idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
6,600
<jsontable name="bang_30"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp nhãn kiểm soát bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Đơn vị ......được thành lập ngày....tháng ....năm ... theo giấy phép số ... của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp, có chức năng sản xuất, lưu hành và nhập khẩu bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu. Thực hiện kế hoạch của đơn vị, chúng tôi đề nghị Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp nhãn kiểm soát dán trên bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu cho các chương trình dưới đây: <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Tổng cộng số tem xin cấp: .............................................................. (bằng chữ) Chúng tôi xin cam kết: - Thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu. - Chịu trách nhiệm về mọi vi phạm pháp luật về quyền tác giả và quyền liên quan. - Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép./. <jsontable name="bang_33"> </jsontable> Mẫu 11: Quyết định cấp nhãn kiểm soát dán trên bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu <jsontable name="bang_34"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc cấp nhãn kiểm soát dán trên bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu GIÁM ĐỐC SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 79/NP-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu; Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 01 năm 2013 của Bộ Trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số ……./QĐ-SVHTTDL.. ngày …. tháng …. năm … của …… của Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của ….(Tên cơ quan cấp nhãn kiểm soát); Căn cứ Quyết định phê duyệt nội dung số…...../QĐ….. ngày … tháng … năm ..… của Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch; Xét Đơn đề nghị ngày … tháng… năm ..… của ………..(Tên tổ chức đề nghị cấp phép); Theo đề nghị của Trưởng phòng Nghiệp vụ Văn hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cấp nhãn kiểm soát cho ………..(Tên tổ chức đề nghị cấp phép) dán trên chương trình: <jsontable name="bang_35"> </jsontable> - Số lượng viết bằng chữ: (…. ngàn nhãn) Điều 2. Nghiêm cấm sửa chữa, xóa bỏ hoặc bổ sung về nội dung, hình thức bản ghi âm, ghi hình đã được cấp nhãn kiểm soát. Điều 3. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Nghiệp vụ Văn hóa, Trưởng phòng Kế hoạch- Tài chính và ………..(Tên tổ chức đề nghị cấp nhãn kiểm soát) xin cấp nhãn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_36"> </jsontable> <jsontable name="bang_37"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có. Mẫu số 06 <jsontable name="bang_38"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp giấy phép phê duyệt nội dung bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu <jsontable name="bang_39"> </jsontable> Đơn vị ......được thành lập ngày....tháng ....năm ... theo giấy phép số ... của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp, có chức năng sản xuất, lưu hành và nhập khẩu bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu. Thực hiện kế hoạch của đơn vị, chúng tôi đề nghị Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định và phê duyệt nội dung chương trình dưới đây: 1. Tên chương trình:.................................................................................................. 2. Thời lượng chương trình (số phút): ...................................................................... 3. Người chịu trách nhiệm chương trình: ................................................................. 4. Chúng tôi xin cam kết: - Thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu. - Chịu trách nhiệm về mọi vi phạm pháp luật về quyền tác giả và quyền liên quan. - Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép./. <jsontable name="bang_40"> </jsontable> Mẫu 02: Biên bản thẩm định chương trình, tiết mục, vở diễn hoặc bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc sân khấu <jsontable name="bang_41"> </jsontable> BIÊN BẢN THẨM ĐỊNH ….. Hội đồng thẩm định……(loại hình thẩm định) - ………(Tên cơ quan thành lập) Thành phần Hội đồng thẩm định gồm: 1. Ông……….Chức danh…….. 2. …….. 3. ……… 4. ………. 5. …………(Thư ký) Thẩm định chương trình (bài hát, vở diễn):………………….. Đơn vị tổ chức: ……………. Thể loại: …..(Chương trình biểu diễn trực tiếp hoặc bản ghi âm, ghi hình) Thẩm định lần thứ:….. NỘI DUNG (Đánh giá nội dung, hình thức, chất lượng nghệ thuật chương trình, tiết mục, bài hát, vở diễn) …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… Ý kiến của thành viên Hội đồng: - ……………..…………………………………………………………… - …………….…………………………………………………………… …………………………………………………………………………… Kết luận của Hội đồng: …………………………………………………………………………… .…………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… Hội đồng kết thúc thẩm định vào …… giờ, ngày tháng năm 20…. <jsontable name="bang_42"> </jsontable> Mẫu 09: Quyết định phê duyệt nội dung bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc và sân khấu sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu <jsontable name="bang_43"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt nội dung bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc và sân khấu GIÁM ĐỐC SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu; Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BVHTTDL ngày 28 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ; Căn cứ Quyết định số … ngày … tháng … năm … của … quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu ngày … tháng … năm; (nếu là bản ghi âm, ghi hình nhập khẩu) Căn cứ Biên bản của Hội đồng thẩm định ngày … tháng … năm …; (nếu là bản ghi âm, ghi hình sản xuất trong nước) Xét Đơn đề nghị ngày …. tháng … năm … của …..(Tên tổ chức đề nghị cấp phép); Theo đề nghị của Trưởng phòng Nghiệp vụ Văn hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt nội dung: 1. Chương trình: (…tên chương trình…) (Có nội dung chương trình kèm theo) 2. Thời lượng chương trình: 3. Người chịu trách nhiệm chương trình: 4. ……(Tên tổ chức đề nghị cấp phép) Điều 2. Nghiêm cấm sửa chữa, xóa bỏ hoặc bổ sung về nội dung, hình thức bản ghi âm, ghi hình kể từ ngày ký Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Nghiệp vụ Văn hóa,Trưởng phòng Kế hoạch- Tài chính và (Tên tổ chức đề nghị cấp phép) ……….. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_44"> </jsontable> KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KỶ NIỆM CÁC NGÀY LỄ LỚN TRONG 6 THÁNG CUỐI NĂM 2013 TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Thực hiện chỉ đạo của Thường trực Thành ủy tại Công văn số 4678-CV/VPTU ngày 17 tháng 6 năm 2013 của Văn phòng Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch tổ chức hoạt động kỷ niệm các Lễ lớn trong 6 tháng cuối năm 2013 như sau: KỶ NIỆM 66 NĂM NGÀY THƯƠNG BINH LIỆT SĨ (27/7/1947 - 27/7/2013) KỶ NIỆM 125 NĂM NGÀY SINH CHỦ TỊCH TÔN ĐỨC THẮNG (20/8/1888 - 20/8/2013) KỶ NIỆM 68 NĂM NGÀY CÁCH MẠNG THÁNG TÁM (19/8) VÀ QUỐC KHÁNH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (02/9/1945 - 02/9/2013) KỶ NIỆM 68 NĂM NGÀY NAM BỘ KHÁNG CHIẾN (23/9/1945 - 23/9/2013) KỶ NIỆM 73 NĂM NGÀY NAM KỲ KHỞI NGHĨA (23/11/1940 - 23/11/2013) KỶ NIỆM 67 NĂM NGÀY TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN (19/12/1946 - 19/12/2013) KỶ NIỆM 53 NĂM NGÀY THÀNH LẬP MẶT TRẬN DÂN TỘC GIẢI PHÓNG MIỀN NAM (20/12/1960 - 20/12/2013) KỶ NIỆM 69 NĂM NGÀY THÀNH LẬP QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM (22/12/1944 - 22/12/2013) KỶ NIỆM 24 NĂM NGÀY HỘI QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN (22/12/1989 - 22/12/2013) TẾT DƯƠNG LỊCH NĂM 2014 (30/12/2013) 1. Kỷ niệm 66 năm Ngày Thương binh Liệt sĩ Việt Nam (27/7/1947 - 27/7/2013): 1.1. Lễ viếng Nghĩa trang Liệt sĩ: * Danh nghĩa tổ chức: Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh. * Thời gian và địa điểm: - Đoàn 1: Viếng lúc 06 giờ 00 ngày 26 tháng 7 năm 2013 (thứ sáu) tại Nghĩa trang Liệt sĩ thành phố (Đồi không tên), sau đó đến viếng Nghĩa trang thành phố (Lạc Cảnh). - Đoàn 2: Viếng lúc 07 giờ 00 ngày 26 tháng 7 năm 2013 (thứ sáu) tại Đền Tưởng niệm Liệt sĩ Bến Dược (huyện Củ Chi), sau đó đến viếng Nghĩa trang Liệt sĩ huyện Củ Chi (xã An Nhơn Tây, huyện Củ Chi) và Nghĩa trang Chính sách thành phố (huyện Củ Chi). * Phân công thực hiện: - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ động phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi có kế hoạch tổ chức và thông báo đến các thành viên tham dự Lễ. - Công an thành phố bảo đảm an toàn giao thông, an ninh trật tự cho các đoàn trên đường đi viếng các Nghĩa trang thành phố và đi dự Lễ Kỷ niệm. - Bộ Tư lệnh thành phố chuẩn bị đội Quân nhạc và Tiêu binh; cùng với Công an thành phố thực hiện công tác an ninh khu vực Lễ. 1.2. Lễ Kỷ niệm: * Danh nghĩa tổ chức: Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh. * Đơn vị thực hiện: Ban Tổ chức các ngày Lễ lớn thành phố Hồ Chí Minh. * Thời gian: 08 giờ 00 ngày 26 tháng 7 năm 2013 (thứ sáu). * Địa điểm: Đền Tưởng niệm Liệt sĩ Bến Dược, ấp Phú Hiệp, xã Phú Mỹ Hưng, huyện Củ Chi. * Chương trình: (trực tiếp truyền hình) 08 giờ 00 - 08 giờ 30: - Văn nghệ. 08 giờ 30 - 09 giờ 30: - Chào cờ (có quân nhạc). - Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu. - Diễn văn của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Phát biểu của Lãnh đạo Hội Cựu Chiến Binh thành phố Hồ Chí Minh. - Phát biểu của chiến sĩ trẻ tiêu biểu. - Dâng hương. 09 giờ 30: - Bế mạc. 1.3. Các hoạt động khác: - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có kế hoạch tổ chức các đoàn thăm viếng gia đình chính sách.
2,156
6,601
- Ban Tuyên giáo Thành ủy chỉ đạo các cơ quan báo chí có kế hoạch tuyên truyền, trong đó, nên đi sâu các hoạt động đền ơn - đáp nghĩa, giáo dục truyền thống ở cơ sở kỷ niệm 66 năm Ngày Thương binh Liệt sĩ dưới nhiều hình thức như phóng sự, bài viết, tin, chuyên trang, chuyên mục… tập trung trước, trong và sau đợt kỷ niệm. - Các địa phương tổ chức Lễ dâng hương, dâng hoa tại địa điểm, di tích lịch sử trên địa bàn: Bảo tàng Hồ Chí Minh - Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh, Tượng đài Bác Hồ trước trụ sở Ủy ban nhân dân thành phố, Tượng đài Liệt sĩ Trần Văn Ơn, Tượng đài Liệt sĩ Nguyễn Văn Trỗi, Công viên Lê Thị Riêng…. 2. Kỷ niệm 125 năm Ngày sinh Chủ tịch Tôn Đức Thắng (20/8/1888 - 20/8/2013): 2.1. Lễ Dâng hương Chủ tịch Tôn Đức Thắng: * Danh nghĩa tổ chức: Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh. * Đơn vị thực hiện: Ban Tổ chức các ngày Lễ lớn thành phố Hồ Chí Minh. * Thời gian: 07 giờ 00 đến 17 giờ 00 ngày 20 tháng 8 năm 2013 (thứ ba). * Địa điểm: Bảo tàng Tôn Đức Thắng. * Chương trình: - 07 giờ 00 - 07 giờ 05: Các đồng chí lãnh đạo Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh; Các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Thường trực Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh dâng hương, dâng hoa Chủ tịch Tôn Đức Thắng. - 07 giờ 05 - 07 giờ 15: Tham quan trưng bày hiện vật, triển lãm chuyên đề về Chủ tịch Tôn Đức Thắng. - 07 giờ 15 - 17 giờ 00: Các đoàn tiếp tục dâng hương, dâng hoa. Lưu ý: Tham dự Lễ dâng hương xong, các đại biểu tham dự Lễ Khai mạc Triển lãm tại Cung Văn hóa Lao động. Các đơn vị khác tiếp tục dâng hương. 2.2. Lễ Khai mạc Triển lãm kỷ niệm 125 năm Ngày sinh Chủ tịch Tôn Đức Thắng: * Danh nghĩa tổ chức: Ban Tổ chức các ngày Lễ lớn thành phố Hồ Chí Minh. * Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. * Thời gian: 07 giờ 45 ngày 20 tháng 8 năm 2013 (thứ ba). * Địa điểm: Cung Văn hóa Lao động, Nhà Văn hóa Thanh niên thành phố. * Chương trình: 07 giờ 45 - 08 giờ 15: - Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu. - Phát biểu khai mạc của Thường trực Liên đoàn Lao động thành phố. - Cắt băng khai mạc Triển lãm. - Bế mạc. 2.3. Lễ Kỷ niệm 125 năm Ngày sinh Chủ tịch Tôn Đức Thắng (20/8/1888 - 20/8/2013):: * Danh nghĩa tổ chức: Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh. * Đơn vị thực hiện: Ban Tổ chức các ngày Lễ lớn thành phố Hồ Chí Minh. * Thời gian: 08 giờ 30 ngày 20 tháng 8 năm 2013 (thứ ba). * Địa điểm: Hội trường thành phố, số 111 Bà Huyện Thanh Quan, quận 3. * Chương trình: (trực tiếp truyền hình) 08 giờ 45 - 09 giờ 30: - Văn nghệ. 09 giờ 30 - 10 giờ 15: - Chào cờ (có quân nhạc). - Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu . - Diễn văn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố. - Phát biểu của Chủ tịch Liên đoàn Lao động thành phố. - Phát biểu của Tổng Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Bason. - Khen thưởng. - Bế mạc. 2.4. Các hoạt động khác: - Ban Tuyên giáo Thành ủy chỉ đạo các cơ quan báo chí có kế hoạch tuyên truyền, trong đó, nên đi sâu các hoạt động đền ơn - đáp nghĩa, giáo dục truyền thống ở cơ sở nhân dịp kỷ niệm 125 năm Ngày sinh Chủ tịch Tôn Đức Thắng bằng nhiều hình thức như phóng sự, bài viết, tin, chuyên trang, chuyên mục…tập trung trước, trong và sau đợt kỷ niệm. - Bảo tàng Tôn Đức Thắng có kế hoạch xuất bản Tuyển tập ảnh “Hiện vật về Chủ tịch Tôn Đức Thắng”; tổ chức Trại sáng tác về nguồn vẽ tranh “Bác Tôn và quê hương An Giang” tại An Giang, cho 350 em thiếu nhi thành phố; thực hiện triển lãm, trưng bày hiện vật chuyên đề về Chủ tịch Tôn Đức Thắng. 3. Kỷ niệm 68 năm Ngày Cách Mạng Tháng Tám (19/8) và Quốc khánh nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2013): 3.1. Lễ Khai mạc Triển lãm: * Danh nghĩa tổ chức: Ban Tổ chức các ngày Lễ lớn thành phố Hồ Chí Minh. * Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. * Thời gian: 07 giờ 30, ngày 31 tháng 8 năm 2013 (thứ bảy). * Địa điểm: Công viên Lam Sơn, Công viên Chi Lăng và đường Đồng Khởi (từ ngã tư đường Lý Tự Trọng đến ngã tư đường Nguyễn Du). * Chương trình: 07 giờ 30 - 08 giờ 00: - Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu. - Phát biểu khai mạc của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Cắt băng khai mạc Triển lãm. - Bế mạc. 3.2. Lễ Dâng hương, dâng hoa Chủ tịch Hồ Chí Minh: * Danh nghĩa tổ chức: Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh. * Đơn vị thực hiện: Ban Tổ chức các ngày Lễ lớn thành phố Hồ Chí Minh. * Thời gian: 07 giờ 00 đến 17 giờ 00 ngày 01 tháng 9 năm 2013 (chủ nhật) và ngày 02 tháng 9 năm 2013 (thứ hai). * Địa điểm: Bảo tàng Hồ Chí Minh - Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh. * Chương trình: • Ngày 01 tháng 9 năm 2013: - 07 giờ 00 - 07 giờ 05: Các đồng chí lãnh đạo Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh; Các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Thường trực Ủy ban nhân dân, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh dâng hương, dâng hoa Chủ tịch Hồ Chí Minh. - 07 giờ 05 - 07 giờ 15: Tham quan trưng bày hiện vật, Triển lãm Chuyên đề về Cách Mạng Tháng Tám và Quốc khánh nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. - 07 giờ 15 - 17 giờ 00: Các đoàn tiếp tục dâng hương, dâng hoa Chủ tịch Hồ Chí Minh. Lưu ý : sau khi tham dự Lễ dâng hương, các đại biểu tham dự Lễ Kỷ niệm tại Hội trường thành phố. • Ngày 02 tháng 9 năm 2013: - 07 giờ 30 - 17 giờ 00: Các đoàn dâng hương, dâng hoa Chủ tịch Hồ Chí Minh. 3.3. Lễ Kỷ niệm 68 năm Ngày Cách Mạng Tháng Tám (19/8) và Quốc khánh nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2013): * Danh nghĩa tổ chức: Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh. * Đơn vị thực hiện: Ban Tổ chức các ngày Lễ lớn thành phố Hồ Chí Minh. * Thời gian: 08 giờ 00, ngày 01 tháng 9 năm 2013 (chủ nhật) * Địa điểm: Hội trường thành phố, số 111 Bà Huyện Thanh Quan, quận 3. * Chương trình: (truyền hình trực tiếp) 08 giờ 00 - 08 giờ 45: - Chương trình văn nghệ. 08 giờ 45 - 10 giờ 30: - Nghi thức khai mạc, giới thiệu đại biểu. - Diễn văn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố - Phát biểu của đại diện Trí thức thành phố. - Khen thưởng. - Bế mạc. 3.4. Các hoạt động khác: - Ban Tuyên giáo Thành ủy có kế hoạch tuyên truyền và hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề cho cơ sở; chỉ đạo các cơ quan báo chí có kế hoạch tuyên truyền, trong đó, nên đi sâu các hoạt động đền ơn - đáp nghĩa, giáo dục truyền thống ở cơ sở thiết thực chào mừng kỷ niệm 68 năm Cách Mạng Tháng Tám (19/8/1945 - 19/8/2013) và Quốc khánh nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (02/9/1945 - 02/9/2013) bằng nhiều hình thức như phóng sự, bài viết, tin, chuyên trang, chuyên mục… tập trung trước, trong và sau đợt kỷ niệm. - Ban Tổ chức các ngày Lễ lớn thành phố tổ chức Lễ hội “Thành phố Hồ Chí Minh - Ngôi nhà của chúng ta” từ ngày 30 tháng 8 đến ngày 01 tháng 9 năm 2013 tại Khu Du lịch Văn Thánh, quận Bình Thạnh. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với Sở Ngoại vụ biên tập thực hiện 01 ấn phẩm tổng hợp chung về hoạt động đối ngoại của thành phố nhân dịp thành phố tổ chức “Thành phố Hồ Chí Minh - Ngôi nhà của chúng ta” (có kế hoạch riêng). - Ban Tổ chức các ngày Lễ lớn thành phố tổ chức Cuộc đua xe đạp truyền thống thành phố Hồ Chí Minh - 2013 kỷ niệm 68 năm Cách Mạng Tháng Tám và Quốc khánh nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam do Đài Truyền hình thành phố phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Liên đoàn Xe đạp và Môtô thể thao Việt Nam thực hiện vào các ngày 31 tháng 8, 01 tháng 9 và 02 tháng 9 năm 2013. - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức chương trình biểu diễn nghệ thuật kỷ niệm 68 năm Cách Mạng Tháng Tám và Quốc khánh nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam tại Công viên 23/9, Sân khấu Sen Hồng (Khu B - Công viên 23/9), Công viên Gia Định 2 vào đêm 02 tháng 9 năm 2013; hỗ trợ Trung tâm Văn hóa quận - huyện tổ chức các chương trình biểu diễn văn nghệ quần chúng tại: Trung tâm Văn hóa quận 12; Khu Tưởng niệm Liệt sĩ Ngã Ba Giồng, huyện Hóc Môn; xã Tam Thôn Hiệp, huyện Củ Chi; Công viên Lịch sử - Văn hóa Dân tộc, quận 9; Khu Di tích Dân công Hỏa tuyến Mậu Thân 1968, huyện Bình Chánh; Thị trấn Cần Thạnh, huyện Cần giờ vào đêm 02 tháng 9 năm 2013. - Thành Đoàn tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ kỷ niệm 68 năm Cách Mạng Tháng Tám và Quốc khánh nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam tại 05 khu Ký túc xá Sinh viên lần lượt trong 02 ngày: 01 tháng 9 và 02 tháng 9 năm 2013. - Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố có kế hoạch tổ chức các hoạt động và biểu diễn nghệ thuật kỷ niệm 68 năm Cách Mạng Tháng Tám và Quốc khánh nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam tại các Khu Chế xuất, Khu Công nghiệp lần lượt trong 02 ngày: 01 tháng 9 và 02 tháng 9 năm 2013.
2,080
6,602
- Đài Truyền hình thành phố tổ chức chương trình giao lưu, gặp gỡ các nhân chứng lịch sử, các đồng chí cách mạng lão thành kỷ niệm 68 năm Ngày Sài Gòn khởi nghĩa giành chính quyền (25/8/1945 - 25/8/2013). - Bộ Tư lệnh thành phố tổ chức bắn pháo hoa nghệ thuật từ 21 giờ 00 đến 21 giờ 15, ngày 02 tháng 9 năm 2013 (có kế hoạch riêng). - Các Sở, ban - ngành, mặt trận, đoàn thể, quận - huyện chủ động tổ chức các hoạt động chào mừng kỷ niệm 68 năm Cách Mạng Tháng Tám và Quốc khánh nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam; tổ chức đoàn đến dâng hương, dâng hoa Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Bảo tàng Hồ Chí Minh - Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh; viếng Nghĩa trang Liệt sĩ từ ngày 01 tháng 9 đến ngày 02 tháng 9 năm 2013. 4. Kỷ niệm 68 năm Ngày Nam Bộ Kháng Chiến (23/9/1945 - 23/9/2013): * Danh nghĩa tổ chức: Ban Tổ chức các ngày Lễ lớn thành phố Hồ Chí Minh. * Đơn vị thực hiện: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. * Thời gian: 08 giờ 00 ngày 21 tháng 9 năm 2013 (thứ bảy). * Địa điểm: Nhà hát thành phố, quận 1. * Chương trình: (trực tiếp truyền hình) 08 giờ 00 - 08 giờ 30: - Văn nghệ. 08 giờ 30 - 09 giờ 15: - Nghi thức khai mạc, giới thiệu đại biểu. - Diễn văn của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh. - Phát biểu của Chủ nhiệm Câu lạc bộ Truyền thống Kháng chiến thành phố. - Phát biểu của đại diện Thế hệ trẻ thành phố. - Bế mạc. 5. Kỷ niệm 73 năm Ngày Nam Kỳ Khởi Nghĩa (23/11/1940 - 23/11/2013): * Danh nghĩa tổ chức: Ban Tổ chức các ngày Lễ lớn thành phố Hồ Chí Minh. * Đơn vị thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. * Nội dung thực hiện: - Lễ dâng hương, dâng hoa lúc 07 giờ 00 ngày 23 tháng 11 năm 2013 tại Khu Tưởng niệm Liệt sĩ Ngã Ba Giồng, Nghĩa trang Liệt sĩ Tân Xuân, Bia tưởng niệm Cầu Xáng, Nhà thương Giếng nước, Tượng đài Nam Kỳ Khởi Nghĩa tại Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, Bia Tưởng niệm các chiến sĩ Trung đội Gò Môn. - Họp mặt truyền thống kỷ niệm 73 năm Ngày Nam Kỳ Khởi Nghĩa vào lúc 08 giờ 00 ngày 23 tháng 11 năm 2013 tại Hội trường Huyện ủy huyện Hóc Môn. - Tổ chức Lễ Giỗ các chiến sĩ Nam Kỳ vào lúc 10 giờ 00 ngày 23 tháng 11 năm 2013 tại Nhà Di tích Xuân Thới Đông, xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc Môn. - Đài Tiếng nói nhân dân thành phố phối hợp với Ủy ban nhân dân quận 5, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và các đơn vị liên quan tổ chức Cuộc đua xe đạp truyền thống Nam Kỳ Khởi Nghĩa lần thứ XVI. - Các Sở, ban - ngành, mặt trận, đoàn thể, quận - huyện chủ động tổ chức đoàn đại biểu dâng hương, dâng hoa tại Khu Tưởng niệm Liệt sĩ Ngã Ba Giồng, huyện Hóc Môn từ ngày 22 tháng 11 đến ngày 23 tháng 11 năm 2013. 6. Kỷ niệm 67 năm Ngày Toàn quốc Kháng chiến (19/12/1946 - 19/12/2013), Kỷ niệm 53 năm Ngày thành lập Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam (20/12/1960 - 20/12/2013), Kỷ niệm 69 năm Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22/12/1944 - 22/12/2013) và Kỷ niệm 24 năm Ngày Hội Quốc phòng toàn dân (22/12/1989 - 22/12/2013): 6.1. Lễ Khai mạc Triển lãm: * Danh nghĩa tổ chức: Ban Tổ chức các ngày Lễ lớn thành phố Hồ Chí Minh. * Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. * Thời gian: 08 giờ 00 ngày 20 tháng 12 năm 2013 (thứ sáu). * Địa điểm: Công viên Lam Sơn, Công viên Chi Lăng và đường Đồng Khởi (từ ngã tư đường Lý Tự Trọng đến ngã tư đường Nguyễn Du). * Chương trình: 08 giờ 00 - 08 giờ 30: - Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu. - Phát biểu khai mạc của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Cắt băng khai mạc Triển lãm. - Bế mạc. 6.2. Lễ Kỷ niệm: * Danh nghĩa tổ chức: Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh. * Đơn vị thực hiện: Ban Tổ chức các ngày Lễ lớn thành phố Hồ Chí Minh. * Thời gian: 08 giờ 00 sáng ngày 20 tháng 12 năm 2013 (thứ sáu) * Địa điểm: Đền Tưởng niệm Liệt sĩ Bến Dược, ấp Phú Hiệp, xã Phú Mỹ Hưng, huyện Củ Chi * Chương trình: (truyền hình trực tiếp) 08 giờ 15 - 08 giờ 30: - Chương trình văn nghệ. 08 giờ 30 - 10 giờ 00:- Nghi thức khai mạc, giới thiệu đại biểu. - Diễn văn của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hồ Chí Minh. - Phát biểu của Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh thành phố. - Phát biểu của Sĩ quan trẻ tiêu biểu. - Khen thưởng. - Bế mạc 6.3 Các hoạt động khác: Ban Tổ chức các ngày Lễ lớn thành phố tổ chức Giải chạy Việt dã vô địch học sinh năm học 2013 - 2014 cho các đối tượng là học sinh; Giải chạy vũ trang cho các lực lượng Bộ đội, Công an, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy, Hải quân, Bộ đội Biên phòng, dân quân tự vệ, tại tuyến đường Trường Sa - Hoàng Sa vào ngày 21 tháng 12 năm 2013; tổ chức Giải đua thuyền truyền thống thành phố Hồ Chí Minh mở rộng lần thứ II, trên tuyến kênh Tàu Hũ - Bến Nghé vào sáng ngày 22 tháng 12 năm 2013 nhân dịp kỷ niệm 69 năm Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam. 7. Lễ hội Tết Dương lịch năm 2014: Ban Tổ chức các Ngày Lễ lớn thành phố tổ chức các hoạt động văn hóa thể thao (có kế hoạch riêng): - Tổ chức “Lễ hội thành phố Hồ Chí Minh đón chào năm mới 2014”: Triển lãm thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của Đảng bộ, nhân dân thành phố và các quận - huyện năm 2013; giới thiệu những sản phẩm đặc trưng, tiềm năng, thế mạnh của từng địa phương và một số doanh nghiệp tiêu biểu… từ ngày 27 tháng 12 năm 2013 đến ngày 01 tháng 01 năm 2014 tại Công viên 23/9, quận 1. - Tổ chức Giải đua xe đạp đón chào năm mới 2014 trên đường Võ Văn Kiệt (quận 1) vào sáng ngày 29 tháng 12 năm 2013. - Tổ chức trang trí ánh sáng đèn nghệ thuật trên các tuyến đường Nguyễn Huệ và Công viên Tượng đài Bác Hồ (trước trụ sở Ủy ban nhân dân thành phố); đường Lê Lợi và Công viên Lam Sơn; đường Đồng Khởi và khu vực Công viên hai bên Nhà hát thành phố; đường Lê Duẩn và đoạn đường Pasteur (khu vực Công viên 30/4); đường Phạm Ngọc Thạch và Công trường Quốc tế (Hồ Con Rùa); tuyến đường Trường Sơn - Nguyễn Văn Trỗi - Nam Kỳ Khởi Nghĩa; vòng xoay Quách Thị Trang (Chợ Bến Thành - Công viên 23/9); đường Tôn Đức Thắng (Bến Bạch Đằng, từ Xí nghiệp Bason đến khu vực Cầu Calmette); tổ chức các chương trình biểu diễn nghệ thuật trên kênh Bến Nghé, Công viên 23/9 (khu A), Sân khấu Sen Hồng (khu B - Công viên 23/9), Công viên Gia Định 2…, vào đêm 31 tháng 12 năm 2013 và ngày 01 tháng 01 năm 2014. - Bộ Tư lệnh thành phố tổ chức bắn pháo hoa nghệ thuật từ 00 giờ 00 đến 00 giờ 15 ngày 01 tháng 01 năm 2014 (có kế hoạch riêng). - Thành Đoàn, Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố có kế hoạch tổ chức các hoạt động và biểu diễn văn nghệ tại các Ký túc xá, khu lưu trú Công nhân, Khu Chế xuất, Khu Công nghiệp lần lượt trong 02 đêm: 31 tháng 12 năm 2013 và 01 tháng 01 năm 2014. 8. Các hoạt động khác: 8.1. Tổ chức các hoạt động kỷ niệm 40 năm Ngày thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam với các nước (theo Kế hoạch số 852/KH-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố): - Lễ kỷ niệm 40 năm Ngày thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Anh tại Nhà hát thành phố vào ngày 11 tháng 9 năm 2013. - Lễ kỷ niệm 40 năm Ngày thiết lập quan hệ ngoại giao Việt Nam - Nhật Bản tại Nhà hát thành phố vào ngày 21 tháng 9 năm 2013. - Tham gia các hoạt động trong “Lễ hội Việt Nam 2013” lần thứ 5 tại Tokyo, tổ chức “Ngày Thành phố Hồ Chí Minh tại Osaka” (Nhật Bản) và “Ngày Thành phố Hồ Chí Minh tại vùng Rhône - Aples” (Pháp) theo chỉ đạo, phân công của Ủy ban nhân dân thành phố. 8.2. Tổ chức các Lễ kỷ niệm năm chẵn của các ngành, tổ chức, đoàn thể… theo chỉ đạo, phân công của Ủy ban nhân dân thành phố. Các Sở, ban - ngành, đoàn thể, quận - huyện có kế hoạch và chủ động tổ chức các hoạt động Lễ, thiết kế nội dung cụ thể, thiết thực phù hợp với đơn vị, địa phương, góp phần tạo không khí vui tươi phấn khởi thi đua hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ kinh tế - xã hội trong năm 2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC CHI CHO HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TÁM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, Sau khi xem xét Tờ trình số 30/TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định mức chi cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; Báo cáo thẩm tra số 68/BC-HĐND-PC ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Ban pháp chế; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính 1. Mức chi cho các thành viên tham gia họp, hội thảo, tọa đàm lấy ý kiến đối với các quy định về thủ tục hành chính, các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính
2,072
6,603
a) Người chủ trì cuộc họp - Thành phố: 150.000 đồng/người/buổi; - Quận, huyện: 100.000 đồng/người/buổi; - Phường, xã, thị trấn: 70.000 đồng/người/buổi. b) Các thành viên tham dự cuộc họp - Thành phố: 100.000 đồng/người/buổi; - Quận, huyện: 70.000 đồng/người/buổi; - Phường, xã, thị trấn: 50.000 đồng/người/buổi. 2. Mức chi thuê chuyên gia tư vấn chuyên ngành, lĩnh vực - Thuê theo tháng: 7.000.000 đồng/người/tháng; - Thuê lấy ý kiến theo văn bản: 400.000 đồng/văn bản. 3. Chi hỗ trợ cán bộ, công chức là đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính tại các Sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân quận, huyện; Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn - Mức chi: 20.000 đồng/người/ngày. - Danh sách cán bộ, công chức làm đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính do Ủy ban nhân dân thành phố; thủ trưởng sở, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, phường, xã, thị trấn xem xét, phê duyệt. 4. Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này thì Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện theo Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính. Điều 2. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành 1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2013 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 33/TTr-SCT ngày 07 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 07 thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương tỉnh Bà Rịa–Vũng Tàu (Kèm theo phụ lục 1). Điều 2. Công bố kèm theo Quyết định này 05 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương tỉnh Bà Rịa–Vũng Tàu (Kèm theo phụ lục 2). Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 1507/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU I. Lĩnh vực lưu thông hàng hóa 1. Cấp lại Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu - Trình tự thực hiện: Bước 1. Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh: Số 01 Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa). Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để doanh nghiệp bổ sung đầy đủ theo quy định. Bước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ: + Đối với trường hợp cấp lại do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy: Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Sở Công thương có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung. Bước 4. Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh: Số 01 Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa) theo các bước sau: Cán bộ trả kết quả kiểm tra giấy biên nhận, hướng dẫn doanh nghiệp nộp lệ phí cấp lại Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu. Sau đó yêu cầu doanh nghiệp ký vào sổ theo dõi trước khi trả giấy phép. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (Buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc thông qua đường bưu điện. - Thành phần hồ sơ: * Đối với trường hợp cấp lại do hết thời hạn hiệu lực: + Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày. Hồ sơ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp lại trong trường hợp này như quy định đối với trường hợp cấp mới. * Đối với trường hợp cấp lại do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy: - Đơn đề nghị cấp lại (theo mẫu quy định); - Bản gốc hoặc bản sao Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu đã được cấp (nếu có). - Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: Đối với trường hợp cấp lại do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. - Lệ phí: * Đối với trường hợp cấp lại do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy: Mức thu lệ phí cấp lại Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu: + Đối với các điểm kinh doanh trên địa bàn thành phố: Mức thu lệ phí: 200.000đồng/giấy/lần cấp. + Đối với các điểm kinh doanh trên địa bàn các huyện còn lại: Mức thu lệ phí: 100.000đồng/giấy/lần cấp. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm rượu (Phụ lục 34). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Thương mại năm 2005; + Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; + Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; + Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; + Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá. Phụ lục 34 (Kèm theo Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM RƯỢU (trong trường hợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy) Kính gửi: ......................(1) Tên doanh nghiệp: ..................................: Địa chỉ trụ sở chính: ................................; Điện thoại:......................... Fax:...............; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh doanh nghiệp............ mã số doanh nghiệp:............ do............................. cấp đăng ký lần đầu ngày........ tháng......... năm......., đăng ký thay đổi lần thứ ..... ngày .......... tháng......... năm.......; Địa điểm kinh doanh: + Tên địa điểm kinh doanh: ...................................; + Địa chỉ địa điểm kinh doanh: ..............................; + Điện thoại:......................... Fax:...........................; Đã được cấp Giấy phép kinh doanh...........(2) sản phẩm rượu số..........ngày..... tháng.....năm.....do.... .......(1) cấp. Đã được cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh...........(2) sản phẩm rượu số..........ngày..... tháng.....năm.....do.... .......(1) cấp (nếu có). Doanh nghiệp kính đề nghị ......................(1) xem xét cấp lại Giấy phép kinh doanh ........ (2) sản phẩm rượu, với lý do .... ......................(3).................. ......(ghi rõ tên doanh nghiệp)......... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ, Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi rõ tên Bộ Công thương hoặc Sở Công thương hoặc Phòng Công thương hoặc Phòng Kinh tế nơi doanh nghiệp dự kiến xin phép để kinh doanh. (2): Ghi rõ là phân phối hoặc bán buôn hoặc bán lẻ. (3): Ghi rõ lý do xin cấp lại. 2. Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu - Trình tự thực hiện: Bước 1. Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh: Số 01 Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa).
2,105
6,604
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để doanh nghiệp bổ sung đầy đủ theo quy định. Bước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ: Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Sở Công thương có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung. Bước 4. Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh: Số 01 Phạm Văn Đồng, Phường Phước Trung,Thành phố Bà Rịa) theo các bước sau: Cán bộ trả kết quả kiểm tra giấy biên nhận, hướng dẫn doanh nghiệp nộp lệ phí cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu. Sau đó yêu cầu doanh nghiệp ký vào sổ theo dõi trước khi trả giấy phép. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (Buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc thông qua đường bưu điện. - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung (theo mẫu quy định); + Bản sao Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu đã được cấp; + Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ sung. - Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép - Lệ phí: * Mức thu lệ phí cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu: + Đối với các điểm kinh doanh trên địa bàn thành phố: Mức thu lệ phí: 200.000đồng/giấy/lần cấp. + Đối với các điểm kinh doanh trên địa bàn các huyện còn lại: Mức thu lệ phí: 100.000đồng/giấy/lần cấp. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm rượu (Phụ lục 33). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Thương mại năm 2005; + Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; + Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; + Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; + Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá. Phụ lục 33 (Kèm theo Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM RƯỢU Kính gửi: ......................(1) Tên doanh nghiệp : .......................: Địa chỉ trụ sở chính: ......................; Điện thoại:......................... Fax:...............; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh doanh nghiệp............ mã số doanh nghiệp:............ do............................. cấp đăng ký lần đầu ngày........ tháng......... năm......., đăng ký thay đổi lần thứ ..... ngày .......... tháng......... năm.......; Địa điểm kinh doanh: + Tên địa điểm kinh doanh: ...................................; + Địa chỉ địa điểm kinh doanh: ...........................; + Điện thoại:......................... Fax:...............; Đã được cấp Giấy phép kinh doanh...........(2) sản phẩm rượu số..........ngày..... tháng.....năm.....do.... .......(1) cấp. Đã được cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh...........(2) sản phẩm rượu số..........ngày..... tháng.....năm.....do.... .......(1) cấp (nếu có). Doanh nghiệp kính đề nghị ......................(1) xem xét cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh ........ (2) sản phẩm rượu, với lý do cụ thể như sau (tùy thuộc vào nhu cầu sửa đổi, bổ sung để doanh nghiệp thực hiện theo một trong các đề nghị dưới đây): 1. Sửa đổi thông tin chung (tên thương nhân, trụ sở chính, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh,...) Thông tin cũ:................... Thông tin mới:............. 1. Sửa đổi, bổ sung về tổ chức ..............(2).... sản phẩm rượu, như sau: a) Được phép mua các loại sản phẩm rượu: ......................................(3).... của ......................................(4).... sản phẩm rượu có tên sau: .......................................................................(5) Được phép tổ chức ..............(2).... sản phẩm rượu tại tỉnh, thành phố ......................(6) b) Được phép mua các loại sản phẩm rượu: ......................................(3).... của ......................................(4).... sản phẩm rượu có tên sau: .......................................................................(5) Được phép tổ chức ..............(2).... sản phẩm rượu tại tỉnh, thành phố ......................(6) 3. Sửa đổi, bổ sung địa điểm tổ chức bán lẻ sản phẩm rượu tại các địa điểm: a) Đề nghị sửa đổi: Thông tin cũ:................... Thông tin mới:.... b) Đề nghị bổ sung: ..............................................................(7)......(ghi rõ tên doanh nghiệp)......... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ, Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi rõ tên Bộ Công thương hoặc Sở Công thương hoặc Phòng Công thương hoặc Phòng Kinh tế nơi doanh nghiệp dự kiến xin phép để kinh doanh. (2) Ghi rõ là phân phối hoặc bán buôn hoặc bán lẻ. (3): Ghi rõ từng loại sản phẩm rượu như: Vang, Whisky, Cognac,..; (4): Ghi rõ của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu khác hoặc doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm rượu trực tiếp từ thương nhân nước ngoài hoặc của doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu (5): Ghi rõ địa chỉ, điện thoại các địa điểm doanh nghiệp dự kiến xin phép Để bán lẻ sản phẩm rượu. (6): Ghi rõ tên của từng tỉnh, thành phố (7): Ghi rõ địa chỉ, điện thoại các địa điểm doanh nghiệp dự kiến xin phép bổ sung Để bán lẻ sản phẩm rượu. 3. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Công thương. - Trình tự thực hiện: Bước 1. Cơ sở chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Trung tâm hành chính - chính trị tỉnh, Số 01 Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa). Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho cơ sở. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cơ sở bổ sung đầy đủ theo quy định. Bước 3. Thẩm định hồ sơ: Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công thương có trách nhiệm tổ chức thẩm định tính hợp lệ của hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận của cơ sở theo quy định; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Công thương có văn bản thông báo và yêu cầu cơ sở bổ sung hồ sơ; thời gian chờ bổ sung hồ sơ của các cơ sở không tính trong thời gian thẩm định hồ sơ. Sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 15 (mười lăm) ngày làm việc, Sở Công thương tổ chức thẩm định nội dung hồ sơ và kiểm tra thực tế tại cơ sở. Bước 4. Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Trung tâm hành chính - chính trị tỉnh, Số 01 Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa) theo các bước sau: Cán bộ trả kết quả, kiểm tra giấy biên nhận, hướng dẫn cơ sở ký vào sổ theo dõi trước khi giao Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. + Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu ( buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 29/2012/TT-BCT ; + Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm; + Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm theo Phụ lục 2 hoặc Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 29/2012/TT-BCT ; + Bản chính hoặc bản sao chứng thực Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở, người trực tiếp sản xuất, kinh doanh hoặc danh sách các cán bộ của cơ sở trực tiếp sản xuất, kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền được Bộ Công thương chỉ định cấp theo quy định; + Bản chính hoặc bản sao chứng thực Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh hoặc danh sách các cán bộ của cơ sở trực tiếp sản xuất, kinh doanh do cơ quan y tế cấp quận/huyện trở lên cấp theo quy định. - Số lượng hồ sơ : 02 bộ đóng quyển - Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Sở Công thương. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
2,102
6,605
<jsontable name="bang_7"> </jsontable> - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2012/TT-BCT . + Bản thuyết minh cơ sở vật chất, trang thiết bị và dụng cụ sản xuất, chế biến thực phẩm theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2012/TT-BCT . + Bản thuyết minh cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ kinh doanh thực phẩm theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2012/TT-BCT . - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: thỏa mãn các yêu cầu quy định tại Thông tư số 15/2012/TT-BYT ngày 12 tháng 9 năm 2012 của Bộ Y tế Quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật An toàn thực phẩm năm 2010; - Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; - Thông tư số 29/2012/TT-BCT ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Bộ Công thương Quy định cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương; - Thông tư số 15/2012/TT-BYT ngày 12 tháng 9 năm 2012 của Bộ Y tế Quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; - Quyết định số 80/QĐ-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2005 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. PHỤ LỤC 1 (Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2012/TT-BCT ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công thương) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------ …., ngày ….. tháng ….. năm 20….. ĐƠN ĐỀ NGHỊ Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm Kính gửi: (tên đơn vị có thẩm quyền cấp, cụ thể) …………………………………. Cơ sở......................................................................................................... Trụ sở tại: .................................................................................................. Điện thoại:……………………………………. Fax:..................................... Giấy phép kinh doanh số…………….. ngày cấp:…………………………..đơn vị cấp: Ngành nghề sản xuất/ kinh doanh (bán buôn hay bán lẻ; tên sản phẩm):......... Công suất sản xuất/phạm vi kinh doanh (01 tỉnh hay 02 tỉnh trở lên):............. Số lượng công nhân viên: …………………………………… (trực tiếp:…………; gián tiếp: ...) Nay nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm (ghi cụ thể loại hình chế biến, kinh doanh)........................................................................................ Chúng tôi cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm cho cơ sở và chịu hoàn toàn trách nhiệm về những vi phạm theo quy định của pháp luật. Trân trọng cảm ơn. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 (Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2012/TT-BCT ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công thương) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------ BẢN THUYẾT MINH CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM I. THÔNG TIN CHUNG - Cơ sở:...................................................................................................... - Đại diện cơ sở:......................................................................................... - Địa chỉ văn phòng:.................................................................................... - Địa chỉ cơ sở sản xuất, chế biến: .............................................................. - Địa chỉ kho:.............................................................................................. - Điện thoại…………………………………………… Fax.......................... - Giấy phép kinh doanh số:………………Ngày cấp……………………..Nơi cấp - Mặt hàng sản xuất, chế biến:...................................................................... - Công suất thiết kế:.................................................................................... - Tổng số cán bộ, nhân viên, công nhân - Tổng số cán bộ, công nhân trực tiếp sản xuất /kinh doanh - Tổng số cán bộ, công nhân đã được tập huấn kiến thức an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định - Tổng số cán bộ, công nhân đã khám sức khỏe định kỳ theo quy định II. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ II.1. Cơ sở vật chất - Diện tích mặt bằng sản xuất ……..m2, Trong đó diện tích nhà xưởng sản xuất ………..m2; - Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất (Kho nguyên liệu, khu vực sản xuất, chế biến, hoàn thiện sản phẩm; kho thành phần; khu vực vệ sinh;...) - Kết cấu nhà xưởng - Nguồn nước phục vụ sản xuất đạt TCCL - Nguồn điện cung cấp và hệ thống đèn chiếu sáng - Hệ thống vệ sinh nhà xưởng (hệ thống thoát nước thải và khu vệ sinh cá nhân.) - Hệ thống xử lý môi trường - Hệ thống phòng cháy, chữa cháy II.2. Trang, thiết bị, dụng cụ sản xuất, chế biến <jsontable name="bang_9"> </jsontable> III. ĐÁNH GIÁ CHUNG Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của cơ sở đã đáp ứng yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm để sản xuất, chế biến thực phẩm theo quy định chưa? Trường hợp chưa đáp ứng yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định, Cơ sở cam kết sẽ bổ sung và hoàn thiện những trang thiết bị (đã nêu tại mục II của Bảng kê trên). Cam kết của cơ sở: 1. Cam đoan các thông tin nêu trong bản thuyết minh là đúng sự thật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những thông tin đã đăng ký. 2. Cam kết: Chấp hành nghiêm các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 (Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2012/TT-BCT ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công thương) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------ BẢN THUYẾT MINH CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ KINH DOANH THỰC PHẨM I. THÔNG TIN CHUNG - Cơ sở:...................................................................................................... - Đại diện cơ sở:......................................................................................... - Địa chỉ văn phòng:.................................................................................... - Địa chỉ cơ sở kinh doanh: ........................................................................ - Địa chỉ kho:.............................................................................................. - Điện thoại…………………………………………… Fax.......................... - Giấy phép kinh doanh số:………………Ngày cấp……………………..Nơi cấp - Mặt hàng kinh doanh:................................................................................ - Phạm vi kinh doanh (01 tỉnh hay 02 tỉnh trở lên):........................................ - Tổng số cán bộ, nhân viên, công nhân....................................................... - Tổng số cán bộ, công nhân trực tiếp kinh doanh........................................ - Tổng số cán bộ, công nhân đã được tập huấn kiến thức an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định.................................................................................................................. - Tổng số cán bộ, công nhân đã khám sức khỏe định kỳ theo quy định......... II. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ II.1. Cơ sở vật chất - Diện tích mặt bằng kinh doanh; ……..m2, Trong đó diện tích kho hàng: ………..m2; - Sơ đồ bố trí mặt bằng kinh doanh (kho sản phẩm; khu trưng bày và bán sản phẩm; khu vực bảo quản sản phẩm;…) - Nguồn nước phục vụ kinh doanh đạt TCCL - Nguồn điện cung cấp - Hệ thống vệ sinh và vệ sinh cá nhân (Khu vực rửa tay; phòng thay đồ, vệ sinh cá nhân,…) - Hệ thống thu gom rác thải và xử lý môi trường - Hệ thống phòng cháy, chữa cháy II.2. Trang, thiết bị, dụng cụ kinh doanh <jsontable name="bang_11"> </jsontable> III. ĐÁNH GIÁ CHUNG Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của cơ sở đã đáp ứng yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm để kinh doanh thực phẩm theo quy định chưa? Trường hợp chưa đáp ứng yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định, Cơ sở cam kết sẽ bổ sung và hoàn thiện những trang thiết bị (đã nêu tại mục II của Bảng kê trên). Cam kết của cơ sở: 1. Cam đoan các thông tin nêu trong bản thuyết minh là đúng sự thật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những thông tin đã đăng ký. 2. Cam kết: Chấp hành nghiêm các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định./. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 4. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Công thương. - Trình tự thực hiện: Bước 1. Cơ sở chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Trung tâm hành chính - chính trị tỉnh, Số 01 Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa). Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho cơ sở. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cơ sở bổ sung đầy đủ theo quy định. Bước 3. Thẩm định hồ sơ: a) Trường hợp Giấy chứng nhận hết hạn: Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công thương có trách nhiệm tổ chức thẩm định tính hợp lệ của hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận của cơ sở theo quy định; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Công thương có văn bản thông báo và yêu cầu cơ sở bổ sung hồ sơ; thời gian chờ bổ sung hồ sơ của các cơ sở không tính trong thời gian thẩm định hồ sơ. Sau khi đã nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 15 (mười lăm) ngày làm việc, Sở Công thương tổ chức thẩm định nội dung hồ sơ và kiểm tra thực tế tại cơ sở. b) Trường hợp Giấy chứng nhận đã được cấp nhưng bị mất, thất lạc hoặc bị hỏng: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, căn cứ hồ sơ lưu, Sở Công thương đã cấp Giấy chứng nhận xem xét và cấp lại Giấy chứng nhận cho cơ sở, trường hợp từ chối cấp lại, phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do. Bước 4. Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Trung tâm hành chính - chính trị tỉnh, Số 01 Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa) theo các bước sau: Cán bộ trả kết quả, kiểm tra giấy biên nhận, hướng dẫn cơ sở ký vào sổ theo dõi trước khi giao Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu ( buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần hồ sơ: a) Trường hợp Giấy chứng nhận hết hạn: Trước 6 tháng (tính đến ngày Giấy chứng nhận hết hạn), trong trường hợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh, cơ sở phải nộp đơn đề nghị và thành phần hồ sơ như sau: 1. Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2012/TT-BCT ; 2. Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
2,115
6,606
3. Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm theo Phụ lục 2 hoặc Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2012/TT-BCT ; 4. Bản chính hoặc bản sao chứng thực Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở, người trực tiếp sản xuất, kinh doanh hoặc danh sách các cán bộ của cơ sở trực tiếp sản xuất, kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền được Bộ Công thương chỉ định cấp theo quy định; 5. Bản chính hoặc bản sao chứng thực Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh hoặc danh sách các cán bộ của cơ sở trực tiếp sản xuất, kinh doanh do cơ quan y tế cấp quận/huyện trở lên cấp theo quy định. b) Trường hợp Giấy chứng nhận đã được cấp nhưng bị mất, thất lạc hoặc bị hỏng: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2012/TT-BCT ; - Số lượng hồ sơ : 02 bộ đóng quyển. - Thời hạn giải quyết: a) Trường hợp Giấy chứng nhận hết hạn: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. b) Trường hợp Giấy chứng nhận đã được cấp nhưng bị mất, thất lạc hoặc bị hỏng: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Sở Công thương. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. a) Trường hợp Giấy chứng nhận hết hạn: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> b) Trường hợp Giấy chứng nhận đã được cấp nhưng bị mất, thất lạc hoặc bị hỏng: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: a) Trường hợp Giấy chứng nhận hết hạn: + Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2012/TT-BCT . + Bản thuyết minh cơ sở vật chất, trang thiết bị và dụng cụ sản xuất, chế biến thực phẩm theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2012/TT-BCT . + Bản thuyết minh cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ kinh doanh thực phẩm theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2012/TT-BCT . b) Trường hợp Giấy chứng nhận đã được cấp nhưng bị mất, thất lạc hoặc bị hỏng: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2012/TT-BCT . - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Trường hợp Giấy chứng nhận hết hạn: thỏa mãn các yêu cầu quy định tại Thông tư số 15/2012/TT-BYT ngày 12 tháng 9 năm 2012 của Bộ Y tế Quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật An toàn thực phẩm năm 2010; + Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; + Thông tư số 29/2012/TT-BCT ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Bộ Công thương về việc Quy định cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương; + Thông tư số 15/2012/TT-BYT ngày 12 tháng 9 năm 2012 của Bộ Y tế Quy định về điều kiện chung bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; + Quyết định số 80/QĐ-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2005 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. PHỤ LỤC 9 (Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2012/TT-BCT ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công thương) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- …….., ngày ……… tháng ………. năm…… ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM Kính gửi: (Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm) ……………………………………………………………………………………… Đơn vị chúng tôi (tên cơ sở) …………………………………… đề nghị quý cơ quan cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh (tên sản phẩm), cụ thể như sau: Giấy chứng nhận cũ đã được cấp số…………. ngày cấp……………………………… Lý do xin cấp lại Giấy chứng nhận: ……………………………………………………… .................................................................................................................. .................................................................................................................. .................................................................................................................. .................................................................................................................. Đề nghị Quý cơ quan xem xét chấp thuận. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 (Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2012/TT-BCT ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công thương) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------ BẢN THUYẾT MINH CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM I. THÔNG TIN CHUNG - Cơ sở:...................................................................................................... - Đại diện cơ sở:......................................................................................... - Địa chỉ văn phòng:.................................................................................... - Địa chỉ cơ sở sản xuất, chế biến: .............................................................. - Địa chỉ kho:.............................................................................................. - Điện thoại…………………………………………… Fax.......................... - Giấy phép kinh doanh số:………………Ngày cấp……………………..Nơi cấp - Mặt hàng sản xuất, chế biến:...................................................................... - Công suất thiết kế:.................................................................................... - Tổng số cán bộ, nhân viên, công nhân - Tổng số cán bộ, công nhân trực tiếp sản xuất /kinh doanh - Tổng số cán bộ, công nhân đã được tập huấn kiến thức an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định - Tổng số cán bộ, công nhân đã khám sức khỏe định kỳ theo quy định II. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ II.1. Cơ sở vật chất - Diện tích mặt bằng sản xuất ……..m2, Trong đó diện tích nhà xưởng sản xuất ………..m2; - Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất (Kho nguyên liệu, khu vực sản xuất, chế biến, hoàn thiện sản phẩm; kho thành phần; khu vực vệ sinh;...) - Kết cấu nhà xưởng - Nguồn nước phục vụ sản xuất đạt TCCL - Nguồn điện cung cấp và hệ thống đèn chiếu sáng - Hệ thống vệ sinh nhà xưởng (hệ thống thoát nước thải và khu vệ sinh cá nhân.) - Hệ thống xử lý môi trường - Hệ thống phòng cháy, chữa cháy II.2. Trang, thiết bị, dụng cụ sản xuất, chế biến <jsontable name="bang_16"> </jsontable> III. ĐÁNH GIÁ CHUNG Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của cơ sở đã đáp ứng yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm để sản xuất, chế biến thực phẩm theo quy định chưa? Trường hợp chưa đáp ứng yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định, Cơ sở cam kết sẽ bổ sung và hoàn thiện những trang thiết bị (đã nêu tại mục II của Bảng kê trên). Cam kết của cơ sở: 1. Cam đoan các thông tin nêu trong bản thuyết minh là đúng sự thật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những thông tin đã đăng ký. 2. Cam kết: Chấp hành nghiêm các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định./. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 (Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2012/TT-BCT ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công thương) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------- BẢN THUYẾT MINH CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ KINH DOANH THỰC PHẨM I. THÔNG TIN CHUNG - Cơ sở:...................................................................................................... - Đại diện cơ sở:......................................................................................... - Địa chỉ văn phòng:.................................................................................... - Địa chỉ cơ sở kinh doanh: ........................................................................ - Địa chỉ kho:.............................................................................................. - Điện thoại…………………………………………… Fax.......................... - Giấy phép kinh doanh số:………………Ngày cấp……………………..Nơi cấp - Mặt hàng kinh doanh:................................................................................ - Phạm vi kinh doanh (01 tỉnh hay 02 tỉnh trở lên):........................................ - Tổng số cán bộ, nhân viên, công nhân....................................................... - Tổng số cán bộ, công nhân trực tiếp kinh doanh........................................ - Tổng số cán bộ, công nhân đã được tập huấn kiến thức an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định.................................................................................................................. - Tổng số cán bộ, công nhân đã khám sức khỏe định kỳ theo quy định......... II. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ II.1. Cơ sở vật chất - Diện tích mặt bằng kinh doanh; ……..m2, Trong đó diện tích kho hàng: ………..m2; - Sơ đồ bố trí mặt bằng kinh doanh (kho sản phẩm; khu trưng bày và bán sản phẩm; khu vực bảo quản sản phẩm;…) - Nguồn nước phục vụ kinh doanh đạt TCCL - Nguồn điện cung cấp - Hệ thống vệ sinh và vệ sinh cá nhân (Khu vực rửa tay; phòng thay đồ, vệ sinh cá nhân,…) - Hệ thống thu gom rác thải và xử lý môi trường - Hệ thống phòng cháy, chữa cháy II.2. Trang, thiết bị, dụng cụ kinh doanh <jsontable name="bang_18"> </jsontable> III. ĐÁNH GIÁ CHUNG Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có của cơ sở đã đáp ứng yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm để kinh doanh thực phẩm theo quy định chưa? Trường hợp chưa đáp ứng yêu cầu an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định, Cơ sở cam kết sẽ bổ sung và hoàn thiện những trang thiết bị (đã nêu tại mục II của Bảng kê trên). Cam kết của cơ sở: 1. Cam đoan các thông tin nêu trong bản thuyết minh là đúng sự thật và chịu trách nhiệm hoàn toàn về những thông tin đã đăng ký. 2. Cam kết: Chấp hành nghiêm các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định./. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> II. Lĩnh vực công nghiệp 1. Cấp lại Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (quy mô dưới 3 triệu lít/năm) - Trình tự thực hiện: Bước 1. Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh: Số 01 Phạm Văn Đồng, Phường Phước Trung,Thành phố Bà Rịa). Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn để doanh nghiệp bổ sung đầy đủ theo quy định. Bước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ: + Đối với trường hợp cấp lại do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy: Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Sở Công thương có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung.
2,110
6,607
Bước 4: Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh: Số 01 Phạm Văn Đồng, Phường Phước Trung,Thành phố Bà Rịa) theo các bước sau: Cán bộ trả kết quả kiểm tra giấy biên nhận, hướng dẫn doanh nghiệp nộp lệ phí cấp giấy phép và ký vào sổ theo dõi trước khi giao Giấy phép. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (Buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc thông qua đường bưu điện. - Thành phần hồ sơ: * Đối với trường hợp cấp lại do hết thời hạn hiệu lực: + Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày. Hồ sơ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp lại trong trường hợp này như quy định đối với trường hợp cấp mới; + Đối với trường hợp cấp lại do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy: - Đơn đề nghị cấp lại (theo mẫu quy định); - Bản gốc hoặc bản sao Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp đã được cấp (nếu có). - Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). - Thời hạn giải quyết: Đối với trường hợp cấp lại do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. - Lệ phí: * Đối với trường hợp cấp lại do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy: Mức thu lệ phí cấp lại Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp: + Đối với các điểm kinh doanh trên địa bàn thành phố: Mức thu lệ phí: 200.000đồng/giấy/lần cấp. + Đối với các điểm kinh doanh trên địa bàn các huyện còn lại: Mức thu lệ phí: 100.000đồng/giấy/lần cấp. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (Phụ lục 2). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Thương mại năm 2005; + Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; + Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; + Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; + Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá. Phụ lục 2 (Kèm theo Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP SẢN XUẤT RƯỢU CÔNG NGHIỆP Kính gửi: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . (1) Tên doanh nghiệp:...................................................................................... Trụ sở giao dịch:...................... Điện thoại:......................... Fax:............... Địa điểm sản xuất....................................................................................... Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số........... ngày....... tháng....... năm......do.................................. cấp ngày........ tháng......... năm........ Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp đã được cấp số........ do(1) ........cấp ngày.......tháng.....năm... Đã được cấp lại (hoặc sửa đổi, bổ sung) Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp số..........ngày..... tháng.....năm.....do.... .......(1) cấp (nếu có). Doanh nghiệp kính đề nghị ......................(1) xem xét cấp lại Giấy phép sản xuất rượu, với lý do cụ thể như sau .....(2) Thông tin cũ:................... Thông tin mới:............. Doanh nghiệp đề nghị .…(1) xem xét cấp lại Giấy phép sản xuất các loại rượu:............ (3) Quy mô sản xuất sản phẩm rượu................................................. (4) Doanh nghiệp xin cam đoan lý do trên hoàn toàn xác thực và thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu, Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 năm 2012 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012, các quy định về sở hữu trí tuệ và các quy định khác liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Chú thích: (1): Tên cơ quan cấp Giấy phép (2): Lý do xin cấp lại (3): Chủng loại rượu (ví dụ: rượu vang, rượu trắng, rượu whisky, rượu vodka...) (4): Công suất từng loại rượu dự kiến sản xuất. 2. Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (quy mô dưới 3 triệu lít/năm) - Trình tự thực hiện: Bước 1. Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh: Số 01 Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa). Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn để doanh nghiệp bổ sung đầy đủ theo quy định. Bước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ: Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Sở Công thương có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung. Bước 4: Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh: Số 01 Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa) theo các bước sau: Cán bộ trả kết quả kiểm tra giấy biên nhận, hướng dẫn doanh nghiệp nộp lệ cấp giấy phép và ký vào sổ theo dõi trước khi giao Giấy phép. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (Buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc thông qua đường bưu điện. - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung (theo mẫu quy định); + Bản sao Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp đã được cấp; + Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ sung. - Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). - Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. - Lệ phí: * Mức thu lệ phí cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp: + Đối với các điểm kinh doanh trên địa bàn thành phố: Mức thu lệ phí: 200.000đồng/giấy/lần cấp. + Đối với các điểm kinh doanh trên địa bàn các huyện còn lại: Mức thu lệ phí: 100.000đồng/giấy/lần cấp. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (Phụ lục 3). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Thương mại năm 2005; + Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; + Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; + Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; + Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá. Phụ lục 3 (Kèm theo Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP SẢN XUẤT RƯỢU CÔNG NGHIỆP Kính gửi: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . (1) Tên doanh nghiệp:...................................................................................... Trụ sở giao dịch:...................... Điện thoại:......................... Fax:............... Địa điểm sản xuất....................................................................................... Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số........... ngày....... tháng....... năm......do..............................cấp ngày........ tháng......... năm........ Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp đã được cấp số........ do(1) ........cấp ngày.......tháng.....năm... Đã được cấp sửa đổi, bổ sung (hoặc cấp lại) Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp số..........ngày..... tháng.....năm.....do.... .......(1) cấp (nếu có). Doanh nghiệp kính đề nghị ......................(1) xem xét cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu, với lý do cụ thể như sau .....(2) Thông tin cũ:................... Thông tin mới:............. Doanh nghiệp đề nghị .…(1) xem xét cấp sửa đổi (hoặc bổ sung)(*) Giấy phép sản xuất các loại rượu:............ (3)
2,100
6,608
Quy mô sản xuất sản phẩm rượu................................................. (4) Doanh nghiệp xin cam đoan lý do trên hoàn toàn xác thực và thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu, Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 năm 2012 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012, các quy định về sở hữu trí tuệ và các quy định khác liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Chú thích: (1): Tên cơ quan cấp Giấy phép (2): Lý do xin cấp sửa đổi, bổ sung (3): Chủng loại rượu (ví dụ: rượu vang, rượu trắng, rượu whisky, rượu vodka...) (4): Công suất từng loại rượu dự kiến sản xuất (*): Nếu là cấp sửa đổi thì đề nghị cấp sửa đổi. Nếu trường hợp cấp bổ sung thì đề nghị cấp bổ sung. III. Lĩnh vực xúc tiến thương mại 1. Cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm (đăng ký lần đầu và đăng ký lại) - Trình tự thực hiện: Bước 1. Thương nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ( Trung tâm hành chính – Chính trị tỉnh : Số 01 Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa). Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn thương nhân bổ sung đầy đủ theo quy định. Bước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ: - Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký của cơ sở, cơ quan xác nhận nội dung quảng cáo phải thẩm tra sơ bộ hồ sơ, hướng dẫn cơ sở bổ sung hồ sơ theo đúng quy định. - Trong thời gian không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ và hợp lệ, cơ quan xác nhận nội dung quảng cáo tiến hành thẩm định, thu phí, lệ phí theo quy định và thông báo kết quả thẩm định nội dung quảng cáo cho cơ sở dưới hình thức: + Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm theo mẫu tại Phụ lục III Ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp thẩm định đạt yêu cầu; + Thông báo bằng văn bản trường hợp thẩm định không đạt yêu cầu, trong đó nêu rõ lý do chưa xác nhận nội dung quảng cáo và những yêu cầu cần chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện. Bước 4. Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ( Trung tâm hành chính – Chính trị tỉnh : Số 01 Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa) theo các bước sau: Cán bộ trả kết quả kiểm tra giấy biên nhận, hướng dẫn thương nhân ký vào sổ theo dõi và nộp phí thẩm định xét duyệt hồ sơ, lệ phí đăng ký quảng cáo thực phẩm trước khi giao văn bản xác nhận. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (Buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần hồ sơ: * Trường hợp đăng ký lần đầu: + Giấy đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm (theo mẫu quy định); + Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm còn hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền; + Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phù hợp của cơ sở sản xuất kinh doanh; + Bản sao có chứng thực thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy (đối với sản phẩm đã có quy chuẩn kỹ thuật được ban hành và có hiệu lực) hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng được ban hành và có hiệu lực); + Tài liệu khoa học chứng minh tính chất, công dụng của sản phẩm đúng như nội dung đăng ký quảng cáo; + Bản dự thảo nội dung dự kiến quảng cáo (video clip, hình ảnh, phóng sự, bài viết…); + Giấy ủy quyền quảng cáo hoặc hợp đồng thuê dịch vụ quảng cáo đối với trường hợp đăng ký xác nhận quảng cáo bởi người kinh doanh dịch vụ quảng cáo; Toàn bộ tài liệu có trong hồ sơ theo quy định nêu trên phải có dấu của cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm. * Trường hợp đăng ký lại: + Giấy đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm (theo mẫu quy định) + Bản thuyết minh kèm theo các tài liệu sửa đổi, bổ sung liên quan đến nội dung quảng cáo thực phẩm đã thay đổi; + Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm còn hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền; + Bản dự thảo nội dung dự kiến quảng cáo (video clip, hình ảnh, phóng sự, bài viết…); Toàn bộ tài liệu có trong hồ sơ theo quy định tại nêu trên phải có dấu của cơ quan, tổ chức, cá nhân đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm. - Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). - Thời hạn giải quyết: Trong thời gian không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ và hợp lệ. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận. - Lệ phí: * Mức thu phí thẩm định, xét duyệt hồ sơ đăng ký quảng cáo thực phẩm: 300.000đồng/lần/sản phẩm; * Mức thu lệ phí đăng ký quảng cáo thực phẩm: 50.000đồng/lần/sản phẩm. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: * Trường hợp đăng ký lần đầu: Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm (Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương) * Trường hợp đăng ký lại: Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 40/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương) - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ sở có hồ sơ đăng ký đầy đủ và hợp lệ theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 40/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương + Sản phẩm thực phẩm không thuộc danh mục những sản phẩm, hàng hóa bị cấm quảng cáo theo quy định của pháp luật hiện hành. + Sản phẩm thực phẩm của cơ sở đáp ứng quy định về điều kiện an toàn thực phẩm hoặc sản phẩm của cơ sở/quốc gia có tên trong danh sách được cơ quan thẩm quyền Việt Nam công nhận đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật hiện hành. + Nội dung quảng cáo phải chính xác, đúng với chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm như đã công bố và đăng ký. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010; + Căn cứ Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; + Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; + Thông tư số 40/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương Quy định cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công thương; + Quyết định số 80/QĐ-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2005 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. PHỤ LỤC I (Ban hành kèm theo Thông tư số: 40/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công thương) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THỰC PHẨM (Áp dụng đối với trường hợp đăng ký lần đầu) Số: /20......../ Kính gửi: (Cơ quan xác nhận nội dung quảng cáo) Căn cứ Thông tư số: /2012/TT-BCT ngày tháng năm 2012 của Bộ Công thương và để đáp ứng nhu cầu quảng cáo thực phẩm của ... (tên cơ sở); đề nghị ... (tên cơ quan xác nhận nội dung quảng cáo) xem xét và xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm thực phẩm cụ thể như sau: 1. Thông tin liên quan đến sản phẩm: <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 2. Các hồ sơ liên quan đính kèm theo quy định: ................................................................................................................. ................................................................................................................. Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm thực phẩm theo đúng nội dung đã đăng ký và được xác nhận. <jsontable name="bang_26"> </jsontable> PHỤ LỤC II (Ban hành kèm theo Thông tư số: /2012/TT-BCT ngày tháng năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công thương) <jsontable name="bang_27"> </jsontable> GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THỰC PHẨM (Áp dụng đối với trường hợp đăng ký lại) Số: /20......../ Kính gửi: (Cơ quan xác nhận nội dung quảng cáo) Ngày ….. tháng ….. năm ……, …. (tên cơ sở) đã được ….. (tên cơ quan có thẩm quyền) xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm thực phẩm (số ……..); tuy nhiên, ...(lý do đăng ký lại) …..; đề nghị …. (Cơ quan xác nhận nội dung quảng cáo) xem xét và xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm thực phẩm, cụ thể như sau: 1. Thông tin liên quan đến sản phẩm <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 2. Các hồ sơ liên quan đính kèm theo quy định: ………………………………………………………………………… Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm thực phẩm theo đúng nội dung đã đăng ký và được xác nhận. <jsontable name="bang_29"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 1507/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu)
2,104
6,609
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU <jsontable name="bang_30"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU I. Lĩnh vực lưu thông hàng hóa 1. Cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu - Trình tự thực hiện: Bước 1. Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh: Số 01 Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa). Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ. + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp. Đồng thời, hướng dẫn doanh nghiệp nộp phí thẩm định theo quy định. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để doanh nghiệp bổ sung đầy đủ theo quy định. Bước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ: Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Sở Công thương có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung. Bước 4. Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh: Số 01 Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa) theo các bước sau: Cán bộ trả kết quả kiểm tra giấy biên nhận, hướng dẫn doanh nghiệp nộp lệ phí cấp giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu. Sau đó yêu cầu doanh nghiệp ký vào sổ theo dõi trước khi trả giấy phép. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (Buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc thông qua đường bưu điện. - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu (theo mẫu quy định); + Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu) và Giấy chứng nhận mã số thuế; + Hồ sơ về địa điểm kinh doanh, gồm có: - Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh doanh rượu; - Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm); - Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh rượu (để đảm bảo khu vực kinh doanh luôn thoáng, mát và tránh được mặt trời chiếu trực tiếp vào sản phẩm rượu); - Bản cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật đối với địa điểm kinh doanh; + Báo cáo kết quả, kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp: - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 03 năm trước đó, kèm theo bảng kê chi tiết danh sách và bản sao hợp lệ các hợp đồng mua bán với mỗi tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu, các khoản thuế đã nộp; - Hình thức tổ chức bán hàng, phương thức quản lý hệ thống bán buôn; + Bảng kê danh sách thương nhân, bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu) và Giấy chứng nhận mã số thuế, Giấy phép kinh doanh sản phẩm rượu (nếu đã kinh doanh) của các doanh nghiệp đã hoặc sẽ thuộc hệ thống bán buôn sản phẩm rượu (tối thiểu phải có từ 03 thương nhân bán lẻ sản phẩm rượu trở lên); + Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của các doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu (trong đó ghi rõ địa bàn, loại sản phẩm rượu dự kiến kinh doanh); + Bản sao Giấy chứng nhận công bố hợp quy hoặc Giấy chứng nhận tiêu chuẩn các loại sản phẩm rượu của doanh nghiệp dự kiến kinh doanh; + Hồ sơ về phương tiện vận chuyển bao gồm: bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng phương tiện vận chuyển (là sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp với thời gian thuê tối thiểu là 01 năm); tối thiểu phải có 01 xe có tải trọng từ 500 kg trở lên; đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian vận chuyển; + Hồ sơ về năng lực tài chính: có năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống bán buôn của doanh nghiệp hoạt động bình thường (có Giấy xác nhận của ngân hàng tối thiểu 300 triệu Việt Nam đồng trở lên); + Hồ sơ về kho hàng bao gồm: - Tài liệu chứng minh quyền sử dụng kho (là sở hữu, đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn của doanh nghiệp hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm); tối thiểu tổng diện tích phải từ 50 m2 trở lên hoặc khối tích phải từ 150 m3 trở lên; đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian lưu kho; - Bản cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật đối với kho hàng; + Bản sao Phiếu thu đã nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính. - Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) - Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. - Lệ phí: * Mức thu phí thẩm định điều kiện kinh doanh: + Đối với doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn thành phố: Mức thu phí thẩm định: 1.200.000 đồng/ điểm kinh doanh/ lần thẩm định. + Đối với doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn các huyện còn lại: Mức thu phí thẩm định: 600.000đồng/ điểm kinh doanh / lần thẩm định. * Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh: + Đối với các điểm kinh doanh trên địa bàn thành phố: Mức thu lệ phí: 200.000đồng/giấy/lần cấp. + Đối với các điểm kinh doanh trên địa bàn các huyện còn lại: Mức thu lệ phí: 100.000đồng/giấy/lần cấp. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu (Phụ lục 29). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu; + Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định; + Có hệ thống bán buôn sản phẩm rượu trên địa bàn tỉnh nơi thương nhân đặt trụ sở chính (tối thiểu phải từ 03 thương nhân bán lẻ sản phẩm rượu trở lên); + Trực thuộc hệ thống kinh doanh của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu; có hợp đồng và văn bản giới thiệu của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu; + Có kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp (tối thiểu tổng diện tích phải từ 50 m2 trở lên hoặc khối tích phải từ 150 m3 trở lên) đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian lưu kho; + Có phương tiện vận tải thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp (tối thiểu phải có 01 xe có tải trọng từ 500 kg trở lên); đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian vận chuyển; + Có năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống phân phối của doanh nghiệp hoạt động bình thường (có Giấy xác nhận của ngân hàng tối thiểu 300 triệu Việt Nam đồng trở lên); + Có bản cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; + Phù hợp với quy định tại Điều 18 Nghị định 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Thương mại năm 2005; + Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; + Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; + Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; + Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá.
2,049
6,610
Lưu ý: Những chỗ chỉnh sửa được in nghiêng. Phụ lục 29 (Kèm theo Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương) <jsontable name="bang_31"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH BÁN BUÔN SẢN PHẨM RƯỢU Kính gửi: Sở Công thương ......................(1) Tên doanh nghiệp:...................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: ......................; Điện thoại:......................... Fax:...............; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh doanh nghiệp ............ mã số doanh nghiệp:............ do............................. cấp đăng ký lần đầu ngày........ tháng......... năm......., đăng ký thay đổi lần thứ ..... ngày .......... tháng......... năm.......; Địa điểm kinh doanh: + Tên địa điểm kinh doanh: ...................................; + Địa chỉ địa điểm kinh doanh: ...........................; + Điện thoại:......................... Fax:...............; Đề nghị Sở Công thương ......................(1) xem xét cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu, cụ thể: 1. Ðược phép tổ chức bán buôn sản phẩm rượu, như sau: a) Được phép mua các loại sản phẩm rượu: ......................................(2).... của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu có tên sau: .......................................................................(3) Được phép mua các loại sản phẩm rượu: ......................................(2).... của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu có tên sau: .........................................................(3) b) Được phép tổ chức hệ thống bán buôn sản phẩm rượu tại tỉnh, thành phố ......................(1) 2. Ðược phép tổ chức bán lẻ sản phẩm rượu tại các địa điểm: ......................................................................................................(4) Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ, Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi rõ tên tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp dự định xin phép để kinh doanh. (2): Ghi rõ từng loại sản phẩm rượu như: Vang, Whisky, Cognac,..; (3): Ghi rõ tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối rượu. (4): Ghi rõ địa chỉ, điện thoại các địa điểm doanh nghiệp dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm rượu. II. Lĩnh vực công nghiệp 1. Cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (quy mô dưới 3 triệu lít/năm) - Trình tự thực hiện: Bước 1. Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh: Số 01 Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa). Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn để doanh nghiệp bổ sung đầy đủ theo quy định. Bước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ: Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Sở Công thương có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung. Bước 4: Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Trung tâm Hành chính-Chính trị tỉnh: Số 01 Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa) theo các bước sau: Cán bộ trả kết quả kiểm tra giấy biên nhận, hướng dẫn doanh nghiệp nộp lệ cấp giấy phép và ký vào sổ theo dõi trước khi giao Giấy phép. - Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (Buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc thông qua đường bưu điện - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (theo mẫu quy định); + Bản sao Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có đăng ký ngành nghề kinh doanh sản xuất rượu hoặc đồ uống có cồn theo quy định và phù hợp với quy trình sản xuất) và Giấy chứng nhận mã số thuế; + Bản thuyết minh về quy trình sản xuất, cơ sở vật chất (nhà xưởng), máy móc thiết bị (bảng kê danh mục và công suất máy móc, thiết bị chuyên ngành cho các công đoạn chính như nấu, lên men, chưng cất, pha chế, chiết rót… phù hợp với các công đoạn và quy mô sản xuất của cơ sở; thiết bị đo lường, kiểm tra chất lượng men rượu, hàm lượng đường, nồng độ cồn…); + Bảng kê diện tích, sơ đồ nhà xưởng, kho tàng, văn phòng làm việc và các công trình phụ trợ; + Bản sao bằng cấp, giấy chứng nhận chuyên môn phù hợp và có giá trị, hợp đồng lao động với người lao động kỹ thuật ở các vị trí chủ chốt; bản cam kết của chủ sử dụng lao động về cán bộ công nhân viên sản xuất trong nhà máy đủ sức khoẻ để sản xuất sản phẩm thực phẩm, không mắc bệnh truyền nhiễm; + Bản sao Giấy tiếp nhận công bố hợp quy, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; + Liệt kê tên hàng hóa sản phẩm rượu kèm theo bản sao nhãn hàng hóa sản phẩm rượu mà doanh nghiệp dự kiến sản xuất; + Bản sao Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp. - Đối với Dự án mới bắt đầu xây dựng: + Trước khi sản phẩm rượu được đưa ra thị trường, doanh nghiệp xin cấp giấy phép sản xuất rượu sẽ phải nộp bổ sung cho cơ quan cấp phép các giấy tờ sau: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, Giấy tiếp nhận công bố hợp quy, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. - Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). - Thời hạn giải quyết: Không quá 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. - Lệ phí: * Mức thu lệ phí cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp: + Đối với các điểm kinh doanh trên địa bàn thành phố: Mức thu lệ phí: 200.000đồng/giấy/lần cấp. + Đối với các điểm kinh doanh trên địa bàn các huyện còn lại: Mức thu lệ phí: 100.000đồng/giấy/lần cấp. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (Phụ lục 1). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: * Điều kiện về chủ thể: là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh ngành nghề sản xuất rượu; * Điều kiện về đầu tư: Sản xuất rượu công nghiệp phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Bia - Rượu - Nước giải khát được phê duyệt; * Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, con người: + Có dây chuyền máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ sản xuất rượu. Toàn bộ máy móc thiết bị để sản xuất rượu phải có nguồn gốc hợp pháp. + Có cán bộ kỹ thuật có trình độ, chuyên môn phù hợp với ngành, nghề sản xuất rượu. + Người tham gia trực tiếp sản xuất rượu phải đảm bảo sức khoẻ, không mắc bệnh truyền nhiễm. * Điều kiện về chất lượng và vệ sinh an toàn sản phẩm rượu, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ: đảm bảo các điều kiện theo quy định về an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ và bảo vệ môi trường; * Điều kiện về sở hữu nhãn hiệu hàng hóa: có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp nhãn hàng hóa sản phẩm rượu tại Việt Nam. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Thương mại năm 2005; + Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; + Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; + Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; + Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá. Lưu ý: Những chỗ chỉnh sửa được in nghiêng Phụ lục 1 (Kèm theo Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương) <jsontable name="bang_33"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP SẢN XUẤT RƯỢU CÔNG NGHIỆP Kính gửi: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . (1) Tên doanh nghiệp:...................................................................................... Trụ sở giao dịch:...................... Điện thoại:......................... Fax:............... Địa điểm sản xuất....................................................................................... Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số........... ngày....... tháng....... năm......do.................................. cấp ngày........ tháng......... năm...................... Đề nghị .…(1) xem xét cấp Giấy phép sản xuất các loại rượu:............ (2) Quy mô sản xuất sản phẩm rượu................................................. (3) Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu, Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012, các quy định về sở hữu trí tuệ và các quy định khác liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Chú thích: (1): Tên cơ quan cap Giấy phép (2): Chủng loại rượu (ví dụ: rượu vang, rượu trắng, rượu whisky, rượu vodka...) (3): Công suất từng loại rượu dự kiến sản xuất
2,083
6,611
III. Lĩnh vực điện lực: 1. Cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực. - Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thuộc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Tầng trệt, Trung tâm Hành chính – Chính trị tỉnh, số 01 Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa). Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ theo quy định. Bước 3. Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ thuộc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Tầng trệt, Trung tâm Hành chính – Chính trị tỉnh, số 01 Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa) theo các bước sau: + Công chức kiểm tra giấy biên nhận hồ sơ và yêu cầu tổ chức ký vào sổ theo dõi cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực xác nhận, sau đó trả giấy xác nhận cho tổ chức. + Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sở Công thương sẽ cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực. Trường hợp không cấp thẻ, sau 03 ngày làm việc Sở Công thương sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần hồ sơ: + Văn bản đề nghị cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực; + Bản sao hợp lệ văn bằng chuyên môn, quyết định nâng bậc lương công nhân. + Giấy chứng nhận đạt yêu cầu sát hạch Kiểm tra viên điện lực; + 02 ảnh cỡ 2x3cm; + Bản khai quá trình công tác có xác nhận của đơn vị. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không; + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; + Cơ quan phối hợp (nếu có): không. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ. - Lệ phí: không. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không. - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Tiêu chuẩn Kiểm tra viên điện lực của cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện · Có trình độ cao đẳng trở lên về chuyên ngành về điện; · Có thời gian công tác trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện hoặc làm công tác quản lý kỹ thuật, kinh doanh điện từ 3 năm trở lên; · Đã được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước, kiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện; Nắm vững các quy trình, quy phạm kỹ thuật về điện, an toàn điện, các quy định về công tác kiểm tra hoạt động điện lực, sử dụng điện; Có khả năng nghiên cứu, phát hiện, phân tích, tổng hợp và đề xuất biện pháp giải quyết theo chức năng của công tác kiểm tra; · Đủ sức khoẻ, có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, trung thực, công minh và khách quan. + Tiêu chuẩn Kiểm tra viên điện lực của đơn vị điện lực: · Có trình độ trung cấp chuyên ngành về điện trở lên đối với Kiểm tra viên điện lực của đơn vị truyền tải điện, đơn vị phân phối điện; trình độ trung cấp chuyên ngành điện hoặc công nhân kỹ thuật điện từ bậc 5/7 trở lên đối với Kiểm tra viên điện lực của đơn vị bán buôn điện, đơn vị bán lẻ điện; · Có thời gian công tác trong lĩnh vực quản lý lưới điện, phân phối điện và kinh doanh điện từ ba năm trở lên; · Đã được bồi dưỡng kiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện; · Nắm vững các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm kỹ thuật điện, an toàn điện, các quy định hiện hành về hoạt động điện lực và sử dụng điện; Có khả năng nghiên cứu, phát hiện, phân tích, tổng hợp và đề xuất biện pháp giải quyết theo chức năng của công tác kiểm tra; · Đủ sức khoẻ, có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, trung thực, công minh và khách quan. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính + Luật Điện lực số 28/2004/QH 11; + Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực; + Luật số 24/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực; + Quyết định 31/2006/QĐ-BCN ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành Quy định kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện; + Quyết định số 12/2007/QĐ-BCN ngày 06 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện. + Thông tư 11/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ Công thương sửa đổi, bổ sung điều 10 của Quy định kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện ban hành kèm theo Quyết định số 31/2006/QĐ-BCN ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp. Lưu ý: Những chỗ chỉnh sửa được in nghiêng 2. Cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực khi thẻ hết hạn sử dụng - Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thuộc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Tầng trệt, Trung tâm Hành chính – Chính trị tỉnh, số 01 Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa). Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ theo quy định. Bước 3. Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ thuộc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Tầng trệt, Trung tâm Hành chính – Chính trị tỉnh, số 01 Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa) theo các bước sau: + Công chức kiểm tra giấy biên nhận hồ sơ và yêu cầu tổ chức ký vào sổ theo dõi cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực xác nhận, sau đó trả giấy xác nhận cho tổ chức. + Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sở Công thương sẽ cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực. Trường hợp không cấp thẻ, sau 03 ngày làm việc Sở Công thương sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần hồ sơ: + Văn bản đề nghị cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực; + Giấy chứng nhận đạt yêu cầu sát hạch Kiểm tra viên điện lực; + 02 ảnh cỡ 2x3 cm. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không; + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; + Cơ quan phối hợp (nếu có): không. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ. - Lệ phí: không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Điện lực số 28/2004/QH 11; + Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực; + Luật số 24/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực; + Quyết định 31/2006/QĐ-BCN ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành Quy định kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện; + Quyết định số 12/2007/QĐ-BCN ngày 06 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện. + Thông tư 11/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ Công thương sửa đổi, bổ sung điều 10 của Quy định kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện ban hành kèm theo Quyết định số 31/2006/QĐ-BCN ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp. Lưu ý: Những chỗ chỉnh sửa được in nghiêng. 3. Cấp lại thẻ Kiểm tra viên Điện lực trường hợp bị mất hoặc bị hỏng thẻ - Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2. Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ thuộc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Tầng trệt, Trung tâm Hành chính – Chính trị tỉnh, số 01 Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa). Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
2,105
6,612
+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ theo quy định. Bước 3. Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ thuộc Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Tầng trệt, Trung tâm Hành chính – Chính trị tỉnh, số 01 Phạm Văn Đồng, phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa) theo các bước sau: + Công chức kiểm tra giấy biên nhận hồ sơ và yêu cầu tổ chức ký vào sổ theo dõi cấp thẻ Kiểm tra viên điện lực xác nhận, sau đó trả giấy xác nhận cho tổ chức. + Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sở Công thương sẽ kiểm tra hồ sơ lưu và cấp lại thẻ Kiểm tra viên điện lực theo thời hạn sử dụng của thẻ cũ. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước. - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp lại thẻ Kiểm tra viên điện lực; + 02 ảnh cỡ 2x3 cm; + Công văn đề nghị cấp lại thẻ; + Thẻ Kiểm tra viên điện lực đối với trường hợp thẻ bị hỏng. - Số lượng hồ sơ: 01 bộ - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không; + Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Công thương tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; + Cơ quan phối hợp (nếu có): không. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ - Lệ phí: không - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính + Luật Điện lực số 28/2004/QH 11; + Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực; + Luật số 24/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật điện lực; + Quyết định 31/2006/QĐ-BCN ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành Quy định kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện; + Quyết định số 12/2007/QĐ-BCN ngày 06 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện. + Thông tư 11/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ Công thương sửa đổi, bổ sung điều 10 của quy định kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện ban hành kèm theo Quyết định số 31/2006/QĐ-BCN ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp. Lưu ý: Những chỗ chỉnh sửa được in nghiêng. NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH KHUNG MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP ĐỐI VỚI CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng. Xét Tờ trình số 20/TTr-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc đề nghị thông qua quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 23/BC-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh (có phụ lục danh mục kèm theo). Điều 2. Việc quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí thu được bảo đảm nguyên tắc quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; khoản 5, Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính. Điều 3. Thời gian áp dụng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 73/2006/NQ-HĐND.K7 ngày 14/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua khung mức thu, chế độ thu nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 5. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CHI TIẾT CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ (Kèm theo Nghị quyết số 111/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp) I. CÁC LOẠI PHÍ: 1. Phí tham quan danh lam thắng cảnh, phí tham quan di tích lịch sử, phí tham quan công trình văn hóa: a) Khái niệm: Phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí về bảo quản, tu bổ, phục hồi và quản lý đối với danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa. b) Đối tượng thu: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu vào tham quan, nghiên cứu, học tập về lịch sử, văn hóa các công trình văn hóa, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh phải nộp phí. c) Khung mức thu: Khung mức thu từ 2.000 - 20.000 đồng/người/lượt. Đối với những danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa được tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa của UNESCO công nhận là di sản văn hóa và thiên nhiên, mức thu cao hơn không quá hai lần mức thu nêu trên. d) Tỷ lệ phần trăm trích để lại đơn vị: Phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước, trích 90% trên tổng số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu phí, phần 10% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành. 2. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: a) Khái niệm: Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và công tác thu phí. b) Đối tượng thu: Tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến môi trường, được cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường phải nộp phí. c) Khung mức thu: Khung mức thu từ 1.500.000 đồng - 5.000.000 đồng/báo cáo. Trường hợp thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, mức thu không quá 50% mức thu nêu trên. d) Tỷ lệ phần trăm trích để lại đơn vị: Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, trích 100% trên tổng số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu phí. 3. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi: a) Khái niệm: Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi và công tác thu phí. b) Đối tượng thu: Tổ chức và cá nhân có các hoạt động liên quan đến việc thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi, khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định đề án, báo cáo phải nộp phí. c) Đối tượng miễn: - Khai thác, sử dụng tài nguyên nước trong các trường hợp: + Khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ mục đích trong phạm vi gia đình;
2,050
6,613
+ Khai thác, sử dụng nước mưa, nước mặt, nước biển trong phạm vi diện tích đất đã được giao, được thuê theo quy định của Luật Đất đai, Luật Tài nguyên nước và các quy định khác của pháp luật; + Khai thác, sử dụng tài nguyên nước không nhằm mục đích kinh doanh phục vụ các hoạt động lâm nghiệp, giao thông thủy, nuôi trồng thủy sản, hải sản, sản xuất muối, thể thao, giải trí, du lịch, y tế, an dưỡng, nghiên cứu khoa học; + Khai thác nước dưới đất từ các công trình thay thế có quy mô không lớn hơn và mực nước hạ thấp nhỏ hơn giới hạn cho phép đã được xác định trong giấy phép, nằm trong khu vực đã được cấp phép. - Xả nước thải vào nguồn nước với quy mô trong phạm vi gia đình. - Khai thác, sử dụng nước dưới đất với quy mô nhỏ trong phạm vi gia đình. d) Khung mức thu: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> e) Tỷ lệ phần trăm trích lại đơn vị: Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, trích 10% trên tổng số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu phí, phần 90% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành. 4. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất: a) Khái niệm: Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất và công tác thu phí. b) Đối tượng thu: Tổ chức và cá nhân có các hoạt động liên quan đến việc thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất, khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo kết quả thăm dò phải nộp phí. c) Khung mức thu: Khung mức thu từ 100.000 - 3.000.000 đồng/báo cáo. Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung: Khung mức thu tối đa bằng 50% mức thu theo quy định nêu trên. d) Tỷ lệ phần trăm trích để lại đơn vị: Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, trích 10% trên tổng số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu phí, phần 90% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành. 5. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất: a) Khái niệm: Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất và công tác thu phí. b) Đối tượng thu: Tổ chức và cá nhân có hoạt động khoan nước dưới đất, khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề phải nộp phí. c) Mức thu: Tối đa không quá 700.000 đồng/hồ sơ. Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung: Mức thu tối đa bằng 50% mức thu theo quy định nêu trên. d) Tỷ lệ phần trăm trích để lại đơn vị: Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, trích 10% trên tổng số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu phí, phần 90% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành. 6. Phí trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe điện 2 bánh, xe mô tô, xe gắn máy, ô tô: a) Khái niệm: Phí trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe điện 2 bánh, xe mô tô, xe gắn máy, ô tô là khoản thu đối với chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe điện 2 bánh, xe mô tô, xe gắn máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương. b) Đối tượng thu: Người sử dụng phương tiện giao thông có nhu cầu trông giữ phương tiện tại các điểm đỗ, bãi trông giữ công cộng phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương phải nộp phí. c) Đối tượng miễn: Các điểm đỗ, bãi trông giữ xe do Ban Quản lý bến tàu xe, Hợp tác xã vận tải được cấp có thẩm quyền giao trực tiếp quản lý và kinh doanh. d) Khung mức thu: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Phí trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe điện 2 bánh, xe mô tô, xe gắn máy, ô tô các khu vực như: Trường học, cơ sở đào tạo, dạy nghề, bệnh viện, các điểm giữ xe trong phạm vi quản lý của các cơ quan, điểm vui chơi, giải trí, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, khu vực chợ là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, trích 100% trên tổng số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu phí. - Phí trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe điện 2 bánh, xe mô tô, xe gắn máy, ô tô các khu vực như: Khuôn viên siêu thị, trung tâm thương mại thuộc quyền quản lý của các doanh nghiệp, phạm vi nhà ở của nhân dân là khoản phí không thuộc Ngân sách Nhà nước, các tổ chức, cá nhân thu phí trông giữ xe thuộc các trường hợp nêu trên có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định. 7. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống: a) Khái niệm: Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống và công tác thu phí. b) Đối tượng thu: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống phải nộp phí. c) Khung mức thu: Khung mức thu từ 1.500.000 - 5.000.000 đồng/lần bình tuyển, công nhận. d) Tỷ lệ phần trăm trích lại đơn vị: Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, trích 100% trên tổng số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu phí. 8. Phí sử dụng cảng cá: a) Khái niệm: Phí sử dụng cảng cá là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí quản lý, đầu tư, sử dụng cảng cá mà các tổ chức, cá nhân có hàng hóa, phương tiện sử dụng tại cảng cá. b) Đối tượng thu: Các tàu đánh cá, tàu vận tải cập cảng và các phương tiện vận tải, hàng hóa qua cảng cá phải nộp phí. c) Khung mức thu: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> d) Tỷ lệ phần trăm trích để lại đơn vị: Phí sử dụng cảng cá là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, trích 70% trên tổng số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu phí, phần 30% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành. 9. Phí thư viện: a) Khái niệm: Phí thư viện là khoản thu nhằm bù đắp các chi phí cần thiết cho hoạt động của thư viện khi cung cấp các dịch vụ phục vụ bạn đọc vốn tài liệu của thư viện. b) Đối tượng thu: tổ chức, cá nhân có nhu cầu đọc tài liệu của thư viện để học tập, nghiên cứu, công tác và giải trí phải nộp phí. c) Khung mức thu: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> d) Tỷ lệ phần trăm trích lại đơn vị: Phí thư viện là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, trích 90% trên tổng số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu phí, phần 10% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành. 10. Phí qua đò: a) Khái niệm: Phí qua đò là khoản thu của chủ đò hoặc bến khách (nơi đầu tư xây dựng bến khách, có người quản lý) đối với người thuê đò để chở khách, hàng hóa ngang qua sông, kênh hoặc đi dọc sông, kênh, hồ hoặc cập vào tàu khách để đón, trả hành khách trong khi tàu khách đang hành trình. Khoản phí này dùng để bù đắp chi phí để chạy đò và chi phí quản lý của bến khách (nếu có). b) Đối tượng thu: Người và các phương tiện tham gia giao thông khi qua đò phải nộp phí. c) Đối tượng miễn: Xe cứu thương; cứu hỏa; xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp; xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão; xe chuyên dùng phục vụ cho quốc phòng, an ninh; xe, đoàn xe đưa tang; đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường; xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc vùng có dịch bệnh; học sinh đi học hàng ngày; trẻ em dưới 10 tuổi; thương bệnh binh. d) Khung mức thu: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Phí qua đò là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, toàn bộ số tiền phí thu được nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành. 11. Phí chợ: a) Khái niệm: Phí chợ là khoản thu về sử dụng diện tích bán hàng đối với những người buôn bán trong chợ nhằm bù đắp chi phí đầu tư, quản lý chợ của ban quản lý, tổ quản lý hoặc doanh nghiệp quản lý chợ. Đối với các chợ mà ban quản lý, tổ quản lý hoặc doanh nghiệp quản lý chợ thực hiện thu tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ theo hợp đồng sử dụng, thuê địa điểm kinh doanh thì phí chợ là tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ (người kinh doanh tại chợ chỉ phải nộp một trong hai khoản: phí chợ hoặc tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh). b) Đối tượng thu: Đối tượng sử dụng diện tích mặt bằng để mua bán hàng hóa thường xuyên hoặc không thường xuyên trong phạm vi khu vực chợ hay những khu vực khác được Nhà nước cho phép tập trung mua bán hàng hóa phải nộp phí. c) Đối tượng miễn: - Các siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm giao dịch mua bán hàng hóa; - Những người mua bán hàng hóa trong phạm vi nhà riêng, tiệm quán, các quầy, sạp, kioque do Nhà nước ký hợp đồng cho thuê thu tiền hàng tháng, năm; d) Khung mức thu: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Đối với chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không từ Ngân sách Nhà nước hoặc các nguồn viện trợ không hoàn lại, mức thu không quá 02 (hai) lần mức thu quy định tại điểm này. Phí chợ là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, toàn bộ số tiền phí thu được nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành. 12. Phí qua phà: a) Đối tượng thu: Người và các phương tiện tham gia giao thông khi qua các phà thuộc địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
2,049
6,614
b) Đối tượng miễn: Xe cứu thương; cứu hỏa; xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp; xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão; xe chuyên dùng phục vụ cho quốc phòng, an ninh; xe, đoàn xe đưa tang; đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường; xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc vùng có dịch bệnh; thương bệnh binh, học sinh, trẻ em dưới 10 tuổi. c) Khung mức thu: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> d) Tỷ lệ phần trăm trích để lại đơn vị: Phí qua phà là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, hàng năm cơ quan tài chính xác định chi phí hoạt động công tác thu phí và kinh phí mua sắm, sửa chữa của đơn vị để xác định tỉ lệ để lại đơn vị và tỉ lệ nộp Ngân sách theo quy định. 13. Phí thẩm định kết quả đấu thầu: a) Khái niệm: Phí thẩm định kết quả đấu thầu là khoản thu của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định kết quả đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Chủ đầu tư hoặc chủ dự án (bên mời thầu) có trách nhiệm nộp phí thẩm định kết quả đấu thầu cho cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định kết quả đấu thầu. b) Đối tượng thu: Chủ đầu tư hoặc chủ dự án (bên mời thầu) có trách nhiệm nộp phí thẩm định kết quả đấu thầu cho cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định kết quả đấu thầu. c) Đối tượng miễn: Những gói thầu do thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện việc đầu tư, mua sắm phê duyệt kết quả đấu thầu. d) Khung mức thu: Khung tỉ lệ thu từ 0,01%/giá trị một gói thầu, khung mức thu từ 1.000.000 đồng - 50.000.000 đồng/gói thầu. đ) Tỷ lệ phần trăm trích để lại đơn vị: Phí thẩm định kết quả đấu thầu là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, trích 25% trên tổng số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu phí, phần 75% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành. 14. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất: a) Khái niệm: Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất (bao gồm nội dung thẩm định hồ sơ giao đất, thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ giao đất, thuê đất và cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định để cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như: Điều kiện về hiện trạng sử dụng đất, điều kiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều kiện về sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh... Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất áp dụng đối với cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với quyền sử dụng đất. b) Đối tượng thu: Đối tượng thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ giao đất và cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định và cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với quyền sử dụng đất. c) Khung mức thu: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> d) Tỷ lệ phần trăm trích để lại đơn vị: Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, trích 60% trên tổng số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu phí, phần 40% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành. 15. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai: a) Khái niệm: Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu đối với người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai được phép cung cấp thông tin theo pháp luật (như: cơ quan địa chính, Ủy ban nhân dân xã, phường, quận, huyện...). b) Đối tượng thu: Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu đối với người có nhu cầu khai thác và sử dụng về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai phải nộp phí được phép cung cấp thông tin theo pháp luật. c) Khung mức thu: Khung mức thu từ 10.000 đồng/hồ sơ/lần tham khảo - 200.000 đồng/hồ sơ/lần tham khảo. d) Tỷ lệ phần trăm trích để lại đơn vị: Phí khai thác và sử dụng tại liệu đất đai là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, trích 60% trên tổng số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu phí, phần 40% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành. 16. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính: a) Khái niệm: Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, nhằm bù đắp một phần chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ. b) Đối tượng thu: Là khoản thu đối với tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc khi tổ chức, cá nhân sử dụng đất thực hiện các quyền như: chuyển đổi, cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa kế, chuyển mục đích sử dụng đất. c) Khung mức thu: Khung mức thu từ 100 đồng/m2 - 1.000 đồng/m2. d) Tỷ lệ phần trăm trích để lại đơn vị thu: Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, trích 60% trên tổng số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu phí, phần 40% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành. 17. Phí vệ sinh: a) Khái niệm: Phí vệ sinh là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn địa phương, như: Chi phí cho tổ chức hoạt động của đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải theo quy trình kỹ thuật của cơ quan có thẩm quyền quy định ...(chưa bao gồm chi phí xử lý rác đảm bảo tiêu chuẩn môi trường). b) Đối tượng thu: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cơ sở, đơn vị sản xuất kinh doanh nơi có tổ chức hoạt động thu gom và xử lý rác thải phải nộp phí. c) Đối tượng miễn: Các hộ gia đình thuộc diện nghèo được cấp sổ nghèo. d) Khung mức thu: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> d) Tỷ lệ phần trăm trích để lại đơn vị: Phí vệ sinh là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. - Trường hợp đơn vị có tổ chức bộ máy thu gom và xử lý rác thải: trích 100% trên số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu phí; - Trường hợp đơn vị không có bộ máy thu gom và xử lý rác thải (phải thực hiện đấu giá thu phí): nộp 100% số tiền thu phí đấu giá vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành. 18. Phí qua cầu (BOT): a) Đối tượng thu: Người và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi qua cầu phải nộp phí. b) Đối tượng miễn: Xe cứu thương; cứu hỏa; xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp; xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão; xe chuyên dùng phục vụ cho quốc phòng, an ninh; đoàn xe đưa tang; đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường; xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc vùng có dịch bệnh; xe cứu hộ, cứu nạn; các phương tiện tham gia giao thông đường bộ có vé "phí đường bộ toàn quốc"; thương, bệnh binh hoặc thân nhân điều khiển phương tiện xe môtô chở thương bệnh binh. c) Khung mức thu: - Mức thu phí qua cầu được đầu tư theo hình thức BOT <jsontable name="bang_11"> </jsontable> - Phí qua cầu là khoản bù đắp chi phí hoạt động của đơn vị thu phí, đơn vị thu phí có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo quy định. 19. Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước: a) Khái niệm: Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước là khoản thu đối với các đối tượng được phép sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước (hồ, ao, sông, kênh, rạch...) vào mục đích đi lại, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước. b) Đối tượng thu: Đối tượng được phép sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước (hồ, ao, sông, kênh, rạch...) vào mục đích đi lại, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước phải nộp phí. c) Đối tượng miễn: Trường hợp Nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất. d) Khung mức thu: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> - Phí lề đường (phí vỉa hè), lòng đường, mặt nước là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước, toàn bộ số tiền phí thu được nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành. - Phí sử dụng bến, bãi: phí sử dụng bến, bãi là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí như sau: + Đối với đơn vị thu phí bến, bãi trên địa bàn thị xã, thành phố: trích 70% trên tổng số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu phí, phần 30% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành; + Đối với các đơn vị thu bến, bãi tại các huyện: để lại 100% trên số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu phí. - Phí bến, bãi do các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh là phí không thuộc Ngân sách Nhà nước, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định. II. CÁC LOẠI LỆ PHÍ: 1. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi: a) Khái niệm: Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi là khoản thu đối với đối tượng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật. b) Đối tượng thu: Đối tượng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật phải nộp lệ phí. c) Mức thu: Mức thu không quá 100.000 đồng/giấy phép. Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, mức thu không quá 50% mức thu cấp giấy phép lần đầu. d) Tỷ lệ phần trăm trích lại đơn vị: Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, trích 10% trên tổng số tiền thu lệ phí cho đơn vị tổ chức thu lệ phí, phần 90% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành.
