idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
6,700
- Triển khai thực hiện tốt quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011 - 2020. Tổ chức thực hiện tốt đề án "đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg , ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ gắn với giải quyết việc làm và xuất khẩu đối với lao động đã qua đào tạo. - Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, đặc biệt là công tác giảm nghèo, bảo đảm giảm nghèo nhanh và bền vững. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia; các chương trình, dự án và các giải pháp, chính sách an sinh xã hội do Chính phủ đã ban hành để hỗ trợ phát triển sản xuất, ổn định đời sống đối với người nghèo, vùng nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số khó khăn, vùng bị thiên tai. 3. Nhiệm vụ về bảo vệ môi trường - Ngăn chặn việc khai thác trái phép, khai thác lãng phí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu mức độ gia tăng ô nhiễm, phục hồi suy thoái và nâng cao chất lượng môi trường; ngăn chặn có hiệu quả nạn phá rừng, cháy rừng, xử lý nghiêm các cơ sở gây ô nhiễm môi trường. - Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai; ứng cứu kịp thời và khắc phục hậu quả xấu do thiên tai gây ra. Xây dựng kế hoạch/chương trình thực hiện chiến lược phát triển bền vững ở địa phương. 4. Nhiệm vụ về cải cách hành chính - Đẩy mạnh triển khai thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2015, tập trung vào đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và nhân dân. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước gắn với việc đổi mới phương thức điều hành của hệ thống hành chính, tạo sự công khai minh bạch trong công tác quản lý nhà nước. - Tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, đặc biệt trong các lĩnh vực quản lý đất đai, đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý vốn, tài sản nhà nước. Tăng cường công tác thanh tra các dự án sử dụng ngân sách nhà nước; xử lý kịp thời, nghiêm minh các vụ việc vi phạm. 5. Tăng cường quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội. Nâng cao chất lượng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân trong tình hình mới. Thực hiện tốt nhiệm vụ đối ngoại địa phương. II. Nhiệm vụ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước Năm 2014 là năm trong thời kỳ ổn định ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, dự toán ngân sách địa phương được xây dựng bảo đảm sự phát triển ngân sách địa phương, bảo đảm nguồn lực thực hiện các chế độ, chính sách đã được cấp có thẩm quyền ban hành và theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, trong đó lưu ý: 1. Dự toán thu ngân sách nhà nước - Căn cứ mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015, khả năng thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2013, dự báo tăng trưởng kinh tế và nguồn thu năm 2014 đối với từng ngành, từng lĩnh vực, năng lực và hiệu quả hoạt động sản xuất - kinh doanh của đối tượng nộp thuế và những nguồn thu mới, lớn phát sinh trên địa bàn để tính đúng, tính đủ nguồn thu đối với từng lĩnh vực, từng khoản thu theo chế độ. Phân tích, đánh giá cụ thể những tác động ảnh hưởng đến dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2014 theo từng địa bàn, lĩnh vực thu, từng khoản thu, sắc thuế, trong đó tập trung đánh giá ảnh hưởng nguồn thu do thực hiện các chính sách gia hạn, miễn, giảm thuế, miễn tiền thuê đất và các chính sách thu mới có thẩm quyền. Ngành thuế chú trọng công tác dự báo nắm thông tin các dự án được Ngân sách Trung ương, các thành phần kinh tế đầu tư trên địa bàn để xây dựng số thu từ hoạt động XDCB, dịch vụ ... cho đầy đủ. Tăng cường theo dõi, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không đủ số thuế phải nộp; chỉ đạo quyết liệt chống thất thu, thu số thuế nợ đọng từ các năm trước, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi, các khoản thu được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán,... Khắc phục tình trạng giao dự toán chưa sát tại một số huyện, thành phố gây khó khăn trong việc điều hành ngân sách huyện, tỉnh. - Dự toán thu nội địa tại địa bàn năm 2014 (không kể thu tiền sử dụng đất; nguồn thu tiền quyền sử dụng rừng, phí bãi gỗ, phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản) phấn đấu xây dựng tăng tối thiểu từ 12-13%; dự toán thu thuế xuất nhập khẩu tăng từ 8 đến 9% so với đánh giá ước thực hiện năm 2013. 2. Dự toán chi ngân sách - Dự toán chi ngân sách năm 2014 được xây dựng trên cơ sở các quy định hiện hành của pháp luật về chế độ, chính sách, định mức hiện hành và yêu cầu kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quan trọng, đảm bảo yêu cầu triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu xây dựng dự toán. - Để phục vụ cho công tác xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiến hành rà soát, đánh giá tình hình triển khai thực hiện các chính sách, đề án địa phương đã ban hành đến năm 2013. Trong đó cần tập trung đánh giá hiệu quả đạt được so mục tiêu đề ra tương ứng với nguồn kinh phí đã bố trí qua các năm; nhiệm vụ và nhu cầu kinh phí các năm tiếp theo cho đến khi kết thúc đề án; đối với những chính sách thực hiện không hiệu quả, không còn phù hợp với thực tế và khả năng bố trí nguồn lực thực hiện thì đề nghị cấp có thẩm quyền bãi bỏ, sửa đổi hoặc bổ sung cho phù hợp. Hạn chế tối đa việc ban hành chính sách chế độ mới (kể cả việc mở rộng đối tượng và phạm vi áp dụng của các chính sách, chế độ an sinh xã hội đang thực hiện). Chỉ trình cấp có thẩm quyền quyết định các chính sách khi thật sự cấp thiết và cân đối được nguồn lực, đảm bảo tính khả thi trong tổ chức thực hiện. Khi xây dựng dự toán và bố trí ngân sách nhà nước năm 2014, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các sở, ngành đơn vị dự toán cấp I cần chú ý các nội dung sau: a) Xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển phải phục vụ cho mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, tránh lãng phí, thất thoát nguồn vốn đầu tư nhà nước. - Dự toán chi đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2014 phải phù hợp với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015. Đảm bảo tập trung, trong đó tập trung vốn cho các công trình, dự án trọng điểm, cấp bách; ba vùng kinh tế động lực; vùng trọng điểm đặc biệt khó khăn; đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn, nông dân; các chương trình mục tiêu quốc gia, đặc biệt là chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững, chương trình xây dựng nông thôn mới. Việc bố trí, phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước phải đảm bảo theo các nguyên tắc: + Thực hiện theo đúng quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ; Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương; Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định một số vấn đề về công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng ngân sách nhà nước của tỉnh Kon Tum; Thông báo số 174/TB-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết luận của đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại Hội nghị chuyên đề về công tác đầu tư xây dựng cơ bản năm 2012 và Công văn số 2129/UBND-KTTH ngày 19 tháng 11 năm 2012 về việc khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản và các văn bản chỉ đạo khác có liên quan. + Trong từng ngành, lĩnh vực, ưu tiên bố trí vốn cho các dự án, công trình đã hoàn thành và đã bàn giao đưa vào sử dụng trước năm 2013 nhưng chưa bố trí đủ vốn; thanh toán nợ xây dựng cơ bản; các dự án dự kiến hoàn thành năm 2014 (theo tiến độ thực hiện dự án, khả năng cân đối vốn và khả năng thực hiện dự án trong năm 2014); vốn đối ứng cho các dự án ODA; các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012 - 2015 nhưng chưa được bố trí đủ vốn để hoàn thành, phát huy hiệu quả. + Bố trí hoàn trả đủ các khoản nợ đến hạn phải trả; vốn để hoàn trả các khoản ứng trước theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. + Số vốn còn lại bố trí cho các dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ đã được phê duyệt. Đối với các dự án chuyển tiếp cần rà soát phạm vi, quy mô đầu tư phù hợp với mục tiêu và khả năng cân đối vốn. + Đối với các dự án khởi công mới, phải cân nhắc kỹ lưỡng, chỉ bố trí khởi công mới các dự án thật sự cấp bách khi xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ở từng cấp ngân sách; phải có đủ thủ tục đầu tư theo quy định trước ngày 31 tháng 10 năm 2013; chỉ được bố trí vốn cho các dự án khởi công mới sau khi đã bố trí đủ vốn để xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản theo kế hoạch xử lý nợ đọng của các địa phương và quy định của Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ; chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 2129/UBND-KTTH ngày 19 tháng 11 năm 2012 về việc khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản.
2,028
6,701
+ Không bố trí vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các dự án không thuộc nhiệm vụ chi đầu tư theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. + Không sử dụng vốn hỗ trợ có mục tiêu nguồn ngân sách trung ương cho các dự án khởi công mới chưa được thẩm định nguồn vốn, phê duyệt quyết định đầu tư không đúng theo văn bản thẩm định nguồn vốn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc của Sở Kế hoạch và Đầu tư. + Không bố trí từ các nguồn vốn thuộc ngân sách cấp tỉnh và vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho các dự án do các huyện, thành phố quyết định đầu tư nhưng chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận. - Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiến hành tổng hợp nhu cầu đầu tư của các công trình, dự án, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên (trả nợ; đối ứng, chuyển tiếp, CBĐT-CBTH, khởi công mới), làm cơ sở để các cơ quan tham mưu tổng hợp cân đối bố trí, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. - Các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tập trung vốn và tổ chức lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Từng ngành phải chịu trách nhiệm từng bước hoàn thành các tiêu chí (do ngành quản lý) ở các xã xây dựng nông thôn mới trong toàn tỉnh, trong đó tập trung đầu tư đối với các xã phấn đấu đạt tiêu chí nông thôn mới vào năm 2015 theo kế hoạch. - Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất: Tiếp tục bố trí đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các dự án di dân, tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng; phân bổ, lập quỹ phát triển đất theo quy định tại Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ; chú ý bố trí đủ kinh phí để đẩy nhanh công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Đối với nguồn thu xổ số kiến thiết, không đưa vào cân đối ngân sách nhà nước mà thực hiện quản lý thu, chi số thu này qua ngân sách nhà nước. Nguồn thu xổ số kiến thiết năm 2014 tiếp tục tập trung bố trí cho các lĩnh vực giáo dục, y tế, và công trình phúc lại xã hội quan trọng khác theo quy định. Phương án phân bổ, sử dụng nguồn thu xổ số kiến thiết sẽ được Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định ngay từ đầu năm kế hoạch. - Xây dựng kế hoạch và chủ động trả nợ (cả gốc lẫn lãi) các khoản vay, ứng ngân sách khi đến hạn. b) Dự toán chi thường xuyên Xây dựng dự toán chi giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ, y tế, văn hóa thông tin, môi trường theo Nghị quyết của Đảng và Quốc hội. Ưu tiên bố trí chi an sinh xã hội, an ninh quốc phòng trong tình hình mới; chi quản lý nhà nước đảm bảo chặt chẽ tiết kiệm. Dự toán chi thường xuyên phải xây dựng trên cơ sở chính sách, chế độ, định mức chi hiện hành. Rà soát các chương trình, đề án để lồng ghép, giảm bớt sự trùng lắp, chồng chéo, lãng phí, sắp xếp, cơ cấu lại nhiệm vụ chi phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước. Tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập về cả tổ chức thực hiện nhiệm vụ, nhân lực, tài chính để đa dạng hóa, nâng cao chất lượng dịch vụ công và nguồn lực phát triển sự nghiệp công. Các cơ quan, đơn vị, đặc biệt là các sở quản lý ngành, lĩnh vực và các địa phương cần phân định rõ loại dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công thực hiện, loại dịch vụ do các đơn vị ngoài công lập thực hiện; tích cực xây dựng khung giá, phí dịch vụ các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng có phân loại để điều chỉnh: loại đơn vị có thể điều chỉnh giá, phí để tính đủ tiền lương; loại đơn vị có thể điều chỉnh giá, phí tính đủ tiền lương, một phần hoặc toàn bộ chi phí quản lý và khấu hao tài sản cố định. Trên cơ sở đó, phân loại các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo các mức giá, phí để xác định mức hỗ trợ từ ngân sách cho phù hợp. - Trong điều kiện cân đối ngân sách khó khăn, yêu cầu các địa phương, các cơ quan, đơn vị có sử dụng ngân sách lập dự toán chi thường xuyên đúng tính chất nguồn kinh phí và triệt để tiết kiệm, đặc biệt là dự toán chi mua sắm phương tiện, trang thiết bị đắt tiền, hạn chế tối đa về số lượng và quy mô tổ chức lễ hội, hội nghị, hội thảo, tổng kết, lễ ký kết, khởi công, phong tặng danh hiệu, tiếp khách, đi công tác trong, ngoài nước và các nhiệm vụ không cần thiết, cấp bách khác; dự toán chi cho các nhiệm vụ này không tăng so với số thực hiện năm 2013 (sau khi đã tiết kiệm 30% dự toán năm 2013). c) Dự toán chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: các sở, cơ quan quản lý chương trình, chương trình mục tiêu quốc gia xác định danh mục, mục tiêu, phạm vi, kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia năm 2014, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu tăng cường phân cấp các nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia cho cấp huyện để tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng nông thôn mới. d) Bố trí kinh phí để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định; tiếp tục thực hiện đầy đủ, đúng quy định các biện pháp tạo nguồn cải cách tiền lương từ nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lượng); một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp; 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể tăng thu tiền sử dụng đất); các nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm trước chưa sử dụng hết (nếu có) để thực hiện tiền lương cơ sở (thay cho mức lương tối thiểu chung) đến mức 1.150.000 đồng/tháng. e) Đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA thực hiện lập dự toán đầy đủ theo đúng trình tự, quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn, các nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng, quản lý và sử dụng vốn ODA, trong đó chú ý lập chi tiết vốn ODA, vốn đối ứng cho từng chương trình, dự án, theo tính chất nguồn vốn chi đầu tư XDCB và chi sự nghiệp, bảo đảm phù hợp với tiến độ thực hiện. Ưu tiên bố trí đủ vốn đối ứng các dự án ODA theo tiến độ giải ngân của các dự án. f) Đối với vốn trái phiếu Chính phủ: Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện các công trình, dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012 - 2013; dự kiến kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2014 theo hướng: ưu tiên bố trí vốn cho các dự án hoàn thành từ năm 2013 về trước và dự kiến hoàn thành năm 2014, thuộc danh mục sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015, đảm bảo nguyên tắc mức vốn bố trí cho từng dự án không được vượt quá số vốn kế hoạch năm 2014 - 2015 còn lại của từng dự án. g) Bố trí dự phòng ngân sách địa phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, để chủ động đối phó với thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và xử lý những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách phát sinh ngoài dự toán. h) Các sở, ban, ngành khi xây dựng, tổng hợp kế hoạch đầu tư phát triển phải tiến hành tổng hợp tất cả các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực sở, ban, ngành quản lý do các Bộ, ngành Trung ương đầu tư trên địa bàn tỉnh để có sự phối, kết hợp đồng bộ trong quá trình triển khai thực hiện. 3. Cùng với việc xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, các sở, ngành, địa phương, đơn vị sử dụng ngân sách chủ động đánh giá, phân tích cụ thể kết quả đạt được, những yếu kém trong quản lý, điều hành thu chi ngân sách; đánh giá tình hình quyết toán vốn đầu tư hoàn thành (số dự án đã hoàn thành nhưng chưa quyết toán đến hết tháng 6 năm 2013 và dự kiến sẽ quyết toán đến hết năm 2013; nguyên nhân chậm trễ); tập trung chỉ đạo công tác kiểm tra, xét duyệt quyết toán ngân sách 2012 theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, thực hiện công khai quyết toán 2011; tiến hành xử lý, giải quyết ngay từ khâu xây dựng dự toán những tồn tại, sai phạm trong bố trí dự toán đã được thanh tra, kiểm toán phát hiện, kiến nghị theo quy định của pháp luật. 4. Đối với các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp tiến hành đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ và ngân sách nhà nước hỗ trợ năm 2013, định hướng hoạt động, xây dựng phương án huy động nguồn thu hợp pháp để chi phí trong năm 2014. Việc hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện theo cơ chế Chính phủ quy định hiện hành. 5. Trong quá trình xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, các sở, ngành, đơn vị dự toán cấp I khối tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố báo cáo, thuyết minh rõ ràng, chi tiết về dự toán thu, chi ngân sách năm 2014 theo đơn vị thực hiện, từng nhiệm vụ quan trọng, chính sách gắn với chỉ tiêu hiện vật cụ thể theo chế độ quy định.
1,872
6,702
III. Đối với Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước chủ sở hữu Các Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước chủ sở hữu thuộc tỉnh tiến hành đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước 6 tháng đầu năm và ước thực hiện năm 2013; xây dựng kế hoạch sản xuất - kinh doanh - tài chính năm 2014. D. TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN I. Tiến độ Các ngành, các cấp, các đơn vị và Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước chủ sở hữu thuộc tỉnh tiến hành đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; xây dựng dự thảo Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và Dự toán ngân sách năm 2014 gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 7 năm 2013. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp, hoàn chỉnh dự thảo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 của tỉnh trước ngày 20 tháng 7 năm 2013 để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà nước và các Bộ, ngành liên quan kịp thời gian quy định. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phối hợp với các ngành, địa phương tiếp tục cập nhật, bổ sung, hoàn thiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 của tỉnh, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua theo tiến độ quy định. II. Phân công thực hiện 1. Trên cơ sở số kiểm tra dự toán do Bộ Tài chính thông báo; căn cứ vào tình hình thực tế: Cục Thuế tỉnh phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiến tổng số thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh và xây dựng số kiểm tra dự toán thu ngân sách năm 2014 trên từng địa bàn huyện, thành phố; trên cơ sở số kiểm tra thu, Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng số kiểm tra dự toán chi ngân sách năm 2014 báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét giao cho các huyện, thành phố, các sở, ban ngành và đơn vị dự toán tuyến tỉnh làm cơ sở lập dự toán ngân sách năm 2014. 2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: tổ chức làm việc với các đơn vị dự toán cấp I thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (nếu các địa phương có yêu cầu) và chỉ đạo các phòng nghiệp vụ làm việc với Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố để thảo luận về kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Hướng dẫn các ngành, các cấp, các đơn vị: đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tình hình đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ năm 2013; xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự toán chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước và trái phiếu phủ năm 2014. - Tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; Dự toán chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ năm 2014, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và gửi Sở Tài chính để tổng hợp chung. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở, cơ quan quản lý các chương trình, chương trình mục tiêu quốc gia xác định danh mục, mục tiêu, phạm vi, kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia năm 2014. Thẩm định và tổng hợp phương án phân bổ dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính dự kiến phương án phân bổ chi đầu tư phát triển từ ngân sách địa phương; chi chương trình mục tiêu quốc gia; vốn đầu tư bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương; vốn trái phiếu Chính phủ năm 2014 trình Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Sở Tài chính - Hướng dẫn các ngành, các cấp, các đơn vị đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013, trong đó chú ý phối hợp Cục thuế xây dựng dự toán thu năm 2014 theo hướng tích cực, chắc chắn để đảm bảo nguồn lực thực hiện nhiệm vụ chi năm tiếp theo của thời kỳ ổn định ngân sách. - Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phương án phân bổ chi thường xuyên, chi sự nghiệp nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương và tổng hợp dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014, trình Ủy ban nhân dân tỉnh. 5. Các sở, ngành khác và các địa phương, đơn vị Triển khai đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2013; xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách năm 2014 theo yêu cầu về nội dung, tiến độ quy định tại Chỉ thị này và theo hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính. Năm 2014 là năm thứ tư thực hiện các mục tiêu của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 của tỉnh và các địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị hành chính - sự nghiệp thuộc tỉnh, các Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước chủ sở hữu, Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện tốt Chỉ thị này. Trong quá trình triển khai có gì vướng mắc phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để có hướng dẫn cụ thể. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và chỉ đạo kịp thời./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014 Năm 2014 là năm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với việc hoàn thành các mục tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015. Trong bối cảnh tình hình kinh tế - xã hội năm 2013 vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức, có nhiều biến động khó lường sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội và thu, chi ngân sách Nhà nước của Lâm Đồng trong năm 2014. Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ngành, địa phương, các doanh nghiệp triển khai xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2014 với những yêu cầu và nội dung chủ yếu sau: A. Mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2014 Mục tiêu tổng quát: Vượt qua khó khăn, thách thức; đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội; thu hút các nguồn lực cho đầu tư phát triển và thực hiện 5 khâu đột phá gắn với chương trình, kế hoạch tái cơ cấu nền kinh tế của tỉnh; bảo đảm an sinh xã hội, phúc lợi xã hội và nâng cao đời sống nhân dân. Nâng cao hiệu lực lãnh đạo điều hành của chính quyền các cấp; thực hành tiết kiệm; đẩy mạnh phòng chống tham nhũng, lãng phí. Giữ vững ổn định chính trị, tăng cường củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội. I. Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội: 1. Về phát triển kinh tế: a) Đẩy mạnh thực hiện 5 khâu đột phá gắn với thực hiện chương trình, kế hoạch tái cơ cấu nền kinh tế của tỉnh để tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Tiếp tục rà soát, điều chỉnh quy hoạch nhằm khai thác các tiềm năng, lợi thế để thúc đẩy phát triển kinh tế. Tổ chức thực hiện kịp thời các chủ trương, chính sách của trung ương về tiền tệ, tín dụng, thuế, phí, đất đai, cải cách hành chính, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các nhà đầu tư. Phấn đấu đạt tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) khoảng 14,5 – 15,5 %. b) Tăng cường huy động các nguồn lực trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển kinh tế. Tập trung nghiên cứu vận dụng và tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách huy động nguồn lực xã hội hóa từ các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn, nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ. Tiếp tục tăng cường quản lý đầu tư từ ngân sách Nhà nước và trái phiếu Chính phủ. Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư; từng bước khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, thất thoát, lãng phí. Tập trung đầu tư cho các công trình, dự án quan trọng của tỉnh, các dự án phát triển nguồn nhân lực, xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới. Ưu tiên vốn cho các công trình hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2014; đồng thời xem xét cho khởi công mới một số công trình bức xúc, quan trọng trên cơ sở đã xác định rõ nguồn vốn. c) Thực hiện các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn và hỗ trợ sản xuất nông, lâm, thủy sản nhằm phát triển sản xuất hàng hóa lớn. Đẩy mạnh tiến độ thực hiện chương trình tái canh cây cà phê và tiếp tục thực hiện chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi theo hướng nông nghiệp công nghệ cao nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp trên một đơn vị diện tích, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp trên thị trường. Tiếp tục tìm kiếm, mở rộng thị trường xuất khẩu các sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh. Triển khai các chính sách hỗ trợ nông nghiệp, nông thôn và nông dân đã ban hành. Thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới theo chương trình, kế hoạch và mục tiêu đã được duyệt. d) Phát triển công nghiệp và xây dựng theo hướng nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh, nhất là các sản phẩm công nghiệp có lợi thế của tỉnh. Nâng cao chất lượng sản xuất vật liệu xây dựng; xây dựng kế hoạch đảm bảo cung cấp điện, nước cho sản xuất và sinh hoạt. đ) Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi để phát triển lĩnh vực du lịch, dịch vụ; đôn đốc đẩy nhanh tiến độ các dự án đầu tư vào lĩnh vực du lịch; tăng cường quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực du lịch, dịch vụ; mở rộng mạng lưới dịch vụ phục vụ nông nghiệp, xây dựng hệ thống chợ nông thôn để tạo điều kiện thuận lợi cho người sản xuất cung ứng vật tư, hàng hoá. Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành dịch vụ ở khu vực tư nhân, các doanh nghiệp có vốn của Nhà nước.
2,120
6,703
e) Tổ chức triển khai thực hiện tốt các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu, nhất là những mặt hàng có giá trị cao, mặt hàng có lợi thế của tỉnh làm động lực thúc đẩy tăng trưởng nhanh và bền vững. Hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng không thiết yếu, thiết bị công nghệ lạc hậu, các loại hàng hóa vật tư trong nước đã sản xuất được. Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại. Tiếp tục tăng cường các biện pháp vận động tài trợ vốn ODA, thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp thúc đẩy giải ngân vốn ODA. Đẩy mạnh thu hút và nâng cao chất lượng các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tích cực, chủ động trong việc mở rộng thị trường trong và ngoài nước; tìm kiếm, mở thêm thị trường mới, đẩy mạnh xuất khẩu vào các thị trường có sức mua lớn. Đổi mới nội dung và hình thức xúc tiến thương mại theo hướng chú trọng vào khâu tổ chức và cung cấp thông tin thị trường, tập trung xúc tiến thương mại tại các thị trường trọng điểm nhu cầu nhập khẩu các mặt hàng có lợi thế của địa phương, thị trường mới mở. g) Tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp; bảo đảm cho các doanh nghiệp được bình đẳng trong sản xuất kinh doanh, đặc biệt là vốn, đất đai, lao động, công nghệ,... h) Thực hiện đầy đủ các chính sách tiền tệ, tín dụng trên địa bàn; tạo điều kiện để các doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn. Tiếp tục lành mạnh hóa thị trường tiền tệ, giảm dần tỷ lệ nợ xấu. Tăng cường quản lý ngân sách Nhà nước, kiểm soát chặt chẽ nợ công, nợ xấu của doanh nghiệp Nhà nước. Tăng cường quản lý thị trường, giá cả. Kiểm soát chặt chẽ và minh bạch thu, chi ngân sách Nhà nước, đầu tư công, nhất là đầu tư từ ngân sách Nhà nước, trái phiếu Chính phủ, tín dụng đầu tư của Nhà nước và đầu tư của khu vực doanh nghiệp Nhà nước; nâng cao chất lượng công tác lập dự toán ngân sách Nhà nước. 2. Về phát triển xã hội: a) Về an sinh xã hội: Tập trung thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách tạo việc làm mới và giải quyết việc làm. Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý Nhà nước về an toàn vệ sinh lao động; tăng cường phòng, chống tai nạn lao động, cải thiện điều kiện làm việc nhằm giảm thiểu tai nạn lao động và bảo đảm vệ sinh an toàn trong lao động; nắm bắt và giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động. Thực hiện tốt chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội. Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án hỗ trợ huyện nghèo, xã nghèo, thôn nghèo; tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách an sinh xã hội đã ban hành, nhất là đối với người có công, đối tượng bảo trợ xã hội, người già cô đơn, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. b) Về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân: Nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Mở rộng việc áp dụng chế độ luân phiên cán bộ y tế xuống các tuyến dưới. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động y tế. Chủ động, tích cực triển khai công tác y tế dự phòng, không để bùng phát dịch bệnh. Lồng ghép các mục tiêu chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân và công tác dân số KHHGĐ. Nâng cao năng lực giám sát, phát hiện và khống chế dịch bệnh, đặc biệt là HIV/AIDS và các dịch bệnh mới phát sinh. Tăng cường quản lý Nhà nước về sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, cung ứng thuốc chữa bệnh; có cơ chế kiểm soát chặt chẽ giá thuốc chữa bệnh; thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ chất lượng hoạt động khám chữa bệnh. Củng cố mạng lưới lưu thông, phân phối và cung ứng thuốc để ổn định thị trường thuốc. Tạo điều kiện để mọi người dân được cung cấp dịch vụ y tế cơ bản, có điều kiện tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng. Thường xuyên thực hiện các biện pháp bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm. c) Về phát triển giáo dục đào tạo: Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của các bậc học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế đến năm 2020. Gắn kết có hiệu quả giữa việc mở rộng quy mô với nâng cao chất lượng dạy nghề nhằm tăng cường đội ngũ lao động qua đào tạo cả về số lượng và chất lượng. Phát triển các hình thức dạy nghề cho lao động nông thôn theo Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Triển khai thực hiện các biện pháp đồng bộ để phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao để phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trường học, mạng lưới các cơ sở đào tạo nghề phù hợp với Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011 - 2020. d) Về phát triển khoa học công nghệ: Triển khai và thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 31 tháng 10 năm 2012 của Hội nghị Trung ương 6 (Khóa XI) về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Tiếp tục triển khai thực hiện Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011 - 2020 và các chương trình quốc gia về khoa học và công nghệ. Phát triển dịch vụ tư vấn, thẩm định, giám định công nghệ và thị trường khoa học công nghệ. Nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học - công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Ưu tiên nguồn lực thực hiện các chương trình phát triển sản phẩm thế mạnh của tỉnh, phát triển công nghệ cao, đổi mới công nghệ, phát triển thị trường khoa học - công nghệ, hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ. đ) Tiếp tục củng cố và xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phong phú, đa dạng, tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa, thể dục thể thao ở các cấp. Đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hóa nguồn lực đối với lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao. Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Tăng cường quản lý các lễ hội, hoạt động văn hóa, thể thao, bảo đảm tiết kiệm, an ninh trật tự xã hội; huy động các nguồn lực xã hội để tổ chức các lễ hội, hạn chế tối đa việc sử dụng ngân sách để tổ chức lễ hội. Tiếp tục nâng cao chất lượng các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản; tăng phủ sóng phát thanh, truyền hình tiếng dân tộc thiểu số tới các vùng sâu, vùng xa. e) Tiếp tục thực hiện các chương trình, đề án bảo vệ, phát triển trẻ em; xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện với trẻ em, bảo đảm thực hiện quyền trẻ em. Xây dựng môi trường phát triển toàn diện cho thanh niên. Chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, xây dựng và phát triển hình mẫu gia đình văn minh, hạnh phúc. Từng bước bảo đảm bình đẳng giới trong mọi phương diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; thu hẹp khoảng cách giới, xóa dần định kiến về giới trong đời sống xã hội. g) Thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp bảo đảm trật tự an toàn xã hội; tăng cường phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội. Kiềm chế và ngăn chặn có hiệu quả tội phạm xuất phát từ tệ nạn ma túy, mại dâm. 3. Về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu: - Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 (Khóa XI) về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; sử dụng hợp lý và có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo đảm sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường; giữ cân bằng sinh thái, bảo tồn thiên nhiên và giữ gìn đa dạng sinh học. Tăng cường quản lý tài nguyên khoáng sản, quản lý bảo vệ rừng; sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên. - Thực hiện có hiệu quả các định hướng ưu tiên về tài nguyên và môi trường của chiến lược phát triển bền vững, chiến lược tăng trưởng xanh, chiến lược bảo vệ môi trường, chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu và thực hiện Mục tiêu Thiên niên kỷ về bảo vệ môi trường, phát triển bền vững. - Xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; khắc phục và cải thiện chất lượng môi trường; giải quyết cơ bản tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu vực các nhà máy, khu, điểm công nghiệp, khu dân cư tập trung, các khu vực hồ, danh lam thắng cảnh. - Nâng cao năng lực phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai; ứng cứu kịp thời và khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra. 4. Về cải cách hành chính; phòng, chống tham nhũng, lãng phí; khiếu nại tố cáo: - Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính theo chương trình và kế hoạch đã đề ra; tập trung cải cách thủ tục hành chính và xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức; nâng cao phẩm chất đạo đức, năng lực và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức; phát huy vai trò của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong thực hiện cải cách hành chính. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa một số dịch vụ công gắn với tinh giản bộ máy tổ chức. Tăng cường thanh tra công vụ, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm những cán bộ, công chức có hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà đối với nhân dân. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong lãnh đạo điều hành, trong giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính. Thực hiện Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 - 2020. - Chỉ đạo quyết liệt công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước nhằm ngăn chặn tình trạng tham ô, lãng phí. Xử lý kịp thời, nghiêm minh các vụ việc vi phạm. Chỉ đạo thực hiện nghiêm các kết luận thanh tra và việc xử lý sau thanh tra. Kiện toàn, nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan chuyên trách về phòng, chống tham nhũng. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; hạn chế thấp nhất các đoàn khiếu nại đông người.
