idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
6,500
52.1. Nhà sản xuất: AS “Grindeks” (Đ/c: 53, Krustpils Str., Riga, LV-1057 - Latvia) <jsontable name="bang_74"> </jsontable> 52.2. Nhà sản xuất: Delta Pharma Limited (Đ/c: Tarakandi, Pakundia, Kishoreganj - Bangladesh) <jsontable name="bang_75"> </jsontable> 52.3. Nhà sản xuất: Laboratorios Lesvi, S.L. (Đ/c: Avda. Barcelona 69-08970 Sant Joan Despi, Barcelona - Spain) <jsontable name="bang_76"> </jsontable> 52.4. Nhà sản xuất: M/s Bio-Labs (Pvt) Ltd. (Đ/c: Plot No. 145 Industrial Triangle, Kakuta Road, Islamabad - Pakistan) <jsontable name="bang_77"> </jsontable> 52.5. Nhà sản xuất: S.C. Antibiotice S.A. (Đ/c: 1 Valea Lupului Street Zip code 707410, Iasi - Romani) <jsontable name="bang_78"> </jsontable> 52.6. Nhà sản xuất: The Acme Laboratories Ltd. (Đ/c: Dhulivita, Dhamrai, Dhaka. - Bangladesh) <jsontable name="bang_79"> </jsontable> 52.7. Nhà sản xuất: The Schazoo Pharmaceutical laboratories (Pvt) Limited (Đ/c: Kalalwala 20km Lahore Jaranwala Road - Pakistan) <jsontable name="bang_80"> </jsontable> 53. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Hiền Vĩ (Đ/c: Số 25B; ngõ 123 Trung Kính, P. Yên Hòa, Q. Cầu Giẩy, Hà Nội - Việt Nam) 53.1. Nhà sản xuất: Venus Remedies Limited (Đ/c: Hill Top Industrial Estate, Jharmajari EPIP; Phase-I (ext), Bhatoli Kalan, Baddi (HP) - India) <jsontable name="bang_81"> </jsontable> 54. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Hồng Phúc (Đ/c: 139 Thành Mỹ, Phường 8, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 54.1. Nhà sản xuất: Eskayef Bangladesh Limited (Đ/c: 2/C North East Darus Salam Road, Industrial Plot, Section-1, Mirpur, Dhaka 1216 - Bangladesh) <jsontable name="bang_82"> </jsontable> 54.2. Nhà sản xuất: Eskayef Bangladesh Ltd. (Đ/c: 400, Tongi Industrial Area, Squibb Road, Gazipur - Bangladesh) <jsontable name="bang_83"> </jsontable> 55. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Huy Cường (Đ/c: 37 Trần Nhật Duật, P. Tân Định, Q.1, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 55.1. Nhà sản xuất: Bosch Pharmaceuticals (PVT) Ltd. (Đ/c: Bosch house 221, sector 23, Korangi Industrial Area, Karachi - Pakistan) <jsontable name="bang_84"> </jsontable> 55.2. Nhà sản xuất: Jiangsu Sihuan Bioengineering Co., Ltd. (Đ/c: No. 10 Dingshan Road Binjiang Development Zone, Jiangyin, Yixing, Jiangsu - China) <jsontable name="bang_85"> </jsontable> 55.3. Nhà sản xuất: LDP Laboratorios Torlan SA (Đ/c: Carretera de Barcelona 135 B Cerdanyola del Vallès, 08290, Barcelona. - Spain) <jsontable name="bang_86"> </jsontable> 56. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược Phẩm Huy Nhật (Đ/c: 37/13/27 Ngô Tất Tố, phường 21, quận Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 56.1. Nhà sản xuất: S.C.Arena Group SLA. (Đ/c: Bd. Dunarii nr 54, Voluntari, IIfov district; 077910 - Romania) <jsontable name="bang_87"> </jsontable> 57. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Khang An (Đ/c: 1/64 hẻm 303 Tân Sơn Nhì, P. Tân Sơn Nhì, Q. Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 57.1. Nhà sản xuất: M/S Stallion Laboratories Pvt. Ltd (Đ/c: C1B, 305, 2&3 GIDC, Kerala (Bavla) Dist. Ahmedabad (Gujarat) - India) <jsontable name="bang_88"> </jsontable> 58. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Lam sơn (Đ/c: 6/7 đường số 3, Cư xá lữ gia, P.15, Quận 11, Tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 58.1. Nhà sản xuất: Hospira, Inc. (Đ/c: Highway 301 North, Rocky Mount, NC 27801-2226 - USA) <jsontable name="bang_89"> </jsontable> 59. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Liên Hợp (Đ/c: 480C Nguyễn Thị Thập, Phường Tân Quy, Quận 7, TP.HCM - Việt Nam) 59.1. Nhà sản xuất: Laboratorio Elea S.A.C.I.F.yA (Đ/c: Sanabria No.2353 - Ciudad Autonoma de Buenos Aires - Argentina) <jsontable name="bang_90"> </jsontable> 60. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Minh Tiến (Đ/c: số 102, Nguyễn Phúc Lai, P. Ô Chợ Dừa, Q. Đống Đa, Hà Nội - Việt Nam) 60.1. Nhà sản xuất: Korea E-Pharm Inc. Korea (Đ/c: 648-2, Choji-dong, Ansan-si, Kyungki-do - Korea) <jsontable name="bang_91"> </jsontable> 61. Công ty đăng ký: Công ty TNHH dược phẩm Ngọc Việt (Đ/c: 183 Lê Văn Lương, P. Tân Kiểng, Q. 7, Tp HCM- Việt Nam) 61.1. Nhà sản xuất: Aurochem Pharmaceuticals (1)Pvt. Ltd. (Đ/c: 58 Palghar Taluka Industrial Co-Op. Estate Ltd. Palghar-401 404, Maharashtra - India) <jsontable name="bang_92"> </jsontable> 62. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Nhất Anh (Đ/c: 19-C12B đường Hoa Lan, P. 2, Q. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 62.1. Nhà sản xuất: Laboratorios Lesvi, S.L. (Đ/c: Avda. Barcelona, 69-08970 Sant Joan Despi, Barcelona - Spain) <jsontable name="bang_93"> </jsontable> 63. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Rồng Vàng (Đ/c: Phòng 4A, tầng 4, Tòa nhà sông Đà 1, Ngõ 165 Cầu Giấy, Hà Nội - Việt Nam) 63.1. Nhà sản xuất: Shree Krishnakeshav Laboratories Limited (Đ/c: Amraiwadi Road, Ahmedabad, 380 008 - India) <jsontable name="bang_94"> </jsontable> 64. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Thiên Ân (Đ/c: M1-17 Khu đô thị Trung Hòa Nhân Chính, Q.Cầu Giấy, Hà Nội - Việt Nam) 64.1. Nhà sản xuất: Caleb Pharmaceutical Inc (Đ/c: No 18-1 Industry east Road 4. Science-based Industrial park Hsinchu - Taiwan) <jsontable name="bang_95"> </jsontable> 65. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Thủ Đô (Đ/c: 53/1/178 Thái Hà, Đống Đa - Hà Nội-Việt Nam) 65.1. Nhà sản xuất: Tsinghua Unisplendour Guhan Bio-Phannaceutical Corporation Ltd. (Đ/c: No. 112 Hejiangtao Road Hengyang City, Hunan Province - China) <jsontable name="bang_96"> </jsontable> 66. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược Việt Mỹ (Đ/c: Số 3/A2, Đặng Tiến Đông, Q. Đống Đa, Hà Nội - Việt Nam) 66.1. Nhà sản xuất: S.C. Laropharm S.R.L (Đ/c: 145 A Soseaua Alexandriei, Bragadiru, Ilfov - Romania) <jsontable name="bang_97"> </jsontable> 67. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Hóa dược hợp tác (Đ/c: Lầu 6, số 456 Phan Xích Long, P.2, Q. Phú Nhuận, Tp HCM - Việt Nam) 67.1. Nhà sản xuất: Mustafa Nevzat Ilac Sanayii A.S. (Đ/c: Sanayi Caddesi No. 13, Cobancesme - Yenibosna Istanbul - Turkey) <jsontable name="bang_98"> </jsontable> 68. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Kiến Việt (Đ/c: 437/2 Lê Đức Thọ, Phường 16, Q. Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 68.1. Nhà sản xuất: The Madras Pharmaceuticals (Đ/c: 137-B, Old mahabalipuram Road, Karapakkam, Chennai-600096 - India) <jsontable name="bang_99"> </jsontable> 68.2. Nhà sản xuất: XL Laboratories Pvt., Ltd. (Đ/c: E-1223, Phase-I Extn (Ghatal) RIICO Industrial Area, Bhiwadi-301019, Rajasthan - India) <jsontable name="bang_100"> </jsontable> 69. Công ty đăng ký: Công ty TNHH một thành viên Dược phẩm Trung ương 1 (Đ/c: 356A Giải phóng, P.Phương Liệt, Q. Thanh Xuân, Hà Nội - Việt Nam) 69.1. Nhà sản xuất: Nexus Pharma (Pvt) Ltd. (Đ/c: Plot No. 4/19, Sector-21, Korangi Industrial Area, Karachi-74900 - Pakistan) <jsontable name="bang_101"> </jsontable> 70. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam (Đ/c: 123 Nguyễn Khoái, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh - Việt Nam) 70.1. Nhà sản xuất: Sanofi Winthrop Industrie (Đ/c: 1, rue de la Vierge - Ambares et Lagrave - 33565 Carbon Blanc Cedex - France) <jsontable name="bang_102"> </jsontable> 71. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Thương mại dược phẩm Vân Hồ (Đ/c: 16/38 Ngõ Lệnh Cư, Khâm Thiên, Đống Đa, Hà Nội - Việt Nam) 71.1. Nhà sản xuất: Celogen Pharma Pvt., Ltd. (Đ/c: 197/2 Athiawad, Dabhel Village, Daman 396210 - India) <jsontable name="bang_103"> </jsontable> 72. Công ty đăng ký: Công ty TNHH thương mại Nam Đồng (Đ/c: 2/164/117 Vương Thừa Vũ, Q. Thanh Xuân, Hà Nội - Việt Nam) 72.1. Nhà sản xuất: Qilu Pharmaceutical Co., Ltd. (Đ/c: No. 243, Gongye Bei Road, Jinan, 250100 - China) <jsontable name="bang_104"> </jsontable> 73. Công ty đăng ký: Công ty TNHH TMDP Minh Quân (Đ/c: 592/22 Trường Chinh, Khương Thượng, Đống Đa, Hà Nội - Việt Nam) 73.1. Nhà sản xuất: Egyptian International Pharmaceutical Industries Conpany (EIPICO.) (Đ/c: 10th of Ramadan City, Industrial Area BI - Egypt) <jsontable name="bang_105"> </jsontable> 74. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Trường Sơn (Đ/c: Số 18, Dãy B, Khu liền kề TT12, Khu đô thị Văn Quán, P. Văn Quán, Q. Hà Đông, Hà Nội - Việt Nam) 74.1. Nhà sản xuất: Kopran Limited (Đ/c: B-16, MDC, Waluj, Aurangabad, PIN - 431 136 - India) <jsontable name="bang_106"> </jsontable> 75. Công ty đăng ký: Daewoong Pharm. Co., Ltd. (Đ/c: 223-23 Sangdaewong-Dong, Choongwong-Ku, Sungnam-City, Kyunggi-Do - Korea) 75.1. Nhà sản xuất: Daewoong Pharmaceutical Co., Ltd. (Đ/c: 906-10, Sangsin-Ri, Hyangnam-Myeon, Hwaseong-Si, Gyeonggi-Do - Korea) <jsontable name="bang_107"> </jsontable> 76. Công ty đăng ký: Daewoong Pharmaceutical Co., Ltd. (Đ/c: 223-23 Sangdaewon-Dong, Chungwon-Ku, Sungnam-City, Kyunggi-Do - Korea) 76.1. Nhà sản xuất: R&P Korea Co.,Ltd. (Đ/c: 906-6, Sangsin-ri, Hyang nam-myun, Hwasung city, Kyunggi-Do. - Korea) <jsontable name="bang_108"> </jsontable> 77. Công ty đăng ký: Dema S.A. Pharmaceutical Industry (Đ/c: 21 km National Road Athens - Lamia, 14568 Krioneri - Greece) 77.1. Nhà sản xuất: Demo S.A. (Đ/c: 21 km National Road Athens Lamia 14568, Krioneri, Althens Greece) <jsontable name="bang_109"> </jsontable> 77.1. Nhà sản xuất: Demo S.A. Pharmaceutical Industry (Đ/c: 21 km National Road Athens - Lamia, 14568 Krioneri - Greece) <jsontable name="bang_110"> </jsontable> 78. Công ty đăng ký: Dihon Pharmaceutical Co., Ltd. (Đ/c: No.45 Keyi Road, Kunming New & High-Tech Industrial Development Zone, Yunnan - China) 78.1. Nhà sản xuất: Dihon pharmaceutical Co., Ltd. (Đ/c: No.45 Keyi Road, Kunming New & High-Tech Industrial Development zone, Yunnan - China) <jsontable name="bang_111"> </jsontable> 79. Công ty đăng ký: Dong Sung Pharm Co., Ltd (Đ/c: 703-14, Banghak-dong, Dobong-gu, Seoul - Korea) 79.1. Nhà sản xuất: BTO Pharmaceutical Co., Ltd (Đ/c: 491-7, Kasan-ri, Bubal-Eup, Echun-City, Kyungki-do. - Korea) <jsontable name="bang_112"> </jsontable> 79.2. Nhà sản xuất: Huons Co., Ltd (Đ/c: 957 Wangam-dong, Jecheon-si, Chungcheonbuk-do - Korea) <jsontable name="bang_113"> </jsontable> 79.3. Nhà sản xuất: Huons Co., Ltd (Đ/c: 957 Wangam-dong, Jecheon-sit Chungcheongbuk-do - Korea) <jsontable name="bang_114"> </jsontable> 79.4. Nhà sản xuất: Huons Co., Ltd (Đ/c: 957 Wangam-dong, Jecheon-si, Chungcheonbuk-do - Korea) <jsontable name="bang_115"> </jsontable> 79.5. Nhà sản xuất: Kyongbo Pharm. Co., Ltd. (Đ/c: 345-6 Silok-Dong, Asan Si, Chungcheong Nam-Do, 336-020 - Korea) <jsontable name="bang_116"> </jsontable> 79.6. Nhà sản xuất: Kyung Dong Pharm Co., Ltd. (Đ/c: 535-3, Daeyang-Li, Yanggam-Myun, Hwasung-Si, Gyeonggi-do - Korea) <jsontable name="bang_117"> </jsontable> 80. Công ty đăng ký: Dong-A Pharmceutical Co., Ltd. (Đ/c: 252, Yongdu-dong, Dongdaemun-gu, Seoul - Korea) 80.1. Nhà sản xuất: Dong-A Pharmaceutical Co., Ltd. (Đ/c: 404, Chaam-dong, Cheonan City, Chungcheongnam-do - Korea) <jsontable name="bang_118"> </jsontable> 81. Công ty đăng ký: Dr. Reddys Laboratories Ltd. (Đ/c: 7-1-27 Ameerpet, Hyderabad 500 016 India) 81.1. Nhà sản xuất: Dr. Reddys Laboratories Ltd. (Đ/c: Plot No. 137, 138 & 146 S.V.CO-OP, Industrial. Estate, Bollaram, Jinnaram Mandal, Medak District, Andhra Pradesh-502325 - India) <jsontable name="bang_119"> </jsontable> 82. Công ty đăng ký: Ebewe Pharma Ges.m.b.H Nfg.KG (Đ/c: Mondseestrasse 11, AT-4866 Unterach Attersee - Austria) 82.1. Nhà sản xuất: Ebewe Pharma Ges.m.b.H Nfg.KG (Đ/c: Mondseestrasse 11, AT-4866 Unterach am Attersee - Austria) <jsontable name="bang_120"> </jsontable> 83. Công ty đăng ký: Egis Pharmaceuticals Public Limited Company (Đ/c: 1106 Budapest, Keresztúri út 30-38 - Hungary) 83.1. Nhà sản xuất: Egis Pharmaceuticals Public Limited Company (Đ/c: 1106 Budapest, Keresztúri út 30-38 - Hungary) <jsontable name="bang_121"> </jsontable> 84. Công ty đăng ký; Emcure Pharmaceuticals Ltd. (Đ/c: Emcure House, T-184, M.I.D.C., Bhosari, Pune 411 026, - India) 84.1. Nhà sản xuất: Emcure Pharmaceuticals Limited (Đ/c: Lane No. 3, Phase II, SIDCO Industrial Complex, Bari-Brahmana, Jammu (J&K) - India) <jsontable name="bang_122"> </jsontable> 85. Công ty đăng ký: Euro-Med Laboratoires Phil., Inc. (Đ/c: 1000 United Nations Avenue, Manila - Philippines) 85.1. Nhà sản xuất: Euro-Med Laboratoires Phil., lnc. (Đ/c: Km 36, Gen. Emilio Aguinaldo Highway, Dasmarinas, Cavite - Philippines) <jsontable name="bang_123"> </jsontable> 86. Công ty đăng ký: F.Hoffmann-La Roche Ltd. (Đ/c: 124 Grenzacherstrasse, CH-4070 Basel Switzerland) 86.1. Nhà sản xuất: Chugai Pharma Manufacturing Co., Ltd. (Đ/c: 16-3, Kiyohara Kogyodanchi, Utsunomiya-city, Tochigi - Japan) <jsontable name="bang_124"> </jsontable> 87. Công ty đăng ký: F.Hoffmann-La Roche Ltd. (Đ/c: Grenzacherstrasse 124, CH-4070 Basel - Switzerland) 87.1. Nhà sản xuất: Roche Diagnostics GmbH (Đ/c: Sandhofer Strasse 116 68305 Mannheim - Germany) <jsontable name="bang_125"> </jsontable> 88. Công ty đăng ký: Fresenius Kabi Deutschland GmbH. (Đ/c: D-61346 Bad Homburg v.d.H. - Germany) 88.1. Nhà sản xuất: Fresenius Kabi Austria GmbH. (Đ/c: Hafnerstrasse 36, A-8055, Graz - Austria) <jsontable name="bang_126"> </jsontable> 89. Công ty đăng ký: Gelnova Laboratories (Ind) Pvt., Ltd. (Đ/c: C-125, T.T.C. Industrial Area, Mahape (Pawane), Navi Mumbai 400 705, Maharashtra - India) 89.1. Nhà sản xuất: Bharat Parenterals Ltd. (Đ/c: Survey No. 144 & 146, Jarod Samlaya Road., Tal-Savli, City: Haripura., Dist: Vadodara, Gujarat - India) <jsontable name="bang_127"> </jsontable> 90. Công ty đăng ký: Getz Pharma (Pvt) Ltd. (Đ/c: Plot No. 29-30/27 Korangi Industrial Area, Karachi - Pakistan) 90.1. Nhà sản xuất: Getz Pharma (Pvt) Ltd. (Đ/c: Plot No. 29-30/27 Korangi Industrial Area, Karachi - Pakistan) <jsontable name="bang_128"> </jsontable> 91. Công ty đăng ký: GiaxoSmithKline Pte., Ltd. (Đ/c: 150 Beach Road, # 21-00 Gateway West, Singapore 189720 - Singapore) 91.1. Nhà sản xuất: Agila Specialties Pvt. ltd. (Đ/c: 19A, Plot No. 284-B/1, Bommasandra-Jigani Link Road, Industrial Area, Anekal Taluk, Bangalore-560105 - India)
2,166
6,501
<jsontable name="bang_129"> </jsontable> 91.2. Nhà sản xuất: S.C. Europharm S.A. (Đ/c: 2 Panselelor Street, Brasov 500419 - Romania) <jsontable name="bang_130"> </jsontable> 92. Công ty đăng ký: Glenmark Pharmaceuticals Ltd. (Đ/c: Plot No. E-37, 39 MIDC Area Satpur, Nasik 422 007 Maharashtra. - India) 92.1. Nhà sản xuất: Glenmark Pharmaceuticals Ltd. (Đ/c: Plot No. E-37, 39 MIDC Area Satpur, Nasik 422 007 Maharashtra. - India) <jsontable name="bang_131"> </jsontable> 93. Công ty đăng ký: Gracure Pharmaceuticals Ltd. (Đ/c: E-1105, Industrial Area, Phase-IIl, Bhiwadi Distt. Alwar (Raj.) - India) 93.1. Nhà sản xuất: Gracure Pharmaceuticals Ltd. (Đ/c: E-1105, Industrial Area, Phase-III, Bhiwadi, Distt. Alwar (RAJ.) - India) <jsontable name="bang_132"> </jsontable> 94. Công ty đăng ký: Growena Impex Company (Đ/c: 12/F Man Cheung Bldg. 15/7 Wyndham Str. - Hongkong) 94.1. Nhà sản xuất: Blomedica Foscama Industria Chimico Farmaceutica S.p.A. (Đ/c: Via Morolense 87 - 030013 Ferentino (FR) - Italy) <jsontable name="bang_133"> </jsontable> 95. Công ty đăng ký: Hana Pharm. Co., Ltd. (Đ/c: 301, Bando B/D, 946-18, Doguk-Dong, Kangnam-Ku, Seoul - Korea) 95.1. Nhà sản xuất: BCWorld Pharm. Co., Ltd. (Đ/c: 11, Samgun-ri, Ganam-myen, Yeoju-gun, Gyeounggi-do - Korea) <jsontable name="bang_134"> </jsontable> 95.2. Nhà sản xuất: Myung-In Pharm. Co., Ltd. (Đ/c: 186-1 Noha-Ri, Paltan-Myun, Hwasung-si, Gyeonggi-Do - Korea) <jsontable name="bang_135"> </jsontable> 96. Công ty đăng ký: Hana Pharm. Co., Ltd. (Đ/c: 301, Bando B/D, 946-18, Doguk-Dong, Kangnam-Ku, Seoul. - Korea) 96.1. Nhà sản xuất: Hankook Korus Pharm. Co., Ltd. (Đ/c: 253-12, Kangje-Dong, Jecheon-si, Chungbuk - Korea) <jsontable name="bang_136"> </jsontable> 96.2. Nhà sản xuất: Myung-In Pharm. Co., Ltd. (Đ/c: 186-1 Noha-Ri, Paltan-Myun, Hwasung-si, Gyeonggi-Do - Korea) <jsontable name="bang_137"> </jsontable> 97. Công ty đăng ký: Hanbul Pharm. Co., Ltd. (Đ/c: 40-8, Banje-Ri, Wongok, Anseung-Si, Gyeonggi-Do - Korea) 97.1. Nhà sản xuất: Norris Medicine Limited (Đ/c: 901/4-5, G.I.D.C Estate, Ankleshwar 393002, Gujarat - India) <jsontable name="bang_138"> </jsontable> 98. Công ty đăng ký: Hanbul Pharm. Co., Ltd. (Đ/c: 40-8, Banje-Ri, Wongok-Myeon, Anseung-Si, Gyeonggi-Do - Korea) 98.1. Nhà sản xuất: Dongkook pharm. Co., Ltd. (Đ/c: 488-5, Jukhyun-Ri, Kwanghyewon-Myun, Jincheon-Gun, Choongcheongbook-Do - Korea) <jsontable name="bang_139"> </jsontable> 99. Công ty đăng ký: Hexal AG. (Đ/c: Industriestrasse 25 D-83607 Holzkirchen - Germany) 99.1. Nhà sản xuất: Synthon Hispania, SL (Đ/c: c/Castello, 1-Pol. Las Salinas 08830 Sant Boi de Llobregat - Tây Ban Nha) <jsontable name="bang_140"> </jsontable> 100. Công ty đăng ký: Hyphens Pharma Pte. Ltd (Đ/c: 138 Joo Seng Road, #03-00, Singapore 368361 - Singapore) 100.1. Nhà sản xuất: Guerbet (Đ/c: 16-24 rue Jean Chaptal 93600 Aulnay-Sous-Bois - France) <jsontable name="bang_141"> </jsontable> 100.2. Nhà sản xuất: Laboratoires Lyocentre (Đ/c: 24, Avenue Georges Pompidou - (BP 429), 15004 Aurillac Cedex - France) <jsontable name="bang_142"> </jsontable> 101. Công ty đăng ký: Il Hwa Co., Ltd. (Đ/c: 437 Sutaek-dong, Guri-shi, Kyonggi-do - Korea) 101.1. Nhà sản xuất: BTO Pharmaceutical Co., Ltd. (Đ/c: 491-7, Kasan-ri, Bubal-Eup, Echun-City, Kyungki-do. - Korea) <jsontable name="bang_143"> </jsontable> 101.2. Nhà sản xuất: Guju Pharm. Co., Ltd. (Đ/c: 314-1, Jegi-Ri, Jeongnam-myeon, Hwaseong-si, Gyeonggi-Do - Korea) <jsontable name="bang_144"> </jsontable> 102. Công ty đăng ký: Intas Pharmaceuticals Ltd. (Đ/c: 2nd Floor, Chinubhai Centre, Off. Nehru Bridge, Ashram Road, Ahmedabad - 380 009 - India) 102.1. Nhà sản xuất: Intas Pharmaceuticals Ltd. (Đ/c: Matoda 382 210, Dist. Ahmedabad - India) <jsontable name="bang_145"> </jsontable> 103. Công ty đăng ký: Inventia Healthcare Private Ltd. (Đ/c: Unit S-4, Khira lndustrial Premies Society Limited, B. M. Bhargava Road, Santacruz (West), Mumbai - 400054, Maharashtra - India) 103.1. Nhà sản xuất: Inventia Healthcare Private Ltd. (Đ/c: F1-F1/1, Additional Ambernath M.I.D.C. Ambernath (East) 421 506, Dist. Thane - India) <jsontable name="bang_146"> </jsontable> 104. Công ty đăng ký: Invida (Singapore) Private Limited (Đ/c: 79 Science Park Drive # 05-01 Cintech IV Singapore (118264) - Singapore) 104.1. Nhà sản xuất: Facta Farmaceutici SPA (Đ/c: Via Laurentina Km 24, 730 I-00040 Pomezia (Roma) - Italy) <jsontable name="bang_147"> </jsontable> 105. Công ty đăng ký: Ipca Laboratories Ltd. (Đ/c: International House 48, Kandivli Industrial Estate, Kandivli (W), Mumbai 400 067 - India) 105.1. Nhà sản xuất: Ipca Laboratories Ltd. (Đ/c: Plot No. 255/1, Athal, Silvassa, Pin. 396 230, (D&NH) - India) <jsontable name="bang_148"> </jsontable> 105.2. Nhà sản xuất: Ipca Laboratories Ltd. (Đ/c: Plot No. 69 to 72 (B), Sector II, Kandla Special Economic Zone, Gandhidham - 370230, Gujarat - India) <jsontable name="bang_149"> </jsontable> 106. Công ty đăng ký: Ipsen Pharma (Đ/c: 65, Quai Georges Gorse 92100 Boulogne Billancourt Cedex - France) 106.1. Nhà sản xuất: Beaufour Ipsen Industrie (Đ/c: Rue Ethe Virton 28100 Dreux - France) <jsontable name="bang_150"> </jsontable> 107. Công ty đăng ký: Janssen Cilag Ltd. (Đ/c: 106 Moo 4 Lad Krabang Industrial Estate Chalongkrung Rd., Kwaeng Lamplatew, Khet Lad Krabang, Bangkok 10520 - Thailand) 107.1. Nhà sản xuất: Janssen Korea Ltd. (Đ/c: 45, Jeyakgongdan 2-gil, Hyangnam-eup, Hwaseong-si, Gyeonggi-do - Korea) <jsontable name="bang_151"> </jsontable> 108. Công ty đăng ký: KHS Synchemica Corp. (Đ/c: 7F, No. 324, Sec. 1, Neuhu Road, Neihu Dist., Taipei city-11493 - Taiwan, R.O.C) 108.1. Nhà sản xuất: Health Care Formulations Pvt. Ltd (Đ/c: C/8 Sardar Estate, Ajwa Road, Baroda-390 019, Gujarat - India) <jsontable name="bang_152"> </jsontable> 108.2. Nhà sản xuất: M/s Brooks Laboratories Ltd. (Đ/c: Village Kishanpura, Nalagarh road, Baddi Tehsil Nalagarh, Distt. Sola (H.P) - India) <jsontable name="bang_153"> </jsontable> 109. Công ty đăng ký: Korea Prime Pharm. Co., Ltd. (Đ/c: 865-1, Dunsan-ri, Bongdong-eup, Wanju-Gun, Chonbuk - Korea) 109.1. Nhà sản xuất: Korea Prime Pharm. Co., Ltd. (Đ/c: 865-1, Dunsan-ri, Bongdong-eup, Wanju-gun, Chonbuk - Korea) <jsontable name="bang_154"> </jsontable> 110. Công ty đăng ký: Korea United Pharm. Inc. (Đ/c: 154-8 Nonhyun-dong, Kangnam-gu, Seoul - Korea) 110.1. Nhà sản xuất: Korea United Pharm. Inc. (Đ/c: 153, Budong-Ri, Seo-Myeon, Yeongi-Kun, Chungnam - Korea) <jsontable name="bang_155"> </jsontable> 110.2. Nhà sản xuất: Korea United Pharm. Inc. (Đ/c: 153, Budong-Ri, Seo-Myeon, Yeongi-Kun, Chungnam - Korea) <jsontable name="bang_156"> </jsontable> 111. Công ty đăng ký: Kukje Pharma Inc (Đ/c: 513-2, Yatab-dong, Bundang-gu, Seongnam-city, Gyeonggi-do - Korea) 111.1. Nhà sản xuất: Jin Yang Pharma Co., Ltd. (Đ/c: 649-3, Choji-Dong, Ansan-Si, Kyunggi-Do - Korea) <jsontable name="bang_157"> </jsontable> 112. Công ty đăng ký: Kukje Pharma Ind. Co., Ltd. (Đ/c: 513-2, Yatab-dong, Bundang-gu, Seongnam City, Gyeonggi-do - Korea) 113.1. Nhà sản xuất: New Gene Pharm Inc. (Đ/c: 649 Sukam-Dong, Iksan City, Jeonbuk - Korea) <jsontable name="bang_158"> </jsontable> 113. Công ty đăng ký: Kwan Star Co., Ltd. (Đ/c: 21F-1, No. 268, Sec. 1, Wen Hwa Road, Banciao Dist., New Taipei city 220 - Taiwan) 113.1. Nhà sản xuất: Oriental Chemical Works Inc. (Đ/c: No-12, Lane 195, Chung-Shan 2 Rd, Lu-Chou Dist, New Taipei City 247 - Taiwan) <jsontable name="bang_159"> </jsontable> 113.2. Nhà sản xuất: Taiwan Biotech Co., Ltd. (Đ/c: No. 22 Chieh Shou Road, Taoyuan city, Taoyuan Hsien - Taiwan) <jsontable name="bang_160"> </jsontable> 114. Công ty đăng ký: Kyongbo Pharmaceutical Co., Ltd. (Đ/c: 345-6 Sirok-Dong, Asan-si, Chungcheongnam-do - Korea) 114.1. Nhà sản xuất: Reyon Pharmaceutical Co., Ltd (Đ/c: 27-27 Hanchun-ri, Duksan-myun, Jinchun-gun, Chungbuk - Korea) <jsontable name="bang_161"> </jsontable> 115. Công ty đăng ký: Laboratorios Bago S.A (Đ/c: Bernardo de Irogoyen No. 248 Buenos Aires -Argentina) 115.1. Nhà sản xuất: Laboratorios Bago S.A (Đ/c: Calle 4 No 1429, La Plata, Province de Buenos Aires - Argentina) <jsontable name="bang_162"> </jsontable> 115.2. Nhà sản xuất: Laboratorios Bago S.A (Đ/c: Calle Ciudad de Necochea entre las calles Ciudad de Mar del Plata y Av. Matienzo. Parque Industrial de La Rioja. Provincia de La Rioja - Argentina) <jsontable name="bang_163"> </jsontable> 116. Công ty đăng ký: Laboratorios Recalcine S.A. (Đ/c: Avenida Pedro de Valdivia 295, 7500524 Providencia, Santiago - Chile) 116.1. Nhà sản xuất: Laboratorios Recalcine S.A (Đ/c: No 5670 Carrascal Avenue, Quinta Normal, Santiago - Chile) <jsontable name="bang_164"> </jsontable> 117. Công ty đăng ký: Lek Pharmaceuticals d.d, (Đ/c: Verovskova 57, 1526 Ljubljana - Slovenia) 117.1. Nhà sản xuất: Lek Pharmaceuticals d.d, (Đ/c: Verovskova 57, 1526 Ljubljana - Slovenia) <jsontable name="bang_165"> </jsontable> 118. Công ty đăng ký: Les Laboratoires Servier (Đ/c: 50 rue Carnot, 92284 Suresnes Cedex - France) 118.1. Nhà sản xuất: Les Laboratoires Servier Industric (Đ/c: 905, Route de Saran, 45520 Gidy - France) <jsontable name="bang_166"> </jsontable> 119. Công ty đăng ký: M/S Samrudh Pharmaceuticals Pvt, Ltd. (Đ/c: A/101 Prathana Apt., Plot No 75, Jawahar Nagar, S.A Road, Goregaon (W), Mumbai-400 062 - India) 119.1. Nhà sản xuất: M/S Samrudh Pharmaceuticals Pvt., Ltd. (Đ/c: J-174 & J-168, MIDC, Tarapur, Boisar Dist Thane 401506 Maharashtra - India) <jsontable name="bang_167"> </jsontable> 120. Công ty đăng ký: Marksans Pharma Ltd. (Đ/c: 21st floor Lotus Business Park, Off new Link Road, Andheri (W), Mumbai, 400053 - India) 120.1. Nhà sản xuất: Marksans Pharma Ltd. (Đ/c: Plot No. 81-B, EPIP, Phase-l, Jharmajri, Baddi, Distt, Solan (H.P.) - India) <jsontable name="bang_168"> </jsontable> 121. Công ty đăng ký: Maxtar Bio-Genics (Đ/c: A-2/98, Sector-3, Rohini, New Delhi-110085 - India) 121.1. Nhà sản xuất: M/s Maxtar Bio-Genics (Đ/c: K.No. 705 Nalagarh Road, Village Malku Majra, Baddi Dist.-Solan Himachal Pradesh-173205 - India) <jsontable name="bang_169"> </jsontable> 121.2. Nhà sản xuất: Maxtar Bio-Gentes (Đ/c: K.No. 705 Nalagarh Road, Village Malku Majra, Baddi Dist.-Solan Himachal Pradesh-173205 - India) <jsontable name="bang_170"> </jsontable> 122. Công ty đăng ký: Medley Pharmaceuticals Ltd. (Đ/c: Medley House, D-2, MIDC Area, Andheri (E), Mumbai 400 093 - India) 122.1. Nhà sản xuất: Medley Pharmaceuticals Ltd. (Đ/c: Plot No 18&19 Survey No 378/7&8, 379/2 &3 Zari Causeway Road, Kachigam, Daman 396210 - India) <jsontable name="bang_171"> </jsontable> 123. Công ty đăng ký: Medochemie Ltd. (Đ/c: 1-10 Constantinoupoleos Street, 3011 Limassol - Cyprus) 123.1. Nhà sản xuất: Medochemie Ltd. (Đ/c: 1-10 Constantinoupoleos Street, 3011 Limassol - Cyprus) <jsontable name="bang_172"> </jsontable> 124. Công ty đăng ký: Merck KGaA (Đ/c: Frankfurter Strasse, 250 64293, Darmstadt - Germany) 124.1. Nhà sản xuất: Baxter Oncology GmbH. (Đ/c: Kantstrasse 2, D-33790 Halle. - Germany) <jsontable name="bang_173"> </jsontable> 125. Công ty đăng ký: Merck Sante s.a.s (Đ/c: 37, rue Saint Romain 69379 Lyon Cedex 08. - France) 125.1. Nhà sản xuất: Farmar Lyon (Đ/c: 29, avenue Charles de Gaulle, 69230 Saint-Genis Laval - France) <jsontable name="bang_174"> </jsontable> 126. Công ty đăng ký: Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd. (Đ/c: 27/F., Caroline Center, Lee Gardens Two 28 Yun Ping Road, Causeway Bay - Hong Kong) 126.1. Nhà sản xuất: Hanmi Pharm. Co., Ltd, (Paltan site) (Đ/c: 893-5, Hajeo-ri, Paltan-myeon, Hwaseong-si, Gyeonggi-do, 445-913 - Korea) <jsontable name="bang_175"> </jsontable> 126.2. Nhà sản xuất: Merck Sharp & Dohme Ltd. (Đ/c: Shotton Lane, Cramlington, Northumberland NE23 3JU - UK) <jsontable name="bang_176"> </jsontable> 127. Công ty đăng ký: Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd. (Đ/c: 27/F., Caroline Center, Lee Gardens Two, 28 Yun Ping Road, Causeway Bay - Hong Kong) 27.1. Nhà sản xuất: Frosst Iberica S.A. (Đ/c: Via Complutense, 140, 28805 Alcalá de Henares, Madrid - Spain) <jsontable name="bang_177"> </jsontable> 127.2 Nhà sản xuất: Frosst Iberica, S.A (Đ/c: Via Complutense 140, 28805 Alcala de Henares, Madrid - Spain) <jsontable name="bang_178"> </jsontable> 127.3. Nhà sản xuất: Merck Sharp & Dohme Ltd. (Đ/c: Shotton Lane Cramlington, Northumberland NE23 3JU - UK) <jsontable name="bang_179"> </jsontable> 127.4. Nhà sản xuất: N.V. Organon (Đ/c: Kloosterstraat 6, 5349 AB Oss - The Netherlands) <jsontable name="bang_180"> </jsontable> 128. Công ty đăng ký: Micro Labs Limited (Đ/c: No.27, Race Course Road, Bangalore 560 001 - India) 128.1. Nhà sản xuất: Micro Labs Limited (Đ/c: 92, Sipcot, Hosur - 635 126, Tamil Nadu - India) <jsontable name="bang_181"> </jsontable> 129. Công ty đăng ký: Novartis Pharma Services AG (Đ/c: Lichtstrasse 35, 4056 Basel - Switzerland) 129.1. Nhà sản xuất: Delpharm Huningue S.A.S (Đ/c: 26 Rue de la Chapelle, F 68330 Huningue - France) <jsontable name="bang_182"> </jsontable> 129.2. Nhà sản xuất: Novartis Pharma Stein AG (Đ/c: Schaffhauserstrasse CH-4332 Stein - Switzerland) <jsontable name="bang_183"> </jsontable> 130. Công ty đăng ký: Pfizer (Thailand) Ltd. (Đ/c: Floor 36, 37, 38 and 42 United Center Building, 323 Silom Road, Silom, Bangrak, Bangkok 10500 - Thailand) 130.1. Nhà sản xuất: Haupt Pharma Latina S.r.l (Đ/c: Borgo S. Michele S.S 156 Km 47,600-04100 Latina (LT)-Italy) <jsontable name="bang_184"> </jsontable> 131. Công ty đăng ký: Pfizer (Thailand) Ltd. (Đ/c: United Center Building, Floor 36, 37, 38 and 42, 323 Silom Road, Silom, Bangrak, Bangkok 10500 - Thailand) 131.1. Nhà sản xuất: Olic (Thailand) Ltd. (Đ/c: 166 Moo 16 Bangpa-In Industrial Estate, Udomsorayuth Road, Bangpa-In District Ayutthaya Province - Thailand) <jsontable name="bang_185"> </jsontable> 131.2. Nhà sản xuất: Pfizer Manufacturing Belgium N.V. (Đ/c: Rijksweg 12, 2870 Puurs - Belgium) <jsontable name="bang_186"> </jsontable> 131.3. Nhà sản xuất: Pfizer Manufacturing Deutschland GmbH (Đ/c: Betriebsstatte Freiburg, MooswaldaIlee 1, 79090 Freiburg - Germany) <jsontable name="bang_187"> </jsontable> 132. Công ty đăng ký: Pharmaceutical Works Polpharma S.A. (Đ/c: 19 Pelplinska St. 83-200 Starogard Gdanski - Poland) 132.1. Nhà sản xuất: Pharmaceutical Works Polpharma S.A. (Đ/c: 19 Pelplinska St. 83-200 Starogard Gdanski - Poland) <jsontable name="bang_188"> </jsontable> 133. Công ty đăng ký: Pharmaceutical Works Polpharma S.A. (Đ/c: 83-200 Strarogard Gdánski, 19 Pelplínska Street, Poland - Poland) 133.1. Nhà sản xuất: Pharmaceutical Works Polpharma S.A. (Đ/c: 05-850 Ozarow Mazowiecki, 28/30 Ozarowska Street - Poland)
2,162
6,502
<jsontable name="bang_189"> </jsontable> 134. Công ty đăng ký: Pharmascience Inc. (Đ/c: 6111 Royalmount Avenue, Suite 100 Montreal, Quebec H4P2T4 - Canada) 134.1. Nhà sản xuất: Cipla Ltd. (Đ/c: L139 to L146, Verna Industrial Estate, Verna Goa - 403722 - India) <jsontable name="bang_190"> </jsontable> 134.2. Nhà sản xuất: Pharmascience Inc. (Đ/c: 6111 Royalmount Avenue 100 Montreal, Quebec H4P2T4 - Canada) <jsontable name="bang_191"> </jsontable> 135. Công ty đăng ký: Pharmaunity Co., Ltd (Đ/c: 69-5 Taepyeongno, 2-Ga, Jung-Gu, Seoul - Korea) 135.1. Nhà sản xuất: Binex Co., Ltd. (Đ/c: 480-2, Jangrim-dong, Saha-gu, Busan. - Korea) <jsontable name="bang_192"> </jsontable> 136. Công ty đăng ký: Pharmaunity Co., Ltd. (Đ/c: 69-5 Taepyeongno, 2-Ga, Jung-Gu, Seoul - Korea) 136.1. Nhà sản xuất: P.T. Novell Pharmaceutical Laboratories (Đ/c: J1. Wanaherang No 35, Tlajung Udik, Gunung Putri-Bogor - Indonesia) <jsontable name="bang_193"> </jsontable> 137. Công ty đăng ký: Pharmix Corporation (Đ/c: 1304, Garak lD Tower, 99-7, Garak-dong, Songpa-gu, Seoul - Korea) 137.1. Nhà sản xuất: Huons Co., Ltd (Đ/c: 957 Wangam-dong, Jecheon-si, Chungcheongbuk-do - Korea) <jsontable name="bang_194"> </jsontable> 137.2. Nhà sản xuất: Korean Drug Co., Ltd. (Đ/c: 486, Sugwang-Ri, Sindun-Myeon, Icheon-Si, Gyeonggi-Do - Korea) <jsontable name="bang_195"> </jsontable> 137.3. Nhà sản xuất: Kyung Dong Pharm Co., Ltd. (Đ/c: 535-3, Daeyang-li, Yanggam-Myun, Hwasung-si, Gyeonggi-do - Korea) <jsontable name="bang_196"> </jsontable> 137.4. Nhà sản xuất: Penmix Ltd. (Đ/c: 297-5 Gunseo-ri, Jiksan-eup, Cheonan, Chungnam - Korea) <jsontable name="bang_197"> </jsontable> 138. Công ty đăng ký: Pharmix Corporation (Đ/c: 1304, Garak ID Tower, 99-7, Garak-dong, Songpa-Ku, Seoul - Korea) 138.1. Nhà sản xuất: Đai Han Pharm. Co., Ltd. (Đ/c: 736-1, Wonsi-dong, Danwon-gu, Ansan, Gyeonggi - Korea) <jsontable name="bang_198"> </jsontable> 138.2. Nhà sản xuất: Kyung Dong Pharm Co., Ltd. (Đ/c: 535-3, Daeyang-li, Yanggam-Myun, Hwasung-si, Gyeonggi-do - Korea) <jsontable name="bang_199"> </jsontable> 138.3. Nhà sản xuất: Myung-In Pharm. Co., Ltd. (Đ/c: 186-1 Noha-Ri, Paltan-Myun, Hwasung-si, Gyeonggi-Do - Korea) <jsontable name="bang_200"> </jsontable> 138.4. Nhà sản xuất: Penmix Ltd. (Đ/c: 297-5 Gunseo-ri, Jiksan-eup, Seobuk-ku Cheonan-si, Chungnam - Korea) <jsontable name="bang_201"> </jsontable> 138.5. Nhà sản xuất: Union Korea Pharm. Co., Ltd. (Đ/c: 5-9, Bangye-ri, Moonmak-eup, Wonju-si, Gangwon-do. - Korea) <jsontable name="bang_202"> </jsontable> 139. Công ty đăng ký: Phil International Co., Ltd. (Đ/c: 629-4 Yeoksam-Dong, Kangnam-Ku, Seoul - Korea) 139.1. Nhà sản xuất: Cho-A Pharm Co., Ltd. (Đ/c: 465, Pasu-ri, Haman-Myeon, Haman-Kun, Kyeong-Nam - Korea) <jsontable name="bang_203"> </jsontable> 139.2. Nhà sản xuất: Huons Co. Ltd (Đ/c: 957 Wangam-dong, Jecheon-si, Chungcheongbuk-do - Korea) <jsontable name="bang_204"> </jsontable> 139.3. Nhà sản xuất: Samchundang Pharm Co., Ltd. (Đ/c: 904-7 Sangshin-Ri, Hyangnam - Myun, Hwaseong-City, Gyeonggi-Do - Korea) <jsontable name="bang_205"> </jsontable> 140. Công ty đăng ký: Plethico Pharmaceuticals Ltd. (Đ/c: 37/37 A Industrial Estate Pologround, Indorre-452015, Madhya Pradesh - India) 140.1. Nhà sản xuất: Plethico Pharmaceuticals Ltd. (Đ/c: A.B. Road, Manglia-453 771, Indore (M.P) - India) <jsontable name="bang_206"> </jsontable> 141. Công ty đăng ký: Polfarmex S.A (Đ/c: 9 Jozefow Street, 99-300 Kutno - Poland) 141.1. Nhà sản xuất: Polfarmex S.A (Đ/c: 9 Jozefow Street, 99-300 Kutno - Poland) <jsontable name="bang_207"> </jsontable> 142. Công ty đăng ký: PT Actavis Indonesia (Đ/c: Jalan Raya Bogor Km. 28 Jakarta 13710 - Indonesia) 142.1. Nhà sản xuất: Actavis Ltd. (Đ/c: BLB016 Bulebel Industrial Estate Zejtun ZTN 3000 - Malta) <jsontable name="bang_208"> </jsontable> 143. Công ty đăng ký: PT Actavis Indonesia (Đ/c: Jalan Raya Borgor Km. 28 13710 - Indonesia) 143.1. Nhà sản xuất: Actavis UK Ltd (Đ/c: Whiddon Valley, Bamstaple, Devon EX32 8NS - UK) <jsontable name="bang_209"> </jsontable> 144. Công ty đăng ký: Ranbaxy Laboratories Ltd. (Đ/c: 10th floor, Devika Towers, 6 Nehru Place New Delhi 110 019 - India) 144.1. Nhà sản xuất: Ranbaxy Laboratories Limited (Đ/c: Villlage Batamandi, Paonta Sahib, Distric Sirmour, Himachal Pradesh 173025 - India) <jsontable name="bang_210"> </jsontable> 145. Công ty đăng ký: Ranbaxy Laboratories Ltd. (Đ/c: 12th floor, Devika Towers, 6 Nehru Place New Delhi 110 019 - India) 145.1. Nhà sản xuất: Ranbaxy Laboratories Ltd. (Đ/c: Paonta Sahib District Sirmour, Himachal Pradesh 173 025 - India) <jsontable name="bang_211"> </jsontable> 145.2. Nhà sản xuất: Ranbaxy Laboratories Ltd. (Đ/c: Industrial Area 3, A.B road, Dewas 455001 M.P - India) <jsontable name="bang_212"> </jsontable> 146. Công ty đăng ký: Rotaline Molekule Private Limiteđ (Đ/c: 7/1, Coporate Park, Sion-Trombay Road, P.O Box No. 27257, Chembur, Mumbai, 400071 - India) 146.1. Nhà sản xuất: Flamingo Pharmaceuticals Limited (Đ/c: R-662, TTC Ind. Area, Rabale, Navi Mumbai 400 701 - India) <jsontable name="bang_213"> </jsontable> 146.2. Nhà sản xuất: Flamingo Pharmaceuticals Ltd. (Đ/c: R-662, TTC Industrial Area, Rabale, Navi Mumbai 400 701 - India) <jsontable name="bang_214"> </jsontable> 146.3. Nhà sản xuất: Minimed Laboratories Pvt., Ltd. (Đ/c: 7/1, Coporate Park, Sion-Trombay Road, Mumbai-400071 - India) <jsontable name="bang_215"> </jsontable> 147. Công ty đăng ký: Rotexmedica GmbH (Đ/c: Bunsenstrasse 4-D-22946 Trittau - Germany) 147.1. Nhà sản xuất: Rotexmedica GmbH Arzneimittelwerk (Đ/c: Bunsenstrasse 4-D-22946 Trittau - Germany) <jsontable name="bang_216"> </jsontable> 148. Công ty đăng ký: S.I.A. (Tenamyd Canada) Inc. (Đ/c: 242 Varry Street St. Laurent, Quebec, H4N1A3, Canada - Canada) 148.1. Nhà sản xuất: Medopharm (Đ/c: 34B-Industrial Area, Malur-563 130, Karnataka - India) <jsontable name="bang_217"> </jsontable> 149. Công ty đăng ký: S.I.A. (Tenamyd Canada) Inc. (Đ/c: 242, Varry Street, St. Laurent, Quebec, H4N1A3 - Canada) 149.1. Nhà sản xuất: Laboratorio Farmaceutico C.T.s.r.l. (Đ/c: Via Dante Alighieri 71,18038 Sanremo (IM) - Italia) <jsontable name="bang_218"> </jsontable> 150. Công ty đăng ký: Samil Pharmaceutical Co., Ltd. (Đ/c: 990-1, Bangbae-Dong, Seocho-Gu, Seoul 137-061 - Korea) 150.1. Nhà sản xuất: Samil Pharmaceutical Co., Ltd. (Đ/c: B11-6, Banwol Industrial Complex, 772-1 Wonsi-Dong, Ansan-si, Danwon-gu, Gyeonggi-do - Korea) <jsontable name="bang_219"> </jsontable> 151. Công ty đăng ký: Sandoz GmbH (Đ/c: Biochemiestrasse 10, 6250 Kundl - Austria) 151.1. Nhà sản xuất: Sandoz GmbH (Đ/c: Biochemiestrasse 10, 6250 Kundl - Austria) <jsontable name="bang_220"> </jsontable> 152. Công ty đăng ký: Schnell Biopharmaceutical Inc. (Đ/c: 4F., Haesung Bldg., #747-2 Yeoksam-Dong, Kangnam-Ku, Seoul - Korea) 152.1. Nhà sản xuất: Guju Pharm. Co., Ltd. (Đ/c: 314-1, Jegi-Ri, Jeongnam-myeon, Hwaseong-si, Gyeonggi-Do - Korea) <jsontable name="bang_221"> </jsontable> 153. Công ty đăng ký: Schnell Korea Pharma Co., Ltd. (Đ/c: 4F, Haesung Bldg, # 747-2 Yeoksam-Dong, Kangnam-Ku, Seoul - Korea) 153.1. Nhà sản xuất: Schnell Biopharmaceuticals, Inc (Đ/c: 448-2, Mongnae-dong, Danwon-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do - Korea) <jsontable name="bang_222"> </jsontable> 154. Công ty đăng ký: Searle Pakistan Limited (Đ/c: 1 Floor N.I.C. Buiding Abbasi Shaheed Road, P.O. Box 5695 Karachi - Pakistan) 154.1. Nhà sản xuất: Searle Pakistan Limited (Đ/c: Plot No. F-319, S.I.T.E Area, Karachi. - Pakistan) <jsontable name="bang_223"> </jsontable> 155. Công ty đăng ký: Shin Poong Pharm Co., Ltd. (Đ/c: 434-4, Moknae-Dong, Danwon-gu, Ansan-Si, Gyeonggi-Do - Korea) 155.1. Nhà sản xuất: Shin Poong Pharm Co., Ltd. (Đ/c: 434-4, Moknae-Dong, Danwon-gu, Ansan-Si, Gyeonggi-Do - Korea) <jsontable name="bang_224"> </jsontable> 156. Công ty đăng ký: Sun Pharmaceutical Industries Ltd. (Đ/c: Acme Plaza, Andheri - Kurla Rd., Andheri (E) Mumbai - India) 156.1. Nhà sản xuất: Sun Pharmaceutical Industries Ltd. (Đ/c: Survey No 214, Govt. Industrial Estate, Phase II, Silvassa, 396230 (UT of Dadra & Nagar Haveli) - India) <jsontable name="bang_225"> </jsontable> 156.2. Nhà sản xuất: Sun Pharmaceutical Industries Ltd. (Đ/c: Survey No 214, Plot No. 20, G.I.A.., Phase II, Piparia, Silvassa-396230, U.T. of Dadra & Nagar Haveli - India) <jsontable name="bang_226"> </jsontable> 157. Công ty đăng ký: Synmedic Laboratories (Đ/c: 202 Sai Plaza, 187-188 Sant Nagar, East of Kailash, New Delhi-110065. - India) 157.1. Nhà sản xuất: Synmedic Laboratories (Đ/c: 106-107, HSIDC Industrial Estate, Sec-31, Faridabad-121 003 Haryana - India) <jsontable name="bang_227"> </jsontable> 158. Công ty đăng ký: Torrent Pharmaceuticals Ltd. (Đ/c: Torrent House Off. Ashram road, Ahmedabad- 380 009, Gujarat - India) 158.1. Nhà sản xuất: Torrent Pharmaceuticals Ltd. (Đ/c: Indrad-382721, Dist. Mehsana - India) <jsontable name="bang_228"> </jsontable> 159. Công ty đăng ký: Troikaa Pharmaceuticals Ltd. (Đ/c: Commerce House-1, Satya Marg, Bodakdev, Ahmedabad-380054, Gujarat - India) 159.1. Nhà sản xuất: Troikaa Pharmaceuticals Ltd. (Đ/c: C-1 Sara Industrial Estate, Selaqui, Dehradun, Uttarakhand - India) <jsontable name="bang_229"> </jsontable> 160. Công ty đăng ký: Unimed Pharmaceuticals Inc. (Đ/c: 251, Silok-Dong, Asan-si, Choongnam - Korea) 160.1. Nhà sản xuất: Unimed Pharmaceuticals lnc. (Đ/c: 251, Silok-Dong, Asan-si, Choongnam - Korea) <jsontable name="bang_230"> </jsontable> 161. Công ty đăng ký: Woerwag Pharma GmbH & Co. KG (Đ/c: Calwer Strasse 7, 71034 Boblingen - Germany) 161.1. Nhà sản xuất: Mauermann-Arzneimittel KG (Đ/c: Heinrich-Knote-Str. 2 D-82343 Pocking - Germany) <jsontable name="bang_231"> </jsontable> 162. Công ty đăng ký: Wuhan Grand Pharmaceutical Group Co., Ltd (Đ/c: No. 5 Gutian Road, Wuhan - China) 162.1. Nhà sản xuất: Farmak JSC (Đ/c: 63 Frunze str., Kiev, 04080 - Ukraine) <jsontable name="bang_232"> </jsontable> 162.2. Nhà sản xuất: Harbin Pharmaceutical Group Co., Ltd. (Đ/c: No. 109, Xue Fu Road, Nangang Dist, Harbin - P.R of China) <jsontable name="bang_233"> </jsontable> 162.3. Nhà sản xuất: Korea Pharma Co., Ltd. (Đ/c: 907-8, Sangsin-Ri, Hyangnam-Eup, Hwaseong-Si, Gyeonggi-Do - Korea) <jsontable name="bang_234"> </jsontable> 162.4. Nhà sản xuất: Schnell Biopharmaceuticals, Inc (Đ/c: 448-2, Mongnae-dong, Danwon-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do - Korea) <jsontable name="bang_235"> </jsontable> 163. Công ty đăng ký: Y.S.P. Industries (M) Sdn. Bhd. (Đ/c: No, 18, Jalan Wan Kadir, Taman Tun Dr. Ismail, 60000 Kuala Lumpur - Malaysia) 163.1. Nhà sản xuất: Y.S.P. Industries (M) Sdn (Đ/c: Lot 3, 5 & 7, Jalan P/7, Section 13, Kawasan Perindustrian Bandar Baru Bangi, 43000 Kajang, Selangor Darul Ehsan - Malaysia) <jsontable name="bang_236"> </jsontable> 164. Công ty đăng ký: Yeva Therapeutics Pvt, Ltd. (Đ/c: 108, Shiv Chambers, plot. No.21, C.B.D.Sector II, Belapur, New Bombay-400 703 -India) 164.1. Nhà sản xuất: Unijules Life Sciences Ltd (Đ/c: B-35 & 36, M.I.D.C Industrial Area, Kalmeshwar, Dist. Nagpur, Pin. No 441 501, (M.S) - India) <jsontable name="bang_237"> </jsontable> 165. Công ty đăng ký: Ying Yuan Chemical Pharmaceutical Co., Ltd. (Đ/c: No. 26 Shin Chong Road, Tainan - Taiwan) 65.1. Nhà sản xuất: Ying Yuan Chemical Pharmaceutical Co., Ltd. (Đ/c: No. 26 Shin Chong Road, Tainan - Taiwan) <jsontable name="bang_238"> </jsontable> 166. Công ty đăng ký: Young-Il Pharm. Co., Ltd (Đ/c: 920-27, Bangbae-dong, Seocho-ku, Seoul - Korea) 166.1. Nhà sản xuất: Zhongnuo Pharmaceutical (Shijia Zhuang) Co., Ltd. (Đ/c: No. 6 Huaxing Rd. Zhonghua South Str. Shijia Zhuang City - China) <jsontable name="bang_239"> </jsontable> 167. Công ty đăng ký: Young-II Pharm. Co., Ltd. (Đ/c: 920-27, Bangbae-dong, Seocho-ku, Seoul - Korea) 167.1. Nhà sản xuất: Korea Prime Pharm. Co., Ltd. (Đ/c: 865-1, Dunsan-ri, Bongdong-eup, Wanju-gun, Chonbuk - Korea) <jsontable name="bang_240"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC DỰ ÁN HTKT “CÁC DỊCH VỤ PHÁP LÝ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN VÀ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ” DO NGÂN HÀNG THẾ GIỚI (WB) VIỆN TRỢ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 4321/BKHĐT-KTĐN ngày 24 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh mục dự án hỗ trợ kỹ thuật “Các dịch vụ pháp lý phục vụ phát triển và tài chính quốc tế” do WB viện trợ không hoàn lại với các nội dung chủ yếu sau: 1. Cơ quan chủ quản: Bộ Tư pháp. 2. Mức vốn đầu tư: 275.000 USD (trong đó WB viện trợ không hoàn lại là 250.000 USD). 3. Mục tiêu chính của dự án: Hỗ trợ Bộ Tư pháp tăng cường năng lực trong việc cung cấp các dịch vụ pháp lý công một cách hiệu quả; kiểm soát tối đa các rủi ro về pháp lý khi Nhà nước, Chính phủ, các cơ quan Nhà nước, các tập đoàn kinh tế và doanh nghiệp tham gia các giao dịch tài chính quốc tế. 4. Thời gian thực hiện dự án: Từ tháng 7/2013 - 6/2016. 5. Cơ chế tài chính trong nước: Ngân sách nhà nước cấp phát. Điều 2. Bộ Tư pháp tiếp thu ý kiến của các cơ quan liên quan, hoàn chỉnh văn kiện dự án, chịu trách nhiệm phê duyệt và tổ chức thực hiện dự án theo đúng quy định, bảo đảm hiệu quả đầu tư. Giao Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký với WB văn bản tiếp nhận dự án hỗ trợ kỹ thuật này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Tài chính, Ngoại giao, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TĂNG CƯỜNG CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHỮNG THÁNG CUỐI NĂM 2013
2,152
6,503
Trong những tháng đầu năm 2013, tình hình kinh tế cả nước nói chung và thành phố nói riêng còn nhiều khó khăn, tổng sản phẩm nội địa (GDP) tăng 7,86%, thấp so với mục tiêu nhiệm vụ và giảm so với cùng kỳ (cùng kỳ tăng 8,1%); thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản tiếp tục trầm lắng; vấn đề nợ xấu ngân hàng chưa giảm; giá nguyên nhiên vật liệu và các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng; các doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của lạm phát và suy giảm kinh tế đến nay chưa phục hồi lại, nhiều doanh nghiệp giải thể hoặc ngừng hoạt động; sức mua giảm, tiêu thụ chậm, mặc dù lãi suất ngân hàng cho vay đã giảm, dư nợ tín dụng có tăng nhưng nguồn vốn tín dụng vẫn chưa được thông suốt. Trong 6 tháng đầu năm, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn chỉ đạt 45,51% dự toán và bằng 106,03% so cùng kỳ; trong đó thu nội địa đạt 44% dự toán, bằng 111,96% so cùng kỳ. Tình hình trên đã ảnh hưởng không thuận lợi đến tính cân đối của ngân sách địa phương, số dư tồn quỹ ngân sách xuống thấp; trong khi nhu cầu về nguồn lực để đáp ứng các nhiệm vụ chi quan trọng, cấp thiết về quốc phòng - an ninh, thực hiện các chế độ, chính sách an sinh xã hội, đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật và xã hội không ngừng tăng cao; yêu cầu phải đảm bảo cân đối là một áp lực rất lớn đối với ngân sách thành phố. Triển khai thực hiện Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước năm 2013, nhằm mục tiêu phấn đấu hoàn thành mức cao nhất và bảo đảm sự chủ động trong điều hành nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013 theo dự toán đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và Hội đồng nhân dân thành phố giao; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Thủ trưởng các sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Tổng Giám đốc, Giám đốc các Tổng Công ty, Công ty thuộc thành phố tập trung công tác chỉ đạo, điều hành, triển khai thực hiện đồng bộ, quyết liệt các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường và giải quyết nợ xấu; Quyết định số 3063/QĐ-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính, Nghị quyết số 18/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố, Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về giao dự toán thu chi ngân sách năm 2013; Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Kế hoạch chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách thành phố, chương trình công tác của Ủy ban nhân dân thành phố năm 2013; quyết tâm khắc phục khó khăn, phấn đấu thực hiện nhiệm vụ ngân sách nhà nước năm 2013 đạt kết quả cao nhất, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Cụ thể như sau: I. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỒNG BỘ, HIỆU QUẢ CÁC GIẢI PHÁP THÁO GỠ KHÓ KHĂN CHO SẢN XUẤT KINH DOANH, GIẢI QUYẾT NỢ XẤU, MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ HÀNG HÓA; PHẤN ĐẤU ĐẠT MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở MỨC CAO NHẤT 1. Các sở - ban - ngành, quận - huyện căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, hỗ trợ giải quyết hàng tồn kho, xử lý hiệu quả nợ xấu, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa. Tiếp tục thực hiện 4 chương trình bình ổn thị trường năm 2013, đẩy mạnh thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. 2. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh thành phố chỉ đạo các tổ chức tín dụng, ngân hàng trên địa bàn triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp về tiền tệ tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ tăng trưởng hợp lý. Tiếp tục giảm lãi suất cho vay; phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tín dụng ở mức 12% trong năm 2013 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, trong đó tập trung vốn vay cho các lĩnh vực ưu tiên; đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ xấu. 3. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các ngành hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết hàng tồn kho, mở rộng thị trường; hỗ trợ đưa hàng hóa về khu vực nông thôn, các quận ven và huyện ngoại thành, các khu công nghiệp - khu chế xuất; hỗ trợ doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu. 4. Cục Thuế thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan kịp thời triển khai việc miễn, giảm, gia hạn thời hạn nộp thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ và Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2013 của Bộ Tài chính; đảm bảo đúng đối tượng, công khai, minh bạch. 5. Các Tổng công ty, Công ty nhà nước thuộc thành phố tích cực thực hiện các biện pháp tiết giảm chi phí, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, giảm hàng hóa tồn kho. II. TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU, CHỒNG THẤT THU VÀ XỬ LÝ NỢ ĐỌNG THUẾ 1. Cục Thuế, Cục Hải quan thành phố phối hợp Kho bạc Nhà nước thành phố, Ủy ban nhân dân các quận - huyện chỉ đạo quyết liệt công tác quản lý thu, chống thất thu ngân sách trong 6 tháng cuối năm 2013: a) Rà soát, nắm chắc đối tượng, nguồn thu ngân sách trên địa bàn, phấn đấu thu ở các lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn có khả năng tăng thu, từ đó đề ra các giải pháp thiết thực, hiệu quả nhằm quản lý, khai thác triệt để các nguồn thu, tích cực thu ở các lĩnh vực, ngành nghề có khả năng thu để bù đắp các phần giảm thu do thực hiện chính sách miễn, giảm, giãn thời hạn nộp thuế. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế, kết hợp với thanh tra, kiểm tra thực hiện pháp luật về giá. Kiểm soát việc kê khai thuế, quyết toán thuế của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và thu khác vào ngân sách nhà nước. Thực hiện đầy đủ, thu kịp thời các khoản thu theo kết luận, kiến nghị của cơ quan Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra và các cơ quan bảo vệ pháp luật khác. b) Quản lý chặt chẽ công tác hoàn thuế, bảo đảm đúng đối tượng, đúng chế độ quy định, công khai, minh bạch. c) Phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thu, cơ quan tài chính và các lực lượng chức năng trong công tác quản lý thu, chống thất thu và xử lý nợ đọng, chống gian lận thương mại, chống buôn lậu, chống chuyển giá. 2. Thường trực Ban chỉ đạo 09 đẩy nhanh tiến độ bán tài sản là nhà, đất và chuyển quyền sử dụng đất theo phương án xử lý, sắp xếp nhà đất hoặc chủ trương đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Tập trung rà soát danh mục các mặt bằng và địa chỉ nhà đất không sử dụng hoặc sử dụng lãng phí; mặt bằng đã có chủ trương cho chuyển mục đích sử dụng đất nhưng chủ đầu tư chưa triển khai để thu hồi, tổ chức bán đấu giá. III. TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, BẢO ĐẢM CHẶT CHẼ, TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ Giao Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước thành phố, các Sở - ban - ngành thành phố và Ủy ban nhân dân các quận - huyện theo chức năng nhiệm vụ, được giao: 1. Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi ngân sách theo đúng dự toán phân bổ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chấp hành đúng các chế độ chính sách quy định; tiếp tục quán triệt và triển khai tích cực, triệt để Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tới các cấp, các ngành. Tăng cường chế độ kiểm tra, thanh tra công vụ đối với các đơn vị trong việc triển khai kế hoạch thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân thành phố. 2. Rà soát, sắp xếp lại các nhiệm vụ chi thường xuyên: a) Thực hiện cắt giảm chi, thu hồi kinh phí để bổ sung dự phòng ngân sách cùng cấp đối với kinh phí chi thường xuyên đã giao trong dự toán năm 2013 cho các đơn vị nhưng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2013 chưa phân bổ hoặc phân bổ không đúng quy định và các khoản kinh phí đơn vị sử dụng sai quy định. b) Các Sở - ngành thành phố, Ủy ban nhân dân các quận - huyện rà soát, sắp xếp, bố trí lại nhiệm vụ chi đã giao đầu năm, thực hiện tiết kiệm thêm 10% dự toán chi thường xuyên còn lại của 7 tháng cuối năm 2013 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 09/CT-TTg ; không đề xuất bổ sung kinh phí ngoài dự toán được giao để mua sắm trang thiết bị, xe ô tô; hạn chế tối đa tổ chức hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết, đón nhận huân chương, danh hiệu thi đua, kỷ niệm ngày thành lập, lễ khởi công, khánh thành; tiết kiệm tối thiểu 20% chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu; tiết kiệm tối thiểu 30% dự toán kinh phí chi thường xuyên của các chương trình mục tiêu quốc gia bố trí cho các nhiệm vụ chi hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết, chi tham quan, học tập, công tác trong và ngoài nước còn lại của 7 tháng cuối năm 2013.
1,929
6,504
c) Các sở - ban - ngành, quận - huyện không để xảy ra tình trạng chồng chéo, lãng phí, không hiệu quả trong việc triển khai và bố trí kinh phí thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ; đảm bảo nguồn thực hiện các chế độ, chính sách đã ban hành và an sinh xã hội. Không đề xuất bổ sung kinh phí thực hiện các đề án, chương trình, ban hành các chính sách mới hoặc nâng định mức làm tăng chi ngân sách nhà nước khi chưa xác định được nguồn đảm bảo. d) Các ngành, các cấp tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, thanh tra các khoản chi ngân sách trong phạm vi quản lý và theo chức năng, nhiệm vụ được giao, bảo đảm sử dụng ngân sách đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và theo đúng chế độ quy định. Cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước các cấp tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát chi ngân sách nhà nước, đảm bảo chi ngân sách đúng chế độ; thực hiện công tác chuyển nguồn sang năm 2013 đúng quy định hiện hành. 3. Đối với chi đầu tư: a) Thực hiện cắt giảm các khoản chi, thu hồi để bổ sung dự phòng ngân sách cùng cấp đối với số vốn đầu tư đã giao trong dự toán năm 2013 cho các đơn vị nhưng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2013 chưa phân bổ hoặc phân bổ không đúng quy định; vốn đầu tư thuộc kế hoạch năm 2013 đã phân bổ cho các dự án nhưng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2013 chưa triển khai thực hiện và các khoản vốn sử dụng sai quy định. b) Tăng cường kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư khẩn trương triển khai dự án, tháo gỡ khó khăn cho các chủ đầu tư; thực hiện rà soát tiến độ các dự án để đẩy nhanh việc thực hiện kế hoạch và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của các dự án đã được giao chỉ tiêu kế hoạch vốn đầu tư xây dựng, vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, vốn ODA trong năm; nhất là các dự án thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, phòng, chống lụt, bão; công tác giải phóng mặt bằng, nhất là các dự án bồi thường đang thực hiện dở dang. Không để kéo dài thời gian thực hiện các khoản vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thuộc kế hoạch năm 2013 sang năm 2014. c) Thực hiện thu hồi các khoản ứng trước vốn Ngân sách căn cứ chỉ tiêu kế hoạch vốn được giao năm 2013. Từ nay đến cuối năm 2013, hạn chế giải quyết tạm ứng từ ngân sách cho các dự án đầu tư chưa được ghi kế hoạch vốn. Căn cứ nhu cầu thực tế, căn cứ khả năng cân đối và số dư tồn quỹ ngân sách thành phố, giao Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính chịu trách nhiệm tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết từng trường hợp cụ thể. d) Tiếp tục đẩy mạnh việc xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản theo Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương, ý kiến của Bộ Tài chính tại Công văn số 6976/BTC-ĐT ngày 31 tháng 5 năm 2013; không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản mới. IV. ĐIỀU HÀNH NGÂN SÁCH CHỦ ĐỘNG, TÍCH CỰC, ĐẢM BẢO CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CÁC CẤP 1. Căn cứ vào khả năng thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách, cơ quan tài chính phối hợp Kho bạc Nhà nước đánh giá mức độ giảm thu và đề xuất Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện các giải pháp đảm bảo cân đối ngân sách: rà soát, cắt giảm các nhiệm vụ chi chưa cần thiết, cấp bách (nêu tại Khoản 2 Mục III Chỉ thị này); sử dụng nguồn dự phòng ngân sách đã bố trí dự toán để xử lý các nhiệm vụ cấp bách phát sinh như phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, quốc phòng - an ninh và chủ động giải quyết các nhu cầu chi khi nguồn thu ngân sách giảm lớn. 2. Trong quá trình điều hành, chủ động sắp xếp, điều chỉnh các nhiệm vụ chi phù hợp với khả năng thu ngân sách nhà nước; theo dõi chặt chẽ tình hình biến động tồn quỹ ngân sách các cấp, điều hành đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của ngân sách nhà nước. 3. Tập trung, bằng nhiều giải pháp đồng bộ, tích cực đảm bảo cân đối ngân sách địa phương, trường hợp giảm thu so với dự toán, nhất là giảm các khoản về đất, sau khi đã chủ động sử dụng các nguồn lực tài chính của địa phương để bù đắp, tiếp tục thực hiện rà soát, sắp xếp lại các nhiệm vụ chi theo thứ tự ưu tiên, cắt giảm hoặc giãn thời gian thực hiện các nhiệm vụ chi chưa thực sự cấp thiết, trong đó ưu tiên đảm bảo nguồn thanh toán các khoản chi về tiền lương và có tính chất lương, các khoản chi thường xuyên để đảm bảo hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị, các khoản chi an sinh xã hội, chi đầu tư xây dựng cơ bản các công trình trọng điểm của địa phương. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thủ trưởng các sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Tổng Giám đốc, Giám đốc các Tổng Công ty, Công ty thuộc thành phố khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện tốt chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố tại Chỉ thị này, có kế hoạch cụ thể trong chỉ đạo điều hành để bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ thu - chi ngân sách nhà nước được giao. Lưu ý phối hợp Kho bạc Nhà nước thanh toán, hoàn trả các khoản nợ tạm ứng ngân sách; tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các kết luận, kiến nghị của cơ quan Kiểm toán, Thanh tra và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố; góp phần chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương trong công tác quản lý tài chính - ngân sách trên địa bàn. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xác định vốn đầu tư và kinh phí chi thường xuyên cắt giảm, thu hồi bổ sung dự phòng ngân sách năm 2013 trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định và triển khai thực hiện (nêu tại Điểm a Khoản 2, Điểm a Khoản 3 Mục III Chỉ thị này) trước ngày 20 tháng 7 năm 2013. 3. Ủy ban nhân dân các quận - huyện căn cứ Chỉ thị số 09/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tại Chỉ thị này, triển khai việc cắt giảm và tiết kiệm chi tới các đơn vị dự toán và các xã - phường, thị trấn thuộc quận - huyện. 4. Kho bạc Nhà nước thành phố phối hợp chặt chẽ với các đơn vị sử dụng ngân sách, kiểm soát chặt chẽ việc giải ngân, thanh toán các nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước các cấp, đảm bảo đúng các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. 5. Các sở - ban - ngành, quận - huyện tập trung thực hiện các nhiệm vụ được giao, định kỳ hàng tháng (ngày 20 hàng tháng) gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố tại phiên họp thường kỳ hàng tháng./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT BỔ SUNG CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG TP HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 20/5/2012 của Chính phủ về Khuyến công; Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 20/5/2012 của Chính phủ về Khuyến công; Căn cứ Quyết định số 14/QĐ-UBND ngày 02/01/2013 của UBND thành phố Hà Nộ phê duyệt Quy hoạch phát triển nghề, làng nghề TP Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 1697/QĐ-UBND ngày 09/4/2011 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Chương trình khuyến công địa phương giai đoạn 2011-2015; Xét đề nghị của Sở Công Thương Hà Nội tại Tờ trình số 1943/TTr-SCT ngày 30/5/2013 và Văn bản số 2525/SCT-TTKC ngày 27/6/2013 về việc đề nghị phê duyệt bổ sung Chương trình khuyến công thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt bổ sung Chương trình khuyến công thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015 ban hành kèm theo Quyết định số 1697/QĐ-UBND ngày 09/4/2011 của UBND thành phố Hà Nội cụ thể như sau: Bổ sung Chương trình cấy nghề cho khoảng 220 làng thuần nông trên địa bàn Thành phố (danh sách cụ thể do Sở Công Thương thống nhất với UBND các huyện lựa chọn trên cơ sở phát huy hiệu quả của Chương trình, góp phần phát triển TTCN tại các địa phương, nâng cao thu nhập cho khu vực nông thôn) với: - Dự toán kinh phí thực hiện: Khoảng 14,3 tỷ đồng, từ nguồn kinh phí ngân hàng sách Thành phố cấp; - Thời gian thực hiện: Từ năm 2014 đến hết năm 2015. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã có các làng thuần nông tổ chức thực hiện đảm bảo hiệu quả, phù hợp nhu cầu thực tế, không trùng lặp với các Chương trình liên quan khác, tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật. 2. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bổ sung kinh phí thực hiện Chương trình tổ chức cấy nghề này vào Kế hoạch Khuyến công các năm 2014, 2015 và giám sát việc thực hiện theo quy định hiện hành. 3. UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương tổ chức thực hiện việc chức cấy nghề cho các làng thuần nông trên địa bàn. Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, ngành: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước Thành phố, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2013 Thực hiện Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010; Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản (sau đây gọi là Nghị định số 22/2012/NĐ-CP); Quyết định số 386/2012/QĐ-UBND ngày 07/11/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định một số nội dung về quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh năm 2013 thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh với những nội dung chủ yếu như sau:
2,048
6,505
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Khoáng sản phải được quản lý, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững, tăng hiệu quả kinh tế, giảm thiểu các tác động đến môi trường. Từng bước rà soát, đổi mới cơ chế quản lý hoạt động khảo sát, thăm dò, cấp phép khai thác khoáng sản phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường; thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật. Đấu giá quyền khai thác khoáng sản một cách công khai, minh bạch, bình đẳng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản nhằm phát triển kinh tế xã hội địa phương, tăng nguồn thu ngân sách, phát huy lợi thế, đầu tư khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản tại địa phương; Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện có khoáng sản trong việc đấu giá quyền khai thác khoáng sản; tổ chức đấu giá để rút kinh nghiệm, xây dựng kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản năm 2014. 2. Yêu cầu Rà soát, lựa chọn loại khoáng sản, khu vực khoáng sản đưa ra đấu giá, xây dựng kế hoạch đấu giá thí điểm quyền khai thác khoáng sản năm 2013 đối với các khu vực khoáng sản trong kỳ quy hoạch khoáng sản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (ngoài khu vực đã được UBND tỉnh khoanh định không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định của Luật Khoáng sản). Thực hiện các phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo Kế hoạch đấu giá được phê duyệt đảm bảo đúng quy định của pháp luật về đấu giá và quy định tại Nghị định số 22/2012/NĐ-CP . II. NỘI DUNG 1. Lựa chọn địa điểm, vị trí, diện tích đấu giá quyền khai thác khoáng sản: Trên cơ sở các điểm khoáng sản được quy hoạch thăm dò, khai thác trong giai đoạn đến năm 2015 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các quy định về tiêu chí khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản; theo nhu cầu về khai thác, sử dụng khoáng sản cho phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh và tình hình thực tế, năm 2013 lựa chọn 05 khu vực đưa vào đấu giá quyền khai thác khoáng sản, bao gồm: - Sét gạch ngói: 02 khu vực; - Đất san lấp mặt bằng: 01 khu vực; - Cát, sỏi lòng sông: 02 khu vực. (có danh mục các khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản kèm theo) 2. Phương pháp tiến hành: Tổ chức phiên đấu giá theo quy định của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP . 3. Thời gian thực hiện: Trong năm 2013. 4. Kinh phí thực hiện: theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 22/2012/NĐ-CP . III. NHIỆM VỤ 1. Thông báo công khai các khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh năm 2013, các thông tin về phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản, thông tin cơ bản về địa chất và khoáng sản đã điều tra, đánh giá. 2. Thành lập Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản trong trường hợp mỏ có cấu trúc địa chất phức tạp hoặc trong trường hợp không thuê được tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp. 3. Xác định giá khởi điểm khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định. 4. Lập hồ sơ mời đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 15 Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ; tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định hiện hành. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: 1.1. Thông báo khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản, các thông tin về tài nguyên khoáng sản đã điều tra, đánh giá tại trụ sở cơ quan; chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan thông báo trên cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh và các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định; 1.2. Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu trước và sau phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản cho từng phiên đấu giá cụ thể; 1.3. Trình UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản trong trường hợp cần thiết theo điểm 3 Điều 23 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 386/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh. Thực hiện nhiệm vụ thường trực Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản; 1.4. Giúp Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản xây dựng, ban hành Quy chế đấu giá và nội quy phiên đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định. 2. Sở Tài chính có trách nhiệm: 2.1. Tham gia Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản (trong trường hợp thành lập); 2.2. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng phương án xác định giá khởi điểm, bước giá để đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định. Tổ chức thẩm định giá khởi điểm, bước giá để đấu giá quyền khai thác khoáng sản, trình UBND tỉnh phê duyệt. 3. Các Sở: Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Xây dựng và UBND các huyện, thành phố (nơi có khu vực được đưa ra đấu giá) theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: 3.1. Tham gia Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản (trong trường hợp thành lập); phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị đầy đủ điều kiện, đảm bảo cho việc đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo đúng quy định của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP . 3.2. Phối hợp thực hiện các nội dung liên quan đến công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản; 4. Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản (trong trường hợp thành lập) và tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp có quyền hạn và trách nhiệm quy định tại Điều 13 Nghị định số 22/2012/NĐ-CP . 5. Các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản có trách nhiệm: 5.1. Lập hồ sơ đề nghị tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ; 5.2. Tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định của nội quy phiên đấu giá tại Điều 20 Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ; 5.3. Nếu trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân có các quyền sau: a) Được cấp văn bản xác nhận trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản; b) Được sử dụng thông tin về khoáng sản liên quan đến khu vực trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản; c) Được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản sau khi hoàn thành thủ tục đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản; d) Được hưởng các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật. 5.4. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản có nghĩa vụ: a) Nộp tiền trúng đấu giá theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 22/2012/NĐ-CP và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; b) Trong thời hạn sáu (06) tháng, kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khoáng sản; c) Trong thời hạn mười hai (12) tháng, kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản phải nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khoáng sản; d) Không được chuyển nhượng kết quả đấu giá quyền khai thác khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khác lập hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản; đ) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch này nếu có vướng mắc các Sở, cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan, UBND các huyện, thành phố kịp thời phản ánh, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC KHU VỰC ĐẤU GIÁ QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN NĂM 2013 (Kèm theo Kế hoạch số 58/KH-UBND ngày 05/7/2013 của UBND tỉnh Bắc Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ; Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện; Xét Tờ trình số 17/TTr-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc đề nghị thông qua quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 23/BC-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1: Thống nhất quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau: 1. Mức thu phí đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện) a) Loại phương tiện có dung tích xy lanh đến 100 cm3: mức thu 50.000 đồng/xe/năm. b) Loại phương tiện có dung tích xy lanh trên 100 cm3: mức thu 105.000 đồng/xe/năm. 2. Quản lý và sử dụng phí: a) Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% số phí sử dụng đường bộ thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định. b) Đối với các xã được để lại 20% số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định. c) Số phí còn lại sau khi trích cho đơn vị, cơ quan thu phí phải nộp vào tài khoản của Quỹ Bảo trì đường bộ địa phương mở tại Kho bạc Nhà nước và sử dụng theo quy định tại Thông tư số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, thanh quyết toán Quỹ Bảo trì đường bộ. 3. Các nội dung khác thực hiện theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quyết định quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2,102
6,506
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ CÁC SÁNG LẬP VIÊN HỢP TÁC XÃ CHUẨN BỊ THÀNH LẬP, CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CỦA HỢP TÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 173/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17/7/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã; Xét Tờ trình số 27/TTr-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc đề nghị thông qua quy định chế độ hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 23/BC-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất quy định chế độ hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. 1. Hỗ trợ khuyến khích thành lập hợp tác xã: a) Chi tổ chức các lớp hướng dẫn tập trung theo nhóm ngành, nghề hoặc theo khu vực xã, liên xã hoặc huyện với thời gian tối đa cho một khóa hướng dẫn tập trung là 5 ngày. Bao gồm: - Chi thù lao giảng viên, báo cáo viên, phụ cấp tiền ăn, tiền phương tiện đi lại, thuê phòng nghỉ cho giảng viên: thực hiện theo mức quy định phù hợp với Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. - Chi nước uống cho học viên: 10.000 đồng/người/ngày; - Các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức lớp: khoán 1.000.000 đồng/ngày/lớp. b) Chi tư vấn trực tiếp: - Đối với hướng dẫn viên, cộng tác viên không phải là cán bộ, công chức. + Thù lao: 15.000 đồng/người/giờ hướng dẫn trực tiếp; + Chi phí đi lại: 15.000 đồng/người/ngày trong trường hợp đi về trong ngày. Trường hợp đi tư vấn ở xa, phải nghỉ lại thì được thanh toán chế độ công tác phí theo quy định như đối với cán bộ, công chức. - Đối với hướng dẫn viên, cộng tác viên là cán bộ, công chức: bồi dưỡng 70.000 đồng/người/buổi hướng dẫn trực tiếp. c) Hỗ trợ cho đại hội thành lập và làm thủ tục đăng ký kinh doanh: khoán 10.000.000 đồng/hợp tác xã. 2. Hỗ trợ tập huấn, bồi dưỡng các đối tượng của hợp tác xã: a) Hỗ trợ cho các chức danh trong Ban Quản trị, Ban Chủ nhiệm, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng. - Hỗ trợ tiền tàu, xe, phà, đò đi và về từ trụ sở hợp tác xã đến cơ sở đào tạo: khoán 150.000 đồng/người/khóa học; - Hỗ trợ tiền mua giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ chương trình khóa học (không bao gồm tài liệu tham khảo): theo thực tế của cơ sở bồi dưỡng; - Đối với các chức danh thuộc hợp tác xã nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và hoạt động dịch vụ có liên quan theo Quyết định số 337/QĐ-BKH ngày 10/4/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (gọi chung là hợp tác xã nông nghiệp), ngoài các nội dung hỗ trợ trên còn được hỗ trợ khoán tiền ăn, mức 50.000 đồng/người/ngày. b. Hỗ trợ chi phí cho cơ quan tổ chức lớp học. - Thuê hội trường, phòng học (nếu có); - Chi in chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa học, văn phòng phẩm, thuê phương tiện, trang thiết bị phục vụ giảng dạy; - Chi nước uống cho học viên: 10.000 đồng/người/ngày; - Chi thù lao giảng viên, báo cáo viên (gồm cả thù lao soạn giáo án, bài giảng), phụ cấp tiền ăn, phương tiện đi lại, thuê phòng nghỉ cho giảng viên: thực hiện theo mức quy định phù hợp với Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. - Chi tổ chức tham quan, khảo sát thuộc chương trình khóa học: tùy theo yêu cầu của khóa học có tổ chức tham quan, khảo sát được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong chương trình khóa học, các cơ sở đào tạo được chi trả tiền thuê xe và các chi phí liên hệ để tổ chức tham quan, khảo sát cho học viên theo hóa đơn, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ. 3. Các nội dung khác thực hiện theo Thông tư số 173/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17/7/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã. 4. Thời gian áp dụng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 53/2012/NQ-HĐND NGÀY 13/7/2012 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 8 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC; Căn cứ Nghị quyết số 53/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 5 Về phân cấp đầu tư xây dựng, mua sắm, điều chuyển, bán, thanh lý, thuê, cho thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, thu hồi, sản xuất kinh doanh dịch vụ, liên doanh, liên kết tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An; Sau khi xem xét tờ trình số 1777/TTr-UBND ngày 28/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 53/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất sửa đổi, bổ sung mục II, Điều 1 của Nghị quyết số 53/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp đầu tư xây dựng, mua sắm, điều chuyển, bán, thanh lý, thuê, cho thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, thu hồi, sản xuất kinh doanh dịch vụ, liên doanh, liên kết tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An, như sau: 1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động hoặc tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động a) Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm, điều chuyển, bán, thanh lý, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, thu hồi tài sản nhà nước thực hiện theo quy định tại Mục I, Điều 1 của Nghị quyết số 53/2012/NQ-HĐND. b) Trường hợp cần thiết phải sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích liên doanh, liên kết hoặc cho thuê tài sản nhà nước thì đơn vị phải lập phương án gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan quản lý cấp trên xem xét và có văn bản gửi Sở Tài chính để thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với đơn vị cấp tỉnh) hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An (gọi chung là cấp huyện) thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với đơn vị cấp huyện) xem xét, quyết định. 2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động a) Việc điều chuyển, thu hồi tài sản nhà nước thực hiện như quy định đối với cơ quan nhà nước. b) Việc sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích liên doanh, liên kết do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. c) Ngoài các loại tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thì Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan quản lý cấp trên đối với việc: - Mua sắm tài sản từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho hoạt động sự nghiệp hoặc sản xuất kinh doanh, dịch vụ phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; - Thuê; cho thuê; bán, thanh lý; sửa chữa, bảo dưỡng tài sản nhà nước; sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện. Những nội dung còn lại của Nghị quyết số 53/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh vẫn còn giá trị pháp lý để thực hiện. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
2,025
6,507
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An Khóa VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 05/7/2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số 524/2012/NQ-UBTVQH13 ngày 20 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội; Xét Tờ trình số 26/TTr-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc đề nghị thông qua quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 23/BC-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất Quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ cho hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp trên tỉnh Đồng Tháp theo phụ lục đính kèm. Điều 2. Kinh phí thực hiện chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp thực hiện theo phân cấp ngân sách hiện hành. Điều 3. Thời gian áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 02/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 5. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Kèm theo Nghị quyết số 106/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2013 TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-HĐND NGÀY 07 THÁNG 12 NĂM 2012 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ VỀ VIỆC QUYẾT ĐỊNH DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TÁM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 99/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính về hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Căn cứ Quyết định số 3063/QĐ-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013; Sau khi xem xét Tờ trình số 35/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc sửa đổi, bổ sung dự toán thu, chi ngân sách và phân bổ dự toán ngân sách năm 2013; Báo cáo thẩm tra số 77/BC-HĐND-KTNS ngày 26 tháng 6 năm 2013 của Ban kinh tế và ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quyết định dự toán sửa đổi, bổ sung thu, chi ngân sách năm 2013 của thành phố và các quận, huyện như sau: A. Dự toán bổ sung thu NSNN trên địa bàn năm 2013: (ĐVT: triệu đồng) <jsontable name="bang_1"> </jsontable> II. Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: (thu hồi vốn ứng trước nguồn xổ số kiến thiết 2012): 3.800 (Đính kèm các Phụ lục số I, II, III, IV, V, VI) Điều 2. Việc phân bổ chi tiết dự toán sửa đổi, bổ sung thu, chi ngân sách của các đơn vị thuộc quận, huyện do Ủy ban nhân dân quận, huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện tốt Nghị quyết này. Trong quá trình điều hành ngân sách, có những vấn đề phát sinh, giao Ủy ban nhân dân thành phố trao đổi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố giải quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp gần nhất. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2013 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC I DỰ TOÁN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ) ĐVT: triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC II DANH MỤC DỰ TOÁN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CHI THƯỜNG XUYÊN NĂM 2013 ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP VÀ QUẬN, HUYỆN (Kèm theo Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ) ĐVT: triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC III DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2013 ĐÃ CÓ Ý KIẾN CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ (Kèm theo Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ) ĐVT: triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: - Công văn số 60/HĐND-TT ngày 01/02/2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân (Quyết định số 454 ngày 22/02/2013 của UBND thành phố). - Công văn số 58/HĐND-TT ngày 25/01/2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân (Quyết định số 263 ngày 30/01/2013 của UBND thành phố). - Công văn số 104/HĐND-TT ngày 04/4/2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân (Quyết định số 1317 ngày 16/4/2013 của UBND thành phố) - Thường trực UBND thành phố đã trao đổi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố). - Công văn số 143/HĐND-TT ngày 14/5/2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân (Quyết định số 1614 ngày 21/5/2013 của UBND thành phố. - Công văn số 165/HĐND-TT ngày 17/6/2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố. PHỤ LỤC IV DANH MỤC CÔNG TRÌNH BỔ SUNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ) ĐVT: triệu đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: - Công văn số 61/HĐND-TT ngày 01/02/2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân (Quyết định số 421 ngày 19/02/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố). - Công văn số 105/HĐND-TT ngày 04/4/2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân (Quyết định số 1273 ngày 10/4/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố) - Công văn số 104/HĐND-TT ngày 04/4/2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân (Quyết định số 1317 ngày 16/4/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố). - Công văn số 143/HĐND-TT ngày 14/5/2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân (Quyết định số 1614 ngày 21/5/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố - Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố đã trao đổi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố). - Công văn số 165/HĐND-TT ngày 17/6/2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố. - Công văn số 2778/UBND-XDĐT ngày 21/6/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố. PHỤ LỤC V DANH MỤC CÔNG TRÌNH BỔ SUNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2013 TỪ NGUỒN VỐN VAY TÍN DỤNG ƯU ĐÃI THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 07/01/2013 CỦA CHÍNH PHỦ (Kèm theo Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ) ĐVT: triệu đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: Căn cứ Quyết định số 1058/QĐ-BTC ngày 08 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính về việc phân bổ mức vốn vay tín dụng ưu đãi để thực hiện các chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, trạm bơm điện phục vụ sản xuất nông nghiệp, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn năm 2013 theo Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ. PHỤ LỤC VI DANH MỤC CÁC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH ỨNG VỐN TỪ NGUỒN VỐN ĐỊA PHƯƠNG KẾ HOẠCH NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 05/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ) ĐVT: triệu đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: - Công văn số 101/HĐND-TT ngày 02 tháng 04 năm 2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân (Quyết định số 1224 ngày 5-4-2013 của Ủy ban nhân dân thành phố). - Công văn số 143/HĐND-TT ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân (Quyết định số 1614 ngày 21-5-2013 của Ủy ban nhân dân thành phố - Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố đã trao đổi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố). - Công văn số 165/HĐND-TT ngày 17 tháng 6 năm 2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố. QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG PHỐI HỢP PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRUNG ƯƠNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Quyết định số 27/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thành phần và nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật;
2,042
6,508
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương (gọi tắt là Hội đồng) gồm các ông, bà có tên sau đây: 1. Chủ tịch Hội đồng: Ông Hà Hùng Cường, Bộ trưởng Bộ Tư pháp. 2. Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng: Bà Nguyễn Thúy Hiền, Thứ trưởng Bộ Tư pháp. 3. Phó Chủ tịch Hội đồng: - Ông Nguyễn Thành Hưng, Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông; - Ông Phạm Mạnh Hùng, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Ông Nguyễn Văn Pha, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 4. Ủy viên Hội đồng: - Ông Kiều Đình Thụ, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ; - Ông Nguyễn Thành Cung, Thượng tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng; - Ông Đặng Văn Hiếu, Thượng tướng, Thứ trưởng Bộ Công an; - Ông Nguyễn Tiến Dĩnh, Thứ trưởng Bộ Nội vụ; - Ông Phạm Minh Huân, Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; - Ông Huỳnh Vĩnh Ái, Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Ông Trương Tấn Viên, Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải; - Ông Lê Dương Quang, Thứ trưởng Bộ Công thương; - Bà Nguyễn Thị Xuân Thu, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Ông Trần Hồng Hà, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Ông Nguyễn Thanh Long, Thứ trưởng Bộ Y tế; - Ông Trương Chí Trung, Thứ trưởng Bộ Tài chính; - Ông Sơn Minh Thắng, Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; - Ông Phạm Việt Tiến, Phó Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam; - Ông Trần Minh Hùng, Phó Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam; - Ông Nguyễn Hoài Dương, Phó Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam; - Ông Trương Minh Tuấn, Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương; - Ông Nguyễn Song Phi, Trung tướng, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; - Ông Hoàng Ngọc Thanh, Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam; - Ông Nguyễn Duy Lượng, Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; - Bà Bùi Thị Hòa, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam; - Ông Nguyễn Văn An, Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; - Ông Lê Minh Tâm, Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Hội Luật gia Việt Nam; - Ông Nguyễn Văn Chiến, Ủy viên Ban Thường vụ, Phó Tổng thư ký Liên đoàn luật sư Việt Nam; - Ông Phạm Gia Túc, Phó Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. Điều 2. Cơ cấu, tổ chức của Hội đồng, chế độ làm việc và con dấu của Hội đồng 1. Cơ cấu, tổ chức của Hội đồng Cơ cấu tổ chức của Hội đồng gồm: a) Chủ tịch Hội đồng, các Phó Chủ tịch Hội đồng và các ủy viên; b) Cơ quan thường trực của Hội đồng: Bộ Tư pháp; c) Ban Thư ký của Hội đồng Ban Thư ký của Hội đồng gồm lãnh đạo cấp Vụ của một số Bộ, ngành, đoàn thể là thành viên của Hội đồng do Vụ trưởng Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp làm Trưởng ban. Ban Thư ký của Hội đồng đặt tại Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật. Việc thành lập, thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thư ký do Chủ tịch Hội đồng quyết định. 2. Chế độ làm việc của Hội đồng a) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc thảo luận tập thể, phát huy vai trò của từng thành viên Hội đồng. b) Các thành viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. c) Hội đồng họp định kỳ 2 lần/năm, họp đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng hoặc theo ý kiến của tối thiểu 1/2 thành viên Hội đồng. 3. Con dấu của Hội đồng Hội đồng sử dụng con dấu của Bộ Tư pháp. Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và Ủy viên Hội đồng Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quy định tại Khoản 1 Điều 2, Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Quyết định số 27/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thành phần và nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật (gọi tắt là Quyết định số 27/2013/QĐ-TTg). Điều 4. Trách nhiệm của Cơ quan thường trực của Hội đồng 1. Làm đầu mối cho Hội đồng trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Quyết định số 27/2013/QĐ-TTg. 2. Chủ trì xây dựng, trình Chủ tịch Hội đồng ban hành các chương trình, kế hoạch hoạt động hằng năm của Hội đồng, kết luận và các văn bản khác của Hội đồng; theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai các văn bản này. 3. Chuẩn bị nội dung và điều kiện cần thiết phục vụ các phiên họp của Hội đồng. 4. Tổng hợp, báo cáo, thống kê về công tác phối hợp thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật; cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động của Hội đồng. 5. Giúp Chủ tịch Hội đồng thực hiện việc quản lý, sử dụng kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện làm việc của Hội đồng theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng giao. Điều 5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức liên quan và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHỈ ĐỊNH PHÒNG ĐO KIỂM BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông và Nghị định số 50/2011/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 187/2007/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT ngày 01/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Bưu chính, Viễn thông; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Chỉ định phòng đo kiểm: TRUNG TÂM ĐO KIỂM COMIT Thuộc: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG COMIT đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chỉ định phòng đo kiểm phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Quyết định số 50/2006/QĐ-BBCVT với danh mục được chỉ định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. Điều 2. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu đối với phòng đo kiểm được chỉ định theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Tổng giám đốc Công ty Cổ phần Viễn thông VTC, Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH (kèm theo Quyết định số 810 /QĐ-BTTTT ngày 5 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Tên phòng đo kiểm được chỉ định: TRUNG TÂM ĐO KIỂM COMIT Thuộc: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG COMIT Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 0102350067 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 20/8/2007. Địa chỉ: Tầng 9, Tòa nhà TTC, Số 19 Duy Tân, Quận Cầu Giấy, Hà Nội. 2. Danh mục được chỉ định: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: (1) Chỉ áp dụng cho vùng phủ sóng và các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật của QCVN 36:2011/BTTTT. (2) Chỉ áp dụng các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật của QCVN 34:2011/BTTTT. (3) Áp dụng đối với các Trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng mà trong bán kính 100m tính từ anten bất kỳ của các trạm gốc lắp đặt tại vị trí đó có công trình xây dựng trong đó có người sinh sống, làm việc. (4) Áp dụng đối với các đài phát thanh, truyền hình có công suất phát cực đại từ 150W trở lên. THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH HÀNG HẢI Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 03 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải (sau đây gọi là Nghị định số 21/2012/NĐ-CP); Căn cứ Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi là Nghị định số 114/2010/NĐ-CP); Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam; Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về bảo trì công trình hàng hải, Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về bảo trì công trình hàng hải. Đối với công trình hàng hải chuyên phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh thì thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. 2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo trì công trình hàng hải trên lãnh thổ Việt Nam. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Công trình hàng hải bao gồm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước, luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải, đèn biển, hệ thống đài thông tin duyên hải và các công trình phụ trợ khác của cảng biển và luồng hàng hải, được đầu tư xây dựng hoặc thiết lập trong vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam. 2. Chủ đầu tư xây dựng công trình là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình.
