idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
6,400
Điều 4. Thời hạn sử dụng của hộ chiếu Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp. Nếu hộ chiếu còn giá trị dưới 6 tháng thì được gia hạn một lần, tối đa không quá 3 năm; khi hết hạn thì làm thủ tục cấp mới. Điều 5. Trách nhiệm của người được cấp hộ chiếu 1. Có trách nhiệm giữ gìn và bảo quản hộ chiếu cẩn thận, không được tẩy xoá, sửa chữa nội dung trong hộ chiếu, không được cho người khác sử dụng, không được sử dụng trái với pháp luật Việt Nam. 2. Chỉ được sử dụng một loại hộ chiếu còn giá trị sử dụng cho mỗi chuyến đi công tác nước ngoài phù hợp với quyết định cử đi công tác và tính chất công việc thực hiện ở nước ngoài, trừ trường hợp đặc biệt theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao. 3. Phải khai báo về việc mất hộ chiếu theo quy định như sau: a) Nếu người đang ở trong nước thì phải khai báo ngay bằng văn bản với cơ quan cấp hộ chiếu và cơ quan cử mình ra nước ngoài; b) Nếu người đang ở nước ngoài thì phải khai báo ngay bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền nước sở tại và cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi gần nhất. 4. Trong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhập cảnh Việt Nam sau khi kết thúc chuyến công tác ở nước ngoài, phải nộp lại hộ chiếu cho cơ quan quản lý hộ chiếu, trừ trường hợp có lý do chính đáng do Thủ trưởng cơ quan quản lý hộ chiếu quyết định. 5. Khi thay đổi cơ quan làm việc, phải báo cáo cơ quan quản lý hộ chiếu nơi chuyển đi và chuyển đến để cơ quan này thực hiện việc quản lý hộ chiếu theo quy định. 6. Không được sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ để đi nước ngoài với mục đích cá nhân. Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan quản lý hộ chiếu 1. Quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của mình, bao gồm các công việc sau: a) Lập sổ theo dõi việc giao, nhận hộ chiếu và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hộ chiếu khi được lưu giữ tại cơ quan quản lý hộ chiếu, không để thất lạc, ẩm ướt, hư hại hoặc không sử dụng được (đính kèm mẫu ký nhận hộ chiếu); b) Bàn giao hộ chiếu cho cán bộ, công chức khi có quyết định cử đi công tác nước ngoài. Việc bàn giao hộ chiếu phải có ký nhận. Nếu hộ chiếu còn thời hạn sử dụng dưới 6 tháng thì thông báo cho đương sự biết để chủ động đề nghị gia hạn hoặc cấp hộ chiếu mới; c) Chuyển hộ chiếu cho cơ quan quản lý hộ chiếu mới khi người được cấp hộ chiếu được điều chuyển công tác; d) Báo cáo bằng văn bản cho cơ quan chủ quản về việc người được cấp hộ chiếu cố tình không giao hộ chiếu cho cơ quan quản lý hộ chiếu theo quy định sau khi nhập cảnh về nước và có biện pháp kịp thời thu hồi hộ chiếu. đ) Thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan cấp hộ chiếu thuộc Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh) và Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an về việc hộ chiếu do cơ quan mình quản lý bị mất, bị hỏng; e) Chuyển cho cơ quan cấp hộ chiếu thuộc Bộ Ngoại giao để hủy giá trị hộ chiếu của những người không còn thuộc diện được sử dụng hộ chiếu này, bao gồm cả những người đã nghỉ hưu, thôi việc, hết nhiệm kỳ công tác, ra khỏi biên chế, bị chết, bị mất tích; g) Báo cáo cơ quan chủ quản để xử lý vi phạm đối với việc sử dụng và quản lý hộ chiếu không đúng theo Quy định này. 2. Cơ quan quản lý hộ chiếu của những người được cấp hộ chiếu ngoại giao phải thu giữ và quản lý hộ chiếu của vợ hoặc chồng cùng đi theo hành trình công tác của những người này (nếu có) theo nội dung Quy định này. 3. Cơ quan được ủy quyền quản lý hộ chiếu vi phạm các quy định của Quy định này có thể bị hạn chế hoặc rút lại ủy quyền quản lý hộ chiếu. Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan chủ quản 1. Trực tiếp hoặc ủy quyền cho các cơ quan trực thuộc trực tiếp thực hiện việc quản lý hộ chiếu theo Quy định này; thông báo cho Bộ Ngoại giao tên cơ quan được ủy quyền quản lý hộ chiếu, nội dung và thời hạn ủy quyền. 2. Trực tiếp hoặc phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan chức năng khác xử lý vi phạm trong sử dụng và quản lý hộ chiếu. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị tổ chức theo dõi, định kỳ báo cáo bằng văn bản về tình hình sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ thuộc phạm vi quản lý của mình. Điều 9. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cán bộ, công chức có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề cần bổ sung, sửa đổi, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU TRA CHI PHÍ BẢO HIỂM, CHI PHÍ VẬN TẢI HÀNG NHẬP KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP - NĂM 2012 TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỐNG KÊ Căn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 54/2010/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thống kê trực thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; Căn cứ Quyết định số 803/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình điều tra thống kê quốc gia; Để đáp ứng yêu cầu thu thập thông tin về chi phí vận tải và bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu phục vụ yêu cầu quản lý, lập bảng cán cân thanh toán quốc tế và các chỉ tiêu thống kê liên quan; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thống kê Thương mại và Dịch vụ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Tổ chức điều tra chọn mẫu về chi phí bảo hiểm, vận tải hàng hóa nhập khẩu trong năm 2012 của các doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu hàng hóa trực tiếp từ nước ngoài thuộc 15 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo phương án ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 2. Giám đốc các doanh nghiệp quy định ở Điều 1 có trách nhiệm cung cấp chính xác, kịp thời và đầy đủ những thông tin theo phiếu điều tra. Điều 3. Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được chọn thực hiện điều tra có trách nhiệm tổ chức thực hiện điều tra theo đúng phương án quy định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Điều 5. Vụ trưởng Vụ Thống kê Thương mại và Dịch vụ, Vụ trưởng Vụ Phương pháp chế độ Thống kê và Công nghệ thông tin, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch tài chính, Chánh Văn phòng Tổng cục Thống kê và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA CHI PHÍ BẢO HIỂM, VẬN TẢI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP - NĂM 2012 (Ban hành kèm theo Quyết định số 746/QĐ-TCTK ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê) 1. Mục đích điều tra 1.1. Mục đích: Thu thập thông tin về chi phí bảo hiểm (Insurance) và chi phí vận tải (Freight) hàng hóa nhập khẩu của một số doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu trực tiếp hàng hóa trong năm 2012, từ đó suy rộng tỷ lệ hai loại chi phí này trong tổng trị giá hàng nhập khẩu (tính theo giá CIF) của toàn quốc, tính toán định kỳ tổng giá trị nhập khẩu dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ vận tải của Việt Nam, phục vụ công tác quản lý, hoạch định chính sách xuất nhập khẩu dịch vụ của Chính phủ, các bộ ngành, tính toán các chỉ tiêu thống kê tài khoản quốc gia, cán cân thanh toán quốc tế và các chỉ tiêu liên quan. 1.2. Yêu cầu: xác định rõ đơn vị điều tra và cách thức thu thập thông tin đảm bảo hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế; thông tin thu thập được phản ánh xác thực chi phí vận tải và bảo hiểm đối với hàng hóa nhập khẩu; rút ngắn thời gian xử lý và tổng hợp kết quả; đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của người dùng tin. 2. Đối tượng, đơn vị và phạm vi điều tra 2.1. Đối tượng, đơn vị điều tra: là các doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập được thành lập và chịu sự điều tiết bởi Luật Doanh nghiệp được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005, đang hoạt động sản xuất kinh doanh, có hoạt động nhập khẩu trực tiếp hàng hóa từ nước ngoài trong năm 2012, gồm: - Doanh nghiệp nhà nước - Hợp tác xã - Doanh nghiệp tư nhân - Công ty hợp danh - Công ty trách nhiệm hữu hạn tư nhân (kể cả công ty TNHH có vốn nhà nước ≤ 50%) - Công ty cổ phần không có vốn nhà nước - Công ty cổ phần có vốn nhà nước ≤ 50% - Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài - Doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp khác trong nước liên doanh với nước ngoài. 2.2. Phạm vi điều tra: điều tra chọn mẫu một số doanh nghiệp thuộc đối tượng điều tra thuộc 15 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được chọn ở Mục 6.1. 3. Thời gian điều tra và thời kỳ thu thập số liệu. - Thời gian điều tra: thực hiện điều tra thu thập thông tin tại các đơn vị điều tra từ ngày 15/7/2013 đến ngày 15/8/2013 - Thời kỳ thu thập số liệu: thu thập số liệu phát sinh từ 1/1/2012 đến 31/12/2012 4. Nội dung điều tra, phiếu điều tra: 4.1. Nội dung điều tra a) Thông tin chung về doanh nghiệp: - Tên doanh nghiệp, địa chỉ, điện thoại, Fax, Email của doanh nghiệp; - Mã số thuế của doanh nghiệp; - Tên, số điện thoại của người ghi phiếu điều tra. b) Thông tin về trị giá nhập khẩu trực tiếp hàng hóa năm 2012 - Theo điều kiện CIF; - Theo điều kiện FOB và mua bảo hiểm, vận tải của doanh nghiệp nước ngoài; - Theo điều kiện FOB và mua bảo hiểm, vận tải của doanh nghiệp Việt Nam. c) Thông tin về chi phí bảo hiểm, vận tải hàng hoá nhập khẩu trực tiếp - Tên mặt hàng/nhóm hàng; - Mã số mặt hàng/nhóm hàng;
2,063
6,401
- Phương thức vận tải: máy bay, tàu biển, ô tô, đường sắt; - Nước (hoặc châu lục) xuất khẩu hàng hóa cho Việt Nam; - Chi phí bảo hiểm (Insurance - gọi tắt là I - ghi số tiền hoặc tỷ lệ % so với trị giá hàng nhập khẩu trực tiếp); - Chi phí vận tải hàng hóa (Freight - gọi tắt là F - ghi số tiền hoặc tỷ lệ % so với trị giá hàng nhập khẩu trực tiếp); - Tổng số phí bảo hiểm và vận tải hàng nhập khẩu (gọi tắt là I + F - ghi số tiền hoặc tỷ lệ % so với trị giá hàng nhập khẩu trực tiếp). 4.2. Phiếu điều tra: nội dung điều tra được thể hiện chi tiết trong 01 phiếu điều tra áp dụng cho các loại hình doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu hàng hóa trực tiếp trong năm 2012. 5. Phân loại, danh mục sử dụng trong điều tra - Danh mục các đơn vị hành chính ban hành theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Thủ trướng Chính phủ, được cập nhật theo danh sách các đơn vị hành chính đến thời điểm điều tra; - Danh mục nhóm/mặt hàng nhập khẩu ban hành kèm theo Phương án; - Danh mục nước và vùng, lãnh thổ phân theo khu vực địa lý kèm theo Phương án. 6. Loại điều tra, phương pháp thu thập thông tin 6.1. Loại điều tra: Cuộc điều tra này là loại điều tra chọn mẫu, mẫu điều tra được chọn có chủ đích và được tiến hành theo các bước: Bước 1: Tổng cục Thống kê chọn mẫu 15 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để tiến hành điều tra; Bước 2: Căn cứ vào danh sách và trị giá nhập khẩu hàng hóa trực tiếp của toàn bộ các doanh nghiệp thuộc 15 tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương (do Tổng cục Hải quan cung cấp). Trên cơ sở trị giá nhập khẩu hàng hóa trong năm 2012 của doanh nghiệp, Tổng cục Thống kê thực hiện chọn mẫu các doanh nghiệp có tổng giá trị nhập khẩu chiếm 75 – 80% kim ngạch nhập khẩu của địa phương để điều tra. Số lượng mẫu điều tra của từng tỉnh, thành phố như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bước 3: Tổng cục Thống kê gửi danh sách các doanh nghiệp được chọn điều tra ở bước 2 và danh sách các doanh nghiệp dự phòng để các Cục Thống kê tiến hành điều tra thay thế trong trường hợp không điều tra được doanh nghiệp ở danh sách được chọn. 6.2. Phương pháp thu thập thông tin: cuộc điều tra này kết hợp cả hai phương pháp phỏng vấn trực tiếp và phương pháp điều tra gián tiếp - Phỏng vấn trực tiếp: căn cứ vào danh sách, điều tra viên đến từng đơn vị điều tra để trực tiếp phỏng vấn, hướng dẫn doanh nghiệp khai thác các thông tin từ tờ khai hải quan hàng nhập khẩu, sổ sách, chứng từ kế toán, hợp đồng nhập khẩu ký với nước ngoài, vận đơn, hóa đơn hoặc lấy thông tin từ đối tác nước ngoài,... để điền số liệu về chi phí bảo hiểm, vận tải hàng nhập khẩu cho từng mặt hàng, nhóm hàng, theo từng nước xuất khẩu hàng hóa cho Việt Nam. - Điều tra gián tiếp: Cục Thống kê tổ chức hội nghị, mời đại diện các doanh nghiệp thuộc diện điều tra và các điều tra viên để trực tiếp hướng dẫn nội dung, cách ghi phiếu điều tra, cách gửi phiếu điều tra để doanh nghiệp tự ghi số liệu rồi gửi cho cơ quan Thống kê theo đúng nội dung và thời gian quy định của phương án điều tra. Trong thực tế, cần kết hợp chặt chẽ cả hai phương pháp nhằm đảm bảo thu thập đủ, chính xác nội dung thông tin, đảm bảo về thời gian và tiết kiệm về kinh phí. 7. Phương pháp xử lý thông tin, tổng hợp và biểu đầu ra 7.1. Nhập tin, kiểm tra, xử lý và tổng hợp số liệu: - Nhập tin số liệu từ phiếu điều tra được thực hiện tại các Cục Thống kê theo một phần mềm thống nhất do Tổng cục Thống kê biên soạn. Chương trình nhập tin, kiểm tra, nghiệm thu số liệu sẽ được gửi tới Cục Thống kê qua mạng GSO; - Nghiệm thu số liệu đã nhập tin: các Cục Thống kê tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương truyền số liệu gốc đã nhập tin về địa chỉ e-mail: ngoaithuong@gso.gov.vn để Vụ Thống kê Thương mại và Dịch vụ phối hợp với Trung tâm Tin học Thống kê Khu vực I thực hiện nghiệm thu qua mạng máy tính. Số liệu sau khi đạt yêu cầu sẽ được đưa vào khai thác, tổng hợp tại Tổng cục; - Suy rộng kết quả: từ kết quả điều tra, tính toán tỷ lệ chi phí bảo hiểm và vận tải hàng hóa nhập khẩu, sau đó dùng tỷ lệ tính toán được kết hợp với tổng trị giá nhập khẩu hàng hóa năm 2012 để suy rộng tổng số chi phí về vận tải và bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu trong năm 2012 của Việt Nam. 7.2. Phân tích, công bố kết quả: thực hiện tại Tổng cục Thống kê. 8. Kế hoạch tiến hành 8.1. Chuẩn bị điều tra: Tổng cục Thống kê thực hiện các công việc, bao gồm: - Xây dựng phương án điều tra; - Lập danh sách đơn vị điều tra; - Ban hành phương án, quyết định điều tra; - Xây dựng chương trình phần mềm (nhập tin, xử lý, tổng hợp kết quả); - Chuẩn bị tài liệu và hướng dẫn thực hiện phương án điều tra. 8.2. Triển khai điều tra: - Thời gian thực hiện từ 15/7/2013 đến 15/8/2013 (riêng 4 tỉnh/thành phố: Hà Nội, T.P.Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương thời gian qui định đến 5/9/2013), các công việc thực hiện gồm: - Tổng cục Thống kê gửi tài liệu và danh sách đơn vị điều tra cho 15 Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được chọn điều tra; Các Cục Thống kê được chọn điều tra: + Rà soát danh sách và chuẩn bị công văn, tài liệu liên hệ với đơn vị điều tra, tuyển chọn điều tra viên, giám sát viên theo tiêu chuẩn quy định, tập huấn nghiệp vụ cho điều tra viên và hướng dẫn cán bộ của doanh nghiệp về nội dung và phương pháp ghi phiếu điều tra do Tổng cục Thống kê quy định. Công việc này cần được thực hiện trước thời điểm triển khai điều tra. + Triển khai thu thập thông tin tại các đơn vị điều tra từ 20/7/2013; + Kiểm tra, chỉnh sửa số liệu, hoàn thiện thông tin phiếu điều tra, đánh mã tại các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương. 8.3. Nhập tin, kiểm tra, xử lý và tổng hợp số liệu: - Nhập tin số liệu từ phiếu điều tra được thực hiện tại các Cục Thống kê theo phần mềm thống nhất do Tổng cục Thống kê xây dựng và gửi các Cục Thống kê qua mạng GSO. Thời gian nhập tin, kiểm tra, làm sạch số liệu từ 20/8/2013 đến 20/9/2013 (riêng 4 tỉnh/thành phố nêu ở mục 8.2, thời gian qui định đến 10/10/2013); - Nghiệm thu số liệu đã nhập tin: ngày 20/9/2013 các Cục Thống kê tỉnh/thành phố truyền số liệu gốc đã nhập tin về Tổng cục để nghiệm thu (riêng 4 tỉnh/thành phố nêu ở mục 8.2, thời gian qui định đến 10/10/2013); - Tổng hợp, suy rộng kết quả: thực hiện tại Tổng cục Thống kê, thời gian thực hiện: tháng 11, 12 năm 2013. 9. Tổ chức thực hiện - Ở cấp trung ương: Vụ Thống kê Thương mại và Dịch vụ là đơn vị thường trực chỉ đạo điều tra, có trách nhiệm: phối hợp với Vụ Phương pháp chế độ thống kê và Công nghệ thông tin xây dựng phương án điều tra; phối hợp với Trung tâm Tin học Thống kê Khu vực I xây dựng và phổ biến chương trình phần mềm nhập tin, xử lý kết quả điều tra; trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, giám sát điều tra ở các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương được chọn điều tra; tổng hợp và phân tích kết quả cuộc điều tra. - Ở cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương: Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương được chọn điều tra giao phòng Thống kê Thương mại (hoặc Phòng Thống kê Công-Thương) làm đầu mối, phối hợp với các phòng có liên quan chịu trách nhiệm triển khai, thu thập, kiểm tra chỉnh lý, đánh ký mã hiệu, nhập tin và kiểm tra số liệu đã nhập tin, sau đó gửi về Tổng cục Thống kê để xử lý tổng hợp và suy rộng. 10. Kinh phí điều tra - Cuộc điều tra này được thực hiện bằng ngân sách nhà nước. Kinh phí cuộc điều tra này được Tổng cục Thống kê phân bổ một lần theo kế hoạch kinh phí điều tra hàng năm gửi các Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào nội dung phương án điều tra, kinh phí đã được phân bổ và chế độ tài chính hiện hành quản lý chặt chẽ, sử dụng có hiệu quả để tổ chức thực hiện tốt cuộc điều tra, bảo đảm chất lượng thông tin./. CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG Trong những năm qua, mặc dù nền kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn, nhưng nguồn vốn dành cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông (KCHTGT) vẫn được Đảng, Quốc hội và Chính phủ quan tâm ưu tiên bố trí. Nhìn chung, các công trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và đưa vào sử dụng đạt hiệu quả, đáp ứng sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và các vùng, các địa phương nơi có công trình, dự án triển khai nói riêng, ví dụ như: Đường Vành đai III - Thành phố Hà Nội, Cảng hàng không Phú Quốc, Cảng Cái Mép - Thị Vải, các cầu vượt tại các nút giao TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh... Tuy nhiên, tại một số công trình, dự án khi đưa vào sử dụng đã xuất hiện một số tồn tại, khiếm khuyết về chất lượng ở một số bộ phận hoặc hạng mục công trình gây bức xúc trong dư luận xã hội và làm ảnh hưởng tới uy tín của ngành. Một số công trình, dự án như: Dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1 đoạn Hà Nam - Thanh Hóa, Dự án Quốc lộ 3 (cũ) đoạn Hà Nội - Thái Nguyên, Dự án sửa chữa Quốc lộ 5, Dự án cầu Bến Thủy II... cục bộ đã xuất hiện các hư hỏng như: lún, nứt, trượt trồi, vệt hằn bánh xe... Qua kiểm tra hiện trường và kết quả nghiên cứu, phân tích thì các hư hỏng nêu trên xuất hiện do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân chủ quan mà trực tiếp là các Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án (Ban QLDA), Nhà thầu xây lắp, Nhà thầu tư vấn phải chịu trách nhiệm về công tác quản lý chất lượng của dự án và các hư hỏng xảy ra.
2,033
6,402
Để thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng giao thông, năm 2013 được xác định là năm chất lượng công trình với chủ đề "Kỷ cương - Chất lượng - Tiến độ - Hiệu quả", với mục đích cụ thể là siết chặt kỷ cương, nề nếp trong công tác quản lý xây dựng các công trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông. Trước hết, đưa các quy định về quản lý đầu tư xây dựng, quy định về đánh giá, xếp loại các chủ thể tham gia quá trình thực hiện dự án đi vào thực tiễn cuộc sống. Đồng thời tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình, đẩy nhanh tiến độ thi công, tiến độ giải ngân các dự án đã có nguồn vốn, đặc biệt là các dự án có khả năng hoàn thành trong năm 2013, các dự án trọng điểm quốc gia và dự án quan trọng của ngành, đảm bảo hoàn thành công trình đạt chất lượng, tiến độ với giá thành hợp lý. Để đạt được mục tiêu này, Bộ trưởng Bộ GTVT yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong ngành GTVT tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh các nhiệm vụ cụ thể sau đây: 1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các chủ thể tham gia quá trình thực hiện dự án lấy nội dung "Kỷ cương - Chất lượng - Tiến độ - Hiệu quả" là yếu tố hàng đầu, trọng tâm trong hoạt động quản lý đầu tư xây dựng các công trình KCHTGT để tập trung chỉ đạo thực hiện tại cơ quan, đơn vị mình nhằm đạt mục tiêu: tất cả các công trình của ngành GTVT thi công đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường, không để xảy ra tình trạng công trình có vi phạm về chất lượng. 2. Hiện nay, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật phục vụ công tác quản lý chất lượng công trình đã cơ bản đầy đủ, đồng bộ. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các cơ quan tham mưu của Bộ tiến hành tuyên truyền, quán triệt và hướng dẫn áp dụng tới toàn bộ các chủ thể tham gia quá trình thực hiện dự án để các quy định, hướng dẫn đi vào thực tiễn cuộc sống, phát huy hiệu quả của công tác chỉ đạo, điều hành. 3. Các chủ thể tham gia đầu tư xây dựng KCHTGT cần thực hiện tốt nhiệm vụ và nâng cao trách nhiệm của mình trong các khâu từ lập dự án đầu tư, khảo sát - thiết kế, tổ chức lựa chọn nhà thầu, thi công xây lắp, giám sát, nghiệm thu và bảo hành công trình, cụ thể như sau: 3.1. Đối với các Chủ đầu tư, Ban QLDA - Các Tổng cục, Cục quản lý chuyên ngành, Tổng công ty, Ban QLDA, Sở GTVT, Trường, Bệnh viện và các đơn vị khác được giao nhiệm vụ Chủ đầu tư, Ban QLDA đã được giao quyền quản lý toàn bộ quá trình thực hiện dự án, từ công tác tuyển chọn Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát, Nhà thầu xây lắp phải xác định, quán triệt trách nhiệm giữ vai trò then chốt, quyết định tới tiến độ, chất lượng của công trình để nâng cao tinh thần trách nhiệm, trình độ nghiệp vụ và kỹ năng quản lý dự án, củng cố tổ chức, bộ máy hoạt động nhằm kiểm soát chặt chẽ toàn bộ quá trình thực hiện dự án. - Kiên quyết thực hiện những văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành, bảo đảm kỷ cương trong hoạt động xây dựng; kiên quyết xử lý nghiêm khắc các cá nhân, tập thể có vi phạm về chất lượng, tiến độ theo quy định; các cá nhân, tổ chức có liên quan không can thiệp ngoài quy định vào các hoạt động quản lý chất lượng - Lựa chọn các đơn vị có đủ năng lực, kinh nghiệm tham gia thực hiện dự án trên cơ sở kết quả đánh giá kết quả thực hiện, xếp hạng hàng năm của Bộ GTVT: + Đối với dự án quan trọng quốc gia, công trình cấp đặc biệt: lựa chọn các tổ chức Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát trong TOP10; + Đối với dự án nhóm A, công trình cấp I: lựa chọn các tổ chức Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát trong TOP20; + Đối với dự án nhóm B, công trình cấp II, III: lựa chọn các tổ chức Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát trong TOP50; + Đối với dự án nhóm C, công trình cấp IV: lựa chọn các tổ chức Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát trong TOP100; + Đối với Nhà thầu xây lắp: không lựa chọn các Nhà thầu xây lắp chưa đáp ứng yêu cầu. - Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 05/CT-BGTVT ngày 7/5/2013 về việc kiện toàn bộ máy tổ chức thực hiện công tác đánh giá, báo cáo kết quả đánh giá, tổng hợp kết quả đánh giá và công bố kết quả thực hiện của các Chủ đầu tư, Ban QLDA, Nhà thầu tư vấn và Nhà thầu xây lắp. Theo dõi kịp thời, đánh giá năng lực thực hiện của Nhà thầu tư vấn, Nhà thâu xây lắp và tổng hợp báo cáo Bộ làm cơ sở để xem xét cho phép tham gia thực hiện các dự án tiếp theo. - Tổ chức xây dựng khung tiêu chuẩn áp dụng cho dự án ngay từ khi bắt đầu lập dự án. Nâng cao chất lượng trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt: nhiệm vụ khảo sát thiết kế; hồ sơ thiết kế; hồ sơ mời thầu; chỉ dẫn kỹ thuật. Quản lý, giám sát chặt chẽ công tác khảo sát, thiết kế của Nhà thầu tư vấn theo nội dung đề cương được phê duyệt. Thực hiện nghiêm túc các nội dung được quy định tại văn bản số 4341/BGTVT-CQLXD ngày 16/5/2013 của Bộ GTVT trong từng khâu thiết kế, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế. - Các Chủ đầu tư, Ban QLDA phải có bộ phận thường trực theo dõi thực hiện dự án tại hiện trường, kịp thời xử lý các nội dung thuộc thẩm quyền, trách nhiệm theo quy định. - Phối hợp tốt với địa phương để thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, tạo điều kiện thuận lợi cho Nhà thầu thi công đảm bảo tiến độ theo yêu cầu. - Thường xuyên kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng tại công trường của Nhà thầu, tổ chức giám sát chặt chẽ hoạt động của Tư vấn giám sát xây dựng trong quá trình thi công công trình. - Kiểm soát và xác định rõ: nguồn gốc xuất xứ của vật liệu, vị trí mỏ vật liệu sử dụng cho công trình đảm bảo tuân thủ theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật được duyệt, đặc biệt là chất lượng của cấp phối đá dăm (thành phần cấp phối, chỉ số dẻo, cường độ, độ chặt, độ bằng phẳng, độ ẩm khi thi công...), nguồn gốc xuất xứ của nhựa đường khi đưa vào sử dụng cho công trình, dự án. - Kiểm soát, theo dõi chặt chẽ chất lượng phòng thí nghiệm, chất lượng thí nghiệm viên phục vụ cho dự án. - Trong thời gian bảo hành công trình các Chủ đầu tư, Ban QLDA có trách nhiệm phối hợp với đơn vị quản lý khai thác, sử dụng công trình kiểm tra, phát hiện các khiếm khuyết, hư hỏng của công trình để yêu cầu nhà thầu thi công khắc phục, sửa chữa triệt để. Trước khi hết hạn thời gian bảo hành 03 tháng, các Chủ đầu tư, Ban QLDA phối hợp với Cục QLXD&CLCTGT rà soát, kiểm tra lại toàn bộ dự án để xem xét cụ thể về tình trạng, chất lượng công trình, nếu có các khiếm khuyết, hư hỏng phải yêu cầu Nhà thầu sửa chữa triệt để ngay trước khi xác nhận hoàn thành bảo hành công trình. 3.2. Đối với các đơn vị Tư vấn thiết kế - Chấn chỉnh về tổ chức và hoạt động, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao, nâng cao trình độ khoa học, công nghệ để đáp ứng các yêu cầu về quản lý chất lượng, phù hợp với các chuẩn mực quốc tế, bảo đảm chất lượng của sản phẩm và dịch vụ tư vấn. - Các tổ chức Tư vấn phải lập bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) nội bộ để kiểm tra chất lượng các hồ sơ trước khi trình Chủ đầu tư. Chấn chỉnh và nâng cao chất lượng ngay từ giai đoạn lập dự án đầu tư đến giai đoạn thiết kế kỹ thuật (TKKT) và thiết kế bản vẽ thi công (TK BVTC): + Trong bước lập dự án đầu tư: Công tác khảo sát phải được thực hiện đầy đủ, phù hợp với đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình, vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát, hiện trạng công trình trong trường hợp nâng cấp, cải tạo... phải đảm bảo cung cấp đủ số liệu để xác định các giải pháp thiết kế cơ sở phù hợp với quy mô, mục tiêu đầu tư của dự án như: tổng mặt bằng hoặc bình đồ phương án tuyến, các mặt cắt dọc, mặt cắt ngang, các kết cấu chính, các công trình kỹ thuật, xử lý nền, móng, kết cấu chịu lực chính của công trình...; kiến nghị phương pháp khảo sát và xác định các khu vực có điều kiện tự nhiên bất lợi cần khảo sát trong bước thiết kế tiếp theo. Công tác thiết kế cơ sở phải đề xuất lựa chọn được phương án tối ưu trên cơ sở nghiên cứu, so sánh các phương án về các chỉ tiêu: kinh tế - kỹ thuật; điều kiện cung ứng vật tư, vật liệu; công nghệ thi công. Trên cơ sở đó xác định chính xác quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật và các giải pháp kỹ thuật chủ yếu; đảm bảo đủ điều kiện để xác định chính xác tổng mức đầu tư và đủ căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo. + Trong các bước thiết kế tiếp theo (TKKT, TK BVTC): Công tác khảo sát phải chính xác hóa được các điều kiện địa hình, địa chất, thủy, hải văn, hiện trạng công trình trong trường hợp nâng cấp, cải tạo... phải đảm bảo cung cấp đủ số liệu để xác định chính xác tổng mặt bằng hoặc bình đồ tuyến, các mặt cắt dọc, mặt cắt ngang và công trình kỹ thuật; đảm bảo đủ số liệu để tính toán, thiết kế xử lý nền, móng và các kết cấu chịu lực của công trình. Công tác thiết kế phải bảo đảm xác định chính xác các kích thước của công trình, bộ phận công trình, các thông số và giải pháp kỹ thuật, vật liệu sử dụng cho công trình và biện pháp tổ chức thi công, đề xuất các giải pháp điều chỉnh, so với thiết kế cơ sở nhằm nâng cao chất lượng công trình, đạt hiệu quả kinh tế - kỹ thuật và đẩy nhanh tiến độ thi công; đảm bảo đủ điều kiện để xác định chính xác dự toán, tổng dự toán và đủ căn cứ để triển khai thi công công trình.
1,999
6,403
- Trên cơ sở đề xuất của dự án, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đã được ban hành, nhiệm vụ khảo sát thiết kế được duyệt, tổ chức thực hiện đầy đủ các yêu cầu đảm bảo chất lượng khảo sát xây dựng; đề xuất giải pháp thiết kế (TKCS, TKKT) bảo đảm hiệu quả về kinh tế - kỹ thuật; ưu tiên lựa chọn các giải pháp kỹ thuật, công nghệ tiên tiến. - Khi dự án có từ 2 gói thầu tư vấn trở lên, phải giao cho một đơn vị Tư vấn tổng thể chịu trách nhiệm kiểm soát sự phù hợp, thống nhất chung về các vấn đề kỹ thuật từ khảo sát đến thiết kế cho toàn bộ dự án. - Chấn chỉnh và nâng cao chất lượng công tác thu thập số liệu hiện trường (như số liệu đếm xe, điều tra xác định tải trọng trục xe, điều tra mỏ vật liệu, xác định cường độ mặt đường cũ, khoan khảo sát địa chất, khảo sát thủy văn...), thực hiện đầy đủ các thí nghiệm hiện trường và trong phòng đảm bảo đủ cơ sở để phục vụ cho công tác thiết kế theo quy định. - Chấn chỉnh công tác khảo sát nguồn vật liệu xây dựng, kiểm soát, quản lý chất lượng vật liệu xây dựng. Khi điều tra, khảo sát các mỏ vật liệu phải tiến hành khảo sát kỹ lưỡng về vị trí, trữ lượng, chất lượng, đường vận chuyển..., trường hợp không có các mỏ vật liệu phù hợp theo tiêu chuẩn kỹ thuật được duyệt phải đề xuất phương án chế bị (bao gồm phương pháp, vị trí bãi chế bị...). - Trong quá trình thiết kế, tại các vị trí có lưu lượng giao thông lớn, tải trọng trục nặng và chịu tác động lớn của các yếu tố lực ngang (lực tăng - giảm tốc, lực phanh - hãm xe) như: các vị trí có độ dốc dọc lớn; đường cong nằm có siêu cao; vị trí gần trạm thu phí; vị trí nút giao có bố trí đèn tín hiệu; các đoạn qua khu công nghiệp, các mỏ khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng... phải tính toán cụ thể để lựa chọn kết cấu mặt đường phù hợp, bảo đảm ổn định cho công trình. - Về công tác giám sát tác giả: Tư vấn thiết kế phải nghiêm túc chịu trách nhiệm đối với các sản phẩm thiết kế của mình. Trong quá trình triển khai dự án; phải phối hợp kịp thời với Chủ đầu tư, Ban QLDA, Nhà thầu để giải quyết các vấn đề liên quan đến hồ sơ thiết kế và phát sinh trong quá trình thi công. 3.3. Đối với các đơn vị Tư vấn giám sát - Nâng cao chất lượng của các tổ chức Tư vấn giám sát, yêu cầu hoạt động độc lập trong giám sát chất lượng. - Đặc biệt chú trọng nâng cao năng lực, trình độ, tính chuyên nghiệp và đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ Tư vấn giám sát; nghiêm túc tuân thủ và thực hiện đầy đủ các nội dung đã được quy định trong hợp đồng và quy định hiện hành về giám sát xây dựng; - Bố trí đầy đủ nhân sự tư vấn giám sát đáp ứng điều kiện năng lực theo quy định, bố trí đầy đủ trang, thiết bị cần thiết cho công tác giám sát; Tổ chức các văn phòng Tư vấn giám sát tại hiện trường phù hợp với quy mô, yêu cầu của từng dự án đảm bảo phải quản lý chặt chẽ về chất lượng, tiến độ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường. - Kiểm tra, soát xét lại các bản vẽ thiết kế của hồ sơ mời thầu, các chỉ dẫn kỹ thuật, các điều khoản hợp đồng, đề xuất với chủ đầu tư về phương án giải quyết những tồn tại hoặc điều chỉnh trong hồ sơ thiết kế cho phù hợp với thực tế và các quy định hiện hành; thực hiện thẩm tra, ký xác nhận bản vẽ thi công do nhà thầu lập và trình chủ đầu tư phê duyệt. - Thường xuyên kiểm tra, giám sát về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình đưa vào công trường; xác nhận số lượng, chất lượng máy móc, thiết bị (giấy chứng nhận của nhà sản xuất, kết quả kiểm định thiết bị của các tổ chức, cơ quan có thẩm quyền công nhận) của nhà thầu chính, nhà thầu phụ theo hợp đồng xây dựng hoặc theo hồ sơ trúng thầu; kiểm tra bố trí mặt bằng công trường, công tác chuẩn bị tập kết vật liệu (kho, bãi chứa) và tổ chức công trường thi công (nhà ở, nhà làm việc và các điều kiện sinh hoạt khác); - Thường xuyên kiểm tra, giám sát hệ thống quản lý chất lượng nội bộ của nhà thầu: hệ thống tổ chức và phương pháp quản lý chất lượng, các bộ phận kiểm soát chất lượng (từ khâu lập hồ sơ bản vẽ thi công, kiểm soát chất lượng thi công tại công trường, nghiệm thu nội bộ). - Thường xuyên kiểm tra về chất lượng phòng thí nghiệm hiện trường của nhà thầu theo quy định trong hồ sơ mời thầu; kiểm tra chứng chỉ về năng lực chuyên môn của các cán bộ, kỹ sư, thí nghiệm viên; - Thường xuyên kiểm tra và giám sát chặt chẽ chất lượng, nguồn gốc xuất xứ của vật tư, vật liệu và thiết bị sử dụng cho công trình đảm bảo đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật của dự án; Lập biên bản không cho phép sử dụng các loại vật liệu, cấu kiện, thiết bị và sản phẩm không đảm bảo chất lượng do nhà thầu đưa đến công trường, đồng thời kiên quyết yêu cầu chuyển khỏi công trường; - Giám sát chặt chẽ việc lấy mẫu thí nghiệm, lưu giữ các mẫu đối chứng của nhà thầu; giám sát quá trình thí nghiệm, giám định kết quả thí nghiệm của nhà thầu và xác nhận vào phiếu thí nghiệm; - Kiểm tra, chấp thuận thiết kế tổng mặt bằng công trường, biện pháp thi công của nhà thầu; giám sát thường xuyên và có hệ thống quá trình thi công xây dựng của Nhà thầu tại hiện trường bảo đảm tuân thủ các quy định về chất lượng, tiến độ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường. - Kiểm tra, nghiệm thu chất lượng thi công của từng phần việc, từng hạng mục công trình và công trình theo quy định trong chỉ dẫn kỹ thuật; Chỉ nghiệm thu công trình khi bảo đảm chất lượng, kiên quyết không nghiệm thu và loại bỏ những sản phẩm nhà thầu thực hiện không đúng yêu cầu kỹ thuật, không tuân thủ trình tự thi công. 3.4. Đối với các Nhà thầu xây dựng công trình - Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô công trình xây dựng; quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công, xây dựng công trình về quản lý chất lượng công trình xây dựng; thực hiện nghiêm túc công tác nghiệm thu nội bộ về chất lượng xây dựng. - Tuân thủ quy định về lập phòng thí nghiệm hiện trường; thực hiện đầy đủ các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình bảo đảm tuân thủ chỉ dẫn kỹ thuật và yêu cầu thiết kế. - Huy động đầy đủ nhân lực, thiết bị thi công theo đúng cam kết trong hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bảo đảm thi công đạt yêu cầu về chất lượng và đáp ứng tiến độ. - Lập biện pháp thi công, tiến độ thi công bảo đảm các yêu cầu về chất lượng, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và phù hợp tiến độ theo hợp đồng; thi công các hạng mục công trình đúng trình tự theo Chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu thiết kế và biện pháp thi công đã được phê duyệt; đối với các công trình nâng cấp, cải tạo phải tuân thủ các quy định về thi công trên công trình đang khai thác. - Lập thiết kế và bố trí tổng mặt bằng công trường cho phù hợp với quy mô công trình và các điều kiện thực tế, đảm bảo việc tổ chức thi công gọn gàng, ngăn nắp, thuận lợi cho công tác quản lý chất lượng, tiến độ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường. - Lập bộ phận chuyên trách, thường trực trên công trường để kiểm tra và giám sát an toàn lao động trên công trường theo quy định. - Quản lý chặt chẽ chất lượng, nguồn gốc xuất xứ của vật tư, vật liệu và thiết bị sử dụng cho công trình đảm bảo đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật của dự án, đặc biệt là các loại vật liệu: + Vật liệu đắp nền đường phải đảm bảo các yêu cầu về: thành phần hạt, giới hạn chảy, độ chặt đầm nén (K³100 theo phương pháp đầm nén tiêu chuẩn), độ bằng phẳng, độ ẩm khi thi công... + Cấp phối đá dăm (CPĐD) phải đảm bảo các yêu cầu về: thành phần cấp phối (nếu không đảm bảo phải tiến hành chế bị và trộn hỗn hợp cấp phối), chỉ số dẻo, cường độ, độ chặt đầm nén (K³100 theo phương pháp đầm nén cải tiến), độ bằng phẳng, độ ẩm khi thi công (nếu không đảm bảo phải ủ CPĐD trước khi rải), đối với CPĐD phải thi công bằng máy rải (không sử dụng máy ủi, máy san nhằm chống phân tầng)... + Hỗn hợp bê tông nhựa phải đảm bảo các yêu cầu về: thành phần cốt liệu, hàm lượng nhựa, hàm lượng bột đá, độ rỗng dư, độ ổn định Marshall, độ chặt đầm nén, độ bằng phẳng..., nhựa đường khi đưa vào sử dụng cho công trình, dự án phải quản lý chặt chẽ nguồn gốc, xuất xứ để đảm bảo chất lượng. Tiến hành thí nghiệm vệt hằn bánh xe để lựa chọn thành phần hỗn hợp bê tông nhựa tối ưu. - Tổ chức thi công tuân thủ theo hồ sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công được duyệt đảm bảo chất lượng, tiến độ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường. - Trong thời gian bảo hành Nhà thầu có trách nhiệm khẩn trương sửa chữa, khắc phục triệt để các khiếm khuyết, hư hỏng của công trình do lỗi của mình gây ra và phải chịu mọi chi phí khắc phục, đồng thời chịu trách nhiệm về chất lượng công trình tương ứng với phần công việc do mình thực hiện kể cả sau thời gian bảo hành. 3.5. Đối với Cục QLXD&CLCTGT - Phối hợp, làm việc với các đơn vị của Bộ Xây dựng để sớm ban hành các thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng và hướng dẫn các đơn vị trong ngành để thực hiện. - Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ sớm xây dựng, trình Bộ GTVT quyết định ban hành Quy định xử lý trách nhiệm đối với người đứng đầu các đơn vị Chủ đầu tư, Ban QLDA khi để xảy ra các dự án có vi phạm về chất lượng đối với các dự án do Bộ GTVT quản lý.
2,047
6,404
- Tăng cường kiểm tra hiện trường, xử lý kịp thời những Nhà thầu, Tư vấn yếu kém, hạ bậc đánh giá năng lực, kết quả thực hiện của các tổ chức; tăng cường kiểm tra, phát hiện, đề xuất xử lý vi phạm, tăng cường công tác hậu kiểm (kiểm định, kiểm định phúc tra, giám định...). - Trong quá trình kiểm tra, kiểm soát chất lượng tại hiện trường, nếu phát hiện có vi phạm về chất lượng, an toàn công trình, được phép quyết định tạm đình chỉ thi công hoặc báo cáo Lãnh đạo Bộ GTVT đình chỉ thi công để thay thế các tổ chức hoặc cá nhân thuộc Nhà thầu xây lắp, Tư vấn giám sát, Tư vấn thí nghiệm vì đã vi phạm quy định quản lý chất lượng thi công dự án, đồng thời đề xuất xử lý trách nhiệm đối với cá nhân, tập thể vi phạm. - Quyết định thực hiện kiểm định, kiểm định phúc tra trong trường hợp thấy có nghi ngờ về chất lượng công trình hay nghi ngờ về số liệu thí nghiệm, số liệu kiểm định chất lượng công trình của Chủ đầu tư, Ban QLDA; chấp thuận đề cương và quyết định chấp thuận Nhà thầu tư vấn kiểm định độc lập để thực hiện công tác kiểm định, kiểm định phúc tra chất lượng; trực tiếp kiểm tra, giám sát, quản lý số liệu, giám sát toàn bộ quá trình thực hiện kiểm định lấy mẫu, lưu mẫu thí nghiệm đối chứng tại Cục QLXD&CLCTGT; ưu tiên lựa chọn các phòng Thí nghiệm trọng điểm thuộc Viện Khoa học và công nghệ Giao thông vận tải (Viện KHCN GTVT). - Xây dựng Hệ thống thông tin quản lý tư vấn giám sát, kho dữ liệu các đơn vị, cá nhân về năng lực, nhân sự, danh sách dự án đã thực hiện, các vi phạm (nếu có) của đơn vị, cá nhân; yêu cầu các Chủ đầu tư, Ban QLDA báo cáo, cập nhật thường xuyên làm cơ sở để Bộ GTVT đánh giá, xếp hạng Tư vấn giám sát hàng năm và để các Chủ đầu tư, Ban QLDA tham khảo, xem xét trong quá trình lựa chọn đơn vị, cá nhân tư vấn giám sát. - Đối với các dự án trọng điểm như dự án: đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên; đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng; đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, đường cao tốc TP Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, Quốc lộ 1, Quốc lộ 14 …, Cục QLXD&CLCTGT chủ trì rà soát thiết kế sử dụng kết cấu mặt đường thích hợp, kiểm tra trước khi thông xe, nếu bảo đảm yêu cầu chất lượng mới được phép đưa vào khai thác, sử dụng. 3.6. Đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ - Giao Tổng cục Đường bộ Việt Nam khẩn trương thực hiện Đề án tổng thể kiểm soát tải trọng xe đã được Bộ GTVT phê duyệt nhằm kiểm soát tải trọng xe trên các tuyến đường, giảm thiểu rủi ro trong quá trình khai thác. - Giao Vụ Khoa học - Công nghệ: + Chủ trì rà soát, hoàn thiện: hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật; quy trình, công nghệ thi công; công tác thí nghiệm kiểm tra, kiểm định chất lượng... để ngăn ngừa triệt để các yếu tố kém chất lượng hoặc ảnh hưởng đến chất lượng công trình từ giai đoạn lập dự án đầu tư đến khi kết thúc dự án. + Rà soát lại nguồn gốc, xuất xứ và đề xuất các giải pháp nhằm quản lý, kiểm soát tốt chất lượng nhựa đường… + Nghiên cứu đề xuất các giải pháp xử lý vấn đề tiếp giáp giữa cầu, cống và đường đầu cầu bảo đảm êm thuận. + Kiểm tra rà soát lại toàn bộ các phòng thí nghiệm của Viện KHCN GTVT, bảo đảm các phòng thí nghiệm phải có đầy đủ máy móc, thiết bị hợp chuẩn; cán bộ thí nghiệm phải được đào tạo và có các chứng chỉ theo quy định. + Rà soát lại các tiêu chuẩn kỹ thuật (tiêu chuẩn thiết kế mặt đường, quy định kỹ thuật... như độ lún cho phép, các tham số kỹ thuật hình học của công trình, yêu cầu vật liệu...) nhằm đảm bảo tính hài hòa giữa các yếu tố kinh tế - kỹ thuật và điều kiện khai thác sử dụng, giảm thiểu các tác động xã hội. - Giao Vụ Kế hoạch đầu tư, Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công - tư: + Khi phê duyệt nhiệm vụ khảo sát - thiết kế lập dự án đầu tư phải xác định đủ khối lượng thực hiện để đảm bảo chất lượng lập thiết kế cơ sở, dự án đầu tư và bố trí đủ nguồn vốn thanh toán cho công tác khảo sát - thiết kế. + Khi thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư phải xác định chính xác quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật, các giải pháp kỹ thuật chủ yếu và tổng mức đầu tư, tránh tình trạng điều chỉnh nhiều lần trong quá trình triển khai và làm tăng tổng mức đầu tư lớn; đối với dự án mở rộng Quốc lộ 1 và Quốc lộ 14, yêu cầu kiểm soát chặt chẽ để không tăng tổng mức đầu tư dự án. + Không tham mưu giao nhiệm vụ Chủ đầu tư, Ban QLDA cho các cơ quan, đơn vị không hoàn thành nhiệm vụ theo kết quả đánh giá, xếp hạng hàng năm của Bộ GTVT. - Giao Viện KHCN GTVT chỉ đạo các phòng Thí nghiệm trọng điểm chuẩn bị đầy đủ nhân lực, máy móc, thiết bị để thực hiện công tác kiểm định, kiểm định phúc tra chất lượng công trình theo yêu cầu của Bộ GTVT và của Cục QLXD&CLCTGT. - Giao Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông chủ trì, phối hợp với Cục QLXD&CLCTGT chỉ đạo các Chủ đầu tư, các Ban QLDA rà soát lại tất cả các dự án đưa vào khai thác từ tháng 9/2011 đến nay, nếu có hư hỏng, khiếm khuyết về chất lượng yêu cầu tổ chức sửa chữa ngay. 4. Tổ chức thực hiện: Bộ trưởng Bộ GTVT yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ đầu tư, Ban QLDA, Tổng công ty, doanh nghiệp thuộc Bộ, các Sở GTVT và các cơ quan, các đơn vị, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện nghiêm các quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng - tiến độ, quản giá thành công trình và các nội dung của Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, giao Cục QLXD&CLCTGT kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các vi phạm về chất lượng theo các quy định hiện hành và các quy định của Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014 Năm 2014 là năm có vị trí quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu theo Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ lần thứ XV và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011-2015. Triển khai thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 25/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014. Chủ tịch UBND tỉnh chỉ thị các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện), các đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước quán triệt Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, tập trung xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 với những yêu cầu và nội dung chủ yếu sau: A. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014 I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT Đẩy nhanh tốc độ phát triển nền kinh tế đi đôi với việc tiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô; triển khai thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế và đổi mới mô hình tăng trưởng; bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, nâng cao đời sống nhân dân; nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế; củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh và trật tự, an toàn xã hội; đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, lãng phí. II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU Thực hiện có hiệu quả những nhiệm vụ, giải pháp theo các Nghị quyết của Trung ương, Quốc hội, Chính phủ; hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương và các mục tiêu, nhiệm vụ đã được đề ra trong các Nghị quyết của HĐND tỉnh, Chương trình hành động của UBND tỉnh. Tập trung vào các nhiệm vụ sau: 1. Về phát triển kinh tế: a) Cùng cả nước, tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện đề án tái cơ cấu nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Tập trung rà soát, điều chỉnh các quy hoạch phát triển nhằm khai thác các tiềm năng, lợi thế để thúc đẩy phát triển kinh tế. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) khoảng 13-13,5%, trong đó: giá trị tăng thêm ngành nông-lâm-ngư nghiệp tăng 3,5-4%; giá trị tăng thêm ngành công nghiệp-xây dựng tăng 16,5-17%; giá trị tăng thêm ngành dịch vụ tăng 13,5-14%. Tăng cường huy động các nguồn lực trong và ngoài tỉnh cho đầu tư phát triển nền kinh tế. Tập trung nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện các cơ chế, chính sách huy động nguồn lực xã hội hóa từ các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn, nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ. Tiếp tục tăng cường quản lý đầu tư từ ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ; khắc phục tình trạng bố trí vốn phân tán, dàn trải; nâng cao hiệu quả đầu tư. Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại. Tiếp tục tăng cường các biện pháp vận động, tài trợ ODA, thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp thúc đẩy giải ngân vốn ODA. Đẩy mạnh thu hút và nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đặc biệt là Dự án nhà máy lọc dầu Vũng Rô. Tiếp tục thực hiện hiệu quả các biện pháp khuyến khích, đẩy mạnh xuất khẩu, nhất là các mặt hàng có giá trị gia tăng cao. b) Nhất quán thực hiện các mục tiêu tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô theo chỉ đạo của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương. 2. Về phát triển xã hội: a) Về an sinh xã hội: Tập trung thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách tạo việc làm mới và giải quyết việc làm. Tăng cường kiểm tra, giám sát điều kiện lao động, an toàn, bảo hộ lao động; nắm bắt và giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động. Thực hiện tốt chính sách bảo hiểm xã hội. Thực hiện đồng bộ và có hiệu quả các chính sách, chương trình, dự án về giảm nghèo, nhất là đối với các huyện nghèo, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
2,047
6,405
Tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách an sinh xã hội đã ban hành, nhất là đối với người có công, đối tượng bảo trợ xã hội, người già cô đơn, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. b) Về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, tập trung thực hiện các nhiệm vụ: Củng cố và nâng cao hiệu quả mạng lưới y tế dự phòng, chủ động phòng, chống dịch bệnh, không để các dịch bệnh lớn xảy ra. Tiếp tục thực hiện đồng bộ các biện pháp để giảm tình trạng quá tải bệnh viện, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Quản lý chặt chẽ giá thuốc và chất lượng thuốc chữa bệnh. Tăng cường thanh tra, kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. c) Về phát triển giáo dục đào tạo: Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của các bậc học trên cơ sở thực hiện chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong giáo dục, đào tạo và dạy nghề; chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm, liên kết đào tạo. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục nhất là giáo dục tiểu học, phổ thông cơ sở; bảo đảm không còn sự khác biệt về giới trong tiếp cận giáo dục ở các cấp học. Tiếp tục nghiên cứu các biện pháp nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo. d) Về phát triển khoa học và công nghệ: Đẩy mạnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 31/10/2012 của Hội nghị Trung ương 6 (Khóa XI) về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ cơ chế quản lý, tổ chức hoạt động khoa học - công nghệ. Ưu tiên nguồn lực phát triển công nghệ cao, đổi mới công nghệ, phát triển thị trường khoa học - công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa, phát triển tài sản trí tuệ, hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ, tăng cường hội nhập quốc tế về khoa học - công nghệ. Tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hòa Quang, làm tiền đề cho việc xây dựng và hình thành nền nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Trọng tâm là phát triển doanh nghiệp và vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo Quyết định số 167/QĐ-TTg ngày 29/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đến năm 2020. đ) Tiếp tục củng cố và xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phong phú, đa dạng, tăng cường hiệu quả, hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể dục thể thao ở các cấp. Đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hóa nguồn lực đối với lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao. Tăng cường quản lý các lễ hội, hoạt động văn hóa, thể thao; hạn chế tối đa việc sử dụng ngân sách nhà nước để tổ chức lễ hội. Tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền; tăng cường các thông tin chính thức một cách công khai, minh bạch, kịp thời về các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và tình hình phát triển kinh tế - xã hội. Nâng cao chất lượng các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản; tăng phủ sóng phát thanh, truyền hình tiếng dân tộc thiểu số tới các vùng sâu, vùng xa miền núi. e) Xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện với trẻ em; bảo đảm thực hiện quyền trẻ em. Xây dựng môi trường phát triển toàn diện cho thanh niên đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Từng bước bảo đảm bình đẳng giới trong mọi phương diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; thu hẹp khoảng cách giới, xóa dần định kiến về giới trong đời sống xã hội. g) Tập trung giải quyết những bức xúc trong nhân dân, nhất là tình trạng khiếu kiện kéo dài, tham nhũng, tội phạm, ma túy, tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông và những tiêu cực trong y tế, giáo dục. 3. Về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu: Tiếp tục triển khai Nghị quyết Trung ương 7 (Khóa XI) về chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Thực hiện có hiệu quả các định hướng ưu tiên về tài nguyên và môi trường của chiến lược phát triển bền vững, chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu. Xây dựng các chương trình hành động thực hiện Chiến lược phát triển bền vững giai đoạn 2011-2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12/4/2012. Triển khai thực hiện các nhiệm vụ nêu trong Chiến lược tăng trưởng xanh. Tổ chức huy động và thực hiện có hiệu quả các nguồn lực để thực hiện chương trình. Nâng cao năng lực dự báo, ứng phó có hiệu quả với các thảm họa thiên nhiên. Hoàn thiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. 4. Về cải cách hành chính; phòng chống tham nhũng, lãng phí; khiếu nại tố cáo: Đẩy mạnh triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 đã được UBND tỉnh ban hành theo Quyết định số 163/QĐ-UBND ngày 02/02/2012, tập trung vào đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và nhân dân. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa một số dịch vụ công gắn với tinh giản bộ máy tổ chức, biên chế, tái cấu trúc nền tài chính công. Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước gắn với việc đổi mới phương thức điều hành của hệ thống hành chính, tạo sự công khai minh bạch trong công tác quản lý nhà nước. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra để phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi tham nhũng. Chỉ đạo thực hiện nghiêm các kết luận thanh tra và việc xử lý sau thanh tra. Kiện toàn, nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan chuyên trách về phòng, chống tham nhũng. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; hạn chế thấp nhất các đoàn khiếu nại đông người, bảo đảm ổn định chính trị, xã hội. Tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, đặc biệt trong các lĩnh vực quản lý đất đai, đầu tư xây dựng, quản lý vốn, tài sản của Nhà nước. Xử lý kịp thời, nghiêm minh các trường hợp vi phạm để củng cố lòng tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước. 5. Về công tác đối ngoại, quốc phòng, an ninh: Tiếp tục thực hiện tốt đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, tăng cường hợp tác quốc tế, tranh thủ mọi nguồn lực bên ngoài để phát triển kinh tế. Tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh. Bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, quan tâm đặc biệt đến các vùng, địa bàn trọng điểm về an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. III. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. Đối với dự toán thu ngân sách nhà nước: Dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2014 phải được xây dựng tích cực, trên cơ sở đánh giá khả năng thực hiện thu ngân sách năm 2013, dự báo tình hình đầu tư, phát triển sản xuất - kinh doanh và hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu năm 2014; tính toán cụ thể các yếu tố tăng, giảm thu do thực hiện các yếu tố tăng, giảm thu do thực hiện các luật thuế mới sửa đổi, bổ sung (Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi), các khoản thu được miễn, giảm, gia hạn theo các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ. Tăng cường theo dõi, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không đủ số thuế phải nộp; chỉ đạo quyết liệt chống thất thu, thu số thuế nợ đọng từ các năm trước, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi, các khoản thu được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán,… Dự toán thu nội địa (không kể thu tiền sử dụng đất) tăng bình quân khoảng 12 - 14% so với ước thực hiện năm. Dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tăng bình quân tối thiểu 8 - 9% so với đánh giá ước thực hiện năm 2013. Mức tăng thu cụ thể tùy theo điều kiện, đặc điểm và phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn của từng địa phương. 2. Đối với dự toán chi ngân sách địa phương: Các sở, ban, ngành, đơn vị khối tỉnh và các địa phương quán triệt quan điểm tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu xác định nhiệm vụ quan trọng, trọng tâm cần thực hiện năm 2014, lập dự toán chi ngân sách nhà nước theo đúng các quy định pháp luật về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách hiện hành. Đối với các chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt cần chủ động sắp xếp thứ tự ưu tiên theo mức độ cần thiết, khả năng triển khai trong năm 2014 để hoàn thành nhiệm vụ chính trị trên cơ sở nguồn lực ngân sách nhà nước được phân bổ. Để phục vụ kịp thời cho công tác xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, các sở, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm: - Tiếp tục rà soát hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc ngành, lĩnh vực quản lý để sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung những chế độ, cơ chế, chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật không phù hợp với thực tế. - Thực hiện đánh giá tổng thể toàn bộ các chính sách, chế độ đã được ban hành thời gian vừa qua (nhất là chính sách an sinh xã hội), trên cơ sở đó lồng ghép các chính sách, thực hiện bãi bõ theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền bãi bõ ngay các chính sách, chế độ còn chồng chéo, không hiệu quả; hạn chế tối đa việc ban hành các chính sách, chế độ mới (kể cả việc mở rộng đối tượng và phạm vi áp dụng chính sách, chế độ an sinh xã hội đang thực hiện) làm tăng chi ngân sách nhà nước. Chỉ trình cấp có thẩm quyền quyết định các chính sách khi thực sự cấp thiết và cân đối được nguồn lực, bảo đảm tính khả thi trong tổ chức thực hiện.
2,025
6,406
Việc xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2014 đối với một số lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể được thực hiện như sau: a) Chi đầu tư phát triển: Chi đầu tư phát triển kế hoạch năm 2014 phải phù hợp với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 và 5 năm 2011-2015; đảm bảo chi đầu tư phát triển trên tổng chi ngân sách nhà nước ở mức hợp lý và theo đúng hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 4669/BKH-TH ngày 05/7/2013. Việc bố trí, phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước năm 2014 phải quán triệt các nguyên tắc sau: - Thực hiện đúng quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý đầu tư từ nguồn vốn nhà nước và trái phiếu Chính phủ và Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương. - Tập trung bố trí vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ các công trình, dự án quan trọng, các chương trình mục tiêu quốc gia có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các địa phương. - Trong từng ngành, lĩnh vực ưu tiên bố trí vốn cho các dự án, công trình đã hoàn thành và đã bàn giao, đưa vào sử dụng trước năm 2013 nhưng chưa bố trí đủ vốn; thanh toán nợ xây dựng cơ bản; các dự án dự kiến hoàn thành năm 2014 (theo tiến độ trong quyết định đầu tư, khả năng cân đối vốn và khả năng thực hiện trong năm 2014); vốn đối ứng cho các dự án ODA theo tiến độ thực hiện dự án; các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 nhưng chưa được bố trí đủ vốn để hoàn thành, phát huy hiệu quả. - Bố trí hoàn trả các khoản vốn ứng trước đến hạn phải trả. - Số vốn còn lại bố trí cho các dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt. Đối với các dự án chuyển tiếp cần rà soát phạm vi, quy mô đầu tư phù hợp với mục tiêu và khả năng cân đối vốn. - Đối với các dự án khởi công mới, phải cân nhắc kỹ lưỡng, chỉ bố trí vốn khởi công mới cho dự án thật sự cấp thiết khi xác định rõ nguồn vốn ở từng cấp ngân sách; phải có đủ thủ tục đầu tư theo quy định trước ngày 31/10/2013; chỉ được bố trí vốn khởi công mới cho các dự án sau khi đã bố trí đủ vốn để xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định tại Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ; không bố trí vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các dự án không thuộc nhiệm vụ chi đầu tư theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. b) Chi thường xuyên: Trong xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn vị khối tỉnh và các địa phương: - Xây dựng dự toán chi phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, khoa học - công nghệ, y tế, văn hóa - thông tin, môi trường theo các Nghị quyết của Đảng; Quốc hội; ưu tiên bố trí chi bảo đảm an sinh xã hội; chi quốc phòng, an ninh trong tình hình mới; chi quản lý hành chính nhà nước bảo đảm chặt chẽ, tiết kiệm. Dự toán chi thường xuyên được xây dựng trên cở sở chính sách, chế độ, định mức chi hiện hành. - Rà soát các chương trình, đề án để lồng ghép, giảm bớt sự trùng lắp, chồng chéo, lãng phí. Sắp xếp, cơ cấu lại nhiệm vụ chi phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước. Tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập về cả tổ chức thực hiện nhiệm vụ, nhân lực, tài chính để đa dạng hóa, nâng cao chất lượng dịch vụ công và nguồn lực phát triển sự nghiệp công. Các cơ quan, đơn vị đặc biệt là các Sở quản lý ngành, lĩnh vực và các địa phương cần phân định rõ loại dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công thực hiện, loại dịch vụ do các đơn vị ngoài công lập thực hiện; tích cực xây dựng khung giá, phí dịch vụ các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng có phân loại để điều chỉnh: loại đơn vị có thể điều chỉnh giá, lương, một phần hoặc toàn bộ chi phí quản lý và khấu hao tài sản cố định. Trên cở sở đó, phân loại các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo các mức giá, phí để xác định mức hỗ trợ từ ngân sách phù hợp. Tiếp tục thực hiện bổ sung có mục tiêu kinh phí sự nghiệp từ ngân sách tỉnh cho các địa phương để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các mục tiêu, chương trình đã được cấp có thẩm quyền quyết định. - Trong điều kiện cân đối ngân sách khó khăn, yêu cầu các sở, ngành, địa phương, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có sử dụng ngân sách lập dự toán chi thường xuyên đúng tính chất nguồn kinh phí, triệt để tiết kiệm, đặc biệt là dự toán chi mua sắm phương tiện, trang thiết bị đắt tiền, hạn chế tối đa về số lượng và quy mô tổ chức lễ hội, hội nghị, hội thảo, phong tặng danh hiệu, tiếp khách, đi công tác trong nước, ngoài nước và các nhiệm vụ không cần thiết, cấp bách khác; dự toán chi cho các nhiệm vụ này không tăng so với số thực hiện năm 2013 (sau khi đã tiết kiệm 30% dự toán năm 2013). - Về cơ chế tạo nguồn để cải cách tiền lương: các sở, cơ quan thuộc tỉnh và địa phương chủ động thực hiện cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương từ nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương); một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp; 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể tăng thu tiền sử dụng đất); các nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm trước chưa sử dụng hết (nếu có) để thực hiện tiền lương cơ sở (thay cho mức lương tối thiểu chung) đến mức 1,15 triệu đồng/tháng. c) Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: Khẩn trương sơ kết tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011-2013 và đánh giá tình hình thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia năm 2013; đổi mới cơ chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia theo hướng lồng ghép và tăng quyền chủ động đối với địa phương trong việc sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và tính tự chịu trách nhiệm của các sở, ngành quản lý chương trình, cơ quan thực hiện chương trình đối với mục tiêu của chương trình. Các địa phương chủ động lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia với các chương trình mục tiêu, dự án khác có cùng nội dung, cùng thực hiện trên địa bàn trong quá trình xây dựng kế hoạch; huy động tổng hợp các nguồn lực để thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu chung của các chương trình, đảm bảo sử dụng vốn tập trung, tiết kiệm, có hiệu quả. Xây dựng phương án phân bổ dự toán chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia năm 2014 trên cơ sở các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ của từng chương trình. Nguồn vốn ngân sách nhà nước phải được tập trung phân bổ để thực hiện tại các địa phương, ưu tiên những địa phương có điều kiện khó khăn, những nơi cần tập trung nguồn lực để giải quyết các vấn đề cấp bách, bức xúc; ưu tiên bố trí vốn cho các dự án, công trình đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng trước năm 2013 nhưng chưa bố trí đủ vốn, các dự án dự kiến hoàn thành năm 2014, các dự án chuyển tiếp cần đẩy nhanh tiến độ; hạn chế tối đa bố kinh phí cho các nhiệm vụ chi hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết, chi tham quan học tập; không bố trí kinh phí đoàn ra trong chi thường xuyên của các chương trình mục tiêu quốc gia. d) Đối với vốn trái phiếu Chính phủ: Trên cơ sở kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 đã thông báo và thực hiện các năm 2012-2013, các sở, ban, ngành và các địa phương: - Báo cáo tình hình rà soát, điều chỉnh giảm quy mô dự án và giảm tổng mức đầu tư tương ứng đối với các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ, bảm bảo phù hợp với kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ đã giao và khả năng huy động các nguồn vốn khác. Trong đó tách riêng phần tổng mức đầu tư đối với các hạng mục chưa khởi công phải giãn, hoãn tiến độ thực hiện sau năm 2015. - Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ các năm 2012-2013; dự kiến điều chỉnh kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 trong tổng số vốn trái phiếu Chính phủ được giao cho các sở, ngành, địa phương (nếu thấy cần thiết) để đảm bảo việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này. - Các sở, ngành và địa phương sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các nguồn vốn khác của nhà nước và huy động các nguồn vốn của các thành phần kinh tế khác để bổ sung vốn cho các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ triển khai dở dang nhưng chưa bố trí đủ vốn. đ) Đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA): Thực hiện lập dự toán ngân sách năm 2014 theo đúng trình tự, quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý nợ công và các văn bản hướng dẫn, các Nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản, quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), quy trình giải ngân trong các văn kiện chương trình/dự án và hiệp định tài trợ đã ký kết, trong đó chi tiết nguồn vốn ODA, vốn đối ứng theo các chương trình, dự án và theo tính chất nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp phù hợp với tiến độ giải ngân năm 2014. Ưu tiên bố trí đủ vốn đối ứng các dự án ODA theo tiến độ giải ngân của các dự án. e) Ngân sách tỉnh và ngân sách địa phương các cấp bố trí dự phòng ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước để chủ động đối phó với thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và thực hiện những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách phát sinh ngoài dự toán. 3. Xây dựng dự toán ngân sách địa phương đối với các huyện, thị xã, thành phố:
2,034
6,407
Năm 2014 là năm trong thời kỳ ổn định ngân sách địa phương 2011-2015. Dự toán ngân sách địa phương năm 2014 được xây dựng bảo đảm cân đối đủ nguồn lực thực hiện các chế độ, chính sách đã được cấp có thẩm quyền ban hành và theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, góp phần tích cực thúc đẩy phát triển kinh tế, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, đẩy mạnh tái cơ cấu nền kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội. Dự toán ngân sách địa phương các cấp năm 2014 ngoài việc bảo đảm các yêu cầu tại khoản 1, khoản 2, mục III nêu trên còn phải bảo đảm các yêu cầu sau: a) Việc xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: Căn cứ mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015, khả năng thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2013, dự báo tăng trưởng kinh tế và nguồn thu năm 2014 đối với từng ngành, từng lĩnh vực, năng lực và hiệu quả hoạt động sản xuất - kinh doanh của đối tượng nộp thuế trên địa bàn và những nguồn thu lớn, mới phát sinh trên địa bàn địa phương để tính đúng, tính đủ nguồn thu đối với từng lĩnh vực, từng sắc thuế theo chế độ. Phân tích, đánh giá cụ thể những tác động ảnh hưởng đến dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2014 theo từng địa bàn, lĩnh vực thu, từng khoản thu, sắc thuế, trong đó tập trung đánh giá ảnh hưởng nguồn thu do thực hiện các chính sách gia hạn, miễn, giảm thuế, miễn tiền thuê đất và các chính sách thu mới của các cấp có thẩm quyền. b) Xây dựng dự toán chi ngân sách địa phương: Căn cứ vào nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp, tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách và số bổ sung cân đối từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện đã được giao ổn định giai đoạn 2011-2015 theo quy định tại Nghị quyết số 163/2010/NQ-HĐND ngày 18/10/2010 của HĐND Tỉnh. Trong phạm vi nguồn thu ngân sách địa phương đã được xác định, xây dựng dự toán chi ngân sách địa phương cụ thể đối với từng lĩnh vực chi, trong đó cần tập trung nguồn lực bảo đảm các lĩnh vực chi giáo dục - đào tạo, y tế, khoa học công nghệ, văn hóa thông tin, sự nghiệp môi trường theo quy định. Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, tình hình thực hiện dự toán đối với các khoản được bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên năm 2013, căn cứ các chính sách và chế độ hiện hành, xây dựng dự toán chi thực hiện các dự án, nhiệm vụ quan trọng, xây dựng dự toán số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên năm 2014 theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 29 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước. Trong đó, dự toán bổ sung có mục tiêu vốn đầu tư được xác định trên cơ sở tiêu chí, định mức hỗ trợ theo Nghị quyết số 164/2010/NQ-HĐND ngày 18/10/2010 của HĐND Tỉnh về quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015 tỉnh Phú Yên; dự toán bổ sung có mục tiêu kinh phí sự nghiệp căn cứ vào chế độ, chính sách đã quyết định để bảo đảm nguồn thực hiện các chế độ, chính sách trong năm 2014. c) Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất: Các địa phương xây dựng dự toán thu tiền sử dụng đất trên địa bàn năm 2014 bảo đảm phù hợp với khả năng triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, kế hoạch, tiến độ thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất và nộp tiền sử dụng đất, dự kiến số thu tiền sử dụng đất đối với các dự án do khó khăn về tài chính được gia hạn chuyển nộp trong năm 2014; đồng thời, lập phương án bố trí dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản tương ứng để đầu tư cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự án di dân, tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng; ưu tiên bố trí đủ kinh phí để đẩy nhanh công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định. d) Đối với nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: Thực hiện quản lý thu, chi qua ngân sách nhà nước (không đưa vào cân đối ngân sách nhà nước) và được sử dụng để đầu tư các công trình phúc lợi xã hội, trong đó tập trung cho các lĩnh vực giáo dục, y tế, hạ tầng nông nghiệp, nông thôn theo quy định. Việc bố trí vốn cho các dự án theo đúng các nguyên tắc quy định tại khoản 1, 2 mục III phần A của Chỉ thị này. đ) Xây dựng kế hoạch huy động và trả nợ (cả gốc và lãi) cho đầu tư phát triển theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước. 4. Cùng với việc xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, các sở, ban, ngành, địa phương, các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước chủ động đánh giá, phân tích cụ thể kết quả đạt được và những yếu kém trong quản lý điều hành thu, chi ngân sách năm 2013; đánh giá tình hình quyết toán vốn dự án đầu tư hoàn thành (số dự án đã hoàn thành nhưng chưa duyệt quyết toán đến hết tháng 6 năm 2013 và dự kiến sẽ quyết toán đến hết năm 2013); tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quyết toán và kiểm tra, xét duyệt và thẩm tra quyết toán ngân sách năm 2012 theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; thực hiện công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2012; tiến hành thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư phát triển; xử lý, giải quyết ngay từ khâu xây dựng dự toán những tồn tại, sai phạm trong bố trí dự toán chi ngân sách chưa phù hợp với tình hình thực tế triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân đã được cơ quan thanh tra, kiểm soát phát hiện và kiến nghị theo đúng quy định của pháp luật. B. VỀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH 1. Trước ngày 10/7/2013, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính hướng dẫn khung kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ và số dự kiến giao thu chi ngân sách nhà nước năm 2014. 2. Sau khi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính hướng dẫn khung kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và số dự kiến giao thu chi ngân sách nhà nước năm 2014, các sở, ban, ngành, các địa phương, các đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước trên cơ sở tình hình thực hiện 6 tháng đầu năm 2013, khẩn trương triển khai xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 gửi báo cáo đến Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trước ngày 20/7/2013 để tổng hợp theo quy định. 3. Từ tháng 7-8/2013, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, làm việc với các ngành Trung ương để bảo vệ. 4. Từ tháng 9-10/2013, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính làm việc với các sở, ngành, địa phương; tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 đồng thời, dự kiến phương án phân bổ các chỉ tiêu kế hoạch và ngân sách nhà nước, báo cáo UBND tỉnh cho ý kiến về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách năm 2014; hoàn chỉnh trình HĐND tỉnh vào đầu tháng 12/2013 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 5. UBND các cấp giao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2014 cho các đơn vị trực thuộc theo thời gian như sau: - Trước ngày 10/12/2013, UBND tỉnh giao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2014 cho các sở, ban, ngành, đơn vị khối tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố. - Trước ngày 20/12/2013, UBND cấp huyện giao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2014 cho các phòng, ban, đơn vị trực thuộc và UBND cấp xã. - Trước ngày 30/12/2013 UBND cấp xã quyết định dự toán ngân sách và phương án phân bổ ngân sách xã. 6. Trước ngày 31/12/2013, các đơn vị dự toán các cấp quyết định phân bổ, giao dự toán thu, chi ngân sách cho từng đơn vị trực thuộc trên cơ sở nhiệm vụ và dự toán ngân sách đã được cấp có thẩm quyền giao. C. VỀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tính toán, xác định các phương án, các cân đối lớn để làm cơ sở hướng dẫn cho các sở, ngành, địa phương, các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2014. b) Tổ chức hướng dẫn xây dựng và tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội có lồng ghép báo cáo tình hình thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ, các chương trình, mục tiêu, định hướng và giải pháp phát triển nhân lực; kế hoạch đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước và kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2014. Dự kiến khả năng huy động nguồn vốn và cân đối kế hoạch đầu tư năm 2014 theo ngành, lĩnh vực của các sở, ban, ngành; mức vốn bổ sung có mục tiêu năm 2014 để các sở, ngành và địa phương chủ động xây dựng và triển khai thực hiện. c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức làm việc với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước (theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước) về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014; kế hoạch đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách nhà nước năm 2014 và kế hoạch đầu tư từ trái phiếu Chính phủ năm 2014.
1,984
6,408
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính dự kiến phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển của ngân sách tỉnh năm 2014 cho các sở, ban, ngành, đơn vị khối tỉnh và các địa phương. đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành cơ quan quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia tổng hợp mục tiêu, nhiệm vụ và phương án phân bổ dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia năm 2014. e) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và sở, ngành và địa phương có liên quan tổng hợp kết quả sơ kết 3 năm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia 2011-2013; tiếp tục nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, hoàn thiện cơ chế quản lý, điều hành thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trong những năm còn lại của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2011-2015 và cho giai đoạn tiếp theo. 2. Sở Tài chính: a) Hướng dẫn các sở, ban, ngành và các địa phương đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013 và lập dự toán ngân sách nhà nước năm 2014. b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức làm việc với các sở, ban, ngành, đơn vị khối tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước (theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước) về dự toán ngân sách nhà nước năm 2014. c) Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phương án phân bổ chi thường xuyên của ngân sách tỉnh năm 2014, dự kiến số bổ sung có mục tiêu chi thường xuyên năm 2014 từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố. d) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan liên quan xây dựng và tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước năm 2014; phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 2014 trình UBND tỉnh cho ý kiến để trình HĐND tỉnh quyết định. đ) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, cơ quan quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia tổng hợp phương án phân bổ dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia năm 2014. e) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư sơ kết 3 năm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia 2011-2013; đề xuất sửa đổi, hoàn thiện cơ chế quản lý, điều hành thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trong những năm còn lại của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2011-2015 và cho giai đoạn tiếp theo. 3. Các sở, cơ quan quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia: a) Sơ kết 3 năm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia 2011-2013 gửi kết quả về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính đề xuất sửa đổi cơ chế quản lý, điều hành thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trong những năm còn lại của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2011-2015 và cho giai đoạn tiếp theo. b) Đánh giá tình hình thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia năm 2013; xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia năm 2014. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan dự kiến nhiệm vụ và phương án phân bổ dự toán ngân sách chương trình mục tiêu quốc gia năm 2014 trên cơ sở tổng mức dự kiến kinh phí do Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính thông báo cho các cơ quan quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp. 4. Các sở, ban, ngành, địa phương, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội có lồng ghép báo cáo tình hình thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ có liên quan, các chương trình, mục tiêu, định hướng và giải pháp phát triển nhân lực và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 của ngành, lĩnh vực phụ của cơ quan, đơn vị, tổ chức mình. b) Các sở, cơ quan nhà nước theo chức năng được phân công, trên cơ sở tính toán nguồn lực có thể khai thác được, xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của ngành, lĩnh vực mình phụ trách. Đề xuất các giải pháp, cơ chế, chính sách, chế độ mới hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung các chế độ, chính sách hiện hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành trước thời điểm lập dự toán ngân sách (trước ngày 20 tháng 7 năm 2013), gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các sở, ngành liên quan làm căn cứ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2014. 5. UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh: a) Hướng dẫn, tổ chức và chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp chặt chẽ với phòng, ban xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 của địa phương, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh trong việc xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách của cấp mình. b) Tổ chức lấy ý kiến của các tổ chức đoàn thể, các cộng đồng dân cư về dự thảo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, có lồng ghép báo cáo tình hình thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ trong phạm vi địa phương nhằm tạo sự đồng thuận cao, báo cáo các cơ quan thuộc tỉnh theo quy định. Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, các đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09/6/2000; Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04/10/2006 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 08/2012/TT- BKHCN ngày 02/4/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước; Căn cứ Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND ngày 11/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định định mức chi đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp cơ sở trên địa bàn tỉnh An Giang”. Điều 2. Bãi bỏ những điều khoản quy định về việc thực hiện đề tài, dự án cấp cơ sở tại Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND ngày 13/6/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý các đề tài dự án khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp cơ sở chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về trình tự quản lý đề tài/dự án khoa học và công nghệ cấp cơ sở (sau đây viết tắt là đề tài cơ sở) hàng năm ở huyện, thị, thành phố và sở, ban, ngành trong tỉnh, các tổ chức khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là đơn vị cơ sở), có sử dụng một phần hoặc toàn bộ kinh phí từ ngân sách nhà nước, gồm các nội dung: Xác định danh mục đề tài; xét duyệt đề cương đề tài; quản lý quá trình triển khai thực hiện đề tài (ký kết hợp đồng, phân bổ và quyết toán kinh phí, kiểm tra); đánh giá nghiệm thu kết quả đề tài; thanh lý hợp đồng, công bố, đăng ký và ứng dụng kết quả thực hiện đề tài cơ sở trên địa bàn tỉnh. 2. Đề tài cơ sở được thực hiện trên tất cả các lĩnh vực khoa học - công nghệ nhưng phải đảm bảo tính cấp thiết, tính mới, tính khả thi có giá trị thực tiễn và có giá trị khoa học công nghệ. 3. Đề tài cơ sở được thực hiện dưới dạng nghiên cứu ứng dụng hoặc triển khai thực nghiệm hoặc kết hợp cả nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực nghiệm. Thời gian thực hiện một đề tài cơ sở không quá 12 tháng và được gia hạn thời gian thực hiện 01 lần nhưng không quá 03 tháng. 4. Đề tài cơ sở do thủ trưởng cơ sở và bộ phận phụ trách khoa học và công nghệ quản lý quá trình triển khai thực hiện. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Đề tài cơ sở là hình thức tổ chức nghiên cứu khoa học của một người hoặc một nhóm người thực hiện nhằm giải quyết những vấn đề cấp thiết, các nhiệm vụ khoa học công nghệ, thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ở cơ sở. 2. Đơn vị cơ sở là cơ quan quản lý Nhà nước được giao nhiệm vụ: Xác định nhiệm vụ; tuyển chọn các tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện; phê duyệt nội dung và kinh phí; kiểm tra và đánh giá nghiệm thu kết quả đề tài cơ sở ở huyện, thị xã, thành phố, ở sở, ban, ngành tỉnh và các tổ chức khoa học và công nghệ.
2,057
6,409
3. Thủ trưởng cơ sở là người đứng đầu đơn vị cơ sở gồm các sở, ban ngành tỉnh, Trường Đại học An Giang, Trường Chính trị Tôn Đức Thắng, Trường Cao đẳng nghề, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố. 4. Cơ quan chủ trì đề tài là cơ quan ký kết hợp đồng với đơn vị hỗ trợ kinh phí thực hiện đề tài; Chịu trách nhiệm quản lý kinh phí và triển khai tổ chức thực hiện đề tài cơ sở. 5. Chủ nhiệm đề tài là cá nhân đã đăng ký trúng tuyển hoặc được giao nhiệm vụ trực tiếp triển khai thực hiện đề tài. 6. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở bao gồm các hoạt động: a) Nghiên cứu khoa học. b) Cải tiến và phát triển công nghệ. c) Khảo nghiệm, thử nghiệm các giống mới và quy trình sản xuất mới. d) Ứng dụng, thử nghiệm các tiến bộ khoa học, công nghệ và quy trình công nghệ mới vào sản xuất. e) Các hoạt động nghiên cứu, kiểm định chất lượng, ứng dụng phương pháp mới nhằm cải tiến, nâng cao phương pháp giảng dạy, học tập tại các trường, Trung tâm nghiên cứu trên địa bàn. 7. Tuyển chọn và xét duyệt đề cương đề tài là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lực tốt nhất để thực hiện đề tài đạt hiệu quả cao nhất. Việc xét duyệt đề cương đề tài là thẩm định sự phù hợp của cách tiếp cận, các nội dung và phương pháp tiến hành; mức độ đầy đủ và phù hợp của các sản phẩm so với yêu cầu, khả năng ứng dụng và tác động của các kết quả, tính khả thi của phương án tổ chức thực hiện, mức độ xác thực, chi tiết của dự toán kinh phí và tính hợp lý trong bố trí kinh phí. 8. Đánh giá nghiệm thu đề tài là quá trình thẩm định, xem xét các kết quả nghiên cứu của đề tài trên cơ sở đề cương đề tài đã được phê duyệt và các tài liệu pháp lý khác có liên quan. 9. Báo cáo khoa học là báo cáo đánh giá toàn bộ hoặc đánh giá một phần nội dung nghiên cứu đã kết thúc đối với các các đề tài, dự án (căn cứ theo thời gian tiến hành đã đăng ký hoặc được giao). Điều 3. Trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức trong việc quản lý đề tài cấp cơ sở. 1. Thủ trưởng cơ sở là người đề xuất nhiệm vụ khoa học công nghệ, xác định danh mục, thành lập hội đồng xét duyệt đề cương chi tiết, thẩm định kinh phí và đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài và tổ chức triển khai ứng dụng kết quả từ các đề tài cơ sở của đơn vị mình, đồng thời chịu trách nhiệm quản lý việc thực hiện đề tài cơ sở. 2. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm quản lý và cấp phát kinh phí đề tài; theo dõi tiến độ thực hiện đề tài, thực hiện chế độ báo cáo cho đơn vị chủ quản và Sở Khoa học và Công nghệ. Trường hợp đề tài được đánh giá loại Không đạt do chưa hoàn thành khối lượng công việc, chủ trì đề tài phải tự bỏ kinh phí để hoàn thiện các nội dung ghi trong hợp đồng trong thời hạn 6 tháng. Nếu không đạt do vi phạm về cung cấp hồ sơ, tài liệu, số liệu không trung thực, tự ý sửa đổi mục tiêu, nội dung và kế hoạch thực hiện, quản lý tài chính sai quy định sẽ xử lý theo pháp luật hiện hành. Đồng thời, toàn bộ chi phí cho đánh giá lại và tổ chức xử lý vi phạm do cá nhân và tổ chức chủ trì đề tài phải chịu trách nhiệm. 3. Khi có thay đổi về nội dung, địa điểm, kinh phí, cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài phải báo cáo bằng văn bản cho cơ quan quản lý khoa học công nghệ cấp cơ sở xem xét, giải quyết. Trường hợp vi phạm về quản lý tài chính hoặc tự ý sửa đổi mục tiêu, nội dung, thời gian và địa điểm thực hiện đề tài: Bộ phận quản lý khoa học và công nghệ cấp cơ sở phải thực hiện thủ tục đình chỉ thực hiện đề tài và tiến hành thu hồi kinh phí. Cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài phải chịu trách nhiệm bồi hoàn kinh phí theo quy định. 4. Sở Khoa học và Công nghệ ra quyết định phê quyệt danh mục đề tài thực hiện hàng năm và Quyết định hỗ trợ kinh phí thực hiện đề tài cơ sở từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ trên cơ sở đề xuất của thủ trưởng cơ sở tại Khoản 1 Điều này. Điều 4. Các hội đồng khoa học và công nghệ 1. Thủ trưởng cơ sở ra quyết định thành lập các hội đồng khoa học và công nghệ cơ sở (sau đây gọi tắt là hội đồng). Hội đồng được thành lập theo chuyên ngành và tương ứng với từng nội dung như sau: a) Xác định danh mục đề tài đề xuất. b) Tuyển chọn và xét duyệt đề cương chi tiết đề tài. c) Đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài. 2. Hội đồng có từ 7 đến 9 thành viên gồm: Chủ tịch hội đồng, phó chủ tịch hội đồng và các ủy viên. Trong đó, có 1 - 2 ủy viên phản biện (đối với hội đồng đánh giá nghiệm thu đề tài) và 01 ủy viên là thư ký khoa học. Thủ trưởng cơ sở là chủ tịch hội đồng, trưởng phòng phụ trách khoa học cơ sở là phó chủ tịch, và các ủy viên khác. Các thành viên gồm đại diện cơ quan quản lý chuyên ngành, cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu lĩnh vực khoa học và công nghệ được giao tư vấn. Kỳ họp của hội đồng phải có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự. Tài liệu làm việc của hội đồng được gửi đến các thành viên hội đồng ít nhất 03 ngày trước khi phiên họp hội đồng được diễn ra. Hội đồng khoa học và công nghệ cơ sở chịu trách nhiệm xem xét nội dung, phương pháp thực hiện, đánh giá về tính mới, tính khả thi, tính nhân rộng, hiệu quả kinh tế xã hội và tính hợp lý của kinh phí đề tài cơ sở. Các thành viên tham gia hội đồng cơ sở phải thực hiện đánh giá một cách trung thực, khách quan, công bằng và chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến tư vấn, nhận xét của mình. 3. Kinh phí chi cho hoạt động của hội đồng từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học của tỉnh (đối với Hội đồng của huyện, thị, thành phố và Sở Khoa học và Công nghệ); từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của sở, ban, ngành (đối với Hội đồng của Sở, ban, ngành). Mức chi cho các thành viên hội đồng bằng 60% mức chi các thành viên hội đồng khoa học và công nghệ cấp tỉnh. Chương II XÁC ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT DANH MỤC ĐỀ TÀI Điều 5. Tập hợp ý kiến đề xuất đề tài Tùy vào nhu cầu thực tiễn ở cơ sở hàng năm, thủ trưởng cơ sở tổ chức lấy ý kiến rộng rãi từ các đơn vị, bộ phận, cán bộ trực thuộc về những nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thiết, vấn đề bức xúc phục vụ phát triển của cơ sở, tập hợp thành danh mục đề xuất và gửi hồ sơ (gồm biên bản họp hội đồng, bảng tổng hợp danh mục, phiếu đề xuất của từng đề tài,...) về Sở Khoa học và Công nghệ thành 2 đợt trong năm (đợt 1 chậm nhất ngày 31/5 và đợt 2 chậm nhất ngày 31/10 hàng năm) để Hội đồng tỉnh xem xét xác định danh mục đề tài được hỗ trợ kinh phí thực hiện từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ và ban hành quyết định phê duyệt danh mục đề tài được hỗ trợ hàng năm (trừ các đề tài do Sở Khoa học và Công nghệ đặt hàng). Danh mục đề xuất được tập hợp cần phải đảm bảo các nội dung sau: tên đề tài, tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu cần đạt, nội dung thực hiện, kết quả hoặc sản phẩm dự kiến sẽ đạt được, địa chỉ áp dụng kết quả đề tài và các thông tin liên quan khác (nếu có). Điều 6. Đề xuất đặt hàng Hàng năm, theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, các sở ngành, địa phương có thể đặt hàng trực tiếp với các tổ chức khoa học và công nghệ, các cá nhân có năng lực và phải gửi đề xuất về Sở Khoa học và Công nghệ. Qua xem xét nếu thấy cần thiết thì Sở Khoa học và Công nghệ sẽ chỉ định cho các tổ chức và cá nhân chủ trì và hướng dẫn thủ tục thực hiện đề tài cơ sở. Điều 7. Xác định và phê duyệt danh mục đề tài 1. Hội đồng tư vấn xác định danh mục đề tài đề xuất tại cơ sở. a) Thủ trưởng cơ sở tổ chức hội đồng tư vấn xác định danh mục đề tài cơ sở. Hội đồng được thành lập theo Điều 4 của Quy chế này. b) Hội đồng xem xét, phân tích và lựa chọn các đề tài ưu tiên thực hiện trong năm dựa trên các tiêu chí sau: - Tính mới (tiên tiến): Mục tiêu đề tài cần hướng đến đối tượng và phương pháp nghiên cứu mới (như nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới, nghiên cứu phương pháp mới hay giải pháp kỹ thuật mới, ....) - Tính cấp thiết: Vấn đề nghiên cứu cần hướng đến giải quyết những nhiệm vụ trọng tâm, những vấn đề thích đáng, bức xúc nhằm phục vụ mục tiêu và nhiệm vụ chính trị - kinh tế - xã hội ở cơ sở. - Tính khả thi: Có khả năng huy động nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất từ chính tổ chức (được giao thực hiện) và từ các nguồn hợp pháp khác. Có thị trường tiêu thụ sản phẩm, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật rõ ràng. c) Năng lực tổ chức, cá nhân khoa học và công nghệ có thể thực hiện được, kinh phí có thể đáp ứng được. d) Đề tài khi được chọn phải có địa chỉ ứng dụng rõ ràng và nơi nhận kết quả đề tài để ứng dụng phải có địa chỉ trên địa bàn tỉnh và phải có chức năng nhiệm vụ phù hợp với sản phẩm đề tài. Hội đồng có thể sửa đổi hoặc bổ sung để làm rõ tên đề tài, đối tượng nghiên cứu, mục tiêu cần đạt, nội dung, kết quả hoặc sản phẩm dự kiến và các thông tin khác có liên quan. Đề tài được chọn phải có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng đồng ý thông qua biên bản kiểm phiếu xác định danh mục đề tài. 2. Phê duyệt danh mục đề tài cấp cơ sở Trên cơ sở bảng tổng hợp danh mục đề xuất được tập hợp, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức hội đồng tư vấn xác định danh mục đề tài cấp cơ sở (theo nội dung quy định tại Khoản 1 Điều 7). Căn cứ vào biên bản họp hội đồng, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ ra quyết định phê duyệt danh mục đề tài cấp cơ sở được hỗ trợ hàng năm.
2,087
6,410
Chương III TUYỂN CHỌN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ VÀ XÉT DUYỆT ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI Điều 8. Thông báo tuyển chọn và xét duyệt đề cương đề tài 1. Thủ trưởng cơ sở có trách nhiệm thông báo hoặc chỉ định cho các tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì bắt đầu triển khai thực hiện đề tài chậm nhất trong vòng 01 tháng kể từ ngày có quyết định hỗ trợ danh mục đề tài của Sở Khoa học và Công nghệ được ban hành. 2. Điều kiện tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện đề tài cơ sở. a) Các tổ chức đã đăng ký chủ trì thực hiện đề tài cơ sở phải là tổ chức khoa học và công nghệ. b) Cá nhân làm chủ nhiệm đề tài phải có chuyên môn cùng lĩnh vực với đề tài đó, phải đảm bảo đủ thời gian để chủ trì thực hiện công việc nghiên cứu (phải có văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản hoặc xác nhận của chính quyền địa phương, nếu không thuộc một tổ chức). c) Các tổ chức, cá nhân không được đăng ký chủ trì thực hiện khi chưa hoàn thành đúng hạn việc quyết toán đề tài đã thực hiện trước đó. d) Cá nhân không được tham gia đăng ký tuyển chọn, xét giao trực tiếp chủ nhiệm đề tài, dự án nếu thời điểm hết hạn nộp hồ sơ vẫn còn đang chủ nhiệm đề tài, dự án khoa học công nghệ khác. 3. Hồ sơ đăng ký dự tuyển chủ trì thực hiện đề tài (sau đây gọi tắt là hồ sơ) gồm những văn bản sau đây: a) Đơn đăng ký chủ trì thực hiện đề tài; b) Thuyết minh đề tài; c) Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện đề tài; d) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm đề tài; đ) Văn bản xác nhận đồng ý của các tổ chức, cá nhân đăng ký phối hợp (nếu có); e) Các văn bản pháp lý chứng minh khả năng huy động vốn từ nguồn khác (trường hợp tổ chức, cá nhân có kê khai huy động kinh phí từ nguồn vốn khác); g) Văn bản xác nhận sự đồng ý của các cơ quan có liên quan về việc ứng dụng kết quả nghiên cứu của đề tài nếu sản phẩm của đề tài đáp ứng được yêu cầu khoa học và mức chất lượng (nếu có). h) Giấy đề nghị ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học; Hồ sơ này do Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định. 4. Tổ chức, cá nhân khoa học và công nghệ thực hiện đề tài phải hoàn tất và nộp hồ sơ về các cơ quan quản lý ở Điều 3 để được xem xét. Điều 9. Hội đồng tuyển chọn và xét duyệt đề cương đề tài 1. Thủ trưởng cơ sở tổ chức họp hội đồng tuyển chọn và xét duyệt đề cương sau khi có quyết định phê duyệt danh mục đề tài cơ sở được hỗ trợ thực hiện hàng năm của Sở Khoa học và Công nghệ ban hành. Hội đồng được thành lập theo Điều 4 của Quy chế này. Phiên họp hội đồng được tổ chức theo trình tự sau: a) Thư ký hội đồng đọc quyết định thành lập hội đồng, giới thiệu thành phần hội đồng và các đại biểu tham dự. Hội đồng phải có ít nhất 2/3 số ủy viên tham dự. b) Chủ nhiệm đề tài trình bày đề cương đề tài. c) Đại diện bộ phận phụ trách khoa học và công nghệ đọc bản nhận xét về nội dung và hình thức của đề cương đề tài. d) Hội đồng xem xét, thảo luận, phân tích để có các ý kiến đánh giá đề cương chi tiết đề tài. đ) Tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện đề tài trả lời các câu hỏi của hội đồng (nếu có). e) Hội đồng tiến hành thảo luận riêng để thống nhất nội dung kết luận của hội đồng, các ủy viên hội đồng cho điểm đánh giá đề cương. g) Biên bản hội đồng phải ghi rõ ý kiến thảo luận, đánh giá của từng thành viên trong hội đồng. 2. Tổ chức, cá nhân khoa học và công nghệ có hồ sơ đăng ký chủ trì thực hiện đề tài thì không được tham gia Hội đồng. 3. Hội đồng tuyển chọn và xét duyệt đề cương đề tài bằng hình thức cho ý kiến và đánh giá bằng “Phiếu đánh giá tuyển chọn và xét duyệt đề cương đề tài” trên cơ sở nghiên cứu hồ sơ dự tuyển và xem xét tổ chức, cá nhân trình bày đề cương theo các tiêu chí như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4. Hồ sơ của tổ chức, cá nhân khoa học và công nghệ được tuyển chọn là hồ sơ có tổng số điểm trung bình cao nhất nhưng tối thiểu phải đạt 70/100 điểm. - Trường hợp không có hồ sơ nào đạt đến 70 điểm thì phải tổ chức xét tuyển lại nếu đề tài đó có tính cấp thiết. - Trường hợp một tổ chức, cá nhân khoa học và công nghệ trúng tuyển 02 đề tài thì Hội đồng cho thực hiện 01 đề tài cụ thể. - Trường hợp tổ chức, cá nhân khoa học và công nghệ trúng tuyển nhưng từ chối thực hiện thì thủ trưởng cơ sở quyết định cho dừng thực hiện đề tài hoặc có thể chỉ định một tổ chức, cá nhân khoa học và công nghệ khác thực hiện nếu đề tài đó có tính cấp thiết. Hội đồng thông qua kết quả tuyển chọn và xét duyệt đề cương đến tổ chức, cá nhân khoa học và công nghệ được chọn và có biên bản kèm theo. Trong đó, biên bản cần nêu rõ các điểm cần lưu ý sửa chữa và bổ sung. 5. Biên bản họp hội đồng phải được gửi đến tổ chức, cá nhân khoa học và công nghệ trúng tuyển chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày tổ chức hội đồng xét duyệt đề cương. 6. Tổ chức, cá nhân khoa học và công nghệ trúng tuyển có nhiệm vụ hoàn chỉnh hồ sơ theo biên bản họp hội đồng và nộp lại cho bộ phận phụ trách khoa học và công nghệ cơ sở để chuyển về Sở Khoa học và Công nghệ chậm nhất sau 01 tháng kể từ ngày hội đồng xét duyệt và chấp thuận cho thực hiện. Điều 10. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí hỗ trợ thực hiện đề tài từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ: Mỗi đề tài được hỗ trợ tối đa 50% trên tổng kinh phí thực hiện nhưng không quá 50 triệu đồng/đề tài. Các đề tài được Sở Khoa học và Công nghệ quyết định hỗ trợ kinh phí chi từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ, những đề tài không được Sở Khoa học và Công nghệ xem xét hỗ trợ, nếu thủ trưởng cơ sở xét thấy cần thiết cho thực hiện chi từ nguồn kinh phí của đơn vị, địa phương hoặc nguồn tham gia đóng góp, tài trợ khác. 2. Định mức chi cho hoạt động quản lý nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp cơ sở được áp dụng mức chi tối đa bằng 40% mức chi quy định tại Quyết định số 47/2007/QĐ-UBND ngày 11/9/2007 của UBND tỉnh An Giang về việc quy định định mức chi đối với đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách Nhà nước. 3. Thủ trưởng cơ sở thành lập Tổ thẩm định để thẩm định dự toán kinh phí đề tài sau khi Hội đồng tuyển chọn và xét duyệt đề cương. Việc thẩm định dự toán kinh phí căn cứ vào: a) Các nội dung nghiên cứu, khối lượng công việc cần triển khai để đạt được mục tiêu và sản phẩm của đề tài đã được Hội đồng xét duyệt; b) Các định mức kinh tế - kỹ thuật có liên quan đến đề tài do các bộ, ngành chức năng Trung ương hoặc tỉnh ban hành. Trường hợp không có định mức kinh tế - kỹ thuật thì cần thuyết minh cụ thể chi tiết căn cứ lập dự toán. c) Các chế độ, chính sách hiện hành của nhà nước. d) Định mức chi các hoạt động thực hiện đề tài cơ sở. 4. Thành viên Tổ thẩm định có từ 5-7 người, gồm đại diện cơ quan quản lý đề tài cơ sở, Bộ phận quản lý khoa học và cơ sở cơ sở, phụ trách kế toán (cơ quan quản lý đề tài cơ sở). Khi cần thiết, có thể mời đại diện các ngành, các nhà khoa học, quản lý có liên quan tham gia tổ thẩm định. Tổ thẩm định có 01 tổ trưởng, 01 cán bộ của cơ quan thường trực giữ chức danh ủy viên thư ký và các thành viên khác. Tổ thẩm định chịu trách nhiệm về việc thẩm định của mình và được hưởng chế độ trách nhiệm theo quy định hiện hành. Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, thẩm định lại kinh phí nếu phát hiện có điểm bất hợp lý về kinh phí thực hiện. Điều 11. Phê duyệt kết quả tuyển chọn và xét duyệt đề cương đề tài 1. Để được hỗ trợ kinh phí từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ, thủ trưởng cơ sở cần lập 02 (hai) bộ hồ sơ gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để xem xét quyết định hỗ trợ kinh phí thực hiện. Hồ sơ gồm: (bản chính) - Đề cương chi tiết đề tài đã được Hội đồng khoa học công nghệ cấp cơ sở phê duyệt. - Quyết định thành lập Hội đồng khoa học công nghệ cấp cơ sở. - Biên bản họp Hội đồng khoa học công nghệ cấp cơ sở. - Biên bản thẩm định kinh phí thực hiện đề tài. - Quyết định đồng ý thực hiện đề tài của Thủ trưởng cơ sở. - Công văn đề nghị hỗ trợ kinh phí thực hiện đề tài của Thủ trưởng cơ sở. 2. Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ sẽ có thông báo hồ sơ không hợp lệ hoặc ra Quyết định phê duyệt hỗ trợ kinh phí thực hiện đề tài, đây là căn cứ pháp lý cho việc ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài. 3. Sau 04 tháng kể từ khi có Quyết định phê duyệt Danh mục đề tài của Sở Khoa học và Công nghệ, nếu cơ quan quản lý đề tài cơ sở chưa gửi hồ sơ về Sở Khoa học và Công nghệ thì xem như không thực hiện. Điều 12. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện đề tài 1. Cơ quan thực hiện đề tài và bộ phận phụ trách khoa học và công nghệ cấp cơ sở tiến hành kiểm tra định kỳ (2- 3 lần/đề tài) hoặc kiểm tra đột xuất. Nội dung kiểm tra: Đánh giá kết quả thực hiện đề tài về nội dung khoa học, tiến độ thực hiện và việc sử dụng kinh phí căn cứ vào đề cương chi tiết đã được phê duyệt. Kết quả kiểm tra phải được lập thành biên bản và lưu vào hồ sơ quản lý, làm cơ sở để đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ. Trong trường hợp cần thiết, thủ trưởng cơ sở quyết định điều chỉnh nội dung nghiên cứu; hoặc thay đổi thời gian thực hiện đề tài cho phù hợp nhưng không được làm thay đổi mục tiêu đã được Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt; hoặc chấm dứt việc thực hiện đề tài.