2,070
6,704
5. Tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trật tự an toàn xã hội; tạo môi trường chính trị ổn định cho phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế; thực hiện quyết liệt các giải pháp đề kiềm chế tai nạn giao thông; phấn đấu giảm 10% số vụ, số người chết và số người bị thương do tai nạn giao thông so với năm 2013. II. Nhiệm vụ xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước: 1. Đối với dự toán thu ngân sách Nhà nước Dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2014 phải được xây dựng tích cực, trên cơ sở đánh giá sát khả năng thực hiện thu ngân sách năm 2013, đồng thời đánh giá, dự báo sát tình hình đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh, và hoạt động thương mại, xuất khẩu năm 2014. Tính toán cụ thể các yếu tố tăng, giảm thu do thực hiện các Luật thuế mới sửa đổi, bổ sung (Luật Quản lý thuế, thuế Thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng sửa đổi), các khoản thu được miễn, giảm, gia hạn theo các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ. Tăng cường theo dõi, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không đủ số thuế phải nộp; chỉ đạo quyết liệt và khắc phục căn bản tình trạng thất thu và nợ đọng thuế từ các năm trước, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi, các khoản thu được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán,… Trên cơ sở đó, xây dựng dự toán thu ngân sách Nhà nước năm 2014 với mức động viên phấn đấu đạt trên 12% GDP, trong đó thu thuế và phí trên 7%. Dự toán thu ngân sách tăng bình quân từ 22 - 24% so với ước thực hiện năm 2013. Mức tăng thu cụ thể tùy theo điều kiện, đặc điểm và phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn của từng địa phương. 2. Đối với dự toán chi ngân sách Nhà nước: Các Sở, ngành và địa phương quán triệt quan điểm triệt để tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu xác định nhiệm vụ quan trọng, trọng tâm cần thực hiện năm 2014, lập dự toán chi ngân sách Nhà nước theo đúng các quy định pháp luật về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách hiện hành. Đối với các chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt cần chủ động sắp xếp thứ tự ưu tiên theo mức độ cấp thiết, khả năng triển khai trong năm 2014 để hoàn thành nhiệm vụ chính trị trên cơ sở nguồn lực ngân sách Nhà nước được phân bổ. Việc xây dựng dự toán chi ngân sách Nhà nước năm 2014; các Sở, ngành, địa phương cần chú ý các nội dung sau: a) Chi đầu tư phát triển: Chi đầu tư phát triển kế hoạch năm 2014 phải phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 và kế hoạch đầu tư từ ngân sách Nhà nước 3 năm 2013 - 2015 Việc bố trí phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước năm 2014 phải quán triệt các nguyên tắc sau: - Thực hiện theo đúng quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách Nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương. Tập trung bố trí vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án trọng điểm của tỉnh, của các ngành, các địa phương. Chương trình hỗ trợ giảm nghèo bền vững đối với huyện nghèo, xã nghèo, thôn nghèo; chương trình hỗ trợ xây dựng nông thôn mới. Chú trọng bố trí vốn đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn; tiếp tục bố trí vốn đầu tư cho các lĩnh vực giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, bảo vệ môi trường, phát triển nông nghiệp nông thôn, an ninh, quốc phòng ... Không bố trí vốn cho các chương trình, dự án chưa được các cấp thẩm quyền phê duyệt. - Trong từng ngành, lĩnh vực, ưu tiên bố trí vốn cho các dự án, công trình đã hoàn thành và đã bàn giao đưa vào sử dụng trước năm 2013 nhưng chưa bố trí đủ vốn; thanh toán nợ xây dựng cơ bản; các dự án dự kiến hoàn thành năm 2014 (theo tiến độ trong quyết định đầu tư, khả năng cân đối vốn và khả năng thực hiện trong năm 2014); vốn đối ứng cho các dự án ODA theo tiến độ thực hiện dự án; các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012 - 2015 nhưng chưa được bố trí đủ vốn để hoàn thành, phát huy hiệu quả. - Bố trí hoàn trả các khoản vốn ứng trước theo đúng quyết định của Thủ tướng Chính phủ. - Số vốn còn lại bố trí cho các dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt. Đối với các dự án chuyển tiếp cần rà soát phạm vi, quy mô đầu tư phù hợp với mục tiêu và khả năng cân đối vốn. - Đối với các dự án khởi công mới, phải cân nhắc kỹ lưỡng, chỉ bố trí vốn khởi công mới các dự án thật sự cấp bách khi xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ở từng cấp ngân sách; phải có đủ thủ tục đầu tư theo quy định trước ngày 31 tháng 10 năm 2013; chỉ được bố trí vốn cho các dự án khởi công mới sau khi đã bố trí đủ vốn để xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định tại Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ; không bố trí vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho các dự án không thuộc nhiệm vụ chi đầu tư theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước. - Các địa phương không được yêu cầu các doanh nghiệp ứng vốn thực hiện các dự án ngoài kế hoạch, chưa cân đối được vốn...; không được sử dụng vốn hỗ trợ có mục tiêu nguồn ngân sách trung ương cho các dự án khởi công mới chưa được thẩm định nguồn vốn, phê duyệt quyết định đầu tư không đúng theo văn bản thẩm định nguồn vốn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, phần tăng tổng mức đầu tư so với quyết định đầu tư quy định tại các quyết định giao vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước và trái phiếu Chính phủ của Thủ tướng Chính phủ. b) Chi thường xuyên: Trong xây dựng dự toán chi thường xuyên năm 2014, yêu cầu các Sở, ngành và địa phương: - Xây dựng dự toán chi phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, khoa học - công nghệ, y tế, văn hóa - thông tin, môi trường theo các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội; ưu tiên bố trí chi bảo đảm an sinh xã hội; chi quốc phòng, an ninh trong tình hình mới; chi quản lý hành chính Nhà nước bảo đảm chặt chẽ, tiết kiệm. Dự toán chi thường xuyên được xây dựng trên cơ sở chính sách, chế độ, định mức chi hiện hành. - Rà soát các chương trình, đề án để lồng ghép, giảm bớt sự trùng lắp, chồng chéo, lãng phí, sắp xếp, cơ cấu lại nhiệm vụ chi phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách Nhà nước. Tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập về cả tổ chức thực hiện nhiệm vụ, nhân lực, tài chính để đa dạng hóa, nâng cao chất lượng dịch vụ công và nguồn lực phát triển sự nghiệp công. Các cơ quan, đơn vị, đặc biệt là các sở quản lý ngành, lĩnh vực và các địa phương cần phân định rõ loại dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công thực hiện, loại dịch vụ do các đơn vị ngoài công lập thực hiện; tích cực xây dựng khung giá, phí dịch vụ các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng có phân loại để điều chỉnh: loại đơn vị có thể điều chỉnh giá, phí để tính đủ tiền lương; loại đơn vị có thể điều chỉnh giá, phí tính đủ tiền lương, một phần hoặc toàn bộ chi phí quản lý và khấu hao tài sản cố định. Trên cơ sở đó, phân loại các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo các mức giá, phí để xác định mức hỗ trợ từ ngân sách cho phù hợp. - Tiếp tục thực hiện bổ sung có mục tiêu kinh phí sự nghiệp để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các mục tiêu, chương trình đã được cấp có thẩm quyền quyết định. - Trong điều kiện cân đối ngân sách khó khăn, yêu cầu các sở, ngành, địa phương, các cơ quan, đơn vị có sử dụng ngân sách lập dự toán chi thường xuyên đúng tính chất nguồn kinh phí/triệt để tiết kiệm, đặc biệt là dự toán chi mua sắm phương tiện, trang thiết bị đắt tiền, hạn chế tối đa về số lượng và quy mô tổ chức lễ hội, hội nghị, hội thảo, tổng kết, lễ ký kết, khởi công, phong tặng danh hiệu, tiếp khách, đi công tác trong, ngoài nước và các nhiệm vụ không cần thiết, cấp bách khác; dự toán chi cho các nhiệm vụ này không tăng so với số thực hiện năm 2013 (sau khi đã tiết kiệm 30% dự toán năm 2013). - Các Sở, ngành và địa phương tiếp tục chủ động thực hiện cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương từ nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lượng); một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp; 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể tăng thu tiền sử dụng đất); các nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm trước chưa sử dụng hết (nếu có) để thực hiện tiền lương cơ sở (thay cho mức lương tối thiểu chung) đến mức 1,15 triệu đồng/tháng. c) Thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia: Khẩn trương sơ kết tình hình thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2013 và đánh giá tình hình thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia năm 2013; Các địa phương chủ động lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia với các chương trình mục tiêu, các dự án khác có cùng nội dung, cùng thực hiện trên địa bàn trong quá trình xây dựng kế hoạch; huy động tổng hợp các nguồn lực để thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu chung của các chương trình, bảo đảm sử dụng vốn tập trung, tiết kiệm và hiệu quả.
2,029
6,705
Xây dựng phương án phân bổ dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia năm 2014 phải trên cơ sở nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ của từng chương trình. Nguồn vốn ngân sách Nhà nước phải được tập trung phân bổ để thực hiện tại các địa phương, ưu tiên những địa phương có điều kiện khó khăn, những nơi cần tập trung nguồn lực để giải quyết các vấn đề cấp bách, bức xúc; ưu tiên bố trí vốn cho các các dự án, công trình đã hoàn thành và đã bàn giao đưa vào sử dụng trước năm 2013 nhưng chưa bố trí đủ vốn, các dự án dự kiến hoàn thành năm 2014, các dự án chuyển tiếp cần đẩy nhanh tiến độ; hạn chế tối đa bố trí kinh phí cho các nhiệm vụ chi hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết, chi tham quan, học tập. Các Sở, ngành, địa phương căn cứ vào văn bản của cấp có thẩm quyền về các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án lớn triển khai giai đoạn 2012 – 2015, xác định mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể và dự toán ngân sách năm 2014 của các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án lớn gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp trong dự toán ngân sách Nhà nước năm 2014, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, UBND, HĐND tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. d) Đối với vốn trái phiếu Chính phủ: Trên cơ sở kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012 - 2015 đã giao và thực hiện các năm 2012 - 2013, các sở ngành, địa phương: - Báo cáo tình hình rà soát, điều chỉnh giảm quy mô dự án và giảm tổng mức đầu tư tương ứng đối với các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ, bảo đảm phù hợp với kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ đã giao và khả năng huy động các nguồn vốn khác. Trong đó tách riêng phần tổng mức đầu tư đối với các hạng mục chưa khởi công phải giãn hoãn tiến độ thực hiện sang giai đoạn sau năm 2015. - Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ các năm 2012 - 2013; dự kiến điều chỉnh kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012 - 2015 trong tổng số vốn trái phiếu Chính phủ đã được giao cho các sở, ngành và địa phương (nếu thấy cần thiết) để bảo đảm việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này. - Dự kiến mức vốn trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2014 cho các dự án thuộc danh mục sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012 - 2015 theo hướng ưu tiên bố trí vốn cho các dự án hoàn thành đến năm 2013, dự kiến hoàn thành năm 2014 (theo tiến độ trong quyết định đầu tư); Mức vốn bố trí của từng dự án không được vượt qua số vốn kế hoạch năm 2014-2015 còn lại của từng dự án sau khi trừ đi số vốn trái phiếu Chính phủ đã ứng trước năm 2011 chưa bố trí kế hoạch các năm trước để thu hồi (nếu có) gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp trong dự toán ngân sách Nhà nước năm 2014, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ. - Các sở, ngành và địa phương sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, các nguồn vốn khác của Nhà nước và huy động các nguồn vốn của các thành phần kinh tế khác để bổ sung vốn cho các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ triển khai dở dang nhưng chưa được bố trí đủ vốn. đ) Đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA): Thực hiện lập dự toán năm 2014 theo đúng trình tự, quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật quản lý nợ công và các văn bản hướng dẫn, các nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản, quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức ( ODA ), quy trình giải ngân trong các văn kiện chương trình/dự án và hiệp định tài trợ đã ký kết, trong đó chi tiết nguồn vốn ODA, vốn đối ứng cho từng chương trình, dự án theo tính chất nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí sự nghiệp, phù hợp với tiến độ giải ngân năm 2014. Ưu tiên bố trí đủ vốn đối ứng các dự án ODA theo tiến độ giải ngân của các dự án. e) Ngân sách tỉnh và ngân sách địa phương các cấp bố trí dự phòng ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước để chủ động đối phó với thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và thực hiện những nhiệm vụ quan trọng cấp bách phát sinh ngoài dự toán. B. Tiến độ xây dựng kế hoạch và phân công thực hiện: I. Tiến độ xây dựng kế hoạch: 1. Sau khi có khung hướng dẫn của Bộ kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách Nhà nước năm 2014; giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể cho các Sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch. 2. Từ ngày 01/7/2013 đến 10/7/2013: các Sở, ngành, địa phương, đơn vị xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách Nhà nước năm 2014; gửi Sở kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Từ ngày 10/7/2013 đến 15/7/2013: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự toán ngân sách năm 2014; đồng thời, dự kiến phương án phân bổ các chỉ tiêu kế hoạch và ngân sách Nhà nước báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để thống nhất xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy trước khi gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Kiểm toán Nhà nước trước ngày 20/7/2013 theo quy định. II. Phân công thực hiện 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tính toán, xác định các phương án, các cân đối lớn để làm cơ sở hướng dẫn cho các Sở, ngành, các địa phương xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách Nhà nước năm 2014. - Tổ chức hướng dẫn xây dựng và tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán chi đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách Nhà nước và trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2014. Dự kiến kế hoạch đầu tư phát triển và phương án phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản, các Chương trình mục tiêu quốc gia, vốn bổ sung có mục tiêu năm 2014. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan có liên quan làm việc với các sở, ngành, các địa phương về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014, dự toán chi đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách Nhà nước, trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2014. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các Sở, ngành quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia tổng hợp phương án phân bổ dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia năm 2014. 2. Sở Tài chính - Hướng dẫn các Sở, ngành, địa phương đánh giá tình hình thực hiện dự toán ngân sách Nhà nước năm 2013 và lập dự toán ngân sách Nhà nước năm 2014. - Chủ trì, phối hợp với Sở kế hoạch và Đầu tư dự kiến phương án phân bổ chi thường xuyên của ngân sách tỉnh năm 2014, dự kiến số bổ sung có mục tiêu chi thường xuyên năm 2014 từ ngân sách tỉnh cho ngân sách cấp huyện. - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan có liên quan làm việc với các sở, ngành, các địa phương về dự toán ngân sách Nhà nước năm 2014. - Chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan liên quan xây dựng và tổng hợp dự toán ngân sách Nhà nước năm 2014; phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 2014 trình UBND tỉnh cho ý kiến để trình HĐND tỉnh quyết định. 3. Các Sở, ngành - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 và Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2014 của ngành, lĩnh vực phụ trách của cơ quan, đơn vị, tổ chức mình. - Các Sở, ngành quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư đánh giá sơ kết 3 năm thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 2011 - 2013 và dự kiến nhiệm vụ, kinh phí thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2014. - Các Sở, ngành theo chức năng của mình xây dựng các kế hoạch phát triển của ngành mình, đề xuất các giải pháp, các cơ chế, chính sách để triển khai thực hiện kế hoạch đề ra. 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt - Hướng dẫn, tổ chức và chỉ đạo các phòng ban trực thuộc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách Nhà nước năm 2014 của địa phương mình. - Tổ chức lấy ý kiến của các tổ chức đoàn thể, các cộng đồng dân cư về dự thảo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2014, nhằm tạo sự đồng thuận cao, trình cấp có thẩm quyền quyết định; đồng thời, báo cáo các cơ quan thuộc tỉnh theo quy định. Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bảo Lộc, thành phố Đà Lạt; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước có trách nhiệm thực hiện nghiêm Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN BỔ SUNG CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TRUNG TÂM NUÔI DƯỠNG NGƯỜI TÂM THẦN TỈNH CÀ MAU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Quyết định số 793/QĐ-UBND ngày 04/6/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2011-2015; Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 103/TTr-LĐTBXH ngày 17/5/2013 về phê duyệt Đề án bổ sung chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Nuôi dưỡng người tâm thần tỉnh Cà Mau,
2,041
6,706
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án bổ sung chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Nuôi dưỡng người tâm thần tỉnh Cà Mau (kèm theo Đề án số 03/ĐA-LĐTBXH ngày 17/5/2013 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội). Điều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN BỔ SUNG CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA TRUNG TÂM NUÔI DƯỠNG NGƯỜI TÂM THẦN TỈNH CÀ MAU PHỤ LỤC I. Sự cần thiết và cơ sở pháp lý bổ sung chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Nuôi dưỡng người tâm thần tỉnh Cà Mau. 1. Sự cần thiết xây dựng Đề án. 2. Cơ sở pháp lý xây dựng Đề án. 3. Cơ sở thực tiễn. II. Nội dung đề án: 1. Mục tiêu. 2. Chức năng của Trung tâm. 3. Nhiệm vụ. 4. Giải pháp thực hiện: - Tăng cường cơ sở vật chất; - Bổ sung thêm nhân lực; - Đối tượng được tiếp nhận theo nhiệm vụ bổ sung; - Cơ chế tài chính; - Thời gian và tiến độ thực hiện. III. Tổ chức thực hiện 1. Tổ chức thực hiện 2. Hiệu quả xã hội Đề án. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐỀ ÁN BỔ SUNG CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TRUNG TÂM NUÔI DƯỠNG NGƯỜI TÂM THẦN TỈNH CÀ MAU I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ BỔ SUNG CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ TRUNG TÂM: 1. Sự cần thiết: Theo số liệu điều tra và dự báo của các nhà khoa học, do áp lực công việc và cuộc sống nên số người mắc bệnh tâm thần, người rối nhiễu tâm trí ngày càng tăng, ước tính đến năm 2015 khoảng 10% dân số, tương đương khoảng 121.000 người tại tỉnh Cà Mau mắc bệnh tâm thần, người rối nhiễu tâm trí. Trong đó số người tâm thần nặng hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội khoảng 3% trong tổng số người bị rối nhiễu tâm trí, tương đương 3.630 người. Mặt trái của sự phát triển kinh tế, thay đổi lối sống trong cơ chế thị trường, thiên tai và ô nhiễm môi trường cùng với những hạn chế về dịch vụ công tác xã hội và khả năng phục, hồi chức năng cho người tâm thần nên số lượng người bị rối nhiễu tâm trí, người mắc bệnh tâm thần trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2015 tiếp tục gia tăng, tạo sức ép rất lớn về bảo trợ xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần của tỉnh. Do vậy, cần phải đẩy mạnh phòng ngừa và thay đổi cách thức chăm sóc, phục hồi chức năng cho người tâm thần tại cộng đồng. 2. Những cơ sở pháp lý xây dựng Đề án: - Căn cứ nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về việc quy định thủ tục, thành lập tổ chức hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ. - Căn cứ Nghị định số: 81/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ. Sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số: 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ. Quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức hoạt động và giải thể cơ sở Bảo trợ xã hội , - Căn cứ Thông tư số: 34/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/11/2010 Quy định tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức công tác xã hội. - Căn cứ Thông tư số 04/2011/TT-BLĐTBXH ngày 25/2/2011 của Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội. Quy định tiêu chuẩn chăm sóc tại các cơ sở Bảo trợ xã hội. - Căn cứ Thông tư liên tịch số: 32/2009/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 21/9/2009 của Bộ Lao động - thương binh & Xã hội và Bộ Nội vụ. Hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và định mức cán bộ, nhân viên của cơ sở Bảo trợ xã hội. - Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng Bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng Bảo trợ xã hội - Căn cứ công văn số 1247/UBND-VX ngày 25 tháng 3 năm 2013 của UBND tỉnh Cà Mau về việc bổ sung chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Nuôi dưỡng người tâm thần. 3. Cơ sở thực tiễn: Người tâm thần mãn tính là những người khuyết tật, yếu thế, rất cần được sự quan tâm giúp đỡ của gia đình, xã hội và cộng đồng. Cấp ủy và chính quyền địa phương rất quan tâm trợ giúp những đối tượng dễ bị tổn thương, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trong đó có người tâm thần. Việc nhận thức và hiểu biết về công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, phục hồi chức năng cho người tâm thần chưa được đầy đủ và khoa học, nên hiệu quả trợ giúp xã hội chưa cao. Mặt khác, tại cộng đồng người tâm thần bị xa lánh, định kiến dẫn đến khủng hoảng tâm lý trầm trọng hơn, đập phá, đánh người, đi lang thang gây nguy hiểm đến gia đình và xã hội. Dự báo số lượng người mắc bệnh tâm thần phân liệt, người rối loạn tâm thần trong thời gian tới: Mặt trái của sự phát triển kinh tế, thay đổi lối sống trong cơ chế thị trường, thiên tai và ô nhiễm môi trường cùng với những hạn chế về dịch vụ công tác xã hội và khả năng phục hồi chức năng cho người tâm thần nên số lượng người bị rối nhiễu tâm thần (bao gồm cả người bị tâm thần mãn tính) trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2015 tiếp tục gia tăng, ước tính khoảng 10% dân số, tương đương 121.000 người, trong đó số người tâm thần nặng hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội khoảng 3% trong tổng số người bị rối nhiễu tâm trí, tương đương 3.630 người; tạo sức ép rất lớn về bảo trợ xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần của tỉnh, Do vậy, cần phải bổ sung chức năng, nhiệm vụ và mở rộng, nâng cấp Trung tâm Nuôi dưỡng người tâm thần tỉnh, để tiếp nhận, quản lý và chăm sóc, nuôi dưỡng Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại phân liệt, rối loạn tâm thần ngày càng được tốt hơn. II. NỘI DUNG ĐỀ ÁN: 1. Mục tiêu: Để thực hiện tốt hơn nữa công tác điều trị, chăm sóc các đối tượng người mắc bệnh tâm thần, góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội. Thực hiện Quyết định số: 793/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau, về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2011-2015. 2. Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm 2.1. Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm đã có: “Tiếp nhận , quản lý và nuôi dưỡng đối tượng tâm thần phân liệt”. 2.2. Chức năng xin bổ sung thêm: - Tiếp nhận, quản lý và nuôi dưỡng các đối tượng: “Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm” theo Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng Bảo trợ xã hội. 3. Nhiệm vụ - Tiếp nhận, quản lý nuôi dưỡng thường xuyên người mắc bệnh thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm. - Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí, thể dục thể thao nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho người tâm thần, người rối loạn tâm thần, để góp phần cải thiện và phục hồi chức năng, từng bước hòa nhập cộng đồng, và vươn lên trong cuộc sống. - Tư vấn nâng cao nhận thức trách nhiệm của gia đình, nâng cao kiến thức, kỹ năng về chăm sóc và phục hồi chức năng người tâm thần. 4. Giải pháp thực hiện: Khi được bổ sung thêm chức năng, nhiệm vụ; Trung tâm Nuôi dưỡng người tâm thần cần phải được mở rộng, nâng cấp và tăng thêm nhân sự, nguồn lực để hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng. Dự kiến số lượng người bệnh tâm thần sẽ tăng lên, từ 100 - 120 đối tượng hiện có lên trên 300 đối tượng, Do vậy cần có những giải pháp để thực hiện như sau: 4.1. Tăng cường cơ sở vật chất. Trung tâm nuôi dưỡng người tâm thần của tỉnh, cần thiết phải đầu tư để nâng cấp, mở rộng phòng ở cho đối tượng người tâm thần, nhà làm việc cho cán bộ, nhân viên theo quy định tại Điều 10, 11, 12 Nghị định số 68/2008/NĐ-CP về điều kiện cơ sở vật chất, môi trường, nuôi dưỡng, tiêu chuẩn chăm sóc đối tượng nhằm đáp ứng lâu dài việc nuôi dưỡng, tổ chức lao động trị liệu, trị liệu tâm lý kết hợp với phục hồi chức năng luân phiên tại gia đình và cộng đồng. Về cơ sở vật chất phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu như: diện tích phòng ở bình quân 6m2/đối tượng và phòng ở phải trang bị đồ dùng cần thiết phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày. Trước đây, tại công văn số 5228/UBND-VX ngày 23/10/2012, UBND tỉnh thống nhất chủ trương , xây dựng mới Nhà thăm gặp giữa bệnh nhân và gia đình, xây mới 01 dãy nhà công vụ. Để tiết kiệm kinh phí, Trung tâm Nuôi dưỡng người tâm thần sẽ lồng ghép, kết hợp xây dựng các dãy nhà nêu trên với đầu tư phòng nuôi bệnh mới cho đối tượng được bổ sung. Phòng nuôi bệnh cho tối tượng được bổ sung: *Quy mô xây dựng: nhà trệt, kết cấu kiên cố, có công trình phụ trong nhà. Cần lưu ý: Các công trình, các trang thiết bị phải bảo đảm cho đối tượng là bệnh nhân người tâm thần. - Xây dựng 04 phòng nuôi dưỡng bệnh, mỗi phòng có diện tích 50 m2 - Tổng diện tích xây dựng : 04 phòng x 50 m2/phòng = 200 m2 - Dự kiến suất đầu tư là 6.000.000/ m2. Kinh phí xây dựng: 1.200.000.000đ - Nguồn vốn: Do ngân sách địa phương đầu tư. Trang thiết bị tương ứng với việc nâng cấp và mở rộng Trung tâm nuôi dưỡng người tâm thần. (Như xe chuyên dụng, máy móc, trang thiết bị chăm sóc phục hồi chức năng...) 4.2. Bổ sung thêm nhân lực phục vụ cho nhiệm vụ được bổ sung: Nhân sự tăng thêm 06 người gồm 04 chuyên trách và 02 kiêm nhiệm, - 02 Nhân viên hộ lý - cấp dưỡng (kiêm nhiệm)
2,038
6,707
- 04 Kỹ thuật viên phục hồi chức năng (chuyên trách) Các chức danh chuyên trách phải đạt tiêu chuẩn Nhân viên công tác xã hội (Mã số 24.293) Các chức danh kiêm nhiệm sử dụng nhân sự sẵn có của Trung tâm Nuôi dưỡng Người tâm thần tỉnh. 4.3. Đối tượng được tiếp nhận theo nhiệm vụ được bổ sung. Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm. - Hồ sơ, thủ tục, trình tự tiếp nhận và quản lý đối tượng người mắc bệnh tâm thần, rối loạn thần thực hiện theo quy định của Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động-TBXH và Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng Bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng Bảo trợ xã hội. 4.4. Cơ chế tài chính. - Thực hiện theo cơ chế tài chính hiện hành 4.5. Thời gian và tiến độ thực hiện - Kể từ khi Đề án được phê duyệt. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Tổ chức thực hiện - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố Cà Mau để tổ chức triển khai thực hiện Đề án. - Chỉ đạo Trung tâm Nuôi dưỡng Người tâm thần tỉnh Cà Mau có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý và nuôi dưỡng người mắc bệnh tâm thần và thường xuyên báo cáo việc quản lý đối tượng đúng quy định. 2. Hiệu quả xã hội của Đề án Đề án bổ sung chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm Nuôi dưỡng người tâm thần nhằm để nuôi dưỡng Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm. Sau khi đi vào hoạt động, Đề án mang tính xã hội cao, tạo chỗ dựa vững chắc về tinh thần, chăm sóc, điều trị, phục hồi chức năng ổn định, khắc phục được tình trạng cầm chừng, thiếu phương tiện, điều kiện, thiếu khoa học trong chăm sóc, đối tượng được tạo điều kiện phát triển khả năng còn lại, tiếp cận và hòa nhập xã hội tốt, để nạn nhân bớt mặc cảm, rèn luyện sức khỏe tốt. Đồng thời thể hiện sự quan tâm của Đảng, Nhà nước đối với đối tượng là người tâm thần trong tỉnh, giúp cho gia đình nạn nhân giảm bớt gánh nặng, yên tâm lao động, sản xuất, cải thiện đời sống gia đình góp phần xóa đói giảm nghèo. Trung tâm đi vào hoạt động chức năng tăng thêm, sẽ mở rộng mối quan hệ với các tổ chức, cá nhân, các nhà hảo tâm trong và ngoài tỉnh, tạo điều kiện chăm sóc giúp đỡ đối tượng, cùng chia sẻ những nỗi đau, bất hạnh./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 53/QĐ-UBND , ngày 08/01/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011- 2020; Xét Tờ trình số 434/TTr-SGDĐT-VP, ngày 09/4/2013 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục đại học tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2020. (Kèm theo Kế hoạch số 424/KH-SGDĐT-GDCN-GDTX, ngày 08/4/2013 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo). Điều 2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với thủ trưởng các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch đã được phê duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1157/QĐ-UBND, ngày 04/7/2013 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) Căn cứ Quyết định số 53/QĐ-UBND , ngày 08 tháng 01 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2020; Sở Giáo dục và Đào tạo báo cáo việc xây dựng Kế hoạch phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục đại học tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2020 như sau: I. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CỦA TỈNH VĨNH LONG: Theo thống kê hiện nay trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long có 2 trường đại học (Đại học Cửu Long, Đại học Xây dựng Miền Tây), 4 trường cao đẳng (Cao đẳng Cộng đồng, Cao đẳng Kinh tế Tài chính, Cao đẳng Sư phạm, Cao đẳng Sư phạm Kỹ thuật) với tổng số cán bộ quản lý, giảng viên là 759 người bao gồm: 1. Đội ngũ cán bộ quản lý: (Bao gồm BGH, trưởng phó khoa đào tạo): 113 người - Trong đó ban giám hiệu là 19 người; phòng, khoa đào tạo là 94; - Về trình độ : ▪ 22 tiến sĩ; tỷ lệ 19,5 %. ▪ 57 thạc sĩ; tỷ lệ 50,4 %. ▪ 34 đại học tỷ lệ 30,1 % . 2. Giảng viên: a) Tổng số là 646; trong đó giảng viên đại học là 280; giảng viên cao đẳng là 366 b) Giảng viên đại học: + Trình độ tiến sĩ là 8, tỷ lệ 2,86 %; + Trình độ thạc sĩ là 109, tỷ lệ 38,9 %. c) Giảng viên cao đẳng: + Trình độ tiến sĩ là 6, tỷ lệ 1,64 %. + Trình độ thạc sĩ là 122, tỷ lệ 33,33 %. II. MỤC TIÊU: Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá tỉnh nhà, góp phần cùng cả nước chuyển đổi mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế, nâng cao chất lượng hiệu quả, phát triển kinh tế nhanh, bền vững và hội nhập quốc tế. Củng cố, tăng cường cơ sở vật chất và đội ngũ cho các cơ sở đào tạo. III. CHỈ TIÊU: Nâng cao chất lượng đào tạo của các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh, nhằm tạo ra nguồn nhân lực có phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, có kỹ năng nghề nghiệp giỏi, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế của tỉnh. * Chỉ tiêu cụ thể cho từng giai đoạn: Đến năm 2015: - Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục: Có 100% cán bộ quản lý các khoa đào tạo và ban giám hiệu các trường cao đẳng, đại học có trình độ từ thạc sĩ trở lên. - Đội ngũ nhà giáo: Có 30% giảng viên trường cao đẳng có trình độ từ thạc sĩ trở lên, trong đó có 5% có trình độ tiến sĩ; có 55% giảng viên trường đại học có trình độ thạc sĩ, trong đó có 15% có trình độ tiến sĩ. Đến năm 2020: Đội ngũ nhà giáo: Có 50% giảng viên trường cao đẳng có trình độ từ thạc sĩ trở lên, trong đó 10% có trình độ tiến sĩ; có 70% giảng viên trường đại học có trình độ từ thạc sĩ trở lên, trong đó trình độ tiến sĩ từ 50% trở lên. IV. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CỤ THỂ CHO TỪNG NĂM: Căn cứ vào nhu cầu thực tế của trường, hàng năm các trường đã đưa ra kế hoạch, chỉ tiêu và đưa đi đào tạo cụ thể như sau: + Năm 2012: Các trường đưa đi đào tạo ở bậc ĐH: 2; Thạc sĩ: 70 và Tiến sĩ là 17 với tổng kinh phí 2.332.600.000 đ + Năm 2013: Các trường đưa đi đào tạo ở bậc ĐH: 2; Thạc sĩ: 50 và Tiến sĩ là 24 với tổng kinh phí 2.696.000.000 đ + Năm 2014: Các trường đưa đi đào tạo ở bậc ĐH: 7; Thạc sĩ: 70 và Tiến sĩ là 36 với tổng kinh phí 3.458.000.000 đ + Năm 2015: Các trường đưa đi đào tạo ở bậc ĐH: 0; Thạc sĩ: 83 và Tiến sĩ là 43 với tổng kinh phí 3.796.629.000 đ + Năm 2016: Các trường đưa đi đào tạo ở bậc ĐH: 0; Thạc sĩ: 79 và Tiến sĩ là 49 với tổng kinh phí 5.001.000.000 đ + Năm 2017: Các trường đưa đi đào tạo ở bậc ĐH: 0; Thạc sĩ: 85 và Tiến sĩ là 56 với tổng kinh phí 5.243.998.000 đ + Năm 2018: Các trường đưa đi đào tạo ở bậc ĐH: 0; Thạc sĩ: 85 và Tiến sĩ là 60 với tổng kinh phí 2.166.553.000 đ + Năm 2019: Các trường đưa đi đào tạo ở bậc ĐH: 0; Thạc sĩ: 89 và Tiến sĩ là 66 với tổng kinh phí 2.415.275.000 đ + Năm 2020: Các trường đưa đi đào tạo ở bậc ĐH: 0; Thạc sĩ: 89 và Tiến sĩ là 75 với tổng kinh phí 1.647.021.000 đ V. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC: 1. Xây dựng đội ngũ giảng viên: - Để nâng cao và ổn định chất lượng đào tạo nhất thiết phải xây dựng đội ngũ giảng viên cơ hữu của trường. Người thầy có vai trò quan trọng trong việc đào tạo, rèn luyện, phát triển trí tuệ và nhân cách cho sinh viên, giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục. Chỉ số về đội ngũ giảng viên là một trong các tiêu chuẩn buộc phải có đối với một trường đại học, các chỉ số về đội ngũ giảng viên không chỉ là số lượng, mà còn là chất lượng và cơ cấu đội ngũ. Đội ngũ giảng dạy chất lượng cao là nhân tố cơ bản trong đảm bảo chất lượng giáo dục đại học. - Ưu tiên đào tạo cán bộ giảng dạy có trình độ Tiến sĩ và Nghiên cứu sinh những chuyên ngành là thế mạnh của trường và những ngành nghề đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương. - Tuyển mới những sinh viên tốt nghiệp loại giỏi mới ra trường để đưa đi đào tạo sau đại học. - Mời gọi và tuyển dụng các Tiến sĩ là người địa phương đang công tác ở các trường đại học và cao đẳng ở Cần Thơ và TPHCM. - Thực hiện chính sách ưu đãi trong tuyển dụng người có trình độ sau đại học. 2. Xây dựng cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất là phương tiện và là công cụ hỗ trợ đắc lực cho công tác giảng dạy và học tập, là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo. Hiện nay cơ sở vật chất của một số trường còn hạn chế nhiều mặt, chưa đáp ứng tốt nhất cho yêu cầu chuẩn hoá của một trường đại học, cao đẳng theo chuẩn quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chưa tạo được điều kiện tốt nhất cho giảng viên áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, máy móc phục vụ cho nghiên cứu chưa đáp ứng tốt. Hiện tại các phòng máy tính, các phòng thí nghiệm, xưởng thực hành đã được trang bị khá lâu, khá lạc hậu so với hiện nay, các trang thiết bị hiện đại chưa đầy đủ; vì vậy cần phải có nguồn kinh phí lớn để bổ sung mới các trang thiết bị cần thiết cho việc hỗ trợ giảng dạy và học tập theo phương pháp đổi mới.