2,080
6,615
2. Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt: a) Khái niệm: Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt là khoản thu đối với đối tượng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt theo quy định của pháp luật. b) Đối tượng thu: Đối tượng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt theo quy định của pháp luật phải nộp lệ phí. c) Mức thu: Mức thu không quá 100.000 đồng/giấy phép. Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, mức thu không quá 50% mức thu cấp giấy phép lần đầu. d) Tỷ lệ phần trăm trích lại đơn vị: Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, trích 10% trên tổng số tiền thu lệ phí cho đơn vị tổ chức thu lệ phí, phần 90% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành. 3. Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất: a) Khái niệm: Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất là khoản thu đối với đối tượng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo quy định của pháp luật. b) Đối tượng thu: Đối tượng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo quy định của pháp luật phải nộp lệ phí. c) Mức thu: Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/giấy phép. Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, mức thu không quá 50% mức thu cấp giấy phép lần đầu. d) Tỷ lệ phần trăm trích để lại đơn vị: Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, trích 10% trên tổng số tiền thu lệ phí cho đơn vị tổ chức thu lệ phí, phần 90% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành. 4. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước: a) Khái niệm: Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là khoản thu đối với đối tượng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật. b) Đối tượng thu: Đối tượng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật phải nộp lệ phí. c) Mức thu: Mức thu không quá 100.000 đồng/giấy phép. Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, mức thu không quá 50% mức thu cấp giấy phép lần đầu. d) Tỷ lệ phần trăm trích để lại đơn vị: Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, trích 10% trên tổng số tiền thu lệ phí cho đơn vị tổ chức thu lệ phí, phần 90% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành. 5. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam: a) Khái niệm: Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là khoản thu mà người sử dụng lao động phải nộp khi làm thủ tục để được cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mình hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. b) Đối tượng thu: Người sử dụng lao động phải nộp lệ phí khi làm thủ tục để được cơ quan quản lý nhà nước Việt Nam cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động và cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức mình hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. c) Khung mức thu: Khung mức thu đối với hoạt động cấp giấy mới, cấp lại, gia hạn từ 200.000 - 400.000 đồng/giấy phép. d) Tỷ lệ phần trăm trích lại đơn vị: Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là khoản lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước, trích 50% trên tổng số tiền thu lệ phí cho đơn vị tổ chức thu lệ phí, phần 50% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành. 6. Lệ phí cấp biển số nhà: a) Khái niệm: Lệ phí cấp biển số nhà là khoản thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp biển số nhà (bao gồm: nhà mặt đường, phố; nhà trong ngõ, nhà trong ngách; căn hộ của nhà chung cư). b) Đối tượng thu: Chủ sở hữu nhà hoặc người đại diện chủ sở hữu khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp biển số nhà phải nộp lệ phí. Trường hợp không xác định được chủ sở hữu thì người đang sử dụng có trách nhiệm nộp lệ phí cấp biển số nhà. c) Khung mức thu: khung mức thu cấp mới, cấp lại biển số nhà từ 10.000 đồng - 30.000 đồng/biển số nhà. d) Tỷ lệ phần trăm trích để lại đơn vị: Lệ phí cấp biển số nhà là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, trích 100% trên số tiền thu lệ phí cho đơn vị tổ chức thu lệ phí. 7. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: a) Khái niệm: Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là khoản thu đối với các tổ chức và cá nhân có nhu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc đăng ký biến động sau khi cấp giấy chứng nhận được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo quy định. b) Đối tượng thu: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, quyền sở hữu công trình xây dựng phải nộp lệ phí. c) Đối tượng miễn: - Nhà tạm, nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu toàn dân; các công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng; nhà ở, công trình xây dựng mà Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế có cam kết khác; - Miễn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận; - Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. d) Khung mức thu: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> đ) Tỷ lệ % trích để lại cho đơn vị: Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, được trích theo tỷ lệ, cụ thể: - Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu và chứng nhận thay đổi chỉ có quyền sử dụng đất trích 10% trên tổng số tiền thu lệ phí cho đơn vị tổ chức thu lệ phí, phần 90% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành; - Các trường hợp còn lại trích 100% trên số tiền thu lệ phí cho đơn vị tổ chức thu lệ phí. 8. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng: a) Khái niệm: Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản thu đối với người xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật. b) Đối tượng thu: Đối tượng xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật phải nộp lệ phí. c) Khung mức thu: Khung mức thu cấp phép, gia hạn giấy phép xây dựng từ 10.000 đồng - 100.000 đồng/giấy phép. d) Tỷ lệ phần trăm trích để lại đơn vị: Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, trích 10% trên tổng số tiền thu lệ phí cho đơn vị tổ chức thu lệ phí, phần 90% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành. 9. Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân: a) Khái niệm: - Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật; - Lệ phí hộ khẩu là khoản thu đối với người thực hiện đăng ký và quản lý hộ khẩu với cơ quan công an theo quy định của pháp luật; - Lệ phí chứng minh nhân dân là khoản thu đối với người được cơ quan công an cấp mới, đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân. b) Đối tượng thu: - Lệ phí hộ tịch: Đối tượng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật phải nộp lệ phí; - Lệ phí hộ khẩu: Đối tượng thực hiện đăng ký và quản lý hộ khẩu với cơ quan công an theo quy định của pháp luật phải nộp lệ phí; - Lệ phí chứng minh nhân dân: Đối tượng được cơ quan công an cấp mới, đổi hoặc cấp lại chứng minh nhân dân phải nộp lệ phí. c) Đối tượng miễn: - Lệ phí hộ tịch: Miễn thu đối với đối tượng đăng ký kết hôn, đăng ký nuôi con nuôi cho người dân thuộc các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa; đăng ký khai sinh cho trẻ em của hộ nghèo; - Lệ phí hộ khẩu: Miễn thu đối với các trường hợp bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ; con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trở lại, không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà; xóa tên trong sổ hộ khẩu; - Lệ phí chứng minh nhân dân: Miễn thu đối với các trường hợp bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ; con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh; - Miễn lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các trường hợp: khai sinh; kết hôn; khai tử; thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi, bổ sung hộ tịch; cấp sổ hộ khẩu gia đình; cấp giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể; giấy đăng ký tạm trú có thời hạn; cấp chứng minh nhân dân.
2,097
6,616
d) Khung mức thu: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> đ) Tỷ lệ phần trăm trích để lại đơn vị: Lệ phí hộ tịch, hộ khẩu, chứng minh nhân dân là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. - Đối với lệ phí hộ tịch: trích 40% trên tổng số tiền thu lệ phí cho đơn vị tổ chức thu lệ phí, phần 60% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành; - Đối với lệ phí hộ khẩu, lệ phí chứng minh nhân dân: + Đơn vị thu tại phường: trích 35% trên tổng số tiền thu lệ phí cho đơn vị tổ chức thu lệ phí, phần 65% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành; + Đơn vị thu tại các xã, thị trấn khu vực biên giới: trích 100% trên số tiền thu lệ phí cho đơn vị tổ chức thu lệ phí; + Đơn vị thu tại các khu vực khác: trích 70% trên số tiền thu lệ phí cho đơn vị tổ chức thu lệ phí, phần 30% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Căn cứ Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tuyển dụng công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 657/QĐ-UBND ngày 05 /7 /2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về hình thức và nội dung tuyển dụng công chức vào làm việc tại các sở, ban, ngành Tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn Tỉnh, bao gồm: Phương thức tuyển dụng, điều kiện dự tuyển, hồ sơ dự tuyển, ưu tiên trong tuyển dụng; quy trình tuyển dụng, tập sự và bổ nhiệm vào ngạch công chức. 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước là các sở, ban, ngành Tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung các cơ quan, đơn vị) và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Nguyên tắc và thẩm quyền tuyển dụng 1. Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế được giao, tuyển dụng nhằm lựa chọn những người có đủ tiêu chuẩn, năng lực và phẩm chất để bổ sung vào đội ngũ công chức của Tỉnh. 2. Việc tổ chức tuyển dụng phải đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật. 3. Mọi công dân có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định đều được tham gia dự tuyển công chức. 4. Những người được tuyển dụng phải đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch cần tuyển và được phân công đúng vị trí việc làm. 5. Tổ chức tuyển dụng phải thông qua Hội đồng thi tuyển khi tổ chức thi tuyển và Hội đồng xét tuyển khi tổ chức xét tuyển. 6. Ủy ban nhân dân Tỉnh giao Giám đốc Sở Nội vụ ra quyết định tuyển dụng công chức trong các sở, ban, ngành Tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc Tỉnh theo phân cấp quản lý. Chương II PHƯƠNG THỨC, CĂN CỨ TUYỂN DỤNG, HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC Điều 3. Phương thức tuyển dụng 1. Việc tuyển dụng công chức quy định tại Quy chế này được thực hiện thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển. 2. Việc lựa chọn thi tuyển hoặc xét tuyển do Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định trên cơ sở căn cứ vào khả năng và yêu cầu thực tế của địa phương. Điều 4. Căn cứ tuyển dụng công chức 1. Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế của cơ quan sử dụng công chức. 2. Cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm xác định, mô tả vị trí việc làm, báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh (qua Sở Nội vụ) phê duyệt để làm căn cứ tuyển dụng công chức. 3. Chậm nhất tháng 10 hàng năm, cơ quan sử dụng công chức lập kế hoạch tuyển dụng công chức cho năm kế tiếp trong chỉ tiêu biên chế được giao, báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh (qua Sở Nội vụ) phê duyệt và tổ chức tuyển dụng theo quy định. Điều 5. Hội đồng tuyển dụng công chức 1. Hội đồng tuyển dụng công chức do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định thành lập, được sử dụng con dấu, tài khoản của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức, hoạt động theo từng kỳ thi tuyển hoặc kỳ xét tuyển và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. 2. Hội đồng tuyển dụng công chức có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh; b) Phó Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Sở Nội vụ; c) ủy viên kiêm thư ký Hội đồng là Trưởng phòng hoặc Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc Sở Nội vụ, được giao nhiệm vụ tham mưu tổ chức thi hoặc xét tuyển dụng; d) Các ủy viên khác là đại diện Lãnh đạo một số cơ quan có liên quan. Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày tổ chức chấm thi xong, Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển để xem xét, quyết định công nhận kết quả. Chương III ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN, HỒ SƠ DỰ TUYỂN VÀ ƯU TIÊN TRONG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC Điều 6. Kế hoạch tuyển dụng 1. Hàng năm, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào yêu cầu công việc, vị trí việc làm còn thiếu so với chỉ tiêu biên chế được giao để đăng ký nhu cầu tuyển dụng theo các nội dung: số lượng, điều kiện, tiêu chuẩn, trình độ, chuyên ngành đào tạo theo từng vị trí việc làm cần tuyển dụng gửi Sở Nội vụ tổng hợp. 2. Trên cơ sở tổng hợp nhu cầu tuyển dụng trong toàn Tỉnh, Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch tuyển dụng trình Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt và quyết định lựa chọn phương thức tuyển dụng thông qua thi hoặc xét tuyển. Điều 7. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ dự tuyển Được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 31/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ. Điều 8. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức 1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo đều được đăng ký dự tuyển công chức. a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam và đang cư trú tại Việt Nam; b) Đủ 18 tuổi trở lên; c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng; d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp. Không phân biệt loại hình đào tạo và văn bằng chứng chỉ (chính quy, tại chức, liên thông, chuyên tu, từ xa, theo niên hạn hoặc tín chỉ); không phân biệt trường công lập hay ngoài công lập; đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; e) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; g) Các điều kiện khác theo yêu cầu vị trí tuyển dụng. Đối với người địa phương khác trúng tuyển, phải có đơn cam kết phục vụ tại nơi đăng ký dự tuyển ít nhất 05 (năm) năm. 2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức a) Không cư trú tại Việt Nam; b) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; c) Đang xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục. Điều 9. Hồ sơ đăng ký dự tuyển và phí dự tuyển công chức 1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển công chức a) Đơn đăng ký dự tuyển công chức theo mẫu (tại phụ lục 1) ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. b) Bản sơ yếu lý lịch tự thuật dán ảnh 4x6 theo mẫu quy định, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc của cơ quan, đơn vị nơi người đó đang công tác trong thời hạn 30 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển; c) Bản sao giấy khai sinh; d) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ và theo yêu cầu của vị trí dự tuyển; đ) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển; e) Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực. 2. Phí dự tuyển công chức: Theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 10. Ưu tiên trong tuyển dụng a) Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. b) Trong trường hợp những người dự thi hoặc dự xét tuyển đã được cộng điểm ưu tiên nhưng vẫn bằng nhau ở chỉ tiêu cuối sẽ ưu tiên người có hộ khẩu tại nơi đăng ký dự tuyển. Chương IV QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC Điều 11. Trình tự tuyển dụng thông qua thi tuyển 1. Đăng ký tuyển dụng a) Căn cứ số lượng biên chế được giao, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị xác định chỉ tiêu cần tuyển theo nghiệp vụ chuyên ngành ở từng vị trí việc làm để đăng ký nhu cầu tuyển dụng thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Quy chế này. b) Chậm nhất ngày 30 tháng 10 hàng năm, gửi thủ tục đăng ký cho năm sau theo mẫu số 01/ĐK-TD kèm theo Quy chế này và kế hoạch tuyển dụng của cơ quan, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổ chức tuyển dụng.
2,082
6,617
2. Thông báo tuyển dụng a) Sau khi xác định nhu cầu tuyển dụng, Sở Nội vụ thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trang Thông tin điện tử của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và tại trụ sở làm việc của cơ quan có nhu cầu tuyển dụng. b) Nội dung thông báo sẽ quy định điều kiện, tiêu chuẩn, số lượng tuyển dụng đối với từng nhóm ngạch, chuyên ngành; thành phần hồ sơ; thời gian và địa điểm nộp hồ sơ. c) Các cơ quan, đơn vị có nhu cầu tuyển dụng có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức thông báo để đảm bảo các nguyên tắc tuyển dụng. 3. Thành lập Hội đồng tuyển dụng và xét duyệt hồ sơ a) Thành phần tham gia Hội đồng tuyển dụng thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Điều 5 Quy chế này. b) Sở Nội vụ chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ và tổng hợp danh sách những người đủ điều kiện dự tuyển trình Hội đồng tuyển dụng công chức, thông báo đến các cơ quan, đơn vị có người dự tuyển để niêm yết công khai theo quy định. 4. Các môn thi, hình thức và thời gian thi a) Môn kiến thức chung: Thi viết 01 bài về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội; quản lý hành chính nhà nước về ngành, lĩnh vực tuyển dụng. Thời gian thi: 120 phút đối với ngạch cán sự, 180 phút đối ngạch chuyên viên và tương đương. b) Môn nghiệp vụ chuyên ngành: Thi viết 01 bài và thi trắc nghiệm 01 bài về nghiệp vụ chuyên ngành theo yêu cầu của vị trí việc làm. Đối với trường hợp thi vào vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn là ngoại ngữ hoặc tin học thì môn thi nghiệp vụ chuyên ngành là ngoại ngữ hoặc tin học. Thời gian thi: - Thi viết: 120 phút đối với ngạch cán sự, 180 phút đối với ngạch chuyên viên và tương đương. - Thi trắc nghiệm: 30 phút đối với ngạch cán sự, 45 phút đối với ngạch chuyên viên và tương đương. c) Môn ngoại ngữ: Thi trắc nghiệm một trong năm thứ tiếng Anh, Pháp, Nga, Trung, Đức. Trình độ chứng chỉ A đối với ngạch cán sự, trình độ chứng chỉ B đối với ngạch chuyên viên và tương đương. Thời gian thi: 60 phút đối với ngạch cán sự, 90 phút đối với ngạch chuyên viên và tương đương. d) Môn tin học văn phòng: Thi trắc nghiệm 30 phút đối với ngạch cán sự, 45 phút đối với ngạch chuyên viên và tương đương ở trình độ chứng chỉ A. 5. Cách tính điểm a) Bài thi được chấm theo thang điểm 100. b) Điểm các môn thi được tính như sau: - Môn kiến thức chung: tính hệ số 1; - Môn nghiệp vụ chuyên ngành: bài thi viết tính hệ số 2; bài thi trắc nghiệm tính hệ số 1; - Môn ngoại ngữ, môn tin học văn phòng: tính hệ số 1 và không tính vào tổng điểm thi. c) Kết quả thi tuyển là tổng số điểm của các bài thi môn kiến thức chung và môn nghiệp vụ chuyên ngành cộng với điểm ưu tiên theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP của Chính phủ. 6. Chấm thi và phúc khảo bài thi Thực hiện theo Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức (phụ lục số 2) ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Điều 16 Quy chế này. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày chấm thi xong, Hội đồng thi tuyển công bố kết quả thi trên các phương tiện thông tin đại chúng đã nêu tại Khoản 2 Điều này. 7. Xác định người trúng tuyển a) Người trúng tuyển trong kỳ thi phải có đủ các bài thi của các môn thi, có điểm của mỗi bài thi đạt từ 50 điểm trở lên và lấy theo điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu tuyển dụng theo từng vị trí việc làm. b) Trường hợp nhiều người có kết quả bằng nhau ở vị trí tuyển dụng, người có điểm thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển, nếu bằng nhau thì người có số điểm thi trắc nghiệm môn nghiệp vụ chuyên ngành cao là người trúng tuyển, nếu bằng nhau thì áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 10 Quy chế này, nếu bằng nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định người trúng tuyển. c) Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau. 8. Công bố kết quả trúng tuyển a) Hội đồng thi tuyển lập danh sách thí sinh trúng tuyển trong kỳ thi, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định công nhận kết quả trúng tuyển. b) Sở Nội vụ tổ chức triển khai Quyết định của Ủy ban nhân dân Tỉnh công nhận kết quả trúng tuyển đến các cơ quan, đơn vị đăng ký tuyển dụng và niêm yết trên trang Thông tin điện tử của Sở Nội vụ. c) Các cơ quan, đơn vị đăng ký tuyển dụng có trách nhiệm thông báo đến người trúng tuyển vào cơ quan mình. 9. Quyết định tuyển dụng a) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo công nhận kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến cơ quan đăng ký thi tuyển hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 13/2010/TT-BNV của Bộ Bộ trưởng Bộ Nội vụ b) Giám đốc Sở Nội vụ ra quyết định tuyển dụng, bàn giao cho Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị đăng ký tuyển dụng tổ chức trao quyết định tuyển dụng và phân công nhiệm vụ cho công chức. c) Đối tượng hợp đồng tạm tuyển, nếu không trúng tuyển, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thực hiện thủ tục chấm dứt hợp đồng theo quy định, Sở Nội vụ sẽ cử người có đúng chuyên ngành được xác định trúng tuyển đến làm việc tại cơ quan, đơn vị đó. d) Người được tuyển dụng thực hiện chế độ tập sự theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. đ) Đối với các trường hợp được miễn thực hiện chế độ tập sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 13/2010/TT-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, sau khi người trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ, thì cơ quan làm thủ tục bổ nhiệm ngạch công chức theo quy định. 10. Bổ nhiệm vào ngạch công chức Sau khi công chức hoàn thành chế độ tập sự, cơ quan, đơn vị ra quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức theo thẩm quyền được phân cấp, đồng thời gửi văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh (qua Sở Nội vụ) theo mẫu số 02/BNN và quyết định bổ nhiệm vào ngạch, các thủ tục nhận xét quá trình tập sự để theo dõi, quản lý theo thẩm quyền. Điều 12. Điều kiện miễn thi một số môn Người đăng ký dự tuyển công chức được miễn thi một số môn trong kỳ thi tuyển công chức như sau: 1. Miễn thi môn ngoại ngữ trong trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành không phải là ngoại ngữ nếu có một trong các điều kiện sau: a) Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ; b) Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam. 2. Miễn thi môn tin học văn phòng trong trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên. Điều 13. Những trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng 1. Căn cứ điều kiện đăng ký dự tuyển công chức, yêu cầu công việc, Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Bộ Nội vụ xem xét, tiếp nhận không qua thi tuyển theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. 2. Đối với trường hợp là viên chức đang làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội, nếu có đủ điều kiện, tiêu chuẩn để xem xét tuyển dụng vào công chức không qua thi tuyển thực hiện theo quy định tại điểm đ Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 05/2012/TT-BNV 24/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. 3. Người tốt nghiệp đại học hệ cử tuyển của huyện nào cử đi học thì được ưu tiên xem xét, bố trí về huyện đó công tác theo nhu cầu vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế của huyện, trường hợp không còn biên chế sẽ phân công các huyện giáp ranh và ngành Tỉnh. Trình tự, thủ tục tiếp nhận không qua thi tuyển đối với những trường hợp trên, thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Điều 14. Hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với người tập sự 1. Quyết định tuyển dụng bị hủy bỏ trong trường hợp người tập sự không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên trong thời gian tập sự. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng công chức đề nghị Sở Nội vụ ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Người tập sự bị hủy bỏ quyết định tuyển dụng được cơ quan sử dụng công chức trợ cấp 01 tháng lương, phụ cấp hiện hưởng và tiền tàu xe về nơi cư trú. Chương V GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ PHÚC KHẢO Điều 15. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và phúc khảo Trong quá trình tổ chức kỳ thi tuyển, xét tuyển, trường hợp có đơn khiếu nại, tố cáo, Hội đồng thi tuyển, xét tuyển phải xem xét giải quyết theo quy định tại Điều 19, 27 Quy chế tổ chức chức thi tuyển, xét tuyển ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Điều 16. Tổ chức chấm phúc khảo 1. Ban phúc khảo do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định thành lập không bao gồm những thành viên đã tham gia vào Ban chấm thi lần đầu; kết quả chấm phúc khảo được tổng hợp vào kết quả thi, Chủ tịch Hội đồng thi báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét và thông báo kết quả chấm phúc khảo cho người có đơn đề nghị phúc khảo trong thời hạn quy định. 2. Việc chấm phúc khảo phải được tiến hành, như sau: a) Mỗi bài thi được 02 thành viên chấm thi độc lập, nếu chấm chênh lệch nhau từ 10% trở xuống so với tổng điểm thì lấy điểm bình quân giữa 02 thành viên, trên 10% thì do Chủ tịch Hội đồng quyết định. b) Điểm chấm phúc khảo có chênh lệch nhau từ 05% trở xuống so với điểm chấm lần đầu, thì lấy điểm số chấm phúc khảo, nếu trên 05% Hội đồng sẽ mời 02 thành viên chấm lần đầu và phúc khảo đối thoại để thống nhất.
2,099
6,618
c) Nếu chưa thỏa mãn, Hội đồng sẽ quyết định 02 thành viên khác chấm lần thứ ba, nếu kết quả của hai trong ba lần giống nhau thì lấy điểm giống nhau làm điểm chính thức, sau đó do Chủ tịch Hội đồng xem xét quyết định. 3. Điểm của bài thi mỗi lần chấm phúc khảo phải được thành viên chấm thi ghi rõ bằng số và bằng chữ có màu mực khác nhau giữa các lần chấm vào phần dành để ghi điểm trên bài thi và trên bảng tổng hợp điểm chấm thi, nếu có sửa chữa thì phải có chữ ký của 02 thành viên chấm thi ở bên cạnh nơi ghi điểm đã sửa chữa. Trường hợp điểm thi của thí sinh do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định theo quy định tại điểm b, c Khoản 2 Điều này thì Chủ tịch Hội đồng thi cũng phải ký tên vào bên cạnh nơi ghi điểm. 4. Sau khi chấm xong bài thi của từng môn thi, từng thành viên chấm thi tổng hợp kết quả thi và ký vào bảng tổng hợp, nộp cho Trưởng ban phúc khảo. niêm phong và bàn giao cho ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi quản lý theo chế độ tài liệu tuyệt mật. Trong quá trình chấm thi, phát hiện tiêu cực Hội đồng xem xét có hình thức xử lý các thành viên chấm thi, tùy theo mức độ sai sót. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Xử lý kỷ luật Những người cố ý vi phạm Quy chế tuyển dụng công chức hoặc có hành vi tiêu cực trong quá trình tổ chức kỳ thi, xét tuyển công chức thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định. Hội đồng thi đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với công chức, viên chức theo quy định. Điều 18. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp Ủy ban ban nhân Tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế này và tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện sau khi kết thúc mỗi kỳ tuyển dụng công chức báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị khẩn trương triển khai xác định vị trí việc làm và xây dựng cơ cấu ngạch công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi mình quản lý để làm căn cứ thực hiện tuyển dụng công chức theo nguyên tắc cạnh tranh. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung kịp thời./. Mẫu số 01/ĐK-TD <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐĂNG KÝ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC NĂM 20……… (Ban hành kèm theo Quy chế tuyển dụng công chức tỉnh Đồng Tháp) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> * Lưu ý: không tổng hợp số lượng hợp đồng. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu số 02/BNN <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BÁO CÁO CÔNG CHỨC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ TẬP SỰ VÀ BỔ NHIỆM VÀO NGẠCH CÔNG CHỨC (Ban hành kèm theo Quy chế tuyển dụng công chức tỉnh Đồng Tháp) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 104/2009/NQ-HĐND NGÀY 17/7/2009 CỦA HĐND TỈNH VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU THỦY LỢI PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 8 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/ 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Sau khi xem xét Tờ trình số 1835/TTr-UBND ngày 31/5/2013 của UBND tỉnh về việc bãi bỏ Nghị quyết số 104/2009/NQ-HĐND ngày 17/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bãi bỏ Nghị quyết số 104/2009/NQ-HĐND ngày 17/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Long An. Lý do: Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, trong đó có quy định thẩm quyền ban hành mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh thuộc UBND tỉnh. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH HỖ TRỢ HỌC PHÍ ĐÀO TẠO CHO VIÊN CHỨC NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, NGÀNH Y TẾ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Thực hiện Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; Xét Tờ trình số 19/TTr-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ học phí đào tạo cho viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo, ngành Y tế; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua Quy định hỗ trợ học phí đào tạo cho viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo, ngành Y tế, cụ thể như sau: 1. Đối với ngành Giáo dục và Đào tạo: Đào tạo sau đại học: Viên chức các trường Trung học phổ thông chuyên (thực hiện theo Thông tư 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/2/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động trường Trung học phổ thông chuyên); viên chức các trường Trung học phổ thông, Trung tâm Giáo dục thường xuyên nằm trong quy hoạch đào tạo trở thành công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt; viên chức nòng cốt các bộ môn (thuộc Hội đồng bộ môn Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo); viên chức các trường Cao đẳng Cộng đồng, Cao đẳng Y tế, Cao đẳng Nghề, Trường Chính trị tỉnh được ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% học phí, 50% học phí còn lại và các khoản chi phí khác do đơn vị và cá nhân người học chi trả. 2. Đối với ngành Y tế: a) Đào tạo trình độ đại học: Viên chức đối với bệnh viện Phổi, bệnh viện Tâm thần, Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản, Trung tâm da liễu, Trung tâm y tế cấp huyện (bao gồm Phòng khám đa khoa khu vực và Trạm y tế), Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe, Trung tâm kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm, Trung tâm phòng chống HIV/AIDS, Trạm chống lao, Trung tâm giám định y khoa, Trung tâm pháp y, Trung tâm Dân số - KHHGĐ cấp huyện được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% học phí, các khoản chi phí khác do đơn vị và cá nhân người học chi trả. Viên chức thuộc các bệnh viện trên địa bàn tỉnh (trừ bệnh viện Phổi, bệnh viện Tâm thần) được ngân sách nhà nước hỗ trợ 70% học phí, 30% học phí còn lại và chi phí khác do đơn vị và cá nhân chi trả. b) Đào tạo sau đại học (kể cả chuyên khoa I, chuyên khoa II): Viên chức thuộc diện quy hoạch được cử đi đào tạo sau đại học được ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% học phí, 50% học phí còn lại và chi phí khác do đơn vị, cá nhân chi trả. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN "PHÂN CẤP, XÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC DUY TU, BẢO DƯỠNG KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI" BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Căn cứ Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải; Căn cứ Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.
1,975
6,619
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án "Phân cấp, xã hội hóa công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải" với các nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU VÀ QUAN ĐIỂM 1. Mục tiêu của Đề án 1.1. Đổi mới bộ máy tổ chức làm công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng hàng hải theo định hướng phân cấp rõ ràng; tăng cường quản lý, kiểm tra và giám sát các nhà thầu duy tu, bảo dưỡng công trình, quản lý tới từng địa bàn, công trình. 1.2. Phân cấp và tăng cường quản lý tại các đơn vị cơ sở, cơ quan quản lý cấp trên tập trung thực hiện các nhiệm vụ xây dựng chính sách pháp luật, chiến lược, quy hoạch và các công việc vĩ mô. Phân cấp cơ quan quản lý nguồn vốn duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải nhằm sử dụng hiệu quả, kịp thời, thống nhất nguồn vốn duy tu, bảo trì công trình, đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành Hàng hải. Đồng thời đổi mới phương thức thực hiện, kiểm tra, giám sát, thanh toán và hợp đồng thực hiện. 1.3. Đề xuất xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách, hệ thống pháp luật về quản lý, xã hội hóa, phân cấp công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải để làm cơ sở lựa chọn các nhà cung cấp dịch vụ chất lượng cao, tạo môi trường bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh trong lĩnh vực này. 1.4. Tăng nguồn lực thực hiện bảo trì công trình hàng hải từ xã hội hóa, giảm sự lệ thuộc vào ngân sách nhà nước; triệt để phân cấp, xã hội hóa công tác duy tu, bảo dưỡng các tuyến luồng hàng hải trên nguyên tắc hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của nhà đầu tư. 1.5. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ giới hóa trong các lĩnh vực quản lý duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải. 2. Quan điểm xây dựng Đề án 2.1. Quán triệt chủ trương đổi mới toàn diện công tác phân cấp, xã hội hóa duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải để nâng cao chất lượng công trình và hiệu quả quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật. 2.2. Việc thực hiện phân cấp, xã hội hóa có lộ trình phù hợp để bảo đảm khả năng tài chính và tính ổn định, liên tục trong việc duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải, bảo đảm chất lượng công trình và sử dụng an toàn, thông suốt, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. 2.3. Kế thừa và phát huy những kết quả tích cực đã đạt được, tiếp thu có chọn lọc những thành tựu, kinh nghiệm của các nước tiên tiến vận dụng vào điều kiện thực tế của Việt Nam phù hợp xu thế hội nhập và phát triển. 2.4. Sử dụng tối đa và hiệu quả lực lượng, cơ sở vật chất và các nguồn lực hiện có nhằm hạn chế tăng thêm biên chế, kinh phí và cơ sở vật chất kỹ thuật. 2.5. Công khai, minh bạch và tăng cường kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước, giám sát của cộng đồng đối với công tác phân cấp, xã hội hóa duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải. 2.6. Tách bạch giữa quản lý nhà nước với các công việc duy tu, bảo dưỡng giao tổ chức, cá nhân thực hiện thông qua đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch hoặc hợp đồng thực hiện dự án, thi công công trình. II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP 1. Phân cấp quản lý, duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải 1.1. Nguyên tắc chung: a) Khuyến khích xã hội hóa thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải công cộng bằng nguồn vốn của tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa, hạn chế sử dụng ngân sách nhà nước; b) Kết cấu hạ tầng hàng hải do Bộ, ngành, địa phương quản lý thì Bộ, ngành, địa phương đó chịu trách nhiệm thực hiện duy tu, bảo dưỡng theo phân cấp về quản lý tài sản và nguồn vốn bảo trì hàng năm phù hợp với quy định của pháp luật. 1.2. Phân cấp công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý: a) Bộ Giao thông vận tải là cơ quan phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải hàng năm bằng ngân sách nhà nước; phê duyệt kế hoạch xã hội hóa duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải; chấp thuận chủ trương lựa chọn nhà đầu tư thực hiện xã hội hóa duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải. b) Cục Hàng hải Việt Nam thống nhất quản lý công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý; thực hiện lập, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt kế hoạch duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải hàng năm, kế hoạch xã hội hóa duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải; tổ chức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện xã hội hóa duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải trình Bộ Giao thông vận tải chấp thuận; tổ chức thực hiện và nghiệm thu, thanh toán, quyết toán, quản lý chất lượng kết cấu hạ tầng hàng hải trong quá trình duy tu, bảo dưỡng theo quy định. c) Các cơ quan, tổ chức có liên quan tới quản lý, khai thác, sử dụng, bảo dưỡng, bảo trì, duy tu kết cấu hạ tầng hàng hải như Cảng vụ Hàng hải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải, Công ty Hoa tiêu Hàng hải, Công ty Thông tin điện tử hàng hải, Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải, các nhà đầu tư, tư vấn… có trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì, duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải theo nhiệm vụ, kế hoạch hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ, hợp đồng thực hiện xã hội hóa nạo vét, duy tu hoặc các hình thức giao thực hiện duy tu, bảo dưỡng phù hợp khác. 2. Thực hiện xã hội hóa quản lý, duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải 2.1. Đối với kết cấu hạ tầng cảng biển: - Các cảng biển được Nhà nước đầu tư xây dựng và giao vốn, tài sản cho doanh nghiệp: tiếp tục thực hiện theo hình thức xã hội hóa; việc duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng do doanh nghiệp quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển thực hiện. - Các cảng biển do Nhà nước đầu tư xây dựng và cho thuê quản lý khai thác: tiếp tục thực hiện triệt để theo hình thức xã hội hóa; việc duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng do doanh nghiệp thuê kinh doanh khai thác thực hiện theo hợp đồng thuê. 2.2. Đối với kết cấu hạ tầng đê, kè biển và các công trình phụ trợ khác: Tăng cường việc thực hiện theo hình thức xã hội hóa công tác duy tu, bảo dưỡng đối với đê, kè biển và các công trình phụ trợ khác theo hướng khoán gọn hoặc hợp đồng bảo dưỡng, bảo trì dài hạn hoặc kết hợp với trách nhiệm của tổ chức thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển hoặc các hình thức xã hội hóa phù hợp khác. 2.3. Đối với luồng hàng hải và khu nước, vùng nước thuộc vùng nước cảng biển: a) Đối với các luồng hàng hải chuyên dùng do doanh nghiệp thuộc Bộ, ngành hoặc địa phương quản lý: tiếp tục thực hiện theo hình thức xã hội hóa; công tác duy tu, bảo dưỡng do doanh nghiệp quản lý, khai thác thực hiện hoặc thuê một đơn vị có năng lực thực hiện. b) Đối với công tác nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hải, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển do Bộ Giao thông vận tải quản lý: - Ưu tiên và khuyến khích các nhà đầu tư tham gia xã hội hóa, thực hiện nạo vét, duy tu tất cả các tuyến luồng hàng hải, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển theo hình thức kết hợp tận thu sản phẩm bù chi phí nạo vét phù hợp với quy định của pháp luật, bảo đảm hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước và của nhà đầu tư. - Trên cơ sở kết quả xã hội hóa nạo vét, duy tu luồng hàng hải Lệ Môn, Cửa Hội - Bến Thủy, Ba Ngòi, Thuận An, Cửa Gianh... và quy định của pháp luật có liên quan, Cục Hàng hải Việt Nam xây dựng, trình Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét, duy tu luồng hàng hải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão và khu nước, vùng nước khác trong vùng nước cảng biển kết hợp tận thu sản phẩm bù chi phí nạo vét và quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam. - Cục Hàng hải Việt Nam xây dựng, trình Bộ Giao thông vận tải báo cáo Thủ tướng Chính phủ ban hành và tổ chức thực hiện cơ chế nạo vét duy tu các tuyến luồng hàng hải sử dụng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ Giao thông vận tải quản lý, bao gồm một số nội dung sau: + Miễn giảm thủ tục đối với công tác nạo vét duy tu toàn bộ các tuyến luồng hàng hải như sau: . Không lập dự án đầu tư xây dựng, chỉ tiến hành lập bản vẽ thiết kế thi công và dự toán công trình; . Không thực hiện bảo hành công trình; . Thực hiện lập báo cáo đánh giá tác động môi trường lần đầu và thực hiện giám sát môi trường trong những lần nạo vét duy tu tiếp theo theo báo cáo đánh giá tác động môi trường lần đầu đã được phê duyệt, trừ trường hợp thay đổi vị trí đổ đất. + Về lựa chọn nhà thầu thi công: . Áp dụng phương thức chỉ định thầu rút gọn đối với tuyến luồng hàng hải Định An - Cần Thơ. . Áp dụng phương thức đấu thầu với giá gói thầu khoán gọn đối với tuyến luồng hàng hải Hải Phòng và tuyến luồng hàng hải Cái Mép - Thị Vải bảo đảm chuẩn tắc thiết kế. . Các tuyến luồng hàng hải khác thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu (đấu thầu rộng rãi hoặc chỉ định thầu theo quy định). - Phương thức thực hiện nạo vét duy tu luồng hàng hải sử dụng ngân sách nhà nước: + Trước mắt, tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 119/2010/TT-BTC ngày 10/8/2010 của Bộ Tài chính. Căn cứ dự toán hàng năm được Bộ Giao thông vận tải giao, Cục Hàng hải Việt Nam ký hợp đồng nạo vét duy tu luồng hàng hải với các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải. Các Tổng công ty thực hiện các thủ tục theo quy định để tiến hành duy tu, nạo vét luồng. Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức nghiệm thu, thanh toán và đưa công trình vào sử dụng.
2,071
6,620
+ Sau khi Chính phủ, Bộ Tài chính ban hành các văn bản thay thế thì thực hiện theo cơ chế mới. Đồng thời, Bộ Giao thông vận tải thực hiện xây dựng văn bản phân giao nhiệm vụ giữa các cơ quan, đơn vị để tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác nạo vét, duy tu luồng hàng hải. c) Khuyến khích kêu gọi đầu tư theo hình thức BOT, BTO, BT, PPP đối với các dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng luồng hàng hải theo quy định của pháp luật. Trong quá trình xem xét hình thức thực hiện cụ thể cần cân nhắc tính toán kỹ nguồn vốn hoàn trả và các điều khoản, cam kết khác trong Hợp đồng thực hiện BOT, BTO, BT, PPP, bảo đảm đáp ứng yêu cầu đầu tư cấp bách của Nhà nước và xã hội hóa nguồn vốn của nhà đầu tư. 2.4. Đối với công tác quản lý vận hành hệ thống các đèn biển, luồng hàng hải công cộng thực hiện từ nguồn thu phí bảo đảm an toàn hàng hải: - Trước mắt, chưa thực hiện xã hội hóa đối với phần kết cấu hạ tầng hàng hải này. - Tiếp tục thực hiện theo cơ chế hiện nay: Cục Hàng hải Việt Nam căn cứ quyết định giao kinh phí hàng năm của Bộ Giao thông vận tải, thực hiện giao kế hoạch cho các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải tiến hành duy tu, bảo dưỡng và giám sát thực hiện, hết năm kế hoạch sẽ nghiệm thu kết quả thực hiện. Từng bước nghiên cứu cổ phần hóa, sắp xếp hợp lý đơn vị thực hiện theo Đề án phát triển Bảo đảm an toàn hàng hải đã được phê duyệt. 2.5. Đối với kết cấu hạ tầng hệ thống đài thông tin duyên hải: - Trước mắt, chưa thực hiện xã hội hóa đối với phần kết cấu hạ tầng hàng hải này. - Tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 81/2010/TT-BTC ngày 31/5/2010 của Bộ Tài chính: Cục Hàng hải Việt Nam căn cứ quyết định giao kinh phí hàng năm của Bộ Giao thông vận tải, tiến hành đặt hàng cho Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam thực hiện duy tu, bảo dưỡng, giám sát thực hiện, hết năm kế hoạch sẽ nghiệm thu kết quả thực hiện theo hợp đồng đã ký. 2.6. Đối với kết cấu hạ tầng tìm kiếm cứu nạn hàng hải: - Trước mắt, chưa thực hiện xã hội hóa đối với phần kết cấu hạ tầng hàng hải này. - Tiếp tục thực hiện theo cơ chế hiện nay: Căn cứ quyết định giao dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện giao dự toán và giám sát việc thực hiện. 2.7. Đối với hệ thống hỗ trợ hàng hải (VTS): - Trước mắt, chưa thực hiện xã hội hóa đối với phần kết cấu hạ tầng hàng hải này. - Tiếp tục thực hiện theo cơ chế: Cục Hàng hải Việt Nam lập kế hoạch bảo trì trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. Cục Hàng hải Việt Nam căn cứ kế hoạch bảo trì đã được phê duyệt và quyết định giao dự toán để tổ chức thực hiện bảo trì và nghiệm thu, thanh toán, quyết toán theo quy định. 3. Nâng cao chất lượng công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải 3.1. Trên cơ sở Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng, Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định cụ thể về bảo trì công trình hàng hải để có cơ sở thực hiện duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải thường xuyên, định kỳ, ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, trong đó, tập trung yêu cầu chủ sở hữu phải có quy trình bảo trì và thực hiện bảo trì công trình hàng hải đúng thời gian, mức độ để bảo đảm chất lượng công trình hàng hải. 3.2. Đối với kết cấu hạ tầng hàng hải công cộng, Cục Hàng hải Việt Nam khẩn trương rà soát, đánh giá chất lượng, yêu cầu bảo trì, kiểm định định kỳ để đề xuất ưu tiên bố trí nguồn vốn để thực hiện bảo trì theo đúng quy định của pháp luật. 4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải 4.1. Có kế hoạch đào tạo với tầm nhìn dài hạn cho các cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam và các cơ quan, đơn vị liên quan nhằm nâng cao trình độ quản lý và chuyên môn nghiệp vụ trong quản lý và thực hiện công tác duy tu, bảo trì công trình hàng hải. 4.2. Tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn trong nước, các hội thảo, hội nghị để nâng cao năng lực, tiếp cận khoa học kỹ thuật, công nghệ mới về quản lý và thực hiện công tác duy tu, bảo trì công trình hàng hải. 4.3. Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho các công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng công trình hàng hải. 5. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải 5.1. Phân cấp rõ ràng nhiệm vụ thực hiện duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải cho các cơ quan, đơn vị; giao cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành quản lý nguồn vốn thực hiện duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải. 5.2. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước đối với xã hội hóa duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải. 6. Giải pháp thực hiện 6.1. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách: - Tăng cường vai trò quản lý, bảo trì của Bộ Giao thông vận tải đối với kết cấu hạ tầng hàng hải công cộng cũng như kết cấu hạ tầng hàng hải chuyên dùng. - Ưu tiên tập trung duy tu, bảo dưỡng các kết cấu hạ tầng hàng hải trọng điểm, quan trọng đạt chuẩn tắc thiết kế; đối với kết cấu hạ tầng hàng hải khác thực hiện duy tu, bảo dưỡng bảo đảm chất lượng công trình phù hợp với yêu cầu khai thác. - Đối với công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải có thể thực hiện xã hội hóa (như công tác nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hải, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển theo hình thức kết hợp tận thu sản phẩm bù chi phí nạo vét; duy tu, bảo dưỡng đê biển…), thì ưu tiên và khuyến khích các nhà đầu tư tham gia xã hội hóa theo hình thức phù hợp như khoán gọn, nạo vét kết hợp tận thu sản phẩm, BOT, BT, BTO, PPP hoặc doanh nghiệp ứng trước kinh phí để thực hiện và được hoàn trả từng phần từ thu phí hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính để bù đắp chi phí hoặc thực hiện đấu thầu rộng rãi. - Đối với các tuyến luồng hàng hải trọng điểm như luồng Hải Phòng, Sài Gòn, Vũng Tàu - Thị Vải thì công tác nạo vét duy tu luồng cần thí điểm phương thức đấu thầu khoán gọn kinh phí nạo vét bảo đảm chuẩn tắc thiết kế thường xuyên. Theo hình thức này nhà thầu sẽ bảo đảm chuẩn tắc thiết kế của luồng hàng hải cho cả năm với kinh phí khoán gọn cho các doanh nghiệp có năng lực thực hiện, tuyệt đối không điều chỉnh khối lượng và kinh phí thực hiện. Việc triển khai thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài chính. - Thực hiện đặt hàng duy tu, bảo dưỡng đối với kết cấu hạ tầng hàng hải cho các đơn vị đang trực tiếp thực hiện quản lý vận hành. - Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, đề án về quản lý, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải theo Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. - Xây dựng văn bản quy định quy chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, lực lượng và quy định trách nhiệm cụ thể của chính quyền địa phương, công an, biên phòng cửa khẩu, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải. 6.2. Nhóm giải pháp về nguồn vốn: Thực hiện thí điểm đấu thầu khoán gọn kinh phí, thực hiện việc nạo vét duy tu luồng theo hình thức tận thu để bù kinh phí hoặc đấu thầu thực hiện theo chuẩn tắc thiết kế tùy theo luồng hàng hải hoặc đê, kè biển. Có cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp tham gia duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải theo hình thức tận thu hoặc ứng trước kinh phí để thực hiện và được hoàn trả từng phần từ nguồn thu phí hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính. 6.3. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực: Tăng cường công tác đào tạo để nâng cao năng lực cán bộ, công chức, viên chức trong công tác quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở hạ tầng bảo đảm an toàn hàng hải; nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong quản lý, vận hành, thiết kế, chế tạo và sản xuất báo hiệu hàng hải. 6.4. Nhóm giải pháp tuyên truyền, phổ biến thực hiện: - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung phân cấp, xã hội hóa duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải thông qua website của Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam. - Yêu cầu các Báo, Tạp chí chuyên ngành giao thông vận tải, hàng hải tập trung tuyên truyền, phổ biến nội dung phân cấp, xã hội hóa duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải và lập các chuyên đề liên quan để trao đổi, thảo luận, góp ý. 6.5. Nhóm các giải pháp khác: - Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về lĩnh vực bảo đảm an toàn hàng hải nhằm hoàn thiện hệ thống pháp lý làm cơ sở tăng cường bảo đảm an toàn hàng hải. - Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến theo hướng nâng cao chất lượng, bền vững, thân thiện với môi trường, giảm chỉ tiêu sử dụng nhiên liệu, năng lượng và có chi phí hợp lý đối với công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải. 7. Nhiệm vụ cần thực hiện 7.1. Tổ chức xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, đề án, văn bản quản lý trong phân cấp, xã hội hóa công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải. 7.2. Rà soát, kiện toàn, đổi mới bộ máy tổ chức làm công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng hàng hải đáp ứng yêu cầu đề ra. Phân định và tổ chức thực hiện hiệu quả, hợp lý luồng hàng hải và đường thủy nội địa.
2,018
6,621
7.3. Phân cấp đơn vị thực hiện và cơ quan quản lý nguồn vốn duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải nhằm sử dụng hiệu quả, kịp thời, thống nhất nguồn vốn đáp ứng yêu cầu phát triển của Ngành hàng hải. 7.4. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ trong các lĩnh vực quản lý, điều hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng hàng hải. Từng bước xây dựng các trung tâm quản lý, khai thác và điều khiển giao thông hàng hải (VTS, AIS…) theo lộ trình; đẩy mạnh việc cơ giới hóa trong công tác kiểm tra, quản lý duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa kết cấu hạ tầng hàng hải. 7.5. Tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải hàng năm, trung hạn và dài hạn đã được phê duyệt. 8. Kinh phí thực hiện Đề án 8.1. Kinh phí thực hiện Đề án theo dự toán duyệt trong Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng đề án, kinh phí nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, lập kế hoạch bảo trì hàng năm, thanh tra, kiểm tra và các công việc thực hiện Đề án khác khoảng 8,46 tỷ đồng. Kinh phí này chưa bao gồm các dự án và công việc khác liên quan đến đầu tư, xây dựng, nâng cấp, hiện đại hóa và nâng cao năng lực quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải. 8.2. Nguồn vốn thực hiện Đề án từ các nguồn sau đây: a) Nguồn thu phí cảng vụ của ngân sách nhà nước tính theo tỷ lệ quy định trên tổng số thu phí cảng vụ phát sinh hàng năm. b) Nguồn chênh lệch thu, chi phải nộp ngân sách nhà nước phát sinh từ phí hoa tiêu tại các Công ty hoa tiêu hàng hải theo cơ chế tài chính hiện hành áp dụng đối với các Công ty hoa tiêu hàng hải. c) Tỷ lệ % trên tổng số thu phí bảo đảm hàng hải của ngân sách nhà nước hàng năm. d) Tỷ lệ % trên tổng số thu phí cầu, bến phát sinh tại các cảng biển được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (các cảng biển chưa áp dụng hình thức cho thuê quản lý khai thác). đ) Nguồn thu cho thuê kết cấu hạ tầng cảng biển đối với các cảng đã được Nhà nước thực hiện cho thuê khai thác. e) Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải. g) Nguồn tài chính của các tổ chức quốc tế và trong nước khác hỗ trợ cho công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải của ngành Hàng hải. h) Các nguồn tài chính khác theo quy định. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Các Vụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ, Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công - tư, Cục Hàng hải Việt Nam và tổ chức có liên quan, trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao quán triệt thực hiện quan điểm, mục tiêu và các nội dung quy định tại Quyết định này. 2. Cục Hàng hải Việt Nam, Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, Vụ Kế hoạch - Đầu tư, Ban Quản lý các dự án theo hình thức đối tác công - tư, Vụ Tài chính, Vụ Pháp chế, Vụ Khoa học - công nghệ, Vụ Tổ chức cán bộ, Cục Quản lý chất lượng và xây dựng công trình giao thông và tổ chức liên quan chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Phụ lục của Quyết định này. 3. Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông chủ trì tham mưu, theo dõi việc triển khai thực hiện Đề án; tổng hợp, báo cáo và đề xuất với lãnh đạo Bộ giải quyết các vướng mắc phát sinh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN PHÂN CẤP, XÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC DUY TU, BẢO DƯỠNG KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI (Đã được phê duyệt tại Quyết định số: 1922 /QĐ-BGTVT ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Phần 1. MỞ ĐẦU I. Sự cần thiết phải xây dựng đề án phân cấp, xã hội hóa công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải 1. Khái quát chung Đất nước ta với trên 3260 km bờ biển cùng với khoảng 1 triệu km2 mặt biển và thềm lục địa, có tiềm năng rất lớn trong việc phát triển kinh tế biển. Trong những năm vừa qua, ngành kinh tế biển đã có vai trò khá lớn trong việc đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Theo ước tính, quy mô kinh tế (GDP) biển và vùng ven biển Việt Nam bình quân đạt khoảng 47-48% GDP cả nước, trong đó GDP của kinh tế thuần biển đạt khoảng 20-22% tổng GDP cả nước. Trong các ngành kinh tế biển, đóng góp của các ngành kinh tế diễn ra trên biển chiếm tới 98%, chủ yếu là khai thác dầu khí, thủy sản, hàng hải (vận tải biển và dịch vụ cảng biển), du lịch biển. So với các nước trong khu vực và trên thế giới, năng lực khai thác biển của Việt Nam chỉ bằng 1/7 của Hàn Quốc, 1/20 của Trung Quốc, 1/94 của Nhật Bản và 1/260 của thế giới. Với tiềm năng đó, Bộ Chính trị, Ban Bí thư TW đã coi nhiệm vụ phát triển kinh tế biển là nhiệm vụ hàng đầu trong chính sách phát triển đất nước trong tình hình mới. Điều này đã được cụ thể hóa bằng Chiến lược biển Việt Nam đến 2020 được thông qua tại Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành TW Đảng khóa 10. Mục tiêu trọng tâm trong chính sách phát triển kinh tế biển đến năm 2020 là kinh tế biển và vùng ven biển đóng góp 53 - 55% tổng GDP của cả nước, kinh tế hàng hải đứng thứ 2 và vươn lên thứ nhất sau năm 2020. Trong chiến lược phát triển kinh tế biển, vai trò của việc phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng hàng hải là đặc biệt quan trọng. Cùng với phát triển hệ thống cầu bến cảng, trang thiết bị xếp dỡ nhằm nâng cao năng lực hàng hóa thông qua cảng biển Việt Nam, việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải là việc rất quan trọng, cấp thiết nhằm đảm bảo chuẩn tắc theo thiết kế đã được phê duyệt của dự án, đáp ứng được nhu cầu phát triển của các khu vực cảng biển trong phạm vi cả nước. Chiến lược phát triển KT-XH giai đoạn 2011-2020 của nước ta đã xác định “Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ với một số công trình hiện đại, tập trung vào hệ thống giao thông, cảng biển…” là một khâu đột phá. Hội nghị lần Thứ tư, Ban Chấp hành Trung ương Khóa XI đã ban hành Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. Những chủ trương trên thể hiện quyết tâm của Đảng và Nhà nước trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, trong đó có kết cấu hạ tầng hàng hải và công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng hàng hải. Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, những năm qua ngành Hàng hải đã được quan tâm đầu tư xây dựng và tổ chức quản lý, khai thác, bảo trì đạt hiệu quả. Hiện nay, một bộ phận của kết cấu hạ tầng hàng hải không chỉ nhằm đáp ứng tốt yêu cầu về bốc xếp, bảo quản, tiếp chuyển hàng hóa đi/đến cảng phục vụ phát triển kinh tế xã hội trong nước mà còn có vai trò là động lực thúc đẩy quá trình phát triển và hội nhập kinh tế thế giới của các vùng miền, địa phương ven biển và cả nước; là cơ sở để vươn ra biển xa, phát triển kinh tế hàng hải trở thành mũi nhọn hàng đầu trong các ngành kinh tế biển; đồng thời góp phần đắc lực vào việc củng cố an ninh quốc phòng, giữ vững chủ quyền quốc gia trên các khu vực biển đảo. Hàng năm, công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải đòi hỏi phải được tổ chức kịp thời, đúng tiến độ, đủ nguồn vốn để bảo đảm chất lượng công trình. Chỉ riêng việc duy trì đảm bảo độ sâu thiết kế cho các tuyến luồng hàng hải cần hàng nghìn tỷ đồng để duy tu, nạo vét nhưng Nhà nước chỉ có thể bố trí ngân sách khoảng 500 tỷ đồng duy tu nạo vét 7-10 tuyến luồng trọng điểm, các bến cảng, cầu cảng khác ít được bố trí kinh phí bảo trì hàng năm, các tuyến luồng khác vẫn phải tận dụng thủy triều trong tiếp nhận tàu vào cảng, hệ thống công trình phụ trợ thiếu đồng bộ và phần lớn đã xuống cấp. Trong những năm qua Nhà nước đã cho phép tiến hành xã hội hóa công tác đầu tư, quản lý khai thác kết cấu hạ tầng hàng hải như: cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển Cái Lân, Vũng Áng (chuẩn bị cho thuê bến cảng Thị Vải, An Thới, Chùa Vẽ, Lạch Huyện...), thực hiện nạo vét tận thu sản phẩm nhiều tuyến luồng, khu neo đậu, chuyển tải, tránh trú bão như: Lệ Môn, Sông Lam, Ba Ngòi, Cửa Gianh… và đang kêu gọi thực hiện theo hình thức tận thu, BOT, BT, PPP các tuyến khác. Quá trình thực hiện bước đầu phù hợp với chủ trương xã hội hóa của Đảng và Nhà nước, đáp ứng được yêu cầu khai thác, góp phần giảm gánh nặng ngân sách nhà nước. 2. Sự cần thiết phải xây dựng đề án phân cấp, xã hội hóa công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác quản lý, duy tu bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải đã bộc lộ một số khó khăn, bất cập ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng hàng hải, đó là: - Hệ thống kết cấu hạ tầng hàng hải chưa đồng bộ với quy mô, công suất cầu bến, chưa đáp ứng yêu cầu hàng hải cho các tàu lớn ngày càng gia tăng. Nguyên nhân là do công tác duy tu, bảo dưỡng chưa thường xuyên, kịp thời, vướng các quy định hiện hành, phụ thuộc vào các yếu tố thời tiết, khí tượng thủy hải văn… chưa theo kịp nhu cầu phát triển của ngành và công tác duy tu, bảo đảm chuẩn tắc thiết kế ban đầu chưa liên tục dẫn đến kết cấu hạ tầng hàng hải, đặc biệt sau khi nạo vét, duy tu đưa vào khai thác nhanh bị bồi lấp.
2,033
6,622
- Quy định về quản lý, duy tu kết cấu hạ tầng hàng hải chưa đáp ứng thường xuyên kịp thời trong quá trình thực hiện; tiêu chuẩn và định mức trong bảo trì còn chưa cập nhật kịp thực tế đòi hỏi. - Vốn dành cho duy tu, bảo dưỡng chưa tương xứng với nhu cầu duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải hiện nay. - Công tác xã hội hóa tuy đã được thực hiện nhưng còn manh mún, chưa có các quy định cụ thể, chưa chủ động lập kế hoạch, có các biện pháp khuyến khích và tăng cường kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện… nên hiệu quả chưa cao. - Việc phân cấp quản lý kết cấu hạ tầng hàng hải tuy đã có quy định nhưng quá trình thực hiện vẫn còn nhiều lúng túng, phát sinh sự chồng chéo giữa các cấp và chưa tách bạch giữa quản lý nhà nước và quản trị doanh nghiệp. Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước và nhằm phát huy những lợi ích, hiệu quả đã đạt được, từng bước xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng hàng hải đồng bộ, hiện đại, rất cần thiết phải tổ chức xây dựng và thực hiện Đề án phân cấp xã hội hóa công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải nhằm tập trung huy động các nguồn lực của xã hội trong đầu tư xây dựng và quản lý khai thác, bảo trì, duy tu nạo vét cảng biển, bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải và các công trình phụ trợ có liên quan. II. Căn cứ xây dựng Đề án phân cấp, xã hội hóa công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải - Chiến lược biển Việt Nam đến 2020 được thông qua tại Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành TW Đảng khóa 10 (Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09/02/2007). - Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/1/2012 của Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020; - Các Luật và văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan; - Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường biển đến năm 2020, định hướng đến 2030; - Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến 2030; - Các văn bản khác có liên quan. III. Quan điểm và mục tiêu của đề án 1. Mục tiêu của Đề án 1.1. Đổi mới bộ máy tổ chức làm công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng hàng hải theo định hướng phân cấp rõ ràng; tăng cường quản lý, kiểm tra và giám sát các nhà thầu duy tu, bảo dưỡng công trình, quản lý tới từng địa bàn, công trình. 1.2. Phân cấp và tăng cường quản lý tại các đơn vị cơ sở, cơ quan quản lý cấp trên tập trung thực hiện các nhiệm vụ xây dựng chính sách pháp luật, chiến lược, quy hoạch và các công việc vĩ mô. Phân cấp cơ quan quản lý nguồn vốn duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải nhằm sử dụng hiệu quả, kịp thời, thống nhất nguồn vốn duy tu, bảo trì công trình, đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành Hàng hải. Đồng thời đổi mới phương thức thực hiện, kiểm tra, giám sát, thanh toán và hợp đồng thực hiện. 1.3. Đề xuất xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách, hệ thống pháp luật về quản lý, xã hội hóa, phân cấp công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải để làm cơ sở lựa chọn các nhà cung cấp dịch vụ chất lượng cao, tạo môi trường bình đẳng, cạnh tranh lành mạnh trong lĩnh vực này. 1.4. Tăng nguồn lực thực hiện bảo trì công trình hàng hải từ xã hội hóa, giảm sự lệ thuộc vào ngân sách nhà nước; triệt để phân cấp, xã hội hóa công tác duy tu, bảo dưỡng các tuyến luồng hàng hải trên nguyên tắc hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của nhà đầu tư. 1.5. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ giới hóa trong các lĩnh vực quản lý duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải. 2. Quan điểm xây dựng Đề án 2.1. Quán triệt chủ trương đổi mới toàn diện công tác phân cấp, xã hội hóa duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải để nâng cao chất lượng công trình và hiệu quả quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật. 2.2. Việc thực hiện phân cấp, xã hội hóa có lộ trình phù hợp để bảo đảm khả năng tài chính và tính ổn định, liên tục trong việc duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải, bảo đảm chất lượng công trình và sử dụng an toàn, thông suốt, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. 2.3. Kế thừa và phát huy những kết quả tích cực đã đạt được, tiếp thu có chọn lọc những thành tựu, kinh nghiệm của các nước tiến tiến vận dụng vào điều kiện thực tế của Việt Nam phù hợp xu thế hội nhập và phát triển. 2.4. Sử dụng tối đa và hiệu quả lực lượng, cơ sở vật chất và các nguồn lực hiện có nhằm hạn chế tăng thêm biên chế, kinh phí và cơ sở vật chất kỹ thuật. 2.5. Công khai, minh bạch và tăng cường kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước, giám sát của cộng đồng đối với công tác phân cấp, xã hội hóa duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải. 2.6. Tách bạch giữa quản lý nhà nước với các công việc duy tu, bảo dưỡng giao tổ chức, cá nhân thực hiện thông qua đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch hoặc hợp đồng thực hiện dự án, thi công công trình. IV. Phạm vi nghiên cứu Đề án Nghiên cứu công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải thời gian qua từ đó đề xuất phân cấp, xã hội hóa công tác này nhằm nâng cao hiệu quả khai thác kết cấu hạ tầng hàng hải. V. Phương pháp nghiên cứu: Đề án được thực hiện theo các phương pháp phù hợp như: thống kê, so sánh, điều tra, chuyên gia, phân tích, tổng hợp. Phần 2. THỰC TRẠNG VIỆC PHÂN CẤP, XÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC DUY TU, BẢO DƯỠNG KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI I. Kết cấu hạ tầng hàng hải, tầm quan trọng của công tác duy tu, bảo dưỡng và nhu cầu vốn cho duy tu, bảo dưỡng 1. Kết cấu hạ tầng hàng hải - Theo quy định tại Điều 59 Bộ luật Hàng hải Việt Nam thì kết cấu tầng hàng hải bao gồm: bến cảng bao gồm cầu cảng, kho, bãi, nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước, luồng vào bến cảng và các công trình phụ trợ khác. - Công trình hàng hải bao gồm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước, luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải, đèn biển, hệ thống đài thông tin duyên hải và các công trình phụ trợ khác của cảng biển và luồng hàng hải, được đầu tư xây dựng hoặc thiết lập trong vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam. - Hiện nay, nước ta đã đầu tư xây dựng được 49 cảng biển bao gồm gần 350 bến cảng, cầu cảng với tổng chiều dài khoảng 45-50km; 41 luồng hàng hải công cộng vào cảng biển loại I, II và 10 luồng vào cảng loại III (cảng chuyên dùng); 32 đài thông tin duyên hải từ Móng Cái đến Kiên Giang; các cầu cảng, vùng nước trước cầu cảng và kết cấu hạ tầng hàng hải tại 03 Trung tâm tìm kiếm cứu nạn hàng hải, 01 hệ thống hỗ trợ hành hải (VTS). Kết cấu hạ tầng hàng hải ngày càng khẳng định là một trong những hạ tầng kinh tế quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam và hội nhập kinh tế quốc tế. - Hệ thống cảng biển Việt Nam hiện nay có thể tiếp nhận tàu tổng hợp, container có trọng tải đến 80.000DWT và đã thử nghiệm cập cảng các tàu có trọng tải đến trên 100.000DWT, tàu chuyên dụng chở dầu thô đến 300.000DWT và các tàu chuyên chở sản phẩm dầu trọng tải 30.000-50.000DWT, các tàu chở than, quặng đến 100.000DWT. - Tuy nhiên, ngoài những kết quả khả quan trên, hiện nay hệ thống hạ tầng kết cấu hạ tầng hàng hải vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển và còn tồn tại nhiều bất cập như các tuyến luồng hàng hải chưa đồng bộ với quy mô, công suất cầu bến, chưa đáp ứng yêu cầu vận tải nhất là khi trọng tải tàu ngày càng gia tăng; các công trình đê, kè, báo hiệu hàng hải cũng chưa đáp ứng được cho hoạt động khai thác và nhu cầu vận tải hàng hóa của cảng biển. Nguyên nhân là do công tác duy tu, bảo dưỡng còn chưa thường xuyên, kịp thời, chưa theo kịp nhu cầu phát triển của ngành hàng hải. Đặc biệt, đối với hạ tầng các tuyến luồng hàng hải thì công tác duy tu, bảo đảm chuẩn tắc thiết kế ban đầu chưa liên tục dẫn đến các tuyến luồng nhanh chóng bị sa bồi. 2. Công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải và nhu cầu vốn cho duy tu, bảo dưỡng a) Công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải: - Duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của kết cấu hạ tầng hàng hải theo quy định của thiết kế trong suốt quá trình khai thác sử dụng. - Sửa chữa lớn là công việc nhằm kéo dài thời gian hữu dụng của tài sản hơn thời gian ước tính ban đầu. Như vậy, duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải là công tác sửa chữa thường xuyên nhằm duy trì trạng thái bình thường cho kết cấu hạ tầng. b) Nhu cầu vốn cho công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải: - Đối với hệ thống kết cấu hạ tầng các cầu, bến cảng Cục Hàng hải Việt Nam đang và sẽ quản lý cho thuê tương đương 3% so với tổng giá trị đầu tư (căn cứ tính toán của OCDI về cho thuê cảng Cái Mép – Thị Vải): + Cảng Cái Lân: khoảng 4 tỷ đồng + Cảng An Thới: khoảng 2 tỷ đồng + Cảng Cái Mép – Thị Vải: khoảng 30 tỷ đồng
1,941
6,623
- Đối với hệ thống kết cấu hạ tầng báo hiệu đèn biển, luồng hàng hải + Công tác bảo dưỡng duy tu kết cấu hạ tầng hệ thống đèn biển, hệ thống báo hiệu hàng hải (gồm 98 đèn biển và đăng tiêu, 41 tuyến luồng hàng hải) ước tính cho 01 năm: khoảng 150 tỷ đồng (thực hiện bảo dưỡng duy tu đối với các trạm đèn, trạm luồng); + Công tác nạo vét duy tu các tuyến luồng hàng hải (41 tuyến luồng) ước tính cho 01 năm: khoảng 3-4 triệu m3, với kinh phí khoảng 1.100 tỷ đồng; - Đối với hệ thống kết cấu hạ tầng đài thông tin duyên hải ước tính cho 01 năm: khoảng 40 tỷ đồng (gồm 31 đài và 01 Trung tâm xử lý thông tin tại Hà Nội); - Bảo trì hệ thống hỗ trợ hành hải và quản lý vùng nước cảng biển (VTS): khoảng 5 tỷ/hệ thống/năm. - Bảo trì kết cấu hạ tầng tìm kiếm cứu nạn hàng hải: khoảng 5 tỷ đồng/năm (chỉ bao gồm bảo trì hệ thống cầu tàu và nạo vét vùng nước trước cầu cảng). - Bảo trì kết cấu hạ tầng đê, kè biển: trước mắt mới chỉ tính cho công trình đê chắn sóng Tiên Sa khoảng 1,5 tỷ đồng/năm Như vậy, tổng kinh phí duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải (chưa bao gồm kết cấu hạ tầng của đơn vị thuộc các Bộ Ngành, địa phương khác ngoài Bộ Giao thông vận tải) ước tính cho 01 năm khoảng 1.340 tỷ đồng. Tổng kinh phí trên chưa bao gồm nguồn vốn bảo trì kết cấu hạ tầng hàng hải hiện đang được giao trong đơn giá cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định của pháp luật về quản lý giá. 4. Phân cấp, xã hội hóa, công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải - Phân cấp quản lý nhà nước là sự phân định thẩm quyền, trách nhiệm giữa các cấp trên cơ sở bảo đảm sự phù hợp giữa khối lượng và tính chất thẩm quyền với năng lực và điều kiện thực tế của từng cấp nhằm tăng cường chất lượng, hiệu lực và hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước. - Xã hội hóa công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải: là quá trình khuyến khích, chuyển giao để khu vực dân sự (ngoài nhà nước) thực hiện duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải trước đây do Nhà nước thực hiện hoặc phải bố trí NSNN để thực hiện. Nhà nước chấp thuận cho thực hiện theo thời gian, chuẩn tắc, tiêu chí, chất lượng cụ thể và giám sát, kiểm tra, thanh quyết toán theo quy định. - Việc phân cấp, xã hội hóa đầu tư xây dựng và quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng hàng hải đã được thực hiện từ trước đến nay bằng nhiều văn bản điều chỉnh khác nhau như: Bộ luật Hàng hải Việt Nam, Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng, Luật Đầu tư… Tuy nhiên, các quy định này nằm rải rác ở nhiều ngành luật, văn bản pháp luật nên trong quá trình thực hiện còn phát sinh khó khăn, chưa đồng nhất. II. Hiện trạng hệ thống kết cấu hạ tầng hàng hải 1. Hiện trạng kết cấu hạ tầng bến cảng biển, đê, kè - Hiện nay, hệ thống kết cấu hạ tầng hàng hải đã được đầu tư xây dựng 49 cảng biển bao gồm gần 350 bến cảng, cầu cảng với tổng chiều dài khoảng 40-50km. Cụ thể hiện trạng các cảng biển của các nhóm như sau: Nhóm 1: gồm 25 bến/khu bến với 44 cầu cảng tổng hợp, container, 24 cầu cảng chuyên dụng, 08 cầu cảng dịch vụ khác và 15 bến phao neo. Nhóm 2: gồm 08 bến/khu bến với 07 cầu cảng tổng hợp, 01 cầu cảng container loại 1, 08 cầu cảng tổng hợp địa phương loại 2, 01 cầu cảng chuyên dụng. Nhóm 3: gồm 19 bến/khu bến với 10 bến cảng tổng hợp, container, 09 cầu cảng chuyên dụng, 06 bến phao và 01 vị trí tự thả neo SPM. Nhóm 4: gồm 19 bến/khu bến với 11 cầu cảng tổng hợp, container, 07 cầu cảng chuyên dụng và 01 vị trí tự thả neo. Nhóm 5: gồm 73 bến/khu bến với 72 cầu cảng tổng hợp, container, 84 cầu cảng chuyên dụng và 80 bến phao. Nhóm 6: gồm 18 bến/khu bến với 16 cầu cảng tổng hợp, container, 16 cầu cảng chuyên dụng. - Nếu phân theo đối tượng quản lý đầu tư, khai thác thì các bến cảng ở Việt Nam hiện nay có 02 loại là: + Các bến cảng do nhà nước đầu tư, cho thuê khai thác. + Các cảng biển do doanh nghiệp đầu tư khai thác. Hiện nay mới chỉ có một số bến cảng do nhà nước đầu tư cho thuê khai thác, chịu sự quản lý trực tiếp của Cục Hàng hải Việt Nam (cảng Cái Lân, Vũng Áng). Trong thời gian tới sẽ tiếp tục cho thuê một số cảng như An Thới, Cái Mép, Thị Vải, Chùa Vẽ, Lạch Huyện. - Đối với các công trình bến cảng được xây dựng tiếp giáp với biển tại khu vực chịu tác động do sóng và dòng chảy thì được nghiên cứu để xây dựng đê/kè chắn sóng, chỉnh trị dòng chảy. Hiện nay có 03 bến cảng có đê chắn sóng với tổng chiều dài đê khoảng 2.578m là cảng Đà Nẵng, cảng Dung Quất và cảng Vũng Áng. 2. Hiện trạng luồng hàng hải và khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển - Theo thống kê, Việt Nam có 41 luồng hàng hải vào cảng loại I, II và 10 luồng vào cảng loại III (cảng chuyên dùng). Trong đó tuyến luồng dài nhất là luồng Định An - Cần Thơ (dài 120 km), luồng ngắn nhất dài 0,65 km là luồng vào Cảng Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp (tính từ ngã ba sông Tiền). - Hiện nay, các tuyến luồng chủ yếu là luồng một làn, chỉ có tuyến luồng Dung Quất (Quảng Ngãi), Vũng Tàu - Sài Gòn/Đồng Nai, Soài Rạp - Hiệp Phước (Tp. HCM), Vũng Rô (Phú Yên), Nha Trang, Ba Ngòi (Khánh Hòa) là cho phép hành hải 02 làn trong điều kiện hạn chế. - Một số tuyến luồng hàng hải hiện nay còn tồn tại những đoạn cong chưa được cải tạo, một số tuyến chưa được lắp thiết bị báo hiệu để chạy tàu ban đêm, đặc biệt trong những năm gần đây chưa được nạo vét duy tu đúng theo chuẩn tắc thiết kế nên đã làm hạn chế điều kiện khai thác của cảng biển. - Để hướng dẫn tàu qua lại, trên các luồng bố trí 816 phao báo hiệu hàng hải, 107 tiêu và 56 chập tiêu. Trong số 816 quả phao gồm các loại có đường kính từ 1,5m đến 2,9m và phao cột. - Đối với khu nước và vùng nước: hiện nay Việt Nam có 25 vùng nước cảng biển do 25 cảng vụ Hàng hải quản lý điều hành khai thác. Trong 25 vùng nước đều có vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải, tránh bão để phục vụ khai thác cảng biển. (Danh mục các tuyến luồng hàng hải thống kê tại Phụ lục của Đề án) 3. Hiện trạng hệ thống báo hiệu hàng hải - Hệ thống báo hiệu hàng hải dẫn luồng hiện nay tương đối đầy đủ, hoạt động khá tốt, tuy nhiên cũng còn một số bất cập như quá nhiều chủng loại, gây khó khăn cho công tác quản lý vận hành và bảo dưỡng, sửa chữa. Nhiều loại thiết bị báo hiệu còn lạc hậu, chưa được lắp đặt các thiết bị giám sát từ xa và các thiết bị báo hiệu vô tuyến khác. Tại một số tuyến luồng các phao báo hiệu đánh dấu chưa đặt đúng vị trí phù hợp nên còn gây nhầm lẫn cho người điều khiển tàu vào ban đêm, ví dụ tại tuyến luồng Thị Vải - Vũng Tàu hiện có 02 phao báo hiệu đánh dấu khu vực tàu đắm dễ gây nhầm lẫn cho người điều khiển tàu vào ban đêm nhầm là phao biên luồng, có khả năng làm cho tàu bị mắc cạn (Phao “T” cách khoảng 1,1km phía trái luồng, Phao “K” cách khoảng 0,7km phía phải luồng). - Đối với hệ thống đèn biển và đăng tiêu, hiện cả nước có 98 đèn biển và đăng tiêu từ Bắc vào Nam và trên quần đảo Trường Sa, trong đó có 27 đèn biển cấp I, 36 đèn cấp II, 29 đèn cấp III, 04 đèn cấp IV và 07 đăng tiêu. Trong đó có khá nhiều đèn biển đã được xây dựng cách đây nhiều năm, hiện đã xuống cấp, hư hỏng; một số đèn biển khác có kích thước tháp đèn chưa đảm bảo tầm hiệu lực ban ngày, hạn chế hiệu lực ánh sáng ban đêm. - Hiện đang tồn tại một số trạm quản lý luồng chưa có cơ sở nhà trạm, phải sinh hoạt trên phương tiện thủy hoặc thuê mướn như trạm quản lý luồng Kênh Cái Tráp (Hải Phòng), Sa Kỳ (Quảng Ngãi), Hòn La (Quảng Bình), Dung Quất (Quảng Ngãi), Long Hòa, Lý Thôn, Hiệp Phước (Tp. HCM), Sa Đéc (Đồng Tháp). (Chi tiết về các đèn biển được trình bày tại Phụ lục của Đề án) 4. Hiện trạng kết cấu hạ tầng đài thông tin duyên hải và hệ thống hỗ trợ hành hải (VTS) a) Đối với kết cấu hạ tầng đài thông tin duyên hải: hiện có khoảng 22 đài, bao gồm 03 đài cấp I, 03 đài cấp II, 13 đài cấp III và 03 trung tâm, chi nhánh xử lý thông tin (Danh sách các đài được thống kê tại Phụ lục của Đề án). b) Đối với hệ thống hỗ trợ hàng hải: hiện nay tại vùng nước Tp. HCM và Vũng Tàu đã lắp đặt và đưa vào hoạt động chính thức hệ thống nhận dạng tự động AIS vào tháng 01/2013. Tuy nhiên, trên phạm vi cả nước chưa có hệ thống cung cấp thông số hiệu chỉnh định vị DGPS, chưa có hệ thống thông tin quản lý báo hiệu hàng hải. Các hệ thống hải đồ điện tử và hệ thống giám sát & kiểm soát từ xa báo hiệu hàng hải đang trong giai đoạn thử nghiệm. 5. Các kết cấu hạ tầng hàng hải khác Nhóm cơ sở hạ tầng khác bao gồm kho bãi, nhà xưởng, trụ sở, hạ tầng điện, nước, thông tin liên lạc, giao thông vận tải trong cảng. Các hạ tầng này được đầu tư đồng bộ, gắn với cầu bến để phục vụ công tác điều hành, quản lý, khai thác cảng. III. Hiện trạng quản lý Nhà nước đối với phân cấp, xã hội hóa quản lý, duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải 1. Về cơ chế, chính sách - Cơ chế và chính sách quản lý Nhà nước đối với kết cấu hạ tầng hàng hải được thực hiện theo Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/03/2012 của Chính phủ về Quản lý cảng biển và luồng hàng hải, quy định về công tác quản lý, khai thác hạ tầng hàng hải và theo Thông tư số 10/2013/TT-BGTVT ngày 08/5/2013 của Bộ Giao thông vận tải về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 21/2012/NĐ-CP .
2,016
6,624
- Theo đó, đối với nguyên tắc quản lý, khai thác cảng biển áp dụng theo Điều 29; nguyên tắc quản lý, sử dụng luồng hàng hải áp dụng Điều 30; nguyên tắc quản lý khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng áp dụng Điều 34; tổ chức quản lý khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng áp dụng Điều 43,… của Nghị định 21/2012/NĐ-CP . 2. Về phân cấp các cơ quan thực hiện a) Bộ Giao thông vận tải: - Trình Chính phủ dự thảo Nghị quyết, Nghị định quy định về các vấn đề liên quan đến kết cấu hạ tầng hàng hải; Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo Quyết định, Chỉ thị và các văn bản liên quan đến kết cấu hạ tầng hàng hải. - Ban hành Thông tư, Quyết định, Chỉ thị và các văn bản khác về quản lý nhà nước; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư, quản lý, sử dụng kết cấu hạ tầng hàng hải. - Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật; tổ chức quản lý, hướng dẫn, kiểm tra đối với kết cấu hạ tầng hàng hải. - Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; công bố danh mục dự án gọi vốn đầu tư và hình thức đầu tư kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật; - Công bố và chỉ đạo tổ chức thực hiện việc đóng, mở cảng biển, vùng nước cảng biển, luồng hàng hải, cảng, bến thủy nội địa có phương tiện thủy nước ngoài ra vào, tuyến đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật; b) Cục Hàng hải Việt Nam: - Chủ trì xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành hàng hải, trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo thẩm quyền hoặc để Bộ trưởng trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, công bố; tổ chức xây dựng và thẩm định, công bố tiêu chuẩn cơ sở chuyên ngành hàng hải. - Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm và định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành hàng hải được cấp có thẩm quyền ban hành, công bố hoặc phê duyệt; - Thực hiện quản lý kết cấu hạ tầng cảng biển, luồng hàng hải được giao quản lý; tổ chức đấu thầu cho thuê khai thác bến cảng, cầu cảng được giao quản lý theo quy định của pháp luật; - Trình Bộ trưởng bộ Giao thông vận tải công bố đóng, mở cảng biển, công bố vùng nước cảng biển, luồng hàng hải và khu vực quản lý của cảng vụ hàng hải; - Quyết định đưa cầu cảng, bến cảng, khu chuyển tải vào sử dụng theo quy định của pháp luật. - Quản lý hệ thống thông tin hàng hải, báo hiệu hàng hải và các hệ thống hỗ trợ hàng hải khác; tổ chức cung cấp các tài liệu và thông tin nhằm bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải theo quy định của pháp luật; - Thực hiện đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch thực hiện sản xuất, cung ứng sản phẩm và dịch vụ công ích trong lĩnh vực hàng hải theo quy định của pháp luật. c) Cảng vụ hàng hải tại khu vực: Trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam, thực hiện chức năng trực ban xử lý thông tin, điều hành quản lý hàng ngày của Cảng vụ và thường trực phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải trong khu vực. Đối với hệ thống báo hiệu hàng hải, các Cảng vụ hàng hải có chức năng kiểm tra, giám sát, đồng thời Cảng vụ hàng hải cũng có nhiệm vụ chủ trì, điều hành việc phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng biển, tổ chức quản lý, cấp phép, giám sát tàu biển ra vào, hoạt động tại cảng biển,… Như vậy, trong quá trình thực hiện công tác đảm bảo an toàn hàng hải, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa Cảng vụ hàng hải và các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải. d) Tổng công ty Đảm bảo an toàn hàng hải: là Công ty TNHH một thành viên, bao gồm Tổng công ty Đảm bảo an toàn hàng hải miền Bắc và Tổng công ty Đảm bảo an toàn hàng hải miền Nam. Các Tổng công ty này hoạt động cung ứng dịch vụ liên quan đến bảo đảm an toàn hàng hải như: - Cung ứng dịch vụ vận hành hệ thống báo hiệu đèn biển, hệ thống báo hiệu hàng hải luồng tàu biển. - Thực hiện nhiệm vụ khảo sát, ra thông báo hàng hải. - Khảo sát và thực hiện thanh thải chướng ngại vật trên các luồng hàng hải, vùng nước cảng biển và các công trình khác. - Nạo vét, duy tu luồng hàng hải, vùng nước cảng biển và các công trình khác. đ) Công ty TNHH MTV Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam (Vishipel): là Công ty TNHH một thành viên, có nhiệm vụ đảm bảo thông tin và truyền thông thông suốt, phục vụ phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn và an toàn, an ninh trên biển, thông qua hệ thống Đài Thông tin duyên hải Việt Nam. e) Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải Việt Nam (VMRCC): là tổ chức chuyên trách về phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam, thực hiện cung ứng dịch vụ công ích nhân đạo về tìm kiếm cứu nạn hàng hải và quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng hàng hải phục vụ tìm kiếm cứu nạn hàng hải 3. Phân cấp trong công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng cảng biển - Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển. - Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải: + Lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam hoặc kiến nghị điều chỉnh quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt; + Phê duyệt quy hoạch chi tiết phát triển các nhóm cảng biển; + Công bố công khai và tổ chức hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt; + Quyết định điều chỉnh cụ thể đối với quy hoạch chi tiết các nhóm cảng biển, bến cảng, cầu cảng không trái với chức năng, quy mô trong quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam. - Cục Hàng hải Việt Nam: + Lập quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam, quy hoạch chi tiết phát triển nhóm cảng biển trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt theo quy định; + Thực hiện quản lý việc đầu tư xây dựng cảng biển, bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải và khu nước, vùng nước theo quy hoạch phát triển cảng biển đã được phê duyệt; + Phê duyệt quy hoạch chi tiết bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước thuộc cảng biển loại II và loại III phù hợp với quy hoạch chi tiết các nhóm cảng biển đã được phê duyệt. - Trách nhiệm của các Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: + Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải tổ chức quản lý quy hoạch phát triển cảng biển theo quy định của Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật; + Bảo đảm quỹ đất, vùng nước để xây dựng phát triển cảng biển theo quy hoạch đã được phê duyệt. 4. Phân cấp trong công bố mở, đóng cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển a) Công bố mở cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao và các khu nước, vùng nước: Theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/03/2012 của Chính phủ về Quản lý cảng biển và luồng hàng hải thì việc công bố mở cảng biển, bến cảng, các khu nước, vùng nước và đưa công trình vào sử dụng được phân công, phân cấp như sau: - Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về cảng biển và luồng hàng hải. - Thủ tướng Chính phủ công bố danh mục phân loại cảng biển theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. - Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải: công bố mở, đóng cảng biển; công bố vùng nước cảng biển và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải. - Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam: công bố mở, đóng bến cảng, cầu cảng, bến phao và các khu nước, vùng nước. - Thông báo đưa công trình khác vào sử dụng: sau khi hoàn thành việc xây dựng công trình khác trong vùng nước cảng biển, Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Cảng vụ hàng hải và đơn vị bảo đảm an toàn hàng hải tại khu vực nơi thực hiện xây dựng công trình 01 bộ hồ sơ thông báo đưa công trình vào sử dụng. b) Thông báo hàng hải: - Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về thông báo hàng hải. - Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện việc quản lý nhà nước về công bố thông báo hàng hải theo quy định; - Các đơn vị bảo đảm an toàn hàng hải thực hiện công bố thông báo hàng hải đối với các thông tin liên quan đến quản lý vận hành luồng hàng hải và báo hiệu hàng hải, khai thác cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng quay trở, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, luồng nhánh cảng biển; - Cảng vụ hàng hải thực hiện công bố thông báo hàng hải đối với các thông tin truyền phát lại, thông tin chỉ dẫn hàng hải liên quan đến hoạt động hàng hải như thông tin về đặc điểm vùng nước cảng biển, khu vực hạn chế hoạt động hàng hải, tài sản chìm đắm ở biển, an toàn, an ninh, điều kiện khí tượng, thủy văn, động đất, sóng thần, dịch bệnh, tìm kiếm, cứu nạn và các thông báo hàng hải khác. - Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam: truyền phát thông báo hàng hải theo quy định. Hiện nay và trong thời gian qua, các bến cảng, khu nước, vùng nước của 06 Nhóm cảng biển đều được thực hiện theo trình tự thủ tục như trên. 5. Phân cấp, xã hội hóa trong công tác bảo trì, sửa chữa kết cấu hạ tầng hàng hải - Bộ Giao thông vận tải phê duyệt kế hoạch bảo trì, sửa chữa kết cấu hạ tầng hàng hải hàng năm, trung hạn, dài hạn; lập và phê duyệt kế hoạch cung ứng dịch vụ công ích hàng hải và giao dự toán ngân sách; phê duyệt danh mục các tuyến luồng hàng hải nạo vét kết hợp tận thu sản phẩm và các danh mục, dự án kêu gọi xã hội hóa khác.
2,066
6,625
- Cục Hàng hải Việt Nam là cơ quan tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì, xã hội hóa và giao kế hoạch, đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích hàng hải. - Cảng vụ Hàng hải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải, Công ty Hoa tiêu Hàng hải, Công ty Thông tin điện tử hàng hải, Trung tâm Phối hợp tìm kiến cứu nạn hàng hải và các tổ chức, đơn vị liên quan là cơ quan tham gia thực hiện, cung ứng dịch vụ công ích duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải theo quy định. - Đối với các cảng biển được Nhà nước đầu tư xây dựng và giao vốn, tài sản cho các doanh nghiệp thì bản thân các doanh nghiệp sẽ xây dựng kế hoạch duy tu, bảo dưỡng hàng năm và báo cáo cơ quan chủ quản phê duyệt làm cơ sở thực hiện. Cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành hàng hải chỉ thực hiện quản lý về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường chứ không quản lý về bảo dưỡng duy tu kết cấu hạ tầng của các cảng này (loại hình này rất nhiều nằm ở phần lớn các Bộ, ngành và địa phương). Hình thức này về cơ bản đang thực hiện theo hình thức xã hội hóa vì doanh nghiệp được giao vốn, tài sản thực hiện duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng. - Đối với các cảng biển do Nhà nước mới đầu tư xây dựng, đang và sẽ thực hiện cho thuê khai thác thì hiện nay công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng do doanh nghiệp thuê kinh doanh khai thác thực hiện theo quy định của hợp đồng cho thuê cảng như đối với cảng Vũng Áng trước đây, cảng Cái Lân, Cái Mép - Thị Vải, An Thới hiện tại và sắp tới là cảng Lạch Huyện. Hình thức này về cơ bản là hình thức xã hội hóa vì việc duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng được doanh nghiệp thuê kinh doanh khai thác thực hiện theo hợp đồng cho thuê. - Đối với hệ thống các đèn biển, luồng hàng hải công cộng thực hiện từ nguồn thu phí bảo đảm an toàn hàng hải, và Cục Hàng hải Việt Nam căn cứ quyết định giao hàng năm của Bộ Giao thông vận tải, thực hiện giao kế hoạch cho các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải tiến hành duy tu, bảo dưỡng và giám sát thực hiện, hết năm kế hoạch sẽ nghiệm thu kết quả thực hiện. Hình thức này về cơ bản đang ổn định và hiện nay về quản lý vận hành hệ thống đèn biển, luồng tàu chỉ có hai Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải hoạt động trong lĩnh vực này. - Đối với các luồng hàng hải chuyên dùng do doanh nghiệp thuộc Bộ, ngành hoặc địa phương quản lý thì công tác duy tu, bảo dưỡng do doanh nghiệp đó thực hiện hoặc thuê một đơn vị có năng lực thực hiện (nếu không có khả năng thực hiện). Hình thức này về cơ bản là hình thức xã hội hóa. - Đối với Cảng vụ hàng hải thực hiện kế hoạch bảo trì hệ thống hỗ trợ hành hải (VTS) theo kế hoạch bảo trì được phê duyệt và dự toán ngân sách được giao. Các công trình này mới được đầu tư và đưa vào sử dụng nên đang từng bước hoàn thiện cơ chế phân cấp phù hợp. - Đối với hệ thống đài thông tin duyên hải, hiện nay được thực hiện theo Thông tư số 81/2010/TT-BTC ngày 31/5/2010 của Bộ Tài chính, theo đó Cục Hàng hải Việt Nam căn cứ quyết định giao hàng năm của Bộ Giao thông vận tải, thực hiện đặt hàng cho Công ty Thông tin điện tử hàng hải tiến hành duy tu, bảo dưỡng, giám sát thực hiện, hết năm kế hoạch sẽ nghiệm thu kết quả thực hiện theo hợp đồng đã ký. Hình thức này về cơ bản đang ổn định và hiện nay về quản lý vận hành hệ thống Đài Thông tin duyên hải phục vụ mục đích nhân đạo, an ninh và chỉ có Công ty Thông tin điện tử hàng hải hoạt động trong lĩnh vực này, là tài sản đã giao cho Công ty quản lý. - Đối với kết cấu hạ tầng hàng hải thuộc Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải: căn cứ quyết định giao ngân sách hàng năm của Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện giao dự toán và giám sát việc thực hiện. Hình thức này về cơ bản đang ổn định và kết cấu hạ tầng là tài sản của các trung tâm, đây là công tác nhân đạo. 6. Phân cấp, xã hội hóa trong công tác tổ chức quản lý khai thác kết cấu hạ tầng hàng hải a) Phân cấp, xã hội hóa trong quản lý khai thác cảng biển: Theo quy định tại Mục 3, Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/03/2012 của Chính phủ,người đầu tư xây dựng cảng biển, bến cảng, cầu cảng tự quyết định hình thức quản lý, khai thác cảng biển, bến cảng, cầu cảng đó theo nguyên tắc sau đây: - Kết cấu hạ tầng cảng biển được đầu tư bằng nguồn vốn của Nhà nước được cho thuê khai thác từng phần hoặc toàn bộ; nguồn thu từ việc cho thuê này là nguồn thu thuộc ngân sách nhà nước, được sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và được ưu tiên để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển; - Kết cấu hạ tầng cảng biển được đầu tư bằng các nguồn vốn khác không thuộc quy định tại Điểm a Khoản này do chủ đầu tư tự quyết định hình thức quản lý, khai thác phù hợp với quy định của pháp luật; - Định kỳ 05 năm tổ chức kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng cảng biển và công bố thông báo hàng hải theo quy định. - Việc xã hội hóa trong quản lý khai thác cảng biển đã được thực hiện từ rất lâu thông qua hình thức: giao vốn cho các doanh nghiệp cảng tự khai thác, bảo trì; cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển được đầu tư bằng vốn nhà nước và hình thức doanh nghiệp tự đầu tư và quản lý khai thác cảng. b) Phân cấp, xã hội hóa trong khai thác, vận hành luồng hàng hải: - Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức quản lý nhà nước về quy hoạch phát triển, đầu tư xây dựng, công bố đưa vào sử dụng và quản lý khai thác luồng hàng hải trong phạm vi cả nước. - Các đơn vị bảo đảm an toàn hàng hải trực tiếp thực hiện việc quản lý vận hành luồng hàng hải công cộng được giao. - Luồng hàng hải chuyên dùng do doanh nghiệp đầu tư xây dựng tổ chức quản lý sử dụng; định kỳ hàng năm tổ chức khảo sát trình hồ sơ công bố thông báo hàng hải theo quy định; trường hợp luồng hàng hải chuyên dùng chuyển thành luồng hàng hải công cộng thì được xem xét hoàn trả một phần vốn đầu tư theo quy định của Bộ Tài chính. - Đối với kết cấu hạ tầng cảng biển tạm thời bao gồm bến phao, khu neo đậu, khu chuyển tải, được thiết lập hoạt động có thời hạn nhất định nhưng tối đa không quá 10 năm. - Xã hội hóa đã được thực hiện theo các phương thức sau: + Luồng chuyên dùng do tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng và quản lý khai thác, bảo trì; + Cho phép tổ chức, cá nhân nạo vét, duy tu luồng hàng hải công cộng kết hợp tận thu sản phẩm, không sử dụng ngân sách nhà nước như luồng sông Mã, sông Lam, Ba Ngòi…; + Cho phép lập dự án để tiến hành thủ tục thực hiện đầu tư, nâng cấp một số tuyến luồng hàng hải theo hình thức BOT, BT như luồng Định An - Cần Thơ, luồng Bồ Đề - Năm Căn, Kênh Cái Tráp… + Cho phép các doanh nghiệp cảng ở khu vực sông Cấm nạo vét, duy tu, nâng cấp đoạn luồng sông Cấm bằng kinh phí của doanh nghiệp tự đóng góp. 7. Nguồn nhân lực thực hiện phân cấp, xã hội hóa duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải - Đối với nguồn nhân lực thực hiện quản lý, chủ yếu được thực hiện bởi Cục Hàng hải Việt Nam, các cảng vụ địa phương, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải, do vậy nhân lực thực hiện tham gia công tác quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng hàng hải sẽ là nguồn nhân lực từ các Phòng, ban tham mưu của Cục Hàng hải Việt Nam, các Cảng vụ Hàng hải và Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải. Nguồn nhân lực này được đào tạo bài bản, có trình độ và đáp ứng được các yêu cầu cơ bản về quản lý kết cấu hạ tầng hàng hải. - Đối với nguồn nhân lực thực hiện khai thác, duy tu,bảo dưỡng chủ yếu do các tổ chức, cá nhân được giao kế hoạch, đặt hàng hoặc nhà thầu thi công nên rất phong phú cả về trình độ, số lượng và khả năng thực hiện. IV. Kết quả thực hiện phân cấp, xã hội hóa duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải đến thời điểm hiện tại 1. Đối với các cảng biển được nhà nước đầu tư xây dựng và giao vốn, tài sản cho doanh nghiệp: - Việc phân cấp trong thực hiện quy hoạch, đầu tư xây dựng, khai thác, duy tu, bảo trì hiện nay đã đầy đủ và phù hợp. - Về bản chất đây là hình thức xã hội hóa, đã được thực hiện từ trước đến nay đạt hiệu quả, không phát sinh vướng mắc gì. 2. Đối với các cảng biển do nhà nước mới đầu tư xây dựng, đang và sẽ thực hiện cho thuê khai thác: - Việc phân cấp trong thực hiện quy hoạch, đầu tư xây dựng, khai thác, duy tu, bảo trì hiện nay đã đầy đủ và phù hợp. - Về bản chất đây là hình thức xã hội hóa. Hình thức này tuy mới thực hiện nhưng bảo đảm khả năng hoàn vốn đầu tư của nhà nước. Cần quy định rõ và thực hiện thống nhất việc duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng do doanh nghiệp thuê kinh doanh khai thác thực hiện theo hợp đồng cho thuê. 3. Đối với hệ thống các đèn biển, luồng hàng hải công cộng thực hiện từ nguồn thu phí bảo đảm an toàn hàng hải: - Việc phân cấp trong thực hiện khai thác, duy tu, bảo trì hiện nay đã đầy đủ và phù hợp. - Từ trước đến nay chưa thực hiện xã hội hóa. Trong quá trình thực hiện cơ bản đang ổn định và hiện nay về quản lý vận hành hệ thống đèn biển, luồng tàu chỉ có hai Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải hoạt động trong lĩnh vực này. Những kết cấu hạ tầng này là các trạm đèn, trạm luồng đã giao tài sản cho các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải, giá trị thực hiện nhỏ.
2,033
6,626
4. Đối với các luồng hàng hải chuyên dùng do doanh nghiệp thuộc Bộ, ngành hoặc địa phương quản lý: - Việc phân cấp trong thực hiện quy hoạch, đầu tư xây dựng, khai thác, duy tu, bảo trì hiện nay đã đầy đủ và phù hợp. - Về bản chất đây là hình thức xã hội hóa, đã được thực hiện từ trước đến nay đạt hiệu quả, không phát sinh vướng mắc gì; cần tiếp tục khuyến khích thực hiện xã hội hóa triệt để hơn. 5. Đối với hệ thống đài thông tin duyên hải: - Việc phân cấp trong thực hiện khai thác, duy tu, bảo trì hiện nay đã đầy đủ và phù hợp. - Từ trước đến nay chưa áp dụng hình thức xã hội hóa. Quá trình thực hiện cơ bản ổn định, không phát sinh vướng mắc. 6. Đối với kết cấu hạ tầng hàng hải thuộc các Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải: - Việc phân cấp trong thực hiện khai thác, duy tu, bảo trì hiện nay đã đầy đủ và phù hợp. - Từ trước đến nay chưa áp dụng hình thức xã hội hóa. Hình thức này về cơ bản đang ổn định và kết cấu hạ tầng là tài sản của các Trung tâm phục vụ công tác nhân đạo. 7. Đối với kết cấu hạ tầng đê, kè biển - Từ trước đến nay mới chỉ đầu tư đưa vào khai thác đê chắn sóng Đà Nẵng, Dung Quất, Vũng Áng nhưng trong quá trình bão dưỡng, duy tu gặp khó khăn do các doanh nghiệp cảng không muốn nhận công trình này để quản lý, bảo vệ, bảo trì. - Hiện nay đang xây dựng 02 đê tại Quảng Trị và tới đây sẽ tiếp tục xây dựng 02 đê tại Hải Phòng, luồng Sông Hậu (Trà Vinh) nhưng chưa giao chính thức cho cơ quan nào thực hiện duy tu, bảo dưỡng. - Đây là kết cấu hạ tầng công cộng và giá trị đầu tư lớn không thể đưa vào kết cấu hạ tầng cho thuê trong hợp đồng cho thuê khai thác cảng được. Vì vậy, cần nghiên cứu thực hiện xã hội hóa đơn vị thực hiện duy tu, bảo dưỡng theo hợp đồng dài hạn hoặc các hình thức phù hợp khác. 8. Đối với hệ thống hỗ trợ hành hải (VTS): cơ bản thực hiện theo kế hoạch bảo trì được phê duyệt và dự toán ngân sách được giao là phù hợp. 9. Đối với công tác nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hải: a) Nạo vét, duy tu sử dụng ngân sách nhà nước: - Theo Thông tư số 119/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính thì căn cứ dự toán hàng năm được Bộ Giao thông vận tải giao, Cục Hàng hải Việt Nam ký hợp đồng nạo vét duy tu luồng hàng hải với các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải. Các Tổng công ty thực hiện các thủ tục theo quy định để tiến hành duy tu, nạo vét luồng, sau cùng Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức nghiệm thu đưa vào sử dụng. - Quá trình thực hiện đã phát sinh vướng mắc khi các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải muốn tham gia thi công nạo vét, duy tu trong khi đã ký hợp đồng cung ứng dịch vụ công ích với Cục Hàng hải Việt Nam. - Chưa có cơ chế đặc thù nạo vét, duy tu luồng hàng hải nên quá trình thực hiện phải áp dụng các quy định xây dựng cơ bản, đánh giá tác động môi trường nên rất khó khăn, kéo dài thời gian thực hiện. Cụ thể như sau: + Tùy theo điều kiện thời tiết, khí hậu, diễn biến khai thác tại mỗi khu vực, công tác nạo vét duy tu các luồng hàng hải hàng năm được thực hiện một hay nhiều đợt trong năm để luôn đảm bảo chuẩn tắc thiết kế ban đầu (ví dụ: luồng Hải Phòng: 1-3 lần/năm; luồng Định An 2 lần/năm; các luồng miền Trung 1-2 năm/lần…). + Theo các quy định trên, để thực hiện công tác nạo vét duy tu một tuyến luồng hàng hải cần phải thực hiện rất nhiều thủ tục và mất nhiều thời gian (khoảng 217-317 ngày). + Công tác nạo vét duy tu luồng hàng hải thực hiện theo quy định của xây dựng cơ bản nên nhiều thủ tục, trình tự mất nhiều thời gian (lập dự án, đấu thầu, ĐTM, vị trí đổ đất…) không đảm bảo tính kịp thời, liên tục trong thực hiện nạo vét. + Năng lực và kinh nghiệm thực hiện thi công nạo vét duy tu luồng hàng hải của các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải còn hạn chế. + Khó khăn về nguồn vốn thực hiện: ngân sách nhà nước chỉ bố trí thực hiện khoảng 10-20/41 tuyến luồng hàng hải hàng năm. + Khó khăn trong công tác thi công nạo vét duy tu luồng hàng hải do bị ảnh hưởng bởi các yếu tố về điều kiện tự nhiên, khí hậu, thủy hải văn… Trước mắt đề nghị vẫn thực hiện theo quy định hiện hành cho đến khi Chính phủ, Bộ Tài chính ban hành quy định mới thay thế thì thực hiện theo cơ chế mới. b) Nạo vét, duy tu kết hợp tận thu sản phẩm: - Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam đã giải quyết đề xuất thực hiện đối với các kết cấu hạ tầng hàng hải sau đây: + Các tuyến luồng do các doanh nghiệp cảng bỏ vốn ra thực hiện: đoạn luồng sông Cấm, Hải Phòng. + Các tuyến luồng thực hiện nạo vét kết hợp tận thu sản phẩm: Lệ Môn, Sông Lam, Ba Ngòi, Thuận An, Cửa Gianh... Quá trình thực hiện cơ bản đạt hiệu quả đề ra và thuận lợi, không phát sinh vướng mắc. + Các tuyến luồng thực hiện theo hình thức BOT: luồng Định An, luồng qua cửa Trần Đề. + Tuyến luồng thực hiện theo hình thức BT: luồng Bồ Đề - Năm Căn. - Ngoài ra, các địa phương cũng đã cho tiến hành nạo vét tận thu các cửa sông, cửa biển theo hình thức tận thu lấy cát xuất khẩu (cửa Liên Hương, Sa Kỳ...). - Đánh giá tình hình thực hiện công tác nạo vét duy tu luồng hàng hải trong thời gian vừa qua được thực hiện bằng hình thức xã hội hoá (không sử dụng vốn ngân sách nhà nước): + Việc xã hội hóa trong công tác duy tu bảo dưỡng các cơ sở hạ tầng hàng hải là phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước. - Mục đích chính của hoạt động nạo vét duy tu, nâng cấp kết hợp tận thu sản phẩm là để đảm bảo tuyến luồng theo chuẩn tắc thiết kế (có chiều rộng, mái dốc và chiều sâu nạo vét được xác định theo tiêu chuẩn thiết kế), phải tận thu, xử lý toàn bộ sản phẩm nạo vét. Điều này hoàn toàn khác biệt với khai thác khoáng sản chỉ lấy khoáng sản là cát (còn bùn, bùn sét hoặc sản phẩm khác không lấy) và độ sâu khai thác là không có giới hạn theo tiêu chuẩn. + Việc nạo vét duy tu hoặc nâng cấp tuyến luồng hàng hải thực hiện theo chuẩn tắc thiết kế đã được phê duyệt, bảo đảm hoạt động giao thông hàng hải và ít ảnh hưởng nhất đến hai bên bờ sông. Quá trình nạo vét thì toàn bộ sản phẩm nạo vét (đất, bùn, cát, đá…) được vận chuyển đổ hoặc chôn lấp nên rất tốn chi phí. Trong khi đó một số công trình lại có thể tận dùng để san lấp, làm vật liệu…. Do vậy, các doanh nghiệp đề xuất tận thu để bù đắp chi phí bỏ ra nạo vét, không sử dụng vốn nhà nước. + Trong thời gian qua các dự án nạo vét duy tu, nâng cấp luồng hàng hải kết hợp tận thu sản phẩm cơ bản đạt hiệu quả đề ra, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế- xã hội tại các khu vực, giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước. - Tuy nhiên, qua thực tế thực hiện còn một số hạn chế sau đây: + Chưa có quy định cụ thể về trình tự, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án và cơ chế kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm; + Các Nhà đầu tư gặp nhiều khó khăn trong quá trình đăng ký tận thu sản phẩm với địa phương. - Công tác quản lý giám sát của cơ quan nhà nước còn chưa chặt chẽ, thường xuyên. Việc xã hội hóa, tiến hành thực hiện nạo vét duy tu luồng theo hình thức BT, BOT và nạo vét kết hợp tận thu sản phẩm trên các tuyến luồng hàng hải là phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước. Vì vậy, nên tạo điều kiện để các doanh nghiệp thực hiện nạo vét duy tu, nâng cấp các tuyến luồng hàng hải theo các hình thức này. Tuy nhiên cần phải tổ chức giám sát bảo đảm thực hiện đúng chuẩn tắc thiết kế đã được phê duyệt. V. Những khó khăn, bất cập trong công tác phân cấp, xã hội hóa duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải 1. Tồn tại về quản lý duy tu, bảo dưỡng - Hệ thống văn bản pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật liên quan đến duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải chưa đầy đủ, phù hợp. - Đối với các cảng biển được đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước: có các mô hình quản lý khác nhau và do nhiều cơ quan thuộc các bộ, ngành, địa phương quản lý nên việc thực hiện duy tu, bảo dưỡng rất khác nhau không theo một cách thức thống nhất. - Đối với việc duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hệ thống đèn biển, hệ thống báo hiệu luồng hàng hải, hệ thống đài thông tin duyên hải, tìm kiếm cứu nạn hàng hải: Trên cơ sở dự toán giao của Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam giao cho các đơn vị quản lý thực hiện, nhưng công tác quản lý, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước còn chưa thực hiện thường xuyên, sâu sát. - Đối với công tác nạo vét duy tu luồng hàng hải vẫn xẩy ra tình trạng thực hiện bị kéo dài do ảnh hưởng của thời tiết và phải thực hiện đủ các thủ tục theo quy định. - Đối với công tác nạo vét duy tu luồng hàng hải quy định tại Thông tư 119/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định Cục Hàng hải Việt Nam ký hợp đồng nạo vét, duy tu luồng với các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải để các Tổng công ty thực hiện. Trong khi các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải không có đủ năng lực thực hiện mà phải đi thuê đơn vị khác thực hiện. 2. Tồn tại về nguồn vốn thực hiện - Hiện nay nhu cầu vốn duy tu bảo trì kết cấu hạ tầng hàng hải được ngân sách nhà nước đầu tư, cân đối trong kế hoạch hàng năm cho Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam và các Bộ, Ngành khác còn hạn chế, vốn hàng năm chưa đáp ứng được nhu cầu duy tu, bảo dưỡng.
