idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
700
a) Sửa chữa định kỳ công trình bao gồm sửa chữa hư hỏng hoặc thay thế bộ phận công trình, thiết bị công trình và thiết bị công nghệ bị hư hỏng được thực hiện định kỳ theo quy định của quy trình bảo trì; b) Sửa chữa đột xuất công trình được thực hiện khi bộ phận công trình, công trình bị hư hỏng do chịu các tác động đột xuất như gió bão, lũ lụt, động đất, va đập, cháy và những tác động đột xuất khác hoặc khi có biểu hiện có thể gây hư hỏng đột biến ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, vận hành, khai thác công trình. 7. Kết quả kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa công trình phải được ghi chép và lập hồ sơ để quản lý và theo dõi. Điều 11. Kiểm định chất lượng công trình phục vụ bảo trì công trình 1. Kiểm định, định kỳ theo quy trình bảo trì công trình được duyệt. 2. Khi phát hiện thấy chất lượng công trình có những hư hỏng của một số bộ phận công trình, công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho việc khai thác, sử dụng. 3. Khi có yêu cầu đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình phục vụ cho việc lập quy trình bảo trì đối với những công trình đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì. 4. Khi cần có cơ sở để quyết định việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình đối với các công trình hết tuổi thọ thiết kế hoặc làm cơ sở cho việc cải tạo, nâng cấp công trình. 5. Khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng. Điều 12. Quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì 1. Quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì phải được thực hiện trong các trường hợp sau: a) Các công trình quan trọng quốc gia, công trình khi xảy ra sự cố có thể dẫn tới thảm họa; b) Công trình có dấu hiệu lún, nghiêng, nứt và các dấu hiệu bất thường khác có khả năng gây sập đổ công trình; c) Theo yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng. 2. Các vị trí quan trắc; thông số quan trắc và giá trị giới hạn của các thông số này (ví dụ: biến dạng nghiêng, lún, nứt, võng); Thời gian quan trắc; số lượng chu kỳ đo và các nội dung cần thiết khác do nhà thầu thiết kế xây dựng công trình quy định. 3. Yêu cầu chung đối với công tác quan trắc công trình: a) Nhà thầu quan trắc lập phương án quan trắc phù hợp với các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này, trong đó quy định về phương pháp đo, thiết bị đo, sơ đồ bố trí và cấu tạo các mốc quan trắc, tổ chức thực hiện, phương pháp xử lý số liệu đo và các nội dung cần thiết khác trình người có trách nhiệm bảo trì công trình phê duyệt; b) Nhà thầu quan trắc phải thực hiện quan trắc theo phương án quan trắc được phê duyệt và báo cáo người có trách nhiệm bảo trì về kết quả quan trắc, các số liệu quan trắc phải được so sánh, đánh giá với giá trị giới hạn do nhà thầu thiết kế xây dựng công trình quy định hoặc quy chẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng có liên quan; Trường hợp số liệu quan trắc quy định tại Khoản 2 Điều này vượt giá trị giới hạn cho phép hoặc có dấu hiệu bất thường khác thì người có trách nhiệm bảo trì phải tổ chức đánh giá an toàn chịu lực, an toàn vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng và có biện pháp xử lý kịp thời. Điều 13. Chi phí bảo trì công trình xây dựng 1. Kinh phí bảo trì công trình xây dựng được hình thành từ các nguồn sau đây: a) Ngân sách nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương) phân bổ hàng năm đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; b) Nguồn thu phí sử dụng công trình xây dựng ngoài ngân sách nhà nước; c) Nguồn vốn của chủ đầu tư, chủ sở hữu đối với các công trình kinh doanh; d) Nguồn đóng góp và huy động của các tổ chức, cá nhân; e) Các nguồn vốn hợp pháp khác. 2. Chi phí lập, thẩm tra quy trình bảo trì công trình xây dựng: a) Chi phí lập, thẩm tra quy trình bảo trì công trình xây dựng được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình; b) Chi phí lập, thẩm tra quy trình bảo trì công trình xây dựng đối với công trình đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì được tính trong chi phí bảo trì công trình xây dựng; c) Chi phí điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng nằm trong chi phí bảo trì công trình xây dựng. Nhà thầu lập quy trình bảo trì công trình xây dựng có trách nhiệm chi trả chi phí thực hiện điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng trong trường hợp việc phải thực hiện điều chỉnh này do lỗi của mình gây ra. 3. Dự toán bảo trì công trình xây dựng: a) Dự toán bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là dự toán bảo trì) được xác định theo công việc bảo trì cụ thể và là căn cứ để chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình quản lý chi phí bảo trì công trình xây dựng; b) Dự toán bảo trì được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định theo kế hoạch bảo trì và đơn giá xây dựng theo quy định của cấp có thẩm quyền phục vụ bảo trì công trình xây dựng để thực hiện khối lượng công việc đó; c) Định mức xây dựng phục vụ bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh do Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp cùng các Sở chuyên ngành tổ chức xây dựng và công bố, các chi phí lập và thẩm định dự toán bảo trì được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng. 4. Đối với trường hợp quy định tại Khoản 3, Điều 10 Quy định này, chi phí bảo trì công trình xây dựng được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng công trình. Điều 14. Quản lý, thanh quyết toán chi phí bảo trì công trình xây dựng 1. Đối với công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí bảo trì công trình xây dựng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Đối với công trình xây dựng không sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước để thực hiện bảo trì, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình chịu trách nhiệm quản lý kinh phí thực hiện bảo trì và thanh toán, quyết toán chi phí bảo trì công trình xây dựng. Chương IV SỰ CỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Điều 15. Trách nhiệm của các chủ thể khi có sự cố công trình xây dựng 1. Trách nhiệm của chủ đầu tư: a) Ngay sau khi xảy ra sự cố, bằng phương pháp nhanh nhất phải báo cáo tóm tắt về sự cố cho UBND cấp xã nơi xảy ra sự cố và cơ quan cấp trên của mình. Trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra sự cố, báo cáo về sự cố bằng văn bản tới UBND cấp huyện và Sở Xây dựng; b) Đối với tất cả các loại sự cố, nếu có thiệt hại về người thì chủ đầu tư phải gửi báo cáo Sở Xây dựng, UBND cấp huyện, UBND cấp xã nơi xảy ra sự cố; c) Khi xảy ra sự cố, chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm thực hiện các biện pháp kịp thời để tìm kiếm, cứu hộ, bảo đảm an toàn cho người và tài sản, hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể tiếp tục xảy ra; tổ chức bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện báo cáo theo quy định tại Khoản a, Khoản b Điều này. 2. Trách nhiệm của UBND cấp xã: Ngay sau khi nhận được thông tin phải báo cáo cho UBND cấp huyện và cấp tỉnh về sự cố. 3. Trách nhiệm của UBND các cấp: Chỉ đạo, hỗ trợ các bên có liên quan tổ chức lực lượng tìm kiếm cứu nạn, bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện các công việc cần thiết khác trong quá trình giải quyết sự cố. 4. Trách nhiệm của Sở Xây dựng: a) Phối hợp với Bộ Xây dựng tổ chức giám định nguyên nhân sự cố cấp I; b) Tổ chức giám định nguyên nhân các sự cố cấp II, cấp III trên địa bàn có sự tham gia của các cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (nếu là công trình xây dựng chuyên ngành) và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan tại địa phương; - Trong trường hợp cần thiết, Sở Xây dựng báo cáo UBND tỉnh đề nghị Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình chuyên ngành phối hợp hoặc tổ chức thực hiện giám định nguyên nhân sự cố cấp II, cấp III trên địa bàn; - Cấp sự cố công trình xây dựng theo quy định tại Điều 46, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP . c) Đối với sự cố công trình nhà ở của hộ gia đình và cá nhân không có thiệt hại về người: Phòng Quản lý đô thị hoặc phòng Kinh tế và Hạ tầng chủ trì giải quyết; trường hợp cần thiết cơ quan chủ trì giải quyết có thể mời đại diện Sở Xây dựng, các chuyên gia để tư vấn. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 16. Trách nhiệm thi hành 1. Giao Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn, thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn; b) Hướng dẫn UBND cấp huyện, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng; c) Kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn; d) Chủ trì, phối hợp với Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành; e) Phối hợp với Bộ Xây dựng và Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I; tham gia Hội đồng nghiệm thu nhà nước đối với công trình xây dựng khi có yêu cầu;
2,037
701
f) Kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình xây dựng; đánh giá sự an toàn chịu lực và vận hành công trình trong quá trình khai thác, sử dụng đối với công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại Khoản 1, Điều 3 Quy định này; g) Tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ; theo dõi, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về tình hình sự cố trên địa bàn; h) Tham mưu UBND tỉnh tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn theo định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm và đột xuất; báo cáo danh sách các nhà thầu vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình khi tham gia các hoạt động xây dựng, i) Tham mưu UBND tỉnh phối hợp với Bộ Xây dựng tổ chức giải thưởng về chất lượng công trình xây dựng; 2. Giao Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình chuyên ngành và chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn; b) Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức giám định công trình xây dựng chuyên ngành khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình xây dựng chuyên ngành; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Sở Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn định kỳ hằng năm và đột xuất. 3. Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc UBND cấp huyện (phòng Kinh tế hạ tầng thuộc UBND huyện hoặc phòng Quản lý đô thị thuộc UBND thị xã) tổ chức thực hiện theo phân cấp tại Điều 3 của Quy định này có trách nhiệm: a) Hướng dẫn UBND cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng; b) Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình xây dựng do UBND cấp huyện quản lý theo quy định tại Khoản 6, Điều 3 của Quy định này; c) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu; d) Tổng hợp và báo cáo Sở Xây dựng định kỳ trước ngày 05 tháng 12 hằng năm và đột xuất khi có yêu cầu về việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn; e) Báo cáo sự cố và giải quyết sự cố công trình theo quy định. Điều 17. Trách nhiệm của Ban Quản lý Khu kinh tế 1. Phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng, đối với công trình theo phân cấp quản lý tại Khoản 5, Điều 3 Quy định này. 2. Phối hợp với Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc thực hiện quản lý chất lượng xây dựng công trình của các dự án đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp, khu kinh tế, 3. Báo cáo Sở Xây dựng định kỳ trước ngày 05 tháng 12 hằng năm và đột xuất khi có yêu cầu về các sự cố công trình trong khu công nghiệp, khu kinh tế. 4. Phối hợp với Sở Xây dựng hoặc Bộ Xây dựng tổ chức thực hiện việc giám định chất lượng còng trình xây dựng, giám định sự cố công trình của các dự án đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp, khu kinh tế. Điều 18. Xử lý chuyển tiếp 1. Công trình xây dựng được khởi công trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 thì việc kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng thực hiện theo quy định của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Công trình xây dựng khởi công từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 thì việc kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng thực hiện theo quy định của Nghị định số 46/2015/NĐ-CP . Điều 19. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các Sở, ngành: Xây dựng, Công Thương, Giao thông Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý Khu kinh tế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức, phân công trách nhiệm cho các đơn vị trực thuộc thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng của Nhà nước, UBND tỉnh và nội dung cụ thể tại Quy định này. 2. Chủ sở hữu, người quản lý và sử dụng công trình nếu không tổ chức thực hiện bảo trì công trình theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và Quy định này thì tùy vào mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định. 3. Những nội dung liên quan về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng không quy định tại Quy định này thì được thực hiện theo Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và các quy định pháp luật khác liên quan hiện hành. 4. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, trường hợp cơ quan nhà nước cấp trên ban hành các văn bản có quy định khác nội dung Quy định này, thì thực hiện theo văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên ban hành. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan gửi ý kiến về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo với UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC GIA ĐÌNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao tại Tờ trình số 65/TTr-SVHTT ngày 11/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế thủ tục hành chính về lĩnh vực gia đình đã được quy định tại Quyết định số 1083/QĐ-UBND ngày 27/4/2016 của UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 247/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Thủ tục công nhận “Gia đình văn hóa” * Trình tự thực hiện: - Hộ gia đình đăng ký xây dựng gia đình văn hóa với Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư - Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư hoặc Trưởng thôn (làng, ấp, bản, tổ dân phố và tương đương) nộp Hồ sơ đề nghị tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp xã. - Căn cứ vào biên bản họp bình xét ở khu dân cư, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã xem xét và đề nghị Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định công nhận “Gia đình văn hóa” hàng năm. - Căn cứ quyết định công nhận “Gia đình văn hóa” hàng năm, Trưởng Ban vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận và cấp Giấy công nhận “Gia đình văn hóa” 3 năm. Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trong giờ hành chính trừ ngày nghỉ, nghỉ Lễ theo quy định. * Cách thực thực hiện: Hồ sơ đề nghị nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của UBND cấp xã. * Thành phần, số lượng hồ sơ: - Thành phần hồ sơ: + Bản đăng ký xây dựng danh hiệu “Gia đình văn hóa” của hộ gia đình; + Biên bản họp bình xét ở khu dân cư, kèm theo danh sách những gia đình được đề nghị công nhận “Gia đình văn hóa” (có từ 60% trở lên số người tham gia dự hợp nhất trí đề nghị). - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. * Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Gia đình. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp xã. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính và Giấy công nhận. * Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính: - Điều kiện 1: + Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương: . Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân; không vi phạm pháp luật Nhà nước, quy định của địa phương và quy ước, hương ước cộng đồng;
2,045
702
. Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; vệ sinh môi trường; nếp sống văn hóa nơi công cộng; bảo vệ di tích lịch sử văn hóa, cảnh quan của địa phương; tích cực tham gia các hoạt động xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư; . Không vi phạm các quy định về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; không sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm độc hại; không mắc các tệ nạn xã hội; tham gia tích cực bài trừ tệ nạn xã hội và phòng chống các loại tội phạm; . Tham gia thực hiện đầy đủ các phong trào thi đua; các sinh hoạt, hội họp ở cộng đồng. + Gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ, tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng: . Vợ chồng bình đẳng, thương yêu giúp đỡ nhau tiến bộ. Không có bạo lực gia đình dưới mọi hình thức; thực hiện bình đẳng giới; vợ chồng thực hiện sinh con đúng quy định, cùng có trách nhiệm nuôi con khỏe, dạy con ngoan; . Gia đình nề nếp; ông bà, cha mẹ gương mẫu; con cháu thảo hiền; giữ gìn các giá trị văn hóa gia đình truyền thống, tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn hóa mới về gia đình; . Giữ gìn vệ sinh phòng bệnh; nhà ở ngăn nắp; khuôn viên xanh-sạch-đẹp; sử dụng nước sạch, nhà tắm và hố xí hợp vệ sinh; các thành viên trong gia đình có nếp sống lành mạnh, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao; . Tích cực tham gia chương trình xóa đói, giảm nghèo; đoàn kết tương trợ xóm giềng, giúp đỡ đồng bào hoạn nạn; hưởng ứng phong trào đền ơn đáp nghĩa, cuộc vận động “Ngày vì người nghèo” và các hoạt động nhân đạo khác ở cộng đồng. + Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả: . Trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường, chăm ngoan, hiếu học; người lớn trong độ tuổi lao động có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; . Có kế hoạch phát triển kinh tế gia đình, chủ động “Xóa đói giảm nghèo”, năng động làm giàu chính đáng; * Kinh tế gia đình ổn định, thực hành tiết kiệm; đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của các thành viên trong gia đình ngày càng nâng cao. - Điều kiện 2: Thời gian xây dựng “Gia đình văn hóa” là 01 năm (công nhận lần đầu); 03 năm (cấp Giấy công nhận). - Công nhận “Gia đình văn hóa” được áp dụng với những trường hợp có đăng ký thi đua. - Điều kiện 3: Tiêu chí và mức đạt tiêu chí danh hiệu “Gia đình văn hóa” + Hộ gia đình được công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa” khi có số điểm đạt 90 điểm trở lên (Theo Bảng điểm chuẩn tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 19/9/2012 của UBND tỉnh). + Không có bạo lực gia đình dưới mọi hình thức. + Không có thành viên trong gia đình sinh con thứ 3 trở lên, trừ các trường hợp được pháp luật cho phép. + Không có thành viên trong gia đình ở độ tuổi tiểu học, trung học cơ sở bỏ học. + Không có thành viên trong gia đình vi phạm về an ninh trật tự và pháp luật an toàn giao thông bị cơ quan chức năng xử lý ở mức vi phạm hành chính trở lên. + Không có thành viên trong gia đình mắc các tệ nạn ma túy, mại dâm và các tệ nạn xã hội khác. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương. - Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 19/9/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chí và mức đạt tiêu chí danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”. - Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 03/3/2014 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định tiêu chí và mức đạt tiêu chí danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” ban hành kèm theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 19/9/2012 của UBND tỉnh Khánh Hòa./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 26/11/2014; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17/10/2010; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/10/2010; Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21/11/2007; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006; Căn cứ Luật Thương mại ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng; Căn cứ Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 50/2016/NĐ-CP ngày 01/6/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BXD ngày 15/9/2014 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 317/TTr-SXD ngày 23/12/2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2017. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2017/QĐ-UBND ngày 20/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định nội dung quản lý các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, gồm: Hoạt động khai thác, chế biến, sản xuất, kinh doanh, quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng; trách nhiệm quản lý về vật liệu xây dựng của các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 2. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan có trách nhiệm quản lý Nhà nước về vật liệu xây dựng các cấp; các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Mục đích - yêu cầu quản lý 1. Quy định này là cơ sở để thực hiện công tác quản lý Nhà nước về sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, đồng thời tạo điều kiện nâng cao chất lượng công trình xây dựng, hạn chế những ảnh hưởng có hại đến môi trường, bảo đảm vệ sinh, giữ gìn cảnh quan đô thị, đảm bảo trật tự an toàn giao thông, trật tự an toàn xã hội và góp phần bảo vệ lợi ích chính đáng của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng và người tiêu dùng. 2. Quy định trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nước về quản lý vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 3. Các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng phải tuân thủ nghiêm các quy định về chất lượng vật liệu xây dựng do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. 4. Các cơ quan quản lý Nhà nước tăng cường công tác quản lý Nhà nước về chất lượng của vật liệu xây dựng từ khâu sản xuất, kinh doanh, vận chuyển và sử dụng trong các công trình xây dựng. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Vật liệu xây dựng là sản phẩm có nguồn gốc hữu cơ, vô cơ, kim loại được sử dụng để tạo nên công trình xây dựng, trừ các trang thiết bị điện và thiết bị công nghệ. 2. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng có khả năng gây mất an toàn (sau đây gọi là sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhóm 2) là sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, sử dụng trong công trình xây dựng có tiềm ẩn nguy cơ gây hại cho người và công trình xây dựng, cho môi trường xung quanh. 3. Tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng là những quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá các sản phẩm vật liệu xây dựng nhằm nâng cao chất lượng quản lý và hiệu quả sử dụng của vật liệu xây dựng. Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng. 4. Tiêu chuẩn cơ sở là tiêu chuẩn do tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp và các cơ quan, tổ chức khác công bố để áp dụng trong các hoạt động của tổ chức đó. 5. Quy chuẩn kỹ thuật về vật liệu xây dựng là những quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà các sản phẩm vật liệu xây dựng phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người; bảo vệ môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh Quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác.
2,072
703
Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng. 6. Công bố tiêu chuẩn áp dụng là việc tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng thông báo về tiêu chuẩn áp dụng hoặc các đặc tính cơ bản của các sản phẩm vật liệu xây dựng của mình sản xuất ra hoặc đang kinh doanh. 7. Công bố hợp quy là việc tổ chức, cá nhân phải công bố các sản phẩm vật liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi chưa được chuyển thành các quy chuẩn kỹ thuật. 8. Chứng nhận hợp quy là việc xác nhận các sản phẩm vật liệu xây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi chưa được chuyển thành các quy chuẩn kỹ thuật. 9. Tổ chức chứng nhận hợp quy là tổ chức thực hiện việc đánh giá, xác nhận các sản phẩm vật liệu xây dựng phù hợp với các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi chưa được chuyển thành các quy chuẩn kỹ thuật. 10. Dấu hợp quy là dấu hiệu chứng minh sự phù hợp của các sản phẩm vật liệu xây dựng với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Dấu hợp quy được cấp cho các sản phẩm vật liệu xây dựng sau khi các sản phẩm vật liệu xây dựng được chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy. 11. Tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa bao gồm kết quả đánh giá sự phù hợp, tài liệu quảng cáo, giới thiệu tính năng, công dụng, đặc tính, hướng dẫn sử dụng sản phẩm, hàng hóa và một số thuật ngữ khác quy định trong QCVN 16:2014/BXD. 12. Địa điểm kinh doanh vật liệu xây dựng bao gồm: Các trạm tiếp nhận, kho, bãi tồn trữ; trung tâm, siêu thị, chợ, cửa hàng buôn bán vật liệu xây dựng. Chương II QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, CHẾ BIẾN, SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG Điều 4. Hoạt động khai thác, chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng 1. Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh phải chấp hành nghiêm chỉnh Luật Xây dựng, Luật Khoáng sản, Luật Thương mại, Luật Đầu tư, Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng, Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường, Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản, Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn 2025 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định 1257/QĐ-UBND ngày 08/5/2012 và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai phải chấp hành nghiêm chỉnh việc báo cáo cơ quan Nhà nước khi có yêu cầu. Điều 5. Điều kiện khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Có dự án đầu tư khai thác khoáng sản ở khu vực đã thăm dò, phê duyệt trữ lượng phù hợp quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh. Dự án đầu tư khai thác khoáng sản phải có phương án sử dụng nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp khai thác tiên tiến phù hợp; đối với khoáng sản độc hại còn phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản. 2. Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường. 3. Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản. Điều 6. Yêu cầu về chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng 1. Hoạt động chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về khoáng sản, môi trường, lao động và các pháp luật liên quan khác. 2. Cơ sở chế biến khoáng sản phải có bộ máy nhân lực được đào tạo, đủ năng lực vận hành thiết bị công nghệ và kiểm soát chất lượng sản phẩm; sử dụng thiết bị, công nghệ chế biến tiên tiến, hiện đại phù hợp với đặc điểm chế biến của từng loại khoáng sản để nâng cao tối đa hệ số thu hồi sản phẩm khoáng sản chế biến, có mức độ phát thải đạt tiêu chuẩn và quy chuẩn về môi trường. Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có các quyền sau đây: a) Sử dụng thông tin về khoáng sản liên quan đến mục đích khai thác và khu vực được phép khai thác; b) Tiến hành khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản; c) Được thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản trong phạm vi diện tích, độ sâu được phép khai thác, nhưng phải thông báo khối lượng, thời gian thăm dò nâng cấp cho cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép trước khi thực hiện; d) Cất giữ, vận chuyển, tiêu thụ và xuất khẩu khoáng sản đã khai thác theo quy định của pháp luật; đ) Đề nghị gia hạn, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản; e) Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản; g) Khiếu nại, khởi kiện quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản hoặc quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; h) Thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai phù hợp với dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ đã được phê duyệt; i) Quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có các nghĩa vụ sau đây: a) Nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, lệ phí cấp giấy phép khai thác khoáng sản, thuế, phí và thực hiện các nghĩa vụ về tài chính khác theo quy định của pháp luật; b) Bảo đảm tiến độ xây dựng cơ bản mỏ và hoạt động khai thác xác định trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ; c) Đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác với cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép và thông báo cho Ủy ban nhân dân các cấp nơi có mỏ trước khi thực hiện; d) Khai thác tối đa khoáng sản chính, khoáng sản đi kèm; bảo vệ tài nguyên khoáng sản; thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động và các biện pháp bảo vệ môi trường; đ) Thu thập, lưu giữ thông tin về kết quả thăm dò nâng cấp trữ lượng khoáng sản và khai thác khoáng sản; e) Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản cho cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường; g) Bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra; h) Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân khác tiến hành hoạt động nghiên cứu khoa học được Nhà nước cho phép trong khu vực khai thác khoáng sản; i) Đóng cửa mỏ, phục hồi môi trường và đất đai khi giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực; k) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng 1. Quyền của tổ chức, cá nhân a) Lựa chọn, quyết định về công nghệ chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật; b) Lựa chọn, quyết định và công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng do mình sản xuất; c) Quyết định về việc tổ chức và các biện pháp kiểm soát nội bộ về chất lượng sản phẩm và môi trường theo tiêu chuẩn chất lượng và môi trường; 2. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân a) Công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp quy đối với sản phẩm vật liệu xây dựng bắt buộc phải hợp quy và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm do mình sản xuất; b) Thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung của quyết định phê duyệt đầu tư; c) Thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung nêu trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường và các yêu cầu của quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc các nội dung ghi trong bản cam kết bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật về khoáng sản, bảo vệ môi trường; d) Cung cấp đầy đủ thông tin, hướng dẫn sử dụng, vận chuyển, lưu giữ, bảo quản vật liệu xây dựng; đ) Ngừng sản xuất ngay và có biện pháp khắc phục hậu quả khi phát hiện sản phẩm vật liệu xây dựng không đạt tiêu chuẩn chất lượng và có nguy cơ gây thiệt hại cho người kinh doanh và người sử dụng; bồi thường thiệt hại cho người kinh doanh và người sử dụng do việc sử dụng sản phẩm vật liệu xây dựng không đạt tiêu chuẩn chất lượng gây ra; e) Tuân thủ các quy định về thanh tra, kiểm tra, chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; g) Cung cấp thông tin về hoạt động sản xuất, chất lượng sản phẩm, môi trường cho các cơ quan quản lý có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Chương III QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG Điều 9. Địa điểm kinh doanh vật liệu xây dựng 1. Đối với cửa hàng, siêu thị kinh doanh vật liệu xây dựng, kho, bãi chứa vật liệu xây dựng: a) Địa điểm kinh doanh phù hợp với quy định của chính quyền địa phương, phù hợp quy hoạch sử dụng đất; b) Có đủ diện tích cho việc xuất, nhập hàng hóa, đảm bảo không lấn chiếm vỉa hè, lòng đường gây ùn tắc giao thông; c) Có biển hiệu theo quy định của pháp luật. Hàng hóa phải có xuất xứ, có đăng ký chất lượng, hướng dẫn sử dụng cho người tiêu dùng; d) Phải có đủ phương tiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, biển báo an toàn tại nơi kinh doanh vật liệu xây dựng đối với các loại vật liệu xây dựng dễ cháy, có mùi, hóa chất độc hại, bụi bẩn. 2. Đối với cửa hàng giới thiệu sản phẩm vật liệu xây dựng thì cửa hàng và sản phẩm vật liệu xây dựng trưng bày phải phù hợp với các yêu cầu tại Điểm a, c, Khoản 1 Điều này. 3. Các loại vật liệu xây dựng bị hư hỏng, kém phẩm chất, phế thải trong quá trình vận chuyển, lưu chứa, kinh doanh phải được chở về nơi sản xuất hoặc đổ đúng nơi quy định của chính quyền địa phương.
2,055
704
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu xây dựng 1. Quyền của tổ chức, cá nhân a) Có các quyền của thương nhân kinh doanh hàng hóa theo quy định của pháp luật về thương mại; b) Quyết định về việc tổ chức và các biện pháp kiểm soát nội bộ về chất lượng vật liệu xây dựng. 2. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu xây dựng a) Tuân thủ các yêu cầu về kinh doanh vật liệu xây dựng theo quy định tại Điều 9 Quy định này; b) Chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại trong trường hợp cung cấp sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng không đảm bảo chất lượng, ảnh hưởng đến chất lượng công trình xây dựng; c) Tổ chức và kiểm soát quá trình vận chuyển, lưu giữ, bảo quản vật liệu xây dựng để duy trì chất lượng; d) Cung cấp đầy đủ thông tin, các điều kiện phải thực hiện khi vận chuyển, cất giữ, bảo quản sản phẩm vật liệu xây dựng cho người mua; đ) Khi nhận được thông tin về chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng không đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định từ nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, phải kịp thời cung cấp đầy đủ thông tin này và biện pháp xử lý cho người mua; e) Tuân thủ các quy định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; g) Thực hiện kê khai giá theo quy định. Chương IV QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG Điều 11. Yêu cầu về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng Yêu cầu về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP, cụ thể như sau: 1. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng sản xuất trong nước đưa ra thị trường phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phải đạt tiêu chuẩn đã công bố; b) Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật thì phải bảo đảm chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật, phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy; c) Những sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng chưa có tiêu chuẩn Quốc gia thì nhà sản xuất phải có trách nhiệm công bố tiêu chuẩn cơ sở; khuyến khích sử dụng tiêu chuẩn Quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài làm tiêu chuẩn cơ sở; d) Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng yêu cầu có nhãn hàng hóa thì nhãn hàng hóa phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa; đ) Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng đã được chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy phải tuân thủ quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy. 2. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu phải công bố tiêu chuẩn áp dụng; sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được quản lý bằng quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia tương ứng. 3. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng khi sử dụng vào công trình xây dựng phải đảm bảo chất lượng, đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và tuân thủ thiết kế. Điều 12. Yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân trong xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu xây dựng Yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân trong xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP, cụ thể như sau: 1. Yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân xuất khẩu vật liệu xây dựng: a) Bảo đảm chất lượng vật liệu xây dựng phù hợp với hợp đồng thương mại; b) Tuân thủ các yêu cầu về chất lượng vật liệu xây dựng xuất khẩu quy định trong các Điều ước Quốc tế mà Việt Nam cam kết; c) Trường hợp vật liệu xây dựng được tái nhập để sử dụng trong nước, nhà xuất khẩu phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định đối với nhà nhập khẩu vật liệu xây dựng; d) Chịu sự quản lý của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, hàng năm và đột xuất phải báo cáo Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng việc xuất khẩu các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng chủ yếu. 2. Yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu vật liệu xây dựng: a) Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu; b) Tổ chức và kiểm soát quá trình vận chuyển, lưu giữ, bảo quản để duy trì chất lượng sản phẩm và yêu cầu về bảo vệ môi trường; c) Chịu trách nhiệm việc tái xuất vật liệu xây dựng nhập khẩu không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng; d) Vật liệu xây dựng nhập khẩu không đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng nhưng không tái xuất được và không tái chế được, nhà nhập khẩu phải thực hiện tiêu hủy trong thời hạn quy định, chịu toàn bộ chi phí cho việc tiêu hủy và có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan; đ) Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu về chất lượng, các điều kiện phải thực hiện khi vận chuyển, lưu giữ, bảo quản sản phẩm vật liệu xây dựng cho người kinh doanh và người sử dụng; e) Tuân thủ các quy định về thanh tra, kiểm tra, chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Điều 13. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu 1. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, cụ thể như sau: a) Hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu phải được công bố tiêu chuẩn áp dụng và ghi nhãn theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa; b) Hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu thuộc nhóm 2 phải được công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng (QCVN 16:2014/BXD, QCVN 7:2011/BKHCN) liên quan đến quá trình sản xuất, sản phẩm cuối cùng bởi tổ chức chứng nhận được Bộ Xây dựng chỉ định; c) Hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu thuộc nhóm 2 phải được kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu. 2. Các nội dung kiểm tra Nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu được quy định tại Điều 8 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Điều 14. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng lưu thông trên thị trường 1. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng lưu thông trên thị trường phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 38 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Khoản 1, Điều 32 Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng, cụ thể như sau: a) Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng trong quá trình lưu thông hàng hóa hoặc tự áp dụng các biện pháp kiểm soát chất lượng nhằm duy trì chất lượng của hàng hóa do mình bán. Sản phẩm vật liệu xây dựng phải đạt tiêu chuẩn đã công bố. Đối với sản phẩm thuộc danh mục phải tuân theo quy chuẩn kỹ thuật QCVN 16:2014/BXD, QCVN 7:2011/BKHCN thì phải bảo đảm chất lượng theo quy chuẩn kỹ thuật, phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy. b) Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng đã được chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy phải tuân thủ quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy. c) Phải có công bố tiêu chuẩn áp dụng của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu; chịu trách nhiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa do mình kinh doanh; thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa đang kinh doanh không đảm bảo chất lượng so với tiêu chuẩn công bố áp dụng của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu, quy chuẩn kỹ thuật. d) Sản phẩm vật liệu xây dựng có nhãn và nhãn phải bảo đảm ghi đầy đủ nội dung theo quy định của Nghị định số 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hóa và của các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi chưa được chuyển thành các quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm vật liệu xây dựng. đ) Chịu sự kiểm tra chất lượng hàng hóa theo quy định. 2. Các nội dung kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường được quy định tại Điều 12 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP và Thông tư số 26/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định pháp luật khác có liên quan. Điều 15. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng sử dụng trong công trình xây dựng 1. Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng sử dụng trong công trình xây dựng phải đáp ứng yêu cầu quy định Điều 42 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Điều 110 của Luật Xây dựng năm 2014, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Điều 14 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008, cụ thể như sau: a) Vật liệu, cấu kiện sử dụng vào trong công trình xây dựng phải theo đúng thiết kế xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có) đã được phê duyệt, bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. b) Ưu tiên sử dụng vật liệu tại chỗ, vật liệu trong nước. Đối với dự án sử dụng vốn Nhà nước, việc sử dụng vật liệu nhập khẩu phải được quy định trong nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phù hợp với thiết kế xây dựng và chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có) do người quyết định đầu tư quyết định. c) Hàng hóa vật liệu xây dựng phải được sử dụng, vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, bảo trì, bảo dưỡng theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Người sử dụng, người sở hữu hàng hóa có trách nhiệm tuân thủ các điều kiện quy định nhằm bảo đảm chất lượng hàng hóa trong quá trình sử dụng. d) Hàng hóa vật liệu xây dựng phải được kiểm định theo quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành. đ) Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa phải kiểm định trong quá trình sử dụng sau khi được cấp giấy chứng nhận kiểm định mới được phép đưa vào sử dụng. 2. Các nội dung kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng trong quá trình sử dụng trong công trình xây dựng được quy định tại Điều 16 Nghị định số 132/2008/NĐ-CP. Chương V TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Điều 16. Phương thức phối hợp Tùy theo tính chất, nội dung của công tác quản lý vật liệu xây dựng, cơ quan chủ trì quyết định việc áp dụng các phương thức phối hợp sau: 1. Lấy ý kiến bằng văn bản. 2. Tổ chức họp. 3. Khảo sát, điều tra. 4. Lập tổ chức phối hợp liên cơ quan.
2,058
705
5. Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan chủ trì hoặc cơ quan phối hợp và thông tin cho cơ quan phối hợp về những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đó. Điều 17. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh 1. Sở Xây dựng Là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về vật liệu xây dựng; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa thực hiện việc quản lý Nhà nước về vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm: a) Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật để thống nhất quản lý các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền. b) Tổ chức lập, thẩm định các quy hoạch vật liệu xây dựng của tỉnh đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển quy hoạch vật liệu Quốc gia, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng vùng, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng chủ yếu; quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và cung cấp thông tin về lĩnh vực vật liệu xây dựng. c) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về chất lượng, về an toàn, vệ sinh lao động trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng. d) Hướng dẫn các quy định của pháp luật về sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh. đ) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan kiểm tra chất lượng các loại sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được sản xuất, lưu thông và đưa vào sử dụng trong các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; kiểm tra việc kê khai, niêm yết giá bán các mặt hàng vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. e) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, kinh doanh vật liệu xây dựng theo quy định. g) Thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế xây dựng công trình khai thác mỏ đối với dự án khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh theo phân cấp. h) Tổ chức theo dõi, thống kê, tổng hợp về tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn, báo cáo định kỳ hàng năm, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng. i) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Tổ công tác để công bố giá vật liệu xây dựng hàng tháng, quý làm cơ sở để tham khảo lập dự toán và thanh quyết toán công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Phổ biến thông tin Quyết định này trên Trang thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư để các doanh nghiệp biết và thực hiện. b) Cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp cho Sở Xây dựng theo quy định tại Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 08/6/2016 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. c) Phối hợp với Sở Xây dựng, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa kiểm tra hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng của doanh nghiệp sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn các hoạt động quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường trong lĩnh vực vật liệu xây dựng. b) Phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện các nội dung sau: - Cung cấp thông tin về: Tài liệu, thông tin về tình hình cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép của các tổ chức, cá nhân đầu tư khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường. - Kiểm tra điều kiện năng lực và việc chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường và các quy định khác của các tổ chức, cá nhân hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường sản xuất vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật. 4. Sở Công Thương a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện chương trình, đề án, cơ chế chính sách, kế hoạch hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp vật liệu xây dựng: Xúc tiến thương mại, triển lãm hàng hóa và hội chợ về vật liệu xây dựng nhằm giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường (trong và ngoài nước) tiêu thụ sản phẩm, tạo dựng môi trường cho doanh nghiệp phát triển. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan trong việc quy hoạch xây dựng các cụm công nghiệp vật liệu xây dựng. c) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng và di dời địa điểm sản xuất vào khu quy hoạch. d) Phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện các nội dung sau: - Quản lý, kiểm tra điều kiện hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực vật liệu xây dựng về nhãn mác, xuất xứ của vật liệu xây dựng lưu thông trên thị trường, việc niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết đối với các cơ sở kinh doanh vật liệu xây dựng. - Tham gia Tổ công tác công bố giá vật liệu xây dựng. 5. Sở Giao thông vận tải a) Thực hiện kiểm tra và xử lý các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông; tải trọng; lấn chiếm vỉa hè, lòng lề đường; gây bụi bẩn, mất mỹ quan đường phố. b) Tham gia Tổ công tác công bố giá vật liệu xây dựng. 6. Sở Tài chính a) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng xem xét bố trí vốn cho công tác lập quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng và các quy hoạch liên quan đến vật liệu xây dựng. b) Tham mưu bố trí kinh phí để hoàn thành nhiệm vụ trong việc tổ chức kiểm tra, thanh tra các hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng và quản lý chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng lưu thông trên địa bàn tỉnh. c) Phối hợp các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn các chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ hiện đại khi chấm dứt hoạt động các cơ sở sản xuất có công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường và hiệu quả kinh tế thấp. d) Tham gia Tổ công tác công bố giá vật liệu xây dựng. Đồng thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ các thành viên trong Tổ công bố giá. 7. Sở Khoa học và Công nghệ a) Phối hợp với Sở Xây dựng: - Hướng dẫn việc áp dụng và công bố sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật. - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng đặc thù, yêu cầu cụ thể về điều kiện môi trường, đảm bảo phù hợp với đặc điểm và sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. - Quản lý, kiểm tra điều kiện hoạt động của các cơ sở khai thác, sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực vật liệu xây dựng về thiết bị, công nghệ trong đầu tư khai thác, chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng. - Kiểm tra chất lượng các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được sản xuất, lưu thông và đưa vào sử dụng tại các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. - Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng. - Tham gia Tổ công tác công bố giá vật liệu xây dựng. b) Định kỳ 06 tháng, năm cung cấp thông tin cho Sở Xây dựng về các doanh nghiệp và sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng công bố hợp chuẩn. 8. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội Chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng thực hiện các quy định của pháp luật về: Bảo hộ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động; kiểm tra đối với máy móc, thiết bị đưa vào sản xuất, chế biến, khai thác đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định. 9. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh a) Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan: - Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong sản xuất vật liệu xây dựng, các quy định pháp luật về kinh doanh vật liệu xây dựng cho các đơn vị hoạt động vật liệu xây dựng trong phạm vi các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. - Kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng được sản xuất đối với các đơn vị hoạt động về lĩnh vực vật liệu xây dựng trong phạm vi các khu công nghiệp địa bàn tỉnh. b) Hướng dẫn và quản lý thực hiện xây dựng theo quy hoạch tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, tổ chức rà soát quy hoạch xây dựng khu công nghiệp nhằm giới thiệu, tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng được đầu tư, hoạt động sản xuất trong khu công nghiệp phù hợp đánh giá tác động môi trường về ngành nghề của khu công nghiệp. c) Phối hợp với Sở Xây dựng cung cấp thông tin về tình hình hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Định kỳ 06 tháng, hàng năm cung cấp thông tin cho Sở Xây dựng về tình hình sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng của các đơn vị hoạt động lĩnh vực vật liệu xây dựng trong phạm vi các khu công nghiệp để tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh.
2,079
706
10. Cục Hải quan tỉnh a) Phối hợp với Sở Xây dựng và cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan trong công tác quản lý chất lượng hàng hóa vật liệu xây dựng xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật. b) Phối hợp với Sở Xây dựng cung cấp thông tin về tình hình hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Định kỳ 06 tháng, hàng năm cung cấp cho Sở Xây dựng thông tin về chủng loại, số lượng, thương hiệu, xuất xứ và các thông tin liên quan về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, thiết bị nhập khẩu phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng, để tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh. 11. Công an tỉnh Chỉ đạo các lực lượng công an phối hợp với Thanh tra xây dựng, Thanh tra giao thông, Quản lý thị trường, chính quyền các địa phương kiểm tra và xử lý các tổ chức, cá nhân kinh doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng trên địa bàn vi phạm hành chính về điều kiện kinh doanh tại Quy định này trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông, trật tự an toàn xã hội. 12. Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy tỉnh Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Luật Phòng cháy chữa cháy. Điều 18. Trách nhiệm của UBND cấp huyện 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giao thông Vận tải, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh thực hiện việc quy định khu vực, đường phố, địa điểm sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, nơi để phế thải vật liệu xây dựng phù hợp với quy hoạch của địa phương; hàng năm có khảo sát và điều chỉnh lại các quy định khu vực, đường phố, địa điểm cho phù hợp với tình hình thực tế. 2. Quản lý các hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn, tăng cường công tác kiểm tra các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, phát hiện và xử lý các sai phạm trên địa bàn; báo cáo kịp thời và đề xuất giải pháp xử lý cho Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh nếu vượt quá thẩm quyền giải quyết. 3. Đề xuất việc xây dựng quy hoạch, bổ sung quy hoạch các địa điểm được phép sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng đảm bảo phù hợp với các quy định của tỉnh và điều kiện thực tế tại địa phương. 4. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê tỉnh và Sở Xây dựng thực hiện các cuộc điều tra thống kê các tổ chức, cá nhân thực tế khai thác, chế biến, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng (số lượng, quy mô và chủng loại) trên địa bàn theo phương án điều tra của tỉnh. 5. Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan kiểm tra hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn định kỳ hàng năm. 6. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư xác định các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn (nếu có) để đưa vào quy hoạch thăm dò, khai thác nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng của tỉnh. 7. Tham gia Tổ công tác công bố giá vật liệu xây dựng. 8. Định kỳ hàng quý cung cấp cho Sở Xây dựng danh sách hộ kinh doanh đăng ký cấp mới, thay đổi nội dung kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt kinh doanh, bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong lĩnh vực vật liệu xây dựng để tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh. 9. Định kỳ ngày 10 tháng 6 và ngày 10 tháng 12 hàng năm và đột xuất báo cáo về Sở Xây dựng tình hình hoạt động của các tổ chức, cá nhân khai thác, chế biến, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn; tình hình thực hiện quy định khu vực đường phố, địa điểm kinh doanh vật liệu xây dựng, nơi đổ phế thải vật liệu xây dựng. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm trong hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng 1. Tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đều phải chịu sự thanh, kiểm tra của chính quyền các cấp; các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành và theo Quy định này. 2. Kiểm tra, thanh tra sự tuân thủ các điều kiện sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; chất lượng vật liệu xây dựng; công tác đảm bảo trật tự, an toàn và vệ sinh môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng. 3. Kiểm tra, thanh tra theo kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất khi có khiếu nại, tố cáo hoặc có dấu hiệu vi phạm. 4. Các tổ chức, cá nhân khi có hành vi vi phạm hành chính thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 5. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở các tổ chức, cá nhân hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng hoặc trục lợi cá nhân sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 6. Việc xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 20. Tổ chức thực hiện 1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện Quy định này, tham mưu xử lý các vi phạm theo quy định. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc các sở, ban, ngành, UBND các cấp, các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Xây dựng) để xem xét giải quyết./. THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ HỆ THỐNG PHÒNG HỌC CHUYÊN MÔN, PHÒNG THI, KIỂM TRA; XƯỞNG THỰC HÀNH; KHU VỰC DẠY THỰC HÀNH LÁI VÀ VẬN HÀNH MÁY CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 78/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học-Công nghệ và Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống phòng học chuyên môn, phòng thi, kiểm tra; xưởng thực hành; khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy của cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống phòng học chuyên môn, phòng thi, kiểm tra; xưởng thực hành; khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy của cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa. Mã số đăng ký: QCVN 98:2017/BGTVT. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 7 năm 2017. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QCVN 98:2017/BGTVT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ HỆ THỐNG PHÒNG HỌC CHUYÊN MÔN, PHÒNG THI, KIỂM TRA; XƯỞNG THỰC HÀNH; KHU VỰC DẠY THỰC HÀNH LÁI VÀ VẬN HÀNH MÁY CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA LỜI NÓI ĐẦU QCVN 98:2017/BGTVT do Cục Đường thủy nội địa Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 01/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 01 năm 2017. MỤC LỤC <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ HỆ THỐNG PHÒNG HỌC CHUYÊN MÔN, PHÒNG THI, KIỂM TRA; XƯỞNG THỰC HÀNH; KHU VỰC DẠY THỰC HÀNH LÁI VÀ VẬN HÀNH MÁY CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định các yêu cầu kỹ thuật chung và yêu cầu đối với trang thiết bị của hệ thống phòng học chuyên môn, phòng thi, kiểm tra; xưởng thực hành; khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy của cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là cơ sở đào tạo) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa. 2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này không áp dụng đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa của lực lượng quân đội, công an làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Điều 3. Cơ sở đào tạo Cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa bao gồm cơ sở đào tạo loại 1, 2, 3 và loại 4 quy định tại Nghị định số 78/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh, doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa.
2,049
707
Chương II CÁC QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT Điều 4. Phòng học chuyên môn, phòng thi, kiểm tra 1. Hệ thống phòng học chuyên môn, bao gồm: phòng học pháp luật về giao thông đường thủy nội địa, phòng học điều khiển phương tiện thủy nội địa, phòng học lý thuyết máy - điện và phòng học thủy nghiệp cơ bản. Diện tích của từng phòng tối thiểu là 48 m2 và đảm bảo diện tích ít nhất 1,5 m2/chỗ học. 2. Trang thiết bị tối thiểu của từng loại phòng học phải đảm bảo chủng loại, số lượng, quy cách quy định tại các Phụ lục A, B, C và Phụ lục D của Quy chuẩn này. 3. Phòng thi, kiểm tra phải được lắp đặt hệ thống camera giám sát nối với màn hình theo dõi công khai tại phòng chờ thi của học viên, được nối mạng với Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và Sở Giao thông vận tải nơi có cơ sở đào tạo để phục vụ công tác quản lý; có hệ thống máy tính số lượng tối thiểu 10 chiếc, được Cục Đường thủy nội địa Việt Nam cài đặt phần mềm quản lý đào tạo, thi, kiểm tra, đánh giá và được kết nối với Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và Sở Giao thông vận tải nơi có cơ sở đào tạo. Điều 5. Xưởng thực hành 1. Các xưởng thực hành, bao gồm: xưởng thực hành nguội - cơ khí, xưởng thực hành máy - điện. Mỗi xưởng có diện tích tối thiểu là 60 m2. 2. Trang thiết bị tối thiểu của từng xưởng thực hành phải đảm bảo chủng loại, số lượng, quy cách quy định tại Phụ lục Đ và Phụ lục E của Quy chuẩn này. Điều 6. Khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy, phương tiện thi 1. Khu vực dạy thực hành lái và vận hành, máy phải đảm bảo có vùng nước để dạy thực hành lái, vận hành máy phương tiện thủy nội địa; có cầu tàu để dạy nghề thuyền trưởng từ hạng nhì trở lên. 2. Trang thiết bị tối thiểu của khu vực dạy thực hành lái và vận hành máy phải đảm bảo chủng loại, số lượng, quy cách quy định tại Phụ lục G của Quy chuẩn này. 3. Phương tiện thi phải được lắp đặt thiết bị giám sát, được nối mạng với Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và Sở Giao thông vận tải nơi có cơ sở đào tạo để phục vụ công tác quản lý. Điều 7. Đánh giá cơ sở đào tạo 1. Cơ sở đào tạo phải được đánh giá phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đào tạo đủ điều kiện kinh doanh dịch, vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa theo quy định của Chính phủ và nằm trong danh sách các cơ sở phù hợp với quy chuẩn được Bộ Giao thông vận tải công bố trên cổng thông tin điện tử. 2. Việc đánh giá đối với trang thiết bị được thực hiện như sau: a) Đối với trang thiết bị có cùng số lượng và quy cách sẽ được đánh giá theo 1 loại cơ sở đào tạo bất kỳ của Phụ lục. b) Đối với trang thiết bị có cùng số lượng nhưng không cùng quy cách, khi đánh giá phân loại cơ sở đào tạo, đơn vị được cấp Giấy chứng nhận đến hạng cao hơn phải có các thiết bị của các hạng thấp hơn. Chương III CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này trong phạm vi toàn quốc. 2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này trong phạm vi địa phương. 3. Người đứng đầu cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đào tạo đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa, các cơ sở đào tạo phải gửi thông tin về Vụ Khoa học-Công nghệ, Bộ Giao thông vận tải để lập danh sách công bố cơ sở đào tạo phù hợp với quy chuẩn trên cổng thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải. 4. Vụ Khoa học-Công nghệ lập danh sách công bố cơ sở đào tạo phù hợp với quy chuẩn trên cổng thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận tải. Định kỳ kiểm tra sự phù hợp của các cơ sở đào tạo để chấn chỉnh hoặc yêu cầu rút Giấy chứng nhận cơ sở đào tạo đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa kịp thời. Phụ lục A QUY ĐỊNH THIẾT BỊ TỐI THIỂU KÈM THEO PHÒNG HỌC PHÁP LUẬT VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phụ lục B QUY ĐỊNH THIẾT BỊ TỐI THIỂU KÈM THEO PHÒNG HỌC ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phụ lục C QUY ĐỊNH THIẾT BỊ TỐI THIỂU KÈM THEO PHÒNG HỌC MÁY - ĐIỆN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Phụ lục D QUY ĐỊNH THIẾT BỊ TỐI THIỂU KÈM THEO PHÒNG HỌC THỦY NGHIỆP CƠ BẢN <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Phụ lục Đ QUY ĐỊNH THIẾT BỊ TỐI THIỂU XƯỞNG THỰC HÀNH NGUỘI - CƠ KHÍ <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Phụ lục E QUY ĐỊNH THIẾT BỊ TỐI THIỂU XƯỞNG THỰC HÀNH MÁY - ĐIỆN <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Phụ lục G QUY ĐỊNH THIẾT BỊ TỐI THIỂU DẠY THỰC HÀNH LÁI VÀ VẬN HÀNH MÁY <jsontable name="bang_9"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG “Năm An toàn giao thông - 2017” Căn cứ Chỉ thị số 18-CT/TW ngày 04 tháng 9 năm 2012 và văn bản số 28-CV/TW ngày 02 tháng 11 năm 2016 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông (TTATGT) đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và khắc phục ùn tắc giao thông; Căn cứ Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về tăng cường thực hiện các giải pháp trọng tâm bảo đảm TTATGT; Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Kế hoạch số 08/KH-UBATGTQG ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia về Kế hoạch Năm an toàn giao thông 2017; Bộ Giao thông vận tải xây dựng Kế hoạch hành động “Năm An toàn giao thông - 2017” với chủ đề "Xây dựng văn hóa giao thông trong thanh, thiếu niên” với mục tiêu “Tính mạng con người là trên hết”, cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Nâng cao nhận thức và ý thức tự giác chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông, xây dựng văn hóa giao thông an toàn trong mọi tầng lớp nhân dân, đặc biệt là thanh, thiếu niên. - Tiếp tục giảm từ 5%-10% số vụ, số người chết, số người bị thương do tai nạn giao thông so với năm 2016; giảm tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng liên quan đến đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa; không để xảy ra tai nạn giao thông lĩnh vực hàng không dân dụng. - Tiếp tục kéo giảm ùn tắc giao thông tại các thành phố lớn, đặc biệt là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, không để xảy ra ùn tắc giao thông kéo dài trên 30 phút. II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM Để đạt được các mục tiêu của Kế hoạch Năm an toàn giao thông 2017, các cơ quan, đơn vị trong toàn ngành tiếp tục chủ động, phối hợp với các cơ quan liên quan, chính quyền địa phương triển khai quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp được nêu tại Chỉ thị số 18-CT/TW ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ; trong đó, chú trọng thực hiện quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp sau: 1. Tăng cường vai trò của cấp ủy Đảng trong công tác chỉ đạo, thực hiện các giải pháp về bảo đảm TTATGT để nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước: - Cấp ủy, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tiếp tục quán triệt, xác định công tác bảo đảm TTATGT là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên của đơn vị; - Các cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phân công cụ thể trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc triển khai các nhiệm vụ về bảo đảm TTATGT, chống ùn tắc giao thông; - Tăng cường công tác phối hợp nhằm nâng cao hiệu quả trong triển khai các nhiệm vụ, giải pháp về bảo đảm TTATGT của các cơ quan, đơn vị. 2. Hoàn thiện các quy định của pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, đề án về bảo đảm TTATGT: - Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới để hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo đảm TTATGT; trong đó, tập trung vào các nội dung nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước và hiệu lực thi hành pháp luật trong thực hiện nhiệm vụ về bảo đảm TTATGT; - Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng các đề án về bảo đảm TTATGT để đưa ra các giải pháp hiệu quả, lâu dài, phù hợp với thực tiễn nhằm thực hiện thành công các mục tiêu, chiến lược quốc gia về bảo đảm TTATGT. 3. Đầu tư xây dựng và phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng giao thông (KCHTGT): - Tập trung huy động các nguồn vốn (chú trọng nguồn vốn xã hội hóa) để đầu tư, xây dựng phát triển hệ thống đường bộ cao tốc Bắc - Nam theo định hướng đến năm 2020; tiếp tục đầu tư, hoàn thiện đường ven biển, các cảng, bến hàng hải, hàng không, đường thủy nội địa để đáp ứng yêu cầu vận tải hành khách, hàng hóa và phát triển kinh tế xã hội trong tình hình mới; - Tăng cường chỉ đạo các đơn vị trong việc bảo đảm tiến độ, chất lượng các công trình giao thông công cộng, đặc biệt là các tuyến đường sắt trên cao nhằm đưa vào khai thác theo kế hoạch để giảm ùn tắc giao thông tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Nâng cao điều kiện an toàn của hệ thống KCHTGT và tổ chức giao thông khoa học, hợp lý: - Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt; xây dựng kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường thủy nội địa; - Tiếp tục rà soát, kịp thời phát hiện và xử lý các điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định bảo đảm TTATGT tại các khu vực thi công trên đường bộ đang khai thác;
2,064
708
- Khắc phục kịp thời các bất cập về hệ thống báo hiệu đường bộ, đường thủy nội địa; xây dựng kế hoạch cụ thể về phương án triển khai thay thế các biển báo, vạch sơn và các hạng mục an toàn giao thông khác theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ năm 2016 (QCVN41:2016/BGTVT); tiếp tục đẩy mạnh tổ chức triển khai đồng bộ công tác thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đường bộ; - Nghiên cứu xây dựng các tiêu chí xác định điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông đường sắt, đường thủy nội địa; - Tiếp tục phối hợp với UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đường sắt đi qua; đôn đốc các đơn vị triển khai, thực hiện có hiệu quả Quy chế phối hợp giữa Bộ Giao thông vận tải và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc bảo đảm TTATGT tại các điểm giao cắt đông mức giữa đường bộ và đường sắt. 5. Về công tác quản lý hoạt động vận tải: - Tăng cường các giải pháp để thực hiện có hiệu quả đề án, chính sách hướng tới phát triển hài hòa, kết nối hiệu quả giữa các phương thức vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy..., kết nối các cảng biển, nhà ga, các khu công nghiệp, khu chế xuất, các cửa khẩu, phù hợp với đặc điểm từng vùng, từng địa phương; - Đôn đốc các địa phương về việc xác định, phê duyệt đầu tư, quản lý khai thác điểm dừng đón trả khách đối với các tuyến vận tải khách cố định; - Tiếp tục triển khai có hiệu quả Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 04 tháng 3 năm 2014; tăng cường kết nối, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý vận tải. 6. Công tác kiểm soát tải trọng phương tiện: - Tập trung triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp về kiểm soát tải trọng phương tiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 32/CT-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2016 và Quyết định số 1885/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2016; - Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác kiểm soát tải trọng phương tiện, bảo đảm xử lý hiệu quả đối với các hành vi vi phạm về tải trọng phương tiện. 7. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về TTATGT: - Tiếp tục nghiên cứu, có phương án kiện toàn, nâng cao năng lực cho lực lượng Thanh tra giao thông của các Sở Giao thông vận tải, đặc biệt là việc tăng cường về số lượng thanh tra viên chuyên ngành giao thông vận tải theo Quyết định số 321/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; - Triển khai thanh tra việc thực hiện quy định của pháp luật về hoạt động thanh tra của một số Tổng cục, Cục thuộc Bộ; tiếp tục tổ chức kiểm tra hoạt động nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải; - Tiếp tục tổ chức tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp cho những người trực tiếp thực thi công vụ, nhiệm vụ liên quan đến công tác bảo đảm TTATGT. 8. Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo đảm TTATGT: tăng cường phối hợp với các cơ quan, đơn vị, các đoàn thể xã hội triển khai hiệu quả, phong phú nội dung tuyên truyền; chú trọng xây dựng văn hóa giao thông tại các khu vực đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa, khu công nghiệp, cụm công nghiệp với đối tượng là thanh, thiếu niên. 9. Đẩy mạnh triển khai các biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe, lái tàu, bằng, chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ, chất lượng đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ, đường thủy nội địa: - Tiếp tục thực hiện các giải pháp nhằm tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe; triển khai có hiệu quả Đề án “Nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe”, Đề án “Đổi mới Giấy phép lái xe và xây dựng hệ cơ sở dữ liệu Giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc”; - Xây dựng quy hoạch cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa; nâng cao chất lượng công tác đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa, tăng cường kiểm tra, giám sát các kỳ sát hạch, bảo đảm công khai, minh bạch; - Tiếp tục thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng công tác đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông và ô nhiễm môi trường”; phối hợp với Cục Cảnh sát giao thông và chính quyền địa phương tăng cường kiểm tra, xử lý kịp thời đối với các phương tiện thủy nội địa, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hết hạn đăng kiểm, hết niên hạn sử dụng vẫn tham gia giao thông; - Tổ chức tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, tinh thần, trách nhiệm và đạo đức của đội ngũ giáo viên, sát hạch viên, xử lý nghiêm minh khi vi phạm. 10. Xây dựng kế hoạch và tổ chức hiệu quả công tác tập huấn kỹ năng sơ cấp cứu chấn thương do tai nạn giao thông cho các cán bộ thuộc các lực lượng Thanh tra giao thông, Tuần đường, Tuần kiểm, cán bộ tại các đơn vị vận hành, khai thác và bảo trì đường cao tốc, đội ngũ lái xe. 11. Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm trao đổi kinh nghiệm trong xây dựng các chính sách của pháp luật và triển khai các giải pháp hiệu quả trong công tác quản lý, thực hiện nhiệm vụ về bảo đảm TTATGT. 12. Thực hiện các giải pháp nhằm giảm ùn tắc giao thông tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh: - Tập trung nguồn lực triển khai thực hiện các quy hoạch giao thông đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tiếp tục đẩy nhanh hoàn thiện xây dựng các quy hoạch bến xe, bãi đỗ xe, bến thủy nội địa trên địa bàn các thành phố; - Tiếp tục tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác điều hành, tổ chức giao thông; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm đối với các trường hợp vi phạm quy định về bảo đảm TTATGT; - Nghiên cứu triển khai áp dụng xe buýt nhỏ (minibus) có sức chứa từ 09 người trở lên để vận chuyển khách kết nối với các tuyến xe buýt lớn; - Nghiên cứu và điều chỉnh mạng lưới tuyến buýt nhằm cải thiện, tăng cường năng lực vận hành, đảm bảo cung ứng dịch vụ tốt hơn tại đô thị lõi và tới các trung tâm quận, huyện, thị xã, các khu công nghiệp, các khu đô thị mới, các vùng phụ cận thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam: a) Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức rà soát các nội dung, triển khai xây dựng Dự thảo Luật Giao thông đường bộ sửa đổi (thay thế Luật Giao thông đường bộ năm 2008); xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật nhằm tăng cường quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, hướng dẫn về công tác quản lý, khai thác bảo trì công trình đường bộ, quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. b) Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật: triển khai các hoạt động tuyên truyền rộng rãi đến người dân về những quy định mới của hệ thống báo hiệu đường bộ năm 2016 (QCVN41:2016/BGTVT). Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về công tác bảo đảm TTATGT tại khu vực nông thôn, hai bên đường cao tốc, tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; chú trọng đối tượng tuyên truyền là thanh, thiếu niên. c) Công tác thanh tra chuyên ngành và kiểm sát tải trọng xe: khẩn trương tổ chức triển khai Đề án “Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Trạm kiểm tra tải trọng xe trên đường bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”; đồng thời, tổ chức triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp để nâng cao hiệu quả kiểm soát tải trọng xe tại các Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm về hành lang an toàn đường bộ, công tác bảo đảm an toàn giao thông khi thi công công trình trên đường bộ đang khai thác. d) Trong hoạt động quản lý vận tải: tiếp tục triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu vận tải đường bộ và Đề án phần mềm quản lý bến xe khách; giám sát và theo dõi chặt chẽ hành trình phương tiện thông qua thiết bị giám sát hành trình, xử lý nghiêm đối với các trường hợp phương tiện vi phạm về tốc độ, dừng đỗ trái phép; tăng cường kết nối, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa điều hành vận tải, bảo đảm hoạt động vận tải được giám sát chặt chẽ, hiệu quả, an toàn. đ) Công tác quản lý kết cấu hạ tầng đường bộ: - Chỉ đạo các Cục Quản lý đường bộ rà soát, phát hiện các đoạn tuyến đường bộ đang khai thác có nguy cơ mất an toàn giao thông, lập kế hoạch triển khai công tác thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông theo quy định; thường xuyên rà soát, phát hiện và xử lý kịp thời các điểm đen, vị trí mất an toàn giao thông trên đường bộ; tiếp tục kiểm tra điều chỉnh, bổ sung hợp lý hệ thống báo hiệu đường bộ, thiết bị an toàn giao thông; - Đẩy mạnh triển khai thực hiện Đề án đổi mới toàn diện công tác quản lý, bảo trì hệ thống quốc lộ; - Tiếp tục tổ chức các khóa đào tạo thẩm tra viên an toàn giao thông đường bộ cho các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan trực thuộc Bộ, UBND các địa phương và một số tổ chức, cá nhân có nhu cầu. e) Công tác quản lý đào tạo, sát hạch và cấp giấy phép lái xe: tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; kiên quyết đình chỉ hoạt động của các cơ sở đào tạo, trung tâm sát hạch lái xe vi phạm, tiêu cực; tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án “Nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe”, Đề án “Đổi mới giấy phép lái xe và xây dựng hệ cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe thống nhất toàn quốc”.
2,034
709
2. Cục Đường sắt Việt Nam: a) Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Dự thảo Luật Đường sắt sửa đổi trình Quốc hội phê duyệt; triển khai xây dựng Dự thảo các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành Luật và trình cơ quan có thẩm quyền kịp thời ban hành khi Luật Đường sắt mới có hiệu lực thi hành. b) Chủ trì và phối hợp với Tổng công ty Đường sắt Việt Nam: - Tiếp tục tổ chức triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp về bảo đảm TTATGT đường sắt tại các Đề án: “Đảm bảo an toàn giao thông đường sắt đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, “Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn giao thông đường sắt đến năm 2020”; - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo đảm TTATGT đường sắt; trong đó, tập trung vào đối tượng là thanh, thiếu niên và người dân sống dọc hai bên đường sắt, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đi qua đường ngang đường sắt; thường xuyên tổ chức tuyên truyền đến đội ngũ nhân viên đường sắt, lái tàu trong việc thực hiện nghiêm các quy định về bảo đảm TTATGT đường sắt; - Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương tổ chức hướng dẫn giao thông trong giờ cao điểm tại cầu chung giữa đường sắt và đường bộ, tổ chức cảnh giới hoặc chốt gác tại các đường ngang và lối đi dân sinh có nguy cơ cao xảy ra tai nạn giao thông; thực hiện kết nối hệ thống tín hiệu đèn giao thông đường bộ với tín hiệu đèn báo hiệu trên đường sắt tại các đường ngang. c) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo trì công trình đường sắt và đảm bảo an toàn giao thông đường sắt; trong đó, chú trọng kiểm tra về tiêu chuẩn chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu, việc chấp hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường sắt trong công tác tổ chức chạy tàu. 3. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam: a) Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: tập trung triển khai xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật theo hướng nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, quy định cụ thể phạm vi, trách nhiệm của thuyền viên, người lái phương tiện; hoàn thiện các quy định về công tác điều tiết khống chế, đảm bảo giao thông và chống va trôi trên đường thủy nội địa, xây dựng các tiêu chí về điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông đường thủy nội địa. b) Tiếp tục triển khai thực hiện cuộc vận động “Văn hóa giao thông với bình yên sông nước” giai đoạn 2016 - 2020; phối hợp với các cơ quan truyền thông, chính quyền địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo đảm TTATGT đường thủy nội địa, chú trọng tuyên truyền cho đối tượng thanh, thiếu niên, các khu vực đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa, vùng lòng hồ. c) Trong công tác quản lý, bảo trì đường thủy nội địa: tăng cường công tác điều tiết, khống chế bảo đảm an toàn giao thông và chống va trôi tại các tuyến đường thủy nội địa có mật độ giao thông cao; thường xuyên kiểm tra tuyến, điều chỉnh, duy tu hệ thống báo hiệu đường thủy, đảm bảo màu sắc, ánh sáng cho phương tiện vận tải đi lại an toàn; triển khai xây dựng kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường thủy nội địa. d) Xây dựng quy hoạch cơ sở đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa; nâng cao chất lượng công tác đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa, tăng cường kiểm tra, giám sát các kỳ sát hạch, bảo đảm công khai, minh bạch. đ) Công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm: tăng cường thanh tra, kiểm tra hoạt động vận tải hành khách của phương tiện và bến thủy nội địa, chú trọng những dịp cao điểm (lễ hội, du lịch,...) trong năm. Kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm là nguyên nhân trực tiếp gây tai nạn giao thông như: chất lượng, an toàn kỹ thuật của phương tiện, của bến không đảm bảo; chở quá số người quy định trên phương tiện; người điều khiển phương tiện không có bằng, chứng chỉ chuyên môn; bến bãi không đảm bảo điều kiện an toàn, chưa được cấp phép. 4. Cục Hàng không Việt Nam: a) Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: tập trung xây dựng, hoàn thiện Dự thảo Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng (thay thế Nghị định số 147/2013/NĐ-CP); hoàn thiện các quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay, đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không. b) Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật: tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh hàng không, xây dựng văn hóa an toàn hàng không. c) Tiếp tục triển khai Chương trình An toàn quốc gia (SSP), Chương trình An toàn đường cất hạ cánh, hệ thống quản lý an toàn (SMS) trong toàn ngành hàng không; khắc phục triệt để các khuyến cáo an toàn của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) và Cục Hàng không Liên bang Hoa Kỳ (FAA); nâng cao chất lượng giảng bình điều tra sự cố và thực hiện các biện pháp khắc phục, phòng ngừa sự cố, tai nạn. d) Thực hiện các giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ cho nhân viên hàng không; nâng cao năng lực giám sát an toàn hàng không, đặc biệt về chất lượng giám sát viên an toàn hàng không. đ) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc chấp hành quy định pháp luật về an toàn hàng không dân dụng tại các cảng hàng không, sân bay, hoạt động khai thác tàu bay, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. 5. Cục Hàng hải Việt Nam: a) Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật: tập trung xây dựng, bảo đảm tiến độ và chất lượng Nghị định thay thế Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; triển khai xây dựng, hoàn thiện các quy định của pháp luật về công tác quản lý tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo, điều kiện cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải; quy định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong công tác bảo đảm an toàn hàng hải. b) Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng của công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về TTATGT hàng hải với hình thức và nội dung phong phú, phù hợp với đối tượng tham gia hoạt động hàng hải; chú trọng tuyên truyền, giáo dục văn hóa giao thông hàng hải, các nguy cơ gây tai nạn giao thông hàng hải do điều khiển phương tiện không tuân thủ các quy định về bảo đảm TTATGT hàng hải. c) Nâng cao chất lượng đào tạo, sát hạch cấp chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và hoa tiêu hàng hải; bổ sung quy định về trách nhiệm và xử lý vi phạm trong công tác quản lý, đào tạo, sát hạch, cấp chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên và hoa tiêu hàng hải; tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm theo quy định đối với các cơ sở vi phạm quy định về đào tạo, sát hạch. d) Tiếp tục triển khai Đề án “Nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của thanh tra chuyên ngành hàng hải”, tăng cường công tác thanh tra, giám sát việc chấp hành các quy định về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường đối với các tàu biển và hoạt động hàng hải trong lĩnh vực quản lý của đơn vị. 6. Cục Đăng kiểm Việt Nam: a) Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật: thực hiện sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật theo hướng quy định cụ thể về Biểu mẫu Giấy chứng nhận và Sổ kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa; tiếp tục thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng công tác đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông và ô nhiễm môi trường”. b) Phối hợp với Cục Cảnh sát giao thông, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam và cơ quan chức năng của các địa phương tăng cường kiểm tra, xử lý kịp thời đối với các phương tiện thủy nội địa, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hết hạn đăng kiểm, hết niên hạn sử dụng vẫn tham gia giao thông. c) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn cho các cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật của các công ty vận tải biển, thuyền viên làm việc trên tàu về việc duy trì trạng thái kỹ thuật tàu, việc huấn luyện thuyền viên và công tác kiểm tra, kiểm soát của đơn vị quản lý cảng. d) Chỉ đạo các đơn vị đăng kiểm phải thực hiện nghiêm túc khi kiểm tra phương tiện đóng mới, hoán cải, phương tiện nhập khẩu, phương tiện đã đóng mà không có sự giám sát của đăng kiểm; kiểm tra chu kỳ phải có đủ bằng chứng chứng minh phương tiện đã hoàn thành đợt kiểm tra gắn trong hồ sơ đăng kiểm lưu tại đơn vị. 7. Cục Quản lý xây dựng và Chất lượng công trình giao thông: a) Tiếp tục triển khai hiệu quả công tác thẩm định an toàn giao thông giai đoạn thiết kế kỹ thuật (đối với thiết kế 3 bước) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (đối với thiết kế 2 bước) nhằm kịp thời xử lý những bất cập về hệ thống an toàn giao thông của dự án ngay từ giai đoạn thiết kế. b) Phối hợp với Vụ An toàn giao thông và các đơn vị có liên quan thực hiện công tác thẩm định an toàn giao thông giai đoạn trước khi đưa công trình vào khai thác; tiến hành rà soát, xử lý những bất cập của hệ thống an toàn giao thông trước khi đưa công trình vào khai thác (theo chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ). c) Tăng cường kiểm tra và xử lý nghiêm đối với các nhà thầu thi công không tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn giao thông, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình giao thông, đặc biệt là dự án thi công trên đường đang khai thác. 8. Cục Y tế Giao thông vận tải: a) Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 1203/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; trong đó thực hiện tốt công tác khám cấp cứu, điều trị cho nạn nhân tai nạn giao thông và xây dựng kế hoạch, bố trí trực thường trú cấp cứu ngoại viện; chỉ đạo các đơn vị khám chữa bệnh thực hiện tốt việc khám và cấp Giấy chứng nhận sức khỏe cho người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo đúng quy định của pháp luật.
2,085
710
b) Tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo đảm TTATGT tại các Trung tâm dạy nghề y tế giao thông vận tải và cho cán bộ công chức, viên chức trong ngành về các tác hại do tai nạn giao thông gây ra. c) Chỉ đạo các đơn vị khám chữa bệnh, Trung tâm dạy nghề Y tế Giao thông phối hợp với các đơn vị của Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam, Sở Giao thông vận tải các địa phương, Trung tâm đào tạo sát hạch lái xe tổ chức tập huấn kỹ năng sơ cấp cứu chấn thương do tai nạn giao thông cho các cán bộ thuộc các lực lượng Thanh tra giao thông, Cảnh sát giao thông, Tuần đường, Tuần kiểm, cán bộ tại các đơn vị vận hành, khai thác và bảo trì đường cao tốc, giáo viên các trường đào tạo lái xe, đội ngũ lái xe. 9. Tổng công ty Đường sắt Việt Nam: a) Đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả Đề án Đảm bảo an toàn giao thông đường sắt đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; tiếp tục tiến hành triển khai các công trình dự án theo Quyết định 994/QĐ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ và tập trung triển khai Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn giao thông đường sắt đến năm 2020. b) Đôn đốc triển khai lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trên toàn bộ các đầu máy để tăng cường giám sát và ngăn ngừa các vi phạm về tốc độ của ban lái tàu. c) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo đảm TTATGT đường sắt; trong đó, tập trung vào đối tượng là thanh, thiếu niên và người dân sinh sống dọc hai bên đường sắt, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đi qua đường ngang đường sắt; thường xuyên tổ chức tuyên truyền, quán triệt đến đội ngũ nhân viên đường sắt, lái tàu trong việc thực hiện nghiêm các quy định về bảo đảm TTATGT đường sắt. d) Tăng cường, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về bảo đảm TTATGT trong hoạt động vận tải đường sắt đặc biệt chú trọng bảo đảm an toàn giao thông tại các cầu chung giữa đường sắt và đường bộ, đường ngang không có người gác, tầm nhìn bị hạn chế. đ) Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương tiếp tục triển khai Quy chế phối hợp giữa Bộ Giao thông vận tải và UBND các tỉnh, thành phố có đường sắt đi qua trong việc bảo đảm trật tự an toàn giao thông tại các vị trí giao cắt giữa đường bộ, đường sắt; tổ chức hướng dẫn giao thông trong giờ cao điểm tại cầu chung giữa đường sắt và đường bộ, tổ chức cảnh giới hoặc chốt gác tại các đường ngang và lối đi dân sinh có nguy cơ cao xảy ra tai nạn giao thông. e) Tổ chức tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nhiệm vụ, tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp cho những người trực tiếp thực thi công vụ, nhiệm vụ liên quan đến công tác bảo đảm TTATGT đường sắt, xử lý nghiêm khi có vi phạm. 10. Thanh tra Bộ: a) Triển khai xây dựng bảo đảm tiến độ, chất lượng Thông tư thay thế Thông tư số 05/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành mẫu biên bản, mẫu Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt. b) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành giao thông vận tải. Tập trung vào các lĩnh vực: kiểm soát tải trọng phương tiện, chấp hành các quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, hoạt động vận tải đường thủy nội địa, đường sắt, điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo sát hạch lái xe, điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới. c) Tổ chức thanh tra trách nhiệm thực hiện quy định của pháp luật về hoạt động thanh tra của một số Tổng cục, Cục thuộc Bộ; tiếp tục tổ chức kiểm tra hoạt động nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải, trong đó có tổ chức một số cuộc kiểm tra đột xuất việc chấp hành trình tự, thủ tục và quy trình trong hoạt động thanh tra chuyên ngành và xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra một số Sở Giao thông vận tải. 11. Vụ Vận tải: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu, trình Bộ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định về cung cấp, quản lý khai thác và sử dụng dữ liệu của bến xe khách, quản lý và bảo đảm hoạt động bay, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ. b) Tiếp tục phối hợp, rà soát chiến lược, quy hoạch gắn với Đề án tái cơ cấu ngành, hướng tới phát triển hài hòa, kết nối hiệu quả giữa các phương thức vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy..., kết nối các cảng biển, nhà ga, các khu công nghiệp, khu chế xuất, các cửa khẩu, phù hợp với đặc điểm từng vùng, từng địa phương; phát triển vận tải đa phương thức. c) Đôn đốc các địa phương về việc xác định, phê duyệt đầu tư, quản lý khai thác điểm dừng đón, trả khách đối với các tuyến cố định theo quy định. d) Tiếp tục triển khai có hiệu quả Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 04 tháng 3 năm 2014; tăng cường kết nối, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý vận tải. 12. Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Bộ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật theo hướng tăng cường quản lý nhà nước về công tác quản lý bảo trì công trình đường bộ, cấp Giấy phép lưu hành xe quá tải trọng, khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ. b) Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Đường bộ Việt Nam và các đơn vị có liên quan ưu tiên bố trí nguồn vốn từ Quỹ bảo trì đường bộ để xử lý kịp thời các điểm mất an toàn giao trên hệ thống đường quốc lộ; đồng thời, xử lý các bất cập về hệ thống an toàn giao thông như biển báo, vạch sơn và các công trình phòng hộ. c) Chủ trì phối hợp với Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam đẩy nhanh tiến độ thực hiện “Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt đến năm 2020”. d) Phối hợp với các địa phương trong việc nghiên cứu, triển khai tổ chức giao thông khoa học, hợp lý, phù hợp với cơ sở hạ tầng giao thông đô thị. 13. Vụ Tổ chức cán bộ: a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định trình Bộ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật theo hướng nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, quy định cụ thể phạm vi, trách nhiệm của thuyền viên, người lái phương tiện; trách nhiệm về xử lý vi phạm trong đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. b) Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường kiểm tra công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe, bằng, chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ; kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực này. 14. Vụ Kế hoạch - Đầu tư, Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công tư: a) Tham mưu các giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư để triển khai các quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa; bảo đảm quy hoạch được xây dựng, triển khai theo đúng tiến độ, khả thi, đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển của ngành giao thông vận tải. b) Nghiên cứu, tham mưu tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ; chú trọng đầu tư hoàn thiện hệ thống đường bộ cao tốc Bắc - Nam, các dự án nối thông và nâng cấp các quốc lộ thuộc hệ thống vành đai phía Bắc, phía Tây Nam, tuyến nối các cảng biển Việt Nam với các nước láng giềng. 15. Vụ Khoa học - Công nghệ: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định trình Bộ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định về Biểu mẫu Giấy chứng nhận và sổ kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa. b) Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền những quy định mới về hệ thống báo hiệu đường bộ trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ năm 2016 (QCVN41:2016/BGTVT). 16. Vụ Hợp tác quốc tế: chủ trì, phối hợp với Vụ An toàn giao thông triển khai có hiệu quả các Chương trình hợp tác quốc tế về bảo đảm TTATGT. 17. Vụ An toàn giao thông: a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho Bộ trình Chính phủ ban hành Quyết định thay thế Quyết định số 57/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia và Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tham mưu cho Bộ triển khai tổng kết 05 năm thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về bảo đảm trật tự an toàn giao thông tại Chỉ thị số 18-CT/TW ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và khắc phục ùn tắc giao thông. c) Tiếp tục triển khai hiệu quả công tác thẩm định an toàn giao thông đường bộ giai đoạn trước khi đưa công trình vào khai thác; phối hợp với Cục Đường sắt Việt Nam, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam nghiên cứu xây dựng các tiêu chí điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông trong lĩnh vực đường sắt và đường thủy nội địa. d) Chủ trì, tham mưu, đôn đốc các cơ quan, đơn vị và địa phương trong thực hiện Chỉ thị số 32/CT-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số 12885/KH-BGTVT ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Bộ Giao thông vận tải về tăng cường công tác kiểm soát tải trọng phương tiện. đ) Tăng cường kiểm tra, giám sát các Cục, doanh nghiệp cảng vụ trong việc triển khai các giải pháp đảm bảo an toàn hàng hải và an toàn giao thông đường thủy nội địa theo Chỉ thị số 11/CT-BGTVT ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Bộ Giao thông vận tải.
2,038
711
e) Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế triển khai có hiệu quả các chương trình hợp tác quốc tế trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông. g) Tập trung đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo đảm TTATGT, trong đó chú trọng xây dựng văn hóa giao thông, an toàn giao thông cho thanh, thiếu niên, an toàn giao thông tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp; phối hợp với Ủy ban Kinh tế xã hội Châu Á -Thái Bình Dương của Liên hợp quốc (UNESCAP), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) tổ chức các hội nghị tập huấn nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường thủy nội địa. h) Chủ trì tổng hợp, theo dõi diễn biến tình hình tai nạn giao thông trên địa bàn cả nước, kịp thời tham mưu cho Lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải xử lý, ban hành các văn bản có liên quan nhằm tiếp tục kiềm chế và kéo giảm tai nạn giao thông hàng năm. i) Là cơ quan đầu mối giúp Bộ trưởng đôn đốc các cơ quan, đơn vị trong ngành Giao thông vận tải thực hiện Kế hoạch hành động này; tổng hợp tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao của các cơ quan, đơn vị để báo cáo tại Hội nghị giao ban Bộ. 18. Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề trực thuộc Bộ GTVT hoặc trực thuộc Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành giao thông vận tải: Triển khai tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo đảm TTATGT cho đối tượng là học sinh, sinh viên, thanh, thiếu niên; trong đó, tập trung vào các nội dung quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, các quy tắc giao thông, đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xe máy, xe máy điện, ảnh hưởng của tai nạn giao thông đến cá nhân, gia đình và xã hội. 19. Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị của Bộ Giao thông vận tải và các đơn vị có liên quan tiếp tục triển khai công tác kiểm soát tải trọng phương tiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 32/CT-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2016, Quyết định số 1885/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2016 và Kế hoạch số 12885/KH-BGTVT ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Bộ Giao thông vận tải. b) Tiếp tục rà soát triển khai đồng bộ công tác thẩm tra, thẩm định an toàn giao thông đối với các dự án, công trình đường bộ do địa phương quản lý; chú trọng thực hiện giai đoạn trước khi nghiệm thu, đưa công trình vào khai thác và giai đoạn đang khai thác của các tuyến đường bộ. c) Tổ chức tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng về các quy định của pháp luật mới ban hành liên quan đến công tác bảo đảm TTATGT. Xây dựng chương trình tuyên truyền, phổ biến pháp luật về TTATGT nông thôn tại các lễ hội truyền thống, các phiên chợ; biên soạn tài liệu và thực hiện tuyên truyền an toàn giao thông bằng tiếng dân tộc thiểu số; tập trung vào các đối tượng là thanh, thiếu niên. d) Tập trung rà soát, xử lý kịp thời các điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông và khắc phục các bất cập về hệ thống an toàn giao thông trên các tuyến đường do địa phương quản lý. đ) Tăng cường quản lý các phương tiện vận tải thông qua thiết bị giám sát hành trình, xử lý nghiêm các doanh nghiệp có phương tiện vi phạm về tốc độ và dừng đỗ trái phép khi tham gia giao thông; triển khai rà soát, xử lý các vi phạm về hoạt động vận tải thủy theo thẩm quyền. e) Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ KCHTGT đường bộ và dừng hoạt động kinh doanh vận tải; chú trọng xử lý các hành vi lấn chiếm trái phép lòng đường, vỉa hè, vi phạm nồng độ cồn đối với lái xe kinh doanh vận tải. g) Sở Giao thông vận tải thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh: tham mưu cho UBND thành phố tập trung triển khai các quy hoạch giao thông đã được phê duyệt; nghiên cứu đầu tư các công trình cầu vượt, hầm chui tại những nút giao có nguy cơ ùn tắc giao thông cao; tiếp tục đầu tư, phát triển hệ thống giao thông công cộng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu đi lại của người dân. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 47/2015/TT-BGTVT NGÀY 14 THÁNG 9 NĂM 2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH PHẠM VI, TRÁCH NHIỆM CỦA THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN VÀ ĐỊNH BIÊN AN TOÀN TỐI THIỂU TRÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Căn cứ Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 47/2015/TT-BGTVT ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định phạm vi, trách nhiệm của thuyền viên, người lái phương tiện và định biên an toàn tối thiểu trên phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi tắt là Thông tư số 47/2015/TT-BGTVT). Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 47/2015/TT-BGTVT 1. Sửa đổi Điều 3 như sau: "Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Ca làm việc là thời gian thuyền viên thực hiện nhiệm vụ theo chức danh được phân công trên phương tiện thủy nội địa nhưng không vượt quá 08 giờ làm việc trong 01 ngày. 2. Chuyến hành trình là thời gian phương tiện hoạt động bắt đầu từ cảng, bến xuất phát đầu tiên đến cảng, bến đích cuối cùng. 3. Thuyền viên là người làm việc theo chức danh quy định trên phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần trên 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 15 mã lực hoặc phương tiện có sức chở trên 12 người. 4. Chức danh thuyền viên trên phương tiện bao gồm thuyền trưởng, thuyền phó, máy trưởng, máy phó, thuỷ thủ, thợ máy. 5. Nhân viên phục vụ là người làm việc trên phương tiện nhưng không phải là thuyền viên, người lái phương tiện." 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau: "Điều 5. Trách nhiệm của chủ phương tiện 1. Lập sổ danh bạ thuyền viên theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, trang bị sổ nhật ký phương tiện đối với phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần từ 300 tấn trở lên hoặc phương tiện chở khách có sức chở từ 50 khách trở lên. 2. Bố trí đủ số lượng và đúng tiêu chuẩn chức danh thuyền viên làm việc trên phương tiện, phù hợp với số ca làm việc trong ngày. 3. Ngoài những chức danh thuyền viên đã được quy định trong định biên an toàn tối thiểu tại Điều 19 của Thông tư này, trong trường hợp cần thiết, chủ phương tiện được bố trí thêm thuyền viên hoặc các chức danh khác như: y tá, điện báo viên, thợ lặn, thợ cuốc, thợ hút, thợ kích kéo, nhân viên phục vụ nhằm đảm bảo yêu cầu công việc. 4. Quy định phạm vi trách nhiệm của các chức danh khác làm việc trên phương tiện chưa có trong định biên an toàn tối thiểu quy định tại Thông tư này. 5. Đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động cho thuyền viên và các chức danh khác làm việc trên phương tiện." 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau: "Điều 6. Nhật ký phương tiện Nhật ký phương tiện trước khi sử dụng, phải được Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đóng dấu treo tại trang bìa. Nhật ký phương tiện bao gồm: nhật ký hành trình và nhật ký máy. 1. Nhật ký hành trình a) Nhật ký hành trình luôn được lưu giữ tại buồng điều khiển. b) Thuyền trưởng, thuyền phó có trách nhiệm ghi chép nhật ký hành trình hàng ngày. c) Nhật ký hành trình ghi chép, cập nhật, phản ánh liên tục những số liệu, dữ liệu, hành trình trong quá trình khai thác và việc bảo dưỡng phương tiện; khi thay ca, việc bàn giao giữa hai ca phải được ghi trong sổ nhật ký hành trình. d) Thuyền trưởng có trách nhiệm theo dõi việc ghi chép và quản lý nhật ký trong thời gian sử dụng. Nhật ký phải được lưu trữ ít nhất 02 năm sau khi sử dụng xong, sau đó phải được giao nộp cho chủ phương tiện lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. đ) Nhật ký hành trình khi bị mất, hư hỏng phải được báo ngay cho Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đại diện các Cảng vụ Hàng hải, Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực, Cảng vụ Đường thủy nội địa thuộc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi gần nhất. 2. Nhật ký máy a) Nhật ký máy luôn được lưu giữ tại buồng máy. b) Máy trưởng, máy phó có trách nhiệm ghi chép nhật ký máy hàng ngày. c) Nhật ký máy ghi chép, cập nhật, phản ánh liên tục tất cả những số liệu, dữ liệu trong quá trình khai thác cũng như việc bảo dưỡng máy phương tiện; khi thay ca, việc bàn giao giữa hai ca phải được ghi trong sổ nhật ký máy. d) Máy trưởng có trách nhiệm theo dõi việc ghi chép và quản lý nhật ký trong thời gian sử dụng. Nhật ký phải được lưu trữ ít nhất 02 năm sau khi sử dụng xong, sau đó phải được giao nộp cho chủ phương tiện lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ. đ) Nhật ký máy khi bị mất, hư hỏng phải được báo ngay cho Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đại diện các Cảng vụ Hàng hải, Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực, Cảng vụ Đường thủy nội địa thuộc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi gần nhất." 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau: "Điều 18. Phân nhóm phương tiện để định biên 1. Nhóm I a) Phương tiện chở khách, phương tiện lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi, phương tiện cánh ngầm, phương tiện cao tốc có sức chở trên 100 người.
2,053
712
b) Phà có trọng tải toàn phần trên 150 tấn. c) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 1000 tấn. d) Đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 1000 tấn. đ) Phương tiện không thuộc các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này có tổng công suất máy chính trên 400 sức ngựa. 2. Nhóm II a) Phương tiện chở khách, phương tiện lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi, phương tiện cánh ngầm, phương tiện cao tốc có sức chở trên 50 người đến 100 người. b) Phà có trọng tải toàn phần trên 50 tấn đến 150 tấn. c) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 150 tấn đến 1000 tấn. d) Đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 400 tấn đến 1000 tấn. đ) Phương tiện không thuộc các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều này có tổng công suất máy chính trên 150 sức ngựa đến 400 sức ngựa. 3. Nhóm III a) Phương tiện chở khách, phương tiện lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi, phương tiện cánh ngầm, phương tiện cao tốc có sức chở trên 12 người đến 50 người. b) Phà có trọng tải toàn phần đến 50 tấn. c) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 15 tấn đến 150 tấn. d) Đoàn lai có trọng tải toàn phần đến 400 tấn. đ) Phương tiện không thuộc các điểm a, b, c, d khoản 3 Điều này có tổng công suất máy chính trên 15 sức ngựa đến 150 sức ngựa." 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau: "Điều 19. Biểu định biên thuyền viên 1. Phương tiện chở khách <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 150 sức ngựa hoặc lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 50 sức ngựa không nhất thiết phải bố trí chức danh máy trưởng hoặc máy phó, nhưng thuyền trưởng hoặc thuyền phó phải có chứng chỉ thợ máy hạng nhất. Phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính trên 150 sức ngựa đến 400 sức ngựa không nhất thiết phải bố trí máy trưởng hoặc máy phó, nhưng thuyền trưởng hoặc thuyền phó phải có bằng hoặc giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng phù hợp với tổng công suất máy chính. 2. Phương tiện chở hàng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 150 sức ngựa hoặc lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 50 sức ngựa không nhất thiết phải bố trí chức danh máy trưởng hoặc máy phó, nhưng thuyền trưởng hoặc thuyền phó phải có chứng chỉ thợ máy hạng nhất. Phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính trên 150 sức ngựa đến 400 sức ngựa không nhất thiết phải bố trí máy trưởng hoặc máy phó, nhưng thuyền trưởng hoặc thuyền phó phải có bằng hoặc giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng phù hợp với tổng công suất máy chính. 3. Phà <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 150 sức ngựa hoặc lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 50 sức ngựa không nhất thiết phải bố trí chức danh máy trưởng hoặc máy phó, nhưng thuyền trưởng hoặc thuyền phó phải có chứng chỉ thợ máy hạng nhất. Phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính trên 150 sức ngựa đến 400 sức ngựa không nhất thiết phải bố trí máy trưởng hoặc máy phó, nhưng thuyền trưởng hoặc thuyền phó phải có bằng hoặc giấy chứng nhận khả năng chuyên môn máy trưởng phù hợp với tổng công suất máy chính. 4. Phương tiện lai <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 5. Phương tiện bị lai a) Số lượng thuyền viên trên đoàn lai có một phương tiện bị lai, căn cứ trọng tải toàn phần của từng loại phương tiện được xác định như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> b) Đoàn lai kéo có nhiều loại phương tiện bị lai có số lượng thuyền viên tối thiểu trong 1 ca làm việc được xác định bằng tổng số thuyền viên phải bố trí trên từng phương tiện bị lai theo quy định tại điểm a khoản này. c) Đoàn lai áp mạn, lai đẩy có từ hai phương tiện bị lai trở lên có số lượng thuyền viên tối thiểu trong 1 ca làm việc được xác định như sau: phương tiện bị lai thứ nhất bố trí số lượng thuyền viên theo quy định tại điểm a khoản này, từ phương tiện bị lai thứ hai trở đi cứ thêm 01 phương tiện bị lai phải bố trí thêm 01 thuyền viên. 6. Phương tiện lưu trú du lịch ngủ đêm <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 7. Nhà hàng nổi, khách sạn nổi <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 8. Phương tiện cánh ngầm, phương tiện cao tốc <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Phương tiện thuộc nhóm III nếu lắp máy ngoài thì không nhất thiết phải bố trí chức danh thợ máy. 9. Phương tiện cao tốc có sức chở đến 12 người: a) Có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> b) Lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 150 sức ngựa hoặc lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 50 sức ngựa. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Người lái phương tiện phải có chứng chỉ thợ máy hạng nhất. c) Lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính trên 150 sức ngựa đến 400 sức ngựa hoặc lắp máy trong có tổng công suất máy chính trên 50 sức ngựa đến 150 sức ngựa. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Người lái phương tiện hoặc thủy thủ phải có chứng chỉ thợ máy hạng nhất. d) Lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính trên 400 sức ngựa hoặc lắp máy trong có tổng công suất máy chính trên 150 sức ngựa. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 10. Phương tiện đi ven biển mang cấp VR-SB <jsontable name="bang_13"> </jsontable> a) Đối với chuyến hành trình có tổng thời gian vượt quá 01 ca làm việc nhưng dưới 02 ca làm việc thì phải bố trí như sau: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> b) Đối với chuyến hành trình có tổng thời gian vượt quá 02 ca làm việc thì phải bố trí như sau: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> c) Đối với phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 5000 tấn đến 10000 tấn, nếu chuyến hành trình có tổng thời gian vượt quá 02 ca làm việc thì phải bố trí như sau: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> d) Đối với phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 10000 tấn, nếu chuyến hành trình có tổng thời gian vượt quá 02 ca làm việc thì phải bố trí như sau: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> " 6. Thay thế Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 47/2015/TT-BGTVT bằng Mẫu sổ nhật ký phương tiện quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 7. Bổ sung Bảng mã hiệu vùng của sổ nhật ký phương tiện quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. 8. Quy định đánh số sêri sổ nhật ký phương tiện. Số sêri sổ nhật ký phương tiện bao gồm: phần chữ và phần số. a) Phần chữ: là mã hiệu vùng của sổ nhật ký phương tiện quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. b) Phần số: gồm 09 chữ số, đánh số theo tuần tự bắt đầu từ 000.000.001. Ví dụ: Số sêri của Cục Đường thủy nội địa Việt Nam bắt đầu là CĐT 000.000.001. Số sêri của Sở Giao thông vận tải An Giang bắt đầu là AG 000.000.001. Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2017. Điều 3. Trách nhiệm thi hành 1. Cục trưởng Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Thông tư này; b) In, phát hành, quản lý thống nhất việc sử dụng sổ nhật ký phương tiện bằng số sêri trong phạm vi toàn quốc. 2. Giám đốc Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm: a) Tổ chức thực hiện Thông tư này trong phạm vi địa phương; b) In, phát hành, quản lý thống nhất việc sử dụng sổ nhật ký phương tiện bằng số sêri trong phạm vi địa phương. 3. Cơ quan phát hành sổ nhật ký phương tiện: Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đại diện các Cảng vụ Hàng hải, Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực, Cảng vụ Đường thủy nội địa thuộc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phát hành sổ nhật ký phương tiện tới các chủ phương tiện. 4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2017/TT-BGTVT ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) I. MẪU SỔ NHẬT KÝ PHƯƠNG TIỆN 1. Sổ nhật ký hành trình a) Mặt ngoài của trang bìa trước <jsontable name="bang_19"> </jsontable> b) Mặt trong của trang bìa trước HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 1. Thuyền trưởng hoặc thuyền phó đi ca có trách nhiệm ghi đầy đủ, chính xác và rõ ràng các thông số vào các cột, mục quy định trong nhật ký và phải ghi bằng bút mực màu đen hoặc xanh, không được sửa chữa, tẩy xóa, nếu có nhầm lẫn thì gạch bỏ số liệu cũ, ghi số liệu mới và ký tên vào bên cạnh. 2. Khi phương tiện hành trình các số liệu sau đây phải được ghi vào nhật ký: a) Thời gian đến, đi và mọi chi tiết liên quan đến hành trình của phương tiện; b) Tình trạng hoạt động của phương tiện, đặc biệt là các thiết bị liên quan đến tốc độ kế, máy đo sâu, la bàn từ, ra đa, máy định vị vệ tinh; c) Các hư hỏng, sự cố xảy ra trong ca trực, trong quá trình vận hành, khai thác cũng như trong các trường hợp bị tai nạn như đâm va, mắc cạn hay các sự cố khác. Thời gian diễn biến các vụ việc, các biện pháp khắc phục và xử lý; d) Các công việc về bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị. 3. Khi cập cảng hay neo đậu, phải ghi rõ tên cảng, lý do neo đậu, việc phân công, bố trí công việc, thời gian và các chi tiết liên quan đến điều động phương tiện. 4. Tùy điều kiện trang thiết bị của phương tiện, các thông số từ 01 đến 23 được ghi theo thực tế của phương tiện. Thông số 24 bắt buộc phải ghi chép đầy đủ. c) Trang 1 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> d) Trang 2 đến 200 Ngày…...tháng……năm……… Vùng biển (Hệ thống sông, kênh)………………. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Ghi chú: - LBCQ: La bàn con quay; - LB: La bàn; - V/ph: Vòng trên phút; - K.K: Không khí; - TĐK: Tốc độ kế. Chuyến đi.....……….…….. Từ cảng:…………….…… Đến cảng:………….…… <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 2. Sổ nhật ký máy a) Mặt ngoài của trang bìa trước <jsontable name="bang_24"> </jsontable> b) Mặt trong của trang bìa trước HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 1. Máy trưởng hoặc máy phó đi ca có trách nhiệm ghi đầy đủ, chính xác và rõ ràng các thông số vào các cột, mục quy định trong nhật ký và phải ghi bằng bút mực màu đen hoặc xanh, không được sửa chữa, tẩy xóa, nếu có sự nhầm lẫn thì gạch bỏ số liệu cũ, ghi số liệu mới và ký tên vào bên cạnh.