2,250
6,708
3. Xây dựng giáo trình, chương trình: Để nâng cao chất lượng đào tạo, vấn đề cần quan tâm đầu tiên là phải đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp đào tạo. Nội dung giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại và có hệ thống; coi trọng giáo dục tư tưởng và ý thức công dân; bảo tồn và phát huy truyền thống tốt đẹp bản sắc văn hoá dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại; phù hợp với sự phát triển và tâm sinh lý người học./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TUYÊN TRUYỀN VÀ HUY ĐỘNG RỘNG RÃI CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 53/QĐ-UBND , ngày 08/01/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011- 2020; Xét Tờ trình số 434/TTr-SGDĐT-VP, ngày 09/4/2013 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch tuyên truyền và huy động rộng rãi các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo. (Kèm theo Kế hoạch số 433/KH-SGDĐT-KHTC, ngày 09/4/2013 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo). Điều 2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với thủ trưởng các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch đã được phê duyệt. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH TUYÊN TRUYỀN VÀ HUY ĐỘNG RỘNG RÃI CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Ban hành kèm theo Quyết định số 1159/QĐ-UBND, ngày 04/7/2013 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) Căn cứ Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011 - 2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long; Căn cứ Quy hoạch phát triển nhân lực ngành giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Vĩnh Long. Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng Kế hoạch tuyên truyền và huy động rộng rãi các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo như sau: I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH GIÁO DỤC: 1. Quan điểm phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục: Thực hiện tốt công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng đúng cán bộ, giáo viên bảo đảm tiêu chuẩn, trình độ năng lực và phẩm chất đạo đức, nhất là cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý giáo dục. Chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn, đối với cán bộ quản lý phải đủ năng lực có tầm nhìn, dự báo được tình hình, luôn linh hoạt, sáng tạo trong quản lý điều hành đơn vị, đối với giáo viên phải đạt chuẩn, có năng lực giảng dạy tốt, nắm vững phương pháp dạy học, xây dựng nguồn lực cho các tổ bộ môn có trình độ chuyên môn cao, đủ sức nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn, đào tạo nhân tài cho tỉnh góp phần cùng cả nước thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Thực hiện tốt chính sách thu hút nguồn lực cho giáo dục, chính sách đãi ngộ, khen thưởng hợp lý nhằm khuyến khích động viên kịp thời các nhân tố điển hình, các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc. 2. Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực ngành giáo dục: Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực cho ngành giáo dục là nhằm bổ sung đầy đủ cán bộ giáo viên cho ngành có đủ năng lực và phẩm chất đạo đức, đáp ứng yêu cầu đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Xây dựng đội ngũ đủ tiêu chuẩn về trình độ, đồng bộ về cơ cấu, tập trung ở những trường trọng tâm, trọng điểm, đầy đủ ở các bậc học, ngành học. II. NỘI DUNG TUYÊN TRUYỀN: 1. Tập trung tuyên truyền kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý ngành giáo dục. 2. Tuyên truyền về kế hoạch phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục đại học. 3. Tuyên truyền về kế hoạch đào tạo học sinh vùng đồng bào dân tộc. 4. Tuyên truyền về kế hoạch phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo nghề, giải quyết việc làm. 5. Tuyên truyền về các chính sách sử dụng và thu hút nhân tài về phục vụ cho tỉnh trong các lĩnh vực giáo dục và y tế. III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN: 1. Nâng cao nhận thức của các cấp các ngành và toàn xã hội: Đội ngũ là yếu tố quan trọng hàng đầu để đổi mới và nâng cao toàn diện chất lượng giáo dục và đào tạo, vì vậy mỗi cấp, mỗi ngành, mỗi tổ chức đoàn thể và cá nhân cần nhận thức rõ về việc phát triển nguồn nhân lực cho ngành giáo dục để đáp ứng nhiệm vụ và yêu cầu của tình hình mới. Đặc biệt là ngành giáo dục từ cán bộ quản lý đến giáo viên, học sinh các bậc học, ngành học phải nhận thức sâu sắc rằng nguồn nhân lực của ngành giáo dục có vai trò quyết định chất lượng bền vững của công tác giáo dục và đào tạo, có thầy giỏi mới có trò giỏi, mới có đội ngũ người lao động lành nghề. Các trường phổ thông, các trường chuyên nghiệp, các trường cao đẳng - đại học cần tập trung cho công tác quy hoạch, bồi dưỡng đội ngũ tại đơn vị, làm cơ sở và động lực cho việc xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo góp phần phát triển nguồn nhân lực cho ngành giáo dục. Tham mưu với cơ quan chức năng ban hành các chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư, đẩy mạnh xã hội hoá gắn với đầu tư của nhà nước trong lãnh vực giáo dục đào tạo, thu hút mọi nguồn lực xã hội tạo bước chuyển biến tích cực trong việc xây dựng nguồn nhân lực cho ngành. 2. Đổi mới quản lý về phát triển nguồn nhân lực: - Chấp hành các quy định của nhà nước: Tuyên truyền sâu rộng các chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước về công tác xây dựng và phát triển nguồn nhân lực cho sự nghiệp giáo dục, tiếp tục thực hiện đổi mới quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Tạo sự chuyển biến về nhận thức trong các tầng lớp nhân dân trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và chất lượng giáo dục đào tạo. Thường xuyên kiểm tra đánh giá đội ngũ giáo viên cả về số lượng, cơ cấu, chất lượng. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, các cơ sở giáo dục phải thường xuyên tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, tổ chức các phong trào hội giảng, dạy giỏi để giáo viên có điều kiện tham gia các hoạt động chuyên môn và xem đây là một tiêu chí quan trọng trong bình xét thi đua hàng năm. Kiểm tra thường xuyên việc thực hiện chương trình, đánh giá kết quả đào tạo, kiểm tra việc chấp hành các quy định, thực hiện các chính sách của nhà nước về học phí và chế độ miễn giảm cho các đối tượng. - Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Chuẩn hoá và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, đối với giáo viên dạy nghề cần đưa đi đào tạo chương trình khoa học hiện đại, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu trong tình hình mới. Mở rộng đào tạo liên thông, liên kết nhằm tạo cơ hội học tập nâng cao trình độ cho cán bộ giáo viên. Cụ thể hoá các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh, trong từng giai đoạn hoàn chỉnh kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn đối với lực lượng quản lý và giáo viên. Tham mưu cơ quan chức năng ban hành cơ chế chính sách nâng cao mức thu nhập, cơ hội thăng tiến, chính sách hỗ trợ định cư để thu hút nhân tài, ban hành chính sách hỗ trợ đào tạo, đảm bảo chi phí hợp lý cho cán bộ được đưa đi đào tạo. Mở rộng liên kết với các trường đại học trong và ngoài nước, đưa cán bộ đi đào tạo nhất là đào tạo sau đại học. 3. Thực hiện các chính sách thu hút nhân tài: Hàng năm tổ chức ngày hội đón tân sinh viên đã tốt nghiệp tại các trường đại học trong tỉnh, trong nước, giới thiệu nhu cầu việc làm, chính sách đãi ngộ, tạo điều kiện cho sinh viên làm quen, giao lưu học tập, trao đổi thông tin để thu hút các em về làm việc cho tỉnh nhà. Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các hội, đoàn thể quần chúng vận động con em về làm việc cho tỉnh nhà với các chính sách ưu đãi về tiền lương, tiền thưởng, định cư, cơ hội thăng tiến trong học tập, công tác và môi trường làm việc thông thoáng. Phát triển các hiệp hội khoa học kỹ thuật, câu lạc bộ trí thức để quy tụ cán bộ khoa học kỹ thuật và tầng lớp trí thức, tạo cơ hội tiếp cận với các chính sách ưu đãi của tỉnh nhà. IV. KẾ HOẠCH THỜI GIAN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Kế hoạch thời gian: Công tác tuyên truyền vận động được thực hiện thường xuyên, liên tục tại các cơ sở giáo dục, các tổ chức đoàn thể và các cơ quan thông tấn báo chí, hàng năm Sở tổ chức sơ kết rút kinh nghiệm, điều chỉnh kế hoạch, 5 năm tổ chức tổng kết đánh giá mặt mạnh, mặt hạn chế, thực hiện chính sách khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích tốt. Tích cực làm công tác tuyên truyền vào các thời điểm khai giảng năm học mới, ở các ngày hội đón tân sinh viên, sinh viên mới tốt nghiệp để giới thiệu chính sách thu hút nhân tài của tỉnh nhà. Lồng ghép vào nội dung chương trình giáo dục hướng nghiệp ở các cấp học. 2. Tổ chức thực hiện: Đảng uỷ Sở Giáo dục đưa nội dung quy hoạch vào nghị quyết của Đảng uỷ, tổ chức tuyên truyền và thực hiện quy hoạch nguồn nhân lực cho ngành bằng các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, phân công Ban Giám đốc, các phòng chuyên môn nghiệp vụ, các cơ sở giáo dục tổ chức tuyên truyền và thực hiện nội dung quy hoạch. Các cấp học, các ngành học, các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục tổ chức tuyên truyền nội dung quy hoạch vào các thời điểm khai giảng năm học, tổng kết năm học, lồng ghép vào nội dung giáo dục hướng nghiệp, tuyên truyền trong Hội Cha - Mẹ học sinh, các tổ chức, đoàn thể, cá nhân làm cho các ngành, các cấp quán triệt và nắm bắt chủ trương chính sách của tỉnh nhà từ đó trực tiếp vận động con em về phục vụ tỉnh nhà.
2,131
6,709
Đây là tiêu chí để đánh giá chất lượng hoạt động của nhà trường, đánh giá xếp loại hiệu trưởng, vì vậy hàng năm hiệu trưởng phải báo cáo kết quả đạt được trong việc thực hiện nhiệm vụ quy hoạch nguồn nhân lực tại đơn vị./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XẾP HẠNG DOANH NGHIỆP QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN LÂM ĐỒNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 37/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2007 về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/8/2005 của Liên Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Tài chính hướng dẫn xếp hạng và xếp lương đối với thành viên chuyên trách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng công ty nhà nước; Xét Tờ trình số 37/TTr-SLĐTBXH-LĐTL ngày 01/7/2013 của Sở Lao động Thương binh và Xã hội về việc xếp hạng doanh nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Xếp hạng doanh nghiệp hạng II (hai) cho Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng. Điều 2. Hạng doanh nghiệp ghi ở điều 1 là cơ sở để xếp lương Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và phụ cấp chức vụ Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và các chức vụ tương đương của Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Đổi mới và phát triển doanh nghiệp tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Nội vụ, Lao động Thương binh và Xã hội, Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển Lâm Đồng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN TẠM THỜI CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG SẢN XUẤT, SƠ CHẾ RAU, QUẢ TƯƠI VÀ CHÈ BÚP TƯƠI Căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Thông tư số 59/2012/TT-BNNPTNT ngày 09 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về quản lý sản xuất rau, quả và chè an toàn; Cục Trồng trọt hướng dẫn tạm thời chương trình tập huấn an toàn thực phẩm (ATTP) trong sản xuất, sơ chế rau, quả tươi và chè búp tươi như sau: 1. Nội dung tập huấn 1.1. Đối với sản xuất rau, quả tươi và chè búp tươi a) Tổng quan các văn bản quy định về ATTP liên quan đối với rau, quả, chè an toàn. b) Các mối nguy về ATTP, môi trường, sức khỏe người lao động và yêu cầu bảo đảm ATTP, môi trường, sức khỏe người lao động trong quá trình sản xuất rau, quả, chè búp tươi tại: - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-132:2013/BNNPTNT đối với rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế và Thông tư số 59/2012/TT-BNNPTNT ngày 09 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về quản lý sản xuất rau, quả và chè an toàn. - Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trong sản xuất rau, quả tươi, chè búp tươi an toàn. c) Thực hành đánh giá mối nguy an toàn thực phẩm, môi trường, sức khỏe người lao động trong sản xuất rau, quả tươi và chè búp tươi tại thực địa; bài tập tình huống; thảo luận. d) Kiểm tra, tổng kết. 1.2. Đối với sơ chế rau, quả tươi a) Tổng quan các văn bản quy định về ATTP liên quan đối với rau, quả, chè an toàn. b) Các mối nguy về ATTP, sức khỏe người lao động và yêu cầu bảo đảm ATTP, sức khỏe người lao động trong quá trình sơ chế rau, quả tươi tại: - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-132:2013/BNNPTNT đối với rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế và Thông tư số 59/2012/TT-BNNPTNT ngày 09 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về quản lý sản xuất rau, quả và chè an toàn. - Quy trình Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) trong sản xuất rau, quả tươi, chè búp tươi an toàn. c) Thực hành đánh giá mối nguy an toàn thực phẩm trong sơ chế rau, quả tươi tại thực địa; bài tập tình huống; thảo luận. d) Kiểm tra, tổng kết. 2. Đối tượng tập huấn Chủ cơ sở và người lao động trực tiếp thuộc cơ sở đăng ký sản xuất rau, quả tươi, chè búp tươi và sơ chế rau, quả tươi bảo đảm an toàn thực phẩm. 3. Cấp Giấy chứng nhận Học viên tham dự tập huấn sẽ được Sở Nông nghiệp và PTNT cấp Giấy chứng nhận tập huấn về ATTP trong sản xuất rau, quả tươi, chè búp tươi hoặc/và sơ chế rau, quả tươi khi có kết quả kiểm tra đạt điểm trung bình trở lên sau khoá tập huấn. 4. Thời gian tập huấn Tổng thời gian 03 ngày: lý thuyết 01 ngày + thực hành 01 ngày + thảo luận, giải đáp, kiểm tra, tổng kết 01 ngày. 5. Số lượng học viên Tùy theo điều kiện của từng địa phương để Sở Nông nghiệp và PTNT quy định, nhưng tối đa không quá 50 người/lớp. 6. Giảng viên Là công chức, viên chức thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT hoặc của cơ quan khác; chuyên gia am hiểu, nắm vững các nội dung tập huấn, có kinh nghiệm trong chỉ đạo sản xuất, sơ chế rau, quả tươi, chè búp tươi; ưu tiên những người có chứng chỉ đạo tạo về ATTP do Cục Trồng trọt, Dự án CIDA, Dự án QSEAP tổ chức. 7. Tài liệu Sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng tài liệu tập huấn trên cơ sở tham khảo các tài liệu sau đây: - Luật An toàn thực phẩm; - Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm; - Chỉ thị số 1311/CT-BNN-TT ngày 04/5/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc đẩy mạnh ứng dụng Thực hành nông nghiệp tốt (GAP) trong sản xuất trồng trọt; - Thông tư số 59/2012/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về quản lý sản xuất rau, quả và chè an toàn; - QCVN 01-132:2013/BNNPTNT đối với rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế; - Quy trình Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) đối với rau, quả tươi, chè búp tươi an toàn; - Bộ tài liệu kỹ thuật áp dụng VietGAP trong sản xuất rau, quả (sổ tay hướng dẫn, các quy trình thực hành sản xuất, sơ chế tốt, sổ ghi chép...) do Dự án xây dựng và kiểm soát chất lượng nông sản thực phẩm (CIDA tài trợ). (Đề nghị liên hệ với anh Lê Ngọc Nam, điện thọai 0989.666.720, Email lengocnam@gmail.com để nhận được các tài liệu trên qua Email). - Các tài liệu liên quan khác. 8. Tổ chức thực hiện Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức tập huấn hoặc ủy quyền cho cơ quan chuyên ngành thuộc Sở tập huấn và cấp Giấy chứng nhận tập huấn về an toàn thực phẩm trong sản xuất rau, quả tươi, chè búp tươi và sơ chế rau, quả tươi trên địa bàn. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO PHÉP UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN NĂM 2013 KHÔNG SỬ DỤNG VÀO ĐẤT TRỒNG LÚA (ĐỢT 1) UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Căn cứ Nghị quyết số 15/NQ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Nam Định; Căn cứ các Quyết định số 971/QĐ-UBND, 972/QĐ-UBND, 973/QĐ-UBND ngày 17/6/2013; Quyết định số 1002/QĐ-UBND, 1003/QĐ-UBND, 1004/QĐ-UBND, 1005/QĐ-UBND, 1006/QĐ-UBND, 1007/QĐ-UBND, 1008/QĐ-UBND ngày 21/6/2013 của UBND tỉnh Nam Định về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu của các huyện, thành phố Nam Định; Xét đề nghị tại Tờ trình số 886/TTr-STNMT ngày 24/6/2013 của Sở Tài nguyên & Môi trường về việc cho phép thực hiện các công trình dự án không sử dụng vào đất trồng lúa thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2013 và hồ sơ kèm theo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép UBND các huyện, thành phố thực hiện kế hoạch sử dụng đất các công trình, dự án năm 2013 không sử dụng vào đất trồng lúa với tổng số 399 công trình, dự án, tổng diện tích là 593,61 ha, cụ thể như sau: Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Có thống kê chi tiết các công trình, dự án kèm theo) Điều 2. Giao Sở Tài nguyên & Môi trường: - Thông báo kế hoạch sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án không sử dụng vào đất trồng lúa thuộc kế hoạch sử dụng đất năm 2013 cho các huyện, thành phố thực hiện theo quy định. - Thực hiện giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các công trình thuộc kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. Điều 3. Giao UBND các huyện, thành phố Nam Định: - Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn có chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt tổ chức thực hiện và công khai kế hoạch sử dụng đất theo quy định. - Kiểm tra chặt chẽ việc sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch đã được duyệt. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Tài nguyên & Môi trường, Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính, Cục thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Nam Định; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> TỔNG HỢP CÁC DỰ ÁN CÔNG TRÌNH KHÔNG SỬ DỤNG VÀO ĐẤT TRỒNG LÚA THUỘC KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2013 TỈNH NAM ĐỊNH (Kèm theo Quyết định số: 1084 /QĐ-UBND ngày 04/72013 của UBND tỉnh Nam Định) Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 1070/QĐ-BGTVT NGÀY 23/4/2013 BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, KIỂM SOÁT TIẾN ĐỘ, CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG, GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
2,072
6,710
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009; Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 6/2/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Quyết định số 1070/QĐ-BGTVT ngày 23/4/2013 của Bộ GTVT ban hành Quy định về kiểm tra, kiểm soát tiến độ, chất lượng công trình xây dựng, giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số điều của Quyết định số 1070/QĐ-BGTVT ngày 23/4/2013 của Bộ GTVT ban hành Quy định về kiểm tra, kiểm soát tiến độ, chất lượng công trình xây dựng, giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông như sau: 1. Bổ sung vào Điều 2 - Chương II: "Điều 2. Kiểm tra, kiểm soát của chủ đầu tư 6. Trong thời gian bảo hành công trình Chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với đơn vị quản lý khai thác, sử dụng công trình kiểm tra, phát hiện các khiếm khuyết, hư hỏng của công trình để yêu cầu nhà thầu thi công khắc phục, sửa chữa triệt để. Nếu các nhà thầu không tiến hành bảo hành thì chủ đầu tư có quyền sử dụng tiền bảo hành và giao cho đơn vị có đủ năng lực thực hiện phần việc này. Trong quá trình thực hiện, chủ đầu tư giám sát chặt chẽ và nghiệm thu công việc đảm bảo sửa chữa, khắc phục triệt để các khiếm khuyết, hư hỏng của công trình trước khi xác nhận hoàn thành bảo hành công trình cho nhà thầu." 2. Bổ sung vào Điều 5 - Chương II: "Điều 5. Kiểm tra, kiểm soát của nội bộ nhà thầu 7. Trong thời gian bảo hành nhà thầu có trách nhiệm khẩn trương sửa chữa, khắc phục triệt để các khiếm khuyết, hư hỏng của công trình do lỗi của mình gây ra và phải chịu mọi chi phí khắc phục, đồng thời chịu trách nhiệm về chất lượng công trình tương ứng với phần công việc do mình thực hiện kể cả sau thời gian bảo hành." 3. Điều chỉnh, bổ sung vào Điều 7 - Chương III: "Điều 7. Cục Quản lý xây dựng & CL CTGT trực tiếp tiến hành hoặc đề xuất báo cáo Bộ, ra quyết định tổ chức đoàn kiểm tra do Cục chủ trì phối hợp với các cơ quan tham mưu của Bộ, các Cục, Tổng cục quản lý chuyên ngành, các Sở Giao thông vận tải tiến hành kiểm tra định kỳ, đột xuất việc triển khai thực hiện của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, các đơn vị tư vấn, nhà thầu thi công tại các dự án, công trình xây dựng và có biện pháp chấn chỉnh kịp thời. Nếu phát hiện vi phạm thì tùy mức độ gây ảnh hưởng tiến độ, chất lượng xây dựng công trình, Cục Quản lý xây dựng CL & CTGT tiến hành xử lý như sau: f) Kiểm tra chất lượng công trình trước khi hết hạn thời gian bảo hành 03 tháng và yêu cầu các chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án, nhà thầu sửa chữa, khắc phục triệt để các khiếm khuyết, hư hỏng của công trình nếu có trước khi xác nhận hoàn thành bảo hành cho nhà thầu đối với các dự án do Bộ GTVT quản lý." Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị: Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ; các Cục, Vụ thuộc Bộ; các Cục, Tổng cục quản lý chuyên ngành; các Sở Giao thông vận tải; các Tập đoàn, Tổng công ty trực thuộc Bộ; Các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Hiệp định vay vốn giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (do Bộ Tài chính đại diện) và Ngân hàng Tái thiết Đức (KfW) cho Dự án “Nhà máy điện gió Phú Lạc - Giai đoạn 1”, ký tại Frankfurt ngày 04 tháng 7 năm 2013, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 7 năm 2013. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao Hiệp định theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Loan Agreement Dated 4 July, 2013 between KfW, Frankfurt am Main (“KfW”) and the Socialist Republic of Viet Nam ("Borrower") represented by the Ministry of Finance for EUR 35,000,000.00 Phu Lac Wind Park Project Contents Preamble 1. Loan 2. Channelling of the Loan to the Project-Executing Agency 3. Disbursement 4. Fees 5. Interest 6. Repayment and prepayment 7. Calculations and payments in general 8. Federal guarantee 9. Negative pledge and pari passu 10. Costs and public charges 11. Special obligations 12. Reasons for termination 13. Representation and statements 14. General provisions Annexes <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Preamble The basis for this Loan Agreement is the agreement dated October 11, 2012 between the Government of the Federal Republic of Germany and the Government of the Socialist Republic of Viet Nam on Financial Cooperation (FC) ("Government Agreement"). Under the condition that the Federal Republic of Germany will provide interest rate subsidies and under the condition that the Federal Republic of Germany will provide a guarantee for the loan KfW will extend a Loan subject to the terms and provisions of this Loan Agreement. The terms and conditions of the Loan comply with the OECD requirements applicable on the date of signing of this Loan Agreement for recognition as Official Development Assistance (ODA). 1. Loan 1.1 Amount. KfW will extend to the Borrower a Loan not exceeding a total of EUR 35,000,000,00 (the "Loan"). 1.2 Loan purpose. The Borrower shall channel the Loan in full to the Thuan Binh Wind Power JSC (TBW) acting as Project-Executing Agency (the "Project-Executing Agency") in accordance with the conditions set forth in Article 2. The Borrower shall procure that the Project-Executing Agency uses the Loan exclusively to finance the construction of the Phu Lac Wind Park as well as consulting services ("Project") and primarily to pay the foreign exchange costs. The Project-Executing Agency and KfW will define the details of the Project as well as the goods and services to be financed from the Loan in a separate agreement. 1.3 Taxes, charges, customs duties. Taxes and other public charges owed by the Borrower or the Project-Executing Agency as well as customs duties may not be financed from the Loan. 2. Channelling of the Loan to the Project-Executing Agency 2.1 Onlending Agreement. The Borrower shall channel the Loan on an on-lending basis to the Project-Executing Agency in accordance with the laws of Viet Nam. 2.2 Certified Translation. Prior to the first disbursement from the Loan, the Borrower shall send KfW the confirmation or the on-lending agreement respectively (together with translations thereof). 2.3 No Liability of Project-Executing Agency. The channelling of the Loan shall not constitute any liability of the Project-Executing Agency to KfW for payment obligations under this Loan Agreement. 3. Disbursement 3.1 Request for disbursement and disbursement schedule (Annex 1). As soon as all conditions precedent to disbursement pursuant to Article 3.3 are fulfilled, KfW will disburse the Loan in accordance with the progress of the Project upon request of the Borrower. Disbursement will be effected in accordance with the disbursement schedule contained in Annex 1 to this Loan Agreement. KfW will make disbursements only up to the maximum amounts determined for each half-year. To the extent the Borrower requests disbursement of lower amounts within any half-year the undisbursed amounts may be requested in the next ensuing half-years. 3.2 Deadline for requesting disbursement. KfW may deny disbursements after 31.12.2016 or on any other date thereafter as agreed upon in writing by KfW and the Borrower. 3.3 Conditions Precedent to Disbursement. KfW is obligated to make disbursements of any amount under this Loan Agreement only upon fulfilment of the following conditions precedent in a form and content acceptable to KfW: a) the Borrower has furnished to KfW a legal opinion satisfactory to KfW and substantially in the form of Annex 2 and certified copies (each with a German or English translation) of all documents to which this legal opinion refers proving that aa) the borrower has met all requirements under its constitutional law and other legal provisions for the valid assumption of all its obligations under this Loan Agreement, and bb) KfW is exempted from all taxes on income from interest, charges, fees and similar costs in the Socialist Republic of Viet Nam when granting the Loan; b) the specimen signatures mentioned in Article 13.1 (Representation of the Borrower) have been submitted; c) the Guarantee from the Federal Republic of Germany mentioned in Article 8 is in force and effect without any restriction; d) the Borrower has sent KfW the confirmation or the respective on- lending agreement (together with translations thereof) specified in Article 2.2; e) no reason for termination has occurred or is threatening; and f) no extraordinary circumstances have arisen that preclude or seriously or materially jeopardise the implementation, the operation, or the purpose of the Project, or the performance of the payment obligations assumed by the Borrower under this Loan Agreement. Prior to disbursement from the Loan KtW has the right to demand such further documents and evidence (e.g. a current financing plan for the Project) as it reasonably deems necessary. 3.4 Separate Agreement. In a separate agreement the Project-Executing Agency and KfW will specify the disbursement procedure including specific conditions precedent to disbursement and in particular the evidence to be furnished by the Project-Executing Agency proving that the requested Loan amounts are used for the purpose stipulated in this Loan Agreement. 3.5 Waiver of disbursement. Subject to the fulfilment of its obligations under Article 11 the Borrower may waive the disbursement of undisbursed Loan amounts with the consent of KfW in exchange for the payment of the non-­acceptance compensation pursuant to Article 3.6. 3.6 Non-acceptance compensation. If the Borrower waives disbursement of a loan amount, or if a Loan amount is not disbursed at all or is not disbursed by the deadline stated in Article 3.2 for other reasons for which KfW cannot be held accountable, the Borrower will promptly pay to KfW upon its request such amount as is necessary to compensate KfW for any losses, expenses or costs incurred by KfW as a result of the non­-acceptance of the Loan amount in question. KfW will calculate the amount of the non-acceptance compensation and communicate it to the Borrower. 3.7 Borrower’s rights. If KfW fails to comply with its obligations under this Loan Agreement, the Borrower may submit a dispute to arbitration in accordance with this Loan Agreement and/or seek damages from KfW by submitting a dispute to arbitration or any court of competent jurisdiction (in accordance with Clause 14.9 (Legal Disputes)).