2,044
6,627
- Nhu cầu vốn cho công tác duy tu, bảo dưỡng luồng hàng hải công cộng, hệ thống đèn biển, Đài thông tin duyên hải của quốc gia phát sinh hàng năm có xu thế tăng cao, gây áp lực cho ngân sách nhà nước, khó cân đối, bố trí hàng năm. - Công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng bến cảng do ngân sách nhà nước đầu tư đang do các Doanh nghiệp cảng tự quyết định thiếu tính thống nhất, đồng bộ trong công tác quản lý của Nhà nước dẫn đến việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa không đạt hiệu quả cao. - Có quá nhiều loại phí và không đồng bộ thuộc danh mục phí, lệ phí của Nhà nước dẫn đến chi phí đối với tàu cao. - Phí cầu, bến cảng do các doanh nghiệp cảng biển thu hàng năm thuộc danh mục phí, lệ phí của Nhà nước được quy định trong Pháp lệnh Phí, lệ phí hiện đang do các doanh nghiệp cảng biển thu và là doanh thu hàng năm của doanh nghiệp cảng. Nhà nước bỏ vốn đầu tư rất lớn cho đầu tư cầu, bến cảng và phần thu hồi của ngân sách nhà nước từ kinh doanh cảng biển được hình thành từ: Đối với các cảng biển được nhà nước giao vốn, tài sản: phần thu của ngân sách nhà nước thông qua thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm. Vì vậy, Nhà Nước đã bị thất thoát phần lớn các loại phí do các doanh nghiệp này thu tính vào doanh thu của doanh nghiệp chứ không nộp lại cho ngân sách nhà nước. Đối với các cảng biển mới đầu tư, đã thực hiện cho thuê khai thác: phần thu của ngân sách thông qua giá cho thuê hàng năm theo hợp đồng ký giữa Nhà nước và đơn vị khai thác Cảng. Phần thu của ngân sách nhà nước chưa tương xứng với mức độ đầu tư, hiệu quả khai thác và sử dụng vốn nhà nước tại các cảng biển chưa đạt như kỳ vọng… 3. Tồn tại về cơ chế, chính sách Hiện nay, việc đầu tư xây dựng, kể cả công tác duy tu, bảo dưỡng hệ thống cảng biển (bến cảng, cầu cảng) ở Việt Nam đã được đẩy mạnh xã hội hoá. Các cảng biển chủ yếu được quản lý khai thác, sử dụng bởi các nhà đầu tư xây dựng cảng, trong đó bao gồm nhiều thành phần tham gia như: các đơn vị thành viên của Tổng Công ty hàng hải Việt Nam, doanh nghiệp thuộc các Bộ, ngành, địa phương và các nhà đầu tư liên doanh, tư nhân. Công tác duy tu, bảo dưỡng hệ thống kết cấu cảng biển do các Nhà đầu tư tự tổ chức thực hiện. Một số cảng biển đã được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn vay ODA và đối ứng của Việt Nam (như cảng Cái Lân, Vũng Áng, sắp tới là Cái Mép- Thị vải, An Thới, Lạch Huyện) nhằm tạo tính chất thu hút, khởi động. Công trình sau khi hoàn thành ĐTXD đã tổ chức lựa chọn, cho thuê khai thác cảng. Việc duy tu, bảo dưỡng kết cầu cảng được quy định trong hợp đồng cho thuê, khai thác và thuộc trách nhiệm của nhà thầu được lựa chọn thuê, khai thác cảng. Trong những năm qua, nguồn vốn ngân sách nhà nước được tập trung đầu tư, duy tu, bảo dưỡng vào các kết cấu hạ tầng cảng biển, hàng hải dùng chung (như: luồng tàu, hệ thống báo hiệu hàng hải, hệ thống hỗ trợ hành hải, đê chắn sóng....). Các công trình hạ tầng cảng biển dùng chung, đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn để duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, tuy nhiên do nguồn vốn ngân sách Nhà nước hạn chế, khó khăn nên chỉ thực hiện được đối với một số công trình tại những khu vực trọng điểm, quan trọng (ví dụ như đối với công tác nạo vét duy tu luồng hàng hải, hàng năm chỉ thực hiện được từ 7-10 tuyến luồng trong tổng số 41 tuyến luồng hàng hải trên cả nước). Do đó, việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cảng biển, bao gồm cả công tác duy tu, bảo dưỡng bằng phương thức xã hội hóa trong thời gian qua cần được khuyến khích và nhân rộng, tuy nhiên hiện vẫn chưa có một cơ chế, chính sách rõ ràng cho phương thức xã hội hóa này. Điều này cần phân cấp cho một cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành quản lý nguồn vốn thực hiện duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng và quản lý giám sát đối với kết cấu hạ tầng thực hiện bằng hình thức xã hội hóa. 4. Tồn tại về nguồn nhân lực Hiện nay nguồn nhân lực về điều hành khai thác kết cấu hạ tầng có chất lượng chưa cao, tỷ lệ lao động trong quản lý và sản xuất còn cao và chưa hợp lý với số lượng công nhân thủ công đang còn khá nhiều. Vì vậy, khi thực hiện đầu tư, hiện đại hóa trong quản lý và khai thác kết cấu hạ tầng hàng hải thì việc giải quyết vấn đề về nhân sự dôi dư này là một thách thức lớn cho các nhà quản lý. Phần 3. PHÂN CẤP, XÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC DUY TU, BẢO DƯỠNG KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI I. Nội dung đổi mới, nâng cao hiệu quả phân cấp, xã hội hóa duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải 1. Dự báo nhu cầu 1.1. Nhu cầu khối lượng hàng hóa qua cảng Theo hồ sơ Báo cáo đầu kỳ đề án rà soát, điều chỉnh Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến 2030 do Portcoast lập tháng 05/2013, dự báo tổng khối lượng hàng hóa qua cảng và quá cảnh cảng biển Việt Nam đến năm 2020 khoảng 634,42÷677,62 triệu tấn, năm 2030 khoảng 1041,35÷1162,22 triệu tấn. 1.2. Nhu cầu đầu tư cơ sở hạ tầng hàng hải - Đối với đầu tư xây dựng cảng biển: thực hiện theo quy hoạch phát triển cảng biển Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2190/QĐ-TTg ngày 24/12/2009 và 06 Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt quy hoạch chi tiết phát triển 06 Nhóm cảng biển. - Đối với công tác bảo đảm an toàn hàng hải: Theo nội dung đề án Phát triển bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1166/QĐ-TTg , ngày 14/07/2011. - Đối với các kết cấu hạ tầng hàng kải khác liên quan đến thông tin điện tử, hỗ trợ hành hải, tìm kiếm cứu nạn, hoa tiêu hàng hải… thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch phát triển đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Phân cấp quản lý, duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải 2.1. Nguyên tắc chung: a) Khuyến khích xã hội hóa thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải công cộng bằng nguồn vốn của tổ chức, cá nhân tham gia xã hội hóa, hạn chế sử dụng ngân sách nhà nước; b) Kết cấu hạ tầng hàng hải do Bộ, ngành, địa phương quản lý thì Bộ, ngành, địa phương đó chịu trách nhiệm thực hiện duy tu, bảo dưỡng theo phân cấp về quản lý tài sản và nguồn vốn bảo trì hàng năm phù hợp với quy định của pháp luật. 2.2. Phân cấp công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý: a) Bộ Giao thông vận tải là cơ quan phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải hàng năm bằng ngân sách nhà nước; phê duyệt kế hoạch xã hội hóa duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải; chấp thuận chủ trương lựa chọn nhà đầu tư thực hiện xã hội hóa duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải. b) Cục Hàng hải Việt Nam thống nhất quản lý công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý; thực hiện lập, trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt kế hoạch duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải hàng năm, kế hoạch xã hội hóa duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải; tổ chức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện xã hội hóa duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải trình Bộ Giao thông vận tải chấp thuận; tổ chức thực hiện và nghiệm thu, thanh toán, quyết toán, quản lý chất lượng kết cấu hạ tầng hàng hải trong quá trình duy tu, bảo dưỡng theo quy định. c) Các cơ quan, tổ chức có liên quan tới quản lý, khai thác, sử dụng, bảo dưỡng, bảo trì, duy tu kết cấu hạ tầng hàng hải như Cảng vụ Hàng hải, Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải, Công ty Hoa tiêu Hàng hải, Công ty Thông tin điện tử hàng hải, Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải, các nhà đầu tư, tư vấn… có trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì, duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải theo nhiệm vụ, kế hoạch hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ, hợp đồng thực hiện xã hội hóa nạo vét, duy tu hoặc các hình thức giao thực hiện duy tu, bảo dưỡng phù hợp khác. 3. Thực hiện xã hội hóa quản lý, duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải 3.1. Đối với kết cấu hạ tầng cảng biển: - Các cảng biển được Nhà nước đầu tư xây dựng và giao vốn, tài sản cho doanh nghiệp: tiếp tục thực hiện theo hình thức xã hội hóa; việc duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng do doanh nghiệp quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển thực hiện. - Các cảng biển do Nhà nước đầu tư xây dựng và cho thuê quản lý khai thác: tiếp tục thực hiện triệt để theo hình thức xã hội hóa; việc duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng do doanh nghiệp thuê kinh doanh khai thác thực hiện theo hợp đồng thuê. 3.2. Đối với kết cấu hạ tầng đê, kè biển và các công trình phụ trợ khác: Tăng cường việc thực hiện theo hình thức xã hội hóa công tác duy tu, bảo dưỡng đối với đê, kè biển và các công trình phụ trợ khác theo hướng khoán gọn hoặc hợp đồng bảo dưỡng, bảo trì dài hạn hoặc kết hợp với trách nhiệm của tổ chức thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển hoặc các hình thức xã hội hóa phù hợp khác. 3.3. Đối với luồng hàng hải và khu nước, vùng nước thuộc vùng nước cảng biển: a) Đối với các luồng hàng hải chuyên dùng do doanh nghiệp thuộc Bộ, ngành hoặc địa phương quản lý: tiếp tục thực hiện theo hình thức xã hội hóa; công tác duy tu, bảo dưỡng do doanh nghiệp quản lý, khai thác thực hiện hoặc thuê một đơn vị có năng lực thực hiện. b) Đối với công tác nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hải, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển do Bộ Giao thông vận tải quản lý:
2,034
6,628
- Ưu tiên và khuyến khích các nhà đầu tư tham gia xã hội hóa, thực hiện nạo vét, duy tu tất cả các tuyến luồng hàng hải, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển theo hình thức kết hợp tận thu sản phẩm bù chi phí nạo vét phù hợp với quy định của pháp luật, bảo đảm hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước và của nhà đầu tư. - Trên cơ sở kết quả xã hội hóa nạo vét, duy tu luồng hàng hải Lệ Môn, Cửa Hội - Bến Thủy, Ba Ngòi, Thuận An, Cửa Gianh... và quy định của pháp luật có liên quan, Cục Hàng hải Việt Nam xây dựng, trình Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét, duy tu luồng hàng hải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão và khu nước, vùng nước khác trong vùng nước cảng biển kết hợp tận thu sản phẩm bù chi phí nạo vét và quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam. - Cục Hàng hải Việt Nam xây dựng, trình Bộ Giao thông vận tải báo cáo Thủ tướng Chính phủ ban hành và tổ chức thực hiện cơ chế nạo vét duy tu các tuyến luồng hàng hải sử dụng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ Giao thông vận tải quản lý, bao gồm một số nội dung sau: + Miễn giảm thủ tục đối với công tác nạo vét duy tu toàn bộ các tuyến luồng hàng hải như sau: . Không lập dự án đầu tư xây dựng, chỉ tiến hành lập bản vẽ thiết kế thi công và dự toán công trình; . Không thực hiện bảo hành công trình; . Thực hiện lập báo cáo đánh giá tác động môi trường lần đầu và thực hiện giám sát môi trường trong những lần nạo vét duy tu tiếp theo theo báo cáo đánh giá tác động môi trường lần đầu đã được phê duyệt, trừ trường hợp thay đổi vị trí đổ đất. + Về lựa chọn nhà thầu thi công: . Áp dụng phương thức chỉ định thầu rút gọn đối với tuyến luồng hàng hải Định An - Cần Thơ. . Áp dụng phương thức đấu thầu với giá gói thầu khoán gọn đối với tuyến luồng hàng hải Hải Phòng và tuyến luồng hàng hải Cái Mép - Thị Vải đảm bảo chuẩn theo thiết kế. Theo hình thức này nhà thầu sẽ đảm bảo độ sâu thiết kế cho cả năm với kinh phí khoán gọn cho các doanh nghiệp có năng lực thực hiện, tuyệt đối không điều chỉnh khối lượng và kinh phí thực hiện và luôn đảm bảo chuẩn tắc thiết kế của tuyến luồng. Chuyển sang phương thức quản lý mới này các tồn tại và nhược điểm sẽ cơ bản được khắc phục; các đơn vị khác có liên quan như: các Cảng vụ Hàng hải liên quan, các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải và các cơ quan hữu quan khác sẽ thực hiện nhiệm vụ giám sát quá trình thực hiện của nhà thầu, đo đạc khảo sát ra thông báo hàng hải, đề nghị nạo vét các đoạn cạn (nếu có); Cục Hàng hải Việt Nam sẽ đàm phán kinh phí khoán cụ thể cho tuyến luồng một cách hợp lý, trên cơ sở tiết kiệm ngân sách để được các cấp có thẩm quyền xem xét chấp thuận và thanh toán cho doanh nghiệp. . Các tuyến luồng hàng hải khác thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu (đấu thầu rộng rãi hoặc chỉ định thầu theo quy định). - Phương thức thực hiện nạo vét duy tu luồng hàng hải sử dụng ngân sách nhà nước: + Trước mắt, tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 119/2010/TT-BTC ngày 10/8/2010 của Bộ Tài chính. Căn cứ dự toán hàng năm được Bộ Giao thông vận tải giao, Cục Hàng hải Việt Nam ký hợp đồng nạo vét duy tu luồng hàng hải với các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải. Các Tổng công ty thực hiện các thủ tục theo quy định để tiến hành duy tu, nạo vét luồng, sau cùng Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức nghiệm thu đưa vào sử dụng. + Sau khi Chính phủ, Bộ Tài chính ban hành các văn bản thay thế thì thực hiện theo cơ chế mới. Đồng thời, Bộ Giao thông vận tải thực hiện xây dựng văn bản phân giao nhiệm vụ giữa các cơ quan, đơn vị để tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác nạo vét, duy tu luồng hàng hải. c) Khuyến khích kêu gọi đầu tư theo hình thức BOT, BTO, BT, PPP đối với các dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng luồng hàng hải theo quy định của pháp luật. Trong quá trình xem xét hình thức thực hiện cụ thể cần cân nhắc tính toán kỹ nguồn vốn hoàn trả và các điều khoản, cam kết khác trong Hợp đồng thực hiện BOT, BTO, BT, PPP, bảo đảm đáp ứng yêu cầu đầu tư cấp bách của Nhà nước và xã hội hóa nguồn vốn của nhà đầu tư. 3.4. Đối với công tác quản lý vận hành hệ thống các đèn biển, luồng hàng hải công cộng thực hiện từ nguồn thu phí bảo đảm an toàn hàng hải: - Trước mắt, chưa thực hiện xã hội hóa đối với phần kết cấu hạ tầng hàng hải này. - Tiếp tục thực hiện theo cơ chế hiện nay: Cục Hàng hải Việt Nam căn cứ quyết định giao kinh phí hàng năm của Bộ Giao thông vận tải, thực hiện giao kế hoạch cho các Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải tiến hành duy tu, bảo dưỡng và giám sát thực hiện, hết năm kế hoạch sẽ nghiệm thu kết quả thực hiện. Từng bước nghiên cứu cổ phần hóa, sắp xếp hợp lý đơn vị thực hiện theo Đề án phát triển Bảo đảm an toàn hàng hải đã được phê duyệt. 3.5. Đối với kết cấu hạ tầng hệ thống đài thông tin duyên hải: - Trước mắt, chưa thực hiện xã hội hóa đối với phần kết cấu hạ tầng hàng hải này. - Tiếp tục thực hiện theo Thông tư số 81/2010/TT-BTC ngày 31/5/2010 của Bộ Tài chính: Cục Hàng hải Việt Nam căn cứ quyết định giao kinh phí hàng năm của Bộ Giao thông vận tải, tiến hành đặt hàng cho Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam thực hiện duy tu, bảo dưỡng, giám sát thực hiện, hết năm kế hoạch sẽ nghiệm thu kết quả thực hiện theo hợp đồng đã ký. 3.6. Đối với kết cấu hạ tầng tìm kiếm cứu nạn hàng hải: - Trước mắt, chưa thực hiện xã hội hóa đối với phần kết cấu hạ tầng hàng hải này. - Tiếp tục thực hiện theo cơ chế hiện nay: Căn cứ quyết định giao dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện giao dự toán và giám sát việc thực hiện. 3.7. Đối với hệ thống hỗ trợ hàng hải (VTS): - Trước mắt, chưa thực hiện xã hội hóa đối với phần kết cấu hạ tầng hàng hải này. - Tiếp tục thực hiện theo cơ chế: Cục Hàng hải Việt Nam lập kế hoạch bảo trì trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. Cục Hàng hải Việt Nam căn cứ kế hoạch bảo trì đã được phê duyệt và quyết định giao dự toán để tổ chức thực hiện bảo trì và nghiệm thu, thanh toán, quyết toán theo quy định. 4. Nâng cao chất lượng công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải 4.1. Hiện nay, Chính phủ ban hành Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 thay thế nghị định số 52/1999/NĐ-CP về quy chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, trong đó có đầu tư có sở hạ tầng ngành hàng hải mà chưa có chính sách đầu tư, bảo dưỡng, bảo trì hợp lý đối với cơ sở hạ tầng cảng biển. Chỉ xét riêng đầu tư để nâng cấp, cải tạo và mở rộng cơ sở hạ tầng cảng biển như: cầu tầu, bến bãi, kho hàng, luồng lạch,… là một nhu cầu rất lớn không thể thiếu được của ngành Hàng hải Việt Nam. Để giải quyết vấn đề trên, hàng năm Nhà nước phải bỏ ra dưới dạng cấp phát hàng trăm tỷ đồng từ vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho các doanh nghiệp cảng biển. Trong khi đó, các loại phí mà doanh nghiệp cảng thu được (trọng tải phí, phí cầu bến, phí buộc cởi dây, phí vùng neo,…) lại đưa vào doanh thu của cảng, mà Nhà nước chưa thu hồi được phần vốn đầu tư ban đầu đã bỏ ra. 4.2. Trên cơ sở Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng, Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định cụ thể về bảo trì công trình hàng hải để có cơ sở thực hiện duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải thường xuyên, định kỳ, ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, trong đó, tập trung yêu cầu chủ sở hữu phải có quy trình bảo trì và thực hiện bảo trì công trình hàng hải đúng thời gian, mức độ để bảo đảm chất lượng công trình hàng hải. 4.3. Đối với kết cấu hạ tầng hàng hải công cộng, Cục Hàng hải Việt Nam khẩn trương rà soát, đánh giá chất lượng, yêu cầu bảo trì, kiểm định định kỳ để đề xuất ưu tiên bố trí nguồn vốn để thực hiện bảo trì theo đúng quy định của pháp luật. 5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực duy tu, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng hàng hải Để nâng cao chất lượng khai thác, sử dụng hệ thống kết cấu hạ tầng hàng hải, trước hết cần nâng cao chất lượng, trình độ cán bộ lãnh đạo quản lý, nâng cao trình độ cán bộ kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ và trình độ của công nhân kỹ thuật. Có thể thực hiện bằng nhiều giải pháp khác nhau, cụ thể như sau: 5.1. Có kế hoạch đào tạo với tầm nhìn dài hạn cho các cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam và các cơ quan, đơn vị liên quan nhằm nâng cao trình độ quản lý và chuyên môn nghiệp vụ trong quản lý và thực hiện công tác duy tu, bảo trì công trình hàng hải. 5.2. Tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn trong nước, các hội thảo, hội nghị để nâng cao năng lực, tiếp cận khoa học kỹ thuật, công nghệ mới về quản lý và thực hiện công tác duy tu, bảo trì công trình hàng hải. 5.3. Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho các công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng công trình hàng hải. 6. Nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý nhà nước về duy tu, bảo trì kết cấu hạ tầng hàng hải 6.1. Phân cấp rõ ràng nhiệm vụ thực hiện duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải cho các cơ quan, đơn vị; giao cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành quản lý nguồn vốn thực hiện duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải.
2,047
6,629
6.2. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước đối với xã hội hóa duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải. Giao Cục Hàng hải Việt Nam thống nhất quản lý thực hiện duy tu, bảo dưỡng các kết cấu hạ tầng hàng hải thuộc Bộ Giao thông vận tải quản lý. II. Giải pháp thực hiện 1. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách - Tăng cường vai trò quản lý, bảo trì của Bộ Giao thông vận tải đối với kết cấu hạ tầng hàng hải công cộng cũng như kết cấu hạ tầng hàng hải chuyên dùng. - Ưu tiên tập trung duy tu, bảo dưỡng các kết cấu hạ tầng hàng hải trọng điểm, quan trọng đạt chuẩn tắc thiết kế; đối với kết cấu hạ tầng hàng hải khác thực hiện duy tu, bảo dưỡng bảo đảm chất lượng công trình phù hợp với yêu cầu khai thác. - Đối với công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải có thể thực hiện xã hội hóa (như công tác nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hải, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển theo hình thức kết hợp tận thu sản phẩm bù chi phí nạo vét; duy tu, bảo dưỡng đê biển…), thì ưu tiên và khuyến khích các nhà đầu tư tham gia xã hội hóa theo hình thức phù hợp như khoán gọn, nạo vét kết hợp tận thu sản phẩm, BOT, BT, BTO, PPP hoặc doanh nghiệp ứng trước kinh phí để thực hiện và được hoàn trả từng phần từ thu phí hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính để bù đắp chi phí hoặc thực hiện đấu thầu rộng rãi. - Đối với các tuyến luồng hàng hải trọng điểm như luồng Hải Phòng, Sài Gòn, Vũng Tàu - Thị Vải thì công tác nạo vét duy tu luồng cần thí điểm phương thức đấu thầu khoán gọn kinh phí nạo vét bảo đảm chuẩn tắc thiết kế thường xuyên. Theo hình thức này nhà thầu sẽ bảo đảm chuẩn tắc thiết kế của luồng hàng hải cho cả năm với kinh phí khoán gọn cho các doanh nghiệp có năng lực thực hiện, tuyệt đối không điều chỉnh khối lượng và kinh phí thực hiện. Việc triển khai thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài chính. Như vậy, cần tổ chức nghiên cứu, xây dựng để ban hành cơ chế đặc thù thực hiện nạo vét, duy tu các tuyến luồng hàng hải nhằm tăng cường nguồn vốn, đơn giản các thủ tục thực hiện; áp dụng các hình thức nạo vét, duy tu không sử dụng ngân sách nhà nước, các hình thức khuyến khích các doanh nghiệp tự nguyện đóng góp kinh phí nạo vét duy tu luồng hàng hải; hình thức khoán mục tiêu trong thực hiện nạo vét, duy tu. - Thực hiện đặt hàng duy tu, bảo dưỡng đối với kết cấu hạ tầng hàng hải cho các đơn vị đang trực tiếp thực hiện quản lý vận hành. - Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, đề án về quản lý, bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải như: + Nghị định ban hành quy chế bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải. + Quyết định của Thủ tướng Chính phủ công bố danh mục phân loại cảng biển. + Thông tư của Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo trì công trình hàng hải. + Thông tư của Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét, duy tu luồng hàng hải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão và khu nước, vùng nước khác trong vùng nước cảng biển kết hợp tận thu sản phẩm bù chi phí nạo vét và quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản trong vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam. + Thông tư của Bộ Giao thông vận tải ban hành mẫu hồ sơ về đấu thầu cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng bến cảng, cầu cảng được đầu tư bằng vốn nhà nước. + Thông tư của Bộ Giao thông vận tải quy định về thông báo hàng hải và báo hiệu hàng hải. + Đề án xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật và tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng trong lĩnh vực hoa tiêu hàng hải, bảo đảm an toàn hàng hải, thông tin điện tử hàng hải”. + Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2011/TT-BGTVT ngày 14/02/2011 của Bộ Giao thông vận tải). + Quy trình số 924-QĐ/KT4 về việc “Thi công và nghiệm thu công tác nạo vét và bồi đắp đất các công trình vận tải sông, biển thực hiện bằng phương pháp cơ giới”. + Thông tư của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung định mức duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải trong công tác thông tin điện tử hàng hải, hoa tiêu hàng hải, tìm kiếm cứu nạn hàng hải. - Xây dựng văn bản quy định quy chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, lực lượng và quy định trách nhiệm cụ thể của chính quyền địa phương, công an, biên phòng cửa khẩu, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải. 2. Nhóm giải pháp về nguồn vốn - Thực hiện thí điểm đấu thầu khoán gọn kinh phí, thực hiện việc nạo vét duy tu luồng theo hình thức tận thu để bù kinh phí hoặc đấu thầu thực hiện theo chuẩn tắc thiết kế tùy theo luồng hàng hải hoặc đê, kè biển. - Để có thể huy động nhiều nguồn vốn cho việc đầu tư và bảo dưỡng duy tu các công trình kết cấu hạ tầng hàng hải thì cần tiếp tục áp dụng các hình thức xã hội hóa như trên, và đặc biệt đối với các công trình hạ tầng hàng hải mà Nhà nước hiện đang quản lý và khai thác chưa hiệu quả thì cần xem xét chủ trương giao đấu thầu đầu tư, quản lý khai thác và duy tu bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải (ví dụ như cầu bến, các tuyến luồng hàng hải) cho nhiều thành phần tham gia (các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, liên doanh nước ngoài). Cụ thể, cần có cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp tham gia duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải theo hình thức tận thu hoặc ứng trước kinh phí để thực hiện và được hoàn trả từng phần từ nguồn thu phí hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính. 3. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực Tăng cường công tác đào tạo để nâng cao năng lực cán bộ, công chức, viên chức trong công tác quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở hạ tầng bảo đảm an toàn hàng hải; nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong quản lý, vận hành, thiết kế, chế tạo và sản xuất báo hiệu hàng hải. 4. Nhóm giải pháp tuyên truyền, phổ biến thực hiện - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung phân cấp, xã hội hóa duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải thông qua website của Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam. - Yêu cầu các Báo, Tạp chí chuyên ngành giao thông vận tải, hàng hải tập trung tuyên truyền, phổ biến nội dung phân cấp, xã hội hóa duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải và lập các chuyên đề liên quan để trao đổi, thảo luận, góp ý. 5. Các giải pháp khác - Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về lĩnh vực bảo đảm an toàn hàng hải nhằm hoàn thiện hệ thống pháp lý làm cơ sở tăng cường bảo đảm an toàn hàng hải. - Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến theo hướng nâng cao chất lượng, bền vững, thân thiện với môi trường, giảm chỉ tiêu sử dụng nhiên liệu năng lượng và có chi phí hợp lý đối với công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải. III. Nhiệm vụ và kinh phí thực hiện 1. Nhiệm vụ cần thực hiện - Tổ chức xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, đề án, văn bản quản lý trong phân cấp, xã hội hóa công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải. - Rà soát, kiện toàn, đổi mới bộ máy tổ chức làm công tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng hàng hải đáp ứng yêu cầu đề ra. Phân định và tổ chức thực hiện hiệu quả, hợp lý luồng hàng hải và đường thủy nội địa. - Phân cấp đơn vị thực hiện và cơ quan quản lý nguồn vốn duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải nhằm sử dụng hiệu quả, kịp thời, thống nhất nguồn vốn đáp ứng yêu cầu phát triển của Ngành hàng hải. - Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ trong các lĩnh vực quản lý, điều hành, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng hàng hải. Từng bước xây dựng các trung tâm quản lý, khai thác và điều khiển giao thông hàng hải (VTS, AIS…) theo lộ trình; đẩy mạnh việc cơ giới hóa trong công tác kiểm tra, quản lý duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa kết cấu hạ tầng hàng hải. - Tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải hàng năm, trung hạn và dài hạn đã được phê duyệt. 2. Kinh phí thực hiện Đề án: 2.1. Kinh phí thực hiện Đề án: Kinh phí thực hiện Đề án theo dự toán duyệt trong Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng đề án, kinh phí nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, lập kế hoạch bảo trì hàng năm, thanh tra, kiểm tra và các công việc thực hiện Đề án khác. Bảng dự kiến kinh phí thực hiện Đề án <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Kinh phí này chưa bao gồm các dự án, đề án và công việc khác liên quan đến đầu tư, xây dựng, nâng cấp, hiện đại hóa và nâng cao năng lực quản lý, khai thác, duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải. 2.2. Nguồn vốn thực hiện Đề án Nguồn vốn thực hiện Đề án từ các nguồn sau đây: a) Nguồn thu phí cảng vụ của ngân sách nhà nước tính theo tỷ lệ quy định trên tổng số thu phí cảng vụ phát sinh hàng năm. b) Nguồn chênh lệch thu, chi phải nộp ngân sách nhà nước phát sinh từ phí hoa tiêu tại các Công ty hoa tiêu hàng hải theo cơ chế tài chính hiện hành áp dụng đối với các Công ty hoa tiêu hàng hải. c) Tỷ lệ % trên tổng số thu phí bảo đảm hàng hải của ngân sách nhà nước hàng năm. d) Tỷ lệ % trên tổng số thu phí cầu, bến phát sinh tại các cảng biển được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (các cảng biển chưa áp dụng hình thức cho thuê quản lý khai thác).
2,080
6,630
đ) Nguồn thu cho thuê kết cấu hạ tầng cảng biển đối với các cảng đã được Nhà nước thực hiện cho thuê khai thác. e) Nguồn ngân sách nhà nước cấp cho công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải. g) Nguồn tài chính của các tổ chức quốc tế và trong nước khác hỗ trợ cho công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải của ngành Hàng hải. h) Các nguồn tài chính khác theo quy định. IV. Đánh giá hiệu quả của đề án 1. Khái quát chung: - Việc xây dựng đề án, cũng như thực hiện các dự án thành phần của đề án nhằm mục tiêu giảm bớt gánh nặng cho NSNN, sử dụng hiệu quả hệ thống kết cấu hạ tầng hàng hải, không đặt mục tiêu hiệu quả tài chính lên hàng đầu mà cần phải xem xét những hiệu quả kinh tế xã hội mà mà các dự án mang lại. - Nội dung đề án sẽ góp phần quan trọng để thực hiện Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế biển: khai thác chế biến dầu khí; kinh tế hàng hải (bao gồm khai thác cảng, vận tải biển, đóng mới sửa chữa tàu biển dịch vụ hàng hải); Du lịch và kinh tế biển đảo; Khai thác và chế biến hải sản; Xây dựng các khu kinh tế, các khu công nghiệp tập trung, các khu chế xuất ven biển gắn liến với các đô thị ven biển; - Nội dung đề án là cơ sở thiết lập và duy trì môi trường an toàn hàng hải, tạo điều kiện cho phát triển thương mại, kinh tế biển và các mục tiêu nhân đạo, góp phần thực hiện quyền và nghĩa vụ của quốc gia có biển đối với các điều ước quốc tế mà nước ta đã ký kết hoặc gia nhập. - Nội dung đề án góp phần phối hợp bảo vệ an ninh quốc phòng, tìm kiếm cứu nạn và bảo vệ môi trường biển; Khẳng định chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia trên biển, đảo. - Việc thực hiện có hiệu quả công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải theo nội dung đề án sẽ góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp hàng hải và hàng hóa, góp phần hấp dẫn các hãng tàu, chủ hàng, các nhà đầu tư đến với Việt Nam. 2. Tính khả thi của đề án - Những năm qua Nhà nước đã cho phép tiến hành xã hội quá công tác đầu tư, quản lý khai thác kết cấu hạ tầng hàng hải như: cho thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển Cái Lân, Vũng Áng (chuẩn bị cho thuê bến cảng Cái Mép, Thị Vải, An Thới, Lạch Huyện, Chùa Vẽ...), thực hiện nạo vét tận thu sản phẩm nhiều tuyến luồng như: Lệ Môn, Sông Lam, Ba Ngòi, Thuận An, Cửa Gianh… và đang kêu gọi thực hiện theo hình thức tận thu, BOT, BT, PPP các tuyến khác. Quá trình thực hiện thuận lợi, hiệu quả, đáp ứng tốt yêu cầu khai thác kết cấu hạ tầng hàng hải, góp phần giảm gánh nặng ngân sách nhà nước. - Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước và nhằm phát huy những lợi ích, hiệu quả đã đạt được, từng bước xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng hàng hải đồng bộ, hiện đại, việc tổ chức xây dựng và thực hiện Đề án phân cấp, xã hội hóa công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng nhằm thống nhất quản lý, tập trung huy động các nguồn lực của xã hội trong duy tu, bảo dưỡng cảng biển, bến cảng, cầu cảng, luồng hàng hải và các công trình phụ trợ có liên quan có tính khả thi cao. IV. Tiến độ thực hiện đề án Đề án được phê duyệt năm 2013 và áp dụng thực hiện từ năm 2014. Phần 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Bộ Giao thông vận tải - Tổ chức xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định ban hành quy chế bảo vệ công trình cảng biển và luồng hàng hải. - Tổ chức xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định của Thủ tướng Chính phủ công bố danh mục phân loại cảng biển; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế thực hiện nạo vét, duy tu luồng hàng hải do Bộ Giao thông vận tải quản lý. - Tổ chức xây dựng, phê duyệt hoặc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo thẩm quyền Đề án nâng cao hiệu quả khai thác nhóm cảng biển số 5; Đề án nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng hàng hải. - Tổ chức xây dựng, ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật hoặc đề án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật định mức kinh tế kỹ thuật liên quan đến duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải. - Tổ chức thực hiện thí điểm đấu thầu khoán gọn kinh phí thực hiện việc nạo vét duy tu một số tuyến luồng hoặc xã hội hóa nạo vét kết hợp tận thu để bù kinh phí hoặc đấu thầu thực hiện theo chuẩn tắc thiết kế tùy theo luồng hàng hải hoặc đê biển. - Chủ trì xây dựng cơ chế kêu gọi vốn theo hình thức BOT, BTO, PPP và các hình thức đầu tư theo hợp đồng khác trong lĩnh vực quản lý duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải theo quy định. - Hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác xây dựng kế hoạch vốn và phương thức tạo vốn duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải. - Tổ chức thực hiện đổi mới công tác khoa học kỹ thuật và đẩy mạnh cơ giới hóa, hiện đại hoá công tác duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải. - Hướng dẫn, chỉ đạo công tác bảo vệ môi trường trong duy tu, bảo dưỡng kết cấu hạ tầng hàng hải. 2. Cục Hàng hải Việt Nam: - Là cơ quan chủ trì thực hiện và trình Bộ Giao thông vận tải ban hành các văn bản theo quy định làm cơ sở thực hiện. - Tổ chức thực hiện Đề án theo quan điểm, mục tiêu và các nội dung, giải pháp đổi mới được Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. - Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao ban hành các văn bản quản lý và tổ chức thực hiện. - Tham gia xây dựng, đóng góp ý kiến đối với các quy định của Nhà nước do các Bộ, ngành khác chủ trì liên quan đến bảo trì công trình hàng hải; các cơ chế chính sách thu hút vốn và các nguồn lực cho công tác duy tu, bảo dưỡng. 3. Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông: - Chủ trì thẩm định, trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản pháp luật, đề án liên quan đến quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng hàng hải; thẩm định nội dung các văn bản quản lý để Cục Hàng hải Việt Nam ban hành theo thẩm quyền. - Chủ trì thẩm định trình Lãnh đạo Bộ ban hành Kế hoạch bảo trì kết cấu hạ tầng hàng hải và tổ chức thực hiện theo quy định; - Chủ trì hướng dẫn thực hiện kiểm định định kỳ kết cấu hạ tầng hàng hải theo quy định; - Thẩm định, trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật, lập danh mục và tổ chức thực hiện xã hội hóa công tác cho thuê khai thác, bảo trì, duy tu kết cấu hạ tầng hàng hải theo quy định; - Chủ trì, phối hợp với các Vụ trong việc hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc thực hiện Đề án. - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Bộ. 4. Vụ Kế hoạch - Đầu tư: - Thẩm định trình Bộ Giao thông vận tải ban hành hoặc để Bộ Giao thông vận tải trình Chính phủ, các Bộ liên quan ban hành các văn bản theo quy định. - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Bộ. 5. Ban Quản lý các dự án theo hình thức đối tác công - tư: - Thẩm định trình Bộ Giao thông vận tải ban hành hoặc để Bộ Giao thông vận tải trình Chính phủ, các Bộ liên quan ban hành các văn bản theo quy định. - Xây dựng cơ chế kêu gọi vốn đầu tư theo hình thức BOT, PPP và các hình thức đầu tư theo hợp đồng khác trong lĩnh vực xây dựng, quản lý bảo trì công trình hàng hải. - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Bộ. 6. Vụ Tài chính: - Chủ trì thẩm định trình Bộ Giao thông vận tải ban hành hoặc để Bộ Giao thông vận tải trình Chính phủ ban hành các văn bản về tài chính trong quản lý khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng hàng hải. - Chủ trì tham mưu cho Bộ hướng dẫn, chỉ đạo công tác xây dựng, giao ngân sách nhà nước thực hiện bảo trì, duy tu và quyết toán kinh phi bảo trì, duy tu kết cấu hạ tầng hàng hải. - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Bộ. 7. Vụ Khoa học - công nghệ: - Chủ trì thẩm định trình Bộ Giao thông vận tải ban hành hoặc để Bộ Giao thông vận tải trình Chính phủ ban hành các văn bản liên quan đến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định. - Chủ trì tham mưu về đổi mới công tác khoa học kỹ thuật và đẩy mạnh cơ giới hóa, hiện đại hoá công tác quản lý bảo trì kết cấu hạ tầng hàng hải. - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Bộ. 8. Vụ Tổ chức cán bộ: - Chủ trì thẩm định trình Bộ Giao thông vận tải ban hành hoặc để Bộ Giao thông vận tải trình Chính phủ ban hành các văn bản theo quy định . - Tham mưu, chỉ đạo công tác sắp xếp bộ máy, lực lượng và biên chế trong quá trình chuyển đổi tổ chức bộ máy quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng hàng hải. - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Bộ. 9. Cục Quản lý chất lượng và xây dựng công trình giao thông: Chủ trì tham mưu cho Bộ trong chỉ đạo các Chủ đầu tư, Ban QLDA khi bàn giao công trình cho đơn vị quản lý phải bảo đảm chất lượng và đầy đủ hồ sơ tài liệu, kể cả quy trình bảo trì theo quy định của Luật Xây dựng, Nghị định số 114/2010/NĐ-CP và Thông tư số 27/2009/TT-BXD . 10. Các cơ quan, đơn vụ khác thuộc Bộ Giao thông vận tải: căn cứ chức năng, nhiệm vụ thực hiện các nội dung của Đề án đã phê duyệt theo quy định. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 của Ban chấp hành TW Đảng khóa 10 (Nghị quyết số 09 – NQ/TW ngày 09/02/2007). 2. Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/1/2012 của Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020; 3. Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải đường biển đến năm 2020, định hướng đến 2030;
2,068
6,631
4. Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến 2030; 5. Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005; 6. Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; 7. Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005; 8. Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; 9. Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009 sửa đổi bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư XDCB; 10. Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 31/3/2012 về quản lý cảng biển và luồng hàng hải; 11. Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; 12. Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng; 13. Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước; 14. Quyết định số 256/2006/QĐ-TTg ngày 09/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch thực hiện sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; 15. Chỉ thị số 29/2008/CT-TTg ngày 02/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác, vận chuyển tiêu thụ cát sỏi lòng sông; 16. Các văn bản khác có liên quan. PHỤ LỤC 1 DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, ĐỀ ÁN CẦN XÂY DỰNG, BAN HÀNH <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUẢN LÝ CẦN XÂY DỰNG, BAN HÀNH <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 DANH MỤC CẦU CẢNG, BẾN CẢNG ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHO THUÊ QUẢN LÝ, KHAI THÁC <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 DANH MỤC CÁC TUYẾN LUỒNG HÀNG HẢI DO BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI QUẢN LÝ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: - Xã hội hóa thực hiện theo thứ tự ưu tiên: nạo vét kết hợp tận thu không sử dụng ngân sách nhà nước hoặc sử dụng một phần ngân sách nhà nước hoặc BOT, BTO, BT hoặc các hình thức phù hợp khác. - Khuyến khích xã hội hóa nạo vét, duy tu kết hợp tận thu sản phẩm đối với vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão và khu nước, vùng nước khác trong vùng nước cảng biển kết hợp tận thu sản phẩm bù chi phí nạo vét thực hiện như xã hội hóa nạo vét, duy tu luồng hàng hải công cộng. PHỤ LỤC 5 DANH MỤC ĐÈN BIỂN VÀ ĐĂNG TIÊU DO CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM QUẢN LÝ <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 6 DANH MỤC ĐÀI THÔNG TIN DUYÊN HẢI VIỆT NAM <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 7 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÊ, KÈ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA DUY TU, BẢO DƯỠNG <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: Khuyến khích thực hiện xã hội hóa giao tổ chức, cá nhân thực hiện duy tu, bảo dưỡng theo hướng khoán gọn hoặc hợp đồng bảo dưỡng, bảo trì dài hạn hoặc kết hợp với trách nhiệm của tổ chức thuê khai thác kết cấu hạ tầng cảng biển hoặc các hình thức xã hội hóa phù hợp khác. HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Căn cứ quyết định số 1622/UB-QĐ ngày 04/6/2009 của UBND tỉnh Hà Giang V/v quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở xây dựng Hà Giang; Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 103/2012/NĐ-CP ngày 04/12/2012 của chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Thông tư số 29/2012/TT-BLĐTBXH ngày 10/12/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội về việc hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động; Căn cứ công văn 551/BXD-KTXD ngày 02/4/2013 V/v: Hướng dẫn điều chỉnh chi phí nhân công để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Nghị định số 103/2012/NĐ-CP ; Căn cứ tình hình thực tế của địa phương; Sở Xây dựng Hà Giang hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Hà Giang theo Nghị định số 103/2012/NĐ-CP ngày 04/12/2012 của chính phủ như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Hướng dẫn này áp dụng cho việc điều chỉnh chi phí nhân công trong dự toán chi phí xây dựng công trình theo các tập đơn giá xây dựng công trình ban hành kèm theo Quyết định số: 1728/QĐ-UBND , số 1729/QĐ-UBND và 1730/QĐ-UBND ngày 27/6/2006 của UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành đơn giá dự toán xây dựng công trình tỉnh Hà Giang: Phân xây dựng, phân lắp đặt, phần khảo sát xây dựng, bảng giá ca máy và thiết bị thi công (đối với các dự toán chi phí đã được lập và phê duyệt theo các bộ đơn giá nêu trên); 2. Việc điều chỉnh giá hợp đồng, thanh toán khối lượng thực hiện từ 01/01/2013 theo hợp đồng và các điều kiện đã thỏa thuận ký kết trong hợp đồng, trường hợp trong hợp đồng các bên đã thỏa thuận không điều chỉnh giá trong suốt quá trình thực hiện Chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng có thể thương thảo bổ sung hợp đồng để đảm bảo quyền lợi cho người lao động; 3. Nghị định số 103/2012/NĐ-CP ngày 04/12/2012 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động gồm: 3.1. Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. 3.2. Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài). 3.3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động. Các tổ chức, cá nhân căn cứ các nội dung đã được quy định tại nghị định số 103/2012/NĐ-CP ngày 04/12/2012 để làm cơ sở xác định giá xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo quyền lợi của người lao động. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ. 1. Điều chỉnh chi phí nhân công. Chi phí nhân công tính theo tập đơn giá xây dựng công trình ban hành kèm theo Quyết định số: 1728/QĐ-UBKD ngày 27/6/2006 của UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành đơn giá dự toán xây dựng công trình tỉnh Hà Giang phần xây dựng, phần lắp đặt được nhân với hệ số điều chỉnh tương ứng (KNC) như phụ lục kèm theo; 2. Điều chỉnh chi phí máy thi công. Chi phí máy thi công tính theo tập đơn giá xây dựng công trình ban hành kèm theo Quyết định số: 1730/QĐ-UBND ngày 27/6/2006 của UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Hà Giang được nhân với hệ số điều chỉnh tương ứng (KMTC) như phụ lục kèm theo; Hệ số KMTC quy định tại phụ lục của hướng dẫn này không áp dụng để điều chỉnh chi phí máy thi công trong dự toán xác định theo giá ca máy được cấp có thẩm quyền ban hành riêng; 3. Điều chỉnh dự toán khảo sát xây dựng. Chi phí nhân công trong dự toán khảo sát tính theo tập đơn giá ban hành kèm theo Quyết định Số: 1729/QĐ-UBND ngày 27/6/2006 của UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành đơn giá xây dựng công trình tỉnh Hà Giang phần khảo sát xây dựng được nhân với hệ số điều chỉnh tương ứng (KNCKS) như phụ lục kèm theo; 4. Chi phí nhân công trong dự toán thí nghiệm vật liệu và kết cấu xây dựng xác định theo Định mức dự toán xây dựng công trình (phần thí nghiệm vật liệu cấu kiện và kết cấu xây dựng) công bố kèm theo văn bản số 1780/BXD-VP ngày 16/8/2008 của Bộ xây dựng và chi phí nhân công được tính trực tiếp với mức lương tối thiểu là 1.800.000 đồng cho khu vực hưởng phụ cấp 40%( thành phố Hà Giang), đối với các khu vực hướng phụ cấp 50% và 70% áp dụng mức lương tối thiểu 1.650.000 đồng. Giá các thành phần hao phí của từng loại thí nghiệm được tính tại thời điểm thí nghiệm và tổng hợp dự toán theo hướng dẫn số 358/SXD-KTXD ngày 21/12/2009 của sở Xây dựng; 5. Một số chi phí khác tính bằng tỷ lệ % trong dự toán xây dựng công trình được tính theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Bao gồm các chi phí sau: - Chi phí trực tiếp khác, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công theo quy định hiện hành; - Các khoản mục chi phí như chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lập dự án và thiết kế công trình xây dựng, được tính bằng tỷ lệ (%) theo quy định hiện hành. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Từ ngày 01/01/2013 tất cả các dự án đã được lập và phê duyệt dự toán theo đơn giá xây dựng công trình lập theo các tập đơn giá ban hành kèm theo Quyết định số: 1728/QĐ-UBND , số 1729/QĐ-UBND và 1730/QĐ-UBND ngày 27/6/2006 của UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành đơn giá dự toán xây dựng công trình tại tỉnh Hà Giang bao gồm : Phần xây dựng, phần lắp đặt, phần khảo sát xây dựng, bảng giá ca máy và thiết bị thi công, thì chủ đầu tư căn cứ vào các điều khoản của hợp đồng để xem xét điều chỉnh theo hướng dẫn này; 2. Những công trình, hạng mục công trình đã được phê duyệt dự toán (dự toán đã lập theo các tập đơn giá ban hành theo Quyết định số: 1728/QĐ-UBND, số 1729/QĐ-UBND và 1730/QĐ-UBND ngày 27/6/2006 của UBND tỉnh Hà Giang) hiện đang thi công dở dang, thì khối lượng xây dựng thực hiện từ 01/01/2013 được áp dụng điều chỉnh dự toán theo hướng dẫn này. Nếu dự toán sau điều chỉnh vượt tổng mức đầu tư của dự án thì chủ đầu tư căn cứ vào các điều khoản của hợp đồng báo cáo người quyết định đầu tư xem xét quyết định; 3. Đối với công trình được lập đơn giá riêng (đơn giá xây dựng công trình) chủ đầu tư căn cứ vào chế độ chính sách được nhà nước cho phép áp dụng ở công trình xác định mức điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công và các khoản chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình;
2,078
6,632
4. Việc điều chỉnh dự toán xây dựng công trình đối với công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình thực hiện theo nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình do chủ đầu tư quyết định; Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vấn đề chưa phù hợp cần điều chỉnh bổ sung đề nghị các ngành phản ánh về Sở Xây dựng để cùng xem xét giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo hướng dẫn số: 180/SXD-KTXD ngày 04 tháng 7 năm 2013 của Sở Xây dựng Hà Giang) 1. HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ MÁY THI CÔNG <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH CHI PHÍ NHÂN CÔNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: - Giá nhiên liệu tính tại thời điểm tháng 6 năm 2013; - Phụ cấp khu vực áp dụng theo thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ - Bộ lao động thương binh & xã hội - Bộ Tài chính - Ủy ban dân tộc + Khu vực 40% gồm thành phố Hà Giang (vùng III). + Khu vực 50% gồm: các huyện Bắc Mê, Vị Xuyên, Bắc Quang, Quang Bình, các xã Phương Độ, Phương Thiện của thành phố Hà Giang. + Khu vực 70% gồm: các huyện Xín Mần, Hoàng Su phì, Quản Bạ, Yên Minh, Đồng văn, Mèo Vạc và các xã Lao Chải, Xín Chải, Thanh Đức, Thanh Thủy, Minh Tân của huyện Vị Xuyên. Xã Tân nam, Tiên nguyên huyện Quang Bình. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC DỰ ÁN “HỖ TRỢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ NHẰM GIẢM PHÁT THẢI CÁC CHẤT Ô NHIỄM HỮU CƠ KHÓ PHÂN HỦY VÀ THỦY NGÂN” DO QUỸ MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU (GEF) VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI THÔNG QUA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI (WB) THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại tờ trình số 3873/BKHĐT-KTĐN ngày 10 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh mục Dự án “Hỗ trợ quản lý chất thải y tế nhằm giảm phát thải các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy và thủy ngân” do GEF viện trợ không hoàn lại thông qua WB, với các nội dung chính sau: 1. Cơ quan đầu mối thực hiện Dự án: Bộ Y tế. - Cơ quan chủ quản thành phần A của Dự án: Bộ Y tế. - Cơ quan chủ quản thành phần B của Dự án: Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Thời gian thực hiện: 2013-2017. 3. Mục tiêu của Dự án: Đánh giá thực trạng, xây dựng giải pháp quản lý, kiểm soát ô nhiễm và giảm phát thải các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP), các chất độc hại khó phân hủy (PTS) và thủy ngân từ các hoạt động của ngành y tế góp phần giảm thiểu sự ô nhiễm, suy thoái môi trường và những nguy cơ tiềm ẩn ảnh hưởng đến sức khỏe con người. 4. Các hoạt động chính của Dự án: - Đầu tư, cung cấp trang thiết bị cho việc áp dụng các công nghệ tốt nhất hiện có và thực hành môi trường tốt nhất (BAT/BEP) trong quản lý chất thải y tế nhằm giảm thiểu POP, PTS và thủy ngân phát thải ra môi trường. - Tăng cường năng lực trong việc xây dựng và kiện toàn khung chính sách, pháp luật, thể chế và các hướng dẫn kỹ thuật tập trung vào quản lý các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy, thủy ngân và các chất độc hại khác phát thải ra môi trường từ các hoạt động của ngành y tế. 5. Tổng kinh phí thực hiện Dự án: 8.000.000 USD, bao gồm: - Vốn viện trợ không hoàn lại: 7.000.000 USD, trong đó: + Thành phần A: 4.600.000 USD + Thành phần B: 2.400.000 USD - Vốn đối ứng: 1.000.000 USD, trong đó Bộ Y tế đóng góp 760.000 USD, Bộ Tài nguyên và Môi trường đóng góp 240.000 USD. 6. Cơ chế tài chính trong nước: cấp phát 100% từ ngân sách. Điều 2. Bộ Y tế, Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp thu ý kiến các cơ quan liên quan, hoàn chỉnh văn kiện Dự án, chịu trách nhiệm phê duyệt và tổ chức thực hiện theo đúng các quy định hiện hành. Điều 3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam làm thủ tục với WB để tiếp nhận khoản viện trợ nêu trên. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Y tế, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Ngoại giao, Tư pháp, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ THÔNG QUA QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2011-2010 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2020; Căn cứ Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 20/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum đến năm 2020; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14/01/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ rừng; Căn cứ Công văn số 3933/BNN-TCLN ngày 15/11/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thẩm định Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày 04/6/2013 về việc đề nghị thông qua Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020, với những nội dung chính như sau: 1. Mục tiêu: Thiết lập hệ thống quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững diện tích rừng hiện có; bảo vệ nguồn nước và môi trường sinh thái góp phần tích cực phòng chống thiên tai do biến đổi khí hậu gây ra; bảo tồn và tăng cường tính đa dạng sinh học của tài nguyên rừng; xây dựng lâm nghiệp phát triển theo hướng bền vững; nâng độ che phủ của rừng đạt trên 68% vào năm 2015 và trên 70% vào năm 2020. 2. Nhiệm vụ: - Căn cứ Nghị quyết số 54/NQ-CP ngày 17/4/2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Kon Tum, tiến hành điều chỉnh, thiết lập quy hoạch 3 loại rừng trên toàn bộ diện tích rừng và đất rừng đã được quy hoạch cho lâm nghiệp; - Bảo vệ diện tích rừng hiện có là 631.954 ha và diện tích rừng trồng, rừng khoanh nuôi thành rừng trong kỳ quy hoạch. - Khoán bảo vệ rừng 1.953.266 lượt ha; - Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên 9.476 ha; - Trồng rừng mới 50.000 ha; - Trồng lại rừng sau khai thác 35.669 ha; - Trồng 10 triệu cây phát tán; - Chuyển đổi rừng và đất lâm nghiệp Cao su 10.129,5 ha; - Trồng Cao su trên đất lâm nghiệp 23.801 ha; - Làm giàu rừng 5.000 ha; - Khai thác gỗ 3.743.670 m3 (rừng tự nhiên 283.833 m3, rừng trồng 3.459.837 m3); - Khai thác tre nứa 2.000.000 cây; - Phấn đấu đến cuối năm 2015, 100% diện tích rừng và đất lâm nghiệp được giao cho các tổ chức, hộ gia đình và cộng đồng dân cư; - Xây dựng các vườn rừng, trang trại rừng, vườn ươm, rừng giống và hệ thống các công trình phục vụ cho lâm nghiệp; - Khuyến khích hỗ trợ các tổ chức, cá nhân gây nuôi một số loại động vật hoang dã; đầu tư trồng và phát triển Hồng Đẳng Sâm, một số loại cây dược liệu quý và 1.000 ha Sâm Ngọc Linh dưới tán rừng; - Đẩy mạnh công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản trên địa bàn; - Thực hiện tốt công tác khuyến lâm và đào tạo nghề cho người dân, đặc biệt là người đồng bào các dân tộc ở vùng sâu, vùng xa; - Triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, tập trung chủ yếu đối với các công trình thủy điện trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu thu phí dịch vụ môi trường rừng của tỉnh hàng năm đạt trên 100 tỷ đồng, chi trả lại cho các chủ rừng để đầu tư cho công tác bảo vệ và phát triển rừng. 3. Nội dung Quy hoạch 3.1. Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3.2. Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng: 3.2.1. Bảo vệ rừng: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3.2.2. Phát triển rừng: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3.2.3. Khai thác rừng: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3.2.4. Xây dựng vườn rừng, trại rừng: Tiến hành thí đểm, hình thành hệ thống vườn rừng, trang trại rừng trên địa bàn toàn tỉnh: Diện tích 1.200 ha; số lượng: 400 vườn rừng, trang trại rừng. - Giai đoạn 2011 - 2015: 30 trang trại, vườn rừng; diện tích 90 ha; - Giai đoạn 2016 - 2020: 370 trang trại, vườn rừng; diện tích 1.110 ha; 3.2.5. Xây dựng kết cấu hạ tầng: Làm đường lâm nghiệp, hệ thống phòng chống lửa rừng; khối lượng đầu tư trong đến năm 2020 như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 4. Nhu cầu vốn đầu tư và nguồn vốn: Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 10.753.973 triệu đồng, cụ thể: 4.1. Vốn đầu tư phân theo giai đoạn - Giai đoạn 2011-2015: 5.729.648 triệu đồng. - Giai đoạn 2016-2020: 5.024.325 triệu đồng. 4.2. Vốn đầu tư phân theo nguồn vốn - Vốn từ ngân sách nhà nước: 891.603 triệu đồng; - Vốn thu từ phí môi trường: 1.123.210 triệu đồng; - Vốn tín dụng: 5.379.691 triệu đồng; - Vốn tự có: 2.237.182 triệu đồng; - Vốn FDI: 69.852 triệu đồng; - Vốn tài trợ từ các dự án: 51.500 triệu đồng; - Vốn cân đối trong giá thành sản phẩm: 1.000.935 triệu đồng; Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh Hồ sơ Quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2020, phê duyệt và tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
2,106
6,633
Trong quá trình thực hiện Quy hoạch từ năm 2011-2020, nếu có những thay đổi về chính sách của Nhà nước liên quan đến các nội dung, chủ trương trong Quy hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa X, kỳ họp thứ 6 thông qua./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG AN NINH 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013; NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 6 THÁNG CUỐI NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Sau khi xem xét Báo cáo số 126/BC-UBND ngày 07/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh 6 tháng đầu năm; nhiệm vụ, giải pháp 6 tháng cuối năm 2013; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ Điều 1. Tán thành với đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh 6 tháng đầu năm; nhiệm vụ, giải pháp 6 tháng cuối năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Để thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2013; trong 6 tháng cuối năm 2013, tiếp tục đẩy mạnh thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tại Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND ngày 10/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh và các nhiệm vụ, giải pháp được xác định tại báo cáo số 126/BC-UBND ngày 07/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong đó tập trung thực hiện tốt một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau đây: 1. Ưu tiên đẩy mạnh sản xuất, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tăng nguồn thu ngân sách. Tập trung sản xuất vụ mùa, mở rộng diện tích, nâng cao năng suất và sản lượng cây trồng, vật nuôi; tiếp tục phòng ngừa và kiểm soát chặt chẽ, không để xảy ra dịch bệnh trên gia súc, gia cầm; đẩy nhanh tiến độ trồng rừng, trồng cây cao su và các dự án rau, hoa; thực hiện tốt Phương án chấn chỉnh và tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng giai đoạn 2013-2015; tiếp tục rà soát, xử lý các cơ sở chế biến gỗ không phép, ngoài quy hoạch, sử dụng nguyên liệu không rõ nguồn gốc. Đôn đốc, tháo gỡ khó khăn để đẩy nhanh tiến độ các dự án công nghiệp đang triển khai; phát triển nhanh một số cơ sở sản xuất gạch không nung để thay thế cơ sở sản xuất gạch nung truyền thống trong đô thị; thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát thị trường, kiên quyết xử lý hàng giả, hàng lậu, hàng kém chất lượng, tạo điều kiện cho hàng Việt Nam có đủ tiêu chuẩn xâm nhập nội địa, mở rộng thị trường tiêu thụ. Đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cơ bản hoàn thành trong năm 2013, góp phần vốn hóa tài sản đưa vào kinh doanh; tìm biện pháp xử lý tình trạng nợ đọng trong xây dựng cơ bản, đồng thời xử lý nghiêm tình trạng đã ứng vốn nhưng không có khối lượng thanh toán, hoặc có khối lượng nhưng chậm thanh toán. Nghiên cứu xây dựng phương án giá theo hướng kích cầu đẩy nhanh tiến độ đấu giá quyền sử dụng đất, kích thích mua sắm tài sản khu vực dân cư; tiếp tục thu nợ đọng tiền quyền sử dụng rừng. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát các khoản chi thuộc ngân sách nhà nước; thực hiện tiết kiệm thêm 10% các khoản chi thường xuyên theo quy định; trong đó, tiết giảm tối đa chi phí điện, nước, văn phòng phẩm, xăng dầu; tiết kiệm tối thiểu 30% kinh phí hội nghị, tiếp khách, lễ hội, khánh tiết, đi công tác trong và ngoài nước theo chủ trương của Chính phủ. Đôn đốc các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ đầu tư, tốc độ giải ngân vốn đầu tư phát triển gắn với kiểm soát chặt chẽ chất lượng công trình xây dựng; kiên quyết điều chỉnh, rút vốn công trình chậm tiến độ, không sử dụng hết vốn trong năm để bố trí cho công trình khác hoàn thành trong năm. Tiếp tục triển khai thực hiện các công trình trọng điểm của tỉnh, tập trung đầu tư phát triển ba vùng kinh tế động lực, triển khai một số công trình hạ tầng Khu đô thị phía Nam Đăk Bla để khai thác quỹ đất theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; xúc tiến các công việc tiếp theo hình thành trung tâm hành chính mới của tỉnh, trung tâm huyện mới Nam Sa Thầy; đẩy nhanh các dự án giãn dân, sắp xếp bố trí dân cư trên địa bàn. 2. Đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư, xây dựng nông thôn mới gắn với việc thực hiện chính sách đối với huyện 30a, chương trình 135 giai đoạn 3, các cơ chế, chính sách hỗ trợ về sản xuất, đời sống đối với đồng bào dân tộc thiểu số, chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững; rà soát, kiểm tra việc thực hiện chương trình an sinh xã hội kỷ niệm 100 năm Ngày thành lập tỉnh; tích cực phối hợp giải quyết các tồn đọng trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng các công trình thủy điện trên địa bàn. Thực hiện tốt các chương trình đào tạo nghề, giải quyết việc làm; tìm biện pháp khắc phục tình trạng doanh nghiệp nợ bảo hiểm xã hội, không đảm bảo chế độ, chính sách cho người lao động. Chủ động phương án phòng chống bão lũ năm 2013, rà soát, khắc phục các điểm xung yếu, dễ sạt lở, giảm thiểu thiệt hại xảy ra. Tổ chức các hoạt động hè bổ ích, thiết thực cho học sinh, sinh viên; chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho năm học mới 2013-2014; thực hiện các biện pháp nâng cao mức độ hài lòng của người dân đối với các dịch vụ y tế công lập, phòng ngừa và có biện pháp ứng phó với dịch bệnh cúm A xảy ra trên địa bàn, đẩy lùi và dập tắt bệnh tay chân miệng; quản lý hiệu quả giá thuốc chữa bệnh. Tăng cường thanh tra, kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Tổ chức đa dạng các hoạt động văn hóa, thể thao đáp ứng nhu cầu của nhân dân. 3. Tiếp tục lấy ý kiến đóng góp của nhân dân vào dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992 theo đúng quy định. Triển khai biện pháp khắc phục sự giảm sút của các chỉ số năng lực cạnh tranh, chỉ số quản trị hành chính công cấp tỉnh; hoàn thành xác định vị trí việc làm của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; tiếp tục triển khai thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan hành chính trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao, khắc phục tình trạng chậm thực hiện các chỉ đạo, kết luận của cấp trên. 4. Tiếp tục thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất khi cần thiết hoặc phát hiện dấu hiệu vi phạm; thực hiện kiên quyết và đồng bộ các giải pháp phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Đề cao trách nhiệm của lãnh đạo cấp ủy, chính quyền địa phương trong công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật những vụ việc khiếu nại, tố cáo ngay từ khi phát sinh, nhất là những vụ khiếu kiện đông người liên quan đến đất đai, tài nguyên, môi trường… Tập trung giải quyết cơ bản các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, tồn đọng, kéo dài đã thống nhất với Thanh tra Chính phủ. 5. Triển khai hoàn thành tốt nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương năm 2013; thực hiện tốt Đề án Nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, giữ gìn trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013-2015, định hướng đến năm 2020, chú trọng công tác phòng, chống tội phạm, ma túy trong tình hình mới, công tác phòng ngừa, ngăn chặn thanh thiếu niên vi phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh. Tăng cường quản lý, bảo vệ và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ; đầu tư trang thiết bị phục vụ kiểm soát, xử lý, ngăn ngừa, kiềm chế tai nạn giao thông. Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về tôn giáo; tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp về đấu tranh xóa bỏ tà đạo Hà Mòn trên địa bàn tỉnh. Thực hiện tốt nhiệm vụ đối ngoại địa phương, tiếp tục triển khai công tác phân giới cắm mốc theo kế hoạch. Điều 3. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể vận động quần chúng, đoàn viên và hội viên tích cực thực hiện và giám sát việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa X, kỳ họp thứ 6 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ THÔNG QUA BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH KINH TẾ - XÃ HỘI, BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG AN NINH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015; ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP, DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG AN NINH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 581/QĐ-TTg ngày 20/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum đến năm 2020; Căn cứ Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư nguồn vốn Ngân sách Nhà nước và trái phiếu Chính phủ; Sau khi xem xét Báo cáo số 125/BC-UBND ngày 07/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh giai đoạn 2011 - 2015 và đề xuất điều chỉnh, bổ sung một số chỉ tiêu, nhiệm vụ cho phù hợp tình hình từ nay đến năm 2015; Tờ trình số 44/TTr-UBND ngày 07/6/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung danh mục dự án đầu tư trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Kon Tum; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
2,135
6,634
QUYẾT NGHỊ Điều 1. Thông qua Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh giai đoạn 2011 - 2015 và điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp và danh mục dự án, công trình đầu tư giai đoạn 2011 - 2015. 1. Về tình hình kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh giai đoạn 2011 - 2013: Giai đoạn 2011 - 2013, mặc dù kinh tế thế giới rơi vào tình trạng khủng hoảng, kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn. Chính phủ thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế, tập trung tái cơ cấu ngân hàng, đầu tư công và doanh nghiệp nhà nước. Dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, sự nỗ lực, cố gắng vượt bậc của các cấp ủy đảng, chính quyền, mặt trận, đoàn thể, doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh, kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2013 đã đạt được những thành tựu quan trọng: Tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm tương đối khá, bình quân giai đoạn 2011 - 2013 ước đạt 13,67%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ; thu ngân sách đạt dự toán; sản phẩm chủ lực của tỉnh được chú trọng phát triển; công nghiệp và thương mại - dịch vụ đạt kết quả khá; ba vùng kinh tế động lực được đầu tư, phát triển và đang trở thành tâm điểm thu hút các nhà đầu tư, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng lên; tốc độ giảm nghèo đạt được mục tiêu kế hoạch; quốc phòng an ninh được giữ vững; hợp tác kinh tế, đối ngoại địa phương được mở rộng. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa đạt kế hoạch; chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm; kết quả giảm nghèo chưa vững chắc; tiến độ xây dựng nông thôn mới chưa đạt yêu cầu; tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn; giải quyết thủ tục hành chính ở một số khâu, lĩnh vực chưa kịp thời, chỉ số năng lực cạnh tranh và quản trị hành chính công của tỉnh sụt giảm; đời sống của một bộ phận nhân dân vẫn còn khó khăn; tình trạng khai thác lâm sản, khoáng sản, xây dựng trái phép chưa được ngăn chặn triệt để; an ninh - chính trị còn tiềm ẩn nhân tố gây mất ổn định, trật tự an toàn xã hội có lúc, có nơi còn diễn biến phức tạp. 2. Các nhiệm vụ, giải pháp lớn cần tập trung thực hiện từ nay đến năm 2015: Để thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh giai đoạn 2011 - 2015 trong những năm tiếp theo phải tiếp tục quán triệt, cụ thể hóa và đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND ngày 16/12/2010, trong đó tập trung chỉ đạo thực hiện, phấn đấu đạt ở mức cao nhất đối với các chỉ tiêu: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (kế hoạch trên 15%); cơ cấu tổng sản phẩm giữa các ngành, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề (kế hoạch 33%); kim ngạch xuất khẩu (kế hoạch 130 triệu USD); tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới (kế hoạch 20%); tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh (kế hoạch trên 90%); tỷ lệ xã, phường, thị trấn có thiết chế văn hóa - thể thao (kế hoạch trên 45%); tỷ lệ cơ sở kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường (kế hoạch trên 90%); đồng thời, chú trọng một số nhiệm vụ, giải pháp sau đây: a) Lĩnh vực kinh tế Đẩy nhanh tiến độ lập và thực hiện các quy hoạch đã phê duyệt; triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và Đề án của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực, về xây dựng nông thôn mới. Tập trung phát triển nông nghiệp, công nghệ cao, công nghệ sạch; tiếp tục triển khai Đề án chính sách hỗ trợ phát triển cao su tiểu điền, nhân rộng các mô hình sản xuất hiệu quả. Tập trung chỉ đạo, giải quyết tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thu hút đầu tư, nhất là vấn đề bồi thường, giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục đất đai theo quy định, tạo điều kiện để các nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án. Tranh thủ tối đa sự hỗ trợ của Trung ương và tích cực huy động nguồn lực của các doanh nghiệp để đầu tư và khai thác, phát huy có hiệu quả các khu, cụm công nghiệp Hòa Bình, Sao Mai, Đăk Tô, Đăk La, các tuyến, điểm du lịch và các cơ sở chế biến nông, lâm sản, bột giấy, cao su, cà phê… Rà soát, xác định danh mục các công trình thiết yếu để tập trung huy động, thu hút vốn đầu tư và đẩy nhanh tiến độ đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng Khu đô thị Nam Đăk Bla, Khu hành chính mới của tỉnh; Khu kinh tế cửa khẩu Quốc tế Bờ Y; vùng du lịch sinh thái quốc gia Măng Đen và đô thị Kon Plong theo quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Phát triển theo quy hoạch mạng lưới chợ nông thôn, mạng lưới phân phối, bán lẻ ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Ban hành danh mục thu hút vốn FDI, danh mục dự án đầu tư theo hình thức PPP, vận động vốn ODA; triển khai, mở rộng hợp tác phát triển kinh tế, thương mại giữa Kon Tum, Quảng Ngãi, Bình Định (Việt Nam) với các tỉnh trên hành lang tuyến Chămpasăk, Sê Kông, Attapư (Lào), Ubon Rachathani, Sisaket (Thái Lan); hợp tác toàn diện với các tỉnh Tây Nguyên, thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học có uy tín trong nước để khai thác tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, tạo nguồn lực phát triển. b) Lĩnh vực văn hóa - xã hội Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; duy trì và nâng cao hiệu quả chống tái mù chữ; nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở; thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi, xây dựng trường chất lượng cao, trường phổ thông dân tộc bán trú; củng cố và hoàn thiện hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về giáo dục; hoàn thiện mạng lưới cơ sở dạy nghề; thực hiện tốt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. Chú trọng đào tạo nghề, xuất khẩu lao động, nhất là đào tạo nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số. Củng cố tổ chức và tiếp tục đầu tư phát triển hệ thống y tế từ tỉnh đến cơ sở; kết hợp chặt chẽ quân - dân y trong khám, chữa bệnh cho nhân dân; nâng cao chất lượng hoạt động của mạng lưới y tế dự phòng. Đẩy mạnh công tác giáo dục tư tưởng, đạo đức, nâng cao trình độ chuyên môn, y đức cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ngành y. Khuyến khích phát triển cơ sở y tế ngoài công lập. Tổ chức triển khai thực hiện tốt đề án "Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam". Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch, thực hiện tốt phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa"; đẩy nhanh việc khôi phục, bảo tồn, phát huy giá trị bản sắc văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số, di tích lịch sử cách mạng; nghiên cứu sưu tầm, phục hồi các di sản văn hóa và chữ viết của dân tộc thiểu số. Tăng cường thông tin tuyên truyền trong dịp các ngày lễ kỷ niệm, sự kiện chính trị lớn của đất nước, của tỉnh. Triển khai thực hiện quyết liệt chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững; các chương trình, dự án giảm nghèo ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, góp phần thực hiện tốt công tác giảm nghèo và chống tái nghèo bền vững. Nâng cao chất lượng tái định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ, giải quyết vấn đề dân di cư tự do; giải quyết căn bản vấn đề về đất đai, ưu tiên giải quyết đất ở và đất sản sản xuất cho các hộ dân tộc thiểu số, hộ nghèo và cận nghèo. Huy động nguồn lực đầu tư khắc phục 28 thôn, làng hiện chưa có điện sinh hoạt. Tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách an sinh xã hội, ổn định đời sống nhân dân; quan tâm chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của các đối tượng chính sách, người có công với cách mạng và người nghèo, hộ nghèo. c) Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường Thực hiện tốt quy hoạch sử dụng đất năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015; phát triển quỹ đất, mở rộng không gian đô thị thành phố Kon Tum; rà soát quỹ đất của các đơn vị lâm nghiệp đang quản lý để có phương án xử lý cho phù hợp. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản theo quy hoạch; rà soát điều chỉnh quy hoạch các công trình thủy điện vừa và nhỏ, kiên quyết loại bỏ khỏi danh mục dự án đầu tư đối với các công trình có tác động tiêu cực tới môi trường, chiếm diện tích đất sản xuất lớn, hiệu quả đầu tư thấp. Có biện pháp ngăn ngừa xử lý các hành vi hủy hoại, gây ô nhiễm môi trường. d) Cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng, lãng phí, giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo của công dân Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh; kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính hàng năm. Tăng cường thanh tra trách nhiệm theo kế hoạch và đột xuất về quản lý nhà nước, quản lý kinh tế xã hội; kịp thời phát hiện và xử lý đối với những hành vi vi phạm. Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân thực hiện các kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, nâng cao hiệu lực thi hành các kết luận, kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra. Thực hiện công khai, minh bạch trong các lĩnh vực quản lý tài chính, quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm công… tại các cơ quan, đơn vị nhằm phòng ngừa, ngăn chặn có hiệu quả hành vi tham nhũng, tiêu cực.
2,012
6,635
Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật những vụ việc khiếu nại, tố cáo ngay từ khi phát sinh, nhất là những vụ khiếu kiện đông người liên quan đến đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường… Đẩy nhanh tiến độ điều tra, xử lý các vụ, việc phức tạp gây dư luận bức xúc trong nhân dân. e) Tăng cường quốc phòng, an ninh, công tác đối ngoại Làm chủ tình hình, kịp thời phát hiện và xử lý có hiệu quả những vấn đề liên quan đến an ninh - chính trị; kịp thời giải quyết những mâu thuẫn, tranh chấp, khiếu kiện trong dân. Triển khai thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về xây dựng thế trận quân sự địa phương, quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân; xây dựng và tổ chức diễn tập các phương án phòng chống biểu tình - bạo loạn - khủng bố, không để bị động, bất ngờ. Tăng cường công tác đảm bảo an ninh nông thôn, ngăn chặn có hiệu quả tội phạm trong thanh thiếu niên. Tăng cường bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ quốc gia, kiểm tra, kiểm soát tốt các hoạt động xuất nhập khẩu, nhập cảnh qua biên giới, cửa khẩu. Thực hiện có hiệu quả công tác đối ngoại nhân dân, đối ngoại địa phương; đồng thời tăng cường quan hệ với chính quyền và phối hợp tốt với các lực lượng bảo vệ biên giới với các tỉnh giáp biên của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và Vương quốc Campuchia. Quản lý chặt chẽ về biên giới lãnh thổ, chống xâm nhập, vượt biên, di cư tự do… Hoàn chỉnh hồ sơ về hoàn thành công tác tăng dày và tôn mạo mốc quốc giới Việt Nam - Lào, phân giới cắm mốc biên giới Việt Nam - Campuchia. 3. Điều chỉnh, bổ sung danh mục công trình dự án đầu tư giai đoạn 2011 - 2015. 3.1. Nhóm các dự án, công trình điều chỉnh nguồn vốn: 16 dự án, công trình (Phụ lục số 01). - Tổng mức đầu tư: 3.417.059 triệu đồng; + Nhu cầu vốn còn lại: 2.733.087 triệu đồng; * Trong đó: + Giai đoạn 2014-2015: 1.170.715 triệu đồng; + Sau năm 2015: 1.562.372 triệu đồng. 3.2. Nhóm các dự án, công trình bổ sung giai đoạn 2011 - 2015: 37 dự án, công trình (Phụ lục số 02), với tổng mức đầu tư: 7.154.947 triệu đồng. Trong đó: - Nhóm 1: Chính sách mới của trung ương: 1.800.303 triệu đồng; + Nhu cầu còn lại: 1.800.303 triệu đồng; * Trong đó: Kế hoạch đầu tư giai đoạn 2011 - 2015: 1.450.213 triệu đồng; - Nhóm 2: Danh mục dự án thuộc các chương trình mục tiêu của Chính phủ chưa có trong Kế hoạch 5 năm: 1.978.647 triệu đồng; + Nhu cầu còn lại: 1.978.647 triệu đồng; * Trong đó: Kế hoạch đầu tư giai đoạn 2011 - 2015: 1.978.647 triệu đồng; - Nhóm 3: Công trình cấp bách của địa phương: 3.375.997 triệu đồng; + Nhu cầu còn lại: 3.375.997 triệu đồng; * Trong đó: Kế hoạch đầu tư giai đoạn 2011 - 2015: 887.370 triệu đồng. Điều 2. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể vận động quần chúng, đoàn viên và hội viên tích cực thực hiện và giám sát việc thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 6 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KẾ HOẠCH 5 NĂM 2011-2015 ĐIỀU CHỈNH NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND ngày 04 tháng 7 năm 2013 của HĐND tỉnh) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 DỰ KIẾN NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CHO CÁC DỰ ÁN ĐỀ NGHỊ BỔ SUNG VÀO KẾ HOẠCH 5 NĂM 2011 - 2015 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND ngày 04/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú (*) Công trình có tính kết nối, sau khi đầu tư thông tuyến 02 dự án này, Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục kiến nghị với Trung ương nâng cấp tuyến đường Nam Quảng Nam (Tam Ký Tắc pô, Đắk Tô, Cửa khẩu Bờ Y) thành quốc lộ, trong đó có đi qua 02 dự án này. NGHỊ QUYẾT VỀ THÔNG QUA ĐỀ ÁN CÔNG NHẬN THỊ TRẤN PLEI KẦN MỞ RỘNG, HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM ĐẠT TIÊU CHUẨN ĐÔ THỊ LOẠI IV HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về việc quản lý đầu tư phát triển đô thị; Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/09/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/05/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 38/TTr-UBND ngày 04/6/2013 về việc thông qua Đề án công nhận thị trấn Plei Kần mở rộng, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án công nhận thị trấn Plei Kần mở rộng, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum đạt chuẩn chuẩn đô thị loại IV với những nội dung sau: 1. Phạm vi, ranh giới: 1.1. Phạm vi thị trấn Plei Kần mở rộng: Gồm các tổ dân phố 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7; các thôn 4, 5, 6, 7 của thị trấn Plei Kần hiện trạng và một phần diện tích của xã Đăk Xú (các thôn: Chiên Chiết, Đăk Tang, Ke Joi, Xuân Tân, Ngọc Thư, Ngọc Tiền); xã Bờ Y (các thôn: Ngọc Hải, Bắc Phong, Kon Khôn, Đăk Mê, Măng Tôn). Tổng diện tích khoảng 3,968 ha. 1.2. Ranh giới: - Phía Đông giáp: Sông Pô Kô. - Phía Tây giáp: Thôn Tà Ka, xã Bờ Y, huyện Ngọc Hồi. - Phía Bắc giáp: Xã Đăk Nông, xã Đăk Xú, huyện Ngọc Hồi. - Phía Nam giáp: Xã Đăk Kan, huyện Ngọc Hồi. 2. Đánh giá tiêu chuẩn và phân loại đô thị: Tổng số điểm thị trấn Plei Kần mở rộng đạt được theo 6 tiêu chuẩn theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị, đảm bảo đủ điều kiện để công nhận thị trấn Plei Kần mở rộng, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn tất các thủ tục theo quy định trình các cấp có thẩm quyền xem xét công nhận thị trấn Plei Kần mở rộng, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kom Tum đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa X, kỳ họp thứ 6 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ BAN HÀNH BỔ SUNG GIÁ MỘT SỐ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23/11/2009; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29/02/2012 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước; Căn cứ Công văn số 2210/BYT-KH-TC ngày 16/4/2012 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn triển khai Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 34/TTr-UBND ngày 03/6/2013 về việc ban hành bổ sung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo Nghị quyết số 27/2012/NQ-HĐND ngày 18/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 4; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa-Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất ban hành bổ sung giá đối với 133 dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum với mức bình quân chung bằng 80% mức tối đa theo khung giá tại Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC (có bảng giá chi tiết kèm theo). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa X, kỳ họp thứ 6 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH MỤC DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH BỔ SUNG (Trong Mục C1 Phần C Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29/02/2012 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính) (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2013/NQ-HĐND ngày 04/7/2013 của HĐND tỉnh) Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 DANH MỤC CÁC PHẪU THUẬT ĐỀ NGHỊ BỔ SUNG (Trong Mục C1 Phần C Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29/02/2012 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính) (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2013/NQ-HĐND ngày 04/7/2013 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG NỘI VỤ QUẬN 9 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 9 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và Thông tư số 06/2008/TT-BNV ngày 21 tháng 8 năm 2008 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung khoản 2 mục III phần I Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nội vụ;
2,088
6,636
Căn cứ Thông tư số 04/2011/TT-BNV ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ, tổ chức và biên chế của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện về công tác thanh niên; Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Căn cứ Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Nội vụ quận - huyện; Xét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ tại Tờ trình số 184 /TTr-NV ngày 25 tháng 6 năm 2013 Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Nội vụ Quận 9, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Nội vụ Quận 9. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Quận 9 về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Nội vụ Quận 9. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Quận, Trưởng phòng Nội vụ, Thủ trưởng các phòng, ban thuộc Quận và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân 13 Phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG NỘI VỤ QUẬN 9 (Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Quận 9) Chương I VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1. Vị trí Phòng Nội vụ Quận là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Quận. Phòng Nội vụ Quận có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân Quận; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ. 2. Chức năng Phòng Nội vụ Quận có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tổ chức, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp Nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước; cán bộ, công chức phường; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua khen thưởng, công tác thanh niên. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Phòng Nội vụ Quận có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây. 1. Trình Ủy ban nhân dân Quận các văn bản hướng dẫn về công tác nội vụ trên địa bàn và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định. 2. Trình Ủy ban nhân dân Quận ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao. 3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao. 4. Về tổ chức, bộ máy. a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân Quận quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn quận theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố; b) Trình Ủy ban nhân dân Quận quyết định hoặc tham mưu giúp Ủy ban nhân dân Quận trình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Quận; c) Xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức sự nghiệp trình cấp có thẩm quyền quyết định; d) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận quyết định thành lập, giải thể, sáp nhập các tổ chức phối hợp liên ngành quận theo quy định của pháp luật. 5. Về quản lý và sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp. a) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận phân bổ chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm; b) Giúp Ủy ban nhân dân Quận hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp; c) Giúp Ủy ban nhân dân Quận tổng hợp chung việc thực hiện các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp Quận và Ủy ban nhân dân Phường. 6. Về công tác xây dựng chính quyền. a) Giúp Ủy ban nhân dân Quận và các cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội theo phân công của Ủy ban nhân dân Quận và hướng dẫn của Ủy ban nhân dân Thành phố; b) Thực hiện các thủ tục để Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận phê chuẩn các chức danh lãnh đạo của Ủy ban nhân dân Phường; giúp Ủy ban nhân dân Quận trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê chuẩn các chức danh bầu cử theo quy định của pháp luật; c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Quận xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn để Ủy ban nhân dân Quận trình các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của Quận; d) Giúp Ủy ban nhân dân Quận trong việc hướng dẫn thành lập, giải thể, sáp nhập và kiểm tra, tổng hợp báo cáo về hoạt động của khu phố, tổ dân phố trên địa bàn Quận theo quy định; bồi dưỡng công tác cho các chức danh ở khu phố, tổ dân phố. 7. Giúp Ủy ban nhân dân Quận trong việc hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báo cáo việc thực hiện Pháp luật về dân chủ cơ sở đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, phường trên địa bàn Quận. 8. Về cán bộ, công chức, viên chức. a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân Quận trong việc tuyển dụng, sử dụng, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, đánh giá; thực hiện chính sách, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức; b) Thực hiện việc tuyển dụng, quản lý công chức phường và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách Phường theo phân cấp. 9. Về cải cách hành chính. a) Giúp Ủy ban nhân dân Quận triển khai, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn cùng cấp và Ủy ban nhân dân Phường thực hiện công tác cải cách hành chính ở địa phương; b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Quận về chủ trương, biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính trên địa bàn Quận; c) Tổng hợp công tác cải cách hành chính ở địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân quận và Thành phố. 10. Giúp Ủy ban nhân dân Quận thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn. 11. Về công tác văn thư, lưu trữ. a) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Quận chấp hành chế độ, quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ; b) Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập, bảo vệ, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Quận và Lưu trữ Quận. 12. Về công tác tôn giáo. a) Giúp Ủy ban nhân dân Quận chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo và công tác tôn giáo trên địa bàn; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố và theo quy định của pháp luật. 13. Về công tác thi đua, khen thưởng. a) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân quận tổ chức các phong trào thi đua và triển khai thực hiện chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà nước trên địa bàn Quận; làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Quận; b) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi đua, khen thưởng trên địa bàn quận; xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật. 14. Về công tác thanh niên. a) Trình Ủy ban nhân dân Quận ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác thanh niên được giao; b) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch về thanh niên và công tác thanh niên sau khi được phê duyệt; c) Hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên được giao. 15. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm về công tác nội vụ theo thẩm quyền. 16. Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận và Giám đốc Sở Nội vụ về tình hình, kết quả triển khai công tác nội vụ trên địa bàn. 17. Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về công tác nội vụ trên địa bàn. 18. Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật và theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Quận. 19. Quản lý tài chính, tài sản của Phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Quận. 20. Giúp Ủy ban nhân dân Quận quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân Phường về công tác nội vụ và các lĩnh vực công tác khác được giao trên cơ sở quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Nội vụ. 21. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ủy ban nhân dân Quận. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Tổ chức bộ máy 1. Phòng Nội vụ có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng (không quá 03 người) và cán bộ, công chức. a) Trưởng phòng Nội vụ chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận, đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ về thực hiện các mặt công tác chuyên môn và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng.
2,100
6,637
b) Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng. c) Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận quyết định theo quy định của pháp luật. 2. Cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp vụ làm công tác quản lý nhà nước về nội vụ trên địa bàn Quận được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao. 3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ, năng lực cán bộ, Phòng Nội vụ Quận tổ chức thành các bộ phận gồm những công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác của Phòng. Tùy theo quy mô hoạt động và tính chất công việc và nhân sự cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân Quận có thể bố trí cán bộ phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm các lĩnh vực trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm. Điều 4. Biên chế Căn cứ vào khối lượng công việc và tình hình cán bộ cụ thể để xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức để phân bổ biên chế cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số lượng biên chế cụ thể của Phòng Nội vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận quyết định trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính được Ủy ban nhân dân Thành phố giao cho Quận hàng năm. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 5. Chế độ làm việc 1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh. 2. Khi giải quyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng phòng khác, Phó trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết. 3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết. Điều 6. Chế độ sinh hoạt hội họp 1. Hàng tuần, lãnh đạo phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác cho tuần sau. 2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác. 3. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ, công chức một lần. 4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt. 5. Lịch làm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng. Điều 7. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Sở Nội vụ. Phòng Nội vụ chịu sự hướng dẫn, kiểm tra và thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc Sở Nội vụ. 2. Đối với Ủy ban nhân dân Quận. Phòng Nội vụ chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân Quận về toàn bộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với thường trực Ủy ban nhân dân Quận về những mặt công tác đã được phân công; Theo định kỳ phải báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân Quận về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan. 3. Đối với Ban Tổ chức Quận ủy. Phòng Nội vụ phối hợp, bàn bạc với Ban Tổ chức Quận ủy trong việc giải quyết những vấn đề về tổ chức cán bộ thuộc diện quận ủy quản lý theo yêu cầu của Thường trực Ủy ban nhân dân Quận (đề bạt, bổ nhiệm, xây dựng kế hoạch, quy hoạch đào tạo, đào tạo lại cán bộ, công chức, viên chức) đồng thời thường xuyên liên hệ với Ban Tổ chức quận ủy để nắm được chủ trương của cấp ủy qua từng thời kỳ về công tác tổ chức và cán bộ, qua đó có kế hoạch thực hiện tốt nhiệm vụ. 4. Đối với các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân Quận. Thực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân Quận, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế-xã hội của Quận. Trong trường hợp Phòng Nội vụ chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng phòng Nội vụ tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận xem xét, quyết định. 5. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của Quận. Khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Quận, Phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng. Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân Quận giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. 6. Đối với Ủy ban nhân dân các Phường. a) Phối hợp hỗ trợ và tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân các phường thực hiện các nội dung quản lý nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng; b) Hướng dẫn cán bộ phường về chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 8. Trưởng Phòng Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Uỷ ban nhân dân Quận có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Nội vụ. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Uỷ ban nhân dân Quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp. Điều 9. Việc sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ quy chế này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận ký ban hành mới có giá trị./. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 375/QĐ-TTG Thực hiện Quyết định số 375/QĐ-TTg ngày 01/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án tổ chức lại sản xuất trong khai thác hải sản; theo quyết định trên, Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo các đơn vị chức năng thuộc Bộ và phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan và các địa phương triển khai các nhiệm vụ của đề án. Để đề án sớm được triển khai hiệu quả, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn kế hoạch triển khai thực hiện các nội dung sau: I. SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THAM MƯU CHO ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ: 1. Tổ chức lại sản xuất trên vùng biển ven bờ và vùng lộng - Rà soát số lượng tàu thuyền khai thác hải sản làm cơ sở xây dựng qui hoạch, kế hoạch, định hướng phát triển các loại nghề khai thác phù hợp với trữ lượng và khả năng cho phép của vùng biển; điều tra nguồn lợi thủy sản; tổ chức công tác kiểm tra, kiểm soát các hoạt động khai thác thủy sản thuộc phạm vi quản lý của địa phương. - Hoàn thiện việc phân chia ranh giới vùng biển ven bờ giữa các địa phương giáp ranh theo Nghị định 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển. - Lựa chọn và giao vùng nước ven bờ, vùng lộng cho cộng đồng ngư dân để phát triển các mô hình đồng quản lý nghề cá; đối với các tỉnh đã và đang triển khai mô hình đồng quản lý nghề cá tiếp tục củng cố, hoàn thiện và nhân rộng; phát triển, kiện toàn các Chi hội nghề cá làm cơ sở để củng cố, xây dựng các mô hình đồng quản lý nghề cá. - Trên cơ sở số lượng tàu thuyền dư thừa, cùng với các chính sách, dự án của Trung ương, trước mắt các địa phương nghiên cứu các giải pháp chuyển đổi các nghề xâm hại đến môi trường và nguồn lợi; tiếp đến giảm số lượng tàu dư thừa; tạo sinh kế thay thế cho ngư dân. - Xây dựng, phát triển các mô hình liên kết, liên doanh, gắn kết các khâu trong quá trình sản xuất, từ khai thác, bảo quản đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm phù hợp với từng nghề của địa phương. - Củng cố, xây dựng các làng nghề ngư nghiệp truyền thống, gắn với xây dựng nông thôn mới ở vùng ven biển. Sử dụng nguồn kinh phí từ chương trình nông thôn mới (Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới 2010 - 2020; Quyết định 56/QĐ-TTg ngày 15/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quyết định số 13/QĐ-TTg ngày 21/1/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để tiếp tục thực hiện các chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2009 - 2015) để triển khai thực hiện. 2. Tổ chức lại sản xuất trên vùng biển khơi - Xây dựng kế hoạch phát triển tàu cá khai thác hải sản ở vùng biển khơi theo nhóm nghề, đối tượng khai thác dựa trên qui hoạch khai thác hải sản xa bờ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2,033
6,638
- Xây dựng, phát triển các mô hình tổ chức sản xuất như: hợp tác xã, tổ ngư dân đoàn kết sản xuất trên biển; mô hình liên kết giữa ngư dân với tổ chức, doanh nghiệp thu mua, chế biến, tiêu thụ hải sản. - Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ triển khai các dự án thí điểm tại địa phương. 3. Tổ chức lại dịch vụ, hậu cần phục vụ khai thác hải sản - Tổ chức sắp xếp lại dịch vụ hậu cần trên bờ, tập trung vào khâu thu mua, bảo quản và tiêu thụ; phát triển các Hợp tác xã, tổ hợp tác kinh doanh tiêu thụ hải sản và dịch vụ hậu cần tại cảng. - Nâng cấp, hoàn thiện các cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá nhằm bảo đảm đồng bộ và từng bước hiện đại hóa. - Từng bước áp dụng mô hình quản lý tàu cá bằng hệ thống thông tin. - Phát triển và nhân rộng mô hình bảo quản sản phẩm khai thác hải sản tiên tiến như: bảo quản bằng nước biển lạnh tuần hoàn, bọt xốp Polyuethane (PU), lót hầm tàu cá bằng inox... - Củng cố, phát triển các cơ sở đóng, sửa tàu cá, trang thiết bị máy móc khai thác trên tàu. 4. Tổ chức triển khai Thông tư số 25/2013/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về qui định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 33/2010/NĐ-CP và Nghị định số 53/2012/NĐ-CP của Chính phủ; Bố trí nguồn ngân sách địa phương hàng năm để triển khai các nội dung trên, đặc biệt nghiên cứu và có cơ chế khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng, khai thác có hiệu đối với các hoạt động khai thác hải sản. II. CÁC ĐƠN VỊ THUỘC BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT 1. Tổng cục Thủy sản a) Tổ chức lại sản xuất trên vùng biển ven bờ và vùng lộng - Hướng dẫn các địa phương xây dựng qui hoạch khai thác hải sản, quản lý cường lực khai thác hải sản và bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở vùng biển ven bờ và vùng lộng. - Đánh giá, tổng kết, nhân rộng mô hình đồng quản lý nghề cá trên toàn quốc; hướng dẫn các địa phương xây dựng các mô hình đồng quản lý nghề cá; nghiên cứu xây dựng cơ sở pháp lý tổ chức hoạt động đồng quản lý. - Tham mưu cho Bộ trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách chuyển đổi nghề khai thác hải sản không hiệu quả, các nghề xâm hại đến ngư trường và nguồn lợi. b) Tổ chức lại sản xuất trên vùng biển khơi - Chủ trì tham mưu cho Bộ hướng dẫn UBND các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch, quy hoạch, điều tra nguồn lợi thủy sản, định hướng phát triển các loại nghề khai thác để khai thác hiệu quả và phát triển bền vững; thí điểm phân bổ hạn ngạch khai thác theo nghề phù hợp khả năng cho phép của nguồn lợi với từng vùng biển. - Thí điểm đề án hiện đại hóa tàu cá; đề án phát triển cá ngừ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian tới. - Tham mưu cho Bộ trình Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách hỗ trợ phát triển tổ đội sản xuất trên biển, hợp tác xã và các mô hình liên kết sản xuất trong khai thác hải sản xa bờ gắn kết với hậu cần dịch vụ trên biển; hỗ trợ rủi ro cho ngư dân khi tham gia sản xuất trên biển. c) Tổ chức lại dịch vụ, hậu cần phục vụ khai thác hải sản - Chỉ đạo hướng dẫn nâng cấp, hoàn thiện cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão theo qui hoạch; chú trọng các cảng cá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão tại khu vực trọng điểm. - Chủ trì tham mưu cho Bộ phối hợp với UBND các tỉnh, thành phố ven biển có qui hoạch lựa chọn để xây dựng thí điểm một vài Trung tâm nghề cá lớn; trên cơ sở đó rút kinh nghiệm nhân rộng. - Xây dựng dự án thí điểm truy xuất nguồn gốc theo chuỗi giá trị sản phẩm từ khai thác, bảo quản, đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm. - Rà soát, bổ sung chính sách bảo quản sản phẩm thủy sản sau thu hoạch trên tàu cá. 2. Viện nghiên cứu Hải sản - Tổ chức thực hiện Quyết định 301/QĐ-BNN-TCTS ngày 20/2/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt đề án dự báo ngư trường khai thác hải sản;. - Điều tra, đánh giá nguồn lợi hải sản làm cơ sở tính toán nguồn lợi hải sản cho phép khai thác làm cơ sở để xây dựng cơ cấu nghề nghiệp, tàu thuyền phù hợp với từng vùng biển. - Nghiên cứu cải tiến công nghệ khai thác, du nhập các nghề khai thác hải sản hiệu quả, thân thiện với môi trường và nguồn lợi; phối hợp với Tổng cục Thủy sản hướng dẫn cơ cấu nghề nghiệp cho địa phương. 3. Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính - Chủ trì thẩm định và tham mưu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân bổ kinh phí ngành triển khai thực hiện các dự án, nhiệm vụ ưu tiên. - Chủ trì và phối hợp với các đơn vị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính bố trí đủ kinh phí thực hiện đề án tổ chức lại sản xuất trong khai thác hải sản. - Hướng dẫn các địa phương lồng ghép các chương trình, dự án của Trung ương, địa phương để xây dựng và triển khai hiệu quả các nội dung của đề án. III. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển, các đơn vị thuộc Bộ NN&PTNT định kỳ hàng Quý, năm có trách nhiệm sơ kết đánh giá, báo cáo kết quả triển khai thực hiện Quyết định 375/QĐ-TTg gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Tổng cục Thủy sản, số 10 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội; Email: khaithacthuysan.mard@gmail.com) Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc cần khẩn trương báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phối hợp thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 48/2013/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 5 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Trong những năm qua, thực hiện Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt là Nghị định số 63/2010/NĐ-CP), hệ thống cơ quan, đơn vị kiểm soát thủ tục hành chính được thành lập từ nhân sự của các tổ công tác thực hiện Đề án 30 (Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010) và đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, về cơ bản, thủ tục hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước đã được đơn giản hóa và kiểm soát; bước đầu được người dân, cộng đồng doanh nghiệp trong nước và nước ngoài ghi nhận. Trước yêu cầu nâng cao chất lượng xây dựng thể chế, gắn công tác xây dựng thể chế, theo dõi thi hành pháp luật với công tác kiểm soát thủ tục hành chính, bảo đảm thực hiện quản lý nhà nước về kiểm soát thủ tục hành chính thống nhất, hiệu quả trên phạm vi cả nước, ngày 14 tháng 5 năm 2013, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 48/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt là Nghị định số 48/2013/NĐ-CP). Để tổ chức thực hiện Nghị định số 48/2013/NĐ-CP kịp thời, thống nhất và đồng bộ, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị: 1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quán triệt đúng tầm quan trọng của công tác kiểm soát thủ tục hành chính; xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện Nghị định số 48/2013/NĐ-CP kịp thời, thống nhất và hiệu quả; giao trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trong công tác kiểm soát thủ tục hành chính. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Tổng Giám đốc: Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội khẩn trương tổ chức thực hiện việc chuyển giao, tiếp nhận nhiệm vụ, tổ chức, biên chế hành chính được giao cho Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính và các điều kiện về tài chính, trang thiết bị, tài sản, hồ sơ, tài liệu có liên quan từ Văn phòng Bộ, cơ quan, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về Tổ chức pháp chế Bộ, cơ quan, Sở Tư pháp. 3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nội vụ khẩn trương xây dựng, ban hành: a) Thông tư liên tịch thay thế Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2009 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Thông tư liên tịch hướng dẫn về tổ chức bộ máy, biên chế của Tổ chức pháp chế và tiêu chuẩn đối với người làm công tác pháp chế trên cơ sở quy định của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổ chức pháp chế. 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo việc sửa đổi, hoàn thiện: a) Quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trong đó, quy định trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo trong việc đánh giá tác động thủ tục hành chính; trách nhiệm của Tổ chức pháp chế, Sở Tư pháp trong việc góp ý kiến, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, không tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm định nếu chưa có bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính và ý kiến góp ý về quy định thủ tục hành chính tại dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; b) Quy chế phối hợp giữa Tổ chức pháp chế với tổng cục, cục, vụ, đơn vị trực thuộc Bộ, ngành; Sở Tư pháp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính và việc công bố, công khai minh bạch thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ; trong đó, quy định trách nhiệm cụ thể của Tổ chức pháp chế, Sở Tư pháp trong việc đôn đốc, kiểm soát chất lượng dự thảo quyết định công bố trước khi trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành; trách nhiệm của tổng cục, cục, vụ, đơn vị trực thuộc Bộ, ngành, của các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc chuẩn bị dự thảo quyết định công bố thủ tục hành chính và trách nhiệm của các cơ quan có liên quan trong việc công khai, niêm yết các thủ tục hành chính đã được công bố.