2,160
713
2. Khi phương tiện hành trình các số liệu sau đây phải được ghi vào nhật ký máy: a) Thời gian đến, đi và mọi chi tiết liên quan đến hoạt động của máy chính; b) Tình trạng hoạt động của các máy phụ, đặc biệt là các thiết bị liên quan đến sự chuyển dịch phương tiện, bơm chuyển két, trạng thái các két nước dằn phương tiện, các két dầu đốt, dầu nhờn, các két nước ngọt và nước la canh; c) Các hư hỏng, sự cố xảy ra trong ca trực trong quá trình vận hành, khai thác các hệ thống động lực cũng như trong các trường hợp bị tai nạn như đâm va, mắc cạn hay các sự cố khác. Thời gian diễn biến các vụ việc, các biện pháp khắc phục và xử lý; d) Các công việc về bảo quản, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị. 3. Khi cập cảng hay neo đậu, phải ghi rõ tên cảng, lý do neo đậu, việc phân công, bố trí công việc, thời gian và các chi tiết liên quan đến điều động máy chính và các máy phụ. 4. Tùy điều kiện trang thiết bị của phương tiện, các thông số được ghi theo thực tế của phương tiện. c) Trang 1 <jsontable name="bang_25"> </jsontable> d) Trang 2 đến 20 <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Ghi chú: <jsontable name="bang_27"> </jsontable> <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Ghi chú: - TB: Tua bin. II. BẢNG MÃ HIỆU VÙNG CỦA SỔ NHẬT KÝ PHƯƠNG TIỆN <jsontable name="bang_29"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 1 ĐIỀU 34A THÔNG TƯ SỐ 156/2013/TT-BTC NGÀY 06/11/2013 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUẢN LÝ THUẾ (ĐÃ ĐƯỢC BỔ SUNG TẠI KHOẢN 10 ĐIỀU 2 THÔNG TƯ 26/2015/TT-BTC) Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư sửa đổi, bổ sung Khoản 10 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 34a Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế (đã được bổ sung tại Khoản 10 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC) như sau: “1. Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không nộp thuế đúng thời hạn dẫn đến nợ thuế thì không thực hiện cưỡng chế thuế và không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán phát sinh trong thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán.” Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN PHÚ NHUẬN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 6119/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lân thứ X về Chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2016-2020; Căn cứ Quyết định số 1239/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận về ban hành Chương trình thực hiện cải cách hành chính trên địa bàn quận Phú Nhuận giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Kế hoạch số 72-KH/QU ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Quận ủy Phú Nhuận thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy về cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020; Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ quận (tại Tờ trình số 10/TTr-NV ngày 04 tháng 01 năm 2017), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình cải cách hành chính trên địa bàn quận Phú Nhuận giai đoạn 2016 - 2020. Điều 2. Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị có liên quan thuộc quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao và nội dung của Kế hoạch này để xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể, nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020. Báo cáo kết quả thực hiện vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm về Phòng Nội vụ để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân quận báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố. Điều 3. Giao Trưởng phòng Nội vụ xây dựng chương trình làm việc hàng quý, năm, chi tiết công việc để theo dõi, kiểm tra giám sát năm 2016 - 2017 và những năm tiếp theo; tổng hợp báo cáo theo thời gian quy định tại Điều 2 của Quyết định này về kết quả thực hiện, những khó khăn, vướng mắc cần giải quyết và đề xuất điều chỉnh, bổ sung những nội dung, chỉ tiêu giải pháp cụ thể trình Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN PHÚ NHUẬN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 51/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân quận) Thực hiện Quyết định số 6119/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ X về Chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020 và Kế hoạch số 72-KH/QU ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Quận ủy Phú Nhuận về thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy về cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020, Ủy ban nhân dân quận xây dựng và triển khai Kế hoạch với các nội dung cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung: - Xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, chuyên nghiệp, hiện đại, ứng dụng có hiệu quả sự phát triển của công nghệ thông tin; chú trọng cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho Nhân dân và doanh nghiệp, góp phần tích cực chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí. Xây dựng tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm giữa các cơ quan, đơn vị; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có đủ phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm và tận tụy phục vụ Nhân dân. - Từng bước hoàn thiện mô hình chính quyền điện tử hoạt động có hiệu quả, đảm bảo công khai, minh bạch, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thuận lợi nhằm giảm thiểu chi phí về thời gian và kinh phí của các doanh nghiệp trong việc tuân thủ thủ tục hành chính. - Gắn kết công tác cải cách hành chính của các cơ quan chuyên môn thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường, tăng cường trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, đơn vị và người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước trong việc triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính. 2. Mục tiêu cụ thể: - Thủ tục hành chính được cải cách cơ bản, mức độ thật sự hài lòng của Nhân dân và doanh nghiệp về thủ tục hành chính đạt trên 90%; tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt 100%; sự hài lòng của cá nhân đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trong các lĩnh vực giáo dục, y tế đạt mức trên 80% vào năm 2020. - Đến năm 2020, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của quận có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình độ và năng lực thực thi công vụ, phục vụ Nhân dân và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của quận; 100% các cơ quan hành chính có cơ cấu cán bộ, công chức theo vị trí việc làm. - Nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công đến năm 2020; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính, 100% các văn bản, tài liệu chính thức (trừ văn bản mật) trao đổi giữa các cơ quan được thực hiện dưới dạng điện tử. Phấn đấu 40% hồ sơ thủ tục hành chính của quận được xử lý trực tuyến ở mức độ 4. - Triển khai thực hiện hiệu quả các giải pháp góp phần cùng với Thành phố nâng cao chỉ số Cải cách hành chính cấp tỉnh (PAR Index) nằm trong nhóm 05 địa phương dẫn đầu của cả nước giai đoạn 2016 - 2020 và xây dựng thành phố Hồ Chí Minh thành đô thị thông minh vào năm 2020 và tầm nhìn năm 2025. II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Cải cách thể chế hành chính, nâng cao hiệu quả công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật: a) Triển khai và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính đảm bảo công khai kịp thời, đầy đủ, cụ thể để tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức tiếp cận, thực hiện và giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính. b) Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác góp ý, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, gắn với công tác kiểm soát thủ tục hành chính, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật. Chú trọng việc đánh giá tác động của các chính sách, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ tính thống nhất, đồng bộ, cụ thể hóa và khả thi của các văn bản khi ban hành. c) Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân thành phố ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung/bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp.
2,076
714
2. Cải cách thủ tục hành chính: a) Chủ động rà soát, kiến nghị Thành phố sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các thủ tục hành chính không còn phù hợp; công khai, minh bạch quy trình giải quyết thủ tục hành chính, nhất là thủ tục xây dựng, nhà đất, đăng ký kinh doanh, phí, lệ phí, bảo hiểm xã hội, hộ tịch, giải quyết khiếu nại, tố cáo. - Tập trung cải cách thủ tục hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các thủ tục hành chính liên thông giữa các cơ quan hành chính nhà nước các cấp. Tăng cường công tác kiểm tra việc giải quyết thủ tục hành chính trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, xây dựng, tài nguyên, môi trường, thuế, bảo hiểm xã hội, hộ khẩu, hộ tịch. - Rà soát các quy định, thủ tục hành chính đang là rào cản đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của quận theo các tiêu chí về sự cần thiết, tính hợp lý, hợp pháp và tính hiệu quả để kịp thời kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính để hoàn thiện hệ thống pháp luật, đảm bảo yêu cầu cải cách hành chính. - Công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính bằng các hình thức phù hợp; cập nhật và tổng hợp cơ sở dữ liệu về thủ tục hành chính trong chuyên mục cải cách hành chính trên Cổng Thông tin và giao tiếp điện tử quận để tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức tiếp cận, thực hiện và giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính. - Vận hành hiệu quả các phần mềm đã triển khai trên các lĩnh vực đáp ứng nhiệm vụ quản lý và điều hành trong thời gian tới. b) Thực hiện có hiệu quả các giải pháp chấn chỉnh, tăng cường hiệu quả công tác kiểm soát thủ tục hành chính theo Chỉ thị số 30/2014/CT-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố. Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan hành chính quận trong thực hiện cải cách thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước. Xử lý nghiêm những cá nhân, cơ quan, đơn vị tùy tiện đặt ra các quy định trái pháp luật, thẩm quyền, gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức và cá nhân. Cơ quan, đơn vị nào nếu để xảy ra tình trạng nhũng nhiễu, buộc bổ túc hồ sơ nhiều lần, hồ sơ trả lại nhiều lần, thì sẽ xử lý trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức sai phạm và đồng thời xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị đó. c) Tiếp tục đổi mới phương pháp, lề lối làm việc của cơ quan hành chính nhà nước, thực hiện thống nhất và nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế “một cửa, một cửa liên thông” tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Từng bước mở rộng việc áp dụng cơ chế một cửa liên thông giữa các cơ quan chuyên môn thuộc quận, giữa Ủy ban nhân dân quận với Ủy ban nhân dân 15 phường và các cơ quan thuộc ngành dọc quản lý đóng trên địa bàn quận trong giải quyết thủ tục hành chính. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục hành chính, bảo đảm rút ngắn quy trình xử lý, công khai hóa và đơn giản hóa thủ tục hành chính. d) Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về các quy định hành chính để nâng cao chất lượng và giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp. Giải quyết tốt mối quan hệ giữa các cơ quan hành chính với tổ chức, công dân và doanh nghiệp theo hướng xác định rõ quy trình giải quyết thủ tục hành chính, cơ quan chủ trì và trách nhiệm cá nhân. 3. Cải cách tổ chức bộ máy nhà nước: a) Triển khai thực hiện có hiệu quả Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015. Tổ chức các cơ quan chuyên môn theo Nghị định số 37/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Rà soát, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của cơ quan, đơn vị, hoàn thiện quy chế làm việc; kiện toàn và sắp xếp bộ máy, rà soát vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý nhà nước phù hợp với lĩnh vực quản lý, điều hành; khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏ trống hoặc trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn. Quy định và thực hiện nghiêm trách nhiệm và cơ chế giải trình của các cơ quan nhà nước. b) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế. Xây dựng Đề án vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức phù hợp với vị trí trong các cơ quan chuyên môn và đơn vị sự nghiệp công lập. c) Xây dựng quy chế phối hợp, phân công, phân cấp rõ ràng giữa các cơ quan, đơn vị để nâng cao vai trò, trách nhiệm của từng cơ quan và cả bộ máy chính quyền, phục vụ tốt nhất cho Nhân dân và chịu sự giám sát chặt chẽ của Nhân dân. Nêu cao tính tiên phong, gương mẫu và chịu trách nhiệm của người đứng đầu địa phương, cơ quan, đơn vị trong thực hiện cải cách hành chính trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là khi để xảy ra tiêu cực, phiền hà, nhũng nhiễu. Rà soát, bổ sung quy chế ủy quyền cho các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân 15 phường; bảo đảm lộ trình phân cấp phù hợp với năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức, xây dựng quy chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân 15 phường trên các lĩnh vực quản lý nhà nước; phát huy tính chủ động, sáng tạo của các cơ quan, đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ. d) Đổi mới cơ bản mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập. Tăng cường đầu tư và đổi mới cơ chế quản lý của nhà nước để các đơn vị sự nghiệp công lập phát triển mạnh mẽ, có hiệu quả, chất lượng dịch vụ được từng bước nâng cao, nhất là trong lĩnh vực giáo dục, y tế. - Cải cách và triển khai trên diện rộng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp; bảo đảm sự hài lòng của cá nhân đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trong các lĩnh vực giáo dục, y tế đạt trên 80% vào năm 2020. - Rà soát các quy định pháp luật, tạo cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy xã hội hóa các dịch vụ công theo định hướng phát huy tiềm năng của các doanh nghiệp, Nhà nước ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn, tổ chức kiểm tra, giám sát, khen thưởng, xử phạt. - Thực hiện nghiêm túc về Quy định Thư xin lỗi trong trường hợp giải quyết hồ sơ trễ hạn theo Quyết định số 5157/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố. 4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa: a) Đến năm 2020, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có số lượng, cơ cấu hợp lý với vị trí việc làm, đủ trình độ và năng lực thực thi công vụ, phục vụ Nhân dân và yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của quận; 100% các cơ quan hành chính nhà nước có cơ cấu cán bộ, công chức theo vị trí việc làm. - Trên cơ sở xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, xây dựng cơ cấu cán bộ, công chức hợp lý gắn với vị trí việc làm. Quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm và thẩm quyền giải quyết công việc của cán bộ, công chức, viên chức phù hợp trình độ chuyên môn để giải quyết công việc một cách nhanh chóng, chủ động và từng bước chấm dứt tình trạng đùn đẩy trách nhiệm qua lại hoặc đẩy lên cấp trên. - Nâng cao chất lượng đánh giá cán bộ, công chức, viên chức. Thủ trưởng cơ quan hành chính các cấp chịu trách nhiệm kiểm tra, thanh tra việc thực hiện công vụ và chịu trách nhiệm về những vi phạm trong thực thi công vụ của cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý. Cơ quan hành chính quản lý trực tiếp cán bộ, công chức chịu trách nhiệm đánh giá, phân loại cán bộ, công chức trên cơ sở căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. b) Thực hiện tốt nguyên tắc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo thống nhất, khoa học, khách quan nhằm động viên, khuyến khích, phát huy tối đa khả năng cống hiến, bộc lộ tiềm năng và góp phần cải thiện môi trường làm việc. - Quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức tương ứng với trách nhiệm và có chế tài nghiêm đối với hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm kỷ luật, đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức. - Có chính sách đãi ngộ, động viên, khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ và loại bỏ, bãi miễn những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất uy tín với cán bộ, công chức, viên chức và với Nhân dân. Quy định rõ và đề cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong công tác đánh giá cán bộ, công chức, viên chức. c) Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức bằng các hình thức phù hợp, có hiệu quả; đổi mới nội dung và phương thức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ theo yêu cầu vị trí công tác (về kiến thức, kỹ năng và thái độ, hành vi ứng xử) sát với thực tế, hướng vào các vấn đề thiết thực đặt ra trong quá trình thi hành công vụ, có cơ cấu hợp lý, trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí công tác. - Thực hiện có hiệu quả kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 - 2020 của quận, trong đó tập trung đào tạo kỹ năng nghiệp vụ theo ngành, lĩnh vực. - Nâng cao năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác cải cách hành chính của các cơ quan chuyên môn thuộc quận và Ủy ban nhân dân phường. Đồng thời, có chế độ, chính sách hợp lý đối với đội ngũ cán bộ, công chức chuyên trách làm công tác cải cách hành chính. d) Nghiên cứu, kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật về tuyển dụng, bố trí, phân công nhiệm vụ phù hợp với trình độ, năng lực, sở trường của công chức, viên chức trúng tuyển; thực hiện chế độ thi công chức theo nguyên tắc cạnh tranh.
2,059
715
- Việc tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức phải thực sự xuất phát từ yêu cầu công việc, theo tiêu chí công khai, trên cơ sở phân tích, đánh giá, dự báo nguồn nhân lực của các cơ quan, đơn vị. Thực hiện tuyển dụng, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phải theo đúng vị trí việc làm đã được xác định theo Đề án được phê duyệt. Kiên quyết thực hiện sắp xếp lại số dôi dư theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế. - Tiếp tục thực hiện Nghị định số 158/2007/NĐ-CP và Nghị định số 150/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức, nhất là các vị trí công tác thường xuyên tiếp xúc với Nhân dân. đ) Thực hiện nghiêm Chỉ thị 19/CT-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính các cấp tại thành phố Ho Chí Minh, cải tiến lề lối làm việc, nâng cao chất lượng phục vụ và uy tín và củng cố niềm tin của Chính quyền các cấp đối với Nhân dân, doanh nghiệp. Nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức. - Tăng cường kiểm tra, thanh tra công vụ, góp phần phòng ngừa quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập. - Xử lý nghiêm cán bộ, công chức, viên chức thiếu ý thức phục vụ người dân, tổ chức khi đến giao dịch hành chính, có hành vi nhũng nhiễu, yêu cầu bổ sung hồ sơ nhiều lần không đúng quy định, giải quyết hồ sơ trỗ hạn không có lý do chính đáng. 5. Cải cách tài chính công: a) Tăng cường các biện pháp để quản lý nguồn thu, đồng thời phải bồi dưỡng nguồn thu, hoàn thiện chính sách để thu hút mạnh hơn các nguồn lực trong xã hội chi cho đầu tư phát triển. Thực hiện cân đối ngân sách đảm bảo tỷ lệ hợp lý cho đầu tư phát triển, thực hiện tiết kiệm triệt để, chống lãng phí trong sử dụng nguồn vốn ngân sách, đảm bảo các chính sách an sinh xã hội. b) Tiếp tục thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ; thực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ. Triển khai thực hiện đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan hành chính nhà nước, tiến tới xóa bỏ chế độ cấp kinh phí theo số lượng biên chế, thay thế bằng cơ chế cấp ngân sách dựa trên kết quả và chất lượng hoạt động, hướng vào kiểm soát đầu ra, chất lượng chi tiêu theo mục tiêu, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước theo Đề án của Chính phủ và hướng dẫn của Thành phố. c) Tiếp tục nghiên cứu, đề xuất những chính sách và giải pháp nhằm thực hiện sâu rộng hơn chủ trương xã hội hóa, huy động các nguồn lực chăm lo phát triển giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao, cơ sở hạ tầng đô thị... d) Đổi mới cơ chế tài chính của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công, từng bước thực hiện điều chỉnh giá dịch vụ sự nghiệp công phù hợp; chú trọng đổi mới cơ chế tài chính của các cơ sở giáo dục, đào tạo, y tế công lập theo hướng tự chủ, công khai, minh bạch. Chuẩn hóa chất lượng dịch vụ giáo dục, đào tạo, y tế; nâng cao chất lượng các cơ sở giáo dục, đào tạo, khám chữa bệnh trên địa bàn. đ) Nghiên cứu đổi mới phương thức chi kinh phí hoạt động của các đoàn thể chính trị-xã hội theo hướng xét cấp theo “chương trình mục tiêu”. 6. Hiện đại hóa nền hành chính nhà nước: a) Thực hiện có hiệu quả kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước thuộc quận, từng bước hoàn thiện hệ thống chính quyền điện tử xuyên suốt giữa các cấp, các ngành, thiết thực phục vụ yêu cầu của người dân và doanh nghiệp. Bảo đảm hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành, trao đổi thông tin thông suốt, kịp thời từ thành phố đến quận và phường. - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước để đến năm 2020: 100% các văn bản, tài liệu chính thức (trừ văn bản mật) trao đổi giữa các cơ quan được thực hiện dưới dạng điện tử; có 100% cán bộ công chức, viên chức sử dụng hệ thống thư điện tử trong quá trình trao đổi, giải quyết công việc; bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụ hầu hết các hoạt động trong các cơ quan; Phấn đấu đến năm 2020, hầu hết thủ tục hành chính được phục vụ dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 30% được cung cấp trực tuyến ở mức độ 4, đáp ứng nhu cầu phục vụ người dân và doanh nghiệp; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước theo Quyết định số 1818/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. - Vận hành hiệu quả phần mềm quản lý khiếu nại, tố cáo tại Ban tiếp công dân quận, Thanh tra quận, các phòng ban chuyên môn thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường nhằm theo dõi tình hình xử lý khiếu kiện của người dân và sự kết nối thông tin về khiếu nại, tố cáo giữa các cơ quan nhà nước trên địa bàn quận. - Xây dựng và phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông đáp ứng yêu cầu trao đổi thông tin trong toàn quận với công nghệ hiện đại, đảm bảo an toàn an ninh thông tin. b) Triển khai xây dựng Chính quyền điện tử theo Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ và Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quy trình xử lý công việc của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau và trong giao dịch với tổ chức, cá nhân, đặc biệt là trong hoạt động dịch vụ hành chính công, dịch vụ công của đơn vị sự nghiệp công lập. - Thống nhất việc ứng dụng công nghệ thông tin từ quận đến phường nhằm phục vụ và giải quyết công việc liên quan trực tiếp đến quyền lợi của Nhân dân và doanh nghiệp theo quy định; giúp cho các cơ quan nhà nước xử lý công việc nhanh, chính xác; giúp lãnh đạo nắm thông tin kịp thời, kiểm tra công việc đã chỉ đạo. - Bảo đảm hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành, trao đổi thông tin thông suốt, kịp thời từ Ủy ban nhân dân quận đến các phòng ban, Ủy ban nhân dân 15 phường, tiến đến xây dựng một chính quyền điện tử trên địa bàn quận hoạt động có hiệu quả. - Triển khai xây dựng, nâng cấp các phần mềm ứng dụng hiện đang vận hành; triển khai xây dựng và vận hành hiệu quả các phần mềm Quản lý doanh nghiệp và hộ kinh doanh; Quản lý lao động và bảo trợ xã hội; Quản lý công tác tôn giáo và Thi đua khen thưởng và các lĩnh vực khác trong thời gian tới. - Triển khai hệ thống tra cứu thông tin và hệ thống đánh giá sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của quận. c) Phát huy chức năng của Cổng Thông tin và giao tiếp điện tử quận nhằm cung cấp đầy đủ các thông tin về tổ chức bộ máy, các sự kiện, hoạt động chính trị của quận; thường xuyên công bố danh mục các dịch vụ hành chính công theo quy định, đăng tải các biểu mẫu điện tử được sử dụng thống nhất trong giao dịch giữa cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức và cá nhân, đáp ứng yêu cầu đơn giản và cải cách thủ tục hành chính. Triển khai có hiệu quả dịch vụ công mức độ 3, mức độ 4 trên Cổng Thông tin và giao tiếp điện tử quận nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân và doanh nghiệp theo Nghị định số 43/2011/NĐ-CP của Chính phủ. d) Mở rộng ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 và 9001:2015 kết hợp ứng dụng công nghệ thông tin (ISO điện tử) vào hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước; khuyến khích Ủy ban nhân dân 15 phường xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo mô hình khung do nhà nước quy định. Đẩy mạnh thực hiện tự công bố và tự chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện Hệ thống quản lý chất lượng theo Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. đ) Thực hiện chuẩn hóa công sở văn minh, sạch đẹp, hiện đại, thân thiện, trang bị đầy đủ các trang thiết bị, phương tiện làm việc cho các cơ quan hành chính từ quận đến phường, cải thiện điều kiện làm việc cho cán bộ, công chức và tạo thuận lợi cho Nhân dân, tổ chức, doanh nghiệp đến liên hệ giải quyết công việc, chú ý bảo đảm công năng sử dụng và tránh lãng phí, bảo đảm yêu cầu cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước. 7. Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: a) Tăng cường năng lực chỉ đạo, điều hành, triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ về công tác cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân quận. b) Tăng cường công tác theo dõi, đánh giá, lấy ý kiến của người dân, tổ chức về kết quả cải cách hành chính. c) Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, kiểm tra cải cách hành chính. d) Bồi dưỡng, nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ làm công tác cải cách hành chính. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Tăng cường công tác chỉ đạo việc thực hiện công tác cải cách hành chính từ Ủy ban nhân dân quận đến Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường. - Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường chịu trách nhiệm chỉ đạo thống nhất việc thực hiện Kế hoạch trong phạm vi quản lý của mình; xác định cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt của cả nhiệm kỳ công tác; xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể trong từng thời gian, từng lĩnh vực; phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; thủ trưởng các đơn vị hành chính, sự nghiệp trực thuộc quận chịu trách nhiệm cá nhân trước Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về kết quả thực hiện cải cách hành chính trong phạm vi quản lý của mình.
2,122
716
- Căn cứ Kế hoạch này, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường xây dựng kế hoạch và lập dự toán ngân sách thực hiện cải cách hành chính hàng năm gửi phòng Tài chính - Kế hoạch để tổng hợp, cân đối ngân sách nhà nước cho triển khai kế hoạch cải cách hành chính và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương. Các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân 15 phường bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này trong dự toán hàng năm được cấp có thẩm quyền giao. - Định kỳ hàng quý, 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân quận (thông qua phòng Nội vụ) tình hình thực hiện Kế hoạch này theo đúng hướng dẫn của phòng Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực, địa phương phụ trách: - Chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch cụ thể theo ngành, lĩnh vực phụ trách nhằm cụ thể hóa các nội dung trong Kế hoạch này, gửi về phòng Nội vụ để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân quận kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính hàng năm. - Tham mưu Ủy ban nhân dân quận thực hiện có hiệu quả các tiêu chí, tiêu chí thành phần của Chỉ số Cải cách hành chính (PAR-Index) theo lĩnh vực được giao; định kỳ báo cáo giải trình kết quả và cung cấp tài liệu kiểm chứng theo quy định. 3. Phòng Nội vụ quận: - Chủ trì triển khai các nội dung cải cách tổ chức bộ máy hành chính; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. - Trình Ủy ban nhân dân quận quyết định các giải pháp tăng cường công tác chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện cải cách hành chính. - Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân 15 phường xây dựng kế hoạch và báo cáo kết quả thực hiện cải cách hành chính hàng quý, 6 tháng và hàng năm hoặc đột xuất về tình hình thực hiện Kế hoạch này. - Kiểm tra và tổng hợp việc thực hiện Kế hoạch; tham mưu Ủy ban nhân dân quận báo cáo về Sở Nội vụ hàng quý, 6 tháng và hàng năm hoặc đột xuất. - Chủ trì, hướng dẫn việc triển khai thực hiện Chỉ số cải cách hành chính tại các cơ quan chuyên môn thuộc quận. Vận hành hiệu quả phần mềm Quản lý công tác tôn giáo và Thi đua khen thưởng. - Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức thực hiện công tác cải cách hành chính ở các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân phường. 4. Phòng Tư pháp quận: - Theo dõi, tổng hợp việc triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách thể chế. - Chủ trì triển khai nhiệm vụ đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật. - Chủ trì triển khai hướng dẫn nội dung thực hiện cải cách thủ tục hành chính; kiểm soát và đơn giản hóa thủ tục hành chính. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn, đơn vị thực hiện việc rà soát thủ tục hành chính, tham mưu kiến nghị Ủy ban nhân dân Thành phố những nhóm thủ tục hành chính hoặc lĩnh vực có thủ tục hành chính cần phải thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước các cấp. - Chủ trì tiếp nhận và xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính và các quy định có liên quan. - Chủ trì, phối hợp phòng Văn hóa và Thông tin thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách thủ tục hành chính. 5. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận: - Chủ trì triển khai nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước theo Kế hoạch này. - Chủ trì triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 và 9001:2015 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn quận. - Chủ trì công tác khảo sát chỉ số hài lòng của tổ chức và cá nhân về dịch vụ công tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp. - Tổ chức vận hành có hiệu quả và duy trì hoạt động chuyên mục Cải cách hành chính, thường xuyên cập nhật các thủ tục hành chính đã được công bố trên Cổng Thông tin và giao tiếp điện tử quận. - Chủ trì phối hợp với các phòng ban, đơn vị thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường triển khai dịch vụ công trực tuyên mức độ 3, 4 ở các lĩnh vực, thủ tục hành chính có liên quan đến nhu cầu của tổ chức và công dân. 6. Phòng Tài chính - Kế hoạch quận: - Chủ trì triển khai các nội dung cải cách tài chính công. - Nghiên cứu các quy định pháp luật và căn cứ hướng dẫn của Thành phố triển khai thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan hành chính nhà nước dựa trên kết quả hoạt động theo Đề án của Chính phủ. - Căn cứ chủ trương, hướng dẫn của Thành phố, chủ trì công tác đổi mới cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập. - Chủ trì, hướng dẫn thẩm định kinh phí thực hiện kế hoạch cải cách hành chính hàng năm của các cơ quan, đơn vị thuộc quận, tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền quyết định. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn có liên quan theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Quyết định số 1441/QĐ-TT ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đầu tư trụ sở cấp xã, phường bảo đảm yêu cầu cải cách hành chính. 7. Phòng Kinh tế quận: - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân quận xây dựng và triển khai có hiệu quả Kế hoạch nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn quận. - Vận hành hiệu quả phần mềm Quản lý doanh nghiệp và hộ kinh doanh; triển khai thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trên lĩnh vực thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh. 8. Thanh tra quận: Chủ trì, phối hợp phòng Nội vụ triển khai kế hoạch kiểm tra, thanh tra công vụ, công chức ở các cơ quan, đơn vị. 9. Phòng Y tế quận: Chủ trì việc thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công theo hướng dẫn của Sở Y tế. Triển khai thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trên lĩnh vực an toàn thực phẩm và dinh dưỡng. 10. Phòng Giáo dục và Đào tạo quận: Chủ trì việc thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo. 11. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận: Chủ trì triển khai công tác cải cách chính sách tiền lương đối với người lao động trong các loại hình doanh nghiệp, chính sách bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công theo hướng dẫn của Sở Lao động -Thương binh và Xã hội; phối hợp phòng Nội vụ quận triển khai cải cách chính sách tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức. Vận hành hiệu quả phần mềm Quản lý lao động và bảo trợ xã hội và triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trên lĩnh vực lao động tiền lương, tiền công. 12. Phòng Văn hóa và Thông tin, Trung tâm Thể dục thể thao quận: Chủ trì, phối hợp phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu các giải pháp đổi mới cơ chế, chính sách xã hội hóa trong các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao. 13. Phòng Quản lý đô thị quận: Vận hành hiệu quả dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trên lĩnh vực cấp phép xây dựng và cấp giấy phép các hoạt động sử dụng vỉa hè, lề đường. 14. Trung tâm Văn hóa quận: Chỉ đạo Bản tin quận xây dựng thêm các chuyên trang, chuyên mục về cải cách hành chính để tuyên truyền và phản hồi ý kiến của người dân, doanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức về công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân phường. 15. Giao Phòng Nội vụ là cơ quan thường trực, có nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ báo cáo và kiến nghị Ủy ban nhân dân quận các biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm Kế hoạch được thực hiện hiệu quả và đồng bộ. Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch này, nếu thấy cần thiết sửa đổi, bổ sung các nội dung cụ thể cho phù hợp thực tiễn, các cơ quan, đơn vị thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường chủ động báo cáo, kiến nghị Ủy ban nhân dân quận (thông qua Phòng Nội vụ) xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN PHÚ NHUẬN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 6252/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ X về Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Kế hoạch số 77-KH/QU ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Quận ủy Phú Nhuận về thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giai đoạn 2016 - 2020; Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ (tại Tờ trình số 16/TTr-NV ngày 09 tháng 01 năm 2017), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên địa bàn quận Phú Nhuận giai đoạn 2016 - 2020. Điều 2. Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị có liên quan thuộc quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao và nội dung của Kế hoạch này để xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giai đoạn 2016 - 2020. Báo cáo kết quả thực hiện vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm về Phòng Nội vụ để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân quận báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.
2,089
717
Điều 3. Giao Trưởng phòng Nội vụ xây dựng chương trình làm việc hàng quý, năm, chi tiết công việc để theo dõi, kiểm tra giám sát năm 2016 - 2017 và những năm tiếp theo; tổng hợp báo cáo theo thời gian quy định tại Điều 2 của Quyết định này về kết quả thực hiện, những khó khăn, vướng mắc cần giải quyết và đề xuất điều chỉnh, bổ sung những nội dung, chỉ tiêu giải pháp cụ thể trình Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC QUẬN PHÚ NHUẬN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 53/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân quận) Thực hiện Kế hoạch số 77-KH/QU ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Quận ủy Phú Nhuận về thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giai đoạn 2016 - 2020; Trên cơ sở kết quả thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quận giai đoạn 2011 - 2015, nhằm phát huy những ưu điểm, thành tựu, khắc phục những tồn tại, hạn chế và tiếp tục đột phá mạnh mẽ trong xây dựng và phát triển nguồn nhân lực góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đưa quận phát triển nhanh, bền vững, Ủy ban nhân dân quận xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể như sau: A. MỤC TIÊU CHUNG: Phát triển nhân lực chung đảm bảo về chất lượng trên cả 3 yếu tố cơ bản: thể chất, đạo đức, nâng cao trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Đồng thời, quan tâm xây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của quận, đặc biệt là cán bộ lãnh đạo, quản lý đủ sức lãnh đạo, điều hành, quản lý thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ về phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh của quận theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ quận lần thứ XI nhiệm kỳ 2015 - 2020 đã đề ra. B. NỘI DUNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020: Để thực hiện tốt mục tiêu trên, trong giai đoạn 2016 - 2020, Quận tiếp tục tập trung thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể 5 chương trình sau: 1. Chương tình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hệ thống chính trị; 2. Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực lĩnh vực y tế; 3. Chương tình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực lĩnh vực giáo dục và đào tạo nghề; 4. Chương trình nâng cao chất lượng, phát hiện bồi dưỡng năng khiếu, nhân tài lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật, thể dục - thể thao; 5. Chương trình nâng cao chất lượng đội ngũ doanh nhân. I. CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ: 1. Mục tiêu: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong hệ thống chính trị quận, trước tiên là đội ngũ lãnh đạo, quản lý từ cấp quận đến cơ sở. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có phẩm chất đạo đức, có trình độ, năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu chức danh và vị trí việc làm; nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật nhà nước; có năng lực tổ chức thực hiện và giải quyết tốt các vấn đề thực tiễn, góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng, bảo vệ, phát triển quận đến năm 2020 và những năm tiếp theo. 2. Nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể: 2.1. Chuẩn hóa trình độ cán bộ, công chức, viên chức: Đến năm 2020: - 100% đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là lãnh đạo, quản lý đương nhiệm và dự bị, nguồn quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp trong các tổ chức đảng, chính quyền, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp công lập đạt trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên, đạt chuẩn theo quy định đối với từng loại chức danh, từng ngạch và từng chức danh nghề nghiệp. - 100% công chức các cơ quan hành chính phải đạt trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm; có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước theo ngạch; ngoại ngữ, tin học theo tiêu chuẩn quy định đối với từng ngạch, từng chức danh. Đối với công chức từ ngạch chuyên viên và tương đương trở lên phải có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên. - 100% viên chức đang công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập phải đạt trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm; có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức chuyên ngành; ngoại ngữ, tin học theo chuẩn quy định đối với từng chức danh nghề nghiệp. - 100% cán bộ chủ chốt phường (Bí thư, Phó Bí thư đảng ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và trưởng các đoàn thể phường, trừ cán bộ Hội Cựu chiến binh) có trình độ đại học hoặc đang học đại học, trung cấp lý luận chính trị trở lên. Đối với công chức chuyên môn ở phường đảm bảo 100% trình độ từ đại học trở lên phù hợp công việc đảm nhận, trung cấp lý luận chính trị, quản lý nhà nước, ngoại ngữ, tin học theo tiêu chuẩn quy định đối với từng ngạch, chức danh. - 100% cán bộ, công chức, viên chức khi được tuyển dụng từ năm 2016 phải đảm bảo đủ tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn và các tiêu chuẩn khác theo quy định phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm, đồng thời có lộ trình chuyển đổi cho các trường hợp đang công tác chưa đạt yêu cầu. 2.2. Phát triển đội ngũ lãnh đạo, quản lý trẻ tuổi: Phấn đấu hoàn thành, nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện các chương trình đào tạo cán bộ trẻ, tạo nguồn quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý trẻ tuổi và nguồn quy hoạch Chương trình tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý xuất thân từ công nhân. 3. Giải pháp thực hiện: 3.1. Xây dựng quy hoạch tổng thể công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức: - Giai đoạn 2016 - 2017, triển khai xây dựng quy hoạch tổng thể công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gắn với việc bố trí, sử dụng, phát huy năng lực sau đào tạo, cơ cấu đội ngũ theo vị trí việc làm. - Chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hàng năm, cụ thể hóa công tác đào tạo đối với từng loại cán bộ, phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ, theo từng chức danh, bảo đảm đúng yêu cầu sử dụng và bổ khuyết các mặt yếu của cán bộ, công chức, công tác đào tạo, bố trí, sử dụng và đề bạt cán bộ phải đúng theo quy trình, tuân thủ nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan. - Thường xuyên quan tâm công tác rà soát, đánh giá cán bộ để đáp ứng yêu cầu công tác quy hoạch, đào tạo, chú ý rèn luyện, bồi dưỡng cho cán bộ cả về năng lực, nghiệp vụ chuyên môn, chính trị và đạo đức. Theo dõi, động viên, giúp đỡ cán bộ được bố trí những cương vị mới có điều kiện phát huy năng lực sở trường, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Đẩy mạnh công tác luân chuyển cán bộ nhằm tạo điều kiện cho cán bộ rèn luyện, thử thách từ thực tiễn cơ sở, tránh tư tưởng cục bộ, khép kín và thực hiện tốt công tác quy hoạch cán bộ dài hạn. - Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trước khi bổ nhiệm theo đúng tiêu chuẩn của chức danh được bổ nhiệm; đào tạo bổ sung phù hợp với vị trí mới khi thực hiện luân chuyển cán bộ hoặc điều động theo yêu cầu. 3.2. Nội dung, chương trình và hình thức đào tạo, bồi dưỡng: a) Nội dung, chương trình: - Kiến thức chung: lý luận chính trị, kiến thức quản lý nhà nước theo ngạch công chức, quan hệ ứng xử, giao tiếp của công chức, viên chức với nhân dân; bồi dưỡng ngắn hạn về cập nhật các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, kiến thức hội nhập quốc tế, cải cách hành chính, chính quyền điện tử, thương mại điện tử... - Kiến thức khác: cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học cơ bản và nâng cao do thành phố tổ chức. b) Hình thức đào tạo, bồi dưỡng: Đa dạng hóa hình thức đào tạo: tập trung, bán tập trung, bồi dưỡng, tập huấn ngắn hạn... 3.3. Thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao: Đổi mới mạnh mẽ công tác tuyển dụng công chức, viên chức, ứng dụng công nghệ thông tin và các hình thức tiên tiến nhằm chuẩn hóa và chọn lọc nguồn nhân lực chất lượng cao. Thực hiện tốt việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đề bạt và bố trí công chức, viên chức gắn với Đề án vị trí việc làm và cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, tinh gọn, hiện đại. Đẩy mạnh thực hiện các hình thức thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp. 3.4. Tăng cường và đổi mới công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức: Đẩy mạnh công tác quy hoạch cán bộ dài hạn, đào tạo cán bộ qua thực tiễn công tác tại cơ sở; thực hiện tốt công tác luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức, tăng cường cán bộ, công chức, viên chức trẻ về công tác tại cơ sở, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ, công chức, viên chức phát triển toàn diện, từng bước nâng cao chất lượng, trình độ. Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho cán bộ, công chức, viên chức gắn với việc đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, rèn luyện đạo đức cách mạng, hết lòng hết sức phục vụ Tổ quốc, phục vụ nhân dân; nâng cao chất lượng công tác phê bình và tự phê bình, khắc phục hạn chế, khuyết điểm theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa XI và tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết Đại hội khóa XII. Xem xét, tinh giảm biên chế theo quy định pháp luật đối với các trường hợp không đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay.
2,053
718
II. CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC LĨNH VỰC Y TẾ: 1. Mục tiêu: Đáp ứng cơ bản nhu cầu nhân lực y tế với cơ cấu phân bổ hợp lý ở cấp quận và phường. Vận dụng từng phần những mô hình, phương thức hoạt động tiên tiến, hiện đại của thành phố vào hệ thống của quận, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ. Công tác dân số, nhu cầu bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe của nhân dân hướng tới mục tiêu công bằng, hiệu quả và thuận lợi đối với mọi tầng lớp (chú ý diện khó khăn, gia đình chính sách, nhóm dân cư dễ bị tổn thương...) và đầu tư phát triển hướng tới cung ứng dịch vụ chất lượng cao. Khuyến khích, tạo điều kiện cho đội ngũ nhân lực có trình độ, năng lực về công tác tại cơ sở. Vừa nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, vừa rèn luyện, nâng cao y đức, tận tụy chữa trị, chăm sóc bệnh nhân, chăm lo nâng cao sức khỏe nhân dân. 2. Chỉ tiêu cụ thể: - 100% Trạm y tế có đủ bác sĩ, hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi; - 20 bác sĩ/10.000 dân; - 35 điều dưỡng/10.000 dân; - 100% cán bộ y tế đang hoạt động trong lĩnh vực y tế phải được đào tạo cập nhật về kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ và nâng cao thái độ phục vụ nhân dân. 3. Giải pháp thực hiện: a) Xây dựng mô hình tổ chức và hoạt động của hệ thống y tế quận theo yêu cầu của thành phố và đào tạo theo nhu cầu thực tế. Thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động y tế, ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở y tế công lập theo quy hoạch; nâng cao chất lượng, hoạt động của hệ thống y tế từ quận đến phường trong chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng bệnh cho nhân dân. b) Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ y tế: Xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ y tế bảo đảm số lượng và chất lượng đào tạo theo mục tiêu đề ra, nâng cao trình độ chuyên môn; tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích đội ngũ cán bộ tham gia học tập, bồi dưỡng theo nhiều loại hình, phù hợp với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và yêu cầu công việc của từng đối tượng đang công tác trong ngành. Khuyến khích các nguồn lực xã hội tham gia đầu tư các cơ sở khám chữa bệnh. c) Công tác điều hành và quản lý: - Từng bước đổi mới kỹ thuật điều hành, quản lý hệ thống y tế và bệnh viện quận khoa học, tiên tiến, áp dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý thông tin y tế và quản lý hồ sơ bệnh án điện tử. - Đổi mới, xây dựng các biện pháp để quản lý hiệu quả nguồn nhân lực y tế theo quy trình hoạt động chuẩn, bản mô tả chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm, theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả hoạt động của nhân lực y tế, thực hiện chế độ đãi ngộ gắn với mức độ hoàn thành công việc. - Kiến nghị thành phố tăng cường đội ngũ cán bộ y tế về cơ sở; thực hiện chế độ đãi ngộ nhằm thu hút đội ngũ y sĩ, bác sĩ có trình độ chuyên môn giỏi, giàu kinh nghiệm và năng lực khám, chữa bệnh về công tác lâu dài tại các cơ sở y tế thuộc quận. III. CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỀ: 1. Mục tiêu: - Đổi mới căn bản, toàn điện giáo dục và đào tạo nhằm tạo chuyển biến về chất lượng và hiệu quả giáo dục và đào tạo trên địa bàn quận. Tiếp tục thực hiện Đề án nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục. Quan tâm giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, thể chất cho học sinh, chống bệnh thành tích và tiêu cực trong thi cử; giữ vững kết quả phổ cập các bậc học và đẩy mạnh hoạt động khuyến học, khuyến tài, góp phần tích cực trong việc xây dựng xã hội học tập; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân. - Thực hiện công tác đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao tay nghề người lao động, gắn kết việc đào tạo nghề với nhu cầu của các doanh nghiệp và của xã hội nhằm đáp ứng cơ bản và ngày càng tốt hơn nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề, nâng cao năng lực cạnh tranh, năng suất lao động của lực lượng lao động. 2. Chỉ tiêu cụ thể: - 100% cán bộ quản lý ngành giáo dục, viên chức thuộc điện quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý có trình độ lý luận chính trị trung cấp trở lên. - 100% cán bộ quản lý, giáo viên đạt chuẩn; 95% giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở được nâng chuẩn, trong đó có 5% cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ sau đại học; 100% cán bộ quản lý và giáo viên đạt chuẩn phổ cập ngoại ngữ và tin học. - Đào tạo nghề ngắn hạn đạt 60% trên tổng số học viên đào tạo. - Học viên đào tạo có tay nghề bậc 3/7 tại Trung tâm dạy nghề quận đạt 40% trên tổng số học viên học nghề. 3. Giải pháp thực hiện: 3.1. Giải pháp chung: - Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước đối với quá trình đổi mới giáo dục và đào tạo. Quán triệt sâu sắc quan điểm của Đảng: giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục phải được ưu tiên trong các chương trình phát triển kinh tế - xã hội. - Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập, đánh giá kết quả học tập của học sinh dựa trên khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn, phát huy tính năng động và sáng tạo của học sinh. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, góp phần tạo nguồn học sinh giỏi cho các trường chuyên của thành phố, bảo đảm yêu cầu bồi dưỡng chuẩn hóa và nâng chuẩn cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, phục vụ đổi mới phương pháp dạy học. - Xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục bảo đảm chất lượng đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện theo hướng hiện đại, coi trọng giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống, ý thức trách nhiệm xã hội cho học sinh, nhân rộng hoạt động tư vấn tâm lý học đường. Đầu tư phát triển, nâng cao chất lượng các cơ sở giáo dục công lập, khuyến khích phát triển cơ sở giáo dục ngoài công lập. - Hoàn thiện và phát huy hiệu quả quy hoạch hệ thống trường lớp theo hướng đa dạng hóa các loại hình giáo dục, bảo đảm nhu cầu học tập ở tất cả các ngành học, bậc học, tạo điều kiện tiền đề tích cực trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Phát triển trường chuẩn quốc gia, chú trọng kết hợp giữa 3 môi trường: gia đình, nhà trường và xã hội, đẩy mạnh phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, “Trường học có đời sống văn hóa tốt”, “ Mỗi thầy cô là tấm gương đạo đức, tự học, sáng tạo”. - Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các trường ngoài công lập, đội ngũ làm công tác tư vấn tuyển sinh, phân luồng giáo dục hướng nghiệp từ trung học cơ sở và tiếp tục xã hội hóa, huy động các nguồn lực xã hội để phát triển chất lượng trung tâm học tập cộng đồng. - Tăng cường bồi dưỡng các chuyên đề ngắn hạn, tiếp tục mở rộng các chương trình liên kết đào tạo các ngành nghề mục tiêu, nghề kỹ thuật trong chương trình liên kết đào tạo và tiếp tục mở rộng ngành nghề, tăng số lượng và hiệu quả đào tạo, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động. - Bổ sung các chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo nghề nghiệp dưới 03 tháng các ngành ngoại ngữ, công nghệ thực phẩm, thương mại - dịch vụ, công nghệ thông tin. 3.2. Tiếp tục triển khai Chương trình hành động số 38-CtrHĐ/TU của Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa X về xây dựng giai cấp công nhân thời kỳ đổi mới: - Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng cho công nhân, người lao động. Bổ túc trình độ văn hóa cho công nhân, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, nâng cao tay nghề công nhân, người lao động. Nâng cao trình độ học vấn, trình độ tay nghề, tính kỷ luật, đạo đức, năng suất làm việc của người lao động giúp tăng thu nhập, ổn định việc làm. - Đào tạo nghề cho lao động nghèo, bộ đội xuất ngũ, người khuyết tật, người thất nghiệp, người dân tộc thiểu số... Khuyến khích chế độ tự học, tự nâng cao trình độ, tuyên dương, tôn vinh thợ giỏi, lao động kỹ thuật giỏi. 3.3. Xây dựng hệ thống thông tin: - Xây dựng hệ thống thông tin, phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu yêu cầu, nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo các cấp trình độ, ngành nghề; thường xuyên cập nhật kịp thời để các cơ sở đào tạo và cơ quan quản lý đào tạo sử dụng hiệu quả. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và khai thác cơ sở dữ liệu nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, việc làm trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp. - Triển khai thực hiện Đề án “Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, hoạt động dạy và học nghề đến năm 2020” theo Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ. - Thực hiện hiệu quả chủ trương đẩy mạnh phân luồng sau trung học cơ sở và tăng cường thông tin giúp học sinh xác định được lĩnh vực ngành nghề, nội dung, chương trình, hình thức đào tạo để chọn lựa ngành học phù hợp. 3.4. Xây dựng phát triển mạng lưới giáo dục nghề nghiệp, nâng chất lượng đào tạo nghề: - Triển khai thực hiện dự án “Quy hoạch phát triển dạy nghề Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025”. - Thực hiện việc sáp nhập Trung tâm Dạy nghề, Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp thành Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên theo quy định. - Hoàn thành tự kiểm định chất lượng đào tạo theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo và chú trọng đầu tư nâng cấp hoạt động, cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị dạy nghề theo hướng xã hội hóa. IV. CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, PHÁT HIỆN BỒI DƯỠNG NĂNG KHIẾU, NHÂN TÀI LĨNH VỰC VĂN HÓA - NGHỆ THUẬT, THỂ DỤC - THỂ THAO:
2,057
719
1. Mục tiêu: Tăng cường phát hiện, tuyển chọn, đào tạo tài năng trên các lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật, thể dục - thể thao; bồi dưỡng nâng cao nhận thức chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn; xây dựng lực lượng trẻ trở thành những huấn luyện viên, vận động viên, tài năng trẻ ở các lĩnh vực, góp phần xây dựng và phát triển lĩnh vực thể dục - thể thao, nhất là thể thao thành tích cao của quận. 2. Đối tượng: a) Lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật: Bảo tồn, duy trì giá trị văn hóa phi vật thể quý báu như: đờn ca tài tử, câu lạc bộ thơ... Phát hiện, tuyển chọn, khuyến khích tài năng xuất thân trong các gia đình có nhiều thế hệ làm nghệ thuật; những tài năng sáng tác qua những cuộc thi, cuộc vận động sáng tác... b) Lĩnh vực thể dục - thể thao: Tập trung đầu tư các môn thể thao trọng điểm có khả năng đạt thành tích cao. Phát hiện, đào tạo năng khiếu thể dục - thể thao từ Trung tâm thể dục thể thao quận, lực lượng thanh thiếu niên, học sinh thông qua các giải thi đấu phong trào, hội khỏe Phù Đổng... 3. Chỉ tiêu cụ thể: a) Lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật: - 100% đội ngũ cán bộ, viên chức đương nhiệm và quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý đạt trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên, đạt chuẩn theo quy định đối với từng loại chức danh, từng ngạch và từng chức danh nghề nghiệp. - 100% cán bộ, viên chức đang ở hạng chức danh nghề nghiệp tương đương ngạch chuyên viên phải đạt trình độ chuyên môn là cử nhân, cao đẳng, có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức chuyên ngành, ngoại ngữ, tin học... theo tiêu chuẩn quy định đối với từng chức danh nghề nghiệp. b) Lĩnh vực thể dục - thể thao: - 100% huấn luyện viên môn trọng điểm tốt nghiệp đại học chuyên ngành. - Duy trì 300 vận động viên trọng điểm, đội tuyển quận, trong đó 40% là vận động viên trong các tuyến của thành phố. Cung cấp vận động viên vào các tuyển của thành phố (90 - 120 vận động viên/năm); đầu tư trọng điểm 9 môn thể thao (mục tiêu chuyên sâu); số vận động viên có thành tích quốc tế là 20 - 30 vận động viên. - Xây dựng đội ngũ quản lý văn hóa và thể thao; Phấn đấu đến năm 2020 có 100% cán bộ cấp trưởng phòng và tương đương, 80% cán bộ cấp phó trưởng phòng và tương đương của ngành được đào tạo kỹ năng quản lý về văn hóa và thể thao. 4. Giải pháp thực hiện: a) Giải pháp chung: - Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại; mở rộng phong trào nhằm đẩy mạnh việc tìm kiếm, phát hiện năng khiếu, tài năng trên lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật, thể dục - thể thao. - Khuyến khích nguồn kinh phí xã hội hóa nâng cao hiệu quả đào tạo, tập huấn, thi đấu, mời huấn luyện viên, chuyên gia có kinh nghiệm để nâng cao kỹ năng thi đấu, biểu diễn cho vận động viên, nghệ sĩ, diễn viên. - Tuyển dụng, sử dụng công chức, viên chức công khai, cạnh tranh theo quy định, thực hiện việc quy hoạch, đào tạo cán bộ qua thực tiễn công tác tại cơ sở. Đề xuất điều chỉnh, bổ sung các chế độ, chính sách đãi ngộ nhằm thu hút lực lượng có trình độ tham gia và tiếp tục đẩy mạnh việc tìm kiếm, phát hiện nhân tài. - Xác định cụ thể nhu cầu, lĩnh vực và đối tượng cần đào tạo, bồi dưỡng làm căn cứ xây dựng lộ trình phù hợp, đáp ứng yêu cầu công việc, đúng tiêu chuẩn chức danh. Chú trọng bồi dưỡng, cập nhật kiến thức phù hợp khi thực hiện bố trí, điều động cán bộ, công chức, viên chức vào vị trí mới và tổ chức các loại hình đào tạo, bồi dưỡng đúng đối tượng, khuyến khích tự trau dồi, bổ sung kiến thức. b) Lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật: - Tổ chức các loại hình văn hóa - nghệ thuật gắn với điều kiện thực tiễn và phù hợp với thị hiếu, nhu cầu hưởng thụ văn hóa của nhân dân. Thường xuyên quan tâm, đào tạo, bồi dưỡng năng khiếu, nghệ thuật, duy trì hoạt động thư viện, nhà truyền thống và nâng cao chất lượng hoạt động văn hóa - văn nghệ ở cơ sở, đặc biệt là tại 15 phường. - Tăng cường đào tạo, tập huấn, cập nhật kiến thức chuyên ngành văn hóa cho đội ngũ cán bộ quản lý, công chức, viên chức nguồn quy hoạch. Tuyển chọn sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy, đúng chuyên ngành văn hóa vào công tác để tạo lớp kế thừa và phát triển văn hóa - nghệ thuật. - Duy trì và phát triển các câu lạc bộ, đội nhóm trực thuộc như: Câu lạc bộ đờn ca tài tử, Đội tuyên truyền lưu động, thơ nhạc... Tăng cường tìm kiếm, phát hiện được năng khiếu, tài năng trên lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật nhằm đảm bảo lực lượng kế thừa. c) Lĩnh vực thể dục - thể thao: - Khai thác hợp lý cơ sở vật chất thể dục thể thao, tiếp tục lắp đặt bộ dụng cụ tập luyện thể thao ngoài trời trong từng khu dân cư để tạo thêm nhiều sân tập, điểm tập, phương tiện tập luyện cho người dân; nâng cao chất lượng tổ chức các giải thể thao phong trào nhằm động viên, cổ vũ và phát động người dân tích cực tham gia tập luyện thể dục thể thao rèn luyện sức khỏe. Tăng cường hợp tác với các đơn vị trong và ngoài thành phố để trao đổi kinh nghiệm, phát triển hoạt động và khai thác nguồn lực xã hội để đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ tập luyện. - Phát triển các hoạt động phong trào thể dục - thể thao quần chúng, chủ trọng phát triển thể dục - thể thao học đường, nâng cao thể lực, thể trạng của học sinh, phát hiện, tuyển chọn vận động viên năng khiếu, tập trung vào 09 môn thể thao trọng điểm thế mạnh của quận. - Chú trọng việc đào tạo huấn luyện viên về trình độ văn hóa, chuyên môn và lý luận chính trị, chăm lo tốt các chế độ và chính sách cho huấn luyện viên, vận động viên. Phát huy trình độ năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu phát triển phong trào, cung ứng dịch vụ thể dục - thể thao, ứng dụng các khoa học kỹ thuật vào hoạt động quản lý và chuyên môn. V. CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ DOANH NHÂN: 1. Mục tiêu: Nâng cao trình độ quản lý, nhận thức chính trị, bồi dưỡng lòng yêu nước, ý chí độc lập, tự chủ của đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện hội nhập quốc tế sâu rộng. Góp phần cùng với thành phố xây dựng đội ngũ doanh nhân, nhà quản lý doanh nghiệp, năng lực quản trị, điều hành doanh nghiệp thích ứng với môi trường liên kết và hợp tác quốc tế. 2. Chỉ tiêu: 2.1. Đối tượng: Tổ chức đối thoại, truyền tải những thông tin pháp luật kinh tế cho đội ngũ nhân sự lãnh đạo, quản lý của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn quận; trong đó đội ngũ doanh nhân trong các doanh nghiệp cổ phần hóa vừa có năng lực chuyên môn, vừa có lý luận chính trị khi được cử làm người đại diện vốn nhà nước. 2.2. Chỉ tiêu cụ thể: - 100% chủ doanh nghiệp mới thành lập được hỗ trợ cung cấp thông tin pháp luật, kinh tế và những rủi ro pháp lý trong giai đoạn mới hoạt động. - Tổ chức bình quân 10 buổi tọa đàm, hội thảo, đối thoại, thông tin tuyên truyền/năm cho đội ngũ nhân sự quản lý của các doanh nghiệp nhỏ và vừa; bình quân 15 buổi giao lưu, tiếp xúc với thanh niên tham gia khởi nghiệp hàng năm tại 15 phường. 3. Giải pháp thực hiện: a) Nâng cao bản lĩnh chính trị, nhận thức về vị trí, vai trò của doanh nhân trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế: - Lồng ghép trong nội dung chương trình họp mặt doanh nghiệp các buổi đối thoại, thăm và làm việc với các doanh nghiệp để xây dựng các tổ chức chính trị - xã hội trong doanh nghiệp, tuyên truyền pháp luật, thông tin các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước nhằm nâng cao bản lĩnh chính trị, nhận thức pháp luật của đội ngũ doanh nhân. - Hỗ trợ doanh nhân trên tinh thần đồng hành và phục vụ doanh nghiệp; gắn công tác cải cách hành chính ở lĩnh vực kinh tế (đăng ký kinh doanh, thuế, lao động...) với việc tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, công bằng tạo niềm tin để doanh nhân phát huy bản lĩnh, vị trí vai trò trong phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế. b) Hỗ trợ đội ngũ doanh nhân tiếp cận thông tin kinh tế và các chính sách mới, kịp thời nắm bắt cơ hội để phát triển: - Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, kịp thời chuyển tải các thông tin chính sách mới, thông tin xúc tiến thương mại và đầu tư, kết nối ngân hàng với doanh nghiệp... đến với các nhóm đối tượng doanh nghiệp có liên quan. - Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị chức năng của thành phố, chọn lọc, tổ chức các buổi thông tin chuyên đề về các hiệp định thương mại, các rào cản kỹ thuật và kinh nghiệm đàm phán quốc tế... phù hợp sự quan tâm của từng nhóm doanh nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp kỹ năng tiếp cận các thông tin kinh tế, nghiên cứu, phân tích, tìm kiếm thông tin và thâm nhập thị trường quốc tế. c) Đề cao đạo đức, văn hóa kinh doanh, trách nhiệm xã hội, tinh thần dân tộc của đội ngũ doanh nhân: - Tổ chức, vận động doanh nhân phát huy những giá trị văn hóa, truyền thông đạo đức vào trong quá trình sản xuất kinh doanh, làm cho văn hóa, đạo đức thực sự trở thành một nguồn lực quan trọng trong sự phát triển của các doanh nghiệp. - Tạo điều kiện để doanh nghiệp cùng tiếp cận, tham gia, thể hiện, phát huy tinh thần trách nhiệm, tự nguyện góp sức vào các chương trình công tác xã hội của quận. Phát động phong trào thi đua yêu nước, kịp thời phát hiện, động viên khen thưởng doanh nghiệp, doanh nhân. d) Phát huy hiệu quả vai trò cầu nối các tổ chức đại diện của cộng đồng doanh nghiệp và đội ngũ doanh nhân tạo sự đoàn kết vững mạnh về tiềm lực và khả năng cạnh tranh trong hội nhập và toàn cầu hóa: Phối hợp chặt chẽ Hội doanh nghiệp quận tập hợp và tổ chức hoạt động doanh nghiệp theo nhóm ngành nghề, theo loại hình và quy mô doanh nghiệp. Đa dạng nội dung tổ chức sinh hoạt thường kỳ theo từng nhóm, gắn liền với nhu cầu lợi ích của doanh nghiệp, của nhóm và của cộng đồng xã hội.
2,066
720
đ) Khuyến khích tinh thần khởi nghiệp và khởi sự doanh nghiệp trong lực lượng thanh niên, tạo nguồn phát triển lực lượng doanh nhân: Tổ chức các buổi tọa đàm, hội nghị, hội thảo với chuyên gia, doanh nhân thành đạt, giảng viên nổi tiếng, có kinh nghiệm và uy tín để trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm khởi sự kinh doanh, khuyến khích tinh thần khởi nghiệp. Hỗ trợ phát triển sáng kiến, ý tưởng sáng tạo trong thanh niên, sinh viên trở thành cơ hội khởi sự doanh nghiệp, đóng góp nguồn lực phát triển đội ngũ doanh nhân. e) Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc xây dựng và phát huy vai trò đội ngũ doanh nhân: Quán triệt tinh thần chăm lo phát triển đội ngũ doanh nhân là nhiệm vụ và trách nhiệm thường xuyên của các cấp ủy Đảng, chính quyền, khuyến khích sự tích cực tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, cùng góp phần nâng chất lượng và phát triển đội ngũ doanh nhân đồng thời làm tốt công tác dân vận, tăng cường công tác tiếp cận, bồi dưỡng và phát triển đảng trong đội ngũ doanh nhân trẻ. Đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ; Quyết định số 3907/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020; Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh. C. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH: Trích từ nguồn ngân sách quận và các nguồn hỗ trợ từ ngân sách của thành phố, các nguồn tự chủ của các cơ quan, doanh nghiệp theo từng đề án, chương trình có liên quan và nguồn kinh phí xã hội hóa, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. D. PHÂN CÔNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN: - Phòng Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân quận xây dựng, triển khai Kế hoạch thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hệ thống chính trị giai đoạn 2016 - 2020. - Phòng Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình đào tạo nguồn nhân lực lĩnh vực Y tế. - Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị trường học thuộc quận xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực lĩnh vực giáo dục. - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Trung tâm Dạy nghề xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực lĩnh vực đào tạo nghề. - Phòng Kinh tế phối hợp với các đơn vị liên quan và Hội doanh nghiệp quận xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng đội ngũ doanh nhân. - Phòng Văn hóa và Thông tin chủ trì, phối hợp với Trung tâm Văn hóa và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng, phát hiện bồi dưỡng năng khiếu, nhân tài văn hóa nghệ thuật. - Trung tâm Thể dục thể thao chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng, phát hiện bồi dưỡng năng khiếu, nhân tài thể dục thể thao. - Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định, phân bổ kinh phí cho các cơ quan, đơn vị thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giai đoạn 2016 - 2020 và quản lý, kiểm tra, quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm theo quy định. - Các cơ quan, đơn vị thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng quy hoạch, kế hoạch, cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia học tập, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, huy động nguồn lực để tổ chức thực hiện tốt các nội dung của chương trình. Xác định rõ nhu cầu đào tạo, tiếp nhận, bố trí và sử dụng cán bộ qua đào tạo, góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện Chương trình, đáp ứng nhiệm vụ chính trị của từng cơ quan, đơn vị. Định kỳ hàng năm có báo cáo kết quả thực hiện và đề ra biện pháp thực hiện trong năm tiếp theo. Trong Quý I năm 2017, các đơn vị được phân công nêu trên xây dựng và hoàn thành Kế hoạch thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực theo lĩnh vực phụ trách thông qua Phòng Nội vụ trình Ủy ban nhân dân quận phê duyệt, triển khai thực hiện chung từ năm 2016 - 2020 và từng năm theo quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị lãnh đạo các cơ quan liên quan báo cáo Ủy ban nhân dân quận (thông qua Phòng Nội vụ) để xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIẢM ÙN TẮC GIAO THÔNG, GIẢM TAI NẠN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN PHÚ NHUẬN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 6204/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ X về Chương trình giảm ùn tắc giao thông, giảm tai nạn giao thông giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Kế hoạch số 74-KH/QU ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Quận ủy Phú Nhuận thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy về giảm ùn tắc giao thông, giảm tai nạn giao thông giai đoạn 2016 - 2020; Xét đề nghị của Trưởng Công an quận (tại Tờ trình số 40/TTr-CAPN-TH ngày 13 tháng 01 năm 2017); Trưởng Phòng Quản lý đô thị (tại Tờ trình số 36/TTr-QLĐT ngày 16 tháng 01 năm 2017), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình giảm ùn tắc giao thông, giảm tai nạn giao thông trên địa bàn quận Phú Nhuận giai đoạn 2016 - 2020. Điều 2. Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị có liên quan thuộc quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao và nội dung của Kế hoạch này để xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm ùn tắc giao thông, giảm tai nạn giao thông giai đoạn 2016 - 2020. Báo cáo kết quả thực hiện vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm về Công an quận (cơ quan chuyên trách chương trình) để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân quận báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố. Điều 3. Giao Trưởng Công an quận xây dựng chương trình làm việc hàng quý, năm, chi tiết công việc để theo dõi, kiểm tra giám sát năm 2016 - 2017 và những năm tiếp theo; tổng hợp báo cáo theo thời gian quy định tại Điều 2 của Quyết định này về kết quả thực hiện, những khó khăn, vướng mắc cần giải quyết và đề xuất điều chỉnh, bổ sung những nội dung, chỉ tiêu giải pháp cụ thể trình Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Công an quận, Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIẢM ÙN TẮC GIAO THÔNG, GIẢM TAI NẠN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN PHÚ NHUẬN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 55/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân quận) Trong giai đoạn 2011 - 2015, Ủy ban nhân dân quận đã tập trung triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, Ban An toàn giao thông thành phố và Quận ủy về kéo giảm ùn tắc giao thông, kiềm chế tai nạn giao thông; do đó tình hình trật tự an toàn giao thông đã có sự chuyển biến tích cực: không phát sinh “điểm đen” và ùn tắc giao thông kéo dài trên 30 phút; tai nạn giao thông được kéo giảm mạnh trên 02 mặt (số vụ, số người bị thương); giải quyết cơ bản nạn tụ tập, đua xe trái phép, chạy xe gây rối trật tự công cộng; trật tự lòng đường, vỉa hè được thông thoáng và an toàn hơn; ý thức chấp hành Luật Giao thông của người dân từng bước được nâng lên. Tuy nhiên, kết quả công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông chưa thực sự bền vững; tình trạng ùn ứ giao thông vào giờ cao điểm vẫn còn xảy ra tại các tuyến đường có lưu lượng giao thông cao như: Phổ Quang, Hoàng Minh Giám, Hoàng Văn Thụ, Phan Đăng Lưu, Phan Xích Long, Phan Đình Phùng...tai nạn giao thông, nhất là tai nạn gây hậu quả nghiêm trọng vẫn còn tiềm ẩn phức tạp, khó lường, gây thiệt hại đến tính mạng và tài sản của nhân dân. Nguyên nhân chủ yếu là do công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục về trật tự an toàn giao thông, xây dựng văn hóa cho người tham gia giao thông chưa được sâu rộng, công tác phối hợp giữa các ban ngành và Ủy ban nhân dân 15 phường chưa chặt chẽ, ý thức chấp hành Luật giao thông của một bộ phận người tham gia giao thông chưa cao với sự gia tăng nhanh chóng lượng phương tiện giao thông, mạng lưới vận tải hành khách công cộng chưa đáp ứng được yêu cầu, việc đầu tư các công trình hạ tầng giao thông còn nhiều khó khăn. Thực hiện Kế hoạch số 74-KH/QU ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Quận ủy về thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy về giảm ùn tắc giao thông, giảm tai nạn giao thông giai đoạn 2016 - 2020; Ủy ban nhân dân quận xây dựng Kế hoạch thực hiện như sau: I. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH LIÊN QUAN ĐẾN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG Phú Nhuận là Quận nội thành, cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh 4,7 km về hướng Tây Bắc; diện tích 4,86km2; được chia làm 15 phường với 60 khu phố và 828 tổ dân phố. Phía Đông giáp quận Bình Thạnh; phía Tây giáp quận Tân Bình; phía Nam giáp Quận 1 và Quận 3; phía Bắc giáp quận Gò Vấp. Toàn quận có 69 tuyến đường, 1.949 hẻm và nhánh hẻm; các tuyến đường chính gồm: Nguyễn Văn Trỗi, Lê Văn Sỹ, Hoàng Minh Giám, Hồ Văn Huê, Hoàng Văn Thụ, Phan Đăng Lưu, Phan Đình Phùng, Nguyễn Kiệm. Bên cạnh tuyến đường bộ, có tuyến đường sắt Bắc - Nam với tổng chiều dài 2,8 km đi qua địa bàn các phường 4, 5, 8, 9, 10, 11, 13, có đoạn kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè chảy qua địa bàn các phường 2, 12, 13, 14, 17; với đặc điểm trên, tình hình trật tự an toàn giao thông trên địa bàn cần các cấp ủy Đảng và Chính quyền phải quan tâm hơn nữa trong công tác lãnh đạo chỉ đạo lực lượng chức năng thực hiện các giải pháp tiên quyết nhằm đảm bảo không ùn tắc và giảm tai nạn giao thông.
2,132
721
1. Về ùn tắc giao thông: - Các tuyến đường: Phổ Quang, Hoàng Minh Giám, Hồ Văn Huê, Hoàng Văn Thụ, Lê Văn Sỹ, Huỳnh Văn Bánh. - 05 giao lộ: Lê Văn Sỹ + Huỳnh Văn Bánh, Trần Huy Liệu + Huỳnh Văn Bánh, Nguyễn Kiệm + Thích Quảng Đức, Hoàng Minh Giám + Đào Duy Anh, Hoàng Minh Giám + Hồng Hà. - 12 điểm giao cắt giữa đường sắt với đường bộ: Đỗ Tấn Phong (phường 9), Trần Khắc Chân (phường 9), Hoàng Văn Thụ (phường 8, 9), Nguyễn Trọng Tuyển (phường 8), Nguyễn Văn Trỗi (phường 8, 10, 11), Trần Hữu Trang (phường 10, 11), Huỳnh Văn Bánh (phường 10, 11), Lê Văn Sỹ (phường 10, 11, 13), Trường Sa (phường 13); trong đó có 03 điểm không có cổng chắn và trạm gác chỉ có đèn tín hiệu (Hẻm 120 Thích Quảng Đức, Trần Khắc Chân, Trần Hữu Trang). 2. Về tai nạn giao thông đường bộ: Xảy ra tương đối nhiều trên các tuyến đường Trường Sa (thuộc địa bàn phường 2, 14), Phan Xích Long, Phổ Quang, Phan Đăng Lưu. 3. Về tình trạng đua xe trái phép, chạy xe gây rối trật tự cộng cộng: Tuyến đường Nguyễn Văn Trỗi (phường 8, 10, 11, 12, 15, 17), Đặng Văn Sâm, Hoàng Minh Giám (phường 9, quận Phú Nhuận - giáp ranh với phường 3, quận Gò Vấp), Phan Xích Long (phường 2, 7), Nguyễn Thượng Hiền (khu vực giáp ranh giữa phường 5, quận Phú Nhuận với phường 3, quận Bình Thạnh và phường 1, quận Gò Vấp), Trường Sa (phường 2, 13, 14). 4. Vỉa hè các tuyến đường thường bị chiếm dụng để kinh doanh dịch vụ ăn uống, bày bán, sản xuất, gia công hàng hóa... gây cản trở giao thông, mất mỹ quan đô thị (phổ biến nhất là tại các tuyến đường Nguyễn Kiệm, Phan Đình Phùng, Phan Đăng Lưu, Phan Xích Long, Trường Sa). II. MỤC TIÊU - CHỈ TIÊU CỤ THỂ: 1. Mục tiêu: - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến Luật giao thông và các văn bản pháp luật liên quan để giáo dục cán bộ, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người tham gia giao thông; hoàn thành công tác lập lại trật tự lòng đường, lề đường vỉa hè, giải quyết cơ bản tình trạng ùn tắc và giảm tai nạn giao thông. - Nâng cao tinh thần trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành chức năng thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường trong công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông, đô thị góp phần kìm chế, kéo giảm tai nạn, ùn tắc giao thông và đảm bảo mỹ quan đô thị. 2. Chỉ tiêu cụ thể: - Tập trung giải quyết cơ bản các tuyến đường và các giao lộ thường xảy ra ùn ứ giao thông. Không để phát sinh các điểm ùn tắc giao thông kéo dài trên 30 phút - Kìm hãm và giảm dần số vụ ùn tắc giao thông; giảm ít nhất 5% tai nạn giao thông hàng năm trên cả 03 tiêu chí (số vụ, số người chết, số người bị thương) - Không để xảy ra tình trạng tái lấn chiếm vỉa hè, lòng đường trên địa bàn quận để kinh doanh dịch vụ ăn uống, bày bán, sản xuất, gia công hàng hóa... gây cản trở giao thông, mất mỹ quan đô thị. III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông - Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật Luật giao thông và văn minh đô thị với nhiều hình thức phong phú, đa dạng, nội dung phù hợp với từng giới, ngành, thường xuyên đưa nội dung này vào sinh hoạt của các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, Khu phố, Tổ dân phố, đặc biệt là lứa tuổi thanh thiếu niên – những người tham gia giao thông, vận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân hạn chế sử dụng xe gắn máy cá nhân, chuyển đổi phương thức đi lại bằng các loại phương tiện vận tải hành khách công cộng, tích cực tham gia theo dõi, giám sát và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông. - Triển khai thực hiện việc treo băng rôn, pano, khẩu hiệu, tuyên truyền trực quan, sinh động, thường xuyên tổ chức các cuộc tọa đàm, hội thảo chuyên đề, thi tìm hiểu Luật Giao thông. Duy trì đưa tin, tăng số lượng trang trên Bản tin quận và mở chuyên trang, chuyên mục trên Cổng Thông tin giao tiếp điện tử quận để tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về an toàn giao thông, trật tự đô thị, đồng thời nhân rộng các mô hình hay, thiết thực, phê phán các biểu hiện tiêu cực, thiếu trách nhiệm, kém hiệu quả trong việc thực hiện công tác bảo đảm trật tự giao thông nhằm hưởng ứng thực hiện cuộc vận động xây dựng nếp sống văn hóa giao thông và văn minh đô thị. - Vận động nhân dân không kinh doanh lấn chiếm lòng, lề đường và chấp hành nghiêm pháp luật về trật tự an toàn giao thông, nếp sống văn minh đô thị và ứng xử văn hóa nơi công cộng đặc biệt khi tham gia giao thông. - Tiếp tục tuyên truyền, vận động giáo dục cán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên và các tầng lớp nhân dân tham gia học tập và chấp hành nghiêm Luật Giao thông đường bộ, các Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt và các văn bản chỉ đạo của Trung ương - Thành phố - Quận về công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông, văn hóa giao thông và xem đây là một trong các tiêu chí để bình xét trong các phong trào thi đua hàng năm tại cơ quan, đơn vị, trường học, phường, khu phố, tổ dân phố. - Duy trì các buổi sinh hoạt đầu tuần giữa giáo viên với học sinh lồng ghép và tích hợp giảng dạy Luật Giao thông trong môn giáo dục công dân và các hoạt động ngoại khóa. Tiếp tục thực hiện Quy chế phối hợp giữa nhà trường với chính quyền địa phương về công tác giải quyết trật tự giao thông, trật tự đô thị xung quanh khu vực cổng trường; duy trì thực hiện việc lệch giờ học, ra về của học sinh ở các trường trú đóng trong cùng khu vực, chủ động nghiên cứu địa điểm trong khuôn viên trường để phụ huynh đậu, đón học sinh ra về nhằm góp phần đảm bảo trật tự giao thông, từng bước xây dựng, hình thành các cổng trường “sạch đẹp, an toàn”. Tăng cường triển khai, thực hiện các nội dung trong Chương trình phối hợp giữa Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia và Bộ Giáo dục và Đào tạo về giáo dục an toàn giao thông trong trường học cho học sinh, sinh viên giai đoạn 2013 - 2018. 2. Tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý nghiêm đối với người vi phạm Luật Giao thông - Thực hiện tốt phương án bố trí lực lượng chốt chặn, phòng ngừa, đấu tranh có hiệu quả với các hoạt động đua xe trái phép, tụ tập chạy xe gây rối trật tự công cộng tại các tuyến đường, khu vực phức tạp và giải quyết ùn tắc giao thông vào giờ cao điểm tại các giao lộ, khu vực phức tạp đã được xác định. Đẩy mạnh công tác tuần tra, kiểm soát giao thông trong và ngoài giờ hành chính, kiểm tra xử lý kiên quyết các hành vi vi phạm Luật giao thông đường bộ, đường sắt, nhất là các lỗi trực tiếp gây tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông. Thực hiện tốt các Kế hoạch chuyên đề giao thông như: kiểm tra xử lý xe quá tải, xe thô sơ 3, 4 bánh tự chế, sản xuất kinh doanh mũ bảo hiểm không đạt chất lượng,... - Tổ chức xét xử lưu động một số vụ án điểm về xâm phạm trật tự an toàn giao thông nhằm góp phần tuyên truyền pháp luật, răn đe đối tượng vi phạm. - Nâng cao trách nhiệm quản lý nhà nước trên lĩnh vực trật tự giao thông, trật tự đô thị; chủ động phân công lực lượng Công an, Quản lý trật tự đô thị Quận - Phường tăng cường công tác kiểm tra xử lý, giải tỏa triệt để các hành vi vi phạm trật tự lòng đường, lề đường và hành lang an toàn giao thông đường sắt, không để xảy ra tình trạng tái lấn chiếm lề đường để kinh doanh, nhất là các chợ tự phát (phường 2, 7, 9, 14, 15). Thường xuyên phối hợp chặt chẽ Ban Giám hiệu các trường học, Ban Giám đốc các Hợp tác xã thương mại - dịch vụ kinh doanh khai thác và quản lý chợ duy trì thực hiện ký kết hợp đồng trách nhiệm phân công lực lượng giữ gìn trật tự giao thông tại khu vực cổng trường và xung quanh chợ; tổ chức các đợt kiểm tra, xử lý học sinh sử dụng xe gắn máy đến trường khi chưa đủ tuổi, không giấy phép lái xe. - Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Thông tư số 38/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công an quy định việc thông báo người có hành vi vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông, đưa ra Tổ dân phố kiểm điểm, giáo dục người có hành vi vi phạm về hoạt động đua xe trái phép, chạy xe gây rối trật tự công cộng. 3. Quan tâm củng cố cơ sở hạ tầng giao thông - Thường xuyên rà soát toàn bộ các quy hoạch hệ thống hạ tầng giao thông vận tải trên địa bàn, kịp thời kiến nghị các cơ quan chức năng Thành phố sớm có biện pháp khắc phục những tồn tại về cơ sở hạ tầng, bổ sung, sửa đổi việc tổ chức giao thông (phân luồng, phân làn xe, đường một chiều...) và các biển báo giao thông ở các tuyến đường bộ, đường sắt cho phù hợp với tình hình thực tế. - Tập trung trang bị camera giám sát tại các tuyến đường, giao lộ phức tạp về trật tự an toàn giao thông và an ninh trật tự. - Phối hợp với các cơ quan chức năng thành phố nâng cấp, mở rộng các tuyến đường Đặng Thai Mai (phường 7), Trương Quốc Dung (phường 10); kết hợp với Sở Giao thông Vận tải và Khu Quản lý giao thông đô thị số 1 thực hiện dự án cải tạo, mở rộng đường Hoàng Minh Giám (đoạn từ công viên Gia Định đến đường Đào Duy Anh và nối vào đường Phổ Quang); mở rộng một số hẻm là trục giao thông chính trong các khu dân cư; cải tạo, nâng cấp vỉa hè trên các tuyến đường Nguyễn Kiệm (phường 3, 4, 9), Nguyễn Trọng Tuyển (phường 8), Thích Quảng Đức (phường 3, 4, 5). - Tiếp tục nâng cấp, mở rộng các tuyến đường, hẻm theo phương thức “Nhân dân tự nguyện hiến đất”, “Nhà nước và nhân dân cùng làm” nhằm nâng cao năng lực giao thông, chỉnh trang đô thị tạo điều kiện các phương tiện lưu thông, nhất là các khu vực thường xảy ùn tắc giao thông. Duy trì tổ chức các đạt tổng vệ sinh, vận động các tầng lớp nhân dân tham gia làm sạch đẹp tại các khu dân cư, chợ, dọc tuyến đường sắt, kênh Nhiêu Lộc vào các dịp lễ, Tết; kịp thời thu gom và vận chuyển rác ra ngoại thành, nạo vét các hố ga, đường cống dẫn nước không để ứ đọng ngập lụt trong mùa mưa.
2,091
722
- Chủ động cải tạo, sửa chữa những đoạn đường, hẻm bị lún, sụp, xuống cấp do Quận quản lý. Phát hiện xử lý kiên quyết các tổ chức, cá nhân không đảm bảo quy trình kỹ thuật tái lập mặt đường khi đào đường làm các công trình ngầm (cấp, thoát nước, điện, điện thoại...). 4. Nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước và thực thi pháp luật về trật tự an toàn giao thông. - Thường xuyên quán triệt, giáo dục cán bộ, chiến sĩ, công chức, viên chức nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức, tính chuyên nghiệp, bản lĩnh của người thi hành công vụ, chủ động tham gia, phối hợp với các ngành chức năng thực hiện tốt công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông. Kiên quyết xử lý kỷ luật những trường hợp có hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu, bỏ lỗi, bao che cho các hành vi vi phạm (các trường hợp nghiêm trọng phải xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành). - Huy động lực lượng Cảnh sát giao thông và các lực lượng khác (Cảnh sát trật tự - cơ động, dân quân tự vệ, dân phòng,..) thực hiện điều hòa giao thông vào các giờ cao điểm nhằm phòng chống tình trạng ùn tắc tại các nút giao thông chính và các tuyến đường trọng điểm. - Tăng cường tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm, xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm là nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông và gây ùn tắc giao thông như: sử dụng rượu bia khi lái xe, đi sai làn đường, vượt đèn đỏ, đi ngược chiều, không đội mũ bảo hiểm, lấn chiếm lòng đường, hè phố, không tuân theo hướng dẫn của người điều khiển giao thông. - Tập trung kiểm tra, xử phạt nặng đối với các xe taxi vi phạm Luật giao thông đường bộ, xe buýt phóng nhanh vượt ẩu, dừng đỗ không đúng quy định. - Quyết tâm chấn chỉnh trật tự đô thị và lập lại trật tự vỉa hè, lòng đường; kiên quyết xử lý các trường hợp sử dụng xe đẩy tay, xe gắn máy tự chế, xe cơ giới và xe thô sơ ba bánh tự chế lưu thông trên địa bàn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận nếu để xảy ra tình trạng kinh doanh lấn chiếm lòng đường, vỉa hè, đậu xe không đúng nơi quy định. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành, đoàn thể quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường chủ động xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này tại đơn vị, địa phương và gửi về bộ phận chuyên trách Ban An toàn giao thông quận (Công an quận). Định kỳ hàng năm có báo cáo sơ kết và đề ra biện pháp kẻo giảm ùn tắc giao thông, tai nạn giao thông. 2. Ban An toàn giao thông quận phân công các thành viên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai, thực hiện tại Ủy ban nhân dân 15 phường. Định kỳ 03 tháng có giao ban sinh hoạt, 06 tháng, 01 năm có sơ, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm những việc làm được, chưa làm được và đề ra các giải pháp kéo giảm ùn tắc giao thông trong thời gian tới. Kịp thời đề xuất khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào “Toàn dân tham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông”./. QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CHỈNH TRANG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN PHÚ NHUẬN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020. ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 5928/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 15-CTrHĐ/TU ngày 27 tháng 10 năm 2016 của Thành ủy về Chỉnh trang và phát triển đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Kế hoạch số 78-KH/QU ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Quận ủy Phú Nhuận thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy về chỉnh trang và phát triển đô thị giai đoạn 2016 - 2020. Xét đề nghị của Trưởng phòng Quản lý đô thị (tại Tờ trình số 29/TTr-QLĐT ngày 12 tháng 01 năm 2017), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình chỉnh trang và phát triển đô thị trên địa bàn quận Phú Nhuận giai đoạn 2016 - 2020. Điều 2. Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị có liên quan thuộc quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao và nội dung của Kế hoạch này để xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình chỉnh trang và phát triển đô thị giai đoạn 2016 - 2020. Báo cáo kết quả thực hiện vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm về Phòng Quản lý đô thị để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân quận báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố. Điều 3. Giao Trưởng phòng Quản lý đô thị xây dựng chương trình làm việc hàng quý, năm, chi tiết công việc để theo dõi, kiểm tra giám sát năm 2016 - 2017 và những năm tiếp theo; tổng hợp báo cáo theo thời gian quy định tại Điều 2 của Quyết định này về kết quả thực hiện, những khó khăn, vướng mắc cần giải quyết và đề xuất điều chỉnh, bổ sung những nội dung, chỉ tiêu giải pháp cụ thể trình Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Quản lý đô thị, Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CHỈNH TRANG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN PHÚ NHUẬN GIAI ĐOẠN 2016-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 57/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân quận) Thực hiện Kế hoạch số 78-KH/QU ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Quận ủy thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy về Chỉnh trang và phát triển đô thị giai đoạn 2016 - 2020, Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận xây dựng Kế hoạch thực hiện cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU: 1. Mục tiêu tổng quát: Tập trung đầu tư để chỉnh trang và phát triển đô thị, thực hiện các công trình nâng cấp và mở rộng đường, hẻm trong các khu dân cư hiện hữu theo phương thức “Nhân dân tự nguyện hiến đất” và “Nhà nước và nhân dân cùng làm” nhằm nâng cao năng lực giao thông, cải thiện mỹ quan đô thị; cải tạo, nâng cấp vỉa hè, duy tu hệ thống cấp thoát nước, kết hợp ngầm hóa hệ thống lưới điện, viễn thông trên một số tuyến đường; tăng diện tích mảng xanh, cây xanh để tạo môi trường sống tốt hơn, hài hòa với kiến trúc, cảnh quan khu vực; xây dựng mới, thay thế các chung cư cũ, hư hỏng, xuống cấp. Qua đó, tổ chức lại cuộc sống của người dân, cải thiện điều kiện sống, tăng mức độ tiếp cận của nhân dân đối với các dịch vụ công; xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội nhằm đáp ứng chất lượng sống ngày càng cao của nhân dân. 2. Chỉ tiêu cụ thể: 2.1 Công trình giải tỏa, di dời hộ dân để cải tạo, làm mới hệ thống thoát nước: Tập trung hoàn thành 02 dự án xây dựng, cải tạo hệ thống thoát nước rạch Cầu Cụt (phường 1, 2) vào cuối năm 2017 và kênh Bao Ngạn (phường 12, quận Phú Nhuận và phường 14, Quận 3) vào cuối năm 2020 nhằm giải quyết tình trạng ngập nước, kết hợp chỉnh trang đô thị tại khu vực. 2.2 Công trình cải tạo, nâng cấp mở rộng đường, hẻm: - Tiếp tục thực hiện các công trình mở rộng đường, hẻm trên địa bàn, trong đó tập trung thực hiện các công trình mở rộng đường: Đặng Thai Mai, Ký Con, Nhiêu Tứ (phường 7) và Ngô Thời Nhiệm (phường 17) giai đoạn 2017-2018; Nguyễn Công Hoan (phường 7), Trương Quốc Dung (đoạn từ nhà số 74 Trương Quốc Dung đến chợ Trần Hữu Trang, phường 10) giai đoạn 2017-2019. Phối hợp với các sở ngành thành phố triển khai thực hiện các dự án: xây dựng đường trên cao số 01; tuyến metro số 4 và 5 (đi qua địa bàn quận); cải tạo, mở rộng đường Hoàng Minh Giám, phường 9 (đoạn từ ranh công viên Gia Định đến đường Đào Duy Anh và đoạn vuốt nối đường Phổ Quang hiện hữu) nhằm giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông tại khu vực giai đoạn 2016-2018. - Hoàn thành các công trình cải tạo, nâng cấp vỉa hè kết hợp ngầm hóa hệ thống kỹ thuật (điện, viễn thông, chiếu sáng,...) trên các tuyến đường: Nguyễn Kiệm (phường 3, 4, 9); Thích Quảng Đức (phường 3, 4, 5); Phổ Quang, Hồng Hà và Đào Duy Anh (phường 9). Phối hợp với ngành chức năng đầu tư ngầm hóa lưới điện trên một số tuyến đường, khu vực và cải tạo ống mục của hệ thống cấp nước trên địa bàn quận. (Phụ lục 1) 2.3 Chỉnh trang các khu nhà chung cư cũ, xuống cấp, khu dân cư hiện hữu: - Khảo sát, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận chủ trương xã hội hóa đầu tư dự án khu nhà ở tại số 313/20 Nguyễn Trọng Tuyển (phường 10). - Tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng 21 chung cư cũ được xây dựng trước năm 1975 trên địa bàn quận; mời gọi, lựa chọn chủ đầu tư tham gia xây dựng mới, thay thế các chung cư cũ đã hư hỏng, xuống cấp (Phụ lục 2). - Xây dựng các dự án nhà ở xen cài trong khu dân cư hiện hữu thành các khu dân cư mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, góp phần chỉnh trang đô thị, cải thiện môi trường và mỹ quan đô thị. (Phụ lục 3) - Phối hợp với các ngành chức năng thành phố khảo sát, lập phương án tháo dỡ 04 thủy đài (phường 3, 4, 9, 10) đã xuống cấp, không còn sử dụng, nhằm bảo đảm an toàn cho người dân; đồng thời, có kế hoạch sử dụng đất hợp lý để chỉnh trang đô thị tại khu vực. (Phụ lục 4) II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU: 1. Nâng cao chất lượng quy hoạch, hiệu quả quản lý quy hoạch, xây dựng: 1.1 Căn cứ quy hoạch chung đô thị, tỷ lệ 1/5000 và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, tỷ lệ 1/2000 để tập trung nâng cao năng lực quản lý xây dựng theo đúng quy hoạch được phê duyệt. Kết hợp phát triển hạ tầng kỹ thuật với quy định khống chế cao độ nền xây dựng so với cao độ chuẩn của Thành phố, đồng thời quy hoạch, phát triển tăng diện tích mảng xanh nhằm cải thiện môi trường sống cho người dân.
2,057
723
1.2 Nâng cao năng lực quản lý đô thị của các cấp chính quyền. Đổi mới nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quy hoạch, thiết kế đô thị, quản lý quy hoạch kiến trúc, ... quán triệt quan điểm phát triển đô thị bền vững khi thực hiện quản lý điều hành phát triển đô thị của chính quyền các cấp. Công bố công khai các chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc đã được điều chỉnh cho người dân và nhà đầu tư được biết để tham gia thực hiện. 2. Nâng cao hiệu quả thực hiện các giải pháp chỉnh trang và phát triển đô thị trên địa bàn: 2.1 Nghiên cứu phương thức xã hội hóa để kiến nghị các ngành chức năng thành phố chấp thuận đầu tư các dự án chỉnh trang đô thị trên địa bàn quận nhằm phát huy mọi nguồn lực, các thành phần kinh tế cùng tham gia. Rà soát quỹ đất hiện có, nguồn nhà, đất dôi dư từ các dự án mở rộng đường, hẻm trên địa bàn,.. đề xuất thực hiện phương án hoán đổi hoặc bán đấu giá tạo nguồn vốn thực hiện chương trình. 2.2 Rà soát các chung cư, khu dân cư có nhà cũ, hư hỏng, xuống cấp để kiến nghị Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận chủ trương mời gọi đầu tư xây dựng theo hướng được sử dụng tối đa mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất,... kết hợp chỉnh trang đô thị nhằm tạo ra các khu nhà ở mới chất lượng tốt hơn, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tạo thêm quỹ đất dành cho giao thông và công trình công cộng, qua đó tổ chức lại cuộc sống, cải thiện điều kiện sống, tăng diện tích mảng xanh và cây xanh, tạo môi trường sống tốt hơn cho người dân. 2.3 Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai, xây dựng; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm, công khai các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật; nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, kết nối thông tin thông suốt, đảm bảo kịp thời trong việc phát hiện và xử lý vi phạm. 2.4 Xây dựng các tuyến phố, khu phố kiểu mẫu trên địa bàn; xây dựng quy chế và giao nhiệm vụ bảo đảm trật tự và mỹ quan đô thị tới các khu dân cư, khu phố và tổ dân phố tiến hành lập lại trật tự, kỷ cương, khắc phục tình trạng mất mỹ quan, trật tự lòng, lề đường, vệ sinh môi trường, chỉnh trang cảnh quan đô thị, tạo bộ mặt khang trang, sạch đẹp cho thành phố, xây dựng nếp sống văn minh, hiện đại. 2.5 Đẩy mạnh việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong công tác quy hoạch, quản lý đầu tư xây dựng và quản lý đất đai. Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ, quy chế một cửa liên thông giải quyết hồ sơ giữa các phòng ban để nâng cao hiệu quả quản lý, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục đầu tư xây dựng. 3. Bảo đảm tiến độ thực hiện các chương trình Chỉnh trang và phát triển đô thị trên địa bàn: 3.1 Tập trung tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, công tác bồi thường, hỗ trợ người dân tại các dự án mở rộng đường, hẻm theo phương thức “Nhân dân tự nguyện hiến đất”. Thực hiện dự án chống ngập rạch Cầu Cụt và kênh Bao Ngạn kết hợp với chỉnh trang mở rộng đường, hẻm nhằm nâng cao chất lượng sống cho người dân tại khu vực. 3.2 Phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành chức năng Thành phố để thực hiện dự án xây dựng quỹ nhà ở tái định cư phục vụ các dự án mở rộng đường, hẻm, chỉnh trang khu dân cư trên địa bàn; phối hợp với các ngành điện, viễn thông, cấp, thoát nước Thành phố để triển khai thi công đồng bộ và tránh chồng chéo khi thực hiện các dự án ngầm hóa lưới điện, viễn thông, cải tạo ống mục cấp nước và các công trình hạ tầng khác trên địa bàn,... 4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận và các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp trong công tác tuyên truyền và vận động nhân dân, giám sát việc chỉnh trang và phát triển đô thị. 4.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân phát huy vai trò chủ thể của nhân dân, tạo sự đồng thuận của nhân dân trong việc thực hiện các công trình, dự án đột phá để chỉnh trang và phát triển đô thị, trong đó vận động nhân dân tham gia đóng góp kinh phí để đầu tư chỉnh trang, phát triển hạ tầng kỹ thuật theo phương thức “Nhà nước và nhân dân cùng làm”. 4.2 Phối hợp với các ngành chức năng thường xuyên tổ chức ra quân thực hiện vệ sinh đường phố, bảo vệ môi trường, hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại các khu dân cư,... lồng ghép với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” để xây dựng tuyến đường, hẻm văn minh, khu phố văn hóa, Phường văn minh đô thị. Đẩy mạnh triển khai công tác giám sát cộng đồng, tổ chức thực hiện và theo dõi giám sát các chương trình, dự án thuộc Chương trình Chỉnh trang và phát triển đô thị. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Trưởng các phòng, ban (Tài chính - Kế hoạch, Tài nguyên và Môi trường, Kinh tế, Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình, Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng); các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường tổ chức quán triệt, xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình Chỉnh trang và phát triển đô thị cụ thể, phù hợp với đặc điểm, tình hình của từng địa phương, đơn vị (trong tháng 01/2017) gắn với việc thực hiện kế hoạch 05 năm 2016-2020 đảm bảo thực hiện hiệu quả chương trình này; định kỳ hàng năm báo cáo sơ kết rút kinh nghiệm, đề ra các biện pháp thực hiện trong thời gian tới. 2. Phòng Nội vụ tham mưu, kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân sự, đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý đô thị cấp Quận và cấp Phường. 3. Phòng Văn hóa và Thông tin phối hợp với Ủy ban nhân dân 15 phường và các tổ chức chính trị - xã hội tuyên truyền đến các hộ dân trên địa bàn nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cộng đồng trong việc thực hiện pháp luật về bảo vệ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phê phán các hành vi vi phạm, kịp thời biểu dương nhân rộng các điển hình trong thực hiện kế hoạch này. 4. Phòng Quản lý đô thị là cơ quan thường trực, có trách nhiệm điều phối, bảo đảm việc triển khai thực hiện kế hoạch này và định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân Thành phố, Quận ủy và Ủy ban nhân dân quận theo đúng thời gian quy định. Trong quá trình triển khai, nếu cần thiết bổ sung, điều chỉnh, Phòng Quản lý đô thị chủ động phối hợp với các ban ngành có liên quan của Quận, Thành phố và Ủy ban nhân dân 15 phường để tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC 1 CÁC CÔNG TRÌNH CẢI TẠO, NÂNG CẤP VỈA HÈ KẾT HỢP NGẦM HÓA LƯỚI ĐIỆN; CÔNG TRÌNH NGẦM HÓA LƯỚI ĐIỆN VÀ CẢI TẠO ỐNG MỤC CẤP NƯỚC (Đính kèm Kế hoạch thực hiện Chương trình Chỉnh trang và phát triển đô thị giai đoạn 2016 - 2020) I. Các công trình cải tạo, nâng cấp vỉa hè kết hợp ngầm hóa lưới điện trên các tuyến đường <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Công trình ngầm hóa lưới điện giai đoạn năm 2016-2020: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. Kế hoạch cải tạo ống mục cấp nước giai đoạn năm 2016-2020: * Năm 2016-2018: - Đường Huỳnh Văn Bánh (đoạn từ đường Lê Văn Sỹ đến Đặng Văn Ngữ). - Đường Lê Văn Sỹ (toàn tuyến). - Khu vực thuộc các Phường 13, 14, 15, 17. * Năm 2018-2020: Khu vực thuộc các phường 3, 5, 11, 12./. PHỤ LỤC 2 CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG MỚI CHUNG CƯ (Đính kèm Kế hoạch thực hiện Chương trình Chỉnh trang và phát triển đô thị giai đoạn 2016 - 2020) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> * Ghi chú: Theo các Đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) khu dân cư liên phường 10-11-12-13-14, 8-15-17, quận Phú Nhuận đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt tại Quyết định số: 1419/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2013, 1877/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2013./. PHỤ LỤC 3 CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XEN CÀI TRONG KHU DÂN CƯ (Đính kèm Kế hoạch thực hiện Chương trình Chỉnh trang và phát triển đô thị giai đoạn 2016 - 2020) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 CÁC THỦY ĐÀI THÁO DỠ ĐỂ XỬ LÝ, SẮP XẾP KẾT HỢP CHỈNH TRANG ĐÔ THỊ (Đính kèm Kế hoạch thực hiện Chương trình Chỉnh trang và phát triển đô thị giai đoạn 2016 - 2020) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH VỀ LẬP, THẨM TRA, QUYẾT ĐỊNH KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM QUỐC GIA, KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 05 NĂM QUỐC GIA, KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 03 NĂM QUỐC GIA, DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HẰNG NĂM ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13; Căn cứ Luật đầu tư công số 49/2014/QH13; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13; Căn cứ Luật kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13; Căn cứ Luật quản lý nợ công số 29/2009/QH12, QUYẾT NGHỊ: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định nhiệm vụ của Chính phủ trong việc tổ chức lập; nhiệm vụ của các cơ quan của Quốc hội trong việc thẩm tra; nhiệm vụ của Kiểm toán nhà nước trong việc trình Quốc hội và tham gia xem xét, thẩm tra cùng với các cơ quan của Quốc hội, Chính phủ; Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định hoặc cho ý kiến đối với các báo cáo: 1. Trình Quốc hội quyết định về kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách từng địa phương; việc lập lại hoặc điều chỉnh kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương trong trường hợp cần thiết.