2,021
6,711
4. Fees 4.1 Commitment fee. The Borrower will pay a non-refundable commitment fee of 0,25 % p. a. on undisbursed Loan amounts. The commitment fee will be computed for the period beginning on the earliest of the following two dates (1) the date on the elapse of 12 months following the signing date of this Loan Agreement and (2) the date of the first disbursement under the Loan and lasting until such date the Loan has been disbursed in full, or fully cancelled, as the case may be. The commitment fee is due for payment semi-annually and in arrears on 30 June and 30 December of each year (each a "Payment Date"). It is first due for payment on the Payment Date following the elapse of a six month period following the signing of this Loan Agreement. 5. Interest Interest. The Borrower will pay interest on the Loan in accordance with the following provisions: 5.1 Interest (fixed interest rate set upon commitment of the Loan.) The Borrower shall pay interest on the Loan at a rate of 1 % p. a, ("Fixed Interest Rate") until the last repayment instalment according to the Repayment Schedule as defined in Article 6.1 has been received. 5.2 Calculation of interest and interest payment dates. The interest on a disbursed Loan amount will be charged from the date (exclusively), on which the respective Loan amount is paid out of the Loan account held with KfW for the Borrower until the date (inclusively), on which the respective repayments are credited to KfW's account stated in Article 7.3. Interest will be calculated in accordance with Article 7.1 (Calculation). Interest will be paid in arrears on the Payment Dates (as defined in Article 4.1). 6. Repayment and prepayment 6.1 Repayment schedule. The Borrower will repay the Loan as follows: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 6.2 Undisbursed loan amounts. Undisbursed Loan amounts will be offset against the respective last repayment instalment due at any one time pursuant to the repayment schedule unless KfW, at its own discretion, chooses another offsetting mode in an individual case. 6.3 Disbursements after the start of repayment. If any Loan amounts are disbursed after their respective repayment period has started, this will not affect the Repayment Schedule so long as the repayment instalment due under the Repayment Schedule at any one time is lower than the loan amount outstanding. If the repayment instalment due for payment exceeds the loan amount outstanding, KfW will adjust the Repayment Schedule accordingly. KfW reserves the right to postpone taking disbursements that are made within 45 days prior to the respective Payment Date into consideration for the determination of the outstanding loan amount until the next Payment Date. 6.4 Prepayment. The following will apply to early repayments: a) Right to make prepayments. The Borrower may repay the Loan in full or part but at least in the amount of one repayment instalment as per Article 6.1 in advance of maturity against payment of a prepayment compensation as per Article 6.4 c). b) Notice. A prepayment of a Loan amount pursuant to Article 6.4 a) is subject to notification of the prepayment by the Borrower to KfW no later than on the fifteenth Banking Day (as defined in Article 14.1) in Frankfurt am Main prior to the intended prepayment date. Such notice is irrevocable; it must specify the date on which the prepayment is to be made and the amount thereof and obligates the Borrower to pay to KfW the stated amount on the stated date. c) Prepayment compensation. If the Borrower prepays any Loan amount bearing interest at a Fixed Interest Rate the Borrower must immediately pay to KfW upon request such amount as is necessary to compensate KfW for any losses, expenses or costs incurred by KfW as a result of the prepayment i.e. the excess (if any) of (i) the interest for a Loan amount, which KfW would have been entitled to claim until the end of the Fixed Interest Rate Period applying for the Loan amount had the Borrower not dispensed with the disbursement of the Loan amount, over (ii) the interest which KfW could receive by reinvesting the respective Loan amount until the end of the Fixed Interest Rate Period applicable to that Loan amount taking into consideration the repayment of principal as agreed in the Loan Agreement, provided that such excess amount must be discounted by the reinvestment interest rate curve thus determined by KfW. KfW will determine the prepayment compensation and communicate it to the Borrower. d) Amounts due. Together with the prepayment the Borrower will also pay the following amounts: aa) any prepayment compensation accruing as a result of the prepayment of Loan amounts; and bb) all interest accrued on the prepaid Loan amount up until the date of the prepayment. e) Offsetting. Article 6.2 (Undisbursed loan amounts) will apply mutatis mutandis to the offsetting of prepayments. 6.5 Revised repayment schedule. In the event that Article 6.3 (Disbursements after the start of repayment) or Article 6.4 (Prepayment) applies, KfW will send the Borrower a revised repayment schedule that will become an integral part of this Loan Agreement and will replace the repayment schedule valid until such time. 7. Calculations and payments in general 7.1 Calculation. Interest, the commitment fee, default interest pursuant to Article 7.5, lump-sum compensation for overdue amounts pursuant to Article 7.6, non-acceptance compensation and prepayment compensation will all be calculated on the basis of a 360-day year with 30-day months. 7.2 Due date. If a payment to be made in connection with this Loan Agreement falls due on a date that is not a Banking Day (as defined in Article 14.1) the Borrower must make such payment on the following Banking Day. If the following Banking Day falls within the next calendar month, such payment must be made on the preceding Banking Day. 7.3 Account number, time of crediting. The Borrower will be released from its payment obligations arising from this Loan Agreement as soon as and to the extent that the corresponding amounts have been credited to KfW at KfW's free disposal without any deductions in Euro and no later than 10:00 a.m. in Frankfurt am Main to KfW’s account IBAN DE81 5002 0400 3100 1205 37 held with KfW, Frankfurt am Main, with additional reference of the due date "Ref. YYYYMMDD") or to another account specified by KfW. 7.4 Counterclaims of the Borrower. The Borrower is not entitled to assert any rights of retention or set-off or comparable rights against payment obligations under this Loan Agreement unless such rights are recognised by final judgment or are not being contested by KfW. 7.5 Default interest. The following will apply to any overdue repayment instalment and overdue prepayment: KfW may without prior reminder charge interest on overdue repayment instalments and overdue prepayments of the Loan pursuant to Article 6.4 from the period beginning at the due date and ending on the date of payment in the amount of the Fixed Interest Rate plus 3% p. a. (in words: three per cent per annum). Such default interest must be paid immediately upon KfW's first demand. 7.6 Lump-sum compensation. For overdue amounts (with the exception of such repayment instalments and prepayments as mentioned in Article 7.5 (Default interest) KfW may, without prior reminder, request lump-sum compensation of 3% p. a. above the Base Rate applicable on the respective due date for the period beginning on the due date and ending on the date of payment of such overdue amounts. The lump-sum compensation must be paid immediately upon KfW's first demand. The Borrower shall be free to prove that no damage was in fact incurred or that the damages were not incurred in the amount as stated. The "Base Rate" is the interest rate announced by the German Central Bank (Deutsche Bundesbank) as base rate prevailing on the respective due date. 7.7 Offsetting. KfW has the right to offset payments received primarily against payments due under this Loan Agreement or secondarily against payments due under other loan agreements concluded between KfW and the Borrower. 7.8 Calculations made by KfW. Absent manifest error KfW's determinations and its calculation of amounts under this Loan Agreement and in connection with this Loan Agreement shall constitute prima-facie evidence. 8. Guarantee from the Federal Republic of Germany KfW will have payment claims under this Loan Agreement guaranteed by the Federal Republic of Germany prior to the first disbursement. 9. Negative pledge and pari passu 9.1 Prohibition of pledge or mortgage. The Borrower may not itself and will ensure that the Project-Executing Agency will neither pledge, nor mortgage nor alienate the Project assets before repayment in full of the Loan without KfW's prior consent. 9.2 Pari passu. To the extent permitted by law, the Borrower undertakes to perform the obligations under this Loan Agreement pari passu with all its other existing or future unsecured and not subordinated payment obligations except for those which are mandatorily preferred by applicable Viet Namese law. 10. Costs and public charges 10.1 No deductions or withholdings. The Borrower will make all payments under this Loan Agreement without any deductions for taxes, other public charges or other costs. In the event that the Borrower is obligated by law or for other reasons to effect deductions or withholdings on payments, the payments made by the Borrower will increase by such amount as is necessary in order for KfW to receive in full the amounts due under this Loan Agreement after deduction of taxes and charges. 10.2 Costs. The Borrower will bear all costs and expenses accruing in connection with the disbursement and repayment of the Loan, in particular remittance and transfer costs (including conversion fees), as well as all reasonable, direct and documented costs and expenses accruing in connection with the enforcement of this Loan Agreement and of all other documents related to this Loan Agreement as well as all rights of KfW resulting from this Loan Agreement. 10.3 Taxes and other charges. The Borrower will bear all taxes and other public charges accruing outside the Federal Republic of Germany in connection with the conclusion and execution of this Loan Agreement (other than taxes occurring outside Germany which occur due to, or as a consequence of an assignment of this Loan by KfW to a third party). If KfW advances such taxes or charges, the Borrower will transfer them without delay upon request to KfW's account as specified in Article 7.3. KfW will bear all taxes and other public charges accruing in the Federal Republic of Germany in connection with the conclusion and execution of this Loan Agreement. 11. Special obligations 11.1 Project implementation and special information. The Borrower will by itself and will cause the Project-Executing Agency to a) prepare, implement, operate and maintain the Project in conformity with sound financial, technical, and environmental practices and substan­-tially in accordance with the Project conception agreed upon between the Project-Executing Agency and KfW; b) assign the preparation and supervision of construction of the Project to independent, qualified consulting engineers or consultants, and the implementation of the Project to qualified firms; c) award the contracts for the goods and services to be financed from the Loan upon prior international competitive bidding; d) keep books and records or have books and records kept that unequivocally show all costs of goods and services required for the Project and clearly identify the goods and services financed from this Loan; e) enable the representatives of KfW at any time to inspect such books and records and any and all other documentation relevant to the implementation and operation of the Project, and to visit the Project and all the installations related thereto; f) furnish to KfW any and all such information and records on the Project and its further progress as KfW may request; and g) immediately and of its own accord, forward to KfW any queries received by the Borrower from the OECD or its members under the so-called "Agreement for Untied ODA Credits Transparency" following the award of the contracts for the supplies and services to be financed from the Loan and will coordinate the reply to any such queries with KfW.
2,027
6,712
11.2 Separate Agreement. The Project-Executing Agency and KfW shall determine the details of Article 11.1 by a separate agreement. 11.3 The Borrower will by itself and will cause the Project-Executing Agency to a) ensure the full financing of the Project and, upon request, furnish to KfW evidence proving that the costs not paid from this Loan are covered, and b) promptly inform, each of their own accord, KfW of (i) the occurrence or potential occurrence of an Event of Default and (ii) any and all circumstances precluding or seriously jeopardizing the implementation, the operation or the purpose of the Project. 11.4 The Borrower will assist the Project-Executing Agency in conformity with sound engineering and financial practices in the implementation of the Project and in the performance of the Project-Executing Agency’s obligations under this Loan Agreement and, in particular, grant the Project- Executing Agency any and all permissions necessary for the implementation of the Project. 11.5 Compliance. The Borrower will by itself and will cause the Project-Executing Agency to ensure that the persons whom they entrust with the preparation and implementation of the Project, the award of the contract for the supplies and services to be financed, and with requesting the Loan amounts do not demand, accept, make, grant, promise or accept the promise of unlawful payments or other advantages in connection with these tasks. 11.6 Transport of goods. The provisions set forth in the Government Agreement, which are known to the Borrower and the Project-Executing Agency, will apply to the transport of the goods to be financed from the Loan. 11.7 Money laundering. The Borrower will by itself and will cause the Project-Executing Agency on demand of KfW to promptly make available to KfW all information and documents which KfW requires to fulfil its obligations to prevent money laundering and terrorism financing as well as for the continuous monitoring of the business relationship with the Project-Executing Agency, which is necessary for this purpose. 12. Termination 12.1 Events of Default. KfW may exercise the rights set forth under Article 12.2 (Legal consequences of an Event of Default) if an event occurs which constitutes a material reason. In particular, the following events shall each constitute a material reason: a) the Borrower fails to perform payment obligations towards KfW when due; b) obligations under this Loan Agreement or under separate agreements pertinent to this Loan Agreement have been breached; c) the Borrower and/or the Project Executing Agency is unable to prove that the Loan amounts have been used for the stipulated purpose; d) this Loan Agreement or any agreement entered into separately to this Loan Agreement has ceased in whole or in part to have a binding effect upon the Borrower or the Project-Executing Agency or is no longer enforceable against the Borrower or the Project-Executing Agency; e) the Borrower is in default with any payment or the performance of other financial obligations owing to third parties; f) any written declaration, confirmation, information or representation or warranty given by the Borrower and/or the Project-Executing Agency which is in the opinion of KfW essential for the granting and maintaining of the Loan proves to be incorrect, misleading or incomplete in any material aspect; g) other extraordinary circumstances occur which delay or preclude the performance by the Borrower and/or the Project-Executing Agency of its obligations under this Loan Agreement; h)as reasonably estimated by KfW, the assets, financial or earnings situation of the Borrower has worsened considerably or other extraordinary circumstances occur which delay or preclude the fulfilment of obligations under this Loan Agreement. 12.2 Legal consequences of an Event of Default. If any of the events specified in Article 12.1 has occurred and has not been eliminated within a period of five days (in the case of Article 12.1 a)) or, in all other cases specified in Article 12.1, has not been resolved within a period determined by KfW which may not, however, be less than 30 days, KfW may terminate this Loan Agreement or any parts of it with the consequence that a) its obligations under this Loan Agreement terminate, and b) KfW may demand full or partial repayment of the outstanding Loan amount together with the interest accrued and any and all other amounts due under this Loan Agreement with Articles 7.5 (Default interest) and 7.6 (Lump-sum compensation) applying to accelerated amounts mutatis mutandis. 12.3 Compensation for damages. In the event that this Loan Agreement is terminated in full or in part as per Article 12.2 hereof, the Borrower will pay non-acceptance compensation in accordance with Article 3.6 (Non-­acceptance compensation) and/or prepayment compensation in accordance with Article 6.4 c) (Prepayment compensation). 13. Representation and statements 13.1 Representation of the Borrower. The Minister of Finance of the Socialist Republic of Viet Nam and such persons as designated by him or her to KfW and authorised by specimen signatures authenticated by him or her will represent the Borrower in the execution of this Loan Agreement. The power of representation will not expire until its express revocation by the representative of the Borrower authorised at such time has been received by KfW. 13.2 Addresses. Notices or statements in connection with this Loan Agreement must be in writing. They must be sent as originals or - with the exception of requests for disbursement - via facsimile. Any and all notices or statements made in connection with this Loan Agreement must be sent to the following addresses: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 14. General provisions 14.1 Banking day. Where reference is made in this Loan Agreement to a "Banking Day" this means a day other than a Saturday or Sunday on which commercial banks in Frankfurt am Main are open for general business. 14.2 Place of performance. The place of performance of all obligations under this Loan Agreement is Frankfurt am Main, Federal Republic of Germany. 14.3 Partial invalidity and gaps. If any provision of this Loan Agreement is or becomes invalid, or if there is a gap in any of the provisions of this Loan Agreement, this will not affect the validity of the remaining provisions hereof. The parties to this Loan Agreement will replace any invalid provision by a legally valid one which comes as close as possible to the spirit and purpose of the invalid provision. The parties will fill any gap in the provisions with a legally valid provision which comes as close as possible to the spirit and purpose of this Loan Agreement. 14.4 Written form and amendment. Amendments and supplements to this Loan Agreement (including this Article 14.4) must be in writing to be effective and signed by the parties hereto. 14.5 Assignment. The Borrower may not assign or transfer, pledge or mortgage any claims from this Loan Agreement. 14.6 Applicable law. This Loan Agreement is governed by the laws of the Federal Republic of Germany. 14.7 Limitation period. All claims of KfW under this Loan Agreement expire after five years from the end of the year in which such claim has accrued and in which KfW has become aware of the circumstances constituting such claim or could have become aware of them without gross negligence. 14.8 Waiver of Immunity. To the extent that the Borrower may now or in future in any jurisdiction ciaim for itself or its assets immunity from suit, execution, attachment or other legal process and to the extent that in any such jurisdiction there may be attributed to itseif or its assets such immunity, the Borrower hereby irrevocably agrees not to claim and hereby irrevocably waives such immunity to the fullest extent permitted by the laws of such jurisdiction. 14.9 Legal disputes. Arbitration. All disputes arising out of or in connection with this Loan Agreement will be settled exclusively and finally by an arbitration tribunal. In this regard, the following will apply: aa) The arbitration tribunal will consist of one or three arbitrators who will be appointed and will act in accordance with the Arbitration Rules of the International Chamber of Commerce (ICC) applicable from time to time. bb) The arbitration proceedings will be conducted in Frankfurt am Main. The proceedings will be held in the English language. 14.10 Transmission of information. KfW is entitled to transmit to the Federal Republic of Germany information in connection with the conclusion and the execution of this Loan Agreement. KfW and the Federal Republic of Germany are entitled to pass on information related to the Loan and to the Project to international organisations engaged in the collection of statistical data, particularly in connection with matters related to debt service. 14.11 Entry into force. This Loan Agreement comes into force on the date of the last signature. This Loan Agreement is executed in two (2) originals in the English language. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Annex 1 Disbursement Schedule By the end of each disbursement period indicated below, the Borrower may request disbursement of loan amounts not exceeding in total the amount indicated below for each disbursement period. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Annex 2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> LEGAL OPINION ON Loan and Project Agreement dated ("Agreement") FOR "Phu Lac Wind Power Project" ("Project") <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Dear Sirs/Madam, With reference to the (full name of the Agreement), I, the undersigned, Deputy Minister of Justice, on behalf of the Ministry of Justice, hereby certify as follows: After having examined: - An authentic signed original of the Loan and Project Agreement dated ( ) (the Agreement) between KfW, Frankfurt am Main, and the Socialist Republic of Vietnam, represented by the Ministry of Finance (the Borrower) for ( ), - Constitutional documents of the Borrower and documentary evidence of all necessary governmental actions authorising the execution and delivery of the Agreement, - All the law, rules, regulations, and procedures of the Recipient, effective on the date hereof, regarding or relating to the execution and delivery of the Agreement (or Law No. 29/2009/QH12 dated 17 June 2009 of the National Assembly on Public Debt Management; Decree No. 79/2010/ND-CP dated 14 July 2010 of the Government on Public Debt Management Operations; Decree No. 118/2008/ND-CP dated 27 November 2008 of the Government on Function, Duties, Power and Organisation of the Ministry of Finance.) as I have considered to be necessary or desirable to examine in order that I may have this opinion. ; Terms used herein and defined in the Agreement bear the meanings therein ascribed to them, unless the context otherwise requires. Accordingly, I am of the opinion that under the laws of Vietnam as at the date hereof; 1. The Borrower has the power and authority to enter into the Agreement and to borrow under the Agreement and has taken all necessary legal actions to authorize such borrowing upon the terms and conditions of the Agreement and to authorize the execution, delivery and performance of the Agreement; 2. The Agreement as signed by Mr. [Dr. Nguyen Thanh Do, General Director of the External Finance Department of the Ministry of Finance of the Socialist Republic of Vietnam], who was authorised by [HE Mr. Minister of Finance Vuong Dinh Hue], has been duly executed and constitutes legally binding obligations of the Borrower enforceable against it at law in accordance with its respective terms; (the signer will be determined later, there may not be Mr. Nguyen Thanh Do) 3. The execution, delivery and performance of the Agreement by the Borrower and the borrowing under the Agreement, at the date of issuance of this legal opinion, do not violate any provision of the laws and regulations of Vietnam. 4. Every consent, license, approval or authorization of any governmental authority or agency required in connection with the execution, delivery, performance, legality, validity or enforceability of the Agreement and the borrowing under the Agreement (including the obtaining and transference of all amounts due under the Agreement)have been duly obtained and are in full force and effect; 5. The obligations of the Borrower under the Agreement constitute legal, valid, binding and enforceable, direct and unconditional obligations of the Borrower and rank and will rank at least pari passu with all present unsecured indebtedness and contingent liabilities of the Borrower; 6. The submission by the Borrower to arbitration in accordance with the Arbitration Agreement between KfW and the Borrower pursuant to Article [14.9] of the Agreement is valid under the laws of Vietnam;
2,072
6,713
7. Under the laws of Vietnam, the choice of the laws of the Federal Republic of Germany to govern the Agreement is a valid choice of law, provided that such application or the consequence thereof is not contrary to the basic principles of the law of the Socialist Republic of Vietnam. In my opinion the aforementioned condition is met. 8. The waiver by the Borrower of any right of immunity on grounds of sovereignty or otherwise from jurisdiction, attachment (before or after judgment) or execution as provided in Article 14.8 of the Agreement is valid. 9. All payments to be made by the Borrower on the basis of the Agreement shall be made without withholding or reduction for any Taxes or Documentary Taxes in accordance with the double taxation treaty between the Socialist Republic of Vietnam and the Federal Republic of Germany dated November 6th 1995. 10. Any final and conclusive award obtained in the arbitral tribunal stipulated in the Agreement shall be recognized and enforced in accordance with the 1958 New York Convention on the Recognition and Enforcement of Foreign Arbitral Awards and Vietnam Civil Procedure Code. This opinion is limited to matters of Vietnam. We express no opinion with respect to the laws of any other jurisdiction. This opinion is given solely for the purpose of the Agreement and may not be used for any other purpose. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ-KỸ THUẬT DUY TU, BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG VTS LUỒNG SÀI GÒN - VŨNG TÀU Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Khoa học-Công nghệ; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật duy tu, bảo dưỡng hệ thống VTS luồng Sài Gòn - Vũng Tàu như sau: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật về duy tu, bảo dưỡng hệ thống VTS luồng Sài Gòn - Vũng Tàu. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2013. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải thành phố Hồ Chí Minh, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC KINH TẾ-KỸ THUẬT DUY TU, BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG VTS LUỒNG SÀI GÒN-VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2013/TT-BGTVT ngày 4 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1.1. Phạm vi điều chỉnh. Định mức này áp dụng cho hệ thống VTS luồng Sài Gòn - Vũng Tàu. Trong trường hợp muốn áp dụng Định mức này cho các hệ thống VTS khác thì phải có văn bản chấp thuận của Bộ Giao thông vận tải. 1.2. Đối tượng áp dụng. Định mức này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc quản lý, duy tu, bảo dưỡng hệ thống VTS luồng Sài Gòn - Vũng Tàu. 2. Giải thích từ ngữ 2.1. VTS: hệ thống trợ giúp lưu thông hành hải (vessel traffic service system). 2.2. Scada: hệ thống thu nhận dữ liệu, giám sát và điều khiển từ xa. 2.3. Viba: hệ thống truyền dẫn vô tuyến tần số cao. 2.4. Radar: hệ thống vô tuyến phát hiện mục tiêu và đo khoảng cách mục tiêu. 2.5. COP: hệ thống máy chủ xử lý tín hiệu trung tâm. 2.6. CSP: hệ thống lưu trữ dữ liệu. 2.7. DP: hệ thống xử lý hiển thị mục tiêu. 2.8. DBS: máy chủ quản lý cơ sở dữ liệu tàu. 2.9. Lan: mạng máy tính nội bộ trong hệ thống. 2.10. CCS: hệ thống điều khiển thông tin VHF trung tâm. 2.11. VHF: hệ thống thông tin vô tuyến VHF. 2.12. UPS: hệ thống thiết bị lưu trữ nguồn điện dự phòng. 2.13. V3000: hệ thống thiết bị và phần mềm chuyên dụng chính cho hệ thống VTS. 2.14. MIS: hệ thống quản lý thông tin dữ liệu tàu. 2.15. AIS: hệ thống nhận dạng tự động đài bờ. 2.16. ENC: hải đồ điện tử luồng Sài Gòn - Vũng Tàu. 2.17. ATS: hệ thống thiết bị chuyển nguồn điện tự động giữa nguồn máy phát và nguồn điện lưới. 2.18. Console: bàn điều khiển lưu thông tại 2 trung tâm VTS. 3. Các cơ sở ban hành và nguyên tắc áp dụng chung 3.1. Định mức này được xây dựng trên cơ sở các căn cứ sau: căn cứ theo tài liệu thiết kế của hệ thống; căn cứ theo nhật ký sử dụng và thực tế sử dụng hệ thống VTS trong thời gian qua; căn cứ vào tài liệu kỹ thuật của thiết bị; căn cứ vào kết quả tính toán khấu hao của các công ty tư vấn VTS nước ngoài, các hệ thống VTS khác trên thế giới; căn cứ vào yêu cầu đảm bảo hoạt động 24/24h của hệ thống VTS luồng Sài Gòn - Vũng Tàu; căn cứ thời gian bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống VTS trong thời gian qua kể từ thời gian sau khi lắp đặt thiết bị; các định mức đã sử dụng ổn định của Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam ban hành năm 2008, có kế thừa định mức về hệ thống VTS đã ban hành năm 2003. 2. Nguyên tắc áp dụng: a) Những hạng mục được liệt kê trong định mức được bảo dưỡng, sửa chữa trong nước. b) Những hạng mục khác do đặc thù công nghệ độc quyền của nhà sản xuất và nhà thầu tích hợp hệ thống như phần mềm V3000, thiết bị V3000, hệ thống Radar, hệ thống Viba, truyền dẫn quang, hệ thống Scada, mạng WAN, AIS, database và một số thiết bị khác phải thuê ngoài bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp phần mềm thì không tính trong định mức này. 4. Định mức kinh tế-kỹ thuật bảo dưỡng thiết bị hệ thống VTS luồng Sài Gòn-Vũng Tàu Bảng 1. Bảng tổng hợp định mức bảo dưỡng thiết bị hệ thống VTS <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tổng hợp Định mức bảo dưỡng thiết bị hệ thống VTS 4.1. ĐỊNH MỨC BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN VÀ GIÁM SÁT CAMERA TẠI TRUNG TÂM VTS HỒ CHÍ MINH (Chu kỳ bảo dưỡng 12 tháng) Bảng 2. Định mức bảo dưỡng thiết bị điều khiển và giám sát Camera tại trung tâm VTS Hồ Chí Minh <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Định mức bảo dưỡng thiết bị điều khiển và giám sát Camera tại Trung tâm VTS Hồ Chí Minh Hao phí lao động: 27.8 công Kiểm soát viên không lưu bậc 3/5: 18.2 công Kiểm soát viên không lưu bậc 1/5: 9.6 công Vật tư dùng bảo dưỡng = 10% chi phí nhân công tổng (Vật tư gồm: Acetol, thiếc, nhựa thông, giẻ lau, chổi lông và các vật liệu phụ khác). 4.2. ĐỊNH MỨC BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ QUANG VÀ CAMERA GIÁM SÁT TẠI TRẠM CAMERA (Chu kỳ bảo dưỡng 12 tháng) Bảng 3. Định mức bảo dưỡng thiết bị quang và camera giám sát tại trạm camera <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Định mức bảo dưỡng thiết bị quang và camera giám sát tại trạm camera Hao phí lao động: 17.7 công Kiểm soát viên không lưu bậc 3/5: 12.2 công Kiểm soát viên không lưu bậc 1/5: 5.5 công Vật tư dùng bảo dưỡng = 10% chi phí nhân công tổng (Vật tư thay thế gồm: Giấy A4, Acetol, thiếc, nhựa thông, băng dính, nẹp rút, Silicone, cao su non, RP7, giấy nhám, mỡ bò giẻ lau, chổi lông) 4.3. ĐỊNH MỨC BẢO DƯỠNG MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ ATS; NHÓM II - CÔNG SUẤT: 30 KVA - 60KVA (Chu kỳ bảo dưỡng 12 tháng) Bảng 4. Định mức bảo dưỡng Máy phát điện và ATS; Nhóm II - Công suất 30 - 60KVA <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Định mức bảo dưỡng Máy phát điện và ATS; Nhóm II - Công suất 30 - 60KVA Hao phí lao động: 48.60 công Kiểm soát viên không lưu bậc 3/5: 17.24 công Kiểm soát viên không lưu bậc 1/5: 31.36 công Vật tư dùng bảo dưỡng = 10% chi phí nhân công tổng (Vật tư gồm: Băng dính cách điện, keo dán, mỡ bò, giấy nhám tin, dầu RP7, nước cất, dầu nhờn, sơn chống gỉ, sơn màu, xăng, dung dịch chống đóng cặn DCA, giẻ lau, chổi lông) 4.4. ĐỊNH MỨC BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ UPS 20KVA (Chu kỳ bảo dưỡng 12 tháng) Bảng 5. Định mức bảo dưỡng thiết bị UPS 20KVA <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Định mức bảo dưỡng thiết bị UPS 20KVA Hao phí lao động: 24.2 công Kiểm soát viên không lưu bậc 3/5: 18.7 công Kiểm soát viên không lưu bậc 1/5: 5.5 công Vật tư dùng bảo dưỡng = 10% chi phí nhân công tổng (Vật tư gồm: Băng dính cách điện, keo dán, dầu RP7, cồn công nghiệp, giẻ lau, chổi lông) 4.5. ĐỊNH MỨC BẢO DƯỠNG BIẾN THẾ CÁCH LY (Chu kỳ bảo dưỡng 12 tháng) Bảng 6. Định mức bảo dưỡng Biến thế cách ly <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Định mức bảo dưỡng Biến thế cách ly Hao phí lao động: 16 công Kiểm soát viên không lưu bậc 3/5: 13.9 công Kiểm soát viên không lưu bậc 1/5: 2.1 công Vật tư dùng bảo dưỡng = 10% chi phí nhân công tổng (Vật tư gồm: Băng dính cách điện, keo dán, dầu RP7, cồn công nghiệp, giẻ lau, chổi lông) 4.6. ĐỊNH MỨC BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ ATS (Chu kỳ bảo dưỡng 12 tháng) Bảng 7. Định mức bảo dưỡng thiết bị ATS <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Định mức bảo dưỡng thiết bị ATS Hao phí lao động: 10.3 công Kiểm soát viên không lưu bậc 3/5: 4.5 công Kiểm soát viên không lưu bậc 1/5: 5.8 công Vật tư dùng bảo dưỡng = 10% chi phí nhân công tổng (Vật tư gồm: Băng dính cách điện, keo dán, mỡ bò, giấy nhám tin, dầu RP7, sơn chống gỉ, sơn màu, xăng, giẻ lau, chổi lông) 4.7. ĐỊNH MỨC BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ CHIẾU SÁNG (Chu kỳ bảo dưỡng 12 tháng) Bảng 8. Định mức bảo dưỡng thiết bị chiếu sáng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Định mức bảo dưỡng thiết bị chiếu sáng Hao phí lao động: 11.2 công Kiểm soát viên không lưu bậc 3/5: 7 công Kiểm soát viên không lưu bậc 1/5: 4.2 công Vật tư dùng bảo dưỡng = 10% chi phí nhân công tổng (Vật tư gồm: Băng dính cách điện, kéo dán, mỡ bò, giấy nhám tin, dầu RP7, sơn chống gỉ, sơn màu, xăng, giẻ lau, chổi lông). 4.8. ĐỊNH MỨC BẢO DƯỠNG TRẠM HẠ THẾ (Chu kỳ bảo dưỡng 12 tháng) Bảng 9. Định mức bảo dưỡng Trạm hạ thế <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Định mức bảo dưỡng Trạm hạ thế Hao phí lao động: 32.6 công Kiểm soát viên không lưu bậc 3/5: 30.1 công Kiểm soát viên không lưu bậc 1/5: 2.5 công Vật tư dùng bảo dưỡng = 10% chi phí nhân công tổng (Vật tư gồm: Băng dính cách điện, dầu chuyên dụng, máy bơm, thang nhôm, dụng cụ tháo mở chuyên dụng, đầu RP7, giấy nhám, giẻ lau, chổi lông) 4.9. ĐỊNH MỨC BẢO DƯỠNG MÁY ĐIỀU HÒA NHIỆT ĐỘ (Chu kỳ bảo dưỡng 12 tháng) Bảng 10. Định mức bảo dưỡng máy Điều hòa nhiệt độ