2,084
6,509
3. Bảo trì công trình là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong suốt quá trình khai thác sử dụng. Nội dung bảo trì công trình có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình. 4. Quy trình bảo trì công trình hàng hải là quy định về trình tự, nội dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì công trình hàng hải. 5. Quan trắc công trình hàng hải là sự quan sát, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình hàng hải theo yêu cầu của thiết kế trong quá trình sử dụng. 6. Bảo dưỡng công trình hàng hải là các hoạt động (theo dõi, chăm sóc, sửa chữa những hư hỏng nhỏ, duy tu thiết bị lắp đặt vào công trình) được tiến hành thường xuyên, định kỳ để duy trì công trình hàng hải ở trạng thái khai thác, sử dụng bình thường và hạn chế phát sinh các hư hỏng công trình. 7. Sửa chữa công trình là việc khắc phục hư hỏng của công trình được phát hiện trong quá trình khai thác, sử dụng nhằm bảo đảm sự làm việc bình thường và an toàn của công trình. 8. Tuổi thọ thiết kế là thời gian sử dụng của công trình do người thiết kế tính toán trong quá trình thiết kế công trình. 9. Công trình hàng hải hết tuổi thọ thiết kế là công trình đã có thời gian khai thác, sử dụng lớn hơn tuổi thọ thiết kế của công trình. Tuổi thọ thiết kế của công trình được xác định theo quy định của hồ sơ thiết kế. Trường hợp hồ sơ thiết kế của công trình bị mất hoặc không quy định tuổi thọ, chủ đầu tư xác định tuổi thọ của công trình theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan hoặc căn cứ theo tuổi thọ đã được xác định của công trình tương tự cùng loại và cấp. 10. Người có trách nhiệm bảo trì công trình là chủ sở hữu công trình hoặc người quản lý công trình hoặc người sử dụng công trình khi được chủ sở hữu ủy quyền hoặc người sử dụng công trình trong trường hợp chưa xác định được chủ sở hữu công trình. Điều 3. Nội dung công tác bảo trì công trình hàng hải 1. Kiểm tra công trình hàng hải để đánh giá hiện trạng công trình nhằm phát hiện các dấu hiệu hư hỏng của công trình, xác định cấp bảo trì. 2. Quan trắc công trình hàng hải. 3. Bảo dưỡng công trình hàng hải: bảo dưỡng thường xuyên, bảo dưỡng định kỳ. 4. Kiểm định chất lượng công trình hàng hải: kiểm định định kỳ 05 năm một lần và kiểm định đột xuất. 5. Sửa chữa công trình hàng hải: sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất, sửa chữa nhỏ, sửa chữa vừa và sửa chữa lớn. Điều 4. Cấp bảo trì công trình hàng hải 1. Cấp duy tu, bảo dưỡng: được tiến hành thường xuyên hoặc định kỳ để đề phòng hư hỏng của từng chi tiết, bộ phận công trình hàng hải. 2. Cấp sửa chữa nhỏ: được tiến hành khi có hư hỏng ở một số chi tiết của bộ phận công trình hàng hải nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của các chi tiết đó. 3. Cấp sửa chữa vừa: được tiến hành khi có hư hỏng hoặc xuống cấp ở một số bộ phận công trình hàng hải nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của các bộ phận công trình đó. 4. Cấp sửa chữa lớn: được tiến hành khi có hư hỏng hoặc xuống cấp ở nhiều bộ phận công trình nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của công trình. Điều 5. Tài liệu phục vụ bảo trì công trình hàng hải 1. Các tài liệu phục vụ công tác bảo trì hàng hải bao gồm: a) Hồ sơ hoàn công công trình hàng hải (hồ sơ pháp lý và tài liệu quản lý chất lượng); b) Sổ theo dõi quá trình vận hành hoặc sử dụng của công trình hàng hải; lý lịch thiết bị lắp đặt trong công trình hàng hải; c) Quy trình bảo trì công trình hàng hải; d) Hồ sơ, tài liệu kiểm tra định kỳ công trình hoặc bộ phận, hạng mục công trình trong thời gian khai thác sử dụng công trình; đ) Các tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì công trình; e) Các hồ sơ, tài liệu cần thiết khác phục vụ cho bảo trì công trình. 2. Hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác bảo trì phải được lưu giữ và bổ sung kịp thời những thay đổi của công trình hàng hải. Điều 6. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác bảo trì công trình hàng hải 1. Trách nhiệm bảo trì công trình hàng hải có một chủ sở hữu: a) Đối với công trình hàng hải thuộc sở hữu nhà nước: tổ chức, cá nhân được nhà nước giao hoặc cho thuê quản lý, khai thác công trình hàng hải có trách nhiệm bảo trì công trình. b) Đối với công trình hàng hải đầu tư theo hình thức BOT (Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao), BTO (Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh), doanh nghiệp thực hiện dự án (nhà đầu tư) chịu trách nhiệm bảo trì công trình trong thời gian khai thác của hợp đồng BOT, BTO. Hết thời gian khai thác theo hợp đồng BOT, BTO, tổ chức, cá nhân được giao tiếp nhận quản lý, khai thác công trình từ nhà đầu tư có trách nhiệm tiếp tục bảo trì công trình. c) Đối với công trình hàng hải thuộc sở hữu khác, chủ sở hữu công trình có trách nhiệm bảo trì công trình. 2. Trách nhiệm bảo trì công trình hàng hải có nhiều chủ sở hữu: chủ sở hữu phần riêng của công trình có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu riêng của mình và đồng thời phải có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu chung của công trình. Việc phân định trách nhiệm bảo trì phần sở hữu chung của công trình thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc do các chủ sở hữu công trình hoặc người được ủy quyền thỏa thuận cụ thể bằng văn bản hoặc trong hợp đồng mua bán, thuê mua tài sản. 3. Chủ sở hữu khi cho tổ chức, cá nhân thuê khai thác công trình hàng hải hoặc ủy quyền quản lý, sử dụng công trình hàng hải phải có nội dung thỏa thuận về trách nhiệm bảo trì công trình. Điều 7. Yêu cầu về bảo trì công trình hàng hải 1. Công trình hàng hải sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa được nghiệm thu, bàn giao, tổ chức quản lý và bảo trì. Thời gian thực hiện bảo trì được tính từ ngày chủ sở hữu, chủ quản lý, khai thác ký biên bản nghiệm thu đưa công trình hàng hải vào khai thác, sử dụng. 2. Công tác bảo trì công trình hàng hải được thực hiện theo quy định của Thông tư này, quy trình bảo trì, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì công trình hàng hải và quy định của pháp luật có liên quan. 3. Quy trình bảo trì công trình hàng hải: a) Việc lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy trình bảo trì công trình thực hiện theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 Nghị định số 114/2010/NĐ-CP. Đối với công trình hàng hải do Bộ Giao thông vận tải là chủ đầu tư, giao Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức phê duyệt, điều chỉnh quy trình bảo trì công trình. b) Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao các tài liệu phục vụ bảo trì công trình cho chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền trước khi bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng. c) Đối với công trình hàng hải đang khai thác, sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì công trình thực hiện như sau: - Đối với các công trình hàng hải tạm thời không bắt buộc phải lập quy trình bảo trì nhưng chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền vẫn phải thực hiện bảo trì công trình theo các quy định của Thông tư này và Nghị định số 114/2010/NĐ-CP . - Đối với các công trình còn lại, chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền tổ chức thực hiện bảo trì công trình theo trình tự sau đây: + Khảo sát, kiểm tra và đánh giá chất lượng hiện trạng công trình; + Lập quy trình bảo trì công trình; + Sửa chữa các hư hỏng của công trình (nếu có); + Thực hiện bảo trì công trình theo quy định của Thông tư này và Nghị định số 114/2010/NĐ-CP . - Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền phải thực hiện ngay việc rà soát hiện trạng công trình, hoàn thành việc lập, phê duyệt quy trình bảo trì đối với loại công trình này, báo cáo cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành quy định tại khoản 4 Điều này. 4. Cơ quan quản lý nhà nước sau đây có trách nhiệm rà soát, hướng dẫn và yêu cầu chủ sở hữu công trình hoặc người được ủy quyền lập quy trình bảo trì đối với các công trình đang sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì: a) Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện đối với công trình hàng hải cấp đặc biệt, cấp I hoặc công trình có thể gây ra thảm họa khi xảy ra sự cố theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình; b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các công trình hàng hải cấp II trên địa bàn. Điều 8. Lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý 1. Cục Hàng hải Việt Nam chịu trách nhiệm trực tiếp tổng hợp, lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình hàng hải hàng năm và trung hạn 5 năm (hoặc theo kỳ kế hoạch), trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. 2. Kế hoạch bảo trì công trình hàng hải phải dựa trên việc tổng hợp và thẩm định các số liệu, báo cáo, đề xuất từ đơn vị cơ sở, phản ánh đúng các yêu cầu thực tế và hiện trạng công trình hàng hải, phù hợp với quy trình bảo trì công trình theo nội dung công việc bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ. 3. Quá trình lập kế hoạch bảo trì công trình hàng hải phải nêu được đầy đủ các thông tin sau: tên công trình và hạng mục công trình (công việc) thực hiện; đơn vị, khối lượng, chi phí thực hiện; thời gian thực hiện; phương thức thực hiện, mức độ ưu tiên. Đối với các công trình, hạng mục công trình thuộc mức độ ưu tiên 1 (rất cần thiết) phải có thuyết minh. Biểu mẫu lập kế hoạch bảo trì theo Mẫu số 1 Phụ lục của Thông tư này. 4. Nội dung của kế hoạch bảo trì công trình hàng hải hàng năm và trung hạn 5 năm (hoặc theo kỳ kế hoạch) bao gồm: a) Đối với công tác bảo dưỡng thường xuyên: - Căn cứ vào thời gian đưa công trình hàng hải vào khai thác, sử dụng và thực tế khai thác công trình, phải tăng cường công tác bảo dưỡng thường xuyên nhằm phòng ngừa và khắc phục kịp thời những hư hỏng nhỏ của các bộ phận kết cấu công trình, thiết bị để nâng cao chất lượng phục vụ khai thác, đề phòng xảy ra những hư hỏng, sự cố tiếp theo và bảo đảm tuổi thọ công trình.
2,098
6,510
- Dự toán kinh phí được xác định phù hợp với công việc bảo trì công trình hàng hải. Đơn giá, dự toán căn cứ vào định mức, đơn giá hiện hành. Trường hợp các định mức, đơn giá chưa có hoặc đã có nhưng chưa phù hợp, Cục Hàng hải Việt Nam đề xuất, tổ chức lập định mức, đơn giá mới, trình Bộ Giao thông vận tải hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Đối với công tác sửa chữa định kỳ: - Căn cứ vào thời hạn quy định và trên cơ sở kết quả đánh giá, kiểm định hiện trạng công trình hàng hải (nếu có) về tình trạng xuống cấp của các bộ phận, kết cấu công trình và hư hỏng xuống cấp ở nhiều bộ phận công trình để lập và đề xuất các giải pháp sửa chữa (hoặc thay thế mới) nhằm khôi phục chất lượng ban đầu của công trình và bảo đảm sự làm việc bình thường, an toàn của công trình. - Trình tự thực hiện theo quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình và các quy định khác có liên quan. - Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định hiện hành. c) Đối với công tác sửa chữa đột xuất công trình hàng hải: - Kế hoạch bảo trì công trình hàng hải hàng năm: Tổng hợp công trình, hạng mục công trình hàng hải đã sửa chữa khôi phục khẩn cấp kèm theo kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Kế hoạch bảo trì công trình hàng hải trung hạn 5 năm (hoặc theo kỳ kế hoạch): dự phòng kinh phí 10%. d) Đối với công trình hàng hải đã quá thời gian sử dụng, không đáp ứng được yêu cầu sử dụng, Cục Hàng hải Việt Nam và đơn vị quản lý, khai thác công trình báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định việc cho phép lập dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo từ nguồn vốn xây dựng cơ bản, không sử dụng kinh phí bảo trì. 5. Trình tự, thủ tục phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình hàng hải hàng năm thực hiện như sau: a) Cục Hàng hải Việt Nam tổng hợp, lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình hàng hải, trình Bộ Giao thông vận tải trước ngày 15 tháng 6 hàng năm. b) Bộ Giao thông vận tải thẩm định, chấp thuận kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình hàng hải trước ngày 15 tháng 7 hàng năm; tổng hợp kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì vào dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Giao thông vận tải, trình Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 8 hàng năm. c) Trên cơ sở Quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải thông báo dự toán thu, chi ngân sách nhà nước gửi cho Cục Hàng hải Việt Nam và đơn vị quản lý, khai thác công trình hàng hải, trong đó có phần kinh phí dành cho bảo trì công trình hàng hải. d) Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức rà soát danh mục dự án, hạng mục và khối lượng công trình cấp thiết phải làm, chịu trách nhiệm về lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình hàng hải, trình Bộ Giao thông vận tải chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo quy định tại điểm c khoản này. đ) Bộ Giao thông vận tải thẩm định, phê duyệt kế hoạch, dự kiến dự toán kinh phí bảo trì công trình hàng hải và tổng hợp, giao dự toán thu chi ngân sách cho Cục Hàng hải Việt Nam. 6. Trình tự, thủ tục phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình hàng hải trung hạn 5 năm (hoặc theo kỳ kế hoạch) thực hiện như sau: a) Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp, lập kế hoạch và dự kiến kinh phí bảo trì công trình hàng hải, trình Bộ Giao thông vận tải trước ngày 15 tháng 6 của năm tiếp theo. b) Bộ Giao thông vận tải phê duyệt kế hoạch, dự kiến kinh phí bảo trì công trình hàng hải, kế hoạch bố trí nguồn kinh phí thực hiện và tổ chức thực hiện, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung kế hoạch bảo trì công trình hàng hải hàng năm cho phù hợp với điều kiện thực tế. 7. Thực hiện kế hoạch bảo trì công trình hàng hải đã được phê duyệt a) Kế hoạch bảo trì công trình hàng hải hàng năm được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt là căn cứ để Cục Hàng hải Việt Nam và đơn vị quản lý, khai thác công trình hàng hải triển khai thực hiện. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm phê duyệt dự toán kinh phí bảo trì công trình hàng hải theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 Nghị định số 114/2010/NĐ-CP. b) Việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo trì công trình hàng hải thực hiện theo nguyên tắc sau: - Công trình, hạng mục công trình phát sinh nguy cơ sự cố hoặc xảy ra sự cố nguy hiểm, công trình mất an toàn phải xử lý khẩn cấp hoặc điều chỉnh cục bộ hạng mục công trình, Cục Hàng hải Việt Nam và đơn vị quản lý, khai thác công trình hàng hải chịu trách nhiệm thẩm tra phê duyệt thực hiện và báo cáo Bộ Giao thông vận tải; - Công trình, hạng mục công trình, kinh phí thực hiện phát sinh ngoài kế hoạch được duyệt, Cục Hàng hải Việt Nam và đơn vị quản lý, khai thác công trình hàng hải trình Bộ Giao thông vận tải chấp thuận trước khi thực hiện. 8. Quản lý, kiểm tra thực hiện kế hoạch bảo trì công trình hàng hải đã được phê duyệt a) Bộ Giao thông vận tải tổ chức xây dựng, ban hành kế hoạch kiểm tra hàng năm, đột xuất và tổ chức triển khai thực hiện. b) Cục Hàng hải Việt Nam và đơn vị quản lý, khai thác công trình hàng hải có trách nhiệm tổ chức quản lý, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch được duyệt của các đơn vị và tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất kết quả thực hiện kế hoạch bảo trì công trình về Bộ Giao thông vận tải (hàng quý trước ngày 22 cuối tháng mỗi quý; hàng năm trước ngày 15 tháng 1 của năm tiếp theo). c) Nội dung báo cáo phải nêu được đầy đủ các thông tin sau: tên công trình, hạng mục công trình thực hiện; khối lượng và kinh phí thực hiện; thời gian hoàn thành; những điều chỉnh, phát sinh so với kế hoạch được giao; đánh giá kết quả thực hiện (theo kế hoạch được phê duyệt); đề xuất và kiến nghị trong quá trình thực hiện công tác bảo trì công trình hàng hải. Biểu mẫu báo cáo theo Mẫu số 2 Phụ lục của Thông tư này. Điều 9. Lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình hàng hải do các Bộ, ngành, địa phương và tổ chức, cá nhân khác quản lý 1. Chủ sở hữu công trình hàng hải hoặc người được ủy quyền tổ chức lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình hàng hải thường xuyên, trung hạn, dài hạn theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 114/2010/NĐ-CP, quy định của Thông tư này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Khi phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình hàng hải theo quy định tại khoản 1 Điều này, chủ sở hữu công trình hàng hải hoặc người được ủy quyền gửi Bộ Giao thông vận tải văn bản phê duyệt và kế hoạch bảo trì công trình hàng hải để tổng hợp, quản lý chung. Điều 10. Công trình, bộ phận công trình hàng hải bắt buộc phải quan trắc trong quá trình khai thác, sử dụng 1. Trong quá trình khai thác, sử dụng, các công trình hàng hải sau đây bắt buộc phải thực hiện quan trắc: a) Cầu cảng, bến cảng, đèn biển, đê chắn sóng, đê chắn cát, hệ thống thông tin liên lạc (cột thu phát sóng) cấp đặc biệt và cấp I; b) Các công trình hàng hải có dấu hiệu lún, nứt, nghiêng hoặc có dấu hiệu bất thường khác có khả năng gây sập đổ công trình. 2. Các bộ phận công trình hàng hải cần quan trắc là hệ kết cấu chịu lực chính của công trình mà khi bị hư hỏng có thể dẫn đến sập đổ công trình. 3. Các vị trí quan trắc, thông số quan trắc và giá trị giới hạn của các thông số này như: biến dạng, nghiêng, lún, nứt, võng...; thời gian quan trắc, số lượng chu kỳ đo và các nội dung cần thiết khác do nhà thầu thiết kế công trình hàng hải quyết định. 4. Yêu cầu chung đối với công tác quan trắc công trình hàng hải trong quá trình khai thác, sử dụng: a) Phải thực hiện quan trắc theo phương án quan trắc do nhà thầu quan trắc lập và được người có trách nhiệm bảo trì công trình phê duyệt. b) Phương án quan trắc phải quy định về phương pháp đo, các thiết bị đo, sơ đồ bố trí và cấu tạo các dấu mốc, tổ chức thực hiện, phương pháp xử lý số liệu đo và các nội dung cần thiết khác. c) Nhà thầu quan trắc phải lập và báo cáo người có trách nhiệm bảo trì về kết quả quan trắc, trong đó các số liệu quan trắc phải được đánh giá so sánh với giá trị giới hạn do nhà thầu thiết kế xây dựng công trình quy định, tiêu chuẩn có liên quan. Trường hợp số liệu quan trắc đạt đến giá trị giới hạn quy định tại khoản 2 Điều này hoặc có dấu hiệu bất thường khác thì người có trách nhiệm bảo trì phải tổ chức đánh giá an toàn công trình, an toàn khai thác sử dụng và có biện pháp xử lý kịp thời. d) Tổ chức, cá nhân thực hiện việc quan trắc phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng tương đương với điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát xây dựng hoặc kiểm định chất lượng công trình xây dựng. Điều 11. Quy định về sử dụng đối với công trình hết tuổi thọ thiết kế 1. Khi công trình hết tuổi thọ thiết kế, người có trách nhiệm bảo trì công trình phải thực hiện các công việc sau đây: a) Tổ chức kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình; b) Sửa chữa công trình nếu có hư hỏng để bảo đảm công năng và an toàn sử dụng trước khi xem xét, quyết định việc tiếp tục sử dụng công trình; c) Tự quyết định việc tiếp tục sử dụng đối với công trình cấp III, cấp IV nhưng không gây ra thảm họa khi có sự cố theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng; d) Báo cáo Cục Hàng hải Việt Nam kết quả kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng công trình, kết quả sửa chữa công trình (nếu có) để xem xét, chấp thuận việc tiếp tục sử dụng đối với công trình hàng hải hết tuổi thọ thiết kế đối với công trình từ cấp II trở lên, công trình khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
2,048
6,511
2. Nội dung báo cáo kết quả kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng công trình, kết quả sửa chữa công trình và đề nghị việc xử lý công trình hàng hải hết tuổi thọ thiết kế: a) Kết quả đánh giá chất lượng công trình; b) Đề nghị về việc xử lý công trình theo một trong các phương án sau: - Tiếp tục sử dụng công trình hoặc chuyển đổi công năng sử dụng, sửa chữa công trình nếu cần thiết; - Sử dụng hạn chế một phần công trình; - Hạn chế sử dụng công trình; - Ngừng sử dụng hoàn toàn công trình. c) Các nội dung liên quan khác. Điều 12. Thủ tục chấp thuận tiếp tục sử dụng đối với công trình hàng hải hết tuổi thọ thiết kế 1. Người có trách nhiệm bảo trì công trình hàng hải gửi trực tiếp hoặc bằng đường bưu điện 01 bộ hồ sơ tới Cục Hàng hải Việt Nam để được xem xét, xử lý đối với công trình hết tuổi thọ thiết kế. Hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị theo Mẫu số 3 Phụ lục của Thông tư này. - Báo cáo kết quả kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng công trình, kết quả sửa chữa công trình. - Biên bản hoặc tài liệu thể hiện kết quả kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình. - Kết quả sửa chữa công trình nếu có hư hỏng để bảo đảm công năng và an toàn sử dụng trước khi xem xét, quyết định việc tiếp tục sử dụng công trình. - Hồ sơ xây dựng và bảo trì của công trình hàng hải. 2. Cục Hàng hải Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau: a) Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả theo thời hạn quy định; nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại ngay và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ. b) Trường hợp nhận hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong thời gian năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam có văn bản yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. c) Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng hải Việt Nam phải có văn bản chấp thuận việc tiếp tục sử dụng đối với công trình hàng hải hết tuổi thọ thiết kế; trường hợp không chấp thuận phải có văn bản nêu rõ lý do và gửi cho người có trách nhiệm bảo trì công trình hàng hải thông qua hệ thống bưu chính hoặc đến nhận trực tiếp tại trụ sở cơ quan. Điều 13. Xử lý đối với công trình, bộ phận công trình hàng hải không bảo đảm an toàn cho việc khai thác, sử dụng 1. Công trình, bộ phận công trình không bảo đảm an toàn cho việc khai thác, sử dụng là công trình, bộ phận công trình nguy hiểm, có nguy cơ sập đổ biểu hiện qua các dấu hiệu như nứt, võng, lún, nghiêng... đến giá trị giới hạn theo quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan. 2. Khi phát hiện công trình hàng hải không bảo đảm an toàn cho việc khai thác, sử dụng, người có trách nhiệm bảo trì có trách nhiệm thực hiện các việc sau đây: a) Kiểm tra công trình hoặc kiểm định chất lượng công trình; b) Quyết định thực hiện các biện pháp an toàn: hạn chế sử dụng công trình, ngừng sử dụng công trình, di chuyển người và tài sản (nếu cần thiết) để bảo đảm an toàn và báo cáo ngay với cơ quan quản lý nhà nước sau đây: - Cục Hàng hải Việt Nam đối với công trình hàng hải từ cấp II trở lên và công trình khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng. - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các công trình hàng hải còn lại trên địa bàn. c) Sửa chữa những hư hỏng có nguy cơ làm ảnh hưởng đến an toàn sử dụng, an toàn vận hành của công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng công trình khẩn cấp. 3. Khi phát hiện hoặc nhận được thông tin về biểu hiện xuống cấp về chất lượng công trình hàng hải, không bảo đảm an toàn cho việc khai thác, sử dụng thì Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: a) Tổ chức kiểm tra, thông báo, yêu cầu và hướng dẫn chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền tổ chức khảo sát, kiểm định chất lượng, đánh giá mức độ nguy hiểm, thực hiện sửa chữa hoặc phá đỡ bộ phận công trình hoặc công trình (nếu cần thiết); b) Quyết định áp dụng các biện pháp an toàn quy định tại điểm b khoản 2 Điều này khi chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền không thực hiện các công việc nêu tại điểm a khoản này; c) Xử lý trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật khi chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền không thực hiện theo các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước nêu tại điểm a và điểm b khoản này. 4. Trường hợp công trình hàng hải có thể sập đổ ngay, người có trách nhiệm bảo trì phải di dời khẩn cấp toàn bộ người ra khỏi công trình này và các công trình lân cận bị ảnh hưởng, báo cáo Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để được hỗ trợ thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn. Cục Hàng hải Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi nhận được báo cáo về tình huống công trình có thể sập đổ ngay, phải tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, kịp thời sau: ngừng sử dụng công trình, phong tỏa công trình và các biện pháp cần thiết khác theo quy định. 5. Chủ sở hữu, người sử dụng các công trình lân cận phải có trách nhiệm thực hiện các biện pháp an toàn theo quy định tại khoản 4 Điều này khi được yêu cầu. 6. Trường hợp công trình xảy ra sự cố trong quá trình khai thác, sử dụng, việc giải quyết sự cố thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Điều 14. Áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức trong công tác bảo trì công trình hàng hải 1. Đối với công tác bảo dưỡng công trình hàng hải: a) Áp dụng theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; b) Đối với các hạng mục công trình chưa có định mức, áp dụng các định mức tương ứng của các ngành khác hoặc của địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành. 2. Đối với công tác sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất công trình hàng hải: áp dụng theo quy định đối với công trình xây dựng cơ bản và các quy định hiện hành có liên quan của nhà nước. 3. Cục Hàng hải Việt Nam hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, theo dõi, đánh giá việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức của tổ chức, cá nhân trong bảo trì công trình hàng hải. Điều 15. Kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình hàng hải 1. Bộ Giao thông vận tải chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình hàng hải theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 114/2010/NĐ-CP và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Cục Hàng hải Việt Nam kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình hàng hải với những nội dung sau đây: a) Việc lập và phê duyệt quy trình bảo trì của công trình hàng hải theo quy định của Nghị định số 114/2010/NĐ-CP . b) Việc tuân thủ quy định bảo trì công trình của chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền theo các chế độ kiểm tra được quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định số 114/2010/NĐ-CP. c) Việc báo cáo thực hiện bảo trì công trình của chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 114/2010/NĐ-CP; d) Việc thực hiện các quy định tại Điều 11 và Điều 12 Thông tư này trong trường hợp công trình hết tuổi thọ thiết kế. đ) Việc thực hiện quan trắc đối với các công trình, bộ phận công trình bắt buộc phải quan trắc được quy định tại Điều 10 Thông tư này. e) Các nội dung khác liên quan đến thực hiện kế hoạch bảo trì công trình hàng hải theo quy định của pháp luật hoặc Bộ Giao thông vận tải giao. 3. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan có thẩm quyền kiểm tra việc thực hiện bảo trì công trình hàng hải theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 114/2010/NĐ-CP. Điều 16. Báo cáo việc thực hiện bảo trì công trình 1. Cục Hàng hải Việt Nam và đơn vị quản lý, khai thác công trình hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý báo cáo việc thực hiện kế hoạch bảo trì công trình hàng hải theo quy định tại khoản 8 Điều 8 Thông tư này. 2. Chậm nhất ngày 31 tháng 12 hàng năm, chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền phải báo cáo hàng năm với Bộ Giao thông vận tải về việc thực hiện bảo trì công trình hàng hải và sự an toàn của công trình hàng hải đối với công trình hàng hải từ cấp II trở lên và các công trình khi xảy ra sự cố có thể gây thảm họa theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Điều 17. Quản lý chất lượng công tác bảo trì công trình Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền chịu trách nhiệm thực hiện việc quản lý chất lượng công việc bảo trì công trình theo quy định tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình, Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Nghị định số 114/2010/NĐ-CP và quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 18. Kinh phí bảo trì công trình hàng hải 1. Việc xác định chi phí thực hiện bảo trì công trình hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật hiện hành. 2. Việc lập, phê duyệt kinh phí lập kế hoạch bảo trì hàng năm và quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí bảo trì công trình hàng hải thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 114/2010/NĐ-CP , Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và quy định của pháp luật có liên quan.
2,072
6,512
Điều 19. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013. 2. Ban hành kèm theo Thông tư này 01 Phụ lục gồm 03 Mẫu tổng hợp, báo cáo và đơn đề nghị sử dụng trong bảo trì công trình hàng hải. Điều 20. Tổ chức thực hiện 1. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Giao thông vận tải để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC MỘT SỐ MẪU TỔNG HỢP, BÁO CÁO, ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG TRONG BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH HÀNG HẢI (Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2013/TT-BGTVT ngày 05 tháng 07 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) 1. Mẫu số 01: Bảng tổng hợp kế hoạch quản lý, bảo trì công trình hàng hải. 2. Mẫu số 02: Báo cáo thực hiện kế hoạch quản lý, bảo trì công trình hàng hải. 3. Mẫu số 03: Đơn đề nghị tiếp tục xử lý công trình hết tuổi thọ thiết kế. Mẫu số 1 BẢNG TỔNG HỢP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ, BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH HÀNG HẢI NĂM …… <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Cột số 8 - Mức độ ưu tiên: Ghi mức độ ưu tiên 1 (rất cần thiết); 2 (cần thiết). Mẫu số 2 BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH QUẢN LÝ, BẢO TRÌ KẾT CẤU HẠ TẦNG NĂM....... <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu số 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ V/v Xử lý công trình hết tuổi thọ thiết kế Kính gửi: ……………………… 1. Tên tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo trì: - Người đại diện: …………………………………… Chức vụ: ………………… - Địa chỉ liên hệ: ……………………………………. Số điện thoại: …………… 2. Tên công trình: - Địa điểm: ………………………………………………………………………………… 3. Loại công trình: ………………………………….. Cấp công trình: …………… 4. Tên tổ chức kiểm định, đánh giá chất lượng công trình: - Địa chỉ: …………………………………………….. Điện thoại: ………………… 5. Nội dung báo cáo và đề nghị xử lý công trình hàng hải hết tuổi thọ thiết kế: ……………………………………………………………………………………………… (Ghi các nội dung đề nghị theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư). <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Tài liệu gửi kèm: - Báo cáo đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình. - Báo cáo kết quả kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng công trình, kết quả sửa chữa công trình; - Biên bản hoặc tài liệu thể hiện kết quả kiểm tra, kiểm định, đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình; - Kết quả sửa chữa công trình nếu có hư hỏng để bảo đảm công năng và an toàn sử dụng trước khi xem xét, quyết định việc tiếp tục sử dụng công trình; - Hồ sơ xây dựng và bảo trì của công trình hàng hải. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN Trong thời gian qua, công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Long An tiếp tục có những chuyển biến tích cực và đạt được những kết quả quan trọng; nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về công tác tín ngưỡng, tôn giáo được nâng lên; ý thức chấp hành pháp luật của chức sắc, chức việc và tín đồ các tôn giáo có chuyển biến tốt; hoạt động của các tôn giáo nhìn chung ổn định, tuân thủ luật pháp, tích cực tham gia các phong trào thi đua yêu nước, “tốt đời, đẹp đạo”, đoàn kết tôn giáo, đoàn kết dân tộc, góp phần giữ vững an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, còn một số vấn đề cần quan tâm: hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo không đúng luật đạo, luật pháp; xây dựng cơ sở thờ tự, chuyển nhượng đất đai vi phạm pháp luật; các hoạt động xưng danh tôn giáo, mê tín dị đoan còn diễn biến phức tạp,... Nhận thức về đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trong một bộ phận cán bộ, đảng viên và nhân dân chưa đầy đủ, thậm chí có nơi để kẻ xấu lợi dụng, kích động, xuyên tạc gây chia rẻ khối đoàn kết dân tộc, mất an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Để khắc phục những hạn chế và tiếp tục thực hiện tốt chính sách tín ngưỡng, tôn giáo của Đảng và Nhà nước, UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm như sau: 1. Tăng cường công tác quán triệt sâu, rộng, nghiêm túc các nghị quyết, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo, đặc biệt là Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo và Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08/11/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo; Chỉ thị số 01/2005/CT-TTg ngày 04/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đối với đạo Tin lành; Chỉ thị số 1940/CT-TTg ngày 31/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về nhà, đất liên quan đến tôn giáo cho cán bộ, công chức, viên chức, các chức sắc, chức việc, tu sĩ, tín đồ các tôn giáo và nhân dân. Xác định công tác tôn giáo là nhiệm vụ chiến lược quan trọng của cả hệ thống chính trị và cốt lõi là công tác vận động quần chúng, tranh thủ chức sắc, tu sĩ, chức việc các tôn giáo. Các Sở, ban, ngành có liên quan đến công tác tín ngưỡng, tôn giáo phân công một lãnh đạo và một công chức làm công tác tín ngưỡng, tôn giáo liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Sở, ban, ngành. 2. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh; tập trung tham mưu UBND tỉnh và đề xuất Ban Chỉ đạo Công tác Tôn giáo - Dân tộc tỉnh giải quyết, xử lý kịp thời những vụ việc phức tạp phát sinh có liên quan đến tôn giáo; định kỳ gặp gỡ, hướng dẫn Ban Trị sự, Ban Đại diện, Đại diện các tôn giáo cấp tỉnh hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; đề xuất nội dung để lãnh đạo UBND tỉnh gặp gỡ, đối thoại với các tổ chức tôn giáo trong những trường hợp cần thiết; chuẩn bị nội dung giúp UBND tỉnh tổ chức các hội nghị đánh giá việc tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; tổ chức điều tra, khảo sát, xây dựng hệ thống dữ liệu quản lý cơ sở tôn giáo, nhân sự của các tôn giáo trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với các ngành liên quan đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho chức sắc, tu sĩ, chức việc, tín đồ các tôn giáo; tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tín ngưỡng, tôn giáo, chú ý đến đội ngũ cán bộ chủ chốt ở cơ sở. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung rà soát, đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo hợp pháp, đảm bảo hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng tiến độ quy định; phối hợp với Sở Nội vụ, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và chính quyền địa phương tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kịp thời ngăn chặn, xử lý vi phạm trong việc quản lý, sử dụng đất có liên quan đến tôn giáo. 4. Sở Xây dựng: Phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với lĩnh vực xây dựng, sửa chữa cơ sở thờ tự, kiến trúc các công trình tín ngưỡng, tôn giáo; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện sau cấp phép; kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm trong việc xây dựng, sửa chữa các công trình tín ngưỡng, tôn giáo để phối hợp với các ngành của tỉnh và các địa phương ngăn chặn, xử lý. 5. Công an tỉnh: Nắm chắc tình hình, đấu tranh phòng, chống những phần tử xấu, lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để hoạt động vi phạm pháp luật, xâm phạm an ninh quốc gia, xuyên tạc, kích động gây bất ổn chính trị - xã hội. Tham gia xây dựng lực lượng nòng cốt trong chức sắc, tu sĩ, chức việc; vận động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở vùng có đông đồng bào tôn giáo. Phối hợp với các ngành chức năng liên quan trong việc theo dõi, quản lý các hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo và tham gia xử lý các vấn đề phức tạp nảy sinh trong tôn giáo, góp phần ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. 6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố thống nhất, tăng cường quản lý văn hóa, hoạt động văn hóa có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo; thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng có liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định; phối hợp đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền để các tổ chức, cá nhân thông suốt việc quản lý, sử dụng, cải tạo, nâng cấp các công trình thuộc cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo là di tích lịch sử - văn hóa, danh lam, thắng cảnh phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về di sản, văn hóa và pháp luật có liên quan; phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp có kế hoạch cụ thể để duy trì và đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” đặc biệt là khu dân cư ở vùng đồng bào có đạo. 7. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, quản lý việc mở các loại trường lớp do các tổ chức tôn giáo bảo trợ hoặc đứng tên phụ trách theo Luật Giáo dục. Quản lý chặt chẽ và sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả đối với các cơ sở giáo dục có nguồn gốc liên quan đến tôn giáo. 8. Sở Thông tin và Truyền thông: Định hướng nội dung tuyên truyền, đấu tranh phê phán, bác bỏ các luận điệu vu cáo, xuyên tạc, thông tin sai lệch về tình hình tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam. Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong đối nội và đối ngoại về những thành tựu trong việc đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của Nhà nước ta; tăng cường công tác quản lý nhà nước trong việc xuất bản, in ấn, xuất khẩu, nhập khẩu các kinh sách, các văn hóa phẩm tôn giáo và hoạt động tôn giáo liên quan đến thông tin, truyền thông, mạng internet.
2,140
6,513
9. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế: Hướng dẫn, kiểm tra và quản lý tốt việc tổ chức, chức sắc, nhà tu hành các tôn giáo tham gia công tác từ thiện xã hội, dạy nghề, mở cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 10. Sở Ngoại vụ: Nghiên cứu chính sách đối ngoại về tín ngưỡng, tôn giáo của Đảng và Nhà nước để phối hợp với Sở, ban, ngành liên quan quản lý các hoạt động đối ngoại của các tôn giáo theo quy định; theo dõi và đề xuất chủ trương quản lý các hoạt động của các cá nhân, tổ chức từ nước ngoài vào hoạt động ở tỉnh, nhất là các hoạt động tài trợ, bảo trợ, các hoạt động nhân đạo từ thiện. 11. Thanh tra tỉnh: Phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ và các Sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tham mưu xử lý các vụ khiếu kiện liên quan đến tôn giáo, ngăn ngừa phát sinh điểm nóng. 12. UBND các huyện, thị xã và thành phố: Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động của tôn giáo trên địa bàn; định kỳ gặp gỡ đối thoại với những người đứng đầu các tổ chức tôn giáo theo phân cấp quản lý; rà soát, kiện toàn tổ chức, cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về tôn giáo thuộc Phòng Nội vụ, bố trí cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về tôn giáo là những người có năng lực, bản lĩnh chính trị, chú ý những cán bộ, công chức đã qua các lớp đào tạo chuyên ngành công tác tôn giáo; đẩy mạnh công tác bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ tôn giáo cho đội ngũ cán bộ làm công tác tôn giáo cấp huyện và cán bộ chủ chốt cấp cơ sở. 13. Công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo phải được tiến hành đồng bộ, mọi việc phát sinh về tôn giáo, các Sở, ban, ngành phải kịp thời trao đổi, phối hợp với Sở Nội vụ trước khi xử lý, không để tình trạng đùn đẩy, thiếu thống nhất, trừ những trường hợp có liên quan đến an ninh quốc gia. Đối với những vấn đề phức tạp, phải kịp thời báo cáo UBND tỉnh, Thường trực Ban Chỉ đạo Công tác Tôn giáo - Dân tộc tỉnh để kịp thời chỉ đạo, giải quyết. 14. Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này. Định kỳ 6 tháng, một năm tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất những vấn đề phát sinh, vướng mắc để UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết. UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 32-CTRHĐ/TU NGÀY 08 THÁNG 4 NĂM 2013 CỦA THÀNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 21-NQ/TW NGÀY 22 THÁNG 11 NĂM 2012 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ GIAI ĐOẠN 2012 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 và Luật Bảo hiểm y tế năm 2008; Căn cứ Quyết định số 538/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân giai đoạn 2012 - 2020; Căn cứ Chương trình hành động số 32-CTrHĐ/TU ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giai đoạn 2012 - 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố tại Tờ trình số 1624/TTr-BHXH ngày 28 tháng 5 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 32-CTrHĐ/TU ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giai đoạn 2012 - 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các Sở - ngành, đoàn thể thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 32-CTRHĐ/TU NGÀY 08 THÁNG 4 NĂM 2013 CỦA THÀNH ỦY THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 21-NQ/TW NGÀY 22 THÁNG 11 NĂM 2012 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ GIAI ĐOẠN 2012 - 2020 (Ban hành kèm Quyết định số 3651/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố) Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế là hai chính sách an sinh xã hội quan trọng của Đảng và Nhà nước, được thể hiện xuyên suốt trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng. Ngày 26 tháng 5 năm 1997, Bộ Chính trị đã ban hành Chỉ thị số 15-CT/TW về tăng cường lãnh đạo thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội; ngày 07 tháng 9 năm 2009, Ban Bí thư đã ban hành Chỉ thị số 38-CT/TW về đẩy mạnh công tác bảo hiểm y tế trong tình hình mới; Hội nghị Trung ương 5 khóa XI đã thông qua Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01 tháng 8 năm 2012 về một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020 (trong đó có chính sách bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế); gần đây nhất, Nghị quyết số 21-NQ/TW ban hành ngày 22 tháng 11 năm 2012, Bộ Chính trị tiếp tục khẳng định “Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế là hai chính sách xã hội quan trọng và lớn của Đảng và Nhà nước, là trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, góp phần thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị - xã hội và phát triển kinh tế - xã hội”. Những năm qua, thành phố đã ban hành nhiều văn bản triển khai, lãnh đạo, chỉ đạo các cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội quan tâm thực hiện công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: Thành ủy đã ban hành Thông tri số 27-TT/TU ngày 20 tháng 11 năm 2009 về lãnh đạo thực hiện Chỉ thị số 38-CT/TW của Ban Bí thư và Chương trình hành động số 28-CTrHĐ/TU ngày 08 tháng 11 năm 2012 về thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 5 khóa XI; Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Chỉ thị số 12/2009/CT-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2009 về tăng cường thực hiện bảo hiểm y tế tự nguyện và bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Kế hoạch số 5694/KH-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2009 triển khai Luật Bảo hiểm y tế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Quyết định số 5063/QĐ-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2012 về Kế hoạch thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân theo lộ trình giai đoạn 2012-2020 trên địa bàn thành phố, trong đó đã đề ra các mục tiêu, chỉ tiêu và nhiệm vụ và giải pháp thực hiện về bảo hiểm y tế từ năm 2012 đến năm 2020 (Quyết định số 1204/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2013 điều chỉnh chỉ tiêu thực hiện bảo hiểm y tế giai đoạn 2016 - 2020) và Kế hoạch số 322/KH-UBND ban hành ngày 17 tháng 01 năm 2013 về triển khai thực hiện Chương trình hành động số 28-CTrHĐ/TU của Thành ủy. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách, chế độ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đã góp phần nâng cao nhận thức, giúp người dân, người lao động hiểu rõ hơn về quyền và nghĩa vụ của bản thân khi tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Toàn thành phố có khoảng 37% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội, 33% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp; trong đó, đối tượng thuộc diện bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội, ước đạt 83%. Số người chưa tham gia chủ yếu làm việc trong các doanh nghiệp nhỏ lẻ, sử dụng ít lao động, quan hệ về tiền lương, tiền công chưa rõ ràng và thường xuyên biến động. Độ bao phủ của chính sách bảo hiểm y tế còn thấp, đạt 63,43% số dân thành phố (chưa bao gồm các đối tượng: Quân nhân Quân đội nhân dân, Ban cơ yếu Chính phủ và thân nhân của cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân có hộ khẩu thường trú trên địa bàn thành phố nhưng do Bảo hiểm xã hội Bộ quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ quản lý và Công an nhân dân không thực hiện Bảo hiểm y tế). Ngoài diện đối tượng bắt buộc và hộ cận nghèo được Ủy ban nhân dân thành phố hỗ trợ mua thẻ, người dân chỉ khi có bệnh mới tự giác mua bảo hiểm y tế. Các diện đối tượng khác (gần 40%) chưa sẵn sàng tham gia do có thể tự trang trải chi phí chữa bệnh, chưa thực sự hài lòng về chất lượng, sự thuận tiện khi chữa bệnh theo tiêu chuẩn bảo hiểm y tế, nhận thức về vai trò của bảo hiểm y tế đối với vấn đề sức khỏe của bản thân, gia đình và đối với xã hội còn hạn chế… Tình hình trên có nguyên nhân do khó khăn về tài chính dẫn đến việc thực thi nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp có phần hạn chế; tình trạng trốn đóng, nợ đọng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế diễn ra phổ biến, có nơi nghiêm trọng. Một bộ phận không nhỏ đơn vị sử dụng lao động chưa nhận thức đúng, ý thức chấp hành pháp luật về lao động nói chung, về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế nói riêng chưa cao. Khá đông người lao động chưa nhận thức hết quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; e ngại mất việc làm nên không dám đấu tranh với chủ sử dụng lao động để đòi quyền lợi chính đáng. Đa số người dân chưa quan tâm, tích cực tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện (chỉ tham gia khi còn thiếu ít thời gian để được hưởng chế độ hưu trí hoặc khi có bệnh cần điều trị). Việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước của các Sở - ngành, chính quyền địa phương có những khó khăn, hạn chế nhất định. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, đoàn thể chưa thật sự quan tâm, phối hợp đúng mức trong công tác tuyên truyền, vận động toàn dân, toàn xã hội nắm bắt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về hai chính sách lớn này. Các cấp chính quyền cơ sở chưa xem việc phát triển bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế là một trong những chỉ tiêu thực hiện của đơn vị.
2,147
6,514
Thực hiện Chương trình hành động số 32-CTrHĐ/TU ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Chính trị, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU 1. Mục tiêu chung: a) Thực hiện có hiệu quả các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; giải quyết và tổ chức chi trả chính xác, hiệu quả, kịp thời chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế đảm bảo quyền lợi cho người tham gia; góp phần quản lý có hiệu quả Quỹ bảo hiểm xã hội trong dài hạn và quản lý, cân đối được Quỹ bảo hiểm y tế; hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng doanh nghiệp trốn đóng, nợ đọng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế kéo dài. b) Xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội (bao gồm bảo hiểm thất nghiệp), bảo hiểm y tế hiện đại, chuyên nghiệp, hiệu quả cao, phát triển đồng bộ với các dịch vụ xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tham gia và thụ hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đảm bảo đời sống, chăm sóc sức khỏe, nâng cao chất lượng sống của nhân dân. c) Tăng nhanh diện bao phủ đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, nhất là bảo hiểm xã hội tự nguyện. Mở rộng phạm vi bao phủ của bảo hiểm y tế về tỷ lệ dân số tham gia (trong đó, đặc biệt lưu ý đến đối tượng thuộc hộ gia đình nghèo, cận nghèo; hộ gia đình làm nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và hộ gia đình làm kinh tế cá thể tham gia bảo hiểm y tế theo Luật), về dịch vụ y tế được thụ hưởng tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân. Góp phần tạo nguồn tài chính ổn định cho công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo hướng công bằng, hiệu quả, chất lượng và phát triển bền vững. 2. Chỉ tiêu cụ thể: a) Phấn đấu đến năm 2015, có 44% lực lượng lao động thành phố tham gia bảo hiểm xã hội, tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đạt từ 85% trở lên so với số người thuộc diện phải tham gia, có 35% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp. b) Phấn đấu đến năm 2020, có 50% lực lượng lao động thành phố tham gia bảo hiểm xã hội, ít nhất 90% người lao động thuộc diện bắt buộc tham gia, có 37% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp. c) Phát triển bảo hiểm y tế toàn dân theo các nhóm đối tượng, đến cuối năm 2015 tỷ lệ tham gia đạt 76% dân số của thành phố. Cụ thể như sau: - Nhóm 1: tỷ lệ tham gia đạt 85%, gồm có: + Người lao động, người quản lý doanh nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức quy định tại khoản 1, Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế. + Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng Công an nhân dân. + Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp. + Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm. - Nhóm 2: tỷ lệ tham gia đạt 100%, gồm có: + Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng. + Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. + Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước; công nhân cao su nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 206/CP ngày 30 tháng 5 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ). + Cán bộ phường, xã, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng. + Cán bộ phường, xã, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước hàng tháng bao gồm các đối tượng theo quy định tại Quyết định số 130/CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) và Quyết định số 111/HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). + Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng. + Cựu chiến binh đã tham gia kháng chiến từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước theo quy định tại khoản 6, Điều 5 Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Cựu chiến binh; thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp theo Quyết định số 170/2008/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bảo hiểm y tế và trợ cấp mai táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp. + Người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước là các đối tượng quy định tại Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước và Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung, sửa đổi Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước. + Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng là các đối tượng quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội. + Thân nhân của người có công với cách mạng thực hiện theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng. + Thân nhân của các đối tượng quy định tại điểm a, b và c khoản 16, Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế. + Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác. + Người lao động nghỉ việc đang hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. - Nhóm 3: Tỷ lệ tham gia đạt 60%, gồm có: + Người thuộc hộ gia đình nghèo. + Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. - Nhóm 4: Tỷ lệ tham gia đạt 100%: Trẻ em dưới 6 tuổi. - Nhóm 5: Tỷ lệ tham gia đạt 90%, gồm có: + Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt Nam. + Học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. - Nhóm 6: Tỷ lệ tham gia đạt 30%, gồm có: + Người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp. + Thân nhân của người lao động quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế bao gồm: bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc chồng; bố, mẹ nuôi hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp mà người lao động có trách nhiệm nuôi dưỡng và sống trong cùng hộ gia đình. + Xã viên hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể. d) Tiếp tục phát triển bảo hiểm y tế các nhóm đối tượng, đến năm 2020 phấn đấu đạt 90% người dân thành phố tham gia bảo hiểm y tế. Cụ thể: - Nhóm 1: Đạt 93% - Nhóm 2: Đạt 100% - Nhóm 3: Đạt 75% - Nhóm 4: Đạt 100% - Nhóm 5: Đạt 95% - Nhóm 6: Đạt 60%. đ) Kéo giảm tình trạng doanh nghiệp nợ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; đảm bảo thu hồi số nợ nộp về Quỹ bảo hiểm xã hội, Quỹ bảo hiểm y tế. e) Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, đảm bảo quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế theo đúng quy định pháp luật, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người tham gia bảo hiểm y tế. g) Xác định mức sống trung bình để có phương án hỗ trợ người dân tham gia theo quy định. II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách, chế độ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: a) Chủ động, tích cực tổ chức quán triệt, phổ biến Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Chính trị, Chương trình hành động số 32-CTrHĐ/TU ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị và Kế hoạch thực hiện của Ủy ban nhân dân thành phố đến cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người lao động, đoàn viên, hội viên tại cơ quan, đơn vị, tổ chức và quần chúng nhân dân tại các địa phương bằng nhiều hình thức phù hợp. b) Tăng cường công tác tuyên truyền về chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, về quyền lợi và ý nghĩa an sinh xã hội của chính sách, kiến thức pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trên lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đến các tầng lớp nhân dân, hộ gia đình, chủ sử dụng lao động và người lao động trên địa bàn thành phố (diện bắt buộc và diện tự nguyện) thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, duy trì các chuyên trang, chuyên mục trên các báo, đài phát thanh - truyền hình địa phương; các hình thức tuyên truyền, cổ động trực quan như pa nô, áp phích, khẩu hiệu, biên soạn, phát hành các loại tờ rơi, tờ gấp; tăng cường tổ chức các cuộc đối thoại, tọa đàm, tham vấn trực tiếp với các nhóm đối tượng tại cơ sở, trong doanh nghiệp về chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. c) Tích cực vận động nhân dân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đặc biệt quan tâm tập trung vào các đối tượng không thuộc diện bắt buộc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế để vận động tham gia diện tự nguyện. Xây dựng, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ cộng tác viên, tuyên truyền viên về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tại mỗi địa phương, cơ quan, đơn vị; đồng thời, có cơ chế, chính sách hợp lý cho lực lượng này hoạt động. Các Sở - ngành, đoàn thể, chính quyền địa phương cần xây dựng kế hoạch tuyên truyền, vận động gắn với từng nhóm đối tượng cụ thể, có cơ chế quản lý, theo dõi, giao chỉ tiêu phù hợp làm căn cứ đánh giá thi đua cuối năm.
2,116
6,515
d) Phát hiện, biểu dương và nhân rộng điển hình các địa phương, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tiêu biểu thực hiện tốt chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và tham gia có hiệu quả trong công tác tuyên truyền, vận động nhân dân, người lao động, chủ doanh nghiệp tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. đ) Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; phối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí nhằm tác động tích cực đến các đơn vị có dấu hiệu vi phạm về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế để ngăn ngừa hiệu quả hành vi vi phạm. * Phân công thực hiện: - Bảo hiểm xã hội thành phố, các Sở - ngành, tổ chức chính trị - xã hội thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện nội dung điểm a, c. - Bảo hiểm xã hội thành phố chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Y tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện nội dung điểm b, d, đ. 2. Nâng cao chất lượng dịch vụ và chất lượng thực hiện các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: a) Hệ thống cơ quan Bảo hiểm xã hội tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trong quản lý và thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: - Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, từng bước hiện đại hóa hệ thống quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đáp ứng mục tiêu nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các cơ quan Bảo hiểm xã hội. - Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công cho công dân, tổ chức, đơn vị thông qua việc ứng dụng phần mềm trong xử lý nghiệp vụ, rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ trong giao dịch như: tiếp tục đẩy mạnh giao dịch hồ sơ điện tử đến các đơn vị sử dụng lao động và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới sáu tuổi đến hệ thống Ủy ban nhân dân cấp xã; nghiên cứu thí điểm sử dụng thẻ bảo hiểm y tế có mã vạch để rút ngắn thời gian tiếp nhận bệnh tại các bệnh viện. - Cải cách thủ tục hành chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: công khai, minh bạch hồ sơ thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và thụ hưởng chế độ; cải tiến quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ, vừa đảm bảo chặt chẽ, đúng quy định, vừa giảm phiền hà cho cá nhân và đơn vị; đảm bảo cấp sổ bảo hiểm xã hội, cấp thẻ bảo hiểm y tế nhanh chóng, kịp thời; giải quyết đầy đủ, chính xác, kịp thời, đúng quy định các hồ sơ thu, giải quyết chế độ, chính sách, hồ sơ chi trả cho các đối tượng. - Quan tâm công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, điều hành, tác nghiệp và thái độ phục vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. - Thường xuyên tổ chức khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của cá nhân, đơn vị về hiệu quả làm việc, phục vụ của ngành Bảo hiểm xã hội thành phố để phát huy, nhân rộng những mặt tích cực, kịp thời khắc phục những hạn chế, thiếu sót. b) Ngành Y tế quan tâm đầu tư nâng cao năng lực, điều kiện để triển khai công tác khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tuyến cơ sở, đặc biệt là tại các trạm y tế tuyến phường, xã, thị trấn, triển khai mô hình phòng khám vệ tinh, khoa vệ tinh; có lộ trình chuyển thẻ bảo hiểm y tế đang đăng ký tại tuyến thành phố về tuyến quận, huyện, phường, xã, thị trấn. Tăng cường xã hội hóa khám chữa bệnh bảo hiểm y tế thông qua hệ thống y tế tư nhân đảm bảo tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự, nguồn lực tài chính theo quy định. Tổ chức ký hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, tạo mạng lưới cơ sở y tế về bảo hiểm y tế rộng khắp, chất lượng, đa dạng để người dân được tiếp cận một cách thuận tiện nhất, giảm bớt tình trạng quá tải tại các cơ sở điều trị tuyến trên. Thực hiện công khai, minh bạch danh mục thuốc, dịch vụ kỹ thuật và tăng cường quản lý các hoạt động khám chữa bệnh bảo hiểm y tế để hạn chế tình trạng lạm dụng kỹ thuật cao, thuốc chữa bệnh đắt tiền để trục lợi. c) Các cơ sở y tế nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, chất lượng dịch vụ y tế, đảm bảo quyền lợi người tham gia bảo hiểm y tế: - Tăng cường nhân sự, bồi dưỡng năng lực chuyên môn, rèn luyện y đức, thái độ phục vụ người bệnh cho đội ngũ y bác sĩ, nhân viên y tế. - Tập trung nhiều nguồn để đầu tư trang thiết bị y tế hiện đại, phát triển các kỹ thuật mới, ứng dụng kỹ thuật cao để nâng cao chất lượng điều trị cả hai lĩnh vực lâm sàng và cận lâm sàng, đảm bảo quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế; hoàn thiện cơ sở hạ tầng, bố trí khu vực khám chữa bệnh bảo hiểm y tế phải tương xứng với nhu cầu khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại cơ sở, thực hiện công bằng trong khám chữa bệnh, không để xảy ra tình trạng phân biệt đối xử giữa bệnh nhân sử dụng bảo hiểm y tế và bệnh nhân sử dụng dịch vụ. - Thực hiện cải cách thủ tục hành chính, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý quy trình khám chữa bệnh, quản lý bệnh nhân, tạo điều kiện thuận lợi, giảm phiền hà cho bệnh nhân tham gia khám chữa bệnh bảo hiểm y tế. - Hàng năm, tổ chức khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của bệnh nhân về cung cách phục vụ của bác sĩ, nhân viên y tế; ghi nhận và xử lý tốt những ý kiến đóng góp, phản ánh từ bệnh nhân, sử dụng các thông tin đó vào việc cải thiện chất lượng phục vụ, chất lượng dịch vụ y tế. d) Củng cố và phát triển mạng lưới y tế trường học để làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh, sinh viên ngay tại trường học, sử dụng kinh phí y tế học đường đúng mục đích và đúng quy định. Thực hiện chuyển trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng chính xác, kịp thời, đầy đủ. Nghiên cứu mở rộng chức năng của đại lý thu bảo hiểm y tế tự nguyện theo hướng vừa thực hiện thu bảo hiểm y tế tự nguyện, vừa thu bảo hiểm xã hội tự nguyện nhằm tạo điều kiện để người dân tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế tự nguyện tại cơ sở nhanh chóng, thuận tiện, đảm bảo hiệu quả và tinh gọn bộ máy. đ) Rà soát, thống kê tình hình trụ sở làm việc của hệ thống cơ quan bảo hiểm xã hội các quận, huyện để có phương án nâng cấp, sửa chữa, mở rộng trụ sở, sẵn sàng phục vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tham gia và thụ hưởng chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. * Phân công thực hiện: - Bảo hiểm xã hội thành phố chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện nội dung điểm a, đ. - Sở Y tế chủ trì phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, các cơ sở y tế thực hiện nội dung điểm b, c. - Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội thành phố phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện nội dung điểm d. 3. Tăng cường quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế: a) Sở Y tế: - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách bảo hiểm y tế trên địa bàn thành phố; xử lý hoặc kiến nghị xử lý nghiêm, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế theo thẩm quyền. - Phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố xây dựng và thực hiện các giải pháp sử dụng có hiệu quả Quỹ khám chữa bệnh, chống lãng phí. Trước mắt, Sở Y tế tham khảo ý kiến các hội đồng chuyên môn, thống nhất hướng dẫn phác đồ điều trị một số bệnh sử dụng thuốc giá cao, một số bộ xét nghiệm tiền phẫu thuật, các xét nghiệm trong theo dõi các bệnh lý như: sản khoa, cao huyết áp, rối loạn lipid... cho các cơ sở y tế. - Thực hiện đấu thầu thuốc tập trung để đảm bảo việc quản lý giá thuốc, vật tư y tế tại các bệnh viện; khuyến cáo các bệnh viện sử dụng thuốc hiệu quả. b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử phạt về tình hình vi phạm pháp luật về lao động nói chung và về bảo hiểm xã hội nói riêng của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố. - Tập trung khảo sát thực hiện chính sách lao động từ cấp thành phố đến quận, huyện để đảm bảo đồng bộ trong quản lý, nhằm nắm chắc tình hình lao động thuộc diện phải tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế để phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội tổ chức thu và phát hành sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế đúng quy định. - Căn cứ hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, tổ chức thực hiện việc xác định tiêu chí hộ gia đình có mức sống trung bình, làm cơ sở cho việc tổ chức vận động, thu bảo hiểm y tế của nhóm đối tượng thuộc hộ gia đình nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, các đối tượng lao động phi kết cấu. - Hàng quý, tổng hợp và chuyển danh sách cho Bảo hiểm xã hội thành phố theo dõi việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của các doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; các đơn vị đã đi vào hoạt động nhưng chưa tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. - Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố, các Sở - ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các quận, huyện thực hiện bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách, đối tượng bảo trợ xã hội, hộ nghèo, hộ cận nghèo, trẻ em dưới sáu tuổi của thành phố; nghiên cứu thực hiện việc phân cấp cho quận, huyện thực hiện bảo hiểm y tế dành cho các đối tượng bảo trợ xã hội.
2,048
6,516
- Phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố triển khai thực hiện bảo hiểm y tế cho sinh viên, học sinh học nghề tại các cơ sở dạy nghề. - Phối hợp với Sở Tài chính thẩm định dự toán, kinh phí ngân sách đóng bảo hiểm y tế cho đối tượng được cấp thẻ bảo hiểm y tế thuộc diện ngân sách thành phố hỗ trợ. - Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố về phương án tăng mức hỗ trợ bảo hiểm y tế cho đối tượng thuộc hộ cận nghèo thành phố. c) Bảo hiểm xã hội thành phố: - Hướng dẫn quy định về quản lý thu, cấp, quản lý sổ bảo hiểm xã hội và thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng trên địa bàn thành phố. Thực hiện các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm xã hội và Quỹ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật. - Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Y tế trong công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định. Hằng tháng, tổng hợp danh sách các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nợ bảo hiểm xã hội từ ba tháng trở lên gửi cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổ chức thanh tra, kiểm tra. - Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ, công chức, viên chức các cấp, đáp ứng tình hình phát triển của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Nghiên cứu, đề xuất mở rộng trụ sở hoạt động của hệ thống cơ quan bảo hiểm xã hội quận, huyện, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân đến liên hệ giao dịch. - Phối hợp với Ủy ban nhân dân quận, huyện nắm cụ thể danh sách các hộ kinh doanh cá thể có sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc để tăng cường tuyên truyền, vận động; đồng thời thông tin cho Ủy ban nhân dân quận, huyện nắm tình hình các hộ không tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế để có kế hoạch thanh tra, kiểm tra. - Phối hợp với các ngành, đoàn thể chủ động tổ chức tuyên truyền, vận động các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện. - Hàng năm, lập dự toán và tổng hợp số liệu học sinh sinh viên, đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, đối tượng thuộc hộ cận nghèo tham gia bảo hiểm y tế thuộc ngân sách Nhà nước hỗ trợ để đề nghị Sở Tài chính cấp chuyển kinh phí theo quy định. - Định kỳ hàng quý, tổ chức đánh giá tình hình sử dụng Quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, kịp thời kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền các biện pháp nhằm đảm bảo quyền lợi của người tham gia. - Phối hợp với Sở Y tế xem xét nguồn kết dư hàng năm từ Quỹ bảo hiểm y tế, mua sắm trang thiết bị đầu tư cho cơ sở y tế, tổ chức các hoạt động về tuyên truyền và thi đua khen thưởng theo quy định. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện tốt công tác khen thưởng những cá nhân, đơn vị thực hiện tốt pháp luật, chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. - Hàng năm, chủ trì xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên địa bàn thành phố, đặc biệt chú trọng đối tượng thuộc khu vực phi kết cấu và đối tượng thuộc diện tự nguyện tham gia; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình và kết quả thực hiện. - Chuẩn bị các nội dung, tài liệu, ấn phẩm tuyên truyền để phối hợp, cung cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tuyên truyền, vận động đến từng hộ gia đình; chỉ đạo Bảo hiểm xã hội cấp huyện tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý, làm việc với các doanh nghiệp đóng trên địa bàn để yêu cầu tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động theo quy định; xác định thông tin, tình hình hoạt động của doanh nghiệp trú đóng trên địa bàn để tăng cường quản lý, kiểm tra việc tham gia. d) Sở Tài chính: - Hàng năm, phối hợp với các Sở - ngành, địa phương, đơn vị có liên quan thẩm định dự toán ngân sách đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng thuộc diện ngân sách thành phố đóng và hỗ trợ đóng theo quy định tại khoản 2 và điểm b, khoản 3 Điều 4 của Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, bố trí ngân sách. - Hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch này theo quy định. đ) Sở Giáo dục và Đào tạo: - Chỉ đạo các trường công lập, ngoài công lập trên địa bàn thành phố thực hiện đầy đủ, nghiêm túc Luật Bảo hiểm y tế; đưa việc vận động học sinh sinh viên tham gia bảo hiểm y tế trở thành một trong các nhiệm vụ trọng tâm cần phải đạt được của nhà trường. - Phối hợp chặt chẽ với Bảo hiểm xã hội thành phố trong công tác tuyên truyền, vận động, thu phí và phát hành thẻ bảo hiểm y tế cho học sinh, sinh viên. - Phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố và Sở Y tế thực hiện củng cố và phát triển mạng lưới y tế trường học, để làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh, sinh viên ngay tại trường học; sử dụng kinh phí y tế học đường đúng mục đích quy định. - Đưa chỉ tiêu tham gia bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên vào kế hoạch năm học và đánh giá thi đua việc thực hiện pháp luật bảo hiểm y tế của các trường học. e) Công an thành phố, Bộ Tư lệnh thành phố: Tổ chức lập danh sách thân nhân cán bộ, chiến sĩ trong ngành, phối hợp chặt chẽ với Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội thành phố để thực hiện việc cấp thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng này kịp thời, theo đúng quy định của pháp luật. g) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cập nhật tình hình biến động của các đơn vị sử dụng lao động như: danh sách các đơn vị mới đăng ký hoạt động, doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thành phố, để cơ quan Bảo hiểm xã hội tổ chức quản lý việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của đơn vị. h) Cục Thuế thành phố: Sáu tháng một lần, cung cấp danh sách các doanh nghiệp đã thực hiện đăng ký thuế trên địa bàn cho Bảo hiểm xã hội thành phố để phối hợp quản lý chặt chẽ tình hình đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động của các đơn vị sử dụng lao động. i) Sở Thông tin và Truyền thông: - Phối hợp với các Sở - ngành liên quan xây dựng, thực hiện chương trình, kế hoạch tuyên truyền, vận động toàn dân tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội. - Chỉ đạo Đài Truyền hình thành phố, Đài Tiếng nói nhân dân thành phố, các cơ quan báo chí của thành phố có kế hoạch thực hiện tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của Đảng và Nhà nước với nội dung phong phú, hình thức đa dạng, phù hợp với tính chất đặc thù của các loại hình báo, đài; phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề, giải đáp thắc mắc định kỳ giới thiệu về chủ trương, chính sách, pháp luật, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp để tuyên truyền thường xuyên, liên tục đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn thành phố. k) Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ): Phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố đề xuất biểu dương, khen thưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có thành tích xuất sắc trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, trình Ủy ban nhân dân thành phố. l) Sở Tư pháp: Phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố và các đơn vị có liên quan thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị và người dân trên địa bàn thành phố. m) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các đoàn thể thành phố: Phát động phong trào vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; vận động các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, nhà hảo tâm đóng góp, ủng hộ kinh phí để hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo của thành phố được tham gia bảo hiểm y tế. n) Liên đoàn Lao động thành phố: - Tăng cường hoạt động của tổ chức công đoàn cơ sở để phối hợp kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế tại các cơ quan, doanh nghiệp, bảo đảm cho người lao động được tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đầy đủ và thụ hưởng chính sách đúng quy định. - Tham gia cùng với các cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra và phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật lao động, vi phạm quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của các đơn vị sử dụng lao động, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người lao động. o) Ủy ban nhân dân các quận, huyện: - Tổ chức thực hiện Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện Chương trình hành động số 32-CTrHĐ/TU của Thành ủy trên địa bàn quận, huyện; tăng cường chỉ đạo các ban ngành, đoàn thể, cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra trong kế hoạch, đảm bảo các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra trong từng giai đoạn. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả thực hiện các mục tiêu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế toàn dân trên địa bàn quản lý. Đưa chỉ tiêu về lực lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội đối với diện bắt buộc và số dân tham gia bảo hiểm y tế vào chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương, xem kết quả thực hiện chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế là một trong những chỉ tiêu đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ chính trị của địa phương.
2,145
6,517
- Chỉ đạo giao chỉ tiêu phát triển bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phù hợp đến Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức thực hiện, có cơ chế theo dõi, báo cáo, đánh giá, khen thưởng công bằng, hợp lý về vấn đề này. - Chỉ đạo các ban ngành, đoàn thể trên địa bàn phối hợp chặt chẽ với cơ quan Bảo hiểm xã hội quận, huyện trong tổ chức thực hiện Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế, đẩy mạnh các hình thức tuyên truyền đến mọi tầng lớp nhân dân; tăng cường tuyên truyền, phổ biến các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đến người dân thông qua hệ thống phát thanh lưu động và cố định tại địa phương, chú trọng tuyên truyền đến các đối tượng học sinh sinh viên, người lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước, hộ kinh doanh cá thể và nông dân ở khu vực ngoại thành, đối tượng thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế tự nguyện. - Bảo đảm kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. - Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm y tế theo quy định. p) Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn: - Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân quận, huyện về tình hình, kết quả triển khai thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao. - Quan tâm lưu ý công tác tổ chức đại lý thu và chi trả tại phường, xã, thị trấn; đảm bảo nguyên tắc quản lý tiền mặt, tồn quỹ qua đêm, thực hiện đúng các điều khoản trong hợp đồng đại lý với cơ quan Bảo hiểm xã hội; giám sát hoạt động thu, chi trả đảm bảo thu đúng, thu đủ, nộp tiền kịp thời, cắt giảm đối tượng thụ hưởng kịp thời; chịu trách nhiệm nếu để xảy ra thất thoát hoặc chi trả sai số tiền, sai đối tượng. - Tăng cường vận động, tuyên truyền, phổ biến đến từng hộ gia đình những điều cần biết về quyền lợi và nghĩa vụ khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế tự nguyện (tài liệu do ngành Bảo hiểm xã hội cung cấp); phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội quận, huyện trong việc rà soát, quản lý, chỉ đạo các tổ chức, doanh nghiệp đóng trên địa bàn tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động đúng quy định; nhanh chóng thực hiện phối hợp với các ngành có liên quan trong việc liên thông cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới sáu tuổi. q) Ban Quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp thành phố, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao thành phố: - Thường xuyên kiểm tra và có biện pháp đôn đốc việc thực hiện Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế của các doanh nghiệp trong khu vực quản lý theo đúng quy định. - Phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý nghiêm các doanh nghiệp có hành vi vi phạm Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế. Phối hợp với Bảo hiểm xã hội thành phố khởi kiện những doanh nghiệp vi phạm để đảm bảo quyền lợi cho người lao động. - Phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố và các ngành có liên quan tuyên truyền pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đến chủ sử dụng lao động và người lao động trong phạm vi quản lý. r) Các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố: Nghiêm túc thực hiện Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế và các quy định pháp luật có liên quan; thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động; đảm bảo quyền lợi về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. s) Các cơ quan, đơn vị khác: Tích cực phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội và các đơn vị liên quan nhằm triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch này. 4. Nghiên cứu, kiến nghị sửa đổi, bổ sung pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phù hợp với thực tiễn: Bảo hiểm xã hội thành phố, Sở Y tế, Sở Lao động Thương binh và Xã hội phối hợp với các Sở - ngành, đơn vị có liên quan nghiên cứu tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố kiến nghị các nội dung sửa đổi, bổ sung pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế được nêu trong Chương trình hành động số 32-CTrHĐ/TU của Thành ủy, trong đó tập trung vào một số nội dung sau: - Cơ chế quản lý và sử dụng Quỹ bảo hiểm xã hội, Quỹ bảo hiểm y tế hợp lý, hiệu quả, đảm bảo bảo toàn và cân đối quỹ. - Bổ sung quy định buộc người sử dụng lao động phải thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động; bổ sung quy định về trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có hành vi chiếm dụng tiền lương trích đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của người lao động không nộp vào Quỹ bảo hiểm xã hội, Quỹ bảo hiểm y tế. - Sửa đổi, bổ sung quy định về hồ sơ thụ hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội; mức đóng bảo hiểm xã hội phải phù hợp với thu nhập thực tế để người lao động khi về hưu đảm bảo được cuộc sống. - Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp và sửa đổi điều kiện hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp phù hợp với mục đích, ý nghĩa khi xây dựng chính sách bảo hiểm thất nghiệp, ngăn ngừa hành vi trục lợi. - Nghiên cứu kiến nghị điều chỉnh tuổi nghỉ hưu ở một số lĩnh vực, ngành nghề nhất định phù hợp với điều kiện phát triển của đất nước. - Sửa đổi chính sách điều tiết nguồn thu bảo hiểm y tế kết dư từ địa phương về Trung ương, trích lại tỷ lệ thích hợp cho địa phương để nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh; nâng cao hiệu lực, hiệu quả, đổi mới công tác quản lý Nhà nước về bảo hiểm y tế. - Nghiên cứu chính sách khuyến khích người dân, nhất là người có thu nhập dưới mức trung bình tham gia bảo hiểm y tế. Xác định mức sống trung bình để có phương án hỗ trợ người dân tham gia theo quy định; nâng cao hiệu quả sử dụng bảo hiểm y tế đối với các hộ gia đình nghèo, cận nghèo, hộ gia đình nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và hộ gia đình làm kinh tế cá thể. - Nghiên cứu, kiến nghị sửa đổi, bổ sung về tạm ứng, thanh quyết toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế; về cơ sở khám chữa bệnh bảo hiểm y tế và hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế và tổ chức thực hiện bảo hiểm y tế (quy định về mô hình tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm y tế). III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các Sở - ngành thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện và cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nội dung nhiệm vụ, giải pháp được quy định trong Kế hoạch này trình Ủy ban nhân dân thành phố; thời gian thực hiện chậm nhất trong qu‎‎ý III năm 2013. 2. Giao Bảo hiểm xã hội thành phố làm đầu mối triển khai thực hiện Kế hoạch; tổ chức đoàn kiểm tra định kỳ hàng năm; tham mưu công tác sơ kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện, trình Ủy ban nhân dân thành phố. 3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính đảm bảo kinh phí thực hiện Kế hoạch. 4. Các đơn vị trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình và nội dung được phân công có trách nhiệm thực hiện kế hoạch. Định kỳ hàng năm, trước ngày 05 tháng 01 năm sau, Thủ trưởng các đơn vị báo cáo kết quả thực hiện cho Bảo hiểm xã hội thành phố để tổng hợp báo cáo trình Ủy ban nhân dân thành phố chậm nhất ngày 25 tháng 01 năm sau. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo cho Bảo hiểm xã hội thành phố để tổng hợp và có hướng đề xuất trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo. 5. Việc tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện: - Giai đoạn 2012 - 2015: tổng kết vào quý III năm 2015. - Giai đoạn 2016 - 2020: sơ kết vào quý II năm 2018 và tổng kết vào quý I năm 2021./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TỈNH BÌNH ĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 65/2012/NĐ-CP ngày 06/9/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007; Căn cứ Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg ngày 24/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức thuộc tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2013. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Ngoại vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC QUẢN LÝ HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định) Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định cụ thể việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (sau đây gọi chung là hộ chiếu) đối với cán bộ, công chức thuộc tỉnh được cử đi công tác nước ngoài.
2,025
6,518
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh - cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cử cán bộ, công chức đi công tác nước ngoài. 2. Cán bộ, công chức thuộc tỉnh được cử đi công tác nước ngoài được cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo quy định tại Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Nghị định số 65/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007. 3. Cơ quan trực tiếp thực hiện quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức thuộc tỉnh được cử đi công tác nước ngoài (sau đây gọi là cơ quan quản lý hộ chiếu). Điều 3. Nguyên tắc sử dụng, quản lý hộ chiếu 1. Hộ chiếu là tài sản của Nhà nước Việt Nam. Việc sử dụng, quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức thuộc tỉnh phải được thực hiện theo Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2. Hộ chiếu chỉ được sử dụng cho các chuyến đi công vụ, không đi việc riêng. Việc sử dụng hộ chiếu không được gây thiệt hại cho uy tín và lợi ích của Nhà nước Việt Nam. 3. Hộ chiếu phải được quản lý chặt chẽ, khoa học, không để bị thất lạc, bị hỏng hoặc bị lạm dụng, sử dụng sai mục đích. 4. Người có hành vi sử dụng, quản lý hộ chiếu sai quy định thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Chương II. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN HỘ CHIẾU NGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ Điều 4. Cơ quan thực hiện quản lý hộ chiếu Sở Ngoại vụ là cơ quan trực tiếp thực hiện việc quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của tất cả các cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, có trách nhiệm lưu giữ và quản lý việc sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo đúng quy định của Chính phủ. Điều 5. Trách nhiệm của Sở Ngoại vụ trong việc giao, nhận và quản lý hộ chiếu 1. Lập sổ theo dõi cụ thể việc giao, nhận hộ chiếu của cán bộ, công chức thuộc tỉnh được cử đi công tác nước ngoài. 2. Phân công cụ thể cán bộ, công chức thực hiện việc quản lý hộ chiếu. 3. Bàn giao hộ chiếu cho cán bộ, công chức khi có quyết định cử đi công tác nước ngoài; việc bàn giao hộ chiếu phải có ký nhận, thời gian cụ thể. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhập cảnh Việt Nam sau khi kết thúc chuyến công tác ở nước ngoài, yêu cầu cán bộ, công chức nộp lại hộ chiếu cho Sở Ngoại vụ, có ký nhận và thời gian cụ thể, trừ trường hợp có lý do chính đáng do Thủ trưởng cơ quan quản lý hộ chiếu quyết định. Điều 6. Trách nhiệm của Sở Ngoại vụ trong việc lưu giữ, bảo quản hộ chiếu 1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hộ chiếu khi được lưu giữ tại Sở Ngoại vụ, không để thất lạc, ẩm ướt, hư hại hoặc không sử dụng được. 2. Nếu hộ chiếu còn thời hạn sử dụng dưới 06 tháng thì thông báo cho đương sự biết để chủ động đề nghị gia hạn hoặc cấp hộ chiếu mới. 3. Chuyển hộ chiếu cho cơ quan quản lý hộ chiếu mới khi cán bộ, công chức được cấp hộ chiếu được điều chuyển công tác sang đơn vị khác không thuộc phạm vi quản lý của tỉnh. 4. Báo cáo ngay bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân tỉnh về việc cán bộ, công chức được cấp hộ chiếu cố tình không giao nộp hộ chiếu cho Sở Ngoại vụ theo quy định sau khi nhập cảnh về nước tại Khoản 4, Điều 6 của Quy định này và có biện pháp kịp thời thu hồi hộ chiếu. 5. Trong trường hợp hộ chiếu do Sở Ngoại vụ quản lý bị mất, bị hỏng, thông báo ngay bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan cấp hộ chiếu thuộc Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh) và Cục quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an về việc hộ chiếu bị mất, bị hỏng. 6. Chuyển cho cơ quan cấp hộ chiếu thuộc Bộ Ngoại giao hộ chiếu của những người không còn thuộc diện được sử dụng hộ chiếu này, bao gồm cả những người đã nghỉ hưu, thôi việc, hết nhiệm kỳ công tác, ra khỏi biên chế, bị chết, bị mất tích để hủy giá trị của các hộ chiếu nói trên. 7. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý vi phạm đối với việc sử dụng và quản lý hộ chiếu không đúng theo Quy định này. Điều 7. Trách nhiệm của người được cấp hộ chiếu 1. Có trách nhiệm giữ gìn và bảo quản hộ chiếu theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. 2. Chỉ được sử dụng một loại hộ chiếu còn giá trị sử dụng cho mỗi chuyến đi công tác nước ngoài phù hợp với Quyết định cử đi công tác và tính chất công việc thực hiện ở nước ngoài, trừ trường hợp đặc biệt theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao. 3. Phải khai báo về việc mất hộ chiếu theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam. Đồng thời phải thông báo ngay với Sở Ngoại vụ - cơ quan trực tiếp thực hiện việc quản lý hộ chiếu. 4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhập cảnh Việt Nam sau khi kết thúc chuyến công tác ở nước ngoài, phải nộp lại hộ chiếu cho Sở Ngoại vụ, trừ trường hợp có lý do chính đáng do cơ quan quản lý hộ chiếu quyết định. 5. Khi thay đổi cơ quan làm việc, phải báo cáo ngay bằng văn bản cho Sở Ngoại vụ và cơ quan quản lý hộ chiếu nơi chuyển đến để các cơ quan này thực hiện việc quản lý hộ chiếu theo quy định. 6. Không được sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ để đi nước ngoài với mục đích cá nhân. Chương III. CƠ CHẾ PHỐI HỢP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan 1. Thủ trưởng các cơ quan thuộc tỉnh có trách nhiệm đôn đốc cán bộ, công chức cơ quan mình nhằm bảo đảm cho việc sử dụng và quản lý hộ chiếu được hệ thống và đúng quy định. 2. Giám đốc Sở Ngoại vụ có trách nhiệm tổ chức sắp xếp bộ máy, bố trí nhân sự và trang bị cơ sở vật chất phù hợp để thực hiện công tác này; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra sai sót hoặc vi phạm Quy định trong quá trình sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ. Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức hướng dẫn, triển khai, đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quy định này theo chức năng, nhiệm vụ được giao; đồng thời hàng năm tổng hợp, rà soát báo cáo tình hình sử dụng và quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức các cơ quan thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những vướng mắc trong quá trình thực hiện, hoặc những trường hợp đặc biệt cần thu hồi hộ chiếu như quy định tại Khoản 4, Điều 7 của Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc, đề nghị các cơ quan liên quan và cán bộ, công chức được cấp hộ chiếu công vụ, hộ chiếu ngoại giao đề xuất ý kiến kịp thời về Sở Ngoại vụ để được hướng dẫn giải quyết và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung Quy định cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 49/TTr-SNgV ngày 11 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành và các cơ quan, đơn vị có liên quan của tỉnh An Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 05/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định nguyên tắc quản lý, thẩm quyền quyết định và trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang (UBND tỉnh), UBND các huyện, thị, thành, các sở, ban, ngành, các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh An Giang (gọi tắt là các cơ quan, đơn vị), nhằm thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với tất cả hoạt động đối ngoại của các cơ quan, đơn vị có liên quan đến các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 3. Nội dung của hoạt động đối ngoại Hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh An Giang gồm các hoạt động được quy định tại Điều 2 Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thống nhất quản lý các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Điều 4. Áp dụng pháp luật Hoạt động đối ngoại của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh An Giang áp dụng theo quy định của Quy chế này và các văn bản pháp luật liên quan của Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Quy chế này, thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.
2,125
6,519
Điều 5. Nguyên tắc quản lý hoạt động đối ngoại 1. Bảo đảm tuân thủ các quy định của Hiến pháp và pháp luật; tôn trọng những điều ước quốc tế, tập quán và thông lệ quốc tế đã được Việt Nam công nhận, ký kết trong hoạt động đối ngoại. 2. Bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của cơ quan các cấp ở địa phương; giữa trung ương và địa phương. 3. Phối hợp chặt chẽ giữa hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và ngoại giao nhân dân; giữa ngoại giao chính trị, ngoại giao kinh tế, ngoại giao văn hóa và công tác người Việt Nam ở nước ngoài; giữa hoạt động đối ngoại và hoạt động quốc phòng, an ninh; giữa thông tin đối ngoại và thông tin trong nước. 4. Hoạt động đối ngoại được thực hiện theo chương trình hàng năm đã được duyệt; bảo đảm nghiêm túc chế độ báo cáo, xin ý kiến theo quy định hiện hành. 5. Phân công, phân nhiệm rõ ràng, đề cao trách nhiệm và vai trò chủ động của cơ quan các cấp ở địa phương trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ đối ngoại theo quy định; bảo đảm sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động đối ngoại. Chương II THẨM QUYỀN VÀ VIỆC TRÌNH DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI Điều 6. Các nội dung, hoạt động đối ngoại của tỉnh trình Thủ tướng quyết định Các nội dung, hoạt động đối ngoại của tỉnh cần trình Thủ tướng quyết định được quy định tại Chương II Điều 4 Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg . Điều 7. Thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh Bên cạnh những thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh được quy định tại Chương II Điều 5 Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg , Chủ tịch UBND tỉnh được quyền: 1. Ủy quyền các nội dung đã được quy định tại Chương II Điều 5 Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg cho các Phó Chủ tịch hay Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh. Việc ủy quyền được thực hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi ủy quyền. Văn bản ủy quyền được gửi cho Bộ Ngoại giao, Bộ Công an và Bộ Nội vụ. 2. Quyết định các hoạt động đối ngoại phát sinh trong khuôn khổ quan hệ hợp tác giữa tỉnh An Giang với các tỉnh, thành phố, các đối tác nước ngoài đã được cấp có thẩm quyền (Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ) cho phép và phù hợp với chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước và qui định của pháp luật. Điều 8. Xây dựng và trình duyệt chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm 1. Hàng năm, vào đầu quý IV, các cơ quan, đơn vị gửi dự thảo chương trình hoạt động đối ngoại năm tiếp theo của đơn vị mình về Sở Ngoại vụ tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét để thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp cuối năm. a) Hồ sơ chương trình hoạt động đối ngoại của từng đơn vị bao gồm: Báo cáo kết quả thực hiện chương trình hoạt động đối ngoại trong năm (mẫu 01, 3a, 3b, 4a, 4b kèm theo). Chương trình hoạt động đối ngoại năm tiếp theo (mẫu 02, 3a, 3b, 4a, 4b kèm theo). b) Đối với các vấn đề phức tạp, nhạy cảm hoặc mang tính sự vụ, sự việc, các cơ quan, đơn vị cần tham khảo ý kiến của Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan trước khi đưa vào chương trình hoạt động đối ngoại. 2. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm a) Xem xét và góp ý đối với chương trình đối ngoại của các cơ quan, đơn vị, trình UBND tỉnh phê duyệt trước tuần cuối tháng 10 hàng năm. b) Tổng hợp, xây dựng chương trình đối ngoại của tỉnh năm tiếp theo báo cáo UBND tỉnh xem xét, nghiên cứu trình Tỉnh ủy và được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua trước khi khi chính thức ban hành. c) Đối với các vấn đề phức tạp, nhạy cảm, Sở sẽ xem xét, tham khảo ý kiến của Bộ Ngoại giao, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định trước khi đưa vào Chương trình hoạt động đối ngoại. Điều 9. Trách nhiệm triển khai thực hiện chương trình hoạt động đối ngoại 1. Căn cứ vào chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm chủ động triển khai và thường xuyên rà soát việc tổ chức thực hiện. Sở Ngoại vụ là cơ quan chịu trách nhiệm tham mưu về quản lý nhà nước trong lĩnh vực công tác đối ngoại của địa phương; đồng thời là đơn vị đầu mối phối hợp với các cơ quan, đơn vị ngoại giao các cấp ở trung ương hỗ trợ các cơ quan, đơn vị trong tỉnh thực hiện công tác đối ngoại. Trong trường hợp có hoạt động phát sinh ngoài chương trình, các cơ quan, đơn vị cần chủ động trao đổi với Sở Ngoại vụ để thống nhất ý kiến đề xuất, trình UBND tỉnh quyết định. 2. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, tổ chức, tham mưu UBND tỉnh thực hiện chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Chương III QUẢN LÝ ĐOÀN RA, ĐOÀN VÀO VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Điều 10. Tổ chức và quản lý các đoàn cán bộ, công chức, viên chức ra nước ngoài 1. Việc cử hoặc cho phép cán bộ công chức, viên chức ra nước ngoài thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 136/2007/NĐ-CP của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, Nghị định số 65/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2012 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh An Giang về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ tỉnh An Giang. Riêng Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh trở lên, hồ sơ phải có thêm văn bản đồng ý của Tỉnh ủy. 2. Sở Ngoại vụ chủ trì, hỗ trợ các đoàn đi công tác về các thủ tục đồng thời chủ động liên hệ, tham khảo trước ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác đối ngoại trên địa bàn tỉnh. 3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp có cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài chịu trách nhiệm về nhân sự được cử hoặc được đồng ý cho tham gia đoàn ra nước ngoài. Các cán bộ, công chức được cử đi công tác tuân thủ các qui định về pháp luật của nước sở tại (nơi đến công tác), đồng thời chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng hộ chiếu ngoại giao, công vụ của cá nhân mình. Điều 11. Quản lý đoàn vào 1. Việc tiếp khách nước ngoài của lãnh đạo tỉnh a) Căn cứ chương trình hoạt động đối ngoại được duyệt, Sở Ngoại vụ xây dựng kế hoạch cụ thể, tham mưu UBND tỉnh phối hợp chặt chẽ với Bộ Ngoại giao và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc đón tiếp các đoàn cấp cao nước ngoài theo quy định. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm tham mưu trực tiếp cho lãnh đạo tỉnh về nội dung và chương trình làm việc với đối tác nước ngoài. Đối với các đoàn nước ngoài liên hệ với Sở Ngoại vụ đề nghị được gặp gỡ, trao đổi với lãnh đạo tỉnh, Sở phải có văn bản trình lãnh đạo tỉnh nêu rõ các thông tin về đối tác, nội dung công việc.... b) Các cơ quan, đơn vị khác khi có yêu cầu lãnh đạo tỉnh tiếp khách nước ngoài cần trao đổi, thống nhất với Sở Ngoại vụ về nội dung công việc, lịch trình, bố trí tiếp đón,.... Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch đón tiếp. Trường hợp khách nước ngoài yêu cầu đột xuất gặp lãnh đạo tỉnh, Sở Ngoại vụ hoặc cơ quan, đơn vị tiếp nhận yêu cầu có trách nhiệm ghi nhận, kịp thời báo cáo thường trực UBND tỉnh xin ý kiến và trả lời khách trong thời gian sớm nhất. c) Căn cứ chương trình kế hoạch đối ngoại đã được phê duyệt, cơ quan, đơn vị đề nghị lãnh đạo tỉnh tiếp khách sẽ là đơn vị chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức buổi làm việc giữa lãnh đạo tỉnh và khách nước ngoài. Nội dung làm việc phải đảm bảo về chính trị, an ninh quốc gia, hiệu quả kinh tế, lễ tân đối ngoại,.... Nội dung làm việc cần gửi lãnh đạo tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan ít nhất 02 (hai) ngày trước khi buổi tiếp diễn ra. Văn phòng UBND tỉnh có thư mời đến các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan tham dự buổi tiếp của lãnh đạo tỉnh. Các cơ quan, đơn vị được mời có trách nhiệm cử cán bộ tham gia buổi tiếp khách . d) Lưu trữ và trưng bày các quà tặng tập thể trong phòng truyền thống của UBND tỉnh. 2.Việc tiếp khách nước ngoài của các cơ quan, đơn vị và tổ chức trong tỉnh được thực hiện theo các quy định tại Quyết định số 1054/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2012 của UBND tỉnh An Giang về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ tỉnh An Giang. a) Đối với các đoàn là đại diện các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, Sở Ngoại vụ là đầu mối tham mưu UBND tỉnh về chương trình, nội dung tiếp và làm việc với đoàn. Các cơ quan, đơn vị chỉ được tiếp và làm việc với các đoàn là đại diện các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài khi có ý kiến cho phép của UBND tỉnh. b) Đối với các đoàn khách nước ngoài hoạt động về tôn giáo, dân tộc, nhân quyền hoặc nội dung làm việc liên quan đến các lĩnh vực nêu trên, các cơ quan, đơn vị và tổ chức phải thông báo ngay đến Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh và UBND tỉnh, không được tự ý tiếp, làm việc, trao đổi văn bản qua lại khi chưa có ý kiến của UBND tỉnh. c) Các cơ quan, đơn vị và tổ chức khi làm việc với các đoàn nước ngoài phải thực hiện theo đúng nội dung, chương trình làm việc như đã thông báo và được sự cho phép của UBND tỉnh. Trường hợp thay đổi chương trình làm việc, phải báo cáo kịp thời cho UBND tỉnh thông qua và phải trao đổi ngay với Sở Ngoại vụ và Công an tỉnh để được hỗ trợ. d) Sở Ngoại vụ có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và tổ chức về thủ tục mời, đón tiếp, quản lý khách nước ngoài theo quy định. e) Sau khi làm việc với các đoàn khách nước ngoài, trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc, đơn vị chủ trì tiếp khách có trách nhiệm báo cáo đầy đủ các nội dung, thông tin, tư liệu, hình ảnh,... cho UBND tỉnh thông qua Sở Ngoại vụ để tổng hợp và quản lý theo chức năng quy định.
2,053
6,520
g) Công tác phiên dịch: Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm biên, phiên dịch cho lãnh đạo tỉnh. Các cơ quan, đơn vị tự xây dựng đội ngũ cán bộ biên, phiên dịch chuyên ngành để đảm bảo tính chuyên môn hóa và chuẩn xác cao. Trường hợp cần sự hỗ trợ của Sở Ngoại vụ thì các cơ quan, đơn vị có văn bản đề nghị và trao đổi với Sở Ngoại vụ về nội dung buổi tiếp và thanh toán chi phí theo các quy định hiện hành. h) Kinh phí Kinh phí đón tiếp khách nước ngoài thực hiện theo Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh An Giang. Trong trường hợp cần thiết, các cơ quan, đơn vị báo cáo, xin ý kiến UBND tỉnh. i) Tuyên truyền và đưa tin Các cơ quan, đơn vị đề nghị tiếp đoàn phối hợp với Sở Ngoại vụ và cơ quan truyền thông của Trung ương và địa phương tổ chức đưa tin kịp thời về các đoàn khách đến thăm và làm việc với lãnh đạo tỉnh. Đối với những đoàn có tính chất phức tạp và nhạy cảm thì phải báo cáo lãnh đạo tỉnh xin ý kiến về mức độ và nội dung đưa tin. j) Nghi thức tổ chức đón tiếp các đoàn khách nước ngoài Sở Ngoại vụ là cơ quan chủ trì tham mưu cho Lãnh đạo tỉnh trong công tác lễ tân đối ngoại của tỉnh. Căn cứ vào các quy định của Nhà nước cũng như các tập quán quốc tế về lễ tân ngoại giao, Sở Ngoại vụ đề xuất xây dựng hoặc bổ sung Quy chế tổ chức đón tiếp các đoàn khách quốc tế của tỉnh sao cho phù hợp với tình hình thực tế. Điều 12. Quản lý hoạt động của tổ chức, cá nhân người nước ngoài trên địa bàn tỉnh i. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm: a) Phối hợp với các sở, ban, ngành chức năng xử lý các tình huống phát sinh liên quan đến tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh. b) Là đầu mối trực tiếp làm việc với các cơ quan đại diện ngoại giao hoặc tổ chức nước ngoài có công dân, pháp nhân và Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh, Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao trong công tác lãnh sự trên địa bàn tỉnh. c) Báo cáo UBND tỉnh và phối hợp với Bộ Ngoại giao giải quyết các vấn đề phát sinh từ hoạt động của các cơ quan lãnh sự nước ngoài, từ hoạt động trên địa bàn mở rộng lãnh sự, hoặc hoạt động của các văn phòng đại diện của tổ chức quốc tế được hưởng chế độ ưu đãi, miễn trừ do Bộ Ngoại giao quản lý. ii. Công an tỉnh có trách nhiệm: a)Chủ trì giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật. b)Định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp, thống kê báo cáo UBND tỉnh về tình hình người nước ngoài nhập xuất cảnh, người nước ngoài tạm trú dài hạn làm ăn, sinh sống, công tác, học tập, kinh doanh, đầu tư tại tỉnh An Giang. iii. Sở Lao động –Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với Ban quản lý các khu kinh tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công thương tổng hợp, báo cáo hàng quý cho UBND tỉnh danh sách, số lượng, tình hình sử dụng lao động nước ngoài của các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. b) Phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị quản lý, hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp có sử dụng lao động nước ngoài thực hiện việc quản lý, sử dụng lao động nước ngoài theo đúng quy định của Nhà nước. 4. Tất cả các cơ quan, đơn vị khác trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm cung cấp thông tin, phối hợp với Sở Ngoại vụ và Công an tỉnh trong công tác quản lý hoạt động của tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân mời người nước ngoài vào Việt Nam làm việc, thăm thân nhân, du lịch phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản pháp luật khác. Chương IV QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC, GIAO LƯU VỚI NƯỚC NGOÀI; TỔ CHỨC KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN CÁC THỎA THUẬN QUỐC TẾ Điều 13. Các hoạt động hợp tác, giao lưu với nước ngoài về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội 1. Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối, phối hợp các cơ quan, đơn vị tham mưu UBND tỉnh tổ chức các hoạt động giao lưu với các tổ chức, cá nhân nước ngoài về chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học, giáo dục, y tế, du lịch, thể dục thể thao và các hoạt động đối ngoại nhân dân khác. 2. Các cơ quan, đơn vị căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chủ động thực hiện các hoạt động đối ngoại có liên quan đến lĩnh vực cơ quan, đơn vị mình phụ trách; phối hợp với Sở Ngoại vụ để được hướng dẫn các thủ tục, nghi thức và sự hỗ trợ cần thiết; báo cáo kết quả hoạt động cho UBND tỉnh An Giang (thông qua Sở Ngoại vụ). Điều 14. Thẩm quyền quyết định ký kết thỏa thuận quốc tế Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh UBND tỉnh theo các quy định tại Điều 15, Điều 16 của Pháp lệnh số 33/2007/ PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế. Điều 15. Trình tự và thủ tục tiến hành ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh UBND tỉnh 1. Việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh UBND tỉnh được tiến hành trong các trường hợp sau: a) Xuất phát từ nhu cầu hợp tác quốc tế của UBND tỉnh trong quá trình hoạt động theo thẩm quyền được giao. b) Xuất phát từ kế hoạch đối ngoại hàng năm đã được phê duyệt. 2. Sở Ngoại vụ phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn thiện Dự thảo thỏa thuận quốc tế nhân danh UBND tỉnh, xin ý kiến Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành quản lý lĩnh vực ký kết trong thời gian sớm nhất. 3. Chủ tịch UBND tỉnh đàm phán, ký hoặc ủy quyền cho Phó chủ tịch UBND tỉnh đàm phán, ký sau khi có ý kiến trả lời thống nhất bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và bộ, ngành Trung ương liên quan. 4. Trường hợp Bộ Ngoại giao và bộ, ngành có ý kiến khác nhau hoặc khác với ý kiến của địa phương, cơ quan chủ trì xây dựng dự thảo thỏa thuận quốc tế có trách nhiệm dự thảo văn bản của UBND tỉnh xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại khoản 4, Điều 16 Pháp lệnh số 33/2007/PL-UBTVQH11. Ý kiến của Thủ tướng Chính phủ là căn cứ để Chủ tịch UBND tỉnh quyết định và tiến hành ký kết thỏa thuận quốc tế. 5. Sau khi ký kết thỏa thuận quốc tế, UBND tỉnh có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Ngoại giao bản sao thỏa thuận quốc tế đã được ký kết để thông báo theo khoản 5, Điều 16 Pháp lệnh số 33/2007/PL-UBTVQH11. Điều 16. Trình tự xin phép và thủ tục tiến hành ký kết thỏa thuận quốc tế của ngành, địa phương, cơ quan thuộc tỉnh 1. Khi có nhu cầu ký kết thỏa thuận quốc tế về những vấn đề thuộc thẩm quyền và lĩnh vực quản lý chuyên ngành được giao, các cơ quan, đơn vị cần trao đổi và có sự thống nhất bằng văn bản với Sở Ngoại vụ trước khi trình UBND tỉnh quyết định. 2. Văn bản trình UBND tỉnh xin phép ký kết thỏa thuận quốc tế phải nêu rõ yêu cầu, mục đích của việc ký kết, nội dung chính của thỏa thuận, đánh giá tác động của thỏa thuận về mặt chính trị, kinh tế, xã hội và các tác động khác và phải đính kèm dự thảo hoàn chỉnh. 3. Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, các cơ quan, đơn vị tiến hành ký kết và gửi bản sao về cho Sở Ngoại vụ tổng hợp. Điều 17. Sửa đổi bổ sung gia hạn, đình chỉ, tạm đình chỉ và chấm dứt hiệu lực của thỏa thuận quốc tế Người có thẩm quyền quyết định ký kết thỏa thuận quốc tế có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn hoặc chấm dứt thỏa thuận quốc tế đó theo các quy định của pháp luật. Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế 1. Sở Ngoại vụ phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức xem xét, thẩm định nội dung của các thỏa thuận quốc tế của ngành, địa phương, cơ quan thuộc tỉnh theo đúng các quy định của Nhà nước. 2. Sở Ngoại vụ là đơn vị chịu trách nhiệm lưu trữ bản gốc của các thỏa thuận quốc tế cấp tỉnh. Các thỏa thuận quốc tế của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh ký kết thì do cơ quan, đơn vị đó chịu trách nhiệm lưu bản gốc và phải gửi 01 (một) bản sao cho Sở Ngoại vụ lưu. 3. Các cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ quyền hạn được giao thực hiện các quy định về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế. 4. Định kỳ vào ngày 15 tháng 10 hàng năm, các cơ quan, đơn vị và tổ chức có liên quan trong việc thực hiện các thỏa thuận quốc tế trên địa bàn có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Ngoại vụ) về việc thực hiện thỏa thuận quốc tế, định hướng công tác thực hiện các thỏa thuận đã ký và kế hoạch ký kết trong năm tiếp theo (nếu có). Báo cáo cần nêu rõ những khó khăn, thuận lợi và kiến nghị những biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả việc hợp tác và thực hiện nghiêm chỉnh các thỏa thuận quốc tế. 5. Định kỳ vào ngày 10 tháng 11 hàng năm, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của các cơ quan, đơn vị về việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế trên địa bàn trình UBND tỉnh xem xét, duyệt ký báo cáo gửi Bộ Ngoại giao và các cơ quan trung ương liên quan. Chương V CÔNG TÁC NGOẠI GIAO KINH TẾ, NGOẠI GIAO VĂN HÓA, VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ, CÔNG TÁC VỀ NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI Điều 19. Công tác ngoại giao kinh tế 1. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm: a) Tham mưu UBND tỉnh phối hợp với Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài ở Việt Nam và các cơ quan liên quan, đẩy mạnh công tác ngoại giao kinh tế và nâng cao năng lực hội nhập kinh tế quốc tế; chủ động đưa nội dung kinh tế vào các hoạt động đối ngoại; trực tiếp tham gia công tác xúc tiến thương mại, đầu tư và du lịch. b) Tham mưu UBND tỉnh trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình Ngoại giao kinh tế hàng năm (tùy theo điều kiện thực tế có thể tách riêng hoặc lồng ghép vào chương trình đối ngoại hàng năm của tỉnh).
2,075
6,521
c) Đề nghị cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan thương vụ, kinh tế của Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài ở Việt Nam thẩm tra, xác minh các đối tác, tổ chức nước ngoài khi cần thiết. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức gặp gỡ định kỳ, đột xuất giữa chính quyền tỉnh và các doanh nghiệp có vốn FDI trên địa bàn tỉnh để kịp thời giải quyết khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư theo chuyên đề và lĩnh vực đầu tư. d) Sở Ngoại vụ phối hợp với các cơ quan, đơn vị xem xét, có ý kiến về nội dung phiên dịch từ các ngôn ngữ nước ngoài sang tiếng Việt và ngược lại đối với các văn bản của UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị. 2.Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm: a) Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội phù hợp với đặc điểm của địa phương, bảo đảm tính liên ngành, liên vùng và tối ưu hóa lợi thế của tỉnh. b) Là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), viện trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGO) và cá nhân nước ngoài theo quy định pháp luật hiện hành. Trực tiếp quản lý các dự án có vốn FDI ngoài khu công nghiệp. 3. Ban Quản lý các khu kinh tế có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành chức năng hoàn thiện cơ sở hạ tầng và các dịch vụ hỗ trợ đầu tư trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. b) Trực tiếp tổ chức xúc tiến, mời gọi, lựa chọn, tiếp nhận, ký kết và thực hiện quản lý các dự án FDI trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. 4. Sở Công Thương có trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức triển khai các hoạt động về lĩnh vực hợp tác thương mại quốc tế gắn với các nhiệm vụ được phân công trong chương trình ngoại giao kinh tế hàng năm của tỉnh. 5. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch có trách nhiệm: Tổ chức các hoạt động quảng bá và xúc tiến du lịch gắn với các nhiệm vụ được phân công trong chương trình ngoại giao kinh tế hàng năm của tỉnh. 6. Trung tâm Xúc tiến Thương Mại và Đầu tư có trách nhiệm: Thực hiện công tác xúc tiến theo chức năng nhiệm vụ được phân công, trong đó tăng cường xúc tiến giúp tỉnh đẩy mạnh quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại và đầu tư. Điều 20. Công tác ngoại giao văn hóa 1. Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch có trách nhiệm: a) Xây dựng chương trình ngoại giao văn hóa trên cơ sở nhấn mạnh vai trò xúc tác, mở đường của ngoại giao văn hóa. b) Tham mưu lồng ghép công tác ngoại giao văn hóa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; lồng ghép hoạt động ngoại giao văn hóa trong quá trình triển khai các Chương trình, Đề án, Kế hoạch,... hoạt động của ngành nhằm tạo tính cộng hưởng trong các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. c) Thực hiện các chương trình triển lãm văn hóa nghệ thuật, giao lưu biểu diễn nghệ thuật, thể thao với các vùng, tỉnh, thành phố nước ngoài, trong đó tập trung với các nước có nhiều nhà đầu tư và các đối tác cấp địa phương có quan hệ, có tiềm năng hợp tác với tỉnh An Giang; tổ chức các đoàn thể thao đi thi đấu chính thức, thi đấu giao lưu, tập huấn ở nước ngoài. d) Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ tổ chức, thực hiện các hoạt động giao lưu văn hóa quốc tế trên địa bàn tỉnh cũng như giới thiệu các đặc trưng văn hóa đặc sắc của tỉnh đến với công chúng quốc tế. 2. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm: a) Phối hợp chặt chẽ với Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch trong việc xây dựng chương trình ngoại giao văn hóa; nghiên cứu, kiến nghị tổ chức các hoạt động văn hóa mang tính đặc thù địa phương ra ngoài tỉnh và ra nước ngoài một cách có hiệu quả, tiết kiệm, thiết thực, có trọng điểm, phù hợp với đối tượng xúc tiến, nhằm tranh thủ các điều kiện hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị và xã hội, lồng ghép nhuần nhuyễn hoạt động ngoại giao chính trị, kinh tế với ngoại giao văn hóa, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của nước sở tại vào Việt Nam. b) Tham mưu chuẩn hóa nghi lễ khánh tiết tại các cơ quan nhà nước, chuẩn hóa văn hóa giao tiếp mang bản sắc An Giang khi ra nước ngoài, chuẩn hóa quà tặng đối ngoại nhằm quảng bá, giới thiệu những nét đặc trưng về văn hóa của tỉnh An Giang - Việt Nam. c) Chủ trì cung cấp thông tin văn hóa đối ngoại bằng tiếng nước ngoài cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và cơ quan đại diện nước ngoài ở Việt Nam. 2. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể chính trị xã hội có trách nhiệm gắn các hoạt động ngoại giao văn hóa trong quá trình triển khai các hoạt động đối ngoại nhân dân. Điều 21. Công tác vận động và quản lý viện trợ phi chính phủ 1. Sở Ngoại vụ thực hiện quản lý nhà nước các dự án viện trợ của các tổ chức phi chính phủ và cá nhân nước ngoài theo quy định pháp luật hiện hành. Tiếp nhận đăng ký hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài triển khai dự án trên địa bàn tỉnh theo các quy định của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các Tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam. 2. Thực hiện nghiêm túc Nghị định số 12/2012/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam và Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thực hiện có liên quan. Điều phối quản lý vốn ODA và dự án viện trợ NGO; hướng dẫn các ngành xây dựng danh mục và nội dung các ch­ương trình sử dụng vốn ODA, các dự án viện trợ NGO. 3. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị làm đầu mối chịu trách nhiệm về công tác xúc tiến vận động các dự án viện trợ của các tổ chức phi chính phủ và cá nhân nước ngoài tại địa phương. Điều 22. Công tác về người Việt Nam ở nước ngoài 1. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm: a) Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng tham mưu UBND tỉnh trong công tác về người Việt Nam ở nước ngoài; chủ trì nghiên cứu, đánh giá công tác về người Việt Nam ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh. b) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Công an tỉnh, các cơ quan, đơn vị nắm tình hình về người Việt Nam ở nước ngoài tham mưu cho UBND tỉnh đề xuất và xây dựng các chính sách liên quan đến công tác này với Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài (Bộ Ngoại giao). c) Hướng dẫn việc thực hiện chính sách của nhà nước đối với người Việt Nam ở nước ngoài; tuyên truyền, vận động người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ tham gia vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế của địa phương. 2. Công an tỉnh có trách nhiệm: a) Quản lý công tác nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người Việt Nam ở nước ngoài tại tỉnh theo đúng các quy định của Nhà nước. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ phân loại, định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh số liệu liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài. c) Đảm bảo về mặt an ninh nhằm tạo điều kiện cho người Việt Nam ở nước ngoài yên tâm đầu tư, làm ăn tại tỉnh. d) Phối hợp Sở Ngoại vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan xác minh các thông tin cần thiết để phục vụ cho việc giải quyết thủ tục hồi hương, xác nhận nguồn gốc Việt Nam, kết hôn với người Việt Nam trong nước và phục vụ cho công tác vận động kiều bào. 2. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể có liên quan đến công tác về người Việt Nam ở nước ngoài nắm danh sách, tình hình đời sống, tâm tư nguyện vọng, tổ chức các hoạt động giao lưu, gắn kết người Việt Nam ở nước ngoài với chính quyền, đoàn thể địa phương nhằm vận động, đóng góp xây dựng cho quê hương nói chung, tỉnh An Giang nói riêng. 3. Các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện nghiêm túc các chính sách hiện hành về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài. Chương VI THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN ĐỐI NGOẠI VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN, BÁO CHÍ CỦA PHÓNG VIÊN NƯỚC NGOÀI TẠI ĐỊA PHƯƠNG Điều 23. Công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại 1. Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh. Chủ trì phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch thông tin đối ngoại của tỉnh năm tiếp theo trình UBND tỉnh xem xét trước quý IV hàng năm. 2. Sở Ngoại vụ phân tích, tổng hợp các thông tin về tình hình chính trị, an ninh, kinh tế quốc tế và khu vực có tác động đến địa phương và các hoạt động đối ngoại của tỉnh; báo cáo và đề xuất UBND tỉnh phương hướng và giải pháp thực hiện; tổ chức biên tập, cung cấp thông tin liên quan đến các hoạt động đối ngoại của tỉnh cho các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài theo các quy định hiện hành. Cung cấp kịp thời cho Bộ Ngoại giao thông tin về những vấn đề của địa phương để phục vụ trả lời phỏng vấn của lãnh đạo cấp cao và họp báo quốc tế. 3. Đài Phát thanh và Truyền hình An Giang, Báo An Giang xây dựng và thực hiện chương trình, chuyên mục tuyên truyền đối ngoại, các nội dung hợp tác, trao đổi về nghiệp vụ phát thanh, truyền hình và báo chí với các đối tác nước ngoài; đưa tin tuyên truyền kịp thời các hoạt động đối ngoại của các cơ quan, đơn vị, các đoàn quốc tế tại địa phương. 4. Các cơ quan, đơn vị phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện các quy định về việc quản lý, đẩy mạnh công tác tuyên truyền đối ngoại phục vụ ổn định an ninh chính trị, phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Điều 24. Quản lý hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên nước ngoài, các cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam 1. Sở Ngoại vụ chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Vụ Thông tin Báo chí - Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan trong việc đón tiếp, hướng dẫn và quản lý các hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên nước ngoài tại địa phương theo quy định tại Nghị định 88/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam. Tham mưu UBND tỉnh trao đổi, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan trong việc mời, đón các hãng thông tấn và phóng viên nước ngoài thăm, phỏng vấn các đồng chí lãnh đạo Đảng và chính quyền tỉnh.