2,206
6,639
5. Bộ Tư pháp, Tổ chức pháp chế thuộc Bộ, ngành và Sở Tư pháp tổ chức thực hiện nghiêm túc việc cho ý kiến đối với quy định về thủ tục hành chính tại dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP; thực hiện có kết quả việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của các cá nhân, tổ chức về quy định hành chính và trực tiếp làm việc với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi xử lý các phản ánh, kiến nghị theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính; đăng tải công khai tình hình, kết quả thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại Bộ, ngành, địa phương trên Trang tin điện tử về thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp tại địa chỉ: http://www.thutuchanhchinh.vn và Trang tin điện tử của Bộ, ngành, địa phương. 6. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường tổ chức kiểm tra việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính trong phạm vi trách nhiệm được giao theo đúng quy định tại Khoản 11 Điều 1 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP. Thực hiện nghiêm túc việc rà soát và sửa đổi theo thẩm quyền các thủ tục hành chính và quy định có liên quan không còn phù hợp, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống của người dân hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với những quy định vượt thẩm quyền. Kiểm soát chặt chẽ việc giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức; kịp thời xử lý những hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực của cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết thủ tục hành chính; định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại các cấp chính quyền thuộc phạm vi quản lý theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. Căn cứ quy định của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, hàng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm bố trí đủ và kịp thời kinh phí cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính. 7. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội, Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Chỉ thị này. Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện Chỉ thị này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT NHẬP, XUẤT TẠI CỬA KHO VÀ BẢO QUẢN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA THUỐC THÚ Y BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02/12/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ Quốc gia; Căn cứ Thông tư số 143/2007/TT-BTC ngày 03/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02/12/2004 của Chính phủ; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kỹ thuật nhập, xuất tại cửa kho và bảo quản hàng dự trữ quốc gia thuốc thú y. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Thú y, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH KỸ THUẬT NHẬP, XUẤT TẠI CỬA KHO VÀ BẢO QUẢN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA THUỐC THÚ Y (kèm theo Quyết định sổ 1524/QĐ-BNN-TY ngày 04 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh Quy trình này quy định các điều kiện yêu cầu kỹ thuật và trình tự các bước thực hiện trong việc nhập, xuất tại cửa kho và bảo quản hàng dự trữ quốc gia vắc xin, hóa chất sát trùng dùng trong thú y (gọi tắt là hàng hóa). 2. Đối tượng áp dụng Quy trình này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động nhập, xuất tại cửa kho và bảo quản hàng dự trữ quốc gia thuốc thú y. II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 1. Chất lượng hàng dự trữ quốc gia thuốc thú y - Hàng dự trữ quốc gia thuốc thú y phải có trong danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc đã được cấp giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y. - Hàng dự trữ quốc gia thuốc thú y khi nhập kho phải có nguồn gốc xuất xứ, phiếu kiểm tra chất lượng của nhà sản xuất và phiếu kiểm tra chất lượng của trung tâm kiểm nghiệm thuốc thú y Trung ương cho từng lô hàng. Thuốc thú y phải đạt chất lượng theo tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại thuốc. 2. Yêu cầu đối với tổ chức có hoạt động bảo quản hàng dự trữ quốc gia thuốc thú y Phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hoặc kinh doanh thuốc thú y do Cục Thú y cấp mới được phép tham gia hoạt động bảo quản hàng hóa. III. QUY TRÌNH NHẬP, XUẤT TẠI CỬA KHO VÀ BẢO QUẢN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA THUỐC THÚ Y 1. Quy trình nhập hàng tại cửa kho 1.1. Công việc cần tiến hành: 1.1.1. Công tác triển khai thực hiện Khi có yêu cầu nhập hàng, phải tổ chức họp bàn triển khai để việc nhập hàng được nhanh chóng, kịp thời. 1.1.2. Kiểm tra hàng hóa, hồ sơ, tài liệu liên quan Khi tiếp nhận hàng phải kiểm tra hồ sơ, tài liệu liên quan đến lô hàng: - Hàng mua vào phải đúng chủng loại, số lượng, đảm bảo chất lượng, giá cả, quy cách theo Quyết định phê duyệt trúng thầu của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. - Hóa đơn bán hàng của nhà cung ứng. - Phiếu nhập kho dự trữ quốc gia. - Phiếu kiểm tra chất lượng của Trung tâm kiểm nghiệm thuốc thú y TW đối với từng lô hàng dự trữ quốc gia. 1.1.3. Chuẩn bị kho chứa hàng - Vệ sinh kho: Trước khi nhập hàng phải vệ sinh sạch sẽ kho, ngoài kho, nền kho; quét dọn, rửa nền kho, lau kho. - Kê kệ: Dùng kệ (gỗ hoặc nhựa) kê dưới nền kho để xếp hàng. - Hàng hóa được sắp xếp gọn gàng, khoa học, để trên giá, kệ. Giá, kệ được kê cách mặt nền ít nhất 20 cm, cách tường ít nhất 20 cm; khoảng cách giữa các giá, kệ hoặc giữa các khối hàng tối thiểu 30 cm để đảm bảo độ thông thoáng, dễ nhập, xuất hàng, dễ vệ sinh tiêu độc; lối đi 1-2m. 1.1.4. Nghiệm thu kho hàng trước khi nhập hàng Trước khi nhập hàng vào kho phải nghiệm thu kho hàng đảm bảo kho hàng đủ điều kiện theo quy định. 1.1.5. Dỡ hàng, bốc xếp qua cân, bốc vác hàng vào cửa kho, xếp hàng trên kệ. - Tiến hành dỡ hàng từ phương tiện vận chuyển xuống, cần đảm bảo cẩn thận, nhẹ nhàng, tránh đổ vỡ, hư hỏng. - Bốc xếp qua cân để kiểm tra khối lượng hàng hóa. - Bốc vác hàng vào cửa kho. - Xếp hàng trên kệ đã được kê theo quy định, đúng theo chỉ dẫn trên bao bì. 1.1.6. Làm đêm, làm thêm giờ; thông tin liên lạc Việc nhập hàng cần được tiến hành nhanh chóng, kịp thời do đó có thể phải làm thêm giờ, ngoài giờ và phải được thông tin liên lạc kịp thời giữa đơn vị vận chuyển và đơn vị tiếp nhận hàng hóa. 1.1.7. In ấn tài liệu, văn phòng phẩm Để phục vụ công tác nhập hàng cần thiết phải in ấn tài liệu và chuẩn bị đủ sổ sách, giấy tờ liên quan. 1.1.8. Công tác bảo vệ, an ninh trật tự Việc nhập hàng phải được đảm bảo an toàn, đúng quy định, tránh xảy ra mất mát hàng hóa. 1.1.9. Bồi dưỡng độc hại Người lao động tham gia công tác nhập hàng được bồi dưỡng theo quy định khi làm việc trong môi trường độc hại. 1.2. Vật tư, trang thiết bị, dụng cụ 1.2.1. Điện Hệ thống chiếu sáng: đảm bảo đủ bóng đèn chiếu sáng (loại tiết kiệm điện) trong kho và ngoài cửa kho, hệ thống dây dẫn, thiết bị... đảm bảo an toàn. 1.2.2. Nước Có hệ thống nước sạch phục vụ công tác vệ sinh và phòng cháy chữa cháy theo quy định. 1.2.3. Trang bị bảo hộ lao động, vật tư, thuốc y tế - Phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho người lao động phục vụ quá trình bốc xếp hàng hóa vào kho, xếp hàng trên kệ: quần áo bảo hộ, khẩu trang, găng tay, giầy, ủng, kính,... - Phải có sẵn bông băng y tế để xử lý khi có tai nạn xảy ra. 1.2.4. Dụng cụ phục vụ bốc xếp hàng hóa, kiểm tra khối lượng: xe nâng, xe đẩy, cân... 1.2.5. Vật tư, dụng cụ vệ sinh kho: chổi, xẻng, giẻ lau, xô, chậu ... 1.2.6. Vật tư để kê hàng: kệ gỗ, nhựa. 1.2.7. Xà phòng: để tắm, rửa sau khi nhập hàng, xuất hàng. 2. Quy trình bảo quản Thời gian bảo quản là 01 năm đối với vắc xin và 02 năm đối với hóa chất sát trùng. 2.1. Công việc cần tiến hành 2.1.1. Đảm bảo điều kiện kho chứa
1,885
6,640
- Diện tích kho chứa: đủ rộng để bảo quản lượng hàng hóa dự trữ - Hệ thống chiếu sáng: + Đường dây điện phải đảm bảo an toàn + Bóng đèn: * Trong kho: 16 cái loại 250W cho kho có diện tích từ 1300m²-1500m² * Bảo vệ ngoài kho: 4 cái loại 250W + Thời gian thắp sáng bình quân: * Trong kho: 3 giờ/ngày * Bảo vệ: 12 giờ/ngày - Thủ kho, bảo vệ: kho thuốc phải có 02 thủ kho và 02 bảo vệ để tiến hành công tác bảo quản, kiểm tra, bảo vệ kho hàng. - Kho hàng phải có thẻ kho, sổ sách, máy vi tính để theo dõi, kiểm tra, báo cáo. 2.1.2. Kiểm tra, kiểm kê hàng hóa 2.1.2.1. Kiểm tra thường xuyên Kiểm tra hàng ngày: nhân viên kho có trách nhiệm kiểm tra tình trạng kho hàng, nhiệt độ, độ ẩm; nếu có bất thường cần chủ động có biện pháp xử lý kịp thời hoặc báo cáo lên cấp trên. 2.1.2.2. Kiểm tra định kỳ - Kiểm tra định kỳ kho hàng (quan sát): nhân viên kho cần đảm bảo việc kiểm tra hàng hóa, vật tư, ... trong kho đảm bảo đủ về mặt số lượng, cảm quan. Kết quả kiểm tra, các phát hiện, báo cáo về số lượng, cảm quan hàng hóa và điều kiện bảo quản phải được lập và lưu vào hồ sơ. - Kiểm tra theo tuần (cuối tuần): kiểm tra tình trạng kho hàng, hàng hóa (quan sát) - Kiểm tra theo tháng (cuối tháng): kiểm tra tình trạng kho hàng, hàng hóa (quan sát) - Kiểm tra theo quý: Kiểm tra và đảo kho. - Kiểm tra cuối năm: Kiểm tra số lượng, tình trạng hàng hóa. 2.1.2.3. Kiểm tra đột xuất: Kiểm tra khi có nghi ngờ, có thiên tai hoặc theo chỉ đạo của thủ trưởng. 2.1.2.4. Kiểm kê: Hàng năm phải tiến hành kiểm kê hàng hóa 02 lần/năm vào ngày 30/6 và ngày 31/12. 2.1.3. Chỉ đạo, giám sát: Duy trì sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc bảo quản hàng hóa của lãnh đạo công ty. 2.1.4. Vệ sinh và đảo kho hàng 2.1.4.1. Kho hàng được vệ sinh mỗi tháng một lần 2.1.4.2. Đảo kho - Đảo kho định kỳ mỗi quý một lần. Khi đảo kho chuyển 30% lượng hàng ra khỏi kho, quét dọn, vệ sinh sạch sẽ khu vực chứa hàng; sau đó lần lượt chuyển hàng sang kệ bên cạnh và cuối cùng chuyển 30% lượng hàng bên ngoài xếp vào trong kho - Yêu cầu khi đảo kho: đảm bảo hàng được đảo đều, hàng để trên chuyển xuống dưới. Kết hợp kiểm tra tình trạng bao bì, phát hiện và báo cáo các điểm không phù hợp. 2.1.5. Trang bị bảo hộ lao động Phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho người lao động khi tiến hành vệ sinh, đảo kho, kiểm tra hàng hóa, gồm ủng, giày, găng tay, khẩu trang, quần áo bảo hộ... 2.1.6. Phòng chống cháy nổ, thiên tai, sự cố, đảm bảo môi trường 2.1.6.1. Phòng chống cháy nổ - Phải thực hiện công tác phòng chống cháy nổ theo quy định. - Tập huấn cho cán bộ quản lý, thủ kho về nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy hàng năm. 2.1.6.2. Phòng chống thiên tai - Phải luôn sẵn sàng phòng chống thiên tai, kịp thời xử lý khi có bão, lũ lụt xảy ra. - Tập huấn cho cán bộ quản lý, thủ kho về phòng chống thiên tai theo quy định. 2.1.6.3. Xử lý sự cố, tai nạn, đảm bảo sức khỏe cho người lao động - Phải kịp thời phát hiện, xử lý sự cố do hàng hóa bị rò rỉ, bục vỡ. - Phải đảm bảo an toàn lao động cho người lao động và kịp thời xử lý nếu có tai nạn xảy ra. - Khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ, thủ kho, nhân viên kho... thực hiện công tác bảo quản hàng dự trữ quốc gia thuốc thú y. - Bồi dưỡng độc hại cho người lao động theo quy định của nhà nước. 2.1.6.4. Đảm bảo môi trường Phải có hệ thống xử lý chất thải lỏng, thu gom và xử chất thải rắn và tiến hành quan trắc, đánh giá, kiểm định của cơ quan quản lý về môi trường theo quy định. 2.1.7. Mua bảo hiểm hàng hóa Thực hiện việc mua bảo hiểm cho hàng hóa dự trữ quốc gia thuốc thú y theo quy định (bằng 0,15% giá trị hàng hóa tại thời điểm mua bảo hiểm đối với vắc xin và 25% giá trị hàng hóa tại thời điểm mua bảo hiểm đối với hóa chất sát trùng). 2.1.8. Hao hụt trong bảo quản, lấy mẫu - Tỷ lệ hao hụt trong bảo quản hóa chất sát trùng là 0,2 kg (lít)/tấn/năm. - Tỷ lệ hao hụt trong bảo quản vắc xin là 0,05%. 2.2. Vật tư, trang thiết bị, dụng cụ 2.2.1. Vật tư, dụng cụ để vệ sinh kho: Chổi, cây lau nhà, xô, chậu... 2.2.2. Vật tư, dụng cụ lấy mẫu kiểm tra chất lượng: Cân điện tử, ống đong, túi nilon, băng dính,... 2.2.3. Dụng cụ, thiết bị phòng chống cháy nổ: Bình cứu hỏa, thang, cát, bể nước,... 2.2.4. Dụng cụ phòng chống thiên tai: Thang, bạt, dây thép, thừng, cột chống,... 2.2.5. Dụng cụ, vật tư để xử lý sự cố: cát, xô, chậu, xẻng,... 2.2.6. Vật tư dùng để thông gió: quạt thông gió 2.2.7. Vật tư điện nước - Dây dẫn, bóng đèn, công tắc, aptomat... - Ống dẫn nước, vòi nước, van nước.... - Mức tiêu hao điện năng đối với kho lạnh (2-8°C): 1,5kw/m3/ngày 2.2.8. Vật tư y tế, vệ sinh cá nhân: thuốc y tế, bông băng, xà phòng,... 2.2.9. Vật tư thay thế bao bì rách, bục: thùng carton, băng dính,... 2.2.10. Văn phòng phẩm: sổ, giấy, cặp tài liệu, bút, gim, máy tính cá nhân... 3. Quy trình xuất hàng tại cửa kho 3.1. Công việc cần tiến hành 3.1.1. Thủ tục xuất hàng dự trữ quốc gia thuốc thú y Khi xuất hàng phải có đủ hồ sơ, chứng từ và theo các bước như sau: Bước 1: Quyết định xuất hàng cho địa phương của Chính phủ (có ghi rõ tên ..........) Bước 2: Quyết định (hoặc công văn) xuất hàng cho địa phương của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (có ghi rõ tên hàng, chủng loại, số lượng, thời gian giao nhận). Bước 3: Địa phương được cấp hàng dự trữ quốc gia thuốc thú y có văn bản đề nghị nhận hàng gửi công ty (ghi rõ đơn vị tiếp nhận, địa chỉ, số điện thoại, thời gian nhận hàng...) Bước 4: Đơn vị dự trữ viết phiếu xuất hàng dự trữ quốc gia thuốc thú y. Bước 5: Viết hóa đơn tài chính xuất hàng Bước 6: Vận chuyển hàng hóa đến địa điểm giao nhận và bàn giao cho đơn vị được ủy quyền tiếp nhận Bước 7: Lập biên bản giao nhận giữa đại diện bên giao và bên nhận, có ký tên, đóng đấu. Bước 8: Hoàn tất hồ sơ và báo cáo cơ quan có thẩm quyền, gồm: các hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc thanh toán chi phí xuất hàng. 3.1.2. Công tác triển khai thực hiện: khi có lệnh cấp hàng, đơn vị dự trữ phải tổ chức triển khai thực hiện kịp thời. 3.1.3. Công tác kiểm tra danh mục, quy cách, số lượng, chủng loại, chất lượng hàng hóa, phiếu kiểm tra chất lượng, hồ sơ tài liệu liên quan. Trước khi xuất hàng phải kiểm tra tên, chủng loại, số lượng, chất lượng, mẫu mã, quy cách hàng hóa, hồ sơ, tài liệu có liên quan. 3.1.4. Hạ kiêu, bốc xếp qua cân, bốc giao lên phương tiện vận chuyển. - Kiểm đếm hàng hóa, hạ thùng thuốc từ kiêu nhẹ nhàng, cẩn thận, tránh đổ vỡ. - Vận chuyển hàng ra cửa kho. - Bốc xếp qua cân để kiểm tra khối lượng hàng hóa. - Bốc hàng lên phương tiện vận chuyển, xếp hàng cẩn thận, ngay ngắn, đúng chỉ dẫn trên bao bì, đúng số lượng thùng/cây và đủ khối lượng theo quy định của từng loại phương tiện. 3.1.5. Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát xuất kho: Lãnh đạo đơn vị bảo quản, thủ trưởng và cán bộ được giao nhiệm vụ phải chỉ đạo, kiểm tra, giám sát quá trình xuất hàng nhằm đảm bảo việc xuất hàng thực hiện kịp thời, đúng quy định. 3.1.6. Làm đêm, làm thêm giờ, thông tin liên lạc: Do yêu cầu cấp thiết của việc xuất hàng dự trữ quốc gia để giúp các địa phương nhanh chóng dập dịch nên có thể việc xuất hàng phải được thực hiện ngoài giờ, thêm giờ để kịp thời vận chuyển đến nơi giao nhận. Đồng thời cần thường xuyên liên lạc với bên nhận hàng để việc giao nhận được thực hiện một cách thuận tiện. 3.1.7. In ấn tài liệu Để phục vụ công tác xuất hàng cần thiết phải in ấn tài liệu và chuẩn bị đủ sổ sách, giấy tờ có liên quan. 3.1.8. Đảm bảo an ninh, trật tự Việc xuất hàng phải được đảm bảo an toàn, đúng quy định, tránh xảy ra mất mát hàng hóa. 3.1.9. Vệ sinh kho sau khi xuất hàng Sau khi xuất hàng phải tiến hành vệ sinh kho hàng nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường. 3.1.10. Đảm bảo sức khỏe người lao động Thực hiện chế độ bồi dưỡng độc hại cho người lao động theo quy định khi làm việc trong môi trường độc hại. 3.1.11. Thực hiện việc hoàn tất thủ tục hồ sơ với bên nhận hàng (nếu có) 3.2. Vật tư, trang thiết bị, dụng cụ - Trang bị bảo hộ lao động: quần áo bảo hộ, khẩu trang, găng tay, giầy, ủng, kính,... - Vật tư, dụng cụ vệ sinh kho: chổi, xẻng, giẻ lau, xô, chậu... - Vật tư vệ sinh cá nhân: xà phòng... - Trang thiết bị, dụng cụ phục vụ xuất hàng: xe nâng, xe đẩy... - Phải có sẵn bông băng, thuốc y tế để xử lý khi có tai nạn xảy ra. - Văn phòng phẩm: sổ sách, giấy bút, cặp tài liệu, gim, máy tính cá nhân... IV. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 1. Hàng dự trữ thuốc thú y nhập kho phải đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại mục 1 phần II của Quy trình này. 2. Việc đánh giá chất lượng thuốc khi nhập kho, trong quá trình bảo quản và trước khi xuất kho do cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc thú y thực hiện. 3. Thời gian lưu kho đảm bảo không quá hạn sử dụng ghi trên nhãn hàng hóa. V. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN 1. Công tác tổ chức, cán bộ Cán bộ quản lý, cán bộ kiểm tra và thủ kho làm nhiệm vụ quản lý kho hàng dự trữ quốc gia thuốc thú y phải nêu cao tinh thần trách nhiệm, nhận thức đầy đủ ý nghĩa, tầm quan trọng của kho hàng dự trữ quốc gia thuốc thú y; phải am hiểu về nghiệp vụ, bám sát kho hàng, phải dự kiến phương án xử lý, đối phó với các rủi ro có thể xảy ra. 2. Trách nhiệm của đơn vị, cá nhân làm công tác bảo quản hàng dự trữ quốc gia thuốc thú y - Đơn vị được giao nhiệm vụ bảo quản hàng dự trữ quốc gia thuốc thú y phải đảm bảo an toàn cho kho chứa hàng. Tổ chức, phân công cán bộ theo dõi, thực hiện việc quản lý hàng hóa. - Cán bộ kiểm tra chất lượng sản phẩm phải chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa. - Thủ kho chịu trách nhiệm về số lượng, khối lượng, chủng loại hàng hóa khi giao nhận: cân, đong, đo đếm, bảo quản chất lượng hàng trong kho... và chỉ được xuất hàng khi có lệnh xuất của cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt. Chịu trách nhiệm bồi thường và có thể bị truy tố trước pháp luật nếu để mất hàng, để hàng hóa, bao bì hỏng vỡ do kho hàng bảo quản không đảm bảo an toàn.
2,169
6,641
- Cán bộ, công nhân viên, thủ kho, người lao động, khách hàng đến quan hệ công tác tại kho hàng phải tuân thủ nghiêm chỉnh nội quy kho hàng; nội quy về phòng cháy, chữa cháy; nội quy an toàn lao động và các quy định khác của đơn vị quản lý hàng dự trữ quốc gia thuốc thú y. - Cán bộ, công nhân viên, thủ kho, người lao động phải được học tập và huấn luyện về công tác đảm bảo an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy và phải được trang bị bảo hộ lao động như: găng tay, mũ, ủng, giầy, quần áo bảo hộ, khẩu trang. Tại khu vực kho hàng phải được trang bị dụng cụ, thiết bị, vật liệu phục vụ cho công tác phòng chống cháy nổ như: bình chữa cháy, cát, bể nước ... 3. Trách nhiệm của đơn vị bảo quản hàng dự trữ quốc gia về luân chuyển hàng, bảo hiểm hàng hóa - Thuốc thú y có thời hạn sử dụng nhất định, do vậy cần thực hiện tốt việc luân chuyển hàng hóa trong quá trình bảo quản. Đảm bảo hàng khi xuất phải còn thời hạn sử dụng theo tiêu chuẩn kỹ thuật trong hợp đồng đấu thầu hàng dự trữ quốc gia thuốc thú y. - Mua bảo hiểm cho kho hàng theo quy định hiện hành. 4. Công tác theo dõi thống kê, báo cáo - Khi có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến công tác nhập, bảo quản, xuất hàng dự trữ quốc gia thuốc thú y, phải thực hiện việc hạch toán đầy đủ, cụ thể, chi tiết. - Thực hiện đúng chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của cơ quan chức năng. - Báo cáo kiểm kê: Vào ngày 30 tháng 6 và ngày 31 tháng 12 hàng năm đơn vị bảo quản hàng dự trữ quốc gia thuốc thú y phải báo cáo kết quả kiểm kê hàng hóa về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Cục Thú y có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Quy trình này. 2. Tổ chức được giao nhiệm vụ bảo quản hàng dự trữ quốc gia thuốc thú y có trách nhiệm thực hiện đúng Quy trình này và căn cứ Quy trình để xây dựng định mức chi phí nhập, xuất và bảo quản hàng dự trữ quốc gia thuốc thú y. 3. Trong trường hợp các văn bản có liên quan của Nhà nước thay đổi, Quy trình này sẽ được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. 4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc kịp thời thông báo về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để điều chỉnh cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGẮN HẠN VỀ CÔNG NGHỆ SINH HỌC NÔNG NGHIỆP VÀ THỦY SẢN NĂM 2013 BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Quyết định số 11/2006/QĐ-TTg ngày 12/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020", Quyết định số 97/2007/QĐ-TTg ngày 29/6/2007 "Đề án phát triển và ứng dụng Công nghệ sinh học trong lĩnh vực Thủy sản"; căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Thực hiện Quyết định số 1115/BNN-TCCB ngày 17/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thành lập Hội đồng thẩm định Chương trình khung đào tạo ngắn hạn về CNSH, năm 2013; Theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thẩm định, nghiệm thu chương trình, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt các Chương trình đào tạo ngắn hạn phục vụ Chương trình Công nghệ sinh học Nông nghiệp và Thủy sản năm 2013, gồm: 1. Ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống lúa 2. Giám định sinh vật biến đổi gen và sản phẩm biến đổi gen bằng kỹ thuật sinh học phân tử. 3. Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo giống cây ăn quản có múi sạch bệnh. 4. Ứng dụng công nghệ sinh học trong chẩn đoán một số bệnh virus hại trên cây lương thực. 5. Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất chế phẩm vi sinh xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp góp phần bảo vệ môi trường. 6. Ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản rau quả. 7. Ứng dụng công nghệ sinh học trong sinh sản gia súc. 8. Ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống các loài thủy sản có giá trị kinh tế. (có các tài liệu Chương trình kèm theo) Điều 2. Căn cứ Chương trình đào tạo được phê duyệt, Thủ trưởng các cơ sở được giao nhiệm vụ đào tạo các ngành, nghề trên chịu trách nhiệm chuẩn bị đội ngũ giảng viên,nội dung tài liệu giảng dạy, cơ sở vật chất, tuyển sinh và tổ chức đào tạo theo đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Hiệu trưởng các trường, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 22/2008/NQ-HĐND NGÀY 16/12/2008 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH (KHÓA IX) VỀ THÔNG QUA ĐỀ ÁN HỖ TRỢ CÁN BỘ TĂNG CƯỜNG, LUÂN CHUYỂN, THU HÚT TRÍ THỨC TRẺ, CÁN BỘ KHUYẾN NÔNG, KHUYẾN LÂM VỀ CÔNG TÁC TẠI 14 XÃ TRỌNG ĐIỂM ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BNV-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 43/TTr-UBND ngày 7/6/2013 về việc bãi bỏ Nghị quyết số 22/2008/NQ-HĐND ngày 16/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh (khóa IX) về thông qua Đề án hỗ trợ cán bộ tăng cường, luân chuyển, thu hút trí thức trẻ, cán bộ khuyến nông, khuyến lâm về công tác tại 14 xã trọng điểm đặc biệt khó khăn; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bãi bỏ Nghị quyết số 22/2008/NQ-HĐND ngày 16/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh (khóa IX) về thông qua Đề án hỗ trợ cán bộ tăng cường, luân chuyển, thu hút trí thức trẻ, cán bộ khuyến nông, khuyến lâm về công tác tại 14 xã trọng điểm đặc biệt khó khăn. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa X, kỳ họp thứ 6 thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 8/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10/10/2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát TTHC; Căn cứ Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo cho công tác cải cách hành chính nhà nước; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 40/TTr-UBND ngày 04/6/2013 về việc quy định mức chi đối với công tác cải cách hành chính và hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến tham gia của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi đối với công tác cải cách hành chính và hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh, cụ thể: 1. Mức chi đối với công tác cải cách hành chính thực hiện theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này. 2. Mức chi đối với hoạt động kiểm soát thủ tục cải cách hành chính thực hiện theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Bãi bỏ Nghị quyết số 05/2008/NQ-HĐND ngày 17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 10 về mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khóa X, kỳ họp thứ 6 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 MỨC CHI PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH (Kèm theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 04/7/2013 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng được sửa đổi, bổ sung hay thay thế bằng các văn bản mới thì các nội dung được dẫn chiếu áp dụng theo các văn bản mới đó.
2,055
6,642
PHỤ LỤC 2 MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Kèm theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 04/7/2013 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng được sửa đổi, bổ sung hay thay thế bằng các văn bản mới thì các nội dung được dẫn chiếu áp dụng theo các văn bản mới đó. NGHỊ QUYẾT VỀ THÔNG BÁO ĐỀ ÁN NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM, GIỮ GÌN TRẬT TỰ AN TOÀN XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2013 - 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 26/3/2008 của Bộ Chính trị về tiếp tục tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trong tình hình mới; Nghị định số 09/1998/NQ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ về tăng cường công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; Căn cứ Quyết định số 1427/QĐ-TTg ngày 18/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia phòng, chống tội phạm giai đoạn 2012-2015; Quyết định số 1203/QĐ-TTg ngày 31/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia phòng, chống ma túy giai đoạn 2012-2015; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 42/TTr-UBND ngày 7/6/2013 về việc thông qua Đề án nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, giữ gìn trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013 - 2015, định hướng đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua Đề án nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, giữ gìn trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013 - 2015, định hướng đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Mục tiêu tổng quát: Nâng cao vai trò chỉ đạo của chính quyền các cấp, phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và quần chúng nhân dân trong việc phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh trấn áp tội phạm, tập trung ở các tuyến, địa bàn, lĩnh vực trọng điểm, phức tạp. Kiềm chế và làm giảm đến mức thấp nhất tội phạm và điều kiện phạm tội, góp phần giữ vững an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. 2. Nhiệm vụ trọng tâm - Tăng cường biện pháp, lực lượng ngăn chặn kịp thời các loại tội phạm mới nổi lên, có xu hướng gia tăng, diễn biến phức tạp, không để hình thành các băng nhóm tội phạm có tổ chức hoạt động theo kiểu “xã hội đen”. Từng bước kiềm chế và làm giảm các loại tội phạm nghiêm trọng, tội phạm xâm hại trẻ em và tội phạm do người chưa thành niên gây ra… - Nâng cao chất lượng điều tra, xử lý tội phạm, không để xảy ra phức tạp về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội. Đảm bảo tiến độ điều tra, truy tố, xét xử, đặc biệt là các vụ án trọng điểm được dư luận quan tâm, nghiêm trị đối tượng chủ mưu, cầm đầu; chặn đứng và từng bước đẩy lùi các tệ nạn xã hội. - Chú trọng đầu tư trang bị phương tiện, vũ khí, công cụ hỗ trợ, thiết bị nghiệp vụ; nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ công tác chiến đấu của lực lượng công an các cấp. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ và kiến thức chuyên môn cho cán bộ trực tiếp làm công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm. Nâng cao năng lực khai thác, sử dụng các thiết bị chuyên dụng, chứng cứ, dữ liệu đáp ứng yêu cầu công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm trong tình hình mới. - Phát động mạnh mẽ phong trào toàn dân tham gia phòng ngừa, phát hiện, tố giác, đấu tranh, ngăn chặn tội phạm và tệ nạn xã hội. - Đảm bảo ưu tiên việc huy động các nguồn lực cho công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm phù hợp với khả năng, điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh. 3. Các chỉ tiêu chủ yếu a) Phấn đấu hằng năm - Giảm từ 8-10%/năm tội phạm giết người, cố ý gây thương tích, chống người thi hành công vụ, cướp giật tài sản, trộm cắp tài sản; - Giảm từ 5-10%/năm tội phạm do thanh thiếu niên gây ra; - Giảm từ 3-5%/năm số vụ vi phạm pháp luật về môi trường; - Giảm trên 5% số người nghiện ma túy hiện có; - Giữ vững 100% các cơ quan, doanh nghiệp không có ma túy; - 100% xã, phường, thị trấn không trồng cây có chứa chất ma túy; - 100% số người đã cai nghiện có hồ sơ quản lý được cai nghiện dưới mọi hình thức; - 100% số người đã cai nghiện có nguy cơ tái nghiện cao đều được quản lý chặt chẽ sau cai nghiện. - 100% các vụ án do Cơ quan An ninh điều tra khởi tố, điều tra làm rõ; - Tỷ lệ xử lý tố giác, tin báo về tội phạm hàng năm đạt trên 90%; - Tỷ lệ điều tra, khám phá các vụ án đạt từ 80% trở lên, các vụ án rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng đạt từ 95% trở lên; các vụ án về ma túy đạt 100%. - Giảm từ 2-3% tỷ lệ tái phạm tội trong số đối tượng được đặc xá, mãn hạn tù; - Ít nhất 60% số đối tượng vi phạm pháp luật hình sự, đặc xá, tha tù, được bảo lãnh, giúp đỡ, cảm hóa, giáo dục tiến bộ tại cộng đồng dân cư. - 100% số đối tượng chấp hành xong hình phạt tù, đi cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh trở về có nhu cầu được đào tạo nghề, giới thiệu, tạo việc làm. b) Phấn đấu đến năm 2015 - 100% cán bộ thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, người đứng đầu các tổ chức thành viên Mặt trận, các bộ các ngành: Tư pháp, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Lao động - Thương binh và Xã hội của cấp xã được tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng vận động toàn dân tham gia phòng, chống tội phạm; - 100% cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh được tuyên truyền, giáo dục về pháp luật phòng, chống tội phạm. - 100% phạm nhân trong độ tuổi lao động, đảm bảo các tiêu chí được dạy nghề. 4. Nội dung, giải pháp chủ yếu - Tăng cường công tác vận động quần chúng, tuyên truyền, giáo dục phòng, chống tội phạm; - Đầu tư, trang bị phương tiện, thiết bị, vũ khí, công cụ hỗ trợ trong công tác, chiến đấu phòng, chống tội phạm các cấp; - Kết hợp công tác phòng ngừa nghiệp vụ với phòng ngừa xã hội; đấu tranh, trấn áp mạnh các loại tội phạm, kiềm chế tiến tới làm giảm một số loại tội phạm nổi lên trên địa bàn; - Tăng cường công tác phòng ngừa, ngăn chặn thanh, thiếu niên vi phạm pháp luật; - Nâng cao năng lực cơ quan tham mưu phòng, chống tội phạm; - Tăng cường công tác đào tạo, giới thiệu việc làm cho người chấp hành xong hình phạt tù, đi cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng trở về; - Hợp tác quốc phòng trong phòng, chống tội phạm; - Xã hội hóa công tác phòng, chống tội phạm. 5. Tổng kinh phí đầu tư và nguồn vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư: - Tổng kinh phí đầu tư: 40,8 tỷ đồng, trong đó giai đoạn 2013-2015: 13 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020: 27,8 tỷ đồng. - Nguồn kinh phí: Ngân sách Trung ương: 19,33 tỷ đồng; Ngân sách tỉnh: 12,24 tỷ đồng; nguồn kinh phí hợp pháp khác (ủng hộ hợp pháp của các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp, nhà đầu tư…): 9,21 tỷ đồng. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, giữ gìn trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013 - 2015, định hướng đến năm 2020. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kỳ họp gần nhất. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa X, kỳ họp thứ 6 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ HỌC PHÍ CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP NĂM HỌC 2013-2014 (ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG MẦM NON, PHỔ THÔNG, CHUYÊN NGHIỆP) VÀ NĂM 2013 (ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO NGHỀ) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Căn cứ Thông tư liên lịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 03/6/2013 về ban hành mức thu học phí các trường công lập năm học 2013-2014 (đối với các trường mầm non, phổ thông, chuyên nghiệp) và năm 2013 (đối với các cơ sở đào tạo nghề) trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất tiếp tục thực hiện Nghị định số 05/2012/NQ-HĐND ngày 05/4/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa X, kỳ họp thứ 6 thông qua./.
2,064
6,643
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG LÊ ĐÌNH THỌ TẠI CUỘC HỌP BAN CHỈ ĐẠO VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO THEO NHU CẦU XÃ HỘI VÀ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN XÃ HỘI HÓA CÔNG TÁC ĐÀO TẠO CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Ngày 27/6/2013, tại Văn phòng Bộ Giao thông vận tải, Thứ trưởng Lê Đình Thọ đã chủ trì cuộc họp Ban Chỉ đạo về công tác đào tạo theo nhu cầu xã hội và thực hiện Đề án xã hội hóa công tác đào tạo của Bộ Giao thông vận tải giai đoạn 2013-2020. Tham dự cuộc họp có các thành viên Ban Chỉ đạo, đại diện lãnh đạo các cơ quan, đơn vị: Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch - Đầu tư, Vụ Tài chính và Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản GTVT. Sau khi nghe báo cáo của Vụ Tổ chức cán bộ, báo cáo của Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản GTVT về công tác xuất bản cho các Trường, ý kiến của các thành viên Ban Chỉ đạo, Thứ trưởng Lê Đình Thọ kết luận như sau: Thứ trưởng đánh giá cao sự chủ động của các Trường trong thời gian qua trong việc đào tạo theo nhu cầu xã hội và thực hiện xã hội hóa giáo dục, đặc biệt một số mô hình về liên kết đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội của các Trường trong lĩnh vực hàng hải và đường bộ. Trong thời gian tới các Trường cần phải tiếp tục tăng cường tính chủ động, từng bước khẳng định thương hiệu đào tạo, đồng thời tăng cường sự gắn kết, liên kết với nhau, tạo điều kiện hỗ trợ nhau cùng phát triển. Thứ trưởng đã có một số ý kiến chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thực hiện một số công việc trong 6 tháng cuối năm 2013 như sau: 1. Các cơ quan tham mưu của Bộ phối hợp thực hiện giải quyết nhanh các kiến nghị, đề xuất của các Trường liên quan đến công tác đào tạo theo nhu cầu xã hội và thực hiện Đề án Xã hội hóa công tác đào tạo của Bộ Giao thông vận tải. 2. Vụ Tổ chức cán bộ: - Sớm xây dựng quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo trình Trưởng Ban Chỉ đạo phê duyệt, trong đó phân công rõ trách nhiệm của các thành viên Ban Chỉ đạo; - Tiếp tục tham mưu cho Lãnh đạo Bộ chỉ đạo các cơ quan, đơn vị triển khai một số Đề án, Kế hoạch cần thiết để tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác đào tạo theo nhu cầu xã hội và Đề án Xã hội hóa công tác đào tạo của Bộ Giao thông vận tải. - Tăng cường theo dõi, kiểm tra việc thực hiện công tác đào tạo theo nhu cầu xã hội và Đề án Xã hội hóa công tác đào tạo của các Trường, tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Lãnh đạo Bộ. 3. Vụ Kế hoạch - Đầu tư: - Trong điều kiện nguồn ngân sách dành cho giáo dục - đào tạo ngày càng khó khăn, Vụ Kế hoạch - Đầu tư chủ động lồng ghép các Chương trình đào tạo vào các dự án đầu tư để tạo nguồn hỗ trợ cho công tác đào tạo; - Kịp thời hướng dẫn, hỗ trợ các Trường các chính sách ưu đãi về đầu tư,... trong việc thực hiện xã hội hóa công tác đào tạo; - Chủ động đăng ký buổi làm việc giữa Lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải và Lãnh đạo Bộ Kế hoạch - Đầu tư để đề nghị hỗ trợ nguồn vốn đầu tư hàng năm cho các Dự án đầu tư của các Trường thuộc Bộ Giao thông vận tải. 4. Vụ Tài chính: Nghiên cứu các cơ chế, chính sách để kịp thời hướng dẫn, hỗ trợ các Trường thực hiện đào tạo theo nhu cầu xã hội và Đề án Xã hội hóa công tác đào tạo, đặc biệt là các chính sách về đất đai, tài sản trên đất và các thủ tục pháp lý liên quan. 5. Vụ Hợp tác quốc tế: Thường xuyên tham mưu cho Lãnh đạo Bộ tìm những đối tác nước ngoài để tăng cường liên doanh, liên kết, hợp tác quốc tế trong giáo dục - đào tạo. Tuy nhiên, các đối tác phải được sàng lọc theo định hướng của Bộ, nếu cần thiết thì phối hợp với cơ quan an ninh để tìm hiểu kỹ về đối tác. 6. Các Trường thuộc Bộ: - Thành lập ngay Ban Chỉ đạo thực hiện đào tạo theo nhu cầu xã hội và Đề án Xã hội hóa công tác đào tạo, trong đó phân công trách nhiệm cụ thể đối với các thành viên Ban Chỉ đạo để thực hiện. Xây dựng quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo gắn với quy chế hoạt động của Trường; - Bám sát quy hoạch nguồn nhân lực quốc gia, quy hoạch nhân lực của ngành GTVT đến năm 2020, lồng ghép với quy hoạch của địa phương để thực hiện đào tạo theo nhu cầu xã hội và xã hội hóa công tác giáo dục; - Chủ động nghiên cứu, xây dựng các Chương trình, Đề án/Dự án xã hội hóa công tác giáo dục - đào tạo tùy theo tình hình thực tế của từng Trường, trong đó lưu ý việc rà soát hoàn thiện các cơ sở, thủ tục pháp lý về đất đai, tài sản trên đất theo đúng quy định; - Chủ động rà soát, tìm ra khâu đào tạo đang còn yếu của Ngành, thực hiện đào tạo theo nhu cầu của Ngành. Các Trường bám vào mục tiêu, chức năng nhiệm vụ của Bộ Giao thông vận tải, chủ động đề xuất những cơ chế, chính sách phù hợp. 7. Về công tác phối hợp xuất bản sách, tài liệu phục vụ công tác đào tạo giữa Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản GTVT và các Trường: Thứ trưởng ủng hộ phương án thực hiện xuất bản sách và các tài liệu phục vụ cho công tác đào tạo cho các Trường của Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản GTVT, Công ty TNHH MTV Nhà xuất bản GTVT chủ động tìm hiểu nhu cầu của từng Trường để phối hợp thực hiện. Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ thông báo tới các cơ quan, đơn vị liên quan biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Nghị định số 74/2012/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính của Văn phòng Chính phủ giai đoạn 2013 - 2015. Điều 2. Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên hàng năm của Văn phòng Chính phủ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Văn phòng Chính phủ a) Trực tiếp chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính tại đơn vị; căn cứ vào kế hoạch cải cách hành chính của Văn phòng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định này chỉ đạo khẩn trương triển khai xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm của đơn vị mình bảo đảm chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ; b) Lập dự toán kinh phí để thực hiện các dự án, đề án cải cách hành chính (nếu có) theo kế hoạch hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; c) Phân công một công chức phụ trách làm đầu mối công tác cải cách hành chính; xây dựng kế hoạch, phân công cụ thể từng công chức chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính tại đơn vị mình; d) Định kỳ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng, hàng năm hoặc đột xuất báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kế hoạch cải cách hành chính, gửi Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp chung, báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm và các cơ quan liên quan theo quy định; đ) Trong quá trình triển khai các nhiệm vụ, nội dung quy định tại Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định này, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc theo yêu cầu nhiệm vụ, Thủ trưởng đơn vị chủ động đề xuất, kiến nghị với Lãnh đạo Văn phòng Chính phủ xem xét, có ý kiến chỉ đạo (như: sáp nhập, gộp các quy chế, quy định có nội dung liên quan theo tinh thần một quy chế, quy định điều chỉnh nhiều nội dung liên quan; đồng ý xây dựng, ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy định ngoài Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định này...). 2. Trách nhiệm của Vụ Tổ chức cán bộ a) Chủ trì tổng hợp đề xuất các giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính tại Văn phòng Chính phủ; b) Hướng dẫn và tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của Văn phòng Chính phủ hàng quý, 6 tháng, 9 tháng, hàng năm hoặc đột xuất gửi Bộ Nội vụ và Lãnh đạo Văn phòng Chính phủ; c) Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị triển khai thực hiện kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2013 - 2015 của Văn phòng Chính phủ; làm nhiệm vụ thường trực công tác cải cách hành chính của Văn phòng Chính phủ; d) Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2013 - 2015 của Văn phòng Chính phủ; đ) Chủ trì thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính; cải cách tổ chức bộ máy hành chính và nội dung xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức; e) Thực hiện nhiệm vụ thường trực Ban Chỉ đạo đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức của Văn phòng Chính phủ; g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức sơ kết, tổng kết kế hoạch cải cách hành chính và đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác cải cách hành chính; phê bình, kỷ luật các tập thể, cá nhân chưa nghiêm túc thực hiện công tác cải cách hành chính. 3. Trách nhiệm của Vụ Tổ chức hành chính nhà nước và công vụ Phối hợp chặt chẽ với Vụ Tổ chức cán bộ và các cơ quan, đơn vị liên quan trong triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính để gắn kết công tác cải cách hành chính của Chính phủ với công tác cải cách hành chính của Văn phòng Chính phủ.
2,066
6,644
4. Trách nhiệm của Vụ Khoa giáo - Văn xã Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hỗ trợ triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học về cải cách hành chính tại Văn phòng Chính phủ. 5. Trách nhiệm của Vụ Pháp luật Chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục, đơn vị thẩm tra các văn bản ban hành về cải cách thể chế của Văn phòng Chính phủ nêu tại Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định này. 6. Trách nhiệm của Vụ Kế hoạch - Tài chính a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan để thực hiện công tác cải cách tài chính công của Văn phòng Chính phủ; b) Hướng dẫn các đơn vị lập, sử dụng dự toán và thanh quyết toán kinh phí phục vụ công tác cải cách hành chính của Văn phòng Chính phủ; c) Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị có liên quan trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt kinh phí hàng năm cho hoạt động cải cách hành chính của Văn phòng Chính phủ. 7. Trách nhiệm của Vụ Quan hệ Quốc tế Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ huy động các nguồn tài trợ quốc tế để hỗ trợ công tác cải cách hành chính của Văn phòng Chính phủ. 8. Trách nhiệm của Cổng Thông tin điện tử Chính phủ a) Chủ trì triển khai các nhiệm vụ về xây dựng, vận hành Mạng Thông tin hành chính điện tử của Chính phủ trên Internet quy định tại Nghị quyết số 30c/NQ-CP và Nghị quyết số 76/NQ-CP ; b) Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị trực thuộc Văn phòng Chính phủ thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính của Văn phòng Chính phủ; thông tin, tuyên truyền kịp thời, đầy đủ tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của Văn phòng Chính phủ trên Báo điện tử Chính phủ và Cổng Thông tin nội bộ Văn phòng Chính phủ; kịp thời đưa tin, bài về các gương điển hình, các kết quả, sáng kiến về cải cách hành chính để kịp thời biểu dương, nhân rộng trong Văn phòng Chính phủ; c) Chủ trì, phối hợp với Cục Quản trị, Trung tâm tin học báo cáo về công tác hiện đại hóa hành chính điện tử của Văn phòng Chính phủ. 9. Đối với cấp ủy đảng, các tổ chức đoàn thể a) Đề nghị Đảng ủy, Công đoàn và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Văn phòng Chính phủ có kế hoạch phối hợp lãnh đạo, chỉ đạo các cấp ủy và tổ chức đoàn thể trực thuộc tham gia tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính bảo đảm chất lượng, hiệu quả; b) Các cấp ủy đảng, tổ chức đoàn thể các Vụ, Cục, đơn vị tham gia cùng lãnh đạo quán triệt, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của Văn phòng Chính phủ trong đơn vị mình. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 5. Các Vụ trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc và công chức, viên chức Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỘT SỐ NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/2013/QĐ-UBND NGÀY 25 THÁNG 02 NĂM 2013 VỀ PHÂN CẤP, ỦY QUYỀN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ VÀ QUY ĐỊNH VỀ ĐẤU THẦU CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản được Quốc hội thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp, ủy quyền thực hiện quyết định đầu tư và quy định về đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại công văn số 443/SXD-HĐXD ngày 25 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi một số nội dung Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: 1. Điều chỉnh nội dung tại khoản 1 điều 2 thành nội dung sau: “1. Cơ quan tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc nhóm B, C; Sở Công Thương tổ chức xem xét thiết kế cơ sở các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình đường dây tải điện, trạm biến áp và các dự án chuyên ngành công nghiệp thuộc nhóm B, C; Sở Giao thông vận tải tổ chức xem xét thiết kế cơ sở các công trình thuộc chuyên ngành giao thông (kể cả giao thông trong đô thị) thuộc nhóm B, C; Sở Xây dựng tổ chức xem xét thiết kế cơ sở các công trình thuộc các lĩnh vực: dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng, hạ tầng kỹ thuật, các công trình thuộc các lĩnh vực còn lại thuộc nhóm B, C và các công trình khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu”. 2. Bãi bỏ nội dung nêu tại khoản 3 điều 2. 3. Bãi bỏ nội dung nêu tại khoản 5 điều 4. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG THEO LUẬT DOANH NGHIỆP VÀ HỘ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp; Căn cứ Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 272/TTr-SKHĐT ngày 16 tháng 5 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG THEO LUẬT DOANH NGHIỆP VÀ HỘ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG (Ban hành theo Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định một số nội dung quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang, gồm: Quy định về việc đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh; quản lý, kiểm tra sau đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh và việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2005. 2. Hộ kinh doanh hoạt động theo quy định của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp. 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước liên quan đến việc thành lập, tổ chức và quản lý hoạt động của doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 3. Mục đích, yêu cầu quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh 1. Đảm bảo quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh; tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. 2. Phản ánh kịp thời và chính xác các thông tin về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh; cung cấp thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật. 3. Phát hiện và xử lý kịp thời những doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động sản xuất kinh doanh; 4. Đảm bảo sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Chương II CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, PHỐI HỢP XỬ LÝ VI PHẠM VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
2,059
6,645
Điều 4. Cơ quan đăng ký kinh doanh Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở cấp tỉnh và ở cấp huyện, bao gồm: 1. Cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư; 2. Cấp huyện, thị xã, thành phố: thành lập Phòng đăng ký kinh doanh tại các huyện, thị xã, thành phố nơi có số lượng hộ kinh doanh và hợp tác xã đăng ký thành lập mới hàng năm trung bình từ 500 trở lên trong hai năm gần nhất theo điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện). Trường hợp không thành lập Phòng Đăng ký kinh doanh cấp huyện thì Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện) thực hiện nhiệm vụ đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP . Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư về đăng ký doanh nghiệp 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 2. Phối hợp với các Phòng, ban chuyên môn thuộc Cục Quản lý đăng ký kinh doanh - Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong công tác xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia; thực hiện việc chuyển đổi dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về đăng ký kinh doanh tại địa phương sang cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; thực hiện báo cáo, cung cấp thông tin theo định pháp luật về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục thuế, Cục Thống kế, các cơ quan có liên quan, cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu. Định kỳ hàng tháng, Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp danh sách các doanh nghiệp đăng ký thành lập cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Cục thuế, Cục Thống kê, Sở Công thương, Sở Tài nguyên và Môi trường và Công an tỉnh qua hệ thống thư điện tử; 3. Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 163 Luật Doanh nghiệp; đôn đốc việc thực hiện chế độ báo cáo hàng năm của doanh nghiệp. 4. Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; hướng dẫn Phòng Đăng ký kinh doanh cấp huyện về thủ tục đăng ký hộ kinh doanh; hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP . 5. Yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, đồng thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. 6. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp trong các trường hợp quy định tại Luật Doanh nghiệp và Điều 59 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP . 7. Thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký cho các loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh khác theo quy định của pháp luật. Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện 1. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ủy ban nhân dân huyện; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. 2. Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin về hộ kinh doanh hoạt động trên phạm vi địa bàn; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư, chi cục thuế, chi cục thống kê cấp huyện về hộ kinh doanh trên địa bàn. Định kỳ vào tuần thứ nhất hàng tháng, cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư. 3. Tham mưu giúp Ủy ban nhân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hộ kinh doanh trên địa bàn. 4. Trực tiếp kiểm tra hộ kinh doanh theo nội dung trong hồ sơ đăng ký trên phạm vi địa bàn; phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp; xác minh nội dung đăng ký doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trên phạm vi địa bàn theo yêu cầu của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư. 5. Yêu cầu hộ kinh doanh báo cáo tình hình kinh doanh khi cần thiết. 6. Yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện hộ kinh doanh không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, đồng thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. 7. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong các trường hợp quy định tại Điều 61 Nghị định 43/2010/NĐ-CP . 8. Thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký cho các loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh khác theo quy định của pháp luật. Điều 7. Phối hợp xử lý vi phạm pháp luật trong công tác đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, các Sở, cơ quan ngan Sở, cơ quan thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quyền hạn của mình, có trách nhiệm kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm hành chính đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm pháp luật trong hoạt động sản xuất kinh doanh. 2. Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lập kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh và phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành tiến hành kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn. Đồng thời tiến hành xử lý vi phạm đối với các doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn theo thẩm quyền quy định hoặc thuộc lĩnh vực được phân cấp quản lý. Trước ngày 31/10 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp của năm sau và tiến hành kiểm tra ít nhất 5% số lượng doanh nghiệp trên địa bàn. 3. Khi phát hiện doanh nghiệp, hộ kinh doanh có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính phải đình chỉ ngay hành vi vi phạm, và tiến hành xử lý vi phạm theo các quy định của pháp luật. Trong trường hợp phát hiện doanh nghiệp vi phạm các quy định tại khoản 2 Điều 165 Luật doanh nghiệp năm 2005, cơ quan xử lý vi phạm phải thông báo bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư biết về việc vi phạm đó trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày có quyết định xử phạt vi phạm hành chính kèm theo hồ sơ xác định vi phạm để có căn cứ xem xét xử lý vi phạm hành chính theo quy định của cơ quan có thẩm quyền; đồng thời thông báo cho chính quyền địa phương nơi doanh nghiệp đang hoạt động. 4. Khi phát hiện doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong quá trình sản xuất kinh doanh có hành vi vi phạm các quy định về điều kiện hoạt động ngành nghề kinh doanh có điều kiện, cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện biết về việc vi phạm đó kèm theo hồ sơ xác định vi phạm để có căn cứ yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh đó phải đảm bảo điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc yêu cầu ngừng kinh doanh ngành, nghề không đủ điều kiện. Điều 8. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh 1. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 59 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP . 2. Hộ kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong các trường hợp được quy định tại Điều 61 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP . Điều 9. Thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh 1. Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. 2. Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn. Điều 10. Phối hợp xử lý vi phạm trong trường hợp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 59, Điều 60 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây trong công tác phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền: 1. Hình thức, thủ tục và mức xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, Nghị định số 62/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. 2. Cung cấp thông tin vi phạm: Trong quá trình quản lý, kiểm tra hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nếu phát hiện doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các sở, ngành, cơ quan điều tra, thanh tra chuyên ngành có trách nhiệm căn cứ quy định pháp luật hiện hành về xử lý vi phạm hành chính đình chỉ ngay hành vi vi phạm, xử lý theo thẩm quyền và thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Nếu doanh nghiệp vi phạm các quy định tại khoản 2 Điều 165 Luật Doanh nghiệp về thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xử lý vi phạm phải đình chỉ ngay hoạt động của doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh để thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 07 ngày kể từ khi ra quyết định xử lý vi phạm.
2,052
6,646
3. Kiểm tra, xác minh thông tin vi phạm của doanh nghiệp: Khi nhận được thông tin do các tổ chức, cá nhân phản ánh về hành vi vi phạm của doanh nghiệp nếu xét thấy cần thiết phải tiến hành xác minh, cơ quan đăng ký kinh doanh trực tiếp kiểm tra, hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác minh thông tin về vi phạm của doanh nghiệp. Kết quả kiểm tra, xác minh phải được thể hiện bằng văn bản. 3. Thông báo hành vi vi phạm: Khi có đủ căn cứ xác định doanh nghiệp vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 165 Luật Doanh nghiệp năm 2005, cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành công bố hành vi vi phạm của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 60 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP. Thông báo hành vi vi phạm được gửi đến địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp và đăng thông báo trên trang thông tin điện tử (website) của Sở Kế hoạch và Đầu tư An Giang. 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và mức xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, Nghị định số 62/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. Điều 11. Giải thể doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp phải tiến hành các thủ tục giải thể trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trình tự và thủ tục giải thể thực hiện theo quy định tại Điều 158 Luật Doanh nghiệp. Trong trường hợp này, người đại diện theo pháp luật, tất cả thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, tất cả thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác chưa thanh toán. 2. Thông tin về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải được nhập vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và gửi sang cơ quan Thuế, cơ quan Công an trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi. Chương III TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VÀ HỘ KINH DOANH Điều 12. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành trong công tác quản lý doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh 1. Quản lý Nhà nước về đăng ký doanh nghiệp Sở Kế hoạch và Đầu tư giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước đối với công tác đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và có trách nhiệm: Hướng dẫn; tổ chức thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho các doanh nghiệp; thực hiện theo thẩm quyền trong việc xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp; hướng dẫn cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện về chuyên môn, nghiệp vụ đăng ký kinh doanh theo quy định. Cung cấp thông tin hướng dẫn về trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên trang thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư và của UBND tỉnh. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Nghiên cứu, tổ chức thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. b) Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia; thực hiện việc chuyển đổi dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về đăng ký kinh doanh tại địa phương sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu. Phối hợp với Cục thuế trong việc trao đổi, rà soát các thông tin, dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, kịp thời xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình truyền, nhận dữ liệu để đảm bảo thống nhất và đồng bộ dữ liệu giữa hai ngành. c) Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan, nghiên cứu, đề xuất triển khai thực hiện chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp theo quy định. d) Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo tình hình kinh doanh theo định kỳ hoặc đột xuất; chủ trì hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện, các Sở, ngành chuyên môn hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành kiểm tra doanh nghiệp. Khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật, được quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; chỉ đạo, kiểm tra việc áp dụng biện pháp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật của Phòng Đăng ký kinh doanh. e) Hàng năm xây dựng kế hoạch và tiến hành kiểm tra, thanh tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, các cá nhân và tổ chức có liên quan theo quy định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. g) Định kỳ hàng quý xây dựng kế hoạch và phối hợp với Công an tỉnh, Cục Thuế và cơ quan chuyên ngành tiến hành kiểm tra, thanh tra các doanh nghiệp đăng ký hoạt động trong các lĩnh vực đặc biệt có thể ảnh hưởng đến an ninh, trật tự xã hội. Phối hợp với cơ quan chuyên ngành tổ chức kiểm tra các doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật do công luận phản ánh hoặc theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Cơ quan Thuế: a) Cục thuế tỉnh có trách nhiệm: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc tạo và cấp mã số doanh nghiệp theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP . Tiếp nhận, sao gửi thông tin về doanh nghiệp do Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp theo quy định tại Quy chế này cho các đơn vị theo dõi, quản lý doanh nghiệp trong ngành thuế. Rà soát các thông tin doanh nghiệp đã đăng ký và thay đổi trên Hệ thống thông tin của cơ quan Thuế đã được kết nối với Hệ thống thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để kịp thời phản hồi những trường hợp vướng mắc với Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư. Xử lý các vi phạm pháp luật về thuế theo thẩm quyền và thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư danh sách doanh nghiệp vi phạm Luật Doanh nghiệp; danh sách doanh nghiệp bị thu hồi mã số thuế hoặc không có ở nơi đăng ký trụ sở chính để phối hợp xử lý vi phạm pháp luật. Định kỳ 6 tháng, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thông báo cho Công an tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư danh sách doanh nghiệp không kê khai nộp thuế trong thời hạn một năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, ngừng hoạt động một năm liên tục hoặc đã giải thể mà vẫn kinh doanh, hoạt động không đúng nội dung đăng ký doanh nghiệp, không đúng địa chỉ trụ sở đã đăng ký. Định kỳ, vào đầu tháng 5 của năm sau, báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thông báo và truyền dữ liệu cho Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo tài chính năm trước đó của tất cả các loại hình doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh. Dữ liệu này phải được Sở Kế hoạch và Đầu tư bảo mật, phục vụ cho công tác báo cáo chung, công tác hoạch định chính sách phát triển doanh nghiệp, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. b) Chi Cục thuế các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm: Rà soát và đối chiếu danh sách doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn với thông tin về doanh nghiệp do Cục thuế chuyển đến. Định kỳ 6 tháng báo cáo Cục thuế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp huyện tình hình thực hiện việc đăng ký, kê khai, nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 4. Cục Thống kê tỉnh: Định kỳ hàng năm, Cục Thống kê tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành rà soát, thống kê, xác lập danh sách doanh nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 165 Luật Doanh nghiệp. Thông báo danh sách này cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế tỉnh để xử lý theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Bên cạnh các tiêu chí thống kê cơ sở kinh tế hàng năm, Cục Thống kê tỉnh phải thống kê số lượng doanh nghiệp, danh sách doanh nghiệp thuộc trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thu hồi theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Kết quả thống kê báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và thông báo đến Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế tỉnh. Hàng năm qua các cuộc điều tra thu thập thông tin, Cục Thống kê phát hiện, lập danh sách doanh nghiệp vi phạm Khoản 6, Điều 9 Luật Doanh nghiệp, báo cáo UBND tỉnh và thông báo đến Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh. 5. Ban Quản lý Khu kinh tế: Chịu trách nhiệm quản lý doanh nghiệp theo thẩm quyền, tổ chức kiểm tra doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu của tỉnh. Định kỳ hàng tháng cung cấp thông tin doanh nghiệp đang hoạt động và truyền dữ liệu về doanh nghiệp đang hoạt động trong các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu của tỉnh cho Cục thuế tỉnh, Sở Công thương và Sở Kế hoạch và Đầu tư. 6. Công an tỉnh: Khi kiểm tra, phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh, các lực lượng chức năng thuộc Công an tỉnh phải tiến hành xác minh, điều tra và xử lý theo quy định. Tùy theo mức độ tính chất của hành vi vi phạm pháp luật phải lập hồ sơ để xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật. Công an tỉnh khi phát hiện doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm các quy định có thể bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo điều 165 Luật Doanh nghiệp, có trách nhiệm đình chỉ ngay hành vi vi phạm của doanh nghiệp, hộ kinh doanh và thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện để xử lý vi phạm theo quy định.
2,142
6,647
Các Sở, ngành và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan công an trong quá trình xử lý vi phạm các doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật. 7. Ủy ban nhân dân cấp huyện: a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh hoạt động trên địa bàn; b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn phát triển kinh doanh. c) Xử lý vi phạm pháp luật của doanh nghiệp theo thẩm quyền và thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để phối hợp quản lý. d) Hàng năm, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện nhiệm vụ theo các nội dung: - Tình hình tổ chức thực hiện Luật Doanh nghiệp trên địa bàn. - Tình hình chấp hành, vi phạm pháp luật của doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn. - Những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và hộ kinh doanh. đ) Hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc phối hợp, xác minh thông tin về doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn. e) Chủ trì phối hợp với các cơ quan chuyên ngành tiến hành kiểm tra doanh nghiệp có trụ sở đóng trên địa bàn về việc chấp hành các nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các hoạt động theo giấy phép chuyên ngành, thông báo bằng văn bản kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm (nếu có) cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan biết. 8. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: a) Đôn đốc doanh nghiệp có trụ sở chính trên địa bàn thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính của doanh nghiệp; thực hiện các nghĩa vụ thông báo, báo cáo theo quy định của Luật Doanh nghiệp. b) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc doanh nghiệp vi phạm quy định về trụ sở, biển hiệu; doanh nghiệp có thông báo tạm ngừng hoạt động, giải thể hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà vẫn hoạt động. c) Phối hợp xác minh thông tin về doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 9. Các Sở, Ban, Ngành khác: 1. Thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước chuyên ngành đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật chuyên ngành. Định kỳ vào ngày 30/6 và 31/12 hàng năm, các Sở, Ban, ngành gửi báo cáo kết quả kiểm tra doanh nghiệp theo thẩm quyền của mình về Sở Kế hoạch và Đầu tư. 2. Phối hợp với cơ quan ban ngành trong quá trình kiểm tra, xử lý các doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm quy định của pháp luật. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về doanh nghiệp và Quy chế này được xem xét tuyên dương, khen thưởng theo quy định hiện hành. 2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật, làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp, hộ kinh doanh thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân các cấp và các Sở, Ban, ngành phải khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc tỉnh thực hiện việc vận động hướng dẫn các doanh nghiệp, hộ kinh doanh tự giác chấp hành quy định của pháp luật; tham gia, đề xuất với các cơ quan Nhà nước những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và hộ kinh doanh; tổ chức đánh giá, bình chọn và khen thưởng doanh nghiệp, hộ kinh doanh tiêu biểu trên địa bàn tỉnh. 2. Trong quá trình thực hiện quy định này, nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT KHÔNG CÒN PHÙ HỢP VỚI QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường; Căn cứ Nghị định số 31/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích; Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ về ban hành Quy trình thực hiện kiến thiết thị chính trên địa bàn huyện Cần Giờ; Căn cứ Quyết định số 372/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ về thành lập các Tổ giúp việc quản lý thực hiện kiến thiết thị chính trên địa bàn huyện Cần Giờ; Căn cứ Quyết định số 534/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ về thay đổi thành viên các Tổ giúp việc quản lý thực hiện kiến thiết thị chính trên địa bàn huyện Cần Giờ; Căn cứ Quyết định số 556/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ về phê duyệt Phương án đặt hàng cung ứng dịch vụ công ích trên địa bàn huyện Cần Giờ năm 2013; Xét đề nghị của Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch tại Tờ trình số 502/TTr-TCKH ngày 29 tháng 5 năm 2013 và Trưởng Phòng Tư pháp tại Tờ trình số 140/TTr-TP ngày 28 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay bãi bỏ 01 văn bản quy phạm pháp luật và 02 văn bản liên quan do Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ ban hành. (Đính kèm danh mục văn bản bãi bỏ) Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng Phòng Tư pháp, Thủ trưởng các phòng, ban huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN BÃI BỎ (Kèm theo Quyết định số 759/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2010/QĐ-UBND NGÀY 18/6/2010 CỦA UBND TỈNH QUẢNG NGÃI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Nghị định số 38/2011/NĐ-CP ngày 26/5/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 và Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 và Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20/5/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 161/TTr-TNMT ngày 25/01/2013 và Tờ trình số 852/TTr-STNMT ngày 27/5/2013; Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 194/BC-STP ngày 19/9/2012 và Báo cáo số 52/BC-STP ngày 03/5/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về trình tự, thủ tục lập hồ sơ thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và thực hiện các quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 18/6/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi là Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND) như sau:
2,030
6,648
1. Sửa đổi điểm b điểm c Khoản 1 và bổ sung Khoản 3 Điều 5. Giới thiệu địa điểm và thông báo thu hồi đất “b) Đối với các dự án đầu tư ngoài các dự án được quy định tại điểm a, Khoản 1 Điều 5 Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND thì Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận hồ sơ, tổ chức lấy ý kiến các sở ngành, địa phương liên quan đến dự án đầu tư và trình UBND tỉnh giới thiệu địa điểm cho nhà đầu tư; c) Thời hạn ra văn bản giới thiệu địa điểm đầu tư; thông báo thu hồi đất không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ về đầu tư hợp lệ. 3. Đối với hồ sơ đề nghị giới thiệu địa điểm thực hiện như sau Người có nhu cầu đề nghị giới thiệu địa điểm liên hệ với cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ tại điểm a Khoản 1 Điều 5 Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND, điểm b Khoản 1 Điều này, nộp hai (02) bộ hồ sơ (một bộ gốc và một bộ sao có chứng thực) gồm có: Văn bản đề nghị giới thiệu địa điểm giao đất, thuê đất; trong đó phải thể hiện rõ vị trí, diện tích đất cần giới thiệu, mục đích sử dụng đất; Đối với tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài phải có Giấy phép thành lập Doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao) có chứng thực”. 2. Bãi bỏ quy định tại Khoản 6 Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ 3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 và bổ sung Khoản 3 Điều 12. Giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân “2. Trình tự giải quyết hồ sơ: a) Giao đất, thuê đất trồng cây hàng năm, đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, làm muối được thực hiện theo quy định sau: Hộ gia đình, cá nhân nộp đơn đề nghị giao đất, thuê đất tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất; trong đơn phải ghi rõ yêu cầu về diện tích đất sử dụng. Ủy ban nhân dân cấp xã lập phương án chung cho tất cả các trường hợp được giao đất tại địa phương; lập Hội đồng tư vấn giao đất của địa phương để xem xét và đề xuất ý kiến đối với các trường hợp được giao đất. Căn cứ vào ý kiến của Hội đồng tư vấn giao đất, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh phương án giao đất, niêm yết công khai danh sách các trường hợp được giao đất tại trụ sở ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân, công khai ý kiến phản hồi tại nơi đã niêm yết danh sách; hoàn chỉnh phương án giao đất trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường để thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xét duyệt. Hồ sơ gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường gồm: Đơn đề nghị giao đất của hộ gia đình, cá nhân; biên bản xét giao đất của Hội đồng tư vấn giao đất; danh sách công khai các trường hợp được giao đất; tổng hợp ý kiến của nhân dân và bản tổng hợp ý kiến phản hồi (nếu có); phương án giao đất đã hoàn thiện và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã; tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường. Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định phương án giao đất; trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất; Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường, thực hiện việc giao đất trên thực địa và giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận). Tổng thời gian thực hiện ở cấp huyện là không quá ba mươi (30) ngày làm việc. b) Giao đất, cho thuê đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác đối với hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định sau: Đối với trường hợp đề nghị giao đất, thuê đất để nuôi trồng thủy sản thì phải có phương án hoặc dự án nuôi trồng thủy sản được cơ quan quản lý thủy sản cấp huyện thẩm định và phải có Bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường. Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm tra, ghi ý kiến xác nhận vào đơn đề nghị giao đất, thuê đất về nhu cầu sử dụng đất và gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường. Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm tra các trường hợp đề nghị giao đất, thuê đất; xác minh thực địa khi cần thiết, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất; Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường, ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được thuê đất. Tổng thời gian trên không quá ba mươi bảy (37) ngày làm việc”. 4. Sửa đổi đỉểm b Khoản 1 Điều 13. Giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân (không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất) “b) Bản sao hộ khẩu thường trú (có chứng thực)”. 5. Sửa đổi điểm c Khoản 1 Điều 15. Giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài “c) Giấy phép thành lập Doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phôtô chứng thực đối với tổ chức trong nước; bản sao Giấy phép đầu tư có chứng thực đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài”. 6. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 19. Tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước đang sử dụng đất nông nghiệp “2. Trình tự giải quyết hồ sơ. a) Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thực hiện các nội dung công việc sau: Thẩm tra hồ sơ, kiểm tra thực địa, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận về quyền sử dụng đất và xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận; trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì lập trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; gửi phiếu lấy ý kiến đến các cơ quan chức năng và liên quan; kiểm tra hồ sơ gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường; Thời hạn thực hiện các công việc tại cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp là không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh gửi đến; Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường ký giấy chứng nhận và giao lại hồ sơ và giấy chứng nhận cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh để trao cho người được cấp Giấy chứng nhận; Tổng thời gian trên không quá hai mươi tám (28) ngày làm việc”. Trường hợp thực hiện thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất và trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà hồ sơ đề nghị đăng ký biến động chỉ có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 thì ngoài thời gian thực hiện thủ tục theo quy định tại Khoản này, còn được tính thêm thời gian không quá mười lăm (15) ngày làm việc để Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thực hiện việc thẩm tra, xác nhận đăng ký cấp giấy chứng nhận; Trường hợp trích đo địa chính thửa đất khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động đất đai ở nơi không có bản đồ địa chính hoặc do tách thửa, hợp thửa, chỉnh lý biến động ranh giới thửa đất thì thời gian thực hiện trích đo địa chính là không quá bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với địa phương thuộc khu vực miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và trường hợp phải trích đo địa chính nhiều thửa đất thì thời gian thực hiện là không quá mười (10) ngày làm việc. Việc thực hiện trích đo địa chính phải được làm đồng thời với quá trình kiểm tra, thẩm định hồ sơ ở các cấp; thời gian thực hiện công việc này không được tính vào tổng thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động đất đai theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Quyết định này và Điều 21 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”. 7. Sửa đổi Khoản 2 Điều 25. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư (trừ trường hợp quy định tại Điều 26, 27 và Điều 28 Quy định tại Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND) “2. Trình tự giải quyết hồ sơ: a) Trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã, trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận: - Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003, thì kiểm tra xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất; - Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003, thì kiểm tra xác nhận vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận về nguồn gốc sử dụng đất; thời điểm bắt đầu sử dụng đất vào mục đích hiện nay; tình trạng tranh chấp sử dụng đất; sự phù hợp hay không phù hợp quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ và không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn mười lăm (15) ngày xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai;
2,164
6,649
b) Trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các nội dung công việc sau: Gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo yêu cầu quy định tại điểm a Khoản này (không kể thời gian công bố công khai); kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết, xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận quyền sử dụng đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính; lập phiếu chuyển đến cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính); gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đến Phòng Tài nguyên và Môi trường; c) Phòng Tài nguyên và Môi trường lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ký Giấy chứng nhận, trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Sau khi Giấy chứng nhận đã ký, Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy; trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã, thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi Giấy chứng nhận cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp giấy; Tổng thời gian trên không quá hai mươi tám (28) ngày làm việc, không kể thời gian công bố công khai danh sách đủ và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận; Trường hợp yêu cầu có ý kiến của các cơ quan liên quan kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi đến (là không quá 05 ngày), thì tổng thời gian không quá ba mươi ba (33) ngày làm việc”. 8. Sửa đổi Khoản 2 Điều 26. Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại “2. Trình tự giải quyết hồ sơ: a) Trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: Kiểm tra, rà soát hiện trạng sử dụng đất so với hồ sơ địa chính và quy hoạch sử dụng đất chi tiết đã được xét duyệt; kết quả đầu tư sản xuất, kinh doanh và dịch vụ phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối của trang trại; diện tích đất được Nhà nước giao, cho thuê, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho, nhận góp vốn của hộ gia đình, cá nhân khác, nhận khoán của tổ chức; xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về: Nguồn gốc sử dụng đất; thời điểm sử dụng đất vào mục đích hiện nay; tình trạng tranh chấp, khiếu nại về đất đai đối với thửa đất; phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng. Gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (không kể thời gian công khai kết quả thẩm tra); b) Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính. Gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đến Phòng Tài nguyên và Môi trường; c) Phòng Tài nguyên và Môi trường lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ký Giấy chứng nhận, trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Sau khi Giấy chứng nhận đã ký, Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy; trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã, thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi Giấy chứng nhận cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp giấy; Tổng thời gian trên không quá hai mươi tám (28) ngày làm việc. Trường hợp yêu cầu có ý kiến của các cơ quan liên quan kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi đến (là không quá 05 ngày), thì tổng thời gian không quá ba mươi ba (33) ngày làm việc”. 9. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 29. Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài “2. Trình tự giải quyết hồ sơ. a) Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thực hiện các nội dung công việc sau: Kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì lập trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; gửi phiếu lấy ý kiến đến các cơ quan chức năng và liên quan; b) Thời hạn thực hiện các công việc tại cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp là không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh gửi đến; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh kiểm tra xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ); kiểm tra hồ sơ gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường; c) Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận và giao lại hồ sơ và Giấy chứng nhận cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh để trao cho người được cấp Giấy chứng nhận; Tổng thời gian trên không quá hai mươi tám (28) ngày làm việc”. d) Trường hợp thực hiện thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất và trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà hồ sơ đề nghị đăng ký biến động chỉ có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 thì ngoài thực hiện thủ tục theo quy định tại Khoản này, còn được tính thêm thời gian không quá mười lăm (15) ngày làm việc để Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thực hiện việc thẩm tra, xác nhận đăng ký cấp giấy chứng nhận; đ) Trường hợp trích đo địa chính thửa đất khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động đất đai ở nơi không có bản đồ địa chính hoặc do tách thửa, hợp thửa, chỉnh lý biến động ranh giới thửa đất thì thời gian thực hiện trích đo địa chính là không quá bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với địa phương thuộc khu vực miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và trường hợp phải trích đo địa chính nhiều thửa đất thì thời gian thực hiện là không quá mười (10) ngày làm việc. Việc thực hiện trích đo địa chính phải được làm đồng thời với quá trình kiểm tra, thẩm định hồ sơ ở các cấp; thời gian thực hiện công việc này không được tính vào tổng thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký biến động đất đai theo quy định tại Khoản này và Điều 21 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”. 10. Sửa đổi Khoản 2 Điều 30. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư “2. Trình tự giải quyết hồ sơ: a) Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã, trong thời hạn không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì Ủy ban nhân dân cấp xã: Kiểm tra xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; kiểm tra xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ); công bố công khai danh sách đủ và không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn mười lăm (15) ngày xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai; b) Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các nội dung công việc sau: Gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo yêu cầu quy định, tại Điểm a Khoản 2 này (không kể thời gian công bố công khai); kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết, xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận quyền sử dụng đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với những nơi chưa có bản đồ địa chính; lập phiếu chuyển đến cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính); gửi phiếu lấy ý kiến đến các cơ quan chức năng và liên quan; gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;
2,030
6,650
c) Phòng Tài nguyên và Môi trường lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ký giấy chứng nhận, trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Sau khi Giấy chứng nhận đã ký, Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy; trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã, thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi Giấy chứng nhận cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp giấy; Tổng thời gian trên không quá hai mươi tám (28) ngày làm việc, không kể thời gian công bố công khai danh sách đủ và không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp yêu cầu có ý kiến của các cơ quan liên quan kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi đến (là không quá 05 ngày), thì tổng thời gian không quá ba mươi ba (33) ngày làm việc”. 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 36. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất “1. Người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc cấp thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ gồm có: a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận; b) Giấy tờ chứng minh đã đăng tin mất Giấy chứng nhận ba (03) lần trong thời gian không quá mười (10) ngày trên một trong các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Đối với hộ gia đình và cá nhân thì phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian mười lăm (15) ngày. Trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn thì không phải có giấy tờ chứng minh đã đăng tin mất, giấy niêm yết thông báo mất giấy nhưng phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn đó. 2. Việc nộp hồ sơ để làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận bị mất chỉ được thực hiện sau thời gian ba mươi (30) ngày kể từ ngày đăng tin lần đầu hoặc từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận hoặc ngày ký giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều này. 3. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ; trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận mới; trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 14/2010/QĐ-UBND ngày 18/6/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi không điều chỉnh tại Quyết định này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Nội vụ, Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Thanh tra tỉnh, Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ: NÂNG CẤP, XÂY DỰNG HỆ THỐNG CUNG CẤP NƯỚC SẠCH VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI, TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ VÀ NÔNG LÂM PHÚ THỌ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008, số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ các Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 84/2011/TT-BNNPTNT ngày 12/12/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý; Căn cứ Quyết định số 495/QĐ-BNN-TCCB ngày 26/02/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Phê duyệt chiến lược phát triển Trường Trung cấp nghề Cơ điện và Nông Lâm Phú Thọ giai đoạn 2009-2015 và tầm nhìn đến năm 2020, nay là Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Phú Thọ; Căn cứ Quyết định số 407/QĐ-UBND ngày 10/6/2013 của Ủy ban nhân dân thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Phú Thọ đến năm 2020; Xét tờ trình số 68/TTr-CNNLPT-XD ngày 20/3/2013 về việc xin phê duyệt chủ trương lập dự án xây dựng hệ thống cấp nước sạch và xử lý nước thải, Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Phú Thọ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép lập dự án đầu tư: Nâng cấp, xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch và xử lý nước thải, Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Phú Thọ, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Tên dự án: Nâng cấp, xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch và xử lý nước thải, Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Phú Thọ. 2. Địa điểm xây dựng: Thị xã Phú Thọ và huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. 3. Chủ đầu tư: Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Phú Thọ. 4. Nội dung công việc: Khảo sát, lập dự án đầu tư xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch và xử lý nước thải cho Trụ sở chính của Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Phú Thọ (tại xã Hà Lộc, thị xã Phú Thọ) và Trung tâm Đào tạo phát triển nông thôn trực thuộc Trường (tại xã Phù Ninh, huyện Phù Ninh), đáp ứng nhu cầu cấp nước sinh hoạt, học tập và xử lý nước thải cho học sinh, sinh viên, cán bộ giáo viên của Trường tại 2 cơ sở trên. 5. Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước giao Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý. Điều 2. Căn cứ vào các quy định hiện hành của Nhà nước về Quản lý đầu tư xây dựng công trình và chức năng, nhiệm vụ được giao, Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Phú Thọ rà soát chi tiết các hạng mục cấp nước sạch và xử lý nước thải cần nâng cấp, xây dựng mới; xác định qui mô dự án phù hợp với nội dung ở khoản 4, Điều 1 trong Quyết định này; triển khai thực hiện các bước tiếp theo. Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ: Kế hoạch, Tài chính; Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Công nghệ và Nông Lâm Phú Thọ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẾN THUYỀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 08 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh về phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ- CP ngày 05 tháng 3 năm 2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BCT ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 2238/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bến thuyền; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bến thuyền trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng a) Phí bến thuyền: Là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước mà các đối tượng sử dụng bến đò, bến tàu, bến thuyền không thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất, mặt nước (gọi chung là bến thuyền) để phục vụ cho việc vận chuyển hành khách, hàng hóa phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng bến. b) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có phương tiện là tàu, thuyền, ca nô, đò, phà (gọi chung là thuyền) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng bến thuyền (tạm thời hoặc lâu dài) để phục vụ cho việc vận chuyển hành khách, hàng hóa. c) Không thu phí đối với các trường hợp sau: - Thuyền hoạt động tại các bến không được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động; - Thuyền phục vụ riêng cho việc đưa, đón học sinh; - Thuyền của: Biên phòng, Quân đội, Công an, cơ quan Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, Thanh tra Thủy sản thực hiện công vụ; thuyền công vụ của các cơ quan, đơn vị khác. - Thuyền vào neo đậu để tránh bão. d) Đơn vị thu phí: Cơ quan, tổ chức được Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố giao nhiệm vụ thực hiện thu phí. 2. Quy định khung thu phí a) Đối với thuyền chở khách, hàng hóa hoạt động tại các bến thuyền ngang: - Từ 5 đến 7 chỗ ngồi : 500 - 1.000 đồng/lượt xuất bến. - Từ 8 đến 12 chỗ ngồi : 1.000 - 1.500 đồng/lượt xuất bến. - Từ 13 đến 25 chỗ ngồi : 1.500 - 4.000 đồng/lượt xuất bến.
2,037
6,651
- Từ 26 đến 40 chỗ ngồi : 4.000 - 6.000 đồng/lượt xuất bến. - Từ 41 đến 50 chỗ ngồi : 6.000 - 8.000 đồng/lượt xuất bến. - Trên 50 chỗ ngồi : 8.000 - 10.000 đồng/lượt xuất bến. b) Đối với thuyền chở khách, hàng hóa hoạt động tại các bến thuyền dọc: - Dưới 20 chỗ ngồi : 5.000 - 10.000 đồng/lượt xuất bến. - Từ 20 đến 40 chỗ ngồi : 10.000 - 20.000 đồng/lượt xuất bến. - Từ 41 đến 60 chỗ ngồi : 20.000 - 40.000 đồng/lượt xuất bến. - Trên 60 chỗ ngồi : 40.000 - 60.000 đồng/lượt xuất bến. c) Đối với thuyền du lịch chở khách hoạt động tại các bến thuyền: - Dưới 20 chỗ ngồi : 15.000 - 25.000 đồng/lượt xuất bến. - Từ 20 đến 40 chỗ ngồi : 25.000 - 45.000 đồng/lượt xuất bến. - Từ 41 đến 60 chỗ ngồi : 45.000 - 75.000 đồng/lượt xuất bến. - Trên 60 chỗ ngồi : 75.000 - 100.000 đồng/lượt xuất bến. Khung thu phí bến thuyền trên là mức khung, tùy theo tình hình thực tế và điều kiện tại mỗi bến, Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phê duyệt mức thu phí cụ thể, phù hợp cho từng bến thuyền, nhưng không được vượt quá mức khung thu phí nêu trên. 3. Quy định tỷ lệ được trích để lại cho hoạt động thu phí Đơn vị thu phí được để lại 10% số tiền phí; số tiền phí còn lại 90% nộp vào ngân sách nhà nước. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 08, thông qua ngày 04 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ HỖ TRỢ KINH PHÍ CHO NGƯỜI KIÊM NHIỆM LÀM CÔNG TÁC LÂM NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC XÃ CÓ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 08 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; Sau khi xem xét Tờ trình số 2017/TTr-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hỗ trợ kinh phí cho người kiêm nhiệm làm công tác lâm nghiệp đối với các xã có rừng trên địa bàn tỉnh, gồm những nội dung như sau: 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Áp dụng đối với người kiêm nhiệm làm công tác lâm nghiệp tại xã, thị trấn có diện tích đất lâm nghiệp (rừng và đất rừng) từ 300 ha trở lên, gồm 151 xã, thị trấn (Có phụ lục kèm theo). Tùy theo điều kiện của từng địa phương, bố trí một trong hai đối tượng sau kiêm nhiệm công tác lâm nghiệp: Người hoạt động không chuyên trách cấp xã đang phụ trách công tác kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, khuyến nông, khuyến lâm hoặc Phó Trưởng Ban Nông nghiệp xã. 2. Định mức hỗ trợ Người kiêm nhiệm làm công tác lâm nghiệp đối với các xã có rừng được ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí bằng hệ số 0,2 so với mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 08 thông qua ngày 04 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH SÁCH CÁC XÃ, THỊ TRẤN CÓ DIỆN TÍCH RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP TỪ 300 HA TRỞ LÊN (Kèm theo Nghị quyết số 86/2013/NQ-HĐND ngày 04/7/2013 của Hội đồng nhân dân ttỉnh Quảng Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO PHÉP THÀNH LẬP HỘI Y DƯỢC HỌC TỈNH HƯNG YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội; Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 266/TTr-SNV ngày 12/6/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép thành lập Hội Y dược học tỉnh Hưng Yên. Hội Y dược học tỉnh Hưng Yên là tổ chức xã hội nghề nghiệp, tập hợp đoàn kết những người làm công tác y tế đang công tác và những người hoạt động về y, dược hợp pháp trong xã hội tham gia xây dựng nền y dược Hưng Yên không ngừng trình độ chuyên môn nghiệp vụ để phát triển cùng nền y học Việt Nam. Hội hoạt động theo quy định pháp luật của nhà nước, chịu sự quản lý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực Hội hoạt động, là thành viên của Tổng Hội Y học và Hội Dược học Việt Nam. Hội Y dược học tỉnh Hưng Yên được tổ chức theo nguyên tắc tự nguyện; tự quản; dân chủ, bình đẳng; công khai, minh bạch; tự chủ về tài chính; tuân thủ các quy định pháp luật của nhà nước và Điều lệ Hội. Hội Y dược học tỉnh Hưng Yên hoạt động trên địa bàn tỉnh trong lĩnh vực y dược. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Sở Y tế về ngành, lĩnh vực mà hội hoạt động. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng và tài khoản riêng. Trụ sở của Hội đặt tại Văn phòng Sở Y tế Hưng Yên. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Nhiệm vụ: 1.1. Tập hợp, đoàn kết, giúp đỡ hội viên trong việc nghiên cứu, học tập, phổ biến và cập nhật kiến thức, phát huy khả năng sáng tạo và giữ gìn đạo đức nghề nghiệp. 1.2. Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho hội viên thông qua các hoạt động; tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên đề, nghiên cứu khoa học, tham gia đào tạo, phổ biến kinh nghiệm, sinh hoạt câu lạc bộ y học, dược học, tham quan học tập trong và ngoài nước. Tạo điều kiện thuận lợi cho hội viên trong các hoạt động cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh và cung cấp các dịch vụ cho cộng đồng. 1.3. Đề xuất, kiến nghị với Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, Sở Y tế và Hội Y học, Hội Dược học Việt Nam về các chủ trương, chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển ngành y tế tỉnh Hưng Yên. Thực hiện việc tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các vấn đề liên quan đến ngành y tế và chính sách y tế khi có yêu cầu. 1.4. Hợp tác với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để học tập, trao đổi kinh nghiệm, nâng cao kiến thức y dược học của hội viên, góp phần đưa các hoạt động y dược học tỉnh Hưng Yên nhanh chóng hội nhập với y dược học toàn quốc. 1.5. Bảo vệ danh dự, quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với pháp luật hiện hành. 2. Quyền hạn của hội: 2.1. Đại diện cho các chi hội và hội viên trong các hoạt động có liên quan đến tôn chỉ, mục đích và nhiệm vụ của Hội Y dược học tỉnh Hưng Yên. 2.2. Triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học, cung cấp các hoạt động dịch vụ đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật. 2.3. Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên đề, hội nghị, hội thảo để phổ biến kiến thức, chế độ chính sách liên quan đến nghề nghiệp cho hội viên. 2.4. Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đẩy mạnh hợp tác trong lĩnh vực y dược học theo quy định của pháp luật. 2.5. Bảo trợ cho hội viên triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học, tham gia đánh giá các công trình nghiên cứu khoa học, dự án thuộc lĩnh vực y dược học khi có yêu cầu. 2.6. Được phép xuất bản sách, tài liệu, tạp chí của hội theo quy định của pháp luật. 2.7. Được gây quỹ hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ của hội theo quy định của pháp luật. 2.8. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 2.9. Được thành lập các Chi hội theo quy định của pháp luật. 2.10. Được gia nhập Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Hưng Yên và là hội thành viên của Hội Y học, Hội Dược học Việt Nam. 2.11. Khen thưởng và đề nghị các cấp có thẩm quyền khen thưởng cho các tập thể, cá nhân hội viên có nhiều thành tích trong công tác chuyên môn và công tác phát triển hội. 2.12. Xử lý kỷ luật đối với các tập thể, cá nhân hội viên vi phạm Điều lệ hội. 2.13. Phối hợp, đoàn kết trao đổi kinh nghiệm với Tổng Hội Y học, Hội Dược học Việt Nam các Hội Y dược học tỉnh bạn về hoạt động của Hội. 2.14. Có quyền công nhận hội viên danh dự và hội viên tán trợ của Hội. 2.15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao. Điều 3. Cơ cấu, tổ chức Hội Y dược học tỉnh Hưng Yên gồm: - Đại hội toàn thể; - Ban Chấp hành Hội; - Ban Thường trực Hội, gồm: Chủ tịch và các Phó Chủ tịch; Đại hội toàn thể được tổ chức 05 năm một lần, có nhiệm vụ thông qua báo cáo công tác nhiệm kỳ, thảo luận và quyết định phương hướng, nhiệm vụ của Hội trong nhiệm kỳ tới; sửa đổi quy chế, bầu Ban Chấp hành nhiệm kỳ mới.
2,079
6,652
Điều 4. Kinh phí hoạt động Về tài chính hoạt động của Hội Y dược học tỉnh Hưng Yên theo chế độ tự chủ. Nguồn thu của Hội gồm: Hội phí và các khoản thu hợp pháp khác. Các khoản chi của Hội gồm: Chi thực hiện các hoạt động của Hội, cơ quan thường trực của Hội, thi đua khen thưởng, mua sắm, sửa chữa tài sản, ủng hộ từ thiện… theo quy định của pháp luật. Các khoản thu, chi của Hội do Ban Chấp hành Hội quyết định trên cơ sở đúng với các nguyên tắc tài chính hiện hành của Nhà nước và phải báo cáo công khai trước Ban Chấp hành và Đại hội toàn thể. Điều 5. Hội Y dược học tỉnh Hưng Yên chịu sự quản lý nhà nước của UBND tỉnh Hưng Yên, các sở, ngành thuộc lĩnh vực Hội hoạt động. Có nhiệm vụ thực hiện Điều lệ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định của pháp luật. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Y tế; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan; Chủ tịch Hội Y dược học tỉnh Hưng Yên căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC QUÝ III NĂM 2013 CỦA UBND TỈNH SƠN LA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Sơn La khóa XIII nhiệm kỳ 2011 - 2016; Căn cứ Quyết định số 27/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình công tác năm 2013 của UBND tỉnh Sơn La; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình công tác quý III năm 2013 của UBND tỉnh Sơn La. Điều 2. Thành viên UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp, tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực hiện Chương trình công tác quý III năm 2013 của UBND tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC ĐỀ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC QUÝ III NĂM 2013 CỦA UBND TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1398/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khám, chữa bệnh ngày 23/11/2009; Luật Bảo hiểm Y tế ngày 14/11/2008; Căn cứ Nghị định số: 87/NĐ-CP ngày 27/09/2011 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; Căn cứ Quyết định số: 30/2008/QĐ-TTg ngày 22/2/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số: 14/2013/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; Căn cứ Chỉ thị số: 05/CT-BYT ngày 10/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc tăng cường thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh sau khi điều chỉnh giá dịch vụ y tế; Căn cứ Nghị quyết số: 30/2012/NQ-HĐND ngày 12/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Xét đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số: 645/TTr-SYT ngày 28/6/2013; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020 (Có đề án chi tiết kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và không áp dụng đối với hệ thống y tế thuộc lực lượng Quốc phòng, Công an. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1024/QĐ-UBND ngày 04/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn) Phần I SỰ CẦN THIẾT VÀ CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1. Sự cần thiết Chất lượng khám chữa bệnh (KCB) là vấn đề được cộng đồng và cả xã hội hết sức quan tâm, bởi nó có tác động trực tiếp đến người bệnh và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của mọi người; đặc biệt là những người ốm, đau phải nhập viện khám và điều trị. Trong những năm gần đây, Đảng, Nhà nước, Quốc hội đã quan tâm, ban hành nhiều văn bản quan trọng về công tác y tế, đặc biệt gần đây nhất là Chỉ thị 05/CT-BYT ngày 10/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc tăng cường thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh sau khi điều chỉnh giá dịch vụ y tế. Thời gian qua một số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh chưa được đầu tư đúng mức về nhân lực, trang thiết bị; trình độ, năng lực, kinh nghiệm chuyên môn còn nhiều hạn chế; trách nhiệm chuyên môn và tinh thần phục vụ người bệnh đôi lúc, đôi nơi còn có biểu hiện chưa tốt... Để từng bước nâng cao chất lượng phục vụ tại các cơ sở KCB trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới, việc xây dựng đề án nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở KCB trên địa bàn giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến 2020 là một trong những vấn đề ưu tiên và cần thiết. 2. Căn cứ xây dựng đề án - Luật Khám, chữa bệnh số: 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009; - Luật Bảo hiểm Y tế số: 25/2008/QH12 ngày 14/11/2008; - Nghị quyết của Bộ chính trị số: 46-NQ/TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới; - Nghị định số: 87/NĐ-CP ngày 27/09/2011 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; - Quyết định số: 30/2008/QĐ-TTg ngày 22/2/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; - Quyết định số: 14/2013/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; - Đề án 1816 của Bộ Y tế, Chương trình số: 527/CTr-BYT ngày 18/6/2009 về nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh vì mục tiêu đáp ứng sự hài lòng của người bệnh bảo hiểm y tế; - Chỉ thị 05/CT-BYT ngày 10/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc tăng cường thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh sau khi điều chỉnh giá dịch vụ y tế; - Nghị quyết số: 30/2012/NQ-HĐND ngày 12/12/212 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà Nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Phần II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KHÁM, CHỮA BỆNH 1. Thực trạng về hệ thống khám chữa bệnh Số giường bệnh (GB) công lập là 800 (tăng 45 GB so với năm 2005), đạt 26 GB/1 vạn dân. Số lần KCB hàng năm đạt 1,8 lần/người/năm; công suất giường bệnh bình quân hàng năm của các tuyến đạt 110%. 1.1 Tuyến tỉnh: 1.1.1. Bệnh viện Đa khoa tỉnh: - Bệnh viện Đa khoa tỉnh được xếp hạng là bệnh viện hạng II, với quy mô 320 giường kế hoạch và là cơ sở KCB tuyến cuối của tỉnh. - Về thực hiện các kỹ thuật lâm sang thuộc các chuyên ngành chính đạt 80% các danh mục kỹ thuật theo phân tuyến, tuy nhiên việc triển khai thực hiện các kỹ thuật cận lâm sàng theo phân tuyến còn thấp chỉ đạt 30,2%. Đến nay Bệnh viện đã triển khai được 98 danh mục kỹ thuật vượt tuyến (thuộc tuyên Trung ương). Trang thiết bị của bệnh viện mới đạt ở mức dưới 80% danh mục các thiết bị thiết yếu theo quy định của Bộ Y tế. 1.1.2. Ngoài ra tại tuyên tỉnh còn có một số đơn vị trực tiếp tham gia khám chữa bệnh như: Phòng khám Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh, Phòng khám chuyên khoa thuộc Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội. 1.2 Tuyến huyện: - Tại 08/8 huyện, thị xã đều có Bệnh viện Đa khoa (BVĐK) hạng III thuộc Trung tâm Y tế các huyện, thị xã, đó là: BVĐK huyện Ba Bể 60 giường; BVĐK huyện Bạch Thông 50 giường; BVĐK huyện Chợ Đồn 70 giường; BVĐK huyện Chợ Mới 50 giường; BVĐK huyện Na Rì 70 giường; BVĐK huyện Ngân Sơn 50 giường; BVĐK thị xã Bắc Kạn 50 giường; BVĐK huyện Pác nặm 50 giường. Ngoại ra còn có 02 Phòng khám Đa khoa khu vực (PKĐK Yên cư và PKĐK Nà Phặc mỗi phòng khám có 15 giường bệnh). Bắc Kạn không có bệnh viện đa khoa khu vực. Trang thiết bị của các BVĐK huyện mới đạt khoảng từ 60 - 65% so với danh mục quy định của Bộ Y tế. - Tỷ lệ thực hiện các danh mục kỹ thuật tại các Bệnh viện Đa khoa tuyến huyện theo phân tuyến còn thấp (lâm sàng 60%, cận lâm sàng: 31,5%). 1.3. Tuyến xã: Toàn tỉnh có 122 Trạm Y tế xã, phường, mỗi Trạm Y tế đều có 03 - 05 giường lưu bệnh nhân, Trạm Y tế thực hiện công tác khám chữa bệnh, đỡ đẻ, thực hiện sơ cứu, cấp cứu thông thường, kê đơn, điều trị ngoại trú. Hiện có 120/122 Trạm Y tế xã, phường tham gia khám chữa bệnh BHYT. Tuy nhiên khả năng cung ứng dịch vụ tại các Trạm Y tế trên địa bàn còn nhiều hạn chế chưa đáp ứng được nhu cầu của nhân dân trên địa bàn.