2,072
6,714
<jsontable name="bang_11"> </jsontable> Định mức bảo dưỡng máy Điều hòa nhiệt độ Hao phí lao động: 6.2 công Kiểm soát viên không lưu bậc 3/5: 5.8 công Kiểm soát viên không lưu bậc 1/5: 0.9 công Vật tư dùng bảo dưỡng = 10% chi phí nhân công tổng (Vật tư gồm: Ga R22, R410A, hóa chất tẩy, sơn chống gỉ, mỡ bò, băng dính cách điện, sơn màu, dụng cụ tháo mở chuyên dụng, dầu RP7, giấy nhám, giẻ lau, chổi lông,…) 4.10. ĐỊNH MỨC BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ VHF BỜ (100W) (Chu kỳ bảo dưỡng 12 tháng) Bảng 11. Định mức bảo dưỡng thiết bị VHF bờ <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Định mức bảo dưỡng thiết bị VHF bờ Hao phí lao động: 42.7 công Kiểm soát viên không lưu bậc 3/5: 16 công Kiểm soát viên không lưu bậc 1/5: 26.7 công Vật tư dùng bảo dưỡng - 10% chi phí nhân công tổng (Vật tư thay thế gồm: Giấy A4, Acetol, thiếc, nhựa thông, băng dính, nẹp rút, Silicone, cao su non, RP7, giấy nhám, mỡ bò giẻ lau, chổi lông) 4.11. ĐỊNH MỨC BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG VHF TẠI TRUNG TÂM (Chu kỳ bảo dưỡng 12 tháng) Bảng 12. Định mức bảo dưỡng hệ thống VHF tại trung tâm <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Định mức bảo dưỡng hệ thống VHF tại trung tâm Hao phí lao động: 58.8 công Kiểm soát viên không lưu bậc 3/5: 40.1 công Kiểm soát viên không lưu bậc 1/5: 18.7 công Vật tư dùng bảo dưỡng = 10% chi phí nhân công tổng (Vật tư thay thế gồm: Giấy A4, Acetol, thiếc, nhựa thông, băng dính, nẹp rút, Silicone, cao su non, RP7, giấy nhám, mỡ bò giẻ lau, chổi lông) 4.12. ĐỊNH MỨC BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ VHF KHẨN CẤP (Chu kỳ bảo dưỡng 12 tháng) Bảng 13. Định mức bảo dưỡng thiết bị VHF khẩn cấp <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Định mức bảo dưỡng thiết bị VHF khẩn cấp Hao phí lao động: 15.9 công Kiểm soát viên không lưu bậc 3/5: 7.1 công Kiểm soát viên không lưu bậc 1/5: 8.8 công Vật tư dùng bảo dưỡng = 10% chi phí nhân công tổng (Vật tư thay thế gồm: Giấy A4, Acetol, thiếc, nhựa thông, băng dính, nẹp rút, Silicone, cao su non, RP7, giấy nhám, mỡ bò giẻ lau, chổi lông...) 4.13. ĐỊNH MỨC BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG CHỐNG SÉT (trực tiếp, nguồn, tiếp đất) (Chu kỳ bảo dưỡng 01 năm) Bảng 14. Định mức bảo dưỡng hệ thống chống sét <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Định mức bảo dưỡng hệ thống chống sét Hao phí lao động: 23 công Kiểm soát viên không lưu bậc 3/5: 20.9 công Kiểm soát viên không lưu bậc 1/5: 2.1 công Vật tư dùng bảo dưỡng = 10% chi phí nhân công tổng (Vật tư bảo dưỡng gồm: Kẹp cáp, thiếc, nhựa thông, băng dính cách điện, RP7, cồn công nghiệp, giấy nhám, mỡ bò, giẻ lau, chổi lông...) 5. ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT SỬA CHỮA VÀ THAY THẾ CÁC THIẾT BỊ HỆ THỐNG VTS LUỒNG SÀI GÒN-VŨNG TÀU Bảng 15. Tổng hợp Định mức kinh tế kỹ thuật sửa chữa và thay thế các thiết bị hệ thống VTS <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Tổng hợp Định mức kinh tế kỹ thuật sửa chữa và thay thế các thiết bị hệ thống VTS 5.1. ĐỊNH MỨC KIỂM TRA, THAY THẾ HỆ THỐNG CÁC THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN VÀ HIỂN THỊ CAMERA Bảng 16. Định mức kiểm tra, thay thế hệ thống các thiết bị điều khiển và hiển thị Camera <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Định mức kiểm tra, thay thế hệ thống các thiết bị điều khiển và hiển thị Camera Hao phí lao động: 15.95 công Kiểm soát viên không lưu bậc 3/5: 11.75 công Kiểm soát viên không lưu bậc 2/5: 2.1 công Kiểm soát viên không lưu bậc 1/5: 2.1 công - Vật tư phụ trợ bằng 10% chi phí nhân công. - Vật tư thay thế: Bàn phím điều khiển; Bộ chia tín hiệu; Ma trận; Bộ chuyển đổi; Đầu ghi... (Xem chi tiết trong Phụ lục 1 - Định mức thay thế các thiết bị của hệ thống VTS trong 1 năm) 5.2. ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT KIỂM TRA, THAY THẾ HỆ THỐNG CAMERA CCTV Bảng 17. Định mức kinh tế kỹ thuật kiểm tra, thay thế hệ thống Camera CCTV <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Định mức kinh tế kỹ thuật kiểm tra, thay thế hệ thống Camera CCTV Hao phí lao động: 17.2 công Kiểm soát viên không lưu bậc 3/5: 13.5 công Kiểm soát viên không lưu bậc 2/5: 1.6 công Kiểm soát viên không lưu bậc 1/5: 2.1 công - Vật tư phụ trợ bằng 10% chi phí nhân công. - Vật tư thay thế: Camera dome; Camera dome IP; Phụ kiện Camera; Bộ nguồn Camera; Bộ chuyển đổi quang; giá đỡ... (Xem chi tiết trong Phụ lục 1 - Định mức thay thế các thiết bị của hệ thống VTS trong 1 năm) 5.3. ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT KIỂM TRA, THAY THẾ HỆ THỐNG MÁY PHÁT ĐIỆN Bảng 18. Định mức kinh tế kỹ thuật kiểm tra, thay thế hệ thống Máy phát điện <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Định mức kinh tế kỹ thuật kiểm tra, thay thế hệ thống Máy phát điện Hao phí lao động: 45.1 công Kiểm soát viên không lưu bậc 3/5: 36.25 công Kiểm soát viên không lưu bậc 2/5: 7.25 công Kiểm soát viên không lưu bậc 1/5: 1.6 công - Vật tư phụ trợ bằng 10% chi phí nhân công. - Vật tư thay thế: lọc Nhớt; lọc dầu; lọc gió; nước làm mát; dây curoa, nhớt, bộ AVR; bo hiển thị; bo điều khiển ... (Xem chi tiết trong Phụ lục 1 - Định mức thay thế các thiết bị của hệ thống VTS trong 1 năm) 5.4. ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT KIỂM TRA THAY THẾ HỆ THỐNG UPS Bảng 19. Định mức kinh tế kỹ thuật kiểm tra, thay thế hệ thống UPS <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Định mức kinh tế kỹ thuật kiểm tra, thay thế hệ thống UPS Hao phí lao động: 29.1 công Kiểm soát viên không lưu bậc 3/5: 24 công Kiểm soát viên không lưu bậc 2/5: 3.5 công Kiểm soát viên không lưu bậc 1/5: 1.6 công - Vật tư phụ trợ bằng 10% chi phí nhân công. - Vật tư thay thế: tụ điện; quạt làm mát; bình ắcquy; bo sạc; bo điều khiển ... (Xem chi tiết trong Phụ lục 1 - Định mức thay thế các thiết bị của hệ thống VTS trong 1 năm) 5.5. ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT KIỂM TRA, THAY THẾ HỆ THỐNG ĐIỆN Bảng 20. Định mức kinh tế kỹ thuật kiểm tra, thay thế hệ thống Điện <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Định mức kinh tế kỹ thuật kiểm tra, thay thế hệ thống Điện Hao phí lao động: 16.2 công Kiểm soát viên không lưu bậc 3/5: 6.5 công Kiểm soát viên không lưu bậc 2/5: 7.65 công Kiểm soát viên không lưu bậc 1/5: 2.05 công - Vật tư phụ trợ bằng 10% chi phí nhân công. - Vật tư thay thế: I. Máy biến thế cách ly: quạt làm mát; đèn chỉ thị; aptomat 63A; cuộn dây (sơ cấp + thứ cấp); dây điện, ốc vít... II. ATS: bộ điều khiển chuyển mạch, cầu chì, khởi động từ, các tiếp điểm đấu dây... III. Chiếu sáng: tăng phô, đèn, tụ điện, starter, công tắc, hệ thống dây tải điện... (Xem chi tiết trong Phụ lục 1 - Định mức thay thế các thiết bị của hệ thống VTS trong 1 năm) 5.6. ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT KIỂM TRA THAY THẾ TRẠM ĐIỆN HẠ THẾ (thuộc trạm Radar) Bảng 21. Định mức kinh tế kỹ thuật kiểm tra, thay thế Trạm điện hạ thế <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Định mức kinh tế kỹ thuật kiểm tra, thay thế Trạm điện hạ thế Hao phí lao động: 20.75 công Kiểm soát viên không lưu bậc 3/5: 15.75 công Kiểm soát viên không lưu bậc 2/5: 3.4 công Kiểm soát viên không lưu bậc 1/5: 1.6 công - Vật tư phụ trợ bằng 10% chi phí nhân công. - Vật tư thay thế: cắt sét trung thế (LA); cầu chì trung thế (FCO); gioăng cao su; dầu; dây tiếp đất; đầu coss; tủ điện phân phối; ốc vít bulông; áp tô mát; máy biến áp; giá treo ... (Xem chi tiết trong Phụ lục 1 - Định mức thay thế các thiết bị của hệ thống VTS trong 1 năm) 5.7. ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT KIỂM TRA THAY THẾ MÁY ĐIỀU HÒA NHIỆT ĐỘ Bảng 22. Định mức kinh tế kỹ thuật kiểm tra, thay thế Máy điều hòa nhiệt độ <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Định mức kinh tế kỹ thuật kiểm tra, thay thế Máy điều hòa nhiệt độ Hao phí lao động: 5.1 công Kiểm soát viên không lưu bậc 3/5: 1.3 công Kiểm soát viên không lưu bậc 2/5: 3.2 công Kiểm soát viên không lưu bậc 1/5: 0.6 công - Vật tư phụ trợ bằng 10% chi phí nhân công. - Vật tư thay thế: remote điều khiển; CB nguồn; ống đồng dẫn gas; simili cách nhiệt cho ống đồng; gas làm lạnh; dây điện nguồn; động cơ nén dàn nóng; board điều khiển dàn lạnh ... (Xem chi tiết trong Phụ lục 1 - Định mức thay thế các thiết bị của hệ thống VTS trong 1 năm) 5.8. ĐỊNH MỨC KIỂM TRA THAY THẾ CÁC THIẾT BỊ VHF TAIT 800II Bảng 23. Định mức kiểm tra thay thế các thiết bị VHF TAIT 800II <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Định mức kiểm tra thay thế thiết bị VHF TAIT 800II Hao phí lao động: 24.7 công Kiểm soát viên không lưu bậc 3/5: 16.5 công Kiểm soát viên không lưu bậc 2/5: 6.7 công Kiểm soát viên không lưu bậc 1/5: 1.5 công - Vật tư phụ trợ bằng 10% chi phí nhân công. - Vật tư thay thế: ổ cắm điện; khối nguồn; quạt hút; khối khuyếch đại công suất; khối speaker; khối thu phát; bo mạch điều khiển thu phát; công tắc Relay; bộ lọc tín hiệu; bộ chuyển mạch; bộ nguồn 12V-5A; bộ cảm biến công suất; cáp truyền dữ liệu; cáp truyền tín hiệu VHF; đầu RJ45; đầu BNC; ... (Xem chi tiết trong Phụ lục 1 - Định mức thay thế các thiết bị của hệ thống VTS trong 1 năm) 5.9. ĐỊNH MỨC KIỂM TRA, THAY THẾ CÁC THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN VHF TRUNG TÂM Bảng 24. Định mức kiểm tra thay thế các thiết bị điều khiển VHF trung tâm <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Định mức kiểm tra thay thế các thiết bị điều khiển VHF trung tâm Hao phí lao động: 30.7 công Kiểm soát viên không lưu bậc 3/5: 24.75 công Kiểm soát viên không lưu bậc 2/5: 4.5 công Kiểm soát viên không lưu bậc 1/5: 1.45 công - Vật tư phụ trợ bằng 10% chi phí nhân công. - Vật tư thay thế: khối xử lý trung tâm CCS, bo mạch nền CCS; bo mạch chuyển đổi tín hiệu; bo mạch điều khiển thu phát; hộp tiếp điểm; bộ chuyển mạch điều khiển tín hiệu; khối giao diện người dùng; bộ nguồn khối giao diện; khối thu phát tức thời; bộ nguồn màn hình; màn hình; bo mạch cảm ứng; CPU; RAM; HDD; bo mạch chủ PC; bo mạch chuyển đổi tín hiệu Voice/Data; PTT + Handset; Keyboard + Mouse; Footswitch 4- Micro; hộp tiếp điểm; cáp truyền dữ liệu; đầu RJ45; (Xem chi tiết trong Phụ lục 1 - Định mức thay thế các thiết bị của hệ thống VTS trong 1 năm) 5.10. ĐỊNH MỨC KIỂM TRA THAY THẾ THIẾT BỊ VHF KHẨN CẤP Bảng 25. Định mức kiểm tra thay thế thiết bị VHF khẩn cấp
2,129
6,715
<jsontable name="bang_26"> </jsontable> Định mức kiểm tra thay thế thiết bị VHF khẩn cấp Hao phí lao động: 13.05 công Kiểm soát viên không lưu bậc 3/5: 10.25 công Kiểm soát viên không lưu bậc 2/5: 1.5 công Kiểm soát viên không lưu bậc 1/5: 1.3 công - Vật tư phụ trợ bằng 10% chi phí nhân công. - Vật tư thay thế: máy VHFIC-M304; khối nguồn; anten; cáp truyền tín hiệu VHF; đầu BNC... (Xem chi tiết trong Phụ lục 1 - Định mức thay thế các thiết bị của hệ thống VTS trong 1 năm) 5.11. ĐỊNH MỨC KIỂM TRA VÀ THAY THẾ HỆ THỐNG CHỐNG SÉT Bảng 26. Định mức kiểm tra và thay thế hệ thống chống sét <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Định mức kiểm tra và thay thế hệ thống chống sét Hao phí lao động: 44.3 công Kiểm soát viên không lưu bậc 3/5: 40.25 công Kiểm soát viên không lưu bậc 2/5: 3 công Kiểm soát viên không lưu bậc 1/5: 1.05 công - Vật tư phụ trợ bằng 10% chi phí nhân công. - Vật tư thay thế: Kim thu sét; cáp thoát sét; bộ cắt sét; bộ lọc sét; bộ cắt sét tín hiệu; tấm đồng; giá đỡ; bộ đếm ... (Xem chi tiết trong Phụ lục 1 - Định mức thay thế các thiết bị của hệ thống VTS trong 1 năm) 6. Tổ chức thực hiện 6.1. Giao Cục Hàng hải Việt Nam a) Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, phổ biến, tuyên truyền cho các tổ chức và cá nhân có liên quan thực hiện/áp dụng Định mức này. b) Thường xuyên theo dõi, đôn đốc các đơn vị áp dụng định mức này, trong trường hợp phát hiện có sự khác nhau giữa quy định của Định mức này với các quy định khác liên quan thì báo cáo Bộ Giao thông vận tải để xem xét quyết định. c) Trong quá trình thực hiện nếu có những điểm chưa hợp lý, tập hợp nội dung và báo cáo Bộ Giao thông vận tải để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp theo quy định. 6.2. Giao Vụ Khoa học-Công nghệ định kỳ, đột xuất kiểm tra việc thực hiện Định mức này PHỤ LỤC 1 ĐỊNH MỨC THAY THẾ THIẾT BỊ HỆ THỐNG VTS CHO 1 NĂM Bảng 27. Bảng tổng hợp định mức thay thế hệ thống thiết bị VTS <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Định mức thay thế hệ thống thiết bị VTS cho 1 năm I. ĐỊNH MỨC THAY THẾ CHO HỆ THỐNG RADAR Bảng 28. Định mức thay thế cho Hệ thống Radar <jsontable name="bang_29"> </jsontable> Hệ thống Radar II. ĐỊNH MỨC THAY THẾ CHO THIẾT BỊ CỦA HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN Bảng 29. Định mức thay thế cho thiết bị của hệ thống truyền dẫn <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Thiết bị của hệ thống truyền dẫn III. ĐỊNH MỨC THAY THẾ CHO THIẾT BỊ NHẬN DẠNG TỰ ĐỘNG AIS Bảng 30. Định mức thay thế cho thiết bị tự động nhận dạng AIS <jsontable name="bang_31"> </jsontable> IV. ĐỊNH MỨC THAY THẾ CHO HỆ THỐNG XỬ LÝ - LƯU TRỮ GIÁM SÁT ĐIỀU KHIỂN LƯU THÔNG - V3000 Bảng 31. Định mức thay thế cho hệ thống xử lý-giám sát điều khiển lưu trữ lưu thông V3000 <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Hệ thống xử lý-giám sát điều khiển lưu trữ lưu thông V3000 V. ĐỊNH MỨC THAY THẾ HỆ THỐNG CAMERA Bảng 32. Định mức thay thế hệ thống Camera <jsontable name="bang_33"> </jsontable> VI. ĐỊNH MỨC THAY THẾ HỆ THỐNG SCADA Bảng 33. Định mức thay thế hệ thống SCADA <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Hệ thống SCADA VII. ĐỊNH MỨC THAY THẾ HỆ THỐNG CCS - VHF VÀ VHF KHẨN CẤP Bảng 34. Định mức thay thế hệ thống CCS-VHF và VHF khẩn cấp <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Hệ thống CCS-VHF và VHF khẩn cấp VIII. ĐỊNH MỨC THAY THẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP NGUỒN - CHIẾU SÁNG Bảng 35. Định mức thay thế hệ thống cung cấp nguồn chiếu sáng <jsontable name="bang_36"> </jsontable> Hệ thống chiếu nguồn chiếu sáng IX. ĐỊNH MỨC THAY THẾ HỆ THỐNG MÁY PHÁT ĐIỆN DỰ PHÒNG Bảng 36. Định mức thay thế hệ thống máy phát điện dự phòng <jsontable name="bang_37"> </jsontable> Hệ thống máy phát điện dự phòng X. ĐỊNH MỨC THAY THẾ HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY Bảng 37. Định mức thay thế hệ thống phòng cháy chữa cháy <jsontable name="bang_38"> </jsontable> Hệ thống phòng cháy chữa cháy XI. ĐỊNH MỨC THAY THẾ HỆ THỐNG MÁY ĐIỀU HÒA NHIỆT ĐỘ Bảng 38. Định mức thay thế máy điều hòa nhiệt độ <jsontable name="bang_39"> </jsontable> XII. ĐỊNH MỨC THAY THẾ HỆ THỐNG CHỐNG SÉT Bảng 39. Định mức thay thế hệ thống chống sét <jsontable name="bang_40"> </jsontable> Hệ thống chống sét XIII. ĐỊNH MỨC THAY THẾ CÁC THIẾT BỊ KHÁC Bảng 40. Định mức thay thế các thiết bị khác <jsontable name="bang_41"> </jsontable> Các thiết bị khác XIV. ĐỊNH MỨC THAY THẾ THIẾT BỊ ĐO KIỂM Bảng 41. Định mức thay thế thiết bị đo kiểm <jsontable name="bang_42"> </jsontable> Thiết bị đo kiểm BÁO CÁO TỔNG KẾT 10 NĂM THỰC HIỆN PHÁP LỆNH DÂN SỐ (2003 - 2013) Thực hiện Công văn số 6466/BYT-TCDS ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Bộ Y tế về việc tổ chức tổng kết 10 năm thực hiện Pháp lệnh Dân số (2003 - 2013). Nhằm đánh giá, rút kinh nghiệm công tác chỉ đạo thực hiện chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2003-2013 tại thành phố, để góp phần xây dựng Luật Dân số; Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh báo cáo các nội dụng cụ thể như sau: A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH I. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị đặc biệt, một trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, giáo dục và đào tạo, khoa học - công nghệ, đầu mối giao lưu và hội nhập quốc tế, là đầu tàu, động lực, có sức thu hút và sức lan toả lớn của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có vị trí chính trị quan trọng của cả nước. Trong những năm gần đây, với nhịp độ tăng trưởng kinh tế ngày càng cao (GDP bình quân đầu người năm 2012 đạt 3.600 USD so với GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 2.800 USD), cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, các ngành có giá trị gia tăng; hàm lượng khoa học - công nghệ cao chiếm tỉ trọng ngày càng lớn, các nguồn lực xã hội được phát huy; quy mô kinh tế tiếp tục được mở rộng; vị trí, vai trò của thành phố đối với vùng và cả nước ngày càng được khẳng định. Chất lượng công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch được nâng lên; đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển các khu đô thị mới, chỉnh trang các khu đô thị theo hướng văn minh, hiện đại; di dời hệ thống cảng biển đạt kết quả tích cực; công tác quản lý, bảo vệ và xử lý ô nhiễm môi trường có tiến bộ. Văn hóa, xã hội, giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực có bước tiến tích cực; hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ đã góp phần thiết thực hơn vào quá trình phát triển; chất lượng chăm sóc sức khỏe người dân được nâng lên, đời sống vật chất và tinh thần không ngừng nâng cao; chính sách xã hội được quan tâm thực hiện có hiệu quả, hộ nghèo giảm rõ rệt (năm 2012 tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí thu nhập dưới 12 triệu đồng/người/năm của thành phố duy trì ở mức dưới 2,21% ). Với diện tích tự nhiên 2.095 km2, tổ chức hành chính gồm 19 quận, 5 huyện với 322 phường - xã, thị trấn, thành phố có quy mô dân số lớn (7.791.789 người) và mật độ dân số rất cao (3.719 người/km2). Các cấp ủy Đảng, Chính quyền, các Ban ngành, Đoàn thể từ thành phố đến cơ sở luôn nhận thức việc triển khai Pháp lệnh Dân số là nhân tố quan trọng để hoàn thành công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình và góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố. II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU CƠ BẢN CỦA CÔNG TÁC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH Tổng kết 10 năm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia đình từ năm 2003 đến năm 2013, thành phố đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu Dân số - Kế hoạch hóa gia đình đề ra: - Tỷ suất sinh thô giảm từ 15,80%o năm 2003 xuống còn 14,03%o năm 2012. - Tổng tỷ suất sinh năm 2012 dự ước là 1,51 con, hiện ở mức thấp so với mức sinh thay thế 2,10 con. - Tỷ lệ trẻ sinh ra là con thứ 3 trở lên giảm đều hàng năm, năm 2003 là 5,65% đến năm 2012 đã giảm xuống còn 3,71%, bình quân hàng năm giảm 0,2%. - Tỷ lệ các cặp vợ chồng sử dụng biện pháp tránh thai hàng năm đạt khoảng 80%, trong đó sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại đạt khoảng 70%. - Tỷ số nạo phá thai giảm từ 101,40/100 trẻ sinh ra sống năm 2003 xuống còn 46,54/100 trẻ sinh ra sống năm 2012. - Tỷ lệ tăng dân số cơ học hàng năm vẫn ở mức cao, năm 2003 là 20,76%o đến năm 2012 là 15,81%o. - Tỷ số giới tính khi sinh giảm dần khoảng cách chênh lệch, năm 2003 là 123 bé trai/100 bé gái, năm 2012 là 106 bé trai/100 bé gái. - Tình trạng dân số không đều giữa các quận - huyện, năm 2012, có 02 quận có dân số trên 500 ngàn dân (quận Bình Tân, Gò Vấp), 07 quận - huyện có dân số trên 400 ngàn dân (quận 8, 12, Tân Bình, Tân Phú, Bình Thạnh, Thủ Đức, huyện Bình Chánh), trên 300 ngàn dân có 02 huyện (huyện Củ Chi, huyện Hóc Môn). - Các chỉ báo kiểm định chất lượng dân số, sức khỏe sinh sản có tiến bộ đáng kể, góp phần nâng chất lượng cuộc sống của người dân thành phố. Chỉ số phát triển con người (HDI) năm 2009 xếp hạng thứ 3/63 tỉnh, thành phố; tuổi thọ trung bình ở mức khá cao 75,1 tuổi; tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm là 11%, GDP bình quân đầu người năm 2012 đạt 3.600 USD. Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn thu nhập 12 triệu đồng/người/năm là 2,21 %. B. NỘI DUNG TỔNG KẾT I. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI PHÁP LỆNH DÂN SỐ VÀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN 1. Các văn bản ban hành theo thẩm quyền: Thành ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố đã có những văn bản chỉ đạo, điều hành như sau: - Chương trình hành động số 01/CTr-TU ngày 19 tháng 12 năm 2005 của Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình. - Nghị quyết số 09/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân thành phố về công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2009 - 2010. - Nghị quyết số 29/2011/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân thành phố về ban hành chính sách về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tại thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015.
2,100
6,716
- Quyết định số 87/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành quy định chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2006 - 2010. - Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình. + Quyết định số 6102/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai Đề án “giáo dục 5 triệu bà mẹ nuôi dạy con tốt” giai đoạn 2010 - 2015. - Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành quy định chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2011 - 2015. - Quyết định số 3905/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam của thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2011 - 2015. Cấp ủy Đảng, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp đã đưa các chỉ tiêu về Dân số - Kế hoạch hóa gia đình vào Nghị quyết Hội đồng nhân dân và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của Ủy ban nhân dân; ban hành các văn bản chỉ đạo (chương trình, kế hoạch công tác, …). Nội dung các văn bản ban hành theo thẩm quyền có sự phù hợp, tính khả thi và đảm bảo giải quyết đặc điểm các vấn đề dân số tại thành phố trong quá trình triển khai thực hiện các nội dung của Pháp lệnh. Chương trình hành động của Thành ủy là cơ sở nhằm đảm bảo việc các cấp ủy Đảng tập trung tăng cường lãnh chỉ đạo đối với công tác Dân số tại địa bàn. Với hai quyết định về chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình được ban hành ở 2 giai đoạn thực hiện Chiến lược Dân số (Quyết định số 87 và Quyết định số 06) đã cụ thể hóa bằng các chế độ hỗ trợ và động viên người dân trong việc thực hiện tốt chính sách Dân số trên địa bàn thành phố. - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: đã lồng ghép nội dung thực hiện chính sách Dân số vào tiêu chuẩn xây dựng đời sống văn hóa trên địa bàn thành phố và tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các quyết định chỉ đạo thực hiện trong từng giai đoạn, cụ thể: + Quyết định số 1442/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành tiêu chuẩn phường - xã, thị trấn văn hóa giai đoạn 2007 - 2010; Quyết định số 1537/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành tiêu chuẩn khu dân cư tiên tiến - văn hóa, giai đoạn 2007 - 2010. + Quyết định số 2347/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành bộ 14 tiêu chuẩn văn hóa giai đoạn 2011 - 2015. + Quyết định số 4946/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành bộ 12 tiêu chuẩn văn hóa giai đoạn 2012 - 2015. Nội dung chính sách Dân số đã được cụ thể hóa bằng các tiêu chí đánh giá “gia đình văn hóa”, “khu phố - ấp văn hóa”, “phường-xã, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”, “xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, “cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa” góp phần tác động trách nhiệm của cộng đồng, cơ quan đơn vị vào việc thực hiện tốt chính sách Dân số. - Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố: đã ban hành các văn bản góp phần đưa chính sách Dân số vào hoạt động của Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp trong những năm qua, cụ thể: + Triển khai thực hiện Công văn số 3579/UBND-VX ngày 02 tháng 6 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo về việc chăm sóc sức khỏe phụ nữ ngoại thành. + Kế hoạch số 90/KH-PN ngày 16 tháng 9 năm 2011 của Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố về triển khai thực hiện cuộc vận động “xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch”. Trong đó, nội dung không sinh con thứ 3 trở lên là một trong các tiêu chí đánh giá của bộ tiêu chuẩn. - Liên đoàn Lao động thành phố: có văn bản triển khai trong hệ thống tổ chức Công đoàn về chỉ tiêu phấn đấu “không có cán bộ, công chức, viên chức sinh con thứ 3 trở lên” vào bình xét thi đua cá nhân và tập thể công đoàn cơ sở hàng năm. - Công an thành phố: có Hướng dẫn số 158/CATP-TCCB ngày 25 tháng 02 năm 2010 của Công an thành phố về quy định xử lý kỷ luật đối với cán bộ chiến sĩ, công nhân viên chức trong lực lượng công an nhân dân vi phạm chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình. Các văn bản Ban ngành, Đoàn thể triển khai thực hiện chính sách Dân số đã góp phần đưa chính sách đi vào cuộc sống. 2. Công tác phổ biến giáo dục Pháp lệnh Dân số: Thành phố đã tổ chức hội nghị quán triệt cho tất cả cán bộ chủ chốt các cấp về nội dung Pháp lệnh Dân số năm 2003, Pháp lệnh sửa đổi điều 10 Pháp lệnh Dân số và các văn bản có liên quan như: - Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách Dân số và Kế hoạch hóa gia đình. - Pháp lệnh số 08/2008/PL-UBTVQH12 ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số. - Nghị định số 104/2003/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số. - Nghị định số 114/2006/ND-CP ngày 03 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính về Dân số và Trẻ em. - Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi điều 10 của Pháp lệnh Dân số. - Nghị định số 18/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi Khoản 6 Điều 2 Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi điều 10 của Pháp lệnh Dân số. Việc triển khai quán triệt Pháp lệnh Dân số và các văn bản chỉ đạo có liên quan của thành phố đã tạo sự chuyển biến tích cực nhận thức của các cấp ủy Đảng, Chính quyền về công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình. Hầu hết cấp ủy Đảng, Chính quyền, Ban ngành, Đoàn thể từ thành phố đến quận - huyện và cơ sở đã xây dựng kế hoạch, chỉ thị, chương trình hành động thực hiện Pháp lệnh Dân số, quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo công tác Dân số. 3. Công tác truyền thông Pháp lệnh Dân số: - Thành phố đã tổ chức tập huấn triển khai, nói chuyện và truyền thông chuyên đề về Pháp lệnh Dân số, Pháp lệnh sửa đổi điều 10 của Pháp lệnh Dân số và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan 37.126 cuộc, với sự tham dự của 1.483.783 người bao gồm cấp ủy Đảng và Chính quyền, Ban ngành, Đoàn thể, cán bộ công chức - viên chức, cán bộ Dân số - Kế hoạch hóa gia đình các cấp và cộng tác viên Dân số, Ban điều hành khu phố - ấp, tổ trưởng, tổ phó dân phố và các đối tượng nhân dân. Các quận - huyện, phường - xã, thị trấn đã tổ chức xe loa phát thanh 26.026 lần với tổng thời lượng là 156.881 phút và 5.519 tin bài. Để cung cấp những thông tin về Pháp lệnh Dân số, các văn bản pháp luật và các chuyên đề về Dân số, Sức khỏe sinh sản - Kế hoạch hóa gia đình đến tận tay người dân, thành phố đã sản xuất và nhân bản 20.000 quyển sách và 2.848.989 tờ rơi về Pháp lệnh Dân số tiếng Việt và 8.000 quyển sách về Pháp lệnh Dân số tiếng Hoa; 27.323 quyển sách, 29 băng đĩa, 170 tranh đứng, 12.000 tranh lật và 4.363.449 tờ rơi về chính sách và các chuyên đề về chính sách Dân số. - Các Ban ngành, Đoàn thể (Sở Giáo dục và Đào tạo, Trường Cán bộ thành phố, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Liên đoàn Lao động, Hội Nông dân, Thành Đoàn) đã tổ chức 408 lớp tập huấn về Pháp lệnh Dân số, các chính sách và các chuyên đề về Dân số, Sức khỏe sinh sản - Kế hoạch hóa gia đình cho 15.871 người là giáo viên, cán bộ Đoàn, cán bộ y tế, cán bộ Hội và Hội viên, cán bộ lãnh đạo và đoàn viên Công đoàn; tổ chức 1.155 cuộc truyền thông cho 220.204 người là học sinh, sinh viên, vị thành niên - thanh niên, các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, thanh niên công nhân; tổ chức 27 hội thi tìm hiểu về Pháp lệnh Dân số, các văn bản pháp luật và các chuyên đề về Dân số, Sức khỏe sinh sản - Kế hoạch hóa gia đình với sự tham dự của 6.120 người là Hội viên Hội Nông dân, Đoàn viên Công đoàn, công nhân các khu chế xuất - khu công nghiệp, các đơn vị ngoài quốc doanh đóng trên địa bàn thành phố. - Đài Tiếng nói nhân dân thành phố thực hiện phát sóng 1.190 lần với 595 tiết mục, tổng thời lượng là 35.700 phút với các chuyên đề về Pháp lệnh Dân số và chính sách Dân số. Các chương trình phát sóng được xây dựng dưới các hình thức: phỏng vấn, tiểu phẩm, câu chuyện truyền thanh, bài viết, phóng sự thu thanh, trang tin, những ghi nhận từ cấp cơ sở … - Đài Truyền hình thành phố đã xây dựng và phát sóng 2.552 lần với 15 phim dưới dạng spot, phim tuyên truyền, phim phóng sự, 09 tọa đàm và phỏng vấn với thời lượng 38.280 phút về các chuyên đề: Pháp lệnh Dân số, Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số, Chiến dịch truyền thông lồng ghép, chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên - thanh niên, chăm sóc sức khỏe sinh sản nam giới, phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, mất cân bằng giới tính khi sinh, chăm sóc sức khỏe Tiền hôn nhân, sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh, các hệ lụy của mang thai ngoài ý muốn, vấn đề sinh con năm đẹp, .. - Nhằm đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan về các chính sách Dân số đến với mọi tầng lớp nhân dân, Trung tâm Thông tin triển lãm thành phố đã thực hiện các pa nô, khẩu hiệu để phục vụ các đợt của chiến dịch truyền thông lồng ghép, ngày Dân số Thế giới và Việt Nam, tháng hành động quốc gia về Dân số. Kết quả đã triển khai 14.105 cụm pa nô, 14.303 băng rôn và 950 cờ phướn tại khu vực trung tâm, các cửa ngõ ra vào thành phố, các con đường có đông người qua lại.