2,042
724
2. Trình Quốc hội tham khảo kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia khi xem xét, quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương hằng năm. 3. Trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách nhà nước, bổ sung dự toán số tăng thu ngân sách nhà nước, phân bổ, sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi của ngân sách trung ương; cho ý kiến đối với các chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng, liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của đất nước (sau đây gọi tắt là “chế độ chi ngân sách quan trọng”). Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Ủy ban thường vụ Quốc hội, Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, Kiểm toán nhà nước. 2. Chính phủ, các cơ quan có liên quan của Chính phủ. 3. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện 1. Bảo đảm đúng về thẩm quyền, nội dung, trình tự, thời hạn trong quá trình tổ chức lập, thẩm tra, cho ý kiến, quyết định đối với các báo cáo do Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, Luật đầu tư công và quy định của Nghị quyết này. 2. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa Chính phủ, các cơ quan có liên quan của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp với các cơ quan có liên quan của Quốc hội trong việc lập, thẩm tra, cho ý kiến đối với các báo cáo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này. Chương II LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH 05 NĂM QUỐC GIA, KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 05 NĂM QUỐC GIA, KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 03 NĂM QUỐC GIA, DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HẰNG NĂM Điều 4. Lập kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia 1. Căn cứ lập kế hoạch: a) Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn trước; b) Các chiến lược quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội, tài chính, nợ công, cải cách hệ thống thuế; mục tiêu, những chỉ tiêu định hướng phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình, kế hoạch khác có liên quan 05 năm giai đoạn sau; điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có hiệu lực thi hành trong 05 năm giai đoạn sau; c) Chính sách, chế độ về thu, chi và quản lý thu, chi ngân sách nhà nước; dự báo tác động của môi trường kinh tế quốc tế và trong nước đến sự phát triển, khả năng huy động các nguồn lực tài chính, ngân sách nhà nước. 2. Nội dung của kế hoạch: a) Tình hình và kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu về tài chính - ngân sách nhà nước 05 năm giai đoạn trước; b) Xác định các mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể về tài chính - ngân sách nhà nước phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 05 năm giai đoạn sau; các định hướng lớn về tài chính - ngân sách nhà nước; huy động và phân phối các nguồn lực; cơ cấu ngân sách nhà nước; c) Xác định khung cân đối thu, chi ngân sách nhà nước và giới hạn nợ công, nợ chính phủ, nợ nước ngoài của quốc gia; định hướng đảm bảo an ninh, an toàn tài chính quốc gia, quản lý bền vững nợ công 05 năm giai đoạn sau; d) Dự báo rủi ro, tác động đến thu, chi, bội chi ngân sách nhà nước và nợ công; các giải pháp tổ chức thực hiện. (Kèm theo 04 biểu phụ lục, từ mẫu biểu số 01 đến mẫu biểu số 04) 3. Thời hạn Chính phủ trình kế hoạch đến Ủy ban thường vụ Quốc hội là trước ngày 20 tháng 9, cùng với thời điểm trình dự toán ngân sách nhà nước năm đầu kỳ kế hoạch. Điều 5. Lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia 1. Căn cứ lập kế hoạch theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật đầu tư công. 2. Nội dung của kế hoạch theo quy định tại Điều 52 của Luật đầu tư công. (Kèm theo 04 biểu phụ lục, từ mẫu biểu số 05 đến mẫu biểu số 08) 3. Thời hạn Chính phủ trình kế hoạch đến Ủy ban thường vụ Quốc hội là trước ngày 20 tháng 9, cùng với thời điểm trình dự toán ngân sách nhà nước năm đầu kỳ kế hoạch. Điều 6. Lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia 1. Căn cứ lập kế hoạch: a) Tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm hiện hành; b) Các chiến lược quốc gia về phát triển kinh tế - xã hội, tài chính, nợ công, cải cách hệ thống thuế; các kế hoạch 05 năm về phát triển kinh tế - xã hội, tài chính và đầu tư công (trường hợp giai đoạn 03 năm nằm trọn trong kế hoạch 05 năm), hoặc mục tiêu định hướng phát triển kinh tế - xã hội, tài chính và đầu tư công 05 năm giai đoạn sau (trường hợp giai đoạn 03 năm có năm nằm ngoài kế hoạch 05 năm); chính sách, chế độ về thu, chi và quản lý thu, chi ngân sách nhà nước hiện hành và định hướng bổ sung, sửa đổi (nếu có); c) Dự báo tăng trưởng kinh tế và các cân đối lớn của nền kinh tế trong giai đoạn 03 năm kế hoạch; khung thu, chi và cơ cấu thu, chi ngân sách nhà nước, trần chi tiêu của các lĩnh vực xác định đến năm dự toán ngân sách trong kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia và của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương đã lập năm trước. 2. Nội dung của kế hoạch: a) Tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm hiện hành; dự báo tăng trưởng kinh tế, các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô chủ yếu và dự kiến thực hiện những chính sách ngân sách quan trọng trong giai đoạn 03 năm kế hoạch; b) Xác định số thu, chi và cơ cấu thu, chi ngân sách nhà nước năm dự toán và 02 năm tiếp theo, trong đó: - Dự toán thu ngân sách nhà nước được tổng hợp theo từng khoản thu và cơ cấu thu nội địa, thu từ dầu thô, thu từ hoạt động xuất nhập khẩu, thu viện trợ, kèm theo thuyết minh các yếu tố tác động đến thu ngân sách; - Dự toán chi ngân sách nhà nước được tổng hợp theo từng lĩnh vực chi và cơ cấu chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi dự trữ quốc gia, chi trả nợ lãi, chi viện trợ, các khoản chi khác, kèm theo thuyết minh các yếu tố tác động đến chi ngân sách; - Dự báo về số bội chi ngân sách nhà nước; dự báo về nợ công, nợ Chính phủ, nợ nước ngoài của quốc gia; c) Dự báo những rủi ro chủ yếu, nghĩa vụ nợ dự phòng tác động đến thu, chi, bội chi ngân sách nhà nước và các giải pháp tổ chức thực hiện. (Kèm theo 06 biểu phụ lục, từ mẫu biểu số 09 đến mẫu biểu số 14) 3. Thời hạn Chính phủ trình kế hoạch đến Ủy ban thường vụ Quốc hội là trước ngày 20 tháng 9, cùng với thời điểm trình dự toán ngân sách nhà nước hằng năm. Điều 7. Lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm 1. Căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm theo quy định tại Điều 41 Luật ngân sách nhà nước. 2. Nội dung của báo cáo: a) Tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành: - Đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước và các giải pháp tài chính - ngân sách theo nghị quyết của Quốc hội; việc điều chỉnh dự toán và xử lý biến động thu, chi ngân sách, tạm cấp ngân sách trong quá trình điều hành (nếu có); - Bội chi và vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước, bao gồm bội chi ngân sách trung ương và bội chi ngân sách địa phương; tổng mức vay của ngân sách nhà nước, bao gồm vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước và vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước; tình hình nợ công, nợ Chính phủ, nợ nước ngoài của quốc gia; tình hình xử lý vốn ứng trước ngân sách nhà nước chưa thu hồi và vay nợ ở các địa phương; - Những giải pháp bổ sung để tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành. (Kèm theo 04 biểu phụ lục, từ mẫu biểu số 15 đến mẫu biểu số 18) b) Dự toán ngân sách nhà nước năm sau: - Các căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước; - Mục tiêu, nhiệm vụ của ngân sách nhà nước; - Dự toán thu ngân sách nhà nước, các giải pháp huy động nguồn thu ngân sách nhà nước; - Dự toán chi ngân sách nhà nước, trong đó nêu rõ các chính sách lớn của Đảng và Nhà nước có liên quan đến ngân sách nhà nước, các mục tiêu, chương trình quan trọng của nền kinh tế quốc dân; - Bội chi ngân sách nhà nước và các nguồn bù đắp, bao gồm bội chi ngân sách trung ương và bội chi ngân sách địa phương chi tiết theo từng địa phương; tỷ lệ bội chi so với tổng sản phẩm trong nước; tổng mức vay của ngân sách nhà nước, bao gồm vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước và vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước; - Mức dư nợ công, nợ Chính phủ, nợ nước ngoài của quốc gia; - Các giải pháp nhằm hoàn thành nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước, đảm bảo cân đối ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. (Kèm theo 05 biểu phụ lục, từ mẫu biểu số 19 đến mẫu biểu số 23) 3. Thời hạn Chính phủ trình báo cáo đến Ủy ban thường vụ Quốc hội là trước ngày 20 tháng 9 năm hiện hành. Điều 8. Lập phương án phân bổ ngân sách trung ương hằng năm 1. Căn cứ lập phương án phân bổ: a) Tình hình thực hiện ngân sách trung ương năm hiện hành;
2,059
725
b) Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia, dự toán ngân sách nhà nước năm sau; c) Nhiệm vụ cụ thể của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; d) Định mức phân bổ ngân sách nhà nước; các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền quy định; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia và mức bổ sung cân đối ngân sách của ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương. Đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách, căn cứ vào quy định về phân cấp ngân sách và dự toán thu, chi ngân sách của từng địa phương. 2. Nội dung báo cáo: a) Tình hình thực hiện ngân sách trung ương năm hiện hành; b) Các căn cứ lập phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau; c) Dự toán chi ngân sách từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương theo từng lĩnh vực; tổng số dự toán chi ngân sách hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo từng lĩnh vực; tổng số chi hỗ trợ theo quy định của pháp luật cho các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước trong trường hợp cần thiết theo từng lĩnh vực; các khoản chi thực hiện những nhiệm vụ quan trọng; d) Nhiệm vụ thu, chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, số bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu, bao gồm hỗ trợ có mục tiêu đối với một số dự án, công trình quan trọng của địa phương và hỗ trợ thực hiện các chế độ, chính sách, nhiệm vụ theo quy định); kèm theo tài liệu thuyết minh căn cứ xác định đối với số bổ sung cân đối năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách địa phương và số bổ sung có mục tiêu cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hằng năm; đ) Danh mục, tiến độ thực hiện và mức dự toán đầu tư năm kế hoạch đối với các chương trình, dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định; e) Các tài liệu khác nhằm thuyết minh rõ phương án phân bổ ngân sách trung ương. (Kèm theo 34 biểu phụ lục, từ mẫu biểu số 24 đến mẫu biểu số 57) 3. Thời hạn Chính phủ trình báo cáo đến Ủy ban thường vụ Quốc hội là trước ngày 20 tháng 9 năm hiện hành. Điều 9. Lập quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm 1. Yêu cầu quyết toán ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 65 của Luật ngân sách nhà nước. 2. Nội dung báo cáo quyết toán: a) Quyết toán số thu, chi ngân sách nhà nước và thuyết minh quyết toán; b) Bội chi ngân sách nhà nước và các nguồn bù đắp, bao gồm bội chi ngân sách trung ương và bội chi ngân sách địa phương chi tiết theo từng địa phương; tỷ lệ bội chi so với tổng sản phẩm trong nước; tổng mức vay của ngân sách nhà nước, bao gồm vay để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước và vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước; c) Tổng hợp quyết toán các chương trình mục tiêu quốc gia. (Kèm theo 18 biểu phụ lục, từ mẫu biểu số 58 đến mẫu biểu số 75) 3. Thời hạn Chính phủ trình báo cáo quyết toán đến Ủy ban thường vụ Quốc hội chậm nhất 16 tháng sau khi kết thúc năm ngân sách. Điều 10. Lập phương án bổ sung dự toán số tăng thu ngân sách nhà nước, phương án phân bổ, sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi của ngân sách trung ương Kết thúc năm ngân sách, Chính phủ xác định số tăng thu ngân sách nhà nước, số tăng thu và tiết kiệm chi của ngân sách trung ương so với dự toán được Quốc hội quyết định; lập phương án bổ sung dự toán số tăng thu ngân sách nhà nước, phương án phân bổ, sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi của ngân sách trung ương đối với từng nhiệm vụ chi, đảm bảo đúng quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật ngân sách nhà nước, trình Ủy ban thường vụ Quốc hội trước ngày 10 tháng 4 năm sau. Điều 11. Xây dựng nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước và chế độ chi ngân sách quan trọng 1. Chính phủ xây dựng nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước (bao gồm chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước và chi thường xuyên) đối với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách địa phương; trình Ủy ban thường vụ Quốc hội trước ngày 31 tháng 7 năm cuối thời kỳ ổn định trước của ngân sách địa phương. 2. Trường hợp cần ban hành chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng, liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội của đất nước, Chính phủ lập đề án trình Ủy ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi thực hiện. Điều 12. Phối hợp giữa các cơ quan trong lập, xây dựng các báo cáo do Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội 1. Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, Kiểm toán nhà nước phối hợp với Bộ Tài chính và cơ quan có liên quan khác của Chính phủ trong quá trình lập, xây dựng các báo cáo do Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội bằng các hình thức: a) Tổ chức trao đổi ý kiến, mời báo cáo về tình hình thực hiện chiến lược, kế hoạch, quy định của pháp luật trong lĩnh vực tài chính - ngân sách nhà nước và đầu tư phát triển; dự báo tình hình, xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước, đầu tư phát triển toàn xã hội, đầu tư công cho giai đoạn 05 năm và hàng năm; b) Tham gia các cuộc thảo luận với các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương về lập kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia, lập dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương, xác định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. 2. Đại diện Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội, Kiểm toán nhà nước được mời tham dự phiên họp của Chính phủ xem xét, thảo luận về kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm. Chương III THẨM TRA CÁC BÁO CÁO DO CHÍNH PHỦ TRÌNH Điều 13. Trách nhiệm thẩm tra 1. Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội chủ trì thẩm tra các báo cáo do Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết này. 2. Hội đồng dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội để thẩm tra các nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách. 3. Kiểm toán nhà nước tham gia với Ủy ban tài chính, ngân sách, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội trong việc xem xét, thẩm tra báo cáo về dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, phương án điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước do Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội; thực hiện kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước để trình Quốc hội xem xét, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước. Điều 14. Nội dung thẩm tra 1. Đối với kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia: a) Thẩm tra về kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu về tài chính - ngân sách nhà nước 05 năm giai đoạn trước; việc thực hiện kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia điều chỉnh theo Nghị quyết của Quốc hội (nếu có); b) Thẩm tra kế hoạch tài chính 05 năm về: các mục tiêu, định hướng lớn về tài chính, ngân sách nhà nước; khung cân đối thu, chi ngân sách nhà nước và các chỉ tiêu về nợ; những rủi ro, tác động đến ngân sách nhà nước và nợ công; các giải pháp tổ chức thực hiện; c) Thẩm tra sự cần thiết, tác động đến tình hình kinh tế - xã hội và việc đảm bảo an toàn nợ công trong trường hợp phải lập lại, hoặc điều chỉnh kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia (nếu có). 2. Đối với kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia: a) Thẩm tra tình hình triển khai và kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia giai đoạn trước; việc thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia điều chỉnh theo Nghị quyết của Quốc hội (nếu có); b) Thẩm tra về mục tiêu, định hướng đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước của cả nước, khả năng huy động và cân đối các nguồn vốn; c) Thẩm tra về nguyên tắc, phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia vốn ngân sách nhà nước; d) Thẩm tra về tỷ lệ và nguyên tắc sử dụng khoản dự phòng trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia; đ) Thẩm tra danh mục chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia; e) Thẩm tra các giải pháp, chính sách chủ yếu thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia; g) Thẩm tra về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia (nếu có). 3. Đối với dự toán ngân sách nhà nước: a) Thẩm tra về đánh giá tình hình và những nội dung cơ bản, giải pháp để thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm hiện hành; b) Thẩm tra dự toán ngân sách nhà nước về: mục tiêu, định hướng bố trí dự toán và cân đối ngân sách nhà nước; các căn cứ, yêu cầu lập dự toán ngân sách nhà nước; tính khả thi của dự toán ngân sách nhà nước; c) Thẩm tra sự cần thiết, tác động đến tình hình kinh tế - xã hội và thực hiện dự toán ngân sách nhà nước đầu năm trong trường hợp điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước (nếu có).
2,050
726
4. Đối với phương án phân bổ ngân sách trung ương: a) Thẩm tra về nguyên tắc phân bổ, tính công bằng, hợp lý và tích cực của phương án phân bổ ngân sách trung ương; đảm bảo ưu tiên bố trí ngân sách để thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ; b) Thẩm tra căn cứ, cơ sở xác định số bổ sung cân đối ngân sách địa phương đối với năm đầu thời kỳ ổn định, số bổ sung có mục tiêu cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hàng năm. 5. Đối với quyết toán ngân sách nhà nước: a) Thẩm tra về kết quả thu, chi và cân đối ngân sách nhà nước so với dự toán được Quốc hội quyết định, bao gồm cả dự toán điều chỉnh trong quá trình điều hành (nếu có); số được chuyển nguồn sang năm sau theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết; b) Thẩm tra tính chính xác, trung thực, đầy đủ của số liệu quyết toán. 6. Đối với phương án bổ sung dự toán số tăng thu ngân sách nhà nước; phân bổ, sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi của ngân sách trung ương: Thẩm tra tính hợp pháp, hợp lý của phương án phân bổ, sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi của ngân sách trung ương. 7. Đối với nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước và chế độ chi ngân sách quan trọng: a) Thẩm tra về căn cứ pháp lý, sự cần thiết ban hành; b) Thẩm tra về cơ sở tính toán, mục tiêu, đối tượng tác động, tính toàn diện, khả thi và phù hợp. Điều 15. Tổ chức thẩm tra 1. Sau khi nhận được các báo cáo do Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội và Quốc hội, tùy theo tình hình thực tế, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội lựa chọn hình thức tổ chức thẩm tra phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan; gửi kết quả thẩm tra bằng văn bản đến Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội chậm nhất 10 ngày làm việc trước ngày Ủy ban thường vụ Quốc hội họp, xem xét báo cáo có liên quan. Kết quả thẩm tra của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội cần nêu rõ những nội dung nhất trí; những nội dung nhất trí nhưng đề nghị báo cáo rõ thêm hoặc bổ sung thêm; những nội dung chưa nhất trí. 2. Kiểm toán nhà nước tổ chức lập và gửi báo cáo kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước đến Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội và các cơ quan khác của Quốc hội theo quy định tại Điều 48 của Luật Kiểm toán nhà nước; tham gia ý kiến bằng văn bản với Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội trong việc xem xét, thẩm tra các báo cáo về dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, phương án điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước do Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội. 3. Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội xây dựng báo cáo thẩm tra đối với các báo cáo do Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội, Quốc hội trên cơ sở tổng hợp ý kiến thẩm tra của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban khác của Quốc hội, báo cáo kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước và ý kiến tham gia xem xét, thẩm tra các báo cáo khác của Kiểm toán nhà nước; đồng thời, chủ trì tổ chức phiên họp, có sự tham dự của đại diện Hội đồng dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, đại diện Chính phủ và các cơ quan liên quan để thẩm tra đối với các báo cáo này chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày Ủy ban thường vụ Quốc hội họp, cho ý kiến đối với báo cáo có liên quan. 4. Sau phiên họp thẩm tra của Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội: a) Chính phủ tiếp thu ý kiến thẩm tra của Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội và các cơ quan khác của Quốc hội, hoàn chỉnh các báo cáo trình Ủy ban thường vụ Quốc hội; b) Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội tổng hợp các ý kiến của Hội đồng dân tộc và các cơ quan liên quan tại phiên họp, báo cáo tiếp thu hoặc giải trình của Chính phủ, bổ sung hoàn chỉnh báo cáo thẩm tra đối với báo cáo của Chính phủ, trình Ủy ban thường vụ Quốc hội; trong đó nêu rõ: - Ý kiến nhận xét về báo cáo của Chính phủ; - Những nội dung và số liệu thống nhất với báo cáo của Chính phủ; - Những nội dung và số liệu đề nghị báo cáo rõ thêm hoặc bổ sung thêm hoặc còn có ý kiến khác với báo cáo của Chính phủ; - Những kiến nghị, đề xuất. Chương IV ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI QUYẾT ĐỊNH HOẶC CHO Ý KIẾN ĐỐI VỚI CÁC BÁO CÁO DO CHÍNH PHỦ TRÌNH Điều 16. Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến đối với các báo cáo Chính phủ trình Quốc hội 1. Đối với kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia: a) Nội dung cho ý kiến gồm: - Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn trước, bao gồm các mục tiêu, nhiệm vụ điều chỉnh (nếu có): kết quả đạt được, hạn chế, yếu kém và nguyên nhân, bài học kinh nghiệm; - Kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn sau: các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và định hướng lớn về tài chính, ngân sách nhà nước; khung cân đối thu, chi ngân sách nhà nước và các chỉ tiêu về nợ; tính khả thi của các giải pháp tổ chức thực hiện. b) Thời gian cho ý kiến trước ngày 30 tháng 9, cùng với thời điểm cho ý kiến về dự toán ngân sách nhà nước năm đầu kỳ kế hoạch. 2. Đối với kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia: a) Nội dung cho ý kiến gồm: - Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia giai đoạn trước, bao gồm các mục tiêu, nhiệm vụ điều chỉnh (nếu có): kết quả đạt được so với mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu đề ra, hạn chế, yếu kém và nguyên nhân, bài học kinh nghiệm; - Kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia giai đoạn sau: mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, định hướng đầu tư, nguyên tắc, phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn; các giải pháp triển khai thực hiện; b) Thời gian cho ý kiến trước ngày 30 tháng 9, cùng với thời điểm cho ý kiến về dự toán ngân sách nhà nước năm đầu kỳ kế hoạch. 3. Đối với dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương hằng năm: a) Nội dung cho ý kiến gồm: - Đánh giá tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành; việc thực hiện Nghị quyết về điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước và xử lý tăng, giảm thu chi so với dự toán (nếu có); việc thực hiện các giải pháp tài chính - ngân sách theo Nghị quyết của Quốc hội, những giải pháp bổ sung và kiến nghị điều hành của Chính phủ trong tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành; - Mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm sau; b) Thời gian cho ý kiến trước ngày 30 tháng 9 năm hiện hành. 4. Đối với quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm: a) Nội dung cho ý kiến gồm: đánh giá, nhận xét quyết toán, số liệu quyết toán ngân sách nhà nước; b) Thời gian cho ý kiến trước ngày 25 tháng 4 năm sau nữa. 5. Ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội đối với các báo cáo do Chính phủ trình nêu rõ: a) Những nội dung tán thành; b) Những nội dung chưa tán thành. Đối với những nội dung này, đại diện Ủy ban thường vụ Quốc hội làm việc với đại diện Chính phủ để thảo luận thống nhất ý kiến. Trường hợp còn có ý kiến khác nhau thì trình phương án để Quốc hội xem xét, quyết định; c) Những vấn đề cho ý kiến để Chính phủ bổ sung, hoàn chỉnh báo cáo Quốc hội. Điều 17. Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định, cho ý kiến đối với các báo cáo Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội 1. Đối với báo cáo nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách nhà nước; báo cáo bổ sung dự toán số tăng thu ngân sách nhà nước và phân bổ, sử dụng số tăng thu và tiết kiệm chi của ngân sách trung ương: Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 5 Điều 20 của Luật ngân sách nhà nước; 2. Đối với báo cáo về các chế độ chi ngân sách quan trọng: Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến để Chính phủ tổ chức thực hiện theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 4 Điều 20 của Luật ngân sách nhà nước. Điều 18. Hoàn chỉnh các báo cáo trình Quốc hội 1. Căn cứ ý kiến của Ủy ban thường vụ Quốc hội, cơ quan có liên quan của Chính phủ phối hợp với Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội hoàn chỉnh các báo cáo về kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm để trình Quốc hội; Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội chủ trì có sự phối hợp với các cơ quan của Chính phủ hoàn chỉnh báo cáo thẩm tra để trình Quốc hội. 2. Các báo cáo của Chính phủ và báo cáo thẩm tra của Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội gửi đến các đại biểu Quốc hội chậm nhất 20 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Quốc hội. Điều 19. Các báo cáo trình Quốc hội 1. Báo cáo do Chính phủ trình: a) Kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia đối với năm đầu kỳ kế hoạch (cùng với các mẫu biểu từ số 01 đến số 04 ban hành kèm theo Nghị quyết này); dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch này (cùng với nội dung theo các mẫu biểu số 03, 04 ban hành kèm theo Nghị quyết này); b) Kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia đối với năm đầu kỳ kế hoạch (cùng với các mẫu biểu từ số 05 đến số 08 ban hành kèm theo Nghị quyết này); dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch này (cùng với nội dung theo mẫu biểu số 06 ban hành kèm theo Nghị quyết này); c) Báo cáo dự toán ngân sách nhà nước (cùng với các mẫu biểu từ số 15 đến số 23 ban hành kèm theo Nghị quyết này); dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước (cùng với nội dung theo các mẫu biểu số 19, 20, 35, 38 ban hành kèm theo Nghị quyết này);
2,090
727
d) Báo cáo phương án phân bổ ngân sách trung ương (cùng với các mẫu biểu từ số 24 đến số 32, từ số 34 đến số 53 và số 55, 56 ban hành kèm theo Nghị quyết này); dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương, cùng với nội dung theo các mẫu biểu từ số 39 đến số 43, số 44 (sử dụng đối với năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách), số 45 (sử dụng đối với các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách) và số 48, 57 ban hành kèm theo Nghị quyết này; đ) Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước (cùng với các mẫu biểu từ số 58 đến số 64, mẫu biểu số 67, 68, 69, 71, 74, 75 ban hành kèm theo Nghị quyết này); dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về quyết toán ngân sách nhà nước (cùng với nội dung theo các mẫu biểu số 58, 59, 61, 62, 63, 64, 68 ban hành kèm theo Nghị quyết này); e) Các báo cáo trình Quốc hội tham khảo, gồm: - Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 3 năm quốc gia (cùng với các mẫu biểu từ số 09 đến số 14 ban hành kèm theo Nghị quyết này); - Báo cáo thông tin về nợ công theo Luật quản lý nợ công; - Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, dự kiến kế hoạch tài chính năm sau của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Trung ương quản lý (mẫu biểu số 33, 54 ban hành kèm theo Nghị quyết này). 2. Báo cáo do Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội trình: a) Báo cáo thẩm tra tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành, dự toán ngân sách nhà nước năm sau; b) Báo cáo thẩm tra phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau; c) Báo cáo thẩm tra quyết toán ngân sách nhà nước; d) Báo cáo thẩm tra kế hoạch tài chính 05 quốc gia; đ) Báo cáo thẩm tra kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia. 3. Báo cáo do Kiểm toán nhà nước trình: a) Báo cáo kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước; b) Báo cáo tham gia ý kiến đối với các báo cáo dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương. Điều 20. Lập lại, điều chỉnh kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm 1. Trong trường hợp kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương hằng năm chưa được Quốc hội quyết định, hoặc quá trình thực hiện có biến động lớn về ngân sách so với kế hoạch và dự toán đã được quyết định, Chính phủ lập lại, điều chỉnh: a) Kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia báo cáo Quốc hội vào thời gian do Quốc hội quyết định; b) Kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 75 của Luật đầu tư công. c) Dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương theo quy định tại khoản 1 Điều 48 của Luật ngân sách nhà nước, hoặc lập dự toán điều chỉnh ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 52 của Luật ngân sách nhà nước. 2. Trong trường hợp quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm chưa được Quốc hội phê chuẩn, Chính phủ tiếp tục làm rõ những vấn đề Quốc hội yêu cầu theo quy định tại khoản 9 Điều 70 của Luật ngân sách nhà nước. 3. Việc lập lại, điều chỉnh, thẩm tra, trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước, kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia và kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia trong các trường hợp nêu trên được thực hiện theo Nghị quyết này. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Hướng dẫn thực hiện tại địa phương Căn cứ quy định của Luật ngân sách nhà nước và quy định của Nghị quyết này, Chính phủ quy định việc lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm để thực hiện thống nhất. Điều 22. Điều khoản thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2017 đối với việc lập, thẩm tra, quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm; từ năm ngân sách 2018 đối với việc lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm quốc gia; từ năm ngân sách 2021 đối với việc lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia và kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia. 2. Nghị quyết số 387/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 17 tháng 3 năm 2003 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành Quy chế lập, thẩm tra, trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. Riêng việc lập, thẩm tra, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước các năm 2015, 2016 áp dụng theo quy định của Nghị quyết số 387/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 17 tháng 3 năm 2003 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Điều 23. Trách nhiệm thi hành Chính phủ, các cơ quan liên quan của Chính phủ, Ủy ban tài chính, ngân sách của Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 343/2017/UBTVQH14 ngày 19 tháng 01 năm 2017 Quy định về lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm quốc gia, kế hoạch tài chính ngân sách - nhà nước 03 năm quốc gia, dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 01 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 02 DỰ BÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN ... <jsontable name="bang_4"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 03 DỰ KIẾN CÂN ĐỐI NSNN GIAI ĐOẠN ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 04 DỰ KIẾN TỔNG MỨC DƯ NỢ VÀ NGHĨA VỤ TRẢ NỢ GIAI ĐOẠN ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 05 DỰ KIẾN PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 5 NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: (1) Chưa bao gồm chi đầu tư cho các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình mục tiêu tại điểm 2, mục II. (2) Tăng tương ứng với số bội chi (nếu có); giảm tương ứng với số bội thu (nếu có) MẪU BIỂU SỐ 06 TỔNG HỢP DỰ KIẾN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 5 NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: (1) Tăng tương ứng với số bội chi (nếu có); giảm tương ứng với số bội thu (nếu có) MẪU BIỂU SỐ 07 DANH MỤC DỰ ÁN TỪ NHÓM B TRỞ LÊN DỰ KIẾN BỐ TRÍ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VỐN TRONG NƯỚC NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 5 NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 08 DANH MỤC DỰ ÁN TỪ NHÓM B TRỞ LÊN DỰ KIẾN BỐ TRÍ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VỐN NƯỚC NGOÀI (VỐN ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI) NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 5 NĂM … Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 09 DỰ KIẾN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 03 NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi chú: (1) Năm N là năm dự toán ngân sách; theo đó, các năm N-1, N+1 và N+2 là năm trước, năm sau và năm sau nữa của năm dự toán ngân sách (2) Chênh lệch giữa số bội chi, bội thu của các địa phương MẪU BIỂU SỐ 10 DỰ KIẾN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC GIAI ĐOẠN 03 NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ghi chú: (1) Năm N là năm dự toán ngân sách; theo đó, các năm N-1, N+1 và N+2 là năm trước, năm sau và năm sau nữa của năm dự toán ngân sách MẪU BIỂU SỐ 11 DỰ KIẾN CÂN ĐỐI NGUỒN THU, CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 03 NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Ghi chú: (1) Năm N là năm dự toán ngân sách; theo đó, các năm N-1, N+1 và N+2 là năm trước, năm sau và năm sau nữa của năm dự toán ngân sách (2) Chưa bao gồm các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương MẪU BIỂU SỐ 12 DỰ KIẾN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THEO CƠ CẤU CHI GIAI ĐOẠN 03 NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Ghi chú: (1) Năm N là năm dự toán ngân sách; theo đó, các năm N-1, N+1 và N+2 là năm trước, năm sau và năm sau nữa của năm dự toán ngân sách MẪU BIỂU SỐ 13 DỰ KIẾN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 03 NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú: (1) Năm N là năm dự toán ngân sách; theo đó, các năm N-1, N+1 và N+2 là năm trước, năm sau và năm sau nữa của năm dự toán ngân sách (2) Chưa bao gồm chi đầu tư cho các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình mục tiêu tại điểm 2, mục II. (3) Tăng tương ứng với số bội chi (nếu có); giảm tương ứng với số bội thu (nếu có) MẪU BIỂU SỐ 14 DỰ KIẾN DƯ NỢ CÔNG, NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 03 NĂM ...
2,077
728
Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Ghi chú: (1) Năm N là năm dự toán ngân sách; theo đó, các năm N-1, N+1 và N+2 là năm trước, năm sau và năm sau nữa của năm dự toán ngân sách MẪU BIỂU SỐ 15 ĐÁNH GIÁ CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Ghi chú: (1) Chênh lệch giữa số bội chi, bội thu của các địa phương MẪU BIỂU SỐ 16 ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_18"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 17 ĐÁNH GIÁ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO SẮC THUẾ NĂM... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Ghi chú: (1) Các khoản thu từ doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. (2) Các khoản thu từ doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh. MẪU BIỂU SỐ 18 ĐÁNH GIÁ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO CƠ CẤU CHI NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_20"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 19 CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Ghi chú: (1) Đối với các chỉ tiêu thu, so sánh dự toán năm sau với ước thực hiện năm hiện hành. Đối với các chỉ tiêu chi NSNN, so sánh dự toán năm sau với dự toán năm hiện hành; (2) Chênh lệch giữa số bội chi, bội thu của các địa phương MẪU BIỂU SỐ 20 DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_22"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 21 DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO SẮC THUẾ NĂM... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Ghi chú: (1) Các khoản thu từ doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. MẪU BIỂU SỐ 22 DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO CƠ CẤU CHI NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_24"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 23 DƯ NỢ CÔNG, NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA QUỐC GIA NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Ghi chú: (1) Đối với năm hiện hành là ước thực hiện số chi trả nợ; đối với năm dự toán là nghĩa vụ trả nợ. MẪU BIỂU SỐ 24 ĐÁNH GIÁ CÂN ĐỐI NGUỒN THU, CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM … Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_26"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 25 ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO CƠ CẤU CHI NĂM … Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_27"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 26 ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THEO LĨNH VỰC NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_28"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 27 ĐÁNH GIÁ CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO TỪNG BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THEO TỪNG LĨNH VỰC VÀ CÁC NHIỆM VỤ CHI KHÁC CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_29"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 28 ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO TỪNG BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THEO TỪNG LĨNH VỰC NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_30"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 29 ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO TỪNG BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THEO TỪNG LĨNH VỰC NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_31"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 30 ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Ghi chú: (1) Áp dụng đối với các khoản thu NSTW hưởng 100% theo quy định của Luật NSNN. MẪU BIỂU SỐ 31 ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG NĂM... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Ghi chú: (1) Bao gồm các khoản thu NSĐP hưởng 100% và các khoản thu phân chia giữa NSTW và NSĐP. (2) Bao gồm các khoản thu NSTW hưởng 100%. (3) Các khoản thu từ doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. (4) Các khoản thu từ doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh. MẪU BIỂU SỐ 31 ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG NĂM... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Ghi chú: (1) Bao gồm các khoản thu NSĐP hưởng 100% và các khoản thu phân chia giữa NSTW và NSĐP. (2) Bao gồm các khoản thu NSTW hưởng 100%. (3) Các khoản thu từ doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. (4) Các khoản thu từ doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh. MẪU BIỂU SỐ 32 ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TỪNG TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_35"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 33 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH CỦA CÁC QUỸ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC NGOÀI NGÂN SÁCH DO TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_36"> </jsontable> Ghi chú: (1) Đối với các quỹ Bảo hiểm (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) là số dư Quỹ. (2) - Đối với các quỹ Bảo hiểm: phạm vi bao gồm thu tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ quy định, thu lãi từ hoạt động đầu tư quỹ. - Đối với các Quỹ khác: phạm vi bao gồm vốn thu hồi nợ vay, NSNN cấp, vốn huy động, đóng góp của các tổ chức, cá nhân, thu tài chính Quỹ. (3) - Đối với các Quỹ Bảo hiểm: phạm vi bao gồm chi trả chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; chi phí hoạt động quản lý và đầu tư của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam. - Đối với các Quỹ khác: phạm vi bao gồm cho vay đầu tư; hỗ trợ lãi suất; tài trợ không hoàn lại; chi tài chính Quỹ, bao gồm cả chênh lệch thu lớn hơn chi Quỹ (nếu có). MẪU BIỂU SỐ 34 ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN THU DỊCH VỤ CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG NĂM ... (KHÔNG BAO GỒM NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_37"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 35 CÂN ĐỐI NGUỒN THU, CHI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM …. Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_38"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 36 DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM …. Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_39"> </jsontable> Ghi chú: (1) Áp dụng đối với các khoản thu NSTW hưởng 100% theo quy định của Luật NSNN. MẪU BIỂU SỐ 37 DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG NĂM... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_40"> </jsontable> Ghi chú: (1) Bao gồm các khoản thu NSĐP hưởng 100% và các khoản thu phân chia giữa NSTW và NSĐP. (2) Bao gồm các khoản thu NSTW hưởng 100%. (3) Các khoản thu từ doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. (4) Các khoản thu từ doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh. MẪU BIỂU SỐ 37 DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG NĂM... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_41"> </jsontable> Ghi chú: (1) Bao gồm các khoản thu NSĐP hưởng 100% và các khoản thu phân chia giữa NSTW và NSĐP. (2) Bao gồm các khoản thu NSTW hưởng 100%. (3) Các khoản thu từ doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. (4) Các khoản thu từ doanh nghiệp có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh. MẪU BIỂU SỐ 38 DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO CƠ CẤU CHI NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_42"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 39 DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THEO LĨNH VỰC NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_43"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 40 DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO TỪNG BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THEO TỪNG LĨNH VỰC VÀ CÁC NHIỆM VỤ CHI KHÁC CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_44"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 41 DỰ TOÁN CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO TỪNG BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THEO TỪNG LĨNH VỰC NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_45"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 42 DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO TỪNG BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THEO TỪNG LĨNH VỰC NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_46"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 43 DỰ TOÁN CHI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA CỦA TỪNG BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG VÀ TỪNG TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_47"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 44 DỰ TOÁN THU, CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG; TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA VÀ SỐ BỔ SUNG CÂN ĐỐI TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM ... (Dùng cho năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_48"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 45 DỰ TOÁN THU, CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG; TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA VÀ SỐ BỔ SUNG CÂN ĐỐI TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM ... (Dùng cho các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_49"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 46 DỰ TOÁN CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỪNG TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG NĂM ...
2,110
729
(Dùng cho năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_50"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 47 DỰ TOÁN CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỪNG TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG NĂM ... (Dùng cho các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_51"> </jsontable> Ghi chú: (1) Bao gồm bội chi NSĐP và đã giảm trừ tương ứng số bội thu NSĐP (nếu có) để tạo nguồn chi trả nợ gốc MẪU BIỂU SỐ 48 DỰ TOÁN CHI BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO NGÂN SÁCH TỪNG TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG NĂM... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_52"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 49 DỰ TOÁN CHI BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU VỐN SỰ NGHIỆP TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ĐỂ THỰC HIỆN CÁC CHẾ ĐỘ, NHIỆM VỤ VÀ CHÍNH SÁCH THEO QUY ĐỊNH NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_53"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 50 DỰ TOÁN BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ĐỂ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_54"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 51 DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CỦA TỪNG TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG NĂM …. (Dùng cho năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_55"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 52 DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CỦA TỪNG TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG NĂM... (Dùng cho các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_56"> </jsontable> Ghi chú: (1) Bao gồm bội chi NSĐP; đã giảm trừ tương ứng số bội thu NSĐP (nếu có) để tạo nguồn chi trả nợ gốc MẪU BIỂU SỐ 53 BỘI CHI VÀ PHƯƠNG ÁN VAY - TRẢ NỢ CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_57"> </jsontable> Ghi chú: (1) Bao gồm thu bổ sung cân đối từ NSTW cho NSĐP MẪU BIỂU SỐ 54 KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH CỦA CÁC QUỸ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC NGOÀI NGÂN SÁCH DO TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_58"> </jsontable> Ghi chú: (1) Đối với các quỹ Bảo hiểm (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) là số dư Quỹ. (2) - Đối với các quỹ Bảo hiểm: phạm vi bao gồm thu tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ quy định, thu lãi từ hoạt động đầu tư quỹ. - Đối với các Quỹ khác: phạm vi bao gồm vốn thu hồi nợ vay, NSNN cấp, vốn huy động, đóng góp của các tổ chức, cá nhân, thu tài chính Quỹ. (3) - Đối với các quỹ Bảo hiểm: phạm vi bao gồm chi trả chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; chi phí hoạt động quản lý và đầu tư của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam. - Đối với các Quỹ khác: phạm vi bao gồm cho vay đầu tư; hỗ trợ lãi suất; tài trợ không hoàn lại; chi tài chính Quỹ, bao gồm cả chênh lệch thu lớn hơn chi Quỹ (nếu có). MẪU BIỂU SỐ 55 DANH MỤC CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (DO QUỐC HỘI QUYẾT ĐỊNH) NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_59"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 56 KẾ HOẠCH THU DỊCH VỤ CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG NĂM ... (KHÔNG BAO GỒM NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_60"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 57 BỘI THU, MỨC VAY BÙ ĐẮP BỘI CHI, VAY ĐỂ TRẢ NỢ GỐC CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_61"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 58 QUYẾT TOÁN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_62"> </jsontable> Ghi chú: (1) Chênh lệch giữa số bội chi, kết dư của các địa phương MẪU BIỂU SỐ 59 QUYẾT TOÁN NGUỒN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_63"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 60 QUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO SẮC THUẾ NĂM... Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_64"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 61 QUYẾT TOÁN CÂN ĐỐI NGUỒN THU, CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_65"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 62 QUYẾT TOÁN VAY - TRẢ NỢ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_66"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 63 QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THEO LĨNH VỰC NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_67"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 64 QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO CƠ CẤU CHI NĂM ... Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_68"> </jsontable> Ghi chú: (1) Không bao gồm bổ sung cho NSĐP. (2) Bao gồm cả bổ sung từ NSTW. MẪU BIỂU SỐ 65 QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO TỪNG BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THEO TỪNG LĨNH VỰC VÀ CÁC NHIỆM VỤ CHI KHÁC CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_69"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 66 QUYẾT TOÁN CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO TỪNG BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THEO TỪNG LĨNH VỰC NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_70"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 67 QUYẾT TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO TỪNG BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THEO TỪNG LĨNH VỰC NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_71"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 68 TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG THEO NGUỒN VỐN Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_72"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 69 QUYẾT TOÁN CHI BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ĐỐI VỚI TỪNG TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG NĂM ... Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_73"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 70 QUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_74"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 71 QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỪNG TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_75"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 72 TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN CÁC QUỸ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC NGOÀI NGÂN SÁCH DO TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_76"> </jsontable> Ghi chú: (1) Đối với các quỹ Bảo hiểm (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) là số dư Quỹ. (2) - Đối với các quỹ Bảo hiểm: phạm vi bao gồm thu tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ quy định, thu lãi từ hoạt động đầu tư quỹ. - Đối với các Quỹ khác: phạm vi bao gồm vốn thu hồi nợ vay, NSNN cấp, vốn huy động, đóng góp của các tổ chức, cá nhân, thu tài chính Quỹ. (3) - Đối với các quỹ Bảo hiểm: phạm vi bao gồm chi trả chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; chi phí hoạt động quản lý và đầu tư của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam. - Đối với các Quỹ khác: phạm vi bao gồm cho vay đầu tư; hỗ trợ lãi suất; tài trợ không hoàn lại; chi tài chính Quỹ, bao gồm cả chênh lệch thu lớn hơn chi Quỹ (nếu có). MẪU BIỂU SỐ 73 THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (DO QUỐC HỘI QUYẾT ĐỊNH) NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_77"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 74 QUYẾT TOÁN CHI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM ... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_78"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 75 TỔNG HỢP THU DỊCH VỤ CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG NĂM ... (KHÔNG BAO GỒM NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_79"> </jsontable> MẪU BIỂU SỐ 76 QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO NỘI DUNG KINH TẾ NĂM... Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_80"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CƠ GIỚI HÓA TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2017 – 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 ỦY-BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 3642/QĐ-BNN-CB ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phê duyệt Đề án đẩy mạnh cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp tạo động lực tái cơ cấu ngành nông nghiệp; Căn cứ Quyết định số 310/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững theo Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; Xét Tờ trình số 3476/TTr-SNN ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Chương trình đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp thành phố giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay phê duyệt kèm theo Quyết định này Chương trình đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp thành phố giai đoạn 2017- 2020, định hướng đến năm 2025. Điều 2. - Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: chủ trì triển khai có hiệu quả Chương trình; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định các đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ về máy móc, thiết bị phục vụ cơ giới hóa nông nghiệp trên địa bàn thành phố; hỗ trợ triển khai các kết quả nghiên cứu về cơ giới hóa nông nghiệp trên địa bàn; phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận, huyện tổ chức đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyên canh hàng hóa. - Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: chủ trì cân đối, bố trí vốn hàng năm, theo dõi nguồn vốn cấp để triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ mục tiêu phát triển theo từng thời kỳ kế hoạch, tiến độ đầu tư các chương trình, dự án, đề án. - Giao Sở Công Thương: ưu tiên nguồn vốn khuyến công hàng năm cho lĩnh vực công nghiệp chế biến nông sản và sản xuất các sản phẩm, thiết bị lắp ráp máy nông nghiệp; thông tin nguồn cung ứng máy móc, thiết bị nông nghiệp.
2,102
730
- Giao Sở Khoa học và Công nghệ: bố trí nguồn kinh phí cho các đề tài nghiên cứu, ứng dụng các máy móc, thiết bị phục vụ cơ giới hóa nông nghiệp; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai kết quả các đề tài nghiên cứu khoa học vào thực tiễn. - Ủy ban nhân dân các quận, huyện: thực hiện quy hoạch các cây trồng, vật nuôi trên địa bàn gắn với đầu tư cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông nội đồng, hệ thống thủy lợi,...; khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển cơ giới hóa vào sản xuất nông nghiệp, trích ngân sách địa phương đầu tư cơ sở hạ tầng sản xuất phục vụ phát triển cơ giới trong nông nghiệp. - Đề nghị các cơ quan nghiên cứu khoa học, đào tạo trên địa bàn thành phố: nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ, công nghệ thông tin, tự động hóa về cơ điện nông nghiệp và công nghệ sau thu hoạch đáp ứng nhu cầu phát triển của các hợp tác xã, trang trại, hộ, các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, các cơ quan nghiên cứu khoa học, đào tạo liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CƠ GIỚI HÓA TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2017-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 (Ban hành kèm theo Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố) Phần I TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CƠ GIỚI HÓA TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM VÀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH I. TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CƠ GIỚI HÓA TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM 1. Lĩnh vực trồng trọt Trong những năm qua, sản xuất nông nghiệp ngày càng phát triển nhờ vào nhiều chính sách hỗ trợ của Nhà nước. Nhiều loại máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất được sử dụng đã giải quyết một phần áp lực thiếu lao động do sự chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn sang thành thị. Việc cơ giới hóa góp phần tăng năng suất lao động và giảm tổn thất trong nông nghiệp. Tuy nhiên, cơ giới hóa ở các khâu sản xuất của các loại cây trồng tại các vùng có mức độ rất khác nhau. Theo báo cáo của Cục Chế biến Thương mại nông, lâm, thủy sản và Nghề muối tại Hội nghị đẩy mạnh cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp tháng 6 năm 2016 tại tỉnh Đồng Nai thì trang bị động lực bình quân trong sản xuất nông nghiệp cả nước đạt 1,6 mã lực (HP)/ha canh tác, đối với lúa đạt 2,2 HP/ha canh tác, tăng gần gấp 2 lần so với năm 2008. Tỷ lệ cơ giới hóa bình quân các khâu và các loại cây trồng cụ thể như sau: - Đối với rau: tại các vùng chuyên canh tỷ lệ cơ giới hóa khâu làm đất đạt 90%; khâu chăm sóc đạt 40-50%, tập trung chủ yếu tại khu vực phía Nam (Đông Nam Bộ); khâu thu hoạch chủ yếu bằng thủ công. - Hoa, cây kiểng: những năm gần đây, diện tích và sản lượng hoa, cây kiểng tăng nhanh và đã hình thành được nhiều vùng sản xuất hoa, cây kiểng hàng hóa với việc ứng dụng cơ giới, công nghệ cao trong sản xuất như sản xuất trong nhà lưới, sử dụng hệ thống tưới tự động, công nghệ xử lý sau thu hoạch... Tuy nhiên, tỷ lệ ứng dụng vẫn chưa rộng rãi, chủ yếu tập trung tại những trang trại lớn. Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2015, tỷ lệ diện tích sản xuất hoa trong điều kiện có che chắn và cơ giới khoảng 15%. - Đối với lúa: cơ giới hóa làm đất đạt 90% (tăng gần gấp đôi so với năm 2000); khâu thu hoạch là 35%, cao nhất ở vùng đồng bằng sông Cửu Long đạt 65%. Cơ giới hóa các khâu gieo, cây đạt 30%; phun thuốc bảo vệ thực vật đạt 45%; tuốt đập lúa và xay xát lúa, gạo 100%. Một số công nghệ tưới tiết kiệm nước (tưới nhỏ giọt, tưới phun mưa) đã được sử dụng ở nước ta song mức độ còn rải rác, vẫn phải nhập ngoại các linh kiện, thiết bị tưới nhỏ giọt của Hàn Quốc, Nhật Bản, Israel. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ khoa học công nghệ, khuyến khích đầu tư sản xuất các thiết bị tưới và máy móc phục vụ nông nghiệp. 2. Lĩnh vực chăn nuôi. Những năm gần đây sản xuất chăn nuôi chuyển mạnh từ chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung, quy mô trang trại. Nhiều cơ sở sản xuất giống, chế biến, các trang trại từng bước đưa công nghệ cao vào sản xuất, góp phần giải phóng sức lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm. Theo báo cáo của Cục chế biến Thương mại nông, lâm, thủy sản và Nghề muối, cơ giới hóa trong chăn nuôi tập trung chủ yếu trong chăn nuôi heo và gia cầm, trong đó loại hình doanh nghiệp có tỷ lệ ứng dụng cơ giới hóa đạt 66%, hợp tác xã, tổ hợp tác đạt 55%, trang trại 44% và hộ gia đình 2,4%. Cụ thể: - Chăn nuôi heo: Tỷ lệ hộ chăn nuôi heo quy mô công nghiệp sử dụng chuồng lồng, chuồng sàn, chuồng có hệ thống làm mát và sưởi ấm cho heo con, hệ thống máng ăn, núm uống tự động là 35%. - Chăn nuôi bò: Các hộ chăn nuôi đã đầu tư máy băm thái cỏ, băm rơm làm thức ăn cho bò đạt 45%; tỷ lệ hộ sử dụng máy vắt sữa khoảng 60%. Ngoài ra, các công ty, doanh nghiệp chăn nuôi bò sữa quy mô lớn như Công ty Cổ phần sữa TH True Milk, Công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk đã đầu tư công nghệ sản xuất hiện đại, chăm sóc thu hoạch trên đồng cỏ bằng cơ giới, hệ thống làm mát chuồng trại, hệ thống máng ăn, máng uống tự động; Bò được đeo thẻ và gắn chip điện tử để theo dõi tình hình sức khỏe, chế độ dinh dưỡng, sản lượng sữa và theo dõi phát hiện bò động dục; Sử dụng máy cào phân và ép phân tự động; đầu tư hệ thống máy vắt sữa tự động và nhà máy chế biến sữa hiện đại. 3. Nuôi trồng thủy sản Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, công nghệ, kỹ thuật nuôi trồng thủy sản còn rất đơn giản theo kinh nghiệm dân gian là chính nên chất lượng sản phẩm không đồng nhất. Hiện nay đã hình thành 4.522 trang trại nuôi trồng thủy sản, tập trung tại 28 tỉnh, thành, tỷ lệ sử dụng máy sục khí ôxy và thiết bị nuôi trồng thủy sản là 22,57%; 80% diện tích nuôi tôm được áp dụng cơ giới hóa trong khâu cải tạo ao nuôi, chế biến thức ăn, thu hoạch và khâu xử lý ao nuôi. Tại các trang trại nuôi thủy sản quy mô công nghiệp, phục vụ xuất khẩu thường khép kín từ khâu sản xuất giống đến nuôi thương phẩm kết hợp ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nhằm nâng cao chất lượng và giảm chi phí sản xuất, cụ thể: - Đối với nuôi cá tra xuất khẩu: trong năm 2016, diện tích nuôi cá tra của Việt Nam là ước khoảng 5.000 ha, sản lượng đạt 1,22 triệu tấn, tập trung chủ yếu ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long. Tại các trang trại nuôi, cơ giới hóa được áp dụng từ khâu đào ao nuôi, sử dụng sàn cho ăn tự động đến thu hoạch. Đặc biệt tại một số trang trại lớn đã áp dụng công nghệ tiên tiến, nuôi trong bể xi măng có sử dụng hệ thống sục khí oxy, lọc khí sinh học, tuần hoàn nước, thu gom chất thải tự động giúp giảm chỉ số tiêu tốn thức ăn, tăng chất lượng (giảm sử dụng kháng sinh), tăng hiệu quả đầu tư. - Đối với nuôi tôm nước lợ: Diện tích nuôi tôm của Việt Nam năm 2016 ước đạt 691.800 ngàn ha, sản lượng đạt 596.000 tấn. Ở Việt Nam, chủ yếu nuôi theo hình thức thâm canh hoặc bán thâm canh, đa phần các hộ có ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất như sử dụng máy xúc để đào ao, máy quạt nước để tạo oxy, trải bạt ao nuôi, cho ăn tự động. 4. Sản xuất muối Đối với sản xuất muối theo công nghệ phơi cát: Đây là phương pháp sản xuất cổ truyền ở Việt Nam, chiếm 14% diện tích cả nước. Đây là vùng sản xuất thủ công, chất lượng muối thấp, giá thành sản xuất cao. Việc cấp, tiêu nước hầu như dựa hoàn toàn vào tự lưu; vận chuyển muối ngoài ruộng chủ yếu sử dụng các dụng cụ thô sơ. Đối với sản xuất muối theo công nghệ phơi nước phân tán: Chiếm 61% diện tích toàn quốc. Đa số các ruộng muối sử dụng máy bơm để cung cấp nước và tiêu nước, một số vùng có diện tích lớn đã sử dụng hệ thống băng tải để vận chuyển muối về kho bảo quản. Đối với sản xuất muối theo công nghệ phơi nước tập trung: Chiếm 25% diện tích cả nước. Do sản xuất tập trung, áp dụng công nghệ kết tinh phân đoạn nên năng suất lao động, chất lượng muối cao, giá thành thấp. Vận chuyển muối bằng máy kéo, máy cày, ô tô vận chuyển, băng tải đánh đống muối. II. TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CƠ GIỚI HÓA TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ 1. Thực trạng về ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp 1.1. Lĩnh vực trồng trọt Hiện nay, cơ giới hóa trong sản xuất trồng trọt đang là nhu cầu cần thiết, cùng với việc ứng dụng nhanh tiến bộ kỹ thuật đã hình thành các vùng sản xuất tập trung mang lại hiệu quả kinh tế cao. Một số chủng loại máy mới được đưa vào sản xuất tại các khâu như: làm đất, máy phun thuốc bảo vệ thực vật, hệ thống tưới nhỏ giọt, phun mưa,... Tỷ lệ cơ giới hóa các khâu trong sản xuất trồng trọt ngày càng tăng. Cụ thể: - Rau: năm 2016, trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có 91 xã, phường có sản xuất rau với diện tích canh tác đạt 3.486 ha, diện tích gieo trồng đạt 14.670 ha; Việc ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất rau ngày càng được đẩy mạnh, cụ thể: trên 95% diện tích ban đầu, 60% diện tích gói vụ được làm đất bằng máy (tăng 28% so với năm 2010), chủ yếu là sử dụng máy xới mini; 51% diện tích trồng rau có trang bị hệ thống tưới tự động hoặc bán tự động (tăng 24% so với năm 2010), 55% diện tích phun thuốc bảo vệ thực vật bằng bình có gắn động cơ (tăng 17% so với năm 2010), diện tích còn lại sử dụng máy bơm tay. Đối với khâu gieo trồng và thu hoạch, việc ứng dụng cơ giới hóa còn hạn chế.
2,097
731
Trên địa bàn thành phố, đã xuất hiện nhiều mô hình sản xuất rau theo công nghệ cao: + Mô hình canh tác rau an toàn trong các nhà lưới, nhà màng: Tính đến năm 2016, diện tích sản xuất rau trong nhà màng, nhà lưới đạt 238 ha (1240 nhà lưới), cùng với đầu tư hệ thống tưới tự động hoặc bán tự động, hệ thống cung cấp dinh dưỡng theo chu kỳ sinh trưởng của cây trồng giúp giảm chi phí công lao động, tăng năng suất và hiệu quả sản xuất. + Mô hình sản xuất rau trên giá thể, sản xuất rau thủy canh, khí canh đang được nhân rộng, chủ yếu áp dụng trong sản xuất rau ăn quả (ớt, cà chua, dưa leo,..) và một số loại rau ăn lá. + Đối với khâu sơ chế và công nghệ sau thu hoạch, tại các tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất rau an toàn đã xây dựng hệ nhà sơ chế (hệ thống rửa, bể xử lý cơ giới, hệ thống làm khô, đóng gói,...), ứng dụng vật liệu bao gói mau phân hủy bằng HDPE (có phối trộn với 30% lượng tinh bột khoai mì), sử dụng bao gói bằng màng co, bảo quản lạnh và mô hình hút ép chân không trong đóng gói một số loại rau ăn quả và nấm để tăng giá trị gia tăng của sản phẩm, giảm tổn thất sau thu hoạch. - Hoa, cây kiểng: Tổng diện tích hoa, cây kiểng năm 2016 đạt 2300 ha, trong đó diện tích sản xuất hoa lan 320 ha. Bên cạnh việc ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất hoa, cây kiểng thì việc ứng dụng cơ giới hóa như sử dụng máy trộn giá thể, sử dụng hệ thống tưới (phun sương, nhỏ giọt,...), sản xuất trong nhà màng, nhà lưới, ngày càng phổ biến, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất. Theo điều tra của Trung tâm Khuyến nông thành phố năm 2016, tỷ lệ diện tích ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất hoa, cây kiểng trong khâu tưới là 40,6%, phun thuốc bảo vệ thực vật bằng bình có gắn động cơ là 50,9%. Trên địa bàn thành phố, nhiều mô hình sản xuất hoa, cây kiểng công nghệ cao đã được nhân rộng và có hiệu quả cao: + Mô hình trồng hoa trong các nhà lưới gắn với đầu tư hệ thống tưới tự động hoặc bán tự động, hệ thống cung cấp dinh dưỡng theo chu kỳ sinh trưởng của cây trồng giúp giảm chi phí công lao động, tăng năng suất và hiệu quả sản xuất. + Mô hình thử nghiệm điều khiển hệ thống tưới tự động thông qua điều khiển từ các thiết bị kỹ thuật số giúp chủ vườn chủ động hoàn toàn và tự động trong tưới tiết kiệm nước. - Lúa: Tổng diện tích lúa năm 2016 đạt 19.550 ha, sản lượng ước đạt 81.321 tấn. Tại thành phố, tỷ lệ diện tích sản xuất lúa ứng dụng cơ giới hóa khâu làm đất, phun thuốc bảo vệ thực vật bằng máy khoảng 60-70% kể cả sử dụng máy động cơ, và sử dụng máy bơm tay), khâu gieo sạ là 30-40%, khâu thu hoạch là 100%. 1.2. Lĩnh vực chăn nuôi Trong lĩnh vực chăn nuôi, ứng dụng cơ giới hóa ngày càng được chú trọng ở tất cả các khâu. Các máy móc chủ yếu là hệ thống máng ăn và núm nước uống tự động,hệ thống làm mát chuồng trại, điều khiển nhiệt độ chuồng nuôi, máy băm thái cỏ, máy trộn thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (TMR), ứng dụng công nghệ quản lý đàn theo công nghệ hiện đại, máy vắt sữa bán tự động, hệ thống xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường bằng công nghệ khí sinh học (biogas). Theo điều tra năm 2016 của Chi cục Thú y về tình hình ứng dụng cơ giới hóa trong chăn nuôi tại 1.890 hộ chăn nuôi bò sữa, 1.673 hộ chăn nuôi heo, kết quả cụ thể như sau: - Bò sữa: tổng đàn bò sữa năm 2016 là 92.000 con, sản lượng sữa bò tươi đạt 279.180 tấn. Với chủ trương đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa trong chăn nuôi bò sữa, thành phố đẩy mạnh tăng cường hỗ trợ mua sắm máy móc, trang thiết bị phục vụ chăn nuôi bò sữa nhằm giảm giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất. + Cơ giới hóa chuồng trại: Người chăn nuôi bò sữa cùng với sự hỗ trợ của nhà nước đã đầu tư lắp đặt hệ thống làm mát chuồng trại cùng thiết bị đo nhiệt độ, độ ẩm chuồng trại. Hệ thống làm mát giúp cải thiện tiểu khí hậu chuồng nuôi phù hợp với sinh lý của bò, giảm nhiệt độ trong chuồng từ 3°C - 5°C so với ngoài trời, giảm stress nhiệt, hạn chế khí thải, tỷ lệ bệnh viêm vú giảm. Theo báo cáo của Chi cục Thú y, tỷ lệ hộ lắp đặt hệ thống làm mát chuồng trại là 35,08%. + Cơ giới hóa trong chế biến thức ăn: năm 2016, thành phố có hơn 8.455 hộ nuôi bò sữa với 18% hộ sử dụng các loại máy cắt cỏ, thái cỏ. Đặc biệt một số mô hình đã sử dụng máy trộn thức ăn hoàn chỉnh (TMR) theo khẩu phần thức ăn tổng hợp cho đàn bò để nâng cao sản lượng, chất lượng sữa.Việc sử dụng máy băm thái cỏ đặc biệt máy trộn thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (TMR), giúp người chăn nuôi bò sữa tiết kiệm được công lao động, tiết kiệm được thức ăn cho bò, cung cấp thức ăn hoàn chỉnh theo chế độ dinh dưỡng cần thiết. + Cơ giới hóa trong khai thác và bảo quản sữa: hiện nay, mức độ cơ giới hóa trong khâu này ngày càng tăng. Cùng với sự hỗ trợ của nhà nước, người chăn nuôi đã đầu tư máy vắt sữa, thiết bị rửa máy vắt sữa. Việc ứng dụng cơ giới hóa trong khâu khai thác sữa đã giúp giảm chi phí công lao động, hạn chế nhiễm vi sinh trong quá trình vắt sữa, rút ngắn thời gian vắt sữa từ 10 - 12 phút/con/lần vắt xuống còn 5-7 phút/con/lần vắt, nâng cao sản lượng sữa bình quân từ 0,2 - 0,4 kg sữa/con/lần vắt, chất lượng sữa đáp ứng yêu cầu của nhà thu mua, bên cạnh còn giúp cho nông hộ chủ động trong việc quản lý quy trình khai thác sữa, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, giảm tỷ lệ bò bị viêm vú, nhất là viêm vú tiềm ẩn. Theo báo cáo của Chi cục Thú y, tỷ lệ hộ đầu tư máy vắt sữa là 59,42%, tập trung chủ yếu những hộ có quy mô đàn lớn (trên 20 con/hộ). Tại các Trạm trung chuyển sữa tươi (thành phố có 75 Trạm trung chuyển) đã được đầu tư, hệ thống bảo quản lạnh, thiết bị kiểm tra chất lượng nhằm đảm bảo chất lượng sữa theo đúng tiêu chuẩn. + Cơ giới hóa đồng cỏ phục vụ chăn nuôi bò sữa: tính đến cuối năm 2016, diện tích trồng cỏ phục vụ chăn nuôi là 4.100 ha. Tại các vùng trồng cỏ thâm canh, cùng với hỗ trợ của nhà nước người dân đã đầu tư lắp đặt hệ thống tưới tự động hoặc bán tự động, máy cắt cỏ nhằm giảm chi phí sản xuất. - Heo: Tổng đàn heo của thành phố khoảng 360.000 con. Hiện nay nhiều trang trại đã xây dựng hệ thống chuồng nuôi kín (điều tiết nhiệt độ chuồng nuôi), thay cho chuồng hở, hệ thống chuồng lạnh để đảm bảo sức khỏe cho vật nuôi trong điều kiện nhiệt độ cao đồng thời sử dụng thiết bị máng ăn, máng uống tự động, bán tự động. Đối với các cơ sở chăn nuôi quy mô lớn áp dụng quy trình chăn nuôi khép kín từ sản xuất con giống đến nuôi thịt thương phẩm, ngoài việc đầu tư hệ thống làm mát, máng ăn tự động, chủ trang trại còn quan tâm đầu tư các chuồng cá thể, cùng với việc phân khu và quản lý chế độ chăm sóc phù hợp với từng đối tượng (heo nái, heo con, heo thương phẩm). Theo báo cáo của Chi cục Thú y, tỷ lệ hộ sử dụng hệ thống làm mát chuồng trại là 42,5% (chuồng lạnh là 10,34%, chuồng sàn là 32,16%), tỷ lệ hộ sử dụng máng ăn, máng uống tự động, bán tự động là 12,91%, tập trung chủ yếu những hộ có quy mô đàn lớn (>100 con/hộ). - Về vệ sinh chuồng trại và xử lý chất thải trong chăn nuôi: Phần lớn các trang trại dùng những máy phun thuốc sát trùng công suất lớn, máy phun xịt vệ sinh chuồng trại, máy cào phân, góp phần nâng cao năng suất, tiết kiệm công lao động, hạn chế được nhiều vấn đề rủi ro dịch bệnh. Ngoài ra, thành phố đã thử nghiệm và khuyến cáo những biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi bằng hệ thống khí sinh học (biogas), thử nghiệm và nhân rộng mô hình chăn nuôi trên đệm lót sinh học khử mùi. + Tính đến tháng 9 năm 2016, cùng với hỗ trợ của Dự án cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm (LIPSAP), Dự án Nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và Phát triển khí sinh học (QSEAP), trên địa bàn thành phố đã xây dựng được 3.924 hầm biogas. Hiện nay, việc sử dụng hầm Biogas đang được người chăn nuôi quan tâm vì vừa bảo vệ được môi trường vừa có thể thay thế chất đốt hoặc sử dụng cho chạy máy phát điện, phục vụ điện sinh hoạt và chăn nuôi. + Mô hình chăn nuôi trên đệm lót sinh học (đệm lót là các phế phụ phẩm như trấu, mùn cưa, mụn dừa, bột bắp, rơm, rạ,... có bổ sung chế phẩm sinh học) đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Trung tâm Khuyến nông) thử nghiệm và khuyến cáo các hộ chăn nuôi áp dụng từ năm 2013. Mô hình đã thu lại hiệu quả, góp phần giảm ô nhiễm môi trường, tiết kiệm chi phí sản xuất (chi phí về nước), nâng cao hiệu quả chăn nuôi. 1.3. Sản xuất thủy sản Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2016 khoảng 8.227 ha với sản lượng trung bình 56.254 tấn, tập trung chủ yếu tại huyện Cần Giờ, Nhà bè, Bình Chánh, Củ Chi. Trong nuôi tôm, mức độ ứng dụng cơ giới hóa tương đối cao, tập trung chủ yếu ở các đầm nuôi công nghiệp với 50% đầm nuôi ứng dụng cơ giới hóa trong khâu chế biến thức ăn, 49,5% sử dụng hệ thống sục khí oxy, 80% sử dụng máy bơm nước, 40% sử dụng hệ thống vệ sinh đầm nuôi. Tuy nhiên, hiệu quả ứng dụng cơ giới hóa chưa cao do hạ tầng kém, diện tích manh mún, giao thông nội đồng xuống cấp, nhiều nơi không có bờ vùng bờ thửa nên việc cơ giới hóa khó khăn. Đối với nhuyễn thể (nghêu): Cơ giới hóa chủ yếu được áp dụng trong khâu thu hoạch, cải tạo, vệ sinh nền đáy bãi nuôi (tỷ lệ là 15,7%) nhằm nâng cao năng suất, giảm chi phí giá thành. 1.4. Sản xuất muối Tính đến cuối năm 2016, diện tích sản xuất muối trên địa bàn thành phố là 1.671 ha với 727 hộ, tổng sản lượng 140.475 tấn, tập trung tại xã Lý Nhơn, Thạnh An, Long Hòa, Cần Thạnh. Chủ yếu sản xuất theo phương thức kết tinh trên nền ruộng trải bạt với 1.124,7 ha (chiếm 67,3%).
2,041
732
Với địa hình dạng trũng, lầy ngập thường xuyên nên sản xuất muối trên địa bàn thành phố chủ yếu thực hiện theo phương pháp phơi nước phân tán. Tỷ lệ ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất muối chưa cao (chiếm 25%), chủ yếu cơ giới hóa trong khâu bơm nước vào ô kết tinh, rửa khuôn ô kết tinh. Hiện nay, trên địa bàn huyện cần Giờ hiện đang áp dụng và nhân rộng mô hình sản xuất muối trên ruộng trải bạt gắn với cất trữ nước chạt. Với hình thức này, người dân vẫn có thể sản xuất muối trong mùa mưa với những tháng có số ngày nắng liên tục từ 4-5 ngày trở lên. 2. Công tác nghiên cứu, chuyển giao khoa học kỹ thuật phục vụ cơ giới hóa nông nghiệp Trong giai đoạn 2011- 2016, nhiều tiến bộ kỹ thuật, nhiều mô hình ứng dụng máy móc, thiết bị đã được thử nghiệm, ứng dụng rộng rãi trong sản xuất trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. Việc ứng dụng cơ giới hóa trong canh tác, nuôi trồng đã góp phần nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và hiệu quả sản xuất, nâng cao thu nhập của người dân, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, tạo tiền đề phát triển nông nghiệp đô thị, cụ thể: - Sở Khoa học và Công nghệ đã triển khai chương trình nghiên cứu nông nghiệp và công nghệ thực phẩm trên địa bàn thành phố, cụ thể đề tài nghiên cứu, thiết kế và chế tạo dây chuyền, thiết bị sơ chế rau an toàn với công suất 200 kg/h đã góp phần đảm bảo an toàn thực phẩm trong khâu sơ chế; Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng dưa lê trong nhà màng ứng dụng hệ thống tưới tiết kiệm cho năng suất cao hơn 1,5-2 lần sơ với năng suất ngoài đồng ruộng. Ngoài ra, một số nghiên cứu kỹ thuật trồng cà chua công nghệ cao, nghiên cứu công nghệ và thiết bị sấy cá dứa khô, chế tạo máy bón phân - chăm sóc cây cao su, máy trồng khoai mỳ,... - Trong chương trình hỗ trợ máy móc, thiết bị cho người sản xuất, Trung tâm Khuyến nông đã triển khai, thực hiện 36 mô hình ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất rau an toàn, hoa cây kiểng”, hỗ trợ 174 máy xới mini, 04 máy xới tay, 620 máy phun thuốc bảo vệ thực vật, 32 hệ thống tưới tiết kiệm cho 418 hộ nông dân. Qua đó đã giúp hộ sản xuất tiết kiệm về chi phí làm đất (78 triệu đồng/ha/năm); giảm chi phí phun thuốc (2 triệu đồng/ha/vụ); giảm chi phí thuê công tưới (khoảng 126 triệu đồng/ha/năm), bảo vệ sức khỏe người sản xuất, đồng thời góp phần giảm giá thành sản phẩm, nâng cao giá trị sản xuất. Đồng thời, hỗ trợ đầu tư trang thiết bị trong chăn nuôi bò sữa: đã tổ chức bàn giao 04 đợt máy móc, thiết bị cho 847 hộ tại các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh và Quận 12 với 597 máy vắt sữa đơn, 84 thiết bị rửa máy vắt sữa, 1.281 bình nhôm chứa sữa, 76 máy băm thái cỏ có trục cuốn, 03 máy trộn thức ăn TMR và 104 hệ thống làm mát chuồng trại. - Trung tâm Công nghệ sinh học thành phố đang đẩy mạnh nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ mới trong sản xuất trồng trọt. Trung tâm đã xây dựng, chuyển giao nhiều mô hình sản xuất rau, hoa trong nhà lưới có gắn hệ thống tưới nước tự động có hiệu quả kinh tế cao, cụ thể: Mô hình trồng dưa lưới, ớt ngọt, hoa chuồng (Gloxinia speciosa) trên giá thể trong điều kiện nhà màng, ứng dụng hệ thống tưới nhỏ giọt đạt được kết quả cao; mô hình trồng hoa lan Mokara cắt cành trong nhà lưới ứng dụng hệ thống tưới phun tự động theo công nghệ Israel, hệ thống tưới kết hợp bón phân, quản lý ẩm độ đất thông qua máy vi tính, hệ thống cảm biến nhiệt độ. Qua đó giảm thiểu được công lao động, hạn chế được sâu bệnh hại trong vườn, mang lại hiệu quả cao hơn rất nhiều so với tưới thủ công truyền thông. - Từ năm 2013, đã đưa vào vận hành Trại Trình diễn và Thực nghiệm chăn nuôi bò sữa công nghệ cao (DDEF). Tính đến tháng 12/2016, tổng đàn bò sữa là 230 con, trong đó có 91 cái vắt sữa; năng suất sữa bình quân toàn đàn 21,8 kg/con/ngày. Nhiều tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới trong chăn nuôi bò sữa của Israel đã được ứng dụng trong mô hình Trại trình diễn và thực nghiệm chăn nuôi bò sữa công nghệ cao. Từ việc ứng dụng hệ thống sản xuất và cung ứng thức ăn TMR (Total Mixed Ration), sử dụng nguồn nguyên liệu thức ăn tại chỗ, tận dụng được các phụ phẩm từ hoạt động, chế biến nông sản làm thực liệu trong thức ăn TMR, công nghệ chuồng trại với kỹ thuật làm mát, sử dụng hệ thống vắt sữa bán tự động, công nghệ quản lý đàn hiện đại (gắn chip điện tử trên con bò để theo dõi thể trạng, thời gian động dục), hệ thống vệ sinh chuồng trại. Với mô hình hợp tác quốc tế hiệu quả như vậy, sẽ tạo điều kiện về việc liên kết với các cơ quan nghiên cứu để tiến hành công tác đào tạo cán bộ kỹ thuật, chọn lọc đánh giá tiến bộ di truyền giống bò sữa khu vực phía Nam. - Khu Nông nghiệp Công nghệ cao đã triển khai thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu, khảo nghiệm về giống rau, hoa, quy trình sản xuất ứng dụng công nghệ cao đối với các loại rau an toàn, hoa, cây kiểng, cá cảnh,... bước đầu đã làm chủ được công nghệ sản xuất giống cây bằng kỹ thuật cao, đồng thời đã tự chủ được việc xây dựng các nhà màng, nhà lưới kiểu Israel phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ cao, xử lý trái cây bằng hơi nước nóng, bảo quản, đóng gói nông sản. Cụ thể: + Xây dựng mô hình sản xuất của một số loại rau ăn quả (ớt, dưa lưới, dưa leo,...), sản xuất hoa lan, hoa chuồng trong nhà lưới có ứng dụng hệ thống tưới tự động, bán tự động, hệ thống cung cấp dinh dưỡng theo chu kỳ phát triển của cây trồng. + Mô hình sản xuất nấm theo quy trình khép kín từ sản xuất meo giống nấm, nuôi trồng các loại nấm, cho đến khâu xử lý phế liệu sau trồng nấm bằng mô hình nuôi trùn và sản xuất phân trùn với việc ứng dụng cơ giới hóa từ khâu trộn, hấp giá thể, đóng gói bịch phôi, sử dụng hệ thống phun tưới tự động trong nhà nuôi, kỹ thuật chế biến các sản phẩm từ nấm. + Trong năm 2016, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp công nghệ cao phối hợp với Công viên phần mềm Quang Trung thử nghiệm ứng dụng phần mềm SmartAgri để quản lý quá trình sản xuất cây trồng trong suốt chu kỳ phát triển của cây. Với ứng dụng này, người sản xuất có thể quản lý, làm chủ được quá trình sản xuất, từ giai đoạn ươm mầm, xuống giống đến thu hoạch và bảo quản theo quy trình quy chuẩn. Hệ thống sử dụng các công cụ phân tích thông tin môi trường để xác định và tự điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, tốc độ gió, lượng mưa, độ pH... theo quy trình chuẩn. 3. Về chính sách hỗ trợ trong ứng dụng cơ giới hóa nông nghiệp Hiện nay, thành phố đang triển khai chính sách về khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố theo Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2016, Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố. Từ năm 2011 đến tháng 12 năm 2016, đã có 20.664 phương án vay vốn được phê duyệt, với tổng số vốn đầu tư 9.454 tỷ đồng, tổng vốn vay được hỗ trợ 5.794 tỷ đồng. Trong đó, có 3.329 phương án vay vốn đầu tư máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp (chủ yếu là máy xới đất, máy sục khí ao nuôi thủy sản, máy phun thuốc, máy kéo, hệ thống tưới,...) với tổng số vốn đầu tư là 281 tỷ đồng, tổng vốn được hỗ trợ lãi vay là 173 tỷ đồng, cụ thể: + Lĩnh vực trồng trọt: Hỗ trợ máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất với tổng vốn đầu tư 45,9 tỷ đồng, tổng vốn vay được hỗ trợ là 27,1 tỷ đồng. + Lĩnh vực chăn nuôi: Hỗ trợ máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất với tổng vốn đầu tư 70 tỷ đồng, tổng vốn vay được hỗ trợ là 39,5 tỷ đồng. + Lĩnh vực thủy sản: Hỗ trợ máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất với tổng vốn đầu tư 157,4 tỷ đồng, tổng vốn vay được hỗ trợ là 99,8 tỷ đồng. + Lĩnh vực diêm nghiệp: Hỗ trợ máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất với tổng vốn đầu tư 2,95 tỷ đồng, tổng vốn vay được hỗ trợ là 1,7 tỷ đồng. + Lĩnh vực khác (mô hình tổng hợp, phát triển ngành nghề nông thôn): Hỗ trợ máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất với tổng vốn đầu tư 8,8 tỷ đồng, tổng vốn vay được hỗ trợ là 4,9 tỷ đồng. III. ĐÁNH GIÁ 1. Mặt làm được - Ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp đã góp phần giải quyết áp lực của tình trạng thiếu lao động ở nông thôn, góp phần tăng năng suất lao động tính theo giá thực tế tăng từ 70,2 triệu đồng/người/năm (năm 2013) lên 88,1 triệu đồng/người/năm (năm 2015), tăng 25,5% so với năm 20131. - Các mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng cơ giới hóa trong trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản được chú trọng đầu tư xây dựng và nhân rộng như: Mô hình chăn nuôi trang trại áp dụng công nghệ chuồng kín; mô hình sản xuất rau an toàn, hoa lan trong nhà màng, nhà lưới có sử dụng hệ thống tưới tiết kiệm, mô hình chăn nuôi bò sữa sử dụng máy trộn thức ăn TMR, máy vắt sữa,... góp phần giảm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả lao động, tạo tiền đề cho việc phát triển nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố. - Thông qua các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, trong đó có ứng dụng cơ giới hóa, đã tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật và người sản xuất tiếp cận và nắm bắt được các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ sản xuất tiên tiến ở trong nước và trên thế giới, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố. - Thành phố đã ban hành các chương trình trọng điểm của ngành nông nghiệp đều có lồng ghép các giải pháp hỗ trợ đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa trong từng khâu, từng đối tượng cây trồng, vật nuôi, thủy sản cụ thể. Từ đó đã mang lại hiệu quả trong việc nhà nước và nhân dân cùng làm trong chương trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, nâng cao nhận thức về sự cần thiết của ứng dụng cơ giới hóa trong nông nghiệp.
2,032
733
2. Mặt hạn chế. - Quy mô sản xuất nông nghiệp của thành phố nhỏ, manh mún2, cơ sở hạ tầng nông thôn chưa đồng bộ. Điều này đã hạn chế việc áp dụng máy móc, thiết bị có hiệu quả cũng như khả năng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và các công trình phụ trợ. - Các loại máy móc thiết bị, công cụ, vật liệu tưới, nông cụ phục vụ sản xuất nông nghiệp đô thị, phù hợp với quy mô nhỏ chưa được đầu tư sản xuất trong nước, phải nhập từ nước ngoài nên giá thành khá cao so với khả năng đầu tư của nông hộ. - Công tác nghiên cứu, chế tạo máy móc phục vụ nông nghiệp tại các viện, trường còn hạn chế, chậm chuyển giao; nguồn nhân lực phục vụ cơ giới hóa, tự động hóa đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao còn thiếu, chưa có đơn vị chuyên nghiệp đầu tư và chuyển giao. Phần II NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CƠ GIỚI HÓA TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2017 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ 1. Sự cần thiết Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, có vị trí chính trị quan trọng của cả nước, một trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, đầu mối giao lưu và hội nhập quốc tế, là đầu tàu, động lực, có sức thu hút và sức lan tỏa lớn của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; là nơi tập trung nhiều Viện, trường, các nhà khoa học. Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước xu thế chuyển dịch mạnh cơ cấu lao động nông thôn sang công nghiệp, xây dựng và dịch vụ đòi hỏi phải có máy móc thay thế lao động thủ công. Đây vừa là cơ hội vừa là thách thức, nếu không có những giải pháp hữu hiệu để đẩy nhanh cơ giới hóa và giảm tổn thất sau thu hoạch trong nông nghiệp. Ứng dụng cơ giới hóa trong nông nghiệp thành phố không chỉ là ứng dụng máy móc, thiết bị trong sản xuất mà hơn nữa ứng dụng công nghệ thông tin, tự động hóa trong quá trình sản xuất nông nghiệp. Việc ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp, những năm qua đã được ngành nông nghiệp thành phố quan tâm và cụ thể hóa trong các chương trình mục tiêu của ngành như chương trình phát triển rau an toàn, hoa cây kiểng, bò sữa, bò thịt, thủy sản,... Để phát nông nghiệp đô thị của thành phố, cơ giới hóa được gắn liền với tự động hóa, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ thông tin vào các khâu của quá trình sản xuất. Tuy nhiên, cần phải đẩy mạnh hơn nữa việc ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa vào các khâu của quá trình sản xuất, nhằm tạo sự gia tăng đột biến về năng suất lao động, chất lượng và giá trị gia tăng của sản phẩm hàng hóa. Vì vậy, việc xây dựng và triển khai thực hiện "Chương trình đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp Thành phố giai đoạn 2017- 2020, định hướng đến năm 2025” là hết sức cần thiết. 2. Cơ sở pháp lý Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp. Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp; Quyết định số 3642/QĐ-BNN-CB ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phê duyệt Đề án đẩy mạnh cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp tạo động lực tái cơ cấu ngành nông nghiệp; Thông báo số 5748/TB-BNN-VP ngày 06 tháng 7 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về thông báo ý kiến kết luận của Thứ trưởng Trần Thanh Nam tại Hội nghị đẩy mạnh cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp ngày 24 tháng 6 năm 2016 tại Đồng Nai; Quyết định số 310/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững theo Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định về thực hiện Chương trình kích cầu đầu tư của thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 231/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt chương trình mục tiêu phát triển rau an toàn trên địa bàn thành phố giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt chương trình phát triển giống bò thịt trên địa bàn thành phố giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số 536/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt chương trình phát triển hoa, cây kiểng trên địa bàn thành phố giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành quy định về khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố giai đoạn 2016 -2020; Quyết định số 4652/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt chương trình mục tiêu phát triển giống cây, giống con chất lượng cao trên địa bàn thành phố giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 4697/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng đàn bò sữa trên địa bàn thành phố giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 6150/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn thành phố giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2025; Công văn số 6546/UBND-CNN ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai thực hiện Quyết định số 3642/QĐ-BNN-CB ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Giới hạn và đối tượng áp dụng a) Giới hạn: Trong nội dung Chương trình tập trung nghiên cứu, đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa các khâu sau: + Lĩnh vực trồng trọt: Tập trung các khâu làm đất, xử lý giá thể; chăm sóc (tưới nước, bón phân, phun thuốc bảo vệ thực vật); sơ chế. + Lĩnh vực chăn nuôi: Đẩy mạnh khâu cơ giới hóa chuồng trại; sơ chế, chế biến thức ăn; khai thác và bảo quản sữa tươi; vệ sinh chuồng trại. + Lĩnh vực thủy sản: Tập trung các khâu trong nuôi trồng thủy sản như đào ao nuôi, chăm sóc (sục khí, cho ăn), thu hoạch và vệ sinh ao nuôi. + Lĩnh vực diêm nghiệp: Tập trung đẩy mạnh cơ giới hóa khâu cải tạo nền sản xuất, thu hoạch và vận chuyển muối tại ruộng. b) Đối tượng: - Lĩnh vực trồng trọt: Cây rau, hoa-cây kiểng - Lĩnh vực chăn nuôi: Bò thịt, bò sữa, heo - Lĩnh vực thủy sản: Con tôm, nhuyễn thể (nghêu), cá cảnh - Lĩnh vực diêm nghiệp: sản xuất muối. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa trong các khâu sản xuất các cây trồng, vật nuôi chủ lực của thành phố làm tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần thực hiện chương trình chuyển dịch cơ cấu theo hướng nông nghiệp đô thị, nâng cao giá trị sản xuất và phát triển bền vững. 2. Mục tiêu cụ thể. a) Lĩnh vực trồng trọt (rau, hoa - cây kiểng): - Khâu làm đất, xử lý giá thể, gieo trồng: + Đến năm 2020, trên 95% diện tích sản xuất rau, hoa cây kiểng được áp dụng cơ giới hóa khâu làm đất; 50% diện tích sản xuất hoa cây kiểng, rau an toàn trong nhà màng, nhà lưới áp dụng cơ giới hóa trong khâu trộn giá thể, đóng bịch; bước đầu thử nghiệm mô hình ứng dụng máy gieo hạt vào sản xuất. + Đến năm 2025, 70-80% diện tích sử dụng máy để trộn giá thể, đóng bịch trong nhà lưới, nhà màng; 50% hợp tác xã sản xuất rau, hoa cây kiểng ứng dụng máy gieo hạt vào sản xuất. - Khâu chăm sóc (tưới nước, bón phân, phun thuốc bảo vệ thực vật): + Đến năm 2020, trên 95% diện tích sản xuất rau, hoa áp dụng cơ giới hóa trong khâu chăm sóc, trong đó: 50% diện tích sử dụng hệ thống tưới, ứng dụng công nghệ thông tin, tự động hóa trong điều khiển hệ thống tưới, phân phối dinh dưỡng ở một số mô hình sản xuất hiện đại. + Đến năm 2025, 70% diện tích sản xuất rau, hoa sử dụng hệ thống tưới; tăng tỷ lệ ứng dụng, tự động hóa trong điều khiển hệ thống tưới, phân phối dinh dưỡng, môi trường (ánh sáng) trong nhà lưới. - Khâu sơ chế, bảo quản: Đầu tư các nhà sơ chế rau tại các vùng sản xuất rau tập trung, hợp tác xã. Trên 95% sản phẩm tại các vùng sản xuất tập trung, hợp tác xã sử dụng bao gói, ghi nhãn và ứng dụng phần mềm truy xuất nguồn gốc sản phẩm. - Khâu thu hoạch, vận chuyển: Đầu tư nâng cấp những phương tiện vận chuyển sản phẩm nhằm giảm tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch, nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm. b) Lĩnh vực chăn nuôi (bò sữa, bò thịt, heo): - Đối với bò sữa: + Đến năm 2020, phấn đấu 50 - 60% doanh nghiệp, hộ nông dân ứng dụng cơ giới hóa trong chăn nuôi, trong đó cơ giới hóa trong khâu vắt sữa bò là 90%, chế biến thức ăn cho bò là 40-50%, cơ giới hóa chuồng trại chăn nuôi là 70%, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đàn và quản lý giống. + Đến năm 2025, 70-80% hộ chăn nuôi ứng dụng cơ giới hóa đồng bộ các khâu, trong đó: khâu vắt sữa bò là trên 95%, khâu chế biến thức ăn là 70-75%, cơ giới hóa chuồng trại là 80%. - Đối với heo: + Đến năm 2020, tăng tỷ lệ sử dụng chuồng lạnh lên 30%, chuồng sàn là 60%, tăng tỷ lệ sử dụng máng ăn, máng uống tự động. + Đến năm 2025, 50% số hộ chăn nuôi sử dụng chuồng lạnh và 80% sử dụng chuồng sàn trong chăn nuôi heo. - Đối với bò thịt: + Tập trung đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa trong khâu chế biến thức ăn, phấn đấu đến năm 2020, 50% hộ sử dụng máy băm, thái cỏ và trộn thức ăn; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đàn và quản lý giống theo chương trình tiên tiến (BHI) tại các đơn vị sản xuất giống. + Đến năm 2025, trên 70% hộ sử dụng máy băm, thái cỏ và trộn thức ăn; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đàn và quản lý giống theo chương trình tiên tiến (BHI) tại các đơn vị sản xuất giống.
2,083
734
- Vệ sinh chuồng trại, xử lý chất thải chăn nuôi: sử dụng máy móc, thiết bị vệ sinh chuồng trại như máy phun xịt rửa chuồng cao áp, máy thu gom phân; nâng cao tỷ lệ sử dụng hầm biogas và ứng dụng các chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải chăn nuôi lên 70% tổng số hộ chăn nuôi. c) Lĩnh vực thủy sản (tôm, nhuyễn thể): - Đối với tôm: + Đến năm 2020, trên 90% đầm nuôi ứng dụng cơ giới hóa các khâu đào ao, cung cấp nước; 50% đầm nuôi sử dụng quạt nước, hệ thống sục khí oxy, sử dụng lót bạt đáy và vệ sinh đáy đầm nuôi ở các vùng nuôi bán thâm canh và thâm canh; 50% đầm nuôi thâm canh sử dụng sàn cho ăn tự động; 70% đầm nuôi sử dụng thiết bị quan trắc môi trường nuôi. + Đến năm 2025, trên 90% đầm nuôi ứng dụng công nghệ thông tin, tự động hóa trong nuôi trồng thủy sản, đặc biệt trong quan trắc, kiểm soát môi trường nuôi; 70% đầm nuôi sử dụng hệ thống sục khí ao nuôi, trên 70% đầm nuôi sử dụng sàn cho ăn tự động. - Đối với nhuyễn thể: + Đến năm 2020, 50% diện tích sử dụng máy xới đất cải tạo nền nuôi, máy thu hoạch. + Đến năm 2025, trên 70% diện tích sử dụng máy xới đất cải tạo nền nuôi, máy thu hoạch. - Cá kiểng: + Đến năm 2020, trên 60% hồ nuôi sử dụng hệ thống lọc sinh học, quan trắc môi trường nuôi và hệ thống phun nước làm mát hồ nuôi. + Đến năm 2025, trên 90% hồ nuôi sử dụng hệ thống lọc sinh học, quan trắc môi trường nuôi và hệ thống phun nước làm mát hồ nuôi. d) Lĩnh vực diêm nghiệp: Phấn đấu 50-60% năm 2020 hộ dân, doanh nghiệp ứng dụng cơ giới hóa các khâu làm nền ruộng muối, sản xuất, sấy và vận chuyển. Nhân rộng tỷ lệ hộ dân ứng dụng công nghệ sản xuất muối trải bạt gắn với cất trữ nước chạt. Nâng cấp dây chuyền, máy móc phục vụ sản xuất, chế biến muối nhằm nâng cao năng suất, chất lượng muối góp phần nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm muối. Chi tiết tại Phụ lục đính kèm. III. CÁC NỘI DUNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CƠ GIỚI HÓA TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 1. Đối với lĩnh vực trồng trọt - Đối với cây rau: + Khâu làm đất, xử lý giá thể: tăng cường sử dụng các máy cày, máy xới làm đất đối với diện tích sản xuất ngoài đồng ruộng, máy trộn giá thể, đóng bịch đối với diện tích sản xuất trong nhà lưới. + Khâu gieo trồng: xây dựng một số mô hình thử nghiệm ứng dụng máy gieo hạt, trồng cây con tại một số vùng sản xuất tập trung của Hợp tác xã. + Khâu chăm sóc: Đối với diện tích sản xuất ngoài đồng ruộng: đầu tư các hệ thống tưới phun mưa tự động hoặc bán tự động nhằm tiết kiệm lượng nước tưới và công lao động; tăng cường việc sử dụng bình phun thuốc bảo vệ thực vật có động cơ đeo vai hoặc di động chất lượng cao có độ khuếch tán nhỏ để tăng hiệu quả sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và giảm ô nhiễm môi trường. Đối với diện tích sản xuất trong nhà lưới, nhà màng: nhân rộng các mô hình trồng rau trong nhà lưới, nhà màng có đầu tư hệ thống tưới nhỏ giọt, phun sương tự động, mô hình trồng rau thủy canh, khí canh đối với một số chủng loại rau ăn lá; Khuyến khích ứng dụng hệ thống tưới nhỏ giọt kết hợp bón phân thông qua hệ thống dây dẫn giúp cây hấp thụ tối đa lượng dinh dưỡng cung cấp. Ứng dụng phần mềm giám sát và điều khiển môi trường canh tác (nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng); ứng dụng một số mô hình sản xuất nông nghiệp thông minh (sử dụng màn hình LCD hoặc smartphone thông qua kết nối internet) tự động điều khiển môi trường tương thích với chu trình sinh trưởng của cây trồng. + Khâu thu hoạch, vận chuyển: cải tiến phương tiện, dụng cụ thu hái đảm bảo chất lượng sản phẩm trước thu hoạch; đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống giao thông nội đồng phục vụ vận chuyển sản phẩm. + Khâu sơ chế, bảo quản: đầu tư các nhà sơ chế tại các vùng sản xuất tập trung, trung bình 01 nhà sơ chế/hợp tác xã; sử dụng máy móc, dây chuyền xử lý, đóng gói sản phẩm, bảo quản trong các kho mát; ứng dụng công nghệ chiếu xạ, xử lý nhiệt đối với một số loại rau xuất khẩu. - Đối với hoa, cây kiểng: + Khâu làm đất, xử lý giá thể: sử dụng các máy cày, máy xới làm đất đối với diện tích sản xuất ngoài đồng ruộng; sử dụng máy trộn giá thể, đóng bịch đối với diện tích sản xuất trong nhà lưới. + Khâu chăm sóc: Đối với diện tích sản xuất ngoài đồng ruộng: đầu tư các hệ thống tưới phun mưa tự động hoặc bán tự động; sử dụng bình phun thuốc bảo vệ thực vật có động cơ đeo vai hoặc di động chất lượng cao có độ khuếch tán nhỏ để tăng hiệu quả sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và giảm ô nhiễm môi trường. Đối với diện tích sản xuất trong nhà lưới: ứng dụng các mô hình trồng hoa, cây kiểng trong nhà lưới có đầu tư hệ thống tưới nhỏ giọt, phun sương tự động; Khuyến khích ứng dụng hệ thống tưới nhỏ giọt kết hợp bón phân thông qua hệ thống dây dẫn giúp cây hấp thụ tối đa lượng dinh dưỡng cung cấp. Ứng dụng phần mềm giám sát và điều khiển môi trường canh tác (nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng) phù hợp với từng loại cây và giai đoạn phát triển của cây; ứng dụng một số mô hình sản xuất nông nghiệp thông minh (sử dụng màn hình LCD hoặc smartphone thông qua kết nối internet) tự động điều khiển môi trường tương thích với chu trình sinh trưởng của cây trồng; ứng dụng công nghệ thông tin quan sát sinh trưởng, chăm sóc cây trồng bằng hệ thống camera và định vị GPS. + Khâu sơ chế, bảo quản: nghiên cứu, đầu tư các nhà bảo quản lạnh tại một số vùng sản xuất tập trung giúp bảo quản, kéo dài tuổi thọ hoa tốt hơn. 2. Lĩnh vực chăn nuôi Áp dụng máy móc, thiết bị cho chăn nuôi nông hộ theo phương thức nuôi công nghiệp, áp dụng theo quy trình kỹ thuật và ứng dụng công nghệ phù hợp, để hạn chế dịch bệnh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường vừa bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và tăng khả năng cạnh tranh của ngành chăn nuôi. Cụ thể: - Đối với bò sữa, bò thịt: Đối với các hộ chăn nuôi bò sữa có quy mô nhỏ dưới 5 con/hộ, hiệu quả kinh tế thấp, vận động người dân tham gia các tổ hợp tác hoặc hướng dẫn người chăn nuôi chuyển đổi sang chăn nuôi bò thịt hoặc các ngành nông nghiệp khác có hiệu quả kinh tế cao hơn. + Cơ giới hóa chuồng trại chăn nuôi: Đầu tư nâng cấp hệ thống làm mát chuồng trại bán tự động, tự động và các thiết bị theo dõi nhiệt độ, ẩm độ chuồng nuôi cho các hộ có quy mô chăn nuôi trên 15 con cái sinh sản/hộ. + Cơ giới hóa khâu chế biến thức ăn: Đầu tư hệ thống máy băm thái cỏ có trục cuốn (công suất 2 tấn/giờ), máy băm thái cỏ có vòi phun, máy cắt cỏ cầm tay cho các hộ có quy mô đàn trên 15 con/hộ, có đồng cỏ thâm canh trên 2.000 m2. Đầu tư máy trộn thức ăn trộn hỗn hợp (TMR) 1 pha đối với chăn nuôi bò thịt và bò sữa có quy mô đàn trên 40 con/hộ. Sử dụng hệ thống tưới phun mưa tự động cho đồng cỏ chăn nuôi bò sữa, đặc biệt cho những diện tích trên 5.000 m2. Xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho bò để cung cấp thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh chất lượng cao: Xây dựng 02 nhà máy sản xuất thức ăn TMR và hệ thống phân phối thức ăn cho các hộ chăn nuôi bò. + Cơ giới hóa khâu quản lý đàn, chăm sóc: Ứng dụng công nghệ thông tin (phần mềm) trong quản lý giống bò (BHI, DHI) ở các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi. Ứng dụng hệ thống phần mềm quản lý đàn hiện đại. Bò được đeo thẻ chip (Afitag) ở chân để giám sát chặt chẽ về sức khỏe, sự thoải mái và sản lượng sữa, giúp phân loại nhóm bò, luân chuyển đàn, phát hiện động dục, quản lý sinh sản và phát hiện sớm bệnh viêm vú. + Cơ giới hóa trong vắt sữa và bảo quản sữa, kiểm tra chất lượng sữa (bò sữa): Khuyến cáo đầu tư máy vắt sữa bán tự động, tự động và các thiết bị kèm theo như thiết bị rửa máy vắt sữa, bình nhôm chứa sữa cho các hộ chăn nuôi bò sữa: Đầu tư 900 máy vắt sữa đơn dạng hệ thống, 150 thiết bị rửa máy vắt sữa cho mỗi hộ chăn nuôi có quy mô từ 15 con trở lên nhằm giảm công lao động và tăng chất lượng sữa tươi. Hỗ trợ đầu tư cho các hợp tác xã, trạm thu mua sữa thiết bị kiểm tra chất lượng sữa tươi. + Cơ giới hóa vệ sinh chuồng trại, xử lý tái tạo chất thải chăn nuôi thành các sản phẩm dưới dạng năng lượng và phân bón hữu cơ. Hỗ trợ đầu tư máy phun thuốc sát trùng chuồng trại cho mỗi hộ chăn nuôi có quy mô trên 15 con/hộ; sử dụng máy móc, thiết bị trong việc thu gom, vận chuyển chất thải chăn nuôi như máy xịt rửa chuồng, máy cào phân, ... Hỗ trợ các hộ chăn nuôi xây dựng hầm biogas, đối với các hộ có quy mô lớn đầu tư hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi có sử dụng máy đảo, sục khí hoặc sử dụng các chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải chăn nuôi nhằm giảm ô nhiễm môi trường. - Đối với chăn nuôi heo: + Cơ giới hóa chuồng trại: đầu tư hệ thống làm mát chuồng trại như sử dụng hệ thống chuồng lạnh, chuồng sàn, sử dụng hệ thống phun sương làm mát chuồng trại, hệ thống quạt hút, hệ thống kiểm soát nhiệt độ chuồng nuôi. + Ứng dụng công nghệ thông tin (phần mềm) trong quản lý giống heo ở các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi. + Khâu chăm sóc: sử dụng hệ thống máng ăn, máng uống tự động, bán tự động hoặc dây chuyền phân phối thức ăn. + Khâu vệ sinh chuồng trại, xử lý tái tạo chất thải chăn nuôi thành các sản phẩm dưới dạng năng lượng và phân bón hữu cơ. Hỗ trợ đầu tư máy phun thuốc sát trùng chuồng trại cho các hộ chăn nuôi; sử dụng máy móc, thiết bị trong việc thu gom, vận chuyển chất thải chăn nuôi như máy xịt rửa chuồng, máy cào phân,... Hỗ trợ các hộ chăn nuôi xây dựng hầm biogas, đối với các hộ có quy mô lớn đầu tư hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi có sử dụng máy đảo, sục khí hoặc sử dụng các chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải chăn nuôi nhằm giảm ô nhiễm môi trường.