2,068
6,653
1.4. Cơ sở y tế tư nhân: Hiện trên địa bàn toàn tỉnh có 64 cơ sở hành nghề y tư nhân đã được cấp giấy phép hành nghề, chủ yếu là phòng khám chuyên khoa. 1.5 Các đơn vị y tế đóng trên địa bàn: - Bệnh xá Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh. - Bệnh xá Công an tỉnh. - Phòng khám Công ty TNHH một thành viên Kim loại màu Bắc Kạn. Nhìn chung, mạng lưới KCB tại tỉnh Bắc Kạn đã phát triển cả về cơ sở vật chất và chuyên môn, tổ chức 03 tuyến kỹ thuật chăm sóc sức khoẻ có hiệu quả, bao phủ toàn bộ các vùng trong tỉnh đáp ứng cơ bản nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân các dân tộc trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, mạng lưới KCB của tỉnh cũng cần tiếp tục được quan tâm đầu tư trong những năm tới. 2. Thực trạng về cơ sở vật chất 2.1. Bệnh viện Đa khoa tỉnh: Bệnh viện được xây dựng từ năm 1998, cơ bản đáp ứng được chức năng, nhiệm vụ của một bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, tuy nhiên đến nay một số hạng mục đã xuống cấp. 2.2. Bệnh viện Đa khoa các huyện, thị: Hiện 8/8 bệnh viện đa khoa tuyến huyện đã được đầu tư xây dựng cơ bản đáp ứng được nhiệm vụ của một bệnh viện đa khoa hạng III. 2.3. Trạm Y tế xã: Đại đa số các nhà trạm đã được đầu tư xây dựng cơ bản đáp ứng được nhiệm vụ, hiện toàn tỉnh có 66/122 xã, phường (tỷ lệ 54,1%) đạt chuẩn quốc gia về y tế xã. 3. Thực trạng về nhân lực, trình độ cán bộ thực hiện công tác KCB. Tính đến hết năm 2012, toàn Ngành Y tế có 1.751 người, trong đó đội ngũ cán bộ trực tiếp tham gia khám chữa bệnh là 1.272 người, cụ thể như sau: - Bệnh viện Đa khoa tỉnh: 297 người (trong đó bác sỹ là 66, dược sỹ đại học 02); - Bệnh viện Đa khoa các huyện, thị: 450 người (trong đó bác sỹ là 106, dược sỹ đại học 10) - Trạm Y tế xã, phường thị trấn: 525 người (trong đó bác sỹ 72). 4. Một số hạn chế, khó khăn tồn tại - Nguồn nhân lực y tế chất lượng cao thiếu về số lượng, hạn chế về chất lượng. - Chất lựợng chẩn đoán và điều trị bệnh tại các cơ sở KCB trên địa bàn tỉnh còn nhiều hạn chế, đặc biệt là tuyến y tế xã, phường, thị trấn. Còn có những phản ánh của nhân dân về tinh thần, thái độ phục vụ bệnh nhân của một số cán bộ y tế. - Công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực KCB, hành nghề y, dược tư nhân còn nhiều hạn chế. - Công tác phát triển dịch vụ kỹ thuật cao, xã hội hóa công tác y tế nhằm đáp ứng nhu cầu KCB ngày càng cao và đa dạng của nhân dân,.. tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh và các Bệnh viện Đa khoa tuyến huyện còn nhiều bấtcập. - Hạ tầng kỹ thuật (phòng bệnh, phòng chuyên môn, công trình vệ sinh, hệ thống xử lý chất thải y tế...) của một số bệnh viện chưa được đầu tư đúng mức. - Trang thiết bị y tế tại các tuyến còn thiếu hoặc có nhưng không đồng bộ. - Mô hình bệnh tật diễn biến phức tạp, một số bệnh mới nổi như: Cúm A/H1N1, cúm A/H5N1, bệnh Tay-Chân-Miệng... diễn biến khó lường; đặc biệt là tỷ lệ mắc bệnh không lây nhiễm như: Bệnh lý tim mạch, đột quỵ, ung thư, đái tháo đường, bệnh phổi mạn tính... có xu hướng gia tăng. Phần III MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung: Tiếp tục xây dựng hệ thống khám chữa bệnh theo hướng công bằng, hiệu quả và phát triển; nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của nhân dân về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe; giảm tỷ lệ mắc bệnh tật và tử vong, góp phần cải thiện chất lượng nguồn nhân lực, đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 2. Mục tiêu cụ thể: - Nâng cao khả năng tiếp cận của người bệnh với các dịch vụ y tế - Tăng cường công tác chăm sóc người bệnh toàn diện. - Nâng cao chất lượng chẩn đoán, điều trị. - Tăng cường đầu tư và sử dụng có hiệu quả trang thiết bị y tế hiện có. - Nâng cao trình độ cán bộ theo định hướng chuyên sâu. - Thực hiện tốt công tác quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh. 3. Một số chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2015: - 100% người bệnh đến khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh đều được nhân viên tiếp đón và hướng dẫn tận tình và chu đáo. - 30% các Khoa lâm sàng của các Bệnh viện từ tuyến huyện trở lên tổ chức tốt công tác chăm sóc người bệnh toàn diện. - 100% các trường hợp người bệnh được chẩn đoán đúng và điều trị kịp thời. - Nâng cấp Bệnh viện Đa khoa tỉnh lên Bệnh viện Đa khoa hạng I, đáp ứng tốt nhu cầu KCB của nhân dân trên địa bàn tỉnh và các tỉnh lân cận. - 100% các Bệnh viện từ tuyến huyện, thị có cán bộ có trình độ sau đại học từ chuyên khoa I trở lên thuộc 4 chuyên khoa chính (Nội , Ngoại, Sản, Nhi). II. CÁC NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU Để triển khai thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu nêu trên, từ nay đến hết năm 2015 và định hướng đến năm 2020, cần tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện tốt một số nhiệm vụ cụ thể sau: 1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo công tác chuyên môn và công tác giáo dục chính trị, tư tưởng nâng cao y đức cho cán bộ Ngành Y tế - Tiếp tục quán triệt sâu rộng và thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết, Chỉ thị, kết luận của Trung ương, của tỉnh về công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân trong tình hình mới, nhằm nâng cao nhận thức trong các cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể và nhân dân về vị trí, vai trò tầm quan trọng của công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, coi đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng và thường xuyên. - Quan tâm, thường xuyên thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng; tuyên truyền, phổ biến pháp luật và giáo dục, bồi dưỡng y đức cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Ngành Y tế để nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân, người bệnh. Xây dựng môi trường đoàn kết, tôn trọng lẫn nhau trong cán bộ, nhân viên toàn Ngành Y tế. Đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước gắn với học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, động viên khen thưởng kịp thời gương người tốt, việc tốt, xử lý nghiêm các tập thể, cá nhân vi phạm. - Củng cố tổ chức các cơ sở Đảng; làm tốt công tác xây dựng Đảng, hoạt động của các tổ chức đoàn thể, phát huy cao tinh thần dân chủ, tự phê bình, phê bình trong nội bộ. Phát huy vai trò tiên phong, gương mẫu trong mỗi cán bộ, công chức, viên chức Ngành Y tế, trước hết là cán bộ nòng cốt, đảng viên với việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao. 2. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, trọng tâm là nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển - Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ phát triển Ngành, xây dựng chương trình, quy hoạch, kế hoạch đào tạo, phát triển nguồn nhân lực y tế đảm bảo quy mô, cơ cấu, chất lượng cán bộ theo quy định; ưu tiên thu hút, tuyển dụng bác sỹ. Khuyến khích, đãi ngộ xứng đáng cho cán bộ y tế, đặc biệt thu hút cán bộ y tế làm việc trong lĩnh vực độc hại, nguy hiểm, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn và tuyến y tế cơ sở. - Đa dạng hoá các loại hình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ cán bộ Ngành Y tế; thực hiện có hiệu quả đề án đào tạo, đào tạo sử dụng theo địa chỉ, đào tạo bác sỹ, dược sỹ đại học (hệ tập trung); khuyến khích gửi đào tạo theo hướng chuyên khoa, chuyên sâu, đặc biệt nâng cao tay nghề không gắn với bằng cấp để áp dụng, phát triển các kỹ thuật y học hiện đại, phù hợp với điều kiện của tỉnh; tiếp tục đầu tư, nâng cấp Trường Trung cấp Y tế, nâng cao chất lượng giảng viên, đổi mới chương trình, tài liệu và phương pháp giảng dạy để từng bước trở thành trung tâm đào tạo bảo đảm nguồn nhân lực y tế của tỉnh. - Xây dựng cơ chế, chính sách trong thu hút, đãi ngộ, sử dụng cán bộ Ngành Y tế phù hợp với nhu cầu phát triển, hạn chế tối đa tình trạng "chảy máu chất xám" trong Ngành. Chuẩn hoá việc đào tạo các loại hình cán bộ theo từng tuyến. Đề cao tinh thần trách nhiệm và giải quyết những khó khăn khi đồng nghiệp gặp rủi ro trong công tác chuyên môn và cuộc sống. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đủ năng lực để làm chủ phát huy tối đa các trang thiết bị y tế hiện đại. - Thực hiện tốt việc luân chuyển cán bộ làm nghĩa vụ xã hội ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. Đảm bảo các chính sách, chế độ về tiền lương, phụ cấp theo lương, phụ cấp đặc thù của Nhà nước gắn với nâng cao thu nhập cho cán bộ, viên chức tại các cơ sở y tế. Sắp xếp, bố trí cán bộ phù hợp với năng lực, trình độ. 3. Xây dựng quy hoạch ngành, đổi mới cơ chế quản lý tài chính, tăng cường nguồn lực, xã hội hóa y tế - Hoàn thành xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Bắc Kạn vào năm 2013. Huy động đóng góp của cộng đồng, tranh thủ nguồn hỗ trợ từ Trung ương, viện trợ của các tổ chức quốc tế, đồng thời tăng nguồn đầu tư từ ngân sách của tỉnh để nâng cấp xây dựng cơ sở hạ tầng, bổ sung các trang thiết bị hiện đại phục vụ công tác KCB. Tập trung hoàn thành các công trình, dự án đã, đang triển khai sớm đưa vào khai thác, sử dụng. - Xây dựng các chính sách ưu đãi phù hợp để khuyến khích, thu hút tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh phát triển các loại hình dịch vụ chăm sóc sức khoẻ nhân dân, thành lập các bệnh viện, các phòng khám đa khoa tư nhân, đặc biệt ở những nơi xa cơ sở y tế công lập. Thực hiện tốt chế độ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, từ đó khuyến khích động viên người dân chủ động tham gia mua thẻ bảo hiểm y tế và tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân. Tạo môi trường và hành lang pháp lý bảo vệ cán bộ Ngành Y tế khi đang thực hiện nhiệm vụ.
2,065
6,654
- Củng cố, hoàn thiện, phát triển và mở rộng mạng lưới KCB các tuyến. Đẩy nhanh tiến độ dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện 500 giường và sớm hoàn thiện đề án xây dựng các bệnh viện chuyên khoa như: Bệnh viện Y học cổ truyền và phục hồi chức năng, Bệnh viện Lao và bệnh phổi, Bệnh viện Sản Nhi và các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh với quy mô và theo lộ trình hợp lý. - Triển khai thực hiện Luật Bảo hiểm Y tế, Luật Khám bệnh, chữa bệnh. Thực hiện tốt các quy chế chuyên môn, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Triển khai tốt chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, tạo điều kiện cho người bệnh tiếp cận với dịch vụ có chất lượng ở nơi gần nhất. Quản lý, sử dụng nguồn quỹ BHYT hợp lý và hiệu quả. - Triển khai Quyết định số: 2166/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động về phát triển y học cổ truyền đến năm 2020. Phát triển y dược học cổ truyền theo hướng kết hợp với y học hiện đại. Không ngừng nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh bằng phương pháp y học cổ truyền, phát huy tốt vườn thuốc nam tại các Trạm Y tế xã. Khuyến khích trồng, bảo tồn và phát triển các vùng nuôi, trồng dược liệu quý trên địa bàn toàn tỉnh. - Tiếp tục thực hiện Luật Dược; nâng chất lượng hoạt động của Hội đồng thuốc, thực hiện quy chế, các biện pháp quản lý chất lượng thuốc, giá thuốc và sử dụng thuốc an toàn, hợp lý; đặc biệt là quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần… Thực hiện tốt công tác đấu thầu mua sắm và cung ứng thuốc cho các cơ sở y tế công lập; - Triển khai Nghị định của Chính phủ về đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính ngành y tế, thực hiện tự chủ bệnh viện. - Từng bước điều chỉnh mức thu viện phí theo hướng tính đúng, tính đủ. - Xây dựng bệnh viện xanh - sạch - đẹp, xử lý chất thải y tế đúng quy định. Bảo đảm an ninh trật tự trong và xung quanh khu vực bệnh viện. 4. Tăng cường đầu tư trang thiết bị - Đầu tư mua sắm, bổ sung đủ trang thiết bị có chất lượng, phù hợp để thực hiện các kỹ thuật tại bệnh viện. - Bảo đảm cung ứng đủ và khai thác có hiệu quả trang thiết bị y tế thông dụng cho các cơ sở phòng bệnh và chữa bệnh theo quy định của Bộ Y tế. - Bảo đảm đủ trang thiết bị y tế cho các tuyến theo quy định của Bộ Y tế. Từng bước hiện đại hóa trang thiết bị cho các cơ sở y tế nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân. 5. Nâng cao năng lực quản lý, điều hành và đổi mới cơ chế hoạt động trong lĩnh vực y tế - Tăng cường hiệu lực, hiệu quả, xiết chặt kỷ luật, kỷ cương trong quản lý Nhà nước về y tế, nhất là quản lý sử dụng quỹ bảo hiểm y tế, quản lý giá thuốc, hành nghề y - dược tư nhân. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý Nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý tại các đơn vị trực thuộc, các phòng, ban chức năng thuộc Sở Y tế. - Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là việc ứng dụng công nghệ thông tin trong khám bệnh, chữa bệnh. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, các quy chế chuyên môn tại các cơ sở khám chữa bệnh. - Xây dựng và hoàn thiện hệ thống các quy chế nội bộ, quy định các tiêu chuẩn cụ thể với từng chức danh, vị trí công tác, quy chế về trách nhiệm của người đứng đầu, quy chế phối hợp giữa các đơn vị nghiệp vụ; duy trì tốt chế độ giao ban, hội họp nhằm kiểm soát tốt từng đầu mối công việc, xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong các hoạt động. Kiên quyết khắc phục những tiêu cực trong các cơ sở khám, chữa bệnh. - Tăng cường phân công, phân cấp; thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước theo hướng quản lý ngành; tăng tính chủ động cho cơ sở. Xây dựng quy chế hoạt động, phối hợp giữa các tuyến. Thực hiện dân chủ cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch trong các đơn vị. 6. Tập trung chỉ đạo đối với Bệnh viện Đa khoa tỉnh và Bệnh viện Đa khoa các huyện, thị xã - Kịp thời củng cố, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy Bệnh viện Đa khoa các tuyến đảm đương tốt nhiệm vụ được giao. Tăng cường công tác Đảng, công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ người bệnh, xây dựng khối đoàn kết thống nhất trong bộ máy lãnh đạo và trong cán bộ, công nhân, viên chức. Xây dựng các quy chế hoạt động của bệnh viện (quy chế nội bộ, quy chế phối hợp giữa các phòng, khoa, bộ phận…). Tiếp tục triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bệnh viện, giảm phiền hà cho người bệnh; quản lý tốt các nguồn ngân sách; không ngừng phát triển các kỹ thuật chuyên sâu. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ để phát hiện, khắc phục những biểu hiện tiêu cực trong công tác khám, chữa bệnh, công tác quản lý đội ngũ y, bác sỹ hành nghề tư nhân theo quy định của Bộ Y tế. Triển khai, thực hiện tốt Quyết định số: 29/2008/QĐ-BYT về Quy tắc ứng xử trong cán bộ, nhân viên bệnh viện và thực hiện tốt chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. - Tiếp tục triển khai có hiệu quả Chương trình số: 527/CTr-BYT ban hành ngày 18/06/2009 về nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh vì mục tiêu đáp ứng sự hài lòng của người bệnh bảo hiểm y tế. Với một số hoạt động cụ thể như: + Sắp xếp khoa phòng hợp lý, để tăng diện tích buồng bệnh trực tiếp phục vụ người bệnh, kê thêm giường bệnh, tăng số giường bệnh thực kê; + Mở rộng loại hình điều trị ngoại trú và triển khai một số mô hình dịch vụ mới trong khám, chữa bệnh. + Nâng cao chất lượng điều trị, giảm ngày điều trị trung bình một cách hợp lý. + Nâng cao năng lực cho tuyến y tế cơ sở để có thể thực hiện tốt chăm sóc sức khỏe ban đầu, giảm tình trạng vượt tuyến không cần thiết, thông qua Đề án 1816 về việc luân phiên cán bộ tuyến trên về hỗ trợ kỹ thuật cho cán bộ y tế tuyến dưới; chuyển giao công nghệ cho y tế tuyến dưới. - Tại Khoa Khám bệnh: + Tổ chức bộ phận tiếp đón, thông tin, hướng dẫn người bệnh các thủ tục đến khám, nhập viện hoặc phải chuyển viện sau khi khám bệnh. + Bố trí khoa khám bệnh hợp lý; đồng thời cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho người bệnh khi đến khám, chữa bệnh; tăng số phòng khám, tăng ca, tăng giờ làm việc. Bảo đảm chất lượng khám bệnh, tư vấn và khám hết người bệnh trong ngày. - Phối hợp với chính quyền và các cơ quan chức năng bảo đảm an ninh trật tự trong khu vực bệnh viện, tạo sự yên tâm, niềm tin cho người bệnh và người nhà bệnh nhân khi đến khám và chữa bệnh tại bệnh viện. Quan tâm đúng mức công tác vệ sinh môi trường khu vực bệnh viện và xung quanh bệnh viện. 7. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và hợp tác trong y tế - Tạo điều kiện thuận lợi, xây dựng có chế, chính sách khuyến khích hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ mới, đặc biệt là các tiến bộ kỹ thuật về hồi sức cấp cứu, chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm, phẫu thuật nội soi, vi phẫu thuật, công nghệ sinh học và công nghệ thông tin, hạn chế tối đa chuyển người bệnh lên tuyến trên. - Chú trọng hợp tác giữa các tuyến, cơ sở y tế trong và ngoài tỉnh, các bệnh viện Trung ương và các Trường đại học Y - Dược để tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật mới, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ cao trong khám, điều trị, phục hồi chức năng và phòng bệnh cho nhân dân. 8. Xây dựng một số cơ chế, chính sách 8.1. Chính sách ưu đãi cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức: - Thực hiện chính sách hỗ trợ cho đội ngũ cán bộ đi luân phiên theo Đề án 1816 của Bộ Y tế và Quyết định số: 14/2013/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ từ cấp tỉnh xuống huyện, thị xã; từ cấp huyện xuống xã, đặc biệt ưu tiên các Trạm y tế chưa có bác sĩ; - Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành chính sách ưu đãi, thu hút đội ngũ cán bộ y tế có trình độ cao, tay nghề giỏi về công tác tại tỉnh. 8.2. Chính sách ưu đãi và thu hút đầu tư phát triển: * Ngân sách sự nghiệp hàng năm: - Tăng thêm định mức chi thường xuyên cho sự nghiệp y tế ngoài định mức dự toán ngân sách chi thường xuyên theo quy định của Chính phủ; - Hàng năm bố trí kinh phí để mua sắm bổ sung, hoàn thiện hệ thống trang thiết bị y tế; nâng cấp, sửa chữa các cơ sở y tế xuống cấp và xây dựng hệ thống xử lý chất thải y tế tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh. * Đầu tư phát triển: - Bố trí đủ nguồn vốn đối ứng cho các dự án y tế đã cam kết; - Ưu tiên các nguồn vốn đầu tư hoàn chỉnh dự án cải tạo, nâng cấp, xây dựng các bệnh viện đang dang dở, hoàn thành đưa vào sử dụng; - Hỗ trợ ngân sách tỉnh đầu tư xây dựng cơ sở vật chất theo Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã; - Huy động các nguồn vốn hợp pháp theo hướng xã hội hóa để đầu tư xây dựng khu khám, chữa bệnh theo yêu cầu tại các bệnh viện từ tuyến huyện trở lên; - Xây dựng nhà công vụ cho cán bộ y tế thuộc các đơn vị sự nghiệp y tế công tác tại các cơ sở y tế cấp huyện, cấp xã bằng nguồn kinh phí xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác. Phần IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Y tế: - Chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài chính, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng và các Sở, Ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã triển khai thực hiện Đề án này. - Hàng năm lập kế hoạch về nội dung và nhu cầu kinh phí thực hiện các chính sách, báo cáo Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành có liên quan tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2,074
6,655
- Định kỳ hàng năm tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện Đề án báo cáo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Sở Nội vụ: - Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tham mưu về công tác tổ chức, cán bộ thực hiện chính sách này gồm: Thu hút, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; ưu tiên chỉ tiêu thu hút và đào tạo cán bộ có chất lượng cao. - Tham mưu, trình UBND tỉnh quyết định hoặc quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức học tập, đào tạo theo phân cấp quản lý. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh bố trí lồng ghép các nguồn vốn (XDCB tập trung, Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn hỗ trợ có mục tiêu từ NSTW, vốn trái phiếu Chính phủ, đối ứng ODA,..) để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị y tế cho ngành Y tế. 4. Sở Tài chính: Căn cứ vào kế hoạch, nhiệm vụ và dự kiến kinh phí của Ngành Y tế, trên cơ sở khả năng ngân sách, chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở, Ngành có liên quan thống nhất tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ưu tiên bố trí kinh phí trong dự toán thu, chi ngân sách hàng năm để thực hiện các hoạt động của Đề án. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng : Quy hoạch đảm bảo nhu cầu đất xây dựng các cơ sở y tế theo quy hoạch tổng thể của Ngành Y tế; đồng thời bố trí quỹ đất đảm bảo cho việc xây nhà công vụ cho cán bộ y tế theo chính sách trên. 6. Bảo hiểm Xã hội tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế lập kế hoạch, thực hiện chi trả và thanh toán kịp thời chi phí BHYT cho các cơ sở khám chữa bệnh. Tăng cường giám sát việc thực hiện các chế độ, chính sách pháp luật về BHYT. 7. Các Sở, Ban, Ngành liên quan: Theo chức năng, nhiệm vụ của mình xây dựng kế hoạch phối hợp triển khai thực hiện Đề án. 8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: - Xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện giao đất cho cơ sở y tế theo đúng phương án phê duyệt của UBND tỉnh và các quy định hiện hành. - Bố trí ngân sách địa phương theo tỷ lệ quy định để đầu tư xây dựng xã, phường, thị trấn đạt “Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011 - 2020”. - Chỉ đạo Phòng Y tế phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường công tác quản lý Nhà nước về y tế trên địa bàn. Trên đây là Đề án nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở KCB trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến năm 2020. Các Sở, Ngành, địa phương, đơn vị căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của đơn vị tổ chức triển khai thực hiện, hàng năm tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả đạt được, rút kinh nghiệm việc thực hiện Đề án. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc nhận thấy có nội dung nào cần thiết sửa đổi, bổ sung, đề nghị phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY CHẾ QUẢN LÝ QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ TRÀ VINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị; Căn cứ Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày 22 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị; Xét Tờ trình số 76/TTr-SXD ngày 11 tháng 6 năm 2013 của Giám đốc Sở Xây dựng về việc phê duyệt Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh và Báo cáo số 106/BC-SXD ngày 11 tháng 6 năm 2013 của Giám đốc Sở Xây dựng về việc tổng hợp, tiếp thu, giải trình các ý kiến đóng góp cho dự thảo Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc thành phố Trà Vinh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Ủy ban nhân dân thành phố Trà Vinh, Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn thành phố Trà Vinh tổ chức công bố công khai Quy chế này để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan biết, thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; Quyết định này thay thế Quyết định số 1632/QĐ-CTT-98 ngày 01 tháng 12 năm 1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố phạm vi lộ giới các tuyến đường trong thị xã Trà Vinh (nay là thành phố Trà Vinh); Quyết định số 866/QĐ-CTT ngày 17 tháng 5 năm 2004 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh lộ giới một số tuyến đường nội ô thị xã Trà Vinh (nay là thành phố Trà Vinh), tỉnh Trà Vinh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Trà Vinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã thuộc thành phố Trà Vinh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ TRÀ VINH, TỈNH TRÀ VINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1290/QĐ-UBND ngày 04/7/2013 của UBND tỉnh Trà Vinh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục tiêu, đối tượng, phạm vi áp dụng 1. Mục tiêu: Quản lý quy hoạch, kiến trúc, cảnh quan đô thị trên phạm vi thành phố Trà Vinh; kiểm soát việc xây dựng, chỉnh trang, phát triển đô thị thành phố; quy định cụ thể trách nhiệm quản lý quy hoạch, kiến trúc của các cấp chính quyền thành phố. 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng: Quản lý quy hoạch, kiến trúc trong ranh giới thành phố Trà Vinh. Các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài có hoạt động liên quan đến không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị thành phố Trà Vinh có trách nhiệm thực hiện theo đúng quy chế này. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình hạ tầng kỹ thuật, không gian công cộng khác. 2. Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn phần đất cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất. 3. Khoảng lùi là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; 4. Mật độ xây dựng là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc xây dựng trên tổng diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình như: Các tiểu cảnh trang trí, bể cảnh, sân thể thao ngoài trời, trừ sân tennis và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất). 5. Công trình ngầm đô thị là những công trình được xây dựng dưới mặt đất tại đô thị bao gồm: Công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình giao thông ngầm, công trình công cộng, công trình cấp thoát nước, thông tin truyền thông…. Điều 3. Tóm tắt đặc điểm về hiện trạng thành phố Trà Vinh 1. Đặc điểm về hiện trạng a) Vị trí, phạm vi ranh giới: - Thành phố Trà Vinh nằm bên bờ sông Cổ Chiên, cách bờ biển Đông khoảng 40 km, có tọa độ địa lý từ 106018’ đến 106025’ kinh độ Đông và từ 9031’ đến 1001’ vĩ độ Bắc. Thành phố Trà Vinh cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 140 km theo Quốc lộ 60, cách thành phố Cần Thơ khoảng 100 km theo Quốc lộ 53; - Ranh giới thành phố Trà Vinh được giới hạn như sau: + Phía Đông giáp xã Hoà Thuận, xã Hoà Lợi, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh; + Phía Nam giáp xã Lương Hoà, xã Đa Lộc huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh; + Phía Tây giáp xã Nguyệt Hoá huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh; + Phía Bắc giáp xã Đại Phước huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh, sông Cổ Chiên. b) Tính chất và phân loại đô thị: - Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của tỉnh, là đầu mối giao lưu với các huyện thị trong tỉnh; giao lưu phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học kỹ thuật với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và thành phố Hồ Chí Minh; là đô thị có vị trí quan trọng trong vùng Duyên Hải đồng bằng sông Cửu Long; - Là đô thị loại III trực thuộc tỉnh, theo Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ. c) Quy mô diện tích, dân số (theo niên giám thống kê 2011): - Tổng diện tích: 68,16 km2; - Quy mô dân số: 102.506 người; - Mật độ dân số bình quân trên địa bàn thành phố: 1.504 người/km2. 2. Các đơn vị hành chính (phường, xã): Thành phố Trà Vinh hiện có 10 đơn vị hành chính cấp xã, phường gồm: - Phường 1: Diện tích 253,27 ha; dân số 11.110 người; - Phường 2: Diện tích 28,59 ha; dân số 4.097 người; - Phường 3: Diện tích 17,34 ha; dân số 3.804 người; - Phường 4: Diện tích 155,63 ha; dân số 9.773 người; - Phường 5: Diện tích 227,48 ha; dân số 7.532 người; - Phường 6: Diện tích 101,95 ha; dân số 12.074 người; - Phường 7: Diện tích 586,96 ha; dân số 17.300 người; - Phường 8: Diện tích 360,11 ha; dân số 8.435 người; - Phường 9: Diện tích 1176,35 ha; dân số 10.759 người; - Xã Long Đức: Diện tích 3.908,52 ha; dân số 17.622 người. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỀ Mục 1. ĐỐI VỚI QUY HOẠCH Điều 4. Nguyên tắc quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị thành phố Trà Vinh 1. Đối với những khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch phân khu quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch phân khu được duyệt. 2. Khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, việc quản lý không gian kiến trúc cảnh quan thực hiện theo đồ án Quy hoạch điều chỉnh và mở rộng quy hoạch chung thành phố Trà Vinh, quy mô đô thị loại III được Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh phê duyệt tại Quyết định số 574/QĐ-UBND ngày 12 tháng 04 năm 2007, và quy định của Quy chế này.
2,106
6,656
3. Đối với không gian đô thị: Quản lý không gian đô thị theo các khu vực: đô thị hiện hữu, đô thị mới, trung tâm chính trị - hành chính tỉnh, bảo tồn, cảnh quan, các trục đường tuyến phố chính, khu vực công nghiệp, khu vực giáp ranh nội, ngoại thị,… đảm bảo liên hệ chặt chẽ về không gian, cảnh quan, hệ thống giao thông hiện có, hệ thống cây xanh, mặt nước nhằm tạo ra giá trị thẩm mỹ, nâng cao hiệu quả sử dụng không gian và bảo vệ môi trường đô thị. 4. Đối với cảnh quan đô thị: - Không gian khu vực cảnh quan đô thị thành phố Trà Vinh phải được bảo vệ, duy trì trong quá trình khai thác sử dụng nhằm phát huy những giá trị đặc trưng về cảnh quan kiến trúc; - Việc xây dựng, cải tạo, chỉnh trang các công trình kiến trúc tại các khu vực cảnh quan trong đô thị, không được làm thay đổi địa hình và đảm bảo phát triển bền vững của môi trường tự nhiên; - Đối với khu vực có cảnh quan gắn với di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, khu vực bảo tồn, các cơ quan chức năng được giao quản lý, căn cứ Luật Di sản văn hoá và các quy định hiện hành, đồng thời đề xuất giải pháp bảo tồn và khai thác phù hợp. 5. Đối với kiến trúc đô thị: - Các công trình kiến trúc trên địa bàn thành phố Trà Vinh khi xây dựng mới, cải tạo, chỉnh trang, nâng cấp phải phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị, thiết kế đô thị được duyệt, tuân thủ giấy phép xây dựng và các quy định tại Quy chế này; - Không được chiếm dụng trái phép không gian đô thị nhằm mục đích tăng diện tích sử dụng công trình và các mục đích khác; - Diện tích khu đất xây dựng công trình hoặc nhà ở phải đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và các quy định tại Quy chế này. Điều 5. Phân chia khu vực đô thị Thành phố Trà Vinh được chia thành 2 khu vực chính: Khu vực nội thành: Các phường 1,2,3,4,5,6,7,8,9; khu vực ngoại thành: Xã Long Đức. 1. Khu vực ngoại thành: Không gian cảnh quan và các công trình kiến trúc được quản lý theo đồ án quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới, quy hoạch chi tiết hay quy hoạch phân khu trên địa bàn đã được phê duyệt, phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Trà Vinh (nay là thành phố Trà Vinh) quy mô đô thị loại III và các quy định khác của pháp luật hiện hành. 2. Khu vực nội thành: Gồm khu đô thị hiện hữu, khu đô thị cải tạo và chỉnh trang, đô thị mới, khu trung tâm chính trị - hành chính, khu bảo tồn, khu đặc thù, khu dự trữ phát triển và quốc phòng an ninh, khu vực cảnh quan đô thị. Điều 6. Khu đô thị hiện hữu: Gồm một phần diện tích phường 1,2,4 và toàn bộ diện tích phường 3, giới hạn từ đường Nguyễn Thị Minh Khai đến đường 19/5, từ đường 19/5 đến đường Phạm Ngũ Lão, từ đường Phạm Ngũ Lão đến đường Quang Trung, đường Bạch Đằng, trong khu vực đô thị hiện hữu các chỉ tiêu quy hoạch từng tuyến đường được quy định theo Phụ lục 01 đính kèm. Điều 7. Khu đô thị cải tạo chỉnh trang: - Khu dân cư phường 1, quy mô: 108,05 ha; - Đồ án quy hoạch phân khu một phần phường 1, phường 4, xã Long Đức, quy mô: 82,12 ha; - Khu dân cư phường 5 theo đồ án quy họach chi tiết khu dân cư phường 5, tỉ lệ 1/500, 103,5 ha; - Khu dân cư phường 6, phường 7 theo đồ án quy hoạch chi tiết khu dân cư phường 6,7, thành phố Trà Vinh; - Khu dân cư phường 8, thành phố Trà Vinh, quy mô: 158,58 ha; - Khu dân cư phường 9, thành phố Trà Vinh, quy mô: 155,86 ha; - Một phần phường 1 và một phần xã Long Đức, quy mô: 23,13 ha; - 23 Khu Lia’s thuộc dự án nâng cấp đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long tiểu dự án nâng cấp đô thị thành phố Trà Vinh trên địa bàn các phường 1,2,3,4,5,6,7,8,9 việc quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan, các công trình hạ tầng, nhà ở thực hiện đúng theo hồ sơ thiết kế của dự án phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt. Điều 8. Khu đô thị mới: Gồm các khu vực đã có quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu được phê duyệt trên địa bàn các phường cụ thể như sau: - Khu dân cư và thương mại dịch vụ phường 4, quy mô 38,167 ha; - Khu tái định cư phục vụ dự án nâng cấp đô thị thành phố Trà Vinh, quy mô: 20 ha; - Khu đô thị dịch vụ thương mại - dân cư phía sau trung tâm chính trị - hành chính tỉnh, quy mô: 98,3069 ha; - Khu nhà ở, đất ở cho cán bộ giáo viên có thu nhập thấp tại phường 5 thành phố Trà Vinh, quy mô: 9 ha; - Khu đô thị phía Nam thành phố Trà Vinh thuộc phường 5,6,7,8,9 quy mô: 717 ha; - Một phần khu văn hoá dịch vụ - du lịch Ao Bà Om, thành phố Trà Vinh, quy mô: 21,03 ha; - Khu dân cư đô thị Naviland phường 7, thành phố Trà Vinh, quy mô: 64,93 ha; - Quy hoạch chi tiết khu dân cư phường 7, quy mô: 57,12 ha; - Tuyến đô thị mới phía Đông đường Mậu Thân thuộc phường 6, phường 9 thành phố Trà Vinh, quy mô: 10,16 ha. Điều 9. Khu vực bảo tồn - Không gian khu vực bảo tồn gồm: + Khu vực chùa Phước Minh Cung (chùa Ông) giới hạn bởi đường Điện Biên Phủ, Lê Lợi và khu dân cư phường 2; + Khu vực di tích văn hoá Ao Bà Om và chùa Âng giới hạn khu vực theo quyết định công nhận di tích văn hoá Ao Bà Om cấp quốc gia của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; + Khu vực Đền thờ Chủ tịch Hồ Chí Minh phạm vi giới hạn theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng Đền thờ Chủ tịch Hồ Chí Minh tại xã Long Đức, quy mô diện tích: 5,3635 ha. - Trong không gian khu vực bảo tồn có các công trình cần bảo tồn: + Chùa Phước Minh Cung (chùa Ông) phường 2 thành phố Trà Vinh. + Chùa Âng (chùa Khmer) phường 8 thành phố Trà Vinh; + Nhà tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhà sàn (tỉ lệ 97%), hồ nước cây xanh cảnh quan trong khuôn viên Đền thờ Chủ tịch Hồ Chí Minh; + Tượng đài Toàn dân đoàn kết nổi dậy lập công phường 8, thành phố Trà Vinh; + Hồ nước, cây xanh trong khuôn viên Ao Bà Om. - Không gian cảnh quan cây xanh cổ thụ, mặt nước xung quanh và các công trình kiến trúc, di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh, cây xanh cổ thụ trong khu vực bảo tồn được giữ gìn, quản lý đúng theo quy định của pháp luật về di sản văn hoá; - Nghiêm cấm việc làm thay đổi địa hình, không gian cảnh quan, cây xanh, mặt nước, cảnh quan tự nhiên trong khu vực bảo tồn. Điều 10. Khu vực không gian cảnh quan trong đô thị: 1. Không gian khu vực cảnh quan thành phố Trà Vinh gồm các khu vực sau: a) Khu vực cảnh quan mặt nước sông Long Bình: Gồm mặt sông Long Bình và 2 tuyến đường phố 2 bờ sông, từ ấp Vĩnh Yên đến giáp ranh huyện Châu Thành (bờ phải), từ ấp Vĩnh Bảo xã Hoà Thuận đến hết ranh đất thành phố Trà Vinh (bờ trái). b) Khu vực công viên tượng đài Toàn dân đoàn kết nổi dậy lập công là khu vực điểm nhấn cửa ngỏ vào trung tâm thành phố Trà Vinh. c) Khu công viên hồ nước phía trước khu trung tâm chính trị - hành chính tỉnh giới hạn bởi đường Nguyễn Thị Minh Khai, khu dân cư đô thị NaViLand, đường vành đai đến giáp ranh Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh. d) Khu công viên tập trung thành phố: Giới hạn bởi đường Lê Thánh Tôn, Nguyễn Thái Học, ranh khu đất Ủy ban nhân dân tỉnh, đường Lê Lợi. e) Hoa viên cây xanh trong dãy phân cách các đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Nguyễn Đáng, đường ra Đền thờ Chủ tịch Hồ Chí Minh, khu vực đài nước ngã ba đuôi cá, cây xanh cổ thụ đường phố trong nội thành và ngoại thành. f) Cây xanh cổ thụ trong khuôn viên các cơ quan trên địa bàn thành phố Trà Vinh. 2. Việc trồng mới, dịch chuyển, chặt hạ cây xanh, chăm sóc, bảo vệ được thực hiện đúng theo quy định tại Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị; Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị và đồ án quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt. 3. Nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, trong các khu vực cảnh quan đô thị phải bố trí các bảng hướng dẫn, thùng rác công cộng, nghiêm cấm việc mua bán hàng hoá gây mất trật tự, chặt phá cây xanh, vứt đổ rác bừa bãi trong khu vực cảnh quan đô thị. Các bảng quảng cáo ngoài trời phải lắp đặt mỹ quan, phù hợp quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2010 - 2015, định hướng 2020 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 131/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2011. Điều 11. Khu vực trung tâm chính trị - hành chính tỉnh: Gắn với khu thương mại dịch vụ và dân cư tại phường 7 thành phố Trà Vinh (sân bay cũ), phạm vi ranh giới được xác định theo đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt, bao gồm các công trình trụ sở làm việc cơ quan khối Đảng, các cơ quan khối chính quyền (Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân - Sở, Ban, ngành tỉnh), công tác quản lý xây dựng theo quy hoạch được thực hiện theo đồ án quy hoạch chi tiết khu trung tâm chính trị - hành chính tỉnh Trà Vinh. Điều 12. Khu vực công nghiệp: Khu công nghiệp Long Đức quy mô diện tích 100 ha, gắn với Cảng Trà Vinh trên sông Cổ Chiên, do Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Trà Vinh quản lý khai thác phải đảm bảo khoảng cách ly với các khu dân cư bên ngoài đúng theo quy hoạch chi tiết đã được duyệt, công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối đáp ứng nhu cầu họat động của khu công nghiệp, an toàn môi trường, kiến trúc cảnh quan thông thoáng, sạch đẹp. Điều 13. Khu vực dự trữ phát triển và an ninh quốc phòng:
2,026
6,657
1. Khu vực dự trữ phát triển: a) Khu vực dự trữ phát triển thành phố Trà Vinh là các khu vực chưa triển khai lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng, cụ thể như sau: - Khu vực phía Tây thành phố Trà Vinh thuộc phường 1, phường 7, quy mô khoảng 257 ha. Giới hạn bởi: Đường vành đai 2, đường Phú Hòa, ranh giới xã Long Đức và giáp ranh xã Nguyệt Hóa huyện Châu Thành; - Khu vực phía Tây phường 1, quy mô: 19,95 ha. Giới hạn bởi: Đường Phú Hòa, vành đai 2, đường N, Phạm Ngủ Lão, xã Long Đức, ranh tái định cư 20 ha phường 1, xã Long Đức; - Khu vực phía Đông phường 4, quy mô: 17 ha. Giới hạn bởi: Sông Long Bình, ranh đồ án quy hoạch chi tiết khu thương mại dịch vụ phường 4; ranh đồ án quy hoạch quy hoạch phân khu một phần phường 1, 4, xã Long Đức; - Khu vực Bắc phường 5, quy mô: 66 ha. Giới hạn bởi: Sông Long Bình, ranh Lia‘s 6, ranh quy hoạch chi tiết phường 5, xã Hoà Thuận, huyện Châu Thành; - Khu vực phía Đông phường 5, quy mô: 47 ha. Giới hạn bởi: Giáp ranh quy hoạch chi tiết phường 5, trường Cao đẳng y tế Trà Vinh, trường Đại học Trà Vinh khu 1, phường 9, xã Hoà Lợi; - Khu vực phường 9, qui mô: 441 ha. Giới hạn bởi: Ranh quy hoạch phân khu phường 5,6,7,8,9, quy hoạch chi tiết phường 9, xã Đa Lộc huyện Châu Thành. b) Trong khu vực dự trữ phát triển, không gian cảnh quan, kiến trúc và các công trình hạ tầng kỹ thuật được quản lý phù hợp với định hướng quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, khuyến khích trồng cây xanh, hoa màu theo hướng ứng dụng khoa học công nghệ cao. 2. Khu vực quốc phòng an ninh gồm các cơ quan, doanh trại quân đội, công an nhân dân đóng trên địa bàn thành phố Trà Vinh, cụ thể: a) Khu quân sự: - Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các đơn vị doanh trại quân đội trực thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh trên địa bàn các phường 1,6,7,8,9, xã Long Đức; - Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng trên địa bàn phường 1, thành phố Trà Vinh. b) Trụ sở làm việc Công an tỉnh và các đơn vị trực thuộc trên địa bàn các phường: 1,5,6,7,8,9, xã Long Đức. Các công trình phục vụ quốc phòng an ninh được quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được duyệt, các quy định chuyên ngành và tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị. Điều 14. Khu vực đặc thù. - Không gian khu vực đô thị thành phố Trà Vinh có tính chất đặc thù, bao gồm: + Trung tâm văn hoá, thể dục thể thao tại phường 8, thành phố Trà Vinh; + Sân vận động tỉnh Trà Vinh tại phường 1, thành phố Trà Vinh; + Trung tâm sinh hoạt thanh thiếu niên tại phường 2, thành phố Trà Vinh; + Nhà thờ tại phường 1, thành phố Trà Vinh; + Các chùa Khmer trên địa bàn thành phố Trà Vinh. - Không gian khu vực đặc thù thể hiện tính đặc trưng riêng của đô thị, việc quản lý, sử dụng phải giữ gìn, phát huy giá trị đặc trưng của công trình kiến trúc, khuôn viên cảnh quan khu vực, tạo ra các không gian mở, đảm bảo cơ cấu không gian phù hợp với chức năng sử dụng của công trình chính. Các công trình xây dựng mới, sửa chữa, tôn tạo trong khuôn viên khu vực đặc thù đảm bảo phù hợp truyền thống văn hoá của địa phương, hình thức kiến trúc, màu sắc của công trình hài hoà cảnh quan khu vực, phù hợp các chỉ tiêu quy hoạch, quy chuẩn xây dựng và các quy định của pháp luật hiện hành. Điều 15. Khu vực giáp ranh nội, ngoại thành: - Là khu vực tiếp giáp xã Long Đức và phường 1, phường 4, thành phố Trà Vinh; - Việc quản lý không gian cảnh quan, kiến trúc phải tuân thủ định hướng quy hoạch chung xây dựng được duyệt, khuyến khích duy trì và phát triển các nhà vườn nông thôn có giá trị đặc trưng kiến trúc truyền thống, hài hoà cảnh quan khu vực. Hạn chế xây dựng nhà ở mật độ cao, nhà liên kế kiểu nhà phố. Điều 16. Các đường trục chính, đường phố chính thành phố Trà Vinh: Các đường trục chính như sau: Đường Nguyễn Thị Minh Khai, Điện Biên Phủ, Phạm Thái Bường, Nguyễn Đáng, Hùng Vương, Phạm Ngũ Lão (từ 19/5 đến Cảng Trà Vinh); các đường phố chính như sau: Đường Trần Phú, 19/5, Đồng Khởi, Đồng Khởi (nối dài), Kiên Thị Nhẫn, Sơn Thông, Lê Lợi, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phan Đình Phùng, Quang Trung, Lê Lợi, Tô Thị Huỳnh, Lý Thường Kiệt, Độc Lập, Phạm Hồng Thái, Lê Thánh Tôn, Phạm Ngọc Thạch, Nguyễn Du, Trần Quốc Tuấn, Lý Tự Trọng, Trưng Nữ Vương, Nguyễn Thái Học, Nguyễn An Ninh, Nguyễn Đình Chiểu, Võ Thị Sáu, Bạch Đằng, Hoàng Hoa Thám, Nguyễn Trãi, Phan Chu Trinh, Nguyễn Thị Út, Châu Văn Tiếp, Hai Bà Trưng, Nguyễn Văn Trỗi, Ngô Quyền, Trương Vĩnh Ký, Kho Dầu, Lò Hột, Vành Đai. Trên những đường trục chính, đường phố chính được xây dựng các công trình dân dụng phục vụ nhu cầu ở, văn phòng làm việc, dịch vụ, thương mại, các công trình phúc lợi công cộng đảm bảo tuân thủ các chỉ tiêu quy hoạch: 1. Các chỉ tiêu quy hoạch: a) Chỉ giới đường đỏ (lộ giới hoặc hành lang an toàn giao thông) và chiều cao tối đa của công trình xây dựng được quy định như bảng Phụ lục 01 đính kèm; b) Chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình, mật độ xây dựng thực hiện theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD và được quy định tại bảng Phụ lục 02 đính kèm; c) Cốt cao độ tự nhiên: Lấy bằng mặt vỉa hè của đường phố; d) Các công trình xây dựng tại vị trí góc phố giao nhau, phải đảm bảo vạt góc tầm nhìn, cụ thể sau: - Góc cắt giao nhau với lộ giới > 900 và < 1350; hoặc tuyến đường có lộ giới > 19m thì kích thước vạt góc tầm nhìn: ­3m x 3m; - Góc cắt giao nhau với lộ giới > 450 và < 900; hoặc tuyến đường có lộ giới lớn hơn 19m thì kích thước vạt góc tầm nhìn: 4m x 4m; - Trường hợp hai tuyến đường giao nhau, tuyến đường có lộ giới lớn hơn 19m thì kích thước vạt góc tầm nhìn: 4m, tuyến đường có lộ giới nhỏ hơn hoặc bằng 19m thì kích thước vạt góc tầm nhìn: 3m; - Các trường hợp khác áp dụng theo Quyết định số 42/2005/QĐ-BXD ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 353:2005 “Nhà ở liên kế - Tiêu chuẩn thiết kế”. e) Khoảng cách tối thiểu giữa các công trình xây dựng riêng lẻ hoặc dãy nhà liên kế (gọi chung là các dãy nhà) theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam 01:2008/BXD. f) Phần nhà được phép nhô quá chỉ giới đường đỏ trong trường hợp chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ: - Trong khoảng không từ mặt vỉa hè lên tới độ cao 3,5m, mọi bộ phận của nhà đều không được nhô quá chỉ giới đường đỏ, trừ các trường hợp dưới đây: + Đường ống đứng thoát nước mưa ở mặt ngoài nhà: Được phép vượt qua đường đỏ không quá 0,2m và phải đảm bảo mỹ quan; + Từ độ cao 1m (tính từ mặt vỉa hè) trở lên, các bậu cửa, gờ chỉ, bộ phận trang trí được phép vượt đường đỏ không quá 0,2m. - Trong khoảng không từ độ cao 3,5m (so với mặt vỉa hè) trở lên, các bộ phận cố định của nhà (ô-văng, sê-nô, ban công, mái đua..., nhưng không áp dụng đối với mái đón, mái hè) được vượt quá chỉ giới đường đỏ theo những điều kiện sau: + Độ vươn ra (tính từ chỉ giới đường đỏ tới mép ngoài cùng của phần nhô ra), tùy thuộc chiều rộng lộ giới, không được lớn hơn giới hạn được quy định cụ thể như sau: Đường phố có lộ giới 7 - 12 m, độ vươn ra 0,9 m; đường phố có lộ giới lớn hơn 12 - 15 m, độ vươn ra 1,2 m; đường phố có lộ giới lớn hơn 15 m, độ vươn ra 1,4m; đồng thời, phải nhỏ hơn chiều rộng vỉa hè ít nhất 1m, phải đảm bảo các qui định về an toàn lưới điện và tuân thủ qui định về quản lý xây dựng áp dụng cụ thể cho khu vực; + Vị trí độ cao và độ vươn ra cụ thể của ban - công phải thống nhất hoặc tạo được nhịp điệu trong hình thức công trình kiến trúc, đảm bảo kiến trúc cảnh quan trong từng cụm nhà hài hòa với tổng thể không gian kiến trúc của khu vực; + Trên phần nhô ra chỉ được làm ban - công, không được che chắn tạo thành lô - gia hay buồng. g) Phần ngầm dưới đất: Mọi bộ phận ngầm dưới đất của công trình đều không vượt quá chỉ giới đường đỏ. 4. Về kiến trúc: - Trên các đường trục chính và đường phố chính của thành phố, các công trình xây dựng mới phải đảm bảo hình khối kiến trúc đẹp, màu sắc vật liệu hoàn thiện bên ngoài trang nhã, hài hoà chung cảnh quan khu vực gắn kết với các công trình khác tạo thành tổ hợp kiến trúc đô thị, có mối liên hệ chặt chẽ, đồng bộ về công năng kỹ thuật giữa các hạng mục công trình đảm bảo phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy hoạch xây dựng, thể hiện phong cách kiến trúc hiện đại mang bản sắc riêng, phù hợp truyền thống văn hoá dân tộc của địa phương; - Không được chiếm dụng trái phép không gian đô thị nhằm mục đích tăng diện tích sử dụng công trình, mặt ngoài mái công trình không được sử dụng màu sắc gây phản cảm, gắn vẽ các biểu tượng, hình tượng kỳ dị trên mái nhà, mặt tiền nhà ảnh hưởng mỹ quan đô thị; - Cổng - hàng rào: Cổng ra vào các công trình phải đảm bảo hình khối kiến trúc đẹp, thanh gọn, khang trang, màu sắc hài hoà với công trình chính và cảnh quan khu vực, thể hiện tính trang trọng, công năng sử dụng của công trình chính; hàng rào xây dựng phải thoáng, đẹp, chiều cao tối đa 2,2 m, phần xây đặc chiếm tỷ lệ 30% - 50% diện tích hàng rào; cổng - hàng rào không được xây dựng vượt quá chỉ giới đường đỏ. Mục 2. ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC Điều 17. Quy định đối với các công trình công cộng: 1. Đối với công trình công cộng trên địa bàn thành phố Trà Vinh khi xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo phải tuân thủ quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, công trình có hình thức kiến trúc đẹp, thể hiện bản sắc riêng, phù hợp truyền thống văn hoá địa phương, công năng sử dụng hợp lý tận dụng tối đa các điều kiện về thông gió, chiếu sáng tự nhiên, tiết kiệm năng lượng đảm bảo sử dụng an toàn, bền vững, an toàn phòng cháy chữa cháy.
2,082
6,658
2. Đối với các công trình công cộng trong khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt, khi xây dựng mới, sửa chữa cải tạo phải tuân thủ các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc được quy định tại Điều 16 của Quy chế này. 3. Trong khuôn viên các công trình công cộng đang được sử dụng ổn định, các cơ quan đơn vị được giao quản lý sử dụng có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn, thực hiện chế độ bảo dưỡng, bảo trì công trình kiến trúc, vườn hoa cây xanh theo qui định, việc xây dựng thêm các công trình (tạm – kiên cố) trong không gian sân trống, vườn hoa, phải được sự thống nhất của các cơ quan có thẩm quyền, không được tự ý cơi nới chồng lấn (kể cả bằng vật liệu tạm, nhẹ…) trên công trình kiến trúc hiện hữu làm ảnh hưởng đến kết cấu và hình thức kiến trúc công trình. 4. Các dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng có tính chất quan trọng, là điểm nhấn của khu đô thị mới, khu vực cảnh quan đô thị, khu vực cửa ngỏ đô thị, khu vực đặc thù về thể thao, du lịch. Trước khi thẩm định, phê duyệt, chủ đầu tư phải tổ chức lấy ý kiến đóng góp của hội đồng kiến trúc quy hoạch tỉnh nhằm đảm bảo công trình hoàn thành đạt giá trị thẩm mỹ kiến trúc, hài hòa cảnh quan khu vực, tăng mỹ quan chung cho đô thị. 5. Đối với công trình kỷ niệm, biểu tượng kiến trúc tại các khu vực công cộng, các giao lộ quan trọng để kỷ niệm các sự kiện lịch sử của nhân dân thành phố, của dân tộc: Chủ đầu tư công trình phải tổ chức thi tuyển kiến trúc với sự tham gia, đóng góp của nhiều tác giả là kiến trúc sư, họa sỹ, nhà nghiên cứu để chọn ra những tác phẩm kiến trúc có giá trị nghệ thuật thẩm mỹ cao, quy mô hợp lý, thể hiện được ý nghĩa lịch sử các sự kiện làm tăng thêm vẻ mỹ quan và tính nhân văn của đô thị. Điều 18. Quy định đối với các công trình tôn giáo tín ngưỡng: Đối với công trình tôn giáo tín ngưỡng đã được công nhận di tích lịch sữ văn hoá cấp quốc gia, cấp tỉnh, công tác tổ chức lập quy hoạch, thiết kế, bảo quản, trùng tu các công trình di tích thực hiện theo thông tư số 18/2012/TT-BVHTT&DL ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích; việc xây dựng, cải tạo, sửa chữa các công trình tôn giáo tín ngưỡng phải đảm bảo các chỉ tiêu quy hoạch theo quy chế này, kiến trúc công trình hoành tráng, trang nghiêm, màu sắc trang nhã thể hiện đặc trưng riêng của từng tôn giáo, phù hợp truyền thống văn hoá tín ngưỡng dân tộc, đồng thời phải tuân thủ việc cấp phép xây dựng theo quy định hiện hành. Điều 19. Quy định đối với các công trình nhà ở: 1. Quy định về nhà ở chung cư: Các khu chung cư xây dựng mới trên địa bàn thành phố Trà Vinh tại những khu vực đã có quy hoạch chi tiết, công tác quản lý thực hiện theo đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt. 2. Quy định về các khu chung cư hiện hữu: Các đơn vị được giao quản lý, các chủ sở hữu thực hiện chế độ bảo trì công trình theo quy định, việc sửa chữa, chỉnh trang, được thực hiện đồng bộ về hệ thống kỹ thuật, hình dáng kiến trúc, đảm bảo mỹ quan chung toàn khu, hài hoà cảnh quan khu vực, không được xây dựng cơi nới, chồng lấn (kể cả bằng vật liệu nhẹ, tạm…) trên công trình hiện hữu làm ảnh hưởng kết cấu và hình dáng kiến trúc công trình. Trong không gian sân trống, vườn hoa, cây xanh, các công trình hạ tầng phải được giữ gìn, để phục vụ công cộng, không được xây dựng, che chắn, lấn chiếm, sử dụng vào mục đích riêng. 3. Đối với khu vực chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt, việc xây dựng mới các khu chung cư phải phù hợp quy hoạch chung, quy hoạch sử dụng đất được duyệt, các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành, có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đảm bảo đấu nối hoàn chỉnh vào hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của thành phố. 4. Quy định về xây dựng nhà ở riêng lẻ: a) Nhà ở tại các khu vực đô thị mới, khu vực có quy hoạch chi tiết được duyệt, thực hiện đúng theo quy hoạch chi tiết được duyệt. b) Nhà ở riêng lẻ trên khu vực nằm cạnh hẻm công cộng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng, khi xây dựng không được vượt quá giới hạn về phạm vi ranh giới, diện tích khu đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng nhà ở - đất ở. Đồng thời phù hợp với hiện trạng hẻm. c) Nhà ở tại các đường trục chính, đường phố chính, khu vực chưa có quy hoạch chi tiết khi xây dựng tuân thủ các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc tại Điều 16 của Quy chế này và quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. - Số tầng: 5 tầng, chiều cao xây dựng ≤ 19m; - Chiều cao tầng nhà tối đa 3,6m (đối với nhà không có gác lửng), cao độ sàn bằng với cao độ sàn nhà các công trình hiện hữu để tạo sự đồng bộ, hài hoà; - Đối với nhà có gác lửng: Trường hợp chiều cao tầng gác lửng cao hơn 1,8m thì chiều cao tầng nhà sẽ cao hơn 3,6m, đối với trường hợp này chủ đầu tư công trình phải có giải pháp thiết kế kiến trúc mặt tiền nhằm đảm bảo hài hòa, đồng bộ với các công trình lân cận; - Cao độ nền cao hơn so với cốt vỉa hè tối thiểu 30 cm (đối với trường hợp chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ); - Kết cấu chịu lực: Nhà khung bê tông cốt thép hoặc tường chịu lực hoặc các loại kết cấu khác bằng vật liệu mới chịu lực tốt, hài hòa với môi trường và cảnh quan đô thị; - Vật liệu hoàn thiện ngoài nhà, mái công trình, sử dụng màu sắc trang nhã, hài hòa mỹ quan. Không gắn các hình tượng, hình vẽ trang trí kỳ dị trên mái nhà, mặt tiền tường ngoài nhà làm mất mỹ quan đường phố; - Khuyến khích các tổ chức cá nhân chỉnh trang, làm đẹp nhà ở công trình xây dựng, tạo mỹ quan đô thị phù hợp với quy hoạch. 5. Kích thước lô đất xây dựng nhà ở: - Lô đất xây dựng nhà ở trong các khu quy hoạch mới, khu tiếp giáp đường phố, có lộ giới ≥ 20 m, phải đảm bảo diện tích xây dựng lô đất nhà ở gia đình ≥ 45 m2, bề rộng ≥ 5m, chiều sâu ≥ 5m; - Lô đất xây dựng nhà ở trong các khu quy hoạch, khu tiếp giáp đường phố có lộ giới ≤ 20m, phải đảm bảo diện tích xây dựng lô đất nhà ở gia đình ≥ 36 m2, bề rộng ≥ 4m, chiều sâu ≥ 5m; - Lô đất xây dựng nhà ở liên kế trong các khu vực chưa có quy hoạch chi tiết được duyệt phải đảm bảo kích thước tối thiểu 36 m2, với bề rộng lô đất ≥ 3,3 m, bề sâu lô đất ≥ 5m (áp dụng đối với các lô đất xây dựng hiện hữu đã tách thửa). Trường hợp lô đất đứng đơn lẻ, diện tích đất tối thiểu của lô đất xây dựng công trình trên đó là 50 m2/căn với chiều sâu và bề rộng lô đất không nhỏ hơn 5m; - Lô đất xây dựng đối với công trình nhà ở liên kế cải tạo, xây dựng mới, phải đáp ứng các qui định sau: Trong trường hợp lô đất là bộ phận cấu thành của cả dãy phố, diện tích đất tối thiểu của lô đất xây dựng nhà liên kế là 25 m2/căn nhà với chiều sâu lô đất và bề rộng lô đất không nhỏ hơn 2,5m, quy định về tầng cao xây dựng của căn nhà đó được áp dụng theo qui định chung cho toàn dãy phố (áp dụng đối với các lô đất xây dựng hiện hữu đã tách thửa). 6. Quy định về xây dựng nhà ở biệt thự: Việc quản lý, sử dụng nhà ở biệt thự tại thành phố Trà Vinh thực hiện theo Thông tư số 28/2009/TT-BXD ngày 08 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn việc quản lý sử dụng nhà biệt thự tại khu đô thị. - Diện tích xây dựng: Thực hiện theo quy hoạch; trường hợp chưa có quy hoạch, diện tích xây dựng tối đa bằng 60% diện tích khuôn viên đất; - Số tầng tối đa: 3 tầng (không kể tầng mái che cầu thang hoặc tầng mái và tầng hầm); - Có ít nhất 3 mặt nhìn ra sân hoặc vườn; có sân vườn hàng rào và lối ra vào riêng biệt, kết nối đường chính khu vực, đường phố chính, hệ thống thoát nước được đấu nối vào hệ thống chung của thành phố; - Hình khối kiến trúc, màu sắc, mỹ quan thể hiện phong cách kiến trúc riêng phù hợp truyền thống văn hoá địa phương, hài hoà cảnh quan khu vực. Điều 20. Đối với các công trình xây dựng đang tồn tại trên địa bàn thành phố Trà Vinh không phù hợp với qui định của luật xây dựng: Bao gồm công trình xây dựng phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt nhưng chưa phù hợp về kiến trúc; công trình xây dựng không phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và thực hiện theo Quyết định số 39/2005/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Điều 121 của Luật Xây dựng. Điều 21. Quy định đối với công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: Bao gồm công trình cấp năng lượng, chiếu sáng, công trình giao thông, cấp nước, thoát nước, thông tin viễn thông, vệ sinh đô thị trên địa bàn thành phố Trà Vinh được xây dựng đồng bộ, phù hợp quy hoạch xây dựng được duyệt, quy hoạch chuyên ngành (nếu có), đảm bảo đấu nối vào hệ thống hạ tầng chung đạt yêu cầu kỹ thuật, an toàn đối với từng loại công trình theo quy định.
1,886
6,659
1. Giao thông đô thị: a) Giao thông đường bộ: Trên từng tuyến đường giao thông của thành phố phải bố trí đầy đủ các biển báo, chỉ dẫn, tên đường lộ giới, hướng lưu thông, vạch sơn, tim đường, phân làn đường dành cho người đi bộ qua đường và bố trí hệ thống đèn tín hiệu, đảo giao thông tại các giao lộ có mật độ giao thông cao, dễ gây xung đột để điều tiết giao thông. Biển báo, hệ thống đèn tín hiệu được lắp đặt đầy đủ tại vị trí phù hợp để người tham gia giao thông dễ nhận biết, đảm bảo tiện dụng và mỹ quan cho đường phố. - Việc thi công lắp đặt các công trình ngầm trong đường vỉa hè, phải được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân thành phố Trà Vinh, đồng thời phải có biện pháp thi công bảo đảm an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và tái lập mặt đường, vỉa hè đúng nguyên trạng ban đầu; - Trên bề mặt vỉa hè trồng cây xanh, bố trí hệ thống cấp điện, cấp thông tin, lắp đặt các bảng chỉ dẫn… Phần ngầm vỉa hè là hệ thống công trình cấp, thoát nước, đường ống kỹ thuật, việc xây dựng công trình trên vỉa hè phải đảm bảo các yêu cầu sau: + Cao độ mặt vỉa hè cao hơn cao độ mặt đường trung bình khoảng 15 cm đến 25 cm, tiếp giáp mặt đường và vỉa hè là đường dốc ≤ 30%, mặt vỉa hè sử dụng gạch xi măng màu có độ nhám, chống trơn trợt phù hợp tiêu chuẩn quy định. Xung quanh các gốc cây xanh được xây bó chiều cao tối đa ≤ 0,3m so với mặt vỉa hè; + Chiều rộng vỉa hè là khoảng giới hạn từ chỉ giới đường đỏ đến tiếp giáp mặt đường đô thị; + Trên vỉa hè, lòng đường, nghiêm cấm xây dựng bục bệ, xây dựng công trình tạm, lắp dựng biển quảng cáo, che chắn, dựng lều quán, bày bán hàng hóa, làm hạn chế tầm nhìn, ảnh hưởng giao thông và mỹ quan đô thị; + Việc sử dụng tạm vỉa hè để phục vụ xây dựng công trình, việc cưới, việc tang do cơ quan được giao quản lý quy định nhưng phải đảm bảo trật tự an toàn giao thông, mỹ quan đường phố. - Bảng hiệu, quảng cáo, Pa-nô tuyên truyền: + Việc quảng cáo tuyên truyền bằng hình thức Pa-nô, băng–rôn trên các dãy phân cách, vỉa hè các đường phố, đảm bảo tuân thủ theo Luật Quảng cáo ngày 21 tháng 6 năm 2012, quy hoạch quảng cáo ngoài trời trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2010 - 2015, định hướng 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 131/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; + Đối với bảng hiệu, bảng quảng cáo của các cơ sở kinh doanh, thương mại dịch vụ, văn phòng: Phải đảm bảo vị trí lắp lắp đặt áp sát vào phần tường nhà, không lắp đặt trên ban - công tạo thành buồng hoặc khối nhô ra hè phố, không lắp đặt các bảng quảng cáo trên mái nhà, hai bên tường đầu hồi nhà, quảng cáo trên thân cây, cột điện ảnh hưởng mỹ quan đô thị. b) Giao thông đường thủy: Sông Long Bình là tuyến giao thông thuỷ quan trọng nối trung tâm thành phố Trà Vinh với cảng vàm Trà Vinh, sông Cổ Chiên đi các tỉnh trong vùng và là khu vực cảnh quan của thành phố Trà Vinh. - Bố trí đầy đủ bảng chỉ dẫn, phao dẫn luồng tại vị trí dễ quan sát, nhận biết để tàu thuyền được lưu thông dễ dàng, neo đậu đúng theo chỉ dẫn; - Nghiêm cấm việc đóng đáy, dùng ngư cụ, xung điện, hóa chất độc hại để khai thác thuỷ hải sản gây cản trở giao thông, ảnh hưởng môi trường sinh thái trên tuyến giao thông này. 2. Công trình cung cấp năng lượng, chiếu sáng đô thị: a) Cung cấp điện bao gồm: Trạm biến áp, trụ đỡ, đường dây phục vụ tốt nhất nhu cầu chiếu sáng đô thị, sản xuất, sinh hoạt của cộng đồng dân cư thành phố. Các công trình xây dựng, cây xanh đường phố phải đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định đối với hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện, trạm biến áp. b) Chiếu sáng đô thị bao gồm: Chiếu sáng các đường giao thông, đường hẻm trong khu dân cư, các nút giao thông, quảng trường, vườn hoa công viên, khu vui chơi công cộng, chợ trung tâm, siêu thị, các công trình đặc biệt và trang trí. - Hệ thống chiếu sáng được thiết kế xây dựng, lắp đặt phù hợp quy mô, tính chất công trình, khu vực cần chiếu sáng, đồng bộ với công trình hạ tầng khác, đảm bảo tăng mỹ quan chung cho thành phố, đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn chiếu sáng phù hợp quy chuẩn xây dựng hiện hành và tiết kiệm năng lượng; - Hệ thống chiếu sáng tượng đài, đài kỷ niệm, công trình đặc biệt phải được thiết kế và thẩm định chuyên môn về thẩm mỹ kiến trúc, nghệ thuật chiếu sáng của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các Sở, ngành có liên quan. c) Trạm cung cấp xăng dầu được xây dựng phù hợp quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch xây dựng được duyệt, đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, các quy định chuyên ngành hiện hành, đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị. d) Trạm phân phối khí đốt: Được xây dựng phù hợp với quy hoạch, tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành, đảm bảo khoảng cách ly tối thiểu với khu dân cư theo quy định. Trong khu vực nội ô thành phố không cấp phép xây dựng các trạm phân phối khí đốt hoặc làm kho trung chuyển khí đốt, trên các đường phố chính, các khu dân cư trong khu vực nội ô thành phố, kho trung chuyển khí đốt không được đặt trong các khu nhà phố liên kế. 3. Công trình thông tin - viễn thông: a) Cột ăng-ten thu, phát sóng của các tổ chức, doanh nghiệp phải được xây dựng, lắp đặt phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành được duyệt, đảm bảo khoảng cách an toàn, mỹ quan theo quy định của pháp luật, việc xây dựng lắp đặt các công trình cột ăng-ten, trạm thu phát sóng nhằm mục đích thương mại phải thực hiện đúng theo nội dung giấy phép xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp. Không lắp đặt các ăng-ten thu phát sóng trên các đường phố chính, khu vực cảnh quan, khu vực bảo tồn, các khu vực công cộng như chợ, trường học, bệnh viện, trên mái nhà, sân thượng các công trình nhà ở và công trình công cộng khác. b) Đường dây điện thoại, dây thông tin, truyền hình cáp, internet trên không, mỗi loại dây phải tập hợp thành tổ hợp dây được lắp đặt trên các trụ đỡ đảm bảo độ thẳng, khoảng cách các loại dây dẫn theo quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành. c) Các công trình viễn thông công cộng, hộp kỹ thuật thông tin, thùng thư, trạm điện thoại công cộng được lắp đặt trên vỉa hè, đường phố phải được bố trí theo quy hoạch, thiết kế đô thị được duyệt, phù hợp với kích thước hè phố, có kiểu dáng đẹp, màu sắc hài hoà, dễ sử dụng, không cản trở, người đi bộ, lối ra vào nhà ở, văn phòng làm việc, cơ sở dịch vụ thương mại, đảm bảo tầm nhìn được thông suốt. 4. Công trình cấp - thoát nước: a) Cấp nước đảm bảo đáp ứng nhu cầu: - Nước phục vụ sinh hoạt cho người dân thành phố, các công trình công cộng, dịch vụ - thương mại, tưới cây, rửa đường, dùng cho sản xuất tiểu thủ công nghiệp, khu công nghiệp tập trung và nước dùng cho chữa cháy; - Công trình cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước đảm bảo đáp ứng yêu cầu, kỹ thuật, áp lực, chất lượng nước theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành để đảm bảo sức khoẻ con người, hạn chế rò rỉ thất thoát nước. b) Thoát nước là hệ thống cống ngầm, mương xây đậy đan và các hố ga thu nước bằng bê tông cốt thép, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật có cao trình và độ dốc phù hợp, đáp ứng nhu cầu thoát nước cho các khu vực nội thị và ngoại thị. c) Nước thải khu công nghiệp, bệnh viện, cơ sở y tế, cơ sở sản xuất, chế biến thủy hải sản, cơ sở giết mổ gia súc gia cầm tập trung phải được xử lý đạt theo chuẩn quy định trước khi xả thải vào hệ thống thoát nước của thành phố hoặc thải trực tiếp ra môi trường. Điều 22. Bảo trì, duy tu, bảo dưỡng và đấu nối công trình hạ tầng kỹ thuật: 1. Các đơn vị, tổ chức được giao quản lý vận hành khai thác công trình hạ tầng kỹ thuật thực hiện công tác bảo trì, duy tu, bảo dưỡng đúng quy định đảm bảo hệ thống được vận hành liên tục, thông suốt, an toàn, đáp ứng tốt nhất nhu cầu sử dụng của các tổ chức, cá nhân trong thành phố. 2. Việc đấu nối công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị phải đảm bảo các yêu cầu sau: a) Vị trí đấu nối kỹ thuật phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị được duyệt, trường hợp công trình chưa được xác định trong quy hoạch xây dựng thì phải có văn bản thoả thuận của cơ quan quản lý công trình hạ tầng. b) Bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật theo quy định phù hợp nhu cầu sử dụng của từng công trình, đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị khác. c) Khi thực hiện đấu nối công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm thông báo về kế hoạch và tiến độ thi công đấu nối công trình đến cơ quan, đơn vị thoả thuận để giám sát và phối hợp thực hiện. d) Không thực hiện việc đấu nối công trình hạ tầng kỹ thuật đối với công trình xây dựng không theo quy hoạch được duyệt, không có giấy phép xây dựng. 3. Các đơn vị, tổ chức được giao quản lý vận hành khai thác công trình hạ tầng kỹ thuật thường xuyên kiểm tra, kịp thời khắc phục các sự cố xảy ra đối với công trình, đảm bảo công trình luôn được vận hành an toàn. 4. Khuyến khích hạ ngầm các đường dây thông tin, điện chiếu sáng và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật. Điều 23. Quy định đối với nghĩa trang: 1. Nghĩa trang trên địa bàn thành phố xây dựng theo quy hoạch chi tiết xây dựng nghĩa trang, quy hoạch chung xây dựng đô thị được duyệt; đảm bảo khoảng cách ly an toàn môi trường, hài hoà không gian kiến trúc cảnh quan khu vực, phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành, đáp ứng đầy đủ các hình thức táng bao gồm: Mai táng, hoả táng và các hình thức táng khác, phù hợp với tín ngưỡng, phong tục tập quán, truyền thống văn hoá dân tộc và nếp sống văn minh hiện đại. 2. Việc táng phải được thực hiện trong các nghĩa trang; hoả táng trong các khuôn viên nhà chùa Khmer, phải đảm bảo vệ sinh môi trường. 3. Đối với nghĩa trang hiện hữu, tọa lạc tại phường 9 thành phố Trà Vinh sẽ được đóng cửa khi không còn diện tích sử dụng. Khi đóng cửa nghĩa trang, đơn vị quản lý thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại nghị định 35/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang.
2,101
6,660
4. Nghiêm cấm việc xây dựng nghĩa trang không theo quy hoạch hoặc không phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không có giấy phép hoặc sai phép xây dựng theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 24. Trách nhiệm thi hành: 1. Sở Xây dựng phối hợp các Sở, ngành có liên quan, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 2. Ủy ban nhân dân thành phố Trà Vinh chịu trách nhiệm quản lý không gian kiến trúc, cảnh quan thành phố theo Quy chế này: - Phân công trách nhiệm cụ thể cho các tổ chức, cá nhân có liên quan và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế; - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung Quy chế đến các tổ chức cá nhân trên địa bàn thành phố Trà Vinh biết thực hiện; - Xác định các khu vực cần ưu tiên chỉnh trang, cải tạo, lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết; xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện lập và điều chỉnh quy hoạch xây dựng trên địa bàn thành phố; - Phối hợp Sở Xây dựng kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật xây dựng và quy chế này của các tổ chức cá nhân trên địa bàn thành phố, xử lý và đề xuất xử lý các trường hợp vi phạm đúng theo quy định; - Sơ tổng kết tình hình thực hiện Quy chế 6 tháng, năm để đánh giá hiệu quả thực hiện, kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung Quy chế để phù hợp, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của thành phố Trà Vinh. Điều 25. Hiệu lực thi hành - xử lý vi phạm: Các tổ chức cá nhân có hoạt động liên quan đến không gian, kiến trúc cảnh quan thành phố Trà Vinh có trách nhiệm thực hiện theo đúng Quy chế này. Mọi vi phạm tuỳ theo mức độ sẽ bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ CÔNG NHẬN ĐIỀU LỆ QUỸ HỖ TRỢ NGƯ DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; Căn cứ Thông tư 02/2013/TT-BNV ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; Xét đề nghị của các Sáng lập viên thành lập Quỹ hỗ trợ ngư dân tỉnh Bình Định và đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1020/TTr-SNN ngày 15 tháng 4 năm 2013, Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 357/TTr-SNV ngày 17 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cấp Giấy phép thành lập và công nhận Điều lệ Quỹ hỗ trợ ngư dân tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quỹ hỗ trợ ngư dân tỉnh Bình Định được phép hoạt động sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận Quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý Quỹ theo điều lệ Quỹ và quy định của pháp luật. Quỹ chịu sự quản lý nhà nước của Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn liên quan về lĩnh vực Quỹ hoạt động. Quỹ hỗ trợ ngư dân tỉnh Bình Định có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, tự đảm bảo kinh phí, phương tiện hoạt động. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trưởng Ban Sáng lập Quỹ, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hỗ trợ ngư dân tỉnh Bình Định, Thủ trưởng các sở, ban, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ QUỸ HỖ TRỢ NGƯ DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH (Được công nhận kèm theo Quyết định số 1767/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi, trụ sở 1. Tên gọi: a. Tên tiếng Việt: Quỹ hỗ trợ ngư dân tỉnh Bình Định; b. Tên tiếng Anh: Fund helping Binh Dinh Province fisherman; c. Tên viết tắt: FBF 2. Trụ sở: 110 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Điều 2. Tôn chỉ, mục đích 1. Quỹ hỗ trợ ngư dân tỉnh Bình Định (sau đây gọi tắt là Quỹ) là Quỹ xã hội - từ thiện, hoạt động không vì lợi nhuận, nhằm mục đích hỗ trợ nhân đạo và từ thiện trên nguyên tắc tự tạo vốn, tự trang trải và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của mình. 2. Quỹ được hình thành từ nguồn vốn đóng góp ban đầu của các sáng lập viên và tự tạo vốn trên cơ sở huy động sự đóng góp tài chính một cách hợp pháp của Nhà nước, các tổ chức, các nhà doanh nghiệp, của cộng đồng, cá nhân trong và ngoài nước nhằm thực hiện việc hỗ trợ và chia sẻ rủi ro một phần thiệt hại cho ngư dân do bị thiên tai, tai nạn trên biển hoặc bị tàu nước ngoài đâm chìm, bắt giữ, bị tịch thu tài sản... khi đang khai thác thủy sản trên vùng biển thuộc chủ quyền của Việt Nam để có điều kiện ổn định đời sống, vượt qua khó khăn, khôi phục sản xuất; hỗ trợ nguồn vốn ban đầu cho ngư dân tích cực đầu tư đóng mới, cải hoán tàu cá, từ đó đội tàu cá của tỉnh sẽ phát triển nhanh hơn, đóng góp tích cực vào việc khai thác nguồn lợi hải sản ở vùng biển xa, tham gia duy trì sự có mặt dân sự ở vùng biển khơi, góp phần bảo vệ, khẳng định chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc. Điều 3. Nguyên tắc tổ chức, phạm vi hoạt động và địa vị pháp lý 1. Quỹ hoạt động theo nguyên tắc: a. Không vì lợi nhuận; b. Tự nguyện, tự tạo vốn, tự trang trải kinh phí và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật bằng tài sản của Quỹ; c. Công khai, minh bạch về thu, chi, tài chính, tài sản của Quỹ; d. Theo điều lệ của Quỹ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận, tuân thủ pháp luật, chịu sự quản lý nhà nước của Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về lĩnh vực Quỹ hoạt động; đ. Không phân chia tài sản của Quỹ trong quá trình Quỹ đang hoạt động. 2. Quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh. 3. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật. Điều 4. Sáng lập viên thành lập Quỹ Sáng lập viên thành lập Quỹ gồm có Hiệp hội thủy sản Bình Định, Hiệp hội cá ngừ đại dương Bình Định, Công ty Bảo Việt Bình Định, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bình Định, ông Trần Văn Lang - Chủ tịch Hiệp hội thủy sản Bình Định. Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ NGHĨA VỤ Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ 1. Tổ chức vận động đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh; các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; các cơ sở thu mua, chế biến, xuất khẩu thủy sản; các chủ tàu cá và ngư dân. 2. Tiếp nhận tiền, tài sản do đóng góp, tài trợ của các tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật, thực hiện công khai các khoản thu chi và sử dụng các nguồn tài chính của Quỹ 3. Cứu trợ, thăm hỏi tới gia đình, các nạn nhân là ngư dân bị thiệt hại do thiên tai, bị tàu lạ đâm chìm, bị nước ngoài bắt giữ, bị tịch thu tài sản khi đang khai thác thủy sản hợp pháp trên vùng biển thuộc chủ quyền của Việt Nam. 4. Hỗ trợ một phần thiệt hại về tàu thuyền (đối với tàu thuyền hư hỏng có khả năng khắc phục, sửa chữa) hoặc nguồn vốn ban đầu cho đầu tư đóng mới, mua tàu (đối với tàu thuyền không có có khả năng khắc phục, sửa chữa); cho vay với lãi suất thấp đối với ngư dân có tàu thuyền bị thiệt hại do thiên tai, bị tàu lạ đâm chìm, bị nước ngoài bắt giữ, bị tịch thu tài sản khi đang khai thác thủy sản hợp pháp trên vùng biển thuộc chủ quyền của Việt Nam. 5. Thực hiện các khoản tài trợ có mục đích, có đối tượng và địa chỉ cụ thể theo sự ủy quyền của các tổ chức, cá nhân tài trợ trong và ngoài nước. Điều 6. Quyền hạn và nghĩa vụ 1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ đã được công nhận và các quy định của pháp luật có liên quan. 2. Thực hiện tài trợ đúng theo sự ủy quyền của cá nhân, tổ chức đã ủy quyền và đúng tôn chỉ, mục đích của Quỹ. 3. Được tổ chức các dịch vụ và hoạt động khác theo quy định của pháp luật để bảo tồn và tăng trưởng tài sản của Quỹ. 4. Toàn bộ tiền và tài sản huy động vào Quỹ phải sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng. 5. Lưu trữ, công khai hồ sơ, các chứng từ, tài liệu về tài sản, tài chính của Quỹ; nghị quyết, biên bản về các hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật; mở sổ ghi đầy đủ danh sách các cá nhân, tổ chức đóng góp, tài trợ cho Quỹ và danh sách những đối tượng được Quỹ cứu trợ. 7. Hàng năm phải nộp báo cáo về tình hình tổ chức, hoạt động và báo cáo tài chính theo định kỳ cho cơ quan tài chính và cơ quan quản lý có thẩm quyền. 8. Được quyền quan hệ với các ngành, địa phương, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để vận động tài trợ, quyên góp theo tôn chỉ, mục đích hoạt động của Quỹ và theo quy định hiện hành của pháp luật. 9. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Chương III TỒ CHỨC, HOẠT ĐỘNG Điều 7. Hội đồng Quản lý Quỹ 1. Hội đồng quản lý Quỹ là cơ quan quản lý của Quỹ, nhân danh Quỹ để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Quỹ. Hội đồng quản lý Quỹ có tối thiểu 03 (ba) thành viên do sáng lập viên đề cử, trường hợp không có đề cử của sáng lập viên thành lập Quỹ, Hội đồng quản lý Quỹ nhiệm kỳ trước bầu ra Hội đồng quản lý Quỹ nhiệm kỳ tiếp theo và được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận. Nhiệm kỳ Hội đồng quản lý Quỹ không quá 05 (năm) năm. Hội đồng quản lý Quỹ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên.
2,062
6,661
2. Hội đồng quản lý Quỹ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a. Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch hoạt động hàng năm của Quỹ. b. Ban hành các quy định về quản lý, sử dụng nguồn thu của Quỹ. c. Phê duyệt định mức chi tiêu cho công tác quản lý Quỹ, kế hoạch tài chính, báo cáo quyết toán Quỹ. d. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý Quỹ; quyết định thành lập Ban Kiểm soát Quỹ; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc Quỹ hoặc ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc Quỹ trong trường hợp Giám đốc Quỹ là người do Quỹ thuê; quyết định người phụ trách công tác kế toán và người quản lý khác quy định tại điều lệ Quỹ; đ. Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc, người phụ trách kế toán Quỹ và người quản lý khác quy định tại Điều lệ Quỹ và theo quy định của pháp luật; e. Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, phương án sử dụng tài sản, tài chính Quỹ; g. Quyết định về cơ cấu tổ chức và bộ máy của Quỹ. h. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quỹ; i. Quyết định giải thể hoặc đề xuất những thay đổi về giấy phép thành lập và điều lệ Quỹ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; k. Quyết định những vấn đề khác theo Điều lệ Quỹ và quy định của pháp luật. 3. Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; họp thường kỳ 6 tháng một lần, khi cần thiết có thể họp đột xuất. Các cuộc họp của Hội đồng Quản lý Quỹ phải có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự, trong đó phải có mặt Chủ tịch Hội đồng Quản lý và Giám đốc Quỹ. Mọi vấn đề của Quỹ đều được đưa ra bàn bạc công khai, dân chủ trong Hội đồng quản lý Quỹ. Các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ phải được ghi vào biên bản có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. 4. Các thành viên Hội đồng Quản lý Quỹ có trách nhiệm và quyền hạn tham dự đầy đủ các phiên họp của Hội đồng, thực hiện các nhiệm vụ được phân công, phát biểu ý kiến về việc điều hành Quỹ và biểu quyết các quyết định của Quỹ. Điều 8. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ 1. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là công dân Việt Nam và do các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ bầu; nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ cùng nhiệm kỳ Hội đồng quản lý Quỹ. 2. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có các nhiệm vụ, quyền hạn sau: a. Triệu tập và chủ trì các phiên họp Hội đồng quản lý Quỹ. b. Ký các biên bản, nghị quyết của Hội đồng Quản lý Quỹ, phê duyệt các quyết toán hàng năm của Quỹ. c. Thay mặt Hội đồng Quản lý Quỹ ký các báo cáo, thông báo hoạt động của Quỹ. Khi có thiên tai, Chủ tịch được quyền yêu cầu Giám đốc Quỹ chi đột xuất sau khi tham khảo ý kiến các thành viên Hội đồng Quản lý có mặt trên địa bàn xảy ra thiên tai và báo cáo lại với các thành viên của Quỹ trong cuộc họp gần nhất. d. Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng Quản lý Quỹ. đ. Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chương trình công tác, nghị quyết của Hội đồng Quản lý Quỹ. e. Trường hợp vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ giải quyết công việc của Quỹ. Điều 9. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ 1. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ bầu và có nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ của Hội đồng quản lý Quỹ. 2. Phó Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ giúp Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ trong các lĩnh vực và phạm vi được phân công và thực hiện nhiệm vụ theo sự ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Điều 10. Ban Kiểm soát Quỹ 1. Ban kiểm soát Quỹ có ít nhất 03 (ba) thành viên gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ thành lập Ban Kiểm soát và bổ nhiệm các thành viên theo Nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ. 2. Ban Kiểm soát Quỹ hoạt động độc lập và có các nhiệm vụ sau: a. Kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ theo điều lệ Quỹ và các quy định của pháp luật. b. Báo cáo, kiến nghị với Hội đồng quản lý Quỹ về kết quả kiểm tra, giám sát và tình hình tài chính của Quỹ. Điều 11. Giám đốc Quỹ 1. Giám đốc Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm trong số thành viên Hội đồng hoặc thuê người khác làm Giám đốc Quỹ. 2. Giám đốc Quỹ là người điều hành công việc hằng ngày của Quỹ, chịu sự giám sát của Hội đồng quản lý Quỹ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Nhiệm kỳ của Giám đốc Quỹ không quá 05 (năm) năm, có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. 3. Giám đốc Quỹ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: a. Điều hành và quản lý các hoạt động của Quỹ, chấp hành các định mức chi tiêu của Quỹ theo đúng nghị quyết của Hội đồng quản lý, Điều lệ Quỹ và các quy định của pháp luật; b. Ban hành các văn bản thuộc trách nhiệm điều hành của Giám đốc và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình; c. Báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động của Quỹ với Hội đồng quản lý Quỹ và cơ quan có thẩm quyền; d. Chịu trách nhiệm quản lý tài sản của Quỹ theo Điều lệ Quỹ và các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, tài sản; đ. Đề nghị Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm Phó Giám đốc và lãnh đạo các đơn vị trực thuộc (nếu có); e. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Quỹ và quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ. Điều 12. Phụ trách kế toán của Quỹ 1. Phụ trách kế toán Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Quỹ và thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, bãi miễn, thay thế phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước. 2. Phụ trách kế toán của Quỹ có trách nhiệm giúp Giám đốc Quỹ tổ chức, thực hiện công tác kế toán, thống kê của Quỹ. 3. Xây dựng các báo cáo tài chính và quyết toán hàng tháng, quý, năm. 4. Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể Quỹ hoặc trường hợp phụ trách kế toán của Quỹ chuyển công việc khác thì người phụ trách kế toán phải hoàn thành việc quyết toán trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể Quỹ hoặc nhận việc khác và vẫn phải chịu trách nhiệm về các số liệu, báo cáo kế toán trong giai đoạn mình phụ trách cho đến khi bàn giao xong công việc cho người khác. Chương IV QUẢN LÝ TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA QUỸ Điều 13. Nguồn thu của Quỹ 1. Thu từ đóng góp tự nguyện, tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc các hoạt động khác theo quy định của pháp luật. 3. Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp (nếu có), bao gồm: a. Thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước giao; b. Thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình mục tiêu, đề án do Nhà nước đặt hàng. 4. Thu từ lãi tiền gửi, lãi trái phiếu Chính phủ. 5. Các khoản thu hợp pháp khác (nếu có). Điều 14. Sử dụng Quỹ 1. Chi cứu trợ, thăm hỏi tới gia đình, các nạn nhân là ngư dân bị thiệt hại do thiên tai, bị tàu lạ đâm chìm, bị nước ngoài bắt giữ khi đang hoạt động hợp pháp trên vùng biển thuộc chủ quyền của Việt Nam. 2. Chi hỗ trợ một phần thiệt hại về tàu thuyền (đối với tàu thuyền hư hỏng có khả năng khắc phục, sửa chữa) hoặc nguồn vốn ban đầu cho đầu tư đóng mới, mua tàu (đối với tàu thuyền không có có khả năng khắc phục, sửa chữa); cho vay với lãi suất thấp đối với ngư dân có tàu thuyền bị thiệt hại do thiên tai, bị tàu lạ đâm chìm, bị nước ngoài bắt giữ, bị tịch thu tài sản khi đang khai thác thủy sản hợp pháp trên vùng biển thuộc chủ quyền của Việt Nam. 3. Chi cho công tác tuyên truyền, hướng dẫn và hỗ trợ trang bị an toàn lao động, phương tiện liên lạc cho ngư dân nghèo. 4. Đối với việc vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ ngư dân khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định tại Nghị định số 64/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, sự cố nghiêm trọng, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo. 5. Việc tiếp nhận, sử dụng viện trợ từ tổ chức phi chính phủ nước ngoài thực hiện theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài và các văn bản liên quan. 6. Chi thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình mục tiêu, đề án do Nhà nước đặt hàng hoặc các nhiệm vụ khác do cơ quan nhà nước giao. 7. Chi cho hoạt động quản lý Quỹ. 8. Mua trái phiếu Chính phủ, gửi tiết kiệm đối với tiền nhàn rỗi của Quỹ (không bao gồm kinh phí ngân sách nhà nước cấp, nếu có). Điều 15. Chi hoạt động quản lý Quỹ 1. Chi hoạt động quản lý Quỹ bao gồm: a. Chi tiền lương và các khoản phụ cấp cho bộ máy quản lý Quỹ; b. Chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và các khoản đóng góp theo quy định; c. Chi thuê trụ sở làm việc (nếu có); d. Chi mua sắm, sửa chữa vật tư văn phòng, tài sản phục vụ hoạt động của Quỹ; đ. Chi thanh toán dịch vụ công cộng phục vụ hoạt động của Quỹ; e. Chi các khoản công tác phí phát sinh đi làm các nhiệm vụ vận động, tiếp nhận, vận chuyển, phân phối tiền, hàng cứu trợ; g. Chi cho các hoạt động liên quan đến việc thực hiện các nhiệm vụ chung trong quá trình vận động, tiếp nhận, vận chuyển, phân phối tiền, hàng cứu trợ (tiền thuê kho, bến bãi; chi phí đóng thùng, vận chuyển hàng hóa; chi phí chuyển tiền; chi phí liên quan đến phân bổ tiền, hàng cứu trợ);
2,081
6,662
h. Các khoản chi khác có liên quan đến hoạt động của Quỹ. 2. Định mức chi hoạt động quản lý Quỹ: a. Chi phí cho hoạt động quản lý Quỹ không quá 5% tổng số thu hàng năm của Quỹ (trừ các khoản tài trợ, quyên góp, ủng hộ khắc phục hậu quả lũ lụt, thiên tai, cứu trợ khẩn cấp phải thực hiện đầy đủ 100% ngay sau khi nhận được tiền, tài sản). b. Trường hợp nhu cầu chi thực tế cho hoạt động quản lý Quỹ vượt quá 5% (năm phần trăm) tổng thu hàng năm của Quỹ, Hội đồng quản lý Quỹ sẽ quy định mức chi sau khi có ý kiến đồng ý của cơ quan quản lý nhà nước về tài chính cùng cấp với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập Quỹ. c. Chi phí quản lý của Quỹ đến cuối năm không sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng theo quy định. Điều 16. Quản lý tài sản, tài chính Quỹ 1. Hội đồng quản lý Quỹ ban hành các quy định về quản lý và sử dụng tài sản, tài chính, các định mức chi tiêu của Quỹ; phê duyệt tỷ lệ chi cho hoạt động quản lý Quỹ, chuẩn y kế hoạch tài chính và xét duyệt quyết toán tài chính hàng năm của Quỹ. 2. Ban Kiểm soát Quỹ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ và báo cáo, kiến nghị với Hội đồng quản lý Quỹ về tình hình tài sản, tài chính của Quỹ. 3. Giám đốc Quỹ chấp hành các quy định về quản lý và sử dụng tài sản, tài chính, nguồn thu, các định mức chi tiêu của Quỹ theo đúng nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ trên cơ sở nhiệm vụ hoạt động đã được Hội đồng quản lý Quỹ thông qua; không được sử dụng tài sản, tài chính Quỹ vào các hoạt động khác ngoài tôn chỉ, mục đích của Quỹ. 4. Hội đồng quản lý Quỹ và Giám đốc Quỹ có trách nhiệm công khai tình hình tài sản, tài chính Quỹ hàng quý, năm theo các nội dung sau: a. Danh sách, số tiền, hiện vật đóng góp, tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân cho Quỹ; b. Danh sách, số tiền, hiện vật tổ chức, cá nhân được nhận từ Quỹ; c. Báo cáo tình hình tài sản, tài chính và quyết toán quý, năm của Quỹ theo từng nội dung thu, chi theo Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thực hiện. 5. Đối với các khoản chi theo từng đợt vận động, việc báo cáo được thực hiện theo quy định hiện hành về vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ nhân dân khắc phục khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, các bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo. 6. Quỹ thực hiện công khai báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán Quỹ và kết luận của kiểm toán (nếu có) hàng năm theo quy định hiện hành. Chương V HỢP NHẤT, SÁP NHẬP, CHIA, TÁCH, BỊ ĐÌNH CHỈ HOẠT ĐỘNG, GIẢI THỂ QUỸ Điều 17. Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách; đổi tên Quỹ 1. Việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách; đổi tên Quỹ được thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Khi có quyết định hợp nhất, chia, tách, sáp nhập, bị đình chỉ hoạt động hoặc giải thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì toàn bộ số tiền và tài sản của Quỹ phải được tiến hành kiểm kê tại thời điểm xảy ra sự việc và giải quyết các vấn đề tồn đọng theo quy định của pháp luật. 3. Nghiêm cấm phân chia tài sản dưới mọi hình thức. Điều 18. Tạm đình chỉ hoạt động 1. Quỹ bị tạm đình chỉ hoạt động khi vi phạm một trong những quy định sau: a. Hoạt động sai mục đích, không đúng Điều lệ của Quỹ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận. b. Vi phạm các quy định của nhà nước về quản lý tài chính, công khai tài chính. c. Tổ chức và điều hành Quỹ sai quy định của pháp luật. d. Sử dụng sai mục đích các khoản tài trợ có mục đích của các tổ chức, cá nhân tài trợ cho Quỹ. đ. Tổ chức vận động tài trợ không đúng với mục đích được quy định trong Điều lệ. Điều 19. Giải thể Quỹ 1. Quỹ có thể tự giải thể hoặc bị giải thể. 2. Quỹ tự giải thể trong các trường hợp sau: a. Chấm dứt hoạt động theo quy định của Điều lệ Quỹ. b. Mục tiêu hoạt động của Quỹ đã hoàn thành. c. Không còn khả năng về tài sản, tài chính để hoạt động. 3. Quỹ bị giải thể trong các trường hợp sau: a. Không hoạt động liên tục trong 12 tháng; không có báo cáo về tổ chức, hoạt động và tài chính trong 02 (hai) năm liên tục. b. Quá thời hạn tạm đình chỉ mà không khắc phục được vi phạm c. Vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật. Chương VI KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 20. Khen thưởng 1. Những cá nhân, tổ chức có thành tích xuất sắc xây dựng và đóng góp cho Quỹ thì tùy mức độ cụ thể sẽ được Quỹ hoặc đề nghị với các Hội, Đoàn thể, cơ quan quản lý nhà nước khen thưởng. 2. Hình thức và mức độ khen thưởng do Hội đồng quản lý Quỹ quy định. Điều 21. Kỷ luật Những cá nhân, tập thể sử dụng sai mục đích và tôn chỉ của Quỹ, vi phạm Quy chế, thu lợi bất chính từ nguồn thu làm thất thoát tiền, tài sản, gây thiệt hại, làm giảm uy tín của Quỹ thì tùy theo trách nhiệm, mức độ sai phạm có thể bị kỷ luật, bồi thường thiệt hại hoặc truy tố trước pháp luật. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 22. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này do Hội đồng quản lý Quỹ xem xét và đề nghị cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 23. Hiệu lực thi hành Điều lệ Quỹ có 7 Chương, 23 Điều, có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận ./. QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ: XÂY DỰNG KHU GIÁO DỤC THỂ CHẤT, TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỦY LỢI BẮC BỘ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008, số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ các Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 84/2011/TT-BNNPTNT ngày 12/12/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý; Căn cứ Quyết định số 1825/QĐ-BNN-XD ngày 29/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phê duyệt Quy hoạch tổng mặt bằng đầu tư xây dựng Trường Cao đẳng Thủy lợi Bắc Bộ tại thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam; Xét tờ trình số 142/TTr/CĐTLBB-XD ngày 13/6/2013 của Trường Cao đẳng Thủy lợi Bắc Bộ về việc xin phép lập dự án đầu tư xây dựng: Khu giáo dục và rèn luyện thể chất, Trường Cao đẳng Thủy lợi Bắc bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép lập dự án đầu tư: Xây dựng khu giáo dục thể chất, Trường Cao đẳng Thủy lợi Bắc bộ, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Tên dự án: Xây dựng khu giáo dục thể chất, Trường Cao đẳng Thủy lợi Bắc bộ. 2. Địa điểm xây dựng: Xã Liêm Chung, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam. 3. Chủ đầu tư: Trường Cao đẳng Thủy lợi Bắc bộ. 4. Nội dung công việc: Khảo sát, lập dự án đầu tư xây dựng khu giáo dục thể chất tại khu đất mở rộng của Trường do tỉnh Hà Nam cấp (khu B), gồm các hạng mục sau: - Nhà giáo dục thể chất kết hợp đa năng. - Sân bóng đá, sân bóng chuyền. 5. Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý. Điều 2. Căn cứ vào các quy định hiện hành của Nhà nước về Quản lý đầu tư xây dựng công trình và chức năng, nhiệm vụ được giao, Trường Cao đẳng Thủy lợi Bắc bộ rà soát chi tiết các hạng mục xây dựng; xác định qui mô dự án phù hợp với nội dung ở khoản 4, Điều 1 trong Quyết định này; triển khai thực hiện các bước tiếp theo. Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ: Kế hoạch, Tài chính; Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Thủy lợi Bắc bộ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHO PHÉP LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ: CẢI TẠO, XÂY DỰNG ĐƯỜNG GIAO THÔNG VÀ KHU KÝ TÚC XÁ, TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN PHÚ THỌ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008, số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ các Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Thông tư số 84/2011/TT-BNNPTNT ngày 12/12/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý; Căn cứ Quyết định số 488/QĐ-BNN-TCCB ngày 26/02/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Phê duyệt chiến lược phát triển Trường Cao đẳng nghề Nông nghiệp và PTNT Phú Thọ giai đoạn 2009-2015 và tầm nhìn đến năm 2020, nay là Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Phú Thọ; Căn cứ Quyết định số 2975/QĐ-BNN-XD ngày 09/10/2007 Phê duyệt Thiết kế quy hoạch chi tiết mặt bằng tổng thể Trường Cao đẳng nghề Nông nghiệp và PTNT Phú Thọ, nay là Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Phú Thọ; Xét tờ trình số 150/TTr-CĐPT ngày 27/5/2013 về việc xin phê duyệt chủ trương xây dựng hạng mục hạ tầng khu ký túc xá, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Phú Thọ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép lập dự án đầu tư: Cải tạo, xây dựng đường giao thông vào khu ký túc xá, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Phú Thọ, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Tên dự án: Cải tạo, xây dựng đường giao thông vào khu ký túc xá, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Phú Thọ. 2. Địa điểm xây dựng: Thị trấn Thanh Ba, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ. 3. Chủ đầu tư: Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Phú Thọ. 4. Nội dung công việc: Khảo sát, lập dự án cải tạo, xây dựng đường giao thông và hạ tầng khu ký túc xá, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Phú Thọ gồm một số hạng mục sau:
2,085
6,663
- Cải tạo đường giao thông vào khu vực ký túc xá, tổng chiều dài khoảng 1,5 km. - Xây dựng cầu từ khu ký túc xá sang khu giảng đường, dài khoảng 80m. - Hạ tầng: Xây tường rào khu ký túc xá, lát gạch và trồng cây trong sân ký túc xá. 5. Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước giao Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý. Điều 2. Căn cứ vào các quy định hiện hành của Nhà nước về Quản lý đầu tư xây dựng công trình và chức năng, nhiệm vụ được giao, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Phú Thọ rà soát chi tiết các hạng mục; xác định qui mô dự án phù hợp với nội dung ở khoản 4, Điều 1 trong Quyết định này; triển khai thực hiện các bước tiếp theo. Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ: Kế hoạch, Tài chính; Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Phú Thọ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO VỀ CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 Phần 1. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 I. Khái quát tình hình: Trong 6 tháng đầu năm 2013, trước tình hình kinh tế thế giới và trong nước vẫn còn nhiều khó khăn, đã ảnh hưởng đến kinh tế thành phố, bên cạnh đó tình hình thiên tai, dịch bệnh còn tiềm ẩn và diễn biến phức tạp, đã phần nào ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp và đời sống nhân dân. Trước những khó khăn trên, Lãnh đạo thành phố đã chủ động nắm bắt tình hình, để kịp thời chỉ đạo, điều hành giải quyết các khó khăn, vướng mắc, từ đó các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của thành phố vẫn tiếp tục duy trì mức tăng trưởng hợp lý. Cụ thể: tổng mức hàng hóa bán lẻ và doanh thu ước đạt 239.011 tỷ đồng, tăng 10,8% so với cùng kỳ; chỉ số giá tiêu dùng tăng 2,88%; kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn ước đạt 10,73 tỷ USD, tăng 4,3%; kim ngạch nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn ước đạt 9,8 tỷ USD, tăng 8,8%; chỉ số phát triển công nghiệp tăng 4,6%; giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp ước đạt 1.120,8 tỷ đồng, tăng 6,7%. Tình hình khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố 6 tháng đầu năm 2013 diễn ra ở mức độ bình thường, không gay gắt, nội dung khiếu nại chủ yếu vẫn tập trung vào lĩnh vực bồi thường, giải tỏa, tái định cư chủ yếu tại các dự án. Nội dung đơn tố cáo phản ánh chủ yếu về hành vi của cán bộ, công chức trong thi hành nhiệm vụ, công vụ. Đạt được kết quả trên Ià do Thường trực Thành ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố và các Sở - ngành, quận - huyện đã quan tâm thường xuyên chỉ đạo, sắp xếp thời gian để tiếp công dân, chỉ đạo giải quyết khiếu nại, tố cáo đặc biệt là các vụ khiếu nại, tố cáo phức tạp, tồn đọng kéo dài trên địa bàn thành phố, xem đây là nhiệm vụ chính trị quan trọng và thường xuyên của cơ quan, đơn vị, địa phương, thể hiện trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; tình hình khiếu kiện đông người đã được kiểm soát, không phát sinh "điểm nóng", làm ảnh hưởng đến an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội thành phố. II. Công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố về thi hành Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo: 1. Về ban hành văn bản chỉ đạo, điều hành: Từ đầu năm 2013 đến nay, Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành 637 văn bản chỉ đạo, điều hành trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công tác tập huấn và tuyên truyền pháp luật khiếu nại, tố cáo: Quán triệt và triển khai nội dung Chỉ thị 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (Khóa IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân; Kết luận 04-KL/TW về kết quả thực hiện Chỉ thị số 32-CT/W ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Ban Bí thư về quán triệt và tổ chức thực hiện Kết luận 04-KL/TW. Để triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật thống nhất, đồng bộ và có hiệu quả trên địa bàn thành phố, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế của đất nước, Ủy ban nhân dân thành phố hàng năm đều có xây dựng Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật trên địa bàn thành phố. Kết quả tổ chức tập huấn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khiếu nại, tố cáo 6 tháng đầu năm 2013 là 306 lớp tập huấn cho hơn 17.798 người là cán bộ, công chức và nhân dân của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố; mở các lớp tập huấn kỹ năng cho Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn; cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước; hướng dẫn sử dụng các biểu mẫu nghiệp vụ về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo. 3. Công tác thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thủ trưởng trong việc thực hiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo: Nhằm tăng cường công tác thanh tra trách nhiệm Thủ trưởng cơ quan đơn vị trên địa bàn thành phố trong việc thi hành Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, ngành Thanh tra thành phố tổ chức triển khai 20 Đoàn thanh, kiểm tra có trách nhiệm tại 94 đơn vị; đã kết thúc 11 Đoàn thanh, kiểm tra trách nhiệm tại 60 đơn vị. Tiếp tục thực hiện 09 đoàn tại 34 đơn vị. Qua thanh tra đã giúp cho lãnh đạo quận - huyện, Sở - ngành kịp thời chấn chỉnh những hạn chế bất cập, nâng cao được nhận thức, vai trò, trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong việc chấp hành và thực hiện Luật Khiếu nại, Luật tố cáo. III. Kết quả đạt được: 1. Tổng hợp chung kết quả tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 6 tháng đầu năm 2013: 1.1. Về tiếp công dân: (Biểu số 01) - Trong 6 tháng đầu năm 2013, toàn thành phố đã tổ chức tiếp công dân: 24.570 lượt (gồm: tiếp thường xuyên: 18.733 lượt, lãnh đạo tiếp: 5.837 lượt), giảm 1.718 lượt so với cùng kỳ, giảm 6,5% (cùng kỳ 26.288 lượt), gồm: + Cấp thành phố tiếp: 1.261 lượt (tiếp thường xuyên: 1.240 lượt, lãnh đạo tiếp: 21 lượt); + Cấp quận - huyện tiếp: 12.413 lượt (tiếp thường xuyên: 9.031 lượt, lãnh đạo tiếp: 3.382 lượt); + Các Sở, ban, ngành tiếp: 3.512 lượt (tiếp thường xuyên: 3.487 lượt, lãnh đạo tiếp: 25 lượt); + Cấp xã, phường, thị trấn tiếp: 7.384 lượt (tiếp thường xuyên: 4.975 lượt, lãnh đạo tiếp: 2.409 lượt). - Tiếp công dân đoàn đông người: toàn thành phố tiếp 24 đoàn (gồm: tiếp thường xuyên: 20 đoàn, lãnh đạo tiếp: 04 đoàn), giảm 10 đoàn so với cùng kỳ, giảm 29% (cùng kỳ 34 đoàn), gồm: cấp thành phố tiếp: 08 đoàn; cấp quận - huyện tiếp 12 đoàn; cấp Sở, ban, ngành tiếp: 01 đoàn; cấp xã, phường tiếp: 03 đoàn (kèm phụ lục). Các trường hợp khiếu nại đông người tập trung tại các dự án như: các hộ dân thuộc Dự án Chung cư Cô Giang, phường Cô Giang, quận 1; dự án 1Bis-1Kép Nguyễn Đình Chiểu, quận 1; dự án tứ giác Bến Thành, quận 1; dự án Khu Đô thị mới Thủ Thiêm, quận 2; dự án mở rộng cầu Kinh Thanh Đa, quận Bình Thạnh; dự án đường nối Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành Đai ngoài, quận Gò Vấp… Nhìn chung các vụ việc khiếu nại đông người trên địa bàn thành phố trong 6 tháng đầu năm 2013 vẫn tập trung một số vụ việc khiếu nại thuộc các dự án cũ nhưng người dân vẫn tiếp tục khiếu nại (các hộ dân thuộc Dự án Chung cư Cô Giang, phường Cô Giang, quận 1; dự án 1Bis-1Kép Nguyễn Đình Chiểu, quận 1, dự án tứ giác Bến Thành, quận 1; dự án Khu Đô thị mới Thủ Thiêm, quận 2; dự án đường nối Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành Đai ngoài, quận Gò Vấp). * Về kết quả thực hiện Đề án đổi mới công tác Tiếp công dân (theo Quyết định số 858/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) Thực hiện Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đổi mới công tác tiếp công dân, Ủy ban nhân dân thành phố đã xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án đổi mới công tác tiếp công dân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và ban hành Quyết định số 4830/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2012 về Kiện toàn tổ chức, hoạt động của cơ quan tiếp công dân các cấp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Theo đó, nội dung thực hiện việc kiện toàn tổ chức, hoạt động của cơ quan tiếp công dân các cấp được quy định rõ như: về mô hình tổ chức, biên chế, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ phối hợp của các cơ quan tiếp dân tại thành phố và quận - huyện, Sở - ngành. Bên cạnh đó, nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp công dân ở các cấp trên địa bàn thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Quyết định số 3115/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2012 về Kế hoạch tổ chức tập huấn nghiệp vụ tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố năm 2012-2013. Văn phòng Tiếp công dân thành phố đã phối hợp với Trường Cán bộ thành phố tổ chức được 09 lớp cho 450/1.416 cán bộ, công chức; số còn lại đang tiếp tục tổ chức tập huấn theo kế hoạch năm 2013. 1.2. Về tiếp nhận, phân loại và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo: Tổng số đơn tiếp nhận phân loại, xử lý: 4.211 đơn, so với cùng kỳ giảm 2.641 đơn, giảm 38,5% (cùng kỳ 6.852 đơn) bao gồm: khiếu nại: 3.678 đơn (kỳ trước chuyển sang: 951 đơn), so với cùng kỳ giảm 2.413 đơn khiếu nại, giảm 39,2% (cùng kỳ 6.091 đơn khiếu nại); tố cáo: 533 đơn (kỳ trước chuyển sang: 34 đơn), so với cùng kỳ giảm 228 đơn tố cáo, giảm 29,9% (cùng kỳ 761 đơn tố cáo). Đã xử lý 4.202/4.211 đạt tỷ lệ 99,8%, chuyển kỳ sau 09 đơn, trong đó: xử lý chuyển, trả, lưu: 1.320 đơn; để lại giải quyết 2.882 đơn thuộc thẩm quyền, (gồm 2.670 đơn khiếu nại; 212 đơn tố cáo), so với cùng kỳ giảm 817 đơn thuộc thẩm quyền, giảm 22% (cùng kỳ 3.699 đơn). Trong đó: cấp thành phố: 588 đơn khiếu nại, 48 đơn tố cáo; cấp quận - huyện: 1.658 đơn khiếu nại, 135 đơn tố cáo; cấp Sở - ngành: 358 đơn khiếu nại, 16 đơn tố cáo; cấp phường, xã: 66 đơn khiếu nại, 13 đơn tố cáo).