2,167
6,522
2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan quản lý, giám sát chặt chẽ việc tuân thủ các quy định của nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về hoạt động báo chí, lịch trình, địa điểm và nội dung của các đoàn phóng viên quốc tế. Chương VII CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỀ BIÊN GIỚI LÃNH THỔ QUỐC GIA Điều 25: Công tác quản lý nhà nước về biên giới 1. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm: a) Thực hiện tốt việc tham mưu cho UBND tỉnh trong công tác quản lý nhà nước về biên giới, phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh theo dõi, nắm tình hình biên giới, các vụ việc như: xâm canh, xâm cư, vi phạm quy chế biên giới, tình hình liên quan đến an ninh, trật tự trên biên giới; kịp thời trao đổi thông tin với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và thống nhất tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết. b) Thông báo, trao đổi với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh về tình hình các đoàn khách là người nước ngoài và chính quyền các tỉnh Campuchia sang làm việc với lãnh đạo tỉnh để Bộ đội Biên phòng hỗ trợ, tạo điều kiện qua lại cửa khẩu được thuận tiện. c) Phối hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật để nâng cao ý thức pháp luật về biên giới, lãnh thổ và trách nhiệm của quần chúng nhân dân tham gia quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia. 2. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng có trách nhiệm: a) Tổ chức tuần tra, kiểm soát, bảo vệ biên giới, kịp thời nắm bắt tình hình xảy ra có liên quan đến biên giới lãnh thổ, thông báo cho Sở Ngoại vụ những thông tin về tình hình có liên quan đến biên giới lãnh thổ, tình hình xâm canh, xâm cư, vi phạm quy chế biên giới và thống nhất nội dung báo cáo tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết. b) Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các đoàn nước ngoài, đoàn của Campuchia đến làm việc với lãnh đạo tỉnh; các Đội phân giới cắm mốc của tỉnh và các Đội phân giới cắm mốc của Campuchia qua lại biên giới, cửa khẩu và đi khảo sát song phương trên biên giới. 3. Công an tỉnh có trách nhiệm: Phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng trao đổi tình hình; thống nhất chủ trương chỉ đạo đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác về an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới. 4. Các huyện, thị xã biên giới có trách nhiệm: a) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình quản lý dân cư trên địa bàn biên giới và các mối quan hệ hữu nghị, hợp tác phát triển​ với các địa phương giáp biên theo chương trình kế hoạch được hai bên ký kết tại các cuộc họp định kỳ. b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện quan hệ đối ngoại với chính quyền địa phương nước láng giềng theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế về biên giới. c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về biên giới quốc gia. 5. Các hoạt động tuần tra, kiểm tra an ninh; kiểm tra hàng hóa; kiểm dịch y tế, kiểm dịch động vật, thực vật có liên quan đến ngành Biên phòng, Hải quan, Y tế, Nông nghiệp,... thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành của từng ngành và liên ngành tại cửa khẩu và biên giới. Điều 26: Hợp tác với các địa phương giáp biên giới Sở Ngoại vụ có trách nhiệm: 1. Xây dựng kế hoạch tăng cường hợp tác hữu nghị với các tỉnh giáp biên của Vương Quốc Campuchia. 2. Theo dõi việc thực hiện và đề xuất hướng hợp tác. 3. Chuẩn bị nội dung làm việc của lãnh đạo tỉnh với các tỉnh giáp biên của Vương Quốc Campuchia. Điều 27: Công tác phân giới, cắm mốc trên địa bàn tỉnh 1. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm: a) Là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo phân giới cắm mốc của tỉnh; chủ trì, phối hợp với các cơ quan hữu quan xây dựng phương án, kế hoạch và tổ chức khảo sát đơn phương, song phương. b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện công tác phân giới, cắm mốc theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo phân giới cắm mốc tỉnh và Ban Chỉ đạo phân giới cắm mốc Chính phủ. 2. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng có trách nhiệm: Phối hợp với Sở Ngoại vụ trong công tác phân giới cắm mốc biên giới, hướng dẫn và đảm bảo an toàn cho các đoàn khảo sát của tỉnh và của Trung ương đi khảo sát các khu vực phát triển kinh tế biên giới của tỉnh: khu vực các cửa khẩu, khu kinh tế, các khu dân cư biên giới và các đoàn công tác phân giới cắm mốc. 3. Công an tỉnh có trách nhiệm: Phối hợp với Sở Ngoại vụ trong công tác nắm tình hình xâm canh, xâm cư, tranh chấp đất đai trên tuyến biên giới, phân giới cắm mốc, tình hình tội phạm trên khu vực biên giới để tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, giải quyết. 4. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và Công an tỉnh ngoài việc thực hiện đúng chức trách được giao trong công tác phân giới, cắm mốc trên địa bàn tỉnh cần nghiên cứu áp dụng Nghị định số 34/2000/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước CHXHCN Việt Nam và Quyết định số 712/2001/QĐ-UB ngày 17 tháng 5 năm 2001 của UBND tỉnh An Giang ban hành quy định cụ thể thực hiện Nghị định 34 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan trong việc tham mưu, đề xuất các ngành, các cấp giải quyết có hiệu quả các vụ xâm canh, xâm cư hoặc mâu thuẫn, xích mích giữa hai bên biên giới. Điều 28: Chế độ thông tin, báo cáo Định kỳ 6 tháng, năm và trường hợp đột xuất, các sở, ban ngành UBND huyện, thị biên giới gửi báo cáo về tình hình hoạt động liên quan đến công tác quản lý biên giới và kết quả hợp tác với địa phương giáp biên để Sở Ngoại vụ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. Chương VIII QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI KHÁC Điều 29. Tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế 1. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp các cơ quan, tổ chức liên quan tham mưu UBND tỉnh hoặc quyết định theo ủy quyền của UBND tỉnh việc tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế theo các quy định của Chính phủ; tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh, báo cáo Bộ Ngoại giao tình hình tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh sau khi kết thúc hoạt động hoặc theo định kỳ. 2. Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp với Sở Ngoại vụ hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế theo quy định. 3. Các cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế phải chấp hành nghiêm túc quyết định cho phép hội thảo, hội nghị về thời gian, địa điểm, quy mô, khách mời, nội dung tổ chức. Kết thúc hội nghị, hội thảo có báo cáo gửi về UBND tỉnh (thông qua Sở Ngoại vụ). 4. Đối với các hội nghị, hội thảo có yếu tố nước ngoài phát sinh đột xuất, thuộc diện phải lấy ý kiến bằng văn bản của các bộ, cơ quan liên quan theo các quy định của Chính phủ, nhưng không có tính chất phức tạp, nhạy cảm, UBND tỉnh chủ động quyết định thực hiện và báo cáo Bộ Ngoại giao sau khi kết thúc hoạt động. Điều 30. Tiếp nhận các hình thức khen thưởng của nhà nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài tặng. Kiến nghị tặng, xét tặng các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, cấp tỉnh cho những tập thể, cá nhân người nước ngoài đã và đang làm việc tại địa phương có thành tích xuất sắc được địa phương công nhận Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tham mưu UBND tỉnh việc tiếp nhận huân chương, huy chương hoặc các hình thức khen thưởng khác của nhà nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài tặng; kiến nghị tặng, xét tặng các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, cấp tỉnh cho những tập thể, cá nhân người nước ngoài đã và đang làm việc tại địa phương có thành tích xuất sắc được địa phương công nhận. Điều 31. Công tác đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức đối ngoại 1. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch bồi dưỡng theo Đề án bồi dưỡng nghiệp vụ đối ngoại, ngoại ngữ và biên phiên dịch cho công chức ngoại vụ địa phương theo Quyết định số 2375/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ, trình UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác đối ngoại của địa phương. 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu giúp UBND tỉnh xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác đối ngoại của tỉnh theo vị trí việc làm và quy định của pháp luật. Chương IX CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO Điều 32. Báo cáo từng hoạt động đối ngoại 1. Sau khi kết thúc một hoạt động đối ngoại (đón tiếp đoàn vào, tổ chức đoàn ra, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế, ký kết các thỏa thuận quốc tế, các vấn đề liên quan đến yếu tố nước ngoài...), trong thời gian 10 (mười) ngày, các cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức có trách nhiệm báo cáo kịp thời với UBND tỉnh (thông qua Sở Ngoại vụ) bằng văn bản theo quy định phân cấp tổ chức quản lý. Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm tổng hợp, theo dõi và báo cáo cơ quan có thẩm quyền. 2. Đối với cán bộ, Đảng viên sau khi kết thúc đợt công tác hoặc tiếp xúc với tổ chức, cá nhân người nước ngoài phải có báo cáo bằng văn bản với cấp ủy nơi sinh hoạt và cấp ủy có thẩm quyền quản lý cán bộ. Điều 33. Báo cáo tình hình hoạt động đối ngoại định kỳ 1. Định kỳ từng quý và hàng năm; các cơ quan, đơn vị lập báo cáo tình hình hoạt động đối ngoại gửi Sở Ngoại vụ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. 2. Các báo cáo định kỳ và báo cáo kết thúc dự án theo quy định của Chính phủ về quản lý, sử dụng viện trợ ODA, sử dụng viện trợ NGO. 3. Sở Ngoại vụ xây dựng các biểu mẫu báo cáo từng hoạt động và định kỳ, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và tổ chức thống nhất thực hiện. Chương X KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
2,059
6,523
Điều 34. Khen thưởng Trong quá trình thực hiện, các đơn vị, cá nhân lập thành tích xuất sắc trong hoạt động đối ngoại có danh sách gửi Sở Ngoại vụ. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm tổng hợp, đề xuất báo cáo Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh xem xét, quyết định. Điều 35. Xử lý vi phạm Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này và các văn bản liên quan, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có hành vi vi phạm, tuỳ theo mức độ và tính chất sẽ áp dụng các hình thức xử lý theo quy định của pháp luật. Chương XI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 36. Trách nhiệm của các ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức 1. Sở Ngoại vụ theo dõi việc thực hiện Quy chế này và các văn bản liên quan về công tác đối ngoại của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị và tổ chức liên quan thực hiện hiệu quả các nội dung hoạt động đối ngoại cụ thể được quy định tại Quy chế này. 2. Các cơ quan, đơn vị trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện Quy chế này; bố trí cán bộ lãnh đạo theo dõi công tác đối ngoại, triển khai hiệu quả các nhiệm vụ được giao. Điều 37. Sửa đổi và bổ sung quy chế 1. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật của cấp trên là căn cứ ban hành Quy chế này hết hiệu lực do có các văn bản mới thay thế hoặc được bổ sung, sửa đổi thì sẽ được sửa đổi, thực hiện theo các quy định mới nhất. 2. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu phát hiện những bất cập, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và tổ chức phản ánh kịp thời về Sở Ngoại vụ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./. PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Quy chế quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh An Giang tại Quyết định số /2013/QĐ-UBND ngày tháng năm của UBND tỉnh) Mẫu 1: Bảng Báo cáo kết quả công tác đối ngoại địa phương năm......... Mẫu 2: Bảng Kế hoạch Chương trình hoạt động đối ngoại năm.......... Mẫu 3a: Bảng Tổng hợp kinh phí tổ chức đoàn ra trong năm......... Mẫu 3b: Bảng Tổng hợp kinh phí tổ chức đoàn vào trong năm........ Mẫu 4a: Bảng Tổng hợp số liệu hoạt động đầu tư ra nước ngoài trong năm......... Mẫu 4b: Bảng Tổng hợp số liệu tiếp nhận hỗ trợ của nước ngoài trong năm........ Mẫu 1 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BÁO CÁO Kết quả công tác đối ngoại địa phương năm.... Kính gửi:......................................... I. Tình hình và kết quả triển khai toàn diện công tác đối ngoại trong năm 1. Việc thực hiện quy chế quản lý thống nhất đối ngoại tại địa phương 2. Hiệu quả của các hoạt động đã triển khai - Mặt được - Mặt hạn chế - Khó khăn - Nguyên nhân - Các vấn đề đặt ra II. Phương hướng công tác đối ngoại năm sau 1. Bối cảnh 2. Các trọng tâm công tác 3. Các điều kiện đảm bảo 4. Các đề xuất, kiến nghị 5. Biện pháp, giải pháp thực hiện <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Mẫu 2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> KẾ HOẠCH Chương trình hoạt động đối ngoại năm..... Kính gửi:......................................... 1. Tên hoạt động phát sinh 2. Lý do phát sinh hoạt động 3. Mục đích 4. Quy mô 5. Thời gian 6. Thành phần tham gia (nêu rõ thông tin về đối tác nước ngoài) 7. Kế hoạch triển khai 8. Kinh phí <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu 3a Tên cơ quan/tổ chức..... BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ TỔ CHỨC ĐOÀN RA TRONG NĂM..... <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: 1. Danh nghĩa Đoàn và tính chất hoạt động: thăm chính thức, thăm làm việc; nghiên cứu, khảo sát thực tế ở nước ngoài phục vụ nhu cầu công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; thực hiện chương trình, đề tài, dự án khoa học.... 2. Đến nước: nước đến công tác theo lộ trình. 3. Cấp Trưởng đoàn: Chức vụ Trưởng đoàn dự kiến. 4. Nội dung hoạt động và đối tác: những nội dung làm việc chính; đối tác chủ yếu sẽ làm việc... 5. Số thành viên Đoàn: ghi rõ số lượng thành viên tham gia Đoàn dự kiến. 6. Số ngày: tổng số ngày ở nước ngoài, kể cả thời gian đi – về và quá cảnh. 7. Thời gian thực hiện: ghi cụ thể đến tháng. 8. Nguồn kinh phí: ghi rõ kinh phí triển khai lấy từ nguồn nào (Trung ương chi; cơ quan, tổ chức, địa phương chi; nước ngoài đài thọ; tài trợ của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước...). Mẫu 3b Tên cơ quan, tổ chức.... BẢNG TỔNG HỢP KINH PHÍ TỔ CHỨC KẾ HOẠCH ĐOÀN VÀO TRONG NĂM..... <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: 1. Danh nghĩa Đoàn và tính chất hoạt động: thăm chính thức, thăm làm việc; nghiên cứu, khảo sát thực tế; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; thực hiện chương trình, đề tài, dự án khoa học... 2. Đến từ nước: ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, nước cử Đoàn. Trường hợp đoàn vào thuộc tổ chức quốc tế thì ghi rõ nước đặt trụ sở. 3. Cấp Trưởng đoàn: chức vụ Trưởng đoàn dự kiến. 4. Cơ quan, tổ chức chủ trì đón Đoàn; nội dung hoạt động chính: tên cơ quan, tổ chức Việt Nam chủ trì đón đoàn. Những nội dung hoạt động chính của Đoàn trong thời gian ở Việt Nam. 5. Số thành viên Đoàn: ghi rõ số lượng thành viên Đoàn dự kiến. 6. Số ngày: tổng số ngày ở Việt Nam. 7. Thời gian thực hiện: ghi cụ thể đến tháng. 8. Nguồn kinh phí: ghi rõ kinh phí đón Đoàn lấy từ nguồn nào (Trung ương chi; cơ quan, tổ chức, địa phương chi; nước ngoài đài thọ; tài trợ của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước....). Mẫu 4a Tên cơ quan/tổ chức..... BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI TRONG NĂM... <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: 1. Đơn vị chủ trì: tên cơ quan, đơn vị, tổ chức của tỉnh An Giang thực hiện các chương trình, dự án đầu tư, hỗ trợ ra nước ngoài. 2. Nội dung: nội dung chính của chương trình, dự án thực hiện ở nước ngoài. 3. Thời gian thực hiện: thời điểm bắt đầu và kết thúc của chương trình, dự án; ghi cụ thể đến tháng. 4. Chi phí năm: kinh phí trong năm hoặc dự toán kinh phí cho năm tiếp theo để thực hiện chương trình, dự án (tùy theo yêu cầu báo cáo). 5. Địa phương, đơn vị tiếp nhận đầu tư: nơi chương trình, dự án được triển khai, thực hiện. Mẫu 4b Tên cơ quan/ tổ chức.... BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU TIẾP NHẬN HỖ TRỢ CỦA NƯỚC NGOÀI TRONG NĂM... <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: 1. Tên dự án: tên chính thức của chương trình/dự án bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh (nếu có). 2. Tên cá nhân/tổ chức tài trợ: 3. Hình thức hỗ trợ: 4. Quốc gia: nếu là cá nhân thì ghi theo quốc tịch của cá nhân đó, nếu là tổ chức thì ghi tên quốc gia mà tổ chức đăng ký hoạt động. 5. Thời gian thực hiện chương trình/dự án: thời điểm bắt đầu và kết thúc của chương trình, dự án; ghi cụ thể đến tháng. 6. Đơn vị quản lý/thực hiện: 7. Các hoạt động cụ thể: 8. Đối tượng thụ hưởng: 9. Văn bản pháp lí liên quan của chương trình/dự án: QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THU HỒI ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, GIAO ĐẤT CHO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TẠI XÃ TIẾN DŨNG, HUYỆN BẮC GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai; số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi dưỡng, hỗ trợ và tái định cư. Căn cứ Quyết định số 177/2012/QĐ-UBND ngày 20/6/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định trình tự, thủ tục khi Nhà nước thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giao đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Xét đề nghị của: Ban Quản lý dự án Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang tại Đơn xin giao đất ngày 05/10/2012; UBND huyện Yên Dũng tại Tờ trình số 10/TTr-UBND ngày 03/6/2013; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 384/TTr-TNMT ngày 28/6/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Thu hồi 15.474,8 m2 (Mười lăm nghìn, bốn trăm bẩy tư phẩy tám mét vuông) đất phi nông nghiệp (đất giao thông, thủy lợi) UBND xã Tiến Dũng quản lý. 2. Chuyển mục đích sử dụng đất 28.170,5 m2 (Hai tám nghìn, một trăm bẩy mươi phẩy năm mét vuông) đất, trong đó: 2.1 Diện tích 15.474,8 m2 đất đã thu hồi tại điểm 1 Điều này. 2.2 Diện tích 12.695,7 m2 đất nông nghiệp UBND huyện Yên Dũng đã thu hồi tại Quyết định số 71/QĐ-UBND ngày 02/4/2013; 3. Giao cho Ban Quản lý dự án Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang toàn bộ diện tích đất đã chuyển mục đích sử dụng tại điểm 2 Điều này (28.170,5 m2) để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình: Cải tạo, nâng cấp Trạm bơm Cổ Dũng, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang. 4. Địa điểm: thôn Buồng, Núi Ô, Trại Núi, Huyện thuộc xã Tiến Dũng, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang (Vị trí, ranh giới khu đất được xác định bằng đường chỉ đỏ trên tờ bản đồ trích đo địa chính tỷ lệ 1/1000 đính kềm hồ sơ). Điều 2. 1. Sở Tài nguyên và Môi trường theo chức năng: Hướng dẫn và thu phí, lệ phí; trả hồ sơ cho Bản Quản lý dự án Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang theo quy định. 2. UBND huyện Yên Dũng có trách nhiệm: Chỉ đạo các phòng chuyên môn, UBND xã Tiến Dũng chỉnh lý hồ sơ địa chính, tổ chức giao đất trên thực địa cho đơn vị được giao đất theo quy định. 3. Ban Quản lý dự án Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang có trách nhiệm: sử dụng đất đúng mục đích được giao, chấp hành các quy định của pháp luật về xây dựng và bảo vệ môi trường. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Tài chính; Cục Thuế Bắc Giang; Chủ tịch UBND huyện Yên Dũng; Chủ tịch UBND xã Tiến Dũng, Giám đốc Ban Quản lý dự án Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Giang căn cứ Quyết định thi hành./.
2,126
6,524
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THAY ĐỔI THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN PHONG TRÀO TOÀN DÂN BẢO VỆ AN NINH TỔ QUỐC VÀ PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TỈNH BẮC GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Sau khi thống nhất với Hội Nông dân tỉnh; xét đề nghị của Công an tỉnh tại Tờ trình số 10/TTr-BCĐ-PV28 ngày 14/5/2013 và Tờ trình số 13/TTr-BCĐ-PV28 ngày 25/6/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thay đổi thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và phòng, chống tội phạm tỉnh Bắc Giang (gọi tắt là Ban Chỉ đạo) như sau: 1. Ông Lã Văn Đoàn, Phó Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh - Phó Trưởng Ban, thay ông Thân Văn Thi, do nghỉ chế độ hưu. 2. Ông Trần Thế Cường, Phó Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội Công an tỉnh - Ủy viên, thay ông Vũ Quang Vinh, do chuyển công tác. Nhiệm vụ của các thành viên do Trưởng Ban phân công. Các thành viên khác giữ nguyên theo Quyết định số 1397/QĐ-UBND ngày 09/10/2012; Quyết định số 1943/QĐ-UBND ngày 05/12/2012 và Quyết định số 76/QĐ-UBND ngày 23/01/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan; các ông có tên tại Điều 1 căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN PHONG TRÀO TOÀN DÂN BẢO VỆ AN NINH TỔ QUỐC VÀ PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM TỈNH BẮC GIANG (Kèm theo Quyết định số 1033/QĐ-UBND ngày 05/7/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang) 1. Ông Nguyễn Văn Linh, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh - Trưởng Ban; 2. Ông Trần Thế Biển, Phó Giám đốc Công an tỉnh - Phó Trưởng Ban Thường trực; 3. Ông Phạm Thanh Sơn, Phó Chủ tịch UBMTTQ tỉnh - Phó Trưởng Ban; 4. Ông Lê Tuấn Phú, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh - Phó Trưởng Ban; 5. Ông Nguyễn Hoàng Tâm, Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi tỉnh - Phó Trưởng Ban; 6. Ông Đặng Ngọc Quyết, Phó Chủ tịch Hội CCB tỉnh - Phó Trưởng Ban; 7. Bà Ngụy Thị Tuyến, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh - Phó Trưởng Ban; 8. Ông Lã Văn Đoàn, Phó Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh - Phó Trưởng Ban; 9. Ông Nguyễn Ngọc Việt, Phó Chủ tịch Liên đoàn lao động tỉnh - Phó Trưởng Ban; 10. Ông Trương Quang Hải, Phó Bí thư Tỉnh Đoàn - Phó Trưởng Ban; 11. Ông Nguyễn Thế Đán, Phó Giám đốc Sở Tài chính - Phó Trưởng Ban; 12. Ông Nguyễn Thế Dũng, Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh - Phó Trưởng Ban; 13. Ông Trịnh Văn Ánh, Tổng Biên tập Báo Bắc Giang - Phó Trưởng Ban; 14. Ông Nguyễn Bá Thảo, Trưởng phòng Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ, Công an tỉnh - Ủy viên Thường trực; 15. Ông Nguyễn Văn Dư, Trưởng Ban phong trào UBMTTQ tỉnh - Ủy viên Thường trực; 16. Ông Nguyễn Văn Chức, Chánh Văn phòng Công an tỉnh - Ủy viên; 17. Ông Đỗ Văn Huyền, Trưởng phòng Công tác chính trị và Công tác quần chúng, Công an tỉnh - Ủy viên; 18. Ông Nguyễn Văn Duẩn, Phó Trưởng phòng Nội chính Văn phòng UBND tỉnh - Ủy viên; 19. Ông Vương Thế Hiệp, Phó Trưởng phòng Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ, Công an tỉnh - Ủy viên; 20. Ông Hoàng Quốc Tuấn, Phó Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Công an tỉnh - Ủy viên; 21. Ông Trần Thế Cường, Phó Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội Công an tỉnh - Ủy viên; 22. Ông Nguyễn Đức Trọng, Phó Trưởng Ban phong trào UBMTTQ tỉnh - Ủy viên./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ TÀI "THỰC TRẠNG, CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG CỦA MẸ TỚI SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM TỈNH BẮC GIANG VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP" CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000; Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 50/TTr-KHCN ngày 18 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề tài “Thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng của mẹ tới suy dinh dưỡng trẻ em tỉnh Bắc Giang và hiệu quả một số biện pháp can thiệp”, với những nội dung chủ yếu sau: 1. Tên đề tài: Thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng của mẹ tới suy dinh dưỡng trẻ em tỉnh Bắc Giang và hiệu quả một số biện pháp can thiệp. 2. Cơ quan chủ trì: Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh Bắc Giang. 3. Chủ nhiệm đề tài: Bác sỹ Chuyên khoa II Ngô Văn Hải Đồng chủ nhiệm: Bác sỹ Chuyên khoa I Phan Thị Thi. 4. Thời gian thực hiện: 21 tháng (từ tháng 4/2013 đến tháng 12/2014). 5. Mục tiêu của đề tài: - Phân tích thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em từ 0-5 tuổi, xác định một số yếu tố ảnh hưởng của mẹ đến tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ em từ 0-5 tuổi tại tỉnh Bắc Giang. - Xây dựng và đánh giá hiệu quả của mô hình can thiệp nhằm cải thiện hành vi dinh dưỡng hợp lý của các bà mẹ, góp phần cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em tỉnh Bắc Giang. 6. Nội dung thực hiện: 6.1. Tổ chức điều tra cộng đồng tại các huyện Lục Nam và Yên Dũng, thu thập số liệu đánh giá thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng đến suy dinh dưỡng trẻ em từ 0 - 5 tuổi tại tỉnh Bắc Giang. - Xây dựng 06 mẫu phiếu điều tra + Điều tra trước can thiệp với 1962 phiếu gồm các đối tượng: thu thập thông tin và chỉ số nhân trắc của 1.540 trẻ từ 0 - 5 tuổi; thu thập thông tin về tuổi, dân tộc, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, kiến thức về dinh dưỡng khi mang thai, nuôi con bằng sữa mẹ của 260 bà mẹ có trẻ từ 0 - 5 tuổi; phiếu xét nghiệm định lượng Hb của 35 trẻ 0 - 5 tuổi và 35 bà mẹ có trẻ từ 0 - 5 tuổi; điều tra 80 giáo viên mầm non của xã về kiến thức dinh dưỡng và nuôi con bằng sữa mẹ của cô giáo, kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm; Phỏng vấn sâu 12 phiếu với 03 đối tượng: cán bộ lãnh đạo chính quyền, đoàn thể và y tế xã về hoạt động phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em. + Điều tra sau can thiệp với 606 phiếu gồm các đối tượng: 260 bà mẹ có trẻ từ 0 - 5 tuổi (130 bà mẹ được can thiệp và 130 bà mẹ đối chứng); chỉ số nhân trắc (chiều cao, cân nặng) của 260 trẻ; 80 giáo viên mầm non tại xã can thiệp; 06 phiếu dành cho cán bộ lãnh đạo chính quyền, đoàn thể và y tế xã. - Tập huấn công tác điều tra. - Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra. 6.2. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng của mẹ tới suy dinh dưỡng trẻ em tỉnh Bắc Giang và hiệu quả một số biện pháp can thiệp. - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng của mẹ tới suy dinh dưỡng trẻ em + Phân loại tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi: sử dụng các điểm ngưỡng độ lệch chuẩn dưới 2 Z-score (<-2 Z-score) so với quần thể tham chiếu của Tổ chức Y tế thế giới 2005 để được coi là bị suy dinh dưỡng; + Đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở trẻ em theo cân nặng và chiều cao theo tuổi theo tiêu chuẩn mới của WHO đã và đang được áp dụng tại Việt Nam năm 2008; + Một số yếu tố ảnh hưởng của người mẹ tới suy dinh dưỡng trẻ em: kiến thức, thực hành về dinh dưỡng khi mang thai; nuôi con bằng sữa mẹ; chế biến bữa ăn bổ sung hợp lý; chăm sóc, dinh dưỡng khi trẻ mắc bệnh; bổ sung Vitamin A cho trẻ. + Phân tích, lập bảng, biểu đồ phân tích chỉ số Hb của bà mẹ và trẻ 0-5 tuổi. - Xây dựng mô hình can thiệp bằng truyền thông giáo dục tích cực kết hợp với khám, tư vấn dinh dưỡng định kỳ cho trẻ em tại Trạm Y tế xã trong công tác phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em. + Đối tượng can thiệp là bà mẹ có trẻ từ 0 - 5 tuổi, giáo viên mầm non, Ban chỉ đạo phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em cấp xã tại 2 huyện nghiên cứu, mỗi huyện chọn 1 xã can thiệp và 1 xã không can thiệp (đối chứng). + Nội dung can thiệp: Khám sức khỏe, tư vấn dinh dưỡng, hướng dẫn sử dụng, chế biến thực phẩm giàu dinh dưỡng, hướng dẫn cán bộ y tế xã phát hiện, điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em... + Tổ chức lồng ghép các hoạt động tuyên truyền: Nói chuyện chuyên đề, truyền thông, tư vấn trực tiếp... 6.3. Xây dựng 04 chuyên đề khoa học. - Chuyên đề 1: Thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em từ 0-5 tuổi và các biện pháp dự phòng tại tỉnh Bắc Giang. - Chuyên đề 2: Một số yếu tố người mẹ ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại tỉnh Bắc Giang. - Chuyên đề 3: Đánh giá hiệu quả mô hình can thiệp bằng truyền thông giáo dục tích cực kết hợp với khám, tư vấn dinh dưỡng định kỳ cho trẻ tại Trạm Y tế xã trong công tác phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em tại tỉnh Bắc Giang. - Chuyên đề 4: Các giải pháp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi thể thấp còi tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015-2020. 6.4. Tổ chức 02 hội thảo khoa học về nội dung nghiên cứu của đề tài. 6.5. Báo cáo kết quả nghiên cứu của đề tài. 7. Sản phẩm của đề tài: - Báo cáo khoa học về kết quả nghiên cứu của đề tài; - 04 chuyên đề nghiên cứu khoa học; - Kỷ yếu 02 Hội thảo Khoa học; - Báo cáo kết quả mô hình các giải pháp can thiệp phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi; - Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra; - Các sản phẩm khác: 1.800 phiếu điều tra thông tin, chỉ số nhân trắc trẻ em trước và sau can thiệp; kết quả phân tích Hb của 70 mẫu máu; 698 phiếu điều tra bà mẹ, giáo viên mầm non, cán bộ lãnh đạo chính quyền, đoàn thể, y tế xã, Ban chỉ đạo phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em ... trước và sau can thiệp. 8. Kinh phí thực hiện: Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ tỉnh: 216.000.000 đồng (Hai trăm mười sáu triệu đồng). Điều 2. Cơ quan chủ trì, chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm triển khai thực hiện đề tài đúng tiến độ và nội dung đã được phê duyệt.
2,099
6,525
Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm quản lý, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện và nghiệm thu đề tài theo đúng quy định của Nhà nước. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh Bắc Giang; chủ nhiệm đề tài và các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ SỬA ĐỔI NGHỊ QUYẾT SỐ 86/2012/NQ-HĐND NGÀY 08/12/2012 VỀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 86/2012/NQ.HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của HĐND Tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 5 về phương hướng, nhiệm vụ năm 2013; Xét Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 22/BC-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất sửa đổi Nghị quyết số 86/2012/NQ.HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của HĐND Tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 5 về phương hướng, nhiệm vụ năm 2013 như sau: 1. Sửa đổi một số nội dung của điểm b khoản 2 Điều 1: - Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt từ 8,0% trở lên. - Cơ cấu kinh tế khu vực nông nghiệp chiếm 45,4%, khu vực công nghiệp-xây dựng chiếm 24,35%, khu vực thương mại-dịch vụ chiếm 30,25% (tính theo giá thực tế). - GDP bình quân đầu người đạt 1.043 USD. - Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa (không tính tái xuất xăng dầu) 530 triệu USD, trong đó thủy sản xuất khẩu 410 triệu USD. - Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn 10.150 tỷ đồng. 2. Bổ sung một số nhiệm vụ, giải pháp thực hiện 6 tháng cuối năm tại điểm c khoản 2 Điều 1: - Tập trung thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm trước mắt có khả năng tạo sức lan tỏa hoàn thành các nhiệm vụ khác. - Kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc phát sinh; xử lý nhanh các kiến nghị của doanh nghiệp, nhà đầu tư. - Tạo điều kiện để doanh nghiệp, nhà đầu tư được hưởng đầy đủ các chính sách hỗ trợ theo quy định. - Tiếp tục tổ chức các phiên chợ đưa hàng Việt về nông thôn. - Tăng cường phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, hạn chế thiệt hại đến mức thấp nhất. - Đánh giá rút kinh nghiệm các mô hình liên kết trong sản xuất để làm cơ sở triển khai nhân rộng trong thời gian tới. - Triển khai thực hiện kịp thời, đầy đủ và chặt chẽ chính sách an sinh xã hội. - Tập trung đổi mới lề lối làm việc, xây dựng chính quyền năng động, sâu sát với công việc. - Tạo chuyển biến trong nhận thức của người dân về ý thức chấp hành pháp luật về giao thông. - Xây dựng kế hoạch năm 2014 sát thực tế. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức chỉ đạo thực hiện với tinh thần khẩn trương, quyết tâm cao, nhằm đảm bảo hoàn thành tốt chỉ tiêu kinh tế năm 2013 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại kỳ họp này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA ĐỀ ÁN NÂNG CAO NĂNG LỰC CÁN BỘ CHÍNH QUYỀN VÀ CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2013 - 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐÔNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHOÁ VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn; Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn; Xét Tờ trình số 32/TTr-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Đề án nâng cao năng lực cán bộ chính quyền và công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2013 - 2015, định hướng đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra số 18/BC-HĐND ngày 24 tháng 6 năm 2013 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua Đề án nâng cao năng lực cán bộ chính quyền và công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2013 - 2015, định hướng đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Đối tượng áp dụng a) Cán bộ giữ các chức vụ: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân. b) Công chức giữ các chức danh: Văn phòng - Thống kê, Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường (đối với xã) hoặc Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường (đối với phường, thị trấn), Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội. 2. Mục tiêu và chỉ tiêu của Đề án a) Mục tiêu: Tạo bước đột phá trong công tác bố trí, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức theo đúng chức danh, tiêu chuẩn; đẩy mạnh công tác điều động, luân chuyển cán bộ công chức cho cơ sở; tuyển dụng cán bộ, công chức đủ năng lực, trình độ thay thế cán bộ, công chức trì trệ, năng lực yếu, uy tín thấp; thực hiện chính sách thôi việc; đào tạo chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức góp phần thực hiện có hiệu quả chương trình cải cách hành chính và chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. b) Chỉ tiêu cụ thể: - Giai đoạn 2013 - 2015: + Tuyển dụng 150 công chức có trình độ đại học chuyên môn phù hợp với chức danh đảm nhiệm. + Đào tạo chuẩn hóa: ưu tiên 30 xã điểm xây dựng nông thôn mới phải có 100% cán bộ, công chức đạt tiêu chuẩn chức danh theo quy định; 114 xã phường, thị trấn còn lại có từ 80% trở lên cán bộ, công chức đạt tiêu chuẩn chức danh theo quy định. - Giai đoạn 2016 - 2020: + Tuyển dụng 200 công chức có trình độ đại học chuyên môn phù hợp với chức danh đảm nhiệm. + Đào tạo chuẩn hóa: tiếp tục ưu tiên cho 30 xã điểm xây dựng nông thôn mới phải có 100% cán bộ, công chức đạt tiêu chuẩn chức danh theo quy định; 84 xã, phường, thị trấn còn lại có từ 90% trở lên cán bộ, công chức đạt tiêu chuẩn chức danh theo quy định. 3. Đối tượng cho thôi việc a) Cán bộ, công chức dôi dư do sắp xếp lại tổ chức theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. b) Cán bộ thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý do sắp xếp, kiện toàn lại tổ chức hoặc không tái cử nhưng chưa đến tuổi nghỉ hưu, không bố trí được vào vị trí công tác mới. c) Cán bộ, công chức chưa đạt trình độ chuẩn theo quy định của vị trí công việc đang đảm nhiệm nhưng không có vị trí công tác khác phù hợp để bố trí và không thể đào tạo lại được để chuẩn hóa chuyên môn. d) Cán bộ, công chức xin thôi việc theo nguyện vọng và được UBND cấp huyện đồng ý. 4. Chính sách trợ cấp thôi việc a) Cán bộ thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc như sau: mỗi năm làm việc có đóng bảo hiểm xã hội được hưởng trợ cấp bằng 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng (gồm mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu lương). Trường hợp cán bộ thôi việc không đóng bảo hiểm xã hội hoặc đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 12 tháng thì được hưởng trợ cấp thôi việc bằng 01 tháng lương hiện hưởng. b) Công chức thôi việc ngoài chế độ thôi việc mỗi năm công tác được hưởng 0,5 tháng lương hiện hưởng theo quy định tại Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ, còn được hưởng thêm mức trợ cấp thôi việc như sau: mỗi năm làm việc có đóng bảo hiểm xã hội được hưởng trợ cấp bằng 1,0 tháng tiền lương hiện hưởng (gồm mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu lương). Trường hợp công chức thôi việc không đóng bảo hiểm xã hội hoặc đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 12 tháng thì được hưởng trợ cấp thôi việc bằng 01 tháng lương hiện hưởng. Trong quá trình thực hiện nếu Trung ương có quy định chế độ trợ cấp thôi việc đối với cán bộ, công chức cấp xã do tinh giản biên chế, thì thực hiện theo quy định của Trung ương. 5. Kinh phí thực hiện Đề án a) Kinh phí trợ cấp thôi việc từ nguồn ngân sách tỉnh. b) Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức từ nguồn ngân sách tỉnh và nguồn kinh phí đào tạo cán bộ, công chức cấp xã theo Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Đồng Tháp, giai đoạn 2011 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 1170/QĐ-UBND-HC ngày 13/12/2010 của UBND tỉnh. c) Mức kinh phí cụ thể giao UBND tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện cho từng năm. Điều 2. Giao Ủy bạn nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả đến Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
2,086
6,526
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 196/TTr-SVHTTDL ngày 17 tháng 6 năm 2013 và Chánh Văn phòng UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 (hai) thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện theo thẩm quyền; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo 02 thủ tục hành chính mới ban hành đến sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện; đồng thời theo dõi việc triển khai, thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn; Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT- BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 1613/2005/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy chế tạm thời về xét tuyển dụng công chức cấp xã. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1109 /2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về tuyển dụng công chức vào làm việc tại các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc tuyển dụng công chức làm việc tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Nguyên tắc 1. Việc tuyển dụng công chức cấp xã phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí công tác, tiêu chuẩn và số lượng cán bộ, công chức cấp xã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Tuyển dụng nhằm lựa chọn những người có đủ tiêu chuẩn, năng lực và phẩm chất đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ tại địa phương; 2. Mọi công dân có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định đều được tham gia dự tuyển công chức cấp xã. Việc tuyển dụng công chức cấp xã phải đảm bảo công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan và đúng quy định. Ưu tiên tuyển chọn người có tài năng, người có công với nước, người dân tộc thiểu số ít người. 3. Người được tuyển dụng làm công chức cấp xã phải có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe tốt, đáp ứng tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ và được đảm nhiệm đúng chức danh cần tuyển dụng. 4. Tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã phải thông qua Hội đồng xét tuyển công chức cấp xã. 5. Những người có người thân (vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) dự tuyển vào làm công chức cấp xã không được tham gia vào Hội đồng xét tuyển công chức cấp xã. Chương II CĂN CỨ, ĐIỀU KIỆN, PHƯƠNG THỨC, THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 3. Căn cứ tuyển dụng 1. Việc tuyển dụng công chức cấp xã phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, tiêu chuẩn chức danh và số lượng công chức cấp xã theo từng chức danh do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã theo quy định. Kế hoạch tuyển dụng phải nêu rõ số lượng chức danh công chức cấp xã được giao, số lượng công chức hiện có và số lượng công chức còn thiếu so với số được giao theo từng chức danh, điều kiện đăng ký dự tuyển theo từng chức danh công chức cấp xã. Điều 4. Điều kiện đăng ký dự tuyển 1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức cấp xã: a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, cư trú tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên. b) Có đơn dự tuyển, có lý lịch rõ ràng, có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ và có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với chức danh đăng ký dự tuyển, trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên của chuyên ngành phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức tuyển dụng. c) Không mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; không trong thời gian đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích hoặc đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục. 2. Những người đăng ký dự tuyển đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự và Trưởng Công an ngoài các điều kiện trên còn phải có khả năng phối hợp với các đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và lực lượng khác trên địa bàn tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thực hiện một số nhiệm vụ phòng thủ dân sự; giữ gìn an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ Đảng, chính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước. Điều 5. Hồ sơ đăng ký dự tuyển 1. Đơn đăng ký dự tuyển (theo mẫu). 2. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật dán ảnh 4 x 6 theo mẫu quy định, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó đang công tác, học tập trong thời hạn 30 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển. 3. Bản sao giấy khai sinh; 4. Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập (học bạ hoặc bảng điểm quá trình đào tạo) theo yêu cầu của chức danh công chức dự tuyển; 5. Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển; 6. Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực; 7. Hai phong bì có dán tem và ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận; Điều 6. Phương thức tuyển dụng 1. Đối với các chức danh Văn phòng - thống kê, Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã), Tài chính - kế toán, Tư pháp - hộ tịch, Văn hóa - xã hội thực hiện việc tuyển dụng thông qua xét tuyển. 2. Đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự và Trưởng Công an thực hiện việc xét tuyển và bổ nhiệm đối với người có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn (Nghị định số 112/2011/NĐ-CP). Việc bổ nhiệm Chỉ huy trưởng Quân sự và Trưởng Công an thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ và Pháp lệnh Công an xã. Điều 7. Ưu tiên trong tuyển dụng 1. Đối tượng và điểm ưu tiên trong xét tuyển công chức cấp xã: a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh: Được cộng 30 điểm vào tổng số điểm xét tuyển; b) Người dân tộc thiểu số (trừ Tày, Nùng, Thái, Mường, Hoa) có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Cao Bằng từ 03 năm (36 tháng) trở lên, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; con Anh hùng Lực lượng vũ trang; con Anh hùng Lao động: được cộng 20 điểm vào tổng số điểm xét tuyển; c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, nghĩa vụ dân quân tự vệ, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên; người có thời gian giữ chức danh hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở xóm, tổ dân phố liên tục từ 03 năm (đủ 36 tháng) trở lên: Được cộng 10 điểm vào tổng số điểm xét tuyển. 2. Trường hợp người dự xét tuyển công chức cấp xã thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại Khoản 1 Điều này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả xét tuyển. Điều 8. Thẩm quyền tuyển dụng 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã theo quy định của Quy chế này, trừ trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức cấp xã quy định tại Điều 16 Quy chế này.
2,021
6,527
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thành lập Hội đồng xét tuyển công chức cấp xã. Điều 9. Hội đồng xét tuyển 1. Hội đồng xét tuyển công chức cấp xã được sử dụng con dấu, tài khoản của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong các hoạt động của Hội đồng. Hội đồng xét tuyển hoạt động theo từng kỳ xét tuyển và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; b) Phó Chủ tịch Hội đồng là Trưởng phòng Nội vụ; c) Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng là công chức thuộc phòng Nội vụ; d) Một ủy viên là công chức thuộc Sở Nội vụ do Giám đốc Sở Nội vụ cử; đ) Các ủy viên khác là đại diện lãnh đạo một số cơ quan chuyên môn cấp huyện có liên quan đến chức danh công chức cấp xã cần tuyển. 2. Hội đồng tuyển dụng làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số trên cơ sở các quy định tại Quy chế này và các quy định hiện hành của Nhà nước có liên quan, đồng thời có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a) Thành lập Ban kiểm tra sát hạch để giúp Hội đồng tuyển dụng kiểm tra về các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng; tổ chức phỏng vấn về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển; b) Tổ chức thu phí dự tuyển và sử dụng theo quy định; c) Tổ chức xét tuyển; d) Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày tổ chức xét tuyển xong, Hội đồng xét tuyển phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả xét tuyển; đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có) trong quá trình tổ chức xét tuyển. Chương III XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 10. Nội dung xét tuyển 1. Đối với các chức danh Văn phòng - thống kê, Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã), Tài chính - kế toán, Tư pháp - hộ tịch, Văn hóa - xã hội: a) Xét kết quả học tập của người dự tuyển; b) Phỏng vấn về kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển. 2. Đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự và Trưởng Công an: Xét các điều kiện đăng ký dự tuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 112/2011/NĐ-CP, không thực hiện tính điểm theo quy định tại Điều 11 Quy chế này. Điều 11. Cách tính điểm 1. Điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập của người dự xét tuyển ở trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh công chức dự tuyển, được quy đổi theo thang điểm 100 và tính hệ số 2. 2. Điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình cộng kết quả các bài thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn của người dự xét tuyển, được quy đổi theo thang điểm 100 và tính hệ số 1. 3. Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100 và tính hệ số 1. 4. Kết quả xét tuyển là tổng số điểm của điểm học tập, điểm tốt nghiệp, điểm phỏng vấn tính theo quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này và điểm ưu tiên theo quy định tại Điều 7 Quy chế này. 5. Trường hợp người dự xét tuyển có trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo theo yêu cầu của chức danh công chức cần tuyển dụng, Hội đồng xét tuyển căn cứ kết quả học tập trong hồ sơ của người dự tuyển và điểm phỏng vấn để tính điểm theo quy định tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này. Điều 12. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức 1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển các chức danh công chức cấp xã phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn, mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên (điểm học tập chưa nhân hệ số 2); b) Có kết quả xét tuyển cao hơn lấy theo trình độ đào tạo, theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng chức danh công chức. 2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau ở chức danh công chức cần tuyển dụng thì xác định người trúng tuyển như sau: Người có kết quả điểm học tập cao hơn là người trúng tuyển; nếu kết quả điểm học tập bằng nhau thì người có kết quả điểm tốt nghiệp cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn chưa xác định được người trúng tuyển thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định người trúng tuyển. 3. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự, Trưởng Công an là người đạt các điều kiện đăng ký dự tuyển quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định 112/2011/NĐ-CP và theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự cấp huyện (nếu tuyển Chỉ huy trưởng Quân sự) hoặc Trưởng Công an cấp huyện (nếu tuyển Trưởng Công an). 4. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau. Chương IV TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 13. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ dự tuyển 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã có nhu cầu tuyển dụng về số lượng công chức cần tuyển, về điều kiện, tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển cho từng chức danh, nội dung, thời gian, địa điểm nộp hồ sơ dự tuyển và các thông tin khác liên quan đến việc tuyển dụng. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tiếp nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng. 3. Chậm nhất 07 ngày trước ngày tổ chức xét tuyển, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải lập danh sách những người đủ điều kiện dự tuyển, những người không đủ điều kiện dự tuyển và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân cấp huyện và trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tuyển dụng. Điều 14. Thông báo kết quả tuyển dụng 1. Chậm nhất 15 ngày sau khi Hội đồng xét tuyển tổ chức xét tuyển và báo cáo kết quả xét tuyển, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Sở Nội vụ thẩm định, phê duyệt kết quả tuyển dụng. a) Hồ sơ trình phê duyệt gồm: - Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả tuyển dụng; - Biên bản họp xét tuyển dụng của Hội đồng xét tuyển; - Thông báo tuyển dụng; - Danh sách đăng ký dự tuyển, trúng tuyển và không trúng tuyển thể hiện rõ kết quả học tập, điểm tốt nghiệp, điểm ưu tiên, kết quả xét tuyển và chức danh, đơn vị đăng ký dự tuyển của người dự tuyển (theo mẫu kèm theo); - Hồ sơ của người đăng ký dự tuyển. b) Chậm nhất 5 ngày làm việc sau khi nhận được đủ hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Nội vụ có ý kiến bằng văn bản về kết quả tuyển dụng công chức cấp xã. c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến phê duyệt kết quả tuyển dụng của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thông báo và niêm yết công khai kết quả xét tuyển tại trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân huyện và trụ sở làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tuyển dụng; gửi thông báo kết quả xét tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký. 2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết công khai kết quả xét tuyển, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả xét tuyển. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức phúc khảo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn đề nghị phúc khảo. 3. Sau khi thực hiện các quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận kết quả tuyển dụng công chức; đồng thời gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký, nội dung thông báo phải ghi rõ thời gian người trúng tuyển đến nhận quyết định tuyển dụng. Điều 15. Hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển, quyết định tuyển dụng và nhận việc 1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày người dự tuyển nhận được thông báo công nhận kết quả trúng tuyển theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 Quy chế này, người trúng tuyển phải đến Phòng Nội vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi dự tuyển để hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển, hồ sơ trúng tuyển phải được bổ sung đề hoàn thiện trước khi ký quyết định tuyển dụng, bao gồm: a) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của chức danh công chức dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực; b) Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp nơi thường trú cấp; c) Thời điểm cơ quan có thẩm quyền chứng thực văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập và cấp phiếu lý lịch tư pháp quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này được thực hiện trong thời hạn quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này. 2. Trường hợp người trúng tuyển có lý do chính đáng mà không thể đến hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển thì phải làm đơn đề nghị được gia hạn trước khi kết thúc thời hạn hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển gửi Phòng Nội vụ. Thời gian gia hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ trúng tuyển quy định tại Khoản 1 Điều này. 3. Sau khi người trúng tuyển hoàn thiện đủ hồ sơ trúng tuyển theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, trong thời hạn 15 ngày, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định tuyển dụng đối với người trúng tuyển các chức danh Văn phòng - Thống kê; Tư pháp - Hộ tịch; Tài chính - Kế toán; Văn hóa - Xã hội; Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã) và ra quyết định bổ nhiệm đối với người trúng tuyển chức danh Trưởng công an và Chỉ huy trưởng quân sự. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ trúng tuyển theo quy định tại Điều này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hủy kết quả trúng tuyển.
2,088
6,528
4. Trong thời hạn chậm nhất 30 ngày kể từ ngày có quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm người được tuyển dụng, bổ nhiệm phải đến cơ quan nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm có quy định thời hạn khác. Trường hợp người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào công chức cấp xã có lý do chính đáng mà không thể đến nhận việc thì phải làm đơn xin gia hạn (trước khi kết thúc thời hạn nêu trên) gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện. Thời gian xin gia hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận việc quy định tại khoản này. 5. Trường hợp người trúng tuyển bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển theo quy định tại Khoản 3 Điều này và trường hợp người được tuyển dụng bị hủy bỏ quyết định tuyển dụng do không đến nhận việc trong thời hạn quy định tại Khoản 4 Điều này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tuyển dụng người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề của chức danh công chức cần tuyển dụng đó, nếu người đó bảo đảm có đủ các điều kiện quy định tại Điếm a Khoản 1 hoặc Khoản 3 Điều 12 Quy chế này. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định người trúng tuyển theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 12 Quy chế này. Điều 16. Trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng 1. Những trường hợp sau đây Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định tiếp nhận vào công chức cấp xã không qua xét tuyển sau khi có ý kiến bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Người tốt nghiệp thủ khoa tại các cơ sở đào tạo trình độ đại học ở trong nước; người tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên ở trong nước và đạt loại khá trở lên ở nước ngoài; người có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ của ngành đào tạo phù hợp với chức danh công chức cần tuyển dụng; trường hợp sau khi tốt nghiệp đã có thời gian công tác thì trong thời gian công tác này được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và không vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Người tốt nghiệp đại học hệ cử tuyển của huyện cử đi học có chuyên ngành chuyên môn phù hợp với chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng; c) Người tốt nghiệp đại học trở lên, công tác trong ngành, lĩnh vực cần tuyển, có chuyên ngành chuyên môn phù hợp, có thời gian từ đủ 60 tháng trở lên làm công việc phù hợp với yêu cầu chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng (không kể thời gian hợp đồng lao động ở cấp xã, thời gian tập sự, thử việc; nếu có thời gian công tác không liên tục thì được cộng dồn); trong thời gian công tác 05 năm gần nhất không vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đáp ứng được ngay yêu cầu của chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng. d) Cán bộ cấp xã thôi đảm nhiệm chức vụ mà có đủ các tiêu chuẩn và đáp ứng được ngay các nhiệm vụ của chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng theo quy định. Các trường hợp trên phải bảo đảm các điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cấp xã quy định tại Điều 4 Quy chế này. 2. Hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất ý kiến đối với các trường hợp tiếp nhận vào công chức cấp xã bao gồm: a) Công văn đề nghị do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký, trong đó nêu rõ số lượng và chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng tương ứng với từng trường hợp đề nghị tiếp nhận trong phạm vi chỉ tiêu biên chế công chức cấp xã; nơi dự kiến bố trí công chức cấp xã sau khi được tuyển dụng; dự kiến xếp lương đối với trường hợp đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định hiện hành; b) Văn bản đề nghị tiếp nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhu cầu tiếp nhận đối với công chức cấp xã; c) Hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận vào công chức cấp xã bao gồm: - Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển đối với trường hợp tiếp nhận theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều 16 Quy chế này; bản sơ yếu lý lịch theo mẫu số 2c ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó công tác trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển đối với trường hợp tiếp nhận theo quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều 16 Quy chế này; - Bản sao giấy khai sinh; - Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh công chức cấp xã dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực; - Bản sao kết quả học tập theo yêu cầu của chức danh công chức cấp xã dự tuyển đối với trường hợp tiếp nhận quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều 16 Quy chế này này, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực; - Giấy chứng nhận sức khỏe do tổ chức y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển; - Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp nơi thường trú cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển đối với trường hợp tiếp nhận quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều 16 Quy chế này này. - Bản tự nhận xét, đánh giá của người được đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác và các hình thức khen thưởng đã đạt được, có nhận xét và xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó công tác đối với trường hợp tiếp nhận quy định tại Điểm c và d Khoản 1 Điều 16 Quy chế này. 3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản trả lời. Trường hợp hồ sơ chưa đủ theo quy định thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhu cầu tuyển dụng công chức cấp xã bổ sung, hoàn thiện đủ hồ sơ theo quy định. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm về các điều kiện, tiêu chuẩn, phẩm chất, trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận vào công chức cấp xã. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định về điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình, hồ sơ thực hiện việc tiếp nhận công chức cấp xã. 5. Trường hợp người được tiếp nhận vào công chức cấp xã theo quy định tại Quy chế này, đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần, được bố trí chức danh theo đúng chuyên ngành đào tạo hoặc theo đúng chuyên môn nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm thì thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính để làm căn cứ xếp lương theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 06/2012/TT- BNV. Chương V TẬP SỰ Điều 17. Chế độ đối với người tập sự 1. Người được tuyển dụng vào công chức cấp xã phải thực hiện chế độ tập sự để làm quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của chức danh công chức cấp xã được tuyển dụng. 2. Thời gian tập sự và chế độ được hưởng trong thời gian tập sự thực hiện như sau: 12 tháng đối với công chức cấp xã được xếp lương ngạch chuyên viên và chuyên viên cao đẳng; 06 tháng đối với công chức được xếp lương ngạch cán sự. Trường hợp có học vị thạc sĩ phù hợp với yêu cầu tuyển dụng thì được hưởng lương bậc 2 của ngạch chuyên viên. Thời gian tập sự không được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương lần sau. 3. Nội dung tập sự: a) Nắm vững quy định của Luật Cán bộ, công chức về quyền, nghĩa vụ của công chức, những việc công chức không được làm; nắm vững cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, nội quy, quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đang công tác và chức trách, nhiệm vụ của chức danh công chức được tuyển dụng; b) Trau dồi kiến thức và kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh công chức được tuyển dụng; c) Tập giải quyết, thực hiện các công việc của chức danh công chức được tuyển dụng. 4. Không thực hiện chế độ tập sự đối với: a) Các trường hợp đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian tập sự quy định tại Khoản 2 Điều này; b) Chỉ huy trưởng Quân sự và Trưởng Công an. Điều 18. Hướng dẫn tập sự Chậm nhất sau 07 ngày làm việc, kể từ ngày công chức đến nhận việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải cử người cùng chuyên môn, nghiệp vụ hoặc người có năng lực và kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ hướng dẫn người tập sự nắm vững và tập làm những công việc theo yêu cầu nội dung tập sự quy định tại Khoản 3, Điều 17 Quy chế này. Điều 19. Chế độ, chính sách đối với người hướng dẫn tập sự Người được phân công hướng dẫn tập sự được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 0,3 so với mức lương tối thiểu chung trong thời gian hướng dẫn tập sự. Điều 20. Công nhận đối với người hoàn thành chế độ tập sự 1. Khi hết thời gian tập sự, người tập sự phải báo cáo kết quả tập sự bằng văn bản; người hướng dẫn tập sự phải nhận xét, đánh giá kết quả tập sự đối với người tập sự bằng văn bản, gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức và kết quả công việc của người tập sự. Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu của chức danh công chức thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận hết thời gian tập sự và xếp lương cho công chức được tuyển dụng.
2,085
6,529
Điều 21. Hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với người tập sự 1. Quyết định tuyển dụng bị hủy bỏ trong trường hợp người tập sự không đáp ứng được yêu cầu của chức danh công chức tập sự hoặc bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên trong thời gian tập sự. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này. 3. Người tập sự bị hủy bỏ quyết định tuyển dụng được Ủy ban nhân dân cấp xã trợ cấp 01 tháng lương, phụ cấp hiện hưởng (nếu có) và tiền tàu xe về nơi cư trú. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Người tham gia tuyển dụng công chức cấp xã vi phạm Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Điều 23. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức việc thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để chỉ đạo, giải quyết./. NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC CHI HỖ TRỢ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀ ĐẦU MỐI KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP VÀ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; Xét Tờ trình số 14/TTr-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc đề nghị thông qua quy định mức chi hỗ trợ cán bộ, công chức là đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 23/BC-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất quy định mức chi hỗ trợ cán bộ, công chức là đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp: 20.000 đồng/người/ngày. Tùy theo công việc kiểm soát thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị mà Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định số ngày được hỗ trợ trong tháng cho cán bộ, công chức. Các nội dung khác thực hiện theo Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10/10/2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính. Thời gian áp dụng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO QUYỀN XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012; Căn cứ Quyết định số 1651/QĐ-CTUBND ngày 21/7/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phân công nhiệm vụ thành viên UBND tỉnh nhiệm kỳ 2011 - 2016; Căn cứ Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND ngày 27/9/2011 của UBND tỉnh ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh nhiệm kỳ 2011 - 2016; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao quyền cho các Phó Chủ tịch UBND tỉnh ký quyết định xử lý vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và các quy định khác của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực do mình phụ trách theo Quyết định số 1651/QĐ-CTUBND ngày 21/7/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phân công nhiệm vụ thành viên UBND tỉnh nhiệm kỳ 2011 - 2016 và Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND ngày 27/9/2011 của UBND tỉnh ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh nhiệm kỳ 2011 - 2016. Riêng Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh được ký quyết định xử lý vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh trong trường hợp Chủ tịch đi vắng. Điều 2. Các Phó Chủ tịch được giao quyền ký quyết định xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ của mình theo quy định của pháp luật và báo cáo kết quả cho Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 2172/QĐ-CTUBND ngày 28/9/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 4. Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ĐÍNH CHÍNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 1678/QĐ-UBND NGÀY 03/6/2013 CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH ĐỒNG NAI Do sơ suất trong khâu soạn thảo văn bản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đính chính một số sai sót trong Quyết định số 1678/QĐ-UBND ngày 03/6/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc công bố sửa đổi, bổ sung Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đồng Nai, như sau: 1. Tại Điều 2 của Quyết định: - Nội dung đã ghi: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; trong đó ban hành mới 01 thủ tục; sửa đổi 02 thủ tục, bãi bỏ 01 thủ tục hành chính tại Quyết định số 1465/QĐ-UBND ngày 31/5/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (có danh mục đính kèm). Các nội dung khác của Quyết định số 1465/QĐ-UBND, Quyết định số 954/QĐ-UBND ngày 03/4/2013 vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý. - Nay sửa lại là: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, trong đó: Ban hành mới 01 thủ tục; sửa đổi 02 thủ tục, bãi bỏ 02 thủ tục hành chính tại Quyết định số 1465/QĐ-UBND ngày 31/5/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (có danh mục đính kèm). Các nội dung khác của Quyết định số 1465/QĐ-UBND, Quyết định số 954/QĐ-UBND ngày 03/4/2013 vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý. 2. Quyết định này là một bộ phận cấu thành của Quyết định số 1678/QĐ-UBND ngày 03/6/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai và có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẦM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 2076/QĐĐC-UBND ngày 05/7/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) Phần I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ; SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; BAN HÀNH MỚI <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÓN TIẾP CÁC ĐOÀN KHÁCH NƯỚC NGOÀI ĐẾN THĂM VÀ LÀM VIỆC TẠI TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 của Chính phủ về nghi lễ Nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài; Căn cứ Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg ngày 12/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế thống nhất quản lý các hoạt động đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 616/SNgV-TTr ngày 17/6/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đón tiếp các Đoàn khách nước ngoài đến thăm và làm việc tại tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, TP. Biên Hòa và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ ĐÓN TIẾP CÁC ĐOÀN KHÁCH NƯỚC NGOÀI ĐẾN THĂM VÀ LÀM VIỆC TẠI TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định các nghi thức tổ chức đón tiếp các Đoàn khách nước ngoài đến thăm và làm việc tại tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các Đoàn khách nước ngoài quy định trong Quy chế này gồm các Đoàn đại biểu cấp cao Đảng - Nhà nước hoặc Đoàn đại biểu cấp cao Đảng - Chính phủ nước ngoài; Đoàn đại biểu cấp Bộ và cơ quan ngang Bộ, Đoàn đại biểu các cơ quan đại diện Ngoại giao nước ngoài; Đoàn đại biểu Quân sự nước ngoài; Đoàn đại biểu của các địa phương có quan hệ kết nghĩa với tỉnh Đồng Nai; các tổ chức thuộc Liên hiệp quốc, các tổ chức Quốc tế, các tổ chức Chính phủ và Phi Chính phủ nước ngoài; tổ chức, cá nhân, nhà đầu tư người nước ngoài (sau đây gọi tắt là các Đoàn khách nước ngoài) đến thăm và làm việc tại tỉnh Đồng Nai. 2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các cơ quan đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị quân sự, kinh tế và một số cơ quan, đơn vị khác tương ứng với đoàn khách nước ngoài khi đến thăm và làm việc tại tỉnh.
2,060
6,530
Điều 3. Áp dụng pháp luật Khi đón tiếp các Đoàn cấp cao nước ngoài, ngoài việc áp dụng các quy định tại Quy chế này, cơ quan chủ trì đón tiếp phải phối hợp và thực hiện theo hướng dẫn của Sở Ngoại vụ. Đối với các Đoàn có mức độ lễ tân đặc biệt sẽ thực hiện thống nhất theo hướng dẫn của các cơ quan chủ trì đón ở Trung ương gồm Ban Đối ngoại Trung ương, Ủy ban Đối ngoại Quốc hội và Bộ Ngoại giao. Chương II QUY TRÌNH ĐÓN TIẾP Mục I. ĐÓN TIẾP CÁC ĐOÀN ĐẠI BIỂU CẤP CAO ĐẢNG – NHÀ NƯỚC HOẶC ĐOÀN ĐẠI BIỂU CẤP CAO ĐẢNG – CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Điều 4. Đón tiếp Đoàn Người đứng đầu Nhà nước, Người đứng đầu Chính phủ đồng thời là Người đứng đầu Đảng cầm quyền có quan hệ chính thức với Đảng Cộng sản Việt Nam 1. Cơ quan chủ trì đón tiếp: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Địa điểm đón, tiễn: Đón, tiễn Đoàn tại sân bay nếu đi bằng đường hàng không, tại địa giới tỉnh nếu đi bằng đường bộ. Trường hợp Đoàn khách đi bằng đường thủy sẽ tổ chức đón tiếp tại bến cảng. 3. Thành phần đón, tiễn: Phó Bí thư Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng Tỉnh ủy, Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Ngoại vụ, Lãnh đạo Công an tỉnh, Trưởng hoặc Phó phòng Sở Ngoại vụ. 4. Nghi thức đón tiếp: Tặng hoa cho Trưởng đoàn và phu nhân (phu quân), tặng phẩm, trang trí cờ nước khách và cờ Việt Nam, khẩu hiệu chào mừng bằng tiếng Việt và tiếng nước khách hoặc tiếng Anh tại nơi đón tiếp, làm việc, nơi ở; bố trí xe cảnh sát giao thông dẫn đường; Bí thư Tỉnh ủy hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đón tiễn Đoàn tại nơi xe đỗ trước trụ sở làm việc. 5. Hội đàm, tiếp xúc: a) Bí thư Tỉnh ủy hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì. Thành phần dự hội đàm phía tỉnh tương ứng với các thành viên chính thức của Đoàn. b) Các cuộc tiếp xúc và tham quan khác tùy theo nguyện vọng của khách nhưng phải dựa trên điều kiện cụ thể của địa phương và được Thường trực Tỉnh ủy hoặc lãnh đạo UBND tỉnh đồng ý. 6. Chiêu đãi trọng thể: Tỉnh ủy hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh mở tiệc chiêu đãi trọng thể có biểu diễn nghệ thuật chào mừng. Thành phần dự tiệc chiêu đãi phía tỉnh có các thành viên tham gia hội đàm, đón tiễn. Về phía khách, mời các thành viên chính thức và các quan chức tùy tùng Đoàn. Điều 5. Đón tiếp Nguyên thủ Quốc gia, Người đứng đầu Chính phủ, Phó Nguyên thủ quốc gia 1. Cơ quan chủ trì đón tiếp: Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Địa điểm đón, tiễn: Đón, tiễn Đoàn tại sân bay nếu đi bằng đường hàng không, tại địa giới tỉnh nếu đi bằng đường bộ. Trường hợp Đoàn khách đi bằng đường thủy sẽ tổ chức đón tiếp tại bến cảng. 3. Thành phần đón, tiễn: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Ngoại vụ, Trưởng hoặc Phó phòng Sở Ngoại vụ. 4. Nghi thức đón tiếp: Tặng hoa cho Trưởng đoàn và phu nhân (phu quân), tặng phẩm, trang trí cờ nước khách và cờ Việt Nam, khẩu hiệu chào mừng bằng tiếng Việt và tiếng nước khách hoặc tiếng Anh tại nơi đón tiếp, làm việc, nơi ở; bố trí xe cảnh sát giao thông dẫn đường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đón, tiễn Đoàn tại nơi xe đỗ trước trụ sở làm việc. 5. Hội đàm, tiếp xúc: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì. Thành phần dự hội đàm phía tỉnh tương ứng với các thành viên chính thức của Đoàn. b) Các cuộc tiếp xúc và tham quan khác tùy theo nguyện vọng của khách nhưng phải dựa trên điều kiện cụ thể của địa phương và được cấp có thẩm quyền đồng ý. 6. Chiêu đãi trọng thể: Ủy ban nhân dân tỉnh mở tiệc chiêu đãi trọng thể, có biểu diễn nghệ thuật chào mừng. Thành phần dự tiệc chiêu đãi phía tỉnh có các thành viên tham gia hội đàm, đón tiễn. Về phía khách, mời các thành viên chính thức và các quan chức tùy tùng Đoàn. Điều 6. Đón tiếp Đoàn đại biểu Quốc hội do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Quốc hội; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Thượng Nghị viện, Hạ Nghị viện dẫn đầu 1. Cơ quan chủ trì đón tiếp: Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Đồng Nai và Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai. 2. Địa điểm đón, tiễn: Đón, tiễn Đoàn tại sân bay nếu đi bằng đường hàng không, tại địa giới tỉnh nếu đi bằng đường bộ. Trường hợp Đoàn khách đi bằng đường thủy sẽ tổ chức đón tiếp tại bến cảng. 3. Thành phần đón, tiễn: Trưởng, Phó Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Đồng Nai, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh hoặc Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Ngoại vụ, Trưởng hoặc Phó phòng Sở Ngoại vụ. 4. Nghi thức đón tiếp: Tặng hoa cho Trưởng Đoàn và phu nhân (phu quân), tặng phẩm, trang trí cờ nước khách và cờ Việt Nam, khẩu hiệu chào mừng bằng tiếng Việt và tiếng nước khách hoặc tiếng Anh tại nơi đón tiếp, làm việc, nơi ở; bố trí xe cảnh sát giao thông dẫn đường; Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh đón tiễn Đoàn tại nơi xe đỗ trước trụ sở làm việc. 5. Hội đàm, tiếp xúc: a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì hội đàm. Thành phần dự hội đàm phía tỉnh tương ứng với các thành viên chính thức của Đoàn. b) Các cuộc tiếp xúc và tham quan khác tùy theo nguyện vọng của khách nhưng phải dựa trên điều kiện cụ thể của địa phương và được cấp có thẩm quyền đồng ý. 6. Chiêu đãi trọng thể: Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức tiệc chiêu đãi trọng thể, có biểu diễn nghệ thuật chào mừng. Thành phần dự tiệc chiêu đãi phía tỉnh có các thành viên tham gia hội đàm, đón tiễn. Về phía khách, mời các thành viên chính thức và các quan chức tùy tùng Đoàn. Điều 7. Đón tiếp Đoàn đại biểu do Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm các Ủy ban thuộc Quốc hội hoặc cấp tương đương dẫn đầu Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì đón tiếp, làm việc, tặng quà lưu niệm và mời cơm thân mật Đoàn. Không tổ chức các nghi thức lễ tân ngoại giao. Trong từng trường hợp cụ thể, Hội đồng nhân dân tỉnh có thể xem xét, bố trí đón, tiễn Đoàn tại địa giới hành chính hoặc nơi Đoàn đến, đi. Điều 8. Đón tiếp Đoàn đại biểu cấp Bộ, do Bộ trưởng hoặc cấp tương đương dẫn đầu 1. Cơ quan chủ trì đón tiếp: Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Địa điểm đón, tiễn: Đón, tiễn Đoàn tại sân bay nếu đi bằng đường hàng không, tại địa giới tỉnh nếu đi bằng đường bộ. Trường hợp Đoàn khách đi bằng đường thủy sẽ tổ chức đón tiếp tại bến cảng. 3. Thành phần đón, tiễn: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Ngoại vụ, Trưởng hoặc Phó phòng Sở Ngoại vụ. 4. Nghi thức đón, tiếp: Tặng hoa cho Trưởng Đoàn và phu nhân (phu quân), tặng phẩm, trang trí cờ nước khách và cờ Việt Nam, khẩu hiệu chào mừng bằng tiếng Việt và tiếng nước khách hoặc tiếng Anh tại nơi đón tiếp, làm việc, nơi ở; bố trí xe cảnh sát giao thông dẫn đường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đón tiễn Đoàn tại nơi xe đỗ trước trụ sở làm việc. 5. Hội đàm, tiếp xúc: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì. Thành phần dự hội đàm phía tỉnh tương ứng với các thành viên chính thức của Đoàn. b) Các cuộc tiếp xúc và tham quan khác tùy theo nguyện vọng của khách nhưng phải dựa trên điều kiện cụ thể của địa phương và được cấp có thẩm quyền đồng ý. 6. Chiêu đãi trọng thể: Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tiệc chiêu đãi trọng thể. Thành phần dự tiệc chiêu đãi phía tỉnh có các thành viên tham gia hội đàm, đón tiễn. Về phía khách, mời các thành viên chính thức và các quan chức tùy tùng Đoàn. Điều 9. Đón tiếp Đoàn đại biểu cấp Bộ, không do Bộ trưởng hoặc cấp tương đương dẫn đầu 1. Cơ quan chủ trì đón tiếp: Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Địa điểm đón, tiễn: Đón Đoàn tại nơi đến, tiễn Đoàn tại nơi xuất phát (nơi đi). 3. Thành phần đón, tiễn gồm: Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Ngoại vụ, Trưởng hoặc Phó phòng và chuyên viên phụ trách lễ tân Sở Ngoại vụ. 4. Nghi thức đón tiếp: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp đoàn tại nơi làm việc và tiễn Đoàn tại nơi xe đón. Tặng quà lưu niệm. 5. Hội đàm, tiếp xúc: a) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì. Thành phần phía tỉnh tương ứng với thành viên chính thức của Đoàn; lãnh đạo một số Sở, Ban ngành liên quan. b) Các cuộc tiếp xúc và tham quan khác tùy theo nguyện vọng của khách nhưng phải dựa trên điều kiện cụ thể của địa phương và được cấp có thẩm quyền đồng ý. 6. Mời cơm thân mật: Ủy ban nhân dân tỉnh mời cơm thân mật, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự. Thành phần dự cơm thân mật phía tỉnh có các thành viên tham gia hội đàm, đón tiễn. Về phía khách, mời các thành viên chính thức của Đoàn. Điều 10. Đón tiếp Đoàn Đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam, do Đại sứ dẫn đầu 1. Cơ quan chủ trì đón tiếp: Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Địa điểm đón, tiễn: Đón, tiễn Đoàn tại trụ sở nơi làm việc. 3. Thành phần đón, tiễn: Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Ngoại vụ, Trưởng hoặc Phó phòng Sở Ngoại vụ. 4. Nghi thức đón tiếp: Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Lãnh đạo Sở Ngoại vụ và Chuyên viên phụ trách công tác Lễ tân đón Đoàn tại nơi xe đỗ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiễn Đoàn tại nơi xe đón. Tặng quà lưu niệm. 5. Hội đàm, tiếp xúc: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì. Thành phần dự hội đàm phía tỉnh gồm đại diện lãnh đạo một số ngành, lĩnh vực tương ứng với các thành viên của Đoàn. b) Các cuộc tiếp xúc và tham quan khác tùy theo nguyện vọng của khách nhưng phải dựa trên điều kiện cụ thể của địa phương và được cấp có thẩm quyền đồng ý. 6. Mời cơm thân mật: Ủy ban nhân dân tỉnh mời cơm thân mật. Thành phần dự cơm thân mật phía tỉnh có các thành viên tham gia hội đàm, đón tiễn. Về phía khách, mời các thành viên chính thức và các viên chức tùy tùng Đoàn. Điều 11. Đón tiếp Đoàn Đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam, không do Đại sứ dẫn đầu Sở Ngoại vụ chủ trì đón tiếp, làm việc tại trụ sở Sở Ngoại vụ; tặng quà lưu niệm và mời cơm thân mật Đoàn. Tổ chức các cuộc tiếp xúc hoặc tham quan tùy theo nội dung làm việc và nguyện vọng của khách nhưng phải dựa trên điều kiện cụ thể của địa phương và được cấp có thẩm quyền đồng ý.
2,120
6,531
Điều 12. Đón tiếp Đoàn Tổng Lãnh sự quán nước ngoài tại Việt Nam, do Tổng Lãnh sự dẫn đầu 1. Cơ quan chủ trì đón tiếp: Sở Ngoại vụ. 2. Địa điểm đón, tiễn: Đón, tiễn Đoàn tại trụ sở nơi đến làm việc. 3. Thành phần đón, tiễn: Lãnh đạo Sở Ngoại vụ, Trưởng hoặc Phó phòng và Chuyên viên phụ trách Lễ tân Sở Ngoại vụ. 4. Nghi thức đón tiếp: Trưởng hoặc phó phòng và Chuyên viên phụ trách công tác Lễ tân Sở Ngoại vụ đón Đoàn tại nơi xe đỗ. Lãnh đạo Sở Ngoại vụ tiễn Đoàn tại nơi xe đón. Tặng quà lưu niệm. 5. Hội đàm, tiếp xúc: a) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì. Thành phần phía tỉnh tương ứng với thành viên chính thức của Đoàn, lãnh đạo một số sở, ban, ngành liên quan. b) Các cuộc tiếp xúc và tham quan khác tùy theo nguyện vọng của khách nhưng phải dựa trên điều kiện cụ thể của địa phương và được cấp có thẩm quyền đồng ý. 6. Mời cơm thân mật: Sở Ngoại vụ mời cơm thân mật, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự. Thành phần dự cơm thân mật phía tỉnh có các thành viên tham gia hội đàm, đón tiễn. Về phía khách, mời các thành viên chính thức của Đoàn. Điều 13. Đón tiếp Đoàn đại biểu Tổng Lãnh sự quán nước ngoài tại Việt Nam, không do Tổng Lãnh sự dẫn đầu Sở Ngoại vụ chủ trì đón tiếp, làm việc; tặng quà lưu niệm và mời cơm thân mật Đoàn. Tổ chức các cuộc tiếp xúc hoặc tham quan tùy theo nội dung làm việc và nguyện vọng của khách nhưng phải dựa trên điều kiện cụ thể của địa phương và được cấp có thẩm quyền đồng ý. Điều 14. Đón tiếp Đoàn đại biểu quân sự, do Tổng Tư lệnh hoặc cấp tương đương dẫn đầu 1. Cơ quan chủ trì đón tiếp: Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Địa điểm đón, tiễn: Đón, tiễn Đoàn tại sân bay nếu đi bằng đường hàng không, tại địa giới tỉnh nếu đi bằng đường bộ. Trường hợp Đoàn khách đi bằng đường thủy sẽ tổ chức đón tiếp tại bến cảng. 3. Thành phần đón, tiễn: Chỉ huy trưởng, Chính Ủy hoặc Phó Chỉ huy trưởng, Phó Chính Ủy Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Ngoại vụ, Trưởng hoặc Phó phòng và Chuyên viên phụ trách công tác Lễ tân Sở Ngoại vụ. 4. Nghi thức đón tiếp: a) Tặng hoa cho Trưởng đoàn và phu nhân (phu quân), tặng phẩm, trang trí cờ nước khách và cờ Việt Nam, khẩu hiệu chào mừng bằng tiếng Việt và tiếng nước khách hoặc tiếng Anh tại nơi đón tiếp, làm việc; bố trí xe cảnh sát giao thông dẫn đường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiễn Đoàn tại nơi xe đón. b) Các nghi thức ngoại giao khác thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng trên cơ sở phù hợp với thực tiễn và thông lệ quốc tế. 5. Hội đàm, tiếp xúc: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì hội đàm. Thành phần dự hội đàm phía tỉnh tương ứng với thành viên chính thức của Đoàn. b) Các cuộc tiếp xúc và tham quan khác tùy theo nguyện vọng của khách nhưng phải dựa trên điều kiện cụ thể của địa phương và được cấp có thẩm quyền đồng ý. 6. Chiêu đãi trọng thể: Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức chiêu đãi trọng thể. Thành phần dự tiệc chiêu đãi phía tỉnh có các thành viên tham gia hội đàm, đón tiễn. Về phía khách, mời các thành viên chính thức và các quan chức tùy tùng Đoàn. Điều 15. Đón tiếp Đoàn đại biểu quân sự, không do Tổng Tư lệnh hoặc cấp tương đương dẫn đầu Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ tổ chức đón tiếp. Chỉ huy trưởng, Chính Ủy hoặc Phó Chỉ huy trưởng, Phó Chính Ủy Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì hội đàm, mời cơm thân mật. Tùy theo tính chất, yêu cầu của từng trường hợp cụ thể, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh tổ chức nghi lễ đón tiếp trên cơ sở phù hợp với quy định hiện hành của Bộ Quốc phòng và thông lệ quốc tế. Điều 16. Đón tiếp người đứng đầu Đảng, Chính quyền cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Bí thư, Tỉnh trưởng, Thống đốc Bang, Trưởng Đặc Khu hoặc tương đương 1. Cơ quan chủ trì đón tiếp: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Địa điểm đón, tiễn: Đón, tiễn Đoàn tại sân bay nếu đi bằng đường hàng không, tại địa giới tỉnh nếu đi bằng đường bộ. Trường hợp Đoàn khách đi bằng đường thủy sẽ tổ chức đón tiếp tại bến cảng. 3. Thành phần đón, tiễn: Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng Tỉnh ủy, Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Ngoại vụ, Trưởng hoặc Phó phòng và Chuyên viên phụ trách công tác Lễ tân Sở Ngoại vụ. 4. Nghi thức đón tiếp: Tặng hoa cho Trưởng đoàn và phu nhân (phu quân), tặng phẩm lưu niệm, trang trí cờ nước khách và cờ Việt Nam, khẩu hiệu chào mừng bằng tiếng Việt và tiếng nước khách hoặc tiếng Anh tại nơi đón tiếp, làm việc đối với một số đối tác đặc biệt; bố trí xe cảnh sát giao thông dẫn đường; Bí thư Tỉnh ủy hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiễn Đoàn tại nơi xe đón. 5. Hội đàm, tiếp xúc: a) Bí thư Tỉnh ủy hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì hội đàm. Thành phần dự hội đàm phía tỉnh tương ứng với thành viên chính thức của Đoàn. b) Các cuộc tiếp xúc và tham quan khác tùy theo nguyện vọng của khách nhưng phải dựa trên điều kiện cụ thể của địa phương và được cấp có thẩm quyền đồng ý. 6. Chiêu đãi trọng thể: Tỉnh ủy hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức chiêu đãi trọng thể, có biểu diễn nghệ thuật chào mừng. Thành phần dự tiệc chiêu đãi phía tỉnh có các thành viên tham gia hội đàm, đón tiễn. Về phía khách, mời các thành viên chính thức và các quan chức tùy tùng Đoàn. Mục II. ĐÓN TIẾP CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ THUỘC LIÊN HIỆP QUỐC, TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI Điều 17. Đón tiếp các tổ chức quốc tế thuộc Liên hiệp quốc, do người đứng đầu Tổ chức dẫn đầu 1. Cơ quan chủ trì đón, tiếp: Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Địa điểm đón, tiễn: Đón, tiễn Đoàn tại sân bay nếu đi bằng đường hàng không, tại địa giới tỉnh nếu đi bằng đường bộ. Trường hợp Đoàn khách đi bằng đường thủy sẽ tổ chức đón tiếp tại bến cảng. 3. Thành phần đón, tiễn: Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Ngoại vụ, Trưởng hoặc Phó phòng và Chuyên viên phụ trách công tác Lễ tân Sở Ngoại vụ. 4. Nghi thức đón tiếp: Tặng hoa cho Trưởng đoàn và phu nhân (phu quân), tặng phẩm, trang trí cờ Liên hiệp quốc và cờ Việt Nam, khẩu hiệu chào mừng bằng tiếng Việt và tiếng Anh tại nơi làm việc; bố trí xe cảnh sát giao thông dẫn đường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiễn Đoàn tại nơi xe đón. 5. Hội đàm, tiếp xúc: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì hội đàm. Thành phần dự hội đàm phía tỉnh tương ứng với các thành viên chính thức của Đoàn. b) Các cuộc tiếp xúc và tham quan khác tùy theo nguyện vọng của khách nhưng phải dựa trên điều kiện cụ thể của địa phương và được cấp có thẩm quyền đồng ý. 6. Tiệc chiêu đãi: Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tiệc chiêu đãi. Thành phần dự tiệc phía tỉnh có các thành viên tham dự hội đàm, đón tiễn. Về phía khách, mời các thành viên chính thức và các viên chức tùy tùng Đoàn. Điều 18. Đón tiếp các tổ chức quốc tế thuộc Liên hiệp quốc, không phải người đứng đầu Tổ chức dẫn đầu Sở Ngoại vụ chủ trì đón tiếp, làm việc; tặng quà lưu niệm và mời cơm thân mật Đoàn. Tùy theo nội dung làm việc và trong từng trường hợp cụ thể, Sở Ngoại vụ xem xét, kiến nghị lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì tiếp, làm việc. Điều 19. Đón tiếp các tổ chức Phi Chính phủ nước ngoài Sở Ngoại vụ chủ trì đón tiếp và mời các sở, ban, ngành, Hiệp hội, đoàn thể liên quan cùng dự làm việc; không tổ chức lễ đón tiễn, không trang trí cờ và khẩu hiệu chào mừng tại nơi làm việc; tổ chức mời cơm thân mật trong trường hợp cần thiết. Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự cơm thân mật và tiếp xã giao nếu khách có nguyện vọng. Các quy định khác về lễ tân ngoại giao không áp dụng trong trường hợp này. Sau buổi làm việc, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm báo cáo kết quả với Ủy ban nhân dân tỉnh. Mục III. ĐÓN TIẾP CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN, NHÀ ĐẦU TƯ, NGƯỜI NƯỚC NGOÀI VÀ NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI ĐẾN TỈNH LÀM VIỆC, TÌM HIỂU CƠ HỘI ĐẦU TƯ, KINH DOANH Điều 20. Đón tiếp các tổ chức, cá nhân, nhà đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (sau đây gọi tắt là nhà đầu tư nước ngoài) 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý các Khu công nghiệp chủ trì đón tiếp, trao đổi thông tin với nhà đầu tư nước ngoài đến thăm và tìm hiểu cơ hội đầu tư vào tỉnh và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả làm việc. Trường hợp qua làm việc, nhà đầu tư có nguyện vọng gặp lãnh đạo tỉnh thì đơn vị chủ trì làm việc có trách nhiệm phối hợp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo lãnh đạo tỉnh xem xét quyết định lịch tiếp. Tùy theo nội dung làm việc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh mời các đơn vị liên quan dự buổi làm việc với nhà đầu tư nước ngoài do lãnh đạo tỉnh chủ trì. 2. Nghi thức đón, tiễn: Không tổ chức lễ đón, lễ tiễn. Trường hợp đón tiếp nhà đầu tư nước ngoài là lãnh đạo các tập đoàn kinh tế lớn, các Tổng Công ty đến từ các nước có thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam thì trang trí khẩu hiệu chào mừng bằng tiếng Việt và tiếng nước khách hoặc tiếng Anh tại nơi làm việc. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mời cơm thân mật, tặng quà lưu niệm cho Trưởng đoàn. Chương III CƠ CHẾ PHỐI HỢP GIỮA SỞ NGOẠI VỤ VỚI VĂN PHÒNG TỈNH ỦY, VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, VĂN PHÒNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG Điều 21. Trách nhiệm của Sở Ngoại vụ 1. Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối tổ chức thực hiện, hướng dẫn và quản lý công tác lễ tân ngoại giao trong hoạt động đón tiếp, làm việc với các Đoàn khách nước ngoài trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Ngoại vụ chủ động phối hợp với Bộ Ngoại giao tìm hiểu và xác minh thông tin về các Đoàn khách nước ngoài; phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất về thành phần, thời gian, địa điểm, nội dung và mục đích cần đạt được trước khi lãnh đạo tỉnh đón tiếp, làm việc với các Đoàn khách nước ngoài.
2,098
6,532
3. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ Ngoại giao và Chính phủ tặng Huân chương, Huy chương và các danh hiệu vinh dự khác cho các tổ chức, cá nhân người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có thành tích đóng góp thiết thực, hiệu quả vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan 1. Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các cơ quan Đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị quân sự, kinh tế có nhu cầu đón tiếp, làm việc với các Đoàn khách nước ngoài theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, liên hệ với Sở Ngoại vụ để được hướng dẫn cụ thể về thủ tục. 2. Trường hợp các Đoàn khách nước ngoài đến thăm và làm việc theo lời mời của Sở, Ban ngành, địa phương nào thì sở, ban, ngành, địa phương đó chủ trì đón tiếp và có trách nhiệm phối hợp với Sở Ngoại vụ trong công tác lễ tân và quản lý khách nước ngoài theo quy định. Nếu khách có nguyện vọng gặp, tiếp kiến với lãnh đạo tỉnh thì cơ quan chủ trì đón tiếp có tờ trình (qua Sở Ngoại vụ) đề nghị lãnh đạo tỉnh bố trí thời gian tiếp, làm việc với Đoàn. Điều 23. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí thực hiện việc đón tiếp các Đoàn khách nước ngoài đến thăm và làm việc tại tỉnh được thực hiện theo Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 06/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 2. Ngoài ra, tùy vào từng trường hợp cụ thể việc đài thọ cho các Đoàn khách nước ngoài đến thăm và làm việc tại tỉnh phải được sự đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ Ngoại giao, đồng thời áp dụng theo thông lệ quốc tế trên cơ sở có đi có lại. 3. Cơ quan chủ trì đón tiếp làm đầu mối dự trù kinh phí và thanh quyết toán theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 24. Mua sắm và quản lý quà tặng, hiện vật 1. Cơ quan chủ trì đón tiếp chịu trách nhiệm tham mưu về chủng loại và số lượng, mua sắm và quản lý quà tặng cho đối tác nước ngoài. Giá trị quà tặng được quy định tại Khoản 1 Điều 23 của Quy chế này. 2. Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm quản lý, bảo quản, trưng bày quà tặng và hiện vật lưu niệm các loại của các đối tác nước ngoài tặng cho tỉnh Đồng Nai khi vào làm việc tại tỉnh. Các đơn vị chủ trì tiếp Đoàn có trách nhiệm tập trung về cho Sở Ngoại vụ các quà tặng và hiện vật lưu niệm của tỉnh để tập trung quản lý. Sở Ngoại vụ có biên nhận trả lại cho đơn vị nộp về hiện vật ngoại giao do mình quản lý. 3. Quà tặng của nước ngoài tặng cho các cá nhân tham gia tiếp Đoàn, do cá nhân tự lưu giữ hoặc nộp lại và báo cáo các tổ chức theo quy định tại Quyết định số 64/2007/QĐ-TTg ngày 10/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về tặng quà, nhận quà và nộp lại quà tặng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước và của cán bộ, công chức, viên chức. Điều 25. Thông tin đối ngoại, quản lý tư liệu, hình ảnh 1. Trước và sau khi tiếp Đoàn, cơ quan chủ trì có trách nhiệm phối hợp với Sở Ngoại vụ và các sở, ban, ngành cung cấp các nội dung, thông tin đến buổi làm việc với đối tác nước ngoài. Nội dung được cung cấp phải đảm bảo chính xác, không vi phạm các quy định về bí mật nội bộ và Nhà nước. Trường hợp phía đối tác có nguyện vọng phỏng vấn Lãnh đạo tỉnh thì Sở Ngoại vụ có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức việc tiếp và trả lời phỏng vấn, ban hành thông cáo báo chí liên quan đến các sự kiện trong trường hợp cần thiết, cung cấp thông tin có định hướng theo quy định của pháp luật. 2. Báo Đồng Nai, Báo Lao động Đồng Nai, Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Nai và các đài phát thanh địa phương khi tham gia tiếp Đoàn có trách nhiệm đưa tin kịp thời và tổng hợp thành tư liệu (hình ảnh, video, bài viết), gửi lưu trữ về Sở Ngoại vụ trong vòng 10 (mười) ngày sau khi Đoàn kết thúc công tác tại tỉnh. 3. Trường hợp không có phóng viên các báo, đài tham gia tiếp Đoàn, cơ quan chủ trì có trách nhiệm phân công Chuyên viên phụ trách hoặc thuê ngoài việc quay phim, chụp hình làm tư liệu và gửi lưu trữ tại Sở Ngoại vụ. Chương IV CÁC QUY ĐỊNH KHÁC Điều 26. Khi đón tiếp các Đoàn khách nước ngoài đến thăm và làm việc, các sở, ban, ngành, địa phương cần bảo đảm tinh thần trọng thị, chu đáo, tiết kiệm; thực hiện đúng theo chương trình, nội dung, kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý và theo sự thống nhất với các bên có liên quan; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Ngoại vụ) kết quả làm việc. Điều 27. Đối với các Đoàn khách nước ngoài không thuộc diện quy định tại Quy chế này, Sở Ngoại vụ chủ trì đón tiếp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bằng văn bản kết quả làm việc và các đề xuất nếu có. Trường hợp khách có nguyện vọng, Sở Ngoại vụ xem xét và đề nghị lãnh đạo tỉnh tiếp tùy theo từng trường hợp cụ thể. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 28. Tổ chức thực hiện 1. Sở Ngoại vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện nghi thức lễ tân ngoại giao theo đúng quy định tại Quy chế này và Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 của Chính phủ về nghi lễ Nhà nước và đón tiếp khách nước ngoài. 2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị, các cơ quan đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, các Sở, Ban, ngành, địa phương liên quan cần phản ánh kịp thời về Sở Ngoại vụ để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU CỦA TIỂU DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ VẢI AN TOÀN THUỘC MÔ HÌNH SAZ XÃ PHƯỢNG SƠN THUỘC DỰ ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH KHÍ SINH HỌC TỈNH BẮC GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Luật sửa đổi số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Căn cứ Công văn số 556/DANN-QSEAP ngày 14/3/2013 của Ban Quản lý Trung ương dự án QSEAP thông báo ý kiến không phản đối của ADB về Tiểu dự án Đầu tư cơ sở hạ tầng sản xuất và tiêu thụ vải an toàn thuộc mô hình SAZ xã Phượng Sơn, huyện Lục Ngạn; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 71/TTr-SNN ngày 02/7/2013; Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 203/TTr-SKH ngày 03/7/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh một số nội dung trong Kế hoạch đấu thầu của Tiểu dự án Đầu tư cơ sở hạ tầng sản xuất và tiêu thụ vải an toàn thuộc mô hình SAZ xã Phượng Sơn thuộc Dự án Nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học tỉnh Bắc Giang, như sau: 1. Lý do điều chỉnh: Điều chỉnh tên gói thầu xây lắp và nguồn vốn một số gói thầu trong kế hoạch đấu thầu để phù hợp theo quy định của ADB. 2. Nội dung điều chỉnh: Theo biểu kế hoạch đấu thầu sau điều chỉnh kèm theo. 3. Các nội dung khác: Theo Quyết định số 933/QĐ-UBND ngày 14/6/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Lục Ngạn; Ban quản lý dự án QSEAP tỉnh và các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU SAU ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU CỦA TIỂU DỰ ÁN: ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ VẢI AN TOÀN THUỘC MÔ HÌNH SAZ XÃ PHƯỢNG SƠN THUỘC DỰ ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH KHÍ SINH HỌC TỈNH BẮC GIANG (Kèm theo Quyết định số 1024/QĐ-UBND ngày 05/7/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU GÓI THẦU: MUA VẬT TƯ PHỤC VỤ CHO TRỒNG RỪNG PHÒNG HỘ NĂM 2013 THUỘC DỰ ÁN: ĐẦU TƯ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG PHÒNG HỘ SƠN ĐỘNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005; Luật sửa đổi số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;
2,046
6,533
Xét đề nghị của Ban Quản lý rừng phòng hộ Sơn Động tại Tờ trình số 127/TTr-BQL ngày 21/6/2013; Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo thẩm định số 202/BC-SKH ngày 03/7/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kế hoạch đấu thầu gói thầu: Mua vật tư phục vụ cho trồng rừng phòng hộ năm 2013 thuộc Dự án: Đầu tư bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ Sơn Động, với các nội dung sau: 1. Phân chia gói thầu: Việc phân chia các gói thầu được thực hiện như sau: - Gói thầu số 1: Mua cây giống trồng rừng phòng hộ năm 2013 (Thông mã vĩ). - Gói thầu số 2: Mua cây giống trồng rừng phòng hộ năm 2013 (Keo tai tượng). - Gói thầu số 3: Mua phân bón tổng hợp NPK (5:10:3) phục vụ trồng rừng phòng hộ năm 2013. 2. Kế hoạch đấu thầu các gói thầu: (Có biểu kế hoạch đấu thầu kèm theo). 3. Các nội dung khác: Theo Báo cáo thẩm định số 202/BC-SKH ngày 03/7/2013 của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Điều 2. Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Ban Quản lý rừng phòng hộ Sơn Động và các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU GÓI THẦU: MUA VẬT TƯ PHỤC VỤ CHO TRỒNG RỪNG PHÒNG HỘ NĂM 2013 THUỘC DƯ ÁN: ĐẦU TƯ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG PHÒNG HỘ SƠN ĐỘNG (Kèm theo Quyết định số 1027/QĐ-UBND ngày 05/7/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Căn cứ Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Căn cứ Thông tư 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Xét Tờ trình số 22/TTr-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Quy định một số chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa-Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua Quy định một số chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau: 1. Ưu đãi về đất đai: a) Giao đất không thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất và miễn tiền thuê đất; giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất để thực hiện các dự án xã hội hóa đầu tư ở địa bàn và thuộc các lĩnh vực như sau: - Đầu tư tại các địa bàn: thị xã Hồng Ngự, huyện Hồng Ngự, huyện Tân Hồng, huyện Tam Nông, huyện Tháp Mười, huyện Cao Lãnh, huyện Lai Vung, huyện Lấp Vò, huyện Châu Thành, huyện Thanh Bình và các xã thuộc thị xã Sa Đéc, thành phố Cao Lãnh; - Đầu tư thuộc các lĩnh vực như: Giáo dục mầm non tư thục, dạy nghề; môi trường; đầu tư xây dựng cơ sở cai nghiện ma túy, cai nghiện thuốc lá; thành lập cơ sở thực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh; thành lập trung tâm lão khoa; xây dựng trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao thành tích cao, thể thao cho người tàn tật, cơ sở thể thao có thiết bị, phương tiện luyện tập và thi đấu đáp ứng yêu cầu tổ chức các giải thi đấu quốc tế. b) Ưu đãi đất đô thị, đất ở: - Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các dự án xã hội hóa đầu tư thuộc các lĩnh vực như: Giáo dục mầm non tư thục, dạy nghề; môi trường; đầu tư xây dựng cơ sở cai nghiện ma túy, cai nghiện thuốc lá; thành lập cơ sở thực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh; thành lập trung tâm lão khoa; xây dựng trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao thành tích cao, thể thao cho người tàn tật, cơ sở thể thao có thiết bị, phương tiện luyện tập và thi đấu đáp ứng yêu cầu tổ chức các giải thi đấu quốc tế; - Giảm 70% tiền sử dụng đất, tiền thuê đất: Đối với các dự án đầu tư xã hội hóa tại địa bàn ở các phường thuộc thị xã Sa Đéc và thành phố Cao Lãnh. + Thời điểm giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất: Xây dựng hoàn thành đưa dự án vào hoạt động; + Giá đất để tính giảm tiền sử dụng đất: Áp dụng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm; + Đơn giá thuê đất được tính bằng 0,30% giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm. - Để khuyến khích các dự án đầu tư vào lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, nếu đã hoàn thành các thủ tục theo quy định, đang xây dựng và hoàn thành, đưa vào sử dụng trước ngày 31/12/2015 thì được miễn 100% tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. c) Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức từ thuê đất sang giao đất. 2. Ưu đãi thuê nhà và cơ sở vật chất: a) Đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa nếu có nhu cầu thuê cơ sở vật chất do Nhà nước đang quản lý thì được giảm giá 30% đối với trường hợp trả tiền thuê nhà hàng năm. Trường hợp trả một lần cho cả thời gian thuê thì được giảm giá 50% trên tổng giá trị hợp đồng thuê. Giá thuê được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại thời điểm hợp đồng thuê có hiệu lực và thời gian cho thuê theo quy định của Nhà nước. b) Đối với các cơ sở công lập chuyển đổi sang hình thức hoạt động ngoài công lập được Nhà nước ưu tiên bán lại toàn bộ cơ sở vật chất đang quản lý sử dụng với mức ưu đãi giảm 30% giá bán được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại thời điểm bàn giao tài sản khi thực hiện quyết định chuyển đổi. 3. Về chính sách tín dụng đầu tư, phí, lệ phí: a) Được Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hỗ trợ 30% - 40% tiền lãi vay (tính trên số tiền được cho vay và mức lãi suất theo quy định của Bộ Tài chính về lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước) trong vòng 3-5 năm đầu thực hiện dự án, tùy theo từng địa bàn có dự án đầu tư. b) Đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa xây dựng nhà ở, cơ sở vật chất công trình xã hội hóa nằm trong các dự án khu đô thị đã được xây dựng cơ sở hạ tầng, trường hợp phải nộp chi phí xây dựng hạ tầng thì được giảm 30% chi phí xây dựng hạ tầng cho cơ sở thực hiện xã hội hóa trên tổng số tiền phải nộp. 4. Hỗ trợ kinh phí đào tạo nhân lực: a) Hỗ trợ 70% chi phí đào tạo nghề cho người lao động nhưng tối đa không quá 2.000.000 đ (hai triệu đồng) cho một lao động được chọn đào tạo nghề, 30% chi phí đào tạo còn lại do doanh nghiệp đóng góp và áp dụng cho doanh nghiệp mới thành lập thực hiện tại các huyện: Tháp Mười, Tam Nông, Tân Hồng, Hồng Ngự, thị xã Hồng Ngự; b) Hỗ trợ 50% chi phí đào tạo nghề cho người lao động nhưng tối đa không quá 1.500.000 đ (một triệu, năm trăm ngàn đồng) cho một lao động được chọn đào tạo nghề, 50% chi phí đào tạo còn lại do doanh nghiệp đóng góp và áp dụng cho các doanh nghiệp mới thành lập thực hiện tại các huyện: Châu Thành, Lai Vung, Lấp Vò, Cao Lãnh, Thanh Bình; c) Hỗ trợ 50% chi phí đào tạo nghề cho người lao động nhưng tối đa không quá 1.000.000 đ (một triệu đồng) cho một lao động được chọn đào tạo nghề, 50% chi phí đào tạo còn lại do doanh nghiệp đóng góp và áp dụng cho các doanh nghiệp mới thành lập thực hiện tại thị xã Sa Đéc và thành phố Cao Lãnh; 5. Các nội dung khác về chính sách khuyến khích xã hội hóa không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường và Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định một số chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực giáo dục- đào tạo dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2013 thay thế Nghị quyết số 97/2007/NQ-HĐND ngày 13/12/2007 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
2,032
6,534
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ GIAI ĐOẠN 2013-2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 37/2012/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Quốc hội về công tác phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm, công tác của Viện kiểm sát nhân dân, của Tòa án nhân dân và công tác thi hành án năm 2013; Căn cứ Quyết định số 316/QĐ-TTg ngày 07 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về công tác phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm, công tác của Viện kiểm sát nhân dân, của Tòa án nhân dân và công tác thi hành án năm 2013; Xét Tờ trình số 34/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về công tác thi hành án dân sự giai đoạn 2013-2016; Báo cáo thẩm tra số 18/BC-HĐND ngày 24 tháng 6 năm 2013 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua chỉ tiêu, nhiệm vụ công tác thi hành án dân sự giai đoạn 2013-2016 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, cụ thể sau: 1. Tổ chức thi hành dứt điểm các vụ việc có điều kiện thi hành theo quy định của pháp luật, nhất là các vụ việc kéo dài nhiều năm. Tổ chức thực hiện có hiệu quả vượt các chỉ tiêu thi hành án về việc, về tiền, về tỷ lệ giảm số vụ chuyển năm sau do Bộ Tư pháp giao hàng năm. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thi hành án, không chỉ quá chú trọng đến thực hiện các chỉ tiêu Bộ Tư pháp giao, mà phải quan tâm đến quyền lợi chính đáng của người được thi hành án, tránh trường hợp chọn lựa án dễ thi hành để đạt chỉ tiêu thi hành án. 2. Ra Quyết định thi hành án đúng thời hạn đối với 100% các bản án, quyết định đã có hiệu lực theo đúng quy định của pháp luật. Bảo đảm chính xác, đúng pháp luật trong việc xác minh, phân loại án dân sự có điều kiện thi hành và chưa có điều kiện thi hành, không để xảy ra tình trạng án có điều kiện thi hành chuyển sang án chưa có điều kiện thi hành. 3. Thực hiện trong toàn ngành về công khai kết quả thi hành án dân sự từng giai đoạn của từng vụ, việc thi hành án, để nâng cao vai trò, trách nhiệm của chấp hành viên trong công tác thi hành án và để người được thi hành án theo dõi, giám sát, kiểm tra. 4. Đổi mới và tăng cường công tác kiểm tra hoạt động nghiệp vụ trong nội bộ ngành, chú trọng kiểm tra về quản lý thu tiền thi hành án của chấp hành viên, tránh trường hợp đã thu tiền thi hành án xong nhưng chậm nộp, chậm chi trả cho người được thi hành án. 5. Kiện toàn, củng cố các Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự cấp tỉnh, cấp huyện, đảm bảo Ban Chỉ đạo hoạt động theo quy chế, đúng pháp luật, kịp thời chỉ đạo tháo gỡ các khó khăn trong hoạt động thi hành án dân sự. 6. Thực hiện tốt công tác tiếp dân, giải quyết xong từ 90% trở lên các đơn thư khiếu nại, tố cáo về công tác thi hành án dân sự tiếp nhận trong năm. 7. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Cục trưởng, Chi cục trưởng trong kiểm tra, quản lý, giáo dục đạo đức nghề nghiệp đối với cán bộ, công chức trong đơn vị. Kiên quyết không để xảy ra tình trạng chấp hành viên, cán bộ thi hành án dân sự vi phạm pháp luật trong hoạt động thi hành án dân sự. 8. Kiện toàn cơ cấu tổ chức, chấp hành viên, công chức của Cục và các Chi cục thi hành án dân sự trong tỉnh. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng các giải pháp cụ thể để tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm tại kỳ họp HĐND tỉnh cuối năm. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH KHUNG MỨC CHI GIẢI THƯỞNG ĐỐI VỚI HỘI THI, HỘI DIỄN THUỘC LĨNH VỰC VĂN HÓA, NGHỆ THUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Xét Tờ trình số 25/TTr-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc đề nghị thông qua quy định khung mức chi giải thưởng đối với hội thi, hội diễn thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 23/BC-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất quy định khung mức chi giải thưởng đối với hội thi, hội diễn thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với cá nhân, tổ chức khi tham gia hội thi, hội diễn thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. 2. Khung mức chi: a) Đối với tập thể: hệ số từ 0,4 đến 6,5 lần mức lương tối thiểu chung. b) Đối với cá nhân: hệ số từ 0,2 đến 5,5 lần mức lương tối thiểu chung. 3. Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí chi giải thưởng hội thi, hội diễn thuộc lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp văn hóa theo phân cấp ngân sách hiện hành, nguồn thu, nguồn huy động hợp pháp khác của đơn vị. 4. Thời gian áp dụng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU THUỶ LỢI PHÍ, TIỀN NƯỚC TỪ CÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ các công trình khai thuỷ lợi; Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ về việc bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1300/TTr-STC ngày 25/6/2013 về việc đề nghị ban hành quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước từ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước từ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. (Có Phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này). Điều 2. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế tỉnh và các ngành có chức năng, UBND cấp huyện, Công ty TNHH một thành viên Khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên và các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc kho Bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Khai thác thuỷ lợi Thái Nguyên và các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan đến thu thuỷ lợi phí, tiền nước từ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND ngày 20/3/2009 của UBND tỉnh quy định mức thu thuỷ lợi phí, tiền nước từ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC QUY ĐỊNH MỨC THU THUỶ LỢI PHÍ, TIỀN NƯỚC TỪ CÁC CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN (Ban hành kèm theo Quyết định số: 14/2013 /QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên) 1. Mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức phí tại biểu trên. - Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức phí tại biểu trên (Kể cả cấp nước tạo nguồn cho tỉnh Bắc Giang) - Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức phí tại biểu trên. 2. Đối với diện tích trồng mạ, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức thu thuỷ lợi phí bằng 40% mức thu thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa. 3. Biểu mức thu tiền nước đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực (Chưa bao gồm thuế GTGT). <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước. - Trường hợp cấp nước để tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo m3 thì thu theo diện tích (ha) mức thu bằng 80% mức thuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa cho một năm.