2,075
6,411
2. Chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm báo cáo định kỳ ít nhất là 3 tháng/lần cho cơ quan chủ trì, cơ quan chủ quản và Sở Khoa học và Công nghệ về: a) Tình hình thực hiện các nội dung đề tài; b) Tình hình sử dụng kinh phí; c) Kế hoạch hoặc phương án triển khai giai đoạn tiếp; d) Kiến nghị (nếu có). 3. Sở Khoa học và Công nghệ (Phòng Quản lý khoa học và công nghệ cơ sở) tiến hành kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện đề tài ít nhất 01lần/đề tài và đánh giá kết quả thực hiện. Chương IV NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI Điều 13. Tổ chức hội đồng nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài 1. Hội đồng nghiệm thu có nhiệm vụ tư vấn giúp thủ trưởng cơ sở đánh giá nghiệm thu kết quả của đề tài, trên cơ sở thuyết minh đề cương đề tài được duyệt, hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ký kết giữa cơ sở và tổ chức chủ trì, chủ nhiệm đề tài và các tài liệu khác có liên quan. 2. Hội đồng nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài được thành lập theo Điều 4 của Quy chế này. Các thành viên của hội đồng chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá và được hưởng chế độ bồi dưỡng trách nhiệm theo quy định. Điều 14. Trình tự làm việc của hội đồng nghiệm thu 1. Thư ký hội đồng công bố quyết định thành lập hội đồng nghiệm thu, giới thiệu thành phần hội đồng và các đại biểu tham dự. Hội đồng phải có ít nhất 2/3 số ủy viên tham dự. 2. Chủ nhiệm đề tài báo cáo kết quả thực hiện đề tài. 3. Bộ phận phụ trách khoa học và công nghệ cơ sở đọc bản nhận xét về quá trình thực hiện. 4. Ủy viên phản biện đọc bản nhận xét đánh giá. 5. Hội đồng xem xét, thảo luận, phản biện, phân tích để có các ý kiến đánh giá kết quả thực hiện, mức độ giải quyết được các yêu cầu đã đặt ra, nêu câu hỏi đối với chủ nghiệm đề tài. 6. Chủ nhiệm đề tài trả lời các câu hỏi của hội đồng và đại biểu tham dự phiên họp. 7. Hội đồng tiến hành thảo luận riêng để thống nhất nội dung kết luận của hội đồng và các ủy viên hội đồng bỏ phiếu đánh giá kết quả thực hiện đề tài. 8. Chủ tịch hội đồng công bố kết quả bỏ phiếu và nêu kết luận chung của hội đồng: Các vấn đề cần bổ sung, sửa đổi (nếu có), thời gian chủ nhiệm đề tài hoàn thiện báo cáo khoa học tổng kết đề tài và bế mạc phiên họp hội đồng. 9. Biên bản hội đồng phải ghi rõ ý kiến thảo luận, đánh giá của từng thành viên trong hội đồng. Điều 15. Tiêu chí đánh giá nghiệm thu đề tài. 1. Tiêu chí đánh giá: Hội đồng nghiệm thu đánh giá kết quả thực hiện đề tài bằng hình thức cho ý kiến đánh giá và điểm qua “Phiếu đánh giá nghiệm thu” căn cứ theo tiêu chí cụ thể như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Kết quả đánh giá nghiệm thu: Đề tài được xác định qua tổng số điểm trung bình của Hội đồng và được xếp loại như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Điều 16. Một số vấn đề khác có liên quan của hội đồng nghiệm thu 1. Bộ phận phụ trách khoa học và công nghệ cơ sở có trách nhiệm đôn đốc chủ nhiệm đề tài hoàn chỉnh báo cáo khoa học, giao nộp sản phẩm, quyết toán kinh phí và thanh lý hợp đồng. 2. Chủ nhiệm đề tài hoàn chỉnh báo cáo khoa học (theo biên bản họp hội đồng nghiệm thu), quyết toán, thanh lý và giao nộp sản phẩm đúng theo hợp đồng ký kết chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày tổ chức hội đồng nghiệm thu đề tài. Trường hợp chủ nhiệm đề tài không hoàn chỉnh báo cáo khoa học theo biên bản hội đồng và giao nộp sản phẩm theo đúng thời hạn qui định thì phải hoàn trả phần kinh phí đã được Sở Khoa học và Công nghệ cấp. 3. Đề tài đã được hội đồng khoa học và công nghệ nghiệm thu nhưng kết quả không đạt theo đề cương. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xem xét theo từng trường hợp cụ thể ra quyết định thu hồi kinh phí đã cấp cho đơn vị chủ trì đề tài. 4. Đơn vị chủ trì và chủ nhiệm đề tài thực hiện không đúng theo hợp đồng đã ký nếu vượt quá 04 tháng sẽ bị thu hồi kinh phí đã cấp. Điều 17. Công bố và sử dụng, chuyển giao kết quả nghiên cứu 1. Căn cứ kết quả của hội đồng nghiệm thu, thủ trưởng cơ sở ra quyết định nghiệm thu và công bố kết quả của đề tài trên các phương tiện thông tin truyền thông, Tạp chí khoa học và công nghệ và Cổng thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ để các tổ chức, cá nhân có điều kiện ứng dụng vào sản xuất và đời sống. 2. Căn cứ vào nhu cầu thực tiễn của xã hội nói chung và tổ chức, cá nhân nói riêng, thủ trưởng cơ sở là đơn vị quyết định chuyển giao kết quả nghiên cứu đến tổ chức, cá nhân cho phù hợp. 3. Chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì có trách nhiệm trực tiếp chuyển giao kết quả nghiên cứu cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu ứng dụng vào sản xuất và đời sống theo quy định của pháp luật. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phổ biến và tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này trên địa bàn tỉnh. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn và xây dựng các biểu mẫu về hồ sơ đăng ký thực hiện đề tài cơ sở theo Thông tư số 08/2012/TT- BKHCN ngày 02/4/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước. Đồng thời, báo cáo UBND tỉnh theo định kỳ 06 tháng (vào ngày 30/6 hàng năm), 12 tháng (vào ngày 31/12 hàng năm) hoặc đột xuất theo yêu cầu về kết quả thực hiện: số lượng đề tài thực hiện, kinh phí thực hiện của từng đề tài, hiệu quả, vướng...vv...vv.... và chịu trách nhiệm với UBND tỉnh về việc quản lý, bố trí kinh phí thực hiện đề tài cấp cơ sở. Điều 19. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp trình UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Thời gian qua, công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là văn bản) theo quy định tại Điều 10 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Điều 12 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân đã được triển khai, thực hiện có hiệu quả trên địa bàn tỉnh, góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật tại địa phương; tạo cơ sở pháp lý cho công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản của một số sở, ngành, địa phương vẫn còn hạn chế do nhiều nguyên nhân khác nhau; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật còn bộc lộ nhiều khiếm khuyết như: văn bản mâu thuẫn, chồng chéo; văn bản cấp dưới trái với văn bản của cấp trên; văn bản không được sửa đổi, bổ sung, thay thế kịp thời… Một số ngành, địa phương chưa quan tâm, chỉ đạo thực hiện công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản dẫn đến tình trạng văn bản chưa được rà soát kịp thời, chưa đáp ứng được yêu cầu về xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật. Ngày 06 tháng 02 năm 2013, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP về rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Nghị định số 16/2013/NĐ-CP). Để triển khai, thực hiện có hiệu quả Nghị định số 16/2013/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu: 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế có trách nhiệm chỉ đạo, quán triệt Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và các văn bản có liên quan; triển khai thường xuyên, nghiêm túc công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản, kịp thời phát hiện quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội để kịp thời đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội. 2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm: a) Đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp, báo cáo kết quả rà soát, hệ thống hóa chung của các cơ quan chuyên môn liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ Tư pháp. b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh lập, tổ chức thực hiện kế hoạch rà soát văn bản theo quy định tại Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và các văn bản có liên quan; xây dựng và quản lý đội ngũ cộng tác viên có năng lực và trình độ chuyên môn để thực hiện rà soát, hệ thống hoá văn bản theo quy định của pháp luật. c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ rà soát, hệ thống hoá văn bản cho đội ngũ cán bộ pháp chế của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; công chức phòng tư pháp, các cơ quan chuyên môn các huyện, thị xã, thành phố Huế, công chức tư pháp - hộ tịch xã, phường, thị trấn. 3. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế có trách nhiệm xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch rà soát văn bản; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thực hiện rà soát, hệ thống hoá văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành; chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ rà soát, hệ thống hoá văn bản ở địa phương theo quy định của pháp luật; xây dựng và quản lý đội ngũ cộng tác viên có đủ năng lực, trình độ chuyên môn để thực hiện rà soát hệ thống hóa văn bản theo quy định của pháp luật; thực hiện tổng hợp, báo cáo hàng năm về tình hình, kết quả công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản trên địa bàn gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp).
2,059
6,412
4. Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế có trách nhiệm đảm bảo kinh phí, bố trí công chức và các điều kiện đảm bảo khác phục vụ công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản theo quy định của pháp luật. 5. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản theo quy định của pháp luật. 6. Các cơ quan truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền, giới thiệu về Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và các văn bản có liên quan trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành đối với công tác công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ký và thay thế Chỉ thị số 31/2009/CT-UBND ngày 15/10/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường công tác rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRƯỜNG CAO ĐẲNG AN NINH NHÂN DÂN I BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường cao đẳng; Xét đề nghị của Bộ Công an tại Tờ trình số 446/BCA-X11 ngày 15 tháng 12 năm 2011, của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính tại Công văn số 342/KHTC ngày 11 tháng 6 năm 2013 và đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I trên cơ sở Trường Trung cấp An ninh nhân dân I. Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I có trụ sở chính tại xã Tiên Dược, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội. Điều 2. Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I là cơ sở giáo dục đại học công lập, trực thuộc Bộ Công an; có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và tài khoản riêng. Điều 3. Trường Cao đẳng An ninh nhân dân I hoạt động theo Điều lệ trường cao đẳng do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và có trách nhiệm chuẩn bị đủ các điều kiện đảm bảo chất lượng; mở ngành, triển khai đào tạo nguồn nhân lực ở trình độ cao đẳng, khi được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Bộ trưởng Bộ Công an; các ông (bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan và Hiệu trưởng Trường Trung cấp An ninh nhân dân I chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HIỆP HỘI DU LỊCH BÌNH ĐỊNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP; Xét đề nghị của Hiệp hội Du lịch Bình Định và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Du lịch Bình Định đã được Đại hội thành lập Hiệp hội thông qua ngày 15 tháng 5 năm 2013. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chủ tịch Hiệp hội Du lịch Bình Định, Giám đốc Sở Nội vụ và Chánh Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ HIỆP HỘI DU LỊCH BÌNH ĐỊNH (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1811/QĐ-UBND ngày 09/7/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi 1. Tên tiếng Việt: Hiệp hội Du lịch Bình Định. 2. Tên tiếng Anh: Binh Dinh Tourism Association. Điều 2. Tôn chỉ, mục đích Hiệp hội Du lịch Bình Định (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và các cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động trong lĩnh vực du lịch và các lĩnh vực khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bình Định, tự nguyện thành lập nhằm liên kết, hợp tác, hỗ trợ nhau về kinh tế - kỹ thuật trong kinh doanh dịch vụ du lịch, góp phần bình ổn thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, tăng khả năng cạnh tranh của hội viên trên thị trường trong và ngoài nước, đại diện và bảo vệ lợi ích hợp pháp của hội viên, phấn đấu cho sự phát triển của du lịch Bình Định. Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở 1. Hiệp hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng (đồng Việt Nam và ngoại tệ), hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hiệp hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Trụ sở của Hiệp hội đặt tại thành phố Quy Nhơn - tỉnh Bình Định. Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động 1. Hiệp hội hoạt động trong phạm vi tỉnh Bình Định, trong lĩnh vực du lịch. 2. Hiệp hội là thành viên của Hiệp hội Du lịch Việt Nam, chịu sự quản lý nhà nước của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Bình Định. Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động 1. Tự nguyện, tự quản. 2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch. 3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động. 4. Không vì mục đích lợi nhuận. 5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hiệp hội. Chương II QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ Điều 6. Quyền hạn 1. Đại diện cho hội viên đóng góp ý kiến với cơ quan nhà nước về chủ trương, chính sách phát triển ngành du lịch; bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của hội viên; giải quyết các trường hợp, vụ việc gây thiệt hại đến quyền lợi của ngành và của hội viên trong phạm vi thẩm quyền của Hiệp hội; thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức các hội nghị, hội thảo trao đổi kinh nghiệm nghề nghiệp, khuyến khích hợp tác, liên kết giữa các hội viên để nâng cao chất lượng hoạt động của Hiệp hội. 3. Tổ chức các hoạt động đào tạo, dịch vụ, tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ này. 4. Phát triển hội viên, xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng và phát triển các mối quan hệ của Hiệp hội với các tổ chức, cá nhân trong tỉnh theo quy định của pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, uy tín và vị thế của Hiệp hội. 5. Phối hợp với các tổ chức liên quan trong tỉnh nhằm thực hiện tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội. 6. Xuất bản ấn phẩm, các tài liệu tuyên truyền, quảng bá du lịch, phổ biến đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của ngành du lịch về xây dựng, phát triển du lịch; phổ biến kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật. 7. Thực hiện các quyền hạn khác của tổ chức Hiệp hội theo quy định của pháp luật. Điều 7. Nhiệm vụ 1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hiệp hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội đã được phê duyệt. 2. Tuyên truyền để hội viên hiểu rõ chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chủ trương của ngành về xây dựng và phát triển du lịch. 3. Động viên sự nhiệt tình và khả năng sáng tạo của hội viên; hợp tác, hỗ trợ giúp đỡ hội viên về kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động kinh doanh du lịch trên cơ sở trao đổi kinh nghiệm, phổ biến và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến; đoàn kết giúp đỡ hội viên lúc khó khăn. 4. Hỗ trợ tư vấn cho các tổ chức và hội viên của Hiệp hội trong quá trình sắp xếp lại tổ chức; cung cấp thông tin về kinh tế, thị trường liên quan đến du lịch để hội viên tổ chức kinh doanh đạt hiệu quả và phát triển bền vững. Chương III HỘI VIÊN Điều 8. Tiêu chuẩn hội viên, thủ tục gia nhập Hiệp hội 1. Tiêu chuẩn hội viên: a. Hội viên chính thức: Công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động kinh doanh hợp pháp trong lĩnh vực du lịch và các lĩnh vực liên quan trên địa bàn tỉnh Bình Định, tán thành Điều lệ của Hiệp hội, tự nguyện đăng ký gia nhập Hiệp hội, đóng phí gia nhập Hiệp hội và hội phí đều có thể trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội. Với hội viên là tổ chức: Người được cử thay mặt hội viên tham gia Hiệp hội phải là người đại diện theo pháp luật của hội viên. Trường hợp người được cử tham gia Hiệp hội nghỉ hoặc chuyển công tác khác, thì hội viên phải có văn bản cử người đại diện có thẩm quyền thay thế. b. Hội viên liên kết: Các tổ chức, cá nhân Việt Nam và các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài có liên quan trực tiếp đến kinh doanh và dịch vụ du lịch tại Bình Định đảm bảo điều kiện theo quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 nếu tán thành Điều lệ này, tự nguyện có đơn xin gia nhập Hiệp hội, đóng phí gia nhập Hiệp hội đều có thể trở thành hội viên liên kết của Hiệp hội.
2,024
6,413
c. Hội viên danh dự: Công dân, các nhà quản lý, nhà khoa học, kỹ thuật và tổ chức, pháp nhân có đóng góp đối với sự nghiệp phát triển của ngành du lịch nói chung và Hiệp hội nói riêng được Hiệp hội mời là hội viên danh dự. Hội viên hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Định đã gia nhập Hiệp hội Du lịch Việt Nam đương nhiên là hội viên của Hiệp hội Du lịch Bình Định. 2. Thủ tục gia nhập Hiệp hội: Hồ sơ xin gia nhập Hiệp hội gồm có: - Đơn đăng ký gia nhập Hiệp hội (theo mẫu); - Tờ khai hội viên (theo mẫu); - Bản sao quyết định thành lập, bản sao giấy phép hoặc giấy đăng ký kinh doanh (đối với hội viên là tổ chức); - Sơ yếu lý lịch người đại diện có thẩm quyền của tổ chức hoặc cá nhân kèm theo 02 ảnh (4x6). Ban Chấp hành ra thông báo công nhận hội viên sau 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này. Điều 9. Quyền của hội viên 1. Được tham gia Đại hội, bầu cử đại biểu tham dự Đại hội của Hiệp hội du lịch Việt Nam; được ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Chấp hành và các chức vụ khác của Hiệp hội du lịch Bình Định. 2. Được thảo luận, biểu quyết, chất vấn mọi công việc của Hiệp hội; được kiến nghị, đề bạt ý kiến của mình với các cơ quan Nhà nước thông qua Hiệp hội. 3. Được Hiệp hội phổ biến kinh nghiệm, bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao trình độ bằng các hình thức: cung cấp thông tin, tài liệu về lĩnh vực du lịch, tổ chức hội thảo, các lớp đào tạo, huấn luyện về du lịch, tổ chức tham quan, khảo sát trong nước và ngoài nước khi có đa số hội viên yêu cầu và tự nguyện đóng góp kinh phí (cộng theo các khoản tài trợ khác nếu có). 4. Được Hiệp hội giúp đỡ, giới thiệu với các cơ sở trong và ngoài ngành để ký kết các hợp đồng dịch vụ, chuyên gia kỹ thuật, tư vấn; được hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi, quyền hạn và khả năng của Hiệp hội. 5. Được Hiệp hội bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp trong hoạt động kinh doanh. 6. Được nhận sự trợ giúp của các tổ chức, cá nhân đối với Hiệp hội. 7. Được quyền ra khỏi Hiệp hội. 8. Hội viên liên kết và hội viên danh dự được hưởng các quyền như hội viên chính thức, trừ các quyền ứng cử, bầu cử và biểu quyết. Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên 1. Nghiêm chỉnh chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định tại Điều lệ này; thực hiện Nghị quyết của Hiệp hội; tuyên truyền phát triển hội viên mới, bảo vệ uy tín của Hiệp hội, không tự ý nhân danh Hiệp hội trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại khi chưa được tổ chức có thẩm quyền của Hiệp hội giao. 2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hiệp hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hiệp hội ngày càng vững mạnh. 3. Cung cấp thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho hoạt động của Hiệp hội. 4. Đóng đầy đủ lệ phí gia nhập, hội phí và các khoản khác theo quy định của Hiệp hội. 5. Hội viên liên kết không phải đóng hội phí, chỉ đóng phí gia nhập Hiệp hội và đóng góp các khoản khác theo tự nguyện. 6. Hội viên danh dự không phải đóng phí gia nhập Hiệp hội và hội phí. Điều 11. Chấm dứt tư cách hội viên 1. Hội viên tự nguyện xin rút ra khỏi Hiệp hội phải có đơn gửi cho Ban Chấp hành Hiệp hội. 2. Hội viên bị khai trừ ra khỏi Hiệp hội trong các trường hợp: vi phạm nghiêm trọng Điều lệ Hiệp hội; làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín và tài chính của Hiệp hội; không đóng hội phí một năm mặc dù đã được nhắc nhở. 3. Hội viên bị xóa tên khi cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đình chỉ hoạt động, bị giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản. Trường hợp bị tạm đình chỉ hoạt động thì quyền của hội viên chỉ tiếp tục khi được phép hoạt động trở lại. Ban Chấp hành Hiệp hội thông báo danh sách hội viên xin rút khỏi Hiệp hội, hội viên bị khai trừ và hội viên bị xóa tên cho tất cả các hội viên khác biết. 4. Quyền và nghĩa vụ của hội viên bị chấm dứt ngay sau khi Ban Chấp hành Hiệp hội ra thông báo chính thức bằng văn bản. Chương IV TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội 1. Đại hội và Hội nghị toàn thể hội viên 2. Ban Chấp hành Hiệp hội 3. Thường trực Hiệp hội 4. Ban Kiểm tra Hiệp hội 5. Văn phòng Hiệp hội 6. Các Ban chuyên môn 7. Các Chi hội chuyên ngành Điều 13. Đại hội toàn thể và Hội nghị toàn thể hội viên 1. Đại hội toàn thể hội viên là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Hiệp hội do Ban Chấp hành triệu tập, được tổ chức 02 năm một lần. Đại hội chỉ được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức có mặt. Nhiệm vụ chính của Đại hội: - Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ cũ và quyết định phương hướng, chương trình hoạt động nhiệm kỳ tới của Hiệp hội. - Thảo luận việc sửa đổi, bổ sung và thông qua Điều lệ Hiệp hội (nếu có). - Thảo luận và quyết định một số vấn đề quan trọng của Hiệp hội vượt quá thẩm quyền của Ban Chấp hành (nếu có). - Thảo luận và thông qua quyết toán tài chính khóa cũ và kế hoạch tài chính khóa mới. - Quyết định số lượng Phó Chủ tịch và số lượng ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội. - Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. - Thông qua Nghị quyết Đại hội. 2. Hội nghị toàn thể hội viên được tổ chức 01 năm 01 lần. Nhiệm vụ chính của Hội nghị: - Thảo luận báo cáo tổng kết hàng năm và kế hoạch công tác năm sau của Hiệp hội. - Thông qua quyết toán tài chính hàng năm và kế hoạch tài chính năm tới. - Thảo luận và biểu quyết các vấn đề do Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra hoặc hội viên đề xuất. - Bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành và ủy viên Ban Kiểm tra (nếu thiếu). - Hội nghị toàn thể có thể được triệu tập bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của Hiệp hội theo đề nghị của ít nhất 2/3 (hai phần ba) ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội trở lên, hoặc trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức yêu cầu. 3. Các Nghị quyết của Đại hội và Hội nghị được thông qua theo nguyên tắc đa số. Điều 14. Ban Chấp hành Hiệp hội 1. Ban Chấp hành là cơ quan lãnh đạo của Hiệp hội giữa 2 kỳ Đại hội, do Đại hội toàn thể hội viên bầu, có nhiệm kỳ 02 năm. Số lượng ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Ban Chấp hành được bầu trực tiếp bằng phiếu kín hoặc biểu quyết giơ tay và phải được sự nhất trí của trên 1/2 số hội viên chính thức tham dự Đại hội. Ủy viên Ban chấp hành có thể được bầu lại hoặc bị miễn nhiệm trước thời hạn theo đề nghị của Ban Chấp hành và được trên 1/2 số hội viên chính thức tán thành. Ủy viên Ban Chấp hành là đại diện cho tư cách pháp nhân của tổ chức khi nghỉ công tác hoặc chuyển công tác khác sẽ được thay thế bằng một người khác của tổ chức đó, và được BCH bầu bằng phiếu kín hoặc biểu quyết bằng giơ tay và phải đạt trên 1/2 số đại biểu tham dự nhất trí. 2. Ban Chấp hành họp thường kỳ ít nhất 01 quý 01 lần. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành: - Quyết định các biện pháp thực hiện Nghị quyết, chương trình hoạt động nhiệm kỳ của Hiệp hội. - Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm và thông báo kết quả hoạt động của Ban Chấp hành cho các hội viên biết. - Phê duyệt kế hoạch và quyết toán tài chính hàng năm. - Quy định tổ chức, hoạt động và quyết định nhân sự của các Ban chuyên môn, Văn phòng Hiệp hội; Thành lập và cử trưởng đại diện của Hiệp hội ở các khu vực (nếu có). - Quy định các nguyên tắc, chế độ sử dụng và quản lý tài sản, tài chính của Hiệp hội. - Bầu cử và bãi miễn chức danh lãnh đạo của Hiệp hội: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, Phó Tổng Thư ký, Trưởng Ban Kiểm tra. - Thông qua nội dung, chương trình nghị sự và tài liệu trình Đại hội, Hội nghị toàn thể hội viên. - Quyết định triệu tập Đại hội nhiệm kỳ hoặc Hội nghị toàn thể hội viên hàng năm. - Xét kết nạp, khai trừ hội viên. Điều 15. Thường trực Hiệp hội Thường trực Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu, gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký. 1. Nhiệm vụ của Thường trực Hiệp hội: - Điều hành công việc hàng ngày của Hiệp hội. - Theo dõi, đôn đốc thực hiện Nghị quyết của Đại hội toàn thể hội viên; Hội nghị thường niên của Hiệp hội và Ban Chấp hành. - Duy trì mối quan hệ chặt chẽ với các hội viên, ủy viên Ban Chấp hành, Hiệp hội Du lịch Việt Nam và Hiệp hội Du lịch các tỉnh bạn. - Thay mặt Hiệp hội và Ban Chấp hành trong các mối quan hệ giao tiếp đối nội và đối ngoại. - Đảm nhiệm công tác nghiệp vụ, hành chính, quản trị tài chính của Hiệp hội. Ban Thường trực Hiệp hội một tháng họp một lần hoặc tổ chức họp bất thường theo yêu cầu của Chủ tịch Hiệp hội. Giúp việc cho Ban Thường trực là Ban Thư ký do Tổng Thư ký phụ trách. 2. Chủ tịch Hiệp hội: - Là người quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của Hiệp hội, tổ chức triển khai thực hiện các Nghị quyết của Đại hội, của Hội nghị toàn thể hội viên và các Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành Hiệp hội. - Đại diện cho tư cách pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật, là chủ tài khoản của Hiệp hội. - Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành Hiệp hội, Hội nghị toàn thể hoặc đại biểu hội viên. - Trực tiếp chỉ đạo Tổng Thư ký Hiệp hội. - Phê duyệt nhân sự Văn phòng Hiệp hội và nhân sự các tổ chức khác do Hiệp hội thành lập. - Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan quản lý nhà nước về du lịch, trước Ban Chấp hành và toàn thể hội viên về các hoạt động của Hiệp hội. 3. Các Phó Chủ tịch Hiệp hội: - Là người thực hiện nhiệm vụ cụ thể do Chủ tịch và Ban Chấp hành phân công. - Điều hành công việc của Ban Chấp hành khi được Chủ tịch ủy quyền. 4. Tổng Thư ký Hiệp hội: - Là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Văn phòng Hiệp hội, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, trước Ban Chấp hành và trước pháp luật về mọi hoạt động của Văn phòng Hiệp hội.
2,124
6,414
- Xây dựng Quy chế hoạt động của Văn phòng Hiệp hội, Quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hiệp hội trình Ban Chấp hành phê duyệt. - Định kỳ báo cáo Ban Chấp hành về các hoạt động của Hiệp hội và Văn phòng Hiệp hội. - Lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành. - Quản lý danh sách hội viên, hồ sơ và tài liệu của Hiệp hội và các tổ chức trực thuộc Hiệp hội. - Chuẩn bị các cuộc họp của Ban Chấp hành, các hội nghị, hội thảo do Hiệp hội tổ chức và tổ chức triển khai các hoạt động khác theo Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành. Điều 16. Văn phòng Hiệp hội - Văn phòng được tổ chức và hoạt động theo quy chế do Tổng Thư ký trình Ban Chấp hành phê duyệt. - Các nhân viên của Văn phòng được tuyển dụng và làm việc theo chế độ hợp đồng có thời hạn. - Kinh phí hoạt động của Văn phòng do Tổng Thư ký dự trù trình Ban Chấp hành phê duyệt. Điều 17. Ban Kiểm tra - Ban Kiểm tra do Đại hội toàn thể hội viên bầu. Số lượng ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế chung được Đại hội thông qua. - Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành. - Trưởng Ban Kiểm tra xây dựng Quy chế hoạt động cụ thể theo quy chế chung của Ban Kiểm tra mà Đại hội đã thông qua và chịu trách nhiệm trước Đại hội về hoạt động của Ban Kiểm tra. Điều 18. Chi hội Hiệp hội có thể thành lập các chi hội trực thuộc hoạt động theo chuyên đề như: lữ hành, khách sạn, vận chuyển, du lịch sinh thái và di tích thắng cảnh, vui chơi giải trí và bơi lặn biển…(các chi hội không có tư cách pháp nhân). Chi hội có nhiệm vụ đôn đốc hội viên trong chi hội thực hiện Điều lệ, Nghị quyết của Hiệp hội và Nghị quyết của chi hội. Chi hội tổ chức hội nghị toàn thể hội viên mỗi năm một lần để bầu Chi hội Trưởng; đánh giá tình hình hoạt động, thông qua quyết toán tài chính năm trước và kế hoạch tài chính năm tới của chi hội. Chương V CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ Điều 19. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hiệp hội Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hiệp hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan. Chương VI TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN Điều 20. Tài chính của Hiệp hội 1. Nguồn thu của Hiệp hội gồm: - Phí gia nhập Hiệp hội. - Hội phí của hội viên đóng góp. - Nguồn tài trợ của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật (nếu có) - Các khoản thu hợp pháp khác. 2. Các khoản chi của Hiệp hội: Hiệp hội chi theo quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hiệp hội như trả lương cho nhân viên, bồi dưỡng cộng tác viên, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, hoạt động giao tiếp đối ngoại, từ thiện và các khoản chi hợp lý khác do Ban Chấp hành quyết định. Điều 21. Quản lý, sử dụng tài chính và tài sản của Hiệp hội - Ban Chấp hành quy định việc quản lý, sử dụng tài chính và tài sản của Hiệp hội phù hợp với quy định của Nhà nước. - Ban Kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra và báo cáo tài chính, tài sản công khai hàng năm cho hội viên biết. Chương VII KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 22. Khen thưởng Hội viên, ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra, cán bộ, nhân viên của Hiệp hội có nhiều thành tích đóng góp cho sự phát triển của Hiệp hội và sự phát triển ngành du lịch sẽ được Hiệp hội khen thưởng hoặc đề nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng. Điều 23. Kỷ luật Hội viên, ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra, cán bộ, nhân viên của Hiệp hội hoạt động trái với Điều lệ, Nghị quyết của Hiệp hội, làm tổn hại đến uy tín, danh dự của Hiệp hội, bỏ sinh hoạt thường kỳ nhiều lần không có lý do chính đáng, không đóng hội phí một năm thì tùy mức độ vi phạm sẽ bị phê bình, khiển trách, cảnh cáo, xóa tên trong danh sách hội viên, khai trừ khỏi Hiệp hội. Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được Đại hội toàn thể hội viên Hiệp hội thông qua và có ít nhất trên 1/2 số hội viên chính thức nhất trí kiến nghị và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có hiệu lực thi hành. Điều 25. Hiệu lực của Điều lệ 1. Điều lệ này gồm 8 chương, 25 Điều đã được Đại hội Hiệp hội Du lịch Bình Định lần thứ I (2013 - 2015) nhất trí thông qua ngày 15 tháng 5 năm 2013 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định phê duyệt. Điều lệ sẽ không có hiệu lực khi Hiệp hội ngừng hoạt động hoặc giải thể. 2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hiệp hội Du lịch Bình Định có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH TỪ NĂM 1976 ĐẾN NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2012 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1069/TTr-STP ngày 28 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành từ năm 1976 đến ngày 31 tháng 12 năm 2012 (có Danh mục văn bản kèm theo). Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỂ THỰC HIỆN MIỄN THUỶ LỢI PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp Lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL- UBTVQH10 ngày 04 tháng 4 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm công ích; Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích ban hành kèm theo Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 9 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi và quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi; Căn cứ Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi; Căn cứ Thông tư số 56/2010/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định một số nội dung trong hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi; Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lênh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 724/TTr-SNN ngày 18 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện miễn thuỷ lợi phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân các quận, huyện tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định nêu tại Điều 1, Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước để thực hiện miễn thuỷ lợi phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Đơn giá mức thu thủy lợi phí theo quy định tại Điều 4, Quy định ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục thuế Đà Nẵng; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable>
2,056
6,415
QUI ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỂ THỰC HIỆN MIỄN THUỶ LỢI PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện miễn thuỷ lợi phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên đến việc thực hiện miễn thuỷ lợi phí và liên quan đến việc quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (kể cả đơn vị quản lý và khai thác công trình thủy lợi của địa phương khác phục vụ cấp, tưới, tiêu nước cho diện tích đất, mặt nước thuộc địa bàn thành phố Đà Nẵng). Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. “Công trình thủy lợi” là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh, đê, kè và bờ bao các loại. 2. “Tổ hợp tác dùng nước” là hình thức hợp tác của những người cùng hưởng lợi từ công trình thủy lợi, làm nhiệm vụ khai thác và bảo vệ công trình, phục vụ sản xuất, dân sinh. 3. Đặt hàng thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi: là việc cơ quan đặt hàng lựa chọn và chỉ định đơn vị thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi nhằm cung cấp dịch vụ tưới, tiêu, cấp nước cho sản xuất, dân sinh, kinh tế, xã hội đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng sản phẩm, đơn giá, thời gian,… theo quy định. 4. Tạo nguồn tưới tiêu theo quy định này bao gồm các trường hợp sau đây: - Dùng biện pháp công trình như đập dâng, hồ chứa chặn trên các sông, suối tạo nguồn nước để cấp nước trực tiếp đến công trình đầu mối thuộc hệ thống công trình thủy lợi của đơn vị quản lý thủy nông khác sử dụng. - Dùng biện pháp công trình đập dâng ngăn mặn để tạo nguồn nước ngọt cấp nước trực tiếp đến công trình đầu mối thuộc hệ thống công trình thủy lợi của đơn vị quản lý thủy nông khác sử dụng. - Cấp nước từ kênh tưới đổ trực tiếp vào công trình đầu mối thuộc hệ thống công trình thủy lợi của đơn vị quản lý thủy nông khác sử dụng. Trường hợp không có kênh tưới đổ nước trực tiếp đến đơn vị sử dụng nước tạo nguồn thì phải được Sở Nông nghiệp & PTNT và UBND quận, huyện kiểm tra xác nhận. - Dùng động lực lấy nước từ sông, suối chuyển đến công trình đầu mối thuộc hệ thống công trình thủy lợi do đơn vị quản lý thủy nông khác sử dụng. 5. Sử dụng nguồn nước tạo nguồn theo quy định này bao gồm các trường hợp sau đây: - Dùng biện pháp động lực lấy nước trực tiếp từ trong lòng hồ chứa, thượng lưu của các đập dâng (tính từ cao trình mực nước thiết kế thấp nhất trở xuống) trên kênh tưới của đơn vị quản lý thủy nông khác để tưới tiêu. - Dùng biện pháp động lực hoặc trọng lực lấy nguồn nước do đơn vị quản lý thủy nông khác chuyển đến để tưới tiêu. Điều 4. Mức thu thủy lợi phí Mức thủy lợi phí, tiền nước quy định đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được quy định cụ thể như sau: 1. Mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức thu thủy lợi phí bằng 40% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa. 3. Mức thủy lợi phí đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước. - Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức quy định đối với cấp nước để nuôi trồng thủy sản. - Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, cây hoa dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3 ) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 80% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa cho một năm. 4. Trường hợp cấp nước tạo nguồn bằng công trình thủy lợi để phục vụ cho cấp nước sinh hoạt, chăn nuôi bằng biện pháp bơm điện là 528 đồng/m3 và bằng biện pháp hồ, đập, kênh cống là 360 đồng/m3. Điều 5. Đối tượng miễn thủy lợi phí 1. Miễn thủy lợi phí đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm. Diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm bao gồm đất có quy hoạch, kế hoạch trồng ít nhất một vụ lúa trong năm hoặc diện tích đất có quy hoạch, kế hoạch trồng cây hàng năm nhưng thực tế có trồng ít nhất một vụ lúa trong năm. 2. Miễn thủy lợi phí đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận cho hộ nghèo. Việc xác định hộ nghèo được căn cứ vào chuẩn hộ nghèo ban hành theo Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND về chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2013 – 2017 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. 3. Miễn thủy lợi phí đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây: a) Hộ gia đình, cá nhân nông dân được Nhà nước giao hoặc công nhận đất để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Hộ gia đình, cá nhân nông dân, bao gồm: những người có hộ khẩu thường trú tại địa phương; những người có nguồn sống chính bằng sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản được UBND xã, phường xác nhận là cư trú lâu dài tại địa phương nhưng chưa có hộ khẩu thường trú; những hộ gia đình, cá nhân trước đây hoạt động trong các ngành nghề phi nông nghiệp và có hộ khẩu thường trú tại địa phương nay không có việc làm; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, công nhân và bộ đội mất sức hoặc nghỉ việc do sắp xếp lại sản xuất, tinh giảm biên chế hưởng trợ cấp một lần hoặc hưởng trợ cấp một số năm về sống thường trú tại địa phương; con của cán bộ, công chức, viên chức, công nhân sống tại địa phương đến tuổi lao động nhưng chưa có việc làm. b) Hộ gia đình, cá nhân là xã viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh (hoặc các công ty nông nghiệp chuyển đổi từ nông trường quốc doanh) để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật. Việc giao khoán đất của hợp tác xã và nông trưởng quốc doanh để sản xuất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ. c) Hộ gia đình, cá nhân là nông trường viên đã nhận đất giao khoán ổn định của nông trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật. d) Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp có quyền sử dụng đất nông nghiệp góp đất của mình để thành lập hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật hợp tác xã. 4. Các trường hợp không thuộc diện miễn thủy lợi phí theo quy định nêu trên thì phải nộp thủy lợi phí theo quy định tại Điều 4 của Quy định này. Điều 6. Phạm vi và mức miễn thủy lợi phí 1. Phạm vi thực hiện miễn thủy lợi phí được tính ở từ vị trí cống đầu kênh của tổ hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi. 2. Mức miễn thủy lợi phí đối với trường hợp sử dụng nước từ các công trình thủy lợi được tính theo mức quy định tại các khoản 1, 2 và các tiết 3, 4 biểu mức thu tiền nước tại khoản 3 theo quy định tại Điều 4 của quy định này. Điều 7. Phí thủy nông nội đồng 1. Phí dịch vụ lấy nước tính từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng), gọi tắt là phí thủy nông nội đồng do các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức sử dụng nước từ công trình thủy lợi phải nộp. 2. Phí thủy nông nội đồng do tổ chức hợp tác dùng nước thỏa thuận với tổ chức, cá nhân sử dụng nước và được UBND cấp xã thống nhất bằng văn bản nhưng không được quá 40.000 đồng/sào/vụ (800.000 đồng/ha/vụ). Điều 8. Duy tu, sửa chữa và bảo dưỡng công trình thủy lợi 1. Quy định tỷ lệ duy tu, sửa chữa và bảo dưỡng các công trình thủy lợi như sau: - Đối với các công trình do Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Đà Nẵng, Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Quảng Nam (phục vụ tưới cho thành phố Đà Nẵng): Quy định tỷ lệ duy tu, sửa chữa và bảo dưỡng từ 15% giá trị hợp đồng đặt hàng. - Đối với các công trình do HTX quản lý: Quy định tỷ lệ duy tu, sửa chữa và bảo dưỡng từ 12% giá trị hợp đồng đặt hàng. Tuỳ theo đặc thù của từng hệ thống công trình thuỷ lợi, cơ quan đặt hàng (Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, UBND quận, huyện) có thể quy định tỷ lệ duy tu, sửa chữa, nâng cấp công trình thuỷ lợi và kinh phí phục vụ công tác PCLB cho công trình thuỷ lợi trong hợp đồng đặt hàng cao hơn so với quy định tại khoản 1 nêu trên. 2. Kinh phí này chỉ được dùng cho mục đích trên, không được dùng vào mục đích khác, không được chuyển thành lãi của đơn vị. Nếu không dùng hết, đơn vị kết chuyển kinh phí sang năm sau để duy tu, sửa chữa, nâng cấp và phục vụ công tác PCLB công trình thuỷ lợi. 3. Nội dung và kinh phí thực hiện duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên phải được lập dự toán trong hợp đồng đặt hàng theo phụ lục đính kèm. Chương 2. DIỆN TÍCH ĐƯỢC MIỄN THỦY LỢI PHÍ VÀ ĐẶT HÀNG CUNG CẤP DỊCH VỤ THUỶ LỢI Điều 9. Trình tự, thủ tục, hồ sơ, thẩm quyền quyết định diện tích đất được miển thuỷ lợi phí 1. Trình tự xác nhận đối tượng và diện tích đất được miễn thuỷ lợi phí
2,056
6,416
a) Đơn vị quản lý thuỷ nông phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, căn cứ vào bản đồ giải thửa, hình thức cấp nước, tưới nước, tiêu nước, hợp đồng cấp nước, tưới nước, tiêu nước giữa đơn vị quản lý thuỷ nông với Hộ dùng nước (bao gồm: UBND xã, phường, thị trấn, hợp tác xã, tổ hợp tác dùng nước, giám đốc trạm trại thí nghiệm, giám đốc nông trường hoặc ký trực tiếp với các hộ gia đình, cá nhân) để lập bảng kê đối tượng và diện tích được miễn thuỷ lợi phí theo mẫu quy định tại phụ lục kèm theo Quy định này. Trường hợp các Hộ dùng nước là UBND xã, phường, thị trấn, hợp tác xã, tổ hợp tác dùng nước, giám đốc trạm trại thí nghiệm, giám đốc nông trường thì phải có bảng danh sách các hộ gia đình dùng nước kèm theo để phục vụ cho việc theo dõi diện tích tưới, tiêu và nghiệm thu thanh lý hợp đồng, thanh quyết toán kinh phí miễn thủy lợi phí. b) Ủy ban nhân dân các quận, huyện nơi đối tượng miễn thuỷ lợi phí cư trú kiểm tra, rà soát diện tích và xác nhận diện tích miễn thủy lợi phí trong bảng kê do đơn vị quản lý thuỷ nông lập. c) Sau khi lập bảng kê, đơn vị quản lý thuỷ nông lập hồ sơ miễn thuỷ lợi phí gửi UBND quận, huyện và Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn (cơ quan đặt hàng) để tổng hợp, trình UBND thành phố phê duyệt. d) Trên cơ sở diện tích thủy lợi phí nghiệm thu thực tế (kết thúc vụ hè thu), UBND các quận, huyện tổng hợp diện tích miễn thủy lợi trên địa bàn quận, huyện gửi về Sở Nông nghiệp và PTNT trước ngày 30/6 để thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt diện tích miễn thủy lợi phí trên địa bàn thành phố. Thời hạn hoàn thành việc phê duyệt diện tích miễn thủy lợi phí phải được hoàn thành trước ngày 30/8 hàng năm để làm cơ sở thanh quyết toán kinh phí miễn thủy lợi phí, lập dự toán kinh phí và thực hiện ký hợp đồng đặt hàng năm sau. Hàng năm, nếu có biến động về diện tích đất, mặt nước được miễn thủy lợi phí thì UBND thành phố ban hành quyết định điều chỉnh, bổ sung. 2. Hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định diện tích miễn thuỷ lợi phí gồm: a) Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các quận, huyện đề nghị phê duyệt diện tích miễn thủy lợi phí theo từng đơn vị quản lý thủy nông; b) Bảng kê diện tích tưới nước, tiêu nước và cấp nước theo từng hộ dùng nước theo địa bàn có xác nhận của Ủy ban nhân dân quận, huyện. c) Hợp đồng tưới nước, tiêu nước, cấp nước của các đơn vị quản lý thuỷ nông với các hộ dùng nước (tổ hợp tác, hợp tác xã…) để lập bảng kê. Bảng kê diện tích tưới nước, tiêu nước, cấp nước kèm theo quyết định của UBND thành phố là căn cứ để đấu thầu, giao kế hoạch hoặc đặt hàng cho các đơn vị quản lý thủy nông; là căn cứ để các cơ quan nhà nước thực hiện giám sát việc phục vụ tưới nước, tiêu nước, cấp nước của các đơn vị quản lý thủy nông; là căn cứ để lập dự toán kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí của các đơn vị quản lý thủy nông. Điều 10. Nguyên tắc ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng đặt hàng Hợp đồng đặt hàng được ký kết trên nguyên tắc: bình đẳng, hợp tác, trung thực. Việc ký kết hợp đồng đặt hàng phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về hợp đồng. Bên cơ quan đặt hàng (gọi tắt là Bên A) được ký hợp đồng đặt hàng với một hay nhiều đơn vị nhận đặt hàng (gọi tắt là Bên B). Trường hợp ký hợp đồng với nhiều bên B thì nội dung của các hợp đồng này phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, đáp ứng đầy đủ yêu cầu về số lượng, chất lượng sản phẩm, đơn giá, thời gian theo quy định. Bên đặt hàng và bên nhận đặt hàng trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình có trách nhiệm lập kế hoạch và biện pháp tổ chức thực hiện hợp đồng theo các thoả thuận đã ký trong hợp đồng. Nội dung quản lý thực hiện hợp đồng của các bên bao gồm: quản lý về khối lượng, chất lượng, tiến độ của công việc; quản lý giá hợp đồng; quản lý về an toàn công trình, an toàn lao động, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ; quản lý thay đổi và điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác (nếu có) theo qui định nhằm đạt được mục đích của hợp đồng đã ký kết. Điều 11. Đơn giá và sản phẩm đặt hàng Đơn giá đặt hàng được xác định theo mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước được nêu tại Điều 4 của Quy định này, kể cả đối với diện tích tưới trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do các đơn vị quản lý thuỷ nông của tỉnh Quảng Nam cung cấp dịch vụ tưới. Sản phẩm đặt hàng là diện tích (ha, m2) hoặc mét khối (m3) được tưới nước, tiêu và cấp nước. Điều 12. Hợp đồng đặt hàng 1. Trên cơ sở diện tích, đơn giá đặt hàng được Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt và dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, việc thực hiện ký hợp đồng đặt hàng với các đơn vị quản lý thuỷ nông như sau: a. Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn thực hiện ký hợp đồng đặt hàng đối với đơn vị quản lý thuỷ nông do Sở Nông nghiệp và PTNT quản lý gồm: Công ty TNHH Một thành viên Khai thác Thủy lợi Đà Nẵng và Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Quảng Nam phục vụ tưới cho thành phố Đà Nẵng. b. UBND các quận, huyện thực hiện ký hợp đồng đặt hàng với đơn vị quản lý thuỷ nông do cấp quận, huyện quản lý, kể cả đơn vị quản lý công trình ngoài ngân sách. 2. Mẫu hợp đồng đặt hàng được thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này. Việc ký hợp đồng đặt hàng phải hoàn thành trước ngày 31/12 của năm trước năm kế hoạch. 3. Kết thúc năm tài chính, cơ quan đặt hàng và đơn vị nhận đặt hàng phải lập biên bản thanh lý hợp đồng đặt hàng. Biên bản thanh lý hợp đồng đặt hàng được thực hiện theo phụ lục đính kèm và là căn cứ để cơ quan đặt hàng thanh, quyết toán kinh phí cho đơn vị nhận đặt hàng và để cơ quan đặt hàng quyết toán kinh phí được ngân sách nhà nước cấp bù thuỷ lợi phí được miễn. Điều 13. Điều chỉnh giá trị hợp đồng đặt hàng Giá trị hợp đồng chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng hoặc nhà nước thay đổi cơ chế, chính sách về thuỷ lợi phí có ảnh hưởng đến giá trị hợp đồng đặt hàng. Chương 3. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN MIỄN THUỶ LỢI PHÍ Điều 14. Lập, bổ sung dự toán, tạm ứng, thanh toán kinh phí thực hiện miễn thủy lợi phí 1. Về lập dự toán Hằng năm, vào thời điểm lập dự toán ngân sách cho năm sau, trên cơ sở diện tích tưới được miễn thuỷ lợi phí và đơn giá dịch vụ tưới nước, cấp nước được Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt, các đơn vị quản lý thuỷ nông lập kế hoạch tưới nước, tiêu nước, cấp nước theo từng biện pháp tưới, tiêu, dự toán kinh phí cấp bù do miễn thuỷ lợi phí, kinh phí hỗ trợ khác báo cáo cơ quan có thẩm quyền giao kế hoạch. Cụ thể như sau: a) Đối với đơn vị quản lý thuỷ nông do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý, đơn vị lập dự toán gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định. b) Đối với đơn vị quản lý thuỷ nông do quận, huyện quản lý, kể cả đơn vị quản lý công trình ngoài ngân sách gửi hồ sơ dự toán cho Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc phòng Kinh tế các quận) và Phòng Tài chính huyện, quận tổng hợp báo cáo UBND quận, huyện và gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp chung. c) Một số lưu ý khi lập dự toán - Phương pháp lập dự toán hỗ trợ kinh phí do miễn thủy lợi phí theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước. - Khi lập dự toán phải căn cứ vào diện tích (hoặc m3 nước) theo từng biện pháp tưới tiêu phù hợp với quy định miễn thuỷ lợi phí do UBND thành phố quy định. - Dự toán kinh phí cấp bù thuỷ lợi phí là một bộ phận trong kế hoạch tài chính của đơn vị quản lý thuỷ nông. Tuỳ thuộc vào mô hình tổ chức quản lý thuỷ nông, kế hoạch tài chính được lập theo quy định hiện hành của Nhà nước. d) Kinh phí thực hiện miễn thuỷ lợi phí được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp nông nghiệp và phát triển nông thôn hằng năm. 2. Tổng hợp dự toán a) Đối với các đơn vị thủy nông do quận, huyện quản lý: Phòng Kế hoạch Tài chính quận, huyện chủ trì tổng hợp dự toán bù do miễn thủy lợi phí để báo cáo UBND cấp quận, huyện. Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện kiểm tra, rà soát và gửi Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trong dự toán ngân sách của thành phố. b) Đối với Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Đà Nẵng và Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Quảng Nam (phục vụ tưới cho Đà Nẵng): Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm tổng hợp dự toán kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí gửi Sở Tài chính tổng hợp trong dự toán ngân sách thành phố. c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm tổng hợp, thẩm tra dự toán kinh phí cấp bù do miễn thủy lợi phí của các đơn vị quản lý thủy nông và UBND các quận, huyện theo quy định. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp dự toán bù miễn thủy lợi phí trên địa bàn thành phố để báo cáo UBND thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định. 3. Giao dự toán a) Căn cứ vào dự toán ngân sách được Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt, Sở Tài chính thực hiện cấp phát kinh phí và thông báo bổ sung có mục tiêu cho các quận, huyện để thanh toán kinh phí đặt hàng cho các đơn vị quản lý thủy nông theo quy định. b) Việc giao dự toán phải hoàn thành trước ngày 31/12 năm trước năm kế hoạch. 4. Cấp phát, thanh toán kinh phí thủy lợi phí được miễn đối với các đơn vị quản lý thủy nông thuộc diện đặt hàng Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hợp đồng đặt hàng ký giữa cơ quan đặt hàng và đơn vị nhận đặt hàng, trên cơ sở đề nghị của cơ quan đặt hàng, cơ quan tài chính thanh toán kinh phí đặt hàng theo hình thức lệnh chi tiền. Cụ thể: Ngay sau khi hợp đồng đặt hàng được ký, cơ quan đặt hàng tạm ứng 50% kinh phí theo hợp đồng cho đơn vị nhận đặt hàng. Sau khi có báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng đạt 60% giá trị hợp đồng, cơ quan đặt hàng cấp tạm ứng tiếp 40% giá trị hợp đồng, 10% kinh phí còn lại được thanh toán sau khi hợp đồng được nghiệm thu, thanh lý.
2,176
6,417
Đối với các tổ hợp tác dùng nước được phân cấp quản lý một phần công trình trong hệ thống lưu vực công trình thủy lợi do công ty quản lý, khai thác công trình thủy lợi quản lý, Công ty thực hiện tạm ứng và thanh toán kinh phí cho các tổ hợp tác dùng nước theo hợp đồng ký giữa 02 bên. Mức tạm ứng thanh toán theo tỷ lệ mà công ty được ngân sách nhà nước tạm ứng và thanh toán. 5. Đối với trường hợp hạn hán, thiên tai Trường hợp thiên tai, hạn hán, bão lụt xảy ra bất thường, đơn vị quản lý thuỷ nông có thể đề nghị cơ quan đặt hàng cấp phát tạm ứng kinh phí để khắc phục hậu quả thiên tai trong phạm vi dự toán được giao, đồng thời tổng hợp các khoản thiệt hại báo cáo cơ quan đặt hàng xem xét trình cơ quan có thẩm quyền quyết định. Đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi do cấp nào quản lý thì sử dụng ngân sách cấp đó để giải quyết. Trong trường hợp ngân sách cấp quận, huyện khó khăn, Uỷ ban nhân dân các quận, huyện đề xuất gửi Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. Điều 15. Hồ sơ, thủ tục thanh quyết toán 1. Việc quyết toán kinh phí cấp bù thủy lợi phí được miễn thực hiện theo các quy định hiện hành. Các đơn vị quản lý thủy nông phải có đầy đủ các chứng từ để làm căn cứ thanh, quyết toán kinh phí cấp bù thủy lợi phí được miễn. Hồ sơ thanh, quyết toán gồm: - Hồ sơ hợp đồng đặt hàng tưới nước, tiêu nước, cấp nước; - Hợp đồng tưới nước, cấp nước của đơn vị quản lý thuỷ nông với các đơn vị dùng nước (tổ hợp tác, hợp tác xã,…), hộ dùng nước; - Bảng kê đối tượng và diện tích tưới nước, cấp nước được miễn thuỷ lợi phí; - Biên bản nghiệm thu diện tích từng đợt tưới; - Biên bản nghiệm thu cuối vụ tưới nước, tiêu nước, cấp nước; - Biên bản thanh lý hợp đồng tưới nước, tiêu nước và cấp nước; - Các tài liệu khác có liên quan. 2. Thủ tục thanh, quyết toán a) Trình tự và thủ tục thanh, quyết toán kinh phí thực hiện theo Luật Ngân sách Nhà nước, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/3/2003 của Chỉnh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn liên quan. b) Hằng năm, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức kiểm tra báo cáo tài chính và trình UBND thành phố phê duyệt quyết toán kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí. Các đơn vị quản lý thủy nông phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của số liệu báo cáo. 3. Xử lý thừa, thiếu kinh phí cấp bù miễn thủy lợi phí Đối với kinh phí cấp thừa: Căn cứ vào quyết toán kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nếu kinh phí năm trước chưa sử dụng hết cơ quan nhận thầu, nhận đặt hàng phải nộp hoàn trả ngân sách nhà nước. Nếu kinh phí cấp năm trước chưa đủ để thanh toán cho các đơn vị nhận thầu, nhận đặt hàng thì số thiếu được lấy từ dự toán kinh phí của năm nay để thanh toán. Điều 16. Kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động Giám đốc Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và Chủ tịch uỷ ban nhân dân các quận, huyện tổ chức thực hiện và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc chấp hành quy chế tự kiểm tra tài chính, kế toán tại các cơ quan, đơn vị về sử dụng kinh phí thực hiện miễn thuỷ lợi phí và tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh theo Quyết định số 224/2006/QĐ-TTg ngày 06/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 115/2007/TT-BTC ngày 25/9/2007 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn sắp xếp lại hoạt động của các đơn vị quản lý thuỷ nông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, đáp ứng yêu cầu đặt hàng tưới nước, cấp nước cho sản xuất nông nghiệp. 2. Thực hiện ký hợp đồng đặt hàng, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện hợp đồng đặt hàng, tổ chức nghiệm thu, xác định giá trị kinh phí miễn thủy lợi phí để đề nghị Sở Tài chính làm cơ sở cấp phát, thanh toán kinh phí theo quy định đối với các đơn vị quản lý thuỷ nông do cấp thành phố quản lý. 3. Chủ trì phối hợp với Uỷ ban nhân dân các quận, huyện để tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt diện tích đất, mặt nước được miễn thuỷ lợi phí. 4. Tham mưu, đề xuất thực hiện công tác sửa chữa các công trình thuỷ lợi do hậu quả lũ, lụt gây ra và phương án chống hạn trong phạm vi chức năng quản lý của đơn vị, kể cả kinh phí thực hiện chống hạn, khắc phục hậu quả lụt bão gửi Sở Tài chính thẩm tra trình Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định nhằm đảm bảo nguồn nước tưới cho sản xuất nông nghiệp. 5. Thẩm định dự toán của các đơn vị quản lý thuỷ nông thuộc thành phố quản lý và tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện miễn thủy lợi phí gửi Sở Tài chính trình UBND thành phố phân bổ, bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm; thực hiện tổng hợp quyết toán vào kinh phí sự nghiệp ngành theo quy định. 6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất cho UBND thành phố và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo quy định. Điều 18. Trách nhiệm của Sở Tài chính 1. Tham mưu Uỷ ban nhân dân thành phố cân đối bố trí kinh phí thực hiện miễn thuỷ lợi phí trong dự toán ngân sách thành phố hằng năm theo quy định. 2. Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm tra quyết toán kinh phí miễn thủy lợi phí trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. 3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất cho UBND thành phố và Bộ Tài chính theo quy định. Điều 19. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các quận, huyện 1. Thực hiện ký hợp đồng đặt hàng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện miễn thuỷ lợi phí đối với các đơn vị quản lý thuỷ nông do cấp quận, huyện quản lý. 2. Tổng hợp diện tích đất, mặt nước được miễn thuỷ lợi phí và dự toán ngân sách miễn thuỷ lợi phí thuộc ngân sách cấp quận, huyện để gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. 3. Chỉ đạo việc thực hiện duy tu, sửa chữa thường xuyên và công tác PCLB đối với các công trình thuỷ lợi thuộc cấp quận, huyện quản lý. 4. Thực hiện công tác giám sát việc phục vụ tưới nước, cấp nước của các đơn vị quản lý thuỷ nông trên địa bàn. 5. Thẩm định dự toán của các đơn vị quản lý thuỷ nông thuộc quận, huyện quản lý, thẩm tra và tổng hợp quyết toán kinh phí chung vào ngân sách quận, huyện theo quy định. 6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất cho UBND thành phố theo quy định. Điều 20. Trách nhiệm của UBND các xã, phường 1. Phối hợp với các đơn vị quản lý thuỷ nông lập bảng kê đối tượng và diện tích đất được tưới nước, cấp nước được miễn thuỷ lợi phí trên địa bàn xã, phường. 2. Hướng dẫn cộng đồng dân cư tổ chức tổ, đội thuỷ nông thực hiện công tác thuỷ nông nội đồng nhằm sử dụng nguồn nước tiết kiệm, chống lãng phí. Điều 21. Trách nhiệm của các đơn vị quản lý thuỷ nông 1. Hàng năm, các đơn vị quản lý, khai thác công trình thủy lợi thực hiện lập dự toán, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh báo cáo các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt như sau: - Đối với Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Đà Nẵng báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính. - Đối với các hợp tác xã thực hiện dịch vụ tưới báo cáo UBND các quận, huyện. 2. Tổ chức quản lý và khai thác các công trình thuỷ lợi có hiệu quả, thực hiện tốt công tác PCLB và thường xuyên duy tu, bảo dưỡng công trình đầu mối, hệ thống kênh tưới để nâng cao năng lực tưới nước, cấp nước của các công trình. 3. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền quyết định diện tích miễn thuỷ lợi phí. Thực hiện công khai tài chính theo quy định của nhà nước. 4. Phối hợp với các địa phương lập bảng kê đối tượng và diện tích đất tưới nước, cấp nước được miễn thuỷ lợi phí, thực hiện cung cấp, điều phối nguồn nước tưới cho từng cánh đồng bảo đảm tưới đúng thời vụ, đáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp. 5. Thực hiện ký hợp đồng và hạch toán kinh tế theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật về sản phẩm nước tưới do mình cung cấp. 6. Trường hợp nắng hạn kéo dài dẫn đến các công trình thuỷ lợi đầu mối do đơn vị quản lý thuỷ nông không còn nguồn nước để cung cấp nước tưới, các đơn vị quản lý thuỷ nông có trách nhiệm đề xuất với UBND các quận, huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thực hiện các biện pháp chống hạn. Điều 22. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ảnh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp ./. PHỤ LỤC 1 (Ban hành kèm theo Quyết định số 20 /2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND thành phố Đà Nẵng) BẢNG KÊ DIỆN TÍCH TƯỚI NƯỚC, CẤP NƯỚC ĐƯỢC MIỄN THỦY LỢI PHÍ VỤ ……… <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (Kèm theo bảng kê chi tiết diện tích tưới nước, cấp nước được miễn thủy lợi phí đến hộ dùng nước) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> XÁC NHẬN <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Đơn vị quản lý thủy nông: BẢNG KÊ DIỆN TÍCH TƯỚI NƯỚC, CẤP NƯỚC ĐƯỢC MIỄN THỦY LỢI PHÍ VỤ…………………… (Chi tiết đến hộ dùng nước) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> (Kèm theo bảng kê chi tiết diện tích tưới nước, cấp nước được miễn thủy lợi phí đến hộ dùng nước) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND thành phố Đà Nẵng) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> HỢP ĐỒNG ĐẶT HÀNG Cung ứng và sử dụng dịch vụ cấp nước, tưới nước và tiêu nước
2,069
6,418
Năm: …….......... Căn cứ Bộ Luật Dân sự năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005, có hiệu lực từ ngày 01/01/2006; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi số 32/2001/PL- UBTVQH10 ngày 04/4/2001 và các văn bản hướng dẫn hiện hành; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; Căn cứ Thông tư 11/2009/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi và quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm công ích; Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích ban hành kèm theo Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 9/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Thông tư 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 về Hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi và Thông tư số 56/2010/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định một số nội dung trong hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi; Căn cứ Quyết định số /2013/QĐ-UBND ngày tháng năm 2013 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước để thực hiện miễn thuỷ lợi phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Căn cứ nhu cầu nước tưới cho sản xuất lúa, rau, màu và cây công nghiệp ngắn ngày của hộ nông dân trên địa bàn xã (phường), Hôm nay, ngày tháng năm…... , tại ……………đại diện các bên ký kết hợp đồng đặt hàng cung cấp nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp, gồm có: 1. ĐẠI DIỆN BÊN A (Cơ quan đặt hàng):………………………………. -Ông (bà):.........................................Chức vụ ........................ -Điện thoại: ......................... Fax : .................................... - Điện thoại: …………………. -Tài khoản: ……………… Tại kho bạc Nhà nước……. 2. ĐẠI DIỆN BÊN B (Cơ quan nhận đặt hàng):………………………………. -Ông, (Bà ) :………………….. Chức vụ : ………………….. -Địa chỉ: ……………………………………………. -Điện thoại:………………………….Fax……………………………. -Tài khoản: …………………………Tại Ngân hàng ……………………. -Mã số thuế: ………………………………….. Hai bên đã thỏa thuận và thống nhất ký hợp đồng đặt hàng cung cấp nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp theo các điều khoản sau đây: Điều 1: Bên B đồng ý cung cấp nước tưới cho bên A để sản xuất nông nghiệp theo số lượng (diện tích ), hình thức tưới, chất lượng, đơn giá và địa điểm giao nhận nước như sau: 1. Số lượng và hình thức tưới : <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 2. Chất lượng dịch vụ cung cấp nước tưới : - Thời gian tưới : Về thời gian tưới phải đáp ứng yêu cầu của hộ dùng nước và phù hợp với khung lịch thời vụ sản xuất của Sở Nông nghiệp & PTNT , được ghi cụ thể trong văn bản yêu cầu tưới của hộ dùng nước. - Về lượng nước: Phải cung cấp đủ lượng nước cần thiết theo qui trình sản xuất lúa, rau, màu và cây công nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản của ngành nông nghiệp trong suốt vụ sản xuất. 3. Địa điểm giao nhân nước: Bên B cung cấp đầy đủ nước tưới cho bên A tại vị trí cống cấp nước đầu kênh tưới nội đồng của hộ dùng nước, bảo đảm đủ lưu lượng nước để dẫn vào kênh tưới nội đồng. 4. Đơn giá : Thực hiện theo quy định hiện hành của UBND thành phố Đà Nẵng về việc phê duyệt đơn giá dịch vụ tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2: Giá trị hợp đồng : Bằng chữ.............................................................................. Trong đó: Tỷ lệ duy tu, sửa chữa công trình thủy lợi: %, tương ứng giá trị: ………… đồng. (Có dự toán đính kèm) Điều 3. Phương thức nghiệm thu và thanh toán 1. Phương thức nghiệm thu - Ngay sau khi kết thúc vụ tưới (thời điểm bên B ngừng cung cấp nước ), bên B chủ động trao đổi với bên A để thống nhất lập kế hoạch tổ chức nghiệm thu . - Trên cơ sở hồ sơ nghiệm thu cơ sở (giữa đơn vị quản lý thuỷ nông với đại diện hộ dùng nước), Bên A thực hiện nghiệm thu kết quả tưới thực tế tại đồng ruộng theo từng thôn, tổ dân phố hoặc đội sản xuất, có sự tham gia của đại diện nông dân sử dụng nước tưới. 2. Phương thức thanh toán - Tạm ứng và thanh toán hợp đồng: Căn cứ vào hợp đồng đặt hàng được ký, đơn vị đặt hàng tạm ứng 50% kinh phí theo hợp đồng cho đơn vị nhận đặt hàng. Khi kết thúc vụ tưới, tiêu, cấp nước,… (vào giữa năm), bên B lập báo cáo kết quả thực hiện hợp đồng, xác định khối lượng, chất lượng công việc đã thực hiện và giá trị khối lượng các công việc hoàn thành. Nếu khối lượng sản phẩm (hoặc công việc) hoàn thành tương ứng với 60 % giá trị đã tạm ứng trở lên, thì cơ quan đặt hàng cấp tạm ứng tiếp 40% giá trị hợp đồng, 10% kinh phí còn lại được thanh toán sau khi hợp đồng được thanh lý. - Hình thức thanh toán: Bằng chuyển khoản. Điều 4: Trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên 1. Trách nhiệm và nghĩa vụ của Bên B: 1.1. Đảm bảo cung cấp nước tưới đầy đủ, kịp thời cho bên A để sản xuất theo đúng lịch thời vụ và đúng qui trình kỹ thuật sản xuất của ngành nông nghiệp. 1.2. Bên B chịu trách nhiệm lập kế hoạch phân phối nước hợp lý cho từng khu tưới và chủ động bàn bạc với bên A để thống nhất lịch tưới. 1.3. Trong điều kiện bình thường, công trình không xảy ra sự cố nhưng do bên B thiếu tinh thần trách nhiệm dẫn đến không bảo đảm nước tưới làm ảnh hưởng đến năng suất cây trồng thì bên B phải bồi thường thiệt hại cho nông dân. 1.4. Thực hiện các nghĩa vụ khác được quy định cụ thể trong hợp đồng tưới nước, cấp nước giữa bên B với đại diện hộ dùng nước. . 2. Trách nhiệm và nghĩa vụ của Bên A: 2.1. Cung cấp cho Bên B tiến độ làm đất, gieo sạ, lịch tưới từng khu vực, để Bên B có kế hoạch phân phối nước kịp thời, hợp lý, tránh lãng phí nước. 2.2. Sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ môi trường nước, bảo vệ công trình thủy lợi trong phạm vi quản lý của mình.Thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục và áp dụng các biện pháp nghiêm cấm vứt rác thải và vật thải rắn khác vào lòng kênh. Điều 5: Điều khoản chung Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng và các văn bản liên quan được nêu trong hợp đồng này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hai bên sẽ cùng nhau bàn bạc giải quyết. - Hợp đồng được lập thành 08 bản, có giá trị như nhau. Bên A giữ 06 bản, Bên B giữ 02 bản. - Hiệu lực của hợp đồng : hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký ./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> BẢNG KHÁI TOÁN CHI PHÍ DUY TU, SỬA CHỮA THƯỜNG XUYÊN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH NĂM .................. (Kèm theo Hợp đồng số /HĐĐH ngày tháng năm 2013) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ghi chú: - Khi lập khái toán,vận dụng đơn giá tổng hợp (đã thanh toán) của những năm trước để ước tính - Khái toán bao gồm cả chi phí dự phòng <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của UBND thành phố Đà Nẵng) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG ĐẶT HÀNG Cung ứng và sử dụng dịch vụ cấp nước, tưới nước và tiêu nước Năm: …….......... Căn cứ Bộ Luật Dân sự năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005, có hiệu lực từ ngày 01/01/2006. Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi số 32/2001/PL- UBTVQH10 ngày 04/4/2001 và các văn bản hướng dẫn hiện hành; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11/3/2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm công ích; Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích ban hành kèm theo Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 9/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Thông tư 11/2009/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi và quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi; Căn cứ Thông tư 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12/10/2009 về Hướng dẫn tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi và Thông tư số 56/2010/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định một số nội dung trong hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi; Căn cứ Quyết định số /2013/QĐ-UBND ngày tháng năm 2013 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước để thực hiện miễn thuỷ lợi phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. - Căn cứ Hợp đồng Kinh tế số /HĐ-ĐH ngày giữa … - Căn cứ vào báo cáo kết quả sản xuất và cung ứng sản phẩm đặt hàng Hôm nay, ngày ...... tháng .... năm…... , tại ……………đại diện các bên thực hiện thanh lý hợp đồng đặt hàng cung cấp nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp, gồm có : 1. ĐẠI DIỆN BÊN A (Cơ quan đặt hàng):……………………………….
2,047
6,419
-Ông (bà):.........................................Chức vụ ........................ -Điện thoại: ......................... Fax : .................................... - Điện thoại: …………………. -Tài khoản: ……………… Tại kho bạc Nhà nước……. 2. ĐẠI DIỆN BÊN B (Cơ quan nhận đặt hàng):………………………………. -Ông, (Bà ) :………………….. Chức vụ : ………………….. -Địa chỉ: ……………………………………………. -Điện thoại:………………………….Fax……………………………. -Tài khoản: …………………………Tại Ngân hàng ……………………. -Mã số thuế: ………………………………….. 3. ĐẠI DIỆN CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN: - ……………………………………………………………………………… - …………………………………………………………………………….. - ……………………………………………………………………………… Sau khi kiểm tra,, Hội đồng nghiệm thu thống nhất thanh lý hợp đồng đặt hàng cung cấp nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp như sau: 1. Số lượng và hình thức tưới thực tế hoàn thành : <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 2. Chất lượng dịch vụ cung cấp nước tưới : …………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………. 3. Thanh toán: - Giá trị thuỷ lợi phí theo hợp đồng tưới: ………………………………. - Giá trị thuỷ lợi phí thực tế nghiệm thu thanh toán: …………………… - Bên A đã tạm ứng cho bên B:…………………………………………. - Số tiền còn lại đề nghị thanh toán:…………………………………… (Kèm theo bảng chiết tính chi tiết) 4. Kết luận của Hội đồng nghiệm thu: …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU <jsontable name="bang_16"> </jsontable> ĐẠI DIỆN CÁC BÊN LIÊN QUAN BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG HOÀN THÀNH (Kèm theo biên bản nghiệm thu số .......... ngày ...... tháng ..... năm ...... ....) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Bằng chữ: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Ghi chú: Có kèm theo phụ biểu thuyết minh rõ diện tích nghiệm thu ở từng hộ dùng nước và phụ biểu thuyết minh giá trị sửa chữa từng công trình (hạng mục công trình) Tên cơ quan đặt hàng ............................................................... Tên cơ quan nhận đặt hàng ....................................................... BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ HOÀN THÀNH THEO HỢP ĐỒNG ĐẶT HÀNG Thực hiện nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi phục vụ tưới nước và tiêu nước, cấp nước,.................. năm .............. (Kèm theo biên bản nghiệm thu số .......... ngày ..... tháng ..... năm ...... ....) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Bằng chữ: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Tên cơ quan đặt hàng ............................................................... Tên cơ quan nhận đặt hàng ....................................................... BẢNG XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ KHỐI LƯỢNG PHÁT SINH NGOÀI HỢP ĐỒNG ĐẶT HÀNG (Kèm theo biên bản nghiệm thu số .......... ngày ..... tháng ..... năm ...... ....) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Bằng chữ: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 6 THÁNG CUỐI NĂM 2013 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3, Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Theo đề nghị của Thủ trưởng các đơn vị và Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật sáu tháng cuối năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”. Điều 2. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo Thông tư liên tịch số 192/2010/TTLT-BTC-BTP-VPCP ngày 02 tháng 12 năm 2010 của liên Bộ Tài chính, Tư pháp và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, thay thế Quyết định số 566/QĐ-BNN-PC ngày 19/03/2013 về việc phê duyệt kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng Cục trưởng, Cục trưởng các Tổng cục, Cục thuộc Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT 6 THÁNG CUỐI NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1586/QĐ-BNN-PC ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) I. CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT (04 Dự án luật) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QPPL TRÌNH CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ 1. CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH THỨC <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN BỊ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> III. CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 1. CHƯƠNG TRÌNH CHÍNH THỨC (51 văn bản) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN BỊ (25 văn bản) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> (Ghi chú: Các văn bản trong chương trình chuẩn bị, nếu chuẩn bị tốt về nội dung và đảm bảo trình tự thủ tục quy định tại Luật ban hành văn bản QPPL thì có công văn đề nghị Bộ để bổ sung vào chương trình xây dựng văn bản QPPL năm 2013 của Chính phủ, của Bộ) NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐƯỜNG SẮT Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 10 năm 2006, được sửa đổi, bổ sung bởi: Nghị định số 03/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 3 năm 2012. Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải[1], Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh[2] Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt về kết cấu hạ tầng đường sắt; đường sắt đô thị; kinh doanh đường sắt; quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư; miễn, giảm giá vé cho đối tượng chính sách xã hội; phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt; danh mục hàng nguy hiểm và việc vận tải hàng nguy hiểm trên đường sắt; trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trong việc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến đường sắt trên lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó. Điều 3. Đường sắt chuyên dùng không kết nối với đường sắt quốc gia Việc áp dụng tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông đường sắt, tiêu chuẩn kết cấu hạ tầng đường sắt, quy trình kỹ thuật khai thác đường sắt thực hiện theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Điều 4. Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển đường sắt 1. Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển đường sắt; phê duyệt các quy hoạch chi tiết phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt, vận tải đường sắt trong từng giai đoạn và từng khu vực phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển đường sắt đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình, chủ trì hoặc phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện những việc liên quan đến quy hoạch tổng thể phát triển đường sắt đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. 3. Ủy ban nhân dân các cấp có quy hoạch đường sắt đi qua có trách nhiệm phối hợp thực hiện quy hoạch phát triển đường sắt, bảo vệ đường sắt. 4. Doanh nghiệp kinh doanh đường sắt căn cứ vào ngành, nghề kinh doanh của mình, có trách nhiệm đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt, cơ sở công nghiệp, dịch vụ và trang thiết bị đường sắt phù hợp với quy hoạch phát triển đường sắt đã được phê duyệt. Chương 2. KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT Điều 5. Đất dành cho đường sắt 1. Đất dành cho đường sắt bao gồm đất để xây dựng công trình đường sắt, đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và đất trong phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt. 2. Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý và bảo vệ đất dành cho đường sắt; bảo đảm sử dụng đúng mục đích đã được phê duyệt và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt chịu trách nhiệm bảo vệ đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt; phát hiện và xử phạt vi phạm phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và hành lang an toàn giao thông đường sắt. Trong hành lang an toàn giao thông đường sắt chỉ được phép để cây thấp dưới 1,5 mét và phải cách mép chân nền đường đắp ít nhất 2 mét, cách mép đỉnh mái đường đào ít nhất 5 mét hoặc cách mép ngoài rãnh thoát nước dọc của đường, rãnh thoát nước đỉnh ít nhất 3 mét. 3.[3] Đất dành cho đường sắt phải được cắm mốc chỉ giới. Việc cắm mốc chỉ giới được quy định như sau: a) Đối với đất quy hoạch dành cho đường sắt: Việc cắm mốc chỉ giới do Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có quy hoạch đường sắt thực hiện. b) Đối với đất dành cho đường sắt khi thực hiện nâng cấp, cải tạo từ đường sắt đang khai thác hoặc xây dựng mới từ sau ngày Luật Đường sắt có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2006, chủ đầu tư dự án có trách nhiệm sau đây: Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có công trình đường sắt xây dựng phương án cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có công trình đường sắt phê duyệt. Trong thời hạn không quá ba tháng kể từ ngày được Ủy ban nhân nhân cấp tỉnh phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới, chủ đầu tư dự án phải chủ trì, phối hợp cùng Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt công bố công khai mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt và tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa, bàn giao mốc chỉ giới cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt quản lý, bảo vệ.
2,250
6,420
c) Đối với đất dành cho đường sắt đang khai thác và có từ trước ngày Luật Đường sắt có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2006, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt có trách nhiệm sau đây: Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có công trình đường sắt xây dựng phương án cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có công trình đường sắt phê duyệt. Trong thời hạn không quá ba tháng, kể từ ngày được Ủy ban nhân nhân cấp tỉnh nơi có công trình đường sắt phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt phải chủ trì, phối hợp cùng Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt công bố công khai mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt và tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa, bàn giao mốc chỉ giới cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt quản lý, bảo vệ. 4.[4] Công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất dành cho đường sắt được quy định như sau: a) Đối với đất dành cho đường sắt khi nâng cấp, cải tạo từ đường sắt đang khai thác hoặc xây dựng mới từ sau ngày Luật Đường sắt có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2006: - Trường hợp đủ kinh phí thì tiến hành ngay công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất để xây dựng công trình đường sắt, đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt và đất trong phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt theo quy định của Luật Đường sắt và pháp luật về đất đai. - Trường hợp chưa đủ kinh phí để thực hiện ngay công tác giải phóng mặt bằng đối với đất dành cho đường sắt theo quy định của Luật Đường sắt thì thực hiện theo các bước sau đây: Bước 1: Tiến hành bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt theo quy định của Luật Đường sắt. Trường hợp do mặt bằng thực tế chật hẹp dẫn đến phạm vi bảo vệ cầu đường sắt theo chiều ngang không đủ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 28 Luật Đường sắt thì phạm vi bảo vệ cầu đường sắt theo chiều ngang được phép xác định theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 28 Luật Đường sắt nhưng phải có biện pháp bảo vệ cần thiết để bảo đảm an toàn cho cầu đường sắt. Bước 2: Tiến hành bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất trong phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt nhưng nằm ngoài phạm vi bảo vệ công trình đường sắt theo quy định sau đây: Trường hợp sử dụng đất ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt hoặc hoạt động của công trình đường sắt ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe người sử dụng đất thì cơ quan quản lý nhà nước về đường sắt tiến hành thẩm định mức độ ảnh hưởng, nếu phải thu hồi đất thì đề nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất đó. Người có đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật. Trường hợp sử dụng đất không ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt hoặc hoạt động của công trình đường sắt không ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của người sử dụng đất thì người đang sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép nhưng phải thực hiện đúng các quy định về bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt. Bước 3: Tiến hành bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt theo quy định của Luật Đường sắt. b) Đối với đường sắt đang khai thác được xây dựng từ trước ngày Luật Đường sắt có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2006: - Trường hợp đủ kinh phí thì tiến hành ngay công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất để xây dựng công trình đường sắt, đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, đất trong phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt theo quy định của Luật Đường sắt và pháp luật về đất đai. - Trường hợp chưa đủ kinh phí để thực hiện ngay công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất dành cho đường sắt theo quy định của Luật Đường sắt thì thực hiện theo các bước sau đây: Bước 1: Tiến hành bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất trong phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn của nền đường sắt theo quy định sau đây: chiều rộng 5 mét kể từ chân nền đường đối với nền đường đắp hay kể từ mép đỉnh đối với nền đường đào, hoặc 3 mét từ chân rãnh dọc hay rãnh đỉnh của đường; 5,6 mét tính từ mép ngoài của ray ngoài cùng trở ra đối với nền đường không đào, không đắp. Riêng phạm vi bảo vệ cầu đường sắt theo chiều ngang được xác định theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 28 Luật Đường sắt. Đối với đất nằm ngoài phạm vi an toàn của nền đường sắt theo quy định trên đến hết chỉ giới phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt được xử lý như sau: Trường hợp sử dụng đất ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt hoặc hoạt động của công trình đường sắt ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe người sử dụng đất thì cơ quan quản lý nhà nước về đường sắt tiến hành thẩm định mức độ ảnh hưởng, nếu phải thu hồi đất thì đề nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất đó. Người có đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật. Trường hợp sử dụng đất không ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt hoặc hoạt động của công trình đường sắt không ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của người sử dụng đất thì người đang sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép nhưng phải thực hiện đúng các quy định về bảo đảm an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt. Bước 2: Tiến hành bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng đối với đất trong phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, phạm vi hành lang an toàn giao thông đường sắt theo quy định của Luật Đường sắt. c) Bồi thường, hỗ trợ tài sản, công trình trên đất khi thu hồi đất: - Đối với công trình xây dựng trước khi phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt được công bố theo quy định của pháp luật thì chủ công trình được bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất theo quy định pháp luật về đất đai. - Đối với công trình xây dựng sau khi phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, hành lang an toàn giao thông đường sắt được công bố theo quy định của pháp luật thì chủ công trình phải tự dỡ bỏ và không được bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất, trừ các công trình được phép xây dựng theo quy định tại Điều 33 của Luật Đường sắt. 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp nơi có công trình đường sắt trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây: a) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất dành cho đường sắt; buộc người có hành vi vi phạm khôi phục lại tình trạng ban đầu để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt theo quy định. Trường hợp để xảy ra hiện tượng lấn, chiếm, sử dụng trái phép đất dành cho đường sắt tại địa phương thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật; b) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về đường sắt, doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo đảm an toàn công trình đường sắt, trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt; công bố mốc, cắm mốc, giao nhận mốc chỉ giới phạm vi đất dành cho đường sắt. Điều 6. Chính sách ưu đãi đối với tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị được hưởng những chính sách ưu đãi sau đây: 1. Được giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng tuyến đường sắt, bao gồm đất nền đường sắt, cầu, cống, kè, tường chắn, hệ thống thoát nước, hệ thống thông tin, tín hiệu, hệ thống cấp điện, phần đất trong hầm đường sắt, toàn bộ đất để xây dựng ga đường sắt, công trình tác nghiệp đầu máy, toa xe và các công trình phụ trợ khác cần thiết cho việc tổ chức chạy tàu trên tuyến. 2. Được thuê đất với mức ưu đãi nhất đối với đất dùng để xây dựng bãi hàng, cảng cạn container (ICD) và các công trình khác của kết cấu hạ tầng đường sắt nằm ngoài ga đường sắt. 3. Được ngân sách nhà nước hỗ trợ toàn bộ kinh phí giải phóng mặt bằng đối với đất dành cho đường sắt quy định tại khoản 1 Điều này. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc hỗ trợ kinh phí giải phóng mặt bằng đối với đất dành cho đường sắt quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Được miễn, giảm thuế nhập khẩu đối với vật tư, công nghệ, thiết bị kỹ thuật đường sắt mà trong nước chưa sản xuất được theo quy định của pháp luật về thuế. 5. Riêng đối với dự án xây dựng đường sắt đô thị còn được Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách trung ương một phần kinh phí đầu tư dự án xây dựng đường sắt đô thị được duyệt. 6. Các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật. Điều 7. Xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt 1. Việc xây dựng công trình, khai thác tài nguyên hoặc tiến hành các hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt không được làm ảnh hưởng đến an toàn của công trình đường sắt và hoạt động giao thông vận tải đường sắt.
2,051
6,421
2. Khoảng cách an toàn tối thiểu của một số công trình ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt được quy định như sau: a) Nhà làm bằng vật liệu dễ cháy phải cách chỉ giới hành lang an toàn giao thông đường sắt ít nhất 5 mét; b) Lò vôi, lò gốm, lò gạch, lò nấu gang, thép, xi măng, thủy tinh phải đặt cách chỉ giới hành lang an toàn giao thông đường sắt ít nhất 10 mét; c) Các kho chứa chất độc, chất nổ, chất dễ cháy, chất dễ nổ phải làm cách chỉ giới hành lang an toàn giao thông đường sắt theo quy định của pháp luật có liên quan; d) Đường dây tải điện phía trên đường sắt, ngoài việc bảo đảm khoảng cách an toàn theo quy định của pháp luật về điện lực còn phải có biện pháp bảo đảm không gây nhiễu hệ thống thông tin, tín hiệu đường sắt và bảo đảm an toàn khi dây tải điện bị đứt. e)[5] Tại điểm giao cắt đồng mức giữa đường sắt và đường bộ không bố trí người gác không được xây dựng công trình trong phạm vi góc cắt tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ và đường sắt. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể phạm vi góc cắt tầm nhìn của từng loại điểm giao cắt đồng mức giữa đường sắt và đường bộ. 3. Trong trường hợp việc xây dựng, khai thác tài nguyên hoặc tiến hành các hoạt động khác có khả năng ảnh hưởng đến an toàn của công trình đường sắt hoặc an toàn giao thông vận tải đường sắt thì chủ đầu tư công trình, tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên hoặc tiến hành hoạt động khác phải báo ngay cho doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt biết và có biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông vận tải đường sắt. Chương 3. ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ Điều 8. Tiêu chuẩn đô thị được đầu tư xây dựng đường sắt đô thị Đô thị được đầu tư xây dựng đường sắt đô thị phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sau đây: 1. Đô thị có chức năng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ, du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ, liên tỉnh hoặc cả nước. 2. Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tổng số lao động chiếm từ 85% trở lên. 3. Quy mô dân số từ một triệu người trở lên. 4. Mật độ dân số bình quân từ 12.000 người/km2 trở lên. Điều 9. Hỗ trợ kinh phí cho giao thông vận tải đường sắt đô thị Hàng năm, căn cứ vào nhu cầu hỗ trợ kinh phí cho giao thông vận tải đường sắt đô thị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cân đối kinh phí vào ngân sách địa phương. Trường hợp còn thiếu thì ngân sách trung ương sẽ hỗ trợ từ khoản kinh phí hỗ trợ cho dịch vụ giao thông vận tải công cộng của đô thị theo quy định tại khoản 4 Điều 56 Luật Đường sắt và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Chương 4. KINH DOANH ĐƯỜNG SẮT Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh đường sắt 1. Bảo đảm đầy đủ các điều kiện về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và về ngành nghề kinh doanh có điều kiện quy định tại Nghị định này. 2. Chấp hành các quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường sắt và những quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Thực hiện đầy đủ và kịp thời nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật. Điều 11. Điều kiện chung về kinh doanh đường sắt 1. Kinh doanh đường sắt bao gồm các loại hình sau đây: a) Kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt; b) Kinh doanh vận tải đường sắt; c) Kinh doanh xếp, dỡ hàng hóa tại ga, bãi hàng có đường sắt; d) Kinh doanh lưu kho, bảo quản hàng hóa tại ga đường sắt; đ) Kinh doanh sản xuất, lắp ráp, hoán cải, phục hồi phương tiện giao thông đường sắt; e) Kinh doanh dịch vụ đại lý vận tải đường sắt; g) Kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa. 2. Kinh doanh đường sắt là kinh doanh có điều kiện. Doanh nghiệp, hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) kinh doanh đường sắt phải có đủ các điều kiện chung sau đây: a) Là doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam; b) Có đăng ký kinh doanh phù hợp với ngành nghề kinh doanh; c) Có trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với ngành nghề kinh doanh. Điều 12. Điều kiện kinh doanh vận tải đường sắt Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này. 2. Có chứng chỉ an toàn theo quy định tại Điều 75 của Luật Đường sắt. 3. Phương tiện giao thông đường sắt phải có đủ giấy chứng nhận đăng ký, giấy chứng nhận đăng kiểm về tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường có hiệu lực. 4. Có hợp đồng cung cấp dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt với tổ chức điều hành giao thông vận tải đường sắt. 5. Người được giao chịu trách nhiệm chính về quản lý kỹ thuật khai thác vận tải phải có trình độ đại học và có ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm về khai thác vận tải đường sắt. Nhân viên trực tiếp phục vụ chạy tàu phải có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 46 của Luật Đường sắt và phải nắm vững quy trình, quy phạm đường sắt. 6. Đối với kinh doanh vận tải hành khách và kinh doanh vận tải hàng nguy hiểm bằng đường sắt, ngoài điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, doanh nghiệp còn phải có hợp đồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm. 7. Đối với kinh doanh vận tải đường sắt đô thị, ngoài điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này, doanh nghiệp còn phải có phương án tổ chức chạy tàu bảo đảm chạy tàu an toàn, đều đặn, đúng giờ theo biểu đồ chạy tàu đã được công bố. Điều 13. Điều kiện kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này. 2. Có chứng chỉ an toàn theo quy định tại Điều 75 của Luật Đường sắt. 3. Người được giao chịu trách nhiệm chính về quản lý kỹ thuật kết cấu hạ tầng đường sắt phải có trình độ đại học và có ít nhất ba (03) năm kinh nghiệm về khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt. Nhân viên trực tiếp phục vụ chạy tàu phải có đủ điều kiện quy định tại Điều 46 của Luật Đường sắt và phải nắm vững quy trình, quy phạm đường sắt. Điều 14. Điều kiện kinh doanh xếp, dỡ hàng hóa tại ga, bãi hàng có đường sắt Doanh nghiệp kinh doanh xếp, dỡ hàng hóa tại ga, bãi hàng có đường sắt phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này. 2. Địa điểm xếp, dỡ hàng hóa bảo đảm đủ điều kiện an toàn theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. 3. Các thiết bị xếp, dỡ hàng hóa đưa vào khai thác bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật theo quy định. 4. Người điều khiển thiết bị xếp, dỡ hàng hóa có giấy phép, bằng, chứng chỉ chuyên môn theo quy định của pháp luật. Điều 15. Điều kiện kinh doanh lưu kho, bảo quản hàng hóa tại ga đường sắt Doanh nghiệp kinh doanh lưu kho, bảo quản hàng hóa tại ga đường sắt phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này. 2. Kho, bãi đủ tiêu chuẩn theo quy định. 3. Bảo đảm quy định về phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường. Điều 16. Điều kiện kinh doanh sản xuất, lắp ráp, hoán cải, phục hồi phương tiện giao thông đường sắt Doanh nghiệp kinh doanh sản xuất, lắp ráp, hoán cải, phục hồi phương tiện giao thông đường sắt phải có đủ các điều kiện sau đây: 1. Các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định này. 2. Có bộ phận giám sát, quản lý chất lượng. 3. Có phương án phòng cháy, chữa cháy và phòng ngừa ô nhiễm môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp giấy chứng nhận. 4. Có ít nhất một (01) cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học chuyên ngành cơ khí về phương tiện giao thông đường sắt. Điều 17. Nội dung, trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đường sắt Nội dung, trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đường sắt thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh. Điều 18. Xây dựng, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ, biểu đồ chạy tàu 1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện việc xây dựng, ban hành, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ và biểu đồ chạy tàu trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị. 2. Tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác đường sắt chuyên dùng tự tổ chức xây dựng, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ, biểu đồ chạy tàu và chịu trách nhiệm đối với sự cố, tai nạn xảy ra theo quy định của pháp luật. Điều 19. Quy định chi tiết về kinh doanh vận tải trên đường sắt Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện về kinh doanh vận tải hàng hóa, hành khách, hành lý, bao gửi trên đường sắt. Điều 20. Quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư 1. Nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư được sử dụng vào những công việc sau đây: a) Quản lý tài sản thuộc kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư theo quy định của pháp luật; b) Bảo trì, sửa chữa để duy trì trạng thái kỹ thuật, nâng cao chất lượng kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư, bảo đảm giao thông đường sắt luôn an toàn, thông suốt; c) Tổ chức phòng, chống và khắc phục kịp thời hậu quả do sự cố, thiên tai, tai nạn giao thông đường sắt gây ra để bảo đảm giao thông vận tải đường sắt an toàn, thông suốt. 2. Doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư trong phạm vi quản lý của mình, xây dựng kế hoạch quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư.
2,060
6,422
3. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao kế hoạch, đặt hàng đối với hoạt động quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư theo quy định của pháp luật về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích. 4. Việc quản lý, cấp phát, thanh quyết toán tài chính từ nguồn ngân sách nhà nước cho quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Điều 21. Miễn, giảm giá vé cho đối tượng chính sách xã hội 1. Các đối tượng chính sách xã hội sau đây được hưởng chế độ miễn, giảm giá vé đi tàu: a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945; c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng; d) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; đ) Bệnh binh; e) Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; g) Người già từ 90 tuổi trở lên; h) Nạn nhân chất độc màu da cam; i) Người tàn tật nặng; k) Trẻ em, học sinh, sinh viên. 2. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm và mức giảm giá vé đi tàu phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Điều 22. Hỗ trợ duy trì chạy tàu trong trường hợp đặc biệt Việc duy trì chạy tàu phục vụ yêu cầu kinh tế - xã hội, yêu cầu quốc phòng, an ninh mà không bù đắp đủ chi phí do Thủ tướng Chính phủ quyết định hỗ trợ đối với từng trường hợp cụ thể. Chương 5. DANH MỤC HÀNG NGUY HIỂM VÀ VIỆC VẬN TẢI HÀNG NGUY HIỂM TRÊN ĐƯỜNG SẮT MỤC 1. HÀNG NGUY HIỂM Điều 23. Phân loại hàng nguy hiểm 1. Căn cứ tính chất hóa, lý, hàng nguy hiểm được phân thành 09 loại (các loại 1, 2, 4, 5 và 6 được chia thành các nhóm) sau đây: Loại 1: Chất nổ. Nhóm 1.1: Chất nổ. Nhóm 1.2: Vật liệu nổ công nghiệp. Loại 2: Chất khí dễ cháy, độc hại. Nhóm 2.1: Khí ga dễ cháy. Nhóm 2.2: Khí ga độc hại. Loại 3: Chất lỏng dễ cháy và chất nổ lỏng khử nhậy. Loại 4: Chất rắn dễ cháy. Nhóm 4.1: Chất đặc dễ cháy, chất tự phản ứng và chất nổ đặc khử nhậy. Nhóm 4.2: Chất dễ tự bốc cháy. Nhóm 4.3: Chất khi gặp nước tạo ra khí dễ cháy. Loại 5: Chất ô xy hóa. Nhóm 5.1: Chất ô xy hóa. Nhóm 5.2: Hợp chất ô xit hữu cơ. Loại 6: Chất độc hại, lây nhiễm. Nhóm 6.1: Chất độc hại. Nhóm 6.2: Chất lây nhiễm. Loại 7: Chất phóng xạ. Loại 8: Chất ăn mòn. Loại 9: Chất và hàng nguy hiểm khác. 2. Bao bì, thùng chứa hàng nguy hiểm chưa được làm sạch bên trong và bên ngoài sau khi đã lấy hết hàng nguy hiểm cũng được coi là hàng nguy hiểm tương ứng. Điều 24. Danh mục hàng nguy hiểm 1. Danh mục hàng nguy hiểm được phân theo loại, nhóm kèm theo mã số và số hiệu nguy hiểm do Liên hợp quốc quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này. 2. Mức độ nguy hiểm của mỗi chất trong danh mục hàng nguy hiểm được biểu thị bằng số hiệu nguy hiểm với một nhóm có từ hai đến ba chữ số quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này. 3. Căn cứ danh mục hàng nguy hiểm do Chính phủ ban hành, Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh danh mục hàng nguy hiểm trong từng thời kỳ cho phù hợp với tình hình thực tế trên cơ sở đề nghị của các cơ quan quy định tại Điều 26 Nghị định này. Điều 25. Đóng gói, bao bì, thùng chứa, nhãn hàng, biểu trưng hàng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm 1. Hàng nguy hiểm thuộc loại bắt buộc đóng gói phải được đóng gói trước khi vận chuyển trên đường sắt. Việc đóng gói hàng nguy hiểm phải thực hiện theo tiêu chuẩn Việt Nam và quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Bao bì, thùng chứa hàng nguy hiểm phải đúng tiêu chuẩn và phải được dán biểu trưng hàng nguy hiểm. Kích thước, ký hiệu, màu sắc biểu trưng hàng nguy hiểm thực hiện theo quy định tại điểm 1 Phụ lục III kèm theo Nghị định này. 3. Việc ghi nhãn hàng nguy hiểm thực hiện theo quy định về ghi nhãn hàng hóa lưu thông trong nước và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 4. Trên hai bên thành phương tiện vận tải hàng nguy hiểm phải dán biểu trưng hàng nguy hiểm. Nếu trên một phương tiện có nhiều loại hàng nguy hiểm khác nhau thì phải dán đủ các biểu trưng của các loại hàng nguy hiểm đó. Trường hợp trên phương tiện có chở container hoặc xi-téc có chứa hàng nguy hiểm thì biểu trưng hàng nguy hiểm còn phải được dán trực tiếp lên container hoặc xi-téc đó. 5. Báo hiệu nguy hiểm hình chữ nhật màu vàng cam, ở giữa có ghi mã số của Liên hợp quốc (mã số UN). Kích thước báo hiệu nguy hiểm quy định tại điểm 2 Phụ lục III kèm theo Nghị định này. Vị trí dán báo hiệu nguy hiểm ở bên dưới biểu trưng hàng nguy hiểm. 6. Việc đóng gói, bao bì, thùng chứa, nhãn hàng, biểu trưng hàng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm đối với việc vận chuyển chất phóng xạ còn phải thực hiện theo quy định của pháp luật về an toàn và kiểm soát bức xạ. Điều 26. Trách nhiệm xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy định về hàng nguy hiểm Trách nhiệm xây dựng, sửa đổi, bổ sung trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền quy định về danh mục hàng nguy hiểm, tiêu chuẩn đóng gói, bao bì, thùng chứa hàng nguy hiểm và những lưu ý cần thiết khi xếp, dỡ, vận tải hàng nguy hiểm được quy định như sau: 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm về các loại thuốc bảo vệ thực vật. 2. Bộ Y tế chịu trách nhiệm về hóa chất độc dùng trong lĩnh vực y tế và hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng. 3. Bộ Thương mại chịu trách nhiệm về các loại xăng dầu, khí đốt. 4. Bộ Công nghiệp chịu trách nhiệm về hóa chất nguy hiểm dùng trong sản xuất công nghiệp. 5. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm về chất phóng xạ. 6. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm về các hóa chất độc nguy hiểm còn lại trong các loại, nhóm hàng nguy hiểm. MỤC 2. VẬN TẢI HÀNG NGUY HIỂM Điều 27. Quy định chung 1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến vận tải hàng nguy hiểm trên đường sắt phải tuân theo quy định của Luật Đường sắt và Nghị định này. 2. Hoạt động vận tải, xếp, dỡ, bảo quản các chất phóng xạ, vật liệu nổ công nghiệp trên đường sắt, ngoài việc thực hiện các quy định của Luật Đường sắt và Nghị định này còn phải thực hiện các quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Việc chạy tàu, lập tàu, dồn tàu trong quá trình vận tải hàng nguy hiểm phải tuân thủ quy trình, quy phạm đường sắt. 4. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quy định việc vận tải hàng nguy hiểm trên đường sắt phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh. Điều 28. Vận tải hàng nguy hiểm trong trường hợp đặc biệt Thủ tướng Chính phủ quyết định việc vận tải hàng nguy hiểm trên đường sắt trong các trường hợp sau đây: 1. Hàng phục vụ yêu cầu cấp bách phòng, chống dịch bệnh, thiên tai, địch họa. 2. Hàng quá cảnh của các nước, tổ chức quốc tế mà Việt Nam không là thành viên của Điều ước quốc tế với các nước, tổ chức quốc tế đó. Điều 29. Điều kiện của người tham gia vận tải hàng nguy hiểm 1. Nhân viên điều độ chạy tàu, trực ban chạy tàu ga, trưởng tàu, nhân viên tổ dồn (trưởng dồn; nhân viên ghép nối đầu máy, toa xe; gác ghi), nhân viên hóa vận ga, lái tàu điều khiển phương tiện vận tải hàng nguy hiểm, thủ kho, người xếp, dỡ hàng nguy hiểm tại các ga, bãi hàng phải được tập huấn theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. 2. Người đi áp tải hàng nguy hiểm, thủ kho, người xếp, dỡ hàng nguy hiểm tại kho của chủ hàng phải được tập huấn theo quy định của các cơ quan quy định tại Điều 26 Nghị định này. Điều 30. Xếp, dỡ, lưu kho hàng nguy hiểm 1. Người xếp, dỡ, lưu kho hàng nguy hiểm phải thực hiện việc xếp, dỡ, lưu kho hàng nguy hiểm theo quy định của Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan quy định tại Điều 26 Nghị định này. 2. Căn cứ quy định của Bộ Giao thông vận tải, các cơ quan quy định tại Điều 26 Nghị định này và chỉ dẫn của người thuê vận tải, người chịu trách nhiệm chính trong việc tiếp nhận và tổ chức vận tải hàng nguy hiểm quyết định phương án xếp, gia cố hàng nguy hiểm và chỉ đạo các chức danh liên quan thực hiện việc xếp, dỡ hàng đúng quy định. Việc xếp, gia cố hàng nguy hiểm trên phương tiện giao thông đường sắt phải theo đúng phương án xếp hàng. Không xếp chung các loại hàng nguy hiểm có tính chất tăng cường hoặc tạo ra sự nguy hiểm cao hơn khi được xếp chung với nhau trong cùng một toa xe. Việc lập tàu vận chuyển hàng nguy hiểm phải thực hiện theo đúng quy định về vận tải loại, nhóm hàng đó. 3. Việc xếp, dỡ hàng nguy hiểm trong kho, bãi của ga, cảng cạn phải theo hướng dẫn của thủ kho. Căn cứ quy định của Bộ Giao thông vận tải, các cơ quan quy định tại Điều 26 Nghị định này và chỉ dẫn của người thuê vận tải, thủ kho hướng dẫn, giám sát việc xếp, dỡ hàng nguy hiểm trong kho, bãi và chịu trách nhiệm trong thời gian hàng nguy hiểm lưu tại kho, bãi. 4. Đối với loại, nhóm hàng nguy hiểm theo quy định phải xếp, dỡ, lưu kho ở nơi riêng biệt thì phải được xếp, dỡ, lưu kho ở khu vực riêng để bảo đảm an toàn theo đặc trưng của hàng đó. 5. Sau khi đưa hết hàng nguy hiểm ra khỏi kho, bãi thì nơi lưu giữ hàng nguy hiểm phải được làm sạch để không ảnh hưởng tới hàng hóa khác. Điều 31. Điều kiện đối với phương tiện vận tải hàng nguy hiểm Ngoài việc có đủ điều kiện quy định của Luật Đường sắt, phương tiện vận tải hàng nguy hiểm còn phải đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Phù hợp với loại hàng vận tải theo quy định. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này quy định điều kiện của toa xe vận chuyển hàng nguy hiểm đối với loại, nhóm, tên hàng nguy hiểm tương ứng.