2,119
6,664
1.3. Về kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo: Kết quả giải quyết khiếu nại (Biểu số 02): Tổng số đơn khiếu nại đã giải quyết trên tổng số đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền: 1.704/2.670 đơn, đạt tỷ lệ 64%. Phân tích tính chất khiếu nại đúng, sai cho thấy: + Số lượng đơn không phân tích: 952/1.704 đơn khiếu nại do quá trình thụ lý giải quyết cán bộ thụ lý giải thích các quy định, chủ trương chính sách nhà nước và tuyên truyền vận động, người dân đồng tình tự nguyện rút đơn hoặc qua đối thoại giải quyết khiếu nại người dân tự nguyện rút đơn khiếu nại, hoặc tạm ngưng thụ lý do mời nhiều lần người khiếu nại không đến … + Số lượng đơn phân tích: 752/1.704 đơn khiếu nại đã giải quyết, thể hiện: đơn khiếu nại đúng là: 33/752 đơn (5%), khiếu nại sai là: 609/752 đơn (80%), khiếu nại có đúng có sai: 110/752 đơn (25%). * Về công tác giải quyết khiếu nại liên quan đến các dự án: Trong 6 tháng đầu năm, Ủy ban nhân dân thành phố đã tiếp nhận thụ lý 281 đơn khiếu nại/ 94 dự án trên địa bàn thành phố (so với cùng kỳ, giảm 61 đơn, giảm 17%, cùng kỳ 342 đơn/44 dự án). Nội dung khiếu nại chủ yếu liên quan đến thủ tục pháp lý dự án, giá bồi thường nhà, đất và việc bố trí tái định cư. Thanh tra thành phố đã thụ lý hồ sơ khiếu nại và tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét giải quyết được 199 đơn /64 dự án đạt tỷ lệ 71%, hiện còn tiếp tục giải quyết 82 đơn / 30 dự án. Nhìn chung, tình hình khiếu nại tại các dự án trong 6 tháng đầu năm 2013, có biến động giảm so với cùng kỳ năm 2012 (giảm 61 đơn, giảm 17%). Kết quả giải quyết tố cáo (Biểu số 03): Tổng số đơn tố cáo đã giải quyết trên tổng số đơn tố cáo thuộc thẩm quyền: 151/212 đơn, đạt tỷ lệ 71,2%. Phân tích tính chất tố cáo đúng, sai cho thấy: + Số lượng đơn không phân tích: 105/212 đơn do quá trình thụ lý giải quyết là đơn nặc danh, hoặc tạm ngưng thụ lý do người tố cáo vắng mặt không đến để giải quyết theo thư mời hoặc kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện có văn bản trả lời tố cáo không có cơ sở hoặc không đủ điều kiện để xem xét theo trình tự thủ tục giải quyết tố cáo, hoặc chuyển cho quận, huyện giải quyết do thiếu sót về hình thức văn bản. + Số lượng đơn phân tích: 107/212 đơn tố cáo đã giải quyết, thể hiện: tố cáo đúng: 12/107 đơn (11%), tố cáo sai: 71/107 đơn (66%), tố cáo có đúng có sai: 24/107 đơn (23 %). * Kết quả: Qua giải quyết khiếu nại, tố cáo đã phục hồi quyền lợi cho 38 người được bồi thường hỗ trợ thêm với trị giá tổng số tiền hơn 21 tỷ đồng, kiến nghị thu hồi cho Nhà nước số tiền hơn 12 tỷ đồng. 2. Tổng hợp kết quả tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo từng cấp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh: 2.1. Tổng hợp kết quả giải quyết của cấp xã: 2.1.1. Tình hình tiếp công dân: - Trong 6 tháng đầu năm 2013, Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố đã tổ chức tiếp công dân 7.384 lượt công dân (lãnh đạo tiếp 2.409 lượt), so với cùng kỳ giảm 1.046 lượt, giảm 12,4% (cùng kỳ 8.430 lượt). - Tiếp công dân đoàn đông người: Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn tiếp 03 đoàn (cán bộ tiếp 02 đoàn, lãnh đạo tiếp 01 đoàn). 2.1.2. Kết quả tiếp nhận và xử lý đơn: Tổng số đơn tiếp nhận phải xử lý: 1.607 đơn, (trong đó: khiếu nại: 74 đơn; tố cáo: 29 đơn; tranh chấp: 1.504 đơn), so với cùng kỳ giảm 202 đơn, giảm 11% (cùng kỳ 1.809 đơn); đã xử lý: 1.607/ 1.607 đơn, đạt 100%. 2.1.3. Kết quả giải quyết khiếu nại: Tổng số đơn khiếu nại đã giải quyết trên tổng số đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền: 60/ 66 đơn (có 06 đơn năm 2012 chuyển sang), đạt tỷ lệ 91%. Nội dung đơn chủ yếu khiếu nại về quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực xây dựng tại địa phương. 2.1.4. Kết quả giải quyết tố cáo: Tổng số đơn tố cáo đã giải quyết trên tổng số đơn tố cáo thuộc thẩm quyền: 09/13 đơn (có 02 đơn năm 2012 chuyển sang), đạt tỷ lệ 70%. Đối tượng bị tố cáo chủ yếu là cán bộ thụ lý, cán bộ địa chính, cán bộ lãnh đạo phường, xã lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ hoặc có thực thi đúng nhiệm vụ, công vụ nhưng gây hiểu nhầm, trong công tác quản lý hành chính tại địa phương. 2.1.5. Kết quả giải quyết tranh chấp: Tổng số đơn tranh chấp đã giải quyết trên tổng số hóa đơn tranh chấp thuộc thẩm quyền: 1.411/ 1.504 đơn (có 317 đơn năm 2012 chuyển sang), đạt tỷ lệ 94% (số vụ việc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải là 1.411 đơn và hòa giải thành 965/1.411 đơn chiếm tỷ lệ 68% trên đơn đã giải quyết, được người dân đồng tình nên không tranh chấp). Nội dung chủ yếu về tranh chấp đường đi bị lấn chiếm, tranh chấp về ranh đất, tranh chấp về sử dụng đất gia đình, tranh chấp quyền sử dụng đất, tranh chấp tài sản thừa kế và các tranh chấp trong quan hệ dân sự khác… tại địa phương. 2.2. Tổng hợp kết quả giải quyết của cấp quận - huyện: 2.2.1. Tình hình tiếp công dân: Trong 6 tháng đầu năm 2013, Ủy ban nhân dân cấp quận - huyện trên địa bàn thành phố đã tổ chức tiếp công dân: 12.413 lượt người (trong đó Lãnh đạo tiếp 3.382 lượt), so với cùng kỳ giảm 420 lượt, giảm 3% (cùng kỳ 12.833 lượt). - Tiếp công dân đoàn đông người: Ủy ban nhân dân quận, huyện đã tiếp 12 đoàn (cán bộ tiếp 10 đoàn; lãnh đạo tiếp 02 đoàn). 2.2.2. Kết quả tiếp nhận và xử lý đơn: Tổng số đơn tiếp nhận phải xử lý: 2.328 đơn, (trong đó: khiếu nại: 1.928 đơn; tố cáo: 196 đơn; tranh chấp: 204 đơn), so với cùng kỳ giảm 534 đơn, giảm 17% (cùng kỳ 2.862 đơn); đã xử lý: 2.328/2.328 đơn, đạt 100%. 2.2.3. Kết quả giải quyết khiếu nại: Tổng số đơn khiếu nại đã giải quyết trên tổng số đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền: 1.006/1.658 đơn (có 622 đơn năm 2012 chuyển sang), đạt tỷ lệ 61%. Nội dung khiếu nại tập trung trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất, đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại, giải tỏa tại các dự án; quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; quyết định xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực xây dựng … Qua giải quyết khiếu nại, Ủy ban nhân dân quận - huyện đã xem xét điều chỉnh, bổ sung một số chính sách bồi thường, hỗ trợ tại dự án cho phù hợp thực tế, đem lại quyền lợi cho 38 người với tổng số tiền hơn 04 tỷ đồng. 2.2.4. Kết quả giải quyết tố cáo: Tổng số đơn tố cáo đã giải quyết trên tổng số đơn tố cáo thuộc thẩm quyền: 97/135 đơn (có 22 đơn năm 2012 chuyển sang), đạt tỷ lệ 72%. Nội dung tố cáo về thực hiện công tác bồi thường giải tỏa tại các dự án, trình tự pháp lý thực hiện dự án, quản lý sử dụng đất đai; tố cáo của công dân cho rằng cán bộ trong thực thi công vụ có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn, vi phạm pháp luật. Qua thẩm tra, xác minh các nội dung tố cáo phần lớn không có cơ sở. 2.2.5. Kết quả giải quyết đơn tranh chấp: Tổng số đơn tranh chấp đã giải quyết trên tổng số đơn tranh chấp thuộc thẩm quyền: 121/149 đơn (có 43 đơn năm 2012 chuyển sang), đạt tỷ lệ 81% (số vụ việc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải là 121 đơn và hòa giải thành 88/121 đơn chiếm tỷ lệ 73% trên đơn đã giải quyết, được người dân đồng tình nên không tranh chấp). Nội dung đơn chủ yếu về tranh chấp đất đai, đòi lại nhà, tranh chấp quyền sử dụng nhà của Nhà nước, tranh chấp về sử dụng đất gia đình, tranh chấp quyền sử dụng đất, tranh chấp tài sản thừa kế và các tranh chấp trong quan hệ dân sự… tại địa phương. 2.3. Tổng hợp kết quả giải quyết của cấp Sở: 2.3.1. Tình hình tiếp công dân: Trong 6 tháng đầu năm 2013, các Sở - ngành trên địa bàn thành phố đã tổ chức tiếp công dân: 3.512 lượt người (trong đó Lãnh đạo tiếp 25 lượt), so với cùng kỳ giảm 166 lượt, giảm 4% (cùng kỳ 3.678 lượt). 2.3.2. Kết quả tiếp nhận và xử lý đơn thư: Tổng số đơn tiếp nhận phải xử lý: 812 đơn, (trong đó: khiếu nại 694 đơn; tố cáo: 118 đơn), so với cùng kỳ giảm 309 đơn, giảm 27% (cùng kỳ 1.121 đơn). Đã xử lý: 812/ 812 đơn, đạt 100%. 2.3.3. Kết quả giải quyết đơn khiếu nại: Tổng số đơn khiếu nại đã giải quyết trên tổng số đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền: 202/ 358 đơn (có 160 đơn năm 2012 chuyển sang), đạt tỷ lệ 56%. 2.3.4. Kết quả giải quyết đơn khiếu nại: Tổng số đơn tố cáo đã giải quyết trên tổng số đơn tố cáo thuộc thẩm quyền: 12/ 16 đơn (có 02 đơn năm 2012 chuyển sang), đạt tỷ lệ 75%. 2.4. Kết quả giải quyết của Ủy ban nhân dân thành phố: 2.4.1. Về công tác tiếp công dân: Lãnh đạo thành phố tiếp công dân: 15 buổi/21 lượt công dân, trong đó: - Thường trực Thành ủy tiếp công dân 08 buổi/12 lượt, so cùng kỳ tăng 08 buổi/12 lượt, trong đó Bí thư Thành ủy tiếp 04 buổi/07 lượt. - Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố và các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố tiếp công dân 06 buổi/10 lượt, so cùng kỳ tăng 06 buổi/10 lượt, trong đó Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố tiếp 02 buổi/05 lượt. - Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố tiếp 04 buổi/08 lượt công dân. Văn phòng Tiếp công dân thành phố đã tiếp 1.240 lượt công dân, so cùng kỳ giảm 107 lượt (giảm 08%), trong đó: lãnh đạo Văn phòng tiếp 18 buổi/147 vụ việc. * Tiếp đoàn đông người: Số đoàn nhiều người khiếu nại cùng một nội dung: 08 lượt đoàn/103 lượt công dân, liên quan đến 06 dự án, so với cùng kỳ giảm 11 lượt đoàn/290 lượt công dân (kèm Phụ lục). 2.4.2. Về công tác tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo: - Tiếp nhận đơn thư: Văn phòng Tiếp công dân thành phố tiếp nhận 2.661 đơn, trong đó đơn trùng lắp là 1.183 đơn; còn lại 1.478 đơn (819 đơn khiếu nại; 182 đơn tố cáo, 35 đơn tranh chấp; 442 đơn dân nguyện) giảm 870 đơn (giảm 24,63% so cùng kỳ). Văn phòng Tiếp công dân thành phố xử lý 1.481 đơn, trong đó: nhận mới 1.478 đơn; năm 2012 tồn chuyển sang 03 đơn; đã xử lý 1.472/ 1.481 đơn, đạt tỷ lệ 99,4%, đang tiếp tục xử lý 09 đơn. Trong đó: chuyển Sở - ngành và đề nghị Ủy ban nhân dân các quận - huyện giải quyết theo thẩm quyền 733 đơn; hướng dẫn công dân gửi đơn đúng thẩm quyền 530 đơn; báo tin đến người khiếu nại: 76 đơn.
2,116
6,665
Tổng số đơn các cơ quan tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân thành phố thụ lý giải quyết là 636 đơn, (khiếu nại: 588 đơn; tố cáo: 48 đơn). Trong đó: + Thanh tra thành phố thụ lý tham mưu giải quyết: 336 đơn (khiếu nại: 288; tố cáo: 48 đơn); + Sở Xây dựng đang thụ lý tham mưu giải quyết: 87 đơn khiếu nại; + Sở Tài nguyên và Môi trường đang thụ lý tham mưu giải quyết: 213 đơn khiếu nại. 2.4.3. Kết quả giải quyết khiếu nại: - Tổng số đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân thành phố trong kỳ là 588 đơn. + Các ngành đã tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét giải quyết là 436/ 588 đơn, đạt tỷ lệ 74%; còn tiếp tục thụ lý trình 152 đơn. - Trong 6 tháng đầu năm 2013, Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành văn bản giải quyết 372/509 đơn (có 73 vụ việc kỳ trước chuyển sang), đạt tỷ lệ 73,1%. 2.4.4. Kết quả giải quyết tố cáo: - Tổng số đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân thành phố là 48 đơn. - Ủy ban nhân dân thành phố xem xét giải quyết 33 đơn, đạt 69%. Các cơ quan tham mưu đang thụ lý thẩm tra 15 đơn. 2.5. Tình hình thực hiện Kế hoạch 1130/KH-TTCP ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Thanh tra Chính phủ về kiểm tra, rà soát, giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, tồn đọng, kéo dài: Thực hiện Kế hoạch 1130/KH-TTCP ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Thanh tra Chính phủ, thành phố Hồ Chí Minh có 84 vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, tồn đọng kéo dài (có 70 vụ việc thuộc thẩm quyền của thành phố và 14 vụ việc được Bộ, ngành Trung ương kiểm tra, rà soát, xử lý). Được sự quan tâm và phối hợp chặt chẽ của Thanh tra Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng đã trực tiếp cử nhiều Tổ công tác cùng Ủy ban nhân dân thành phố rà soát, kết hợp kiểm tra, đôn đốc giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài. Kết quả tính đến nay, Thành phố Hồ Chí Minh và các Bộ ngành Trung ương đã giải quyết xong 75/84 vụ việc, đạt tỷ lệ 89,3%, còn 09/84 vụ việc. Trong đó 03 vụ việc phức tạp đang tập trung giải quyết thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân thành phố và 06 vụ việc Bộ, ngành Trung ương đang thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. 3. Về tổ chức thực hiện các Quyết định giải quyết khiếu nại của Ủy ban nhân dân thành phố và Trung ương đã có hiệu lực pháp luật: Tổng số quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật: 333 quyết định. Bao gồm: - Số quyết định đang chờ các cơ quan chức năng xem xét, chưa triển khai thực hiện: 140 quyết định (gồm quyết định đang chờ Ủy ban nhân dân thành phố hoặc cơ quan Trung ương xem xét lại; quyết định đang bị khởi kiện tại Tòa án; quyết định Ủy ban nhân dân thành phố đang chờ ý kiến kết luận của các Đoàn công tác của Bộ ngành Trung ương…). - Số quyết định có hiệu lực phải tổ chức thực hiện: 193 quyết định. Trong đó: + Đã tổ chức thực hiện xong: 113 quyết định. + Phải rà soát, tổ chức thực hiện: 80 quyết định. IV. Nhận xét, đánh giá chung: 1. Những mặt làm được: - 6 tháng đầu năm 2013, Ủy ban nhân dân thành phố đã bám sát chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Thanh tra Chính phủ và Ban Thường vụ Thành ủy liên quan đến công tác thi hành Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, ban hành kịp thời các văn bản chỉ đạo nhằm tiếp tục tăng cường công tác tiếp công dân, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố, sự quan tâm và trực tiếp tiếp công dân của Thường trực Thành ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố, đã góp phần giải quyết kịp thời các bức xúc của nhân dân, đặc biệt là đối với các vụ khiếu nại phức tạp, tồn đọng kéo dài. Công tác tuyên truyền, giải thích, hướng dẫn công dân chấp hành và thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định pháp luật đạt nhiều kết quả tích cực. Số lượng đơn thư tiếp nhận mới trong 6 tháng đầu năm giảm 38,5% và tình hình khiếu nại đông người tại các dự án cũng giảm (giảm 10 đoàn, giảm 29%, so với cùng kỳ; tình hình khiếu nại đông người có xu hướng giảm, không gay gắt, góp phần đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn thành phố; các vụ khiếu nại phức tạp, tồn đọng bức xúc kéo dài được quan tâm giải quyết đạt kết quả tích cực. - Kế hoạch 1130/KH-TTCP của Thanh tra Chính phủ được triển khai thực hiện khẩn trương, nghiêm túc đã giúp Lãnh đạo thành phố nắm chắc được tình hình các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, tồn đọng, kéo dài trên địa bàn thành phố; đặc biệt là đã chủ động phối hợp chặt chẽ giữa Trung ương và địa phương góp phần giải quyết nhanh các khiếu nại của công dân tại địa phương, đồng thời hạn chế khiếu kiện vượt cấp lên Trung ương. Đặc biệt thực hiện Kế hoạch 1130 đã góp phần nâng cao nhận thức trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, đồng thời tạo niềm tin của nhân dân đối với Đảng, Nhà nước. - Thanh tra Chính phủ xây dựng quy chế phối hợp giữa các Bộ, ngành Trung ương, Thanh tra Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân các tỉnh tập trung tại thành phố Hồ Chí Minh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC TIẾP CÔNG DÂN ĐOÀN ĐÔNG NGƯỜI 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 (Kèm theo Báo cáo số 123/BC-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh) Tiếp công dân đoàn đông người: toàn thành phố tiếp 24 đoàn (gồm: tiếp thường xuyên: 20 đoàn, lãnh đạo tiếp: 04 đoàn), giảm 10 đoàn so với cùng kỳ, giảm 29% (cùng kỳ 34 đoàn), gồm: cấp thành phố tiếp: 08 đoàn; cấp quận - huyện tiếp 12 đoàn; cấp Sở, ban, ngành tiếp: 01 đoàn; cấp xã, phường tiếp: 03 đoàn. Trong đó: 1. Văn phòng Tiếp công dân thành phố tiếp: 08 đoàn đông người: - Phản ảnh, kiến nghị của các hộ dân liên quan đến chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc dự án Khu căn hộ và trung tâm thương mại, phường Cô Giang, quận 1; - Dự án nâng cấp mở rộng cầu Kinh Thanh Đa, phường 22, quận Bình Thạnh; - Phản ảnh về giải tỏa trại nuôi gia cầm tại huyện Bình Chánh; - Khiếu nại liên quan đến bồi thường giải tỏa trong dự án Sing - Việt, huyện Bình Chánh; - Khiếu nại bồi thường giải tỏa trong dự án Xa lộ Hà Nội, quận 2; - Các tiểu thương chợ An Đông, kiến nghị được tiếp tục kinh doanh tại khu Bắc Trung tâm dịch vụ An Đông, quận 5; - Các hộ dân tại phường Tân Chánh Hiệp, quận 12 kiến nghị xử lý sai phạm của chủ đầu tư dự án khu nhà ở đường Nguyễn Ảnh Thủ, quận 12 2. Ủy ban nhân dân quận huyện tiếp: 12 đoàn đông người (lãnh đạo tiếp 02 đoàn): - Ủy ban nhân dân quận 1 tiếp: 07 đoàn đông người dự án Khu căn hộ và Trung tâm thương mại, phường Cô Giang, quận 1; - Ủy ban nhân dân quận 2 tiếp: 01 đoàn đông người thuộc dự án Khu Đô thị mới Thủ Thiêm; - Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh tiếp: 02 đoàn đông người thuộc dự án mở rộng nâng cấp cầu Kinh Thanh Đa phường 25, 27; - Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp tiếp: 01 đoàn 16 giáo viên các trường tiểu học kiến nghị về tiền công dạy tiếng Anh; - Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ tiếp: 01 đoàn đông người liên quan đến việc yêu cầu bồi thường thuộc dự án khu dân cư Đồng Tranh, xã Long Hòa. 3. Sở - ngành thành phố tiếp: 01 đoàn đông người: - Sở Giao thông vận tải tiếp 01 đoàn đông người liên quan đến việc điều chỉnh dự án cải tạo rạch Ông Búp thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Sở Giao thông vận tải. 4. Ủy ban nhân dân xã, phường tiếp: 03 đoàn đông người: - Ủy ban nhân dân phường Cô Giang, quận 1 tiếp: 02 đoàn đông người dự án Khu căn hộ và Trung tâm thương mại phường Cô Giang; - Ủy ban nhân dân xã Trung Chánh, huyện Hóc Môn tiếp 01 đoàn đông người khiếu nại đòi lại đất gia tộc thuộc dự án xây dựng Trường Nguyễn Hữu Cầu. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> TỔNG HỢP KẾT QUẢ CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 Thời gian từ 16/11/2012 đến 24/5/2013 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> TỔNG HỢP KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 Thời gian từ 16/11/2012 đến 24/5/2013 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> TỔNG HỢP KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT ĐƠN TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 Thời gian từ 16/11/2012 đến 24/5/2013 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM HÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 08 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP; Sau khi xem xét Tờ trình số 2381/TTr-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2013 kèm theo Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua đề án điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến 2025 theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 2381/TTr-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2013.
2,073
6,666
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp thu ý kiến của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu tham dự kỳ họp, tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa VIII, Kỳ họp thứ 08, thông qua ngày 04 tháng 7 năm 2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM NĂM 2013 I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU. 1. Mục đích. - Tạo chuyển biến rõ nét trong việc thực hiện Chiến lược, gắn kết với việc thực hiện các chính sách giảm nghèo; tập trung vào nhiệm vụ kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng nguồn lực thực hiện trợ giúp pháp lý và nâng cao chất lượng hoạt động, vụ việc trợ giúp pháp lý; đẩy mạnh khuyến khích xã hội hóa hoạt động trợ giúp pháp lý. - Đánh giá đúng thực trạng hoạt động trợ giúp pháp lý sau 02 năm thực hiện Chiến lược, tạo cơ sở thực tiễn để nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh một số chính sách đã đề ra trong Chiến lược. 2. Yêu cầu. - Các hoạt động trong Kế hoạch bám sát nội dung của Chiến lược; phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và đáp ứng nhu cầu trợ giúp pháp lý của người dân. - Gắn kết đồng bộ với việc triển khai các nhiệm vụ trọng tâm của ngành Tư pháp trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý năm 2013 và Kế hoạch tổng thể triển khai thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại Hội nghị toàn quốc triển khai công tác Tư pháp năm 2013 (ban hành kèm theo Quyết định số 562/QĐ-BTP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp). - Các hoạt động cụ thể, khả thi; xác định rõ các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức. - Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan trong quá trình triển khai thực hiện. II. CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ. 1. Tăng cường hoạt động truyền thông về trợ giúp pháp lý. Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các nội dung: - Xây dựng và lắp đặt Bảng thông tin và Hộp tin về trợ giúp pháp lý tại Trụ sở tiếp công dân của cơ quan Thanh tra, cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Trụ sở tiếp dân của cơ quan tiến hành tố tụng cấp tỉnh và cấp huyện, Trại tạm giam, Nhà tạm giữ còn lại. Thay thế các Bảng thông tin và Hộp tin cũ, hỏng không sử dụng được. - Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, thông tin về trợ giúp pháp lý trên Đài Phát thanh huyện, thành phố và Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; Báo Hà Nam; Trong đó chú trọng các đối tượng đặc thù như: người khuyết tật, trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ bị bạo lực, bị mua bán, người nhiễm HIV/AIDS... - Biên soạn, phát hành các tờ gấp, cẩm nang pháp luật... về trợ giúp pháp lý và quyền được trợ giúp pháp lý của người dân nói chung và của một số đối tượng đặc thù như: người khuyết tật, trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ bị bạo lực, bị mua bán và người nhiễm HIV/AIDS... - Tổ chức tập huấn cho cán bộ tiếp dân về các quy định pháp luật trợ giúp pháp lý, trong đó có quyền được trợ giúp pháp lý của người dân. 2. Kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. a) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các đơn vị liên quan: - Rà soát, đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy cán bộ của Trung tâm trợ giúp pháp lý; củng cố kiện toàn Trung tâm, chú trọng kiện toàn đội ngũ Trợ giúp viên pháp lý. - Rà soát trình độ và năng lực của Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên trợ giúp pháp lý trong toàn tỉnh; phát triển nguồn nhân lực, bổ sung từ 1 đến 2 Trợ giúp viên pháp lý và khoảng 30 đến 50 cộng tác viên. b) Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn của Sở Tư pháp tăng cường năng lực cho đội ngũ Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên trợ giúp pháp lý (tổ chức 01 lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ theo chuyên đề để cập nhật kiến thức pháp luật, bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ cho Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên, người tham gia trợ giúp pháp lý và thành viên Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý). 3. Huy động các nguồn lực xã hội tham gia trợ giúp pháp lý. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Đoàn Luật sư, các tổ chức có liên quan rà soát, đánh giá thực trạng tham gia trợ giúp pháp lý của các tổ chức hành nghề luật sư, tư vấn pháp luật và có giải pháp tăng cường hoạt động tham gia trợ giúp pháp lý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân. Thời gian thực hiện: Quý III - IV năm 2013. 4. Tăng cường quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý và trợ giúp pháp lý ở cơ sở. a) Sở Tư pháp, Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước phối hợp với Phòng Tư pháp cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch triển khai thực hiện Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý (ban hành kèm theo Quyết định số 687/QĐ-BTP ngày 02 tháng 4 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp). Thời gian thực hiện: Quý III - IV năm 2013. b) Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước phối hợp với Phòng Tư pháp cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã tăng cường trợ giúp pháp lý lưu động, đặc biệt tại các xã xa trung tâm, nơi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 5. Thực hiện có chất lượng, hiệu quả các chính sách trợ giúp pháp lý trong các Chương trình giảm nghèo. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính: - Tổ chức thực hiện có hiệu quả về chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo giai đoạn 2011 - 2020 theo Kế hoạch triển khai Quyết định số 52/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. - Tổ chức thực hiện có hiệu quả về chính sách hỗ trợ pháp lý cho người nghèo giai đoạn 2013 - 2020 theo Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 59/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 6. Phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Tài chính, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các hoạt động phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng theo Kế hoạch của Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng Trung ương ban hành. 7. Tổ chức Hội nghị sơ kết 02 năm triển khai thực hiện Chiến lược. Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức Hội nghị sơ kết 02 năm triển khai thực hiện Chiến lược và có văn bản báo cáo Bộ Tư pháp kết quả. Thời gian thực hiện: Tháng 9 năm 2013. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN. 1. Kinh phí thực hiện. Kinh phí triển khai thực hiện Chiến lược được bố trí trong ngân sách chi thường xuyên hàng năm của Sở Tư pháp, Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước; các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án liên quan khác theo phân cấp của pháp luật về ngân sách Nhà nước; đóng góp, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (nếu có). 2. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức: a) Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch này; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra đánh giá việc tổ chức thực hiện. - Tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng báo cáo sơ kết 02 năm triển khai thực hiện Chiến lược trên địa bàn tỉnh để báo cáo Bộ Tư pháp tổng hợp chung. b) Thủ trưởng các sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thông tin truyền thông, Công an, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân; Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước; các tổ chức, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO PHÉP THÀNH LẬP HỘI ĐIỀU DƯỠNG TỈNH HƯNG YÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội; Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 266/TTr-SNV ngày 12/6/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép thành lập Hội Điều dưỡng tỉnh Hưng Yên. Hội Điều dưỡng tỉnh Hưng Yên là tổ chức xã hội nghề tập hợp các tổ chức, cá nhân trong tỉnh hoạt động trong lĩnh vực thuộc chuyên ngành điều dưỡng và các ngành có liên quan nhằm mục đích phát triển ngành điều dưỡng qua việc đẩy mạnh nghiên cứu, đào tạo cập nhật và nâng cao kiến thức, kỹ năng cho hội viên và tham gia đào tạo, phổ biến, ứng dụng và phát triển các kỹ thuật và dịch vụ điều dưỡng phục vụ sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, hòa nhập với điều dưỡng của các tỉnh bạn, các nước trong khu vực và thế giới. Hội Điều dưỡng tỉnh Hưng Yên được tổ chức theo nguyên tắc tự nguyện; tự quản; dân chủ, bình đẳng; công khai, minh bạch; tự chủ về tài chính; tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội. Hội Điều dưỡng tỉnh Hưng Yên hoạt động trên địa bàn tỉnh trong lĩnh vực điều dưỡng. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Sở Y tế về ngành, lĩnh vực mà Hội hoạt động.
2,073
6,667
Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, biểu tượng và tài khoản riêng. Trụ sở của Hội đặt tại Văn phòng Sở Y tế Hưng Yên. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Nhiệm vụ: 1.1. Tập hợp, đoàn kết, giúp đỡ hội viên trong việc nghiên cứu, học tập, phổ biến và cập nhật kiến thức, phát huy khả năng sáng tạo và giữ gìn đạo đức nghề nghiệp. 1.2. Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho hội viên thông qua các hoạt động: tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên đề, nghiên cứu khoa học, tham gia đào tạo, phổ biến kinh nghiệm, sinh hoạt câu lạc bộ điều dưỡng, tham quan học tập trong và ngoài nước. Tạo điều kiện thuận lợi cho hội viên trong các hoạt động cung cấp dịch vụ chăm sóc điều dưỡng cho cá nhân, gia đình và cộng đồng. 1.3. Đề xuất, kiến nghị với Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, Sở Y tế và Hội Điều dưỡng Việt Nam về các chủ trương, chính sách, chương trình, kế hoạch phát triển ngành điều dưỡng tỉnh Hưng Yên. Thực hiện việc tư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với các vấn đề liên quan đến ngành điều dưỡng và chính sách y tế khi có yêu cầu. 1.4. Hợp tác với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo qui định của pháp luật để học tập, trao đổi kinh nghiệm, nâng cao chuẩn mực chăm sóc, phát triển dịch vụ điều dưỡng nhằm đưa chuyên ngành điều dưỡng tỉnh Hưng Yên nhanh chóng hội nhập với điều dưỡng toàn quốc. 1.5. Bảo vệ danh dự, quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với pháp luật hiện hành. 2. Quyền hạn của hội: 2.1. Đại diện cho các chi hội và hội viên trong các hoạt động có liên quan đến tôn chỉ, mục đích và nhiệm vụ của Hội Điều dưỡng tỉnh Hưng Yên. 2.2. Triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học, cung cấp các hoạt động dịch vụ đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật. 2.3. Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên đề, hội nghị, hội thảo để phổ biến kiến thức, chế độ chính sách liên quan đến nghề nghiệp cho hội viên. 2.4. Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đẩy mạnh hợp tác trong lĩnh vực điều dưỡng theo quy định của pháp luật. 2.5. Bảo trợ cho hội viên triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học, tham gia đánh giá các công trình nghiên cứu khoa học, dự án thuộc lĩnh vực điều dưỡng khi có yêu cầu. 2.6. Được phép xuất bản sách, tài liệu, tạp chí của hội theo quy định của pháp luật. 2.7. Được gây quỹ hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ của hội theo quy định của pháp luật. 2.8. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 2.9. Được thành lập các Chi hội theo quy định của pháp luật. 2.10. Được gia nhập Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Hưng Yên và là hội thành viên của Hội Điều dưỡng Việt Nam. 2.11. Khen thưởng và đề nghị các cấp có thẩm quyền khen thưởng cho các tập thể, cá nhân hội viên có nhiều thành tích trong công tác chuyên môn và công tác phát triển Hội. 2.12. Xử lý kỷ luật đối với các tập thể, cá nhân hội viên vi phạm Điều lệ hội. 2.13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao. Điều 3. Cơ cấu, tổ chức Hội Điều dưỡng tỉnh Hưng Yên gồm: - Đại hội toàn thể; - Ban Chấp hành Hội; - Ban Thường trực Hội gồm: Chủ tịch và các Phó Chủ tịch; Đại hội toàn thể được tổ chức 05 năm một lần, có nhiệm vụ thông qua báo cáo công tác nhiệm kỳ, thảo luận và quyết định phương hướng, nhiệm vụ của Hội trong nhiệm kỳ tới; sửa đổi quy chế, bầu Ban Chấp hành nhiệm kỳ mới. Điều 4. Kinh phí hoạt động Về tài chính hoạt động của Hội Điều dưỡng tỉnh Hưng Yên theo chế độ tự chủ. Nguồn thu của Hội gồm: Hội phí và các khoản thu hợp pháp khác. Các khoản chi của Hội gồm: Chi thực hiện các hoạt động của Hội, cơ quan thường trực của Hội, thi đua khen thưởng, mua sắm, sửa chữa tài sản, ủng hộ từ thiện theo quy định của pháp luật. Các khoản thu, chi của Hội do Ban Chấp hành Hội quyết định trên cơ sở đúng với các nguyên tắc tài chính hiện hành của Nhà nước và phải báo cáo công khai trước Ban Chấp hành và Đại hội toàn thể. Điều 5. Hội Điều dưỡng tỉnh Hưng Yên chịu sự quản lý nhà nước của UBND tỉnh Hưng Yên, các sở, ngành thuộc lĩnh vực Hội hoạt động. Có nhiệm vụ thực hiện Điều lệ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định của pháp luật. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Y tế; Thủ trưởng các cơ quan liên quan; Chủ tịch Hội Điều dưỡng tỉnh Hưng Yên căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ RUBELLA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2009; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Tài liệu chuyên môn hướng dẫn chẩn đoán và điều trị rubella. Điều 2. Tài liệu chuyên môn hướng dẫn chẩn đoán và điều trị rubella được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong cả nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành. Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh thanh tra Bộ, Tổng cục trưởng, Cục trưởng và Vụ trưởng các Tổng cục, Cục, Vụ thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc các Bệnh viện, Viện trực thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng Y tế các ngành chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TÀI LIỆU CHUYÊN MÔN HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ RUBELLA (Ban hành kèm theo Quyết định số 2354/QĐ-BYT ngày 04 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế) I. Đại cương 1. Khái niệm Rubella (còn gọi là Sởi Đức) là một bệnh truyền nhiễm gây dịch do vi rút rubella (vi rút ARN giống Rubivirus họ Togaviridae) gây nên. Bệnh lây truyền từ người bệnh, người mang vi rút sang người lành qua đường hô hấp hoặc từ mẹ sang thai nhi. Bệnh biểu hiện bằng sốt, phát ban, nổi hạch, thường diễn biến lành tính, nhưng có thể gây một số biến chứng như viêm não - màng não, xuất huyết giảm tiểu cầu... Nhiễm rubella ở phụ nữ có thai, đặc biệt trong 18 tuần đầu thai kỳ, có thể gây sẩy thai, thai lưu, đẻ non và các tổn thương nặng nề cho thai nhi (hội chứng rubella bẩm sinh). 2. Dịch tễ Bệnh xảy ra ở khắp nơi trên thế giới, thường vào mùa đông xuân, có thể rải rác quanh năm. Người là ổ chứa vi rút duy nhất, khoảng 20%-50% người nhiễm vi rút không có triệu chứng. Bệnh lây truyền từ người bệnh, người mang vi rút sang người lành trong thời gian từ 1 tuần trước khi phát ban cho đến 1 tuần sau khi phát ban. Người bị nhiễm vi rút do hít phải hoặc tiếp xúc trực tiếp với các dịch tiết đường hô hấp của người bệnh, người mang vi rút. Khả năng lây truyền từ mẹ nhiễm rubella sang thai nhi rất cao trong những tháng đầu của thai kỳ. Những người chưa có miễn dịch đều có thể bị mắc bệnh. Người sau khi mắc bệnh có miễn dịch bền vững; miễn dịch của mẹ truyền cho con có thể bảo vệ trẻ trong vòng 6 đến 9 tháng sau khi sinh. II. Chẩn đoán 1. Chẩn đoán ca bệnh lâm sàng a) Dịch tễ: - Có tiếp xúc với người bệnh rubella, hoặc; - Sống hoặc đến từ vùng đang có dịch rubella. b) Lâm sàng: - Sốt: thường sốt nhẹ từ 1 đến 3 ngày. - Phát ban: ban dát sẩn, mọc không theo trình tự, không để lại vết thâm sau khi bay. - Nổi hạch nhiều nơi. - Đau mỏi người, đau khớp. 2. Chẩn đoán xác định Dựa vào chẩn đoán ca bệnh lâm sàng, và xét nghiệm: - Kháng thể kháng rubella IgM (+) (ELISA). Xét nghiệm IgM có thể âm tính trong vòng 5 ngày đầu sau khi phát ban, cần tiến hành xét nghiệm lại sau 1 tuần. hoặc - Kháng thể kháng rubella IgG: hiệu giá kháng thể lần 2 sau 1 tuần tăng gấp 4 lần so với lần 1. hoặc - RT-PCR rubella (+): bệnh phẩm dịch hầu họng, máu, dịch não tủy, dịch ối. * Cần phải làm xét nghiệm chẩn đoán cho tất cả những trường hợp rubella có biến chứng và phụ nữ có thai nghi ngờ nhiễm rubella. 3. Chẩn đoán phân biệt a) Sởi: - Có biểu hiện viêm long rõ. - Ban mọc và bay theo trình tự: từ đầu, ngực tay bụng, chân, ban hồng mịn và xen kẽ với các khoảng da lành, khi mọc tới chân thì ban bay theo thứ tự như trên, để lại vết thâm (dấu hiệu vằn da hổ). - Xét nghiệm kháng thể kháng sởi IgM (+). b) Sốt xuất huyết: - Sốt cao đột ngột. - Đau đầu, đau mỏi toàn thân, đau nhức nhiều hai hốc mắt. - Da xung huyết, ít khi có phát ban. - Dấu hiệu xuất huyết ở dưới da, niêm mạc hoặc nội tạng. - Xét nghiệm máu: BC giảm, TC giảm, Hct bình thường hoặc tăng. - Xét nghiệm huyết thanh: NS1 hoặc IgM kháng dengue (+). c) Sốt phát ban do các vi rút khác: Adenovirus, Coxackie, Chikungunia. d) Bệnh tinh hồng nhiệt (sốt phát ban do liên cầu). đ) Dị ứng thuốc: - Phát ban đa dạng, ngứa nhiều. - Có thể kèm tổn thương gan thận. - Có tiền sử dùng thuốc trước khi có các biểu hiện trên. 4. Rubella ở một số đối tượng a) Rubella ở phụ nữ có thai: Biểu hiện lâm sàng cũng giống với người nhiễm rubella khác. Tỷ lệ lây nhiễm cho thai nhi: trong tháng đầu từ 81% đến 90%, tháng thứ hai từ 60% đến 70%, tháng thứ ba từ 35% đến 50%. Sau tuần thai thứ 20, tỷ lệ này giảm dần xuống còn 5% đến 15%. Hậu quả: sẩy thai, thai lưu, đẻ non hoặc dị tật đối với thai nhi. Việc chẩn đoán nhiễm rubella ở phụ nữ mang thai rất quan trọng liên quan tới quyết định đình chỉ hay giữ thai. Cần phải làm đầy đủ các xét nghiệm chẩn đoán ở các cơ sở xét nghiệm tin cậy. b) Rubella bẩm sinh: - Trẻ sinh ra từ mẹ có tiền sử nhiễm rubella khi mang thai và trẻ có xét nghiệm IgM (+) với rubella.
2,092
6,668
- Hội chứng rubella bẩm sinh: với các dị dạng thai nhi thuộc 2 nhóm + Nhóm A: đục thủy tinh thể, glaucoma bẩm sinh, bệnh tim bẩm sinh, tổn thương thính giác, bệnh võng mạc sắc tố. + Nhóm B: ban tím, gan lách to, vàng da, não nhỏ, chậm phát triển, viêm não màng não, bệnh xương trong (hình ảnh X-quang). - Việc chẩn đoán xác định trẻ sơ sinh bị nhiễm rubella căn cứ vào việc xét nghiệm kháng thể trong máu cuống rốn: khẳng định nhiễm khi tìm thấy cả IgG và IgM. 5. Biến chứng - Viêm não - màng não: Có thể xuất hiện trong thời kỳ toàn phát hoặc sau khi đã hết sốt và ban đã bay. Các biểu hiện: chậm chạp, vô cảm, ngủ gà hoặc kích thích, rung giật nhãn cầu, liệt thần kinh sọ, co giật, cơn cơ cứng, hôn mê, rối loạn tuần hoàn và hô hấp. Dịch não tủy bình thường hoặc biến loạn kiểu viêm màng não nước trong. Có thể tử vong hoặc có di chứng về tinh thần, vận động. - Tiểu cầu giảm nặng và kéo dài (hiếm gặp) gây xuất huyết dưới da, niêm mạc và nội tạng. - Các biến chứng khác có thể gặp: viêm phổi, viêm khớp, viêm tinh hoàn. III. Điều trị 1. Nguyên tắc điều trị - Cách ly người bệnh 7 ngày kể từ khi phát ban: tại nhà hoặc tại cơ sở y tế. - Điều trị triệu chứng và hỗ trợ, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. - Theo dõi, phát hiện và xử lý sớm các biến chứng. 2. Điều trị cụ thể a) Rubella không biến chứng: - Nghỉ ngơi, ăn uống đầy đủ. - Nếu sốt cao: dùng paracetamol. - Uống các vitamin. b) Rubella có biến chứng: - Viêm não: + Điều trị chung theo hướng dẫn do Bộ Y tế ban hành. + Có thể sử dụng gammaglobulin với liều 0,1- 0,4g/kg cân nặng/ngày x 3 ngày và/hoặc methylprednisolon 2mg/kg/ngày x 5-7 ngày. + Sử dụng kháng sinh thích hợp khi có nguy cơ bội nhiễm. - Xuất huyết giảm tiểu cầu: + Truyền khối tiểu cầu khi: có biểu hiện xuất huyết và tiểu cầu < 50 G/l hoặc không có biểu hiện xuất huyết mà tiểu cầu < 20 G/l. + Methylprednisolon 2mg/kg/ngày nếu tiểu cầu < 20 G/l; giảm dần liều theo diễn biến bệnh và sự hồi phục của tiểu cầu. 3. Xử trí nhiễm rubella ở phụ nữ mang thai - Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu: tư vấn đình chỉ thai nghén khi đã có chẩn đoán xác định. - Phụ nữ có thai từ 13 đến 18 tuần bị nhiễm rubella: tư vấn nguy cơ con bị rubella bẩm sinh, cần chọc ối để xét nghiệm chẩn đoán xác định. Tất cả các trường hợp tìm thấy rubella trong nước ối đều tư vấn đình chỉ thai, các trường hợp âm tính tiếp tục theo dõi. - Phụ nữ có thai trên 18 tuần bị nhiễm rubella: nguy cơ con bị rubella bẩm sinh thấp, theo dõi thai kỳ bình thường. IV. Phòng bệnh 1. Phòng bệnh chung - Tuyên truyền sâu rộng trong cộng đồng về bệnh rubella, cách nhận biết và biện pháp phòng chống. - Tăng cường vệ sinh cá nhân. - Đeo khẩu trang khi tiếp xúc hoặc chăm sóc người bệnh. - Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng. - Tránh tối đa việc chùi tay lên mắt và mũi, miệng. - Những người tiếp xúc gần (người sống cùng nhà, thầy thuốc trực tiếp chăm sóc, điều trị) nên vệ sinh đường mũi, họng, mắt hàng ngày bằng các dung dịch sát khuẩn thông thường. - Hạn chế tiếp xúc với người mắc/nghi mắc bệnh, phụ nữ có thai tuyệt đối không tiếp xúc với người bệnh rubella. Khi phải tiếp xúc với người bệnh phải đeo khẩu trang y tế và trang bị phòng hộ cá nhân. - Hạn chế tập trung đông người, hội họp, đặc biệt tại những phòng chật hẹp, ít thông khí ở khu vực ổ dịch. - Không cho trẻ em dùng chung vật dụng cá nhân (khăn mặt, bàn chải, kính, cốc, chén, bát đũa ...), đồ chơi hoặc đồ vật dễ bị ô nhiễm chất tiết mũi họng. - Trẻ em nhiễm rubella bẩm sinh cần hạn chế tối đa tiếp xúc với phụ nữ có thai và trẻ em khác từ khi sinh ra đến khi trẻ được 1 tuổi. 2. Phòng bệnh trong bệnh viện - Cách ly người bệnh. - Nhân viên y tế thực hiện đầy đủ các biện pháp dự phòng chuẩn trong chăm sóc, điều trị cho người bệnh rubella. - Khử khuẩn buồng bệnh: thường xuyên mở cửa sổ, cửa chính để ánh nắng chiếu vào và đảm bảo thông khí thoáng. Sử dụng khí Ozon hoặc chiếu đèn cực tím. - Lau sàn nhà, nắm đấm cửa, mặt bàn, ghế, khu vệ sinh chung hoặc bề mặt của đồ vật nghi ngờ bị ô nhiễm bằng dung dịch khử trùng có chứa Clo với nồng độ 0,5% Clo hoạt tính hoặc các chất tẩy rửa thông thường từ 1 - 2 lần/ngày. - Khử khuẩn đồ dùng, xử lý dịch tiết mũi họng của người bệnh theo quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn. 3. Phòng bệnh đặc hiệu - Tiêm vắc xin rubella: sử dụng vắc xin dạng đơn hoặc dạng phối hợp (sởi - rubella hoặc sởi-quai bị-rubella). + Với trẻ em: tiêm vắc xin cho trẻ từ 9 tháng tuổi trở lên và nhắc lại khi trẻ 18 tháng tuổi. + Với người lớn: tiêm vắc xin cho những người chưa tiêm phòng hoặc những người chưa có miễn dịch, đặc biệt cho phụ nữ ở tuổi sinh đẻ. - Không tiêm phòng vắc xin rubella cho phụ nữ đang mang thai. + Chỉ nên có thai sau khi tiêm phòng ít nhất 1 tháng. + Nếu phát hiện có thai sau khi tiêm phòng thì không có chỉ định đình chỉ thai. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC GIA ĐÌNH CỦA TỈNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Thực hiện Công văn số 1316/BVHTTDL-GĐ ngày 15 tháng 4 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thành lập Ban chỉ đạo công tác gia đình; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban chỉ đạo công tác gia đình của tỉnh, gồm các thành viên sau: 1. Trưởng ban: Ông Ngô Hòa - Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh. 2. Phó Trưởng ban thường trực: Ông Phan Tiến Dũng - Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 3. Phó Trưởng ban: - Ông Cao Chí Hải - Phó Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Mời bà Phan Hồng Vân - Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh. 4. Thành viên: - Mời ông Võ Văn Chinh - Phó Chủ tịch Thường trực UBMTTQVN tỉnh. - Mời bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh - Phó Trưởng ban Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy. - Mời ông Hoàng Đức - Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh tỉnh. - Mời bà Trần Thị Kim Loan - Phó Bí thư Tỉnh đoàn TNCS Hồ Chí Minh. - Mời ông Trần Văn Lập - Phó Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh. - Mời ông Hồ Viết Lễ - Trưởng Ban đại diện Hội Người cao tuổi tỉnh. - Ông Hoàng Thế Hy - Phó Giám đốc Công an tỉnh. - Ông Hồ Dần - Phó Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. - Ông Nguyễn Văn Khiết - Phó Giám đốc Sở Tài chính. - Bà Hoàng Thị Tâm - Phó Giám đốc Sở Y tế. - Ông Hoàng Đức Bình - Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo. - Ông Nguyễn Đức Hùng - Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông. - Ông Mai Xuân Lạc - Phó Giám đốc Sở Tư pháp. 5. Thư ký: Bà Lê Thùy Chi - Trưởng phòng Xây dựng nếp sống Văn hóa và Gia đình, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chỉ đạo 1. Xây dựng dự thảo chương trình, kế hoạch của UBND tỉnh về chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong công tác gia đình trình UBND tỉnh quyết định. 2. Giúp UBND tỉnh tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch và ý kiến chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong công tác gia đình và công tác phòng chống bạo lực gia đình. 3. Đề xuất với UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong công tác gia đình. 4. Tham mưu giúp UBND tỉnh chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan, tổ chức có liên quan với cơ quan quản lý nhà nước về gia đình. 5. Tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp kiểm tra việc thực hiện kết luận của Ban chỉ đạo công tác gia đình, ý kiến của UBND tỉnh về chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan công tác gia đình. 6. Đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh và cơ quan có thẩm quyền khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác gia đình và công tác phòng chống bạo lực gia đình trên địa bàn toàn tỉnh. 7. Kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có biện pháp xử lý kịp thời đối với những vi phạm pháp luật về công tác gia đình. Điều 3. Tổ chức và hoạt động của Ban chỉ đạo 1. Các thành viên của Ban chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. 2. Cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo đặt tại Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch. 3. Trưởng ban, Phó trưởng ban thường trực được sử dụng con dấu của cơ quan nơi công tác để điều hành các hoạt động của Ban chỉ đạo. 4. Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế và các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THUỶ LỢI TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội; Căn cứ Quyết định số 1883/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
2,103
6,669
Căn cứ Quyết định số 113/QĐ-TTg ngày 20/1/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 1554/QĐ-TTg ngày 17/10/2012 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Quy hoạch thuỷ lợi vùng đồng bằng Sông Hồng giai đoạn 2012-2020, định hướng đến 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng; Căn cứ Quyết định số 2538/QĐ-UBND ngày 20/9/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ ý kiến góp ý Quy hoạch chi tiết phát triển Thuỷ lợi tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012-2020 định hướng 2030 của Bộ Nông nghiệp & PTNT tại Văn bản số 160/BNN-TCTL ngày 14/01/2013; Căn cứ ý kiến kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Văn bản số 895-TB/TU ngày 3/5/2013; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp & PTNT tại Tờ trình số 79/TTr-SNN&PTNT ngày 31 tháng 5 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển Thủy lợi tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 với nội dung sau: I. PHẠM VI VÀ NHIỆM VỤ QUY HOẠCH 1. Phạm vi: Quy hoạch phát triển thuỷ lợi trên địa bàn toàn tỉnh Vĩnh Phúc với tổng diện tích đất tự nhiên 123.650 ha. 2. Nhiệm vụ: Đề xuất các giải pháp công trình và phi công trình nhằm giải quyết các vấn đề về cấp nước, tiêu úng và thoát nước phục vụ nông nghiệp, thuỷ sản, sinh hoạt và các ngành kinh tế khác như công nghiệp, dịch vụ, bảo vệ môi trường sinh thái, theo hướng phát triển bền vững, sử dụng hiệu quả nguồn nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến 2030. a) Giải pháp công trình: - Cải tạo, nâng cấp các hồ, đập hiện có; xây mới một số hồ, đập tại các vị trí cần thiết có nguồn sinh thủy. - Sửa chữa, nâng cấp, hòa mạng và xây mới các trạm bơm cấp nước. - Kiên cố hoá hệ thống kênh mương, nhằm giảm diện tích chiếm đất, tưới tiết kiệm; bê tông hoá mặt bờ kênh đảm bảo giao thông thuận lợi. - Nghiên cứu xây dựng các phương án tưới, tiêu hiện đại và các phương án tưới tiết kiệm nước. - Cải tạo, nạo vét các luồng tiêu, nạo vét, mở rộng các hồ, đầm, cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các trạm bơm tiêu. - Từng bước hiện đại hoá trang thiết bị quản lý, điều khiển hệ thống. - Nâng cao hiệu quả công tác quản lý tưới, tiêu: + Đối với thiết bị: Xây dựng các trạm khống chế mực nước và lưu lượng trên hệ thống nhằm nâng cao chất lượng quản lý và phân phối nước. Xây dựng hệ thống giám sát điều khiển, truyền thông tin từ các điểm quan trắc về trung tâm xử lý. + Đối với quy trình quản lý, vận hành: Xây dựng quy trình vận hành khoa học, hợp lý nhằm tiết kiệm nước, chủ động phân phối nước trong các tình huống thực tế xảy ra. Đầu tư xây dựng các phần mềm quản lý để quyết định vận hành nhanh và chính xác hơn. - Khảo sát, đánh giá phân loại các công trình tiêu để đề xuất phân cấp quản lý. - Cải tạo, xây mới các tuyến đê, kè, cống dưới đê, hành lang chân đê, điếm canh đê... để tăng cường khả năng phòng chống lũ. b) Giải pháp phi công trình: - Nâng cao nhận thức cộng đồng, tăng cường công tác quản lý nhà nước trong việc bảo vệ công trình thủy lợi, bảo vệ tài nguyên nước; tăng cường khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu. - Nghiên cứu cơ chế quản lý đối với lĩnh vực thủy lợi, khuyến khích sự tham gia của người dân và chính quyền cơ sở trong việc bảo vệ và khai thác công trình thủy lợi; tăng cường trồng, bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ. II. NỘI DUNG QUY HOẠCH: 1. Quy hoạch cấp nước: 1.1. Nhu cầu cấp nước các ngành theo quy hoạch: Nhu cầu dùng nước hàng năm theo giai đoạn cho các ngành kinh tế trong toàn tỉnh cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 1.2. Tiêu chuẩn cấp nước: 1.2.1. Cấp nước cho nông nghiệp: a) Trồng trọt: Tần suất thiết kế cho các công trình tưới theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 04-05:2012 ( mức bảo đảm ứng với tần suất thiết kế P= 85% cho các công trình từ cấp III trở lên, P=75% cho các công trình cấp IV). b) Chăn nuôi: Nhu cầu nước một ngày đêm trên đầu vật nuôi: Trâu, bò: 105 lít; Lợn: 45 lít; Gia cầm: 0,75 lít. c) Thủy sản nuôi thâm canh: 31.500 m3/ha nuôi. 1.2.2. Cấp nước sinh hoạt cho khu nông thôn: Mức cấp tạo nguồn 60 lít/người/ngày (TCXDVN-33:2006). 1.2.3. Cấp nước cho công nghiệp, dịch vụ theo nhu cầu dùng nước của các ngành theo từng giai đoạn đến năm 2030. 1.2.4. Cấp nước cho môi trường: Lấy bằng 20% lượng nước đến tính toán cho giai đoạn đến 2020 và 25% cho giai đoạn đến 2030 (theo khuyến cáo của Bộ Tài nguyên và Môi Trường). 1.3. Quy hoạch cấp nước chi tiết từng hệ thống: a) Hệ thống Liễn Sơn: * Tổng diện tích tự nhiên : 47.481 ha, bao gồm: - Huyện Lập Thạch gồm các xã: Đình Chu, Đông Ích, Thái Hòa, Liễn Sơn, Hoa Sơn, Triệu Đề, 1/2 xã Bàn Giản, 1/2 Liên Hòa và một phần của xã Sơn Đông. - Toàn bộ huyện Tam Dương (trừ các xã Hoàng hoa, Kim Long và 1/2 xã Hướng Đạo). - Huyện Bình Xuyên gồm các xã, thị trấn: Hương Canh, Quất Lưu, Đạo Đức, Tân Phong, Phú Xuân, Thanh Lãng. - Toàn bộ huyện Yên Lạc, Vĩnh Tường và thành phố Vĩnh Yên. * Giải pháp quy hoạch: - Vùng Trạm bơm Bạch Hạc, Liễu Trì và Đại Định: + Giữ nguyên các trạm bơm như hiện trạng, nghiên cứu phương án xây mới các trạm bơm để lấy nước khi mực nước sông xuống thấp. Cải tạo, nâng cấp các hồ, đầm nội vùng nhằm trữ nước chống hạn khi đổ ải, cắt lũ vào mùa mưa, kết hợp nuôi trồng thủy sản, tạo cảnh quan môi trường sinh thái và du lịch. + Nâng cấp, hoà mạng các trạm bơm nhỏ lẻ, tách riêng đường điện trạm bơm để đảm bảo hệ thống đồng bộ; nạo vét, nâng cấp các hồ đập trong khu vực và kiên cố hệ thống kênh mương, bê tông hóa mặt bờ kênh đảm bảo giao thông nội đồng. - Vùng đập Liễn Sơn: + Tôn cao hệ thống bờ kênh theo mức thiết kế. + Nạo vét toàn bộ lòng kênh, chỉnh lý lại độ dốc, đảm bảo tốc độ chảy và hoàn thiện lại tiết diện mặt cắt ngang kênh theo thiết kế để duy trì độ sâu và mực nước trong kênh, đảm bảo việc điều hoà phân phối nước. + Nghiên cứu nâng cao trình đỉnh đập Liễn Sơn để tăng cường trữ lượng, phục vụ lấy nước vào mùa kiệt. + Xây lại hệ thống cống ngầm qua kênh chính với số lượng khoảng 40 chiếc. + Tiếp tục điều chỉnh hệ thống cống lấy nước đảm bảo sát với tình hình thực tế đồng ruộng, tránh tình trạng có nơi nước thừa có nơi nước vẫn thiếu. + Chống xói lở hạ lưu đập tràn và hạ lưu cống 5 cửa, âu thuyền Liễn Sơn. + Xây dựng trạm đầu kênh hữu với công suất 4x1.000=4.000 m3/h cấp nước cho kênh chính hữu ngạn khi không thể lấy nước tự chảy. Giải pháp hỗ trợ tiếp nguồn cho hệ thống tưới đập Liễn Sơn bằng cách: + Hoàn thiện hồ Đồng Mỏ (W = 8 x106m3); nâng cấp hồ Vĩnh Thành (W = 6 x106 m3); cải tạo, nâng cấp một số hồ như Phân Lân 1, 2 ... đảm bảo bổ sung nguồn cho đập Liễn Sơn tưới đủ và có thể tưới tăng thêm, đồng thời cấp nước cho các ngành kinh tế khác. + Cải tạo, nạo vét các đầm: Rưng, Vạc, Sổ, Nhị Hoàng, mở rộng đầm Sáu Vó về phía Yên Lạc và Bình Xuyên tạo thành các hồ điều hòa, cấp nguồn cho vụ Đông Xuân, điều tiết cắt giảm lũ về mùa mưa, tạo điều kiện bảo đảm dòng chảy môi trường cho hệ thống sông Phan - Cà Lồ.... + Cải tạo, xây mới các trạm bơm lấy nước từ đầm Sổ, Nhị Hoàng, đầm Rưng và các hồ, đầm trong khu vực. + Tăng cường hiện đại hoá trong công tác quản lý tưới, để từng bước theo kịp các nước tiên tiến trên thế giới, phù hợp định hướng phát triển thuỷ lợi của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh Phúc. - Vùng bãi sông Phó Đáy: + Nghiên cứu phương án trữ nước, lấy nước vùng hạ lưu đập Liễn Sơn (có thể đập cao su, đập bê tông, trạm bơm...) nhằm tận dụng nguồn nước dư thừa, tưới cho khoảng 500 ha vùng bãi còn khó khăn về nguồn nước. + Xây dựng các trạm bơm dã chiến hoặc trạm bơm cấp 2 phía kênh hữu ngạn Liễn Sơn để cung cấp nước cho vùng cao cục. + Nạo vét kênh mương, nạo vét bùn cát bồi ở các cửa cống lấy nước. - Vùng bãi huyện Vĩnh Tường Yên Lạc: Hiện tại, đã xây dựng trạm bơm Liễu Trì quy mô 2x4.000=8.000 m3/h tưới cho các vùng bãi thiếu nước thuộc vùng Vĩnh Tường. Xây dựng phương án chuyển nước từ trạm bơm Đại Định, trạm bơm Lũng Hạ ra vùng bãi để giải quyết tưới cho các diện tích còn thiếu nước. Nghiên cứu các giải pháp tưới tiết kiệm nước bằng các công nghệ tưới hiện đại. Trong tương lai nghiên cứu xây mới một số trạm bơm vừa và nhỏ lấy nước từ sông Hồng để cấp nước cho vùng bãi. b) Hệ thống Tam Đảo: * Tổng diện tích tự nhiên: 36.560 ha, bao gồm: - Huyện Tam Dương (bao gồm các xã Hoàng Hoa, Kim Long và 1/2 xã Hướng Đạo). - Toàn bộ huyện Tam Đảo. - Huyện Bình Xuyên (trừ thị trấn Hương Canh, các xã Quất Lưu, Đạo Đức, Tân Phong, Phú Xuân và Thanh Lãng). * Giải pháp quy hoạch: - Nghiên cứu cải tạo, xây mới một số hồ ven chân núi Tam Đảo; cải tạo, xây mới một số đập dâng trên các sông suối nhằm trữ lại tối đa lượng nước dư thừa về mùa mưa để phục vụ cho mùa khô. - Đối với hệ thống hồ Làng Hà: Nạo vét, mở rộng hồ Làng Hà; cải tạo, nâng cấp, xây mới các hồ, đập nhỏ tại các địa phương (tổng dung tích các ao hồ nhỏ cần bổ sung là 4,5 triệu m3). Xây dựng một số trạm bơm dã chiến tưới cho các vùng cao cục bộ. Sau năm 2015 nghiên cứu phương án chuyển nước từ hồ Xạ Hương sang hồ Làng Hà. - Vùng Đại Đình: Xây dựng hồ Đền Thõng để tưới kết hợp du lịch, dung tích hồ chứa 800.000 m3; hồ Lõng Sâu dung tích 500.000 m3. Phía hạ lưu các hồ xây dựng thêm đập dâng để tưới cho một số diện tích nhỏ lẻ kết hợp tạo cảnh quan du lịch.
2,066
6,670
- Hồ Vĩnh Thành: Xây dựng dự án nâng cấp hồ, nâng chiều cao đập để vừa tăng mức đảm bảo cấp nước tưới và tạo nguồn cho đập Liễn Sơn trong mùa kiệt, vừa kết hợp du lịch. Theo tính toán thuỷ văn, dung tích hồ được tăng lên khoảng (4-:-5) triệu m3 nước. - Xây dựng hồ Đồng Bùa 2: Diện tích lưu vực 6.2 km2, dung tích hữu ích khoảng (1.8-2.4) triệu m3. Mục tiêu công trình để kết hợp trữ nước, điều tiết dòng chảy phòng chống lũ và khai thác phát triển du lịch. - Hoàn thành hồ Đồng Mỏ: Diện tích lưu vực 20 km2, dung tích hữu ích khoảng 8 triệu m3. Mục tiêu công trình để kết hợp trữ nước, cấp nước bổ sung cho thượng lưu đập Liễn Sơn vào mùa kiệt, điều tiết dòng chảy phòng chống lũ và khai thác phát triển du lịch. - Xây dựng hồ Thanh Lanh 2: Dự kiến dung tích 2 triệu m3, mục tiêu để trữ nước tưới kết hợp cắt lũ và du lịch. - Cải tạo, nâng cấp các trạm bơm tách riêng đường điện; nạo vét, nâng cấp, xây mới các hồ đập trong khu vực, nghiên cứu xây mới các trạm bơm ven sông Phó Đáy, kiên cố hệ thống kênh mương và bê tông hóa mặt bờ kênh đảm bảo giao thông nội đồng. c) Hệ thống Lập Thạch: * Tổng diện tích tự nhiên: 27.578 ha, bao gồm: - Toàn bộ huyện Sông Lô. - Toàn bộ huyện Lập Thạch (trừ các xã Đình Chu, Đông Ích, Thái Hòa, Liễn Sơn, Triệu Đề, Thị trấn Hoa Sơn và 1/2 xã Bàn Giản, Liên Hòa và một phần xã Sơn Đông). * Giải pháp quy hoạch: - Đối với vùng sử dụng nước các hồ chứa: Nâng cấp cải tạo toàn bộ các hồ đập địa phương đã có nhằm trữ tối đa lượng nước về mùa mưa; lắp đặt máy bơm điện, dầu dã chiến đối với các hồ chứa nhỏ, hoặc cố định đối với các hồ chứa lớn đảm bảo vận hành tưới khi hồ dưới mực nước chết; nghiên cứu sau năm 2020 xây dựng một số hồ chứa mới như hồ Xóm Mới (xã Quang Yên); hồ Lý Đặng (Quang Sơn) ... - Đối với vùng lấy nước ven sông: Cải tạo nâng cấp các trạm bơm đã có đảm bảo vận hành khi mực nước sông Lô, sông Phó Đáy xuống thấp (tháng 1,2); Nghiên cứu xây dựng thêm một số trạm bơm mới dọc sông Lô và Phó Đáy. Trong những năm hạn cần bổ sung phương án chống hạn kịp thời bằng các trạm bơm dã chiến. - Nâng cấp các trạm bơm tách riêng đường điện, kiên cố hệ thống kênh mương và bê tông hóa mặt bờ kênh đảm bảo giao thông nội đồng. d) Hệ thống Phúc Yên: * Tổng diện tích tự nhiên: 12.031 ha, bao gồm toàn bộ thị xã Phúc Yên. * Giải pháp quy hoạch: - Khai thác tối đa năng lực các công trình hồ, đập, trạm bơm đã có; tăng cường công tác quản lý để phát huy khả năng phục vụ; hoàn thành hồ Lập Đinh. Nghiên cứu xây mới thêm một số hồ đập như hồ Hang Dơi... - Nâng cấp, cải tạo các trạm bơm, hồ, đập đã xuống cấp, tách riêng đường điện trạm bơm, kiên cố hệ thống kênh mương và bê tông hóa mặt bờ kênh đảm bảo giao thông nội đồng. - Xây dựng mới các công trình cần thiết dọc sông Cà lồ, xây mới đập điều tiết trên sông Cà Lồ cụt tại cầu Tiền Châu và đập Thịnh Kỷ để trữ nước chống hạn cho trên 500 ha vùng thượng lưu cống, vừa có tác dụng điều tiết dòng chảy. Số công trình đề xuất nâng cấp, xây mới là 350 công trình cụ thể từng hệ thống như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ( Có biểu chi tiết danh mục các công trình kèm theo) 2. Quy hoạch tiêu thoát nước: Mục tiêu: Giải quyết vấn đề tiêu thoát nước cho nông nghiệp, dân sinh, đô thị, khu công nghiệp... với toàn bộ diện tích tỉnh Vĩnh Phúc với mức bảo đảm tiêu thoát nước như sau: - Khu vực đô thị tính mưa 24 giờ max, tần xuất P=10%, tiêu chí mưa giờ nào tiêu hết giờ đó - Khu vực nông nghiệp tính mưa 5 ngày max, tần xuất mưa p=10% (mô hình tiêu mưa 5 ngày tiêu trong 7 ngày). Quy hoạch tiêu thoát tỉnh Vĩnh Phúc được chia thành 3 vùng chính: - Vùng sông Lô, Phó Đáy (diện tích lưu vực 483,08 km2) hướng tiêu ra sông Lô và sông Phó Đáy. - Vùng sông Phan, sông Cà Lồ (diện tích lưu vực 715,8 km2) hướng tiêu ra sông Cầu và sông Hồng. - Vùng bãi Vĩnh Tường - Yên Lạc (diện tích lưu vực 37,62 km2) hướng tiêu ra sông Hồng. 2.1. Giải pháp tiêu vùng sông Lô, sông Phó Đáy: a, Khu tiêu tả Lô: Tiêu hầu hết diện tích của huyện Sông Lô với khoảng 18.700 ha tiêu tự chảy ra sông Lô. b, Khu tiêu Hữu Đáy: Tiêu hầu hết diện tích của huyện Lập Thạch với khoảng 17.200 ha tiêu tự chảy ra sông Phó Đáy. c, Khu tiêu Tả Đáy: Tiêu khoảng 10.700 ha gồm các xã Bồ Lý, Đạo Trù, Yên Dương và Đại Đình của huyện Tam Đảo tiêu tự chảy ra sông Phó Đáy. Giải pháp tiêu cho vùng này như sau: - Nạo vét ngòi tiêu và xây dựng trạm bơm Triệu Đề tiêu cho 5.133 ha diện tích của huyện Lập Thạch. - Nạo vét, mở rộng ngòi tiêu Cầu Mai và cống dưới đê tiêu cho 5.383 ha diện tích của huyện Sông Lô. - Nạo vét, mở rộng ngòi tiêu Câu Ngạc và cống dưới đê tiêu cho 5.599 ha diện tích của huyện Sông Lô. - Nạo vét, mở rộng ngòi tiêu Cầu Đọ và mở rộng cống dưới đê tiêu cho 3.631 ha diện tích của huyện Sông Lô. - Nạo vét ngòi Bì La, ngòi Phú Thụ, Ngòi Dừa, ngòi Vực Chuông, Ngòi Lanh. - Nạo vét các ngòi tiêu nhánh, cải tạo các vùng trũng, nạo vét tạo các hồ tích nước, phòng lũ, như đầm Miêng, Đồng Thịnh... Việc xây dựng các trạm bơm tiêu Cầu Đọ, Cầu Mai, Cầu Ngạc sẽ được nghiên cứu sau năm 2020. 2.2. Giải pháp vùng tiêu lưu vực Sông Phan - Sông Cà Lồ: Vùng tiêu sông Phan, sông Cà Lồ được chia thành 4 tiểu vùng như sau: * Vùng I (vùng tiêu sông Phan): Với ranh giới phía Tây là đê tả sông Phó Đáy, phía Nam là đê tả sông Hồng, phía Đông là kênh Bến Tre đến Đầm Vạc. Diện tích 16.260ha. Lòng dẫn thoát nước là sông Phan từ cống điều tiết Thụy Yên đến sau Đầm Vạc. Hiện tại khu vực này đang chủ yếu tiêu tự chảy ra sông Phan vào Đầm Vạc qua điều tiết Lạc ý. Phấn đấu đến năm 2020 chuyển hình thức tiêu khu vực này sang động lực kết hợp với tự chảy bằng các giải pháp công trình: - Xây dựng trạm bơm tiêu Ngũ Kiên với lưu lượng khoảng 35 m3/s tiêu trực tiếp ra sông Hồng, giai đoạn sau 2030 tiếp tục mở rộng qui mô. - Xây dựng trạm bơm tiêu Kim Xá với lưu lượng khoảng 25 m3/s tiêu trực tiếp ra sông Phó Đáy, giai đoạn sau 2030 tiếp tục mở rộng qui mô. - Cải tạo nâng cấp các trạm bơm Cao Đại, Đồng Cương để tiêu trong giai đoạn đến 2020 trong khi chờ xây dựng hoàn thiện các trạm bơm tiêu Ngũ Kiên, Yên Lập, Nguyệt Đức. - Nạo vét và gia cố một số đoạn xung yếu sông Phan từ Kim Xá đến Đầm Vạc và tiếp tục ra đến đoạn nối 3 sông, độ sâu trung bình nạo vét 0,7 m, chiều rộng đáy nạo vét theo mặt cắt tự nhiên. - Nâng cấp, cải tạo điều tiết Lạc Ý, điều tiết Vĩnh Sơn và xây dựng mới điều tiết Quất Lưu nhằm chủ động điều tiết nước giữa lưu vực tiêu Sông Phan và kênh Bến Tre. - Cải tạo các Đầm Nhị Hoàng, Đầm Dưng, Đầm Sổ, mở rộng đầm Sáu Vó cả về phía Yên Lạc và Bình Xuyên thành hồ điều hòa để trữ nước và điều tiết nước. * Vùng II (vùng tiêu kênh Bến Tre): Ranh giới phía Tây là đê tả Phó Đáy, kênh Bến Tre, phía Đông là đường phân lưu vực sông Cầu Tôn, phía Nam là phân lưu sông Cà Lồ tính đến ngã 3 sông Cầu Tôn - sông Tranh với diện tích 14.100 ha. Lòng dẫn thoát nước là kênh Bến Tre qua Đầm Vạc vào sông Phan. Khu vực này được xác định là tiêu tự chảy với kênh Bến tre. Giải pháp tiêu cho khu vực như sau: - Xây dựng tràn Đầm Vạc với cao trình đỉnh tràn (+7.00), có cửa xả sâu (+3.00); gia cố mái, bờ và nạo vét để tăng cường khả năng điều tiết nước, tạo cảnh quan môi trường sinh thái bền vững. - Nạo vét, nâng cấp các tuyến kênh tiêu nhánh đổ vào kênh Bến Tre và Đầm Vạc, đồng thời xây dựng, cải tạo một số cống tiêu trên kênh Bến Tre và cống tiêu vào Đầm Vạc. * Vùng III: Bao gồm lưu vực sông Cầu Tôn, sông Bá Hanh, sông Tranh và sông Đồng Đò với diện tích 30.500 ha. Đây là khu vực tiêu tự chảy là chủ yếu bởi các trục sông lớn. Chỉ có khu vực phía Nam của vùng thuộc thị xã Phúc Yên hiện được tiêu thoát bởi các trạm bơm tiêu Đại Phùng 1, Đại Phùng 2, Đầm Láng và một phần tiêu về trạm bơm Tam Báo- Mê Linh, Hà Nội. Giải pháp tiêu cho khu vực giai đoạn tới như sau: - Xây dựng điều tiết Nam Viêm sau cầu Sắt ngăn nước sông Cà Lồ vào sông Phan khi mực nước sông Cầu ở mức cao. - Nâng cấp trạm bơm Đại Phùng 1, Đại Phùng 2, Đầm Láng đảm bảo tiêu thoát nước cho khu vực (bao gồm cả công nghiệp và đô thị) - Xây dưng hồ điều hòa Sơn Lôi- Bá Hiến nhằm trữ nước, điều tiết lũ, cải tạo môi trường. - Xây dựng cống điều tiết Cầu Tôn tại hạ lưu ngã ba sông Cầu Tôn -xã Tam Hợp, huyện Bình Xuyên, xây dựng cống điều tiết Thịnh Kỷ. - Cải tạo, nạo vét hệ thống tiêu Bình Xuyên (sông Cầu Tôn sông Tranh - sông Bá Hanh) - Cải tạo, nạo vét sông Cà Lồ vùng Phúc Yên . - Sau năm 2020 nghiên cứu xây dựng trạm bơm tiêu Bá Thiện (Nam Viêm) với Q=20m3/s hỗ trợ tiêu cho khu vực khu công nghiệp Bá Thiện. * Vùng IV: Ranh giới phía Bắc, Tây là vùng I, II sông Phan, đường phân lưu các sông nhánh Cầu Tôn, Bá Hanh, Đồng Đò và phía Nam là đê tả sông Hồng với diện tích 10.720 ha, giải pháp tiêu cho khu vực là: - Nạo vét, mở rộng sông Cà Lồ cụt với chiều dài 22 km, nạo vét một số trục tiêu nhánh đổ vào sông Cà Lồ cụt. - Xây dựng trạm bơm Nguyệt Đức với Q= 50-:- 100 m3/s, giai đoạn sau 2030 tiếp tục mở rộng qui mô. 2.3. Giải pháp vùng tiêu vùng bãi Vĩnh Tường, Yên Lạc: Giải pháp tiêu tự chảy là chính: Nạo vét các trục tiêu vùng Bãi Vĩnh Tường Yên Lạc, cải tạo, nâng cấp xây dựng các cống tiêu dưới các tuyến đê bối, bờ vùng đảm bảo tiêu thoát tự chảy, bổ sung các trạm bơm tiêu cục bộ tại một số vị trí cần thiết.
2,097
6,671
( Danh mục các công trình qui hoạch xem các phụ lục kèm theo) 3. Qui hoạch phòng lũ : 3.1. Xây dựng, tu bổ đê điều: - Thân đê: Đắp tôn cao, áp trúc mở rộng mặt cắt và đắp cơ đê để hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn thiết kế; trồng cây chống sóng, trồng cỏ chống xói mòn bảo vệ mái đê, đồng thời tạo cảnh quan môi trường. - Hành lang đê: Xây dựng đường hành lang bảo vệ đê tại các trọng điểm trên tuyến tả Hồng, tả Lô, tả Phó Đáy, hữu Phó Đáy. - Nền đê: Khoan phụt vữa gia cố thân đê, nền đê tại các vị trí đê có địa chất yếu, xuất hiện các mạch đùn mạch sủi. Áp dụng khoa học công nghệ vật liệu mới để xử lý nền đối với những đoạn nền đê có địa chất yếu nhằm bảo đảm an toàn cho đê. Lấp đầm, hồ ao ven đê để tăng cường ổn định cho đê. Đắp tầng phủ nhằm kéo dài đường viền thấm; đắp tầng phản áp tăng khả năng chống trượt ở những khu vực nền đê yếu, thường xuyên bị đùn sủi. - Mặt đê: Cải tạo mặt đê, đường hành lang chân đê, chống lấn chiếm thân đê và kết hợp làm đường gom ở những khu dân cư. - Mở rộng mặt đê kết hợp giao thông tuyến đê Tả sông Hồng, đê Tả sông Lô và đê Tả, Hữu sông Phó Đáy. - Đắp mới tuyến đê bối Triệu Đề - Sơn Đông bảo vệ 500 ha đất canh tác phía ngoài đê hữu Đáy và đê Tả Lô; nắn chỉnh một số đoạn tuyến đê Hữu Đáy. - Nâng cấp các tuyến đê trên các sông nội địa bao gồm: sông Cà Lồ, Bá Hanh..., nâng cấp các tuyến đê bối, đê bao vùng Vĩnh Tường, Yên Lạc, Sông Lô, Lập Thạch. - Nghiên cứu xây dựng các tuyến đê bao trên sông Phó Đáy phía thượng lưu cầu Liễn Sơn. - Xây dựng, tu bổ mở rộng, cống dưới đê. - Xây dựng, nâng cấp hệ thống điếm canh đê. - Xây dựng, nâng cấp hồ chứa thủy lợi nhằm tăng cường dung tích phòng lũ. 3.2. Xây dựng, gia cố kè và mỏ hàn: - Xây dựng kè bảo vệ bờ tại các trọng điểm sạt lở và những đoạn sông có nguy cơ cao về sạt lở bờ; xây dựng các mỏ hàn chỉnh trị dòng chảy tại những đoạn sông có diễn biến bồi xói bất lợi, dòng chảy có nguy cơ uy hiếp tới các khu vực trọng điểm kinh tế, văn hóa-xã hội, các khu dân cư, các công trình ven sông. - Xây dựng và cải tạo sửa chữa các tuyến kè trên sông Hồng, sông Lô, Phó Đáy và các sông nội địa. 3.3. Xây dựng đường chỉ giới hành lang thoát lũ: Cắm mốc xác định chỉ giới thoát lũ được thực hiện dưới hình thức xây dựng các cột mốc và đường bê tông dọc theo các tuyến sông có diện tích khai thác bãi sông lớn. ( Danh mục các công trình qui hoạch xem các phụ lục kèm theo) 4. Kinh phí thực hiện quy hoạch: 4.1. Công trình cấp nước: Tổng kinh phí thực hiện các giải pháp cấp nước: 3.002 tỷ đồng. Số công trình đề xuất nâng cấp, xây mới là 450 công trình trong đó: - Cải tạo nâng cấp 158 trạm bơm. - Xây mới 17 trạm bơm - Cải tạo nâng cấp 256 hồ đập - Xây mới 19 hồ, đập. - Hiện đại hóa 4 hệ thống thủy nông. 4.2. Công trình tiêu thoát: Tổng kinh phí thực hiện các giải pháp thoát nước: 3.655 tỷ đồng: - Nâng cấp 4 trạm bơm tiêu lớn Cao Đại, Đầm Láng, Đại Phùng 1,2; - Xây mới 4 trạm bơm lớn: Kim Xá, Ngũ Kiên, Nguyệt Đức, Triệu Đề. - Nạo vét 4 đầm lớn: Đầm Rưng, đầm Sáu Vó, đầm Vạc và đầm Sơn Lôi Bá Hiến để tăng cường khả năng điều tiết . - Xây dựng 3 đập điều tiết gồm: Quất Lưu, Cầu Tôn, Nam Viêm; nâng cấp điều tiết Lạc Ý, Vĩnh Sơn. - Nạo vét, cải tạo các trục tiêu lớn Sông Phan- Cà Lồ, Bì La, Phú Thụ, Duy Phiên - Hợp Thịnh, Tuân Chính- Bình Dương, Tam Phúc - Vũ Di, Vĩnh Ninh - Phú Đa, Hệ thống nam Yên Lạc- Sáu Vó, Bình Xuyên… 4.3. Công trình phòng lũ: Tổng kinh phí thực hiện các giải pháp phòng chống lũ: 6.771 tỷ đồng: - Nâng cấp hệ thống đê sông. - Cải tạo nâng cấp, mở rộng mặt đê kết hợp giao thông tuyến đê Tả sông Hồng, đê Tả sông Lô và đê Tả, Hữu sông Phó Đáy. - Xây dựng các công trình bảo vệ và chống sạt lở bờ sông. 4.4. Dự kiến phân kỳ đầu tư: Đơn vị: Tỷ đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 5.1. Công trình cấp nước: - Xây mới, cải tạo các hồ chứa, đập dâng ven chân dãy Tam Đảo. - Cải tạo, xây mới các trạm bơm lấy nước ven sông Hồng, sông Lô, sông Phó Đáy để lấy được nước khi mực nước sông xuống thấp. - Cải tạo, nâng cấp các trạm bơm, hồ đập hiện có để đảm bảo phục vụ theo thiết kế; nghiên cứu hòa mạng các hệ thống, công trình nhằm hỗ trợ cho nhau khi cần thiết; nghiên cứu xây dựng các công trình đảm bảo công bằng thủy lợi phí, vùng khó khăn về nguồn nước. 5.2. Công trình tiêu thoát: - Nạo vét, khơi thông hệ thống tiêu sông Phan-Cà Lồ và hoàn chỉnh các công trình trên hệ thống tiêu sông Phan - Cà Lồ theo quy hoạch. - Nạo vét và hoàn chỉnh các công trình trên các trục tiêu hiện có để đảm bảo tiêu thoát cho các vùng tiêu Tả Lô, Hữu Đáy, Tả Đáy, vùng bãi Yên Lạc-Vĩnh Tường. 5.3. Công trình phòng lũ: - Hoàn thành Chương trình nâng cấp hệ thống đê sông đến năm 2020. - Hoàn thành Chương trình trọng điểm cải tạo nâng cấp, mở rộng mặt đê kết hợp giao thông tuyến đê Tả sông Hồng, đê Tả sông Lô và đê Tả, Hữu sông Phó Đáy. - Xây dựng các công trình bảo vệ và chống sạt lở bờ sông 6. Diện tích mất đất xây dựng công trình: Diện tích mất đất xây dựng công trình là 1.035 ha bao gồm: - Xây dựng các trạm bơm tưới, tiêu mới: 65 ha - Xây dựng các hồ mới và mở rộng một số hồ cũ: 650 ha (không kể đầm Sáu Vó mở rộng theo qui hoạch vùng: 2.600 ha) - Xây dựng hệ thống kênh tưới, tiêu mới, nạo vét mở rộng các luồng tiêu, xây dựng mới các điều tiết trên sông: 320 ha 7. Phương án huy động vốn: Nguồn vốn thực hiện được huy động từ nguồn ODA, nguồn hỗ trợ của Trung ương, ngân sách tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Sở Nông nghiệp & PTNT chịu trách nhiệm công bố quy hoạch; đồng thời, chủ trì, phối hợp và hướng dẫn các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức thực hiện quy hoạch. Hàng năm theo dõi, đề xuất danh mục các công trình cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới. Đôn đốc theo dõi việc đầu tư xây dựng, quản lý khai thác bảo vệ các công trình thủy lợi theo quy hoạch được duyệt. 2. Quy hoạch này là cơ sở để tổ chức lập các dự án đầu tư nhằm phát triển hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về dạy thêm, học thêm; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 605/TTr-SGDĐT ngày 08 tháng 5 năm 2013 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 59/BCTĐ-STP ngày 07 tháng 5 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND ngày 03/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 04/7/2013 của UBND tỉnh Đắk Nông) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Văn bản này quy định chi tiết về dạy thêm, học thêm có thu tiền bao gồm: thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; việc thu, quản lý và sử dụng tiền học thêm; trách nhiệm quản lý dạy thêm, học thêm; công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. 2. Những nội dung khác về hoạt động dạy thêm, học thêm được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT). Điều 2. Đối tượng áp dụng Văn bản này áp dụng đối với người dạy thêm, người học thêm và các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm hoặc có liên quan đến hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. Đối với học sinh đang học, việc phụ đạo học sinh có học lực yếu, kém và bồi dưỡng học sinh giỏi thuộc trách nhiệm của nhà trường, không thu tiền của học sinh, không được coi là dạy thêm, học thêm. Điều 3. Số học sinh mỗi lớp dạy thêm, học thêm; thời gian dạy thêm, học thêm 1. Số học sinh mỗi lớp dạy thêm, học thêm không quá số học sinh trên một lớp theo quy định của Điều lệ trường phổ thông hiện hành, phải đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất theo Điều 10 Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT . 2. Thời gian dạy thêm trong ngày: - Buổi sáng: từ 7 giờ đến 11 giờ;
2,089
6,672
- Buổi chiều, tối: từ 13 giờ 30 đến 19 giờ 30. Chương 2. HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP DẠY THÊM, HỌC THÊM Điều 4. Thẩm quyền cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm 1. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép và thu hồi giấy phép dạy thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học phổ thông hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học phổ thông. 2. Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép và thu hồi giấy phép dạy thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có một số nội dung thuộc chương trình tiểu học như: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống; chương trình trung học cơ sở hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học cơ sở. Điều 5. Hồ sơ, thủ tục cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm; đình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm Hồ sơ, thủ tục cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép dạy thêm, học thêm; đình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm theo như quy định tại Điều 12, Điều 13, Điều 14 của Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT . Chương 3. VIỆC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN HỌC THÊM Điều 6. Thu tiền học thêm 1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường: Căn cứ vào nhu cầu học thêm của học sinh và cha mẹ học sinh; điều kiện kinh tế của địa phương, nhà trường thỏa thuận với cha mẹ học sinh về mức thu. Tiền học thêm chỉ phục vụ cho hoạt động dạy thêm, học thêm trên nguyên tắc đảm bảo thu chi. 2. Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường: Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm và được công khai tại địa điểm tổ chức dạy thêm, học thêm. Điều 7. Quản lý, sử dụng tiền học thêm 1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường: Nội dung chi: Chi thù lao cho giáo viên trực tiếp dạy thêm; chi cho công tác quản lý dạy thêm (bao gồm cán bộ quản lý và nhân viên); chi mua sắm đồ dùng, trang thiết bị và tài liệu giảng dạy; chi tiền điện, nước, sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm; chi công tác thanh tra, kiểm tra giám sát hoạt động dạy thêm, học thêm. Các nội dung chi và tỉ lệ phân bố cho các nội dung chi phải thông qua Hội nghị công chức, viên chức và đưa vào quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, đảm bảo công khai, dân chủ. Nhà trường tổ chức thu, chi và quản lý tiền dạy thêm, học thêm theo chế độ tài chính hiện hành, được theo dõi trên một hệ thống sổ sách kế toán; giáo viên dạy thêm không trực tiếp thu, chi tiền học thêm. Cuối mỗi học kỳ nhà trường quyết toán công khai kinh phí dạy thêm, học thêm. 2. Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường: Mức chi tiền dạy thêm do thỏa thuận bằng hợp đồng giữa người tham gia dạy thêm với tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm. Tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm quản lý và sử dụng tiền học thêm phù hợp với những quy định hiện hành về quản lý tài chính. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân có chế độ miễn, giảm tiền học thêm cho các đối tượng thuộc diện chính sách, có công, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số. Chương 4. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY THÊM, HỌC THÊM Điều 8. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo 1. Là cơ quan đầu mối, chủ trì phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT- BGDĐT; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh. 2. Cấp giấy phép, gia hạn, thu hồi giấy phép, đình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm theo khoản 1, Điều 4 Quy định này. 3. Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan, ban, ngành liên quan tổ chức phổ biến, thanh tra, kiểm tra về hoạt động dạy thêm, học thêm; phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm. 4. Tổng hợp kết quả thực hiện quản lý dạy thêm, học thêm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc theo yêu cầu đột xuất. Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo quy định. 2. Quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; của Phòng Giáo dục và Đào tạo; của các ban, ngành, đơn vị có liên quan trong việc quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn. 3. Chỉ đạo việc thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn để phát hiện các sai phạm, kịp thời xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý. 4. Thực hiện chế độ báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc theo yêu cầu đột xuất. Điều 10. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo 1. Cấp giấy phép, gia hạn, thu hồi giấy phép, đình chỉ hoạt động dạy thêm, học thêm theo khoản 2, Điều 4 Quy định này. 2. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định trên địa bàn. 3. Phổ biến, chỉ đạo các trường, các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm. 4. Tổ chức hoặc phối hợp với các ban, ngành liên quan tổ chức kiểm tra, thanh tra về hoạt động (các tổ chức) dạy thêm, học thêm; phát hiện và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm. 5. Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện dạy thêm, học thêm với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và Sở Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc theo yêu cầu đột xuất. Điều 11. Trách nhiệm của Hiệu trưởng, thủ trưởng các cơ sở giáo dục 1. Tổ chức, quản lý và kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm do nhà trường tổ chức; bảo đảm các điều kiện quy định về hoạt động dạy thêm, học thêm và quyền lợi của người học thêm, người dạy thêm. 2. Quản lý, tổ chức việc dạy và học chính khóa, đảm bảo các nguyên tắc dạy thêm, học thêm theo quy định tại Điều 3 Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT . 3. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh, xác nhận các nội dung yêu cầu đối với người dạy thêm theo quy định tại khoản 5, Điều 8 và theo quy định của Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT nhằm ngăn chặn hiện tượng tiêu cực trong dạy thêm, học thêm. 4. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm. 5. Chịu trách nhiệm về chất lượng dạy thêm, học thêm, quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, kinh phí dạy thêm, học thêm trong nhà trường. 6. Tổng hợp kết quả thực hiện dạy thêm, học thêm báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc theo yêu cầu đột xuất. Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn 1. Kiểm tra, xác nhận vào hồ sơ xin cấp hoặc gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm cho các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT . 2. Phối hợp với các cấp quản lý giáo dục và các cơ quan, đoàn thể có liên quan chỉ đạo, kiểm tra các tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo quy định của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã. Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường 1. Thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định khác có liên quan đến pháp luật. 2. Quản lý và đảm bảo quyền lợi của người học thêm, người dạy thêm. Nếu tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy thêm phải báo cáo cơ quan cấp phép và thông báo công khai cho người học thêm biết trước ít nhất là 30 ngày. Hoàn trả các khoản tiền đã thu của người học thêm tương ứng với thời gian dạy thêm không thực hiện, thanh toán đầy đủ kinh phí với người dạy thêm và các tổ chức, cá nhân liên quan. 3. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của chính quyền, của cơ quan quản lý giáo dục các cấp trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm; thực hiện báo cáo định kỳ với cơ quan quản lý giáo dục. Chương 5. THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 14. Thanh tra, kiểm tra Hoạt động dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục, của các cơ quan thanh tra nhà nước, thanh tra chuyên ngành có liên quan và của Ủy ban nhân dân các cấp. Điều 15. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy định dạy thêm, học thêm được khen thưởng theo quy định của pháp luật; nếu vi phạm sẽ bị thu hồi giấy phép dạy thêm (đối với tổ chức, cá nhân dạy thêm) và bị xử lý theo Điều 22 Quy định về dạy thêm, học thêm ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ./. NGHỊ QUYẾT VỀ THÔNG QUA ĐỀ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CÂY CÀ PHÊ XỨ LẠNH TẠI CÁC HUYỆN ĐĂK GLEI, TU MƠ RÔNG VÀ KON PLONG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 04/6/2013 về việc thông qua Đề án hỗ trợ phát triển cây cà phê xứ lạnh tại các huyện Đăk Glei, Tu Mơ Rông và Kon Plong; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án hỗ trợ phát triển cây cà phê xứ lạnh tại các huyện Đăk Glei, Tu Mơ Rông và Kon Plong với các nội dung sau:
2,067
6,673
1. Mục tiêu: - Tập trung nguồn lực để hỗ trợ các hộ nghèo tại các huyện của tỉnh theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008; Quyết định 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Chính phủ có điều kiện phát triển kinh tế gia đình theo hướng sản xuất hàng hóa góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và giảm nghèo bền vững tại các huyện Đăk Glei, Tu Mơ Rông và Kon Plong. - Nâng tổng diện tích cà phê chè vùng Đông Trường Sơn lên 3.000 ha theo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. - Đầu tư ứng dụng tiến bộ kỹ thuật tổng hợp để thâm canh tăng năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và khả năng cạnh tranh cà phê chè xứ lạnh tỉnh Kon Tum. 2. Thời gian thực hiện: 07 năm, từ năm 2014-2020. 3. Nội dung chính sách: - Hỗ trợ hộ nghèo 100% cây giống cà phê chè, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật chính để trồng cây mới, trồng tái canh, trồng dặm cho năm trồng mới và 02 năm tiếp theo thời kỳ kiến thiết cơ bản cơ bản cho các hộ nghèo tham gia Đề án. - Hỗ trợ tập huấn kỹ thuật trồng mới, chăm sóc, thu hoạch và sơ chế theo từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển cây cà phê chè cho các hộ thuộc đối tượng được hưởng lợi từ Đề án. 4. Đối tượng được hỗ trợ: Hộ nghèo theo chuẩn nghèo được quy định tại Quyết định 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ (tính từ thời điểm tháng 12 năm 2012). 5. Diện tích được hỗ trợ: Mỗi hộ từ 0,1 - 0,5 ha, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc nằm trong vùng quy hoạch sử dụng đất trồng cà phê. 6. Nguồn vốn hỗ trợ: - Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% cây giống Cà phê chè để trồng mới, trồng dặm, tập huấn, tuyên truyền, hợp đồng cán bộ kỹ thuật và chi phí quản lý; - Ngân sách huyện và vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án hỗ trợ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật chính cho năm đầu và 02 năm tiếp theo thời kỳ kiến thiết cơ bản. 7. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát chất lượng giống trước khi cấp cho hộ tham gia đề án và phải đảm bảo cung cấp giống đúng thời vụ. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, bổ sung Đề án, giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khóa X, kỳ họp thứ 6 thông./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI XE MÔ TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh; Căn cứ Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đường bộ theo đầu phương tiện; Căn cứ Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 28/TTr-UBND ngày 14/5/2013 về việc đề nghị ban hành mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện) trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau: 1. Đối tượng chịu phí và người nộp phí: a. Đối tượng chịu phí: Bao gồm các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ sau đây: Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (sau đây gọi chung là mô tô). b. Người nộp phí: Bao gồm các tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng hoặc quản lý phương tiện (gọi chung là chủ phương tiện) quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này. 2. Các trường hợp được miễn phí: a. Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng. b. Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo. 3. Mức thu phí: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (*) Riêng xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh áp dụng mức thu theo mức Bộ Tài chính quy định. Thời gian áp dụng mức thu phí: Kể từ ngày 01/8/2013. 4. Phân bổ, sử dụng nguồn thu phí: a. Đối với các phường, thị trấn được để lại 10% số phí thu được, đối với các xã được để lại 20% số phí thu được và phải hạch toán vào ngân sách cấp xã để trang trải chi phí tổ chức thu và quyết toán theo quy định hiện hành. b. Số tiền thu phí còn lại các xã, phường, thị trấn phải nộp (hàng tuần) vào Quỹ bảo trì đường bộ địa phương mở tại Kho bạc nhà nước để quản lý, sử dụng và quyết toán theo quy định tại Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa X, kỳ họp thứ 6 thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ BỔ SUNG NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG - AN NINH 6 THÁNG CUỐI NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 08 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Sau khi xem xét Báo cáo số 85/BC-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2013; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất với đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm 6 tháng cuối năm 2013 tại Báo cáo số 85/BC-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Để phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh năm 2013, Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung một số nhiệm vụ, giải pháp 6 tháng cuối năm 2013 như sau: 1. Thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn trong sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường và đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm. Giải quyết nhanh, kịp thời việc miễn, giảm, giãn một số khoản thuế theo các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ; ưu tiên nguồn vốn tín dụng và lãi suất đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ. Tiếp tục thực hiện hiệu quả các biện pháp khuyến khích, đẩy mạnh xuất khẩu, nhất là các mặt hàng có giá trị tăng cao. 2. Tập trung sản xuất vụ hè thu. Chủ động các phương án phòng chống hạn, nhiễm mặn, đảm bảo nguồn nước tưới cho sản xuất. Tăng cường công tác khuyến nông, thú y cơ sở; kiểm tra, phát hiện, chủ động khoanh vùng, ngăn chặn, xử lý, dập tắt các ổ dịch bệnh phát sinh trên gia súc, gia cầm, cây trồng, vật nuôi, không để phát sinh dịch trên diện rộng. Thực hiện tốt các cơ chế, chính sách đã ban hành để thúc đẩy phát triển chăn nuôi, kinh tế vườn, kinh tế trang trại, phát huy thế mạnh của kinh tế rừng và thủy, hải sản cùng với chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng giảm diện tích sản xuất lúa, tăng diện tích cây trồng cạn để đạt mục tiêu tăng trưởng trong sản xuất nông nghiệp. Tích cực chuẩn bị các phương án phòng chống lụt bão, cứu hộ cứu nạn, giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai. 3. Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, miền núi và hải đảo, xây dựng kế hoạch để thực hiện Chương trình tổng thể phát triển kinh tế - xã hội miền núi tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013 - 2016 và định hướng đến năm 2020 theo Nghị quyết số 55/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh, trong đó tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau khi điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng, giao đất để nhân dân trồng và phát triển rừng; đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu hỗ trợ của Chính phủ và Trái phiếu Chính phủ, chú trọng các giải pháp về tài chính. Ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng theo các chương trình xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo. Huy động các nguồn lực, phấn đấu đưa điện lưới quốc gia ra đảo Cù Lao Chàm.