2,070
6,535
4. Mức thu thuỷ lợi phí quy định tại các điểm 1, 2 phụ lục này được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thuỷ lợi. 5. Tổ chức hợp tác dùng nước thoả thuận với tổ chức, cá nhân sử dụng nước về mức phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng (kênh nội đồng) nhưng không vượt quá 25% mức thu quy định tại điểm 1, 2 trên. 6. Mức thuỷ lợi phí của các công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách nhà nước do đơn vị quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi thoả thuận với các hộ dùng nước nhưng không vượt quá mức quy định của UBND tỉnh./. NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC CHI BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT ĐOÀN VĂN CÔNG ĐỒNG THÁP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 94/2006/TTLT-BVHTT-BNV-BTC ngày 01/12/2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 180/2006/QĐ-TTg ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề và bồi dưỡng đối với lao động biểu diễn nghệ thuật ngành Văn hóa - Thông tin. Xét Tờ trình số 24/TTr-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc đề nghị thông qua quy định mức chi bồi dưỡng đối với lao động biểu diễn nghệ thuật Đoàn Văn công Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số 23/BC-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất quy định mức chi bồi dưỡng đối với lao động biểu diễn nghệ thuật Đoàn Văn công Đồng Tháp. 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với lao động biểu diễn nghệ thuật, gồm: nghệ sĩ, diễn viên, cộng tác viên, công nhân viên của Đoàn Văn công Đồng Tháp. 2. Nội dung và mức chi: a) Bồi dưỡng tập luyện: - Mức 50.000 đồng/người/ngày, áp dụng đối với diễn viên đóng vai chính; - Mức 40.000 đồng/người/ngày, áp dụng đối với diễn viên đóng vai chính thứ; - Mức 25.000 đồng/người/ngày, áp dụng đối với diễn viên đóng vai phụ, phục vụ. b) Bồi dưỡng biểu diễn: - Mức 130.000 đồng/người/buổi diễn, áp dụng đối với diễn viên đóng vai chính, chỉ đạo nghệ thuật buổi diễn; - Mức 100.000 đồng/người/buổi diễn, áp dụng đối với diễn viên đóng vai chính thứ; - Mức 50.000 đồng/người/buổi diễn, áp dụng đối với diễn viên đóng vai phụ, phục vụ và các nhân viên khác (kể cả trưởng, phó đoàn, cấp dưỡng). 3. Nguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí chi bồi dưỡng đối với lao động biểu diễn nghệ thuật Đoàn Văn công Đồng Tháp sử dụng từ nguồn kinh phí sự nghiệp văn hóa được bố trí trong dự toán giao hàng năm của đơn vị. 4. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 94/2006/TTLT-BVHTT-BNV-BTC ngày 01/12/2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính. 5. Thời gian áp dụng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. Điều 2. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014 Thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 25/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, UBND tỉnh yêu cầu các ngành, các cấp triển khai các nhiệm vụ, nội dung chủ yếu sau: A. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014 I. MỤC TIÊU Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển bền vững, phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2014 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015; bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân; giữ vững ổn định chính trị, củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh và trật tự an toàn xã hội. II. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 1. Về phát triển kinh tế a) Thực hiện chương trình tái cơ cấu nền kinh tế một cách quyết liệt, nhất là tái cơ cấu đầu tư, tái cơ cấu sản xuất ưu tiên sản phẩm có giá trị gia tăng cao, ứng dụng công nghệ tiến tiến. Phấn đấu đạt tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) khoảng 7,5 - 8,5%. b) Đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng tăng nhanh giá trị trên đơn vị diện tích, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ. Thực hiện kế hoạch chương trình xây dựng nông thôn mới. Khuyến khích hình thành các vùng sản xuất chuyên canh tập trung, cánh đồng mẫu lớn. Phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất công nghiệp. Phát triển kinh tế rừng, các vùng rừng nguyên liệu tập trung. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho sản xuất nông nghiệp, thủy sản, khai thác có hiệu quả nguồn lợi thủy sản, đẩy mạnh xuất khẩu nông sản. Tiếp tục triển khai các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn, có cơ chế chính sách phù hợp để tăng cường huy động các nguồn lực xã hội cho phát triển nông nghiệp, nông thôn. c) Thúc đẩy, nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của sản xuất công nghiệp. Ưu tiên phát triển những sản phẩm có chất lượng, giá trị gia tăng cao, áp dụng công nghệ cao, công nghệ sạch, sử dụng tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án sản xuất công nghiệp trọng điểm, các dự án, công trình hoàn thành để phát huy trong năm 2014, đảm bảo tăng trưởng cho giai đoạn 2011 - 2015. d) Phát triển mạnh các lĩnh vực dịch vụ như du lịch, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm. Xây dựng thương hiệu các sản phẩm hàng hoá trong tỉnh. đ) Tập trung đẩy mạnh xuất khẩu, nhất là những mặt hàng có giá trị gia tăng cao; giảm dần xuất khẩu nguyên liệu thô và sơ chế. Tích cực, chủ động khai thác, mở rộng thị trường, tăng cường xúc tiến thương mại. e) Tăng cường công tác thu hút đầu tư, trên cơ sở kế hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh, các Sở, ngành xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ xúc tiến đầu tư. Tranh thủ sự giúp đỡ của Trung ương, tích cực thu hút đầu tư. Đa dạng hóa các hình thức thu hút vốn đầu tư và loại hình đầu tư. Huy động tốt nội lực để xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội. Ưu tiên vốn đầu tư các công trình, dự án quan trọng sớm hoàn thành đưa vào sử dụng phát huy hiệu quả trong năm 2014 - 2015. g) Tiếp tục sắp xếp, đổi mới hệ thống doanh nghiệp. Cải thiện môi trường kinh doanh, tăng cường cung cấp thông tin, tháo gỡ khó khăn góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Đơn giản hoá thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp. 2. Về phát triển văn hóa xã hội, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ và đảm bảo an sinh xã hội a) Từng bước phát triển giáo dục, đào tạo theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và hội nhập. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, quan tâm hơn nữa đến vùng khó khăn, vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Xây dựng trường chuẩn quốc gia, chú trọng công tác đào tạo nghề. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục để bảo đảm nhu cầu học tập của các đối tượng, nhất là giáo dục mầm non. b) Phát triển khoa học công nghệ phải gắn với phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm xã hội hóa đầu tư cho khoa học công nghệ. c) Tiếp tục xây dựng nền văn hóa theo hướng phát huy các giá trị tốt đẹp và truyền thống văn hóa xứ Nghệ. Triển khai kế hoạch, chương trình phát triển văn hóa, thể thao gắn với phát triển du lịch và các hoạt động kinh tế. Đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hóa nguồn lực đối với lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao. Tăng cường quản lý các lễ hội, hoạt động văn hóa, thông tin, thể thao, Internet. Tiếp tục nâng cao chất lượng các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản. d) Đẩy mạnh phát triển thị trường lao động, quan tâm công tác xuất khẩu lao động. Thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, đặc biệt là công tác xoá đói, giảm nghèo, tạo việc làm; thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách cho người có công, đối tượng bảo trợ xã hội. đ) Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Chú trọng công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, từng bước thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân. Đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hóa nguồn lực đối với lĩnh vực y tế. Tăng cường quản lý nhà nước về lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, cung ứng dược phẩm trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh các biện pháp và giải pháp nhằm giảm mức sinh xuống mức sinh thay thế, giảm mất cân bằng giới tính khi sinh. e) Xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện với trẻ em. Xây dựng môi trường phát triển toàn diện cho thanh niên đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong thời kỳ hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới. Từng bước bảo đảm bình đẳng giới trong mọi phương diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; thu hẹp khoảng cách giới, xóa dần định kiến về giới trong đời sống xã hội.
2,083
6,536
g) Tập trung giải quyết những bức xúc trong nhân dân, bảo đảm trật tự an toàn xã hội; tăng cường công tác phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội, an toàn giao thông. 3. Về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững a) Khai thác hợp lý, hiệu quả đất đai, tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ môi trường; xử lý nghiêm hoạt động khai thác khoáng sản trái pháp luật, nạn phá rừng; thực hiện tốt công tác phòng chống cháy rừng. Thực hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia khắc phục và cải thiện ô nhiễm môi trường, đặc biệt tại các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, khu vực đông dân cư. b) Phối hợp với các bộ, ngành Trung ương thực hiện Chiến lược phát triển bền vững giai đoạn 2011 - 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12/4/2012. 4. Về cải cách hành chính a) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020 của tỉnh, tập trung rà soát, kiến nghị đơn giản hoá thủ tục hành chính; niêm yết công khai thủ tục hành chính theo quy định, tăng cường công tác thanh tra công vụ, kiểm tra, giám sát hoạt động các cơ quan nhà nước. b) Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức có đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. c) Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước; 5. Tăng cường củng cố quốc phòng, đảm bảo an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh. Kịp thời chủ động giải quyết tốt các vụ việc phức tạp, mâu thuẫn trong nhân dân để không trở thành “điểm nóng”. Giải quyết tốt đơn thư, khiếu nại, tố cáo, đảm bảo ổn định xã hội. 6. Thực hiện tốt Quy chế Dân chủ ở cơ sở. Tăng cường công tác tuyên truyền, cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin chính thống tạo sự đồng thuận, thống nhất trong Đảng, trong nhân dân. III. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Năm 2014 tiếp tục thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2011-2015, UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc các doanh nghiệp tập trung xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 với những nhiệm vụ chủ yếu sau: 1. Dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2014 phải được xây dựng trên cơ sở tính đúng, tính đủ theo các chính sách, chế độ hiện hành, những chế độ, chính sách mới sẽ có hiệu lực thi hành trong năm 2014 và dự báo sát thực tình hình đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh năm 2014. Chú ý tính toán các khoản thu phát sinh từ năm 2013 trở về trước nhưng được cấp có thẩm quyền cho phép gia hạn thời gian nộp sang năm 2014, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời hạn ưu đãi. Đồng thời, các cấp, các ngành chủ động dự toán tích cực thu vào ngân sách năm 2014 số nợ đọng từ các năm trước; các khoản thuế gia hạn, giãn theo các nghị quyết của Quốc hội. Tăng cường phát huy nội lực, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh để tạo nguồn thu. Đẩy mạnh các biện pháp tăng cường quản lý thu, chống thất thu, chống buôn lậu và gian lận thương mại. Tổng thu ngân sách nội địa trên địa bàn (không tính nguồn thu tiền sử dụng đất) phấn đấu tăng 12 - 13% so với ước thực hiện năm 2013. 2. Dự toán chi ngân sách địa phương năm 2014 được xây dựng căn cứ vào các tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách nhà nước năm 2014 do Thủ tướng Chính phủ quyết định, Hội đồng nhân dân quyết nghị; các quy định pháp luật về chính sách, chế độ chi tiêu ngân sách hiện hành và yêu cầu kinh phí thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án quan trọng, bảo đảm triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Rà soát để sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các cơ chế, chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật không phù hợp. Hạn chế tối đa việc ban hành chế độ, chính sách mới làm tăng chi ngân sách nhà nước; chỉ trình cấp có thẩm quyền quyết định khi thật sự cần thiết và cân đối được nguồn lực. a) Về chi thường xuyên: được xây dựng trên cơ sở chế độ, chính sách, định mức hiện hành, triệt để tiết kiệm, đảm bảo chi lương, các khoản chi có tính chất lương và an sinh xã hội. Các cơ quan, đơn vị rà soát nhu cầu thay đổi biên chế để xem xét, xử lý, làm cơ sở bố trí ngân sách năm sau cho phù hợp. b) Về chi đầu tư phát triển: Tiếp tục quán triệt các ngành, các cấp thực hiện nghiệm túc các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ: Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 của UBND tỉnh về những giải pháp khắc phục nợ đọng XDCB tại các địa phương. Tiếp tục tăng cường huy động và đầu tư tập trung nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, trong đó ưu tiên đầu tư các công trình hoàn thành trong năm 2014 để sớm phát huy hiệu quả. Phân bổ ngân sách phải thực hiện nghiêm túc Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015. Thực hiện quản lý theo chương trình mục tiêu và nguồn vốn đúng đối tượng quy định về quản lý đầu tư hiện hành. Dự án thuộc nguồn vốn bổ sung mục tiêu nào thì bố trí đúng theo nguyên tắc, quy định của Chính phủ; nguồn vốn hỗ trợ trong cân đối đảm bảo điều hòa theo cơ cấu ngành và địa phương. Phương án phân bổ bám sát định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII và Nghị quyết số 339/2010/HĐND-XV ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh phê duyệt kế hoạch 5 năm 2011-2015, phù hợp với kế hoạch đầu tư từ ngân sách nhà nước 2 năm 2014-2015, đảm bảo tăng đầu tư cho những chương trình trọng điểm, các công trình khắc phục hậu quả bão lụt, các công trình trực tiếp trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp nông thôn, công trình an sinh xã hội, các công trình cấp bách cần thiết phải đẩy nhanh tiến độ, đồng thời chuẩn bị hạ tầng để triển khai một số công trình quy mô lớn. Trong từng ngành, lĩnh vực ưu tiên bố trí vốn cho công trình đã hoàn thành nhưng chưa bố trí đủ vốn; thanh toán nợ XDCB, các dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2014; vốn đối ứng cho các dự án ODA theo tiến độ thực hiện dự án; Bố trí cho một số dự án chuyển tiếp, nhất là những dự án trọng điểm của tỉnh và một số dự án mới thật sự cấp bách. Thực hiện đúng quy trình, quy định về hồ sơ, cơ cấu vốn và danh mục được Trung ương thông báo trong quá trình xây dựng cũng như thực hiện kế hoạch. Đối với các dự án khởi công mới phải xác định thật sự cấp bách, xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ở từng cấp ngân sách; phải có đủ thủ tục đầu tư theo quy định trước ngày 31/10/2013. Tạm dừng các công trình triển khai chậm, kéo dài, không hoàn thành kế hoạch được giao hoặc dự án không có khả năng bố trí đủ vốn hoàn thành theo tiến độ. Mức vốn bố trí cho các dự án tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 345/2010/NQ-HĐNDXV của Hội đồng nhân dân tỉnh, đối với các công trình tiếp tục bố trí tối đa đến 80% tổng mức đầu tư hoặc đến 85% tổng giá trị các gói thầu chính hoặc dự toán được duyệt theo cơ cấu nguồn vốn đã được UBND tỉnh phê duyệt để hoàn thành dự án. - Đẩy mạnh xã hội hoá trong đầu tư phát triển ở các lĩnh vực xã hội, đặc biệt trong ngành giáo dục, y tế, văn hoá để huy động nguồn lực xã hội đầu tư phát triển các lĩnh vực này. 3. Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất và thu từ xổ số kiến thiết - Thực hiện cân đối từ nguồn thu tiền sử dụng đất để bố trí tương ứng cho chi đầu tư xây dựng cơ bản, bảo đảm tập trung bố trí ưu tiên vốn trả nợ và đầu tư các công trình bức xúc khắc phục hậu quả bão lụt; an sinh xã hội, quốc phòng an ninh; hoàn thành các công trình khối đảng, nhà nước; xây dựng cơ sở khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân (trạm y tế xã), trụ sở xã, trường học, nhà ở bán trú và nhà công vụ cho giáo viên; vốn đối ứng cho các dự án ODA. Nguồn thu xổ số kiến thiết dành đầu tư cho các công trình giáo dục, y tế, trụ sở xã. - Các huyện, thành phố, thị xã xây dựng phương án thu tiền sử dụng đất trên địa bàn cấp huyện năm 2014 bảo đảm phù hợp với việc triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt kế hoạch, tiến độ thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất và nộp tiền sử dụng đất; đồng thời, lập phương án trả nợ vốn xây dựng cơ bản và bố trí dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản tương ứng để đầu tư cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội bức xúc, các dự án di dân, tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng theo cam kết của từng dự án. 4. Đối với chương trình mục tiêu quốc gia và trái phiếu Chính phủ - Đối với chương trình mục tiêu quốc gia: Trên cơ sở thông báo nguồn lực thực hiện giai đoạn 2013-2015, các ngành quản lý các chương trình căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian, nguồn lực, xây dựng kế hoạch năm 2014, thực hiện tốt việc lồng ghép, phân bổ và sử dụng nguồn vốn được giao đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, tránh dàn trải và bám vào các mục tiêu, tiến độ của chương trình đã đề ra. - Đối với nguồn vốn trái phiếu Chính phủ: Các huyện, ngành đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2013 đã giao. Trên cơ sở kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ đã giao giai đoạn 2012-2015, dự kiến kế hoạch năm 2014 theo hướng ưu tiên bố trí vốn trả nợ cho các công trình hoàn thành từ năm 2013 trở về trước và bố trí vốn cho các công trình dự kiến hoàn thành trong năm 2014. 5. Thực hiện đầy đủ cơ chế giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ, cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006, Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ.
2,092
6,537
6. Tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác quyết toán và kiểm tra phê duyệt quyết toán theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Tiến hành xử lý những tồn tại, sai phạm đã được cơ quan thanh tra, kiểm toán phát hiện và kiến nghị. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo và quyết toán các dự án hoàn thành theo đúng chế độ quy định; kiên quyết xử lý những vi phạm chế độ báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB. B. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN VÀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH I. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành: a) Tổ chức hướng dẫn các ngành, địa phương và doanh nghiệp tính toán các chỉ tiêu kế hoạch hợp lý, khả thi để tổng hợp toàn diện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014. b) Chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp xây dựng, tổng hợp Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 theo tinh thần Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 25/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị này. c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành liên quan dự kiến nguồn vốn đầu tư phát triển của địa phương trong kế hoạch năm 2014. Phối hợp các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã tổng hợp phương án phân bổ kế hoạch XDCB, chương trình mục tiêu quốc gia năm 2014 trình các cấp có thẩm quyền theo đúng trình tự quy định. 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành: a) Hướng dẫn các ngành, địa phương và doanh nghiệp xây dựng dự toán, phương án phân bổ dự toán ngân sách nhà nước 2014 theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. b) Tham mưu UBND tỉnh trình Bộ Tài chính, HĐND tỉnh quyết định dự toán thu, chi ngân sách năm 2014, phân bổ ngân sách cấp tỉnh, nhiệm vụ thu, nhiệm vụ chi ngân sách và mức bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp huyện, xã theo định mức dự toán chi thường xuyên do HĐND tỉnh quyết nghị; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc cân đối nguồn vốn và xây dựng kế hoạch đầu tư năm 2014 từ nguồn ngân sách địa phương theo Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 25/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ. 3. Các Sở, ngành, đơn vị quản lý các chương trình, dự án chủ động rà soát, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình dự án, đồng thời xây dựng, tổng hợp danh mục các chương trình, dự án theo lĩnh vực phụ trách, phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trong việc xây dựng và tổng hợp kế hoạch xây dựng cơ bản, chương trình mục tiêu quốc gia năm 2014. 4. Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan phối hợp Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước. Chỉ đạo các đối tượng nộp ngân sách xây dựng dự toán thu của đơn vị. 5. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã: a) Phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Cục Thuế và các sở, ngành liên quan tổ chức chỉ đạo triển khai xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách của đơn vị mình theo đúng các nội dung đã nêu trong Chỉ thị này, đồng thời tập trung chỉ đạo các đơn vị trực thuộc và liên quan trên địa bàn hoàn thành việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 đảm bảo tiến độ và chất lượng. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh trong việc xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách của cấp mình. b) Rà soát các cơ chế, chính sách, chế độ do Trung ương và địa phương ban hành tính toán nguồn kinh phí đảm bảo. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp, các cơ chế, chính sách, chế độ mới hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung các chế độ, chính sách hiện hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành trước thời điểm lập dự toán ngân sách (trước ngày 20/7/2013) gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các Sở, ngành có liên quan làm căn cứ xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014. II. TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH 1. Đầu tháng 7 năm 2013, UBND tỉnh tổ chức hội nghị phổ biến Chỉ thị và hướng dẫn khung kế hoạch kinh tế - xã hội, lập dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2014 để làm căn cứ xây dựng kế hoạch. 2. Trước ngày 18/7/2013, các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã triển khai xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, XDCB và dự toán ngân sách năm 2014; báo cáo bằng văn bản (theo mẫu quy định) về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Cục Thuế để tổng hợp trình UBND tỉnh, xin ý kiến của Thường trực Tỉnh uỷ để báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính lần 1 trước ngày 20/7/2013. 3. Trong tháng 8 năm 2013, các Sở, ban, ngành, các huyện, thành phố, thị xã tiếp tục làm việc với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính về kế hoạch năm 2014 để hoàn chỉnh nội dung kế hoạch. 4. Cuối tháng 8, đầu tháng 9 năm 2013, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2014 để tiếp tục làm việc với Bộ, ngành Trung ương lần 2 trước ngày 10/9/2013. 5. Trên cơ sở tổng mức vốn được Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo dự kiến mức kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước năm 2014; kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2014, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tham mưu UBND tỉnh dự kiến danh mục và mức vốn bố trí vốn cụ thể cho từng dự án gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 31/10/2013; đồng thời hoàn chỉnh kế hoạch để trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh cho ý kiến trước khi trình HĐND tỉnh quyết nghị. 6. Cuối tháng 11, đầu tháng 12 năm 2013, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua để quyết định giao kế hoạch theo đúng quy định của pháp luật. Nhận được Chỉ thị, yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014 Năm 2014 là năm có vị trí quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015. Để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cấp, các ngành tập trung xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số: 13/CT-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2013 với những yêu cầu và nội dung chủ yếu sau: A. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014 I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT Đẩy nhanh phát triển kinh tế đi đôi với tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, bảo đảm an sinh xã hội, phúc lợi xã hội và nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội, đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng lãng phí. II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 1. Về phát triển kinh tế năm 2014 a) Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các chính sách hỗ trợ sản xuất nông lâm nghiệp; Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, phát triển thương mại - dịch vụ, đầu tư XDCB. Tập trung rà soát, điều chỉnh các quy hoạch phát triển nhằm khai thác các tiềm năng, lợi thế để thúc đẩy phát triển kinh tế. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng (GDP) khoảng 14-15%. - Về phát triển nông nghiệp: Tập trung chỉ đạo thực hiện các giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp, nhất là về hỗ trợ giống, kỹ thuật canh tác và thị trường tiêu thụ, tìm đầu ra cho cây Dong riềng. Đẩy mạnh phát triển kinh tế rừng. Đẩy mạnh thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới. - Về phát triển công nghiệp: Tập trung đầu tư phát triển công nghiệp chế biến; tìm đầu ra cho các sản phẩm công nghiệp. - Về phát triển dịch vụ: Đẩy mạnh phát triển thị trường, hỗ trợ doanh nghiệp, nông dân tiêu thụ sản phẩm. Tập trung khai thác có hiệu quả các tiềm năng về du lịch, tăng cường xúc tiến đầu tư - thương mại - du lịch, thu hút các nhà đầu tư vào khu du lịch hồ Ba Bể. - Tăng cường huy động nguồn lực cho đầu tư phát triển. Tiếp tục tăng cường quản lý đầu tư từ ngân sách nhà nước và Trái phiếu Chính phủ, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải. Tăng cường công tác giám sát, đánh giá đầu tư. - Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại. Tiếp tục tăng cường các biện pháp vận động tài trợ vốn ODA, thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp thúc đẩy giải ngân vốn ODA. Đẩy mạnh thu hút và nâng cao chất lượng các dự án đầu tư nước ngoài. b) Thực hiện mục tiêu tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô. Thực hiện tốt các chính sách của Chính phủ về tiền tệ, kiềm chế lạm phát, giảm dần tỷ lệ nợ xấu. Tăng cường quản lý ngân sách nhà nước, kiểm soát chặt chẽ nợ công. Tăng cường quản lý thị trường, giá cả. 2. Về phát triển xã hội a) Về an sinh xã hội: Tập trung thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách tạo việc làm mới và giải quyết việc làm. Thực hiện đồng bộ và có hiệu quả các chính sách, chương trình, dự án về giảm nghèo, nhất là đối với 02 huyện nghèo. Tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách an sinh xã hội đã ban hành, nhất là đối với người có công, đối tượng bảo trợ xã hội, người già cô đơn, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. b) Về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân: Củng cố và nâng cao hiệu quả mạng lưới y tế dự phòng, chủ động phòng, chống dịch bệnh, không để các dịch bệnh lớn xảy ra. Tăng cường thanh tra, kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
2,046
6,538
c) Về phát triển giáo dục đào tạo: Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực với cơ cấu hợp lý. Tiếp tục thực hiện các biện pháp nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo. d) Về phát triển khoa học công nghệ: Đẩy mạnh việc nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong đời sống và sản xuất: Phát triển các loại cây hồng không hạt, cam, quýt, khoai môn, dong riềng; nuôi trồng giống nấm, giống lúa thuần, xây dựng vùng sản xuất chuyên canh. đ ) Tiếp tục củng cố và xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phong phú, đa dạng. Đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hóa nguồn lực đối với lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao. Tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền; tăng cường các thông tin chính thức một cách công khai, minh bạch kịp thời về các chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước và tình hình phát triển kinh tế - xã hội. e) Tập trung giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông, tình trạng khai thác khoáng sản, lâm sản trái phép. 3. Về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu: Tiếp tục triển khai Nghị quyết Trung ương 7 (khóa XI) về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. 4. Về cải cách hành chính; phòng, chống tham nhũng, lãng phí; khiếu nại tố cáo: Tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2020, tập trung vào đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và nhân dân. Tăng cường xây dựng hệ thống chính quyền điện tử. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, điều tra để phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi tham nhũng. Nâng cao hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo. 5. Về quốc phòng, an ninh: Tiếp tục tập trung thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, quan tâm đặc biệt đến các vùng, địa bàn trọng điểm về an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Phát triển kinh tế xã hội kết hợp chặt chẽ với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh III. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. Đối với dự toán thu ngân sách nhà nước Năm 2014 là năm trong thời kỳ ổn định ngân sách địa phương 2011 - 2015. Dự toán ngân sách địa phương năm 2014 được xây dựng bảo đảm cân đối đủ nguồn lực thực hiện các chế độ, chính sách đã được cấp có thẩm quyền ban hành và theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, góp phần tích cực cùng Trung ương thúc đẩy phát triển kinh tế, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, đẩy mạnh tái cơ cấu nền kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội. Căn cứ mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015, khả năng thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2013, dự báo tăng trưởng kinh tế và nguồn thu năm 2014 đối với từng ngành, từng lĩnh vực, năng lực và hiệu quả hoạt động sản xuất - kinh doanh của đối tượng nộp thuế trên địa bàn và những nguồn thu phát sinh trên địa bàn địa phương để tính đúng, tính đủ nguồn thu đối với từng lĩnh vực, từng sắc thuế theo chế độ. Phân tích, đánh giá cụ thể những tác động ảnh hưởng đến dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2014 theo từng địa bàn, lĩnh vực thu, từng khoản thu, sắc thuế, trong đó tập trung đánh giá ảnh hưởng nguồn thu do thực hiện các chính sách gia hạn, miễn, giảm thuế, miễn tiền thuê đất và các chính sách thu mới của các cấp có thẩm quyền. Dự toán thu ngân sách năm 2014 phải được xây dựng trên cơ sở đánh giá khả năng thực hiện thu ngân sách năm 2013, dự báo tình hình đầu tư, phát triển sản xuất - kinh doanh và các hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu năm 2014; tính toán cụ thể các yếu tố tăng, giảm thu do thực hiện các Luật Thuế mới sửa đổi bổ sung (Luật Quản lý thuế, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng sửa đổi), các khoản thu đã được miễn, giảm, gia hạn theo các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ. Tăng cường theo dõi, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai không đúng, không đủ số thuế phải nộp; chỉ đạo quyết liệt chống thất thu, thu số thuế nợ đọng từ các năm trước, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi, các khoản thu được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Trên cơ sở đó, đặt mục tiêu huy động vào ngân sách nhà nước năm 2014 từ thuế, phí khoảng 10-12% GDP. Dự toán thu nội địa (không kể thu tiền sử dụng đất) tăng bình quân tối thiểu 4-5% so với ước thực hiện năm 2013 (đã loại trừ các yếu tố tác động do thực hiện gia hạn, miễn, giảm thuế theo các quyết định của cấp có thẩm quyền). Mức tăng thu cụ thể tuỳ theo điều kiện, đặc điểm và phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn của từng địa phương. 2. Đối với dự toán chi ngân sách nhà nước Các Sở, Ngành, địa phương quán triệt quan điểm triệt để tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu xác định nhiệm vụ quan trọng, trọng tâm cần thực hiện năm 2014, lập dự toán chi ngân sách nhà nước theo đúng các quy định pháp luật về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách hiện hành. Đối với các chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt cần chủ động sắp xếp thứ tự ưu tiên theo mức độ cấp thiết, khả năng triển khai trong năm 2014 để hoàn thành nhiệm vụ chính trị trên cơ sở nguồn lực ngân sách nhà nước được phân bổ. Việc xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2014 đối với một số lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể được thực hiện như sau: a) Chi đầu tư phát triển Chi đầu tư phát triển kế hoạch năm 2014 phải phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 và 05 năm 2011 - 2015; bảo đảm chi đầu tư phát triển trên tổng chi ngân sách nhà nước ở mức hợp lý. Việc bố trí phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước năm 2014 phải quán triệt các nguyên tắc sau: - Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số: 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ; Chỉ thị số: 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương. Tập trung bố trí vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án trọng điểm có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh - Trong từng ngành, lĩnh vực, ưu tiên bố trí vốn cho các dự án, công trình đã hoàn thành và đã bàn giao đưa vào sử dụng trước năm 2013 nhưng chưa bố trí đủ vốn; thanh toán nợ xây dựng cơ bản; các dự án dự kiến hoàn thành năm 2014 (theo tiến độ trong quyết định đầu tư, khả năng cân đối vốn và khả năng thực hiện trong năm 2014); vốn đối ứng cho các dự án ODA theo tiến độ thực hiện dự án; các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012 - 2015 nhưng chưa được bố trí đủ vốn để hoàn thành, phát huy hiệu quả. - Số vốn còn lại bố trí cho các dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt. Đối với các dự án chuyển tiếp cần rà soát phạm vi, quy mô đầu tư phù hợp với mục tiêu và khả năng cân đối vốn. - Đối với các dự án khởi công mới, phải cân nhắc kỹ lưỡng, chỉ bố trí vốn khởi công mới các dự án thật sự cấp bách khi xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ở từng cấp ngân sách; phải có đủ thủ tục đầu tư theo quy định trước ngày 31 tháng 10 năm 2013; chỉ được bố trí vốn cho các dự án khởi công mới sau khi đã bố trí đủ vốn để xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản theo chỉ đạo tại Chỉ thị số: 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ; không bố trí vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các dự án không thuộc nhiệm vụ chi đầu tư theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. - Không được sử dụng vốn hỗ trợ có mục tiêu nguồn ngân sách trung ương cho các dự án khởi công mới chưa được thẩm định nguồn vốn, phê duyệt quyết định đầu tư không đúng theo văn bản thẩm định nguồn vốn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, phần tăng tổng mức đầu tư so với quyết định đầu tư quy định tại các quyết định giao vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ của Thủ tướng Chính phủ; không bố trí vốn ngân sách trung ương cho các dự án sử dụng vốn vay ngân sách địa phương chưa thẩm định vốn hoặc phê duyệt phần vốn ngân sách trung ương cao hơn mức đã thẩm định. b) Chi thường xuyên Trong xây dựng dự toán chi thường xuyên năm 2014, yêu cầu các Sở, Ban, Ngành và địa phương: - Xây dựng dự toán chi phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, khoa học - công nghệ, y tế, văn hóa - thông tin, môi trường theo các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội; ưu tiên bố trí chi bảo đảm an sinh xã hội; chi quốc phòng, an ninh trong tình hình mới; chi quản lý hành chính nhà nước bảo đảm chặt chẽ, tiết kiệm. Dự toán chi thường xuyên được xây dựng trên cơ sở chính sách, chế độ, định mức chi hiện hành. - Rà soát các chương trình, đề án để lồng ghép, giảm bớt sự trùng lắp, chồng chéo, lãng phí; sắp xếp, cơ cấu lại nhiệm vụ chi phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước. Tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập về cả tổ chức thực hiện nhiệm vụ, nhân lực, tài chính để đa dạng hóa, nâng cao chất lượng dịch vụ công và nguồn lực phát triển sự nghiệp công. Các cơ quan, đơn vị, đặc biệt là các bộ quản lý ngành, lĩnh vực và các địa phương cần phân định rõ loại dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công thực hiện, loại dịch vụ do các đơn vị ngoài công lập thực hiện; tích cực xây dựng khung giá, phí dịch vụ các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng có phân loại để điều chỉnh: loại đơn vị có thể điều chỉnh giá, phí để tính đủ tiền lương; loại đơn vị có thể điều chỉnh giá, phí tính đủ tiền lương một phần hoặc toàn bộ chi phí quản lý và khấu hao tài sản cố định. Trên cơ sở đó, phân loại các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo các mức giá, phí để xác định mức hỗ trợ từ ngân sách cho phù hợp.
2,150
6,539
- Tiếp tục thực hiện bổ sung có mục tiêu kinh phí sự nghiệp từ ngân sách trung ương cho các địa phương để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các mục tiêu, chương trình đã được cấp có thẩm quyền quyết định. - Trong điều kiện cân đối ngân sách khó khăn, yêu cầu các Sở, Ban, Ngành và địa phương có sử dụng ngân sách lập dự toán chi thường xuyên đúng tính chất nguồn kinh phí/triệt để tiết kiệm, đặc biệt là dự toán chi mua sắm phương tiện, trang thiết bị đắt tiền, hạn chế tối đa về số lượng và quy mô tổ chức lễ hội, hội nghị, hội thảo, tổng kết, lễ ký kết, khởi công, phong tặng danh hiệu, tiếp khách, đi công tác trong, ngoài nước và các nhiệm vụ không cần thiết, cấp bách khác; dự toán chi cho các nhiệm vụ này không tăng so với số thực hiện năm 2013 (sau khi đã tiết kiệm 30% dự toán năm 2013). - Các Sở, Ban, Ngành và địa phương tiếp tục chủ động thực hiện cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương từ nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lượng); một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp; 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể tăng thu tiền sử dụng đất); các nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm trước chưa sử dụng hết (nếu có) để thực hiện tiền lương cơ sở (thay cho mức lương tối thiểu chung) đến mức 1,15 triệu đồng/tháng. c) Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: Chủ động lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia với các chương trình mục tiêu, các dự án khác có cùng nội dung, cùng thực hiện trên địa bàn trong quá trình xây dựng kế hoạch; huy động tổng hợp các nguồn lực để thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu chung của các chương trình, bảo đảm sử dụng vốn tập trung, tiết kiệm và hiệu quả. Xây dựng phương án phân bổ dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia năm 2014 trên cơ sở nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ của từng chương trình. Ưu tiên những huyện có điều kiện khó khăn, những nơi cần tập trung nguồn lực để giải quyết các vấn đề cấp bách, bức xúc; ưu tiên bố trí vốn cho các dự án, công trình đã hoàn thành và đã bàn giao đưa vào sử dụng trước năm 2013 nhưng chưa bố trí đủ vốn, các dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2014, các dự án chuyển tiếp cần đẩy nhanh tiến độ. d) Đối với vốn trái phiếu Chính phủ: Trên cơ sở kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012 - 2015 đã giao và thực hiện các năm 2012 - 2013, các Sở, Ngành và địa phương sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ: - Báo cáo tình hình rà soát, điều chỉnh giảm quy mô dự án và giảm tổng mức đầu tư tương ứng đối với các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ, bảo đảm phù hợp với kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ đã giao và khả năng huy động các nguồn vốn khác. Trong đó tách riêng phần tổng mức đầu tư đối với các hạng mục chưa khởi công phải giãn, hoãn tiến độ thực hiện sang giai đoạn sau năm 2015. - Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ các năm 2012 - 2013; dự kiến điều chỉnh kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012 - 2015 trong tổng số vốn trái phiếu Chính phủ đã được giao (nếu thấy cần thiết) để bảo đảm việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này. - Dự kiến mức vốn trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2014 cho các dự án thuộc danh mục sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012 - 2015 theo hướng ưu tiên bố trí vốn cho các dự án hoàn thành đến năm 2013, dự kiến hoàn thành năm 2014 (theo tiến độ trong quyết định đầu tư); Mức vốn bố trí của từng dự án không được vượt qúa số vốn kế hoạch năm 2014-2015 còn lại của từng dự án sau khi trừ đi số vốn trái phiếu Chính phủ đã ứng trước năm 2011 chưa bố trí kế hoạch các năm trước để thu hồi (nếu có) gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo quy định. - Các địa phương chủ động sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các nguồn vốn khác của nhà nước và huy động các nguồn vốn của các thành phần kinh tế khác để bổ sung vốn cho các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ triển khai dở dang nhưng chưa được bố trí đủ vốn. đ) Đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) Thực hiện lập dự toán ngân sách năm 2014 theo đúng trình tự, quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý nợ công và các văn bản hướng dẫn, các Nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản, quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), quy trình giải ngân trong các văn kiện chương trình/dự án và hiệp định tài trợ đã ký kết, trong đó chi tiết nguồn vốn ODA, vốn đối ứng theo các chương trình, dự án và theo tính chất nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí sự nghiệp phù hợp với tiến độ giải ngân năm 2014. e) Ngân sách địa phương các cấp bố trí dự phòng ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước để chủ động đối phó với thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và thực hiện những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách phát sinh ngoài dự toán. 3. Xây dựng dự toán ngân sách địa phương các cấp Năm 2014 là năm trong thời kỳ ổn định ngân sách địa phương 2011 - 2015. Dự toán ngân sách địa phương năm 2014 được xây dựng bảo đảm cân đối đủ nguồn lực thực hiện các chế độ, chính sách đã được cấp có thẩm quyền ban hành và theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, góp phần tích cực cùng Trung ương thúc đẩy phát triển kinh tế, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, đẩy mạnh tái cơ cấu nền kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội. Dự toán ngân sách địa phương các cấp năm 2014 ngoài việc bảo đảm các yêu cầu trên còn phải bảo đảm các yêu cầu sau: a) Việc xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: Căn cứ mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015, khả năng thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2013, dự báo tăng trưởng kinh tế và nguồn thu năm 2014 đối với từng ngành, từng lĩnh vực, năng lực và hiệu quả hoạt động sản xuất - kinh doanh của đối tượng nộp thuế trên địa bàn và những nguồn thu mới, lớn phát sinh trên địa bàn địa phương để tính đúng, tính đủ nguồn thu đối với từng lĩnh vực, từng sắc thuế theo chế độ. Phân tích, đánh giá cụ thể những tác động ảnh hưởng đến dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2014 theo từng địa bàn, lĩnh vực thu, từng khoản thu, sắc thuế, trong đó tập trung đánh giá ảnh hưởng nguồn thu do thực hiện các chính sách gia hạn, miễn, giảm thuế, miễn tiền thuê đất và các chính sách thu mới của các cấp có thẩm quyền. b) Xây dựng dự toán chi ngân sách địa phương Căn cứ vào nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp, tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương hoặc số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương (nếu có) đã được giao ổn định giai đoạn 2011 - 2015 và số bổ sung hỗ trợ theo khả năng cân đối của ngân sách trung ương theo quy định tại Quyết định số: 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên của ngân sách nhà nước năm 2011 để xác định nguồn ngân sách địa phương. Trong phạm vi nguồn thu ngân sách địa phương đã được xác định, xây dựng dự toán chi ngân sách địa phương cụ thể đối với từng lĩnh vực chi, trong đó cần tập trung nguồn lực bảo đảm các lĩnh vực chi giáo dục - đào tạo, y tế, khoa học công nghệ, văn hóa thông tin, sự nghiệp môi trường theo các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội. Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, tình hình thực hiện dự toán đối với các khoản được bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương năm 2013, căn cứ các chính sách và chế độ hiện hành, xây dựng dự toán chi thực hiện các dự án, nhiệm vụ quan trọng, xây dựng dự toán số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương năm 2014 theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 29 Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước. Trong đó, dự toán bổ sung có mục tiêu vốn đầu tư được xác định trên cơ sở tiêu chí, định mức hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số: 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; dự toán bổ sung có mục tiêu kinh phí sự nghiệp căn cứ vào chế độ, chính sách đã quyết định để bảo đảm nguồn thực hiện các chế độ, chính sách trong năm 2014. c) Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất Các địa phương xây dựng dự toán thu tiền sử dụng đất trên địa bàn năm 2014 bảo đảm phù hợp với khả năng triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt kế hoạch, tiến độ thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất và nộp tiền sử dụng đất, dự kiến số thu tiền sử dụng đất đối với các dự án do khó khăn về tài chính được gia hạn chuyển nộp trong năm 2014; đồng thời, lập phương án bố trí dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản tương ứng để đầu tư cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự án di dân, tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng; chủ động phân bổ lập Quỹ phát triển đất theo quy định tại Nghị định số: 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ; ưu tiên bố trí đủ kinh phí để đẩy nhanh công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị quyết của Quốc hội.
2,042
6,540
d) Đối với nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: Thực hiện quản lý thu, chi qua ngân sách nhà nước (không đưa vào cân đối ngân sách nhà nước) và được sử dụng để đầu tư các công trình phúc lợi xã hội, trong đó tập trung cho các lĩnh vực giáo dục, y tế, hạ tầng nông nghiệp, nông thôn theo quy định. đ) Xây dựng kế hoạch huy động và trả nợ (cả gốc và lãi) cho đầu tư phát triển theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước. Đối với các khoản vay vốn tín dụng ưu đãi các địa phương vay và bố trí nguồn trả nợ theo đúng Nghị quyết số: 19/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Bảo đảm số dư nợ huy động (bao gồm cả số dự kiến trong năm) không vượt quá 30% dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách cấp tỉnh. 4. Cùng với việc xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2014: Các Sở, Ngành và địa phương chủ động đánh giá, phân tích cụ thể kết quả đạt được và những yếu kém trong quản lý điều hành thu, chi ngân sách năm 2013; đánh giá tình hình quyết toán vốn dự án đầu tư hoàn thành (số dự án đã hoàn thành nhưng chưa duyệt quyết toán đến hết tháng 6 năm 2013 và dự kiến sẽ quyết toán đến hết năm 2013); tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quyết toán và kiểm tra, xét duyệt và thẩm tra quyết toán ngân sách năm 2012 theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; thực hiện công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2011; tiến hành thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư phát triển; xử lý, giải quyết ngay từ khâu xây dựng dự toán những tồn tại, sai phạm trong bố trí dự toán chi ngân sách chưa phù hợp với tình hình thực tế triển khai thực hiện và Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân đã được cơ quan thanh tra, kiểm toán phát hiện và kiến nghị theo đúng quy định của pháp luật. B. TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Cục Thuế tỉnh hướng dẫn cụ thể các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, UBND các huyện, thị xã trong việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2014; tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2014 báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Kiểm toán nhà nước. 2. Yêu cầu các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2014, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài Chính trước ngày 15/7/2013 để kịp tổng hợp và báo cáo các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 20/7/2013. 3. Thời gian giao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 của tỉnh hoàn thành trước ngày 10/12/2013, các huyện tổ chức phân giao kế hoạch đến cơ sở trước ngày 31/12/2013. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã tổ chức thực hiện Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) CỦA HUYỆN THANH LIÊM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Thanh Liêm tại Tờ trình số 28/TTr-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2013; của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 123/TTr-STN&MT ngày 28 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Thanh Liêm với các chỉ tiêu sau: 1. Diện tích, cơ cấu các loại đất: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được xác định theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/25.000; Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Thanh Liêm do Ủy ban nhân dân huyện Thanh Liêm xác lập ngày 18 tháng 3 năm 2013). Điều 2. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của huyện Thanh Liêm với các chỉ tiêu sau: 1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Điều 3. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, Uỷ ban nhân dân huyện Thanh Liêm có trách nhiệm: 1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; Xác định ranh giới, công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ cần bảo vệ nghiêm ngặt. 2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt; kiên quyết không giải quyết thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất các trường hợp không có trong quy hoạch sử dụng đất; khai hoang mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản nhằm bù lại phần diện tích đất nông nghiệp bị chuyển mục đích sử dụng đất. 3. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích, sử dụng đất không hiệu quả. 4. Định kỳ hàng năm Uỷ ban nhân dân huyện có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Uỷ ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo Chính phủ. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thanh Liêm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ UY TÍN TRONG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH NĂM 2013 THEO CHỈ THỊ 06/2008/CT-TTG VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2011/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; Thông tư 211/2009/TT-BTC ngày 08/7/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí theo Chị thị 06/2008/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-UBDT-BTC ngày 16/12/2011 của liên bộ Ủy ban Dân tộc - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 175/QĐ-UBND ngày 06/4/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện về chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị của Ban Dân tộc tỉnh tại Tờ trình số 171/TTr-BDT ngày 11/6/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Định năm 2013 theo Chỉ thị 06/2008/CT-TTg ngày 01/02/2008 và Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ. (Có Kế hoạch cụ thể kèm theo) Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện: An Lão, Vân Canh, Vĩnh Thạnh, Tây Sơn, Hoài Ân, Phù Cát và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH NGƯỜI CÓ UY TÍN THEO CHỈ THỊ 06/2008/CT-TTG VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2011/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1777/QĐ- UBND ngày 05/7/2013 của UBND tỉnh) Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 06/2008/CT-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phát huy vai trò người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc và Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số (sau đây gọi là Chỉ thị 06/2008/CT-TTg và Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg) năm 2013 trên địa bàn tỉnh như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Nhằm phát huy vai trò người có uy tín trên địa bàn tỉnh Bình Định, động viên người có uy tín tham gia vào các hoạt động tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân để phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng vùng dân tộc và miền núi.
2,071
6,541
2. Yêu cầu Chế độ, chính sách thực hiện trực tiếp đối với người có uy tín đảm bảo tính dân chủ, công khai, công bằng, đúng đối tượng thụ hưởng và đúng mức quy định; Trường hợp cùng một thời điểm mà người có uy tín được hưởng chính sách hỗ trợ với các mức khác nhau thì được hưởng mức hỗ trợ cao nhất. II. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH NGƯỜI CÓ UY TÍN Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số (sau đây gọi là người uy tín) trên địa bàn tỉnh gồm 348 người; trong đó: theo Chỉ thị 06/2008/CT-TTg: 227 người và Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg: 121 người. III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH CHO NGƯỜI CÓ UY TÍN 1. Cung cấp thông tin a. Phổ biến thông tin - Mục đích: Cung cấp thông tin cần thiết cho người có uy tín, giúp người có uy tín nắm được các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; các chương trình phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương để tuyên truyền, vận động bà con tham gia thực hiện. - Nội dung: Thông tin về các chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; tình hình và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh địa phương; tuyên truyền về cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; các chủ trương, nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội của huyện. - Số lượt người uy tín tham gia: 348 người. - Đơn vị tổ chức: + Công an tỉnh và Công an huyện trực tiếp gặp gỡ, cung cấp thông tin, vận động, tranh thủ người có uy tín phục vụ công tác giữ vững ổn định an ninh, trật tự trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh; + Các huyện thực hiện chính sách cung cấp thông tin cho người uy tín trên địa bàn huyện. b. Cung cấp báo chí - Loại báo cung cấp: Báo Dân tộc và Phát triển của Ủy ban Dân tộc, Báo Bình Định. - Đơn vị thực hiện: Đối với người uy tín theo Quyết định 18/2011/QĐ-TTg, Báo Dân tộc và Phát triển được Ủy ban Dân tộc trực tiếp thực hiện (theo Quyết định số 2472/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ), Báo Bình Định do Ban Dân tộc tỉnh thực hiện. - Hình thức thực hiện: Cấp 01 tờ báo/người/kỳ thông qua hệ thống bưu điện của tỉnh, huyện và điểm bưu điện văn hóa xã. c. Bồi dưỡng kiến thức và tham quan học tập kinh nghiệm - Mục đích: Giúp cho người có uy tín nắm được kỹ thuật sản xuất nông, lâm nghiệp và các mô hình phát triển kinh tế hộ gia đình, an ninh, chính trị… để hướng dẫn cho cộng đồng phát triển kinh tế gia đình, góp phần xóa đói, giảm nghèo; giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội ở địa phương. Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người uy tín để phát huy vai trò của mình trong cộng đồng, đồng bào dân tộc thiểu số. - Nội dung: + Bồi dưỡng kiến thức về phát huy dân chủ cơ sở, các phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh quốc phòng”; vị trí, vai trò của người uy tín trong cộng đồng đồng bào dân tộc thiểu số; + Bồi dưỡng kiến thức về kỹ thuật sản xuất nông lâm nghiệp, về phát triển kinh tế hộ gia đình; + Tham quan học tập kinh nghiệm về các mô hình sản xuất nông lâm nghiệp và đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội trong và ngoài tỉnh. - Số lượt người tham gia: 200 người. - Số lớp bồi dưỡng kiến thức: Số lớp được tổ chức để bồi dưỡng kiến thức tùy thuộc tình hình cụ thể ở từng địa phương, nhưng mỗi lớp không quá 02 ngày. - Số đợt tham quan học tập kinh nghiệm: 2 đợt, số người tham gia: 60 người. - Đơn vị thực hiện: + UBND cấp huyện giao cho phòng chức năng của huyện tổ chức lớp bồi dưỡng kiến thức cho người có uy tín; + Ủy ban nhân dân tỉnh giao Ban Dân tộc tỉnh phối hợp với Công an tỉnh và UBND các huyện liên quan tổ chức bồi dưỡng kiến thức người uy tín mới được bình chọn trong năm 2013 và chưa tập huấn năm 2012; + Ban Dân tộc tỉnh phối hợp Công an tỉnh tổ chức Đoàn tham quan học tập kinh nghiệm ngoài tỉnh. 2. Hỗ trợ vật chất, động viên tinh thần 2.1. Về thăm Tết Nguyên đán; mức chi 400.000 đồng/người/năm. - Công an tỉnh và Công an các huyện thực hiện chính sách người uy tín theo Chỉ thị 06/2008/CT-TTg; - Ủy ban nhân dân các huyện thực hiện chính sách người có uy tín theo Quyết định 18/2011/QĐ-TTg. Vì Tết Nguyên đán 2014 nằm trong tháng 2 năm 2014 (dương lịch) nên thống nhất đề nghị Công an tỉnh và UBND các huyện chuyển nguồn sang năm 2014 thực hiện kịp thời cho người uy tín đúng vào dịp Tết Nguyên đán năm 2014. 2.2. Thăm hỏi, hỗ trợ vật chất khi người có uy tín ốm đau. Mức chi 400.000 đồng/người/năm; Khi người có uy tín bị ốm đau, đang được điều trị và có xác nhận tại trung tâm y tế huyện, UBND xã có trách nhiệm báo cáo kịp thời cho UBND huyện để huyện chỉ đạo việc tổ chức thăm hỏi. - Công an tỉnh và Công an các huyện thực hiện chính sách người uy tín theo Chỉ thị 06/2008/CT-TTg và một số trường hợp theo Quyết định 18/2011/QĐ-TTg ngành Công an thấy cần thiết; trường hợp Lãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh thăm thì Công an tỉnh chuẩn bị vật chất theo mức quy định trên; trường hợp Lãnh đạo huyện ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN huyện thăm thì Công an huyện chuẩn bị vật chất theo mức quy định trên; - Ban Dân tộc tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện thực hiện chính sách người có uy tín theo Quyết định 18/2011/QĐ-TTg; trường hợp Lãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh thăm thì Ban Dân tộc tỉnh chuẩn bị vật chất theo mức quy định trên; trường hợp Lãnh đạo Huyện ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVM huyện thăm thì UBND huyện giao Phòng Dân tộc hoặc Văn phòng HĐND-UBND huyện chuẩn bị vật chất theo mức quy định trên; - Thống nhất đối tượng cấp tỉnh thăm khi người uy tín ốm đau điều trị tại các bệnh viện cấp tỉnh và một số trường hợp điều trị bệnh viện cấp huyện mà Lãnh đạo tỉnh cần phải đi thăm do địa phương báo cáo và đề nghị; các trường hợp còn lại cấp huyện đi thăm; tránh trường hợp một người uy tín ốm đau trong 01 đợt có hai cấp hỗ trợ vật chất (trừ trường hợp đặc biệt) và trường hợp có người uy tín đau ốm nằm điều trị tại các cơ sở y tế nhà nước nhưng không được cấp nào thăm và hỗ trợ vật chất. 2.3. Thăm hỏi các gia đình người có uy tín gặp khó khăn, bố, mẹ, vợ, chồng, con chết do hậu quả thiên tai; mức chi cấp tỉnh 1.000.000 đồng/hộ gia đình/năm; cấp huyện 500.000 đồng/hộ gia đình/năm. Trong năm, nếu gia đình người có uy tín có hoàn cảnh khó khăn đột xuất do mất mùa, dịch bệnh; bản thân, bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con đau ốm thường xuyên hoặc bố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con chết do hậu quả thiên tai, thì UBND xã báo cáo gấp cho UBND huyện và UBND tỉnh (qua Ban Dân tộc tỉnh) để UBND huyện và UBND tỉnh phối hợp tổ chức thăm hỏi, động viên kịp thời. - Công an tỉnh và Công an các huyện thực hiện chính sách người uy tín theo Chỉ thị 06/2008/CT-TTg và một số trường hợp theo Quyết định 18/2011/QĐ-TTg ngành Công an thấy cần thiết; trường hợp Lãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh thăm thì Công an tỉnh chuẩn bị vật chất theo mức quy định trên; trường hợp Lãnh đạo huyện ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN huyện thăm thì Công an huyện chuẩn bị vật chất theo mức quy định trên, Công an huyện có trách nhiệm điện báo cho Công an tỉnh biết để đi thăm; - Ban Dân tộc tỉnh và UBND các huyện thực hiện chính sách người có uy tín theo Quyết định 18/2011/QĐ-TTg; trường hợp Lãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND, UBND. UBMTTQVN tỉnh thăm thì Ban Dân tộc tỉnh chuẩn bị vật chất theo mức quy định trên; trường hợp Lãnh đạo Huyện ủy, HĐND,UBND, UBMTTQVN huyện thăm thì UBND huyện giao Phòng Dân tộc hoặc Văn phòng HĐND-UBND huyện chuẩn bị vật chất theo mức quy định trên. UBND huyện thông qua Phòng Dân tộc hoặc Văn phòng HĐND-UBND huyện điện báo cho Ban Dân tộc tỉnh để đề xuất Lãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh thăm; - Đối tượng người uy tín cập tỉnh thăm, hỗ trợ vật chất thì cấp huyện không hỗ trợ vật chất. 3. Chế độ khen thưởng - Người uy tín tiêu biểu được biểu dương tại Hội nghị tập huấn, bồi dưỡng, biểu dương người uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số năm 2013 do Ban Dân tộc tỉnh phối hợp Công an tỉnh tổ chức thực hiện; kinh phí UBND tỉnh giao cho Ban Dân tộc tỉnh; - Người có uy tín có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ an ninh, trật tự được xét khen thưởng. Hồ sơ, thủ tục và mức chi tiền thưởng cho người có uy tín áp dụng theo quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/06/2005 của Chính phủ. Chỉ tiêu phấn đấu: + Tặng giấy khen của Chủ tịch UBND xã cho 30% người có uy tín của xã; + Tặng giấy khen của Chủ tịch UBND huyện cho 20% người có uy tín của huyện; + Tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho 10% người có uy tín của tỉnh. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. UBND tỉnh đề nghị ngân sách Trung ương hỗ trợ kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ vật chất và động viên tinh thần cho người uy tín theo Quyết định 18/2011/QĐ-TTg. 2. Công an tỉnh sử dụng nguồn kinh phí đã được UBND tỉnh bố trí trong dự toán năm 2013 cho Công an tỉnh tại Quyết định số 682/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 để thực hiện công tác vận động, tranh thủ và chính sách hỗ trợ vật chất và động viên tinh thần cho người uy tín theo Chỉ thị 06/CT-TTg. 3. Ban Dân tộc tỉnh sử dụng nguồn kinh phí đã được UBND tỉnh bố trí trong dự toán năm 2013 cho Ban Dân tộc tỉnh tại Quyết định số 682/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 thực hiện chính sách: cấp báo Bình Định, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, tham quan học tập, thăm hỏi ốm đau, thăm hỏi các gia đình người có uy tín gặp khó khăn; phối hợp các sở, ngành liên quan kiểm tra, giám sát việc bình chọn và thực hiện chính sách người uy tín trên địa bàn tỉnh.
2,059
6,542
4. Ngân sách huyện có trách nhiệm cân đối kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách người có uy tín trên địa bàn huyện. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ban Dân tộc tỉnh - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan của tỉnh hướng dẫn UBND các huyện xây dựng kế hoạch thực hiện; đồng thời kiểm tra, đôn đốc các huyện triển khai thực hiện chính sách đối với người có uy tín. Tổng hợp, báo cáo các kiến nghị, đề xuất những vấn đề có liên quan đến chính sách của các địa phương và tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện; - Chủ trì, tổ chức thực hiện nội dung cấp báo Bình Định; tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm; phối hợp Công an tỉnh và Sở Nội vụ tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức thăm hỏi người có uy tín ốm đau và các gia đình người có uy tín khi gặp khó khăn, bố, mẹ, vợ, chồng, con chết do hậu quả thiên tai; - Định kỳ và đột xuất, báo cáo tình hình và kết quả thực hiện chính sách đối với người có uy tín cho UBND tỉnh và Ủy ban Dân tộc theo dõi, chỉ đạo. 2. Công an tỉnh 2.1. Hướng dẫn Công an các huyện xây dựng kế hoạch thực hiện; đồng thời kiểm tra, đôn đốc các huyện triển khai thực hiện chính sách đối với người có uy tín theo Chỉ thị 06/CT-TTg. Tổng hợp, báo cáo các kiến nghị, đề xuất những vấn đề có liên quan đến chính sách của các địa phương và tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện; 2.2. Chỉ đạo Công an cấp dưới hoặc trực tiếp gặp gỡ, cung cấp thông tin, tình hình an ninh trật tự; vận động, tranh thủ cá biệt, phát huy vai trò người có uy tín trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với hoạt động chống đối của các thế lực thù địch và bọn tội phạm, giải quyết các vụ việc phức tạp xảy ra, giữ vững ổn định an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số. 2.3. Đề xuất danh sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số và chuẩn bị vật chất để đại diện lãnh đạo cấp tỉnh đi thăm hỏi, tặng quà nhân dịp Tết Nguyên đán, Tết của các dân tộc thiểu số hoặc thăm hỏi, hỗ trợ vật chất khi người có uy tín bị ốm đau theo Chỉ thị 06/2008/CT-TTg ngày 01/02/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Hướng dẫn số 04/HD-BCA(A11) của Bộ Công an. Lãnh đạo Công an tỉnh được đại diện lãnh đạo tỉnh thăm hỏi, động viên, hỗ trợ vật chất cho gia đình người có uy tín gặp khó khăn, bố, mẹ, vợ, chồng, con chết do hậu quả thiên tai theo Chỉ thị 06/2008/CT-TTg ngày 0/102/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Hướng dẫn số 04/HD-BCA(A11). 2.4. Cung cấp danh sách người uy tín theo Chỉ thị 06/2008/CT-TTg và Hướng dẫn số 04/HD-BCA(A11) (ngoài số người có uy tín được bình chọn theo Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg) để Ban Dân tộc tỉnh đặt mua Báo Dân tộc và Phát triển và Báo Bình Định và phát hành cho người có uy tín. 2.5. Khen thưởng hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng người có uy tín có thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ an ninh trật tự theo Quyết định 18/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 3. Sở Tài chính 3.1. Sở Tài chính có trách nhiệm đề xuất phân bổ kinh phí địa phương cho các sở, ngành có liên quan để thực hiện chính sách đối với người có uy tín theo Kế hoạch này; 3.2. Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Chỉ thị 06/2008/CT-TTg, Quyết định 18/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Hướng dẫn số 04/HD-BCA(A11) cho các sở, ngành và UBND các huyện liên quan; 3.3. Phối hợp với Ban Dân tộc và các sở, ngành có liên quan kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện chính sách đối với người có uy tín của các địa phương. Tổng hợp, báo cáo quyết toán kinh phí cho UBND tỉnh và các Bộ, ngành có liên quan. 4. Sở Nội vụ Chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện nguyên tắc, thủ tục, trình tự, hồ sơ xét công nhận người có uy tín tiêu biểu theo Điều 4 tại Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-UBDT-BTC ngày 16/12/2011 của Ủy ban Dân tộc và Bộ Tài chính. Đồng thời, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện chính sách khen thưởng người có uy tín, có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh, trật tự. 5. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội Chịu trách nhiệm triển khai và hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người có uy tín tham gia đấu tranh chống tội phạm, giữ gìn an ninh, trật tự xã hội tại địa phương mà bị thương hoặc hy sinh thì làm thủ tục, trình tự xem xét, quyết định công nhận người có uy tín là thương binh hoặc liệt sỹ và được hưởng các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật hiện hành. 6. Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Bình Định Kịp thời thông tin, tuyên truyền để cộng đồng các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh hiểu và có thông tin chính xác về chính sách, chế độ, quy trình bình xét đối với người có uy tín là đồng bào dân tộc thiểu số. 7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Phối hợp với các đoàn thể chính trị - xã hội giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch, đảm bảo dân chủ, công bằng, đúng đối tượng. Đồng thời, chỉ đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp phối hợp cấp ủy Đảng, chính quyền cùng cấp tham gia giới thiệu bình chọn và xét duyệt người có uy tín bảo đảm dân chủ, công khai, công bằng, đúng đối tượng và thực hiện đúng chế độ. 8. Ủy ban nhân dân các huyện: Vĩnh Thạnh, An Lão, Vân Canh, Hoài Ân, Tây Sơn, Phù Cát 8.1. Phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh và các sở, ngành liên quan thực hiện chính sách cung cấp thông tin cho người có uy tín quy định tại Quyết định 18/201l/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn huyện; 8.2. Chịu trách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện chính sách Hỗ trợ vật chất, động viên tinh thần đối với người có uy tín quy định tại Quyết định 18/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn huyện; 8.3. UBND các huyện xét chọn và khen thưởng người có uy tín trên địa bàn huyện hoặc lập hồ sơ đề nghị cấp trên xét khen thưởng đối với người uy tín có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ an ninh, trật tự ở địa phương theo quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành; 8.4. UBND các huyện chủ động lập kế hoạch và cân đối kinh phí để thực hiện chính sách đối với người có uy tín; nếu ngân sách huyện không đủ khả năng cân đối thì đề nghị ngân sách cấp trên hỗ trợ; 8.5. Báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Dân tộc tỉnh) tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ đúng thời gian quy định. Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan ở tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện: Vĩnh Thạnh, An Lão, Vân Canh, Hoài Ân, Tây Sơn, Phù Cát chịu trách nhiệm thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có gì khó khăn, vướng mắc, báo cáo kịp thời cho UBND tỉnh (qua Ban Dân tộc tỉnh để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh) xem xét, giải quyết./. NGHỊ QUYẾT VỀ DANH MỤC CÁC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH ĐỂ QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỈNH LONG AN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP VÀ CHO VAY HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 8 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28/8/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương; Căn cứ Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ; Sau khi xem xét tờ trình số 2145/TTr-UBND ngày 21/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh để Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Long An thực hiện đầu tư trực tiếp và cho vay; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh để Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Long An thực hiện đầu tư trực tiếp và cho vay, như sau: 1. Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh Long An: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trong quá trình tổ chức thực hiện UBND tỉnh căn cứ vào khả năng nguồn vốn để ưu tiên đầu tư, cho vay, tránh dàn trãi. Đối với những công trình bức xúc thực tế phát sinh ngoài các lĩnh vực ưu tiên trên, UBND tỉnh xin ý kiến thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi thực hiện và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 2. Đối tượng được vay vốn ưu đãi: Nhà đầu tư là các tổ chức, các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân theo quy định pháp luật, có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh thuộc danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh được quy định tại khoản 1, Điều 1 Nghị quyết này. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An Khóa VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 05/7/2013./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH HỆ THỐNG HẠ TẦNG THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN Thời gian qua, các hoạt động bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, báo chí, phát thanh, truyền hình tăng trưởng nhanh về quy mô và chất lượng, đã đáp ứng tốt nhu cầu về thông tin và truyền thông của xã hội; góp phần nâng cao dân trí; thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển, giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; tích cực tham gia hội nhập quốc tế.
2,054
6,543
Tuy nhiên, các thế lực thù địch và bọn tội phạm cũng lợi dụng các hoạt động bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, báo chí, phát thanh, truyền hình để chống phá công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, gây thiệt hại về kinh tế, ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Để bảo vệ sự an toàn, an ninh cho hệ thống hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, báo chí, phát thanh, truyền hình (sau đây gọi tắt là hệ thống hạ tầng thông tin và truyền thông), Ủy ban nhân tỉnh yêu cầu: 1. Các cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan Trung ương trên địa bàn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm: a) Thực hiện nghiêm túc Quyết định số 45/2012/QĐ-TTg ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, Thông tư liên tịch 06/2008/TTLT-BTTTT-BCA ngày 28 tháng 11 năm 2008 của liên bộ Thông tin và Truyền thông -Bộ Công an về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2007 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường công tác quản lý tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh, Chỉ thị số 24/CT-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2007 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai các biện pháp phòng chống xâm hại các tuyến cáp viễn thông ngầm trên biển, Quyết định số 71/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước và các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh và các quy định của Nhà nước có liên quan trong việc quản lý bảo vệ các công trình hạ tầng ngành thông tin và truyền thông; b) Tổ chức tuyên truyền cho công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và nhân dân hiểu rõ trách nhiệm của mình trong việc bảo đảm an toàn - an ninh thông tin, tham gia phong trào toàn dân bảo vệ hệ thống hạ tầng thông tin và truyền thông, không để lộ bí mật Nhà nước; c) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo Phòng Văn hoá và Thông tin, Đài Truyền thanh và Truyền hình, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các đơn vị liên quan tăng cường kiểm tra các điểm cung cấp dịch vụ internet công cộng, các điểm bán sim điện thoại di động trả trước; việc xây dựng, lắp đặt các công trình hạ tầng ngành thông tin và truyền thông trên địa bàn. Kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm. Định kỳ 06 tháng một lần báo cáo công tác bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin cho Sở Thông tin và Truyền thông. 2. Sở Thông tin và Truyền thông: a) Cung cấp tài liệu, hướng dẫn các cơ quan Báo, Đài Phát thanh, truyền hình, các doanh nghiệp in, bưu chính - viễn thông và công nghệ thông tin tổ chức tuyên truyền trên các hệ thống thông tin đại chúng về tăng cường bảo vệ an toàn hệ thống hạ tầng và an ninh thông tin trong hoạt động thông tin và truyền thông; b) Phối hợp với Công an, Hải quan, Quản lý thị trường, Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực VII, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các ngành liên quan thanh tra, kiểm tra, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thông tin và truyền thông; c) Chỉ đạo các doanh nghiệp in, bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin thực hiện nghiêm túc các quy định của Nhà nước về việc in ấn, chuyển phát công văn, bưu phẩm, bưu kiện, sản xuất, kinh doanh và sử dụng thiết bị về thông tin và truyền thông; d) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định huy động một phần hay toàn bộ hạ tầng thông tin và truyền thông của các doanh nghiệp trên địa bàn phục vụ nhiệm vụ an ninh, quốc phòng theo quy định của pháp luật. 3. Công an tỉnh: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị quản lý hệ thống hạ tầng thông tin và truyền thông khảo sát, xác định các mục tiêu, địa bàn trọng điểm để xây dựng kế hoạch bảo vệ an toàn cơ sở hạ tầng mạng lưới và an ninh thông tin; b) Hướng dẫn các đơn vị quản lý hệ thống hạ tầng thông tin và truyền thông xây dựng các phương án phòng, chống cháy nổ, bảo vệ an toàn, an ninh hệ thống; phối hợp tổ chức tuần tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất bảo đảm hệ thống hạ tầng thông tin và truyền thông hoạt động an toàn; xây dựng phương án phối hợp hành động khi có tình huống khẩn cấp xảy ra; c) Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ, Công an các huyện, thành phố phối hợp chặt chẽ với phòng nghiệp vụ Sở Thông tin và Truyền thông bảo đảm an toàn hệ thống hạ tầng thông tin và truyền thông; phối hợp thanh tra, kiểm tra và xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về bảo đảm an toàn hệ thống hạ tầng thông tin và truyền thông. d) Phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức điều tra các vụ việc xâm phạm an ninh an toàn hệ thống hạ tầng thông tin và truyền thông, kịp thời xử lý tổ chức cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật; đ) Đối với các công trình quan trọng đến liên quan đến an ninh quốc gia, mục tiêu thiết yếu trong hệ thống. Công an tỉnh phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, đơn vị chủ quản và chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch, phương án bảo vệ nhằm huy động lực lượng, phương tiện bảo vệ và xử lý các tình huống xâm phạm an ninh an toàn hệ thống mạng xảy ra; e) Kịp thời thông báo với các cơ quan chức năng; các đơn vị trong ngành thông tin và truyền thông và nhân dân về những âm mưu, phương thức, thủ đoạn của các thế lực thù địch và bọn tội phạm lợi dụng các hoạt động thông tin và truyền thông để xâm phạm đến an ninh quốc gia, xâm phạm hệ thống hạ tầng thông tin và truyền thông. 4. Các đơn vị quản lý, sử dụng, khai thác hệ thống hạ tầng thông tin và truyền thông (gọi chung là các đơn vị): a) Chủ động xây dựng kế hoạch triển khai các biện pháp bảo vệ an toàn cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông; phát hiện, ngăn chặn kịp thời và dừng ngay việc cung cấp, sử dụng dịch vụ đối với các trường hợp sử dụng, lợi dụng mạng lưới, dịch vụ bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin để hoạt động xâm hại an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; b) Bảo đảm bí mật của các thông tin riêng liên quan đến người sử dụng dịch vụ bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật; c) Đầu tư, xây lắp hệ thống thiết bị phục vụ công tác bảo đảm an ninh thông tin theo Quyết định số 70/2007/QĐ-TTg ngày 21 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc đầu tư hệ thống thiết bị bảo đảm an ninh thông tin cho các mạng viễn thông tại Việt Nam; kiểm tra, theo dõi, giám sát chặt chẽ hoạt động của các đại lý dịch vụ để kịp thời phát hiện các hành vi xâm hại đến hệ thống hạ tầng thông tin và truyền thông; phối hợp và tạo điều kiện để các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, điều tra và xét xử nghiêm những hành vi vi phạm pháp luật đối với các hoạt động thông tin và truyền thông; d) Phối hợp với Công an địa phương và các đơn vị khác trên địa bàn cung cấp thông tin và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ nhằm phát hiện, ngăn chặn những hành vi xâm hại hệ thống hạ tầng thông tin và truyền thông; xây dựng phương án giải quyết các sự cố, bảo đảm thông tin liê lạc thông suốt khi có tình huống khẩn cấp; đ) Chủ động phối hợp và cung cấp thông tin cần thiết về hệ thống hạ tầng thông tin và truyền thông thuộc quyền quản lý bị xâm hại, bị thiên tai cho Công an các cấp và Sở Thông tin và Truyền thông để phục vụ cho công tác xác minh, điều tra xử lý các sự cố; e) Xây dựng hệ thống cảnh báo, chống trộm, bảo đảm phát hiện ngay khi bị người xâm hại đến hệ thống hạ tầng thông tin và truyền thông. Khi có sự cố xảy ra đối với hệ thống hạ tầng thông tin và truyền thông phải báo cáo ngay cho Sở Thông tin và Truyền thông và Công an tỉnh biết xử lý; f) Thiết lập đường dây nóng phục vụ cho việc thu thập, xử lý các nguồn tin do nhân dân cung cấp để có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả, không để xảy ra thiệt hại; g) Xây dựng lực lượng bảo vệ, trang bị các phương tiện bảo vệ; tổ chức tập huấn, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên về an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin phù hợp với quy mô của mạng lưới, phạm vi hoạt động của các đơn vị; h) Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến Chỉ thị này và các quy định của Nhà nước có liên quan nhằm nâng cao nhận thức và tinh thần tự giác của người dân trong việc bảo vệ hệ thống hạ tầng thông tin và truyền thông; đồng thời, có hình thức động viên, khen thưởng kịp thời nhằm khuyến khích người dân tham gia tố giác các hành vi vi phạm pháp luật, xâm hại đến hệ thống hạ tầng thông tin và truyền thông; i) Định kỳ 06 tháng báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị này cho Sở Thông tin và Truyền thông. Tháng 12 hằng năm báo cáo kế hoạch phát triển hệ thống hạ tầng mạng thông tin và truyền thông để Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh và tiến hành tổng kết đánh giá, đề xuất, kiến nghị, khen thưởng về công tác bảo vệ hệ thống hạ tầng thông tin và truyền thông, bảo đảm an toàn an ninh thông tin. 5. Đề nghị Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân các cấp phối hợp tổ chức xét xử các vụ án liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.
2,006
6,544
6. Tổ chức thực hiện: Chỉ thị có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện thành phố, các doanh nghiệp bưu chính - viễn thông và công nghệ thông tin hoạt động trên địa bàn nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị này. Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và định kỳ sáu tháng một lần, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an về kết quả thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ ÁP DỤNG CHO THỊ XÃ TAM ĐIỆP THỰC HIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ (GIAI ĐOẠN 2013 ÷ 2016) Phần mở đầu. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ ÁN VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN I. Sự cần thiết phải xây dựng Đề án Xây dựng thị xã Tam Điệp trở thành thành phố vào năm 2015 vừa là nhiệm vụ, trách nhiệm và là nguyện vọng chính đáng của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân thị xã sau hơn 30 năm xây dựng và trưởng thành. Với tiền đề thị xã vừa được Bộ Xây dựng công nhận là đô thị loại III trực thuộc tỉnh Ninh Bình; thị xã tiếp tục huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, tập trung khai thác các nguồn lực để xây dựng thị xã đạt các tiêu chí của thành phố, nhằm tạo cho thị xã thế và lực mới trong xu thế hội nhập, tạo tiền đề, động lực cho thị xã phát triển trong những năm tiếp theo, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 04-NQ/TU, ngày 10/4/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Ninh Bình về xây dựng và phát triển thị xã Tam Điệp trở thành đô thị loại III trong năm 2012 và trở thành đô thị loại II vào năm 2020, vì vậy việc xây dựng Đề án là cần thiết. II. Các căn cứ xây dựng Đề án. - Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; - Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; - Luật Đất đai ngày 26/11/2003; - Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006; - Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010; - Pháp lệnh Phí, lệ phí ngày 28/8/2001; - Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ. - Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/9/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư; - Nghị định số 62/2011/NĐ-CP ngày 26/7/2011 của Chính phủ về thành lập Thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn; - Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế. - Quyết định số 708/QĐ-BXD, ngày 31/7/2012 của Bộ Xây dựng về công nhận thị xã Tam Điệp là đô thị loại III trực thuộc tỉnh Ninh Bình; - Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 10/4/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng và phát triển thị xã Tam Điệp trở thành đô thị loại III trong năm 2012 và trở thành đô thị loại II vào năm 2020. - Nghị quyết số 03/2010/NQ - HĐND ngày 27/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp và chính quyền địa phương; - Nghị quyết số 28/2012/NQ - HĐND ngày 20/12/2012 sửa đổi, bổ sung một số khoản quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp và chính quyền địa phương ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 27/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh; - Thông báo số 403-TB/TU, ngày 09/01/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại buổi làm việc với Ban Thường vụ Thị ủy Tam Điệp; - Thông báo số 765-TB/TU, ngày 25/3/2013 của Tỉnh ủy về kết luận của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy tại buổi làm việc với Ban Thường vụ Thị ủy Tam Điệp; - Quyết định số 796/QĐ-UBND ngày 12/10/2012 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị tỉnh Ninh Bình đến năm 2020. - Quyết định số 442/QĐ-UBND ngày 19/3/2002 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng thị xã Tam Điệp đến năm 2020; - Kế hoạch số 56/KH-UBND ngày 12/10/2012 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Nghị Quyết số 04-NQ/TU ngày 10/4/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng thị xã Tam Điệp trở thành đô thị loại III vào năm 2012 và đô thị loại II vào năm 2020; - Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày 23/11/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh. Phần thứ nhất. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ THỰC TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI THỊ XÃ TAM ĐIỆP I. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên, dân số và lao động 1. Đặc điểm tự nhiên - Về địa giới hành chính: Thị xã Tam Điệp nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Ninh Bình, có vị trí địa lý khá thuận lợi, là cửa ngõ nối liền đồng bằng Bắc Bộ với lãnh thổ miền Trung Việt Nam. Phía Bắc giáp huyện Hoa Lư; Phía Nam giáp thị xã Bỉm Sơn và huyện Hà Trung (tỉnh Thanh Hóa); Phía Đông giáp huyện Yên Mô; Phía Tây giáp huyện Nho Quan. - Về địa hình, khí hậu: Tam Điệp là thị xã miền núi với địa hình 70% là đồi núi nằm ở vị trí cửa ngõ giữa đồng bằng Bắc Bộ với các tỉnh ven biển Miền Trung; có Quốc lộ 1A, Quốc lộ 12B và đường sắt Bắc - Nam đi qua; có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh. Về khí hậu, môi trường, cảnh quan rất đa dạng và phong phú. 2. Tài nguyên - Về tài nguyên đất: Thị xã Tam Điệp có diện tích đất tự nhiên gần 105 km2 (10.500ha) với 3 loại đất chủ yếu: Đất nông nghiệp: 7218 ha, Đất phi nông nghiệp 2.806,7 ha, Đất chưa sử dụng: 473,2 ha. - Về tài nguyên nước: Thị xã có 2 hệ thống nước: + Nước mặt (Nước sông, nước hồ): Có 03 hồ lớn Hồ Yên Thắng với diện tích khoảng: 81 ha; Hồ Mừng và hồ Đồng Đèn với tổng diện tích khoảng 27 ha; hồ Mang Cá, hồ Sòng Cầu, hồ Lỳ, hồ Bống có tổng diện tích khoảng 19 ha. Có sông Bên Đang và suối Rồng làm nhiệm vụ thoát lũ. + Nước ngầm­: Nước ngầm sử dụng cho sinh hoạt được Công ty cấp nước Ninh Bình khai thác tại các điểm khai thác tại tổ 9, 15, 21 và suối Rồng thuộc địa bàn phường Nam Sơn. Ngoài ra nước ngầm còn được các hộ gia đình khoan, đào trên diện tích đất của gia đình sử dụng vào mục đích sinh hoạt. 3. Dân số, lao động và dân tộc - Dân số có hộ khẩu thường trú trên địa bàn toàn thị xã (đã bao gồm dân số quy đổi từ: Lực lượng học sinh, sinh viên tại các cơ sở dạy nghề, lực lượng công an, quân đội, lực lượng lao động tại các khu công nghiệp đóng trên địa bàn, lượng bệnh nhân từ các vùng lân cận đến khám chữa bệnh, khách tham dự hội nghị hội thảo) là: 75.176 người, trong đó: + Dân số khu vực nội thị (đã bao gồm dân số quy đổi) là: 52.741 người. + Dân số khu vực ngoại thị (đã bao gồm dân số quy đổi) là: 22.435 người. - Đại bộ phận dân cư trên địa bàn thị xã là dân tộc Kinh, một số ít là dân tộc Mường, chiếm 25% dân số thị xã và chủ yếu sinh sống ở xã Yên Sơn. Thị xã có 2 tôn giáo chính là Phật giáo và Thiên chúa giáo. II. Thực trạng về kinh tế - xã hội và nguồn lực của thị xã Tam Điệp nằm ở vị trí cửa ngõ phía Tây Nam của tỉnh, có vị trí chiến lược quan trọng cả về kinh tế - xã hội và quốc phòng của đất nước nói chung và của tỉnh Ninh Bình nói riêng; là một trong ba vùng kinh tế trọng điểm trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thị xã có nhiều tiềm năng lợi thế, đặc biệt là lợi thế trong phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch, phát triển đô thị. Sau 30 năm xây dựng và phát triển, Đảng bộ và nhân dân thị xã đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trên các lĩnh vực: Kinh tế tiếp tục phát triển với tốc độ tăng trưởng khá; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ, sản xuất nông nghiệp được mùa; thu ngân sách nhà nước có nhiều cố gắng; công tác chỉnh trang, nâng cấp đô thị được tập trung đầu tư có hiệu quả; công tác xây dựng nông thôn mới đạt kết quả tích cực, diện mạo nông thôn có nhiều thay đổi, văn hóa, xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống nhân dân ổn định, an sinh xã hội đảm bảo. Quốc phòng được tăng cường, an ninh chính trị được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo. Năng lực lãnh đạo của cấp ủy đảng, hiệu quả hoạt động của chính quyền, MTTQ và các đoàn thể quần chúng các cấp được nâng lên. Trong 3 năm gần đây (2010 - 2012), tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 17,6%; giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng cơ bản bình quân đạt 95,16% kế hoạch; Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản bình quân đạt 100,1% kế hoạch; thương mại - dịch vụ bình dân đạt 97,73% kế hoạch. Đặc biệt trong năm 2012, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt 14,5%; giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng cơ bản đạt 88,5% kế hoạch, tăng 7% so với năm 2011; thương mại - dịch vụ đạt 70,8% kế hoạch, tăng 56,8% so với năm 2011. Sản xuất nông nghiệp ổn định; thu ngân sách nhà nước đạt kế hoạch và thị xã đã được Bộ Xây dựng công nhận là đô thị loại III trực thuộc tỉnh, đây là tiền đề quan trọng cho thị xã phấn đấu trở thành thành phố vào năm 2015. Mặc dù đã được công nhận là đô thị loại III, song tổng hợp điểm đánh giá chung thì thị xã Tam Điệp mới đạt 83/100 điểm (áp dụng tiêu chí miền núi). Trong các tiêu chí còn thiếu và yếu nhất là tiêu chí về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, tổng điểm mới đạt 46/55 điểm, như: Hệ thống đường giao thông, hệ thống thoát nước, hệ thống cấp điện và điện chiếu sáng công cộng và thị xã Tam Điệp chưa có điểm nhấn ấn tượng về kiến trúc cảnh quan đô thị phục vụ cộng đồng dân cư (Khu thể thao, khu vui chơi giải trí, siêu thị…).
2,098
6,545
Bên cạnh đó, nội lực từ các nguồn thu của thị xã, trong 3 năm gần đây (2010 - 2012) còn rất khó khăn. Tổng thu ngân sách trên địa bàn thị xã đạt bình quân từ 130 đến 140 tỷ đồng trong đó thu từ thuế, phí đạt từ 50 đến 55 tỷ đồng; thu tiền sử dụng đất đạt từ 52 đến 72 tỷ đồng; thu từ xổ số kiến thiết đạt từ 1,3 đến 1,6 tỷ đồng; Thu thuế tài nguyên đạt từ 8 đến 15 tỷ đồng (số thu này một phần cân đối chi thường xuyên). Thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản đạt từ 7 đến 15 tỷ đồng (số thu này chi cho sự nghiệp môi trường và một số dự án tái tạo môi trường như nạo vét cống rãnh, dòng chảy, sửa chữa đường). Tổng chi ngân sách thường xuyên đạt từ 120 tỷ đến 160 tỷ đồng. Chi đầu tư phát triển từ 60 đến 70 tỷ đồng trong đó chủ yếu từ nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất. Thị xã chưa cân đối được các nhiệm vụ chi, hàng năm ngân sách tỉnh còn phải trợ cấp cân đối cho thị xã trên 50%. III. Đánh giá chung Sau 30 năm xây dựng và phát triển, thị xã Tam Điệp đã có bước phát triển mạnh mẽ, với tiền đề là đô thị loại III trực thuộc tỉnh, thị xã sẽ tiếp tục hoàn thiện, nâng cao chất lượng các tiêu chí loại III trực thuộc tỉnh mà đến nay, qua việc rà soát, phân tích, đánh giá, tổng hợp và đối chiếu với các tiêu chuẩn, chỉ tiêu được quy định tại Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP, hiện trạng hạ tầng thị xã Tam Điệp đã có 28 chỉ tiêu đã đạt và vượt mức tối đa của tiêu chuẩn quy định; 03 chỉ tiêu chưa đạt điểm; 05 chỉ tiêu còn yếu và 13 chỉ tiêu còn thiếu. Đồng thời rà soát, đánh giá, xây dựng các tiêu chí để xây dựng thị xã trở thành thành phố vào năm 2015. Để hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng thị xã trở thành thành phố vào năm 2015, thị xã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo triển khai quyết liệt có trọng tâm, trọng điểm các nhiệm vụ nâng cấp đô thị thị xã trên cơ sở phát huy các nguồn nội lực, tranh thủ sự ủng hộ của Trung ương, của tỉnh; sự đồng thuận và tham gia tích cực của các tầng lớp nhân dân trên địa bàn thị xã. Từ thực trạng trên, UBND tỉnh đề xuất với Hội đồng nhân dân tỉnh một số cơ chế chính sách đặc thù tạo nguồn lực để xây dựng và phát triển thị xã Tam Điệp trở thành thành phố vào năm 2015. Phần thứ hai. MỤC TIÊU, PHẠM VI, NỘI DUNG ĐỀ ÁN VÀ CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2013 ÷ 2016 I. Mục tiêu, phạm vi 1. Mục tiêu a) Mục tiêu tổng quát: Huy động hiệu quả các nguồn lực để xây dựng thị xã Tam Điệp trở thành thành phố vào năm 2015 có kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế, xã hội đạt các tiêu chí quy định tại Nghị định số 62/2011/NĐ-CP, ngày 26/7/2011 của Chính phủ về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn. b) Mục tiêu cụ thể: Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực được tạo ra từ cơ chế đặc thù để phấn đấu đến năm 2015, thị xã hoàn thành và nâng cao chất lượng các tiêu chí chưa đạt của đô thị loại III theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị và đạt tiêu chí theo Nghị định số 62/2011/NĐ-CP, ngày 26/7/2011 của Chính phủ về thành lập thành phố thuộc tỉnh, thị xã, phường, thị trấn. 2. Phạm vi đề án: Trên cơ sở thực trạng đô thị thị xã, thực trạng các nguồn lực của thị xã trong 3 năm qua (2010 - 2012), đề xuất các cơ chế đặc thù để tạo nguồn lực xây dựng thị xã trở thành thành phố vào năm 2015. II. Xây dựng cơ sở hạ tầng và kinh phí thực hiện cơ chế đặc thù cho các công trình 1. Xây dựng cơ sở hạ tầng: Căn cứ thực trạng phát triển của đô thị Tam Điệp đối chiếu với 10 tiêu chuẩn quy định tại Nghị định 62/2011/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 02/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ. Trong thời gian tới thị xã cần tập trung các nguồn lực để đầu tư, nâng cấp đối với nhóm chỉ tiêu chưa đạt và nhóm chỉ tiêu còn yếu nhằm khắc phục và hoàn thiện cơ bản về hạ tầng đô thị; đồng thời tập trung triển khai xây dựng một số công trình trọng điểm, có sức lan tỏa lớn để tạo sự đột phá, tạo điểm nhấn và tăng cường sự chuyển biến về chất lượng các tiêu chí, cụ thể: a) Đối với các chỉ tiêu chưa đạt: - Về chỉ tiêu mật độ đường cống thoát nước chính khu vực nội thị: + Tiếp tục phối hợp triển khai và hoàn thành dự án nâng cấp mở rộng quốc lộ 1A đoạn cầu Đoan Vỹ - cửa phía Bắc và cửa phía Nam - Dốc xây và dự án cải tạo nâng cấp Quốc lộ 12B, tỉnh Ninh Bình để hoàn chỉnh hệ thống thoát nước chính khu vực nội thị thị xã Tam Điệp. + Triển khai thực hiện xây dựng các tuyến phố văn minh, các khu phố kiểu mẫu, trong đó có quy định việc thực hiện xây dựng và cải tạo hệ thống thoát nước. + Xây dựng kênh thoát nước trung tâm thị xã tại phường Nam Sơn, Tây Sơn, Trung Sơn. Xây dựng hệ thống thoát nước các tuyến đường giao thông chính tại khu trung tâm các phường: Bắc Sơn, Trung Sơn, Nam Sơn và Tân Bình. - Về chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt khu vực nội thị: Cải tạo và nâng cấp công suất các trạm biến áp. Tiếp tục đầu tư xây dựng và hoàn thiện hệ thống điện chiếu sáng thị xã Tam Điệp, gồm: Hệ thống chiếu sáng các tuyến Quốc lộ, các đường khu vực trung tâm thị xã, gồm 07 tuyến phố: Đồng Giao, Thanh Niên, Kim Đồng, Trương Hán Siêu, Trần Hưng Đạo, Núi Vàng, Lê Hồng Phong và các tuyến đường khu vực: Quyết Thắng, Ngô Thì Nhậm, Ngô Thì Sỹ, Trần Phú; Xây dựng hệ thống đèn trang trí khu trung tâm thị xã, 01 cổng điện tử cửa ngõ thị xã. - Về chỉ tiêu số nhà tang lễ khu vực nội thị: Phấn đấu từ nay đến năm 2015 đầu tư xây dựng 01 Nhà tang lễ công nghệ hiện đại thuộc khuôn viên khu Sơn Lạc Viên (Khu công viên nghĩa trang thị xã). b) Đối với các chỉ tiêu còn lại chưa đạt điểm tối đa: - Về chỉ tiêu tỷ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý: Hoàn thiện xây dựng nhà máy quản lý và xử lý chất thải rắn tỉnh Ninh Bình trên địa bàn thị xã; Tập trung đẩy mạnh việc cải tạo nâng cấp hệ thống thoát nước. Trước mắt, tiếp tục triển khai đầu tư xây dựng và cải tạo hệ thống thoát nước thải đô thị trên các tuyến đường khu vực nội thị, sau đó đến các tuyến đường ngoại thị. Phấn đầu giai đoạn dài hạn sẽ xây dựng các trạm xử lý nước thải sinh hoạt đạt tiêu chuẩn và đảm bảo về quy mô công suất xử lý nước. - Tập trung triển khai xây dựng một số công trình trọng điểm, có sức lan tỏa lớn để tạo sự đột phá, tạo điểm nhấn và tăng cường sự chuyển biến về chất lượng các tiêu chí: + Xây dựng kết cấu hạ tầng khu Trung tâm thể dục thể thao thị xã: Hiện nay đang được triển khai xây dựng, dự kiến sẽ hoàn thành giai đoạn I và bước đầu đưa vào sử dụng vào cuối năm 2013. + Xây dựng đường vành đai chống lũ quét thượng nguồn đảm bảo an sinh và phát triển kinh tế - xã hội của xã Miền núi khó khăn thị xã Tam Điệp, hiện nay đã triển khai xây dựng, dự kiến sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng trong năm 2015. + Xây dựng đường vành đai cấp bách chống lũ quét và phục vụ phát triển kinh tế, an sinh xã hội phía Bắc Đồng Giao thị xã Tam Điệp, dự kiến cuối năm 2013 sẽ được triển khai xây dựng và hoàn thành, đưa vào sử dụng trong năm 2015. - Về nhà ở: Tiếp tục Nâng cấp, cải tạo và chỉnh trang các khu nhà ở trên địa bàn thị xã. Triển khai thực hiện xây dựng các khu đô thị và khu dân cư mới: Khu phía Bắc đường Đồng Giao, phường Bắc Sơn; Khu trung tâm TDTT, khối cơ quan và khu dân cư phía Nam đường Đồng Giao, phường Tây Sơn; Khu phía Nam Quốc lộ 1A, thuộc tổ 11, tổ 12 phường Nam Sơn; Khu đường Vòng xã Yên Bình; Khu giao đất cho hộ gia đình cán bộ, quân nhân viên Bộ Tư lệnh Quân đoàn 1. - Về y tế: Đầu tư xây dựng, nâng cấp Bệnh viện thị xã Tam Điệp và các trạm y tế trên địa bàn đạt chuẩn theo quy định. - Về văn hóa - thể dục thể thao: Bảo vệ và tôn tạo di tích lịch sử, phòng tuyến Tam Điệp - Biện Sơn; Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ trong kế hoạch phát triển du lịch của thị xã đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; tiếp tục đề nghị Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch công nhận đền Dâu và đền Quán Cháo là di tích lịch sử văn hóa cấp Quốc gia. - Về giáo dục đào tạo: Tập trung đầu tư và tăng cường cơ sở vật chất trường học các cấp; mở rộng quy mô các trung tâm dạy nghề và trung học chuyên nghiệp; tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng đào tạo tại các trường Cao đẳng, gắn đào tạo với sử dụng, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, có cơ cấu nguồn nhân lực hợp lý. - Về thương mại - dịch vụ: Hoàn thiện và phát triển các loại hình dịch vụ chất lượng cao, cải tạo và nâng cấp một số chợ: Chợ Đồng Giao, chợ Dâu…; Nâng cấp các khách sạn, nhà hàng đạt tiêu chuẩn; Thực hiện các chương trình, dự án bảo tồn di sản văn hóa, lịch sử; phục dựng các lễ hội gắn với bản sắc văn hóa của thị xã. - Về giao thông: Phát triển mạng lưới giao thông, đảm bảo thị xã Tam Điệp là đầu mối giao thông quan trọng của vùng Tây Nam tỉnh Ninh Bình: - Giao thông đối ngoại: Phối hợp triển khai xây dựng tuyến đường trọng điểm như: Nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1A, Quốc lộ 12B; Tuyến tránh Quốc lộ 1A; Tuyến đường tỉnh (ĐT.478C), ĐT480D; Tuyến đường vành đai từ Quốc lộ 12B đến QL1A. - Giao thông nội thị: Xây dựng các tuyến đường: Phạm Văn Đồng, Trần Hưng Đạo, đường Đồng Giao kéo dài; Xây dựng mới một số trục đường nối liên kết các khu chức năng của thị xã; Tiếp tục cải tạo, nâng cấp chỉnh trang các tuyến đường hiện hữu trong đô thị và các tuyến đường nội bộ trong các khu dân cư.