2,095
735
3. Lĩnh vực thủy sản - Đối với nuôi tôm: sử dụng sàn cho ăn tự động nhằm rải đều thức ăn và giảm công lao động; hướng dẫn nông dân lót bạt đáy để thuận lợi trong quá trình xi phông đáy, vệ sinh ao nuôi bằng máy hút. Đầu tư hệ thống máy sục khí ao nuôi để tăng cường oxy trong ao; ứng dụng công nghệ thông tin để theo dõi, kiểm soát các yếu tố môi trường như pH nước, nhiệt độ, lượng oxy hòa tan,... thông qua hệ thống quan trắc môi trường ao nuôi. Khuyến cáo tại các trang trại nuôi thâm canh đầu tư máy bơm hút để vận chuyển tôm giống và thu hoạch tôm nhàm giảm thiệt hại trong quá trình vận chuyển và giảm công lao động. - Đối với nhuyễn thể (nghêu): sử dụng máy cày có hệ thống lưỡi và bánh xe phù hợp để cải tạo đất, vệ sinh nền bãi nuôi; khuyến cáo người nuôi sử dụng máy thu hoạch nghêu để giảm chi phí nhân công lao động. - Đối với cá kiểng: sử dụng hệ thống lọc sinh học tạo môi trường nhằm kiểm soát được các yếu tố môi trường ảnh hưởng trong quá trình nuôi. Đối với các hộ nuôi cá kiểng có giá trị cao cần áp dụng hệ thống phun nước làm mát tự động hoặc bán tự động khi nhiệt độ tăng cao. 4. Sản xuất muối - Khâu sản xuất, thu hoạch muối: đầu tư cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, hệ thống thủy lợi đồng muối trong quy hoạch sản xuất muối được thành phố phê duyệt, áp dụng tiến bộ kỹ thuật sản xuất muối sạch, trang bị công cụ cải tiến, máy móc thích hợp để giảm cường độ lao động và tạo nguồn nguyên liệu sạch để chế biến muối tinh chất lượng cao, cụ thể: + Khuyến cáo người dân ứng dụng cơ giới hóa trong các khâu làm đất, rửa khuôn, sử dụng hệ thống ròng rọc kéo phủ bạt che mưa ô kết tinh nhằm thích ứng với mưa trái mùa, góp phần giảm thiệt hại do thời tiết gây ra. + Thực hiện cơ giới hóa, tự động hóa trong khâu vận chuyển muối từ ruộng về kho chứa của hộ dân thay cho công gánh hoặc sử dụng xe đẩy như hiện nay, nhằm giảm chi phí vận chuyển trong khâu thu hoạch muối. - Khâu sơ chế, bảo quản muối: kêu gọi doanh nghiệp đầu tư nhà máy chế biến muối ngay tại vùng nguyên liệu sản xuất muối. Nhà máy được đầu tư máy móc, dây chuyền công nghệ hiện đại trong tất cả các khâu từ đầu vào đến đầu ra; xây dựng mới, nâng cấp các kho bảo quản và tăng cường trang thiết bị, hiện đại hóa kho chứa nhằm nâng cao chất lượng bảo quản muối. IV. GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CƠ GIỚI HÓA 1. Tổ chức lại sản xuất theo hướng mở rộng sản xuất gắn với ứng dụng cơ giới hóa - Thực hiện quy hoạch bố trí cây trồng, vật nuôi chủ lực của thành phố gắn với đầu tư cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông nội đồng, hệ thống thủy lợi, hoàn chỉnh hệ thống trạm điện, lưới điện,... tạo điều kiện thuận lợi trong việc sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ cơ giới hóa nông nghiệp. - Thực hiện quy hoạch sản xuất theo hướng tạo vùng sản xuất chuyên canh, tập trung, trang trại, giảm quy mô nhỏ lẻ, sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với ứng dụng cơ giới hóa và công nghệ cao: Đối với trồng trọt: Thực hiện quy hoạch, chuyển đổi diện tích thành vùng quy mô lớn, vùng sản xuất tập trung như cánh đồng rau VietGAP, vùng chuyên canh thúc đẩy áp dụng cơ giới hóa. Đối với chăn nuôi: Thực hiện quy hoạch các hộ, cơ sở chăn nuôi theo hướng giảm dần tỷ lệ các hộ chăn nuôi quy mô đàn nhỏ (<8 con), giảm dần số hộ nuôi và tăng quy mô đàn/hộ, đặc biệt đối với chăn nuôi bò sữa tăng quy mô đàn kết hợp đầu tư chuồng trại, đồng cỏ phục vụ chăn nuôi theo hướng hiện đại hóa, công nghệ cao. - Rà soát, điều chỉnh các vùng sản xuất nông nghiệp không nằm trong quy hoạch, kể cả những diện tích, quy mô đàn nhỏ (hiệu quả kinh tế thấp) để kịp thời đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết. - Tổ chức liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp: + Tập huấn, tuyên truyền, hướng dẫn thủ tục cho nông dân về lợi ích khi tham gia tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. + Vận động các hộ nông dân liên kết lại thành lập các tổ hợp tác, hợp tác xã nhằm mục đích liên kết tạo vùng sản xuất quy mô lớn, sản xuất hàng hóa tập trung kết hợp ứng dụng cơ giới hóa nhằm giảm giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng nông sản. + Vận động nông dân, doanh nghiệp liên kết, hợp tác trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm tạo điều kiện hỗ trợ đầu tư vùng sản xuất (máy móc, thiết bị) kết hợp các nhà kho, sơ chế, bảo quản nhằm sản xuất ra những sản phẩm đông đều, giá thành hạ, chất lượng đảm bảo. 2. Thử nghiệm, ứng dụng các công nghệ mới phục vụ cơ giới hóa, tự động hóa trong sản xuất - Giới thiệu các loại máy móc, thiết bị phục vụ cơ giới hóa nông nghiệp phù hợp với điều kiện sản xuất của thành phố cũng như phù hợp với từng đối tượng cây, con. - Thông tin về dịch vụ cung cấp các trang thiết bị phục vụ cơ giới hóa nông nghiệp trên địa bàn thành phố. + Rà soát, công bố danh sách các cơ sở cơ khí nông nghiệp trên địa bàn thành phố; + Hỗ trợ các cơ sở đầu tư sản xuất, kinh doanh trang thiết bị theo nhu cầu (định hướng sản xuất, hỗ trợ vốn, kết nối với trang trại, nông dân). - Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan khoa học và các đơn vị nghiên cứu chuyển giao trên địa bàn thành phố (các Viện, trường đại học, các cơ sở chế tạo,...); có cơ chế đặt hàng nghiên cứu và lựa chọn sử dụng các kết quả vào thực tế sản xuất ứng dụng máy móc, thiết bị, phần mềm quản lý tại thành phố. - Tổ chức tập huấn, chuyển giao các máy móc, thiết bị cơ giới hóa thông qua các buổi tham quan, hội thảo các mô hình ứng dụng cơ giới hóa nông nghiệp hiệu quả. - Nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ mới từ các nguồn nghiên cứu cải tiến các thiết bị, máy móc phù hợp với từng địa hình và cây, con cụ thể hoặc nhập khẩu các máy móc, thiết bị từ nước ngoài. - Xây dựng và nhân rộng các mô hình ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa phù hợp với sản xuất nông nghiệp đô thị của thành phố; tiến hành tổng kết, đánh giá các mô hình sản xuất có ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản có hiệu quả và có kế hoạch khuyến cáo nhân rộng. 3. Nguồn vốn - chính sách - Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, chính sách vay vốn theo chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp của thành phố; triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp của Chính phủ và các bộ, ngành liên quan trên địa bàn thành phố đến từng người dân như: Quyết định số 50/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện chương trình kích cầu đầu tư trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về khuyến khích chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp đô thị trên địa bàn thành phố giai đoạn 2016-2020. - Hỗ trợ đầu tư nhà sơ chế rau tại các vùng sản xuất tập trung, hợp tác xã sản xuất rau nhằm nâng cao giá trị sản phẩm, giảm tổn thất sau thu hoạch. - Hỗ trợ đầu tư xây dựng các trạm quan trắc môi trường tại các vùng nuôi thủy sản tập trung nhằm kiểm soát các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quá trình nuôi trồng thủy sản như: pH, nồng độ oxy hòa tan, độ mặn,... - Lồng ghép các chương trình, dự án có liên quan như các Dự án ODA, chương trình, dự án khuyến nông, hợp tác quốc tế để trang bị máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất, sơ chế, chế biến. - Khuyến khích nghiên cứu và chuyển giao khoa học và công nghệ thông qua phương thức đặt hàng giao trực tiếp theo Quyết định số 846/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm đặt hàng một số sản phẩm khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Có chính sách thu hút doanh nghiệp FDI có thương hiệu (ưu đãi về đất đai, tín dụng), tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp trong nước liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài, tổ chức chế tạo hoặc lắp ráp các loại máy nông nghiệp có tính chuyên dụng cao. - Hỗ trợ chi phí thiết kế đồng ruộng, cơ sở hạ tầng, tạo vùng sản xuất tập trung chuyên canh sản xuất hàng hóa, thuận tiện cho áp dụng cơ giới hóa để sản xuất; chi phí đo đạc, lập hồ sơ, chuyển đổi đất đai giữa các tổ chức, hộ nông dân, doanh nghiệp tham gia đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp. 4. Các giải pháp hỗ trợ khác - Giải pháp về thông tin, tuyên truyền: phối hợp với đài truyền hình thành phố, các phương tiện truyền thông của các quận, huyện thực hiện chương trình giới thiệu về các kết quả nghiên cứu, chuyển giao, lợi ích và hiệu quả mô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng cơ giới hóa nông nghiệp. - Giải pháp về đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: + Tổ chức tập huấn, đào tạo cho cán bộ nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác khuyến nông đặc biệt trong lĩnh vực cơ giới hóa, tự động hóa trong nông nghiệp. + Tổ chức đưa các hộ nông dân, doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn đi tham quan, học tập các mô hình ứng dụng cơ giới hóa nông nghiệp trong và ngoài nước. + Đào tạo công nhân, cán bộ kỹ thuật sử dụng,chăm sóc, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, đào tạo kỹ năng quản lý cho các Hợp tác xã, tổ hợp tác để tổ chức dịch vụ hiệu quả. - Giải pháp về xúc tiến thương mại và dịch vụ hỗ trợ: + Khuyến khích các tổ chức nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước đầu tư các cơ sở nghiên cứu, chế tạo, ứng dụng, trình diễn, chuyển giao các máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất phục vụ cơ giới hóa, tự động hóa trong nông nghiệp. + Tạo mối liên kết và quảng bá để thu hút các tổ chức, cá nhân có máy móc, thiết bị đưa vào thử nghiệm, trình diễn và chuyển giao. Tạo điều kiện để sản phẩm được thương mại hóa, đồng thời hỗ trợ nông dân, doanh nghiệp tiếp nhận được sản phẩm.
2,094
736
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ 1. Kinh phí thực hiện chương trình Dự kiến tổng nhu cầu vốn đầu tư cho Chương trình là 538 tỷ đồng. Trong đó, kinh phí từ ngân sách là 321,7 tỷ đồng (chiếm 59,8%), kinh phí của nông dân, doanh nghiệp 216,3 tỷ đồng (chiếm 40,2%). 1.1. Giai đoạn 2017-2020: dự kiến là 263 tỷ đồng - Triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học: 20 tỷ đồng (5 tỷ đồng x 4 năm). Từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của thành phố. - Đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa trong sản xuất rau an toàn: + Xây dựng các mô hình ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất: Tổng kinh phí là 5,778 tỷ đồng (vốn ngân sách là 2,889 tỷ đồng, chiếm 50%), nguồn kinh phí từ Chương trình mục tiêu phát triển rau an toàn trên địa bàn thành phố giai đoạn 2016-2020 đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số 231/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2016. + Hỗ trợ đầu tư xây dựng các nhà sơ chế rau, quả tại các hợp tác xã: Kinh phí hỗ trợ là 42,91 tỷ đồng (4,291 tỷ đồng x 10 nhà sơ chế). - Đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa trong sản xuất hoa cây kiểng: + Xây dựng mô hình ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa trong sản xuất hoa: Kinh phí là 2,255 tỷ đồng (vốn ngân sách 1,127 tỷ đồng, chiếm 50%), nguồn kinh phí từ Chương trình mục tiêu phát triển hoa cây kiểng trên địa bàn thành phố giai đoạn 2016-2020 đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số 536/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2016. + Xây dựng nhà bảo quản mát tại các vùng sản xuất hoa tập trung: Kinh phí thực hiện 0,18 tỷ đồng (0,06 tỷ đồng x 3 nhà). - Đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa trong chăn nuôi bò thịt: hỗ trợ đầu tư máy móc, thiết bị cơ giới hóa chuồng hại, thức ăn chăn nuôi và vệ sinh chuồng trại cho những cơ sở chăn nuôi có quy mô 10 con/hộ trở lên với tổng kinh phí 7,375 tỷ đồng (vốn ngân sách là 3,687 tỷ đồng, vốn dân là 3,688 tỷ đồng). - Đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa trong chăn nuôi bò sữa: Xây dựng mô hình ứng dụng cơ giới hóa trong chăn nuôi bò sữa là 114,13 tỷ đồng, trong đó 113,17 tỷ, nguồn kinh phí từ Đề án nâng cao chất lượng đàn bò sữa trên địa bàn thành phố giai đoạn 2016-2020 đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt tại Quyết định số 4697/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2016 và xin bổ sung 0,96 tỷ đồng hỗ trợ đầu tư mua máy băm thái cỏ có trục cuốn. - Đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa trong nuôi trồng thủy sản: + Hỗ trợ máy móc, thiết bị trong nuôi trồng thủy sản: 67,15 tỷ đồng (ngân sách nhà nước là 22,025 tỷ đồng, chiếm 32,8%). + Đầu tư hệ thống quan trắc môi trường tại các vùng nuôi thủy sản tập trung: 2,5 tỷ đồng (0,5 tỷ đồng x 05 hệ thống quan trắc). - Đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất muối: Hỗ trợ đầu tư máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, sơ chế muối là 0,728 tỷ đồng. 1.2. Giai đoạn 2021-2025: dự kiến 275 tỷ đồng - Các đề tài nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa: 25 tỷ đồng (5 năm x 5 tỷ đồng/năm). - Xây dựng các mô hình ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa trong sản xuất nông nghiệp: 150 tỷ đồng (trong đó vốn ngân sách 50 tỷ đồng, vốn doanh nghiệp 100 tỷ đồng). - Hỗ trợ đầu tư xây dựng các nhà sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp (rau an toàn, hoa cây kiểng): 50 tỷ đồng - Công tác chuyển giao công nghệ, dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị từ nước ngoài: 50 tỷ đồng (trong đó vốn ngân sách 20 tỷ đồng, vốn doanh nghiệp 30 tỷ đồng). 2. Hiệu quả của chương trình 2.1. Hiệu quả kinh tế Cùng với áp dụng công nghệ cao, việc đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa trong sản xuất nông nghiệp giúp chất lượng sản phẩm nông sản đảm bảo đồng đều, mẫu mã tốt đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu, góp phần tăng giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích đạt 800 triệu đồng/ha/năm vào năm 2020, cao gấp 2-3 lần so với giai đoạn 2011-2015. Giá trị tăng trưởng trong sản xuất nông nghiệp bình quân giai đoạn 2016-2020 tăng cao hơn 8%/năm so với giai đoạn 2011-2015. 2.2. Hiệu quả xã hội - Chương trình được thực hiện sẽ thúc đẩy nhanh sản xuất nông nghiệp của thành phố phát triển theo hướng nông nghiệp đô thị hiện đại, hiệu quả, bền vững. - Ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa trong nông nghiệp giải quyết được tình trạng thiếu lao động nông nghiệp, cải thiện thu nhập nông dân, đóng góp tích cực trong việc bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chủ trì triển khai có hiệu quả Chương trình đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp tạo động lực tái cơ cấu ngành nông nghiệp, cho nông dân, doanh nghiệp, hợp tác xã... trên địa bàn thành phố. - Phối hợp với các quận, huyện xây dựng và triển khai hiệu quả Quy hoạch bố trí cây trồng, vật nuôi chủ lực; quy hoạch sản xuất muối trên địa bàn thành phố. - Tổ chức hội thảo giới thiệu các chương trình hỗ trợ lãi vay, vốn cho các cá nhân và doanh nghiệp thực hiện sản xuất rau và hoa cây kiểng ứng dụng cơ giới hóa, công nghệ cao. - Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định các đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ về máy móc, thiết bị phục vụ cơ giới hóa nông nghiệp trên địa bàn thành phố; hỗ trợ triển khai các kết quả nghiên cứu về cơ giới hóa nông nghiệp trên địa bàn. - Phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận, huyện tổ chức đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyên canh hàng hóa, cánh đồng lớn. - Nâng cao năng lực hoạt động của các hợp tác xã, tổ hợp tác nông nghiệp, giúp người nông dân định hướng sản xuất ổn định, ứng dụng cơ giới hóa, giảm chi phí sản xuất. - Chỉ đạo các Phòng, ban, đơn vị trực thuộc tuyên truyền, hướng dẫn người dân phát triển sản xuất theo hướng tập trung hàng hóa quy mô lớn để tạo điều kiện đẩy mạnh áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất; xây dựng và nhân rộng các mô hình ứng dụng cơ giới hóa vào sản xuất có hiệu quả kinh tế cao. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Chủ trì cấp vốn, theo dõi nguồn vốn cấp để triển khai chương trình đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2017 - 2020, tầm nhìn đến năm 2025 có hiệu quả. - Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các đơn vị có liên quan: Cân đối, bố trí kế hoạch vốn hàng năm để thực hiện chương trình đẩy mạnh ứng dụng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2017 - 2020, tầm nhìn đến năm 2025 được phê duyệt, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ mục tiêu phát triển theo từng thời kỳ kế hoạch, tiến độ đầu tư các chương trình, dự án, đề án. 3. Sở Công Thương Ưu tiên nguồn vốn khuyến công hàng năm cho công nghiệp chế biến nông sản và sản xuất các sản phẩm, thiết bị lắp ráp máy nông nghiệp; thông tin nguồn cung ứng máy móc, thiết bị nông nghiệp. 4. Sở Khoa học và Công nghệ Bố trí nguồn kinh phí cho các đề tài nghiên cứu, ứng dụng các máy móc, thiết bị phục vụ cơ giới hóa nông nghiệp; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai kết quả các đề tài nghiên cứu khoa học vào thực tiễn. 5. Ủy ban nhân dân các quận, huyện - Thực hiện quy hoạch các cây trồng, vật nuôi trên địa bàn gắn với đầu tư cơ sở hạ tầng như hệ thống đường giao thông nội đồng, hệ thống thủy lợi,... - Hỗ trợ hoạt động của các hợp tác xã, tổ hợp tác nông nghiệp, giúp người nông dân định hướng sản xuất ổn định. - Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển cơ giới hóa vào sản xuất nông nghiệp, trích ngân sách địa phương đầu tư cơ sở hạ tầng sản xuất phục vụ phát triển cơ giới trong nông nghiệp. - Tiếp tục triển khai có hiệu quả các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp của thành phố, Chính phủ và các bộ, ngành liên quan trên địa bàn thành phố. 6. Các cơ quan nghiên cứu khoa học, đào tạo trên địa bàn thành phố Nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin, tự động hóa về cơ điện nông nghiệp và công nghệ sau thu hoạch đáp ứng nhu cầu phát triển của các hợp tác xã, trang trại, hộ, các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố./. 1 Theo Báo cáo số 134/BC-UBND ngày 05/8/2016 của UBND thành phố về sơ kết 3 năm thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. 2 Số hộ có diện tích sản xuất rau <2.000 m2 khoảng 1.700 hộ (chiếm 30,9% tổng số hộ sản xuất), từ 2.000 -5.000 m2 khoảng 2.300 (chiếm 41,8%), >5.000 m2 chiếm 27,3%; Đối với chăn nuôi bò sữa: số hộ có quy mô đàn <20 con/hộ là 6.761 hộ (chiếm 79,9% tổng số hộ nuôi), số hộ có quy mô đàn 21-99 con/hộ là 1.690 hộ (chiếm 20% tổng số hộ nuôi), số hộ có quy mô đàn >100 con/hộ là 6 hộ; Đối với chăn nuôi heo: số hộ có quy mô đàn <20 con/hộ là 3.487hộ (chiếm 46,2% tổng số hộ nuôi), số hộ có quy mô đàn 21-99 con/hộ là 3.483 hộ (chiếm 46,1% tổng số hộ nuôi), số hộ có quy mô đàn >100 con/hộ là 584 hộ (chiếm 7,7%). QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC NỘI VỤ THỰC HIỆN TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 7 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;
2,066
737
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính lĩnh vực Nội vụ thực hiện tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 1555/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2009, Quyết định số 2614/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc; UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC NỘI VỤ THỰC HIỆN TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG (Kèm theo Quyết định số: 165/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Nội vụ thực hiện tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC NỘI VỤ THỰC HIỆN TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG I. LĨNH VỰC TỔ CHỨC BỘ MÁY 1. Thủ tục thẩm định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập 1.1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Tổ chức đến nộp hồ sơ tại Phòng Nội vụ; - Bước 2: Phòng Nội vụ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thủ tục, Phòng Nội vụ gửi hồ sơ lại tổ chức đó để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3; - Bước 3: Thẩm định hồ sơ; - Bước 4: Văn bản thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện. 1.2. Cách thức thực hiện - Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Phòng Nội vụ hoặc qua hệ thống bưu chính 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Hồ sơ bao gồm: + Đề án về thành lập đơn vị sự nghiệp công lập; + Văn bản đề nghị, tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập, dự thảo quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập, dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập và các tài liệu khác có liên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực); + Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập; + Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ 1.4. Thời hạn giải quyết - Thẩm định trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đúng thủ tục). 1.5. Cơ quan thực hiện TTHC - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nội vụ. 1.6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức 1.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không 1.8. Phí, lệ phí: Không 1.9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính - Văn bản thẩm định 1.10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính - Đảm bảo các điều kiện cần thiết để triển khai hoạt động của tổ chức. 1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC - Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày ngày 28/6/2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập 2. Thủ tục thẩm định tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập 2.1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Tổ chức đến nộp hồ sơ tại Phòng Nội vụ; - Bước 2: Phòng Nội vụ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thủ tục, Phòng Nội vụ gửi hồ sơ lại tổ chức đó để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3; - Bước 3: Thẩm định hồ sơ; - Bước 4: Văn bản thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện. 2.2. Cách thức thực hiện - Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Phòng Nội vụ hoặc qua hệ thống bưu chính 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Hồ sơ bao gồm: + Đề án về tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập; + Tờ trình đề án tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập và dự thảo quyết định tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập; + Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có) b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ 2.4. Thời hạn giải quyết - Thẩm định trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đúng thủ tục). 2.5. Cơ quan thực hiện TTHC - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nội vụ. 2.6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức 2.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không 2.8. Phí, lệ phí: không 2.9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định 2.10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính - Có phương án về lãnh đạo chủ chốt, sắp xếp tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở vật chất để triển khai thực hiện quyết định tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập 2.11. Căn cứ pháp lý của TTHC - Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập 3. Thủ tục thẩm định giải thể đơn vị sự nghiệp công lập 3.1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Tổ chức đến nộp hồ sơ tại Phòng Nội vụ; - Bước 2: Phòng Nội vụ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thủ tục, Phòng Nội vụ gửi hồ sơ lại tổ chức đó để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bước 3; - Bước 3: Thẩm định hồ sơ; - Bước 4: Văn bản thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3.2. Cách thức thực hiện - Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Phòng Nội vụ hoặc qua hệ thống bưu chính 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Hồ sơ bao gồm: + Đề án giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; + Tờ trình đề án giải thể đơn vị sự nghiệp công lập và dự thảo quyết định giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; + Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có) b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ 3.4. Thời hạn giải quyết - Thẩm định trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (đúng thủ tục). 3.5. Cơ quan thực hiện TTHC - Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nội vụ. 3.6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức 3.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không 3.8. Phí, lệ phí: Không 3.9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành: Văn bản thẩm định 3.10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính - Có phương án xử lý các vấn đề về số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập, tài chính, tài sản, đất đai và các vấn đề khác có liên quan 3.11. Căn cứ pháp lý của TTHC - Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập II. LĨNH VỰC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền tại quyết định số 421/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2012 về việc ủy quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng quyết định cho phép thành lập; chia tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên và phê duyệt điều lệ đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã, phường, thị trấn. 1. Thủ tục công nhận ban vận động thành lập hội 1.1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Những người sáng lập gửi hồ sơ đề nghị công nhận ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong xã đến Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. - Bước 3: Kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, cán bộ tiếp nhận hồ sơ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ và thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, tổng hợp các ý kiến góp ý, đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có). - Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định công nhận ban vận động thành lập hội. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 1.2. Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị công nhận ban vận động thành lập hội (theo mẫu); - Danh sách và trích ngang của những người dự kiến trong ban vận động thành lập hội. b) Số lượng hồ sơ: 02 bản chính. 1.4. Thời hạn giải quyết - 30 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Cá nhân, tổ chức sáng lập hội có phạm vi hoạt động trong xã. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính - Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng chuyên môn). 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính - Quyết định công nhận ban vận động thành lập hội. 1.8. Lệ phí: Không có. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai - Đơn đề nghị công nhận ban vận động thành lập hội (theo Mẫu 3 Phụ lục I Thông tư số 03/2013/TT-BNV). 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính a) Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong xã. b) Người đứng đầu ban vận động thành lập hội là công dân Việt Nam, sống thường trú tại Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có sức khỏe và có uy tín trong lĩnh vực hội dự kiến hoạt động.
2,116
738
c) Đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã, ban vận động thành lập hội phải có ít nhất ba thành viên. d) Ban vận động thành lập hội tự giải thể khi đại hội bầu ra ban lãnh đạo của hội. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; - Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; - Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ; - Thông tư số 03/2014/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP . 2. Thủ tục thành lập hội 2.1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong xã gửi hồ sơ xin thành lập hội đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ). - Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. - Bước 3: Kể từ ngày nhận hồ sơ hợp pháp, cán bộ tiếp nhận hồ sơ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ xin phép thành lập hội và thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, tổng hợp các ý kiến góp ý, đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có). - Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định cho phép thành lập hội. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 2.2. Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị thành lập hội (theo mẫu); - Dự thảo điều lệ hội (theo mẫu); - Danh sách những người trong ban vận động thành lập hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; - Phiếu lý lịch tư pháp của người đứng đầu ban vận động thành lập hội; - Văn bản xác nhận nơi dự kiến đặt trụ sở hội; - Bản kê khai tài chính, tài sản (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính. 2.4. Thời hạn giải quyết - 30 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Ban vận động thành lập hội có phạm vi hoạt động trong xã. 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính - Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ). 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính - Quyết định cho phép thành lập hội. 2.8. Lệ phí: Không có. 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai - Đơn đề nghị thành lập hội (theo Mẫu 4 Phụ lục I Thông tư số 03/2013/TT-BNV); - Dự thảo điều lệ hội (theo Mẫu 9 Phụ lục I Thông tư số 03/2013/TT-BNV); - Đơn của công dân Việt Nam đăng ký tham gia hội (theo Mẫu 1 Phụ lục I Thông tư số 03/2013/TT-BNV); - Đơn của tổ chức Việt Nam đăng ký tham gia hội (theo Mẫu 2 Phụ lục I Thông tư số 03/2013/TT-BNV). 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép thành lập hội có phạm vi hoạt động trong xã. b) Điều kiện thành lập hội: - Có mục đích hoạt động không trái với pháp luật, không trùng lặp về tên gọi và lĩnh vực hoạt động chính với hội đã được thành lập hợp pháp trước đó trên cùng địa bàn lãnh thổ; - Có điều lệ; - Có trụ sở; - Hội có phạm vi hoạt động trong xã có ít nhất mười công dân, tổ chức trong xã có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hội. c) Phải có ban vận động thành lập hội được cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà hội dự kiến hoạt động công nhận. d) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày quyết định cho phép thành lập hội có hiệu lực, ban vận động thành lập hội phải tổ chức đại hội. đ) Nếu qua thời hạn trên ban vận động thành lập hội không tổ chức đại hội, thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tổ chức đại hội, ban vận động thành lập hội có văn bản gửi cơ quan nhà nước đã quyết định cho phép thành lập hội đề nghị gia hạn. Thời gian gia hạn không quá 30 ngày, nếu quá thời gian được gia hạn mà ban vận động thành lập hội không tổ chức đại hội thì quyết định cho phép thành lập hội hết hiệu lực. Nếu có nhu cầu tiếp tục thành lập hội, ban vận động thành lập hội phải xin phép thành lập lại hội, trình tự thủ tục như mới bắt đầu. 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; - Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; - Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ; - Thông tư số 03/2014/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP . 3. Thủ tục phê duyệt điều lệ hội 3.1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đại hội, Ban lãnh đạo hội gửi tài liệu đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để báo cáo kết quả và xin phê duyệt điều lệ. - Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. - Bước 3: Kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, cán bộ tiếp nhận hồ sơ nghiên cứu, thẩm định điều lệ hội và thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, tổng hợp các ý kiến góp ý, đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có). - Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định phê duyệt điều lệ hội. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 3.2. Cách thức thực hiện - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì. 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Công văn báo cáo kết quả đại hội (theo mẫu); - Điều lệ (theo mẫu) và biên bản thông qua điều lệ hội; - Biên bản bầu ban lãnh đạo, ban kiểm tra (có danh sách kèm theo) và lý lịch người đứng đầu hội, công văn báo cáo thay đổi chức danh lãnh đạo hội (nếu có); - Chương trình hoạt động của hội; - Nghị quyết đại hội. b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính. 3.4. Thời hạn giải quyết - 30 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp. 3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Hội có phạm vi hoạt động trong xã. 3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính - Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ). 3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính - Quyết định phê duyệt điều lệ hội. 3.8. Lệ phí: Không có. 3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai - Công văn báo cáo kết quả đại hội (theo Mẫu 5 Phụ lục 1 Thông tư số 03/2013/TT-BNV). 3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính a) Trường hợp điều lệ hội có nội dung chưa phù hợp với quy định của pháp luật thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền từ chối phê duyệt và yêu cầu, hướng dẫn ban lãnh đạo hội hoàn chỉnh điều lệ hội phù hợp với quy định của pháp luật. b) Điều lệ hội có hiệu lực kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định phê duyệt. 3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; - Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; - Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ;
2,095
739
- Thông tư số 03/2014/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP . 4. Thủ tục chia, tách; sáp nhập; hợp nhất 4.1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Ban lãnh đạo hội gửi hồ sơ xin chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội đến Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. - Bước 3: Kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, cán bộ tiếp nhận hồ sơ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ và thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, tổng hợp các ý kiến góp ý, đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có). - Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 4.2. Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì. 4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội (theo mẫu); - Đề án chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội; - Nghị quyết đại hội của hội về việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội; - Dự thảo điều lệ hội mới do chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội; - Danh sách ban lãnh đạo lâm thời của hội thành lập mới do chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội; - Sơ yếu lý lịch và phiếu lý lịch tư pháp của người đứng đầu ban lãnh đạo lâm thời; - Văn bản xác nhận nơi dự kiến đặt trụ sở của hội hình thành mới do chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội. b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính. 4.4. Thời hạn giải quyết - 30 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp. 4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính - Hội có phạm vi hoạt động trong xã. 4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính - Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ). 4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính - Quyết định cho phép chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội. 4.8. Lệ phí: Không có. 4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai - Đơn đề nghị tách hội (theo Mẫu 10 Phụ lục 1 Thông tư số 03/2013/TT-BNV); - Đơn đề nghị chia hội (theo Mẫu 11 Phụ lục 1 Thông tư số 03/2013/TT-BNV); - Đơn đề nghị sáp nhập hội (theo Mẫu 12 Phụ lục 1 Thông tư số 03/2013/TT-BNV); - Đơn đề nghị hợp nhất hội (theo Mẫu 13 Phụ lục 1 Thông tư số 03/2013/TT-BNV). 4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi có quyết định chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội, các hội mới được hình thành phải tổ chức đại hội để thông qua các nội dung được quy định tại Điều 11 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP . b) Các hội mới được hình thành do chia, tách; sáp nhập; hợp nhất lập 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP để xem xét, phê duyệt điều lệ. 4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; - Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; - Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ; - Thông tư số 03/2014/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP . 5. Thủ tục đổi tên hội 5.1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Ban lãnh đạo hội gửi hồ sơ xin đổi tên hội đến Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. - Bước 3: Kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, cán bộ tiếp nhận hồ sơ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ và thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, tổng hợp các ý kiến góp ý, đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có). - Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định cho phép đổi tên hội và phê duyệt điều lệ (sửa đổi, bổ sung). Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 5.2. Cách thức thực hiện - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì. 5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị đổi tên; - Nghị quyết đại hội của hội về việc đổi tên hội; - Dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung; - Trường hợp đồng thời có sự thay đổi về ban lãnh đạo hội thì gửi kèm theo biên bản bầu ban lãnh đạo (có danh sách kèm theo), đối với người đứng đầu hội thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 03/2013/TT-BNV . b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính. 5.4. Thời hạn giải quyết - 30 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp. 5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Hội có phạm vi hoạt động trong xã. 5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính - Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ). 5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính - Quyết định cho đổi tên hội và phê duyệt điều lệ (sửa đổi, bổ sung) hội. 5.8. Lệ phí: Không có. 5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có. 5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính a) Tên của hội được viết bằng tiếng Việt, có thể được phiên âm, dịch ra tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài; tên, biểu tượng của hội không được trùng lặp, gây nhầm lẫn với tên của hội khác đã được thành lập hợp pháp; không vi phạm đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục và truyền thống văn hóa dân tộc. b) Tên mới của hội và điều lệ (sửa đổi, bổ sung) hội có hiệu lực kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định phê duyệt. 5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; - Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; - Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ; - Thông tư số 03/2014/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP . 6. Thủ tục hội tự giải thể 6.1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Ban lãnh đạo hội gửi hồ sơ xin giải thể hội đến Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. - Bước 3: Kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, cán bộ tiếp nhận hồ sơ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ và thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, tổng hợp các ý kiến góp ý, đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có). - Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định việc giải thể hội. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 6.2. Cách thức thực hiện - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì. 6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị giải thể hội (theo mẫu); - Nghị quyết giải thể hội; - Bản kê tài sản, tài chính; - Dự kiến phương thức xử lý tài sản, tài chính, lao động và thời hạn thanh toán các khoản nợ khác.
2,094
740
b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính. 6.4. Thời hạn giải quyết - 30 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp. 6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính - Hội có phạm vi hoạt động trong xã. 6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính - Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ). 6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính - Quyết định giải thể hội. 6.8. Lệ phí: Không có 6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai - Đơn đề nghị giải thể hội (theo Mẫu 14 Phụ lục 1 Thông tư số 03/2013/TT-BNV). 6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính a) Thông báo thời hạn thanh toán nợ (nếu có) cho các tổ chức và cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật trên năm số liên tiếp ở báo địa phương. b) Giải quyết tài sản, tài chính theo quy định tại Khoản 1 Điều 31 Nghị định 45/2010/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan. c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày hội tự giải thể, hội thực hiện các quy định trên và gửi một bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của hội. 6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; - Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; - Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ; - Thông tư số 03/2014/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP . 7. Thủ tục báo cáo tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường 7.1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Ban lãnh đạo hội gửi hồ sơ báo cáo về việc tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường đến Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. - Bước 3: Kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, cán bộ tiếp nhận hồ sơ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ và thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan, tổng hợp các ý kiến góp ý, đề nghị bổ sung hồ sơ (nếu có). - Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ báo cáo đầy đủ và hợp pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện có ý kiến bằng văn bản về việc tổ chức đại hội. Trường hợp cần lấy ý kiến cơ quan có liên quan đến ngành, lĩnh vực chính mà hội hoạt động thì chậm nhất không quá 25 ngày phải có ý kiến bằng văn bản về việc tổ chức đại hội. 7.2. Cách thức thực hiện - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì. 7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: Hồ sơ báo cáo tổ chức đại hội nhiệm kỳ: - Nghị quyết của ban lãnh đạo hội về việc tổ chức đại hội nhiệm kỳ; - Dự thảo báo cáo tổng kết công tác nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ tới của hội. Báo cáo kiểm điểm của ban lãnh đạo, ban kiểm tra và báo cáo tài chính của hội; - Dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung (nếu có); - Danh sách dự kiến nhân sự ban lãnh đạo, ban kiểm tra, trong đó nêu rõ tiêu chuẩn, cơ cấu, số lượng thành viên ban lãnh đạo, ban kiểm tra hội. Đối với nhân sự dự kiến là người đứng đầu hội phải có sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp, văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ; - Dự kiến thời gian, địa điểm tổ chức đại hội, số lượng đại biểu mời, đại biểu chính thức tham dự đại hội, dự kiến chương trình đại hội; - Báo cáo số lượng hội viên, trong đó nêu rõ số hội viên chính thức của hội; - Các nội dung khác thuộc thẩm quyền của đại hội theo quy định của điều lệ hội và quy định của pháp luật (nếu có). Hồ sơ báo cáo đại hội bất thường: - Nghị quyết của ban lãnh đạo hội về việc tổ chức đại hội bất thường trong đó nêu rõ nội dung thảo luận và quyết định tại đại hội; - Dự thảo những nội dung thảo luận và quyết định tại đại hội; - Dự kiến thời gian, địa điểm tổ chức đại hội, số lượng đại biểu mời, đại biểu chính thức tham dự đại hội, dự kiến chương trình đại hội. b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính. 7.4. Thời hạn giải quyết - 25 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp. 7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính - Hội có phạm vi hoạt động trong xã. 7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính - Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ). 7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính - Công văn cho phép hội tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường. 7.8. Lệ phí: Không có. 7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có. 7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính - Hội tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường sau khi có ý kiến bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp hội tổ chức đại hội mà không báo cáo theo quy định thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền không phê duyệt điều lệ hội đã được thông qua. 7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; - Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; - Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ; - Thông tư số 03/2014/TT-BNV ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP . III. LĨNH VỰC QUỸ XÃ HỘI, QUỸ TỪ THIỆN Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền tại quyết định số 2219/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2014 về việc ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ xã hội, quỹ từ thiện và phạm vi hoạt động trong huyện, xã. 1. Thủ tục cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ 1.1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Ban sáng lập quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện, xã (trừ trường hợp quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã) gửi hồ sơ xin thành lập và công nhận điều lệ quỹ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ). - Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. - Bước 3: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có). - Bước 4: Trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định cho phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 1.2. Cách thức thực hiện - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ) hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị thành lập quỹ (theo mẫu); - Dự thảo điều lệ quỹ; - Tài liệu chứng minh tài sản đóng góp để thành lập quỹ; - Sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tư pháp của các thành viên ban sáng lập quỹ, sáng lập viên thành lập quỹ nếu thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ; - Bản sao di chúc có chứng thực; Hợp đồng ủy quyền có công chứng (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính. 1.4. Thời hạn giải quyết - 40 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ) nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính - Ban sáng lập quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện, xã (trừ trường hợp quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã).
2,111
741
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính - Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ). 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính - Quyết định cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ. 1.8. Lệ phí: Không có. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai - Đơn đề nghị thành lập quỹ (theo Mẫu 1 Phụ lục I Thông tư số 02/2013/TT-BNV); - Điều lệ mẫu của quỹ (theo Mẫu 2 Phụ lục I Thông tư số 02/2013/TT-BNV). 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ; cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên; đình chỉ, tạm đình chỉ hoạt động; cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị tạm đình chỉ; công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động; công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ; cho phép thay đổi hoặc cấp lại giấy phép thành lập; thu hồi giấy phép thành lập; giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện, xã; trừ trường hợp quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã. b) Điều kiện thành lập quỹ: - Có mục đích hoạt động phù hợp: Hỗ trợ và khuyến khích phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, khoa học, từ thiện, nhân đạo và các mục đích phát triển cộng đồng, không vì mục đích lợi nhuận; - Sáng lập viên thành lập quỹ phải là công dân, tổ chức Việt Nam và có ít nhất 03 sáng lập viên. Điều kiện đối với sáng lập viên là công dân Việt Nam: Có đủ năng lực hành vi dân sự và không có án tích; đối với sáng lập viên là tổ chức Việt Nam: Có điều lệ hoặc văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức; nghị quyết của Ban lãnh đạo tổ chức về việc tham gia thành lập quỹ; quyết định cử người đại diện của tổ chức tham gia tư cách sáng lập viên thành lập quỹ; - Ban sáng lập quỹ có đủ số tài sản đóng góp để thành lập quỹ; - Có hồ sơ thành lập quỹ. c) Quỹ do công dân, tổ chức Việt Nam thành lập, Ban sáng lập phải đảm bảo số tài sản đóng góp thành lập quỹ quy đổi ra tiền đồng Việt Nam như sau: Quỹ hoạt động trong phạm vi cấp huyện: 100.000.000 (một trăm triệu); Quỹ hoạt động trong phạm vi cấp xã: 20.000.000 (hai mươi triệu). Trong đó số tiền dự kiến chuyển vào tài khoản của quỹ tối thiểu bằng 50% tổng giá trị tài sản quy đổi. đ) Tài sản đóng góp thành lập quỹ phải được chuyển quyền sở hữu cho quỹ trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày quỹ được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ. e) Sau khi được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ nhưng quỹ không thực hiện đúng quy định về việc chuyển quyền sở hữu tài sản cho quỹ, thì giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực. Trường hợp vì lý do khách quan mà quỹ chưa thực hiện được việc chuyển quyền sở hữu tài sản, thì trong thời hạn 10 ngày trước khi hết thời hạn theo quy định, Ban sáng lập quỹ phải có văn bản gửi cơ quan nhà nước đã cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ đề nghị gia hạn. Thời gian gia hạn chỉ thực hiện một lần và tối đa không quá 20 ngày, nếu quá thời gian gia hạn mà quỹ vẫn không thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản thì giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực. g) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, quỹ phải công bố về việc thành lập quỹ liên tiếp trên 03 số báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương đối với quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép thành lập về các nội dung chủ yếu sau đây: - Tên quỹ; - Địa chỉ trụ sở chính của quỹ, điện thoại, email hoặc website (nếu có) của quỹ; - Tôn chỉ, mục đích của quỹ; - Phạm vi hoạt động của quỹ; - Lĩnh vực hoạt động chính của quỹ; - Số tài khoản, tên, địa chỉ ngân hàng nơi quỹ mở tài khoản; - Họ tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của quỹ; - Số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và cơ quan cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ; - Số tài sản đóng góp thành lập quỹ của các sáng lập viên. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; - Thông tư số 02/2013/TT-BNV ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. 2. Thủ tục công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ 2.1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Sau khi hoàn tất các thủ tục công bố về việc thành lập quỹ và chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập quỹ, Hội đồng quản lý quỹ gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ) đề nghị công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ. - Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. - Bước 3: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có). - Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 2.2. Cách thức thực hiện - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ) hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Tài liệu chứng minh việc hoàn tất các thủ tục công bố về việc thành lập quỹ và chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập quỹ; - Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, sơ yếu lý lịch và phiếu lý lịch tư pháp của các thành viên Hội đồng quản lý quỹ, nếu thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ trước khi bầu Hội đồng quản lý quỹ. Trường hợp thành viên Hội đồng quản lý quỹ là người nước ngoài phải cung cấp lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước người đó mang quốc tịch; - Văn bản liên quan đến việc bầu thành viên và các chức danh Hội đồng quản lý quỹ. b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính. 2.4. Thời hạn giải quyết - 30 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ) nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính - Quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện, xã (trừ trường hợp quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã). 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính - Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ). 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính - Quyết định công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ. 2.8. Lệ phí: Không có. 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có. 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Quỹ được hoạt động khi đủ các điều kiện sau: 1) Có giấy phép thành lập và công nhận điều lệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. 2) Đã công bố về việc thành lập quỹ. 3) Có văn bản xác nhận của ngân hàng nơi quỹ đăng ký mở tài khoản về số tiền mà sáng lập viên đóng góp để thành lập quỹ đã có đủ trong tài khoản của quỹ. Đối với tài sản khác, đã thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản theo quy định. 4) Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ. 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; - Thông tư số 02/2013/TT-BNV ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. 3. Thủ tục công nhận thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý quỹ 3.1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Trong quá trình hoạt động nếu có sự thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý quỹ, quỹ gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ) đề nghị công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ. - Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. - Bước 3: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có). - Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ) quyết định công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 3.2. Cách thức thực hiện - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ) hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì.
2,126
742
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản nêu rõ lý do thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý quỹ, kèm theo danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, sơ yếu lý lịch và phiếu lý lịch tư pháp của thành viên Hội đồng quản lý quỹ được bổ sung, nếu thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ trước khi bầu Hội đồng quản lý quỹ. b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính. 3.4. Thời hạn giải quyết - 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ) nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp. 3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính - Quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện, xã (trừ trường hợp quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã). 3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính - Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ). 3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính - Quyết định công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ. 3.8. Lệ phí: Không có. 3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có. 3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính - Hội đồng quản lý quỹ là cơ quan quản lý của quỹ, nhân danh quỹ để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của quỹ. Hội đồng quản lý quỹ có tối thiểu 03 thành viên do sáng lập viên đề cử, trường hợp không có đề cử của sáng lập viên thành lập quỹ, Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ trước bầu ra Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. Nhiệm kỳ Hội đồng quản lý quỹ không quá 05 năm. Hội đồng quản lý quỹ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên. 3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; - Thông tư số 02/2013/TT-BNV ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. 4. Thủ tục thay đổi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ (Sửa đổi, bổ sung) quỹ 4.1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Trong quá trình hoạt động nếu có sự sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ, Hội đồng quản lý quỹ gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ) đề nghị thay đổi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ. - Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. - Bước 3: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có). - Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định cho phép thay đổi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 4.2. Cách thức thực hiện - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ) hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì. 4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị thay đổi giấy phép và công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ (theo mẫu); - Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ nêu rõ lý do về việc xin thay đổi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ; - Dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung. b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính. 4.4. Thời hạn giải quyết - 30 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ) nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp. 4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính - Quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện, xã (trừ trường hợp quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã). 4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính - Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ). 4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính - Quyết định công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ. 4.8. Lệ phí: Không có. 4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai - Đơn đề nghị thay đổi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ (theo Mẫu 5 Phụ lục 1 Thông tư số 02/2013/TT-BNV). 4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính - Trong trường hợp thay đổi nội dung giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, quỹ phải công bố nội dung những thay đổi đó trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ liên tiếp trên 03 số báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương. 4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; - Thông tư số 02/2013/TT-BNV ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. 5. Thủ tục cấp lại giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ 5.1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Khi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ bị mất, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, quỹ có đơn đề nghị cấp lại giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ). - Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn đầy đủ và hợp pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định cho phép cấp lại giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, trong đó ghi rõ số lần cấp lại và số giấy phép thành lập đã cấp trước đây. 5.2. Cách thức thực hiện - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ) hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì. 5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp lại giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ (theo mẫu). b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính. 5.4. Thời hạn giải quyết - 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ) nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp. 5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính - Quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện, xã (trừ trường hợp quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã). 5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính - Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ). 5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính - Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ. 5.8. Lệ phí: Không có. 5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai - Đơn đề nghị cấp lại giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ (theo Mẫu 6 Phụ lục 1 Thông tư số 02/2013/TT-BNV). 5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính - Trong trường hợp thay đổi nội dung giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, quỹ phải công bố nội dung những thay đổi đó trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ liên tiếp trên 03 số báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương. 5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; - Thông tư số 02/2013/TT-BNV ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. 6. Thủ tục cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi vị tạm đình chỉ hoạt động 6.1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Trong thời hạn quỹ bị tạm đình chỉ hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nếu quỹ khắc phục được sai phạm, Hội đồng quản lý quỹ gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ) đề nghị được hoạt động trở lại. - Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. - Bước 3: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có). - Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép quỹ hoạt động trở lại. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 6.2. Cách thức thực hiện - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ) hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì. 6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cho quỹ hoạt động trở lại (theo mẫu); - Báo cáo của Hội đồng quản lý quỹ và các tài liệu chứng minh quỹ đã khắc phục sai phạm. b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính. 6.4. Thời hạn giải quyết - 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ) nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp. 6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính - Quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện, xã (trừ trường hợp quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã).
2,123
743
6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính - Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ). 6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính - Quyết định cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị tạm đình chỉ hoạt động. 6.8. Lệ phí: Không có. 6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai - Đơn đề nghị cho quỹ hoạt động trở lại (theo Mẫu 14 Phụ lục 1 Thông tư số 02/2013/TT-BNV). 6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính a) Quỹ bị tạm đình chỉ hoạt động từ 03 đến 06 tháng khi vi phạm một trong những quy định sau: - Hoạt động sai mục đích, không đúng điều lệ của quỹ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; - Vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý tài sản, tài chính; - Sử dụng sai các khoản tài trợ có mục đích của các tổ chức, cá nhân tài trợ cho quỹ; - Tổ chức vận động tài trợ không đúng với mục đích được quy định trong điều lệ; - Không hoạt động liên tục trong thời hạn 06 tháng; - Không thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về tình hình tổ chức, hoạt động và báo cáo tài chính hàng năm và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản đôn đốc nhưng quá thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đôn đốc quỹ vẫn không khắc phục; - Không báo cáo việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính, thành viên Hội đồng quản lý, Giám đốc quỹ. b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận sai phạm tại quỹ cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ hoạt động của quỹ. Ngoài việc bị tạm đình chỉ hoạt động, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, quỹ có thể bị xử phạt hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường thiệt hại và những người có trách nhiệm quản lý quỹ bị xử lý theo quy định của pháp luật. c) Hết thời hạn tạm đình chỉ mà quỹ không khắc phục được vi phạm, thời hạn tạm đình chỉ hoạt động kéo dài thêm 01 tháng, quá thời hạn kéo dài thêm mà quỹ vẫn không khắc phục được sai phạm, cơ quan có thẩm quyền quyết định giải thể quỹ. d) Cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ quyết định xử phạt hành chính; chuyển hồ sơ và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm. 6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; - Thông tư số 02/2013/TT-BNV ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. 7. Thủ tục hợp nhất, sáp nhập, chia tách quỹ. 7.1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Quỹ gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ) đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ. - Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. - Bước 3: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có). - Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 7.2. Cách thức thực hiện - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ) hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì. 7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ, trong đó nêu rõ lý do và tên gọi mới của quỹ (theo mẫu); - Dự thảo điều lệ quỹ; - Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ về việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ; ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu có); - Dự kiến nhân sự Hội đồng quản lý quỹ; - Phương án giải quyết tài sản, tài chính, lao động khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ. b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính. 7.4. Thời hạn giải quyết - 30 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ) nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp. 7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính - Quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện, xã (trừ trường hợp quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã). 7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính - Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ). 7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính - Quyết định cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ. 7.8. Lệ phí: Không có 7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai - Đơn đề nghị tách quỹ (theo Mẫu 10 Phụ lục 1 Thông tư số 02/2013/TT-BNV); - Đơn đề nghị chia quỹ (theo Mẫu 11 Phụ lục 1 Thông tư số 02/2013/TT-BNV); - Đơn đề nghị hợp nhất quỹ (theo Mẫu 12 Phụ lục 1 Thông tư số 02/2013/TT-BNV); - Đơn đề nghị sáp nhập quỹ (theo Mẫu 13 Phụ lục 1 Thông tư số 02/2013/TT-BNV). 7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính - Các quỹ hợp nhất, quỹ được sáp nhập, quỹ bị chia chấm dứt tồn tại và hoạt động sau khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hợp nhất, sáp nhập và chia quỹ. Quyền và nghĩa vụ của các quỹ hợp nhất, quỹ được sáp nhập, quỹ bị chia được chuyển giao cho các quỹ mới và quỹ sáp nhập. Đối với trường hợp tách quỹ, thì quỹ bị tách và quỹ được tách (quỹ thành lập mới) thực hiện quyền, nghĩa vụ phù hợp với mục đích hoạt động của quỹ và phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ của quỹ trước khi tách. 7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; - Thông tư số 02/2013/TT-BNV ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. 8. Thủ tục đổi tên quỹ 8.1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Hội đồng quản lý quỹ gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ) đề nghị đổi tên quỹ. - Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. - Bước 3: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có). - Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định cấp lại giấy phép về việc đổi tên quỹ. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 8.2. Cách thức thực hiện - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ) hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì. 8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề đổi tên quỹ (theo mẫu); - Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ về việc đổi tên quỹ; - Dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung; - Ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc người đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính. 8.4. Thời hạn giải quyết - 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ) nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp. 8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính - Quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện, xã (trừ trường hợp quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã). 8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính - Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ). 8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính - Quyết định cho phép đổi tên và công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của quỹ. 8.8. Lệ phí: Không có. 8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai - Đơn đề nghị đổi tên quỹ (theo Mẫu 9 Phụ lục 1 Thông tư số 02/2013/TT-BNV) 8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính - Trong trường hợp thay đổi nội dung giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, quỹ phải công bố nội dung những thay đổi đó trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ liên tiếp trên 03 số báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương. 8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; - Thông tư số 02/2013/TT-BNV ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. 9. Thủ tục quỹ tự giải thể 9.1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Hội đồng quản lý quỹ gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ) đề nghị giải thể quỹ. - Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp pháp. - Bước 3: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).
2,118
744
- Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn ghi trong thông báo thanh toán nợ và thanh lý tài sản, tài chính của quỹ khi quỹ tự giải thể mà không có đơn khiếu nại, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định giải thể và thu hồi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ. 9.2. Cách thức thực hiện - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ) hoặc qua đường bưu điện. Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì. 9.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị giải thể quỹ (theo mẫu); - Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ về tự giải thể, trong đó nêu rõ lý do giải thể quỹ; - Bản kiểm kê tài sản, tài chính của quỹ có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ, Trưởng Ban Kiểm tra, Giám đốc và phụ trách kế toán; - Dự kiến phương thức xử lý tài sản, tài chính, lao động và thời hạn thanh toán các khoản nợ; - Thông báo thời hạn thanh toán nợ (nếu có) cho các tổ chức và cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật và thông báo liên tiếp trên 03 số báo viết hoặc báo điện tử ở Trung ương; - Các tài liệu chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài sản, tài chính của quỹ. b) Số lượng hồ sơ: 01 bản chính. 9.4. Thời hạn giải quyết - 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn ghi trong thông báo thanh toán nợ và thanh lý tài sản, tài chính của quỹ khi quỹ tự giải thể mà không có đơn khiếu nại. 9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính - Quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện, xã (trừ trường hợp quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã). 9.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính - Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ). 9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính - Quyết định giải thể quỹ. 9.8. Lệ phí: Không có 9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai - Đơn đề nghị giải thể quỹ (theo Mẫu 8 Phụ lục 1 Thông tư số 02/2013/TT-BNV). 9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính - Quỹ chấm dứt hoạt động kể từ ngày quyết định giải thể quỹ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực. 9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; - Thông tư số 02/2013/TT-BNV ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện. 10. Thủ tục thẩm định hồ sơ người đang trực tiếp tham gia hoạt động chữ thập đỏ bị tai nạn dẫn đến thiệt hại về sức khỏe. 10.1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ khi công dân Việt Nam, người nước ngoài đang trực tiếp tham gia hoạt động chữ thập đỏ tại Việt Nam bị tai nạn đã được cứu chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút, Hội Chữ thập đỏ quản lý người bị tai nạn lập hồ sơ gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cùng địa bàn (nơi đặt trụ sở chính của Hội Chữ thập đỏ) để thẩm định. - Bước 2: Trong thời hạn hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan có liên quan thẩm định và có văn bản trả lời Hội Chữ thập đỏ. 10.2. Cách thức thực hiện - Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện tại Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. 10.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ do Hội Chữ thập đỏ lập: - Công văn đề nghị thẩm định của Hội Chữ thập đỏ (bản chính); - Biên bản xác nhận tình trạng của người bị tai nạn do Hội Chữ thập đỏ lập có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra tai nạn hoặc cơ quan công an nơi xảy ra tai nạn (bản chính hoặc bản sao có chứng thực nếu gửi qua bưu điện, bản phô tô và bản chính để đối chiếu nếu gửi trực tiếp); - Giấy ra viện, hóa đơn thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm chi trả với người lao động tham gia bảo hiểm y tế (bản chính hoặc bản sao có chứng thực nếu gửi qua bưu điện, bản phô tô và bản chính để đối chiếu nếu gửi trực tiếp); - Văn bản, giấy tờ hợp lệ về thu nhập thực tế theo tiền lương, tiền công hằng tháng của người bị tai nạn có xác nhận của tổ chức hoặc cá nhân sử dụng lao động (bản chính hoặc bản sao có chứng thực nếu gửi qua bưu điện, bản phô tô và bản chính để đối chiếu nếu gửi trực tiếp) gồm: Hợp đồng lao động, quyết định nâng lương của tổ chức hoặc cá nhân sử dụng lao động hoặc bản kê có thu nhập thực tế của người bị tai nạn và các giấy tờ chứng minh thu nhập thực tế hợp pháp khác (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 bản. 10.4. Thời hạn giải quyết - 20 ngày làm việc kể từ ngày Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp. 10.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính - Hội Chữ thập đỏ quản lý người bị tai nạn. 10.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính - Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. 10.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính - Công văn thẩm định. 10.8. Lệ phí: Không có. 10.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có. 10.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính a) Người đang trực tiếp tham gia hoạt động chữ thập đỏ là công dân Việt Nam, người nước ngoài được Hội Chữ thập đỏ Việt Nam hoặc Hội Chữ thập đỏ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn tham gia các hoạt động chữ thập đỏ tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 03/2011/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hoạt động chữ thập đỏ; b) Tai nạn dẫn đến thiệt hại về sức khỏe là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể người đang trực tiếp tham gia hoạt động chữ thập đỏ; c) Mức hỗ trợ chi phí y tế và thu nhập thực tế căn cứ theo Điều 3 và Điều 4 Thông tư liên tịch số 02/2013/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-BYT. 10.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Thông tư liên tịch số 02/2013/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn quy trình, thủ tục, hồ sơ, mức hỗ trợ người đang trực tiếp tham gia hoạt động chữ thập đỏ bị tai nạn dẫn đến thiệt hại về sức khỏe. 11. Thủ tục xem xét, chi trả chi phí cho người đang trực tiếp tham gia hoạt động chữ thập đỏ bị tai nạn dẫn đến thiệt hại về sức khỏe. 11.1. Trình tự thực hiện - Bước 1: Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ khi công dân Việt Nam, người nước ngoài đang trực tiếp tham gia hoạt động chữ thập đỏ tại Việt Nam bị tai nạn đã được cứu chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút, Hội Chữ thập đỏ quản lý người bị tai nạn lập hồ sơ gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cùng địa bàn (nơi đặt trụ sở chính của Hội Chữ thập đỏ) để thẩm định. - Bước 2: Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Hội Chữ thập đỏ xem xét, chi trả chi phí. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. 11.2. Cách thức thực hiện - Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện tại Hội Chữ thập đỏ quản lý người bị tai nạn. 11.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Giấy ra viện, hóa đơn thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm chi trả với người lao động tham gia bảo hiểm y tế; - Văn bản, giấy tờ hợp lệ về thu nhập thực tế theo tiền lương, tiền công hằng tháng của người bị tai nạn có xác nhận của tổ chức hoặc cá nhân sử dụng lao động gồm: Hợp đồng lao động, quyết định nâng lương của tổ chức hoặc cá nhân sử dụng lao động hoặc bản kê có thu nhập thực tế của người bị tai nạn và các giấy tờ chứng minh thu nhập thực tế hợp pháp khác (nếu có). b) Văn bản thẩm định của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội (Hội Chữ thập đỏ quản lý người bị nạn có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị thẩm định sang Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội). c) Số lượng hồ sơ: 01 bản. 11.4. Thời hạn giải quyết - Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ khi công dân Việt Nam, người nước ngoài đang trực tiếp tham gia hoạt động chữ thập đỏ tại Việt Nam bị tai nạn đã được cứu chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút, Hội Chữ thập đỏ quản lý người bị tai nạn lập hồ sơ gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để thẩm định. - Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Hội Chữ thập đỏ xem xét, chi trả chi phí. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. 11.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính - Công dân Việt Nam, người nước ngoài đang trực tiếp tham gia hoạt động chữ thập đỏ tại Việt Nam bị tai nạn dẫn đến thiệt hại về sức khỏe. 11.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính - Hội Chữ thập đỏ quản lý người bị tai nạn. 11.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính - Hội Chữ thập đỏ xem xét, chi trả chi phí. Trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. 11.8. Lệ phí: Không có. 11.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có 11.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
2,082
745
a) Người đang trực tiếp tham gia hoạt động chữ thập đỏ là công dân Việt Nam, người nước ngoài được Hội Chữ thập đỏ Việt Nam hoặc Hội Chữ thập đỏ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn tham gia các hoạt động chữ thập đỏ tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 03/2011/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hoạt động chữ thập đỏ; b) Tai nạn dẫn đến thiệt hại về sức khỏe là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể người đang trực tiếp tham gia hoạt động chữ thập đỏ; c) Mức hỗ trợ chi phí y tế và thu nhập thực tế căn cứ theo Điều 3 và Điều 4 Thông tư liên tịch số 02/2013/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-BYT. 11.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Thông tư liên tịch số 02/2013/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn quy trình, thủ tục, hồ sơ, mức hỗ trợ người đang trực tiếp tham gia hoạt động chữ thập đỏ bị tai nạn dẫn đến thiệt hại về sức khỏe./. IV. LĨNH VỰC THI ĐUA KHEN THƯỞNG 1. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện huyện về thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị 1.1. Trình tự thực hiện Bước 1. Phòng Nội vụ tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng của các đơn vị trực thuộc. Bước 2. Thẩm định hồ sơ, lấy ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo thường trực Hội đồng Thi đua Khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định khen thưởng Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, phòng Nội vụ thông báo Quyết định, giấy khen, hiện vật khen thưởng và tiền thưởng cấp phát cho đơn vị trình khen. Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết 1.2. Cách thức thực hiện - Nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng Nội vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Tờ trình đề nghị kèm theo danh sách tập thể, cá nhân hoặc hộ gia đình được đề nghị tặng Giấy khen của cấp trình khen; - Báo cáo thành tích do tập thể, cá nhân hoặc hộ gia đình được đề nghị khen thưởng làm, trong đó ghi rõ hành động, sáng kiến, đề tài, giải pháp để đạt được thành tích có xác nhận của cấp đề nghị khen thưởng; riêng đề nghị khen thưởng cho nông dân, công nhân, đơn vị trình khen tóm tắt thành tích. (Khoản 4, Điều 19, Thông tư 07) - Biên bản xét khen thưởng. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ 1.4. Thời hạn giải quyết - Phòng Nghiệp vụ thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính - Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính - Phòng Nội vụ. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính - Quyết định của Chủ tịch UBND huyện cấp tặng thưởng Giấy khen. 1.8. Lệ phí: Không có. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai - Theo mẫu phụ lục kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP của Chính phủ. 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính - Chủ thể là tập thể, cá nhân hoặc hộ gia đình có thành tích đề nghị khen thưởng 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; - Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng; Nghị định số 39/ 2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng; Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013. - Thông tư 07/2014/TT-BNV hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 42/2012/NĐ-CP ; Quyết định 16/2015/QĐ-UBND quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. - Mẫu báo cáo thành tích tại phụ lục kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP của Chính phủ như sau: Mẫu số 01 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ KHEN ……. (Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể) Tên tập thể đề nghị (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt) I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH 1. Đặc điểm, tình hình: - Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; - Quá trình thành lập và phát triển; - Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể. 2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao. II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC 1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng. Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; các giải pháp công tác, sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với cấp huyện hoặc cao hơn. 2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác. 3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể. III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG 1. Danh hiệu thi đua: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Hình thức khen thưởng: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu số 02 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG ……. (Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân hoặc hộ gia đình) I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH - Họ tên (cá nhân hoặc chủ hộ) (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): - Sinh ngày, tháng, năm: Giới tính: - Quê quán: - Trú quán: - Đơn vị công tác: - Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): - Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: - Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng: II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC 1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận: 2. Thành tích đạt được của cá nhân hoặc hộ gia đình: III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG 1. Danh hiệu thi đua: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2. Hình thức khen thưởng: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 2. Thủ tục tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến 2.1. Trình tự thực hiện Bước 1. Phòng Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị thực thuộc. Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND huyện quyết định khen thưởng Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen. Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết 2.2. Cách thức thực hiện - Nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng Nội vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể được đề nghị tặng Tập thể Lao động tiên tiến của cấp trình khen; - Báo cáo thành tích do tập thể được đề nghị khen thưởng làm, trong đó ghi rõ hành động, thành tích để đề nghị tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến; - Biên bản bình xét thi đua. 2) Số lượng hồ sơ: 01 bộ 2.4. Thời hạn giải quyết - Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính Tổ chức, cá nhân 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính Phòng Nội vụ 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính - Quyết định: Tập thể lao động tiên tiến của định của Chủ tịch UBND cấp huyện 2.8. Lệ phí: Không có. 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Theo mẫu phụ lục kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP của Chính phủ. 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính - Chủ thể là tập thể có thành tích được đề nghị khen thưởng 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; - Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013.
2,056
746
- Mẫu báo cáo thành tích tại phụ lục kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP của Chính phủ như sau: Mẫu số 01 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ KHEN ……. (Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể) Tên tập thể đề nghị (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt) I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH 1. Đặc điểm, tình hình: - Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; - Quá trình thành lập và phát triển; - Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể. 2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao. II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC 1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ. Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; các giải pháp công tác, sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với Bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước. 2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác. 3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể. III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG 1. Danh hiệu thi đua: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 2. Hình thức khen thưởng: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 3. Thủ tục tặng Danh hiệu thôn, ấp, bản, làng, khu phố văn hóa 3.1. Trình tự thực hiện Bước 1. Phòng Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị thực thuộc. Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND huyện quyết định khen thưởng Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND huyện, phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen. Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết 3.2. Cách thức thực hiện - Nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng Nội vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể được đề nghị tặng danh hiệu thôn, ấp, bản, làng, khu phố văn hóa; - Báo cáo thành tích do tập thể được đề nghị khen thưởng làm, trong đó ghi rõ hành động, thành tích để đề nghị khen thưởng; - Biên bản bình xét thi đua. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ 3.4. Thời hạn giải quyết - Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định 3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính - Tổ chức, cá nhân 3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính - Phòng Nội vụ. 3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính - Quyết định của Chủ tịch UBND huyện tặng thưởng Danh hiệu 3.8. Lệ phí: Không có. 3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có 3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính - Chủ thể là tập thể có thành tích được đề nghị khen thưởng 3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; - Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013. 4. Thủ tục tăng Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở 4.1. Trình tự thực hiện Bước 1. Phòng Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị thực thuộc. Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định khen thưởng Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND huyện, phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen. Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết 4.2. Cách thức thực hiện - Nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng Nội vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị (kèm theo danh sách các các nhân được đề nghị tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở của cấp trình khen. - Báo cáo thành tích của các cá nhân được đề nghị tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở, trong báo cáo thành tích phải nêu rõ nội dung phát minh, sáng kiến, cải tiến, ứng dụng khoa học, công nghệ, sáng tác hoặc sáng tạo đem lại hiệu quả thiết thực. - Biên bản bình xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen. - Chứng nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định công nhận của Hội đồng Khoa học, sáng kiến cấp bộ, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đối với phát minh, sáng chế, sáng kiến, cải tiến ứng dụng khoa học công nghệ, sáng tác hoặc sáng tạo. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4.4. Thời hạn giải quyết Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định 4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính - Cá nhân 4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính - Phòng Nội vụ. 4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính - Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện tặng thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở 4.8. Lệ phí: Không có. 4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có 4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính - Chủ thể là cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng 4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; - Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013. 5. Thủ tục tặng danh hiệu Lao động tiên tiến 5.1. Trình tự thực hiện Bước 1. Phòng Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị thực thuộc. Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND huyện quyết định khen thưởng Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND huyện, phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen. Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết 5.2. Cách thức thực hiện - Nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng Nội vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị kèm theo danh sách cá nhân được đề nghị tặng danh hiệu Lao động tiên tiến của cấp trình khen; - Biên bản bình xét thi đua. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ 5.4. Thời hạn giải quyết Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định 5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân 5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ. 5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính - Quyết định của Chủ tịch UBND huyện tặng thưởng Danh hiệu 5.8. Lệ phí: Không có. 5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có. 5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính - Chủ thể là cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng 5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013. - Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2012/ NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng.
2,165
747
- Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013. 6. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích thi đua theo đợt, chuyên đề 6.1. Trình tự thực hiện Bước 1. Phòng Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị thực thuộc. Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND huyện quyết định khen thưởng Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen. Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết 6.2. Cách thức thực hiện - Nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng Nội vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị tặng Giấy khen của cấp trình khen; - Báo cáo thành tích do tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng làm, trong đó ghi rõ hành động, thành tích để đề nghị khen thưởng; - Biên bản bình xét khen thưởng. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ 6.4. Thời hạn giải quyết - Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định 6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tập thể, Cá nhân 6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ. 6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính - Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện tặng Giấy khen 6.8. Lệ phí: Không có. 6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có 6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính - Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng 6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; - Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013. 7. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích đột xuất 7.11. Trình tự thực hiện Bước 1. Phòng Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị thực thuộc. Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND huyện quyết định khen thưởng Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND huyện, phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen. Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết 7.2. Cách thức thực hiện - Nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng Nội vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị tặng Giấy khen của cấp trình khen; - Báo cáo thành tích do tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng làm, trong đó ghi rõ thành tích để đề nghị khen thưởng; - Biên bản xét khen thưởng. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ 7.4. Thời hạn giải quyết - Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định 7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân 7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ. 7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính - Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện tặng Giấy khen 7.8. Lệ phí: Không có. 7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có 7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính - Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng 7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; - Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013. 8. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về khen thưởng đối ngoại 8.1. Trình tự thực hiện Bước 1. Phòng Nội vụ tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị thực thuộc. Bước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định khen thưởng Bước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND huyện, phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen. Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết 8.2. Cách thức thực hiện - Nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng Nội vụ hoặc thông qua hệ thống bưu chính. 8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị tặng Giấy khen của cấp trình khen; - Báo cáo thành tích do tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng làm, trong đó ghi rõ thành tích để đề nghị khen thưởng; - Biên bản xét khen thưởng. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ 8.4. Thời hạn giải quyết - Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định 8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân 8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ. 8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính - Quyết định của Chủ tịch UBND huyện tặng Giấy khen 8.8. Lệ phí: Không có. 8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có 8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính - Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng 8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; - Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2012/ NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng. - Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013. V. LĨNH VỰC TÔN GIÁO 1. Thủ tục đăng ký cho hội đoàn tôn giáo có phạm vi hoạt động trong một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 1.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. Tổ chức tôn giáo thành lập hội đoàn gửi hồ sơ đến Phòng Nội vụ. - Bước 2. Phòng Nội vụ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết. - Bước 3. + Phòng Nội vụ phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện. + Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Tờ trình của Phòng Nội vụ cấp hoặc không cấp Giấy chứng nhận đăng ký Hội đoàn tôn giáo cho tổ chức (hoặc ủy quyền cho Phòng Nội vụ). Trường hợp từ chối cấp đăng ký phải trả lời băng văn bản và nêu rõ lý do. 1.2. Cách thức thực hiện: Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp vào các ngày làm việc trong tuần hoặc qua đường bưu điện. 1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đăng ký (theo mẫu); - Danh sách những người tham gia điều hành hội đoàn; - Nội quy, quy chế hoặc điều lệ hoạt động của hội đoàn, trong đó nêu rõ mục đích hoạt động, cơ cấu tổ chức và quản lý. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 1.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các tổ chức tôn giáo. 1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ. 1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp Giấy chứng nhận - Đăng ký Hội đoàn tôn giáo hoặc văn bản trả lời về việc không cấp Giấy chứng nhận - Đăng ký cho hội đoàn tôn giáo.
2,121
748
1.8. Lệ phí: Không. 1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký Hội đoàn tôn giáo (Mẫu B9, Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013). 1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004. - Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo. - Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. Mẫu B9 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- ………….(1), ngày ….. tháng ….. năm ……. ĐĂNG KÝ HỘI ĐOÀN TÔN GIÁO Kính gửi:(2) .......................................................................................................................... Tổ chức tôn giáo:................................................................................................................ Trụ sở chính:....................................................................................................................... Đăng ký hội đoàn tôn giáo với nội dung sau: Tên hội đoàn (chữ in hoa):.................................................................................................. Tên giao dịch quốc tế (nếu có):........................................................................................... Mục đích hoạt động:............................................................................................................ ............................................................................................................................................ Cơ cấu tổ chức và quản lý:.................................................................................................. ............................................................................................................................................. Người chịu trách nhiệm về hoạt động của hội đoàn: Họ và tên: ………………………………….. Tên gọi khác …………………. Năm sinh........... Giấy CMND số: ……………………….………… Ngày cấp: …………… Nơi cấp:.................. Chức vụ, phẩm trật trong tôn giáo (nếu có): ........................................................................ Kèm theo bản đăng ký gồm: nội quy, quy chế hoặc điều lệ hoạt động của hội đoàn; danh sách những người tham gia điều hành hội đoàn (họ tên, tên gọi khác, tuổi, giấy CMND số, địa chỉ). <jsontable name="bang_15"> </jsontable> _____________________ (1) Địa danh nơi có trụ sở chính của tổ chức tôn giáo. (2) Ban Tôn giáo Chính phủ (đối với hội đoàn có phạm vi hoạt động ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với Hội đoàn có phạm vi hoạt động ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố trong một tỉnh); Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với hội đoàn có phạm vi hoạt động trong một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh). Mẫu A8 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN Đăng ký Hội đoàn tôn giáo ……………………………………………………………………(1) chứng nhận: Tên hội đoàn (chữ in hoa): .................................................................................................. Tên giao dịch quốc tế (nếu có):............................................................................................ Mục đích hoạt động:............................................................................................................. Cơ cấu tổ chức và quản lý:.................................................................................................. Người chịu trách nhiệm về hoạt động của hội đoàn: Họ và tên: ……………………………….. Tên gọi khác ……………..………. Năm sinh ........ Giấy CMND số: ……………………………….. Ngày cấp: ……………. Nơi cấp:................... Chức vụ, phẩm trật trong tôn giáo (nếu có):......................................................................... Được hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo nội dung đăng ký đã được chấp thuận./. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> _______________________ (1) Ban Tôn giáo Chính phủ (đối với tổ chức có phạm vi hoạt động ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với tổ chức có phạm vi hoạt động ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố trong một tỉnh); Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với tổ chức có phạm vi hoạt động trong một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh). (2) Viết tắt tên cơ quan cấp giấy chứng nhận. (3) Địa danh nơi cấp Giấy chứng nhận. (4) Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo. 2. Thủ tục đăng ký cho dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác có phạm vi hoạt động trong một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 2.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. Người đứng đầu dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác gửi hồ sơ đến Phòng Nội vụ. - Bước 2. Phòng Nội vụ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết. - Bước 3. + Phòng Nội vụ phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện. + Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Tờ trình của Phòng Nội vụ cấp hoặc không cấp Giấy chứng nhận đăng ký dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác (hoặc ủy quyền cho Phòng Nội vụ). Trường hợp từ chối cấp đăng ký phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2.2. Cách thức thực hiện: Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp vào các ngày làm việc trong tuần hoặc qua đường bưu điện. 2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đăng ký (theo mẫu); - Danh sách tu sĩ; - Nội quy, quy chế hoặc điều lệ hoạt động, trong đó nêu rõ tôn chỉ, mục đích hoạt động, hệ thống tổ chức và quản lý, cơ sở vật chất, hoạt động xã hội, hoạt động quốc tế (nếu có) của dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác; - Danh sách các cơ sở tu hành trực thuộc dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở về thực trạng tổ chức và hoạt động. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 2.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các Dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác chưa được cấp đăng ký hoạt động ở Việt Nam. 2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ. 2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp Giấy chứng nhận - Đăng ký Dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác hoặc văn bản trả lời về việc không cấp Giấy chứng nhận - Đăng ký cho Dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác. 2.8. Lệ phí: Không. 2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký Dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác (Mẫu B10, Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013). 2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004. - Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo. - Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. Mẫu B10 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- … … …..(1) ngày … … tháng … … năm … … … ĐĂNG KÝ DÒNG TU (2) Kính gửi:(3) .......................................................................................................................... Tổ chức tôn giáo: ............................................................................................................... Trụ sở chính: ...................................................................................................................... Đăng ký dòng tu ………..(2): Tên dòng tu (2): ................................................................................................................... Tên giao dịch quốc tế (nếu có):........................................................................................... Tôn chỉ, mục đích:............................................................................................................... Hệ thống tổ chức và quản lý:.............................................................................................. ............................................................................................................................................. Trụ sở hoặc nơi làm việc: ................................................................................................... Người đứng đầu dòng tu ………(2): Họ và tên: ……………………………….. Tên gọi khác …………….. Năm sinh.................... Giấy CMND số: ………………………………… Ngày cấp: …………………. Nơi cấp:.......... Chức vụ, phẩm trật tôn giáo (nếu có): ................................................................................. Kèm theo bản đăng ký gồm: nội quy, quy chế hoặc điều lệ hoạt động; danh sách tu sĩ; (họ tên, tên gọi khác, tuổi, giấy CMND số, địa chỉ, năm vào tu); danh sách các cơ sở tu hành trực thuộc có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở về thực trạng tổ chức và hoạt động. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> _________________________ (1) Địa danh nơi có trụ sở chính. (2) Dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác. (3) Ban Tôn giáo Chính phủ (đối với dòng tu, tu viện có phạm vi hoạt động ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với dòng tu, tu viện có phạm vi hoạt động ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố trong một tỉnh); Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với dòng tu, tu viện có phạm vi hoạt động trong một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh). Mẫu A9 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN Đăng ký ……………(4) ………………………………(1)........................................................................ chứng nhận: Tên ...(4): ............................................................................................................................ Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ........................................................................................ Tôn chỉ, mục đích: ............................................................................................................ Hệ thống tổ chức:.............................................................................................................. Trụ sở hoặc nơi làm việc: .................................................................................................. Người đứng đầu....(4): Họ và tên: …………….………….. Tên gọi khác …………………..…….. Năm sinh ........... Giấy CMND số: ……………………………. Ngày cấp: …………….. Nơi cấp: .................... Chức vụ, phẩm trật trong tôn giáo tại thời điểm đăng ký (nếu có): .................................... Được hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo nội dung đăng ký đã được chấp thuận./. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> _____________________________ (1) Ban Tôn giáo Chính phủ (đối với tổ chức có phạm vi hoạt động ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với tổ chức có phạm vi hoạt động ở nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố trong một tỉnh); Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với tổ chức có phạm vi hoạt động trong một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh). (2) Viết tắt tên cơ quan cấp giấy chứng nhận. (3) Địa danh nơi cấp giấy chứng nhận. (4) Dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể khác. (5) Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dòng tu, tu viện hoặc các tổ chức tu hành tập thể. 3. Thủ tục thông báo thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành 3.1. Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức tôn giáo khi thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành gửi văn bản thông báo đến Phòng Nội vụ. Bước 2. Phòng Nội vụ xem xét văn bản thông báo, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện và lưu hồ sơ để thực hiện công tác quản lý. 3.2. Cách thức thực hiện: Tiếp nhận thông báo trực tiếp vào các ngày làm việc trong tuần hoặc qua đường bưu điện. 3.3. Thành phần, số lượng văn bản: a) Thành phần văn bản (theo mẫu). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ 3.4. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo có chức sắc, nhà tu hành thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo. 3.5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ. 3.6. Lệ phí: Không. 3.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo về việc thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành (Mẫu B19, Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013). 3.8. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo khi thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành có trách nhiệm gửi văn bản thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nội vụ) nơi đi chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản thuyên chuyển. 3.9. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004. - Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo.
2,144
749
- Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. Mẫu B19 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- … … … (1), ngày … … tháng … … năm… … THÔNG BÁO Về việc thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành Kính gửi:(2) .......................................................................................................................... Tên tổ chức tôn giáo: ......................................................................................................... Tên giao dịch quốc tế (nếu có):........................................................................................... Trụ sở chính:....................................................................................................................... Thông báo về việc thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành với nội dung sau: Họ và tên: ……………………………………………………………Năm sinh.......................... Tên gọi trong tôn giáo (nếu có):........................................................................................... Giấy CMND số: ……………………………. Ngày cấp …………………….. Nơi cấp:............ Chức vụ, phẩm trật (nếu có): .............................................................................................. Nơi hoạt động tôn giáo trước khi thuyên chuyển: ............................................................... Nơi thuyên chuyển đến: ...................................................................................................... Lý do thuyên chuyển: .......................................................................................................... <jsontable name="bang_21"> </jsontable> _______________________ (1) Địa danh nơi có trụ sở chính của tổ chức tôn giáo. (2) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi chức sắc, nhà tu hành hoạt động tôn giáo trước khi thuyên chuyển. 4. Thủ tục đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành 4.1. Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức tôn giáo trước khi thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành gửi hồ sơ đăng ký đến Phòng Nội vụ. Bước 2. Phòng Nội vụ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết. Bước 3. + Phòng Nội vụ phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện. + Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Tờ trình của Phòng Nội vụ có hoặc không có ý kiến về việc thuyên chuyển (hoặc ủy quyền cho Phòng Nội vụ). 4.2. Cách thức thực hiện: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký trực tiếp vào các ngày làm việc trong tuần hoặc qua đường bưu điện. 4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đăng ký (theo mẫu); - Văn bản của tổ chức tôn giáo về việc thuyên chuyển; - Sơ yếu lí lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hợp pháp của người được thuyên chuyển. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ 4.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ. 4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo có chức sắc, nhà tu hành thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo. 4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ. 4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chức sắc, nhà tu hành được hoặc không được hoạt động tôn giáo tại địa điểm đã đăng ký. 4.8. Lệ phí: Không. 4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành (Mẫu B20, Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013). 4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004. - Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo. - Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. Mẫu B20 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ … … … (1), ngày … … tháng … … năm … … ĐĂNG KÝ THUYÊN CHUYỂN NƠI HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO CỦA CHỨC SẮC, NHÀ TU HÀNH Kính gửi:(2) ........................................................................................................................... Tên tổ chức tôn giáo: .......................................................................................................... Tên giao dịch quốc tế (nếu có):........................................................................................... Trụ sở chính:........................................................................................................................ Đăng ký thuyên chuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành với nội dung sau: Họ và tên: …………………………………………….……………….. Năm sinh...................... Tên gọi trong tôn giáo (nếu có): ........................................................................................... Giấy CMND số: ……………………………… Ngày cấp: ……………… Nơi cấp:................... Chức vụ, phẩm trật (nếu có):................................................................................................ Nơi thuyên chuyển đi:........................................................................................................... Nơi thuyên chuyển đến:........................................................................................................ Lý do thuyên chuyển:............................................................................................................ Kèm theo bản đăng ký gồm: sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người được thuyên chuyển; văn bản của tổ chức tôn giáo về việc thuyên chuyển. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> ____________________ (1) Địa danh nơi có trụ sở chính của tổ chức tôn giáo. (2) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi chức sắc, nhà tu hành thuyên chuyển đến. 5. Thủ tục chấp thuận hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đăng ký hàng năm có sự tham gia của tín đồ trong huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 5.1. Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức tôn giáo cơ sở có hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký hàng năm có sự tham gia của tín đồ trong huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gửi văn bản đề nghị đến Phòng Nội vụ. Bước 2. Phòng Nội vụ xem xét văn bản và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết. Bước 3. + Phòng Nội vụ phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định văn bản, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện. + Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Tờ trình của Phòng Nội vụ chấp thuận hoặc không chấp thuận hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đăng ký hàng năm của tổ chức tôn giáo cơ sở (hoặc ủy quyền cho Phòng Nội vụ). Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 5.2. Cách thức thực hiện: Tiếp nhận văn bản đề nghị trực tiếp vào các ngày làm việc trong tuần hoặc qua đường bưu điện. 5.3. Thành phần, số lượng văn bản: a. Thành phần văn bản (theo mẫu). b. Số lượng văn bản: 01 văn bản. 5.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ. 5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo có hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký hàng năm có sự tham gia của tín đồ trong huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ. 5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đăng ký hàng năm của tổ chức tôn giáo cơ sở. 5.8. Lệ phí: Không. 5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký (Mẫu B22, Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013). 5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004. - Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo. - Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. Mẫu B22 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- … … … (1), ngày … … tháng … … năm… … ĐỀ NGHỊ HOẠT ĐỘNG TÔN GIÁO NGOÀI CHƯƠNG TRÌNH ĐÃ ĐĂNG KÝ Kính gửi:(2) .......................................................................................................................... Tên tổ chức tôn giáo cơ sở: ............................................................................................... Trụ sở chính: ...................................................................................................................... Đề nghị hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đã đăng ký với nội dung sau: Tên hoạt động tôn giáo: ..................................................................................................... Nội dung hoạt động: ........................................................................................................... Người tổ chức: ................................................................................................................... Chức vụ, phẩm trật: ........................................................................................................... Thời gian: ........................................................................................................................... Địa điểm: ............................................................................................................................ Dự kiến số lượng người tham dự: ..................................................................................... Các điều kiện đảm bảo ....................................................................................................... ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> ___________________ (1) Địa danh nơi có tổ chức tôn giáo cơ sở. (2) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với hoạt động tôn giáo có sự tham gia của tín đồ ngoài huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc ngoài tỉnh); Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với hoạt động tôn giáo có sự tham gia của tín đồ trong huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh). 6. Thủ tục chấp thuận tổ chức hội nghị thường niên, đại hội của tổ chức tôn giáo cơ sở 6.1. Trình tự thực hiện: - Bước 1. Tổ chức tôn giáo cơ sở tổ chức hội nghị thường niên, đại hội gửi hồ sơ đến Phòng Nội vụ. - Bước 2. Phòng Nội vụ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết. - Bước 3. + Phòng Nội vụ phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện. + Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Tờ trình của Phòng Nội vụ chấp thuận hoặc không chấp thuận việc tổ chức hội nghị, đại hội (hoặc ủy quyền cho Phòng Nội vụ). Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 6.2. Cách thức thực hiện: Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp vào các ngày làm việc trong tuần hoặc qua đường bưu điện. 6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị (theo mẫu); - Báo cáo hoạt động của tổ chức tôn giáo; b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 6.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các tổ chức tôn giáo cơ sở. 6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ. 6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận cho tổ chức tôn giáo cơ sở tổ chức hội nghị thường niên, đại hội. 6.8. Lệ phí: Không. 6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị tổ chức hội nghị thường niên, đại hội của tổ chức tôn giáo cơ sở (Mẫu B24, Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013). 6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004. - Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo. - Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. Mẫu B24 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- … … … (1), ngày … … tháng … … năm … … ĐỀ NGHỊ TỔ CHỨC HỘI NGHỊ THƯỜNG NIÊN, ĐẠI HỘI CỦA TỔ CHỨC TÔN GIÁO CƠ SỞ Kính gửi:(2) ........................................................................................................................... Tên tổ chức tôn giáo: .......................................................................................................... Người đại diện: Họ và tên: ……………………………………………………………….. Năm sinh.................... Tên gọi trong tôn giáo (nếu có) ............................................................................................ Chức vụ, phẩm trật: ............................................................................................................. Đề nghị tổ chức hội nghị thường niên, đại hội với nội dung sau:
2,133
750
Lý do tổ chức: ...................................................................................................................... Nội dung hội nghị, đại hội: ................................................................................................... Thời gian tổ chức: ............................................................................................................... Địa điểm tổ chức: ................................................................................................................ Dự kiến thành phần tham dự: ............................................................................................. Dự kiến số lượng người tham dự: ...................................................................................... Kèm theo đề nghị gồm: chương trình tổ chức; báo cáo hoạt động của tổ chức tôn giáo cơ sở. <jsontable name="bang_24"> </jsontable> ______________________ (1) Địa danh nơi có tổ chức tôn giáo cơ sở. (2) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi diễn ra hội nghị, đại hội. 7. Thủ tục chấp thuận việc tổ chức cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo có sự tham gia của tín đồ trong phạm vi một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 7.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức tôn giáo khi tổ chức các cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo có sự tham gia của tín đồ trong phạm vi một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gửi văn bản đề nghị đến Phòng Nội vụ. Bước 2: Phòng Nội vụ xem xét văn bản và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết. Bước 3. + Phòng Nội vụ phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định văn bản đề nghị, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện. + Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Tờ trình của Phòng Nội vụ chấp thuận hoặc không chấp thuận việc tổ chức cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo (hoặc ủy quyền cho Phòng Nội vụ). Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 7.2. Cách thức thực hiện: Tiếp nhận văn bản đề nghị trực tiếp vào các ngày làm việc trong tuần hoặc qua đường bưu điện. 7.3. Thành phần, số lượng văn bản: a) Thành phần văn bản (theo mẫu). b) Số lượng văn bản: 01 bộ. 7.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ. 7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức tôn giáo cơ sở 7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ. 7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc tổ chức cuộc lễ diễn ra ngoài cơ sở tôn giáo. 7.8. Lệ phí: Không. 7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo (Mẫu B27, Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013). 7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004. - Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo. - Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. Mẫu B27 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- … … … (1), ngày … … tháng … … năm … … ĐỀ NGHỊ TỔ CHỨC CUỘC LỄ NGOÀI CƠ SỞ TÔN GIÁO Kính gửi:(2) ........................................................................................................................... Tên tổ chức tôn giáo (chữ in hoa): ...................................................................................... Người đại diện: Họ và tên: …………………………………………………….. Năm sinh ................................. Tên gọi trong tôn giáo (nếu có) ........................................................................................... Chức vụ, phẩm trật: ............................................................................................................ Đề nghị tổ chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo với nội dung sau: Tên cuộc lễ: ......................................................................................................................... Nội dung: ............................................................................................................................. Thời gian tổ chức: ............................................................................................................... Địa điểm tổ chức: ................................................................................................................ Người chủ trì: ...................................................................................................................... Quy mô: .............................................................................................................................. Thành phần: ....................................................................................................................... Kèm theo đề nghị gồm: chương trình tổ chức cuộc lễ. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> ______________________ (1) Địa danh nơi có trụ sở chính của tổ chức tôn giáo. (2) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi diễn ra cuộc lễ (đối với cuộc lễ có sự tham gia của tín đồ đến từ nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc từ nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương); Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi diễn ra cuộc lễ (đối với cuộc lễ có sự tham gia của tín đồ trong phạm vi một quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 8. Thủ tục chấp thuận việc giảng đạo, truyền đạo của chức sắc, nhà tu hành ngoài cơ sở tôn giáo 8.1. Trình tự thực hiện: Bước 1: Chức sắc, nhà tu hành giảng đạo, truyền đạo ngoài cơ sở tôn giáo gửi hồ sơ đến Phòng Nội vụ. Bước 2: Phòng Nội vụ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết. Bước 3. + Phòng Nội vụ phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện. + Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Tờ trình của Phòng Nội vụ chấp thuận hoặc không chấp thuận việc giảng đạo, truyền đạo của chức sắc, nhà tu hành ngoài cơ sở tôn giáo (hoặc ủy quyền cho Phòng Nội vụ). Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 8.2. Cách thức thực hiện: Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp vào các ngày làm việc trong tuần hoặc qua đường bưu điện. 8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Văn bản đề nghị (theo mẫu); - Ý kiến bằng văn bản của tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức tôn giáo trực tiếp quản lý chức sắc, nhà tu hành. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 8.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. 8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chức sắc, nhà tu hành. 8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ. 8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc giảng đạo, truyền đạo của chức sắc, nhà tu hành ngoài cơ sở tôn giáo. 8.8. Lệ phí: Không. 8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị giảng đạo, truyền đạo ngoài cơ sở tôn giáo (Mẫu B28, Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013). 8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. 8.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004. - Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo. - Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. Mẫu B28 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- … … …(1), ngày … … tháng … … năm … … ĐỀ NGHỊ GIẢNG ĐẠO, TRUYỀN ĐẠO NGOÀI CƠ SỞ TÔN GIÁO Kính gửi:(2) ........................................................................................................................... Họ và tên chức sắc, nhà tu hành: ....................................................................................... Tên gọi khác trong tôn giáo (nếu có) ……………………………… Năm sinh ...................... Chức vụ, phẩm trật: ............................................................................................................ Thuộc tổ chức tôn giáo: ...................................................................................................... Đề nghị giảng đạo, truyền đạo ngoài cơ sở tôn giáo với nội dung sau: Lý do thực hiện: .................................................................................................................. Nội dung: ............................................................................................................................ Thời gian: ........................................................................................................................... Địa điểm: ............................................................................................................................ Thành phần tham dự: ........................................................................................................ Người tổ chức: Họ và tên: ………………………………………… Tên gọi khác…………….. Năm sinh ........ Chức vụ, phẩm trật: ............................................................................................................. Kèm theo đề nghị gồm: chương trình giảng đạo, truyền đạo; ý kiến bằng văn bản của tổ chức tôn giáo trực thuộc hoặc tổ chức tôn giáo trực tiếp quản lý chức sắc, nhà tu hành. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> ______________ (1) Địa danh nơi có cơ sở tôn giáo. (2) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi dự kiến giảng đạo, truyền đạo. 9. Thủ tục chấp thuận việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo vượt ra ngoài phạm vi một xã nhưng trong phạm vi một huyện 9.1. Trình tự thực hiện: Bước 1. Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo trước khi tổ chức quyên góp vượt ra ngoài phạm vi một xã nhưng trong phạm vi một huyện gửi văn bản thông báo đến Phòng Nội vụ. Bước 2. Phòng Nội vụ xem xét văn bản thông báo và đề nghị bổ sung trong trường hợp cần thiết. Bước 3. + Phòng Nội vụ phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định văn bản thông báo, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện. + Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ Tờ trình của Phòng Nội vụ chấp thuận hoặc không chấp thuận việc tổ chức quyên góp (hoặc ủy quyền cho Phòng Nội vụ). Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 9.2. Cách thức thực hiện: Tiếp nhận văn bản thông báo trực tiếp vào các ngày làm việc trong tuần hoặc qua đường bưu điện. 9.3. Thành phần, số lượng văn bản: a. Thành phần văn bản (theo mẫu). b. Số lượng văn bản: 01 văn bản. 9.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo hợp lệ. 9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo. 9.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nội vụ. 9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc tổ chức quyên góp. 9.8. Lệ phí: Không. 9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo về việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo (Mẫu B30, Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013). 9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo tổ chức quyên góp trên cơ sở tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân ngoài nước theo quy định của pháp luật. - Việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo phải công khai, rõ ràng mục đích sử dụng và trước khi quyên góp phải thông báo với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức quyên góp. - Không được lợi dụng việc quyên góp để phục vụ lợi ích cá nhân hoặc thực hiện những mục đích trái pháp luật. 9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/6/2004. - Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo. - Thông tư số 01/2013/TT-BNV ngày 25/3/2013 của Bộ Nội vụ ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo. Mẫu B30 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ … … …(1), ngày … … tháng … … năm … … THÔNG BÁO Về việc tổ chức quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo Kính gửi:(2) ......................................................................................................................... Tên cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo: .......................................................................... Địa chỉ: .............................................................................................................................. Người đại diện: Họ và tên ........................................................................................................................... Thông báo về việc tổ chức quyên góp với nội dung sau: Mục đích quyên góp: ......................................................................................................... Phạm vi tổ chức quyên góp: ............................................................................................. Cách thức quyên góp: ......................................................................................................