2,096
6,423
2. Phương tiện vận tải hàng nguy hiểm sau khi dỡ hết hàng nguy hiểm nếu không tiếp tục vận tải loại hàng đó thì người nhận hàng có trách nhiệm tổ chức làm sạch theo đúng quy trình tại nơi quy định, không gây ảnh hưởng tới đường sắt và vệ sinh môi trường. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan quy định tại Điều 26 Nghị định này hướng dẫn quy trình và nơi làm sạch phương tiện giao thông đường sắt sau khi vận tải hàng nguy hiểm. Điều 32. Trách nhiệm của người trực tiếp liên quan đến vận tải hàng nguy hiểm 1. Người trực tiếp liên quan đến vận tải hàng nguy hiểm bao gồm nhân viên điều độ chạy tàu, trực ban chạy tàu ga, trưởng tàu, nhân viên tổ dồn, nhân viên hóa vận ga, lái tàu điều khiển phương tiện vận tải hàng nguy hiểm. 2. Ngoài việc thực hiện các quy định của Luật Đường sắt và các quy định có liên quan trong Nghị định này, căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình, người trực tiếp liên quan đến vận tải hàng nguy hiểm còn có trách nhiệm sau đây: a) Chấp hành quy định ghi trong giấy phép đối với hàng nguy hiểm về loại, nhóm, tên hàng nguy hiểm quy định phải có giấy phép; b) Thực hiện các chỉ dẫn ghi trong thông báo của người thuê vận tải hàng nguy hiểm; c) Lập hồ sơ hàng nguy hiểm gồm giấy vận chuyển, sơ đồ xếp hàng và các giấy tờ có liên quan khác; d) Thường xuyên hướng dẫn, giám sát việc xếp, dỡ hàng trên phương tiện, bảo quản hàng nguy hiểm trong quá trình vận tải khi không có người áp tải hàng; đ) Khi phát hiện hàng nguy hiểm có sự cố, đe dọa đến an toàn của người, phương tiện, môi trường và hàng hóa khác trong quá trình vận tải, khẩn trương thực hiện các biện pháp hạn chế hoặc loại trừ khả năng gây hại của hàng nguy hiểm; lập biên bản, báo cáo Ủy ban nhân dân địa phương nơi gần nhất và các cơ quan liên quan xử lý. Trường hợp vượt quá khả năng, phải báo cáo cấp trên và người thuê vận tải hàng nguy hiểm để giải quyết kịp thời. Điều 33. Trách nhiệm của người thuê vận tải hàng nguy hiểm Ngoài việc thực hiện các quy định của Luật Đường sắt và các quy định liên quan trong Nghị định này, người thuê vận tải hàng nguy hiểm còn có trách nhiệm sau đây: 1. Có giấy phép đối với hàng nguy hiểm do cơ quan có thẩm quyền cấp cho loại, nhóm, tên hàng nguy hiểm quy định phải có giấy phép đối với hàng nguy hiểm. 2. Lập tờ khai gửi hàng nguy hiểm theo quy định và giao cho người vận tải trước khi xếp hàng lên phương tiện, trong đó ghi rõ: tên hàng nguy hiểm; mã số; loại, nhóm hàng nguy hiểm; khối lượng tổng cộng; loại bao bì; số lượng bao, gói; ngày, nơi sản xuất; họ và tên, địa chỉ người thuê vận tải hàng nguy hiểm; họ và tên, địa chỉ người nhận hàng nguy hiểm. 3. Thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp vận tải hàng nguy hiểm về những yêu cầu phải thực hiện trong quá trình vận tải; hướng dẫn xử lý trong trường hợp có sự cố do hàng nguy hiểm gây ra, kể cả trong trường hợp có người áp tải. Chịu trách nhiệm về các tổn thất phát sinh do cung cấp chậm trễ, thiếu chính xác hoặc không hợp lệ các thông tin, tài liệu và chỉ dẫn. 4. Tổ chức áp tải hàng đối với loại, nhóm hàng nguy hiểm mà các cơ quan quy định tại Điều 26 Nghị định này quy định phải có người áp tải. Người áp tải hàng nguy hiểm có trách nhiệm thường xuyên hướng dẫn, giám sát việc xếp, dỡ hàng nguy hiểm trên phương tiện; cùng trưởng tàu và những người liên quan bảo quản hàng và kịp thời xử lý khi có sự cố xảy ra trong quá trình vận tải. Điều 34. Trách nhiệm của doanh nghiệp vận tải hàng nguy hiểm Ngoài việc thực hiện quy định của Luật Đường sắt và các quy định liên quan trong Nghị định này, doanh nghiệp vận tải hàng nguy hiểm còn có trách nhiệm sau đây: 1. Chỉ tiến hành vận tải khi có giấy phép đối với hàng nguy hiểm và hàng nguy hiểm có đủ giấy tờ, được đóng gói, dán nhãn theo đúng quy định. 2. Kiểm tra hàng nguy hiểm, bảo đảm an toàn vận tải theo quy định. 3. Thực hiện các chỉ dẫn ghi trong thông báo của người thuê vận tải và những quy định ghi trong giấy phép đối với hàng nguy hiểm. 4. Chỉ đạo những người trực tiếp liên quan đến vận tải hàng nguy hiểm thực hiện quy định về vận tải hàng nguy hiểm trên đường sắt. 5. Mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật. Điều 35. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân địa phương khi xảy ra sự cố trong quá trình vận tải hàng nguy hiểm Khi nhận được thông báo có sự cố xảy ra trong quá trình vận tải hàng nguy hiểm trên đường sắt thì Ủy ban nhân dân nơi gần nhất có trách nhiệm huy động lực lượng để khẩn trương thực hiện các công việc sau đây: 1. Cứu người, phương tiện, hàng nguy hiểm. 2. Đưa nạn nhân (nếu có) ra khỏi khu vực xảy ra sự cố và tổ chức cấp cứu nạn nhân. 3. Khoanh vùng, sơ tán dân cư ra khỏi khu vực ô nhiễm, độc hại đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên huy động các lực lượng phòng hỏa, phòng hóa, phòng dịch, bảo vệ môi trường, kịp thời xử lý sự cố, khắc phục hậu quả. 4. Tổ chức, bố trí lực lượng bảo vệ hiện trường, bảo vệ hàng nguy hiểm, phương tiện để tiếp tục vận tải và phục vụ công tác điều tra, giải quyết hậu quả. Điều 36. Thẩm quyền cấp giấy phép đối với hàng nguy hiểm 1. Căn cứ mức độ nguy hiểm của loại, nhóm, tên hàng trong danh mục hàng nguy hiểm quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này, các cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm quy định loại, nhóm, tên hàng nguy hiểm bắt buộc người thuê vận tải hàng nguy hiểm phải có giấy phép đối với hàng nguy hiểm khi vận tải trên đường sắt. 2. Thẩm quyền cấp giấy phép đối với hàng nguy hiểm khi vận tải trên đường sắt được quy định như sau: a) Bộ Công an quy định việc cấp giấy phép đối với hàng nguy hiểm cho hàng thuộc các loại 1, 2, 3, 4 và 9 quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định này; b) Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc cấp giấy phép đối với hàng nguy hiểm cho hàng thuộc các loại 5, 7 và 8 quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định này; c) Bộ Y tế quy định việc cấp giấy phép đối với hàng nguy hiểm cho hóa chất độc dùng trong lĩnh vực y tế và hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng; d) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc cấp giấy phép đối với hàng nguy hiểm cho các loại thuốc bảo vệ thực vật; đ) Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc cấp giấy phép đối với hàng nguy hiểm cho các loại, nhóm, tên hàng nguy hiểm còn lại. Điều 37. Giấy phép đối với hàng nguy hiểm 1. Giấy phép đối với hàng nguy hiểm do các cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này cấp cho người thuê vận tải hàng nguy hiểm. 2. Nội dung chủ yếu của giấy phép đối với hàng nguy hiểm bao gồm: a) Tên, địa chỉ của người thuê vận tải hàng nguy hiểm; b) Tên, nhóm, loại, khối lượng hàng nguy hiểm; c) Tên ga xếp, ga dỡ hàng nguy hiểm; d) Lịch trình, thời gian vận chuyển hàng nguy hiểm; đ) Lưu ý về tính chất nguy hiểm đặc biệt của hàng nguy hiểm (nếu có). 3. Các cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời hạn cấp và việc quản lý, phát hành giấy phép đối với hàng nguy hiểm. Mẫu giấy phép đối với hàng nguy hiểm phải có đủ nội dung quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Giấy phép đối với hàng nguy hiểm được cấp theo từng lô hàng. Điều 38. Đăng ký toa xe vận chuyển hàng nguy hiểm và ga xếp, ga dỡ hàng nguy hiểm Doanh nghiệp thực hiện vận tải hàng nguy hiểm trên đường sắt phải đăng ký các loại xe đủ tiêu chuẩn vận chuyển hàng nguy hiểm, ga xếp, ga dỡ hàng nguy hiểm với các cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này và thực hiện đúng việc đăng ký đó. Chương 5a. PHƯƠNG TIỆN ĐỘNG LỰC CHUYÊN DÙNG ĐƯỜNG SẮT6. Điều 38a. Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt 1. Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt bao gồm: a) Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để vận chuyển người và vật tư, thiết bị phục vụ công tác chuyên ngành của ngành Đường sắt. b) Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để cứu viện, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; để kiểm tra, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa công trình đường sắt và phục vụ quốc phòng, an ninh. 2. Trang thiết bị trên phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt: a) Các phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt dùng để vận chuyển người và vật tư, thiết bị phục vụ công tác chuyên ngành của ngành đường sắt khi khai thác, vận dụng trên đường sắt phải tuân theo các quy định tại Điều 43 Luật Đường sắt. b) Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể danh mục và các biện pháp bảo đảm an toàn đối với các loại phương tiện động lực chuyên dùng để cứu viện, cứu hộ tai nạn giao thông đường sắt; để kiểm tra, thi công, bảo dưỡng, sửa chữa công trình đường sắt, phục vụ an ninh, quốc phòng khi khai thác, vận dụng trên đường sắt không bắt buộc phải có thiết bị ghi tốc độ và các thông tin liên quan đến việc điều hành chạy tàu (hộp đen). Chương 6. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH VỀ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT[6] Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải 1. Ban hành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, quy chế, quy định và các định mức kinh tế kỹ thuật trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt theo thẩm quyền nhằm bảo đảm vận tải hành khách, hàng hóa được an toàn, thông suốt, thuận lợi. 2. Quy định điều kiện, tiêu chuẩn của các cơ sở thiết kế, đóng mới, sửa chữa, đăng kiểm thiết bị và phương tiện giao thông đường sắt; quy định và tổ chức việc đăng ký, đăng kiểm phương tiện giao thông đường sắt. 3. Quy định nội dung, chương trình đào tạo và điều kiện đối với cơ sở đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; tổ chức quản lý việc đào tạo, cấp giấy phép lái tàu.
2,052
6,424
4. Tổ chức chỉ đạo và kiểm tra hoạt động của hệ thống thanh tra đường sắt; xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền đối với những hành vi vi phạm hành chính về bảo đảm an toàn công trình và trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt. 5. Phối hợp với Ủy ban nhân dân địa phương và các bộ, ngành liên quan tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về đường sắt và bảo đảm trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt; giải quyết, khắc phục hậu quả sự cố, tai nạn giao thông đường sắt. 6. Phối hợp với Bộ Công an theo dõi, phân tích nguyên nhân các vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng, đề ra biện pháp hữu hiệu nhằm hạn chế tai nạn giao thông đường sắt. Điều 40. Trách nhiệm của Bộ Công an 1. Tổ chức chỉ đạo công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt. 2. Kiểm tra, giám sát và xử phạt các hành vi vi phạm về an ninh, trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt. 3. Chủ trì điều tra, xử phạt các vụ tai nạn giao thông đường sắt; thống kê, theo dõi, phân tích và kết luận nguyên nhân các vụ tai nạn giao thông đường sắt; cung cấp dữ liệu về tai nạn giao thông đường sắt. 4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quy định và kiến nghị với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các biện pháp phòng ngừa, khắc phục những nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông đường sắt. 5. Chỉ đạo Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, công an các địa phương phối hợp với ngành đường sắt bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt cho các đoàn tàu chở lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước và các đoàn khách quốc tế, tàu chở hàng đặc biệt. Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Tài chính 1. Bảo đảm kinh phí cho quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư. 2. Bảo đảm kinh phí cho công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt theo mức Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trên cơ sở đề nghị của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Công an. Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng Chỉ đạo cơ quan quân sự các cấp phối hợp với ngành đường sắt, lực lượng công an để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt; chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt trong việc vận tải quân, phương tiện, khí tài trên đường sắt. Điều 43. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa - Thông tin 1. Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đường sắt thường xuyên, rộng rãi đến toàn dân. 2. Chỉ đạo các cơ quan văn hóa thông tin, báo chí trung ương và địa phương thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đường sắt, động viên nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt. 3. Hướng dẫn việc cấp giấy phép quảng cáo không làm ảnh hưởng đến trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt. Điều 44. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công an tổ chức chọn lọc những nội dung cần thiết về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt để phổ biến, giáo dục cho học sinh, sinh viên phù hợp với ngành học, cấp học. Điều 45. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 1. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật về trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt; tiến hành mọi biện pháp cần thiết để thiết lập kỷ cương trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt; giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình đường sắt chịu trách nhiệm bảo vệ các công trình đường sắt tại địa phương. 2. Có kế hoạch và tổ chức chỉ đạo việc giải tỏa công trình xây dựng trái phép trên phạm vi đất dành cho đường sắt. 3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp dưới nơi có đường sắt bị hư hỏng do tai nạn giao thông hoặc thiên tai phối hợp với ngành đường sắt kịp thời giải quyết hậu quả, khôi phục giao thông đường sắt. Điều 46. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng Cơ quan thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương có kế hoạch, chương trình, chuyên mục tuyên truyền phổ biến pháp luật về trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt. Điều 47. Lập quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo công trình có ảnh hưởng đến an toàn của các công trình đường sắt Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi lập quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo công trình có ảnh hưởng đến an toàn công trình đường sắt phải được sự nhất trí bằng văn bản của Bộ Giao thông vận tải. Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH7 Điều 48. Xác định mốc thời gian và nguyên tắc giải quyết công trình tồn tại trong phạm vi đất dành cho đường sắt 1. Xác định mốc thời gian: a) Công trình tồn tại trong phạm vi đất dành cho đường sắt trước ngày 01 tháng 9 năm 1996, giải quyết theo quy định của Nghị định số 120/CP ngày 12 tháng 8 năm 1963 của Hội đồng Chính phủ ban hành Điều lệ quy định phạm vi, giới hạn đường sắt và trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt; b) Công trình tồn tại trong phạm vi đất dành cho đường sắt từ ngày 01 tháng 9 năm 1996 đến ngày 31 tháng 12 năm 2005, giải quyết theo quy định của Nghị định số 39/CP ngày 05 tháng 7 năm 1996 của Chính phủ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt; c) Công trình tồn tại trong phạm vi đất dành cho đường sắt từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 trở đi, giải quyết theo quy định của Luật Đường sắt. 2. Nguyên tắc giải quyết: a) Dỡ bỏ ngay các công trình gây nguy hại đến an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông vận tải đường sắt; b) Những công trình xét thấy chưa ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông vận tải đường sắt thì tạm thời cho phép giữ nguyên hiện trạng nhưng chủ công trình phải có cam kết với chính quyền địa phương và doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt là không cơi nới, không phát triển và thực hiện dỡ bỏ công trình ngay khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; c) Việc bồi thường, hỗ trợ cho chủ công trình bị dỡ bỏ thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 49. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo; thay thế Nghị định số 39/CP ngày 05 tháng 7 năm 1996 của Chính phủ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 76/1998/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ (trừ Chương VI của Nghị định số 39/CP ngày 05 tháng 7 năm 1996, Chính phủ có văn bản khác thay thế). Điều 50. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I DANH MỤC HÀNG NGUY HIỂM (Ban hành kèm theo Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II SỐ HIỆU NGUY HIỂM (Ban hành kèm theo Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ) Mục 1 Số hiệu nguy hiểm gồm 2 hoặc 3 chữ số. Tổng quát các chữ số đó chỉ những sự nguy hiểm sau đây: 2 - Sự phát tán khí do áp suất hay phản ứng hóa học. 3 - Sự cháy của chất lỏng (hay hóa hơi) và khí, hay chất lỏng tự sinh nhiệt. 4 - Sự cháy của chất rắn hay chất rắn tự sinh nhiệt. 5 - Sự ô xy hóa tỏa nhiệt. 6 - Tác động của độc tố. 7 - Sự phóng xạ. 8 - Sự ăn mòn. 9 - Sự nguy hiểm do phản ứng tự sinh mạnh. Ghi chú: Sự nguy hiểm do phản ứng tự sinh mạnh ở số 9 bao gồm cả khả năng tự nhiên mà chất bị tan rã, nổ hoặc phản ứng trùng hợp kèm theo sự giải phóng các khí độc dễ cháy. Nếu con số được viết 2 lần sẽ chỉ mức độ nguy hiểm đặc biệt lớn. Khi sự nguy hiểm kèm theo 01 chất độc đã được chỉ một cách đầy đủ chỉ bằng 01 số hiệu thì sau số hiệu đó là số 0. Sự kết hợp giữa các chữ số đó sẽ có ý nghĩa riêng biệt - xem Mục 2 dưới đây. Nếu số hiệu nguy hiểm đứng trước bằng chữ X có nghĩa là chất đó sẽ phản ứng mạnh với nước. Với những chất như vậy, nước chỉ có thể được sử dụng khi có sự thông qua của các chuyên gia. Mục 2 Số hiệu nguy hiểm của các chất trong cột 3 của Phụ lục I có ý nghĩa như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III BIỂU TRƯNG HÀNG NGUY HIỂM (Ban hành kèm theo Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ) 1. Biểu trưng hàng nguy hiểm [1] Nghị định số 03/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,” [2] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 03/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 3 năm 2012. [3] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 03/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 3 năm 2012. [4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1của Nghị định số 03/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 3 năm 2012.
2,086
6,425
[5] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1của Nghị định số 03/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 3 năm 2012. [6] Chương này bao gồm điều 38a được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 03/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 3 năm 2012. 7 Các điều 2, 3 của Nghị định số 03/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 3 năm 2012 quy định như sau: “Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 3 năm 2012. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.” NGHỊ QUYẾT PHIÊN HỌP CHÍNH PHỦ THƯỜNG KỲ THÁNG 6 NĂM 2013 Trong hai ngày 27 và 28 tháng 6 năm 2013, Chính phủ họp phiên thường kỳ tháng 6 năm 2013 với sự tham dự họp trực tuyến của Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thảo luận và quyết nghị những vấn đề sau: 1. Về các báo cáo: Tình hình kinh tế - xã hội tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2013; tình hình thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP , số 02/NQ-CP của Chính phủ; công tác cải cách hành chính quý II năm 2013; công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và đấu tranh phòng, chống tham nhũng 6 tháng đầu năm 2013 do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Tổng Thanh tra Chính phủ trình. Chính phủ thống nhất nhận định: 6 tháng đầu năm, các cấp các ngành đã tích cực triển khai thực hiện các giải pháp đã đề ra trong các Nghị quyết của Đảng và Quốc hội, Nghị quyết số 01/NQ-CP , số 02/NQ-CP và các Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ. Kinh tế - xã hội có chuyển biến tích cực; đúng hướng, đạt nhiều kết quả quan trọng trên tất cả các lĩnh vực. Kinh tế vĩ mô ổn định hơn, tạo điều kiện thúc đẩy thực hiện các mục tiêu phát triển sản xuất, kinh doanh, tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng. Lạm phát được kiềm chế, giá cả, thị trường ổn định. Lãi suất tiếp tục giảm, dư nợ tín dụng được cải thiện, dự trữ ngoại hối tăng cao. Các biện pháp miễn, giảm, giãn thuế đã góp phần tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Xuất khẩu tăng trưởng cao hơn kế hoạch đề ra; tỷ lệ nhập siêu được kiểm soát ở mức thấp; nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu phục vụ sản xuất có xu hướng tích cực. Tăng trưởng của các ngành, Iĩnh vực trong nền kinh tế đều có cải thiện; GDP quý II ước đạt 5%, cao hơn quý I và đưa tăng trưởng 6 tháng đầu năm đạt 4,9%. Sản xuất công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến, chế tạo từng bước phục hồi và có chuyển biến, tồn kho giảm dần. Sản xuất nông nghiệp duy trì tương đối ổn định. Chương trình xây dựng nông thôn mới đạt kết quả tích cực, thu hút sự quan tâm của cả hệ thống chính trị và nhân dân. So cùng kỳ năm trước, khu vực dịch vụ tăng trưởng cao hơn, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đăng ký và thực hiện đều tăng, giải ngân vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tiếp tục đạt khá và tăng cao. An sinh xã hội và phúc lợi xã hội được bảo đảm; các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế, giải quyết việc làm... tiếp tục được quan tâm và đạt được kết quả tích cực. Công tác cải cách hành chính, giải quyết khiếu nại tố cáo và đấu tranh phòng, chống tham nhũng được chú trọng. Chính trị, xã hội ổn định; quốc phòng được tăng cường; an ninh, trật tự được giữ vững. Công tác đối ngoại được đẩy mạnh, đạt nhiều kết quả và nâng cao vị thế đất nước. Tuy nhiên, tình hình kinh tế - xã hội vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức: Lãi suất tuy giảm nhưng khả năng tiếp cận và hấp thụ vốn của doanh nghiệp còn thấp, tăng trưởng tín dụng còn ở mức thấp so với mục tiêu cả năm, tỷ lệ nợ xấu còn ở mức cao. Thu ngân sách và vốn đầu tư phát triển đạt thấp so với kế hoạch. Sản xuất, kinh doanh phục hồi chậm, tổng cầu của nền kinh tế vẫn thấp. Sản xuất nông nghiệp tăng trưởng chậm, chăn nuôi và cả nuôi trồng thủy sản khó khăn, xuất khẩu lúa gạo đang chịu áp lực cạnh tranh về giá và thị trường. Việc làm, thu nhập, đời sống của một bộ phận dân cư gặp khó khăn. Tình hình tai nạn giao thông, tội phạm còn diễn biến phức tạp. Thiên tai, dịch bệnh còn tiềm ẩn, khó lường. Việc triển khai Đề án tái cơ cấu tổng thể nền kinh tế mới đạt kết quả bước đầu. Việc thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, nhất là việc cụ thể hóa các giải pháp theo Nghị quyết số 02/NQ-CP còn chậm, chưa đáp ứng yêu cầu đề ra. Trong khi đó, tình hình kinh tế thế giới và khu vực được dự báo tiếp tục diễn biến phức tạp, tác động tiêu cực đến kinh tế, xã hội nước ta. Chính phủ yêu cầu các bộ, cơ quan, địa phương phát huy những kết quả tích cực đã đạt được, quyết tâm khắc phục khó khăn, nhất quán và kiên trì phấn đấu thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp theo Nghị quyết của Trung ương Đảng, Quốc hội và Chính phủ, tập trung và các vấn đề trọng tâm sau: - Tiếp tục tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, giải pháp Chính phủ đã đề ra trong Nghị quyết số 01/NQ-CP , số 02/NQ-CP , các Nghị quyết phiên họp thường kỳ của Chính phủ và các văn bản chỉ đạo, điều hành với quyết tâm cao. Bám sát thực tiễn, điều hành linh hoạt, tập trung tháo gỡ khó khăn trong sản xuất kinh doanh, bảo đảm mục tiêu tái cơ cấu nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng. Khẩn trương ban hành và triển khai quyết liệt, có hiệu quả chương trình, kế hoạch hành động tái cơ cấu ngành, lĩnh vực theo Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế đã được phê duyệt. - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam điều hành lãi suất phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô, tiền tệ, đặc biệt là diễn biến lạm phát nhằm kiểm soát và điều tiết lãi suất thị trường ở mức hợp lý, góp phần ổn định thị trường tiền tệ và thúc đẩy tăng trưởng tín dụng; chỉ đạo các tổ chức tín dụng tiếp tục tập trung vốn tín dụng vào các lĩnh vực ưu tiên, hỗ trợ các doanh nghiệp có triển vọng, có thị trường vay vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh; cơ cấu lại nợ và tiếp tục cho vay đối với các hộ nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi nếu khách hàng bảo đảm khâu tiêu thụ và có khả năng trả nợ; hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp kinh doanh cà phê; tích cực triển khai có hiệu quả chính sách cho vay hỗ trợ nhà ở; khẩn trương hoàn thiện các thủ tục để đưa Công ty Quản lý tài sản Việt Nam (VAMC) đi vào hoạt động trong tháng 7 năm 2013; theo dõi sát diễn biến tỷ giá, thị trường tiền tệ, ngoại hối để điều hành tỷ giá phù hợp; thực hiện các biện pháp bình ổn thị trường vàng, tất toán trạng thái vàng đúng quy định. - Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương tổ chức thực hiện, đôn đốc triển khai thực hiện khẩn trương, nghiêm túc Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước; thực hiện chính sách miễn, giảm, gia hạn, hoàn thuế nhưng có kiểm soát để thu đúng, thu đủ, tránh thất thoát và nợ đọng; điều hành chi ngân sách chặt chẽ, tiết kiệm; phấn đấu hoàn thành cao nhất nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013; rà soát, tổng hợp đánh giá tình hình ngân sách 6 tháng đầu năm, khả năng thực hiện ngân sách nhà nước cả năm 2013 và khung cân đối dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước 10 tháng 7 năm 2013. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương có giải pháp khuyến khích đầu tư toàn xã hội, tích cực thúc đẩy đầu tư để kích thích tổng cầu; tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế thực hiện đầu tư, nhất là FDI và ODA; đẩy nhanh tiến độ thi công và giải ngân vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ đã được giao; phối hợp với Bộ Tài chính đề xuất trình phương án ứng vốn kế hoạch năm 2014 để thực hiện các dự án quan trọng, cấp bách, đặc biệt là cho công tác giải phóng mặt các dự án trọng điểm, vốn đối ứng cho các dự án ODA. Các địa phương tập trung chỉ đạo quyết liệt công tác giải phóng mặt bằng, bảo đảm tiến độ các dự án trên địa bàn. - Bộ Công Thương chỉ đạo tích cực triển khai các chương trình xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường trong nước, tăng sức mua thị trường; tập trung tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến, chế tạo; nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại, củng cố và mở rộng thị trường xuất khẩu, khuyến khích xuất khẩu; phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện đơn giản hóa các thủ tục xuất khẩu tại các địa phương, các cửa khẩu; chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khẩn trương xây dựng quy hoạch để tổ chức lại và quản lý đầu mối xuất khẩu gạo. - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì triển khai Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chỉ đạo, hướng dẫn các vùng, địa phương cụ thể hóa thành các chương trình, kế hoạch để cơ cấu từng ngành, từng sản phẩm; kiểm tra, đôn đốc thực hiện hiệu quả việc mua tạm trữ lúa gạo vụ Hè Thu góp phần bảo đảm lợi nhuận cho người sản xuất lúa; khẩn trương hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ Quy chế tạm trữ lúa gạo; đánh giá mức độ thiệt hại do sử dụng giống lúa mới để có biện pháp hỗ trợ; xem xét cụ thể và hướng dẫn các địa phương thực hiện chuyển đổi diện tích đất trồng lúa năng suất thấp sang mô hình canh tác cây trồng khác có hiệu quả kinh tế cao hơn nhưng không làm đất mất khả năng trồng lúa; đẩy mạnh tuyên truyền nhân rộng những mô hình sản xuất nông sản, chăn nuôi có hiệu quả; hướng dẫn lồng ghép các chương trình, huy động xã hội hóa để triển khai chương trình nông thôn mới. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng và các địa phương chủ động, tích cực các biện pháp nắm tình hình, chỉ đạo công tác phòng chống lụt bão, kịp thời ứng phó với những diễn biến phức tạp của thiên tai, dịch bệnh.
2,193
6,426
- Bộ Tài nguyên và Môi trường tăng cường kiểm tra, đôn đốc, xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Nghị quyết của Quốc hội. - Bộ Xây dựng và các bộ, cơ quan, địa phương, nhất là các thành phố lớn tích cực tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản gắn với thực hiện chiến lược về nhà ở; chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan hướng dẫn cụ thể tiêu chí nhà ở xã hội, tiêu chí thu nhập thấp; phối hợp với Ngân hàng Nhà nước xác định rõ tiêu chí doanh nghiệp xây dựng nhà ở xã hội, chuyển đổi công năng sang nhà ở xã hội được vay vốn hỗ trợ nhà ở. - Bộ Giao thông vận tải tích cực đôn đốc tiến độ các dự án đầu tư cải tạo, mở rộng Quốc lộ 1, Quốc lộ 14 và các dự án trọng điểm về giao thông; phối hợp chặt chẽ với các địa phương có dự án đi qua để chỉ đạo quyết liệt công tác giải phóng mặt bằng, bảo đảm trật tự an toàn giao thông trong quá trình thi công các dự án. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo tháo gỡ vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi về nguồn cung ứng vật liệu phục vụ thi công các dự án giao thông trên địa bàn, đồng thời tăng cường kiểm tra, kiểm soát, xử lý xe vận chuyển quá tải trọng làm hư hỏng hạ tầng giao thông. - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp tục chỉ đạo thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, các Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo và việc làm; triển khai có hiệu quả các giải pháp về đào tạo nghề, đánh giá kết quả 3 năm chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn để thực hiện có hiệu quả; phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai nhanh hơn việc sáp nhập Trung tâm dạy nghề và Trung tâm giáo dục thường xuyên của các huyện thành Trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên; chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc giải quyết tồn đọng đối với thương binh trong chiến tranh không còn đủ giấy tờ theo quy định, trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 7 năm 2013. - Bộ Y tế tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân; tăng cường đào tạo cán bộ y tế có trình độ chuyên môn ở bệnh viện các tuyến; tích cực triển khai Đề án giảm tải bệnh viện, quan tâm đẩy nhanh tiến độ xây dựng các bệnh viện. - Bộ Nội vụ chủ trì và các bộ, cơ quan, địa phương đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước, khẩn trương xây dựng và triển khai các đề án được phân công theo Nghị quyết 30c/NQ-CP của Chính phủ; các nội dung của Đề án cải đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức theo Quyết định 1557/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; xác định và công bố chỉ số cải cách hành chính năm 2012 trong quý III năm 2013. - Thanh tra Chính phủ tăng cường giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh tra; tập trung giải quyết dứt điểm vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài và các vụ việc mới phát sinh; hoàn thiện đề án tăng cường thực hiện và kiểm soát kê khai tài sản, thu nhập; tham mưu triển khai các giải pháp phòng ngừa tham nhũng; trình Chính phủ ban hành Nghị định về minh bạch tài sản, thu nhập, Nghị định về trách nhiệm giải trình của cán bộ, công chức, người đứng đầu trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ. - Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền cơ chế, chính sách, những mô hình, điển hình tiên tiến, những thành quả đạt được để tạo niềm tin và động lực xã hội. Các bộ, cơ quan chủ động cung cấp thông tin về ngành, lĩnh vực bảo đảm chính xác, kịp thời để tạo sự minh bạch và định hướng dư luận; lắng nghe phản hồi dư luận về chính sách để điều chỉnh phù hợp, hiệu quả; xử lý nghiêm việc lợi dụng tự do dân chủ để thông tin tuyên truyền sai sự thật, xuyên tạc tình hình đất nước, gây phương hại đến uy tín của cơ quan, tổ chức, cá nhân và lợi ích của nhân dân. - Các bộ, cơ quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền, chủ động giải quyết hoặc đề xuất giải quyết các kiến nghị của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố đã nêu tại phiên họp. Văn phòng Chính phủ đôn đốc và tổng hợp việc giải quyết các kiến nghị trên, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 2. Về Báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ 6 tháng đầu năm do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ trình. Chính phủ thống nhất nhận định: Trong chỉ đạo, điều hành, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ luôn bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, sự giám sát của Quốc hội; tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định; bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò tập thể gắn với đề cao trách nhiệm cá nhân; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể, các cơ quan tư pháp trong thực hiện nhiệm vụ. Chính phủ đã lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành bộ máy hành chính, kiên trì thực hiện mục tiêu đã đề ra và đạt được nhiều kết quả tích cực, đúng hướng trên các lĩnh vực, vừa giải quyết được vấn đề trước mắt vừa chủ động triển khai thực hiện mục tiêu trung và dài hạn. Tuy nhiên, công tác chỉ đạo, điều hành còn những hạn chế cần tập trung khắc phục trong thời gian tới, như: nhiệm vụ xây dựng thể chế, nhất là việc ban hành các văn bản quy định chi tiết luật, pháp lệnh, việc thực hiện chương trình công tác của Chính phủ chưa đáp ứng yêu cầu đề ra; tổ chức bộ máy, cải cách hành chính, kỷ cương, kỷ luật hành chính chưa đạt hiệu quả cao; việc tổ chức thực hiện, đặc biệt là việc hướng dẫn triển khai chủ trương, chính sách ở một số bộ, cơ quan còn rất chậm. Văn phòng Chính phủ tiếp thu ý kiến của các thành viên Chính phủ và lãnh đạo các địa phương, hoàn chỉnh Báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành 6 tháng đầu năm của Chính phủ gửi các bộ, cơ quan, địa phương. Các bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương rà soát, kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của bộ, cơ quan, địa phương mình gắn với đánh giá kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ 6 tháng đầu năm; khẩn trương khắc phục những hạn chế, yếu kém; triển khai thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu đề ra. 3. Về tình hình xây dựng và ban hành các Nghị định quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính do Bộ trưởng Bộ Tư pháp trình. Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Kế hoạch triển khai và danh mục Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính. Các bộ, cơ quan đã tích cực chuẩn bị, thực hiện các thủ tục theo quy định. Tuy nhiên các Nghị định này đều chậm được ban hành, ảnh hưởng đến việc triển khai Luật Xử lý vi phạm hành chính. Chính phủ yêu cầu các bộ, cơ quan tăng cường chỉ đạo, tập trung nguồn lực, phối hợp chặt chẽ với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, Tổ công tác liên ngành đẩy nhanh tiến độ soạn thảo, nghiêm túc tiếp thu các ý kiến của Hội đồng tư vấn thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo các Nghị định, bảo đảm yêu cầu hợp hiến, hợp pháp và khả thi. Đối với các Nghị định quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính chưa được ban hành trong khi Luật có hiệu lực từ 01 tháng 7 năm 2013, Chính phủ đồng ý với đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc tiếp tục áp dụng quy định tại các Nghị định hiện hành và các biểu mẫu quyết định, biên bản kèm theo các Nghị định này nếu không trái với tinh thần của Luật Xử lý vi phạm hành chính. 4. Về Báo cáo tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trình. Giao Ban Chỉ đạo Tái cơ cấu Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải chủ trì tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ, phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan hoàn chỉnh Đề án tiếp tục tái cơ cấu theo Kết luận của Bộ Chính trị, phù hợp với tình hình thực tế, kết hợp giữa tái cơ cấu và giải thể, phá sản; thu gọn quy mô sản xuất, tập trung ngành nghề kinh doanh chính; giữ được năng lực chủ yếu về đóng và sửa chữa tàu thủy phù hợp với tình hình thị trường, khả năng tài chính và năng lực quản lý; khắc phục tình trạng khó khăn, thua lỗ và từng bước phát triển bền vững. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Ban chỉ đạo đổi mới doanh nghiệp nhà nước hoàn chỉnh dự thảo Nghị quyết về tiếp tục tái cơ cấu Tập đoàn công nghiệp tàu thủy Việt Nam, trình Thủ tướng Chính phủ. Bộ Giao thông vận tải chuẩn bị thông tin đầy đủ, chính thức về tình hình, chủ trương, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tái cơ cấu tập đoàn, lựa chọn thời điểm thích hợp để công bố chính thức, bảo đảm không gây ảnh hưởng đến việc xử lý nợ với chủ nợ nước ngoài; chuẩn bị báo cáo với các cơ quan có thẩm quyền. 5. Về việc không áp dụng quy định về tài sản thế chấp đối với dự án đầu tư mua mới máy bay của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình. Chính phủ đồng ý miễn áp dụng, quy định về tài sản thế chấp đối với các khoản vay tín dụng xuất khẩu và khoản vay hỗn hợp giữa vay thương mại và vay tín dụng xuất khẩu được Chính phủ bảo lãnh để thực hiện dự án đầu tư máy bay A321 của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015. Bộ Tài chính thực hiện các thủ tục cấp bảo lãnh vay vốn nước ngoài theo quy định. 6. Về phương án giãn nợ cho vay tín dụng xuất khẩu đối với mặt hàng cà phê do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình. Chính phủ đồng ý gia hạn cho vay tín dụng xuất khẩu đối với mặt hàng cà phê và một số mặt hàng nông sản xuất khẩu từ 12 tháng lên 36 tháng. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, đánh giá khó khăn, trở ngại hiện nay đối với từng mặt hàng nông sản xuất khẩu; từ đó xác định đối tượng cụ thể cần hỗ trợ, đề xuất biện pháp hỗ trợ phù hợp. Trên cơ sở đó, Bộ Tài chính chủ trì, trình Chính phủ sửa đổi Nghị định số 54/2013/NĐ-CP theo thủ tục rút gọn để bổ sung mặt hàng cà phê và các mặt hàng nông sản xuất khẩu được xác định vào danh mục hỗ trợ, gia hạn thời gian vay tín dụng xuất khẩu.
2,136
6,427
Giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo các tổ chức tín dụng có giải pháp để hỗ trợ giải quyết khó khăn cho đối tượng kinh doanh cà phê và các mặt hàng nông sản xuất khẩu. 7. Về dự án Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Công an trình. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ, hoàn chỉnh dự án Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước khi trình Quốc hội. 8. Về dự án Luật Hải quan (sửa đổi) do Bộ Tài chính trình. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ, hoàn chỉnh dự án Luật Hải quan (sửa đổi), báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước khi trình Quốc hội./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NGOÀI NƯỚC BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cục Quản lý lao động ngoài nước là đơn vị thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có trách nhiệm giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của pháp luật. Cục Quản lý lao động ngoài nước có tên giao dịch quốc tế là Department of Overseas Labour, viết tắt là DOLAB. Điều 2. Cục Quản lý lao động ngoài nước có nhiệm vụ: 1. Nghiên cứu, xây dựng trình Bộ: a) Các dự án luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. b) Chiến lược, chương trình, kế hoạch dài hạn và hàng năm, dự án, đề án về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; cơ chế, chính sách đối với người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. c) Các văn bản thỏa thuận, nội dung đàm phán về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giữa Việt Nam với các nước, vùng lãnh thổ và các tổ chức quốc tế. d) Tiêu chuẩn, quy trình, quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với hoạt động tổ chức cung ứng dịch vụ công trong lĩnh vực được giao. 2. Thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo phân công của Bộ. 3. Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định của Nhà nước, của Bộ về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 4. Nghiên cứu, định hướng và thực hiện các biện pháp ổn định và phát triển thị trường lao động ngoài nước. 5. Thẩm định, trình Bộ cấp, đổi và thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài của các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ. 6. Hướng dẫn việc đăng ký hợp đồng, báo cáo đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật; giám sát hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng của các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân. 7. Xây dựng và hướng dẫn thực hiện kế hoạch đào tạo lao động đi làm việc ở nước ngoài; hướng dẫn nội dung, chương trình đào tạo nghề, ngoại ngữ; trình Bộ ban hành chương trình và giáo trình bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài; quản lý hoạt động bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của pháp luật. 8. Chỉ đạo, tổ chức công tác quản lý, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và xử lý những vấn đề liên quan đến người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 9. Tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc trong lĩnh vực đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo phân công của Bộ. 10. Thu, quản lý và sử dụng các nguồn thu từ hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 11. Thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 12. Tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá nguồn lao động và khả năng cung ứng lao động của Việt Nam với thị trường lao động ngoài nước. Chủ trì tổng kết, đánh giá, nhân rộng các mô hình tiên tiến trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 13. Xây dựng cơ sở dữ liệu, thống kê đối tượng quản lý theo phân công của Bộ. 14. Hướng dẫn, chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với các ban, đại diện của Bộ làm việc tại các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan của Việt Nam ở nước ngoài. 15. Quản lý các hội, hiệp hội và tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật. 16. Tham gia nghiên cứu, xây dựng chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức trong lĩnh vực được phân công. 17. Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng danh mục vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành; hướng dẫn về vị trí việc làm, số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo phân công của Bộ. 18. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; nghiên cứu khoa học theo phân công của Bộ. 19. Chủ trì, phối hợp Vụ Kế hoạch - Tài chính hướng dẫn, chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với Quỹ Hỗ trợ Việc làm ngoài nước. 20. Sơ kết, tổng kết, báo cáo định kỳ và đột xuất về hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 21. Quản lý công chức, viên chức; cơ sở vật chất, tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ. 22. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý lao động ngoài nước: 1. Cục Quản lý lao động ngoài nước có Cục trưởng và một số Phó Cục trưởng; 2. Các phòng chức năng: a) Phòng Đài Loan - Châu Mỹ; b) Phòng Hàn Quốc - Tây Á - Châu Phi; c) Phòng Nhật Bản - Châu Âu - Đông Nam Á; d) Phòng Pháp chế - Tổng hợp; đ) Phòng Thanh tra; e) Phòng Thông tin - Truyền thông; g) Phòng Kế hoạch - Tài chính; h) Phòng Tổ chức cán bộ; i) Văn phòng. Điều 4. Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế làm việc và quan hệ công tác của Cục; quy định chức năng, nhiệm vụ của Phòng và Văn phòng trực thuộc; quản lý, phân công, sắp xếp nhiệm vụ cụ thể cho cán bộ, công chức trong Cục để thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao. Điều 5. Cục Quản lý lao động ngoài nước có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng theo quy định. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 159/QĐ-LĐTBXH ngày 22 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý lao động ngoài nước. Điều 7. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI BỆNH VIỆN MẮT TRUNG ƯƠNG Nhân dịp kỷ niệm 96 năm ngày thành lập Bệnh viện Mắt Trung ương và 56 năm ngày phát triển dưới chính quyền cách mạng, ngày 01 tháng 7 năm 2013, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã đến thăm và làm việc với Bệnh viện Mắt Trung ương. Tham dự có đồng chí Phan Xuân Dũng - Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội, đại diện Lãnh đạo Văn phòng Chính phủ và Bộ Y tế, đại diện các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ. Sau khi nghe Lãnh đạo Bệnh viện Mắt Trung ương báo cáo tóm tắt quá trình hình thành và phát triển, kết quả hoạt động trên các mặt công tác của Bệnh viện, kế hoạch phát triển trong thời gian tới; thăm các khoa và ý kiến của đại diện các Bộ, cơ quan; Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân kết luận như sau: 1. Trong thời gian vừa qua, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, nhưng Bệnh viện Mắt Trung ương đã có những nỗ lực rất lớn, phát huy truyền thống của đơn vị Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới, liên tục hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được Bộ Y tế giao. Bệnh viện đã tích cực đầu tư phát triển để thực hiện một số nhiệm vụ mũi nhọn về khoa học - kỹ thuật trong nhãn khoa. Thay mặt Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng đánh giá cao những cống hiến của Bệnh viện cho sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân trong hơn 50 năm qua, sự trưởng thành vượt bậc của Bệnh viện trong việc phát triển quy mô, đội ngũ, ứng dụng công nghệ mới trong khám, chữa bệnh, nghiên cứu khoa học và đào tạo. Bệnh viện đã tạo được quan hệ hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học với nhiều cơ sở tiên tiến ở nước ngoài. Tuy nhiên, chuyên ngành Nhãn khoa nói chung và Bệnh viện Mắt Trung ương nói riêng còn rất nhiều khó khăn, như: điều kiện làm việc quá chật chội, thiếu các trang thiết bị hiện đại, thiếu nhân lực trình độ cao; hệ thống chuyên khoa Mắt ở tuyến dưới phân bố không đồng đều; thiếu và yếu cả về nhân lực và cơ sở vật chất; trong khi nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân ngày càng tăng.
2,097
6,428
2. Phương hướng, nhiệm vụ trong thời gian tới: Về cơ bản, nhất trí với các nhiệm vụ, giải pháp của Bộ Y tế và Bệnh viện đã đề ra; để phấn đấu phát triển nhanh hơn và bền vững, trong thời gian tới, cần quan tâm thực hiện tốt một số nhiệm vụ trọng tâm sau: a) Mặc dù không thuộc nhóm 5 chuyên khoa đang quá tải trầm trọng, nhưng chuyên ngành Mắt nói chung và Bệnh viện Mắt Trung ương nói riêng vẫn cần phải xây dựng chương trình giảm tải, phát triển bệnh viện vệ tinh để phục vụ cho việc giảm tỷ lệ mù lòa trong nhân dân. b) Cần có chiến lược và kế hoạch tăng cường năng lực cho địa phương thông qua đào tạo, bổ sung nhân lực và thiết bị cho tuyến dưới, đặc biệt là tuyến huyện; đồng thời tiếp tục tăng cường, mở rộng hợp tác quốc tế. c) Về đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng mới cơ sở II của bệnh viện; Bộ Y tế và Bệnh viện khẩn trương quyết định địa điểm đầu tư cơ sở II, để có định hướng đầu tư. 3. Về các đề nghị cụ thể của Bộ Y tế và Bệnh viện Mắt Trung ương: a) Bộ Y tế cần xây dựng chương trình quốc gia phòng, chống mù lòa đến năm 2020, với chiến dịch đặc biệt, phương pháp đặc biệt nhằm duy trì và giảm tỷ lệ mù lòa ở mức chấp nhận được, đảm bảo thực hiện cam kết của Việt Nam với Tổ chức Y tế Thế giới (WHO); khẩn trương báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong quý 4 năm 2013. b) Đề xuất xây dựng nhà máy sản xuất thủy tinh thể nhân tạo và sản xuất kính cho trẻ em: cần cân nhắc kỹ về tính hiệu quả, kinh tế và công nghệ của việc xây dựng 02 nhà máy này trong điều kiện hiện nay; chỉ đề xuất hướng đầu tư khi việc xây dựng nhà máy đem lại lợi ích về kinh tế và hiệu quả hơn so với việc nhập thủy tinh thể nhân tạo và kính cho trẻ em. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Bộ Y tế, Bệnh viện Mắt Trung ương và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỜI GIAN NĂM HỌC 2013 - 2014 CỦA GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH SƠN LA CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Căn cứ Quyết định số 1840/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2013 - 2014 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 132/TTr-SGDĐT ngày 02 tháng 7 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thời gian năm học 2013 - 2014 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Sơn La. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND huyện, thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch tại Điều 1. 2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo a) Chủ động báo cáo và tham mưu kịp thời cho Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định thời gian nghỉ học và thời gian kéo dài năm học trong trường hợp đặc biệt. b) Chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên bố trí lịch nghỉ của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh. Đảm bảo tổng số thời gian nghỉ hè là 02 tháng và bồi dưỡng hè theo quy định. c) Báo cáo nhanh với Chủ tịch UBND tỉnh về quyết định của Giám đốc Sở cho học sinh nghỉ học do thời tiết quá khắc nghiệt, do thiên tai, bố trí học bù và bố trí lịch nghỉ của giáo viên trong năm học. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các các sở, ban, ngành, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỜI GIAN NĂM HỌC 2013 - 2014 CỦA GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 1427/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La) Thực hiện Quyết định số 1840/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2013 - 2014 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên. Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2013 - 2014 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Sơn La như sau: I. NGÀY TỰU TRƯỜNG, NGÀY KHAI GIẢNG 1. Ngày tựu trường - Giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, giáo dục thường xuyên: Ngày 20 tháng 8 năm 2013. - Giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông: Ngày 15 tháng 8 năm 2013. 2. Ngày khai giảng Ngày 05 tháng 9 năm 2013 II. NGÀY BẮT ĐẦU, KẾT THÚC HỌC KỲ I, HỌC KỲ II VÀ NGÀY KẾT THÚC NĂM HỌC 1. Giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, giáo dục thường xuyên (Thực học 35 tuần, trong đó học kỳ I có 18 tuần và học kỳ II có 17 tuần). - Học kỳ I: Bắt đầu từ ngày 05 tháng 9 năm 2013, kết thúc học kỳ I ngày 10 tháng 01 năm 2014. - Học kỳ II: Bắt đầu từ ngày 13 tháng 01 năm 2014, kết thúc học kỳ II (hoàn thành chương trình giảng dạy và học tập) vào ngày 24 tháng 5 năm 2014. - Đối với giáo dục thường xuyên: Hoàn thành chương trình lớp 12 bổ túc trung học phổ thông ngày 04 tháng 5 năm 2014; 2. Giáo dục trung học cơ sở, trung học phổ thông (Thực học 37 tuần, trong đó học kỳ I có 19 tuần và học kỳ II có 18 tuần). - Học kỳ I: Bắt đầu từ ngày 19 tháng 8 năm 2013, kết thúc học kỳ I ngày 29 tháng 12 năm 2013. - Học kỳ II: Bắt đầu từ ngày 02 tháng 01 năm 2014, kết thúc học kỳ II (hoàn thành chương trình giảng dạy và học tập) vào ngày 24 tháng 5 năm 2014. Đối với lớp 12 trung học phổ thông, hoàn thành chương trình ngày 04 tháng 5 năm 2014. 3. Ngày kết thúc năm học: Trước ngày 31 tháng 5 năm 2014. III. THI HỌC SINH GIỎI, THI NGHỀ PHỔ THÔNG, THI TỐT NGHIỆP THPT, XÉT CÔNG NHẬN HOÀN THÀNH CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC, XÉT CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC CƠ SỞ 1. Thi học sinh giỏi a) Cấp tiểu học Thi, giao lưu học sinh giỏi lớp 5 cấp tỉnh: Tháng 4 năm 2014. b) Cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông - Hội thi khoa học kỹ thuật cho học sinh trung học cấp tỉnh: Tháng 01 năm 2014. - Thi giải toán qua internet, thi tiếng Anh qua internet cấp tỉnh: Tháng 02 năm 2014. - Thi học sinh giỏi trung học phổ thông cấp tỉnh: Ngày 12, 13 tháng 11 năm 2013. - Thi học sinh giỏi trung học cơ sở cấp tỉnh: Ngày 16 tháng 3 năm 2014. 2. Thi nghề phổ thông và thi tốt nghiệp trung học phổ thông a) Thi nghề phổ thông: Hoàn thành trước ngày 30 tháng 4 năm 2014. b) Thi tốt nghiệp trung học phổ thông: Ngày 02, 03, 04 tháng 6 năm 2014. 3. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở Hoàn thành trước ngày 15 tháng 6 năm 2014. IV. TUYỂN SINH VÀO CÁC LỚP ĐẦU CẤP HỌC 1. Tuyển sinh vào các lớp mầm non, lớp 1 và lớp 10 bổ túc Hoàn thành trước ngày 20 tháng 8 năm 2013. 2. Tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2014 - 2015 Hoàn thành trước ngày 21 tháng 7 năm 2014. V. NGHỈ TẾT VÀ NGHỈ LỄ 1. Ngày nghỉ tết âm lịch 11 ngày (từ ngày 27 tháng 01 đến hết ngày 06 tháng 02 năm 2014). 2. Ngày nghỉ tết dương lịch, ngày lễ Thực hiện theo quy định của Luật Lao động, chỉ đạo của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương. VI. THỜI GIAN NGHỈ ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN TRONG NĂM HỌC 1. Thời gian nghỉ: 02 tháng. 2. Hình thức nghỉ: Nghỉ hè thay cho nghỉ phép năm của giáo viên./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRƯỜNG CAO ĐẲNG CẢNH SÁT NHÂN DÂN I BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường cao đẳng; Xét đề nghị của Bộ Công an tại Tờ trình số 446/BCA-X11 ngày 15 tháng 12 năm 2011, của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính tại Công văn số 364/KHTC ngày 19 tháng 6 năm 2013 và đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I trên cơ sở Trường Trung cấp Cảnh sát nhân dân I. Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I có trụ sở chính tại đường Khuất Duy Tiến, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Điều 2. Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I là cơ sở giáo dục đại học công lập, trực thuộc Bộ Công an; có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và tài khoản riêng. Điều 3. Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I hoạt động theo Điều lệ trường cao đẳng do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và có trách nhiệm chuẩn bị đủ các điều kiện đảm bảo chất lượng; mở ngành, triển khai đào tạo nguồn nhân lực ở trình độ cao đẳng, khi được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép.
2,064
6,429
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Bộ trưởng Bộ Công an; các ông (bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan và Hiệu trưởng Trường Trung cấp Cảnh sát nhân dân I chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐỀ NGHỊ CÔNG BỐ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ MỚI VÀ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC NGÀNH VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 1047/QĐ-UBND ngày 04/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành quy chế phối hợp trong công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan hành chính các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Kon Tum tại Tờ trình số 728/TTr-SVHTTDL, ngày 03/7/2013 và đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định các thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; các thủ tục hành chính được thay thế mới và các thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các thủ tục hành chính số 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 40, 41 và bãi bỏ các thủ tục hành chính số 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50, 51, 52, 53, 57 của Quyết định số 458/QĐ-CT ngày 29 tháng 10 năm 2012 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN GIÁM ĐỐC SỞ NỘI VỤ CÓ Ý KIẾN VỀ TỔ CHỨC ĐẠI HỘI ĐỐI VỚI HỘI CÓ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG TRONG HUYỆN, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy quyền Giám đốc Sở Nội vụ có ý kiến về việc tổ chức đại hội đối với hội có phạm vi hoạt động trong huyện, thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP của Chính phủ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc và các hội có phạm vi hoạt động trong huyện, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ và Chánh Văn phòng UBND thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 92/2006/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định về tổ chức triển khai, thực hiện các hoạt động đối ngoại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tổ chức triển khai, thực hiện các hoạt động đối ngoại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 92/2006/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định nguyên tắc quản lý, nội dung, thẩm quyền quyết định, và trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng nhằm tăng cường quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân các quận, huyện; các tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể, tổ chức hội; doanh nghiệp nhà nước thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố; các đơn vị sự nghiệp; các cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân trên địa bàn thành phố (sau đây gọi tắt là các cơ quan, tổ chức); cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên (kể cả nhân viên hợp đồng lao động xác định thời hạn từ một năm trở lên hoặc không xác định thời hạn) của các cơ quan, tổ chức nói trên (sau đây gọi tắt là cán bộ, công chức). 2. Các tổ chức, cá nhân nước ngoài đã được cấp có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Đối với thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại thành phố Đà Nẵng được thực hiện theo quy định riêng. 3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoạt động tại thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là người Việt Nam ở nước ngoài). Điều 3. Nội dung của hoạt động đối ngoại: Theo các nội dung được quy định tại Điều 2 Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg). Điều 4. Nguyên tắc quản lý hoạt động đối ngoại 1. Bảo đảm tuân thủ các quy định của Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước trong hoạt động đối ngoại. 2. Bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện của Thành ủy, sự giám sát chặt chẽ của Hội đồng nhân dân thành phố, sự quản lý điều hành thống nhất của Ủy ban nhân dân thành phố đối với hoạt động đối ngoại tại địa phương, sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức ở địa phương và giữa địa phương với Trung ương. 3. Phối hợp chặt chẽ giữ hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và ngoại giao nhân dân; giữa chính trị đối ngoại, kinh tế đối ngoại, văn hóa đối ngoại và công tác người Việt Nam ở nước ngoài; giữa hoạt động đối ngoại và hoạt động quốc phòng, an ninh; giữa thông tin đối ngoại và thông tin trong nước. 4. Hoạt động đối ngoại được thực hiện theo chương trình hàng năm đã được duyệt; đảm bảo nghiêm túc chế độ báo cáo, xin ý kiến theo quy định hiện hành. 5. Phân công, phân nhiệm rõ ràng, đề cao trách nhiệm và vai trò chủ động của các cơ quan chức năng của địa phương trong việc thực hiện các nhiệm vụ đối ngoại theo quy định; bảo đảm sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động đối ngoại. Chương 2. THẨM QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM TRÌNH DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI Điều 5. Thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định và chịu trách nhiệm về các hoạt động đối ngoại của thành phố, bao gồm: a) Việc cử, cho phép cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý đi nước ngoài (bao gồm cả cán bộ, công chức thuộc các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể) theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh đã nghỉ hưu (trừ các chức danh nguyên là Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố); việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý theo Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg).
2,081
6,430
b) Việc mời các đoàn nước ngoài vào thăm, làm việc với thành phố theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế thống nhất quản lý các hoạt động đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg; c) Việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam; d) Việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định tại Pháp lệnh số 33/2007/PL-BTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế (Pháp lệnh số 33/2007/PL-BTVQH11) và các quy định pháp luật hiện hành. đ) Việc tiếp nhận, quản lý và thực hiện các dự án do các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức và cá nhân nước ngoài tài trợ theo Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác có liên quan (Nghị định số 93/2009/NĐ-CP) và các quy định pháp luật hiện hành; e) Việc nhận các danh hiệu, hình thức khen thưởng của tổ chức, cá nhân nước ngoài trao tặng cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước của thành phố theo quy định của pháp luật hiện hành; g) Việc xét tặng các danh hiệu khen thưởng cấp thành phố cho tổ chức, cá nhân nước ngoài theo Luật Thi đua, Khen thưởng và các quy định của pháp luật hiện hành; h) Việc xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân đến các nền kinh tế thành viên của Diễn đàn kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (sau đây gọi tắt là thẻ ABTC) theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 2 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố có thể xem xét ủy quyền quyết định các việc nêu tại khoản 1 Điều này cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện thuộc thành phố theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 6. Xây dựng và trình duyệt Chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm 1. Hồ sơ chương trình hoạt động đối ngoại bao gồm: Báo cáo kết quả thực hiện chương trình đối ngoại trong năm, chương trình đối ngoại năm sau, bảng tổng hợp kế hoạch đoàn ra, bảng tổng hợp kế hoạch đoàn vào, kế hoạch ký kết thỏa thuận quốc tế. 2. Nội dung Báo cáo kết quả thực hiện chương trình đối ngoại trong năm và chương trình đối ngoại năm sau được xây dựng căn cứ theo quy định tại Điều 4 của Quy chế Quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg. 3. Thời gian thực hiện: a) Vào tháng 9 hàng năm, Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức xây dựng dự thảo báo cáo hoạt động đối ngoại trong năm và chương trình hoạt động đối ngoại của thành phố cho năm tiếp theo. Các đơn vị liên quan gửi báo cáo, kế hoạch đến Sở Ngoại vụ trước ngày 15 tháng 10 hàng năm; b) Sở Ngoại vụ tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 30 tháng 10 hàng năm; c) Ủy ban nhân dân thành phố xem xét trình xin ý kiến Ban Thường vụ Thành ủy trước ngày 15 tháng 11 hàng năm và tổng hợp, hoàn thành trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, gửi Bộ Ngoại giao tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định. 4. Đối với các vấn đề đối ngoại phức tạp, nhạy cảm, Sở Ngoại vụ tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tham khảo ý kiến của Bộ Ngoại giao trước khi đưa vào chương trình hoạt động đối ngoại để trình Ban Thường vụ Thành ủy. 5. Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân thành phố rà soát việc thực hiện Chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm đã được phê duyệt. Khi cần bổ sung, sửa đổi hoặc hủy bỏ các hoạt động trong chương trình đối ngoại đã được duyệt, Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố cho ý kiến. Ủy ban nhân dân thành phố trao đổi với Bộ Ngoại giao và trình Thủ tướng Chính phủ. Chương 3. THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI Điều 7. Các hoạt động hợp tác, giao lưu với nước ngoài về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội 1. Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức các hoạt động hợp tác, giao lưu với người nước ngoài về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội. 2. Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức triển khai các hoạt động đối ngoại nhân dân: Tổ chức các hoạt động hòa bình, đoàn kết, hữu nghị và hợp tác nhân dân để củng cố các mối quan hệ hợp tác của thành phố. 3. Hội Liên hiệp Thanh niên thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức các hoạt động giao lưu với thanh niên quốc tế và đề xuất cử thanh niên thành phố tham gia các hoạt động giao lưu với thanh niên quốc tế ở nước ngoài. 4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức các triển lãm nghệ thuật, giao lưu biểu diễn nghệ thuật với các vùng, tỉnh, thành phố nước ngoài; các hoạt động văn hóa, thể thao quốc tế tại thành phố; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố cho phép các đoàn biểu diễn nghệ thuật nước ngoài, các cá nhân nước ngoài vào biểu diễn tại thành phố và phối hợp quản lý hoạt động của các đoàn, cá nhân nước ngoài theo quy định; tổ chức các đoàn thể thao đi thi đấu chính thức, thi đấu giao lưu, tập huấn ở nước ngoài; c) Tiếp nhận các chuyên gia, tình nguyện viên thể thao nước ngoài vào tập huấn cho các bộ môn thể dục thể thao của thành phố; ký hợp đồng thuê huấn luyện viên, vận động viên nước ngoài vào làm việc tại thành phố theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố. 5. Sở Y tế có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức thiết lập, mở rộng quan hệ hợp tác về y tế với các vùng, tỉnh, thành phố, các bệnh viện ở nước ngoài; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hành nghề y tư nhân của các y, bác sĩ nước ngoài làm việc cho các cơ sở khám, chữa bệnh; các cơ sở khám chữa bệnh có yếu tố nước ngoài trên địa bàn thành phố và quản lý hoạt động chuyên môn của các cơ sở này theo quy định của pháp luật. 6. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thiết lập, mở rộng quan hệ hợp tác với các vùng, tỉnh, thành phố, các viện nghiên cứu khoa học, các trường đại học, các tổ chức ở nước ngoài trong lĩnh vực khoa học công nghệ; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tiếp nhận chuyển giao công nghệ tiên tiến của nước ngoài. 7. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thiết lập, mở rộng quan hệ hợp tác về giáo dục, đào tạo với các vùng, tỉnh, thành phố và các học viện, trường học ở nước ngoài. 8. Trung tâm Phát triển nguồn nhân lực chất lương cao có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thiết lập, mở rộng quan hệ hợp tác với các cơ sở đào tạo tại nước ngoài nhằm phục vụ công tác phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức của thành phố. 9. Các cơ quan, tổ chức chủ động mở rộng quan hệ hợp tác, giao lưu với các đối tác nước ngoài về kinh tế, văn hóa, xã hội theo quy định của pháp luật; tiếp nhận, phối hợp quản lý các tình nguyện viên, huấn luyện viên, chuyên gia nước ngoài vào hợp tác làm việc theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 8. Tổ chức và quản lý đoàn ra 1. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm: a) Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện các nội dung theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức lập kế hoạch và tổ chức các đoàn lãnh đạo thành phố đi công tác nước ngoài theo Chương trình đối ngoại hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; c) Đầu mối tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ, cấp công hàm xin thị thực tại các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam qua đường bưu diện đối với các trường hợp cán bộ, công chức thành phố đi công tác nước ngoài; d) Trực tiếp tiếp nhận hồ sơ, tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc đi nước ngoài của cán bộ, công chức, thuộc thẩm quyền quản lý của thành phố, bao gồm: - Việc đi nước ngoài về việc công và việc riêng đối với các trường hợp xuất cảnh của cán bộ, công chức thuộc diện xét duyệt nhân sự của Thành ủy có chức danh tương đương cấp Giám đốc, Phó Giám đốc Sở; các trường hợp là cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh đã nghỉ hưu (trừ các chức danh nguyên là Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố); các trường hợp xuất cảnh theo đoàn từ 10 người trở lên, các trường hợp xuất cảnh từ 3 tháng trở lên, các trường hợp xuất cảnh xin ngân sách của thành phố và các trường hợp khác theo đề nghị của cơ quan quản lý cán bộ, công chức thuộc quyền.
2,000
6,431
- Việc đi nước ngoài về việc công đối với cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của thành phố. đ) Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng theo dõi, thống kê việc xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức; đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xử lý các trường hợp cán bộ, công chức vi phạm quy định của Nhà nước khi đi nước ngoài. 2. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm: a) Quản lý, hướng dẫn cán bộ, công chức thuộc quyền đi nước ngoài theo đúng quy định của Nhà nước; b) Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Quy chế nội bộ liên quan đến hoạt động đối ngoại của đơn vị, trong đó có việc quản lý cán bộ công chức, viên chức đi công tác nước ngoài; c) Ban hành Quyết định cho phép cán bộ, công chức thuộc quyền đi nước ngoài về việc riêng (du lịch, thăm thân, chữa bệnh) dưới 3 tháng trở xuống, trừ các trường hợp đã nêu tại điểm d khoản 1 Điều này; d) Tổ chức quản lý hộ chiếu ngoại giao, công vụ của cán bộ, công chức theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg; đ) Thống kê danh sách số lần đi nước ngoài trong năm của cán bộ, công chức thuộc quyền; tổng hợp vào Báo cáo kết quả Chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 của Quy định này. 3. Các tổ chức hội được giao biên chế, các doanh nghiệp nhà nước, các đơn vị sự nghiệp do Ủy ban nhân dân thành phố trực tiếp thành lập có trách nhiệm: a) Quản lý, hướng dẫn viên chức, nhân viên thuộc quyền đi nước ngoài theo đúng quy định của Nhà nước; b) Ban hành Quyết định cho phép viên chức, nhân viên thuộc quyền đi nước ngoài về việc riêng; đối với các trường hợp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trực tiếp bổ nhiệm, khi đi nước ngoài về việc riêng phải xin ý kiến Ủy ban nhân dân thành phố thông qua Sở Ngoại vụ trước khi ra Quyết định; c) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Ngoại vụ) số lượng, nước đến, mục đích, thời gian viên chức, nhân viên đi nước ngoài theo định kỳ 6 tháng và năm. 4. Cán bộ, công chức đi công tác nước ngoài có trách nhiệm: a) Xây dựng nội dung của chuyến công tác gồm mục đích, nhiệm vụ, lịch trình, địa điểm, kinh phí, tham luận, bài phát biểu v.v… trình Thủ trưởng đơn vị và Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Ngoại vụ) xem xét, quyết định; b) Trong thời gian học tập, tham quan, khảo sát, tham dự hội nghị, hội thảo v.v… ở nước ngoài, cán bộ, công chức phải thực hiện đúng chương trình, thời gian, địa điểm và kinh phí đã được duyệt, có trách nhiệm giữ gìn bí mật nhà nước, tôn trọng pháp luật nước sở tại. Trường hợp có những yêu cầu phát sinh ngoài chương trình đã được duyệt phải kịp thời báo cáo xin ý kiến Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc người đứng đầu cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại; c) Khi kết thúc đợt công tác ở nước ngoài, chậm nhất 05 ngày làm việc sau khi về nước, cán bộ, công chức phải nộp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cho phòng có chức năng quản lý cán bộ, công chức của cơ quan trực tiếp quản lý và thực hiện theo các quy định tại Điều 4 Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg. d) Trong vòng 07 ngày làm việc sau khi kết thúc đợt công tác, học tập, Trưởng đoàn, cá nhân (trường hợp đi công tác độc lập) phải gửi báo cáo về kết quả chuyến công tác cho Sở Ngoại vụ và cơ quan trực tiếp quản lý. 5. Các cá nhân, cơ quan, tổ chức không thực hiện đúng quy định tại khoản 4 Điều này thì Ủy ban nhân dân thành phố hoặc cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp không xem xét, giải quyết thủ tục xuất, nhập cảnh cho chuyến đi nước ngoài tiếp theo và xử lý theo các quy định khác của pháp luật. 6. Trung tâm Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố việc cử học sinh, sinh viên, cán bộ, công chức ra nước ngoài đào tạo theo Đề án Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của Ủy ban nhân dân thành phố; quản lý, thống kê số lượng học sinh, sinh viên, cán bộ, công chức thành phố Đà Nẵng du học ở nước ngoài, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. b) Phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan xử lý các trường hợp học sinh, sinh viên, cán bộ, công chức thành phố Đà Nẵng vi phạm quy định Nhà nước khi ra nước ngoài đào tạo theo Đề án Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của Ủy ban nhân dân thành phố. Điều 9. Tổ chức đón tiếp và quản lý đoàn khách nước ngoài vào Đà Nẵng 1. Việc mời và đón tiếp các đoàn nước ngoài: a) Đối với các đoàn nước ngoài vào theo chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy chế Quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg, Sở Ngoại vụ tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng kế hoạch cụ thể và phối hợp chặt chẽ với Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan trong việc đón tiếp; b) Đối với các đoàn nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế Quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg, Sở Ngoại vụ và các cơ quan, tổ chức có liên quan chủ động triển khai kế hoạch đón tiếp khi đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. 2. Việc tiếp khách nước ngoài của lãnh đạo thành phố: a) Đối với các đoàn khách nước ngoài có đề nghị được lãnh đạo thành phố tiếp, cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn phải có công văn báo cáo lãnh đạo thành phố nêu rõ các thông tin về đối tác, mục đích, nội dung làm việc, đồng thời thông báo cho Sở Ngoại vụ để quản lý và phối hợp trong công tác đón tiếp khách. Đối với các đoàn khách có nội dung hoạt động phức tạp cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn phải kịp thời thông báo cho Sở Ngoại vụ tham khảo ý kiến của các cơ quan Trung ương (Bộ Ngoại giao, Ban Đối ngoại Trung ương Đảng) và báo cáo lãnh đạo thành phố để có chủ trương đón tiếp đoàn phù hợp. Trường hợp khách nước ngoài yêu cầu đột xuất gặp lãnh đạo thành phố, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm ghi nhận, kịp thời báo cáo xin ý kiến và trả lời khách. b) Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn căn cứ chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức buổi làm việc giữa lãnh đạo thành phố và khách nước ngoài. Cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn cần phối hợp với các cơ quan liên quan đề xuất nội dung làm việc phục vụ cho buổi tiếp đoàn, nội dung phải đảm bảo về chính trị, an ninh quốc gia, hiệu quả kinh tế và gửi trước cho lãnh đạo thành phố ít nhất 02 ngày trước buổi tiếp. Cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn cử cán bộ, công chức ghi chép nội dung làm việc; Sở Ngoại vụ bố trí phiên dịch cho lãnh đạo thành phố; Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố cử người tham gia và dự thảo thông báo kết quả làm việc (nếu cần); các cơ quan, tổ chức phải cử cán bộ, công chức chuyên trách tham gia buổi tiếp khách khi có sự chỉ định của lãnh đạo thành phố. 3. Việc tiếp khách của Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức: a) Đối với đoàn nước ngoài đến làm việc với các cơ quan, tổ chức của thành phố có nội dung liên quan đến các vấn đề chính trị, an ninh, quốc phòng, dân tộc, tôn giáo, nhân quyền, biên giới lãnh thổ, bí mật nhà nước; hoặc việc tiếp đoàn có sử dụng ngân sách thành phố: Các cơ quan, tổ chức phải xin ý kiến Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trước khi đón tiếp đoàn và chỉ tổ chức đón tiếp khi được sự cho phép bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền cho các cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm mời, đón tiếp, làm việc, quản lý người nước ngoài đối với các đoàn đến giao lưu, gặp gỡ, làm việc liên quan đến lĩnh vực chuyên môn không có tính chất phức tạp, nhạy cảm hoặc trong khuôn khổ giao lưu hợp tác với đối tác nước ngoài đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; c) Khi đón tiếp khách nước ngoài tại trụ sở đơn vị, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức chủ động đón tiếp, làm việc với khách nước ngoài theo chương trình, nội dung đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố duyệt quy định tại điểm a khoản 3 Điều này hoặc theo chương trình, nội dung liên quan đến chuyên môn quy định tại điểm b khoản 3 Điều này. Sau khi tiếp hoặc làm việc với khách nước ngoài, các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố kết quả làm việc với đoàn, đề xuất chủ trương đối với những vấn đề liên quan và nêu rõ kế hoạch triển khai các thỏa thuận giữa thành phố với các đối tác nước ngoài (nếu có), đồng gửi Sở Ngoại vụ để theo dõi, phối hợp; d) Trong khi tiếp hoặc làm việc với khách nước ngoài, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức phải cử cán bộ, công chức có chuyên môn sâu, ghi chép đầy đủ nội dung trao đổi giữa các bên. Những nội dung quan trọng và có liên quan đến trách nhiệm của nhiều đơn vị nằm ngoài nội dung chuẩn bị, người tiếp chỉ được phép ghi nhận và trả lời sau khi có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; đ) Sở Ngoại vụ có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thủ tục mời, đón tiếp, quản lý khách nước ngoài theo quy định hiện hành. 4. Kinh phí: a) Kinh phí đón tiếp khách nước ngoài được thực hiện theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước, Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành định mức chi tiêu trong việc đón tiếp khách nước ngoài, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và các văn bản có liên quan;
2,099
6,432
b) Kinh phí phục vụ các đoàn khách được dự trù và trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt chậm nhất 03 ngày trước khi đoàn đến. Đối với các trường hợp đoàn đến quá gấp, các cơ quan chủ quản đón tiếp đoàn cần lên dự trù kinh phí báo cáo lãnh đạo thành phố trong thời gian sớm nhất; c) Việc đài thọ cho các đoàn khách nước ngoài thăm thành phố được áp dụng theo thông lệ quốc tế và trên cơ sở có đi có lại. Những trường hợp ngoại lệ khác phải xin chỉ đạo của lãnh đạo thành phố. 5. Tuyên truyền và đưa tin: Cơ quan chủ trì đón tiếp đoàn phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan truyền thông của Trung ương, địa phương để tổ chức đưa tin kịp thời về các đoàn khách đến thăm do lãnh đạo thành phố tiếp. Đối với những đoàn có tính chất phức tạp và nhạy cảm thì phải xin ý kiến Bộ Ngoại giao và Ban Đối ngoại Trung ương Đảng, báo cáo lãnh đạo thành phố về mức độ, khả năng đưa tin. Điều 10. Tiếp nhận các hình thức khen thưởng của nhà nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài tặng; kiến nghị tặng, xét tặng các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, cấp tỉnh cho những tập thể, cá nhân người nước ngoài có thành tích xuất sắc được thành phố công nhận 1. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) và cơ quan chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố việc tiếp nhận huân chương, huy chương hoặc các danh hiệu khác của tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tặng. 2. Kiến nghị tặng, xét tặng các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, cấp thành phố cho những tập thể, cá nhân người nước ngoài có thành tích xuất sắc được thành phố công nhận: a) Trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức, Sở Ngoại vụ phối hợp với Ban Thi đua – Khen thưởng và các cơ quan chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương hình thức khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân người nước ngoài có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của thành phố Đà Nẵng; b) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp với các cơ quan chức năng trình hồ sơ đề nghị khen thưởng Huân chương Đại đoàn kết dân tộc để Hội đồng Thi đua Khen thưởng thành phố xét và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trình Chủ tịch nước; c) Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thông qua Sở Ngoại vụ trong việc khen thưởng các tập thể, cá nhân người nước ngoài; tham gia ý kiến hiệp y khen thưởng khi được yêu cầu. Điều 11. Xét cho phép sử dụng thẻ ABTC 1. Sở Ngoại vụ là cơ quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng: Sở Kế hoạch và Đầu tư (hoặc cơ quan ra quyết định thành lập doanh nghiệp), Cục Thuế, Cục Hải quan, Bảo hiểm xã hội, Công an thành phố và các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trong việc xét cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân thuộc các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và cán bộ, công chức có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC để tham gia các hoạt động kinh tế của APEC theo quy định tại Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 2 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC, Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Quy định xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và các quy định khác có liên quan. 2. Trong quá trình xét, giải quyết hồ sơ, các cơ quan chức năng có nhiệm vụ trao đổi thông tin nhanh chóng, chính xác và phối hợp chặt chẽ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nhân trong việc xét cho phép sử dụng thẻ ABTC. Điều 12. Tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế 1. Sở Ngoại vụ: a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố việc tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 của Quy định này; b) Chịu trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy định; phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền có biện pháp xử lý kịp thời đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật hoặc cố ý làm trái quy định trong quá trình tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế; phối hợp kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, các quy định về thông tin, tuyên truyền trước, trong và sau hội nghị, hội thảo quốc tế; c) Chịu trách nhiệm tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Ngoại giao tình hình tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại thành phố Đà Nẵng trước ngày 15 tháng 12 hàng năm. 2. Công an thành phố: a) Phối hợp với Sở Ngoại vụ trong công tác tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố cấp phép việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước; việc tuyên truyền trước, trong và sau hội nghị, hội thảo quốc tế; phát hiện, xử lý đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật hoặc cố ý làm trái Quy định này. 3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn và giải quyết thủ tục quảng cáo của các hội nghị, hội thảo quốc tế sau khi việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế được cấp có thẩm quyền cấp phép tổ chức. 4. Sở Thông tin và Truyền thông kiểm tra việc thực hiện các quy định về thông tin, tuyên truyền và phát hành ấn phẩm sử dụng tại hội nghị, hội thảo quốc tế. 5. Các cơ quan chuyên môn có liên quan đến nội dung hội nghị, hội thảo quốc tế tham gia ý kiến liên quan đến nội dung hội nghị, hội thảo quốc tế khi được đề nghị trong thời gian tối đa không quá 10 ngày làm việc. 6. Cơ quan, tổ chức chủ trì tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế: a) Đối với các hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền quyết định của các cơ quan Trung ương, các hội nghị, hội thảo quốc tế trong khuôn khổ Chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm của thành phố và các Bộ, ngành, và các hội nghị, hội thảo theo chương trình, dự án Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), phi chính phủ nước ngoài (NGO) đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt: Cơ quan chủ trì hoặc phối hợp tổ chức có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng (thông qua Sở Ngoại vụ) về nội dung hội nghị, hội thảo quốc tế (thời gian, địa điểm, thành phần, mục đích v.v..) để địa phương phối hợp quản lý; b) Đối với các hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 của Quy định này, cơ quan, tổ chức chủ trì tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế có trách nhiệm: - Trình Ủy ban nhân dân thành phố cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế thông qua Sở Ngoại vụ. Thời hạn trình ít nhất là 15 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức; - Tiến hành hội nghị, hội thảo quốc tế theo đúng chương trình, nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chịu trách nhiệm về nội dung các tài liệu, báo cáo, tham luận, các tư liệu, số liệu, nội dung các ấn phẩm phát hành trước, trong và sau hội nghị, hội thảo quốc tế; - Báo cáo kết quả hội nghị, hội thảo quốc tế cho Ủy ban nhân dân thành phố thông qua Sở Ngoại vụ trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hội nghị, hội thảo quốc tế. Điều 13. Ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế 1. Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố việc ký kết các thỏa thuận quốc tế; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện thỏa thuận quốc tế đã ký; định kỳ hàng năm, tổng kết, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan có liên quan việc thực hiện thỏa thuận quốc tế đã ký. 2. Sở Ngoại vụ và các đơn vị liên quan chủ động nghiên cứu, lựa chọn đối tác phù hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố ký kết thiết lập quan hệ hữu nghị, hợp tác; phối hợp chặt chẽ với Bộ Ngoại giao để được hướng dẫn quy trình, thủ tục và nội dung văn bản ký kết. 3. Các cơ quan, tổ chức được giao chủ trì soạn thảo thỏa thuận quốc tế, trong quá trình đàm phán việc ký kết thỏa thuận quốc tế, có trách nhiệm chủ động tham khảo lấy ý kiến cơ quan chủ quản, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Sở Ngoại vụ, trước khi trình Ủy ban nhân dân thành phố. 4. Khi đàm phán, ký kết các thỏa thuận quốc tế, các cơ quan liên quan phải thực hiện theo Pháp lệnh số 33/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 và các quy định của pháp luật hiện hành. Các trường hợp cụ thể chưa được quy định tại Pháp lệnh số 33/2007/PL-UBTVQH11 và các quy định của pháp luật hiện hành, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm xin ý kiến Bộ Ngoại giao trước khi tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố. 5. Định kỳ ngày 15 tháng 5 và ngày 15 tháng 10 hàng năm, các cơ quan, tổ chức báo cáo việc ký kết và triển khai thỏa thuận quốc tế đã ký về Sở Ngoại vụ. Trong báo cáo nêu rõ những thuận lợi, khó khăn, kiến nghị những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả việc ký kết và triển khai thỏa thuận quốc tế đã ký. Sở Ngoại vụ tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét duyệt ký báo cáo gửi Bộ Ngoại giao theo quy định. Điều 14. Hoạt động đối ngoại liên quan đến công tác quản lý biên giới biển, đảo quốc gia 1. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm: a) Là cơ quan thường trực của Ủy ban nhân dân thành phố về công tác biên giới biển, đảo quốc gia; giúp Ủy ban nhân dân thành phố nghiên cứu, tổng hợp, đánh giá tình hình quản lý biển, đảo, đề xuất ý kiến và các biện pháp quản lý thích hợp; tham gia xây dựng phương án giải quyết vấn đề biên giới với các nước liên quan;
2,075
6,433
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Ngoại giao tình hình thực hiện các điều ước quốc tế về biên giới quốc gia, quy chế quản lý biên giới trên biển và các tranh chấp nảy sinh trên vùng biển Đà Nẵng; c) Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền đối ngoại khẳng định chủ quyền trên biển và chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa. Phối hợp bảo vệ, tìm kiếm cứu nạn và giải quyết các vụ việc liên quan đến ngư dân thành phố Đà Nẵng trên biển; d) Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng xây dựng chương trình hoạt động, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về việc đón tiếp và quản lý các đoàn tàu hải quân nước ngoài thăm Đà Nẵng. 2. Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố có trách nhiệm: a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng của thành phố, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trong việc triển khai thực hiện các chương trình Biển – Đảo và xây dựng, quản lý bảo vệ khu vực biên giới thành phố Đà Nẵng; Chỉ thị số 15/1998/CT-TTg ngày 28 tháng 3 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chỉ đạo, xây dựng và phát triển kinh tế xã hội, củng cố quốc phòng an ninh ở các xã, phường biên giới, hải đảo; thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến biên giới biển, đảo; tham gia xây dựng các kế hoạch, đề án thực hiện chiến lược biển của thành phố; b) Xây dựng kế hoạch bảo vệ ngư dân thành phố Đà Nẵng hoạt động khai thác hải sản trên các vùng biển xa, khu vực quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, có kế hoạch chủ động hoặc phối hợp với các lực lượng tổ chức tìm kiếm cứu nạn trên biển khi có yêu cầu; tổ chức tuyên truyền phổ biến cho những người hoạt động trên biển về chủ quyền vùng biển Việt Nam, âm mưu, phương thức, thủ đoạn hoạt động của các loại tội phạm trên biển, hướng dẫn ngư dân tham gia phòng chống tàu thuyền nước ngoài xâm phạm chủ quyền, trấn cướp trên vùng biển của Việt Nam, kết hợp chặt chẽ phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc và bảo vệ chủ quyền an ninh biên giới biển với phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội tại các địa phương ven biển thành phố Đà Nẵng. 3. Công an thành phố có trách nhiệm chỉ đạo Công an các quận, phường ven biển phối hợp chặt chẽ với các đơn vị Biên phòng trong phòng, chống các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; phối hợp với Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố tổ chức thực hiện tốt công tác đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm, nhất là các tội buôn lậu, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, sử dụng trái phép chất nổ, chất độc ở khu vực biên giới biển. 4. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có trách nhiệm: a) Chủ trì phối hợp với các lực lượng Công an, Quân sự, Biên phòng, Hải quân, các ngành và chính quyền địa phương thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và các quy định của Nhà nước, Bộ ngành liên quan về tăng cường công tác đảm bảo an toàn cho ngư dân hoạt động trên biển; phòng chống các hoạt động khai thác thủy hải sản trái với quy định của Nhà nước; thực hiện phương án phòng chống lụt bão, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn; khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố, tai nạn và giải quyết các vụ việc xảy ra trên biển; b) Phối hợp với Sở Tư pháp, chính quyền các địa phương và Bộ đội biên phòng tổ chức tuyên truyền giáo dục sâu rộng cho ngư dân về Luật Biên giới Quốc gia, các Hiệp định, Hiệp nghị, Quy chế biên giới, các văn bản pháp luật có liên quan, nâng cao nhận thức về chủ quyền các vùng biển Việt Nam để tham gia quản lý, bảo vệ chủ quyền vùng biển Việt Nam và không xâm phạm chủ quyền các nước khác để khai thác hải sản. 5. Sở Thông tin và Truyền thông định kỳ hàng năm, chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Sở Ngoại vụ và các cơ quan, tổ chức có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch truyền thông về biên giới biển, đảo quốc gia; giúp Ủy ban nhân dân thành phố triển khai, theo dõi việc thực hiện Kế hoạch truyền thông về biên giới biển, đảo quốc gia; báo cáo kết quả thực hiện theo quy định. Điều 15. Quản lý hoạt động của các tổ chức, cá nhân nước ngoài ở địa phương 1. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm: a) Hướng dẫn các cơ quan lãnh sự nước ngoài, tổ chức quốc tế về các vấn đề liên quan đến thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của nhân viên các cơ quan này; phối hợp với các cơ quan chức năng giải quyết các vấn đề liên quan theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế; thực hiện các công việc theo ủy quyền của Bộ Ngoại giao; b) Hướng dẫn, quản lý hoạt động của các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại địa phương; phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý các tình huống nảy sinh liên quan đến cá nhân, tổ chức nước ngoài trên địa bàn thành phố; trường hợp phức tạp, nhạy cảm phải xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố; c) Đầu mối hướng dẫn các cơ quan, tổ chức trong công tác đón tiếp và quản lý hoạt động của người nước ngoài khi đến làm việc tại thành phố Đà Nẵng. 2. Công an thành phố có trách nhiệm: a) Chủ trì giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại thành phố; phối hợp với bộ đội Biên phòng thành phố trong công tác quản lý kiểm soát xuất, nhập cảnh ở cửa khẩu cảng Đà Nẵng; b) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố có văn bản chỉ đạo các cơ quan, đơn vị về công tác đảm bảo an ninh trật tự liên quan đến hoạt động của người nước ngoài tại thành phố Đà Nẵng. Thu thập thông tin, tình hình có liên quan, trao đổi, phối hợp với các cơ quan chức năng, thống nhất xử lý các tình huống phức tạp của người nước ngoài trên địa bàn thành phố; c) Định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp, thống kê báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Ngoại vụ) về tình hình người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh qua cửa khẩu Sân bay quốc tế Đà Nẵng và cửa khẩu cảng biển Đà Nẵng; người nước ngoài tạm trú dài hạn làm ăn, sinh sống, công tác, học tập, kinh doanh, đầu tư tại thành phố, người nước ngoài vi phạm pháp luật trên địa bàn thành phố. 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố có trách nhiệm: a) Tổ chức tuyên truyền và phổ biến các quy định của pháp luật lao động Việt Nam cho các doanh nghiệp, tổ chức, nhà đầu tư, nhà thầu và người lao động nước ngoài trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc giới thiệu, cung ứng lao động cho các nhà thầu nước ngoài theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố. b) Chủ trì, phối hợp với Ban quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất Đà Nẵng; Ban quản lý Khu Công nghệ cao Đà Nẵng và các cơ quan liên quan quản lý lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn thành phố theo quy định tại Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam và Nghị định số 46/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam; Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ Quy định về Khu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu kinh tế. c) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam về tuyển dụng, quản lý và sử dụng lao động, gia hạn giấy phép lao động, cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại địa phương theo quy định của pháp luật; phối hợp với Công an thành phố, các cơ quan, tổ chức có liên quan quản lý, hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp có sử dụng lao động nước ngoài thực hiện việc quản lý, sử dụng lao động nước ngoài theo đúng quy định của nhà nước; d) Theo dõi, tổng hợp và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm cho Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành phố theo quy định; định kỳ hàng tháng gửi danh sách người lao động nước ngoài đã được cấp, gia hạn và cấp lại giấy phép lao động cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và Sở Ngoại vụ theo dõi, phối hợp quản lý. 4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân mời người nước ngoài vào Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng quản lý và giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động của người nước ngoài do cơ quan, tổ chức mình mời; kịp thời báo cáo cho các cơ quan chức năng khi phát hiện trường hợp người nước ngoài có hoạt động vi phạm pháp luật trên địa bàn thành phố để phối hợp giải quyết theo đúng quy định của pháp luật và thông lệ quốc tế. 5. Các cá nhân, tổ chức nước ngoài đang làm ăn, sinh sống, học tập, công tác, kinh doanh, đầu tư tại thành phố Đà Nẵng phải chấp hành nghiêm túc các điều ước quốc tế và pháp luật Việt Nam. Điều 16. Công tác ngoại giao kinh tế 1. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan liên quan đẩy mạnh công tác ngoại giao kinh tế và nâng cao năng lực hội nhập kinh tế quốc tế; chủ động đưa nội dung kinh tế vào các hoạt động đối ngoại. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về việc các doanh nghiệp Đà Nẵng đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật. 3. Các cơ quan, tổ chức: a) Căn cứ chức năng nhiệm vụ của đơn vị và điều kiện của địa phương, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành những chính sách nhằm tạo môi trường thuận lợi trong việc thu hút đầu tư, thương mại, du lịch và các nguồn lực bên ngoài để phát triển thành phố;
2,038
6,434
b) Nghiên cứu, đề xuất các nhu cầu mở rộng hợp tác quốc tế; những dự án cần vận động hợp tác, đầu tư, viện trợ của các tổ chức quốc tế, gửi về Sở Ngoại vụ cùng với Báo cáo và Chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm theo điểm a khoản 3 Điều 6 của Quy định này. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt để tiến hành xúc tiến, triển khai trong năm tiếp theo. 3. Định kỳ 6 tháng, hàng năm Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức họp giao ban đối ngoại và kinh tế đối ngoại. Điều 17. Công tác quản lý, vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài 1. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm: a) Là cơ quan đầu mối, phối hợp với các cơ quan liên quan quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại thành phố Đà Nẵng; tham mưu đề xuất những chủ trương, chính sách liên quan đến hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài; c) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện đúng các quy định của nhà nước, đảm bảo về mặt đối ngoại trong quan hệ, tiếp xúc và vận động các tổ chức phi chính phủ nước ngoài; d) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố cho ý kiến về việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy đăng ký của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động tại Đà Nẵng; đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại thành phố Đà Nẵng; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm liên quan đến hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại thành phố Đà Nẵng; phối hợp với Công an thành phố thẩm tra xác minh lý lịch của nhân viên Việt Nam làm việc cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài; e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị vận động nguồn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài; điều phối nguồn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố; g) Thông báo cho các cơ quan, tổ chức có liên quan về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đăng ký hoạt động tại Đà Nẵng; h) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Đà Nẵng. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: a) Là cơ quan đầu mối về quản lý các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài; b) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành phố thực hiện đúng các quy định của nhà nước về trình tự, thủ tục trình thẩm định và phê duyệt các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài cho thành phố Đà Nẵng; c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức thẩm định việc tiếp nhận các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại khoản 1 Điều 15 Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009; d) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan thẩm định các chương trình, dự án và các khoản viện trợ phi dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ quy định tại khoản 1 Điều 15 Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP; đ) Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí nguồn vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách hàng năm để thực hiện các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài đã cam kết với Bên tài trợ theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản có liên quan; e) Giám sát, đánh giá và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố tình hình tiếp nhận, sử dụng các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài. 3. Công an thành phố chủ trì thực hiện công tác quản lý nhà nước về an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội trong hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Đà Nẵng. 4. Sở Tài chính chủ trì thực hiện công tác quản lý nhà nước về tài chính đối với viện trợ phi chính phủ nước ngoài tại Đà Nẵng; thực hiện bố trí kinh phí đối ứng của chương trình, dự án viện trợ cho các cơ quan, tổ chức (nếu có) theo Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về vốn đối ứng, quản lý và sử dụng vốn đối ứng trong hoạt động tiếp nhận nguồn việc trợ không hoàn lại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. 5. Ban Tôn giáo thành phố có trách nhiệm chủ trì, tham mưu các vấn đề có liên quan đến tôn giáo trong hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Đà Nẵng. 6. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị thành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở Ngoại vụ trong việc thực hiện hoạt động quan hệ và vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài. 7. Các cơ quan, tổ chức có quan hệ với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài có trách nhiệm: a) Tuân thủ các quy định về sử dụng và quản lý nguồn việc trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; b) Hướng dẫn tổ chức phi chính phủ nước ngoài thực hiện đúng các quy định về công tác phi chính phủ nước ngoài; c) Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố tình hình hợp tác với tổ chức phi chính phủ nước ngoài. Điều 18. Công tác văn hóa đối ngoại 1. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu xây dựng các kế hoạch hàng năm và dài hạn phù hợp với chiến lược ngoại giao văn hóa của nhà nước và kế hoạch phát triển xã hội của địa phương trong từng thời kỳ; nghiên cứu và tham mưu tổ chức các hoạt động đối ngoại văn hóa tại Đà Nẵng và các hoạt động văn hóa của Đà Nẵng ra nước ngoài một cách có hiệu quả và thiết thực. 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ thực hiện các hoạt động văn hóa có yếu tố nước ngoài, các chương trình đón các đoàn văn hóa, nghệ thuật của nước ngoài đến Đà Nẵng và giới thiệu các di sản, danh lam thắng cảnh, truyền thống văn hóa của Đà Nẵng đến với bạn bè quốc tế. 3. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với Sở Ngoại vụ tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố cung cấp các thông tin về các hoạt động văn hóa cho báo chí nước ngoài,cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế. 4. Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị thành phố, các tổ chức chính trị xã hội, các đoàn thể, tổ chức hội có trách nhiệm gắn các hoạt động ngoại giao văn hóa trong quá trình triển khai các hoạt động ngoại giao nhân dân. Điều 19. Công tác về người Việt Nam ở nước ngoài 1. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng và xin ý kiến Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài (Bộ Ngoại giao) trong việc tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố về các chính sách, biện pháp nhằm thực hiện công tác người Việt Nam ở nước ngoài; chủ trì nghiên cứu, đánh giá công tác về người Việt Nam ở nước ngoài trên địa bàn thành phố; b) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Đà Nẵng để trao đổi, tổ chức làm việc liên tịch về các vấn đề có liên quan theo quy định của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; c) Tiếp nhận thông tin liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài từ các cơ quan chức năng và các tổ chức, cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài; d) Cung cấp thông tin liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài và tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, tổ chức liên quan phối hợp công tác khi có yêu cầu; đ) Cung cấp thông tin về tình hình đất nước, thành phố và các quy định pháp luật, chính sách của Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài; trực tiếp tham gia việc hỗ trợ, hướng dẫn người Việt Nam ở nước ngoài khi có yêu cầu; e) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức thực hiện công tác vận động người Việt Nam ở nước ngoài; theo dõi thực hiện chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài có quan hệ với thành phố và thân nhân của họ; g) Tham gia ý kiến trong việc xử lý các vi phạm và giải quyết các vụ việc có liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài khi nhận được yêu cầu của cơ quan chức năng. 2. Công an thành phố có trách nhiệm: a) Quản lý công tác nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người Việt Nam ở nước ngoài tại thành phố Đà Nẵng theo đúng các quy định của Nhà nước; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố số liệu liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài tại thành phố Đà Nẵng trước ngày 30 tháng 11 hàng năm; c) Phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Ngoại vụ và các cơ quan, tổ chức có liên quan xác minh các thông tin cần thiết để phục vụ cho việc giải quyết thủ tục hồi hương; quốc tịch; xác nhận gốc Việt Nam; kết hôn với người Việt Nam trong nước; vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài và các vấn đề khác có liên quan. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức thực hiện việc đăng ký kinh doanh và chức năng quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp do người Việt Nam ở nước ngoài đứng tên hoặc góp vốn; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành chính sách ưu đãi đối với các dự án đầu tư của người Việt Nam ở nước ngoài.
2,025
6,435
4. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm: a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố các dự án, chương trình hợp tác về nghiên cứu, đầu tư, chuyển giao công nghệ, đào tạo, tư vấn nhằm vận động hợp tác của trí thức người Việt Nam ở nước ngoài; b) Phối hợp với Sở Ngoại vụ xây dựng và tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành chính sách ưu đãi đối với trí thức người Việt Nam ở nước ngoài hợp tác, làm việc cho thành phố. 5. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố trong công tác vận động nguồn đầu tư của người Việt Nam ở nước ngoài. 6. Các cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn và các lĩnh vực do mình quản lý có trách nhiệm: a) Phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, cung cấp các văn bản và hướng dẫn các thủ tục hành chính liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài. b) Phối hợp với Sở Ngoại vụ thực hiện công tác vận động người Việt Nam ở nước ngoài trên địa bàn thành phố; c) Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc xử lý các vi phạm và giải quyết các vụ việc có liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài; d) Cung cấp thông tin liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài khi nhận được yêu cầu của Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Ngoại vụ và các cơ quan chức năng. Điều 20. Thông tin, tuyên truyền đối ngoại và quản lý hoạt động của phóng viên nước ngoài tại địa phương 1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên cơ sở Quyết định số 79/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại; Thông tư liên tịch số 34/2011/TTLT/BTTTT-BNG ngày 24 tháng 11 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc phối hợp thi hành Quy chế Quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại ban hành kèm theo Quyết định số 79/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 06 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện chiến lược phát triển thông tin đối ngoại giai đoạn 2011 - 2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại; b) Định kỳ kiểm tra, đôn đốc, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các quy định nêu tại điểm a khoản 1 Điều này. c) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại và các chương trình, kế hoạch thông tin đối ngoại của Đà Nẵng; d) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Ngoại vụ và các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ, công chức chuyên trách công tác thông tin đối ngoại của các cơ quan, tổ chức. 2. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để cung cấp kịp thời cho Bộ Ngoại giao thông tin về những vấn đề của địa phương để phục vụ trả lời phỏng vấn của lãnh đạo cấp cao và họp báo quốc tế; b) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại của Đà Nẵng ở nước ngoài, đặc biệt nhân dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước, các hoạt động đối ngoại của lãnh đạo thành phố, kỷ niệm năm chẵn trong quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam với các nước có quan hệ với Đà Nẵng; c) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan trong việc đón tiếp và quản lý các hoạt động của phóng viên nước ngoài tại thành phố; d) Cung cấp thông tin, các sản phẩm thông tin đối ngoại của thành phố Đà Nẵng cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam, các địa phương có quan hệ hợp tác. 3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm phối hợp với Sở Ngoại vụ, các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức và thực hiện các sự kiện, chương trình hoạt động đối ngoại về văn hoá, thể thao, du lịch ở tầm địa phương và quốc gia tại Đà Nẵng nhằm thúc đẩy công tác thông tin đối ngoại, giới thiệu, quảng bá hình ảnh Đà Nẵng đến với cộng đồng quốc tế và đồng bào Việt Nam ở nước ngoài 4. Ủy ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm: a) Chủ động nắm bắt tình hình địa phương, đặc biệt là những vấn đề mới nảy sinh, mang tính phức tạp, nhạy cảm, phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền nhanh chóng xác minh, báo cáo thông tin kịp thời và chính xác cho Ủy ban nhân dân thành phố thông qua Sở Ngoại vụ nhằm đấu tranh phản bác các thông tin, luận điệu sai trái của các thế lực cơ hội, thù địch; b) Thực hiện quảng bá hình ảnh, tiềm năng của địa phương, phục vụ phát triển kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài, khách du lịch quốc tế. 5. Các cơ quan báo, đài thành phố có trách nhiệm: a) Chủ động thông tin về những sự kiện chính trị trong nước, khu vực và quốc tế, chú trọng các vấn đề biên giới, lãnh thổ, biển đảo, bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, chủ trương giải quyết các vấn đề tranh chấp ở biển Đông của Việt Nam; b) Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền đưa các thông tin đấu tranh phản bác các luận điệu sai trái, xuyên tạc của các thế lực thù địch lợi dụng các vấn đề tôn giáo, dân chủ, nhân quyền, chủ quyền lãnh thổ nhằm kích động dư luận, chống phá Đảng, Nhà nước và sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước; c) Đưa tin, bài viết, phóng sự giới thiệu, quảng bá hình ảnh, vị thế, tầm vóc và tiềm năng phát triển, tình hình kinh tế, xã hội của thành phố ra nước ngoài. Điều 21. Theo dõi, tổng hợp thông tin về tình hình quốc tế và khu vực có tác động đến địa phương Sở Ngoại vụ phối hợp với các cơ quan chuyên môn chủ động theo dõi, phân tích, tổng hợp thông tin về tình hình chính trị, an ninh, kinh tế quốc tế và khu vực có tác động đến địa phương, kịp thời báo cáo và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố các chủ trương và giải pháp cần thiết. Điều 22. Bồi dưỡng nghiệp vụ đối ngoại 1. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức đối ngoại và phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố việc đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại của địa phương. 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan củng cố và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác đối ngoại thành phố. Điều 23. Chế độ thông tin, báo cáo 1. Đối với các vấn đề phức tạp, nhạy cảm liên quan đến chủ quyền, an ninh quốc gia, dân tộc, nhân quyền, tôn giáo, Sở Ngoại vụ phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan để giải quyết. 2. Trong vòng 10 ngày làm việc sau khi kết thúc một sự kiện đối ngoại cấp thành phố, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo về kết quả của hoạt động đối ngoại đó và đề xuất chủ trương, giải pháp đối với những vấn đề có liên quan trình Ủy ban nhân dân thành phố gửi Bộ Ngoại giao tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 3. Định kỳ 6 tháng, hàng năm và trường hợp đột xuất, Sở Ngoại vụ phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo kết quả hoạt động đối ngoại của địa phương gửi Bộ Ngoại giao để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 24. Kinh phí Sở Tài chính có trách nhiệm bố trí ngân sách để triển khai thực hiện các hoạt động đối ngoại hàng năm đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt theo quy định. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 25. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quy định này. 2. Các cơ quan, tổ chức trong phạm vi chức năng và nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện hiệu quả chương trình đối ngoại của thành phố; quy định việc tổ chức triển khai các hoạt động đối ngoại tại cơ quan, địa phương mình; cử lãnh đạo và cán bộ, công chức phụ trách (hoặc kiêm nhiệm) công tác đối ngoại để phối hợp cung cấp thông tin và xử lý các vấn đề liên quan trong quá trình phối hợp triển khai nhiệm vụ. Điều 26. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức phản ánh bằng văn bản về Sở Ngoại vụ thành phố Đà Nẵng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA BẰNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tổ chức và quản lý hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
2,040
6,436
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA BẰNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định cụ thể về tổ chức và quản lý hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Xe gắn máy (kể cả xe máy điện), xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh trong Quy định này được hiểu như sau: a) Xe gắn máy (kể cả xe máy điện) là xe cơ giới có hai bánh di chuyển bằng động cơ, vận tốc thiết kế lớn nhất không vượt quá 50km/h, có dung tích làm việc dưới 50 cm3. b) Xe mô tô hai bánh là xe cơ giới có hai bánh di chuyển bằng động cơ, có dung tích làm việc từ 50 cm3 trở lên, có vận tốc thiết kế lớn nhất trên 50km/h, có khối lượng bản thân tối đa là 400kg và không quá hai chỗ ngồi (kể cả ghế người lái). c) Xe mô tô ba bánh là xe cơ giới có ba bánh, di chuyển bằng động cơ, có dung tích làm việc từ 50 cm3 trở lên, có vận tốc thiết kế lớn nhất trên 50km/h, có khối lượng bản thân tối đa là 400kg, được thiết kế để chở hàng, chở người. 2. Xe thô sơ trong Quy định này bao gồm những loại xe không di chuyển bằng sức động cơ như: Xe đạp (kể cả xe đạp máy, xe đạp điện), xe xích lô, xe súc vật kéo (không bao gồm các loại xe kéo, xe đẩy dùng bán hàng rong). 3. Các loại xe tương tự trong Quy định này là các loại xe có cấu tạo, tính năng và công dụng gần giống các loại xe nêu trên. 4. Kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa là hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa theo yêu cầu có thu tiền. 5. Điểm đỗ xe là nơi được đỗ xe chờ đón khách, nhận chở hàng hóa hoặc đậu đỗ trong thời gian ngừng vận hành. 6. Người hành nghề là người sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa. Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Hình thức tổ chức hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa 1. Khuyến khích người hành nghề kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự thành lập các tổ chức như: Tổ tự quản; đội tự quản; hợp tác xã vận tải; nghiệp đoàn vận tải. 2. Việc thành lập các tổ chức theo Khoản 1, Điều này phải đảm bảo thực hiện đúng trình tự theo quy định của pháp luật. Điều 5. Quy định về phương tiện kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa 1. Xe thô sơ đúng kiểu loại theo thiết kế của nhà sản xuất phải đảm bảo tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn kỹ thuật, cụ thể: a) Có đủ hệ thống hãm có hiệu lực. b) Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực. c) Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu: Có đèn hoặc lắp đặt các tấm phản quang để nhận biết. d) Các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định, an toàn. 2. Riêng đối với xe súc vật kéo ngoài những quy định tại Khoản 1, Điều này phải đảm bảo các tiêu chuẩn: a) Thân vỏ, thùng bệ: Không mục mọt, không bị thủng, rách, các mối nối thanh liên kết với khung xe phải đảm bảo chắc chắn; xe chở người phải có khung che mưa, che nắng. b) Ghế ngồi phải định vị chắc chắn, vị trí thuận tiện cho người điều khiển. c) Bánh xe phải trên cùng một trục đồng bộ về kích cỡ; không bị mòn, phồng rộp. d) Phải có dụng cụ chèn bánh khi xe dừng, đỗ. đ) Phải có chuông đảm bảo hoạt động tốt. e) Khi kinh doanh vận chuyển, hành khách, hàng hóa phải gắn biển "XE CHỞ KHÁCH" hoặc "XE CHỞ HÀNG" ở đằng trước, đằng sau hoặc ở hai bên thành xe để dễ nhận biết và phân biệt với các phương tiện tương tự khác tham gia giao thông (theo mẫu tại Phụ lục I). 3. Xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự đúng kiểu loại đã được cấp Giấy đăng ký và gắn biển số do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp, được phép tham gia giao thông phải bảo đảm về chất lượng, an toàn kỹ thuật theo quy định tại Khoản 2, Điều 53, Luật Giao thông đường bộ. Điều 6. Quy định đối với người hành nghề kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa 1. Đối với người hành nghề kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 58, Luật Giao thông đường bộ. 2. Đối với người hành nghề kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ: a) Phải đủ 18 tuổi trở lên, có sức khỏe bảo đảm điều khiển xe an toàn; b) Hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh Luật Giao thông đường bộ; 3. Ngoài các loại giấy tờ mang theo theo quy định của pháp luật thì người hành nghề kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự phải mang theo: a) Giấy chứng minh thư nhân dân. b) Đeo biển hiệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp khi hành nghề. Điều 7. Hoạt động vận chuyển 1. Phạm vi và thời gian hoạt động a) Người hành nghề kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự được phép hoạt động ở những khu vực, tuyến đường không bị cấm trên địa bàn tỉnh. b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định cụ thể phạm vi, thời gian hoạt động của xe súc vật kéo trong khu vực nội thành, nội thị. c) Khi người hành nghề kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự hoạt động trên địa bàn của các tỉnh, thành phố khác thì phải tuân theo những quy định của tỉnh, thành phố đó. 2. Điểm dừng, đỗ đón hành khách, hàng hóa a) Điểm dừng, đỗ đón hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự phải đảm bảo các quy định về trật tự an toàn giao thông, an toàn về phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường. b) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố sau khi thống nhất với Sở Giao thông vận tải, quyết định công bố các điểm dừng, đỗ đón hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự tại các địa điểm công cộng trên địa bàn quản lý. c) Tại các bến xe trên địa bàn tỉnh phải dành diện tích đỗ xe phù hợp với quy chuẩn của từng loại bến xe theo quy định của pháp luật. 3. Giá cước vận tải a) Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa phải kê khai và đăng ký giá cước trong Giấy đăng ký hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa với chính quyền địa phương (nơi đăng ký kinh doanh hoặc đăng ký hộ khẩu thường trú) để quản lý và đăng tải thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương. b) Trong trường hợp tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa có sự điều chỉnh về giá cước vận tải phải đăng ký kê khai lại giá cước với cơ quan quản lý (nơi đăng ký giá cước lần đầu). Điều 8. Quy định về biển hiệu 1. Hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu a) Đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ: - Giấy đăng ký hoạt động kinh doanh (đối với tổ chức theo mẫu tại Phụ lục II, đối với cá nhân theo mẫu tại Phụ lục III); - Xuất trình hộ khẩu thường trú hoặc giấy tạm trú tại địa phương để kiểm tra, đối chiếu; - Bản phô tô chứng minh thư nhân dân; - 03 ảnh cỡ 3x4. b) Hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự ngoài những quy định tại Khoản 1, Điều này cần bổ sung bản phô tô có chứng thực các loại giấy tờ sau: - Đăng ký xe, bảo hiểm trách nhiệm dân sự của phương tiện; - Giấy phép lái xe theo quy định; 2. Trình tự, thời gian cấp mới, cấp lại biển hiệu a) Cá nhân hoặc người đại diện của tổ tự quản, đội tự quản, hợp tác xã vận tải, nghiệp đoàn vận tải nộp hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu trực tiếp tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký kinh doanh). b) Đối với biển hiệu bị mờ, rách, hỏng, mất, người hành nghề kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa có nhu cầu xin cấp lại đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cấp biển hiệu đề nghị được cấp lại biển hiệu (theo mẫu tại Phụ lục IV). c) Thời gian cấp mới, cấp lại biển hiệu hoạt động là 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trừ các ngày nghỉ thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). Trường hợp hồ sơ chưa đủ hoặc không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải trả lời ngay và nêu rõ lý do, yêu cầu bổ sung hồ sơ theo quy định.