2,062
6,546
- Về cấp điện: Tiếp tục tăng cường đầu tư nâng cấp xây dựng hệ thống lưới điện hiện đại cho các cụm dân cư, các cụm công nghiệp theo quy hoạch được phê duyệt, từng bước ngầm hóa hệ thống lưới điện trong các khu đô thị trên địa bàn thị xã; Xây dựng và phát triển hệ thống đèn chiếu sáng đường phố, các khu công cộng và các khu vui chơi giải trí; Đầu tư xây dựng một số hệ thống chiếu sáng mỹ thuật đường phố tại khu vực Ngã ba, ngã tư nơi các tuyến phố chính giao cắt; xây dựng hệ thống chiếu sáng ngõ xóm tại các khu ở và khu dân cư từ các nguồn vốn xã hội hóa theo phương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm. - Về cấp nước: Tiếp tục mở rộng mạng lưới cấp nước sạch của thị xã; đồng thời tăng cường các biện pháp đảm bảo cung cấp nước sạch và nâng cao chất lượng nước phục vụ đô thị. Phấn đấu đến năm 2015 cấp nước cho 100% dân cư đô thị với tiêu chuẩn cấp nước trên 100 l/người.ngđ. - Về thoát nước: Tập trung đẩy mạnh việc đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước và thu gom nước thải trong khu vực nội thị; Cải tạo và hoàn thiện hệ thống các tuyến cống thoát nước trên các trục đường chính đô thị. Phấn đấu đầu tư xây dựng đến năm 2020 có hệ thống thoát nước hoàn chỉnh (thoát thải sinh hoạt và thoát nước mặt riêng biệt). - Về vệ sinh môi trường, xử lý chất thải rắn và nhà tang lễ: Tăng cường công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn thị xã. Tiếp tục tuyên truyền và vận động nhân dân thực hiện thu gom chất thải đúng nơi quy định; Đẩy nhanh tiến độ dự án Quản lý và xử lý chất thải rắn tỉnh. - Về thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông: Tiếp tục thực hiện xây dựng và hoàn thiện Website điện tử tại các cơ quan của thị xã Tam Điệp; Triển khai Dự án hoàn thiện hệ thống thông tin, mạng Internet tới các tổ dân phố trong khu vực thị xã. - Về công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Tập trung đầu tư xây dựng tại các khu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch, hoàn chỉnh hạ tầng khu công nghiệp Tam Điệp giai đoạn II để có điều kiện thu hút các dự án đầu tư trong nước và nước ngoài; Đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp, khuyến khích và ưu tiên đầu tư vào các ngành công nghệ tiên tiến, các dự án xây dựng công nghệ chế biến sách, ít gây ô nhiễm môi trường; Phát triển đa dạng các ngành công nghiệp có lợi thế về lao động và có truyền thống, các ngành công nghiệp công nghệ cao. Kết hợp giữa đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ các cơ sở hiện có và xây dựng mới các cơ sở; Đẩy mạnh và phát huy hiệu quả của những ngành nghề đã được khẳng định trên thị trường như: đồ mộc mỹ nghệ, cơ khí… 2. Nội dung cơ chế chính sách đặc thù 2.1 Đối với phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa - thể thao, khoa học - công nghệ, nông nghiệp nông thôn - Tập trung các nguồn lực, tranh thủ các nguồn vốn Trung ương, ODA, vốn huy động của các nhà đầu tư,… đầu tư xây dựng Khu công nghiệp Tam Điệp giai đoạn 2 để thu hút đầu tư các dự án lớn, dự án có giá trị tăng cao, sử dụng công nghệ sạch. - Tạo mọi điều kiện thuận lợi về GPMB, hỗ trợ xây dựng hạ tầng ngoài hàng rào công trình để huy động các nguồn vốn xã hội hóa, ODA, vốn vay tín dụng ưu đãi để đầu tư các trường dạy nghề, các trung tâm thể thao, các trường mầm non, trung tâm sản xuất giống chất lượng cao… - Nghiên cứu chính sách đãi ngộ phù hợp để ưu tiên thu hút các lao động có trình độ cao, lao động lành nghề…; đồng thời tập trung tuyên truyền, vận động, kêu gọi, huy động các nguồn lực của mọi thành phần kinh tế và các tổ chức, cá nhân, nhân dân thị xã để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng… 2.2 Cơ chế huy động và quản lý sử dụng vốn - Các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của thị xã Tam Điệp được ưu tiên bố trí vốn từ nguồn đầu tư phát triển của Trung ương, của Tỉnh (theo biểu số 01, Danh mục các dự án, công trình cần thiết để đảm bảo cơ sở hạ tầng đáp ứng tiêu chí đưa thị xã Tam Điệp trở thành thành phố vào năm 2015). Các công trình được hỗ trợ và thực hiện theo Quyết định hàng năm của UBND tỉnh. - Việc quản lý, sử dụng, quyết toán vốn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư XDCB, Luật Ngân sách nhà nước và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Thị xã Tam Điệp được sử dụng các khoản thu từ các nguồn vốn huy động để đầu tư hạ tầng. 2.3 Nguồn kinh phí a) Nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất: - Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn, UBND thị xã Tam Điệp tổ chức thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng 03 khu đất với tổng diện tích 150 ha (trong đó: 40ha là đất ở đô thị; 27,5ha là đất ở nông thôn; 82,5ha là đất giao thông, cây xanh, công trình công cộng và đất khác) và 20ha đất xen kẹt để đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định, cụ thể: + Khu dân cư tổ 1 phường Tây Sơn với tổng diện tích 75 ha. + Khu dân cư mới xã Quang Sơn với tổng diện tích 55 ha. + Khu Ao cá, phường Tân Bình với tổng diện tích 20 ha. - Toàn bộ kinh phí thu được từ thực hiện đấu giá giá trị quyền sử dụng đất (sau khi trừ đi kinh phí GPMB, đầu tư xây dựng CSHT không vượt quá 35% và trích 15% để lập Quỹ phát triển đất theo quy định) được phân chia theo tỷ lệ 80% cho ngân sách thị xã Tam Điệp và 20% cho ngân sách cấp xã nơi có đất đấu giá. b) Nguồn thu từ thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trên địa bàn thị xã Tam Điệp: * Thu thuế Tài nguyên khoáng sản (không bao gồm tài nguyên nước) từ các Doanh nghiệp nhà nước Trung ương, Doanh nghiệp nhà nước địa phương, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các tổ chức kinh doanh khác khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thị xã Tam Điệp: - Đăng ký kê khai nộp thuế vào ngân sách cấp tỉnh: + Năm 2013 phân chia cho ngân sách tỉnh 40%, ngân sách thị xã Tam Điệp 60%. + Từ năm 2014 ÷ 2016 phân chia cho ngân sách thị xã Tam Điệp 100%. - Đăng ký kê khai nộp thuế vào ngân sách thị xã Tam Điệp: Phân chia cho ngân sách thị xã Tam Điệp 100%. * Thu phí Bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản từ các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, Doanh nghiệp nhà nước địa phương, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các tổ chức kinh doanh khác khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thị xã Tam Điệp: - Đăng ký kê khai nộp thuế vào ngân sách cấp tỉnh: + Năm 2013 phân chia cho ngân sách tỉnh 40%, ngân sách thị xã Tam Điệp 60%. + Từ năm 2014 ÷ 2016 phân chia cho ngân sách thị xã Tam Điệp 100%. - Đăng ký kê khai nộp thuế vào ngân sách thị xã Tam Điệp: Phân chia cho ngân sách thị xã Tam Điệp 100%. c) Nguồn cân đối từ ngân sách tỉnh: - Hàng năm, ngân sách tỉnh cấp lại không quá 15% số vượt thu sau khi đã để lại theo quy định (nếu có) cho thị xã Tam Điệp để có thêm nguồn lực đầu tư xây dựng, nâng cấp đô thị. - Hàng năm, ngân sách tỉnh cấp lại không quá 50% tổng số vượt thu (nếu có) của các Doanh nghiệp đóng trên địa bàn thị xã Tam Điệp do Cục Thuế tỉnh quản lý. - Ưu tiên phân bổ chương trình mục tiêu quốc gia lồng ghép, về xây dựng nông thôn mới, về phát triển văn hóa, du lịch, dịch vụ các chương trình đầu tư cho nông nghiệp, tăng tỷ lệ vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung để thị xã triển khai các dự án trọng điểm trên địa bàn. d) Các nguồn huy động khác: - Huy động các tổ chức, các nhà hảo tâm trong và ngoài nước, con em thị xã đang sinh sống và công tác trong và ngoài nước, kêu gọi huy động đóng góp bằng vật tư tiền vốn, hỗ trợ xây dựng các công trình… - Huy động nhân dân đóng góp xây dựng các công trình đường giao thông thôn, tổ dân phố, công trình văn hóa và các nhà tài trợ khác của nhân dân… - Thực hiện chính sách thu hút đầu tư đối với các dự án lớn, công nghệ cao, công nghệ sạch và đa dạng hóa các loại hình đầu tư, ưu tiên hình thức BOT, BTO, BT, PPP, với nguồn vốn đã xác định từ Đề án này. 3. Kinh phí: a) Tổng nhu cầu các công trình dự án xây dựng CSHT: 385.000 triệu đồng. Trong đó: - Xây dựng các công trình cần thiết: 295.000 triệu đồng. - Trả nợ các công trình xây dựng đô thị loại III: 70.000 triệu đồng - Hỗ trợ một số công trình khác: 20.000 triệu đồng. b) Tổng kinh phí tạo ra từ cơ chế đặc thù: 385.000 triệu đồng (Ba trăm tám mươi lăm tỷ đồng), gồm: - Kinh phí từ nguồn đấu giá quyền sử dụng 170ha đất; thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường, lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia, ODA…(NSNN): 372.000 triệu đồng. - Kinh phí huy động từ các tổ chức, các nhà hảo tâm và đóng góp của nhân dân: 13.000 triệu đồng. c) Phân kỳ thực hiện - Năm 2013: 120.000 triệu đồng (Ngân sách nhà nước: 117.000 triệu đồng; Huy động từ các tổ chức và nhân dân đóng góp: 3.000 triệu đồng) - Năm 2014: 120.000 triệu đồng (Ngân sách nhà nước: 115.000 triệu đồng; Huy động từ các tổ chức và nhân dân đóng góp: 5.000 triệu đồng) - Năm 2015: 90.000 triệu đồng (Ngân sách nhà nước: 86.000 triệu đồng; Huy động từ các tổ chức và nhân dân đóng góp: 4.000 triệu đồng) - Năm 2016: 55.000 triệu đồng (Ngân sách nhà nước: 54.000 triệu đồng; Huy động từ các tổ chức và nhân dân đóng góp: 1.000 triệu đồng)
2,000
6,547
(Chi tiết theo biểu số 02 kèm theo) Phần thứ ba. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN I. Một số giải pháp cụ thể 1. Về chính sách Thị xã Tam Điệp tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi thu hút các nhà đầu tư phát triển thị xã trên các lĩnh vực. Ban hành cơ chế, chính sách về đầu tư theo hướng thuận lợi và có tính cạnh tranh, tạo môi trường thuận lợi nhất cho thu hút đầu tư, đủ sức hấp dẫn đối với một số dự án hạ tầng kinh tế, xã hội có quy mô lớn, có tính lan tỏa và tác động tích cực đến phát triển kinh tế - xã hội. 2. Huy động các nguồn lực đạt tiêu chí đô thị: 2.1 Tăng cường huy động nguồn nội lực: - Đối với đấu giá quyền sử dụng đất: Tập trung đẩy mạnh thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất đối với 3 khu đất và 20 ha đất xen kẹt được thực hiện cơ chế đặc thù tạo nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. - Thu thuế Tài nguyên, phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản: Tăng cường công tác quản lý thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trên địa bàn thị xã Tam Điệp. - Huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả nguồn lực từ tỉnh hỗ trợ và các chương trình mục tiêu quốc gia lồng ghép 2.2 Kêu gọi các dự án đầu tư: Có cơ chế, chính sách kêu gọi, giới thiệu những nhà đầu tư, những dự án lớn, công nghệ cao, công nghệ sạch cho khu công nghiệp thị xã, từ đó phát triển dịch vụ tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, ưu tiên các lĩnh vực như đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại, Khách sạn nhà hàng, hệ thống hạ tầng các khu đô thị kiểu mẫu, sân vận động… 2.3 Thu hút nguồn lực của nhân dân: Từng bước xã hội hóa lĩnh vực vệ sinh môi trường. Thực hiện phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm; Thực hiện chính sách nhà nước hỗ trợ một phần đối với lĩnh vực cấp nước sinh hoạt, cấp điện, giao thông nông thôn… 3. Giải pháp quy hoạch, xây dựng và phát triển đô thị: - Thực hiện tốt công tác lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch, kế hoạch, đề án cơ chế đặc thù để xây dựng thị xã trở thành thành phố đảm bảo hiệu quả, có tính khả thi cao. Triển khai thực hiện đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị xã và lập Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thị xã Tam Điệp đến năm 2030, đồng thời phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh thực hiện xây dựng chương trình phát triển đô thị để huy động các nguồn lực, tiếp tục chỉnh trang, nâng cấp, phát triển đô thị; tăng cường xây dựng các khu đô thị mới, khu du lịch sinh thái, cải tạo và chỉnh trang các tuyến phố, đầu tư xây dựng cơ sở kết cấu hạ tầng đô thị. Đôn đốc các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án trên địa bàn thị xã Tam Điệp. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về trật tự đô thị và vệ sinh môi trường, tạo ý thức văn minh đô thị cho nhân dân địa phương, nhằm bảo vệ môi trường phát triển bền vững. - Xây dựng quy chế quản lý kiến trúc đô thị và các chương trình, kế hoạch quản lý giữ gìn trật tự cảnh quan môi trường đô thị, tuyến phố văn minh đô thị. Tăng cường kiểm tra xử lý kiên quyết việc xây dựng trái phép trên địa bàn thị xã; đôn đốc các đơn vị thực hiện công tác vệ sinh, thu gom rác thải, nạo vét khơi thông cống rãnh, trồng thêm cây xanh đường phố, cây xanh công viên, cây xanh các khu ở và khu công cộng, thảm cỏ, hệ thống chiếu sáng công cộng… - Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và đất ở, cấp giấy phép xây dựng cho nhân dân đúng thời gian quy định. 4. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực - Sắp xếp lại và nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ quản lý Nhà nước. Tăng cường công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý các doanh nghiệp, chú trọng xây dựng nhân lực có kỹ thuật, có trình độ cho sản xuất kinh doanh ở đô thị. - Tiếp tục đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực, nhất là các ngành nghề mà các doanh nghiệp đang cần; thực hiện tốt chính sách thu hút các chuyên gia giỏi, lao động có trình độ tay nghề cao từ các tỉnh và các khu vực lân cận cho thị xã. - Xã hội hóa công tác giáo dục, nâng cao nhận thức của người dân về xây dựng đô thị bền vững, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của địa phương. 5. Về tuyên truyền, vận động: Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các nội dung đề án, đáp ứng yêu cầu tiến độ, đúng theo các tiêu chí; đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động xã hội sâu rộng, huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị tham gia xây dựng thị xã trở thành thành phố. II. Hiệu quả của đề án: Khi Đề án được thực hiện sẽ tạo một nguồn lực cho thị xã Tam Điệp để đầu tư xây dựng hoàn thiện và nâng cấp chất lượng các tiêu chí của đô thị loại III và các tiêu chí của Thành phố trực thuộc tỉnh, góp phần thúc đẩy kinh tế - văn hóa- xã hội phát triển bền vững, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự xã hội ở địa phương; xây dựng và củng cố hệ thống chính trị ngày càng vững mạnh, đô thị Tam Điệp ngày càng giàu đẹp, văn minh, xứng đáng với vai trò là đô thị trung tâm vùng Tây Nam của tỉnh Ninh Bình và là tiền đề quan trọng để đến năm 2020 lên đô thị loại II. III. Tổ chức thực hiện: 1. UBND tỉnh chỉ đạo các ngành chức năng nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để phù hợp với Đề án trên. 2. UBND thị xã Tam Điệp - Chủ trị, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Trung tâm đấu giá quyền sử dụng đất và các đơn vị có liên quan xây dựng phương án thực hiện đấu giá giá trị quyền sử dụng đất cho cả giai đoạn 2013 ÷ 2016 và từng năm; báo cáo UBND tỉnh cho ý kiến trước khi triển khai tổ chức thực hiện. - Lựa chọn nhà đầu tư để đầu tư các công trình trọng điểm theo hình thức Hợp đồng BOT, BTO, BT hoặc PPP theo đúng các quy định hiện hành. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan huy động các tổ chức, các nhà hảo tâm trong và ngoài nước, con em thị xã đang sinh sống và công tác trong ngoài nước, kêu gọi huy động đóng góp bằng vật tư tiền vốn, hỗ trợ xây dựng các công trình… ; huy động nhân dân đóng góp xây dựng các công trình đường giao thông thôn, tổ dân phố, công trình văn hóa và các tài trợ khác của nhân dân… 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Hướng dẫn UBND thị xã Tam Điệp lựa chọn nhà đầu tư đủ năng lực tài chính, kinh nghiệm để đầu tư các công trình trọng điểm. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, UBND thị xã Tam Điệp và các ngành liên quan hướng dẫn trình tự, thủ tục khi các nhà đầu tư lựa chọn hình thức đầu tư theo đúng quy định hiện hành. - Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh giới thiệu những nhà đầu tư có tiềm năng để đầu tư những dự án lớn, công nghệ cao, công nghệ sạch trên địa bàn thị xã Tam Điệp. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn UBND thị xã Tam Điệp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong lĩnh vực bồi thường GPMB, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để tổ chức thực hiện đấu giá giá trị quyền sử dụng đất. 5. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh, căn cứ vào số vượt thu ngân sách tỉnh (nếu có), xây dựng phương án phân bổ nguồn vượt thu ngân sách tỉnh, trong đó cấp lại cho thị xã Tam Điệp không quá 15% số vượt thu ngân sách tỉnh; cấp lại không quá 50% tổng số vượt thu của các Doanh nghiệp đóng trên địa bàn thị xã Tam Điệp do Cục Thuế tỉnh quản lý, báo cáo UBND tỉnh. 6. Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế tăng cường phân cấp cho Chi cục Thuế thị xã Tam Điệp quản lý thu Thuế Tài nguyên, Phí Bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản đối với các doanh nghiệp khai thác tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn thị xã Tam Điệp và phối hợp với UBND thị xã Tam Điệp, các ngành liên quan tổ chức quản lý thu đạt kết quả tốt, chống thất thu NSNN. Phần thứ tư. KẾT LUẬN Sau hơn 30 năm xây dựng và phát triển kể từ khi thị xã Tam Điệp được công nhận là đô thị loại IV trực thuộc tỉnh ngày 17/12/1982 đến nay, thị xã Tam Điệp luôn khẳng định là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của khu vực phía Tây Nam tỉnh Ninh Bình và ngày càng thể hiện rõ chức năng của đô thị. Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, các cơ quan Trung ương và sự quan tâm trực tiếp của tỉnh Ninh Bình; Đảng bộ, chính quyền và nhân dân thị xã Tam Điệp đã tập trung mọi nguồn lực, tâm huyết, đoàn kết quyết tâm xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng phát triển đô thị, góp phần nâng cao chất lượng sống của người dân đô thị. Trên cơ sở nội dung của Đề án và để tiếp tục xây dựng và phát triển thị xã nhanh, bền vững đáp ứng tốt hơn vị trí, vai trò trung tâm kinh tế - văn hóa vùng phía Tây Nam của tỉnh Ninh Bình, UBND tỉnh Ninh Bình trân trọng đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, ban hành 01 nghị quyết riêng về các cơ chế đặc thù cho thị xã Tam Điệp để tạo nguồn lực cho thị xã Tam Điệp xây dựng thị xã trở thành thành phố. Các nội dung khác vẫn tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 27/7/2010 và Nghị quyết 28/2012/NQ-HĐND ngày 20/12/2012 của HĐND tỉnh Ninh Bình./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CẤP THIẾT (Kèm theo Đề án 07/DA-UBND ngày 05/7/2013 của UBND tỉnh)
2,038
6,548
Đơn vị: Tỷ đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIỂU CHI TIẾT DỰ KIẾN PHÂN NGUỒN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN QUA CÁC NĂM (Kèm theo Đề án số 07/DA-UBND ngày 05/7/2013 của UBND tỉnh) Đơn vị: Tỷ đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ THÔNG QUA ĐỀ ÁN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM 5 TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN 2014-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 8 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập Giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010-2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15/7/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em 5 tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non theo quy định tại Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010-2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 2002/TTr-UBND ngày 13/6/2013 của UBND tỉnh về việc thông qua Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2014-2015; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2014-2015 (Đề án đính kèm). Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét tiếp thu ý kiến thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và đóng góp của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh để điều chỉnh, bổ sung hoàn chỉnh đề án và triển khai thực hiện. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 05/7/2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN PhỔ cẬp giáo dỤc mẦm non cho trẺ em 5 tuỔI trên đỊa bàn tỈnh Long An giai đoẠn 2014-2015 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 104/2013/NQ-HĐND ngày 05/7/2013 của HĐND tỉnh) Phần I THỰC TRẠNG I. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VỀ GIÁO DỤC MẦM NON (GDMN): 1. Quy mô phát triển mạng lưới trường lớp - Về GDMN hiện nay toàn tỉnh có 187 trường, gồm 131 trường mẫu giáo và 56 trường mầm non. Trong đó có 176 trường công lập và 11 trường tư thục. Ngoài ra còn có 38 cơ sở mầm non tư thục và 145 nhóm trẻ tư thục. - Số trẻ đến nhà, nhóm trẻ là 4.913 trẻ, đạt tỷ lệ 7,16%. Số trẻ đến mẫu giáo là 44.512 cháu, đạt tỷ lệ 68,63%. Tổng số trẻ đến trường, lớp mầm non diện ngoài công lập 8.053 trẻ, chiếm tỷ lệ 16,3% so với tổng số trẻ đến trường mẫu giáo, mầm non. Trẻ 5 tuổi ra lớp là 23.107 cháu, đạt tỷ lệ 98,60%. Nhìn chung, quy mô GDMN tiếp tục gia tăng, nhất là việc huy động trẻ 5 tuổi ra lớp, việc đa dạng các loại trường lớp được mở rộng, tỷ lệ ra nhóm lớp phát triển và ngày càng đáp ứng nhiều hơn nhu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con em nhân dân trong tỉnh. 2. Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục - Thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe, nuôi dưỡng, vệ sinh, phòng bệnh, bảo đảm an toàn sức khỏe của trẻ. 100% các nhóm, lớp đảm bảo thực hiện chương trình nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ theo Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Thực hiện có kết quả công tác tuyên truyền các chủ trương, chính sách, các giải pháp phát triển GDMN của Đảng và Nhà nước để tạo sự thống nhất và đồng tình cao của toàn xã hội đối với giáo dục mầm non, đặc biệt là trẻ 5 tuổi. Công tác phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục bước đầu có hiệu quả. Công tác tuyên truyền kiến thức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng được thực hiện có nề nếp, nhằm nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi vào học lớp 1. - Toàn tỉnh hiện nay có 144 trường mầm non có tổ chức cho trẻ học bán trú và 2 buổi/ngày với 12.540 trẻ, chiếm tỷ lệ 54,5% (trong đó trường có trẻ học bán trú và 2 buổi/ngày là 109 trường (9.595 trẻ), trường chỉ có trẻ học 2 buổi/ngày là 35 trường (2.945 trẻ). Chia ra: + Khu vực thành phố, thị xã, thị trấn chiếm tỷ lệ 30,7%. + Khu vực nông thôn chiếm tỷ lệ 22,2%. + Khu vực khó khăn, biên giới 1,6%. 3. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên mầm non của tỉnh là 2.517 người. Trong đó có 1.950 giáo viên trong biên chế Nhà nước, chiếm tỷ lệ 74,54%. Tính đến tháng 05/2013, số giáo viên mầm non đạt chuẩn về trình độ là 95,03%, trên chuẩn là 51.29%. Số giáo viên dạy lớp 5 tuổi là 1.133 người, đạt chuẩn là 1.116 người tỷ lệ 98,50%, trên chuẩn 62,75%. 4. Đầu tư ngân sách, cơ sở vật chất và thiết bị trường học - Cơ cấu ngân sách Nhà nước cho giáo dục mầm non đạt 7,31% năm 2005; 7,47% năm 2008; 8,5% năm 2009; 9,7% năm 2010; 12,15% năm 2011 và 9,06% năm 2012. - Quy hoạch đất đai, quy hoạch trường, lớp ở các đơn vị huyện, thị xã, thành phố đều được triển khai thực hiện. Ngành đã phối hợp với các cấp chính quyền địa phương thực hiện tốt Đề án kiên cố hóa trường lớp giai đoạn 2 và huy động nhiều nguồn vốn khác để xây dựng cơ sở vật chất, phòng học, các phòng chức năng, khu vệ sinh cho các điểm trường, đặc biệt là cho lớp mẫu giáo 5 tuổi. - Tổng số phòng học hiện có là 1.491 phòng, trong đó có 385 phòng kiên cố đúng mẫu, 933 phòng học cấp 4 và có 159 bán kiên cố (trong đó có 127 phòng học nhờ trường Tiểu học). Số phòng học cho lớp mẫu giáo 5 tuổi là 787 phòng (trong đó có 127 phòng học học nhờ trường tiểu học). - Ngành đã quan tâm chỉ đạo công tác xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia theo Quyết định số 36/QĐ-BGDĐT ngày 16/7/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tính đến tháng 12/2012 toàn tỉnh có 57 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 (tỷ lệ 30,48%), trong đó có 2 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 2. - Ngành có kế hoạch trang cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho các cơ sở GDMN đáp ứng một phần yêu cầu của danh mục đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu cho lớp mẫu giáo 5 tuổi theo Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11/2/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. II. MỘT SỐ HẠN CHẾ, YẾU KÉM Hiện nay toàn tỉnh còn 22 xã, phường chưa có trường mầm non (Thành phố Tân An: 02 phường; huyện Bến Lức: 01 xã; huyện Thủ Thừa: 02 xã; huyện Cần Đước: 01 xã; huyện Đức Huệ: 02 xã; Thị xã Kiến Tường: 01 phường; huyện Mộc Hóa: 03 xã; huyện Vĩnh Hưng: 01 xã; huyện Tân Hưng: 9 xã); các lớp mẫu giáo ở những xã này phải học nhờ ở trường tiểu học. Mạng lưới trường lớp chưa đủ để huy động trẻ 5 tuổi ra lớp. - Hầu hết lớp mẫu giáo 5 tuổi ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa ghép với 4 tuổi và trẻ chỉ được học 1 buổi/ngày (45,47% ở năm học 2012-2013). Do vậy chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ ở vùng này còn thấp. - Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng toàn tỉnh hiện nay: trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân 4,45%, trẻ suy dinh dưỡng thấp còi độ 1 và 2 là 4,40% (trẻ đến trường 0-5 tuổi). - Đầu năm học 2012-2013 giáo viên mầm non còn thiếu là 290, trong đó thiếu 229 giáo viên lớp mẫu giáo 5 tuổi. Để đảm bảo đủ số lượng giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi học 2 buổi/ngày và bán trú đến năm 2015 cần phải bổ sung 690 giáo viên mầm non. - Năng lực quản lý của một số cán bộ quản lý GDMN còn hạn chế, yếu kém trong công tác tổ chức quản lý, điều hành và tham mưu. - Theo quy định giáo viên mầm non dạy 6 giờ/ ngày (công văn số 1077/LS.SGDĐT-SNV ngày 6/7/2009 của Liên Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Nội Vụ), nhưng đa số giáo viên các nhà trẻ phải làm việc từ 8-10 giờ/1 ngày (do trẻ nhỏ nên để đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ trong mọi hoạt động) vì vậy ít có thời gian để giáo viên soạn bài, làm đồ dùng dạy học và đồ chơi cho trẻ, ít có thời gian cho việc tự học nâng cao trình độ chuyên môn. - Ngân sách nhà nước chi cho GDMN thấp, chưa đạt tỷ lệ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 09/2013/TTLT-BGD&ĐT-BTC-BNV ngày 11/3/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ (ngân sách chi cho GDMN ít nhất là 10% ngân sách giáo dục thường xuyên). Các dự án, chương trình mục tiêu quốc gia dành để giải quyết nhiệm vụ của GDMN còn ít. - Cơ sở vật chất trường lớp, thiết bị đồ dùng dạy học, đồ chơi cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi chưa đáp ứng được yêu cầu nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ (thiếu 127 phòng, 86 bộ đồ dùng đồ chơi tối thiểu theo quy định tại Thông tư số 02 của Bộ GDĐT, 220 bộ đồ chơi rèn luyện thể chất cho trẻ, 132 bộ thiết bị làm quen với tin học). Công trình vệ sinh, bếp ăn một chiều và các phòng chức năng chưa đạt yêu cầu và thiếu diện tích. - Nhận thức của một bộ phận cán bộ và nhân dân về vai trò, vị trí của giáo dục mầm non, đặc biệt là trẻ 5 tuổi chưa đầy đủ; chưa thấy hết ý nghĩa của việc liên thông, đồng bộ phát huy hiệu quả và công bằng của GDMN với giáo dục phổ thông trong giáo dục suốt đời nói chung, dẫn đến chưa quan tâm đến nguyện vọng và lợi ích của trẻ em. - Chưa có chính sách ưu tiên đầu tư các nguồn lực để phát triển GDMN nói chung và GDMN cho trẻ em 5 tuổi nói riêng. - Nhà nước chưa bố trí được nguồn vốn riêng để thực hiện phát triển GDMN, dẫn đến thiếu cơ sở vật chất đây là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho chất lượng GDMN nhiều năm qua chưa đạt kết quả cao.
2,066
6,549
Phần II CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ MỤC TIÊU PHỔ CẬP GDMN CHO TRẺ 5 TUỔI GIAI ĐOẠN 2014-2015 I. NHỮNG CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN - Luật Giáo dục năm 2005 khẳng định: “GDMN là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ của trẻ em Việt Nam. Trẻ được tiếp cận với GDMN càng sớm, càng thúc đẩy quá trình học tập và phát triển của các giai đoạn tiếp theo. Chính những kỹ năng mà trẻ tiếp thu được qua chương trình GDMN sẽ là nền tảng cho việc học tập sau này”. - Các Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII, VIII, IX đều khẳng định nhiệm vụ “chăm lo phát triển GDMN”. Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt “Kế hoạch hành động quốc gia giáo dục cho mọi người 2003 - 2015” với mục tiêu đảm bảo tất cả trẻ em đều hoàn thành một năm giáo dục tiền học đường có chất lượng để chuẩn bị đi học tiểu học. - Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển GDMN giai đoạn 2006-2015 nêu rõ: Nhà nước có trách nhiệm quản lý, tăng cường đầu tư cho GDMN; hỗ trợ cơ sở vật chất, đào tạo đội ngũ nhà giáo; đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế, chính sách để mọi tổ chức, cá nhân và toàn xã hội tham gia phát triển GDMN. Nhà nước ưu tiên đầu tư cho các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp GDMN, gắn với đổi mới giáo dục phổ thông chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp 1, góp phần tích cực, thiết thực nâng cao chất lượng giáo dục. - Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010-2015; - Thông tư số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15/7/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em năm tuổi ở các cơ sở GDMN theo quy định tại Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập GDMN trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015 - Thông báo số 257/TB-VPCP ngày 21/9/2010 của Văn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân tại cuộc họp giao ban triển khai Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010-2015; - Công văn số 4148/BGDĐT-GDMN ngày 15/7/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi; - Kế hoạch số 6154/BGDĐT-GDMN ngày 27/9/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Kế hoạch triển khai Đề án Phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi; - Công văn số 2853/UBND-VX, ngày 17/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc xây dựng chương trình phổ cập GDMN; - Thông tư số 32/2010/TT-BGDĐT ngày 2/12/2010 Ban hành quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi; - Công văn số 858/SXD-XD ngày 3/6/2013 của Sở Xây dựng về việc xác định suất đầu tư xây dựng phòng học thuộc đề án phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2014-2015. II. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ THÁCH THỨC 1. Thuận lợi - Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương; sự kết hợp chặt chẽ đồng bộ giữa các ban ngành, đoàn thể và sự đồng tình của các bậc cha mẹ trẻ về phát triển GDMN. - Công tác xã hội hóa có chiều hướng phát triển tốt, việc đa dạng hóa trường lớp được mở rộng, huy động được các lực lượng xã hội tham gia vào quá trình phát triển GDMN. - Trẻ 5 tuổi ra lớp khá cao, đạt tỷ lệ 98,6% đây là thuận lợi cơ bản cho việc huy động trẻ 5 tuổi. 2. Thách thức - Địa bàn dân cư thuần nông có thu nhập thấp, các bậc cha mẹ của trẻ nhận thức chưa đầy đủ về sự cần thiết phải cho trẻ vào học lớp bán trú và 2 buổi/ngày để trẻ có đủ kiến thức và những kỹ năng cần thiết vào học lớp 1. - Việc quy hoạch đất cho GDMN ở nhiều huyện, thị xã, thành phố còn gặp nhiều khó khăn như: Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Châu Thành, thành phố Tân An... - Mạng lưới trường lớp và cơ sở vật chất còn thiếu nên việc thực hiện nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ còn hạn chế về chất lượng. III. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Huy động 95% trẻ em 5 tuổi được đến lớp và học 2 buổi/ngày đủ một năm học; đảm bảo cho trẻ phát triển tốt về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, ngôn ngữ và tâm thế sẵn sàng vào học lớp 1. 2. Mục tiêu cụ thể - Củng cố, mở rộng mạng lưới trường, lớp đảm bảo đến năm 2015 có 95% số trẻ em trong độ tuổi 5 tuổi được học 2 buổi/ngày, trong đó ít nhất 70% trẻ học bán trú và 100% xã, phường, thị trấn có trường mầm non. - Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đối với các lớp mẫu giáo 5 tuổi, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi) và thấp còi (chiều cao theo tuổi) dưới 10%, có 100% trẻ 5 tuổi được học chương trình GDMN ban hành tại Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ vào học lớp 1. - Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non, đến 2015 bảo đảm 100% giáo viên dạy trẻ em 5 tuổi đạt chuẩn trình độ đào tạo, phấn đấu có trên 70% giáo viên lớp mẫu giáo 5 tuổi đạt trình độ từ cao đẳng sư phạm mầm non trở lên, 90% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp mức độ khá trở lên. 100% cán bộ quản lý giáo dục mầm non được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục. - Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi ở vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới theo Thông tư 02 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đến năm 2015 phấn đấu có trên 45% số trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. - Đưa số xã ở các huyện, Thị xã, thành phố đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi đạt 71,58% năm 2014 và 100% năm 2015 (năm 2012 đã đạt 20%, năm 2013 đã đạt 42,10%). IV. TIÊU CHUẨN PHỔ CẬP Căn cứ Điều 6 Thông tư số 32/2010/TT-BGDĐT ngày 02/12/2010 về Ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi như sau: 1. Đối với cá nhân Trẻ em được công nhận đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi phải hoàn thành Chương trình GDMN (mẫu giáo 5 - 6 tuổi) do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trước 6 tuổi. 2. Đối với đơn vị cơ sở a) Đối với thành phố, thị xã, thị trấn: - Bảo đảm có đủ phòng học kiên cố, bảo đảm diện tích xây dựng và các quy định khác về phòng học tại Điều lệ trường mầm non; đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị tối thiểu; giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ. - Huy động 98% trở lên số trẻ em năm tuổi ra lớp, trong đó bảo đảm 90% số trẻ em trong độ tuổi được học 2 buổi/ngày trong một năm học (9 tháng) theo Chương trình GDMN do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. - Bảo đảm có 90% trở lên trẻ năm tuổi hoàn thành Chương trình GDMN (mẫu giáo 5 - 6 tuổi). - Tỷ lệ chuyên cần của trẻ: đạt từ 95% trở lên. - Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi) và thấp còi (chiều cao theo tuổi) dưới 10%. b) Đối với vùng nông thôn: - Bảo đảm có đủ phòng học kiên cố hoặc bán kiên cố, bảo đảm diện tích xây dựng và các quy định khác về phòng học tại Điều lệ trường mầm non; đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị tối thiểu; giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ. - Huy động 95% trở lên số trẻ em năm tuổi ra lớp, trong đó có ít nhất 85% số trẻ em trong độ tuổi được học 2 buổi/ngày trong một năm học (9 tháng) theo Chương trình GDMN do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. - Bảo đảm có 85% trở lên trẻ năm tuổi hoàn thành Chương trình GDMN (mẫu giáo 5 - 6 tuổi). - Tỷ lệ chuyên cần của trẻ: đạt từ 90% trở lên. - Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi) và thấp còi (chiều cao theo tuổi) không quá 10%. c) Đối với vùng nông thôn đặc biệt khó khăn: - Có đủ phòng học bảo đảm diện tích xây dựng quy định tại Điều lệ trường mầm non; đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị tối thiểu; giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ. - Huy động 90% trở lên số trẻ em năm tuổi ra lớp, trong đó có ít nhất 80% số trẻ em trong độ tuổi được học 2 buổi/ngày trong một năm học (9 tháng) theo Chương trình GDMN do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. - Bảo đảm có 80% trở lên trẻ năm tuổi hoàn thành Chương trình GDMN (mẫu giáo 5 - 6 tuổi), số trẻ em còn lại được học tăng cường tiếng Việt. - Tỷ lệ chuyên cần của trẻ: đạt từ 85% trở lên. - Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi) và thấp còi (chiều cao theo tuổi) không quá 15%. 3. Đối với đơn vị cấp huyện Bảo đảm 90% số đơn vị cơ sở đạt tiêu chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi. 4. Đối với đơn vị cấp tỉnh Bảo đảm 100% số đơn vị cấp huyện thuộc tỉnh đạt tiêu chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi. Phần III NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP I. NHIỆM VỤ Những nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung để đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi đến năm 2015. 1. Phát triển mạng lưới trường lớp - Xây dựng 100% xã, phường, thị trấn có trường mầm non. - Huy động hầu hết trẻ em 5 tuổi đến lớp mẫu giáo để thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 2 buổi/ ngày và bán trú, duy trì và giữ vững số trẻ dưới 5 tuổi đến các cơ sở GDMN dưới nhiều hình thức. Đến năm 2015, quy mô trẻ mẫu giáo 5 tuổi đến lớp của tỉnh 24.420 trẻ. Trong đó, công lập chiếm tỷ lệ khoảng 95%, ngoài công lập khoảng 5%.
2,048
6,550
2. Đổi mới phương pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ 5 tuổi - Triển khai thực hiện chương trình GDMN (Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009) đến tất cả các lớp mẫu giáo 5 tuổi, nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ, không dạy trước chương trình lớp 1 cho trẻ 5 tuổi. - Đẩy mạnh khai thác công nghệ thông tin trong các cơ sở GDMN, đến 2015 hầu hết trẻ 5 tuổi ở các trường mầm non được tiếp cận với tin học. - 100% lớp mẫu giáo 5 tuổi đánh giá sự phát triển của trẻ theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi theo Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 22/7/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành về bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi. 3. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên Để đảm bảo số lượng giáo viên đáp ứng việc thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi, nhất là đối với các huyện khó khăn, tỉnh đã chủ động đăng ký chỉ tiêu đào tạo và được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt. Ngày 20/4/2012, UBND tỉnh có Quyết định số 1272/QĐ-UBND phê duyệt Đề án Đào tạo và tuyển dụng giáo viên mầm non theo địa chỉ các huyện khó khăn trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2012-2015 và thành lập Ban Quản lý thực hiện Đề án. Ban quản lý đã xây dựng kế hoạch số 1917/KH-BQL ngày 07/6/2013 thực hiện công tác đào tạo giáo viên. Dự kiến nguồn giáo viên sẽ ra trường từ 2013-2015 như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Đến năm 2015 đảm bảo đủ giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi theo định mức quy định là 2 giáo viên/lớp (bình quân 1 lớp/35 trẻ) có trên 1.823 giáo viên. - Từ 2010-2015 đào tạo mới 690 giáo viên, đào tạo trên chuẩn 1.000 giáo viên dạy các lớp mẫu giáo 5 tuổi. Đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho 100% CBQL các cơ sở GDMN. 4. Tăng cường ngân sách, cơ sở vật chất và thiết bị trường học - Thực hiện kiên cố hóa trường, lớp học; xây dựng nhà công vụ cho giáo viên vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới và các công trình phụ trợ bảo đảm điều kiện NDCSGD trẻ trong các trường, lớp mẫu giáo 5 tuổi. Xây dựng bổ sung mới 394 phòng học và 4.821 m2 phòng chức năng (nhà bếp và kho thực phẩm) theo tiêu chuẩn được quy định tại Điều lệ trường mầm non, bảo đảm đến năm 2015 có khoảng 1.000 phòng học cho lớp mẫu giáo 5 tuổi. - Xây dựng và cung cấp 86 bộ thiết bị đồ dùng đồ chơi tối thiểu cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi để thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới. Trang bị 210 bộ đồ chơi rèn luyện thể chất để đảm bảo đến năm 2015 có 100% số lớp mẫu giáo 5 tuổi có bộ đồ chơi rèn luyện thể chất cho trẻ. Cung cấp khoảng 232 bộ thiết bị làm quen tin học cho các trường, lớp mầm non. - Hàng năm bổ sung, thay thế đồ chơi rẻ tiền mau hỏng trong các bộ thiết bị đã cấp bằng ngân sách chi thường xuyên. II. GIẢI PHÁP 1. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến nhiệm vụ phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chủ trương phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi ở các cấp, các ngành, trong toàn xã hội và các bậc cha mẹ để làm cho mọi người nhận thức rõ tầm quan trọng phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi. - Thực hiện lồng ghép các hình thức và phương tiện truyền thông khác nhau như: tài liệu, băng hình, thông qua báo, đài, các hội nghị, hội thảo để phổ biến các nội dung của đề án phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi, tạo điều kiện cho các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các bậc cha mẹ và toàn xã hội tham gia hưởng ứng và hỗ trợ tích cực cho phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi. 2. Tăng cường huy động trẻ em 5 tuổi đến lớp - Đưa chỉ tiêu phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương hàng năm, để chỉ đạo thực hiện và đưa kết quả việc thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi vào tiêu chuẩn bình xét, đánh giá các tổ chức cơ sở đảng, chính quyền, đoàn thể, gia đình văn hóa và đơn vị văn hóa. Cấp ủy, chính quyền địa phương, giao trách nhiệm cho các đoàn thể trên địa bàn phối hợp vận động các gia đình đưa trẻ em 5 tuổi đến trường, lớp học 2 buổi/ ngày và bán trú. - Vận động các bậc cha mẹ trẻ đăng ký và đưa trẻ đến trường, lớp để thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi. - Tổ chức các loại hình trường, lớp phù hợp, tạo cơ hội cho trẻ em 5 tuổi được đến trường: Các vùng khó khăn, biên giới 100% số trẻ em 5 tuổi được học tại các trường công lập. Vùng nông thôn phần lớn trẻ em được học tại các trường công lập có thu học phí. Duy trì, giữ vững số trẻ dưới 5 tuổi ra lớp công lập cao hơn mức hiện có, phát triển GDMN ngoài công lập ở những nơi có điều kiện, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở các cơ sở GDMN. - Khuyến khích các huyện, thị xã, thành phố có điều kiện thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi trước năm 2015, tập trung nâng cao chất lượng, đồng thời từng bước phát triển GDMN dưới 5 tuổi nhằm đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của nhân dân. 3. Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên - Tăng cường công tác bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên và cán bộ quản lý, cập nhật kiến thức và kỹ năng cho giáo viên để thực hiện chương trình GDMN theo quy định tại Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. - Các cơ sở GDMN tư thục bảo đảm chế độ lương cho giáo viên không thấp hơn ở các cơ sở GDMN công lập và thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách theo quy định hiện hành. - Có chính sách khuyến khích cán bộ, giáo viên đến công tác tại các vùng khó khăn nhằm đảm bảo chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi tại các vùng này. - Thực hiện cơ chế học phí mới, tăng nguồn thu hợp pháp ở những nơi thuận lợi, để thực hiện chế độ, chính sách cho giáo viên dạy lớp mầm non 5 tuổi. 4. Hỗ trợ kinh phí cho trẻ 5 tuổi ở vùng khó khăn, biên giới và trẻ có hoàn cảnh khó khăn - Thực hiện hỗ trợ trẻ 5 tuổi ở các cơ sở GDMN có cha mẹ thường trú tại các xã vùng sâu, vùng xa, biên giới và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế; cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nước; trẻ em có hoàn cảnh khó khăn học tại các trường mầm non tư thục được Nhà nước hỗ trợ một phần học phí, nhằm tăng tỷ lệ huy động trẻ đến trường theo Thông tư số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15/7/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em năm tuổi ở các cơ sở GDMN theo quy định tại Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010 - 2015. Trong năm học 2011-2012 đã thực hiện chi từ nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ ăn trưa cho 3.135 trẻ với số tiền 3.385 triệu đồng, năm học 2012-2013 là 2.884 trẻ với số tiền 3.114 triệu đồng (Mỗi trẻ 120.000đ/tháng x 9 tháng/1 năm học). - Trong năm 2014 và 2015 dự kiến số trẻ 5 tuổi trong diện được hưởng là 6.457, với kinh phí là 6.974 triệu đồng. 5. Tăng cường ngân sách, cơ sở vật chất và thiết bị trường học - Tổng kinh phí đã đầu tư cho các đơn vị đạt chuẩn Phổ cập GDMN từ ngân sách tỉnh (theo Đề án trường Chuẩn quốc gia) và hỗ trợ của Trung ương giai đoạn 2010-2013 là 86,466 tỷ đồng (trong đó Chương trình mục tiêu quốc gia là 49,137 tỷ đồng). Từ năm 2014-2015 tiếp tục thực hiện: - Tăng cường ngân sách chi cho GDMN ít nhất là 10% ngân sách giáo dục thường xuyên. Trong đó, bảo đảm dành khoảng 20% ngân sách GDMN được chi cho hoạt động chuyên môn. - Đối với khu vực thành phố, thị xã, thị trấn vùng kinh tế phát triển, Nhà nước hỗ trợ ngân sách chi thường xuyên cho trường công lập tự chủ một phần với mức độ khác nhau (từ 60 - 75%), phần còn lại được huy động từ đóng góp của cha mẹ trẻ. - Xây dựng đủ phòng học cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi. Đảm bảo tất cả các xã khó khăn, biên giới đều có trường với quy mô ít nhất 3 lớp ở trung tâm và các điểm lớp lẻ có phòng học được xây kiên cố theo hướng chuẩn hóa. 6. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi - Lồng ghép các chương trình, dự án khác nhau trên cùng một địa bàn và huy động nguồn lực hợp lý của nhân dân để thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi. Các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm xây dựng cơ sở vật chất theo nhu cầu thực tế, tổ chức hỗ trợ bữa ăn học đường cho trẻ ở nông thôn và vùng khó khăn; kinh phí trung ương và tỉnh bảo đảm đào tạo và trả lương giáo viên, hỗ trợ xây dựng phòng học, phòng chức năng, nhà công vụ, hỗ trợ trẻ em nghèo ở những xã khó khăn, biên giới. Cha mẹ trẻ có trách nhiệm phối hợp với nhà trường để nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ. - Khuyến khích, huy động các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp đầu tư phát triển trường, lớp mầm non ngoài công lập phù hợp với Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị định số 69/2008/NQ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa. - Tại các vùng khó khăn có giải pháp thích hợp, huy động sự đóng góp công sức lao động của nhân dân cùng với ngân sách Nhà nước để xây dựng trường, lớp; kết hợp chính sách của địa phương với chính sách hỗ trợ của Nhà nước để tổ chức bán trú hoặc thực hiện chương trình bữa ăn học đường tại lớp cho tất cả trẻ em 5 tuổi nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ.
2,042
6,551
Phần IV KINH PHÍ I. NHU CẦU KINH PHÍ Đề án Phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2014-2015 gồm 4 dự án: 1. Dự án 1: Xây dựng phòng học, phòng chức năng theo qui định của Điều lệ trường mầm non - Nội dung chủ yếu: + Xây mới 394 phòng học để đạt tỉ lệ 1 phòng học/1 lớp MG 5 tuổi, với tổng diện tích là 43.244 m2 (bình quân 110 m2/phòng); dự kiến suất đầu tư ở các huyện: Tân Trụ, Cần Đước, Cần Giuộc và TP Tân An là 6.600.000 đồng /m2; các huyện còn lại có suất đầu tư là 6.000.000 đồng/m2. + Xây dựng 4.821 m2 phòng chức năng (nhà bếp và kho thực phẩm). Suất đầu tư như trên. - Kinh phí dự kiến: 294.171,8 triệu đồng 2. Dự án 2: Mua sắm trang thiết bị đồ chơi - Nội dung chủ yếu: + Năm 2012 và 2013 đã trang bị 606 bộ, mua thêm 86 bộ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi trong lớp cho mẫu giáo 5 tuổi, bình quân 35 triệu đồng/bộ + Năm 2012 và 2013 đã trang bị 84 bộ, mua thêm 210 bộ đồ chơi rèn luyện thể chất cho lớp mẫu giáo 5 tuổi, bình quân 47 triệu đồng/bộ. + Năm 2012 và 2013 đã trang bị 87 bộ, mua thêm 232 bộ thiết bị cho trẻ 5 tuổi làm quen với tin học, bình quân 26 triệu đồng/bộ. - Kinh phí dự kiến: 18.912 triệu đồng 3. Dự án 3: Hỗ trợ trẻ em nghèo ăn trưa - Nội dung chủ yếu: Hỗ trợ ăn trưa cho 6.457 trẻ em 5 tuổi vùng biên giới, trẻ em con gia đình nghèo. Mức hỗ trợ bình quân 120.000 đồng/tháng/trẻ (một năm hỗ trợ 9 tháng, bình quân 1.080.000 đồng/năm/trẻ). - Kinh phí dự kiến: 6.974 triệu đồng. 4. Dự án 4: Xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia cho các xã vùng khó khăn Về dự án này UBND tỉnh đã phê duyệt Đề án Hỗ trợ cơ sở vật chất trường học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2011-2015. Trong Đề án đã có mục tiêu xây dựng trường mầm non vùng khó khăn đạt chuẩn quốc gia. * Tổng kinh phí dự kiến: 320.057,8 triệu đồng. Trong đó: - Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG): 18.912 triệu đồng; - Vốn hỗ trợ trẻ vùng khó khăn ăn trưa từ Trung ương: 6.974 triệu đồng; - Vốn Xây dựng cơ bản của ngân sách tỉnh từ nguồn Xổ số kiến thiết và vốn XDCB tập trung là 294.171,8 triệu đồng; II. NGUỒN KINH PHÍ 1. Ngân sách Trung ương: 25.886 triệu đồng, Trong đó: - Kinh phí mua sắm thiết bị từ CTMTQG hàng năm: 18.912 triệu đồng - Kinh phí hỗ trợ ăn trưa cho trẻ vùng khó khăn: 6.974 triệu đồng 2. Ngân sách tỉnh: 294.171,8 triệu đồng để xây phòng học, bếp ăn. III. PHÂN KỲ THỰC HIỆN 1. Năm 2014 a) Kinh phí: - Dự án 1: 146.769,8 triệu đồng - Dự án 2: 11.196 triệu đồng - Dự án 3: 3.529 triệu đồng Tổng kinh phí: 161.494,8 triệu đồng. b) Nguồn kinh phí: - Trung ương: 14.725 triệu đồng. Trong đó: + CTMTQG năm 2014: 11.196 triệu đồng. + Hỗ trợ ăn trưa cho trẻ vùng khó khăn: 3.529 triệu đồng. - Ngân sách tỉnh: 146.769,8 triệu đồng để xây phòng học, bếp ăn. 2. Năm 2015 a) Kinh phí: - Dự án 1: 147.402 triệu đồng. - Dự án 2: 7.716 triệu đồng. - Dự án 3: 3.445 triệu đồng. Tổng kinh phí: 158.563 triệu đồng. b) Nguồn kinh phí: - Trung ương: 11.161 triệu đồng. Trong đó: + CTMTQG năm 2014: 7.716 triệu đồng + Hỗ trợ ăn trưa cho trẻ vùng khó khăn: 3.445 triệu đồng - Ngân sách tỉnh: 147.402 triệu đồng để xây phòng học, bếp ăn. IV. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN 1. Chuẩn bị - Điều tra phổ cập: Điều tra số liệu từ tháng 7-8/2011. - Xây dựng Đề án: Xây dựng Đề án Phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi trong tháng 3/2013. 2. Thực hiện Đề án Việc thực hiện Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi được thực hiện theo lộ trình như sau: Năm 2014: Tổng kinh phí là 161.494,8 triệu đồng. - Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến đề án, để chính quyền các cấp, các tổ chức và nhân dân ủng hộ, nhằm huy động trên 95% trẻ 5 tuổi đến lớp. Bảo đảm trên 50% trẻ được học bán trú và 2 buổi/ngày, trong đó trên 40% trẻ học bán trú. - Thực hiện phân bổ và tăng ngân sách thường xuyên hàng năm theo định mức/ trẻ cho số trẻ công lập, bảo đảm 100% kinh phí cho trẻ ở vùng sâu, vùng khó khăn và các trường công lập vùng nông thôn; thực hiện chính sách hỗ trợ đối với trẻ thuộc hộ nghèo, hộ thuộc diện chính sách học tại trường ngoài công lập. - Xây dựng mới 201 phòng học (ngoài nguồn kiên cố hóa được duyệt và Đề án xây dựng trường chuẩn Quốc gia giai đoạn 2010-2015) cho lớp mẫu giáo 5 tuổi ở các xã vùng nông thôn, khó khăn và các xã biên giới để tiến tới đảm bảo tỷ lệ 1 lớp/1 phòng học. Xây dựng 2.129 m2 phòng chức năng (nhà bếp và kho thực phẩm) phục vụ cho hoạt động giáo dục trẻ. - Thành lập thêm các trường tư thục ở các phường, thị trấn, các khu, cụm công nghiệp. - Cung cấp bộ đồ dùng đồ chơi thiết bị tối thiểu 86 lớp mẫu giáo 5 tuổi thực hiện chương trình GDMN, trang bị bộ thiết bị đồ chơi rèn luyện thể chất cho 110 lớp nhằm giúp trẻ phát triển thể chất. Cung cấp 116 bộ đồ chơi và phần mềm trò chơi để cho trẻ làm quen với ứng dụng tin học cho trường, lớp có điều kiện. - Đến năm 2014 số giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi 1.582 người, trong đó 1.197 giáo viên dạy lớp mẫu giáo bán trú. Ngành phải đào tạo bổ sung thêm khoảng 449 giáo viên và bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên mầm non có trình độ trên chuẩn là 70%. - Hỗ trợ tiền ăn trưa cho 3.267 trẻ mẫu giáo 5 tuổi có cha mẹ thường trú tại các xã có điều kiện kinh tế khó khăn, xã biên giới; trẻ khuyết tật, mồ côi, trẻ thuộc diện gia đình nghèo. - Thực hiện chính sách, để giáo viên mầm non ngoài công lập được trả lương theo thang bảng lương giáo viên mầm non. Thực hiện các chế độ chính sách cho giáo viên và trẻ em thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi ở 23 xã vùng khó khăn (Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ). - Huy động thêm nguồn lực từ cộng đồng, doanh nghiệp để nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi. - Sơ kết 3 năm thực hiện Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi. Năm 2015: Tổng kinh phí là 158.563 triệu đồng. - Tiếp tục tập trung vào đối tượng trẻ em vùng nông thôn để huy động đạt 85% số trẻ mẫu giáo 5 tuổi thực hiện phổ cập. - Phân bổ và tăng ngân sách thường xuyên hàng năm theo định mức trên trẻ cho trẻ học ở các trường, lớp công lập tại vùng nông thôn. Hỗ trợ đối với trẻ diện chính sách học tại các cơ sở ngoài công lập. - Thực hiện xây mới 193 phòng học còn thiếu và xây dựng thêm 2.692m2 phòng chức năng (nhà bếp và kho thực phẩm) phục vụ cho hoạt động giáo dục trẻ. - Tiếp tục đào tạo bổ sung thêm 241 giáo viên cho lớp mẫu giáo 5 tuổi, bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên lớp mẫu giáo 5 tuổi để đạt trình độ chuẩn là 100%, trong đó khoảng 80% trên chuẩn - Cung cấp 100 đồ dùng đồ chơi rèn luyện thể chất và 116 bộ thiết bị cho trẻ làm quen với tin học cho lớp mẫu giáo 5 tuổi. - Hỗ trợ tiền ăn trưa cho khoảng 3.190 trẻ mẫu giáo 5 tuổi có cha mẹ thường trú tại các xã có điều kiện kinh tế khó khăn, xã biên giới; trẻ khuyết tật, mồ côi, trẻ thuộc diện gia đình nghèo. - Thực hiện các chính sách hợp lý cho giáo viên và cán bộ quản lý; - Nâng cao chất lượng các lớp thực hiện chương trình GDMN. - Tổng kết 5 năm thực hiện Đề án Phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi; chuẩn bị cho giai đoạn 2016-2020./. NGHỊ QUYẾT VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ VÀ TỶ LỆ (%) TRÍCH ĐỂ LẠI TỪ NGUỒN THU PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VIII-KỲ HỌP THỨ 8 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 51/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 5 về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An; Căn cứ Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp; Căn cứ Nghị quyết số 33/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Mộc Hóa để thành lập Thị xã Kiến Tường và huyện Mộc Hóa còn lại, thành lập các phường thuộc thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An. Sau khi xem xét Tờ trình số 1836/TTr-UBND ngày 31/5/2013 và Tờ trình số 2288/TTr-UBND ngày 02/7/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất sửa đổi, bổ sung mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An theo Nghị quyết số 51/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của Hội đông nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 5, như sau: 1. Đối với lệ phí địa chính: Sửa đổi, bổ sung khoản 1.1, mục 1, phần II của phụ lục kèm theo Nghị quyết 51/2012/NQ-HĐND về lệ phí địa chính như sau: “Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Tân An và Thị xã Kiến Tường”
2,085
6,552
2. Đối với phí thẩm định đánh giá tác động môi trường Mức thu là 5.000.000 đồng/1 báo cáo. Trường hợp thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, mức thu là 50% mức thu áp dụng đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường chính thức. 3. Đối với phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất a) Mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân được sửa đổi, bổ sung như sau: - Mức thu 860.000 đồng/01 hồ sơ đối với các loại hồ sơ theo quy định có thẩm tra, xác minh thực địa như: hồ sơ giao đất, cho thuê đất và công nhận quyền sử dụng đất lần đầu; hồ sơ chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất; cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trừ trường hợp cấp đổi giấy chứng nhận trong thực hiện dự án đo đạc thành lập bản đồ, hồ sơ địa chính); hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Bổ sung mức thu bằng 50% mức thu trên (430.000 đồng/01 hồ sơ) đối với các trường hợp còn lại không có thẩm tra, xác minh thực địa: hồ sơ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; hồ sơ tách thửa, hợp thừa đất,... (trừ trường hợp đăng ký giao dịch bảo đảm; đăng ký chuyển mục đích không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ nghèo trong cụm tuyến dân cư vượt lũ). b) Miễn thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, gồm: - Đối với hộ gia đình, cá nhân (là hộ nghèo) nằm trong các cụm tuyến dân cư vượt lũ; - Trường hợp đính chính nội dung ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp có sai sót do lỗi của cơ quan có thẩm quyền thực hiện; - Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp đang thực hiện dự án đo đạc thành lập bản đồ, hồ sơ địa chính mới; - Trường hợp đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Đối với phí chợ Sửa đổi, bổ sung phí chợ, như sau: a) Địa bàn thành phố Tân An và Thị xã Kiến Tường - Đối với chợ có hộ đặt cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ: mức thu là 2.000 đồng/m²/ngày đến 3.000 đồng/m²/ngày (tương đương 60.000 đồng/m²/tháng đến 90.000 đồng/m²/tháng). - Đối với chợ có người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ: mức thu là 2.500 đồng/m²/ngày. b) Địa bàn các huyện - Các chợ thuộc thị trấn: + Đối với chợ có hộ đặt cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ: mức thu là 1.500 đồng/m²/ngày đến 2.500 đồng/m²/ngày (tương đương 45.000 đồng/m²/tháng đến 75.000 đồng/m²/tháng). + Đối với chợ có người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ: mức thu là 2.000 đồng/m²/ngày. - Các chợ thuộc xã: + Đối với chợ có hộ đặt cửa hàng, cửa hiệu buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ: mức thu là 1.000 đồng/m²/ngày đến 1.500 đồng/m²/ngày (tương đương 30.000 đồng/m²/tháng đến 45.000 đồng/m²/tháng). + Đối với chợ có người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ: mức thu là 1.000 đồng/m²/ngày. c) Đối với trường hợp tính theo số lượng hàng hóa nhập chợ (áp dụng chung cho tất cả các địa bàn) thì mức thu như sau: - Xe có trọng tải dưới 01 tấn: 10.000 đồng/xe/lượt. - Xe có trọng tải từ 01 tấn đến 2,5 tấn: 20.000 đồng/xe/lượt. - Xe có trọng tải từ trên 2,5 tấn đến 05 tấn: 30.000 đồng/xe/lượt. - Xe có trọng tải trên 05 tấn: 50.000 đồng/xe/lượt. d) Về tỷ lệ trích để lại - Chợ có Ban quản lý chợ: tỷ lệ trích để lại 50%, nộp ngân sách nhà nước 50%. - Chợ không có Ban quản lý chợ: tỷ lệ trích để lại là 10%, nộp ngân sách nhà nước là 90%. đ) Bổ sung thêm nội dung: Đối với chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không từ ngân sách nhà nước hoặc các nguồn viện trợ không hoàn lại, có thể áp dụng mức thu cao hơn, nhưng tối đa không quá hai lần mức thu quy định. 5. Hủy bỏ lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh. Bổ sung lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, như sau: a) Đối tượng nộp phí, lệ phí - Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam phải nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp. - Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh phải nộp lệ phí đăng ký hộ kinh doanh. - Tổ chức, cá nhân đề nghị cung cấp thông tin phải nộp phí cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp. b) Các trường hợp không thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp, phí cung cấp thông tin doanh nghiệp - Không thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp đối với các trường hợp sau: + Doanh nghiệp cổ phần hóa khi chuyển từ doanh nghiệp 100% vốn nhà nước sang công ty cổ phần; + Doanh nghiệp đăng ký bổ sung, thay đổi những thông tin về số điện thoại, fax, email, website, địa chỉ của doanh nghiệp, do thay đổi về địa giới hành chính, thông tin về chứng minh nhân dân, địa chỉ của cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; + Bổ sung thông tin khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà không làm thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; + Hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; + Trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư có bao gồm nội dung đăng ký kinh doanh. - Không thu phí cung cấp thông tin doanh nghiệp đối với trường hợp sau: + Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng; + Cơ quan nhà nước đề nghị cung cấp thông tin phục vụ quản lý nhà nước. c) Mức thu phí, lệ phí Mức thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp (các thông tin đăng ký doanh nghiệp được cung cấp dưới dạng văn bản hoặc file điện tử cho phép tổ chức, cá nhân sao chép, tải về máy tính và các thiết bị lưu trữ khác), như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> a) Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí - Cơ quan thu phí, lệ phí + Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh là cơ quan thu lệ phí đăng ký doanh nghiệp và thu phí cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. + Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện là đơn vị thu lệ phí đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn huyện. - Cơ quan thu phí, lệ phí được trích 85% số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước. Riêng Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trích chuyển 15% số tiền phí, lệ phí thu được vào tài khoản của Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh để trang trải chi phí cho việc vận hành, duy trì hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, việc trích chuyển được thực hiện mỗi quý một lần; số tiền còn lại 70% được sử dụng để trang trải cho việc thu phí, lệ phí theo quy định. - Phần còn lại 15%, cơ quan thu phí, lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách hiện hành. 6. Thời gian thực hiện: Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện. Nội dung còn lại của Nghị quyết số 51/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh vẫn còn giá trị pháp lý để thực hiện. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An Khóa VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 05/7/2013./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 8 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10/10/2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; Sau khi xem xét tờ trình số 2003/TTr-UBND ngày 14/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, NGHỊ QUYẾT: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất chế độ chi tiêu tài chính đối với công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Long An, như sau: 1. Đối tượng áp dụng: Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân các cấp khi thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính. 2. Phạm vi áp dụng: a) Chế độ này áp dụng đối với các hoạt động kiểm soát việc quy định, thực hiện, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. b) Chế độ này không áp dụng đối với: - Hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong nội bộ của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa cơ quan hành chính nhà nước với nhau không liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức; - Hoạt động kiểm soát thủ tục xử lý vi phạm hành chính; thủ tục thanh tra và thủ tục hành chính có nội dung bí mật nhà nước. 3. Nội dung chi: a) Cho việc cập nhật dữ liệu thủ tục hành chính vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; công bố, công khai thủ tục hành chính. b) Lấy ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; lấy ý kiến tham gia của các chuyên gia đối với quy định về thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp (chỉ thanh toán đối với các trường hợp cơ quan chủ trì soạn thảo lấy ý kiến cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP; cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính phải lấy ý kiến tham gia của các cơ quan, của chuyên gia).
2,125
6,553
c) Cho các hoạt động rà soát độc lập các quy định về thủ tục hành chính: Lập biểu mẫu rà soát, điền biểu mẫu rà soát; xây dựng báo cáo tổng hợp, phân tích về công tác kiểm soát thủ tục hành chính, công tác tiếp nhận xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính theo chuyên đề, ngành, lĩnh vực; xây dựng báo cáo kết quả rà soát, đánh giá về thủ tục hành chính theo chuyên đề, ngành, lĩnh vực. d) Tổ chức các cuộc họp, hội thảo, tọa đàm lấy ý kiến đối với các quy định về thủ tục hành chính, các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính. đ) Tổ chức hội nghị tập huấn, triển khai công tác chuyên môn, sơ kết, tổng kết, giao ban định kỳ; hoạt động kiểm tra, đôn đốc các cơ quan đơn vị. e) Thuê chuyên gia tư vấn chuyên ngành. f) Khen thưởng cho các tập thể, cá nhân cán bộ, công chức có thành tích trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính. g) Các nội dung chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, gồm: - Tuyên truyền về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính như: xây dựng tin, bài, ấn phẩm, sản phẩm truyền thông, quảng cáo, chuyên mục về cải cách thủ tục hành chính trên các phương tiện thông tin đại chúng; - Xây dựng sổ tay nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác kiểm soát thủ tục hành chính; - Mua sắm hàng hóa, dịch vụ như: thiết kế đồ họa, trang thiết bị, dịch vụ ứng dụng công nghệ thông tin; - Tổ chức các cuộc thi liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính; - Điều tra, khảo sát về công tác kiểm soát thủ tục hành chính; các đề tài nghiên cứu khoa học về công tác kiểm soát thủ tục hành chính; các đoàn kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính; - Tổ chức các đoàn nghiên cứu, trao đổi, học tập kinh nghiệm hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong và ngoài tỉnh; - Làm thêm giờ; - Dịch thuật; - Chi khác (nếu có). 4. Mức chi: Có Phụ lục kèm theo. 5. Chế độ chi này được thực hiện kể từ ngày 01/8/2013. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 102/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 07 năm 2013 của HĐND tỉnh Long An) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1429/TTr-STNMT ngày 12 tháng 6 năm 2013 và Báo cáo kết quả thẩm định văn bản số 731/BC-STP ngày 07 tháng 6 năm 2013 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về trách nhiệm phối hợp giữa các sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là sở, ngành) và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh. Những nội dung không quy định tại Quy chế này được thực hiện theo các quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh 1. Các sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thanh tra tỉnh, Cục Thuế tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức có liên quan trên địa bàn tỉnh. 2. Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh, huyện, thành phố; cơ quan chuyên môn các cấp có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 3. Tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế - xã hội (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất). 4. Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp 1. Thiết lập mối quan hệ phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật. 2. Việc phối hợp tổ chức thực hiện dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh, huyện, thành phố, cơ quan các cấp có liên quan. Việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN TRONG CÔNG TÁC PHỐI HỢP TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 4. Giao nhiệm vụ lập và thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 1. Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án trọng tâm, trọng điểm của tỉnh, bộ, ngành Trung ương; các dự án thu hồi đất có liên quan từ hai huyện, thành phố trở lên và các dự án do sở, ngành làm chủ đầu tư được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 2. Trung tâm Phát triển Quỹ đất cấp huyện, thành phố thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án trên địa bàn huyện, thành phố khi được cơ quan có thẩm quyền giao (trừ các dự án ghi tại khoản 1 Điều này). 3. Các trường hợp khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 5. Trách nhiệm của Trung tâm Phát triển Quỹ đất 1. Trách nhiệm của Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh: a) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của số liệu, sự phù hợp với chính sách của phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tuyên truyền, vận động, phổ biến chính sách, pháp luật, chủ trương thu hồi đất, quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất cho người bị thu hồi đất; c) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý thôn, khu phố, chủ đầu tư thực hiện việc kê khai, kiểm kê đất đai, tài sản trên đất, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; hướng dẫn, giải đáp những ý kiến thắc mắc, góp ý của người bị thu hồi đất và các vấn đề liên quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chuyển quyết định thu hồi đất, quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất;
2,055
6,554
đ) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức bốc thăm, giao đất ở cho người bị thu hồi đất; phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và bàn giao diện tích đã giải phóng mặt bằng cho chủ đầu tư để thực hiện dự án theo quy định; e) Phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng hạ tầng khu tái định cư của dự án do Trung tâm Phát triển Quỹ đất thực hiện giải phóng mặt bằng và dự án khác được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 2. Trách nhiệm của Trung tâm Phát triển Quỹ đất cấp huyện: a) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của số liệu, sự phù hợp với chính sách của phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tuyên truyền, vận động, phổ biến chính sách, pháp luật, chủ trương thu hồi đất, quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất cho người bị thu hồi đất; c) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý thôn, khu phố, chủ đầu tư thực hiện việc kê khai, kiểm kê đất đai, tài sản trên đất, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận nguồn gốc đất; đôn đốc việc thực hiện các nội dung xác nhận nguồn gốc đất của Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan có liên quan theo kế hoạch tiến độ đã được phê duyệt; đ) Chủ trì, phối hợp với cá nhân, tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đề xuất biện pháp giải quyết vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện; e) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Hướng dẫn, giải đáp những ý kiến thắc mắc, góp ý của người bị thu hồi đất và các vấn đề liên quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chuyển quyết định thu hồi đất, quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất; g) Phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức bốc thăm, giao đất ở cho người bị thu hồi đất; bàn giao diện tích đất đã giải phóng mặt bằng cho chủ đầu tư để thực hiện dự án theo quy định. Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ngành 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Chủ trì thẩm định nhu cầu sử dụng đất; hướng dẫn và thẩm định việc lập hồ sơ giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chủ đầu tư thuộc thẩm quyền; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt bảng giá đất hằng năm để tính bồi thường, hỗ trợ, cơ chế, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và hướng dẫn, thẩm định đất đủ điều kiện được bồi thường, hỗ trợ, không đủ điều kiện được bồi thường, hỗ trợ, làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường, hỗ trợ theo quy định; c) Chủ tịch Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Xây dựng, Cục Thuế và các đơn vị liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án Nhà nước thu hồi đất từ hai huyện, thành phố trở lên; d) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật; đ) Hướng dẫn việc lập và hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị giao đất, thuê đất đối với tổ chức phải di chuyển đến địa điểm mới khi bị thu hồi đất; e) Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và môi trường thực hiện tốt công tác đo đạc, quy chủ sử dụng đất các dự án được giao, đảm bảo tính chính xác và kịp thời; Trung tâm Phát triển Quỹ đất tập trung thực hiện công tác kiểm kê, áp giá, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng các dự án được giao, đảm bảo tiến độ đề ra. 2. Sở Tài chính: a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá hoa màu, cây trồng trên địa bàn tỉnh để làm căn cứ tính toán bồi thường, hỗ trợ cho các hộ gia đình, cá nhân bị giải toả; b) Phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án Nhà nước thu hồi đất từ hai huyện, thành phố trở lên; c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối nguồn vốn ngân sách để phân bổ vốn chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng; d) Phối hợp với Cục Thuế tỉnh giải quyết những vướng mắc về thực hiện nghĩa vụ tài chính của cá nhân, tổ chức bị thu hồi đất đối với Nhà nước. 3. Sở Xây dựng: a) Phối hợp với chính quyền địa phương và các chủ đầu tư công khai quy hoạch theo quy định của pháp luật và chủ trì giải quyết những vướng mắc về quy hoạch xây dựng theo thẩm quyền. Cung cấp thông tin quy hoạch, thẩm định trình duyệt hoặc thoả thuận quy hoạch khu tái định cư để đảm bảo yêu cầu tiến độ giải phóng mặt bằng; b) Hướng dẫn việc xác định quy mô, diện tích, tính chất hợp pháp, không hợp pháp, mức bồi thường của các công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường, hỗ trợ. Xác định giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng xác định vị trí quy mô khu tái định cư cho phù hợp với quy hoạch phát triển chung của địa phương trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; d) Phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án Nhà nước thu hồi đất từ hai huyện, thành phố trở lên. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cân đối và điều chỉnh nguồn vốn, ngân sách, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng và nhu cầu xây dựng khu tái định cư theo kế hoạch được Ủy ban nhân dân tỉnh giao; b) Chủ trì lấy ý kiến thẩm định của các sở, ngành có liên quan về phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để tổng hợp, trình duyệt cùng dự án đầu tư (sử dụng vốn ngân sách từ 30% trở lên). 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành định mức cây trồng, vật nuôi trên đất để làm căn cứ xác định giá cây trồng, vật nuôi; chuyển giao khoa học kỹ thuật, khuyến nông, khuyến lâm cho nguời bị thu hồi đất để nâng cao năng suất cây trồng, ổn định đời sống, sản xuất; b) Phối hợp với Sở Tài chính trong việc xây dựng đơn giá và hướng dẫn thực hiện bồi thường, hỗ trợ đối với tài sản trên đất là cây cối, hoa màu, vật nuôi; phối hợp với các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố giải quyết các vướng mắc về chính sách bồi thường, hỗ trợ đối với tài sản là cây cối, hoa màu, vật nuôi. 6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hướng dẫn thực hiện Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp; b) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định những nội dung về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư liên quan theo chức năng, nhiệm vụ. 7. Cục Thuế tỉnh: a) Hướng dẫn hoặc chủ trì, phối hợp với các sở, ngành giải quyết các vướng mắc liên quan đến nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; b) Cơ quan Thuế (Cục Thuế, Chi cục Thuế) cung cấp thông tin theo quy định về mức thu nhập sau thuế của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh mà bị ngừng sản xuất kinh doanh do bị thu hồi đất để làm cơ sở hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất; c) Phối hợp với Trung tâm Phát triển Quỹ đất và các cơ quan liên quan xác định và thu nộp các khoản nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. 8. Thanh tra tỉnh: a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành thẩm tra xác minh, kết luận, tham mưu giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và đất đai; kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại (đã có hiệu lực pháp luật) của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các trường hợp khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của công dân và báo cáo, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh có biện pháp xử lý trách nhiệm đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành hoặc thực hiện chưa nghiêm túc theo quy định pháp luật; b) Kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp huyện, các sở, ngành có liên quan trong việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 9. Công an tỉnh chỉ đạo công an các huyện, thành phố có trách nhiệm nắm tình hình, bảo đảm trật tự, an toàn trước, trong và sau khi Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiến hành cưỡng chế, bảo vệ thi công đối với người bị thu hồi đất không chấp hành bàn giao mặt bằng theo quy định của pháp luật và theo đề nghị của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. 10. Báo Ninh Thuận, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Trung tâm Phát triển Quỹ đất thường xuyên đưa tin trên phương tiện thông tin đại chúng về các chủ trương, chính sách của Nhà nước về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp và nhân dân được biết và thực hiện.
2,081
6,555
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; động viên, thuyết phục cán bộ, công chức, viên chức, hội viên và nhân dân chấp hành pháp luật về đất đai, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác giải phóng mặt bằng triển khai các dự án; chỉ đạo các đoàn thể cấp huyện, xã cùng phối hợp thực hiện các nhiệm vụ trên. Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Phối hợp với các chủ đầu tư dự án và tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. 2. Chỉ đạo tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn, các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 3. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thông báo chủ trương thu hồi đất và quyết định thu hồi đất đối với các hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật về đất đai. 4. Xem xét, thẩm định và ban hành quyết định chấp thuận phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các dự án thực hiện trên địa bàn theo phân cấp. 5. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn các huyện, thành phố thẩm định kết quả xác nhận nguồn gốc sử dụng đất của xã, phường, thị trấn đối với hộ dân có đất thu hồi thực hiện dự án; xác nhận và chịu trách nhiệm về kết quả xác nhận cấp nhà, công trình trên đất thu hồi. 6. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn theo quy định của pháp luật; ban hành quyết định thu hồi đất, quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất. 7. Phối hợp với các cơ quan liên quan và chủ đầu tư thực hiện dự án xây dựng khu tái định cư tại địa phương và giao đất tái định cư cho người được bố trí tái định cư; hướng dẫn người bị thu hồi đất kê khai thực hiện nghĩa vụ tài chính trước khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà đối với trường hợp được giao đất hoặc được mua nhà tái định cư. 8. Có trách nhiệm thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà do Trung tâm Phát triển Quỹ đất chuyển giao đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi toàn bộ nhà, đất; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi một phần nhà, đất theo thẩm quyền và trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý, cấp mới cho hộ gia đình, cá nhân. 9. Quy định nhiệm vụ cụ thể, xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các phòng, ban trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cán bộ, công chức, viên chức trong tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng. 10. Có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, công dân về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền; ban hành quyết định và phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức cưỡng chế thu hồi đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền. Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phát triển Quỹ đất, các đoàn thể tuyên truyền, phổ biến và vận động tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất chấp hành chủ trương thu hồi đất của Nhà nước, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. 2. Thành lập Hội đồng tư vấn để tiến hành xác định và chịu trách nhiệm về kết quả xác nhận nguồn gốc sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất; xác nhận thời điểm xây dựng nhà và các công trình khác trên đất bị thu hồi của các hộ gia đình, cá nhân. 3. Phối hợp với Trung tâm Phát triển Quỹ đất: a) Thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi được cấp thẩm quyền phê duyệt; b) Thực hiện việc kê khai đất đai, tài sản trên đất, kiểm kê về đất đai, kiểm kê tài sản trên đất, xác nhận và chịu trách nhiệm về nguồn gốc, tính hợp pháp về đất đai và tài sản trên đất của người bị thu hồi đất; c) Thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư cho người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở và tạo điều kiện cho việc giải phóng mặt bằng. 4. Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phát triển Quỹ đất giao quyết định thu hồi đất, quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất bị thu hồi. 5. Phối hợp với Trung tâm Phát triển Quỹ đất niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định. Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư (chủ đầu tư) 1. Các chủ đầu tư phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn, Trung tâm Phát triển Quỹ đất thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư ngay từ khi bắt đầu triển khai dự án; kịp thời đưa quỹ đất đã bàn giao triển khai thi công dự án. 2. Căn cứ quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chủ động chuyển kinh phí cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để chi trả cho người bị thu hồi đất. Điều 10. Trách nhiệm của người bị thu hồi đất 1. Phối hợp, chấp hành đầy đủ việc kê khai về đất, tài sản, cung cấp các giấy tờ liên quan đến đất, tài sản theo yêu cầu của tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; chấp hành nghiêm quy hoạch do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố; phối hợp chặt chẽ với các tổ chức cơ quan, đơn vị được Nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và chủ đầu tư dự án trong công tác điều tra khảo sát, kiểm kê làm cơ sở lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 2. Nhận tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; bàn giao mặt bằng đúng tiến độ theo quy định pháp luật. Chương III TỐ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nội dung tại Quy chế này và hằng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện Quy chế. Điều 12. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÁC GIẢI PHÁP ĐIỀU HÀNH NHIỆM VỤ TÀI CHÍNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHỮNG THÁNG CUỐI NĂM 2013 Những tháng đầu năm 2013, tình hình kinh tế tiếp tục gặp nhiều khó khăn; tiến độ thu ngân sách tuy có tăng so với cùng kỳ năm trước nhưng vẫn còn đạt thấp so với dự toán đã giao đã ảnh hưởng lớn đến nguồn lực để cân đối chi cho các nhiệm vụ quan trọng, cấp thiết về đầu tư phát triển đô thị, quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội… đặt ra từ đầu năm. Thực hiện Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 24/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường điều hành nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước năm 2013, nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2013, UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc, thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế (gọi chung là các huyện) tập trung thực hiện các giải pháp chủ yếu sau đây: I. VỀ THU NGÂN SÁCH: 1. Tiếp tục triển khai có hiệu quả các giải pháp thu đề ra từ đầu năm; 2. Cục Thuế, Cục Hải quan, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao khẩn trương triển khai thực hiện một số biện pháp sau: a) Triển khai ngay các biện pháp nhằm giảm tối đa khả năng hụt thu như rà soát đưa vào quản lý thu đối với hộ kinh doanh phát sinh trên địa bàn, tăng cường kiểm tra điều chỉnh doanh thu tính thuế đối với ngành nghề kinh doanh thời vụ, hộ có doanh thu tăng đột biến. Đánh giá, phân tích thực tế tình hình thực hiện nhiệm vụ thu của đơn vị, từng khu vực kinh tế và từng khoản loại thu để xác định số thuế đã thu và số nợ đọng còn phải thu, từ đó đề ra các biện pháp thật cụ thể để hoàn thành nhiệm vụ phấn đấu thu mà tỉnh đã giao. b) Tăng cường khai thác nguồn thu vãng lai từ các doanh nghiệp xây dựng cơ bản; quản lý tốt các khoản thu về đất, phí, lệ phí và thu khác ngân sách, rà soát lại các nguồn thu trên địa bàn, nhất là các nguồn thu tại cấp xã để đưa vào quản lý thu theo đúng Luật Ngân sách nhà nước. c) Thực hiện kịp thời việc miễn, giảm, gia hạn thời hạn nộp thuế và khoản thu ngân sách nhà nước cho một số đối tượng doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân theo Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ; đảm bảo đúng đối tượng, công khai, minh bạch. Tham mưu UBND tỉnh tháo gỡ những vướng mắc của doanh nghiệp, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi nhất cho doanh nghiệp, góp phần nuôi dưỡng nguồn thu và tăng thu ngân sách. d) Đẩy nhanh công tác bàn giao quỹ đất tại khu quy hoạch; đôn đốc việc thu tiền sử dụng đất theo đúng kế hoạch tại dự án Khu nghỉ dưỡng huyền thoại Địa Trung Hải, dự án Khu nghỉ dưỡng Bãi Chuối Việt Nam, Khu văn phòng và nhà ở An Vân Dương và các dự án đầu tư có nộp tiền sử dụng đất khác. Nghiên cứu các giải pháp hỗ trợ thị trường bất động sản phục hồi và phát triển; đồng thời, xem xét điều chỉnh giá bán để sát với thực tế diễn biến giá của thị trường.
2,097
6,556
Tăng cường công tác kêu gọi đầu tư để tìm kiến nhà đầu tư tiềm năng nhận chuyển nhượng các khu nhà đất theo kế hoạch của UBND tỉnh phê duyệt; Chỉ đạo các ngành phổ biến, thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng cho người mua nắm bắt thông tin về bán đấu giá quỹ đất để tham gia đấu giá. đ) Kêu gọi các dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh hàng hóa xuất nhập khẩu vào đầu tư trên địa bàn; kiến nghị Tập đoàn dầu khí Quốc gia Việt Nam thực hiện cam kết về việc nhập khẩu và tạm nhập tái xuất xăng dầu qua Cảng Chân Mây. II. VỀ ĐIỀU HÀNH CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện theo chức năng, nhiệm vụ được giao: a) Thông báo cho các cơ quan, đơn vị dự toán, các huyện thực hiện tiết kiệm thêm 10% dự toán chi thường xuyên còn lại của những tháng cuối năm theo đúng Quyết định số 1204/QĐ-UBND ngày 28/6/2013 của UBND tỉnh. Tham mưu UBND tỉnh quyết định tiết kiệm 30% chi thường xuyên của các chương trình mục tiêu quốc gia bố trí cho các nhiệm vụ chi đoàn ra (chi đi nước ngoài), chi hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết, chi tham quan, học tập theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Công văn số 6684/BTC-NSNN ngày 27/5/2013. b) Theo dõi tiến độ thu ngân sách để có kế hoạch sử dụng hợp lý, quản lý chặt chẽ nguồn dự phòng đã bố trí trong dự toán; chỉ sử dụng để xử lý các nhiệm vụ cấp bách phát sinh, như: phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, quốc phòng, an ninh...; nguồn dự phòng ngân sách còn lại chủ động xử lý khi nguồn thu ngân sách nhà nước giảm lớn. Đồng thời, trong quá trình điều hành, nếu nguồn dự phòng còn lại vẫn không đủ bù đắp hụt thu, chủ động sắp xếp, điều chỉnh các nhiệm vụ chi phù hợp với khả năng thu ngân sách nhà nước; theo dõi chặt chẽ tình hình biến động tồn quỹ ngân sách các cấp, điều hành đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của ngân sách nhà nước. c) Trường hợp giảm thu tiền sử dụng đất so với dự toán thì Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh thực hiện cắt giảm, hoặc giãn tiến độ thực hiện của công trình, dự án được bố trí chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất. 2. Để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ đã được giao trong điều kiện thực hiện tiết kiệm thêm chi thường xuyên theo Quyết định số 1204/QĐ-UBND ngày 28/6/2013 của UBND tỉnh, các Sở, ban, ngành, UBND các huyện chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc: a) Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 36/CT-UBND ngày 27/12/2012 của UBND tỉnh về việc tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; b) Thực hiện rà soát, sắp xếp, bố trí lại nhiệm vụ chi thường xuyên đã được giao đầu năm, tăng cường quản lý chi tiêu đảm bảo tiết kiệm, chặt chẽ và hiệu quả, trên cơ sở đó: - Đảm bảo nguồn thực hiện các chế độ, chính sách đã ban hành và an sinh xã hội. - Không bổ sung kinh phí ngoài dự toán được giao để mua sắm trang thiết bị, xe ô tô. - Giảm tối đa số lượng, quy mô hội nghị, hội thảo, tổng kết, sơ kết, đón nhận huân chương, danh hiệu thi đua, kỷ niệm ngày thành lập, lễ khởi công, khánh thành... Thực hiện tiết kiệm tối thiểu 30% dự toán kinh phí đã phân bổ cho các nhiệm vụ chi tổ chức lễ hội, tiếp khách, hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết, đi công tác trong và ngoài nước,... còn lại 7 tháng cuối năm. - Thực hiện tiết kiệm tối thiểu 20% chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng dầu. - Ngừng các khoản chi cho các nhiệm vụ khác chưa thực sự cần thiết, cấp bách. 3. Tập trung điều hành sử dụng 50% nguồn dự phòng ngân sách đã bố trí trong dự toán của từng cấp để xử lý các nhiệm vụ cấp bách phát sinh, như: phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, quốc phòng an ninh,... nguồn dự phòng ngân sách còn lại để chủ động xử lý khi nguồn thu ngân sách nhà nước giảm lớn; 4. Kho bạc nhà nước chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường công tác kiểm soát chi, từ chối thanh toán các khoản chi ngân sách không đủ điều kiện chi, sử dụng sai quy định. Căn cứ Chỉ thị này, yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, các đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khẩn trương triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quy định đấu giá quyền khai thác khoáng sản; Căn cứ Quyết định số 2427/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 142/TTr-STNMT ngày 07 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La gồm 3 Chương, 8 Điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 231/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp, trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước, các địa phương trong quản lý các hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA (Ban hành theo Quyết định số 1407/QĐ-UBND ngày 05/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về nguyên tắc, phương thức, nhiệm vụ và trách nhiệm chủ trì và phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong công tác quản lý nhà nước về khoáng sản và các vấn đề liên quan đến hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Tư pháp, Sở Giao thông vận tải, Sở Thông tin truyền thông, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh, Cục thuế tỉnh, Thanh tra tỉnh, cơ quan Hải quan đóng tại tỉnh Sơn La, Công an tỉnh, các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn (gọi chung là các cơ quan phối hợp). Điều 3. Mục tiêu phối hợp 1. Đáp ứng yêu cầu giải quyết nhanh gọn thủ tục hành chính trong lĩnh vực khoáng sản, đảm bảo tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của tổ chức, cá nhân, cơ quan chủ trì thực hiện thủ tục hành chính và các cơ quan phối hợp; tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư hoạt động khoáng sản; 2. Đảm bảo việc thực hiện đồng bộ, hiệu quả, không chồng chéo trong công tác quản lý Nhà nước về khoáng sản; 3. Đảm bảo việc phối hợp nhanh chóng, kịp thời, không gây cản trở trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, không tạo ra kẽ hở trong quản lý Nhà nước về khoáng sản, gây thất thoát về khoáng sản và nguồn thu cho ngân sách nhà nước; 4. Đảm bảo định hướng phát triển bền vững ngành khai khoáng; khai khoáng đi đôi với bảo vệ môi trường, sinh thái, di tích lịch sử, danh lam, thắng cảnh và an ninh, quốc phòng; 5. Tăng cường việc hỗ trợ về chuyên môn, chuyên ngành, cung cấp trao đổi thông tin nhằm thực hiện quản lý Nhà nước về khoáng sản hiệu quả, gắn liền với trách nhiệm cụ thể của từng cơ quan, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn. Điều 4. Nguyên tắc và phương thức phối hợp 1. Cung cấp thông tin, thực hiện báo cáo, cho ý kiến theo chuyên ngành quản lý và chịu trách nhiệm theo chức năng quản lý của cơ quan tham gia phối hợp, nội dung thông tin phải bảo đảm chính xác, đầy đủ và kịp thời; 2. Tùy theo tính chất, nội dung của công tác quản lý Nhà nước có thể áp dụng một trong các phương thức phối hợp như: Lấy ý kiến bằng văn bản; tổ chức cuộc họp; tổ chức đoàn khảo sát thực tế; thanh tra, kiểm tra, tổ chức đoàn công tác liên ngành; 3. Khi phối hợp theo hình thức tổ chức cuộc họp hoặc lập đoàn khảo sát, đoàn công tác, kiểm tra, thanh tra liên cơ quan thì cơ quan phối hợp phải cử cán bộ có chuyên môn về lĩnh vực cần tham gia, đồng thời cơ quan cử cán bộ phối hợp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước UBND tỉnh về nhiệm vụ, ý kiến của cán bộ được cử tham gia. Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN Điều 5. Trách nhiệm chung 1. Cơ quan chủ trì trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm đề nghị bằng văn bản (Trường hợp khẩn có thể thông tin trực tiếp với thủ trưởng cơ quan phối hợp; Sau khi thông tin trực tiếp, cơ quan chủ trì có văn bản gửi cơ quan phối hợp) để yêu cầu, đề nghị thực hiện nhiệm vụ có liên quan cần phối hợp; 2. Cơ quan phối hợp trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm: 2.1. Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, dữ liệu, ý kiến theo lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành liên quan đến công tác quản lý Nhà nước về khoáng sản và các vấn đề có liên quan khác cho cơ quan chủ trì, việc cung cấp thông tin đảm bảo trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu (Trường hợp nội dung phối hợp theo yêu cầu bằng văn bản khẩn, hỏa tốc, công điện,... hoặc có thời hạn tại văn bản của cơ quan cấp trên thì phải thực hiện phối hợp đúng thời hạn yêu cầu của văn bản đó);
2,149
6,557
2.2. Cử cán bộ tham gia công tác phối hợp kịp thời khi có yêu cầu và chịu mọi trách nhiệm theo nhiệm vụ phối hợp; 3. Việc phối hợp đảm bảo không ảnh hưởng đến hoạt động bình thường nhiệm vụ cơ quan của bên tham gia phối hợp. Điều 6. Nhiệm vụ và trách nhiệm cụ thể của các cơ quan 1. Tham mưu ban hành văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực khoáng sản. 1.1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì soạn thảo, lấy ý kiến và tổng hợp trình UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật về khoáng sản trên địa bàn tỉnh; có trách nhiệm cập nhật và điều chỉnh kịp thời phù hợp với từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương và phù hợp theo quy định của pháp luật về khoáng sản hiện hành; 1.2. Các sở, ban, ngành có liên quan tham gia phối hợp góp ý kiến trước khi ban hành; 1.3. Sở Tư pháp là cơ quan thẩm định trước khi trình UBND tỉnh ban hành. 2. Tham mưu về công tác lập và thực hiện quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch khoáng sản. 2.1. Sở Xây dựng là cơ quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan lập, điều chỉnh, công bố, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường; khoáng sản làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng ở khu vực được Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố; bãi thải các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng đã đóng cửa mỏ được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2.2. Sở Công thương là cơ quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan lập, điều chỉnh, công bố, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản ở khu vực đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố; than bùn; khoáng sản ở bãi thải của mỏ đã đóng cửa (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng) được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2.3. Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp tham gia ý kiến xây dựng quy hoạch khoáng sản. 3. Công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh. 3.1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh; xây dựng, tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh; Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khoáng sản; 3.2. Công an tỉnh chỉ đạo đơn vị chức năng làm tốt công tác nắm tình hình, chủ động phòng ngừa, đấu tranh có hiệu quả với các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng, mua bán, vận chuyển khoáng sản; lập biên bản vi phạm hành chính đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm, xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ về Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường để xử phạt hành chính theo quy định; tham gia phối hợp để giải tỏa các hoạt động khoáng sản trái phép trên địa bàn tỉnh (Trong trường hợp cần thiết). 3.3. UBND cấp huyện có nhiệm vụ chủ trì, chịu trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn huyện; chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và giám sát UBND xã, phường, thị trấn (Sau đây gọi chung là UBND cấp xã) thực hiện các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; huy động và chỉ đạo phối hợp với các lực lượng trên địa bàn để giải tỏa, ngăn chặn hoạt động khoáng sản trái phép; 3.4. UBND cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hoạt động khoáng sản trái phép; phối hợp với các cơ quan chức năng bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn; 4. Công tác khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. 4.1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan thực hiện, tổng hợp khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; tham mưu cho UBND tỉnh xin ý kiến Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, ngành có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định; 4.2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm phối hợp cung cấp các thông tin, ranh giới, vành đai cảnh quan cần bảo vệ, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh (Đã xếp hạng hoặc chưa xếp hạng) phục vụ khoanh định khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản liên quan đến lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch; 4.3. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn có trách nhiệm phối hợp cung cấp các thông tin, dữ liệu quy hoạch của ngành, liên quan đến quản lý đất và việc chuyển đổi đất nông nghiệp, công trình thuỷ lợi, công trình nông, lâm, ngư nghiệp phục vụ khoanh định khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; 4.4. Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp cung cấp các thông tin về quy hoạch ngành, dữ liệu đất công trình hoặc phạm vi bảo vệ công trình, hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải; 4.5. Sở Thông tin và truyền thông có trách nhiệm phối hợp cung cấp các thông tin về quy hoạch ngành, dữ liệu đất thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo vệ hệ thống thông tin liên lạc; 4.6. Sở Công thương có trách nhiệm phối hợp cung cấp các thông tin về quy hoạch ngành, dữ liệu đất thuộc phạm vi công trình hoặc hành lang bảo vệ công trình dẫn điện, xăng dầu, khí, thương mại; 4.7. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm phối hợp cung cấp các thông tin về quy hoạch ngành, dữ liệu đất thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo vệ công trình giao thông vận tải. 4.8. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh chịu trách nhiệm phối hợp cung cấp các thông tin có liên quan về khu vực đất quy hoạch dành cho mục đích quốc phòng, an ninh; hoặc nếu tiến hành hoạt động khoáng sản có thể gây ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; các thông tin trong khu vực có yêu cầu về quốc phòng an ninh phát sinh (Nơi có các quy hoạch khoáng sản và đang có hoạt động khoáng sản); tham gia ý kiến đối với dự án đầu tư hoạt động khoáng sản có yếu tố người nước ngoài liên quan đến vấn đề quốc phòng, an ninh; 5. Khoanh định khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ. 5.1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Công thương xác định các khu vực có khoáng sản phân tán nhỏ lẻ, lấy ý kiến các cơ quan phối hợp, tổng hợp trình UBND tỉnh có văn bản gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố khu vực khoáng sản phân tán nhỏ lẻ; 5.2. Sở Xây dựng có trách nhiệm tham gia ý kiến với Sở Tài nguyên và Môi trường về việc xác định khu vực khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng; 5.3. Sở Công thương có trách nhiệm tham gia ý kiến với Sở Tài nguyên và Môi trường về việc xác định khu vực khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đối với các loại khoáng sản (Trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng); 6. Khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản. 6.1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm khoanh định, lấy ý kiến, tổng hợp trình UBND tỉnh khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND tỉnh theo quy định của pháp luật; 6.2. Sở Xây dựng là cơ quan có trách nhiệm tham gia ý kiến khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với các điểm mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng, khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở khu vực đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố; bãi thải các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng đã đóng cửa mỏ; 6.3. Sở Công thương là cơ quan có trách nhiệm tham gia ý kiến khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với các điểm mỏ có khoáng sản đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố; than bùn; khoáng sản ở bãi thải các mỏ đã đóng cửa mỏ (Trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng). 6.4. UBND cấp huyện là cơ quan có trách nhiệm góp ý kiến về khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản. 7. Khoanh định khu vực đấu giá và kế hoạch đấu giá quyền khai thác. 7.1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì khoanh định khu vực đấu giá và xây dựng kế hoạch đấu giá, lấy ý kiến, tổng hợp ý kiến trình UBND tỉnh phê duyệt; 7.2. Sở Xây dựng, Sở Công thương, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND cấp huyện là các cơ quan tham gia góp ý kiến khu vực đấu giá và kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản; 7.3. Sở Tư pháp phối hợp trong việc xây dựng kế hoạch và tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản. 8. Xử lý các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động khoáng sản của tổ chức, cá nhân. 8.1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối chủ trì trong việc thực hiện các thủ tục hành chính về lĩnh vực khoáng sản theo quy định hiện hành của pháp luật; 8.2. Sở Xây dựng là cơ quan có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ, chế biến khoáng sản vật liệu xây dựng và nguyên liệu xi măng nhóm B, C không phân biệt nguồn vốn (Tổng mức đầu tư ≤ 1.500 tỷ đồng), trừ các dự án do các tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước chuyên ngành về khai thác và chế biến khoáng sản thực hiện trên địa bàn; sự phù hợp về quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường; khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất xi măng ở khu vực được Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố; bãi thải các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng đã đóng cửa mỏ. Cử cán bộ có chuyên môn tham gia góp ý kiến, thẩm định: Đề án thăm dò, báo cáo kết quả thăm dò; Đề án đóng cửa mỏ, Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Dự án cải tạo phục hồi môi trường, tham gia thẩm định tại thực địa khu vực xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản khi cơ quan chủ trì đề nghị.
2,109
6,558
8.3. Sở Công thương là cơ quan có trách nhiệm tham gia ý kiến đối với thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình mỏ, chế biến khoáng sản (Trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng) nhóm B và C không phân biệt nguồn vốn (Tổng mức đầu tư ≤ 1.500 tỷ đồng), trừ các dự án do các Tập đoàn kinh tế, Tổng Công ty Nhà nước chuyên ngành về khai thác và chế biến khoáng sản thực hiện trên địa bàn; sự phù hợp về quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản ở khu vực đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố; than bùn; khoáng sản ở bãi thải của các mỏ đã đóng cửa mỏ (Trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng). Cử cán bộ có chuyên môn tham gia góp ý, thẩm định: Đề án thăm dò, báo cáo kết quả thăm dò; Đề án đóng cửa mỏ; Báo cáo đánh giá tác động môi trường; Dự án cải tạo phục hồi môi trường; kiểm tra hiện trạng hoạt động khoáng sản khi cơ quan chủ trì đề nghị; tham gia thẩm định tại thực địa khu vực xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản khi cơ quan chủ trì đề nghị; 8.4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp thông tin, chủ trì thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến chuyển đổi rừng, chuyển mục đích sử dụng đất nông, lâm nghiệp phục vụ mục đích hoạt động khoáng sản khi cơ quan chủ trì đề nghị; phối hợp tham mưu về định mức chi tái tạo lại rừng đối với các dự án khoáng sản; đánh giá tác động môi trường khi chuyển đổi rừng và đất nông nghiệp sang mục đích khác; 8.5. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực khoáng sản; 8.6. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu trình UBND tỉnh quyết định công bố đơn giá liên quan đến hoạt động đấu giá khoáng sản; 8.7. Cục thuế tỉnh có trách nhiệm cử cán bộ tham gia thẩm định cấp phép hoạt động khoáng sản khi cơ quan chủ trì đề nghị; 8.8. UBND cấp huyện và UBND cấp xã có trách nhiệm: Tham gia khảo sát, lựa chọn địa điểm; góp ý kiến về dự án; xử lý các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động khoáng sản của tổ chức, cá nhân theo quy trình thủ tục hành chính được công bố, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, Dự án cải tạo phục hồi môi trường, giải phóng mặt bằng, thuê đất, giao đất, xác định mốc giới, xác định sử dụng cơ sở hạ tầng, quản lý hành chính đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn; đánh giá việc chấp hành pháp luật của tổ chức, cá nhân khi được cơ quan chủ trì đề nghị; 8.9. Việc kiểm tra hiện trạng khu vực và các vấn đề khác có liên quan được thống nhất thực hiện cùng một lần kiểm tra của cơ quan chủ trì, các cơ quan liên quan phối hợp. 9. Quản lý hoạt động khoáng sản của tổ chức, cá nhân. 9.1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối trong việc phối hợp quản lý Nhà nước về hoạt động khoáng sản; chủ trì công tác thanh tra chuyên ngành về khoáng sản, kiểm tra, giám sát xử lý vi phạm pháp luật về khoáng sản theo thẩm quyền; 9.2. Sở Xây dựng là cơ quan chủ trì quản lý đầu tư về khai thác, chế biến, hoạt động khoáng sản vật liệu xây dựng, sản xuất xi măng, tình hình sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh; chủ trì, phối hợp với các cơ quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh; chủ trì kiểm tra hoặc phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thanh tra hoạt động khoáng sản; chịu trách nhiệm việc hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, công nghệ, an toàn vệ sinh trong khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, việc chấp hành thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật trong khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng; chủ trì, phối hợp với các cơ quan thực hiện công tác thống kê, lập kế hoạch và báo cáo định kỳ về công nghiệp khai thác mỏ và chế biến, xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh; 9.3. Sở Công thương là cơ quan chủ trì quản lý đầu tư về khai thác, chế biến, hoạt động khoáng sản (Trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng); chịu trách nhiệm kiểm tra vật liệu nổ công nghiệp trong hoạt động khoáng sản; chủ trì, phối hợp với các cơ quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh (Trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng); chủ trì kiểm tra hoặc phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thanh tra hoạt động khoáng sản; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, công nghệ, an toàn vệ sinh trong khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, việc chấp hành thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật trong khai thác khoáng sản (Trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng); thực hiện công tác thống kê, lập kế hoạch và báo cáo định kỳ về công nghiệp khai thác mỏ và chế biến, xuất khẩu khoáng sản trên địa bàn tỉnh (Trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng); 9.4. Sở Lao động Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm chủ trì trong việc thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về lao động của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản; chế độ, chính sách đối với người lao động; công tác an toàn, vệ sinh lao động; tổ chức huấn luyện và cấp Giấy chứng nhận huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đối với người sử dụng lao động, người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động tại các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản; 9.5. Công an tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra công tác phòng cháy, chữa cháy, việc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; xử lý vi phạm vận chuyển tài nguyên khoáng sản của tổ chức, cá nhân; kiểm tra công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản của các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khi có dấu hiệu vi phạm; lập biên bản vi phạm hành chính của các tổ chức, cá nhân vi phạm chuyển hồ sơ về Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường để xử phạt hành chính hoặc xử lý theo thẩm quyền; 9.6. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho UBND tỉnh ban hành quyết định giá tính thuế và phân cấp quản lý thuế tài nguyên khoáng sản; 9.7. Cục thuế tỉnh chịu trách nhiệm quản lý và thu các loại thuế phát sinh liên quan đến chuyển nhượng giấy phép hoạt động khoáng sản, chuyển nhượng thông tin thăm dò khoáng sản; cung cấp thông tin về việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước, có đề xuất xử lý đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản khi cơ quan phối hợp yêu cầu; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh tỷ lệ quy đổi đối với từng nhóm loại khoáng sản từ khối lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để làm cơ sở tính phí bảo vệ môi trường đối với từng nhóm loại khoáng sản; 9.8. Cơ quan Hải quan đóng trên địa bàn tỉnh Sơn La chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin về giá trị, khối lượng, tổ chức, cá nhân xuất khẩu khoáng sản theo từng nhóm, loại khi cơ quan có trách nhiệm yêu cầu; chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết những phát sinh vướng mắc trong việc xuất khẩu khoáng sản; chủ trì phối hợp với chính quyền địa phương, nhất là những địa phương có nhiều loại khoáng sản để quản lý khoáng sản theo quy định. 9.9. UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm: - Giải quyết theo thẩm quyền cho thuê đất hoạt động khoáng sản, sử dụng hạ tầng kỹ thuật và các vấn đề khác có liên quan cho tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản tại địa phương theo quy định của pháp luật; - Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, khoáng sản chưa khai thác, tài nguyên thiên nhiên khác theo quy định của pháp luật; bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội tại khu vực có khoáng sản; - Báo cáo UBND cấp trên trực tiếp tình hình hoạt động khoáng sản trên địa bàn; - Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khoáng sản; - Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về khoáng sản theo thẩm quyền. 9.10. Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh chịu trách nhiệm tiếp nhận, quản lý kinh phí của các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đến ký quỹ theo đúng quy định; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đôn đốc việc ký quỹ của tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản theo đúng quy định. 10. Phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo và xử lý các vấn đề phát sinh trong hoạt động khoáng sản. 10.1. Công tác thanh tra, kiểm tra, hoạt động khoáng sản thực hiện kế hoạch hàng năm theo chức năng nhiệm vụ của ngành, thực hiện chuyên đề từng nhóm loại khoáng sản, loại hình mỏ hoặc theo địa bàn quản lý (Tùy vào tình hình thực tiễn); Thanh tra tỉnh là cơ quan chủ trì xử lý việc chồng chéo về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra đối với các hoạt động khoáng sản của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh; 10.2. Hàng năm các ngành xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra trong hoạt động khoáng sản theo lĩnh vực của ngành được phân công quản lý, không quá một lần trong năm đối với 01 điểm mỏ hoạt động khoáng sản, trừ trường hợp có đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh của tổ chức, công dân hoặc được cấp có thẩm quyền giao thanh tra đột xuất; 10.3. Trong trường hợp thành lập đoàn thanh tra liên ngành thì các ngành rà soát kế hoạch thanh tra đã phê duyệt để đề xuất các tổ chức, cá nhân cần thanh tra báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định;
2,012
6,559
10.4. Trong quá trình thực hiện thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch được phê duyệt mà phát hiện vi phạm thuộc lĩnh vực ngành nào thì chuyển hồ sơ cho ngành đó xử lý hoặc tham mưu xử lý đồng thời để giám sát việc khắc phục (Nếu có). 10.5. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc theo thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến lĩnh vực khoáng sản. 11. Thu, chi, quản lý tài chính liên quan đến hoạt động khoáng sản 11.1. Cục thuế tỉnh chịu trách nhiệm trong việc thu các loại thuế phát sinh liên quan đến hoạt động khoáng sản; 11.2. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu phân bổ nguồn tài chính phục vụ công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về khoáng sản; kinh phí khoanh định khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; kinh phí xây dựng các quy hoạch khoáng sản; kinh phí cho việc bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; kinh phí các nhiệm vụ phối hợp trong quản lý theo quy chế này và kinh phí khác có liên quan theo quy định hiện hành của nhà nước; 11.2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh đôn đốc việc ký quỹ phục hồi môi trường đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh; cung cấp thông tin về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh cho các cơ quan phối hợp khi có yêu cầu. 12. Những hành vi bị cấm Thực hiện theo qui định tại Điều 8, Luật Khoáng sản số 60/2010/QH 12 năm 2010, cụ thể: 12.1. Lợi dụng hoạt động khoáng sản xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. 12.2. Lợi dụng thăm dò để khai thác khoáng sản. 12.3. Thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép. 12.4. Cản trở trái pháp luật hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản. 12.5. Cung cấp trái pháp luật thông tin về khoáng sản thuộc bí mật nhà nước. 12.6. Cố ý hủy hoại mẫu vật địa chất, khoáng sản có giá trị hoặc quý hiếm. 12.7. Các hành vi khác theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Khen thưởng, xử lý vi phạm 1. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân của các cơ quan phối hợp có thành tích tốt trong việc thực hiện quy chế này được khen thưởng theo quy định. 2. Đơn vị, tổ chức, cá nhân của các cơ quan phối hợp vi phạm các quy định của quy chế này và các quy định của pháp luật liên quan, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc tham mưu cho UBND tỉnh đề xuất khen thưởng, xử lý vi phạm theo quy định và trách nhiệm được quy định tại Quy chế này. Điều 8. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh theo dõi, kiểm tra và đôn đốc các đơn vị thực hiện theo chức năng nhiệm vụ tại Quy chế này. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm tổ chức đánh giá kết quả thực hiện quy chế phối hợp và báo cáo kết quả thực hiện với UBND tỉnh. 2. Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân của cơ quan có liên quan phối hợp tổ chức thực hiện Quy chế này. 3. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc các đơn vị có trách nhiệm phản ánh kịp thời về UBND tỉnh (Qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét, giải quyết./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2014 Năm 2014 là năm thứ tư thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV và Nghị quyết của HĐND tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015. Đây là năm có vị trí quan trọng trong việc tạo đà tăng trưởng, góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 đã đề ra. Để thực hiện tốt Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 đạt chất lượng và tính khả thi cao, UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố triển khai xây dựng kế hoạch năm 2014 với những nội dung chủ yếu sau: A- YÊU CẦU TRONG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NĂM 2014 1. Tổ chức đánh giá nghiêm túc, sát tình hình thực tế việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; các Nghị quyết, Quyết định của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương; Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, các quyết định, văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2013, Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh và hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu. Việc đánh giá phải so sánh với mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015; phân tích làm rõ nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế để có biện pháp khắc phục trong thời gian tới. 2. Xác định mục tiêu và nhiệm vụ kế hoạch năm 2014 phải căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 đã đề ra; tình hình quốc tế, trong nước và trên địa bàn tỉnh; đồng thời phải gắn với đặc điểm, lợi thế của từng ngành, từng địa phương để đảm bảo tính khả thi cao. 3. Xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 phải bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 và giai đoạn 2011-2015, gắn với các nhiệm vụ, hoạt động trọng tâm của cơ quan, đơn vị, địa phương theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. 4. Phải đảm bảo tính đồng bộ và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành; ở cấp xã phải được bàn bạc cụ thể, lấy ý kiến rộng rãi của cộng đồng dân cư để bản kế hoạch đảm bảo chất lượng, có hiệu quả, tính khả thi cao và tạo sự đồng thuận trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch. B- MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH NĂM 2014 I. Mục tiêu tổng quát: Nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế gắn với việc giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, tái cơ cấu kinh tế và đổi mới mô hình tăng trưởng. Đẩy mạnh và làm tốt hơn nữa công tác quy hoạch xây dựng, quản lý đô thị và xây dựng nông thôn mới, gắn với bảo vệ tài nguyên và môi trường. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội. Bảo đảm phúc lợi, an sinh xã hội và cải thiện đời sống nhân dân. Giữ vững ổn định chính trị, tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội. II. Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 1. Nhiệm vụ phát triển kinh tế - Thực hiện đồng bộ các chỉ đạo, giải pháp của Chính phủ nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, tạo đà tăng trưởng. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế từ 7,5 - 8%. - Nhất quán mục tiêu tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô. Tăng cường quản lý ngân sách nhà nước, kiểm soát chặt chẽ nợ công, nợ xấu của doanh nghiệp nhà nước. Tiếp tục đẩy mạnh tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, nâng cao năng lực và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp nhà nước. Tăng cường quản lý, giám sát có hiệu quả việc sử dụng vốn và tài sản các công ty nhà nước. - Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, tăng cường cung cấp thông tin hỗ trợ doanh nghiệp, ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký kinh doanh nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp. Thực hiện đồng bộ trong việc quản lý và giám sát các doanh nghiệp sau đăng ký kinh doanh. - Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp, xây dựng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh, nhất là các sản phẩm có lợi thế của tỉnh. Tập trung tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp công nghiệp để đẩy mạnh sản xuất kinh doanh nhất là về tín dụng, thị trường tiêu thụ. - Tiếp tục thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn gắn với phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản. Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi một cách hiệu quả, bền vững, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Chú trọng khai thác hải sản hợp lý, phát triển đánh bắt xa bờ. Chuyển đổi nuôi trồng một số loại thủy hải sản mới, có giá trị kinh tế cao, phù hợp với nhu cầu thị trường. Đẩy mạnh việc thành lập các tổ, đội hợp tác trên biển. - Tích cực tìm kiếm, mở rộng thị trường để đẩy mạnh xuất khẩu. Khai thác tốt thị trường nội địa, chú trọng phát triển thị trường vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát giá cả, thị trường, chống gian lận thương mại. Đẩy mạnh phát triển du lịch, đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch. - Huy động tối đa các nguồn vốn cho đầu tư phát triển; nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư. Ưu tiên vốn cho các công trình trọng điểm có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới; các công trình hoàn thành, đưa vào sử dụng trong năm 2014. Nâng cao năng lực các chủ đầu tư, đặc biệt là các chủ đầu tư cấp xã; kiện toàn hoạt động của các đơn vị tư vấn. Tập trung giải ngân nhanh các nguồn vốn. Tăng cường công tác giám sát đánh giá đầu tư và kiểm soát chặt chẽ việc tạm ứng vốn trong đầu tư và xây dựng. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát theo dõi, đánh giá việc triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2014.