2,118
751
Thời gian thực hiện quyên góp: ........................................................................................ Cơ chế quản lý, sử dụng tài sản được quyên góp: .......................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... <jsontable name="bang_27"> </jsontable> _______________ (1) Địa danh nơi có cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo. (2) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với trường hợp tổ chức quyên góp vượt ra ngoài phạm vi một huyện); Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với trường hợp tổ chức quyên góp vượt ra ngoài phạm vi một xã nhưng trong phạm vi một huyện); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (đối với trường hợp tổ chức quyên góp trong phạm vi một xã). QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ THỦY SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát các thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 35/TTr-SNN ngày 17 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính chuẩn hóa trong lĩnh vực Bảo vệ thực vật và Thủy sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hòa Bình. (Có phụ lục chi tiết kèm theo) Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các thủ tục hành chính đã được công bố, bao gồm: - 01 thủ tục hành chính có số hồ sơ thủ tục hành chính T-HBI-140028-TT trong lĩnh vực Nông nghiệp tại Quyết định số 1486/QĐ-UBND ngày 22/10/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; - 02 thủ tục hành chính trong lĩnh vực Bảo vệ thực vật tại Quyết định số 1211/QĐ-UBND ngày 09/7/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ THỦY SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Kèm theo Quyết định số 136 /QĐ-UBND ngày 20 /01/2017 Của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 56/2014/TT-BGTVT NGÀY 24 THÁNG 10 NĂM 2014 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUY ĐỊNH THI, KIỂM TRA, CẤP, CẤP LẠI, CHUYỂN ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN KHẢ NĂNG CHUYÊN MÔN, CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN THUYỀN VIÊN, NGƯỜI LÁI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA VÀ ĐẢM NHIỆM CHỨC DANH THUYỀN VIÊN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA Căn cứ Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định thi, kiểm tra, cấp, cấp lại, chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa (sau đây viết tắt là Thông tư số 56/2014/TT-BGTVT). 1. Sửa đổi Điều 6 như sau: "Điều 6. Điều kiện cụ thể dự thi, kiểm tra lấy giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn Ngoài các điều kiện chung quy định tại Điều 5 của Thông tư số 56/2014/TT-BGTVT, người dự thi, kiểm tra lấy GCNKNCM, CCCM còn phải bảo đảm điều kiện cụ thể sau: 1. Điều kiện dự kiểm tra lấy chứng chỉ thuỷ thủ hạng nhất, hạng nhì; chứng chỉ thợ máy hạng nhất, hạng nhì: đủ 16 tuổi trở lên. 2. Điều kiện dự kiểm tra lấy chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất, hạng nhì: đủ 18 tuổi trở lên. 3. Điều kiện dự kiểm tra lấy chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển, phương tiện chở xăng dầu, chở hoá chất, chở khí hoá lỏng: đủ 18 tuổi trở lên, có chứng chỉ thuỷ thủ hoặc chứng chỉ thợ máy hoặc chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất. 4. Điều kiện dự kiểm tra lấy chứng chỉ điều khiển phương tiện loại I tốc độ cao, chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển: có bằng hoặc GCNKNCM thuyền trưởng từ hạng ba trở lên, có thời gian nghiệp vụ theo chức danh thuyền trưởng hạng ba đủ 18 tháng trở lên. 5. Điều kiện dự kiểm tra lấy chứng chỉ điều khiển phương tiện loại II tốc độ cao: có chứng chỉ thuỷ thủ hoặc chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất. 6. Điều kiện dự thi lấy GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư: có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất hoặc hạng nhì, có thời gian nghiệp vụ đủ 18 tháng trở lên. Đối với người đã có thời gian thực tế làm công việc của thuỷ thủ hoặc lái phương tiện hạng nhất hoặc hạng nhì đủ 30 tháng trở lên được quy đổi tương đương với thời gian nghiệp vụ để dự thi lấy GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư. 7. Điều kiện dự thi lấy GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba: a) Có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất hoặc bằng thuyền trưởng hạng ba chương trình hạn chế hoặc GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư, có thời gian nghiệp vụ đủ 18 tháng trở lên. Đối với người đã có thời gian thực tế làm công việc của thủy thủ hoặc lái phương tiện hạng nhất đủ 30 tháng trở lên được quy đổi tương đương với thời gian nghiệp vụ để dự thi lấy GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba; b) Đối với người đã có chứng chỉ sơ cấp nghề được đào tạo nghề điều khiển tàu thuỷ, nghề thuỷ thủ, hoàn thành thời gian tập sự đủ 06 tháng trở lên được dự thi lấy GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba, không phải dự học chương trình tương ứng. 8. Điều kiện dự thi lấy GCNKNCM máy trưởng hạng ba: a) Có chứng chỉ thợ máy hạng nhất hoặc hạng nhì, có thời gian nghiệp vụ đủ 18 tháng trở lên. Đối với người đã có thời gian thực tế làm công việc của thợ máy hạng nhất hoặc hạng nhì đủ 30 tháng trở lên được quy đổi tương đương với thời gian nghiệp vụ để dự thi lấy GCNKNCM máy trưởng hạng ba; b) Đối với người đã có chứng chỉ sơ cấp nghề được đào tạo theo nghề máy tàu thuỷ, nghề thợ máy, hoàn thành thời gian tập sự đủ 06 tháng trở lên được dự thi lấy GCNKNCM máy trưởng hạng ba, không phải dự học chương trình tương ứng. 9. Điều kiện dự thi lấy GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì hoặc máy trưởng hạng nhì: a) Có bằng hoặc GCNKNCM thuyền trưởng hạng ba hoặc máy trưởng hạng ba, có thời gian nghiệp vụ theo chức danh hạng ba đủ 18 tháng trở lên hoặc có chứng chỉ sơ cấp nghề thuyền trưởng hạng ba hoặc máy trưởng hạng ba, có thời gian tập sự đủ 12 tháng trở lên; b) Đối với người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, trung cấp được đào tạo nghề điều khiển tàu thủy hoặc nghề máy tàu thủy, hoàn thành thời gian tập sự theo chức danh hạng ba đủ 12 tháng trở lên được dự thi lấy GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì hoặc máy trưởng hạng nhì, không phải dự học chương trình tương ứng. 10. Điều kiện dự thi lấy GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất hoặc máy trưởng hạng nhất: a) Có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương, có bằng hoặc GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhì hoặc máy trưởng hạng nhì, có thời gian nghiệp vụ theo chức danh hạng nhì đủ 30 tháng trở lên; b) Đối với người đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề, cao đẳng trở lên được đào tạo nghề điều khiển tàu thủy hoặc nghề máy tàu thủy, hoàn thành thời gian tập sự theo chức danh hạng nhì đủ 18 tháng trở lên được dự thi lấy GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất hoặc máy trưởng hạng nhất, không phải dự học chương trình tương ứng." 2. Sửa đổi Điều 20 như sau: "Điều 20. Chuyển đổi giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn 1. Người có bằng thuyền trưởng, máy trưởng hoặc chứng chỉ về thuyền trưởng, máy trưởng do các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp; người nước ngoài hoặc người Việt Nam cư trú ở nước ngoài có bằng thuyền trưởng, máy trưởng hoặc chứng chỉ về thuyền trưởng, máy trưởng do các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, nếu có nhu cầu làm việc trên các phương tiện thủy nội địa thì phải làm thủ tục chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng, CCCM phương tiện thủy nội địa tương ứng theo quy định tại Thông tư này. 2. Đối với chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng, chứng chỉ chuyên môn tàu cá: a) Người có chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá hạng tư từ 400 cv trở lên, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá hạng tư đủ 18 tháng trở lên được chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhì phương tiện thủy nội địa nhưng phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghề tương ứng với thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhì, dự thi các môn thi tương ứng với thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhì và phải đạt yêu cầu theo quy định;
2,051
752
b) Người có chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá hạng năm từ 90 cv đến dưới 400 cv, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá hạng năm đủ 18 tháng trở lên được chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng hạng ba phương tiện thủy nội địa nhưng phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghề tương ứng với thuyền trưởng, máy trưởng hạng ba, dự thi các môn thi tương ứng với thuyền trưởng, máy trưởng hạng ba và phải đạt yêu cầu theo quy định; c) Người có chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá hạng nhỏ từ 20 cv đến dưới 90 cv, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh thuyền trưởng tàu cá hạng nhỏ đủ 18 tháng trở lên được chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư phương tiện thủy nội địa nhưng phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghề tương ứng với thuyền trưởng hạng tư, dự thi các môn thi tương ứng với thuyền trưởng hạng tư và phải đạt yêu cầu theo quy định; d) Người có chứng chỉ máy trưởng tàu cá hạng nhỏ từ 20 cv đến dưới 90 cv, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh máy trưởng tàu cá hạng nhỏ đủ 18 tháng trở lên được chuyển đổi sang GCNKNCM máy trưởng hạng ba phương tiện thủy nội địa nhưng phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng nghề tương ứng với máy trưởng hạng ba và phải đạt yêu cầu theo quy định; đ) Người có chứng chỉ thủy thủ, thợ máy tàu cá được chuyển đổi tương ứng sang chứng chỉ thủy thủ, thợ máy hạng nhất phương tiện thủy nội địa nhưng phải hoàn thành chương trình đào tạo nghề tương ứng với thủy thủ, thợ máy hạng nhất, dự kiểm tra các môn kiểm tra tương ứng với thủy thủ, thợ máy hạng nhất và phải đạt yêu cầu theo quy định; e) Người có chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ hạng nhỏ trở lên, đủ sức khỏe theo quy định, được chuyển đổi sang chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất không hoạt động kinh doanh vận tải nhưng phải hoàn thành chương trình đào tạo nghề tương ứng với lái phương tiện hạng nhất, dự kiểm tra các môn kiểm tra tương ứng với lái phương tiện hạng nhất và phải đạt yêu cầu theo quy định. 3. Đối với GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng, CCCM tàu biển: a) Người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc cao đẳng trở lên được đào tạo nghề điều khiển tàu biển hoặc nghề máy tàu biển, có GCNKNCM thuyền trưởng tàu biển từ 500 GT trở lên hoặc có GCNKNCM máy trưởng tàu biển từ 750 kW trở lên, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh thuyền trưởng, máy trưởng tàu biển tương ứng đủ 06 tháng trở lên được chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhất phương tiện thủy nội địa nhưng phải dự thi các môn thi lý thuyết tổng hợp tương ứng với thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhất và phải đạt yêu cầu theo quy định; b) Người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề hoặc trung cấp được đào tạo nghề điều khiển tàu biển hoặc nghề máy tàu biển, có GCNKNCM thuyền trưởng tàu biển từ 50 GT đến dưới 500 GT hoặc có GCNKNCM máy trưởng tàu biển từ 75 kW đến dưới 750 kW, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh thuyền trưởng, máy trưởng tàu biển tương ứng đủ 06 tháng trở lên được chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhì phương tiện thủy nội địa nhưng phải dự thi các môn thi lý thuyết tổng hợp tương ứng với thuyền trưởng, máy trưởng hạng nhì và phải đạt yêu cầu theo quy định; c) Người có GCNKNCM thuyền trưởng tàu biển dưới 50 GT hoặc có GCNKNCM máy trưởng tàu biển dưới 75 kW, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh thuyền trưởng, máy trưởng tàu biển tương ứng đủ 06 tháng trở lên được chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng, máy trưởng hạng ba phương tiện thủy nội địa nhưng phải dự thi các môn thi lý thuyết tổng hợp tương ứng với thuyền trưởng, máy trưởng hạng ba và phải đạt yêu cầu theo quy định; d) Người có GCNKNCM thuyền trưởng tàu biển dưới 50 GT, có thời gian đảm nhiệm theo chức danh thuyền trưởng tàu biển tương ứng đủ 06 tháng trở lên được chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư phương tiện thủy nội địa nhưng phải dự thi môn thi lý thuyết tổng hợp tương ứng với thuyền trưởng hạng tư và phải đạt yêu cầu theo quy định; đ) Người có chứng chỉ thủy thủ, thợ máy tàu biển được chuyển đổi tương ứng sang chứng chỉ thủy thủ, thợ máy hạng nhất phương tiện thủy nội địa nhưng phải dự kiểm tra các môn kiểm tra lý thuyết tổng hợp tương ứng với chứng chỉ thủy thủ, thợ máy hạng nhất và phải đạt yêu cầu theo quy định; e) Người có GCNKNCM thuyền trưởng tàu biển từ 50 GT trở lên, đủ sức khỏe theo quy định, được chuyển đổi sang chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất phương tiện thủy nội địa không hoạt động kinh doanh vận tải nhưng phải dự kiểm tra môn kiểm tra lý thuyết tổng hợp tương ứng với loại chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất và phải đạt yêu cầu theo quy định; g) Người có GCNKNCM thuyền trưởng tàu biển đã chuyển đổi sang GCNKNCM thuyền trưởng hạng nhất, nhì, ba phương tiện thủy nội địa theo quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này, được cấp chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển, chứng chỉ điều khiển phương tiện đi ven biển; h) Người có GCNKNCM máy trưởng tàu biển đã chuyển đổi sang GCNKNCM máy trưởng hạng nhất, nhì, ba phương tiện thủy nội địa theo quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản này, được cấp chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển." 3. Sửa đổi Điều 22 như sau: "Điều 22. Đảm nhiệm chức danh thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa 1. Thuyền viên có bằng thuyền trưởng hạng ba hạn chế hoặc GCNKNCM thuyền trưởng hạng tư được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng và thuyền viên có chứng chỉ thủy thủ hạng nhì được đảm nhiệm chức danh thủy thủ của các loại phương tiện sau: a) Phương tiện chở khách ngang sông có sức chở đến 50 người; b) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần đến 50 tấn; c) Phương tiện có công suất máy chính đến 50 sức ngựa. 2. Thuyền viên có bằng hoặc GCNKNCM thuyền tr­ưởng hạng ba đ­ược đảm nhiệm chức danh thuyền tr­ưởng của các loại phư­ơng tiện sau đây: a) Tàu khách có sức chở đến 50 ng­ười; b) Phà có trọng tải toàn phần đến 50 tấn; c) Ph­ương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần đến 150 tấn; d) Đoàn lai có trọng tải toàn phần đến 400 tấn; đ) Ph­ương tiện không thuộc loại quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này có tổng công suất máy chính đến 150 sức ngựa. 3. Thuyền viên có bằng hoặc GCNKNCM thuyền tr­ưởng hạng nhì đư­ợc đảm nhiệm chức danh thuyền tr­ưởng của các loại ph­ương tiện sau đây: a) Tàu khách có sức chở đến 100 ngư­ời; b) Phà có trọng tải toàn phần đến 150 tấn; c) Ph­ương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần đến 1000 tấn (nhưng phải hoàn thành thời gian tập sự theo chức danh hạng nhì trên ph­ương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 500 tấn đủ 03 tháng trở lên); d) Đoàn lai có trọng tải toàn phần đến 1000 tấn; đ) Phư­ơng tiện không thuộc loại quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 3 Điều này có tổng công suất máy chính đến 400 sức ngựa. 4. Thuyền viên có bằng hoặc GCNKNCM thuyền trư­ởng hạng nhất đ­ược đảm nhiệm chức danh thuyền tr­ưởng và thuyền viên có chứng chỉ thủy thủ hạng nhất được đảm nhiệm chức danh thủy thủ của các loại phư­ơng tiện. 5. Thuyền viên có bằng hoặc GCNKNCM thuyền tr­ưởng hạng cao hơn đ­ược đảm nhiệm chức danh thuyền trư­ởng của loại ph­ương tiện đ­ược quy định cho chức danh thuyền tr­ưởng hạng thấp hơn. 6. Thuyền viên có bằng hoặc GCNKNCM thuyền tr­ưởng đ­ược đảm nhiệm chức danh thuyền phó của loại ph­ương tiện đ­ược quy định cho chức danh thuyền trư­ởng cao hơn một hạng. 7. Thuyền viên có bằng hoặc GCNKNCM máy tr­ưởng hạng ba đư­ợc đảm nhiệm chức danh máy tr­ưởng và thuyền viên có chứng chỉ thợ máy hạng nhì được đảm nhiệm chức danh thợ máy của ph­ương tiện có tổng công suất máy chính đến 150 sức ngựa. 8. Thuyền viên có bằng hoặc GCNKNCM máy tr­ưởng hạng nhì đ­ược đảm nhiệm chức danh máy tr­ưởng của ph­ương tiện có tổng công suất máy chính đến 400 sức ngựa. 9. Thuyền viên có bằng hoặc GCNKNCM máy tr­ưởng hạng nhất đ­ược đảm nhiệm chức danh máy tr­ưởng và thuyền viên có chứng chỉ thợ máy hạng nhất được đảm nhiệm chức danh thợ máy của các loại phư­ơng tiện. 10. Thuyền viên có bằng hoặc GCNKNCM máy trư­ởng hạng cao hơn đ­ược đảm nhiệm chức danh máy trưởng của loại ph­ương tiện được quy định cho chức danh máy tr­ưởng hạng thấp hơn. 11. Thuyền viên có bằng hoặc GCNKNCM máy tr­ưởng đ­ược đảm nhiệm chức danh máy phó của loại ph­ương tiện đ­ược quy định cho chức danh máy trư­ởng cao hơn một hạng. 12. Phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính đến 150 sức ngựa hoặc lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 50 sức ngựa thì không nhất thiết phải bố trí chức danh máy trưởng. Nếu không bố trí máy trưởng độc lập thì thuyền trưởng phải có chứng chỉ thợ máy hạng nhất. Trường hợp phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính trên 150 sức ngựa đến 400 sức ngựa nếu không bố trí máy trưởng độc lập thì thuyền trưởng phải có bằng hoặc GCNKNCM máy trưởng phù hợp với tổng công suất máy chính. 13. Người có chứng chỉ lái phương tiện hạng nhất được trực tiếp điều khiển phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính đến 15 sức ngựa hoặc phương tiện có sức chở đến 12 người hoặc bè. 14. Người có chứng chỉ lái phương tiện hạng nhì được trực tiếp điều khiển phương tiện không có động cơ trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc có sức chở đến 12 người, phương tiện có động cơ công suất máy chính dưới 5 sức ngựa hoặc có sức chở dưới 5 người. 15. Người điều khiển phương tiện loại I, loại II tốc độ cao, phương tiện đi ven biển, người làm việc trên phương tiện đi ven biển, phương tiện chở xăng dầu, chở hóa chất, chở khí hóa lỏng, ngoài GCNKNCM, chứng chỉ nghiệp vụ quy định theo chức danh, phải có CCCM đặc biệt tương ứng. 16. Người được cấp chứng chỉ nghiệp vụ loại nào thì chỉ được phép đảm nhiệm chức danh tương ứng theo quy định.". 4. Bỏ cụm từ “bổ túc” tại khoản 2 Điều 5, điểm a khoản 1 Điều 17 và tại Phụ lục V của Thông tư số 56/2014/TT-BGTVT . 5. Bãi bỏ Điều 23. 6. Thay thế Phụ lục I về Mẫu giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của Thông tư số 56/2014/TT-BGTVT bằng Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2,042
753
Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2017. Điều 3. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TẠI HỘI NGHỊ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỚI CÁC TỔ CHỨC TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM Ngày 19 tháng 12 năm 2016, tại Hội trường Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã chủ trì Hội nghị Thủ tướng Chính phủ với các tổ chức tôn giáo ở Việt Nam. Tham dự Hội nghị có Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình, Bộ trưởng Bộ Nội vụ Lê Vĩnh Tân, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Mai Tiến Dũng, Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh Đinh La Thăng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Nguyễn Thành Phong, lãnh đạo các ban, ngành: Ban Dân vận Trung ương, Ban Tuyên giáo Trung ương, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội, các bộ: Công an, Quốc phòng, Ngoại giao, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Ban Tôn giáo Chính phủ, đại diện các sở, ban, ngành của Thành phố Hồ Chí Minh cùng 60 chức sắc, chức việc đại diện cho các tổ chức tôn giáo ở Việt Nam. Sau khi nghe các ý kiến đầy tâm huyết, xây dựng Tổ quốc của các chức sắc, chức việc và đại diện các bộ, ngành, địa phương, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc kết luận như sau: I. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC Trong thời gian qua, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, các chính sách, pháp luật về tôn giáo, tín ngưỡng đã được các cơ quan liên quan triển khai nghiêm túc, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người dân theo đúng quy định của Hiến pháp và pháp luật. Vừa qua, tại Kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XIV đã thông qua Luật tín ngưỡng, tôn giáo với nhiều quy định tiến bộ. Trong quá trình làm Luật, các cơ quan chức năng đã tiếp thu, lắng nghe ý kiến của các chức sắc, chức việc và của nhân dân; các quy định của Luật đã tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động tôn giáo, đặc biệt là trong hội nhập quốc tế, thủ tục hành chính. Trên thực tế nhiều cơ sở tôn giáo được xây dựng mới, tu bổ ở mọi vùng miền đất nước với quy mô đa dạng, phong phú. Tình hình tôn giáo ở nước ta hiện nay ổn định, các hoạt động tôn giáo tuân thủ quy định của pháp luật; đồng bào, chức sắc, chức việc, tín đồ các tôn giáo nhiệt tình hưởng ứng và tham gia có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua yêu nước, tham gia phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Thủ tướng Chính phủ đánh giá cao những đóng góp của các tôn giáo ở Việt Nam, trong đó có công sức lớn của các chức sắc, chức việc, tổ chức tôn giáo, đã thể hiện trách nhiệm đối với xã hội, đóng góp thiết thực vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Đã có nhiều mô hình, nhiều tấm gương tiêu biểu trong công tác an sinh xã hội; giúp đỡ nhau trong lúc khó khăn; các lớp học từ thiện; hoạt động y tế từ thiện; bảo trợ xã hội, nuôi dưỡng trẻ mồ côi, người già cô đơn, phong trào xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư; giữ gìn an ninh trật tự tại địa bàn. Tuy nhiên, hoạt động tôn giáo vẫn còn những hạn chế, tồn tại, những khó khăn, thách thức cả mặt khách quan và chủ quan: điều kiện kinh tế xã hội, môi trường sống, thủ tục hành chính còn rườm rà, sự khác biệt về nhận thức giữa các cơ quan chức năng và các tổ chức tôn giáo, thậm chí còn đâu đó có sự xúi giục, kích động từ các thế lực xấu. Thủ tướng Chính phủ đề nghị các chức sắc, chức việc, các tổ chức tôn giáo với trọng trách của mình, tiếp tục gương mẫu, động viên chức sắc, chức việc, tín đồ tuân thủ chính sách, pháp luật của Nhà nước, tích cực hưởng ứng các phong trào chung về phát triển kinh tế - xã hội, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; thể hiện tinh thần đoàn kết là người Việt Nam - con cháu Lạc Hồng, có trách nhiệm chung với dân tộc, cùng chung tay xây dựng đất nước; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng của Nhà nước cùng giải quyết những khó khăn, vướng mắc với tinh thần xây dựng, thiện chí, khách quan, thượng tôn pháp luật và đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người. II. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI Để triển khai thực hiện hiệu quả hơn nữa chủ trương, chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta trong thời gian tới, các tổ chức tôn giáo, chức sắc, chức việc, các bộ, ban, ngành chức năng, cơ quan nhà nước cần thực hiện một số nội dung chủ yếu sau: - Đề nghị các chức sắc, chức việc, các tổ chức các tôn giáo phối hợp chặt chẽ với chính quyền các cấp bảo đảm hoạt động của các tổ chức theo đúng Hiến chương, Điều lệ đã được chấp thuận, đúng quy định của pháp luật. Sống, làm việc theo Hiến pháp và pháp luật, kiên quyết đấu tranh, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật, lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để hoạt động mê tín dị đoan, trục lợi, kích động chia rẽ nhân dân, chia rẽ các dân tộc, gây rối an ninh trật tự lợi dụng chống phá Đảng, Nhà nước, gây cản trở đối với Việt Nam trong tiến trình phát triển, hội nhập quốc tế. - Các bộ, ban, ngành chức năng và cấp ủy chính quyền địa phương cần tiếp tục chăm lo phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, trong đó có đồng bào tôn giáo. Quán triệt và thực hiện nhất quán chính sách tín ngưỡng, tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta, hướng các hoạt động tôn giáo gắn bó đồng hành cùng dân tộc, nêu cao tinh thần yêu nước, ý thức bảo vệ độc lập dân tộc của đồng bào có đạo, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng văn minh, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Phát huy hơn nữa các giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp, nhân văn, bác ái của các tôn giáo trong đời sống xã hội, làm phong phú và bồi đắp cho nền văn hóa dân tộc Việt Nam; phát huy nguồn lực trí tuệ và sức sáng tạo của con người Việt Nam nói chung và đồng bào tôn giáo nói riêng trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và lao động sản xuất, nhằm xây dựng và phát triển đất nước ngày càng giàu mạnh. - Bộ Nội vụ (Ban Tôn giáo Chính phủ) chủ trì, phối hợp với các bộ, ban, ngành chức năng, các địa phương rà soát các cơ chế, chính sách, pháp luật liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo; y tế, giáo dục, dạy nghề; đặc biệt là vấn đề đất đai, xây dựng cơ sở thờ tự; hoạt động quốc tế, pháp nhân của tổ chức tôn giáo... kịp thời đề xuất bổ sung, sửa đổi, điều chỉnh trong các văn bản pháp luật khác phù hợp với Hiến pháp năm 2013 và pháp luật về tín ngưỡng tôn giáo, để đáp ứng yêu cầu của thực tiễn; đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người dân; phát huy vai trò của các tôn giáo tham gia phát triển kinh tế, xã hội, phòng chống biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội... III. VỀ MỘT SỐ Ý KIẾN CỤ THỂ Về một số ý kiến góp ý của đại biểu là chức sắc tôn giáo, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau: - Về việc hướng dẫn thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo: giao Bộ Nội vụ phối hợp với các cơ quan liên quan khẩn trương xây dựng các văn bản hướng dẫn, bám sát nội dung của Luật; xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện, công tác tuyên truyền phổ biến Luật tín ngưỡng, tôn giáo đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức từ trung ương đến địa phương và các tổ chức tôn giáo, các chức sắc, chức việc, nhà tu hành, tín đồ tôn giáo... - Về việc thành lập các chi hội tôn giáo ở các đảo: khi các tổ chức tôn giáo có nhu cầu, các cơ quan chức năng hướng dẫn thực hiện theo quy định của pháp luật tín ngưỡng tôn giáo về điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập tổ chức tôn giáo trực thuộc. - Về chấp hành pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo, tuyệt đại bộ phận quan hệ giữa tôn giáo và chính quyền là tốt, Nhà nước luôn tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, nhưng không chấp nhận các hoạt động lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật. - Về vấn đề liên quan đến đạo Cao Đài: đạo Cao Đài cũng như các tôn giáo khác thực hiện quan hệ quốc tế với các tổ chức, cá nhân đạo Cao Đài ở nước ngoài theo quy định của pháp luật. Đồng ý về nguyên tắc việc thành lập Học viện Cao Đài ở Bến Tre. Giao Ban Tôn giáo Chính phủ phối hợp Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre hướng dẫn tổ chức tôn giáo thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. - Về vấn đề tôn giáo, tín ngưỡng của đồng bào Việt Nam ở nước ngoài: Đảng và Nhà nước luôn quan tâm nhu cầu văn hóa tín ngưỡng của đồng bào cả trong và ngoài nước, qua sinh hoạt tôn giáo tín ngưỡng, tăng cường đoàn kết cộng đồng, bảo vệ và phát huy văn hóa Việt Nam và các lĩnh vực khác, qua đó xây dựng hình ảnh đẹp của người Việt Nam trong cộng đồng quốc tế. Thủ tướng Chính phủ đề nghị đồng bào các tôn giáo góp sức cùng đồng bào cả nước để có thêm động lực, tạo đà tăng trưởng cho đất nước phát triển bền vững. Nguồn động lực đó phải đến từ đổi mới thể chế và phát huy mạnh mẽ quyền làm chủ của nhân dân và quyền tự do theo quy định của pháp luật, trong đó có tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người nhằm góp phần xây dựng nước Việt Nam ngày càng giàu mạnh; phát huy các nguồn lực tôn giáo, tạo sức lan tỏa trong xã hội, xây dựng nếp sống văn minh “tốt đời, đẹp đạo” gắn bó đồng hành cùng dân tộc, tạo sức mạnh tổng hợp trong xây dựng và phát triển đất nước.
2,080
754
Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Nội vụ và các bộ, ban, ngành, cơ quan, địa phương liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIẢM Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN PHÚ NHUẬN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 5927/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ X về Chương trình giảm ô nhiễm môi trường giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Kế hoạch số 76-KH/QU ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Quận ủy Phú Nhuận thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy về giảm ô nhiễm môi trường giai đoạn 2016 - 2020; Xét đề nghị của Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường (tại Tờ trình số 13/TTr-TNMT ngày 12 tháng 01 năm 2017), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình giảm ô nhiễm môi trường trên địa bàn quận Phú Nhuận giai đoạn 2016 - 2020. Điều 2. Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị có liên quan thuộc quận, Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ công ích quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao và nội dung của Kế hoạch này để xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm ô nhiễm môi trường giai đoạn 2016 - 2020. Báo cáo kết quả thực hiện trước ngày 10 tháng 5 và ngày 10 tháng 10 hàng năm về Phòng Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân quận báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố. Điều 3. Giao Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường xây dựng chương trình làm việc hàng quý, năm, chi tiết công việc để theo dõi, kiểm tra giám sát năm 2016 - 2017 và những năm tiếp theo; tổng hợp báo cáo theo thời gian quy định tại Điều 2 của Quyết định này về kết quả thực hiện, những khó khăn, vướng mắc cần giải quyết và đề xuất điều chỉnh, bổ sung những nội dung, chỉ tiêu giải pháp cụ thể trình Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị có liên quan, Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ công ích quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIẢM Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN PHÚ NHUẬN GIAI ĐOẠN 2016-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 52/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân quận) Thực hiện Kế hoạch số 76-KH/QU ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Quận ủy về thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy về giảm ô nhiễm môi trường giai đoạn 2016 - 2020, Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận xây dựng Kế hoạch thực hiện cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU: 1. Mục tiêu tổng quát: Nâng cao ý thức của người dân trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường, đảm bảo mỹ quan đô thị, đồng thời tăng cường các hoạt động về bảo vệ môi trường nhằm xây dựng tuyến đường, tuyến hẻm văn minh - mỹ quan đô thị gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Tập trung kiểm soát, ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí, tiếng ồn, nước mặt, nước thải, chất thải rắn thông thường, chất thải y tế và chất thải nguy hại; cải thiện môi trường, nâng cao chất lượng sống của nhân dân. 2. Chỉ tiêu: - Phấn đấu 100% nước thải từ hoạt động sản xuất, kinh doanh (ngành hàng ăn uống) và nước thải y tế được xử lý đạt quy chuẩn môi trường Việt Nam. - Đảm bảo các nguồn thải phát sinh từ hoạt động của trạm trung chuyển chất thải rắn nằm tại đường Bùi Văn Thêm, phường 9 đạt quy chuẩn môi trường Việt Nam. - Phấn đấu 100% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại, chất thải rắn y tế được lưu giữ, thu gom, vận chuyển, xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường. Triển khai thực hiện chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn theo chủ trương của Thành phố. - Triển khai vận động, khuyến khích tiểu thương tại các chợ sử dụng túi thân thiện với môi trường, hạn chế 65% túi ni-lông khó phân hủy. - Đảm bảo và duy trì tỷ lệ 100% hộ dân được sử dụng nước sạch. - Giảm thiểu 100% mức độ ô nhiễm nguồn nước mặt. - Phấn đấu diện tích che phủ cây xanh đạt 1m2/người. - Nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, tuyên truyền về bảo vệ môi trường, phấn đấu 80% người dân áp dụng những hành vi bảo vệ môi trường đơn giản trong sinh hoạt hằng ngày. - Nâng cao trách nhiệm cộng đồng và năng lực cho cán bộ quản lý; đảm bảo 100% công chức, viên chức có hiểu biết cơ bản về biến đổi khí hậu, phòng chống lụt bão và giảm nhẹ thiên tai. - Phấn đấu 100% hộ gia đình hiểu biết, có kiến thức ứng phó, thích nghi, sống chung với biến đổi khí hậu. II. CÔNG TÁC TRIỂN KHAI: 1. Tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức, trách nhiệm giữ gìn vệ sinh môi trường và ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường: Tổ chức tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng tại các khu dân cư, trường học, bệnh viện, cơ sở kinh doanh, cơ quan, đơn vị nhà nước nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức của người dân về bảo vệ môi trường, hạn chế sử dụng túi ni-lông và ứng phó biến đổi khí hậu. Khuyến khích, vận động các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến, hiện đại trong sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh nhằm giảm thiểu chất thải, bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường. Vận động các đơn vị, cá nhân kinh doanh tại các siêu thị (Coopmart, BigC), cửa hàng tiện lợi, chợ (Phú Nhuận, Trần Hữu Trang, Nguyễn Đình Chiểu) hạn chế sử dụng túi ni-lông hướng đến việc sử dụng các loại túi thân thiện với môi trường. Phát động các chương trình bảo vệ môi trường trong trường học, tổ chức các buổi truyền thông, tập huấn, tọa đàm, các hội thi tìm hiểu về môi trường với các chủ đề: giữ gìn vệ sinh môi trường công cộng, giảm sử dụng túi ni-lông, hạn chế sử dụng nước dưới đất, ứng phó biến đổi khí hậu, phân loại chất thải rắn tại nguồn, các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.... Tuyên dương khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích tốt trong công tác bảo vệ môi trường tại khu dân cư, cơ quan, đơn vị. Tăng cường và đổi mới nội dung của Kế hoạch liên tịch về bảo vệ môi trường giữa cơ quan quản lý Nhà nước với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; duy trì thường xuyên các hoạt động bảo vệ môi trường gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. 2. Phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường: Tiếp tục triển khai và thực hiện việc kiểm tra cấp giấy xác nhận đăng ký Kế hoạch bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường đơn giản của các đơn vị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Đảm bảo các dự án đầu tư xây dựng mới phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường; yêu cầu các doanh nghiệp đảm bảo các nguồn chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động phải được xử lý theo quy chuẩn môi trường trước khi thải ra môi trường xung quanh. Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm về vệ sinh môi trường của các tổ chức, cá nhân thi công công trình xây dựng, các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng. Đẩy mạnh công tác quản lý lực lượng thu gom rác dân lập và Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích quận Phú Nhuận, công tác thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường đạt hiệu quả. Thực hiện thí điểm chương trình phân loại chất thải rắn tại nguồn, chương trình thu gom chất thải nguy hại tại hộ gia đình. Trang bị các phương tiện vệ sinh công cộng (thùng rác, nhà vệ sinh,...) tại các khu vực công cộng (khu vui chơi thiếu nhi, khu tập luyện thể dục thể thao ngoài trời,....) theo hướng xã hội hóa, huy động các thành phần kinh tế tham gia bảo vệ môi trường. 3. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính: Tăng cường công tác quản lý, sử dụng và thải bỏ túi ni-lông theo Chỉ thị số 23/2014/CT-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố đối với các chợ, siêu thị, cửa hàng tiện lợi trên địa bàn. Khuyến khích, vận động các doanh nghiệp thực hiện tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu, sử dụng năng lượng tái tạo, tái chế, tái sử dụng chất thải; đổi mới công nghệ, thiết bị để giảm thiểu ô nhiễm; thực hiện chương trình ISO 14000. Đẩy mạnh công tác quản lý tài nguyên nước trên địa bàn quận, tuyên truyền vận động người dân không khai thác, sử dụng nước dưới đất. Yêu cầu các cơ sở kinh doanh thực hiện trám lấp giếng khoan không sử dụng theo quy định nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên nước dưới đất. Trồng hoa, cây xanh để phủ xanh bên trong hành lang tuyến đường sắt, khuyến khích hộ gia đình, đơn vị, cơ quan, trường học tận dụng diện tích đất trong khuôn viên để trồng cây nhằm tăng mảng xanh; vận động nhân dân tham gia giữ gìn, duy trì và bảo vệ cây xanh đường phố, mảng xanh vỉa hè. Tuyên truyền, vận động nhân dân, cán bộ công chức tham gia giao thông bằng các phương tiện công cộng nhằm giảm thiểu khí thải phát sinh trong hoạt động giao thông. 4. Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về lĩnh vực môi trường: Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (tập trung vào các đơn vị có lưu lượng xả thải gây ô nhiễm cao), đảm bảo nước thải từ hoạt động sản xuất kinh doanh và nước thải y tế được xử lý đảm bảo theo quy chuẩn môi trường. Kiểm tra, giám sát hoạt động của trạm trung chuyển chất thải rắn nằm tại đường Bùi Văn Thêm, phường 9, đảm bảo việc thu gom vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, các nguồn thải phát sinh từ hoạt động của trạm trung chuyển đạt quy chuẩn, không ảnh hưởng môi trường khu dân cư tại khu vực.
2,080
755
Kiểm soát chặt chẽ hoạt động của các cơ sở kinh doanh, dịch vụ theo Quyết định số 6781/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Kế hoạch xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Tổ chức thường xuyên các lớp tập huấn nghiệp vụ, chuyên môn về quản lý môi trường, đặc biệt tăng cường năng lực quản lý cho cán bộ cấp quận, cấp phường nhằm triển khai có hiệu quả các chủ trương, chính sách của Nhà nước về công tác bảo vệ môi trường trong giai đoạn 2016-2020. Thực hiện có hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, tiếp tục phát huy và nhân rộng các mô hình, giải pháp bảo vệ môi trường ở khu dân cư. Tăng cường tổ chức các đợt ra quân tổng vệ sinh tại các khu dân cư, tuyến đường sắt, kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè gắn với phong trào “Vì thành phố văn minh - sạch đẹp - an toàn”. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý môi trường như: xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về hiện trạng thu gom chất thải rắn thông thường, thông tin cơ sở dữ liệu về bảo vệ môi trường của các đơn vị sản xuất, dịch vụ, kinh doanh trên địa bàn. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Phòng Tài nguyên và Môi trường: Tham mưu triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch giảm ô nhiễm môi trường giai đoạn 2016-2020 và định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân quận. Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội xây dựng Kế hoạch liên tịch về công tác bảo vệ môi trường hằng năm. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của các đơn vị kinh doanh, dịch vụ, sản xuất, hộ kinh doanh, kịp thời ngăn chặn và xử lý các hành vi gây ô nhiễm môi trường phát sinh trên địa bàn. 2. Phòng Kinh tế: Tăng cường công tác kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật của các đơn vị kinh tế, phối hợp các đơn vị chức năng hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (mới hoạt động) thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật; tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp thực hiện tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu trong quá trình hoạt động sản xuất, giảm thiểu phát thải ra môi trường. Phối hợp với các đơn vị liên quan, triển khai thực hiện Chỉ thị số 23/2014/CT-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc tăng cường công tác quản lý, sử dụng và thải bỏ túi ni-lông đến các tiểu thương, hộ kinh doanh tại các chợ, siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn. 3. Phòng Tài chính - Kế hoạch: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân quận phân bổ ngân sách cho hoạt động sự nghiệp môi trường theo tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế. 4. Phòng Quản lý đô thị: Tham mưu Ủy ban nhân dân quận kế hoạch phát triển mảng xanh trên vỉa hè và khu dân cư; nâng cao hiệu quả việc quản lý quỹ đất, xây dựng các công trình công cộng nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống cộng đồng trong quá trình phát triển, chỉnh trang đô thị. Chỉ đạo Đội Quản lý trật tự đô thị quận tăng cường công tác kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm về vệ sinh môi trường của các tổ chức, cá nhân thi công công trình xây dựng, các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng. 5. Phòng Y tế: Xây dựng kế hoạch kiểm tra công tác thu gom chất thải y tế tại các cơ sở, dịch vụ y tế trên địa bàn quận. Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Y tế dự phòng quận thường xuyên kiểm tra chất lượng nước sinh hoạt, có các biện pháp xử lý, phòng chống dịch bệnh tại các công trình xây dựng, trường học, chung cư,... 6. Đề nghị Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích quận Phú Nhuận: Tổ chức tiếp nhận rác tại các điểm hẹn, trạm trung chuyển và vận chuyển đến các đơn vị xử lý rác trong ngày, không để ứ đọng rác. Thường xuyên vận hành, bảo trì, bảo dưỡng các hệ thống xử lý môi trường (nước thải, khí thải) tại trạm trung chuyển chất thải rắn, nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường tại khu vực. 7. Phòng Giáo dục và Đào tạo: Lồng ghép các nội dung bảo vệ môi trường vào hoạt động giáo dục và truyền thông tại các cấp học. Đưa nội dung về kiểm soát ô nhiễm môi trường vào các hoạt động giáo dục và truyền thông môi trường tại các trường trên địa bàn. Tổ chức tuyên truyền giáo dục ý thức cho học sinh tại các trường học trong việc bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu bằng nhiều hình thức như tổ chức các hội thi tìm hiểu môi trường, tổng vệ sinh trường lớp định kỳ,...; triển khai các hoạt động tăng cường diện tích cây xanh trong khuôn viên trường học nhằm tạo cảnh quan thoáng mát, môi trường trong lành, sạch đẹp. 8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận và các tổ chức chính trị - xã hội: Căn cứ vào kế hoạch giảm ô nhiễm môi trường giai đoạn 2016-2020 của Ủy ban nhân dân quận, triển khai các nội dung liên quan đến công tác tuyên truyền giáo dục, thu hút mọi tầng lớp nhân dân tham gia bảo vệ môi trường; nhân rộng các mô hình bảo vệ môi trường tại khu dân cư hoạt động có hiệu quả, tổ chức phát động các đợt ra quân tổng vệ sinh định kỳ, vận động đoàn viên, hội viên, nhân dân và các hộ sản xuất kinh doanh, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tham gia thực hiện. 9. Ủy ban nhân dân 15 phường: Chủ trì, phối hợp với các phòng ban đơn vị thuộc quận triển khai thực hiện đầy đủ và hoàn thành các mục tiêu của kế hoạch giảm ô nhiễm môi trường trên địa bàn quận Phú Nhuận giai đoạn 2016-2020. Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường ở các khu dân cư, lồng ghép các hoạt động bảo vệ môi trường với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, góp phần nâng cao nhận thức của người dân về công tác bảo vệ môi trường, khuyến khích giảm sử dụng túi ni-lông, trồng và bảo vệ cây xanh trong khu dân cư. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp vi phạm trong lĩnh vực vệ sinh môi trường theo thẩm quyền; tăng cường công tác quản lý môi trường về việc sử dụng nước ngầm, hoạt động của các cơ sở sản xuất kinh doanh, lực lượng rác dân lập, vệ sinh môi trường trên địa bàn. Trên đây là kế hoạch giảm ô nhiễm môi trường trên địa bàn quận Phú Nhuận giai đoạn 2016 -2020, đề nghị các đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân 15 phường xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện gửi về Ủy ban nhân dân quận (thông qua Phòng Tài nguyên và Môi trường) trước ngày 30 tháng 01 năm 2017, báo cáo kết quả thực hiện trước ngày 10 tháng 10 hằng năm để tiến hành tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm và đề ra phương hướng thực hiện trong những năm tiếp theo./. CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN GIẢM Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN PHÚ NHUẬN GIAI ĐOẠN 2016-2020 (Đính kèm Kế hoạch thực hiện Chương trình Giảm ô nhiễm môi trường giai đoạn 2016 - 2020) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG, NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA KINH TẾ THÀNH PHỐ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU HỘI NHẬP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN PHÚ NHUẬN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 5880/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai Chương trình hành động số 16-CTr/TU ngày 27 tháng 10 năm 2016 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố làn thứ X về nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh của kinh tế thành phố đáp ứng yêu cầu hội nhập giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Kế hoạch số 73-KH/QU ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Quận ủy Phú Nhuận thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy về nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh của kinh tế thành phố đáp ứng yêu cầu hội nhập giai đoạn 2016 - 2020; Xét đề nghị của Trưởng phòng Kinh tế (tại Tờ trình số 01/TTr-KT ngày 12 tháng 01 năm 2017), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh của kinh tế thành phố đáp ứng yêu cầu hội nhập trên địa bàn quận Phú Nhuận giai đoạn 2016 - 2020. Điều 2. Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị có liên quan thuộc quận, Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ công ích quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao và nội dung của Kế hoạch này để xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể, nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình này. Điều 3. Giao Trưởng phòng Kinh tế xây dựng chương trình làm việc hàng quý, năm, chi tiết công việc để theo dõi, kiểm tra giám sát năm 2016 - 2017 và những năm tiếp theo; tổng hợp báo cáo định kỳ vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm về két quả thực hiện, những khó khăn, vướng mắc cần giải quyết và đề xuất điều chỉnh, bổ sung những nội dung, chỉ tiêu giải pháp cụ thể trình Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Kinh tế, Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị có liên quan, Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ công ích quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG, NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA KINH TẾ THÀNH PHỐ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU HỘI NHẬP TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN PHÚ NHUẬN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020. (Ban hành kèm theo Quyết định số 54/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân quận) Căn cứ Chương trình hành động số 16-CTr/TU ngày 27 tháng 10 năm 2016 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ X về nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh của kinh tế thành phố đáp ứng yêu cầu hội nhập giai đoạn 2016 - 2020;
2,065
756
Căn cứ Quyết định số 5880/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình hành động số 16-Ctr/TU ngày 27 tháng 10 năm 2016 của Thành ủy, thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ X về nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh của kinh tế thành phố đáp ứng yêu cầu hội nhập giai đoạn 2016 - 2020; Ủy ban nhân dân quận xây dựng Kế hoạch thực hiện như sau: I. MỤC TIÊU: - Huy động tổng hợp các nguồn lực, duy trì ổn định tốc độ và nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế theo hướng phát triển các ngành, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ có hàm lượng khoa học công nghệ và giá trị gia tăng cao, có nhiều khả năng cạnh tranh trong giá trị sản phẩm, thân thiện, bảo vệ môi trường; phát huy hiệu quả lợi thế so sánh để nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng yêu cầu thị trường. - Đảm bảo hoạt động kinh tế tại quận phát triển theo hướng “Dịch vụ - Thương mại - Công nghiệp”, góp phần thực hiện mục tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố đã đề ra: xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh có chất lượng sống tốt, văn minh, hiện đại, nghĩa tình; có vai trò động lực trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; sớm trở thành một trong những trung tâm lớn về kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học - công nghệ của khu vực Đông Nam Á. II. CHỈ TIÊU CHỦ YẾU: - Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm về tổng giá trị sản xuất là 13%, trong đó: dịch vụ - thương mại 14%; công nghiệp 6,5%; xây dựng 13,5%. Cơ cấu kinh tế: tỷ trọng dịch vụ - thương mại đạt 70,3%; công nghiệp đạt 12,2%; xây dựng đạt 17,5% - Đến năm 2020: + Vận động 100% hộ kinh doanh có đủ điều kiện theo quy định chuyển thành doanh nghiệp và có 8.000 doanh nghiệp hoạt động; có từ 30 - 35% doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo. + Về thủ tục thuế: phấn đấu 100% doanh nghiệp kê khai thuế qua mạng và trên 95% doanh nghiệp nộp thuế điện tử. + Về thủ tục nhà đất: có giải pháp rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục liên quan đến đăng ký quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu đất và tài sản khác gắn liền với đất so với quy định. + Về thủ tục đăng ký hộ kinh doanh: thực hiện quy trình liên thông đăng ký hộ kinh doanh và cấp mã số thuế đúng quy định; phấn đấu rút ngắn 50% thời gian thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi; triển khai đăng ký kinh doanh qua mạng (dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4). + Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn chương trình “Giảm nghèo bền vững” giai đoạn 2016 - 2020 tối thiểu 20%/năm trên tổng số hộ nghèo. III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU: 1. Về kinh tế: 1.1. Duy trì ổn định tốc độ và nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế: 1.1.1. Phát triển dịch vụ: - Giao Phòng Kinh tế chủ trì và phối hợp các đơn vị liên quan: + Rà soát, hoàn thiện và đề xuất bổ sung điều chỉnh quy hoạch hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại, tuyến phố thương mại, khu ẩm thực. + Khuyến khích phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ tiện lợi, thanh toán hiện đại trong các khu dân cư. + Tiếp tục triển khai hiệu quả các giải pháp của thành phố về công tác bình ổn thị trường, không để xảy ra tăng giá đột biến đối với các mặt hàng thiết yếu. + Tăng cường giám sát và đề xuất cấp có thẩm quyền phối hợp, kiểm tra đối với hoạt động kinh doanh đa cấp có dấu hiệu vi phạm pháp luật tại địa bàn. + Phối hợp Sở Công thương triển khai hoạt động kết nối hỗ trợ doanh nghiệp, kết nối giữa sản xuất và tiêu thụ, kết nối nguồn cung cấp hàng hóa vào các chợ truyền thống, các cửa hàng bán lẻ có nguồn gốc xuất xứ và chất lượng đảm bảo. + Nâng chất hoạt động kinh doanh dịch vụ tại các chợ truyền thống bắt kịp với các loại hình kinh doanh hiện đại, nâng sức mua hàng hóa tại chợ truyền thống. + Đa dạng các hình thức tuyên truyền nhằm phát huy hiệu quả Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; nghiên cứu tổ chức mô hình “Phiên chợ hàng Việt” phù hợp với điều kiện của quận. + Chủ động triển khai thông tin chương trình kết nối vay vốn lãi suất ưu đãi giữa doanh nghiệp với ngân hàng, thường xuyên phối hợp với phường thu thập thông tin về nhu cầu vốn của doanh nghiệp, thực hiện kết nối vay vốn và hỗ trợ nhu cầu các dịch vụ tài chính, tín dụng khác của doanh nghiệp, cá nhân. + Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển các loại hình dịch vụ kế toán, kiểm toán, đại lý thuế, tư vấn tài chính doanh nghiệp; đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp một số khách sạn có vị trí thuận lợi đạt chuẩn từ 2 sao trở lên, đủ điều kiện phục vụ hợp đồng khách đoàn. + Vận động các nhà hàng ăn uống cao cấp, điểm mua sắm, dịch vụ cho thuê xe đầu tư nâng cấp đạt chuẩn phục vụ du lịch. + Phối hợp khai thác tuyến du lịch trên kênh Nhiêu lộc - Thị nghè đoạn qua quận Phú Nhuận. + Tăng cường đầu tư và đa dạng các sản phẩm nhằm thu hút khách du lịch đến lưu trú, tham quan, mua sắm tại các tuyến phố thương mại, siêu thị, chợ truyền thống, khu ẩm thực, khu di tích văn hóa, các cơ sở tôn giáo, các hoạt động văn hóa nghệ thuật - thể dục thể thao. + Phối hợp triển khai quản lý hiệu quả các hoạt động kinh doanh lữ hành, dịch vụ lưu trú và cho thuê xe phục vụ du lịch. - Giao Đội Quản lý thị trường chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan: Tăng cường công tác nắm bắt thông tin, kịp thời kiểm tra phát hiện, ngăn chặn, xử lý có hiệu quả các hành vi gian lận thương mại, buôn bán hàng gian, hàng giả, hàng kém chất lượng. - Giao Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan: + Triển khai kiểm tra thường xuyên và xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về quản lý giá, đầu cơ nâng giá các mặt hàng thiết yếu và giá dịch vụ trông giữ xe. + Xây dựng mức giá dịch vụ đối với các hoạt động cung ứng dịch vụ theo cơ chế giá thay cho việc thu phí theo quy định. - Giao Phòng Quản lý đô thị chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan: + Công khai các quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch lộ giới đường, hẻm đã được phê duyệt. + Rà soát, quản lý chặt chẽ và hướng dẫn thực hiện đảm bảo an toàn hoạt động các kho bãi trên địa bàn. + Triển khai các chương trình, dự án nâng cấp, chỉnh trang đô thị: Ngầm hóa lưới điện, cải tạo hệ thống cấp - thoát nước, cải tạo vỉa hè, lề đường, cải tạo hệ thống chiếu sáng công cộng, dân lập, vận động nhân dân hiến đất mở rộng hẻm... + Tiếp tục đầu tư, thực hiện hiệu quả các chương trình giảm ùn, tắc giao thông; giảm ngập nước; giảm ô nhiễm môi trường. + Rút ngắn quy trình, thủ tục, thời gian cấp giấy phép đào đường, vỉa hè và giám sát chặt chẽ chất lượng công tác khôi phục, tái lập mặt đường vỉa hè. + Kiểm tra việc thực hiện đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo cam kết của các chủ đầu tư dự án tại các khu chung cư mới. + Triển khai thực hiện hiệu quả các giải pháp của thành phố về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của thị trường bất động sản. 1.1.2. Phát triển công nghiệp: - Giao Phòng Kinh tế phối hợp các đơn vị liên quan: + Hỗ trợ, giới thiệu, tạo điều kiện các doanh nghiệp sản xuất, nhất là ngành công nghiệp hỗ trợ đang hoạt động, phù hợp với quy hoạch, tiếp cận các nguồn vốn để đầu tư, đổi mới thiết bị công nghệ sản xuất, hiện đại hóa quản lý, nâng cao chất lượng sản phẩm và năng suất lao động. + Khuyến khích phát triển các ngành thủ công mỹ nghệ phục vụ trang trí nội thất; sản xuất phần mềm, kim hoàn, thời trang có sản phẩm tinh xảo, thông qua tay nghề của nghệ nhân kết hợp công nghệ hiện đại. + Thường xuyên cập nhật, tuyên truyền, giới thiệu các chính sách hỗ trợ của nhà nước nhằm thu hút các nhà đầu tư vào các phân khúc, chuỗi cung ứng của ngành công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp có hàm lượng tri thức công nghệ cao, có lợi thế cạnh tranh, thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng phù hợp với điều kiện và những lợi thế của quận. + Vận động, hướng dẫn một số doanh nghiệp quan tâm xây dựng các thương hiệu mạnh trở thành thương hiệu quốc gia, có khả năng cạnh tranh cao. + Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp xây dựng triển khai và hoàn thành những dự án đầu tư đã được phê duyệt; khuyến khích phát triển các doanh nghiệp tư vấn, thiết kế, xây lắp công trình nhà ở dân dụng, hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ đô thị. 1.1.3. Phát triển kinh tế tập thể; - Giao Phòng Kinh tế phối hợp các đơn vị có liên quan: + Củng cố hoạt động các hợp tác xã hiện có, triển khai hiệu quả các chính sách khuyến khích, hỗ trợ, tạo điều kiện để các hợp tác xã mở rộng và phát triển hoạt động theo Luật Hợp tác xã 2012, giải thể, sáp nhập đối với hợp tác xã yếu kém. + Tuyên truyền phát triển mới các loại hình kinh tế tập thể, khuyến khích, hỗ trợ và tạo điều kiện phát triển mô hình Hợp tác xã giải quyết việc làm chuyên sâu vào các lĩnh vực dịch vụ giao nhận hàng hóa, cung cấp lao động phục vụ (giúp việc gia đình, văn phòng, trang trí cây cảnh); dịch vụ kinh doanh, khai thác và quản lý chợ, dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng các hạng mục kỹ thuật (điện lạnh, máy móc thiết bị, thang máy... cho các tòa nhà, văn phòng); dịch vụ thi công xây dựng, sửa chữa các công trình nhỏ, giao nhận hàng hóa, dịch vụ vận tải hành khách - hàng hóa và mô hình Hợp tác xã dịch vụ thương mại tập trung vào các loại hình mua bán, cung cấp các mặt hàng gia dụng, thực phẩm công nghệ thiết yếu, các sản phẩm dịch vụ phục vụ thành viên hợp tác xã; phục vụ số đông cộng đồng dân cư. 1.2. Huy động rộng rãi các nguồn lực cho phát triển, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước, khuyến khích đầu tư của các thành phần trong xã hội:
2,065
757
1.2.1. Thực hiện hiệu quả đầu tư công: - Giao Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan: + Thẩm định chặt chẽ, công khai, minh bạch, có phản biện đa chiều và tổ chức hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu trực tuyển, công khai đối với các hạng mục đầu tư (mua sắm, xây dựng cơ bản) bằng nguồn vốn ngân sách tập trung của thành phố và có nguồn gốc từ ngân sách quận. + Triển khai thực hiện hiệu quả công tác phân bổ nguồn vốn đầu tư, tính ưu tiên, cấp bách của các công trình đầu tư từ nguồn vốn ngân sách cho các dự án, công trình trọng điểm, quan trọng theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Quận nhiệm kỳ 2015 - 2020, tránh đầu tư dàn trải, phân tán, không đồng bộ, kém hiệu quả. + Quan tâm dành một phần nguồn vốn ngân sách, nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách để tham gia các dự án đầu tư theo phương thức hợp tác công - tư (PPP). + Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động các ban giám sát của cộng đồng tiếp cận thông tin dự án đầu tư công, hoạt động đầu tư công; nâng cao trách nhiệm kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động đầu tư. + Khuyến khích các đơn vị có dự án đầu tư công đảm bảo được nguồn thu, chuyển sang thực hiện Chương trình kích cầu đầu tư nhằm đảm bảo tiến độ triển khai dự án, giảm áp lực chi đầu tư công từ ngân sách. + Đôn đốc công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Phú Nhuận, tập trung triển khai hoàn thành dự án trường phổ thông cơ sở Cầu Kiệu tại phường 7. - Giao các cơ quan, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân 15 phường: + Rà soát lại tất cả các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý, kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy mô theo đúng mục tiêu, lĩnh vực, chương trình đã được phê duyệt. + Chỉ được quyết định đầu tư khi dự án đã được lựa chọn đúng quy trình và thứ tự ưu tiên, đã xác định rõ nguồn vốn và khả năng bố trí vốn. 1.2.2. Khuyến khích huy động rộng rãi các nguồn lực đầu tư phát triển: - Giao Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan: + Xác định và công khai rộng rãi danh mục các dự án đầu tư có khả năng thu hồi vốn kèm các điều kiện cụ thể để thu hút, huy động tư nhân đầu tư theo phương thức hợp tác công - tư hoặc xã hội hóa, trong đó tập trung vào dự án xây dựng Trung tâm Thể dục Thể thao và Trung tâm Văn hóa quận. + Theo dõi tiến độ giải ngân các dự án, kịp thời đề xuất tháo gỡ khó khăn cho các chủ đầu tư trong quá trình thực hiện dự án. - Giao Phòng Kinh tế chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan: + Tuyên truyền, giới thiệu công khai đến các doanh nghiệp danh mục ngành nghề khuyến khích, ưu đãi đầu tư và phù hợp với định hướng cơ cấu phát triển kinh tế của quận để thu hút rộng rãi các nguồn lực xã hội đầu tư phát triển dịch vụ, thương mại, công nghiệp trên địa bàn quận. + Giới thiệu đến doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận và sử dụng hiệu quả nguồn Quỹ hỗ trợ, quỹ bảo lãnh tín dụng cho đầu tư phát triển. - Giao Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp đơn vị có liên quan: + Triển khai thực hiện các thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế, xã hội. + Giám sát, kiểm tra, đề xuất xử lý, kiến nghị thu hồi đối với các trường hợp được giao, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng sử dụng lãng phí, không đúng mục đích. 1.2.3. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và bảo đảm chất lượng các dự án đầu tư nước ngoài: - Giao Phòng Kinh tế chủ trì phối hợp có đơn vị liên quan: + Tăng cường hiệu lực, hiệu quả giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư nước ngoài đã được chấp thuận. + Tạo mối liên hệ với nhà đầu tư để kịp thời nắm bắt các khó khăn vướng mắc trong quá trình đầu tư để đề xuất tháo gỡ; phát hiện, kiến nghị xem xét, xử lý các dự án đầu tư thực hiện sai mục đích, vi phạm pháp luật. 1.2.4. Quản lý và bồi dưỡng hiệu quả các nguồn thu: - Giao Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp các đơn vị có liên quan: + Thực hiện các biện pháp để giám sát, quản lý nguồn thu, bồi dưỡng nguồn thu; đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời theo quy định của pháp luật. + Khai thác nguồn thu từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển nhượng nhà đất thuộc sở hữu nhà nước; rà soát đôn đốc các đơn vị sử dụng đất nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định; tổ chức bán đấu giá các rẻo đất dôi dư sau thực hiện dự án. + Điều hành dự toán chi ngân sách theo đúng dự toán được duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý chi tiêu ngân sách. + Triển khai thực hiện đấu thầu các hoạt động dịch vụ công ích, dịch vụ y tế nhằm tăng hiệu quả sử dụng ngân sách và huy động được nguồn lực xã hội. - Giao Chi cục Thuế chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan: + Tuyên truyền, hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế; phối hợp chặt chẽ trong công tác quản lý, hoàn thuế, thu hồi nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế. + Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát sự tuân thủ của người nộp thuế. + Mở rộng và nâng chất lượng công tác kê khai thuế qua mạng, nộp thuế điện tử của các doanh nghiệp, cá nhân. + Công khai mức thuế khoán của các hộ kinh doanh để có sự giám sát của cộng đồng, tạo bình đẳng trong thực hiện nghĩa vụ thuế. 1.2.5. Rà soát đề xuất điều chỉnh quy hoạch, tạo điều kiện khuyến khích đầu tư phát triển: - Giao Phòng Quản lý đô thị chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan: + Tổ chức lập, thẩm định và đề xuất thành phố phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 tại các khu vực quan trọng, các khu vực thực hiện dự án chỉnh trang đô thị, khu vực có các công trình chung cư xuống cấp hư hỏng nặng, làm cơ sở để quản lý không gian, cảnh quan kiến trúc và quản lý xây dựng theo quy hoạch. + Rà soát, đánh giá quá trình thực hiện các đồ án quy hoạch 1/2000 đã được phê duyệt, để đề xuất điều chỉnh cục bộ hoặc tổng thể phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn. + Rà soát đề xuất điều chỉnh, khắc phục tình trạng quy hoạch thiếu tính khả thi, gây ảnh hưởng đến quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của người dân, trong đó có quy hoạch lộ giới đường và hẻm. 1.3. Phát huy thế mạnh của doanh nghiệp, cải thiện môi trường kinh doanh, tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển: - Giao Phòng Kinh tế chủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan: + Giới thiệu, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, các nhóm đối tượng doanh nghiệp tiếp cận các chính sách khuyến khích, hỗ trợ, ưu đãi mở rộng đầu tư phát triển. + Đẩy mạnh triển khai xây dựng các công trình trọng điểm của quận giai đoạn 2015 - 2020, trong đó, ưu tiên đầu tư các công trình đáp ứng mục tiêu tăng trưởng; rà soát, sắp xếp các mặt bằng sử dụng chưa đúng mục đích, chưa hiệu quả để tạo quỹ nhà đất phục vụ nhu cầu thu hút các doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn. + Tăng cường các hình thức tiếp xúc đối thoại với doanh nghiệp, kịp thời nắm bắt, đề xuất tháo gỡ khó khăn. + Duy trì hiệu quả Chương trình kết nối ngân hàng với doanh nghiệp nhằm khơi thông, đáp ứng nhu cầu vốn để doanh nghiệp phát triển hoạt động. + Triển khai thực hiện chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh mới đăng ký thành lập kiểm soát rủi ro pháp lý, thông qua nhiều hình thức kết nối khác nhau (đối thoại, hội thảo, cung cấp thông tin, hộp thư điện tử,...). + Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư Thành phố; Hội doanh nghiệp quận triển khai hiệu quả công tác hỗ trợ xúc tiến thương mại và đầu tư; liên kết với các địa phương ngoài thành phố để giúp doanh nghiệp chủ động mở rộng mạng lưới, địa bàn tiêu thụ sản phẩm, nguồn cung cấp nguyên liệu và lao động; giới thiệu, quảng bá và tạo điều kiện thu hút đầu tư vào các ngành dịch vụ, sản xuất có hàm lượng khoa học - công nghệ và có giá trị gia tăng cao mà quận chủ trương khuyến khích đầu tư. + Liên kết với Trung tâm WTO để hỗ trợ doanh nghiệp cách thức tiếp cận, tra cứu, tìm hiểu thông tin, nâng cao nhận thức liên quan đến các hiệp định thương mại, hàng rào kỹ thuật Việt nam ký kết với các nước và các tổ chức quốc tế, giúp doanh nghiệp tăng cơ hội mở rộng kinh doanh, giảm thiểu rủi ro. - Giao các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân 15 phường: + Tăng cường các hoạt động giới thiệu, kết nối doanh nghiệp với doanh nghiệp, doanh nghiệp với nhà phân phối, với người tiêu dùng, với các địa phương khác nhằm thúc đẩy hình thành các mối quan hệ hợp tác kinh doanh, mở rộng cơ hội phát triển. + Theo dõi, nắm bắt thông tin về kết quả sản xuất kinh doanh trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa phương quản lý, nắm bắt tình hình lao động việc làm và việc tiếp cận các chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với các doanh nghiệp để kịp thời phản ánh, đề xuất các ý kiến, giải pháp thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ của nhà nước. + Phát huy vị trí cửa ngõ nối sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất với trung tâm thành phố, phù hợp phát triển dịch vụ du lịch, các khu mua sắm truyền thống và hiện đại, khai thác văn phòng cho thuê, khai thác bảng quảng cáo trực quan. + Tuyên truyền, giới thiệu về hạ tầng kinh tế xã hội của quận về chất lượng nguồn nhân lực và số lao động đã qua đào tạo; các dịch vụ về y tế, văn hóa, thể thao phát triển đa dạng; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội luôn được đảm bảo; công tác cải cách hành chính và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan quản lý hành chính nhà nước phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội địa phương.
2,059
758
1.4. Hỗ trợ, khuyến khích đầu tư ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ - Giao Phòng Kinh tế chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan: + Xây dựng nguồn cán bộ phụ trách hoạt động khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp; vận động, giới thiệu tham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hoạt động do Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức. + Triển khai và thực hiện tốt các chủ trương, chính sách hỗ trợ, khuyến khích ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống; chuyển giao công nghệ mới; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, các mô hình quản trị hiện đại và tự động hóa nhằm giảm thâm dụng lao động, nâng cao hiệu quả cạnh tranh cho doanh nghiệp. + Thông tin, giới thiệu các hoạt động hỗ trợ từ Sở Khoa học và Công nghệ đến các doanh nghiệp và các đơn vị về sàn giao dịch khoa học - công nghệ; tiếp cận cơ sở dữ liệu, kết nối cung cầu về thị trường hàng hóa khoa học - công nghệ; tạo điều kiện kết nối để doanh nghiệp tiếp cận, đặt hàng hoặc thương mại hóa sản phẩm nghiên cứu của nhà khoa học. + Giới thiệu, phổ biến đến các doanh nghiệp, đơn vị những đề tài ứng dụng khoa học - công nghệ trong sản xuất, kinh doanh, quản lý, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, các sản phẩm khoa học - công nghệ ứng dụng trực tiếp vào đời sống xã hội; đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu. + Giới thiệu các chương trình hỗ trợ của thành phố về nguồn quỹ khoa học công nghệ, tư vấn khảo sát, thẩm định, đánh giá trình độ công nghệ; hỗ trợ doanh nghiệp trình tự thủ tục, đầu tư đổi mới, ứng dụng, chuyển giao công nghệ; trao đổi chuyên gia. + Tổ chức ngày hội giới thiệu những sáng kiến và đổi mới sáng tạo đã được ứng dụng hiệu quả trong các cơ quan, doanh nghiệp, trường học; biểu dương, khen thưởng, vinh danh những tập thể cá nhân có sáng kiến, ý tưởng sáng tạo và những ứng dụng hiệu quả khoa học - công nghệ vào hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh. + Xây dựng và hình thành hệ sinh thái khởi nghiệp nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện ươm mầm và thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp; khuyến khích, hỗ trợ hình thành doanh nghiệp khoa học công nghệ từ hoạt động khởi nghiệp. + Khuyến khích tinh thần khởi nghiệp, khởi xướng ý tưởng kinh doanh; tổ chức các diễn đàn chia sẻ kinh nghiệm khởi nghiệp, giao lưu doanh nhân thành đạt. - Giao Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan: + Triển khai thành lập Câu lạc bộ sáng tạo tại tất cả các trường phổ thông, xây dựng chương trình hoạt động cụ thể và gợi ý chủ đề nghiên cứu sáng tạo hàng năm trong giáo viên, học sinh. + Khuyến khích, tạo điều kiện để học sinh nghiên cứu khoa học, biết ứng dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống hàng ngày. + Phối hợp tổ chức “Ngày hội sáng tạo” hàng năm nhằm trưng bày, giới thiệu các sản phẩm sáng tạo được ứng dụng có kết quả; vinh danh khen thưởng kịp thời; tổ chức giao lưu với các nhà khoa học, doanh nhân thành đạt. + Xây dựng góc giới thiệu sáng kiến, hoạt động sáng tạo trên các trang tin điện tử của trường, của ngành và trang tin điện tử của quận. Giới thiệu các hoạt động sáng tạo của các câu lạc bộ được thương mại hóa. 1.5. Thực hiện hiệu quả nhiệm vụ giáo dục, đào tạo hướng nghiệp, dạy nghề góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: - Giao Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan: + Triển khai phương pháp dạy học theo hướng phát triển kỹ năng tư duy sáng tạo, kỹ năng sử dụng bản đồ tư duy, tự học, tự nghiên cứu; tăng cường các tiết học thực tiễn ngoài nhà trường. + Tổ chức công tác tuyển sinh đầu cấp thật chặt chẽ, khoa học, gắn với địa bàn dân cư và điều kiện của từng trường, đảm bảo mọi học sinh đều có chỗ học; thực hiện chủ trương đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá học sinh theo phẩm chất và năng lực người học. + Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án xây dựng xã hội học tập đến năm 2020 trên địa bàn quận. + Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục nhằm huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả hơn các nguồn lực của nhà nước và xã hội; nâng cao tính tự chủ của các cơ sở giáo dục, đảm bảo tính minh bạch, trách nhiệm đối với nhà nước, người học và xã hội. + Quan tâm nâng chất đội ngũ giáo viên, chăm lo tốt đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên ngành giáo dục và đào tạo. - Giao Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan: + Tuyên truyền, triển khai thực hiện các chủ trương hỗ trợ, khuyến khích khu vực tư nhân và các tổ chức xã hội tham gia đào tạo nghề trên địa bàn quận; nâng chất lượng, hiệu quả hoạt động trung tâm dạy nghề; hướng dẫn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tự kiểm định chất lượng, kiểm định chương trình dạy nghề theo quy định. + Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Đề án đào tạo nghề cho người khuyết tật, người dân tộc thiểu số; khuyến khích doanh nghiệp hỗ trợ đào tạo, đào tạo lại để nâng cao tay nghề cho công nhân, người lao động trong doanh nghiệp. + Thường xuyên rà soát, đánh giá và kịp thời có giải pháp cần thiết để hỗ trợ công tác tuyển dụng và sử dụng lao động cho các doanh nghiệp trên địa bàn. 2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, góp phần xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, năng động, phục vụ tốt nhất nhu cầu người dân và doanh nghiệp: - Giao Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan: + Xây dựng quy trình, giải pháp để từ năm 2017, giải quyết thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh từ 3 ngày xuống còn 2 ngày; thực hiện tối thiểu 30% hộ kinh doanh đăng ký qua mạng điện tử. + Hướng dẫn, triển khai thực hiện các thủ tục, trình tự tham gia nguồn quỹ 1.000 tỷ đồng cho hộ kinh doanh chuyển sang doanh nghiệp và nguồn quỹ 2.000 tỷ đồng cho các dự án khởi nghiệp, doanh nghiệp tham gia Chương trình kích cầu đầu tư của thành phố. + Hướng dẫn, công khai các đầy đủ các quy định về điều kiện kinh doanh, bộ thủ tục hành chính về đăng ký hộ kinh doanh trên Cổng thông tin và giao tiếp điện tử quận và niêm yết tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, phường. + Xây dựng kế hoạch, lộ trình thực hiện phát triển 8.000 doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn quận vào cuối năm 2020. Trong đó, vừa tập trung vận động chuyển các hộ kinh doanh đủ điều kiện thành doanh nghiệp, vừa tác động các đơn vị đăng ký lần đầu chọn thành lập doanh nghiệp. - Giao Phòng Tư pháp chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức tập huấn, cập nhật các văn bản pháp luật mới ban hành, tuyên truyền phổ biến pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. - Giao Phòng Nội vụ chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan: + Rà soát, giảm thiểu các quy trình, thủ tục hành chính không cần thiết, mở rộng lĩnh vực thực hiện cơ chế Một cửa liên thông. + Đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị cho cán bộ, công chức, đáp ứng yêu cầu quy hoạch, bố trí; chuẩn hóa các chức danh và nâng cao trình độ nhận thức, bản lĩnh chính trị cho cán bộ công chức, viên chức. + Quản lý hiệu quả công tác cán bộ, công chức, viên chức theo Đề án việc làm; đánh giá đúng năng lực, phẩm chất làm cơ sở quy hoạch, đề bạt các chức danh lãnh đạo, quản lý phù hợp đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. + Rà soát việc phân công chức năng nhiệm vụ các phòng ban chuyên môn phù hợp vị trí việc làm, chấm dứt tình trạng trùng lắp, chồng chéo, đùn đẩy trách nhiệm. - Giao Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan: + Tăng cường triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành, giải quyết thủ tục hành chính và xây dựng chính quyền điện tử nhằm gia tăng tính công khai minh bạch, thông thoáng, thuận lợi, giảm chi phí gia nhập thị trường cho doanh nghiệp, cá nhân. + Triển khai thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 ở hầu hết các thủ tục hành chính và trên 30% được xử lý trực tuyến ở mức độ 4. + Thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 608/KH-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2016 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2016 - 2020. - Giao Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan: + Tiếp tục công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quỹ đất chưa sử dụng trên Cổng thông tin và giao tiếp điện tử của quận nhằm minh bạch hóa thông tin tiếp cận nguồn lực đất đai, mặt bằng sản xuất. + Rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục hành chính về cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất; hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận vào năm 2020. + Tăng cường công tác kiểm tra, phát hiện, xử lý nghiêm các doanh nghiệp có hành vi vi phạm về môi trường. - Giao Phòng Quản lý đô thị chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan: + Hướng dẫn công khai, minh bạch quy trình, thủ tục cấp Giấy phép xây dựng đảm bảo cho doanh nghiệp, cá nhân dễ tiếp cận. + Tăng cường kiểm tra, phát hiện, xử lý vi phạm trong lĩnh vực xây dựng. - Giao Chi cục Thuế chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan: + Nâng chất lượng quản lý, tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân, người nộp thuế tuân thủ pháp luật thuế, tiết kiệm thời gian, chi phí trong thực hiện nghĩa vụ thuế.
2,018
759
+ Giải quyết nhanh thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng để doanh nghiệp có nguồn vốn kinh doanh. + Triển khai mô hình quản lý thu thuế thu nhập cá nhân kết hợp với thu bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp và kết nối thông tin với cơ quan Bảo hiểm xã hội quận. + Rút ngắn thời gian, trình tự triển khai phối hợp thu và triển khai nộp thuế điện tử với các ngân hàng; xây dựng ưu đãi về phí sử dụng dịch vụ tài khoản của ngân hàng để thực hiện nộp thuế điện tử, qua đó hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp nộp thuế điện tử. - Giao Bảo hiểm xã hội quận chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan: + Rà soát, đơn giản hóa hồ sơ, quy trình, thủ tục kê khai thu, chi bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp; rút ngắn thủ tục, thời gian kê khai và nộp bảo hiểm bắt buộc đối với doanh nghiệp. + Triển khai ứng dụng phần mềm hỗ trợ kê khai hồ sơ tham gia bảo hiểm theo chương trình chung của quốc gia; triển khai áp dụng chữ ký số, kê khai nộp bảo hiểm qua mạng, giảm thời gian, chi phí cho doanh nghiệp. - Giao Thanh tra quận chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan: + Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp đúng quy định pháp luật (không quá một lần/năm, trừ trường hợp các đơn vị có dấu hiệu vi phạm pháp luật); kết hợp liên ngành nhiều nội dung trong một đợt thanh tra, kiểm tra, không để xảy ra chồng chéo, trùng lắp, hay lợi dụng thanh tra, kiểm tra nhũng nhiễu doanh nghiệp. + Nghiên cứu, hướng dẫn, khuyến khích doanh nghiệp tự kiểm tra chấp hành pháp luật sau đăng ký thành lập, giảm các đoàn kiểm tra trực tiếp tại doanh nghiệp, nâng số lượng doanh nghiệp được kiểm tra. - Giao Phòng Kinh tế chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan: + Xây dựng phần mềm cơ sở dữ liệu kết nối với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các phòng, ban đơn vị thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường trong quản lý doanh nghiệp - hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập thật chặt chẽ, phục vụ kịp thời công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chủ trương chính sách đến doanh nghiệp, tiếp nhận thông tin, báo cáo, kiến nghị từ doanh nghiệp. + Mời gọi doanh nghiệp nghiên cứu, tham gia 7 Chương trình đột phá của quận, trong đó ưu tiên cho các mục tiêu nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh kinh tế quận, đáp ứng yêu cầu hội nhập, chủ động xây dựng thương hiệu quốc gia, khu vực. + Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh mới đăng ký thành lập kiểm soát rủi ro pháp lý. - Giao các phòng ban chuyên môn và Ủy ban nhân dân 15 phường: + Thực hiện công khai, minh bạch quy trình xử lý công việc liên quan đến hộ kinh doanh, doanh nghiệp để doanh nghiệp, hộ kinh doanh kiểm soát tiến độ thực hiện thủ tục, các vướng mắc và trách nhiệm người thụ lý ở tất cả các khâu trong quy trình. + Tổ chức đối thoại thường xuyên giữa chính quyền với doanh nghiệp bằng nhiều hình thức đa dạng. + Triển khai thực hiện hiệu quả các chương trình, kế hoạch phòng chống tham nhũng, lãng phí. + Xác định rõ trách nhiệm kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ cũng như trách nhiệm giải trình, xin lỗi, bồi thường của người đứng đầu cơ quan, đơn vị. + Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước về kinh tế, góp phần tạo môi trường sản xuất - kinh doanh công bằng, nhất quán, công khai, minh bạch, thu hút doanh nghiệp đầu tư theo quy hoạch và lĩnh vực khuyến khích phát triển của quận. 3. Nâng cao chất lượng tăng trưởng phải đảm bảo an sinh - xã hội, đảm bảo trật tự an ninh, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân: 3.1. Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm: - Giao Phòng Y tế chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan: + Đẩy mạnh hoạt động truyền thông về an toàn, vệ sinh thực phẩm giúp người tiêu dùng phân biệt, nhận diện và tiêu dùng sản phẩm an toàn, nói không với thực phẩm không rõ nguồn gốc, thực phẩm bẩn. + Tổ chức thẩm định và hướng dẫn thực hiện các điều kiện đảm bảo trong hoạt động kinh doanh các hộ kinh doanh ngành ăn uống, đảm bảo thực hiện đến năm 2020 đạt trên 90% cơ sở được thẩm định và cấp Giấy chứng nhận. Kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về điều kiện kinh doanh về an toàn thực phẩm. + Hướng dẫn siêu thị, các cửa hàng thực phẩm, các chợ phương pháp tự kiểm tra chất lượng sản phẩm nông sản, thủy sản an toàn. + Thực hiện kiểm tra các cơ sở sản xuất, chế biến nông sản, thực phẩm trên địa bàn được thẩm định và cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. + Tăng cường thanh, kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm về an toàn thực phẩm. - Giao Phòng Văn hóa và Thông tin chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan: Kiểm soát chặt chẽ các hoạt động quảng cáo thực phẩm, không để xảy ra tình trạng quảng cáo sai nội dung được kiểm duyệt gây hoang mang, ảnh hưởng xấu trong dư luận. - Giao Ủy ban nhân dân 15 phường: + Phối hợp chặt chẽ phòng ban chuyên môn triển khai thực hiện hiệu quả công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn. + Xây dựng, triển khai kế hoạch thực hiện tốt công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương thật hiệu quả. + Đảm bảo 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh, chế biến nông sản, thực phẩm trên địa bàn được kiểm tra và duy trì tốt các điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm. + Tuyên truyền, tập huấn kiến thức, thực hiện cam kết về an toàn thực phẩm và quản lý chặt chẽ các cá nhân, hộ kinh doanh ăn uống nhỏ lẻ, bán hàng ăn uống lưu động. 3.2. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh: - Giao Phòng Y tế chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan: + Nâng chất lượng công tác khám, chữa bệnh tại bệnh viện quận, trạm y tế 15 phường; phối hợp với các cơ sở y tế tư nhân trên địa bàn đáp ứng nhu cầu đa dạng trong hoạt động khám chữa bệnh; nhân rộng mô hình khám Bác sỹ gia đình, khám sức khỏe thanh toán Bảo hiểm y tế tại các Trạm Y tế. + Tăng cường công tác y tế dự phòng, công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe ban đầu, chủ động đề phòng và không để xảy ra dịch bệnh trên địa bàn. + Hướng dẫn Bệnh viện quận chuẩn bị các điều kiện đáp ứng yêu cầu lộ trình chuyển chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước cho bệnh viện sang hỗ trợ người dân tham gia bảo hiểm y tế gắn với lộ trình thực hiện cơ chế giá thay cho viện phí. 3.3. Kiểm soát ô nhiễm môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên: - Giao Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan: + Đánh giá kết quả thí điểm, khắc phục những hạn chế để sớm triển khai mô hình phân loại rác tại nguồn rộng rãi trên địa bàn quận. + Khảo sát, thống kê, tổng hợp, xây dựng kế hoạch quản lý tổng thể nguồn tài nguyên nước, thực hiện lộ trình giảm khai thác và kiểm soát chặt chẽ việc khai thác nước ngầm. Kiểm tra giám sát việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực quản lý tài nguyên nước. + Tăng cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành quy định pháp luật về môi trường, kiểm soát việc duy trì các điều kiện sản xuất kinh doanh tại các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm, không để xảy ra tình trạng hoạt động sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm trong khu dân cư. + Hoàn thiện hệ thống quản lý đất đai hiện đại, đưa công tác quản lý đất đai ngày càng đi vào kỷ cương, nề nếp. + Nâng cao chất lượng hiệu quả chương trình thí điểm phân loại rác tại nguồn, kịp thời đánh giá, hoàn thiện để triển khai rộng rãi trên địa bàn. + Áp dụng công nghệ thông tin vào việc giám sát quản lý hoạt động các dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải dân cư, rác thải dịch vụ, thương mại, y tế. + Đưa công tác tuyên truyền bảo vệ môi trường đi vào chiều sâu, phù hợp với từng đối tượng, làm chuyển biến nhận thức và gia tăng ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường trong cộng đồng. 3.4. Tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả chương trình giảm nghèo: - Giao các đơn vị là thành viên Ban chỉ đạo Chương trình giảm nghèo: + Tăng cường công tác tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức về giảm nghèo (theo phương pháp đa chiều) trong giai đoạn mới cho các cơ quan, đơn vị, nhân dân trên địa bàn và đến với đối tượng người nghèo, hộ nghèo, cận nghèo để chính sách giảm nghèo thật sự phát huy hiệu quả, đi vào cuộc sống. + Đẩy nhanh tiến độ giảm nghèo bền vững, không để tái nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận một cách tốt nhất các dịch vụ xã hội cơ bản (giáo dục đào tạo, y tế, việc làm, bảo hiểm xã hội, nhà ở, điều kiện sống, thông tin) nhằm cải thiện, nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống. + Triển khai thực hiện các nhóm chính sách mới về giảm nghèo theo hướng giảm nghèo bền vững; thực hiện chính sách mở rộng hỗ trợ theo từng chiều thiếu hụt của người nghèo, thực hiện các chính sách ưu tiên đối với nhóm hộ thuộc diện bảo trợ xã hội; tăng cường nguồn vận động Quỹ Vì người nghèo hàng năm nhằm đảm bảo nguồn lực thực hiện các giải pháp giảm nghèo. 3.5. Xây dựng môi trường văn hóa đô thị lành mạnh, hiện đại, văn minh, nghĩa tình, nếp sống thị dân, tôn trọng pháp luật: - Giao Phòng Văn hóa và Thông tin chủ trì, phối hợp cơ quan liên quan: + Nâng chất Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở” phối hợp tổ chức phát động thực hiện Phong trào “Vì Thành phố văn minh - sạch đẹp - an toàn”; nhân rộng điển hình Người tốt việc tốt; Gia đình văn hóa, khu phố văn hóa. + Xây dựng môi trường văn hóa đề cao vai trò, trách nhiệm của mỗi gia đình trong giáo dục, hình thành nhân cách thế hệ trẻ. + Tăng cường chăm lo các hoạt động thể dục, thể thao cho người dân, nâng chất hoạt động thể thao học đường, tiếp tục triển khai thực hiện tốt Chương trình phổ cập bơi phòng chống tai nạn đuối nước cho trẻ em, tham mưu các giải pháp xây dựng công trình Trung tâm Văn hóa và Trung tâm Thể dục Thể thao theo hướng xã hội hóa.
2,098
760
+ Tăng cường các hoạt động kiểm tra, phát hiện và có giải pháp xử lý kiên quyết tình trạng lợi dụng chính sách pháp luật thông thoáng về đăng ký kinh doanh để thay đổi tên, núp bóng hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú, quán ăn, nhà hàng, karaoke, trò chơi điện tử dễ phát sinh tệ nạn xã hội (cờ bạc, mại dâm, ma túy...). - Giao Phòng Quản lý đô thị chủ trì phối hợp cơ quan liên quan: Nghiên cứu tăng cường cơ sở vật chất, cảnh quan nhằm gia tăng hiệu quả phục vụ của các công viên hiện hữu trên địa bàn quận; khảo sát các khu đất công đang bị lấn chiếm mua bán, các rẻo đất dôi dư sau dự án trong khu dân cư đầu tư, xây dựng các tiểu cảnh, điểm tập luyện thể thao phục vụ nhân dân trong địa bàn, đáp ứng nhu cầu vui chơi, nghỉ ngơi, tập luyện và tăng tỷ lệ đất cây xanh công cộng nhằm cải thiện môi trường không khí, tiếng ồn nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. - Giao Công an quận chủ trì, chủ trì, phối hợp cơ quan liên quan: + Bảo vệ an toàn các ngày Lễ, Tết, các sự kiện chính trị trọng đại của đất nước. Nắm chắc tình hình, nhận định, đánh giá chính xác, dự báo mọi tình huống, xử lý kịp thời, có hiệu quả các vấn đề liên quan đến an ninh chính trị, vấn đề phức tạp nảy sinh, các vụ tranh chấp lao động tập thể, đình công trái pháp luật; không để xảy ra tình huống bị động, bất ngờ; giải quyết có hiệu quả các khiếu kiện của công dân, không để xảy ra “điểm nóng”. + Thực hiện tốt các đấu tranh phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội, ma túy, mại dâm; chuyển hóa địa bàn, kéo giảm tội phạm và tệ nạn xã hội, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn cho nhân dân. + Thực hiện tốt chủ trương, chính sách dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo; kiên quyết đấu tranh, xử lý nghiêm hoạt động chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc, những hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo trái quy định của pháp luật. + Triển khai hiệu quả công trình vận động lắp đặt hệ thống camera an ninh, phục vụ công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tội phạm và vận động kinh phí phòng chống tội phạm. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Phân công các phòng ban có liên quan và Ủy ban nhân dân 15 phường, chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các nhiệm vụ cụ thể theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận và hướng dẫn của các Sở ngành thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố về các nội dung có liên quan đến kế hoạch thực hiện Chương trình Nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh kinh tế của quận. 2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận, các ban ngành, đoàn thể, ban lãnh đạo các doanh nghiệp, Hợp tác xã, Hội doanh nghiệp vận động các thành viên, hội viên và cán bộ, công nhân lao động của đơn vị thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra trong kế hoạch này. 3. Giao phòng Kinh tế quận chịu trách nhiệm làm đầu mối theo dõi, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện của toàn quận để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Quận ủy và Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương thành phố. Tham mưu tổ chức sơ kết kết quả hàng năm và đề xuất Ủy ban nhân dân quận các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình mới./. QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGẬP NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN PHÚ NHUẬN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020. ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 6261/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ X về Chương trình Giảm ngập nước giai đoạn 2016-2020; Căn cứ Kế hoạch số 75-KH/QU ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Quận ủy Phú Nhuận thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy về giảm ngập nước giai đoạn 2016 - 2020. Xét đề nghị của Trưởng phòng Quản lý đô thị (tại Tờ trình số 28/TTr-QLĐT ngày 12 tháng 01 năm 2017), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình giảm ngập nước trên địa bàn quận Phú Nhuận giai đoạn 2016 - 2020. Điều 2. Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị có liên quan thuộc quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao và nội dung của Kế hoạch này để xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm ngập nước giai đoạn 2016 - 2020. Báo cáo kết quả thực hiện vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm về Phòng Quản lý đô thị để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân quận báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố. Điều 3. Giao Trưởng phòng Quản lý đô thị xây dựng chương trình làm việc hàng quý, năm, chi tiết công việc để theo dõi, kiểm tra giám sát năm 2016 - 2017 và những năm tiếp theo; tổng hợp báo cáo theo thời gian quy định tại Điều 2 của Quyết định này về kết quả thực hiện, những khó khăn, vướng mắc cần giải quyết và đề xuất điều chỉnh, bổ sung những nội dung, chỉ tiêu giải pháp cụ thể trình Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Quản lý đô thị, Thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGẬP NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN PHÚ NHUẬN GIAI ĐOẠN 2016-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 56/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân quận) Thực hiện Kế hoạch số 75-KH/QU ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Quận ủy về thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy về giảm ngập nước giai đoạn 2016-2020, Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận xây dựng Kế hoạch thực hiện cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU: 1. Mục tiêu tổng quát: Tập trung giải quyết dứt điểm tình trạng ngập nước tại một số điểm trên địa bàn quận. Đồng thời, thường xuyên cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước hiện hữu, phát triển hệ thống thoát nước mới, đảm bảo tính đồng bộ nhằm tránh tình trạng khắc phục ngập tại khu vực này nhưng lại gây ngập ở khu vực khác. Cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường nước; rà soát, quản lý chặt chẽ quy hoạch sử dụng đất. Tập trung thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng, hỗ trợ di dời để tái định cư cho các hộ dân tại các dự án chống ngập. Tăng cường kiểm tra, xử lý kiên quyết các dự án, công trình, bao gồm cả nhà ở của người dân xâm hại đến hệ thống thoát nước, làm ảnh hưởng đến dòng chảy tại khu vực. 2. Chỉ tiêu cụ thể: - Tập trung hoàn thành 02 dự án xây dựng, cải tạo hệ thống thoát nước rạch Cầu Cụt (phường 1, 2) vào cuối năm 2017 và kênh Bao Ngạn (phường 12, quận Phú Nhuận và phường 14, Quận 3) vào cuối năm 2020 nhằm giải quyết tình trạng ngập nước, kết hợp chỉnh trang đô thị tại khu vực. - Hằng năm rà soát thực hiện các công trình cải tạo, sửa chữa hệ thống thoát nước kết hợp với việc nâng cao độ đường, hẻm để nâng cao năng lực giao thông và giảm ngập cục bộ tại một số khu vực như: các hẻm tiếp giáp đường Trường Sa (phường 2, 12, 13, 14, 17), các hẻm số 76/51 Phan Tây Hồ đến hẻm số 66/31 Nhiêu Tứ, hẻm số 68 Phùng Văn Cung, khu vực hẻm 69-71 Nguyễn Công Hoan (phường 7)... - Thực hiện các dự án nâng cấp, mở rộng đường, hẻm kết hợp cải tạo hệ thống thoát nước nhằm giải quyết tình trạng ngập nước tại một số khu vực như: đường Đặng Thai Mai, Ký Con (phường 7); đường Nguyễn Trường Tộ, đường Ngô Thời Nhiệm (phường 17) hoàn thành trong giai đoạn năm 2017-2018 và dự án nâng cấp, mở rộng đường Nguyễn Công Hoan, Trương Quốc Dung (phường 10) hoàn thành trong giai đoạn năm 2017-2019. - Phối hợp với Khu Quản lý giao thông đô thị số 1 và Trung tâm Điều hành Chương trình chống ngập nước Thành phố thường xuyên nạo vét, duy tu cải tạo hệ thống cống thoát nước để giải quyết tình trạng ứ đọng, ngập nước mặt cục bộ tại đường Phan Xích Long (từ đường Cù Lao đến đường Hoa Phượng, phường 2), giao lộ Phan Xích Long - Nguyễn Công Hoan (phường 7) và khu dân cư Rạch Miễu. (Đính kèm Phụ lục) II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU: Hiện nay, Ủy ban nhân dân quận đang quản lý 13.299m chiều dài cống thoát nước các loại, với 1.014 hầm ga trên 43 tuyến đường được phân cấp (phát sinh tuyến đường Bùi Văn Thêm (hẻm số 533 Nguyễn Kiệm, phường 9)) và các tuyến đường nội bộ trong khu dân cư, hẻm (theo Quyết định số 2466/QĐ-SGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2016 của Sở Giao thông Vận tải). Ngoài ra, phối hợp cùng Trung tâm Điều hành Chương trình chống ngập nước Thành phố phụ trách quản lý 37.298m chiều dài cống các loại, 1.715 hầm ga và 2.861m kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè, phục vụ tiêu thoát nước trên địa bàn quận và các vùng lân cận. Do đó, để phát huy tối đa cơ sở vật chất hiện có của hệ thống thoát nước phục vụ cho công tác giảm ngập, cần tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ và giải pháp: 1. Nâng cao chất lượng quy hoạch, hiệu quả quản lý quy hoạch, xây dựng: 1.1 Căn cứ quy hoạch chung đô thị, tỷ lệ 1/5000 và guy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, tỷ lệ 1/2000 để tập trung lập quy hoạch chi tiết hệ thống thoát nước hiện hữu, đồng thời rà soát, bổ sung, điều chỉnh kế hoạch chống ngập hàng năm nhằm giảm thiểu nguy cơ ngập và tái ngập, làm cơ sở cho việc định hướng đầu tư ưu tiên trong từng giai đoạn và chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, mực nước biển dâng, nâng cao hiệu quả quản lý công tác chống ngập trên địa bàn. Kết hợp phát triển hạ tầng kỹ thuật với quy định khống chế cao độ nền xây dựng, trong đó chú trọng hoàn thiện mặt phủ, tăng diện tích cây xanh và thảm cỏ để bảo đảm độ thẩm thấu, duy trì mực nước ngầm.