2,074
6,437
d) Biển hiệu cấp mới, cấp lại có giá trị không thời hạn. đ) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thu hồi, hủy bỏ biển hiệu trước khi cấp biển hiệu mới, lưu trữ trong thời gian 60 ngày. 3. Thu hồi biển hiệu a) Cơ quan cấp biển hiệu có trách nhiệm thu hồi biển hiệu hoạt động khi người hành nghề kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự vi phạm các quy định tại Điểm b, Khoản 3 Điều này. b) Người hành nghề kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự bị thu hồi biển hiệu hoạt động vĩnh viễn khi vi phạm một trong các trường hợp sau: - Thường xuyên vi phạm trật tự an toàn giao thông từ 03 lần/tháng trở lên; - Có hành vi gây rối trật tự công cộng; - Vi phạm quy định về việc đỗ phương tiện vận chuyển hành khách, hàng hóa không đúng điểm đỗ đã đăng ký với chính quyền địa phương từ 03 lần/tháng; - Có hành vi gian lận trong việc tính cước và thu không đúng mức giá cước đã đăng ký; - Sử dụng biển hiệu không đúng quy định hoặc cố ý làm sai lệch các thông tin được ghi trên biển hiệu đã cấp; - Chở hàng hóa mà pháp luật cấm lưu thông. c) Đối với người hành nghề kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bị thu hồi biển hiệu hoạt động theo quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều này không được phép điều khiển phương tiện kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng loại hình phương tiện đã đăng ký và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định. d) Sau thời hạn 60 ngày (kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền thu hồi biển hiệu), nếu có nhu cầu tiếp tục hành nghề kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa thì người bị thu hồi biển hiệu hoạt động phải hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp mới biển hiệu theo quy định tại Khoản 1, Điều này. Điều 9. In biển hiệu hoạt động 1. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức in biển hiệu và cấp phát cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo nhu cầu đăng ký của từng địa phương (theo mẫu tại Phụ lục V). 2. Kinh phí in ấn biển hiệu được trích từ nguồn ngân sách tỉnh hằng năm được phân bổ cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của người hành nghề kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa 1. Người hành nghề kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa có các quyền sau đây: a) Được bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng khi hành nghề theo quy định của pháp luật. b) Thu giá cước vận tải theo đúng giá cước đã kê khai, đăng ký. c) Từ chối vận chuyển đối với những hành khách có hành vi gây rối trật tự công cộng làm ảnh hưởng đến trật tự hoạt động vận tải. d) Yêu cầu người thuê vận chuyển hàng hóa cung cấp thông tin cần thiết về hàng hóa và có quyền kiểm tra tính xác thực của thông tin đó. Được từ chối vận chuyển đối với trường hợp người thuê vận chuyển không cung cấp thông tin về hàng hóa. 2. Người hành nghề kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa có các nghĩa vụ sau đây: a) Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông; đảm bảo an ninh trật tự xã hội và vệ sinh môi trường. b) Kiểm tra các điều kiện của phương tiện đảm bảo an toàn trước khi khởi hành. c) Khi hành nghề phải đeo biển hiệu và mặc đồng phục (nếu có) theo quy định. d) Có thái độ văn minh, lịch sự đối với hành khách, chủ hàng hóa. đ) Phải có biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của hành khách, chủ hàng hóa. e) Không được chở hàng hóa mà pháp luật cấm lưu thông. f) Thực hiện đầy đủ cam kết về chất lượng vận tải, hợp đồng vận tải. Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của hành khách 1. Hành khách có các quyền sau đây: a) Được cung cấp các dịch vụ vận tải đảm bảo chất lượng theo cam kết. b) Được quyền lựa chọn phương tiện và dịch vụ vận tải trước khi khởi hành; được quyền từ chối chuyến đi khi người hành nghề kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa không thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn và cung cấp đầy đủ dịch vụ vận tải như đã cam kết. 2. Hành khách có các nghĩa vụ sau đây: a) Phải thanh toán đầy đủ giá cước vận tải theo đúng cam kết. b) Thực hiện đúng hướng dẫn của người hành nghề kinh doanh vận chuyển về các quy định đảm bảo trật tự an toàn giao thông. c) Cung cấp đầy đủ thông tin về hàng hóa cho người hành nghề kinh doanh vận chuyển. d) Không mang theo hành lý, hàng hóa mà pháp luật cấm lưu thông. Chương 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN Điều 12. Sở Giao thông vận tải 1. Quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh. 2. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức quản lý hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự theo quy định. 3. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thống nhất các điểm dừng, đỗ đón hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn tỉnh. 4. Chỉ đạo lực lượng Thanh tra giao thông phối hợp với các lực lượng chức năng trên địa bàn tỉnh kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa theo quy định hiện hành. 5. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình kinh doanh và những vấn đề phát sinh, vướng mắc trong hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để xem xét, giải quyết Điều 13. Công an tỉnh Chỉ đạo Công an các huyện, thành phố và công an xã, phường, thị trấn kiểm tra hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. Điều 14. Sở Tài chính 1. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ ngân sách tỉnh hằng năm phục vụ công tác in ấn phôi biển hiệu hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa. 2. Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí được cấp theo đúng quy định hiện hành. Điều 15. Báo Hòa Bình, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung của Quy định này trên các phương tiện thông tin truyền thông đến các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh. Điều 16. Liên đoàn Lao động tỉnh, huyện, thành phố Hướng dẫn các thủ tục thành lập nghiệp đoàn khi các cá nhân có cùng ngành nghề vận chuyển khách, vận chuyển hàng hóa có nhu cầu và tổ chức quản lý theo quy định. Điều 17. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 1. Căn cứ tình hình thực tế quyết định công bố và lắp đặt các biển báo tại các điểm dừng, đỗ xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn quản lý. 2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức tuyên truyền và quản lý hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự đảm bảo trật tự an toàn giao thông theo quy định của pháp luật. 3. Tổng hợp, báo cáo tình hình tổ chức hoạt động có liên quan đến hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn theo quy định. 4. Căn cứ nhu cầu thực tế về tình hình hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn, định kỳ vào ngày 25 tháng 11 hằng năm xây dựng dự trù kinh phí in ấn biển hiệu hoạt động trình Sở Tài chính xem xét, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để triển khai cho năm tiếp theo. Điều 18. Ủy ban nhân các xã, phường, thị trấn 1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung của Quy định này đến các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn quản lý. 2. Tham mưu Ủy ban nhân dân huyện, thành phố công bố và trực tiếp quản lý các điểm dừng, đỗ xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn quản lý. 3. Cấp, đổi biển hiệu hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu trên địa bàn theo quy định. 4. Kiểm tra, giám sát, báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự theo quy định. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19. Chế độ báo cáo 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự (theo mẫu báo cáo tại Phụ lục VI), gửi về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định, cụ thể: a) Báo cáo quý, trước ngày 15 của tháng đầu tiên quý sau. b) Đối với báo cáo 6 tháng, gửi trước ngày 15 tháng 6 hằng năm. c) Đối với báo cáo năm, gửi trước ngày 15 tháng 11 hằng năm. Điều 20. Trách nhiệm thi hành Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này.
2,090
6,438
Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, phát sinh các cơ quan, đơn vị phản ảnh kịp thời về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp./. PHỤ LỤC I MẪU BIỂN GẮN TRÊN XE SÚC VẬT KÉO (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) 1. Quy định biển gắn ở đằng trước và đằng sau xe a) Đối với xe chở khách b) Đối với xe chở hàng 2. Quy định biển gắn ở hai bên thành thùng xe a) Đối với xe chở khách b) Đối với xe chở hàng Ghi chú: + Biển có nền màu vàng, chữ màu đen, có sơn phản quang. + Cỡ chữ đứng, đậm; đối với biển gắn ở đằng trước và sau xe cỡ chữ là 15cm; đối với biển gắn ở hai bên thành xe cỡ chữ là 20cm. PHỤ LỤC II MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA CỦA TỔ CHỨC (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA Kính gửi: Ủy ban nhân dân ……..(1) …….. - Tên đơn vị kinh doanh:……………………………………………….. - Địa chỉ:………………………………………………………………….. - Số điện thoại liên hệ: …………………………………………………. - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số…………… do…………… cấp ngày…. tháng…. năm…. (đối với các hợp tác xã, nghiệp đoàn vận tải phải kê khai phần này). - Họ và tên người đại diện hợp pháp: ………………………………… Đề nghị Ủy ban nhân dân .....(1)..... cấp biển hiệu hoạt động cho những người điều khiển phương tiện, cụ thể: 1. Danh sách người điều khiển phương tiện và loại hình phương tiện <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Phương tiện và giá cước vận chuyển <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Điểm dừng, đỗ xe Số lượng:..............điểm, cụ thể: + Tại........................ thuộc địa bàn........................ + Tại........................ thuộc địa bàn........................ 4. Đồng phục (nếu có) Đặc điểm của đồng phục. Chúng tôi xin cam kết sẽ chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Ghi rõ tên Ủy ban nhân dân của xã, phường, thị trấn. PHỤ LỤC III MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA CỦA CÁ NHÂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- GIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA Kính gửi: Ủy ban nhân dân ……(1)…… - Tên tôi là:………………………………………………………. - Địa chỉ: ………………………………………………………… - Số điện thoại liên hệ: ………………………………………… - Hộ khẩu thường trú (tạm trú): ………………………………. Đề nghị Ủy ban nhân dân …..(1)….. cấp biển hiệu hoạt động cho tôi, cụ thể: 1. Phương tiện và giá cước vận chuyển <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. Điểm dừng, đỗ xe Tại……………… thuộc địa bàn………… Tôi xin cam kết sẽ chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Ghi rõ tên Ủy ban nhân dân của xã, phường, thị trấn. PHỤ LỤC IV MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI BIỂN HIỆU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI BIỂN HIỆU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA Kính gửi: Ủy ban nhân dân ……(1)…… - Tên tôi là:………………………………………………………. - Địa chỉ: ………………………………………………………… - Số điện thoại liên hệ: ………………………………………… - Hộ khẩu thường trú (tạm trú): ………………………………. - Số biển hiệu cũ: ……………………………….……………… Đề nghị Ủy ban nhân dân ……(1)…… cấp lại biển hiệu hoạt động kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa. Lý do cấp lại: Do (mất, cũ, bị mờ, nhàu nát,……). Hồ sơ gửi kèm, gồm: 1. Giấy đăng ký hoạt động kinh doanh (bản gốc để kiểm tra, đối chiếu). 2. Hộ khẩu thường trú, tạm trú (bản gốc để xác minh, đối chiếu). 3. Bản sao chứng minh thư nhân dân. 4. 03 ảnh 3x4. 5. Bản sao đăng ký xe, bảo hiểm trách nhiệm dân sự của phương tiện và giấy phép lái xe theo quy định (Đối với người điều khiển phương tiện xe gắn máy, xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh và các loại xe tương tự thì cung cấp thêm mục này). 6. Biển hiệu hoạt động cũ (đối với trường hợp do biển hiệu bị cũ, mờ, bị nhàu nát). Tôi xin cam kết những nội dung kê khai nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: (1) Ghi rõ tên Ủy ban nhân dân của xã, phường, thị trấn. PHỤ LỤC V MẪU BIỂN HIỆU (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) 1. Mặt trước biển hiệu: 2. Mặt sau của biển hiệu <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: - (1) Ghi rõ tên Ủy ban nhân dân của xã, phường, thị trấn cấp biển hiệu. - (2) Số biển hiệu được ghi bằng chữ đỏ, đánh số tự nhiên theo hàng nghìn (ví dụ: số biển hiệu: 0001). - (3) Ghi rõ nội dung kinh doanh hàng hóa hay hành khách hoặc cả hàng hóa lẫn hành khách. - Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tích vào £ loại hình phương tiện được phép điều khiển theo Giấy đăng ký của tổ chức, cá nhân trước khi cấp biển hiệu. - Thẻ có nền màu xanh, chữ màu đen. PHỤ LỤC SỐ VI MẪU BÁO CÁO (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BÁO CÁO Tình hình hoạt động kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe mô tô hai bánh, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự trên địa bàn........... Quý/6 tháng/9 tháng/năm.... I. Đánh giá tình hình chung - Nêu những nét khái quát về tình hình hoạt động (nhu cầu vận chuyển hành khách, hàng hóa), về trật tự an toàn trên địa bàn (số vụ vi phạm trật tự an toàn giao thông, số vụ tai nạn do phương tiện kinh doanh hành khách, hàng hóa gây ra, hiện tượng tranh giành khách) và so sánh với cùng kỳ của năm trước? II. Tình hình cụ thể 1) Tổng số điểm dừng, đỗ hiện có…….., trong đó: + Số điểm bổ sung mới:............... điểm, tại vị trí............., lý trình............., thuộc địa bàn nào? + Số điểm xóa bỏ: ............. điểm, lý do xóa bỏ? tại vị trí............., lý trình............., thuộc địa bàn nào? 2) Tổng số đơn vị (tổ, đội, nghiệp đoàn vận tải), tổng số cá nhân đang hoạt động kinh doanh vận tải hành khách, hàng hóa? III. Những thuận lợi, khó khăn 1) Thuận lợi ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. 2) Khó khăn ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. IV. Đề xuất, kiến nghị ………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TRỢ GIÚP NGƯỜI KHUYẾT TẬT GIAI ĐOẠN 2012-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 05/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020; Căn cứ Công văn số 2722/LĐTBXH-BTXH ngày 08/8/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc triển khai thực hiện Quyết định số 1019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2013-2020 (có Kế hoạch kèm theo). Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức, triển khai thực hiện Kế hoạch này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TRỢ GIÚP NGƯỜI KHUYẾT TẬT GIAI ĐOẠN 2012-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH. (Ban hành kèm theo Quyết định số: 250/QĐ-UBND ngày 08/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Thực hiện Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 05/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012-2020; Công văn số 2722/LĐTBXH-BTXH ngày 08/8/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc thực hiện Quyết định 1019/QĐ-TTg; Thông tư liên tịch số 48/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 26/4/2013 của Liên Bộ Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012-2020. UBND tỉnh Bắc Ninh xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013-2020 như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Quán triệt, cụ thể hóa nội dung Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 05/8/2012 của Thủ tướng chính phủ vào việc thực hiện các hoạt động trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và những quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nước về phát triển kinh tế gắn liền với tiến bộ công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội gắn với giảm nghèo bền vững; - Tăng cường các hoạt động tuyên truyền để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, các ngành, các tổ chức đoàn thể, cơ quan đơn vị, doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân trợ giúp người khuyết tật; - Hỗ trợ người khuyết tật phát huy khả năng của mình để đáp ứng nhu cầu bản thân, từng bước tạo điều kiện thuận lợi cho người khuyết tật tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội trên tất cả các lĩnh vực. Phát huy vai trò của Mặt trận tổ quốc và các tổ chức thành viên; các tổ chức của người khuyết tật trong việc thực hiện Kế hoạch này; - Việc xây dựng các hoạt động trợ giúp người khuyết tật phải có tính khả thi, sát với tình hình thực tế và nguồn lực của địa phương. Yêu cầu các cấp, các ngành trong quá trình tổ chức thực hiện phải thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện hàng năm; sơ kết giữa kỳ; tổng kết việc thực hiện Kế hoạch vào năm 2020.
2,141
6,439
2. Các mục tiêu cụ thể giai đoạn 2013-2020 2.1. Giai đoạn 2013-2015 - Hàng năm 80% số người khuyết tật được tiếp cận với các dịch vụ y tế dưới các hình thức khác nhau; 70% trẻ em sơ sinh dưới 6 tháng tuổi được sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật; mỗi năm phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng cho khoảng 400-600 người khuyết tật; - 50% phụ nữ có thai được sàng lọc phát hiện sớm các dị tật trước khi sinh; - 70% trẻ em khuyết tật có khả năng học tập được tham gia học tập dưới mọi hình thức; trẻ em khuyết tật đi học được miễn giảm học phí theo quy định của Nhà nước; - Mỗi năm dạy nghề và giải quyết việc làm cho 300 - 400 người khuyết tật còn khả năng lao động; - Ít nhất 50% công trình là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; nhà ga, bến xe, bến tàu; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy nghề, công trình văn hóa, thể dục thể thao; nhà chung cư đảm bảo điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật; - Ít nhất 50% người khuyết tật có nhu cầu tham gia giao thông được sử dụng phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ tương đương; - 30% người khuyết tật được trợ giúp tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin truyền thông; - 20% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật; 25% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạt động và luyện tập thể dục, thể thao; - 100% người khuyết tật được hỗ trợ pháp lý khi có nhu cầu; - 70% cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật được tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật; 40% gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ năng, phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng cho người khuyết tật; 30% người khuyết tật được tập huấn kỹ năng sống. 2.2. Giai đoạn 2016 - 2020 - Hàng năm 90% số người khuyết tật được tiếp cận với các dịch vụ y tế dưới các hình thức khác nhau; 90% trẻ em sơ sinh dưới 6 tháng tuổi được sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật; mỗi năm phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng cho khoảng 400 -500 người khuyết tật; - 80% phụ nữ có thai được sàng lọc phát hiện sớm các dị tật trước khi sinh; - 90% trẻ em khuyết tật trong độ tuổi đi học, có khả năng học tập được tham gia học tập dưới mọi hình thức; trẻ em khuyết tật đi học được miễm giảm học phí theo quy định của Nhà nước; - Mỗi năm đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho 400 - 500 người khuyết còn khả năng lao động; - 100% các công trình là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; nhà ga, bến xe, bến tàu; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy nghề, công trình văn hóa, thể dục thể thao; nhà chung cư đảm bảo điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật; - Ít nhất 80% người khuyết tật có nhu cầu tham gia giao thông được sử dụng phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ tương đương; - 60% người khuyết tật được trợ giúp tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin truyền thông; - 40% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật; 40% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạt động và luyện tập thể dục, thể thao; - 100% người khuyết tật được hỗ trợ pháp lý khi có nhu cầu; - 100% cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật được tập huấn nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ trợ, tổ chức điều hành, phối hợp liên ngành giám sát, đánh giá trong công tác trợ giúp người khuyết tật; 60% gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ năng, phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng cho người khuyết tật; 60% người khuyết tật được tập huấn các kỹ năng sống. II. NỘI DUNG CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU 1. Trợ giúp y tế 1.1. Nội dung - Mở rộng và nâng cao năng lực thực hiện các dịch vụ phát hiện sớm những khiếm khuyết ở trẻ trước khi sinh và trẻ sơ sinh; tạo điều kiện để trẻ em được tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ can thiệp sớm; tăng cường các hoạt động tuyên truyền, tư vấn và cung cấp các dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản; - Triển khai thực hiện chương trình phát hiện sớm, can thiệp sớm tới gia đình và cộng đồng xã hội; phẫu thuật chỉnh hình, cung cấp dụng cụ trợ giúp người khuyết tật, đặc biệt là tuyến y tế cơ sở về các kỹ năng phát hiện sớm và can thiệp sớm; - Tăng cường đào tạo nâng cao năng lực đối với cán bộ quản lý, chuyên môn, chuyên ngành phát hiện sớm, can thiệp sớm, phẫu thuật chỉnh hình; - Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị để phát hiện sớm, can thiệp sớm. Phát triển mạng lưới phục hồi chức năng thống nhất từ tỉnh đến cơ sở. 1.2. Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Y tế. 1.3. Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan. 2. Trợ giúp tiếp cận giáo dục 2.1. Nội dung - Hỗ trợ triển khai giáo dục hòa nhập ở các cấp học thông qua việc xây dựng chương trình, tài liệu; bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản lý tham gia giáo dục trẻ khuyết tật; đào tạo bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trực tiếp dạy trẻ khuyết tật trí tuệ, khuyết tật nghe, nói, nhìn, khuyết tật ngôn ngữ, tự kỷ; - Cung ứng các tài liệu học tập hỗ trợ cho học sinh khiếm thính, sách chữ nổi cho học sinh khiếm thị, học sinh khuyết tật; - Phổ biến hệ thống ký hiệu ngôn ngữ phổ thông sử dụng thống nhất trong toàn quốc; tài liệu ký hiệu ngôn ngữ cho cấp phổ thông cho học sinh khuyết tật; - Xây dựng kế hoạch thành lập khoa đào tạo giáo viên dạy trẻ khuyết tật và khoa công tác xã hội ở Trường Cao đẳng Sư phạm Bắc Ninh. 2.2. Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo 2.3. Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan. 3. Dạy nghề, tạo việc làm 3.1. Nội dung - Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề và tư vấn viên việc làm cho người khuyết tật; - Tư vấn học nghề, việc làm theo khả năng của người khuyết tật; - Nghiên cứu xây dựng và nhân rộng mô hình dạy, học nghề gắn với tạo việc làm cho người khuyết tật; - Xây dựng thí điểm mô hình phục hồi chức năng lao động cho người khuyết tật tại tỉnh; - Dạy nghề tạo việc làm phù hợp cho người khuyết tật. Kinh phí dạy nghề cho người khuyết tật được bố trí trong Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm và dạy nghề. 3.2. Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 3.3. Cơ quan phối hợp thực hiện: Các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố. 4. Trợ giúp tiếp cận và sử dụng các công trình xây dựng 4.1. Nội dung - Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng để người khuyết tật tiếp cận, sử dụng các công trình xây dựng; - Xây dựng một số mô hình thí điểm về tiếp cận, sử dụng các công trình xây dựng để phổ biến và nhân rộng; - Xây dựng quy trình về thiết kế, tập huấn cho kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng và các đối tượng hành nghề trong hoạt động xây dựng. 4.2. Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Xây dựng. 4.3. Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải và các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố. 5. Trợ giúp tiếp cận và tham gia giao thông 5.1. Nội dung - Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định về giao thông để người khuyết tật tham gia có thể tiếp cận, sử dụng; - Xây dựng tuyến mẫu và nhân rộng các xe vận tải hành khách công cộng để người khuyết tật tham gia giao thông; - Xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo và tập huấn cho lái xe, phụ xe, nhân viên phục vụ về thái độ, hành vi ứng xử với người khuyết tham gia giao thông; - Hỗ trợ nghiên cứu, chế tạo sản xuất thử nghiệm các thiết bị, công cụ và phương tiện giao thông để người khuyết tật tham gia giao thông thuận tiện; - Xây dựng phương án tổ chức thực hiện miễn, giảm giá vé vận tải hành khách công cộng cho người khuyết tật. 5.2. Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Giao thông vận tải. 5.3. Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố. 6. Trợ giúp tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông 6.1. Nội dung - Hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận và sử dụng thuận tiện, hiệu quả các công nghệ thông tin và truyền thông; - Nghiên cứu phát triển và tổ chức sản xuất các công cụ tiện ích hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận công nghệ thông tin truyền thông; - Duy trì, phát triển, nâng cấp các cổng trang thông tin điện tử hỗ trợ người khuyết tật; - Xây dựng nội dung đào tạo, hướng nghiệp theo các hình thức đào tạo mới cho người khuyết tật dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông. 6.2. Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông. 6.3. Cơ quan phối hợp thực hiện: Các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố. 7. Trợ giúp pháp lý 7.1. Nội dung - Truyền thông và trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật thông qua các hoạt động thích hợp; - Xây dựng các chương trình, giáo trình, tài liệu và tập huấn bồi dưỡng cho đội ngũ người làm công tác trợ giúp pháp lý và các thành viên Ban Chủ nhiệm câu lạc bộ trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật; - Thực hiện trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật. 7.2. Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp. 7.3. Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố. 8. Hỗ trợ người khuyết tật trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch
2,077
6,440
8.1. Nội dung - Tập huấn sáng tác hội họa, âm nhạc cho người khuyết tật; - Hoàn thiện và phát triển 15 môn thể thao dành cho người khuyết tật; - Hàng năm tổ chức cho người khuyết tật tham gia thi đấu thể thao trong tỉnh và chọn vận động viên tham gia thi đấu thể thao trong nước và nước ngoài; - Hỗ trợ và tạo điều kiện cho người khuyết tật tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ thể thao và vui chơi, giải trí nhằm nâng cao sức khỏe về thể chất và tinh thần; - Tạo điều kiện cho người khuyết tật có nhu cầu tham gia luyện tập thể dục, thể thao tại các khu thể thao huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn; - Đầu tư cải tạo, sửa chữa các công trình văn hoá, thể thao, vui chơi, giải trí công cộng chưa có lối đi dành riêng cho người khuyết tật; - Tổ chức các hội thao, hội diễn văn nghệ cho người khuyết tật tại tỉnh, hỗ trợ và tạo điều kiện cho người tham gia các hội thao, hội diễn văn nghệ toàn quốc và quốc tế; - Tạo điều kiện và hỗ trợ người khuyết tật trong các hoạt động về du lịch. 8.2. Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch. 8.3. Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố. 9. Nâng cao nhận thức, năng lực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật và giám sát đánh giá 9.1. Nội dung - Tổ chức tuyên truyền pháp luật vê người khuyết tật và những chủ trương, chính sách, chương trình, kế hoạch trợ giúp người khuyến tật; - Xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo, tập huấn trong lĩnh vực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật; - Đào tạo, tập huấn cho cán bộ, nhân viên và cộng tác viên trợ giúp người khuyết tật; - Tập huấn cho gia đình người khuyết tật và kỹ năng, phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng cho người khuyết tật; tập huấn các kỹ năng sống cho người khuyết tật; - Nghiên cứu, học tập kinh nghiệm các mô hình trợ giúp người khuyết tật hiệu quả của các tỉnh; - Xây dựng cơ sở dữ liệu về người khuyết tật toàn tỉnh; - Kiểm tra, giám sát đánh giá thực hiện kế hoạch và các chính sách, pháp luật đối với người khuyết tật. 9.2. Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và xã hội. 9.3. Cơ quan phối hợp thực hiện: Các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố. III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về người khuyết tật và các vấn đề liên quan - Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền các quan điểm của Đảng, Luật Người khuyết tật và các chính sách trợ giúp người khuyết tật; các hình thức tuyên truyền khác như: lồng ghép sinh hoạt cộng đồng dân cư tại nhà sinh hoạt cộng đồng, chương trình dân số gia đình và trẻ em cho nhân dân hiểu rõ Luật Người khuyết tật, các văn bản của Nhà nước có liên quan đến người khuyết tật. Đồng thời tuyên truyền cho người khuyết tật hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người khuyết tật và gia đình người khuyết tật, giúp họ tự khẳng định mình vượt lên tật nguyền để học tập, lao động và hoà nhập cộng đồng; - Tổ chức thông tin, tuyên truyền , giáo dục về bình đẳng giới, chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng chống bạo lực, chống phân biệt đối sử đối với người khuyết tật nhất là đối với người cao tuổi, phụ nữ và trẻ em. Vận động mọi người dân, người lao động tích cực thực hiện phòng ngừa nhằm giảm thiểu tối đa tai nạn thương tích; - Có chương trình phát thanh truyền hình dành riêng cho người khuyết tật nhằm nêu gương tốt, việc tốt về công tác bảo trợ người khuyết tật và những người khuyết tật tự phấn đấu vươn lên trong cuộc sống, học tập, lao động sản xuất kinh doanh. 2. Khảo sát tình hình thực trạng người khuyết tật Khảo sát nắm tình hình về người khuyết tật trên phạm vi toàn tỉnh, trên cơ sở đó xây dựng cơ sở dữ liệu về người khuyết tật từ tỉnh đến cơ sở theo các chỉ tiêu cụ thể như: - Số lượng người khuyết tật; - Trình độ học vấn phổ thông và chuyên môn kỹ thuật; - Giới tính, độ tuổi, hôn nhân; - Các dạng tật, khả năng tham gia hoạt động kinh tế, tình trạng việc làm của người khuyết tật; - Đời sống, kinh tế của người khuyết tật và gia đình có người khuyết tật. 3. Xây dựng cơ sở vật chất hỗ trợ người khuyết tật - Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho các cơ quan chức năng chuyên môn, năng lực của đội ngũ cán bộ thuộc các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở y tế liên quan đến người khuyết tật; - Triển khai việc khám, chỉnh hình hướng dẫn người khuyết tật tập luyện và phục hồi chức năng ở các tuyến y tế từ cơ sở tới tuyến tỉnh; - Tăng cường cơ sở vật chất cho Bệnh viện Tâm thần đảm bảo chữa trị, nuôi dưỡng tập trung. - Mở rộng Trung tâm Nuôi dưỡng người có công và bảo trợ xã hội; - Mở rộng trung tâm Dạy nghề và Phục hồi chức năng cho người tàn tật theo đề án đã được phê duyệt; - Xây dựng Trung tâm Bảo trợ xã hội, chăm sóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần. 4. Trợ giúp học văn hoá - Tổ chức các hình thức giáo dục hoà nhập cộng đồng trong các trường phổ thông, giáo dục trong các trương chuyên biệt dành cho trẻ em mù, khiếm thính, câm điếc, trẻ em bị khuyết tật hệ vận động, tạo môi trường thuận lợi cho trẻ em khuyết tật hoà nhập, học sinh khuyết tật có năng khiếu được ưu tiên tiếp nhận và hỗ trợ kinh phí vào học tại các trường năng khiếu; - Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy trong các lớp chuyên biệt và các lớp hoà nhập tại cộng đồng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề cho người khuyết tật để đáp ứng nhu cầu thực tế; - Trường cao đẳng sư phạm thành lập khoa công tác xã hội đào tạo giáo viên dạy trẻ khuyết tật. 5. Trợ giúp học nghề và tạo việc làm - Tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật có cơ hội tiếp cận việc làm nhằm đảm bảo cuộc sống và hoà nhập cộng đồng; - Trong kế hoạch dạy nghề hàng năm của các cấp, các tổ chức hội đoàn thể ưu tiên bố trí vốn cho các lớp dạy nghề cho người khuyết tật; - Trong kế hoạch sử dụng nguồn nhân lực của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cần sắp xếp một số vị trí ưu tiên dành riêng cho lao động là người khuyết tật. 6. Tạo điều kiện cho người khuyết tật tiếp cận các chương trình an sinh xã hội và chương trình giảm nghèo Tạo điều kiện để nâng cao mức sống cho người khuyết tật. Đồng thời thực hiện các chính sách và biện pháp trợ giúp phù hợp thông qua các chương trình để ổn định cuộc sống bền vững cho người khuyết tật như: - Hỗ trợ vốn vay giảm nghèo cho những người khuyết tật có khả năng lao động để sản xuất kinh doanh nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống; - Hỗ trợ về nhà ở đối với những những người có nhà cấp 4 hư hỏng nặng không có điều kiện sửa chữa, nâng cấp, trong đó ưu tiên những gia đình chủ hộ là phụ nữ khuyết tật; - Hỗ trợ và tạo điều kiện để người khuyết tật tham gia tập luyện, thi đấu thể dục thể thao bao gồm giao lưu quần chúng và giao lưu cho người khuyết tật, tạo thành một phong trào thường xuyên rộng khắp ở các cấp cơ sở, tạo điều kiện cho người khuyết tật có môi trường và cơ hội tham gia; - Kịp thời rà soát và giải quyết trợ cấp thường xuyên cho 100% người khuyết tật đủ điều kiện được hưởng trợ cấp theo Nghị định 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ; - Nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế và tạo điều kiện cho người khuyết tật được khám chữa bệnh, phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng, cấp dụng cụ chỉnh hình, chăm sóc sức khoẻ ban đầu, phát hiện và có kế hoạch phẫu thuật sớm đối với trẻ em bị khuyết tật tạo điều kiện cho các em sớm có cơ hội được học tập và hoà nhập cộng đồng. 7. Tăng cường công tác giám sát, đánh giá - Xây dựng hệ thống bộ chỉ tiêu giám sát, đánh giá; định kỳ xây dựng kế hoạch liên ngành kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các ngành, đơn vị và địa phương và tổ chức sơ, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm; - Định kỳ hàng quý các ngành, hội, đoàn thể, địa phương báo cáo kết quả hoạt động về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cơ quan thường trực) tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo kịp thời. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Để đảm bảo thực hiện các mục tiêu của kế hoạch cần áp dụng cơ chế huy động các nguồn lực, trong đó ngân sách nhà nước chiếm vị trí quan trọng. Nguồn kinh phí thực hiện như sau: - Kinh phí thực hiện các hoạt động của Đề án được bố trí trong dự toán chi thường xuyên và dự toán chi của các Chương trình mục tiêu quốc gia hàng năm của các sở, ngành và các địa phương theo phân cấp của Luật Ngân sách nhà nước; - Chính quyền các cấp khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế có các hoạt động nhân đạo, từ thiện để huy động các nguồn lực trợ giúp người khuyết tật; - Tổ chức tốt việc lồng ghép các chương trình, dự án khác với thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch trợ giúp người khuyết tật của tỉnh; - Việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật theo Thông tư liên tịch số 48/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 26/4/2013. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Cơ quan thường trực, tham mưu giúp UBND tỉnh đôn đốc, triển khai thực hiện Kế hoạch này, thường xuyên nắm chắc tình hình, số lượng người khuyết tật trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo thực hiện tốt các chính sách, dự án hoạt động trợ giúp người khuyết tật theo quy định của pháp luật; - Chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức các hoạt động trợ giúp người khuyết tật theo chức năng, nhiệm vụ được phân công; theo dõi, giám sát, đánh giá, kết quả thực hiện các hoạt động, đề án, chính sách hỗ trợ người khuyết tật trên địa bàn toàn tỉnh; - Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt: Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020 trên địa bàn tỉnh;
2,114
6,441
- Chỉ đạo các cơ sở dạy nghề, Trung tâm Giới thiệu việc làm trong tỉnh chịu trách nhiệm tham gia dạy nghề và giới thiệu việc làm cho người khuyết tật. Hướng dẫn việc hỗ trợ người khuyết tật học nghề, miễn, giảm học phí học nghề và hỗ trợ một phần tiền ăn, ở, đi lại trong thời gian học nghề từ nguồn kinh phí dành cho dạy nghề hàng năm thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về dự án đào tạo nghề cho lao động nông thôn và người khuyết tật; - Hỗ trợ giải quyết việc làm: Nâng cao khả năng tiếp cận của người khuyết tật đối với nguồn vốn của Quỹ việc làm dành cho người khuyết tật, Quỹ quốc gia về việc làm, nguồn vốn cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội; - Hỗ trợ vốn vay từ chương trình giảm nghèo cho những người khuyết tật có khả năng lao động để sản xuất kinh doanh nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống. Ưu tiên cho phụ nữ khuyết tật. Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp giải quyết việc làm cho người khuyết tật; - Định kỳ tổng hợp tình hình, báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định. Tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết kế hoạch thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012-2020 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Y tế - Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội điều tra về người khuyết tật và đánh giá nhu cầu phục hồi chức năng của người khuyết tật; - Chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt các hoạt động phát hiện sớm, can thiệp sớm; phẫu thuật chỉnh hình và cung cấp dụng cụ trợ giúp người khuyết tật; - Duy trì và đẩy mạnh triển khai thực hiện chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng; nâng cao năng lực cả 3 tuyến y tế: Tỉnh, huyện, xã về chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng cho người khuyết tật; - Tích cực triển khai công tác xã hội hóa trợ giúp người khuyết tật; quan tâm đẩy mạnh các hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân nói chung và người khuyết tật nói riêng. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Hàng năm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành thực hiện các nội dung trợ giúp người khuyết tật để tham mưu cho UBND tỉnh, HĐND tỉnh bố trí ngân sách thực hiện kế hoạch; - Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh Xã hội lập chỉ tiêu dạy nghề, giải quyết việc làm cho lao động là người khuyết tật trong kế hoạch lao động - việc làm hàng năm; - Phối hợp với Sở Tài chính cân đối bố trí nguồn ngân sách Chương trình mục tiêu quốc gia giải quyết việc làm - giảm nghèo, dự án dạy nghề lao động nông thôn và người khuyết tật để đưa vào kế hoạch hàng năm đối với các cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ công tác chăm sóc, trợ giúp người khuyết tật; - Thẩm định và giám sát việc tuân thủ các quy định, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đảm bảo điều kiện tiếp cận của người khuyết tật khi tham gia sử dụng các công trình xây dựng, giao thông, vui chơi giải trí; - Vận động, thu hút các nguồn vốn để thực hiện các hoạt động trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh. 4. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản hướng dẫn các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố lập kế hoạch và dự toán kinh phí hoạt động chăm sóc, trợ giúp người khuyết tật trình UBND tỉnh bố trí kinh phí trong sự nghiệp đảm bảo xã hội hàng năm và quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành của Nhà nước. 5. Sở Giáo dục và Đào tạo - Chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt các hoạt động trợ giúp người khuyết tật tiếp cận giáo dục. Tăng cường công tác xã hội hóa giáo dục, đổi mới phương thức huy động nguồn lực hỗ trợ công tác giáo dục cho người khuyết tật để đảm bảo thực hiện các mục tiêu kế hoạch; - Nghiên cứu, đề xuất thực hiện chính sách hỗ trợ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên thực hiện công tác giáo dục cho người khuyết tật; - Tạo điều kiện thuận lợi cho người khuyết tật học các lớp bổ túc văn hóa; - Xây dựng kế hoạch thành lập Khoa Đào tạo giáo viên dạy trẻ khuyết tật và Khoa Công tác xã hội của Trường Cao đẳng sư phạm; - Hướng dẫn thực hiện chính sách miễn giảm học phí đối với người khuyết tật tham gia học văn hóa, học nghề. 6. Sở Xây dựng - Chỉ đạo, phổ biến, hướng dẫn và yêu cầu các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế thực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng công trình khi đầu tư xây mới hoặc cải tạo, nâng cấp các công trình trên địa bàn tỉnh để đảm bảo cho người khuyết tật sử dụng được dễ dàng và thuận tiện; - Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng nhà ở chung cư, trụ sở làm việc, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng cơ sở, bảo đảm điều kiện tiếp cận và sử dụng đối với người khuyết tật. 7. Sở Giao thông vận tải: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan liên quan chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động trợ giúp và tiếp cận và tham gia giao thông cho người khuyết tật; hướng dẫn kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện quy chuẩn quốc gia về xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, các phương tiện hỗ trợ và chính sách ưu tiên người khuyết tật tham gia giao thông công cộng. 8. Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan đẩy mạnh công tác giáo dục, tuyên truyền pháp luật về người khuyết tật và tổ chức thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý nhằm nâng cao nhận thức về pháp luật và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người khuyết tật. 9. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ người khuyết tật trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch; - Xây dựng chương trình, bài tập hướng dẫn người khuyết tật tham gia luyện tập tại cộng đồng và xây dựng phong trào tập luyện thể dục thể thao; - Tạo điều kiện cho người khuyết tật tham gia hội thao, hội diễn văn nghệ tại tỉnh; hỗ trợ và tạo điều kiện cho người khuyết tật tham gia các hội thao, hội diễn văn nghệ toàn quốc và quốc tế, thi đấu thể thao trong nước và quốc tế. 10. Sở Thông tin và Truyền thông: Tăng cường chỉ đạo các cơ quan truyền thông đẩy mạnh tuyên truyền trách nhiệm xã hội đối với người khuyết tật. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện các hoạt động trợ giúp người khuyết tật tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin. 11. Báo Bắc Ninh, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: Đẩy mạnh, đổi mới phương thức hoạt động truyền thông; tăng cường thời lượng phát sóng, số lượng tin, bài và nâng cao chất lượng truyền hình trợ giúp người khuyết tật. Xây dựng các chuyên mục, chuyên trang tuyên truyền về trợ giúp người khuyết tật để nâng cao nhận thức về các vấn đề người khuyết tật, các biện pháp phòng ngừa khuyết tật, phát hiện sớm, can thiệp sớm cho người khuyết tật, tạo điều kiện để người khuyết tật tham gia các hoạt động phù hợp, hòa nhập cộng đồng. 12. Các sở, ban ngành liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện các nội dung hoạt động của Kế hoạch này. 13. Ủy ban MTTQ và các tổ chức thành viên, Hội Chữ thập đỏ, Hội Bảo trợ Người tàn tật và trẻ mồ côi, Hội Nạn nhân chất độc da cam/điôxin, Hội Người mù và các tổ chức xã hội trong tỉnh thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về trợ giúp người khuyết tật; tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật về người khuyết tật; Tăng cường công tác vận động các tổ chức, cá nhân tham gia nhận chăm sóc, đỡ đầu, trợ giúp người khuyết tật với mức trợ giúp bằng hoặc cao hơn mức trợ cấp của Nhà nước quy định. 14. UBND các huyện, thị xã, thành phố - Xây dựng kế hoạch cụ thể trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn; chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp và tổ chức thực hiện việc chăm sóc, phục hồi chức năng cho người khuyết tật; - Phối hợp với các ngành chức năng của tỉnh chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt các hoạt động, chính sách trợ giúp người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật và các văn bản hướng dẫn thi hành; - Phối hợp với Ủy ban MTTQ và các đoàn thể vận động nhân dân và các tổ chức kinh tế - xã hội, chăm sóc giúp đỡ người khuyết tật nặng tại địa phương; - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách đối với người khuyết tật; - Chỉ đạo UBND xã, phường, trị trấn hàng năm rà soát, thống kê xác định người khuyết tật, vào sổ quản lý theo dõi và tạo điều kiện cho người khuyết tật lao động, sản xuất, làm kinh tế tại địa phương; xây dựng cơ chế chính sách; huy động nguồn lực tại chỗ; tổ chức thực hiện các chính sách đối với người khuyết tật. VI. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO - Trên cơ sở nội dung của Kế hoạch này, yêu cầu các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; hàng năm báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện của đơn vị mình (Qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội); - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm đôn đốc, định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình triển khai thực hiện Đề án. Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013-2020. Trong quá trình triển khai nếu có vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo về UBND tỉnh để chỉ đạo giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TẠP CHÍ LAO ĐỘNG VÀ XÃ HỘI BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
2,051
6,442
Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tạp chí Lao động và Xã hội là đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có chức năng thông tin lý luận, nghiệp vụ; tuyên truyền đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội. Tạp chí Lao động và Xã hội có tên giao dịch quốc tế là Magazine of Labour and Social Affairs. Điều 2. Tạp chí Lao động và Xã hội có nhiệm vụ: 1. Trình Bộ kế hoạch phát triển dài hạn và hàng năm của Tạp chí. 2. Tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội. Phổ biến các mô hình điển hình, biểu dương người tốt, việc tốt; đấu tranh với những vi phạm, những biểu hiện tham nhũng, tiêu cực trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ. 3. Trao đổi lý luận, nghiệp vụ; thông tin về kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội và các hoạt động khác của Bộ, ngành. 4. Tổ chức biên tập và phát hành Tạp chí in, Tạp chí điện tử Lao động và Xã hội. 5. Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, các tổ chức có liên quan để in ấn, xuất bản, phát hành các chuyên đề, ấn phẩm về lĩnh vực lao động, người có công, xã hội và các chuyên đề, ấn phẩm khác theo quy định của pháp luật. 6. Phối hợp Trung tâm Thông tin hoàn thiện và không ngừng nâng cao chất lượng Trang Thông tin điện tử, đáp ứng yêu cầu của Bộ, ngành. 7. Tổ chức các hoạt động dịch vụ, sự kiện truyền thông phù hợp với lĩnh vực chuyên môn, khả năng của đơn vị theo quy định của pháp luật. 8. Tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo bồi dưỡng công chức, viên chức theo sự phân công của Bộ. 9. Quản lý công chức, viên chức, người lao động; cơ sở vật chất, tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ. 10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Báo Lao động và Xã hội: 1. Tạp chí Lao động và Xã hội có Tổng Biên tập và một số Phó Tổng biên tập; 2. Các tổ chức trực thuộc gồm: a) Phòng Thư ký tòa soạn; b) Phòng Phóng viên; c) Phòng Hành chính - Trị sự; d) Phòng Kế toán - Tài vụ; e) Văn phòng đại diện phía Nam tại thành phố Hồ Chí Minh. Điều 4. Tổng Biên tập Tạp chí Lao động và Xã hội có trách nhiệm ban hành, tổ chức thực hiện Quy chế làm việc và quan hệ công tác của Tạp chí; quy định chức năng, nhiệm vụ cho các tổ chức trực thuộc; sắp xếp và phân công nhiệm vụ cụ thể cho công chức, viên chức và người lao động thuộc quyền quản lý để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. Điều 5. Tạp chí Lao động và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng theo quy định. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 519/QĐ-LĐTBXH ngày 10/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tạp chí Lao động và Xã hội. Điều 7. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Tổng biên tập Tạp chí Lao động và Xã hội và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC ĐẾN NĂM 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP của Chính phủ; Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Trung du và Miền núi phía Bắc đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu như sau: I. VỊ TRÍ, VAI TRÒ Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc là địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của cả nước, có vai trò quan trọng đối với môi trường sinh thái của cả vùng Bắc Bộ; có tiềm năng và lợi thế phát triển về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy điện, khai khoáng, du lịch và kinh tế cửa khẩu; là địa bàn có nhiều đồng bào các dân tộc cùng sinh sống gắn bó lâu đời với bản sắc văn hóa riêng, có truyền thống yêu nước, đoàn kết, kiên cường chống giặc ngoại xâm, có nhiều di tích lịch sử, văn hóa, căn cứ cách mạng. II. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN - Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Trung du và Miền núi phía Bắc phải phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; bảo đảm thống nhất với các quy hoạch ngành, lĩnh vực; khai thác và phát huy cao độ mọi nguồn lực nhằm thu hút đầu tư phát triển; mở rộng thị trường, tăng khả năng xuất khẩu; đưa nền kinh tế phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững. - Khai thác và phát huy có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của Vùng, đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế thông qua phát triển các hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội và Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng; tăng cường hợp tác giữa các địa phương trong vùng nhằm huy động và sử dụng tốt mọi nguồn lực để phát triển nhanh và bền vững, từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển của Vùng so với cả nước. - Tập trung đầu tư có trọng điểm vào những ngành, lĩnh vực có lợi thế của các địa phương trong Vùng; phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa, tạo bước đột phá làm thay đổi căn bản cơ cấu kinh tế. Phát triển nông, lâm nghiệp với quy mô tập trung, gắn với phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm sau thu hoạch phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. - Phát triển kinh tế gắn với đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo và nâng cao mức sống nhân dân trong Vùng, đặc biệt là đối với đồng bào dân tộc thiểu số ở địa bàn kháng chiến cũ, vùng khó khăn. - Phát triển kinh tế - xã hội kết hợp với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Gắn phát triển kinh tế với phát triển du lịch, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa lịch sử, văn hóa truyền thống đậm đà bản sắc dân tộc. - Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với đảm bảo quốc phòng an ninh, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia. III. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Mục tiêu tổng quát: Phấn đấu duy trì tốc độ phát triển kinh tế cao hơn nhịp độ phát triển chung của cả nước; cải thiện rõ rệt và đồng bộ hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế, dân sinh và bảo đảm quốc phòng, an ninh; khai thác hợp lý và có hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh về phát triển nông, lâm nghiệp, thủy điện, khoáng sản, du lịch và kinh tế cửa khẩu để phát triển kinh tế, từng bước thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển và mức sống của người dân trong vùng so với mức bình quân chung của cả nước; cơ bản hoàn thành sắp xếp ổn định dân cư, nhất là vùng đồng bào tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện, đưa dân ra biên giới, khắc phục cơ bản tình trạng di dân tự do; bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; gắn phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị và bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia. 2. Mục tiêu cụ thể: a) Về phát triển kinh tế. - Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm thời kỳ 2011 - 2015 là 7,5% và thời kỳ 2016 - 2020 trên 8%. GDP bình quân đầu người đến năm 2020 đạt khoảng 2.000 USD. - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đến năm 2015 tỷ trọng nông lâm thủy sản trong GDP của Vùng là 27%, công nghiệp - xây dựng 34,1% và dịch vụ 38,9%; đến năm 2020, tỷ trọng tương ứng của các ngành là 21,9% - 38,7% - 39,4%. - Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 16 - 17%/năm. Tỷ lệ đổi mới công nghệ đạt 20%/năm. Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ thu ngân sách trên GDP chiếm trên 12% và đạt khoảng 13% vào năm 2020. b) Về phát triển xã hội: - Phấn đấu các mục tiêu về xã hội của vùng đạt mức trung bình của cả nước; giảm tỷ lệ hộ nghèo mỗi năm từ 3 - 4%; trong mỗi kế hoạch 5 năm giải quyết việc làm cho khoảng 250 - 300 nghìn lao động; tỷ lệ lao động chưa có việc làm ở khu vực thành thị khoảng 4,5 - 5%, tăng tỷ lệ sử dụng lao động ở khu vực nông thôn lên trên 85%; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 65% vào năm 2020. - Củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập trung học cơ sở. Đến năm 2020, nâng tỷ lệ trẻ mẫu giáo đến trường lên trên 92% và huy động trẻ em trong độ tuổi tiểu học đến trường đạt 99%. - Phấn đấu nâng tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế là 80% vào năm 2015 và 100% vào năm 2020; tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ đạt 60 - 70% vào năm 2015 và trên 80% vào năm 2020; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 20% vào năm 2015 và dưới 15% vào năm 2020; số giường bệnh/vạn dân đạt 20,5 giường vào năm 2015 và 25 giường vào năm 2020.
2,076
6,443
- Củng cố và xây dựng các thiết chế văn hóa thông tin cấp xã, phường, phấn đấu đến năm 2020 có 90% số làng, thôn, bản có nhà văn hóa, tụ điểm sinh hoạt cộng đồng. - Nâng cấp và hiện đại hóa công nghệ truyền dẫn phát sóng phát thanh và truyền hình, phấn đấu phủ sóng truyền hình mặt đất cho 100% dân cư vào năm 2015; đa dạng hóa các chương trình phát sóng, đảm bảo số giờ phát sóng do các đài địa phương sản xuất. c) Về bảo vệ môi trường: - Phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, khai thác hợp lý và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên; hạn chế gia tăng ô nhiễm và sự cố môi trường; nâng độ che phủ rừng lên 50% vào năm 2020. - Đến năm 2020, hầu hết dân cư thành thị và nông thôn được sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh; 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải; trên 80% các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường; các đô thị loại 4 trở lên và tất cả các khu công nghiệp có hệ thống xử lý nước thải tập trung; 95% chất thải rắn thông thường, 85% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường. d) Về quốc phòng, an ninh: - Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh kể cả về cơ sở vật chất, vũ khí, khí tài và lực lượng nhằm giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt việc xây dựng các tỉnh thành khu vực phòng thủ vững chắc trong tình hình mới. - Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, nhất là trên tuyến biên giới và các địa bàn xung yếu, tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo đảm quốc phòng an ninh và bảo vệ vững chắc chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục và vận động quần chúng chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp của nhà nước nhằm hạn chế, đẩy lùi tai nạn giao thông. Đẩy mạnh công tác phòng, chống các loại tội phạm và các tệ nạn xã hội, xây dựng đời sống văn hóa mới tại các thôn bản. IV. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC 1. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: Phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và môi trường sinh thái. Phát triển nông lâm nghiệp và thủy sản với tốc độ tăng trưởng bình quân 4 - 4,5%/năm thời kỳ 2011 - 2015 và 3,5 - 4%/năm thời kỳ 2016-2020. - Tập trung phát triển các vùng chuyên canh tập trung với quy mô thích hợp như cây chè, cao su, cà phê, cây ăn quả, dược liệu, hoa, rau màu .v.v. trên cơ sở xác định lợi thế so sánh của từng địa phương và nhu cầu thị trường. Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm; hình thành các khu chăn nuôi gia súc ăn cỏ như trâu, bò thịt, bò sữa, dê, chăn nuôi lợn với quy mô trang trại gắn với công nghiệp chế biến thực phẩm nhằm tăng dần tỷ trọng ngành chăn nuôi trong nông nghiệp. - Chăm sóc, bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, đẩy mạnh trồng rừng đầu nguồn, trồng rừng phòng hộ bảo vệ cho các hồ, đập thủy điện, vùng có nguy cơ sạt lở; thực hiện tốt việc khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, trồng cây đặc sản, cây dược liệu dưới tán rừng, trồng cây phân tán, trồng rừng cảnh quan nhằm phủ xanh đất trống, đồi núi trọc. Hoàn thành việc giao đất, giao rừng gắn với định canh định cư, chấm dứt tình trạng phá rừng làm nương rẫy; bảo vệ nghiêm ngặt hệ thống vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên và nguồn gen động, thực vật quý hiếm. - Phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt tại các hồ lớn theo phương pháp tiên tiến, hiệu quả và bền vững, đảm bảo môi trường sinh thái. Phát triển nuôi trồng một số loài thủy sản có giá trị kinh tế cao như cá hồi, cá tầm, cá tiểu bạc và các loài cá nước lạnh khác trên một số địa bàn có lợi thế về điều kiện địa hình, khí hậu thuộc các tỉnh Lai Châu, Lào Cai, Sơn La. 2. Công nghiệp: - Tập trung phát triển các ngành công nghiệp như chế biến thực phẩm, công nghiệp khai thác và chế biến sâu khoáng sản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có sức cạnh tranh thu hút nhiều lao động. Chú trọng phát triển công nghiệp phụ trợ gắn với phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu. Phấn đấu đưa giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân trên 11,5% thời kỳ 2011 - 2015 và 12,5% thời kỳ 2016 - 2020. - Huy động mọi nguồn lực đầu tư hoàn thiện hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn Vùng nhằm thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển sản xuất. Khôi phục và phát triển các làng nghề sản xuất các sản phẩm truyền thống phù hợp với bản sắc văn hóa của từng địa phương nhằm tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho nhân dân. - Đầu tư công nghệ và thiết bị hiện đại để khai thác đi đôi với chế biến sâu khoáng sản apatit (Lào Cai); đồng Sin Quyền (Lào Cai); Niken - đồng Bản Phúc (Sơn La); vonfram Núi Pháo (Thái Nguyên); sắt Quý Sa và làng Lếch (Lào Cai), Trại Cau (Thái Nguyên); thiếc Tĩnh Túc (Cao Bằng), chì, kẽm, cao lanh, vật liệu xây dựng; đổi mới công nghệ khu gang thép Thái Nguyên. Phát triển vùng nguyên liệu cho các nhà máy giấy Bãi Bằng, nhà máy giấy Tuyên Quang và các nhà máy ván ép xuất khẩu trên địa bàn; duy trì và phát triển công nghiệp chế biến sản phẩm chè tại các tỉnh trọng điểm như Thái Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái, Sơn La; chế biến sữa tại Mộc châu (Sơn La) và các loại nông sản, thực phẩm tại các địa phương có lợi thế đã hình thành vùng chuyên canh. 3. Phát triển dịch vụ và du lịch: Phấn đấu tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng trưởng bình quân 18%/năm, tổng kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 16 - 17%/năm. - Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu sản phẩm, trước hết là các sản phẩm nông sản. Phát triển nhanh và nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ thương mại, tăng cường trao đổi thương mại giữa các tỉnh trong Vùng với Trung Quốc và Lào. - Nâng cấp và hình thành mới các trung tâm thương mại ở các địa phương trong Vùng; hoàn chỉnh mạng lưới thương mại nội địa từ thành thị đến nông thôn và khu vực miền núi, biên giới. Tổ chức khai thác có hiệu quả hoạt động dịch vụ thương mại tại các cửa khẩu, khu kinh tế cửa khẩu. Phát triển các loại hình dịch vụ chất lượng cao như dịch vụ tài chính ngân hàng, thương mại, công nghệ, viễn thông, vận tải. Tăng cường các hoạt động xúc tiến quảng bá các sản phẩm đã có thương hiệu, xây dựng và củng cố vị trí thương hiệu cho các sản phẩm mới. - Chú trọng phát triển và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch với những sản phẩm đặc sắc gắn với kỳ quan thiên nhiên, những di tích văn hóa, di tích lịch sử cách mạng và tham quan các công trình trọng điểm quốc gia trên địa bàn Vùng. 4. Phát triển kết cấu hạ tầng: Đảm bảo phát triển đồng bộ, cân đối hệ thống kết cấu hạ tầng làm động lực phát triển kinh tế - xã hội của Vùng, đặc biệt hệ thống giao thông gắn kết các tỉnh trong Vùng và kết nối với các vùng khác. a) Về phát triển giao thông: - Đường bộ: Xây dựng và nâng cấp các tuyến đường Quốc lộ, Tỉnh lộ và đường huyện theo quy hoạch; hình thành mạng lưới giao thông gồm 5 trục hướng tâm: Hà Nội - Lào Cai (Quốc lộ 70, Quốc lộ 32C), Hà Nội - Điện Biên (Quốc lộ 6, Quốc lộ 32, Quốc lộ 32B), Hà Nội - Cao Bằng (Quốc lộ 3), Hà Nội - Lạng Sơn (Quốc lộ 1), Phú Thọ - Hà Giang (Quốc lộ 2) và 3 tuyến vành đai: Vành đai 1 (Quốc lộ 4, Quốc lộ 4A, Quốc lộ 4B, Quốc lộ 4C, Quốc lộ 4D, Quốc lộ 4H), Vành đai 2 (Quốc lộ 279), Vành đai 3 (Quốc lộ 37) làm động lực thúc đẩy phát triển của Vùng. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các tuyến đường bộ cao tốc: Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn; Hà Nội - Lào Cai; Hòa Lạc - Hòa Bình và triển khai xây dựng đường cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn. Xây dựng đường kết nối các tỉnh với các tuyến đường cao tốc, đường tuần tra biên giới. Đầu tư hoàn thiện hệ thống đường giao thông nông thôn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, bảo đảm giao thông thông suốt. - Đường sắt: Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn; Hà Nội - Lào Cai; Hà Nội - Thái Nguyên; Kép - Lưu Xá đạt tiêu chuẩn kỹ thuật đường sắt quốc gia. - Hàng không: Xây dựng mới các cảng hàng không Lào Cai, Lai Châu. Củng cố các sân bay nhỏ, sân bay chuyên dụng và bãi đáp trực thăng phục vụ hoạt động bay đến vùng sâu, vùng xa, nơi chưa có cảng hàng không. - Đường thủy nội địa: Nâng cấp và tổ chức quản lý, khai thác tốt các tuyến đường thủy trên các sông, lòng hồ lớn trên địa bàn Vùng. Tiếp tục cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các bến cảng đầu mối trên các tuyến sông, lòng hồ thủy điện phục vụ vận chuyển hàng hóa. b) Về Thủy lợi, cấp nước: - Đầu tư đồng bộ hệ thống thiết bị điều tiết và vận hành có hiệu quả các công trình thủy lợi, hồ chứa hiện có. Tiếp tục đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi, hồ chứa nước, hệ thống kênh tưới đảm bảo cung cấp đủ nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp và điều tiết lũ tại các tỉnh có nguy cơ xảy ra lũ quét cao như: Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Hà Giang, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Lào Cai, Điện Biên. - Xây dựng các tuyến đê sông, các công trình kè bờ sông biên giới nhằm tránh sạt lở đất, ổn định sản xuất và bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia. Xây dựng các công trình thủy lợi gắn với xây dựng thủy điện nhỏ nhằm cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, nước sinh hoạt và cấp điện cho nhân dân vùng sâu, vùng xa nơi chưa có điện lưới quốc gia. - Tập trung đầu tư, nâng cấp hệ thống cấp nước đảm bảo đáp ứng đủ nước sạch phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân đô thị; áp dụng công nghệ tiên tiến và xây dựng các mô hình cấp nước hợp vệ sinh cho nhân dân khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới trên địa bàn các địa phương trong Vùng.
2,075
6,444
c) Về cấp điện: Tập trung triển khai xây dựng và hoàn thành các dự án thủy điện, nhiệt điện qui mô lớn trên địa bàn Vùng; xây dựng hệ thống truyền tải và phân phối điện đồng bộ, hiện đại đáp ứng nhu cầu cấp điện theo Tổng sơ đồ phát triển Điện lực 7. Tập trung đẩy nhanh tiến độ xây dựng và hoàn thành các công trình thủy điện trọng điểm như thủy điện Lai Châu, thủy điện Huội Quảng, Bản Chát (Lai Châu), thủy điện Nậm Chiến (Sơn La); đầu tư xây dựng thủy điện tích năng Đông Phù Yên (Sơn La) nhằm cung cấp điện cho toàn Vùng và bổ sung nguồn điện cho cả nước. Đầu tư đồng bộ hạ tầng hệ thống truyền tải và phân phối điện đáp ứng nhu cầu sử dụng điện ngày càng cao của các khu công nghiệp và nhu cầu sử dụng của nhân dân. d) Thông tin và truyền thông: Xây dựng cơ sở hạ tầng hệ thống viễn thông hiện đại với dung lượng và tốc độ lớn phục vụ kịp thời việc chỉ đạo, điều hành của Đảng và Nhà nước, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội và nhu cầu của nhân dân. 5. Phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội: a) Giáo dục và đào tạo: - Tập trung phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các địa phương, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông gắn với giáo dục đạo đức, truyền thống văn hóa, nhân cách trong các cấp học, bậc học. - Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất và nâng cao năng lực đào tạo cho các trường đại học như Đại học Tây Bắc, Đại học Thái Nguyên, Đại học Hùng Vương (Phú Thọ) và các trường cao đẳng, cơ sở dạy nghề trong Vùng; hoàn thành chương trình kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên. - Đổi mới cơ cấu đào tạo theo nhu cầu thị trường; ưu tiên đào tạo cán bộ tại chỗ, cán bộ là người dân tộc thiểu số của các địa phương nhằm đáp ứng nhu cầu về nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhu cầu cán bộ của hệ thống chính trị cơ sở cho các địa phương trong Vùng. b) Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân: - Triển khai có hiệu quả các chương trình mục tiêu y tế quốc gia, trọng tâm là phòng chống sốt rét, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em và phòng chống dịch bệnh. Chủ động phòng chống, đẩy lùi và thanh toán các bệnh xã hội và bệnh dịch nguy hiểm. Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; đẩy mạnh công tác khám chữa bệnh kết hợp quân - dân y nhằm chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, nhất là đồng bào các dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới. - Tiếp tục đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa trang thiết bị cho bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện, phòng khám đa khoa và các trung tâm y tế, trạm y tế xã trên địa bàn Vùng. Xây dựng các trung tâm y tế khu vực chất lượng cao tại Thái Nguyên, Sơn La, Phú Thọ, Lào Cai đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân; xây dựng hoàn chỉnh bệnh viện qui mô vùng tại Sơn La, các bệnh viện điều dưỡng - phục hồi chức năng ở các tỉnh trên địa bàn Vùng. c) Văn hóa và thể dục thể thao: Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện cơ bản các thiết chế văn hóa cơ sở, hạ tầng phục vụ luyện tập thể dục thể thao; bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, làm nền tảng cho sự giao lưu văn hóa giữa các cộng đồng dân tộc trong Vùng; duy trì và xây dựng những giá trị mới về văn hóa, phát huy nếp sống văn minh, gia đình văn hóa mới trong cộng đồng dân cư. d) Giảm nghèo, giải quyết việc làm và bảo đảm an sinh xã hội: - Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các chương trình, dự án giảm nghèo; tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các chính sách trợ giúp về đất đai, tín dụng, dạy nghề, tạo việc làm, khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm và tiêu thụ sản phẩm; xây dựng các mô hình giảm nghèo và tập trung hỗ trợ tạo điều kiện cho hộ nghèo phát triển sản xuất bền vững, từng bước nâng cao thu nhập. - Phát triển an sinh xã hội, bảo vệ và chăm sóc trẻ em; vận động toàn dân tham gia hoạt động chăm sóc người có công với nước và phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”; chăm lo đào tạo, dạy nghề, tạo việc làm cho con em gia đình chính sách; đẩy mạnh các hoạt động từ thiện, nhân đạo, hỗ trợ những người nghèo vươn lên hòa nhập cộng đồng. Ngăn chặn và đẩy lùi, không để xảy ra nguy cơ xâm hại, buôn bán phụ nữ và trẻ em. 6. Phát triển khoa học và công nghệ: - Đẩy mạnh ứng dụng kỹ thuật, đầu tư đổi mới thiết bị máy móc, công nghệ đi đôi với bảo vệ môi trường. Khuyến khích các doanh nghiệp tập trung đầu tư cải tiến công nghệ sản xuất, thay thế các thiết bị lạc hậu, đồng bộ hóa công nghệ những ngành có lợi thế của vùng như chế biến nông lâm thủy sản, chế biến thực phẩm .v.v. - Tập trung nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ mới về giống cây trồng và vật nuôi, kỹ thuật bảo quản và chế biến sản phẩm phù hợp với tiềm năng, lợi thế phát triển và điều kiện sinh thái của vùng. - Đầu tư phát triển khoa học và công nghệ, tạo bước đột phá về tăng năng suất và nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa. Tạo mối liên kết chặt chẽ giữa đơn vị nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và nhân dân trong việc ứng dụng công nghệ vào sản xuất. 7. Sử dụng hợp lý tài nguyên gắn với bảo vệ môi trường: - Quản lý, khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo đảm môi trường và cân bằng sinh thái. Chú trọng phát triển kinh tế xanh, thân thiện với môi trường. Thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững; từng bước phát triển “năng lượng sạch”, “sản xuất sạch”, “tiêu dùng sạch”. - Thực hiện khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên khoáng sản. Sử dụng tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả quỹ đất nông nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng diện tích đất hiện có, duy trì diện tích lúa nước khoảng 250 nghìn ha nhằm đảm bảo an ninh lương thực; khai thác tối đa quỹ đất chưa sử dụng để đưa vào trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả theo hướng bền vững. - Bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên nước; bảo vệ diện tích đất rừng hiện có, tăng cường trồng mới rừng kinh tế, rừng phòng hộ, phủ xanh đất trống đồi trọc, ngăn chặn có hiệu quả nạn phá rừng, cháy rừng; duy trì và từng bước nâng diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia. - Thu gom, xử lý và tái chế rác thải tập trung bằng các công nghệ tiên tiến, đảm bảo vệ sinh môi trường. Xây dựng ở mỗi tỉnh có ít nhất một khu xử lý chất thải rắn, nhà máy xử lý nước thải để xử lý rác thải nước thải đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả ra môi trường. Áp dụng hệ thống tiêu chuẩn vệ sinh môi trường trong thiết kế, quy hoạch đô thị, khu cụm công nghiệp, du lịch và nhà ở; xử lý nghiêm ngặt các cơ sở gây ô nhiễm môi trường. 8. Bảo đảm quốc phòng, an ninh: - Quy hoạch và xây dựng các dự án phát triển kinh tế - xã hội, các khu kinh tế quốc phòng cần kết hợp chặt chẽ giữa hai nhiệm vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, sẵn sàng đập tan mọi âm mưu và thủ đoạn của các thế lực thù địch. - Đẩy nhanh tiến độ nâng cấp hoàn thiện các tuyến đường ra biên giới, đường vành đai biên giới; đầu tư xây dựng các đường tuần tra biên giới để kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng, an ninh. Từng bước xây dựng và hoàn thiện kết cấu hạ tầng thiết yếu tại các xã vùng biên giới gắn với bảo đảm điều kiện sản xuất và sinh hoạt an toàn để hoàn thành việc đưa dân đến sinh sống tại vùng biên giới. - Chủ động nắm chắc tình hình và ứng phó kịp thời trong mọi tình huống; chống lợi dụng tôn giáo, tuyên truyền xuyên tạc của các thế lực thù địch, đặc biệt là ở các địa bàn trọng điểm; tích cực phòng chống tệ nạn xã hội và các loại tội phạm ma túy, buôn lậu và gian lận thương mại, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia, xây dựng biên giới hòa bình, ổn định với các nước láng giềng. V. PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN LÃNH THỔ 1. Phát triển các tiểu vùng: a) Tiểu vùng Tây Bắc (gồm các tỉnh Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên và Lai Châu): Địa bàn trọng điểm thủy điện quốc gia; phát triển công nghiệp khai thác và chế biến quặng đồng, sắt, Niken và đất hiếm; trồng và chế biến sản phẩm từ cây công nghiệp đặc biệt cao su, cây dược liệu, cây ăn quả; chăn nuôi đại gia súc, đặc biệt là bò sữa, bò thịt chất lượng cao; trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ cho các dự án thủy điện. b) Tiểu vùng Đông Bắc (gồm các tỉnh còn lại trong Vùng) Phát triển công nghiệp khai thác và chế biến quặng apatit, sắt, đồng, vàng, thiếc, bô xít, kẽm, chì, luyện gang thép; trồng và chế biến lương thực - thực phẩm, nông lâm sản, dược liệu, cây ăn quả, chăn nuôi lợn và đại gia súc; sản xuất đồ gia dụng, hóa chất, bột giấy và giấy, phân bón, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, dệt may; sản xuất và lắp ráp sản phẩm điện tử .v.v. 2. Phát triển các trung tâm kinh tế trên các tuyến hành lang: - Tuyến hành lang kinh tế Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng, có thành phố Lạng Sơn (cửa khẩu quốc tế) kết nối với thành phố Bắc Giang và các đô thị khác trên tuyến hành lang. - Tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, có thành phố Việt Trì là thành phố công nghiệp kết nối với thành phố Lào Cai (cửa khẩu quốc tế) và thành phố Yên Bái và các đô thị khác trên tuyến. - Tuyến hành lang kinh tế Hà Nội - Hòa Bình - Sơn La - Điện biên - Lai Châu, có các thành phố Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên Phủ và thị xã Lai Châu là hạt nhân phát triển, kết nối với các đô thị khác trên tuyến hành lang.
2,073
6,445
- Tuyến hành lang kinh tế Hà Nội - Cao Bằng, có các thành phố Thái Nguyên, Cao Bằng và thị xã Bắc Kạn. Tuyến hành lang kinh tế Phú Thọ - Hà Giang, có các thành phố Tuyên Quang, Hà Giang và thị xã Phú Thọ, là hạt nhân phát triển kết nối với các đô thị khác. - Tuyến hành lang kinh tế các tỉnh biên giới phía Bắc (gồm 7 tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên và Sơn La): Phát triển các khu kinh tế cửa khẩu, mở rộng các hoạt động kinh tế, thương mại với các nước láng giềng; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển thương mại cửa khẩu với bảo đảm an ninh khu vực biên giới và chủ quyền quốc gia. 3. Phát triển không gian đô thị: Phát triển đồng bộ hệ thống đô thị đi đôi với phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương trong Vùng theo nội dung Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 01/7/2004 và Kết luận số 26-KL/TW ngày 02/8/2012 của Bộ Chính trị và Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ. Phát triển mạng lưới đô thị gắn với phát triển các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, các trung tâm thương mại, dịch vụ và du lịch, tạo mạng lưới liên kết chặt chẽ giữa các địa phương trong Vùng và liên kết với vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. - Xây dựng thành phố Thái Nguyên là trung tâm của tuyến hành lang kinh tế Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng. Xây dựng thành phố Việt Trì là trung tâm trên tuyến hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng. - Xây dựng thành phố Hòa Bình là một trong những hạt nhân phát triển của tiểu vùng Tây Bắc, nằm ở cửa ngõ giao lưu giữa tiểu vùng Tây Bắc với thủ đô Hà Nội và đồng bằng sông Hồng. Xây dựng thành phố Sơn La trở thành đô thị hiện đại mang bản sắc văn hóa các dân tộc đặc thù của tiểu vùng Tây Bắc; là một trong những trung tâm giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực đa ngành của tiểu vùng Tây Bắc. - Xây dựng thành phố Lạng Sơn, thành phố Lào Cai thành hai trung tâm kinh tế lớn ở vị trí cửa khẩu quốc tế của hai hành lang kinh tế Việt Nam - Trung Quốc gắn với phát triển kinh tế cửa khẩu và hình thành các khu hợp tác kinh tế xuyên biên giới. 4. Phát triển nông thôn và khu vực miền núi khó khăn của Vùng Tập trung triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới gắn kết chặt chẽ với các chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn như: chương trình dân số và kế hoạch hóa gia đình, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, giảm nghèo và giải quyết việc làm .v.v. Bố trí, sắp xếp dân cư ở các xã dọc tuyến biên giới bảo đảm để nhân dân ổn định đời sống, yên tâm sản xuất và không di cư tự do đến nơi khác. Các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu tập trung vào sản xuất nông nghiệp để ổn định đời sống; tăng cường công tác trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn để bảo vệ nguồn nước, môi trường sinh thái và độ an toàn của các công trình trọng điểm Quốc gia trên địa bàn Vùng và vùng Đồng bằng sông Hồng. VI. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ (Có phụ lục kèm theo) VII. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Các lĩnh vực ưu tiên phát triển - Tập trung đầu tư xây dựng và từng bước hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật như giao thông, cấp thoát nước, cấp điện, hạ tầng đô thị, hạ tầng khu công nghiệp đáp ứng nhu cầu phát triển, đặc biệt là mạng lưới đường giao thông gắn kết các tỉnh trong Vùng và với các vùng lân cận. Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án nêu trong Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 01/7/2004 của Bộ Chính trị, Kết luận số 26-KL/TW ngày 02/8/2012 của Bộ Chính trị và chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 16/8/2004 của Bộ Chính trị; xây dựng mới và nâng cấp hoàn thiện các trung tâm y tế chất lượng cao và các bệnh viện khu vực tại Thái Nguyên, Sơn La, Phú Thọ, Lào Cai; đầu tư cơ sở vật chất và nâng cao năng lực đào tạo cho các trường Đại học Tây Bắc, Đại học Thái Nguyên, Đại học Hùng Vương (Phú Thọ); hoàn thành chương trình kiên cố hóa trường lớp học và nhà ở giáo viên tại các địa phương trong Vùng. - Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, dạy nghề, phát triển nguồn nhân lực trình độ cao đáp ứng nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn Vùng. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp nhằm tăng năng suất, chất lượng sản phẩm và giá trị sản xuất. - Tập trung phát triển các khu kinh tế cửa khẩu trên cơ sở đẩy mạnh hợp tác phát triển “hai hành lang" kinh tế giữa Việt Nam với Trung Quốc. Ưu tiên phát triển công nghiệp điện, chế biến sâu khoáng sản, chế biến nông lâm sản, chế tạo và lắp ráp điện tử, vật liệu xây dựng. Đầu tư hạ tầng du lịch tại các khu căn cứ cách mạng; gắn phát triển du lịch của Vùng với các tour du lịch của vùng Đồng bằng sông Hồng và cả nước. 2. Giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư - Phấn đấu tăng thu ngân sách nhà nước, tăng cường công tác chống thất thu, xử lý nghiêm các trường hợp trốn lậu thuế, gian lận thương mại; đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời ngân sách nhà nước. - Ưu tiên vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để đầu tư các công trình, dự án không có khả năng thu hồi vốn như: Kết cấu hạ tầng giao thông, các trung tâm y tế cấp vùng, khắc phục xử lý ô nhiễm môi trường, các cơ sở hạ tầng xã hội thiết yếu; đồng thời cân đối ngân sách để thực hiện các chính sách an sinh xã hội, nhất là đối với người nghèo, hộ gia đình chính sách; tăng cường công tác kiểm soát chi, đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách cho phát triển kinh tế - xã hội trong Vùng. - Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020; trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế; tranh thủ tối đa và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA để đầu tư phát triển các công trình trọng điểm về hạ tầng kỹ thuật quy mô lớn. - Phát triển thị trường tài chính minh bạch; đẩy mạnh công tác xã hội hóa đầu tư vào các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa - thể thao nhằm huy động tối đa nguồn lực để phát triển. 3. Giải pháp về cơ chế chính sách - Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư tạo điều kiện thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước để đầu tư phát triển. Đa dạng hóa các loại hình đầu tư BOT, BTO, BT, đẩy mạnh đầu tư theo hình thức hợp tác công tư (PPP) để tập trung phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội. - Xây dựng chính sách hỗ trợ để phát triển có trọng điểm các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu; xây dựng chính sách phát triển các loại thị trường, tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất và kinh doanh. Từng bước mở rộng thị trường bất động sản, thị trường khoa học công nghệ, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động dịch vụ tư vấn pháp luật, khoa học - công nghệ, tư vấn quản lý và thị trường sản phẩm trí tuệ nhằm thu hút nhân tài. 4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực - Xây dựng và ban hành các chính sách nhằm phát huy và thu hút nhân tài, lao động kỹ thuật trình độ cao đến làm việc lâu dài ở các địa phương trong Vùng, đồng thời đẩy nhanh tốc độ đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ phù hợp với tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội của Vùng. - Tăng cường đầu tư cho các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa để nâng cao trình độ nhận thức và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân. Tăng cường công tác đào tạo nghề, hỗ trợ và giới thiệu việc làm bằng nhiều hình thức thích hợp; có chính sách đào tạo nghề cho lao động chuyển đổi sang các ngành nghề phi nông nghiệp; xây dựng kế hoạch và triển khai công tác đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động làm việc tại các khu công nghiệp. - Xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cao có đủ năng lực tham gia vào các dự án hợp tác chuyển giao công nghệ tiên tiến về lĩnh vực công nghệ sinh học, điện tử, công nghệ thông tin .v.v., từng bước nâng dần tính cạnh tranh của nền kinh tế phù hợp với yêu cầu hội nhập quốc tế và khu vực. - Mở rộng hợp tác giữa các địa phương với các cơ sở nghiên cứu, đào tạo; khuyến khích các doanh nghiệp liên kết với các trường đại học, các cơ sở đào tạo để đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho công nhân tại doanh nghiệp. 5. Giải pháp về khoa học và công nghệ. - Tập trung nghiên cứu ứng dụng, tạo bước phát triển mới, có hiệu quả trong nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ vào sản xuất, kinh doanh. Ưu tiên nghiên cứu ứng dụng các dự án khoa học - công nghệ phục vụ trực tiếp cho các sản phẩm mũi nhọn góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Vùng, đặc biệt là nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật tiên tiến về giống cây trồng và vật nuôi, kỹ thuật bảo quản và chế biến sản phẩm. - Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư công nghệ mới thân thiện môi trường trong những ngành có lợi thế như khai thác và chế biến sâu khoáng sản, chế biến sản phẩm nông sản, thực phẩm. Mở rộng hình thức liên kết, hợp tác giữa các cơ sở sản xuất với cơ quan nghiên cứu ứng dụng khoa học và các trường đại học nhằm đưa khoa học vào thực tế cuộc sống. 6. Giải pháp về cải cách hành chính. - Nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính theo hướng công khai, minh bạch đồng thời nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nhằm tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư và giải quyết tốt các thủ tục hành chính. - Xây dựng và ban hành đầy đủ, kịp thời các cơ chế, chính sách đảm bảo phát huy dân chủ, sáng kiến, sáng tạo và làm cho toàn bộ hệ thống chính quyền các cấp hoạt động tốt, đáp ứng được yêu cầu phát triển.
2,071
6,446
- Nâng cao hiệu quả trong quản lý điều hành của chính quyền các cấp; phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm giữa các cơ quan nhằm khắc phục sự chồng chéo trong thực hiện chức năng nhiệm vụ được giao, đồng thời tăng cường công tác phòng chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong thực thi nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước. 7. Giải pháp về tăng cường hợp tác và phát triển thị trường - Mở rộng hợp tác về công tác dự báo thị trường, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và cung cấp nguồn nhân lực giữa các địa phương trong Vùng với vùng Đồng bằng sông Hồng nhằm phát huy hiệu quả các tiềm năng của Vùng. - Tăng cường hợp tác giữa các địa phương trong Vùng về lĩnh vực xúc tiến đầu tư, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm; phối hợp tuyên truyền và quảng bá du lịch, hình thành các tour du lịch; khai thác, sử dụng và bảo vệ bền vững tài nguyên nước, bảo vệ môi trường. - Tăng cường hợp tác phát triển thương mại, du lịch qua biên giới với Trung Quốc, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, phát triển các khu kinh tế cửa khẩu, xây dựng biên giới hòa bình, ổn định. Điều 2. Tổ chức, giám sát thực hiện Quy hoạch 1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Trung du và Miền núi phía Bắc sau khi được phê duyệt là cơ sở cho việc lập, trình duyệt và triển khai thực hiện quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương trong Vùng. 2. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương trong Vùng có trách nhiệm: - Tổ chức công bố, công khai Quy hoạch, tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, tuyên truyền, quảng bá nhằm thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, các thành phần kinh tế tham gia thực hiện Quy hoạch; - Chủ trì theo dõi, đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch Vùng, Quy hoạch của các Bộ, ngành và các địa phương trong Vùng, giám sát thực hiện các chương trình, dự án đầu tư trọng điểm có quy mô, tính chất Vùng. - Nghiên cứu, đề xuất cơ chế phối hợp, chính sách liên kết, điều phối giữa các địa phương trong Vùng và với các vùng khác. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan kêu gọi đầu tư đối với các dự án trọng điểm của Vùng. 3. Các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm lập, trình phê duyệt các Quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu trên địa bàn Vùng phù hợp với những mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này. - Nghiên cứu, xây dựng và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành một số cơ chế, chính sách đặc thù tại Khoản VII, Điều 1, Quyết định này nhằm thực hiện thắng lợi những mục tiêu và nhiệm vụ đề ra trong Quy hoạch. - Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc triển khai và giám sát thực hiện Quy hoạch, giám sát thực hiện các chương trình, dự án đầu tư trọng điểm có quy mô, tính chất Vùng theo thứ tự ưu tiên thuộc lĩnh vực quản lý nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Vùng. Nhiệm vụ cụ thể đối với các Bộ, ngành như sau: a) Bộ Giao thông vận tải: Chỉ đạo xây dựng, hoàn thành đúng tiến độ các công trình giao thông quan trọng trên địa bàn Vùng. Đề xuất cơ chế huy động vốn cho các dự án phát triển giao thông vận tải quy mô lớn trên địa bàn Vùng. b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Hoàn thành xây dựng và tổ chức triển khai Quy hoạch thủy lợi, các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản chủ yếu trên địa bàn Vùng. Đề xuất cơ chế, chính sách và hỗ trợ các địa phương trong Vùng xây dựng các khu nông nghiệp công nghệ cao. c) Bộ Giáo dục và Đào tạo: Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết giữa các cơ sở đào tạo và các doanh nghiệp sử dụng nhân lực; triển khai các giải pháp nhằm nâng cao năng lực đào tạo cho các trường đại học trong Vùng như: Đại học Tây Bắc, Đại học Thái Nguyên, Đại học Hùng Vương (Phú Thọ). d) Bộ Công Thương: Đảm bảo thực hiện đúng tiến độ xây dựng các nhà máy điện và mạng lưới cấp điện trên địa bàn Vùng. Phối hợp với các địa phương liên quan trong việc xây dựng các trung tâm thương mại trên địa bàn Vùng theo Quy hoạch. đ) Bộ Tài nguyên và Môi trường: Triển khai các giải pháp tăng cường hiệu quả công tác bảo vệ môi trường, nhất là môi trường đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn Vùng. Hỗ trợ nâng cao chất lượng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường tại các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường tại địa phương. Chỉ đạo các địa phương sử dụng hợp lý, tiết kiệm các loại tài nguyên và thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường tại các dự án khai thác, chế biến khoáng sản. e) Bộ Xây dựng: Kiểm tra, giám sát xây dựng các khu xử lý chất thải nguy hại, hệ thống cấp nước quy mô vùng; phối hợp với các địa phương trong việc xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý nước thải tại các đô thị. 4. Ủy ban nhân dân các tỉnh trong Vùng: - Chủ động rà soát điều chỉnh, bổ sung và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đến năm 2020 phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ phê duyệt tại Quyết định này. - Phối hợp với các Bộ, ngành tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư tuyên truyền, quảng bá, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước và các thành phần kinh tế tham gia thực hiện Quy hoạch. - Tổ chức giám sát, kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư phát triển trên địa bàn theo chức năng được phân công, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh trong Vùng; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1064/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Về vị trí, quy mô, diện tích đất sử dụng và tổng mức đầu tư của các công trình, dự án nêu trên sẽ được tính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư cho từng thời kỳ./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ, TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2030 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, Báo cáo thẩm định của Bộ Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 với những nội dung chủ yếu sau: 1. Phạm vi lập quy hoạch: Toàn bộ địa giới hành chính thành phố Việt Trì gồm 23 đơn vị hành chính, bao gồm 13 phường và 10 xã, có diện tích 11.310 ha ranh giới được xác định như sau: - Phía Bắc giáp thị trấn Phong Châu và xã An Đạo, huyện Phù Ninh; - Phía Đông giáp sông Lô và xã Vĩnh Phú, huyện Phù Ninh; - Phía Nam giáp sông Hồng; - Phía Tây giáp xã Thạch Sơn và thị trấn Hùng Sơn, huyện Lâm Thao. 2. Thời hạn lập quy hoạch: - Quy hoạch dài hạn: Đến năm 2030. - Quy hoạch ngắn hạn: Đến năm 2020. 3. Mục tiêu quy hoạch: - Cụ thể hóa định hướng phát triển kinh tế - xã hội thành phố Việt Trì nói riêng và của tỉnh Phú Thọ nói chung giai đoạn 2010 đến năm 2020; - Làm cơ sở cho việc xây dựng thành phố Việt Trì văn minh hiện đại tương xứng là trung tâm tổng hợp của tỉnh Phú Thọ, là đầu tầu thúc đẩy sự phát triển chung của vùng phía Bắc Thủ đô Hà Nội và của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ. Môi trường bền vững, phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh, quốc phòng; - Khai thác tốt lợi thế tiềm năng, xây dựng thành phố có kinh tế phát triển nhanh, không gian kiến trúc cảnh quan đẹp, bảo vệ môi trường tạo dựng chất lượng cuộc sống cao cho cư dân thành phố. - Nâng tầm vị thế đô thị Việt Trì thành trung tâm kinh tế năng động của vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Xây dựng đô thị Việt Trì trở thành thành phố lễ hội về với cội nguồn dân tộc Việt Nam hiện đại nhưng giữ nguyên vẹn những nét truyền thống, hoạt động kinh tế hiệu quả, có tính cạnh tranh cao, bền vững và hội nhập với khu vực và quốc tế; - Làm cơ sở pháp lý cho các công tác quản lý xây dựng và triển khai tiếp công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng thành phố Việt Trì theo quy hoạch. Tạo cơ hội thuận lợi cho các chương trình phát triển, các dự án đầu tư, sử dụng hợp lý các nguồn lực đảm bảo phát triển bền vững lâu dài. 4. Tính chất: - Là thành phố tỉnh lỵ, trung tâm hành chính tổng hợp của tỉnh Phú Thọ. Một trong những trung tâm Khoa học Công nghệ; Giáo dục Đào tạo; Y tế, Văn hóa, Thể thao, Du lịch, đầu tầu thúc đẩy sự phát triển của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ. Là một cực quan trọng trong mô hình phát triển đa cực của vùng Thủ đô Hà Nội; - Là thành phố lễ hội về với cội nguồn dân tộc Việt Nam gắn với du lịch sinh thái đặc trưng của vùng Tây Bắc; - Là đầu mối giao lưu, đô thị cửa ngõ quan trọng về phía Bắc của vùng Thủ đô Hà Nội. Là đầu mối giao thông quan trọng nội vùng; - Là địa bàn trọng điểm chiến lược về quốc phòng, an ninh của vùng cũng như của cả nước. 5. Dự báo quy mô phát triển: a) Quy mô dân số:
2,050
6,447
- Hiện trạng năm 2013: Dân số thành phố Việt Trì là 26 vạn người; - Dự báo đến năm 2030: Dân số toàn đô thị khoảng 50 vạn. Dân số nội thành khoảng 35 - 40 vạn. Tỷ lệ đô thị hóa: 75%; - Dự báo đến năm 2020: Dân số đến năm 2020 là 37 - 40 vạn dân, tỷ lệ đô thị hóa 75%. b) Quy mô đất đai: Tổng diện tích của khu vực lập quy hoạch, khoảng: 11.310 ha (sẽ được xác định cụ thể trong quá trình nghiên cứu quy hoạch). 6. Đánh giá thực hiện quy hoạch chung được duyệt năm 2005: - Rà soát, đánh giá việc quy hoạch xây dựng tại các khu vực trong thành phố; - Đánh giá thực trạng sử dụng đất theo quy hoạch chung đã được duyệt năm 2005; - Đánh giá việc thực hiện quy hoạch các khu công nghiệp trên địa bàn; - Đánh giá thực hiện quy hoạch các khu du lịch văn hóa lễ hội, du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng và hệ thống dịch vụ du lịch; - Đánh giá tình hình phát triển hệ thống giao thông của thành phố và các hạng mục về hạ tầng kỹ thuật khác như phòng chống lũ, nền xây dựng, cấp điện, cấp nước, thoát nước mặt, thoát nước thải, thu gom và xử lý chất thải rắn và quản lý nghĩa trang; - Đánh giá sự biến đổi môi trường mang tính chiến lược về ô nhiễm môi trường tự nhiên, môi trường xã hội do phát triển đô thị - nông thôn; - Đánh giá công tác quản lý theo quy hoạch chung được duyệt, những khó khăn và thuận lợi trong quá trình triển khai thực hiện. 7. Các yêu cầu nội dung nghiên cứu: Đánh giá điều kiện hiện trạng: - Đánh giá điều kiện tự nhiên; Đánh giá vị trí và vị thế của đô thị trong mối liên hệ vùng trong vai trò đô thị cửa ngõ phía Bắc của vùng Thủ đô Hà Nội, một trong những đô thị trung tâm vùng Trung du và miền núi phía Bắc, trung tâm tổng hợp của tỉnh Phú Thọ, từ đó liên kết về kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng đến các đô thị như thành phố Thái Nguyên, Yên Bái, Vĩnh Yên, đặc biệt là Thủ đô Hà Nội. Mối liên hệ tương quan vùng liên tỉnh, vùng nội tỉnh. Đánh giá điều kiện tự nhiên, địa hình, thổ nhưỡng... - Đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội và dân cư, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và hiện trạng xây dựng, đánh giá các dự án chương trình đang triển khai. Đánh giá tình hình thực hiện phát triển kinh tế xã hội năm 2012 phương hướng năm 2013; - Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường: Chuẩn bị kỹ thuật (hiện trạng nền, hiện trạng thoát nước, hiện trạng nền xây dựng, tình hình thoát nước, thủy lợi, tình hình thiên tai). Đánh giá thực trạng giao thông (đầu mối, mạng lưới, công trình và các loại hình giao thông). Hiện trạng cấp nước (Nguồn, công trình đầu mối, chất lượng và khả năng cung cấp), cấp điện (nguồn, công trình đầu mối, vị trí trạm biến áp, quy mô trạm, khả năng cung cấp, chất lượng mạng lưới...). Hiện trạng thu gom, xử lý nước thải, rác thải, nghĩa trang. Hiện trạng của một số công trình đầu mối cấp vùng liên quan trực tiếp. Đánh giá hiện trạng môi trường; - Đánh giá tổng hợp hiện trạng, đưa ra các vấn đề cần giải quyết trong điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Việt Trì đến năm 2030. 8. Điều chỉnh định hướng quy hoạch chung đô thị: a) Định hướng phát triển không gian kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị: Định hướng tổ chức không gian: Các trục không gian chính, đô thị cũ, cải tạo tại các khu vực trung tâm, các phường hiện hữu, đặc biệt quan tâm khu vực trung tâm hành chính chính trị của tỉnh và của thành phố Việt Trì. Các khu xây dựng mới theo tính chất của thành phố Việt Trì. Bảo tồn cảnh quan sông hồ; - Đặc biệt lưu ý tổ chức không gian cho trục lễ hội dẫn đến Đền Hùng, trục kết nối khu vực Đền Hùng đến cửa ngõ Việt Trì ngã ba sông khu vực phường Bạch Hạc; - Đề xuất tổ chức không gian các khu vực xây dựng phát triển mới như phía Bắc, phía Nam và Tây Nam; - Đề xuất tổ chức không gian các khu chức năng khác như du lịch, công nghiệp, trường đào tạo, các khu vực nông thôn; - Tập trung nghiên cứu không gian hệ thống các điểm chợ truyền thống, nghiên cứu đảm bảo phù hợp không gian văn hóa truyền thống đặc trưng của vùng đất Tổ Hùng Vương; - Giải quyết vấn đề quy hoạch nông thôn mới trong quy hoạch chung thành phố và vấn đề sử dụng đất cho an ninh, quốc phòng; - Đề xuất bố cục không gian kiến trúc cảnh quan tổng thể toàn thành phố và theo phân vùng chức năng, theo các trục không gian, đưa tối đa không gian cảnh quan núi và sông Hồng, Lô vào không gian đô thị. Đề xuất tổ chức không gian các khu trung tâm đô thị, cửa ngõ đô thị, các tuyến phố chính, các trục không gian chính, quảng trường lớn, không gian cây xanh, mặt nước và điểm nhấn trong đô thị, nhấn mạnh các nét cảnh quan đặc trưng của Việt Trì kết hợp chặt chẽ từ yếu tố tự nhiên sông, núi và đồng bằng... các liên kết về giao thông và hạ tầng kỹ thuật giữa các khu vực; - Định hướng phát triển kiến trúc, cảnh quan tại đô thị và kiến trúc ở khu vực ngoại thành, các khu vực phát triển và cụm điểm dân cư nông thôn; - Phân tích, xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan, các trục không gian chính, quảng trường, cửa ngõ đô thị, điểm nhấn đô thị; - Đề xuất các không gian trọng tâm, trọng điểm và các không gian đặc trưng trong đô thị. Nghiên cứu xác định tầng cao tối đa tối thiểu của công trình xây dựng thuộc các khu chức năng và toàn đô thị. b) Định hướng quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất đai: Xác định ranh giới nội thị, vùng phụ cận và ngoại thị trong địa giới hành chính thành phố Việt Trì, đề xuất quy hoạch sử dụng đất cho các khu chức năng, các hạng mục công trình chính theo cấu trúc phân khu đã lựa chọn. Dành quỹ đất phù hợp cho các chức năng văn hóa, dịch vụ đô thị và du lịch, đảm bảo diện tích đất nông nghiệp. Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật có liên quan đến xây dựng và sử dụng đất từng khu vực. Xác định các khu vực sử dụng không gian ngầm đô thị. Dự kiến phân bố dân cư. Kế hoạch sử dụng đất ngắn hạn giai đoạn đến 2020 và dài hạn đến năm 2030. Nghiên cứu bố trí hành lang cách ly, hành lang hạ tầng chính và vị trí quy mô công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật. c) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng kinh tế - xã hội: - Giao thông: Kết nối các tuyến đường giao thông quốc lộ, liên tỉnh, hệ thống cầu, cải tạo nâng cấp đường trong đô thị, khai thác đường sông, đường sắt... Kết nối giao thông vùng Thủ đô Hà Nội, vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc liên quan trực tiếp đến thành phố Việt Trì và các giải pháp kết nối với tuyến hành lang cao tốc Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, phân tích mô hình phát triển mạng lưới giao thông, tổ chức, phân loại, phân cấp các tuyến giao thông đô thị, đảm bảo kết nối với các tuyến giao thông đối ngoại đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của các khu vực và tuân thủ theo quy hoạch phát triển giao thông toàn tỉnh, chiến lược giao thông quốc gia. Xác định vị trí quy mô, số lượng các công trình giao thông như bãi đỗ xe chính và phụ, cầu cong đường bộ... thiết kế mặt cắt ngang và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác phải được xem xét và đánh giá kỹ để đưa vào các giải pháp thiết kế theo các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành và phù hợp với tình hình mới. Đồng thời xác định mạng lưới giao thông nội thị đảm bảo việc lưu thông thuận tiện đối nội và đối ngoại. - Hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác: Khoanh định các vùng phát triển, vùng cấm hoặc hạn chế xây dựng. Đưa ra giải pháp lựa chọn đất xây dựng đô thị. Xác định lưu vực, hướng thoát nước chính. Đề xuất các giải pháp về nền đất xây dựng. Xác định cao độ khống chế xây dựng. Các giải pháp về đê, kè, đập bảo vệ chống xói lở; các công trình tiêu úng... Xác định chỉ tiêu, đề xuất các giải pháp nguồn, cân đối nhu cầu, đề xuất giải pháp, dự kiến các công trình đầu mối, tổ chức mạng lưới đường dây đường ống, xác định và bảo vệ các công trình đầu mối. Đề xuất khai thác sử dụng các nguồn năng lượng khác. - Hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội: Tổ chức mạng lưới trung tâm, khu dân cư: Hệ thống trung tâm hành chính, chính trị tỉnh và thành phố..., trung tâm công cộng, thể dục thể thao, công viên, cây xanh và không gian mở; trung tâm chuyên ngành; yêu cầu làm rõ các cơ sở giáo dục, đào tạo - dạy nghề, y tế của thành phố và của tỉnh. Xác định vị trí và quy mô các chợ, trung tâm thương mại dịch vụ, mô hình chợ tại trung tâm... Trung tâm dịch vụ du lịch, công nghiệp. Phân bổ dịch vụ sản xuất nông nghiệp. d) Quy hoạch xây dựng giai đoạn ngắn hạn đến năm 2020: Đề xuất các dự án ưu tiên đầu tư chủ yếu có ý nghĩa tạo động lực phát triển đô thị về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội và bảo vệ môi trường đợt đầu. Đề xuất các phương án huy động nguồn lực; kiến nghị cơ chế, chính sách và giải pháp dự báo thu hút vốn đầu tư để triển khai thực hiện quy hoạch. đ) Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC): Nhận dạng và dự báo các tác động đến môi trường do các hoạt động phát triển kinh tế xã hội gây ra. Khoanh định các vùng bảo vệ thiên nhiên, các vùng cảnh quan, khu vực cấm, khu vực bảo tồn di sản lịch sử văn hóa... khu vực bảo vệ nguồn nước sạch, xử lý nước thải, bãi thải, vùng ảnh hưởng khói bụi, khí độc hại, tiếng ồn... Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường. e) Kinh tế đô thị: Tài chính và nguồn lực đầu tư. g) Dự thảo Quy định quản lý theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Việt Trì đến năm 2030. 9. Thành phần hồ sơ: Thành phần hồ sơ và nội dung đồ án thực hiện theo Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và các quy định hiện hành khác. 10. Tổ chức thực hiện:
2,045
6,448
a) Cấp phê duyệt quy hoạch: Thủ tướng Chính phủ. b) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND tỉnh Phú Thọ. c) Cơ quan thẩm định, trình phê duyệt: Bộ Xây dựng. d) Thời gian thực hiện: 12 tháng sau khi Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ bố trí nguồn vốn, phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức lập đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ đến năm 2030. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI CUỘC HỌP VỀ VIỆC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ BÀN GIAO ĐẤT XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI TẠI KHU CÔNG NGHỆ CAO HÒA LẠC Ngày 26 tháng 6 năm 2013, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì cuộc họp về việc giải phóng mặt bằng và bàn giao đất xây dựng Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Giáo dục và Đào tạo, Quốc phòng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân huyện Thạch Thất, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, Ban quản lý Dự án Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Bộ Quốc phòng, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc báo cáo; ý kiến của các đại biểu tham dự cuộc họp, Phó Thủ tướng đã kết luận như sau: 1. Dự án xây dựng Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội tại Khu Công nghệ cao Hòa Lạc là dự án quan trọng. Thời gian qua, các Bộ, ngành liên quan đã triển khai được một số công việc cần thiết, song tiến độ chậm, chưa đáp ứng yêu cầu. Thời gian tới, cần tập trung cao độ, triển khai thực hiện quyết liệt để hoàn thành dứt điểm các công việc được giao theo chỉ đạo của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân tại công văn số 4422/VPCP-KGVX ngày 31 tháng 5 năm 2013, kiên quyết không để xảy ra sự cố chưa có tiền tệ là Ngân hàng Phát triển Châu Á hủy dự án vay 200 triệu USD để xây dựng Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội (đã được cảnh báo trước). 2. Một số công việc cần phải được tập trung xử lý và giải quyết đối với dự án xây dựng Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội và dự án trong Khu Công nghệ cao Hòa Lạc: a) Bộ Quốc phòng chỉ đạo khẩn trương bàn giao khu đất trống 38,2ha, không có công trình, hiện tại do các đơn vị quân đội quản lý cho Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc để triển khai dự án xây dựng Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện trước ngày 15 tháng 7 năm 2013. b) Việc bố trí vốn (khoảng 242 tỷ đồng) để thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng khu đất 28,5 ha do địa phương đang quản lý, thuộc quy hoạch xây dựng Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội và khu đất tái định cư doanh trại của các đơn vị quân đội tại xã Bình Yên là rất cần thiết, cần được giải quyết xong trước ngày 15 tháng 8 năm 2013 để không làm ảnh hưởng đến việc triển khai dự án xây dựng trường đại học này. Vì vậy, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính cân đối, xác định cụ thể nguồn kinh phí để thực hiện việc này, trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 15 tháng 8 năm 2013. Trước mắt, giao Bộ Tài chính xem xét để có đề xuất phương án tạm ứng trước kế hoạch vốn năm 2014 để thực hiện việc này, trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 10 tháng 7 năm 2013. c) Về kinh phí xây dựng khu tái định cư của các đơn vị quân đội: Bộ Quốc phòng sớm phê duyệt dự án xây dựng khu tái định cư của các đơn vị quân đội gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính cho ý kiến về phương án giải quyết kinh phí đầu tư cho dự án. Trường hợp cần thiết thì trước ngày 30 tháng 8 năm 2013 báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt quá thẩm quyền. d) Về vốn thực hiện giải phóng mặt bằng Dự án phát triển cơ sở hạ tầng Khu Công nghệ cao Hòa Lạc bằng nguồn vốn ODA của Chính phủ Nhật Bản và vốn xây dựng cơ sở hạ tầng khu tái định cư (khoảng 2.300 tỷ đồng): Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan cân đối, xác định nguồn vốn (có thể sử dụng kinh phí từ nguồn dự phòng), trình Thủ tướng Chính phủ phương án xử lý trước ngày 30 tháng 8 năm 2013. 3. Đồng ý về nguyên tắc áp dụng chỉ định thầu các gói thầu Dự án tái định cư Khu Công nghệ cao Hòa Lạc (xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân dụng Bắc Phú Cát và dự án tái định cư Nam đường tỉnh lộ 420 giai đoạn I (36 ha) và giai đoạn II (24 ha)). Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện việc chỉ định thầu theo đúng quy định hiện hành. Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP LẦN 2 CỦA BAN CHỈ ĐẠO VỀ PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP Ngày 24 tháng 6 năm 2013 tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp Ban Chỉ đạo về phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Công Thương, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn phòng Chính phủ; lãnh đạo Ban quản lý khu kinh tế thành phố: Hải Phòng, tỉnh Quảng Nam; lãnh đạo Ban quản lý khu công nghiệp các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Đồng Nai, Bình Dương. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương, ý kiến của các đại biểu, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải kết luận như sau: Sáu tháng đầu năm 2013, tình hình phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp đã đạt được một số kết quả tích cực, góp phần hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng, đóng góp quan trọng vào tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp, giải quyết việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động. Bên cạnh những kết quả trên, tình hình phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp vẫn còn tồn tại, hạn chế như: quản lý, xây dựng cơ sở hạ tầng; công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng phức tạp dẫn đến khiếu kiện kéo dài; thu hút đầu tư tại một số địa phương gặp nhiều khó khăn; quy hoạch, xây dựng các khu nhà ở và các công trình văn hóa, xã hội cho người lao động chưa được chú trọng; công tác bảo vệ môi trường còn nhiều bất cập và các dự án đầu tư chưa thực sự là công nghệ tiên tiến. Vì vậy, để cải thiện môi trường đầu tư, khắc phục những tồn tại, hạn chế nhằm tạo sức cạnh tranh với các nước khác trong khu vực, yêu cầu các Bộ tập trung thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau: 1. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương: - Khẩn trương hoàn thành cơ sở dữ liệu về khu kinh tế, khu công nghiệp; lưu ý chuẩn xác các số liệu báo cáo Ban Chỉ đạo tại cuộc họp lần thứ ba về: hoạt động của các khu kinh tế, khu công nghiệp; các dự án đầu tư trong khu kinh tế, khu công nghiệp; sử dụng đất, xử lý nước thải tập trung, cơ cấu lao động trong khu kinh tế; khu công nghiệp. - Tiếp tục triển khai nhiệm vụ rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển khu công nghiệp theo Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh công tác quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và nhiệm vụ nêu tại công văn số 8542/VPCP-KTN ngày 26 tháng 10 năm 2012 của Văn phòng Chính phủ. - Tổ chức thẩm định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ các Đề án hình thành khu công nghiệp chuyên dành cho các nhà đầu tư Nhật Bản tại Hải Phòng và Bà Rịa - Vũng Tàu theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 681/VPCP-QHQT ngày 28 tháng 6 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ, trong đó nội dung cơ chế, chính sách, hoạt động, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành đối với khu công nghiệp; tiếp tục làm việc với đối tác Hàn Quốc để thúc đẩy hình thành khu liên hợp công nghiệp, đô thị, dịch vụ Việt Hàn tại khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam. - Khẩn trương xây dựng tiêu chí xác định các địa phương xây dựng đề án tổng thể về Đặc khu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, trong đó chỉ tập trung xây dựng đề án ở một số địa phương đã có chủ trương của Bộ Chính trị và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, tránh việc đề xuất phát triển tràn lan, trong khi hiệu quả kinh tế - xã hội của mô hình này chưa tính toán kỹ. - Là cơ quan đầu mối chủ động làm việc với các Bộ, cơ quan liên quan để tháo gỡ vướng mắc đối với từng khu công nghiệp, từng địa phương. - Việc điều chỉnh khu kinh tế, khu công nghiệp: xem xét xử lý từng trường hợp cụ thể. - Xác định một số quốc gia trong khu vực có mô hình khu kinh tế, khu công nghiệp tương tự Việt Nam để tổ chức đoàn nghiên cứu, khảo sát kinh nghiệm quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp tại các quốc gia này. - Đề xuất kế hoạch và nội dung của cuộc họp Ban Chỉ đạo lần thứ ba, trong đó tập trung vào các biện pháp cụ thể, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
2,049
6,449
2. Bộ Công Thương chủ trì: - Rà soát, chấn chỉnh để đẩy mạnh hơn phát triển cụm công nghiệp; xây dựng cơ sở dữ liệu đầy đủ về thực trạng hoạt động của các cụm công nghiệp trên cả nước; báo cáo và kiến nghị giải quyết những khó khăn, vướng mắc cụ thể của các cụm công nghiệp về quy hoạch, thành lập môi trường, đất đai, ưu đãi đầu tư tại cuộc họp Ban Chỉ đạo lần thứ ba. - Rà soát, đánh giá việc triển khai quy hoạch, thành lập và hoạt động của các cụm công nghiệp; biện pháp xử lý đối với các cụm công nghiệp hoạt động không tuân thủ theo quy định, hoạt động kém hiệu quả hoặc chậm triển khai theo Chỉ thị 07/CT-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2012 của từng địa phương; trên cơ sở đó trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kết quả rà soát và cho phép tiếp tục triển khai quy hoạch, thành lập cụm công nghiệp theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế quản lý cụm công nghiệp đối với từng địa phương. 3. Bộ Tài chính tiếp thu ý kiến của các đại biểu tại cuộc họp Ban Chỉ đạo lần thứ hai để sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp quy về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu, tài chính liên quan đến đất đai. 4. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì đánh giá thực tế triển khai Quyết định số 49/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, đề xuất sửa đổi, bổ sung nếu cần thiết và hướng dẫn cụ thể việc áp dụng tiêu chí công nghệ cao đối với các doanh nghiệp và dự án đầu tư; rà soát lại để thống nhất khái niệm, tiêu chí của các mô hình công nghệ cao như khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung; khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao... 5. Bộ Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, hướng dẫn việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các nhà đầu tư tại các khu kinh tế, khu công nghiệp. 6. Các Bộ chủ động tổ chức kiểm tra các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp và kịp thời kiến nghị Ban Chỉ đạo biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp trong phạm vi ngành, lĩnh vực mình phụ trách. - Về cụm công nghiệp chuyên sâu cơ bản áp dụng chính sách hiện có. - Nhất trí tăng cường đoàn kiểm tra, mỗi lần do một Bộ chủ trì khảo sát, xử lý vướng mắc cụ thể. 7. Việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp thực hiện theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và quy định của pháp luật có liên quan, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn địa phương triển khai thống nhất và thực hiện nhanh, gọn các thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH SỬA ĐỔI BỔ SUNG QUY TRÌNH THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ NGUỒN THU TIỀN BÁN NHÀ Ở TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Luật nhà ở số 56/2005/QH11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1872/TTr-STC ngày 23/4/2013 và Công văn số 3301/STC-QLNS ngày 02/7/2013 về thu nộp và quản lý nguồn thu tiền bán nhà ở tái định cư trên địa bàn thành phố Hà Nội, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc sửa đổi, bổ sung quy trình thu, nộp và quản lý nguồn thu tiền bán nhà ở tái định cư trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quy định về quản lý nguồn thu tiền bán nhà ở tái định cư tại Quyết định số 140/2007/QĐ-UBND ngày 10/12/2007 của UBND thành phố Hà Nội. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch: UBND các quận, huyện; Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI BỔ SUNG QUY TRÌNH THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ NGUỒN THU TIỀN BÁN NHÀ Ở TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 08 tháng 07 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng Quy định này áp dụng cho Quỹ Phát triển đất, Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố, các Chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân, cơ quan, đơn vị của Thành phố liên quan đến thu, nộp và quản lý nguồn thu tiền bán nhà ở tái định cư trên địa bàn Thành phố. Điều 2. Nội dung nguồn thu Từ nguồn thu tiền bán nhà ở tái định cư của Thành phố. Điều 3. Đối tượng trực tiếp được thu tiền bán nhà ở tái định cư tại các quỹ nhà tái định cư của Thành phố Công ty TNHH một thành viên quản lý và phát triển nhà Hà Nội và các đơn vị được Thành phố giao quản lý Quỹ nhà ở tái định cư của Thành phố. Điều 4. Tài khoản giao dịch về thu, nộp tiền bán nhà ở tái định cư 1. Công ty TNHH một thành viên quản lý và phát triển nhà Hà Nội và các đơn vị được Thành phố giao quản lý quỹ nhà ở tái định cư mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước và các ngân hàng Thương mại theo quy định của pháp luật. 2. Sở Tài chính mở tài khoản tạm thu tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội để thu tiền bán nhà ở tái định cư từ các đơn vị được giao quản lý quỹ nhà ở tái định cư. Chương 2. QUY TRÌNH THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ Ở TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Điều 5. Nguồn vốn thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư 1. Thành phố ứng vốn của Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố theo Điều lệ hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố để thực hiện đầu tư các dự án đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư và hoàn trả vốn ứng cho Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố theo quy định của Pháp luật. 2. Thành phố ứng vốn từ nguồn vốn Điều lệ của Quỹ Phát triển đất Thành phố để thực hiện đầu tư các dự án đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư và hoàn trả nguồn vốn ứng cho Quỹ Phát triển Đất Thành phố theo quy định của Pháp luật. 3. Nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của Pháp luật. Điều 6. Bàn giao công trình nhà ở thuộc Quỹ nhà ở tái định cư của Thành phố Dự án đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư sau khi hoàn thành, các Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao cho Công ty TNHH một thành viên quản lý và phát triển nhà Hà Nội và các đơn vị được Thành phố giao quản lý Quỹ nhà ở tái định cư để thực hiện việc quản lý, bán nhà tái định cư theo quy định tại Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 5/7/2011 của UBND Thành phố. Điều 7. Quy trình thu, nộp và quản lý nguồn vốn đầu tư các dự án đầu tư Quỹ nhà ở tái định cư trên địa bàn Thành phố 1. Công ty TNHH một thành viên quản lý và phát triển nhà Hà Nội và các đơn vị được Thành phố giao quản lý Quỹ nhà ở tái định cư có trách nhiệm: a) Ký hợp đồng mua bán nhà ở tái định cư (tách riêng chi phí bảo trì và giá bán nhà) với các hộ dân. b) Thu tiền bán nhà ở tái định cư từ các hộ dân mua nhà. c) Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn các hộ dân thực hiện thủ tục mua nhà và đăng ký sở hữu nhà ở theo quy định của Pháp luật. 2. Quản lý thu, nộp nguồn thu tiền bán nhà ở tái định cư: Định kỳ hàng tháng, Công ty TNHH nhà nước một thành viên quản lý và phát triển nhà Hà Nội và các đơn vị được Thành phố giao quản lý Quỹ nhà ở tái định cư nộp tiền bán nhà ở tái định cư (không bao gồm chi phí bảo trì) vào tài khoản tạm thu của Sở Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội (Tài khoản số: 3591.9059463; Trường hợp số hiệu tài khoản có thay đổi theo quy định, UBND Thành phố giao Sở Tài chính thông báo các đơn vị liên quan biết để thực hiện). Việc quản lý sử dụng nguồn kinh phí bảo trì thực hiện theo quy định riêng của Thành phố. 3. Xử lý hoàn trả vốn ứng cho Quỹ Phát triển đất Thành phố và Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố: a) Định kỳ hàng quý, Sở Tài chính căn cứ báo cáo tình hình sử dụng vốn, đề xuất hoàn trả vốn ứng của Quỹ Đầu tư phát triển và Quỹ Phát triển đất Thành phố và số tiền thu bán nhà ở tái định cư trong tài khoản tạm thu của Sở Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội, kiểm tra đối chiếu làm thủ tục hoàn trả vốn ứng cho Quỹ Phát triển Đất Thành phố và Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố theo quy định. b) Hàng năm, Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan rà soát nguồn thu tiền bán nhà ở tái định cư của Thành phố xây dựng phương án cân đối, bố trí vốn quay vòng tiền bán nhà ở tái định cư của Thành phố; Đồng thời bố trí dự toán ngân sách hàng năm trình UBND Thành phố quyết định để hoàn trả cho Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố và Quỹ Phát triển đất Thành phố đối với phần chênh lệch thiếu giữa nguồn thu từ tiền bán nhà ở tái định cư so với số kinh phí phải hoàn trả vốn ứng từ Quỹ Đầu tư phát triển và Quỹ Phát triển đất Thành phố.