2,041
6,560
2. Nhiệm vụ phát triển văn hóa - xã hội - Triển khai thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục đào tạo và kết luận của Hội nghị TW 6 (khóa XI). Tập trung phát triển nguồn nhân lực. Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, đẩy mạnh thực hiện xã hội học tập. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, nhất là giáo dục tiểu học, phổ thông cơ sở. Chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm. Đổi mới giáo dục đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp theo hướng tăng tính tự chủ cho cơ sở giáo dục. Thực hiện các biện pháp nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề. - Đẩy mạnh triển khai Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 31/10/2012 của Hội nghị Trung ương 6 (khóa XI) và Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011-2020. Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ vào các lĩnh vực kinh tế, xã hội. Ưu tiên nguồn lực thực hiện các đề tài phù hợp với yêu cầu của tỉnh, tập trung vào các chương trình kinh tế, xã hội trọng điểm. Tăng cường quản lý bảo hộ, sở hữu trí tuệ. Thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ ở các doanh nghiệp để tạo thêm giá trị gia tăng cho sản phẩm, hạn chế ô nhiễm và bảo vệ môi trường. - Tăng cường công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Tích cực triển khai công tác y tế dự phòng để chủ động phòng, chống các dịch bệnh nguy hiểm. Mở rộng việc áp dụng chế độ luân phiên cán bộ y tế xuống tuyến dưới. Tiếp tục thực hiện tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, nâng cấp trang thiết bị cho các bệnh viện, trạm y tế. Thực hiện lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân và các biện pháp giảm quá tải bệnh viện. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động y tế. Quản lý chặt chẽ giá thuốc và chất lượng thuốc chữa bệnh. - Phát triển đồng bộ, toàn diện các lĩnh vực văn hóa thông tin, thể dục thể thao. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, tăng cường hiệu quả hoạt động các thiết chế văn hóa, thể dục thể thao các cấp. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa". Tăng cường công tác quản lý và huy động các nguồn lực xã hội cho các lễ hội, hoạt động văn hóa, thể thao. Triển khai các hoạt động kỷ niệm 410 năm thành lập tỉnh Quảng Bình, 25 năm tái lập tỉnh, 55 năm Đường Trường Sơn. Tiếp tục nâng cao chất lượng các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản, phát thanh truyền hình... - Triển khai Bộ Luật Lao động sửa đổi và Pháp lệnh ưu đãi người có công sửa đổi. Đẩy mạnh phát triển thị trường lao động; chú trọng tạo việc làm ổn định và nâng cao mức sống cho người lao động. Thực hiện có hiệu quả các chính sách bảo trợ xã hội, an sinh xã hội, hỗ trợ thiết thực cho các đối tượng chính sách, người nghèo, người già cô đơn, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số. Tiếp tục thực hiện tốt Đề án phát triển KT-XH nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững cho huyện Minh Hóa. Tiếp tục thực hiện Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2011-2020 và Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011-2015. Xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện và phát triển lành mạnh cho trẻ em, thanh thiếu niên. Từng bước bảo đảm bình đẳng giới; thu hẹp khoảng cách giới, xóa dần định kiến về giới trong đời sống xã hội. - Tập trung giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc, đặc biệt là tội phạm ma túy, tai nạn giao thông và những tiêu cực khác. 3. Về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững: Triển khai Nghị quyết TW7 (khóa XI) về chủ động ứng phó biến đổi khí hậu; Nghị quyết của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả QH sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020 với KH sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh đã được Chính phủ phê duyệt. Tăng cường năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu. Kiểm soát chặt chẽ việc quản lý khai thác tài nguyên, khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường; chấn chỉnh tình trạng khai thác trái phép, vi phạm các quy định về ký quỹ phục hồi môi trường sau khai thác. Nâng cao khả năng phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, tìm kiếm cứu nạn. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tiếp tục giải quyết tình trạng suy thoái ô nhiễm môi trường. Ngăn chặn có hiệu quả nạn phá rừng; thực hiện tốt công tác phòng, chống cháy rừng. 4. Đẩy mạnh cải cách hành chính Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020, tập trung vào đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và nhân dân; triển khai Đề án cải cách chế độ công vụ, công chức và Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013-2020; tăng cường công khai, minh bạch trong chế độ công vụ. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công chức, đổi mới phong cách làm việc, tăng cường kỷ luật, kỷ cương và trách nhiệm. Nâng cao hiệu lực quản lý và điều hành của chính quyền các cấp, thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở. 5. Tăng cường công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí khiếu nại tố cáo Triển khai thực hiện Chương trình hành động thực hành tiết kiệm chống lãng phí giai đoạn 2013-2015 tỉnh Quảng Bình. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành, các cán bộ, công chức, viên chức trong công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí. Tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, đặc biệt trong các lĩnh vực quản lý đất đai, đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý vốn, tài sản Nhà nước. Kiện toàn, nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan chuyên trách về phòng, chống tham nhũng. Tăng cường công tác thanh tra các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhằm ngăn chặn có hiệu quả tình trạng tham ô, lãng phí, bảo đảm chất lượng các công trình, dự án. Xử lý kịp thời, nghiêm minh các vụ, việc vi phạm. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, hạn chế thấp nhất các vụ khiếu nại tố cáo đông người. 6. Giữ vững ổn định chính trị, tăng cường quốc phòng - an ninh; tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng - an ninh, tăng cường bảo vệ vững chắc chủ quyền an ninh biên giới; xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân vững mạnh toàn diện. Bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, quan tâm đặc biệt đến các vùng, địa bàn trọng điểm về an ninh, chính trị. Hoàn thành công tác cắm mốc biên giới đảm bảo an ninh biên giới, đất liền và an toàn trên biển. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, tăng cường công tác hợp tác quốc tế, tạo môi trường ổn định và tranh thủ các nguồn lực đầu tư từ bên ngoài vào tỉnh; kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại, thông tin, tuyên truyền với nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội địa phương. II- Nhiệm vụ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 1. Dự toán thu ngân sách nhà nước phải được xây dựng tích cực trên cơ sở đánh giá sát khả năng thực hiện thu năm 2013, đồng thời dự báo, đánh giá tình hình đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh và hoạt động thương mại và xuất nhập khẩu năm 2014 đối với từng ngành, từng lĩnh vực, địa bàn, các cơ sở kinh tế. Tính toán các yếu tố tăng, giảm thu do thực hiện các Luật thuế mới sửa đổi, bổ sung; các khoản thuế được miễn, giảm, giãn theo chính sách của Trung ương. Chú trọng những nguồn thu mới để tính đúng, tính đủ các nguồn thu, khoản thu. Tăng cường theo dõi, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân. Chỉ đạo quyết liệt, chống thất thu nợ đọng thuế từ các năm trước, trốn lậu thuế, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi, các khoản thu phát hiện qua thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Dự toán thu ngân sách nội địa toàn tỉnh được xây dựng với mức phấn đấu tăng tối thiểu 10-12% so với ước thực hiện năm 2013 (không kể thu tiền sử dụng đất, loại trừ việc gia hạn, miễn, giảm thuế theo quy định của Chính phủ). 2. Dự toán chi ngân sách năm 2014 được xây dựng trên quan điểm triệt để tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu xác định nhiệm vụ quan trọng, trọng tâm cần thực hiện năm 2014, lập dự toán chi ngân sách nhà nước theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành. Căn cứ vào nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp, tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách; số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên để xác định nguồn ngân sách địa phương. Trong phạm vi nguồn thu ngân sách địa phương đã được xác định, xây dựng dự toán chi ngân sách địa phương cụ thể đối với từng lĩnh vực chi, trong đó cần tập trung nguồn lực bảo đảm các chương trình kinh tế - xã hội trọng điểm, các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ, y tế, văn hóa thông tin, sự nghiệp môi trường theo các Nghị quyết của Đảng, của Quốc hội. Việc xây dựng dự toán chi ngân sách năm 2014 đối với các lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể được thực hiện như sau: a. Chi đầu tư phát triển: - Trên cơ sở nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2011 - 2015, xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển theo hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Chi đầu tư phát triển kế hoạch năm 2014 phải phù hợp với kế hoạch đầu tư từ ngân sách nhà nước 3 năm 2013-2015 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015. Bố trí vốn đúng mục tiêu, tập trung, thời gian hoàn thành dự án theo quy định. - Thực hiện đúng quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 và Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ. - Tập trung bố trí vốn để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ các dự án trọng điểm của tỉnh; tiếp tục ưu tiên bố trí đủ vốn đầu tư cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ và xây dựng nông thôn mới.
2,065
6,561
- Ưu tiên bố trí vốn trả nợ các công trình đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng trong năm 2013 nhưng chưa bố trí đủ vốn, các dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2014; vốn đối ứng cho các dự án ODA theo tiến độ thực hiện dự án; bố trí hoàn trả các khoản vốn ứng trước đến hạn phải trả. Số vốn còn lại bố trí cho các dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt. - Hạn chế tối đa việc bố trí vốn cho các dự án khởi công mới. Kế hoạch năm 2014 chỉ bố trí vốn cho các dự án thật sự cấp bách và đã đủ thủ tục đầu tư theo quy định; đảm bảo dự án nhóm C hoàn thành trong 3 năm, nhóm B hoàn thành 5 năm. Chỉ được bố trí vốn cho các dự án khởi công mới sau khi đã bố trí đủ vốn để xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định tại Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ. - Khi xây dựng dự toán chi, cần sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, theo mức độ cần thiết và khả năng hoàn thành nhiệm vụ trên cơ sở nguồn lực được phân bổ. b. Chi thường xuyên: - Xây dựng dự toán chi sự nghiệp giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, y tế, văn hóa thông tin, môi trường theo quy định. Ưu tiên chi cải cách tiền lương, đảm bảo an sinh xã hội, chi quản lý hành chính nhà nước. - Sắp xếp, cơ cấu lại nhiệm vụ chi phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước. Tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập, nâng cao chất lượng dịch vụ công và nguồn lực phát triển sự nghiệp công. - Các sở, ngành, địa phương lập dự toán chi thường xuyên đúng tính chất nguồn kinh phí, triệt để tiết kiệm, đặc biệt là tiết kiệm chi mua sắm phương tiện, trang thiết bị đắt tiền, hạn chế tối đa tổ chức lễ hội, hội nghị, hội thảo, tiếp khách, đi công tác trong và ngoài nước; dự toán chi cho các nhiệm vụ này không tăng so năm 2013 (sau khi đã tiết kiệm 30% dự toán năm 2013). - Bố trí dự phòng ngân sách theo quy định để chủ động đối phó với thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và thực hiện một số nhiệm vụ quan trọng, cấp bách phát sinh ngoài dự toán. c. Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: - Thực hiện sơ kết tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011-2013 và đánh giá tình hình thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia năm 2013. Đánh giá cụ thể, chi tiết từng chương trình, dự án, có so sánh với mục tiêu, yêu cầu, kế hoạch đề ra; phân tích kỹ những kết quả đạt được cũng như các mặt hạn chế, nguyên nhân và giải pháp khắc phục của năm 2013 và đề xuất các giải pháp khắc phục năm 2014. - Các ngành, địa phương, đơn vị xây dựng phương án phân bổ dự toán chi chương trình MTQG phải trên cơ sở, nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ của từng chương trình, ưu tiên bố trí vốn cho các dự án công trình đã hoàn thàn, bàn giao đưa vào sử dụng trước năm 2013 nhưng chưa bố trí đủ vốn, các dự án dự kiến hoàn thành năm 2014, các dự án chuyển tiếp cần đẩy nhanh tiến độ; hạn chế tối đa bố trí kinh phí cho các nhiệm vụ chi hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết, chi tham quan, học tập; không bố trí kinh phí đoàn ra trong chi thường xuyên của các chương trình mục tiêu quốc gia. d. Đối với vốn trái phiếu Chính phủ: Trên cơ sở kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 và năm 2012 đã giao, các sở, ban ngành, địa phương: - Rà soát, điều chỉnh quy mô dự án phù hợp với tổng mức đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ đã được phân bổ, trong đó tách riêng phần tổng mức đầu tư đối với các hạng mục chưa khởi công phải giãn, hoãn tiến độ thực hiện sang giai đoạn sau năm 2015. - Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ 2012-2013; dự kiến điều chỉnh vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 (nếu thấy cần thiết) để đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn vốn. - Dự kiến kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2014 theo hướng ưu tiên bố trí vốn cho các dự án hoàn thành năm 2013 trở về trước, dự kiến hoàn thành năm 2014 thuộc danh mục vốn Trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015. Mức vốn bố trí của từng dự án không vượt quá mức vốn còn lại của dự án sau khi trừ đi vốn Trái phiếu Chính phủ đã ứng năm 2013 trở về trước (nếu có). đ. Về cơ chế tạo nguồn để cải cách tiền lương Bố trí ngân sách và các nguồn tài chính khác để thực hiện cải cách tiền lương theo các nguyên tắc đã áp dụng trong năm 2013. Trong năm 2013, ngân sách các cấp chính quyền địa phương phải dành tối thiểu 50% số tăng thu năm 2013 so với dự toán tỉnh giao, thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên tối thiểu 10% không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương. Yêu cầu các Sở ban ngành, địa phương, đơn vị sử dụng ngân sách chủ động tiếp tục thực hiện đầy đủ, đúng quy định các biện pháp tạo nguồn cải cách tiền lương. e. Đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) Thực hiện lập dự toán đầy đủ theo đúng trình tự, quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn, các nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý và sử dụng vốn ODA, quy trình giải ngân theo hiệp định đã ký kết, trong đó chú ý lập nhu cầu vốn ODA, vốn đối ứng, theo tính chất nguồn vốn chi đầu tư XDCB và chi sự nghiệp, bảo đảm phù hợp với tiến độ giải ngân trong năm 2014. Ưu tiên bố trí đủ vốn đối ứng các dự án ODA theo tiến độ giải ngân của các dự án. Toàn bộ nguồn vốn vay, viện trợ cho mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu được cân đối chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm và bố trí để thực hiện các nhiệm vụ chi chung của ngân sách nhà nước, trong đó có chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu và đầu tư các dự án ứng phó với biến đổi khí hậu. g. Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất: Trên cơ sở tiến độ thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất và nộp tiền sử dụng đất, các ngành, địa phương chủ động dự kiến số thu, khả năng thực hiện, lập phương án bố trí dự toán chi đầu tư phát triển tương ứng với nguồn thu để đầu tư cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự án di dân, tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng, ưu tiên bố trí đủ kinh phí để đẩy nhanh công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập quy hoạch sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị quyết của Quốc hội. Chủ động phân bổ, lập Quỹ phát triển đất theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ. h. Đối với nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: Thực hiện quản lý thu, chi qua ngân sách nhà nước (không đưa vào cân đối ngân sách nhà nước) và để đầu tư các công trình phúc lợi xã hội, trong đó tập trung cho lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, hạ tầng nông nghiệp, nông thôn theo quy định. i. Xây dựng kế hoạch huy động và trả nợ (cả gốc và lãi) cho đầu tư phát triển: Thực hiện theo đúng quy định, đảm bảo số dư nợ huy động bao gồm cả dự kiến trong năm không vượt quá 30% dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách cấp tỉnh. 3. Cùng với việc xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước năm 2014, các sở, ban, ngành, địa phương chủ động đánh giá, phân tích cụ thể kết quả, những yếu kém trong quản lý điều hành thu, chi ngân sách năm 2013, tập trung chỉ đạo thực hiện công tác quyết toán năm 2012. 4. Trong quá trình xây dựng dự toán ngân sách năm 2014, các sở, ban, ngành, đơn vị, các huyện, thành phố cần quán triệt Quyết định số 25/2006/QĐ-TTg ngày 26/1/2006 của Thủ tướng Chính phủ và chương trình hành động của UBND tỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2013-2015, đảm bảo xây dựng dự toán, bố trí, sử dụng ngân sách thực sự tiết kiệm, có hiệu quả. B- TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Tiến độ xây dựng kế hoạch - Cuối tháng 6/2013, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2014, kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2014 cho các sở, ban, ngành, đơn vị, các huyện, thành phố. - Trước ngày 10/7/2013 các sở, ban ngành, các huyện, thành phố xây dựng và tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2014; kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2014 và gửi báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp: - Trước ngày 15/7/2013, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014, kế hoạch đầu tư vốn trái phiếu Chính phủ năm 2013; Sở Tài chính tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước năm 2014. - Trước ngày 20/7/2013, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trình UBND tỉnh kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2014, kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2014 và hoàn chỉnh báo cáo gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. - Trước ngày 10/9/2013, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh tiếp thu ý kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và các Bộ, ngành liên quan hoàn chỉnh Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2014, kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2014 và gửi lại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. - Trước ngày 31/10/2013, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan trên cơ sở tổng mức vốn được thông báo, tham mưu UBND tỉnh dự kiến danh mục và mức vốn bố trí cụ thể cho từng dự án gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
2,036
6,562
- Trước ngày 10/12/2013, UBND tỉnh quyết định phương án phân bổ, giao kế hoạch, dự toán ngân sách, kế hoạch vốn Trái phiếu Chính phủ cho các sở, ban, ngành, huyện, thành phố trên cơ sở nhiệm vụ và dự toán đã được Thủ tướng Chính phủ giao và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch & Đầu tư, Bộ Tài chính. Trước ngày 31/12/2013, các Sở, ban, ngành, các huyện, thành phố quyết định phân bổ, giao dự toán thu, chi ngân sách cho từng đơn vị trực thuộc trên cơ sở nhiệm vụ và dự toán được UBND tỉnh giao. 2. Phân công thực hiện a) Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tính toán; xác định các phương án, các cân đối lớn để làm cơ sở hướng dẫn cho các Sở, ban ngành, đơn vị, các địa phương xây dựng kế hoạch năm 2014. - Tổ chức hướng dẫn xây dựng và tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014, kế hoạch đầu tư phát triển năm 2014. - Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính dự kiến phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2014, kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2014. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các Sở quản lý Chương trình MTQG tổng hợp và phân bổ dự toán chi Chương trình MTQG năm 2014. - Chủ trì tổ chức làm việc với các Sở, ngành và các huyện, thành phố về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, đầu tư phát triển năm 2014. b) Sở Tài chính: - Hướng dẫn các Sở, ban ngành, địa phương đánh giá tình hình thực hiện dự toán ngân sách năm 2013 và lập dự toán ngân sách nhà nước năm 2014. Dự kiến cân đối ngân sách Nhà nước năm 2014. - Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch Đầu tư dự kiến phân bổ vốn quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các cấp, các ngành và kế hoạch hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. - Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phương án phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2014, dự kiến chi bổ sung có mục tiêu năm 2014 từ Ngân sách Trung ương cho tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các đơn vị liên quan xây dựng và tổng hợp dự toán NSNN năm 2014, phương án phân bổ ngân sách Trung ương năm 2014 để trình UBND tỉnh và HĐND tỉnh. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc cân đối nguồn vốn và xây dựng kế hoạch đầu tư 2014 từ NSNN theo quy định. - Chủ trì tổ chức làm việc với các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố về dự toán NSNN năm 2014. c) Các Sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố - Tiến hành xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách năm 2014, kế hoạch vốn NSNN và Trái phiếu Chính phủ năm 2014, đề xuất các giải pháp và cơ chế chính sách nhằm hoàn thành tốt mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra. - Chủ động phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trong việc triển khai nội dung, phương pháp xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách năm 2014, kế hoạch đầu tư phát triển năm 2014, kế hoạch vốn Trái phiếu Chính phủ năm 2014 của địa phương, đơn vị; có kế hoạch làm việc với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để báo cáo đầy đủ tình hình, dự kiến kế hoạch cho sát đúng với thực tế và đảm bảo tính khả thi cao. Việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2014, kế hoạch đầu tư vốn phát triển năm 2014 là công việc quan trọng và cấp bách. UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban ngành, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tập trung chỉ đạo và khẩn trương tổ chức thực hiện ngay khi nhận được Chỉ thị này. Giao cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014 Năm 2014 là năm có vị trí quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu của Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX về phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015. Trong bối cảnh tình hình kinh tế - xã hội năm 2013 còn nhiều khó khăn, áp lực lạm phát và bất ổn kinh tế vĩ mô trong nước vẫn còn lớn, sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn, hàng tồn kho cao, nợ xấu nhiều. Tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động khó lường sẽ tác động tới phát triển kinh tế - xã hội và thu ngân sách Nhà nước năm 2013. Thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg , ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2014, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các ngành, các cấp tập trung thực hiện các giải pháp để vượt qua những khó khăn, thách thức nhằm hoàn thành thắng lợi mục tiêu kế hoạch năm 2013, đồng thời triển khai xây dựng kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2014 với những yêu cầu và nội dung chủ yếu như sau: A. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014 I. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 1. Về phát triển kinh tế: a) Tập trung rà soát, điều chỉnh các quy hoạch ngành, lĩnh vực để triển khai có trọng tâm, trọng điểm nhằm phát huy tối đa những tiềm năng, lợi thế thúc đẩy kinh tế phát triển. Nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, phấn đấu đạt tốc độ tăng tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) trên 12%. Huy động tối đa nguồn lực xã hội hóa từ các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn, lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao. Tiếp tục tăng cường quản lý đầu tư từ ngân sách Nhà nước và Trái phiếu Chính phủ, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân nguồn vốn đầu tư nhất là nguồn vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, Chương trình mục tiêu Quốc gia, Trái phiếu Chính phủ, ODA, nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Thường xuyên kiểm tra công tác thi công, kiểm tra chất lượng công trình, xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện các khâu của quá trình đầu tư. b) Tăng cường các biện pháp khai thác có hiệu quả các nguồn thu, tập trung các giải pháp chống thất thu, nợ đọng thuế. Kiểm soát chặt chẽ chi ngân sách Nhà nước; kiên quyết cắt giảm hoặc lùi thời gian thực hiện các khoản chi chưa thực sự cần thiết. Thường xuyên tiến hành kiểm tra, kiểm soát thị trường, giá cả. c) Tích cực thực hiện các giải pháp chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; hỗ trợ về giống, kỹ thuật canh tác và thị trường tiêu thụ. Kiểm soát và ngăn chặn lây lan dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới. d) Từng bước lấy lại đà tăng trưởng của ngành công nghiệp, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển những sản phẩm mũi nhọn có lợi thế cạnh tranh cao. Tiếp tục thực hiện các giải pháp thu hút các dự án trong và ngoài nước vào các lĩnh vực được tỉnh khuyến khích kêu gọi đầu tư. Thu hút các dự án có công nghệ tiên tiến, đặc biệt chú trọng việc chuyển giao công nghệ mới thông qua các hoạt động hợp tác kinh tế, các hoạt động FDI và các hoạt động thương mại quốc tế. e) Đẩy mạnh phát triển thị trường trong và ngoài nước, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng trốn, lậu thuế, thao túng thị trường, buôn lậu qua biên giới,...Tiếp tục thực hiện bình ổn thị trường và đưa hàng Việt về nông thôn, nhất là đối với các mặt hàng quan trọng, thiết yếu. Tập trung khai thác có hiệu quả, bền vững các tiềm năng, thế mạnh về du lịch. 2. Về phát triển xã hội a) Về an sinh xã hội: Tập trung thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách tạo việc làm mới và giải quyết việc làm. Tăng cường kiểm tra, giám sát điều kiện lao động, an toàn, bảo hộ lao động. Thực hiện tốt chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội. Triển khai thực hiện các chính sách, chương trình đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Tiếp tục vận động, quản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả “Quỹ đền ơn đáp nghĩa", “Quỹ vì người nghèo”. b) Về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân: Củng cố và nâng cao hiệu quả mạng lưới y tế dự phòng, chủ động phòng, chống dịch bệnh, không để các dịch bệnh lớn xảy ra. Làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh. Quản lý chặt chẽ giá thuốc và chất lượng thuốc chữa bệnh. Tăng cường thanh tra, kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Đẩy mạnh công tác y tế bắt buộc, bảo hiểm y tế tự nguyện, hướng vào mục tiêu thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân. b) Về phát triển giáo dục đào tạo: Đẩy mạnh thực hiện xã hội học tập; chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm, liên kết đào tạo. Tăng cường đầu tư cho hệ thống trường lớp, phòng học đạt tiêu chuẩn, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục theo hướng “Chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa”. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực gắn kết chặt chẽ với mục tiêu đề ra. Tiếp tục thực hiện các biện pháp nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo. d) Về phát triển khoa học công nghệ: Đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ cơ chế quản lý, tổ chức, hoạt động khoa học và công nghệ. Khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đóng trên địa bàn tỉnh tham gia đầu tư và thực hiện các hoạt động nghiên cứu và phát triển, chuyển giao công nghệ, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất và đời sống. Ưu tiên phát triển công nghệ cao. Tăng cường quản lý bảo hộ sở hữu trí tuệ. e) Củng cố và xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phong phú, đa dạng, tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể dục thể thao ở các cấp. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa và đa dạng hóa nguồn lực đối với lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền; tăng cường các thông tin chính thức một cách công khai, minh bạch, kịp thời về các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và tình hình phát triển kinh tế - xã hội.
2,115
6,563
f) Tập trung giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc các vấn đề liên quan đến đất đai, tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông. 3. Về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu: Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (khóa XI) về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Tăng cường công tác quản lý, sử dụng và bảo vệ tài nguyên, môi trường. Huy động nhiều nguồn lực theo hướng xã hội hóa để bảo vệ môi trường; đồng thời nâng cao tinh thần trách nhiệm của các đơn vị kinh tế, ý thức của cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường. 4. Về cải cách hành chính; phòng, chống tham nhũng, lãng phí; khiếu nại tố cáo: Tiếp tục thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2020, trong đó tập trung vào đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và nhân dân; đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức trong các cơ quan, tổ chức các cấp; nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơ quan nhà nước; hiệu quả của cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Tiếp tục đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong toàn bộ máy nhà nước và nhân dân trong tỉnh. Thực hiện công khai, minh bạch cơ chế, chính sách, thủ tục, quy trình tại các cơ quan nhà nước. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật một cách thường xuyên. Xử lý dứt điểm các vụ việc khiếu nại tố cáo, không để tồn đọng, kéo dài, gây tâm lý hoài nghi trong nhân dân. 5. Về công tác đối ngoại, quốc phòng, an ninh: Tăng cường củng cố quốc phòng an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, đặc biệt tại các khu vực biên giới, tạo môi trường hòa bình, chính trị ổn định cho sự phát triển tỉnh nhà. II. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014 • Công tác xây dựng dự toán ngân sách các cấp. Năm 2014 là năm trong thời kỳ ổn định ngân sách địa phương 2011 - 2015. Dự toán ngân sách địa phương năm 2014 được xây dựng bảo đảm cân đối đủ nguồn lực thực hiện các chế độ, chính sách đã được cấp có thẩm quyền ban hành và theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, góp phần tích cực cùng Trung ương thúc đẩy kinh tế phát triển, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, đẩy mạnh tái cơ cấu nền kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội. Các cơ quan, đơn vị tỉnh và các huyện, thị xã trong quá trình xây dựng dự toán NSNN năm 2014, phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đặt ra cho năm 2014 và giai đoạn 2011-2015 của từng cơ quan, đơn vị tỉnh và huyện, thị xã; trong đó cần đặc biệt lưu ý những vấn đề sau: a) Dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2014 Dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2014 phải được xây dựng tích cực, hiện thực trên cơ sở dự báo sát tình hình đầu tư, phát triển sản xuất - kinh doanh và hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu năm 2014; tính toán cụ thể các yếu tố tăng, giảm thu do thực hiện các Luật Thuế mới sửa đổi, bổ sung (Luật Quản lý thuế, thuế Thu nhập cá nhân, thuế Thu nhập doanh nghiệp và thuế Giá trị gia tăng sửa đổi), các khoản thu được miễn, giảm, gia hạn theo các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ. Tăng cường theo dõi, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không đủ số thuế phải nộp; thực hiện thu số thuế nợ đọng từ các năm trước, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi, các khoản thu được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, … Dự toán thu nội địa (không kể thu tiền sử dụng đất, thu tiền phạt an toàn giao thông và thu tịch thu từ công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả) tăng bình quân 12% - 13% so với ước thực hiện năm 2013 (đã loại trừ các yếu tố tác động do thực hiện gia hạn, miễn, giảm thuế theo các quyết định của cấp có thẩm quyền); mức tăng thu tùy theo điều kiện, đặc điểm của từng địa bàn huyện, thị xã. Dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tăng tối thiểu 5,8% so với ước thực hiện năm 2013. b) Dự toán chi ngân sách Nhà nước được xác định trên cơ sở Dự toán chi ngân sách Nhà nước năm 2014 được xây dựng căn cứ trên cơ sở các quy định pháp luật về chế độ, chính sách chi hiện hành. Đối với các chương trình, dự án quan trọng phải bảo đảm triệt để tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí ngay từ khâu xây dựng dự toán. Khi xây dựng dự toán và bố trí ngân sách Nhà nước năm 2014 các cơ quan, đơn vị tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị cần chú ý các nội dung sau: - Chi đầu tư phát triển Chi đầu tư phát triển kế hoạch năm 2014 phải phù hợp với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014, Kế hoạch đầu tư từ ngân sách Nhà nước 3 năm 2013 - 2015 và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015; bảo đảm chi đầu tư phát triển trên tổng chi ngân sách Nhà nước ở mức hợp lý. Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước năm 2014 bố trí đảm bảo các nguyên tắc sau: + Thực hiện theo đúng quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg , ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách Nhà nước và vốn Trái phiếu Chính phủ, Chỉ thị số 27/CT-TTg , ngày 10 tháng 10 năm 2012 về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương; Chỉ thị số 14/CT-TTg , ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước, Trái phiếu Chính phủ. + Tập trung bố trí vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng, trọng điểm, chương trình quan trọng có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội. + Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án, công trình đã hoàn thành và đã bàn giao, đưa vào sử dụng trong năm 2013 nhưng chưa bố trí đủ vốn; các dự án dự kiến hoàn thành năm 2014 (theo tiến độ trong quyết định đầu tư, khả năng cân đối vốn và khả năng thực hiện trong năm 2014); vốn đối ứng cho các dự án ODA theo tiến độ thực hiện dự án; các dự án sử dụng vốn Trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012 - 2015 nhưng chưa được bố trí đủ vốn để hoàn thành, phát huy hiệu quả. + Bố trí hoàn trả các khoản vốn ứng trước theo đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ. + Số vốn còn lại bố trí cho các dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt. Đối với các dự án chuyển tiếp cần rà soát phạm vi, quy mô đầu tư phù hợp với mục tiêu và khả năng cân đối vốn. + Kế hoạch năm 2014 chỉ bố trí vốn khởi công mới các dự án thật sự cấp bách và đã có đủ thủ tục đầu tư theo quy định; không bố trí vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các dự án không thuộc nhiệm vụ chi đầu tư theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. - Chi thường xuyên + Xây dựng dự toán chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ, môi trường, y tế, văn hóa xã hội, thể dục thể thao, đảm bảo an ninh - quốc phòng, quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể theo đúng chính sách, chế độ và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên của ngân sách Nhà nước năm 2014. + Trong quá trình xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước năm 2014, các cơ quan, đơn vị tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã phải cơ cấu lại nhiệm vụ chi ngân sách Nhà nước cho phù hợp, trên cơ sở thực hiện giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đồng thời thực hiện đúng theo tinh thần Chỉ thị 09/CT-TTg , ngày 24/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thỉ 06/CT-CT, ngày 13/6/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách Nhà nước năm 2013. + Các cơ quan, đơn vị tỉnh, các huyện, thị xã chủ động tính toán dành nguồn để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định: Nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương); một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp; 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể tăng thu tiền sử dụng đất, thu tiền phạt an toàn giao thông và thu tịch thu từ công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả); các nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm trước chưa sử dụng hết (nếu có) để thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu chung từ 1.050.000 đồng/tháng lên 1.150.000 đồng/tháng. - Thực hiện các Chương trình mục tiêu Quốc gia Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện các dự án của từng Chương trình mục tiêu Quốc gia, các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã xây dựng dự toán chi thực hiện dự án Chương trình mục tiêu Quốc gia năm 2014 theo hướng ưu tiên bố trí vốn cho các dự án, công trình đã hoàn thành và đã bàn giao đưa vào sử dụng trước năm 2013 nhưng chưa bố trí đủ vốn, các dự án dự kiến hoàn thành năm 2014 gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
1,940
6,564
- Đối với vốn Trái phiếu Chính phủ: Kế hoạch vốn Trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 được giao tại các Quyết định số 396/QĐ-BKHĐT , ngày 03/4/2012 và số 646/QĐ-BKHĐT , ngày 24/5/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất Xây dựng dự toán thu tiền sử dụng đất trên địa bàn năm 2014 bảo đảm phù hợp với kế hoạch quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, đồng thời dự kiến số thu tiền sử dụng đất đối với các dự án do khó khăn về tài chính được gia hạn chuyển nộp trong năm 2014. Lập phương án bố trí dự toán chi đầu tư cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự án di dân, tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng; chủ động phân bổ lập quỹ phát triển đất theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP , ngày 13/8/2009 của Chính phủ; bố trí kinh phí để đẩy nhanh công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Nguồn thu từ xổ số kiến thiết được sử dụng để đầu tư các công trình phúc lợi xã hội; trong đó, tập trung cho các lĩnh vực giáo dục, y tế, hạ tầng nông nghiệp, nông thôn theo quy định. - Xây dựng kế hoạch huy động và trả nợ (cả gốc và lãi) cho đầu tư phát triển theo đúng quy định tại Nghị định số 60/2003/NĐ-CP , ngày 06/6/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN; đồng thời, phải bố trí ngân sách địa phương để trả các khoản vay, đã huy động đến hạn trả theo đúng chế độ quy định. - Căn cứ khả năng cân đối ngân sách huyện, thị xã; tình hình thực hiện dự toán bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thị xã năm 2013; căn cứ các chính sách và chế độ hiện hành, xây dựng dự toán chi thực hiện các dự án, nhiệm vụ quan trọng để xây dựng dự toán số bổ sung có mục tiêu năm 2014 từ ngân sách tỉnh theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 29 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP , ngày 06/6/2003 của Chính phủ. • Cùng với việc xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước năm 2014, các cơ quan, đơn vị tỉnh, huyện, thị xã, các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước chủ động đánh giá, phân tích cụ thể kết quả đạt được và những yếu kém trong quản lý điều hành thu, chi ngân sách năm 2013; đánh giá tình hình quyết toán vốn dự án đầu tư hoàn thành (số dự án đã hoàn thành nhưng chưa duyệt quyết toán đến hết tháng 6 năm 2013 và dự kiến sẽ quyết toán đến hết năm 2013); tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quyết toán và kiểm tra, xét duyệt và thẩm tra quyết toán ngân sách năm 2013 theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; thực hiện công khai quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2012; tiến hành thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng vồn đầu tư phát triển; xử lý, giải quyết ngay từ khâu xây dựng dự toán những tồn tại, sai phạm trong bố trí dự toán ngân sách chưa phù hợp với tình hình thực tế triển khai thực hiện đã được cơ quan thanh tra, kiểm toán phát hiện và kiến nghị theo đúng quy định của pháp luật. • Trong quá trình xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước năm 2014, các cơ quan, đơn vị tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã phải quán triệt thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng, chống tham nhũng; bảo đảm việc xây dựng dự toán ngân sách, bố trí, sử dụng ngân sách thực sự tiết kiệm và có hiệu quả. B. TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH - Chậm nhất đến ngày 05/7/2013: Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn Khung kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014, Sở Tài chính thông báo số dự kiến giao thu chi ngân sách Nhà nước năm 2014. - Chậm nhất đến ngày 15/7/2013: Các sở, ngành, doanh nghiệp sở hữu vốn Nhà nước, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã báo cáo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014, Kế hoạch vốn đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước năm 2014, Kế hoạch đầu tư vốn Trái phiếu Chính phủ năm 2014 (nếu có), Kế hoạch vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia về Sở Kế hoạch và Đầu tư; Dự toán ngân sách Nhà nước 2014 về Sở Tài chính. - Từ ngày 16/7/2013 đến 20/7/2013: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách Nhà nước năm 2014, kế hoạch đầu tư vốn Trái phiếu Chính phủ để UBND tỉnh xem xét, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. C. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các sở, ngành, huyện, thị xã, đơn vị liên quan tổng hợp xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014; Kế hoạch đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước năm 2014; Kế hoạch đầu tư từ nguồn Trái phiếu Chính phủ năm 2014; chủ trì, phối hợp với cơ quan thực hiện các Chương trình mục tiêu Quốc gia tổng hợp phương án phân bổ dự toán chi Chương trình mục tiêu Quốc gia năm 2014. 2. Sở Tài chính hướng dẫn các sở, ngành, huyện, thị xã đánh giá tình hình thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước năm 2013, chú ý đánh giá tình hình thu ngân sách Nhà nước do thực hiện các chính sách miễn, giảm, gia hạn thuế; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các đơn vị có liên quan xây dựng tổng hợp dự toán ngân sách Nhà nước năm 2014, phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2014. 3. Các sở, ngành, huyện, thị xã, doanh nghiệp sở hữu vốn Nhà nước xây dựng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách năm 2014; kế hoạch đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước năm 2014 thuộc lĩnh vực mình phụ trách. Các sở, ngành, đơn vị thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng kế hoạch đầu tư năm 2014 để thực hiện các chương trình thuộc lĩnh vực phụ trách. 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn, tổ chức và chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp chặt chẽ với các phòng, ban có liên quan xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2014 và kế hoạch đầu tư từ ngân sách Nhà nước năm 2014 của địa phương. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 8 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23/5/2007 của Chính phủ quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-BTNMT - BTC ngày 29/4/2008 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán công tác bảo vệ môi trường thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường; Căn cứ Thông tư liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường; Sau khi xem xét Tờ trình số 1911/TTr-UBND ngày 07/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách các cấp trên địa bàn tỉnh Long An; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất quy định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách các cấp trên địa bàn tỉnh Long An, như sau : I. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh 1. Đảm bảo hoạt động của hệ thống quan trắc và phân tích môi trường do Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý; thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạng môi trường, các tác động đối với môi trường. 2. Hỗ trợ các nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo dự án được UBND tỉnh phê duyệt, bao gồm: xây dựng dự án, điều tra khảo sát, đánh giá tình hình ô nhiễm, thực hiện xử lý ô nhiễm môi trường, mua bản quyền công nghệ xử lý chất thải (nếu có), kiểm tra, nghiệm thu dự án: a) Dự án xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích do các cơ quan cấp tỉnh quản lý (đối với dự án có tính chất chi sự nghiệp bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường); b) Thu gom, vận chuyển, xử lý giảm thiểu, tái chế, xử lý, chôn lấp rác thải; vận hành hoạt động các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh do các cơ quan cấp tỉnh quản lý; c) Dự án xử lý chất thải cho một số bệnh viện, cơ sở y tế, trường học, các cơ sở giam giữ của nhà nước do các cơ quan cấp tỉnh quản lý không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp; d) Các dự án, đề án về bảo vệ môi trường bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường theo quyết định của UBND tỉnh. 3. Quản lý các công trình vệ sinh công cộng do các cơ quan cấp tỉnh quản lý; hỗ trợ trang bị thiết bị, phương tiện thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường ở khu dân cư, nơi công cộng. 4. Thực hiện phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường của tỉnh; hỗ trợ trang thiết bị và hoạt động về ứng cứu các sự cố môi trường; hỗ trợ xử lý môi trường sau sự cố môi trường. 5. Quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên; quản lý cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng, nhân giống một số loài động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng do tỉnh quản lý. 6. Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường (bao gồm thu thập, xử lý và trao đổi thông tin); hệ thống thông tin cảnh báo môi trường cộng đồng. 7. Báo cáo môi trường định kỳ và đột xuất; thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của tỉnh. 8. Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường; xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường cấp tỉnh.
2,051
6,565
9. Hoạt động nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường tại địa phương. 10. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường; tập huấn, chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường; thực hiện các chương trình liên tịch về bảo vệ môi trường giữa ngành Tài nguyên và Môi trường với các Hội, Đoàn thể cùng cấp. 11. Chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 12. Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; vốn đối ứng các dự án hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường. 13. Hỗ trợ Quỹ bảo vệ môi trường của tỉnh. 14. Các hoạt động có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường, như: a) Hợp đồng nhân sự thực hiện các nhiệm vụ, dự án môi trường b) Thực hiện đầu tư các mô hình thí điểm về xử lý và bảo vệ môi trường c) Chi trồng cây xanh bảo vệ môi trường và tạo cảnh quan sinh thái phục vụ cho công tác tuyên truyền, vận động và truyền thông về bảo vệ môi trường vào các dịp lễ trồng cây, ngày môi trường thế giới... d) Chi phí hội nghị, hội thảo, khảo sát thực địa trước khi thẩm định, chi phí đi lại cho chuyên gia, chi phí phản biện phục vụ cho công tác thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, chi phí thẩm tra xác nhận công trình xử lý chất thải ở các khu, cụm công nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh. đ) Thu thập, điều tra đánh giá hiện trạng các nguồn thải và xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn thải phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường của tỉnh; các hoạt động về bảo vệ môi trường của lưu vực sông; Quy hoạch về khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước mặt. e) Các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường. II. Nhiệm vụ chi của ngân sách huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là ngân sách cấp huyện) 1. Thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạng môi trường, các tác động đối với môi trường trên địa bàn cấp huyện; lập báo cáo môi trường định kỳ và đột xuất. 2. Hỗ trợ các nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo dự án được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, bao gồm các nội dung: xây dựng dự án, điều tra khảo sát, đánh giá tình hình ô nhiễm, thực hiện xử lý ô nhiễm môi trường, kiểm tra, nghiệm thu dự án: a) Dự án xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công ích do các cơ quan cấp huyện quản lý (đối với dự án có tính chất chi sự nghiệp bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường); b) Thu gom, vận chuyển, xử lý giảm thiểu, tái chế, xử lý, chôn lấp rác thải; vận hành hoạt động các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh do các cơ quan cấp huyện quản lý; c) Dự án xử lý chất thải cho một số bệnh viện, cơ sở y tế, trường học, các cơ sở giam giữ của nhà nước do các cơ quan cấp huyện quản lý không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp; d) Các dự án, đề án về bảo vệ môi trường bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 3. Quản lý các công trình vệ sinh công cộng do các cơ quan cấp huyện quản lý; hỗ trợ trang bị thiết bị, phương tiện thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường ở khu dân cư, nơi công cộng. 4. Hỗ trợ vệ sinh, nạo vét khai thông kênh mương, cống rãnh thoát nước; vận hành, bảo dưỡng hệ thống thu gom, xử lý nước thải khu dân cư do các cơ quan cấp huyện quản lý. 5. Hỗ trợ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải; xử lý nước thải của các cơ sở y tế công lập do các cơ quan cấp huyện quản lý. 6. Thực hiện phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường địa phương; hỗ trợ trang thiết bị và hoạt động về ứng cứu các sự cố môi trường; hỗ trợ xử lý môi trường sau sự cố môi trường. 7. Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường; hệ thống thông tin cảnh báo môi trường cộng đồng. 8. Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường cấp huyện. 9. Hoạt động nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn cấp huyện. 10. Tuyên truyền, truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường. 11. Tập huấn, hội thảo, đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ và nhận thức về bảo vệ môi trường. Thực hiện các Chương trình liên tịch về bảo vệ môi trường giữa ngành Tài nguyên và Môi trường với các Hội, Đoàn thể cùng cấp. 12. Chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp trong nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện. 13. Hợp đồng nhân sự để hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường ở cấp huyện theo quy định tại khoản 3, Điều 7 Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23/5/2007 của Chính phủ quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước. 14. Hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được Ủy ban nhân dân huyện quyết định. 15. Hoạt động điều tra, khảo sát thực địa, kiểm tra, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường. 16. Trồng cây xanh bảo vệ môi trường và tạo cảnh quan sinh thái. Các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện. III. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi tắt là ngân sách cấp xã) 1. Chi tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn cấp xã. 2. Chi công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn. 3. Chi các hoạt động tổ chức tự quản về giữ gìn vệ sinh môi trường. 4. Chi hỗ trợ thu gom, vận chuyển, xử lý giảm thiểu, tái chế chất thải. 5. Chi quản lý các công trình vệ sinh công cộng; hỗ trợ trang thiết bị, phương tiện thu gom rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường ở khu dân cư, nơi công cộng. 6. Kiểm tra, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường khi được Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền. 7. Hỗ trợ vệ sinh, nạo vét khai thông kênh mương, cống rãnh thoát nước; vận hành, bảo dưỡng hệ thống thu gom, xử lý nước thải khu dân cư do cấp xã quản lý. 8. Hợp đồng lao động để hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường ở cấp xã theo quy định tại khoản 2, Điều 8 Nghị định số 81/2007/NĐ-CP ngày 23/5/2007 của Chính phủ quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về bảo vệ môi trường tại cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước. 9. Tổ chức thực hiện các chương trình liên tịch, phối hợp của cấp tỉnh, cấp huyện đã ký kết giữa ngành tài nguyên và môi trường với các hội, đoàn thể cùng cấp, có giao nhiệm vụ cấp xã triển khai thực hiện. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỜI GIAN NĂM HỌC 2013-2014 CỦA GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TỈNH BẮC KẠN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số: 1840/QĐ-BGDĐT ngày 24/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2013-2014 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số: 1130/TTr-SGDĐT ngày 01/7/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2013-2014 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Bắc Kạn như sau: 1. Ngày tựu trường: - Giáo dục Mầm non và cấp Tiểu học: 15/8/2013. - Cấp Trung học cơ sở và cấp Trung học phổ thông: 06/8/2013. - Giáo dục thường xuyên: 23/8/2013. 2. Ngày khai giảng năm học mới: 05/9/2013 (thứ Năm). 3. Ngày bắt đầu và kết thúc học kỳ I, ngày bắt đầu và kết thúc học kỳ II: - Học kỳ I: Giáo dục mầm non và cấp tiểu học từ ngày 19/8/2013 đến ngày 30/12/2013; cấp THCS và cấp THPT từ ngày 12/8/2013 đến ngày 30/12/2013; giáo dục thường xuyên từ ngày 26/8/2013 đến ngày 30/12/2013, cụ thể: + Giáo dục Mầm non: Có ít nhất 18 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác; + Cấp Tiểu học: Có ít nhất 18 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác; + Cấp THCS và THPT: Có ít nhất 19 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác; + Giáo dục thường xuyên: Có ít nhất 16 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác. - Học kỳ II bắt đầu từ ngày 01/01/2014 đến ngày 21/5/2014, cụ thể: + Giáo dục Mầm non: Có ít nhất 17 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác; + Cấp Tiểu học: Có ít nhất 17 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác; + Cấp THCS và THPT: Có ít nhất 18 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác; + Giáo dục thường xuyên: Có ít nhất 16 tuần thực học, còn lại dành cho các hoạt động khác. - Hoàn thành chương trình giảng dạy và học tập trước ngày 21/5/2014 (riêng lớp 12 THPT và GDTX hoàn thành chương trình giảng dạy và học tập trước ngày 10/5/2014) 4. Ngày kết thúc năm học: 26/5/2014. 5. Thi học sinh giỏi: - Thi học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 12: Hoàn thành trước ngày 15/11/2013. - Thi học sinh giỏi cấp tỉnh lớp 9: Hoàn thành trước ngày 20/3/2014. - Thi học sinh giỏi quốc gia lớp 12 THPT vào các ngày 02, 03 và 04/01/2014. 6. Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp THCS xong trước ngày 05/6/2014.
2,067
6,566
7. Thi tốt nghiệp THPT năm học 2013-2014 vào các ngày 02, 03 và 04/6/2014. 8. Thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2014-2015 vào ngày 02/7/2014. 9. Thi tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2014 được tổ chức theo 03 đợt: Đợt I vào các ngày 04 và 05/7/2014; đợt II vào các ngày 09 và 10/7/2014; đợt III vào các ngày 15 và 16/7/2014. 10. Nghỉ Tết Nguyên đán đối với học sinh của tất cả các cấp học từ ngày 25/01/2014 đến hết ngày 05/02/2014. 11. Thời gian nghỉ hè thay cho nghỉ phép năm của giáo viên là 02 tháng. 12. Các ngày nghỉ lễ, tết được thực hiện theo quy định của Luật Lao động. Nếu ngày nghỉ lễ, tết trùng vào ngày nghỉ cuối tuần thì được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp. Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo: - Căn cứ vào các quy định tại Điều 1 của Quyết định này chỉ đạo các Phòng, Ban của Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, các trường THPT, PTDT nội trú, các Trung tâm tổ chức thực hiện Kế hoạch thời gian năm học 2013-2014 đúng quy định. - Báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thời gian nghỉ học và thời gian kéo dài năm học trong trường hợp đặc biệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔ CÔNG TÁC VỀ ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC ĐỐI TÁC CÔNG – TƯ BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Thông báo số 67/TB-VPCP ngày 07 tháng 02 năm 2013 của Văn phòng Chính phủ thông báo Kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải – Trưởng ban Chỉ đạo về đầu tư theo hình thức đối tác công - tư; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Kinh tế Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Tổ công tác về đầu tư theo hình thức đối tác công – tư (PPP) của Bộ Xây dựng gồm các ông (bà) có tên sau đây: 1. Ông Trần Văn Sơn, Thứ trưởng Bộ Xây dựng - Tổ trưởng; 2. Ông Phạm Văn Khánh, Vụ trưởng Vụ Kinh tế Xây dựng - Tổ phó thường trực; 3. Ông Nguyễn Quốc Tuấn , Phó Cục trưởng Cục Hạ tầng kỹ thuật - Tổ phó; 4. Ông Nguyễn Anh Tuấn , Phó Viện trưởng Viện Kinh tế Xây dựng - Tổ phó; 5. Ông Nguyễn Đức Cảnh, Phó Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế - Tổ phó; 6. Ông Nguyễn Lâm, Phó Tổng Giám đốc Tổng công ty Đầu tư nước và môi trường Việt Nam (VIWASEEN) - Tổ phó; 7. Bà Nguyễn Thùy Lê , Chuyên viên Vụ Kinh tế Xây dựng - Thành viên; 8. Bà Nguyễn Thị Hồng, Chuyên viên Vụ Kế hoạch Tài chính - Thành viên; 9. Bà Nguyễn Thị Hồng Khánh, Chuyên viên Phòng Quản lý cấp thoát nước, Cục Hạ tầng kỹ thuật - Thành viên; 10. Ông Vũ Quyết Thắng, Phó trưởng phòng Cơ chế, Viện Kinh tế Xây dựng - Thành viên; 11. Ông Nguyễn Văn Oai, Phó trưởng phòng Tài chính kế toán, Bệnh viện Xây dựng - Thành viên; 12. Bà Bùi Khánh Linh, Chuyên viên phòng Tài chính Kế toán, Tổng công ty Đầu tư nước và môi trường Việt Nam (VIWASEEN) - Thành viên. Điều 2. Nhiệm vụ của Tổ công tác 1. Chủ trì xây dựng trình Bộ trưởng các cơ chế chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về thu hút đầu tư và đầu tư theo hình thức đối tác công - tư; tổ chức phổ biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác công - tư. 2. Chủ trì dự thảo trình Bộ trưởng ban hành quy chế về triển khai, quản lý các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư (PPP) của Bộ Xây dựng. 3. Chủ trì xây dựng kế hoạch 5 năm, hàng năm đối với các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư thuộc các lĩnh vực do Bộ Xây dựng quản lý trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc trình Bộ trưởng phê duyệt theo thẩm quyền. 4. Phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ tổ chức xúc tiến đầu tư, huy động vốn đầu tư theo hình thức đối tác công - tư phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của ngành và Danh mục các dự án đã được phê duyệt. 5. Chủ trì, phối hợp với các Cục, Vụ chức năng của Bộ thẩm định trình Bộ trưởng phê duyệt hoặc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục dự án đầu tư (Đề xuất dự án) theo hình thức đối tác công – tư. 6. Thẩm định trình Bộ trưởng phê duyệt các nội dung liên quan đến lựa chọn, chấp thuận nhà đầu tư theo hình thức đối tác công - tư. 7. Tham mưu trình Bộ trưởng nội dung phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương thực hiện các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao. Điều 3. Nguyên tắc hoạt động 1. Các thành viên Tổ công tác làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Nhiệm vụ cụ thể của các thành viên trong Tổ công tác do Tổ trưởng phân công. Các thành viên trong Tổ chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Tổ trưởng, chịu trách nhiệm trước Tổ trưởng về phần việc được giao. 2. Tổ công tác có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ, các tổ chức trong và ngoài ngành để thực hiện nhiệm vụ được giao. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có sự thay đổi về các thành viên của Tổ công tác có tên tại Điều 1 Quyết định này, thì Tổ trưởng Tổ công tác ký văn bản thông báo đến các thành viên liên quan. Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. 2. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ trưởng Vụ Kinh tế Xây dựng; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có tên tại Điều 1 và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐIỀU CHỈNH CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐIỀU ĐỘNG, BIỆT PHÁI ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA TỈNH LONG AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 8 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 43/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII kỳ họp thứ 4 về chế độ hỗ trợ luân chuyển, điều động, biệt phái đối với cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Long An; Sau khi xem xét Tờ trình số 1814/TTr-UBND ngày 30/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh chế độ hỗ trợ điều động, biệt phái đối với cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Long An; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất điều chỉnh chế độ hỗ trợ điều động, biệt phái đối với cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Long An, cụ thể như sau: 1. Điều chỉnh nội dung quy định tại Khoản 5, Mục III Chế độ hỗ trợ luân chuyển, điều động, biệt phái đối với công chức, viên chức của tỉnh Long An ban hành kèm theo Nghị quyết số 43/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VIII kỳ họp thứ 4, như sau: “Các chế độ hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức được điều động, biệt phái, chỉ áp dụng tối đa không quá 01 năm và do cơ quan có cán bộ, công chức, viên chức được điều động, biệt phái đến chi trả”. 2. Thời gian thực hiện kể từ ngày 01/9/2013. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đã hưởng chế độ điều động, biệt phái từ 01 năm trở lên thì thôi hưởng kể từ ngày 01/9/2013; trường hợp đã hưởng chế độ điều động, biệt phái dưới 01 năm thì tiếp tục được hưởng đến khi đủ 01 năm thì thôi hưởng. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 59/2012/QĐ-TTG NGÀY 24/12/2012 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƯỜI NGHÈO, ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CÁC XÃ NGHÈO GIAI ĐOẠN 2013-2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND&UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 59/QĐ-TTg ngày 24/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã nghèo giai đoạn 2013-2020; Căn cứ Quyết định số 650/QĐ-BTP ngày 27/3/2013 của Bộ Trưởng Bộ Tư pháp về việc Ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 59/2012/QĐ-TTg ngày 24/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã nghèo giai đoạn 2013-2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 59/QĐ-TTg ngày 24/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã nghèo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013-2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc Trung tâm Trợ giúp pháp lý tỉnh căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 59/2012/QĐ-TTG NGÀY 24/12/2012 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƯỜI NGHÈO, ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI CÁC XÃ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2013-2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2092/QĐ-UBND ngày 05/7/2013 của UBND tỉnh Quảng Nam) Thực hiện Quyết định số 59/QĐ-TTg ngày 24/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách trợ giúp pháp lý (TGPL) cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã nghèo giai đoạn 2013-2020, Quyết định số 650/QĐ-BTP ngày 27/3/2013 của Bộ Tư pháp về việc Ban hành kế hoạch triển khai thực hiện quyết định số 59/QĐ-TTg ; UBND tỉnh Quảng Nam xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện quyết định số 59/2012/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013-2020, nội dung như sau:
2,115
6,567
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Quyết định số 59/QĐ-TTg ngày 24/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2013-2020. Nhằm giúp cho các đối tượng được hưởng chính sách trợ giúp pháp lý của Nhà nước có điều kiện tiếp cận các dịch vụ cung cấp pháp luật miễn phí, hướng đến bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp một cách tốt nhất cho người được trợ giúp pháp lý. - Để công tác TGPL trên địa bàn tỉnh phát triển ổn định, bền vững, cung ứng dịch vụ TGPL kịp thời, đầy đủ, có chất lượng, hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu của người được TGPL. 2. Yêu cầu - Việc thực hiện các hoạt động TGPL cho người dân trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo đúng đối tượng, địa bàn, tiến độ; chế độ chi tiêu tài chính được thực hiện đúng mục đích, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật. - Công tác theo dõi, quản lý và giám sát quá trình triển khai thực hiện phải chặt chẽ, thường xuyên. - Các hoạt động cung cấp dịch vụ TGPL phải được tổ chức thực hiện đồng bộ, toàn diện, nghiêm túc, có trọng tâm, trọng điểm bảo đảm chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm, không trùng lặp với các hoạt động khác; kết hợp lồng ghép với các chuơng trình, dự án khác trên cùng địa bàn. - Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, ban, ngành liên quan trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch này. II. NỘI DUNG 1. Đối tượng và địa bàn được thụ hưởng chính sách a) Đối tượng thụ hưởng chính sách: Người nghèo, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số và người được TGPL khác theo quy định của pháp luật. b) Địa bàn áp dụng chính sách: - Địa phương được đầu tư, hỗ trợ về chính sách TGPL là các xã nghèo không thuộc các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ, bao gồm: + Xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi; + Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển; + Xã biên giới và xã an toàn khu; - Thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi không thuộc các xã nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ. 2. Các hoạt động để thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý a) Các hoạt động hỗ trợ chính sách TGPL trực tiếp cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn: - Tổ chức việc cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số theo các hình thức TGPL như: Tư vấn pháp luật; tham gia tố tụng; đại diện ngoài tố tụng và các hình thức khác theo quy định của pháp luật về TGPL. - Tổ chức các đợt TGPL lưu động về các xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn, trong giai đoạn từ 2013-2020, phấn đấu ở mỗi xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn sẽ được TGPL lưu động ít nhất mỗi năm 01 đợt. - Biên soạn, in ấn, phát hành miễn phí tờ gấp pháp luật, cẩm nang pháp luật và các tài liệu pháp luật khác; thu và sao băng cát-xét, đĩa CD bằng tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số. - Rà soát, đặt Bảng thông tin, Hộp tin về TGPL tại trụ sở UBND, Trung tâm bưu điện, nhà sinh hoạt cộng đồng, nhà văn hóa, đồn biên phòng đóng trên địa bàn các xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn. - Cung cấp Báo pháp luật Việt Nam cho UBND xã và Câu lạc bộ TGPL tại các xã nghèo cập nhật kiến thức pháp luật. * Đơn vị thực hiện: Trung tâm TGPL nhà nước tỉnh Quảng Nam phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan. * Thời gian thực hiện: Hằng năm, riêng hoạt động rà soát, đặt Bảng thông tin, Hộp tin về TGPL được thực hiện 02 lần/8 năm (giai đoạn 2013-20120). b) Hoạt động rà soát, củng cố, kiện toàn hoặc thành lập mới và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý tại các xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn. - Đơn vị thực hiện: UBND cấp xã và Câu lạc bộ TGPL tại các xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn. - Đơn vị phối hợp: Trung tâm TGPL nhà nước tỉnh Quảng Nam. - Thời gian thực hiện: Hằng năm. c) Các hoạt động tăng cường năng lực cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện TGPL, thành viên Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ TGPL, bao gồm: - Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ TGPL để cập nhật kiến thức pháp luật mới và nâng cao kỹ năng TGPL cho người thực hiện trợ giúp pháp lý, thành viên Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ TGPL; - Khảo sát, xác định nhu cầu và hỗ trợ học phí cho viên chức của Trung tâm TGPL nhà nước tham gia khóa đào tạo nghề luật sư tạo nguồn bổ nhiệm Trợ giúp viên pháp lý; - Khảo sát, xác định nhu cầu và hỗ trợ học phí bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số cho người thực hiện trợ giúp pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước trực tiếp thực hiện TGPL tại các xã nghèo. * Đơn vị thực hiện: Trung tâm TGPL nhà nước tỉnh Quảng Nam phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện * Thời gian thực hiện: Hằng năm. III. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện Kế hoạch được đảm bảo từ ngân sách Trung ương hỗ trợ và ngân sách địa phương theo quy định tại Quyết định 59/2012/QĐ-TTg ngày 24/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tư pháp - Xây dựng Kế hoạch hàng năm thực hiện chính sách TGPL cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã nghèo trên địa bàn; - Phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố có xã nghèo tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch; - Lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ pháp lý hằng năm ở tỉnh gửi về Bộ Tư pháp (qua Cục Trợ giúp pháp lý); - Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các phòng, đơn vị có liên quan thực hiện có hiệu quả các nội dung TGPL trên địa bàn tỉnh phù hợp với kế hoạch; - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết theo từng giai đoạn; - Tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp, UBND tỉnh định kỳ 06 tháng, 01 năm về kết quả triển khai TGPL theo Quyết định số 59/2012/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2. Sở Tài chính Phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để đảm bảo hoạt động cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí theo Kế hoạch; 3. Sở Nội vụ Phối hợp Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh về bố trí biên chế cho Trung tâm và các Chi nhánh của Trung tâm TGPL một cách hợp lý, phù hợp thực tiễn, đáp ứng nhu cầu công việc. 4. UBND các huyện, thành phố có xã nghèo - Chỉ đạo Phòng Tư pháp, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và các Phòng, đơn vị có liên quan trên địa bàn huyện, thành phố tổ chức rà soát, thống kê số lượng các xã nghèo, thôn bản đặc biệt khó khăn tại địa phương báo cáo Sở Tư pháp tỉnh (qua Trung tâm TGPL nhà nước) trước ngày 31/7/2013 để tổng hợp làm cơ sở cho việc thực hiện chính sách TGPL được đúng địa bàn, đúng đối tượng. - Tạo điều kiện thuận lợi và phối hợp với Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị liên quan để triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch trên địa bàn./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN CÔNG ĐƠN VỊ ĐƯỢC TẬP HUẤN VÀ CẤP CHỨNG CHỈ TẬP HUẤN VỀ AN TOÀN SINH HỌC PHÒNG XÉT NGHIỆM BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Nghị định số 92/2010/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm; Căn cứ Thông tư số 29/2012/TT-BYT ngày 04/12/2013 của Bộ Y tế quy định thủ tục cấp mới, cấp lại giấy chứng nhận phòng xét nghiệm an toàn sinh học; Căn cứ Quyết định số 633/QĐ-BYT ngày 23/02/2010 của Bộ Y tế quy định về việc ban hành Hướng dẫn thực hiện "Chuẩn Quốc gia Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương"; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Viện Pasteur Nha Trang, Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh và các Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên tổ chức tập huấn và cấp chứng chỉ tập huấn về an toàn sinh học phòng xét nghiệm cho các đơn vị theo phân vùng quản lý do Bộ trưởng Bộ Y tế phân công. Điều 2. Các đơn vị tổ chức tập huấn về an toàn sinh học thực hiện việc đào tạo và đào tạo lại theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, các đơn vị tại Điều 1 và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC 03 THUỐC NƯỚC NGOÀI (THUỐC TRÁNH THAI - SỐ ĐĂNG KÝ CÓ HIỆU LỰC 02 NĂM) ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM - ĐỢT 82 CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế và Quyết định số 3106/QĐ-BYT ngày 29/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn cấp số đăng ký lưu hành thuốc - Bộ Y tế; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược,
2,073
6,568
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục 03 thuốc nước ngoài (thuốc tránh thai - số đăng ký có hiệu lực 02 năm) được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 82. Điều 2. Nhà sản xuất và công ty đăng ký thuốc có trách nhiệm cung cấp thuốc vào Việt Nam theo đúng các hồ sơ tài liệu đã đăng ký với Bộ Y tế. Số đăng ký được Bộ Y tế Việt Nam cấp phải được in lên nhãn thuốc. Số đăng ký có ký hiệu VN2-…-13 có giá trị 02 năm kể từ ngày ký Quyết định. Điều 3. Trong quá trình lưu hành, công ty đăng ký thuốc, nhà sản xuất phải liên hệ với Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo - Bộ Y tế để được hướng dẫn thử tính dung nạp, tính an toàn của thuốc trên phụ nữ Việt Nam và tổng hợp, báo cáo theo đúng quy định hiện hành mỗi 06 tháng một lần về Cục Quản lý Dược. Điều 4. Nhà sản xuất và công ty đăng ký thuốc phải chấp hành đầy đủ pháp luật của nước CHXHCN Việt Nam và các quy định của Bộ Y tế về nhập khẩu thuốc và lưu hành thuốc tại Việt Nam; nếu có bất cứ thay đổi gì trong quá trình lưu hành thuốc ở nước sở tại và ở Việt Nam thì phải báo cáo ngay cho Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế Việt Nam. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, giám đốc nhà sản xuất và công ty đăng ký có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC 03 THUỐC TRÁNH THAI ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH HIỆU LỰC 02 NĂM - ĐỢT 82 (Ban hành kèm theo quyết định số: 188/QĐ-QLD, ngày 05/07/2013) 1. Công ty đăng ký: Hubei Gedian Humanwell Pharmaceutical Co., Ltd (Đ/c: Gedian Econonmic Development Dist, E-zhou City, Hubei Province - China) 1.1. Nhà sản xuất: Hubei Gedian Humanwell Pharmaceutical Co., Ltd (Đ/c: Gedian Econonmic Development Dist, E-zhou City, Hubei Province - China) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Công ty đăng ký: Laboratorios Liconsa, S.A. (Đ/c: Gran Via Carlos III, 98, 08028, Barcelona - Spain) 2.1. Nhà sản xuất: Laboratorios León Farma, S.A (Đ/c: C/La Vallina, s/n - Poligono Industrial Navatejera, Villaquilambre-24008 Leon-Spain) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Công ty đăng ký: Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd. (Đ/c: 27/F., Caroline Center, Lee Gardens Two, 28 Yun Ping Road, Causeway Bay - Hong Kong) 3.1. Nhà sản xuất: N.V. Organon (Đ/c: Kloosterstraat 6, 5349 AB Oss - The Netherlands) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC 25 THUỐC NƯỚC NGOÀI (THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐĂNG KÝ LẦN ĐẦU - SỐ ĐĂNG KÝ CÓ HIỆU LỰC 02 NĂM) ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM - ĐỢT 82 CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế và Quyết định số 3106/QĐ-BYT ngày 29/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn cấp số đăng ký lưu hành thuốc - Bộ Y tế; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục 25 thuốc nước ngoài (thuốc điều trị ung thư đăng ký lần đầu - số đăng ký có hiệu lực 02 năm) được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 82. Điều 2. Nhà sản xuất và công ty đăng ký thuốc có trách nhiệm cung cấp thuốc vào Việt Nam theo đúng các hồ sơ tài liệu đã đăng ký với Bộ Y tế. Số đăng ký được Bộ Y tế Việt Nam cấp phải được in lên nhãn thuốc. Số đăng ký có ký hiệu VN2-…-13 có giá trị 02 năm kể từ ngày ký Quyết định. Điều 3. Trong quá trình lưu hành, công ty đăng ký thuốc, nhà sản xuất phải phối hợp với các cơ sở điều trị để thực hiện theo đúng các quy định hiện hành về thuốc kê đơn và theo dõi hiệu lực, độ an toàn, tác dụng không mong muốn của thuốc trên người Việt Nam và tổng hợp, báo cáo theo đúng quy định hiện hành mỗi 06 tháng một lần về Cục Quản lý Dược. Điều 4. Nhà sản xuất và công ty đăng ký thuốc phải chấp hành đầy đủ pháp luật của nước CHXHCN Việt Nam và các quy định của Bộ Y tế về nhập khẩu thuốc và lưu hành thuốc tại Việt Nam; nếu có bất cứ thay đổi gì trong quá trình lưu hành thuốc ở nước sở tại và ở Việt Nam thì phải báo cáo ngay cho Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế Việt Nam. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, giám đốc nhà sản xuất và công ty đăng ký có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC 25 THUỐC ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH HIỆU LỰC 02 NĂM - ĐỢT 82 (Ban hành kèm theo Quyết định số 186/QĐ-QLD ngày 05/7/2013) 1. Công ty đăng ký: Actavis International Ltd (Đ/c: BLB 016 Bulebel Industrial Estate, Zejtun ZTN 3000 - Malta) 1.1. Nhà sản xuất: Actavis Italy S.p.A.-Nerviano Plant (Đ/c: Viale Pasteur, 10 20014 Nerviano (MI) - Italy) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 1.2. Nhà sản xuất: S.C.Sindan-Pharma SRL (Đ/c: 11th Ion Mihalache blvd., Sector 1, Zip code 011171, Bucharest - Romania) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Công ty đăng ký: APC Pharmaceuticals & Chemical Ltd. (Đ/c: Suite 2102, 21/F Wing on centre, 111 Connaught Road, Central - Hong Kong) 2.1. Nhà sản xuất: Thymoorgan Pharmazie GmbH (Đ/c: Schiffgraben 23-38690 Vienenburg - Germany) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Công ty đăng ký: Công ty CP dược phẩm Pha No (Đ/c: 396-398 Cách Mạng tháng tám, Q. Tân Bình, Tp HCM - Việt Nam) 3.1. Nhà sản xuất: Actavis Italy S.p.A.-Nerviano Plant (Đ/c: Viale Pasteur, 10 20014 Nerviano, Milano - Italy) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 4. Công ty đăng ký: Công ty TNHH DP Bách Việt (Đ/c: Số 146 ngõ 230 Định Công Thượng, P. Định Công, Q. Hoàng Mai, Hà Nội - Việt Nam) 4.1. Nhà sản xuất: S.C. Sindan-Pharma S.R.L (Đ/c: 11th Ion Mihalache blvd., Sector 1, Zip code 011171, Bucharest - Rumani) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 5. Công ty đăng ký: Công ty TNHH DP Việt Pháp (Đ/c: 11B phố Hoa Bằng, P. Yên Hòa, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội - Việt Nam) 5.1. Nhà sản xuất: Roxane Laboratories Inc. (Đ/c: Columbus, Ohio 43216 - USA) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 6. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Bách Việt (Đ/c: Số 146, ngõ 230 Định Công Thượng, P. Định Công, Q. Hoàng Mai, Hà Nội - Việt Nam) 6.1. Nhà sản xuất: Oncotec Pharma Produktion GmbH (Đ/c: Am Pharmapark 06861 Dessau-Rosslau - Germany) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 7. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Liên Hợp (Đ/c: 480C Nguyễn Thị Thập, Phường Tân Quy, Quận 7, TP.HCM - Việt Nam) 7.1. Nhà sản xuất: S.C.Sindan-Pharma SRL (Đ/c: 11th Ion Mihalache blvd., Sector 1, Zip code 011171, Bucharest - Romania) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 8. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Kiến Việt (Đ/c: 437/2 Lê Đức Thọ, Phường 16, Q. Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 8.1. Nhà sản xuất: M/s Getwell Pharmaceuticals (Đ/c: 474, Udyog Vihar, Phase V, Gurgaon-122016, Haryana - India) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 9. Công ty đăng ký: Fresenius Kabi Deutschland GmbH (Đ/c: D-61346 Bad Homburg v.d.H.-Germany) 9.1. Nhà sản xuất: Fresenius Kabi Oncology Ltd (Đ/c: Village Kishanpura, P.O. Guru Majra, Tehsil-Nalagarh, Distt. Solan (H.P.) 174101 - India) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 10. Công ty đăng ký: Intas Pharmaceuticals Ltd. (Đ/c: 2nd Floor, Chinubhai Centre, Off. Nehru Bridge, Ashram Road, Ahmedabad - 380 009 - India) 10.1. Nhà sản xuất: Intas Pharmaceuticals Ltd. (Đ/c: Matoda 382 210, Dist. Ahmedabad - India) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 11. Công ty đăng ký: Pharmaunity Co., Ltd (Đ/c: 69-5 Taepyeongno, 2-Ga, Jung-Gu, Seoul - Korea) 11.1. Nhà sản xuất: Kuhnil Pharm. Co., Ltd. (Đ/c: 297-5, Gunseo-ri, Jiksan-eup, Seobuk-ku, Cheonan-si, Chungnam - Korea) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 12. Công ty đăng ký: PT Kalbe Farma Tbk (Đ/c: Kawasan Industri Delta Silicon Jl. M.H. Thamrin Blok A3-1, Lippo Cikarang, Bekasi - Indonesia) 12.1. Nhà sản xuất: Pei Li Pharmaceutical Ind. Co., Ltd. (Đ/c: 11, 6th Road, Industrial Dist, Taichung - Taiwan) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 13. Công ty đăng ký: Stada Arzneimittel Area (Đ/c: Stadastr., 2-18, D-61118 Bad Vilbel - Germany) 13.1. Nhà sản xuất: Haupt Pharma Munster GmbH (Đ/c: Schleebruggenkampn 15 48159 Munster - Germany) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 26/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành xây dựng; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tư pháp tại Tờ trình số 143/TTr-TP ngày 02 tháng 7 năm 2013 về đề nghị bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay bãi bỏ 03 văn bản quy phạm pháp luật không còn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và 01 văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực thi hành do Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ ban hành.
2,055
6,569
(Đính kèm danh mục văn bản bãi bỏ) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Phòng Tư pháp, Thủ trưởng các phòng ban huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN BÃI BỎ (Ban hành kèm theo Quyết định số 763/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TUYÊN TRUYỀN VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NỀN VĂN HÓA VIỆT NAM TIÊN TIẾN, ĐẬM ĐÀ BẢN SẮC DÂN TỘC THEO NGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG 5 KHÓA VIII BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 19/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 18 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Xét đề nghị của Chánh Văn phòng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tuyên truyền về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc theo Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII kèm theo sau. Điều 2. Kinh phí thực hiện trích từ ngân sách sự nghiệp tại Văn phòng. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TUYÊN TRUYỀN VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NỀN VĂN HÓA VIỆT NAM TIÊN TIẾN, ĐẬM ĐÀ BẢN SẮC DÂN TỘC THEO NGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG 5 KHÓA VIII (Ban hành theo Quyết định số 2404/QĐ-BVHTTDL ngày 05/7/2013) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BỘ TƯ PHÁP BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 08/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 337/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế làm việc mẫu của Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 880/QĐ-BTP ngày 28/4/2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Quy chế làm việc của Bộ Tư pháp. Điều 3. Bộ trưởng, Thứ trưởng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BỘ TƯ PHÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 1685/QĐ-BTP ngày 5 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này quy định nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải quyết công việc của Bộ Tư pháp (sau đây gọi là Bộ). 2. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức) trong các đơn vị thuộc Bộ chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Trường hợp Bộ ban hành văn bản điều chỉnh những vấn đề cụ thể mà có quy định khác với quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo các quy định cụ thể đó. Điều 2. Nguyên tắc làm việc 1. Bộ làm việc theo chế độ Thủ trưởng, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành thống nhất, thông suốt của Bộ trưởng đối với các lĩnh vực công tác của Bộ, Ngành; mọi hoạt động của Bộ đều phải tuân theo quy định của pháp luật và của Bộ. 2. Phân công, phân cấp rõ ràng, đề cao trách nhiệm và phát huy tính chủ động, sáng tạo của các đơn vị, cá nhân. Trong phân công công việc, một người, một đơn vị được giao thực hiện nhiều việc nhưng mỗi việc chỉ do một đơn vị, một người chịu trách nhiệm chính. Công việc được giao cho đơn vị nào thì Thủ trưởng đơn vị đó phải chịu trách nhiệm chính về công việc được giao. 3. Cán bộ, công chức giải quyết công việc đúng phạm vi thẩm quyền và trách nhiệm được phân công; tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác, Quy chế làm việc của Bộ, của đơn vị, trừ trường hợp đột xuất hoặc có yêu cầu của cơ quan cấp trên. 4. Bảo đảm phát huy năng lực, sở trường của cán bộ, công chức, đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. 5. Bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động của Bộ. Chương II TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Mục 1. TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Điều 3. Bộ trưởng 1. Trách nhiệm của Bộ trưởng a) Chỉ đạo, điều hành Bộ thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức Chính phủ, Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp và các văn bản pháp luật khác có liên quan; b) Phân công công việc của các Thứ trưởng; phân cấp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan tư pháp địa phương giải quyết một số công việc thuộc ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ; phân cấp, uỷ quyền cho Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ thực hiện một số công việc cụ thể trong khuôn khổ của pháp luật; chủ động phối hợp với các cơ quan khác để giải quyết các công việc liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ hoặc để thực hiện các nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân công; c) Khi Bộ trưởng vắng mặt, Bộ trưởng ủy nhiệm cho một Thứ trưởng thay Bộ trưởng điều hành và giải quyết công việc của Bộ; d) Chỉ đạo việc hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra hoạt động của các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị thuộc Bộ, tổ chức pháp chế các Bộ, ngành và các cơ quan tư pháp, thi hành án dân sự địa phương trong việc thực hiện pháp luật và nhiệm vụ đã được phân công, phân cấp thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp; đ) Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng. 2. Phạm vi giải quyết công việc của Bộ trưởng a) Những công việc thuộc thẩm quyền quy định trong Hiến pháp, Luật Tổ chức Chính phủ, Quy chế làm việc của Chính phủ, các văn bản pháp luật liên quan và những công việc quy định tại khoản 1 Điều này; b) Những công việc được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao hoặc uỷ quyền; c) Những công việc thuộc lĩnh vực, địa bàn công tác và của đơn vị do Bộ trưởng trực tiếp phụ trách; d) Trực tiếp giải quyết một số việc tuy đã phân công cho Thứ trưởng nhưng Bộ trưởng thấy cần thiết phải giải quyết vì nội dung cấp bách hoặc quan trọng hoặc do Thứ trưởng được phân công vắng mặt; những việc liên quan đến từ hai Thứ trưởng trở lên, nhưng các Thứ trưởng có ý kiến khác nhau. 3. Bộ trưởng đưa ra thảo luận tập thể trong Lãnh đạo Bộ trước khi quyết định những vấn đề sau: a) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển Ngành, lĩnh vực; b) Chương trình công tác của Bộ, Ngành, chương trình, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật dài hạn, 5 năm và hàng năm của Bộ; dự thảo các chương trình, kế hoạch, đề án và văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội; c) Kế hoạch của Bộ, Ngành triển khai các chủ trương, chính sách quan trọng của Đảng, Nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng của cấp trên đã ban hành; d) Các chương trình, dự án, đề án trọng điểm của Bộ và những vấn đề phức tạp còn có ý kiến khác nhau; đ) Phân bổ dự toán ngân sách và kế hoạch đầu tư phát triển dài hạn, hàng năm của Bộ; dự kiến điều chỉnh các cân đối lớn trong dự toán Ngân sách nhà nước, kế hoạch đầu tư phát triển; e) Công tác tổ chức bộ máy và nhân sự của Bộ theo quy định; g) Báo cáo hàng năm về tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác và kiểm điểm sự chỉ đạo điều hành của Bộ; h) Những vấn đề về ký kết và gia nhập các điều ước quốc tế, thoả thuận quốc tế, kế hoạch thực hiện các cam kết về hội nhập quốc tế; i) Những vấn đề khác theo quy định của pháp luật hoặc Bộ trưởng thấy cần thiết phải đưa ra thảo luận tập thể. 4. Trong trường hợp không có điều kiện thảo luận tập thể về những vấn đề quy định tại khoản 3 Điều này, theo chỉ đạo của Bộ trưởng, đơn vị được giao thực hiện công việc chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ lấy ý kiến các Thứ trưởng trước khi trình Bộ trưởng quyết định. Điều 4. Thứ trưởng 1. Trách nhiệm của Thứ trưởng Thứ trưởng được Bộ trưởng phân công phụ trách một số lĩnh vực, địa bàn công tác và một số đơn vị thuộc Bộ; được sử dụng quyền hạn và nhân danh Bộ trưởng khi giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được phân công; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về những quyết định của mình. 2. Phạm vi giải quyết công việc của Thứ trưởng a) Chỉ đạo việc thực hiện công tác quản lý nhà nước, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược phát triển, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án và các văn bản quản lý khác thuộc lĩnh vực được Bộ trưởng phân công; b) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quyết định của Bộ trưởng trong phạm vi được phân công; phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung;
2,099
6,570
c) Chủ động giải quyết các công việc được phân công; phối hợp với các Thứ trưởng khác để giải quyết các công việc có liên quan đến Thứ trưởng đó; báo cáo Bộ trưởng quyết định những vấn đề theo quy định tại khoản 3 Điều này; d) Đề xuất, báo cáo Bộ trưởng các điều kiện bảo đảm thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi lĩnh vực, địa bàn công tác và đơn vị được phân công phụ trách; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về chất lượng, tiến độ thực hiện nhiệm vụ, về duy trì kỷ luật, kỷ cương hành chính, đoàn kết nội bộ, vi phạm pháp luật, tiêu cực, tham nhũng trong các lĩnh vực, đơn vị được phân công phụ trách. 3. Những vấn đề Thứ trưởng báo cáo Bộ trưởng hoặc xin ý kiến Bộ trưởng trước khi quyết định a) Những vấn đề thuộc về chủ trương, chính sách mà pháp luật chưa quy định; những vấn đề quan trọng, ảnh hưởng đến tình hình kinh tế, xã hội của đất nước và hoạt động của Ngành; việc ký kết các điều ước quốc tế và thoả thuận quốc tế; b) Những vấn đề lớn có ý kiến khác nhau giữa Bộ Tư pháp với các Bộ, ngành, địa phương; những vấn đề thể hiện quan điểm, nguyên tắc của Bộ, ngành Tư pháp; c) Những vấn đề giữa các Thứ trưởng còn có ý kiến khác nhau hoặc liên quan đến lĩnh vực, đơn vị, địa bàn do Bộ trưởng trực tiếp phụ trách; d) Những vấn đề quan trọng khác khi Thứ trưởng thấy cần thiết hoặc khi Bộ trưởng yêu cầu. Điều 5. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ 1. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ (sau đây gọi tắt là Thủ trưởng đơn vị) lãnh đạo, quản lý, điều hành đơn vị và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về việc quản lý, điều hành đơn vị. Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm sau: a) Chủ động tổ chức thực hiện công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị; b) Điều hành đơn vị chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước, Quy chế làm việc của Bộ, các chủ trương, chính sách của chính quyền địa phương nơi đóng trụ sở; ban hành và kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy chế làm việc của đơn vị theo hướng dẫn của Bộ; c) Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các Phòng và tương đương (sau đây gọi chung là Phòng) thuộc đơn vị; phân công công tác cho các Phòng và Trưởng phòng trực tiếp phụ trách; d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao hoặc theo quy định của pháp luật; được Bộ trưởng uỷ quyền giải quyết một số công việc thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và phải chịu trách nhiệm cá nhân trước Bộ trưởng và trước pháp luật về nội dung được ủy quyền; ký các văn bản theo quy định tại Điều 22 Quy chế này; đ) Phân công nhiệm vụ, chỉ đạo sự phối hợp, kiểm tra, đôn đốc và chịu trách nhiệm về việc thực hiện các nhiệm vụ đã phân công cho Phó Thủ trưởng đơn vị; e) Uỷ quyền cho một Phó Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ quản lý, điều hành đơn vị khi vắng mặt; trường hợp vắng mặt từ 02 ngày làm việc trở lên thì phải báo cáo Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách đơn vị, đồng thời thông báo cho Chánh Văn phòng Bộ biết; g) Phối hợp với Thủ trưởng đơn vị khác để xử lý kịp thời những vấn đề có liên quan đến công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và thực hiện nhiệm vụ chung của Bộ; h) Sắp xếp, bố trí, sử dụng, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ; i) Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo, phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định của pháp luật và của Bộ; k) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng; sử dụng đúng chế độ, mục đích, có hiệu quả tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật khi để xảy ra tình trạng quan liêu, tiêu cực, tham nhũng, gây thiệt hại lớn cho đơn vị và Bộ; l) Tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức chính trị, chính trị - xã hội của đơn vị hoạt động có hiệu quả; phối hợp với tổ chức chính trị, chính trị - xã hội của Bộ và của các đơn vị trong việc thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị, các chế độ, chính sách liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của cán bộ, công chức. 2. Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Chánh Thanh tra Bộ ngoài các trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này còn phải thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị; thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế, quản lý kinh phí hành chính và thực hiện chế độ, chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức của đơn vị, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ. 3. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp, ngoài các trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này, còn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, quản lý công chức, viên chức và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ; báo cáo và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và Thứ trưởng được phân công phụ trách đơn vị về việc thực hiện các quy định đó. Điều 6. Phó Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ 1. Phó Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ (sau đây gọi tắt là Phó Thủ trưởng đơn vị) giúp Thủ trưởng đơn vị chỉ đạo, điều hành một số lĩnh vực công tác của đơn vị, chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị và trước pháp luật về việc thực hiện công việc được phân công. 2. Phó Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm: a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ trong các lĩnh vực được phân công phụ trách; b) Phân công công tác và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với các Phòng và Trưởng phòng thuộc đơn vị được phân công phụ trách; trong trường hợp cần thiết có thể phân công công việc trực tiếp cho Phó trưởng phòng và công chức thuộc đơn vị được phân công phụ trách; c) Phối hợp với Phó Thủ trưởng khác trong đơn vị giải quyết công việc có liên quan; báo cáo với Thủ trưởng đơn vị những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các Phó Thủ trưởng; d) Thay mặt Thủ trưởng đơn vị trong việc quan hệ và phối hợp công tác với các đơn vị thuộc Bộ trong lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc theo yêu cầu của Thủ trưởng đơn vị; đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ trưởng đơn vị giao. 3. Trách nhiệm cụ thể của Phó Thủ trưởng đơn vị do Thủ trưởng đơn vị quy định. Điều 7. Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và các chức danh tương đương thuộc các đơn vị thuộc Bộ 1. Trưởng phòng và các chức danh tương đương thuộc các đơn vị thuộc Bộ quản lý, điều hành hoạt động của Phòng, chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng đơn vị trực tiếp phụ trách và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được giao. 2. Trưởng phòng có trách nhiệm: a) Chủ động tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao của phòng; b) Phân công công việc, theo dõi, kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện các công việc được giao của Phó trưởng phòng và các công chức thuộc phòng; c) Phối hợp với các phòng khác trong đơn vị để giải quyết các công việc có liên quan; báo cáo Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng đơn vị trực tiếp phụ trách về việc thực hiện nhiệm vụ của Phòng và các vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các Phòng; d) Trực tiếp thực hiện một số nhiệm vụ của Phòng và các nhiệm vụ theo yêu cầu của Lãnh đạo đơn vị. 3. Trưởng phòng thuộc các đơn vị có con dấu riêng ký thừa lệnh Thủ trưởng đơn vị các văn bản thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng đơn vị theo quy định hoặc theo sự ủy quyền của Thủ trưởng đơn vị. 4. Phó Trưởng phòng và các chức danh tương đương thuộc các đơn vị thuộc Bộ giúp Trưởng phòng quản lý hoạt động của Phòng theo sự phân công của Trưởng phòng; trực tiếp thực hiện một số công việc trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng và các nhiệm vụ theo yêu cầu của Lãnh đạo đơn vị; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, Lãnh đạo đơn vị và trước pháp luật về kết quả thực hiện các nhiệm vụ đó. 5. Trách nhiệm cụ thể của Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Thủ trưởng đơn vị quy định. Điều 8. Cán bộ, công chức 1. Cán bộ, công chức thực hiện các quyền hạn và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và các văn bản có liên quan. 2. Cán bộ, công chức có các trách nhiệm sau: a) Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được phân công; chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và trước cấp quản lý trực tiếp về tiến độ, chất lượng, hiệu quả thực hiện các công việc được giao và về thể thức, trình tự, thủ tục ban hành văn bản, quy trình giải quyết công việc được phân công theo dõi; b) Phối hợp với cán bộ, công chức khác có liên quan để giải quyết công việc; báo cáo Lãnh đạo phòng hoặc Lãnh đạo đơn vị trực tiếp phụ trách về việc thực hiện nhiệm vụ và các vấn đề còn có ý kiến khác nhau, vượt quá thẩm quyền, mới phát sinh hoặc có vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; c) Chủ động nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác trong lĩnh vực được phân công theo dõi; d) Chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật hiện hành, nội quy và quy chế của cơ quan, đơn vị và sự chỉ đạo của cấp quản lý trực tiếp. 3. Nhiệm vụ cụ thể của cán bộ, công chức trong đơn vị do Thủ trưởng đơn vị quy định. Mục 2. QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 9. Quan hệ công tác của Lãnh đạo Bộ 1. Bộ trưởng thông tin kịp thời cho các Thứ trưởng về các quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước liên quan đến lĩnh vực công tác của Bộ, Ngành. Bộ trưởng chỉ đạo sự phối hợp giữa các Thứ trưởng theo chương trình, kế hoạch, lịch làm việc, thủ tục, quy trình giải quyết công việc của Bộ. Khi thực hiện công tác đánh giá cán bộ, quy hoạch, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật đối với Thủ trưởng đơn vị, Bộ trưởng tham khảo ý kiến của Thứ trưởng trực tiếp phụ trách đơn vị đó.
2,056
6,571
2. Thứ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về việc giải quyết công việc thuộc lĩnh vực được phân công. Khi Bộ trưởng điều chỉnh sự phân công giữa các Thứ trưởng thì các Thứ trưởng bàn giao nội dung công việc, hồ sơ, tài liệu có liên quan cho nhau và báo cáo Bộ trưởng. Các Thứ trưởng phối hợp trong công tác và thông tin kịp thời về việc giải quyết các công việc được phân công. Nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực do Thứ trưởng khác phụ trách thì Thứ trưởng chủ trì có trách nhiệm chủ động phối hợp với Thứ trưởng đó để giải quyết; trường hợp còn có ý kiến khác nhau, thì báo cáo Bộ trưởng quyết định. 3. Thứ trưởng phụ trách đơn vị chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo Bộ trưởng về kết quả hoạt động của đơn vị do mình phụ trách. Trường hợp cần thiết thì trao đổi ý kiến với Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực trước khi quyết định những công việc có liên quan đến đơn vị được phân công phụ trách; có ý kiến về việc đánh giá cán bộ, quy hoạch, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật đối với Lãnh đạo các đơn vị được phân công phụ trách. Điều 10. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo Bộ với Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ 1. Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị định kỳ 06 tháng một lần hoặc theo yêu cầu làm việc với Thủ trưởng đơn vị có sự tham dự của toàn thể cán bộ, công chức hoặc cán bộ lãnh đạo chủ chốt của đơn vị để nghe báo cáo tình hình, chỉ đạo việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị và của Bộ. 2. Thủ trưởng đơn vị chịu sự chỉ đạo, lãnh đạo và báo cáo kịp thời với Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách về kết quả thực hiện công tác và kiến nghị các vấn đề cần giải quyết khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao và những vấn đề về cơ chế, chính sách cần sửa đổi, bổ sung; kiến nghị sửa đổi, bổ sung chương trình, kế hoạch công tác cho phù hợp với yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của Bộ. 3. Trong quá trình giải quyết công việc, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, những vấn đề mới hoặc vượt quá thẩm quyền thì Thủ trưởng đơn vị báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ trực tiếp phụ trách đơn vị. Trường hợp có ý kiến khác với ý kiến của Thứ trưởng phụ trách đơn vị, Thủ trưởng đơn vị phải chấp hành sự chỉ đạo của Thứ trưởng nhưng có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo với Bộ trưởng. Điều 11. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo Bộ với Ban cán sự Đảng Bộ Tư pháp Quan hệ giữa Lãnh đạo Bộ và Ban cán sự Đảng được thực hiện theo các quy định của Đảng, Nhà nước và Quy chế làm việc của Ban cán sự Đảng Bộ Tư pháp. Điều 12. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo Bộ với Đảng ủy và các tổ chức chính trị - xã hội cơ quan Bộ Tư pháp 1. Quan hệ giữa Lãnh đạo Bộ với Đảng uỷ và các tổ chức chính trị - xã hội của cơ quan Bộ thực hiện theo quy định về phối hợp công tác của Đảng, của các tổ chức chính trị - xã hội và của Bộ. 2. Định kỳ 06 tháng một lần hoặc khi có yêu cầu đột xuất, Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng được Bộ trưởng uỷ quyền làm việc với Đảng uỷ hoặc Thường vụ Đảng uỷ; đại diện các tổ chức chính trị - xã hội cơ quan Bộ để thông báo chủ trương công tác của Bộ, biện pháp giải quyết những kiến nghị của đoàn viên, hội viên và lắng nghe ý kiến đóng góp của các tổ chức, đoàn thể về hoạt động của Bộ. 3. Người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội của Bộ được mời tham dự các cuộc họp, hội nghị do Lãnh đạo Bộ chủ trì có nội dung liên quan đến hoạt động, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của đoàn viên, hội viên thuộc tổ chức của mình. 4. Bộ trưởng tạo điều kiện thuận lợi để Đảng uỷ, tổ chức chính trị - xã hội hoạt động có hiệu quả theo đúng nghị quyết, điều lệ, các quy định của Đảng và pháp luật của nhà nước; tham khảo ý kiến của các tổ chức trước khi quyết định các vấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của đảng viên, đoàn viên, hội viên. Điều 13. Quan hệ công tác giữa các Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ 1. Thủ trưởng đơn vị chủ động giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao; không được chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của đơn vị mình sang đơn vị khác hoặc lên Lãnh đạo Bộ; không giải quyết các công việc thuộc phạm vi nhiệm vụ, thẩm quyền của đơn vị khác. 2. Khi giải quyết công việc liên quan đến đơn vị khác, Thủ trưởng đơn vị chủ trì phải trao đổi ý kiến với Thủ trưởng các đơn vị có liên quan đó; Thủ trưởng đơn vị được trao đổi ý kiến có trách nhiệm trả lời theo đúng yêu cầu của đơn vị chủ trì. Trường hợp có ý kiến khác nhau thì Thủ trưởng đơn vị chủ trì báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách công việc để giải quyết. Thủ trưởng đơn vị chủ trì có trách nhiệm thông báo kết quả giải quyết công việc đến các đơn vị có liên quan để biết và phối hợp thực hiện. Đối với những vấn đề phức tạp, liên quan đến nhiều đơn vị, những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết hoặc không đủ điều kiện thực hiện thì Thủ trưởng đơn vị chủ trì báo cáo, đề xuất với Lãnh đạo Bộ để xem xét, quyết định. Điều 14. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ với cấp ủy và các tổ chức chính trị - xã hội trong đơn vị 1. Thủ trưởng đơn vị định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, hàng năm thông báo với cấp uỷ, đại diện công đoàn và các tổ chức chính trị xã hội khác của đơn vị về nhiệm vụ của đơn vị, bàn các nội dung biện pháp phối hợp lãnh đạo công tác chính trị - tư tưởng, tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức. 2. Thủ trưởng đơn vị tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức Đảng và các đoàn thể hoạt động theo đúng điều lệ, tôn chỉ, mục đích; phối hợp với cấp uỷ Đảng và các tổ chức chính trị - xã hội khác trong đơn vị chăm lo và tạo điều kiện làm việc, học tập và nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức trong đơn vị; bảo đảm thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của đơn vị, xây dựng văn hoá công sở và kỷ luật, kỷ cương hành chính. 3. Cán bộ, công chức là đảng viên, đoàn viên, hội viên của các tổ chức chính trị - xã hội trong đơn vị gương mẫu hoàn thành tốt công việc được giao theo đúng quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về nhiệm vụ và trách nhiệm của người đảng viên, đoàn viên, hội viên và các quy định có liên quan đến công vụ của cán bộ, công chức. Điều 15. Quan hệ công tác giữa Bộ với Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 1. Bộ Tư pháp chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, thanh tra hoạt động của Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Lãnh đạo Bộ được phân công phụ trách các địa bàn hoặc Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ theo sự phân công của Bộ trưởng định kỳ đi công tác địa phương, cơ sở để kiểm tra, đôn đốc và chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ công tác tư pháp, giải quyết khó khăn, vướng mắc và kiến nghị của địa phương, cơ sở thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Bộ. 3. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ giúp Bộ trưởng theo dõi, kiểm tra tình hình hoạt động, tổ chức cán bộ, hướng dẫn nghiệp vụ, trả lời kiến nghị của các cơ quan tư pháp địa phương thuộc phạm vi lĩnh vực được phân công. Điều 16. Quan hệ công tác giữa Bộ với cơ quan thi hành án dân sự địa phương 1. Bộ Tư pháp thống nhất quản lý nhà nước về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính. 2. Các đơn vị thuộc Bộ giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị và các quy định sau: a) Tổng cục Thi hành án dân sự là đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp thực hiện quản lý nhà nước về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính và thực hiện quản lý chuyên ngành về thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật; b) Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với Tổng Cục Thi hành án dân sự quản lý về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản, ngân sách, tài sản nhà nước, quy hoạch xây dựng trụ sở, kho tàng, tài vật, mua sắm tài sản, trang thiết bị, công cụ hỗ trợ và tài sản khác của các Cơ quan thi hành án dân sự địa phương theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ; c) Vụ Tổ chức cán bộ phối hợp với Tổng cục Thi hành án dân sự trong việc quản lý tổ chức, biên chế và thực hiện công tác cán bộ của các Cơ quan thi hành án dân sự địa phương; thống nhất ý kiến về nhân sự lãnh đạo của Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định và phân cấp của Bộ; d) Vụ Thi đua – Khen thưởng phối hợp với Tổng cục Thi hành án dân sự thực hiện công tác thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ; đ) Thanh tra Bộ phối hợp với Tổng cục Thi hành án dân sự trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trong lĩnh vực thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ. Điều 17. Quan hệ công tác khác 1. Quan hệ công tác giữa Bộ với Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các Ban của Đảng, các cơ quan của Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, ngành khác, Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thực hiện theo quy định của Hiến pháp, Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức Chính phủ, các văn bản pháp luật và quy định có liên quan. 2. Bộ liên hệ chặt chẽ với Văn phòng Chính phủ để thường xuyên trao đổi thông tin, phối hợp, rà soát việc thực hiện chương trình công tác, bảo đảm hoàn thành có chất lượng, đúng tiến độ các đề án, công việc được giao theo sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
2,071
6,572
3. Bộ phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc triển khai công tác pháp chế và tăng cường năng lực cho các tổ chức, cán bộ pháp chế của Bộ, Ngành. 4. Bộ phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong việc chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ của Ngành, chăm lo xây dựng các cơ quan tư pháp địa phương trong sạch, vững mạnh; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức tư pháp địa phương có trình độ, năng lực chuyên môn, có phẩm chất đạo đức, có tinh thần trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương bảo đảm hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. Chương III CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH CÔNG TÁC Điều 18. Chương trình, kế hoạch công tác của Bộ 1. Chương trình, kế hoạch công tác năm của Bộ a) Chương trình, kế hoạch công tác năm của Bộ được xây dựng trên cơ sở các nhiệm vụ nêu trong các văn bản, ý kiến chỉ đạo của cấp trên, kế hoạch công tác hàng năm của ngành Tư pháp và đề xuất của các đơn vị thuộc Bộ. b) Chậm nhất vào ngày 01 tháng 11 hàng năm, các đơn vị thuộc Bộ gửi Văn phòng Bộ danh mục công việc cần trình các cấp của năm sau. c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày ban hành chương trình công tác năm của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Bộ xây dựng chương trình, kế hoạch công tác năm của Bộ gửi các đơn vị thuộc Bộ để tham gia ý kiến. d) Văn phòng Bộ có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, cho ý kiến đối với chương trình, kế hoạch công tác năm của Bộ trước khi trình Bộ trưởng ban hành. Nội dung, trình tự, thủ tục xây dựng chương trình, kế hoạch công tác năm của Bộ được thực hiện theo Quy chế xây dựng kế hoạch của Bộ Tư pháp (ban hành kèm theo Quyết định số 1165/QĐ-BTP ngày 21/5/2013). 2. Chương trình công tác quý và chương trình công tác tháng của Bộ Chương trình công tác quý và chương trình công tác tháng của Bộ bao gồm các nhiệm vụ trọng tâm cần triển khai thực hiện trong quý, tháng và được thể hiện trong báo cáo công tác của Bộ quý trước và tháng trước. 3. Lịch công tác tuần của Lãnh đạo Bộ Căn cứ vào chương trình công tác tháng và sự chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, Ban Thư ký phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xây dựng Lịch công tác tuần trình Lãnh đạo Bộ duyệt và công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ chậm nhất vào sáng ngày thứ sáu hàng tuần. Điều 19. Chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị thuộc Bộ 1. Chương trình, kế hoạch công tác năm của đơn vị thuộc Bộ a) Chương trình, kế hoạch công tác năm của đơn vị được xây dựng căn cứ theo phương hướng, nhiệm vụ và chương trình, kế hoạch công tác của Bộ. b) Nội dung, trình tự, thủ tục, thời hạn xây dựng và điều chỉnh chương trình, kế hoạch công tác năm của đơn vị được thực hiện theo Quy chế xây dựng kế hoạch của Bộ Tư pháp (ban hành kèm theo Quyết định số 1165/QĐ-BTP ngày 21/5/2013). 2. Chương trình công tác quý và chương trình công tác tháng của đơn vị bao gồm các nhiệm vụ trọng tâm cần triển khai thực hiện trong quý, tháng và được thể hiện trong báo cáo công tác của đơn vị quý trước và tháng trước. Thời hạn gửi báo cáo thực hiện theo quy định tại Điều 33 Quy chế này. Chương IV XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH ĐỀ ÁN, VĂN BẢN Điều 20. Xây dựng đề án, văn bản 1. Theo chương trình công tác, Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì lập kế hoạch xây dựng đề án, văn bản trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt và thông báo cho Văn phòng Bộ biết để tổng hợp, theo dõi, đôn đốc triển khai thực hiện. 2. Thủ trưởng đơn vị tổ chức việc xây dựng đề án, văn bản và báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách đơn vị xem xét, cho ý kiến theo đúng tiến độ của kế hoạch đã đề ra. 3. Thứ trưởng được phân công phụ trách đề án, văn bản có trách nhiệm chỉ đạo đơn vị triển khai thực hiện theo kế hoạch được phê duyệt; báo cáo Bộ trưởng trước khi nghiệm thu, phê duyệt hoặc trình cơ quan có thẩm quyền. 4. Trường hợp nội dung văn bản, đề án có liên quan đến lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ của các đơn vị khác hoặc theo chỉ đạo của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm phối hợp, trao đổi ý kiến với các đơn vị có liên quan. Đơn vị phối hợp có trách nhiệm tham gia ý kiến theo hình thức, nội dung và thời hạn theo yêu cầu của đơn vị chủ trì. Các ý kiến này được tổng hợp và thể hiện trong hồ sơ của đề án, văn bản. Điều 21. Hình thức phối hợp xây dựng đề án, văn bản Đơn vị chủ trì thực hiện việc phối hợp xây dựng đề án, văn bản với các đơn vị có liên quan theo các hình thức sau: 1. Đề nghị đơn vị phối hợp cử cán bộ, công chức tham gia xây dựng đề án, văn bản. Người được cử là đại diện của đơn vị, có trách nhiệm thường xuyên báo cáo và xin ý kiến của Thủ trưởng đơn vị trong quá trình tham gia xây dựng đề án, văn bản. 2. Tổ chức họp lấy ý kiến các đơn vị có liên quan để xây dựng, hoàn thiện nội dung đề án, văn bản. Đơn vị chủ trì có trách nhiệm gửi dự thảo văn bản cho đơn vị tham dự ít nhất 02 ngày làm việc trước khi tổ chức họp, trừ những văn bản gấp, văn bản mật được cung cấp tại cuộc họp. Thủ trưởng đơn vị được mời tham dự họp hoặc cử đại diện có đủ thẩm quyền đến họp, phát biểu ý kiến của đơn vị. Những ý kiến thảo luận phải được ghi biên bản và có chữ ký của người chủ trì cuộc họp. Trường hợp đại diện đơn vị được mời vắng mặt, đơn vị chủ trì có trách nhiệm gửi phần kết luận có liên quan cho đơn vị đó. 3. Lấy ý kiến bằng văn bản của các đơn vị có liên quan để xây dựng, hoàn thiện nội dung đề án, văn bản. Thời hạn lấy ý kiến ít nhất là 05 ngày làm việc, trừ trường hợp gấp theo yêu cầu của cơ quan cấp trên hoặc chỉ đạo trực tiếp của Lãnh đạo Bộ thì thời hạn có thể rút ngắn hơn. Đơn vị được hỏi ý kiến trả lời bằng văn bản theo đúng thời hạn được yêu cầu, trong đó nêu rõ những điểm đồng ý, không đồng ý, lý do không đồng ý, những kiến nghị về việc chỉnh sửa, bổ sung các nội dung của dự thảo đề án, văn bản. Trường hợp dự thảo đề án, văn bản chưa rõ hoặc có vấn đề phức tạp, đơn vị được hỏi ý kiến có quyền đề nghị đơn vị chủ trì làm rõ hoặc cung cấp thêm thông tin, tài liệu cần thiết và kéo dài thời hạn trả lời. Nếu quá thời hạn trả lời mà đơn vị được hỏi ý kiến không trả lời thì coi như đồng ý với nội dung xin ý kiến và phải chịu trách nhiệm về sự đồng ý đó. 4. Lấy ý kiến của các đơn vị và cá nhân thông qua thư điện tử, Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp và các hình thức khác theo quy định của pháp luật. Điều 22. Thẩm quyền ký văn bản 1. Bộ trưởng ký các văn bản sau: a) Văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền; văn bản quản lý hành chính của Bộ, các điều ước quốc tế và thoả thuận quốc tế, các văn bản về tổ chức bộ máy, cán bộ theo quy định của pháp luật; b) Các văn bản trình các cơ quan Trung ương Đảng, Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; c) Phê duyệt các dự án, đề án, văn bản, hiệp định được Chính phủ uỷ quyền; d) Phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư theo phân cấp về công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước và của Bộ; đ) Văn bản uỷ quyền cho Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Vụ trưởng, Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Văn phòng Bộ giải quyết một số công việc thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng trong thời gian xác định; e) Các văn bản khác mà Bộ trưởng thấy cần thiết. 2. Thứ trưởng được Bộ trưởng uỷ quyền ký thay Bộ trưởng các văn bản sau: a) Văn bản quy phạm pháp luật theo phân công của Bộ trưởng trong trường hợp Bộ trưởng vắng mặt; b) Văn bản, quyết định theo quy định của pháp luật và của Bộ về phân cấp, uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý tổ chức cán bộ, tài chính, tài sản, đầu tư xây dựng cơ bản thuộc Bộ Tư pháp; c) Văn bản góp ý, thẩm định các dự thảo Luật, Pháp lệnh thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách; d) Văn bản, quyết định trong các lĩnh vực được Bộ trưởng phân công phụ trách. 3. Vụ trưởng, Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Chánh Thanh tra Bộ ký thừa lệnh Bộ trưởng các văn bản sau: a) Công văn trả lời kiến nghị và hướng dẫn chung về chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị; b) Công văn góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (trừ các văn bản được quy định tại điểm c khoản 2 Điều này) và công văn khác gửi các đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; gửi Sở Tư pháp và Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; c) Văn bản khác khi được Bộ trưởng giao. 4. Vụ trưởng ký nội quy, quy chế của đơn vị; văn bản hành chính gửi Lãnh đạo Bộ hoặc các đơn vị thuộc Bộ. 5. Tổng cục trưởng, Cục trưởng ký các văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của đơn vị; quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền; văn bản, quyết định theo quy định của pháp luật và của Bộ về phân cấp, uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý tổ chức cán bộ, tài chính, tài sản nhà nước thuộc Bộ Tư pháp; văn bản hành chính phục vụ hoạt động quản lý, điều hành đơn vị; ký hợp đồng để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định. 6. Chánh Thanh tra Bộ ký các văn bản khác theo quy định pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; văn bản, quyết định theo quy định của pháp luật và của Bộ về phân cấp, uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý tổ chức cán bộ, tài chính, tài sản nhà nước thuộc Bộ Tư pháp; văn bản hành chính phục vụ hoạt động quản lý, điều hành đơn vị; ký hợp đồng để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định. 7. Chánh Văn phòng Bộ ký thừa lệnh Bộ trưởng các văn bản phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ; văn bản đôn đốc, truyền đạt ý kiến của Lãnh đạo Bộ; văn bản hướng dẫn về công tác văn phòng, lưu trữ, bảo vệ; báo cáo công tác; công văn mời họp của Lãnh đạo Bộ; sao các văn bản đã ban hành.