2,100
6,717
- Việc truyền thông Pháp lệnh Dân số còn được thực hiện thường xuyên và liên tục thông qua đội ngũ 11.425 cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình ở cơ sở dưới nhiều hình thức vãng gia, tư vấn nhóm, tư vấn trực tiếp, “đi từng ngõ, gõ từng nhà”,… nhằm đảm bảo cho tất cả mọi người dân được tiếp cận các nội dung có liên quan. Các hoạt động truyền thông được chú trọng và tăng cường, góp phần vào việc xây dựng các chính sách, huy động thêm nguồn lực và tạo môi trường thuận lợi cho công tác Dân số. Quy mô gia đình có đủ số con ngày càng được sự đồng thuận cao của xã hội, hiểu biết và thực hành về chính sách Dân số của Đảng và Nhà nước trong các tầng lớp nhân dân được nâng lên rõ rệt. 4. Khen thưởng, xử lý các trường hợp vi phạm chính sách Dân số: Thực hiện Quyết định số 87/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành quy định chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2006 - 2010. Từ năm 2006 đến nay, các đơn vị có thành tích trong việc thực hiện chính sách Dân số trên địa bàn thành phố được khen thưởng như sau: + Có 24 lượt phường - xã, thị trấn đạt danh hiệu “phường - xã, thị trấn không có trường hợp sinh con thứ 3 trong 1 năm”, 03 lượt phường - xã, thị trấn đạt danh hiệu “phường - xã, thị trấn không có trường hợp sinh con thứ 3 trong 2 năm liên tục”. + Có 1.778 lượt khu phố - ấp đạt danh hiệu “khu phố - ấp không có trường hợp sinh con thứ 3 trong 1 năm”, 1.107 lượt khu phố - ấp đạt danh hiệu “khu phố - ấp không có trường hợp sinh con thứ 3 trong 2 năm liên tục”. + Có 297 lượt đơn vị cung cấp dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình được khen thưởng với thành tích hoàn thành đạt và vượt chỉ tiêu triệt sản và đặt dụng cụ tử cung. Việc cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức vi phạm chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trong những năm gần đây có xu hướng giảm. Trong 9 năm có 341 người là cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức thuộc quận - huyện quản lý vi phạm sinh con thứ 3 trở lên (năm 2003: 19 người, năm 2004: 34 người, năm 2005: 49 người, năm 2006: 40 người, năm 2007: 28 người, năm 2008: 130 người, năm 2009: 16 người, năm 2010: 10 người, năm 2011: 5 người và năm 2012: 10 người). Xử lý vi phạm chính sách Dân số được căn cứ theo các quy định hiện hành của Đảng, của ngành với các hình thức: kiểm điểm, khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức, hạ bậc lương, không xét danh hiệu thi đua cá nhân trong năm vi phạm, không đề bạt vào các chức vụ lãnh đạo …; thông qua cơ chế cộng đồng chịu trách nhiệm với việc vi phạm chính sách của cá nhân: không xét thi đua tập thể, không xét danh hiệu gia đình văn hóa, khu dân cư văn hóa, … 5. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát tình hình thi hành Pháp lệnh Dân số và các văn bản pháp luật có liên quan: Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát tình hình thi hành Pháp lệnh Dân số và các văn bản pháp luật khác có liên quan được thực hiện một cách thường xuyên, liên tục thông qua các hoạt động cụ thể như sau: - Định kỳ hàng năm, Ban Chỉ đạo công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cấp thành phố đều có 02 đợt giám sát chuyên đề, họp xem xét các báo cáo và đề xuất các hướng giải pháp kịp thời đối với tình hình thực hiện công tác Dân số trên địa bàn bàn thành phố. - Tổ chức các hoạt động kiểm tra, giám sát liên ngành về các nội dung chuyên đề như: phúc tra phường - xã, thị trấn, khu phố - ấp không có trường hợp sinh con thứ 3 trở lên; Chiến dịch Truyền thông lồng ghép; kiểm tra chất lượng cung cấp dịch vụ, quản lý tài chính, thực hiện chính sách, chế độ có liên quan trong công tác đảm bảo hậu cần và cung cấp các dịch vụ Kế hoạch hóa gia đình; quản lý hậu cần các phương tiện tránh thai; quản lý kho dữ liệu điện tử,… Trung bình hàng năm, cấp thành phố tổ chức trên 150 lượt và cấp quận - huyện tổ chức trên 1.500 lượt kiểm tra, giám sát tại cơ sở. - Phối hợp cùng Đoàn Thanh tra Bộ Y tế, Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện 03 đợt thanh tra vào tháng 5/2009, tháng 5/2011 và tháng 3/2012 với nội dung kiểm tra hành vi phổ biến phương pháp lựa chọn giới tính thai nhi thông qua các tài liệu, xuất bản phẩm; đối tượng kiểm tra là 25 nhà xuất bản và nhà sách trên địa bàn thành phố. Thông qua việc thanh tra, Đoàn đã phát hiện 40 đầu sách có nội dung vi phạm, đã tiến hành thu hồi và xử lý theo quy định. - Thanh tra Sở Y tế đã thực hiện 02 đợt thanh tra vào tháng 6 năm 2009 và tháng 6 năm 2010 về nội dung thực hiện Nghị định số 114/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về Dân số và Trẻ em tại các phòng khám sản phụ khoa có siêu âm, chẩn đoán giới tính thai nhi thuộc các đơn vị y tế công lập và tư nhân. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát được tăng cường đã góp phần điều chỉnh các hiện tượng, hành vi vi phạm và kịp thời khắc phục, giải quyết các khó khăn của cơ sở trong quá trình triển khai thực hiện chính sách Dân số. II. KẾT QUẢ THI HÀNH PHÁP LỆNH DÂN SỐ VÀ CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT CÓ LIÊN QUAN 1. Phân tích đánh giá các nhận định của đối tượng điều chỉnh đối với từng vấn đề điều chỉnh, nội dung điều chỉnh và điều khoản điều chỉnh của Pháp lệnh Dân số và các văn bản pháp luật liên quan: 1.1. Về Chương I: Những quy định chung: Nội dung chương này được diễn giải đầy đủ, rõ ràng cụ thể, dễ hiểu đối với các đối tượng áp dụng. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Pháp lệnh Dân số thể hiện rõ các đối tượng điều chỉnh, tính khả thi của các quy phạm điều chỉnh. Tuy nhiên, về bố cục trình bày có sự trùng lặp ở nội dung Chương I và Chương II, khi ở Điều 4 quy định “quyền và nghĩa vụ của công dân về công tác dân số”, trong Điều 10 (Pháp lệnh sửa đổi) tiếp tục quy định “quyền và nghĩa vụ của mỗi cặp vợ chồng trong việc thực hiện cuộc vận động dân số và kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản”. Đối tượng điều chỉnh không thuận tiện trong việc tiếp cận Pháp lệnh Dân số về nội dung quyền và nghĩa vụ công dân. Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 Pháp lệnh Dân số quy định “Sinh một hoặc hai con, trừ trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định” chưa đảm bảo được tính nhất quán so với nội dung tại khoản 9, Điều 3 của Pháp lệnh Dân số khi quy định “Kế hoạch hóa gia đình là nỗ lực của Nhà nước, xã hội để mỗi cá nhân, cặp vợ chồng chủ động, tự nguyện quyết định số con”. Chưa đảm bảo được tính thống nhất trong nội dung điều chỉnh đối với vấn đề Kế hoạch hóa gia đình. Tại điểm a, khoản 2, Điều 4 Pháp lệnh Dân số quy định “Công dân có nghĩa vụ thực hiện kế hoạch hóa gia đình, xây dựng quy mô gia đình ít con, no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bền vững”. Cụm từ “quy mô gia đình ít con” còn chưa rõ nghĩa, chưa cụ thể về số lượng, thiếu tính thuyết phục đối với đối tượng áp dụng. 1.2. Về Chương II: Quy mô dân số, cơ cấu dân số và phân bổ dân cư: Nội dung chương này có tính bao quát, với các quy phạm điều chỉnh chi tiết và khá đầy đủ để điều chỉnh các vấn đề về quy mô dân số, cơ cấu dân số và phân bổ dân cư. Qua đó, nhằm góp phần nâng cao trách nhiệm của công dân, Nhà nước và xã hội trong công tác dân số; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; tăng cường, thống nhất quản lý Nhà nước về dân số. Trong quá trình triển khai, thực tiễn phát sinh các vấn đề được ghi nhận như sau: Quy mô dân số: - Liên quan đến nội dung điểm a, khoản 1, Điều 10 của Pháp lệnh Dân số trước khi sửa đổi quy định “Mỗi cặp vợ chồng và cá nhân có quyền quyết định về thời gian sinh con, số con và khoảng cách giữa các lần sinh phù hợp với lứa tuổi, tình trạng sức khỏe, điều kiện học tập, lao động, công tác, thu nhập và nuôi dạy con của cá nhân, cặp vợ chồng trên cơ sở bình đẳng”. Nội dung này còn chưa rõ ràng và thiếu tính khả thi, có tác động nhất định đến việc điều chỉnh quy mô dân số của cả nước trong một thời gian khá dài (5 năm) cho đến khi được điều chỉnh. - Tại khoản 1, Điều 8, Pháp lệnh Dân số quy định “Nhà nước điều chỉnh quy mô dân số phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội, tài nguyên, môi trường thông qua các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình để điều chỉnh mức sinh và ổn định quy mô dân số ở mức hợp lý”. Nội dung này chưa điều chỉnh được vấn đề quy mô dân số theo đặc điểm của thành phố Hồ Chí Minh (tỷ lệ tăng dân số cơ học vẫn ở mức cao). Cơ cấu dân số: - Quy phạm điều chỉnh có liên quan đến nội dung cơ cấu dân số khá đầy đủ, rõ ràng, hợp lý và có tính khá thi. Tuy nhiên, quá trình triển khai các chính sách có liên quan đến nội dung này còn chậm, có tác động đến tình trạng mất cân bằng tỷ số giới tính khi sinh trên cả nước (chương trình can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh bắt đầu triển khai từ năm 2009, đến nay chưa có Đề án tổng thể về can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh trên phạm vi cả nước). Về đối tượng điều chỉnh tại nội dung này, cần bổ sung thêm nhóm các cơ sở y tế có cung cấp dịch vụ liên quan đến việc chẩn đoán giới tính thai nhi. - Tại Điều 2, Nghị định số 114/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính về Dân số và Trẻ em quy định mức xử phạt vi phạm hành chính về “hành vi lựa chọn giới tính thai nhi”, các biện pháp chế tài được quy định hiện còn ở mức thấp, chưa đủ tính răn đe và điều chỉnh các hành vi của người vi phạm.
2,067
6,718
- Tại Điều 26, Nghị định số 114/2006/NĐ-CP quy định về “thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thanh tra Dân số, Gia đình và Trẻ em”. Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em các cấp giải thể từ tháng 6 năm 2008, trên thực tế không còn tồn tại chức năng Thanh tra chuyên ngành theo Nghị định. Hiện nay, không có Thanh tra chuyên ngành Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, việc xử phạt các vi phạm hành chính trong lĩnh vực Dân số do Thanh tra ngành Y tế kiêm nhiệm, việc này gây ảnh hưởng nhất định đến quá trình thanh tra, kiểm tra - giám sát việc thi hành các quy định của pháp luật trong lĩnh vực Dân số - Kế hoạch hóa gia đình. Phân bổ dân cư: - Tại khoản 1, Điều 18, Pháp lệnh Dân số quy định “Nhà nước có chính sách và biện pháp cần thiết để hạn chế tập trung đông dân cư vào một số đô thị lớn; thực hiện việc quy hoạch phát triển đô thị, kết hợp xây dựng đô thị lớn, vừa và nhỏ, tạo điều kiện cho việc phân bố dân cư hợp lý”. Nội dung này, không điều chỉnh được tốc độ tăng dân số cơ học tại thành phố Hồ Chí Minh trong suốt thời gian qua, công tác quy hoạch phát triển đô thị thực hiện chưa thực sự đồng bộ giữa các địa phương. Mặt khác, nội dung này cũng có sự mâu thuẫn nhất định với Luật Cư trú năm 2006, trong đó xác định quyền tự do cư trú của công dân, tại Điều 3 quy định “Công dân có quyền tự do cư trú theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”. 1.3. Về Chương III: Chất lượng dân số: Nội dung chương này với các khái niệm, biện pháp tổ chức thực hiện, trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của các đối tượng điều chỉnh được thể hiện chi tiết, với nội dung được diễn giải đầy đủ và dễ hiểu. Cũng như các quy phạm điều chỉnh về cơ cấu dân số, quá trình triển khai các chính sách có liên quan đến nội dung nâng cao chất lượng dân số còn chậm so với yêu cầu thực tế của xã hội, chậm đi vào cuộc sống của người dân (chương trình Sàng lọc trước sinh và sơ sinh bắt đầu triển khai từ năm 2007, đến nay chưa có Đề án tổng thể về nâng cao chất lượng Dân số trên phạm vi cả nước). 1.4. Các Chương còn lại của Pháp lệnh Dân số: quy định về các biện pháp thực hiện công tác dân số, quản lý nhà nước về dân số, khen thưởng và xử lý vi phạm, điều khoản thi hành. Nội dung các chương được thể hiện một cách chi tiết cụ thể, dễ hiểu, phù hợp với thực tiễn công tác dân số. Các ý kiến ghi nhận cụ thể như sau: - Về cơ quan quản lý nhà nước về dân số, Pháp lệnh quy định Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em các cấp chịu trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về dân số. Thực tế trong 10 năm qua, bộ máy tổ chức làm công tác dân số ở địa phương có nhiều sự thay đổi về cơ cấu tổ chức (tháng 8 năm 2001 thành lập Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em thành phố trên cơ sở sát nhập của Ủy ban Dân số và Kế hoạch hóa gia đình, đến tháng 6 năm 2008 thì giải thể và thành lập Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình trực thuộc Sở Y tế vào tháng 8 năm 2008). Sự thay đổi về mặt tổ chức bộ máy đã tác động không nhỏ đến chủ thể quản lý nhà nước về công tác dân số trong quá trình triển khai thực hiện các nội dung của Pháp lệnh. - Tại khoản 2, Điều 2, Nghị định số 114/2006/ND-CP ngày 03 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính về Dân số và Trẻ em quy định “Đảng viên sinh con thứ ba trở lên thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của Đảng. Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước sinh con thứ ba trở lên thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của Chính phủ. Thành viên của các đoàn thể nhân dân, tổ chức xã hội sinh con thứ ba trở lên thì bị xử lý theo quy định của quy chế, quy định của đoàn thể, tổ chức. Người dân sinh con thứ ba trở lên thì bị xử lý theo quy định của hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, xóm, cụm dân cư nơi cư trú”. Quy định này là khá chi tiết và rõ ràng, nhưng trên thực tế khó điều chỉnh được hành vi vi phạm chính sách Dân số của người dân tại cộng đồng và cán bộ công chức viên chức không là Đảng viên. - Việc ban hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 Pháp lệnh Dân số (ban hành ngày 27 tháng 12 năm 2008, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2009) đến khi có Nghị định hướng dẫn thi hành (Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ban hành ngày 08 tháng 3 năm 2010, có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 4 năm 2010) với thời gian kéo dài 15 tháng nên việc thi hành pháp luật về Dân số chậm đi vào cuộc sống của người dân. Nhận định: Pháp lệnh Dân số đã góp phần thể chế hóa quan điểm, đường lối chính sách của Đảng về công tác Dân số. Các nội dung điều chỉnh, các quy phạm điều chỉnh của Pháp lệnh Dân số đã thực sự đi vào cuộc sống của người dân góp phần nâng cao trách nhiệm của công dân, nhà nước và xã hội trong công tác Dân số; nâng cao hiệu lực thực thi và tăng cường thống nhất quản lý nhà nước về Dân số trên phạm vi cả nước. 2. Phân tích đánh giá các bằng chứng và các yếu tố tác động đến mức độ nhận biết và hành vi thực hiện của các đối tượng điều chỉnh đối với từng vấn đề điều chỉnh, nội dung điều chỉnh và điều khoản điều chỉnh của Pháp lệnh Dân số: 2.1. Điều chỉnh quy mô dân số: Theo Niên giám thống kê thành phố năm 2012, dân số thành phố có 7.791.789 người, mật độ gần 3.791 người/km2, là thành phố có quy mô dân số lớn và mật độ dân số cao nhất cả nước. Mật độ dân số cao tạo nên một áp lực lớn đối với hệ thống cơ sở hạ tầng cũng như các vấn đề an sinh xã hội của thành phố. Thực hiện việc điều chỉnh quy mô dân số, Ủy ban nhân dân thành phố và quận - huyện đã đưa chỉ tiêu phấn đấu về dân số (chỉ tiêu mức giảm sinh, giảm tỷ lệ trẻ sinh ra là con thứ 3 trở lên, các biện pháp tránh thai hiện đại) vào chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội hàng năm. Bảng 1: Các chỉ tiêu về quy mô Dân số (Nguồn: Cục Thống kê thành phố) <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mức sinh trên địa bàn thành phố liên tục giảm trong từng năm: tỷ suất sinh thô giảm từ 15,80%o năm 2003 xuống còn 14,03%o năm 2012; tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên được kềm giữ ở mức từ 5,65% năm 2003 xuống còn 3,71% năm 2012; tổng tỷ suất sinh năm 2012 dự ước là 1,51 con, hiện ở mức thấp so với mức sinh thay thế 2,10 con. Tỷ lệ tăng tự nhiên giảm dần từ 11,80%o năm 2003 còn 10,07%o năm 2012. Tỷ lệ tăng dân số cơ học vẫn ở mức cao, năm 2003 là 20,76%o đến năm 2012 là 15,81%o. Từ các số liệu nêu trên cho thấy, thành phố đã duy trì tỷ lệ sinh và tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên thấp trong suốt 10 năm qua, đây là kết quả sự chuyển biến về nhận thức và hành vi của người dân đối với chính sách dân số. 2.2. Các hoạt động chăm sóc Sức khỏe sinh sản - Kế hoạch hóa gia đình: 2.2.1. Cung cấp các dịch vụ chăm sóc Sức khỏe sinh sản - Kế hoạch hóa gia đình: Mạng lưới dịch vụ chăm sóc Sức khỏe sinh sản - Kế hoạch hóa gia đình được củng cố và phát triển. Mạng lưới y tế công lập và ngoài công lập cung cấp dịch vụ chăm sóc Sức khỏe sinh sản - Kế hoạch hóa gia đình phát triển bao gồm: các Bệnh viện chuyên khoa phụ sản, Bệnh viện đa khoa có khoa phụ sản, các Phòng khám phụ sản, Nhà hộ sinh, Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản thành phố, Khoa chăm sóc sức khỏe sinh sản thuộc Trung tâm Y tế dự phòng quận - huyện, Trạm y tế phường - xã, thị trấn. Mạng lưới cung cấp dịch vụ chăm sóc Sức khỏe sinh sản - Kế hoạch hóa gia đình được củng cố, kiện toàn ở các tuyến, đáp ứng nhu cầu cơ bản của người dân thành phố. Tại thành phố 100% phường - xã, thị trấn có Trạm Y tế; 90,6% phường - xã, thị trấn (292/322) đạt chuẩn quốc gia về y tế theo quyết định 3447/QĐ-BYT của Bộ Y tế; 100% số Trạm Y tế phường - xã, thị trấn (322/322) đảm bảo sự có mặt thường xuyên của Bác sĩ; 315/322 phường - xã, thị trấn có nữ hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi; 100% khu phố - ấp có cộng tác viên Dân số. Hầu hết nữ hộ sinh, y sỹ sản nhi, nhân viên y tế cơ sở được đào tạo và có kỹ năng cơ bản về chăm sóc Sức khỏe sinh sản - Kế hoạch hóa gia đình theo chuẩn quốc gia; cán bộ chuyên trách và cộng tác viên dân số được tập huấn về kiến thức, kỹ năng và thực hiện cung cấp các dịch vụ tư vấn, biện pháp tránh thai phi lâm sàng tại cộng đồng. Việc xã hội hóa công tác chăm sóc Sức khỏe sinh sản - Kế hoạch hóa gia đình đã được chú trọng và có nhiều chuyển biến tích cực. Mạng lưới cung cấp dịch vụ tư nhân chăm sóc Sức khỏe sinh sản - Kế hoạch hóa gia đình được mở rộng, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội; tiếp thị xã hội phương tiện tránh thai được tăng cường, dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản được mở rộng; tỷ lệ khách hàng tham gia tự chi trả ngày càng tăng. Tuy nhiên thực trạng nạo phá thai của thành phố cần được ghi nhận, tỷ số nạo phá thai có kéo giảm qua từng năm nhưng số người vị thành niên thực hiện nạo phá thai có xu hướng tăng lên (trên 4%). Bảng 2: Số liệu về thực trạng nạo phá thai <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Nguồn: Trung tâm Chăm sóc Sức khỏe sinh sản thành phố) Năm 2011, tình hình Sức khỏe sinh sản của nhóm dân số trẻ đặt ra nhiều vấn đề cần quan tâm như: tình trạng sống thử và thái độ, hành vi dễ dãi trong quan hệ tình dục, tình dục trước hôn nhân, dẫn đến mang thai ngoài ý muốn, nạo phá thai, phá thai không an toàn và mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Đây là những vấn đề xã hội rất đáng lo ngại, ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản và chất lượng dân số của thành phố. Trước thực trạng đó, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định số 4247/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2011 về thành lập Phòng khám Sức khỏe sinh sản - Kế hoạch hóa gia đình miễn phí trực thuộc Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình nhằm phục vụ cho nhóm dân số đặc thù của thành phố.
2,120
6,719
Sau 2 năm hoạt động , Phòng khám Sức khỏe sinh sản - Kế hoạch hóa gia đình đã tham gia thực hiện công tác truyền thông cho 10.350 lượt nam nữ sinh viên tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp; tư vấn trực tiếp tại nơi sinh hoạt và làm việc cho 10.500 lượt nữ công nhân; tư vấn trực tiếp miễn phí tại phòng khám 4.500 lượt người và thực hiện khám lưu động cho 18.414 lượt phụ nữ nghèo, cận nghèo và nữ công nhân làm việc tại các khu chế xuất - khu công nghiệp trên địa bàn thành phố. 2.2.2. Tăng cường cung cấp dịch vụ chăm sóc Sức khỏe sinh sản - Kế hoạch hóa gia đình đến các địa bàn khó khăn: Từ năm 2005 đến năm 2012, thành phố đã tổ chức 16 đợt Chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ chăm sóc chăm sóc Sức khỏe sinh sản - Kế hoạch hóa gia đình, trên địa bàn 24 quận - huyện với 1.451 lượt phường - xã, thị trấn tham gia. Tổng kinh phí đầu tư cho Chiến dịch là 16,043 tỷ đồng, trong đó kinh phí từ Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia đình 7,664 tỷ đồng, còn lại là ngân sách địa phương chi hỗ trợ. Bảng 3: Số liệu về hoạt động các đợt Chiến dịch Truyền thông lồng ghép (Nguồn: Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thành phố) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Qua 8 năm triển khai thực hiện, Chiến dịch đã góp phần quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu chăm sóc Sức khỏe sinh sản - Kế hoạch hóa gia đình cho người dân thành phố. Thông qua việc cung cấp các gói dịch vụ trong Chiến dịch, có 5.395 trường hợp tham gia tự nguyện triệt sản và 142.946 trường hợp đặt dụng cụ tử cung, khám chăm sóc Sức khỏe sinh sản cho 400.015 lượt phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, điều trị các bệnh phụ khoa thông thường cho 177.826 trường hợp (chiếm tỷ lệ 44%). Kết quả Chiến dịch đã góp phần tăng cường công tác truyền thông chuyển biến nhận thức của đại đa số người dân, nhất là dân lao động nghèo và nhập cư, đây là nhóm đối tượng chính có nhu cầu được thụ hưởng các gói dịch vụ trong Chiến dịch thông qua việc khám chăm sóc sức khỏe sinh sản có kết hợp thực hiện công tác tư vấn Sức khỏe sinh sản - Tiền hôn nhân nhằm góp phần vào mục tiêu nâng cao chất lượng dân số. 2.2.3. Đa dạng hóa các biện pháp tránh thai: Tỷ lệ người sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại duy trì đều ở mức phấn đấu trên 65% (năm 2003: 66,4%, năm 2006: 67,4%, năm 2009: 64,5%, năm 2012: 65,7%). Trong các năm qua thành phố đều đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch vận động người sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại do Trung ương giao. Bảng 4: Số liệu về sử dụng các biện pháp tránh thai (Nguồn: Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thành phố) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Cơ cấu sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại có sự thay đổi cơ bản, các biện pháp tránh thai phi lâm sàng (bao cao su, thuốc uống tránh thai) ngày càng tăng, ngược lại các biện pháp tránh thai lâm sàng (triệt sản, đặt dụng cụ tử cung) có xu hướng giảm. So với cả nước, thành phố thuộc nhóm các tỉnh, thành có tỷ lệ người sử dụng biện pháp tránh thai đạt khá cao, trên mức 75%. Bảng 5: Số liệu về sử dụng các biện pháp tránh thai trong từng năm (Nguồn: Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thành phố) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Tiếp tục thực hiện đa dạng hóa các biện pháp tránh thai và đa dạng hóa việc cung ứng phương tiện tránh thai và dịch vụ chăm sóc Sức khỏe sinh sản - Kế hoạch hóa gia đình, tạo cơ hội thuận tiện cho người sử dụng lựa chọn phù hợp. Trên địa bàn thành phố hiện có 4 kênh phân phối phương tiện tránh thai chủ yếu: - Kênh cung cấp dịch vụ tránh thai lâm sàng miễn phí do Ngành Y tế đảm nhận. Trong 9 năm (2003 - 2012) đã thực hiện được 22.897 người triệt sản mới, trung bình mỗi năm có 2.544 người triệt sản mới; đặt dụng cụ tử cung có 588.912 người mới áp dụng, bình quân mỗi năm có 65.435 người; thuốc tiêm tránh thai có 95.282 lượt người sử dụng, bình quân mỗi năm có 10.587 người và thuốc cấy tránh thai có 3.413 người mới sử dụng, bình quân mỗi năm có 379 người. - Kênh cung cấp dịch vụ tránh thai phi lâm sàng miễn phí (thuốc uống, bao cao su tránh thai) dựa vào cộng đồng do cán bộ chuyên trách và cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình ở cơ sở thực hiện. Từ năm 2003 đến nay, đã cung cấp miễn phí 5.346.416 chiếc bao cao su và 3.489.900 vỉ thuốc uống tránh thai cho người dân thuộc diện hộ nghèo và cận nghèo trên địa bàn thành phố, bình quân hàng năm có trên 100.000 người sử dụng thuốc uống tránh thai và bao cao su miễn phí. - Kênh tiếp thị xã hội các phương tiện tránh thai phi lâm sàng, được thực hiện chủ yếu thông qua đội ngũ cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, các nhà thuốc tây, các chủ nhà trọ khu lưu trú công nhân. Trong quá trình triển khai, đã tiếp thị xã hội được 4.542.340 chiếc bao cao su (nhãn hiệu Hello, OK, Yes, NightHappy) và 2.381.276 vỉ thuốc uống tránh thai (nhãn hiệu NewChoice, NightHappy), bình quân hàng năm có từ 100.000 đến 120.000 người sử dụng các phương tiện tránh thai tiếp thị xã hội. - Kênh cung cấp dịch vụ tránh thai lâm sàng do các cơ sở y tế ngoài công lập thực hiện và người dân chủ động tiếp cận một cách thuận tiện các phương tiện tránh thai phi lâm sàng từ thị trường tự do. 2.2.4. Các chính sách khuyến khích, hỗ trợ: Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Quyết định số 87/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2006 về quy định chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2006 - 2010 và Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2012 về quy định chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2011 - 2015. Trong đó có chính sách dành riêng cho người thực hiện các biện pháp tránh thai hiện đại, khen thưởng các tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, khen thưởng phường - xã, khu phố - ấp không có người sinh con thứ 3 trở lên. Bảng 6: Số liệu về phong trào thi đua phường - xã,thị trấn, khu phố - ấp không có trường hợp sinh con thứ 3 trở lên (Nguồn: Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thành phố) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Sau 6 năm thực hiện, tổng kinh phí thành phố đầu tư cho phong trào thi đua phường - xã, thị trấn, khu phố - ấp không có trường hợp sinh con thứ 3 trở lên là 1.686.800.000 đồng, bình quân mỗi năm có khoảng 04/322 phường - xã, thị trấn (chiếm tỷ lệ 1,24%) và 480/1.968 khu phố - ấp (chiếm tỷ lệ 24,39%) đạt danh hiệu. Nhờ kịp thời biểu dương, khen thưởng nên hầu hết các quận - huyện, phường - xã, thị trấn đã xây dựng được cơ chế cộng đồng chịu trách nhiệm trong việc thực hiện chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, tạo được nhiều phong trào thi đua ở khu dân cư góp phần thực hiện tốt chính sách Dân số. 2.3. Phân bố dân cư: Tình trạng dân số không đều giữa các quận - huyện, năm 2012, dân số của 19 quận là 6.329.746 người (tỷ lệ 81,2%), dân số 5 huyện là 1.462.043 người (tỷ lệ 18,8%). Bảng 7: Số liệu về dân số thành thị và nông thôn (Nguồn: Cục Thống kê thành phố) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Có 02 quận có dân số trên 500 ngàn dân (quận Bình Tân: 606.147 người, quận Gò Vấp: 584.413 người), 07 quận - huyện có dân số trên 400 ngàn dân (quận 8, quận 12, quận Tân Bình, quận Tân Phú, quận Bình Thạnh, quận Thủ Đức, huyện Bình Chánh), trên 300 ngàn dân có 02 huyện (huyện Củ Chi, huyện Hóc Môn). Có 62 phường - xã có dân số trên 30 ngàn dân, 09 phường - xã có dân số trên 60 ngàn dân và có 01 phường có dân số trên 90 ngàn dân (phường Bình Hưng Hòa A - quận Bình Tân: 102.349 người). Công tác quy hoạch đô thị luôn được chú trọng, nhiều khu đô thị mới đã được hình thành tại khu đô thị phía Nam thành phố, các khu dân cư mới ở quận 2, 9, 12, huyện Hóc Môn và Củ Chi; từ năm 2003 tách thêm hai đơn vị hành chính cấp quận (Bình Tân và Tân Phú) nâng đơn vị hành chính cấp quận từ 22 lên 24 nhằm đáp ứng nhu cầu về nhà ở của người dân thành phố, góp phần thực hiện công tác giãn dân tại các địa bàn quận có áp lực dân số cao. Thành phố có kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại vùng nông thôn ở 5 huyện ngoại thành theo mô hình nông thôn mới và đầu tư xây dựng một số khu đô thị vệ tinh hiện đại nhằm tạo động lực phát triển tại các huyện ngoại thành. Trong quá trình thực hiện công tác quy hoạch, đã hình thành các khu nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở cho công nhân ở khu lao động tập trung nhằm góp phần thực hiện công tác tái phân bổ dân cư và lao động trên địa bàn thành phố. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa vẫn tiếp tục diễn ra và hiện chưa có các giải pháp hiệu quả nhằm hạn chế các luồng di cư tại các vùng ven đô thị và vùng nông thôn, dẫn đến tình trạng một số quận - huyện và phường - xã quá đông dân đã tạo nên sự quá tải về môi trường sống và ảnh hưởng đến công tác quản lý, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố. 2.4. Cơ cấu dân số: Bảng 8: Số liệu về dân số trong độ tuổi lao động (Nguồn: Tổng cục Thống kê) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động có xu hướng tăng nhanh kể từ năm 2009; năm 2005 là 47,15% đến năm 2009 là 53,72%, năm 2010 là 52,85% và năm 2011 là 53,20%. Với dân số trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ cao, thành phố đang trong giai đoạn “cơ cấu dân số vàng”, đây là cơ hội và động lực để đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Toàn thành phố hiện có 13 khu chế xuất - khu công nghiệp và 01 khu công nghệ cao. Theo quy hoạch được Chính phủ phê duyệt đến năm 2020, thành phố sẽ có 23 khu chế xuất - khu công nghiệp. Nhu cầu về nguồn lao động và nguồn nhân lực có chất lượng cao trong thời gian tới là một đòi hỏi cấp thiết, dựa trên cơ sở phải có các chính sách hợp lý để đào tạo, sử dụng và khai thác tối đa hiệu quả đối với nguồn nhân lực trẻ.