2,084
6,450
Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng phối hợp với Sở Quy hoạch kiến trúc, Ban chỉ đạo GPMB Thành phố và UBND các Quận, Huyện thực hiện chức năng nhiệm vụ được UBND Thành phố giao trong việc theo dõi thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư trên địa bàn Thành phố; quản lý quỹ nhà ở tái định cư và đề xuất tháo gỡ các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện báo cáo UBND Thành phố. Điều 9. Trách nhiệm của Quỹ Phát triển đất Thành phố và Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố 1. Ứng vốn, thu hồi và bảo toàn số vốn điều lệ đã ứng để đầu tư cho các dự án đầu tư xây dựng quỹ nhà ở tái định cư theo đúng quy định của Điều lệ quản lý Quỹ. 2. Định kỳ hàng quý, năm báo cáo tình hình thực hiện quản lý ứng vốn và thu hồi vốn ứng gửi Sở Tài chính để thực hiện hoàn trả số vốn đã ứng theo quy định tại điểm 3 điều 7 nêu trên. 3. Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành Thành phố có liên quan theo dõi Quỹ nhà ở tái định cư trên địa bàn Thành phố. 4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố, Quỹ Phát triển đất Thành phố có trách nhiệm tổng hợp báo cáo gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng xem xét, đề xuất trình UBND Thành phố để được xử lý kịp thời. Điều 10. Các đơn vị được Thành phố giao quản lý quỹ nhà ở tái định cư 1. Thực hiện trách nhiệm tiếp nhận, quản lý quỹ nhà ở tái định cư của Thành phố; Phối hợp với Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hướng dẫn, làm thủ tục bán nhà ở tái định cư và thực hiện thu, nộp nguồn thu này theo đúng quy định. 2. Có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, thực hiện các thủ tục bàn giao, đăng ký sở hữu nhà ở theo quy định của Pháp luật. 3. Định kỳ hàng quý, năm có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tình hình quản lý, sử dụng quỹ nhà ở tái định cư của Thành phố; tình hình thu, nộp tiền bán nhà ở tái định cư tại các quỹ nhà ở tái định cư của Thành phố gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng (theo phụ lục số 01 kèm theo) để theo dõi, tổng hợp đề xuất báo cáo theo quy định. Điều 11. Các Chủ đầu tư 1. Thực hiện đầu tư xây dựng và các thủ tục ứng vốn tại Quỹ Phát triển đất Thành phố và Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố theo đúng các quy định của Nhà nước và Thành phố. 2. Có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị được Thành phố giao quản lý quỹ nhà ở tái định cư trong việc thực hiện bàn giao, thu, nộp tiền và các thủ tục đăng ký sở hữu nhà ở tái định cư theo quy định. Điều 12. Xử lý chuyển tiếp 1. Toàn bộ số tiền bán nhà ở tái định cư tại các quỹ nhà ở tái định cư của các dự án đầu tư xây dựng quỹ nhà ở tái định cư sử dụng vốn vay theo Quyết định số 53/2007/QĐ-UBND ngày 18/5/2007 của UBND Thành phố, Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố có trách nhiệm phối hợp với Công ty TNHH một thành viên quản lý và phát triển nhà Hà Nội chuyển về Tài khoản tạm giữ của Sở Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội (Tài khoản số: 3591.9059463) để thực hiện việc hoàn ứng theo quy định. 2. Các dự án xây dựng quỹ nhà ở tái định cư mới, dự án đang lập phương án đền bù GPMB thực hiện ứng vốn qua Quỹ Phát triển đất và Quỹ Đầu tư phát triển Thành phố thực hiện theo các quy định của Quyết định này, những quy định trước đây của UBND Thành phố trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ./. PHỤ LỤC SỐ 01 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THU TIỀN BÁN NHÀ TÁI ĐỊNH CƯ THEO QUYẾT ĐỊNH CỦA THÀNH PHỐ (Áp dụng đối với các đơn vị được UBND Thành phố giao quản lý quỹ nhà tái định cư) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Chi tiết tình hình thu tiền bán nhà tái định cư theo từng Quyết định kèm theo. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 2 QUYẾT ĐỊNH SỐ 45/2011/QĐ-UBND NGÀY 20/9/2011 VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ GIỐNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI, THỦY SẢN ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 và Quyết định số 49/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai dịch bệnh; Căn cứ Thông tư số 33/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Điều 2, Thông tư số 187/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; Căn cứ Thông tư số 39/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2010 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn các loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 20/9/2012 của UBND tỉnh về việc quy định chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tại, dịch bệnh. Xét đề nghị của Liên Sở: Nông nghiệp và PTNT - Tài chính tại Công văn số 1463/SNN&PTNT-STC ngày 26/6/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2, Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 20/9/2011 của UBND tỉnh về việc quy định chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiên tai, dịch bệnh: “Điều 2: Mức hỗ trợ Ngân sách nhà nước hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản cho các hộ nông dân, ngư dân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT tại thông tư số 39/2010/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2010 hướng dẫn các loại thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được hỗ trợ theo Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ, với các nội dung cụ thể như sau: 1. Hỗ trợ đối với diện tích cây trồng và nuôi trồng thủy sản: a) Thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Đối với diện tích ngô vụ Đông đã gieo bị thiệt hại (bao gồm cả diện tích gieo lại và không gieo lại) áp dụng chính sách hỗ trợ tại Quyết định này mà không thực hiện chính sách hỗ trợ tại điểm 1, Điều 3, Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 04/02/2012 của UBND tỉnh Nghệ An quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012-2015. b) Thiệt hại do bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa: Mức và nguồn kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Quyết định 1459/QĐ-TTg ngày 07/11/2006 về chính sách hỗ trợ phòng, trừ dập dịch Rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên lúa đối với các tỉnh phía Nam (từ Đà Nẵng trở vào), công văn số 1486/TTg-KTN ngày 09/9/2008 về việc điều chỉnh mức hỗ trợ phòng, trừ dập dịch rầy nâu, bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá trên lúa; Công văn số 291/TTg-KTN ngày 11/02/2010 về việc chính sách hỗ trợ phòng trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 53/2010/TT-BTC ngày 14/4/2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ tài chính để thực hiện phòng, trừ bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và bệnh lùn sọc đen hại lúa. 2. Đối với vật nuôi: a) Thiệt hại do thiên tai: Cứ thiệt hại 01 con vật nuôi (kể cả vật nuôi thương phẩm và con giống) được hỗ trợ kinh phí với mức sau: - Đối với gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng): + Dưới 0,5 kg/con: Hỗ trợ 15.000 đồng/con; + Từ 0,5 kg/con trở lên: Hỗ trợ 20.000 đồng/con; - Đối với lợn: + Dưới 10 kg: Hỗ trợ 500.000 đồng/con; + Từ 10 đến 30 kg: Hỗ trợ 600.000 đồng/con; + Trên 30 kg: Hỗ trợ 750.000 đồng/con. - Đối với trâu, bò, ngựa: + Dưới 70 kg: Hỗ trợ 2.000.000 đồng/con; + Từ 70 kg đến 150 kg: Hỗ trợ 3.000.000 đồng/con; + Trên 150 kg: Hỗ trợ 4.000.000 đồng/con; - Đối với Hươu, nai, cừu, dê: Hỗ trợ 2.000.000 đồng/con. b) Thiệt hại do dịch bệnh nguy hiểm: Mức và nguồn kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Quyết định số 719/QĐ-TTg ngày 05/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Quyết định 1442/QĐ-TTg ngày 23/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 719/QĐ-TTg; Thông tư số 80/2008/TT-BTC ngày 18/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính để phòng, chống dịch bệnh gia súc gia cầm; Quyết định số 3380/QĐ-UBND ngày 01/8/2008 của UBND tỉnh về một số chính sách hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; Quyết định 3903/QĐ-UBND ngày 22/9/2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 3380/QĐ-UBND.NN và các quy định hiện hành khác. 3. Trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản thì mức hỗ trợ tương đương mức hỗ trợ bằng tiền được quy đổi theo giá tại thời điểm hiện tại." Điều 2. Giao Sở Tài chính: tham mưu, đưa mức hỗ trợ kinh phí chỉ đạo khắc phục thiên tai vào cơ chế điều hành ngân sách hàng năm trình HĐND tỉnh thông qua để có cơ sở thực hiện; chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm được thực hiện kể từ ngày 30/12/2012. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và PTNT; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,048
6,451
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về việc kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 426/TTr-STNMT ngày 28/6/2013 và Chánh văn phòng UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện, thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN, TTHC MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 2360/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá) Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN, TTHC MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TỈNH THANH HÓA <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TỈNH THANH HOÁ (Có nội dung cụ thể của 02 thủ tục hành chính đính kèm) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO PHÉP THÀNH LẬP HỘI KHOA HỌC KỸ THUẬT CẦU ĐƯỜNG TỈNH HƯNG YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội; Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 270/TTr-SNV ngày 14/6/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép thành lập Hội Khoa học kỹ thuật Cầu đường tỉnh Hưng Yên. Hội Khoa học kỹ thuật Cầu đường tỉnh Hưng Yên (gọi tắt là Hội KHKT Cầu đường Hưng Yên) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự nguyện của những người làm công tác khoa học kỹ thuật, quản lý cầu đường và những người quan tâm đến công tác KHKT cầu đường Hưng Yên nhằm tập hợp, đoàn kết để nâng cao kiến thức nghề nghiệp, phát huy tiềm năng trí tuệ của đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ cầu đường phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành giao thông vận tải, góp phần xây dựng và bảo vệ tổ quốc, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Hội KHKT Cầu đường Hưng Yên hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ, tự quản lý, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật của nhà nước và các quy định của địa phương. Hội hoạt động trên phạm vi địa bàn tỉnh Hưng Yên; là hội viên của Hội KHKT Cầu đường Việt Nam và Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh. Hội hoạt động tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành và Điều lệ Hội sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Hội KHKT Cầu đường Hưng Yên có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài sản, tài chính, tài khoản tại ngân hàng. Trụ sở của Hội: Đặt tại cơ quan Văn phòng Sở giao thông Vận tải. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn - Củng cố, phát triển tổ chức và đẩy mạnh hoạt động của các hội thành viên, hội viên; - Phổ biến và khuyến khích, tạo điều kiện nâng cao trình độ khoa học và công nghệ cầu đường của hội viên và trong nhân dân; - Tổ chức hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội nhằm đóng góp ý kiến với Sở Giao thông Vận tải và các cơ quan của tỉnh về chiến lược, quy hoạch, chủ trương, cơ chế, các dự án lớn phát triển giao thông vận tải, quản lý và bảo trì công trình giao thông và thúc đẩy hội nhập quốc tế; - Tổ chức nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ các đề tài về cầu đường, an toàn giao thông và môi trường thiết thực và phù hợp với khả năng, điều kiện của Hội; - Tổ chức các loại hình đào tạo nâng cao trình độ nghề nghiệp, tổng kết và phổ biến kinh nghiệm nhằm góp phần xây dựng xã hội học tập, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về lĩnh vực cầu đường theo quy định của pháp luật; - Tuyên truyền, vận động trí thức khoa học và công nghệ cầu đường phát huy truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm công dân, tinh thần hợp tác, tính cộng đồng, tính trung thực và giữ gìn đạo đức nghề nghiệp, vì lợi ích của xã hội; - Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên và của các tổ chức thành viên; tạo điều kiện nâng cao trình độ nghề nghiệp của hội viên; góp phần cải tạo đời sống tinh thần, vật chất cho hội viên; - Thực hiện vai trò, trách nhiệm là hội thành viên của Liên hiệp hội; tăng cường hợp tác với các hội, các tổ chức phi Chính phủ trong nước; mở rộng quan hệ hợp tác, trao đổi kinh nghiệm với các tổ chức nghề nghiệp cầu đường các tỉnh lân cận và trong cả nước. Điều 3. Cơ cấu, tổ chức Hội KHKT Cầu đường tỉnh Hưng Yên gồm: - Đại hội đại biểu hoặc đại hội toàn thể; - Ban Chấp hành Hội; - Ban Thường vụ Hội (gồm: Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và các Ủy viên Ban Thường vụ Hội); Đại hội toàn thể được tổ chức 05 năm một lần, có nhiệm vụ thông qua báo cáo công tác nhiệm kỳ, thảo luận và quyết định phương hướng, nhiệm vụ của Hội trong nhiệm kỳ tới; sửa đổi quy chế, bầu Ban Chấp hành nhiệm kỳ mới. Điều 4. Kinh phí hoạt động Về tài chính hoạt động của Hội KHKT Cầu đường tỉnh Hưng Yên theo chế độ tự chủ. Nguồn thu của Hội gồm: Hội phí và các khoản thu hợp pháp khác. Các khoản chi của Hội gồm: Chi thực hiện các hoạt động của Hội, cơ quan thường trực của Hội, thi đua khen thưởng, mua sắm, sửa chữa tài sản, ủng hộ từ thiện theo quy định của pháp luật. Các khoản thu, chi của Hội do Ban Chấp hành Hội quyết định trên cơ sở đúng với các nguyên tắc tài chính hiện hành của Nhà nước và phải báo cáo công khai trước Ban Chấp hành Hội. Điều 5. Hội KHKT Cầu đường tỉnh Hưng Yên chịu sự quản lý nhà nước của UBND tỉnh Hưng Yên, Sở Nội vụ, các sở, ngành thuộc lĩnh vực Hội hoạt động. Có nhiệm vụ thực hiện Điều lệ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định của pháp luật. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan; Chủ tịch Hội KHKT Cầu đường tỉnh Hưng Yên căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG DANH MỤC VĂN BẢN VÀO CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH NĂM 2013 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số: 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Căn cứ Quyết định số: 203/QĐ-UBND ngày 31/01/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình xây dựng Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh năm 2013; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Giám đốc Công an tỉnh tại Văn bản số: 784/CAT-PV11 ngày 01/4/2013 về việc đề nghị bổ sung danh mục vào Chương trình xây dựng Quyết định, Chỉ thị năm 2013 của UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung vào Chương trình xây dựng Quyết định, Chỉ thị của UBND tỉnh năm 2013 danh mục văn bản như nội dung chi tiết kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh và Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH VÀ THỦ TỤC CÔNG NHẬN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; TỔ, BẢN, TIỂU KHU THỰC HIỆN TỐT CHÍNH SÁCH DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BTC-BYT ngày 20 tháng 02 năm 2013 của liên bộ: Tài chính - Y tế quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia dân số và kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2012 - 2015; Căn cứ Nghị quyết số 44/2013/NQ-HĐND ngày 14 tháng 3 năm 2013 của HĐND tỉnh Sơn La về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định tại Khoản 3, Điều 1 Nghị quyết số 277/2009/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh Sơn La về các biện pháp cấp bách thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2009 - 2010 và đến năm 2015; Xét đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 92/TTr-SYT ngày 15 tháng 5 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục công nhận xã, phường, thị trấn; tổ, bản, tiểu khu thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Sơn La.
2,097
6,452
Điều 2. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với UBND huyện, thành phố và các sở, ban, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này và tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện hàng năm. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Chỉ đạo công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình tỉnh Sơn La; Giám đốc Sở Y tế; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CÔNG NHẬN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; TỔ, BẢN, TIỂU KHU THỰC HIỆN TỐT CHÍNH SÁCH DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Ban hành kèm theo Quyết định số 1409/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục, thẩm quyền công nhận xã, phường, thị trấn; tổ, bản, tiểu khu trên địa bàn tỉnh Sơn La thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện Việc bình xét công nhận xã, phường, thị trấn; tổ, bản, tiểu khu thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình hàng năm phải đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ, đúng tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, đúng thẩm quyền và đúng kỳ hạn. Chương II TIÊU CHUẨN, THẨM QUYỀN CÔNG NHẬN Điều 3. Tiêu chuẩn công nhận Xã, phường, thị trấn; tổ, bản, tiểu khu được công nhận thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trong năm phải đạt các tiêu chuẩn sau đây: 1. Không có trường hợp sinh con thứ 3 trở lên vi phạm các quy định của Đảng và Nhà nước. 2. Không có tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống. 3. Không có tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh. Điều 4. Thẩm quyền công nhận Ban Chỉ đạo công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình (sau đây viết tắt là Ban Chỉ đạo) tỉnh Sơn La quyết định công nhận, cấp Giấy chứng nhận và khung Giấy chứng nhận cho xã, phường, thị trấn; tổ, bản, tiểu khu thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình. Chương III QUY TRÌNH, THỦ TỤC CÔNG NHẬN Điều 5. Quy trình xét công nhận 1. Mốc thời gian để xét công nhận xã, phường, thị trấn; tổ, bản, tiểu khu thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình là 01 năm, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm. 2. Vào tháng 01 hàng năm Ban Chỉ đạo (hoặc Ban Dân số - Kế hoạch hóa gia đình) xã, phường, thị trấn họp triển khai, phổ biến quy định tiêu chuẩn thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình đến các tổ, bản, tiểu khu. Trước ngày 05 tháng 01 năm sau, Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng bản và Tiểu khu trưởng mời lãnh đạo chi bộ, mặt trận tổ quốc, phụ nữ, đoàn thanh niên, hội nông dân..., cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình họp bình xét và lập danh sách đề nghị công nhận các tổ, bản, tiểu khu trong năm trước thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình gửi Ban Chỉ đạo xã, phường, thị trấn. 3. Căn cứ danh sách đề nghị công nhận thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình của các tổ, bản, tiểu khu, Trưởng Ban Chỉ đạo (hoặc Trưởng Ban Dân số - Kế hoạch hóa gia đình) xã, phường, thị trấn chủ trì, phối hợp với Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng bản và Tiểu khu trưởng tổ chức khảo sát thực tế, đánh giá đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Quy định này thì có văn bản đề nghị Ban Chỉ đạo huyện, thành phố công nhận xã, phường, thị trấn; tổ, bản, tiểu khu thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình. Thời gian thực hiện khảo sát, thẩm định, đánh giá và gửi hồ sơ về Ban Chỉ đạo huyện, thành phố từ ngày 05 tháng 01 đến ngày 15 tháng 01 năm sau. 4. Ban Chỉ đạo huyện, thành phố tổ chức khảo sát, thẩm định, đánh giá xã, phường, thị trấn; tổ, bản, tiểu khu được đề nghị công nhận thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình, nếu đạt tiêu chuẩn thì có văn bản đề nghị Ban Chỉ đạo tỉnh công nhận thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình; việc khảo sát, thẩm định thực tế và đánh giá xong trước ngày 25/01 năm sau; gửi hồ sơ về Sở Y tế (cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh) trước ngày 30 tháng 01 năm sau. Điều 6. Thủ tục, hồ sơ công nhận 1. Ban Chỉ đạo xã, phường, thị trấn lập Tờ trình gửi Ban Chỉ đạo huyện, thành phố đề nghị công nhận xã, phường, thị trấn; tổ, bản, tiểu khu thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình; kèm theo biên bản họp xét và danh sách xã, phường, thị trấn; tổ, bản, tiểu khu thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình. 2. Ban Chỉ đạo huyện, thành phố lập Tờ trình đề nghị Ban Chỉ đạo tỉnh công nhận xã, phường, thị trấn; tổ, bản, tiểu khu thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình, kèm theo biên bản họp xét và danh sách xã, phường, thị trấn; tổ, bản, tiểu khu đạt tiêu chuẩn thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình. 3. Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận xã, phường, thị trấn; tổ, bản, tiểu khu thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình của Ban Chỉ đạo huyện, thành phố, cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh họp xét, tổng hợp, trình Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh quyết định công nhận, cấp Giấy chứng nhận và khung Giấy chứng nhận cho xã, phường, thị trấn; tổ, bản, tiểu khu thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7. Các chế độ hỗ trợ Các xã, phường, thị trấn; tổ, bản, tiểu khu thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình được UBND tỉnh chi hỗ trợ từ nguồn ngân sách của tỉnh theo quy định tại Tiết a, Khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 44/2013/NQ-HĐND ngày 14 tháng 3 năm 2013 của HĐND tỉnh Sơn La về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định tại Khoản 3, Điều 1 Nghị quyết số 277/2009/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh Sơn La về các biện pháp cấp bách thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2009 - 2010 và đến năm 2015. Điều 8. Mẫu Giấy chứng nhận, khung Giấy chứng nhận 1. Giấy chứng nhận và khung Giấy chứng nhận xã, phường, thị trấn; tổ, bản, tiểu khu thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình do cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh quy định mẫu thống nhất trong toàn tỉnh. 2. Kinh phí in Giấy chứng nhận và khung Giấy chứng nhận xã, phường, thị trấn; tổ, bản, tiểu khu thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình được chi từ nguồn ngân sách của tỉnh để in Giấy chứng nhận và mua khung Giấy chứng nhận. Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Thành viên Ban Chỉ đạo các cấp căn cứ Quy định này tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện thuộc phạm vi phụ trách. 2. Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy định này trên địa bàn quản lý. 3. Giao Sở Y tế hàng năm hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn công nhận tại Điều 3 Quy định này cho phù hợp với từng giai đoạn. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có khó khăn, vướng mắc, có vấn đề chưa phù hợp, đề nghị các đơn vị, địa phương phản ánh về cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh để tổng hợp, tham mưu trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHUYỂN GIAO TỔ CHỨC BỘ MÁY, NHÂN SỰ CỦA VĂN PHÒNG BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TỈNH VỀ BAN NỘI CHÍNH TỈNH ỦY ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Công văn số 155-CV/TW ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về việc thành lập Ban Nội chính Tỉnh ủy, Thành ủy; Quyết định số 883-QĐ/TU ngày 03 tháng 5 năm 2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thành lập Ban Nội chính Tỉnh ủy; Căn cứ Quyết định số 396/QĐ-CTUBND ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thành lập Văn phòng Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh; Xét đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ tại là trình số 396/TTr-SNV ngày 04 tháng 7 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chuyển giao tổ chức bộ máy, nhân sự của Văn phòng Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh về Ban Nội chính Tỉnh ủy kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2013. Điều 2. Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện chuyển giao tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, lao động hợp đồng và hồ sơ, tài liệu, tài chính, tài sản hiện có của Văn phòng Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh sang Ban Nội chính Tỉnh ủy đảm bảo đúng quy định của Nhà nước về công tác chuyển giao. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Chánh Văn phòng Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH PHÚ YÊN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế Phú Yên tại Tờ trình số 693/SYT-VP ngày 03 tháng 7 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Phú Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2,052
6,453
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH PHÚ YÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1142/QĐ-UBND ngày 08/7/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH PHÚ YÊN 1. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động đối với bệnh viện (trừ bệnh viện thuộc Bộ Y tế, bệnh viện tư nhân hoặc thuộc các Bộ khác) Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong văn phòng Sở Y tế (04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa). - Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ; + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn thời gian giao trả. + Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho người đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề để hoàn chỉnh hồ sơ. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7h30 đến 11h; Chiều từ 14h đến 16h30 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). Bước 3: Trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Y tế (04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa) theo các bước sau: - Nộp Phiếu tiếp nhận. - Nộp lệ phí. - Nhận kết quả: Giấy phép hoạt động đối với bệnh viện. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh chữa bệnh; - Bản sao có chứng thực quyết định thành lập bệnh viện; - Bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của tất cả người hành nghề và danh sách người đăng ký hành nghề của bệnh viện; - Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế của bệnh viện; - Hồ sơ nhân sự của người làm việc chuyên môn y tế tại bệnh viện nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề; - Tài liệu chứng minh bệnh viện đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn; - Dự kiến phạm vi hoạt động chuyên môn. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: 90 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp pháp. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ Y-Sở Y tế. d) Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động đối với bệnh viện. Phí và lệ phí: 10.500.000đ phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép hoạt động do bị thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Khám bệnh, chữa bệnh; khi thay đổi hình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cấp giấy phép hoạt động khi thay đổi quy mô khoa phòng, giường bệnh, cơ cấu tổ chức. 1.500.000đ phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động do bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 48 Luật Khám bệnh, chữa bệnh; cấp lại giấy phép hoạt động khi thay đổi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 4.300.000đ phí thẩm định cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn, bổ sung danh mục chuyên môn kỹ thuật, thay đổi quy mô khoa phòng, giường bệnh, cơ cấu tổ chức. 350.000đ lệ phí cấp, cấp lại giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. (Thông tư số 03/2013/TT-BTC, ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh chữa bệnh-Phụ lục 13 (Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009. - Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. - Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính về sửa đổi bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược. - Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 2. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở giám định y khoa Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong văn phòng Sở Y tế (04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa). - Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ; + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận và hẹn thời gian giao trả. + Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho người đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề để hoàn chỉnh hồ sơ. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7h30 đến 11h; Chiều từ 14h đến 16h30 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). Bước 3: Trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Y tế (04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa) theo các bước sau: - Nộp Phiếu tiếp nhận. - Nộp lệ phí. - Nhận kết quả: Giấy phép hoạt động đối với cơ sở giám định y khoa. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở giám định y khoa, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh chữa bệnh; - Bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của tất cả người hành nghề và danh sách người đăng ký hành nghề của cơ sở giám định y khoa; - Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế của cơ sở giám định y khoa; - Hồ sơ nhân sự của người làm việc chuyên môn y tế tại cơ sở giám định y khoa nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề; - Tài liệu chứng minh cơ sở giám định y khoa đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn; - Dự kiến phạm vi hoạt động chuyên môn. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: 90 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp pháp. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ Y-Sở Y tế d) Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động đối với cơ sở giám định y khoa. Phí và lệ phí: 4.300.000đ phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép hoạt động do bị thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Khám bệnh, chữa bệnh; khi thay đổi hình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cấp giấy phép hoạt động khi thay đổi quy mô khoa phòng, giường bệnh, cơ cấu tổ chức. 1.500.000đ phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động do bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 48 Luật Khám bệnh, chữa bệnh; cấp lại giấy phép hoạt động khi thay đổi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 4.300.000đ phí thẩm định cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn, bổ sung danh mục chuyên môn kỹ thuật, thay đổi quy mô khoa phòng, giường bệnh, cơ cấu tổ chức. 350.000đ lệ phí cấp, cấp lại giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. (Thông tư số 03/2013/TT-BTC, ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính Quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh chữa bệnh-phụ lục 13 (Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009. - Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. - Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính về sửa đổi bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược.
2,168
6,454
-Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 3. Thủ tục Cấp lại giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong văn phòng Sở Y tế (04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa). - Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ; + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận và hẹn thời gian giao trả. + Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho người đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề để hoàn chỉnh hồ sơ. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7h30 đến 11h; Chiều từ 14h đến 16h30 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). Bước 3: Trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Y tế (04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa) theo các bước sau: - Nộp Phiếu tiếp nhận. - Nộp lệ phí. - Nhận kết quả: Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động do bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi - phụ lục 18; - Bản gốc giấy phép bị hư hỏng (nếu có). b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp pháp. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ Y-Sở Y tế. d) Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Phí và lệ phí: 5.700.000đ đối với phòng khám đa khoa, nhà hộ sinh; 4.300.000đ đối với phòng khám chuyên khoa, phòng chẩn trị y học cổ truyền, phòng chẩn đoán hình ảnh, phòng xét nghiệm, cơ sở dịch vụ y tế, các hình thức tổ chức khám bệnh, chữa bệnh khác: phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép hoạt động do bị thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật khám bệnh, chữa bệnh; khi thay đổi hình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cấp giấy phép hoạt động khi thay đổi quy mô khoa phòng, giường bệnh, cơ cấu tổ chức. 1.500.000đ phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động do bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 48 Luật khám bệnh, chữa bệnh; cấp lại giấy phép hoạt động khi thay đổi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 4.300.000đ phí thẩm định cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn, bổ sung danh mục chuyên môn kỹ thuật, thay đổi quy mô khoa phòng, giường bệnh, cơ cấu tổ chức. 350.000đ lệ phí cấp, cấp lại giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. (Thông tư số 03/2013/TT-BTC, ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động do bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi - phụ lục 18 (Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009. - Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. - Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính về sửa đổi bổ sung quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược. - Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 4. Thủ tục Điều chỉnh giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong văn phòng Sở Y tế (04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa). - Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ; + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận và hẹn thời gian giao trả. + Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho người đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề để hoàn chỉnh hồ sơ. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7h30 đến 11h; Chiều từ 14h đến 16h30 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). Bước 3: Trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Y tế (04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa) theo các bước sau: - Nộp Phiếu tiếp nhận. - Nộp lệ phí. - Nhận kết quả: Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm: - Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động; - Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế và hồ sơ nhân sự tương ứng với quy mô hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn dự kiến điều chỉnh. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: 90 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp pháp. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ Y - Sở Y tế. d) Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Phí và lệ phí: 5.700.000đ đối với phòng khám đa khoa, nhà hộ sinh; 4.300.000đ đối với phòng khám chuyên khoa, phòng chẩn trị y học cổ truyền, phòng chẩn đoán hình ảnh, phòng xét nghiệm, cơ sở dịch vụ y tế, các hình thức tổ chức khám bệnh, chữa bệnh khác: Phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép hoạt động do bị thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật khám bệnh, chữa bệnh; khi thay đổi hình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cấp giấy phép hoạt động khi thay đổi quy mô khoa phòng, giường bệnh, cơ cấu tổ chức. 1.500.000đ Phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động do bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 48 Luật khám bệnh, chữa bệnh; cấp lại giấy phép hoạt động khi thay đổi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 4.300.000đ Phí thẩm định cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn, bổ sung danh mục chuyên môn kỹ thuật, thay đổi quy mô khoa phòng, giường bệnh, cơ cấu tổ chức. 350.000đ Lệ phí cấp, cấp lại giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. (Thông tư số 03/2013/TT-BTC, ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do thay đổi quy mô, cơ cấu tổ chức hoặc phạm vi hoạt động chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh-Phụ lục 19 (theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009. - Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. - Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính về sửa đổi bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược. - Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 5. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động đối với trạm xá, trạm y tế xã Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật;
2,078
6,455
Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong văn phòng Sở Y tế (04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa). - Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ; + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận và hẹn thời gian giao trả. + Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho người đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề để hoàn chỉnh hồ sơ. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7h30 đến 11h; Chiều từ 14h đến 16h30 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). Bước 3: Trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Y tế (04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa) theo các bước sau: - Nộp Phiếu tiếp nhận. - Nộp lệ phí. - Nhận kết quả: giấy phép hoạt động đối với trạm xá, trạm y tế xã. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với trạm xá, trạm y tế xã, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh chữa bệnh; - Bản sao (kèm theo bản chính để đối chứng xong sẽ trả lại) chứng chỉ hành nghề của tất cả người hành nghề và danh sách người đăng ký hành nghề của trạm xá, trạm y tế xã; - Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế của trạm xá, trạm y tế xã; - Hồ sơ nhân sự của người làm việc chuyên môn y tế tại trạm xá, trạm y tế xã nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề; - Tài liệu chứng minh trạm xá, trạm y tế xã đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn; - Dự kiến phạm vi hoạt động chuyên môn. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: 90 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp pháp. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ Y-Sở Y tế. d) Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động đối với trạm xá, trạm y tế xã. Phí và lệ phí: 4.300.000đ Phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép hoạt động do bị thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Khám bệnh, chữa bệnh; khi thay đổi hình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cấp giấy phép hoạt động khi thay đổi quy mô khoa phòng, giường bệnh, cơ cấu tổ chức. 1.500.000đ Phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động do bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 48 Luật Khám bệnh, chữa bệnh; cấp lại giấy phép hoạt động khi thay đổi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 4.300.000đ Phí thẩm định cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn, bổ sung danh mục chuyên môn kỹ thuật, thay đổi quy mô khoa phòng, giường bệnh, cơ cấu tổ chức. 350.000đ Lệ phí cấp, cấp lại giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. (Thông tư số 03/2013/TT-BTC, ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh chữa bệnh-phụ lục 13 (Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009. - Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. - Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính về sửa đổi bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược. - Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 6. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ, huyết áp Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong văn phòng Sở Y tế (04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa). - Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ; + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn thời gian giao trả. + Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho người đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề để hoàn chỉnh hồ sơ. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7h30 đến 11h; Chiều từ 14h đến 16h30 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). Bước 3: Trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Y tế (04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa) theo các bước sau: - Nộp Phiếu tiệp nhận. - Nộp lệ phí. - Nhận kết quả: Giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ, huyết áp. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ, huyết áp, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh chữa bệnh-phụ lục 13. - Bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của tất cả người hành nghề và danh sách người đăng ký hành nghề của cơ sở dịch vụ tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ, huyết áp. - Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế của cơ sở dịch vụ tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ, huyết áp. - Hồ sơ nhân sự của người làm việc chuyên môn y tế tại cơ sở dịch vụ tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ, huyết áp nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề. - Tài liệu chứng minh cơ sở dịch vụ tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ, huyết áp đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn. - Dự kiến phạm vi hoạt động chuyên môn. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: 90 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp pháp. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ Y-Sở Y tế. d) Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ, huyết áp. Phí và lệ phí: 4.300.000đ phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép hoạt động do bị thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật khám bệnh, chữa bệnh; khi thay đổi hình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cấp giấy phép hoạt động khi thay đổi quy mô khoa phòng, giường bệnh, cơ cấu tổ chức. 1.500.000đ phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động do bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 48 Luật khám bệnh, chữa bệnh; cấp lại giấy phép hoạt động khi thay đổi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 4.300.000đ phí thẩm định cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn, bổ sung danh mục chuyên môn kỹ thuật, thay đổi quy mô khoa phòng, giường bệnh, cơ cấu tổ chức. 350.000đ lệ phí cấp, cấp lại giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. (Thông tư số 03/2013/TT-BTC, ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh chữa bệnh-Phụ lục 13 (Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009. - Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. - Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính về sửa đổi bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược.
2,096
6,456
- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 7. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ làm răng giả Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong văn phòng Sở Y tế (04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa). - Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ; + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn thời gian giao trả. + Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho người đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề để hoàn chỉnh hồ sơ. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7h30 đến 11h; Chiều từ 14h đến 16h30 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). Bước 3: Trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Y tế (04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa) theo các bước sau: - Nộp Phiếu tiếp nhận. - Nộp lệ phí. - Nhận kết quả: Giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ làm răng giả. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ làm răng giả, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh chữa bệnh; - Bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của tất cả người hành nghề và danh sách người đăng ký hành nghề của cơ sở dịch vụ làm răng giả; - Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế của cơ sở dịch vụ làm răng giả; - Hồ sơ nhân sự của người làm việc chuyên môn y tế tại cơ sở dịch vụ làm răng giả nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề; - Tài liệu chứng minh cơ sở dịch vụ làm răng giả đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn; - Dự kiến phạm vi hoạt động chuyên môn. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: 90 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp pháp. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ Y-Sở Y tế. d) Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ làm răng giả. Phí và lệ phí: 4.300.000đ phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép hoạt động do bị thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật khám bệnh, chữa bệnh; khi thay đổi hình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cấp giấy phép hoạt động khi thay đổi quy mô khoa phòng, giường bệnh, cơ cấu tổ chức 1.500.000đ phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động do bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 48 Luật khám bệnh, chữa bệnh; cấp lại giấy phép hoạt động khi thay đổi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 4.300.000đ phí thẩm định cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn, bổ sung danh mục chuyên môn kỹ thuật, thay đổi quy mô khoa phòng, giường bệnh, cơ cấu tổ chức. 350.000đ lệ phí cấp, cấp lại giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. (Thông tư số 03/2013/TT-BTC, ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh chữa bệnh-phụ lục 13 (Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009. - Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. - Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính về sửa đổi bổ sung quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược. - Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 8. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ kính thuốc Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong văn phòng Sở Y tế (04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa). - Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ; + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn thời gian giao trả. + Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho người đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề để hoàn chỉnh hồ sơ. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7h30 đến 11h; Chiều từ 14h đến 16h30 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). Bước 3: Trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Y tế (04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa) theo các bước sau: - Nộp Phiếu biên nhận. - Nộp lệ phí. - Nhận kết quả: Giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ kính thuốc. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ đề nghị cấp Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ kính thuốc, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh chữa bệnh; - Bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của tất cả người hành nghề và danh sách người đăng ký hành nghề của cơ sở dịch vụ kính thuốc; - Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế của cơ sở dịch vụ kính thuốc; - Hồ sơ nhân sự của người làm việc chuyên môn y tế tại cơ sở dịch vụ kính thuốc nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề; - Tài liệu chứng minh cơ sở dịch vụ kính thuốc đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn; - Dự kiến phạm vi hoạt động chuyên môn. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: 90 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp pháp. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ Y-Sở Y tế d) Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ kính thuốc. Phí và lệ phí: 4.300.000đ Phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép hoạt động do bị thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật khám bệnh, chữa bệnh; khi thay đổi hình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cấp giấy phép hoạt động khi thay đổi quy mô khoa phòng, giường bệnh, cơ cấu tổ chức. 1.500.000đ Phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động do bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 48 Luật khám bệnh, chữa bệnh; cấp lại giấy phép hoạt động khi thay đổi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 4.300.000đ Phí thẩm định cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn, bổ sung danh mục chuyên môn kỹ thuật, thay đổi quy mô khoa phòng, giường bệnh, cơ cấu tổ chức. 350.000đ Lệ phí cấp, cấp lại giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. (Thông tư số 03/2013/TT-BTC, ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh chữa bệnh-phụ lục 13 (Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12, ngày 23/11/2009. -Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. - Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính về sửa đổi bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược.
2,098
6,457
- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 9. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong văn phòng Sở Y tế (04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa). - Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ; + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn thời gian giao trả. + Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho người đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề để hoàn chỉnh hồ sơ. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7h30 đến 11h; Chiều từ 14h đến 16h30 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). Bước 3: Trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Y tế (04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa) theo các bước sau: - Nộp Phiếu tiếp nhận. - Nộp lệ phí. - Nhận kết quả: Giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà. Sáng từ 7h30 đến 11h; Chiều từ 14h đến 16h30 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh chữa bệnh; - Bản sao (kèm theo bản chính để đối chứng xong sẽ trả lại) chứng chỉ hành nghề của tất cả người hành nghề và danh sách người đăng ký hành nghề của cơ sở dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà; - Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế của cơ sở dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà; - Hồ sơ nhân sự của người làm việc chuyên môn y tế tại cơ sở dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề; - Tài liệu chứng minh cơ sở dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn; - Dự kiến phạm vi hoạt động chuyên môn. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: 90 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp pháp. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ Y-Sở Y tế. d) Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà. Phí và lệ phí: 4.300.000đ Phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép hoạt động do bị thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật khám bệnh, chữa bệnh; khi thay đổi hình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cấp giấy phép hoạt động khi thay đổi quy mô khoa phòng, giường bệnh, cơ cấu tổ chức. 1.500.000đ Phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động do bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 48 Luật khám bệnh, chữa bệnh; cấp lại giấy phép hoạt động khi thay đổi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 4.300.000đ Phí thẩm định cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn, bổ sung danh mục chuyên môn kỹ thuật, thay đổi quy mô khoa phòng, giường bệnh, cơ cấu tổ chức. 350.000đ Lệ phí cấp, cấp lại giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. (Thông tư số 03/2013/TT-BTC, ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính Quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh chữa bệnh-phụ lục 13 (Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12, ngày 23/11/2009. - Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. - Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính về sửa đổi bổ sung quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược. - Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 10. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động đối với Phòng khám đa khoa Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong văn phòng Sở Y tế (04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa). - Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ; + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn thời gian giao trả. + Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho người đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề để hoàn chỉnh hồ sơ. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7h30 đến 11h; Chiều từ 14h đến 16h30 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). Bước 3: Trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Y tế (04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa) theo các bước sau: - Nộp Phiếu tiếp nhận. - Nộp lệ phí. - Nhận kết quả: Giấy phép hoạt động đối với Phòng khám đa khoa. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám đa khoan (PKĐK) bao gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh chữa bệnh; - Bản sao có chứng thực quyết định thành lập PKĐK; - Bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của tất cả người hành nghề và danh sách người đăng ký hành nghề của PKĐK; - Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế của PKĐK; - Hồ sơ nhân sự của người làm việc chuyên môn y tế tại bệnh viện nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề; - Tài liệu chứng minh PKĐK đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn; - Dự kiến phạm vi hoạt động chuyên môn. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: 90 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp pháp. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế. b. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ Y-Sở Y tế. d. Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động đối với phòng khám đa khoa. Phí và lệ phí: 5.700.000đ Phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép hoạt động do bị thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Khám bệnh, chữa bệnh; khi thay đổi hình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cấp giấy phép hoạt động khi thay đổi quy mô khoa phòng, giường bệnh, cơ cấu tổ chức. 1.500.000đ Phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động do bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 48 Luật Khám bệnh, chữa bệnh; cấp lại giấy phép hoạt động khi thay đổi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 4.300.000đ Phí thẩm định cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn, bổ sung danh mục chuyên môn kỹ thuật, thay đổi quy mô khoa phòng, giường bệnh, cơ cấu tổ chức. 350.000đ Lệ phí cấp, cấp lại giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. (Thông tư số 03/2013/TT-BTC, ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh chữa bệnh-phụ lục 13 (Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12, ngày 23/11/2009. - Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. - Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính về sửa đổi bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược.
2,137
6,458
- Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 11. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động đối với Phòng khám chẩn đoán hình ảnh Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong văn phòng Sở Y tế (04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa). - Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ; + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn thời gian giao trả. + Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho người đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề để hoàn chỉnh hồ sơ. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7h30 đến 11h; Chiều từ 14h đến 16h30 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). Bước 3: Trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Y tế (04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa) theo các bước sau: - Nộp Phiếu tiếp nhận. - Nộp lệ phí. - Nhận kết quả: Giấy phép hoạt động đối với Phòng khám chẩn đoán hình ảnh. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề Y, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh chữa bệnh; - Bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của tất cả người hành nghề và danh sách người đăng ký hành nghề của PK chẩn đoán hình ảnh; - Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế của PK chẩn đoán hình ảnh; - Hồ sơ nhân sự của người làm việc chuyên môn y tế tại PK chuyên khoa nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề; - Tài liệu chứng minh PK chẩn đoán hình ảnh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn; - Dự kiến phạm vi hoạt động chuyên môn. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: 90 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp pháp Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế. b. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ Y-Sở Y tế. d. Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động đối với Phòng khám chẩn đoán hình ảnh. Phí và lệ phí: 4.300.000đ Phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép hoạt động do bị thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Khám bệnh, chữa bệnh; khi thay đổi hình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cấp giấy phép hoạt động khi thay đổi quy mô khoa phòng, giường bệnh, cơ cấu tổ chức. 1.500.000đ Phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động do bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 48 Luật Khám bệnh, chữa bệnh; cấp lại giấy phép hoạt động khi thay đổi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 4.300.000đ Phí thẩm định cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn, bổ sung danh mục chuyên môn kỹ thuật, thay đổi quy mô khoa phòng, giường bệnh, cơ cấu tổ chức. 350.000đ Lệ phí cấp, cấp lại giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. (Thông tư số 03/2013/TT-BTC, ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính Quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh chữa bệnh-phụ lục 13 (Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12, ngày 23/11/2009. - Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. - Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính về sửa đổi bổ sung quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược. - Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 12. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động đối với Phòng xét nghiệm Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong văn phòng Sở Y tế (04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa). - Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ; + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn thời gian giao trả. + Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho người đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề để hoàn chỉnh hồ sơ. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7h30 đến 11h; Chiều từ 14h đến 16h30 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). Bước 3: Trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Y tế (04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa) theo các bước sau: - Nộp giấy biên nhận. - Nộp lệ phí. - Nhận kết quả: Giấy phép hoạt động đối với Phòng xét nghiệm. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với Phòng xét nghiệm, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh chữa bệnh; - Bản sao (kèm theo bản chính để đối chứng xong sẽ trả lại) chứng chỉ hành nghề của tất cả người hành nghề và danh sách người đăng ký hành nghề của Phòng xét nghiệm; - Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế của Phòng xét nghiệm; - Hồ sơ nhân sự của người làm việc chuyên môn y tế tại Phòng xét nghiệm nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề; - Tài liệu chứng minh Phòng xét nghiệm đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn; - Dự kiến phạm vi hoạt động chuyên môn. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: 90 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp pháp. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ Y - Sở Y tế d) Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động đối với Phòng xét nghiệm. Phí và lệ phí: 4.300.000đ Phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép hoạt động do bị thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật khám bệnh, chữa bệnh; khi thay đổi hình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cấp giấy phép hoạt động khi thay đổi quy mô khoa phòng, giường bệnh, cơ cấu tổ chức. 1.500.000đ Phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động do bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 48 Luật khám bệnh, chữa bệnh; cấp lại giấy phép hoạt động khi thay đổi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 4.300.000đ Phí thẩm định cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn, bổ sung danh mục chuyên môn kỹ thuật, thay đổi quy mô khoa phòng, giường bệnh, cơ cấu tổ chức. 350.000đ Lệ phí cấp, cấp lại giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. (Thông tư số 03/2013/TT-BTC, ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính Quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh chữa bệnh - phụ lục 13 (Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12, ngày 23/11/2009. - Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. - Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính về sửa đổi bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược. - Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2,109
6,459
13. Thủ tục Cấp Giấy phép hoạt động đối với Nhà hộ sinh Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong văn phòng Sở Y tế (04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa). - Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ; + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn thời gian giao trả. + Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho người đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề để hoàn chỉnh hồ sơ. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7h30 đến 11h; Chiều từ 14h đến 16h30 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). Bước 3: Trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Y tế (04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa) theo các bước sau: - Nộp Phiếu tiếp nhận. - Nộp lệ phí. - Nhận kết quả: Giấy phép hoạt động đối với Nhà hộ sinh. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với Nhà hộ sinh, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh chữa bệnh; - Bản sao (kèm theo bản chính để đối chứng xong sẽ trả lại) chứng chỉ hành nghề của tất cả người hành nghề và danh sách người đăng ký hành nghề của Nhà hộ sinh; - Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế của Nhà hộ sinh; - Hồ sơ nhân sự của người làm việc chuyên môn y tế tại Nhà hộ sinh nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề; - Tài liệu chứng minh Nhà hộ sinh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn; - Dự kiến phạm vi hoạt động chuyên môn. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: 90 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp pháp. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ Y-Sở Y tế. d) Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động đối với Nhà hộ sinh. Phí và lệ phí: 5.700.000đ Phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép hoạt động do bị thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Khám bệnh, chữa bệnh; khi thay đổi hình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cấp giấy phép hoạt động khi thay đổi quy mô khoa phòng, giường bệnh, cơ cấu tổ chức. 1.500.000đ Phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động do bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 48 Luật Khám bệnh, chữa bệnh; cấp lại giấy phép hoạt động khi thay đổi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 4.300.000đ Phí thẩm định cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn, bổ sung danh mục chuyên môn kỹ thuật, thay đổi quy mô khoa phòng, giường bệnh, cơ cấu tổ chức. 350.000đ Lệ phí cấp, cấp lại giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. (Thông tư số 03/2013/TT-BTC, ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính Quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh chữa bệnh-phụ lục 13 (Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12, ngày 23/11/2009. - Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. - Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính về sửa đổi bổ sung quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược. - Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 14. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong văn phòng Sở Y tế (04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa). - Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ; + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận và hẹn thời gian giao trả. + Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho người đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề để hoàn chỉnh hồ sơ. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7h30 đến 11h; Chiều từ 14h đến 16h30 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). Bước 3: Trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Y tế (04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa) theo các bước sau: - Nộp Phiếu tiếp nhận. - Nộp lệ phí. - Nhận kết quả: giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh chữa bệnh; - Bản sao (kèm theo bản chính để đối chứng xong sẽ trả lại)chứng chỉ hành nghề của tất cả người hành nghề và danh sách người đăng ký hành nghề của cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh; - Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế của cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh; - Hồ sơ nhân sự của người làm việc chuyên môn y tế tại cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề; - Tài liệu chứng minh cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn; - Bản sao (kèm theo bản chính để đối chứng xong sẽ trả lại)hợp đồng với công ty dịch vụ hàng không để vận chuyển người bệnh đối với cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh ra nước ngoài; - Bản sao có chứng thực hợp đồng vận chuyển người bệnh đối với bệnh viện không có phương tiện vận chuyển cấp cứu; - Dự kiến phạm vi hoạt động chuyên môn. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: 90 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp pháp. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ Y-Sở Y tế. d) Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh. Phí và lệ phí: 4.300.000đ Phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép hoạt động do bị thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Khám bệnh, chữa bệnh; khi thay đổi hình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cấp giấy phép hoạt động khi thay đổi quy mô khoa phòng, giường bệnh, cơ cấu tổ chức. 1.500.000đ Phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động do bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 48 Luật Khám bệnh, chữa bệnh; cấp lại giấy phép hoạt động khi thay đổi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 4.300.000đ Phí thẩm định cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn, bổ sung danh mục chuyên môn kỹ thuật, thay đổi quy mô khoa phòng, giường bệnh, cơ cấu tổ chức. 350.000đ Lệ phí cấp, cấp lại giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. (Thông tư số 03/2013/TT-BTC, ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính Quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh chữa bệnh-phụ lục 13 (Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12, ngày 23/11/2009. - Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
2,073
6,460
- Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính về sửa đổi bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược. - Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 15. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động đối với phòng chẩn trị y học cổ truyền Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong văn phòng Sở Y tế (04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa). - Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ; + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết phiếu tiếp nhận và hẹn thời gian giao trả. + Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho người đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề để hoàn chỉnh hồ sơ. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7h30 đến 11h; Chiều từ 14h đến 16h30 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). Bước 3: Trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Y tế (04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa) theo các bước sau: - Nộp Phiếu tiếp nhận. - Nộp lệ phí. - Nhận kết quả: giấy phép hoạt động đối với phòng chẩn trị y học cổ truyền. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với phòng chẩn trị y học cổ truyền, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh chữa bệnh; - Bản sao (kèm theo bản chính để đối chứng xong sẽ trả lại) chứng chỉ hành nghề của tất cả người hành nghề và danh sách người đăng ký hành nghề của phòng chẩn trị y học cổ truyền; - Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế của phòng chẩn trị y học cổ truyền; - Hồ sơ nhân sự của người làm việc chuyên môn y tế tại phòng chẩn trị y học cổ truyền nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề; - Tài liệu chứng minh phòng chẩn trị y học cổ truyền đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn; - Dự kiến phạm vi hoạt động chuyên môn. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: 90 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp pháp. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ Y-Sở Y tế. d) Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động đối với phòng chẩn trị y học cổ truyền. Phí và lệ phí: 4.300.000đ Phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép hoạt động do bị thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Khám bệnh, chữa bệnh; khi thay đổi hình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cấp giấy phép hoạt động khi thay đổi quy mô khoa phòng, giường bệnh, cơ cấu tổ chức. 1.500.000đ Phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động do bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 48 Luật Khám bệnh, chữa bệnh; cấp lại giấy phép hoạt động khi thay đổi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 4.300.000đ Phí thẩm định cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn, bổ sung danh mục chuyên môn kỹ thuật, thay đổi quy mô khoa phòng, giường bệnh, cơ cấu tổ chức. 350.000đ Lệ phí cấp, cấp lại giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. (Thông tư số 03/2013/TT-BTC, ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính Quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh chữa bệnh-phụ lục 13 (Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12, ngày 23/11/2009. - Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh. - Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính về sửa đổi bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược. - Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 16. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động đối với Phòng khám chuyên khoa Trình tự thực hiện: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong văn phòng Sở Y tế (04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa). - Công chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ; + Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì viết Phiếu tiếp nhận và hẹn thời gian giao trả. + Trường hợp hồ sơ thiếu và không hợp lệ thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, công chức tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo cho người đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề để hoàn chỉnh hồ sơ. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng từ 7h30 đến 11h; Chiều từ 14h đến 16h30 (trừ ngày thứ bảy, chủ nhật, lễ, tết). Bước 3: Trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nằm trong Văn phòng Sở Y tế (04 đường Tố Hữu, phường 9, TP Tuy Hòa) theo các bước sau: - Nộp Phiếu tiếp nhận. - Nộp lệ phí. - Nhận kết quả: giấy phép hoạt động đối với Phòng khám (PK) chuyên khoa. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước. Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với PK chuyên khoa, bao gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh chữa bệnh; - Bản sao (kèm theo bản chính để đối chứng xong sẽ trả lại) chứng chỉ hành nghề của tất cả người hành nghề và danh sách người đăng ký hành nghề của PK chuyên khoa; - Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế của PK chuyên khoa; - Hồ sơ nhân sự của người làm việc chuyên môn y tế tại PK chuyên khoa nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề; - Tài liệu chứng minh PK chuyên khoa đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn; - Dự kiến phạm vi hoạt động chuyên môn. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: 90 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp pháp. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nghiệp vụ Y-Sở Y tế. d) Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động đối với Phòng khám chuyên khoa. Phí và lệ phí: 4.300.000đ Phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép hoạt động do bị thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Khám bệnh, chữa bệnh; khi thay đổi hình thức tổ chức, chia tách, hợp nhất, sáp nhập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cấp giấy phép hoạt động khi thay đổi quy mô khoa phòng, giường bệnh, cơ cấu tổ chức. 1.500.000đ Phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động do bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 48 Luật Khám bệnh, chữa bệnh; cấp lại giấy phép hoạt động khi thay đổi tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. 4.300.000đ Phí thẩm định cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi phạm vi hoạt động chuyên môn, bổ sung danh mục chuyên môn kỹ thuật, thay đổi quy mô khoa phòng, giường bệnh, cơ cấu tổ chức. 350.000đ Lệ phí cấp, cấp lại giấy phép hoạt động cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. (Thông tư số 03/2013/TT-BTC, ngày 08/01/2013 của Bộ Tài chính Quy định phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện; thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề dược; lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu trang thiết bị y tế, dược phẩm; cấp chứng chỉ hành nghề y; cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám, chữa bệnh) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh chữa bệnh-phụ lục 13 (theo Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12, ngày 23/11/2009. - Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
2,095
6,461
- Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính về sửa đổi bổ sung quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược. - Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày 14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh./. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH QUỸ BẢO HỘ CÔNG DÂN VÀ PHÁP NHÂN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 119/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Hành chính Sự nghiệp; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chế độ quản lý tài chính Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài. Điều 1. Phạm vi áp dụng Thông tư này quy định việc quản lý tài chính của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài (gọi tắt là Quỹ Bảo hộ công dân) do Thủ tướng Chính phủ thành lập theo Quyết định số 119/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007, Tên giao dịch quốc tế là Fund for Assisting Overseas Vietnamese Citizens and Legal Entities - viết tắt là FAOV). Công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài đã đóng bảo hiểm ở nước ngoài không thuộc phạm vi áp dụng của Thông tư này. Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân 1. Quỹ Bảo hộ công dân hoạt động không vì mục đích lợi nhuận. Quỹ có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng. Quỹ mở tài khoản tiền đồng Việt Nam và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước hoặc tại các ngân hàng thương mại trong nước theo qui định tại Điều 2 Quyết định số 119/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài phối hợp với Ban giám đốc và Văn phòng Quỹ thực hiện các hoạt động bảo hộ công dân theo đúng quy định tại Quy chế “Tổ chức và hoạt động Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài” do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành. Điều 3. Nguồn thu của Quỹ Bảo hộ công dân 1. Nguồn kinh phí ban đầu của Quỹ Bảo hộ công dân do Ngân sách nhà nước cấp là 20 (hai mươi) tỷ đồng Việt Nam; kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp bổ sung hàng năm trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Tiền và tài sản do các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước đóng góp tự nguyện và tài trợ cho Quỹ phù hợp với các quy định của pháp luật. 3. Các khoản thu từ lãi tiền gửi và các khoản thu hợp pháp khác (nếu có). Điều 4. Nội dung chi của Quỹ Bảo hộ công dân 1. Quỹ Bảo hộ công dân Việt Nam được chi những nội dung sau: 1.1. Các nội dung chi không hoàn lại: a) Chi các hoạt động trực tiếp thực hiện nhiệm vụ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Chi phí cho cán bộ của cơ quan đại diện Việt Nam đi công tác phục vụ nhiệm vụ bảo hộ công dân và pháp nhân; đi thăm lãnh sự để tìm hiểu tình hình đối với các trường hợp công dân bị bắt, bị tạm giam, tạm giữ, bị xét xử, tù đày các khoản sau: tiền vé máy bay, tàu xe đi lại, tiền xăng dầu, tiền công tác phí theo chế độ quy định hiện hành. b) Trợ giúp những trường hợp công dân đặc biệt khó khăn khi tự họ và gia đình họ không có khả năng tài chính để khắc phục, các khoản chi phí: phương tiện vận chuyển tại nước sở tại, lương thực, thực phẩm, nơi ở tạm thời và nhu yếu phẩm cần thiết khác theo chứng từ chi thực tế trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả. Những trường hợp này Thủ trưởng Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quyết định phù hợp với thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 3 điều 6 Thông tư này. c) Đối với những trường hợp công dân bị mắc bệnh hiểm nghèo (tâm thần, liệt, ung thư giai đoạn cuối), bị tử vong, bị tai nạn nghiêm trọng nguy cơ đến tính mạng, khi tự họ và gia đình họ không có khả năng tài chính để khắc phục; hoặc các trường hợp gặp rủi ro nghiêm trọng cần bảo hộ (chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, khủng bố), ngoài các chi phí nêu tại điểm b tiết 1.1 khoản 1 Điều này nếu cần trợ giúp thêm chi phí phương tiện về nước và các chi phí khác có liên quan thì Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài báo cáo Giám đốc Quỹ để báo cáo Bộ trưởng Bộ Ngoại giao xem xét quyết định đối với từng trường hợp cụ thể. d) Trợ giúp các khoản chi phí đưa phụ nữ, trẻ em là nạn nhân của tội phạm buôn bán người từ nước ngoài trở về nước theo nội dung, mức chi hỗ trợ nạn nhân trong thời gian chờ thu xếp về nước do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện quy định tại Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định nội dung, mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân. 1.2. Các nội dung chi hoàn lại: Tạm ứng tiền mua vé phương tiện về nước, chi trả các khoản viện phí bệnh viện, chi phí cư trú tạm thời và các chi phí khác cho công dân trong các trường hợp: a) Đương sự có đặt cọc, hoặc bảo lãnh của gia đình, thân nhân, công ty phái cử lao động, chủ tàu và có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp phường/xã nơi gia đình, thân nhân, tổ chức trong nước có hộ khẩu thường trú, cư trú hoặc nơi đóng trụ sở làm việc, của Uỷ ban nhân dân (cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc cấp Quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) nơi chủ sử dụng lao động, chủ tàu đăng ký hành nghề về việc hoàn trả các khoản tiền này. b) Trường hợp đặc biệt khẩn cấp nếu đương sự không có đặt cọc hoặc bảo lãnh của gia đình, tổ chức trong nước, hoặc của công ty phái cử lao động, chủ tàu thì đương sự phải có cam kết hoàn trả các chi phí tạm ứng cho Quỹ. Thủ trưởng Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài xem xét quyết định cho tạm ứng đối với từng trường hợp cụ thể. 2. Chi cho công tác quản lý Quỹ: Hàng năm Bộ Ngoại giao được sử dụng tối đa 10% tổng kinh phí được phê duyệt cho quỹ Bảo hộ công dân và Pháp nhân Việt Nam để chi cho các hoạt động quản lý Quỹ, bao gồm: a) Chi phụ cấp đối với chức danh Giám đốc Quỹ theo chế độ kiêm nhiệm quy định tại Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác. b) Chi phụ cấp trách nhiệm kế toán trưởng đối với Kế toán trưởng của Quỹ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 50/2005/TTLT/BTC-BNV của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bài miễn, thay thế và xếp phụ cấp Kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực Nhà nước. c) Chi phụ cấp trách nhiệm thủ quỹ đối với cán bộ là Thủ quỹ của Quỹ theo quy định tại Thông tư số 05/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức. d) Chi lương, bảo hiểm và phụ cấp theo quy định của pháp luật cho nhân viên hợp đồng (nếu có) của Quỹ. đ) Chi trả tiền làm thêm giờ (nếu có) theo chế độ quy định hiện hành. e) Chi cho hoạt động tuyên truyền để xây dựng Quỹ. g) Chi cho các hoạt động đoàn ra, đoàn vào phục vụ công tác xây dựng Quỹ, kiểm tra thường xuyên, định kỳ hàng năm việc sử dụng Quỹ tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; chi cho hoạt động khảo sát, nghiên cứu tình hình thực tế trong và ngoài nước; hoạt động phối hợp với các địa phương trong công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài. h) Chi mua sắm, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định phục vụ hoạt động của Quỹ. i) Chi văn phòng phẩm; chi thanh toán dịch vụ công cộng. k) Chi khen thưởng định kỳ, đột xuất cho các tổ chức, cá nhân có công vận động hoặc trực tiếp đóng góp vào Quỹ hoặc có thành tích trong hoạt động của Quỹ. Việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. Nguồn trích Quỹ thi đua, khen thưởng từ kinh phí hoạt động quản lý Quỹ và do Bộ Ngoại giao giao trong dự toán ngân sách hàng năm của Quỹ. l) Các khoản chi hợp pháp khác phục vụ cho công tác quản lý Quỹ. Các nội dung chi nêu trên được thực hiện theo chế độ, định mức chi tiêu hiện hành của Nhà nước; Giám đốc Quỹ quyết định chuẩn chi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Tỷ lệ để chi cho các hoạt động quản lý Quỹ nói trên sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Điều 5. Đặt cọc, bảo lãnh, hoàn trả chi phí tạm ứng Quỹ 1. Trách nhiệm của cá nhân, tổ chức trong nước, công ty, chủ tàu: a) Cá nhân, tổ chức trong nước thực hiện đặt cọc hoặc bảo lãnh cam kết hoàn trả các khoản chi phí để mua vé phương tiện về nước và các chi phí khác cho công dân ở nước ngoài phải có trách nhiệm hoàn trả cho Quỹ đúng thời hạn đã cam kết. b) Cá nhân trực tiếp cam kết hoàn trả chi phí tạm ứng với Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để mua vé phương tiện về nước và các chi phí khác phải có trách nhiệm hoàn trả cho Quỹ đúng thời hạn đã cam kết.
2,062
6,462
c) Công ty phái cử lao động, chủ tàu đưa ngư dân đi làm việc có trách nhiệm đặt cọc, bảo lãnh và hoàn trả cho Quỹ đúng thời hạn đã cam kết các khoản chi phí tạm ứng mua vé phương tiện về nước và các chi phí khác để đưa đưa lao động, ngư dân về nước. 2. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp: a) Trường hợp cá nhân, tổ chức trong nước trong nước đặt cọc hoặc cam kết bảo lãnh: Uỷ ban nhân dân cấp xã/phường nơi đương sự có hộ khẩu thường trú, cư trú, hoặc đóng trụ sở làm việc xác nhận việc đặt cọc hoặc cam kết bảo lãnh trong việc hoàn trả chi phí tạm ứng cho Quỹ; đồng thời có trách nhiệm thu hồi khoản nợ tạm ứng của cá nhân, tổ chức đó để hoàn trả Quỹ hoặc đôn đốc cá nhân, tổ chức đó hoàn trả cho Quỹ đúng thời hạn đã cam kết. b) Trường hợp chủ sử dụng lao động trong nước, chủ tàu đặt cọc hoặc cam kết bảo lãnh: Uỷ ban nhân dân (cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc cấp Quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) nơi chủ sử dụng lao động, chủ tàu đăng ký hành nghề xác nhận việc đặt cọc hoặc cam kết bảo lãnh trong việc hoàn trả chi phí tạm ứng cho Quỹ; đồng thời có trách nhiệm thu hồi khoản nợ tạm ứng của chủ sử dụng lao động để hoàn trả Quỹ hoặc yêu cầu chủ sử dụng lao động hoàn trả chi phí đó cho Quỹ theo đúng thời hạn cam kết. Trong trường hợp cần thiết Uỷ ban nhân dân các cấp được tạm ứng từ ngân sách địa phương để đặt cọc bảo lãnh, hoặc hoàn trả chi phí tạm ứng cho Quỹ khi cá nhân hoặc chủ sử dụng lao động gặp hoàn cảnh khó khăn chưa thực hiện nghĩa vụ hoàn trả theo đúng thời hạn cam kết, sau đó thu hồi của cá nhân, chủ sử dụng lao động để hoàn trả ngân sách địa phương. 3. Trách nhiệm của Quỹ: Quỹ có trách nhiệm theo dõi và thường xuyên phối hợp với các Uỷ ban nhân dân các cấp đôn đốc thu hồi công nợ; trường hợp đến hạn thu hồi công nợ nhưng cá nhân, tổ chức vẫn chưa hoàn trả thì Quỹ phải có trách nhiệm ra thông báo đòi nợ gửi cho đương sự và Uỷ ban nhân dân các cấp. 4. Xử lý vi phạm chậm nộp hoặc không nộp: a) Cá nhân trực tiếp cam kết hoàn trả chi phí tạm ứng và cá nhân, tổ chức thực hiện đặt cọc, cam kết bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ hoàn trả đúng thời hạn như nội dung đã cam kết, thì cá nhân, tổ chức đã cam kết ngoài việc phải hoàn trả chi phí đã tạm ứng còn phải nộp cho Quỹ khoản lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi xuất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. b) Trường hợp không nộp trả thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 6: Lập dự toán, phân bổ dự toán, quyết toán và cơ chế sử dụng 1. Lập dự toán và phân bổ dự toán: a) Hàng năm Bộ Ngoại giao lập dự toán kinh phí hoạt động của Quỹ và tổng hợp chung vào dự toán của Bộ gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn luật. b) Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao tiến hành phân bổ dự toán kinh phí cho Quỹ (kèm theo thuyết minh nội dung sử dụng Quỹ) gửi Bộ Tài chính thẩm tra theo quy định. Căn cứ dự toán được phân bổ Quỹ thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước để chi cho công tác quản lý Quỹ và tiến hành cấp kinh phí cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ chi Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài phát sinh theo thực tế tại các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. 2. Quyết toán: a) Hàng năm các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài sử dụng Quỹ có trách nhiệm báo cáo quyết toán kinh phí đã sử dụng, đồng thời gửi các chứng từ chi tiêu (bản gốc) về Văn phòng Quỹ để kiểm tra, xét duyệt và tổng hợp báo cáo quyết toán gửi Bộ Ngoại giao. b) Bộ Ngoại giao có trách nhiệm xét duyệt quyết toán thu, chi của Quỹ và tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán hàng năm của Bộ Ngoại giao gửi Bộ Tài chính thẩm định theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Trường hợp Quỹ không sử dụng hết kinh phí được duyệt cấp trong năm thì số dư được chuyển sang năm sau để sử dụng theo đúng mục đích, nội dung sử dụng Quỹ đã quy định. 3. Cơ chế sử dụng: a) Trên cơ sở kế hoạch chi hàng năm đã được phân bổ, Giám đốc Quỹ có trách nhiệm và hướng dẫn các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện việc quản lý và sử dụng kinh phí phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại, pháp luật quốc tế và tuân thủ các quy định về quản lý tài chính hiện hành và quy định về quản lý tài chính Quỹ cũng như quy chế về tổ chức và hoạt động của Quỹ. b) Giám đốc Quỹ có quyền duyệt chi với mức không quá 10.000 USD (mười nghìn đôla Mỹ) cho mỗi vụ việc. Các khoản chi trên mức 10.000 USD và các khoản chi quy định tại điểm c tiết 1.1 khoản 1 Điều 4, Giám đốc Quỹ phải báo cáo Bộ trưởng Bộ Ngoại giao xem xét quyết định. c) Trưởng cơ quan đại diện ở nước ngoài có quyền duyệt chi với mức không quá 3.000 USD (ba nghìn đôla Mỹ) cho mỗi vụ việc. Các khoản chi trên mức 3.000 USD và các khoản chi quy định tại điểm c tiết 1.1 khoản 1 Điều 4, Trưởng cơ quan đại diện kiến nghị Giám đốc Quỹ xem xét quyết định phù hợp theo thẩm quyền. d) Quỹ không được sử dụng kinh phí của Quỹ chi cho các hoạt động không đúng mục đích quy định của Quỹ. Điều 7: Công tác kế toán và quản lý Quỹ 1. Quỹ Bảo hộ công dân phải tổ chức công tác kế toán, hạch toán theo quy định tại quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành về “Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp”; theo quy định quản lý tài chính các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cũng như các quy định của Quỹ. 2. Quỹ thực hiện hạch toán riêng phần hoạt động nghiệp vụ chi cho hoạt động quản lý của Quỹ. 3. Quỹ tổ chức hạch toán riêng để theo dõi các khoản đóng góp của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước cho Quỹ thông qua cơ quan đại diện ở nước ngoài. 4. Đồng tiền hạch toán: Hạch toán, quyết toán bằng tiền đồng Việt Nam. 5. Trường hợp sử dụng bằng ngoại tệ: Bộ Tài chính cấp trực tiếp bằng ngoại tệ thì áp dụng tỷ giá hạch toán - kế toán của Bộ Tài chính công bố hàng tháng. Trường hợp mua ngoại tệ tại ngân hàng thì thực hiện tỷ giá quy đổi ngoại tệ theo chứng từ ngân hàng tại thời điểm mua ngoại tệ. 6. Giám đốc Quỹ và Trưởng cơ quan đại diện chịu trách nhiệm về việc chi tiêu theo đúng chính sách, chế độ và quy định tại Thông tư này. 7. Quỹ Bảo hộ công dân chấp hành các quy định hiện hành của Nhà nước về kiểm tra, thanh tra các hoạt động tài chính của Quỹ. Điều 8: Tổ chức thực hiện Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/10/2013, thay thế Thông tư số 177/2010/TT-BTC ngày 05/11/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài. Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cũng như các đơn vị có liên quan trong Bộ thực hiện quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để hướng dẫn giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC DỰ ÁN "XÂY DỰNG KHU LIÊN HỢP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN NAM BÌNH DƯƠNG GIAI ĐOẠN II VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT KHU VỰC LÂN CẬN" VAY VỐN ODA CỦA CHÍNH PHỦ PHẦN LAN THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 4327/BKHĐT-KTĐN ngày 24 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh mục Dự án "Xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn Nam Bình Dương giai đoạn II và xử lý nước thải sinh hoạt khu vực lân cận" vay vốn ODA của Chính phủ Phần Lan, với các nội dung chủ yếu sau: - Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương. - Chủ dự án: Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp thoát nước - môi trường Bình Dương. - Mục tiêu: cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường tỉnh Bình Dương nói chung và khu vực phía nam nói riêng để góp phần phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bình Dương thông qua việc xử lý rác thải phát sinh trong địa bàn Nam Bình Dương và xử lý nước thải khu vực đô thị lân cận khu liên hợp xử lý rác thải. - Mức vốn đầu tư: 8.100.544 Euro, trong đó: + Vốn vay ODA: 5.642.676 Euro + Vốn đối ứng: 62.675.634.000 đồng (tương đương 2.457.868 Euro) - Thời gian thực hiện dự án: Từ năm 2013 - 2014. - Cơ chế tài chính trong nước đối với nguồn vốn ODA: Ngân sách nhà nước cấp phát một phần và cho vay lại một phần để thực hiện dự án, cụ thể: + Hợp phần xử lý nước thải khu đô thị trị giá: 2.393.544 Euro: Cấp phát toàn bộ. + Hợp phần xử lý chất thải rắn, trị giá 3.249.132 Euro: Cấp phát một phần, cho vay lại một phần. - Vốn đối ứng: Chủ dự án tự cân đối. Điều 2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan xác định cơ chế tài chính cụ thể đối với Hợp phần xử lý chất thải rắn của Dự án bao gồm: tỷ lệ cấp phát và cho vay lại; điều kiện cho vay lại. Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương tiếp thu ý kiến của các cơ quan liên quan, hoàn chỉnh văn kiện Dự án, chịu trách nhiệm phê duyệt và tổ chức thực hiện Dự án theo đúng quy định tại Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, bảo đảm hiệu quả đầu tư.
2,093
6,463
Điều 4. Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Ngoại giao, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG CHẤM ĐIỂM ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ THI HÀNH LUẬT TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 634/QĐ-BTP ngày 22/3/2013 về việc ban hành Bộ Tiêu chí và quy trình đánh giá hiệu quả thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bồi thường nhà nước, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng chấm điểm đánh giá hiệu quả thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bồi thường nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BẢNG CHẤM ĐIỂM (Ban hành kèm theo Quyết định số 1740/QĐ-BTP ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Bảng chấm điểm đánh giá hiệu quả thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước) BẢNG CHẤM ĐIỂM (Đánh giá hiệu quả thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU MỘT SỐ GÓI THẦU CỦA TIỂU DỰ ÁN: CẢI TẠO, NÂNG CẤP TRẠM BƠM XUÂN HƯƠNG THUỘC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN BỀN VỮNG CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Luật sửa đổi số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 55/TTr-SNN ngày 06/6/2013; Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo thẩm định số 179/BC-SKH ngày 20/6/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch đấu thầu một số gói thầu của Tiểu dự án: Cải tạo, nâng cấp Trạm bơm Xuân Hương, thuộc Dự án phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn bền vững các tỉnh miền núi phía Bắc, với các nội dung sau: 1. Phân chia gói thầu: Việc phân chia gói thầu được thực hiện như sau: - Gói thầu số 1: Lập hồ sơ mời thầu các gói thầu xây dựng công trình và lắp đặt thiết bị. - Gói thầu số 2: Xây dựng công trình. - Gói thầu số 3: Mua sắm, lắp đặt thiết bị. - Gói thầu số 4: Giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị. - Gói thầu số 5: Kiểm toán dự án hoàn thành. - Gói thầu số 6: Bảo hiểm xây dựng công trình. 2. Kế hoạch đấu thầu các gói thầu (Có biểu kế hoạch đấu thầu kèm theo). 3. Các nội dung khác: Theo Báo cáo thẩm định số 179/BC-SKH ngày 20/6/2013 của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Điều 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh và các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU MỘT SỐ GÓI THẦU CỦA TIỂU DỰ ÁN: CẢI TẠO, NÂNG CẤP TRẠM BƠM XUÂN HƯƠNG THUỘC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN BỀN VỮNG CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC (Kèm theo quyết định số Quyết định số 1034/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA VỤ CHÍNH SÁCH DÂN TỘC BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC Căn cứ Quyết định số 150/QĐ-UBDT, ngày 29/3/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Chính sách Dân tộc; Căn cứ Quyết định số 69/QĐ-UBDT ngày 6/3/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Dân tộc, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Vụ Chính sách Dân tộc Ủy ban Dân tộc. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 177/QĐ-UBDT, ngày 10/6/2009 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về ban hành Quy chế làm việc của Vụ Chính sách Dân tộc. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Vụ trưởng Vụ Chính sách Dân tộc, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc và các công chức của Vụ Chính sách Dân tộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA VỤ CHÍNH SÁCH DÂN TỘC (Ban hành kèm theo Quyết định số 346/QĐ-UBDT ngày 08 tháng 07 năm 2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc, mối quan hệ công tác và chế độ làm việc của Vụ Chính sách Dân tộc. 2. Công chức và người lao động của Vụ Chính sách Dân tộc, các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Vụ Chính sách Dân tộc chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 2. Nguyên tắc làm việc 1. Vụ Chính sách Dân tộc làm việc theo chế độ Thủ trưởng, tuân thủ các quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc (sau đây gọi là Ủy ban) ban hành kèm theo Quyết định 69/QĐ-UBDT ngày 06 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc. Đảm bảo sự thống nhất và đoàn kết nhất trí trong tập thể Lãnh đạo Vụ Chính sách Dân tộc và Chi ủy. Phối hợp chặt chẽ giữa Lãnh đạo Vụ với Chi ủy và tổ công đoàn, đoàn thanh niên bảo đảm dân chủ, rõ ràng, công khai, minh bạch và hiệu quả trong tổ chức các hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 2. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ giao một đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính trước Vụ trưởng, không giao chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ. Phân việc đúng với trình độ chuyên môn, năng lực, sở trường của công chức và người lao động. 3. Công chức và người lao động trong Vụ phải xử lý và giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, thẩm quyền; tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo Quy chế làm việc của Ủy ban, trừ trường hợp đột xuất hoặc có yêu cầu khác của cơ quan cấp trên. Chương II TRÁCH NHIỆM VÀ PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Điều 3. Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của Vụ trưởng 1. Trách nhiệm của Vụ trưởng được quy định tại Điều 6, Chương II, Quy chế làm việc của Ủy ban Dân tộc được ban hành kèm theo Quyết định số 69/QĐ-UBDT, ngày 06/3/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc. 2. Vụ trưởng trực tiếp giải quyết các công việc sau đây: a) Công việc thuộc lĩnh vực do Vụ trưởng trực tiếp phụ trách; b) Công việc đã giao cho Phó Vụ trưởng thực hiện nhưng thấy cần thiết phải giải quyết vì cấp bách hoặc nội dung quan trọng hoặc do Phó Vụ trưởng được phân công vắng mặt; những việc các Phó Vụ trưởng còn có ý kiến khác nhau; c) Những công việc khác theo quy định của pháp luật hoặc do Bộ trưởng, Chủ nhiệm hay Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm giao hoặc ủy quyền. 3. Vụ trưởng đưa ra thảo luận trong tập thể Lãnh đạo đơn vị trước khi quyết định các vấn đề sau: a) Chương trình, kế hoạch công tác; báo cáo tổng kết của đơn vị; b) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn; đề án, dự án, dự thảo văn bản pháp luật do Vụ chủ trì xây dựng để Bộ trưởng, Chủ nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền; c) Dự toán, quyết toán ngân sách; chế độ chi tiêu nội bộ, kế hoạch mua sắm tài sản của Vụ theo quy định; d) Công tác tổ chức bộ máy, nhân sự, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, nâng lương, nâng ngạch của Vụ theo quy định; đ) Những vấn đề khác theo quy định của pháp luật hoặc do Vụ trưởng thấy cần thiết phải đưa ra thảo luận trong tập thể Lãnh đạo đơn vị. Điều 4. Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của Phó Vụ trưởng 1. Các Phó Vụ trưởng được Vụ trưởng phân công phụ trách một số lĩnh vực và địa bàn công tác, phụ trách một phòng chuyên môn trực thuộc hoặc một lĩnh vực công tác của Vụ và được sử dụng quyền hạn của Vụ trưởng khi giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng, trước pháp luật về những quyết định của mình. 2. Phó Vụ trưởng có trách nhiệm: a) Chấp hành sự chỉ đạo, phân công công tác của Vụ trưởng; b) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công việc trong các lĩnh vực, nhiệm vụ được phân công phụ trách; c) Phân công công tác và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với phòng chuyên môn, công chức và người lao động được phân công phụ trách; d) Ký thay Vụ trưởng các văn bản trong lĩnh vực được phân công phụ trách và các văn bản khác theo ủy quyền của Vụ trưởng; đ) Phối hợp với Phó Vụ trưởng khác trong Vụ giải quyết công việc có liên quan; e) Trường hợp vắng mặt trong giờ làm việc thì phải báo cáo Vụ trưởng; g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Vụ trưởng giao. 3. Phó Vụ trưởng phải báo cáo Vụ trưởng những vấn đề sau: a) Những vấn đề pháp luật chưa quy định, chưa có trong chương trình, kế hoạch công tác của Vụ hoặc mới phát sinh, nhạy cảm, quan trọng khác trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao;
2,099
6,464
b) Chương trình, kế hoạch công tác và việc điều chỉnh nội dung, thời hạn các công việc đã được xác định trong chương trình công tác của Vụ thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách; c) Những vấn đề có liên quan đến từ hai Phó Vụ trưởng trở lên nhưng các Phó Vụ trưởng còn có ý kiến khác nhau hoặc liên quan đến lĩnh vực do Vụ trưởng phụ trách; d) Những vấn đề khác khi Phó Vụ trưởng thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của Vụ trưởng. Điều 5. Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của Trưởng Phòng, Phó Trưởng phòng 1. Trưởng phòng chuyên môn Vụ Chính sách Dân tộc (sau đây gọi chung là Trưởng phòng) quản lý, điều hành hoạt động của phòng và trực tiếp thực hiện một số công việc trong lĩnh vực, chuyên môn nghiệp vụ được phân công; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Vụ trưởng việc thực hiện các nhiệm vụ được giao. 2. Trưởng phòng có trách nhiệm: a) Chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn của Vụ trưởng và các Phó Vụ trưởng; b) Xây dựng, trình Vụ trưởng và Phó Vụ trưởng phụ trách dự kiến chương trình, kế hoạch công tác của phòng và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; c) Phân công công việc cho công chức, người lao động và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của phòng theo sự chỉ đạo của Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng trực tiếp phụ trách; theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc và đánh giá kết quả thực hiện công việc của công chức và người lao động thuộc phòng; d) Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao, trực tiếp giải quyết theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn ban hành văn bản, quy trình giải quyết công việc; đ) Phối hợp với các phòng khác trong Vụ để giải quyết các công việc có liên quan; báo cáo Phó Vụ trưởng trực tiếp phụ trách về các vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các phòng; e) Ủy quyền cho một Phó Trưởng phòng quản lý, điều hành phòng khi vắng mặt; trường hợp vắng mặt trong giờ làm việc thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Phó Vụ trưởng trực tiếp phụ trách; g) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định; h) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Vụ trưởng giao. 3. Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng điều hành hoạt động của phòng và trực tiếp thực hiện một số công việc trong lĩnh vực, chuyên môn nghiệp vụ được phân công; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về kết quả thực hiện các nhiệm vụ đó; trường hợp vắng mặt trong giờ làm việc thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Trưởng phòng. Điều 6. Trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc của công chức và người lao động 1. Chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, phân công công tác của cấp trên; chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và trước Phó Vụ trưởng trực tiếp phụ trách về tiến độ, chất lượng, hiệu quả thực hiện các công việc được giao; 2. Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được phân công theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn ban hành văn bản, quy trình giải quyết công việc; 3. Phối hợp với công chức và người lao động khác có liên quan để giải quyết công việc; báo cáo Phó Vụ trưởng trực tiếp phụ trách các vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc còn có ý kiến khác nhau; 4. Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ được giao; 5. Chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật hiện hành, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị và sự chỉ đạo của cấp quản lý trực tiếp; 6. Thường xuyên học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, trau dồi phẩm chất chính trị, đạo đức; 7. Chấp hành chế độ thông tin, báo cáo; quản lý, lưu giữ hồ sơ công việc; quản lý và sử dụng tài sản, phương tiện, trang thiết bị làm việc được giao theo quy định; 8. Trường hợp vắng mặt trong giờ làm việc thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Phó Vụ trưởng trực tiếp phụ trách; 9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của công chức và người lao động và theo quy định của pháp luật, của cơ quan, đơn vị. Chương III QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 7. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo Vụ 1. Vụ trưởng thông tin cho các Phó Vụ trưởng về các quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, sự chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban trong các lĩnh vực, nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của Vụ. Vụ trưởng chỉ đạo sự phối hợp giữa các Phó Vụ trưởng theo chương trình, kế hoạch công tác và quy chế làm việc. Khi thực hiện công tác đánh giá cán bộ, quy hoạch, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật đối với Lãnh đạo phòng, Vụ trưởng tham khảo ý kiến của Phó Vụ trưởng trực tiếp phụ trách phòng trước khi thực hiện các quy trình về công tác cán bộ theo quy định. 2. Phó Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về việc quản lý các lĩnh vực, nhiệm vụ công tác, phòng được Vụ trưởng phân công phụ trách. Các Phó Vụ trưởng phối hợp tốt trong công tác và thông tin kịp thời về việc giải quyết các công việc được phân công. Nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực do Phó Vụ trưởng khác phụ trách thì Phó Vụ trưởng được giao chủ trì có trách nhiệm chủ động phối hợp với Phó Vụ trưởng đó để giải quyết; trường hợp còn có ý kiến khác nhau thì báo cáo Vụ trưởng quyết định. 3. Khi Vụ trưởng điều chỉnh sự phân công công tác thì các Phó Vụ trưởng có trách nhiệm bàn giao nội dung công việc, hồ sơ, tài liệu có liên quan và báo cáo Vụ trưởng. Điều 8. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo Vụ với phòng 1. Ít nhất 01 tháng một lần, Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng Vụ làm việc với toàn thể công chức và người lao động của phòng được phân công phụ trách để nghe báo cáo, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của phòng. 2. Trường phòng chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc và báo cáo kịp thời với Phó Vụ trưởng trực tiếp phụ trách về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao và kiến nghị các vấn đề cần giải quyết trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. 3. Trong quá trình giải quyết công việc, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, những vấn đề mới hoặc vượt quá thẩm quyền thì Trưởng phòng báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Phó Vụ trường trực tiếp phụ trách. Trường hợp có ý kiến khác với Phó Vụ trưởng trực tiếp phụ trách thì phải chấp hành sự chỉ đạo đó nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo với Vụ trưởng. Điều 9. Quan hệ giữa các phòng 1. Trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao, nếu có vấn đề phát sinh liên quan đến các phòng khác thì phòng được giao chủ trì có trách nhiệm chủ động phối hợp với phòng có liên quan đó để giải quyết. 2. Các phòng có trách nhiệm phối hợp với nhau trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ chung của Vụ và chức năng, nhiệm vụ của mỗi phòng. 3. Trường hợp vượt quá thẩm quyền hoặc có ý kiến khác nhau giữa các phòng thì Trưởng phòng có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo đơn vị trực tiếp phụ trách. Điều 10. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo Vụ với các Vụ, đơn vị, tổ chức trong và ngoài Ủy ban Dân tộc Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo Vụ Chính sách Dân tộc với các Vụ, đơn vị, tổ chức trong và ngoài Ủy ban được thực hiện theo Quy chế làm việc của Ủy ban và văn bản có liên quan. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 11. Lập chương trình công tác 1. Chương trình công tác của Vụ do Lãnh đạo Vụ giao nhiệm vụ cho Phòng Chính sách Kinh tế - Tổng hợp thực hiện. 2. Chương trình công tác của Vụ: a) Chương trình công tác năm: Căn cứ vào phương hướng, nhiệm vụ và chương trình công tác của Ủy ban, kết quả thực hiện công tác năm trước, Phòng Chính sách Kinh tế - Tổng hợp lập dự kiến xây dựng chương trình công tác năm trình Lãnh đạo Vụ xem xét. Lãnh đạo Vụ thảo luận tập thể trước khi trình Lãnh đạo Ủy ban trực tiếp phụ trách xem xét, phê duyệt. Chương trình công tác năm của Vụ bao gồm: nội dung công việc, thời hạn hoàn thành, phân công trách nhiệm đến từng phòng chuyên môn của Vụ. b) Chương trình công tác quý: Căn cứ vào chương trình công tác năm, kết quả thực hiện nhiệm vụ của quý trước và các nhiệm vụ mới phát sinh, Phòng Chính sách Kinh tế - Tổng hợp xây dựng chương trình công tác quý của Vụ, trình Lãnh đạo Vụ ký phê duyệt. Trường hợp có sự điều chỉnh nội dung, tiến độ thực hiện công việc, phòng phải báo cáo và được sự đồng ý của Phó vụ trưởng trực tiếp phụ trách. Việc điều chỉnh được thực hiện theo Quy chế làm việc của Ủy ban c) Chương trình công tác tháng: Hàng tháng, căn cứ vào chương trình công tác đã được phê duyệt và kết quả thực hiện nhiệm vụ của Vụ và các phòng chuyên môn, Phòng Chính sách Kinh tế - Tổng hợp xây dựng chương trình công tác tháng báo cáo Lãnh đạo Vụ phê duyệt. Chương trình công tác tháng đầu quý được thể hiện cụ thể trong chương trình công tác quý. d) Thời hạn xây dựng chương trình công tác của Vụ: Phòng Chính sách Kinh tế - Tổng hợp chủ động phối hợp với Phòng Chính sách Xã hội hoàn thành chương trình công tác năm, hàng quý, hàng tháng của Vụ trình Lãnh đạo Vụ ký và gửi Văn phòng Ủy ban. Đối với chương trình công tác năm, ký gửi trước ngày 15 tháng 11 hàng năm. Chương trình công tác quý, ký gửi trước ngày 10 của tháng cuối quý. Chương trình công tác tháng, ký gửi trước ngày 24 hàng tháng. 3. Căn cứ vào chương trình công tác của Vụ và của phòng, từng công chức, người lao động trong Vụ phải xây dựng và báo cáo chương trình công tác cá nhân với Phó Vụ trưởng trực tiếp phụ trách. Thời hạn báo cáo chương trình công tác của cá nhân công chức và người lao động trong Vụ: Đối với chương trình công tác năm, báo cáo trước ngày 5 tháng 11 hàng năm. Chương trình công tác quý, báo cáo trước ngày mùng 3 của tháng cuối quý. Chương trình công tác tháng, báo cáo trước ngày 15 hàng tháng. Điều 12. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và hàng năm hoặc theo yêu cầu, các phòng chuyên môn rà soát, thống kê, đánh giá việc thực hiện chương trình công tác, gửi Phòng Chính sách Kinh tế - Tổng hợp để báo cáo Vụ trưởng kết quả giải quyết các công việc được giao, những công việc còn tồn đọng, hướng giải quyết tiếp theo, kiến nghị việc điều chỉnh, bổ sung chương trình công tác trong thời gian tới. Kết quả thực hiện công việc là một tiêu chí quan trọng để xem xét, đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của phòng, của từng công chức và người lao động.