2,020
761
1.2 Phối hợp với các ngành chức năng Thành phố tăng cường quản lý quỹ đất, bảo đảm diện tích mặt nước và hệ thống kênh rạch; bảo vệ cây xanh, thảm cỏ dọc bờ kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè (đường Trường Sa); đồng thời chủ động làm việc với các chủ đầu tư bố trí cây xanh tại các công trình, dự án đầu tư xây dựng chung cư, căn hộ cao cấp, trung tâm thương mại trên địa bàn quận để phục vụ việc tiêu thoát nước và chống ngập, tạo mảng xanh, bảo đảm cảnh quan chung của quận và thành phố. 2. Nâng cao hiệu quả thực hiện các giải pháp giảm ngập nước, từng bước xóa ngập trên địa bàn: 2.1 Tập trung chỉ đạo, xử lý có hiệu quả các điểm ngập nước hiện hữu, chủ động phối hợp với Sở Giao thông Vận tải, Trung tâm Điều hành Chương trình chống ngập nước Thành phố, Khu Quản lý giao thông đô thị số 1 sớm tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ thi công, hoàn thành, đưa vào sử dụng các dự án thoát nước. Có biện pháp bảo vệ và phát huy tối đa lợi ích của dự án; chặn, hủy các tuyến cống không còn phát huy tác dụng để khắc phục tình trạng xuống cấp gây lún sụt và tái ngập nước. 2.2 Rà soát danh mục hệ thống thoát nước để tiếp tục đề xuất phân cấp quản lý một cách hợp lý hơn. Tiếp nhận bàn giao, đưa vào quản lý hệ thống thoát nước do các chủ đầu tư thực hiện trên địa bàn. Tổ chức duy tu, nạo vét và kịp thời sửa chữa khắc phục, bảo dưỡng hệ thống thoát nước đã được phân cấp quản lý. Tiếp tục rà soát có kế hoạch cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước cũ, đảm bảo kết nối đồng bộ với các công trình thoát nước mới hoàn thành (hệ thống thoát nước đường Cầm Bá Thước, Lê Quý Đôn và đường Cao Thắng) và dự án vệ sinh môi trường nước lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè. 2.3 Đẩy mạnh các biện pháp kiểm soát, khống chế tình trạng phát sinh khu vực ngập mới; các dự án xây dựng khu nhà ở, chung cư cao tầng mới phải được quy hoạch cốt nền phù hợp, xây dựng hệ thống thoát nước riêng, được kết nối đồng bộ với hệ thống thoát nước tại khu vực và phải được cơ quan chuyên môn có ý kiến trước khi phê duyệt để khắc phục tình trạng gây ảnh hưởng đến hệ thống thoát nước hiện hữu và gây ngập do thi công công trình. 3. Bảo đảm tiến độ thực hiện các chương trình, dự án chống ngập trên địa bàn. 3.1 Tập trung tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, công tác bồi thường, hỗ trợ di dời người dân tại dự án chống ngập kênh Bao Ngạn, các dự án mở rộng đường, hẻm theo phương thức “Nhân dân tự nguyện hiến đất”. Thường xuyên đầu tư nâng cấp, xây dựng mới hệ thống cống thoát nước trong các khu dân cư cùng với công tác cải tạo, nâng cấp mặt đường, hẻm theo phương châm “Nhà nước và Nhân dân cùng làm”. 3.2 Tập trung các nguồn vốn (nhà nước, nhân dân và vốn xã hội hóa), sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí này trong công tác duy tu, cải tạo, xây dựng cơ sở hạ tầng hàng năm, đặc biệt là các công trình kết hợp nâng cấp và mở rộng hẻm với tiêu thoát nước tại một số khu vực tiếp giáp đường Trường Sa (phường 2, 12, 13, 14, 17), đường Phùng Văn Cung (phường 2, 7),.... 3.3 Kết hợp với Chương trình đột phá về Cải cách hành chính, xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân 15 phường, ưu tiên giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án, công trình phục vụ công tác xóa, giảm ngập; không để tình trạng các dự án, công trình không đảm bảo tiến độ do các trình tự, thủ tục, thời gian thụ lý hồ sơ chậm, gây lãng phí cho xã hội và ảnh hưởng đến vấn đề dân sinh. 4. Nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước đối với hệ thống hạ tầng thoát nước. 4.1 Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước đối với hệ thống thoát nước bằng việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở của mạng lưới thoát nước trên nền số hóa, tập trung lập bản đồ hạ tầng thoát nước để quản lý và cập nhật dữ liệu, qua đó xử lý và ngăn chặn hiệu quả tình trạng phát sinh các điểm ngập mới, phát hiện và khắc phục kịp thời tình trạng xuống cấp của hệ thống thoát nước. 4.2 Phối hợp với Trung tâm Điều hành Chương trình chống ngập nước Thành phố xử lý các điểm ngập đo mưa và triều cường trên các tuyến đường, tuyến hẻm theo phân cấp quận quản lý. 4.3 Thường xuyên kiểm tra hệ thống thoát nước, kịp thời phát hiện và phối hợp với các đơn vị liên quan xử lý nghiêm các trường hợp lấn chiếm, lấp kín, xâm hại hệ thống thoát nước; kiên quyết xử lý các đơn vị vi phạm, tái phạm quy trình kỹ thuật hoặc kéo dài thời gian so với giấy phép trong quá trình tổ chức thi công. Kết hợp Kế hoạch chống ngập nước với các kế hoạch thực hiện chương trình đột phá thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ X, đặc biệt là Kế hoạch chỉnh trang và phát triển đô thị, Kế hoạch giảm ùn tắc giao thông, giảm tai nạn giao thông giai đoạn 2016 - 2020; phối hợp chặt chẽ với các sở ngành thành phố, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc và tập trung chỉ đạo để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án, công trình chống ngập. 5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận và các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền và vận động nhân dân, giám sát việc quản lý và sử dụng hệ thống thoát nước trên địa bàn. 5.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức, vận động và hướng dẫn nhân dân tham gia bảo vệ hệ thống kênh rạch, cống thoát nước hiện hữu bằng các hành động thiết thực như: không lấp chặn kín các miệng thu nước mặt, xây dựng, lấn chiếm, xả rác vào hệ thống thoát nước, kênh, rạch,... để tạo thông thoáng dòng chảy. Tăng cường giám sát, kiến nghị, thực hiện nghiêm các biện pháp chế tài, xử phạt hành vi vi phạm hành chính theo quy định pháp luật. 5.2 Phối hợp với các ngành chức năng thường xuyên tổ chức ra quân thực hiện vệ sinh đường phố, nạo vét kênh rạch, bảo vệ môi trường, hệ thống thoát nước ở khu dân cư. Phát huy mạnh mẽ vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội trong thực hiện vai trò giám sát cộng đồng trên lĩnh vực này. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Trưởng các phòng, ban (Tài chính - Kế hoạch, Tài nguyên và Môi trường, Kinh tế, Y tế, Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình, Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng); các đơn vị (Cảnh sát môi trường thuộc Công an quận, Đội Thanh tra địa bàn quận) và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường tổ chức quán triệt và xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình giảm ngập nước cụ thể, phù hợp với đặc điểm, tình hình của từng địa phương, đơn vị (trong tháng 01/2017) gắn với việc thực hiện kế hoạch 05 năm (2016-2020) để thực hiện hiệu quả chương trình này; định kỳ hàng năm báo cáo sơ kết rút kinh nghiệm, đề ra các biện pháp thực hiện trong thời gian tới. 2. Phòng Nội vụ tham mưu, kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân sự, đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý đô thị cấp Quận và cấp Phường. 3. Phòng Văn hóa và Thông tin phối hợp với Ủy ban nhân dân 15 phường và các tổ chức chính trị - xã hội tuyên truyền đến các hộ dân trên địa bàn nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cộng đồng trong việc thực hiện pháp luật về bảo vệ cơ sở vật chất của hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường, phê phán các hành vi vi phạm, kịp thời biểu dương nhân rộng các điển hình trong thực hiện kế hoạch này. 4. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Dịch vụ Công ích quận Phú Nhuận trực tiếp chịu trách nhiệm trong việc khai thác, tổ chức duy tu, bảo dưỡng và thi công nâng cấp mạng lưới cống thoát nước theo phân cấp. 5. Phòng Quản lý đô thị là cơ quan thường trực, có trách nhiệm điều phối, bảo đảm việc triển khai thực hiện kế hoạch và định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân thành phố, Quận ủy và Ủy ban nhân dân quận theo đúng thời gian quy định. Trong quá trình triển khai, nếu cần thiết bổ sung, điều chỉnh, Phòng Quản lý đô thị chủ động phối hợp với các ban ngành có liên quan của Quận, Thành phố và Ủy ban nhân dân 15 phường để tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC CÁC DỰ ÁN MỞ RỘNG, CẢI TẠO, NÂNG CẤP KÊNH RẠCH, CÁC TUYẾN ĐƯỜNG VÀ HẺM (Đính kèm Kế hoạch thực hiện Chương trình giảm ngập nước giai đoạn 2016 - 2020) 1/ Các dự án trọng điểm về mở rộng đường, cải tạo hệ thống thoát nước: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2/ Các dự án mở rộng hẻm kết hợp chỉnh trang đô thị: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3/ Các dự án cải tạo, nâng cấp hẻm: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> * Ghi chú: Các công trình mở rộng, nâng cấp hẻm được thực hiện theo kế hoạch của các phường, trong đó phấn đấu mỗi năm mở rộng từ 10 hẻm trở lên./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2017-2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Sở hữu Trí tuệ ngày 29/11/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu Trí tuệ ngày 19/6/2009; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013; Căn cứ Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu Trí tuệ về sở hữu công nghiệp; Nghị định số 122/2010/NĐ-CP ngày 31/12/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp; Căn cứ Quyết định số 1062/QĐ-TTg ngày 14/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2016-2020”; Căn cứ Quyết định số 7343/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt đề án “Phát triển Nghệ An thành trung tâm KH&CN vùng Bắc Trung bộ giai đoạn 2015-2020”;
2,038
762
Căn cứ Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 27/01/2015 của UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển KH&CN tỉnh Nghệ An giai đoạn 2015-2020, tính đến 2030. Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 983/TTr-SKHCN ngày 23/12/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Chương trình Phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2017-2020 với những nội dung chính sau đây: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung - Nâng cao nhận thức của các tổ chức, cá nhân về sở hữu trí tuệ nhằm phát huy tính chủ động trong xây dựng, khai thác, phát triển và bảo vệ tài sản trí tuệ. - Nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ thông qua việc hỗ trợ tạo lập, quản lý và phát triển tài sản trí tuệ, trong đó ưu tiên hỗ trợ các sản phẩm đặc thù của địa phương, sản phẩm làng nghề mang địa danh, góp phần phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nghệ An. 2. Mục tiêu cụ thể - Đào tạo, chuyên môn nghiệp vụ về sở hữu trí tuệ cho khoảng 1.000 lượt người. - Số đối tượng đăng ký bảo hộ về sở hữu công nghiệp đạt 1.000 đối tượng. - Hỗ trợ hoàn thiện, khai thác, áp dụng ít nhất 05 sáng chế hoặc giải pháp hữu ích hoặc thành quả sáng tạo cá nhân có tính ứng dụng cao, khả năng áp dụng rộng rãi. II. NỘI DUNG 1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ - Hàng năm xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ cơ bản và chuyên sâu về sở hữu trí tuệ cho các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, với số lượng tối thiểu 03 lớp (tổng số 300 lượt người). - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ trên các phương tiện thông tin đại chúng: Xây dựng chuyên mục tuyên truyền, phổ biến kiến thức về sở hữu trí tuệ; giới thiệu, quảng bá và phát triển các tài sản trí tuệ trên Báo Nghệ An, Đài phát thanh truyền hình tỉnh, Website của sở KH&CN và trên các phương tiện thông tin đại chúng khác. - Xây dựng kho dữ liệu sở hữu trí tuệ trên trang thông tin điện tử của Sở KH&CN và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiếp cận, khai thác thông tin sở hữu trí tuệ. 2. Hỗ trợ tạo lập, quản lý, khai thác và phát triển các tài sản trí tuệ - Hỗ trợ tạo lập, quản lý, khai thác và phát triển các tài sản trí tuệ trong và ngoài nước cho các sản phẩm đặc thù của địa phương, làng nghề mang địa danh, sản lượng lớn, chủ lực của tỉnh dưới dạng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể, ưu tiên các dự án có sự tham gia của các doanh nghiệp. Cụ thể như sau: + Đối với chỉ dẫn địa lý Lựa chọn xây dựng các dự án tạo lập, khai thác và phát triển về Chỉ dẫn địa lý, ưu tiên từ các sản phẩm sau: Cam Vinh, lạc Nghệ An, chè Shan tuyết, chè xanh Đô lương, Anh Sơn, tương Nam đàn, Trám đen Thanh Chương, Sâm Puxailaileng, Nhung hươu Quỳnh Lưu, Chanh leo Quế Phong, Trà Hoa Vàng Quế Phong, Quế Quỳ, Gừng Kỳ sơn, gạo Japonica, nước mắm Vạn Phần. + Đối với nhãn hiệu chứng nhận Lựa chọn xây dựng các dự án tạo lập, khai thác và phát triển về nhãn hiệu chứng nhận, ưu tiên từ các sản phẩm sau: Mực Cửa Lò, nước mắm Quỳnh Dị, Bò Giàng, Moi khô Hoàng Mai, cá cơm sấy khô Quỳnh Lưu, ruốc rươi Hưng Châu, nhút Thanh Chương, Anh Sơn, Bột sắn dây các vùng nổi tiếng. + Đối với nhãn hiệu tập thể Lựa chọn xây dựng các dự án tạo lập, khai thác và phát triển về nhãn hiệu tập thể, ưu tiên từ các sản phẩm sau: Thủ công mỹ nghệ Đức Phong, Bưởi hồng Quang Tiến, Cam Yên Thành, Cam Con Cuông, Chè gay Anh sơn, Chè xanh Đô lương, Cà chua múi Tương Dương, Hồng Nam Anh, Xoài Tương Dương, Bí xanh, Dưa rẫy Quế Phong, Hành tăm Nghệ An, Chanh trái Năm Nam (Nam Đàn), Cam Bãi Phủ Anh Sơn, Me Nam Nghĩa, Bánh đa Đô Lương, Dệt thổ cẩm (Con cuông, Quỳ Châu, Kỳ Sơn, Tương Dương, Tân kỳ,...), Bánh gai dốc dừa, Gà đen Kỳ sơn, Lợn đen Tương Dương, Khoai sọ Kỳ Sơn, Dê cầu Đòn, Mật mía làng Lam Hồng (Nghĩa Đàn), Măng muối Quỳ Châu, Thịt chua Quỳ Châu, Mật ong Tân Kỳ, Bò Mông, bò U đầu rìu,... - Hỗ trợ khai thác, nâng cao giá trị và khả năng cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ đã được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. - Hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý, khai thác, bảo vệ và phát triển giá trị của giống cây trồng mới. - Hỗ trợ đăng ký bảo hộ, quản lý, khai thác và phát triển giá trị của phần mềm máy tính, các tác phẩm văn học, nghệ thuật, công bố khoa học: tư vấn, hướng dẫn đăng ký bảo hộ, khai thác và tiến hành các biện pháp chống sao chép hoặc sử dụng trái phép, hỗ trợ quảng bá, giới thiệu,... 3. Hỗ trợ bảo hộ, phát triển tài sản trí tuệ cho các doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ và các nhà sáng chế/giải pháp hữu ích - Đẩy mạnh đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp, chú trọng nhãn hiệu, kiểu dáng, sáng chế, giải pháp hữu ích. Hàng năm hỗ trợ tối thiểu 100 đối tượng được bảo hộ và phát triển thương hiệu từ nguồn ngân sách của tỉnh theo các cơ chế chính sách đã ban hành. - Khuyến khích các hoạt động sáng tạo KH&CN, sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong nhân dân, doanh nghiệp. Hỗ trợ đăng ký xác lập quyền sở hữu trí tuệ cho cá nhân có sáng chế, giải pháp kỹ thuật và các thành quả sáng tạo khác. - Hỗ trợ hoàn thiện, khai thác, áp dụng ít nhất 05 sáng chế hoặc giải pháp hữu ích hoặc thành quả sáng tạo cá nhân có tính ứng dụng cao, khả năng áp dụng rộng rãi, mang lại lợi ích thiết thực cho xã hội, cộng đồng. - Định kỳ hàng năm tổng kết, đánh giá và biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân điển hình có tài sản trí tuệ, thành quả sáng tạo được áp dụng rộng rãi, mang lợi ích thiết thực cho cộng đồng và xã hội. - Hỗ trợ thành lập và vận hành các doanh nghiệp, tổ chức tư vấn, khai thác, thương mại hóa tài sản trí tuệ. - Tổ chức trưng bày, triển lãm phân biệt sản phẩm được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và sản phẩm xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 3.1. Tăng cường quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ - Nâng cao nhận thức, vai trò và trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức xã hội, các hiệp hội, doanh nghiệp, nhân dân trong việc tạo lập, quản lý, khai thác và phát triển tài sản sở hữu trí tuệ là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, thường xuyên. - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã hàng năm rà soát, xây dựng chương trình phát triển tài sản trí tuệ của ngành và địa phương và đơn vị. - Đẩy mạnh việc thực thi, ngăn chặn các hành vi xâm phạm, sử dụng trái phép các đối tượng sở hữu trí tuệ đã được bảo hộ. Tăng cường sự phối hợp liên ngành để xử lý các hành vi xâm phạm về sở hữu trí tuệ. - Triển khai mô hình quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ trong doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ. 3.2. Huy động các nguồn lực để thực hiện Chương trình - Phát huy vai trò chủ đạo của doanh nghiệp, hợp tác xã trong việc tạo lập, quản lý, khai thác và phát triển các tài sản trí tuệ. - Đề xuất các đề tài, dự án KH&CN cấp bộ, cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ phát triển tài sản trí tuệ, ưu tiên các nhiệm vụ có sự tham gia của doanh nghiệp. Tham gia chương trình phát triển tài sản trí tuệ của chính phủ giai đoạn 2015 - 2020. - Lồng ghép các chương trình khuyến nông, khuyến công xây dựng các mô hình ứng dụng tiến bộ KH&CN, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa, khai thác, phát triển tài sản trí tuệ. - Hàng năm bố trí đảm bảo kinh phí từ nguồn sự nghiệp khoa học, sự nghiệp kinh tế của tỉnh và huyện để thực hiện chương trình phát triển tài sản trí tuệ của tỉnh. 3.3. Giải pháp về các chính sách phát triển tài sản trí tuệ - Hỗ trợ tạo lập, khai thác và phát triển thương hiệu các tài sản trí tuệ theo các chính sách đã ban hành tại Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 25/3/2014 của UBND tỉnh nghệ An, ban hành cơ chế khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư công nghệ mới, đổi mới công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND ngày 27/8/2015 về việc ban hành quy định về chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An xây dựng và phát triển thương hiệu giai đoạn 2016-2020. - Hỗ trợ giới thiệu, quảng bá và triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại cho các tài sản trí tuệ của tỉnh ở trong nước và ngoài nước (tham gia Hội chợ công nghệ thiết bị, Hội chợ thương mại, các Hội chợ quốc tế trong nước và khu vực, tổ chức các lễ hội giới thiệu các sản phẩm có thương hiệu của tỉnh,...). - Hàng năm rà soát, bổ sung các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ chú trọng nhóm sản phẩm đặc sản, sản phẩm nông sản, thực phẩm, hoa quả đã được bảo hộ để khai thác, phát triển. 3.4. Các Dự án ưu tiên (Các Dự án nêu tại Phụ lục: Chi tiết các nhiệm vụ thuộc Chương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2017-2020 kèm theo Quyết định này). IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN - Nguồn kinh phí thực hiện: + Kinh phí từ Ngân sách Nhà nước Trung ương hỗ trợ; + Kinh phí địa phương, từ nguồn ngân sách sự nghiệp KH&CN hàng năm; + Nguồn kinh phí của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia (xã hội hóa). - Dự toán kinh phí thực hiện: Tổng kinh phí: 40.000.000.000 đ (Bốn mươi tỷ đồng). Trong đó: + Kinh phí ngân sách Trung ương: 8.000.000.000 đồng. + Kinh phí sự nghiệp KH&CN tỉnh: 10.000.000.000 đồng. + Xã hội hóa: 22.000.000.000 đồng. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 5.1. Sở Khoa học và Công nghệ - Chủ trì phối hợp các sở, ngành, UBND các huyện, thành, thị và các đơn vị liên quan thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền phổ biến pháp luật, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ về sở hữu trí tuệ và các nội dung của Chương trình này.
2,048
763
- Chủ trì phối hợp các sở, ngành, UBND các huyện, thành, thị và đơn vị liên quan triển khai thực hiện Chương trình này. Định kỳ 06 tháng và cả năm báo cáo UBND tỉnh kết quả triển khai thực hiện Chương trình. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh các dự án KH&CN về tạo lập, quản lý, phát triển tài sản trí tuệ cấp bộ và cấp tỉnh. - Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình hàng năm. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực thi bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật. 5.2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chủ trì, phối hợp UBND các huyện, thành, thị; Sở Khoa học và công nghệ và các đơn vị liên quan lựa chọn danh mục các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, có lợi thế của tỉnh tập trung chỉ đạo xây dựng, phát triển thương hiệu. Quy hoạch và chỉ đạo xây dựng vùng nguyên liệu sản xuất tập trung, đẩy mạnh áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất, chế biến, thu hoạch, bảo quản. Chủ động xây dựng kế hoạch và triển khai đăng ký bảo hộ các sản phẩm về giống cây trồng. Chỉ đạo, xây dựng và thực hiện các chính sách hỗ trợ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng, phát triển các thương hiệu sản phẩm nông nghiệp. 5.3. Sở Công Thương Chủ trì, phối hợp UBND các huyện, thành, thị; Sở Khoa học và công nghệ và các đơn vị có liên quan lựa chọn danh mục các sản phẩm công nghiệp chủ lực, có lợi thế của tỉnh tập trung chỉ đạo xây dựng, phát triển thương hiệu. Thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng và phát triển thương hiệu. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại. Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. 5.4. Sở Tài chính Bố trí đảm bảo các nguồn lực để thực hiện chương trình và các chính sách về hỗ trợ tạo lập, khai thác và phát triển thương hiệu của tỉnh. Phối hợp Sở Khoa học và công nghệ thẩm định kinh phí các nhiệm vụ của Chương trình theo quy định. 5.5. Sở Thông tin truyền thông Chỉ đạo thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các kiến thức và pháp luật về sở hữu trí tuệ và hoạt động của chương trình trên các phương tiện thông tin đại chúng. 5.6. UBND các huyện, thành phố, thị xã Chủ trì phối hợp với các sở, ngành chỉ đạo xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển tài sản trí tuệ của địa phương. Triển khai các biện pháp quản lý, khai thác và phát triển các thương hiệu của địa phương. Chủ trì, phối hợp các sở, ngành tăng cường công tác quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ trên địa bàn. 5.8. Các tổ chức chính trị - xã hội, các Hội nghề nghiệp Tuyên truyền nâng cao nhận thức của các đoàn viên, hội viên về sở hữu trí tuệ và phát triển tài sản trí tuệ; Huy động sự tham gia và đóng góp của các hội viên trong việc tạo lập, quản lý, khai thác và phát triển các tài sản trí tuệ của địa phương và doanh nghiệp. 5.9. Liên minh các Hợp tác xã tỉnh Nghệ An Chỉ đạo các Hợp tác xã, Làng nghề tạo lập, khai thác và phát triển các thương hiệu đối với các sản phẩm làng nghề. Phối hợp Sở Khoa học và công nghệ lựa chọn danh mục các sản phẩm để bảo hộ và phát triển. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC: CHI TIẾT CÁC NHIỆM VỤ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ TỈNH NGHỆ AN, GIAI ĐOẠN 2017-2020 Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /01/2017 của UBND tỉnh Nghệ An) * Tổng kinh phí: 40.000 triệu đồng (Dự kiến: TW: 8.000 triệu đồng, NSĐP: 10.000 triệu đồng; Xã hội hóa: 22.000 triệu đồng). Cụ thể: Đơn vị tính (Kinh phí): Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN, TÀI NGUYÊN NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 17/TTr-STNMT ngày 11 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính lĩnh vực Khí tượng thủy văn, Tài nguyên nước thuộc thẩm quyền quản lý chuyên ngành của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Bãi bỏ 04 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Khí tượng thủy văn được công bố tại Quyết định số 1013/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Nông. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh cập nhật đầy đủ thủ tục hành chính lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh đạt mức cấp độ 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường công khai lên Trang thông tin điện tử của đơn vị đạt mức cấp độ 2 để tổ chức, cá nhân biết khai thác và sử dụng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN, TÀI NGUYÊN NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐẮK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 126/QĐ-UBND ngày 19/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Nông) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN 1. Cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn Trình tự thực hiện: - Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tới Trung tâm hành chính công tỉnh Đắk Nông. Trong thời hạn 04 giờ làm việc, Trung tâm hành chính công chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường giải quyết. - Bước 2: Kiểm tra hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, khẳng định tính hợp lệ của hồ sơ đã nhận; Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Bước 3: Thẩm định hồ sơ và quyết định cấp phép: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp phép. + Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép trong thời hạn tối đa là 15 ngày làm việc. + Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời bằng văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân biết lý do. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến Trung tâm Hành chính công tỉnh, địa chỉ: 01 Điểu Ong - thị xã Gia Nghĩa - tỉnh Đắk Nông, điện thoại: 05013383838 (tầng trệt Trung tâm Hội nghị tỉnh Đắk Nông). Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: * Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động cảnh báo, dự báo đối với tổ chức: - Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo mẫu số 02 phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ; - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh của tổ chức; - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng lao động của đội ngũ nhân viên; - Bản khai cơ sở vật chất, kỹ thuật; nguồn số liệu; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo; - Bản khai kinh nghiệm công tác của nhân viên tham gia dự báo, cảnh báo, có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý nhân sự nơi đã từng làm việc. * Hồ sơ cấp giấy phép hoạt động cảnh báo, dự báo đối với cá nhân: - Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 02 phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ; - Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu văn bằng, chứng chỉ đào tạo chuyên ngành phù hợp với nội dung xin cấp phép hoạt động dự báo, cảnh báo; - Bản khai cơ sở vật chất, kỹ thuật; nguồn số liệu; quy trình kỹ thuật dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo; - Bản khai kinh nghiệm công tác, có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý nhân sự nơi đã từng làm việc.
2,064
764
b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. Thời hạn giải quyết: - Trung tâm hành chính công tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ: 04 giờ làm việc; - Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời gian 1,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. - Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh. - Thời hạn trả giấy phép: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cấp phép, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp phép. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu 1 (kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ) hoặc văn bản từ chối cấp phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho tổ chức, cá nhân. Lệ phí: Không. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 02 phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ. Yêu cầu, điều kiện cấp phép: a) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức: - Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự. - Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: Trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; có nguồn cung cấp dữ liệu ổn định; có quy trình kỹ thuật, công cụ dự báo, bảo đảm tính khoa học, độc lập, khách quan của các sản phẩm dự báo; có quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo. - Có đội ngũ nhân lực tối thiểu 03 người, trong đó ít nhất một người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn. b) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân: - Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: Trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; có nguồn cung cấp dữ liệu ổn định; có quy trình kỹ thuật, công cụ dự báo, bảo đảm tính khoa học, độc lập, khách quan của các sản phẩm dự báo; có quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo. - Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn. c) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam: - Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự. - Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: Trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; có nguồn cung cấp dữ liệu ổn định; có quy trình kỹ thuật, công cụ dự báo, bảo đảm tính khoa học, độc lập, khách quan của các sản phẩm dự báo; có quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo. - Có đội ngũ nhân lực tối thiểu 03 người, trong đó ít nhất một người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn. - Được phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam. - Có nhân lực thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên dịch phù hợp. d) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân nước ngoài tại Việt Nam: - Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: Trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; có nguồn cung cấp dữ liệu ổn định; có quy trình kỹ thuật, công cụ dự báo, bảo đảm tính khoa học, độc lập, khách quan của các sản phẩm dự báo; có quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo. - Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn. - Được phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam. - Có nhân lực thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên dịch phù hợp. Căn cứ pháp lý: - Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 ngày 23/11/2015. - Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn. Mẫu số 02 (Phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……………, ngày ……. tháng ……. năm ……….. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN (Đề nghị: cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn) Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh.... 1. Tên tổ chức/cá nhân: ...................................................................................................... 2. Người đại diện trước pháp luật (không áp dụng đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép): ....... 3. Quyết định thành lập/giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh: ...................................... 4. Địa chỉ chính tại: ............................................................................................................. 5. Số điện thoại: …………………………. Fax: ……………………………. E-mail: .............. Căn cứ Nghị định số /2016/NĐ-CP ngày tháng năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn, đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn với các nội dung sau đây: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ (Ghi rõ loại hoạt động dự báo, cảnh báo mà tổ chức/cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động) ....... 6. Các giấy tờ kê khai kèm theo ......................................................................................... Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung đã kê khai. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn Trình tự thực hiện: - Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tới Trung tâm hành chính công tỉnh Đắk Nông. Trong thời hạn 04 giờ làm việc, Trung tâm hành chính công chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường giải quyết. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép yêu cầu gửi cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất là 30 ngày. - Bước 2: Kiểm tra hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. + Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, khẳng định tính hợp lệ của hồ sơ đã nhận; Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. - Bước 3: Thẩm định hồ sơ và quyết định cấp phép: Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp phép. + Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép trong thời hạn tối đa là 15 ngày làm việc. + Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời bằng văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân biết lý do. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến Trung tâm Hành chính công tỉnh, địa chỉ: 01 Điểu Ong - thị xã Gia Nghĩa - tỉnh Đắk Nông, điện thoại: 05013383838 (tầng trệt Trung tâm Hội nghị tỉnh Đắk Nông). Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn giấy phép theo mẫu số 02 phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ; - Báo cáo kết quả hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn kể từ khi được cấp giấy phép hoặc được sửa đổi, bổ sung giấy phép theo Mẫu số 03 phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ; - Bản sao chứng thực giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đã được cấp. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ tới Trung tâm hành chính công tỉnh Đắk Nông. Thời hạn giải quyết: - Trung tâm hành chính công tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ: 04 giờ làm việc; - Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời gian 1,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. - Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh. - Thời hạn trả giấy phép: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cấp phép, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp phép. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo mẫu 1 (kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ) hoặc văn bản từ chối cấp phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho tổ chức, cá nhân. Lệ phí: Không. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo Mẫu số 02 phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ; - Báo cáo kết quả hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn kể từ khi được cấp giấy phép hoặc được sửa đổi, bổ sung giấy phép theo Mẫu số 03 phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ.
2,124
765
Yêu cầu, điều kiện cấp phép: a) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức: - Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự. - Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: Trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; có nguồn cung cấp dữ liệu ổn định; có quy trình kỹ thuật, công cụ dự báo, bảo đảm tính khoa học, độc lập, khách quan của các sản phẩm dự báo; có quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo. - Có đội ngũ nhân lực tối thiểu 03 người, trong đó ít nhất một người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn. b) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân: - Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: Trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; có nguồn cung cấp dữ liệu ổn định; có quy trình kỹ thuật, công cụ dự báo, bảo đảm tính khoa học, độc lập, khách quan của các sản phẩm dự báo; có quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo. - Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn. * Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam: c) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam: - Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự. - Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: Trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; có nguồn cung cấp dữ liệu ổn định; có quy trình kỹ thuật, công cụ dự báo, bảo đảm tính khoa học, độc lập, khách quan của các sản phẩm dự báo; có quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo. - Có đội ngũ nhân lực tối thiểu 03 người, trong đó ít nhất một người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn. - Được phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam. - Có nhân lực thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên dịch phù hợp. d) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân nước ngoài tại Việt Nam: - Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: Trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; có nguồn cung cấp dữ liệu ổn định; có quy trình kỹ thuật, công cụ dự báo, bảo đảm tính khoa học, độc lập, khách quan của các sản phẩm dự báo; có quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo. - Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn. - Được phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam. - Có nhân lực thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên dịch phù hợp. Căn cứ pháp lý: - Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 ngày 23/11/2015. - Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn. Mẫu số 02 (Phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ………………, ngày …….. tháng ……. năm ………….. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN (Đề nghị: cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn) Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh.... 1. Tên tổ chức/cá nhân: ...................................................................................................... 2. Người đại diện trước pháp luật (không áp dụng đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép): ............................................................................................................................................. 3. Quyết định thành lập/giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh: ...................................... 4. Địa chỉ chính tại: ............................................................................................................. 5. Số điện thoại: …………………………… Fax: …………………………….. E-mail: .......... Căn cứ Nghị định số /2016/NĐ-CP ngày tháng năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn, đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn với các nội dung sau đây: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ (Ghi rõ loại hoạt động dự báo, cảnh báo mà tổ chức/cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động) ....... 6. Các giấy tờ kê khai kèm theo ......................................................................................... Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung đã kê khai. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu số 03 (Phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN Năm ………../ từ năm ….. đến năm...... 1. Tên tổ chức, cá nhân: 2. Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn số: 3. Các hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đã thực hiện: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung báo cáo này./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 3. Cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn Trình tự thực hiện - Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tới Trung tâm hành chính công tỉnh Đắk Nông. Trong thời hạn 04 giờ làm việc, Trung tâm hành chính công chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường giải quyết. - Bước 2: Kiểm tra hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. + Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép. - Bước 3: Thẩm định hồ sơ và quyết định cấp phép: + Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép trong thời hạn tối đa là 05 ngày làm việc. + Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời bằng văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân biết lý do. - Bước 4: Thông báo kết quả: Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nhận giấy phép. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến Trung tâm Hành chính công tỉnh, địa chỉ: 01 Điểu Ong - thị xã Gia Nghĩa - tỉnh Đắk Nông, điện thoại: 05013383838 (tầng trệt Trung tâm Hội nghị tỉnh Đắk Nông). Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo mẫu số 02 phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ tới Trung tâm hành chính công tỉnh Đắk Nông. Thời hạn giải quyết: - Trung tâm hành chính công tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ: 04 giờ làm việc; - Thời hạn kiểm tra, thẩm định hồ sơ: Trong thời gian 2,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ. - Thời hạn trả giấy phép: Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cấp phép, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp phép. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường. - Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo mẫu 1 (kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ) hoặc văn bản từ chối cấp phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn cho tổ chức, cá nhân. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo mẫu số 02 phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ. Yêu cầu, điều kiện cấp phép: a) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức: - Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự. - Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: Trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; có nguồn cung cấp dữ liệu ổn định; có quy trình kỹ thuật, công cụ dự báo, bảo đảm tính khoa học, độc lập, khách quan của các sản phẩm dự báo; có quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo. - Có đội ngũ nhân lực tối thiểu 03 người, trong đó ít nhất một người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn. b) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân: - Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: Trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; có nguồn cung cấp dữ liệu ổn định; có quy trình kỹ thuật, công cụ dự báo, bảo đảm tính khoa học, độc lập, khách quan của các sản phẩm dự báo; có quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo. - Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn.
2,084
766
c) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam: + Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam: - Có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật về dân sự. - Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: Trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; có nguồn cung cấp dữ liệu ổn định; có quy trình kỹ thuật, công cụ dự báo, bảo đảm tính khoa học, độc lập, khách quan của các sản phẩm dự báo; có quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo. - Có đội ngũ nhân lực tối thiểu 03 người, trong đó ít nhất một người tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn. - Được phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam. - Có nhân lực thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên dịch phù hợp. d) Điều kiện hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn của cá nhân nước ngoài tại Việt Nam: - Có cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu đáp ứng yêu cầu dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn gồm: Trang thiết bị, hệ thống tính toán, thu nhận, xử lý thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; có nguồn cung cấp dữ liệu ổn định; có quy trình kỹ thuật, công cụ dự báo, bảo đảm tính khoa học, độc lập, khách quan của các sản phẩm dự báo; có quy trình quản lý, đánh giá chất lượng dự báo, cảnh báo. - Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khí tượng thủy văn và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn. - Được phép hoạt động, cư trú hợp pháp tại Việt Nam. - Có nhân lực thông thạo tiếng Việt hoặc có phiên dịch phù hợp. Lệ phí: Không. Căn cứ pháp lý: - Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 ngày 23/11/2015. - Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn. Mẫu số 02 (Phụ lục kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- …………., ngày .…... tháng …… năm …….. ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN (Đề nghị: cấp lần đầu/cấp lại/sửa đổi/bổ sung/gia hạn) Kính gửi: Bộ Tài nguyên và Môi trường/Ủy ban nhân dân tỉnh.... 1. Tên tổ chức/cá nhân: ..................................................................................................... 2. Người đại diện trước pháp luật (không áp dụng đối với cá nhân đề nghị cấp giấy phép): ............................................................................................................................................ 3. Quyết định thành lập/giấy chứng nhận hoạt động kinh doanh: ..................................... 4. Địa chỉ chính tại: ............................................................................................................ 5. Số điện thoại: …………………………… Fax: …………………… E-mail: ...................... Căn cứ Nghị định số /2016/NĐ-CP ngày tháng năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khí tượng thủy văn, đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn với các nội dung sau đây: ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ (Ghi rõ loại hoạt động dự báo, cảnh báo mà tổ chức/cá nhân xin cấp giấy phép hoạt động) ....... 6. Các giấy tờ kê khai kèm theo .......................................................................................... Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung đã kê khai. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> II. LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC 4. Chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước Trình tự thực hiện a) Đối với tổ chức, cá nhân: Tổ chức nộp hồ sơ tới Trung tâm hành chính công tỉnh Đắk Nông. Trong thời hạn 04 giờ làm việc, Trung tâm hành chính công chuyển hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường giải quyết. b) Đối với cơ quan nhà nước: - Bước 1: Kiểm tra hồ sơ: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. + Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép. - Bước 2: Thẩm định hồ sơ và quyết định cấp phép: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp phép. + Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép. + Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện. - Bước 3: Thông báo kết quả: Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép. Cách thức thực hiện: - Nộp hồ sơ: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện đến Trung tâm Hành chính công tỉnh, địa chỉ: 01 Điểu Ong - thị xã Gia Nghĩa - tỉnh Đắk Nông, điện thoại: 05013383838 (tầng trệt Trung tâm Hội nghị tỉnh Đắk Nông). - Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép (đối với trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp phép); thông báo nghĩa vụ tài chính. Tổ chức, cá nhân nhận giấy phép trực tiếp tại Trung tâm hành chính công tỉnh hoặc qua đường bưu điện (đối với trường hợp đủ điều kiện cấp phép). Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước; - Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước; - Báo cáo kết quả khai thác tài nguyên nước và việc thực hiện các nghĩa vụ đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước; - Bản sao (chứng thực) giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước, trường hợp bên nhận chuyển nhượng là doanh nghiệp nước ngoài còn phải có bản sao (chứng thực) quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam. b) Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ. Thời hạn giải quyết: - Trung tâm hành chính công tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ: 04 giờ làm việc; - Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trong thời gian 4,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. - Thời hạn thẩm định hồ sơ: Trong thời hạn mười (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh. - Thời hạn trả giấy phép: Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình cấp phép, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp phép. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng. Phí, lệ phí: Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước phải thực hiện các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng theo quy định của pháp luật. Yêu cầu, điều kiện cấp phép: - Điều kiện của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước: + Tính đến thời điểm chuyển nhượng, tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước đã hoàn thành công tác xây dựng cơ bản, đưa công trình khai thác vào hoạt động. + Tính đến thời điểm chuyển nhượng, tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước đã hoàn thành các nghĩa vụ về tài chính quy định tại điểm đ, khoản 2, Điều 43 của Luật tài nguyên nước và đã nộp đủ tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định; không có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ liên quan đến hoạt động khai thác tài nguyên nước. + Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước đã nộp đủ hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước còn hiệu lực ít nhất là 120 ngày. - Điều kiện của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước: + Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước có đủ điều kiện quy định tại điều 20 của Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013. + Bảo đảm không làm thay đổi mục đích khai thác, sử dụng nước. Căn cứ pháp lý: - Luật Tài nguyên nước ngày 21/6/2012. - Nghị định 201/2013/NĐ-CP , ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước. - Thông tư 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định mẫu đơn, giấy phép và nội dung đề án, báo cáo trong hồ sơ cấp phép tài nguyên nước. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG THUỘC LĨNH VỰC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy, chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
2,111
767
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Căn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng; Căn cứ Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Quyết định số 601/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh ban hành Quy định về cơ chế hoạt động và tiêu chuẩn công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp trên địa bàn tỉnh; Căn cứ Quyết định số 963/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch cải cách thủ tục hành chính tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2016 - 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1816/TTr-SXD ngày 30 tháng 12 năm 2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông thuộc lĩnh vực cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ, hiệu quả các nội dung của Quy định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Trung tâm Hành chính công; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG LĨNH VỰC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 120/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Đắk Nông). Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về trình tự, cách thức thực hiện, thành phần, số lượng hồ sơ, thời hạn giải quyết, đối tượng thực hiện thủ tục hành chính, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính, kết quả thực hiện thủ tục hành chính, lệ phí, yêu cầu, điều kiện đối với các thủ tục hành chính liên thông trong lĩnh vực cấp giấy phép xây dựng và các thủ tục có liên quan, bao gồm: cấp tỉnh (thẩm định thiết kế bản vẽ thi công; thẩm định và phê duyệt báo cáo tác động môi trường; thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy; cấp giấy phép xây dựng); cấp huyện (đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường; cấp giấy phép xây dựng). Mối quan hệ của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực cấp mới giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan có thẩm quyền về cấp giấy phép xây dựng theo phân cấp, các Sở, Ban, ngành; UBND các huyện, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện 1. Tuân thủ quy định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 2. Đảm bảo tính công khai, minh bạch, liên tục, kịp thời và đúng hạn giải quyết theo quy định của pháp luật trong việc giải quyết liên thông các thủ tục hành chính. 3. Đảm bảo sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời giữa các cơ quan thực hiện, việc giải quyết liên thông các thủ tục hành chính để công việc được giải quyết nhanh chóng, hiệu quả, thuận lợi cho tổ chức, cá nhân. 4. Đảm bảo việc phối hợp giải quyết giữa các cơ quan phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật. 5. Việc thu phí, lệ phí của cá nhân, tổ chức được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Điều 4. Thời hạn giải quyết hồ sơ 1. Thời hạn giải quyết hồ sơ của từng thủ tục hành chính theo Quy định này là thời hạn tính từ lúc cá nhân, tổ chức nhận giấy biên nhận hồ sơ và trả kết quả, không bao gồm thời gian cá nhân, tổ chức thực hiện nghĩa vụ tài chính, bổ sung hồ sơ. Thời gian giải quyết thủ tục hành chính của từng cơ quan, đơn vị bao gồm thời gian giải quyết của tất cả các khâu trong công việc thuộc thẩm quyền xử lý của mình và thời gian luân chuyển, trả hồ sơ cho cơ quan, đơn vị ở bước kế tiếp. 2. Việc xem xét, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ phải được công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện trước khi tiếp nhận hồ sơ, trao giấy biên nhận hồ sơ và trả kết quả cho cá nhân, tổ chức. 3. Các cơ quan, đơn vị được quy định tại Điều 2 của Quy định này có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong quá trình giải quyết hồ sơ của cá nhân, tổ chức. Nếu cơ quan đơn vị phối hợp không trả lời đúng thời hạn thì cơ quan chủ trì được quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định và cơ quan, đơn vị phối hợp phải chịu trách nhiệm về nội dung thuộc trách nhiệm của mình. Nếu kết quả phối hợp là kết quả giải quyết thủ tục hành chính, cơ quan, đơn vị phối hợp có trách nhiệm xem xét, giải quyết, gửi kết quả cho cơ quan chủ trì trong thời gian quy định. Chương II QUY ĐỊNH VỀ TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ TRẢ KẾT QUẢ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG Điều 5. Quy trình thực hiện một cửa liên thông cấp tỉnh 1. Sơ đồ liên thông cấp tỉnh: Ghi chú: Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành gồm: Sở Xây dựng; Sở Giao thông Vận tải; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Công thương. 2. Trình tự thực hiện 2.1 Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Trung tâm hành chính công tỉnh. Công chức tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: - Hồ sơ hợp lệ, đầy đủ theo quy định viết giấy biên nhận hồ sơ cho nhà đầu tư; - Trường hợp hồ sơ không thuộc phạm vi giải quyết thì hướng dẫn để cá nhân, tổ chức đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết; - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể theo mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg. 2.2 Trong thời hạn 01 ngày Trung tâm Hành chính công tỉnh xem xét và làm thủ tục chuyển hồ sơ: - Thẩm định và phê duyệt báo cáo tác động môi trường chuyển đến Sở Tài nguyên và Môi trường; - Thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy chuyển đến Phòng cảnh sát PCCC và cứu nạn, cứu hộ - Công an tỉnh (PC66); - Thẩm định thiết kế xây dựng chuyển đến Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành. Cơ quan thẩm định tổ chức thẩm định và gửi kết quả xử lý về Trung tâm Hành chính công tỉnh. Trung tâm Hành chính công tỉnh có trách nhiệm gửi thông báo cho Nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo kết quả thẩm định đồng thời gửi kết quả thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường đến Sở Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để tổng hợp theo quy định. 2.3 Sau khi Nhà đầu tư đã hoàn thiện hồ sơ, Trung tâm Hành chính công tỉnh chuyển hồ sơ cấp giấy phép xây dựng đến Sở Xây dựng hoặc Ban Quản lý các khu công nghiệp để thẩm định, cấp phép theo quy định. (các biểu mẫu tiếp nhận, luân chuyển, sổ theo dõi ... thực hiện theo Quyết định số 601/QĐ-UBND ngày 22/4/2016 của UBND tỉnh Đăk Nông). 3. Cách thức thực hiện: Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến Trung tâm Hành chính công tỉnh, địa chỉ: 01 Điểu Ong, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông - điện thoại: 05013.3383838 (Tầng trệt Trung tâm Hội nghị tỉnh Đăk Nông). 4. Thành phần, số lượng hồ sơ 4.1 Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu). 4.2 Hồ sơ thẩm định và phê duyệt báo cáo tác động môi trường thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh (01 bộ): a) Hồ sơ đề nghị thẩm định gồm: - Bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được đóng thành quyển theo mẫu quy định Phụ lục 2.2 và 2.3 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015: 07 bản; - Bản báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo dự án đàu tư hoặc tài liệu tương đương khác: 01 bản; b) Hồ sơ đề nghị phê duyệt gồm: - Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã chỉnh sửa bổ sung, đóng quyển gáy cứng và được chủ dự án ký vào góc trái phía dưới của từng trang kể cả phụ lục theo mẫu quy định: 04 bản; - Đĩa CD trên đó chứa một (01) tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.doc” chứa nội dung của báo cáo và một (01) tệp văn bản điện từ định dạng đuôi “.pdf’ chứa nội dung đã quiets (scan) của toàn bộ báo cáo (kể cả phụ lục): 01 đĩa. (Đối với hồ sơ đãng ký kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền quyết định của Sở Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp huyện thì Nhà đầu tư tự triển khai thực hiện và nộp kết quả đồng thời với hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng). 4.3 Hồ sơ thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy (02 bộ): - Bản sao văn bản chấp thuận quy hoạch của cấp có thẩm quyền; - Dự toán tổng mức đầu tư dự án, công trình; - Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy. 4.4. Hồ sơ thẩm định thiết kế xây dựng (01 bộ): - Tờ trình thẩm định thiết kế xây dựng (theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục II Nghị định số 59/2015/NĐ-CP); - Thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan; - Bản sao quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình kèm theo hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt hoặc phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình, trừ công trình nhà ở riêng lẻ;
2,051
768
- Bản sao hồ sơ về điều kiện năng lực của các chủ nhiệm, chủ trì khảo sát, thiết kế xây dựng công trình; - Báo cáo tổng hợp của nhà đầu tư về sự phù hợp của hồ sơ thiết kế so với quy định hợp đồng; - Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách; - Báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có); - Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có) - do Trung tâm Hành chính công tổng hợp chuyển đến). 4.5. Hồ sơ cấp giấy phép xây dựng (01 bộ): - Bản sao chủ trương đầu tư xây dựng công trình; - Bản sao Quyết định phê duyệt dự án đầu tư; - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng; - Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về sự phù hợp với vị trí phương án tuyến; - Bản sao văn bản cam kết của Nhà đầu tư bảo đảm an toàn cho công trình và công trình lân cận đối với công trình xây chen, có tầng hầm (nếu có); - Bản sao báo cáo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng công trình (do Trung tâm Hành chính công tổng hợp chuyển đến). 5. Thời gian giải quyết hồ sơ Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính là: 56 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (giảm 21 ngày, tương ứng giảm 27.27 % so 77 ngày theo chỉ đạo của UBND tỉnh), trong đó: 5.1 Thời gian giải quyết hồ sơ thẩm định và phê duyệt báo cáo tác động môi trường: Không quá 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ: Gồm: - UBND tỉnh 10 ngày làm việc. - Sở Tài nguyên và Môi trường 30 ngày làm việc. 5.2 Thời gian giải quyết hồ sơ thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy: Không quá 12 ngày làm việc đối với dự án, công trình nhóm A kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; Không quá 08 ngày làm việc đối với dự án, công trình nhóm B và C kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. 5.3 Thời gian giải quyết hồ sơ thẩm định thiết kế xây dựng: Không quá 30 ngày làm việc đối với công trình cấp II, cấp III và không quá 20 ngày làm việc đối với công trình còn lại kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ (trong đó: thời gian giải quyết hồ sơ sau khi có văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường: 03 ngày). Tổng thời gian giải quyết 03 thủ tục trên không quá 43 ngày (các thủ tục giải quyết song song cùng lúc với nhau). 5.4 Thời gian giải quyết hồ sơ cấp giấy phép xây dựng: - Giấy phép xây dựng: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 4.5 Thời gian tổng hợp và luân chuyển hồ sơ của Trung tâm hành chính công trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. 5.6 Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông đối với các dự án phải xin ý kiến các Bộ, ngành Trung ương và thời gian Nhà đầu tư chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. 6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư. 7. Trả kết quả và nơi trả kết quả giải quyết hồ sơ 7.1 Kết quả: Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng. 7.2 Nơi trả kết quả: Trung tâm Hành chính công tỉnh. 7.3 Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Cơ quan có trách nhiệm gửi lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Thời gian các cơ quan đã giải quyết lần đàu được tính trong thời gian giải quyết hồ sơ. Trung tâm hành chính công liên hệ với cá nhân, tổ chức để chuyển văn bản xin lỗi của Trung tâm hành chính công (nếu là lỗi của công chức khi tiếp nhận hồ sơ) và đề nghị bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan có trách nhiệm. 7.4. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết: Cơ quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả trong sổ theo dõi hồ sơ. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết theo quy định. 7.5. Trường hợp hồ sơ quá hạn giải quyết: Cơ quan có trách nhiệm giải quyết thủ tục hành chính phải có văn bản gửi Trung tâm hành chính công và văn bản xin lỗi của cơ quan nêu rõ lý do quá hạn và thời hạn trả kết quả. Trung tâm hành chính công tỉnh nhập sổ theo dõi hồ sơ và phần mềm điện tử, thông báo thời hạn trả kết quả và chuyển văn bản xin lỗi của cơ quan làm quá hạn giải quyết hồ sơ cho cá nhân, tổ chức. 8. Lệ phí: Nhà đầu tư nộp phí và lệ phí tại đơn vị phụ trách chuyên môn hoặc tại Trung tâm hành chính công khi được thông báo. 8.1 Lệ phí thẩm định báo cáo tác động môi trường: Mức thu phí căn cứ theo quy định hiện hành. 8.2 Lệ phí thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy: Mức thu phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy được xác định theo công thức sau: Phí thẩm duyệt = (Tổng mức đầu tư dự án được phê duyệt) x (Mức thu) 8.3 Lệ phí thẩm định thiết kế bản vẽ thi công: Áp dụng theo Thông tư số 75/2014/TT-BTC ngày 12/06/2014 của Bộ Tài chính. 8.4 Lệ phí cấp giấy phép xây dựng: - Cấp giấy phép xây dựng công trình: 150.000 đồng/01giấy phép. - Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ: 75.000 đồng/01giấy phép. Điều 6. Quy trình thực hiện một cửa liên thông cấp huyện 1. Sơ đồ liên thông cấp huyện 2. Trình tự thực hiện 2.1 Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp huyện. Công chức tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: - Hồ sơ hợp lệ, đầy đủ theo quy định viết giấy biên nhận hồ sơ cho Hộ gia đình; - Trường hợp hồ sơ không thuộc phạm vi giải quyết thì hướng dẫn để cá nhân, tổ chức đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết; - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể theo mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg. 2.2 Bộ phận một cửa cấp huyện xem xét và làm thủ tục: - Chuyển hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường đến phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện; - Chuyển hồ sơ cấp phép xây dựng đến phòng Kinh tế hạ tầng (phòng Quản lý đô thị). 2.3 Sau khi các phòng có liên quan gửi kết quả xử lý về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện có trách nhiệm thông báo cho Hộ gia đình hoàn thiện hồ sơ theo kết quả thẩm định. Trên cơ sở Nhà đầu tư đã hoàn thiện hồ sơ thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện chuyển hồ sơ cấp giấy phép xây dựng đến phòng Kinh tế hạ tầng (hoặc phòng Quản lý đô thị thị xã) để xử lý, trình lãnh đạo UBND cấp phép theo quy định. 3. Cách thức thực hiện: Hộ gia đình nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp huyện. 4. Thành phần, số lượng hồ sơ 4.1 Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu) 4.2 Hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp huyện - Bản kế hoạch bảo vệ môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 5.5 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015: 03 bản. - Báo cáo đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: 01 bản. 4.3 Hồ sơ cấp giấy phép xây dựng: - Bản sao chủ trương đầu tư xây dựng công trình (01 bộ). - Bản sao Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (01 bộ). - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (01 bộ). - Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng (02 bộ). - Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về sự phù hợp với vị trí phương án tuyến. - Bản sao báo cáo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng công trình (01 bộ). - Bản sao văn bản cam kết của Hộ gia đình bảo đảm an toàn cho công trình và công trình lân cận đối với công trình xây chen, có tầng hầm (nếu có). (Đối với hồ sơ thẩm định và phê duyệt báo cáo tác động môi trường; đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường; thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy; hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công thì nhà đầu tư tự triển khai thực hiện và nộp kết quả đồng thời với hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng) 5. Thời gian giải quyết hồ sơ Tổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính là: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó: 5.1 Thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường: Không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. 5.2 Thời gian giải quyết hồ sơ cấp giấy phép xây dựng: - Giấy phép xây dựng: Không quá 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Tổng thời gian giải quyết 02 thủ tục trên không quá 12 ngày (các thủ tục giải quyết cùng lúc với nhau). 5.2 Thời gian luân chuyển hồ sơ trình lãnh đạo UBND cấp huyện cấp giấy phép xây dựng: không quá 03 ngày làm việc. 3 Không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông đối với các dự án phải xin ý kiến các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh và thời gian Nhà đầu tư chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. 6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và cá nhân. 7. Trả kết quả và nơi trả kết quả giải quyết hồ sơ 7.1 Kết quả: Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xin cấp giấy phép xây dựng có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.
2,082
769
7.2 Nơi trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện. 7.3 Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Cơ quan có trách nhiệm gửi lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Thời gian các cơ quan đã giải quyết lần đầu được tính trong thời gian giải quyết hồ sơ. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả liên hệ với cá nhân, tổ chức để chuyển văn bản xin lỗi của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện (nếu là lỗi của công chức khi tiếp nhận hồ sơ) và đề nghị bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan có trách nhiệm. 7.4. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết: Cơ quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ. Thông báo được nhập vào mục trả kết quả trong sổ theo dõi hồ sơ. Thời hạn thông báo phải trong thời hạn giải quyết theo quy định. 7.5. Trường hợp hồ sơ quá hạn giải quyết: Cơ quan có trách nhiệm giải quyết thủ tục hành chính phải có văn bản gửi Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và văn bản xin lỗi của cơ quan nêu rõ lý do quá hạn và thời hạn trả kết quả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhập sổ theo dõi hồ sơ và phần mềm điện tử, thông báo thời hạn trả kết quả và chuyển văn bản xin lỗi của cơ quan làm quá han giải quyết hồ sơ cho cá nhân, tổ chức. 8. Lệ phí: Hộ gia đình nộp lệ phí khi đến nhận kết quả tại Bộ phận một cửa cấp huyện. 8.1 Lệ phí đối với đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường: Không quy định 8.2 Lệ phí đối với cấp giấy phép xây dựng: Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ: 75.000 đồng/01giấy phép. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan trong thực hiện cơ chế một cửa liên thông 1. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã có liên quan trực tiếp đến việc giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm a) Chỉ đạo xây dựng quy trình giải quyết đối với thủ tục hành chính thuộc trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị (trong đó quy định rõ trách nhiệm, thời gian giải quyết của các cá nhân, bộ phận, phòng ở từng khâu từ tiếp nhận, bàn giao, thụ lý giải quyết đến trả kết quả và lưu hồ sơ). b) Nghiêm túc kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm cá nhân khi để xảy ra tình trạng sai sót, trễ hạn trong giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân; đồng thời, thực hiện việc xin lỗi cá nhân, tổ chức khi để xảy ra tình trạng trên tại cơ quan, đơn vị. 2. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành không thuộc Khoản 1 Điều này, thực hiện tham gia ý kiến theo lĩnh vực quản lý của mình khi có đề nghị của cơ quan cấp GPXD. Điều 8. Trách nhiệm cụ thể của các cơ quan, đơn vị 1. Trung tâm hành chính công tỉnh - Là đầu mối tiếp nhận, tổng hợp và trả kết quả cấp GPXD; Phối hợp với VNPT tỉnh Đắk Nông triển khai xây dựng các bước tiếp nhận hồ sơ và thực hiện trên trang web của Trung tâm hành chính công. - Cập nhật vào phần mềm hành chính công để theo dõi và thực hiện các nội dung như sau: + Các hồ sơ đã giải quyết xong (bao gồm cả hồ sơ giải quyết trước thời hạn): Liên hệ với các tổ chức, cá nhân trả kết quả và thu phí, lệ phí theo quy định. + Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết: Liên hệ với cá nhân, tổ chức để yêu cầu bổ sung hồ sơ theo thông báo của cơ quan, tổ chức giải quyết hồ sơ. + Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết: Thông báo thời hạn trả kết quả lần sau và chuyển văn bản xin lỗi của cơ quan, tổ chức làm quá hạn giải quyết cho cá nhân, tổ chức. + Trường hợp cá nhân, tổ chức chưa đến nhận hồ sơ theo giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả thì kết quả giải quyết hồ sơ được lưu giữ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường: thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và trình UBND tỉnh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. 3. Phòng Cảnh sát PCCC và cứu nạn cứu hộ Công an tỉnh: thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy. 4. Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức thẩm định thiết kế xây dựng công trình thuộc chuyên ngành, cụ thể: a) Sở Xây dựng đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình giao thông trong đô thị (trừ công trình đường sắt đô thị, cầu vượt sông, đường quốc lộ qua đô thị); b) Sở Giao thông Vận tải đối với công trình giao thông (trừ công trình do Sở Xây dựng thẩm định quy định tại Điểm a Khoản này); c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; d) Sở Công Thương đối với công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành. 5. UBND các huyện, thị xã là đầu mối tiếp nhận, tổng hợp và trả kết quả cấp GPXD; cấp giấy phép xây dựng theo phân cấp sau khi hồ sơ đã hoàn thiện, đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền quyết định của UBND huyện. 6. Thẩm quyền cấp phép xây dựng theo quy định tại Điều 5, Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông ban hành kèm theo Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND ngày 23/112/2016 của UBND tỉnh. Điều 9. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, đề xuất, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Kính gửi:……………………………………….. I. Thông tin về chủ đầu tư: - Tên chủ đầu tư (tên chủ hộ): ...................................................................................... - Người đại diện:............................................ Chức vụ (nếu có):………………………….. - Địa chỉ liên hệ: .......................................................................................................... - Số nhà:……………………. Đường/phố………………….. Phường/xã ............................ - Quận/huyện Tỉnh/thành phố: ...................................................................................... - Số điện thoại: ............................................................................................................ II. Thông tin công trình: - Địa điểm xây dựng: ................................................................................................... - Lô đất số:…………………………… Diện tích………………………… m2. - Tại số nhà:……………………………. Đường/phố ………………………….. - Phường/xã…………………………………………. Quận/huyện ...................................... - Tỉnh, thành phố: ........................................................................................................ III. Nội dung đề nghị thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy: - Dự toán tổng mức đầu tư công trình: .......................................................................... - Văn bản pháp lý: ....................................................................................................... - Hồ sơ năng lực và tư cách pháp nhân của đơn vị tư vấn thiết kế: ................................. IV. Nội dung đề nghị thẩm định thiết kế bản vê thi công: 1. THÔNG TIN CHUNG CÔNG TRÌNH 1.1. Giá trị dự toán xây dựng công trình: ....................................................................... 1.2. Nguồn vốn đầu tư: ................................................................................................ 1.3. Nhà thầu lập thiết kế và dự toán xây dựng: ............................................................ 1.4. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: ............................................................................ 1.5. Các thông tin khác có liên quan: ............................................................................ 2. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BAO GỒM 2.1. Văn bản pháp lý: - Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; - Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng; - Văn bản phê duyệt danh mục tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có); - Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có); - Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư; - Các văn bản khác có liên quan. 2.2. Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế, dự toán: - Hồ sơ khảo sát xây dựng; - Hồ sơ thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh và bản vẽ; - Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách. 2.3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu: - Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; - Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu có); - Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế. V. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: - Một (01) bản báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương. - Bảy (07) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án. VI. Nội dung đề nghị cấp phép: - Tên công trình: ……………………………………….. + Đã được:…………….. phê duyệt, theo Quyết định số:……….. ngày ……………. - Gồm: (n) công trình Trong đó: + Công trình số (1-n): (tên công trình) * Loại công trình:……………………………………. Cấp công trình:………………………………… - Diện tích xây dựng:……………….. m2. - Cốt xây dựng:…………… m - Tổng diện tích sàn:……………… m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum). - Chiều cao công trình:…………. m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum). - Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum) Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH NHIỆM VỤ QUY HOẠCH XÂY DỰNG HỆ THỐNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG CỦA CÁC ĐOÀN THỂ TẠI THỦ ĐÔ HÀ NỘI, ĐẾN NĂM 2030 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật quản lý sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật Thủ đô ngày 21 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Quyết định số 837/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2014 về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng hệ thống trụ sở làm việc của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các đoàn thể tại Thủ đô Hà Nội, đến năm 2030; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng hệ thống trụ sở làm việc của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các đoàn thể tại Thủ đô Hà Nội, đến năm 2030 với nội dung sau: - Điều chỉnh điểm c, mục 3, Điều 1 của Quyết định số 837/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2014 với nội dung như sau:
2,083
770
“c) Lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu trụ sở bộ, ngành trung ương tập trung tại Khu trung tâm Tây Hồ Tây với quy mô khoảng 20 ha và Khu Mễ Trì với quy mô khoảng 55 ha; lựa chọn mô hình quy hoạch, đề xuất giải pháp quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan, sử dụng đất đai, quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và lập hồ sơ quy hoạch theo quy định pháp luật, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt”. - Điều chỉnh mục 5, Điều 1 của Quyết định số 837/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2014 về tổ chức thực hiện với nội dung như sau: - Thời gian thực hiện: Hoàn thành đồ án và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong quý II năm 2017”. Điều 2. Các nội dung còn lại được giữ nguyên và thực hiện theo Quyết định số 837/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2014. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT GIAI ĐOẠN TỪ NGÀY 01/01/2015 ĐẾN NGÀY 31/12/2019 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM ĐÀN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 117/2014/QĐ-UBND NGÀY 30/12/2014 CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất và số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 quy định về khung giá đất; Căn cứ Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Nghị Quyết số 147/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của HĐND tỉnh Nghệ An về việc thông qua nguyên tắc định giá, mức giá tối đa, tối thiểu các loại đất và bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Căn cứ Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 12/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị Quyết số 147/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua nguyên tắc định giá, mức giá tối đa, tối thiểu các loại đất và bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 170/TTr-STNMT ngày 12/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn huyện Nam Đàn ban hành kèm theo Quyết định số 117/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Nghệ An (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2017. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này. 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Nam Đàn; Chủ tịch UBND các xã và thị trấn thuộc huyện Nam Đàn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU Thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (TNBTCNN) và Công văn số 4189/BTP-BTNN ngày 25/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc phối hợp triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm về công tác bồi thường năm 2017. Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Cà Mau ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ theo quy định của Luật TNBTCNN, triển khai kịp thời các văn bản hướng dẫn, đảm bảo thực hiện tốt công tác bồi thường của Nhà nước năm 2017 trên địa bàn tỉnh Cà Mau. - Nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước về công tác bồi thường, chất lượng hoạt động công vụ của cán bộ, công chức và các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp bị thiệt hại. Đồng thời, phòng ngừa các hành vi trái pháp luật làm phát sinh trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. 2. Yêu cầu - Kịp thời triển khai các văn bản luật và các văn bản quy phạm pháp luật về bồi thường của Nhà nước được ban hành trong năm 2017 theo yêu cầu của Bộ Tư pháp. Việc thực hiện bồi thường phải kịp thời, khách quan, đúng theo quy định. - Việc triển khai thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước phải được lãnh đạo các ngành, các cấp quan tâm chỉ đạo, tổ chức thực hiện có hiệu quả và phải được tiến hành nghiêm túc, đồng bộ, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan, đồng thời phù hợp với tình hình, đặc điểm và điều kiện ở địa phương, đơn vị. II. NỘI DUNG 1. Công tác tuyên truyền, phổ biến Luật TNBTCNN và các văn bản hướng dẫn thi hành Phối hợp với Bộ Tư pháp triển khai văn bản Luật và các văn bản quy phạm pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước do Quốc hội, Chính phủ và Bộ Tư pháp ban hành trong năm 2017. Công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực bồi thường nhà nước cấp huyện, cấp xã thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tư pháp. Tuyên truyền, phổ biến về trình tự, thủ tục yêu cầu bồi thường, giải đáp vướng mắc pháp luật về công tác bồi thường của Nhà nước. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp (tham mưu giúp UBND tỉnh). - Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; các cơ quan tiến hành tố tụng tỉnh và UBND các huyện, thành phố (UBND cấp huyện). - Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm. 2. Tổ chức tập huấn bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ giải quyết bồi thường cho cán bộ, công chức thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước đến các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện và cấp xã - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính, Sở Nội vụ, các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện. - Thời gian thực hiện: Quý III năm 2017. 3. Kiểm tra việc triển khai thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước tại các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện Kiểm tra việc triển khai thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước, việc chấp hành các quy định pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và việc bố trí cán bộ, công chức phụ trách công tác bồi thường của Nhà nước của các cơ quan, đơn vị. - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp tham mưu giúp UBND tỉnh. - Cơ quan phối hợp thực hiện: Các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, UBND cấp huyện. - Thời gian thực hiện: Theo kế hoạch kiểm tra. 4. Hướng dẫn nghiệp vụ giải quyết bồi thường; hướng dẫn thủ tục hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện quyền yêu cầu bồi thường - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành và UBND cấp huyện. - Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm. 5. Theo dõi, đôn đốc kiểm tra hoạt động giải quyết bồi thường; chi trả tiền bồi thường và xem xét, thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo quy định của pháp luật - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành và UBND cấp huyện. - Thời gian thực hiện: Thường xuyên trong năm. 6. Tổ chức điều tra, khảo sát mức độ hiểu biết của người dân, tổ chức về Luật TNBTCNN và các văn bản hướng dẫn thi hành Việc tổ chức điều tra, khảo sát mức độ hiểu biết của người dân, tổ chức về Luật TNBTCNN và các văn bản hướng dẫn thi hành được thực hiện tại các huyện, thành phố Cà Mau thông qua hình thức: Tọa đàm, phiếu khảo sát, góp ý dự án Luật TNBTCNN (sửa đổi). - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành tỉnh và UBND cấp huyện. - Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2017. 7. Tiếp tục triển khai áp dụng Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá hiệu quả thi hành Luật TNBTCNN, bảo đảm đúng nội dung, tiến độ đề ra - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp. - Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành tỉnh và UBND cấp huyện. - Thời gian thực hiện: Năm 2017. 8. Rà soát, giải quyết dứt điểm các vụ việc yêu cầu bồi thường trong lĩnh vực quản lý hành chính còn tồn đọng và các vụ việc mới phát sinh - Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp (theo chỉ đạo của UBND tỉnh). - Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã có liên quan trong giải quyết bồi thường về lĩnh vực quản lý hành chính. - Thời gian thực hiện: Năm 2017. 9. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo kết quả thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước - Các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện báo cáo kết quả thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước của cơ quan, đơn vị mình về UBND tỉnh (gửi Sở Tư pháp tổng hợp). - Sở Tư pháp giúp UBND tỉnh hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện báo cáo và tổng hợp, trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định. - Thời gian thực hiện: Theo định kỳ do Bộ Tư pháp quy định và theo yêu cầu của UBND tỉnh. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp - Tham mưu UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung được phân công tại Mục II của Kế hoạch này. - Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện trong quá trình triển khai thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước. - Định kỳ 06 tháng và hàng năm tổng hợp báo cáo kết quả công tác bồi thường của Nhà nước trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp.
2,051
771
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện 2.1. Trên cơ sở Kế hoạch này, các đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước năm 2017 và tổ chức thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành trong phạm vi cơ quan, đơn vị và địa phương mình quản lý. Định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo kết quả về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tư pháp. - Phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện các nội dung nêu tại Mục II của Kế hoạch này. 2.2. Sở Tài chính - Hướng dẫn các sở, ngành và UBND cấp huyện lập dự toán bồi thường nhà nước năm 2017 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 71/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 09/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí từ ngân sách nhà nước thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. - Phối hợp với Sở Tư pháp lập dự toán kinh phí bảo đảm triển khai thực hiện các nội dung được nêu trong Kế hoạch này. 2.3. Sở Thông tin và Truyền thông Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan kịp thời đưa tin, bài tuyên truyền Luật TNBTNN và các văn bản hướng dẫn thi hành. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện các nội dung của Kế hoạch này được bố trí từ ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật. Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện tổ chức triển khai nội dung của Kế hoạch này đảm bảo chất lượng và hiệu quả. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan báo cáo bằng văn bản gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 2 QUYẾT ĐỊNH SỐ 55/2013/QĐ-UBND NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU VỀ VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH ỦY THÁC QUA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH XÃ HỘI TỈNH ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO THEO CHUẨN CỦA TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ cận nghèo; Căn cứ Quyết định số 28/2015/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo; Căn cứ Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020; Căn cứ Nghị quyết số 47/2016/NQ-HĐND ngày 04 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc phê duyệt đề án giảm nghèo bền vững tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 14/TTr-SLĐTBXH ngày 13 tháng 01 năm 2017 về việc UBND tỉnh ký dự thảo Quyết định cho vay đối với hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo theo chuẩn tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như sau: “Điều 2. Đối tượng, mức vay, lãi suất, quy trình thủ tục cho vay và xử lý nợ bị rủi ro 1. Đối tượng cho vay gồm: a) Hộ nghèo theo chuẩn tỉnh quy định trong từng thời kỳ; b) Hộ cận nghèo của tỉnh quy định trong từng thời kỳ; c) Hộ mới thoát nghèo là hộ gia đình được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định công nhận hộ nghèo thoát nghèo theo chuẩn của tỉnh tối đa là 3 năm. 2. Mức cho vay, thời hạn cho vay; gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn; hồ sơ, thủ tục cho vay và xử lý nợ bị rủi ro: thực hiện theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam về cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo (theo chuẩn quốc gia quy định trong từng thời kỳ). 3. Lãi suất cho vay và lãi suất nợ quá hạn: a) Đối với hộ nghèo theo chuẩn tỉnh: Lãi suất cho vay bằng mức lãi suất cho vay đối với hộ cận nghèo theo chuẩn quốc gia quy định trong từng thời kỳ, Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. b) Đối với hộ cận nghèo theo chuẩn tỉnh: Lãi suất cho vay bằng 120% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo theo chuẩn tỉnh quy định trong từng thời kỳ. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. c) Đối với hộ mới thoát nghèo theo chuẩn tỉnh trong thời gian 3 năm: Lãi suất cho vay bằng 125% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo theo chuẩn tỉnh quy định trong từng thời kỳ. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay” Điều 2. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2017 và chỉ áp dụng cho những khoản vay mới phát sinh sau khi Quyết định có hiệu lực thi hành. 2. Bãi bỏ Điều 2 Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 06/TTr-SGTVT ngày 18 tháng 01 năm 2017. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định khung giá đối với các dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, kinh doanh và sử dụng dịch vụ cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 3. Khung giá đối với các dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 4. Một số quy định cụ thể 1. Giá dịch vụ sử dụng cảng, bến nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. 2. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh, khai thác các dịch vụ tại các cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, không được thu cao hơn khung giá quy định tại Điều 3 của Quyết định này. 4. Các tổ chức, cá nhân thu giá dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa có trách nhiệm niêm yết giá tại điểm giao dịch hoặc tại điểm thu trong khu vực cảng, bến và thu đúng giá niêm yết. Điều 5. Tổ chức thực hiện Giao cho Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, triển khai và kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này. Điều 6. Điều khoản thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 01 năm 2017. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG, VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI VÀ CÁC CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI VỚI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ LIÊN QUAN TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai năm 2013; Căn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 04 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;
2,075
772
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2017. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Trưởng các Phòng Tài nguyên và Môi trường, Tài chính - Kế hoạch, Quản lý đô thị, Kinh tế và Hạ tầng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục Thuế cấp huyện, Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai, Giám đốc các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG, VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI VÀ CÁC CHI NHÁNH VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI VỚI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ LIÊN QUAN TRONG VIỆC THỰC HIỆN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI TỈNH LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung, trách nhiệm, phương thức phối hợp giữa Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn, các phòng chuyên môn cấp huyện có liên quan trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Sở Tài nguyên và Môi trường; 2. Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cơ quan tài chính); 3. Cục Thuế tỉnh, Chi cục Thuế các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cơ quan thuế); 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cơ quan nông nghiệp); 5. Sở Xây dựng, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cơ quan xây dựng); 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); 7. Văn phòng Đăng ký đất đai và các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai; 8. Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Phòng Tài nguyên và Môi trường); 9. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã); 10. Các cơ quan có liên quan khác. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp Thực hiện theo Điều 5, Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNMT- BNV-BTC ngày 04/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. 1. Bảo đảm thực hiện đồng bộ, thống nhất, chặt chẽ, kịp thời, công khai, minh bạch; 2. Xác định rõ cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp; trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, công chức, viên chức; nội dung, thời hạn, cách thức thực hiện; chế độ thông tin, báo cáo; 3. Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế tổ chức hoạt động của từng cơ quan, đơn vị và trách nhiệm, quyền hạn của công chức, viên chức. Điều 4. Nội dung phối hợp 1. Trong chỉ đạo, điều hành; 2. Quản lý viên chức, người lao động thuộc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai; 3. Quản lý, đầu tư tài sản; 4. Công tác giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tranh chấp về đất đai; tố cáo; thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; 5. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây viết tắt là Giấy chứng nhận); các thủ tục liên quan đến việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất; 6. Cung cấp thông tin địa chính và thực hiện nghĩa vụ tài chính trong quản lý, sử dụng đất đai, cấp Giấy chứng nhận; 7. Kiểm kê, thống kê đất đai; chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính; 8. Quản lý hồ sơ địa chính và xây dựng dữ liệu đất đai. Điều 5. Phương thức phối hợp 1. Trao đổi bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử; 2. Hội nghị, họp liên ngành; 3. Hội ý; 4. Các hình thức khác. Chương II NHỮNG NỘI DUNG CỤ THỂ Điều 6. Phối hợp giữa Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, địa phương, đơn vị liên quan 1. Phối hợp trong chỉ đạo, điều hành: a) Định kỳ hàng quý, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức họp với Ủy ban nhân dân cấp huyện trao đổi thông tin về hoạt động của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Văn phòng Đăng ký đất đai để kịp thời xử lý các khó khăn, vướng mắc; b) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm bố trí nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chung với nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; hỗ trợ trang thiết bị ban đầu, phần mềm đảm bảo đồng bộ, tương thích với cơ sở dữ liệu của ngành tài nguyên và môi trường. 2. Quản lý viên chức, người lao động thuộc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai a) Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tham khảo, thăm dò ý kiến của Chủ tịch UBND cấp huyện trước khi bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, kỷ luật Giám đốc, Phó Giám đốc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai theo phân cấp quản lý cán bộ của UBND tỉnh và quy định của pháp luật; b) Trong trường hợp phát hiện viên chức, người lao động của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có hành vi vi phạm kỷ luật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản đề nghị Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo xử lý kỷ luật theo quy định; c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có ý kiến nhận xét, làm cơ sở để đánh giá thi đua hàng năm đối với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Giám đốc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai; d) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp với Văn phòng Đăng ký đất đai trong công tác giải quyết đơn thư tố cáo, khiếu nại đối với viên chức, người lao động của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai. 3. Quản lý, đầu tư tài sản a) Trụ sở của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc khối các cơ quan chuyên môn do Ủy ban nhân dân cấp huyện đã đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý và tiếp tục bố trí cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai sử dụng. Trụ sở của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai do Sở Tài nguyên và Môi trường đầu tư thì Văn phòng Đăng ký đất đai quản lý theo quy định; b) Tài sản là máy móc, thiết bị của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai do Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai đầu tư hoặc do Ủy ban nhân dân cấp huyện hỗ trợ, giao Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành; 4. Trong quá trình thẩm định hồ sơ tách thửa: Quá trình thẩm định hồ sơ về tách thửa thuộc khu vực đô thị nhưng chưa có chỉ tiêu về quản lý quy hoạch xây dựng thì Văn phòng Đăng ký đất đai tham mưu Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Sở Xây dựng (gửi văn bản giấy và văn bản điện tử). Trong thời hạn 10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được văn bản); Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Xây dựng có văn bản trả lời Sở Tài nguyên và Môi trường. Nếu quá thời hạn mà Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Xây dựng không có văn bản trả lời thì xem như đồng ý với nội dung lấy ý kiến; Sở Tài nguyên và Môi trường chủ động xem xét, giải quyết. Điều 7. Phối hợp giữa Văn phòng Đăng ký đất đai và các cơ quan, đơn vị liên quan 1. Trong quá trình thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động về tài sản gắn liền với đất: Trường hợp cần thiết, Văn phòng Đăng ký đất đai gửi phiếu lấy ý kiến đến cơ quan xây dựng, cơ quan nông nghiệp (gửi văn bản giấy và văn bản điện tử). Trong thời hạn 05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được văn bản); cơ quan xây dựng, cơ quan nông nghiệp có văn bản trả lời Văn phòng Đăng ký đất đai. Quá thời hạn mà không có văn bản trả lời thì xem như đồng ý với nội dung lấy ý kiến; Văn phòng Đăng ký đất đai chủ động xem xét, giải quyết. 2. Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế, cơ quan tài chính để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền. 3. Quản lý hồ sơ địa chính và xây dựng dữ liệu đất đai a) Văn phòng Đăng ký đất đai thống nhất quản lý toàn bộ hồ sơ địa chính và có trách nhiệm cung cấp thông tin cho các cá nhân, tổ chức khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật; b) Văn phòng Đăng ký đất đai xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh; c) Cơ quan xây dựng, cơ quan nông nghiệp, cơ quan thuế, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp các tài liệu có liên quan trong công tác xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai. Điều 8. Phối hợp giữa Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với các cơ quan, đơn vị liên quan
2,018
773
1. Phối hợp chung: a) Quan hệ giữa Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với các phòng, đơn vị cấp huyện là đồng cấp, bình đẳng; b) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Phòng Tài nguyên và Môi trường, các phòng, đơn vị cấp huyện trong triển khai, thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạch do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao; c) Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp do Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức, mời họp có nội dung liên quan đến chuyên môn của Chi nhánh; d) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm báo cáo công tác chuyên môn định kỳ hàng tháng, quý, năm; các nội dung theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện biết, phối hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương. 2. Phối hợp trong công tác giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tranh chấp, tố cáo về đất đai; thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư a) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu và phối hợp với các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trong giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tranh chấp, tố cáo đối với những vụ việc liên quan đến đất đai; b) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan khác trong công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; c) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tổ chức đo đạc khi có yêu cầu của cơ quan cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; của cơ quan tòa án và thực hiện thu tiền (nếu có) theo quy định. 3. Phối hợp trong công tác cấp Giấy chứng nhận và các thủ tục liên quan đến việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất a) Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: - Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cử cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả trong lĩnh vực cấp Giấy chứng nhận, thực hiện quyền của người sử dụng đất và thu các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai hoạt động dưới sự giám sát, chỉ đạo thống nhất của Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện. b) Luân chuyển hồ sơ: Đối với hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện luân chuyển hồ sơ giữa Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Phòng Tài nguyên và Môi trường theo quy định của bộ thủ tục hành chính do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng công bố; c) Trong quá trình thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động về tài sản gắn liền với đất: trường hợp cần thiết, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai gửi phiếu lấy ý kiến đến cơ quan xây dựng, cơ quan nông nghiệp (gửi văn bản giấy và văn bản điện tử). Trong thời hạn 05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được văn bản); cơ quan xây dựng, cơ quan nông nghiệp có văn bản trả lời Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai. Quá thời hạn mà không có văn bản trả lời thì xem như đồng ý với nội dung lấy ý kiến; Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chủ động xem xét, giải quyết. d) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp thông tin, xác nhận nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai, thời điểm tạo lập và những biến động về đất đai liên quan đến việc giải quyết các thủ tục về đất đai theo đề nghị của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai; đ) Về thời gian, trình tự các bước thẩm định hồ sơ: Thực hiện theo quy định của bộ thủ tục hành chính các cấp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng công bố. 4. Cung cấp thông tin địa chính để thực hiện nghĩa vụ tài chính: a) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm cung cấp thông tin địa chính cho cơ quan thuế, cơ quan tài chính để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền; b) Cơ quan thuế có trách nhiệm cử cán bộ trực tại bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp huyện để tiếp nhận hồ sơ và phối hợp chặt chẽ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trong việc thông báo cho người sử dụng đất về nghĩa vụ tài chính phải thực hiện. 5. Kiểm kê, thống kê đất đai; chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính a) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai có trách nhiệm phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai hàng năm và định kỳ theo quy định của Luật Đất đai; b) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn phối hợp với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai; cung cấp các thông tin biến động diện tích đất đai, người quản lý, người sử dụng đất trong kỳ thống kê, kiểm kê đất đai; c) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện thu thập các số liệu biến động đất đai, tổng hợp các biểu, cập nhật, chỉnh lý biến động bản đồ hiện trạng sử dụng đất gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt làm căn cứ báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường; d) Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện chỉnh lý biến động về hồ sơ địa chính, cung cấp các thông tin biến động về đất đai cho Ủy ban nhân dân cấp xã và Phòng Tài nguyên và Môi trường để theo dõi biến động. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm thực hiện 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có những vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VÀ NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ; THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06/01/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015; Căn cứ Quyết định số 4508/QĐ-BYT ngày 22/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính bị bãi bỏ tại Nghị định số 91/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế; Quyết định số 4708/QĐ-BYTngày 31/8/2016 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành tại Nghị định 93/2016/NĐ-CP ngày 01/07/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện sản xuất mỹ phẩm và Quyết định số 7346/QĐ-BYT ngày 15/12/2016 của Bộ Y tế về việc công bố thủ tục hành chính được ban hành tại Thông tư liên tịch số 07/2016/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/4/2016 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế và Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế Ninh Bình tại Phụ lục I; thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã tại phụ lục II của Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Ninh Bình, Chủ tịch UBND cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT GIAI ĐOẠN TỪ NGÀY 01/01/2015 ĐẾN NGÀY 31/12/2019 TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ THÁI HÒA BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 105/2014/QĐ-UBND NGÀY 30/12/2014 CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất và số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 quy định về khung giá đất; Căn cứ Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Nghị Quyết số 147/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của HĐND tỉnh Nghệ An về việc thông qua nguyên tắc định giá, mức giá tối đa, tối thiểu các loại đất và bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Căn cứ Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 12/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị Quyết số 147/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua nguyên tắc định giá, mức giá tối đa, tối thiểu các loại đất và bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 170/TTr-STNMT ngày 12/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn thị xã Thái Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 105/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Nghệ An (có phụ lục kèm theo).
2,071
774
Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2017. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này. 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND thị xã Thái Hòa; Chủ tịch UBND các phường, xã thuộc thị xã Thái Hòa và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT GIAI ĐOẠN TỪ NGÀY 01/01/2015 ĐẾN NGÀY 31/12/2019 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH CHƯƠNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 109/2014/QĐ-UBND NGÀY 30/12/2014 CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất và số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 quy định về khung giá đất; Căn cứ Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Nghị Quyết số 147/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của HĐND tỉnh Nghệ An về việc thông qua nguyên tắc định giá, mức giá tối đa, tối thiểu các loại đất và bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Căn cứ Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 12/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị Quyết số 147/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua nguyên tắc định giá, mức giá tối đa, tối thiểu các loại đất và bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 170/TTr-STNMT ngày 12/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn huyện Thanh Chương ban hành kèm theo Quyết định số 109/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Nghệ An (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2017. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này. 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Thanh Chương; Chủ tịch UBND các xã và thị trấn thuộc huyện Thanh Chương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT GIAI ĐOẠN TỪ NGÀY 01/01/2015 ĐẾN NGÀY 31/12/2019 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲNH LƯU BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 110/2014/QĐ-UBND NGÀY 30/12/2014 CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất và số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 quy định về khung giá đất; Căn cứ Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Nghị Quyết số 147/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của HĐND tỉnh Nghệ An về việc thông qua nguyên tắc định giá, mức giá tối đa, tối thiểu các loại đất và bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Căn cứ Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 12/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị Quyết số 147/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua nguyên tắc định giá, mức giá tối đa, tối thiểu các loại đất và bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 170/TTr-STNMT ngày 12/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu ban hành kèm theo Quyết định số 111/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Nghệ An (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2017. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này. 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Quỳnh Lưu; Chủ tịch UBND các xã và thị trấn thuộc huyện Quỳnh Lưu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích a) Nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL); kịp thời phát hiện những nội dung trái pháp luật, không bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất với hệ thống pháp luật hiện hành, qua đó kiến nghị các hình thức xử lý theo quy định của pháp luật. b) Bảo đảm cho hệ thống VBQPPL của HĐND, UBND các cấp được thống nhất, đồng bộ, minh bạch, bảo đảm tính khả thi, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước. c) Nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và xử lý VBQPPL. 2. Yêu cầu a) Công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật phải được tiến hành thường xuyên, toàn diện, kịp thời, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và nội dung theo quy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. b) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã thường xuyên thực hiện công tác tự kiểm tra, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo quy định. c) Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tự kiểm tra, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. II. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1. Tự kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật a) Đối tượng được kiểm tra - Quyết định là VBQPPL của UBND các cấp; - Văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức VBQPPL; văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức như VBQPPL do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành. b) Nội dung tự kiểm tra - Kiểm tra về thẩm quyền ban hành văn bản gồm kiểm tra thẩm quyền về hình thức và kiểm tra thẩm quyền về nội dung. - Kiểm tra về nội dung của văn bản. - Kiểm tra về căn cứ ban hành; thể thức, kỹ thuật trình bày; trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản. c) Trách nhiệm tự kiểm tra Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp, Công chức Tư pháp - Hộ tịch thực hiện tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành. d) Thời gian tự kiểm tra Tự kiểm tra VBQPPL ngay sau khi văn bản được ban hành hoặc khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân. e) Xử lý kết quả tự kiểm tra - Văn bản được xử lý gồm: + Văn bản trái pháp luật gồm văn bản ban hành không đúng thẩm quyền; văn bản có nội dung trái với Hiến pháp, trái với VBQPPL có hiệu lực pháp lý cao hơn; văn bản vi phạm nghiêm trọng về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành; + Văn bản có sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày; + Văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức VBQPPL; văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức như VBQPPL do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành. - Việc xử lý văn bản được thực hiện theo quy định tại Điều 112 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ. 2. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền a) Đối tượng được kiểm tra - Nghị quyết, Quyết định của HĐND, UBND cấp huyện, cấp xã; - Văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức VBQPPL; văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức như VBQPPL do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành. b) Nội dung kiểm tra - Kiểm tra về thẩm quyền ban hành văn bản gồm kiểm tra thẩm quyền về hình thức và kiểm tra thẩm quyền về nội dung. - Kiểm tra về nội dung của văn bản. - Kiểm tra về căn cứ ban hành; thể thức, kỹ thuật trình bày; trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản. c) Thẩm quyền kiểm tra - Giám đốc Sở Tư pháp giúp Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra văn bản của HĐND, UBND cấp huyện. - Trưởng Phòng Tư pháp giúp Chủ tịch UBND cấp huyện kiểm tra văn bản của HĐND, UBND cấp xã. d) Thời gian kiểm tra Kiểm tra ngay sau khi cơ quan ban hành gửi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân. e) Xử lý kết quả kiểm tra - Văn bản được xử lý gồm: + Văn bản trái pháp luật gồm văn bản ban hành không đúng thẩm quyền; văn bản có nội dung trái với Hiến pháp, trái với VBQPPL có hiệu lực pháp lý cao hơn; văn bản vi phạm nghiêm trọng về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành;
2,065
775
+ Văn bản có sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày; + Văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức VBQPPL; văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức như VBQPPL do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành. - Việc xử lý văn bản được thực hiện theo quy định tại Điều 120 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tư pháp - Là cơ quan đầu mối giúp Chủ tịch UBND tỉnh thường xuyên thực hiện việc tự kiểm tra các văn bản QPPL do UBND tỉnh ban hành và kiểm tra văn bản QPPL của HĐND, UBND cấp huyện ban hành trong năm 2017. Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp về kết quả thực hiện. - Giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này, kịp thời báo cáo UBND tỉnh tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc. 2. Các Sở, ban, ngành a) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành ở tỉnh thường xuyên tổ chức tự kiểm tra văn bản thuộc lĩnh vực quản lý, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý khi phát hiện văn bản trái pháp luật. b) Kịp thời cung cấp thông tin, tài liệu và phối hợp với Sở Tư pháp trong việc tự kiểm tra, rà soát văn bản QPPL do UBND tỉnh ban hành. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Trên cơ sở Kế hoạch này, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện công tác tự kiểm tra, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương. b) Thường xuyên tổ chức tự kiểm tra văn bản QPPL và văn bản có chứa QPPL do HĐND, UBND cùng cấp ban hành, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện (qua Sở Tư pháp). c) Thành lập Đoàn kiểm tra hoặc Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra văn bản theo địa bàn, chuyên đề, lĩnh vực; tập trung kiểm tra văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp xã ban hành. d) Thực hiện nghiêm túc việc gửi văn bản QPPL do HĐND, UBND cấp huyện ban hành về Sở Tư pháp để kiểm tra theo quy định. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị và các nguồn khác theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH KIỂM TRA CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC VÀ VIỆC THỰC HIỆN PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NĂM 2017 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; Căn cứ Quyết định số 3069/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Sơn La năm 2017; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 74/TTr-SNV ngày 18 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch kiểm tra cải cách hành chính (CCHC), kiểm tra công vụ, công chức và việc thực hiện phân cấp quản lý nhà nước năm 2017. Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện kế hoạch. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ngành thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH KIỂM TRA CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC VÀ VIỆC THỰC HIỆN PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NĂM 2017 (Ban hành kèm theo Quyết định số 138/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích. - Nhằm đánh giá đầy đủ kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác CCHC, cải cách chế độ công vụ, công chức và kỷ cương hành chính của tỉnh năm 2016, năm 2017. - Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong việc tổ chức, triển khai thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp. - Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có ý thức trách nhiệm cao, năng động, sáng tạo, ý thức tổ chức, kỷ luật tốt; đổi mới lề lối làm việc, thực hiện nghiêm Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và các văn bản quy định của nhà nước, góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả trong chỉ đạo, điều hành. - Thông qua kiểm tra chỉ ra những mặt còn hạn chế, tồn tại, kịp thời chấn chỉnh, đề xuất biện pháp, giải pháp để thực hiện tốt hơn nhiệm vụ công tác CCHC của tỉnh năm 2017 và những năm tiếp theo. 2. Yêu cầu - Thực hiện công tác kiểm tra thường xuyên gắn với kiểm tra chuyên đề, kiểm tra đột xuất, đúng quy định của pháp luật; khách quan, trung thực, chú trọng nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính. - Không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức khi Đoàn đến kiểm tra. - Kết hợp kiểm tra CCHC, công vụ, công chức và việc thực hiện phân cấp quản lý nhà nước năm 2017 gắn với kiểm tra, giám sát việc thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao. - Kết hợp công tác tự kiểm tra với kiểm tra trực tiếp của cấp có thẩm quyền tại các cơ quan, đơn vị. - Các cơ quan, đơn vị được kiểm tra tạo điều kiện để Đoàn Kiểm tra của tỉnh hoàn thành nhiệm vụ được giao. - Hồ sơ kiểm tra được lập đầy đủ và lưu trữ theo đúng quy định. II. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC KIỂM TRA 1. Công tác tự kiểm tra Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố thực hiện công tác tự kiểm tra và báo cáo kết quả tự kiểm tra với UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 31 tháng 5 năm 2017. Mốc kiểm tra từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 30 tháng 4 năm 2017, theo những nội dung cụ thể, như sau: 1.1. Công tác chỉ đạo, điều hành công tác CCHC. 1.2. Cải cách thể chế 1.3. Cải cách thủ tục hành chính 1.4. Cải cách tổ chức bộ máy 1.5. Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. 1.6. Cải cách tài chính công 1.7. Hiện đại hóa hành chính 1.8. Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông. * Riêng đối với UBND các huyện, thành phố thành lập các Đoàn Kiểm tra để kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ CCHC, kiểm tra đột xuất về chế độ công vụ, công chức và kỷ cương hành chính của các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Kiểm tra tình hình thực hiện cơ chế một cửa; quy trình giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân của các phòng, ban chuyên môn, các xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện, thành phố. 2. Kiểm tra chuyên đề 2.1. Kiểm tra chuyên đề một số nội dung của Chương trình CCHC theo Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch CCHC nhà nước giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số 3241/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch CCHC tỉnh Sơn La giai đoạn 2016 - 2020. 2.2. Kiểm tra tình hình thực hiện Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2016 về phân cấp Quản lý nhà nước giữa Chính phủ và UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại một số cơ quan, đơn vị. Kiểm tra về tình hình thực hiện phân cấp Quản lý nhà nước giữa các cấp chính quyền, giữa các sở, ngành với UBND các huyện, thành phố; giữa UBND các huyện, thành phố với UBND các xã, phường, thị trấn. Đánh giá công tác hậu kiểm theo quy định. 2.3. Kiểm tra chuyên đề một số Quy trình giải quyết thủ tục hành chính của tại một số cơ quan, đơn vị. 3. Kiểm tra đột xuất 3.1. Kiểm tra việc chấp hành Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp; Chỉ thị số 25-CT/TU ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nêu cao trách nhiệm và chấn chỉnh tác phong của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức. 3.2. Kiểm tra việc thực hiện quy chế làm việc, kỷ luật, kỷ cương hành chính, đạo đức công vụ, văn hóa công sở của công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị (việc thực hiện thời gian làm việc, trang phục làm việc, việc quản lý, sử dụng thẻ cán bộ, công chức, viên chức...) 3.3. Kiểm tra việc thực hiện giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, công dân thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị: Phiếu tiếp nhận hồ sơ, phiếu hẹn trả kết quả; sổ ghi chép, theo dõi việc tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính cho tổ chức, công dân. 3.4. Kiểm tra việc thực hiện công tác tiếp công dân, tinh thần, thái độ phục vụ nhân dân, trách nhiệm trong giải quyết công việc của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động… 4. Hình thức, quy trình kiểm tra - UBND tỉnh thành lập Đoàn kiểm tra; Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra trực tiếp theo quy định các nội dung theo Điểm 2, Điểm 3 Mục II, Kế hoạch này. - Sau kiểm tra, Đoàn kiểm tra có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ kiểm tra theo quy định của pháp luật, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả kiểm tra. - Cơ quan, đơn vị được kiểm tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp; giải trình bằng văn bản những nội dung mà Đoàn kiểm tra yêu cầu làm rõ thêm. 4.1. Đối với kiểm tra chuyên đề - Đoàn kiểm tra gửi công văn (thông báo) kèm theo đề cương kiểm tra. lịch kiểm tra đến các đơn vị được kiểm tra trước 20 ngày làm việc để cơ quan, đơn vị được kiểm tra xây dựng báo cáo theo đề cương yêu cầu và chuẩn bị các tài liệu có liên quan phục vụ cho công tác kiểm tra. - Đoàn kiểm tra trực tiếp làm việc tại cơ quan, đơn vị, kiểm tra thực tế, thống nhất kết quả kiểm tra với đơn vị, báo cáo kết quả kiểm tra với Chủ tịch UBND tỉnh. 4.2. Đối với kiểm tra đột xuất - Trưởng Đoàn kiểm tra căn cứ tính chất, yêu cầu nhiệm vụ để phân công thành viên Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra đột xuất, trực tiếp làm việc với các cơ quan, đơn vị.