2,092
6,573
Chánh Văn phòng Bộ ký văn bản theo quy định về phân cấp và uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, kế toán, tài sản nhà nước của Bộ; giấy giới thiệu công tác; văn bản hành chính; hợp đồng để thực hiện các nhiệm vụ được giao và các văn bản khác theo quy định. 8. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ ký thừa lệnh Bộ trưởng các văn bản, giấy tờ về công tác cán bộ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ. 9. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ ký các văn bản, giấy tờ chuyên môn nghiệp vụ theo quy định của pháp luật; văn bản, quyết định theo quy định của pháp luật và của Bộ về phân cấp, uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý tổ chức cán bộ, tài chính, tài sản nhà nước thuộc Bộ Tư pháp; văn bản hành chính phục vụ hoạt động quản lý, điều hành đơn vị; hợp đồng và các văn bản khác theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ. 10. Văn bản ký thay, ký thừa lệnh Bộ trưởng phải được gửi báo cáo Bộ trưởng. Điều 23. Phát hành và lưu trữ văn bản 1. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký ban hành, Văn phòng Bộ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với đơn vị chủ trì soạn thảo phát hành, lưu trữ văn bản theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ; gửi đăng Công báo, Cổng thông tin điện tử của Chính phủ và của Bộ Tư pháp theo quy định. 2. Việc phát hành, cung cấp văn bản, tài liệu cho các cơ quan phải bảo đảm thực hiện đúng pháp luật về quản lý các tài liệu, thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước và Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. 3. Các đơn vị có con dấu riêng có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ và gửi Văn phòng Bộ, các đơn vị thuộc Bộ có liên quan những văn bản quản lý Ngành do đơn vị mình ban hành theo thẩm quyền để theo dõi và lưu trữ theo quy định. Chương V TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA LÃNH ĐẠO BỘ Điều 24. Hồ sơ, thủ tục trình giải quyết công việc 1. Hồ sơ trình giải quyết công việc bao gồm: a) Phiếu trình giải quyết công việc (theo mẫu); b) Dự thảo văn bản, đề án, chương trình, kế hoạch (sau đây gọi chung là văn bản, đề án); c) Ý kiến tham gia của các đơn vị có liên quan và báo cáo giải trình, tiếp thu (nếu có); d) Văn bản hoặc ý kiến thẩm định đề án, văn bản theo quy định của pháp luật và của Bộ (nếu có); đ) Các tài liệu cần thiết khác. 2. Thủ tục trình Bộ trưởng, Thứ trưởng giải quyết công việc: a) Phiếu trình Lãnh đạo Bộ phải do Lãnh đạo đơn vị ký và đóng dấu (nếu có) đúng thẩm quyền; b) Lãnh đạo đơn vị ký phiếu trình phải ký chịu trách nhiệm (ký nháy) dự thảo văn bản, đề án và chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Bộ về nội dung của văn bản, đề án đó; c) Đối với những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị khác hoặc có sự phối hợp giải quyết công việc, trong hồ sơ trình phải có ý kiến chính thức bằng văn bản của các đơn vị liên quan; những đề xuất của địa phương có liên quan đến cơ chế, chính sách cho vùng hoặc lãnh thổ phải có ý kiến bằng văn bản của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 3. Các công văn, tờ trình đề nghị giải quyết công việc chỉ gửi 1 bản chính đến đơn vị hoặc cá nhân có thẩm quyền giải quyết. Nếu cần gửi đến các đơn vị hoặc cá nhân có liên quan để biết hoặc phối hợp thì ghi tên các đơn vị, cá nhân đó ở phần Nơi nhận của văn bản. Điều 25. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ trong việc trình Lãnh đạo Bộ hồ sơ giải quyết công việc 1. Văn phòng Bộ tiếp nhận, kiểm tra và trình Lãnh đạo Bộ hồ sơ trình giải quyết công việc của các đơn vị. 2. Khi nhận được hồ sơ trình giải quyết công việc, Văn phòng Bộ có nhiệm vụ kiểm tra về trình tự, thủ tục của hồ sơ trình, thể thức văn bản và việc thực hiện chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ đối với nội dung của văn bản. Trường hợp hồ sơ trình chưa đúng, chưa đầy đủ hoặc chưa phù hợp, Văn phòng Bộ chuyển lại đơn vị trình chậm nhất là sau 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình để thực hiện theo đúng quy định, yêu cầu hoặc bổ sung giải trình (nếu có). Trường hợp nội dung của hồ sơ trình giải quyết công việc phức tạp, thời hạn trên có thể kéo dài nhưng không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình. 3. Ban Thư ký giúp Chánh Văn phòng Bộ thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều này. Điều 26. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả 1. Lãnh đạo Bộ xem xét, giải quyết công việc trên cơ sở hồ sơ trình đã đúng trình tự, thủ tục của đơn vị. Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ về nội dung công việc, Thủ trưởng đơn vị chủ trì phối hợp với Văn phòng Bộ hoàn chỉnh dự thảo văn bản để ký ban hành. Những nội dung có liên quan đến cơ chế, chính sách thì thể hiện thành văn bản gửi cho các đơn vị hoặc địa phương có liên quan. Trường hợp cần thiết, Lãnh đạo Bộ họp với các chuyên gia, đơn vị chủ trì và đại diện các đơn vị có liên quan để lấy ý kiến tư vấn trước khi quyết định công việc. Đơn vị trình văn bản, đề án chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ tổ chức họp theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ và quy định của Quy chế này. 2. Đối với công việc do tập thể Lãnh đạo Bộ thảo luận trước khi quyết định theo khoản 3 Điều 3 của Quy chế này thì Bộ trưởng, Thứ trưởng theo lĩnh vực được phân công, xem xét nội dung và tính chất của từng văn bản, đề án để quyết định: a) Cho phép đơn vị trình hoàn thành thủ tục và đăng ký thời hạn với Văn phòng Bộ để trình tập thể Lãnh đạo Bộ tại phiên họp gần nhất; b) Giao đơn vị trình chuẩn bị thêm nếu xét thấy nội dung chưa đạt yêu cầu; c) Giao đơn vị trình làm thủ tục lấy ý kiến các đơn vị liên quan theo quy định của Quy chế này. 3. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Bộ trình, Lãnh đạo Bộ xử lý hồ sơ trình và có ý kiến chính thức vào văn bản trình. Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ, nếu chưa có quyết định cuối cùng của Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng thì Văn phòng Bộ có trách nhiệm thông báo cho đơn vị trình biết rõ lý do. Chương VI HỘI NGHỊ VÀ HỌP Điều 27. Các loại hội nghị và cuộc họp 1. Các hội nghị gồm: hội nghị Ngành, hội nghị chuyên đề (triển khai, sơ kết, tổng kết một hoặc một số chuyên đề), hội nghị tập huấn công tác chuyên môn. 2. Các cuộc họp do Lãnh đạo Bộ chủ trì gồm có: - Họp giao ban Lãnh đạo Bộ; - Họp giao ban Thủ trưởng các đơn vị, họp giao ban cấp Vụ; - Họp giao ban vùng, giao ban khối; - Họp với Lãnh đạo các cơ quan Trung ương, Lãnh đạo địa phương tại trụ sở của Bộ; - Họp với cơ quan tư pháp, cơ quan thi hành án dân sự địa phương; - Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ trách trực tiếp họp với các đơn vị; - Các cuộc họp khác để giải quyết công việc. 3. Các cuộc họp do Thủ trưởng đơn vị chủ trì gồm có: - Họp giải quyết công việc chuyên môn và triển khai các công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ của mỗi đơn vị đã được quy định; - Họp, làm việc với đại diện các cơ quan liên quan theo uỷ quyền của Bộ trưởng, Thứ trưởng phụ trách theo quy định tại Quy chế này. Điều 28. Duyệt chủ trương và tổ chức hội nghị, họp 1. Các đơn vị được giao chủ trì tổ chức hội nghị Ngành, hội nghị chuyên đề, hội nghị tập huấn công tác chuyên môn xây dựng kế hoạch tổ chức, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt. Sau khi kế hoạch được phê duyệt, các đơn vị có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ chuẩn bị chương trình, nội dung, mời đại biểu, bảo đảm các điều kiện tổ chức hội nghị. 2. Lãnh đạo Bộ quyết định các cuộc họp do Lãnh đạo Bộ chủ trì; chỉ định đơn vị chuẩn bị nội dung, tài liệu cuộc họp. 3. Các đơn vị có nhu cầu tổ chức họp đăng ký với Văn phòng Bộ để sắp xếp lịch và bố trí địa điểm họp. Nếu các cuộc họp do Lãnh đạo Bộ chủ trì thì đơn vị phải báo cáo và đăng ký trong Lịch làm việc tuần của Lãnh đạo Bộ, trừ trường hợp đột xuất. 4. Việc mời họp giao ban Lãnh đạo Bộ, giao ban Thủ trưởng các đơn vị, giao ban cấp Vụ được thực hiện qua hình thức tin nhắn thông báo họp (SMS) theo số điện thoại được quy định sử dụng riêng cho hoạt động này. Đối với các hội nghị và cuộc họp khác quy định tại Điều 27 Quy chế này thì việc mời họp được thực hiện qua văn bản, qua điện thoại, qua hình thức tin nhắn thông báo (SMS) hoặc các hình thức khác nếu cần thiết. 5. Việc tổ chức và quy trình họp được thực hiện theo quy định của pháp luật và Quy chế này. Điều 29. Họp giao ban Lãnh đạo Bộ 1. Bộ trưởng và các Thứ trưởng họp giao ban hàng tuần, trường hợp do yêu cầu công việc không tổ chức được theo lịch thì được chuyển sang đầu tuần tiếp theo. Thành phần tham dự họp giao ban Lãnh đạo Bộ gồm: Bộ trưởng và các Thứ trưởng. Thủ trưởng đơn vị và các tổ chức, cá nhân được mời hoặc tham dự theo quyết định của Bộ trưởng. Bộ trưởng chủ trì họp giao ban, trường hợp Bộ trưởng vắng mặt thì phân công một Thứ trưởng thay Bộ trưởng chủ trì cuộc họp. 2. Nội dung họp: a) Thông tin về tình hình thực hiện các nhiệm vụ công tác của Lãnh đạo Bộ, kết quả công việc đã giải quyết và các công việc dự kiến thực hiện; b) Thảo luận và cho ý kiến đối với những công việc mới, phức tạp hoặc cần phối hợp xử lý giữa Lãnh đạo Bộ; c) Thảo luận các vấn đề cần lấy ý kiến tập thể Lãnh đạo Bộ trước khi Bộ trưởng quyết định theo quy định tại Điều 3 Quy chế này.
2,015
6,574
3. Theo yêu cầu công việc, Bộ trưởng triệu tập họp Lãnh đạo Bộ đột xuất để xử lý công việc, thảo luận các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, đề án, kế hoạch, chương trình công tác dài hạn, hàng năm và những nội dung cần thiết khác. 4. Theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ và yêu cầu công việc, các đơn vị thuộc Bộ gửi công văn đăng ký nội dung họp giao ban Lãnh đạo Bộ đến Văn phòng Bộ. Văn phòng Bộ thẩm tra, xây dựng chương trình họp giao ban trình Bộ trưởng xem xét, quyết định. 5. Văn phòng Bộ phối hợp với các đơn vị có liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ các cuộc họp. Các tài liệu họp phải được gửi đến Lãnh đạo Bộ và những người tham dự họp ít nhất là 01 ngày làm việc trước ngày họp, trừ trường hợp đột xuất. Chương trình họp phải dự kiến thời gian trình bày, thảo luận và kết luận đối với từng nội dung họp. Văn phòng Bộ có trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp. Biên bản phải được ghi đầy đủ, chính xác, có chữ ký xác nhận của Chánh Văn phòng Bộ và được lưu trữ theo đúng quy định. 6. Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng, Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản kết luận của Bộ trưởng tại cuộc họp Lãnh đạo Bộ đến các đơn vị thuộc Bộ chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày họp; trong trường hợp cần thiết, kết quả họp Lãnh đạo Bộ được thông báo đến các cơ quan, tổ chức có liên quan để phối hợp thực hiện. Điều 30. Họp giao ban Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ 1. Thủ trưởng đơn vị giao ban định kỳ vào tuần đầu của tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ trưởng. Thành phần họp giao ban Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ gồm Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng các đơn vị và những cán bộ, công chức khác theo yêu cầu của Bộ trưởng. Trường hợp Thủ trưởng đơn vị không thể dự họp giao ban thì phải báo cáo Bộ trưởng và nếu được Bộ trưởng đồng ý thì uỷ quyền cho Phó Thủ trưởng đơn vị tham dự. Bộ trưởng chủ trì họp giao ban, trường hợp Bộ trưởng vắng mặt thì phân công một Thứ trưởng thay Bộ trưởng chủ trì cuộc họp. 2. Nội dung họp: a) Thông báo về Nghị quyết phiên họp thường kỳ của Chính phủ và sự chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các vấn đề có liên quan đến công tác của Bộ, Ngành; b) Kiểm điểm kết quả thực hiện công tác của Bộ tháng trước; dự kiến các công việc trọng tâm của Bộ cần triển khai thực hiện trong tháng tiếp theo; c) Giải quyết những vướng mắc, phát sinh, những kiến nghị, đề xuất của địa phương trong quá trình triển khai thực hiện nhiệm vụ công tác của Bộ, Ngành; d) Các vấn đề khác mà Bộ trưởng thấy cần thiết. Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng chủ trì họp giao ban kết luận chỉ đạo việc tổ chức triển khai công tác của Bộ trong tháng tiếp theo. 3. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng quyết định tổ chức họp giao ban để thảo luận các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, đề án, kế hoạch, chương trình công tác dài hạn, hàng năm và những nội dung cần thiết khác. 4. Theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ và yêu cầu công việc, các đơn vị thuộc Bộ gửi công văn đăng ký nội dung họp giao ban Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ đến Văn phòng Bộ. Văn phòng Bộ thẩm tra, xây dựng chương trình họp giao ban trình Bộ trưởng xem xét, quyết định. 5. Văn phòng Bộ phối hợp với các đơn vị có liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp. Các tài liệu họp phải được gửi đến những người tham dự họp ít nhất là 02 ngày làm việc trước ngày họp, trừ trường hợp đột xuất. Chương trình họp phải dự kiến thời gian trình bày, thảo luận và kết luận đối với từng nội dung họp. Văn phòng Bộ có trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp. Biên bản phải được ghi đầy đủ, chính xác, có chữ ký xác nhận của Chánh Văn phòng Bộ và được lưu trữ theo đúng quy định. 6. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày họp giao ban, Chánh Văn phòng Bộ thông báo bằng văn bản kết luận của Bộ trưởng tại phiên họp đến đơn vị để tổ chức thực hiện. Điều 31. Họp giao ban cấp Vụ 1. Giao ban cấp Vụ họp vào tuần cuối quý. Thành phần họp giao ban cấp Vụ gồm Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo các đơn vị thuộc Bộ, người đứng đầu các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội trong cơ quan Bộ, Trưởng Ban Thanh tra nhân dân. Cán bộ, công chức khác có thể được mời dự họp theo yêu cầu của Bộ trưởng. Bộ trưởng chủ trì họp giao ban, trường hợp Bộ trưởng vắng mặt thì phân công một Thứ trưởng thay Bộ trưởng chủ trì cuộc họp. 2. Nội dung họp: a) Thông tin về tình hình và kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác của Bộ, Ngành; kiểm điểm tình hình thực hiện Quy chế làm việc của Bộ; b) Thông báo kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc giải quyết các vụ việc tiêu cực, tham nhũng của cơ quan, giải quyết khiếu nại, tố cáo của cán bộ, công chức; c) Kiểm điểm tình hình thực hiện Nghị quyết của Hội nghị cán bộ, công chức cơ quan Bộ; d) Thông báo ý kiến phản ánh của cán bộ, công chức về tổ chức và hoạt động của Bộ; về việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức; đ) Thảo luận các chủ trương, biện pháp phối hợp giữa Lãnh đạo Bộ, Đảng uỷ, Công đoàn, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh cơ quan Bộ để thực hiện nhiệm vụ chính trị của Bộ, Ngành; e) Các vấn đề khác mà Bộ trưởng thấy cần thiết. 3. Theo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ và yêu cầu công việc, các đơn vị thuộc Bộ gửi công văn đăng ký nội dung họp giao ban cấp Vụ đến Văn phòng Bộ. Văn phòng Bộ thẩm tra, xây dựng chương trình họp giao ban trình Bộ trưởng xem xét, quyết định. 4. Văn phòng Bộ phối hợp với các đơn vị có liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp. Các tài liệu họp phải được gửi đến những người tham dự họp ít nhất là 03 ngày làm việc trước ngày họp, trừ trường hợp đột xuất. Chương trình họp phải dự kiến thời gian trình bày, thảo luận và kết luận đối với từng nội dung họp. Văn phòng Bộ có trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp. Biên bản phải được ghi đầy đủ, chính xác, có chữ ký xác nhận của Chánh Văn phòng Bộ và được lưu trữ theo đúng quy định. 5. Theo sự chỉ đạo của Bộ trưởng, Chánh Văn phòng Bộ thông báo nội dung và kết luận của cuộc họp đến các đơn vị, Đảng uỷ, các tổ chức chính trị - xã hội và Trưởng Ban Thanh tra nhân dân trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày họp. Điều 32. Cử đại diện Lãnh đạo Bộ tham dự các cuộc họp do các cơ quan khác chủ trì 1. Bộ trưởng tham gia các phiên họp của Chính phủ, tham dự các phiên họp của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội theo giấy triệu tập và các cuộc họp khác mời đích danh Bộ trưởng. Trường hợp Bộ trưởng không thể tham dự được và được sự đồng ý của cơ quan triệu tập, thì Bộ trưởng ủy quyền cho Thứ trưởng đi họp thay. Thứ trưởng được ủy quyền xin ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng trước khi tham dự và có trách nhiệm báo cáo với Bộ trưởng về nội dung, kết quả của cuộc họp đó. 2. Trường hợp giấy mời đại diện Lãnh đạo Bộ thì Bộ trưởng tham dự hoặc Bộ trưởng cử một Thứ trưởng tham dự họp. 3. Trường hợp giấy mời đại diện Bộ Tư pháp, nếu Bộ trưởng không thể tham dự thì cử người khác tham dự họp. Người được Bộ trưởng cử đi họp đại diện cho Bộ Tư pháp có trách nhiệm xin ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng trước khi tham dự và báo cáo với Bộ trưởng về kết quả cuộc họp đó. 4. Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ tài liệu để Lãnh đạo Bộ đi dự họp. Chương VII CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 33. Thông tin, báo cáo phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ 1. Các Thứ trưởng có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng những vấn đề sau: a) Tình hình thực hiện công việc thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, những việc vượt quá thẩm quyền giải quyết và những việc cần xin ý kiến của Bộ trưởng; b) Nội dung và kết quả các hội nghị, cuộc họp mà Thứ trưởng được Bộ trưởng uỷ quyền tham dự hoặc chỉ đạo; c) Kết quả làm việc với các Bộ, ngành, địa phương và đối tác khác khi được cử tham gia các đoàn công tác trong nước và nước ngoài. 2. Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm: a) Báo cáo định kỳ (tháng, quý, 06 tháng và năm) về tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác, các đề án được phân công theo quy định của Bộ; Báo cáo được gửi về Văn phòng Bộ chậm nhất là ngày 25 hàng tháng đối với báo cáo tháng và ngày 25 của tháng cuối quý đối với báo cáo quý; b) Báo cáo theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ phụ trách; c) Báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ phụ trách đối với những công việc mới phát sinh, những khó khăn, vướng mắc, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau giữa các đơn vị trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao; d) Trường hợp được Lãnh đạo Bộ cử đi họp, đi công tác, thì người được cử đi họp, đi công tác có trách nhiệm xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ phụ trách và báo cáo về nội dung và kết quả cuộc họp, chuyến công tác chậm nhất là 05 ngày làm việc sau khi cuộc họp, chuyến công tác kết thúc. 3. Ngoài trách nhiệm được quy định tại khoản 2 Điều này, Chánh Văn phòng Bộ còn phải thực hiện các nhiệm vụ sau đây: a) Cung cấp thông tin hàng ngày cho Bộ trưởng, các Thứ trưởng về những công việc đã được giải quyết; b) Chuẩn bị báo cáo giao ban Lãnh đạo Bộ, giao ban Thủ trưởng đơn vị, giao ban cấp Vụ; c) Tổng hợp và xây dựng báo cáo công tác của Bộ gửi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
2,007
6,575
d) Báo cáo Lãnh đạo Bộ những vấn đề cần xử lý qua phản ánh của báo chí, dư luận xã hội liên quan đến Ngành và đề xuất hướng xử lý; đ) Tiếp nhận, tổng hợp thông tin, báo cáo của các đơn vị và địa phương; lập báo cáo định kỳ và đột xuất về việc thực hiện các nhiệm vụ của Bộ; e) Theo sự chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, thông báo kịp thời những vướng mắc và các vấn đề có liên quan của địa phương đến đơn vị có trách nhiệm để giải quyết; g) Hướng dẫn, theo dõi và đôn đốc các đơn vị thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác các thông tin phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo Bộ và việc thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị. Điều 34. Cung cấp thông tin về hoạt động của Bộ, Ngành 1. Cán bộ, công chức của Bộ được thông tin về tình hình thực hiện các nhiệm vụ công tác của đơn vị, Bộ, Ngành theo phạm vi, nội dung và hình thức thông tin được quy định tại Quy chế thực hiện dân chủ của Bộ Tư pháp. 2. Người phát ngôn của Bộ hoặc Người được uỷ quyền phát ngôn phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật và của Bộ. 3. Cán bộ, công chức thực hiện nghiêm chỉnh kỷ luật phát ngôn của cơ quan, đơn vị. Chế độ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí được thực hiện theo quy định của pháp luật và của Bộ. Điều 35. Trao đổi thông tin trên hệ thống thông tin của Bộ 1. Việc cung cấp, cập nhật thông tin vào Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp được thực hiện theo Quy chế hoạt động của Cổng thông tin điện tử. 2. Các văn bản, tài liệu trao đổi chính thức trong phạm vi các đơn vị thuộc Bộ bằng hình thức văn bản điện tử thông qua thư điện tử, Cổng thông tin điện tử và phần mềm Quản lý văn bản và điều hành bao gồm: a) Các loại giấy mời trong nội bộ cơ quan Bộ; b) Chương trình, kế hoạch công tác của Bộ và đơn vị; c) Các loại văn bản chỉ đạo, điều hành, thông báo; d) Các loại công văn đôn đốc, nhắc nhở các đơn vị thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, giao nhiệm vụ bổ sung; đ) Các Quy chế làm việc của Bộ, Quy chế làm việc của đơn vị và các quy định khác về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Bộ, đơn vị; e) Quy trình giải quyết công việc theo quy định của Bộ; g) Các Báo cáo công tác của Bộ, của đơn vị và các báo cáo chuyên đề khác gửi các đơn vị trong cơ quan Bộ; h) Dự thảo văn bản đang trong quá trình soạn thảo, xin ý kiến của các đơn vị. Các văn bản thuộc quy định phải bảo mật thông tin chỉ được gửi, trao đổi qua hệ thống thư điện tử của Bộ. 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm bảo đảm việc cung cấp, cập nhật kịp thời, sử dụng có hiệu quả các văn bản, tài liệu bằng hình thức văn bản điện tử và thực hiện bảo mật thông tin theo quy định. Chương VIII KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN VÀ NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO Điều 36. Phạm vi và đối tượng kiểm tra 1. Bộ kiểm tra việc thi hành các văn bản của cấp trên và của Bộ ban hành có quy định những nhiệm vụ, công việc mà Bộ và các đơn vị thuộc Bộ phải thực hiện. 2. Đối tượng kiểm tra là các đơn vị thuộc Bộ, các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương. 3. Việc kiểm tra đối với các Bộ, ngành khác, Uỷ ban nhân dân các cấp và các cơ quan tư pháp địa phương trong việc thi hành văn bản có liên quan được tiến hành theo quy định của pháp luật. Điều 37. Thẩm quyền kiểm tra 1. Bộ trưởng kiểm tra mọi hoạt động của các đơn vị thuộc Bộ, Ngành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ và theo sự phân công của cơ quan cấp trên. 2. Thứ trưởng kiểm tra hoạt động của các đơn vị, lĩnh vực, địa phương được Bộ trưởng phân công phụ trách và thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra do Bộ trưởng giao. 3. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm kiểm tra trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định và kiểm tra việc thực hiện các công việc do Lãnh đạo Bộ uỷ quyền. Điều 38. Hình thức kiểm tra 1. Thủ trưởng đơn vị thường xuyên tổ chức tự kiểm tra việc thi hành các văn bản, công việc được giao tại đơn vị, phát hiện các vướng mắc, đề xuất các biện pháp xử lý kịp thời. 2. Bộ tiến hành kiểm tra thông qua các hình thức sau: a) Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng đơn vị và các công chức được giao nhiệm vụ kiểm tra đến làm việc trực tiếp tại đơn vị cần kiểm tra để nắm bắt tình hình; b) Lãnh đạo Bộ yêu cầu các cơ quan, đơn vị báo cáo bằng văn bản về tình hình và kết quả thực hiện các văn bản, công việc được giao; c) Bộ trưởng uỷ quyền cho Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ chủ trì kiểm tra hoặc quyết định thành lập các đoàn kiểm tra việc thi hành các văn bản trong từng lĩnh vực hoặc từng công việc cần tập trung chỉ đạo trong từng thời kỳ. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch và nội dung kiểm tra, lấy ý kiến Văn phòng Bộ trước khi trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt và triển khai thực hiện; d) Kiểm tra thông qua tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết việc thực hiện (hình thức này được áp dụng đối với những chương trình, dự án lớn); đ) Hình thức khác do Bộ trưởng quyết định. Điều 39. Báo cáo kết quả kiểm tra 1. Khi kết thúc kiểm tra, người chủ trì việc kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra với Lãnh đạo Bộ và thông báo kết quả tới đơn vị được kiểm tra và các đơn vị khác có liên quan. Báo cáo kết quả kiểm tra phải nêu rõ nội dung kiểm tra, đánh giá những mặt được và chưa được, những sai phạm cùng biện pháp khắc phục và kiến nghị hình thức xử lý (nếu có). 2. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ chủ trì kiểm tra có trách nhiệm theo dõi việc xử lý sau khi kiểm tra, yêu cầu đơn vị được kiểm tra khắc phục những sai phạm theo quyết định của cấp có thẩm quyền, báo cáo kết quả khắc phục sau kiểm tra với Lãnh đạo Bộ. Điều 40. Trách nhiệm của các đơn vị trong kiểm tra 1. Đơn vị tiến hành kiểm tra có trách nhiệm: a) Xây dựng Kế hoạch kiểm tra và thông báo cho đơn vị được kiểm tra về thành phần, thời gian, nội dung kiểm tra; gửi kết luận kiểm tra cho đơn vị được kiểm tra; báo cáo cơ quan có thẩm quyền về kết quả kiểm tra và đề xuất phương án xử lý; b) Kiến nghị khen thưởng kịp thời đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao theo quy định; c) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không tốt nhiệm vụ được giao. 2. Đơn vị được kiểm tra có trách nhiệm: a) Phối hợp và tạo điều kiện cho đơn vị kiểm tra trong quá trình kiểm tra; b) Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo theo yêu cầu của đơn vị kiểm tra; c) Báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu trung thực; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của báo cáo, thông tin và tài liệu cung cấp; d) Chấp hành quyết định của đơn vị kiểm tra theo quy định; đ) Có quyền kiến nghị, giải trình về kết luận của đơn vị kiểm tra, người có thẩm quyền; e) Chịu trách nhiệm về việc không hoàn thành hoặc thực hiện không tốt các nhiệm vụ được giao. 3. Văn phòng Bộ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thực hiện kế hoạch kiểm tra của Bộ trưởng và yêu cầu các đơn vị báo cáo về việc thực hiện trách nhiệm kiểm tra. Văn phòng Bộ giúp Bộ trưởng tiếp nhận và đôn đốc thực hiện kết quả kiểm tra thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Bộ trưởng; yêu cầu các đơn vị có chức năng giải trình về việc không thực hiện trách nhiệm xử lý kết quả kiểm tra. Chương IX CHẾ ĐỘ ĐI CÔNG TÁC, TIẾP KHÁCH Điều 41. Đi công tác trong nước 1. Tham gia đoàn công tác liên ngành a) Việc cử cán bộ, công chức tham gia các đoàn công tác của Nhà nước, các đoàn công tác liên ngành tại các địa phương, đơn vị (gọi chung là cơ sở) phải theo đúng thành phần được yêu cầu. Những vấn đề liên quan đến Ngành phải được chuẩn bị bằng văn bản theo yêu cầu của trưởng đoàn công tác; b) Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc chuyến công tác, cán bộ tham gia đoàn công tác phải báo cáo bằng văn bản gửi Thủ trưởng đơn vị đã cử đi công tác về kết quả chương trình công tác, những vấn đề có liên quan đến Ngành do cơ sở đề nghị khi làm việc với đoàn và kết luận của trưởng đoàn. 2. Lãnh đạo Bộ tổ chức đoàn đi công tác địa phương Khi Bộ trưởng, Thứ trưởng đi công tác địa phương, Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm: a) Lập chương trình, kế hoạch công tác tại địa phương để Bộ trưởng, Thứ trưởng đi công tác xem xét, quyết định; b) Phối hợp với Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ có liên quan chuẩn bị nội dung đi công tác địa phương của Lãnh đạo Bộ và gửi trước tài liệu cho các cơ quan, đơn vị có liên quan; c) Thông báo tới địa phương về lịch làm việc của Lãnh đạo Bộ trước khi đến ít nhất là 03 ngày làm việc, trừ trường hợp đột xuất. 3. Trường hợp Lãnh đạo Bộ đi công tác địa phương theo đề nghị của các đơn vị, Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Thủ trưởng đơn vị đi công tác địa phương có trách nhiệm xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, ghi rõ nội dung và thời gian công tác trình Bộ trưởng phê duyệt. Trường hợp Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ đi công tác địa phương theo kế hoạch đã được phê duyệt thì phải báo cáo thời gian đi với Bộ trưởng và Thứ trưởng phụ trách. 5. Công chức đi công tác địa phương do Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ cử, có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, xin ý kiến chỉ đạo của Thủ trưởng đơn vị và báo cáo kết quả đi công tác bằng văn bản theo yêu cầu của Thủ trưởng đơn vị chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc chương trình công tác.
2,081
6,576
6. Đoàn đi công tác địa phương có trách nhiệm: a) Chuẩn bị kế hoạch, chương trình, nội dung, báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách và thông báo cho cơ sở trước khi đến ít nhất 03 ngày làm việc; b) Bố trí xe đi chung để tiết kiệm kinh phí; c) Không kết hợp chương trình tham quan, du lịch trong thời gian công tác; d) Làm việc và giải quyết những vấn đề đúng nội dung, chương trình đã thông báo và đúng thẩm quyền của đoàn, đồng thời ghi nhận đầy đủ những kiến nghị có liên quan đến Bộ, Ngành của cơ sở; đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc chuyến công tác, trưởng đoàn công tác phải có báo cáo bằng văn bản gửi Lãnh đạo Bộ, Thủ trưởng đơn vị đã cử đi công tác về kết quả, những kiến nghị của cơ sở có liên quan đến Ngành và đề xuất giải pháp tổ chức thực hiện những kiến nghị đó. Điều 42. Tiếp khách trong nước 1. Các cuộc tiếp và làm việc chính thức theo chương trình của Lãnh đạo Bộ a) Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm bố trí chương trình để Lãnh đạo Bộ tiếp khách là Lãnh đạo Đảng và Nhà nước, Lãnh đạo các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Lãnh đạo Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các chức danh tương đương, các đoàn đại biểu và khách mời theo chương trình của Lãnh đạo Bộ; b) Khi có kế hoạch làm việc với khách, Văn phòng Bộ thống nhất về kế hoạch chuẩn bị để báo cáo Lãnh đạo Bộ. Kế hoạch phải chi tiết, có phân công cụ thể các công việc: chuẩn bị báo cáo, thành phần tham dự, phương án đón, tiếp đại biểu; bảo vệ an ninh (nếu cần); phòng làm việc; nội dung chương trình làm việc. Sau khi kế hoạch được phê duyệt, Văn phòng Bộ ra thông báo để các đơn vị được phân công chuẩn bị, mời các đơn vị có liên quan tham gia; kiểm tra, đôn đốc và chịu trách nhiệm về công tác chuẩn bị; tổ chức việc đón khách, phát tài liệu, ghi biên bản buổi làm việc. 2. Tiếp khách không có lịch làm việc trước Văn phòng Bộ tổ chức việc đăng ký và chỉ dẫn cho khách đến làm việc tại cơ quan Bộ. Trường hợp khách có nhu cầu làm việc với Lãnh đạo Bộ, Văn phòng Bộ báo cáo Lãnh đạo Bộ quyết định nội dung, thời gian làm việc và thông báo đến khách. 3. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm tổ chức tiếp và làm việc với Lãnh đạo Sở, Lãnh đạo các đơn vị ngang cấp về các nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị hoặc theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ. Trong quá trình giải quyết công việc, nếu nội dung có liên quan đến đơn vị khác thì có thể mời dự họp hoặc trực tiếp xin ý kiến của đơn vị có liên quan; những nội dung vượt quá thẩm quyền giải quyết của đơn vị, Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ phải trực tiếp báo cáo và xin ý kiến của Lãnh đạo Bộ. 4. Việc tiếp công dân được thực hiện theo Quy chế tiếp công dân của Bộ Tư pháp. Điều 43. Chế độ tiếp khách, đi công tác và học tập nước ngoài Chế độ tiếp khách, đi công tác và học tập nước ngoài thực hiện theo Quy chế chọn, cử và quản lý công chức Bộ Tư pháp đi đào tạo, bồi dưỡng, Quy chế quản lý hoạt động đối ngoại của Bộ Tư pháp và các quy định có liên quan. Chương X TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 44. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện Quy chế này trong phạm vi đơn vị. 2. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ theo dõi quá trình triển khai thực hiện Quy chế; tiếp thu các ý kiến phản hồi và sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT MÔ HÌNH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG THÔNG QUA VIỆC CHĂN NUÔI LỢN NÁI MÓNG CÁI, NĂM 2013 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số: 68/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 21 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Dự án 3 và Dự án 4 của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2013 - 2015; Căn cứ Quyết định số: 32a/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2013 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc giao kế hoạch nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương và nguồn vốn trái phiếu Chính phủ năm 2013; Căn cứ Công văn số: 713/UBND-KTTH ngày 22 tháng 3 năm 2013 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc đính chính kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2013; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số: 691/TTr-LĐTBXH ngày 21 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Mô hình giảm nghèo bền vững thông qua việc phát triển chăn nuôi lợn nái Móng cái năm 2013, với những nội dung chủ yếu sau: 1. Tên mô hình Mô hình giảm nghèo bền vững thông qua việc phát triển chăn nuôi lợn nái Móng cái. 2. Thời gian triển khai Từ tháng 7 đến tháng 11 năm 2013. 3. Địa bàn thực hiện Tại 04 xã thuộc 02 huyện, cụ thể: - Huyện Ba Bể: 02 xã (Phúc Lộc, Cao Thượng); - Huyện Chợ Đồn: 02 xã (Yên Mỹ, Yên Thịnh). 4. Đối tượng tham gia Các hộ nghèo theo kết quả rà soát cuối năm 2012 được cấp có thẩm quyền phê duyệt (có giấy chứng nhận hộ nghèo). Các hộ nghèo đã được hỗ trợ; các hộ đang tham gia các dự án chăn nuôi trâu, bò và chăn nuôi lợn nái Móng cái của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo hoặc do các tổ chức khác tài trợ không thuộc đối tượng được hỗ trợ từ Dự án này. Tổng số hộ nghèo tham gia: 190 hộ. 5. Các hoạt động của Mô hình - Hỗ trợ 01 con lợn nái Móng cái đủ tiêu chuẩn, trọng lượng từ 22-32 kg/con, số tiền 5.000.000 đồng/hộ cho 190 hộ nghèo tham gia Mô hình. - Tổ chức tập huấn kỹ thuật cho các hộ dân tham gia Mô hình về cách chăm sóc và phòng, chống dịch bệnh cho lợn nái sinh sản. 6. Dự toán kinh phí thực hiện - Tổng số kinh phí: 1.057.136.340 đồng, từ nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo năm 2012 chuyển sang và kinh phí Chương trình được giao năm 2013. - Nội dung và mức chi hỗ trợ Mô hình: Theo quy định tại Thông tư liên tịch số: 68/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 7. Dự kiến hiệu quả của Mô hình 7.1. Hiệu quả về mặt xã hội - Tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho các hộ nghèo tham gia Mô hình. - Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp của tỉnh, từng bước cải tạo giống lợn địa phương. - Chủ động về giống lợn nuôi thịt với chất lượng giống đảm bảo an toàn dịch bệnh, góp phần thúc đẩy tăng nhanh tổng đàn lợn của tỉnh. 7.2. Hiệu quả kinh tế Theo tính toán, một năm một lợn nái đẻ 2 lứa trung bình 18 con. Với giá bán hiện tại là 80.000 đ/kg x 10 kg/con x 18 con = 14.400.000 đồng. Trừ chi phí, trung bình một lợn nái/năm là 4.000.000 đồng, như vậy, một năm một con lợn nái thu về 10.400.000 đồng. 8. Tổ chức thực hiện - Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND huyện Ba Bể, Chợ Đồn. Điều 2. Căn cứ nội dung được phê duyệt tại Điều 1, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Dự án; sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện: Ba Bể, Chợ Đồn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TIẾP CÔNG DÂN, TIẾP NHẬN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13, Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP và Nghị định số 76/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý, giải quyết và quản lý hồ sơ khiếu nại, tố cáo. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TIẾP CÔNG DÂN, TIẾP NHẬN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO (Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND ngày 05/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về việc tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Điều 2. Việc tiếp công dân nhằm mục đích 1. Tiếp nhận các thông tin, kiến nghị, phản ánh góp ý những vấn đề liên quan đến chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, công tác quản lý của cơ quan, đơn vị;
2,036
6,577
2. Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp mình để xem xét, ra quyết định thụ lý giải quyết hoặc trả lời bằng văn bản cho người khiếu nại, tố cáo theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; 3. Hướng dẫn để công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo; gửi đơn khiếu nại, tố cáo đến đúng cơ quan có thẩm quyền để xem xét, giải quyết. Điều 3. Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan, đơn vị phải bố trí địa điểm thuận tiện, bảo đảm các điều kiện vật chất cần thiết để tiếp công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị được dễ dàng, thuận lợi. Nơi tiếp công dân phải niêm yết: Lịch tiếp công dân (ghi cụ thể ngày, giờ tiếp); nội quy tiếp công dân (ghi rõ trách nhiệm người tiếp; quyền, nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo); phải có đủ sổ sách (theo mẫu) ghi chép, theo dõi việc tiếp công dân, tiếp nhận đơn thư theo đúng quy định. Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang (sau đây gọi tắt là Thủ trưởng cơ quan, đơn vị) có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân tại trụ sở tiếp dân (trong trường hợp có lý do chính đáng không thể tiếp được thì phân công cấp phó tiếp thay nhưng phải bố trí thời gian hợp lý tiếp công dân để đảm bảo theo quy định của pháp luật). Điều 5. Đơn khiếu nại, tố cáo của công dân gửi đến người có thẩm quyền giải quyết đều phải được tiếp nhận. Cơ quan, đơn vị, cá nhân được giao nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý, quản lý đơn khiếu nại, tố cáo của công dân phải tiến hành nghiên cứu, phân loại, xác định chính xác nội dung để xử lý, quản lý theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Điều 6. Công dân được thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo theo luật định, nhưng không được lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để gây mất trật tự tại nơi tiếp công dân, vu cáo xúc phạm cơ quan nhà nước và người thi hành công vụ; phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khiếu nại, tố cáo của mình. Chương II TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN Điều 7. 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí địa điểm chung để Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo. 2. Giao Chánh Thanh tra tỉnh quản lý trụ sở tiếp công dân của Uỷ ban nhân dân tỉnh và giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức công tác tiếp công dân. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lãnh đạo, tổ chức công tác tiếp công dân. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tiếp công dân mỗi tháng một lần, vào ngày 20 hàng tháng; khi cần thiết phân công Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp công dân. Các cơ quan: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường phân công Lãnh đạo và chuyên viên giúp Lãnh đạo tỉnh tiếp công dân hàng tháng và đột xuất; những đơn vị hoặc tổ chức khác khi có yêu cầu về tiếp công dân phải kịp thời cử cán bộ đến tiếp theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 8. 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố tiếp công dân mỗi tháng 02 ngày, vào ngày 10 và 20 hàng tháng (trong trường hợp có lý do chính đáng không thể tiếp được vào ngày 20 thì phân công phó Chủ tịch UBND huyện, thành phố tiếp thay nhưng phải bố trí thời gian hợp lý tiếp công dân để đảm bảo theo quy định của pháp luật). 2. Nơi tiếp công dân của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố do Thanh tra huyện, thành phố quản lý. Các cơ quan: Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, Thanh tra, Phòng Tài nguyên và Môi trường phân công lãnh đạo và chuyên viên giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố tiếp công dân; những đơn vị hoặc tổ chức khác khi có yêu cầu về tiếp công dân phải kịp thời cử cán bộ đến tiếp theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. 3. Giao Thanh tra huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan bố trí tiếp công dân trong các ngày làm việc hành chính. Điều 9. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn tiếp công dân mỗi tuần một ngày. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trực tiếp phụ trách, đồng thời bố trí cán bộ kiêm nhiệm giúp việc trong công tác tiếp công dân. Điều 10. Thủ trưởng các sở, ngành phải bố trí địa điểm tiếp công dân và tổ chức tiếp công dân: các sở, ngành có cơ quan Thanh tra, giao cơ quan Thanh tra tham mưu và giúp việc tiếp công dân, các cơ quan khác cử cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị mình tiếp công dân trong giờ hành chính. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tiếp công dân mỗi tháng 01 ngày. Điều 11. Việc bố trí lịch tiếp công dân của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (nêu tại các điều 7, 8, 9, 10) của Quy chế này nếu trùng vào ngày nghỉ theo quy định thì phải bố trí vào ngày làm việc tiếp sau đó. Khi cần thiết Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải bố trí tiếp công dân đột xuất. Điều 12. Cán bộ thường trực tiếp công dân có nhiệm vụ: 1. Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tiếp công dân trong ngày làm việc hành chính; hướng dẫn công dân chấp hành nội quy nơi tiếp công dân và thực hiện quyền, nghĩa vụ khi đến khiếu nại, tố cáo. 2. Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân; phân loại và chuyển đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn, giải thích cho công dân về chính sách, pháp luật có liên quan đến nội dung đơn của công dân. 4. Cán bộ tiếp công dân có quyền từ chối tiếp trong các trường hợp sau đây: a) Người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về vụ việc đã được kiểm tra xem xét và đã có quyết định hoặc kết luận giải quyết của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và đã được trả lời đầy đủ; b) Người vi phạm quy chế tiếp công dân. 5. Người phụ trách trụ sở, địa điểm tiếp công dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của người có thẩm quyền; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại, tố cáo của người có trách nhiệm trong giải quyết khiếu nại, tố cáo. 6. Mở sổ theo dõi, ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung công dân đến khiếu nại, tố cáo. Việc tiếp nhận và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo phải thực hiện theo đúng quy định. 7. Khi có nhiều người đến khiếu nại, tố cáo về cùng một nội dung thì yêu cầu cử đại diện để thực hiện việc khiếu nại, tố cáo (tối đa không quá 05 người). 8. Đối với những vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới trực tiếp, nhưng qua nhiều kỳ tiếp, người khiếu nại, tố cáo thường xuyên đến nơi tiếp dân để khiếu nại, tố cáo vượt cấp, phải tập hợp đầy đủ, báo cáo kịp thời với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra, có biện pháp chỉ đạo, đôn đốc cấp dưới xem xét, giải quyết theo đúng quy định của pháp luật. Điều 13. Giám đốc Công an tỉnh chỉ đạo Thủ trưởng cơ quan công an các cấp có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ an toàn trụ sở tiếp công dân của các cơ quan nhà nước trên địa bàn đảm bảo an ninh trật tự nơi tiếp công dân; xử lý người lợi dụng việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có hành vi vi phạm pháp luật tại nơi tiếp công dân. Chương III TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, QUẢN LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 14. Việc tiếp nhận, tham mưu, xử lý, đơn khiếu nại, tố cáo của công dân thực hiện như sau: 1. Chủ tịch UBND tỉnh giao phòng Nội chính - Văn phòng UBND tỉnh thực hiện. 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố giao Thanh tra huyện, thành phố thực hiện. 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn giao cán bộ Tư pháp xã, phường, thị trấn thực hiện. 4. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh: Giao cho Thanh tra hoặc cán bộ phụ trách công tác thanh tra (đối với cơ quan, đơn vị đã có tổ chức thanh tra hoặc cán bộ phụ trách công tác thanh tra). Nếu cơ quan, đơn vị chưa có tổ chức thanh tra hoặc cán bộ phụ trách công tác thanh tra thì giao cho Văn phòng cơ quan, đơn vị thực hiện. 5. Các phòng, ban thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố giao cho Trưởng phòng, ban hoặc Phó phòng, ban thực hiện. 6. Các doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp do Giám đốc công ty, Thủ trưởng đơn vị hoặc Trưởng kiểm soát thực hiện. Điều 15. Đối với đơn thư hoặc văn bản khiếu nại trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận phải thực hiện: 1. Đơn hoặc văn bản khiếu nại có đủ điều kiện do Luật Khiếu nại quy định thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thì cơ quan tham mưu cùng cấp phải xem xét kỹ; dự thảo kế hoạch, đề xuất hướng giải quyết trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân hoặc Thủ trưởng cơ quan, đơn vị để chỉ đạo giải quyết theo thẩm quyền. 2. Đối với đơn khiếu nại thuộc một trong các trường hợp của Điều 11, Luật Khiếu nại thì không thụ lý giải quyết nhưng phải hướng dẫn hoặc trả lời bằng văn bản cho người khiếu nại biết rõ lý do không thụ lý. 3. Các vụ việc có nội dung vừa khiếu nại, vừa tố cáo thì hướng dẫn công dân viết đơn hoặc văn bản khiếu nại, tố cáo tách riêng nội dung khiếu nại, tố cáo theo quy định Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo. 4. Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới trực tiếp nhưng quá thời hạn chưa giải quyết thì cán bộ tiếp dân đề xuất với lãnh đạo cấp mình có biện pháp kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết của cấp dưới.
2,027
6,578
5. Đơn khiếu nại do Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân và các thành viên của Mặt trận Tổ quốc hoặc cơ quan báo chí chuyển đến: Thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp nào thì phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đơn đến biết; nếu không thuộc thẩm quyền giải quyết thì gửi trả lại và thông báo bằng văn bản cho cơ quan tổ chức, cá nhân chuyển đơn đó biết. Điều 16. Đối với đơn thư hoặc thông tin tố cáo 1. Khi nhận được tố cáo thì người nhận đơn hoặc thông tin tố cáo có trách nhiệm phân loại và xử lý như sau: a) Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, phải kiểm tra, xác minh họ, tên, địa chỉ của người tố cáo và quyết định việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết tố cáo, đồng thời thông báo cho người tố cáo biết lý do việc không thụ lý, nếu có yêu cầu; trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn kiểm tra, xác minh có thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày. b) Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, người tiếp nhận phải chuyển đơn tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo, nếu có yêu cầu. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận tố cáo hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết. c) Tố cáo được thụ lý giải quyết và có quyết định xử lý vi phạm (nếu có), nếu người tố cáo vẫn tiếp tục gửi đơn tố cáo kèm theo chứng cứ mới, thì Thủ trưởng cấp có thẩm quyền giải quyết tố cáo đó phải chỉ đạo xem xét lại hoặc trực tiếp đối thoại với người tố cáo để làm rõ nội dung còn tố cáo. 2. Người có thẩm quyền không thụ lý giải quyết tố cáo trong các trường hợp sau đây: a) Đơn tố cáo mà không ghi tên, không có chữ ký trực tiếp của người tố cáo, không ghi địa chỉ, sao chụp chữ ký hoặc tố cáo về vụ việc đã được người đó giải quyết mà người tố cáo không cung cấp thông tin, tình tiết mới; b) Tố cáo về vụ việc mà nội dung và những thông tin người tố cáo cung cấp không có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm pháp luật; c) Tố cáo về vụ việc mà người có thẩm quyền giải quyết tố cáo không đủ điều kiện để kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm pháp luật, người vi phạm. 3. Trong quá trình tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo, nếu xét thấy hành vi bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì cơ quan, tổ chức nhận được tố cáo có trách nhiệm chuyển hồ sơ, tài liệu và những thông tin về vụ việc tố cáo đó cho cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. 4. Trường hợp hành vi bị tố cáo gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, của tập thể, tính mạng, tài sản của công dân thì cơ quan, tổ chức nhận được tố cáo phải áp dụng biện pháp cần thiết theo thẩm quyền hoặc báo ngay cho cơ quan công an, cơ quan khác có trách nhiệm ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm. Điều 17. Quản lý đơn thư 1. Công dân gửi đơn thư khiếu nại, tố cáo đến Uỷ ban nhân dân, cơ quan, đơn vị đều phải được tiếp nhận, xử lý, ghi chép đầy đủ vào sổ theo dõi, quản lý đơn theo mẫu đã quy định thống nhất và lưu giữ theo chế độ quy định. 2. Đơn thư trùng lặp nội dung, đơn không đủ điều kiện xem xét, thực hiện việc lưu trữ theo thời gian do cấp, ngành quy định. 3. Đơn thuộc thẩm quyền các cấp, ngành nào giải quyết phải tiến hành thiết lập hồ sơ theo đúng trình tự, thủ tục giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo và thực hiện lưu trữ hồ sơ theo chế độ quy định. Điều 18. Các thông tin, kiến nghị, phản ánh góp ý những vấn đề liên quan đến chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, công tác quản lý của cơ quan, đơn vị thì sau buổi tiếp công dân, cán bộ thường trực tiếp dân có trách nhiệm tập hợp đầy đủ, báo cáo kịp thời cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét giải quyết hoặc chuyển cho cơ quan chức năng có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Chủ tịch UBND các cấp thường xuyên nắm vững tình hình khiếu nại, tố cáo của địa phương, đơn vị, chỉ đạo tốt công tác phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong công tác tiếp dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân. Điều 20. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị bố trí cán bộ, có kiến thức về chính sách pháp luật, có phương pháp dân vận khéo, nhiệt tình, ý thức trách nhiệm làm công tác tiếp công dân. Điều 21. Hàng tháng, quý, năm các đơn vị tổng hợp, thống kê, báo cáo đánh giá về công tác tiếp công dân và kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân gửi lên cấp trên (qua cơ quan Thanh tra các cấp để tổng hợp chung) đảm bảo thời gian, nội dung theo quy định. Điều 22. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thanh tra tỉnh hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình các đơn vị tổ chức thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị báo cáo kịp thời về Uỷ ban nhân dân tỉnh để xem xét, sửa đổi, bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH V/V BÃI BỎ MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG ÁP DỤNG TẠI CẤP XÃ, CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 133/QĐ-UBND VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 134/QĐ-UBND NGÀY 07/7/2009 CỦA UBND TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1036/TTr-SGDĐT ngày 02/7/2013 và Chánh Văn phòng UBND tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ một số thủ tục hành chính trong bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 133/QĐ-UBND và Quyết định số 134/QĐ-UBND ngày 07/7/2009 của UBND tỉnh Sóc Trăng (kèm theo danh mục). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn tỉnh Sóc Trăng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG ÁP DỤNG TẠI CẤP XÃ, CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG (Kèm theo Quyết định số 122/QĐ-UBND ngày 05/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ HỆ THỐNG CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH GIẢI QUYẾT THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG ĐỐI VỚI LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 196/TTr-STNMT ngày 9/4/2013; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố hệ thống các thủ tục hành chính giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đối với lĩnh vực tài nguyên và môi trường. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC 06 THUỐC NƯỚC NGOÀI (THUỐC CHỨA HOẠT CHẤT KHÁNG VIRUS ĐĂNG KÝ LẦN ĐẦU - SỐ ĐĂNG KÝ CÓ HIỆU LỰC 02 NĂM) ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM - ĐỢT 82 CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế và Quyết định số 3106/QĐ-BYT ngày 29/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn cấp số đăng ký lưu hành thuốc - Bộ Y tế; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục 06 thuốc nước ngoài (thuốc chứa hoạt chất kháng virus đăng ký lần đầu - số đăng ký có hiệu lực 02 năm) được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 82. Điều 2. Nhà sản xuất và công ty đăng ký thuốc có trách nhiệm cung cấp thuốc vào Việt Nam theo đúng các hồ sơ tài liệu đã đăng ký với Bộ Y tế. Số đăng ký được Bộ Y tế Việt Nam cấp phải được in lên nhãn thuốc. Số đăng ký có ký hiệu VN2-…-13 có giá trị 02 năm kể từ ngày ký Quyết định.
2,053
6,579
Điều 3. Trong quá trình lưu hành, công ty đăng ký thuốc, nhà sản xuất phải phối hợp với các cơ sở điều trị để thực hiện theo đúng các quy định hiện hành về thuốc kê đơn và theo dõi hiệu lực, độ an toàn, tác dụng không mong muốn của thuốc trên người Việt Nam và tổng hợp, báo cáo theo đúng quy định hiện hành mỗi 06 tháng một lần về Cục Quản lý Dược. Điều 4. Nhà sản xuất và công ty đăng ký thuốc phải chấp hành đầy đủ pháp luật của nước CHXHCN Việt Nam và các quy định của Bộ Y tế về nhập khẩu thuốc và lưu hành thuốc tại Việt Nam; nếu có bất cứ thay đổi gì trong quá trình lưu hành thuốc ở nước sở tại và ở Việt Nam thì phải báo cáo ngay cho Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế Việt Nam. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, giám đốc nhà sản xuất và công ty đăng ký có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC 06 THUỐC CHỨA HOẠT CHẤT KHÁNG VIRUS ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH HIỆU LỰC 02 NĂM - ĐỢT 82 (Ban hành kèm theo quyết định số: 187/QĐ-QLD, ngày 05/7/2013) 1. Công ty đăng ký: APC Pharmaceuticals & Chemical Ltd. (Đ/c: 19/F,Chung Hing Commercial BLDG. 62-63 Connaught Road Central, Central - Hong Kong) 1.1 Nhà sản xuất: APC Pharmaceuticals & Chemicals (Đ/c: H19 MIDC Aurangabad (MS) 431210 - India) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Công ty đăng ký: APC Pharmaceuticals & Chemicals Ltd. (Đ/c: Suite 2102, 21/F Wing on centre, 111 Connaught Road, Central - Hong Kong) 2.1 Nhà sản xuất: Atra Pharmaceuticals Pvt. Ltd (Đ/c: H-19, MIDC Waluj Aurangabad 431133 - India) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Tây Huy (Đ/c: 29/31/7 Đất Thánh, Phường 6, Q. Tân Bình, Tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam) 3.1 Nhà sản xuất: Macleods Pharmaceuticals Ltd. (Đ/c: Plot No. 25&27, Survey No. 366 Premier Industrial Estate, Kachigam, Daman - 396210 (U.T) - India) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Công ty đăng ký: II Hwa Co., Ltd. (Đ/c: 437 Sutaek-dong, Guri-shi, Kyonggi-do - Korea) 4.1 Nhà sản xuất: Kyung Dong Pharm Co., Ltd. (Đ/c: 535-3, Daeyang-li, Yanggam-Myun, Hwasung-si, Gyeonggi-do - Korea) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Công ty đăng ký: Kolon I Networks Corporation (Đ/c: 533-2 Gasan-dong, Geumcheon-gu, Seoul - Korea) 5.1 Nhà sản xuất: Samjin Pharmaceutical Co., Ltd. (Đ/c: 904-2, Sangsin-ri, Hyangnam-Eup, Hwaseong-Si, Gyeonggi-do - Korea) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 6. Công ty đăng ký: Ranbaxy Laboratories Ltd. (Đ/c: 12th floor, Devika Towers, 6 Nehru Place New Delhi 110 019 - India) 6.1 Nhà sản xuất: Ranbaxy Laboratories Ltd. (Đ/c: Paonta Sahib District Sirmour, Himachal Pradesh 173 025 - India) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC 07 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM - ĐỢT 140 BỔ SUNG CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế và Quyết định số 3106/QĐ-BYT ngày 29/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn cấp số đăng ký lưu hành thuốc Bộ Y tế; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục 07 thuốc sản xuất trong nước được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 140 bổ sung. Điều 2. Công ty sản xuất và công ty đăng ký có thuốc lưu hành phải in số đăng ký được Bộ Y tế cấp lên nhãn thuốc và phải chấp hành đúng các quy chế có liên quan tới sản xuất và lưu hành thuốc. Các số đăng ký có ký hiệu VD-…-13 có giá trị 05 năm kể từ ngày ký Quyết định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành Điều 4. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và giám đốc công ty sản xuất và công ty đăng ký có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC 07 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ HIỆU LỰC 05 NĂM - ĐỢT 140 BỔ SUNG (Ban hành kèm theo quyết định số: 189/QĐ-QLD, ngày 05/07/2013) 1. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Dược ATM (Đ/c: 89F, Nguyễn Văn Trỗi, P. Phương Liệt, Q. Thanh Xuân, Tp. Hà Nội - Việt Nam) 1.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh (Đ/c: 167 Hà Huy Tập, Tp. Hà Tĩnh - Việt Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Dược Đồng Nai (Đ/c: 221B, Phạm Văn Thuận, P. Tân Tiến, Tp. Biên Hòa, Đồng Nai - Việt Nam) 2.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Đồng Nai (Đ/c: 221B, Phạm Văn Thuận, P. Tân Tiến, Tp. Biên Hòa, Đồng Nai - Việt Nam) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh (Đ/c: 167 Hà Huy Tập, Tp. Hà Tĩnh - Việt Nam) 3.1. Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh (Đ/c: 167 Hà Huy Tập, Tp. Hà Tĩnh - Việt Nam) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC 19 THUỐC NƯỚC NGOÀI (THUỐC CÓ HOẠT CHẤT LẦN ĐẦU, PHỐI HỢP HOẠT CHẤT LẦN ĐẦU HOẶC DẠNG BÀO CHẾ LẦN ĐẦU ĐĂNG KÝ TẠI VIỆT NAM - SỐ ĐĂNG KÝ CÓ HIỆU LỰC 02 NĂM) ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM - ĐỢT 82 CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế và Quyết định số 3106/QĐ-BYT ngày 29/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc; Căn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn cấp số đăng ký lưu hành thuốc - Bộ Y tế; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục 19 thuốc nước ngoài (thuốc có hoạt chất lần đầu, phối hợp hoạt chất lần đầu hoặc dạng bào chế lần đầu đăng ký tại Việt Nam - số đăng ký có hiệu lực 02 năm) được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 82. Điều 2. Nhà sản xuất và công ty đăng ký thuốc có trách nhiệm cung cấp thuốc vào Việt Nam theo đúng các hồ sơ tài liệu đã đăng ký với Bộ Y tế. Số đăng ký được Bộ Y tế Việt Nam cấp phải được in lên nhãn thuốc. Số đăng ký có ký hiệu VN2-…-13 có giá trị 02 năm kể từ ngày ký Quyết định. Điều 3. Trong quá trình lưu hành, công ty đăng ký thuốc, nhà sản xuất phải phối hợp với các cơ sở điều trị để thực hiện theo đúng các quy định hiện hành về thuốc kê đơn (đối với thuốc kê đơn) và theo dõi hiệu lực, độ an toàn, tác dụng không mong muốn của thuốc trên người Việt Nam và tổng hợp, báo cáo theo đúng quy định hiện hành mỗi 06 tháng một lần về Cục Quản lý Dược. Điều 4. Nhà sản xuất và công ty đăng ký thuốc phải chấp hành đầy đủ pháp luật của nước CHXHCN Việt Nam và các quy định của Bộ Y tế về nhập khẩu thuốc và lưu hành thuốc tại Việt Nam; nếu có bất cứ thay đổi gì trong quá trình lưu hành thuốc ở nước sở tại và ở Việt Nam thì phải báo cáo ngay cho Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế Việt Nam. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, giám đốc nhà sản xuất và công ty đăng ký có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC 19 THUỐC CÓ HOẠT CHẤT LẦN ĐẦU, PHỐI HỢP HOẠT CHẤT LẦN ĐẦU HOẶC DẠNG BÀO CHẾ LẦN ĐẦU ĐĂNG KÝ TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH HIỆU LỰC 02 NĂM - ĐỢT 82 (Ban hành kèm theo Quyết định số 185/QĐ-QLD ngày 05/07/2013) 1. Công ty đăng ký: Abbott Laboratories (Đ/c: 100 Abbott Park Road, Abbott Park, Illinois 60064 - USA) 1.1. Nhà sản xuất: Abbott GmbH & Co. KG. (Đ/c: Knollstrabe 50 67061 Ludwigshafen. - Germany) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Công ty đăng ký: Abbott Products GmbH (Đ/c: Hans-Boeckler-Allee 20, 30173 Hanover - Germany) 2.1. Nhà sản xuất: Banner Pharmacaps Europe B.V (Đ/c: De Posthoornstraat 7, 5048 AS TILBURG - The Netherlands) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Công ty đăng ký: AstraZeneca Singapore Pte., Ltd. (Đ/c: 8 Wilkie Road, #06-01 Wilkie Edge, Singapore 228095 - Singapore) 3.1. Nhà sản xuất: AstraZeneca AB (Đ/c: Gartunavagen, SE-151 85 Sodertalje - Sweden) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Công ty đăng ký: Bayer (South East Asia) Pte., Ltd. (Đ/c: 63 Chulia Street #14-00, Singapore (049514) - Singapore) 4.1. Nhà sản xuất: Bayer Pharma AG (Đ/c: D-51368 Leverkusen - Germany) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Công ty đăng ký: Boehringer Ingelheim International GmbH (Đ/c: Binger Strasse 173, 55216 Ingelheim am Rhein - Germany) 5.1. Nhà sản xuất: Boehringer Ingelheim Roxane Inc (Đ/c: Columbus, OH 43228 - USA) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 6. Công ty đăng ký: Daehan New Pharm Co., Ltd. (Đ/c: #1062-4, Namhyeon-dong, Gwanak-gu, Seoul - Korea) 6.1. Nhà sản xuất: Daehan New Pharm Co., Ltd. (Đ/c: 904-3, Sangshin-ri, Hyangnam-myun, Hwasung-si, Kyonggi-do - Korea) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 7. Công ty đăng ký: F. Hoffmann-La Roche Ltd. (Đ/c: Grenzacherstrasse 124, CH-4070 Basel-Switzerland) 7.1. Nhà sản xuất: Roche Diagnostics GmbH (Đ/c: Sandhofer Strasse 116 68305 Mannheim - Germany) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 8. Công ty đăng ký: Hasco-Lek S.A. (Đ/c: Zmigrodzka Street 242E, 51-131 Wroclaw - Poland) 8.1. Nhà sản xuất: Laboratorio Elea S.A.C.I.F.yA (Đ/c: Sanabria No.2353 - C1417AZE - CABA - Argentina) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 9. Công ty đăng ký: Intas Pharmaceuticals Ltd. (Đ/c: 2nd Floor, Chinubhai Centre, Off. Nehru Bridge, Ashram Road, Ahmedabad - 380 009 - India) 9.1. Nhà sản xuất: Intas Pharmaceuticals Ltd. (Đ/c: Matoda 382 210, Dist. Ahmedabad - India)
2,086
6,580
<jsontable name="bang_10"> </jsontable> 10. Công ty đăng ký: Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd. (Đ/c: 27/F., Caroline Center, Lee Gardens Two, 28 Yun Ping Road, Causeway Bay - Hong Kong) 10.1. Nhà sản xuất: Schering-Plough (Singapore) Pte. Ltd. (Đ/c: 70 Tuas West Drive, 638414 - Singapore) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 11. Công ty đăng ký: Novartis Pharma Services AG (Đ/c: Lichtstrasse 35, 4056 Basel - Switzerland) 11.1. Nhà sản xuất: Novartis Pharma Stein AG (Đ/c: Schaffhauserstrasse CH-4332 Stein - Switzerland) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 12. Công ty đăng ký: Panacea Biotec Limited (Đ/c: Malpur, Baddi, Tehsil-Nalagarh, Dist. Solan - 173205, Himachal Pradesh, - India) 12.1. Nhà sản xuất: Panacea Biotec Ltd. (Đ/c: B-1 Extn./G3, Mohan Co-operative Indl.Estate, Mathura Road, New Delhi-110 004 - India) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔNG THỂ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN LÝ LỊCH TƯ PHÁP ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030”; Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành “Kế hoạch tổng thể triển khai Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030” kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Bộ Tư pháp, các Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện Quyết định này. Giám đốc Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔNG THỂ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN LÝ LỊCH TƯ PHÁP ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1713/QĐ-BTP ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích 1.1. Thực hiện có hiệu quả quan điểm định hướng, mục tiêu của Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030 được ban hành kèm theo Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 19/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ, góp phần thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XI của Đảng và Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020. 1.2. Xác định rõ những nhiệm vụ, giải pháp cụ thể đối với các hoạt động để triển khai thực hiện Chiến lược, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan và các địa phương trong việc triển khai thực hiện các giải pháp của Chiến lược. 2. Yêu cầu 2.1. Thực hiện đúng, đầy đủ và kịp thời những nội dung đã được quy định trong Chiến lược. 2.2. Các hoạt động đề ra phải phù hợp với tình hình thực tiễn của ngành, địa phương và hoạt động lý lịch tư pháp. 2.3. Các nhiệm vụ, giải pháp đề ra trong các văn bản, đề án trong Kế hoạch tổng thể triển khai Chiến lược phải bảo đảm khả thi, có sự liên kết, hỗ trợ lẫn nhau, cùng hướng tới mục tiêu của Chiến lược. 2.4. Đề cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, đồng thời bảo đảm sự phối hợp có hiệu quả giữa Bộ Tư pháp với các Bộ, ngành ở Trung ương, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thực hiện Chiến lược. B. NỘI DUNG VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN I. GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 1. Xây dựng, hoàn thiện thể chế bảo đảm thi hành Luật Lý lịch tư pháp 1.1. Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia lý lịch tư pháp a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp. b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Thông tin và Truyền thông, Văn phòng Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. c) Thời gian thực hiện: Năm 2013. 1.2. Sơ kết 03 năm thi hành Luật Lý lịch tư pháp và Quyết định số 2369/QĐ-TTg ngày 28/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia và kiện toàn tổ chức thuộc Sở Tư pháp để xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp” a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. c) Thời gian thực hiện: Năm 2013. 1.3. Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thí điểm cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua bưu điện, qua mạng - cấp độ 3 của dịch vụ hành chính công trực tuyến a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp. b) Cơ quan phối hợp: Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. c) Thời gian thực hiện: Năm 2014 - 2015. 1.4. Nghiên cứu, rà soát các quy định của pháp luật hình sự có liên quan đến lý lịch tư pháp, kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định này trong các văn bản quy phạm pháp luật về hình sự, đặc biệt là Bộ luật Hình sự. a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp. b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. c) Thời gian thực hiện: Năm 2015. 1.5. Nghiên cứu, rà soát các quy định của pháp luật tố tụng hình sự có liên quan đến lý lịch tư pháp, kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định này trong các văn bản quy phạm pháp luật về tố tụng hình sự a) Cơ quan chủ trì: Viện kiểm sát nhân dân tối cao b) Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. c) Thời gian thực hiện: Năm 2014. 1.6. Hoàn thiện và trình Quốc hội ban hành Luật Hộ tịch, tạo cơ sở pháp lý để xây dựng cơ sở dữ liệu hộ tịch, tạo tiền đề thực hiện kết nối, chia sẻ thông tin với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp. b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Văn phòng Chính phủ, Ủy ban Trung ương mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. c) Thời gian thực hiện: Năm 2013 - 2014. 1.7. Nghiên cứu xây dựng văn bản quy định về chế độ, chính sách cho đội ngũ công chức, viên chức làm công tác lý lịch tư pháp và đội ngũ công chức làm công tác tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp tại các cơ quan có liên quan a) Cơ quan chủ trì: Bộ Nội vụ. b) Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính và các cơ quan khác có liên quan c) Thời gian thực hiện: Năm 2014 - 2015. 2. Thiết lập, tăng cường và hoàn thiện mối quan hệ phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp 2.1. Xây dựng các văn bản, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm thiết lập cơ chế phối hợp đồng bộ, hiệu quả giữa cơ quan Tòa án, Kiểm sát, Công an, Quốc phòng, Thi hành án dân sự, các cơ quan, tổ chức khác và cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trong tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin, phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cấp Phiếu lý lịch tư pháp 2.1.1. Tại Trung ương: a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các cơ quan, tổ chức có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 2.1.2. Tại các địa phương: a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan. 2.2. Tổ chức các cuộc họp liên ngành giữa cơ quan Tòa án, Kiểm sát, Công an, Quốc phòng và cơ quan Tư pháp nhằm tăng cường công tác phối hợp tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin, phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cấp Phiếu lý lịch tư pháp 2.2.1. Tại Trung ương: a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các cơ quan, tổ chức có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 2.2.2. Tại các địa phương: a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan. 3. Xây dựng, quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp 3.1. Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thống nhất việc quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp theo hướng hiện đại, hiệu quả. a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 3.2. Tăng cường hoạt động xây dựng, lưu trữ, bảo vệ, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp bằng văn bản giấy a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 3.3. Tăng cường hoạt động xây dựng, lưu trữ, bảo vệ, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử. Triển khai cung cấp thông tin lý lịch tư pháp dưới dạng dữ liệu điện tử giữa Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia và các Sở Tư pháp. Hoàn thiện và đưa vào sử dụng chính thức phần mềm quản lý lý lịch tư pháp tại Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia và tại các Sở Tư pháp, bảo đảm năm 2013 trên 30% thông tin lý lịch tư pháp chính thức trao đổi giữa Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia và Sở Tư pháp được thực hiện dưới dạng điện tử. Từ năm 2014-2015, bảo đảm trên 50% thông tin lý lịch tư pháp chính thức trao đổi giữa Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia và Sở Tư pháp được thực hiện dưới dạng điện tử
2,178
6,581
a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 3.4. Nghiên cứu, khảo sát, đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật tạo tiền đề thiết lập cơ chế cung cấp thông tin lý lịch tư pháp dưới dạng điện tử giữa cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và các cơ quan Tòa án, Kiểm sát, Công an, Quốc phòng, Thi hành án dân sự qua hệ thống mạng a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 4. Kiện toàn cơ cấu tổ chức, đội ngũ cán bộ làm công tác lý lịch tư pháp 4.1. Kiện toàn cơ cấu tổ chức của Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, bảo đảm năm 2013, bố trí đủ biên chế làm công tác lý lịch tư pháp tại Trung tâm theo Quyết định số 2369/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Đồng thời, từ năm 2014­-2015, trên cơ sở xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức, nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền bổ sung biên chế làm công tác lý lịch tư pháp, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế. a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Bộ Nội vụ c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 4.2. Tăng cường thực hiện các giải pháp nhằm thúc đẩy kiện toàn tổ chức, đội ngũ cán bộ làm công tác lý lịch tư pháp tại các Sở Tư pháp, bảo đảm năm 2013, 50-60% Sở Tư pháp được bố trí đủ biên chế theo Quyết định số 2369/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm từ năm 2014-2015, 100% địa phương được bố trí đủ biên chế làm công tác lý lịch tư pháp theo Quyết định số 2369/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức. Đồng thời, nghiên cứu đề xuất bổ sung biên chế làm công tác lý lịch tư pháp tại các Sở Tư pháp, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế. a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 4.3. Thực hiện bố trí hợp lý số lượng biên chế làm công tác lý lịch tư pháp trên cơ sở xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức a) Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. b) Cơ quan phối hợp: Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp. c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 5. Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức làm công tác lý lịch tư pháp và công chức làm công tác tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp tại các cơ quan có liên quan 5.1. Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức, viên chức làm công tác lý lịch tư pháp a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 5.2. Xây dựng giáo trình đào tạo nghiệp vụ lý lịch tư pháp a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 5.3. Thực hiện thường xuyên công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ lý lịch tư pháp, bảo đảm đến năm 2015, trên 80% công chức, viên chức làm công tác lý lịch tư pháp được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ lý lịch tư pháp. a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 5.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức làm công tác tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp tại các cơ quan có liên quan. a) Cơ quan chủ trì: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. b) Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp. c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 6. Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật để tăng cường hiệu lực, hiệu quả xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp 6.1. Đề nghị Bộ Tài chính phân bổ kinh phí, phục vụ cho việc đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia để thực hiện nhiệm vụ xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp quốc gia bằng văn bản giấy và dữ liệu điện tử a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Bộ Tài chính c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 6.2. Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phân bổ kinh phí, đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho Sở Tư pháp để thực hiện nhiệm vụ xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp bằng văn bản giấy và dữ liệu điện tử a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương b) Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 6.3. Nghiên cứu, khảo sát, thống kê, đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các cơ quan Tòa án, Kiểm sát, Công an, Quốc phòng, Thi hành án dân sự để phục vụ việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp qua hệ thống mạng a) Cơ quan chủ trì: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương b) Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015 7. Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của công tác lý lịch tư pháp 7.1. Biên soạn tài liệu tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lý lịch tư pháp 7.1.1. Tại Trung ương: a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Bộ thông tin và Truyền Thông và các cơ quan khác có liên quan c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 7.1.2. Tại các địa phương: a) Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh, Cục Thi hành án dân sự, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan thông tin đại chúng ở và địa phương và các cơ quan khác có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 7.2. Tổ chức triển khai các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lý lịch tư pháp cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân 7.2.1. Tại Trung ương: a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Bộ thông tin và Truyền Thông và các cơ quan khác có liên quan c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 7.2.2. Tại các địa phương: a) Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh, Cục Thi hành án dân sự, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan thông tin đại chúng ở địa phương và các cơ quan khác có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 8. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật, đặc biệt là phối hợp liên ngành kiểm tra hoạt động cung cấp, tiếp nhận, xác minh thông tin lý lịch tư pháp, phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cấp Phiếu lý lịch tư pháp. 8.1. Tại Trung ương: a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các cơ quan, tổ chức có liên quan c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 8.2. Tại các địa phương: a) Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh, Cục thi hành án dân sự và các cơ quan, tổ chức có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 9. Tăng cường hợp tác, trao đổi, học tập kinh nghiệm về xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp với các nước trong khu vực và trên thế giới a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan ở Trung ương và địa phương. c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 10. Hướng dẫn, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình triển khai Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030 (giai đoạn 2013-2015) a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Các Bộ, ngành có trách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện Chiến lược và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan. c) Thời gian thực hiện: 2013-2015 II. GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 1. Xây dựng, hoàn thiện thể chế về lý lịch tư pháp và các văn bản pháp luật có liên quan 1.1. Tổng kết 05 năm thi hành Luật Lý lịch tư pháp; đề xuất, kiến nghị những giải pháp tiếp tục hoàn thiện thể chế về lý lịch tư pháp a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. c) Thời gian thực hiện: Năm 2016. 1.2. Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Lý lịch tư pháp a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp. b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Bộ, ngành có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Năm 2016-2017. 1.3. Nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn về vai trò của hoạt động lý lịch tư pháp trong tiến trình cải cách tư pháp, đặc biệt là cải cách quy trình tố tụng; kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về hình sự, tố tụng hình sự, thi hành án hình sự, thi hành án dân sự có liên quan đến hoạt động lý lịch tư pháp
2,146
6,582
a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp. b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Bộ, ngành có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Năm 2018-2020. 1.4. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định về chức danh công chức, viên chức làm công tác lý lịch tư pháp a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp. b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Bộ, ngành có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Năm 2016-2017. 1.5. Nghiên cứu, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách cho đội ngũ công chức, viên chức làm công tác lý lịch tư pháp và đội ngũ công chức làm công tác tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp thuộc Bộ Tư pháp và thuộc các cơ quan có liên quan a) Cơ quan chủ trì: Bộ Nội vụ. b) Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Năm 2016 - 2017. 1.6. Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án chuyển đổi mô hình cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp từ 02 cấp sang 01 cấp trên cơ sở sửa đổi, bổ sung Luật Lý lịch tư pháp a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp. b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Văn phòng Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. c) Thời gian thực hiện: năm 2018 - 2020. 1.7. Xây dựng, ban hành các Đề án xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ làm công tác lý lịch tư pháp a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương c) Thời gian thực hiện: năm 2017-2020 1.8. Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp giữa cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và các cơ quan có liên quan dưới dạng dữ liệu điện tử a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp. b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. c) Thời gian thực hiện: năm 2016-2020. 1.9. Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án kết nối, trao đổi thông tin giữa cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp với cơ sở dữ liệu hộ tịch, dân cư, hộ khẩu, chứng minh nhân dân dưới dạng dữ liệu điện tử. a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp. b) Cơ quan phối hợp: Bộ Công an, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương c) Thời gian thực hiện: năm 2016-2020 1.10. Xây dựng, ban hành Đề án thí điểm cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua mạng trực tuyến - cấp độ 4 của dịch vụ hành chính công trực tuyến a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. c) Thời gian thực hiện: năm 2018-2020 2. Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường mối quan hệ phối hợp chặt chẽ, cơ chế phối hợp đồng bộ, hiệu quả giữa cơ quan Tòa án, Kiểm sát, Công an, Quốc phòng, Thi hành án dân sự, các cơ quan, tổ chức khác và cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trong tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin, phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cấp Phiếu lý lịch tư pháp 2.1. Tại Trung ương a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. c) Thời gian thực hiện: Năm 2016-2020. 2.2. Tại các địa phương a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Năm 2016-2020. 3. Xây dựng, quản lý, sử dụng khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp 3.1. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án liên quan đến xây dựng, quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp đã được xây dựng và phê duyệt trong giai đoạn năm 2013 - 2015; bảo đảm đến năm 2016, 90-95% thông tin lý lịch tư pháp chính thức trao đổi giữa Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia và Sở Tư pháp được thực hiện dưới dạng điện tử. Tổ chức sơ kết việc thực hiện Đề án cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua bưu điện, qua mạng. a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan khác có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Năm 2016-2020. 3.2. Triển khai từng bước xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp quốc gia tập trung, thống nhất tại Bộ Tư pháp trên cơ sở Đề án chuyển đổi mô hình cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, bảo đảm tạo thuận lợi cho cá nhân, cơ quan, tổ chức khi có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan khác có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Năm 2018-2020. 3.2. Triển khai thực hiện cung cấp thông tin lý lịch tư pháp dưới dạng điện tử giữa cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và các cơ quan Tòa án, Kiểm sát, Công an, Quốc phòng, Thi hành án dân sự qua hệ thống mạng trên cơ sở điều kiện về trang thiết bị, phương tiện làm việc và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. c) Thời gian thực hiện: Năm 2018-2020. 3.4. Thiết lập kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và các cơ sở dữ liệu khác trên cơ sở có sự phối hợp, liên kết chặt chẽ và bảo đảm tương thích, phù hợp với điều kiện về trang thiết bị, phương tiện làm việc và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan quản lý các cơ sở dữ liệu này a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Bộ Công an c) Thời gian thực hiện: Năm 2018-2020. 4. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác lý lịch tư pháp 4.1. Chỉnh lý, hoàn thiện giáo trình đào tạo nghiệp vụ lý lịch tư pháp theo hướng tiếp cận chương trình đào tạo tiên tiến của các nước trong khu vực và trên thế giới a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng c) Thời gian thực hiện: Năm 2016-2020. 4.2. Xây dựng đội ngũ công chức, viên chức làm công tác lý lịch tư pháp chuyên nghiệp theo hướng có chức danh cụ thể. Thu hút nguồn lực tham gia công tác lý lịch tư pháp nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất đạo đức, chính trị công chức, viên chức làm công tác lý lịch tư pháp. Tiếp tục nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ lý lịch tư pháp, bảo đảm 90- 95% công chức, viên chức làm công tác lý lịch tư pháp được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ lý lịch tư pháp. a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. c) Thời gian thực hiện: Năm 2016-2020. 4.3. Tiếp tục tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm công tác tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp tại các cơ quan có liên quan a) Cơ quan chủ trì: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. b) Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp c) Thời gian thực hiện: Năm 2016-2020. 4.4. Thực hiện việc cử công chức, viên chức đi đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ lý lịch tư pháp ở nước ngoài để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương c) Thời gian thực hiện: Năm 2016-2020. 5. Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật để tăng cường hiệu lực, hiệu quả xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp 5.1. Xây dựng Đề án về tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và các cơ quan có liên quan, hướng tới việc kết nối với cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trong việc tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp dưới dạng dữ liệu điện tử a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông. c) Thời gian thực hiện: Năm 2016-2018. 5.2. Nâng cấp, hoàn thiện các phần mềm phục vụ hoạt động quản lý lý lịch tư pháp a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Bộ Tài chính c) Thời gian thực hiện: Năm 2016-2017. 6. Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của lý lịch tư pháp 6.1. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lý lịch tư pháp 6.1.1. Tại Trung ương a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông.