2,120
6,465
Phó Vụ trưởng trực tiếp phụ trách có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các phòng trong việc triển khai thực hiện chương trình công tác của phòng. Phòng Chính sách Kinh tế - Tổng hợp giúp Vụ trưởng thường xuyên theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện chương trình công tác của các phòng chuyên môn. Điều 13. Soạn thảo và ký duyệt văn bản Việc soạn thảo văn bản của Vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của Ủy ban và các quy định cụ thể sau: 1. Văn bản trình Lãnh đạo Ủy ban ký hoặc phê duyệt thì Vụ trưởng hoặc Phó Vụ trưởng trực tiếp phụ trách (trong trường hợp được ủy quyền) kiểm tra, ký tắt vào văn bản và chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Ủy ban khi văn bản được ban hành. 2. Văn bản do Phó Vụ trưởng ký thay phải được gửi báo cáo Vụ trưởng. 3. Văn bản do Vụ trưởng ký thừa lệnh Bộ trưởng, Chủ nhiệm theo quy định hoặc được Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy quyền thì Trưởng phòng hoặc công chức và người lao động được phân công xây dựng văn bản ký tắt và chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng khi văn bản được ban hành. Văn bản ký thừa lệnh được gửi báo cáo Lãnh đạo Ủy ban theo quy định. Trường hợp Phó Vụ trưởng ký thay Vụ trưởng các văn bản ký thừa lệnh thì văn bản phải được gửi báo cáo Vụ trưởng và Lãnh đạo Ủy ban theo quy định. 4. Văn bản do công chức và người lao động soạn thảo phải trình Lãnh đạo phòng trước khi báo cáo Lãnh đạo Vụ (Trừ trường hợp Lãnh đạo Vụ giao trực tiếp nhưng khi hoàn thành phải báo cáo lại Lãnh đạo phòng). 5. Sau khi văn bản được ban hành, công chức và người lao động được phân công xây dựng văn bản có trách nhiệm theo dõi và báo cáo về việc thực hiện văn bản với Lãnh đạo trực tiếp phụ trách theo quy định. Điều 14. Họp Chế độ họp của đơn vị được thực hiện theo Quy chế làm việc của Ủy ban và các quy định cụ thể sau: 1. Họp giao ban Lãnh đạo Vụ: Lãnh đạo Vụ họp giao ban hàng tuần để đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác tuần trước và triển khai thực hiện công việc trong tuần tiếp theo. Lãnh đạo Vụ cử người ghi biên bản và thông báo kết luận họp giao ban đến các phòng chuyên môn. 2. Họp định kỳ: a) Hàng tháng, Vụ trưởng tổ chức họp toàn thể công chức và người lao động của đơn vị để thông báo các hoạt động của Ủy ban và các Vụ, đơn vị có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Vụ, đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác trong tháng và triển khai chương trình công tác của tháng tiếp theo. b) Hàng quý, Vụ trưởng họp toàn thể công chức và người lao động để thông báo các hoạt động của Ủy ban và các Vụ, đơn vị có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Vụ, sơ kết tình hình thực hiện chương trình công tác quý và triển khai thực hiện chương trình công tác của quý tiếp theo và các nội dung khác theo Quy chế làm việc của Ủy ban. c) Việc tổ chức họp công chức và người lao động để sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện chương trình công tác của đơn vị định kỳ sáu tháng và hàng năm được thực hiện theo Quy chế làm việc của Ủy ban. d) Phòng Chính sách Kinh tế - Tổng hợp cử người ghi biên bản có trách nhiệm thông báo kết luận cuộc họp đến các phòng chuyên môn. Các thông báo kết luận được gửi báo cáo Lãnh đạo Ủy ban trực tiếp phụ trách để biết và theo dõi. 3. Họp Phòng: Hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và hàng năm, Trưởng phòng tổ chức họp tập thể công chức và người lao động của phòng dưới sự chỉ đạo của Lãnh đạo Vụ trực tiếp phụ trách để thông báo tình hình hoạt động của Vụ và Ủy ban có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng; đánh giá tình hình, kết quả thực hiện công việc được giao của phòng và từng công chức, người lao động; thảo luận các biện pháp tổ chức thực hiện chương trình công tác được giao. 4. Trong trường hợp cần thiết, Vụ trưởng họp công chức và người lao động của Vụ, Trưởng phòng họp công chức và người lao động của phòng để thảo luận và giải quyết công việc theo yêu cầu nhiệm vụ được giao hoặc theo yêu cầu của cấp trên. Điều 15. Thông tin Chế độ thông tin của Vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của Ủy ban và các quy định cụ thể sau: 1. Vụ trưởng hoặc Phó Vụ trưởng được ủy quyền có trách nhiệm thông tin về việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban; truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban tới công chức và người lao động của Vụ; tiếp nhận và giải quyết hoặc báo cáo Lãnh đạo Ủy ban giải quyết những kiến nghị, đề xuất của công chức và người lao động trong Vụ có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Ủy ban và của Vụ. 2. Trưởng phòng có trách nhiệm thông tin về việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Vụ; truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Vụ tới công chức và người lao động thuộc phòng; tiếp nhận, giải quyết hoặc báo cáo Lãnh đạo Vụ giải quyết những kiến nghị, đề xuất của công chức và người lao động trong phòng có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Vụ và của phòng. 3. Ngoài các nhiệm vụ được quy định tại khoản 2 Điều này, theo chỉ đạo của Vụ trưởng thì chậm nhất là sau 02 ngày kể từ ngày diễn ra cuộc họp, Trưởng Phòng Chính sách Kinh tế - Tổng hợp có trách nhiệm thông tin về kết luận các cuộc họp của đơn vị được quy định tại Điều 14 Quy chế này đến các công chức và người lao động trong Vụ. Căn cứ vào nội dung của thông tin và điều kiện cụ thể, các kết luận có thể được thông báo theo các hình thức sau: a) Gửi vào hộp thư điện tử của từng công chức và người lao động trong đơn vị; b) Yêu cầu Trưởng phòng phổ biến trực tiếp đến các công chức và người lao động của Phòng; Điều 16. Báo cáo Chế độ báo cáo của Vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của Ủy ban và các quy định cụ thể sau: 1. Phó Vụ trưởng có trách nhiệm: a) Báo cáo định kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và hàng năm với Vụ trưởng về việc quản lý, điều hành lĩnh vực, nhiệm vụ được phân công phụ trách; kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao; b) Báo cáo kết quả đi công tác, tham gia họp, hội thảo với Vụ trưởng theo quy định; c) Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Vụ trưởng, Lãnh đạo Ủy ban trực tiếp phụ trách. 2. Trưởng phòng có trách nhiệm: a) Báo cáo định kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và hàng năm với Lãnh đạo đơn vị trực tiếp phụ trách về tình hình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao của phòng; b) Báo cáo kết quả đi công tác, tham gia họp, hội thảo với Lãnh đạo đơn vị trực tiếp phụ trách theo quy định; c) Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Vụ trưởng hoặc Phó Vụ trưởng trực tiếp phụ trách. 3. Công chức và người lao động của Vụ có trách nhiệm: a) Báo cáo định kỳ hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và hàng năm với Lãnh đạo trực tiếp phụ trách về tình hình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao; b) Báo cáo kết quả đi công tác, tham gia họp, hội thảo với Lãnh đạo trực tiếp phụ trách theo quy định. c) Báo cáo các nội dung khác theo quy định hoặc theo yêu cầu của Lãnh đạo trực tiếp phụ trách hoặc Lãnh đạo cấp trên. 4. Nội dung, hình thức, thời hạn của các báo cáo được được quy định tại điều này thực hiện theo quy định của Ủy ban và Vụ trưởng. Điều 17. Quản lý công văn, tài liệu Chế độ quản lý công văn, tài liệu của đơn vị được thực hiện theo quy định của pháp luật, các quy chế làm việc của Ủy ban và các quy định cụ thể sau: 1. Công chức và người lao động có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật, của Ủy ban và của đơn vị về văn thư, lưu trữ. 2. Công chức và người lao động được giao đảm nhiệm công tác văn thư có trách nhiệm tiếp nhận văn bản gửi đến, vào sổ công văn và chuyển cho Vụ trưởng hoặc Phó Vụ trưởng được Vụ trưởng ủy quyền xử lý văn bản; phát hành, theo dõi và lưu trữ công văn gửi đi của đơn vị theo quy định. 3. Công chức và người lao động quản lý, lưu giữ, bảo mật hồ sơ, giấy tờ liên quan đến lĩnh vực công tác được giao theo quy định của pháp luật. Khi đi công tác, nghỉ phép, nghỉ việc riêng, công chức và người lao động có trách nhiệm bàn giao hồ sơ, giấy tờ cho người được phân công thực hiện công việc. Điều 18. Quản lý lao động của Vụ 1. Việc quản lý lao động của Vụ tuân theo các quy định của pháp luật. 2. Công chức và người lao động đi công tác, tham gia các cuộc họp, hội nghị, hội thảo theo sự phân công hoặc được sự đồng ý của Vụ trưởng. Vụ trưởng có trách nhiệm cử cán bộ đủ tiêu chuẩn phù hợp với yêu cầu công việc và chịu trách nhiệm về việc cử cán bộ. Cán bộ được cử là đại diện của đơn vị tham gia đoàn công tác, cuộc họp, hội nghị, hội thảo, có trách nhiệm báo cáo với Lãnh đạo Vụ về chương trình, nội dung, các ý kiến sẽ phát biểu. Sau khi kết thúc chuyến công tác hoặc tham gia họp, hội nghị, hội thảo thì công chức và người lao động được cử có trách nhiệm báo cáo kết quả với Lãnh đạo Vụ trực tiếp phụ trách và Trưởng phòng. 3. Việc cử công chức và người lao động đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban. 4. Công chức và người lao động nghỉ phép, nghỉ ốm, nghỉ thai sản, nghỉ việc riêng phải báo cáo Vụ trưởng để giải quyết theo quy định của pháp luật. Điều 19. Giải quyết khiếu nại, tố cáo Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của Vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 20. Quản lý tài sản Chế độ quản lý tài sản, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng của Vụ được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật và các quy chế của Ủy ban. Điều 21. Tiếp khách 1. Công chức và người lao động làm việc tại trụ sở cơ quan không được tuỳ tiện đưa khách hoặc người nhà vào trụ sở cơ quan; trường hợp có khách đến liên hệ công tác, cần hướng dẫn khách chấp hành nội quy công sở; không để khách làm ảnh hưởng đến hoạt động chung của cơ quan và của Vụ.
2,096
6,466
2. Việc tiếp khách là công dân trong nước đến liên hệ giải quyết các công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Ủy ban được thực hiện theo Quy chế làm việc và các quy định có liên quan của Ủy ban. 3. Việc tiếp khách nước ngoài được thực hiện theo Quy chế làm việc của Ủy ban và các quy định hiện hành của nhà nước. Điều 22. Kỷ luật Công chức và người lao động vi phạm quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm chịu hình thức kỷ luật theo quy định hiện hành. Chương V TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Tổ chức thực hiện 1. Lãnh đạo, công chức và người lao động Vụ Chính sách Dân tộc chịu trách nhiệm chấp hành đúng và đầy đủ các quy định trong quy chế này. 2. Căn cứ quy chế này, các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc chủ động phối hợp cùng với Vụ Chính sách Dân tộc để giải quyết công việc. 3. Trong quá trình thực hiện quy chế, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, Vụ trưởng Vụ Chính sách Dân tộc có trách nhiệm trao đổi với Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ để báo cáo, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc xem xét, sửa đổi quy chế cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO DẠY NGHỀ, VIỆC LÀM VÀ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TỈNH SƠN LA CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 103/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Đề án hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008 - 2015”; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn” đến năm 2020; Căn cứ Thông tư số 22/2003/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 10 năm 2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 81/2003/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại tờ trình số 253/TTr-SNV ngày 21 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban chỉ đạo dạy nghề, việc làm và xuất khẩu lao động tỉnh Sơn La trên cơ sở sáp nhập Ban Chỉ đạo xuất khẩu lao động tỉnh, Ban Chỉ đạo triển khai đề án hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008-2015 tỉnh Sơn La và Ban Chỉ đạo thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, gồm các ông, bà có tên sau: 1. Ông Nguyễn Ngọc Toa - Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng ban. 2. Ông Lê Viết Trực - Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phó Trưởng ban Thường trực. 3. Các thành viên Ban Chỉ đạo: - Lãnh đạo Công an tỉnh; - Lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư; - Lãnh đạo Sở Tài chính; - Lãnh đạo Sở Nội vụ; - Lãnh đạo Sở Y tế; - Lãnh đạo Sở Ngoại vụ; - Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo; - Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông; - Lãnh đạo Ban Dân tộc; - Lãnh đạo Sở Công thương; - Lãnh đạo Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; - Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; 4. Mời tham gia thành viên Ban Chỉ đạo: - Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Lãnh đạo Hội phụ nữ tỉnh; - Lãnh đạo Hội nông dân tỉnh; - Lãnh đạo Hội cựu chiến binh tỉnh; - Lãnh đạo Tỉnh đoàn. Điều 2. Nhiệm vụ, chế độ hoạt động: 1. Nhiệm vụ - Giúp Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Đề án hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm; Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn và công tác xuất khẩu lao động trên địa bàn toàn tỉnh. 2. Chế độ hoạt động Ban Chỉ đạo là tổ chức phối hợp liên ngành, làm việc kiêm nhiệm, chính sách chế độ thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo. Giao Phó Trưởng ban thường trực Ban Chỉ đạo xây dựng Quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban điều hành trình Trưởng Ban Chỉ đạo ban hành. Thủ trưởng các cơ quan tham gia thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm phân công, đăng ký danh sách lãnh đạo tham gia gửi cơ quan thường trực Ban chỉ đạo để tổng hợp trình Trưởng Ban Chỉ đạo phê duyệt danh sách thành viên Ban Chỉ đạo. Trong trường hợp cần thiết, Ban Chỉ đạo được phép thành lập tổ công tác giúp Ban Chỉ đạo triển khai thực hiện nhiệm vụ. Tổ chức hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện theo quy định tại Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2013 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký bãi bỏ Quyết định số 881/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh; Quyết định số 1062/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh; Quyết định số 1590/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Chủ tịch UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN Trong những năm qua, việc quản lý, thu gom, xử lý chất thải rắn nói chung và chất thải rắn sinh hoạt nói riêng trên địa bàn toàn tỉnh đã từng bước có chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, với tốc độ phát triển nhanh của các khu dân cư, khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu và điểm du lịch,… như hiện nay là nguyên nhân phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ngày càng nhiều. Trong khi đó, cơ sở hạ tầng và cơ cấu tổ chức quản lý, thu gom và phương án xử lý rác thải sinh hoạt chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế. Nhiều nơi còn mang tính tự phát trong việc thu gom; các điểm tập kết chưa theo quy hoạch… gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng dân cư xung quanh. Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, Quyết định số 798/QĐ-TTg , ngày 25/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011 - 2020; Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày 29/3/2012 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành quy định quản lý chất thải rắn thông thường trên địa bàn tỉnh; Để tiếp tục tăng cường hơn nữa công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu: 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Nâng cao chất lượng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đối với dự án đầu tư và các cơ sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt, các khu tái chế, tái sử dụng, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt. b) Tăng cường kiểm tra công tác bảo vệ môi trường đối với các dự án xây dựng bãi xử lý chất thải sinh hoạt sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật. c) Tăng cường công tác kiểm tra việc thu gom, vận chuyển, tập kết chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành về bảo vệ môi trường; d) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức điều tra quan trắc, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường tại các cơ sở xử lý, tiêu hủy và các bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh để xử lý theo quy định. e) Phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn UBND cấp huyện về tiêu chuẩn, điều kiện kỹ thuật lựa chọn địa điểm và xây dựng các trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt cho các điểm dân cư nông thôn; Lựa chọn, quy hoạch các bãi xử lý, nhà máy xử lý rác thải. 2. Sở Xây dựng: a) Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn UBND các huyện về tiêu chuẩn, điều kiện kỹ thuật lựa chọn địa điểm tập kết và xây dựng các trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan để xây dựng và thực hiện đề án, dự án quy hoạch các bãi chôn lấp rác hoặc nhà máy xử lý rác sinh hoạt đạt tiêu chuẩn kỹ thuật. c) Chủ trì, phối hợp với các địa phương và cơ quan liên quan trong việc lựa chọn địa điểm thực hiện các dự án về xử lý chất thải rắn sinh hoạt, đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường, có khoảng cách an toàn với khu dân cư và cách xa các nguồn nước. d) Chủ trì, tăng cường việc thanh tra, kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện của các dự án thu gom, xử lý chất thải. e) Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ Xây dựng, UBND tỉnh về tình hình triển khai thực hiện các dự án đầu tư, tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn. f) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn các quy định của Trung ương về chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. 3. Sở Y tế: Tăng cường đôn đốc, chỉ đạo việc thu gom, phân loại, hướng dẫn xử lý chất thải rắn sinh hoạt từ hoạt động y tế trên địa bàn tỉnh. 4. Sở Khoa học và Công nghệ: a) Nâng cao chất lượng thẩm định đối với các công nghệ, thiết bị xử lý, tái chế chất thải sinh hoạt của các dự án trên địa bàn tỉnh. b) Cập nhật thông tin công nghệ và chọn lọc công nghệ thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với địa phương, đề xuất áp dụng. c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu ban hành chính sách khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân áp dụng đổi mới công nghệ, thiết bị trong các lĩnh vực xử lý chất thải sinh hoạt nhằm đảm bảo nâng cao công tác bảo vệ môi trường.
2,102
6,467
5. Sở Công Thương: a) Tăng cường công tác quản lý, giám sát tình hình thu gom, phân loại, hướng dẫn việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong các khu, cụm công nghiệp, làng nghề, xí nghiệp riêng lẻ trên địa bàn tỉnh. b) Tham mưu, xem xét lựa chọn các công nghệ thân thiện với môi trường đầu tư vào tỉnh Nghệ An, ưu tiên các loại hình công nghệ ít thải chất thải ra môi trường. 6. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan tham mưu, đề xuất thực hiện các chính sách ưu đãi trong thu hút đầu tư đối với các dự án đầu tư xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định hiện hành. b) Thẩm định và bố trí kinh phí đầu tư xây các bãi xử lý chất thải rắn tại các huyện trên địa bàn tỉnh, đặc biệt đối với các dự án đã được phê duyệt. 7. Sở Tài chính: Tham mưu bố trí kinh phí, triển khai các chính sách ưu đãi, hỗ trợ về thuế, tài chính… theo quy định của Nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt, các đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý. 8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: a) Thực hiện xây dựng kế hoạch, đề án, dự án và có chính sách xã hội hóa để thu hút cá nhân, tổ chức tham gia công tác thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn. b) Tăng cường phối hợp với các Sở, ngành liên quan lập kế hoạch, dự án đầu tư các công trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể quản lý chất thải sinh hoạt theo nội dung đã được phê duyệt. c) Có trách nhiệm quản lý việc thu gom, vận chuyển chất thải sinh hoạt, quản lý bãi chôn lấp rác thải khu vực theo phân cấp, đảm bảo vệ sinh môi trường trên địa bàn quản lý. d) Chỉ đạo, hướng dẫn và đôn đốc, kiểm tra UBND các phường, xã, thị trấn trong việc thực hiện các quy định về quản lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn và các quy định khác của pháp luật có liên quan. e) Chỉ đạo, hướng dẫn UBND các phường, xã, thị trấn triển khai trên địa bàn (tại thôn, xóm, bản, tổ dân phố…) thực hiện xây dựng Hương ước quy định các nội dung về bảo vệ môi trường nói chung và quản lý chất thải rắn sinh hoạt nói riêng. f) Tổ chức đánh giá tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương, báo cáo kết quả theo yêu cầu của các Sở, ban, ngành có liên quan về tình hình thực hiện hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải sinh hoạt trên địa bàn. g) Đối với các huyện chưa có bãi xử lý rác thải sinh hoạt, yêu cầu đẩy nhanh tiến độ lựa chọn địa điểm, lập dự án đầu tư xây dựng; đối với các huyện đã được phê duyệt dự án đầu tư xây dựng bãi xử lý rác thải cần khẩn trương xây dựng và đưa vào sử dụng. 9. Sở Thông tin và Truyền thông: Phối hợp với Báo Nghệ An, Đài Phát thanh Truyền hình Nghệ An và các cơ quan thông tin truyền thông thường xuyên tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này và các quyết định có liên quan khác, đồng thời phản ánh kịp thời tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Tăng cường quản lý nhà nước, từng bước xã hội hoá công tác thu gom và xử lý các chất thải rắn sinh hoạt trong giai đoạn hiện nay là vấn đề cấp bách và quan trọng. UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH DANH MỤC THÀNH PHẦN TÀI LIỆU THUỘC DIỆN NỘP LƯU VÀO LƯU TRỮ LỊCH SỬ CỦA TỈNH TIỀN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Thông tư số 09/2011/TT-BNV ngày 03 tháng 6 năm 2011 của Bộ Nội vụ quy định thời hạn bảo quản tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức; Căn cứ Quyết định số 448/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2012 của UBND tỉnh về ban hành Danh mục số 1 các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh Tiền Giang; Căn cứ Quyết định số 887/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2012 của UBND tỉnh về ban hành Danh mục số 2 các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh Tiền Giang; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 315/TTr-SNV ngày 27 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục thành phần tài liệu thuộc diện nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh Tiền Giang (Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ). Điều 2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh Tiền Giang căn cứ Danh mục này và chức năng, nhiệm vụ cụ thể của cơ quan xây dựng Danh mục thành phần tài liệu của cơ quan, tổ chức mình. Giám đốc Sở Nội vụ chỉ đạo Chi cục Văn thư - Lưu trữ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tiến hành thu thập, chỉnh lý, lập Danh mục thành phần tài liệu có giá trị lưu trữ vĩnh viễn giao nộp vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh để quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh Tiền Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THÀNH PHẦN TÀI LIỆU THUỘC DIỆN NỘP LƯU VÀO LƯU TRỮ LỊCH SỬ CỦA TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1601/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Phần I HƯỚNG DẪN VẬN DỤNG BẢN DANH MỤC I. MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG 1. Mục đích Dùng làm căn cứ để Sở Nội vụ hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu chuẩn bị và lựa chọn hồ sơ, tài liệu giao nộp vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh Tiền Giang. Các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu dựa vào bản Danh mục này để lập Danh mục thành phần tài liệu cụ thể của cơ quan, tổ chức mình làm cơ sở tiến hành lựa chọn, giao nộp những tài liệu có giá trị lưu trữ vĩnh viễn đã đến thời hạn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh Tiền Giang. 2. Đối tượng áp dụng Danh mục này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh Tiền Giang. Riêng thành phần tài liệu của Ủy ban nhân dân không thực hiện theo Danh mục này mà thực hiện theo hướng dẫn riêng. II. CẤU TẠO CỦA BẢN DANH MỤC Thành phần tài liệu được thống kê trong Danh mục được sắp xếp theo những nhóm vấn đề lớn. Nhóm vấn đề lớn được chia thành nhóm tài liệu phổ biến chung có ở hầu hết các cơ quan, tổ chức là nguồn nộp lưu và nhóm tài liệu chuyên môn ở mỗi cơ quan, tổ chức. Cụ thể: 1. Nhóm tài liệu phổ biến chung: gồm 13 nhóm: - Nhóm 1: Tài liệu tổng hợp: Bao gồm những hồ sơ, tài liệu mang tính chất tổng hợp chung về các mặt hoạt động của cơ quan, không thuộc các lĩnh vực hoạt động cụ thể nào trong các nhóm còn lại. - Nhóm 2: Tài liệu quy hoạch, kế hoạch, thống kê - Nhóm 3: Tài liệu tổ chức, cán bộ - Nhóm 4: Tài liệu lao động, tiền lương - Nhóm 5: Tài liệu tài chính, kế toán - Nhóm 6: Tài liệu xây dựng cơ bản - Nhóm 7: Tài liệu khoa học công nghệ - Nhóm 8: Tài liệu hợp tác quốc tế - Nhóm 9: Tài liệu thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo - Nhóm 10: Tài liệu thi đua, khen thưởng - Nhóm 11: Tài liệu pháp chế - Nhóm 12: Tài liệu về hành chính, quản trị công sở - Nhóm 13: Tài liệu của tổ chức Đảng và các Đoàn thể cơ quan. 2. Nhóm tài liệu chuyên môn: gồm 1 nhóm - Nhóm 1: Tài liệu các lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ. III. MỘT SỐ LƯU Ý KHI VẬN DỤNG 1. Việc phân nhóm tài liệu trong Danh mục này chỉ mang tính tương đối; các cơ quan, tổ chức cần căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và tình hình thực tế tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức để xây dựng Danh mục thành phần tài liệu của cơ quan, tổ chức mình. 2. Khi xây dựng Danh mục, ngoài những hồ sơ, tài liệu đã được lập trong Danh mục này, khi thu thập, chỉnh lý sẽ phát hiện, phát sinh một số tài liệu có giá trị lưu trữ vĩnh viễn mà chưa được đề cập trong bản Danh mục, các cơ quan, tổ chức bổ sung vào khối tài liệu của cơ quan, tổ chức và giao nộp vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh. 3. Những hồ sơ, tài liệu khác của cơ quan, tổ chức không được đề cập trong Danh mục này, các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm lưu trữ theo thời hạn quy định và khi hết hạn bảo quản thì làm thủ tục tiêu hủy theo quy định. Phần II DANH MỤC THÀNH PHẦN TÀI LIỆU THUỘC DIỆN NỘP LƯU VÀO LƯU TRỮ LỊCH SỬ CỦA TỈNH TIỀN GIANG I. NHÓM TÀI LIỆU PHỔ BIẾN CHUNG 1. Tài liệu tổng hợp a) Hồ sơ xây dựng, ban hành chế độ/quy định/hướng dẫn những vấn đề chung của ngành, cơ quan. b) Hồ sơ kỷ niệm các ngày lễ lớn, sự kiện quan trọng do cơ quan chủ trì tổ chức. c) Hồ sơ hội nghị tổng kết công tác năm của ngành, cơ quan. d) Kế hoạch, báo cáo công tác hàng năm của cơ quan và các đơn vị trực thuộc. đ) Hồ sơ tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước. e) Hồ sơ tổ chức thực hiện chế độ/quy định/hướng dẫn những vấn đề chung của ngành, cơ quan. g) Hồ sơ ứng dụng ISO của ngành, cơ quan. h) Tài liệu chỉ đạo, chương trình, kế hoạch, báo cáo năm về công tác thông tin, tuyên truyền của cơ quan.
2,068
6,468
i) Tài liệu về hoạt động của Lãnh đạo (báo cáo, bản thuyết trình/giải trình, trả lời chất vấn tại Quốc hội, bài phát biểu tại các sự kiện lớn…) 2. Tài liệu quy hoạch, kế hoạch, thống kê a) Kế hoạch, báo cáo công tác quy hoạch, kế hoạch, thống kê dài hạn, hàng năm. * Tài liệu quy hoạch b) Hồ sơ xây dựng quy hoạch phát triển ngành, cơ quan. c) Hồ sơ xây dựng đề án, dự án, chương trình mục tiêu của ngành, cơ quan được phê duyệt. d) Hồ sơ quản lý, tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình mục tiêu của ngành, cơ quan. đ) Hồ sơ thẩm định, phê duyệt đề án chiến lược, đề án quy hoạch phát triển, đề án, dự án, chương trình mục tiêu của các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của ngành, cơ quan. e) Báo cáo tổng kết đánh giá thực hiện các đề án chiến lược, đề án quy hoạch phát triển, đề án, dự án, chương trình, mục tiêu của các đối tượng thuộc phạm vi quản lý nhà nước. * Tài liệu kế hoạch g) Chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm do cơ quan ban hành và thực hiện. h) Hồ sơ xây dựng kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch dài hạn, hàng năm của ngành, cơ quan. i) Kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch dài hạn, hàng năm của các đơn vị trực thuộc. * Tài liệu thống kê k) Hồ sơ xây dựng, ban hành các văn bản chế độ/quy định, hướng dẫn về thống kê của ngành. l) Báo cáo thống kê tổng hợp, thống kê chuyên đề dài hạn, hàng năm. m) Báo cáo tổng hợp điều tra cơ bản. n) Báo cáo phân tích và dự báo. 3. Tài liệu tổ chức, cán bộ a) Hồ sơ xây dựng, ban hành Điều lệ tổ chức, Quy chế làm việc, chế độ/quy định, hướng dẫn về tổ chức, cán bộ. b) Kế hoạch, báo cáo công tác tổ chức, cán bộ dài hạn, hàng năm. c) Hồ sơ xây dựng đề án tổ chức ngành, cơ quan. d) Hồ sơ về việc thành lập, đổi tên, thay đổi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan và các đơn vị trực thuộc. đ) Hồ sơ về việc hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể cơ quan và các đơn vị trực thuộc. e) Hồ sơ xây dựng, ban hành tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức. g) Hồ sơ về xây dựng và thực hiện chỉ tiêu biên chế. h) Báo cáo thống kê danh sách, số lượng, chất lượng cán bộ. i) Hồ sơ gốc cán bộ, công chức, viên chức. k) Kế hoạch, báo cáo công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của ngành, cơ quan. l) Tài liệu chỉ đạo, chương trình, kế hoạch, báo cáo năm về quản lý các cơ sở đào tạo, dạy nghề trực thuộc. 4. Tài liệu lao động, tiền lương a) Kế hoạch, báo cáo công tác lao động, tiền lương dài hạn, hàng năm. * Tài liệu lao động b) Hồ sơ xây dựng, ban hành định mức lao động của ngành và báo cáo thực hiện. c) Hồ sơ xây dựng chế độ bảo hộ, an toàn, vệ sinh lao động của ngành. d) Báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động hàng năm của ngành, cơ quan. đ) Hồ sơ về các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng. * Tài liệu tiền lương e) Hồ sơ xây dựng, ban hành thang bảng lương của ngành, cơ quan và báo cáo thực hiện. g) Hồ sơ xây dựng, ban hành chế độ phụ cấp của ngành và báo cáo thực hiện. 5. Tài liệu tài chính, kế toán a) Hồ sơ xây dựng, ban hành chế độ/quy định về tài chính, kế toán. b) Kế hoạch, báo cáo công tác tài chính, kế toán dài hạn, hàng năm. c) Hồ sơ ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan và các đơn vị trực thuộc. d) Kế hoạch, báo cáo tài chính và quyết toán hàng năm. đ) Hồ sơ về xây dựng chế độ/quy định về giá. e) Hồ sơ, tài liệu về chuyển nhượng, bàn giao, thanh lý nhà đất. g) Hồ sơ kiểm tra, thanh tra tài chính vụ việc nghiêm trọng tại cơ quan và các đơn vị trực thuộc. h) Hồ sơ kiểm toán vụ việc nghiêm trọng tại cơ quan và các đơn vị trực thuộc. 6. Tài liệu xây dựng cơ bản a) Hồ sơ về xây dựng chế độ/quy định, hướng dẫn về xây dựng cơ bản của ngành, cơ quan. b) Kế hoạch, báo cáo công tác đầu tư xây dựng cơ bản dài hạn, hàng năm. c) Hồ sơ xây dựng công trình nhóm A, công trình áp dụng các giải pháp mới về kiến trúc, kết cấu, công nghệ, thiết bị, vật liệu mới; công trình xây dựng trong điều kiện địa chất, địa hình đặc biệt công trình được xếp hạng di tích lịch sử văn hóa. 7. Tài liệu khoa học công nghệ a) Hồ sơ về xây dựng quy chế hoạt động khoa học công nghệ của ngành, cơ quan. b) Hồ sơ hội nghị, hội thảo khoa học do cơ quan tổ chức. c) Kế hoạch, báo cáo công tác khoa học, công nghệ dài hạn, hàng năm. d) Hồ sơ hoạt động của Hội đồng khoa học ngành, cơ quan. đ) Hồ sơ chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, cấp bộ, ngành. e) Hồ sơ sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, quy trình công nghệ hoặc giải pháp hữu ích được công nhận cấp nhà nước, cấp bộ, ngành. g) Hồ sơ xây dựng các tiêu chuẩn ngành. h) Hồ sơ xây dựng, triển khai ứng dụng khoa học công nghệ của ngành, cơ quan. i) Hồ sơ xây dựng và quản lý các cơ sở dữ liệu của ngành, cơ quan. 8. Tài liệu hợp tác quốc tế a) Hồ sơ hội nghị, hội thảo quốc tế do cơ quan chủ trì. b) Kế hoạch, báo cáo công tác hợp tác quốc tế dài hạn, hàng năm. c) Hồ sơ về xây dựng chương trình, dự án hợp tác quốc tế của ngành, cơ quan. d) Hồ sơ về thiết lập quan hệ hợp tác với các cơ quan, tổ chức nước ngoài. đ) Hồ sơ gia nhập thành viên các hiệp hội, tổ chức quốc tế. e) Hồ sơ tham gia các hoạt động của hiệp hội, tổ chức quốc tế (hội nghị, hội thảo, điều tra, khảo sát, thống kê…) g) Hồ sơ niêm liễm, đóng góp cho các hiệp hội, tổ chức quốc tế. h) Hồ sơ ký kết hợp tác đoàn ra. i) Hồ sơ ký kết hợp tác đoàn vào. k) Thư, điện, thiếp chúc mừng của các cơ quan, tổ chức nước ngoài nhân sự kiện quan trọng. 9. Tài liệu thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo a) Hồ sơ về xây dựng, ban hành quy chế/quy định, hướng dẫn về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo. b) Kế hoạch, báo cáo công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo dài hạn, hàng năm. c) Hồ sơ thanh tra các vụ việc nghiêm trọng. d) Hồ sơ giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo nghiêm trọng. đ) Báo cáo năm về hoạt động của tổ chức Thanh tra nhân dân. 10. Tài liệu thi đua, khen thưởng a) Hồ sơ xây dựng, ban hành quy chế/quy định, hướng dẫn về thi đua, khen thưởng. b) Hồ sơ hội nghị thi đua do cơ quan chủ trì tổ chức. c) Kế hoạch, báo cáo công tác thi đua, khen thưởng dài hạn, hàng năm. d) Hồ sơ khen thưởng cho tập thể và cá nhân của Chủ tịch Nước và Thủ tướng Chính phủ. đ) Hồ sơ khen thưởng đối với người nước ngoài. 11. Tài liệu pháp chế a) Hồ sơ xây dựng, ban hành quy định, hướng dẫn về công tác pháp chế do cơ quan chủ trì. b) Kế hoạch, báo cáo công tác pháp chế dài hạn, hàng năm. c) Hồ sơ thẩm định văn bản quy phạm pháp luật. 12. Tài liệu về hành chính, quản trị công sở * Tài liệu về hành chính, văn thư, lưu trữ a) Hồ sơ xây dựng, ban hành quy định, hướng dẫn công tác hành chính, văn thư, lưu trữ. b) Kế hoạch, báo cáo công tác hành chính, văn thư, lưu trữ hàng năm, nhiều năm. c) Hồ sơ về lập, ban hành Danh mục bí mật nhà nước của ngành, cơ quan. d) Tập lưu, Sổ đăng ký văn bản đi (Quyết định, quy định, quy chế, hướng dẫn) của cơ quan. * Tài liệu quản trị công sở đ) Hồ sơ xây dựng, ban hành các quy định, quy chế về công tác quản trị công sở. 13. Tài liệu tổ chức Đảng và các đoàn thể cơ quan * Tài liệu của tổ chức Đảng a) Hồ sơ Đại hội. b) Chương trình, kế hoạch và báo cáo tổng kết năm, nhiệm kỳ. c) Hồ sơ tổ chức thực hiện các cuộc vận động lớn, Chỉ thị, Nghị quyết của Trung ương và các cấp ủy Đảng. d) Hồ sơ về thành lập/sáp nhập, công nhận tổ chức Đảng. * Tài liệu của tổ chức Công đoàn đ) Hồ sơ Đại hội. e) Chương trình, kế hoạch và báo cáo tổng kết năm, nhiệm kỳ. g) Hồ sơ tổ chức thực hiện các cuộc vận động lớn, thực hiện Nghị quyết của tổ chức Công đoàn. h) Tài liệu về tổ chức, nhân sự và các hoạt động của tổ chức công đoàn. * Tài liệu của tổ chức Đoàn Thanh niên i) Hồ sơ Đại hội. k) Chương trình, kế hoạch và báo cáo tổng kết năm, nhiệm kỳ. l) Hồ sơ tổ chức thực hiện các cuộc vận động lớn, thực hiện Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Đoàn Thanh niên. II. NHÓM TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ 1. Hồ sơ xây dựng, ban hành văn bản quản lý chuyên môn nghiệp vụ. 2. Hồ sơ hội nghị về chuyên môn nghiệp vụ do cơ quan tổ chức. 3. Kế hoạch, báo cáo hàng năm về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan và các đơn vị trực thuộc. 4. Văn bản chỉ đạo, chương trình, kế hoạch, báo cáo năm về quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ. 5. Hồ sơ xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu, dự án chuyên môn. 6. Hồ sơ chỉ đạo điểm về chuyên môn nghiệp vụ. 7. Hồ sơ kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ. 8. Hồ sơ giải quyết các vụ việc quan trọng trong hoạt động quản lý chuyên môn nghiệp vụ. 9. Báo cáo phân tích, thống kê chuyên đề./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DANH MỤC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC THỰC HIỆN TRONG NĂM KẾ HOẠCH 2014 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000; Căn cứ Quyết định số 77/2004/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2004 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành Quy định xác định danh mục các đề tài, dự án khoa học cấp tỉnh và phương thức làm việc của các hội đồng xét duyệt, tuyển chọn; Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 275/TTr-KHCN ngày 01 tháng 7 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Danh mục đề tài, dự án khoa học thực hiện trong năm kế hoạch 2014 (có Danh mục đề tài, dự án kèm theo). Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện các bước tiếp theo của Quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp tỉnh ban hành theo Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2011 và Quy định tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp tỉnh; Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2011 về việc tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn cấp tỉnh của Chủ tịch UBND tỉnh.
2,174
6,469
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các ngành, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC ĐỀ TÀI DỰ ÁN KHOA HỌC TUYỂN CHỌN THỰC HIỆN TRONG NĂM KẾ HOẠCH 2014 (Kèm theo Quyết định số 1410/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM DỊCH VỤ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TỈNH BÌNH PHƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Thông tư liên tịch số 11/2010/TTLT-BTP-BNV ngày 17/6/2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, quản lý và sử dụng viên chức đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành tư pháp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 102/TTr-STP ngày 20/6/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bình Phước. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 121/2006/QĐ-UBND ngày 21/12/2006 của UBND tỉnh. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bình Phước; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM DỊCH VỤ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TỈNH BÌNH PHƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND ngày 08/7/2013 của UBND tỉnh) Chương 1. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG Điều 1. Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Bình Phước (sau đây gọi tắt là Trung tâm) do Chủ tịch UBND tỉnh thành lập, là đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Sở Tư pháp, Trung tâm chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Sở Tư pháp, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được dự toán kinh phí để hoạt động và được mở tài khoản tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước theo quy định. Điều 2. Trung tâm có chức năng tổ chức thực hiện việc bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh theo nguyên tắc, thủ tục, trình tự quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản. Chương 2. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 3. Nhiệm vụ 1. Thực hiện việc bán đấu giá tài sản theo nguyên tắc và trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản và chịu trách nhiệm về kết quả bán đấu giá tài sản. 2. Ban hành nội quy bán đấu giá tài sản phù hợp với quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản và các văn bản pháp luật có liên quan. 3. Giao tài sản bán đấu giá được giao bảo quản, quản lý cho người mua được tài sản bán đấu giá; yêu cầu người có tài sản bán đấu giá giao tài sản cho người mua được tài sản bán đấu giá trong trường hợp người có tài sản bán đấu giá đang trực tiếp quản lý tài sản đó. 4. Cung cấp đầy đủ giấy tờ liên quan đến tài sản bán đấu giá cho người mua được tài sản bán đấu giá. 5. Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, thuế, tài chính, thống kê. 6. Lập sổ theo dõi tài sản bán đấu giá, sổ đăng ký bán đấu giá tài sản. 7. Bồi thường thiệt hại do lỗi của Đấu giá viên và các nhân viên khác của tổ chức mình gây ra trong khi thực hiện bán đấu giá tài sản. 8. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo hợp đồng bán đấu giá tài sản, hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá. 9. Cấp thẻ Đấu giá viên cho Đấu giá viên để sử dụng trong khi làm việc theo các nội dung ghi trong chứng chỉ hành nghề đấu giá. 10. Đăng ký danh sách Đấu giá viên, việc thay đổi, bổ sung danh sách Đấu giá viên với Sở Tư pháp. 11. Báo cáo Sở Tư pháp về tổ chức, hoạt động của mình theo định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc trong trường hợp đột xuất theo yêu cầu. 12. Quản lý tài sản, tài chính được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh. 13. Thực hiện những nhiệm vụ khác về lĩnh vực bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật. Điều 4. Quyền hạn 1. Yêu cầu người có tài sản bán đấu giá cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, giấy tờ liên quan đến tài sản bán đấu giá. 2. Yêu cầu người mua được tài sản bán đấu giá thanh toán tiền mua tài sản bán đấu giá và thực hiện các nghĩa vụ khác được xác định trong hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá. 3. Yêu cầu người có tài sản bán đấu giá thanh toán phí, chi phí bán đấu giá tài sản và thực hiện các nghĩa vụ khác được xác định trong hợp đồng bán đấu giá tài sản. 4. Quyết định mua sắm tài sản, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, từ quỹ hoạt động phát triển sự nghiệp, vốn huy động theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 5. Tham dự đấu thầu các hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn thuộc đơn vị 6. Các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Chương 3. TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 5. Tổ chức bộ máy 1. Trung tâm do Giám đốc điều hành, có không quá 02 Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc, có Kế toán, Thủ quỹ, Thủ kho, Đấu giá viên và các Chuyên viên theo quy định. Chức vụ Giám đốc Trung tâm do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp. Giám đốc Trung tâm phải là Đấu giá viên. Giám đốc Trung tâm trình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức và cho từ chức đối với các Phó Giám đốc Trung tâm. 2. Biên chế của Trung tâm thuộc biên chế sự nghiệp, được UBND tỉnh giao. Trung tâm được ký hợp đồng lao động có chuyên môn phù hợp để thực hiện công việc theo đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tiền lương của những người lao động theo chế độ hợp đồng được chi trả từ nguồn thu của Trung tâm do Giám đốc Trung tâm quyết định. Điều 6. Chế độ làm việc 1. Trung tâm làm việc theo chế độ thủ trưởng, Giám đốc Trung tâm quyết định mọi vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm và là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Giám đốc Sở Tư pháp và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm. Phó Giám đốc Trung tâm giúp việc cho Giám đốc Trung tâm được Giám đốc Trung tâm phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác; đồng thời, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm, trước cấp trên và trước pháp luật về phần việc được phân công phụ trách. 2. Trung tâm tổ chức họp giao ban theo định kỳ, đồng thời tổ chức các cuộc họp bất thường để triển khai nhiệm vụ đột xuất do Giám đốc Sở Tư pháp và Chủ tịch UBND tỉnh giao. 3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và theo yêu cầu đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với các cơ quan có liên quan. 4. Trung tâm xây dựng mối quan hệ với các Phòng chuyên môn thuộc Sở Tư pháp, các cơ quan có liên quan trong tỉnh và UBND các huyện, thị xã để thực hiện các nhiệm vụ được giao. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 7. Trong quá trình thực hiện, nếu thấy khó khăn, vướng mắc, hoặc xét thấy cần thiết, Giám đốc Trung tâm kịp thời báo cáo Sở Tư pháp để phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC BAN HÀNH ĐÃ HẾT HIỆU LỰC CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 95/TTr-STP ngày 13/6/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Bình Phước ban hành đã hết hiệu lực, gồm 11 Chỉ thị và 104 Quyết định. Điều 2. Các Ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC BAN HÀNH ĐÃ HẾT HIỆU LỰC (Ban hành kèm theo Quyết định số 1177/QĐ-UBND ngày 08/7/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 57/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ tài chính đối với Ngân hàng hợp tác xã,
2,070
6,470
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn về chế độ tài chính đối với Ngân hàng hợp tác xã. 2. Hoạt động tài chính của Ngân hàng hợp tác xã thực hiện theo quy định tại Nghị định số 57/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính p hủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là Nghị định số 57/2012/NĐ-CP); nội dung hướng dẫn tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tài chính khác có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng Ngân hàng hợp tác xã (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Vốn chủ sở hữu 1. Vốn điều lệ, bao gồm: a) Vốn góp của các quỹ tín dụng nhân dân thành viên. b) Vốn hỗ trợ của nhà nước. c) Vốn góp của các pháp nhân khác. 2. Các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái (nếu có) phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản chưa hoàn thành được hạch toán vào vốn chủ sở hữu theo quy định của pháp luật. 3. Chênh lệch đánh giá lại tài sản là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản với giá trị đánh giá lại tài sản khi có quyết định của Nhà nước hoặc khi đưa tài sản góp vốn cổ phần. 4. Các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, quỹ dự phòng tài chính. 5. Lợi nhuận chưa phân phối. 6. Vốn khác thuộc sở hữu của Ngân hàng. Điều 4. Sử dụng vốn, tài sản 1. Ngân hàng có trách nhiệm quản lý, sử dụng, theo dõi toàn bộ tài sản và vốn hiện có, thực hiện hạch toán theo đúng chế độ kế toán hiện hành; phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình sử dụng, biến động của vốn và tài sản trong quá trình kinh doanh; quy rõ trách nhiệm và hình thức xử lý đối với từng bộ phận, cá nhân trong trường hợp làm hư hỏng, mất mát tài sản, tiền vốn của Ngân hàng. 2. Ngân hàng được sử dụng vốn hoạt động để phục vụ hoạt động kinh doanh theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng, Nghị định số 57/2012/NĐ-CP và các hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này theo nguyên tắc đảm bảo an toàn và phát triển vốn. a) Trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh, Ngân hàng phải đảm bảo duy trì giới hạn đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc: giá trị còn lại của tài sản cố định không vượt quá 50% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ. b) Đối với các bất động sản nắm giữ do việc xử lý nợ vay thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 132 Luật các tổ chức tín dụng: - Đối với các bất động sản Ngân hàng nắm giữ tạm thời để bán, chuyển nhượng nhằm thu hồi vốn, Ngân hàng không hạch toán tăng tài sản, không thực hiện trích khấu hao. - Đối với các bất động sản được Ngân hàng mua lại để phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh, Ngân hàng hạch toán tăng tài sản, thực hiện trích khấu hao theo quy định của pháp luật và đảm bảo giới hạn đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. c) Ngân hàng thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn vốn theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 57/2012/NĐ-CP. Việc trích lập các khoản dự phòng trong chi phí, Ngân hàng thực hiện theo quy định cụ thể sau: - Đối với dự phòng rủi ro trong hoạt động ngân hàng: Ngân hàng thực hiện việc trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro theo chế độ quy định chung đối với tổ chức tín dụng. - Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư dài hạn (bao gồm cả giảm giá chứng khoán), dự phòng phải thu khó đòi (ngoài dự phòng rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng): Ngân hàng thực hiện trích lập dự phòng theo quy định chung áp dụng đối với doanh nghiệp. d) Cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản. Ngân hàng được quyền cho thuê, thế chấp, cầm cố tài sản của Ngân hàng theo quy định của Bộ luật dân sự, Luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật bảo đảm có hiệu quả, an toàn và phát triển vốn. đ) Đối với những tài sản Ngân hàng đi thuê, nhận cầm cố, nhận thế chấp, nhận bảo quản giữ hộ của khách hàng, Ngân hàng có trách nhiệm quản lý, bảo quản hoặc sử dụng theo thoả thuận với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật. e) Nhượng bán, thanh lý tài sản - Việc nhượng bán, thanh lý tài sản của Ngân hàng thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ của Ngân hàng. - Ngân hàng được nhượng bán tài sản để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn. - Ngân hàng được thanh lý những tài sản kém, mất phẩm chất; tài sản hư hỏng không có khả năng phục hồi; tài sản lạc hậu kỹ thuật không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không có hiệu quả và không thể nhượng bán nguyên trạng; tài sản đã sử dụng vượt quá thời gian sử dụng theo quy định mà không thể tiếp tục sử dụng. Khi thanh lý tài sản, Ngân hàng phải thành lập hội đồng thanh lý. - Đối với những tài sản pháp luật quy định phải bán đấu giá khi nhượng bán, thanh lý, Ngân hàng phải tổ chức bán đấu giá theo quy định của pháp luật. Điều 5. Quản lý doanh thu 1. Doanh thu của Ngân hàng bao gồm các khoản thu quy định tại Điều 15 Nghị định số 57/2012/NĐ-CP, cụ thể: a) Thu từ hoạt động kinh doanh gồm: - Thu từ hoạt động tín dụng: Thu từ lãi tiền gửi, thu từ hoạt động cấp tín dụng, thu khác từ hoạt động tín dụng; - Thu từ hoạt động dịch vụ: Thu từ dịch vụ thanh toán; thu từ dịch vụ ngân quỹ; thu nghiệp vụ uỷ thác, đại lý; thu từ cung ứng dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn, tư vấn, môi giới tiền tệ; thu từ cung ứng sản phẩm dịch vụ mới phục vụ cho hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân thành viên và phục vụ phát triển lợi ích cộng đồng trên địa bàn; thu từ phí dịch vụ khác; - Thu từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ và vàng: Thu từ kinh doanh ngoại tệ giao ngay; thu từ kinh doanh vàng; thu từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ; - Thu từ lãi góp vốn; - Thu từ chênh lệch tỷ giá; - Thu từ hoạt động kinh doanh khác. b) Thu khác gồm: - Thu từ việc nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; - Thu từ các khoản cho vay đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro (bao gồm cả các khoản nợ đã được xóa nay đòi được); - Thu các khoản nợ phải trả nay đã mất chủ hoặc không xác định được chủ nợ được ghi tăng thu nhập; - Thu tiền phạt khách hàng, tiền khách hàng bồi thường do vi phạm hợp đồng; - Thu tiền bảo hiểm được bồi thường; - Thu các khoản thuế đã nộp nay được giảm, được hoàn lại; - Thu hoàn nhập dự phòng đối với các khoản trích lập dự phòng rủi ro thừa (số phải trích thấp hơn số đã trích) nhưng không ghi giảm chi phí theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng rủi ro; - Các khoản thu khác. 2. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu Đối với thu từ hoạt động kinh doanh, Ngân hàng chỉ được ghi nhận doanh thu phát sinh từ các hoạt động được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu cụ thể như sau: a) Đối với hoạt động tín dụng. - Thu lãi từ hoạt động cấp tín dụng: Ngân hàng hạch toán số lãi phải thu phát sinh trong kỳ vào thu nhập đối với các khoản nợ được phân loại là nợ đủ tiêu chuẩn không phải trích dự phòng rủi ro cụ thể theo quy định. Đối với số lãi phải thu phát sinh trong kỳ của các khoản nợ còn lại thì không phải hạch toán thu nhập, Ngân hàng thực hiện theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu, khi thu được thì hạch toán vào thu hoạt động kinh doanh. - Thu lãi tiền gửi: là số lãi phải thu trong kỳ. b) Thu từ hoạt động kinh doanh các loại chứng khoán (trừ cổ phiếu): Ngân hàng hạch toán dự thu đối với số lãi dự kiến thu được từ hoạt động kinh doanh các loại chứng khoán (trừ cổ phiếu). Trường hợp đến kỳ hạn thu gốc nhưng không thu được Ngân hàng không hạch toán dự thu lãi cho kỳ tiếp theo. c) Đối với thu lãi góp vốn: cổ tức, lợi nhuận được chia từ hoạt động góp vốn là số lãi được chia khi có nghị quyết hoặc quyết định chia. d) Đối với các khoản thu về chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại ngoại tệ và vàng, thực hiện ghi nhận theo quy định tại chuẩn mực kế toán và các quy định pháp luật hiện hành. đ) Đối với doanh thu từ hoạt động còn lại: doanh thu là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ được khách hàng chấp nhận thanh toán sau khi trừ (-) khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền. e) Đối với các khoản doanh thu phải thu đã hạch toán vào thu nhập nhưng đến kỳ hạn thu không thu được thì Ngân hàng hạch toán giảm doanh thu nếu cùng kỳ kế toán hoặc hạch toán vào chi phí nếu khác kỳ kế toán và theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu. Khi thu được thì hạch toán vào thu hoạt động kinh doanh. 3. Các khoản thu của Ngân hàng phát sinh trong kỳ phải có hoá đơn hoặc chứng từ hợp lệ và phải được hạch toán đầy đủ vào doanh thu. Điều 6. Quản lý chi phí 1. Chi phí của Ngân hàng bao gồm các khoản chi quy định tại Điều 16 Nghị định số 57/2012/NĐ-CP. Một số khoản chi phí Ngân hàng thực hiện theo hướng dẫn dưới đây: a) Chi cho hoạt động kinh doanh - Chi cho hoạt động tín dụng: trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay, trả lãi phát hành giấy tờ có giá và các khoản chi khác cho hoạt động cấp tín dụng; - Chi cho hoạt động kinh doanh dịch vụ Ngân hàng: chi dịch vụ thanh toán; chi dịch vụ ngân quỹ; chi dịch vụ uỷ thác, đại lý; chi dịch vụ viễn thông phục vụ hoạt động thanh toán và các khoản chi khác;
2,076
6,471
- Chi cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ và vàng: chi cho kinh doanh ngoại tệ giao ngay; chi cho kinh doanh vàng; chi cho các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ; - Chi cho hoạt động góp vốn; - Chi chênh lệch tỷ giá theo quy định tại chuẩn mực kế toán và các quy định của pháp luật hiện hành; - Chi cho hoạt động kinh doanh khác, gồm: Chi lỗ do kinh doanh các loại chứng khoán (trừ cổ phiếu); chi cho hoạt động mua bán nợ và chi cho hoạt động kinh doanh khác. b) Chi nộp thuế, các khoản phí, lệ phí kể cả thuế, phí, lệ phí liên quan đến tiền thuê đất (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) theo quy định của pháp luật. c) Chi cho tài sản - Chi khấu hao tài sản cố định sử dụng cho hoạt động kinh doanh thực hiện theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định đối với doanh nghiệp; Trường hợp mua trả chậm tài sản cố định: Ngân hàng hạch toán khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua tài sản cố định trả ngay vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán trừ trường hợp số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá tài sản cố định (vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực kế toán. - Chi thuê tài sản cố định: Chi phí thuê tài sản cố định được thực hiện theo hợp đồng thuê. Trường hợp trả tiền thuê tài sản một lần cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm sử dụng tài sản. Đối với các khoản chi liên quan đến thuê đất không được trừ vào tiền thuê theo quy định, Ngân hàng thực hiện phân bổ vào chi phí theo thời gian sử dụng đất thuê; - Chi bảo dưỡng tài sản cố định; - Chi sửa chữa tài sản cố định; - Chi mua sắm, sửa chữa công cụ dụng cụ; - Chi bảo hiểm tài sản; - Chi khác về tài sản. d) Chi cho nhân viên theo quy định của pháp luật - Chi tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất lương; - Chi các khoản đóng góp theo lương: Chi nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn; - Chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp; - Chi mua bảo hiểm tai nạn con người; - Chi ăn ca; - Chi bảo hộ lao động đối với những đối tượng cần trang bị bảo hộ lao động trong khi làm việc; - Chi trang phục giao dịch cho cán bộ nhân viên; - Chi theo chế độ quy định đối với lao động nữ theo quy định của pháp luật; - Chi y tế bao gồm các khoản chi khám bệnh định kỳ cho người lao động, chi mua thuốc dự phòng và các khoản chi y tế khác thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành; - Chi tiền nghỉ phép hàng năm theo quy định của pháp luật; - Các khoản chi khác cho người lao động theo quy định của pháp luật. đ) Chi cho hoạt động quản lý, công vụ bao gồm các khoản chi sau: - Chi công tác phí; - Chi trả tiền điện, nước, điện thoại, giấy in, văn phòng phẩm và chi vật liệu khác; - Chi về nghiệp vụ kho quỹ; - Chi vận chuyển tiền; - Chi thuê tư vấn, chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước; - Chi kiểm toán; - Các khoản chi phí hoa hồng đại lý, chi phí uỷ thác phải thể hiện trong các hợp đồng đại lý, uỷ thác có đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ; - Chi trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật. Việc sử dụng quỹ thực hiện theo quy định hiện hành; - Chi nghiên cứu khoa học và công nghệ: phần chi phí còn thiếu sau khi đã sử dụng hết quỹ phát triển khoa học và công nghệ; - Chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ; - Chi cho việc thực hiện trách nhiệm và quyền hạn đối với quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; - Chi thưởng sáng kiến cải tiến, tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm chi phí: theo nguyên tắc phù hợp với hiệu quả thực tế đem lại; Ngân hàng phải xây dựng và công bố công khai các quy chế chi thưởng và thành lập hội đồng để nghiệm thu sáng kiến; - Chi phòng cháy chữa cháy; - Chi cho công tác bảo vệ môi trường; - Chi cho công tác tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hội nghị, lễ tân khánh tiết và các loại chi phí khác theo chế độ quy định và phải có hoá đơn hoặc chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính, gắn với kết quả kinh doanh của Ngân hàng; - Chi phí hoa hồng môi giới: Việc chi hoa hồng môi giới của Ngân hàng phải gắn với hiệu quả kinh tế do việc môi giới mang lại. Ngân hàng căn cứ vào điều kiện và đặc điểm cụ thể của mình để xây dựng quy chế chi hoa hồng môi giới phù hợp với quy định của pháp luật để áp dụng thống nhất và công khai trong Ngân hàng. Hội đồng quản trị Ngân hàng phê duyệt quy chế chi hoa hồng môi giới áp dụng trong đơn vị mình. Đối tượng được hưởng khoản hoa hồng môi giới là các tổ chức, cá nhân (trong và ngoài nước) có làm dịch vụ môi giới cho Ngân hàng. Hoa hồng môi giới không được áp dụng cho các đối tượng là đại lý của Ngân hàng, các khách hàng được chỉ định, các chức danh quản lý, nhân viên của Ngân hàng. Việc chi hoa hồng môi giới phải căn cứ vào hợp đồng hoặc giấy xác nhận giữa Ngân hàng và bên nhận hoa hồng môi giới, trong đó phải có các nội dung cơ bản: tên của bên nhận hoa hồng; nội dung chi; mức chi; phương thức thanh toán; thời gian thực hiện và kết thúc; trách nhiệm của các bên. Đối với khoản chi môi giới để cho thuê tài sản (bao gồm cả tài sản xiết nợ, gán nợ): mức chi môi giới để cho thuê tài sản của Ngân hàng tối đa không quá 5% tổng số tiền thu được từ hoạt động cho thuê tài sản do môi giới mang lại trong năm. Đối với khoản chi môi giới bán tài sản chế chấp, cầm cố: mức chi hoa hồng môi giới bán tài sản thế chấp, cầm cố của Ngân hàng không vượt quá 1% giá trị thực tế thu được từ tiền bán tài sản qua môi giới. - Chi bảo vệ cơ quan; chi cho công tác dân quân tự vệ, quốc phòng, an ninh. e) Chi dự phòng rủi ro, bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi - Chi trích lập dự phòng trong hoạt động của Ngân hàng theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 4 Thông tư này; - Chi phí tham gia tổ chức bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi, quỹ bảo đảm an toàn hệ thống theo quy định của pháp luật. g) Chi khác - Chi đóng phí hiệp hội ngành nghề trong và ngoài nước mà Ngân hàng tham gia theo mức phí do các hiệp hội này quy định; - Chi cho công tác Đảng, Đoàn thể tại Ngân hàng (phần chi ngoài kinh phí của tổ chức Đảng, Đoàn thể được chi từ nguồn quy định); - Chi các khoản đã hạch toán doanh thu nhưng thực tế không thu được và không hạch toán giảm doanh thu; - Chi các khoản nợ phải trả, đã xác định mất chủ và hạch toán vào thu nhập nhưng sau đó lại xác định được chủ nợ; - Chi cho nhượng bán, thanh lý tài sản (nếu có) bao gồm cả giá trị còn lại của tài sản cố định được thanh lý, nhượng bán; - Chi trả phí dịch vụ thu hồi nợ cho các tổ chức được phép thực hiện dịch vụ thu hồi nợ theo quy định của pháp luật; chi cho việc thu hồi các khoản nợ đã xóa, chi phí thu hồi nợ xấu; - Chi trả tiền phạt do vi phạm hành chính; tiền phạt, bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế thuộc trách nhiệm của Ngân hàng; - Chi xử lý khoản tổn thất tài sản còn lại sau khi đã bù đắp bằng các nguồn theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 57/2012/NĐ-CP ; - Chi cho công tác xã hội bao gồm chi tài trợ cho y tế, giáo dục, tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai, chi tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật; - Chi án phí, lệ phí thi hành án; - Chi khác. 2. Nguyên tắc ghi nhận chi phí a) Chi phí của Ngân hàng là các khoản chi phí phải chi thực tế phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động kinh doanh. b) Các chi phí của Ngân hàng phải đảm bảo không vượt mức quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp. c) Các chi phí được ghi nhận vào chi phí kinh doanh của Ngân hàng phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí và có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. 3. Ngân hàng không được tính vào chi phí các khoản sau đây: a) Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính mà cá nhân phải nộp phạt theo quy định của pháp luật; b) Các khoản chi không liên quan đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng; c) Các khoản chi không có chứng từ hợp lệ; d) Các khoản đã hạch toán chi nhưng thực tế không chi trả; đ) Các khoản chi do các nguồn kinh phí khác đài thọ; e) Các khoản chi không hợp lý, hợp lệ khác. Điều 7. Đồng tiền hạch toán 1. Việc xác định đồng tiền hạch toán thực hiện theo quy định tại Điều 18, Nghị định số 57/2012/NĐ-CP . 2. Ngân hàng có các hoạt động kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật. Điều 8. Chế độ kế toán, kiểm toán, báo cáo và công khai tài chính 1. Ngân hàng thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật, ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu, cập nhật sổ kế toán và phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các hoạt động kinh tế, tài chính. 2. Năm tài chính của Ngân hàng bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. 3. Ngân hàng thực hiện quyết toán tài chính, lập và gửi báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại Thông tư này. Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực của các báo cáo này. 4. Nội dung báo cáo tài chính a) Báo cáo kế hoạch tài chính gồm: - Kế hoạch nguồn vốn và sử dụng vốn; - Kế hoạch thu nhập, chi phí, kết quả kinh doanh và nộp ngân sách nhà nước;
2,082
6,472
- Kế hoạch lao động, tiền lương. b) Báo cáo tài chính gồm: - Hệ thống báo cáo tài chính năm, báo cáo tài chính giữa niên độ và báo cáo kế toán của Ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng. - Các báo cáo khác, bao gồm: Báo cáo tình hình biến động nguồn vốn và sử dụng vốn; báo cáo tình hình đầu tư vốn tại các đơn vị thành viên; báo cáo tình hình góp vốn, mua cổ phần; báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước; báo cáo tình hình thu nhập của Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, cán bộ công nhân viên; báo cáo các chỉ tiêu tổng hợp (Theo phụ lục đính kèm). c) Báo cáo kết quả kiểm toán báo cáo tài chính năm. d) Báo cáo đột xuất: Theo yêu cầu của cơ quan quản lý. 5. Thời hạn gửi báo cáo a) Báo cáo kế hoạch tài chính hàng năm được gửi chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 năm trước năm kế hoạch. b) Báo cáo tài chính: - Thời hạn nộp báo cáo tài chính và các báo cáo khác định kỳ hàng năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. - Thời hạn nộp báo cáo tài chính và các báo cáo khác (trừ báo cáo tình hình thu nhập của Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, cán bộ công nhân viên) giữa niên độ chậm nhất là ngày 30 tháng đầu của quý kế tiếp. c) Báo cáo kết quả kiểm toán báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán kèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập (báo cáo kiểm toán) được gửi ngay sau khi kết thúc kiểm toán. 6. Nơi nhận báo cáo Ngân hàng có trách nhiệm gửi Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam các báo cáo quy định tại khoản 4 Điều này. Điều 9. Kiểm tra, xử lý vi phạm tài chính 1. Hình thức kiểm tra tài chính Việc kiểm tra tài chính được tiến hành theo các hình thức: a) Kiểm tra tài chính định kỳ hoặc đột xuất. b) Kiểm tra theo từng chuyên đề theo yêu cầu của công tác quản lý tài chính. 2. Cơ quan thực hiện kiểm tra tài chính. a) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: - Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát toàn diện hoạt động của Ngân hàng bao gồm cả hoạt động tài chính. - Thông báo cho Bộ Tài chính những vi phạm, những vướng mắc liên quan đến việc thực hiện chế độ quản lý tài chính của Ngân hàng phát hiện được trong quá trình thanh tra, kiểm tra, giám sát để Bộ Tài chính phối hợp xử lý và hoàn thiện chính sách. b) Bộ Tài chính - Thực hiện thanh tra tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành về thanh tra tài chính. - Kiểm tra các vấn đề liên quan đến công tác quản lý tài chính, việc chấp hành chế độ tài chính của Ngân hàng nhằm phục vụ công tác hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng. - Thông báo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kết quả thanh tra, kiểm tra để phối hợp xử lý. 3. Xử lý vi phạm Ngân hàng vi phạm chế độ tài chính, chế độ báo cáo tài chính của Nhà nước sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan quản lý 1. Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện các trách nhiệm của mình theo quy định tại Điều 34, Điều 35 của Nghị định số 57/2012/NĐ-CP. 2. Định kỳ hàng quý, năm Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông báo cho Bộ Tài chính tình hình tài chính của Ngân hàng theo quy định tại khoản 1, Điều 35, Nghị định số 57/2012/NĐ-CP, cụ thể theo các chỉ tiêu sau: a) Tổng số vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu, tài sản có, tổng dư nợ, tổng huy động vốn, tỷ lệ nợ xấu và các tỷ lệ an toàn trong hoạt động của Ngân hàng. b) Tổng số lợi nhuận (lỗ) của Ngân hàng. c) Số nộp ngân sách nhà nước của Ngân hàng (chia theo các loại thuế, phí). d) Các vi phạm về chế độ tài chính của Ngân hàng được phát hiện trong quá trình thanh tra, giám sát. đ) Các chỉ tiêu, nội dung khác có liên quan. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Quy định chuyển tiếp 1. Ngân hàng hợp tác xã được chuyển đổi từ Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương có trách nhiệm thừa kế các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp về tài chính và xử lý những vấn đề tồn tại, phát sinh liên quan đến tài chính của Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương trước khi chuyển đổi. 2. Ngân hàng hợp tác xã và các khách hàng tiếp tục thực hiện các hợp đồng, giao dịch tài chính đã được ký kết giữa Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương và khách hàng đang còn hiệu lực cho đến khi hết hạn hợp đồng theo thỏa thuận. Việc sửa đổi, bổ sung, chấm dứt các hợp đồng, giao dịch được thực hiện trên cơ sở có sự thống nhất của các bên, phù hợp với các quy định của Luật các tổ chức tín dụng và quy định của pháp luật có liên quan. Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013 và áp dụng cho năm tài chính 2013. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 63/2006/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1. TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN (Ban hành kèm Thông tư số 93/2013/TT-BTC ngày 08/7/2013 của Bộ Tài chính) Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2. TÌNH HÌNH GÓP VỐN (Ban hành kèm Thông tư số 93/2013/TT-BTC ngày 08/7/2013 của Bộ Tài chính) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm Thông tư số 93/2013/TT-BTC ngày 08/7/2013 của Bộ Tài chính) Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 4. TÌNH HÌNH THU NHẬP CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, KIỂM SOÁT VIÊN, CÁN BỘ, CÔNG NHÂN VIÊN (Ban hành kèm Thông tư số 93/2013/TT-BTC ngày 08/7/2013 của Bộ Tài chính) Đơn vị: triệu đồng 1. Thu nhập của thành viên Hội đồng quản trị <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Thu nhập của thành viên Ban kiểm soát <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 3. Thu nhập của cán bộ công nhân viên <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ngân hàng lập mẫu biểu báo cáo về tình hình thu nhập của Hội đồng quản trị, kiểm soát viên, cán bộ, công nhân viên theo kỳ kế toán năm. PHỤ LỤC 5. CÁC CHỈ TIÊU TỔNG HỢP (Ban hành kèm Thông tư số 93/2013/TT-BTC ngày 08/7/2013 của Bộ Tài chính) Đơn vị: triệu đồng/% <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP NĂM 2012 CHO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ HỢP TÁC ĐẦU TƯ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 224/2006/QĐ-TTg ngày 06/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; Căn cứ Thông tư số 115/2007/TT-BTC ngày 25/9/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số nội dung về giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước. Căn cứ Quyết định số 11/2008/QĐ-BGTVT ngày 23/6/2008 của Bộ trưởng Bộ GTGT về việc ban hành Quy chế giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền của Bộ GTVT; Căn cứ Văn bản số 8181/BTC-TCDN ngày 25/6/2013 của Bộ Tài chính về việc tham gia ý kiến xếp loại doanh nghiệp năm 2012 của Công ty Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư giao thông vận tải; Xét đề nghị của Hội đồng thành viên Công ty Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư giao thông vận tải tại Văn bản số 59/CV ngày 29/3/2013; Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Quản lý doanh nghiệp; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố xếp loại doanh nghiệp năm 2012 cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư giao thông vận tải như sau: 1. Xếp loại doanh nghiệp: Xếp loại B 2. Xếp loại kết quả hoạt động của Hội đồng thành viên, Ban Tổng giám đốc Công ty: Hoàn thành nhiệm vụ. Điều 2. Căn cứ kết quả xếp loại doanh nghiệp nêu tại Điều 1, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư giao thông vận tải thực hiện trích lập Quỹ thưởng Ban quản lý, điều hành Công ty năm 2012 theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ; Tổ chức cán bộ, Quản lý doanh nghiệp, Tài chính; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xuất nhập khẩu và Hợp tác đầu tư giao thông vận tải, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ KẾ HOẠCH THỜI GIAN NĂM HỌC 2013-2014 CỦA GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1840/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2013-2014 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 35/TTr-SGDĐT ngày 26 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kế hoạch thời gian năm học 2013-2014 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Yên Bái bao gồm: 1. Ngày tựu trường: Ngày 05 tháng 8 năm 2013. 2. Ngày khai giảng năm học mới: Ngày 05 tháng 9 năm 2013. 3. Ngày bắt đầu và kết thúc học kỳ I: a. Đối với giáo dục phổ thông: Từ ngày 12 tháng 8 năm 2013 đến ngày 22 tháng 12 năm 2013: + Giáo dục tiểu học (18 tuần thực học); + Giáo dục trung học (19 tuần thực học). b. Đối với giáo dục mầm non và giáo dục thường xuyên:
2,085
6,473
Từ ngày 19 tháng 8 năm 2013 đến ngày 21 tháng 12 năm 2013: - Giáo dục mầm non (18 tuần thực học); - Giáo dục thường xuyên (18 tuần thực học). 4. Ngày bắt đầu và kết thúc học kỳ II: Từ ngày 23 tháng 12 năm 2013 đến ngày 15 tháng 5 năm 2014: - Giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học và giáo dục thường xuyên: 17 tuần thực học; - Giáo dục trung học: 18 tuần thực học. Thời gian còn lại trong mỗi kỳ học dành cho các hoạt động khác, thời gian ôn thi tốt nghiệp lớp 12 do các đơn vị chủ động bố trí trong năm học. 5. Ngày kết thúc năm học: Ngày 29 tháng 5 năm 2014. 6. Thi học sinh giỏi: - Cấp tỉnh: Cấp trung học phổ thông hoàn thành trước ngày 17 tháng 10 năm 2013; thi chọn đội tuyển hoàn thành trước ngày 14 tháng 11 năm 2013. Cấp trung học cơ sở hoàn thành trước ngày 12 tháng 3 năm 2014. - Thi học sinh giỏi quốc gia cấp trung học phổ thông: Ngày 02, 03 và 04 tháng 01 năm 2014. 7. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở xong trước ngày 05 tháng 6 năm 2014. 8. Thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm học 2013-2014: Ngày 02, 03, 04 tháng 6 năm 2014. 9. Tuyển sinh vào các lớp đầu cấp học cho năm học 2014-2015: Hoàn thành trước ngày 20 tháng 7 năm 2014. 10. Nghỉ Tết Nguyên đán: Từ ngày 27 tháng 01 năm 2014 đến hết ngày 09 tháng 02 năm 2014 (từ ngày 27 tháng Chạp đến hết ngày 10 tháng Giêng năm âm lịch). 11. Các ngày nghỉ lễ trong năm: Thực hiện theo quy định của Luật Lao động; nếu có sự hoán đổi ngày nghỉ sẽ thực hiện theo quy định của Nhà nước. Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo: 1. Quyết định trong các trường hợp sau: - Cho học sinh nghỉ học trong trường hợp thời tiết quá khắc nghiệt, thiên tai và bố trí học bù. - Bố trí lịch nghỉ của giáo viên trong năm học. 2. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục - Đào tạo: - Báo cáo tình hình chuẩn bị năm học, kế hoạch khai giảng, huy động số lượng học sinh ra lớp trước ngày 31 tháng 8 năm 2013. - Báo cáo tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ đầu năm học 2013-2014 trước ngày 25 tháng 9 năm 2013. - Báo cáo sơ kết học kỳ I năm học 2013-2014 trước ngày 25 tháng 01 năm 2014. - Báo cáo tổng kết năm học 2013-2014, phương hướng nhiệm vụ năm học 2014-2015 trước ngày 25 tháng 6 năm 2014. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2009; Căn cứ Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm; Xét đề nghị của Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1797/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Văn bản này quy định về dạy thêm, học thêm có thu tiền bao gồm: điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục tổ chức dạy thêm, học thêm; hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; trách nhiệm quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm. 2. Văn bản này áp dụng đối với người dạy thêm, người học thêm và các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm hoặc có liên quan đến hoạt động dạy thêm, học thêm. Việc phụ đạo cho những học sinh học lực yếu, kém, bồi dưỡng học sinh giỏi thuộc trách nhiệm của nhà trường, không thu tiền của học sinh, không coi là dạy thêm, học thêm. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Dạy thêm, học thêm trong quy định này là hoạt động dạy học phụ thêm có thu tiền của người học, có nội dung theo chương trình giáo dục phổ thông nhưng ngoài kế hoạch giáo dục của chương trình giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. 2. Dạy thêm, học thêm trong nhà trường là: dạy thêm, học thêm do cơ sở giáo dục công lập (gồm: cơ sở giáo dục phổ thông; trung tâm dạy nghề; trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm học tập cộng đồng; trung tâm ngoại ngữ; trung tâm tin học, sau đây gọi chung là nhà trường) tổ chức. 3. Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường là: dạy thêm, học thêm không do các cơ sở giáo dục quy định tại Khoản 2 Điều này tổ chức. Điều 3. Nguyên tắc dạy thêm, học thêm 1. Hoạt động dạy thêm, học thêm phải góp phần củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng, giáo dục nhân cách của học sinh; phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và không gây nên tình trạng vượt quá sức tiếp thu của người học. 2. Không cắt giảm nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông chính khóa để đưa vào giờ dạy thêm; không dạy thêm trước những nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông chính khóa. 3. Đối tượng học thêm là học sinh có nhu cầu học thêm, tự nguyện học thêm và được gia đình đồng ý; không được dùng bất cứ hình thức nào để ép buộc gia đình học sinh và học sinh học thêm. 4. Không tổ chức lớp dạy thêm, học thêm theo các lớp học chính khóa; học sinh trong cùng một lớp dạy thêm, học thêm phải có học lực tương đương nhau; khi xếp học sinh vào các lớp dạy thêm, học thêm phải căn cứ vào học lực của học sinh. 5. Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm phải chịu trách nhiệm về các nội dung đăng ký và xin phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm. Điều 4. Các trường hợp không được dạy thêm 1. Không dạy thêm đối với học sinh đã được nhà trường tổ chức dạy học 02 buổi/ngày. 2. Không dạy thêm đối với học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống. 3. Cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và trường dạy nghề không tổ chức dạy thêm, học thêm các nội dung theo chương trình giáo dục phổ thông. 4. Đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập: a. Không được tổ chức dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà trường; b. Không được dạy thêm ngoài nhà trường đối với học sinh mà giáo viên đang dạy chính khóa khi chưa được sự cho phép của Thủ trưởng cơ quan quản lý giáo viên đó. Chương II TỔ CHỨC DẠY THÊM, HỌC THÊM Điều 5. Tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường 1. Học sinh có nguyện vọng học thêm phải viết đơn xin học thêm gửi nhà trường; cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha mẹ học sinh) có con em xin học thêm trực tiếp ký, ghi cam kết với nhà trường về dạy thêm, học thêm vào đơn xin học thêm và chịu trách nhiệm thực hiện cam kết. 2. Hiệu trưởng nhà trường tiếp nhận đơn xin học thêm của học sinh, tổ chức phân lớp (hoặc nhóm) học sinh theo học lực, phân công giáo viên phụ trách môn học và tổ chức dạy thêm theo lớp (hoặc nhóm) học lực của học sinh. 3. Giáo viên có nguyện vọng dạy thêm phải có đơn đăng ký dạy thêm; trong đơn có cam kết với nhà trường về việc hoàn thành tốt tất cả các nhiệm vụ của giáo viên theo quy định chung và các nhiệm vụ khác do nhà trường phân công, đồng thời thực hiện nghiêm túc các quy định về dạy thêm, học thêm trong nhà trường. 4. Hiệu trưởng nhà trường xét duyệt danh sách giáo viên dạy thêm, phân công giáo viên dạy thêm, xếp thời khóa biểu dạy thêm phù hợp với học lực của học sinh. Khi xét duyệt danh sách và phân công giáo viên dạy thêm cần ưu tiên đối với giáo viên dạy giỏi, giáo viên có trình độ trên chuẩn. Khi tổ chức bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh tiểu học, hiệu trưởng của nhà trường có trách nhiệm bố trí, sắp xếp việc tổ chức bồi dưỡng phải đảm bảo yêu cầu về chất lượng, thời gian của từng đợt bồi dưỡng, rèn luyện. 5. Thời gian dạy thêm, học thêm trong ngày: - Buổi sáng: từ 7h00 đến 11h30 - Buổi chiều: từ 13h30 đến 17h30 - Buổi tối: từ 19h00 đến 21h00 Không được tổ chức dạy thêm, học thêm vào các ngày nghỉ Lễ, Tết do Nhà nước quy định. Điều 6. Tổ chức dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường 1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm phải: a. Cam kết với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã), nơi đặt điểm dạy thêm, học thêm thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường và trách nhiệm giữ gìn trật tự, an ninh, đảm bảo vệ sinh môi trường nơi tổ chức dạy thêm, học thêm. b. Công khai tại địa điểm tổ chức dạy thêm trước và trong khi thực hiện dạy thêm: - Giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; - Danh sách người dạy thêm; - Thời khóa biểu dạy thêm, học thêm; - Mức thu tiền học thêm.
2,057
6,474
2. Việc tổ chức dạy thêm, học thêm: - Mỗi giáo viên dạy thêm không quá 8 tiết trong một ngày, không dạy cùng một lúc nhiều lớp; - Thời gian dạy thêm trong ngày: + Buổi sáng: từ 7h00 đến 11h30; + Buổi chiều và tối: từ 13h30 đến 21h00; Không được tổ chức dạy thêm, học thêm vào các ngày nghỉ Lễ , Tết do Nhà nước quy định. Điều 7. Thu và quản lý tiền học thêm 1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường: a. Mức thu: Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, trên cơ sở thống nhất bằng Biên bản giữa Hiệu trưởng trường học có tổ chức dạy thêm với đại diện cha mẹ có học sinh học thêm của lớp đó để thống nhất mức thu tiền học thêm, nhưng không vượt quá mức thu sau đây: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Riêng trường hợp bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống đối với học sinh tiểu học, mức thu được tính toán trên cơ sở thỏa thuận thống nhất giữa nhà trường và cha mẹ học sinh. b. Mức chi: Số tiền học thêm sau khi thu được phải dành ít nhất 70% để chi trả thù lao cho giáo viên trực tiếp dạy thêm; số còn lại dành để chi cho công tác tổ chức, quản lý, phục vụ dạy thêm của nhà trường; chi tiền điện, nước và sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm; thực hiện nghĩa vụ thuế (nếu có) và trích quỹ phúc lợi tập thể (nếu còn). Mức chi tiêu cụ thể do Thủ trưởng cơ quan quyết định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường, sau khi thông qua Hội nghị cán bộ, viên chức. c. Nhà trường tổ chức thu, chi và công khai thanh, quyết toán tiền học thêm thông qua bộ phận tài vụ của nhà trường; giáo viên dạy thêm không trực tiếp thu, chi tiền học thêm. 2. Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường: a. Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm; mức thu tiền học thêm phải được niêm yết công khai cho phụ huynh và học sinh biết. b. Tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm thực hiện các quy định hiện hành về quản lý tài chính đối với tiền học thêm; khuyến khích tham gia ủng hộ Quỹ Khuyến học, các Quỹ xã hội từ thiện khác. Điều 8. Yêu cầu đối với người dạy thêm 1. Đạt trình độ chuẩn được đào tạo đối với từng cấp học theo quy định của Luật Giáo dục. 2. Có đủ sức khỏe. 3. Có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật; hoàn thành các nhiệm vụ được giao tại cơ quan công tác. 4. Không trong thời gian bị kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc. 5. Được thủ trưởng cơ quan quản lý hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận các nội dung quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều này (đối với người dạy thêm ngoài nhà trường); được thủ trưởng cơ quan quản lý cho phép theo quy định tại Điểm b, Khoản 4, Điều 4 của Quy định này (đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập). Điều 9. Yêu cầu đối với người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm 1. Có trình độ được đào tạo tối thiểu tương ứng với giáo viên dạy thêm theo quy định tại Khoản 1, Điều 8 của Quy định này. 2. Có đủ sức khỏe. 3. Không trong thời gian bị kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc. Điều 10. Cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm Cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm phải đảm bảo yêu cầu quy định tại Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ Y tế về vệ sinh trường học và Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 của Liên bộ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông; trong đó có các yêu cầu tối thiểu: 1. Địa điểm tổ chức dạy thêm, học thêm đảm bảo an toàn cho người dạy và người học; ở xa những nơi phát sinh các hơi khí độc hại, khói, bụi, tiếng ồn; ở xa các trục đường giao thông lớn, sông, suối, thác, ghềnh hiểm trở. 2. Phòng học đảm bảo diện tích trung bình từ 1,10m2/học sinh trở lên; được thông gió và đủ độ chiếu sáng tự nhiên hoặc nhân tạo; đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh, phòng bệnh. 3. Kích thước bàn, ghế học sinh và bố trí bàn, ghế học sinh trong phòng học theo yêu cầu tại Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011. 4. Bảng học được chống lóa; kích thước, màu sắc, cách treo bảng học theo yêu cầu tại Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 18/4/2000. 5. Có công trình vệ sinh và có nơi chứa rác thải hợp vệ sinh. Chương III HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP TỔ CHỨC DẠY THÊM, HỌC THÊM Điều 11. Thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm 1. Ủy quyền Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học phổ thông hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học phổ thông. 2. Chủ tịch UBND cấp huyện cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm hoặc ủy quyền cho Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình tiểu học, trung học cơ sở hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học cơ sở. Điều 12. Hồ sơ cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm 1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường: a. Tờ trình xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; b. Danh sách trích ngang người đăng ký dạy thêm đảm bảo các yêu cầu tại Điều 8 của Quy định này. c. Bản kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong đó nêu rõ các nội dung về: đối tượng học thêm, nội dung dạy thêm; địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức dạy thêm; mức thu và phương án chi tiền học thêm, phương án tổ chức dạy thêm, học thêm. 2. Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường: a. Đơn xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, trong đó cam kết với Ủy ban nhân dân cấp xã về thực hiện các quy định tại Khoản 1, Điều 6 của Quy định này; b. Danh sách trích ngang người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm; c. Đơn xin dạy thêm có dán ảnh của người đăng ký dạy thêm và có xác nhận theo quy định tại Khoản 5, Điều 8 của Quy định này; d. Bản sao hợp lệ giấy tờ xác định trình độ đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm; đ. Giấy khám sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền theo quy định của ngành Y tế cấp cho người tổ chức và tham gia hoạt động dạy thêm, học thêm. e. Bản kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong đó nêu rõ các nội dung về: đối tượng học thêm, nội dung dạy thêm, địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức dạy thêm, mức thu tiền học thêm, phương án tổ chức dạy thêm, học thêm. Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm 1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm lập hồ sơ cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định tại Điều 12 của Quy định này, gửi hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm. 2. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm. 3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quyết định cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm. Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép không đồng ý cho tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đó biết. Điều 14. Thời hạn, gia hạn, thu hồi giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; đình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm 1. Thời hạn của giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm: tối đa là 24 tháng kể từ ngày ký. Trước khi giấy phép hết hạn 01 tháng thì tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm phải tiến hành thủ tục gia hạn (nếu có nhu cầu). 2. Thủ tục gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm: thực hiện như cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm nêu tại Điều 13. 3. Thu hồi giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm: trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm thì sẽ bị thu hồi giấy phép. 4. Đình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm: trường hợp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm đã hết hạn mà không thực hiện gia hạn theo đúng quy định hoặc tổ chức dạy thêm, học thêm mà không có giấy phép thì sẽ bị đình chỉ. 5. Cấp có thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm thì có thẩm quyền gia hạn, thu hồi giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và đình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm. Chương IV TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY THÊM, HỌC THÊM Điều 15 . Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo 1. Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện), các đơn vị liên quan triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này; chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh.
2,062
6,475
2. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định điều kiện và cấp, gia hạn, đình chỉ, thu hồi giấy phép đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm theo thẩm quyền. 3. Chỉ đạo các đơn vị, trường học thực hiện nghiêm túc công tác dạy và học chính khóa; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm đúng theo quy định. 4. Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan, ban, ngành liên quan tổ chức phổ biến, thanh tra, kiểm tra về nội dung dạy thêm, học thêm; phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm 5. Tổng hợp tình hình thực hiện quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan khi kết thúc năm học hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 6. Thực hiện tiếp công dân tại trụ sở cơ quan theo quy định, thông báo số điện thoại và địa chỉ E-mail của bộ phận tiếp công dân hoặc người được phân công tiếp công dân, nhằm tiếp nhận ý kiến phản ánh của nhân dân về những vấn đề tiêu cực, vi phạm trong dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh để có biện pháp xử lý kịp thời. Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo quy định. 2. Cấp phép hoặc ủy quyền cho Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn. 3. Chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn để phát hiện các sai phạm, xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý. 4. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn xác nhận vào hồ sơ xin cấp hoặc gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm cho các tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 của Quy định này. 5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo về tình hình dạy thêm, học thêm trên địa bàn. 6. Thực hiện tiếp công dân tại trụ sở cơ quan theo quy định, thông báo số điện thoại và địa chỉ E-mail của bộ phận tiếp công dân hoặc người được phân công tiếp công dân, nhằm tiếp nhận ý kiến phản ánh của nhân dân về những vấn đề tiêu cực, vi phạm trong dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh để có biện pháp xử lý kịp thời. Điều 17. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo 1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện về quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn. Thực hiện việc quản lý dạy thêm, học thêm trong nhà trường và ngoài nhà trường của tổ chức, cá nhân theo Quy định này và các quy định có liên quan. 2. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định điều kiện tổ chức dạy thêm, học thêm, cấp phép và thu hồi giấy phép đối với các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3. Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm; phát hiện và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm. 4. Tổng hợp tình hình thực hiện dạy thêm, học thêm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. 5. Thực hiện tiếp công dân tại trụ sở cơ quan theo quy định, thông báo số điện thoại và địa chỉ E-mail của bộ phận tiếp công dân hoặc người được phân công tiếp công dân, nhằm tiếp nhận ý kiến phản ánh của nhân dân về những vấn đề tiêu cực, vi phạm trong dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh để có biện pháp xử lý kịp thời. Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận vào hồ sơ xin cấp hoặc gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm cho các tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 của Quy định này. 2. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường trên địa bàn; kịp thời phát hiện và báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền xử lý các sai phạm đối với các trường hợp vi phạm quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn. Điều 19. Trách nhiệm của Hiệu trưởng và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục 1. Tổ chức, quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường; bảo đảm các điều kiện quy định về hoạt động dạy thêm, học thêm và quyền lợi của người học thêm, người dạy thêm; kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường và ngoài nhà trường của cán bộ, giáo viên thuộc quyền quản lý. 2. Quản lý, tổ chức việc dạy và học chính khóa, đảm bảo các nguyên tắc dạy thêm, học thêm quy định tại Điều 3 của Quy định này; quản lý việc kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh, xác nhận các nội dung yêu cầu đối với người dạy thêm theo quy định tại Khoản 5 Điều 8 của Quy định này, nhằm ngăn chặn những trường hợp vi phạm trong hoạt động dạy thêm, học thêm. 3. Quản lý, lưu giữ và xuất trình khi được cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra hồ sơ dạy thêm, học thêm. 4. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm; báo cáo định kỳ tình hình dạy thêm, học thêm khi kết thúc năm học hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền. 5. Chịu trách nhiệm về chất lượng dạy thêm, học thêm, quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, kinh phí dạy thêm, học thêm trong nhà trường. Điều 20. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường 1. Thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định khác có liên quan của pháp luật. 2. Quản lý và đảm bảo quyền của người học thêm, người dạy thêm. Nếu tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy thêm phải báo cáo cơ quan cấp phép và thông báo công khai cho người học thêm biết trước ít nhất là 30 ngày. Hoàn trả các khoản tiền đã thu của người học thêm tương ứng với phần dạy thêm không thực hiện, thanh toán đầy đủ kinh phí với người dạy thêm và các tổ chức, cá nhân liên quan. 3. Quản lý, lưu giữ và xuất trình khi được cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra hồ sơ dạy thêm, học thêm . 4. Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý. Điều 21. Trách nhiệm của giáo viên tham gia hoạt động dạy thêm 1. Chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung nêu tại Quy định này và các quy định khác có liên quan. 2. Nêu cao ý thức, đạo đức nghề nghiệp; hoàn thành trách nhiệm giảng dạy và giáo dục học sinh trong và ngoài giờ chính khóa; chuẩn bị giáo án lên lớp, phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng học thêm. 3. Không cắt giảm nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông chính khóa để đưa vào giờ dạy thêm; không dạy thêm trước những nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông chính khóa. 4. Không được dùng bất cứ hình thức nào để ép buộc gia đình học sinh và học sinh của lớp mình đang dạy tham gia học thêm. Điều 22. Trách nhiệm của học sinh và cha mẹ học sinh 1. Học sinh phải có thái độ tôn trọng, lễ phép với người dạy, thực hiện đầy đủ các quy định của lớp học thêm, của người dạy. 2. Học sinh được chọn môn, lớp phù hợp với khả năng, trình độ, nhu cầu của bản thân; phản ánh với người dạy hoặc người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm những vấn đề bất cập trong việc dạy thêm, học thêm để kịp thời giải quyết. Khi tham gia học thêm, học sinh phải có đơn xin học thêm, có sự đồng ý của phụ huynh học sinh. 3. Phụ huynh học sinh có trách nhiệm hướng dẫn, chọn hình thức học thêm phù hợp, đáp ứng yêu cầu học tập của con em mình; đảm bảo sức khỏe và thực hiện quản lý việc học thêm của con em mình; phản ánh kịp thời những bất cập trong dạy thêm, học thêm cho tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm hoặc cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết. Điều 23. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể 1. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện đúng các quy định về quản lý tài chính của hoạt động dạy thêm, học thêm đối với các đơn vị có liên quan. 2. Sở Y tế: Chỉ đạo Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh, các Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm kiểm tra vệ sinh trường học theo kế hoạch của địa phương; thực hiện thanh tra về y tế chuyên ngành vệ sinh trường học theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. 3. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo các cơ quan báo chí của tỉnh tuyên truyền các quy định về dạy thêm, học thêm; phản ánh việc chấp hành Quy định này để nêu gương những tổ chức, cá nhân thực hiện tốt, phê phán những hành vi vi phạm trên địa bàn. 4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các Hội, Đoàn thể của tỉnh: Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên và phụ huynh học sinh hiểu và thực hiện đúng Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh. Chương V THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 24. Thanh tra, kiểm tra Hoạt động dạy thêm, học thêm chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục, của các cơ quan thanh tra Nhà nước, thanh tra chuyên ngành có liên quan và của chính quyền các cấp. Điều 25. Xử lý vi phạm 1. Cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ đưa vào xem xét đánh giá xếp loại cuối năm hoặc bị xử lý theo quy định của ngành Giáo dục và Đào tạo và quy định của pháp luật.
2,072
6,476
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 26. 1. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định nêu trên. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./. THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại Điều 56 của Luật Điều ước quốc tế năm 2016, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do và kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước, ký tại Hà Nội ngày 08 tháng 7 năm 2013, được gia hạn thêm 03 năm kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2016. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao Hiệp định theo quy định tại Điều 59 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỎA THUẬN GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NGƯỜI DI CƯ TỰ DO VÀ KẾT HÔN KHÔNG GIÁ THÚ TRONG VÙNG BIÊN GIỚI HAI NƯỚC Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (sau đây gọi tắt là "hai Bên"); Với mong muốn xây dựng đường biên giới Việt Nam - Lào trở thành đường biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định, hợp tác và phát triển bền vững, góp phần bảo vệ an ninh biên giới; Thực hiện Hiệp định Quy chế biên giới quốc gia giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ký ngày 01 tháng 3 năm 1990 và Nghị định thư sửa đổi và bổ sung Hiệp định Quy chế biên giới quốc gia giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ký ngày 31 tháng 8 năm 1997; Trên tinh thần quan hệ hữu nghị, đoàn kết đặc biệt và hợp tác toàn diện giữa Việt Nam và Lào, nhằm tăng cường sự tin tưởng và thắt chặt sự hiểu biết lẫn nhau, Hai Bên đã cùng nhau xây dựng Thỏa thuận về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do và kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước như sau: Điều 1. Giải thích thuật ngữ Trong Thỏa thuận này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Vùng biên giới” bao gồm địa bàn các huyện của Việt Nam và địa bàn các huyện của Lào tiếp giáp với đường biên giới quốc gia Việt Nam - Lào. 2. ‘‘Người di cư tự do” là người Việt Nam sang cư trú trong vùng biên giới phía Lào hoặc người Lào sang cư trú trong vùng biên giới phía Việt Nam mà chưa được Chính quyền của nước cư trú cấp các giấy tờ về quốc tịch, hộ tịch và các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật. 3. “Kết hôn không giá thú” là việc kết hôn giữa người Việt Nam với người Lào trong vùng biên giới hai nước nhưng không thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật mỗi nước. 4. “Nước cư trú” là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào mà ở đó người di cư tự do đang cư trú. 5. “Nước gốc” là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào mà từ đó người di cư tự do đã cư trú trước khi di cư tới lãnh thổ của nước kia. 6. “Quốc tịch gốc” là quốc tịch của người di cư tự do. Điều 2. Nguyên tắc giải quyết Hai Bên đồng ý thỏa thuận giải quyết vấn đề người di cư tự do và kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc sau: 1. Bảo đảm tăng cường mối quan hệ hữu nghị truyền thống, đoàn kết đặc biệt và hợp tác toàn diện Việt Nam - Lào trên cơ sở tôn trọng những nguyên tắc cơ bản của pháp luật mỗi nước. 2. Với tinh thần nhân đạo, bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của người di cư tự do, tạo điều kiện thuận lợi cho người di cư tự do thuộc đối tượng quy định tại Điều 3 của Thỏa thuận này để họ ổn định cuộc sống, hòa nhập vào đời sống kinh tế - văn hóa - xã hội nước cư trú và nước gốc. 3. Ngăn chặn tổ chức, cá nhân hoặc nhóm người xấu gây ảnh hưởng tới an ninh trật tự trong vùng biên giới hai nước. Điều 3. Đối tượng giải quyết 1. Người được phép cư trú: 1.1. Đối với người di cư tự do trong vùng biên giới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào từ năm 1985 trở về trước, Chính phủ hai nước xem xét cho phép họ được cư trú. 1.2. Đối với người di cư tự do trong vùng biên giới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào từ năm 1986 đến ngày ký Thỏa thuận này, sẽ được xem xét theo từng trường hợp với các điều kiện sau đây: 1.2.1. Người tôn trọng luật pháp của nước cư trú và không vi phạm luật hình sự; 1.2.2. Người có cơ sở cuộc sống ổn định, có nhà cửa tài sản cố định, có đất canh tác ở nước cư trú; 1.2.3. Không phải là người đang bị truy nã hoặc đang phải thi hành án theo quy định của pháp luật nước gốc. 2. Người phải trở về nước gốc: 2.1. Người di cư tự do trong vùng biên giới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào từ năm 1986 đến ngày ký kết Thỏa thuận này, không đủ 3 điều kiện được quy định tại khoản 1.2 của Điều này bị trả về nước gốc. 2.2. Người di cư tự do sau ngày hai Bên ký Thỏa thuận này tuyệt đối không được xem xét và được coi là người nhập cảnh bất hợp pháp. Hai Bên thống nhất việc xác minh, giao nhận những người này trong thời hạn 45 ngày. Tối thiểu 15 ngày trước khi tiến hành giao nhận, hai Bên thống nhất danh sách, thời gian và địa điểm giao nhận. 3. Về người kết hôn không giá thú: Trên nguyên tắc nhân đạo, tôn trọng phong tục tập quán của nhau và quan hệ hữu nghị đặc biệt Việt Nam - Lào, hai Bên thống nhất tạo điều kiện thuận lại cho số người này được đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật mỗi nước. Sau khi đăng ký kết hôn, cặp vợ chồng có thể xin phép cư trú trên lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và phải tuân theo quy định pháp luật của mỗi nước. Điều 4. Chính sách áp dụng 1. Đối với những người được phép cư trú: trên cơ sở tự nguyện và nguyên tắc quy định tại Điều 2 của Thỏa thuận này, hai Bên thống nhất cho phép họ được nhập quốc tịch nước cư trú, đăng ký hộ tịch và cấp các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật mỗi nước, đồng thời sẽ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho những người được cư trú trong việc làm thủ tục để được cấp các giấy tờ trên. 2. Đối với những người phải trở về nước gốc: hai Bên hỗ trợ làm các thủ tục để chuyển giao, tiếp nhận về người và tài sản của họ; tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất cho việc định canh, định cư, ổn định cuộc sống tại nơi ở mới. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Hai Bên giao Đoàn đại biểu biên giới Việt Nam - Lào: 1.1. Chỉ đạo giải quyết vấn đề người di cư tự do và kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước. 1.2. Đề xuất các biện pháp và cơ chế hợp tác để ngăn ngừa tình trạng tái di cư tự do tại vùng biên giới Việt Nam - Lào như: 1.2.1. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục về các thỏa thuận song phương và hệ thống nội luật cho nhân dân vùng biên giới Việt Nam - Lào; 1.2.2. Cải thiện cơ sở hạ tầng thiết yếu, tạo việc làm ổn định để cải thiện đời sống của nhân dân vùng biên giới; 1.2.3. Kiến nghị Chính phủ hai nước xem xét biện pháp triệt để nhằm ngăn chặn người tái di cư và người di cư tự do mới. 2. Hai Bên giao Bộ Ngoại giao hai nước thành lập Đoàn Chuyên viên liên hợp gồm đại diện của các Bộ, ngành hữu quan nhằm tham mưu, giúp việc cho hai Trưởng đoàn Đại biểu biên giới Việt Nam - Lào trong việc phối hợp hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra Chính quyền các địa phương trong việc giải quyết vấn đề người di cư tự do và kết hôn không giá thú trong vùng biên giới. Trưởng đoàn Chuyên viên liên hợp do đại diện của Ủy ban Biên giới quốc gia hai nước đảm nhiệm. Hoạt động của Đoàn Chuyên viên liên hợp chịu sự chỉ đạo trực tiếp của hai Trưởng đoàn đại biểu biên giới Việt Nam - Lào. 3. Hai bên giao Chính quyền các cặp tỉnh biên giới của hai nước tổ chức thực hiện Thỏa thuận này dưới sự chỉ đạo của Trưởng đoàn đại biểu biên giới Việt Nam - Lào. Chính quyền các cặp tỉnh có nhiệm vụ cụ thể như sau: 3.1. Thành lập Tổ Chuyên viên liên hợp để tiến hành điều tra, thống kê, phân loại theo biểu mẫu hai Bên đã thống nhất và đề xuất biện pháp giải quyết đối với đối tượng di cư tự do và kết hôn không giá thú có tính đến ý kiến của Chính quyền địa phương cơ sở nơi đương sự cư trú; 3.2. Thống nhất danh sách người được phép cư trú ở nước cư trú và người phải trở về nước gốc để báo cáo hai Trưởng đoàn đại biểu biên giới Việt Nam - Lào; 3.3. Hướng dẫn, thúc đẩy và hỗ trợ hoàn tất thủ tục xin nhập quốc tịch, đăng ký hộ tịch, hộ khẩu và xin cấp các giấy tờ khác cho những người được phép cư trú ở nước cư trú; 3.4. Thuyết phục, vận động và tổ chức hướng dẫn cho những người không được phép cư trú trở về nước gốc; xác định chi tiết lộ trình giao nhận và thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với đối tượng này trong trường hợp cần thiết. 4. Đoàn Chuyên viên liên hợp và Tổ Chuyên viên liên hợp của hai Bên tổ chức họp định kỳ mỗi năm 2 lần theo cơ chế luân phiên. Trong trường hợp cần thiết và cấp bách, một Bên có thể đề nghị tổ chức họp bất thường.