2,099
776
- Đoàn kiểm tra không báo trước cho cơ quan, đơn vị biết về lịch, thời gian kiểm tra. Phóng viên Báo Sơn La, Đài phát thanh - Truyền hình tỉnh đi cùng ghi hình và đưa công khai kết quả kiểm tra lên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh. - Các cơ quan, đơn vị được kiểm tra có trách nhiệm phối hợp với Đoàn kiểm tra và cung cấp các tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra đột xuất (trừ những thông tin, tài liệu quản lý theo chế độ mật). III. ĐƠN VỊ KIỂM TRA VÀ THỜI GIAN KIỂM TRA 1. Đối với kiểm tra chuyên đề 1.1. Đoàn kiểm tra liên ngành thực hiện kiểm tra chuyên đề đối với 6 sở, ngành, UBND huyện, thành phố. - Đợt 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, UBND huyện Quỳnh Nhai, - Đợt 2. Sở Thông tin và Truyền thông, UBND Thành phố. 1.2. Thời gian kiểm tra dự kiến - Đợt 1: Từ ngày 01 tháng 6 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2017 - Đợt 2: Từ ngày 01 tháng 8 năm 2017 đến hết ngày 15 tháng 10 năm 2017 - Mốc kiểm tra: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến thời điểm Đoàn kiểm tra đến làm việc. - Đoàn kiểm tra sẽ tiến hành kiểm tra trực tiếp tại mỗi sở, ngành, UBND các huyện, thành phố không quá 3 ngày làm việc. 2. Đối với kiểm tra đột xuất 2.1. Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra đột xuất đối với ít nhất 6 sở, ngành, UBND huyện, thành phố. 2.2. Thời gian kiểm tra, đơn vị kiểm tra: Do Đoàn kiểm tra quyết định theo từng đợt kiểm tra và không báo trước. IV. KINH PHÍ KIỂM TRA Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác CCHC nhà nước; Nghị quyết số 349/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Sơn La Quy định mức chi công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Sơn La và các quy định hiện hành của Nhà nước. Nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra CCHC nhà nước năm 2017, lấy từ nguồn ngân sách chi cho hoạt động CCHC nhà nước được UBND tỉnh giao cho Sở Nội vụ. V. THÀNH PHẦN THAM GIA KIỂM TRA 1. Thành phần đoàn kiểm tra Thành phần đoàn kiểm tra do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định, gồm : 1.1. Lãnh đạo Sở Nội vụ 1.2. Lãnh đạo một số sở, ngành có liên quan đến nội dung kiểm tra. 1.3. Lãnh đạo phòng CCHC, Sở Nội vụ 1.4. Lãnh đạo một số phòng liên quan đến công vụ, công chức của Sở Nội vụ: phòng Quản lý công chức, viên chức; Thanh tra Sở; phòng Tổ chức biên chế và Tổ chức phi Chính phủ. 1.5. Mời phóng viên báo Sơn La và Đài phát thanh - Truyền hình tỉnh theo dõi đưa tin. 2. Thành phần làm việc của các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố được kiểm tra 2.1. Đối với các sở, ngành Đại diện tập thể lãnh đạo sở, ngành, đại diện lãnh đạo văn phòng Sở và các phòng, ban có liên quan thuộc sở, ngành, công chức trực tiếp tham mưu thực hiện nhiệm vụ CCHC. 2.2. Đối với UBND các huyện, thành phố Đại diện tập thể lãnh đạo huyện, đại diện lãnh đạo phòng Nội vụ, Văn phòng HĐND-UBND, các phòng, ban có liên quan, công chức trực tiếp tham mưu thực hiện nhiệm vụ CCHC thuộc UBND các huyện, thành phố. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giao Sở Nội vụ tham mưu đề xuất trình Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Đoàn kiểm tra năm 2017, trưng tập công chức tham gia Tổ giúp việc đoàn kiểm tra (nếu có) và tổ chức kiểm tra theo kế hoạch, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao. - Xây dựng đề cương kiểm tra, lịch kiểm tra và thông báo đến các cơ quan, đơn vị được kiểm tra đúng thời gian quy định và tổ chức thực hiện công tác kiểm tra theo kế hoạch đã được phê duyệt. - Kết thúc đợt kiểm tra, tổng hợp báo cáo kết quả với UBND tỉnh; tham mưu ban hành văn bản để chấn chỉnh những tập thể cá nhân chưa chủ động, chưa tích cực trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác CCHC, xử lý hoặc đề xuất, kiến nghị biện pháp xử lý đối với các sai phạm của cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực kiểm tra theo thẩm quyền. 2. Các cơ quan, đơn vị được kiểm tra có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ các báo cáo, tài liệu theo yêu cầu của đoàn kiểm tra; bố trí thành phần làm việc với Đoàn kiểm tra đúng thời gian quy định; tạo điều kiện để Đoàn kiểm tra hoàn thành tốt nhiệm vụ. Yêu cầu các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố chấp hành nghiêm túc Kế hoạch này./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN XÃ AN TOÀN KHU, VÙNG AN TOÀN KHU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Quyết định số 897/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành tiêu chí, quy trình thủ tục công nhận xã An toàn khu, vùng An toàn khu; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 03/TTr-SNV ngày 05/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch đề nghị công nhận xã An toàn khu, vùng An toàn khu trên địa bàn tỉnh Cà Mau” theo Quyết định số 897/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN XÃ AN TOÀN KHU, VÙNG AN TOÀN KHU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU (Ban hành kèm theo Quyết định số: 114/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Thực hiện Quyết định số 897/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành tiêu chí, quy trình thủ tục công nhận xã An toàn khu, vùng An toàn khu, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch đề nghị công nhận xã An toàn khu, vùng An toàn khu trên địa bàn tỉnh Cà Mau (sau đây gọi chung là Kế hoạch thực hiện Quyết định số 897/QĐ-TTg), cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Trên cơ sở quy định về tiêu chí, quy trình thủ tục công nhận xã An toàn khu, vùng An toàn khu theo Quyết định số 897/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, tổ chức rà soát, lập hồ sơ đề nghị công nhận xã An toàn khu (xã ATK), vùng An toàn khu (vùng ATK) theo quy định. 2. Yêu cầu Đảm bảo sự thống nhất chỉ đạo từ UBND tỉnh đến UBND cấp xã; có sự phối hợp chủ động, chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương trong quá trình thực hiện. Rà soát toàn bộ các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh có các sự kiện lịch sử cách mạng liên quan đến tiêu chí xác định xã ATK, vùng ATK. Căn cứ các tiêu chí để lập hồ sơ đề nghị công nhận xã ATK, vùng ATK theo đúng trình tự, thủ tục quy định. II. NỘI DUNG, THỜI GIAN VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN 1. Khảo sát, thu thập tư liệu, tài liệu về các vùng có các sự kiện lịch sử cách mạng liên quan đến các tiêu chí xã ATK, vùng ATK Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu thực tế, kinh nghiệm của một số địa phương đã lập hồ sơ khoa học đề nghị công nhận xã ATK, vùng ATK và đã được Thủ tướng Chính phủ công nhận; theo dõi, hướng dẫn việc thu thập tư liệu và xây dựng hồ sơ khoa học đề nghị công nhận xã ATK, vùng ATK đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau (UBND cấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã). Ban Tổ chức Tỉnh ủy; Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm thu thập và cung cấp các tư liệu, tài liệu có liên quan thuộc lĩnh vực quản lý cho các cơ quan, đơn vị để hoàn thiện hồ sơ khoa học đề nghị công nhận xã ATK, vùng ATK. Đồng thời, phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận xã ATK, vùng ATK theo quy định. * Thời gian thực hiện: Năm 2017. UBND cấp huyện chỉ đạo các cơ quan chuyên môn và UBND cấp xã khảo sát, thu thập tư liệu, tài liệu về các vùng có sự kiện lịch sử cách mạng liên quan đến các tiêu chí xác định xã ATK, vùng ATK. * Thời gian thực hiện: Quý I-II/2017. 2. Quy trình, thủ tục lập hồ sơ đề nghị công nhận xã ATK, vùng ATK a) Xã An toàn khu: UBND cấp xã lập hồ sơ khoa học đề nghị công nhận xã ATK, báo cáo Ban Thường vụ cấp ủy cùng cấp, lập tờ trình kèm theo hồ sơ trình UBND cấp huyện đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận xã ATK, hồ sơ bao gồm: - Tờ trình của UBND cấp xã trình UBND cấp huyện đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận xã ATK (bản chính). - Hồ sơ khoa học của xã ATK bao gồm: + Phần lý lịch (trong đó nêu rõ tên gọi trước đây và hiện nay của xã; vị trí, diện tích và dân số hiện nay của xã; nêu rõ và phân tích các sự kiện, di tích lịch sử cách mạng, thành tích phục vụ cách mạng được cấp có thẩm quyền ghi nhận,... diễn ra trên địa bàn) (bản chính); + Bảng tổng hợp các sự kiện, di tích lịch sử cách mạng (bản chính); + Các tài liệu, tư liệu, hình ảnh, xác nhận của nhân chứng lịch sử,... (theo thực tế xác nhận, thu thập được) - Báo cáo tóm tắt của UBND cấp xã về việc đề nghị công nhận xã ATK (bản chính). - Văn bản xác nhận của Ban Thường vụ cấp ủy cùng cấp (bản chính). Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị công nhận xã ATK của UBND cấp xã theo đúng quy định, UBND cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm định (có từ 05 - 07 người gồm: Đại diện lãnh đạo UBND, các phòng, ban, đoàn thể liên quan thuộc huyện và đại diện UBND cấp xã có hồ sơ đề nghị) tổ chức thẩm định hồ sơ, báo cáo Ban Thường vụ cấp ủy cùng cấp, lập tờ trình kèm theo hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận xã ATK, hồ sơ bao gồm:
2,073
777
- Toàn bộ hồ sơ UBND cấp xã trình UBND cấp huyện. - Tờ trình của UBND cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận xã ATK (bản chính). - Báo cáo tóm tắt của UBND cấp huyện về các xã đề nghị công nhận xã ATK (bản chính). - Văn bản xác nhận của Ban Thường vụ cấp ủy cùng cấp (bản chính). - Biên bản thẩm định của cấp huyện và các văn bản có liên quan (bản chính). - Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định cấp huyện (bản chính) Số lượng hồ sơ: 03 bộ Trong trường hợp hồ sơ chưa bảo đảm theo quy định thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, UBND cấp huyện có văn bản trả lời và hướng dẫn để UBND cấp xã biết, thực hiện. * Thời gian thực hiện: Hoàn thành Quý II-III/2017. b) Vùng An toàn khu: Căn cứ tiêu chí xác định vùng ATK, UBND cấp huyện lập hồ sơ theo quy định đề nghị công nhận vùng ATK thuộc địa bàn của địa phương, báo cáo Ban Thường vụ cấp ủy cùng cấp, lập tờ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (qua Sở Nội vụ) đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận vùng ATK. Trường hợp vùng ATK có liên quan đến một số xã thuộc địa bàn của một số đơn vị hành chính cấp huyện (trong địa bàn tỉnh Cà Mau), căn cứ tiêu chí xác định vùng ATK, UBND cấp huyện có liên quan phối hợp lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) theo quy định. Riêng, đối với trường hợp vùng ATK có liên quan đến một số đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa bàn của một số đơn vị hành chính cấp huyện ngoài địa bàn tỉnh Cà Mau, đề nghị UBND cấp huyện báo cáo (gửi kèm các tài liệu có liên quan) đến Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để được xem xét, có ý kiến chỉ đạo thực hiện. Thành phần hồ sơ đề nghị công nhận vùng ATK thực hiện như hồ sơ đề nghị công nhận xã ATK. * Thời gian thực hiện: Quý III-IV/2017. 3. Trình Thủ tướng Chính phủ công nhận xã ATK, vùng ATK a) Xã An toàn khu Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị công nhận xã ATK của Ủy ban nhân dân cấp huyện bảo đảm theo đúng quy định, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thẩm định. Đồng thời, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, có ý kiến. Sau khi có ý kiến kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Nội vụ để thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. b) Vùng An toàn khu Căn cứ tiêu chí xác định vùng ATK và trên cơ sở hồ sơ do UBND cấp huyện trình, Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh lập hồ sơ đề nghị công nhận vùng ATK trên địa bàn tỉnh, báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy, gửi Bộ Nội vụ thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. c) Hồ sơ đề nghị (số lượng: 02 bộ, bản chính): - Công văn của Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Nội vụ đề nghị thẩm định. - Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ công nhận xã An toàn khu, vùng An toàn khu. - Hồ sơ khoa học của xã An toàn khu, vùng An toàn khu, bao gồm: Phần lý lịch (trong đó nêu rõ tên gọi trước đây và hiện nay của xã, các xã trong vùng; vị trí, diện tích và dân số hiện nay của xã, các xã trong vùng; nêu rõ và phân tích các sự kiện, di tích lịch sử cách mạng, thành tích phục vụ cách mạng được cấp có thẩm quyền ghi nhận,... diễn ra trên địa bàn); bảng tổng hợp các sự kiện, di tích lịch sử cách mạng; các tài liệu, tư liệu, hình ảnh, xác nhận của nhân chứng lịch sử,... - Báo cáo tóm tắt của Ủy ban nhân dân tỉnh về các xã đề nghị công nhận xã An toàn khu, vùng An toàn khu. - Biên bản thẩm định hồ sơ của cấp tỉnh và văn bản liên quan kèm theo. * Thời gian thực hiện: Quý III-IV/2017 và Quý I/2018. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm thực hiện - Căn cứ nội dung Kế hoạch, đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan tập trung chỉ đạo tổ chức thực hiện bảo đảm chất lượng và tiến độ theo quy định. - Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện nội dung Kế hoạch. Soạn thảo mẫu phần lý lịch, mẫu báo cáo tóm tắt và định hướng thành phần Hội đồng thẩm định cấp huyện để hướng dẫn cấp huyện, cấp xã thực hiện đảm bảo thống nhất, chặt chẽ. Kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. 2. Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện việc lập hồ sơ đề nghị công nhận xã An toàn khu, vùng An toàn khu được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách của địa phương. Các cơ quan, đơn vị được phân công thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch, lập dự toán kinh phí thực hiện gửi cơ quan Tài chính. Cơ quan Tài chính có trách nhiệm thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp phân bổ kinh phí cho các cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật. Trên đây là Kế hoạch đề nghị công nhận xã An toàn khu, vùng An toàn khu trên địa bàn tỉnh Cà Mau, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiêm túc thực hiện. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để được xem xét, hướng dẫn thêm hoặc tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HĐND, UBND TỈNH BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ VÀ MỘT PHẦN NĂM 2016 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Quyết định số 353/2016/QĐ-UBND ngày 20/6/2016 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định biện pháp thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản QPPL và chi tiết một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 01/TTr-STP ngày 12/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần năm 2016 (có Danh mục kèm theo). Giao Văn phòng UBND tỉnh đăng tải công khai Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh ban hành hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2016 trên Cổng thông tin điện tử và Công báo tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ VÀ MỘT PHẦN NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số 108/QĐ-UBND ngày 19/01/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang) A. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ NĂM 2016 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. VĂN BẢN HẾT HIỆU MỘT PHẦN NĂM 2016 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ ĐỂ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 07/TTr-SGTVT ngày 18 tháng 01 năm 2017. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định giá tối đa đối với các dịch vụ sử dụng đường bộ các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, kinh doanh và sử dụng dịch vụ đường bộ các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. 2. Các đối tượng miễn giá sử dụng dịch vụ đường bộ: - Xe cứu thương, bao gồm các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu; xe cứu hỏa; đoàn xe đưa tang; đoàn xe có xe hộ tống dẫn đường. - Các loại xe máy chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp như: Máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa, máy gặt đập liên hợp,… - Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão. - Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh. - Xe ô tô của lực lượng Công an, quốc phòng sử dụng vé “Phí đường bộ toàn quốc”.
2,053
778
- Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc đến vùng có dịch bệnh theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp khi có thảm họa lớn, dịch bệnh nguy hiểm. - Học sinh, giáo viên đi xe gắn máy, mô tô đi học, công tác thường xuyên trên địa bàn có nhu cầu đi qua; cán bộ xã, ấp tại nơi tổ chức thu dịch vụ. - Người đi bộ và xe đạp các loại. Điều 3. Giá tối đa đối với các dịch vụ sử dụng đường bộ các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Ghi chú: Tải trọng của từng phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hóa), căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp. Điều 4. Một số quy định cụ thể 1. Mức giá tối đa cho một lần sử dụng dịch vụ đường bộ là mức thu tối đa quy định cho từng nhóm phương tiện tại Điều 3 của Quyết định này (mức giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng). 2. Khi các yếu tố hình thành giá trong nước có biến động ảnh hưởng đến phương án tài chính của dự án thì nhà đầu tư, doanh nghiệp kiến nghị đến Ủy ban nhân dân tỉnh để được xem xét, điều chỉnh mức giá tối đa trên nguyên tắc tuân thủ các quy định của pháp luật về giá. 3. Mức giá cụ thể cho dịch vụ sử dụng đường bộ đối với từng dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thống nhất tại hợp đồng dự án trên nguyên tắc không vượt mức giá tối đa quy định tại Điều 3 của Quyết định này. 4. Vé thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ áp dụng đối với phương tiện tham gia giao thông qua trạm được in mệnh giá theo mức thu cho một lần sử dụng dịch vụ tương ứng với từng phương tiện; vé bán theo phương tiện tương ứng với giá in trên vé, không ghi biển số phương tiện. 5. Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng vé thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; vé thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ vừa là chứng từ kiểm soát khi phương tiện đi qua trạm, vừa là chứng từ thanh toán. 6. Các tổ chức, cá nhân thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ có trách nhiệm niêm yết giá tại hai đầu dự án, tại trạm thu phí và thu đúng giá niêm yết. 7. Việc thực hiện chế độ miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng đường bộ theo quy định hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Điều 5. Tổ chức thực hiện Giao cho Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, triển khai và kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này. Điều 6. Điều khoản thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 01 năm 2017. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CẬP NHẬT, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO HỒ SƠ QUY HOẠCH CHUNG KHU VỰC VEN BIỂN TỪ THỊ XÃ ĐIỆN BÀN ĐẾN THÀNH PHỐ HỘI AN ĐÃ ĐƯỢC UBND TỈNH PHÊ DUYỆT TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 603/QĐ-UBND NGÀY 20/02/2013 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 01/TTr-SXD ngày 04/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cập nhật, bổ sung một số quy định quản lý xây dựng theo hồ sơ Quy hoạch chung khu vực ven biển từ thị xã Điện Bàn đến thành phố Hội An đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 603/QĐ-UBND ngày 20/02/2013, với các nội dung chính sau: 1. Quản lý cây xanh chuyên dùng Gồm cây xanh dọc bờ biển, cây xanh dọc trục đường ĐT 603A và cây xanh dọc sông Cổ Cò. Cụ thể: a) Cây xanh dọc bờ biển - Khu vực Điện Bàn: Rộng 50m, cách đường quản lý bờ biển 50m (được xác định theo hồ sơ Quy hoạch chung được duyệt). - Khu vực Hội An: Rộng 20m, cách đường quản lý bờ biển 60m (được xác định theo hồ sơ Quy hoạch chung được duyệt). b) Cây xanh dọc tuyến đường 603A - Đối với vị trí trước các dự án du lịch, các khu phức hợp rộng 20m; riêng đoạn từ bãi tắm Cửa Đại đến sông Thu Bồn rộng 15m. - Đối với vị trí trước các dự án khu dân cư xây dựng mới rộng 20m; các khu dân cư chỉnh trang rộng 10m; đối với các khu dân cư hiện hữu ổn định, quản lý chỉ giới xây dựng 05m để trồng cây xanh. c) Cây xanh dọc sông Cổ Cò Hành lang bảo vệ tối thiểu 10m (vệt cây xanh), tính từ mép sông được xác định theo hồ sơ dự án nạo vét sông Cổ Cò được duyệt. d) Quản lý xây dựng Không xây dựng các công trình. Chỉ bố trí cây xanh, sân bãi và đường gom tại một số đoạn. 2. Quản lý chiều cao xây dựng - Chiều cao công trình được tính từ cốt ±0,00 theo hệ VN2.000 đến điểm cao nhất của tòa nhà, kể cả mái tum hoặc mái dốc. Các thiết bị kỹ thuật trên mái: Cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước kim loại không tính vào chiều cao công trình. - Nguyên tắc chung: Chiều cao công trình được quản lý theo hồ sơ Quy hoạch chi tiết (1/500) dự án được duyệt. Trong khu vực quy hoạch từ khu vực ven biển Điện Bàn - Hội An tổ chức bố trí một số vị trí điểm nhấn, các trục cảnh quan có chiều cao công trình cao tầng, trung tầng, cụ thể như sau: Bảng 1 <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Quản lý chỉ giới xây dựng, khoảng lùi biên a) Chỉ giới xây dựng - Phía biển Đông: Trùng ranh giới đất dự án (không bao gồm hành lang cây xanh ven biển). - Phía đường ĐT603A: Cách ranh giới đất dự án tối thiểu 10m (không bao gồm vệt cây xanh dọc tuyến 603A). - Phía sông Cổ Cò: + Đối với khu vực có đường ven sông: Cách chỉ giới đường đỏ đường ven sông tối thiểu 10m đối với dự án du lịch, công trình công cộng, dịch vụ, công trình hỗn hợp; tối thiểu 5m đối với biệt thự; tối thiểu 3m đối với nhà lô phố. + Đối với khu vực không có đường ven sông: Cách hành lang bảo vệ sông tối thiểu 20m đối với tất cả các dự án, nhà ở. b) Khoảng lùi biên: Đối với khu du lịch, các công trình dịch vụ, công cộng và công trình sử dụng hỗn hợp: Cách ranh giới đất dự án tối thiểu 3,5m. 4. Quản lý các chỉ tiêu xây dựng khác a) Đối với khu du lịch, khu phức hợp - Hệ số sử dụng đất gộp: Tối đa bằng 3. - Chiều cao xây dựng công trình: Tối đa 25m; trừ một số vị trí dự án có chiều cao khác được quy định tại Bảng 1, Khoản 2 Điều này. - Mật độ xây dựng gộp: Tối đa 25%. Một số khu vực được xác định theo bản vẽ quy hoạch chung xây dựng được duyệt có mật độ xây dựng gộp tối đa 30%. - Mật độ xây dựng thuần: + Đối với biệt thự du lịch tối đa 50%. + Đối với công trình dịch vụ, công trình sử dụng hỗn hợp tuân thủ quy định sau: Bảng 2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Đối với khu dân cư; các bãi tắm công cộng; các công trình riêng lẻ Được quản lý theo quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt. Chỉ tiêu quản lý xây dựng cụ thể cho từng loại hình công trình: - Đối với công trình dịch vụ, công cộng và công trình sử dụng hỗn hợp: + Mật độ xây dựng thuần: Áp dụng theo Bảng 2, Điểm a, Khoản 4 Điều này. Riêng đối với công trình y tế, văn hóa, giáo dục, thể dục thể thao, chợ trong các khu vực xây dựng mới, mật độ xây dựng tối đa 40%. + Chiều cao xây dựng công trình: Tối đa 25m; một số vị trí dự án có chiều cao khác biệt được quy định tại Bảng 1, Khoản 2 Điều này. + Hệ số sử dụng đất: Tối đa bằng 9. - Đối với nhà ở hộ gia đình, cá nhân riêng lẻ: + Mật độ xây dựng: Áp dụng theo quy định sau: Bảng 3 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> + Chiều cao xây dựng công trình: Tối đa 25m đối với lô đất ≤ 200m2 cho loại hình nhà phố liền kề; tối đa 15m đối với lô đất > 200m2 cho loại hình nhà ở dạng biệt thự. + Hệ số sử dụng đất: Tối đa bằng 6. Điều 2. Quyết định này cập nhật, bổ sung một số quy định quản lý xây dựng theo hồ sơ Quy hoạch chung xây dựng khu vực ven biển từ Điện Bàn đến Hội An được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 603/QĐ-UBND ngày 20/02/2013 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung khác tại Quyết định số 603/QĐ-UBND ngày 20/02/2013 của UBND tỉnh không thuộc phạm vi điều chỉnh tại Quyết định này vẫn có hiệu lực thi hành. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Sở Xây dựng tỉnh Quảng Nam: - Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quản lý Quy hoạch chung ven biển từ huyện Điện Bàn đến thành phố Hội An theo chức năng, nhiệm vụ. - Kiểm tra, tham mưu UBND tỉnh cấp giấy phép quy hoạch, trình duyệt quy hoạch chi tiết 1/500, cấp phép xây dựng đúng chỉ tiêu quản lý tại Quyết định này và các quy định khác có liên quan. - Phối hợp với các địa phương theo định kỳ cập nhật các chỉ tiêu theo quy hoạch chi tiết được duyệt vào hồ sơ quy hoạch chung xây dựng để theo dõi, quản lý. 2. UBND thị xã Điện Bàn và UBND thành phố Hội An: - Phối hợp với các Sở liên quan, lập hoặc hướng dẫn lập các quy hoạch chi tiết các khu ở, khu du lịch, khu phát triển hỗn hợp và các khu khác theo đúng chỉ tiêu quản lý tại Quyết định này. - Hướng dẫn, kiểm tra, thực hiện các thủ tục cấp Giấy phép quy hoạch, trình duyệt quy hoạch chi tiết 1/500, cấp phép xây dựng.
2,074
779
3. Các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa, Thể thao và Du lịch căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Xây dựng, UBND thị xã Điện Bàn, UBND thành phố Hội An trong các quá trình quản lý xây dựng và phát triển khu ven biển theo đúng Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Trung tâm Hành chính công và Xúc tiến đầu tư; Chủ tịch UBND thị xã Điện Bàn, Chủ tịch UBND thành phố Hội An; Chủ tịch UBND các phường: Điện Ngọc, Điện Dương, Cẩm An, Cửa Đại; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 để tính thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng: Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này áp dụng cho các trường hợp cụ thể sau: a) Xác định giá đất thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp giá trị diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất (tính theo giá trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng để xác định tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau: Tính tiền sử dụng đất khi nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ giá đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân; Tính tiền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất; Tính tiền thuê đất đối với những trường hợp nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được chuyển sanh thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và phải xác định tại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định chuyển sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai năm 2013; Người mua tài sản gắn liền với đất được nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời gian sử dụng đất còn lại theo giá đất cụ thể, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án. b) Hệ số điều chỉnh giá đất để xác định đơn giá thuê đất đối với những trường hợp sau: Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên, xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai năm 2013; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai năm 2013; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo. Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm. c) Các nội dung khác không quy định tại Quyết định này thì thực hiện thu tiền sử dụng đất và thu tiền thuê đất theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 như sau: Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này được xác định bằng cách lấy giá đất quy định tại Bảng giá đất các loại đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố nhân (x) với hệ số điều chỉnh giá đất được quy định tại Khoản 2 Điều này, cụ thể: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Tổ chức thực hiện: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Quyết định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, yêu cầu Thủ trưởng các Sở - Ban ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo về UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để được hướng dẫn, xử lý kịp thời. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2017. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Thủ trưởng Sở - Ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT GIAI ĐOẠN TỪ NGÀY 01/01/2015 ĐẾN NGÀY 31/12/2019 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 108/2014/QĐ-UBND NGÀY 30/12/2014 CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất và số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 quy định về khung giá đất; Căn cứ Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Nghị Quyết số 147/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của HĐND tỉnh Nghệ An về việc thông qua nguyên tắc định giá, mức giá tối đa, tối thiểu các loại đất và bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Căn cứ Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 12/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị Quyết số 147/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua nguyên tắc định giá, mức giá tối đa, tối thiểu các loại đất và bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 170/TTr-STNMT ngày 12/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn thành phố Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 108/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Nghệ An (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2017. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này. 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; chủ tịch UBND thành phố Vinh; Chủ tịch UBND các phường, xã thuộc thành phố Vinh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
1,979
780
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT GIAI ĐOẠN TỪ NGÀY 01/01/2015 ĐẾN NGÀY 31/12/2019 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN KỲ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 110/2014/QĐ-UBND NGÀY 30/12/2014 CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất và số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 quy định về khung giá đất; Căn cứ Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Nghị Quyết số 147/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của HĐND tỉnh Nghệ An về việc thông qua nguyên tắc định giá, mức giá tối đa, tối thiểu các loại đất và bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Căn cứ Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 12/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị Quyết số 147/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua nguyên tắc định giá, mức giá tối đa, tối thiểu các loại đất và bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 170/TTr-STNMT ngày 12/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn huyện Tân Kỳ ban hành kèm theo Quyết định số 110/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Nghệ An (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2017. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này. 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Tân Kỳ; Chủ tịch UBND các xã và thị trấn thuộc huyện Tân Kỳ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT GIAI ĐOẠN TỪ NGÀY 01/01/2015 ĐẾN NGÀY 31/12/2019 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲ HỢP BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 112/2014/QĐ-UBND NGÀY 30/12/2014 CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất và số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 quy định về khung giá đất; Căn cứ Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Nghị Quyết số 147/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của HĐND tỉnh Nghệ An về việc thông qua nguyên tắc định giá, mức giá tối đa, tối thiểu các loại đất và bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Căn cứ Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 12/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị Quyết số 147/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua nguyên tắc định giá, mức giá tối đa, tối thiểu các loại đất và bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 170/TTr-STNMT ngày 12/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn huyện Quỳ Hợp ban hành kèm theo Quyết định số 112/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Nghệ An (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2017. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này. 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Quỳ Hợp, Chủ tịch UBND các xã và thị trấn thuộc huyện Quỳ Hợp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT GIAI ĐOẠN TỪ NGÀY 01/01/2015 ĐẾN NGÀY 31/12/2019 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ PHONG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 114/2014/QĐ-UBND NGÀY 30/12/2014 CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất và số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 quy định về khung giá đất; Căn cứ Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Nghị Quyết số 147/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của HĐND tỉnh Nghệ An về việc thông qua nguyên tắc định giá, mức giá tối đa, tối thiểu các loại đất và bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Căn cứ Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 12/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị Quyết số 147/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua nguyên tắc định giá, mức giá tối đa, tối thiểu các loại đất và bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 170/TTr-STNMT ngày 12/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn huyện Quế Phong ban hành kèm theo Quyết định số 114/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Nghệ An (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2017. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này. 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Quế Phong; Chủ tịch UBND các xã và thị trấn thuộc huyện Quế Phong và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT GIAI ĐOẠN TỪ NGÀY 01/01/2015 ĐẾN NGÀY 31/12/2019 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGHI LỘC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 116/2014/QĐ-UBND NGÀY 30/12/2014 CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất và số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 quy định về khung giá đất; Căn cứ Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Nghị Quyết số 147/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của HĐND tỉnh Nghệ An về việc thông qua nguyên tắc định giá, mức giá tối đa, tối thiểu các loại đất và bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Căn cứ Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 12/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị Quyết số 147/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua nguyên tắc định giá, mức giá tối đa, tối thiểu các loại đất và bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 170/TTr-STNMT ngày 12/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn huyện Nghi Lộc ban hành kèm theo Quyết định số 116/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Nghệ An (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2017. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này. 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Nghi Lộc; Chủ tịch UBND các xã và thị trấn thuộc huyện Nghi Lộc và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT GIAI ĐOẠN TỪ NGÀY 01/01/2015 ĐẾN NGÀY 31/12/2019 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 120/2014/QĐ-UBND NGÀY 30/12/2014 CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất và số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 quy định về khung giá đất; Căn cứ Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
2,089
781
Căn cứ Nghị Quyết số 147/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của HĐND tỉnh Nghệ An về việc thông qua nguyên tắc định giá, mức giá tối đa, tối thiểu các loại đất và bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Căn cứ Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 12/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị Quyết số 147/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua nguyên tắc định giá, mức giá tối đa, tối thiểu các loại đất và bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 170/TTr-STNMT ngày 12/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn huyện Đô Lương ban hành kèm theo Quyết định số 120/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Nghệ An (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2017. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện quyết định này. 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Đô Lương; Chủ tịch UBND các xã và thị trấn thuộc huyện Đô Lương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT GIAI ĐOẠN TỪ NGÀY 01/01/2015 ĐẾN NGÀY 31/12/2019 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ANH SƠN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 123/2014/QĐ-UBND NGÀY 30/12/2014 CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất và số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 quy định về khung giá đất; Căn cứ Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Nghị Quyết số 147/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của HĐND tỉnh Nghệ An về việc thông qua nguyên tắc định giá, mức giá tối đa, tối thiểu các loại đất và bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Căn cứ Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 12/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị Quyết số 147/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua nguyên tắc định giá, mức giá tối đa, tối thiểu các loại đất và bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 170/TTr-STNMT ngày 12/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn huyện Anh Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 123/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Nghệ An (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2017. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này. 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Anh Sơn; Chủ tịch UBND các xã và thị trấn thuộc huyện Anh Sơn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN BỔ SỐ GẠO CÒN THỪA SAU KHI THỰC HIỆN HỖ TRỢ CÁC ĐỐI TƯỢNG BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG BIỂN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Quyết định số 1093/QĐ-BTC ngày 18 tháng 5 năm 2016 của Bộ Tài chính về việc xuất gạo dự trữ quốc gia cho tỉnh Thừa Thiên Huế để hỗ trợ cho người dân bị ảnh hưởng do hiện tượng hải sản chết bất thường; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và xã hội tại Tờ trình số 109/TTr-LĐTBXH ngày 18/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân bổ 140,816 tấn gạo (Phụ lục kèm theo) từ nguồn gạo Trung ương hỗ trợ còn thừa sau khi thực hiện hỗ trợ các đối tượng bị ảnh hưởng bởi sự cố môi trường biển trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế để hỗ trợ cho hộ nghèo thuộc chính sách có công, hộ nghèo thuộc chính sách bảo trợ xã hội, hộ cận nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn hiện đang sinh sống tại các xã ven biển chịu thiệt hại bởi sự cố môi trường biển có nguy cơ bị thiếu lương thực trong dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu năm 2017. Điều 2. Giao trách nhiệm cho: 1. Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và xã hội hướng dẫn, phối hợp với chính quyền địa phương, ban, ngành, đoàn thể các cấp kiểm tra và đôn đốc việc cấp phát, phân bổ gạo đúng đối tượng, đúng mục đích theo quy định. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện: Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc căn cứ số gạo được phân bổ và tình hình thực tế số nhân khẩu thuộc các hộ được hỗ trợ tại Điều 1 để cấp phát hỗ trợ, đảm bảo công khai, dân chủ, đúng quy định. Điều 3. Định mức và thời gian hoàn thành việc phân bổ gạo cho người dân bị ảnh hưởng: a) Định mức: Hỗ trợ không quá 15 kg gạo/người. b) Thời gian hoàn thành việc phân bổ gạo đến tay người dân: Trước ngày 26 tháng 01 năm 2017. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động, Thương binh và xã hội, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện: Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số 131/QĐ-UBND, ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH KHU ĐẤT TẠI KHU PHỐ PHÚ THANH, PHƯỜNG TÂN PHÚ, THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI THÀNH ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13; Căn cứ Luật Quy hoạch Đô thị số 30/2009/QH12; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Quyết định số 292/QĐ-UB ngày 02/02/2005 của UBND tỉnh về việc thuận điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết khu dân cư tập trung và đất xây dựng trụ sở cơ quan tại khu phố Phú Thanh, phường Tân Phú, thị xã Đồng Xoài; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1501/TTr-SXD ngày 12/8/2016 và Báo cáo số 2758/BC-SXD ngày 27/12/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh Quyết định số 292/QĐ-UB ngày 02/02/2005 của UBND tỉnh về việc thuận điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết khu dân cư tập trung và đất xây dựng trụ sở cơ quan tại khu phố Phú Thanh, phường Tân Phú, thị xã Đồng Xoài, cụ thể như sau: Điều chỉnh quy hoạch khu đất dân cư (13 hộ dân), đất các cơ quan: Tòa án nhân dân thị xã Đồng Xoài; Công ty Thủy điện Thác Mơ; Hội Luật gia, Luật sư; Hợp tác xã Phú Bình và đất giao thông tại khu phố Phú Thanh, phường Tân Phú, thị xã Đồng Xoài, có diện tích khoảng 3,3 ha thành đất thương mại dịch vụ. Khu đất có vị trí tứ cận như sau: - Phía Bắc: Tiếp giáp đường Trần Hưng Đạo và đất dân cư hiện hữu. - Phía Nam: Tiếp giáp đường Quốc lộ 14. - Phía Tây: Tiếp giáp đất dân cư hiện hữu. - Phía Đông: Tiếp giáp đường Hai Bà Trưng. (có bản đồ điều chỉnh kèm theo) Điều 2. Các nội dung khác không nằm trong nội dung điều chỉnh nêu trên vẫn giữ nguyên theo Quyết định số 292/QĐ-UB ngày 02/02/2005 của UBND tỉnh. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND thị xã Đồng Xoài; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC LƯU TRỮ TỈNH SƠN LA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 50/TTr-SNV ngày 13 tháng 01 năm 2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh (có Danh mục kèm theo). Điều 2. Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước quy định tại Điều 1 Quyết định này là căn cứ để cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc tổ chức đấu thầu cho các đơn vị sự nghiệp công.
2,023
782
Điều 3. Sở Nội vụ chỉ đạo Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh tổ chức cung cấp dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 137/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2017) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC NĂM 2017 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương, ngày 19/6/2015; Thực hiện Nghị quyết số 30/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV, kỳ họp thứ 3 về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2017; Thực hiện Nghị quyết số 28/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV tại kỳ họp thứ 3 về Kế hoạch tổ chức các kỳ họp trong năm 2017; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình công tác năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình. Điều 2. - Giao Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện chương trình công tác, chủ động chuẩn bị các nội dung theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, đảm bảo thời gian, chất lượng theo quy định. - Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành thực hiện chương trình công tác theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm tra đôn đốc các đơn vị có liên quan trong quá trình thực hiện; phối hợp với các cơ quan được giao nhiệm vụ, thẩm định các văn bản, chuẩn bị hồ sơ tài liệu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH NĂM 2017 (Ban hành kèm theo Quyết định số 223/QĐ-UBND ngày 19/01/2017 của UBND tỉnh Ninh Bình) Thực hiện Nghị quyết của Chính phủ về những giải pháp chỉ đạo điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách năm 2017; triển khai các Nghị quyết kỳ họp thứ 3, HĐND tỉnh khóa XIV, để chủ động trong chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ, UBND tỉnh xây dựng Chương trình công tác năm 2017 như sau: I. Mục tiêu, nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành năm 2017: Mục tiêu tổng quát Đảm bảo tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý, coi trọng chất lượng tăng trưởng; tập trung tăng trưởng ngành công nghiệp và dịch vụ; phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới. Tiếp tục thực hiện hiệu quả các chính sách tháo gỡ khó khăn và hỗ trợ cho doanh nghiệp phát triển; đẩy mạnh xúc tiến thu hút đầu tư; ưu tiên thu hút đối với các dự án công nghệ cao, công nghệ sạch, hiệu quả kinh tế lớn và đầu tư vào lĩnh vực du lịch. Triển khai thực hiện tốt cơ chế quản lý đầu tư, quản lý ngân sách. Tiếp tục thực hiện tốt các mục tiêu an sinh xã hội, chú trọng công tác bảo vệ môi trường, nâng cao đời sống nhân dân. Quản lý tốt quy hoạch, kế hoạch; tiếp tục mở rộng và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế. Giữ vững quốc phòng, an ninh, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội. Thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh và cải thiện môi trường kinh doanh. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, giải quyết tốt đơn thư, khiếu nại, tố cáo. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác điều hành, quản lý nhà nước của chính quyền các cấp từ tỉnh đến cơ sở. Nhiệm vụ chủ yếu 1. Về phát triển kinh tế: Đổi mới, nâng cao nhận thức và hành động theo tinh thần Nghị quyết của Trung ương, Quốc hội, Chính phủ về chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế toàn tỉnh; đổi mới mô hình tăng trưởng theo chiều sâu, đảm bảo tính bền vững; cải thiện môi trường đầu tư, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong sản xuất, kinh doanh; tăng cường hiệu quả công tác quản lý quy hoạch. Đặc biệt là quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, vùng, quy hoạch đất đai, tài nguyên và phát triển đô thị; đảm bảo an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững. 1.1. Về phát triển công nghiệp - xây dựng - Thực hiện hiệu quả Chương trình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đến năm 2020; chú trọng triển khai thực hiện kế hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp; phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững; nâng cao chất lượng sản phẩm; khuyến khích thu hút các dự án đầu tư có công nghệ cao, các lĩnh vực sản xuất sản phẩm có hàm lượng khoa học - công nghệ cao, có giá trị gia tăng cao, sử dụng công nghệ sạch, thân thiện với môi trường; nâng cao tỷ lệ nội địa hóa các sản phẩm gia công, lắp ráp; tăng cường thu hút và phát triển công nghiệp phụ trợ. - Quan tâm, tạo điều kiện mở rộng Nhà máy sản xuất ô tô Thành Công. Thực hiện tốt chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư; ưu tiên thu hút vốn đầu tư cơ sở hạ tầng khu, cụm công nghiệp và các vùng kinh tế ven biển, vùng đồi núi, vùng khó khăn. Chỉ đạo kịp thời để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các nhà máy sản xuất sản phẩm công nghiệp chủ lực hiện có, nhất là các sản phẩm: Xi măng, thép, lắp ráp ô tô, kính nổi...; đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ thi công các nhà máy công nghiệp lớn đang triển khai đầu tư trên địa bàn. - Sắp xếp kiện toàn mô hình tổ chức các Ban quản lý dự án theo quy định của Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý trong công tác quản lý đầu tư xây dựng, chống phát sinh nợ đọng. - Đẩy mạnh việc thực hiện huy động các nguồn lực xã hội hóa đầu tư, xây dựng hạ tầng các khu, cụm công nghiệp để thu hút đầu tư các dự án sản xuất kinh doanh. - Tiếp tục tăng cường công tác quản lý phát triển đối với tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, gắn với quy hoạch bố trí sản xuất trong xây dựng Nông thôn mới. 1.2. Về phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản và xây dựng Nông thôn mới - Tập trung đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo tinh thần Nghị quyết số 05-NQ/TU, ngày 24/10/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ứng dụng công nghệ cao, hình thức sản xuất tiên tiến, bền vững giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030 và Quyết định số 1111/QĐ-UBND, ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh ban hành Đề án tái cơ cấu ngành Nông nghiệp tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2015-2020. - Thực hiện có hiệu quả Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia Xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2016-2020; tiếp tục thực hiện Quyết định số 140- QĐ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc phân công các cơ quan, đơn vị phụ trách và các doanh nghiệp kết nghĩa với các xã có tính chất đặc thù. Đẩy mạnh xây dựng Nông thôn mới theo hướng thực chất, phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân, giảm nợ xây dựng cơ bản. Mỗi huyện lựa chọn 1 xã đã đạt chuẩn để thực hiện mô hình xã đạt chuẩn Nông thôn mới kiểu mẫu. - Thực hiện tốt chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị quyết số 13/2015/NQ-HĐND ngày 22/7/2015 của HĐND tỉnh và Kế hoạch số 73/KH-UBND ngày 16/9/2015 của UBND tỉnh; quan tâm thu hút đầu tư vào kết cấu hạ tầng, phát triển kinh tế vùng ven biển Kim Sơn. - Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp; phát triển công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản; phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, dịch vụ ở nông thôn, gắn với bảo vệ môi trường. Xây dựng và phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn theo hình thức trang trại, gia trại, khu nông nghiệp công nghệ cao, theo hướng sản xuất hàng hóa, kiểm soát chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm; tăng cường gắn kết sản xuất nông sản với công nghiệp chế biến, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm; mở rộng diện tích trồng lúa chất lượng cao, lúa đặc sản; tiếp tục thực hiện sản xuất vụ đông với quy mô phù hợp. Đẩy mạnh thâm canh, mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản, nhất là vùng bãi bồi ven biển Kim Sơn. 1.3. Về phát triển các ngành dịch vụ - Đẩy mạnh thực hiện Chương trình phát triển các lĩnh vực dịch vụ, nhất là du lịch, trong đó chú trọng xây dựng, thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Ninh Bình; phát huy vai trò Di sản Văn hóa và Thiên nhiên thế giới của Quần thể Danh thắng Tràng An; nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú, đảm bảo an ninh, trật tự, văn minh tại các khu, điểm du lịch trên địa bàn; tăng cường công tác quản lý, đổi mới cơ chế, chính sách để khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư; ưu tiên nguồn lực xây dựng các công trình trọng điểm để phát huy thế mạnh của lĩnh vực du lịch; phát triển các loại hình, sản phẩm du lịch kết hợp nghỉ dưỡng, thể thao, giải trí, sinh thái, tâm linh, du lịch cuối tuần, tổ chức sự kiện... - Mở rộng hợp tác thương mại trên cơ sở tăng cường các mối liên kết vùng, liên vùng; khuyến khích đầu tư phát triển các trung tâm thương mại, mua sắm, siêu thị tổng hợp. Đổi mới mô hình quản lý mạng lưới chợ, đặc biệt là chợ đầu mối. Đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng có giá trị kinh tế cao; kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu đối với các mặt hàng không khuyến khích, không phù hợp với quy định của WTO. Tiếp tục triển khai hiệu quả Kế hoạch số 53/KH-UBND ngày 08/10/2012 của UBND tỉnh đối với phát triển trồng, chế biến cói, thêu ren và chế tác đá mỹ nghệ gắn với phát triển các làng nghề truyền thống, phát triển du lịch.
2,143
783
- Phát triển các loại hình dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, đảm bảo yêu cầu phát triển. Khuyến khích đầu tư xây dựng khu dịch vụ tổng hợp tài chính - ngân hàng, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản... Tiếp tục phát triển nhanh, vững chắc; thực hiện đa dạng hóa các loại hình dịch vụ bưu chính, viễn thông... theo hướng nâng cao chất lượng, giảm chi phí. - Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tập trung đổi mới, đầu tư bổ sung, tăng cường các phương tiện vận tải đảm bảo chất lượng; sửa chữa, nâng cấp các cảng, bến bãi đảm bảo nhu cầu vận chuyển. 1.4. Về huy động nguồn lực đầu tư - Thực hiện các cơ chế khai thác, huy động hiệu quả các nguồn lực của các thành phần kinh tế, đặc biệt là nguồn lực xã hội từ Doanh nghiệp, nhân dân vào sản xuất và xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác đầu tư theo quy định mới của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách. Thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 31/CT-TTG ngày 02/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản công. Nâng cao kỷ luật, kỷ cương trong quản lý điều hành thu, chi ngân sách. Phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch thu ngân sách năm 2017. Tập trung xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản, kiểm soát nợ công, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước. Triển khai nghiêm túc cơ chế hoạt động tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo đúng lộ trình quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ và kế hoạch của UBND tỉnh. - Tăng cường công tác quản lý đầu tư theo hướng hạn chế tối đa việc phát sinh các dự án bổ sung ngoài kế hoạch; đảm bảo nguồn lực thực hiện các dự án đúng tiến độ. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia đầu tư, chuyển đổi hình thức đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng theo hướng xã hội hóa và hợp tác phát triển; nâng cao hiệu quả đầu tư của các nguồn vốn dân doanh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh. - Tổ chức thực hiện tốt công tác thu hút đầu tư nước ngoài có chọn lọc, nhất là các dự án đầu tư FDI, đảm bảo chất lượng, hiệu quả và có đóng góp quan trọng đối với nền kinh tế. 1.5. Đẩy mạnh công tác đối ngoại Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế, thực hiện nghiêm túc đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước; tăng cường quảng bá, tuyên truyền về tình hình phát triển kinh tế - xã hội; về tiềm năng thế mạnh, truyền thống lịch sử, văn hóa và con người Ninh Bình với bạn bè quốc tế. Chú trọng mở rộng quan hệ với các tỉnh, thành phố của nước ngoài, các tổ chức quốc tế, đặc biệt là những tỉnh, thành phố đã có quan hệ kết nghĩa chính thức, nhằm tăng cường hợp tác, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, xúc tiến đầu tư, mở rộng thị trường xuất khẩu. Chủ động xây dựng các chương trình, dự án, kêu gọi đầu tư từ nguồn vốn ODA, FDI và kêu gọi tài trợ từ các tổ chức phi Chính phủ (NGOs). 2. Về phát triển văn hóa, xã hội 2.1. Về giáo dục - đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Đẩy mạnh thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực theo Nghị quyết của Tỉnh ủy; chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là trong lĩnh vực hoạch định chính sách ở tất cả các lĩnh vực; từng bước hình thành đội ngũ chuyên gia giỏi của tỉnh; phát triển nguồn nhân lực gắn với thị trường lao động. Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển giáo dục toàn diện theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của BCH Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục - Đào tạo và Chiến lược phát triển giáo dục. Xây dựng lộ trình và thực hiện kế hoạch đầu tư các trường trọng điểm chất lượng cao ở các cấp học tại mỗi địa phương; tổ chức tốt đề án quy hoạch mạng lưới trường lớp học, đầu tư xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia; thực hiện tốt chủ trương xã hội hóa, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư cho giáo dục, đào tạo và dạy nghề. 2.2. Về công tác dân số, y tế và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất và nguồn nhân lực có chất lượng cho y tế cơ sở; tăng cường quản lý công tác y tế dự phòng trên cơ sở thực hiện các nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia về y tế. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Nghị quyết 46-NQ/TW của Bộ Chính trị, Kết luận số 43-KL/TW của Ban Bí thư về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới. Chú trọng công tác sắp xếp, cải cách, đơn giản hóa bộ máy quản lý nhà nước về y tế; tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật, chính sách về chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; khống chế dịch bệnh, không để dịch bệnh lớn xảy ra trên địa bàn. Thực hiện tốt công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, công tác quản lý dược, nâng cao y đức đội ngũ thầy thuốc; tiếp tục nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, mở rộng các dịch vụ y tế trong nhân dân. 2.3. Về phát triển văn hóa - thông tin Phát huy bản sắc văn hóa của vùng đất và con người cố đô Hoa Lư; đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 của Trung ương và Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 06/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ đối với việc xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục chú trọng nâng cao hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa các cấp, phát triển các loại hình nghệ thuật truyền thống. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong lĩnh vực văn xã theo tinh thần Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND ngày 17/4/2012 của HĐND tỉnh. Phát triển phong trào thể dục, thể thao ở cơ sở. Quan tâm nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất đối với lĩnh vực thông tin, phát thanh, truyền hình... Tổ chức tốt các sự kiện chính trị lớn của đất nước, của tỉnh trong năm 2017, đảm bảo thiết thực, hiệu quả. 2.4. Về an sinh xã hội và giảm nghèo Đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết 15-NQ/TW về chính sách xã hội giai đoạn 2016-2020, Kết luận số 23-KL/TW về các vấn đề lương, BHXH, trợ cấp ưu đãi, người có công; tăng cường phối hợp trong quản lý kinh tế - xã hội với quản lý an sinh xã hội; lồng ghép có hiệu quả các giải pháp giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 gắn với xây dựng nông thôn mới; thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách tạo việc làm và các chính sách xã hội. Thực hiện tốt chính sách xã hội hóa trong lĩnh vực an sinh xã hội và giảm nghèo, nhất là kêu gọi ủng hộ của cộng đồng doanh nghiệp và người dân. 2.5. Về khoa học công nghệ, tài nguyên môi trường - Triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ trong sản xuất và đời sống, nhất là trong lĩnh vực công nghiệp chế biến và nông nghiệp công nghệ cao. Chủ động bố trí nguồn lực, nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ của tỉnh; chú trọng hỗ trợ thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý cho các sản phẩm, hàng hóa nông sản đặc trưng của tỉnh Ninh Bình. Tích cực xây dựng và nhân rộng các mô hình ứng dụng khoa học - công nghệ tiên tiến vào sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh. - Tăng cường quản lý tài nguyên khoáng sản, đất đai theo hướng tiết kiệm, hiệu quả; kiểm soát chặt chẽ các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các dự án đầu tư; đẩy mạnh chương trình phát triển bền vững; thực hiện mô hình tăng trưởng xanh, sạch. Quản lý tốt việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường tại các cơ sở sản xuất kinh doanh; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật. Quan tâm bảo vệ môi trường khu vực nông thôn, trong đó tập trung quản lý chặt chẽ theo quy trình trong hoạt động thu gom rác thải, giết mổ gia súc, gia cầm. 3. Về quốc phòng, an ninh Triển khai hiệu quả Chương trình tăng cường quốc phòng - an ninh. Giữ vững an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 12-CT/TW ngày 03/5/2007 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác Giáo dục quốc phòng - an ninh trong tình hình mới; tập trung xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, củng cố các công trình quốc phòng, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc; hoàn thành chỉ tiêu tuyển chọn công dân nhập ngũ; đảm bảo duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu. Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 48/CT-TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới. Tăng cường nắm tình hình hoạt động của tổ chức, cá nhân nước ngoài, hoạt động của các cơ quan, doanh nghiệp, dự án trọng điểm; phòng ngừa đình công. Triển khai có hiệu quả các biện pháp đảm bảo an ninh, chính trị nội bộ. Quản lý chặt chẽ và có đối sách đối với các đối tượng bất mãn, cơ hội chính trị, phản động. Tập trung giải quyết các điểm tranh chấp, khiếu kiện, không để phát sinh phức tạp. Thực hiện quyết liệt các biện pháp phòng chống tội phạm; tập trung đấu tranh với tội phạm hoạt động mang tính côn đồ, bạo lực; triệt phá các tụ điểm ma túy phức tạp, kiên quyết không để hình thành tội phạm có tổ chức hoạt động lộng hành theo kiểu "xã hội đen". Thực hiện có hiệu quả công tác quản lý hành chính về trật tự xã hội; tăng cường phòng ngừa đấu tranh các vi phạm pháp luật trong hoạt động "tín dụng đen" và kinh doanh dịch vụ cầm đồ; tiếp tục đảm bảo trật tự an toàn giao thông và trật tự đô thị. Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ An ninh Tổ quốc, quán triệt Thông tri số 23 của Tỉnh ủy về xây dựng "Tổ dân phố, thôn, xóm an toàn" là nền tảng gắn kết các mô hình phong trào "An toàn trường học", "Đảm bảo an ninh, an toàn các khu, điểm du lịch", "Đảm bảo an ninh, an toàn các khu, cụm công nghiệp, các bệnh viện", góp phần đảm bảo an ninh trật tự ở cơ sở và xây dựng nông thôn mới.
2,039
784
4. Công tác Tôn giáo, dân tộc - Tiếp tục quán triệt, nâng cao nhận thức về chính sách tôn giáo của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến mọi thành phần, chức sắc tôn giáo; hướng dẫn, tạo điều kiện để các tôn giáo tổ chức tốt các hoạt động theo quy định của Pháp luật. - Thực hiện có hiệu quả mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược công tác Dân tộc đến năm 2020 theo Quyết định số 449/QĐ-Ttg ngày 12/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ, nhằm phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số; giữ vững khối đại đoàn kết dân tộc, đảm bảo quốc phòng, an ninh. 5. Công tác cải cách hành chính; xây dựng chính quyền; thanh tra, kiểm tra và phòng chống tham nhũng; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và công tác thi đua khen thưởng. - Thực hiện nghiêm túc ý kiến chỉ đạo của Tỉnh ủy tại Văn bản số 317-CV/TU ngày 13/5/2016 về việc nâng cao chất lượng thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ công chức viên chức; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp; Văn bản số 444/UBND-VP5 ngày 21/11/2016 của UBND tỉnh về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong cơ quan hành chính nhà nước các cấp; tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo, điều hành tại các cơ quan, đơn vị; thực hiện công tác tự đánh giá, chấm điểm xác định chỉ số cải cách hành chính ở các cơ quan nhà nước; triển khai phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước; xây dựng chính quyền điện tử. Thực hiện tốt nếp sống văn hóa công sở; tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả công tác dân vận của các cơ quan nhà nước các cấp; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. Thực hiện tốt Đề án vị trí việc làm; chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ và Kế hoạch số 42/KH-UBND ngày 08/6/2015 của UBND tỉnh. - Triển khai quyết liệt các giải pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Đặc biệt là trong các lĩnh vực quản lý đất đai, đầu tư xây dựng, quản lý vốn, tài sản Nhà nước. Tiếp tục thực hiện nghiêm Chương trình thực hành, chống lãng phí theo Quyết định số 462/QĐ-UBND ngày 18/5/2015 của UBND tỉnh. - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao chất lượng thẩm định văn bản. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 111/2015/QH13 ngày 27/11/2015 của Quốc hội về công tác phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm, công tác của Viện kiểm sát nhân dân, của Tòa án nhân dân và công tác thi hành án năm 2016 và các năm tiếp theo. - Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản số 704/TTg-V.I ngày 18/5/2015 đối với công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Nâng cao hiệu quả của công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, không để các vụ việc tồn đọng, kéo dài. - Quán triệt và triển khai đầy đủ các nội dung trong Chỉ thị số 34-CT/TW ngày 7/4/2014 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng; Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 19/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh phòng, chống tiêu cực trong công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua, khen thưởng; các văn bản về công tác thi đua khen thưởng của Trung ương, của tỉnh đến mọi tầng lớp nhân dân. Tiếp tục đổi mới chất lượng công tác thi đua, khen thưởng, hướng về cơ sở, người lao động trực tiếp, góp phần đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trên địa bàn. II. Những công việc trọng tâm trong các quý: Ngoài các nhiệm vụ chung, chỉ đạo xuyên suốt cả năm, trong từng quý, UBND tỉnh tập trung chỉ đạo thực hiện những công việc chuyên đề sau: Quý I: 1. Tập trung chỉ đạo hoàn thiện các nội dung tại Kỳ họp chuyên đề, HĐND tỉnh khóa XIV. Xây dựng Kế hoạch triển khai các Nghị quyết chuyên đề của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh và tổ chức thực hiện ngay từ đầu năm; chỉ đạo và tổ chức các hoạt động kỷ niệm 25 năm tái lập tỉnh Ninh Bình. 2. Chỉ đạo các hoạt động trong dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu - 2017 vui tươi, lành mạnh, an toàn và tiết kiệm. Chỉ đạo tổ chức các hoạt động mừng Xuân, mừng Đảng, Lễ hội Hoa Lư. Tăng cường quản lý nhà nước về các hoạt động du lịch, đẩy mạnh phát triển du lịch nhân dịp Xuân Đinh Dậu. Triển khai các hoạt động đảm bảo an sinh xã hội (chăm sóc người có công, gia đình chính sách, hỗ trợ hộ nghèo, cận nghèo...); đảm bảo an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, trấn áp tội phạm, kiềm chế tai nạn giao thông, kiểm soát, bình ổn giá cả; phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại...; 3. Chỉ đạo thu hoạch vụ Đông, triển khai vụ Xuân 2017; phòng, chống hạn, chống rét, dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi; phòng, chống cháy rừng; tăng cường chỉ đạo xây dựng Nông thôn mới đúng kế hoạch. Rà soát, kiện toàn các ban chỉ đạo chương trình, dự án, đề án của tỉnh. 4. Tập trung cho công tác quy hoạch theo Kế hoạch; thành lập 03 Ban Quản lý Dự án chuyên ngành; ban hành quy định về phân cấp, ủy quyền về cấp phép quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Quy hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. 5. Tập trung chỉ đạo công tác xây dựng cơ bản và giải ngân kế hoạch vốn năm 2017, các nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, vốn vay tín dụng Nhà nước, vốn ODA. Đẩy nhanh tiến độ các dự án, công trình trọng điểm; công tác đền bù, giải phóng mặt bằng cho dự án, công trình. 6. Xây dựng Kế hoạch thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính tỉnh Ninh Bình năm 2017; Quy định cụ thể đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện đảm bảo cho công tác rà soát, hệ thống hóa Văn bản quy phạm pháp luật. 7. Tổ chức Hội nghị sơ kết quý I về tình hình kinh tế - xã hội và triển khai nhiệm vụ quý II năm 2017. Quý II: 1. Chỉ đạo chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho lúa và cây màu vụ Đông - Xuân 2016-2017; công tác phòng chống hạn, bão lũ; sơ kết vụ Xuân, triển khai sản xuất vụ Hè - Thu và vụ mùa 2017. 2. Tổ chức kiểm tra một số dự án, công trình để tháo gỡ khó khăn cho các dự án đầu tư của doanh nghiệp trên địa bàn. 3. Tổng kết công tác phòng, chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn năm 2016 và triển khai phương án phòng, chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn năm 2017. 4. Chỉ đạo tổng kết năm học 2016-2017 và kế hoạch bồi dưỡng giáo viên hè 2017. Tổ chức thi tốt nghiệp Trung học phổ thông và chuẩn bị cho các kỳ thi năm 2018. Ban hành Đề án đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiếng Anh tỉnh Ninh Bình. 5. Ban hành Quyết định về phê duyệt Kết quả thống kê đất đai năm 2016; Điều chỉnh bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2015-2019; Quy hoạch phát triển sự nghiệp văn hóa tỉnh Ninh Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. 6. Ban hành Quyết định Quy hoạch chung đô thị Gián Khẩu đến năm 2035, đến năm 2050; Quy chế Quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh thay thế Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 31/10/2011 của UBND tỉnh. 7. Kiểm điểm đánh giá tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm, xây dựng nhiệm vụ chủ yếu 6 tháng cuối năm 2017 8. Chuẩn bị các nội dung trình tại kỳ họp giữa năm của HĐND tỉnh. Quý III: 1. Triển khai sản xuất vụ Hè - Thu và vụ mùa 2017. Tổ chức sơ kết vụ mùa, triển khai vụ Đông - Xuân 2017-2018. 2. Thành lập các đoàn công tác đi kiểm tra thu ngân sách; đôn đốc tiến độ xây dựng cơ bản và giải ngân các nguồn vốn năm 2017. 3. Triển khai các nhiệm vụ 6 tháng cuối năm, các Nghị quyết HĐND tỉnh kỳ họp giữa năm. 4. Tổ chức khai giảng và triển khai nhiệm vụ năm học 2017-2018; ngày toàn dân đưa trẻ đến trường. 5. Xây dựng, ban hành Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ tỉnh Ninh Bình. 6. Kiểm điểm đánh giá tình hình kinh tế - xã hội 9 tháng đầu năm, triển khai nhiệm vụ 3 tháng cuối năm. Quý IV: 1. Chuẩn bị các nội dung trình kỳ họp cuối năm HĐND tỉnh. 2. Tập trung thu hoạch lúa mùa nhanh gọn để triển khai sản xuất vụ Đông. Tổng kết sản xuất vụ Đông - Xuân 2016-2017, triển khai sản xuất vụ Đông - Xuân 2017-2018. 3. Chỉ đạo tiến độ xây dựng cơ bản, điều chỉnh, thanh quyết toán các nguồn vốn năm 2017. 4. Quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ. 5. Kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018; hướng dẫn sơ kết học kỳ I, năm học 2017-2018. 6. Rà soát, điều chỉnh các Quy hoạch phát triển ngành đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Ninh Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. 7. Chỉ đạo các đơn vị đánh giá, tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch năm 2017, xây dựng phương hướng nhiệm vụ năm 2018. 8. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện năm 2018; ban hành Kế hoạch định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh năm 2018. 9. Xây dựng Chương trình công tác, Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, Chương trình kiểm tra chính sách; quy hoạch, kế hoạch của UBND tỉnh năm 2018. III. Tổ chức thực hiện: 1. Căn cứ Chương trình này, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố xây dựng chương trình công tác của đơn vị mình cho sát thực, đảm bảo công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh; chủ động chuẩn bị các nội dung, đăng ký thời gian trình UBND tỉnh (đăng ký vào đầu quý). Trong quá trình tổ chức thực hiện, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố đề xuất các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung để báo cáo UBND tỉnh xem xét. (Kèm theo Danh mục các Đề án, Kế hoạch, chương trình, nội dung trọng tâm trình UBND tỉnh thông qua trong năm 2017). 2. Các đồng chí Lãnh đạo UBND tỉnh theo lĩnh vực được phân công, trực tiếp chỉ đạo, điều hành các nội dung theo Chương trình công tác đã đề ra. 3. Giao Văn phòng UBND tỉnh giúp UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành theo Chương trình công tác; đôn đốc các đơn vị trong quá trình thực hiện, đồng thời sắp xếp lịch để UBND tỉnh đi kiểm tra tại cơ sở; phối hợp với các cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định các văn bản; chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trình UBND tỉnh thông qua theo Quy chế làm việc./.
2,103
785
DANH MỤC DỰ KIẾN ĐỀ ÁN, KẾ HOẠCH NỘI DUNG CÔNG VIỆC TRỌNG TÂM TRONG NĂM 2017 (Ban hành kèm theo Quyết định số 223/QĐ-UBND ngày 19/01/2017 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC VĂN HÓA CƠ SỞ, GIA ĐÌNH, THƯ VIỆN, THỂ DỤC, THỂ THAO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 65/TTr-SVHTTDL ngày 11/01/2017 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 1433/STP-KSTTHC ngày 24/11/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này 14 thủ tục hành chính mới ban hành; 09 thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực văn hóa cơ sở, gia đình, thư viện, thể dục, thể thao thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Long An (kèm theo 50 trang phụ lục). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Ban hành theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Long An (14 thủ tục hành chính). <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Long An (09 thủ tục hành chính). <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC TRỢ GIÚP ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI, MỨC CHI THÙ LAO CHO NGƯỜI TRỰC TIẾP CHI TRẢ CHẾ ĐỘ VÀ MỨC CHI CHO CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 06/7/2015; Căn cứ Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 101/TTr-SLĐTBXH ngày 16/01/2017; Báo cáo thẩm định số 08/BC-STP ngày 16/01/2017 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh được xác định như sau: 1. Trợ giúp xã hội hằng tháng: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trong đó: - Mức chuẩn trợ giúp xã hội: + Mức 350.000 đồng/tháng, áp dụng đối với đối tượng bảo trợ xã hội sinh sống tại cộng đồng ở xã, phường, thị trấn; + Mức 500.000 đồng/tháng, áp dụng đối với đối tượng bảo trợ xã hội nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội của tỉnh. - Hệ số trợ cấp: Áp dụng theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012, Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ. (Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo Quyết định này) 2. Mức trợ cấp vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày: Các đối tượng bảo trợ xã hội đang được nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội của tỉnh, ngoài được hưởng khoản trợ cấp xã hội hằng tháng theo quy định tại Khoản 1 Điều này còn được hưởng các khoản trợ giúp sau: - Trợ giúp để mua vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày (chưa bao gồm tiền hỗ trợ mai táng phí cho đối tượng khi chết): Mức bình quân cho 01 đối tượng/năm bằng 10 tháng lương cơ sở do Chính phủ quy định cho từng thời kỳ. - Người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội với mức hỗ trợ tối đa bằng 0,5 mức lương cơ sở/người/năm. 3. Mức trợ giúp xã hội đột xuất: Mức trợ giúp xã hội đột xuất quy định đối với từng đối tượng cụ thể tại Phụ lục 02 kèm theo Quyết định này. 4. Chế độ hỗ trợ đối với đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp: - Đối với các đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại các hộ gia đình: Nội dung và mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ và Điều 3 Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính. - Đối với các đối tượng được tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội và Trung tâm Công tác xã hội: Nội dung và mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ. Điều 2. Quy định mức chi thù lao cho người hoặc đơn vị trực tiếp chi trả chế độ, chính sách trợ giúp xã hội và định mức chi cho công tác quản lý: 1. Mức chi thù lao cho người hoặc đơn vị trực tiếp chi trả trợ cấp xã hội hằng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã): Mức chi thù lao = Số định suất x 500.000 đồng/tháng/xã Trong đó: Số định suất được quy định như sau: - Đối với xã có dưới 150 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng được tính là 1 suất/xã. - Đối với xã có từ 150 đến dưới 250 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng được tính là 1,5 suất/xã. - Đối với xã có từ 250 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng trở lên, tối đa được tính là 2 suất/xã. 2. Định mức chi cho công tác quản lý: - Ở cấp tỉnh (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội): Mức tối đa 0,2% tổng kinh phí chi trả trợ cấp hằng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh/năm; - Ở cấp huyện (Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội): Mức chi tối đa bằng 1% tổng kinh phí chi trả trợ cấp hằng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng trên địa bàn cấp huyện/năm; - Ở cấp xã (UBND cấp xã): Mức chi tối đa bằng 1,5% tổng kinh phí chi trả trợ cấp hằng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng trên địa bàn cấp xã/năm. Nội dung và mức chi cụ thể theo quy định tại Điều 7 Thông tư Liên tịch số 29/2014/ TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính và các quy định hiện hành khác có liên quan. Điều 3. Thời gian thực hiện các chế độ trợ giúp và các quy định tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này được quy định như sau: 1. Đối với trợ giúp xã hội hằng tháng: + Đối với đối tượng đang hưởng trợ cấp trước ngày 01/01/2017: Thực hiện từ ngày 01/01/2017; + Đối với đối tượng được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho hưởng trợ cấp từ ngày 01/01/2017 trở về sau: Thực hiện từ ngày đối tượng được hưởng trợ cấp ghi trên quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho hưởng trợ cấp; 2. Đối với trợ giúp đột xuất và trợ giúp khác: Áp dụng đối với các trường hợp được cơ quan có thẩm quyền quyết định cho hưởng trợ cấp kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. 3. Mức chi cho công tác chi trả và quản lý: Thực hiện từ ngày 01/01/2017. Điều 4. Về quy trình, thủ tục, hồ sơ thực hiện trợ cấp: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 và Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động Thương binh Xã hội - Bộ Tài chính; hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; và các Thông tư hướng dẫn có liên quan khác. Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước theo phân cấp và được tỉnh bố trí cân đối giao trong dự toán chi ngân sách hằng năm cho các địa phương, đơn vị để thực hiện. Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2017 và thay thế Quyết định số 1899/2015/QĐ-UBND ngày 06/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội, mức chi thù lao cho người trực tiếp chi trả chế độ và mức chi cho công tác quản lý thực hiện chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 HỆ SỐ TRỢ CẤP XÃ HỘI HẰNG THÁNG CHO ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 236/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 QUY ĐỊNH MỨC TRỢ GIÚP ĐỘT XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số: 236/2017/UBND ngày 19/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
2,089
786
<jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT GIAI ĐOẠN TỪ NGÀY 01/01/2015 ĐẾN NGÀY 31/12/2019 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGHĨA ĐÀN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 115/2014/QĐ-UBND NGÀY 30/12/2014 CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất và số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 quy định về khung giá đất; Căn cứ Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Nghị Quyết số 147/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của HĐND tỉnh Nghệ An về việc thông qua nguyên tắc định giá, mức giá tối đa, tối thiểu các loại đất và bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Căn cứ Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 12/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị Quyết số 147/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua nguyên tắc định giá, mức giá tối đa, tối thiểu các loại đất và bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 170/TTr-STNMT ngày 12/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn ban hành kèm theo Quyết định số 115/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Nghệ An (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2017. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này. 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Nghĩa Đàn; Chủ tịch UBND các xã và thị trấn thuộc huyện Nghĩa Đàn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT GIAI ĐOẠN TỪ NGÀY 01/01/2015 ĐẾN NGÀY 31/12/2019 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HƯNG NGUYÊN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 119/2014/QĐ-UBND NGÀY 30/12/2014 CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất và số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 quy định về khung giá đất; Căn cứ Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Nghị Quyết số 147/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của HĐND tỉnh Nghệ An về việc thông qua nguyên tắc định giá, mức giá tối đa, tối thiểu các loại đất và bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Căn cứ Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 12/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị Quyết số 147/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua nguyên tắc định giá, mức giá tối đa, tối thiểu các loại đất và bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 170/TTr-STNMT ngày 12/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn huyện Hưng Nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 119/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Nghệ An (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2017. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này. 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Hưng Nguyên; Chủ tịch UBND các xã và thị trấn thuộc huyện Hưng Nguyên và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT GIAI ĐOẠN TỪ NGÀY 01/01/2015 ĐẾN NGÀY 31/12/2019 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DIỄN CHÂU BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 121/2014/QĐ-UBND NGÀY 30/12/2014 CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất và số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 quy định về khung giá đất; Căn cứ Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Nghị Quyết số 147/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của HĐND tỉnh Nghệ An về việc thông qua nguyên tắc định giá, mức giá tối đa, tối thiểu các loại đất và bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Căn cứ Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 12/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị Quyết số 147/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua nguyên tắc định giá, mức giá tối đa, tối thiểu các loại đất và bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 170/TTr-STNMT ngày 12/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn huyện Diễn Châu ban hành kèm theo Quyết định số 121/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Nghệ An (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2017. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này. 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Diễn Châu; Chủ tịch UBND các xã và thị trấn thuộc huyện Diễn Châu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT GIAI ĐOẠN TỪ NGÀY 01/01/2015 ĐẾN NGÀY 31/12/2019 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOÀNG MAI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 106/2014/QĐ-UBND NGÀY 30/12/2014 CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất và số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 quy định về khung giá đất; Căn cứ Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Căn cứ Nghị Quyết số 147/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của HĐND tỉnh Nghệ An về việc thông qua nguyên tắc định giá, mức giá tối đa, tối thiểu các loại đất và bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Căn cứ Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 12/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị Quyết số 147/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua nguyên tắc định giá, mức giá tối đa, tối thiểu các loại đất và bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 170/TTr-STNMT ngày 12/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Bảng giá các loại đất giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn thị xã Hoàng Mai ban hành kèm theo Quyết định số 106/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Nghệ An (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2017. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quyết định này. 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND thị xã Hoàng Mai; Chủ tịch UBND các phường, xã thuộc thị xã Hoàng Mai và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2017 CỦA TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc Xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017; Căn cứ Nghị quyết số 38/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2017,
2,055
787
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 07/TTr-SKHĐT, ngày 17/01/2017 về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 của tỉnh An Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 của tỉnh An Giang. Điều 2. Căn cứ vào mục tiêu, chỉ tiêu và các giải pháp của Kế hoạch, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành tỉnh và doanh nghiệp có liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm xây dựng các đề án, dự án cụ thể để thực hiện đạt các mục tiêu, chỉ tiêu của kế hoạch đã đề ra. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm phối hợp Cục Thống kê theo dõi, đôn đốc và định kỳ hàng quý báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Kế hoạch này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành tỉnh và doanh nghiệp có liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thị xã và thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2017 (Ban hành kèm theo Quyết định số 271/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Phần thứ nhất THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2016 Trong năm qua tình hình kinh tế thế giới tiếp tục tăng trưởng chậm, chưa bền vững, diễn biến phức tạp, chứa đựng nhiều rủi ro. Trong nước, các đợt rét đậm, rét hại xảy ra đầu năm tại các tỉnh miền núi phía Bắc, tình hình xâm nhập mặn diễn biến phức tạp ở đồng bằng sông Cửu Long và hạn hán tại các tỉnh Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên đã ảnh hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân. Ngay từ đầu năm, Ủy ban nhân dân tỉnh sớm triển khai Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016 theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời, bám sát và cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo, điều hành theo Nghị quyết của Chính phủ phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; tập trung triển khai đồng bộ các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Với tinh thần chủ động và sự nỗ lực của các cấp, các ngành và nhân dân trong tỉnh, kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh năm 2016 đạt được như sau: thực hiện đạt và vượt 19/22 chỉ tiêu của Nghị quyết số 09/2015/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh (chiếm 86,36% tổng chỉ tiêu), còn lại 03 chỉ tiêu không đạt Nghị quyết (gồm 01 chỉ tiêu kinh tế, 02 chỉ tiêu xã hội), cụ thể: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> I. Về kinh tế 1. Nông - Lâm - Thủy sản 1.1. Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng cả năm đạt 727,7 nghìn ha, tăng 2,89% so cùng kỳ (tăng gần 20,5 ngàn ha), trong đó diện tích lúa gần 669.022 ha (+24.764 ha), và diện tích màu các loại khoảng 60,4 ngàn ha, bằng 95,83% (-2.626 ha); trong đó tổng diện tích rau, dưa các loại là 34,5 nghìn ha, bằng 93,61% so năm 2015. Năng suất lúa bình quân cả năm ước đạt 61,58 tạ/ha, bằng 97,38% so cùng kỳ (chủ yếu vụ Đông Xuân giảm 3,74 tạ/ha; vụ Hè Thu ước giảm 0,67 tạ/ha; vụ Thu Đông ước năng suất tăng 0,37 tạ/ha; riêng vụ Mùa năng suất tăng 3,98 tạ/ha nhưng có diện tích gieo trồng không đáng kể); rau dưa các loại 220,81 tạ/ha, bằng 97,73% so cùng kỳ. Năm qua, sản xuất nông nghiệp tiếp tục đạt kết quả khả quan, mặc dù năng suất sản xuất lúa giảm một ít nhưng do diện tích tăng cao nên sản lượng thu hoạch cả năm ước đạt 4,095 triệu tấn (tăng 22 nghìn tấn so cùng kỳ năm trước). Cơ cấu cây trồng đã được chuyển đổi mạnh theo hướng nâng cao chất lượng; các loại giống lúa năng suất chất lượng cao được sử dụng ngày càng nhiều, tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng ngày càng sâu rộng, khống chế được sâu bệnh, giá bán các mặt hàng nông sản tương đối ổn định, giá vật tư nông nghiệp có giảm đôi chút giúp người nông dân tăng thêm thu nhập. Cây lâu năm: Tổng diện tích là 11,8 nghìn ha, tăng 1,23 nghìn ha (tương đương 11,6%), chủ yếu tăng ở huyện Chợ Mới; trong đó, cây ăn quả 9.500 ha chiếm 80,5% tổng diện tích. Một số loại cây ăn quả có năng suất, sản lượng cao so cùng kỳ như xoài (đạt 62,7 nghìn tấn, tăng 15,5 nghìn tấn), dừa (18 nghìn tấn, tăng 4,2 nghìn tấn), đu đủ (1.120 tấn, tăng gần 200 tấn)... 1.2. Chăn nuôi: Dịch bệnh trên gia súc, gia cầm tiếp tục được kiểm soát tốt, nhưng do giá cả thiếu ổn định nên tổng đàn giảm so cùng kỳ. Hiện đàn trâu có 3.646 con (bằng 89,96%); đàn bò hiện có 89.503 con (bằng 90,69%); đàn heo khoảng 120.188 con (bằng 99,4%). Tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng cả năm ước đạt 35.226 tấn, bằng 95,62% (giảm 733 tấn) so cùng kỳ. Trong đó, sản lượng thịt trâu bò hơi 10.812 tấn, bằng 99,62% (giảm 41 tấn); sản lượng thịt lợn hơi đạt 17.800 tấn, bằng 100,49% (tăng 86 tấn); sản lượng thịt gia cầm đạt 6.604 tấn, bằng 89,33% (giảm 789 tấn). Công ty TNHH Giống – Chăn nuôi Việt Thắng An Giang đã xây dựng hoàn chỉnh chuồng trại thả nuôi 6.000 con heo giống chất lượng cao với mô hình khép kín theo công nghệ Đan Mạch, mở ra hướng mới cho ngành chăn nuôi heo của tỉnh trong thời gian tới. 1.3. Lâm nghiệp: Diện tích rừng trồng được chăm sóc đạt 80,6 ha, đạt 100% kế hoạch. Thực hiện trồng 74,7 ha rừng phòng hộ tại 02 huyện Tịnh Biên và Tri Tôn; trồng mới 4,9 triệu cây phân tán. Công tác phòng chống cháy rừng và bảo vệ luôn được tập trung thực hiện. Trong năm, đã phát hiện 30 vụ vi phạm lâm luật (giảm 29 vụ so cùng kỳ); xảy ra 14 vụ cháy với diện tích 10,8 ha (tăng 01 vụ và 7,5 ha so cùng kỳ). Sản lượng gỗ khai thác ước cả năm 2016 đạt khoảng 75.260 m3, tăng 1,7% so cùng kỳ và 418 nghìn ster củi, tăng 4,5% so cùng kỳ. 1.4. Thuỷ sản: Diện tích nuôi trồng thủy sản được thu hoạch đạt 2.341 ha (kể cả diện tích sản xuất giống), bằng 95,55% so cùng kỳ (trong đó diện tích nuôi cá tra là 1.200, bằng 97,41%); tuy nhiên, số lồng bè thả nuôi được thu hoạch cả năm ước đạt 3.389 cái, tăng 18,50%. Sản lượng thủy sản thu hoạch cả năm là 351 nghìn tấn, tăng 0,82% so cùng kỳ, tuy nhiên cơ cấu về loài thủy sản thả nuôi có sự thay đổi, số lượng cá rô phi và cá lóc tăng nhiều nên góp phần tăng giá trị sản xuất ngành thủy sản. 1.5. Xây dựng nông thôn mới: có thêm 08 xã đạt chuẩn, gồm: xã Kiến Thành – huyện Chợ Mới, xã Phú Bình – huyện Phú Tân, xã Khánh An - huyện An Phú, xã Vĩnh Nhuận – huyện Châu Thành, xã Thoại Giang – huyện Thoại Sơn, xã Vĩnh Gia – huyện Tri Tôn, xã Mỹ Khánh – thành phố Long Xuyên và xã Bình Chánh – huyện Châu Phú. Nâng tổng số xã đạt tiêu chí nông thôn mới là 21/119 xã. 2. Công nghiệp - Xây dựng 2.1. Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp Giá trị sản xuất (theo giá so sánh 2010) ước đạt trên 36.261 tỷ đồng, tăng 7,2% so cùng kỳ (tương đương 2.446 tỷ đồng), trong đó ngành khai khoáng tăng 26,1%; ngành sản xuất phân phối điện tăng 20,1%; cung cấp nước, xử lý rác, nước thải tăng 18,98%; riêng công nghiệp chế biến chế tạo là ngành chiếm tỷ trọng lớn nhưng chỉ tăng 6,65%. Một số sản phẩm đạt mức tăng khá so cùng kỳ năm trước là: đá phiến tăng 32,4%; gạo lứt tăng 10,9%; gạo đã xát toàn bộ tăng 19,4%; xi măng Portland đen tăng 25,6%; máy thu hoạch tăng 22,9%; gạch xây dựng bằng đất sét nung tăng 5,76%; điện thương phẩm tăng 11,56%; thức ăn thuỷ sản tăng 6,49%... 2.2. Đầu tư xây dựng Ước giải ngân vốn đầu tư xây dựng cả năm trên 3.196 tỷ đồng, đạt 88% kế hoạch, trong đó: (1) Nguồn vốn đầu tư tập trung trên 1.023 tỷ đồng, đạt 91,04% kế hoạch; (2) Nguồn thu sử dụng đất 326 tỷ đồng, đạt 90,79% kế hoạch; (3) Vốn xổ số kiến thiết trên 1.015 tỷ đồng, đạt 80% kế hoạch; (4) Vốn ngân sách Trung ương trên 431 tỷ đồng, đạt 98,77% kế hoạch; (5) Vốn nước ngoài trên 148 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch; (6) Vốn trái phiếu Chính phủ trên 250 tỷ đồng, đạt 85,40% kế hoạch. Triển khai kịp thời và thực hiện đúng quy định của Luật Đầu tư công và các Nghị định hướng dẫn, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh tập trung chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 08/7/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2016. Nhằm tháo gỡ khó khăn vướng mắc của các dự án, chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên tổ chức đoàn kiểm tra các công trình trọng điểm trên địa bàn tỉnh. Một số công trình trọng điểm được khởi công: hệ thống xử lý nước thải thành phố Long Xuyên, khu đô thị Tây sông Hậu, khu đô thị thương mại Golden City, đường tỉnh 943, 944... 3. Dịch vụ 3.1. Thương mại nội địa Giá cả thị trường trong năm không biến động lớn, hàng hóa lưu thông thông suốt, thị trường sôi động trong các dịp lễ, tết do nhiều chương trình khuyến mại được tổ chức, góp phần khuyến khích nhu cầu mua sắm của người dân. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt gần 84.613 tỷ đồng, tăng 11,76% so cùng kỳ (trong đó doanh thu bán lẻ hàng hóa đạt 58.694 tỷ đồng, tăng 11,93%; doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống đạt gần 15.892 tỷ đồng, tăng 11,73%; du lịch lữ hành đạt 46,9 tỷ đồng, tăng 9,3%; doanh thu dịch vụ khác đạt 9.979,9 tỷ đồng, tăng 10,78%). Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) được kiểm soát, 11 tháng đầu năm 2016 trên địa bàn tỉnh tăng 2,77%, chủ yếu do tác động của đợt điều chỉnh giá xăng, dầu tăng, giá cả nhóm hàng dịch vụ tăng nhẹ, riêng mặt hàng nông sản tiếp tục đứng mức thấp. 3.2. Ngoại thương a) Xuất khẩu: Mặt hàng gạo tiếp tục gặp nhiều khó khăn do nguồn cung dồi dào từ các nước xuất khẩu gạo (Thái Lan, Pakistan,…), nhu cầu thị trường chưa cao. Hiện các giao dịch chủ yếu tập trung vào loại gạo chất lượng thấp ở một số nước khu vực Châu Phi; cá tra tiếp tục sụt giảm mạnh về giá trị tuy sản lượng xuất khẩu tăng nhẹ so cùng kỳ do nhu cầu thị trường không lớn, rào cản của nước nhập khẩu ngày càng nhiều.
2,065
788
Kim ngạch xuất khẩu đạt 750,13 triệu USD, giảm 7,42% (tương đương 60 triệu USD) so cùng kỳ và đạt 71% kế hoạch. Trong đó, khu kinh tế nhà nước chiếm 4,4%, kinh tế tư nhân chiếm 93,3%, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 2,3%. Một số mặt hàng chủ yếu: Gạo đạt 450 nghìn tấn, tương đương 200 triệu USD (giảm 18,48% về lượng, giảm 15,28% về kim ngạch); thuỷ sản đông lạnh đạt 140 nghìn tấn, tương đương 253 triệu USD (tăng 10,88% về lượng, giảm 8,76% về kim ngạch); rau quả đông lạnh xuất 9,4 nghìn tấn đạt 14,8 triệu USD (tăng 14,72% về lượng, tăng 23,73% về kim ngạch); hàng may mặc đạt 86 triệu USD (giảm 1,81%). b) Nhập khẩu: Kim ngạch năm 2016 ước khoảng 130 triệu USD, tương đương với năm 2015 và đạt 93% so kế hoạch năm. c) Giá trị xuất - nhập qua các cửa khẩu biên giới: Ước đạt 1.132 triệu USD (tương đương cùng kỳ), trong đó xuất khẩu trực tiếp đạt 315 triệu USD (tăng 48% so cùng kỳ; các mặt hàng chủ yếu là: phân bón, sắt thép, vật liệu xây dựng, bách hoá tổng hợp…); Nhập khẩu trực tiếp đạt 25 triệu USD (bằng 71% so cùng kỳ; các mặt hàng chủ yếu là: trái cây, gỗ các loại, phế liệu các loại,…). 3.3. Giao thông - Vận tải: Vận tải hành khách ước đạt 119,95 triệu lượt khách, tăng 7,22% và 1.960,84 triệu lượt khách.km, tăng 7,4% so cùng kỳ 2015. Vận tải hàng hoá đạt 30,9 triệu tấn, tăng 7,68% và 2.463,75 triệu tấn.km, tăng 7,59% so cùng kỳ năm trước. Tính chung tổng doanh thu vận tải đường bộ và đường sông đạt 3.968 tỷ đồng, tăng 6,35% so cùng kỳ, trong đó, doanh thu vận tải đường bộ đạt 2.323,5 tỷ đồng, tăng 5,14%; doanh thu vận tải đường sông đạt 1.147,5 tỷ đồng, tăng 8,08%. 3.4. Bưu chính - Viễn thông: Số máy điện thoại cố định ước có trên mạng đến cuối tháng 81.579 thuê bao (tăng 0,19% so với cùng kỳ). Số máy điện thoại di động trả sau ước có trên mạng là 44.550 thuê bao (tăng 29% so với cùng kỳ). Số thuê bao Internet ước có trên mạng 464.278 thuê bao (tăng 26% so với cùng kỳ). Doanh thu từ dịch vụ viễn thông năm 2016 ước trên 2.000 tỷ đồng. 3.5. Du lịch: Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến và quảng bá du lịch thông qua các hội chợ, hội nghị liên kết vùng trong và ngoài nước (như Liên hoan Ẩm thực đồng bào dân tộc Chăm, Hội chợ du lịch quốc tế Hồ Chí Minh, Đà Nẵng...). Tiếp tục hoàn chỉnh các quy hoạch tại một số khu, điểm du lịch trọng điểm (như: Núi Sam, Cù Lao Giêng, cồn Phó Ba...). Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với cơ sở kinh doanh du lịch, kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng phương tiện thủy, hoạt động lữ hành... Dự ước trong năm 2016 An Giang đón khoảng 6,4 triệu lượt khách, tăng 2,4% so với cùng kỳ năm 2015. Trong đó, tổng số lượng khách lưu trú và lữ hành ước đạt trên 540 nghìn lượt, tương đương cùng kỳ năm 2015; khách quốc tế ước đạt 70 nghìn lượt, tương đương cùng kỳ năm 2015. Doanh thu du lịch ước đạt 2.000 tỷ đồng, tăng 31,5% so với cùng kỳ năm 2015 (tăng 10% so với kế hoạch). 4. Phát triển doanh nghiệp và thu hút đầu tư 4.1. Thành lập doanh nghiệp Trong năm 2016, có 614 doanh nghiệp được thành lập mới với tổng số vốn đăng ký là 2.846 tỷ đồng, tăng 2,33% (tăng 14 doanh nghiệp) về số lượng và tăng 1,21% (tăng 34 tỷ đồng) về số vốn đăng ký so với cùng kỳ năm trước. Số Đơn vị trực thuộc đăng ký hoạt động 436 Đơn vị trực thuộc, tăng 24,93% (tăng 87 Đơn vị trực thuộc). Tuy nhiên, nếu tính chung số lượng đăng ký doanh nghiệp và Đơn vị trực thuộc năm 2016 thì tổng số đăng ký là 1.050 doanh nghiệp/Đơn vị trực thuộc, tăng 10,64% so với cùng kỳ. Cấp thay đổi bổ sung 714 doanh nghiệp và 306 Đơn vị trực thuộc. Đã có 130 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, giảm 17,20% (giảm 27 doanh nghiệp) và 125 đơn vị trực thuộc đăng ký chấm dứt hoạt động 125 Đơn vị trực thuộc, giảm 0,81% (giảm 01 Đơn vị trực thuộc) so với cùng kỳ. Đã có 143 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động và 24 Đơn vị trực thuộc, tăng 56,07% (tăng 50 doanh nghiệp và 10 Đơn vị trực thuộc) so với cùng kỳ. Lũy kế đến hết năm 2016, tổng số doanh nghiệp đăng ký trên địa bàn An Giang là 7.800 doanh nghiệp, với tổng vốn đăng ký là 45.639 tỷ đồng và 3.289 Đơn vị trực thuộc. Trong đó, số doanh nghiệp/Đơn vị trực thuộc đăng ký còn hoạt động là 5.177 doanh nghiệp với tổng vốn đăng ký là 44.178 tỷ đồng và 2.464 Đơn vị trực thuộc. 4.2. Tình hình thu hút đầu tư a) Đầu tư trong nước: Đã quyết định chủ trương đầu tư cho 71 dự án (tăng 2,22 lần, tương đương 39 dự án) với tổng vốn đăng ký là 16.045 tỷ đồng (tăng 3,31 lần, tương đương 11.201 tỷ đồng), bao gồm: 12 dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp, 12 dự án thuộc lĩnh vực bất động sản, 23 dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp, 18 dự án thuộc lĩnh vực thương mại - dịch vụ và 06 dự án thuộc lĩnh vực thể dục thể thao, y tế, du lịch. Trong đó: 24 dự án chưa triển khai thực hiện với tổng vốn đăng ký là 12.745 tỷ đồng; 33 dự án đang triển khai thực hiện vốn tổng vốn đăng ký là 2.725 tỷ đồng (trong đó: vốn triển khai thực hiện dự án là 875 tỷ đồng); 14 dự án hoàn thành đi vào hoạt động với tổng vốn đăng ký là 575 tỷ đồng, (trong đó: vốn thực hiện dự án là 739 tỷ đồng), tăng 164 tỷ đồng. b) Đầu tư trực tiếp nước ngoài: Đã cấp mới Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 01 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài và có 02 dự án điều chỉnh tăng vốn với số vốn đăng ký tăng thêm là 16.000.000 USD; Thu hồi 02 dự án. Lũy kế đến nay, toàn tỉnh hiện có 37 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài còn hiệu lực (trong đó có 07 dự án thuộc Ban quản lý Khu Kinh tế quản lý), với tổng vốn đăng ký là 214.749.980 USD, tổng vốn đầu tư thực hiện là 81.711.251 USD (chiếm 38,04% tổng vốn đăng ký). 5. Tài chính - Ngân hàng 5.1. Tài chính, ngân sách: Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh ước đạt 4.905,5 tỷ đồng, đạt 109,62% dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh giao, bằng 102,63% so với cùng kỳ. Tổng chi ngân sách nhà nước đạt 9.905 tỷ đồng, bằng 101,59 % so dự toán giao và bằng 110,59% so cùng kỳ. 5.2. Tín dụng - ngân hàng: Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh thực hiện kiểm soát hoạt động tín dụng, lãi suất ngân hàng giảm theo quy định; thu đổi ngoại tệ, kinh doanh vàng miếng được quản lý tốt, tỷ giá ngoại hối tiếp tục giữ ổn định, bảo đảm đúng quy định Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Các tổ chức tín dụng trên địa bàn tiếp tục triển khai thực hiện chủ trương đầu tư phục vụ cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo thêm nhiều kênh chuyển vốn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các chương trình kinh tế trọng điểm của tỉnh. Tổng số dư vốn huy động ước thực hiện đến cuối năm 2016 là 36.283 tỷ đồng, so với 31/12/2015 tăng 20,89%, trong đó huy động trên 12 tháng 14.059 tỷ đồng, chiếm 38,75%/tổng số dư vốn huy động; Tổng dư nợ tín dụng đạt 55.039 tỷ đồng, tăng 6,69% so ngày 31/12/2015; nợ xấu là 1.359 tỷ đồng, chiếm 2,47% tổng dư nợ, giảm 552 tỷ đồng so ngày 31/12/2015. 6. Khoa học và công nghệ Tiếp tục thực hiện Quyết định số 2163/QĐ-UBND ngày 29/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang giai đoạn 2012-2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định 2532/QĐ-UBND ngày 05/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 18-CTr/TU ngày 28/03/2013 của Tỉnh ủy về phát triển khoa học công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Đã triển khai 174 nhiệm vụ khoa học công nghệ, trong đó 82 nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh; 92 nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp cơ sở. Qua đó, đã có nhiều mô hình ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ hiệu quả, tạo được mối liên kết giữa các nhà khoa học với nông dân cũng như với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Hỗ trợ doanh nghiệp kinh phí đăng ký 62 nhãn hiệu cá thể, 02 nhãn hiệu tập thể, thanh lý hỗ trợ 01 nhãn hiệu tập thể, 01 kiểu dáng và 01 giải pháp hữu ích, tiếp tục góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm, dịch vụ của tỉnh. Công tác quản lý nhà nước về công nghệ và an toàn bức xạ được triển khai chặt chẽ, nâng cao an toàn trong sử dụng thiết bị X-quang trong chuẩn đoán bệnh; phê duyệt 23 kế hoạch ứng phó sự cố cấp cơ sở. 7. Tài nguyên và môi trường Tiến hành đo đạc, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp ở Tri Tôn, Tịnh Biên, Thoại Sơn và huyện Phú Tân (hoàn tất đo đạc lập bản đồ địa chính 24/24 xã, đã kiểm tra cấp chủ đầu tư 23/24 xã; cho triển khai đăng ký cấp đổi 17/23 xã; hoàn thành công tác đo đạc biên tập bản đồ, kiểm tra cấp đơn vị thi công 04 xã). Lập dự án điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh; tiến hành điều chỉnh bảng giá đất (2015-2019). Tổ chức thẩm định mới 70 phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và 54 phương án bổ sung, điều chỉnh phục vụ các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh. Thường xuyên kiểm tra thực tế kết quả đánh giá tác động môi trường các dự án đầu tư mới, các dự án, nhà máy đang hoạt động tại các khu công nghiệp; đẩy nhanh các dự án xử lý các điểm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (đóng lấp 03 bãi rác TT. Cái Dầu, TT. An Phú và TT. Phú Mỹ với khối lượng đạt được 25.912 tấn; tiếp tục triển khai xây dựng lắp đặt hệ thống xử lý chất thải của bệnh viện các huyện An Phú, Phú Tân, Thoại Sơn). Đã xử lý 09/48 khu điểm ô nhiễm môi trường khu vực công ích, 54/216 cơ sở gây ô nhiễm môi trường. Đã tổ chức 478 cuộc thanh tra, kiểm tra đối với 3.307 tổ chức, cá nhân; đã phát hiện 422 trường hợp vi phạm, tiến hành xử phạt vi phạm hành chính 125 trường hợp (gồm: 75 trường hợp vi phạm lĩnh vực khoáng sản, 33 trường hợp vi phạm lĩnh vực môi trường, 13 trường hợp vi phạm lĩnh vực đất đai và 04 trường hợp vi phạm lĩnh vực tài nguyên nước) với số tiền thu phạt trên 01 tỷ đồng, tịch thu 09 tang vật, phương tiện vi phạm.