2,113
6,583
c) Thời gian thực hiện: Năm 2016-2020 6.1.2. Tại địa phương a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh, Cục Thi hành án dân sự, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông. c) Thời gian thực hiện: Năm 2016-2020 6.2. Biên soạn cẩm nang, sách hỏi đáp về nghiệp vụ lý lịch tư pháp a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương c) Thời gian thực hiện: Năm 2016-2020. 7. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp. 7.1. Tại Trung ương: a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các cơ quan, tổ chức có liên quan c) Thời gian thực hiện: Năm 2016-2020. 7.2. Tại các địa phương: a) Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh, Cục Thi hành án dân sự và các cơ quan, tổ chức có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Năm 2016-2020. 8. Tăng cường hợp tác quốc tế với các nước để chia sẻ kinh nghiệm, thu hút sự hỗ trợ về kỹ thuật, tài chính cho hoạt động lý lịch tư pháp và đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ lý lịch tư pháp ở nước ngoài a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan ở Trung ương và địa phương. c) Thời gian thực hiện: Năm 2016-2020. 9. Hướng dẫn, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình triển khai Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030 (giai đoạn 2016-2020) a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp. b) Cơ quan phối hợp: Các Bộ, ngành có trách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện Chiến lược và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan. c) Thời gian thực hiện: 2020 III. ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 1. Hoàn thiện thể chế 1.1. Hoàn thiện thể chế về lý lịch tư pháp và các văn bản pháp luật có liên quan, nghiên cứu mở rộng phạm vi quản lý lý lịch tư pháp, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và toàn diện của chế định lý lịch tư pháp trong hệ thống pháp luật và phát huy vị trí, vai trò của lý lịch tư pháp theo hướng là công cụ hỗ trợ đắc lực cho hoạt động tư pháp hình sự a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các Bộ, ngành có liên quan c) Thời gian thực hiện: 2021-2030. 1.2. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án, chính sách liên quan đến lý lịch tư pháp đã được xây dựng và ban hành trong giai đoạn năm 2016 - 2020. Tổ chức sơ kết Đề án thí điểm cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua mạng trực tuyến - cấp độ 4 của dịch vụ hành chính công trực tuyến. a) Cơ quan chủ trì: Các cơ quan có trách nhiệm trong triển khai thực hiện Chiến lược b) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan có liên quan c) Thời gian thực hiện: 2021-2030. 2. Tiếp tục tăng cường và hoàn thiện mối quan hệ phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp, đặc biệt là trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp qua môi trường mạng, bảo đảm trên 50% văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và các cơ quan có liên quan được thực hiện dưới dạng điện tử. a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các Bộ, ngành có liên quan c) Thời gian thực hiện: 2021-2030. 3. Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp theo mô hình 01 cấp. Nâng cấp, hoàn thiện cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp quốc gia, bảo đảm thực hiện cung cấp, tiếp nhận, chia sẻ thông tin giữa cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và các cơ quan có liên quan qua hệ thống mạng trực tuyến. Bảo đảm thuận lợi, đáp ứng tốt nhất yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức; phát huy vai trò của Phiếu lý lịch tư pháp là công cụ hỗ trợ quá trình điều tra, truy tố, xét xử của các cơ quan tiến hành tố tụng a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và các Bộ, ngành có liên quan c) Thời gian thực hiện: 2021-2030. 4. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác lý lịch tư pháp 4.1. Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng tiếp nhận, xử lý, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp cho đội ngũ công chức, viên chức làm công tác lý lịch tư pháp gắn với chức danh cụ thể. Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cung cấp, xác minh thông tin lý lịch tư pháp cho đội ngũ cán bộ tư pháp - hộ tịch cấp xã. a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. c) Thời gian thực hiện: 2021-2030 4.2. Tiếp tục tăng cường công tác bồi dưỡng, tập huấn về kỹ năng cung cấp, trao đổi, xác minh thông tin lý lịch tư pháp cho đội ngũ cán bộ làm công tác cung cấp, trao đổi, xác minh thông tin lý lịch tư pháp thuộc các bộ, ngành có liên quan a) Cơ quan chủ trì: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng b) Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp c) Thời gian thực hiện: 2021-2030 5. Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật để tăng cường hiệu lực, hiệu quả xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp 5.1. Tiếp tục triển khai mạnh mẽ ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý lý lịch tư pháp, bảo đảm thực hiện xây dựng, tổ chức cơ sở dữ liệu quốc gia lý lịch tư pháp và hệ thống cơ quan quản lý lý lịch tư pháp theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứng tốt nhất yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức. a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Bộ Tài chính c) Thời gian thực hiện: 2021-2030 5.2. Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các cơ quan có liên quan, bảo đảm việc trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp được thực hiện dưới dạng điện tử a) Cơ quan chủ trì: Các Bộ, ngành có liên quan b) Cơ quan phối hợp: Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp. c) Thời gian thực hiện: 2021-2030 6. Tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật về lý lịch tư pháp dưới nhiều hình thức 6.1. Tại Trung ương a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông. c) Thời gian thực hiện: 2021-2030 6.2. Tại địa phương a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh, Cục Thi hành án dân sự, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông. c) Thời gian thực hiện: 2021-2030 7. Tiếp tục tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp 7.1. Tại Trung ương a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính c) Thời gian thực hiện: 2021-2030 7.2. Tại các địa phương a) Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh, Cục Thi hành án dân sự và các cơ quan, tổ chức có liên quan. c) Thời gian thực hiện: 2021-2030 8. Tiếp tục tăng cường hợp tác có hiệu quả về lý lịch tư pháp giữa Việt Nam và các nước trong khu vực và trên thế giới, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp b) Cơ quan phối hợp: Các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan c) Thời gian thực hiện: 2021-2030. 9. Hướng dẫn, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình triển khai Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030 a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp. b) Cơ quan phối hợp: Các Bộ, ngành có trách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện Chiến lược và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan. c) Thời gian thực hiện: 2030 C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm thực hiện 1.1. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp Bộ Tư pháp là cơ quan đầu mối giúp Thủ tướng Chính phủ tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030; chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Huy động các nguồn lực về tài chính, nhân lực, cơ sở vật chất, kỹ thuật trong việc triển khai Chiến lược; b) Xây dựng Kế hoạch chi tiết của Bộ Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược theo Kế hoạch này; c) Hướng dẫn, tổng hợp tình hình, tiến hành sơ kết, tổng kết và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện Chiến lược. 1.2. Trách nhiệm của Bộ Tài chính Thực hiện sự phân công của Thủ tướng Chính phủ tại Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Bộ Tài chính có trách nhiệm bảo đảm ngân sách nhà nước cấp hàng năm trên cơ sở dự toán của Bộ, ngành, địa phương tổ chức chủ trì hoạt động triển khai Chiến lược theo quy định của pháp luật. 1.3. Trách nhiệm của Bộ Công an Thực hiện sự phân công của Thủ tướng Chính phủ tại Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Bộ Công an có trách nhiệm:
2,122
6,584
- Xây dựng Kế hoạch triển khai các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch tổng thể triển khai Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030; - Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Bộ Công an, Công an địa phương trong việc thực hiện cung cấp, trao đổi thông tin lý lịch tư pháp cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, phục vụ việc xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cấp Phiếu lý lịch tư pháp; - Nghiên cứu, khảo sát, đề nghị cấp có thẩm quyền đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm việc trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp được thực hiện dưới dạng điện tử; - Phối hợp chặt chẽ với Bộ Tư pháp trong việc xây dựng, hoàn thiện thể chế, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ lý lịch tư pháp; thanh tra, kiểm tra; hướng dẫn, tổng hợp tình hình triển khai Chiến lược; sơ kết, tổng kết kết quả triển khai Chiến lược. 1.4. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng Thực hiện sự phân công của Thủ tướng Chính phủ tại Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm: - Xây dựng Kế hoạch triển khai các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch tổng thể triển khai Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030; - Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan trong Quân đội nhân dân thực hiện cung cấp thông tin lý lịch tư pháp cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, phục vụ việc xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cấp Phiếu lý lịch tư pháp; - Nghiên cứu, khảo sát, đề nghị cấp có thẩm quyền đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm việc trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp được thực hiện dưới dạng điện tử - Phối hợp chặt chẽ với Bộ Tư pháp trong việc xây dựng, hoàn thiện thể chế, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ lý lịch tư pháp; thanh tra, kiểm tra; hướng dẫn, tổng hợp tình hình triển khai Chiến lược; sơ kết, tổng kết kết quả triển khai Chiến lược. 1.5. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ Thực hiện sự phân công của Thủ tướng Chính phủ tại Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Bộ Nội vụ có trách nhiệm: - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp bảo đảm bố trí phù hợp số lượng biên chế làm công tác lý lịch tư pháp; - Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành có liên quan trong việc xây dựng, ban hành văn bản pháp luật về chế độ, chính sách cho đội ngũ công chức, viên chức làm công tác lý lịch tư pháp. 1.6. Trách nhiệm của các Bộ, ngành có liên quan Đề nghị các Bộ, ngành, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, xây dựng Kế hoạch triển khai các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch tổng thể triển khai Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức chủ trì thực hiện các công việc tại Kế hoạch tổng thể triển khai Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030; đề nghị Bộ Tư pháp các vấn đề liên quan nhằm triển khai có hiệu quả Chiến lược; hàng năm, từng giai đoạn tổng hợp kết quả triển khai Chiến lược gửi Bộ Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 1.7. Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình: - Chủ động triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của ngành mình; - Phối hợp chặt chẽ với Bộ Tư pháp, các Bộ, ngành có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030 và Kế hoạch tổng thể triển khai Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030; - Đề nghị Bộ Tài chính cấp kinh phí để đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các cơ quan Tòa án, Kiểm sát để phục vụ việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp qua hệ thống mạng; - Đề nghị Bộ Tư pháp các vấn đề liên quan nhằm triển khai có hiệu quả Chiến lược; - Hàng năm, từng giai đoạn tổng hợp kết quả triển khai Chiến lược gửi Bộ Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 1.8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ trì, chỉ đạo Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, các Sở, ban, ngành có liên quan tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030 và Kế hoạch tổng thể triển khai Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp tại địa phương, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Ban hành và chỉ đạo thực hiện Kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện Chiến lược và Kế hoạch tổng thể triển khai Chiến lược phù hợp với quy hoạch chung và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tại địa phương. b) Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật cho Sở Tư pháp để thực hiện nhiệm vụ xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp bằng văn bản giấy và dữ liệu điện tử; đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật cho các cơ quan Công an, Quốc phòng, Thi hành án dân sự để phục vụ việc cung cấp thông tin lý lịch tư pháp cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp qua hệ thống mạng. c) Thực hiện kiểm tra, giám sát, tiến hành sơ kết, tổng kết; định kỳ hàng năm, từng giai đoạn báo cáo Bộ Tư pháp về tình hình triển khai thực hiện Chiến lược ở địa phương. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 19/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này. 2. Kinh phí thực hiện 2.1. Kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch này bao gồm kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí huy động, tài trợ. 2.2. Hàng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách hàng năm, các Bộ, ngành, địa phương được giao nhiệm vụ chủ trì triển khai các nội dung của Chiến lược và Kế hoạch tổng thể triển khai Chiến lược căn cứ vào nội dung, tiến độ thực hiện của các hoạt động và chế độ chi tiêu hiện hành xây dựng dự toán kinh phí, gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo phân cấp ngân sách hiện hành quy định tại Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật này. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC CÔNG TÁC PHÍA NAM BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 03 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng Cục Công tác phía Nam là đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, được thành lập trên cơ sở Cơ quan đại diện của Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương từ Phú Yên trở vào đến Cà Mau (sau đây gọi là Khu vực) theo uỷ quyền của Bộ trưởng; thực hiện công tác quản trị nội bộ phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Bộ Tư pháp tại Khu vực. Cục Công tác phía Nam (sau đây gọi là Cục) có tư cách pháp nhân, có trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn Cục có các nhiệm vụ, quyền hạn sau: 1. Xây dựng, trình Bộ trưởng phê duyệt kế hoạch công tác dài hạn, 5 năm, hàng năm của Cục; tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm của ngành Tư pháp. 2. Tham gia xây dựng các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Bộ hoặc các dự án, dự thảo văn bản khác theo đề nghị của các đơn vị thuộc Bộ. 3. Về tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ tại Khu vực: a) Tham mưu, đề xuất với Bộ trưởng các chủ trương, giải pháp về xây dựng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của công tác Tư pháp, Thi hành án dân sự tại Khu vực và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; b) Hướng dẫn, triển khai, đôn đốc việc thực hiện các chủ trương, chính sách, kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ công tác của Bộ tại Khu vực; chủ động đề xuất với Bộ trưởng các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả trong triển khai các nhiệm vụ công tác Tư pháp, Thi hành án dân sự tại Khu vực; c) Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình tổ chức, hoạt động và các đề xuất của cơ quan Tư pháp, Thi hành án dân sự trong Khu vực về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; d) Cung cấp thông tin, có ý kiến khi bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Ngành đối với các tập thể và cá nhân thuộc khu vực phía Nam. 4. Về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ tại Khu vực theo uỷ quyền của Bộ truởng: a) Làm đầu mối liên hệ, tiếp xúc, tổ chức các buổi làm việc giữa Bộ với cấp uỷ, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Khu vực; theo dõi, tổng hợp đề xuất của cấp ủy, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; b) Thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực thi hành án dân sự, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp và các lĩnh vực khác theo uỷ quyền của Bộ trưởng;
2,044
6,585
c) Thực hiện một số quy trình, thủ tục trong công tác cán bộ của Bộ và của các cơ quan thi hành án dân sự theo uỷ quyền của Bộ trưởng; d) Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ, chủ động đề xuất các biện pháp khắc phục kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ tại Khu vực; đ) Tổ chức tiếp công dân; tiếp nhận, phân loại, vào sổ theo dõi và thụ lý, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo theo trình tự, thủ tục của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; e) Theo dõi, kiểm tra, tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra của Bộ về các lĩnh vực thuộc phạm quản lý của Bộ tại Khu vực; g) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xây dựng trình Bộ trưởng ban hành Quy chế phối hợp giữa Cục với các đơn vị thuộc Bộ, giữa Cục với Sở Tư pháp và Cục Thi hành án dân sự địa phương. 5. Về thực hiện công tác quản trị phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Bộ tại Khu vực: a) Tổ chức các Hội nghị giao ban Khu vực; chủ trì, phối hợp tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tập huấn, giao ban, các kỳ thi của Bộ tại Khu vực; điều hành Hội nghị giao ban trực tuyến sơ kết, tổng kết Ngành hoặc Hội nghị tổng kết chuyên đề của Bộ hoặc Tổng cục Thi hành án dân sự tổ chức tại điểm cầu phía Nam tại thành phố Hồ Chí Minh theo phân công, uỷ quyền của Bộ trưởng; b) Bảo đảm các điều kiện, phương tiện làm việc cho cán bộ, công chức của Bộ vào công tác tại Khu vực theo chế độ, chính sách hiện hành; c) Đón và tiễn các đoàn khách quốc tế của Bộ đến công tác tại Khu vực; d) Thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của Bộ đã nghỉ hưu, thực hiện lễ tân, thăm hỏi, thăm viếng, tang lễ tại Khu vực theo sự chỉ đạo của Bộ trưởng. 6. Thực hiện các hoạt động thông tin, hỗ trợ và phối hợp công tác với các cơ quan tư pháp, thi hành án dân sự trong Khu vực theo phân công, uỷ quyền của Bộ trưởng và đề nghị của các cơ quan tư pháp, thi hành án dân sự trong Khu vực. 7. Tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục. 8. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Bộ trưởng. 9. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và quản lý đội ngũ công chức, viên chức, người lao động của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ. 10. Thực hiện chế độ tài chính, kế toán, quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản của Cục theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ. 11. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do Bộ trưởng giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức, biên chế 1. Cơ cấu tổ chức của Cục gồm: a) Lãnh đạo Cục: Lãnh đạo Cục gồm có Cục trưởng và không quá 03 (ba) Phó Cục trưởng. Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Cục. Các Phó Cục trưởng giúp Cục trưởng quản lý, điều hành hoạt động của Cục; được Cục trưởng phân công trực tiếp quản lý một số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác; chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về những lĩnh vực công tác được phân công. b) Các đơn vị trực thuộc Cục: - Văn phòng Cục; - Phòng Công tác Thi hành án dân sự; - Phòng Công tác Hành chính tư pháp và Bổ trợ tư pháp; - Phòng Công tác Tư pháp khác; - Trung tâm Thông tin, hỗ trợ pháp luật. Trung tâm Thông tin, hỗ trợ pháp luật là đơn vị sự nghiệp thuộc Cục, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. Việc thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức trực thuộc Cục do Bộ trưởng quyết định trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Công tác phía Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức trực thuộc Cục do Cục trưởng quy định. 2. Biên chế: a) Biên chế hành chính của Cục thuộc biên chế hành chính của Bộ Tư pháp, do Bộ trưởng quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Công tác phía Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ. b) Biên chế sự nghiệp của Cục do Bộ trưởng quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Cục trưởng Cục Công tác phía Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ theo quy định của pháp luật về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, quản lý và sử dụng cán bộ, viên chức đối với các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập. Điều 4. Trách nhiệm và mối quan hệ công tác Trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp giữa Cục với Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ, Sở Tư pháp và Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thực hiện theo Quy chế làm việc của Bộ và các quy định cụ thể như sau: 1. Cục chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng và Thứ trưởng được phân công phụ trách; có trách nhiệm tổ chức thực hiện, báo cáo kết quả và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về kết quả giải quyết công việc được giao; đề xuất sửa đổi, bổ sung về cơ chế, chính sách chương trình, kế hoạch có liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ và của đơn vị. 2. Cục có trách nhiệm chủ động phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ có liên quan để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Khi có vụ việc phát sinh trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ tại Khu vực, Cục có trách nhiệm kịp thời nắm thông tin, xử lý theo thẩm quyền; trường hợp vượt quá thẩm quyền thì phải báo cáo và phối hợp với các đơn vị đề xuất với Lãnh đạo Bộ biện pháp giải quyết vụ việc đó. Nếu có ý kiến khác nhau giữa Cục và đơn vị thuộc Bộ thì Cục có trách nhiệm báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị hoặc lĩnh vực đó. 3. Các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm thông báo với Cục khi triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị mình tại Khu vực. 4. Khi văn bản của Bộ hoặc của đơn vị thuộc Bộ được gửi đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Khu vực, Văn phòng Bộ và các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm đồng thời gửi văn bản đó đến Cục. Khi ban hành văn bản hoặc tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành văn bản gửi đến Bộ hoặc các đơn vị thuộc Bộ, các cơ quan Tư pháp và Thi hành án dân sự tại Khu vực có trách nhiệm đồng thời gửi văn bản đó đến Cục. Khi gửi văn bản về Bộ, Cục có trách nhiệm đồng thời gửi văn bản đó về các đơn vị thuộc Bộ có liên quan. Điều 5. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2102/QĐ-BTP ngày 04 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan đại diện Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh. Điều 6. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công tác phía Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN LÝ LỊCH TƯ PHÁP ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 CỦA BỘ TƯ PHÁP GIAI ĐOẠN 2013-2015 BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030 ”; Căn cứ Quyết định số 1713/QĐ-BTP ngày 05/7/2013, của Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch tổng thể triển khai Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030 Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành ‘‘Kế hoạch triển khai Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030 của Bộ Tư pháp giai đoạn 2013-2015’’ kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Giám đốc Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN LÝ LỊCH TƯ PHÁP ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 CỦA BỘ TƯ PHÁP GIAI ĐOẠN 2013-2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1714/QĐ-BTP Ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Bám sát các nội dung và thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, Quyết định số 1713/QĐ-BTP ngày 05/7/2013 của Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch tổng thể triển khai Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030. 2. Xác định rõ nhiệm vụ, thời gian, lộ trình thực hiện, mục tiêu của từng nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch tổng thể triển khai Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030. 3. Việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch này phải bám sát và bảo đảm đạt được mục tiêu đã được đề ra trong Kế hoạch tổng thể. 4. Đề cao trách nhiệm và sự phối hợp của các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch tổng thể triển khai Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030. II. NỘI DUNG VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Xây dựng, hoàn thiện thể chế bảo đảm thi hành Luật Lý lịch tư pháp
2,056
6,586
1.1. Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia lý lịch tư pháp a) Đơn vị chủ trì: Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia. b) Đơn vị phối hợp: Các đơn vị có liên quan thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài Chính, Bộ Nội vụ, Bộ Thông tin và Truyền Thông, Văn Phòng Chính phủ, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Vụ Pháp luật Hình sự - Hành chính, Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch – Tài chính, Tổng cục Thi hành án dân sự, Vụ Hành chính tư pháp, Cục Công nghệ thông tin, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính. c) Thời gian thực hiện: Năm 2013. 1.2. Sơ kết 03 năm thực hiện Luật Lý lịch tư pháp và Quyết định số 2369/QĐ-TTg ngày 28/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia và kiện toàn tổ chức thuộc Sở Tư pháp để xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp” a) Đơn vị chủ trì: Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia. b) Đơn vị phối hợp: Các đơn vị có liên quan thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch – Tài chính, Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Công nghệ thông tin, Vụ Hành chính tư pháp, Vụ Pháp luật Hình sự - Hành chính, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính. c) Thời gian thực hiện: Năm 2013. 1.3. Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Đề án thí điểm cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua bưu điện, qua mạng – cấp độ 3 của dịch vụ hành chính công trực tuyến a) Đơn vị chủ trì: Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia. b) Đơn vị phối hợp: các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục Công nghệ thông tin, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Vụ Kế hoạch – Tài chính, Văn phòng Bộ, Vụ Hành chính tư pháp. c) Thời gian thực hiện: Năm 2014 - 2015. 1.4. Nghiên cứu, rà soát các quy định của pháp luật hình sự, tố tụng hình sự có liên quan đến lý lịch tư pháp, kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định này trong các văn bản pháp luật hình sự, tố tụng hình sự, đặc biệt là Bộ luật Hình sự và Bộ luật Tố tụng hình sự. a) Đơn vị chủ trì: Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia b) Đơn vị phối hợp: Vụ Pháp luật Hình sự - Hành chính, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch – Tài chính, Tổng cục Thi hành án dân sự, Vụ Pháp luật quốc tế, các đơn vị có liên quan thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. c) Thời gian thực hiện: Năm 2015. 1.5. Hoàn thiện và trình Quốc hội ban hành Luật Hộ tịch, tạo cơ sở pháp lý để xây dựng cơ sở dữ liệu hộ tịch, tạo tiền đề thực hiện kết nối, chia sẻ thông tin với cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp a) Đơn vị chủ trì: Vụ Hành chính tư pháp. b) Cơ quan phối hợp: Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch – Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ, các đơn vị có liên quan thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại Giao, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch, Văn phòng Chính phủ, Ủy ban Trung ương mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. c) Thời gian thực hiện: Năm 2013 – 2014. 2. Thiết lập, tăng cường và hoàn thiện mối quan hệ phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp 2.1. Xây dựng các văn bản, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm thiết lập cơ chế phối hợp đồng bộ, hiệu quả giữa cơ quan Tòa án, Kiểm sát, Công an, Quốc phòng, Thi hành án dân sự, các cơ quan, tổ chức khác và cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trong tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin, phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cấp Phiếu lý lịch tư pháp 2.1.1. Tại Trung ương a) Đơn vị chủ trì: Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia b) Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Công nghệ thông tin, các đơn vị có liên quan thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, các cơ quan Tòa án, Kiểm sát, Công an, Quốc phòng tại địa phương, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 2.1.2. Tại các địa phương a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 2.2. Tổ chức các cuộc họp liên ngành giữa cơ quan Tòa án, Kiểm sát, Công an, Quốc phòng và cơ quan Tư pháp nhằm tăng cường công tác phối hợp tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin, phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cấp Phiếu lý lịch tư pháp 2.2.1. Tại Trung ương a) Đơn vị chủ trì: Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia b) Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Công nghệ thông tin, các đơn vị có liên quan thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, các cơ quan Tòa án, Kiểm sát, Công an, Quốc phòng tại địa phương, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 2.2.2. Tại các địa phương a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 3. Xây dựng, quản lý, sử dụng khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp 3.1. Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thống nhất việc quản lý, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp theo hướng hiện đại, hiệu quả. a) Đơn vị chủ trì: Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia b) Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch – Tài chính, Cục Công nghệ thông tin, Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 3.2. Tăng cường hoạt động xây dựng, lưu trữ, bảo vệ, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp bằng văn bản giấy a) Đơn vị chủ trì: Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia b) Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch – Tài chính, Cục Công nghệ thông tin, Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 3.3. Tăng cường hoạt động xây dựng, lưu trữ, bảo vệ, sử dụng, khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử. Triển khai cung cấp thông tin lý lịch tư pháp dưới dạng dữ liệu điện tử giữa Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia và các Sở Tư pháp. Hoàn thiện và đưa vào sử dụng chính thức phần mềm quản lý lý lịch tư pháp tại Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia và tại các Sở Tư pháp, bảo đảm năm 2013 trên 30% thông tin lý lịch tư pháp chính thức trao đổi giữa Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia và Sở Tư pháp được thực hiện dưới dạng điện tử. Từ năm 2014-2015, bảo đảm trên 50% thông tin lý lịch tư pháp chính thức trao đổi giữa Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia và Sở Tư pháp được thực hiện dưới dạng điện tử a) Đơn vị chủ trì: Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia b) Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch – Tài chính, Cục Công nghệ thông tin, Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 3.4. Nghiên cứu, khảo sát, đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật tạo tiền đề thiết lập cơ chế cung cấp thông tin lý lịch tư pháp dưới dạng điện tử giữa cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và các cơ quan Tòa án, Kiểm sát, Công an, Quốc phòng, Thi hành án dân sự qua hệ thống mạng a) Đơn vị chủ trì: Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia b) Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch – Tài chính, Cục Công nghệ thông tin, Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, các đơn vị có liên quan thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Cơ quan Thi hành án, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 4. Kiện toàn cơ cấu tổ chức, đội ngũ cán bộ làm công tác lý lịch tư pháp 4.1. Kiện toàn cơ cấu tổ chức của Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, bảo đảm năm 2013, bố trí đủ biên chế làm công tác lý lịch tư pháp tại Trung tâm theo Quyết định số 2369/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Đồng thời, từ năm 2014-2015, trên cơ sở xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức, nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền bổ sung biên chế làm công tác lý lịch tư pháp, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế. a) Đơn vị chủ trì: Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia b) Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng Bộ, Vụ Pháp luật Hình sự - Hành chính, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Vụ Pháp chế, Vụ Tổ chức biên chế - Bộ Nội vụ
2,070
6,587
c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 4.2. Tăng cường thực hiện các giải pháp nhằm thúc đẩy việc kiện toàn tổ chức, đội ngũ cán bộ làm công tác lý lịch tư pháp tại các Sở Tư pháp, bảo đảm năm 2013, 50-60% Sở Tư pháp được bố trí đủ biên chế theo Quyết định số 2369/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm từ năm 2014-2015, 100% địa phương được bố trí đủ biên chế làm công tác lý lịch tư pháp theo Quyết định số 2369/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức. Đồng thời, nghiên cứu đề xuất bổ sung biên chế làm công tác lý lịch tư pháp tại các Sở Tư pháp, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế. a) Đơn vị chủ trì: Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia b) Đơn vị phối hợp: Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Pháp luật Hình sự - Hành chính, Văn phòng Bộ, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Vụ Pháp chế, Vụ Tổ chức biên chế - Bộ Nội vụ, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 5. Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức làm công tác lý lịch tư pháp và công chức làm công tác tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp tại các cơ quan có liên quan 5.1. Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức, viên chức làm công tác lý lịch tư pháp a) Đơn vị chủ trì: Học viện tư pháp b) Đơn vị phối hợp: Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng Bộ, các đơn vị có liên quan thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 5.2. Xây dựng giáo trình đào tạo nghiệp vụ lý lịch tư pháp a) Đơn vị chủ trì: Học viện tư pháp b) Đơn vị phối hợp: Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Vụ Tổ chức cán bộ, các đơn vị có liên quan thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 5.3. Thực hiện thường xuyên công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ lý lịch tư pháp, bảo đảm đến năm 2015, trên 80% công chức, viên chức làm công tác lý lịch tư pháp được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ lý lịch tư pháp a) Đơn vị chủ trì: Học viện tư pháp b) Đơn vị phối hợp: Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng Bộ, các đơn vị có liên quan thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 6. Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật để tăng cường hiệu lực, hiệu quả xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp 6.1. Xây dựng Kế hoạch, báo cáo Lãnh đạo Bộ Tư pháp đề nghị Bộ Tài chính phân bổ kinh phí, phục vụ cho việc đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia để thực hiện nhiệm vụ xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp quốc gia bằng văn bản giấy và dữ liệu điện tử a) Đơn vị chủ trì: Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia b) Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch – Tài chính, các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tài chính. c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 6.2. Xây dựng Kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phân bổ kinh phí, đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho Sở Tư pháp để thực hiện nhiệm vụ xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp bằng văn bản giấy và dữ liệu điện tử a) Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương b) Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 7. Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của công tác lý lịch tư pháp 7.1. Biên soạn tài liệu tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lý lịch tư pháp 7.1.1. Tại Trung ương a) Đơn vị chủ trì: Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia b) Đơn vị phối hợp: Vụ Kế hoạch – Tài chính, Nhà xuất bản tư pháp, Vụ Phổ biến giáo dục pháp luật, Tạp chí dân chủ và Pháp luật, các đơn vị có liên quan thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan khác có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 7.1.2. Tại các địa phương a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh, Cục Thi hành án dân sự, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan thông tin đại chúng ở và địa phương và các cơ quan khác có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 7.2. Tổ chức triển khai các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lý lịch tư pháp cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân 7.2.1. Tại Trung ương a) Đơn vị chủ trì: Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia b) Đơn vị phối hợp: Vụ Kế hoạch – Tài chính, Nhà xuất bản tư pháp, Vụ Phổ biến giáo dục pháp luật, Tạp chí dân chủ và Pháp luật, các đơn vị có liên quan thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan khác có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 7.2.2. Tại các địa phương a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh, Cục Thi hành án dân sự, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan thông tin đại chúng ở địa phương và các cơ quan khác có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 8. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Luật Lý lịch tư pháp và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật, đặc biệt là phối hợp liên ngành kiểm tra hoạt động cung cấp, tiếp nhận, xác minh thông tin lý lịch tư pháp, phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cấp Phiếu lý lịch tư pháp. 8.1. Tại Trung ương: a) Đơn vị chủ trì: Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia b) Đơn vị phối hợp: Vụ Kế hoạch – Tài chính, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ, các đơn vị có liên quan thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 8.2. Tại các địa phương a) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương b) Cơ quan phối hợp: Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh, Cục Thi hành án dân sự và các cơ quan, tổ chức có liên quan. c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 9. Tăng cường hợp tác, trao đổi, học tập kinh nghiệm về xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp với các nước trong khu vực và trên thế giới a) Đơn vị chủ trì: Vụ Hợp tác quốc tế b) Đơn vị phối hợp: Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch – Tài chính, các đơn vị thuộc các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức có liên quan ở Trung ương và địa phương c) Thời gian thực hiện: Năm 2013-2015. 10. Hướng dẫn, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình triển khai Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030 (giai đoạn 2013-2015) a) Đơn vị chủ trì: Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia. b) Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch – Tài chính, Tổng cục Thi hành án dân sự, Văn phòng Bộ, các đơn vị thuộc các Bộ, ngành có trách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện Chiến lược, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan. c) Thời gian thực hiện: 2013 - 2015 III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Trách nhiệm thực hiện 1.1 Trách nhiệm của Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia là đơn vị đầu mối giúp Bộ trưởng tổ chức thực hiện Kế hoạch tổng thể triển khai Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030 và Kế hoạch triển khai Chiến lược giai đoạn 2013 - 2015; chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xây dựng Kế hoạch hàng năm triển khai các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện Chiến lược; tổng hợp tình hình, tiến hành sơ kết và trình Bộ trưởng báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện Chiến lược. 1.2 Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ Các đơn vị thuộc Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, xây dựng Kế hoạch hàng năm triển khai các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này; phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia và các đơn vị có liên quan trong việc triển khai thực hiện Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầm nhìn 2030 và Kế hoạch này; hàng năm, từng giai đoạn tổng hợp kết quả triển khai Chiến lược gửi Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng. 2. Kinh phí thực hiện 2.1. Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp căn cứ vào Kế hoạch này và Kế hoạch công việc hàng năm của mình, chủ trì thực hiện các nhiệm vụ được giao.
1,942
6,588
- Hàng năm, các đơn vị thuộc khối Văn phòng Bộ xây dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ gửi Văn phòng Bộ tổng hợp, đề nghị Vụ Kế hoạch – Tài chính thẩm định, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, đề nghị Bộ Tài chính bố trí ngân sách. Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia và các đơn vị không thuộc khối Văn phòng Bộ xây dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ gửi Vụ Kế hoạch – Tài chính thẩm định, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, đề nghị Bộ Tài chính bố trí ngân sách. - Đối với các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch năm 2013, các đơn vị cân đối trong dự toán ngân sách nhà nước giao để tổ chức thực hiện. Các nhiệm vụ thực hiện từ năm 2014 trở đi, các đơn vị chủ trì lập dự toán kinh phí gửi về Vụ Kế hoạch – Tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách chung toàn ngành hàng năm. 2.2. Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất cho việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KIỆN TOÀN CÁC TIỂU BAN CHUYÊN MÔN CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BẮC KẠN NHIỆM KỲ 2011 - 2016 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09/6/2000; Căn cứ Nghị định số: 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Thông tư liên tịch số: 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18/6/2008 của Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Quyết định số: 33/2005/QĐ-UB ngày 11/01/2005 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Kạn; Căn cứ Quyết định số: 901/QĐ-UBND ngày 14/6/2013 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc kiện toàn Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2011-2016; Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số: 28/TTr-SKHCN ngày 21/6/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kiện toàn các Tiểu ban chuyên môn của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Kạn nhiệm kỳ 2011 - 2016, gồm các ông, bà có tên sau: I. Tiểu ban Văn hóa - Xã hội 1. CN. Hoàng Đức Hoan, Trưởng Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy - Trưởng Tiểu ban. 2. KS. Nguyễn Văn Tiến, Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ - Phó Trưởng Tiểu ban. 3. KS. Ma Từ Đông Điền, Trưởng Ban Dân vận Tỉnh ủy - Thành viên. 4. TS. Nguyễn Văn Côi, Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy- Thành viên. 5. ThS. Đào Thị Mai Sen, Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo - Thành viên. 6. CN. Hà Văn Trường, Phó Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Thành viên. 7. CN. Cao Sinh Hanh, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân tỉnh Bắc Kạn - Thành viên. 8. CN. Đinh Thị Tuyến, Chuyên viên Sở Khoa học và Công nghệ - Thư ký Tiểu ban. II. Tiểu ban Nông - Sinh - Y 1. KS. Nông Văn Chí, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn - Trưởng Tiểu ban. 2. BS. Nông Quốc Chí, Giám đốc Sở Y tế - Phó Trưởng Tiểu ban. 3. TS. Đỗ Tuấn Khiêm, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ - Phó Trưởng Tiểu ban. 4. ThS. Hà Đức Tiến, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn- Thành viên. 5. TS. Nguyễn Đình Học, Phó Giám đốc Sở Y tế - Thành viên. 6. TS. Nguyễn Đình Trọng, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Thành viên. 7. ThS. Lý Quốc Toàn, Giám đốc Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn - Thành viên. 8. ThS. Đỗ Xuân Việt, Giám đốc Trung tâm Khuyến Nông - Khuyến lâm- Thành viên. 9. ThS. Nguyễn Văn Tấp, Trưởng phòng Quản lý Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ - Thành viên. 10. KS. Nông Thị Nơi, Chuyên viên Sở Khoa học và Công nghệ - Thư ký Tiểu ban. III. Tiểu Ban Kinh tế - Kỹ thuật 1. KS. Hoàng Hà Bắc, Giám đốc Sở Công thương - Trưởng Tiểu ban. 2. CN. Triệu Ngọc Liễu, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư - Phó Trưởng Tiểu ban. 3. CN. Nguyễn Khánh Tùng, Giám đốc Sở Tài chính - Thành viên. 4. KS. Đào Kiên Cường, Phó Giám đốc Sở Giao thông Vận tải - Thành viên. 5. CN. Ngô Văn Viện, Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường - Thành viên. 6. ThS. Nông Văn Niệp, Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông - Thành viên. 7. KS. Trần Ngọc Lan, Phó Giám đốc Sở Xây dựng - Thành viên. 8. ThS. Nguyễn Thị Vinh, Chuyên viên Sở Khoa học và Công nghệ - Thư ký Tiểu ban. Điều 2. Nhiệm vụ của các Tiểu ban 1. Nghiên cứu, đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm thuộc lĩnh vực chuyên môn được giao. 2. Trên cơ sở các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tổng hợp từ các tổ chức, cá nhân đăng ký, các Tiểu ban có trách nhiệm họp xét, đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ để trình Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh xem xét. 3. Xét duyệt, đánh giá các đề tài, dự án, đề án, sáng kiến, kinh nghiệm, giải pháp của các cá nhân được đề nghị tặng danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, "Chiến sĩ thi đua toàn quốc". Điều 3. Kinh phí hoạt động của Tiểu ban trích từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm của tỉnh. Điều 4. Quyết định này thay thế Quyết định số: 1407/QĐ-UBND ngày 03/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, thủ trưởng các Sở, Ngành có liên quan và các ông, bà có tên ở Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ MỘT SỐ LOẠI TÀI SẢN NHƯ: TÀU THUYỀN, Ô TÔ, XE MÁY, SÚNG SĂN, SÚNG THỂ THAO GIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH Căn cứ pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ Thông tư 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Căn cứ thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Căn cứ Quyết định số 2664/QĐ-UBND ngày 14/6/2010 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính Hà Nội ký Quyết định ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại tài sản như: tàu, thuyền, ô tô, xe máy, súng săn, súng thể thao áp dụng trên địa bàn Thành phố Hà Nội; Căn cứ Văn bản số 8811/UBND-KT ngày 17/10/2011 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ một số tài sản; Căn cứ biên bản liên ngành gồm Sở Tài chính và Cục thuế Hà Nội ngày 3/7/2013 về việc thống nhất mức giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại ô tô, xe máy áp dụng trên địa bàn Thành phố Hà Nội trên cơ sở thông báo giá của các tổ chức sản xuất lắp ráp và nhập khẩu ô tô, xe máy, giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp, giá thị trường hoặc giá của tài sản cùng loại tương tự trên thị trường Thành phố Hà Nội ở thời điểm hiện tại, Xét đề nghị của Ban giá, Sở Tài chính. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung giá tính lệ phí trước bạ các loại ô tô cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Bổ sung giá tính lệ phí trước bạ các loại xe máy cụ thể như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký đối với việc tính, thu lệ phí trước bạ và được áp dụng trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Các mức giá xe đã ban hành trái với mức giá quy định tại Quyết định này hết hiệu lực thi hành. Điều 4. Ban giá, các phòng Thanh tra thuế, các phòng Kiểm tra thuế thuộc văn phòng Cục thuế, các Chi cục thuế quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV ngày 30/6/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc UBND cấp tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Sóc Trăng và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 208/QĐ-UBND, ngày 18/8/2008 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Sóc Trăng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH SÓC TRĂNG (Kèm theo Quyết định số 22 /2013/QĐ-UBND ngày 05/7/2013 của UBND tỉnh Sóc Trăng)
2,023
6,589
Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Sóc Trăng, có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về: báo chí, xuất bản, bưu chính và chuyển phát; viễn thông và internet; truyền dẫn phát sóng; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin, điện tử; phát thanh và truyền hình; cơ sở hạ tầng thông tin truyền thông; quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin báo chí và xuất bản phẩm (sau đây gọi tắt là thông tin và truyền thông); các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật. 2. Sở Thông tin và Truyền thông có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Trình UBND tỉnh: a) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm chương trình, đề án, dự án thông tin và truyền thông; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, phân cấp quản lý, xã hội hóa về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao; b) Dự thảo Quyết định, Chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh về các lĩnh vực thông tin và truyền thông; 2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh: a) Dự thảo Quyết định thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh về các lĩnh vực thông tin và truyền thông; b) Dự thảo Quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật. 3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật (QPPL), quy hoạch, kế hoạch phát triển, các chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về thông tin và truyền thông đã được phê duyệt; tổ chức thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở. 4. Về báo chí (bao gồm báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử trên mạng internet) a) Hướng dẫn tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động báo chí trên địa bàn tỉnh; b) Tổ chức kiểm tra báo chí lưu chiểu và quản lý báo chí lưu chiểu trên địa bàn tỉnh; c) Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động bản tin cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh; d) Trả lời về đề nghị tổ chức họp báo đối với các cơ quan, tổ chức của tỉnh; đ) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và đề nghị các cấp có thẩm quyền cấp thẻ nhà báo, cấp phép hoạt động báo chí, giấy phép xuất bản các ấn phẩm báo chí, ấn phẩm thông tin khác theo quy định của pháp luật cho các cơ quan báo chí và các cơ quan, tổ chức khác trên địa bàn tỉnh; e) Xem xét cho phép các cơ quan báo chí của địa phương khác đặt văn phòng đại diện, văn phòng liên lạc, cơ quan thường trú trên địa bàn tỉnh; g) Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình của tỉnh sau khi được phê duyệt; h) Quản lý việc sử dụng thiết bị thu tính hiệu phát thanh, truyền hình trực tiếp từ vệ tinh cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 5. Về xuất bản: a) Thẩm định hồ sơ xin phép thành lập nhà xuất bản của các tổ chức, cơ quan thuộc tỉnh để UBND tỉnh đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép thành lập nhà xuất bản theo quy định của pháp luật; b) Cấp, thu hồi giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh; chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức của trung ương tại tỉnh Sóc Trăng; cấp, thu hồi giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không nhằm mục đích kinh doanh cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm, giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với các cơ sở in xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về xuất bản; c) Cấp, thu hồi giấy phép triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm; tạm đình chỉ việc tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi Sở cấp phép; d) Quản lý việc lưu chiểu xuất bản phẩm và tổ chức đọc xuất bản phẩm lưu chiểu thuộc phạm vi Sở cho phép; chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định khi phát hiện xuất bản phẩm lưu chiểu có dấu hiệu vi phạm pháp luật; đ) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về xuất bản; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xuất bản trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền; e) Tạm đình chỉ hoạt động in xuất bản phẩm hoặc đình chỉ việc in xuất bản phẩm đang in trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng nếu phát hiện nội dung xuất bản phẩm vi phạm Luật Xuất bản và báo cáo Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch UBND tỉnh; tạm đình chỉ việc phát hành xuất bản phẩm có nội dung vi phạm Luật Xuất bản của cơ sở phát hành xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh; g) Thực hiện việc tiêu hủy xuất bản phẩm vi phạm pháp luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 6. Về bưu chính và chuyển phát: a) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức việc thực hiện công tác bảo vệ an toàn, an ninh trong hoạt động bưu chính và chuyển phát trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; b) Phối hợp các cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về áp dụng tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ, an toàn, an ninh thông tin trong bưu chính và chuyển phát trong địa bàn tỉnh; c) Xác nhận thông báo hoạt động kinh doanh dịch vụ chuyển phát bằng văn bản cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát trong phạm vi nội tỉnh; d) Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư theo thẩm quyền; đ) Phối hợp, triển khai công tác quản lý nhà nước về tem bưu chính trên địa bàn tỉnh. 7. Về viễn thông, Internet: a) Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông, Internet triển khai công tác bảo đảm an toàn và an ninh thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; b) Phối hợp với cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về giá cước, tiêu chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực viễn thông và internet trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; c) Chủ trì việc thanh tra, kiểm tra hoạt động và xử lý vi phạm của doanh nghiệp, đại lý cung cấp dịch vụ viễn thông, internet và người sử dụng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và theo ủy quyền của Bộ Thông tin và Truyền thông; d) Hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh hoàn thiện các thủ tục xây dựng cơ bản để xây dựng các công trình viễn thông theo giấy phép đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp cho doanh nghiệp, phù hợp với quy hoạch phát triển của tỉnh và theo quy định của pháp luật; đ) Phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Thông tin và Truyền thông tham gia một số công đoạn trong quá trình cấp phép, giải quyết tranh chấp về kết nối và sử dụng chung cơ sở hạ tầng; e) Chỉ đạo các Phòng Văn hóa Thông tin việc thanh tra, kiểm tra hoạt động và xử lý vi phạm của đại lý và người sử dụng dịch vụ viễn thông, internet trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 8. Về công nghệ thông tin, điện tử: a) Tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin: cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, công nghiệp điện tử, công nghiệp nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin; về xây dựng và quản lý khu công nghệ thông tin tập trung; về danh mục và quy chế khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia, quy chế quản lý đầu tư ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt; b) Tổ chức thực hiện, báo cáo định kỳ, đánh giá tổng kết việc thực hiện các kế hoạch về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước của tỉnh; c) Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh; d) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; đ) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các quy định về an toàn công nghệ thông tin theo thẩm quyền; e) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các dự án ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ thu thập, lưu giữ, xử lý thông tin số phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo cấp tỉnh; g) Xây dựng quy chế quản lý, vận hành, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin; hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của UBND tỉnh; h) Xây dựng mới hoặc duy trì, nâng cấp, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tin cho hoạt động trang thông tin điện tử (webstie, cổng thông tin) của UBND tỉnh; hướng dẫn các đơn vị trong tỉnh thống nhất kết nối, cung cấp nội dung thông tin và các dịch vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của UBND tỉnh; i) Khảo sát, điều tra, thống kê về tình hình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; xây dựng cơ sở dữ liệu về sản phẩm, doanh nghiệp tại địa phương phục vụ công tác báo cáo định kỳ theo quy định; k) Thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh; 9. Về quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và trên xuất bản phẩm: a) Hướng dẫn việc thực hiện quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và trên xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền; b) Thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các vi phạm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động quảng cáo trên báo chí trên mạng thông tin máy tính và trên xuất bản phẩm trên địa bàn tỉnh; 10. Về truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện: a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch phân bổ kênh tần số đối với phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh; các quy định về điều kiện kỹ thuật, điều kiện khai thác các thiết bị vô tuyến điện được sử dụng có điều kiện;
2,088
6,590
b) Thực hiện thanh tra, kiểm tra hàng năm đối với cá tổ chức, cá nhân sử dụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện thuộc mạng thông tin vô tuyến dùng riêng, đài phát thanh, truyền hình có phạm vi hoạt động hạn chế trong địa bàn tỉnh; phối hợp với tổ chức tần số vô tuyến điện khu vực thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột suất đối với các mạng, đài khác; c) Xử phạt theo thẩm quyền về vi phạm hành chính đối các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về sử dụng thiết bị phát sóng và tần số vô tuyến điện trên địa bàn tỉnh. 11. Về quyền tác giả, bản quyền và sở hữu trí tuệ: a) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về quyền tác giả đối với sản phẩm báo chí, xuất bản; bản quyền sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông; quyền sở hữu trí tuệ các phát minh, sáng chế thuộc các lĩnh vực về thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh; b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ hợp pháp trong lĩnh vực quyền tác giả, bản quyền, sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; c) Hướng dẫn các nghiệp vụ bảo hộ các quyền hợp pháp trong lĩnh vực quyền tác giả, bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ cho các ngành, địa phương, doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và công dân đối với các sản phẩm dịch vụ theo quy định của pháp luật. 12. Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động các hội, hiệp hội và tổ chức phi Chính phủ trong các lĩnh vực về thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 13. Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Thông tin và Truyền thông quản lý theo quy định của pháp luật. 14. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ các lĩnh vực về thông tin và truyền thông đối với Phòng Văn hóa Thông tin thuộc UBND huyện, thị xã và thành phố; 15. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về dịch vụ công trong các lĩnh vực thông tin và truyền thông: a) Quản lý dịch vụ công ích: Đối với dịch vụ công ích thuộc thẩm quyền quyết định của Trung ương: Sở phối hợp hướng dẫn các doanh nghiệp, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, dự án cung ứng dịch vụ và giám sát, kiểm tra thực hiện, báo cáo kết quả thực hiện trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông; Đối với dịch vụ công ích thuộc thẩm quyền quyết định của tỉnh: Sở chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch, dự án cung ứng dịch vụ và tổ chức triển khai, quản lý thực hiện kế hoạch, dự án theo quy định của pháp luật; b) Thực hiện quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công khác theo quy định của pháp luật. 16. Giúp UBND tỉnh trong việc tổ chức công tác thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại; thông tin phòng chống giảm nhẹ thiên tai; thông tin về an toàn cứu nạn, cứu hộ và các thông tin khẩn cấp khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 17. Thực hiện quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư chuyên ngành về thông tin và truyền thông ở địa phương theo các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng và theo phân công, phân cấp của UBND tỉnh. 18. Thực hiện các nhiệm vụ xây dựng, phối hợp xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành thông tin và truyền thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. 19. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, xây dựng hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông; hướng dẫn thực hiện các quy định của nhà nước về áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, về công bố chất lượng sản phẩm, dịch vụ đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn tỉnh. 20. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theo mục tiêu và chương trình cải cách hành chính của UBND tỉnh. 21. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông; tham gia thực hiện điều tra thống kê, cung cấp thông tin về các sự kiện, các hoạt động về thông tin và truyền thông theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. 22. Quản lý và tổ chức thực hiện công tác hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thông tin và truyền thông do UBND tỉnh giao, theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định pháp luật. 23. Thanh tra, kiểm tra, xử lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của UBND tỉnh. 24. Rà soát, hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật; tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; theo dõi, kiểm tra việc thi hành pháp luật; thực hiện công tác bồi thường của nhà nước; hỗ trợ pháp lý cho các tổ chức, cá nhân đối với các lĩnh vực mà Sở quản lý. 25. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, thanh tra, các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc cơ cấu tổ chức của Sở; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; tổ chức đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật. 26. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. 27. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao và theo quy định của pháp luật. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu lãnh đạo: 1. Sở Thông tin và Truyền thông có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc; 2. Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; 3. Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở; 4. Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành và theo các quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc, Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông gồm 08 đơn vị như sau: 1. Văn phòng; 2. Thanh tra; 3. Phòng Kế hoạch - Tài chính; 4. Phòng Bưu chính - Viễn thông; 5. Phòng Công nghệ thông tin; 6. Phòng Báo chí và Xuất bản; 7. Phòng Pháp chế; 8. Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông. Những tổ chức từ Khoản 1 đến Khoản 7 Điều này điều là tổ chức giúp Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện chức năng quản lý nhà nước; tổ chức ở Khoản 8 Điều này là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Sở Thông tin và Truyền thông. Điều 5. Biên chế công chức và số lượng người làm việc: 1. Biên chế công chức của Sở Thông tin và Truyền thông do UBND tỉnh quyết định trong tổng biên chế công chức của tỉnh. 2. Số lượng người làm việc của đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở do UBND tỉnh quyết định theo định mức biên chế và theo quy định của pháp luật. Chương III CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA GIÁM ĐỐC Điều 6. Chế độ làm việc: 1. Sở Thông tin và Truyền thông làm việc theo chế độ thủ trưởng. 2. Căn cứ quy định của pháp luật và phân công của UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chế làm việc, chế độ thông tin, báo cáo và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện những quy định này. Điều 7. Trách nhiệm của Giám đốc: 1. Giám đốc Sở thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở là những công việc được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phân công hoặc ủy quyền, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của Sở. 2. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm báo cáo với Bộ Thông tin và Truyền thông, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về tổ chức hoạt động của Sở; xin ý kiến về những vấn đề vượt quá thẩm quyền và báo cáo công tác trước HĐND, UBND tỉnh khi có yêu cầu; phối hợp với thủ trưởng các Sở, ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và người đứng đầu tổ chức chính trị xã hội cùng cấp để giải quyết những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Trách nhiệm thi hành 1. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và cụ thể hóa một số quy định liên quan đến chức năng, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông ở địa phương để thực hiện đạt hiệu quả. 2. Những sửa đổi, bổ sung Quy định này phải trình UBND tỉnh phê duyệt mới có hiệu lực thi hành. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 581/QĐ-UBND-HC NGÀY 23 THÁNG 7 NĂM 2012 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ HỆ THỐNG CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH GIẢI QUYẾT THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG ĐỐI VỚI LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010 quy định về kiểm soát việc quy định, thực hiện, rà soát, đánh giá thủ tục hành chính và quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;
2,090
6,591
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 196/TTr-STNMT ngày 09 tháng 4 năm 2013; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 581/QĐ-UBND-HC ngày 23 tháng 7 năm 2012 của UBND tỉnh về việc công bố hệ thống các thủ tục hành chính giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đối với lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường. Lý do: việc công bố thủ tục hành chính giải quyết theo cơ chế một của, một cửa liên thông đối với từng lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI CHO CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TÁM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ về ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định về việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo công tác cải cách hành chính nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 24/TTr-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố việc quy định mức chi cho công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Báo cáo thẩm tra số 65/BC-HĐND-PC ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Ban pháp chế; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi cho công tác cải cách hành chính nhà nước 1. Chi các cuộc họp góp ý, tổ chức thẩm định kế hoạch, báo cáo, đề cương, chuyên đề a) Chủ trì cuộc họp Thành phố: 150.000 đồng/người/buổi Quận, huyện: 100.000 đồng/người/buổi Phường, xã, thị trấn: 70.000 đồng/người/buổi b) Đại biểu được mời tham dự Thành phố: 100.000 đồng/người/buổi Quận, huyện: 70.000 đồng/người/buổi Phường, xã, thị trấn: 50.000 đồng/người/buổi c) Bài tham luận Thành phố: 300.000 đồng/bài viết Quận, huyện: 200.000 đồng/bài viết Phường, xã, thị trấn: 150.000 đồng/bài viết d) Bài nhận xét góp ý chỉnh sửa Thành phố: 200.000 đồng/bài viết Quận, huyện: 140.000 đồng/bài viết Phường, xã, thị trấn: 100.000 đồng/bài viết 2. Chi phụ cấp và hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp: - Chi phụ cấp: 200.000 đồng/người/tháng. - Chi hỗ trợ: 150.000 đồng/người/tháng. 3. Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước và văn bản của thành phố ban hành về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Điều 2. Trách nhiệm thi hành 1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Hiệu lực thi hành Bãi bỏ Nghị quyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về mức phụ cấp và chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức làm việc chuyên trách tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2013, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2013 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ HỖ TRỢ ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ CHO CÔNG AN VIÊN Ở ẤP VÀ ẤP ĐỘI TRƯỞNG, KHU VỰC TRƯỞNG QUÂN SỰ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TÁM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Sau khi xem xét Tờ trình số 25/TTr-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc bổ sung Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 và Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số chức danh khác ở ấp, khu vực; Báo cáo thẩm tra số 66/BC-HĐND-PC ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Ban pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế Công an viên ở ấp và Ấp đội trưởng, Khu vực trưởng quân sự được hỗ trợ đóng 3% bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành về bảo hiểm y tế. Điều 2. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành 1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2013; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2013 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA DANH MỤC CÁC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TÁM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương; Căn cứ Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP; Căn cứ Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 36/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về thông qua danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của thành phố Cần Thơ; Báo cáo thẩm tra số 75/BC-HĐND-KTNS ngày 26 tháng 6 năm 2013 của Ban kinh tế và ngân sách; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ưu tiên phát triển của thành phố Cần Thơ (kèm theo Phụ lục). Điều 2. 1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2013 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI ƯU TIÊN PHÁT TRIỂN CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ (Kèm theo Nghị quyết số 07/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ) I. Kết cấu hạ tầng giao thông, năng lượng, môi trường 1. Đầu tư kết cấu hạ tầng; 2. Đầu tư phát triển điện, sử dụng năng lượng mặt trời; 3. Đầu tư hệ thống cấp nước sạch, thoát nước, xử lý nước thải, rác thải, khí thải, đầu tư hệ thống tái chế, tái sử dụng chất thải, đầu tư sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường; 4. Đầu tư, phát triển hệ thống phương tiện vận tải công cộng; Đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông, bao gồm cả các cảng sông và các hạng mục phụ trợ; đường và cầu thu phí, đường bộ, bến xe, tàu, cầu, phà. II. Công nghiệp, công nghiệp phụ trợ 1. Đầu tư các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng của Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao;
2,045
6,592
2. Đầu tư các dự án phụ trợ bên ngoài hàng rào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; 3. Di chuyển sắp xếp lại các cơ sở sản xuất, cụm làng nghề; 4. Đầu tư cơ sở hạ tầng các dự án cơ sở hạ tầng thuộc ngành công nghiệp hóa chất (phân bón, phân bón sinh học, thuốc thú y); 5. Đầu tư cơ sở hạ tầng các dự án thuộc ngành may mặc; 6. Đầu tư cơ sở hạ tầng các dự án thuộc ngành công nghiệp phụ trợ, công nghiệp điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin; 7. Đầu tư cơ sở hạ tầng các dự án thuộc ngành công nghiệp cơ khí chế tạo (ô tô, đóng tàu, thiết bị máy toàn bộ, máy nông nghiệp, cơ điện tử). III. Nông nghiệp và phát triển nông thôn 1. Đầu tư xây dựng, cải tạo công trình thủy lợi; 2. Đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp các dự án phục vụ sản xuất, thiết bị phục vụ nông nghiệp và công nghiệp chế biến: chế tạo các loại máy canh tác, thu hoạch, bảo quản, chế biến các sản phẩm nông nghiệp, các kho bảo quản phục vụ xuất khẩu; 3. Đầu tư dự án hạ tầng thuộc lĩnh vực nông nghiệp: trang trại, nông trường, trại giống, cơ sở sản xuất, chế biến lương thực. IV. Xã hội hóa hạ tầng xã hội 1. Đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở xã hội (nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân, ký túc xá sinh viên…); 2. Đầu tư xây dựng, mở rộng bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, trường học, siêu thị, chợ, trung tâm thương mại, chỉnh trang đô thị, hạ tầng khu dân cư, khu đô thị, khu tái định cư, văn hóa, thể dục thể thao, công viên; 3. Đầu tư xây dựng, cải tạo khu du lịch, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử tại địa phương; 4. Đầu tư, cải tạo, nâng cấp phương tiện phục vụ du lịch, làng nghề truyền thống, xây dựng phát triển thương hiệu; 5. Di chuyển, sắp xếp, hiện đại hóa các khu nghĩa trang. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, TỈNH QUẢNG NINH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 8 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh tại Tờ trình số 389/TTr-TNMT ngày 18 tháng 6 năm 2013 và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực quản lý môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhan dân cấp Huyện, tỉnh Quảng Ninh (có danh mục và nội dung cụ thể của thủ tục hành chính kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban Ngành trực thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, TỈNH QUẢNG NINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1696/QĐ-UBND ngày 05/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh) PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, TỈNH QUẢNG NINH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM ĐỂ LẠI CHO ĐƠN VỊ THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TÁM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện; Sau khi xem xét Tờ trình số 32/TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô; Báo cáo thẩm tra số 75/BC-HĐND-KTNS ngày 26 tháng 6 năm 2013 của Ban kinh tế và ngân sách; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô: 1. Mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (sau đây gọi chung là xe mô tô, không bao gồm xe máy điện) - Xe mô tô có dung tích xy lanh đến 100 cm3: 50.000 đồng/năm. - Xe mô tô có dung tích xy lanh trên 100 cm3: 105.000 đồng/năm. 2. Tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí Các phường, thị trấn được để lại 10%, các xã được để lại 20% số phí thu được, để trang trải chi phí tổ chức thu phí theo quy định. Điều 2. Các nội dung khác trong phương án tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ, giao Ủy ban nhân dân thành phố căn cứ vào quy định tại các văn bản hướng dẫn hiện hành để tổ chức thực hiện. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2013 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “CỦNG CỐ, KIỆN TOÀN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI, PHÁT TRIỂN CỦA ĐẤT NƯỚC” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2013 - 2016 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1063/QĐ-BTP ngày 9 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển của đất nước” của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2013 - 2016; Căn cứ Quyết định số 3222/QĐ-UBND ngày 02/10/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 09/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 04-KL/TW ngày 19/4/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI); Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 668/TTr-STP ngày 31 tháng 5 năm 2013 về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển của đất nước” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2013-2016, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Đề án “Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển của đất nước” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2013 - 2016. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật các cấp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “CỦNG CỐ, KIỆN TOÀN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI, PHÁT TRIỂN CỦA ĐẤT NƯỚC” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2013 - 2016 (BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ: 2344/QĐ-UBND NGÀY 05 THÁNG 7 NĂM 2013 CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích - Nâng cao tính chủ động của các cấp, các ngành trong việc củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. - Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao tính chuyên nghiệp, trình độ lý luận chính trị, chuyên môn pháp lý, kỹ năng và nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. - Phát huy tối đa hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của nguồn nhân lực hiện có; đồng thời tiếp tục huy động đội ngũ luật gia, luật sư, trợ giúp viên pháp lý, tư vấn viên pháp luật... tích cực tham gia vào các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật. Đặc biệt, huy động có hiệu quả đội ngũ cán bộ chủ chốt, trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở tham gia vào hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật.
2,109
6,593
2. Yêu cầu - Các hoạt động triển khai kế hoạch phải phù hợp với tình hình thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa phương, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình triển khai kế hoạch. - Gắn việc thực hiện kế hoạch này với các nhiệm vụ thường xuyên, các chương trình, Đề án khác về phổ biến giáo dục pháp luật đã và đang được triển khai tại cơ quan, đơn vị, địa phương. - Công tác củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ nguồn nhân lực thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật phải đảm bảo đủ số lượng, chất lượng, cơ cấu hợp lý đáp ứng yêu cầu của Luật phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012 và các văn bản pháp luật có liên quan. - Các hoạt động để triển khai kế hoạch phải bảo đảm tính khoa học, đồng bộ, toàn diện, khả thi phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương; kế thừa và phát huy tối đa nguồn lực thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật hiện có. - Đảm bảo điều kiện kinh phí, cơ sở vật chất, hỗ trợ phương tiện, trang thiết bị trong việc triển khai củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. II. NỘI DUNG 1. Bố trí đủ cán bộ có trình độ chuyên môn về pháp luật để theo dõi, thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố bố trí đủ cán bộ, công chức, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý. Thời gian thực hiện: Thường xuyên hàng năm, từ năm 2013-2016. 2. Tiếp tục tăng cường các hoạt động quản lý, tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực làm công tác PBGDPL 2.1. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố tiến hành rà soát, phân loại, đánh giá, củng cố đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật thuộc đơn vị, địa phương mình quản lý; xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và có biện pháp thích hợp để đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ này. 2.2. Cơ quan tư pháp các cấp (Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp) xây dựng kế hoạch về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật bảo đảm gắn đào tạo, bồi dưỡng với việc bố trí, sử dụng hiệu quả nhân lực làm công tác phổ biến giáo dục pháp luật trên cơ sở yêu cầu của công việc, nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị và địa phương. Thời gian thực hiện: Năm 2013-2014. 3. Xây dựng kế hoạch phối hợp thực hiện đào tạo, bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ chuyên về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật 3.1. Cơ quan Tư pháp các cấp phối hợp với Trường Chính trị, các Trung tâm giáo dục chính trị xây dựng kế hoạch thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị giữa các cơ quan quản lý nhà nước về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; thường xuyên đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị tại các Trường Chính trị, Trung tâm giáo dục chính trị theo định kỳ hàng năm. 3.2. Cơ quan Tư pháp các cấp phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng quy hoạch đội ngũ cán bộ thông thạo ngoại ngữ, biết tiếng dân tộc, người dân tộc thiểu số để tạo nguồn cán bộ thực hiện công tác phổ biến giáo dục pháp luật; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho lực lượng này, nhất là lực lượng làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. 3.3. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy phối hợp với Sở Tư pháp đưa các chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật lồng ghép với chương trình giáo dục lý luận chính trị; tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật trong các chương trình đào tạo, tập huấn cho lực lượng Báo cáo viên của Đảng; thường xuyên gắn công tác phổ biến giáo dục pháp luật, bồi dưỡng nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật, kiến thức pháp luật với thực hiện “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Thời gian thực hiện: Năm 2013-2016. 4. Định kỳ tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho nguồn nhân lực thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật 4.1. Sở Tư pháp tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh, cấp huyện, những người thực hiện công tác phổ biến giáo dục pháp luật của tổ chức pháp chế của các Sở, ban, ngành, cán bộ Tư pháp cấp huyện, cán bộ Tư pháp hộ tịch cấp xã, tuyên truyền viên pháp luật, Trưởng các tổ chức chính trị xã hội và hòa giải viên cơ sở trên địa bàn tỉnh. 4.2. Sở Tư pháp phối hơp với Thanh tra tỉnh, các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật cho đội ngũ cán bộ, công chức của cơ quan nhà nước trong lĩnh vực xử lý vi phạm hành chính, hoạt động tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo để lồng ghép, kết hợp phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các hoạt động này. 4.3. Sở Giáo dục và Đào tạo tăng cường lồng ghép hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức pháp luật cho giảng viên, giáo viên giảng dạy pháp luật và giáo dục công dân trong các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, giáo viên giảng dạy pháp luật tại các trường nghề trong quá trình triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường” giai đoạn 2013-2016. 4.4. Đoàn Luật sư, Hội Luật gia tỉnh tổ chức tập huấn bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật thông qua hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ cho luật sư, luật gia, tư vấn viên pháp luật. 4.5. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật, các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị mình cho đội ngũ cán bộ, công chức của ngành dưới các hình thức, biện pháp phù hợp, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm; tăng cường lồng ghép việc bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật, kiến thức pháp luật với các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức công vụ, các hoạt động triển khai việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh tại các cơ quan, đơn vị. 4.6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật cho cán bộ Tư pháp cấp huyện; đội ngũ báo cáo viên pháp luật và những người thực hiện công tác phổ biến giáo dục pháp luật ở cấp huyện, cán bộ tư pháp hộ tịch cấp xã, tuyên truyền viên pháp luật, Trưởng các tổ chức chính trị xã hội và hòa giải viên ở cơ sở. Thời gian thực hiện: Hàng năm, từ năm 2013-2016. 5. Xây dựng, phổ biến nguồn tài liệu pháp luật, tài liệu nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật 5.1. Trên cơ sở nguồn tài liệu về nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động bổ sung, hoàn thiện hệ thống tài liệu về nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật đã và đang sử dụng đảm bảo phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương để đưa vào sử dụng thống nhất, hiệu quả trên địa bàn tỉnh. 5.2. Sở Tư pháp phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan biên soạn các loại tài liệu pháp luật có nội dung phù hợp, dễ nghiên cứu, vận dụng để bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho nguồn nhân lực thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại các cơ quan, đơn vị, địa phương. Thời gian thực hiện: Hàng năm, từ năm 2013-2016. 6. Tăng cường phổ biến về kỹ năng, nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật, kiến thức pháp luật trên các phương tiện thông tin truyền thông, các Trang thông tin điện tử của các ngành, các cấp 6.1. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, cơ quan Tư pháp các cấp phối hợp với các cơ quan báo chí Trung ương, Báo Thanh Hóa, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh cấp huyện xây dựng, duy trì và nâng cao chất lượng các chương trình, chuyên trang, chuyên mục pháp luật; đa dạng hóa các chương trình tuyên truyền pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng như: Mời các chuyên gia pháp luật giải đáp pháp luật, thực hiện các phóng sự, đối thoại, tọa đàm, xây dựng tiểu phẩm để phổ biến kinh nghiệm, kỹ năng, nghiệp vụ tuyên truyền pháp luật, kiến thức pháp luật. 6.2. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện đăng tải đầy đủ các văn bản pháp luật, các văn bản pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị, địa phương trên các trang thông tin điện tử của đơn vị, địa phương. Thời gian thực hiện: Thường xuyên, hàng năm. 7. Tổ chức các Hội nghị, hội thảo, diễn đàn, tọa đàm về các chuyên đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thực hiện công tác phổ biến giáo dục pháp luật Sở Tư pháp xây dựng kế hoạch, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực, các tổ chức đoàn thể, các chuyên gia pháp luật, Luật sư, Luật gia, tổ chức hội nghị, hội thảo, diễn đàn, tọa đàm về kỹ năng, nghiệp vụ, kinh nghiệm phổ biến giáo dục pháp luật, các chuyên đề pháp luật để nâng cao trình độ nghiệp vụ, pháp luật cho nguồn nhân lực thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển của đất nước. Thời gian thực hiện: Hàng năm, từ năm 2014-2016 8. Tổ chức thực hiện thí điểm một số hoạt động tăng cường năng lực cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện công tác phổ biến giáo dục pháp luật tại một số địa phương nhằm xây dựng mô hình hiệu quả áp dụng trên phạm vi toàn tỉnh
2,088
6,594
Sở Tư pháp phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan lựa chọn một số huyện, thị xã, thành phố để tập trung tổ chức thí điểm các hoạt động cho đội ngũ làm công tác phổ biến giáo dục pháp luật, bao gồm: - Bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng, nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật cho cán bộ thực hiện công tác phổ biến giáo dục pháp luật, Báo cáo viên, Tuyên truyền viên pháp luật và trưởng các tổ chức chính trị xã hội, hòa giải viên ở cơ sở. - Hỗ trợ thông tin, tài liệu pháp luật cho các cán bộ thực hiện công tác phổ biến giáo dục pháp luật. Thời gian thực hiện: Năm 2014-2016. 9. Tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết Đề án Cơ quan Tư pháp các cấp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết kế hoạch thực hiện Đề án tại địa phương bằng các hình thức phù hợp. Thời gian thực hiện: - Kiểm tra thực hiện Đề án: Định kỳ hàng năm, từ 2013-2016. - Sơ kết thực hiện Đề án: Năm 2014. - Tổng kết thực hiện Đề án: Năm 2016. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Giao Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh chủ trì triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án tại địa phương. Sở Tư pháp là cơ quan thường trực, tham mưu giúp Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật triển khai các hoạt động của Đề án; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, theo dõi việc thực hiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh. 2. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ nội dung, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này chủ động xây dựng kế hoạch để tổ chức triển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị, địa phương; định kỳ hàng năm (trước ngày 10/10) báo cáo kết quả thực hiện về Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp báo cáo Bộ Tư pháp, UBND tỉnh. 3. Kinh phí thực hiện: - Căn cứ nhiệm vụ được giao, Sở Tư pháp (Cơ quan Thường trực thực hiện Đề án) lập dự toán kinh phí, gửi Sở Tài chính thẩm định trước tháng 9 làm cơ sở tổng hợp chung vào dự toán chi thường xuyên năm của đơn vị để trình UBND tỉnh giao dự toán thực hiện. - Các Sở, ban, ngành tham gia thực hiện Kế hoạch chủ động sắp xếp trong dự toán chi thường xuyên theo định mức giao hàng năm cho đơn vị để thực hiện. - Ngân sách cấp huyện, cấp xã bảo đảm kinh phí thực hiện Kế hoạch thuộc nhiệm vụ của cấp huyện, cấp xã; các cơ quan, ban, ngành ở cấp huyện, cấp xã, căn cứ vào nội dung Kế hoạch do Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt, lập dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được phân công thực hiện, gửi cơ quan Tài chính cùng cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định. - Các Sở, ban, ngành và các địa phương có thể huy động thêm nguồn kinh phí hỗ trợ từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân để tăng cường hiệu quả trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch. Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển của đất nước giai đoạn 2013 - 2016” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm chỉ đạo xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này./. CHỈ THỊ VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014 Năm 2014 là năm có vị trí quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015. Trong bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước còn nhiều khó khăn, tác động bất lợi đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; để vượt qua khó khăn, thách thức, hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2014 và kế hoạch 5 năm 2011-2015 của tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung thực hiện tốt Chỉ thị số 13/CT- TTg ngày 25/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, đồng thời thực hiện tốt một số nội dung, nhiệm vụ chủ yếu sau: 1. Về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 được xây dựng trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013; việc xác định mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch năm 2014 phải dựa trên mục tiêu kế hoạch 5 năm 2011 - 2015, tình hình thực hiện năm 2013 và dự báo tình hình trong nước, quốc tế trong thời gian tới; đồng thời, phải gắn với khả năng thực hiện của các cấp, các ngành để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch. Trong quá trình xây dựng kế hoạch cần thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau: - Rà soát, điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện các quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế; triển khai thực hiện tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. - Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc, tạo điều kiện đẩy nhanh tiến độ các công trình, dự án và đẩy mạnh xuất khẩu. Nâng cao chất lượng các dịch vụ du lịch, vận tải, tài chính ngân hàng, bảo hiểm, hỗ trợ kinh doanh,…; đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới; thực hiện tốt các biện pháp phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai. - Tăng cường huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển; đẩy mạnh vận động các nguồn vốn ODA; thu hút các dự án đầu tư trực tiếp trong nước và nước ngoài. Tăng cường quản lý đầu tư từ NSNN và TPCP, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải và nợ đọng xây dựng cơ bản. - Đẩy mạnh đào tạo nghề, giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động; thực hiện tốt các chương trình, dự án xóa đói, giảm nghèo và các chính sách an sinh xã hội; nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh, khắc phục tình trạng quá tải ở các bệnh viện; nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở; đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống; củng cố và nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, thể thao, công tác thông tin, tuyên truyền. - Tập trung giải quyết có hiệu quả các vấn đề bức xúc như: tội phạm ma túy, tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông, tranh chấp lao động, nợ đọng bảo hiểm xã hội, vệ sinh an toàn thực phẩm, liên kết đào tạo, dạy thêm, học thêm, ô nhiễm môi trường,… - Đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn, nhất là khu vực biên giới và các địa bàn trọng điểm; đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí, giải quyết có hiệu quả các vụ khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài. - Các ngành, các cấp phải theo dõi, nắm bắt tình hình, tranh thủ thời cơ, vận hội mới sau khi khởi công xây dựng Dự án Lọc hóa dầu Nghi Sơn và một số dự án quan trọng khác trên địa bàn tỉnh để xây dựng kế hoạch năm 2014 hướng đến thực hiện mục tiêu nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, nhiệm kỳ 2011-2015. 2. Về xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2014. - Dự toán thu ngân sách nhà nước phải được xây dựng trên cơ sở đánh giá sát khả năng thực hiện thu ngân sách năm 2013, dự báo tình hình sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển và hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu năm 2014; bảo đảm tính đúng, tính đủ các khoản thu theo chính sách, chế độ quy định. Thực hiện có hiệu quả các biện pháp chống thất thu; thu triệt để số thuế nợ đọng, các khoản thu phát hiện qua thanh tra, kiểm toán. Dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2014 phải đảm bảo thu nội địa (không bao gồm tiền sử dụng đất) tăng tối thiểu 12% so với ước thực hiện năm 2013 (đã loại trừ các yếu tố tác động giảm thu do thực hiện chính sách thuế), dự toán thu xuất nhập khẩu tăng tối thiểu 8% so với ước thực hiện năm 2013. Khi xây dựng dự toán thu tiền sử dụng đất phải đảm bảo phù hợp với kế hoạch sử dụng đất, tiến độ đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất và nộp tiền sử dụng đất, dự kiến số thu tiền sử dụng đất được gia hạn nộp trong năm 2014. Phải phân tích, đánh giá đầy đủ các nguồn thu không cân đối ngân sách như: thu xổ số kiến thiết; thu phạt hành chính được để lại theo quy định; phí bảo vệ môi trường; học phí; phí và lệ phí không cân đối khác. Các khoản thu sự nghiệp mang tính chất giá dịch vụ kinh doanh của đơn vị không thuộc nguồn thu NSNN phải lập dự toán riêng để theo dõi, quản lý. - Dự toán chi NSNN phải được xây dựng trên cơ sở các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành của nhà nước, đảm bảo cân đối đủ nguồn lực thực hiện các chế độ, chính sách được cấp có thẩm quyền ban hành và đảm bảo triệt để tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu lập dự toán. Thực hiện rà soát, đánh giá tổng thể các chính sách, chế độ đã ban hành, trên cơ sở đó lồng ghép và nâng cao hiệu quả thực hiện các chính sách; bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền bãi bỏ các chính sách chồng chéo, không còn phù hợp; hạn chế tối đa việc ban hành các chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách nhà nước. Việc xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2014 đối với một số lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể được thực hiện như sau: + Dự toán chi đầu tư phát triển năm 2014 phải phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 và giai đoạn 2011 - 2015. Nguyên tắc bố trí vốn năm 2014 phải đảm bảo thực hiện đúng quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012, Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ; ưu tiên bố trí vốn cho các dự án đã hoàn thành, dự án dự kiến hoàn thành năm 2014, vốn đối ứng các dự án ODA; hoàn trả các khoản vốn ứng trước; số vốn còn lại bố trí cho các dự án chuyển tiếp theo tiến độ; phải cân nhắc kỹ việc bố trí vốn cho các dự án khởi công mới, chỉ bố trí vốn cho các dự án khởi công mới thật sự cấp bách khi xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn và phải có đủ thủ tục đầu tư theo quy định.
2,201
6,595
+ Các đơn vị, địa phương khi xây dựng dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2014 phải chủ động sắp xếp, cơ cấu lại nhiệm vụ chi cho phù hợp với khả năng ngân sách; dự kiến đầy đủ nhu cầu chi thực hiện các chính sách chế độ, nhiệm vụ mới phát sinh trong năm 2013. Phải triệt để tiết kiệm, hạn chế tối đa chi mua sắm phương thiện, trang thiết bị, việc tổ chức lễ hội, hội nghị, phong tặng danh hiệu, tiếp khách, đi công tác và các nhiệm vụ chưa thực sự cấp bách. + Các ngành được giao nhiệm vụ quản lý kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia, các cơ chế, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh khi dự kiến phương án phân bổ chi tiết dự toán chi năm 2014 cho các đơn vị phải căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung các chương trình và kết quả thực hiện năm 2013 và giai đoạn 2011 - 2013. + Các ngành, địa phương, đơn vị dự toán bố trí dự phòng ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước để chủ động ứng phó với thiên tai, dịch bệnh và thực hiện các nhiệm vụ quan trọng, cấp bách phát sinh ngoài dự toán. + Các ngành, địa phương, đơn vị tiếp tục tiết kiệm 10% chi thường xuyên; một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp; 50% tăng thu ngân sách địa phương; nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm trước chưa sử dụng hết (nếu có) để tạo nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo kế hoạch. 3. Tổ chức thực hiện. - Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ hướng dẫn các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và đơn vị liên quan đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT - XH, tình hình thực hiện dự toán NSNN năm 2013; xây dựng kế hoạch phát triển KT - XH, kế hoạch đầu tư phát triển và dự toán NSNN năm 2014; đồng thời chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch phát triển KT - XH, kế hoạch đầu tư phát triển và dự toán NSNN năm 2014 của tỉnh, báo cáo UBND tỉnh. - Các Sở, ban, ngành và các đơn vị sử dụng NSNN phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng kế hoạch phát triển KT - XH và dự toán NSNN năm 2014, kế hoạch đầu tư phát triển năm 2014 thuộc lĩnh vực phụ trách. Các Sở, ban, ngành quản lý các chương trình MTQG đánh giá sơ kết 3 năm 2011 - 2013; đánh giá tình hình thực hiện năm 2013 và xây dựng kế hoạch năm 2014, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. - Căn cứ hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính, UBND các huyện, thị xã, thành phố đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT - XH và dự toán NSNN, kế hoạch đầu tư phát triển năm 2013; xây dựng kế hoạch phát triển KT - XH và dự toán NSNN năm 2014, kế hoạch đầu tư phát triển năm 2014 của địa phương mình, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo tiến độ quy định. 4. Thời gian thực hiện. Yêu cầu trước ngày 20/7/2013, các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố gửi kế hoạch phát triển KT - XH, kế hoạch đầu tư phát triển và dự toán NSNN năm 2014 về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp. Các cơ quan quản lý các CTMTQG hoàn thành việc đánh giá tình hình thực hiện năm 2013, lập kế hoạch đầu tư các dự án năm 2014, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt để báo cáo các Bộ, ngành liên quan, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp vào kế hoạch chung của tỉnh. Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 02/2012/NQ-HĐND NGÀY 05 THÁNG 7 NĂM 2012 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ VIỆC QUYẾT ĐỊNH DANH MỤC VÀ MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TÁM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 31/TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc bổ sung Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí; Báo cáo thẩm tra số 57/BC-HĐND-VHXH ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Ban văn hóa - xã hội; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bổ sung mục I (Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh) tại Phụ lục XIII (Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến sản xuất, kinh doanh và lĩnh vực khác) ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Căn cứ vào mức thu lệ phí nêu trên, giao Ủy ban nhân dân thành phố quyết định tỷ lệ phần trăm trích lại trên số lệ phí thu được để cơ quan thu lệ phí trang trải chi phí cho việc thu lệ phí; hướng dẫn việc thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí theo đúng quy định của pháp luật và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp gần nhất. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2013 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ THÀNH LẬP QUỸ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ TỈNH LONG AN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 8 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật hợp tác xã ngày 20/11/2012; Căn cứ Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 của Chính phủ về ban hành một số chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển hợp tác xã; Sau khi xem xét Tờ trình số 2004/TTr-UBND ngày 14/6/2013 kèm theo đề án của Ủy ban nhân dân tỉnh về thành lập Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Long An, Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân tỉnh; QUYẾT NGHỊ Điều 1. Hội đồng nhân tỉnh thống nhất thành lập Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Long An, gồm các nội dung chủ yếu như sau: 1. Tên gọi, địa vị pháp lý, mục tiêu thành lập a) Tên gọi: Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Long An. a) Địa vị pháp lý: Quỹ Hỗ trợ phát triển Hợp tác xã tỉnh Long An (gọi tắt là Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX) là tổ chức tài chính nhà nước; có tư cách pháp nhân, vốn điều lệ và con dấu; giao Liên minh Hợp tác xã tỉnh quản lý và tổ chức điều hành. c) Mục tiêu: Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX được thành lập để tiếp nhận vốn ngân sách, huy động các nguồn vốn hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ cho vay theo đúng quy định của pháp luật. 2. Nguồn vốn: a- Vốn Điều lệ: + Vốn Điều lệ ban đầu của Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX là 05 tỷ đồng (năm tỷ đồng) do ngân sách nhà nước cấp kể từ khi Quỹ đi vào hoạt động. + Vốn điều lệ bổ sung hằng năm: UBND tỉnh căn cứ vào khả năng ngân sách và hiệu quả sử dụng vốn điều lệ đã được cấp, trình HĐND tỉnh cấp bổ sung trong cân đối ngân sách hàng năm. b- Vốn hoạt động từ các nguồn hợp pháp khác. 3. Nguyên tắc hoạt động: Hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX không vì mục đích lợi nhuận, phải bảo toàn vốn và bù đắp đủ chi phí quản lý. 4. Phạm vi hoạt động: a) Hỗ trợ hoạt động đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, dịch vụ, nâng cao chất lượng sản phẩm. b) Hỗ trợ hoạt động đầu tư ứng dụng, đổi mới phát triển sản phẩm và công nghệ, kỹ thuật. c) Hỗ trợ hoạt động đầu tư xây dựng mới, đổi mới phương tiện, mở rộng và cải tạo, nâng cấp tài sản cố định. d) Hỗ trợ hoạt động xây dựng, phát triển và nhân rộng các mô hình Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã kiểu mới và các mô hình Hợp tác xã điển hình tiên tiến. 5. Phương thức hoạt động: a) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước giao để hỗ trợ cho kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh.
2,046
6,596
b) Vận động và tiếp nhận, quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đóng góp tự nguyện của Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã. c) Xây dựng phương án kêu gọi, huy động, khai thác, quản lý và sử dụng nguồn tài chính của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đóng góp hỗ trợ cho kinh tế tập thể. d) Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn vốn ủy thác từ các tổ chức có liên quan hỗ trợ đầu tư, khuyến khích phát triển kinh tế tập thể. đ) Thực hiện hoạt động hỗ trợ các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã thông qua các phương thức: Cho vay đầu tư; hỗ trợ có hoàn lại vốn gốc; bảo lãnh tín dụng; cho vay ủy thác. 6. Đối tượng hỗ trợ: Các Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Long An hoạt động theo Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012. 7. Cơ cấu tổ chức, bộ máy: a) Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX gồm có: Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát và Bộ phận nghiệp vụ. Hội đồng quản trị, Giám đốc quỹ do UBND tỉnh quyết định công nhận. Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ theo chế độ kiệm nhiệm. b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát và Bộ phận nghiệp vụ của Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ. 8. Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã hoạt động kể từ ngày 01/01/2014. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An Khóa VIII, Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐẶT MỚI TÊN ĐƯỜNG NỘI Ô THỊ TRẤN MỸ AN, HUYỆN THÁP MƯỜI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20/3/2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định 91/2005/NĐ-CP; Xét Tờ trình số 21/TTr-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đặt mới tên đường nội ô thị trấn Mỹ An, huyện Tháp Mười; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua việc đặt mới 34 tên đường thuộc nội ô thị trấn Mỹ An, huyện Tháp Mười (có danh mục kèm theo). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC ĐẶT MỚI TÊN ĐƯỜNG NỘI Ô THỊ TRẤN MỸ AN, HUYỆN THÁP MƯỜI (Kèm theo Nghị quyết số: 117/NQ-HĐND ngày 05/7/2013 của HĐND tỉnh) 1. Khu hành chính dân cư huyện gồm 09 tên đường: Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Võ Thị Sáu, Điện Biên Phủ, Lý Thường Kiệt, Ngô Quyền, Tôn Đức Thắng, Nguyễn Trãi, Trần Nhật Duật. 2. Khu vực chợ cũ gồm 05 tên đường: Hoàng Hoa Thám, Bạch Đằng, Hai Bà Trưng, Âu Cơ, Lạc Long Quân. 3. Khu vực chợ mới gồm 03 tên đường: Phan Đăng Lưu, Ngô Gia Tự, Hà Huy Tập. 4. Cụm dân cư khóm 4, thị trấn Mỹ An, khu dân cư Bảng Đỏ, khu dân cư khóm II, khu huyện ủy cũ gồm 07 tên đường: Nguyễn Thị Hồng Gấm, Cao Văn Đạt, Hoàng Văn Thụ, Lý Thái Tổ, Lê Đại Hành, Đinh Tiên Hoàng, Tôn Thất Tùng. 5. Khu tái định cư đường Hồ Chí Minh gồm 10 tên đường: Nguyễn Bình, Lê Văn Kiếc, Trần Văn Trà, Nguyễn Văn Vóc, 307, Trần Trọng Khiêm, Nguyễn Văn Biểu, Phạm Văn Bạch, Nguyễn Tri Phương, Lê Đức Thọ. NGHỊ QUYẾT VỀ ĐẶT TÊN ĐƯỜNG VÀ ĐỔI TÊN CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TÁM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ; Sau khi xem xét Tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đặt tên đường và đổi tên công trình công cộng; Báo cáo thẩm tra số 58/BC-HĐND-VHXH ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Ban văn hóa - xã hội; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Đặt tên 11 tuyến đường và đổi tên 01 công trình công cộng trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Kèm theo: - Phụ lục I: Thuyết minh vị trí tên đường và công trình công cộng; - Phụ lục II: Tóm tắt tiểu sử nhân vật lịch sử, địa danh. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai và thực hiện việc gắn biển tên đường trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành; Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2013 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I THUYẾT MINH VỊ TRÍ TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (Kèm theo Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II TÓM TẮT TIỂU SỬ NHÂN VẬT LỊCH SỬ, ĐỊA DANH (Kèm theo Nghị quyết số 05/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ) 1. LÊ NHỰT TẢO (? - 1945) Quê xã Vĩnh Xuân, huyện Cầu Kè, tỉnh Cần Thơ (nay thuộc tỉnh Trà Vinh). Cha mất sớm khi mới 3 tuổi, anh sống cùng cha kế - Một chiến sĩ cách mạng từng tham gia hoạt động trong phong trào Đông Du và nhiều lần vào tù, ra khám, về sau hy sinh ngoài Côn Đảo, do đó anh sớm được giác ngộ cách mạng. Ngày 29 tháng 9 năm 1939, anh bị địch ra lệnh quản thúc ở xã Vĩnh Xuân. Năm 1940, sau khi cuộc khởi nghĩa ở Cầu Kè không thành, anh bị thực dân Pháp đày đi Bà Rá. Từ “Trường học lớn” này, anh được kết nạp vào Đảng Cộng sản Đông Dương. Cuối năm 1943, mãn hạn tù anh trở về Vĩnh Xuân. Trong Cách mạng tháng Tám 1945, anh cùng với Nguyễn Việt Tĩnh tham gia lãnh đạo cuộc khởi nghĩa tại đây. Chính quyền cách mạng ở huyện được thành lập, anh là Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban hành chính huyện Cầu Kè (thời gian này do còn đợi ý kiến chỉ đạo của Tỉnh ủy Cần Thơ nên huyện chưa có Chủ tịch). Ít lâu sau, anh được Tỉnh ủy Cần Thơ điều về Quốc gia tự vệ cuộc tại Cần Thơ (tiền thân của Công an Nam bộ). Ngày 12 tháng 11 năm 1945, anh là một trong 5 chiến sĩ của “Đội cảm tử Quốc gia tự vệ cuộc” do Lê Bình chỉ huy đã “Hóa trang kỳ tập” vào Ban chỉ huy cánh quân Pháp đặt tại Cái Răng, giết hơn 20 tên giặc. Đây là trận đánh có tiếng vang lớn rất đáng ghi nhớ của quân dân Cần Thơ kể từ khi quân Pháp tái chiếm Cần Thơ được ít ngày. Lê Nhựt Tảo cùng đồng đội đối mặt với quân Pháp, chiến đấu tới viên đạn cuối cùng và anh dũng hy sinh trong trận đánh này. 2. TRẦN CHIÊN (1914 - 1945) Quê gốc ở Hà Nội. Trước Cách mạng tháng Tám 1945, anh vào Cần Thơ, sống gần nhà Bùi Quang Trinh (nay thuộc phường Cái Khế, quận Ninh Kiều); là bạn bè thân thiết với Bùi Quang Trinh. Anh sớm giác ngộ cách mạng và tham gia Quốc gia tự vệ cuộc (tiền thân của Công an Nam bộ). Ngày 12 tháng 11 năm 1945, anh là một trong 5 chiến sĩ của “Đội cảm tử Quốc gia tự vệ cuộc” do Lê Bình chỉ huy đã “Hóa trang kỳ tập” vào Ban chỉ huy quân Pháp đặt tại Cái Răng, giết hơn 20 tên giặc. Đây là trận đánh có tiếng vang lớn đáng ghi nhớ của quân dân Cần Thơ kể từ khi quân Pháp tái chiếm Cần Thơ được ít ngày. Trần Chiên đã cùng đồng đội đối mặt với quân Pháp, chiến đấu tới viên đạn cuối cùng và anh dũng hy sinh trong trận đánh này. 3. CAO MINH LỘC ( ? - 1945) Quê xã Thường Thạnh, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang (nay thuộc quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ). Cha là Cao Minh Phước, trước năm 1945 dạy học ở Cần Thơ, sau Cách mạng tháng Tám, làm Tổng thơ ký Ủy ban hành chính tỉnh Cần Thơ. Anh là con trưởng trong gia đình có 7 anh em. Sau khi đỗ thành chung, anh học Trường Pétrus Ký (Sài Gòn). Là một thanh niên trí thức giàu lòng yêu nước, anh gia nhập Quốc gia tự vệ cuộc Cần Thơ (tiền thân của Công an Nam bộ). Ngày 12 tháng 11 năm 1945, anh là một trong 5 chiến sĩ của “Đội cảm tử Quốc gia tự vệ cuộc” do Lê Bình chỉ huy đã “Hóa trang kỳ tập” vào Ban chỉ huy cánh quân Pháp đặt tại Cái Răng, giết hơn 20 tên giặc. Đây là trận đánh có tiếng vang lớn đáng ghi nhớ của quân dân Cần Thơ kể từ khi quân Pháp tái chiếm Cần Thơ được ít ngày.
2,083
6,597
Cao Minh Lộc cùng đồng đội đối mặt với quân Pháp, chiến đấu tới viên đạn cuối cùng và anh dũng hy sinh trong trận đánh này. 4. ĐINH CÔNG CHÁNH (1839 - 1899) Đinh Công Chánh là con của ông Đinh Công Điển và bà Huỳnh Thị Hiệu. Lúc nhỏ, ông học tại gia, khi lên 7 tuổi, ông theo học trường chữ Nho ở xóm Bà Đồ do bà giáo Nguyễn Thị Nguyệt dạy, không lâu sau, bà giáo qua đời, ông trở về tiếp tục học tại gia. Ông là người tham gia vào Tao đàn văn học đầu tiên của làng Bình Hưng (tên trước của làng Bình Thủy). Ông được Bùi Hữu Nghĩa dạy làm thơ, Bùi Hữu Sanh truyền dạy nghề thuốc Bắc, thuốc Nam và được vị lão sư Nguyễn Giác Nguyên tin yêu, hướng dẫn đi theo con đường của các sĩ phu yêu nước thời bấy giờ. Ông tham gia phong trào vận động Đông Du (do Phan Bội Châu khởi xướng và lãnh đạo) tại làng Bình Thủy. Ông được Ban Tế tự Đình thần Bình Thủy giao việc trông coi Đình và cất miếu thờ Thần Nông, Sơn Quân và nhà Võ Ca (sân khấu). Ông đã hoàn thành tốt các công việc được giao và được nhân dân hết lòng khen ngợi. Đương thời, ông được xem là nhà Nho, thường kêu gọi nhân dân làm điều lành, tránh làm điều dữ; đồng thời, ông cũng là một danh y, tu hành đức độ và giỏi về thiên văn, địa lý. Năm 1887, ông là Trưởng Ban Bảo tự chùa Long Quang. Sau đó, ông được bầu giữ chức Bồi Bái ở Đình thần Bình Thủy - Long Tuyền (chức việc này được xem như hộ vệ của thần). Ông mất năm 1899, sau một tai nạn khi tham gia trùng hưng chùa Long Quang. Ông mất đi để lại niềm thương cảm vô hạn trong nhân dân làng cổ Bình Thủy - Long Tuyền, người ta thường nhắc đến ngày mất của ông bằng câu ca dao: Ngày ba, tháng tý, giờ thìn/Nhằm năm Kỷ Hợi, đế kinh triệu hồi. (Theo nguồn dữ liệu Ngân hàng tên đường, Nguồn trích dẫn: Chuyện làng cổ Bình Thủy - Long Tuyền/Nguyễn Sương - Cần Thơ, Nxb Đại học Cần Thơ, năm 2011 - 150 trang). 5. NGUYỄN ĐỆ (1928 - 1998) Trung tướng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân. Nguyễn Đệ, tên thường gọi Ba Trung, sinh năm 1928 ở làng Võ Liệt (Bân Thạch), huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Ông là vị tướng tài ba, phần lớn cuộc đời binh nghiệp gắn với vùng đất Chín Rồng. Ông là con một gia đình nghèo đi làm mướn kiếm sống. Thuở nhỏ, ông cùng gia đình vào sống ở miền Nam. Năm 17 tuổi (1945), ông sớm giác ngộ cách mạng, tham gia và làm Đội trưởng Đội Thiếu niên Tiền phong xã Phước Thiền (Biên Hòa). Trong Cách mạng tháng Tám 1945, ông chỉ huy Đội Thiếu niên Tiền phong tham gia cướp chính quyền ở Sài Gòn. Năm 1946, ông là Đội trưởng Đội Cảm tử Bà Rịa chống giặc Pháp tái chiếm, vào Đảng Cộng sản ngày 08 tháng 10 năm 1947. Từ năm 1950 đến 1954, ông là Thường vụ Huyện ủy Long Điền (Biên Hòa), Chính trị viên Huyện đội Long Điền. Năm 1954, ông tập kết ra Bắc học Trường Lục quân (khóa 9), làm Chính trị viên Tiểu đoàn 3, Bí thư Đảng ủy Tiểu đoàn; sau đó là Tiểu đoàn Trưởng kiêm Chính trị viên Tiểu đoàn 307 (Sư đoàn 330) rồi làm Bí thư Đảng ủy Tiểu đoàn 307. Năm 1960, ông trở về Nam, từng giữ các chức vụ: Phó Ban Quân sự miền Tây, Tham mưu Trưởng Quân khu 9, Tiểu đoàn Trưởng Tiểu đoàn U Minh, Tiểu đoàn Trưởng Tiểu đoàn 306. Ông hoạt động ở chiến trường 2 tỉnh Vĩnh Long và Trà Vinh; tham gia cuộc Tổng tấn công và nổi dậy Xuân Mậu Thân trên chiến trường Vĩnh Trà, góp phần giành thắng lợi lớn. Tháng 2 năm 1968, ông là Trung đoàn Trưởng Trung đoàn 3, Chỉ huy Trưởng Mặt trận Vĩnh Trà chống địch bình định tái chiếm. Từ năm 1970 đến 1975, ông là Phó Tư lệnh Quân khu 9, Khu ủy viên Khu 9, Quân khu Ủy viên Tư lệnh tiền phương Quân khu Vĩnh Trà trong Chiến dịch Hồ Chí Minh. Từ năm 1976 đến năm 1977, ông là Tỉnh đội Trưởng, Thường vụ Tỉnh ủy Hậu Giang, Sư Trưởng Sư đoàn 330 và Sư đoàn 4. Sau 2 năm học ở Học viện Quân sự cấp cao (từ năm 1978 đến năm 1979), đồng chí được phân công làm Phó Tư lệnh Quân khu 9, kiêm Tư lệnh Mặt trận 979 (Biên giới Tây Nam). Tháng 4 năm 1984, ông được phong quân hàm Thiếu tướng. Từ năm 1987 đến năm 1994, ông làm Tư lệnh Quân khu 9, được thăng quân hàm Trung tướng (tháng 5 năm 1988), đắc cử Ủy viên Trung ương Đảng khóa VII, Đảng ủy viên Đảng ủy Quân sự Trung ương. Ông chiến đấu trên khắp các chiến trường miền Tây Nam Bộ và chiến trường Campuchia, chỉ huy trên 300 trận đánh, nhiều lần bị thương. Với thành tích và công lao cống hiến to lớn, ông được Nhà nước tuyên dương danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân (ngày 25 tháng 6 năm 1998) và được khen thưởng 22 Huân chương Quân công, Chiến công và Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng. Ông từ trần ngày 8 tháng 6 năm 1998, hưởng thọ 70 tuổi. 6. PHẠM HỮU LẦU (1905 - 1959) Là nhà hoạt động cách mạng, quê xã Hòa An, huyện Cao Lãnh, tỉnh Sa Đéc (nay thuộc tỉnh Đồng Tháp). Năm 1928, ông gia nhập Thanh niên cách mạng Đồng chí hội ở Cao Lãnh, năm 1929 vào Đảng Cộng sản Đông Dương. Năm 1930, ông được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Lâm thời của Đảng Cộng sản Đông Dương. Từ năm 1938 đến năm 1939, ông phụ trách và viết bài cho báo Dân chúng ở Sài Gòn, cổ vũ cho phong trào cách mạng Việt Nam và thế giới, lấy bút danh là Racosi, 02 lần bị địch bắt và đày đi Côn Đảo (năm 1930 và năm 1939). Sau Cách mạng tháng Tám, ông từ Côn Đảo trở về, được phân công làm Bí thư Tỉnh đảng bộ Sa Đéc, Bí thư Tỉnh ủy Mỹ Tho, Phó Bí thư Khu ủy khu 8, rồi làm Ủy viên Thường vụ Xứ ủy, kiêm Giám đốc Công an Nam Bộ. Sau hiệp định Genève, ông được phân công ở lại miền Nam, làm Bí thư Xứ ủy Nam Bộ và Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng. Ông từ trần ngày 16 tháng 10 năm 1959 tại Campuchia. 7. NGUYỄN THỊ LƯU (1901 - 1947) Liệt sĩ, Mẹ Việt Nam anh hùng tỉnh Cần Thơ, có chồng và 2 con là liệt sĩ. Lúc sinh thời, Mẹ sống ở xã Thới Thuận, huyện Thốt Nốt, tỉnh Cần Thơ. Trong kháng chiến chống Pháp, Mẹ tham gia công tác Phụ nữ xã và Hội Mẹ chiến sĩ. Mẹ hy sinh ngày 05 tháng 5 năm 1947 trong lúc đang làm nhiệm vụ. Chồng của Mẹ là Trần Cao Chẩm, sinh năm 1897, là Phó Chủ tịch Mặt trận Việt minh xã Phước Hưng, hy sinh ngày 05 tháng 5 năm 1947. Mẹ có 2 con là liệt sĩ: Trần Thị Xuân, sinh năm 1928, hy sinh năm 1966; Trần Thế Trân, sinh năm 1931, là đội viên du kích xã Phước Hưng, hy sinh ngày 05 tháng 5 năm 1947. Mẹ được truy tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng ngày 17 tháng 12 năm 1994. 8. NGUYỄN THÁI BÌNH (1948 - 1972) Anh sinh năm 1948, tại thôn Trường Bình, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An, trong một gia đình công chức. Thông minh, học giỏi, năm 1966 sau khi đỗ Tú tài, cơ quan phát triển quốc tế của Mỹ (USAID) cấp học bổng đặc biệt cho anh sang Mỹ học. Thời gian học tại Mỹ, anh đã gửi thư cho Tổng thống Mỹ Ních-xơn vạch trần những luận điệu hòa bình giả dối, xảo trá và tố cáo tội ác dã man của Mỹ ở Việt Nam. Anh tham gia các cuộc biểu tình ở Mỹ chống chiến tranh Việt Nam, viết báo, làm thơ cổ vũ những người Việt lưu vong trên đất Mỹ hướng về Tổ quốc, ra sức thuyết phục những người Mỹ yêu chuộng hòa bình và công lí phản đối cuộc chiến tranh Việt Nam. Ngày 10 tháng 02 năm 1972, anh và sáu sinh viên khác bị chính quyền Mỹ trục xuất về nước vì kéo đến Lãnh sự quán Ngụy quyền miền Nam ở San Francisco phản đối Mỹ - Thiệu đàn áp phong trào đấu tranh chính trị ở miền Nam, đòi trả lại tự do cho những người tham gia phong trào hòa bình ở Sài Gòn, chống Mỹ - Thiệu, chống Việt Nam hóa chiến tranh. Khi máy bay vừa hạ cánh xuống sân bay Tân Sơn Nhất, chúng dùng súng bắn chết anh (tháng 7 năm 1972). Cuộc đời yêu nước và cái chết bi hùng của anh đã chấn động dư luận báo chí đương thời, làm bùng lên ngọn lửa đấu tranh của học sinh, sinh viên miền Nam Việt Nam và cả sinh viên Mỹ. 9. CHIÊM THÀNH TẤN (1948 - 1985) Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân. Quê xã Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ, tỉnh Cần Thơ (cũ). Nhập ngũ tháng 4 năm 1964. Khi được tuyên dương Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, anh là Thượng úy, Chính trị viên Tiểu đoàn 1 (Tây Đô) thuộc bộ đội địa phương tỉnh Cần Thơ, Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam. Từ ngày nhập ngũ đến ngày 30 tháng 4 năm 1975, anh tham gia chiến đấu trên 100 trận, bắt và diệt 56 tên, thu 57 súng các loại và 7 máy thông tin. Tiêu biểu là trận phá cầu Cái Răng, anh bí mật mang thuốc nổ vượt qua nhiều trạm gác, tàu tuần tiễu của địch trên sông, khéo léo đặt thuốc nổ vào trụ cầu, phá sập ba nhịp, tiêu diệt một số tên, gây ách tắc, cản trở giao thông của địch trên tuyến đường này. Từ năm 1978 - 1979, anh giữ chức vụ Tham mưu Trưởng, sau đó là Phó Trung đoàn Trưởng quân sự Trung đoàn bộ binh 9, Sư đoàn 339 của Quân khu 9. Năm 1980, anh giữ chức vụ Phó Tham mưu Trưởng kiêm Trưởng Ban Tác chiến của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Hậu Giang (cũ). Năm 1984, anh là Phó Tham mưu Trưởng Đoàn 9902 tham gia chiến trường biên giới Tây - Nam. Anh đã được tặng thưởng: Huân chương Chiến công Giải phóng hạng Nhất, 02 Huân chương Chiến công Giải phóng hạng Nhì, nhiều huân, huy chương, bằng khen, giấy khen các loại; 06 lần được bình chọn Chiến sĩ thi đua và Dũng sĩ diệt Mỹ - Ngụy. Ngày 06 tháng 11 năm 1978, anh được phong tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân. 10. HÀ HUY GIÁP (1908 - 1995) Ông quê xã Sơn Thịnh, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh, tốt nghiệp thành chung ở trường Quốc học Vinh, sau ra học Tú tài tại trường Bưởi, nhưng năm 1926 bị đuổi học vì tham gia phong trào bãi khóa để tang cụ Phan Châu Trinh. Năm 1927, ông được kết nạp vào Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên, từ năm 1928 đến năm 1929 vào Nam Kì dạy học tại Sa Đéc học đường và tiếp tục hoạt động cách mạng, tham gia chủ trương “vô sản hóa” ở Đồng Tháp Mười, Cần Thơ. Năm 1930, ông được bầu vào Xứ ủy Nam kỳ, rồi Ủy viên Thường vụ Xứ ủy phụ trách tuyên huấn. Năm 1931, bị địch bắt tại Sài Gòn và bị xử án chung thân đày ra Côn Đảo. Năm 1936, ông được trả tự do, trở về hoạt động ở nhà máy xe lửa Trường Thi (Vinh), lãnh đạo công nhân đấu tranh, đình công đòi quyền lợi kinh tế. Ông bị Pháp bắt lại và xử 3 năm tù ngồi và 3 năm quản thúc.
2,148
6,598
Năm 1951, tại Đại hội Đảng lần thứ hai, ông được bầu làm Ủy viên dự khuyết Ban chấp hành Trung ương Đảng, phụ trách tuyên huấn của Trung ương cục miền Nam. Từ năm 1956 đến năm 1987, ông đã giữ các chức vụ: Phó Trưởng Ban Tuyên huấn Trung ương, Thứ trưởng Bộ Giáo dục, Ủy viên Trung ương Đảng khóa III, Bí thư Đảng đoàn Bộ Văn hóa và Hội Văn nghệ, Phó Trưởng Ban Nghiên cứu lịch sử Đảng Trung ương, Viện trưởng Viện Bảo tàng Hồ Chí Minh. Năm 1982, ông được Hội đồng Nhà nước tặng Huân chương Hồ Chí Minh. 11. LÊ ĐỨC THỌ (1911 - 1990) Tên thật là Phan Đình Khải, quê ở làng Địch Lễ, huyện Mĩ Lộc, nay là xã Nam Vân, thành phố Nam Định. Năm 1926, ông tham gia bãi khóa và dự lễ truy điệu nhà yêu nước Phan Châu Trinh. Ông gia nhập Đảng Cộng sản Đông Dương từ rất sớm, bị thực dân Pháp bắt và đày nhiều nơi như: Côn Đảo, Hà Nội, Sơn La và Hòa Bình. Cuối năm 1944, sau khi ra tù, ông liên tục đảm nhiệm nhiều trọng trách của Đảng. Từ năm 1948 đến năm 1954, ông công tác tại miền Nam, giữ những cương vị chủ chốt ở Xứ ủy Nam Bộ, Trung ương cục miền Nam. Năm 1955, ông tập kết ra Bắc và được bổ sung vào Bộ Chính trị, phụ trách công tác tổ chức của Trung ương Đảng, kiêm chức Giám đốc Trường Nguyễn Ái Quốc Trung ương, vào Quân ủy Trung ương. Tháng 5 năm 1968, ông làm Cố vấn đặc biệt của Đoàn đại biểu Chính phủ ta tại Hội nghị Paris, sau đó ông được cử làm Trưởng Ban miền Nam của Trung ương. Tại Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng, ông được cử làm Cố vấn của Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Nhà nước ta và Chính phủ một số nước đã tặng ông nhiều huân chương cao quý: Huân chương Sao vàng, Huân chương Cách mạng tháng Mười, Huân chương Ăngco. 12. TRÀ AN Phường Trà An được thành lập ngày 02 tháng 01 năm 2008, theo Nghị định số 162/2007/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường; thành lập xã, phường thuộc quận Bình Thủy, quận Ô Môn, huyện Thốt Nốt và huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ. Phường Trà An thuộc quận Bình Thủy trên cơ sở điều chỉnh 565,67ha diện tích tự nhiên và 5.339 nhân khẩu của phường Trà Nóc. Phường Trà An có diện tích tự nhiên là 565,67ha và có 5.339 nhân khẩu. Địa giới hành chính phường Trà An: Phía Đông giáp phường Bình Thủy, phường Bùi Hữu Nghĩa và tỉnh Vĩnh Long; phía Tây giáp phường Thới An Đông; phía Nam giáp phường Bình Thủy, phường Long Hoà; phía Bắc giáp phường Trà Nóc và tỉnh Vĩnh Long./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI ĐỘI CÔNG TÁC XÃ HỘI TÌNH NGUYỆN Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TÁM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư liên tịch số 24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính quy định về thành lập, giải thể, tổ chức hoạt động và chế độ, chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn; Sau khi xem xét Tờ trình số 26/TTr-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thay thế Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố về số lượng, mức phụ cấp đối với Đội hoạt động xã hội tình nguyện ở phường, xã, thị trấn; Báo cáo thẩm tra số 67/BC-HĐND-PC ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Ban pháp chế; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chế độ thù lao đối với thành viên và mức hỗ trợ kinh phí hàng tháng đối với Đội công tác xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn 1. Chế độ thù lao hàng tháng cho thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện a) Mức thù lao - Đội trưởng là 0,6 nhân với mức lương cơ sở. - Đội phó là 0,5 nhân với mức lương cơ sở. - Thành viên là 0,4 nhân với mức lương cơ sở. b) Hỗ trợ trang phục Đội trưởng, đội phó và thành viên của Đội công tác xã hội tình nguyện được hỗ trợ 01 (một) lần tiền mua trang phục là 500.000 đồng/người. 2. Đội công tác xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn được hỗ trợ kinh phí hoạt động 500.000 đồng/tháng/đội. Điều 2. Trách nhiệm thi hành Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Hiệu lực thi hành Bãi bỏ Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố về số lượng, mức phụ cấp đối với Đội hoạt động xã hội tình nguyện ở xã, phường, thị trấn. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2013; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2013 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn Hóa, Thể Thao và Du Lịch tại Tờ trình số 1199/TTr-SVHTTDL ngày 26/6/2013 và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 07 thủ tục hành chính mới ban hành; 09 thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn Hóa, Thể Thao và Du Lịch tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn Hóa, Thể Thao và Du Lịch, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 2322/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa) PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH THANH HÓA <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH THANH HÓA (Có nội dung cụ thể của 07 thủ tục hành chính đính kèm) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có. Mẫu số 01 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp giấy phép biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Nhà hát (Đơn vị)…….. đề nghị Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang: 1. Tên chương trình:................................................................................................. 2. Nội dung chương trình: ....................................................................................... 3. Thời lượng chương trình (số phút): .................................................................... 4. Người chịu trách nhiệm chương trình: ................................................................ 5. Thời gian: Từ ngày... tháng... năm………… đến ngày... tháng ... năm............... 6. Địa điểm:.............................................................................................................. 7. Chúng tôi xin cam kết: - Thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu. - Chịu trách nhiệm về mọi vi phạm pháp luật về quyền tác giả và quyền liên quan. - Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Mẫu 02: Biên bản thẩm định chương trình, tiết mục, vở diễn hoặc bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc sân khấu <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH ….. Hội đồng thẩm định……(loại hình thẩm định) - ………(Tên cơ quan thành lập) Thành phần Hội đồng thẩm định gồm: 1. Ông……….Chức danh…….. 2. …….. 3. ……… 4. ………. 5. …………(Thư ký) Thẩm định chương trình (bài hát, vở diễn):………………….. Đơn vị tổ chức: ……………. Thể loại: …..(Chương trình biểu diễn trực tiếp hoặc bản ghi âm, ghi hình) Thẩm định lần thứ:….. NỘI DUNG (Đánh giá nội dung, hình thức, chất lượng nghệ thuật chương trình, tiết mục, bài hát, vở diễn) …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… Ý kiến của thành viên Hội đồng: - ……………..…………………………………………………………… - …………….…………………………………………………………… …………………………………………………………………………… Kết luận của Hội đồng: …………………………………………………………………………… .…………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… Hội đồng kết thúc thẩm định vào …… giờ, ngày tháng năm 20…. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu 04: Giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang <jsontable name="bang_9"> </jsontable> GIẤY PHÉP Tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang GIÁM ĐỐC SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu; Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số … ngày … tháng … năm … của … quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xét Đơn đề nghị ngày … tháng … năm … của …..(Tên tổ chức đề nghị cấp Giấy phép); Theo đề nghị của Trưởng phòng ..., CHO PHÉP: Điều 1: …….(Tên tổ chức đề nghị cấp phép). - Được tổ chức chương trình: “……… tên chương trình”
2,111
6,599
(Kèm theo nội dung chương trình và danh sách người tham gia). - Thời gian: …. - Địa điểm: ….. - Chịu trách nhiệm chương trình: ….(ghi rõ tên, chức danh người đại diện theo pháp luật của tổ chức được cấp phép). Điều 2: Yêu cầu cơ quan cấp phép, ………..(Tên tổ chức hoặc cá nhân đề nghị cấp phép), các nghệ sĩ, diễn viên thực hiện đúng nội dung Giấy phép này và các quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu; Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 01 năm 2013 và các quy định của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có. Mẫu số 02 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Nhà hát (Đơn vị)…….. đề nghị Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép cho tổ chức (cá nhân) nước ngoài biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang. 1. Tên đoàn nghệ thuật (hoặc thông tin cá nhân: Số hộ chiếu, địa chỉ liên hệ tại Việt Nam hay ở nước ngoài) 2. Nội dung chương trình: ....................................................................................... 3. Thời lượng chương trình (số phút): ..................................................................... 4. Người chịu trách nhiệm chương trình: ................................................................ 5. Thời gian: Từ ngày…. tháng... năm………… đến ngày…. tháng .... năm........... 6. Địa điểm:.............................................................................................................. 7. Chúng tôi xin cam kết: - Thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu. - Chịu trách nhiệm về mọi vi phạm pháp luật về quyền tác giả và quyền liên quan. - Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Mẫu 05: Quyết định cho phép đoàn nghệ thuật, diễn viên nước ngoài; vào địa phương biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang <jsontable name="bang_15"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc cho phép đoàn nghệ thuật, diễn viên nước ngoài vào địa phương biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang GIÁM ĐỐC SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu; Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số … ngày … tháng … năm … của … quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Xét Đơn đề nghị ngày … tháng … năm …. của ….. (Tên tổ chức đề nghị cấp phép); Theo đề nghị của Trưởng phòng …, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép (Tên diễn viên, đoàn nghệ thuật nước ngoài hoặc có danh sách kèm theo) vào địa phương biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang theo đề nghị của… (Tên tổ chức, cơ quan đề nghị cấp phép). - Thời gian: Từ ngày … đến ngày … tháng … năm … - Địa điểm: …………………………… Điều 2. …… (Tên tổ chức, cơ quan đề nghị cấp phép) thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Điều 3. Đơn vị tổ chức và các nghệ sỹ tham gia trong chương trình thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu; Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 01 năm 2013 và các quy định pháp luật có liên quan. Điều 4. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Nghiệp vụ Văn hóa, (Tên tổ chức, cơ quan đề nghị cấp phép)… và nghệ sỹ ... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> <jsontable name="bang_17"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. Mẫu số 03 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân Việt Nam ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Nhà hát (Đơn vị)…….. đề nghị Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép cho tổ chức (cá nhân) ra nước ngoài biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang: 1. Tên đoàn nghệ thuật (hoặc cá nhân):.................................................................... 2. Nội dung chương trình: ......................................................................................... 3. Người chịu trách nhiệm chương trình: .................................................................. 4. Thời gian: Từ ngày... tháng... năm………… đến ngày... tháng ... năm................. 5. Địa điểm:................................................................................................................ 6. Chúng tôi xin cam kết: - Thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu. - Chịu trách nhiệm về mọi vi phạm pháp luật về quyền tác giả và quyền liên quan. - Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> <jsontable name="bang_21"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. Mẫu số 04 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp giấy phép tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu tại địa phương <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Đơn vị ….. đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa cấp giấy phép tổ chức cuộc thi Người đẹp, Người mẫu tổ chức trong nước. 1. Tên đơn vị:........................................................................................................... 2. Tên cuộc thi: ....................................................................................................... 3. Nội dung cuộc thi: ............................................................................................... 4. Người chịu trách nhiệm cuộc thi: ........................................................................ 5. Thời gian: Từ ngày... tháng... năm………… đến ngày... tháng ... năm............... 6. Địa điểm:............................................................................................................. 7. Chúng tôi xin cam kết: - Thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu. - Chịu trách nhiệm về mọi vi phạm pháp luật về quyền tác giả và quyền liên quan. - Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép. <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Mẫu 03: Đơn đăng ký dự thi người đẹp, người mẫu của thí sinh CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- ĐƠN ĐĂNG KÝ DỰ THI CỦA THÍ SINH DỰ THI NGƯỜI ĐẸP, NGƯỜI MẪU Kính gửi: ….…Tên Ban tổ chức cuộc thi 1. Họ và tên:…………………………………………………………….. 2. Quốc tịch:…………………………………………………………….. 3. Ngày, tháng, năm sinh:……../………./……… 4. Nơi sinh………………………………………………………………. 5. Số CMND:………………… , ngày cấp:…../..…/.…Nơi cấp:………. 6. Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………. 7. Địa chỉ liên lạc: ……………………………………………………… 8. Điện thoại cố định:…………………Điện thoại di động:……………. 9. Địa chỉ Email: ……………………………………………………….. Facebook:………………………………………………………………. 10. Nghề nghiệp:………………………………………………………… 11. Nơi học tập/ công tác:……………………………………………….. 12. Khi cần, báo tin cho ai? Ở đâu? …...................................................... 13. Tình trạng hôn nhân: a. Độc thân □ b. Đã kết hôn □ c. Ly hôn □ 14. Trình độ học vấn: a. Tốt nghiệp Phổ thông trung học □ b. Trung cấp □ c. Cao đẳng □ d. Đại học □ đ. Sau đại học □ 15. Đăng ký nơi tham gia sơ tuyển: ………….…………………………. 16. Cam kết: - Thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu; Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 01 năm 2013 và quy định pháp luật có liên quan; - Chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của nội dung đăng ký dự thi; - Đồng ý những điều kiện, quy định của cuộc thi mà tôi tham gia. Hồ sơ kèm theo gồm: - 01 ảnh chân dung; - 01 ảnh toàn thân (ký và ghi rõ họ tên); - 01 ảnh chụp mặc trang phục bikini; - 01 bản sao Giấy Chứng nhận tốt nghiệp THPT có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền; - 01 bản sao Giấy Khai sinh có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền; - 01 bản sao Giấy CMND có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> <jsontable name="bang_26"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Không. Mẫu 01: Văn bản Thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Kính gửi: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa 1. ………(Tên tổ chức, cá nhân thông báo biểu diễn) - Địa chỉ: ......................................................................................................... - Điện thoại: .................................................................................................... 2. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân thông báo - Họ và tên (viết chữ in hoa): .......................................................................... - Chức danh: ................................................................................................... - Địa chỉ: ......................................................................................................... - Điện thoại: .................................................................................................... - Giấy CMND: Số ......................ngày cấp ....../......./........... nơi cấp ............. 3. Chúng tôi trân trọng thông báo đến Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Thanh Hóa - Tên chương trình, vở diễn: ........................................................................... - Nội dung chương trình, vở diễn: .................................................................. - Thời gian tổ chức biểu diễn: ........................................................................ - Địa điểm biểu diễn: ...................................................................................... - Người biểu diễn (ghi rõ tên, quốc tịch của đoàn nghệ thuật và của từng người): ................................................................................................................... - Người chịu trách nhiệm chương trình:………………………………….. - Giấy phép số…./GP-…. do…..(tên cơ quan đã cấp giấy phép) cấp ngày….tháng…. năm… 4. Cam kết - Thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu; Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 01 năm 2013 và quy định pháp luật có liên quan. - Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung Thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật. 5. Hồ sơ kèm theo gồm: - Bản sao có chứng thực Giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang. - Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. <jsontable name="bang_28"> </jsontable> <jsontable name="bang_29"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có. Mẫu số 07
2,140