2,090
6,720
Về thực trạng mất cân bằng giới tính khi sinh, tại thành phố tỷ số giới tính khi sinh có sự giảm dần khoảng cách chênh lệch, tỷ số giới tính khi sinh năm 2003 là 123 bé trai/100 bé gái đến năm 2012 là 106 bé trai/100 bé gái. Bảng 9: Số liệu về tỷ số giới tính khi sinh (Nguồn: Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thành phố) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Việc kiểm soát tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh tại thành phố được thực hiện khá tốt và chặt chẽ. Tỷ số giới tính khi sinh của thành phố duy trì ở mức hợp lý, đây là kết quả của quá trình thực hiện đồng bộ các giải pháp trong công tác truyền thông vận động và các hoạt động thanh tra, kiểm tra - giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về nghiêm cấm lựa chọn giới tính thai nhi. Ngoài ra, nhận thức của người dân thành phố đối với vấn đề bình đẳng giới khá tích cực. 2.5. Nâng cao chất lượng Dân số Triển khai thực hiện Mô hình điểm Tư vấn miễn phí về Sức khỏe sinh sản - Tiền hôn nhân tại cộng đồng thuộc các quận 3, 6, 8, Bình Thạnh, Thủ Đức, huyện Củ Chi và Bình Chánh đạt kết quả khá tốt. Từ năm 2009 đến nay, đã tư vấn miễn phí cho 16.523 lượt người trong đó tư vấn trực tiếp 9.896 lượt, tư vấn qua điện thoại 5.607 lượt, tư vấn qua email 1.020 lượt, giới thiệu 743 cặp thanh niên nam, nữ tham gia khám Sức khỏe Tiền hôn nhân. Tổ chức 241 cuộc truyền thông nói chuyện chuyên đề về Sức khỏe sinh sản và Sức khỏe Tiền hôn nhân cho 68.080 lượt người là học sinh các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, các cặp thanh niên nam, nữ sắp kết hôn và người dân trên địa bàn thành phố. Mô hình Tư vấn - Kiểm tra Sức khỏe Tiền hôn nhân: qua 3 năm triển khai thực hiện, đã hình thành 70 câu lạc bộ Sức khỏe sinh sản - Tiền hôn nhân tại các trường Đại học và cộng đồng dân cư, tiến hành cung cấp miễn phí dịch vụ khám sức khỏe Tiền hôn nhân cho 335 cặp thanh niên nam, nữ sắp kết hôn, tỷ lệ phát hiện bệnh là 14,9%. Kết quả triển khai các mô hình đã góp phần tác động đến ý thức chăm sóc Sức khỏe Tiền hôn nhân của người dân thành phố. Bảng 10: Số liệu về chương trình khám sức khỏe Tiền hôn nhân miễn phí (Nguồn: Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Chương trình sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh nhằm nâng cao chất lượng dân số giai đoạn đầu đời được thực hiện từ năm 2011. Đến nay, chương trình đã được triển khai trên phạm vi toàn thành phố với các kết quả chủ yếu như sau: có 74.108 bà mẹ đang mang thai tham gia khám sàng lọc trước sinh, số trường hợp chẩn đoán xác định có các bất thường về hình thái cấu trúc thai nhi là 461 chiếm tỷ lệ 0.62%; có 62.929 trẻ sơ sinh được lấy máu gót chân để thực hiện các xét nghiệm sàng lọc sơ sinh, số trẻ sơ sinh được chẩn đoán xác định mắc các bệnh lý rối loạn bẩm sinh di truyền là 356 chiếm tỷ lệ 0,56%. 2.6. Đầu tư kinh phí Ngân sách thành phố đã hỗ trợ thêm kinh phí cho việc triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia đình bình quân khoảng 3 tỷ đồng mỗi năm. Quận - huyện, phường - xã - thị trấn cũng đã trích ngân sách địa phương, vận động các nguồn lực khác chi hỗ trợ mỗi năm trên 4 tỷ đồng, trong đó chủ yếu chi cho hoạt động truyền thông, cung cấp dịch vụ Sức khỏe sinh sản - Kế hoạch hóa gia đình, bồi dưỡng trực tiếp cho các đối tượng tự nguyện triệt sản, bồi dưỡng cho đội ngũ cộng tác viên cơ sở. Bảng 11: Kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia Dân số - Kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2003 - 2012 (Nguồn: Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình thành phố) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Riêng năm 2011 và năm 2012, với định mức thù lao cho cộng tác viên được nâng lên 200.000 đồng/người/ 1 tháng và các định mức bồi dưỡng cho người thực hiện Kế hoạch hóa gia đình có sự thay đổi, ngân sách thành phố đầu tư cho công tăng Dân số có sự tăng cao, hàng năm trên 20 tỷ đồng. III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ 1. Mặt mạnh: Qua 10 năm triển khai thực hiện Pháp lệnh Dân số, thành phố Hồ Chí Minh đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ về công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình như mức sinh thấp hợp lý, tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên được kéo giảm theo từng năm; tỷ lệ cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại được duy trì ở mức hợp lý; nội dung nâng cao chất lượng Dân số, điều chỉnh cơ cấu dân số, quản lý và phân bố dân cư đạt được yêu cầu đề ra góp phần hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố. Sự quan tâm của cả hệ thống chính trị từ thành phố đến quận - huyện, phường - xã, thị trấn; từng cấp có kế hoạch cụ thể nhằm tổ chức triển khai thực hiện chính sách Dân số; nhiều biện pháp được phối hợp đồng bộ với các Ban ngành, Đoàn thể chức năng, từ đó đã huy động được nhiều nguồn lực tham gia công tác Dân số. Việc thực hiện chính sách Dân số đã được lồng ghép vào các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chương trình, kế hoạch hoạt động của ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, phong trào thi đua công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình được xây dựng và duy trì liên tục ở địa bàn dân cư và phường - xã, thị trấn. Sự nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm, nỗ lực kiên trì thực hiện công tác của đội ngũ cán bộ dân số, y tế, cộng tác viên dân số từ thành phố đến cơ sở đã tác động trực tiếp đến nhận thức của người dân về thực hiện chính sách Dân số, từ đó điều chỉnh hành vi theo hướng tích cực về và đã có sự chuyển biến tích cực trong hôn nhân, sinh đẻ, chăm sóc Sức khỏe sinh sản - Kế hoạch hóa gia đình và chăm lo về chất lượng dân số của người dân. 2. Những khó khăn hạn chế, bất cập: Những năm qua, thành phố đã hoàn thành tốt mục tiêu dân số. Tuy nhiên, trong điều kiện đặc thù về dân số như: dân số đông, phân bổ dân số không đều, các quận - huyện khu vực vùng ven có tốc độ đô thị hóa nhanh, biến động dân cư rất lớn, dân nhập cư đông là những áp lực khó khăn trong công tác quản lý dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản và thực hiện công tác kế hoạch hóa gia đình. 3. Nguyên nhân của hạn chế bất cập: Một số cấp ủy Đảng, Chính quyền chưa quan tâm đầy đủ đến công tác Dân số; chưa tạo được sự phối hợp hoạt động đồng bộ giữa các Ban ngành, Đoàn thể. Một số nội dung quy phạm điều chỉnh của Pháp lệnh Dân số chưa phù hợp với những vấn đề phát sinh trong thực tiễn về quy mô dân số, cơ cấu dân số, phân bổ dân cư và nâng cao chất lượng dân số. Tổ chức bộ máy và cán bộ làm công tác Dân số không ổn định, do đó gặp không ít khó khăn trong việc tham mưu, phối hợp, triển khai các hoạt động trên địa bàn thành phố. Năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ chưa mạnh, cán bộ cấp phường - xã, thị trấn còn phải kiêm nhiệm nhiều công tác khác, cộng tác viên dân số thay đổi nhiều, trình độ năng lực còn hạn chế. Đầu tư nguồn lực của Nhà nước cho công tác Dân số chưa đáp ứng nhu cầu thực hiện các giải pháp, nhất là hoạt động truyền thông giáo dục. IV. CÁC Ý KIẾN GÓP Ý TRONG VIỆC ĐIỀU CHỈNH CÁC NỘI DUNG CỦA PHÁP LỆNH DÂN SỐ - Nội dung tại khoản 1, Điều 18, Pháp lệnh Dân số về việc “Nhà nước có chính sách và biện pháp cần thiết để hạn chế tập trung đông dân cư vào một số đô thị lớn; thực hiện việc quy hoạch phát triển đô thị, kết hợp xây dựng đô thị lớn, vừa và nhỏ, tạo điều kiện cho việc phân bố dân cư hợp lý”. Đề nghị điều chỉnh nội dung này theo hướng “Nhà nước có chính sách tổng thể trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội hài hòa giữa đô thị và nông thôn (chính sách phát triển các vùng nông thôn mới), giữa các vùng địa phương (chính sách phát triển liên vùng) để tạo điều kiện cho việc phân bố dân cư hợp lý” - Các chính sách về đào tạo nguồn lao động, phải đảm bảo sự hài hòa giữa lực lượng lao động phổ thông và lực lượng lao động có trình độ cao, chú trọng hơn nữa công tác đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao tại các đô thị lớn nhằm tận dụng nguồn nhân lực dồi dào tại chỗ và tránh sự quá tải về dân cư tại các đô thị lớn. - Xây dựng chính sách hỗ trợ xã hội, chủ yếu cho đối tượng là người già, trẻ em gái để giải quyết tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh. Điều chỉnh chính sách, pháp luật về dân số có những quy phạm điều chỉnh với hình thức tăng nặng trong việc nghiêm cấm lựa chọn giới tính khi sinh dưới mọi hình thức. - Bổ sung nội dung điều chỉnh về kiểm tra sức khỏe Tiền hôn nhân là một nghĩa vụ bắt buộc đối với các cặp nam, nữ khi tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn. - Phá thai ảnh hưởng nghiêm trọng đến tinh thần, sức khỏe và hậu quả dẫn tới vô sinh. Vì vậy, chính sách Dân số cần hướng tới mục tiêu giảm phá thai xuống mức tối thiểu và quy định phá thai có điều kiện. - Phát triển dịch vụ điều trị vô sinh nhằm giải quyết nhu cầu của một bộ phận dân số và xây dựng chính sách hỗ trợ cho người thu nhập thấp trong việc điều trị vô sinh. - Xây dựng chính sách bảo hiểm y tế cho nội dung chương trình sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh để nâng cao chất lượng dân số giai đoạn đầu đời. - Đề xuất bổ sung các nội dung mới liên quan đến việc nâng cao chất lượng Dân số bao gồm: thực hiện việc quy định độ tuổi của người mang thai và số lượng thai tối đa (2 thai) trong quá trình thụ tinh nhân tạo, có cơ chế để quản lý chặt chẽ hoạt động của các ngân hàng tinh trùng và ngân hàng tế bào gốc, cần có các quy định thật cụ thể của pháp luật đối với vấn đề mang thai hộ./.
2,060
6,721
<jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000; Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 03 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước; Căn cứ Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11) ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2328/2009/QĐ-UBND ngày 26 tháng 08 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số: ……/2013/QĐ-UBND ngày… tháng… năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. 2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức khác; đơn vị lực lượng vũ trang; cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) và mọi công dân làm việc, sinh sống trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Nguyên tắc áp dụng 1. Tài liệu bí mật nhà nước thống nhất quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Công tác bảo vệ bí mật nhà nước của tỉnh Hậu Giang là nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, đơn vị lực lượng vũ trang (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) và mọi công dân làm việc, sinh sống trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. 3. Nghiêm cấm mọi hành vi làm lộ, thu thập, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép bí mật nhà nước; mọi hành vi lạm dụng bảo vệ bí mật nhà nước để che dấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và công dân hoặc làm cản trở việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ đất nước. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Người có trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm xác lập danh mục bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức mình. Điều 4. Lập danh mục bí mật nhà nước 1. Căn cứ vào quy định tại các Điều 5, 6, 7 của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình để xác định phạm vi bí mật nhà nước thuộc độ tuyệt mật, tối mật, mật, đề nghị Ban chỉ đạo danh mục bí mật nhà nước của tỉnh xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định. 2. Vào quý I (chậm nhất là cuối tháng 3) hàng năm, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức xem xét, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung, giải mật danh mục bí mật nhà nước thuộc độ tuyệt mật, tối mật, mật đề nghị Ban chỉ đạo danh mục bí mật nhà nước của tỉnh xem xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định. Điều 5. Quy định độ mật đối với từng loại tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyết định, ban hành văn bản quy định cụ thể độ mật (Tuyệt mật, Tối mật, Mật) của từng loại tài liệu, vật mang bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức mình quản lý. Điều 6. Xác định và đóng dấu độ mật đối với từng loại tài liệu, vật mang bí mật nhà nước 1. Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước tùy theo độ mật phải đóng dấu độ mật: Tuyệt mật, Tối mật, Mật. 2. Khi soạn thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước, người soạn thảo văn bản phải đề xuất mức độ mật của từng tài liệu, người duyệt ký văn bản chịu trách nhiệm quyết định đóng dấu độ mật và phạm vi lưu hành tài liệu mang bí mật nhà nước. 3. Đối với vật mang bí mật nhà nước phải có văn bản ghi rõ tên của vật lưu kèm theo và đóng dấu độ mật vào văn bản này. 4. Mực dùng để đóng các loại con dấu trên là mực màu đỏ tươi. Điều 7. In, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước 1. Việc in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải thực hiện theo các quy định sau đây: a) Phải tiến hành ở nơi đảm bảo bí mật và do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý tài liệu mang bí mật nhà nước theo quy định. b) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quyết định việc in, sao, chụp các tài liệu bí mật nhà nước và ghi cụ thể số lượng được in, sao, chụp. Tài liệu in, sao, chụp phải được bảo mật như tài liệu mật gốc, chỉ in, sao, chụp đúng số bản đã được quy định. Sau khi in, sao, chụp xong phải kiểm tra lại và hủy ngay bản dư thừa và những bản bị hỏng. c) Đánh máy, in, sao, chụp tài liệu xong phải đóng dấu độ mật, dấu thu hồi tài liệu (nếu cần), đánh số trang, số bản, số lượng in, phạm vi lưu hành, nơi nhận, tên người đánh máy, in, sao, soát, chụp tài liệu. d) Không được sử dụng máy tính đã nối mạng Internet để đánh máy, in sao tài liệu mật, lưu giữ thông tin bí mật nhà nước. 2. Bí mật nhà nước ở dạng băng, đĩa khi sao chụp phải được niêm phong và đóng dấu độ mật, ghi rõ tên người sao chụp ở bì niêm phong. Điều 8. Phổ biến, nghiên cứu tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước Việc phổ biến, nghiên cứu, trao đổi, sử dụng các thông tin, tài liệu, số liệu, sự việc, sự kiện thuộc danh mục bí mật nhà nước phải thực hiện đúng nguyên tắc sau: 1. Đúng đối tượng, phạm vi cần được phổ biến hoặc nghiên cứu. 2. Tổ chức ở nơi đảm bảo bí mật, an toàn. 3. Chỉ được chép, ghi âm, ghi hình khi được phép của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật đó. Các băng ghi âm, ghi hình phải được quản lý, bảo vệ như tài liệu gốc. Điều 9. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước Cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện việc vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thực hiện theo đúng quy định tại Điều 10 của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ. Cụ thể như sau: 1. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước ở trong nước do cán bộ làm công tác bảo mật, hoặc cán bộ giao liên riêng của cơ quan, tổ chức thực hiện. Nếu vận chuyển, giao nhận theo đường bưu điện phải thực hiện theo quy định riêng của ngành bưu điện. 2. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức trong nước với các cơ quan, tổ chức của Nhà nước Việt Nam ở nước ngoài do lực lượng giao liên ngoại giao thực hiện. 3. Mọi trường hợp vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thông qua các đơn vị giao liên phải thực hiện theo nguyên tắc giữ kín, niêm phong. 4. Khi vận chuyển tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải có đủ phương tiện bảo quản và lực lượng bảo vệ để đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển. 5. Nơi gửi và nơi nhận phải tổ chức kiểm tra, đối chiếu nhằm phát hiện những sai sót, mất mác để xử lý kịp thời; việc giao nhận phải được ghi đầy đủ vào sổ theo dõi riêng, người nhận phải ký nhận. 6. Cán bộ đi công tác chỉ được mang những tài liệu, vật thuộc phạm vi bí mật nhà nước có liên quan đến nhiệm vụ được giao; phải được lãnh đạo trực tiếp duyệt và đăng ký với bộ phận bảo mật; phải có kế hoạch bảo vệ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước trong thời gian mang đi công tác; khi hoàn thành nhiệm vụ phải cùng bộ phận bảo mật kiểm tra và nộp lại cho cơ quan. Điều 10. Thống kê, lưu giữ, bảo quản, sử dụng tài liệu, vật mang bí mật nhà nước 1. Các cơ quan, tổ chức, địa phương lưu giữ bí mật nhà nước phải thống kê tài liệu, vật thuộc phạm vi bí mật nhà nước của mình theo trình tự thời gian và từng độ mật. 2. Tài liệu, vật thuộc phạm vi bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật phải được lưu giữ riêng, có phương tiện bảo quản, bảo vệ đảm bảo an toàn, chống mất cắp, cháy nổ. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước phải thường xuyên kiểm tra, chỉ đạo việc thống kê, cất giữ, bảo quản bí mật nhà nước trong phạm vi quyền hạn của mình. Không được tự ý mang ra khỏi cơ quan. Trường hợp cần thiết phải mang tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đi công tác hoặc mang về nhà riêng thì phải được sự đồng ý của thủ trưởng cơ quan, đơn vị và chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp tài liệu, vật bí mật đó, phải đăng ký với bộ phận bảo mật và có phương án bảo mật chặt chẽ. Mọi trường hợp khi phát hiện tài liệu, vật mang bí mật nhà nước bị mất, tráo đổi, hư hỏng, hoặc bí mật nhà nước bị lộ, lọt phải báo cáo ngay với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị để có biện pháp xử lý kịp thời. Điều 11. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước 1. Việc tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thuộc độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật trên địa bàn tỉnh Hậu Giang do Giám đốc các sở, Thủ trưởng ban, ngành tỉnh (hoặc tương đương) quyết định đối với mật mã thực hiện theo quy định của Ban Cơ yếu Chính phủ.
2,087
6,722
2. Trong quá trình tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải đảm bảo yêu cầu không để lộ, lọt bí mật nhà nước. Tiêu hủy vật thuộc phạm vi bí mật nhà nước phải làm thay đổi hình dạng và tính năng, tác dụng. Tiêu hủy tài liệu phải đốt, xén, nghiền nhỏ, đảm bảo không thể phục hồi được. 3. Trong trường hợp đặc biệt không có điều kiện tổ chức tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước theo các quy định trên, nếu tài liệu, vật mang bí mật nhà nước không được tiêu hủy ngay sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho an ninh, quốc phòng hoặc các lợi ích khác của Nhà nước, thì người đang quản lý tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đó được quyền tiêu hủy, nhưng sau đó phải báo cáo bằng văn bản với người đúng đầu cơ quan, tổ chức và cơ quan Công an cùng cấp. Nếu việc tự tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước không có lý do chính đáng thì người tự tiêu hủy phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Điều 12. Bảo vệ bí mật nhà nước khi được truyền đi bằng phương tiện thông tin liên lạc 1. Mọi nội dung tài liệu mang bí mật nhà nước nếu truyền bằng phương tiện viễn thông thì phải được mã hóa theo quy định của pháp luật về cơ yếu. 2. Không trao đổi thông tin bí mật nhà nước qua điện thoại. Trong các cuộc họp có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước, tuyệt đối không được sử dụng micrô vô tuyến hoặc sử dụng điện thoại di động với mọi hình thức. Điều 13. Bảo vệ bí mật nhà nước trong quan hệ tiếp xúc, làm việc với tổ chức, cá nhân nước ngoài 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi quan hệ, tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài phải có ý thức giữ gìn bí mật nhà nước và chấp hành đúng quy định của pháp luật, không được tiết lộ bí mật nhà nước. Trong trường hợp thi hành công vụ mà nội dung quan hệ tiếp xúc có liên quan đến bí mật nhà nước, thì chỉ được thông tin những nội dung được cấp có thẩm quyền cho phép, phải ghi biên bản những nội dung tiếp xúc, báo cáo với người đã duyệt và nộp lại tại bộ phận bảo mật. 2. Việc cung cấp những thông tin có liên quan đến bí mật nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải được cân nhắc kỹ theo nguyên tắc: a) Bảo vệ lợi ích quốc gia; b) Chỉ được cung cấp thông tin được cấp có thẩm quyền duyệt theo quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 33/2002/NĐ-CP , ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ. Cụ thể như sau: - Bí mật nhà nước thuộc độ Tuyệt mật do Thủ tướng Chính phủ duyệt; - Bí mật nhà nước thuộc độ Tối mật do Bộ trưởng Bộ Công an duyệt, riêng trong lĩnh vực Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng duyệt; - Bí mật nhà nước thuộc độ Mật do người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của cơ quan, tổ chức ở Trung ương và địa phương duyệt; c) Yêu cầu bên nhận tin sử dụng đúng mục đích thỏa thuận và không được tiết lộ cho bên thứ ba. Điều 14. Mang tài liệu, vật thuộc phạm vi bí mật nhà nước ra nước ngoài Công dân Việt Nam mang tài liệu, vật thuộc phạm vi bí mật nhà nước ra nước ngoài phục vụ công tác, nghiên cứu khoa học phải xin phép và được sự đồng ý của người đứng đầu hoặc người được ủy quyền của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý, bảo vệ bí mật tài liệu, vật mang theo. Nếu cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thực hiện theo quy định bảo vệ bí mật nhà nước trong quan hệ tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Điều 12 Quy chế này. Điều 15. Cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và tiêu chuẩn cán bộ làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước 1. Cán bộ làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước (người làm công tác văn thư lưu trữ, đánh máy, công nghệ thông tin, chuyên viên nghiên cứu, cơ yếu, người được giao nhiệm vụ bảo quản, lưu giữ bí mật nhà nước) phải có phẩm chất tốt, có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức cảnh giác giữ gìn bí mật nhà nước, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao và phải cam kết bảo vệ bí mật nhà nước bằng văn bản; văn bản cam kết nộp cho bộ phận bảo mật của cơ quan, tổ chức lưu giữ. 2. Những người được giao nhiệm vụ tiếp xúc với tài liệu, vật mang bí mật nhà nước dưới mọi hình thức phải thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật và bảo vệ bí mật nhà nước. Điều 16. Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trong việc xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước. Kinh phí sử dụng để xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG, CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN BÍ MẬT NHÀ NƯỚC Điều 17. Trách nhiệm của Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố 1. Tổ chức triển khai Quy chế này đến tận cán bộ công chức, viên chức trong đơn vị mình để quán triệt và nghiêm túc thực hiện. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và đơn vị trực tiếp quản lý có trách nhiệm kiểm tra cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan, đơn vị, địa phương mình nâng cao ý thức cảnh giác và chấp hành nghiêm Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước. 2. Định kỳ vào quý III (chậm nhất là cuối tháng 9) hàng năm báo cáo công tác bảo vệ bí mật nhà nước về Ban Chỉ đạo (qua phòng An ninh chính trị nội bộ - Công an tỉnh) và tạo điều kiện thuận lợi khi đoàn kiểm tra của Ban Chỉ đạo đến làm việc tại đơn vị mình; đồng thời, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan quản lý cấp trên. 3. Thường xuyên kiểm tra công tác bảo vệ bí mật nhà nước ở đơn vị, địa phương mình, kịp thời phát hiện những sai sót để có biện pháp khắc phục, xử lý; qua đó, có biện pháp chủ động phòng ngừa, hạn chế hậu quả xấu do lộ, lọt bí mật nhà nước gây ra. 4. Tài liệu mật đã được công bố xem như đã giải mật, nhưng phải được tổ chức quản lý chặt chẽ như tài liệu mật. Điều 18. Trách nhiệm người soạn thảo tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước 1. Phải thận trọng, tỉ mỉ thực hiện đúng nguyên tắc đối với các văn bản thuộc bí mật nhà nước. 2. Phải làm cam kết bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật. 3. Không được soạn thảo thừa, những tài liệu soạn thảo thừa phải tiêu hủy và có sự chứng kiến của lãnh đạo trực tiếp (kể cả bản thảo, văn bản hư hỏng, đĩa vi tính và các tài liệu, vật khác có liên quan đến bí mật nhà nước). Chương IV KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 19. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân làm tốt công tác bảo vệ bí mật nhà nước sẽ được khen thưởng theo quy định pháp luật: 1. Phát hiện và tố giác kịp thời mọi hành vi làm lộ, lọt bí mật nhà nước như: dò xét, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép bí mật nhà nước. 2. Khắc phục mọi khó khăn, nguy hiểm bảo vệ bí mật nhà nước. 3. Tìm được tài liệu, vật thuộc bí mật nhà nước bị mất, ngăn chặn hoặc hạn chế được hậu quả, tác hại do việc làm lộ, lọt, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép bí mật nhà nước do người khác gây ra. 4. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Điều 20. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân có hành vi chiếm đoạt, mua bán, làm lộ, lọt, làm mất bí mật nhà nước, lợi dụng việc bảo vệ bí mật nhà nước để che giấu hành vi vi phạm pháp luật, tiêu hủy trái phép bí mật nhà nước, gây ảnh hưởng đến công cuộc bảo vệ an ninh - quốc phòng, phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học - kỹ thuật của đất nước thì tùy theo mức độ, tính chất vi phạm mà xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước Định kỳ trước ngày 20/11 hàng năm, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo về tình hình công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý của cơ quan, tổ chức mình. Đồng thời, kịp thời báo cáo những vụ lộ, lọt bí mật nhà nước xảy ra hoặc các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Điều 22. Xây dựng quy chế bảo vệ bí mật nhà nước Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức căn cứ Quy chế này để xây dựng danh mục tài liệu bảo vệ bí mật nhà nước, biện pháp cụ thể và tổ chức triển khai thực hiện tốt công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình. Điều 23. Chế độ kiểm tra công tác bảo vệ bí mật nhà nước 1. Việc kiểm tra định kỳ và đột xuất về công tác bảo vệ bí mật nhà nước sẽ được áp dụng trên các lĩnh vực đối với từng việc, từng cá nhân, từng khâu công tác, từng cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi toàn tỉnh. 2. Giao Ban Chỉ đạo bảo vệ bí mật nhà nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm tra công tác bảo vệ bí mật nhà nước đối với các cơ quan, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội trên địa bàn tỉnh (kể cả cơ quan Trung ương đóng tại địa phương) mỗi năm ít nhất một lần. 3. Kiểm tra công tác bảo vệ bí mật nhà nước phải đánh giá đúng những ưu, khuyết điểm, phát hiện những thiếu sót, sơ hở và có những biện pháp khắc phục ngay. Trong trường hợp không khắc phục được thì phải kịp thời báo cáo, kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét. 4. Việc kiểm tra phải có biên bản ghi chép đầy đủ để lưu và báo cáo về cấp trên trực tiếp theo hệ thống dọc, đồng thời gửi cơ quan Công an cùng cấp để theo dõi.
2,043
6,723
Điều 24. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bố trí cán bộ làm công tác lưu trữ nhằm đảm bảo bảo vệ bí mật nhà nước theo đúng quy định của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; Có trách nhiệm tổ chức kiểm tra công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý theo thẩm quyền được giao, kịp thời phát hiện khắc phục những thiếu sót, sơ hở đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp quản lý để có biện pháp xử lý kịp thời. 2. Thường trực Ban Chỉ đạo bảo vệ bí mật nhà nước (Công an tỉnh) có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế trên địa bàn tỉnh. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh về Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời điều chỉnh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN: NÂNG CẤP CỐNG CẦU XE THUỘC HỆ THỐNG THỦY LỢI BẮC HƯNG HẢI BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/09/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường; Xét đề nghị của hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: Nâng cấp cống Cầu Xe thuộc hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải họp ngày 23/4/2013. Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: Nâng cấp cống Cầu Xe thuộc hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải đã được chỉnh sửa, bổ sung gửi kèm Công văn số 132/BQL2 ngày 17/6/2013 của Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: Nâng cấp cống Cầu Xe thuộc hệ thống thủy lợi Bắc Hưng Hải (sau đây gọi là Dự án) được lập bởi Ban Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 2 (sau đây gọi là Chủ dự án) với các nội dung chủ yếu sau đây: 1. Phạm vi, quy mô, công suất của Dự án: 1.1. Cụm các công trình đầu mối gồm: 1.1.1. Vị trí xây dựng: Xây dựng mới bên bờ hữu sông Cầu Xe, cách cống cầu xe cũ khoảng 1550m (phía bờ lồi đoạn sông cong khu vực trồng vải) thuộc địa phận xã Quang Trung, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương. 1.1.2. Quy mô công trình: - Cống gồm 6 cửa 8m và 1 cửa âu thuyền 9m; âu thuyền đặt phía đồng bên bờ hữu, dài 200 m cho tàu 800 tấn qua lại, cao trình đáy cống (- 4,30); - Cầu giao thông tải trọng ô tô thiết kế H13, bề rộng mặt cầu rộng 5m, cao trình mặt cầu giao thông (+5,20). 1.1.3. Kết cấu công trình: - Cống kết cấu BTCT mác 250#, bản đáy dài 21,5m, dày 1,40 m; trụ pin dày 1,40m, 6 cửa 8 m cửa van phẳng bằng thép 2 tầng đóng mở bằng tời điện 50 tấn 2 tang. - Âu thuyền có 2 cửa van, cửa van thượng lưu van bằng thép 2 tầng, cửa van hạ lưu (ở thân cống) của van phẳng đóng mở bằng tời điện 50 tấn 2 tang; cửa van phía thượng lưu âu đóng mở bằng tời điện 50 tấn 2 tang. 1.2. Các hạng mục công trình phụ trợ phục vụ Dự án. Bao gồm các công trình: khu nhà quản lý; nâng cấp tuyến đường từ cống Cầu Xe cũ về cống Cầu Xe mới; hệ thống điện quản lý vận hành (đường dây 35KV, trạm biến áp treo công suất 160KVA-35(22)/0,4KV, điện chiếu sáng, điện hạ thế phục vụ quản lý). 1.3. Phạm vi của báo cáo đánh giá tác động môi trường này không bao gồm nội dung đánh giá tác động môi trường đối với các hoạt động xây dựng khu tái định cư, khai thác vật liệu xây dựng phục vụ Dự án. 2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với Dự án: 2.1. Khoanh định và cắm mốc giới địa bàn thực hiện các hạng mục công trình của Dự án và chỉ được thực hiện thi công sau khi hoàn thành các thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy định hiện hành; 2.2. Tổ chức rà phá bom mìn và báo cáo kết quả đến cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra trước khi triển khai thi công; 2.3. Bố trí, thiết kế các công trình phục vụ thi công như: ban chỉ huy công trường, lán trại của công nhân, kho chứa nguyên vật liệu, bãi tập kết máy móc thiết bị, nhà vệ sinh, bãi chứa chất thải ở những nơi phù hợp, bảo đảm các yêu cầu về an toàn và bảo vệ môi trường trong suốt quá trình thi công và vận hành các công trình của Dự án. Các bãi chứa thải chỉ được phép đổ thải khi có văn bản chấp thuận của chính quyền địa phương nơi có bãi thải của dự án; 2.4. Thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt ở khu vực nhà ở tạm bảo đảm đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (QCVN 14:2008/BTNMT) trước khi thải ra môi trường; áp dụng các biện pháp quản lý và kỹ thuật phù hợp trong quá trình triển khai Dự án, bảo đảm các yêu cầu về tiếng ồn và nồng độ các chất gây ra ô nhiễm khí thải phát sinh từ các thiết bị phục vụ thi công, các phương tiện vận chuyển vật liệu, đào đắp đất, theo các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: (QCVN 26:2010/BTNMT; QCVN 05:2009/BTNMT); 2.5. Tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lý toàn bộ các chất thải rắn thông thường, chất thải sinh hoạt, chất thải nguy hại đảm bảo tuân thủ các quy định tại Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định về quản lý chất thải rắn và Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại. Đặc biệt chú ý đến biện pháp kỹ thuật che chắn bụi, bùn đất rơi vãi dọc đường, nước rỉ bùn chảy ra từ các phương tiện vận chuyển phục vụ công tác đào, đắp đất các hạng mục của Dự án; 2.6. Thực hiện các biện pháp gia cố kỹ thuật (đắp đê bao, tường quây...) các bãi chứa bùn, đất phục vụ công tác đào hố móng, đảm bảo nước rỉ từ bùn, đất không chảy tràn ra các khu vực xung quanh; 2.7. Có biện pháp quản lý cán bộ, công nhân lao động của Dự án để ngăn chặn các hiện tượng xung đột xã hội đối với người dân địa phương; có chương trình tập huấn nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho cán bộ, công nhân lao động trong quá trình thi công xây dựng và vận hành công trình. 2.8. Có biện pháp giảm thiểu tác động đến việc ngăn lũ, ngăn mặn từ sông Thái Bình; lấy nước ngọt từ sông Thái Bình để tưới hỗ trợ cho hệ thống; 2.9. Thực hiện công tác phục hồi môi trường toàn bộ diện tích chiếm đất tạm thời phục vụ thi công; phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan khác thực hiện việc bàn giao lại sau khi hoàn thành thi công các hạng mục công trình của Dự án; 2.10. Giám sát quá trình xói lở ở thượng hạ lưu các cống, âu thuyền hiện tượng bồi lắng lòng kênh, sự xâm nhập mặn phía hạ lưu trong quá trình vận hành khai thác để có các giải pháp kỹ thuật phù hợp, kịp thời khắc phục các tác động tiêu cực gây ra; 2.11. Thực hiện chương trình quản lý và giám sát môi trường như đã nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt và lưu giữ số liệu để các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường kiểm tra khi cần thiết; 3. Các điều kiện kèm theo: 3.1. Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng đối với các hộ dân bị ảnh hưởng của Dự án theo đúng các quy định hiện hành; 3.2. Thực hiện các quy định về an toàn thi công và phòng chống cháy nổ; lập kế hoạch ứng cứu sự cố trong thi công, vận hành công trình, đảm bảo ứng phó kịp thời các sự cố xảy ra; 3.3. Lập kế hoạch ngăn lũ, ngăn mặn từ sông Thái Bình; lấy nước ngọt từ sông Thái Bình để tưới hỗ trợ cho hệ thống; phân luồng giao thông trên sông nhằm đảm bảo thoát lũ cho toàn hệ thống và an toàn giao thông đi lại của nhân dân; 3.4. Tuân thủ các quy định về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước được quy định tại Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước; Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm: 1. Lập, phê duyệt và niêm yết công khai kế hoạch quản lý môi trường của Dự án trước khi triển khai thực hiện Dự án; 2. Thực hiện nghiêm túc các yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại khoản 2, 3 Điều 1 Quyết định này và các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; 3. Lập hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của Dự án gửi cơ quan có thẩm quyền để kiểm tra, xác nhận trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức; Điều 3. Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án là căn cứ để quyết định việc đầu tư Dự án; là cơ sở để các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường của Dự án. Điều 4. Giao Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương thực hiện việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung bảo vệ môi trường trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt tại Quyết định này.