2,075
6,477
5. Tổ Chuyên viên liên hợp báo cáo kết quả cuộc họp và tiến độ giải quyết lên Chính quyền cặp tỉnh biên giới; Đoàn Chuyên viên liên hợp báo cáo kết quả cuộc họp và tiến độ giải quyết công việc lên Trưởng đoàn đại biểu biên giới Việt Nam - Lào. Điều 6. Thời gian tổ chức thực hiện Thỏa thuận sẽ được thực hiện trong vòng 03 năm kể từ ngày có hiệu lực, cụ thể: - 03 tháng: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức; - 10 tháng: Hoàn thành việc khảo sát, điều tra, phân loại và lập danh sách người di cư tự do tại các cặp tỉnh biên giới; - 03 tháng: Hoàn thiện các thủ tục phê duyệt danh sách những người di cư tự do trong vùng biên giới Việt Nam - Lào; - 20 tháng: Hướng dẫn người dân hoàn tất hồ sơ cần thiết để nhập quốc tịch, đăng ký hộ tịch và các giấy tờ khác trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định; đồng thời phối hợp tiến hành trao trả những người di cư tự do thuộc diện phải trở về nước gốc và có chính sách trong việc bố trí nơi định canh, định cư, ổn định cuộc sống cho họ. Điều 7. Trình tự phê duyệt danh sách người di cư tự do và kết hôn không giá thú. 1. Tổ Chuyên viên liên hợp có trách nhiệm tiến hành điều tra, thống kê, phân loại, lập danh sách và đề xuất biện pháp giải quyết đối với từng loại đối tượng di cư tự do, kết hôn không giá thú theo quy định tại Điều 3 của Thỏa thuận này và báo cáo Chính quyền tỉnh biên giới. 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn tất việc phân loại, lập danh sách đối với từng loại đối tượng cụ thể, Tổ Chuyên viên liên hợp có trách nhiệm báo cáo danh sách và ý kiến đề xuất bằng văn bản lên Chính quyền cấp tỉnh biên giới hữu quan. 3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Tổ Chuyên viên liên hợp, Chính quyền các cặp tỉnh biên giới có nhiệm vụ xem xét và thống nhất danh sách, báo cáo Trưởng đoàn đại biểu biên giới của mỗi Bên phê duyệt. 4. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của Chính quyền các cặp tỉnh biên giới, Trưởng đoàn đại biểu biên giới của mỗi Bên phê duyệt danh sách và thông báo ý kiến xử lý của mình cho Bên kia qua đường ngoại giao. Điều 8. Trình tự cho nhập quốc tịch nước cư trú 1. Hai Bên thống nhất khẩn trương tiến hành các trình tự, thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật nước mình về quốc tịch và theo nội dung tinh thần nêu tại khoản 1, Điều 4 của Thỏa thuận này xem xét cho số người có nguyện vọng trong danh sách nêu trên được nhập quốc tịch và khi số người này được nhận quốc tịch của nước cư trú thì mất quốc tịch gốc. 2. Ngay sau khi giải quyết xong việc cho nhập quốc tịch đối với toàn bộ số người xin nhập quốc tịch nêu trong danh sách nói trên, Cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh biên giới lập báo cáo kèm theo danh sách những người đã được nhập quốc tịch, những người chưa được nhập quốc tịch gửi Trưởng đoàn đại biểu biên giới. 3. Trưởng đoàn đại biểu biên giới Bên cho nhập quốc tịch có văn bản thông báo danh sách những người đã được nhập quốc tịch cho Trưởng đoàn đại biểu biên giới Bên kia qua đường ngoại giao. Điều 9. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và các giấy tờ khác 1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc Trưởng đoàn đại biểu biên giới đã phê duyệt danh sách những người được phép cư trú, Chính quyền cấp tỉnh biên giới có văn bản thông báo, chỉ đạo, hướng dẫn Chính quyền địa phương các cấp trong vùng biên giới biết, thực hiện các công việc tiếp theo được quy định tại khoản 2 điều này. 2. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản nêu trên của Chính quyền cấp tỉnh biên giới, Chính quyền địa phương vùng biên giới, căn cứ vào yêu cầu ghi trong Tờ khai, cấp Giấy chứng nhận kết hôn và các giấy tờ khác (giấy khai sinh, hộ khẩu, hoặc giấy tờ tùy thân khác). Điều 10. Quy trình giao nhận những người không được cư trú 1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc Trưởng đoàn đại biểu biên giới đã phê duyệt danh sách người phải trở về nước gốc, Chính quyền địa phương cấp tỉnh biên giới có văn bản thông báo, chỉ đạo và hướng dẫn Chính quyền địa phương các cấp trong vùng biên giới tổ chức triển khai và thực hiện công việc nêu trên theo quy định tại khoản 2 điều này. 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản nêu trên của Chính quyền địa phương cấp tỉnh biên giới, căn cứ vào danh sách người phải trở về nước gốc, Chính quyền địa phương trong vùng biên giới xây dựng kế hoạch, lộ trình giao nhận kèm theo danh sách người được trao trả về nước gốc và báo cáo bằng văn bản lên Chính quyền địa phương cấp tỉnh biên giới hữu quan. 3. Nhằm tạo thuận lợi cho việc bố trí lực lượng, phương tiện cho việc giao nhận và đảm bảo trật tự, an toàn cho người trở về, trong vòng 15 ngày trước ngày giao nhận người phải trở về nước gốc, Chính quyền các cặp tỉnh biên giới hữu quan phải thống nhất bằng văn bản về danh sách người trở về nước gốc, thời gian và cửa khẩu giao nhận. 4. Phía Việt Nam sẽ chi trả toàn bộ chi phí cho việc ăn, ở, thuốc chữa bệnh và chuyên chở người Việt Nam phải trở về nước; hỗ trợ phía Lào toàn bộ kinh phí cho việc trao trả người Lào phải trở về nước cho đến khi bàn giao tại địa điểm giao nhận. Điều 11. Hiệu lực của Thỏa thuận 1. Thỏa thuận này có hiệu lực kể từ ngày thông báo sau cùng của hai Bên bằng văn bản qua đường ngoại giao về việc hoàn tất các thủ tục theo quy định của nội luật mỗi nước. 2. Thỏa thuận này sẽ chấm dứt hiệu lực sau 03 (ba) năm. 3. Thỏa thuận này có thể được hai Bên xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn theo đề nghị của một Bên nếu thấy cần thiết. Thỏa thuận này được làm tại Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 08 tháng 7 năm 2013, thành hai bản chính, mỗi bản bằng tiếng Việt và tiếng Lào, cả hai văn bản có giá trị pháp lý như nhau. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG Những năm qua, việc tổ chức thực hiện Chỉ thị số 17/2007/CT-UBND ngày 15/5/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ, đã góp phần quan trọng trong việc quản lý ban hành văn bản, quản lý tài liệu lưu trữ, cung cấp lượng thông tin phục vụ kịp thời cho sự chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cơ quan, tổ chức trong tỉnh. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện công tác văn thư, lưu trữ vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như: thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính còn sai sót, một số nơi ban hành văn bản sai thẩm quyền; quản lý và sử dụng con dấu không đúng quy định hiện hành; cán bộ, công chức, viên chức chưa lập hồ sơ công việc; một số cơ quan, tổ chức chưa bố trí kho lưu trữ; tài liệu lưu trữ còn phân tán chưa được thu thập đầy đủ, còn tình trạng tài liệu tồn đọng chưa được chỉnh lý sắp xếp khoa học, có nơi tài liệu lưu trữ bị hư hỏng, thất thoát nhiều năm; việc tra cứu, khai thác sử dụng tài liệu chưa đáp ứng kịp thời; ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn thư, lưu trữ chưa được quan tâm… Để đảm bảo thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ, khắc phục những tồn tại, hạn chế trong thời gian qua, đưa công tác văn thư, lưu trữ ở các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh đi vào hoạt động có nề nếp, hiệu quả hơn, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước: a) Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến triển khai Luật Lưu trữ, các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn nghiệp vụ về công tác văn thư, lưu trữ để lãnh đạo cơ quan, tổ chức; cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp soạn thảo văn bản và công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ nhận thức đầy đủ vai trò, tầm quan trọng của công tác văn thư, lưu trữ và thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. b) Bố trí công chức, viên chức có trình độ chuyên môn nghiệp vụ để làm tốt công tác văn thư, lưu trữ. Đối với những cơ quan, tổ chức đã bố trí công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ nhưng không đúng chuyên ngành đào tạo thì tạo điều kiện tham dự bồi dưỡng, tập huấn về nghiệp vụ văn thư, lưu trữ. c) Xây dựng và ban hành các văn bản để quản lý tốt công tác văn thư, lưu trữ như: Danh mục hồ sơ cơ quan, danh mục thành phần tài liệu của cơ quan thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào lưu trữ lịch sử tỉnh; bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu; quy chế công tác văn thư, lưu trữ; hướng dẫn lập hồ sơ hiện hành và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan. d) Đối với công tác văn thư - Thường xuyên kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; thẩm quyền ban hành văn bản; quản lý chặt chẽ văn bản đi, văn bản đến và văn bản mật theo quy định pháp luật hiện hành; - Thực hiện nghiêm túc việc quản lý và sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật. đ) Đối với công tác lưu trữ - Thực hiện nghiêm túc việc lập hồ sơ công việc của cán bộ, công chức, viên chức và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan. Sắp xếp, lưu trữ hồ sơ khoa học, bảo quản hồ sơ, tài liệu tại các cơ quan, tổ chức không để thất thoát, hư hỏng tài liệu. Đưa các nội dung này để làm tiêu chí bình xét thi đua hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức và của cơ quan, tổ chức; - Chỉnh lý khoa học hồ sơ, tài liệu, đến cuối năm 2016 các cơ quan, tổ chức phải giải quyết dứt điểm tình trạng tài liệu còn tồn đọng;
2,051
6,478
- Tổ chức thực hiện nghiêm túc quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh về kế hoạch thu thập, giao nộp tài liệu vào lưu trữ lịch sử đối với các cơ quan, tổ chức thuộc Danh mục nguồn nộp lưu; - Tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ theo Chỉ thị số 05/2007/CT-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể: bố trí diện tích kho lưu trữ phù hợp nhằm bảo quản tốt tài liệu lưu trữ; trang bị đầy đủ các phương tiện để phục vụ công tác lưu trữ theo quy định; chú trọng công tác phòng cháy, chữa cháy, phòng chống ẩm ướt và nấm mốc, côn trùng tại kho lưu trữ. e) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện tốt công tác văn thư, lưu trữ tại địa phương theo đúng quy định của pháp luật. g) Thực hiện chế độ tiền lương, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác lưu trữ theo đúng quy định. h) Hàng năm, trong dự toán kinh phí các cơ quan, tổ chức phải bố trí kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ. i) Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn thư, lưu trữ, quản lý văn bản, lập hồ sơ công việc trên môi trường mạng nhằm phục vụ khai thác, tra cứu tài liệu lưu trữ có hiệu quả. k) Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo thống kê định kỳ về công tác văn thư, lưu trữ theo quy định. 2. Sở Nội vụ a) Tổ chức triển khai Chỉ thị này đến các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh, thường xuyên hướng dẫn, định kỳ tổ chức sơ kết tình hình triển khai thực hiện Chỉ thị; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề khó khăn, vướng mắc phát sinh để kịp thời giải quyết. b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi tiến độ xây dựng và trang bị các phương tiện, trang thiết bị bảo quản tài liệu của kho lưu trữ chuyên dụng tại Trung tâm chính trị - hành chính tập trung của tỉnh. c) Tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy định về công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế. d) Tổ chức triển khai Luật Lưu trữ và các văn bản có liên quan đến công tác văn thư, lưu trữ. đ) Tăng cường kiểm tra, thanh tra hướng dẫn việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh. e) Thường xuyên tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ cho cán bộ, công chức chuyên môn nghiệp vụ và công chức, viên chức trực tiếp làm công tác văn thư, lưu trữ tại các cơ quan, tổ chức. 3. Sở Tài chính a) Phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thẩm định, bố trí kinh phí và hướng dẫn lập dự toán kinh phí thực hiện chỉnh lý tài liệu còn tồn đọng theo quy định pháp luật hiện hành. b) Phân bổ kinh phí trong dự toán ngân sách hàng năm cho các cơ quan, tổ chức, địa phương để thực hiện tốt quy định về công tác văn thư, lưu trữ; đầu tư kinh phí để cải tạo, nâng cấp, xây dựng kho lưu trữ đủ diện tích và các trang thiết bị để bảo quản an toàn tài liệu của các cơ quan, tổ chức. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ Chỉ thị số 17/2007/CT-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại Khoản 3, Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do và kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước, ký tại Vinh, tỉnh Nghệ An, ngày 08 tháng 7 năm 2013, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2013. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao Hiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỎA THUẬN GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO VỀ VIỆC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NGƯỜI DI CƯ TỰ DO VÀ KẾT HÔN KHÔNG GIÁ THÚ TRONG VÙNG BIÊN GIỚI HAI NƯỚC Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (sau đây gọi tắt là "hai Bên"); Với mong muốn xây dựng đường biên giới Việt Nam - Lào trở thành đường biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định, hợp tác và phát triển bền vững, góp phần bảo vệ an ninh biên giới; Thực hiện Hiệp định Quy chế biên giới quốc gia giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ký ngày 01 tháng 3 năm 1990 và Nghị định thư sửa đổi và bổ sung Hiệp định Quy chế biên giới quốc gia giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ký ngày 31 tháng 8 năm 1997; Trên tinh thần quan hệ hữu nghị, đoàn kết đặc biệt và hợp tác toàn diện giữa Việt Nam và Lào, nhằm tăng cường sự tin tưởng và thắt chặt sự hiểu biết lẫn nhau, Hai Bên đã cùng nhau xây dựng Thỏa thuận về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do và kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước như sau: Điều 1. Giải thích thuật ngữ Trong Thỏa thuận này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Vùng biên giới” bao gồm địa bàn các huyện của Việt Nam và địa bàn các huyện của Lào tiếp giáp với đường biên giới quốc gia Việt Nam - Lào. 2. ‘‘Người di cư tự do ” là người Việt Nam sang cư trú trong vùng biên giới phía Lào hoặc người Lào sang cư trú trong vùng biên giới phía Việt Nam mà chưa được Chính quyền của nước cư trú cấp các giấy tờ về quốc tịch, hộ tịch và các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật. 3. “Kết hôn không giá thú ” là việc kết hôn giữa người Việt Nam với người Lào trong vùng biên giới hai nước nhưng không thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật mỗi nước. 4. “Nước cư trú ” là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào mà ở đó người di cư tự do đang cư trú. 5. “Nước gốc” là nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào mà từ đó người di cư tự do đã cư trú trước khi di cư tới lãnh thổ của nước kia. 6. “Quốc tịch gốc” là quốc tịch của người di cư tự do. Điều 2. Nguyên tắc giải quyết Hai Bên đồng ý thỏa thuận giải quyết vấn đề người di cư tự do và kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc sau: 1. Bảo đảm tăng cường mối quan hệ hữu nghị truyền thống, đoàn kết đặc biệt và hợp tác toàn diện Việt Nam - Lào trên cơ sở tôn trọng những nguyên tắc cơ bản của pháp luật mỗi nước. 2. Với tinh thần nhân đạo, bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của người di cư tự do, tạo điều kiện thuận lợi cho người di cư tự do thuộc đối tượng quy định tại Điều 3 của Thỏa thuận này để họ ổn định cuộc sống, hòa nhập vào đời sống kinh tế - văn hóa - xã hội nước cư trú và nước gốc. 3. Ngăn chặn tổ chức, cá nhân hoặc nhóm người xấu gây ảnh hưởng tới an ninh trật tự trong vùng biên giới hai nước. Điều 3. Đối tượng giải quyết 1. Người được phép cư trú: 1.1. Đối với người di cư tự do trong vùng biên giới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào từ năm 1985 trở về trước, Chính phủ hai nước xem xét cho phép họ được cư trú. 1.2. Đối với người di cư tự do trong vùng biên giới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào từ năm 1986 đến ngày ký Thỏa thuận này, sẽ được xem xét theo từng trường hợp với các điều kiện sau đây: 1.2.1. Người tôn trọng luật pháp của nước cư trú và không vi phạm luật hình sự; 1.2.2. Người có cơ sở cuộc sống ổn định, có nhà cửa tài sản cố định, có đất canh tác ở nước cư trú; 1.2.3. Không phải là người đang bị truy nã hoặc đang phải thi hành án theo quy định của pháp luật nước gốc. 2. Người phải trở về nước gốc: 2.1. Người di cư tự do trong vùng biên giới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào từ năm 1986 đến ngày ký kết Thỏa thuận này, không đủ 3 điều kiện được quy định tại khoản 1.2 của Điều này bị trả về nước gốc. 2.2. Người di cư tự do sau ngày hai Bên ký Thỏa thuận này tuyệt đối không được xem xét và được coi là người nhập cảnh bất hợp pháp. Hai Bên thống nhất việc xác minh, giao nhận những người này trong thời hạn 45 ngày. Tối thiểu 15 ngày trước khi tiến hành giao nhận, hai Bên thống nhất danh sách, thời gian và địa điểm giao nhận. 3. Về người kết hôn không giá thú: Trên nguyên tắc nhân đạo, tôn trọng phong tục tập quán của nhau và quan hệ hữu nghị đặc biệt Việt Nam - Lào, hai Bên thống nhất tạo điều kiện thuận lại cho số người này được đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật mỗi nước. Sau khi đăng ký kết hôn, cặp vợ chồng có thể xin phép cư trú trên lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và phải tuân theo quy định pháp luật của mỗi nước. Điều 4. Chính sách áp dụng 1. Đối với những người được phép cư trú: trên cơ sở tự nguyện và nguyên tắc quy định tại Điều 2 của Thỏa thuận này, hai Bên thống nhất cho phép họ được nhập quốc tịch nước cư trú, đăng ký hộ tịch và cấp các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật mỗi nước, đồng thời sẽ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho những người được cư trú trong việc làm thủ tục để được cấp các giấy tờ trên.
2,076
6,479
2. Đối với những người phải trở về nước gốc: hai Bên hỗ trợ làm các thủ tục để chuyển giao, tiếp nhận về người và tài sản của họ; tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất cho việc định canh, định cư, ổn định cuộc sống tại nơi ở mới. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Hai Bên giao Đoàn đại biểu biên giới Việt Nam - Lào: 1.1. Chỉ đạo giải quyết vấn đề người di cư tự do và kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước. 1.2. Đề xuất các biện pháp và cơ chế hợp tác để ngăn ngừa tình trạng tái di cư tự do tại vùng biên giới Việt Nam - Lào như: 1.2.1. Tăng cường tuyên truyền, giáo dục về các thỏa thuận song phương và hệ thống nội luật cho nhân dân vùng biên giới Việt Nam - Lào; 1.2.2. Cải thiện cơ sở hạ tầng thiết yếu, tạo việc làm ổn định để cải thiện đời sống của nhân dân vùng biên giới; 1.2.3. Kiến nghị Chính phủ hai nước xem xét biện pháp triệt để nhằm ngăn chặn người tái di cư và người di cư tự do mới. 2. Hai Bên giao Bộ Ngoại giao hai nước thành lập Đoàn Chuyên viên liên hợp gồm đại diện của các Bộ, ngành hữu quan nhằm tham mưu, giúp việc cho hai Trưởng đoàn Đại biểu biên giới Việt Nam - Lào trong việc phối hợp hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra Chính quyền các địa phương trong việc giải quyết vấn đề người di cư tự do và kết hôn không giá thú trong vùng biên giới. Trưởng đoàn Chuyên viên liên hợp do đại diện của Ủy ban Biên giới quốc gia hai nước đảm nhiệm. Hoạt động của Đoàn Chuyên viên liên hợp chịu sự chỉ đạo trực tiếp của hai Trưởng đoàn đại biểu biên giới Việt Nam - Lào. 3. Hai bên giao Chính quyền các cặp tỉnh biên giới của hai nước tổ chức thực hiện Thỏa thuận này dưới sự chỉ đạo của Trưởng đoàn đại biểu biên giới Việt Nam - Lào. Chính quyền các cặp tỉnh có nhiệm vụ cụ thể như sau: 3.1. Thành lập Tổ Chuyên viên liên hợp để tiến hành điều tra, thống kê, phân loại theo biểu mẫu hai Bên đã thống nhất và đề xuất biện pháp giải quyết đối với đối tượng di cư tự do và kết hôn không giá thú có tính đến ý kiến của Chính quyền địa phương cơ sở nơi đương sự cư trú; 3.2. Thống nhất danh sách người được phép cư trú ở nước cư trú và người phải trở về nước gốc để báo cáo hai Trưởng đoàn đại biểu biên giới Việt Nam - Lào; 3.3. Hướng dẫn, thúc đẩy và hỗ trợ hoàn tất thủ tục xin nhập quốc tịch, đăng ký hộ tịch, hộ khẩu và xin cấp các giấy tờ khác cho những người được phép cư trú ở nước cư trú; 3.4. Thuyết phục, vận động và tổ chức hướng dẫn cho những người không được phép cư trú trở về nước gốc; xác định chi tiết lộ trình giao nhận và thực hiện biện pháp cưỡng chế đối với đối tượng này trong trường hợp cần thiết. 4. Đoàn Chuyên viên liên hợp và Tổ Chuyên viên liên hợp của hai Bên tổ chức họp định kỳ mỗi năm 2 lần theo cơ chế luân phiên. Trong trường hợp cần thiết và cấp bách, một Bên có thể đề nghị tổ chức họp bất thường. 5. Tổ Chuyên viên liên hợp báo cáo kết quả cuộc họp và tiến độ giải quyết lên Chính quyền cặp tỉnh biên giới; Đoàn Chuyên viên liên hợp báo cáo kết quả cuộc họp và tiến độ giải quyết công việc lên Trưởng đoàn đại biểu biên giới Việt Nam - Lào. Điều 6. Thời gian tổ chức thực hiện Thỏa thuận sẽ được thực hiện trong vòng 03 năm kể từ ngày có hiệu lực, cụ thể: - 03 tháng: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức; - 10 tháng: Hoàn thành việc khảo sát, điều tra, phân loại và lập danh sách người di cư tự do tại các cặp tỉnh biên giới; - 03 tháng: Hoàn thiện các thủ tục phê duyệt danh sách những người di cư tự do trong vùng biên giới Việt Nam - Lào; - 20 tháng : Hướng dẫn người dân hoàn tất hồ sơ cần thiết để nhập quốc tịch, đăng ký hộ tịch và các giấy tờ khác trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định; đồng thời phối hợp tiến hành trao trả những người di cư tự do thuộc diện phải trở về nước gốc và có chính sách trong việc bố trí nơi định canh, định cư, ổn định cuộc sống cho họ. Điều 7. Trình tự phê duyệt danh sách người di cư tự do và kết hôn không giá thú. 1. Tổ Chuyên viên liên hợp có trách nhiệm tiến hành điều tra, thống kê, phân loại, lập danh sách và đề xuất biện pháp giải quyết đối với từng loại đối tượng di cư tự do, kết hôn không giá thú theo quy định tại Điều 3 của Thỏa thuận này và báo cáo Chính quyền tỉnh biên giới. 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn tất việc phân loại, lập danh sách đối với từng loại đối tượng cụ thể, Tổ Chuyên viên liên hợp có trách nhiệm báo cáo danh sách và ý kiến đề xuất bằng văn bản lên Chính quyền cấp tỉnh biên giới hữu quan. 3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Tổ Chuyên viên liên hợp, Chính quyền các cặp tỉnh biên giới có nhiệm vụ xem xét và thống nhất danh sách, báo cáo Trưởng đoàn đại biểu biên giới của mỗi Bên phê duyệt. 4. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của Chính quyền các cặp tỉnh biên giới, Trưởng đoàn đại biểu biên giới của mỗi Bên phê duyệt danh sách và thông báo ý kiến xử lý của mình cho Bên kia qua đường ngoại giao. Điều 8. Trình tự cho nhập quốc tịch nước cư trú 1. Hai Bên thống nhất khẩn trương tiến hành các trình tự, thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật nước mình về quốc tịch và theo nội dung tinh thần nêu tại khoản 1, Điều 4 của Thỏa thuận này xem xét cho số người có nguyện vọng trong danh sách nêu trên được nhập quốc tịch và khi số người này được nhận quốc tịch của nước cư trú thì mất quốc tịch gốc. 2. Ngay sau khi giải quyết xong việc cho nhập quốc tịch đối với toàn bộ số người xin nhập quốc tịch nêu trong danh sách nói trên, Cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh biên giới lập báo cáo kèm theo danh sách những người đã được nhập quốc tịch, những người chưa được nhập quốc tịch gửi Trưởng đoàn đại biểu biên giới. 3. Trưởng đoàn đại biểu biên giới Bên cho nhập quốc tịch có văn bản thông báo danh sách những người đã được nhập quốc tịch cho Trưởng đoàn đại biểu biên giới Bên kia qua đường ngoại giao. Điều 9. Trình tự cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và các giấy tờ khác 1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc Trưởng đoàn đại biểu biên giới đã phê duyệt danh sách những người được phép cư trú, Chính quyền cấp tỉnh biên giới có văn bản thông báo, chỉ đạo, hướng dẫn Chính quyền địa phương các cấp trong vùng biên giới biết, thực hiện các công việc tiếp theo được quy định tại khoản 2 điều này. 2. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản nêu trên của Chính quyền cấp tỉnh biên giới, Chính quyền địa phương vùng biên giới, căn cứ vào yêu cầu ghi trong Tờ khai, cấp Giấy chứng nhận kết hôn và các giấy tờ khác (giấy khai sinh, hộ khẩu, hoặc giấy tờ tùy thân khác). Điều 10. Quy trình giao nhận những người không được cư trú 1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc Trưởng đoàn đại biểu biên giới đã phê duyệt danh sách người phải trở về nước gốc, Chính quyền địa phương cấp tỉnh biên giới có văn bản thông báo, chỉ đạo và hướng dẫn Chính quyền địa phương các cấp trong vùng biên giới tổ chức triển khai và thực hiện công việc nêu trên theo quy định tại khoản 2 điều này. 2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản nêu trên của Chính quyền địa phương cấp tỉnh biên giới, căn cứ vào danh sách người phải trở về nước gốc, Chính quyền địa phương trong vùng biên giới xây dựng kế hoạch, lộ trình giao nhận kèm theo danh sách người được trao trả về nước gốc và báo cáo bằng văn bản lên Chính quyền địa phương cấp tỉnh biên giới hữu quan. 3. Nhằm tạo thuận lại cho việc bố trí lực lượng, phương tiện cho việc giao nhận và đảm bảo trật tự, an toàn cho người trở về, trong vòng 15 ngày trước ngày giao nhận người phải trở về nước gốc, Chính quyền các cặp tỉnh biên giới hữu quan phải thống nhất bằng văn bản về danh sách người trở về nước gốc, thời gian và cửa khẩu giao nhận. 4. Phía Việt Nam sẽ chi trả toàn bộ chi phí cho việc ăn, ở, thuốc chữa bệnh và chuyên chở người Việt Nam phải trở về nước; hỗ trợ phía Lào toàn bộ kinh phí cho việc trao trả người Lào phải trở về nước cho đến khi bàn giao tại địa điểm giao nhận. Điều 11. Hiệu lực của Thỏa thuận 1. Thỏa thuận này có hiệu lực kể từ ngày thông báo sau cùng của hai Bên bằng văn bản qua đường ngoại giao về việc hoàn tất các thủ tục theo quy định của nội luật mỗi nước. 2. Thỏa thuận này sẽ chấm dứt hiệu lực sau 03 (ba) năm. 3. Thỏa thuận này có thể được hai Bên xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc gia hạn theo đề nghị của một Bên nếu thấy cần thiết. Thỏa thuận này được làm tại Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 08 tháng 7 năm 2013, thành hai bản chính, mỗi bản bằng tiếng Việt và tiếng Lào, cả hai văn bản có giá trị pháp lý như nhau. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008 ; Căn cứ Luật Viên chức năm 2010; Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về việc quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/03/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31/08/2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng quản lý viên chức; Căn cứ Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ; Thông tư số 05/2012/TT-BNV ngày 24/10/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2010/TT-BNV ;
2,092
6,480
Căn cứ Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ quy định về chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức; Căn cứ Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức; Căn cứ Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức; Quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và Nội quy kỳ thi tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: 1, Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này phân cấp tuyển dụng công chức, viên chức và lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên. 2, Đối tượng áp dụng: các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố, thị xã (Sau đây gọi là sở, ban, ngành; UBND cấp huyện); các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên thực hiện công tác tuyển dụng công chức, viên chức và lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật. Điều 2. Về tuyển dụng công chức: 1. Phương thức tuyển dụng công chức vào các cơ quan hành chính: sở, ban, ngành; UBND cấp huyện gồm: a, Thi tuyển. b, Xét tuyển. c, Tiếp nhận không qua thi tuyển đối với những trường hợp đặc biệt. d, Tiếp nhận công chức từ cơ quan khác. 2. Phân cấp thẩm quyền tuyển dụng: a, UBND tỉnh tuyển dụng công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên vào các cơ quan hành chính của tỉnh. b, Thủ trưởng sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện tuyển dụng công chức ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống bằng phương thức thi tuyển. Riêng huyện Định Hóa, huyện Võ Nhai (ngoài phương thức thi tuyển) còn được thực hiện bằng phương thức xét tuyển. c, Tuyển dụng bằng phương thức tiếp nhận không qua thi tuyển đối với những trường hợp đặc biệt và từ các cơ quan khác: - Xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành công chức cấp huyện trở lên: các thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện các thủ tục về kiểm tra, sát hạch theo quy định, Sở Nội vụ thẩm định và quyết định tuyển dụng. - Tiếp nhận đối với các trường hợp đặc biệt theo Điều 19 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức: Do Hội đồng kiểm tra, sát hạch công chức tỉnh thực hiện theo quy định. Đối với các trường hợp không phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch công chức: thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện, báo cáo và gửi hồ sơ về Sở Nội vụ thẩm định trình UBND tỉnh theo quy định. UBND tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ và quyết định tuyển dụng sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ. - Đối với các trường hợp tuyển dụng qua việc tiếp nhận công chức từ các cơ quan khác: thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện lựa chọn phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển, Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định đối với công chức từ ngạch Chuyên viên chính trở lên, Sở Nội vụ thẩm định và quyết định đối với công chức từ ngạch Chuyên viên trở xuống (Quyết định điều động công chức thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh, quyết định tiếp nhận và điều động công chức ở khối Đảng, Đoàn thể và các tỉnh khác). Điều 3. Về việc tuyển dụng viên chức: 1. Phương thức tuyển dụng viên chức vào mỗi đơn vị sự nghiệp công lập gồm: a, Thi tuyển. b, Xét tuyển. c, Xét tuyển đặc cách. d, Tiếp nhận viên chức từ các đơn vị khác. 2. Phân cấp thẩm quyền tuyển dụng: a, Người đứng đầu các đơn vị sau được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng viên chức với phương thức thi tuyển hoặc xét tuyển: - Các Trường Trung học phổ thông thuộc Sở Giáo dục và đào tạo, - Các Bệnh viện hạng I, hạng II (hạng một, hạng hai) thuộc Sở Y tế, - Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh. b, Thủ trưởng sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng viên chức vào các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý (Ngoại trừ các Trường Trung học phổ thông thuộc Sở Giáo dục và đào tạo; các Bệnh viện hạng I, hạng II thuộc Sở Y tế) với phương thức thi tuyển hoặc xét tuyển. c, Đối với các trường hợp xét tuyển đặc cách: Thủ trưởng đơn vị được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng ở các điểm a, điểm b, khoản 2 Điều này thực hiện thủ tục kiểm tra, sát hạch, Sở Nội vụ thẩm định báo cáo UBND tỉnh quyết định tuyển dụng đối với viên chức hạng II trở lên; Sở Nội vụ thẩm định và quyết định tuyển dụng đối với viên chức hạng III trở xuống; d, Đối với các trường hợp tuyển dụng viên chức qua việc tiếp nhận từ đơn vị khác (trong tỉnh, ngoài tỉnh): Thủ trưởng đơn vị có thẩm quyền được quy định tại điểm a, điểm b, khoản 2, Điều này, lựa chọn viên chức từ các đơn vị khác phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng, Sở Nội vụ thẩm định báo cáo UBND tỉnh quyết định điều động, tiếp nhận và điều động đối với viên chức hạng II trở lên; Sở Nội vụ thẩm định và quyết định điều động, tiếp nhận và điều động đối với viên chức hạng III trở xuống; Điều 4. Về hợp đồng lao động: Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng công chức, viên chức quy định tại quyết định này được quyết định và tổ chức thực hiện hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về việc thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp Nhà nước; Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng quản lý viên chức và theo quy định của Bộ luật lao động. Điều 5. Sở Nội vụ có trách nhiệm: a, Phê duyệt kế hoạch tuyển dụng và kết quả tuyển dụng công chức, phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức của sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, các đơn vị được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng. b, Thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác tuyển dụng công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế các Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 18/10/2011 của UBND tỉnh về việc phân cấp và quy định việc tuyển dụng công chức tỉnh Thái Nguyên; Quyết định số 47/2011/QĐ- UBND ngày 18/10/2011 của UBND tỉnh về việc quy định thẩm quyền tuyển dụng viên chức vào các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Thái Nguyên. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với quyết định này. Điều 7. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện, thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC CHI HỖ TRỢ PHÁT LẠI CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT THANH VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA ĐƯA THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2012-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 8 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 225/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 26/12/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2012-2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 1813/TTr-UBND ngày 30/5/2013 của UBND tỉnh về việc thông qua mức chi hỗ trợ phát lại các chương trình phát thanh và các chương trình truyền hình thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2012-2015; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất mức chi hỗ trợ phát lại các chương trình phát thanh và các chương trình truyền hình thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở vùng sâu, vùng xa, biên giới trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2012-2015. ĐVT: 1.000 đồng/chương trình <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2013./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT “ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU NGÀNH LÂM NGHIỆP” BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về sửa Điều 3 của Nghị định số 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020; Căn cứ Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 19/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013 - 2020;
2,042
6,481
Căn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành Lâm nghiệp với các nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Phát triển lâm nghiệp bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường; từng bước chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh. 2. Mục tiêu cụ thể - Nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm và dịch vụ môi trường rừng; tăng giá trị sản xuất bình quân hàng năm 4 - 4,5%; - Từng bước đáp ứng nhu cầu gỗ, lâm sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; - Góp phần tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo, cải thiện sinh kế, bảo vệ môi trường sinh thái để phát triển bền vững. II. ĐỊNH HƯỚNG 1. Cơ cấu các loại rừng - Diện tích đất lâm nghiệp đến năm 2020 khoảng 16,2 - 16,5 triệu ha, trong đó: rừng sản xuất 8,132 triệu ha, rừng phòng hộ 5,842 triệu ha và rừng đặc dụng 2,271 triệu ha. - Rừng phòng hộ: bố trí 5,842 triệu ha chủ yếu là cấp xung yếu, gồm 5,6 triệu ha rừng phòng hộ đầu nguồn, 0,18 triệu ha rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển, 0,15 triệu ha rừng chắn gió, cát bay, 70 ngàn ha rừng phòng hộ bảo vệ môi trường cho các thành phố lớn, khu công nghiệp và các khu rừng phòng hộ biên giới, hải đảo. - Rừng đặc dụng: củng cố hệ thống rừng hiện có 2,14 triệu ha theo hướng nâng cao chất lượng, giá trị đa dạng sinh học, đảm bảo đạt tiêu chí chất lượng của rừng. Đối với hệ sinh thái chưa có hoặc còn ít, phát triển thêm một vài khu mới ở vùng núi phía Bắc, Bắc Trung bộ, Tây Nguyên và các vùng đất ngập nước ở đồng bằng Bắc bộ và Nam bộ, với diện tích khoảng 60 ngàn ha. - Rừng sản xuất: bố trí khoảng 8,132 triệu ha, diện tích rừng sản xuất là rừng trồng trong giai đoạn tới khoảng 3,84 triệu ha, gồm 2,4 triệu ha rừng trồng hiện có, 1,0 triệu ha trồng mới và 0,35 triệu ha cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt, trong đó quy hoạch và xây dựng các vùng trồng rừng gỗ lớn tập trung với diện tích khoảng 1,2 triệu ha để cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. 2. Nâng cao giá trị gia tăng của ngành a) Thay đổi cách tiếp cận tổng hợp theo chuỗi hành trình của sản phẩm từ khâu tạo nguyên liệu cho tới khai thác, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, trong đó thị trường lâm sản (nội địa và xuất khẩu) và cơ chế, chính sách giữ vai trò quan trọng trong định hướng cơ cấu cây trồng chủ lực để trồng rừng phục vụ sản xuất hàng hóa lâm sản. b) Phát triển, nâng cao chất lượng rừng - Rừng tự nhiên: + Nâng cao trữ lượng rừng tự nhiên là rừng sản xuất lên 25% so với hiện nay, đạt tăng trưởng bình quân từ 4-5 m3/ha; Nâng cao chất lượng rừng tự nhiên để đạt tỷ lệ gỗ thương phẩm bằng 75% trữ lượng gỗ cây đứng. Nuôi dưỡng 0,7 triệu ha rừng phục hồi; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh 0,75 triệu ha; làm giàu 1,1 triệu ha rừng; cải tạo 0,35 triệu ha rừng nghèo kiệt. + Đến năm 2015, diện tích đủ điều kiện đưa vào khai thác chọn khoảng 50 ngàn ha, khoảng 117 ngàn ha vào năm 2020 và khoảng 215 ngàn ha vào năm 2030, với lượng khai thác bình quân 30 m3/ha. - Rừng trồng: + Nâng cao năng suất rừng đạt bình quân 15 m3/ha/năm, đến năm 2020, diện tích rừng trồng sản xuất đạt khoảng 3,84 triệu ha, mỗi năm khai thác và trồng lại 0,25 triệu ha, với trữ lượng bình quân khoảng 150 m3/ha đối với rừng gỗ lớn, chu kỳ bình quân 12 năm; 70 m3/ha đối với rừng gỗ nhỏ, chu kỳ bình quân 7 năm. + Nâng cao chất lượng rừng để đạt sản lượng gỗ thương phẩm bằng 80% trữ lượng, trong đó 40% gỗ lớn và 60% gỗ nhỏ. + Đưa tỉ lệ giống cây trồng lâm nghiệp mới được công nhận vào sản xuất lên 60 - 70% vào năm 2020, đảm bảo cung cấp đủ giống có chất lượng, góp phần đưa năng suất rừng trồng tăng 10% vào năm 2015 và tăng 20% vào năm 2020 so với năm 2011. c) Phát triển công nghiệp chế biến gỗ - Công nghiệp chế biến và thương mại sản phẩm gỗ được coi là động lực phát triển kinh tế lâm nghiệp Việt Nam, xây dựng công nghiệp chế biến gỗ thành ngành sản xuất có công nghệ tiên tiến, hiện đại, đồng bộ (từ sản xuất, cung ứng nguyên liệu đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm), có khả năng cạnh tranh cao; tăng kim ngạch xuất khẩu và đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội địa; có sự tham gia đầy đủ của các thành phần kinh tế. - Điều chỉnh cơ cấu sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ, nhất là các sản phẩm xuất khẩu theo hướng tăng tỷ trọng giá trị lâm sản sử dụng nguồn nguyên liệu được gây trồng trong nước, phát triển hài hòa cả sản xuất đồ gỗ ngoại thất, nội thất, hạn chế tối đa xuất khẩu sản phẩm thô (bao gồm cả dăm gỗ). - Quy hoạch sản phẩm theo vùng, tiểu vùng gắn với quy hoạch trồng rừng nguyên liệu để đảm bảo hiệu quả đầu tư chung. - Cơ cấu sản phẩm gỗ thị trường trong nước: đồ gỗ 45%, gỗ nhân tạo 55% (ván sợi MDF 26%, ván ghép thanh 26%). - Sản xuất ván nhân tạo: 2,3 triệu m3 sản phẩm vào năm 2015, 03 triệu m3 sản phẩm vào năm 2020, và 3,9 triệu m3 sản phẩm vào năm 2030. - Sản xuất đồ gỗ: đồ gỗ nội địa đạt 2,8 triệu m3 sản phẩm vào năm 2020 và 4,0 triệu m3 sản phẩm/năm vào năm 2030; đồ gỗ xuất khẩu đạt 5,0 triệu m3 sản phẩm vào năm 2020 và 7,0 triệu m3 sản phẩm vào năm 2030. - Nâng cao tỷ lệ sử dụng gỗ nguyên liệu trong nước, giảm tỷ lệ gỗ nguyên liệu nhập khẩu dùng cho công nghiệp chế biến gỗ. Đến năm 2015, sản lượng gỗ nguyên liệu trong nước có khả năng cung cấp cho công nghiệp chế biến là 10,5 triệu m3, đáp ứng được khoảng 50% nhu cầu; năm 2020, đạt 14,5 triệu m3, đáp ứng được khoảng 62% nhu cầu; đến năm 2030, đạt 24,5 triệu m3, đáp ứng được khoảng 75% nhu cầu. - Quy mô doanh nghiệp công nghiệp chế biến gỗ: + Rà soát, củng cố và nâng cấp hệ thống cơ sở chế biến gỗ quy mô vừa và nhỏ, đồng thời phát triển cơ sở chế biến gỗ quy mô lớn. + Quy hoạch, bố trí hợp lý các nhà máy theo các vùng, trong đó ưu tiên xây dựng các nhà máy ở miền núi có đủ nguyên liệu để tạo việc làm, thu nhập cho người dân, góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn miền núi; quy mô nhà máy chế biến là 60.000 - 100.000 m3 sản phẩm/năm đối với MDF, 20.000 m3 sản phẩm/năm đối với ván dăm, 10.000 m3 sản phẩm/năm trở lên đối với chế biến đồ gỗ. - Phát triển làng nghề mộc: nâng cấp một số làng nghề, phố nghề chế biến đồ mộc dân dụng ở vùng Đông Bắc bộ và miền Trung thành các doanh nghiệp, hợp tác xã, xây dựng cụm công nghiệp trong khu vực nông thôn, chủ yếu sản xuất đồ mộc dân dụng phục vụ thị trường trong nước, liên kết với doanh nghiệp công nghiệp gỗ lớn trong vùng. - Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp chế biến lâm sản ngoài gỗ chiết xuất hoạt chất tự nhiên từ nguồn dược liệu; doanh nghiệp, cơ sở thủ công mỹ nghệ gỗ và mây tre. 3. Các thành phần kinh tế trong lâm nghiệp a) Các tổ chức quản lý rừng - Điều chỉnh cơ cấu các loại hình tổ chức quản lý rừng theo hướng các tổ chức của nhà nước trực tiếp quản lý khoảng 50% tổng diện tích rừng toàn quốc, bao gồm toàn bộ diện tích rừng đặc dụng, 65% diện tích rừng phòng hộ và 30% diện tích rừng sản xuất. - Rà soát, sắp xếp, thành lập mới các Ban quản lý rừng trên cơ sở rà soát quy hoạch rừng. - Thúc đẩy các loại hình tổ chức quản lý bảo vệ rừng phát triển theo hướng bền vững, hội nhập kinh tế quốc tế, đảm bảo tính phù hợp giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất trong lâm nghiệp. b) Công ty lâm nghiệp nhà nước được hình thành từ lâm trường quốc doanh Trên cơ sở rà soát quy hoạch rừng chuyển đổi Công ty lâm nghiệp theo các hình thức: - Cổ phần hóa và nhà nước giữ cổ phần chi phối. - Chuyển đổi sang Ban quản lý rừng. - Giải thể hoặc chuyển đổi hình thức khác. c) Phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế hợp tác - Xây dựng mô hình hợp tác trong lâm nghiệp, đưa số hợp tác xã trong lâm nghiệp ít nhất tăng 200% vào năm 2020 so với năm 2011. - Thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi về thể chế và các hình thức đa dạng, linh hoạt để nông dân, hộ gia đình góp giá trị quyền sử dụng đất cùng doanh nghiệp nhằm tập trung tích tụ đất cho tổ chức sản xuất lâm nghiệp quy mô lớn. - Phát huy vai trò của trang trại, gia trại lâm nghiệp; khai thác và tận dụng tốt lợi thế của nền lâm nghiệp nhiệt đới, xây dựng và phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn theo hình thức trang trại và gia trại; xây dựng tiêu chí gia trại, đưa số trang trại, gia trại lâm nghiệp lên 150% vào năm 2015 và 200% vào năm 2020 so với năm 2011. 4. Về huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính a) Đầu tư từ ngân sách nhà nước Trong giai đoạn 2011 - 2020, nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước vẫn tiếp tục tăng do thực hiện các cơ chế chính sách mới đối với rừng đặc dụng. Giai đoạn 2013 - 2020, nguồn vốn ODA cho lâm nghiệp ước tính từ 18% đến 20% tổng nhu cầu vốn, bình quân một năm khoảng 700 - 800 tỷ đồng (đầu tư trực tiếp cho các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng là 250 tỷ đến 400 tỷ) là nguồn vốn đầu tư phát triển được dùng làm căn cứ để cân đối nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng cho các địa phương vùng dự án Bảo vệ và phát triển rừng. b) Đầu tư ngoài ngân sách nhà nước Đầu tư ngoài ngân sách là nguồn lực tài chính chủ yếu được huy động và sử dụng đầu tư phát triển lâm nghiệp trong thời kỳ tới. Để trồng gần 3 triệu ha rừng cần khoảng 40 nghìn tỷ đồng, chiếm 71% tổng nhu cầu vốn. Đặc biệt tăng nhanh trong thời kỳ tới là nguồn vốn từ chi trả dịch vụ môi trường rừng, dự kiến đạt trên 1.000 tỷ đồng/năm. Ngoài ra, cần tranh thủ nguồn thu tiềm năng từ các nguồn hỗ trợ tài chính khác.
2,085
6,482
5. Phát triển theo vùng kinh tế - sinh thái lâm nghiệp a) Vùng Tây Bắc: xây dựng, củng cố hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng đặc dụng và rừng sản xuất là rừng tự nhiên nằm trong lưu vực của các thủy điện bậc thang để tăng hiệu quả phòng hộ, tạo điều kiện cho các địa phương hưởng lợi nhiều hơn từ chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng. b) Vùng Đông Bắc: xây dựng vùng nguyên liệu gỗ lớn nhất cả nước, cung cấp nguyên liệu gỗ nhỏ cho công nghiệp giấy và ván nhân tạo ở các khu vực gần nhà máy, xây dựng vùng nguyên liệu gỗ lớn ở các khu vực xa hơn; xây dựng, củng cố hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển. c) Vùng Đồng bằng sông Hồng: đẩy mạnh trồng cây phân tán, tạo nguồn gỗ gia dụng cho các tỉnh đồng bằng. d) Vùng Bắc Trung bộ: xây dựng vùng nguyên liệu gỗ lớn thứ hai của cả nước cung cấp nguyên liệu gỗ cho công nghiệp giấy và ván nhân tạo ở các khu vực gần nhà máy, xây dựng vùng nguyên liệu gỗ lớn ở các khu vực xa hơn cho các nhà máy chế biến đồ mộc trong và ngoài vùng; xây dựng, củng cố hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn của dãy Trường Sơn, phòng hộ ven biển chống cát bay, chắn sóng và chống sạt lở bờ biển. đ) Vùng Duyên hải Nam Trung bộ: xây dựng vùng nguyên liệu gỗ lớn thứ ba của cả nước chủ yếu cung cấp nguyên liệu gỗ lớn cho công nghiệp chế biến gỗ tại địa phương và vùng Đông Nam bộ; xây dựng, củng cố hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển chống cát bay, chắn sóng và chống sạt lở bờ biển. e) Vùng Tây Nguyên: củng cố, bảo vệ hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn là rừng tự nhiên nhằm duy trì độ che phủ rừng tự nhiên thông qua các hình thức đồng quản lý và lâm nghiệp cộng đồng. g) Vùng Đông Nam bộ: củng cố, bảo vệ hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn cho các công trình thủy điện, thủy lợi và phòng hộ môi trường cho các khu công nghiệp trong vùng. h) Vùng Đồng bằng sông Cửu Long: xây dựng và củng cố các khu rừng phòng hộ chắn sóng ven biển; phục hồi, phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn, rừng Tràm phục vụ cho bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế; tổ chức sản xuất kinh doanh tổng hợp nông lâm thủy sản để phát triển bền vững. III. GIẢI PHÁP 1. Rà soát, quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng - Nâng cao chất lượng quy hoạch, gắn chiến lược với quy hoạch, kế hoạch, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng. - Đến 2015, hoàn thành rà soát đánh giá lại quy hoạch rừng, xác định để duy trì hợp lý diện tích rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng (lâm phận ổn định quốc gia), chuyển số diện tích rừng còn lại sang phát triển vùng rừng nguyên liệu tập trung. - Thực hiện Quy hoạch bảo vệ và phát triển rùng toàn quốc, vùng và từng địa phương theo cơ cấu mới trên cơ sở thực hiện các Dự án quy hoạch lâm nghiệp. - Thực hiện quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 ở cấp quốc gia và theo vùng kinh tế sinh thái lâm nghiệp. - Tổ chức rà soát, xác định thực trạng sử dụng rừng và đất lâm nghiệp thuộc các chủ quản lý, điều chỉnh và thu hồi đất của các tổ chức, cá nhân đã được giao nhưng sử dụng không hiệu quả, sử dụng không đúng mục đích. - Quy hoạch và quản lý diện tích nương rẫy, bảo đảm duy trì diện tích canh tác ổn định cho đồng bào. 2. Nâng cao giá trị gia tăng ngành - Phát triển, nâng cao chất lượng rừng: tổ chức triển khai các Đề án + Đề án nâng cao chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp giai đoạn 2011 - 2020, chọn tạo được ít nhất 10 - 15 giống mới (keo, bạch đàn và một số giống trồng rừng chính). + Đề án nâng cao năng suất rừng và chất lượng rừng ở Việt Nam: phát triển rừng trồng sản xuất có năng suất cao, nâng cao tỷ lệ gỗ nguyên liệu cung ứng cho công nghiệp chế biến và sản xuất đồ gỗ (gỗ lớn); xác định tập đoàn loài cây phù hợp cho trồng rừng sản xuất và trồng cây phân tán đáp ứng nhu cầu gỗ chế biến cho 6 - 8 vùng sinh thái có diện tích trồng rừng lớn; xây dựng quy trình kỹ thuật thâm canh rừng trồng bền vững. - Triển khai đầy đủ các hoạt động dịch vụ môi trường rừng, bao gồm cả thị trường các bon; nghiên cứu xây dựng giải pháp công nghệ phục vụ theo dõi, giám sát tài nguyên và môi trường rừng, tiềm năng dịch vụ môi trường rừng. - Tập trung phát triển các sản phẩm có ưu thế cạnh tranh cao. - Đẩy mạnh chế biến ván nhân tạo, giảm dần chế biến dăm giấy xuất khẩu; khuyến khích sử dụng các sản phẩm từ ván nhân tạo và gỗ từ rừng trồng. - Đa dạng hóa và không ngừng nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm chế biến phù hợp với thị hiếu thị trường. Đẩy mạnh xây dựng thương hiệu và cấp chứng chỉ cho các mặt hàng xuất khẩu, đồng thời triển khai xây dựng hệ thống phân phối sản phẩm có hiệu quả. - Xây dựng các vùng cung cấp nguyên liệu tập trung gắn với các trung tâm chế biến gỗ và đồ gỗ. - Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp (đường giao thông, đường băng cản lửa..., thiết bị phòng cháy chữa cháy rừng) bằng ngân sách nhà nước và của các doanh nghiệp để giảm chi phí sản xuất (vận chuyển cây giống, phân bón, đi lại, vận xuất vận chuyển gỗ khai thác, phòng chống cháy rừng). 3. Các tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh rừng a) Tổ chức rà soát sắp xếp lại các tổ chức quản lý rừng trên cơ sở kết quả rà soát đánh giá lại quy hoạch rừng, phân định rõ lâm phận ổn định quốc gia và diện tích phát triển vùng nguyên liệu. b) Đổi mới cơ chế và tổ chức quản lý rừng theo hướng nâng cao quyền tự chủ cho các hộ gia đình, ban quản lý rừng và doanh nghiệp thông qua Đề án tái cấu trúc các tổ chức quản lý rừng. c) Công ty lâm nghiệp nhà nước - Về đất đai: + Tổ chức rà soát đất đai, cắm mốc và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoàn thành vào năm 2015, kinh phí do Ngân sách nhà nước cấp. + Rà soát, chuyển giao đất về cho địa phương, hoàn thành vào năm 2014. + Tiếp tục thực hiện chính sách giao khoán, thí điểm đồng quản lý rừng. + Mở rộng các hình thức liên doanh, liên kết, hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa công ty lâm nghiệp với các thành phần kinh tế khác, với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài về sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm; tạo mối liên kết gắn bó, ổn định giữa vùng nguyên liệu, người sản xuất cung cấp nguyên liệu với cơ sở chế biến nông, lâm sản. + Giải quyết các tồn tại, vướng mắc về đất đai. - Về tài chính, đầu tư, tín dụng: tập trung xử lý công nợ, tài sản trên đất, xây dựng cơ chế tài chính đặc thù. - Sắp xếp lại lao động. d) Kinh tế tư nhân, kinh tế hợp tác - Kinh tế tư nhân: + Rà soát, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân. + Rà soát lại quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, xác định các vùng phát triển trang trại, gia trại lâm nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tích tụ đất rừng sản xuất để phát triển quy mô trang trại lâm nghiệp hộ gia đình và doanh nghiệp tư nhân, công bố quỹ đất có thể giao hoặc cho thuê để phát triển trang trại lâm nghiệp. + Khuyến khích các hộ gia đình mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh và dịch vụ, hỗ trợ xúc tiến thương mại. + Nhà nước hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân, trang trại hình thành hiệp hội, hội các chủ rừng. - Kinh tế hợp tác: + Liên kết, liên doanh giữa các thành phần kinh tế, trong nội bộ các thành phần kinh tế, đặc biệt là liên kết, liên doanh giữa các công ty lâm nghiệp với hộ gia đình để trồng rừng nguyên liệu, chế biến và tiêu thụ sản phẩm. + Khuyến khích liên kết các doanh nghiệp và các tác nhân trong các khâu trồng rừng, khai thác, chế biến, dịch vụ, ... để hình thành chuỗi giá trị của sản phẩm lâm nghiệp, tăng sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và thế giới. + Tổ chức các hộ nông dân liên kết hợp tác trồng rừng theo kế hoạch quản lý rừng chung của tổ hợp tác/hợp tác xã dịch vụ trên cơ sở hài hòa giữa kế hoạch sản xuất của hộ gia đình và kế hoạch chung của tổ hợp tác/hợp tác xã, nhằm có được diện tích đủ lớn và ổn định để có thể cung cấp khối lượng gỗ đủ lớn hàng năm cho thị trường. 4. Phát triển nguồn nhân lực - Xây dựng chính sách đãi ngộ, thu hút lao động nghề rừng trong các công ty lâm nghiệp, Ban quản lý rừng nhà nước. - Khuyến khích, tạo thuận lợi để doanh nghiệp và các tổ chức đào tạo thực hiện hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau trong đào tạo, nâng cao kỹ năng cho lao động của doanh nghiệp. - Đào tạo nghề cho người lao động: mở rộng các hình thức đào tạo nghề gắn với chuyển giao công nghệ mới, chuyển giao kỹ thuật và quy trình sản xuất mới cho các hộ nông dân; đào tạo các làng nghề, các vùng sản xuất chuyên canh. - Tăng cường các hình thức đào tạo trong và ngoài nước cho cán bộ quản lý, cán bộ nghiên cứu, và cán bộ về marketing để tăng cường và bổ sung đội ngũ các nhà doanh nghiệp kinh doanh gỗ giỏi trên thương trường quốc tế. 5. Phát triển hình thức tổ chức sản xuất liên kết, tập trung hóa, tổng hợp hóa trong công nghiệp chế biến gỗ - Tổ chức lại sản xuất theo chuỗi sản phẩm (liên kết dọc), từ khâu trồng rừng, thu mua nguyên liệu, đến khâu chế biến và tiêu thụ sản phẩm. - Hình thành các doanh nghiệp quy mô vừa và lớn ở từng vùng kinh tế, lấy các doanh nghiệp mạnh, doanh nghiệp đầu tàu hiện có làm trung tâm liên kết chuỗi sản xuất đối với mỗi sản phẩm chủ lực, nhất là sản phẩm xuất khẩu. 6. Mở rộng thị trường a) Thị trường quốc tế - Dự báo, đàm phán ký kết song phương, đa phương các cam kết quốc tế (hiệp định đối tác tự nguyện giữa Liên minh châu Âu với các nước xuất khẩu gỗ,...) theo lộ trình gia nhập Tổ chức thương mại thế giới và hạn chế rủi ro trong thương mại quốc tế cho các doanh nghiệp.
2,069
6,483
- Đẩy mạnh xúc tiến thương mại: xây dựng các trung tâm triển lãm thường xuyên về đồ gỗ tại 3 miền, xây dựng trung tâm thông tin về chế biến và thương mại gỗ để nắm bắt nhu cầu và biến đổi của thị trường, có chính sách khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp gỗ Việt Nam tham gia hội chợ triển lãm đồ gỗ ở nước ngoài. - Các tham tán thương mại tại nước ngoài: hỗ trợ, cung cấp thông tin thị trường đồ gỗ và luật pháp của nước sở tại cho các Hiệp hội chế biến gỗ trong nước; tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm (đặc biệt tại các thị trường mới như Nga, Đông Âu, Mỹ La tinh,...). b) Thị trường trong nước - Đẩy mạnh tổ chức các kênh phân phối, tiêu thụ sản phẩm gỗ, tổ chức hệ thống buôn bán sản phẩm gỗ tại các địa phương có nhu cầu lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, ...theo hướng văn minh, hiện đại. - Tăng cường xây dựng thương hiệu riêng cho các sản phẩm gỗ. - Thực hiện thanh tra giám sát trên thị trường đối với sản phẩm gỗ đã đăng ký chất lượng, ghi nhãn hàng hóa. 7. Nguồn đầu tư và sử dụng đầu tư - Huy động và gắn kết các nguồn lực, lồng ghép các kế hoạch, chương trình, dự án; quản lý vận hành cấu trúc tài chính mới. Lồng ghép kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các chương trình, dự án khác trên cùng địa bàn để nâng cao hiệu quả tổng hợp về kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh, quốc phòng. - Vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Trung ương tập trung cho các dự án trồng rừng phòng hộ quy mô lớn, các vườn quốc gia, các dự án ở địa bàn các huyện theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo, vùng Tây Bắc, Tây Nguyên; hỗ trợ phát triển rừng sản xuất; hỗ trợ xây dựng đường lâm nghiệp ở những vùng trồng rừng nguyên liệu tập trung nhưng điều kiện giao thông còn khó khăn; các dự án nghiên cứu thử nghiệm; các dự án đầu tư trang thiết bị công nghệ tiên tiến, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quy hoạch, quản lý, bảo vệ rừng; đầu tư nghiên cứu, áp dụng công nghệ cao trong chọn giống, sản xuất giống gốc, công nghệ trồng rừng thâm canh, vốn ngân sách địa phương bố trí cho các dự án còn lại theo chính sách chung. - Vốn sự nghiệp kinh tế của nhà nước bảo đảm cho việc khoán bảo vệ rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ xung yếu có nguy cơ bị xâm hại cao, khoanh nuôi tái sinh, theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp, các chi phí sự nghiệp khác. - Triển khai thực hiện “Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA, vay ưu đãi và hỗ trợ quốc tế cho ngành lâm nghiệp giai đoạn 2013-2020” theo hướng ưu tiên hỗ trợ thực hiện các mục tiêu của Chiến lược phát triển lâm nghiệp và Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 - 2020. - Ngân sách nghiên cứu khoa học tập trung để nghiên cứu ứng dụng các giống đã qua thử nghiệm, điều tra lập địa để xác định diện tích trồng rừng phù hợp với giống cây trồng và chuyển giao công nghệ trồng rừng thâm canh gỗ lớn và gỗ nhỏ cho các vùng sinh thái khác nhau; - Chuyển giao công nghệ trồng rừng gỗ lớn và giống có năng suất cao từ các nước có điều kiện tương tự Việt Nam bằng vốn ngân sách nhà nước, các dự án ODA, FDI, và các doanh nghiệp lớn; - Vốn từ ngoài ngân sách nhà nước tập trung cho đầu tư phát triển rừng sản xuất, lâm sản ngoài gỗ, chế biến và tiêu thụ lâm sản, khai thác các nguồn lợi, dịch vụ từ rừng; xúc tiến thương mại và phát triển thị trường; đầu tư vào các lĩnh vực vẫn thường sử dụng ngân sách nhà nước như phát triển giống cây lâm nghiệp, đào tạo nghề lâm nghiệp, cung cấp các dịch vụ kỹ thuật, khuyến lâm,... - Các nguồn vốn hợp pháp khác như chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP , tín chỉ các bon,... được cân đối với nguồn ngân sách nhà nước, ODA, ngoài ngân sách để sử dụng hiệu quả nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng hàng năm được Chính phủ giao... - Rà soát, bổ sung, xây dựng lại kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính ngành lâm nghiệp giai đoạn 2012 - 2020, thể hiện được toàn bộ các nguồn lực phù hợp cơ cấu mới. 8. Cơ chế, chính sách - Rà soát, bổ sung, sửa đổi, xây dựng mới các cơ chế, chính sách; khung thể chế tài chính được thiết lập (các Nghị quyết của Đảng, Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Quyết định, quy định về quản lý, sử dụng ngân sánh, đầu tư, tín dụng, huy động, sử dụng các nguồn lực...), vận hành một cách đồng bộ và hiệu quả, nhằm huy động, điều phối, xã hội hóa và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính cho phát triển ngành Lâm nghiệp. - Triển khai thực hiện “Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức, vay ưu đãi và hỗ trợ quốc tế khác cho ngành lâm nghiệp giai đoạn 2013 - 2020”. - Xây dựng chính sách hỗ trợ đầu tư ban đầu, cho vay tín dụng ưu đãi để trồng rừng phù hợp với từng loại cây trồng, thời gian hoàn trả vốn vay khi có sản phẩm khai thác chính. - Nghiên cứu đề xuất cơ chế chính sách nhằm quản lý bền vững rừng tự nhiên theo chức năng của rừng (phòng hộ, đặc dụng, sản xuất), chính sách phát triển bền vững lâm sản ngoài gỗ. - Nghiên cứu đề xuất chính sách khuyến khích huy động và sử dụng các nguồn tài chính ngoài ngân sách nhà nước cho mục tiêu bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020. - Điều chỉnh lại chính sách hưởng lợi từ rừng. - Thử nghiệm mô hình đồng quản lý rừng giữa tổ chức quản lý rừng với người dân và cộng đồng địa phương để làm cơ sở nhân rộng. - Thử nghiệm mô hình hợp tác công tư trong bảo vệ, phát triển rừng. - Khuyến khích, hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác thông qua cơ chế, chính sách ưu đãi đối với tổ chức hợp tác, như hỗ trợ vốn đầu tư ban đầu, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, tiếp cận thị trường ... - Xây dựng cơ chế, chính sách liên kết giữa người sản xuất gỗ, các công ty lâm nghiệp với các cơ sở, công ty chế biến gỗ; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lâm nghiệp theo mô hình khép kín từ sản xuất, chế biến, tiêu thụ, người nông dân góp vốn với doanh nghiệp bằng quyền sử dụng đất và họ như các cổ đông của doanh nghiệp, được chia sẻ lợi ích. - Chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu tập trung phục vụ công nghiệp chế biến gỗ. - Có chính sách minh bạch trong thu hút vốn FDI. - Xây dựng chính sách ưu đãi về đầu tư (tín dụng, thuế, tiền thuê...) đất đối với doanh nghiệp chế biến ván sợi MDF, ván ghép thanh. - Xây dựng chính sách khuyến khích cho vay tín dụng đối với các làng nghề và các cơ sở chế biến nhỏ ở nông thôn để sơ chế các sản phẩm sơ chế cung cấp ổn định cho các doanh nghiệp chế biến gỗ tinh hoàn chỉnh; Tín dụng ưu đãi dài hạn đối với các chủ rừng trồng rừng gỗ lớn; cho phép trang trại, gia trại được vay vốn từ quỹ đầu tư phát triển của nhà nước. - Chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tham gia phát triển rừng trồng; khuyến khích cấp chứng chỉ cho rừng trồng. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Lâm nghiệp a) Xây dựng kế hoạch hành động thực hiện các giải pháp triển khai Đề án theo giai đoạn đến 2015 và từ 2016 đến 2020, định kỳ báo cáo Bộ về tiến độ và kết quả thực hiện. b) Chủ trì và phối hợp với các Cục, Vụ liên quan xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, đề án và nhiệm vụ: - Đề án Quản lý nâng cao chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp giai đoạn 2012 - 2020; - Đề án Tăng cường công tác quản lý khai thác gỗ rừng tự nhiên giai đoạn 2013 - 2020; - Đề án nâng cao chất lượng rừng sản xuất giai đoạn 2012 - 2020; - Đề án đổi mới cơ chế và tổ chức quản lý rừng giai đoạn 2013 - 2020; - Đề án Tổ chức quản lý bảo vệ và phát triển rừng vùng Tây Nguyên; - Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức, vay ưu đãi và hỗ trợ quốc tế khác cho ngành lâm nghiệp giai đoạn 2013 - 2020; - Tăng cường năng lực cho Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam; - Các chương trình, đề án khác có liên quan. 2. Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Theo chức năng, nhiệm vụ, tổ chức triển khai thực hiện đề án như sau: a) Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và nghề muối: triển khai thực hiện Quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. b) Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường: chủ trì, phối hợp với các đơn vị rà soát, sửa đổi, bổ sung, xây dựng mới tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia trong lĩnh vực lâm nghiệp hài hòa với tiêu chuẩn quốc tế và khu vục; nghiên cứu, chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng rừng, chất lượng sản phẩm gỗ. 3. Các địa phương Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: a) Triển khai đồng bộ các giải pháp về quy hoạch đất đai, quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng, cơ cấu sản xuất, thị trường, vốn, nhân lực theo hướng phát huy lợi thế của địa phương và khả năng cạnh tranh của sản phẩm; hoàn thành phê duyệt phương án sắp xếp, đổi mới, cổ phần hóa lại các doanh nghiệp lâm nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền. b) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện Quy hoạch công nghiệp chế biến gỗ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,050
6,484
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 57/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân, Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân. 2. Hoạt động tài chính của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định tại Nghị định số 57/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi tắt là Nghị định số 57/2012/NĐ-CP); nội dung hướng dẫn tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tài chính khác có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010 và Luật hợp tác xã số 23/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Vốn chủ sở hữu của quỹ tín dụng nhân dân 1. Vốn điều lệ là số vốn góp của các thành viên được ghi trong điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân. 2. Các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái (nếu có) phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản chưa hoàn thành được hạch toán vào vốn chủ sở hữu theo quy định của pháp luật. 3. Chênh lệch đánh giá lại tài sản là chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản với giá trị đánh giá lại của tài sản khi có quyết định của Nhà nước. 4. Các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, quỹ dự phòng tài chính. 5. Lợi nhuận chưa phân phối. 6. Vốn khác thuộc sở hữu của quỹ tín dụng nhân dân. Điều 4. Sử dụng vốn, tài sản 1. Quỹ tín dụng nhân dân có trách nhiệm quản lý, sử dụng, theo dõi toàn bộ tài sản và vốn hiện có, thực hiện hạch toán theo đúng chế độ kế toán hiện hành; phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình sử dụng, biến động của vốn và tài sản trong quá trình kinh doanh; quy rõ trách nhiệm và hình thức xử lý đối với từng bộ phận, cá nhân trong trường hợp làm hư hỏng, mất mát tài sản, tiền vốn của quỹ. 2. Quỹ tín dụng nhân dân được sử dụng vốn hoạt động để phục vụ hoạt động kinh doanh theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng, Nghị định 57/2012/NĐ-CP và các hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này theo nguyên tắc đảm bảo an toàn và phát triển vốn. a) Trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh, quỹ tín dụng nhân dân phải đảm bảo duy trì giới hạn đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh theo nguyên tắc: giá trị còn lại của tài sản cố định không vượt quá 50% vốn điều lệ và quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ. b) Đối với các bất động sản nắm giữ do việc xử lý nợ vay theo quy định tại khoản 3 Điều 132 Luật các tổ chức tín dụng: - Đối với các bất động sản quỹ tín dụng nhân dân nắm giữ tạm thời để bán, chuyển nhượng nhằm thu hồi vốn, quỹ tín dụng nhân dân không hạch toán tăng tài sản, không thực hiện trích khấu hao. - Đối với các bất động sản được quỹ tín dụng nhân dân mua lại để phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh, quỹ tín dụng nhân dân hạch toán tăng tài sản, thực hiện trích khấu hao theo quy định của pháp luật và đảm bảo giới hạn đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. c) Quỹ tín dụng nhân dân thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn vốn theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 57/2012/NĐ-CP. Việc trích lập các khoản dự phòng trong chi phí, quỹ thực hiện theo quy định cụ thể sau: - Đối với dự phòng rủi ro trong hoạt động ngân hàng: quỹ tín dụng nhân dân thực hiện việc trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài chính. - Đối với dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư dài hạn (bao gồm cả giảm giá chứng khoán), dự phòng phải thu khó đòi (ngoài dự phòng rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng) (nếu có): quỹ tín dụng nhân dân thực hiện trích lập dự phòng theo quy định chung áp dụng đối với doanh nghiệp. d) Đối với những tài sản đi thuê, nhận cầm cố, nhận thế chấp, nhận bảo quản giữ hộ của khách hàng, quỹ tín dụng nhân dân có trách nhiệm quản lý, bảo quản hoặc sử dụng theo thoả thuận với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật. đ) Nhượng bán, thanh lý tài sản - Việc nhượng bán, thanh lý tài sản của quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân. - Quỹ tín dụng nhân dân được nhượng bán tài sản để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn. - Quỹ tín dụng nhân dân được thanh lý những tài sản kém, mất phẩm chất; tài sản hư hỏng không có khả năng phục hồi; tài sản lạc hậu kỹ thuật không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không có hiệu quả và không thể nhượng bán nguyên trạng; tài sản đã sử dụng vượt quá thời gian sử dụng theo quy định mà không thể tiếp tục sử dụng. Khi thanh lý tài sản, quỹ tín dụng nhân dân phải thành lập hội đồng thanh lý. - Đối với những tài sản pháp luật quy định phải bán đấu giá khi nhượng bán, thanh lý, quỹ tín dụng nhân dân phải tổ chức bán đấu giá theo quy định của pháp luật. Điều 5. Quản lý doanh thu 1. Doanh thu của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm các khoản thu sau: a) Thu từ hoạt động kinh doanh: - Thu lãi cho vay khách hàng; thu lãi tiền gửi; thu khác từ hoạt động tín dụng; - Thu lãi góp vốn; - Thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho các thành viên; - Thu từ hoạt động kinh doanh khác. b) Thu khác, gồm: - Thu từ việc nhận ủy thác, làm đại lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, quản lý tài sản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; - Thu từ cung ứng dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính cho các thành viên; - Thu từ việc nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; - Thu từ các khoản cho vay đã được xử lý bằng dự phòng rủi ro (bao gồm cả các khoản nợ đã được xóa nay đòi được); - Thu các khoản nợ phải trả nay đã mất chủ hoặc không xác định được chủ nợ được ghi tăng thu nhập; - Thu tiền phạt khách hàng, tiền khách hàng bồi thường do vi phạm hợp đồng; - Thu tiền bảo hiểm được bồi thường; - Thu các khoản thuế đã nộp nay được giảm, được hoàn lại; - Thu hoàn nhập dự phòng đối với các khoản trích lập dự phòng rủi ro thừa (số phải trích thấp hơn số đã trích) nhưng không ghi giảm chi phí theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng rủi ro; - Các khoản thu khác. 2. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu a) Đối với hoạt động tín dụng - Thu lãi từ hoạt động cấp tín dụng: Quỹ tín dụng nhân dân hạch toán số lãi phải thu phát sinh trong kỳ vào thu nhập đối với các khoản nợ được phân loại là nợ đủ tiêu chuẩn không phải trích dự phòng rủi ro cụ thể theo quy định. Đối với số lãi phải thu phát sinh trong kỳ của các khoản nợ còn lại thì không phải hạch toán thu nhập, quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu, khi thu được thì hạch toán vào thu hoạt động kinh doanh. - Thu lãi tiền gửi: là số lãi phải thu trong kỳ. b) Đối với thu lãi góp vốn: cổ tức, lợi nhuận được chia từ hoạt động góp vốn là số lãi được chia khi có nghị quyết hoặc quyết định chia. c) Đối với doanh thu từ hoạt động còn lại: doanh thu là toàn bộ tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ được khách hàng chấp nhận thanh toán sau khi trừ (-) khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền. d) Đối với các khoản doanh thu phải thu đã hạch toán vào thu nhập nhưng đến kỳ hạn thu không thu được thì quỹ tín dụng nhân dân hạch toán giảm doanh thu nếu cùng kỳ kế toán hoặc hạch toán vào chi phí nếu khác kỳ kế toán và theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu. Khi thu được thì hạch toán vào thu hoạt động kinh doanh. 3. Các khoản thu phát sinh trong kỳ của quỹ tín dụng nhân dân phải có hoá đơn hoặc chứng từ hợp lệ và phải được hạch toán đầy đủ vào doanh thu. Điều 6. Quản lý chi phí 1. Chi phí của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm các khoản chi: a) Chi cho hoạt động kinh doanh - Chi trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay; - Chi cho hoạt động góp vốn; - Chi cho hoạt động cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho các thành viên; - Chi hoạt động kinh doanh khác. b) Chi nộp thuế, các khoản phí, lệ phí kể cả thuế, phí, lệ phí liên quan đến tiền thuê đất (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) theo quy định của pháp luật. c) Chi cho tài sản - Chi khấu hao tài sản cố định sử dụng cho hoạt động kinh doanh thực hiện theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định đối với doanh nghiệp. Trường hợp mua trả chậm tài sản cố định: quỹ tín dụng nhân dân hạch toán khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua tài sản cố định trả ngay vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán trừ trường hợp số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá tài sản cố định (vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực kế toán.
2,121
6,485
- Chi thuê tài sản cố định: Chi phí thuê tài sản cố định được thực hiện theo hợp đồng thuê. Trường hợp trả tiền thuê tài sản một lần cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm sử dụng tài sản. Đối với các khoản chi liên quan đến thuê đất không được trừ vào tiền thuê theo quy định, quỹ tín dụng nhân dân thực hiện phân bổ vào chi phí theo thời gian sử dụng đất thuê. - Chi bảo dưỡng tài sản cố định; - Chi sửa chữa tài sản cố định; - Chi mua sắm, sửa chữa công cụ dụng cụ; - Chi bảo hiểm tài sản; - Chi khác về tài sản. d) Chi cho nhân viên theo quy định của pháp luật, bao gồm: - Chi tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất lương cho cán bộ làm việc tại quỹ tín dụng nhân dân bao gồm: Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp cho thành viên chuyên trách của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; chi phụ cấp cho thành viên bán chuyên trách Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát. Mức chi do Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân quyết định trên cơ sở nghị quyết của Đại hội thành viên. Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp trả cho cán bộ nhân viên của quỹ tín dụng nhân dân căn cứ theo hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể. - Chi các khoản đóng góp theo lương: Chi nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn. - Chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp; - Chi mua bảo hiểm tai nạn con người; - Chi ăn ca; - Chi bảo hộ lao động đối với những đối tượng cần trang bị bảo hộ lao động trong khi làm việc; - Chi trang phục giao dịch cho cán bộ nhân viên; - Chi theo chế độ quy định đối với lao động nữ theo quy định của pháp luật; - Chi y tế bao gồm các khoản chi khám bệnh định kỳ cho người lao động, chi mua thuốc dự phòng và các khoản chi y tế khác thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành; - Chi tiền nghỉ phép hàng năm theo quy định của pháp luật; - Các khoản chi khác cho người lao động theo quy định của pháp luật. đ) Chi cho hoạt động quản lý, công vụ bao gồm các khoản chi sau: - Chi công tác phí; - Chi trả tiền điện, nước, điện thoại, giấy in, văn phòng phẩm, chi xăng dầu, chi vật liệu khác; - Chi về nghiệp vụ kho quỹ; - Chi vận chuyển tiền; - Chi thuê tư vấn, chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước; - Chi kiểm toán; - Các khoản chi phí hoa hồng đại lý, chi phí uỷ thác phải thể hiện trong các hợp đồng đại lý, uỷ thác có đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ; - Chi trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật. Việc sử dụng quỹ thực hiện theo quy định hiện hành; - Chi nghiên cứu khoa học và công nghệ: phần chi phí còn thiếu sau khi đã sử dụng hết quỹ phát triển khoa học và công nghệ; - Chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ theo quy định của pháp luật; - Chi xây dựng, phát triển và ứng dụng các sản phẩm, dịch vụ mới do Ngân hàng hợp tác xã cung cấp; - Chi thưởng sáng kiến cải tiến, tăng năng suất lao động, thưởng tiết kiệm chi phí: theo nguyên tắc phù hợp với hiệu quả thực tế đem lại; quỹ tín dụng nhân dân phải xây dựng và công bố công khai các quy chế chi thưởng và thành lập hội đồng để nghiệm thu sáng kiến; - Chi phòng cháy chữa cháy; - Chi cho công tác bảo vệ môi trường. Nếu số chi trong năm lớn và có tác dụng trong nhiều năm thì được phân bổ cho các năm sau; - Chi cho công tác tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hội nghị, lễ tân khánh tiết và các loại chi phí khác theo chế độ quy định và phải có hoá đơn hoặc chứng từ theo quy định của Bộ Tài chính, gắn với kết quả kinh doanh của quỹ tín dụng nhân dân; - Chi phí hoa hồng môi giới: Việc chi hoa hồng môi giới của quỹ tín dụng nhân dân phải gắn với hiệu quả kinh tế do việc môi giới mang lại. Quỹ tín dụng nhân dân căn cứ vào điều kiện và đặc điểm cụ thể của mình để xây dựng quy chế chi hoa hồng môi giới phù hợp với quy định của pháp luật để áp dụng thống nhất và công khai trong quỹ tín dụng nhân dân. Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân phê duyệt quy chế chi hoa hồng môi giới áp dụng trong đơn vị mình. Đối tượng được hưởng khoản hoa hồng môi giới là các tổ chức, cá nhân (trong và ngoài nước) có làm dịch vụ môi giới cho quỹ tín dụng nhân dân. Hoa hồng môi giới không được áp dụng cho các đối tượng là đại lý của quỹ tín dụng nhân dân, các khách hàng được chỉ định, các chức danh quản lý, nhân viên của quỹ tín dụng nhân dân. Việc chi hoa hồng môi giới phải căn cứ vào hợp đồng hoặc giấy xác nhận giữa quỹ tín dụng nhân dân và bên nhận hoa hồng môi giới, trong đó phải có các nội dung cơ bản: tên của bên nhận hoa hồng; nội dung chi; mức chi; phương thức thanh toán; thời gian thực hiện và kết thúc; trách nhiệm của các bên. Đối với khoản chi môi giới để cho thuê tài sản (bao gồm cả tài sản xiết nợ, gán nợ): mức chi môi giới để cho thuê tài sản của quỹ tín dụng nhân dân tối đa không quá 2% tổng số tiền thu được từ hoạt động cho thuê tài sản do môi giới mang lại trong năm. Đối với khoản chi môi giới bán tài sản chế chấp, cầm cố: mức chi hoa hồng môi giới bán tài sản thế chấp, cầm cố của quỹ tín dụng nhân dân không vượt quá 1% giá trị thực tế thu được từ tiền bán tài sản qua môi giới. - Chi bảo vệ cơ quan; chi cho công tác dân quân tự vệ, quốc phòng, an ninh. e) Chi dự phòng rủi ro, bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi - Chi trích lập dự phòng trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 4 Thông tư này; - Chi phí tham gia tổ chức bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật. g) Chi khác - Chi đóng phí hiệp hội ngành nghề mà quỹ tín dụng nhân dân tham gia theo mức phí do các hiệp hội này quy định; - Chi cho công tác Đảng, Đoàn thể tại quỹ tín dụng nhân dân (phần chi ngoài kinh phí của tổ chức Đảng, Đoàn thể được chi từ nguồn quy định); - Chi các khoản đã hạch toán doanh thu nhưng thực tế không thu được và không hạch toán giảm doanh thu; - Chi các khoản nợ phải trả, đã xác định mất chủ và hạch toán vào thu nhập nhưng sau đó lại xác định được chủ nợ; - Chi cho nhượng bán, thanh lý tài sản (nếu có) bao gồm cả giá trị còn lại của tài sản cố định được thanh lý, nhượng bán; - Chi trả phí dịch vụ thu hồi nợ cho các tổ chức được phép thực hiện dịch vụ thu hồi nợ theo quy định của pháp luật; chi cho việc thu hồi các khoản nợ đã xóa, chi phí thu hồi nợ xấu; - Chi trả tiền phạt do vi phạm hành chính; tiền phạt, bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế thuộc trách nhiệm của quỹ tín dụng nhân dân; - Chi xử lý khoản tổn thất tài sản còn lại sau khi đã bù đắp bằng các nguồn theo quy định tại Điều 11 Nghị định 57/2012/NĐ-CP ; - Chi cho công tác xã hội bao gồm chi tài trợ cho y tế, giáo dục, tài trợ cho việc khắc phục hậu quả thiên tai, chi tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật; - Chi án phí, lệ phí thi hành án; - Chi khác. 2. Nguyên tắc ghi nhận chi phí a) Chi phí của quỹ tín dụng nhân dân là các khoản chi phí phải chi thực tế phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động kinh doanh. b) Các chi phí được ghi nhận vào chi phí kinh doanh của quỹ tín dụng nhân dân phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí và có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. 3. Quỹ tín dụng nhân dân không được tính vào chi phí các khoản sau đây: a) Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính mà cá nhân phải nộp phạt theo quy định của pháp luật; b) Các khoản chi không liên quan đến hoạt động kinh doanh của quỹ tín dụng nhân dân; c) Các khoản chi không có chứng từ hợp lệ; d) Các khoản đã hạch toán chi nhưng thực tế không chi trả; đ) Các khoản chi do các nguồn kinh phí khác đài thọ; e) Các khoản chi không hợp lý, hợp lệ khác. Điều 7. Đồng tiền hạch toán 1. Việc xác định đồng tiền hạch toán thực hiện theo quy định tại Điều 18, Nghị định 57/2012/NĐ-CP. 2. Quỹ tín dụng nhân dân có các hoạt động kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật. Điều 8. Phân phối lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 1. Bù đắp khoản lỗ của các năm trước đã hết thời hạn được trừ vào lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp. 2. Trích 5% vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân. Mức tối đa của quỹ này không vượt quá mức vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân. 3. Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính. Số dư tối đa của quỹ dự phòng tài chính không vượt quá 25% vốn điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân. 4. Trích quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ tối thiểu 20%. 5. Trích lập các quỹ khác do đại hội thành viên quyết định; 6. Thu nhập còn lại sau khi đã trích lập các quỹ theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này được phân phối cho thành viên của quỹ theo nguyên tắc sau đây: a) Phân chia theo vốn góp; b) Phân chia theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của quỹ tín dụng nhân dân; c) Tỷ lệ và phương thức phân phối cụ thể theo quy định tại Điều lệ của quỹ tín dụng nhân dân. Điều 9. Chế độ kế toán, kiểm toán, báo cáo và công khai tài chính 1. Quỹ tín dụng nhân dân thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật, ghi chép đầy đủ chứng từ ban đầu, cập nhật sổ kế toán và phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các hoạt động kinh tế, tài chính.
2,093
6,486
2. Năm tài chính của quỹ tín dụng nhân dân bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. 3. Quỹ tín dụng nhân dân thực hiện quyết toán tài chính, lập và gửi báo cáo tài chính theo quy định tại Thông tư này. Chủ tịch Hội đồng quản trị quỹ tín dụng nhân dân chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực của các báo cáo này. 4. Nội dung báo cáo tài chính a) Hệ thống báo cáo tài chính năm, báo cáo tài chính giữa niên độ và báo cáo kế toán của ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng. b) Báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (theo phụ lục đính kèm). c) Báo cáo kết quả kiểm toán báo cáo tài chính năm theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về kiểm toán độc lập đối với quỹ tín dụng nhân dân. d) Báo cáo đột xuất: Theo yêu cầu của cơ quan quản lý. 5. Thời hạn gửi báo cáo a) Báo cáo tài chính năm: chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Quỹ tín dụng nhân dân gửi báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán kèm theo kết luận của tổ chức kiểm toán độc lập (báo cáo kiểm toán) ngay sau khi kết thúc kiểm toán. b) Báo cáo tài chính giữa niên độ: chậm nhất là ngày 30 tháng đầu của quý kế tiếp. c) Thời hạn gửi báo cáo tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính đối với báo cáo năm và chậm nhất là ngày 30 tháng đầu của quý kế tiếp đối với báo cáo giữa niên độ. d) Thời hạn gửi báo cáo kết quả kiểm toán báo cáo tài chính năm là ngay sau khi kết thúc kiểm toán 6. Nơi nhận báo cáo Sở Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh, thành phố nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở. Điều 10. Kiểm tra, xử lý vi phạm tài chính 1. Hình thức kiểm tra tài chính Việc kiểm tra tài chính được tiến hành theo các hình thức: a) Kiểm tra tài chính định kỳ hoặc đột xuất. b) Kiểm tra theo từng chuyên đề theo yêu cầu của công tác quản lý tài chính. 2. Cơ quan thực hiện kiểm tra tài chính a) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh, thành phố nơi có quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở: - Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát toàn diện hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm cả hoạt động tài chính. - Thông báo cho Sở Tài chính tỉnh, thành phố nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở những vi phạm, những vướng mắc liên quan đến việc thực hiện chế độ quản lý tài chính của quỹ tín dụng nhân dân phát hiện được trong quá trình thanh tra, kiểm tra, giám sát để phối hợp xử lý. b) Sở Tài chính tỉnh, thành phố nơi có quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở: - Thực hiện thanh tra tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành về thanh tra tài chính. - Kiểm tra các vấn đề liên quan đến công tác quản lý tài chính, việc chấp hành chế độ tài chính của quỹ tín dụng nhân dân. - Thông báo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh, thành phố nơi có quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở kết quả thanh tra, kiểm tra để phối hợp xử lý. c) Sở Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh, thành phố nơi quỹ tín dụng nhân dân đặt trụ sở có trách nhiệm thông báo cho Bộ Tài chính những vướng mắc phát sinh trong quá trình thanh tra, kiểm tra quỹ tín dụng nhân dân liên quan đến chế độ tài chính để Bộ Tài chính nghiên cứu, hoàn thiện chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân. 3. Xử lý vi phạm Quỹ tín dụng nhân dân vi phạm chế độ tài chính, chế độ báo cáo tài chính của Nhà nước sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013 và áp dụng cho năm tài chính 2013. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 62/2006/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân cơ sở. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHĨA VỤ VỚI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN (Ban hành kèm Thông tư số 94/2013/TT-BTC ngày 08/7/2013 của Bộ Tài chính) Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP NĂM 2012 CHO TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 224/2006/QĐ-TTg ngày 06/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; Căn cứ Thông tư số 115/2007/TT-BTC ngày 25/9/2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số nội dung về giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước; Căn cứ Quyết định số 11/2008/QĐ-BGTVT ngày 23/6/2008 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc ban hành Quy chế giám sát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền của Bộ GTVT; Căn cứ công văn số 8538/BTC-TCDN ngày 03/7/2013 của Bộ Tài chính về việc tham gia ý kiến xếp loại doanh nghiệp năm 2012 của Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam; Xét đề nghị của Hội đồng thành viên Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam tại Văn bản số 113/TCTHKVN-HĐTV ngày 29/3/2013; Theo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Quản lý doanh nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố xếp loại doanh nghiệp năm 2012 cho Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam như sau: 1. Xếp loại doanh nghiệp: - Tổng công ty: Xếp loại A - Công ty mẹ - Tổng công ty: Xếp loại A - Các công ty con, chi tiết tại phụ lục kèm theo. 2. Xếp loại kết quả hoạt động của Hội đồng thành viên, Ban Tổng giám đốc Tổng công ty: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Điều 2. Căn cứ kết quả xếp loại doanh nghiệp nêu tại Điều 1, Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam thực hiện trích lập Quỹ thưởng Ban quản lý, điều hành Tổng công ty năm 2012 theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức cán bộ, Quản lý doanh nghiệp, Tài chính; Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI DOANH NGHIỆP NĂM 2012 ĐƠN VỊ: TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 1956/BGTVT-QLDN ngày 08/7/2013 của Bộ GTVT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ MẪU, ĐƠN GIÁ, MỨC HỖ TRỢ XÂY DỰNG NHÀ TIÊU HỢP VỆ SINH HỘ GIA ĐÌNH NGHÈO, CHÍNH SÁCH VÀ CẬN NGHÈO GIAI ĐOẠN 2013-2017 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia Nước sạch &VSMT nông thôn giai đoạn 2012-2015; Căn cứ Thông tư số 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16 tháng 01 năm 2013 về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước chi cho Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015; Căn cứ Quy chuẩn Việt Nam số 01/2011/BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - Điều kiện đảm bảo hợp vệ sinh ban hành kèm theo Thông tư số 27/2011/TTBYT ngày 24/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế; Xét đề nghị của Trung tâm Y tế dự phòng tại Tờ trình số 169/TTr-YTDP ngày 17 tháng 6 năm 2013 có ý kiến của Sở Y tế, kèm theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây lắp; đề nghị của Trung tâm Nước sạch và VSMT tại Tờ trình số 44/TTr-TTN ngày 03 tháng 7 năm 2013 có ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt thiết kế mẫu, đơn giá, mức hỗ trợ xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình nghèo, chính sách và cận nghèo giai đoạn 2013-2017, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Thiết kế mẫu các loại nhà tiêu hợp vệ sinh (có các bản vẽ thiết kế kèm theo): - Nhà tiêu khô hai ngăn sinh thái; - Nhà tiêu thấm dội nước; - Nhà tiêu tự hoại. 2. Đơn giá cho các thiết kế: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3.Mức hỗ trợ: - Đối với các hộ gia đình nghèo, chính sách hỗ trợ xây dựng 1 trong 3 loại nhà tiêu trên: Nhà tiêu khô hai ngăn sinh thái, nhà tiêu thấm dội nước, nhà tiêu tự hoại; với mức hỗ trợ: 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng/nhà tiêu). - Đối với hộ gia đình cận nghèo hỗ trợ xây dựng loại nhà tiêu tự hoại với mức hỗ trợ: 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng/nhà tiêu). Điều 2. Giao Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, Ủy ban nhân dân các xã tham gia Hợp phần Cải thiện điều kiện vệ sinh thuộc Chương trình Nước sạch và Vệ sinh nông thôn dựa trên kết quả vốn vay Ngân hàng Thế giới tổ chức thực hiện theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu t­ư, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc Nhà nước Hà Nam; Giám đốc Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm Nước sạch và VSMT; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG NĂM 2013 VÀ DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN NĂM 2014
2,051
6,487
Trong năm 2013, tình hình thiên tai do bão lũ, dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi tại một số địa phương trong nước liên tục xảy ra và có khả năng sẽ còn tiếp diễn; giá cả nguyên vật liệu đầu vào phục vụ sản xuất nông nghiệp, chế biến thực phẩm luôn biến động tăng, ảnh hưởng không nhỏ đến cung cầu, giá cả hàng hóa lương thực, thực phẩm thiết yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân thành phố. Mặt khác, xu hướng tiêu dùng của người dân thành phố đang dần dần chuyển sang các loại hình mua sắm tiện ích, theo hướng văn minh thương mại; yêu cầu về hàng hóa, nhất là mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm. Căn cứ Kế hoạch số 18/KH-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện Nghị Quyết số 01/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ và Chương trình hành động số 26-CTr/TU ngày 18 tháng 01 năm 2013 của Thành ủy thực hiện Kết luận số 49-KL/TW ngày 26 tháng 10 năm 2012 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về tình hình kinh tế - xã hội; Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2012 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính - ngân sách nhà nước năm 2012 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính - ngân sách năm 2013, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu trên địa bàn thành phố năm 2013 và dịp Tết Nguyên đán năm 2014 như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Chương trình bình ổn thị trường năm 2013 và dịp Tết Nguyên đán năm 2014 (sau đây gọi tắt là Chương trình) gắn với việc thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; góp phần cân đối cung cầu hàng hóa, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, nhất là các mặt hàng thiết yếu, từ đó góp phần hạn chế tốc độ tăng giá, kiềm chế lạm phát, thúc đẩy sản xuất - kinh doanh phát triển, kích cầu tiêu dùng, bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn thành phố; - Đối tượng phục vụ của Chương trình là mọi tầng lớp nhân dân trên địa bàn thành phố. 2. Yêu cầu - Hàng hóa phục vụ trong Chương trình phải đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm; lượng hàng hóa phục vụ Chương trình có khả năng đáp ứng đủ một phần nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trên địa bàn thành phố, kể cả trong trường hợp có xảy ra biến động thị trường bất thường; - Giá bán các mặt hàng trong Chương trình phải đảm bảo luôn thấp hơn giá bán các mặt hàng cùng chủng loại, chất lượng và cùng thời điểm trên thị trường ít nhất là 5% trong suốt thời gian thực hiện Chương trình; - Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất - chăn nuôi, phát huy tốt các phương thức bán hàng truyền thống với các phương thức bán hàng hiện đại như: thương mại điện tử, bán hàng qua điện thoại,…phát triển đa dạng hóa hệ thống phân phối bán hàng bình ổn, nhất là tại các quận, huyện ngoại thành, các khu chế xuất, công nghiệp, khu dân cư, đặc biệt quan tâm phát triển tại các chợ truyền thống trên địa bàn thành phố. II. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 1. Số lượng và các mặt hàng tham gia bình ổn a) Số lượng và các mặt hàng tham gia bình ổn những tháng thường trong năm 2013 (từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 đến ngày 31 tháng 12 năm 2013): - Các mặt hàng tham gia bình ổn: lương thực (gạo tẻ thường, gạo thơm sản xuất trong nước), thực phẩm (bao gồm: thịt heo, thịt gia cầm, trứng gia cầm, cá các loại, dầu ăn, đường, bột ngọt, các loại thực phẩm chế biến), dụng cụ học tập cơ bản của học sinh (bao gồm: tập, viết, túi xách học sinh); - Qua tổng hợp tình hình số lượng hàng hóa dự trữ tham gia bình ổn thị trường các năm qua, dự kiến lượng hàng hóa tham gia bình ổn năm 2013, tính bình quân cho một tháng, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Số lượng và các mặt hàng tham gia bình ổn vào dịp Tết Nguyên đán năm 2014 (từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến ngày 31 tháng 3 năm 2014): - Các mặt hàng tham gia bình ổn: lương thực (gạo tẻ thường, gạo thơm sản xuất trong nước), thực phẩm (bao gồm: thịt heo, thịt gia cầm, trứng gia cầm, cá các loại, dầu ăn, đường, bột ngọt, các loại thực phẩm chế biến). - Số lượng hàng hóa tham gia bình ổn (tăng bình quân khoảng 20% so với tháng thường trong năm), tính bình quân cho một tháng, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Ước tính số vòng quay vốn bình quân: 01 vòng/tháng 2. Đối tượng tham gia Chương trình - Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, được thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, có trụ sở tại thành phố Cần Thơ; các Liên hiệp Hợp tác xã, Hợp tác xã trên địa bàn thành phố (gọi tắt là doanh nghiệp); - Các Ngân hàng thương mại tham gia Chương trình thực hiện đăng ký hạn mức tín dụng và mức lãi suất phù hợp cho doanh nghiệp trong Chương trình vay vốn sản xuất kinh doanh, dự trữ hàng hóa cung ứng thị trường, đầu tư mở rộng, phát triển sản xuất kinh doanh. 3. Điều kiện, quyền lợi và nghĩa vụ của các đơn vị tham gia Chương trình a) Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh: - Có chức năng sản xuất, kinh doanh cung ứng bán buôn và bán lẻ hàng hóa phù hợp với các nhóm mặt hàng tham gia Chương trình; có uy tín, năng lực, kinh nghiệm kinh doanh các mặt hàng thuộc Chương trình; có lượng hàng hóa cung ứng cho thị trường với số lượng lớn và xuyên suốt trong thời gian thực hiện Chương trình; - Có kế hoạch sản xuất, kinh doanh tạo nguồn hàng khả thi và năng lực tài chính lành mạnh (thể hiện qua báo cáo tài chính hoặc báo cáo kiểm toán của năm gần nhất, không có nợ xấu, nợ quá hạn,…); - Có hệ thống nhà xưởng, kho bãi, trang thiết bị, công nghệ sản xuất, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm; có phương tiện vận chuyển hàng hóa cho việc phân phối và bán hàng lưu động theo yêu cầu của Chương trình; - Có ít nhất 05 điểm bán lẻ bình ổn (trực thuộc đơn vị hoặc liên doanh liên kết làm đại lý của đơn vị) hoạt động ổn định, thường xuyên trên địa bàn thành phố. Nếu siêu thị không tổ chức điểm bán lẻ, phải tổ chức bán hàng lưu động thường xuyên ít nhất 01 đợt/tháng để phục vụ nhu cầu tiêu dùng của người dân. Doanh nghiệp phải đăng ký danh sách các điểm bán lẻ bình ổn hiện có và kế hoạch phát triển hệ thống phân phối bán lẻ bình ổn trong thời gian thực hiện Chương trình, cụ thể: chi nhánh, cửa hàng, đại lý, siêu thị; qui mô, địa điểm và số điện thoại; - Cam kết hàng hóa tham gia Chương trình đúng chủng loại, đủ số lượng, đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm và đăng ký giá, kê khai giá và bán đúng giá đăng ký đã được phê duyệt, thấp hơn giá thị trường cùng chủng loại, cùng thời điểm ít nhất là 5%. - Các doanh nghiệp tham gia Chương trình: + Công ty Cổ phần Thương nghiệp Tổng hợp Cần Thơ; + Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Sài Gòn - Cần Thơ; + Công ty Cổ phần Gentraco; + Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thực phẩm Rau quả TPK; + Công ty Lương thực Sông Hậu; + Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Nông nghiệp Cờ Đỏ; + Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị trường học Cần Thơ; + Siêu thị Vinatex Cần Thơ. b) Đối với các ngân hàng thương mại tham gia Chương trình: - Các Ngân hàng thương mại tham gia Chương trình tự nguyện đăng ký hạn mức tín dụng, mức lãi suất cho vay; - Xây dựng phương án cho vay, quy trình thẩm định cụ thể, tạo điều kiện thuận lợi, giải quyết nhanh chóng thủ tục vay vốn đảm bảo giải ngân kịp thời cho doanh nghiệp; - Thực hiện các chương trình hỗ trợ cho doanh nghiệp tham gia Chương trình . c) Quyền lợi và nghĩa vụ: - Quyền lợi: + Doanh nghiệp được hỗ trợ vay vốn thông qua các Ngân hàng thương mại tham gia Chương trình với mức lãi suất ưu đãi nhằm thực hiện đầu tư chăn nuôi, sản xuất và thực hiện tạo nguồn hàng, dự trữ hàng hóa, đảm bảo cung ứng ra thị trường đầy đủ, xuyên suốt thời gian thực hiện Chương trình hạn mức vay tương ứng lượng hàng hóa được giao theo kế hoạch; + Hỗ trợ doanh nghiệp công tác truyền thông, quảng bá thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm đối với những sản phẩm và các điểm bán lẻ tham gia bình ổn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng thị trường nội địa; + Được ưu tiên tham gia các phiên chợ hàng Việt do Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch, Sở Công Thương và Ủy ban nhân dân quận, huyện tổ chức trên địa bàn thành phố Cần Thơ. - Nghĩa vụ: + Tổ chức sản xuất, kinh doanh theo đúng kế hoạch sản xuất, kinh doanh tạo nguồn hàng đã đăng ký, đảm bảo hàng hóa tham gia chương trình đạt tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm; + Trong thời gian thực hiện Chương trình phải phát triển thêm ít nhất 20% số điểm bán lẻ bình ổn so với thời điểm ban đầu đăng ký tham gia Chương trình này; phát triển đa dạng hóa hệ thống phân phối bán hàng bình ổn của đơn vị bằng nhiều phương thức như: liên kết, hợp tác giữa các đơn vị tham gia Chương trình với nhau, với các tiểu thương, hộ bán lẻ tại các chợ truyền thống, cửa hàng tiện ích, hợp tác xã, siêu thị,… trên địa bàn các quận, huyện hoặc tự đầu tư xây dựng mới điểm bán lẻ bình ổn của đơn vị thực hiện theo đúng các quy định trong kế hoạch;
1,954
6,488
+ Thực hiện bán hàng lưu động trên địa bàn các quận, huyện ngoại thành, khu công nghiệp, khu dân cư ít nhất mỗi tháng 01 lần; đăng ký tham gia các “Phiên chợ hàng Việt về nông thôn” tại các huyện do Sở Công Thương phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại - Du lịch thành phố Cần Thơ tổ chức; + Điểm bán hàng bình ổn phải treo băng rôn, bảng hiệu tại điểm bán lẻ bình ổn theo đúng nội dung của Sở Công Thương hướng dẫn “Điểm bán hàng bình ổn thị trường năm 2013 và Tết Nguyên đán năm 2014”; bố trí hàng hóa, trưng bày ở khu riêng biệt, vị trí thuận tiện, để người dân dễ nhận biết và mua sắm; + Chấp hành sự điều động của Sở Công Thương về cung ứng hàng hóa để điều tiết, bình ổn thị trường khi có xảy ra biến động bất thường; thực hiện đúng các cam kết và các quy định của chương trình bình ổn theo kế hoạch này; + Có nghĩa vụ sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả vốn vay và lãi suất vay đúng quy định theo hợp đồng đã ký kết với các Ngân hàng thương mại tham gia Chương trình; trường hợp đơn vị sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không thực hiện đúng cam kết về cung ứng lượng hàng hóa theo kế hoạch, đơn vị phải hoàn trả toàn bộ phần vốn vay và chịu phạt lãi suất theo hiện hành. 4. Cơ chế thực hiện Chương trình - Thời gian thực hiện Chương trình: 08 tháng (từ ngày 01 tháng 8 năm 2013 đến ngày 31 tháng 3 năm 2014). Riêng dụng cụ học sinh, thời gian thực hiện chương trình bình ổn từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 đến ngày 30 tháng 11 năm 2013; + Nguồn vốn thực hiện Chương trình: Doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn, thực hiện đăng ký và vay vốn tại các Ngân hàng thương mại cụ thể, hạn mức và lãi suất ưu đãi cho các doanh nghiệp tham gia bình ổn sẽ do Ngân hàng, Tổ chức tín dụng và Doanh nghiệp thảo thuận trong hợp đồng vay vốn; + Các doanh nghiệp vay vốn và giải ngân theo hướng dẫn cụ thể về qui trình thủ tục của các Ngân hàng; + Ngân sách thành phố tham gia hỗ trợ khi cần thiết, tùy theo mặt hàng bình ổn biến động, khan hiếm thực sự, không có mặt hàng thay thế. Mức vốn hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp giao Sở Tài chính phối hợp với Sở Công Thương căn cứ vào nhu cầu thực tế và khả năng cân đối của ngân sách để trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. - Giá bán hàng bình ổn thị trường: Doanh nghiệp tham gia Chương trình tự xây dựng và đăng ký với Sở Tài chính theo nguyên tắc xác định đầy đủ, chính xác cơ cấu tính giá theo các yếu tố hình thành giá và phải thấp hơn giá trị trường của sản phẩm cùng quy cách, chủng loại, chất lượng và cùng thời điểm ít nhất là 5%. Trường hợp thị trường biến động tăng hoặc giảm đối với giá nguyên vật liệu đầu vào làm ảnh hưởng đến cơ cấu giá thành sản xuất, đơn vị thực hiện điều chỉnh giá bán bình ổn như sau: + Trường hợp giá nguyên vật liệu, chi phí đầu vào biến động tăng từ 5% trở lên so với thời điểm đơn vị đăng ký giá bán bình ổn thì các đơn vị được điều chỉnh tăng giá bán. Khi điều chỉnh tăng giá bán bình ổn, đơn vị thực hiện đăng ký lại giá bán bình ổn gửi về Sở Tài chính trong thời gian 07 ngày (theo ngày làm việc và tính từ ngày ghi trên dấu công văn đến của Sở Tài chính). Nếu không có yêu cầu đăng ký lại giá từ phía cơ quan tài chính, doanh nghiệp tổ chức bán hàng hóa, dịch vụ theo giá đã đăng ký; + Trường hợp giá thị trường biến động giảm từ 5% trở lên (nghĩa là giá bán bình ổn tại thời điểm này bằng với giá thị trường) thì các đơn vị phải đăng ký điều chỉnh giảm giá bán tương ứng gửi về Sở Tài chính trong thời gian 07 ngày (theo ngày làm việc và tính từ ngày ghi trên dấu công văn đến của Sở Tài chính); + Giá thị trường là giá do Cục Thống kê thành phố công bố tại thời điểm đơn vị thực hiện đăng ký giá; + Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng kế hoạch chuẩn bị nguồn hàng dữ trữ ổn định để cung ứng góp phần cùng chính quyền thành phố ổn định thị trường, đảm bảo an sinh xã hội cho nhân dân trên địa bàn thành phố. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Công Thương a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân quận, huyện tổ chức triển khai thực hiện Chương trình theo Kế hoạch này; kiểm tra, giám sát công tác chuẩn bị nguồn hàng, cung ứng hàng hóa và các điểm bán lẻ phục vụ Chương trình; b) Phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan theo dõi lượng hàng bình ổn bán ra hàng tháng của đơn vị và nắm tình hình diễn biến cung cầu trên địa bàn thành phố; c) Tổng hợp, cung cấp danh sách những điểm bán lẻ bình ổn, các mặt hàng bình ổn của đơn vị tham gia chương trình bình ổn cho các ngành, đơn vị chức năng liên quan, Ủy ban nhân dân quận, huyện và cơ quan Báo, Đài để công bố rộng rãi cho các tầng lớp nhân dân trên địa bàn thành phố biết đến mua sắm; đồng thời thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát; d) Phối hợp với Sở Tài chính theo dõi, đánh giá và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Chương trình; đ) Kịp thời nắm bắt những khó khăn, vướng mắc của các đơn vị tham gia Chương trình, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố các biện pháp giải quyết và xử lý những trường hợp vi phạm quy định theo Kế hoạch này; tổng hợp kết quả thực hiện Chương trình của các đơn vị hàng tháng, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. Kết thúc Chương trình phải có báo cáo sơ kết, đánh giá rút kinh nghiệm để triển khai thực hiện chương trình bình ổn cho năm tiếp theo. e) Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường thực hiện: - Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật như: đầu cơ, găm hàng, kinh doanh hàng cấm, hàng nhập lậu, hàng gian, hàng giả, hàng không hóa đơn, chứng từ, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, không nhãn mác, gian lận thương mại,…; - Phối hợp với sở, ngành chức năng kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các quy định của pháp luật về giá liên quan đến Chương trình. 2. Sở Tài chính - Hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá của các đơn vị tham gia Chương trình, chủ trì kiểm tra, thẩm định giá đăng ký giá bình ổn của các đơn vị, đảm bảo giá bán bình ổn phải thấp hơn so với giá thị trường ít nhất là 5%; - Chủ trì, kiểm tra việc niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của các đơn vị tham gia Chương trình; - Thường xuyên theo dõi, nắm bắt diễn biến thị trường, giá cả của các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu. Chủ động tổ chức kiểm tra các trường hợp biến động giá (nếu có); báo cáo kết quả kiểm tra về Ủy ban nhân dân thành phố; - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giải quyết, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia bình ổn thị trường thuê mặt bằng để mở thêm điểm bán lẻ bình ổn (khi doanh nghiệp có nhu cầu). 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tăng cường công tác chỉ đạo sản xuất tạo nguồn hàng hóa nông thủy sản ổn định, đảm bảo chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, cung ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân trên địa bàn thành phố; - Giới thiệu các doanh nghiệp, đơn vị, hợp tác xã,… chăn nuôi, sản xuất sản phẩm nông nghiệp sạch, có nguồn gốc ổn định tham gia hoặc cung ứng các sản phẩm nông nghiệp sạch vào thực hiện bình ổn thị trường; - Phối hợp với Sở Công Thương và các đơn vị có liên quan xúc tiến thương mại cho các sản phẩm hàng hóa nông sản chủ lực như: lương thực, thực phẩm,… tham gia Chương trình; đồng thời, đẩy mạnh sản xuất chăn nuôi trên địa bàn; - Phối hợp với các lực lượng chức năng tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quy trình sản xuất hàng hóa nông thủy sản của các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, nhằm đảm bảo sản phẩm sạch cung ứng trên thị trường phục vụ nhân dân. 4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Cần Thơ Tham gia xét chọn các doanh nghiệp; đồng thời có trách nhiệm đầu mối giữa các doanh nghiệp tham gia Chương trình với các Ngân hàng thương mại để cung ứng tín dụng với lãi suất ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi trong thủ tục vay vốn và giải ngân kịp thời cho doanh nghiệp. 5. Sở Thông tin và Truyền thông Chủ trì, phối hợp các cơ quan Báo Cần Thơ, Đài Phát thanh và Truyền hình thành phố Cần Thơ, Sở Công Thương và các Sở, ngành có liên quan đưa tin, phát sóng các nội dung có liên quan đến Chương trình, nhằm chuyển thông tin rộng rãi đến các tầng lớp nhân dân trên địa bàn thành phố; đồng thời, chấn chỉnh, xử lý những thông tin không chính xác, sai lệch sự thật làm ảnh hưởng đến Chương trình. 6. Sở Giao thông vận tải Hướng dẫn, hỗ trợ đơn vị tham gia Chương trình đối với các phương tiện vận chuyển, phân phối hàng hóa đến siêu thị, điểm bán lẻ bình ổn vào các giờ cao điểm và vận chuyển hàng hóa bán lưu động trên địa bàn quận, huyện. 7. Công an thành phố Chỉ đạo các phòng chức năng và Công an quận, huyện phối hợp chặt chẽ với lực lượng Quản lý thị trường kiểm tra, kiểm soát thị trường thường xuyên; áp dụng các biện pháp nghiệp vụ xác minh, điều tra và xử lý nghiêm đối với các hành vi tung tin đồn thất thiệt, gây hoang mang trong nhân dân; tham gia kiểm tra, giám sát các đơn vị thực hiện Chương trình. 8. Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ Chủ động liên hệ với các đơn vị tham gia Chương trình tổ chức bán hàng lưu động phục vụ cho công nhân tại các khu chế xuất và công nghiệp trên địa bàn thành phố. 9. Ủy ban nhân dân quận, huyện: - Tổ chức thông tin, tuyên truyền về các điểm bán bán lẻ bình ổn để người dân trên địa bàn biết, tham gia mua sắm; - Chỉ đạo lực lượng chức năng của quận, huyện tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về kinh doanh hàng giả, hàng nhập lậu, hàng cấm, gian lận thương mại, việc niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết,…kiểm tra, giám sát công tác bình ổn thị trường của các đơn vị tham gia bình ổn trên địa bàn;
2,105
6,489
- Rà soát, bố trí các điểm phù hợp và hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị tham gia Chương trình phát triển mới nhiều điểm bán lẻ bình ổn, bán hàng lưu động phục vụ nhân dân trên địa bàn; - Thường xuyên theo dõi diễn biến cung cầu, giá cả thị trường; thông tin kịp thời về Sở Công Thương khi thị trường có biến động bất thường; - Chỉ đạo Ban Quản lý chợ/doanh nghiệp quản lý chợ tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ các đơn vị tham gia Chương trình khi có yêu cầu đăng ký điểm bán lẻ bình ổn tại các chợ truyền thống phục vụ nhân dân mua sắm. Ban Quản lý chợ/ doanh nghiệp quản lý chợ phải thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở việc niêm yết giá, bán đúng giá niêm yết tại các chợ trên địa bàn và chấp hành quy định về giá của tiểu thương kinh doanh trong chợ; sắp xếp, phân lô cho các hộ kinh doanh tham gia buôn bán các mặt hàng phục vụ Tết Nguyên đán 2014. 10. Các Sở, ngành, đơn vị liên quan, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Cần Thơ và các tổ chức đoàn thể thành phố Theo chức năng, nhiệm vụ của mình, đề nghị các đơn vị tích cực tham gia tuyên truyền, phổ biến sâu rộng đến các tầng lớp nhân dân trên địa bàn thành phố chủ trương của Chính phủ về kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; tham gia giám sát thị trường, nhất là việc triển khai thực hiện Chương trình, nhằm góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V PHÂN LOẠI ĐƯỜNG BỘ THUỘC TỈNH QUẢN LÝ ĐỂ TÍNH CƯỚC VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ NĂM 2013 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17/6/2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành Quy định về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ; Theo đề nghị của Sở Giao thông Vận tải tại Công văn số 500/SGTVT-GT ngày 20/6/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng phân loại đường bộ các tuyến quốc lộ và tỉnh lộ thuộc Tỉnh quản lý, để làm căn cứ tính cước vận tải hàng hóa bằng đường bộ năm 2013. Điều 2. Giao cho UBND các huyện, thị xã, thành phố quyết định phân loại đường bộ các tuyến đường thuộc địa phương quản lý theo phân cấp để làm căn cứ tính cước vận tải hàng hóa bằng đường bộ hàng năm. Điều 3. Giám đốc Sở Giao thông Vận tải chịu trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan biết, thực hiện và tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh loại đường cho kịp thời, phù hợp tình hình thực tế. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Công Thương; UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG BỘ ĐỂ TÍNH CƯỚC VẬN TẢI Ô TÔ NĂM 2013 ĐỐI VỚI QUỐC LỘ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1308/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2013 của UBND tỉnh Đắk Lắk) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG BỘ ĐỂ TÍNH CƯỚC VẬN TẢI Ô TÔ NĂM 2013 ĐỐI VỚI TỈNH LỘ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1308/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2013 của UBND tỉnh Đắk Lắk) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CỦA TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRÊN INTERNET BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số 754/QĐ-BGTVT ngày 27/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt Đề án "Tăng cường năng lực cho Website Bộ Giao thông vận tải"; Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và cung cấp thông tin của Trang thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải trên Internet. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 3874/QĐ-BGTVT ngày 26/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Quy chế quản lý và cung cấp thông tin của Trang thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải trên Internet. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CỦA TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRÊN INTERNET (Ban hành kèm theo Quyết định số 1944/QĐ-BGTVT ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Nguyên tắc chung Trang thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải tại địa chỉ www.mt.gov.vn (sau đây gọi tắt là Trang thông tin điện tử) là nơi cung cấp thông tin chính thức của Bộ Giao thông vận tải trên Internet, nhằm phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Bộ; là kênh tuyên truyền, phổ biên đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực giao thông vận tải; cung cấp, trao đổi thông tin giữa Bộ Giao thông vận tải với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài ngành Giao thông vận tải; tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân trên Internet gửi Bộ Giao thông vận tải. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định việc quản lý và cung cấp thông tin của Trang thông tin điện tử. 2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân (sau đây gọi tắt là đơn vị) tham gia quản lý, duy trì hoạt động của Trang thông tin điện tử, tham gia cung cấp thông tin để đăng tải trên Trang thông tin điện tử. Chương 2. QUẢN LÝ, VẬN HÀNH TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ Điều 3. Quản lý Trang thông tin điện tử 1. Trang thông tin điện tử hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 2. Ban biên tập Trang thông tin điện tử (sau đây gọi tắt là Ban Biên tập) tổ chức thực hiện việc tiếp nhận, xử lý, biên tập, cập nhật thông tin và bảo đảm thông tin được cung cấp lên Trang thông tin điện tử đầy đủ, chính xác và kịp thời. 3. Trung tâm Công nghệ thông tin là đơn vị chủ trì xây dựng, quản lý, cập nhật thông tin và duy trì hoạt động thường xuyên của Trang thông tin điện tử. 4. Trung tâm Công nghệ thông tin được thực hiện các dịch vụ giá trị gia tăng trên Trang thông tin điện tử theo quy định của pháp luật. Các dịch vụ này không được làm ảnh hưởng tới chất lượng, mục tiêu của Trang thông tin điện tử. Điều 4. Bảo đảm an toàn thông tin và dữ liệu Trung tâm Công nghệ thông tin chịu trách nhiệm thực hiện các biện pháp kỹ thuật bảo đảm sự hoạt động an toàn của Trang thông tin điện tử, định kỳ thực hiện việc sao lưu dữ liệu để bảo đảm có thể nhanh chóng khôi phục lại hoạt động của hệ thống khi có xảy ra sự cố; xây dựng giải pháp hiệu quả chống lại các tấn công gây mất an toàn thông tin; xây dựng phương án dự phòng khắc phục sự cố, bảo đảm hệ thống Trang thông tin điện tử hoạt động liên tục ở mức tối đa. Điều 5. Bảo trì, bảo dưỡng, duy trì hoạt động, nâng cấp, chỉnh sửa Trang thông tin điện tử 1. Trung tâm Công nghệ thông tin có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, giám sát hoạt động để bảo đảm Trang thông tin điện tử hoạt động liên tục 24 giờ trong tất cả các ngày. 2. Hàng năm, Trung tâm Công nghệ thông tin rà soát và đề xuất phương án nâng cấp, chỉnh sửa Trang thông tin điện tử cho phù hợp với nhu cầu thực tế, đồng thời xây dựng phương án trang bị đầy đủ trang thiết bị cần thiết phục vụ cho việc thu thập, xử lý và cập nhật thông tin cho Trang thông tin điện tử, bảo đảm khai thác hiệu quả hạ tầng công nghệ hiện có. Điều 6. Đào tạo nguồn nhân lực Hàng năm, Trung tâm Công nghệ thông tin chủ trì xây dựng, đề xuất kế hoạch, nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cụ thể đối với những người tham gia vào quá trình quản lý, vận hành và duy trì hoạt động của Trang thông tin điện tử phù hợp với lĩnh vực đảm nhiệm để bảo đảm phục vụ cho hoạt động của Trang thông tin điện tử. Điều 7. Kinh phí hoạt động của Trang thông tin điện tử 1. Kinh phí hoạt động của Trang thông tin điện tử do ngân sách nhà nước cấp hàng năm cho Trung tâm Công nghệ thông tin. Kinh phí hoạt động của Trang thông tin điện tử bao gồm: a) Chi phí trả nhuận bút, thù lao tin bài; b) Chi phí duy trì, bảo dưỡng các thiết bị, máy chủ; c) Chi phí nâng cấp phần mềm (theo kế hoạch năm); d) Chi phí hoạt động; chi phí đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ; đ) Các chi phí khác theo quy định hiện hành. 2. Trung tâm Công nghệ thông tin có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, lập dự toán kinh phí hàng năm để duy trì hoạt động và phát triển Trang thông tin điện tử. Chương 3. CUNG CẤP VÀ CẬP NHẬT THÔNG TIN, DỮ LIỆU Điều 8. Thông tin, dữ liệu bắt buộc cập nhật 1. Thông tin giới thiệu về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải và các đơn vị thuộc Bộ; tóm lược quá trình hình thành và phát triển của Bộ; thông tin liên hệ: địa chỉ, điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử chính thức của đơn vị để liên hệ và tiếp nhận thông tin.