2,070
6,674
Tổ chức huy động các nguồn lực và thực hiện tốt chiến lược tăng trưởng xanh, chương trình mục tiêu quốc gia về ứng phó biến đổi khí hậu. Kịp thời phát hiện và khắc phục ô nhiễm môi trường ở khu vực nông thôn, làng nghề, khu - cụm công nghiệp. 4. Tăng cường công tác điều hành quản lý ngân sách nhà nước; tích cực tăng thu ngân sách, kiểm soát chặt chẽ các nhiệm vụ chi, hạn chế chi phát sinh ngoài dự toán. Thực hiện tiết kiệm thêm 10% dự toán chi thường xuyên của những tháng cuối năm, tạo nguồn đảm bảo cho nhiệm vụ chi cấp thiết phát sinh. Quản lý nguồn dự phòng ngân sách đã bố trí dự toán ở các cấp ngân sách; kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ công, nợ xấu. Xây dựng các giải pháp cụ thể, phù hợp để thực hiện có hiệu quả Chỉ thị 09/CT-TTg ngày 24/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ 5. Tập trung quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ; thúc đẩy tiến độ khối lượng thực hiện và giải ngân vốn đối ứng các dự án ODA. Chủ động kiểm soát, kiên quyết xử lý tình trạng nợ đọng trong xây dựng cơ bản ở các ngành, các địa phương theo Chỉ thị 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ. Ưu tiên bố trí đủ vốn cho các công trình đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, thu hồi vốn tạm ứng ngân sách quá hạn. Tăng cường rà soát các dự án ven biển; kiên quyết thu hồi những dự án đã hoàn thành việc bồi thường giải phóng mặt bằng song không triển khai. Khẩn trương bàn giao mặt bằng đối với những dự án đã hoàn thành việc chi tiền bồi thường; tập trung tháo gỡ tồn tại, vướng mắc đối với các dự án động lực để sớm đi vào hoạt động. 6. Đánh giá hiệu quả, bổ sung các giải pháp tích cực nhằm thực hiện tốt Nghị quyết 146/2009/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Khóa VII về luân chuyển cán bộ, giáo viên từ đồng bằng lên công tác tại miền núi và ngược lại. Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao tỷ lệ và chất lượng lao động qua đào tạo; chú trọng yếu tố hiệu quả trong thực hiện chương trình mục tiêu về đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Củng cố và nâng cao hiệu quả mạng lưới y tế dự phòng, chất lượng dịch vụ y tế; thường xuyên kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. 7. Tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách an sinh xã hội của Trung ương và của tỉnh; giải quyết tốt chế độ, chính sách ưu đãi, hỗ trợ nhà ở đối với người có công. Tiếp tục lập hồ sơ đề nghị tuyên dương danh hiệu "Bà mẹ Việt Nam anh hùng", các danh hiệu cao quý của Đảng, Nhà nước cho các đối tượng chính sách tồn đọng. Thực hiện tốt công tác bảo trợ xã hội, chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em, nhất là trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. 8. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, thực hiện tốt cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính các cấp trên địa bàn tỉnh. Nâng cao chất lượng ban hành văn bản hành chính nhà nước; thực hiện công khai, minh bạch trong hoạt động công vụ. Tăng cường các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư trong hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm sau tiến bộ hơn năm trước. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát để phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Thực hiện nghiêm các kết luận sau thanh tra và xử lý sau thanh tra. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân. 9. Tăng cường công tác quốc phòng - an ninh, nội chính; giữ vững an ninh - chính trị, trật tự an toàn xã hội. Tiếp tục bồi dưỡng kiến thức quốc phòng toàn dân, thực hiện có hiệu quả công tác nắm tình hình sẵn sàng chiến đấu. Tổ chức giao, nhận quân đợt II năm 2013 đúng kế hoạch, đủ chỉ tiêu. Xây dựng lực lượng dự bị động viên, tổ chức huấn luyện, diễn tập theo kế hoạch. Triển khai đồng bộ các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ, chủ động phòng ngừa, tích cực đấu tranh trấn áp các loại tội phạm, nhất là các tội phạm nguy hiểm như buôn bán ma túy, giết người, cướp tài sản, xâm hại trẻ em, khai thác khoáng sản, lâm sản trái phép, tội phạm công nghệ cao, tội phạm có băng nhóm. Tập trung kiềm chế làm giảm tai nạn giao thông và giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc. 10. Theo dõi diễn biến tình hình, thực hiện tốt công tác dự báo khả năng thực hiện kế hoạch năm 2013 và đánh giá thực hiện 3 năm 2011-2013, bám sát kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách năm 2014, đảm bảo ổn định và giữ vững mục tiêu tăng trưởng năm 2013 và cả giai đoạn 5 năm 2011-2015. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên đẩy mạnh tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra trong năm 2013. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VIII, Kỳ họp thứ 08 thông qua ngày 04 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC TỈNH QUẢNG NAM HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 08 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 2122/TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại Kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi thực hiện các hoạt động cải cách hành chính nhà nước tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Nam với những nội dung sau: I. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức chi cho việc thực hiện các hoạt động cải cách hành chính nhà nước tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Nam. 2. Đối tượng áp dụng: - Các cơ quan hành chính nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các đơn vị sự nghiệp công lập được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; - Cơ quan thường trực cải cách hành chính của tỉnh (Sở Nội vụ); - Các cơ quan hành chính nhà nước được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ xây dựng, tổ chức thực hiện các nội dung, chương trình, đề án cải cách hành chính nhà nước triển khai thực hiện Nghị quyết 30c/NQ-CP của Chính phủ. II. Nội dung chi và mức chi 1. Chi xây dựng đề cương chương trình, các cuộc họp góp ý, tổ chức thẩm định kế hoạch, báo cáo, đề cương, chuyên đề: a) Xây dựng đề cương chương trình - Xây dựng đề cương chi tiết chương trình: Áp dụng mức chi tại Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. - Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương của Chương trình: Áp dụng mức chi tại Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp. b) Chi các cuộc họp góp ý, tổ chức thẩm định kế hoạch, báo cáo, đề cương, chuyên đề. - Chủ trì cuộc họp: 120.000 đồng/người/buổi. - Đại biểu được mời tham dự: 80.000 đồng/người/buổi. - Bài tham luận: 300.000 đồng/bài viết. - Bài nhận xét góp ý chỉnh sửa: 200.000 đồng/bài viết. 2. Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị sơ kết, tổng kết, diễn đàn chia sẻ kinh nghiệm về cải cách hành chính: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Chi tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện cải cách hành chính, các đoàn đi công tác trong nước triển khai các công việc liên quan đến cải cách hành chính; chi cho đoàn công tác khảo sát, học tập kinh nghiệm về cải cách hành chính ở nước ngoài: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 4. Chi thuê chuyên gia tư vấn về cải cách hành chính: a) Chuyên gia trong nước - Thuê theo tháng: 5.600.000đồng/người/tháng. - Thuê chuyên gia lấy ý kiến theo văn bản: 400.000đồng/văn bản. b) Chuyên gia nước ngoài - Thuê theo tháng: 6.000.000đồng/người/tháng. - Thuê chuyên gia lấy ý kiến theo văn bản: 500.000đồng/văn bản. 5. Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (một cửa, một cửa liên thông): a) Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (tại các địa phương, đơn vị không triển khai thực hiện cơ chế một cửa liên thông): 300.000đồng/người/tháng. b) Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (tại các địa phương, đơn vị có triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông): 400.000đồng/người/tháng. c) Trong trường hợp cần thiết, cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả làm việc ngày thứ bảy để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại Quyết định số 127/2007/QĐ-TTg ngày 01/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ nhưng không được bố trí nghỉ bù vào các ngày khác thì được áp dụng chế độ làm thêm giờ, mức chi theo Thông tư Liên tịch số 08/2005/TTLT- BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.
2,047
6,675
III. Kinh phí Kinh phí bảo đảm cho công tác cải cách hành chính thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự toán của Ủy ban nhân dân các cấp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện Nghị quyết, nếu Bộ Tài chính thay đổi khung mức chi hoặc cần thiết phải điều chỉnh tăng mức chi tại Nghị quyết này trong phạm vi khung quy định tại Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 của Bộ Tài chính, giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 08 thông qua ngày 04 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 kể từ ngày được thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VII VỀ QUY HOẠCH THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 08 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực năm 2004; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Sau khi xem xét Tờ trình số 1977/TTr-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 161/2010/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII về quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1, Nghị quyết số 161/2010/NQ-HĐND ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII về quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh như sau: Đưa ra khỏi quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh 02 dự án thủy điện: Thủy điện Hà Ra tại thị trấn Thạnh Mỹ, huyện Nam Giang và thủy điện Bồng Miêu tại xã Tam Lãnh, huyện Phú Ninh; Bổ sung vào quy hoạch thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh dự án Thủy điện Ag Rồng tại xã A Tiêng, huyện Tây Giang (công suất dự kiến là 1MW, điện lượng dự kiến là 4,0 triệu kWh/năm). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 08 thông qua ngày 04 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐẶT TÊN MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG TẠI THỊ TRẤN HÀ LAM, HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 08 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Sau khi xem xét Tờ trình số 2053/TTr-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh kèm theo Phương án đặt tên một số đường tại thị trấn Hà Lam, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Đặt tên 17 tuyến đường, gồm tên của 16 danh nhân văn hóa, lịch sử và 01 sự kiện trong nước tại thị trấn Hà Lam, huyện Thăng Bình (Phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 08 thông qua ngày 04 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC 17 TUYẾN ĐƯỜNG ĐƯỢC ĐẶT TÊN TẠI THỊ TRẤN HÀ LAM, HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM (Kèm theo Nghị quyết số 81/2013/NQ-HĐND ngày 04/7/2013 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 50/2012/NQ-HĐND NGÀY 19 THÁNG 9 NĂM 2012 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ MỘT SỐ CƠ CHẾ ĐỂ HUYỆN ĐIỆN BÀN THÀNH THỊ XÃ VÀO NĂM 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 08 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Sau khi xem xét Tờ trình số 2380/TTr-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Điểm a, Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 50/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 9 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số cơ chế để huyện Điện Bàn thành thị xã vào năm 2015 như sau: Để lại cho huyện Điện Bàn 70% tiền thuê đất nộp một lần cho toàn bộ thời gian thuê, tiền sử dụng đất khi giao đất sản xuất kinh doanh cho các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp thu tiền sử dụng đất một lần hoặc chuyển từ cho thuê sang giao đất thu tiền sử dụng đất một lần phát sinh trên địa bàn huyện sau khi trích nộp Quỹ Phát triển đất theo quy định (trừ số thu phát sinh các dự án trong Khu Đô thị mới Điện Nam – Điện Ngọc). Đối với số thu phát sinh từ các dự án du lịch ven biển, mức 70% để lại cho huyện Điện Bàn được tính trên số thu còn lại sau khi trừ chi phí giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng của 20m vệt cây xanh gắn liền với chính dự án đó (nếu có)) và trích nộp Quỹ Phát triển đất theo quy định. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 08 thông qua ngày 04 tháng 7 năm 2013; có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua và được áp dụng từ kế hoạch cân đối ngân sách năm 2014./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC TỈNH QUẢNG NAM HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 08 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính về quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính; Sau khi xem xét Tờ trình số 2179/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Nam với các nội dung sau: 1. Đối với nội dung và mức chi đã được cấp có thẩm quyền quy định cụ thể thì áp dụng theo các quy định đó. 2. Đối với nội dung và mức chi quy định khung hoặc tối đa tại Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính, áp dụng như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Trong quá trình thực hiện Nghị quyết này, nếu Trung ương có thay đổi khung mức chi hoặc cần thiết phải điều chỉnh tăng mức chi trong phạm vi khung quy định tại Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính, giao Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 08 thông qua ngày 04 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./.
2,043
6,676
<jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC Trong thời gian qua, công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) trên địa bàn tỉnh đã được các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo; có sự tham gia, phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở. Qua đó, công tác PBGDPL đã đi vào nề nếp, từng bước ổn định và có những chuyển biến tích cực, góp phần xây dựng ý thức sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật của cán bộ và nhân dân trong tỉnh. Tuy nhiên, sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương đối với công tác PBGDPL có nơi, có lúc chưa được tập trung đúng mức; trách nhiệm của Thủ trưởng một số cơ quan, đơn vị đối với công tác này chưa cao nên kết quả đạt được còn thấp so với yêu cầu, sự hiểu biết pháp luật của một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân còn hạn chế. Trước yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, công tác PBGDPL cần được tăng cường thường xuyên, liên tục và ở tầm cao hơn; coi đó là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong việc tăng cường quản lý xã hội bằng pháp luật, làm cho hầu hết cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật. Nhằm triển khai thực hiện một cách đồng bộ, có hiệu quả, huy động sức mạnh của các cấp, các ngành, từ đó tăng cường hơn nữa hiệu quả công tác PBGDPL trong thời gian tới, UBND tỉnh yêu cầu: 1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình thực hiện tốt các nội dung sau: - Quán triệt, triển khai thống nhất, đồng bộ Luật PBGDPL và các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về công tác PBGDPL, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác PBGDPL trong từng cơ quan, đơn vị, địa phương. Xác định công tác PBGDPL là một bộ phận của công tác giáo dục chính trị, tư tưởng là nhiệm vụ thường xuyên đặt dưới sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, trong đó, Nhà nước giữ vai trò nòng cốt; cần tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt công tác này để góp phần tạo chuyển biến căn bản về nhận thức và ý thức tôn trọng pháp luật của cán bộ và nhân dân trên địa bàn tỉnh. - Xây dựng nội dung và hình thức PBGDPL phù hợp với từng nhóm đối tượng; thực hiện kết hợp PBGDPL với các hoạt động chuyên môn, nghiên cứu, tổng kết và nhân rộng các hình thức, biện pháp có hiệu quả để PBGDPL đến cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân; bảo đảm quyền được thông tin về pháp luật của nhân dân. - Củng cố, kiện toàn tổ chức và hoạt động của Hội đồng Phối hợp PBGDPL cấp tỉnh, cấp huyện; tăng cường vai trò cơ quan Thường trực của Hội đồng Phối hợp PBGDPL các cấp; phát huy vai trò, trách nhiệm của các cơ quan là thành viên theo từng lĩnh vực. - Rà soát, củng cố, kiện toàn, đánh giá chất lượng, hiệu quả hoạt động của đội ngũ Báo cáo viên, Tuyên truyền viên pháp luật, cán bộ làm công tác PBGDPL các cấp, công chức pháp chế; qua đó, phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác PBGDPL đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới. - Triển khai thực hiện nghiêm túc "Ngày pháp luật" tại cơ quan, đơn vị, địa phương theo đúng quy định tại Điều 8, Luật PBGDPL; đảm bảo các nội dung sinh hoạt định kỳ hàng tháng theo Quyết định số 2881/QĐ-UBND ngày 15/12/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh về ban hành kế hoạch triển khai "Ngày pháp luật" trên địa bàn tỉnh Bình Phước. - Tổ chức triển khai và thực hiện có hiệu quả Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật tại cơ quan, đơn vị; kiểm tra, rà soát, loại bỏ những đầu sách pháp luật hết hiệu lực, bổ sung các đầu sách pháp luật mới cho các tủ sách pháp luật. - Nâng cao chất lượng, hiệu quả các loại hình tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý, tăng cường hoạt động trợ giúp pháp lý lưu động ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới, vùng kinh tế - xã hội có nhiều khó khăn; trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đối tượng chính sách; kết hợp trợ giúp pháp lý với PBGDPL. - PBGDPL thông qua việc xây dựng và thực hiện Hương ước, Quy ước của thôn, làng, bản, ấp, Quy chế của cơ quan, Điều lệ của các tổ chức đoàn thể. - Đẩy mạnh công tác PBGDPL thông qua hoạt động hòa giải ở cơ sở theo quy định. - Triển khai thực hiện các Chương trình, Đề án, Kế hoạch về PBGDPL đã được UBND tỉnh phê duyệt, đảm bảo kịp thời và hiệu quả. - Tăng cường công tác kiểm tra, tự kiểm tra, định kỳ sơ kết, tổng kết và đề xuất khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện công tác PBGDPL. - Bảo đảm các điều kiện cần thiết cho việc tổ chức PBGDPL đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; tăng cường ứng dụng kỹ thuật, phương tiện hiện đại để nâng cao hiệu quả công tác PBGDPL; tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hỗ trợ cho hoạt động PBGDPL. 2. Sở Tư pháp với vai trò là cơ quan tham mưu giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về công tác PBGDPL trên địa bàn tỉnh cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau: - Làm tốt vai trò là cơ quan Thường trực của Hội đồng phối hợp PBGDPL tỉnh, có trách nhiệm tham mưu, hướng dẫn các hoạt động về PBGDPL trên địa bàn tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, UBND các huyện, thị xã thực hiện tốt Quyết định số 2315/QĐ-UBND ngày 22/11/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Đề án củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác PBGDPL, đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển của đất nước từ năm 2012-2016 trên địa bàn tỉnh; quản lý, theo dõi triển khai thực hiện các Chương trình, Đề án, Kế hoạch về PBGDPL đã được UBND tỉnh phê duyệt. - Kiểm tra, hướng dẫn việc quản lý, khai thác các loại hình tủ sách pháp luật; có kế hoạch bổ sung các đầu sách pháp luật cho các tủ sách tại các xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật. - Theo dõi, quản lý việc triển khai thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở theo quy định. - Nâng cao, tăng cường hơn nữa công tác PBGDPL thông qua hoạt động trợ giúp pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh. - Tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết và tham mưu, đề xuất UBND tỉnh khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện công tác PBGDPL trên địa bàn tỉnh. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp triển khai thực hiện có hiệu quả Thông tư liên tịch số 30/2010/TTLT-BGDĐT-BTP ngày 16/11/2010 giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tư pháp hướng dẫn việc phối hợp thực hiện công tác PBGDPL trong nhà trường; trong đó, tập trung thực hiện tốt các hoạt động: tổ chức dạy và học kiến thức pháp luật phù hợp ở tất cả các cấp học và trình độ đào tạo; nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, giảng viên và cán bộ làm công tác PBGDPL; đổi mới, nâng cao chất lượng các hình thức PBGDPL ngoại khóa. 4. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh, Báo Bình Phước và các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm xây dựng website, chương trình, chuyên trang, chuyên mục về pháp luật; đa dạng hóa các hình thức PBGDPL; có kế hoạch phát triển và nâng cao trình độ lý luận chính trị, nghiệp vụ cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên, cộng tác viên viết về pháp luật, bảo đảm đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 5. Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện công tác PBGDPL từ nguồn ngân sách hàng năm theo phân cấp và từ các nguồn huy động hợp pháp khác; quản lý và sử dụng có hiệu quả, đúng quy định của pháp luật. 6. Đề nghị Tòa án nhân dân các cấp thông qua công tác xét xử, lựa chọn những vụ án điển hình, có tính răn đe, giáo dục cao để tổ chức xét xử lưu động nhằm ngăn ngừa tội phạm, đồng thời PBGDPL cho nhân dân; tổ chức PBGDPL cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý. 7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận tổ chức PBGDPL cho hội viên, đoàn viên của tổ chức mình, vận động nhân dân chấp hành pháp luật; phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan PBGDPL cho nhân dân; vận động tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia và hỗ trợ hoạt động PBGDPL; tham gia giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về PBGDPL. 8. Các tổ chức hành nghề về pháp luật, tổ chức xã hội nghề nghiệp về pháp luật có trách nhiệm tham gia PBGDPL cho nhân dân; tổ chức PBGDPL thông qua hoạt động tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý; kết hợp PBGDPL thông qua hoạt động chuyên môn; tạo điều kiện cho thành viên của tổ chức, công chức, viên chức tham gia hoạt động tình nguyện PBGDPL. 9. Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông qua việc xử lý vi phạm hành chính, hoạt động tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tổ chức đối thoại với người dân để kết hợp PBGDPL; xử lý nghiêm những hành vi vi phạm pháp luật nhằm giáo dục ý thức tự giác chấp hành pháp luật trong mọi tầng lớp nhân dân. Chỉ thị này được thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng. Chỉ thị này thay thế Chỉ thị số 20/2009/CT-UBND ngày 15/12/2009 của UBND tỉnh và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V: PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN "BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ DÂN CA QUAN HỌ BẮC NINH VÀ CA TRÙ GIAI ĐOẠN 2013 - 2020" CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003;
2,045
6,677
Căn cứ Luật Di sản Văn hóa năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản Văn hóa; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa số 28/2001/QH10 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 18.6.2009; Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21.9.2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản Văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản Văn hóa; Căn cứ Thông báo kết luận tại phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh tháng 6/2013; Xét Tờ trình số 499/TTr-SVHTTDL ngày 10.6.2013 của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc báo cáo Đề án "Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể dân ca Quan họ Bắc Ninh và Ca trù giai đoạn 2013-2020"; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án "Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể dân ca quan họ Bắc Ninh và Ca trù giai đoạn 2013-2020" với các nội dung sau: 1. Tên Đề án: "Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể dân ca Quan họ Bắc Ninh và Ca trù giai đoạn 2013-2020". 2. Chủ Đề án: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bắc Ninh. 3. Phạm vi triển khai thực hiện Đề án: các huyện, thị xã, thành phố có các làng Quan họ (gồm làng Quan họ gốc, làng Quan họ thực hành) và Câu lạc bộ Ca trù. 4. Mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án: 4.1. Mục tiêu: - Tiếp tục giữ gìn và lưu truyền cho các thế hệ mai sau những giá trị đặc sắc về phong tục, tập quán tốt đẹp, lề lối sinh hoạt văn hoá Quan họ Bắc Ninh và Ca trù. - Nâng cao nhận thức và lòng tự hào dân tộc của người dân trong việc bảo tồn và phát huy giá trị của di sản văn hoá dân ca Quan họ Bắc Ninh và Ca trù. - Đưa di sản văn hoá dân ca Quan họ Bắc Ninh và Ca trù trở thành nội lực góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo hướng bền vững. 4.2. Nhiệm vụ: - Đánh giá kết quả công tác bảo tồn và phát huy giá trị của di sản văn hóa phi vật thể dân ca Quan họ Bắc Ninh và Ca trù giai đoạn 1 (2010-2012). - Định hướng công tác bảo tồn, phát huy giá trị di sản trong thời gian tới; đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp, các tiểu dự án ưu tiên nhằm bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá dân ca Quan họ Bắc Ninh và Ca trù trong đời sống cộng đồng ở quy mô sâu rộng hơn, hoàn chỉnh hơn, mang tính bền vững hơn. - Xác định tổng mức vốn đầu tư ưu tiên và phân kỳ vốn đầu tư nhằm bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa dân ca Quan họ Bắc Ninh và Ca trù. 5. Nội dung của Đề án: - Phân tích, đánh giá kết quả công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể của dân ca Quan họ Bắc Ninh và Ca trù giai đoạn 1 (2010-2012); dự báo các tác động ảnh hưởng và thách thức trong công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa dân ca Quan họ Bắc Ninh và Ca trù. - Định hướng các nhiệm vụ, giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa dân ca Quan họ Bắc Ninh và Ca trù. - Đề xuất các chương trình hành động (các tiểu dự án ưu tiên) bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa dân ca Quan họ Bắc Ninh và Ca trù. 6. Các sản phẩm của Đề án: - Báo cáo tổng quan Đề án "Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể dân ca Quan họ Bắc Ninh và Ca trù giai đoạn 2013-2020". - Báo cáo tóm tắt Đề án "Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể dân ca Quan họ Bắc Ninh và Ca trù giai đoạn 2013-2020". - Các tiểu dự án thành phần (kèm theo dự toán kinh phí đầu tư thực hiện), gồm có: + Tiểu dự án 1: Chương trình truyền dạy dân ca Quan họ Bắc Ninh. + Tiểu dự án 2: Chương trình đầu tư xây dựng và tu bổ các thiết chế văn hoá liên quan đến di sản dân ca Quan họ Bắc Ninh. + Tiểu dự án 3: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá di sản dân ca Quan họ Bắc Ninh. + Tiểu dự án 4: Sưu tầm, phục dựng các hình thức hát Ca trù tại tỉnh Bắc Ninh và truyền dạy hát Ca trù tại cộng đồng. + Tiểu dự án 5: Đầu tư hỗ trợ mua sắm trang thiết bị và hỗ trợ phục dựng, tôn tạo các thiết chế văn hóa liên quan đến Ca trù. 7. Kinh phí đầu tư thực hiện Đề án: Tổng kinh phí đầu tư thực hiện Đề án là: 64.880.000.000 (Sáu mươi tư tỷ, tám trăm tám mươi triệu đồng chẵn). Trong đó: - Tiểu dự án 1 = 6.380.000.000đ - Tiểu dự án 2 = 41.000.000.000đ - Tiểu dự án 3 = 12.500.000.000đ - Tiểu dự án 4 = 2.000.000.000đ - Tiểu dự án 5 = 3.000.000.000đ 8. Nguồn vốn thực hiện Đề án: từ ngân sách của tỉnh. 9. Thời gian thực hiện Đề án: trong thời gian 8 năm, từ năm 2013 đến năm 2020. 10. Phân kỳ đầu tư thực hiện: - Năm 2013: 1.250.000.000đ - Năm 2014: 11.150.000.000đ - Năm 2015: 12.080.000.000đ - Năm 2016: 11.500.000.000đ - Năm 2017: 11.750.000.000đ - Năm 2018: 9.450.000.000đ - Năm 2019: 3.850.000.000đ - Năm 2020: 3.850.000.000đ 11. Tổ chức thực hiện Đề án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý Đề án theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện Dự án đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ; định kỳ tổng hợp đánh giá kết quả, hiệu quả Đề án báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh vào tháng 12 hàng năm. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ngành: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MIỄN THU TIỀN QUYỀN SỬ DỤNG RỪNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN CHUYỂN ĐỔI ĐẤT LÂM NGHIỆP SANG TRỒNG RAU, HOA XỨ LẠNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo; Căn cứ Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28/03/2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng; Căn cứ Công văn số 1432/TTg-NN ngày 13/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc khai thác rừng thông không còn khả năng phát triển và chuyển mục đích sử dụng rừng của tỉnh Kon Tum; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 36/TTr-UBND ngày 04/6/2013 về miễn thu tiền sử dụng rừng đối với các dự án chuyển đổi đất lâm nghiệp sang trồng rau, hoa xứ lạnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất miễn thu tiền quyền sử dụng rừng đối với các dự án chuyển đổi đất lâm nghiệp sang trồng rau, hoa xứ lạnh (diện tích 482 ha) thuộc Quy hoạch phát triển rau - hoa - quả và các loại cây trồng gắn với du lịch sinh thái huyện Kon Plong đến năm 2015. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khóa X, kỳ họp thứ 6 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 08 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BNN ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; Sau khi xem xét Tờ trình số 2058/TTr-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh và các ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2020 với một số nội dung chủ yếu sau: 1. Mục tiêu - Xây dựng ổn định và nâng cao chất lượng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất trên địa bàn tỉnh, bảo vệ nguồn nước và môi trường sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học, cung cấp dịch vụ môi trường đáp ứng mục tiêu sản xuất kinh doanh lâm nghiệp có hiệu quả và bền vững; phấn đấu đến năm 2015, đưa độ che phủ của rừng toàn tỉnh đạt 50% và đến cuối năm 2020 đạt trên 52%. - Hình thành các vùng rừng kinh tế tập trung, đáp ứng phần lớn nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh; phấn đấu đến năm 2020 có ít nhất 8% diện tích đất có rừng trồng sản xuất được cấp chứng chỉ rừng bền vững theo tiêu chuẩn, tiêu chí của Hội đồng quản trị rừng quốc tế (FSC). - Thực hiện lồng ghép chương trình phát triển lâm nghiệp với các chương trình phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa.
2,040
6,678
2. Nhiệm vụ chủ yếu a) Bảo vệ rừng: Quản lý, bảo vệ toàn bộ diện tích đất có rừng, bao gồm rừng tự nhiên và rừng trồng của rừng đặc dụng, phòng hộ và rừng sản xuất. Khoán quản lý, bảo vệ rừng: 2.123.145 lượt ha, trong đó: giai đoạn 2011 – 2015 bình quân 169.000 ha/năm, giai đoạn 2016 - 2020 bình quân 256.000 ha/năm. b) Phát triển rừng: - Khoanh nuôi tái sinh rừng bình quân 23.200 ha/năm. - Trồng rừng tập trung giai đoạn 2011 - 2020: 177.316 ha, bình quân 17.730 ha/năm, trong đó: + Trồng rừng đặc dụng: 130 ha; + Trồng rừng phòng hộ: 6.668 ha, gồm: trồng mới 3.031 ha, cải tạo rừng kém chất lượng 3.637 ha; + Trồng rừng sản xuất: 170.518 ha, gồm: trồng mới 27.493 ha, trồng lại rừng sau khai thác 115.951 ha, trồng cao su trên đất lâm nghiệp 27.073 ha. - Trồng cây phân tán: 18 triệu cây, bình quân 1,8 triệu cây/năm. - Nuôi dưỡng rừng: 1.650 lượt ha; bình quân 165 ha/năm. - Giao rừng và cho thuê rừng: 358.990 ha, bình quân 72.000 ha/năm. - Cấp chứng chỉ rừng (FSC) cho 10.000 ha rừng trồng sản xuất, trong đó đã được cấp 1.050 ha. c) Khai thác và chế biến lâm sản: - Khai thác gỗ rừng trồng: 151.510 ha (bao gồm cả diện tích tỉa thưa rừng trồng phòng hộ và khai thác cây trồng phân tán), bình quân 15.150 ha/năm; sản lượng 11.378.350 m3, bình quân năm 1.137.800 m3/năm. - Khai thác lâm sản ngoài gỗ: Nhựa thông 8080 tấn (808 tấn/năm); mủ cao su 40.760 tấn (4.070 tấn/năm); song mây 12.510 tấn (1.250 tấn/năm), đót 3.320 tấn (332 tấn/năm). - Chế biến gỗ xây dựng, đồ mộc dân dụng 695.050 m3 (69.500 m3/năm) dăm gỗ và nguyên liệu bột giấy 10.683.300 tấn (1.068.000 tấn/năm). d) Xây dựng cơ sở hạ tầng: - Xây dựng vườn ươm: 14 vườn. - Xây dựng đường lâm nghiệp: 275 km; sửa chữa đường lâm nghiệp: 500 km. - Xây dựng trạm bảo vệ rừng: 11 trạm; chòi canh lửa: 11 cái; băng cản lửa: 100 km. 3. Điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng (Có phục lục kèm theo) Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này để phê duyệt và tổ chức thực hiện, quản lý theo quy hoạch; xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện, hằng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 08 thông qua ngày 04 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH 03 LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM (Kèm theo Nghị quyết số 87/2013/NQ-HĐND ngày 04/7/2013 của Hội đồng nhân dân ttỉnh Quảng Nam) Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐẶT TÊN MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG TẠI THỊ TRẤN ĐÔNG PHÚ, HUYỆN QUẾ SƠN, TỈNH QUẢNG NAM HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 08 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Sau khi xem xét Tờ trình số 2053/TTr-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh kèm theo Phương án đặt tên bổ sung một số tuyến đường tại thị trấn Đông Phú, huyện Quế Sơn tỉnh Quảng Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Đặt tên 06 tuyến đường, gồm tên của 04 danh nhân văn hóa, lịch sử và 02 địa danh tại thị trấn Đông Phú, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam (Phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 08 thông qua ngày 04 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC 06 TUYẾN ĐƯỜNG ĐƯỢC ĐẶT TÊN TẠI THỊ TRẤN ĐÔNG PHÚ, HUYỆN QUẾ SƠN TỈNH QUẢNG NAM (Kèm theo Nghị quyết số 89/2013/NQ-HĐND ngày 04/7/2013 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH MỨC CHI DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 08 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Thể dục, Thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 07/11/2011 của Bộ Tài chính – Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Sau khi xem xét Tờ trình số 2052/TTr-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị thông qua Đề án quy định một số chế độ, chính sách đối với vận động viên, huấn luyện viên, học sinh năng khiếu thể thao tỉnh Quảng Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa – Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh với các nội dung sau: 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng a) Đối tượng áp dụng: Vận động viên, huấn luyện viên, học sinh năng khiếu thể thao đang tập trung tập luyện thường xuyên tại các Trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, các Câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, Trường Năng khiếu nghiệp vụ Thể dục thể thao tỉnh; Vận động viên, huấn luyện viên thể thao của tỉnh đang tập trung tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu tại các giải thể thao thành tích cao. - Phạm vi áp dụng: Đội tuyển tỉnh: Những vận động viên đạt đẳng cấp từ cấp I trở lên; vận động viên đoạt huy chương các giải quốc tế; vận động viên được tập trung vào các đội dự tuyển hoặc dự tuyển trẻ quốc gia và đội bóng chuyền hạng A1; Đội tuyển trẻ tỉnh: Những vận động viên đoạt huy chương các giải thi đấu cấp quốc gia; vận động viên xuất sắc có khả năng phát triển lên đội tuyển tỉnh; vận động viên đội tuyển bóng đá U17-U21 và đội tuyển bóng chuyền trẻ; Đội tuyển năng khiếu tỉnh: vận động viên năng khiếu thể thao chưa đoạt huy chương các giải thể thao quốc gia, có thời gian tập trung trên 12 tháng và có khả năng phát triển tốt; vận động viên đội bóng đá năng khiếu các U13-U15; Học sinh năng khiếu thể thao: Học sinh mới tuyển, có thời gian tập trung tập luyện từ 12 tháng trở xuống và có khả năng phát triển lên đội tuyển năng khiếu của tỉnh; Đội tuyển huyện, thành phố trực thuộc tỉnh: Những vận động viên có khả năng tranh chấp huy chương tại các giải thi đấu Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh; giải vô địch từng môn thể thao cấp tỉnh. 2. Định mức chi Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên. Mức quy định cụ thể như sau: Đối với vận động viên, học sinh năng khiếu thể thao, huấn luyện viên thể thao trong thời gian tập trung luyện tập thường xuyên; tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu: Đơn vị tính: đồng/người/ngày <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Đối với các vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu các giải quốc gia được hưởng chế độ dinh dưỡng bằng mức của đội tuyển tỉnh cho những ngày được tập trung tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu. c) Đối với vận động viên ngoài chỉ tiêu đào tạo của Trường Năng khiếu nghiệp vụ thể dục thể thao và Câu lạc bộ bóng đá Quảng Nam, khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu các giải thể thao cấp quốc gia được hưởng chế độ dinh dưỡng và tiền công bằng mức của đội tuyển trẻ tỉnh cho những ngày được tập trung tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu. d) Đối với vận động viên, huấn luyện viên thuộc đội tuyển huyện, thành phố thuộc tỉnh : Đảm bảo bằng 70% so với mức chi dinh dưỡng của vận động viên, huấn luyện viên cấp tỉnh. 3. Thời gian tính chi trả a) Đối với các đối tượng được quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 1 của Nghị quyết này : là số ngày vận động viên, huấn luyện viên có mặt thực tế tập trung tập luyện theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Trong đó : Thời gian tập trung tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu bình quân không quá 90 ngày/năm/vận động viên. b) Đối với các đối tượng được quy định tại Điểm b, Điểm c, Khoản 2, Điều 1 của Nghị quyết này : Thời gian tập trung tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu không quá 45 ngày/1 lần triệu tập thi đấu. c) Đối với các đối tượng được quy định tại Điểm d, Khoản 2, Điều 1 của Nghị quyết này : Thời gian tập trung tập huấn chuẩn bị thi đấu do UBND cấp huyện, thành phố quy định tùy theo tính chất, quy mô của từng giải. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu các quy định của Trung ương có thay đổi hoặc các mức chi không còn phù hợp, giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh, sửa đổi sau khi có văn bản thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
2,062
6,679
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 08 thông qua ngày 04 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐIỀU CHỈNH GIỚI HẠN VÀ ĐẶT TÊN MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 08 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Sau khi xem xét Tờ trình số 2053/TTr-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh kèm theo Phương án điều chỉnh giới hạn và đặt tên một số tuyến đường tại thành phố Hội An tỉnh Quảng Nam; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Điều chỉnh giới hạn và đặt tên một số tuyến đường tại thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam như sau: 1. Điều chỉnh giới hạn của 03 tuyến đường: a) Đường Nguyễn Du: - Giới hạn cũ: Đường dọc sông Thu Bồn từ khối Thanh Chiếm (phường Thanh Hà) đến đường 18/8, dài 1300m. - Giới hạn mới: Đường dọc sông Thu Bồn từ khối Thanh Chiếm (phường Thanh Hà) đến Quảng trường Sông Hoài (dọc phía Bắc kênh sông Hoài), dài 1760m, tăng 460m. b) Đường Nguyễn Phúc Tần: - Giới hạn cũ: Từ bãi bồi Đồng Hiệp đến điểm giao đường Ngô Quyền, dài 600m. - Giới hạn mới: Từ bãi bồi Đồng Hiệp đến cửa kênh Sông Hoài, dài 1000m, tăng 400m. c) Đường Nguyễn Hiền: - Giới hạn cũ: Từ đường Tuệ Tĩnh đến đường Phan Đình Phùng, dài 100m. - Giới hạn mới: Từ đường Tuệ Tĩnh đến đường Nguyễn Đình Chiểu, dài 200m, tăng 100m. 2. Đặt tên mới cho 25 tuyến đường, gồm tên của 25 danh nhân văn hóa, lịch sử trong nước tại thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam (Phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 08 thông qua ngày 04 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC 25 TUYẾN ĐƯỜNG ĐƯỢC ĐẶT TÊN TẠI THÀNH PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM (Kèm theo Nghị quyết số 80/2013/NQ-HĐND ngày 04/7/2013 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÂN BỔ KINH PHÍ HỖ TRỢ CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 42/2012/NĐ-CP NGÀY 11 THÁNG 5 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 08 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Căn cứ Thông tư số 205/2012/TT-BTC ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Sau khi xem xét Tờ trình số 2178/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị quy định định mức phân bổ nguồn kinh phí hỗ trợ cho các địa phương thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phân bổ kinh phí hỗ trợ cho các địa phương thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa theo Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ như sau: Dành toàn bộ nguồn kinh phí hỗ trợ sản xuất lúa để các địa phương đầu tư xây dựng và duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, trong đó ưu tiên đầu tư các công trình thủy lợi, kênh mương và giao thông nội đồng. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 08 thông qua ngày 04 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO UBND TỈNH HÀ GIANG BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về việc Quyết định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành hết hiệu lực thi hành (có Danh mục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Hà Giang và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO UBND TỈNH HÀ GIANG BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1297/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2013 của UBND tỉnh Hà Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý năm 2006; Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện một số quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng như sau: Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư liên tịch này hướng dẫn thực hiện một số quy định của pháp luật về việc phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý; cấp, từ chối, thu hồi và hiệu lực giấy chứng nhận tham gia tố tụng đối với người thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư liên tịch này áp dụng đối với các tổ chức và cá nhân sau đây: 1. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan điều tra, Điều tra viên; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên; Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán, Thư ký Tòa án. 2. Trại tạm giam, Nhà tạm giữ; Giám thị, Phó Giám thị Trại tạm giam, Quản giáo; Trưởng Nhà tạm giữ, Phó trưởng Nhà tạm giữ. 3. Cơ quan quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý. 4. Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý bao gồm: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước (sau đây viết tắt là Trung tâm), Chi nhánh của Trung tâm (sau đây viết tắt là Chi nhánh); tổ chức hành nghề luật sư, Trung tâm tư vấn pháp luật có đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý (sau đây viết tắt là tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý). Người thực hiện trợ giúp pháp lý bao gồm: Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư là cộng tác viên trợ giúp pháp lý (sau đây viết tắt là Luật sư cộng tác viên), Luật sư làm việc cho tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý (sau đây viết tắt là Luật sư). 5. Người được trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc phối hợp, thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng. Chương 2. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ, NGƯỜI THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ Điều 3. Trách nhiệm của Trung tâm và Chi nhánh 1. Kiểm tra diện người được trợ giúp pháp lý, bảo đảm người được trợ giúp pháp lý có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. 2. Cử Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư cộng tác viên tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý và pháp luật tố tụng; cử Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư cộng tác viên khác thay thế theo quy định tại Thông tư liên tịch này. 3. Cung cấp Bảng thông tin, Tờ thông tin về trợ giúp pháp lý (người được trợ giúp pháp lý; quyền và nghĩa vụ của người được trợ giúp pháp lý; thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý; địa chỉ, điện thoại liên hệ của Trung tâm, Chi nhánh), Hộp tin trợ giúp pháp lý, mẫu đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý, tờ gấp pháp luật, các tài liệu pháp luật có liên quan về trợ giúp pháp lý cho cơ quan tiến hành tố tụng, Trại tạm giam, Nhà tạm giữ. 4. Thông báo danh sách Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư cộng tác viên của Trung tâm, Chi nhánh cho cơ quan tiến hành tố tụng, Trại tạm giam, Nhà tạm giữ.
2,087
6,680
5. Thông tin đầy đủ các quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý trong trường hợp có sửa đổi, bổ sung, thay thế cho cơ quan tiến hành tố tụng, Trại tạm giam, Nhà tạm giữ. 6. Nghiệm thu hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý và chi trả bồi dưỡng cho Luật sư cộng tác viên, phụ cấp cho Trợ giúp viên pháp lý thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại của Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư cộng tác viên theo thẩm quyền. Điều 4. Trách nhiệm của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý 1. Thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch này. 2. Cử Luật sư tham gia tố tụng và cử Luật sư thay thế theo quy định của Thông tư liên tịch này. 3. Chuyển vụ việc cho Trung tâm, Chi nhánh trong trường hợp không có Luật sư thay thế theo quy định Điều 6 Thông tư liên tịch này. 4. Thông báo cho cơ quan tiến hành tố tụng, Trại tạm giam, Nhà tạm giữ địa chỉ, điện thoại liên hệ của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý, Luật sư. Điều 5. Trách nhiệm của người thực hiện trợ giúp pháp lý khi tham gia tố tụng 1. Khi tham gia tố tụng với tư cách là người bào chữa, người bảo vệ quyền lợi của đương sự trong vụ án hình sự; người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự trong vụ việc dân sự hoặc người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hành chính, người thực hiện trợ giúp pháp lý phải thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật tố tụng và pháp luật về trợ giúp pháp lý. 2. Trong lĩnh vực tố tụng hình sự, người thực hiện trợ giúp pháp lý phải từ chối tham gia tố tụng trong các trường hợp: a) Đã là người tiến hành tố tụng trong vụ án đó; b) Là người thân thích của người đã hoặc đang tiến hành tố tụng trong vụ án đó; c) Đồng thời là người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự; người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến vụ án; là người đại diện hợp pháp, người thân thích của người đó hoặc của bị can, bị cáo; d) Đã tham gia vụ án đó với tư cách là người làm chứng, người giám định, người phiên dịch; đ) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Trợ giúp pháp lý. 3. Trong lĩnh vực tố tụng dân sự, người thực hiện trợ giúp pháp lý phải từ chối tham gia tố tụng trong các trường hợp: a) Đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự; b) Thuộc trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều này. 4. Trong lĩnh vực tố tụng hành chính, người thực hiện trợ giúp pháp lý phải từ chối tham gia tố tụng trong các trường hợp: a) Thuộc các trường hợp quy định tại điểm d và đ khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này; b) Đã tham gia vào việc ra quyết định hành chính hoặc có liên quan đến hành vi hành chính bị khởi kiện; c) Đã tham gia vào việc ra quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện; d) Đã tham gia vào việc ra quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức hoặc đã tham gia vào việc ra quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức bị khởi kiện; đ) Đã tham gia vào việc ra quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh bị khởi kiện; e) Đã tham gia vào việc lập danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân bị khởi kiện. 5. Trong quá trình tham gia tố tụng, nếu phát hiện người tiến hành tố tụng có hành vi vi phạm pháp luật hoặc gây phiền hà, cản trở việc thực hiện quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo pháp luật thì người thực hiện trợ giúp pháp lý có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật tố tụng, đồng thời báo cáo tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý. Điều 6. Thay thế người thực hiện trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng Người thực hiện trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng bị thay thế trong các trường hợp sau: 1. Cơ quan tiến hành tố tụng từ chối cấp giấy chứng nhận tham gia tố tụng theo Điều 12 Thông tư liên tịch này. Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản từ chối cấp giấy chứng nhận tham gia tố tụng, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý có trách nhiệm cử người thực hiện trợ giúp pháp lý thay thế. Trường hợp không đồng ý với việc từ chối của cơ quan tiến hành tố tụng thì tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật tố tụng nhưng vẫn phải cử người thay thế. 2. Cơ quan tiến hành tố tụng thu hồi giấy chứng nhận tham gia tố tụng theo Điều 13 Thông tư liên tịch này. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi giấy chứng nhận tham gia tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý cử người thay thế, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13 Thông tư liên tịch này (Quyết định cử người thay thế theo mẫu TP-TGPL-4B ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BTP ngày 01/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành một số biểu mẫu dùng trong hoạt động trợ giúp pháp lý). Chương 3. TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN VÀ CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, TRẠI TẠM GIAM, NHÀ TẠM GIỮ Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng 1. Cấp, từ chối, thu hồi giấy chứng nhận tham gia tố tụng theo quy định tại Điều 10, Điều 12 và Điều 13 Thông tư liên tịch này. 2. Niêm yết Bảng thông tin về trợ giúp pháp lý, đặt Hộp tin trợ giúp pháp lý; phát miễn phí tờ gấp pháp luật, mẫu đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý và các tài liệu pháp luật có liên quan về trợ giúp pháp lý tại các địa điểm tiếp dân của cơ quan mình. 3. Yêu cầu Trung tâm, Chi nhánh phối hợp thực hiện các hoạt động truyền thông và hướng dẫn về trợ giúp pháp lý. 4. Thông báo thời gian, địa điểm xét hỏi bị can, bị cáo hoặc người bị tạm giữ cho người thực hiện trợ giúp pháp lý là người bào chữa tham dự. 5. Đối với việc xét xử, Tòa án thông báo lịch xét xử bằng văn bản cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và người thực hiện trợ giúp pháp lý đã được cấp giấy chứng nhận tham gia tố tụng ít nhất 10 ngày trước ngày xét xử. Đối với vụ án xét xử theo thủ tục rút gọn, Tòa án thông báo lịch xét xử bằng văn bản cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và người thực hiện trợ giúp pháp lý đã được cấp giấy chứng nhận tham gia tố tụng ít nhất 7 ngày trước ngày xét xử. Tòa án ghi rõ trong bản án, quyết định tên và chức danh của người thực hiện trợ giúp pháp lý do tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý cử tham gia tố tụng và ghi rõ ý kiến hoặc quan điểm của họ khi bào chữa, đại diện, bảo vệ quyền lợi của người được trợ giúp pháp lý. 6. Bảo đảm cho người thực hiện trợ giúp pháp lý khi tham gia tố tụng theo Điều 29 Luật Trợ giúp pháp lý thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của người bào chữa, người bảo vệ quyền lợi của đương sự trong vụ án hình sự; người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự; người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hành chính theo quy định của pháp luật về tố tụng và pháp luật về trợ giúp pháp lý; xác nhận về thời gian mà người thực hiện trợ giúp pháp lý làm việc, nghiên cứu hồ sơ tại cơ quan mình. 7. Trong quá trình tham gia tố tụng, nếu phát hiện người thực hiện trợ giúp pháp lý có hành vi vi phạm pháp luật thì cơ quan tiến hành tố tụng xử lý theo quy định của pháp luật và thông báo cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý để kịp thời xử lý theo thẩm quyền và thay thế người thực hiện trợ giúp pháp lý. 8. Giao các văn bản tố tụng cho người thực hiện trợ giúp pháp lý đã tham gia tố tụng trong vụ án đó, cụ thể như sau: a) Trong lĩnh vực tố tụng hình sự, cơ quan tiến hành tố tụng giao các quyết định tố tụng theo quy định cho người bào chữa, người bảo vệ quyền lợi của đương sự trong vụ án hình sự, cụ thể là: quyết định khởi tố vụ án; khởi tố bị can; quyết định áp dụng, thay đổi biện pháp ngăn chặn, quyết định thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án, khởi tố bị can, quyết định gia hạn thời hạn điều tra vụ án, gia hạn thời hạn tạm giữ, tạm giam (nếu có); kết luận điều tra; cáo trạng; quyết định đưa vụ án ra xét xử; quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án; bản sao bản án, thông báo về việc kháng nghị, quyết định kháng nghị; quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm (nếu có). b) Trong lĩnh vực tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, Tòa án giao các quyết định tố tụng theo quy định cho người đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hành chính, cụ thể là: quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, quyết định giải quyết việc dân sự; quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời; quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ vụ án, bản sao bản án; thông báo về việc kháng nghị, quyết định kháng nghị, quyết định phúc thẩm của Tòa án (nếu có). Điều 8. Trách nhiệm của Trại tạm giam, Nhà tạm giữ 1. Thực hiện các hoạt động theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Thông tư liên tịch này. 2. Niêm yết Tờ thông tin về trợ giúp pháp lý trong Buồng tạm giam, tạm giữ và nơi sinh hoạt chung của người bị tạm giam, tạm giữ.
2,045
6,681
Điều 9. Trách nhiệm của người có thẩm quyền trong cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; Giám thị, Phó Giám thị Trại tạm giam, Quản giáo; Trưởng Nhà tạm giữ, Phó trưởng Nhà tạm giữ 1. Khi tiến hành hoạt động tố tụng, người tiến hành tố tụng có trách nhiệm: a) Giải thích cho người bị tạm giữ, bị can, bị cáo và các đương sự biết về quyền và nghĩa vụ của họ theo pháp luật tố tụng; quyền được trợ giúp pháp lý và hướng dẫn họ tiếp cận các thông tin về trợ giúp pháp lý. Việc giải thích phải được ghi trong biên bản tố tụng để lưu tại hồ sơ vụ án. Khi họ có yêu cầu trợ giúp pháp lý thì cung cấp cho họ mẫu đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý và hướng dẫn họ viết đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý, địa chỉ liên lạc của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và hướng dẫn họ hoặc người thân thích, người đại diện hợp pháp của họ về thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý. Trường hợp người bị tạm giam, tạm giữ không đồng ý người thực hiện trợ giúp pháp lý do tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý cử thì họ có quyền lựa chọn và đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý. Trường hợp những người này không có yêu cầu trợ giúp pháp lý thì người tiến hành tố tụng cũng ghi rõ trong biên bản; b) Đối với trường hợp người bị bắt theo quyết định truy nã bị tạm giữ thuộc diện người được trợ giúp pháp lý thì Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, Điều tra viên của Cơ quan điều tra có thẩm quyền nơi bắt hoặc tiếp nhận người bị bắt có trách nhiệm thông báo và hướng dẫn người bị bắt hoặc người thân thích, người đại diện của họ liên hệ với tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý thuộc địa bàn cơ quan tiến hành tố tụng đang thụ lý vụ án để làm thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý. 2. Giám thị, Phó Giám thị Trại tạm giam, Quản giáo; Trưởng Nhà tạm giữ, Phó trưởng Nhà tạm giữ có trách nhiệm: a) Giải thích cho người bị tạm giữ, tạm giam biết về quyền và nghĩa vụ của họ theo pháp luật tố tụng; quyền được trợ giúp pháp lý. Khi người bị tạm giữ, tạm giam có yêu cầu trợ giúp pháp lý thì hướng dẫn họ viết đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý và chuyển đến tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý nơi người được trợ giúp pháp lý yêu cầu hoặc tại địa bàn nơi đặt trụ sở của cơ quan tiến hành tố tụng đang thụ lý vụ án hoặc nơi đặt Trại tạm giam, Nhà tạm giữ; b) Tạo điều kiện thuận lợi cho người thực hiện trợ giúp pháp lý tiếp xúc với người bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật; c) Xác nhận về thời gian người thực hiện trợ giúp pháp lý tiếp xúc với người bị tạm giữ, tạm giam. Chương 4. CẤP, TỪ CHỐI, THU HỒI VÀ HIỆU LỰC CỦA GIẤY CHỨNG NHẬN THAM GIA TỐ TỤNG Điều 10. Cấp giấy chứng nhận tham gia tố tụng Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp; Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát các cấp; Chánh án, Phó Chánh án Tòa án các cấp cấp giấy chứng nhận người bào chữa, giấy chứng nhận người bảo vệ quyền lợi của đương sự trong vụ án hình sự; Thẩm phán Tòa án được phân công giải quyết vụ việc dân sự, vụ án hành chính cấp giấy chứng nhận người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự; người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hành chính (sau đây gọi chung là giấy chứng nhận tham gia tố tụng) cho người thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định tại Điều 39 Luật Trợ giúp pháp lý như sau: 1. Cấp giấy chứng nhận tham gia tố tụng a) Đối với Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư cộng tác viên Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định cử người tham gia tố tụng của Trung tâm, Chi nhánh (theo mẫu TP-TGPL-4A ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BTP ngày 01/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành một số biểu mẫu dùng trong hoạt động trợ giúp pháp lý) kèm theo bản sao Thẻ Trợ giúp viên pháp lý đối với người được cử là Trợ giúp viên pháp lý; bản sao Thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý, Thẻ Luật sư đối với người được cử là Luật sư cộng tác viên, cơ quan tiến hành tố tụng đang thụ lý vụ án vào sổ thụ lý và cấp giấy chứng nhận tham gia tố tụng cho người thực hiện trợ giúp pháp lý. Trường hợp Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư cộng tác viên không trực tiếp đến cơ quan tiến hành tố tụng để nhận giấy chứng nhận tham gia tố tụng thì giấy tờ kèm theo như quy định nêu trên (Thẻ Trợ giúp viên pháp lý, Thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý và Thẻ Luật sư) phải là bản sao có chứng thực. Trong trường hợp bào chữa cho người bị tạm giữ thì Cơ quan điều tra cấp giấy chứng nhận tham gia tố tụng cho người được cử tham gia tố tụng trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được quyết định cử người tham gia tố tụng. b) Khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận tham gia tố tụng, luật sư xuất trình các giấy tờ sau đây: - Thẻ luật sư; - Giấy yêu cầu luật sư của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo hoặc của người khác hoặc văn bản cử luật sư của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý nơi luật sư đó hành nghề. Trong thời hạn 03 ngày làm việc hoặc 24 giờ đối với trường hợp tạm giữ, kể từ khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cơ quan tiến hành tố tụng cấp giấy chứng nhận tham gia tố tụng cho luật sư; trong trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. 2. Người thực hiện trợ giúp pháp lý tham gia trợ giúp pháp lý được cấp giấy chứng nhận để tham gia tố tụng với tư cách sau đây: a) Trợ giúp viên pháp lý tham gia tố tụng hình sự với tư cách là người đại diện hợp pháp của người bị tạm giữ, bị can, bị cáo; người bảo vệ quyền lợi của đương sự theo quy định Điều 59 Bộ luật Tố tụng hình sự, điểm b khoản 3 Điều 21 Luật Trợ giúp pháp lý; b) Trợ giúp viên pháp lý tham gia tố tụng dân sự với tư cách là người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự; c) Trợ giúp viên pháp lý tham gia tố tụng hành chính với tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 55 Luật Tố tụng hành chính; d) Luật sư cộng tác viên, Luật sư tham gia tố tụng với tư cách: người bào chữa cho người bị tạm giữ, bị can, bị cáo, người bảo vệ quyền lợi của đương sự trong vụ án hình sự; người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự; người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án hành chính. 3. Nhận giấy chứng nhận tham gia tố tụng a) Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư cộng tác viên được Trung tâm, Chi nhánh cử tham gia tố tụng có trách nhiệm trực tiếp đến cơ quan tiến hành tố tụng để nhận giấy chứng nhận tham gia tố tụng. Khi đến nhận, Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư cộng tác viên phải xuất trình: Thẻ Trợ giúp viên pháp lý đối với Trợ giúp viên pháp lý; Thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý và Thẻ luật sư đối với Luật sư cộng tác viên. Nếu Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư cộng tác viên vì lý do khách quan không trực tiếp đến cơ quan tiến hành tố tụng để nhận giấy chứng nhận tham gia tố tụng thì họ phải gửi bổ sung bản sao có chứng thực Thẻ Trợ giúp viên pháp lý, Thẻ cộng tác viên và Thẻ luật sư đến cơ quan tiến hành tố tụng. Trường hợp Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư cộng tác viên không đến trực tiếp cơ quan tiến hành tố tụng theo quy định tại đoạn 2 điểm a khoản 1 và đoạn 2 điểm a khoản 3 Điều này thì cơ quan tiến hành tố tụng có trách nhiệm gửi giấy chứng nhận tham gia tố tụng cho họ bằng thư bảo đảm hoặc chuyển phát nhanh. b) Luật sư đề nghị cấp giấy chứng nhận tham gia tố tụng trực tiếp đến cơ quan tiến hành tố tụng theo hẹn tại giấy biên nhận để nhận giấy chứng nhận tham gia tố tụng. Trường hợp Luật sư không trực tiếp đến cơ quan tiến hành tố tụng để nhận giấy chứng nhận tham gia tố tụng thì cơ quan tiến hành tố tụng gửi giấy chứng nhận tham gia tố tụng cho Luật sư bằng thư bảo đảm hoặc chuyển phát nhanh. Điều 11. Hiệu lực của giấy chứng nhận tham gia tố tụng 1. Trong lĩnh vực tố tụng hình sự, người thực hiện trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng từ giai đoạn nào thì giấy chứng nhận tham gia tố tụng do cơ quan tiến hành tố tụng của giai đoạn đó cấp và có hiệu lực từ khi cấp cho đến khi kết thúc vụ án, kể cả trường hợp vụ án cần điều tra bổ sung, trừ trường hợp giấy chứng nhận tham gia tố tụng bị thu hồi. Trong trường hợp phục hồi điều tra vụ án, tách, nhập vụ án thì người thực hiện trợ giúp pháp lý vẫn tiếp tục tham gia tố tụng cho đến khi kết thúc vụ án. Trường hợp vụ án cần điều tra lại thì phải cấp lại giấy chứng nhận tham gia tố tụng theo thủ tục quy định tại Điều 10 Thông tư liên tịch này. 2. Trong lĩnh vực tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, việc cấp giấy chứng nhận tham gia tố tụng cho người thực hiện trợ giúp pháp lý do Tòa án đang thụ lý vụ việc dân sự hoặc vụ án hành chính thực hiện và giấy chứng nhận này có hiệu lực từ khi cấp đến khi kết thúc vụ án. Trường hợp tách, nhập vụ án thì người thực hiện trợ giúp pháp lý tiếp tục tham gia tố tụng cho đến khi kết thúc vụ án. Trường hợp vụ án xét xử lại thì phải cấp lại giấy chứng nhận tham gia tố tụng theo thủ tục quy định tại Điều 10 Thông tư liên tịch này.
2,028
6,682
Trường hợp người thực hiện trợ giúp pháp lý bị thay thế theo quy định của pháp luật tố tụng và pháp luật trợ giúp pháp lý thì việc cấp giấy chứng nhận tham gia tố tụng cho người thay thế được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư liên tịch này. Điều 12. Từ chối cấp giấy chứng nhận tham gia tố tụng Trong trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng từ chối cấp giấy chứng nhận tham gia tố tụng cho người thực hiện trợ giúp pháp lý thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định cử người tham gia tố tụng thì cơ quan tiến hành tố tụng phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và nêu rõ lý do từ chối. Điều 13. Thu hồi giấy chứng nhận tham gia tố tụng 1. Trợ giúp viên pháp lý bị thu hồi giấy chứng nhận tham gia tố tụng trong các trường hợp sau đây: a) Thực hiện một trong các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Trợ giúp pháp lý; b) Vi phạm nghĩa vụ của người bào chữa quy định tại điểm d và điểm e khoản 3 Điều 58 Bộ luật Tố tụng hình sự; bị thay đổi, không được tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật tố tụng và pháp luật về trợ giúp pháp lý; c) Bị miễn nhiệm theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý; d) Người được trợ giúp pháp lý rút yêu cầu trợ giúp pháp lý; đ) Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý đề nghị thay thế người thực hiện trợ giúp pháp lý. 2. Luật sư cộng tác viên, Luật sư bị thu hồi giấy chứng nhận tham gia tố tụng trong các trường hợp sau đây: a) Thực hiện một trong các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Trợ giúp pháp lý, khoản 1 Điều 9 Luật Luật sư được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Luật số 20/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư; b) Bị thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Luật sư được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Luật số 20/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư; c) Thuộc trường hợp quy định tại điểm b, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này. d) Luật sư bị thu hồi giấy chứng nhận tham gia tố tụng khi tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định tại Điều 19 Luật Trợ giúp pháp lý. 3. Cơ quan tiến hành tố tụng đã cấp giấy chứng nhận tham gia tố tụng cho người thực hiện trợ giúp pháp lý có quyền thu hồi giấy chứng nhận tham gia tố tụng đó. Văn bản thu hồi được gửi cho người bị thu hồi giấy chứng nhận tham gia tố tụng và tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý. 4. Nếu cơ quan tiến hành tố tụng ở giai đoạn sau phát hiện người thực hiện trợ giúp pháp lý đã được cấp giấy chứng nhận tham gia tố tụng ở giai đoạn trước đó không đủ điều kiện tham gia tố tụng thì thu hồi giấy chứng nhận tham gia tố tụng và thông báo cho cơ quan tiến hành tố tụng đã cấp giấy chứng nhận tham gia tố tụng, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người được trợ giúp pháp lý. Việc bảo lưu kết quả tham gia tố tụng trong vụ án hình sự của người bị thu hồi giấy chứng nhận tham gia tố tụng do cơ quan tiến hành tố tụng quyết định; đối với vụ việc dân sự, vụ án hành chính thì do người được trợ giúp pháp lý quyết định và thông báo cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý. 5. Khi Trợ giúp viên pháp lý bị thu hồi thẻ Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư cộng tác viên bị thu hồi thẻ Luật sư hoặc thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý, Luật sư bị thu hồi thẻ Luật sư hay bị thay thế theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 45 Luật Trợ giúp pháp lý, trường hợp chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định tại Điều 19 Luật Trợ giúp pháp lý thì tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý phải thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan tiến hành tố tụng biết để thu hồi giấy chứng nhận tham gia tố tụng. 6. Khi người thực hiện trợ giúp pháp lý bị thu hồi giấy chứng nhận tham gia tố tụng hoặc bị thay thế thì chấm dứt hoạt động tham gia tố tụng từ thời điểm bị thu hồi giấy chứng nhận tham gia tố tụng hoặc bị thay thế. Chương 5. HỘI ĐỒNG PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG Điều 14. Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở Trung ương 1. Thành lập Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở Trung ương (sau đây viết tắt là Hội đồng phối hợp liên ngành Trung ương) để giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thống nhất chỉ đạo công tác phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng. 2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thành lập Hội đồng phối hợp liên ngành Trung ương sau khi có ý kiến thống nhất về nhân sự của liên ngành ở Trung ương. Hội đồng phối hợp liên ngành Trung ương gồm Bộ trưởng Bộ Tư pháp; Thứ trưởng các Bộ: Tư pháp, Công an, Quốc phòng, Tài chính; Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý, Bộ Tư pháp. Bộ trưởng Bộ Tư pháp là Chủ tịch Hội đồng. Thành viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Bộ Tư pháp là cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp liên ngành Trung ương, có trách nhiệm điều phối hoạt động của Hội đồng phối hợp liên ngành Trung ương quy định tại khoản 3 Điều này. Hội đồng sử dụng con dấu của Bộ Tư pháp. 3. Hội đồng phù hợp liên ngành Trung ương có nhiệm vụ giúp lãnh đạo liên ngành nghiên cứu, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác trợ giúp pháp lý trong tố tụng; thống kê và báo cáo các vụ việc trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng; đề ra các biện pháp cần thiết để giải quyết các vấn đề trong công tác phối hợp và tăng cường hiệu quả phối hợp trợ giúp pháp lý trong tố tụng; định kỳ sơ kết, tổng kết hàng năm để đánh giá về việc thực hiện Thông tư liên tịch này; đề xuất Bộ trưởng Bộ Tư pháp khen thưởng; đề xuất lãnh đạo các ngành xử lý vi phạm; giải quyết hoặc đề xuất giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn hoạt động phối hợp, các phiên họp của Hội đồng phối hợp liên ngành Trung ương mời đại diện của Liên đoàn Luật sư toàn quốc tham dự. 4. Giúp việc cho Hội đồng phối hợp liên ngành Trung ương có Tổ giúp việc. Chủ tịch Hội đồng phối hợp liên ngành Trung ương quyết định thành lập Tổ giúp việc. Tổ giúp việc cho Hội đồng phối hợp liên ngành Trung ương gồm có lãnh đạo các đơn vị chức năng của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Điều 15. Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở địa phương 1. Thành lập Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Hội đồng phối hợp liên ngành địa phương) để giúp Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Công an, Giám đốc Sở Tài chính, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tư lệnh Quân khu nơi đặt trụ sở hoặc Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh (đối với nơi không có Bộ Tư lệnh quân khu) thống nhất chỉ đạo công tác phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở địa phương. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng phối hợp liên ngành địa phương trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp sau khi có ý kiến thống nhất của lãnh đạo liên ngành ở địa phương. Hội đồng phối hợp liên ngành địa phương gồm đại diện lãnh đạo các cơ quan: Tư pháp, Công an, Tài chính, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Bộ Tư lệnh Quân khu nơi đặt trụ sở hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh (đối với nơi không có Bộ Tư lệnh quân khu), Giám đốc Trung tâm. Giám đốc Sở Tư pháp là Chủ tịch Hội đồng. Thành viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Hội đồng sử dụng con dấu của Sở Tư pháp. Sở Tư pháp là cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp liên ngành địa phương, có trách nhiệm điều phối hoạt động của Hội đồng phối hợp liên ngành địa phương quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Hội đồng phối hợp liên ngành địa phương có trách nhiệm giúp lãnh đạo các ngành ở địa phương chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, phối hợp theo Thông tư liên tịch này, giải quyết những vấn đề vướng mắc phát sinh ở địa phương; tổ chức định kỳ đánh giá chất lượng tham gia tố tụng của người thực hiện trợ giúp pháp lý, hoạt động cộng tác viên trợ giúp pháp lý của cán bộ, công chức, viên chức của các ngành; thống kê và báo cáo các vụ việc trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở địa phương; định kỳ sơ kết, tổng kết hàng năm và báo cáo lãnh đạo các ngành, Hội đồng phối hợp liên ngành Trung ương về việc thực hiện Thông tư liên tịch này; đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Giám đốc Sở Tư pháp khen thưởng; đề xuất lãnh đạo các ngành xử lý vi phạm. Các phiên họp của Hội đồng phối hợp liên ngành địa phương mời đại diện Đoàn Luật sư; đại diện của Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan Điều tra khu vực của quân đội, Bộ đội biên phòng, Trại tạm giam tham dự. 4. Giúp việc cho Hội đồng phối hợp liên ngành địa phương có Tổ giúp việc. Chủ tịch Hội đồng phối hợp liên ngành địa phương quyết định thành lập Tổ giúp việc. Tổ giúp việc cho Hội đồng phối hợp liên ngành địa phương gồm có lãnh đạo Trung tâm, đại diện cấp Phòng của các cơ quan: Công an, Tài chính, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Bộ Tư lệnh Quân khu nơi đặt trụ sở hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh (đối với nơi không có Bộ Tư lệnh quân khu).
2,084
6,683
5. Hàng năm, các ngành là thành viên Hội đồng phối hợp liên ngành địa phương có trách nhiệm tổng hợp báo cáo theo mẫu gửi cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp liên ngành địa phương chậm nhất vào ngày 25 tháng 10. Cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp liên ngành địa phương có trách nhiệm tổng hợp báo cáo theo mẫu (mẫu TT-TGPL ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này) gửi cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp liên ngành Trung ương chậm nhất vào ngày 05 tháng 11. Thời điểm lấy số liệu báo cáo được tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau. Chương 6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Trách nhiệm thực hiện 1. Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao; Sở Tư pháp, Công an, Tài chính, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tư lệnh quân khu hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh (đối với những nơi không có Bộ Tư lệnh quân khu) có trách nhiệm quán triệt, chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra các đơn vị có liên quan do mình quản lý trong việc triển khai thực hiện đầy đủ các nội dung quy định tại Thông tư liên tịch này. 2. Cơ quan Quốc phòng, cơ quan Công an, Viện kiểm sát, Tòa án khuyến khích, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại cơ quan, tổ chức mình làm cộng tác viên trợ giúp pháp lý để tư vấn pháp luật cho người được trợ giúp pháp lý. Việc tư vấn pháp luật phải phù hợp với quy định của pháp luật và nội quy, quy chế của ngành đó. Điều 17. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng được lập dự toán chung trong kinh phí ngân sách nhà nước cấp hàng năm của mỗi ngành, bao gồm: a) Kinh phí sơ kết, tổng kết chung về việc phối hợp ở địa phương, đặt Bảng thông tin, Tờ thông tin về trợ giúp pháp lý, Hộp tin trợ giúp pháp lý, tờ gấp pháp luật và các tài liệu khác có liên quan được lập dự toán trong kinh phí ngân sách hàng năm của Trung tâm; b) Kinh phí tổ chức tập huấn cho cán bộ các cơ quan tiến hành tố tụng được lập dự toán trong kinh phí hoạt động chung của các cơ quan tiến hành tố tụng; c) Kinh phí chi trả phụ cấp vụ việc cho Trợ giúp viên pháp lý, bồi dưỡng cho Luật sư cộng tác viên do Trung tâm, Chi nhánh thực hiện theo quy định hiện hành; d) Kinh phí kiểm tra, đánh giá công tác phối hợp về trợ giúp pháp lý; sao chụp tài liệu, sơ kết, tổng kết, đánh giá phối hợp ở Trung ương và địa phương của từng ngành được lập dự toán trong kinh phí ngân sách hàng năm của ngành đó; đ) Kinh phí chi khen thưởng cho tập thể và cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng. 2. Thành viên Hội đồng phối hợp liên ngành và thành viên Tổ giúp việc cho Hội đồng được hưởng bồi dưỡng. Mức bồi dưỡng của thành viên Hội đồng phối hợp liên ngành và thành viên tổ giúp việc là 0,3 mức lương tối thiểu/người/tháng. 3. Hàng năm, Viện kiểm sát, Tòa án, cơ quan Công an cấp tỉnh, Bộ Tư lệnh Quân khu hoặc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh lập dự toán kinh phí cho hoạt động phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng gửi cơ quan chủ quản ở Trung ương tổng hợp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và cấp phát kinh phí hoạt động. Sở Tư pháp lập dự toán kinh phí cho hoạt động phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng trong hoạt động chung hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Hàng năm, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Công an tổng hợp đề xuất kinh phí phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng của cơ quan cấp tỉnh và cấp phát kinh phí theo quy định. Bộ Tư pháp, Bộ Quốc phòng lập dự toán kinh phí cho hoạt động phối hợp trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng trong tổng kinh phí hoạt động chung hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở Trung ương và Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở địa phương được thành lập theo quy định tại Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC ngày 28/12/2007 của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng tiếp tục hoạt động theo quy định của Thông tư liên tịch này. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiện toàn Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở địa phương theo quy định của Thông tư liên tịch này. Điều 19. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2013 và thay thế Thông tư liên tịch số 10/2007/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC ngày 28/12/2007 của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm phản ánh với liên ngành Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao để xem xét, hướng dẫn thực hiện hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> MẪU TT-TGPL <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIỂU MẪU BÁO CÁO SỐ LIỆU NĂM ……….(5) (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số ..../2013/TTLT-BTP-BCA-BTC-BQP-VKSNDTC-TANDTC) I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG <jsontable name="bang_3"> </jsontable> II. KẾT QUẢ LƯỢT NGƯỜI ĐƯỢC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ TRONG HOẠT ĐỘNG TỐ TỤNG <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: (1): Ghi rõ tên cơ quan chủ quản của cơ quan ban hành. (2): Ghi rõ tên cơ quan ban hành biểu mẫu. (3): Địa danh ban hành biểu mẫu. (4): Ghi rõ ngày, tháng, năm ban hành biểu mẫu. (5): Ghi rõ báo cáo số liệu của năm. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH HÀ GIANG ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006; Thông tư số 01/2012/TT-BKH ngày 9/02/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, về việc hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu; Căn cứ Quyết định số 1327/QĐ-TTg ngày 24/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch phát triển GTVT đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030”; Căn cứ Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 8/5/2007 phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống đường ra biên giới, đường hành lang biên giới Việt - Trung; Căn cứ Quyết định số 1221/QĐ-UBND ngày 22/6/2012 của UBND tỉnh Hà Giang V/v phê duyệt đề cương, dự toán quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Hà Giang giai đoạn 2012 - 2020, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 2794/QĐ-UBND ngày 15/12/2011 của UBND tỉnh Hà Giang về việc thành lập Hội đồng thẩm định Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2012 - 2020, định hướng đến năm 2030; Căn cứ Nghị quyết số 83/NQ-HĐND ngày 26/4/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang, Thông qua Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Hà Giang giai đoạn 2012 - 2020, định hướng đến năm 2030; Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 110/TTr-GTVT ngày 12/8/2012; Báo cáo thẩm định số 273/BC-HĐTĐ ngày 28/11/2012 của Hội đồng thẩm định Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Hà Giang giai đoạn 2012 - 2020, định hướng đến năm 2030 và Tờ trình số 48/TTr-KHĐT, ngày 19/6/2013 Sở Kế hoạch Đầu tư về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011 - 2020, định hướng đến năm 2030 với các nội dung như sau: 1. Tên quy hoạch: Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. 2. Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang. 3. Chủ đầu tư: Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Giang. 4. Thời gian thực hiện: Từ năm 2013 đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. I. NỘI DUNG QUY HOẠCH 1. Quan điểm: a) Quy hoạch phát triển giao thông vận tải phải phù hợp với quy hoạch phát triển KT - XH vùng, chiến lược và quy hoạch phát triển giao thông vận tải Quốc gia, các quy hoạch chuyên ngành đã được phê duyệt, những chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước; đảm bảo thực hiện tốt Nghị quyết đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XV nhiệm kỳ 2010-2015 cùng các chương trình mục tiêu phát triển KT-XH của tỉnh; đảm bảo quốc phòng, an ninh. Ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông với bước đột phá mạnh mẽ đáp ứng yêu cầu GTVT đi trước một bước; tập trung đầu tư dứt điểm những công trình quan trọng bức thiết có vai trò động lực phát triển kinh tế-xã hội; phát triển nhanh và bền vững; phát triển kết cấu hạ tầng giao thông phải phù hợp với phát triển phương tiện vận tải; ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới và từng bước hiện đại hóa kết cấu hạ tầng giao thông.
2,059
6,684
b) Phát triển hệ thống giao thông một cách đồng bộ, đảm bảo gắn kết với quy hoạch dân cư nhằm từng bước công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn; gắn kết với tiềm năng phát triển du lịch và với các địa phương trong và ngoài tỉnh; chú trọng phát triển giao thông vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc có điều kiện sống khó khăn. c) Phát triển vận tải theo hướng thị trường, cạnh tranh lành mạnh; nâng cao chất lượng dịch vụ, chi phí hợp lý và giá cả hợp lý, an toàn; sử dụng phương tiện tiết kiệm năng lượng và năng lượng sạch để giảm thiểu tác động môi trường; tạo điều kiện để phát triển các cơ sở công nghiệp GTVT; từng bước phát triển các ngành dịch vụ vận tải tiên tiến, đa phương thức. d) Phát huy nội lực từ nhiều nguồn khác nhau, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển GTVT dưới nhiều hình thức; chú trọng công tác bảo trì nhằm khai thác có hiệu quả năng lực kết cấu hạ tầng giao thông hiện có; phát triển nhanh và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong xây dựng và quản lý giao thông; dành quỹ đất hợp lý cho phát triển kết cấu hạ tầng giao thông; tăng cường công tác đảm bảo hành lang an toàn giao thông; kiềm chế tiến tới giảm thiểu tai nạn giao thông; chủ động ứng phó có hiệu quả đối với biến đổi khí hậu. 2. Mục tiêu của quy hoạch: a) Giai đoạn 2013-2015 Tập trung cho bảo trì các tuyến giao thông trọng yếu của đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện và đường xã; đầu tư hoàn thiện các tuyến đường ra các xã biên giới và các đường tuần tra biên giới; đầu tư xây dựng các tuyến đường quan trọng thật cần thiết khi có điều kiện nguồn vốn. Khuyến khích và đẩy mạnh phát triển vận tải hành khách và hàng hóa; quy hoạch xây dựng hệ thống bến bãi vận tải hàng hóa và hành khách. b) Giai đoạn 2016-2020 Về vận tải: Đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách với chất lượng ngày càng cao, giá cả hợp lý, bảo đảm an toàn, tiện lợi, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường. Khối lượng vận tải hàng hóa đến 2020 đạt 5,97 triệu tấn, tăng bình quân 17,1%/năm. Khối lượng vận chuyển hành khách đến 2020 đạt 6,4 triệu lượt hành khách, tăng bình quân 18%/năm. Về kết cấu hạ tầng giao thông Đường bộ: + Ưu tiên đầu tư và cải tạo nâng cấp các tuyến QL4 (đoạn Hà Giang - Lào Cai: 120km), QL2, QL4C, QL279. Xây dựng các tuyến quốc lộ tránh các thị trấn Việt Quang huyện Bắc Quang, thị trấn Tam Sơn huyện Quản Bạ, thị trấn Yên Minh và thị trấn Vị Xuyên. + Đưa vào cấp hệ thống quốc lộ và đường tỉnh hiện có: Quốc lộ tối thiểu đạt cấp IV, 100% được thảm bê tông nhựa hoặc láng nhựa, thay thế toàn bộ cầu yếu; đường tỉnh tối thiểu đạt cấp V, 100% mặt đường được nhựa hóa, thay thế cầu yếu và công tạm. Nâng cấp một số tuyến đường tỉnh thành quốc lộ. + Nâng cấp một số tuyến đường huyện quan trọng lên đường tỉnh, tối thiểu đạt cấp V, 100% mặt đường được nhựa hóa; xây dựng các tuyến tránh các đường quốc lộ qua các thị trấn huyện. + Xây dựng cầu Bình Vàng vượt sông Lô nối QL2 với ĐT Hà Giang-Kim Ngọc. + Giao thông nông thôn: Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường huyện, đường ra các cửa khẩu đảm bảo lưu thông quanh năm; nâng cấp một số các tuyến đường liên xã, đường xã trọng yếu lên đường huyện; cải tạo, mở mới các tuyến giao thông kết nối đến trung tâm các cụm xã, vùng kinh tế trọng điểm và thôn bản. Đến 2020 100% đường huyện, tối thiểu 80% đường liên xã, đường trục xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đường huyện đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp V và đường trục xã đạt tối thiểu cấp VI; 60% đường trục thôn, xóm được cứng hóa, đạt chuẩn tối thiểu loại 13; 100% đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa (trong đó 50% được cứng hóa mặt) và 50% đường trục chính nội đồng được cứng hóa, các tuyến đường này đều đạt tiêu chuẩn cấp C. Các tuyến đường huyện, đường xã từng bước được thực hiện bảo trì theo quy trình. + Giao thông đô thị: Phát triển, nâng cao chất lượng giao thông đô thị theo hướng hiện đại và phải tuân thủ quy hoạch đã được phê duyệt; 100% các tuyến giao thông trong các khu dân cư tập trung, thị trấn, thị tứ được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, hoàn thiện hệ thống cống, rãnh thoát nước, lát gạch vỉa hè. Chỉ tiêu quỹ đất giành cho giao thông đô thị đối với đô thị loại III đạt 18-20%; đô thị loại IV loại V đạt 16-18% đất xây dựng đô thị. Đường thủy: Nghiên cứu xây dựng bến (cảng) đường thủy nội địa tại huyện Bắc Mê phục vụ du lịch và vận chuyển hàng hóa trên vùng hồ thủy điện Na Hang theo tuyến Bắc Mê - Na Hang (Tuyên Quang). Đường hàng không: Nghiên cứu quy hoạch cảng hàng không nội địa ở Tân Quang, đạt tiêu chuẩn 3C. c) Giai đoạn 2021-2030 Về vận tải: Thỏa mãn được nhu cầu và dịch vụ vận tải của xã hội với chất lượng cao, giá thành hợp lý và cạnh tranh, nhanh chóng và an toàn; hạn chế thấp nhất tai nạn giao thông; giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Khối lượng vận tải hàng hóa đến 2030 đạt 15,50 triệu tấn, tăng bình quân 10%/năm. Khối lượng vận chuyển hành khách đến 2030 đạt 16,6 triệu lượt hành khách, tăng trưởng bình quân 10%/năm. Về KCHT giao thông: Cơ bản hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh; tiếp tục phát triển các công trình kết cấu hạ tầng giao thông theo quy hoạch. Nhựa hóa và bê tông hóa 100% đường tỉnh đường huyện và đường xã; đường tỉnh tối thiểu cấp IV, đường huyện tối thiểu đạt cấp V; đường xã tối thiểu đạt cấp VI, 100% đường thôn xóm được cứng hóa đạt tối thiểu loại A giao thông nông thôn. Nghiên cứu khả năng xây dựng đoạn tuyến đường sắt Quốc gia nối đến Hà Giang. Nâng cấp một số tuyến đường tỉnh lên quốc lộ, đường huyện lên đường tỉnh và đường xã lên đường huyện khi thay cần thiết. Nghiên cứu quy hoạch phát triển cảng hàng không nội địa để trước hết là phục vụ vận tải taxi ở Tân Quang, đạt tiêu chuẩn 3C và nghiên cứu khả năng xây dựng đoạn tuyến đường sắt Quốc gia nối đến Hà Giang nếu có đủ điều kiện. 3. Quy hoạch phát triển KCHTGT a) Đường bộ * Hệ thống quốc lộ: Thực hiện theo Quyết định số 1327/QĐ-TTg ngày 24/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển GTVT đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 và Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 25/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển GTVT đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. + Quốc lộ 2: Giai đoạn 2012-2020, duy trì tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III; xây dựng các đoạn tránh phù hợp với quy hoạch không gian đô thị được duyệt đoạn qua TP.Hà Giang, TT.Việt Quang và Vị Xuyên. Giai đoạn 2021 - 2030 duy trì tuyến. + Quốc lộ 279: Giai đoạn 2013-2020, nâng cấp toàn tuyến đạt tối thiểu cấp mặt bê tông nhựa; thay cầu yếu theo tiêu chuẩn HL93; Nghiên cứu xây dựng tuyến kết nối từ đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai đến TP.Hà Giang, tuyến cơ bản theo hướng tuyến QL279, QL2 đi TP.Hà Giang, cải tạo cắt cua, hạ dốc, xây dựng tuyến tránh TT.Việt Quang, TT.Vị Xuyên kết nối với đường vành đai TP. Hà Giang. Đạt tiêu chuẩn cấp III. Giai đoạn 2021-2030: Duy trì tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III, kết cấu mặt đường bê tông nhựa; hoàn thành thay thế các cầu yếu theo tiêu chuẩn HL93. + Quốc lộ 34: Giai đoạn 2012-2020, Nâng cấp các đoạn Km4-Km53, Km55-Km73 đạt cấp IV, mặt bê tông nhựa. Giai đoạn 2021-2030 duy trì tuyến. + Quốc lộ 4C: Giai đoạn 2013-2020, nâng cấp các đoạn Km12-Km23, Km26-Km46, Km49-Km96, Km99-Km110, Km113-Km119, Km122-Km142, Km145-Km163, Km166-Km200 đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, mặt bê tông nhựa; xây dựng các đoạn tuyến tránh TT.Quản Bạ, TT.Yên Minh, TT.Đồng Văn theo tiêu chuẩn đường cấp III với mặt bê tông nhựa; từng bước thay thế các cầu yếu theo tiêu chuẩn HL93. Giai đoạn 2021-2030: duy trì tuyến, hoàn thành thay thế các cầu yếu theo tiêu chuẩn HL93. + Quốc lộ 4 (đoạn nối Hà Giang - Lào Cai): Giai đoạn 2013-2020 hoàn thành xây dựng tuyến đạt cấp IV; xây dựng các cầu trên tuyến đạt tiêu chuẩn HL93. Giai đoạn 2021-2030: duy trì tuyến. + Tuyến nối đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai (Hà Giang - Hùng An - Tiên Kiều - Vĩnh Phúc - Yên Thế - Khánh Hòa - Nút giao IC.15): Tổng chiều dài tuyến 165,8km. Trong đó đoạn tuyến đi trùng với QL2 dài 75,4km, đoạn đi theo dự án Hùng An - Tiên Kiều - Vĩnh Phúc là tuyến mới chiều dài 29,4km. Đoạn đi chung với QL2 giữ nguyên. Các đoạn còn lại làm mới và nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi; Vtkế= 60km/h, Bnền = 9m, Bmặt= 7m. + Nâng một số tuyến lên quốc lộ: - Tuyến từ Xín Mần - Yên Bình - Đồng Yên (Yên Bái): Tuyến xuất phát từ điểm giao với QL4 tại Xín Mần theo ĐT178 đến Yên Bình, cắt qua QL279 theo ĐT183 đến Đồng Yên và theo đường huyện nối vào ĐT171 (Yên Bái) và kết nối với QL70 với tổng chiều dài khoảng 94km (địa phận Hà Giang). Giai đoạn 2013-2020 nâng tuyến lên quốc lộ, nâng cấp cải tạo tuyến đạt cấp IV, kết cấu mặt bê tông nhựa. Giai đoạn 2021 -2030: nâng cấp cải tạo tuyến đạt cấp III, mặt bê tông nhựa. - Tuyến Na Hang - Minh Ngọc - Mậu Duệ - Mèo Vạc: Tuyến xuất phát từ QL279 theo ĐT176 (Tuyên Quang) tiếp đó theo đường Na Hang - Bắc Mê gặp QL34, sau đó đi trùng với QL34 đến Minh Ngọc (điểm giao với QL34), đi ngược lên phía Bắc đến Mậu Duệ, gặp ĐT176, theo ĐT176 đến TT.Mèo Vạc gặp QL4C tổng chiều dài tuyến khoảng 125km. Đây là tuyến quan trọng kết nối QL279 và QL4C đóng vai trò trục dọc phía Bắc để kết nối cũng như phát triển kinh tế xã hội các huyện Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc và tránh thế độc đạo của QL4C. Giai đoạn 2013-2020 nâng cấp cải tạo tuyến đạt cấp IV, mặt đường bê tông nhựa. Giai đoạn 2021-2030 nâng cấp cải tạo tuyến đạt cấp III, mặt đường bê tông nhựa. * Hệ thống đường tỉnh + ĐT176 (Yên Minh - Mậu Duệ - Mèo Vạc): Nâng cấp toàn tuyến đạt cấp V, mặt rải nhựa. Ưu tiên đoạn km29-km47; xây cầu Muôn Vải đạt tiêu chuẩn HL93, khổ 9m. + ĐT177 (Đường tỉnh Bắc Quang-Xín Mần): Nâng cấp toàn tuyến đạt cấp V, rải nhựa; xây dựng mới: cầu km12, cầu Nậm Dịch, cầu Suối Đỏ, cầu km83 và cầu Cốc Pài đạt tiêu chuẩn HL93, khổ 7-9m.
2,067
6,685
+ ĐT178 (Yên Bình - Cốc Pài): Nâng cấp toàn tuyến dài 63km đạt cấp V, rải nhựa; xây dựng mới: cầu Nậm Tráng, cầu Khâu Lầu, cầu Bản Ngò đạt tiêu chuẩn HL93, khổ 7-9m. + ĐT183 (Vĩnh Tuy - Đông Yên - Yên Bình): Nâng cấp toàn tuyến đạt cấp V, rải nhựa. + ĐT184 (Kim Ngọc - Hà Giang): Nâng cấp toàn tuyến đạt cấp V, rải nhựa. - Nâng một số tuyến đường huyện thành đường tỉnh: + Minh Ngọc - Mậu Duệ (dài 73km). Giai đoạn 2013-2020; Nâng cấp toàn tuyến đạt cấp VI, rải nhựa; ưu tiên đoạn km0 - km38. + Bắc Mê - Na Hang (dài 31km). Giai đoạn 2013-2020: Nâng cấp toàn tuyến đạt cấp V, rải nhựa, ưu tiên nâng cấp đoạn km21 - km31. + Ngọc Đường (TP.Hà Giang)-Tùng Bá-Tráng Kìm(Quản Bạ) (dài 51km). Giai đoạn 2013-2020: Nâng cấp toàn tuyến đạt cấp VI, rải nhựa. + Việt Lâm (Vị Xuyên) - Tùng Sán (Hoàng Su Phì) (dài 36,5km). Giai đoạn 2013-2020: Nâng cấp rải nhựa đoạn Thượng Sơn-Tùng Sán 17km, đạt cấp VI. + Nậm Dịch (Hoàng Su Phì)-Nà Chì (Xín Mần) (dài 48,3km): Nâng cấp rải nhựa đoạn Hồ Thầu-Quảng Nguyên 20km đạt cấp VI; nâng cấp rải nhựa đoạn Quảng Nguyên-Nà Chì dài 14,3km đạt cấp IV. * Hệ thống đường giao thông nông thôn: Thực hiện theo chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020. Hoàn thiện hệ thống đường liên thôn bản, thôn bản, phấn đấu ít nhất 80% đường ô tô đi được; tập trung xây dựng mới kết hợp với cải tạo, nâng cấp hệ thống đường phục vụ công tác quản lý biên giới. Đường huyện 100% và tối thiểu 80% đường trục xã được cứng hóa bằng nhựa hoặc bê tông xi măng; đường huyện tối thiểu đạt cấp VI, đường xã tối thiểu cấp VI. Hệ thống cầu cống trên các tuyến đường huyện, đường xã được xây dựng kiên cố, phù hợp với cấp đường quy hoạch. 60% đường thôn bản được cứng hóa, đạt loại B-GTNT trở lên. 50% đường trục chính nội đồng được cứng hóa đạt tiêu chuẩn cấp C. Đảm bảo công tác bảo trì đường huyện, đường xã theo quy định. Giai đoạn 2021 - 2030: Tiếp tục đầu tư mở mới và nâng cấp các tuyến GTNT, đối với đường huyện đảm bảo tối thiểu đạt kỹ thuật đường cấp V và mặt được trải nhựa, đối với tuyến đường xã đảm bảo tối thiểu đạt cấp VI và mặt được cứng hóa rải nhựa hoặc BTXM, đối với đường thôn bản tối thiểu đạt loại B - GTNT và mặt được cứng hóa. * Hệ thống đường đô thị: Xây dựng hệ thống giao thông theo quy hoạch đô thị đã phê duyệt. Đảm bảo quỹ đất cho đường và giao thông tĩnh đạt 20-25% đất xây dựng đô thị; trục tuyến chính đạt quy mô 4 làn xe trở lên; Xây dựng đường vành đai TP.Hà Giang; mở mới các đoạn tránh khu vực đô thị của quốc lộ và đường tỉnh phù hợp với quy hoạch không gian đô thị đã phê duyệt. * Quy hoạch kết cấu hạ tầng bến bãi, điểm đỗ dừng xe: - Bến xe: Giai đoạn 2013-2020 Xây dựng bến xe khách tại khu vực phía nam TP.Hà Giang, xóa bỏ các bến xe tạm. Mỗi huyện có ít nhất một bến xe loại 5; xây dựng bến xe loại 4 đối với các huyện có các tuyến xe liên tỉnh. Mỗi cụm xã hoặc xã cần có điểm dừng, đỗ xe trên các tuyến đường. Giai đoạn 2021-2030: Bến xe tại các huyện cần xây dựng đạt tối thiểu loại 4. - Bãi đỗ xe: Quy hoạch xây dựng các bến, bãi đỗ xe tĩnh để đáp ứng nhu cầu dừng đỗ. Mỗi thị trấn có ít nhất một bãi đỗ cho xe ô tô con và một bãi đỗ xe cho xe tải, mỗi xã nơi tập trung đông dân cư cần có một bãi đỗ xe tải chở hàng, quy mô bãi đỗ căn cứ vào lượng xe trên từng thị trấn, từng xã. Riêng TP.Hà Giang, mỗi phường cần xây dựng bãi đỗ cho xe con và bãi đỗ xe tải gần các trung tâm thương mại, chợ đầu mối hoặc các vị trí trên đường vành đai. Từng bước hình thành các điểm dừng xe, trạm nghỉ trên hệ thống quốc lộ và tỉnh lộ căn cứ theo nhu cầu thực tế và quy hoạch được duyệt. * Đường hành lang biên giới và đường tuần tra biên giới: Thực hiện theo Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 8/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống đường ra biên giới, đường hành lang biên giới Việt-Trung và Quyết định 313/QĐ-TTg ngày 14/3/2007 phê duyệt Đề án quy hoạch xây dựng đường TTBG đất liền giai đoạn 2006-2010 và các giai đoạn tiếp theo. Đầu tư nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới và hoàn chỉnh tuyến đường hành lang biên giới dựa trên QL4C và QL4 dài khoảng 330km. Xây dựng đường ra cửa khẩu: 5 tuyến/100km quy mô loại A đến cấp VI, đường nối đường hành lang biên giới với đường tuần tra biên giới: 23 tuyến/319km quy mô loại A đến cấp VI. Tiếp tục triển khai xây dựng đường tuần tra biên giới. * Xây dựng cầu lớn: Xây dựng cầu Bình Vàng vượt sông Lô nối QL2 với ĐT Hà Giang - Kim Ngọc. b) Đường thủy nội địa: Xây dựng bến (cảng) tại huyện Bắc Mê phục vụ du lịch và vận chuyển hàng trên vùng hồ thủy điện Na Hang theo tuyến Bắc Mê - N hang; khi các vùng hồ thủy điện hình thành, nghiên cứu phát triển các bến thủy để khai thác và phục vụ du lịch lòng hồ. c) Đường hàng không: Nghiên cứu quy hoạch xây dựng sân bay tại Tân Quang (Bắc Giang) sau năm 2020. d) Đường sắt: Giai đoạn đến 2020 xây dựng đường sắt tới Hà Giang là chưa khả thi vì các điều kiện kinh tế - kỹ thuật. Cần nghiên cứu quy hoạch sau 2020 khi có nhu cầu vận tải cao, đặc biệt khi ngành khai khoáng và công nghiệp phát triển. 4. Quy hoạch phát triển vận tải và phương tiện: a) Vận tải: * Đường bộ: + Vận tải hàng hóa: Tập trung đầu tư, phát triển và nâng cao chất lượng các luồng tuyến vận tải liên tỉnh và nội tỉnh qua các quốc lộ và đường tỉnh. + Vận tải hành khách: Duy trì và phát triển các tuyến hiện có, mở mới các tuyến vận tải nếu có nhu cầu trên nguyên tắc: Kinh doanh vận tải đúng tuyến, đón trả khách tại bến, đảm bảo chất lượng phục vụ hành khách. Tăng cường các chuyến vận tải khách chất lượng cao. * Đường thủy nội địa: Khai thác vận tải đường thủy Bắc Mê - Na Hang, khi một số hồ thủy điện hình thành cần nghiên cứu để khai thác du lịch lòng hồ. b) Phương tiện vận tải - Đường bộ: Đưa vào sử dụng các loại xe chất lượng cao, kiên quyết loại bỏ xe quá niên hạn sử dụng gây mất ATGT. - Đường thủy nội địa: Phát triển các phương tiện thủy có trọng tải nhỏ khai thác phù hợp với đặc điểm sông nhỏ và hẹp độ dốc lớn. c) Tổ chức giao thông đô thị: Sử dụng công nghệ và các trang thiết bị hiện đại như tín hiệu, đài điều khiển, hệ thống camera…. đảm bảo an toàn và bảo vệ môi trường. Nghiên cứu tổ chức giao thông công cộng nội thị bằng xe buýt tại TP. Hà Giang. Nghiên cứu tổ chức các tuyến xe buýt công cộng từ TP. Hà Giang tới các trung tâm huyện và các khu đầu mối giao thông lớn, các cụm xã, các xã và kết nối với các huyện, tỉnh liền kề. 5. Công nghiệp vận tải: Củng cố các cơ sở hiện có, tổ chức đào tạo, nâng cao tay nghề cho lao động công nghiệp GTVT tại địa phương. Nâng cấp và xây dựng xưởng sửa chữa nhỏ ôtô tải và khách tại mỗi huyện. Phát triển một số cơ sở đóng mới và sửa chữa phương tiện thủy tải trọng nhỏ. 6. Trung tâm đăng kiểm, đào tạo sát hạch điều khiển phương tiện a) Trung tâm đăng kiểm cơ giới đường bộ: Chuyển Trung tâm đăng kiểm Hà Giang hiện tại đến vị trí mới có diện tích thích hợp. Nâng cấp, hiện đại hóa Trung tâm. b) Đăng kiểm phương tiện thủy nội địa: Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật để người dân thấy được sự cần thiết về việc đăng ký và kiểm tra quản lý các phương tiện thủy nội địa hoạt động trên sông hồ. c) Các cơ sở sát hạch, đào tạo lái xe: Nâng cấp, đầu tư hiện đại hóa các trung tâm đào tạo, sát hạch lái xe hiện có. Xây dựng mới thêm 01 trung tâm đào tạo, sát hạch lái xe loại 3 tại TT. Việt Quang. 7. Công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông Thực hiện chiến lược quốc gia bảo đảm trật tự ATGT đường bộ đến 2020 và tầm nhìn đến 2030; Nghị quyết 88/NQ-CP về tăng cường thực hiện các giải pháp trọng tâm bảo đảm TT, ATGT. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, trật tự ATGT. Tăng cường cưỡng chế thi hành pháp luật về trật tự ATGT. Duy trì, thường xuyên các chiến dịch xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trật tự ATGT. II NHU CẦU VỀ QUỸ ĐẤT CHO GTVT: Dự tính quỹ đất giành cho giao thông: Giai đoạn 2011-2020: Tổng quỹ đất 1.6080,3 ha, trong đó: đất nền: 5.855,6 ha; đất bảo trì: 1.976,6 ha; đất hành lang an toàn đường bộ: 8.248.2ha. Giai đoạn 2021-2030: Tổng quỹ đất 16.279 ha, trong đó: Đất nền: 5.970,5 ha; đất bảo trì: 1.974,2 ha; đất hành lang an toàn đường bộ: 8,334,3 ha. III. NHU CẦU VỀ VỐN ĐẦU TƯ: 1. Tổng nhu cầu vốn đầu tư (vốn xây dựng cầu, đường giao thông, bao gồm cả xây dựng mới và đầu tư nâng cấp, bảo trì): 49.576,2 tỷ đồng. Trong đó: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Phân kỳ vốn đầu tư: - Giai đoạn 2011-2020: 24.501,6 tỷ (Quốc lộ: 8.175,8 tỷ đồng; đường địa phương: 16.325,8 tỷ đồng). Chia ra: - Giai đoạn 2011-2015: 9.150,9 tỷ đồng (Quốc lộ: 2.785,1 tỷ đồng; đường địa phương: 6.365,9 tỷ đồng). - Giai đoạn 2016-2020: 15.350,7 tỷ đồng (Quốc lộ: 5.417,7 tỷ đồng; đường địa phương: 9.933 tỷ đồng). - Giai đoạn 2021-2030: 25.074,6 tỷ (Quốc lộ: 1.184,4 tỷ đồng; đường địa phương: 23.890,3 tỷ đồng). IV. CÁC GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN QUY HOẠCH - Giải pháp, chính sách quản lý quy hoạch: Căn cứ vào điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển Giao thông vận tải giai đoạn 2010-2020, định hướng đến năm 2030, các huyện, thành phố cần xây dựng quy hoạch phát triển GTVT và cụ thể hóa thành kế hoạch 5 năm và hàng năm và xác định và cắm mốc chỉ giới, giành quỹ đất để mở rộng, nâng cấp các công trình giao thông sau này. - Giải pháp, chính sách về vốn: Khai thác và phát huy hiệu quả tối đa các nguồn nội lực gắn với cơ chế thu hút đầu tư thông qua các công trình, dự án. Tăng cường công tác quản lý, thực hiện phân cấp quản lý vốn trong đầu tư xây dựng, thực hiện đúng các quy định và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Nâng cao hiệu quả công việc, rà soát thứ tự ưu tiên đầu tư. Khuyến khích các thành phần kinh tế nhằm huy động tối đa các nguồn vốn vào đầu tư phát triển KCHT giao thông. Đẩy mạnh việc huy động vốn từ khai thác quỹ đất dọc các công trình giao thông, đặc biệt tại các khu vực đông dân cư. Vốn phát triển phương tiện, các dịch vụ vận tải do doanh nghiệp và tư nhân đầu tư.