2,081
789
8. Về hội nhập quốc tế Trong năm 2016, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 403/KH-UBND ngày 27/7/2016 về ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 40/QĐ-TTg ngày 07/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược tổng thể Hội nhập quốc tế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Kế hoạch tập trung vào một số nội dung công việc như: (1) Khai thác hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế góp phần đẩy nhanh việc tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng; cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; khai thác hiệu quả các cam kết đã ký kết. Huy động nguồn lực trong và ngoài nước phát đầu tư, khai thác các lĩnh vực thế mạnh và tiềm năng của tỉnh góp phần phát tăng trưởng kinh tế; (2) Hội nhập quốc tế trong lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh: (3) Hội nhập quốc tế trong lĩnh vực văn hóa, xã hội, dân tộc, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ và các lĩnh vực khác. II. Văn hóa - Xã hội 1. Giáo dục và Đào tạo Kết quả tốt nghiệp năm học 2015 - 2016: Bậc tiểu học xét công nhận tốt nghiệp 36.530 em/36.603 em, đạt 99,8%; trung học cơ sở xét công nhận tốt nghiệp 23.382 em/23.472 em, đạt 99,62; trung học phổ thông có 11.030 học sinh thi đậu/11.601 học sinh dự thi, đạt 95,08%; bổ túc trung học phổ thông có 258 học sinh thi đậu/573 học sinh dự thi, đạt 45,03%. Tại thời điểm đầu năm học 2016 - 2017 (có đến ngày 30/9/2016), toàn tỉnh có 542 trường học bậc phổ thông, giảm 5 trường so cùng kỳ năm trước (gồm: Tiểu học 334 trường, giảm 5 trường; THCS có 156 trường, tương đương cùng kỳ và THPT có 52 trường, tương đương cùng kỳ). Số giáo viên đạt 18.601 người, giảm 274 người so cùng kỳ năm trước (gồm: Tiểu học 8.856 người, giảm 76 người; THCS có 6.868 người, giảm 83 người và THPT có 2.877 người, giảm 115 người). Số học sinh đạt 356.255 người, giảm 777 người so cùng kỳ năm trước (gồm: Tiểu học 192.524 người, giảm 6.533 người; THCS có 118.338 người, tăng 3.403 người và THPT có 45.393 người, tăng 2.353 người). Năm học 2016 - 2017, trường Đại học An Giang có 1.916 sinh viên nhập học đại học và cao đẳng, đạt 69,3% chỉ tiêu, gồm: Hệ đại học có 1.296 sinh viên nhập học, đạt 62,5% và hệ cao đẳng có 619 sinh viên, đạt 89,71%. Trường cao đẳng nghề có 886 học viên, đạt 73,22% so chỉ tiêu (trong đó: cao đẳng nghề có 460 học viên, đạt 77,31%; Trung cấp nghề có 426 học viên nhập học, đạt 106,5%; riêng hệ Trung cấp chuyên nghiệp không tuyển được, trong khi đó chỉ tiêu tuyển sinh là 215 chỉ tiêu). Trường trung học y tế, hệ trung cấp chuyên nghiệp có 531 học viên nhập học, đạt 78,66%. Trường trung cấp kỹ thuật An Giang có 345 học viên, đạt 35,93% chỉ tiêu. 2. Chăm sóc sức khỏe nhân dân Lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân được tăng cường, các dịch bệnh nguy hiểm được kiềm chế, không phát sinh thành dịch. Tính đến thời điểm báo cáo, toàn tỉnh xảy ra 3.068 ca mắc sốt xuất huyết, giảm 15,39% so cùng kỳ (có 03 trường hợp tử vong); 2.240 ca tay chân miệng, tăng 28,74% (không có tử vong). Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động phòng chống HIV/AIDS, hạn chế tốc độ lây nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng, đến ngày báo cáo đã phát hiện 245 ca nhiễm HIV (giảm 28,57%), số bệnh nhân chuyển sang AIDS 187 ca (giảm 36,18%) và 79 ca đã tử vong (giảm 5,95%). 3. Đào tạo nghề, giải quyết việc làm; An sinh xã hội Tiếp tục phát huy tốt cơ sở vật chất, trang thiết bị trong công tác dạy nghề, chủ động phối hợp hoàn thành xong việc điều chuyển thiết bị dạy nghề theo Quyết định số 2061/QĐ-UBND ngày 01/10/2015 của UBND tỉnh cho một số trường trung cấp nghề; Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh. Công tác kiểm định, đánh giá chất lượng được duy trì; công tác thanh tra, kiểm tra dạy nghề được tổ chức thường xuyên đã góp phần nâng cao chất lượng dạy nghề. Mạng lưới các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh tiếp tục được củng cố và phát triển. Đến nay, toàn tỉnh có 34 cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp (01 trường cao đẳng nghề, 05 trường trung cấp nghề, 12 trung tâm đào tạo nghề nghiệp (trong đó có 08 trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập cấp huyện), còn lại 16 cơ sở khác có tham gia giáo dục nghề nghiệp). Chủ động tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND về ban hành Đề án “Tăng cường đưa lao động An Giang đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2016 - 2020”; tích cực làm tốt việc điều tra thu thập thông tin biến động cơ sở dữ liệu về cung - cầu lao động; đồng thời nâng cao chức năng hoạt động của các Trung tâm dịch vụ việc làm trên địa bàn tỉnh; duy trì tốt hoạt động sàn giao dịch việc làm và đẩy mạnh công tác tư vấn, giới thiệu việc làm cho người lao động. Với các giải pháp triển khai thực hiện đồng bộ, năm 2016 toàn tỉnh đã giải quyết việc làm cho trên 30.667 lao động, đạt tỷ lệ 102,22% kế hoạch năm (trong đó lao động trong tỉnh 21.457 người, ngoài tỉnh 9.055 người, xuất khẩu lao động 155 lao động) đã góp phần kiềm chế, giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị ở mức dưới 4% (đạt và vượt chỉ tiêu nghị quyết HĐND tỉnh đề ra). Chủ động triển khai và hướng dẫn thực hiện một số quy định mới về chính sách ưu đãi Người có công cho các Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thị, thành. Phối hợp với Sở Xây dựng tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở trên địa bàn tỉnh An Giang, đồng thời gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ có liên quan đề nghị thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận cho tỉnh An Giang điều chỉnh số hộ cần được hỗ trợ nhà ở năm 2015 - 2016 là 2.658 hộ (trong đó xây mới 1.228 hộ, sửa chữa 1.430 hộ); bổ sung thêm 1.104 hộ người có công cần tiếp tục hỗ trợ nhà ở năm 2017 - 2018 (trong đó xây mới 499 hộ, sửa chữa 605 hộ). Năm 2016, Ngành đã thực hiện các chính sách hỗ trợ và trợ cấp cho 62.362 hộ nghèo, cận nghèo, 61.509 đối tượng bảo trợ xã hội trong dịp Tết Nguyên đán; theo dõi, tổ chức điều tra, cập nhật và thực hiện trợ cấp thường xuyên cho trên 60.000 đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng; hỗ trợ 220 chiếc xe lăn, cho người khuyết tật; vận động hỗ trợ phẫu thuật lắp đặt thuỷ tinh thể cho 1.405 người mù nghèo. Cứu trợ kịp thời cho các hộ gia đình bị thiệt hại rủi ro do thiên tai, hỏa hoạn, sạt lỡ bờ sông, lốc xoáy (05 người chết, 790 căn nhà bị sập, cháy, tốc mái xiêu vẹo). Làm tốt công tác thu gom các đối tượng lang thang, xin ăn vào Trung tâm Bảo trợ xã hội, giải quyết có hiệu quả vấn đề người lang thang cơ nhỡ trên các địa bàn. 5. Văn hoá - Thể thao Hoạt động văn hóa năm 2016 tập trung vào chào mừng các ngày Lễ lớn, kỷ niệm, các sự kiện trọng đại của tỉnh, của đất nước; chào mừng thành công Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021...Với nhiều hoạt động văn hoá, thể thao, nội dung phong phú thu hút được sự quan tâm, hưởng ứng của nhân dân; đặc biệt đã tổ chức thành công Ngày hội Văn hóa, Thể thao và Du lịch dân tộc Chăm toàn quốc năm 2016 tại An Giang. Bên cạnh đó, công tác thanh tra, kiểm tra đã tiến hành kiểm tra 671 cơ sở, phát hiện, lập biên bản và ra quyết định xử phạt 26 cơ sở vi phạm hành chính, với số tiền 117,5 triệu đồng. Đến nay, toàn tỉnh có 504.968 hộ đạt chuẩn gia đình văn hóa (đạt 93,41% so tổng số hộ); 857 khóm/ấp văn hóa (đạt 96,5% so tổng số ấp); 42 xã đạt chuẩn văn hóa (đạt 35,29% so tổng số xã); 22 xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới (đạt 19,32% so tổng số xã); 09 phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị (đạt 24,32% so tổng số phường, thị trấn); 48 khóm, ấp trở thành “Điểm sáng văn hóa biên giới”; 2.250 cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” giai đoạn 2012 - 2020 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, phong trào thể dục, thể thao quần chúng tỉnh An Giang tiếp tục phát triển mạnh mẽ và rộng khắp, thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia kể cả vùng nông thôn, đồng bào dân tộc, từ thanh thiếu niên, học sinh, sinh viên, Công nhân viêc chức – Lao động, lực lượng vũ trang và người cao tuổi. Qua đó, toàn tỉnh có 742.333 người tập luyện thể dục thể thao thường xuyên (đạt tỷ lệ 34%, vượt 1,2% so với kế hoạch), 198.393 hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình thể thao (đạt tỷ lệ 31,15%, vượt 0,35% so với kế hoạch), 100% số trường thực hiện giờ thể dục chính khóa, 77,9% số trường thực hiện giờ thể dục ngoại khóa, tỷ lệ chiến sĩ công an và chiến sĩ quân đội rèn luyện thân thể đạt lần lượt là 99,55% và 99,55% trong độ tuổi theo quy định, 78,75% số lượng Công nhân viêc chức – Lao động tham gia tập luyện thể dục, thể thao (vượt kế hoạch 1,75%). Hoạt động thể thao thành tích cao, các đội thể thao đã thi đấu trên 73 giải thể thao khu vực, toàn quốc, quốc tế; với 434 lượt vận động viên tham dự và đoạt 446 huy chương các loại (142 HCV - 159 HCB - 145 HCĐ). 6. An toàn giao thông; trật tự an toàn xã hội Trong năm 2016, công tác giữ gìn an toàn giao thông thực hiện tốt, giảm cả 03 tiêu chí: đã xảy ra 106/115 vụ tai nạn giao thông (giảm 7,8%, tương đương 09 vụ), làm chết 98/110 người (giảm 10,9%, tương đương 12 người) và bị thương 60/90 người (giảm 33,3%, tương đương 30 người). Đã xử phạt 73.211 vụ/ 94.219 vụ vi phạm, với số tiền thu phạt 69,517 tỷ đồng; so cùng kỳ, giảm 11.038 vụ vi phạm, giảm 10.498 vụ xử phạt và số tiền thu phạt giảm 22,849 tỷ đồng. Công tác chống buôn lậu: kiểm tra, phát hiện vi phạm 2.636 vụ (giảm 20% so cùng kỳ) mua bán, vận chuyển hàng cấm, hàng nhập lậu. Tổng trị giá hàng hoá bắt giữ trên 54,8 tỷ đồng (tăng 58% so cùng kỳ). Tổng số tiền thu trên 25,9 tỷ đồng (tăng 42% so cung kỳ). Đã khởi tố 18 vụ với 28 bị can, trị giá tang vật trên 20,6 tỷ đồng. Trong công tác chống hàng giả và gian lận thương mại: kiểm tra, bắt giữ 82 trường hợp sản xuất, kinh doanh hàng giả và 81 trường hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa không đạt chất lượng, đo lường, gian lận, trốn thuế, trị giá hàng hóa vi phạm 728 triệu đồng. Xử phạt vi phạm hành chính với số tiền thu phạt trên 4,78 tỷ đồng.
2,135
790
Công tác giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội: xảy ra 237 vụ trộm tài sản, bắt 187 đối tượng có liên quan; so cùng kỳ giảm 83 vụ và giảm 84 đối tượng có liên quan. Cướp tài sản, xảy ra 14 vụ, bắt 18 đối tượng có liên quan; so cùng kỳ giảm 2 vụ và giảm 19 đối tượng có liên quan. Khám phá 89 vụ tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép chất ma tuý, bắt 197 đối tượng có liên quan; so cùng kỳ tăng 16 vụ và tăng 26 đối tượng. Số người nghiện ma tuý trên toàn tỉnh là 3.336 người. 7. Thiệt hại do thiên tai Trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 18 vụ sạt lở đất bờ sông, chiều dài sạt lở 1.452 m, với diện tích 4.964 m2, ảnh hưởng đến 37 hộ cần phải di dời, ước thiệt hại khoảng 3,6 tỷ đồng và 56 vụ mưa giông, lốc; gây thiệt hại: 01 người chết do sét đánh (xã Phú Vĩnh – thị xã Tân Châu); nhà sập hoàn toàn 93 căn; nhà tốc mái, xiêu vẹo là 874 căn; ngoài ra mưa, giông còn làm thiệt hại nhiều trụ sở cơ quan, cây công trình và nhiều tài sản khác của người dân, ước thiệt hại khoảng 13,1 tỷ đồng. Thiệt hại về nông nghiệp, do ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn kéo dài gây ra tình trạng ngập úng, đổ ngã làm thiệt hại 44.162,21 ha lúa; 792,13 ha hoa màu; 31,21 ha cây ăn trái, ước tổng thiệt hại khoảng 80,6 tỷ đồng. 8. Bảo vệ môi trường và phòng, chống cháy, nổ Cơ quan chức năng đã tổ chức 18 cuộc thanh tra, kiểm tra, giám sát: Về lĩnh vực đất đai được 4 cuộc đối với 19 tổ chức; 7 cuộc về lĩnh vực khoáng sản, ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính 6 trường hợp (với số tiền 274 triệu đồng), xử phạt 1 trường hợp khai thác cát sông không phép (với số tiền 16 triệu đồng) và tịch thu phương tiện vi phạm hành chính trị giá 34 triệu đồng; 7 cuộc về lĩnh vực môi trường và 1 cuộc về tài nguyên nước. Tính chung cả năm 2016, toàn tỉnh đã xảy ra tất cả 15 vụ cháy (tại thành phố Long Xuyên, Châu Đốc, huyện Tịnh Biên, huyện Phú Tân, Châu Thành và Châu Phú), làm chết 01 người, cháy toàn bộ một kho chứa vật liệu cao su, một kho chứa vật liệu làm nhang, 26 căn nhà, 22 kios bán hàng và 4,5 ha rừng cây; ước tính toàn bộ giá trị thiệt hại trên 8,2 tỷ đồng. III. Nhận xét, đánh giá Thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh đã bám sát và triển khai kịp thời các chỉ đạo, văn bản hướng dẫn của Chính phủ và Bộ, ngành Trung ương, chủ động thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp tập trung các khâu đột phá, tạo động lực phát triển các ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ lực của địa phương, thực hiện tốt cơ chế phối hợp với các tổ chức đoàn thể và Mặt trận tham gia xây dựng chính quyền và hỗ trợ triển khai các chương trình an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo. Tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh tuy có chuyển biến tích cực, tốc độ tăng trưởng đạt mục tiêu kế hoạch đề ra. Nhưng nhìn chung, vẫn còn khó khăn, tình hình thời tiết diễn biến bất thường ảnh hưởng sản xuất ngành nông nghiệp; Công tác xúc tiến mở rộng thị trường, tiêu thụ hàng hóa chưa đáp ứng yêu cầu sản xuất. Triển khai các gói hỗ trợ kỹ thuật, tài chính, thị trường cho các sản phẩm nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao còn chậm. Một số công trình trọng điểm của tỉnh chậm tiến độ, giải ngân vốn đầu tư xây dựng đạt thấp đã ảnh hưởng hiệu quả đầu tư. Đời sống của người dân nhất là ở vùng nông thôn, đồng bào dân tộc tiếp tục khó khăn, tỷ lệ số hộ cận nghèo giảm thấp, tiềm ẩn nguy cơ tái nghèo cao. Những mặt tồn tại do một số nguyên nhân chủ yếu sau: a) Về khách quan: Năm 2016, kinh tế thế giới vẫn khó khăn với diễn biến phức tạp, chứa đựng nhiều rủi ro; nhu cầu nhập khẩu một số thị trường trọng yếu giảm. Thời tiết diễn biến bất thường, mùa mưa đến muộn và kéo dài; tình trạng khô hạn kéo dài, xâm nhập mặn ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp. b) Về chủ quan: Công tác chỉ đạo, điều hành đôi lúc chưa kịp thời do công tác dự báo còn yếu, việc nhận diện những khó khăn, thách thức chưa đầy đủ. Việc đổi mới mô hình tăng trưởng và tổ chức lại sản xuất nông nghiệp còn chậm do những vướng mắc về chính sách phát triển và thu hút đầu tư trong nông nghiệp chậm nghiên cứu sửa đổi, bổ sung. Công tác truyền thông y tế chưa triển khai kịp thời; công tác kiểm tra và xử lý trong lĩnh vực tài nguyên - môi trường còn nhiều bất cập, kinh phí xử lý ô nhiễm môi trường chưa đảm bảo. Chưa chấn chỉnh kịp thời trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, những chủ đầu tư năng lực kém. Công tác kiểm tra công vụ chưa thực hiện thường xuyên; việc giám sát triển khai công tác chỉ đạo, điều hành chưa chặt chẽ. Phần thứ hai ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2017 Năm 2017 là năm thứ hai của thời kỳ kế hoạch 5 năm 2016-2020, là năm có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo đà tăng trưởng cao và bền vững cho cả giai đoạn 2016-2020. Trên tinh thần đó, các ngành, các cấp cần xác định rõ nhiệm vụ, yêu cầu để từ đó xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017 theo hướng tích cực, khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế và điều kiện để duy trì mức tăng trưởng nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh một cách bền vững, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của tỉnh. I. Một số dự báo tình hình 1. Tình hình thế giới Kinh tế thế giới năm 2017 được nhiều tổ chức quốc tế dự báo tăng trưởng cao hơn năm 2016; kinh tế của một số đối tác thương mại lớn của Việt Nam, (như Hoa Kỳ, các nước khu vực Châu Âu...) có dấu hiệu tăng trưởng tích cực và tăng cao hơn so với năm 2016; riêng Trung Quốc được dự báo tăng trưởng 6,2 – 6,5%, Nhật Bản tăng trưởng âm 0,1 - 0,9%. Tổ chức Thương mại Thế giới dự báo tăng trưởng thương mại toàn cầu năm 2017 sẽ phục hồi và đạt 3,6%, lần đầu tiên trong 6 năm tăng trưởng vượt mốc 3%. Những dự báo này còn phụ thuộc vào sự thay đổi chính sách của chính quyền Hoa Kỳ nhiệm kỳ mới và những chính sách đối ứng mới của các nước khu vực Eurozone và khu vực Đông Á. 2. Tình hình trong nước Ở trong nước, kinh tế vĩ mô tiếp tục được duy trì ổn định, các chính sách phát triển kinh tế và hỗ trợ doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện; tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam sẽ được triển khai mạnh mẽ, sâu rộng và toàn diện. Tuy nhiên, chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp, các cân đối kinh tế vĩ mô chưa vững chắc, cơ sở hạ tầng còn hạn chế so với yêu cầu phát triển. Thiên tai, dịch bệnh diễn biến nghiêm trọng, khó lường. Nhiệm vụ bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ chủ quyền quốc gia, toàn vẹn lãnh thổ còn rất nặng nề. Bối cảnh quốc tế và trong nước cho thấy, trong năm 2017, bên cạnh những thuận lợi và cơ hội phát triển, nền kinh tế nước ta tiếp tục đối mặt nhiều khó khăn, thách thức. Quá trình đổi mới mô hình tăng trưởng, thúc đẩy tái cơ cấu nền kinh tế sẽ là yếu tố quan trọng nhất, quyết định tăng trưởng kinh tế. Điều này đòi hỏi phải tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, hành động quyết liệt, năng động sáng tạo, tranh thủ thời cơ thuận lợi, vượt qua các khó khăn, thách thức, huy động và sử dụng tốt nhất mọi nguồn lực, phấn đấu đạt được những bước tiến mới, đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững, rút ngắn khoảng cách phát triển với các nước. II. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện kế hoạch năm 2017 1. Thuận lợi Chính phủ quan tâm đẩy mạnh cải cách thể chế, tạo mọi điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tham gia đầu tư; chính sách về cánh đồng lớn, ứng dụng công nghệ cao tiếp tục bổ sung để thực hiện hiệu quả tái cơ cấu ngành nông nghiệp tạo điều kiện huy động nguồn lực xã hội. An Giang triển khai một số chính sách đặc thù thu hút đầu tư của doanh nghiệp vào nông nghiệp, nông thôn và du lịch, tạo sự lan tỏa đến khu vực công nghiệp và dịch vụ của tỉnh. Những dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp và thương mại được triển khai trong năm qua được đưa vào vận hành tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế trong năm tới. 2. Khó khăn Những cam kết tự do thương mại làm gia tăng sức ép thị trường trong nước; rào cản thương mại ở một số thị trường lớn ngày càng cao. Hai mặt hàng chủ lực của tỉnh là lúa và cá vẫn chưa thể sớm phục hồi; dự báo sản lượng gạo tăng nhưng giao dịch thương mại giảm đồng thời việc xả hàng tồn kho của Thái Lan càng tăng sức ép cho mặt hàng gạo; thị trường nhập khẩu cá tra tăng trưởng chậm, rào cản kỹ thuật tiếp tục gia tăng. Những điều chỉnh chính sách mới về thương mại của Hoa Kỳ sẽ tác động đến thương mại toàn cầu. Chưa đa dạng hoá các mặt hàng nông sản, chậm xây dựng thương hiệu; thiếu doanh nghiệp lớn, chế biến sâu sản phẩm nông nghiệp; hạ tầng và sản phẩm du lịch chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành; công tác tạo quỹ đất để mời gọi đầu tư vẫn còn vướng mắc. Tình hình thiên tai, dịch bệnh tiếp tục ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống người dân. III. Mục tiêu, chỉ tiêu 1. Mục tiêu: Khai thác mạnh mẽ lợi thế so sánh của tỉnh trong liên kết vùng; Phát huy tiềm năng, lợi thế, khai thác có hiệu quả các nguồn lực để phát triển kinh tế ổn định, bền vững theo hướng tăng trưởng xanh. Chủ động ứng phó biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường; Đẩy mạnh ứng dụng và chuyển giao công nghệ cao, công nghệ sinh học vào sản xuất và chế biến. Tập trung đầu tư, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho nhân dân; Thực hiện tốt các chính sách về giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm, quan tâm đầu tư phát triển toàn diện trẻ em. Đẩy mạnh cải cách hành chính; giữ vững ổn định chính trị, quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội, từng bước giảm thiểu tai nạn giao thông.
2,054
791
2. Các chỉ tiêu chủ yếu 2.1. Các chỉ tiêu kinh tế Tốc độ tăng tổng sản phẩm của tỉnh (GRDP) theo giá so sánh 2010 tăng 6,7% so với năm 2016 (trong đó: Khu vực Nông, Lâm, Thủy sản: 2,17%; Khu vực Công nghiệp-Xây dựng: 9%; Khu vực dịch vụ: 9,41%). GRDP bình quân đầu người đạt 36,939 triệu đồng, tương đương 1.642 USD[1]. Cơ cấu kinh tế: Khu vực nông nghiệp chiếm 33%; Khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 13,96%; Khu vực dịch vụ chiếm 51,50%; Thuế sản phẩm trừ trợ giá chính sách chiếm 1,54%. Giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân đạt 166 triệu đồng/ha (tăng khoảng 6 triệu đồng/ha so với 2016). Kim ngạch xuất khẩu đạt 820 triệu USD. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 26.189 tỷ đồng. Tổng thu ngân sách từ kinh tế địa bàn khoảng 5.405 tỷ đồng. 2.2. Các chỉ tiêu xã hội Quy mô dân số đạt 2.163 nghìn người. Tạo việc làm cho khoảng 30.000 lao động. Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân đạt 54%. Giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,5% so năm 2016. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 76%. Số giường bệnh trên 10.000 dân khoảng 20,44 giường. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân khoảng 11,7%. Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi trên 1/1.000 trẻ sống khoảng 6‰. Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi trên 1/1.000 trẻ sống khoảng 11,2‰. Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi bậc tiểu học đạt khoảng 99,6%. Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi bậc trung học cơ sở đạt khoảng 89%. Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi bậc THPT đạt khoảng 53%. 2.3. Các chỉ tiêu môi trường Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước sạch, nước hợp vệ sinh 83%. Tỷ lệ che phủ rừng và cây xanh phân tán đạt 22,4%. 2.4. Tiêu chí về xây dựng nông thôn mới Đến cuối năm 2017 có 32 xã đạt chuẩn nông thôn mới. IV. Thực hiện 3 đột phá phát triển kinh tế - xã hội 1. Về phát triển nông nghiệp Triển khai Chương trình hành động số 08-CTr/TU ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Ban Chấp hành Tỉnh ủy về phát triển nông nghiệp giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2025. Thực hiện đồng bộ những chính sách phát triển và thu hút đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp; khuyến khích áp dụng khoa học công nghệ mới, công nghệ sinh học trong việc lai tạo chọn giống tốt, kỹ thuật canh tác tiên tiến... để nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp trên thị trường. Đào tạo nâng cao trình độ phát triển đội ngũ khoa học và nông dân đáp ứng yêu cầu sản xuất hàng hóa lớn. Chọn lọc và phát huy có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả các chính sách về phát triển nông nghiệp đã ban hành. Tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị ngành hàng, theo nhu cầu thị trường, trong đó lấy doanh nghiệp và nông dân làm trọng tâm. Tập trung mời gọi, thu hút đầu tư, lấy ứng dụng khoa học làm khâu đột phá; tích cực hỗ trợ các doanh nghiệp triển khai nhanh các dự án nông nghiệp; mở rộng mô hình liên kết vệ tinh để khuyến khích các hộ nông dân chuyển từ sản xuất kinh tế hộ, nhỏ lẻ sang sản xuất sang mô hình gia trại, quy mô trung bình. Chủ động nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung cơ chế chính sách để phát huy nội lực của tỉnh và lợi thế liên kết vùng của tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long. Sản xuất nông nghiệp gắn với bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, tạo ra nhiều sản phẩm an toàn đáp ứng nhu cầu thị trường, từng bước đưa nền sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững. 2. Về phát triển du lịch Tập trung triển khai thực hiện Chương trình phát triển hạ tầng du lịch tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2025. Triển khai định hướng phát triển ngành du lịch của tỉnh trên cơ sở kết quả tư vấn của tổ chức hỗ trợ quốc tế Hà Lan PUM hỗ trợ. Huy động nhiều nguồn lực tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển du lịch, đi đôi với việc nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư, thu hút các nguồn lực đầu tư ngành du lịch. Trong đó, tập trung đầu tư để kết nối bốn khu du lịch trọng điểm của tỉnh (Châu Đốc - Long Xuyên - Núi Cấm - Óc Eo). Đẩy mạnh xã hội hóa trong hoạt động du lịch, tăng cường các hoạt động khuyến khích doanh nghiệp tham gia phát triển loại hình dịch vụ và sản phẩm du lịch; hình thành chuỗi liên kết thương mại - dịch vụ - du lịch để khai thác tốt nhu cầu khách du lịch. Xử lý cơ bản những vướng mắc, tồn tại của Khu du lịch Núi Cấm để doanh nghiệp triển khai các dự án đầu tư, góp phần xây dựng hình ảnh về môi trường đầu tư tại đây, tạo điểm nhấn cho ngành du lịch của tỉnh. Triển khai nhanh các dự án hạ tầng giao thông quanh khu vực Khu du lịch Núi Sam để đồng bộ tiến độ hoàn thành các dự án trọng điểm phát triển du lịch của thành phố Châu Đốc. Tích cực tranh thủ triển khai dự án Thiền viện Trúc Lâm tại lòng hồ Khu du lịch Thoại Sơn; tiếp tục khai thác Khu di chỉ văn hóa Óc Eo tạo sản phẩm mới cho ngành du lịch. Phát triển du lịch gắn với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, góp phần nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho nhân dân. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của du khách; kiện toàn bộ máy quản lý ngành du lịch, đảm bảo yêu cầu nhiệm vụ trong thời gian tới. 3. Về phát triển nguồn nhân lực Triển khai Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 4-112013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế. Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho phát triển nông nghiệp, du lịch và lĩnh vực nghiên cứu khoa học – công nghệ; nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức có trình độ đáp ứng yêu cầu hội nhập theo Chương trình hành động số 09-CTr/TU ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội X Đảng bộ tỉnh về phát triển nhân lực phục vụ phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2025. Phát triển nguồn nhân lực phải gắn với quá trình đổi mới về chất lượng đào tạo; nâng cao hiệu quả đào tạo, dạy nghề gắn với giải quyết việc làm. Tập trung nâng cao chất lượng môn ngoại ngữ và tin học cho học sinh phổ thông, đẩy mạnh tin học hóa trong giảng dạy và quản lý giáo dục. Tiếp tục khuyến khích xã hội hóa và huy động nhiều nguồn lực đầu tư lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực và dạy nghề đáp ứng yêu cầu của xã hội và phát triển kinh tế của tỉnh. V. Phương hướng nhiệm vụ phát triển ngành năm 2017 1. Phát triển kinh tế 1.1. Lĩnh vực nông nghiệp – lâm – thủy sản * Mục tiêu: Đẩy nhanh việc thực hiện tái cơ cấu ngành, sản phẩm gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng phát triển chiều sâu, gia tăng giá trị từng loại sản phẩm trên đơn vị sản xuất, phát triển sản phẩm hàng hóa chủ lực của ngành nông nghiệp theo từng chuỗi sản phẩm toàn diện dựa trên sản phẩm chủ lực của tỉnh cùng với việc nâng cao giá trị canh tác và thu nhập của nông dân. Thực hiện tái cơ cấu ngành gắn với xây dựng nông thôn mới, nâng cao thu nhập và đời sống của dân cư nông thôn, chủ động phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường. * Giải pháp: Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TU ngày 27 tháng 6 năm 2012 của Tỉnh ủy về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang giai đoạn 2012-2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy về phát triển nông nghiệp, Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, mô hình chuỗi liên kết... từng bước tổ chức lại sản xuất, đáp ứng yêu cầu phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Xây dựng liên kết Cánh đồng lớn gắn kết sản xuất với thu mua, chế biến, tiêu thụ lúa gạo giúp nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản xuất, nâng cao giá trị và tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Triển khai thực hiện tốt các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Thực hiện chuyển dịch đất lúa kém hiệu quả sang những loại cây hoa màu có giá trị kinh tế cao hơn. Xây dựng kế hoạch chuyển đổi từ lúa sang màu năm 2017. Triển khai áp dụng chương trình “3 giảm, 3 tăng” và “1 phải, 5 giảm”, mở rộng áp dụng Global GAP, Viet GAP để giảm giá thành, nâng cao năng suất và lợi nhuận cho người dân. Triển khai tái cơ cấu ngành hàng lúa gạo trong giai đoạn 2016-2020, thay đổi cơ cấu giống lúa gieo trồng theo hướng tăng sản lượng nếp và những giống lúa chất lượng cao có thương hiệu được doanh nghiệp bao tiêu với giá mua được đặt trước. Duy trì mạng lưới nhân giống lúa nhằm cung cấp giống lúa xác nhận có khả năng phục vụ được 90% diện tích sản xuất lúa hàng hóa của tỉnh; Nâng cấp hoạt động của mạng lưới nhân lúa giống xác nhận cộng đồng trong tỉnh theo hướng chứng nhận chất lượng lô giống lúa phù hợp quy chuẩn kỹ thuật nhằm từng bước đáp ứng điều kiện thương mại hóa giống lúa. Tiếp tục thực hiện và nhân rộng các mô hình sản xuất theo chuỗi giá trị, nhân rộng mô hình “Cánh đồng lớn”, gắn với thực hiện các mô hình kinh tế hợp tác của Hợp tác xã kiểu mới, liên kết từ cung ứng đầu vào và tiêu thụ sản phẩm đầu ra trong sản xuất và cung cấp các dịch vụ khác. Đánh giá, tổng kết vai trò kinh tế hợp tác của các Hợp tác xã kiểu mới. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, thực hiện các chính sách tín dụng hỗ trợ của tỉnh và trung ương đối với việc phát triển hợp tác xã, kinh tế hợp tác.
2,023
792
Tăng cường phổ biến các chính sách khuyến khích hỗ trợ doanh nghiệp, Hợp tác xã, Tổ hợp tác, người dân vào nông nghiệp, nông thôn như: Nghị định 210/2013/NĐ-CP, ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Quyết định 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Chính phủ về cánh đồng lớn, Quyết định 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Chính phủ về hỗ trợ giảm thất thoát sau thu hoạch, Quyết định 915/QĐ-TTg ngày 27/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng ngô, Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 10/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về Về việc ban hành Quy định chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh An Giang...vv. Đầu tư nâng cao năng lực các cơ sở sản xuất giống thủy sản chất lượng, sạch bệnh đặc biệt là giống cá tra, basa; kiểm soát diện tích nuôi trồng thủy sản theo yêu cầu thị trường, đảm bảo các điều kiện nuôi và an toàn dịch bệnh. Thực hiện tốt quy hoạch giết mổ, tổ chức lại hệ thống giết mổ gia súc, gia cầm tập trung gắn với chế biến và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; Áp dụng công nghệ giết mổ treo, gieo tinh nhân tạo, trồng cỏ năng suất cao, ứng dụng công nghệ chế biến thức ăn từ phụ phế phẩm nông nghiệp, ứng dụng công nghệ xử lý và tận dụng chất thải tại các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm làm biogas tại các điểm chăn nuôi lớn, tập trung để giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Tăng cường công tác phòng cháy chữa cháy rừng, đẩy mạnh phát triển rừng. Tạo đủ giống cây trồng đảm bảo số lượng và chất lượng phục vụ trồng rừng và trồng cây lâm nghiệp phân tán trên toàn tỉnh trong năm 2017. Thực thi pháp luật lâm nghiệp, kiểm tra, ngăn chặn vi phạm lấn chiếm đất rừng làm nông nghiệp; xây dựng phương án chống chặt phá rừng và săn, bắt, mua bán động vật rừng. Tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh trên cây trồng vật nuôi, tổ chức triển khai tốt công tác bảo vệ thực vật, chăn nuôi và thú y trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục thực hiện công tác phòng chống hạn hán và xâm nhập mặn và thiên tai. Chương trình hành động chiến lược quốc gia về phòng chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020. Chương trình hành động của ngành nông nghiệp về biến đối khí hậu và nước biển dâng. Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp để đến cuối năm 2017 có 32 xã đạt chuẩn xã nông thôn mới. Tập trung chỉ đạo xã điểm và chỉ đạo xây dựng nông thôn mới trên diện rộng. Tăng cường hơn nữa công tác vận động tuyên truyền, xem đây là nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới, làm rõ mục đích, ý nghĩa của việc xây dựng nông thôn mới, quyền lợi và vai trò của người dân để tranh thủ sự đồng tình của toàn dân tham gia. Tăng cường công tác mời gọi đầu tư các doanh nghiệp về nông thôn; chủ động tranh thủ sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân, các nhà mạnh thường quân và nhân dân tham gia xây dựng nông thôn mới. 1.2. Lĩnh vực công nghiệp- xây dựng a) Công nghiệp - TTCN * Mục tiêu: Chú trọng nâng cao giá trị ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; khuyến khích doanh nghiệp thay đổi quy trình công nghệ, quy trình sản xuất. Phát triển ngành cơ khí, chế tạo sản xuất ra những sản phẩm phục vụ sản xuất nông nghiệp đạt chất lượng cao, có sức cạnh tranh. Thực hiện các chính sách thúc đẩy ngành cơ khí, chế tạo phát triển. * Giải pháp: Tăng cường mời gọi đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp ưu tiên các ngành công nghiệp thu hút nhiều lao động địa phương; Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng hoàn chỉnh các công trình khu, cụm công nghiệp gắn với lợi thế vùng kinh tế trọng điểm. Tiếp tục hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật tại các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh; mở rộng Khu công nghiệp Bình Hòa, triển khai Kế hoạch tạo quỹ đất sạch để giao doanh nghiệp đầu tư các nhà máy chế biến lương thực, thực phẩm... Nghiên cứu xây dựng đề án xây dựng nhà ở cho công nhân và hệ thống hạ tầng xã hội phục vụ người lao động ở các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh Chương trình khuyến công để tiếp tục hỗ trợ các ngành công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; hỗ trợ các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp tiếp cận chương trình hỗ trợ khuyến công quốc gia để nâng cao chất lượng sản phẩm công nghiệp cơ khí, máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp. Thực hiện Chương trình “Nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2020”; triển khai Quỹ phát triển khoa học công nghệ hỗ trợ để đổi mới công nghệ, ưu tiên ứng dụng, chuyển giao công nghệ sau thu hoạch, công nghệ sản xuất sạch; tập trung một số lĩnh vực định hướng ưu tiên phát triển trong thời gian tới. Tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thu hút đầu tư tại một số nước, vùng lãnh thổ có công nghiệp phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan,… tổ chức tiếp xúc với các tập đoàn kinh tế mạnh trong và ngoài nước, các tổ chức quốc tế để tranh thủ cơ hội thu hút đầu tư, quan tâm thu hút các dự án đầu tư nước ngoài có quy mô lớn, công nghệ hiện đại, sử dụng đất hiệu quả, ít gây ô nhiễm môi trường. Chú trọng thu hút dự án sản xuất vật tư nguyên liệu, công nghiệp phụ trợ phục vụ phát triển ngành công nghiệp trọng điểm có lợi thế cạnh tranh. Tiếp tục tập trung thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh; thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trong đổi mới công nghệ, năng cao giá trị sản xuất, đổi mới mô hình quản lý để hạ giá thành, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Tạo điều kiện cho các dự án đầu tư, nhất là các dự án có quy mô lớn đi vào hoạt động để tăng nhanh sản lượng công nghiệp góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển ngành công nghiệp và tạo đà tăng trưởng cho năm tiếp theo. Phát triển ngành công nghiệp chế biến sản phẩm nông –thuỷ sản (lúa, rau màu và cá) và ngành cơ khí sản xuất nông cụ, máy nông nghiệp; Đẩy mạnh phát triển ngành cơ khí chế tạo sản xuất những sản phẩm phục vụ sản xuất nông nghiệp bao gồm các loại máy phục vụ cơ giới hoá khâu canh tác, chăm sóc, thu hoạch nông sản, các thiết bị chế biến nông, lâm, thuỷ sản đáp ứng yêu cầu của thị trường. Tích cực nghiên cứu, hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất, chế biến nông sản. Tập trung phát triển sản phẩm có lợi thế so sánh, có khả năng cạnh tranh và thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Kết nối doanh nghiệp lớn từ ngoài nước, tạo đà phát triển doanh nghiệp trong nước; Triển khai Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất, dịch vụ cho đồng bào dân tộc Khmer, Chăm, góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động trong vùng đồng bào dân tộc Khmer, Chăm tỉnh An Giang giai đoạn 2016 – 2020”. Triển khai thực hiện tốt Chương trình khuyến công và chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh. Thực hiện Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2020. Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang; Triển khai thực hiện dự án Cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia tỉnh An Giang, giai đoạn 2016 – 2020; Đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự án năng lượng nông thôn, năng lương tái tạo, phấn đấu giảm tỷ lệ thất thoát điện đến mức thấp nhất. b) Đầu tư xây dựng * Mục tiêu: Chấp hành các quy định của pháp luật về đầu tư công theo Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014, Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2016 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; Đồng thời thực hiện tốt các chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ như: Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 5/8/2014 về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020, Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 02/6/2016 về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017, Công văn số 4456/BKHĐT-TH ngày 09/6/2016 về lập kế hoạch đầu tư công năm 2017 và Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 30/4/2015 về tăng cường các biện pháp xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản nguồn vốn đầu tư công. * Giải pháp: Tập trung xây dựng và ban hành kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016-2020 theo quy định của pháp luật và đầu tư công, quy định của Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 5/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 1100/BKHĐT-TH ngày 27/02/2015. Dựa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016-2020, xây dựng kế hoạch đầu tư công hằng năm phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh. Ngoài nguồn vốn đầu tư công đã được xác định trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2016-2020 và năm 2017. Tỉnh xây dựng và vận dụng các cơ chế chính sách hợp lý, phù hợp với quy định của pháp luật để tập trung huy động các nguồn vốn ngoài xã hội (kể cả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, vốn ODA,…) để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, nhằm mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế; phát triển kết cấu hạ tầng du lịch. Thực hiện tốt công tác kế hoạch, bố trí vốn phù hợp với khả năng triển khai thực tế và khả năng cân đối vốn của cả Tỉnh, không để xảy ra nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định tại Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 30/4/2015. Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với các Nghị quyết của Tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, từ đó tạo đòn bẩy phát triển kinh tế của Tỉnh. Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư trọng điểm của Tỉnh; kịp thời xử lý khó khăn, vướng mắc phát sinh; đảm bảo các dự án thực hiện đạt chất lượng, đúng tiến độ và đạt hiệu quả đầu tư đặt ra. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân các dự án theo các nội dung và giải pháp nêu tại Công văn số 1027/UBND-KTTH ngày 28/7/2016 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 08/7/2016 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân kế hoạch năm 2016. Tạo điều kiện để nhân dân tham gia giám sát các công trình xây dựng nhằm phát huy dân chủ và bảo đảm tính minh bạch, hiệu quả trong đầu tư.
2,097
793
Đẩy mạnh tái cơ cấu đầu tư theo hướng giảm dần đầu tư công, tăng dần đầu tư của các thành phần kinh tế khác; tạo điều kiện để các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào các lĩnh vực có khả năng thu hồi vốn.Tạo mọi điều kiện để các doanh nghiệp tham gia, đồng thời ưu tiên bố trí vốn Nhà nước thực hiện các dự án theo hình thức đối tác công – tư (PPP). Chủ động khai thác mọi nguồn lực trong Tỉnh để phục vụ cho đầu tư, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng giao thông. Tiếp cận, tranh thủ tối đa các nguồn vốn nước ngoài (vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài) để đầu tư các chương trình, dự án trọng điểm của Tỉnh. 1.3. Lĩnh vực dịch vụ a) Thương mại * Mục tiêu: Phát triển theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, đa dạng hóa mặt hàng, sản phẩm xuất khẩu, trong đó, chú trọng xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của tỉnh. Phát triển mạnh thương mại nội địa, chú trọng phát triển thị trường nông thôn đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú, đa dạng của sản xuất và tiêu dùng, đảm bảo cho thị trường phát triển lành mạnh, ổn định. Nâng cao hiệu quả hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài tỉnh, khai thác thị trường nội địa gắn kết với hệ thống phân phối; Khai thác thế mạnh kinh tế biên giới, gia tăng lưu lượng hàng hóa xuất khẩu qua các cửa khẩu để phát triển các loại hình dịch vụ. * Giải pháp: Tiếp tục triển khai đầu tư, nâng cấp mạng lưới chợ, hạ tầng thương mại theo quy hoạch đã phê duyệt, đặc biệt là vùng nông thôn, vùng xa gắn phát triển thương mại của chương trình xây dựng nông thôn mới. Nghiên cứu chuyển đổi công năng một số khu chức năng trong Khu kinh tế cửa khẩu để mời gọi đầu hạ tầng thương mại biên giới, dịch vụ giao nhận hàng hóa và các chợ biên giới. Tích cực hỗ trợ triển khai nhanh các dự án đầu tư thương mại lớn (Lotte – Long Xuyên, siêu thị Big C, hệ thống Vincom...). Tập trung nâng chất Chương trình bình ổn thị trường, Chương trình kết nối cung cầu hàng hóa và Chương trình kết nối giao thương với các tỉnh. Ưu tiên thiết lập và củng cố các mối liên kết thương mại một số thị trường trọng điểm (như Tp.Hồ Chí Minh và Hà Nội). Nâng cao chất lượng cuộc vận động “Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam” đi vào chiều sâu đồng hành cùng chương trình đưa hàng Việt về nông thôn. Hỗ trợ các doanh nghiệp mở rộng mô hình kinh doanh theo chuỗi giá trị, liên kết sản xuất – kinh doanh nông sản sạch, xây dựng mạng lưới phân phối từ thành thị đến nông thôn. Tiếp tục triển Đề án ”Xác lập khung chính sách tiếp cận, thiết lập và xâm nhập thị trường cho các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đa dạng có lợi thế của doanh nghiệp và người dân An Giang vào hệ thống phân phối trong và ngoài nước đến năm 2020”. Nâng chất và duy trì thường xuyên các sự kiện xúc tiến thương mại biên giới, tổ chức giao thương doanh nghiệp hai nước Việt Nam – Campuchia, xây dựng kênh đối thoại hỗ trợ doanh nghiệp trong tỉnh tiếp cận và mở rộng thị trường Campuchia thông qua nội dung thỏa thuận hợp tác thương mại với hai tỉnh giáp biên. b) Xuất, nhập khẩu * Mục tiêu: Đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, bên cạnh giữ vững thị trường truyền thống. Hỗ trợ doanh nghiệp triển khai các dự án liên kết sản xuất và tiêu thụ theo hướng chuỗi giá trị nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng giá trị xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của tỉnh. * Giải pháp: Tăng cường công tác dự báo thị trường trong và ngoài nước, phổ biến kịp thời thông tin thị trường; nắm rõ các rào cản kỹ thuật và chủ động xây dựng các biện pháp để khắc phục. Thực hiện mạnh mẽ các giải pháp khuyến khích đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng có khả năng cạnh tranh, thị trường ổn định. Đồng thời, tăng cường công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu, nhất là các sản phẩm nông sản xuất khẩu chủ lực của tỉnh. Đẩy mạnh xuất khẩu, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu và đa dạng hóa mặt hàng, sản phẩm nhằm đa dạng hóa thị trường, giảm sự phụ thuộc vào một thị trường nhất định, trong đó, chú trọng xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của tỉnh. Đẩy mạnh kêu gọi đầu tư kết cấu hạ tầng thương mại theo hình thức xã hội hóa. Tăng cường liên kết, phối hợp với các Tham tán Thương mại Việt Nam tại nước ngoài để đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường cho hàng hóa, dịch vụ của An Giang. Thường xuyên tạo điều kiện để Doanh nghiệp tham gia hội chợ và hội thảo gắn kết giao thương; Tiếp tục mở rộng quy mô và phát triển các sản phẩm chủ lực vào những thị trường trong khối EU. Bên cạnh, việc giữ vững, khai thác các thị trường truyền thống như: Liên bang Nga, Trung Quốc, Campuchia…và đột phá những thị trường mới còn nhiều tiềm năng, như: Mexico, Australia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Iran... Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng vùng nguyên liệu đáp ứng mục tiêu chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo hướng đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng có giá trị gia tăng cao; tăng sản phẩm chế biến, chế tạo sản phẩm có hàm lượng công nghệ và chất xám cao đáp ứng yêu cầu của thị trường nhập khẩu. Đồng thời, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia Đề án Xác lập khung chính sách tiếp cận, thiết lập và xâm nhập thị trường cho các sản phẩm chủ lực, sản phẩm an toàn vệ sinh thực phẩm vào hệ thống phân phối trong và ngoài nước, và đề án Thương hiệu nếp Phú Tân. Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới mô hình quản trị doanh nghiệp, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, xây dựng thương hiệu sản phẩm, bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa để nâng giá trị sản phẩm và hạ giá thành, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế khi Việt Nam gia nhập Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP); các nước Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) và các hiệp định tự do thương mại (FTA) mà Việt Nam đã ký kết với các nước. c) Du lịch * Mục tiêu: Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng du lịch tại các điểm đến du lịch trọng điểm. Tiếp tục cải thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch hiện có, đồng thời phát triển các sản phẩm du lịch đặc trưng, độc đáo theo hướng phát huy lợi thế, tiềm năng du lịch của tỉnh để tăng tính cạnh tranh của sản phẩm, thu hút khách du lịch. * Giải pháp: Tăng cường kêu gọi đầu tư để xây dựng các khu vui chơi, giải trí quy mô lớn, hiện đại, gắn với phát triển các dịch vụ ăn uống, mua bán sản phẩm du lịch, các sản phẩm tiêu dùng cần thiết,... có chính sách ưu đãi đầu tư và quỹ đất sạch để tổ chức Hội nghị xúc tiến đầu tư trong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang dành cho các tập đoàn như: Vingroup, Sungroup, Mường Thanh, Saigontourist… Tập trung nguồn lực đầu tư cho du lịch, ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông, hạ tầng viễn thông, hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển du lịch, thu hút đầu tư từ nguồn xã hội hóa vào lĩnh vực xây dựng các khu vui chơi, giải trí quy mô lớn, hiện đại, gắn phát triển các dịch vụ ăn uống, mua sắm sản phẩm, dịch vụ du lịch tại các khu, điểm du lịch đặc trưng của An Giang để giữ chân du khách. Tăng cường công tác xúc tiến, quảng bá du lịch An Giang trong và ngoài nước; Khai thác hợp lý các nguồn lực phát triển du lịch theo hướng bảo vệ môi trường nhằm phát triển bền vững; Chủ động thực hiện liên kết vùng trong phát triển du lịch, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch để tăng lượng khách du lịch đến An Giang. Đẩy mạnh đào tạo, thu hút nguồn nhân lực du lịch theo tiêu chuẩn chất lượng chung của cả nước và từng bước tiếp cận với các tiêu chuẩn quốc tế. Chấn chỉnh hoạt động kinh doanh khách sạn, lữ hành, các khu - điểm du lịch và kinh doanh tàu thủy đón khách du lịch; Xây dựng các sản phẩm du lịch nhằm thu hút du khách đến tham quan và lưu trú lại An Giang nhiều hơn; Phát triển mạnh các ngành thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch, như: các mặt hàng gốm mỹ nghệ, đá mỹ nghệ, hàng dệt thổ cẩm.... Thường xuyên tuyên truyền nâng cao nhận thức về phát triển chất lượng, dịch vụ du lịch, đặc biệt chú trọng vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ và cộng đồng địa phương tại các khu, điểm du lịch. 1.4. Phát triển doanh nghiệp và thu hút đầu tư * Mục tiêu: Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi để thu hút ngày càng nhiều doanh nghiệp và nhà đầu tư tham gia đăng ký thành lập và đầu tư trên địa bàn tỉnh; Cung cấp kịp thời và đầy đủ thông tin có liên quan về thủ tục đăng ký doanh nghiệp và đăng ký đầu tư. * Giải pháp: Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động số 377/CTr-UBND ngày 14/7/ 2016 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020. Thường xuyên rà soát, cập nhật các cơ chế, chính sách và các điều kiện kinh doanh mới ban hành để kịp thời cung cấp, hỗ trợ, tư vấn cho doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn tỉnh. Ban Hỗ trợ Doanh nghiệp thường xuyên theo dõi và hỗ trợ việc triển khai của từng dự án cụ thể, dự án nào ách tắc khâu nào xử lý ngay thay vì chủ yếu xử lý ở khâu đầu giải quyết những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp. Tổ chức làm việc từng nhóm doanh nghiệp thuộc từng ngành hàng khác nhau để đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu những cơ chế, chính sách hỗ trợ phù hợp. Định kỳ tham dự “Cà phê Doanh nhân” để nắm bắt tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, đối thoại và thảo luận những chính sách mới với doanh nghiệp phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của tỉnh; kịp thời kiến nghị TW giải quyết những vướng mắc của doanh nghiệp. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, đổi mới công tác xúc tiến đầu tư bằng việc quảng bá kết quả kinh doanh hiệu quả của các doanh nghiệp đến đầu tư tại An Giang để xúc tiến đầu tư theo mô hình “Doanh nghiệp cũ rủ Doanh nghiệp mới”. Tiếp tục đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức về nhiệm vụ phục vụ doanh nghiệp của cán bộ, công chức, đặc biệt trong một số nhạy cảm (Thuế, Hải quan, Quản lý thị trường...); mở rộng công khai kết quả giải quyết thủ tục hành chính liên quan doanh nghiệp ở tất cả các sở, ngành (trừ một số đơn vị: Công an, Thanh tra...) và các huyện trên các phương tiện thông tin đại chúng để doanh nghiệp giám sát. Nâng cao hiệu quả hoạt động Trung tâm tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính để tập trung một đầu mối để giải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp và nhân dân góp phần nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) của tỉnh theo Kế hoạch đã được phê duyệt.
2,170
794
1.5.Tài chính, ngân hàng * Mục tiêu: Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực tài chính hiệu quả, công bằng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Trung ương về các giải pháp điều hành tiền tệ và tài khoá. * Giải pháp: Thực hiện tốt các giải pháp của Chính phủ về tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh, kêu gọi đầu tư, quan tâm phát triển các ngành nghề có khả năng đóng góp vào ngân sách lớn để mở rộng nguồn lực. Giảm mạnh nợ đọng đảm bảo tỷ lệ nợ đọng theo quy định. Khai thác, quản lý chặt chẽ các nguồn thu, tăng cường thanh tra, kiểm tra chống thất thu, gian lận thuế, tạo sự công bằng trong thi hành nghĩa vụ nộp ngân sách, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính. Thực hiện tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên, chi cho bộ máy quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công; cắt giảm tối đa và công khai các khoản chi khánh tiết, hội nghị, hội thảo, lễ hội, động thổ, khởi công, khánh thành công trình và đi công tác nước ngoài từ ngân sách nhà nước. Cơ cấu lại chi ngân sách gắn với đẩy mạnh xã hội hóa đơn vị sự nghiệp công lập và giao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập từng bước chuyển sang tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động. Tiếp tục triển khai các giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quan hệ tín dụng, giữa tổ chức tín dụng với khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật, đồng thời góp phần hỗ trợ doanh nghiệp và người dân duy trì, phát triển sản xuất – kinh doanh, như cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi vốn vay, … trên cơ sở khả năng tài chính của tổ chức tín dụng,… Triển khai có hiệu quả các chương trình, chính sách tín dụng theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Các tổ chức tín dụng bám sát chủ trương phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nâng cao vai trò, vị trí chi phối, dẫn dắt thị trường; đảm bảo các ngân hàng thương mại Nhà nước và các Ngân hàng thương mại có cổ phần chi phối của Nhà nước thật sự là lực lượng chủ lực, chủ đạo trong việc đáp ứng các nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế của tỉnh. 1.6. Khoa học – công nghệ * Mục tiêu: Đẩy mạnh các nghiên cứu về mô hình chuyển dịch cơ cấu, tổ chức lại sản xuất; Phát huy vai trò của khoa học công nghệ và xem khoa học và công nghệ là đòn bẩy của quá trình tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng; Ưu tiên đầu tư các nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ nhằm tăng cường hàm lượng khoa học và công nghệ trong các sản phẩm chủ lực của tỉnh, tạo nhiều sản phẩm mới, sản phẩm có giá trị gia tăng cao. * Giải pháp: Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 27/6/2012 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang giai đoạn 2012-2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Chương trình hành động số 18-CTr/TU ngày 28/02/2013 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 (khóa XI) về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Đầu tư và ứng dụng mạnh mẽ khoa học - công nghệ, tập trung cho lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp chế biến. Phát huy vai trò của khoa học - công nghệ và xem khoa học - công nghệ là đòn bẩy của quá trình tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng; tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu từng bước nâng cao mức đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng giá trị gia tăng (VA) của tỉnh. Khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao ứng dụng công nghệ tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đối với doanh nghiệp quy mô lớn, khuyến khích đầu tư, hỗ trợ và bảo trợ cho hoạt động khoa học và công nghệ. Tạo những điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân thành lập quỹ về phát triển khoa học – công nghệ; khuyến khích doanh nghiệp đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Các doanh nghiệp có vốn Nhà nước phải thực hiện đăng ký quyền sở hữu trí tuệ và thành lập quỹ khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ vào các lĩnh vực của đời sống xã hội, làm cho khoa học - công nghệ thực sự là động lực quan trọng để phát triển lực lượng sản xuất hiện đại. Ưu tiên ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ bảo quản và chế biến sau thu hoạch. Chú trọng phát triển sản xuất sản phẩm nông nghiệp sạch với quy mô công nghiệp. Tăng hàm lượng khoa học - công nghệ trong các sản phẩm chủ lực của tỉnh, tạo nhiều sản phẩm mới, sản phẩm có giá trị gia tăng cao. Nâng cao năng lực khoa học công nghệ đi đôi với việc đẩy mạnh việc nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, nhất là những đề tài nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu vào thực tế sản xuất và đời sống để tạo bước đột phá về năng suất, chất lượng và hiệu quả trong từng ngành, từng lĩnh vực kinh tế. Thực hiện cơ chế chính sách khuyến khích các doanh nghiệp tích cực đổi mới công nghệ và ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học - công nghệ vào sản xuất và đời sống. 1.7. Về Tài nguyên và môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu * Mục tiêu: Kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường gắn với việc thực hiện tăng trưởng xanh; Chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn và các vấn đề môi trường; Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về bảo vệ tài nguyên môi trường tài nguyên khoáng sản theo hướng sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, ổn định và lâu dài theo đúng quy hoạch. * Giải pháp: Tập trung xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch hành động về tăng trưởng xanh; Tiếp tục triển khai thực hiện tốt các Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 04/02/2016 và số 09/CT-TTg ngày 12/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về các giải pháp cấp bách phòng chống hạn hán và xâm nhập mặn. Triển khai đồng bộ các giải pháp chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, đẩy mạnh quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quản lý, sử dụng đất đai, khai thác tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước.Tiếp tục rà soát, đề xuất cấp thẩm quyền ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương tại địa phương về ứng phó với biến đổi khí hậu. Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật tài nguyên và môi trường; tạo điều kiện để toàn xã hội giám sát, chia sẽ trách nhiệm trong bảo vệ môi trường. Kiên quyết xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường; làm tốt công tác giải quyết khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Tăng cường sự phối hợp liên ngành, liên vùng trong khai thác, sử dụng nguồn nước; phối hợp trong khai thác và kiểm soát nguồn tài nguyên cát, chống sạt lỡ bờ sông, giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản của người dân sống và sản xuất ven sông. Tăng cường kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý đất đai, tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường. Quản lý và sử dụng hiệu quả, hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên, quản lý chặt chẽ việc khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản; thực hiện các biện pháp phòng ngừa và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường; ngăn chặn sự xâm nhập của sinh vật ngoại lai, biến đổi gen gây nguy hại cho môi trường; bảo vệ đa dạng sinh học, tạo cân bằng hệ sinh thái. Hoàn thành việc lập, công bố điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh giai đoạn 2016- 2020. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác lập, quản lý và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo hướng nâng cao tính liên kết, đồng bộ giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành, lĩnh vực khác có sử dụng đất nhằm đảm bảo tổng hợp, cân đối, phân bổ hợp lý và sử dụng hiệu quả đất đai. Kiên quyết xử lý các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Tăng cường các biện pháp xử lý chất thải rắn, chất thải công nghiệp, chất thải độc hại và chất thải y tế. Đẩy mạnh các giải pháp hữu hiệu giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường, cảnh quan ở khu vực nông thôn, các khu đô thị. Triển khai có hiệu quả Quyết định số 1685/QĐ-UBND ngày 21/6/2016 của UBND tỉnh An Giang ban hành Kế hoạch thực hiện Kế hoạch số 62-KH/TU ngày 26/8/2013 của Tỉnh ủy và Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính phủ về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang, giai đoạn 2016 – 2020. Tiếp tục rà soát, đề xuất cấp thẩm quyền ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. Điều chỉnh các quy hoạch ngành gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Kiểm soát mức độ ô nhiễm môi trường trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh và tập trung xử lý các khu, điểm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Làm tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và hạn chế vi phạm pháp luật trong lĩnh vực ngành. Nâng cao nhận thức cộng đồng, tạo điều kiện để toàn xã hội giám sát và chia sẻ trách nhiệm trong bảo vệ tài nguyên và môi trường.
2,024
795
Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Tranh thủ các nguồn vốn thực hiện Dự án đầu tư hệ thống trạm quan trắc môi trường tỉnh An Giang để nâng chất lượng quan trắc, giám sát môi trường, đặc biệt là môi trường nước tại các nơi tiếp giáp với Campuchia và tại các nơi có khả năng xâm nhập mặn cao. 1.8. Về hội nhập quốc tế * Mục tiêu: Tiếp tục củng cố, nâng cao nhận thức của các ngành, các cấp và toàn xã hội trong công tác hội nhập quốc tế về kinh tế; chính trị, quốc phòng, an ninh; văn hóa, lao động, xã hội, y tế, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ. Xây dựng nhiệm vụ trọng tâm, huy động sức mạnh của toàn xã hội và nguồn lực từ bên ngoài tham gia và thực hiện có hiệu quả công tác hội nhập quốc tế, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. * Giải pháp: Triển khai có hiệu quả Kế hoạch số 403/KH-UBND ngày 27/7/2016 của UBND tỉnh về việc thực hiện Quyết định số 40/QĐ-TTg ngày 07/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược tổng thể Hội nhập quốc tế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Khai thác hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế góp phần đẩy nhanh việc tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng; cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; khai thác hiệu quả các cam kết đã ký kết. Huy động nguồn lực trong và ngoài nước đầu tư, khai thác các lĩnh vực thế mạnh và tiềm năng của tỉnh góp phần tăng trưởng kinh tế. Đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại biên giới, củng cố mối quan hệ với các tỉnh giáp biên của Campuchia nhằm giữ vững đường biên giới hòa bình, ổn định. Xây dựng kế hoạch hợp tác ngắn hạn, trung hạn, dài hạn với các địa phương ở một số nước, đối tác quốc tế có tầm quan trọng đối với sự phát triển và an ninh của tỉnh. Lồng ghép việc thiết lập quan hệ hợp tác với địa phương nước ngoài với việc thiết lập quan hệ hữu nghị giữa các tổ chức nhân dân, tổ chức các hoạt động đối ngoại nhân dân, các sự kiện lớn về đối ngoại nhà nước. Tập trung triển khai thực hiện hiệu quả các cam kết hội nhập quốc tế, nhất là trong khuôn khổ Cộng đồng ASEAN, Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và các hiệp định thương mại tự do đã ký kết. Thực hiện các biện pháp chính sách để phát huy, tận dụng các cơ hội phát triển và hạn chế tác động tiêu cực do mặt trái của hội nhập gây ra. Có giải pháp đột phá, quyết liệt chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên, các doanh nghiệp và nhân dân về hội nhập quốc tế: Tổ chức quán triệt, triển khai sâu rộng nội dung của Nghị quyết số 31/NQ-CP của Chính phủ; Tuyên truyền Chiến lược tham gia các thỏa thuận thương mại Tự do (FTA) đến năm 2020 của Việt Nam; Tuyên truyền về cộng đồng kinh tế ASEAN và Hiệp định TPP. Xây dựng pháp lý và nâng cao năng lực hội nhập quốc tế; Tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa X về một số chủ trương để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO); Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư thu hút các nguồn lực từ bên ngoài, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; Tập trung phát triển các sản phẩm có hiệu quả kinh tế, có tính cạnh tranh cao trên thị trường nội địa và quốc tế; rà soát các cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nguồn vốn quốc tế; Xây dựng kênh thông tin đối thoại giúp doanh nghiệp tham gia tìm hiểu và đóng góp các Hiệp định tự do thương mại mà Việt Nam đang đàm phán. 1.9. Thực hiện liên kết vùng * Mục tiêu: Tạo sự liên kết chặt chẽ giữa An Giang với các tỉnh trong vùng đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm; tăng cường hợp tác phát triển với các tỉnh, thành phố, doanh nghiệp, đẩy mạnh hội nhập quốc tế. * Giải pháp: Triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 2220/QĐ-TTg ngày 17/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 593/QĐ-TTg ngày 06/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thí điểm liên kết phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2016 – 2020. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 136/NQ-HĐV ngày 21/11/2016 của Hội đồng Vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL giai đoạn 2015-2016 Hội nghị lần thứ nhất Hội đồng Vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL giai đoạn 2016-2020. Tiếp tục tăng cường và chủ động hợp tác, liên doanh, liên kết và phối hợp phát triển với các tỉnh, thành phố trong Vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh, thành khác trên cơ sở phát huy thế mạnh đặc thù của nhau để cùng phát triển, cùng có lợi. Cùng với các tỉnh trong vùng, đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư nhằm thu hút mạnh mẽ nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội trong vùng. Xây dựng kế hoạch hợp tác cụ thể và xây dựng từng dự án, đề án cụ thể với mục tiêu, nội dung, các bước thực hiện rõ ràng, phối hợp chặt chẽ với các tỉnh, thành trong vùng kinh tế trọng điểm với nhau để kêu gọi các nhà đầu tư thực hiện các dự án (có tính chất liên tỉnh, liên vùng). 2. Phát triển văn hóa - xã hội 2.1. Về Giáo dục và Đào tạo * Mục tiêu: Xây dựng nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại, xã hội hóa và hội nhập quốc tế, nâng cao chất lượng giáo dục ở các cấp học, bậc học; tăng cường đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng với nhu cầu phát triển của xã hội. * Giải pháp: Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động của Chính phủ, Kế hoạch hành động của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới căn bản giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 của Chính phủ. Tiếp tục thực hiện mục tiêu giáo dục học sinh phát triển toàn diện. Chú trọng đầu tư nâng chất lượng giảng dạy ngoại ngữ trong nhà trường phổ thông theo Đề án của Thủ tướng tại Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008. Thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp nhằm hạn chế tình trạng bỏ học. Củng cố, duy trì kết quả phổ cập bằng hình thức học tập chính quy. Tiếp tục triển khai 4 nội dung: Nói không với tiêu cực trong thi cử; không xảy ra bệnh thành tích trong giáo dục; không vi phạm đạo đức nhà giáo và không để học sinh ngồi sai lớp; Nâng cao trách nhiệm điều hành, quản lý ngân sách của các đơn vị trường học, nâng cao chất lượng chuyên môn của đội ngũ kế toán. Từng bước phát triển giáo dục, đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa. Tiếp tục đổi mới giáo dục và thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, trong đó cần quan tâm vấn đề giáo dục đạo đức cho học sinh, sinh viên. Chú trọng hơn nữa công tác giáo dục cho vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. Tiếp tục xây dựng trường chuẩn quốc gia, trong đó quan tâm giải quyết nhà công vụ cho giáo viên. Triển khai thực hiện đầy đủ các chính sách đối với nhà giáo. Tiếp tục đổi mới công tác tuyển dụng công chức, viên chức nhằm chọn các giáo viên, nhân viên có đủ năng lực, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục trong tình hình mới. Khắc phục tình trạng mất đồng bộ giáo viên, bổ sung giáo viên mầm non, hạ thấp tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ học. Giữ vững phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tập trung thực hiện phổ cập giáo dục trung học và phổ cập giáo dục mầm non theo lộ trình. Tiếp tục thực hiện hiệu quả mục tiêu Đề án xây dựng Xã hội học tập và Đề án Xóa mù chữ đến năm 2020. Mở rộng quy mô một cách hợp lý, củng cố, nâng chất kết quả công tác phổ cập giáo dục, tăng tỷ lệ học sinh đi học so dân số độ tuổi; phát triển mạng lưới trường lớp theo quy hoạch; triển khai công tác xóa mù chữ theo kế hoạch. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Chương trình MTQG về xây dựng Nông thôn mới.Tiếp tục thực hiện nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, đẩy mạnh công tác phân luồng, hướng nghiệp học sinh sau tốt nghiệp THCS, THPT. 2.2. Về Y tế * Mục tiêu: Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của nhân dân về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe; Tiếp tục xây dựng củng cố hệ thống y tế theo hướng công bằng, hiệu quả và phát triển; Giảm tỷ lệ mắc và tử vong do bệnh tật, nâng cao sức khỏe, tăng tuổi thọ, cải thiện chất lượng dân số. * Giải pháp: Củng cố và hoàn thiện tổ chức mạng lưới ngành y tế, đặc biệt là mạng lưới y tế cơ sở. Đổi mới và hoàn thiện hệ thống tổ chức y tế. Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức các đơn vị y tế dự phòng tuyến tỉnh và các đơn vị y tế tuyến huyện theo Thông tư liên tịch số 51/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 11/12/2015 của liên Bộ Y tế - Bộ Nội vụ và Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND ngày 23/5/2016 của UBND tỉnh An Giang về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế tỉnh An Giang. Hoàn thiện và nâng cao chất lượng mạng lưới khám bệnh, chữa bệnh các tuyến; củng cố, nâng cao năng lực hoạt động các bệnh viện tuyến tỉnh, bệnh viện đa khoa tuyến huyện, phát triển một số chuyên ngành bệnh viện tuyến tỉnh thành vệ tinh cho các bệnh viện tuyến trung ương tại Tp HCM: tim mạch, mắt, sản nhi…; Nâng cao năng lực mạng lưới khám bệnh, chữa bệnh các bệnh viện chuyên khoa. Xây dựng cơ sở y tế kết hợp quân - dân y, đặc biệt là ở các khu vực biên giới. Củng cố, phát triển và hiện đại hóa mạng lưới vận chuyển cấp cứu ngoại viện trên địa bàn tỉnh. Tăng cường các hoạt động giám sát và kiểm soát các chất thải gây ô nhiễm môi trường; xử lý các chất thải y tế và các chất thải độc hại. Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên dùng và nhân sự cho Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh đạt chuẩn quốc gia về y tế dự phòng. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất đủ khả năng kiểm soát tốt hơn các bệnh truyền nhiễm, vệ sinh an toàn thực phẩm, y tế lao động, vệ sinh môi trường. Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất trung tâm y tế huyện đảm bảo đạt tiêu chuẩn an toàn và bổ sung đầy đủ các trang thiết bị cần thiết cho công tác xét nghiệm, nâng cấp và chuẩn hóa các phòng xét nghiệm. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu y tế - dân số.
2,183
796
Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh; Triển khai đồng bộ các giải pháp để giảm quá tải bệnh viện và tăng sự hài lòng của người bệnh; từng bước thiết lập lại hệ thống chuyển tuyến trong khám bệnh, chữa bệnh; phát triển mạng lưới bệnh viện chuyên khoa và các khoa ung bướu, tim mạch, chấn thương chỉnh hình, sản nhi, phục hồi chức năng; chú trọng phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng. Tiếp tục đầu tư xây dựng và phát triển các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa theo lộ trình Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Y tế tỉnh An Giang từ năm 2015 đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Nâng cao công tác Dân số-KHHGĐ và chăm sóc sức khỏe sinh sản. Duy trì mức sinh thấp hợp lý, khống chế tốc độ tăng tỷ số giới tính khi sinh, mở rộng cung cấp các dịch vụ tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân, sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh, giảm dị tật và bệnh bẩm sinh, đáp ứng nhu cầu dịch vụ KHHGĐ của người dân. Tổ chức triển khai thực hiện Đề án phát triển nguồn nhân lực ngành y tế. 2.3. Về Lao động, việc làm * Mục tiêu: Đảm bảo an sinh xã hội, đặc biệt vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc. Đẩy mạnh các hoạt động bảo trợ, trợ giúp xã hội; quan tâm thực hiện tốt chính sách người có công cách mạng; thúc đẩy tạo chuyển biến tích cực về bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ và quyền trẻ em. Nâng chất lượng đào tạo nghề theo nhu cầu của xã hội, gắn kết đào tạo nghề với giải quyết việc làm. * Giải pháp: Tiếp tục sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp phù hợp với Luật giáo dục nghề nghiệp; thực hiện có hiệu quả kế hoạch đào tạo nghề và giải quyết việc làm; tăng cường đào tạo nghề cho lao động nông thôn, triển khai có hiệu quả đào tạo nghề theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp; Mở rộng hoạt động hợp tác và hội nhập quốc tế, nhất là hợp tác về dạy nghề, phát triển thị trường lao động, an sinh xã hội,... nhằm thu hút nguồn lực, kinh nghiệm quốc tế cho phát triển các ngành, lĩnh vực tại địa phương. Triển khai thực hiện có hiệu quả các giải pháp đảm bảo an sinh xã hội theo Nghị quyết của Chính phủ, đặc biệt là các chương trình, dự án hỗ trợ cho đồng bào dân tộc thiểu số; tăng cường công tác tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước. Tập trung thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách, các chương trình, dự án đã ban hành tạo nhiều việc làm mới và giải quyết việc làm cho người lao động. Phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp tổ chức tuyển chọn, giáo dục định hướng, dạy nghề tạo nguồn cho xuất khẩu lao động theo yêu cầu của thị trường. Nâng cao tỷ lệ lao động có đào tạo chuyên môn kỹ thuật; từng bước đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động Cộng đồng Kinh tế ASEAN. Thực hiện tốt Đề án “Tăng cường đưa lao động An Giang đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2016 - 2020”, các chính sách hỗ trợ học nghề nghiệp, hỗ trợ giải quyết việc làm cho người lao động. Đẩy mạnh thực hiện các phong trào chăm sóc người có công, vận động các ngành, các cấp, các đoàn thể quan tâm, giúp đỡ bằng nhiều nguồn lực nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người có công.Tiếp tục vận động Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”; Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2016- 2020 ở An Giang. Phối hợp thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 15-NQ/TW ngày 01/6/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (XI) “Một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012- 2020”. Lồng ghép có hiệu quả các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh với công tác giảm nghèo, an sinh xã hội. Xây dựng triển khai nhân rộng các mô hình giảm nghèo. Đặc biệt là phối hợp nghiên cứu, xây dựng đưa nội dung ứng phó biến đổi khí hậu vào Kế hoạch Bình đẳng giới, nhằm nâng cao năng lực, tăng khả năng chống chịu biến đổi khí hậu cho người dân, đặc biệt cho nhóm đối tượng dễ bị tổn thương nhất. Tổ chức thực hiện tốt các chương trình, dự án, kế hoạch về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện với trẻ em; bảo đảm thực hiện quyền trẻ em; ngăn chặn và đẩy lùi các nguy cơ xâm hại trẻ em.Thực hiện đồng bộ, hiệu quả Chiến lược quốc gia Bình đẳng giới giai đoạn 2011- 2020; từng bước bảo đảm bình đẳng giới trong mọi phương diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; thu hẹp khoảng cách giới, xóa dần định kiến về giới trong đời sống xã hội. Thường xuyên củng cố, nâng cao vai trò hoạt động của Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ các cấp. 2.4. Văn hóa - Thể thao, Thông tin - Truyền thông a) Văn hoá - Thể thao * Mục tiêu: Nâng cao công tác quản lý nhà nước về văn hóa phù hợp với thực tiễn trong tình hình mới. Hệ thống thiết chế văn hóa trên địa bàn tỉnh phát triển đáp ứng nhu cầu tổ chức các hoạt động văn hóa phục vụ nhân dân. Công tác bảo tồn và phát huy các loại hình Di sản văn hóa phi vật thể các dân tộc trên địa bàn tỉnh ngày càng được chú trọng. Một số loại hình nghệ thuật văn hóa truyền thống của các dân tộc được duy trì và phục hồi trong cộng đồng. Xây dựng và phát triển nền thể dục thể thao tỉnh nhà để nâng cao thể lực, tầm vóc và sức khoẻ nhân dân, chất lượng nguồn lực và phát triển giống nòi. Giữ vững và nâng vị trí thể thao An Giang với khu vực và toàn quốc, đóng góp nhiều huấn luyện viên, vận động động viên cho quốc gia làm nhiệm vụ quốc tế. * Giải pháp: Triển khai có hiệu quả Nghị quyết của Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh, Quy hoạch, Kế hoạch, Đề án, Chương trình của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, của UBND tỉnh về phát triển văn hoá, gia đình, thể dục thể thao và du lịch của tỉnh. Tăng cường đầu tư của Nhà nước, đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động văn hoá, thể thao, huy động mọi nguồn lực cho phát triển văn hoá, coi đầu tư cho văn hoá là đầu tư cho con người, đầu tư cho phát triển bền vững, gắn kết giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế với phát triển văn hoá, làm cho văn hoá tham gia tích cực vào việc thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”. Các hoạt động văn hóa dành cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh ngày càng được quan tâm, chú trọng, phục vụ tốt nhu cầu hưởng thụ của đồng bào các dân tộc, góp phần củng cố khối đại đoàn kết các dân tộc trên địa bàn tỉnh, thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị, giữ vững an ninh biên giới, lãnh thổ. Duy trì tổ chức các hoạt động văn hóa nghệ thuật truyền thống, hội thi, hội diễn, liên hoan với hình thức và nội dung mới trên địa bàn tỉnh. Xây dựng các câu lạc bộ phòng chống bạo lực gia đình tại các phường xã phát triển bền vững. Nâng cao chất lượng các danh hiệu gia đình văn hóa, khóm ấp văn hóa, xã đạt chuẩn nông thôn mới, phát triển ấp văn hóa biên giới thành "Điểm sáng văn hóa biên giới". Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao kiến thức và hiểu biết về nội dung, phương pháp, lợi ích của thể dục thể thao đến các tầng lớp nhân dân trên các phương tiện thông tin đại chúng. Gắn phát triển phong trào thể dục, thể thao với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và Chương trình xây dựng nông thôn mới, xây dựng khu đô thị văn minh. Đổi mới phương pháp giáo dục thể chất, gắn giáo dục thể chất với giáo dục quốc phòng, ý chí, đạo đức và kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên. Tập trung triển khai kế hoạch thực hiện Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam vào trường học các cấp. Tích cực công tác vận động tài trợ, huy động sự đóng góp của các tổ chức xã hội tham gia tổ chức các hoạt động thể dục thể thao. Tiếp tục chuyển giao công tác tổ chức các giải thể thao sang các liên đoàn, hội … mới được thành lập trong giai đoạn 2013 - 2018. Đồng thời nâng cao trình độ và quy mô tổ chức để thu hút các nhà tài trợ, nhất là các giải cấp tỉnh, khu vực, toàn quốc và quốc tế. b) Thông tin - truyền thông * Mục tiêu: Tăng tính minh bạch trong hoạt động của các cơ quan nhà nước; Nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động thông tin, tuyên truyền, báo chí, xuất bản, phát thanh truyền hình phù hợp với xu thế phát triển, đáp ứng yêu cầu thông tin tuyên truyền, giáo dục, định hướng dư luận xã hội và nhu cầu thông tin của nhân dân. Từng bước phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông phủ khắp cả tỉnh đáp ứng yêu cầu trao đổi thông tin của toàn xã hội. * Giải pháp: Tăng cường công tác quản lý nhà nước về thông tin, đảm bảo công tác thông tin trung thực, chính thống, kịp thời, tránh đưa những thông tin bất lợi, tạo dư luận xấu, gây tâm lý bất an trong xã hội, kịp thời phản tuyên truyền những thông tin không đúng sự thật. Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống thông tin và truyền thông đến 2020, quy hoạch hạ tầng viễn thông để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp triển khai đầu tư phát triển hạ tầng, đồng thời đảm bảo đúng quy hoạch. Triển khai thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước về lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân đầu tư và sản xuất kinh doanh trên địa bàn. Tiếp tục thực hiện tốt kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước năm 2017 theo kế hoạch giai đoạn 2016 – 2020. Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa cải cách hành chính với ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa nền hành chính, nhất là các ứng dụng nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành của cơ quan hành chính nhà nước, các ứng dụng phục vụ người dân và doanh nghiệp. Kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhỡ các ngành, đơn vị triển khai cung cấp 100% các dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 1 và 2 trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh và Cổng Thông tin thành phần của Sở, ban, ngành và huyện, thị, thành phố; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công mức độ 3 và tăng cường, mở rộng việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính bằng dịch vụ bưu chính (mức độ 4).
2,092
797
3. Quốc phòng - an ninh * Mục tiêu: Giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh, đặc biệt là các địa bàn trọng điểm, vùng biên giới và các khu công nghiệp có yếu tố nước ngoài. * Giải pháp: Tiếp tục đẩy mạnh quán triệt Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 25/10/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về “Chiến lược bảo vệ tổ quốc trong tình hình mới”; Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 22/9/2008 của Bộ Chính trị về tiếp tục xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới; Nghị định số 02/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về khu vực phòng thủ; Nghị định số 74/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về phòng không nhân dân; Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 10/8/2016 của Tỉnh ủy về củng cố quốc phòng - an ninh kết hợp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020; tăng cường kiểm tra công tác quân sự, quốc phòng địa phương, công tác tuyển quân theo Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, công tác tuyển sinh quân sự, xây dựng lực lượng, giáo dục quốc phòng và an ninh, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho các đối tượng theo phân cấp. Tăng cường công tác nắm tình hình nhất là tình hình ngoại biên, chủ động phương án đối phó khi có tình huống xảy ra, thực hiện nghiêm túc mệnh lệnh, chỉ thị sẵn sàng chiến đấu năm 2017 của Bộ Quốc phòng và của Quân khu; duy trì tốt quy chế phối hợp giữa Công an, Quân sự, Biên phòng bảo vệ an ninh quốc gia; sẵn sàng lực lượng và phương tiện tham gia phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn. Triển khai thực hiện Đề án bảo đảm quốc phòng giai đoạn 2015 - 2020, định hướng đến năm 2030, Đề án công tác phòng không nhân dân giai đoạn 2016 - 2020. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phòng ngừa, chống vi phạm pháp luật, kiềm chế tội phạm, giảm các loại trọng án, giảm tội phạm tại các địa bàn trọng điểm; xây dựng xã hội an toàn, lành mạnh. Củng cố quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, đặc biệt là các khu trọng điểm, vùng biên giới; tăng cường hợp tác đối ngoại, hợp tác với các tỉnh giáp biên giới, xây dựng tuyến biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác để duy trì ổn định, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội. Tiếp tục đẩy mạnh hợp tác quốc tế, nhất là lực lượng chức năng hai tỉnh Kandal, TàKeo - Vương quốc Campuchia trong đấu tranh phòng, chống tội phạm, tội phạm có tổ chức, tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm khủng bố, tội phạm hình sự, ma túy, tội phạm mua bán người. Tăng cường đào tạo và đẩy mạnh hoạt động các đội đặc nhiệm, để trấn áp tội phạm, đặc biệt tội phạm lứa tuổi thanh thiếu niên xu hướng gia tăng; chú trọng đến tình hình an ninh – trật tự xã hội vùng nông thôn; trọng tâm là tập trung vào các loại tội phạm về ma tuý, cướp giật, không để xảy ra vụ việc phức tạp về an ninh trật tự nhất là trong dịp tết, lễ hội, góp phần đảm bảo an ninh trật tự và sự ổn định của xã hội. Tăng cường công tác về đảm bảo an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy và buôn lậu qua biên giới, đặc biệt là phòng chống tệ nạn mại dâm, ma túy, HIV/AIDS, nhất là tại các địa bàn đô thị, các địa phương biên giới. Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, nâng cao sức mạnh tổng hợp và trình độ sẵn sàng chiến đấu, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong mọi tình huống, không để xảy ra các vụ việc bất ngờ. 4. Điều hành và quản lý nhà nước * Mục tiêu: Nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm của các cấp, các ngành về nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Xây dựng nền hành chính công trong sạch, vững mạnh, minh bạch, thông suốt, chuyên nghiệp, tiến tới hiện đại. * Giải pháp: Triển khai và giám sát việc thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ và các văn bản chỉ đạo của Bộ, ngành Trung ương; các chương trình, đề án, kế hoạch của UBND tỉnh, các ngành tỉnh trong năm 2017. Triển khai thực hiện Chương trình hành động của UBND tỉnh về nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) tỉnh An Giang giai đoạn 2016 – 2020 và Kế hoạch năm 2017. Triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động số 377/CTr-UBND ngày 14/7/ 2016 của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020; Xây dựng môi trường đầu tư thông thoáng, công khai, minh bạch, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, nhà đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và trở thành động lực phát triển của tỉnh. Tăng cường chỉ đạo thực hiện Chương trình hành động của tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày 13/5/2014 của Chính phủ Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về hội nhập quốc tế. Tiếp tục triển khai Chỉ thị 11/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về giải quyết khó khăn, vướng mắc, kiến nghị, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tiếp tục triển khai có hiệu quả kế hoạch đầu tư công theo các quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/09/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ và các Nghị định khác hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công, Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 02/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/ 2015 của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 – 2020. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, mà trọng tâm là cải cách thủ tục và siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính, nhất là trong thực thi công vụ của cán bộ công chức nhằm tạo ra môi trường thông thoáng, thân thiện cho các nhà đầu tư và người dân, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của nhà nước. Triển khai Đề án thành lập Trung tâm tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tỉnh An Giang trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Triển khai Đề án xác định vị trí việc làm của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập làm cơ sở để triển khai Nghị định 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế giai đoạn 2016 – 2021; Chương trình hành động của Tỉnh ủy về nguồn nhân lực giai đoạn 2015 - 2020. Tăng cường công tác đảm bảo quốc phòng, an ninh chính trị và an ninh biên giới. Tập trung tấn công, trấn áp tội phạm đảm bảo trật tự an toàn xã hội, nhất là trong các dịp lễ, hội. Chủ động triển khai các biện pháp phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, cứu hộ, cứu nạn trong mùa mưa bão. Giải quyết nhanh kịp thời đơn thư khiếu nại, tố cáo của nhân dân; tổ chức gặp gỡ công dân định kỳ để lắng nghe ý kiến và đối thoại với người dân từ đó hạn chế những vụ khiếu kiện đông người. Đẩy mạnh công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí thông qua sự hỗ trợ, vai trò giám sát của mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội và nhân dân, tạo nhiều kênh thông tin để báo chí, nhân dân tham gia giám sát, tố giác những tổ chức cá nhân vi phạm. VI. Tổ chức thực hiện Năm 2017 là năm có ý nghĩa rất quan trọng, năm thứ hai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ X, Nghị quyết HĐND tỉnh về nhiệm vụ kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 của tỉnh. Vì vậy, nhiệm vụ của năm 2017 là hết sức nặng nề, đòi hỏi phải có sự nỗ lực và quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị, của doanh nghiệp và người dân; từng ngành, từng cấp phải xây dựng kế hoạch chi tiết, chủ động đề ra các giải pháp tích cực, khả thi, hiệu quả; tận dụng tốt thời cơ, chủ động vượt qua mọi thách thức từ hội nhập để đảm bảo thực hiện thắng lợi kế hoạch năm 2017 của tỉnh./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> [1]Tỷ giá tạm tính 1 USD = 22.500 VNĐ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 1042/QĐ-UBND NGÀY 05/5/2016 CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/2015; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/06/2009; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 01/01/2015; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2145/TTr-SXD ngày 25/10/2016 và Công văn số 2708/SXD-KT-QH ngày 21/12/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 1042/QĐ-UBND ngày 05/5/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết khu dân cư dọc đường vòng quanh hồ suối Cam, thị xã Đồng Xoài. Lý do bãi bỏ: Đảm bảo quyền lợi của các hộ dân có liên quan đã được UBND tỉnh thống nhất tại Công văn số 3001/UBND-TD ngày 07/10/2016 về việc chấp thuận kiến nghị của Sở Xây dựng. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Quy hoạch chi tiết khu dân cư dọc đường vòng quanh hồ suối Cam, thị xã Đồng Xoài được tiếp tục tổ chức thực hiện theo các Quyết định số 2099/QĐ-UBND ngày 04/8/2004; Quyết định số 1352/QĐ-UBND ngày 08/7/2008, Quyết định số 1095/QĐ-UBND ngày 28/4/2011 và Quyết định số 150/QĐ-UBND ngày 29/01/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh. 2. Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với UBND thị xã Đồng Xoài và UBND phường Tân Phú tổ chức thông báo cho các hộ dân biết, thực hiện. 3. Giao Sở Xây dựng tiếp tục rà soát, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết khu dân cư dọc đường vòng quanh hồ suối Cam, thị xã Đồng Xoài cho phù hợp. Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND thị xã Đồng Xoài và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable>
2,034
798
QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH CHI TIẾT TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH LIÊN TỈNH ĐƯỜNG BỘ TOÀN QUỐC ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật giao thông đường bộ năm 2008; Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Căn cứ Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 7/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách, vận tải hàng hóa bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; Căn cứ Quyết định số 4899/QĐ-BGTVT ngày 24/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt Quy hoạch định hướng phát triển mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh đường bộ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 2288/QĐ-BGTVT ngày 26/6/2015, Quyết định số 3848/QĐ-BGTVT ngày 29/10/2015, Quyết định số 135/QĐ-BGTVT ngày 15/01/2016, Quyết định số 2548/QĐ-BGTVT ngày 16/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt Quy hoạch chi tiết tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh đường bộ toàn quốc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung và xóa một số tuyến tại các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 2288/QĐ-BGTVT , Quyết định số 135/QĐ-BGTVT , Quyết định số 2548/QĐ-BGTVT như sau: 1. Sửa đổi một số tuyến đang khai thác tại Phụ lục 1, Phụ lục 2 của Quyết định số 2548/QĐ-BGTVT , Quyết định số 135/QĐ-BGTVT , Phụ lục 2A của Quyết định số 2288/QĐ-BGTVT theo Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định này; 2. Bổ sung danh mục tuyến đang khai thác vào Phụ lục 1, Phụ lục 2 của Quyết định số 2548/QĐ-BGTVT , Quyết định số 135/QĐ-BGTVT , Phụ lục 2A của Quyết định số 2288/QĐ-BGTVT theo Phụ lục 2 ban hành kèm Quyết định này; 3. Sửa đổi một số tuyến quy hoạch mới tại Phụ lục 3, Phụ lục 4 của Quyết định số 2548/QĐ-BGTVT , Quyết định số 135/QĐ-BGTVT , Phụ lục 2B của Quyết định số 2288/QĐ-BGTVT theo Phụ lục 3 ban hành kèm Quyết định này; 4. Bổ sung danh mục tuyến quy hoạch mới vào Phụ lục 4 của Quyết định số 2548/QĐ-BGTVT , Quyết định số 135/QĐ-BGTVT , Phụ lục 2B của Quyết định số 2288/QĐ-BGTVT theo Phụ lục 4 ban hành kèm Quyết định này; 5. Các tuyến xóa khỏi Phụ lục 5 của Quyết định số 2548/QĐ-BGTVT , Quyết định số 135/QĐ-BGTVT , Phụ lục 2A và Phụ lục 2B của Quyết định số 2288/QĐ-BGTVT theo Phụ lục 5 ban hành kèm Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐƠN GIÁ CÂY GIỐNG PHỤC VỤ TRỒNG RỪNG SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2017 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số: 153/2016/NĐ-CP ngày 14/11/2016 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; Căn cứ Quyết định số: 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Quyết định số: 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng; Căn cứ Quyết định số: 29/2015/QĐ-UBND ngày 29/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Quy định phân công thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực giá thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn; Căn cứ Quyết định số: 2033/QĐ-UBND ngày 09/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số: 04/TTr-STC ngày 10/01/2017, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đơn giá cây giống phục vụ trồng rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn sử dụng vốn ngân sách nhà nước năm 2017, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ban Quản lý dự án bảo vệ và phát triển rừng các huyện, thành phố; Ban Quản lý dự án bảo vệ và phát triển rừng Vườn Quốc gia Ba Bể; Ban Quản lý dự án bảo vệ và phát triển rừng Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Lâm nghiệp Bắc Kạn, căn cứ đơn giá giống cây phục vụ trồng rừng tại Điều 1 làm cơ sở lập, thẩm định dự toán và thanh toán cây giống phục vụ trồng rừng theo quy định hiện hành của nhà nước. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Vườn Quốc gia Ba Bể, Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Lâm nghiệp Bắc Kạn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC VĂN HÓA CƠ SỞ, THƯ VIỆN, THỂ DỤC THỂ THAO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 64/TTr-SVHTTDL ngày 11/01/2017 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 1434/STP-KSTTHC ngày 24/11/2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo quyết định này 03 thủ tục hành chính mới ban hành; 04 thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực văn hóa cơ sở, thư viện, thể dục, thể thao thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Long An (kèm theo 11 trang phụ lục). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Ban hành theo Quyết định số: 312/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Long An (03 thủ tục hành chính) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Long An (02 thủ tục hành chính). <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phần II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. LĨNH VỰC VĂN HÓA CƠ SỞ 1. Công nhận “Gia đình văn hóa” - Trình tự thực hiện: + Bước 1: Hộ gia đình đăng ký xây dựng gia đình văn hóa với Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư. + Bước 2: Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư chủ trì phối hợp với Trưởng ấp và tương đương họp khu dân cư, bình bầu gia đình văn hóa. . Căn cứ vào biên bản họp bình xét ở khu dân cư, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã xem xét và đề nghị Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định công nhận “Gia đình văn hóa” hàng năm (nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã). . Căn cứ quyết định công nhận “Gia đình văn hóa” hàng năm, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã đề nghị Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định công nhận và cấp Giấy công nhận “Gia đình văn hóa” 3 năm (nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã). + Bước 3: Nhận quyết định công nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã. * Thời gian tiếp nhân hồ sơ: Từ ngày thứ Hai đến ngày thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ). . Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút. . Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ. - Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: (1) Bản đăng ký xây dựng danh hiệu “Gia đình văn hóa”; (2) Biên bản họp bình xét ở khu dân cư, kèm theo danh sách những gia đình được đề nghị công nhận “Gia đình văn hóa” (có từ 60% trở lên số người tham gia dự họp nhất trí đề nghị). b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). - Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Gia đình. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính và Giấy công nhận. - Phí, lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
2,055
799
- Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính: - Điều kiện 1: 1. Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương: a) Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân; không vi phạm pháp luật Nhà nước, quy định của địa phương và quy ước, hương ước cộng đồng; b) Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; vệ sinh môi trường; nếp sống văn hóa nơi công cộng; bảo vệ di tích lịch sử văn hóa, cảnh quan của địa phương; tích cực tham gia các hoạt động xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư; c) Không vi phạm các quy định về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; không sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm độc hại; không mắc các tệ nạn xã hội; tham gia tích cực bài trừ tệ nạn xã hội và phòng chống các loại tội phạm; d) Tham gia thực hiện đầy đủ các phong trào thi đua; các sinh hoạt, hội họp ở cộng đồng. 2. Gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ, tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng: a) Vợ chồng bình đẳng, thương yêu giúp đỡ nhau tiến bộ. Không có bạo lực gia đình dưới mọi hình thức; thực hiện bình đẳng giới; vợ chồng thực hiện sinh con đúng quy định, cùng có trách nhiệm nuôi con khỏe, dạy con ngoan; b) Gia đình nề nếp; ông bà, cha mẹ gương mẫu; con cháu thảo hiền; giữ gìn các giá trị văn hóa gia đình truyền thống, tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn hóa mới về gia đình; c) Giữ gìn vệ sinh phòng bệnh; nhà ở ngăn nắp; khuôn viên xanh-sạch-đẹp; sử dụng nước sạch, nhà tắm và hố xí hợp vệ sinh; các thành viên trong gia đình có nếp sống lành mạnh, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao; d) Tích cực tham gia chương trình xóa đói, giảm nghèo; đoàn kết tương trợ xóm giềng, giúp đỡ đồng bào hoạn nạn; hưởng ứng phong trào đền ơn đáp nghĩa, cuộc vận động “Ngày vì người nghèo” và các hoạt động nhân đạo khác ở cộng đồng. 3. Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả: a) Trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường, chăm ngoan, hiếu học; người lớn trong độ tuổi lao động có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; b) Có kế hoạch phát triển kinh tế gia đình, chủ động “Xóa đói giảm nghèo”, năng động làm giàu chính đáng; c) Kinh tế gia đình ổn định, thực hành tiết kiệm; đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của các thành viên trong gia đình ngày càng nâng cao. - Điều kiện 2: Thời gian xây dựng “Gia đình văn hóa” là 01 năm (công nhận lần đầu); 03 năm (cấp Giấy công nhận). - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương. Có hiệu lực từ ngày 24/11/2011. B. LĨNH VỰC THƯ VIỆN 2. Đăng ký hoạt động thư viện tư nhân có vốn sách ban đầu từ 500 bản đến dưới 1.000 bản - Trình tự thực hiện: + Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật. + Bước 2: Người đứng tên thành lập thư viện gửi hồ sơ đăng ký hoạt động đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã nơi thư viện đặt trụ sở. Công chức tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ: . Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. . Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. + Bước 3: Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người đứng tên thành lập thư viện, UBND cấp xã có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thư viện cho thư viện. Trong trường hợp từ chối phải có ý kiến bằng văn bản và nêu rõ lý do. + Bước 4: Nhận giấy chứng nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã nơi thư viện đặt trụ sở. * Thời gian tiếp nhân hồ sơ: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ). . Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút. . Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ. - Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại UBND cấp xã. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: (1) Đơn đăng ký hoạt động thư viện (Mẫu 1 ban hành kèm theo Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009); (2) Danh mục vốn tài liệu thư viện hiện có (Mẫu 2 ban hành kèm theo Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009); (3) Sơ yếu lý lịch của người đứng tên thành lập thư viện có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú; (4) Nội quy thư viện. b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). - Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp xã - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính. - Phí, lệ phí: Không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: - Đơn đăng ký hoạt động thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng (Mẫu 1 ban hành kèm theo Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009); - Bảng kê danh mục các tài liệu hiện có trong thư viện (Mẫu 2 ban hành kèm theo Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009). - Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính: (1) Có vốn tài liệu ban đầu về một hay nhiều môn loại tri thức khoa học với số lượng ít nhất là 500 bản sách và 1 tên ấn phẩm định kỳ, được xử lý theo quy tắc nghiệp vụ thư viện. (2) Có diện tích đáp ứng yêu cầu về bảo quản vốn tài liệu và phục vụ công chúng với số lượng chỗ ngồi đọc ít nhất 10 chỗ, không ảnh hưởng tới trật tự, an toàn giao thông; đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan văn hóa. (3) Có đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy và các trang thiết bị chuyên dùng ban đầu như giá, tủ để tài liệu; bàn, ghế cho người đọc; hộp mục lục hoặc bản danh mục vốn tài liệu thư viện để phục vụ tra cứu; tùy điều kiện cụ thể của thư viện có thể có các trang thiết bị hiện đại khác như máy tính, các thiết bị viễn thông. (4) Người đứng tên thành lập và làm việc trong thư viện: a) Người đứng tên thành lập thư viện phải có quốc tịch Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên; có đầy đủ năng lực pháp lý và năng lực hành vi; am hiểu về sách báo và lĩnh vực thư viện. b) Người làm việc trong thư viện phải tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên và được bồi dưỡng kiến thức về nghiệp vụ thư viện; - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Pháp lênh Thư viện số 31/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/12/2000. Có hiệu lực từ ngày 01/4/2001. + Nghị định số 72/2002/NĐ-CP ngày 6/8/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh Thư viện. Có hiệu lực từ ngày 21/8/2002. + Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 6/01/2009 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng. + Nghị định số 01/2012/NĐ-CP ngày 04/01/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các Quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN TƯ NHÂN CÓ PHỤC VỤ CỘNG ĐỒNG Kính gửi: ...................................................... Tên tôi là: - Sinh ngày/tháng/năm: - Nam (nữ): - Trình độ văn hóa: - Trình độ chuyên môn: - Hộ khẩu thường trú: đứng tên thành lập thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng. Tên thư viện: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Nhân viên thư viện: - Số lượng: - Trình độ: Nguồn kinh phí của thư viện: Tôi làm đơn này đề nghị đăng ký hoạt động cho Thư viện........................ với........................................................................................ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BẢNG KÊ DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU HIỆN CÓ TRONG THƯ VIỆN <jsontable name="bang_6"> </jsontable> C. LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO 3. Thủ tục công nhận câu lạc bộ thể thao cơ sở - Trình tự thực hiện: + Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định của pháp luật. + Bước 2: Người đứng tên thành lập câu lạc bộ thể thao cơ sở nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã. Công chức tiếp nhận kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ: . Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. . Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời. + Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định công nhận, trường hợp không công nhận thì phải có văn bản nêu rõ lý do, nếu không đáp ứng các điều kiện thì phải trả lời bằng văn bản. + Bước 4: Nhận quyết định công nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã. * Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ). . Sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút. . Chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 17 giờ. - Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã. - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: (1) Quyết định thành lập; (2) Danh sách Ban chủ nhiệm; (3) Danh sách hội viên; (4) Địa điểm luyện tập; (5) Quy chế hoạt động. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp xã.
2,093