2,070
6,490
2. Tin tức, sự kiện: các tin, bài về hoạt động, các vấn đề liên quan thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải. 3. Thông tin chỉ đạo, điều hành, bao gồm: hệ thống văn bản phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành; ý kiến xử lý, phản hồi đối với các kiến nghị, yêu cầu của tổ chức, cá nhân; thông tin khen thưởng, xử phạt đối với tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ. 4. Thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách đối với những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. 5. Thông tin về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; thông tin về các chương trình, dự án, đề án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ. 6. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và văn bản quản lý hành chính có liên quan. 7. Thông tin về dự án (nhóm đặc biệt, nhóm A, nhóm B có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước), hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công, cụ thể: a) Danh sách các dự án đang chuẩn bị đầu tư, các dự án đang triển khai, các dự án đã hoàn thành; b) Mỗi dự án cần có các thông tin bao gồm: tên dự án, mục tiêu chính, lĩnh vực chuyên môn, loại dự án, thời gian thực hiện, kinh phí dự án, loại hình tài trợ, nhà tài trợ, tình trạng dự án. 8. Mục lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân: a) Tiếp nhận phản ánh; kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính theo quy định của pháp luật trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; b) Dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Giao thông vận tải chủ trì soạn thảo, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cần lấy ý kiến đóng góp của nhân dân; thông tin về thời hạn tiếp nhận ý kiến góp ý, địa chỉ, thư điện tử của cơ quan, đơn vị tiếp nhận ý kiến góp ý; các ý kiến đóng góp của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. 9. Thông tin liên hệ của cán bộ, công chức có thẩm quyền của các đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, bao gồm họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, số điện thoại/fax, địa chỉ thư điện tử chính thức. 10. Thông tin giao dịch của Trang thông tin điện tử, bao gồm: địa chỉ, điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử chính thức để giao dịch với tổ chức, cá nhân. 11. Thông tin về chương trình, đề tài khoa học: a) Danh mục các chương trình, đề tài, bao gồm: mã số, tên, cấp quản lý, lĩnh vực, đơn vị chủ trì, thời gian thực hiện; b) Kết quả các chương trình, đề tài sau khi đã được Hội đồng nghiệm thu khoa học thông qua, bao gồm: báo cáo tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai áp dụng của công trình, đề tài. 12. Thông tin về thống kê chuyên ngành (số liệu, báo cáo thống kê). 13. Thông tin tiếng Anh: a) Sơ đồ, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị trực thuộc; tóm lược quá trình hình thành và phát triển của Bộ Giao thông vận tải; b) Thông tin liên hệ của cán bộ, công chức có thẩm quyền bao gồm họ tên, chức vụ đơn vị công tác, số điện thoại/fax, địa chỉ thư điện tử chính thức. c) Thông tin về dự án cần xúc tiến đầu tư. 14. Thông tin khác trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải: a) Thông tin về tuyển dụng, tuyển chọn, thông tin liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng trong và ngoài nước của Bộ Giao thông vận tải công khai theo quy định của pháp luật; b) Thông tin, dữ liệu trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ thuộc các lĩnh vực: vận tải, an toàn giao thông, kết cấu hạ tầng giao thông, quản lý doanh nghiệp Giao thông vận tải, quản lý đầu tư các dự án đối tác công - tư. 15. Thông tin về dịch vụ công trực tuyến: a) Các thủ tục hành chính trong phạm vi lĩnh vực do Bộ Giao thông vận tải quản lý; b) Danh mục các dịch vụ hành chính công và các dịch vụ công trực tuyến do Bộ Giao thông vận tải và các đơn vị thuộc Bộ thực hiện, nêu rõ mức độ cung cấp của từng dịch vụ. 16. Thông cáo báo chí, trả lời phỏng vấn và phát ngôn chính thức của Lãnh đạo Bộ và trả lời công dân theo thẩm quyền về lĩnh vực giao thông vận tải. Điều 9. Thông tin, dữ liệu khác 1. Các bài viết, bài nghiên cứu chuyên sâu, thông tin về các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực do Bộ Giao thông vận tải quản lý. 2. Giới thiệu các ấn phẩm sách, thông tin, tạp chí chuyên ngành của Bộ Giao thông vận tải hoặc của các đơn vị thuộc Bộ. 3. Các thông tin khác theo sự chỉ đạo hoặc đồng ý của Lãnh đạo Bộ. Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm khi vận hành Trang thông tin điện tử 1. Lợi dụng cung cấp thông tin nhằm mục đích: a) Chống lại nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc; b) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác đã được pháp luật quy định; c) Đưa các thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức; danh dự, nhân phẩm của công dân; d) Lợi dụng Trang thông tin điện tử để cung cấp, truyền đi hoặc đặt đường liên kết trực tiếp đến những thông tin vi phạm các quy định hiện hành. 2. Sử dụng những thông tin, hình ảnh của cá nhân vi phạm các quy định tại Điều 31 và Điều 38 Bộ luật Dân sự. 3. Cung cấp thông tin vi phạm các quy định về sở hữu trí tuệ, về giao dịch thương mại và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 11. Phương thức cung cấp và cập nhật thông tin, dữ liệu 1. Thông tin, dữ liệu đăng tải trên Trang thông tin điện tử được thực hiện theo các hình thức sau: a) Gửi qua thư điện tử, fax hoặc qua đường công văn về thường trực Ban Biên tập theo địa chỉ: Trung tâm Công nghệ thông tin - 80 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội Email: tinbai@mt.gov.vn: Điện thoại: (04) 38224464; Fax: (04) 38221066 b) Trực tiếp cập nhật thông tin lên Trang thông tin điện tử. 2. Thông tin dạng văn bản sử dụng phông chữ Unicode theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 . 3. Thông tin, dữ liệu không tuân thủ theo quy định sẽ không được đăng; đồng thời các tổ chức, cá nhân đã gửi thông tin, dữ liệu chưa đạt yêu cầu phải có trách nhiệm chỉnh sửa lại cho chính xác và phù hợp, sau đó gửi lại Ban biên tập để duyệt và đăng tin. Điều 12. Thời hạn cung cấp và cập nhật thông tin 1. Đối với hoạt động, sự kiện: a) Nếu hoạt động, sự kiện kết thúc vào buổi sáng thì hoạt động, sự kiện đó phải được cập nhật trên Trang thông tin điện tử trong ngày; b) Nếu hoạt động, sự kiện kết thúc vào buổi chiều thì hoạt động, sự kiện đó phải được cập nhật trên Trang thông tin điện tử buổi sáng ngày hôm sau. 2. Đối với văn bản: Văn bản sau khi chính thức phát hành phải được cung cấp và cập nhật trên Trang thông tin điện tử chậm nhất sau 01 ngày làm việc. 3. Đối với các câu hỏi, ý kiến phản ảnh do bạn đọc gửi đến: a) Khi nhận được câu hỏi gửi đến từ Trang thông tin điện tử hoặc từ địa chỉ thư điện tử tinbai@mt.gov.vn. đơn vị chức năng có trách nhiệm trả lời câu hỏi trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc; b) Ban biên tập có trách nhiệm trả lời bạn đọc bằng hình thức gửi thư điện tử hoặc đăng tải trên Trang thông tin điện tử. Chương 4. BAN BIÊN TẬP Điều 13. Cơ cấu tổ chức Ban Biên tập 1. Ban Biên tập do Bộ trưởng quyết định thành lập. Ban Biên tập do Thứ trưởng là Trưởng Ban. Thành viên Ban Biên tập gồm đại diện lãnh đạo các cơ quan đơn vị có liên quan đến nhiệm vụ cung cấp thông tin đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải. 2. Ban Biên tập làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Biên tập 1. Tổ chức việc thu thập, biên tập, rà soát, xử lý thông tin; đảm bảo cập nhật kịp thời, chính xác thông tin đăng tải trên Trang thông tin điện tử. 2. Định hướng nội dung thông tin của Trang thông tin điện tử. 3. Phê duyệt và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin, tin bài được đăng tải trên Trang thông tin điện tử. 4. Nghiên cứu, đề xuất với Bộ trưởng về các biện pháp nâng cao chất lượng thông tin của Trang thông tin điện tử. 5. Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật và của Bộ Giao thông vận tải. 6. Tổ chức mạng lưới cộng tác viên để cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của các đơn vị trong ngành Giao thông vận tải. 7. Định kỳ hàng quý và năm báo cáo Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về tình hình, kết quả hoạt động của Ban Biên tập và tình hình hoạt động của Trang thông tin điện tử. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao. Điều 15. Trách nhiệm của Trưởng Ban Biên tập 1. Điều hành hoạt động của Ban Biên tập, Thường trực Ban biên tập và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về hoạt động của Ban Biên tập. 2. Phân công phụ trách lĩnh vực thông tin và nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban Biên tập. 3. Chỉ đạo xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình công tác định kỳ và hàng năm của Ban Biên tập. 4. Chỉ đạo việc hướng dẫn, đôn đốc, yêu cầu các đơn vị, cá nhân phối hợp cung cấp thông tin, xử lý thông tin phản hồi, hỏi đáp pháp luật. 5. Chỉ đạo xây dựng và phát triển đội ngũ cộng tác viên của Trang thông tin điện tử. Điều 16. Trách nhiệm của các Phó Trưởng ban Biên tập 1. Phó Trưởng ban Thường trực có trách nhiệm: a) Giúp Trưởng Ban trong việc điều hành hoạt động của Ban Biên tập và Thường trực Ban Biên tập theo sự phân công của Trưởng Ban; b) Thay mặt Trưởng Ban thực hiện các nhiệm vụ của Trưởng ban khi được ủy quyền. 2. Các Phó Trưởng ban có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình công tác định kỳ và hàng năm của Ban Biên tập theo sự phân công của Trưởng Ban. Điều 17. Trách nhiệm của các Thành viên Ban Biên tập 1. Tham gia định hướng nội dung thông tin của Trang thông tin điện tử; đảm bảo lĩnh vực thông tin được giao phụ trách theo đúng định hướng chung đã được xác định.
2,078
6,491
2. Duyệt nội dung thông tin, tin bài để đăng trên Trang thông tin điện tử và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về nội dung thông tin, tin bài trong lĩnh vực thông tin được phân công phụ trách. 3. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra tính đúng đắn của thông tin sau khi đăng tải trên Trang thông tin điện tử; theo dõi tiến độ cập nhật, đăng tải thông tin sau khi duyệt. 4. Đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng thông tin của Trang thông tin điện tử; tham gia xây dựng, chỉ đạo và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình công tác định kỳ và hàng năm của Ban Biên tập. 5. Thường xuyên theo dõi và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Trang thông tin điện tử, đề xuất cải tiến giao diện, bố cục thông tin, chức năng, tiện ích để thuận tiện cho người dùng. 6. Tham gia chỉ đạo tổ chức mạng lưới cộng tác viên để cung cấp thông tin liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải. Điều 18. Nhiệm vụ của Thường trực Ban Biên tập 1. Thu thập, tiếp nhận, biên tập, cập nhật thông tin đăng tải trên Trang thông tin điện tử; chuyển thành viên Ban Biên tập phụ trách lĩnh vực để duyệt nội dung thông tin, tin bài hoặc xin ý kiến về việc cung cấp thông tin trong trường hợp cần thiết. 2. Theo dõi và duy trì liên hệ với cộng tác viên, phối hợp với đầu mối cung cấp thông tin của các đơn vị; hướng dẫn tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin để đăng tải trên Trang thông tin điện tử theo quy định của pháp luật và của Bộ Giao thông vận tải. 3. Theo dõi tình hình tiếp nhận, xử lý và đăng tải thông tin, tin bài trên Trang thông tin điện tử, định kỳ hàng tháng tổng hợp báo cáo Trưởng Ban. 4. Nghiên cứu, đề xuất phương án cải tiến, xây dựng quy trình thu thập, biên tập, cập nhật nhằm nâng cao hiệu quả xử lý thông tin tại khâu biên tập và cập nhật. 5. Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu cho các cuộc họp của Ban Biên tập; tổng hợp, ghi biên bản các cuộc họp và thông báo kết quả cuộc họp đến các thành viên. 6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Biên tập giao. Chương 5. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRONG VIỆC CUNG CẤP THÔNG TIN Điều 19. Trung tâm Công nghệ thông tin Trung tâm Công nghệ thông tin là Thường trực Ban Biên tập, thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 18 của Quy chế này. Điều 20. Trách nhiệm của các đơn vị 1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về nội dung thông tin, tin bài cung cấp và cập nhật trên Trang thông tin điện tử. 2. Trách nhiệm chung a) Cung cấp thông tin về các sự kiện, hoạt động của Bộ, các vấn đề được dư luận xã hội quan tâm trong phạm vi quản lý của Bộ cần được phổ biến rộng rãi công khai thuộc chức năng nhiệm vụ của đơn vị; b) Ý kiến xử lý, phản hồi đối với các kiến nghị, yêu cầu của tổ chức, cá nhân về các quy định hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ GTVT theo Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/2/2008 của Chính phủ về tiếp nhận xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; c) Cung cấp và cập nhật thông tin đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Giao thông vận tải chủ trì soạn thảo cần xin ý kiến theo quy định của pháp luật. 3. Nhiệm vụ cụ thể Ngoài trách nhiệm chung quy định tại khoản 1 Điều này, theo quy định tại Điều 8, các đơn vị sau đây phải cung cấp và cập nhật thông tin theo chức năng, nhiệm vụ được giao: a) Văn phòng Bộ - Cung cấp các văn bản chỉ đạo, điều hành do Bộ ban hành; - Thông cáo báo chí, trả lời phỏng vấn và phát ngôn chính thức của lãnh đạo Bộ và trả lời công dân theo thẩm quyền về lĩnh vực giao thông vận tải. b) Vụ Kế hoạch Đầu tư - Cung cấp và cập nhật số liệu thống kê chung của ngành Giao thông vận tải; - Cung cấp và cập nhật các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, chương trình, đề án phát triển ngành Giao thông vận tải; - Đầu mối cung cấp và cập nhật danh mục các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước hàng năm. c) Vụ Tổ chức cán bộ - Cung cấp và cập nhật thông tin về cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ; - Cung cấp và cập nhật thông tin về công tác tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ; sử dụng đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và công tác thi đua khen thưởng tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ; - Cung cấp và cập nhật thông tin liên hệ của cán bộ, công chức có thẩm quyền, bao gồm họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, số điện thoại/fax, địa chỉ thư điện tử chính thức; - Cung cấp và cập nhật thông tin về cải cách hành chính của Bộ. d) Vụ Pháp chế - Cung cấp và cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Giao thông vận tải ban hành và các văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan khác ban hành liên quan tới chức năng quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải; - Cung cấp và cập nhật thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách đối với những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải; - Đầu mối tiếp nhận và trả lời các câu hỏi "Giải đáp pháp luật" của bạn đọc gửi đến Trang thông tin điện tử hoặc qua hòm thư tinbai@mt.gov.vn; - Cung cấp và cập nhật thông tin về cải cách thủ tục hành chính của Bộ; - Thông tin về dịch vụ công trực tuyến. d) Vụ Hợp tác quốc tế - Cung cấp và cập nhật thông tin song ngữ đối với các điều ước, hiệp định quốc tế trong lĩnh vực giao thông vận tải; - Cung cấp các thông tin chung bằng tiếng Anh các nội dung quy định tại khoản 13, Điều 8 của Quyết định này. e) Vụ Khoa học và Công nghệ - Cung cấp và cập nhật các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực giao thông vận tải; - Cung cấp, cập nhật thông tin và danh mục các chương trình, đề tài khoa học, công nghệ do đơn vị phụ trách; - Cung cấp và cập nhật kết quả các chương trình, đề tài sau khi được Hội đồng nghiệm thu khoa học thông qua; - Cung cấp thông tin về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm; sở hữu trí tuệ trong ngành Giao thông vận tải. g) Thanh tra Bộ Cung cấp thông tin về xử phạt đối với tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải; h) Cục Quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông. Thông tin về dự án đang triển khai, dự án đã hoàn thành, bao gồm tên dự án, mục tiêu chính, lĩnh vực chuyên môn, loại dự án, thời gian thực hiện, kinh phí dự án. i) Các Vụ: Tài chính, Quản lý doanh nghiệp, Kết cấu hạ tầng giao thông, Vận tải, An toàn giao thông, Môi trường và Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công - tư cung cấp và cập nhật thông tin theo nhiệm vụ được giao và theo chỉ đạo của lãnh đạo Bộ. k) Các Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ - Cung cấp, cập nhật đầy đủ thông tin trên trang/cổng thông tin của đơn vị theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước. - Cung cấp, cập nhật thông tin cho Trang thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải theo chỉ đạo của lãnh đạo Bộ. l) Các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp trực thuộc Bộ. Cung cấp, cập nhật thông tin cho Trang thông tin điện tử Bộ Giao thông, vận tải theo chỉ đạo của lãnh đạo Bộ. Chương 6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Chế độ báo cáo Định kỳ hàng quý và năm, Trung tâm Công nghệ thông tin có trách nhiệm báo cáo Bộ tình hình hoạt động, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng của Trang thông tin điện tử. Điều 22. Tổ chức thực hiện Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc cần báo cáo lãnh đạo Bộ để xem xét, giải quyết kịp thời./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM ĐÓNG GÓP VÀ MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND, UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 06 thông qua ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Căn cứ Nghị định số 43/2005/NĐ-CP ngày 05/4/2005 của Chính phủ quy định việc đưa người nghiện ma tuý, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tại cơ sở chữa bệnh; Căn cứ Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/9/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình, cai nghiện ma tuý tại cộng đồng; Căn cứ Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26/7/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 24/02/2012 của liên Bộ: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng;
2,077
6,492
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 36/TTr-LĐTBXH ngày 03/6/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trách nhiệm đóng góp và mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma tu‎ý trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND ngày 29/01/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai quy định về trách nhiệm đóng góp chi phí chữa trị cai nghiện và chế độ hỗ trợ tiền ăn với người bán dâm, người nghiện ma túy tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Giám đốc Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM ĐÓNG GÓP VÀ MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành theo Quyết định số: 47/2013/QĐ-UBND ngày 06 /07/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định mức đóng góp và hỗ trợ đối với người nghiện ma tu‎ý được chữa trị, cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội Đồng Nai (sau đây gọi tắt là Trung tâm) tại gia đình và tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội Đồng Nai, các đơn vị, tổ chức sử dụng nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách nhà nước để thực hiện việc áp dụng các biện pháp đưa người nghiện ma túy vào Trung tâm; tham gia công tác cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng. 1. Người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm. 2. Người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm. 3. Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi trở lên bị bắt quả tang sử dụng trái phép chất ma túy mà không có nơi cư trú nhất định. 4. Người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng. Điều 3. Quy định về đóng góp và trợ cấp 1. Người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại Trung tâm, người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tại gia đình và cộng đồng có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí và được Nhà nước trợ cấp theo quy định tại Quy định này. Trường hợp người nghiện ma túy không đủ điều kiện đóng góp thì thân nhân của người đó phải có trách nhiệm đóng góp (trừ những trường hợp được miễn, giảm theo quy định tại Quy định này). 2. Các quy định khác về chế độ đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại Trung tâm, người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tại gia đình và cộng đồng không quy định tại Quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành. Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Trách nhiệm đóng góp 1. Đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm: Người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm hoặc gia đình của người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm có trách nhiệm đóng góp một phần tiền ăn với mức 450.000 đồng/người/tháng, trừ trường hợp được miễn giảm theo quy định tại Điều 6 Quy định này. Trường hợp nếu tham gia lao động trị liệu tại Trung tâm có thu nhập từ lao động sản xuất, hàng tháng được Giám đốc Trung tâm xác nhận là đảm bảo đủ phần tiền ăn phải đóng góp thì không phải đóng góp hoặc phải đóng góp phần chênh lệch còn thiếu. 2. Đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm phải đóng góp các khoản chi phí như sau: a) Mức đóng góp một lần cho cả đợt cai nghiện, chữa trị: 700.000 đồng; gồm các khoản: - Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện, cấp cứu, chi phí xét nghiệm và thuốc điều trị các bệnh cơ hội khác mức: 650.000 đồng/người/lần vào cai nghiện tự nguyện. - Tiền sinh hoạt văn thể: 50.000 đồng/người/lần vào cai nghiện tự nguyện. - Tiền học văn hóa, học nghề (nếu bản thân đối tượng có nhu cầu): Mức nộp tùy thuộc nhóm nghề và chi phí thực tế từng thời điểm, đảm bảo thu đủ bù chi. b) Mức đóng góp hàng tháng 1.350.000 đồng/người/tháng, gồm: - Tiền ăn: 900.000 đồng/người/tháng. - Tiền thuốc điều trị bệnh thông thường: 30.000 đồng/người/tháng. - Tiền điện, nước, vệ sinh: 70.000 đồng/người/tháng. - Chi phí phục vụ, quản l‎‎ý: 300.000 đồng/người/tháng. - Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất: 50.000 đồng/người/tháng c) Người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí quy định tại Điểm a, b Khoản 2 Điều này. Trường hợp người nghiện ma túy không có đủ điều kiện đóng góp thì gia đình người nghiện ma túy có trách nhiệm đóng góp. 3. Đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện, bắt buộc tại cộng đồng, cai nghiện tự nguyện tại gia đình. a) Đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình - Chi phí khám sức khỏe: Xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: 150.000 đồng; - Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện ma túy: 400.000 đồng/đợt điều trị. b) Đối với người cai nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện, bắt buộc tại cộng đồng. - Chi phí khám sức khỏe: Xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn: 150.000 đồng. - Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện ma túy: 400.000 đồng/đợt điều trị. - Tiền ăn 40.000 đồng/ngày, thời gian tối đa không quá 15 ngày. Điều 5. Mức hỗ trợ chi phí chữa trị, cai nghiện 1. Đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm Người nghiện ma túy ‎(kể cả người nghiện ma túy chưa thành niên) bị bắt buộc đưa vào Trung tâm và người nghiện ma túy không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm được trợ cấp các khoản như sau: a) Tiền ăn: - Hỗ trợ một phần tiền ăn mức: 450.000 đồng/người/tháng trong thời gian chấp hành quyết định đối với người nghiện không thuộc diện được xét miễn, giảm. - Hỗ trợ tiền ăn mức 900.000 đồng/người/tháng đối với người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người bị nhiễm HIV/AIDS, người không có nơi cư trú nhất định trong thời gian chấp hành quyết định. a) Tiền điều trị: - Đối với người nghiện ma túy được trợ cấp tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn, cấp cứu, chi phí xét nghiệm và thuốc điều trị các bệnh cơ hội khác: Mức 650.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định. - Trong thời gian chấp hành quyết định hoặc lưu trú tạm thời tại Trung tâm, nếu người nghiện ma túy bị thương do tai nạn lao động được sơ cứu, cấp cứu kịp thời cho đến khi ổn định thương tật. Trường hợp bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo vượt quá khả năng chữa trị của Trung tâm phải chuyển đến bệnh viện của Nhà nước điều trị thì chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong thời gian nằm viện do bản thân hoặc gia đình người đó tự thanh toán. Trường hợp Trung tâm đã tạm ứng thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh thì yêu cầu người cai nghiện hoặc gia đình họ bồi hoàn lại. Đối với đối tượng thuộc hộ nghèo, đối tượng là gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người lưu trú tạm thời, người không còn thân nhân được Trung tâm hỗ trợ toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Đối với đối tượng thuộc hộ cận nghèo được Trung tâm hỗ trợ 50% chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế còn thời hạn sử dụng được khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm y tế. c) Tiền mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết: Mức 400.000 đồng/người/năm hoặc lần chấp hành quyết định đối với đối tượng thời gian chấp hành quyết định dưới 01 năm. - Đối với người lưu trú tạm thời, trong thời gian lưu trú tạm thời được sử dụng quần áo, chăn, màn của cá nhân. Trường hợp người bị đưa vào lưu trú tạm thời thiếu quần áo, chăn, màn thì Trung tâm căn cứ lưu lượng người lưu trú tạm thời để mua sắm quần áo, chăn, màn cho người lưu trú tạm thời mượn. - Đối với người nghiện ma túy chưa thành niên được cấp vật dụng cá nhân bằng hiện vật tối đa không quá 400.000 đồng/người/năm hoặc lần chấp hành quyết định theo quy định như sau: Được nằm riêng giường hoặc mặt sàn bằng gỗ, có chiếu, màn, chăn đắp. Hàng năm, mỗi người được cấp hai chiếc chiếu, hai bộ quần áo dài, một bộ quần áo đồng phục, hai bộ quần áo lót, hai khăn mặt, hai đôi dép nhựa, hai bàn chải đánh răng, một áo mưa ni lông, một chiếc mũ cứng. Hàng qu‎ý‎, mỗi người được cấp một tuýp thuốc đánh răng 90 gam và 01 ki lô gam xà phòng. d) Tiền hoạt động văn thể: Mức 50.000 đồng/người/năm hoặc lần chấp hành quyết định đối với đối tượng thời gian chấp hành quyết định dưới 01 năm. đ) Tiền vệ sinh phụ nữ: 20.000 đồng/người/tháng. e) Chi phí điện, nước sinh hoạt: 70.000 đồng/người/tháng. g) Tiền ăn đường, tiền tàu xe: Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm sau khi chấp hành xong quyết định được trở về cộng đồng; trường hợp gia đình có hoàn cảnh khó khăn hoặc bản thân không có thu nhập từ kết quả lao động tại Trung tâm và địa chỉ nơi cư trú đã được xác định rõ ràng thì khi trở về nơi cư trú được trợ cấp các khoản sau: - Tiền ăn là 40.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi đường, tối đa không quá 05 ngày; - Tiều tàu xe theo giá phương tiện công cộng phổ thông. h) Tiền mai táng: Người nghiện ma túy đang chữa trị, cai nghiện chết tại Trung tâm mà không còn thân nhân hoặc thân nhân không đến kịp, hoặc chết do tai nạn lao động, Trung tâm có trách nhiệm mai táng. Mức mai táng chi phí tối đa là 3.000.000 đồng/người. Trong trường hợp cần trưng cầu giám định pháp y để xác nhận nguyên nhân chết, Trung tâm thanh toán chi phí này theo quy định hiện hành của Nhà nước.
2,067
6,493
i) Đối với người nghiện ma túy thuộc đối tượng tự nguyện hoặc bắt buộc tại Trung tâm bị nhiễm HIV/AIDS được trợ cấp thêm tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm các vật dụng phòng, chống lây nhiễm HIV và các khoản chi hỗ trợ khác (trừ tiền ăn, tiền thuốc chữa trị, cai nghiện) theo quy định tại Quyết định số 96/2007/QĐ-TTg ngày 28/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý, chăm sóc, tư vấn điều trị cho người nhiễm HIV và phòng lây nhiễm HIV tại các cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, Trung tâm, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam và các văn bản hướng dẫn Quyết định. 2. Đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình và tại cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được hỗ trợ một lần tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện ma túy mức 400.000 đồng/người/lần điều trị. 3. Người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được hỗ trợ các khoản sau: a) Tiền thuốc hỗ trợ điều trị cắt cơn nghiện ma túy: 400.000đ/người/lần chấp hành quyết định. b) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung: Mức 40.000đ/người/ngày, thời gian tối đa không quá 15 ngày. Điều 6. Mức miễn, giảm chi phí chữa trị, cai nghiện 1. Chế độ miễn giảm đối với người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc ở Trung tâm: Người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm được xét giảm một phần hoặc miễn toàn bộ chi phí chữa trị, cai nghiện thuộc các trường hợp sau đây: a) Miễn đóng góp tiền ăn đối với: Người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; người chưa thành niên; người bị nhiễm HIV/AIDS; người không có nơi cư trú nhất định. b) Giảm 50% mức đóng góp tiền ăn trong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ cận nghèo. c) Thủ tục miễn, giảm: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện có trách nhiệm xác định đối tượng thuộc diện được miễn, giảm bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm, tham mưu Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định đưa người đi cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm; kèm theo hồ sơ có: - Xác nhận UBND cấp xã đối với đối tượng thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo. - Xác nhận của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện đối với đối tượng thuộc diện gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. - Bản sao giấy xét nghiệm nhiễm HIV/AIDS đối với đối tượng nhiễm HIV/AIDS; trường hợp bị mất giấy báo kết quả xét nghiệm thì phải có xác nhận cụ thể của cơ sở y tế có thẩm quyền. - Bản sao giấy khai sinh (có chứng thực) đối với đối tượng là người chưa thành niên. d) Thẩm quyền giải quyết chế độ miễn, giảm: Giám đốc Trung tâm căn cứ hồ sơ của các nhóm đối tượng nêu trên để áp dụng chế độ miễn, giảm theo quy định và quyết toán kinh phí với cơ quan tài chính. 2. Chế độ miễn, giảm đối với người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng được xét miễn, giảm như quy định tại Khoản 2, 3 Điều 5 Quy định này. Thủ tục miễn, giảm: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện có trách nhiệm xác định đối tượng thuộc diện được miễn, giảm bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm, tham mưu Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định đưa người đi cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm; kèm theo hồ sơ có: a) Xác nhận UBND cấp xã đối với đối tượng thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo. b) Xác nhận của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện đối với đối tượng thuộc diện gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. c) Bản sao giấy xét nghiệm nhiễm HIV/AIDS đối với đối tượng nhiễm HIV/AIDS; trường hợp bị mất giấy báo kết quả xét nghiệm thì phải có xác nhận cụ thể của cơ sở y tế có thẩm quyền. d) Bản sao giấy khai sinh (có chứng thực) đối với đối tượng là người chưa thành niên. 3. Chế độ miễn giảm đối với người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện ở Trung tâm: Người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm được xét miễn tiền ăn trong thời gian chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm thuộc các trường hợp sau đây: a) Người thuộc đối tượng hưởng chính sách bảo trợ theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. b) Người trong gia đình được hưởng chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình, thủ tục, đối tượng xét miễn giảm theo quy định. 4. Mức miễn, giảm chi phí cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng: Trong thời gian cai nghiện tập trung, người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được xét miễn đóng góp chi phí khám sức khỏe, chi phí xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác khi chuẩn bị cắt cơn, chi phí dạy nghề tạo việc làm sau cai nghiện. Điều 7. Mức chi cho công tác áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm, công tác tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng. 1. Chi cho công tác áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm. a) Chi lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm: Mức chi 150.000 đồng/hồ sơ. b) Chi lập hồ sơ đề nghị chuyển đối tượng đang chấp hành biện pháp tại Trung tâm vào Cơ sở giáo dục, Trường giáo dưỡng quy định tại Khoản 9 Điều 1 Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26/7/2011 của Chính phủ: Mức chi 100.000 đồng/hồ sơ. c) Chi họp Hội đồng tư vấn xét duyệt hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm: - Chủ tịch hội đồng: 150.000 đồng/người/buổi. - Thành viên hội đồng, thư ký: 100.000 đồng/người/buổi. - Chi nước uống cho người tham dự: mức chi 30.000đồng/người/buổi họp. d) Chi đưa đối tượng vào Trung tâm; truy tìm đối tượng đã có quyết định đưa vào Trung tâm nhưng bỏ trốn trước khi đưa vào Trung tâm; truy tìm đối tượng bỏ trốn khỏi Trung tâm: - Chi cho người được giao nhiệm vụ đưa đối tượng vào Trung tâm; truy tìm đối tượng bỏ trốn: + Chi chế độ công tác phí: Nội dung và mức chi theo quy định tại Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 29/01/2011 của UBND tỉnh. Ngoài chế độ công tác phí, trong những ngày truy tìm đối tượng bỏ trốn được bồi dưỡng 100.000 đồng/người/ngày ở trong tỉnh và 200.000 đồng/người/ngày ở ngoài tỉnh. + Chi chế độ làm đêm, thêm giờ: Mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của liên Bộ: Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức. - Hỗ trợ tiền ăn cho đối tượng trong những ngày đi trên đường 40.000 đồng/ngày, tiền ngủ (nếu có) theo mức quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính. - Chi phí tiền tàu xe hoặc chi phí thuê mướn phương tiện vận chuyển. Mức chi theo giá cước vận tải áp dụng tại địa phương hoặc chi phí thực tế (nếu đơn vị tự bố trí phương tiện vận chuyển) hoặc hợp đồng thuê xe (nếu thuê ngoài). 2. Chi cho công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng. a) Chi lập, thẩm tra hồ sơ cai nghiện tự nguyện tại gia đình và cộng đồng; lập hồ sơ cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng: 30.000đồng/hồ sơ. b) Chi họp thẩm tra, xét duyệt hồ sơ đề nghị cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng: - Thành viên tham dự: 50.000đồng/người/buổi. - Chi nước uống cho người tham dự: 30.000đồng/người/buổi họp. c) Chi hỗ trợ cho cán bộ Tổ công tác cai nghiện ma túy khi tham gia công tác điều trị, quản lý, bảo vệ, tư vấn, hỗ trợ người cai nghiện như sau: - Chi hỗ trợ công tác quản lý: Văn phòng phẩm, in hồ sơ, mua sổ sách, trang thiết bị phục vụ việc theo dõi, thống kê, lập danh sách, quản lý hồ sơ người cai nghiện ma túy mức 40.000đ/người cai nghiện. - Chi hỗ trợ cán bộ tham gia công tác điều trị, quản lý, bảo vệ người cai nghiện ma túy trong thời gian điều trị cắt cơn nghiện ma túy bắt buộc tập trung tại cộng đồng với mức 50.000 đồng/người/ngày. - Chi hỗ trợ cho cán bộ được giao nhiệm vụ tư vấn về tâm lý, xã hội cho người cai nghiện ma túy với mức như sau: + Mức: 50.000 đồng/buổi tư vấn/người cai nghiện ma túy; + Mức: 70.000 đồng/buổi tư vấn/nhóm người cai nghiện ma túy (từ hai người trở lên). - Chi hỗ trợ cán bộ theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện tại gia đình và cộng đồng mức hỗ trợ: 350.000đồng/người/tháng. d) Chi phí vận chuyển người nghiện ma túy từ nơi cư trú của người nghiện đến cơ sở điều trị cắt cơn tập trung tại cộng đồng. Mức chi theo giá cước vận tải áp dụng tại địa phương. Điều 8. Nguồn kinh phí Nguồn kinh phí để thực hiện chi trợ cấp và miễn, giảm chi phí chữa trị, cai nghiện cho các đối tượng nêu tại Điều 5, 6, 7 Quy định này được sử dụng từ nguồn cung ứng dịch vụ, lao động sản xuất của Trung tâm và Ngân sách địa phương hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước, cụ thể như sau: 1. Đối với kinh phí chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm: Hàng năm, cùng thời gian quy định lập dự toán Ngân sách nhà nước, Trung tâm căn cứ các khoản trợ cấp cho đối tượng và các khoản phải thực hiện miễn, giảm cho đối tượng theo quy định tại Quy định này và số đối tượng người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm để xác định nhu cầu kinh phí chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm. Trên cơ sở khả năng nguồn thu từ cung ứng dịch vụ, lao động sản xuất (nếu có) để lập dự toán chi chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm được Ngân sách nhà nước hỗ trợ (phần chênh lệch giữa nhu cầu và số thu từ cung ứng dịch vụ, lao động sản xuất) tổng hợp vào dự toán chi thường xuyên của Trung tâm gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp gửi Sở Tài chính để trình cấp có thẩm quyền quyết định.
2,077
6,494
2. Đối với kinh phí chữa trị, cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng: Căn cứ mức chi, lập dự toán kinh phí chữa trị, cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng UBND cấp xã tổng hợp vào dự toán ngân sách xã, phường, thị trấn hàng năm để trình cấp có thẩm quyền quyết định. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan quản lý 1. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý sử dụng kinh phí thực hiện chi hỗ trợ, miễn, giảm chi phí chữa trị, cai nghiện cho các đối tượng nghiện ma túy theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này; phối hợp với Sở Tài chính lập và phân bổ dự toán, quản lý sử dụng kinh phí, bảo đảm đúng mục đích, đúng chế độ định mức, tiêu chuẩn, thực hiện có hiệu quả và tiết kiệm./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN CHỦ ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG, ỨNG PHÓ TÌNH TRẠNG NGẬP ÚNG DO MƯA LỚN VÀ TRIỀU CƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 8. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 8 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 08 tháng 3 năm 1993 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão ngày 24 tháng 8 năm 2000; Căn cứ Quyết định số 59/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành chương trình hành động thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 của Thành phố; Quyết định 3523/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 của thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Quyết định số 3013/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Phương án chủ động phòng, chống, ứng phó tình trạng ngập úng do mưa lớn, triều cường và xả lũ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Phương án chủ động phòng, chống, ứng phó tình trạng ngập úng do mưa lớn, triều cường và xả lũ trên địa bàn Quận 8. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 5610/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Quận 8 về việc ban Phương án chủ động phòng, chống, ứng phó tình trạng ngập úng do mưa lớn và triều cường trên địa bàn Quận 8. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận 8, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Quận 8, Thành viên Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Quận 8, thành viên Tổ giúp việc cho Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Quận 8, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN CHỦ ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG, ỨNG PHÓ TÌNH TRẠNG NGẬP ÚNG DO MƯA LỚN VÀ TRIỀU CƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 8. (Ban hành kèm theo Quyết định số 4254/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Quận 8) I. YÊU CẦU - Chủ động phòng, chống để hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại khi xảy ra ngập úng do mưa lớn, triều cường nhằm bảo vệ an toàn tính mạng người dân, bảo vệ tài sản, cơ sở sản xuất của nhân dân, doanh nghiệp và Nhà nước góp phần ổn định xã hội, tiếp tục duy trì, phát triển sản xuất, kinh doanh và đảm bảo an ninh, chính trị và trật tự xã hội. - Tất cả các ngành, các cấp quán triệt và thực hiện nghiêm túc phương châm “bốn tại chỗ” (chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; vật tư, phương tiện và kinh phí tại chỗ; hậu cần tại chỗ) và “ba sẵn sàng” (chủ động phòng tránh, đối phó kịp thời, khắc phục khẩn trương và có hiệu quả) trong quá trình tổ chức thực hiện công tác phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả tình trạng ngập úng do mưa lớn và triều cường ngay tại cơ sở. - Người dân cần tuân thủ các mệnh lệnh, chỉ dẫn của chính quyền, cơ quan chức năng khi xảy ra ngập úng; đồng thời tham gia phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả ngập úng cùng với chính quyền, cơ quan chức năng. II. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN 1. Giai đoạn phòng, chống ngập úng: 1.1. Thực hiện kịp thời dự báo, cảnh báo: - Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn Quận 8 phối hợp với Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn thành phố, Trung tâm Điều hành chương trình chống ngập nước thành phố, Ủy ban nhân dân 16 phường rà soát các điểm ngập và xác định rõ nguyên nhân gây ngập nhằm chủ động xây dựng phương án di dời dân đến nơi an toàn. Hàng năm cập nhật, bổ sung dữ liệu để phổ biến rộng rãi nhằm kịp thời dự báo, cảnh báo sát với tình hình thực tế. - Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn Quận 8 thường xuyên cập nhật thông tin tình hình thời tiết, khí tượng, thủy văn trong khu vực và thành phố thông qua các trang web và các phương tiện thông tin đại chúng, phát đi các dự báo, cảnh báo đến các phường, các tầng lớp nhân dân, trước hết là nhân dân đang sinh sống tại các khu vực xung yếu, ven sông, rạch, vùng trũng thấp. - Khi có dự báo mưa to và đỉnh triều cường xuất hiện, Thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn Quận 8 phối hợp với Ủy ban nhân dân 16 phường Quận 8 xác định các khu vực bị ảnh hưởng ngập để thông tin cảnh báo đến các cơ quan, đơn vị và nhân dân biết nhằm chủ động thực hiện các biện pháp phòng, chống. 1.2. Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, quán triệt phương châm chủ động phòng, chống ngập úng: - Phòng Văn hóa - Thông tin Quận 8 thông qua Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn Quận 8 kịp thời cập nhật và thông tin đầy đủ các dự báo, cảnh báo về tình hình thời tiết, khí tượng, thủy văn cùng những nội dung khuyến cáo, hướng dẫn của cơ quan chức năng về các biện pháp phòng, chống để các cơ quan, đơn vị, nhân dân biết và chủ động thực hiện, công tác tuyên truyền sâu rộng trong người dân. - Ủy ban nhân dân 16 phường trực tiếp quản lý địa bàn phải luôn quán triệt phương châm “bốn tại chỗ” trong giai đoạn phòng, chống ngay tại cơ sở để có kế hoạch tổ chức tốt công tác kiểm tra thực địa trước mùa ngập úng. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến kịp thời các phương án, biện pháp chủ động phòng, chống của địa phương đến các cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức và nhân dân trên địa bàn để sẵn sàng thích ứng, tránh tình trạng bị động, lúng túng hoặc bất ổn, hoang mang khi đối phó, xử lý tình huống sự cố thiên tai, nhất là ngập úng kéo dài trên diện rộng. Thường xuyên khảo sát, phân vùng ngập úng do triều cường và mưa lớn kết hợp, có nhiều nguy cơ thiệt hại lớn khi sự cố xảy ra. Xây dựng phương án cụ thể cho từng khu vực để từng bước giải quyết tình hình ngập trên địa bàn phường. 1.3. Chủ động triển khai các biện pháp phòng, chống hiệu quả: a) Đối với các cơ quan chức năng: - Trước mùa mưa, triều cường: Tập trung đẩy nhanh tiến độ xây dựng, sửa chữa, nâng cấp và gia cố các công trình phòng, chống ngập lụt, cửa van ngăn triều, bờ bao kết hợp giao thông nông thôn, hệ thống cống thoát nước, các đường giao thông. Tập trung nạo vét, khai thông hệ thống kênh, mương, cống thoát nước trên địa bàn theo kế hoạch đã được thành phố chấp thuận chủ trương ngay từ đầu năm, cụ thể như sau: + Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Quận 8 tập trung nhân lực nhằm đẩy nhanh tiến độ xây dựng sửa chữa, nâng cấp và gia cố các công trình phòng, chống lụt, bão, bờ bao kết hợp giao thông nông thôn, các cống thoát nước... + Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận 8 tổ chức nạo vét, khai thông hệ thống kênh, mương, cống thoát nước trên địa bàn theo kế hoạch. + Ủy ban nhân dân 16 phường Quận 8 tổ chức tổng kiểm tra hiện trạng công trình trước mùa mưa bão để kịp thời phát hiện các vị trí xung yếu và tiến hành sửa chữa khắc phục ngay. Chủ động rà soát, xác định bổ sung các khu vực xung yếu cần phải sơ tán, di dời dân để bổ sung vào phương án phòng, chống lụt, bão cho hợp lý và thường xuyên báo cáo về kịp thời về Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn Quận 8 để tổng hợp. - Tổ chức trực ban theo quy định để chỉ huy, điều hành và triển khai kế hoạch, biện pháp ứng phó ngay trước khi sự cố ngập úng xảy ra. - Chuẩn bị lực lượng, phương tiện: Ban Chỉ huy quân sự Quận 8 chuẩn bị kế hoạch huy động lực lượng, phương tiện, vật tư tại chỗ của đơn vị, địa phương mình để chủ động tổ chức công tác phòng, chống kịp thời Toàn bộ hoạt động của các phường bị ngập chuyển sang trạng thái sẵn sàng ứng phó. - Công ty Điện lực Chợ Lớn kiểm tra các trang thiết bị điện không an toàn, đường dây tải điện bị hư hỏng để có kế hoạch sửa chữa và xử lý nhanh. b) Đối với người dân: + Chủ động dự trữ nước sạch, lương thực, thực phẩm cần thiết, thuốc chữa bệnh thông thường để sử dụng. + Cung cấp thông tin về tình trạng ngập úng tại khu vực sinh sống cho cơ quan chức năng; báo, đài và chính quyền địa phương để được trợ giúp, ứng cứu kịp thời. + Thường xuyên theo dõi tình hình dự báo, cảnh báo, hướng dẫn của cơ quan chức năng đề tự thực hiện các biện pháp phòng, tránh, không đi vào khu vực ngập sâu, nguy hiểm. + Quản lý trẻ em, chăm sóc người già, người bệnh, (người tàn tật (nếu có) an toàn. + Kiểm tra an toàn các thiết bị điện, hàng hóa, vật tư; sắp xếp giấy tờ, đồ đạc và tài sản ở những nơi cao ráo.
2,043
6,495
c) Đối với các cơ quan, đơn vị, công ty, xí nghiệp, bệnh viện, trường học...: - Kiểm tra, di dời, kê cao thiết bị, vật tư, hàng hóa, hóa chất, vật dụng... đảm bảo an toàn khi xảy ra ngập úng. - Tổ chức lực lượng bảo vệ tài sản. 2. Giai đoạn ứng phó ngập úng: a) Đối với cơ quan chức năng: - Tổ chức trực ban 24/24 giờ để nắm chắc diễn biến tình hình mưa lớn, triều cường và triển khai các phương án ứng phó của địa phương, đơn vị mình. - Thường trực và các thành viên Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn Quận 8 trực tiếp xuống địa bàn được phân công phụ trách để kiểm tra và chỉ đạo triển khai công tác ứng phó ngập úng. - Một số nhiệm vụ cụ thể của các ngành: + Phòng Quản lý đô thị Quận 8 - Thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn Quận 8: Tiếp nhận và xử lý các thông tin về ngập lụt từ 16 phường Quận 8. Chủ trì kiểm tra, xử lý đảm bảo an toàn công trình, nhà ở, chung cư cũ, xuống cấp, nhất là những công trình ngầm, công trình có dấu hiệu, nứt, lún, nghiêng do bị ngập úng. + Ban Chỉ huy Quân sự Quận 8, Công an Quận 8, Phòng Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Quận 8 triển khai lực lượng, phương tiện chi viện cho các phường trọng điểm sơ tán, di dời dân và tài sản của dân tại các khu vực ngập sâu, bị chia cắt đến nơi tạm cư, trợ giúp nhân dân đi lại an toàn và tổ chức việc cứu hộ - cứu nạn, cứu sập khi xảy ra ngập úng, đặc biệt là tại các khu vực bị ngập sâu, sẵn sàng phối hợp với các đơn vị, hỗ trợ, tiếp ứng cho các phường khi cần thiết. + Ủy ban nhân dân 16 phường phối hợp với Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn Quận 8 xác định các khu vực bị cô lập, ngập sâu để tập trung huy động lực lượng, phương tiện, vật tự chi viện đúng mức cho các phường để xử lý tình huống giảm thiểu ngập úng, sơ tán, di dời, cứu trợ khẩn cấp. + Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Quận 8 trợ giúp, cung ứng hàng hóa, chất đốt, lương thực, thực phẩm thiết yếu... cho người dân phải sơ tán, di dời tránh ngập, cứu trợ nhân dân vùng ngập sâu, không để người dân thiếu đói. + Phòng Kinh tế Quận 8 tổ chức các chợ tạm và xe bán hàng lưu động tại các vùng ngập sâu, chia cắt để phục vụ nhu cầu sinh hoạt thiết yếu hàng ngày của người dân. + Công ty Cổ phần cấp nước Chợ Lớn đảm bảo an toàn mạng lưới, nguồn và lượng nước sạch cung cấp cho người dân; dự kiến các phương án tổ chức cung cấp nước sạch kịp thời cho người dân tại các khu vực bị cô lập. + Công an quận 8 triển khai các lực lượng để bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội, các công trình trọng điểm, tài sản của nhân dân, Nhà nước và doanh nghiệp, ngăn ngừa các đối tượng xấu lợi dụng tình hình thiên tai để trộm cắp, cướp giật. + Trung tâm Y tế Quận 8, Bệnh viện Quận 8 huy động lực lượng y - bác sĩ, phương tiện, thiết bị, cơ số thuốc cần thiết để cứu thương, tiêu độc khử trùng, phòng ngừa dịch bệnh lây lan từ nguồn nước ngập, tù đọng trong khu dân cư. + Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 8 khảo sát nắm tình hình để thông báo quyết định cho học sinh nghỉ học kịp thời. b) Đối với người dân: - Cẩn thận khi đi qua những khu vực ngập nước. - Tuân theo biển báo nguy hiểm hoặc hướng dẫn của những người có trách nhiệm. - Không cố cứu vớt tài sản bị nước cuốn trôi, đặc biệt ở ven sông, rạch lớn. - Ngắt nguồn điện bị ngập nước, cẩn thận kiểm tra khi sử dụng lại đồ điện sau khi bị ngập nước; không tiếp xúc với nguồn điện khi đang ướt hoặc đang đứng dưới nước. - Sử dụng nước sạch tiết kiệm, phòng khi thiếu nước sạch trong thời gian bị ngập úng kéo dài. - Thường xuyên theo dõi thông tin, hướng dẫn của cơ quan chức năng, chính quyền địa phương trên phương tiện truyền thông. Chú ý quản lý, chăm sóc trẻ em, người già, người bệnh, người tàn tật an toàn khi nhà ở và khu vực xung quanh nhà ở bị ngập. - Cung cấp kịp thời tình trạng ngập lụt tại khu vực sinh sống cho các cơ quan chức năng, báo, đài, chính quyền địa phương để được trợ giúp, ứng cứu kịp thời. c) Đối với các cơ quan, đơn vị, công ty, xí nghiệp, bệnh viện, trường học...: + Di dời thiết bị, hàng hóa, vật dụng... đến nơi an toàn. + Tạm ngừng sản xuất, hoạt động khi xảy ra ngập sâu, bị cô lập. + Bảo vệ tài sản, phòng ngừa các đối tượng xấu lợi dụng ngập úng để trộm cắp, cướp giật. 3. Giai đoạn khắc phục: a) Thủ trưởng các ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường theo chức năng, nhiệm vụ triển khai thực hiện các công việc sau: - Đưa người dân sơ tán, di dời về nơi ở cũ an toàn, trật tự (nếu có). - Trợ giúp hàng hóa, lương thực, thực phẩm thiết yếu, nước sạch nhằm đảm bảo điều kiện sinh hoạt, đời sống cho nhân dân. - Đảm bảo giao thông thông suốt, sửa chữa đường sá, trường học, bệnh viện, công sở, nhà ở, các công trình bị hư hỏng..., tổ chức tiêu độc, khử trùng vệ sinh môi trường, phòng ngừa dịch bệnh không để bùng phát, lây lan. - Tổ chức lực lượng xung kích, tình nguyện giúp nhân dân khắc phục hậu quả, bảo vệ trật tự, trị an và tài sản của nhân dân trong khu vực bị ngập úng. - Tổ chức thống kê, đánh giá thiệt hại theo quy định và báo cáo về Quận 8. b) Hội Chữ thập đỏ Quận 8 huy động lực lượng y - bác sĩ, các đội cấp cứu, phương tiện, thiết bị để cứu thương, điều trị bệnh nhân, phòng các bệnh thường mắc phải do ngập úng gây ra. c) Công ty Điện lực Chợ Lớn đảm bảo an toàn mạng lưới điện, huy động lực lượng và các phương tiện, thiết bị để khắc phục sự cố đường dây tải điện bị hư hỏng trong thời gian sớm nhất. d) Phòng Kinh tế Quận 8 tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp đầu cơ, nâng giá, nhất là lương thực, thực phẩm thiết yếu, nước sạch, vật liệu xây dựng, nhiên liệu, chất đốt; chỉ đạo các công ty thương mại, siêu thị tổ chức bán hàng lưu động để cung cấp đầy đủ các mặt hàng nhu yếu phẩm cho người dân. đ) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Quận 8 tổ chức cứu trợ, giúp đỡ về lương thực, thực phẩm, thuốc men cho người dân trong vùng thiên tai. e) Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội Quận 8 tham mưu trình Ủy ban nhân dân Quận 8 bổ sung từ nguồn ngân sách quận để hỗ trợ kinh phí cho người dân bị thiệt hại sớm ổn định cuộc sống, nhất là hộ gia đình chính sách, hộ nghèo, khó khăn. III. Lực lượng, phương tiện và trang thiết bị phục vụ cho công tác dự kiến huy động: Dự kiến sẽ lấy từ lực lượng ứng phó và khắc phục hậu quả do bão gây ra để tập trung phục vụ cho công tác này. Lực lượng này sẽ do Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn Quận 8 điều động kịp thời để xử lý tình huống. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Ủy ban nhân dân Quận 8 chỉ đạo các phường cụ thể hóa các biện pháp thực hiện trên từng địa bàn dân cư để chủ động triển khai thực hiện. 2. Khi xảy ra ngập úng trên diện rộng, Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn Quận 8 kịp thời chỉ đạo, triển khai biện pháp huy động toàn bộ lực lượng chuyên trách của cơ quan thuộc Quận 8 để thực hiện các yêu cầu trên. 3. Ưu tiên bố trí kinh phí hàng năm để đầu tư đúng mức cho công tác phòng, chống ngập úng. Trong chỉ đạo, điều hành ứng phó thiên tai cần tập trung lực lượng, phương tiện ứng cứu hiệu quả các địa bàn bị ngập lụt sâu, khu vực ven sông, các khu dân cư bị chia cắt, cô lập để tránh xảy ra thiệt hại về người, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về tài sản; tổ chức khoanh vùng, xử lý ô nhiễm môi trường ngay từ lúc phát sinh. 4. Các thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn Quận 8 thực hiện theo nhiệm vụ và địa bàn được phân công phụ trách. Khi ngập úng xảy ra tại các khu vực liên quan đến địa bàn nhiều phường thì phải phối hợp, hỗ trợ để cùng ứng phó và khắc phục đạt hiệu quả. 5. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão Quận 8 (Phòng Quản lý đô thị Quận 8) thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định./. 6. Địa chỉ liên lạc: Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão Quận 8: - Ủy ban nhân dân Quận 8, Điện thoại: 54.311.355 - Fax: 54.311.388. - Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn Quận 8, Điện thoại: 54.315.282 - Fax: 54.315.282. Thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn Quận 8 yêu cầu Thủ trưởng các ban ngành, đoàn thể, Thành viên Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn Quận 8, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường thực hiện tốt phương án này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những khó khăn vướng mắc, đề nghị báo cáo về Ủy ban nhân dân Quận 8 để xin ý kiến chỉ đạo./. PHỤ LỤC CÁC KHU VỰC CẦN TẬP TRUNG PHÒNG, CHỐNG, ỨNG PHÓ KHI XẢY RA MƯA LỚN KÉO DÀI, TRIỀU CƯỜNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 4254/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Quận 8) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ THÔNG QUA ĐỀ ÁN THÍ ĐIỂM TUYỂN CHỌN SINH VIÊN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHÍNH QUY VỀ CÔNG TÁC TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 8 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Sau khi xem xét Tờ trình số 1926/TTr-UBND ngày 10/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án thí điểm tuyển chọn sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy về công tác tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
2,061
6,496
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua Đề án thí điểm tuyển chọn sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy về công tác tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An, như sau: 1. Phạm vi, đối tượng, điều kiện tuyển chọn và thứ tự ưu tiên trong tuyển chọn: a) Phạm vi: Đề án được triển khai thực hiện thí điểm tại 50 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh, mỗi nơi được tăng thêm 01 chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Nhiệm vụ cụ thể theo yêu cầu của địa phương và do cấp ủy, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phân công theo quy định của pháp luật. b) Đối tượng: sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy các trường đại học trong nước (ứng viên) thuộc các nhóm ngành: kinh tế, tài chính, kế toán; nông nghiệp; tài nguyên, môi trường; xây dựng; xã hội; luật; hành chính. c) Điều kiện, tiêu chuẩn: có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Long An trên 6 tháng; độ tuổi dưới 25 (nếu là bộ đội xuất ngũ dưới 30 tuổi); phẩm chất đạo đức, lối sống tốt; bản lĩnh chính trị vững vàng; lý lịch rõ ràng; sức khỏe tốt; cam kết công tác tại các xã, phường, thị trấn ít nhất 5 năm. d) Thứ tự ưu tiên trong tuyển chọn: tốt nghiệp đúng chuyên ngành địa phương có nhu cầu; là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam; sinh viên tốt nghiệp đại học loại khá trở lên (hoặc tốt nghiệp sau đại học); người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự đáp ứng được điều kiện, tiêu chuẩn đã nêu; con thương binh, liệt sỹ, người có công; con cán bộ, công chức, viên chức. 2. Trình tự tổ chức thực hiện: - Thành lập Hội đồng tuyển chọn (do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định). - Thông báo và tiếp nhận hồ sơ dự tuyển. - Thẩm định sơ bộ hồ sơ. - Tổ chức phỏng vấn trực tiếp và xét tuyển. - Quyết định danh sách trúng tuyển và thông báo kết quả tuyển chọn. - Tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng trong 3 tháng trước khi phân công (thời gian tham dự bồi dưỡng được hưởng chế độ như cán bộ, công chức cấp xã). - Phân công về làm Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. - Nhận xét, đánh giá hiệu quả công tác. - Bố trí sau khi hết nhiệm kỳ Ủy ban nhân dân. 3. Quyền lợi của ứng viên khi tham gia Đề án: - Được xếp lương theo văn bằng chuyên môn, ngạch chuyên viên. - Được xét nâng lương thường xuyên hoặc nâng lương trước thời hạn theo quy định. - Được hưởng các khoản phụ cấp theo quy định. - Được tham gia và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. - Được hưởng chế độ nghỉ phép hằng năm và chế độ liên quan khác theo quy định của pháp luật về lao động. - Được đào tạo, bồi dưỡng theo quy định. - Được xem xét để quy hoạch vào các vị trí lãnh đạo, quản lý của xã, phường, thị trấn hoặc tiếp nhận về huyện, tỉnh công tác khi có yêu cầu. - Được giải quyết chế độ thôi việc theo nguyện vọng và quy định của pháp luật (nếu không tiếp tục công tác sau khi hết nhiệm kỳ). - Được nhận trợ cấp 01 lần bằng 03 tháng lương cơ bản (hệ số lương khởi điểm bậc đại học 2,34 x mức lương tối thiểu tại thời điểm x 03 tháng). - Được hưởng các chế độ, chính sách khác (nếu có) theo quy định. 4. Trách nhiệm của ứng viên khi tham gia Đề án: - Cam kết và chấp hành nghiêm quyết định bố trí công tác của cơ quan có thẩm quyền cấp tỉnh, cấp huyện và phân công nhiệm vụ cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. - Cùng các thành viên Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Nghị quyết của cấp ủy, Hội đồng nhân dân cùng cấp và sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp trên theo quy định. - Nếu tự ý bỏ việc khi chưa đủ thời gian công tác theo cam kết thì phải bồi thường kinh phí đào tạo và khoản trợ cấp 1 lần cho Nhà nước theo quy định của pháp luật (được ghi cụ thể trong bản cam kết về công tác tại các xã, phường, thị trấn và giao Sở Nội vụ quyết định thu hồi). 5. Phân cấp quản lý, khen thưởng và xử lý kỷ luật: thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý cán bộ, công chức cấp xã. 6. Thời gian, tiến độ thực hiện Đề án: Từ năm 2013-2016: triển khai thực hiện thí điểm ở 50 xã, phường, thị trấn, trong đó có 20 xã đặc biệt khó khăn, 30 đơn vị còn lại do Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ số lượng phù hợp với đặc điểm, tình hình của từng huyện, thị xã, thành phố và đảm bảo đa dạng các loại hình xã, phường, thị trấn thực hiện Đề án. Đầu năm 2016 tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện, căn cứ vào hiệu quả thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất thực hiện tiếp hoặc ngưng. 7. Nguồn kinh phí: ngân sách địa phương đảm bảo theo Luật Ngân sách nhà nước. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 05/7/2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC CHI HỖ TRỢ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM VIỆC TẠI BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước; Xét Tờ trình số 13/TTr-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc đề nghị thông qua quy định mức chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 23/BC-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất quy định mức chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp: 400.000 đồng/người/tháng. Các nội dung khác thực hiện theo Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước. Thời gian áp dụng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM, PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM VÀ BÃI BỎ, MIỄN THU MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về Tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân; Căn cứ Thông tư liên tịch số 69/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên; Xét Tờ trình số 16/TTr-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc đề nghị thông qua quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 23/BC-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1: Thống nhất quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và bãi bỏ, miễn thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau: 1. Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm: a) Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm: Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm (bao gồm cả trường hợp cung cấp văn bản chứng nhận hoặc bản sao văn bản chứng nhận về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án) là 30.000 đồng/trường hợp. 2. Quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm: a) Lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
2,041
6,497
b) Cơ quan thu phí, lệ phí được trích để lại 85% trên tổng số thu tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu phí, lệ phí theo chế độ quy định; 15% còn lại nộp ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành. 3. Các nội dung khác thực hiện theo Thông tư liên tịch số 69/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên. Điều 2. Bãi bỏ, miễn thu một số loại phí, lệ phí và các khoản đóng góp của nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau: + Bãi bỏ Phí an ninh, trật tự; Phí phòng, chống thiên tai; Quỹ xây dựng trường học. + Miễn thu Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân đối với trường hợp đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền như: khai sinh; kết hôn; khai tử; thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch; cấp sổ hộ khẩu gia đình; cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể; cấp giấy đăng ký tạm trú có thời hạn; cấp chứng minh nhân dân. + Miễn thu Lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp) trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc Tỉnh. Điều 3. Thời gian áp dụng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 93/2007/NQ-HĐND.K7 ngày 13 tháng 12 năm 2007 của HĐND Tỉnh. Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 5. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp thứ 06 thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (NSNN) NĂM 2013 CỦA HUYỆN MỘC HÓA; GIAO DỰ TOÁN THU, CHI NSNN 6 THÁNG CUỐI NĂM 2013 CHO THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 8 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước; Căn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: số 70/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 về phân bổ chi ngân sách địa phương và số bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thành phố Tân An năm 2013; số 71/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 về dự toán thu, chi ngân sách nhà nước của tỉnh Long An năm 2013; Căn cứ Nghị quyết số 33/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Mộc Hóa để thành lập thị xã Kiến Tường và huyện Mộc Hóa còn lại; thành lập các phường thuộc thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An; Sau khi xem xét Tờ trình số 2144/TTr-UBND ngày 21/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh dự toán thu, chi NSNN năm 2013 của huyện Mộc Hóa; giao dự toán thu, chi NSNN 6 tháng cuối năm 2013 cho thị xã Kiến Tường; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất điều chỉnh dự toán thu, chi NSNN năm 2013 của huyện Mộc Hóa; giao dự toán thu, chi NSNN 6 tháng cuối năm 2013 cho thị xã Kiến Tường trên cơ sở dự toán thu, chi NSNN đầu năm của huyện Mộc Hóa và số kinh phí trung ương bổ sung có mục tiêu cho việc thành lập thị xã Kiến Tường, như sau: 1. Về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách. Giữ mức tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách của huyện Mộc Hóa (cũ) được quy định tại Nghị quyết số 148/2010/NQ-HĐNĐ ngày 09/12/2010 và Nghị quyết số 69/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh áp dụng cho huyện Mộc Hóa (mới) và thị xã Kiến Tường. 2. Về điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách năm 2013 huyện Mộc Hóa theo Nghị quyết số 71/2012/NQ-HĐND của HĐND tỉnh: a. Về tổng thu NSNN: - Tổng thu NSNN trước khi điều chỉnh 49.500 triệu đồng, trong đó ngân sách huyện được hưởng theo phân cấp 48.900 triệu đồng. - Tổng thu NSNN sau khi điều chỉnh 29.500 triệu đồng, trong đó ngân sách huyện được hưởng theo phân cấp 29.200 triệu đồng. b. Về tổng chi ngân sách địa phương: - Tổng chi ngân sách địa phương trước khi điều chỉnh 202.765 triệu đồng. + Chi XDCB: 19.830 triệu đồng; + Chi thường xuyên: 178.993 triệu đồng; + Dự phòng: 3.942 triệu đồng. - Tổng chi ngân sách địa phương sau khi điều chỉnh 142.501 triệu đồng. + Chi XDCB: 11.729 triệu đồng; + Chi thường xuyên: 127.982 triệu đồng; + Dự phòng: 2.790 triệu đồng. 3. Về bổ sung dự toán thu, chi NSNN 6 tháng cuối năm 2013 thị xã Kiến Tường. - Tổng thu NSNN 20.000 triệu đồng, trong đó ngân sách thị xã được hưởng theo phân cấp 19.700 triệu đồng. - Tổng chi ngân sách địa phương 73.064 triệu đồng. + Chi XDCB: 8.101 triệu đồng; + Chi thường xuyên: 63.811 triệu đồng; + Dự phòng: 1.152 triệu đồng. (Chi tiết kèm theo phụ lục 01, 02, 03, 04) 4. Về tạm giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước. Trong thời gian chờ Hội đồng nhân dân huyện Mộc Hóa (mới) và thị xã Kiến Tường bầu bổ sung đại biểu HĐND và đủ điều kiện hoạt động, Ủy ban nhân dân lâm thời của huyện Mộc Hóa và thị xã Kiến Tường chịu trách nhiệm tạm điều chỉnh (đối với huyện Mộc Hóa) và tạm giao (đối với thị xã Kiến Tường) dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị dự toán cấp huyện, thị xã và các xã, phường, thị trấn trên địa bàn quản lý. 5. Thời gian áp dụng: Kể từ ngày 01/7/2013. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An Khóa VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 05/7/2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN THU NSNN NĂM 2013 HUYỆN MỘC HÓA (Kèm theo Nghị quyết số: 94/2013/NQ-HĐND ngày 05/7/2013 của HĐNĐ tỉnh) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI NSĐP NĂM 2013 HUYỆN MỘC HÓA (Kèm theo Nghị quyết số: 94/2013/NQ-HĐND ngày 05/7/2013 của HĐNĐ tỉnh) Đơn vị tính triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 03 GIAO DỰ TOÁN THU NSNN NĂM 2013 (6 THÁNG CUỐI NĂM) THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG (Kèm theo Nghị quyết số: 94/2013/NQ-HĐND ngày 05/7/2013 của HĐNĐ tỉnh) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: Thuế GTGT thầu ngoài tỉnh: 500 triệu đồng. PHỤ LỤC 04 DỰ TOÁN CHI NSĐP NĂM 2013 (6 THÁNG CUỐI NĂM) THỊ XÃ KIẾN TƯỜNG (Kèm theo Nghị quyết số: 94/2013/NQ-HĐND ngày 05/7/2013 của HĐNĐ tỉnh) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHÂN BỔ KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỂ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA NĂM 2013 (ĐỢT 1) HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VIII-KỲ HỌP THỨ 8 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND tỉnh ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Căn cứ Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Căn cứ Nghị quyết số 90/2013/NQ-HĐND ngày 07/3/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân bổ kinh phí năm 2013 thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ (gọi tắt là Nghị quyết số 90/2013/NQ-HĐND); Sau khi xem xét Tờ trình số 2282/TTr-UBND ngày 01/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân bổ kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 1/5/2012 của Chính phủ năm 2013 (đợt 1); Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất phân bổ kinh phí và bổ sung ngoài dự toán năm 2013 (đợt 1) cho Sở Nông nghiệp - Phát triển nông thôn và ngân sách các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa, như sau: I. Bổ sung ngoài dự toán năm 2013 (đợt 1) 1. Phần kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa do tỉnh đầu tư: bổ sung ngoài dự toán cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Phần kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa do cấp huyện làm chủ đầu tư và kinh phí hỗ trợ cho người sản xuất: bổ sung có mục tiêu ngoài dự toán cho ngân sách các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An. 3. Nguồn kinh phí 118.396 triệu đồng do Trung ương bổ sung có mục tiêu năm 2013 cho ngân sách tỉnh Long An, kinh phí thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP của Chính phủ. II. Phân bổ kinh phí 1. Kinh phí hỗ trợ địa phương sản xuất lúa: 59.198 triệu đồng, trong đó: - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm chủ đầu tư 30%: 17.760 triệu đồng (Phụ lục đính kèm); - Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An làm chủ đầu tư 70%: 41.438 triệu đồng.
2,008
6,498
2. Kinh phí hỗ trợ cho người sản xuất (các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An): 59.198 triệu đồng, cụ thể: - Đối với đất chuyên trồng lúa: 231.138,5 ha, mức hỗ trợ 250.000 đ/ha/6 tháng đầu năm 2013, số tiền 57.835 triệu đồng; - Đối với đất lúa khác: 27.263,9 ha, mức hỗ trợ 50.000 đ/ha/6 tháng đầu năm 2013, số tiền 1.363 triệu đồng. Diện tích đất lúa nêu trên theo số liệu diện tích Bộ Tài chính tạm tính hiện có đến 01/01/2011, giao Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quyết toán theo diện tích thực tế với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An. 3. Việc hỗ trợ cho người sản xuất tính theo diện tích lúa canh tác như quy định tại Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP. III. Thời gian thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa kể từ ngày 01/01/2013. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện; Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An Khóa VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHÂN BỔ KINH PHÍ PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG NĂM 2013 (ĐỢT 1) (Kèm theo Nghị quyết số: 97/2013/NQ-HĐND ngày 05/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh) ĐVT: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: (*) công trình thuộc xã nông thôn mới giai đoạn (2011-2015) NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC THU HỌC PHÍ NĂM 2013-2014 ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG VÀ CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP, CAO ĐẲNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 8 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ qui định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ; Sau khi xem xét Tờ trình số 1815/TTr-UBND ngày 30/5/2013 của UBND tỉnh về mức thu học phí năm học 2013-2014 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất mức thu học phí năm học 2013-2014 đối với giáo dục mầm non, phổ thông và các trường trung cấp, cao đẳng công lập trên địa bàn tỉnh Long An, như sau: 1. Đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập ĐVT: 1.000 đồng/học sinh/tháng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Đối với trường trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp ĐVT: 1. 000 đồng/học sinh/tháng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Đối với trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề ĐVT: 1.000 đồng/học sinh/tháng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ngoài các đối tượng có quy định mức thu học phí năm học 2013-2014 như trên, các đối tượng còn lại áp dụng theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và các quy định của tỉnh đã ban hành. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 05/7/2013./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC 382 THUỐC NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM - ĐỢT 82 CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế và Quyết định số 3106/QĐ-BYT ngày 29/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn cấp số đăng ký lưu hành thuốc - Bộ Y tế; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục 382 thuốc nước ngoài được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 82. Điều 2. Nhà sản xuất và công ty đăng ký thuốc có trách nhiệm cung cấp thuốc vào Việt Nam theo đúng các hồ sơ tài liệu đã đăng ký với Bộ Y tế. Số đăng ký được Bộ Y tế Việt Nam cấp phải được in lên nhãn thuốc. Số đăng ký có ký hiệu VN-….-13 có giá trị 05 năm kể từ ngày ký Quyết định. Điều 3. Nhà sản xuất và công ty đăng ký thuốc phải chấp hành đầy đủ pháp luật của nước CHXHCN Việt Nam và các quy định của Bộ Y tế về nhập khẩu thuốc và lưu hành thuốc tại Việt Nam; nếu có bất cứ thay đổi gì trong quá trình lưu hành thuốc ở nước sở tại và ở Việt Nam thì phải báo cáo ngay cho Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế Việt Nam. Điều 4. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 5. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, giám đốc nhà sản xuất và công ty đăng ký có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC 382 THUỐC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH HIỆU LỰC 05 NĂM - ĐỢT 82 (Ban hành kèm theo Quyết định số 184/QĐ-QLD ngày 05/7/2013) 1. Công ty đăng ký: Actavis EAD (Đ/c: 29 Atanas Dukov Lozenes Sofia 1407 - Bulgaria) 1.1. Nhà sản xuất: Balkanpharma Razgrad AD (Đ/c: 68, Aprilsko Vastanie Blvd. 7200 Razgrad. - Bulgaria) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Công ty đăng ký: Actavis International Ltd (Đ/c: BLB 016 Bulebel Industrial Estate, Zejtun ZTN 3000 - Malta) 2.1. Nhà sản xuất: Actavis HF (Đ/c: Reykjavikurvegur 76-78, PO Box 420, 220 Hafnarfjordur - Iceland) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2.2. Nhà sản xuất: Actavis HF (Đ/c: Reykjavikurgegur 76-78, PO Box 420, 220 Hafnarfjordur - Iceland) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Công ty đăng ký: Ajanta Pharma Ltd. (Đ/c: Ajanta House 98, Govt. Industrial Area, Charkop, Kandivli(W), Mumbai-400067 - India) 3.1. Nhà sản xuất: Ajanta Pharma Limited (Đ/c: B-4/5/6 M.I.D.C Indl. Area Paithan-431 128 District, Aurangabad, India - India) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 4. Công ty đăng ký: Ajinomoto Pharma Co., Ltd. (Đ/c: 1-1, Irifune 2-chome, Chuo-ku, Tokyo - Japan) 4.1. Nhà sản xuất: Ajinomoto Pharmaceutical Co., Ltd. (Đ/c: 103-1, Shirasakaushishimizu, Shirakawa-shi, Fukushima - Japan) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 5. Công ty đăng ký: Alembic Limited (Đ/c: Alembic Road Vadodara 390 003 - India) 5.1. Nhà sản xuất: Alembic Limited (Đ/c: 72, EPIP-1, Jharmajri, Baddi, Distt, Solan (H.P) - India) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 6. Công ty đăng ký: Alembic Pharmaceuticals Limited (Đ/c: Alembic Road Vadodara 390 003 Gujarat - India) 6.1. Nhà sản xuất: Alembic Pharmaceuticals Limited (Đ/c: Plot No. 21-22, EPIP, Phase-I, Jharmajri, Baddi, Dist. Solan H.P - India) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 6.2. Nhà sản xuất: Marck Biosciences Limited (Đ/c: 876, NH No. 8, Vill Hariyala, Tal. Matar, Dist. Kheda-387411, Gujarat - India) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 7. Công ty đăng ký: Alkem Laboratories Ltd. (Đ/c: Alkem House, "Devashish", Senapati Bapat Marg, Lower Parel, Mumbai-400 013 - India) 7.1. Nhà sản xuất: Alkem Laboratories Ltd. (Đ/c: Vill. Thana, Baddi, Dist. Solan. (HP), India - India) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 8. Công ty đăng ký: Amn Life Science Pvivate Ltd. (Đ/c: 215 Bharat Industrial Estate, 2nd floor LBS Marg, Bhandup (w) Mumbai-400078 - India) 8.1. Nhà sản xuất: AMN Life Science Pvt. Ltd. (Đ/c: 150, Sahajanand Estate, Sarkhej-Sanand Road, Sarkhej. Tal. City., Ahmedabad, Gujarat State - India) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 9. Công ty đăng ký: APC Pharmaceuticals & Chemical Ltd. (Đ/c: 19/F, Chung Hing Commercical BLDG. 62-63 Connaught Road Central, Central - Hong Kong) 9.1. Nhà sản xuất: Atra Pharmaceuticals Pvt. Ltd (Đ/c: H-19, MIDC Waluj Aurangabad 431133 - India) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 10. Công ty đăng ký: APC Pharmaceuticals & Chemical Ltd. (Đ/c: Suite 2102, 21/F Wing on centre, 111 Connaught Road, Central - Hong Kong) 10.1. Nhà sản xuất: APC Pharmaceuticals & Chemical (Đ/c: Plot No. J-76 MIDC Tarapur, Boisar 401 506 Dist. Thane - India) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 10.2. Nhà sản xuất: Lyka Labs Ltd. (Đ/c: Plot No. 4801/B, GIDC, Ankleshwar - 393002, Gujarat State - India) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 10.3. Nhà sản xuất: Lyka Labs Ltd. (Đ/c: Plot No. 4801/B GIDC, Ankleshwar - 393002, Gujarat State - India) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 10.4. Nhà sản xuất: Marck Biosciences Limited (Đ/c: 876, NH No. 8, Vill. Hariyala, Tal. Matar, Dist. Kheda-387411, Gujarat - India) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 10.5. Nhà sản xuất: Midas-Care Pharmaceuticals Pvt. Ltd. (Đ/c: B-16, MIDC, Waluj, Aurangabad 431 136 - India) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 11. Công ty đăng ký: Aristo pharma Ltd. (Đ/c: 26/A (New 7) Purana Paltan Line, Dhaka-1000 - Bangladesh) 11.1. Nhà sản xuất: Aristopharma Ltd. (Đ/c: Plot No. 21, Road No. 11 Shampur - Kadamtali I/A Dhaka - 1204 - Bangladesh) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 12. Công ty đăng ký: Aristo Pharmaceuticals limited (Đ/c: 23-A, Shah Industrial Estate, Off Veera Desai road, Andheri (W) Mumbai - 400 053. - India) 12.1. Nhà sản xuất: Aristo Laboratories Pvt. Ltd. (Đ/c: Survey No. 375/3 Kunbar Falia, Dabhel Village, Nani Daman, Daman 396210 - India) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 13. Công ty đăng ký: Ascent Pharmahealth Ltd (Đ/c: 151-153 Clarendon Street, South Melbourne, Victoria 3205, - Australia) 13.1. Nhà sản xuất: Strides Arcolab Ltd. (Đ/c: 36/7 Suragajakkanahalli, Indlavadi Cross, Anekal Taluk, Bangadore - India) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 14. Công ty đăng ký: Atco Laboratories Ltd. (Đ/c: B-18, S.I.T.E, Karachi - Pakistan) 14.1. Nhà sản xuất: Atco Laboratories Ltd. (Đ/c: B-18, S.I.T.E, Karachi - Pakistan) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 15. Công ty đăng ký: Austin Pharma Specialties Company (Đ/c: Unit R2U G/F Valiant lnd. Ctr 2-12 Au Pai Wan St. Fo Tan Shatin, Nt. - HongKong)
2,077
6,499
15.1. Nhà sản xuất: Eurolife Healthcare Pvt., Ltd. (Đ/c: Khasra No-242, Village Bhagwanpur, Roorkee, Dist. Haridwar, Uttarakhand - India) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> 15.2. Nhà sản xuất: Miracle Labs (P) Ltd. (Đ/c: 449, Solanipuram, Roorkee-247667, Uttarakhand - India) <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 16. Công ty đăng ký: Baxter Healthcare (Asia) Pte., Ltd. (Đ/c: 150 Beach Road #30-01/08 Gateway West, 189720 - Singapore) 16.1. Nhà sản xuất: Baxter Oncology GmbH. (Đ/c: Kantstrasse 2, D-33790 Halle. - Germany) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 17. Công ty đăng ký: Bayer (South East Asia) Pte., Ltd. (Đ/c: 63 Chulia Street # 14-00, Singapore (049514) - Singapore) 17.1. Nhà sản xuất: Cenexi (Đ/c: 52 rue Marcel et Jacques Gaucher 94120 Fontenay - Sous Bois. - France) <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 18. Công ty đăng ký: BDR Pharmaceuticals International Pvt. Ltd. (Đ/c: 407/408, Sharda Chambers New Marine Lines Mumbai 400020 - India) 18.1. Nhà sản xuất: Lyka Labs Ltd. (Đ/c: Plot No. 4801/B, GIDC, Ankleshwar - 393002, Gujarat State - India) <jsontable name="bang_26"> </jsontable> 19. Công ty đăng ký: Boehringer Ingelheim International GmbH (Đ/c: Binger St. 173, 55216 Ingelheim am Rhein - Germany) 19.1. Nhà sản xuất: M/s Cipla Ltd (Đ/c: Plot No L-139 to L146, Verna Industrial Estate, Verna-Goa - India) <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 20. Công ty đăng ký: Boehringer Ingelheim International GmbH (Đ/c: Binger Str. 173, 55216 Ingelheim am Rhein - Germany) 20.1. Nhà sản xuất: Boehringer Ingelheim pharma GmbH & Co. KG. (Đ/c: Binger Str. 173, 55216 Ingelheim Rhein - Germany) <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 20.2. Nhà sản xuất: Delpharm Reims (Đ/c: 10 rue Colonel Charbonneaux, 51100 Reims - France) <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 21. Công ty đăng ký: Brawn Laboratories Ltd (Đ/c: Delhi Stock Exchange Building 4/4B Asaf Ali Road, New Delhi 110002 - India) 21.1. Nhà sản xuất: Brawn Laboratories Ltd (Đ/c: 13, New Industrial Township, Faridabad 121001, Haryana. - India) <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 22. Công ty đăng ký: BRN Science Co., Ltd. (Đ/c: 924, Wangam-dong, Jecheon-si, Chungcheongbuk-do - Korea) 22.1. Nhà sản xuất: BRN science Co., Ltd. (Đ/c: 924, Wangam-dong, Jecheon-si, Chungcheongbuk-do - Korea) <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 23. Công ty đăng ký: Cadila Healthcare Ltd. (Đ/c: Zydus Tower. Satellite Cross Road, Ahmedabad 380 015 - India) 23.1. Nhà sản xuất: Cadila Healthcare Ltd. (Đ/c: Sarkhej-Bavla N.H. No 8A, Moraiya, Tal Sanand Ahmedabad 382 210 - India) <jsontable name="bang_32"> </jsontable> 23.2. Nhà sản xuất: Cadila Healthcare Ltd. (Đ/c: Kundaim Industrial Estate, ponda, Goa-403 401 - India) <jsontable name="bang_33"> </jsontable> 23.3. Nhà sản xuất: Cadila Healthcare Ltd. (Đ/c: Sarkhej-Bavla N.H, No 8A, Moraiya, Tal Sanand Ahmedabad 382 210 - India) <jsontable name="bang_34"> </jsontable> 24. Công ty đăng ký: Cadila Pharmaceuticals Ltd. (Đ/c: Sarkhej Dholka Road, Bhat-Ahmedabad, 382 210, Gujarat - India) 24.1. Nhà sản xuất: Cadila Pharmaceuticals Ltd. (Đ/c: 1389, Trasad Road, Dholka-387 810, District: Ahmedabat, Gujarat State - India) <jsontable name="bang_35"> </jsontable> 24.2. Nhà sản xuất: Cadila Pharmaceuticals Ltd. (Đ/c: 1389, Trasad Road, Dholka-387 810, District: Ahmedabat; Gujarat state - India) <jsontable name="bang_36"> </jsontable> 24.3. Nhà sản xuất: Cadila Pharmaceuticals Ltd. (Đ/c: 1389, Trasad Road, Dholka-387 810, District: Ahmedabat; Gujarat state - India) <jsontable name="bang_37"> </jsontable> 25. Công ty đăng ký: Cipla Ltd. (Đ/c: Mumbai Central Mumbai 400 008 - India) 25.1. Nhà sản xuất: Cipla Ltd (Đ/c: Plot No 9 & 10, Pharma zone, Phase II, Indore SEZ, Pithampur (MP)-454775 - India) <jsontable name="bang_38"> </jsontable> 26. Công ty đăng ký: Claris Lifesciences Limited (Đ/c: Corporate Towers, Near Parimal Railway Crossing, Ellisbridge, Ahmedabad - 380 006. - India) 26.1. Nhà sản xuất: Claris Lifesciences Limited (Đ/c: Chacharwadi - Vasana, Sanand, Ahmedabad, Gujarat-382213 - India) <jsontable name="bang_39"> </jsontable> 27. Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần BT Việt Nam (Đ/c: Số 1B Trung Liệt, P. Trung Liệt, Q. Đổng Đa, Hà Nội - Việt Nam) 27.1. Nhà sản xuất: JSC “Kievmedpreparat” (Đ/c: 139, Saksaganskogo St., Kyiv, 01032 - Ukraine) <jsontable name="bang_40"> </jsontable> 28. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần DP Pha no (Đ/c: 396-398 Cách mạng Tháng 8, P4, Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 28.1. Nhà sản xuất: Laboratorios Lesvi, S.L. (Đ/c: Avda. Barcelona 69-08970 Sant Joan Despi, Barcelona - Spain) <jsontable name="bang_41"> </jsontable> 29. Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Dược Đại Nam (Đ/c: T.1 Cư xá Bắc Hải, P.15, Q.10, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 29.1. Nhà sản xuất: Laboratorios Normon, S.A. (Đ/c: Ronda de Valdecarrizo, 6-28760 Tres cantos (Madrid) - Spain) <jsontable name="bang_42"> </jsontable> 30. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Ánh Sao (Đ/c: 37 Đường 7A, Cư xá Bình Thới, P.8, Q.11, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 30.1. Nhà sản xuất: IKO Overseas (Đ/c: 106-107, HSIDC, Industrial Estate, Sec-31, Faridabad - 121003, Haryana - India) <jsontable name="bang_43"> </jsontable> 30.2. Nhà sản xuất: Indchemie Health Specialities Pvt. Ltd. (Đ/c: Village-Thana, Near Baddi, Tehsil-Nalagarh, Dist-Solan, (HP), 173205 - India) <jsontable name="bang_44"> </jsontable> 31. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long (Đ/c: số 150 đường 14 tháng 9, Phường 5, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long - Việt Nam) 31.1. Nhà sản xuất: XL Laboratories Pvt, Ltd. (Đ/c: E-1223, Phase-I Extn (Ghatal) RIICO Industrial Area, Bhiwadi-301019, Rajasthan - India) <jsontable name="bang_45"> </jsontable> 32. Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm Duy Tân (Đ/c: 22 Hồ Biểu Chánh, Q. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 32.1. Nhà sản xuất: Klonal S.R.L. (Đ/c: Lamadrid 802, Quilmes, Province of Buenos Aries - Argentina) <jsontable name="bang_46"> </jsontable> 32.2. Nhà sản xuất: Pliva Croatia Ltd (Đ/c: Prilcaz Baruna Filipovica 25, 10000 Zagreb - Croatia) <jsontable name="bang_47"> </jsontable> 32.3. Nhà sản xuất: Vitrofarma S.A. Plant 1 (Đ/c: Carrera 65B No. 18-28, Bogota D.C., Cundinamarca - Colombia) <jsontable name="bang_48"> </jsontable> 32.4. Nhà sản xuất: Vitrofarma S.A. Plant 6 (Đ/c: Carrera 65B No. 19-06, Bogota D.C., Cundinamarca - Colombia) <jsontable name="bang_49"> </jsontable> 32.5. Nhà sản xuất: Vitrofarma S.A. Plant No. 3 (Đ/c: Carrera 67A No. 9-55/59, Bogota D.C., Cundinamarca - Colombia) <jsontable name="bang_50"> </jsontable> 33. Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm Quan Sơn (Đ/c: 36 Đường 7A Cư xá Bình Thới, P.8, Q.11, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 33.1. Nhà sản xuất: XL Laboratories Pvt., Ltd. (Đ/c: E-1223, Phase-I Extn (Ghatal) RIICO Industrial Area, Bhiwadi-301019, Rajasthan - India) <jsontable name="bang_51"> </jsontable> 34. Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm Việt An (Đ/c: Số 278 Lê Trọng Tấn, P. Khương Mai, Q. Thanh Xuân, Hà Nội - Việt Nam) 34.1. Nhà sản xuất: Aurochem Pharmaceuticals (1)Pvt.Ltd. (Đ/c: 58 Palghar Taluka Industrial Co-Op. Estate Ltd. PaIghar-401 404, Maharashtra - India) <jsontable name="bang_52"> </jsontable> 35. Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Fulink Việt Nam (Đ/c: Số 96, ngõ 192 phố Lê Trọng Tấn, P. Khương Mai, Q. Thanh Xuân, Hà Nội - Việt Nam) 35.1. Nhà sản xuất: Farmak JSC. (Đ/c: 63 Frunze str., Kiev, 04080 - Ukraine) <jsontable name="bang_53"> </jsontable> 36. Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Phát triển ACM Việt Nam (Đ/c: Số nhà 106, ngõ 459/82, phổ Bạch Mai, P. Bạch Mai Q. Hai Bà Trưng, Hà Nội - Việt Nam) 36.1. Nhà sản xuất: Ltd Farmaprim (Đ/c: 5 Crinilor street, Village Porumbeni, Criuleni reg., MD-4829 - Republic of Moldova) <jsontable name="bang_54"> </jsontable> 37. Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần ứng dụng & Phát triển Công nghệ Y học Sao Việt (Đ/c: Phòng 5, Nhà A10, Tập thể Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam, Ngõ 59 phố Chùa Láng, P. Láng Thượng, Q. Đống Đa, Hà Nội - Việt Nam) 37.1. Nhà sản xuất: Ahn Gook Pharmaceutical Co., Ltd. (Đ/c: 903-2, Sangsin-ri, Hyangnam-myeon, Hwaseong-si, Gyeonggi-do - Korea) <jsontable name="bang_55"> </jsontable> 38. Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Y tế Đức Minh (Đ/c: Số 51, ngõ 205, ngách 323/83, đường Xuân Đỉnh, xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, Hà Nội - Việt Nam) 38.1. Nhà sản xuất: Lessac Research Laboratories Private Limited (Đ/c: No. A-87 Pipdic Industrial Estate, Mettupalayam, Puducherry 605009 - India) <jsontable name="bang_56"> </jsontable> 39. Công ty đăng ký: Công ty CP Y Dược phẩm Vimedimex (Đ/c: 246 Cống Quỳnh - Quận 1, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 39.1. Nhà sản xuất: Brawn Laboratories Ltd (Đ/c: 13, New Industrial Township, Faridabad 121001, Haryana. - India) <jsontable name="bang_57"> </jsontable> 40. Công ty đăng ký: Công ty CPDP Ta Da (Đ/c: 44A Đinh Công Tráng, P. Tân Định, Q.1, TP Hồ Chí Minh - Việt Nam) 40.1. Nhà sản xuất: Laboratorios Lesvi, S.L. (Đ/c: Avda. Barcelona 69-08970 Sant Joan Despi, Barcelona - Spain) <jsontable name="bang_58"> </jsontable> 41. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Bình Việt Đức (Đ/c: 62/36 Trương Công Định, P.14, Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 41.1. Nhà sản xuất: Hameln Pharmaceuticals GmbH (Đ/c: Langes Feld 13, 31789 Hameln - Germany) <jsontable name="bang_59"> </jsontable> 41.2. Nhà sản xuất: IDT Biologika GmbH (Đ/c: Am Pharmapark, 06861 Dessau - Rosslau, Saxony - Anhalt - Germany) <jsontable name="bang_60"> </jsontable> 41.3. Nhà sản xuất: Thymoorgan Pharmazie GmbH (Đ/c: Schiffgraben 23-38690 Vienenburg - Germany) <jsontable name="bang_61"> </jsontable> 42. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Bình Việt Đức (Đ/c: 62-36 Trương Công Định, P.14, Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 42.1. Nhà sản xuất: Hikma Farmacêtica (Portugal) S.A (Đ/c: Estrada do Rio da Mó No 8, 8A, 8B - Fervenca, 2705-906 Terrugem SNT - Portugal) <jsontable name="bang_62"> </jsontable> 43. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Đại Bắc (Đ/c: Số 11, đường Công nghiệp 4, KCN Sài Đồng B, P. Thạch Bàn, Q. Long Biên, Hà Nội - Việt Nam) 43.1. Nhà sản xuất: Atlantic Pharma - Producoes Farmaceuticas S.A (Đ/c: Rua da Tapada Grande, 2 2710-089 Sintra - Portugal) <jsontable name="bang_63"> </jsontable> 44. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Dược phẩm Chánh Đức (Đ/c: 41 Lê Trung Nghĩa, Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 44.1. Nhà sản xuất: S.C.Sindan-Pharma SRL (Đ/c: 11th lon Mihalache blvd, Sector 1, Zip code 011171, Bucharest - Romania) <jsontable name="bang_64"> </jsontable> 45. Công ty đăng ký: Công ty TNHH DKSH Việt Nam (Đ/c: Số 23 Đại lộ Độc Lập, khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương - Việt Nam) 45.1. Nhà sản xuất: Greater Pharma Manufacturing Co., Ltd. (Đ/c: 55/2 Moo 1 Bangtoei- Watsuwan Road, Salaya, Phuttmonthon, Nakhon Pathom 73170 - Thailand) <jsontable name="bang_65"> </jsontable> 45.2. Nhà sản xuất: Rottendorf Pharma GmbH (Đ/c: Ostenfelder Str. 51-61 D-59320 Ennigerloh. - Germany) <jsontable name="bang_66"> </jsontable> 46. Công ty đăng ký: Công ty TNHH DP Đời sống Việt Nam (Đ/c: Số nhà 10, ngách 22, ngõ 279 Đội Cấn, P. Ngọc Hà, Q. Ba Đình, Hà Nội - Việt Nam) 46.1. Nhà sản xuất: M/s Nectar Lifescience Limited. (Đ/c: Village Bhatoli kalan, Baddi, Tehsil Nalagarh, Distt. Solan, Himachal, Pradesh - India) <jsontable name="bang_67"> </jsontable> 47. Công ty đăng ký: Công ty TNHH DP Hiền Vĩ (Đ/c: Số 25B, ngõ 123 phố Trung Kính, Trung Hòa, Cầu Giấy, HN-VN) 47.1. Nhà sản xuất: Mepro Pharmaceuticals Pvt. Ltd. (Đ/c: (Unit II), Q road, Phase IV, GIDC, Wadhwan-363035 - India) <jsontable name="bang_68"> </jsontable> 48. Công ty đăng ký: Công ty TNHH DP Hiệp Thuận Thành (Đ/c: P 104-A3 Tập thể công ty cơ khí Thượng Đình, Thanh Xuân - Hà Nội - Việt Nam) 48.1. Nhà sản xuất: Shenzhen South China Pharmaceutical (NCPC) Co., Ltd (Đ/c: 4F, Sixth Building, Yuehai Industrial Village, Nanshan District; Shenzhen - China) <jsontable name="bang_69"> </jsontable> 49. Công ty đăng ký: Công ty TNHH DP Việt pháp (Đ/c: 11B phố Hoa Bằng. P. Yên Hòa, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội - Việt Nam) 49.1. Nhà sản xuất: Laboratorios Richet S.A (Đ/c: Terrero 1251 - Buenos Aires - Argentina) <jsontable name="bang_70"> </jsontable> 50. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm An sinh (Đ/c: Số 46 Lê Thánh Tông, P.15, Q. Tân Bình TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 50.1. Nhà sản xuất: Atlantic Pharma- Producoes Farmaceuticas S.A (Fab. Abrunheira) (Đ/c: Rua da Tapada Grande, 2 2710-089 Sintra - Portugal) <jsontable name="bang_71"> </jsontable> 50.2. Nhà sản xuất: Kilitch Drugs India Limited (Đ/c: C-301/2, TTC Industrial Area, MIDC, Pawane, Navi Mumbai 400 705 - India) <jsontable name="bang_72"> </jsontable> 51. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Âu Mỹ (Đ/c: 13 đường Ba Tháng Hai, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 51.1. Nhà sản xuất: Unimax Laboratories (Đ/c: Plot No. 7, Sector 24, Faridabad, Haryana - 121 005 - India) <jsontable name="bang_73"> </jsontable> 52. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm DO HA (Đ/c: số 30, Tập thể Trần Phú, ngõ 105 đường Nguyễn Phong Sắc, tổ 16, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, Hà Nội - Việt Nam)
2,171