2,130
6,686
- Giải pháp chính sách bảo trì đường bộ: Bảo trì KCHTGT theo đúng quy trình, quy định. Nghiên cứu áp dụng hình thức khoán quản lý, bảo trì đường bộ theo mục tiêu chất lượng. Đối với GTNT cần phân chia rõ trách nhiệm quản lý, bảo trì giữa các cấp; sử dụng nguồn lực đóng góp của cộng đồng dân cư địa phương để bảo trì theo quy trình kỹ thuật. - Giải pháp chính sách đảm bảo an toàn giao thông; Tăng cường công tác quản lý đường bộ, bảo vệ hành lang an toàn giao thông. Quản lý tốt các hoạt động chở khách đường bộ và đường thủy; lập hệ thống cứu hộ, cứu nạn giao thông. Tăng cường kiểm soát đường điều khiển phương tiện cơ giới. Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, nâng cao hiểu biết những quy định về TT, ATGT. - Giải pháp chính sách khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường: Khuyến khích và sử dụng và áp dụng công nghệ tiên tiến trong xây dựng, bảo trì các công trình giảm TNGT và ô nhiễm môi trường. Khuyến khích phát triển mặt đường BTXM với hệ thống đường xã, thôn, xóm và đường có tải trọng thấp. - Giải pháp chính sách phát triển nguồn nhân lực: Nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ cấp huyện; ưu tiên cho các xã vùng sâu, vùng xa cán bộ phụ trách giao thông có trình độ chuyên môn. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Giao thông vận tải: - Công bố Quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt theo quy định; - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện các nội dung theo quy hoạch đã được phê duyệt; theo dõi, đôn đốc việc triển khai các dự án đầu tư. Tham mưu cho UBND tỉnh kiến nghị Chính phủ, các Bộ, Ngành liên quan triển khai thực hiện các dự án, công trình do Trung ương quản lý theo quy hoạch được duyệt; theo dõi; đề xuất kịp thời việc điều chỉnh bổ sung, quy hoạch đã được phê duyệt để đảm bảo tính thực tiễn và hiệu quả. 2. Các Sở, ngành và đơn vị liên quan: - Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính: Có nhiệm vụ phối hợp cân đối vốn ngân sách theo kế hoạch 5 năm và hàng năm, trình UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện các nhiệm vụ theo quy hoạch giao thông vận tải được duyệt. - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Tổ chức phổ biến nội dung quy hoạch đến các cơ quan có liên quan trên địa bàn, đến các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển giao thông và rộng rãi cho nhân dân. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với việc triển khai xây dựng các dự án giao thông vận tải theo thẩm quyền. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Kho bạc NN tỉnh, Giao thông vận tải (Chủ đầu tư), UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH, THAY THẾ MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 7 (Từ ngày 01/7/2013 đến ngày 06/7/2013) Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 hướng dẫn về lệ phí trước bạ; số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 hướng dẫn về lệ phí trước bạ; số 197/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện; Xét Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2013 của UBND Thành phố về việc ban hành một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội, thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND Thành phố và ý kiến của các vị đại biểu HĐND Thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Tờ trình của UBND Thành phố về ban hành, thay thế một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND Thành phố (Có danh mục kèm theo). Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân Thành phố: Tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Tăng cường quản lý việc thu phí, sử dụng nguồn phí để lại cho các đơn vị được thu phí. Tiếp tục xây dựng đủ các loại phí, lệ phí theo qui định, đồng thời rà soát, điều chỉnh những loại phí đang bất hợp lý để trình HĐND Thành phố quyết định theo thẩm quyền. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Thay thế mục B.III tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 10/2011/NQ-HĐND ngày 12/12/2011 của HĐND Thành phố về lệ phí trước bạ xe ô tô. Giao Thường trực HĐND Thành phố, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND Thành phố đôn đốc và giám sát thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XIV kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 02/7/2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG ĐIỀU 2 QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2013/QĐ-UBND NGÀY 23 THÁNG 01 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG VỀ VIỆC BAN HÀNH "BỘ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, THỦY SẢN VÀ ĐÀO, ĐẮP AO NUÔI TRỒNG THỦY SẢN; ĐƠN GIÁ HỖ TRỢ TIỀN THUÊ NHÀ Ở; ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG DI CHUYỂN MỘ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG" ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1346/STC-QLGCS ngày 04/7/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Điều 2 Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về việc ban hành “Bộ đơn giá bồi thường cây trồng, thủy sản và đào, đắp ao nuôi trồng thủy sản; Đơn giá hỗ trợ tiền thuê nhà ở; Đơn giá bồi thường di chuyển mộ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hải Dương”, như sau: Bộ đơn giá trên áp dụng đối với các trường hợp: 1. Các phương án bồi thường, hỗ trợ về cây trồng, thủy sản và đào, đắp ao nuôi trồng thủy sản; Đơn giá hỗ trợ tiền thuê nhà ở; Đơn giá bồi thường di chuyển mộ chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 2. Các phương án bồi thường, hỗ trợ về cây trồng, thủy sản và đào, đắp ao nuôi trồng thủy sản; Đơn giá hỗ trợ tiền thuê nhà ở; Đơn giá bồi thường di chuyển mộ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa thực hiện chi trả do lỗi của bên bồi thường, hỗ trợ. * Các nội dung khác vẫn giữ nguyên như Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU THÔNG TIN VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TỈNH SÓC TRĂNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/6/2008; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn việc quản lý, khai thác phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước; Căn cứ Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp kiểm tra, đối chiếu thông tin và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước tỉnh Sóc Trăng.
2,030
6,687
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp, các cơ quan đảng, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Sóc Trăng căn cứ Quyết định thi hành. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU THÔNG TIN VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TỈNH SÓC TRĂNG (Kèm theo Quyết định số 21 /2013 /QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy chế này quy định mối quan hệ phối hợp giữa các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là UBND cấp huyện) và các cơ quan, tổ chức, đơn vị (gọi chung là cơ quan, đơn vị) được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước với Sở Tài chính trong việc cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả đăng nhập dữ liệu tài sản nhà nước vào Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước và sử dụng thông tin lưu giữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước (CSDL) vào các mục đích: Thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hàng năm theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các báo cáo khác có liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; lập dự toán, xét duyệt quyết toán, quyết định, kiểm tra, kiểm toán, thanh tra việc đầu tư xây dựng, mua sắm, nâng cấp cải tạo, sửa chữa, sử dụng, xử lý (thu hồi, bán, điều chuyển, thanh lý, tiêu hủy) tài sản nhà nước. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp Việc phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 1 Quy chế này phải tuân theo nguyên tắc chặt chẽ, kịp thời, thống nhất, đảm bảo tính chính xác số liệu của cả tỉnh, từng cấp và các cơ quan, đơn vị trong CSDL. Điều 3. Trách nhiệm các bên trong quan hệ phối hợp 1. Sở Tài chính có trách nhiệm: a) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ có liên quan đến Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước của Bộ Tài chính cho các cơ quan, đơn vị trong tỉnh; b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những cơ quan, đơn vị vi phạm quy định trong việc lập Báo cáo kê khai. c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và các quy định cụ thể tại Quy chế này. 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, các sở, ban, ngành cấp tỉnh có trách nhiệm: a) Xác nhận báo cáo kê khai của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; b) Tổng hợp, báo cáo biến động của tài sản nhà nước theo đúng thời hạn quy định; c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 3. Các cơ quan, đơn vị có tài sản phải báo cáo, kê khai có trách nhiệm: a) Lập báo cáo kê khai tài sản nhà nước; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định. b) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Phối hợp trong việc lập, xác nhận báo cáo kê khai, cập nhật dữ liệu tài sản nhà nước vào CSDL 1. Cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản, có trách nhiệm lập báo cáo kê khai đăng ký theo đúng mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính, cụ thể: + Đối với trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp thực hiện kê khai theo Mẫu số 01-ĐK/TSNN; mỗi trụ sở lập riêng một báo cáo kê khai; + Đối với xe ô tô thực hiện kê khai theo Mẫu số 02-ĐK/TSNN; mỗi cơ quan, đơn vị lập một báo cáo kê khai; + Đối với tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản thực hiện kê khai theo Mẫu số 03-ĐK/TSNN; mỗi cơ quan, đơn vị lập một báo cáo kê khai. Trường hợp các cơ quan, đơn vị đã lập báo cáo kê khai đăng ký theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính thì không cần lập lại báo cáo. 2. Trường hợp có thay đổi về tài sản nhà nước do đầu tư xây dựng, mua sắm mới, tiếp nhận từ đơn vị khác về sử dụng thì báo cáo bổ sung theo Khoản 1 Điều này (ghi vào mục báo cáo bổ sung). Thanh lý, điều chuyển, bị thu hồi, tiêu hủy hoặc bán theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền báo cáo theo Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính, cụ thể: + Đối với trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp thực hiện kê khai theo Mẫu số 01-DM/TSNN; mỗi trụ sở lập riêng một báo cáo kê khai; + Đối với xe ô tô thực hiện kê khai theo Mẫu số 02-DM/TSNN; mỗi cơ quan, đơn vị lập một báo cáo kê khai; + Đối với tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản thực hiện kê khai theo Mẫu số 03-DM/TSNN; mỗi đơn vị lập một báo cáo kê khai. Thay đổi mục đích sử dụng tài sản hoặc cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thay đổi tên gọi, chia tách, sáp nhập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị có các thông tin thay đổi nêu trên lập báo cáo kê khai bổ sung trong thời gian không quá 30 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi theo Mẫu số 04-ĐK/TSNN ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính. 3. Báo cáo kê khai đăng ký tài sản nhà nước được lập thành 03 bộ, gửi 02 bộ đến sở, ban, ngành chủ quản hoặc UBND cấp huyện (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ quản), 01 bộ lưu tại cơ quan, đơn vị. 4. Cơ quan chủ quản (đối với cấp huyện thông qua Phòng Tài chính-Kế hoạch xác nhận) thực hiện xác nhận hồ sơ báo cáo kê khai tài sản của cơ quan, đơn vị; gửi 01 bộ hồ sơ báo cáo kê khai tài sản đã có xác nhận đến Sở Tài chính, 01 bộ lưu tại cơ quan chủ quản. 5. Sở Tài chính thực hiện việc đăng ký tài sản vào Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước theo quy định. Điều 5. Phối hợp cung cấp thông tin để kiểm tra, đối chiếu kết quả kê khai đăng ký tài sản nhà nước 1. Sở Tài chính có trách nhiệm cập nhật, kiểm tra, đối chiếu số liệu đã nhập vào Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước với hồ sơ báo cáo kê khai của cơ quan, đơn vị. 2. Sở Tài chính sau khi đối chiếu số liệu trong CSDL với hồ sơ báo cáo kê khai có trách nhiệm: a) In và gửi “Phiếu xác nhận thông tin trong CSDL về tài sản nhà nước” cho từng cơ quan, đơn vị có tài sản để rà soát, kiểm tra và xác nhận về tính chính xác của số liệu đã đăng nhập vào CSDL; b) In và gửi thông tin về đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường để căn cứ hồ sơ địa chính đối chiếu, kiểm tra các thông tin có liên quan đối với trường hợp chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất của cấp có thẩm quyền theo quy định. 3. Các cơ quan, đơn vị và Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đối chiếu, xác nhận thông tin nêu trên và gửi về Sở Tài chính trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị. Điều 6. Phối hợp trong công tác lập dự toán đầu tư xây dựng, mua sắm, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa tài sản nhà nước 1. Các cơ quan, đơn vị khi xây dựng kế hoạch mua sắm, đầu tư xây dựng phải kèm thông tin về hiện trạng và số lượng tài sản nhà nước hiện có trong CSDL hoặc các thông tin cần thiết khác, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, tổng hợp, phê duyệt dự toán. 2. Các cơ quan, đơn vị khi xây dựng kế hoạch nâng cấp, cải tạo, sửa chữa tài sản nhà nước trong quá trình lập dự toán ngân sách nhà nước phân bổ hàng năm cho hoạt động này phải kèm theo “Phiếu xác nhận thông tin trong CSDL về tài sản nhà nước” của tài sản từ thời điểm hình thành đến thời điểm lập dự toán, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, tổng hợp, phê duyệt dự toán. 3. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra hiện trạng và số lượng tài sản đã được trang bị cho cơ quan, đơn vị đã đăng ký trong CSDL quốc gia về tài sản nhà nước. Nếu cơ quan, đơn vị chưa kê khai, đăng ký tài sản (trụ sở làm việc, xe ô tô, tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/ 1 đơn vị tài sản) theo quy định, Sở Tài chính đề nghị cơ quan, đơn vị kê khai bổ sung đầy đủ trước khi thực hiện thẩm định dự toán. Từ năm 2013, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư không xem xét kế hoạch đầu tư xây dựng, mua sắm, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa tài sản đối với những đơn vị có tài sản phải đăng ký nhưng không thực hiện kê khai vào Phần mềm. 4. Trường hợp cần thiết, các cơ quan thẩm định kiểm tra thực tế tài sản tại cơ quan, đơn vị. Nếu số liệu trong CSDL quốc gia không phản ánh đúng thực tế hiện trạng kiểm tra thì đề nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải báo cáo điều chỉnh số liệu gửi cơ quan chủ quản, Sở Tài chính để thực hiện điều chỉnh trong CSDL. 5. Sở Tài chính chịu trách nhiệm cung cấp “Phiếu xác nhận thông tin trong CSDL về tài sản nhà nước” cho cơ quan, đơn vị khi có yêu cầu. Điều 7. Phối hợp trong công tác xét duyệt quyết toán đầu tư xây dựng, mua sắm, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa tài sản nhà nước 1. Cơ quan có thẩm quyền xét duyệt quyết toán (Sở Tài chính, Phòng Tài chính- Kế hoạch,..) chỉ xem xét, thực hiện quyết toán đối với các tài sản thuộc đối tượng kê khai đăng ký sau khi tài sản đó đã được đăng ký vào CSDL.
2,075
6,688
2. Sau khi quyết toán, nếu có chênh lệch về số liệu giữa CSDL với giá trị duyệt quyết toán thì đề nghị cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản có trách nhiệm lập báo cáo điều chỉnh số liệu gửi cơ quan chủ quản, Sở Tài chính để thực hiện điều chỉnh trong CSDL. 3. Sau khi có kết quả duyệt quyết toán, các đơn vị thực hiện bàn giao đầy đủ hồ sơ liên quan đến tài sản nhà nước đã thực hiện đầu tư, mua sắm cho cơ quan, đơn vị thụ hưởng tiếp tục theo dõi. Điều 8. Phối hợp trong công tác xử lý (thu hồi, bán, điều chuyển, thanh lý, tiêu hủy) tài sản nhà nước 1. Cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước khi đề nghị xử lý tài sản nhà nước (thu hồi, bán, điều chuyển, thanh lý, tiêu hủy) phải kèm theo “Danh mục tài sản nhà nước đề nghị xử lý” theo mẫu quy định, được in trực tiếp từ CSDL. 2. Sở Tài chính hướng dẫn thủ tục và có trách nhiệm cung cấp “Danh mục tài sản nhà nước đề nghị xử lý” cho đơn vị khi có yêu cầu. Điều 9. Phối hợp trong việc kiểm tra, kiểm toán, thanh tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán sử dụng thông tin trong CSDL để thực hiện công tác kiểm tra, kiểm toán, thanh tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. 2. Sở Tài chính chịu trách nhiệm cung cấp hồ sơ về tài sản in trực tiếp từ CSDL khi có yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Điều 10. Phối hợp trong công tác báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 1. Hàng năm, cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Sở Tài chính có trách nhiệm lập, gửi Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản của năm theo quy định tại Điều 32, Điều 34 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ. 2. Để đảm bảo số liệu báo cáo được thống nhất, Sở Tài chính thực hiện việc khóa toàn bộ số liệu tài sản thuộc phạm vi quản lý trong CSDL quốc gia để báo cáo vào ngày 30/01. Các cơ quan, đơn vị chưa nhập dữ liệu tăng, giảm tài sản của năm báo cáo vào Phần mềm phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Nội dung báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 5, Điều 6 Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Tài chính. Các biểu mẫu kèm theo báo cáo phải được kết xuất từ CSDL quốc gia về tài sản nhà nước, bao gồm: a) Báo cáo tổng hợp hiện trạng sử dụng nhà, đất theo mẫu số 02B ĐK/TSNN (Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính). b) Báo cáo tổng hợp tình hình tăng, giảm tài sản nhà nước theo mẫu 02C-ĐK/TSNN (Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính). Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Tài chính tổ chức hướng dẫn thực hiện Quy chế này; định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm triển khai, phổ biến những quy định tại Quy chế này tại cơ quan, đơn vị mình. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để hướng dẫn xử lý. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI TỈNH CÀ MAU TỪ NAY ĐẾN NĂM 2015 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật bình đẳng giới ngày 29/11/2006; Căn cứ Chương trình hành động số 14-CTr/TU ngày 06/5/2008 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cà Mau thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 27/4/2007 của Bộ Chính trị về công tác phụ nữ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; Căn cứ Quyết định số 2351/QĐ-TTg ngày 24/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thường trực Ban vì sự tiến bộ Phụ nữ tỉnh tại Tờ trình số 121/TTr-BVSTBPN ngày 14/6/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới tỉnh Cà Mau từ nay đến năm 2015”. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ các cấp; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau và Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QƯỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI TỈNH CÀ MAU TỪ NAY ĐẾN NĂM 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 960/QĐ-UBND ngày 08/7/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau) Thực hiện Quyết định số 2351/QĐ-TTg ngày 24/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về Bình đẳng giới giai đoạn 2011 - 2020. UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia về bình đẳng giới từ nay đến năm 2015 như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự phối hợp của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, sự tham gia của mỗi cá nhân, từng gia đình và cả cộng đồng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về bình đẳng giới trên phạm vi địa bàn toàn tỉnh. Kế thừa và phát huy kết quả 10 năm giai đoạn 2001 - 2010 thực hiện Chiến lược quốc gia vì sự tiến bộ phụ nữ vào mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể của Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới từ nay đến năm 2015 và phù hợp với yêu cầu quản lý của từng ngành, từng cấp, từng lĩnh vực và của toàn tỉnh. 2. Yêu cầu Phấn đấu hoàn thành cơ bản các chỉ tiêu đề ra trong các mục tiêu của chiến lược quốc gia về Bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh Cà Mau từ nay đến năm 2015 đề ra và định hướng cho giai đoạn 2016 - 2020. II. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu tổng quát: Tiếp tục phát huy những thành tựu đã đạt được của chiến lược Quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh nhà trong thời gian qua, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức của từng cấp ủy, từng cơ quan, đơn vị và cộng đồng xã hội về “Bình đẳng giới” đồng thời tiếp tục phát huy nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của phụ nữ, tạo điều kiện để thực hiện có hiệu quả hơn các quyền cơ bản và phát huy vai trò phụ nữ trong mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, góp phần đưa Cà Mau trở thành tỉnh phát triển trung bình khá của cả nước. 2. Các mục tiêu cụ thể: 2.1. Mục tiêu 1: Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo nhằm từng bước giảm dần khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị. + Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đạt tỷ lệ nữ tham gia và bổ sung vào các cấp ủy Đảng nhiệm kỳ 2010 - 2015 từ 15% trở lên; Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2011 - 2016 từ 30% trở lên. + Chỉ tiêu 2: Phấn đấu đến năm 2015 đạt từ 25-30% số cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội các cấp có cán bộ nữ tham gia trong ban lãnh đạo. + Chỉ tiêu 3: Phấn đấu đến năm 2015 đạt từ 25-30% cơ quan của Đảng, chính quyền, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp có lãnh đạo chủ chốt là nữ (khi cơ quan đó có 30% cán bộ, công chức viên chức người lao động là nữ trở lên). 2.2. Mục tiêu 2: Giảm khoảng cách giới trong lĩnh vực kinh tế, lao động, việc làm; tăng cường sự tiếp cận của phụ nữ nghèo ở nông thôn, phụ nữ người dân tộc thiểu số đối với các nguồn lực kinh tế, thị trường lao động. + Chỉ tiêu 1: Hàng năm, trong tổng số lao động được tạo việc làm mới; đạt tỷ lệ 50% -51% cho lao động nữ. + Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ nữ làm chủ doanh nghiệp đạt từ 30% trở lên vào năm 2015. + Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ nữ nông thôn dưới 45 tuổi được đào tạo, dạy nghề, truyền nghề và tập huấn chuyển giao kỹ thuật đạt 25% vào năm 2015. + Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ nữ hộ nghèo, hộ cận nghèo là chủ hộ có nhu cầu vay vốn được vay vốn ưu đãi từ các chương trình việc làm, giảm nghèo và các nguồn vốn tín dụng chính thức đạt 100% vào năm 2015. 2.3. Mục tiêu 3: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nữ, từng bước đảm bảo sự tham gia bình đẳng giữa nam và nữ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. + Chỉ tiêu 1: 100% nữ cán bộ công chức, viên chức đạt chuẩn về trình độ chuyên môn và được bồi dưỡng thường xuyên. Đào tạo về chuyên môn trên chuẩn: Nữ công chức viên chức khối mầm non 55%, tiểu học 45%, trung học cơ sở 45%, trung học phổ thông 20% và công chức viên chức khối cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp đạt từ 30% - 40%. + Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ học sinh nữ trong độ tuổi đến trường: tiểu học đạt 99%, trung học cơ sở đạt 90%, trung học phổ thông đạt 60%. 2.4. Mục tiêu 4: Bảo đảm bình đẳng giới trong tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe. + Chỉ tiêu 1: Tỷ số giới tính khi sinh không vượt quá 105 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ sinh gái vào năm 2015. + Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ suất tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản, xuống dưới 12/100.000 trẻ đẻ sống. + Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ phụ nữ mang thai được tiếp cận dịch vụ chăm sóc dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con lên 90%. + Chỉ tiêu 4: Giảm tỷ lệ phá thai xuống còn dưới 20/100 trẻ đẻ sống vào năm 2015.
2,047
6,689
2.5. Mục tiêu 5: Bảo đảm bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa và thông tin. + Chỉ tiêu 1: Đến năm 2015 giảm 60% sản phẩm văn hóa, thông tin không còn mang định kiến giới. Thực hiện tăng thời lượng phát sóng các chương trình, chuyên mục và số lượng các sản phẩm tuyên truyền, giáo dục về bình đẳng giới. + Chỉ tiêu 2: Đến năm 2015 có 90% Đài Truyền thanh huyện, thành phố Cà Mau và Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh có chuyên mục, chuyên đề nâng cao nhận thức về bình đẳng giới. 2.6. Mục tiêu 6: Bảo đảm bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa và đời sống gia đình, từng bước xóa bỏ bạo lực trên cơ sở giới. + Chỉ tiêu 1: Rút ngắn khoảng cách về thời gian tham gia công việc gia đình của nữ so với nam xuống 2 lần vào năm 2015. + Chỉ tiêu 2: Số người gây bạo lực gia đình được xử lý nghiêm theo Luật, phấn đấu 100% số nạn nhân của bạo lực gia đình được phát hiện và được tư vấn về pháp lý và sức khỏe, hỗ trợ và chăm sóc tại gia đình, cơ sở cộng đồng, mỗi năm phấn đấu giảm từ 10% trở lên số vụ bạo lực gia đình xảy ra so với năm trước. + Chỉ tiêu 3: Đến năm 2015 đạt 100% số nạn nhân bị buôn bán trở về thông qua trao trả, được giải cứu, phát hiện được hưởng các dịch vụ hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng. 2.7. Mục tiêu 7: Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bình đẳng giới. + Chỉ tiêu 1: Các văn bản qui phạm pháp luật dự thảo được xác định có nội dung liên quan đến bình đẳng giới được giám sát thông qua cơ quan quản lý Nhà nước về bình đẳng giới. + Chỉ tiêu 2: 100% thành viên ban soạn thảo, tổ biên tập xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (liên quan đến bình đẳng giới) được tập huấn các kiến thức về giới và lồng ghép giới. + Chỉ tiêu 3: Đạt 100% cán bộ công tác trong lĩnh vực bình đẳng giới được tập huấn nghiệp vụ chuyên môn. + Chỉ tiêu 4: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố được bố trí đủ cán bộ làm công tác Bình đẳng giới, hình thành đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác Bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ. III. CÁC GIẢI PHÁP 1. Các giải pháp chung Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra của các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp đối với công tác bình đẳng giới, kịp thời triển khai các chính sách pháp luật về bình đẳng giới. Thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng và tổ chức triển khai các chương trình, kế hoạch hoạt động của các Sở, ban, ngành trong xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương (từ tỉnh đến huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn). Tăng cường kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện pháp luật về bình đẳng giới, xây dựng chương trình phối hợp liên ngành và phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể, cùng tham gia để thực hiện có hiệu quả công tác bình đẳng giới. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục Luật Bình đẳng giới cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và nhân dân nhằm nâng cao nhận thức về bình đẳng giới, chú trọng đối tượng tuyên truyền là nam giới, học sinh, sinh viên. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm trên Cơ sở kế hoạch nhằm hỗ trợ chính quyền các cấp giải quyết tốt những vấn đề cơ bản trọng tâm của công tác bình đẳng giới. Củng cố, phát triển mạng lưới dịch vụ ngày càng có chất lượng nhằm hỗ trợ nữ và nam bình đẳng về cơ hội, sự tham gia và thụ hưởng trên các lĩnh vực của đời sống xã hội. Tăng cường xã hội hóa và phối hợp liên ngành trong việc tổ chức các hoạt động về bình đẳng giới. Tăng cường công tác quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính chi từ ngân sách và huy động được cho công tác bình đẳng giới (ưu tiên cho vùng sâu, vùng xa nghèo có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số có nhiều tập tục lạc hậu hoặc có nguy cơ cao bất bình đẳng giới và khu vực bất bình đẳng giới). Tăng cường công tác điều hành về bình đẳng giới trên các lĩnh vực. Thực hiện nghiêm túc thống kê, tổng hợp và thực hiện các chính sách về bình đẳng giới. Tập hợp số liệu và ghi chép vào sổ giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Luật bình đẳng giới. Học hỏi và hợp tác trao đổi với các địa phương, tổ chức trong khu vực, trong cả nước và các tổ chức quốc tế về bình đẳng giới. 2. Các giải pháp cụ thể 2.1. Nhóm các giải pháp để thực hiện mục tiêu 1 Tham gia thực hiện công tác quy hoạch trung hạn, dài hạn đối với cán bộ, lãnh đạo quản lý nữ (về độ tuổi đào tạo bồi dưỡng, đề bạt, bổ nhiệm, nghỉ hưu). Tăng cường công tác tuyên truyền về bình đẳng giới trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức về công tác cán bộ nữ, góp phần xóa bỏ các định kiến, các quan niệm không phù hợp về vai trò của nam và nữ trong gia đình và ngoài xã hội. Đa dạng hóa các hình ảnh tiêu biểu của nữ giới trên mọi lĩnh vực. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về bình đẳng giới. Các Sở, ngành, chính quyền địa phương các cấp, tổ chức thí điểm việc thi tuyển các chức danh lãnh đạo, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm, sáng kiến liên quan đến việc tăng tỷ lệ nữ lãnh đạo, quản lý. Hỗ trợ việc nâng cao năng lực cho nữ lãnh đạo trẻ thông qua việc thực hiện các chương trình, dự án nâng cao năng lực do Trung ương tổ chức, phân bổ, hỗ trợ. 2.2. Nhóm các giải pháp để thực hiện mục tiêu 2 - Giảm chi phí tiếp cận việc làm và thời gian tìm việc của người lao động thông qua sàn giao dịch việc làm tại Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh và các doanh nghiệp về tuyển dụng lao động, cùng với tư vấn giới thiệu việc làm, thông tin thị trường lao động và cơ hội đầu tư tại địa phương huyện, xã, ấp, khóm. Thống kê lập bảng tổng hợp vào biểu mẫu cơ sở dữ liệu về thị trường lao động và đào tạo nghề có tách biệt theo giới tính. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào việc cung cấp thông tin về thị trường lao động, thị trường đầu tư, thị trường tài chính..v.v. với giá hợp lý, bảo đảm tính trung thực và cập nhật liên tục. - Tiếp tục mở rộng triển khai chính sách BHXH đến các đối tượng lao động mới tại các doanh nghiệp và viên chức mới tuyển dụng đáp ứng nhu cầu của nữ và nam tham gia bảo hiểm tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp, chú ý nhóm dễ bị tổn thương (như lao động di cư, lao động nghèo ở vùng nông thôn, dân tộc thiểu số). - Bảo đảm tốt các điều kiện để phụ nữ được tiếp cận đầy đủ về bình đẳng các nguồn kinh tế (như đất canh tác, các nguồn vốn tín dụng, các thông tin về thị trường, thông tin về pháp luật, chính sách), bình đẳng về cơ hội tham gia sản xuất kinh doanh. - Triển khai chính sách, chương trình đào tạo nghề theo khu vực nông thôn, dân tộc thiểu số, thu hút nhiều lao động nữ, nâng cao tay nghề, kỹ năng, cách quản lý, kinh doanh, phát triển tiểu thủ công nghiệp, chế biến nông, lâm, thủy sản, sản xuất hàng tiêu dùng cũng như các dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống dân cư ở nông thôn, đặc biệt là cơ sở thu hút nhiều lao động nữ. - Bảo đảm các hoạt động khuyến nông, khuyến ngư, khuyến công, khuyến lâm sử dụng ngân sách Nhà nước thu hút nhiều học viên nữ. Ưu tiên, ưu đãi và bảo đảm thực hiện tốt các chỉ tiêu về nữ trong bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo cho người dân (ở khu vực nông thôn, ven thành phố, thị trấn, vùng có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số), hỗ trợ họ trong việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp, chế biến. - Tăng cường kiểm tra việc thi hành thực hiện các chính sách đào tạo nghề, BHXH, bảo hộ lao động và chế độ nghỉ hưu. 2.3. Nhóm các giải pháp để thực hiện mục tiêu 3 - Đưa nội dung về bình đẳng giới vào giảng dạy trong trường học (cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, cấp trung học phổ thông, trung học cơ sở đến tiểu học). Đưa nội dung về giới vào các chương trình bồi dưỡng về quản lý nhà nước, đào tạo về trung cấp, cao cấp lý luận chính trị nhằm nâng cao nhận thức cho đội ngũ lãnh đạo chủ chốt (tại Trường Chính trị tỉnh). - Thực hiện triển khai những chính sách đặc thù cho một số nhóm đối tượng: chính sách, chương trình học bổng hỗ trợ trẻ em gái và phụ nữ tham gia học tập nâng cao trình độ, đặc biệt những chính sách khuyến khích đối với trẻ em gái, phụ nữ nông thôn, phụ nữ dân tộc thiểu số; chính sách đặc thù cho giáo dục mầm non ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; chính sách đào tạo thu hút giáo viên tiểu học và mầm non là nam giới. - Tiến hành thực hiện lồng ghép trong các chính sách, chương trình, kế hoạch của ngành giáo dục; thực hiện thống kê biểu mẫu tạo cơ sở dữ liệu, có tách theo giới tính, dân tộc các cấp học, bậc học. 2.4. Nhóm các giải pháp để thực hiện mục tiêu 4 - Tăng cường các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho phụ nữ và nam giới (đặc biệt dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản miễn phí cho phụ nữ, nam giới người dân tộc). - Lập ra mạng lưới tư vấn về sức khỏe sinh sản cho nam giới. - Tăng cường các hoạt động truyền thông nhằm nâng cao nhận thức về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho phụ nữ và nam giới. Tăng cường sự tham gia của nam giới vào việc thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình. Mở rộng các hoạt động truyền thông đối với người chưa thành niên về sức khỏe tình dục, tránh thai an toàn, tình dục an toàn. - Thực hiện triển khai lồng ghép giới trong các chính sách, chương trình, kế hoạch của ngành Y tế.
2,029
6,690
2.5. Nhóm các giải pháp để thực hiện mục tiêu 5 - Nâng cao nhận thức về giới cho người sản xuất các sản phẩm văn hóa, thông tin, xóa bỏ các thông điệp, tập tục và hình ảnh mang đậm định kiến giới trong các sản phẩm văn hóa thông tin. - Tăng cường tuyên truyền, giáo dục về giới trên các phương tiện thông tin đại chúng, tổ chức hội thi, hội thảo chuyên đề về Luật Bình đẳng giới, và Luật phòng chống bạo lực gia đình, linh hoạt phù hợp với từng nhóm đối tượng và từng khu vực. - Thường xuyên theo dõi, kiểm tra các hoạt động và sản phẩm văn hóa thông tin từ góc độ giới. 2.6. Nhóm các giải pháp để thực hiện mục tiêu 6 - Đẩy mạnh việc xây dựng gia đình văn hóa, trong đó nhấn mạnh và phân tích rõ tiêu chí bình đẳng giới trong gia đình. - Chú trọng xây dựng mô hình các câu lạc bộ gia đình hạnh phúc, bình đẳng không có bạo lực, thu hút sự tham gia tích cực của nam giới vào các hoạt động này. - Thực hiện tư vấn, hỗ trợ phòng chống bạo lực trên cơ sở giới và buôn bán người nhất là buôn bán phụ nữ và trẻ em. 2.7. Nhóm các giải pháp để thực hiện mục tiêu 7 - Bố trí đủ và tạo nguồn kế thừa cán bộ làm công tác bình đẳng giới từ tỉnh đến huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn; thành lập đội ngũ cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ tại ấp, khóm, khu dân cư. - Tổ chức các đợt tập huấn kiến thức kỹ năng truyền thông theo phương pháp giáo dục chủ động về giới, bồi dưỡng kỹ năng phân tích đánh giá và lồng ghép giới cho đội ngũ cán bộ công chức tham gia hoạch định chính sách xây dựng phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo các vấn đề liên quan đến bình đẳng giới hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới được đưa vào kế hoạch chung của tỉnh hàng năm và 5 năm (2011-2015). IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, các đoàn thể, các Hội và UBND các huyện, thành phố Cà Mau tổ chức triển khai kế hoạch thực hiện chiến lược bình đẳng giới, bảo đảm gắn kết chặt chẽ với các kế hoạch chiến lược khác liên quan do các Sở, ngành làm chủ trì thực hiện; hướng dẫn, đôn đốc các Sở, ban, ngành, địa phương căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hành động bảo đảm phù hợp với mục tiêu, chỉ tiêu và giải pháp kế hoạch hàng năm; tổ chức sơ kết, tổng kết kế hoạch định kỳ 6 tháng, 01 năm, 05 năm và báo cáo UBND tỉnh quyết định điều chỉnh mục tiêu, chỉ tiêu phù hợp trong trường hợp cần thiết. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các Sở, ngành liên quan đưa các chỉ tiêu về bình đẳng giới vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh hàng năm và 5 năm. 3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cân đối bảo đảm nguồn tài chính từ ngân sách để thực hiện kế hoạch (trong đó có các chương trình, dự án về bình đẳng giới), hướng dẫn thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước và các quy định khác liên quan. 4. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các Sở, ngành liên quan thực hiện đánh giá việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật được xác định có nội dung liên quan đến bình đẳng giới, hoặc có vấn đề bất bình đẳng giới, phân biệt đối xử về giới. 5. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh và UBND các huyện, thành phố xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định về quy hoạch, tạo nguồn cán bộ nữ để bổ nhiệm các chức danh trong cơ quan nhà nước và trong cả hệ thống chính trị; rà soát, kiến nghị, hướng dẫn các tổ chức thực hiện nghiêm túc về quy chế, quy định quy trình bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng nữ cán bộ công chức, viên chức; thực hiện việc lồng ghép kiến thức về giới, bình đẳng giới trong đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ. 6. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện các nội dung giáo dục về giới, giới tính, sức khỏe sinh sản, bình đẳng giới cho học sinh, sinh viên; bồi dưỡng cho giáo viên, giảng viên về giới, giới tính, sức khỏe sinh sản, bình đẳng giới; lồng ghép các vấn đề bình đẳng giới vào quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành. 7. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các Sở, ngành liên quan, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh và UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai kế hoạch thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011 - 2015 định hướng đến năm 2020; đẩy mạnh tuyên truyền cảnh báo và chủ động kiểm soát, giải quyết các nguyên nhân sâu xa làm mất cân bằng giới tính ở trẻ sơ sinh. 8. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và Đài truyền thanh huyện, thành phố xây dựng kế hoạch và tổ chức đẩy mạnh hoạt động truyền thông, tuyên truyền giáo dục về chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bình đẳng giới; tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động về thông tin, báo chí, thông tin trên internet nói chung và bình đẳng giới nói riêng. 9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các Sở, ngành liên quan, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh và UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; lồng ghép các nội dung bình đẳng giới vào các thiết chế văn hóa hướng tới mục tiêu gia đình ít con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững. 10. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan xây dựng và triển khai thực hiện các hoạt động phòng, chống tội phạm buôn bán người, phòng chống tệ nạn xã hội. 11. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng, chỉ đạo thực hiện các hoạt động nghiên cứu, hội thảo khoa học về bình đẳng giới. 12. Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các Sở, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục vận động thực hiện chính sách pháp luật về bình đẳng giới cho đồng bào dân tộc; xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện kế hoạch hành động 05 năm và hàng năm về bình đẳng giới tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn; vận động thuyết phục đồng bào dân tộc phát huy các phong tục tập quán và các truyền thống tốt đẹp của dân tộc phù hợp với mục tiêu bình đẳng giới. 13. UBND huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch này tại địa phương. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch về bình đẳng giới giai đoạn từ nay đến năm 2015 và hàng năm gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong cùng thời kỳ; bố trí đủ cán bộ, công chức làm công tác bình đẳng giới ở địa phương; đẩy mạnh phối hợp liên ngành, đặc biệt trong việc lồng ghép các vấn đề bình đẳng giới trong công tác quy hoạch, hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; thường xuyên kiểm tra và thực hiện chế độ báo cáo 6 tháng và cả năm việc thực hiện kế hoạch này trên địa bàn theo quy định hiện hành. 14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Tỉnh đoàn và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức thành viên, trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ tham gia tổ chức triển khai phối hợp thực hiện kế hoạch này; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bình đẳng giới trong tổ chức, tham gia quản lý nhà nước về bình đẳng giới; tham gia giám sát việc phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng đội ngũ cộng tác viên về bình đẳng giới tới khóm, ấp. Trên đây là Kế hoạch thực hiện chiến lược quốc gia về Bình đẳng giới tỉnh Cà Mau từ nay đến năm 2015./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC CẤP XÃ THUỘC ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NHA TRANG, THỊ XÃ NINH HÒA VÀ CÁC HUYỆN: VẠN NINH, DIÊN KHÁNH, KHÁNH VĨNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 70/2008/QĐ-TTg ngày 29/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân làm việc, sinh sống tại các xã đảo thuộc huyện Trường Sa; Căn cứ Thông tư liên tịch số 120/2008/TTLT-BQP-BTC ngày 27/8/2008 của liên Bộ Quốc phòng – Tài chính về hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 70/2008/QĐ-TTg ngày 29/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân làm việc, sinh sống tại các xã đảo thuộc huyện Trường Sa; Căn cứ Quyết định số 29/QĐ-UBND ngày 19/3/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Đề án bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức, viên chức hoàn thành nhiệm vụ tại huyện Trường Sa và tuyển dụng công chức cấp xã, viên chức ra công tác tại các xã, thị trấn thuộc huyện Trường Sa giai đoạn 2013-2018;
2,024
6,691
Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1155/TTr-SNV ngày 28 tháng 6 năm 2013 về việc đề nghị bổ sung biên chế công chức cấp xã để bố trí cán bộ, công chức cấp xã thuộc huyện Trường Sa hoàn thành nhiệm vụ về đất liền công tác, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung biên chế công chức cấp xã thuộc địa bàn thành phố Nha Trang, thị xã Ninh Hòa và các huyện: Vạn Ninh, Diên Khánh, Khánh Vĩnh để bố trí công tác đối với cán bộ, công chức cấp xã thuộc huyện Trường Sa hoàn thành nhiệm vụ về đất liền như sau: 1. Thành phố Nha Trang, Xã Vĩnh Ngọc, phường Vĩnh Phước: Mỗi đơn vị bổ sung thêm 01 biên chế. 2. Thị xã Ninh Hòa: Các xã: Ninh Thân, Ninh Lộc, Ninh Đông, Ninh An: Mỗi đơn vị bổ sung thêm 01 biên chế. 3. Huyện Vạn Ninh: Các xã: Vạn Thắng, Vạn Lương: Mỗi đơn vị bổ sung thêm 01 biên chế. 4. Huyện Diên Khánh: Các xã: Diên Phước, Diên Hòa: Mỗi đơn vị bổ sung thêm 01 biên chế. 5. Huyện Khánh Vĩnh: Xã Khánh Bình: Bổ sung thêm 01 biên chế. Tổng số biên chế bổ sung là: 11 biên chế. Điều 2. Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang, thị xã Ninh Hòa và các huyện: Vạn Ninh, Diên Khánh, Khánh Vĩnh có nhiệm vụ tổ chức, sắp xếp bố trí nơi công tác cho cán bộ, công chức cấp xã thuộc huyện Trường Sa hoàn thành nhiệm vụ về đất liền theo biên chế được bổ sung kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang, thị xã Ninh Hòa, các huyện: Vạn Ninh, Diên Khánh, Khánh Vĩnh và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỐNG KÊ KHẢ NĂNG ĐÀO TẠO THEO TỪNG NGÀNH ĐÀO TẠO CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 53/QĐ-UBND , ngày 08/01/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011- 2020; Xét Tờ trình số 434/TTr-SGDĐT-VP, ngày 09/4/2013 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thống kê khả năng đào tạo theo từng ngành đào tạo của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh. (Kèm theo Kế hoạch số 425/KH-SGDĐT-GDCN-GDTX, ngày 08/3/2013 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo). Điều 2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với thủ trưởng các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch đã được phê duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỐNG KÊ KHẢ NĂNG ĐÀO TẠO THEO TỪNG NGÀNH ĐÀO TẠO CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1158/QĐ-UBND, ngày 04/7/2013 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) Căn cứ Quyết định số 53/QĐ-UBND , ngày 08 tháng 01 năm 2013 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2020. Sở Giáo dục và Đào tạo Vĩnh Long xây dựng Kế hoạch thống kê khả năng đào tạo theo từng ngành đào tạo của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2020 như sau: I. THỰC TRẠNG CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN: Toàn tỉnh hiện có 02 trường đại học, 04 trường cao đẳng, 01 trường trung cấp chuyên nghiệp và 01 trường có đào tạo trung cấp chuyên nghiệp gồm các ngành đào tạo: 1. Trường Đại học Cửu Long đào tạo 2 bậc học cao đẳng và đại học. Chỉ tiêu đào tạo là 1.300 sinh viên/năm (ĐH: 1000; CĐ: 300). Bậc đại học gồm 16 ngành: Nông học, Cơ khí, Kỹ thuật điện - điện tử, Công nghệ thực phẩm, Kỹ thuật công trình (Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Xây dựng cầu đường; Xây dựng công trình thuỷ lợi, thuỷ điện), Công nghệ thông tin, Tiếng nước ngoài, Ngữ văn, ngành Quản trị kinh doanh, ngành Đông phương học, ngành Công nghệ sinh học. Bậc cao đẳng gồm 09 ngành: Công nghệ thông tin, Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng, Công nghệ kỹ thuật điện tử - truyền thông, Công nghệ thực phẩm, tiếng Anh, Ngữ văn. 2. Trường Đại học Xây dựng Miền Tây đào tạo 2 bậc học cao đẳng và đại học. Chỉ tiêu đào tạo là 1.400 sinh viên/năm (ĐH: 600; CĐ: 800). Bậc đại học gồm 02 ngành: Kỹ thuật công trình xây dựng và Kiến trúc. Bậc cao đẳng gồm 05 ngành: Công nghệ kỹ thuật kiến trúc, Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng, Công nghệ kỹ thuật giao thông, Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước, Kế toán. 3. Trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính đào tạo 2 bậc học cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp. Chỉ tiêu đào tạo là 1.350 sinh viên/năm (CĐ: 750; TC: 600). Bậc cao đẳng gồm 04 ngành: Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh, Hệ thống thông tin quản lý. Bậc trung cấp chuyên nghiệp gồm 04 ngành: Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh, Hệ thống thông tin quản lý. 4. Trường Cao đẳng Cộng đồng đào tạo 2 bậc học cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp. Chỉ tiêu đào tạo là 1.770 sinh viên/năm (CĐ: 600; TC: 1170). Bậc cao đẳng gồm 09 ngành: Công nghệ thông tin, Công nghệ thực phẩm, Kế toán, Quản lý đất đai, Quản trị văn phòng, Quản trị kinh doanh, Công nghệ kỹ thuật tài nguyên nước, Nuôi trồng thuỷ sản, Dịch vụ thú y. Bậc trung cấp chuyên nghiệp gồm 17 ngành: Tin học ứng dụng, Kế toán doanh nghiệp, Quản lý đất đai, Chăn nuôi - Thú y, Nuôi trồng thuỷ sản, Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Công nghệ kỹ thuật chế biến và Bảo quản lương thực, Công nghệ kỹ thuật kiểm nghiệm chất lượng lương thực - thực phẩm, Công nghệ kỹ thuật chế biến và Bảo quản thực phẩm, Cơ khí chế tạo, Cơ khí động lực, Điện công nghiệp và dân dụng, Công nghệ kỹ thuật nhiệt, Điện tử công nghiệp và dân dụng, Công nghệ kỹ thuật chế biến và bảo quản thuỷ sản, Pháp luật, Hành chính văn phòng. 5. Trường Cao đẳng Sư phạm đào tạo 2 bậc học cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp. Chỉ tiêu đào tạo là 575 sinh viên/năm (CĐ: 375; TC: 200). Bậc cao đẳng gồm 02 ngành sư phạm: Giáo dục Mầm non, Sư phạm tiếng Anh và 04 ngoài sư phạm: Tiếng Anh, Việt Nam học, Quản trị văn phòng, Thư ký văn phòng. Bậc trung cấp chuyên nghiệp gồm 01 ngành sư phạm: Giáo dục Mầm non. 6. Trường Cao đẳng Sư phạm Kỹ thuật đào tạo bậc học cao đẳng. Chỉ tiêu đào tạo là 600 sinh viên/năm. Bậc cao đẳng gồm 07 ngành: Công nghệ kỹ thuật ô tô, Công nghệ chế tạo máy, Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử, Công nghệ thông tin, Sư phạm kỹ thuật công nghiệp, Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử, Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hoá. 7. Trường Trung cấp Y tế đào tạo bậc học trung cấp chuyên nghiệp. Chỉ tiêu đào tạo là 500 học sinh/năm. Bậc trung cấp chuyên nghiệp gồm 05 ngành: Điều dưỡng, Y sĩ, Y sĩ - ĐHCK Y học cổ truyền, Hộ sinh, Dược sĩ trung cấp. 8. Trường Chính trị Phạm Hùng đào tạo bậc học trung cấp chuyên nghiệp. Chỉ tiêu đào tạo là 140 học sinh/năm. Bậc trung cấp chuyên nghiệp gồm 01 ngành: Hành chính. II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO: - Phát triển các ngành nghề đào tạo, đẩy mạnh công tác đào tạo nhằm cải thiện và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng cho nhu cầu phát triển giai đoạn 2011 - 2015 và chuẩn bị nguồn cán bộ cho giai đoạn 2016 - 2020. - Phát triển nhanh hệ thống giáo dục chuyên nghiệp, mở rộng theo hướng đa dạng hoá các loại hình đào tạo nhằm tạo nhiều cơ hội học tập cho mọi người, xây dựng cơ cấu ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH ĐÀO TẠO: - Bậc đại học: Mở các ngành đào tạo mới gồm: Qui hoạch vùng và đô thị, Kinh tế xây dựng, Công nghệ kỹ thuật điện tử - truyền thông. Với số lượng sinh viên đào tạo như sau: * Giai đoạn 2011 - 2015: 9.902 sinh viên. * Giai đoạn 2016 - 2020: 19.740 sinh viên. (Biểu mẫu 1: Bảng thống kê xây dựng kế hoạch đào tạo đại học từ năm 2011 đến năm 2020). - Bậc cao đẳng: Mở các ngành đào tạo mới gồm: Truyền thông và mạng máy tính, Tiếng việt và văn hoá Việt Nam, Quản lý đô thị, Giáo dục tiểu học, Giáo dục thể chất, Khoa học thư viện, Quản lý văn hoá, Công nghệ sau thu hoạch, Công nghệ kỹ thuật hoá học, Công nghệ kỹ thuật nhiệt, Điều dưỡng, Hộ sinh, Dược sĩ. Với số lượng sinh viên đào tạo như sau: * Giai đoạn 2011 - 2015: 27.933 sinh viên. * Giai đoạn 2016 - 2020: 34.040 sinh viên. (Biểu mẫu 2: Bảng thống kê xây dựng kế hoạch đào tạo cao đẳng từ năm 2011 đến năm 2020). - Bậc trung cấp chuyên nghiệp: Mở các ngành đào tạo mới gồm: Quản trị mạng máy tính, Công nghệ kỹ thuật trắc địa, Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng, Công tác xã hội ngành nông dân, Thanh vận, Phụ vận, Y sĩ - ĐHCK Y học dự phòng. Với số lượng học sinh đào tạo như sau: * Giai đoạn 2011 - 2015: 11.631 học sinh. * Giai đoạn 2016 - 2020: 13.640 học sinh. (Biểu mẫu 3: Bảng thống kê xây dựng kế hoạch đào tạo trung cấp chuyên nghiệp từ năm 2011 đến năm 2020). IV. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH ĐÀO TẠO: - Nhằm đạt được các mục tiêu đề ra phát triển các ngành nghề đào tạo, đẩy mạnh công tác đào tạo nhằm cải thiện và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng cho nhu cầu phát triển giai đoạn 2011 - 2015, chuẩn bị nguồn cán bộ cho giai đoạn 2016 - 2020 phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cần qui hoạch phát triển mạng lưới các trường chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2020:
2,061
6,692
- Nâng cấp Trường Cao đẳng Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long thành Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Công nghệ. - Nâng cấp Trường Trung cấp Y tế Vĩnh Long thành Trường Cao đẳng Y tế. - Thành lập mới 01 Trường Trung cấp chuyên nghiệp tư thục. - Thành lập Trường Đại học Vĩnh Long trên cơ sở hợp nhất 03 Trường Cao đẳng: Cao đẳng Kinh tế - Tài chính, Cao đẳng Sư phạm, Cao đẳng Cộng đồng. - Nâng cao trình độ văn hoá đáp ứng đào tạo từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên. - Đa dạng hoá các loại hình đào tạo như liên thông, vừa làm vừa học ... - Đầu tư kinh phí đảm bảo xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị hiện đại, đáp ứng nhu cầu giảng dạy các ngành đào tạo mới. - Có chính sách thu hút đội ngũ giảng viên trẻ tốt nghiệp từ các trường đại học trong nước về giảng dạy các ngành đào tạo của trường. - Mở rộng liên kết hợp tác với các trường đại học trong và ngoài nước, đưa giảng viên đi đào tạo nâng cao trình độ ngành đào tạo nhất là đào tạo sau đại học. - Phối hợp với các doanh nghiệp, tìm hiểu nhu cầu lao động của doanh nghiệp để có hướng mở ngành đào tạo hợp lý đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp. - Có chính sách hỗ trợ, trợ cấp tiền đi học, nhà ở, nơi làm việc sau khi ra trường đối với học sinh - sinh viên học giỏi ở các ngành đào tạo mà nhu cầu thị trường đang thu hút. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Sở Giáo dục và Đào tạo: - Xây dựng kế hoạch thống kê khả năng đào tạo theo từng ngành đào tạo của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2020. - Trong quá trình triển khai thực hiện Sở Giáo dục và Đào tạo tiến hành sơ kết hàng năm và tổng kết mỗi giai đoạn 5 năm, đồng thời sẽ điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. 2. Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh xem xét cấp kinh phí thực hiện phát triển ngành đào tạo giai đoạn 2011 - 2020 từ nguồn kinh phí sự nghiệp. 3. Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh : - Căn cứ vào những định hướng chung của Chính phủ; định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tình hình thực hiện nhiệm vụ đào tạo những năm qua; các điều kiện về đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất của nhà trường để xây dựng kế hoạch thống kê khả năng đào tạo theo từng ngành đào tạo của trường giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020. - Trên cơ sở tình hình thực tế phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, các trường cần phối hợp với các doanh nghiệp để tìm hiểu nhu cầu lao động của doanh nghiệp và có hướng mở ngành đào tạo hợp lý đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp. - Đầu tư kinh phí đảm bảo xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị hiện đại, đáp ứng nhu cầu giảng dạy các ngành đào tạo mới. - Có chính sách thu hút đội ngũ giảng viên trẻ tốt nghiệp từ các trường đại học trong nước về giảng dạy các ngành đào tạo của trường. Mở rộng liên kết hợp tác với các trường đại học trong và ngoài nước, đưa giảng viên đi đào tạo nâng cao trình độ ngành đào tạo nhất là đào tạo sau đại học. - Có chính sách hỗ trợ, trợ cấp tiền đi học, nhà ở, nơi làm việc sau khi ra trường đối với học sinh - sinh viên học giỏi ở các ngành đào tạo mà nhu cầu thị trường đang thu hút./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 53/QĐ-UBND, ngày 08/01/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011- 2020; Xét Tờ trình số 434/TTr-SGDĐT-VP, ngày 09/4/2013 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý. (Kèm theo Kế hoạch số 423/KH-SGDĐT-TCCB, ngày 08/4/2013 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo). Điều 2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với thủ trưởng các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch đã được phê duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1160/QĐ-UBND, ngày 04/7/2013 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) Phần I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH, THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH: 1. Thuận lợi: - Được sự quan tâm và chỉ đạo kịp thời của Tỉnh uỷ, Đảng uỷ Khối Các cơ quan tỉnh Vĩnh Long về công tác giáo dục chính trị tư tưởng; của UBND tỉnh về công tác chỉ đạo chuyên môn nên đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, luôn tin tưởng tuyệt đối vào những chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; gắn bó với nghề, hết lòng vì học sinh, vì sự nghiệp giáo dục. - Tinh thần, thái độ trong phục vụ nhân dân, phục vụ ngành và trình độ các mặt của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý ngày càng được nâng cao, đáp ứng cơ bản được yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. 2. Khó khăn: - Một số cán bộ quản lý và giáo viên chưa thực sự xứng tầm với nhiệm vụ trong thời kỳ đổi mới, đôi khi còn lúng túng, chưa xử lý kịp thời các vấn đề mới phát sinh từ thực tiễn ở cơ sở. - Tỉ lệ cán bộ quản lý là nữ còn ít, tỷ lệ giáo viên, cán bộ quản lý có trình độ đại học, cao đẳng cao nhưng số người có trình độ tiến sĩ, thạc sĩ còn rất ít. - Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý được đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên nâng cao trình độ chuyên môn. Tuy nhiên vẫn còn một số giáo viên, cán bộ quản lý thiếu nhạy bén, chậm thích ứng với xu hướng đổi mới, còn kiểu làm việc theo kinh nghiệm, tập trung vào hoạt động sự vụ, thiếu tính chiến lược, tầm nhìn; đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý trẻ thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên kỹ năng hoạt động còn hạn chế. - Một số cán bộ quản lý tại các đơn vị chưa có trình độ trên chuẩn về chuyên môn nên gặp khó khăn trong công tác quản lý, điều hành toàn diện tại đơn vị. Do vậy, nhu cầu đặt ra là cần phải đào tạo, bồi dưỡng để vừa tạo nguồn bổ sung đủ số lượng, xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý trẻ, chuyên nghiệp, đủ năng lực, thực thi công việc đạt hiệu quả ngày càng cao, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đáp ứng nhu cầu cấp thiết trong giai đoạn mới hiện nay. II. THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ: Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2020. Thực hiện Quyết định 09 của Thủ tướng Chính phủ về “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010”, vừa qua Bộ Giáo dục và Đào tạo đánh giá: Các cấp quản lý từ Trung ương đến địa phương và các cơ sở giáo dục đã chủ động xây dựng chương trình hành động, góp phần cải thiện đời sống, trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn cao… Tuy nhiên, cũng bộc lộ những khó khăn trong quá trình thực hiện. Từ khi thực hiện quyết định này, tỉnh Vĩnh Long đã chủ động xây dựng chương trình hành động cụ thể với nhiều giải pháp phù hợp, tác động tích cực tới việc xây dựng phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Từ đó, góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của giáo viên đối với sự nghiệp giáo dục, tận tụy với nghề, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực, đạo đức. Số lượng giáo viên cũng từ đó tăng lên hàng năm. 1. Thực trạng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý phổ thông: Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên (biên chế) giáo dục học mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên: 13.337 người, trong đó có 8.299 nữ. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1.1. Về trình độ chuyên môn: - Tỉ lệ cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt chuẩn trình độ đào tạo trở lên. + Mầm non: 2.031/2.033, tỉ lệ 97.9% + Tiểu học: 5.150/5.150, tỉ lệ 100% + THCS: 3.739/3.739, tỉ lệ 100% + THPT: 2.398/2.398, tỉ lệ 100% + GDTX: 105/105, tỉ lệ 100% - Tỉ lệ cán bộ, giáo viên, nhân viên trên chuẩn: + Mầm non: 986/2.033, tỉ lệ 48.49%. + Tiểu học: 3.560/5.150, tỉ lệ 69.12%. + THCS: 1.911/3.739, tỉ lệ 51.10%. + THPT: 196/2.398, tỉ lệ 8.17%. - Thống kê trình độ sau đại học của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục mầm non và phổ thông: Tổng số: 332 chia ra: + Đã tốt nghiệp: Tiến sĩ: 01; Thạc sĩ: 211 + Đang nghiên cứu sinh: 03; đang học cao học: 121 Trong đó cán bộ quản lý: 41 chiếm tỉ lệ: 12,35% 1.2. Về trình độ lý luận chính trị: - Mầm non: Trung cấp: 16 - Tiểu học: Trung cấp: 95, cử nhân: 04 - THCS: Trung cấp: 95, cao cấp: 02, cử nhân: 20 - THPT: Trung cấp: 04, đang học trung cấp 51, cao cấp: 05, cử nhân: 06 1.3. Về kiến thức quản lý: Sở Giáo dục và Đào tạo đã phối hợp với Trường CBQL Giáo dục thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Đồng Tháp, Trường Chính trị Phạm Hùng tỉnh Vĩnh Long tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên và viên chức như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 1.4. Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng:
2,076
6,693
Tất cả lãnh đạo cấp trưởng, phó các trường học, cơ sở giáo dục đều được cử tham dự bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh tại Trường Quân sự tỉnh. 2. Tình hình đội ngũ giáo dục chuyên nghiệp: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Xuất phát từ tình hình, thực trạng nêu trên, nhằm xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Vĩnh Long đảm bảo đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội trong tình hình mới, Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý của ngành giai đoạn 2011 - 2020 như sau: Phần II KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ I. ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG: 1. Đối tượng: Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đang công tác trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. 2. Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng: 2.1. Mục tiêu chung: - Trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và quản lý ngành; bồi dưỡng cập nhật thường xuyên, kịp thời kiến thức phục vụ hội nhập. - Đào tạo, bồi dưỡng trình độ các mặt theo quy định để chuẩn hoá theo tiêu chuẩn, chức danh. - Góp phần xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý chuyên nghiệp, vững vàng về chính trị, tinh thông nghiệp vụ có đủ năng lực xây dựng hệ thống chính trị, nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tiên tiến, hiện đại. 2.2. Các mục tiêu cụ thể đến năm 2020: - Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý được đào tạo về trình độ các mặt đáp ứng tiêu chuẩn trong tình hình mới, cụ thể: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - 72,2% cán bộ quản lý giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý các cấp được đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ theo chương trình quy định; 100% cán bộ quản lý được đào tạo, bồi dưỡng đủ tiêu chuẩn trước khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo. - 100% cán bộ quản lý được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước đúng với ngạch lương hiện hưởng. Năm 2011, Sở Giáo dục và Đào tạo đã xin ý kiến chủ động mở 01 lớp quản lý nhà nước chương trình chuyên viên cho 68 công chức đang công tác trong ngành giáo dục và đào tạo của tỉnh. Những năm sau, sở cử công chức đi học theo chỉ tiêu của tỉnh phân bổ cho từng ngành. - 100% cán bộ quản lý được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng lãnh đạo, quản lý, điều hành theo vị trí công việc. Để đảm bảo chỉ tiêu này, mỗi năm Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức 3 lớp, gồm: 01 lớp dành cho cán bộ quản lý giáo dục mầm non, 01 lớp dành cho cán bộ quản lý giáo dục tiểu học, 01 lớp dành cho cán bộ quản lý giáo dục trung học. - 100% người hoạt động không chuyên trách được bồi dưỡng kiến thức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ (tham gia bồi dưỡng các lớp do cơ quan chuyên trách tổ chức). II. NỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG: 1. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng: 1.1. Lý luận chính trị: - Trang bị trình độ lý luận chính trị theo tiêu chuẩn quy định cho các chức danh cán bộ quản lý và chức danh lãnh đạo quản lý; - Tổ chức phổ biến các văn kiện, nghị quyết của Đảng; bồi dưỡng cập nhật, nâng cao trình độ lý luận theo quy định của các cơ quan có thẩm quyền. 1.2. Kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước: - Trang bị kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước theo chương trình quy định cho công chức các ngạch và theo chức vụ lãnh đạo, quản lý. - Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý ngành và vị trí việc làm theo chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hàng năm. 1.3. Đào tạo trình độ chuyên môn: Đào tạo trình độ cao đẳng, đại học, sau đại học cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý trên cơ sở quy hoạch của ngành. 2. Hình thức và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng: Đào tạo, bồi dưỡng hoặc liên kết đào tạo, bồi dưỡng bằng các hình thức chính quy, không chính quy, tập trung, bán tập trung, ngắn hạn, dài hạn với phương pháp truyền thống kết hợp hiện đại, lấy người học làm trung tâm, cách thức truyền đạt thực hiện theo hai chiều kết hợp: Giảng viên - học viên - giảng viên. III. GIẢI PHÁP, KINH PHÍ VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN KẾ HOẠCH: 1. Các giải pháp thực hiện: 1.1. Nâng cao nhận thức của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý về chức năng, vai trò của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức: - Tổ chức quán triệt cụ thể Kế hoạch này đến từng đơn vị để mọi tổ chức, cá nhân trong ngành đều hiểu, nhận thức đúng về chức năng, nhiệm vụ của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức là trang bị kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ, phương pháp làm việc, kinh nghiệm điều hành và xử lý công việc hiệu quả; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ là giải pháp quan trọng hàng đầu để xây dựng đội ngũ công chức, viên chức chuyên nghiệp trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế. - Nâng cao nhận thức của công chức, viên chức về trách nhiệm học và tự học để không ngừng trau dồi kiến thức về mọi mặt, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. 1.2. Hoàn thiện hệ thống thể chế theo hướng: - Gắn chế độ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch với bồi dưỡng theo vị trí việc làm phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của địa phương và yêu cầu phát triển của công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức đến năm 2020. - Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho cơ quan quản lý theo phân cấp. Đơn vị sử dụng công chức, viên chức quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho cơ quan, đơn vị gắn với việc bố trí, sử dụng hợp lý sau đào tạo, bồi dưỡng. Bảo đảm cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức. - Khuyến khích công chức, viên chức học tập nâng cao trình độ; cụ thể hoá quyền và trách nhiệm của công chức, viên chức trong việc lựa chọn chương trình, địa điểm và thời gian tham gia các khoá đào tạo, bồi dưỡng. 1.3. Cơ chế tài chính và các nguồn lực tài chính cho công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý: Bố trí đủ kinh phí để thực hiện có hiệu quả các chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định; tăng cường kinh phí cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; thu hút nguồn kinh phí ngoài ngân sách của tỉnh cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của ngành. 2. Kinh phí thực hiện kế hoạch: Ngân sách tỉnh; các dự án viện trợ; nguồn đóng góp của các tổ chức cử công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng; tiền đóng góp của học viên và các nguồn kinh phí khác. 3. Phân công trách nhiệm: - Bộ phận kế hoạch - tài chính lập dự toán, quyết toán kinh phí thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của ngành theo quy định. - Bộ phận tổ chức - cán bộ, thủ trưởng đơn vị điều tra, lựa chọn, bổ sung quy hoạch nguồn cán bộ; xác định nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu sử dụng. - Bộ phận tổ chức - cán bộ các cấp của ngành bố trí sử dụng công chức, viên chức trong phạm vi quản lý sau khi đào tạo, bồi dưỡng. - Bộ phận tổ chức - cán bộ Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo thường xuyên kết quả thực hiện cho Sở Nội vụ theo quy chế đào tạo, bồi dưỡng; phối hợp với Trường Chính trị tỉnh và các cơ sở đào tạo khác xây dựng nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo chức danh công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý; phân loại công chức, viên chức để có phương án đào tạo bồi dưỡng đội ngũ thay thế công chức, viên chức chưa xứng tầm phục vụ trong tình hình mới; xây dựng kế hoạch cử công chức, viên chức trong nguồn quy hoạch đi học hàng năm và bố trí sử dụng sau đào tạo, bồi dưỡng; tham mưu cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các trường THPT, các trung tâm giáo dục thường xuyên, các phòng giáo dục và đào tạo huyện, thị, thành phố thực hiện việc tuyển sinh, xây dựng chương trình, kế hoạch đào tạo đối với những lớp đào tạo, bồi dưỡng thuộc chức năng, thẩm quyền theo phân cấp quản lý. - Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan hữu quan để tổ chức thực hiện có hiệu quả các đề án, chương trình, nhiệm vụ liên quan đến việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: - Trên cơ sở Kế hoạch này, các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo dựa vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp quản lý, xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức giai đoạn 2011 - 2020 của đơn vị; gửi bản kế hoạch về Sở Giáo dục và Đào tạo theo đúng quy định. - Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp báo cáo danh sách Sở Nội vụ để Sở Nội vụ trình UBND tỉnh theo đúng quy định. - Tổ chức sơ kết 5 năm và tổng kết 10 năm thực hiện kế hoạch; báo cáo kết quả thực hiện cho Sở Nội vụ tỉnh./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI, THỦ TỤC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 32/TTr-SCT ngày 04 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (Nội dung chi tiết tại phụ lục 1 kèm theo Quyết định). Điều 2. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (Nội dung chi tiết tại phụ lục 2 kèm theo Quyết định).
2,070
6,694
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 1491/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU I. Lĩnh vực Lưu thông hàng hóa 1. Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu - Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2. Nộp hồ sơ tại Phòng Kinh tế (thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa, Huyện Côn Đảo), Phòng Kinh tế và Hạ tầng (Huyện Xuyên Mộc, Châu Đức, Tân Thành, Long Điền, Đất Đỏ) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, xem xét hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ và đủ điều kiện thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn để người đến nộp bổ sung đầy đủ theo quy định. Bước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ: Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Kinh tế, Kinh tế và Hạ tầng có văn bản yêu cầu bổ sung. Bước 4. Nhận kết quả tại tại Phòng Kinh tế (thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa, Huyện Côn Đảo), Phòng Kinh tế và Hạ tầng (huyện Xuyên Mộc, Châu Đức, Tân Thành, Long Điền, Đất Đỏ) Cán bộ trả kết quả kiểm tra giấy biên nhận, hướng dẫn nộp lệ phí và giao kết quả cho người đến nhận. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc thông qua đường bưu điện. - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm rượu (theo mẫu quy định); + Bản sao Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu đã được cấp; + Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ sung. - Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). - Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế, Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, thành phố. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. - Lệ phí: * Mức thu lệ phí cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu: + Đối với các điểm kinh doanh trên địa bàn thành phố: Mức thu lệ phí 200.000đồng/giấy/lần cấp. + Đối với các điểm kinh doanh trên địa bàn các huyện còn lại: Mức thu lệ phí 100.000đồng/ giấy/lần cấp. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh sản phẩm rượu (Phụ lục 33) - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Thương mại năm 2005; + Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; + Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; + Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; + Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá. Phụ lục 33 (Kèm theo Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM RƯỢU Kính gửi: ......................(1) Tên doanh nghiệp : .......................: Địa chỉ trụ sở chính: ......................; Điện thoại:......................... Fax:...............; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh doanh nghiệp............ mã số doanh nghiệp:............ do............................. cấp đăng ký lần đầu ngày........ tháng......... năm......., đăng ký thay đổi lần thứ ..... ngày .......... tháng......... năm.......; Địa điểm kinh doanh: + Tên địa điểm kinh doanh: ...................................; + Địa chỉ địa điểm kinh doanh: ...........................; + Điện thoại:......................... Fax:...............; Đã được cấp Giấy phép kinh doanh...........(2) sản phẩm rượu số..........ngày..... tháng.....năm.....do.... .......(1) cấp. Đã được cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh...........(2) sản phẩm rượu số..........ngày..... tháng.....năm.....do.... .......(1) cấp (nếu có). Doanh nghiệp kính đề nghị ......................(1) xem xét cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh ........ (2) sản phẩm rượu, với lý do cụ thể như sau (tùy thuộc vào nhu cầu sửa đổi, bổ sung để doanh nghiệp thực hiện theo một trong các đề nghị dưới đây): 1. Sửa đổi thông tin chung (tên thương nhân, trụ sở chính, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh,...) Thông tin cũ:................... Thông tin mới:............. 2. Sửa đổi, bổ sung về tổ chức ..............(2).... sản phẩm rượu, như sau: a) Được phép mua các loại sản phẩm rượu: ......................................(3).... của ......................................(4).... sản phẩm rượu có tên sau: .......................................................................(5) Được phép tổ chức ..............(2).... sản phẩm rượu tại tỉnh, thành phố ......................(6) b) Được phép mua các loại sản phẩm rượu: ......................................(3).... của ......................................(4).... sản phẩm rượu có tên sau: .......................................................................(5) Được phép tổ chức ..............(2).... sản phẩm rượu tại tỉnh, thành phố ......................(6) 3. Sửa đổi, bổ sung địa điểm tổ chức bán lẻ sản phẩm rượu tại các địa điểm: a) Đề nghị sửa đổi: Thông tin cũ:................... Thông tin mới:.... b) Đề nghị bổ sung: ..............................................................(7) ......(ghi rõ tên doanh nghiệp)......... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ, Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi rõ tên Bộ Công thương hoặc Sở Công Thương hoặc Phòng Công Thương hoặc Phòng Kinh tế nơi doanh nghiệp dự kiến xin phép để kinh doanh. (2) Ghi rõ là phân phối hoặc bán buôn hoặc bán lẻ. (3): Ghi rõ từng loại sản phẩm rượu như: Vang, Whisky, Cognac,..; (4): Ghi rõ của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu khác hoặc doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm rượu trực tiếp từ thương nhân nước ngoài hoặc của doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu (5): Ghi rõ địa chỉ, điện thoại các ðịa ðiểm doanh nghiệp dự kiến xin phép ðể bán lẻ sản phẩm rượu. (6): Ghi rõ tên của từng tỉnh, thành phố (7): Ghi rõ địa chỉ, điện thoại các địa điểm doanh nghiệp dự kiến xin phép bổ sung ðể bán lẻ sản phẩm rượu. 2. Cấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu - Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2. Nộp hồ sơ tại Phòng Kinh tế (thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa, huyện Côn Đảo), Phòng Kinh tế và Hạ tầng (huyện Xuyên Mộc, Châu Đức, Tân Thành, Long Điền, Đất Đỏ) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, xem xét hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ và đủ điều kiện thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn để người đến nộp bổ sung đầy đủ theo quy định. Bước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ: + Đối với trường hợp cấp lại do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy: Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Kinh tế, Kinh tế và Hạ tầng có văn bản yêu cầu bổ sung. Bước 4. Nhận kết quả tại tại Phòng Kinh tế (thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa, huyện Côn Đảo), Phòng Kinh tế và Hạ tầng (huyện Xuyên Mộc, Châu Đức, Tân Thành, Long Điền, Đất Đỏ) Cán bộ trả kết quả kiểm tra giấy biên nhận, hướng dẫn nộp lệ phí và giao kết quả cho người đến nhận. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc thông qua đường bưu điện. - Thành phần hồ sơ: * Đối với trường hợp cấp lại do hết thời hạn hiệu lực: + Tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày. Hồ sơ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp lại trong trường hợp này như quy định đối với trường hợp cấp mới. * Đối với trường hợp cấp lại do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy: + Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm rượu (theo mẫu quy định); + Bản gốc hoặc bản sao Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu đã được cấp (nếu có); - Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). - Thời hạn giải quyết: Đối với trường hợp cấp lại do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2,128
6,695
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế, Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, thành phố. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. - Lệ phí: + Đối với trường hợp cấp lại do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy: * Mức thu lệ phí cấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu: + Đối với các điểm kinh doanh trên địa bàn thành phố: Mức thu lệ phí 200.000đồng/giấy/lần cấp. + Đối với các điểm kinh doanh trên địa bàn các huyện còn lại: Mức thu lệ phí 100.000đồng/giấy/lần cấp. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh sản phẩm rượu (Phụ lục 34) - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Thương mại năm 2005; + Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; + Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; + Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; + Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá. Phụ lục 34 (Kèm theo Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM RƯỢU (trong trường hợp bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy) Kính gửi: ......................(1) Tên doanh nghiệp: .......................: Địa chỉ trụ sở chính: ......................; Điện thoại:......................... Fax:...............; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh doanh nghiệp............ mã số doanh nghiệp:............ do............................. cấp đăng ký lần đầu ngày........ tháng......... năm......., đăng ký thay đổi lần thứ ..... ngày .......... tháng......... năm.......; Địa điểm kinh doanh: + Tên địa điểm kinh doanh: ...................................; + Địa chỉ địa điểm kinh doanh: ...........................; + Điện thoại:......................... Fax:...............; Đã được cấp Giấy phép kinh doanh...........(2) sản phẩm rượu số..........ngày..... tháng.....năm.....do.... .......(1) cấp. Đã được cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh...........(2) sản phẩm rượu số..........ngày..... tháng.....năm.....do.... .......(1) cấp (nếu có). Doanh nghiệp kính đề nghị ......................(1) xem xét cấp lại Giấy phép kinh doanh ........ (2) sản phẩm rượu, với lý do .... ......................(3).................. ......(ghi rõ tên doanh nghiệp)......... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ, Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi rõ tên Bộ Công thương hoặc Sở Công thương hoặc Phòng Công thương hoặc Phòng Kinh tế nơi doanh nghiệp dự kiến xin phép để kinh doanh. (2) Ghi rõ là phân phối hoặc bán buôn hoặc bán lẻ. (3): Ghi rõ lý do xin cấp lại. II. Lĩnh vực Công nghiệp tiêu dùng: 1. Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh - Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2. Nộp hồ sơ tại Phòng Kinh tế (thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa, huyện Côn Đảo), Phòng Kinh tế và Hạ tầng (huyện Xuyên Mộc, Châu Đức, Tân Thành, Long Điền, Đất Đỏ) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, xem xét hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ và đủ điều kiện thì thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn để người đến nộp bổ sung đầy đủ theo quy định. Bước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ: Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Kinh tế, Kinh tế và Hạ tầng có văn bản yêu cầu bổ sung. Bước 4. Nhận kết quả tại tại Phòng Kinh tế (thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa, huyện Côn Đảo), Phòng Kinh tế và Hạ tầng (huyện Xuyên Mộc, Châu Đức, Tân Thành, Long Điền, Đất Đỏ) Cán bộ trả kết quả kiểm tra giấy biên nhận, hướng dẫn nộp lệ phí và giao kết quả cho người đến nhận. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc thông qua đường bưu điện. - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh (theo mẫu quy định); + Bản sao Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh đã được cấp; + Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ sung. - Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). - Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế, Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, thành phố. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. - Lệ phí: * Mức thu lệ phí cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh: + Đối với các điểm kinh doanh trên địa bàn thành phố: Mức thu lệ phí 200.000đồng/giấy/lần cấp. + Đối với các điểm kinh doanh trên địa bàn các huyện còn lại: Mức thu lệ phí 100.000đồng/giấy/lần cấp. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh (Phụ lục 11) - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Thương mại năm 2005; + Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; + Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; + Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; + Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá. Phụ lục 11 (Kèm theo Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------ ............., ngày...... tháng....... năm............ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP SẢN XUẤT RƯỢU THỦ CÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH Kính gửi: Phòng … UBND Quận (Huyện)… Tỉnh (Thành phố)…(1) .......................................................................................................…(2) Trụ sở giao dịch:...............Điện thoại:......................... Fax:……………... Địa điểm sản xuất..................................................................................... Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số........... ngày....... tháng....... năm......do.................................. cấp ngày........ tháng......... năm...................... Đã được cấp lại (hoặc sửa đổi, bổ sung) Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh số..........ngày..... tháng.....năm.....do.... .......(1) cấp (nếu có). Đơn vị sản xuất kính đề nghị ......................(1) xem xét cấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, với lý do cụ thể như sau .....(5) Thông tin cũ:................... Thông tin mới:............. Đề nghị Phòng ………(1) xem xét cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công các loại:…………………………………………(3) Quy mô sản xuất..............................................................................(4) Xin cam đoan lý do trên hoàn toàn xác thực và thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ, và Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP. Nếu sai xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Chú thích: (1) : Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép Phòng Kinh tế hoặc Phòng Công thương (2): Tên tổ chức, cá nhân xin giấy phép. (3): Ghi cụ thể chủng loại rượu (rượu trắng,...). (4): Ghi quy mô sản xuất. Đối với làng nghề ghi quy mô của làng nghề, số lượng thành viên tham gia làng nghề. (5): Lý do phải cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép 2. Cấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh - Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2. Nộp hồ sơ tại Phòng Kinh tế (thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa, huyện Côn Đảo), Phòng Kinh tế và Hạ tầng (huyện Xuyên Mộc, Châu Đức, Tân Thành, Long Điền, Đất Đỏ) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, xem xét hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ và đủ điều kiện thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn để người đến nộp bổ sung đầy đủ theo quy định. Bước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ: + Đối với trường hợp cấp lại do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy: Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Kinh tế, Kinh tế và Hạ tầng có văn bản yêu cầu bổ sung.
2,117
6,696
Bước 4. Nhận kết quả tại tại Phòng Kinh tế (thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa, huyện Côn Đảo), Phòng Kinh tế và Hạ tầng (huyện Xuyên Mộc, Châu Đức, Tân Thành, Long Điền, Đất Đỏ) Cán bộ trả kết quả kiểm tra giấy biên nhận, hướng dẫn nộp lệ phí và giao kết quả cho người đến nhận. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc thông qua đường bưu điện. - Thành phần hồ sơ: * Đối với trường hợp cấp lại do hết thời hạn hiệu lực: + Tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày. Hồ sơ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp lại trong trường hợp này như quy định đối với trường hợp cấp mới. * Đối với trường hợp cấp lại do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy: + Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh (theo mẫu quy định); + Bản gốc hoặc bản sao Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh đã được cấp (nếu có); - Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). - Thời hạn giải quyết: * Đối với trường hợp cấp lại do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế, Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, thành phố. - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. - Lệ phí: Đối với trường hợp cấp lại do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy: Mức thu lệ phí cấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh: + Đối với các điểm kinh doanh trên địa bàn thành phố: Mức thu lệ phí 200.000đồng/giấy/lần cấp. + Đối với các điểm kinh doanh trên địa bàn các huyện còn lại: Mức thu lệ phí 100.000đồng/giấy/lần cấp. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh (Phụ lục 12) - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Thương mại năm 2005; + Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; + Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; + Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; + Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá. Phụ lục 12 (Kèm theo Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------ ............., ngày...... tháng....... năm............ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP SẢN XUẤT RƯỢU THỦ CÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH Kính gửi: Phòng … UBND Quận (Huyện)… Tỉnh (Thành phố)…(1) .......................................................................................................…(2) Trụ sở giao dịch:...............Điện thoại:......................... Fax:……………... Địa điểm sản xuất....................................................................................... Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số........... ngày....... tháng....... năm......do.................................. cấp ngày........ tháng......... năm...................... Đã được cấp lại (hoặc sửa đổi, bổ sung) Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh số........ngày..... tháng.......năm........do...........(1) cấp (nếu có). Đơn vị sản xuất kính đề nghị ......................(1) xem xét cấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, với lý do cụ thể như sau .....(5) Thông tin cũ:................... Thông tin mới:............. Đề nghị Phòng ………(1) xem xét cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công các loại:…………………………………………(3) Quy mô sản xuất..............................................................................(4) Xin cam đoan lý do trên hoàn toàn xác thực và thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ, và Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP. Nếu sai xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Chú thích: (1): Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép (Phòng Kinh tế hoặc Phòng Công thương) (2): Tên tổ chức, cá nhân xin giấy phép. (3): Ghi cụ thể chủng loại rượu (rượu trắng,...). (4): Ghi quy mô sản xuất. Đối với làng nghề ghi quy mô của làng nghề, số lượng thành viên tham gia làng nghề. (5): Lý do phải cấp lại Giấy phép. PHỤ LỤC 2 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 1491/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU I. Lĩnh vực lưu thông hàng hóa 1. Cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu - Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2. Nộp hồ sơ tại Phòng Kinh tế (thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa, huyện Côn Đảo), Phòng Kinh tế và Hạ tầng (huyện Xuyên Mộc, Châu Đức, Tân Thành, Long Điền, Đất Đỏ) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, xem xét hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ và đủ điều kiện thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp. Đồng thời hướng dẫn nộp lệ phí thẩm định theo quy định + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn để người đến nộp bổ sung đầy đủ theo quy định. Bước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ: Trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Kinh tế, Kinh tế và Hạ tầng có văn bản yêu cầu bổ sung. Bước 4. Nhận kết quả tại tại Phòng Kinh tế (thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa, huyện Côn Đảo), Phòng Kinh tế và Hạ tầng (huyện Xuyên Mộc, Châu Đức, Tân Thành, Long Điền, Đất Đỏ) Cán bộ trả kết quả kiểm tra giấy biên nhận, hướng dẫn nộp lệ phí và giao kết quả cho người đến nhận. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc thông qua đường bưu điện. - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu (theo mẫu quy định); + Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán lẻ đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu) và Giấy chứng nhận mã số thuế; + Hồ sơ về địa điểm kinh doanh, gồm có: - Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh doanh rượu; - Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm); - Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh rượu (để đảm bảo khu vực kinh doanh luôn thoáng, mát và tránh được mặt trời chiếu trực tiếp vào sản phẩm rượu); - Bản cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật đối với địa điểm kinh doanh. + Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu (trong đó ghi rõ loại sản phẩm rượu dự kiến kinh doanh) + Bản sao Giấy chứng nhận công bố hợp quy hoặc Giấy chứng nhận tiêu chuẩn các loại sản phẩm rượu của thương nhân dự kiến kinh doanh; + Hồ sơ về kho hàng, bao gồm: - Tài liệu chứng minh quyền sử dụng kho (là sở hữu, đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn của thương nhân hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm); đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian lưu kho; - Bản cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật đối với kho hàng. + Bản sao Phiếu thu đã nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính. - Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). - Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Phòng Kinh tế, Phòng Kinh tế và Hạ tầng xem xét, thẩm định và cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm rượu. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế (thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa, huyện Côn Đảo), Phòng Kinh tế và Hạ tầng (huyện Xuyên Mộc, Châu Đức, Tân Thành, Long Điền, Đất Đỏ). - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
2,078
6,697
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. - Lệ phí: * Mức thu phí thẩm định điều kiện kinh doanh: + Đối với các điểm kinh doanh trên địa bàn thành phố: mức thu phí thẩm định 1.200.000đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. + Đối với các điểm kinh doanh trên địa bàn các huyện: mức thu phí thẩm định 600.000đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định. * Mức thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh: + Đối với các điểm kinh doanh trên địa bàn thành phố: Mức thu lệ phí 200.000đồng/giấy/lần cấp. + Đối với các điểm kinh doanh trên địa bàn các huyện còn lại: Mức thu lệ phí 100.000đồng/giấy/lần cấp. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu (Phụ lục 31). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Thương nhân có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán lẻ đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu; + Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, trang thiết bị theo quy định; + Trực thuộc hệ thống phân phối của thương nhân bán buôn sản phẩm rượu; có hợp đồng và văn bản giới thiệu của thương nhân bán buôn sản phẩm rượu; + Có kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng) thuộc sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê kho hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian lưu kho; + Có bản cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; + Phù hợp với quy hoạch hệ thống kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu do Sở Công thương tỉnh công bố; + Phù hợp với quy định tại Điều 18 Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Thương mại năm 2005; + Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; + Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; + Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; + Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá. * Lưu ý: Những chỗ in nghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung. Phụ lục 31 (Kèm theo Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH BÁN LẺ SẢN PHẨM RƯỢU Kính gửi: Phòng ......................(1) Tên thương nhân:...................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: ......................; Điện thoại:......................... Fax:...............; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh doanh nghiệp ............ mã số doanh nghiệp:............ do............................. cấp đăng ký lần đầu ngày........ tháng......... năm......., đăng ký thay đổi lần thứ ..... ngày .......... tháng......... năm.......; Địa điểm kinh doanh: + Tên địa điểm kinh doanh: ...................................; + Địa chỉ địa điểm kinh doanh: ...........................; + Điện thoại:......................... Fax:...............; Đề nghị Phòng ......................(1) xem xét cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu, cụ thể như sau: 1. Được phép mua: a) Được phép mua các loại sản phẩm rượu: ......................................(2).... của doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu có tên sau: .......................................................................(3) b) Được phép mua các loại sản phẩm rượu: ......................................(2).... của doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu có tên sau: .......................................................................(3) 2. Được phép bán: Được phép tổ chức bán lẻ sản phẩm rượu tại các địa điểm: ......................................................................................................(4) ......(ghi rõ tên thương nhân)......... xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ, Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP và những quy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Chú thích: (1): Ghi rõ tên Phòng Công thương hoặc Phòng Kinh tế nơi thương nhân dự kiến xin phép để kinh doanh. (2): Ghi rõ từng loại sản phẩm rượu như: Vang, Whisky, Cognac,..; (3): Ghi rõ tên, địa chỉ của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu. (4): Ghi rõ địa chỉ, điện thoại các địa điểm thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm rượu. II. Lĩnh vực Công nghiệp tiêu dùng: 1. Cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh - Trình tự thực hiện: Bước 1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2. Nộp hồ sơ tại Phòng Kinh tế (thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa, huyện Côn Đảo), Phòng Kinh tế và Hạ tầng (huyện Xuyên Mộc, Châu Đức, Tân Thành, Long Điền, Đất Đỏ) Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, xem xét hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ và đủ điều kiện thì thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn để người đến nộp bổ sung đầy đủ theo quy định. Bước 3. Trong quá trình thẩm định hồ sơ: Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Phòng Kinh tế, Kinh tế và Hạ tầng có văn bản yêu cầu bổ sung. Bước 4. Nhận kết quả tại tại Phòng Kinh tế (thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa, huyện Côn Đảo), Phòng Kinh tế và Hạ tầng (huyện Xuyên Mộc, Châu Đức, Tân Thành, Long Điền, Đất Đỏ) Cán bộ trả kết quả kiểm tra giấy hẹn, hướng dẫn nộp lệ phí và giao kết quả cho người đến nhận. Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 16 giờ 30), trừ ngày lễ. - Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc thông qua đường bưu điện. - Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh (theo mẫu quy định); + Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận mã số thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; + Bản sao Giấy tiếp nhận công bố hợp quy; Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; + Liệt kê tên hàng hóa sản phẩm rượu kèm theo bản sao nhãn hàng hóa sản phẩm rượu mà tổ chức, cá nhân dự kiến sản xuất. - Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). - Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế (thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa, huyện Côn Đảo), Phòng Kinh tế và Hạ tầng (huyện Xuyên Mộc, Châu Đức, Tân Thành, Long Điền, Đất Đỏ). - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép. - Lệ phí: Mức thu lệ phí cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh: + Đối với các điểm kinh doanh trên địa bàn thành phố: Mức thu lệ phí 200.000đồng/giấy/lần cấp. + Đối với các điểm kinh doanh trên địa bàn các huyện còn lại: Mức thu lệ phí 100.000đồng/giấy/lần cấp. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh (phụ lục số 10). - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Có đăng ký kinh doanh ngành, nghề sản xuất rượu thủ công; + Đảm bảo các điều kiện về bảo vệ môi trường, chất lượng, an toàn thực phẩm, nhãn hàng hóa sản phẩm rượu theo quy định của pháp luật hiện hành. - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Thương mại năm 2005; + Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; + Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; + Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; + Thông tư số 77/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá. * Lưu ý: Những chỗ in nghiêng là phần được sửa đổi, bổ sung. Phụ lục 10 (Kèm theo Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- ............., ngày...... tháng....... năm............ ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP SẢN XUẤT RƯỢU THỦ CÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH Kính gửi: Phòng ………. UBND Quận (Huyện)…. Tỉnh (Thành phố)…(1) .......................................................................................................…(2) Trụ sở giao dịch:...............Điện thoại:......................... Fax:……………... Địa điểm sản xuất..................................................................................... Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) số........... ngày....... tháng....... năm......do.................................. cấp ngày........ tháng......... năm...................... Đề nghị Phòng ………(1) xem xét cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công các loại:…………………………………………(3) Quy mô sản xuất ………………..............................................................(4) Xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ, và Thông tư số 39/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP. Nếu sai xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.
2,114
6,698
<jsontable name="bang_12"> </jsontable> Chú thích: (1) : Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép (Phòng Kinh tế hoặc phòng Công Thương) (2): Tên tổ chức, cá nhân xin giấy phép. (3): Ghi cụ thể chủng loại rượu (rượu trắng,...). (4): Ghi quy mô sản xuất. Đối với làng nghề ghi quy mô của làng nghề, số lượng thành viên tham gia làng nghề. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN CAN THIỆP Y TẾ ĐỂ XÁC ĐỊNH LẠI GIỚI TÍNH BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Nghị định số 88/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về xác định lại giới tính; Căn cứ Thông tư số 29/2010/TT-BYT ngày 24 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thi hành một số điều Nghị định số 88/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về xác định lại giới tính; Xét Biên bản thẩm định cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện can thiệp y tế để xác định lại giới tính đối với Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức ngày 18/6/2013 của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ Trẻ em - Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công nhận Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức (địa chỉ: 40 Phố Tràng Thi, Hoàn Kiếm, Hà Nội) đủ điều kiện can thiệp y tế để xác định lại giới tính. Điều 2. Quyết định này có giá trị 05 năm và có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh - Bộ Y tế, Giám đốc Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 369/2006/QĐ-UBND NGÀY 03 THÁNG 02 NĂM 2006 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG PHỐI HỢP CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Quyết định số 27/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thành phần và nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 932/TTr-STP ngày 26 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 369/2006/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh và các thành viên Hội đồng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT QUẢ HỘI NGHỊ PHỔ BIẾN NGHỊ ĐỊNH SỐ 01/2013/NĐ-CP NGÀY 03/01/2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT LƯU TRỮ ĐỐI VỚI CÁC BỘ, NGÀNH TRUNG ƯƠNG Được sự đồng ý của Bộ Nội vụ, Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước đã tổ chức Hội nghị phổ biến Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật lưu trữ và một số văn bản quy phạm pháp luật về văn thư, lưu trữ, đồng thời đánh giá kết quả thưc hiện, những thuận lợi, khó khăn; đề ra phương hướng, biện pháp đẩy mạnh triển khai thi hành Luật lưu trữ và các quy định của Nhà nước về văn thư, lưu trữ đối với các bộ, ngành trung ương. Hội nghị được tổ chức vào ngày 6/6/2013 tại Hội trường Bộ Nội vụ. Tham dự Hội nghị có 190 đại biểu của 81 trong số 88 cơ quan trung ương được triệu tập. I. THÀNH PHẦN THAM DỰ HỘI NGHỊ 1. Các bộ, ngành trung ương - Lãnh đạo Văn phòng; - Lãnh đạo Phòng Văn thư, Lưu trữ và Trung tâm Lưu trữ; - Cán bộ văn thư, lưu trữ. 2. Khách mời - Đại diện lãnh đạo: Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng; Khoa Lưu trữ học và Quản trị văn phòng - Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn; Hội Lưu trữ Việt Nam. 3. Bộ Nội vụ - Thứ trưởng Bộ Nội vụ Văn Tất Thu; - Lãnh đạo Vụ Chính quyền địa phương; Vụ Pháp chế; Văn phòng Bộ và đại diện Tạp chí Tổ chức Nhà nước; Trường Đại học Nội vụ; Vụ Tổ chức phi Chính phủ; Trường Đào tạo, Bồi dưỡng cán bộ, công chức. 4. Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước - Lãnh đạo Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước; - Lãnh đạo và công chức, viên chức chuyên môn các phòng chức năng và các đơn vị sự nghiệp thuộc Cục. II. NỘI DUNG HỘI NGHỊ 1. Về tình hình triển khai thi hành Luật Lưu trữ Sau khi nghe Lãnh đạo Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước trình bày dự thảo Báo cáo về tình hình triển khai thi hành Luật lưu trữ kể từ khi Luật có hiệu lực đến nay, Hội nghị đã nghe 05 tham luận của đại biểu các cơ quan: Vụ Hành chính Văn phòng Chính phủ; Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam; Trung tâm Lưu trữ Dầu khí thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam; Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và 02 ý kiển phát biểu của các đại biểu đến từ Cục Lưu trữ Văn phòng trung ương Đảng; Văn phòng Bộ Công an. Về cơ bản, các ý kiến phát biểu đều nhất trí với nhận xét và đánh giá trong dự thảo Báo cáo của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước về những kết quả đạt được và hạn chế trong việc triển khai thi hành Luật lưu trữ tại các bộ, ngành, cơ quan trung ương. Các ý kiến tham luận cũng thể hiện sự nhất trí và quyết tâm của các cấp lãnh đạo, công chức, viên chức văn thư, lưu trữ trong việc nghiêm chỉnh thực thi Luật lưu trữ và các văn bản hướng dẫn thi hành. Bên cạnh đó, các đại biểu đã trao đổi những kinh nghiệm, trình bày những khó khăn? vướng mắc trong công tác văn thư, lưu trữ tại cơ quan mình và đưa ra một số đề xuất, kiến nghị về các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động lưu trữ trong thời gian tới, tập trung vào những vấn đề sau: - Đẩy nhanh việc nghiên cứu xây dựng, trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Lưu trữ nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật về văn thư, lưu trữ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện Luật Lưu trữ đồng bộ, thống nhất và hiệu quả. - Nghiên cứu bổ sung các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ. - Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ. Tổ chức các đoàn tham quan khảo sát nghiệp vụ ở nước ngoài. - Tăng cường công tác kiểm tra và hướng dẫn nghiệp vụ; duy trì việc kiểm tra chéo và tổng kết công tác thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực văn thư, lưu trữ. - Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất trong công tác văn thư, lưu trữ như bố trí đủ kho tàng và mua sắm trang thiết bị bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ; chỉnh lý tài liệu tồn đọng; ứng dụng công nghệ thông tin trong văn thư, lưu trữ... - Chỉ đạo thực hiện tốt việc lập hồ sơ và hướng dẫn việc lập dự toán cho công tác văn thư, lưu trữ hàng năm. 2. Phổ biến Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ và giải đáp một số nội dung của Nghị định số 01/2013/NĐ-CP và các Thông tư Tại Hội nghị, được sự ủy quyền của Bộ Nội vụ, Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước đã phổ biến Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật lưu trữ cho các đại biểu tham dự Hội nghị. Đồng thời, Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước cũng đã giải đáp, trao đổi với các đại biểu về một số nội dung của Nghị định số 01/2013/NĐ-CP và các Thông tư: Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22/11/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan; Thông tư số 08/2012/TT-BNV ngày 26/11/2012 của Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế - kỹ thuật Lập danh mục tài liệu hạn chế sử dụng của một phông lưu trữ và Phục vụ độc giả tại phòng đọc; Thông tư số 10/2012/TT-BNV ngày 14/12/2012 của Bộ Nội vụ quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xử lý tài liệu hết giá trị và Thông tư số 04/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức. 3. Về phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới Thay mặt Lãnh đạo Bộ Nội vụ, Thứ trưởng Văn Tất Thu đã biểu dương những thành tích ngành lưu trữ đã đạt được trong thời gian đầu triển khai thi hành Luật lưu trữ, đồng thời chỉ đạo những vấn đề cần tập trung trong thời gian tới như sau: a) Đối với Bộ Nội vụ và Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước - Đẩy mạnh việc xây dựng, ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật lưu trữ như quản lý tài liệu lưu trữ điện tử; chứng chỉ hành nghề lưu trữ. - Tiếp tục chỉ đạo các Bộ, ngành triển khai thi hành Luật lưu trữ; tích cực tuyên truyền, phổ biến Luật lưu trữ, đặc biệt là những điểm mới của Luật lưu trữ nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác lưu trữ và giá trị của tài liệu lưu trữ.
2,089
6,699
- Duy trì công tác kiểm tra và hướng dẫn nghiệp vụ; công tác kiểm tra chéo và tổng kết công tác thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực văn thư, lưu trữ. - Ban hành tiêu chuẩn chức danh cán bộ quản lý, công chức, viên chức văn thư, lưu trữ. Nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung chế độ đãi ngộ đối với người làm công tác văn thư, lưu trữ cho phù hợp với thực tiễn hiện nay. - Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ để bảo quản an toàn và sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ. - Xây dựng và ban hành chương trình chuẩn về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức văn thư, lưu trữ. Đồng thời chuẩn hóa chứng chỉ đào tạo bồi dưỡng về văn thư, lưu trữ. - Tăng cường công tác sưu tầm, công bố, xuất bản tài liệu về biển, đảo ở các Lưu trữ lịch sử. b) Đối với các bộ, ngành - Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về văn thư, lưu trữ để nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức về vị trí, vai trò của công tác lưu trữ và giá trị của tài liệu lưu trữ. - Chủ động rà soát, chỉnh sửa, bổ sung hoặc ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo về công tác văn thư, lưu trữ trong phạm vi quản lý cho phù hợp với Luật Lưu trữ. - Tiếp tục kiện toàn tổ chức văn thư, lưu trữ; bố trí đủ biên chế, thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho công chức, viên chức văn thư, lưu trữ. - Tăng cường kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ văn thư, lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý. - Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất trong công tác văn thư, lưu trữ như bố trí đủ kho tàng và mua sắm trang thiết bị bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ; chỉnh lý tài liệu tồn đọng... - Chỉ đạo thực hiện tốt việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan và Lưu trữ lịch sử; đa dạng hóa các hình thức khai thác, sử dụng tài liệu nhằm phát huy giá trị tài liệu lưu trữ. Hội nghị phổ biến, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 01/2013/NĐ-CP đối với các cơ quan trung ương đã thành công tốt đẹp. Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước xin thông báo kết quả Hội nghị đến các Bộ, ngành, cơ quan trung ương biết và triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014 TỈNH KON TUM Thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước chủ sở hữu thuộc tỉnh tập trung triển khai xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 với các nội dung và yêu cầu cụ thể sau đây: A. YÊU CẦU XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014 1. Tổ chức đánh giá nghiêm túc tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 trên cơ sở đánh giá đầy đủ tình hình thực hiện các Nghị quyết và kết luận của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và các chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, trong đó đặc biệt chú ý đánh giá tình hình triển khai thực hiện Quyết định số 84/QĐ-UBND , ngày 31 tháng 01 năm 2013 về Ban hành chương trình hành động triển khai thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh về kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Chương trình công tác trọng tâm năm 2013; Văn bản số 377/UBND-KTTH, ngày 04 tháng 3 năm 2013 về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ, Văn bản số 1170/UBND-KTTH ngày 17 tháng 6 năm 2013 về triển khai thực hiện Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Xác định mục tiêu và nhiệm vụ kế hoạch năm 2014 phải căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 đã đề ra; đồng thời, phải căn cứ các yêu cầu phát triển đất nước, của tỉnh trong giai đoạn sắp tới, đảm bảo tính khả thi. 3. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 phải gắn kết với khả năng cân đối nguồn lực và khả năng thực hiện của các cấp, các ngành để đảm bảo tính khả thi, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, nâng cao khả năng xã hội hóa các nguồn lực trong đầu tư phát triển. 4. Xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 phải bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 và giai đoạn 2011-2015; bố trí kinh phí thực hiện các đề án, chương trình, chính sách đã được Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành trong thời gian qua và các nghị quyết kỳ họp thứ 6 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X phù hợp với khả năng cân đối của từng cấp ngân sách. 5. Việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 phải huy động và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị và các cấp, các ngành, các địa phương để đảm bảo nâng cao chất lượng và hiệu quả của kế hoạch. B. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014 I. Nhiệm vụ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 1. Nhiệm vụ phát triển kinh tế Các ngành, các cấp tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm tăng cường thu hút đầu tư và đẩy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh, tập trung đầu tư các công trình, dự án có hiệu quả, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển. Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng lao động trong nông lâm nghiệp. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đề án tái cơ cấu nền kinh tế thuộc nhiệm vụ của địa phương, trong đó tập trung tái cơ cấu đầu tư công và doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế từ 13 - 14%. - Nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của sản xuất công nghiệp. Tạo điều kiện cho nhà đầu tư triển khai các dự án đầu tư thủy điện, du lịch, trồng rừng, trồng cây công nghiệp, trồng sâm Ngọc Linh và các cây dược liệu quý, rau hoa xứ lạnh, nuôi cá trên các lồng hồ thủy điện. Tăng cường kiểm soát, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý, khai thác tài nguyên khoáng sản. Tiếp tục triển khai các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn, huy động các nguồn lực xã hội đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn. - Thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ ngành nông lâm thủy sản. Áp dụng khoa học, kỹ thuật, giống mới, đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất và hiệu quả đầu tư. Thực hiện các giải pháp không để dịch bệnh trên cây trồng vật nuôi xảy ra trên diện rộng. Khuyến khích phát triển và hình thành các vùng chăn nuôi tập trung; huy động nguồn lực xây dựng một số cơ sở giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm tập trung. Tăng cường bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản trên các lòng hồ thủy điện; quản lý, bảo vệ rừng. - Tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu trên cơ sở mở rộng thị trường, mở rộng mặt hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu. Tăng cường hoạt động xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại. Mở rộng mạng lưới dịch vụ trong nông thôn, phát triển hệ thống phân phối trên thị trường bán lẻ, nhất là các mặt hàng thiết yếu, đảm bảo cân đối cung cầu hàng hóa, dịch vụ thiết yếu, bình ổn giá cả thị trường trong tỉnh. - Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư. Ưu tiên đầu tư cho các công trình, dự án quan trọng, cấp bách của tỉnh; phát triển nguồn nhân lực; giảm nghèo; xây dựng nông thôn mới. Tập trung vốn chi trả các khoản nợ trong xây dựng cơ bản, các khoản vốn ứng trước kế hoạch; bố trí cho các công trình hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2013 và dự kiến hoàn thành trong năm 2014, hạn chế khởi công xây dựng mới các công trình, dự án. Tăng cường công tác theo dõi, đánh giá, giám sát việc quản lý và sử dụng vốn của các dự án đầu tư bằng nguồn vốn Nhà nước. - Chủ động áp dụng các biện pháp kiểm soát hoạt động tín dụng để nâng cao hiệu quả và chất lượng. Tiếp tục ưu tiên cho vay lĩnh vực sản xuất kinh doanh, khu vực nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp vừa và nhỏ, các ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực của tỉnh. - Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, tập trung tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư, doanh nghiệp, đảm bảo việc triển khai thực hiện dự án đúng tiến độ, sớm đi vào sản xuất kinh doanh. 2. Nhiệm vụ phát triển khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, bảo đảm an sinh xã hội và các lĩnh vực khác - Tiếp tục tăng cường tiềm lực và khả năng ứng dụng khoa học - công nghệ. Hướng các hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ trực tiếp phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân. Đẩy mạnh hỗ trợ khoa học và công nghệ cho các doanh nghiệp. - Tiếp tục đổi mới các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao đi đôi với việc thực hiện tốt công tác xã hội hóa các lĩnh vực này. Tăng cường các giải pháp, chính sách nhằm nâng cao chất lượng giáo dục học sinh dân tộc thiểu số. Nâng cao y đức và chất lượng khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế; tăng cường củng cố mạng lưới y tế cơ sở. Thực hiện đồng bộ và có hiệu quả các biện pháp phòng chống dịch bệnh, chủ động đối phó với các dịch bệnh ở người.
2,042