2,059
6,724
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 6. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Chủ dự án và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐIỀU LỆ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ QUỐC GIA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật chuyển giao công nghệ ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Quyết định số 1342/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ QUỐC GIA (Ban hành kèm theo Quyết định số 1051/QĐ-TTg ngày 03 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Chức năng của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia (sau đây gọi tắt là Quỹ) là tổ chức tài chính Nhà nước, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, có chức năng cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay, bảo lãnh để vay vốn, hỗ trợ vốn cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp thực hiện nghiên cứu, chuyển giao, đổi mới và hoàn thiện công nghệ. Tên giao dịch quốc tế của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia là National Technology Innovation Fund, viết tắt là NATIF. Điều 2. Vị trí pháp lý của Quỹ Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước và tại các ngân hàng trong nước và nước ngoài, có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội. Điều 3. Đối tượng được Quỹ hỗ trợ tài chính Quỹ hỗ trợ tài chính cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ, dự án nhằm đổi mới quy trình công nghệ, đổi mới sản phẩm: 1. Chuyển giao công nghệ (gồm cả chuyển giao công nghệ tại Việt Nam và chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam) được khuyến khích quy định tại Điều 9 của Luật Chuyển giao công nghệ hoặc nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và giá trị gia tăng của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp Việt Nam. 2. Chuyển giao, hoàn thiện, sáng tạo công nghệ để sản xuất sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm, sản phẩm quốc gia, sản phẩm công nghệ cao. 3. Nghiên cứu phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao của doanh nghiệp. 4. Ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ dựa trên kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của các cá nhân, tổ chức khoa học và công nghệ. 5. Nhân rộng, phổ biến, giới thiệu và chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản ở khu vực nông thôn, miền núi. 6. Đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ phục vụ việc chuyển giao, ứng dụng công nghệ trong doanh nghiệp. Điều 4. Nguyên tắc tài trợ, cho vay của Quỹ 1. Nhiệm vụ, dự án khoa học và công nghệ do tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp đề xuất xin tài trợ, vay vốn của Quỹ, được xét chọn công khai, dân chủ, bình đẳng. 2. Nội dung của nhiệm vụ, dự án khoa học và công nghệ do Quỹ tài trợ không được trùng lắp với các nhiệm vụ, dự án đã hoặc đang thực hiện bằng nguồn vốn của Quỹ hoặc nguồn vốn khác của Nhà nước. 3. Quỹ ưu tiên tài trợ, cho vay để thực hiện các nhiệm vụ, dự án khoa học và công nghệ theo đặt hàng của nhà nước; dự án và nhiệm vụ khoa học và công nghệ có tác động lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội, chuyển giao các công nghệ cao, công nghệ tiên tiến do tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đề xuất. Chương 2. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, BỘ MÁY TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ 1. Tiếp nhận các nguồn vốn của Nhà nước; huy động các khoản đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 2. Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch hoạt động hàng năm của Quỹ; ban hành các quy định cụ thể phục vụ cho hoạt động của Quỹ. 3. Tổ chức xét chọn nhiệm vụ, dự án khoa học và công nghệ để Quỹ tài trợ, cho vay. Xây dựng quy định về hỗ trợ tài chính và quyết định mức hỗ trợ tài chính một cách minh bạch; kiểm tra, quản lý quá trình triển khai thực hiện và tổ chức đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, dự án khoa học và công nghệ được Quỹ hỗ trợ tài chính. 4. Đình chỉ việc tài trợ, cho vay hoặc thu hồi kinh phí đã tài trợ, cho vay khi phát hiện tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ, dự án khoa học và công nghệ vi phạm các quy định về sử dụng vốn của Quỹ; giải quyết các khiếu nại; khởi kiện đối với tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp vi phạm hợp đồng và cam kết với Quỹ theo quy định của pháp luật. 5. Quản lý, sử dụng vốn, tài sản của Nhà nước giao và các nguồn lực khác theo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ và quy định của pháp luật. 6. Quản lý tổ chức và cán bộ của Quỹ theo quy định của pháp luật. 7. Hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế về các vấn đề liên quan đến hoạt động của Quỹ. 8. Được sử dụng vốn nhàn rỗi của Quỹ để gửi tại các ngân hàng thương mại nhằm mục đích bảo toàn và phát triển vốn cho Quỹ nhưng phải đảm bảo an toàn. Điều 6. Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ Bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ gồm Hội đồng quản lý Quỹ, Cơ quan điều hành Quỹ và Ban kiểm soát Quỹ. Điều 7. Hội đồng quản lý Quỹ 1. Hội đồng quản lý Quỹ gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Hội đồng có 9 đến 11 thành viên là các nhà khoa học, nhà quản lý và đại diện tổ chức của doanh nghiệp, hoạt động theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo nhiệm kỳ 05 năm. 2. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ bổ nhiệm. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm và quyền hạn sau đây: a) Tổ chức điều hành các hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ theo các quy định của Điều lệ Quỹ và theo các quyết định của Hội đồng; b) Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm trưởng, phó đơn vị chuyên môn, nghiệp vụ, Văn phòng đại diện của Quỹ theo đề nghị của Giám đốc Quỹ. 3. Các Phó Chủ tịch và các ủy viên do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề xuất của các tổ chức khoa học và công nghệ, các cơ quan quản lý, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Các Phó chủ tịch và các ủy Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng quản lý Quỹ theo Điều lệ Quỹ, các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ, phân công của Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ: a) Quyết định phương hướng và kế hoạch hoạt động của Quỹ trên cơ sở các định hướng ưu tiên phát triển khoa học và công nghệ của Nhà nước; Phê duyệt kế hoạch tài chính, báo cáo quyết toán năm của Quỹ do Giám đốc Quỹ trình; Phê duyệt kế hoạch và báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát Quỹ; b) Ban hành theo thẩm quyền các quy định cần thiết cho hoạt động và quản lý Quỹ; quyết định phương thức tài trợ, cho vay của Quỹ; thành lập hội đồng khoa học và công nghệ, hội đồng tư vấn khác để tư vấn xét chọn, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ, dự án khoa học và công nghệ và các vấn đề liên quan khác; c) Giám sát, kiểm tra hoạt động của Cơ quan điều hành Quỹ, Ban kiểm soát Quỹ trong việc thực hiện quy định của Nhà nước, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ và các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ. 5. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ: a) Hội đồng quản lý Quỹ họp thường kỳ 3 tháng 1 lần để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc Giám đốc Quỹ hoặc khi có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ đề nghị; b) Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ phải có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ tham dự và phải do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ được ủy quyền chủ trì. Hội đồng quản lý Quỹ quyết định các vấn đề theo đa số trên tổng số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ. Nội dung và các quyết định của cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ phải được ghi thành biên bản và gửi đến tất cả các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ. 6. Các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có nhiệm vụ tham gia đầy đủ các hoạt động theo quy chế của Hội đồng quản lý Quỹ; được hưởng thù lao và các quyền lợi khác theo quy định của Nhà nước. 7. Hội đồng quản lý Quỹ sử dụng bộ máy của Cơ quan điều hành Quỹ và con dấu của Quỹ trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Điều lệ. Kinh phí cho hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ được tính vào chi phí hoạt động của Quỹ. Điều 8. Cơ quan điều hành Quỹ 1. Cơ quan điều hành Quỹ gồm Giám đốc Quỹ, các Phó giám đốc Quỹ, các đơn vị chuyên môn, nghiệp vụ và các văn phòng đại diện. 2. Giám đốc Quỹ là đại diện pháp nhân của Quỹ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Giám đốc Quỹ có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Tổ chức, điều hành và quản lý các hoạt động của Cơ quan điều hành Quỹ theo quy định của Điều lệ Quỹ và các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ;
2,087
6,725
b) Quản lý nhân sự, tài sản và vốn của Quỹ; c) Tham gia các phiên họp của Hội đồng quản lý Quỹ, được tham gia ý kiến về các nội dung mà Hội đồng quản lý Quỹ thảo luận, nhưng không được biểu quyết. 3. Phó giám đốc và kế toán trưởng của Quỹ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ. Phó giám đốc Quỹ giúp Giám đốc Quỹ thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công. 4. Các đơn vị chuyên môn, nghiệp vụ và văn phòng đại diện của Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ đề nghị, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định. Điều 9. Ban kiểm soát Quỹ 1. Ban kiểm soát Quỹ có từ 3 đến 5 thành viên, gồm Trưởng Ban, Phó trưởng Ban và các thành viên do Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm. Thành viên Ban kiểm soát Quỹ không được là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị em ruột của các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ, Phó giám đốc Quỹ. Thành viên Ban kiểm soát Quỹ phải là những người am hiểu về các lĩnh vực tài chính, kế toán, ngân hàng và pháp luật, hoạt động kiêm nhiệm theo nhiệm kỳ 5 năm. 2. Ban kiểm soát Quỹ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Kiểm tra và báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ về tình hình thực hiện Điều lệ của Quỹ, các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ; b) Hoạt động độc lập theo chương trình đã được Hội đồng quản lý Quỹ thông qua; c) Xem xét, trình cấp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại của các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động của Quỹ. 3. Trưởng Ban kiểm soát Quỹ hoặc thành viên của Ban kiểm soát Quỹ được ủy quyền tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ, phát biểu ý kiến về các nội dung mà Hội đồng quản lý Quỹ thảo luận, nhưng không được biểu quyết. 4. Kinh phí hoạt động của Ban kiểm soát được tính vào chi phí hoạt động của Quỹ. Điều 10. Hội đồng khoa học và công nghệ 1. Hội đồng khoa học và công nghệ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ để tư vấn xét chọn nhiệm vụ, dự án khoa học và công nghệ; đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, dự án khoa học và công nghệ. Thành viên Hội đồng khoa học và công nghệ do Giám đốc Quỹ đề nghị để Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định. 2. Hội đồng khoa học và công nghệ hoạt động theo Quy chế do Hội đồng quản lý Quỹ đề nghị, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định. Chương 3. NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN Điều 11. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ 1. Vốn cấp từ ngân sách nhà nước dành cho sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ: a) Vốn điều lệ của Quỹ là 1.000.000.000.000 VNĐ (Một nghìn tỷ đồng) do ngân sách nhà nước về hoạt động khoa học, công nghệ cấp. Quỹ được cấp vốn bổ sung hằng năm từ ngân sách nhà nước để đạt tổng mức vốn điều lệ của Quỹ. Căn cứ tình hình hoạt động cụ thể của Quỹ, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định tăng vốn điều lệ của Quỹ. b) Quỹ được sử dụng đến 50% vốn ngân sách Nhà nước cấp để thực hiện các hình thức hỗ trợ lãi suất vay, cho vay ưu đãi, bảo lãnh để vay vốn. 2. Vốn khác: a) Vốn huy động từ các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước; b) Vốn đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; c) Lãi cho vay từ các dự án vay vốn của Quỹ; d) Các nguồn vốn hợp pháp khác. 3. Vốn của Quỹ được sử dụng để tài trợ, cho vay đối với các đối tượng quy định tại Điều 3 Điều lệ này và chi quản lý hoạt động của Quỹ. Điều 12. Các phương thức hỗ trợ tài chính của Quỹ 1. Tài trợ một phần hoặc toàn bộ chi phí cho các nhiệm vụ, dự án: a) Nghiên cứu phát triển công nghệ mới, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao của doanh nghiệp; b) Ươm tạo công nghệ; sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới; c) Đào tạo cán bộ khoa học và công nghệ phục vụ việc chuyển giao, ứng dụng công nghệ; thuê chuyên gia tư vấn kỹ thuật trong nước và quốc tế; d) Chuyển giao công nghệ, hoàn thiện, sáng tạo công nghệ để phục vụ sản xuất sản phẩm chủ lực, sản phẩm trọng điểm, sản phẩm quốc gia; đ) Nhân rộng, phổ biến, giới thiệu và chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển ở khu vực nông thôn, miền núi theo quy định tại Điều 35, Luật Chuyển giao công nghệ. 2. Cho vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay vốn, bảo lãnh vốn vay đối với các nhiệm vụ, dự án: a) Chuyển giao công nghệ được khuyến khích quy định tại Điều 9 của Luật Chuyển giao công nghệ; b) Ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; c) Phát triển, mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp khoa học và công nghệ; d) Chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. 3. Định mức và danh mục dự án được vay ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay vốn, bảo lãnh vốn vay do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định theo đề nghị của Giám đốc Quỹ. 4. Quỹ được ủy thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng, ngân hàng thương mại thực hiện các hình thức hỗ trợ tài chính nêu tại điểm 2. Điều 13. Xét chọn, đánh giá, dự án 1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kế hoạch của Quỹ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Quỹ thông báo công khai nội dung và các quy định về việc tài trợ, cho vay của Quỹ. 2. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ, doanh nghiệp Việt Nam muốn được tài trợ, được vay phải nộp đơn xin tài trợ, vay theo các quy định của Quỹ. 3. Quỹ tổ chức đánh giá, xét chọn nhiệm vụ, dự án khoa học và công nghệ để tài trợ, cho vay theo quy định do Hội đồng quản lý Quỹ ban hành. Chi phí đánh giá, xét chọn, thẩm định dự án khoa học và công nghệ được tính vào chi phí quản lý của Quỹ. 4. Việc tài trợ, cho vay của Quỹ cho các nhiệm vụ, dự án khoa học và công nghệ được thực hiện theo hợp đồng khoa học và công nghệ. 5. Hội đồng quản lý Quỹ ban hành Quy chế xét chọn nhiệm vụ, dự án khoa học và công nghệ theo nguyên tắc: a) Nhiệm vụ, dự án khoa học và công nghệ được chọn phải phù hợp với quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Điều lệ này; b) Tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp đề xuất nhiệm vụ, dự án khoa học và công nghệ phải có đủ năng lực chuyên môn và điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật phù hợp với từng loại nhiệm vụ, dự án khoa học và công nghệ. Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp sử dụng kinh phí của Quỹ 1. Sử dụng kinh phí đúng mục đích theo dự toán đã được Quỹ phê duyệt. 2. Thực hiện đầy đủ các cam kết với Quỹ, các chế độ do Quỹ quy định. 3. Kết quả thực hiện nhiệm vụ, dự án khoa học và công nghệ phải được công bố theo quy định của Quỹ. 4. Tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp được Quỹ hỗ trợ tài chính phải tuân theo các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 15. Chế độ tài chính, kế toán 1. Quỹ thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán. 2. Hàng năm, Quỹ lập dự toán nguồn thu và dự kiến chi trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, phê duyệt. 3. Hàng năm, Quỹ lập báo cáo quyết toán tài chính để báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, kiểm tra theo quy định. 4. Quỹ được phép chuyển vốn dư trong năm tài chính sang năm kế tiếp. Điều 16. Chi phí hoạt động của bộ máy quản lý và điều hành Quỹ 1. Nguồn kinh phí cho các hoạt động của Quỹ: a) Trích từ phần vốn ngân sách nhà nước cấp để sử dụng theo hình thức hỗ trợ vốn của Quỹ; b) Lãi từ hoạt động cho vay của Quỹ. c) Lãi tiền gửi và thu nhập từ các hoạt động nghiệp vụ khác. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ quy định cụ thể về kinh phí hoạt động của Quỹ. 2. Trong 03 năm đầu, khi nguồn thu lãi vốn cho vay và các nguồn thu hợp pháp khác của Quỹ chưa có để chi hoạt động của Quỹ thì Giám đốc Quỹ lập dự toán trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định về kinh phí hoạt động của Quỹ sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Tài chính. 3. Cán bộ, nhân viên của Quỹ được hưởng lương, thưởng, phúc lợi và các chế độ khác theo quy định như đối với hoạt động của Ngân hàng phát triển Việt Nam. 4. Cán bộ kiêm nhiệm, cộng tác viên làm việc cho Quỹ được hưởng theo chế độ của Nhà nước quy định cho cán bộ làm việc trong lĩnh vực ngân hàng, đầu tư. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Điều khoản thi hành Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ này do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định./ QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRỰC THUỘC BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ 1. Viện Khoa học và Công nghệ giao thông vận tải. 2. Học viện Hàng không Việt Nam. 3. Trường Đại học Hàng hải. 4. Trường Đại học Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh. 5. Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải Điều 2. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải: a) Ban Quản lý dự án Đường Hồ Chí Minh.
2,036
6,726
b) Ban Quản lý dự án Thăng Long. c) Ban Quản lý dự án An toàn giao thông. d) Ban Quản lý dự án 1. đ) Ban Quản lý dự án 2. e) Ban Quản lý dự án 6. g) Ban Quản lý dự án 7. h) Ban Quản lý dự án 85. 2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: a) Trường Cao đẳng Giao thông vận tải II. b) Trường Cao đẳng Giao thông vận tải III. c) Trường Cao đẳng Giao thông vận tải miền Trung. 3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: a) Trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải Trung ương I. b) Trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải Trung ương II. c) Trường Cao đẳng nghề Giao thông vận tải Trung ương III. Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, thay thế Quyết định số 99/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Giao thông vận tải. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC ĐỐI THOẠI VỚI NGƯỜI KHAI HẢI QUAN, NGƯỜI NỘP THUẾ CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN Căn cứ Luật hải quan ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hải quan ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế; Căn cứ Quyết định số 3597/QĐ-BTC ngày 04 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế đối thoại với đối tượng nộp thuế và người khai hải quan; Căn cứ Quyết định số 1915/QĐ-TCHQ ngày 17 tháng 10 năm 2007 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc ban hành Quy chế công tác tuyên truyền, hỗ trợ, cung cấp thông tin cho người khai hải quan, người nộp thuế; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức đối thoại với người khai hải quan, người nộp thuế của cơ quan Hải quan. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC ĐỐI THOẠI VỚI NGƯỜI KHAI HẢI QUAN, NGƯỜI NỘP THUẾ CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN (Ban hành kèm Quyết định số 2363/QĐ-TCHQ ngày 03 tháng 7 năm 2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan) I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định đối tượng, nguyên tắc, nội dung, hình thức, phạm vi và thời gian đối thoại với người khai hải quan, người nộp thuế trong lĩnh vực hải quan; trách nhiệm cá nhân, đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan. 2. Quy chế này được áp dụng trong ngành Hải quan và không thay thế cho Quy chế giải quyết công việc hành chính hoặc giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc lĩnh vực hải quan. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện đối thoại 1. Đối thoại là việc cơ quan Hải quan tiếp xúc với người khai hải quan, người nộp thuế nhằm tiếp nhận các thông tin về tình hình thực hiện chính sách pháp luật hải quan để phát hiện các vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện, góp phần giải quyết ngay hoặc kịp thời chuyển các cấp giải quyết theo thẩm quyền; đề xuất với cấp trên sửa đổi, bổ sung chính sách, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của doanh nghiệp. Thông qua việc đối thoại, phát hiện những thiếu sót, vi phạm của cán bộ, công chức Hải quan để có biện pháp chấn chỉnh phù hợp. 2. Đối thoại là nhiệm vụ thường xuyên của cơ quan Hải quan các cấp nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn về chính sách và thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực hải quan, tạo điều kiện thuận lợi cho người khai hải quan, người nộp thuế hiểu và thực hiện đúng chính sách pháp luật liên quan đến lĩnh vực hải quan; các doanh nghiệp thực hiện tốt chính sách pháp luật và nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước; đồng thời, để người khai hải quan, người nộp thuế phản ánh những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa; tham gia đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung cơ chế chính sách, quy trình, thủ tục liên quan đến lĩnh vực hải quan. 3. Thông qua hoạt động đối thoại, cơ quan Hải quan các cấp kịp thời thu thập, nắm bắt những khó khăn, phát sinh trong công tác quản lý và nhu cầu hỗ trợ, cung cấp thông tin của người khai hải quan, người nộp thuế, đặc biệt là các doanh nghiệp, để chủ động xây dựng kế hoạch, nội dung tổ chức đối thoại, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp. 4. Việc tổ chức đối thoại phải bảo đảm công khai, dân chủ trên tinh thần hợp tác, hiệu quả, thiết thực. Các kiến nghị của người khai hải quan, người nộp thuế phải được ghi nhận, tổng hợp để trả lời đầy đủ, kịp thời, phù hợp với điều kiện trang thiết bị, thông tin hiện có của cơ quan Hải quan và phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. 5. Căn cứ nhu cầu thực tế, tính chất và nội dung đối thoại, cơ quan Hải quan các cấp có thể tự tổ chức hoặc phối hợp với cơ quan khác có liên quan cùng tổ chức đối thoại với người khai hải quan, người nộp thuế trong phạm vi địa bàn quản lý. 6. Trong phạm vi, quyền hạn của mình, cơ quan Hải quan các cấp có trách nhiệm trả lời, giải quyết đúng thời hạn theo quy định những nội dung được nêu ra trong và sau đối thoại. Những vấn đề vướng mắc về chính sách, chế độ vượt quá thẩm quyền giải quyết, phải báo cáo kịp thời lên cấp trên để xin chủ trương giải quyết. Những kiến nghị thuộc trách nhiệm của cơ quan, ban ngành khác thì phải chuyển đến cơ quan, ban ngành đó để giải quyết theo thẩm quyền và thông báo cho người nêu kiến nghị biết. Điều 3. Các hình thức đối thoại và đối tượng tham gia đối thoại 1. Đối thoại thường xuyên được thực hiện hàng ngày với người khai hải quan, người nộp thuế tại trụ sở cơ quan Hải quan các cấp. Cơ quan Hải quan các cấp phải bố trí cán bộ đủ năng lực và thẩm quyền để tiếp nhận thông tin, giải quyết vướng mắc, kiến nghị do người khai hải quan, người nộp thuế nêu ra. Các kiến nghị về vụ việc cụ thể thuộc trách nhiệm giải quyết của cấp nào, cấp đó phải giải quyết kịp thời; các kiến nghị, đề xuất vượt quá thẩm quyền phải được ghi nhận và báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp để giải quyết. Việc tiếp nhận thông tin, kiến nghị trong đối thoại thường xuyên phải được ghi nhận bằng văn bản, trong đó nêu rõ cấp giải quyết, thời hạn giải quyết để người đối thoại được biết. Thông qua đối thoại thường xuyên, cơ quan Hải quan thực hiện tổng hợp các thông tin cần thiết để chuẩn bị nội dung cho các hội nghị đối thoại định kỳ. 2. Đối thoại định kỳ được thực hiện chủ yếu với các doanh nghiệp thông qua việc tổ chức các hội nghị đối thoại, số lần tổ chức đối thoại định kỳ quy định cho từng cấp cụ thể như sau: a) Tại Tổng cục Hải quan: tổ chức hội nghị đối thoại định kỳ 06 tháng hoặc 01 năm một lần; b) Tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố: tổ chức hội nghị đối thoại định kỳ 03 tháng hoặc 06 tháng một lần; c) Tại Chi cục Hải quan: ngoài hình thức đối thoại thường xuyên theo quy định tại Khoản 1, Điều này, tùy theo yêu cầu thực tế, có thể thực hiện tổ chức hội nghị đối thoại để giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh, không bắt buộc phải tổ chức hội nghị đối thoại định kỳ. 3. Ngoài hình thức đối thoại thường xuyên và đối thoại định kỳ, căn cứ yêu cầu thực tế và tính chất cấp thiết của từng lĩnh vực, cơ quan Hải quan các cấp có thể tổ chức hội nghị đối thoại đột xuất với các doanh nghiệp. Việc tổ chức các hội nghị đối thoại với doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ theo các quy định cụ thể tại Mục II, III và IV của Quy chế này. II. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐỐI THOẠI VỚI DOANH NGHIỆP Điều 4. Lập kế hoạch, xây dựng chương trình, nội dung đối thoại Cơ quan Hải quan các cấp có trách nhiệm lập kế hoạch, xây dựng chương trình, nội dung đối thoại cho từng quý, 06 tháng, năm. Việc lập kế hoạch phải theo đúng quy định tại Quy chế đối thoại với đối tượng nộp thuế và người khai hải quan ban hành kèm theo Quyết định số 3597/QĐ-BTC ngày 04/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Căn cứ kế hoạch và nhu cầu thực tế để xác định quy mô, thành phần tham dự cho từng lần đối thoại; quyết định việc tổ chức hội nghị độc lập hoặc phối hợp với các cơ quan khác có liên quan tổ chức đối thoại chung. Điều 5. Chuẩn bị nội dung và tài liệu phục vụ đối thoại Cơ quan Hải quan các cấp khi tổ chức đối thoại phải chuẩn bị nội dung và tài liệu phục vụ đối thoại theo trình tự sau: 1. Căn cứ vào kế hoạch, mục tiêu cụ thể của mỗi đợt đối thoại, cơ quan Hải quan các cấp tiến hành thu thập ý kiến tham gia đối thoại thông qua các hình thức: thư mời; phiếu thăm dò ý kiến; cổng thông tin điện tử hải quan; kiến nghị của người khai hải quan, người nộp thuế; thông tin do các cơ quan đơn vị chuyển đến; các vấn đề được trên các phương tiện thông tin đại chúng. 2. Trước khi thực hiện đối thoại, tất cả các kiến nghị của doanh nghiệp phải được xem xét, đề xuất hướng giải quyết. Các ý kiến được gửi đến phải được phân loại theo từng chuyên đề, từng nội dung, mức độ cấp thiết của nội dung kiến nghị để phân công cho đơn vị, bộ phận có liên quan chuẩn bị nội dung trả lời. Nội dung dự kiến trả lời kiến nghị phải được báo cáo cấp trên xem xét, phê duyệt. Những kiến nghị vượt thẩm quyền, phải xin ý kiến cấp trên về hướng giải quyết. Sau khi lãnh đạo có thẩm quyền phê duyệt nội dung, tài liệu mới được in ấn để phát hành.
2,105
6,727
3. Tất cả các ý kiến thu thập được và nội dung chuẩn bị trả lời phải được tập hợp vào tài liệu đối thoại, trong đó nêu rõ: tên tổ chức, cá nhân nêu kiến nghị; nội dung kiến nghị, nội dung trả lời (kết quả đã giải quyết hoặc hướng sẽ giải quyết, thời gian giải quyết, cấp có thẩm quyền giải quyết). Tài liệu được sắp xếp, phân loại theo chuyên đề kết hợp với kết quả xử lý (những nội dung trả lời tại hội nghị); những nội dung cần xác minh, làm rõ, trả lời sau; những nội dung ghi nhận lại để báo cáo cấp trên. 4. Chuẩn bị nội dung hồ sơ, tài liệu phục vụ hội nghị đối thoại và dự kiến số lượng cần in ấn, gồm có: a) Chương trình hội nghị; b) Tài liệu giới thiệu văn bản pháp luật mới; c) Tài liệu giải đáp vướng mắc của doanh nghiệp; d) Phiếu thăm dò, khảo sát theo Mẫu số 5 - PKS ban hành kèm theo Quyết định số 1915/QĐ-TCHQ ngày 17/10/2007 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan (nếu có). Điều 6. Thành phần tham gia đối thoại 1. Trước khi tổ chức đối thoại, thủ trưởng cơ quan Hải quan tổ chức đối thoại quyết định thành phần tham gia đối thoại gồm: đơn vị chủ trì, tổ thư ký và bộ phận tham mưu giúp điều hành chương trình hội nghị (gồm đại diện các đơn vị, bộ phận có liên quan thuộc phạm vi quản lý của đơn vị); đồng thời giao nhiệm vụ cụ thể cho từng cá nhân, bộ phận thực hiện nhiệm vụ trong các giai đoạn: chuẩn bị đối thoại, tiến hành đối thoại và xử lý công việc sau đối thoại. 2. Trường hợp phối hợp với cơ quan khác có liên quan cùng tiến hành đối thoại, cơ quan Hải quan phải trao đổi thống nhất về chủ trương, nội dung, thời gian và thành phần tham gia đối thoại. Trên cơ sở đó, thống nhất phân công nhiệm vụ cho từng cơ quan, đơn vị chuẩn bị trước nội dung, tài liệu và thành phần tham gia đối thoại. Điều 7. Đại biểu tham dự hội nghị đối thoại Trong thời gian ít nhất là 10 ngày làm việc trước khi tiến hành đối thoại, cơ quan Hải quan các cấp phải gửi thư mời đại biểu tham dự hội nghị đối thoại. Giấy mời phải nêu rõ thời gian, địa điểm, thành phần, nội dung để đại biểu tham dự nghiên cứu, chuẩn bị ý kiến tham gia. Kèm theo thư mời phải có phiếu đăng ký nội dung phát biểu tại hội nghị để ban tổ chức hội nghị xem xét bố trí, sắp xếp chương trình. 1. Hội nghị đối thoại cấp Bộ, cấp Tổng cục Đại biểu tham dự hội nghị đối thoại cấp Bộ, cấp Tổng cục gồm: a) Đại diện các Bộ, ngành có liên quan; b) Đại diện các đơn vị thuộc, trực thuộc có liên quan của Bộ Tài chính; c) Đại diện của VCCI; d) Đại diện doanh nghiệp và các đại biểu khác tùy theo nội dung, tính chất cụ thể của từng hội nghị; e) Đại diện các cơ quan thông tấn, báo chí có liên quan. Cục Hải quan tỉnh, thành phố được phân công tham dự hội nghị có trách nhiệm lập danh sách doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý, theo dõi của đơn vị báo cáo Tổng cục Hải quan ít nhất 15 ngày làm việc trước khi khai mạc hội nghị để Tổng cục Hải quan gửi giấy mời doanh nghiệp tham dự hội nghị. 2. Hội nghị đối thoại cấp Cục: Đại biểu tham dự hội nghị đối thoại cấp Cục gồm: a) Đại diện các Sở, Ban, ngành có liên quan tại địa phương; b) Đại diện các Vụ, Cục, đơn vị thuộc, trực thuộc có liên quan của Tổng cục Hải quan; c) Tùy theo nội dung, tính chất của từng hội nghị, có thể mời thêm đại biểu thuộc các tổ chức, đơn vị và các cơ quan thông tấn, báo chí có liên quan. 3. Hội nghị đối thoại cấp Chi cục: Căn cứ vào điều kiện, đặc điểm quản lý của từng đơn vị, việc mời đại biểu tham dự hội nghị đối thoại cấp Chi cục do Chi cục trưởng đề xuất, báo cáo Cục trưởng Cục Hải quan xem xét, quyết định. III. THỰC HIỆN ĐỐI THOẠI VỚI DOANH NGHIỆP Điều 8. Nội dung hội nghị đối thoại 1. Đại diện lãnh đạo đơn vị Hải quan chủ trì tổ chức, điều hành chương trình hội nghị đối thoại. Nội dung hội nghị đối thoại được thực hiện như sau: a) Phần 1: Giới thiệu nội dung chính sách pháp luật, thủ tục hành chính mới ban hành; b) Phần 2: Trả lời các vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp trước và trong hội nghị; c) Phần 3: Kết luận hội nghị của người chủ trì hội nghị. 2. Tổ thư ký chịu trách nhiệm: tiếp nhận các phiếu đăng ký phát biểu từ đại biểu, phân loại theo nhóm vấn đề, chuyển cho bộ phận tham mưu để nghiên cứu, xem xét đề xuất với người chủ trì hội nghị xử lý; ghi chép đầy đủ các ý kiến của đại biểu trong hội nghị và nội dung trả lời của chủ tọa hội nghị; tổng hợp kết quả đối thoại. 3. Bộ phận tham mưu thực hiện các nhiệm vụ: phân loại ý kiến để sắp xếp chương trình, dự kiến đại biểu đối thoại; theo dõi, ghi chép đầy đủ các ý kiến của đại biểu, chuẩn bị các căn cứ pháp lý và nội dung chính giúp người chủ trì hội nghị trả lời tại hội nghị hoặc ghi nhận trả lời sau; trực tiếp đối thoại với người nêu ý kiến đối thoại khi người chủ trì hội nghị yêu cầu. Điều 9. Giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp tại hội nghị Các ý kiến nêu ra tại hội nghị đối thoại phải được cơ quan Hải quan tổ chức đối thoại thu nhận, ghi chép đầy đủ, trả lời kịp thời. Người trả lời đối thoại trực tiếp phải căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và thẩm quyền được giao để trả lời rõ ràng, chính xác đối với các ý kiến nêu ra. Những vấn đề có tính chất phức tạp, nhạy cảm như: liên quan đến nhiều hồ sơ, văn bản kèm theo, thông tin do người đối thoại đưa ra chưa rõ ràng, liên quan đến phạm vi quản lý của Bộ, ngành khác, v.v..., xét thấy không thể trả lời trực tiếp ngay tại hội nghị, thì thu nhận đầy đủ thông tin để xem xét trả lời sau hoặc mời người nêu kiến nghị đến làm việc tại trụ sở cơ quan Hải quan. Những vấn đề không thuộc trách nhiệm, thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền của cấp mình thì ghi nhận và chuyển giao cho cơ quan có trách nhiệm hoặc báo cáo cấp trên để trả lời sau. Thủ trưởng cơ quan Hải quan các cấp chịu trách nhiệm trước thủ trưởng cơ quan cấp trên về việc trả lời các ý kiến tham gia đối thoại, kể cả trong trường hợp ủy quyền người khác trả lời thay. IV. XỬ LÝ CÔNG VIỆC SAU ĐỐI THOẠI VỚI DOANH NGHIỆP Điều 10. Giải quyết công việc sau hội nghị Sau hội nghị đối thoại, cơ quan Hải quan các cấp có trách nhiệm giải quyết các công việc sau: 1. Tổng hợp, phân loại các nội dung đã được trả lời trực tiếp tại hội nghị; hoàn thiện lại nội dung, kỹ thuật văn bản để thực hiện công khai kết quả đối thoại. Các vướng mắc, kiến nghị của doanh nghiệp đã được chủ tọa hội nghị ghi nhận chưa được trả lời tại hội nghị, cơ quan chủ trì đối thoại có trách nhiệm tổng hợp, phân loại chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết, đồng thời gửi văn bản trả lời cho doanh nghiệp có vướng mắc biết. 2. Đề xuất và trình cơ quan cấp trên giải quyết các nội dung vượt quá thẩm quyền khi thực hiện đối thoại với doanh nghiệp tại hội nghị. Đề xuất, kiến nghị với các cơ quan cấp trên về việc sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách cho phù hợp. 3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, cơ quan Hải quan các cấp có trách nhiệm đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới văn bản pháp luật có liên quan, bảo đảm đáp ứng kiến nghị của doanh nghiệp, yêu cầu của công tác quản lý và phù hợp với quy định của pháp luật. 4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi kết thúc hội nghị đối thoại, đơn vị tổ chức đối thoại phải báo cáo với cơ quan cấp trên bằng văn bản. Báo cáo nêu rõ hoạt động tổ chức đối thoại, gồm các nội dung cơ bản như: thời gian, địa điểm, thành phần tham dự hội nghị; kết quả giải đáp vướng mắc cho doanh nghiệp tại hội nghị; các vướng mắc chưa được giải quyết; kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản pháp luật có liên quan (theo mẫu ban hành kèm theo Quy chế này). Điều 11. Công khai kết quả hội nghị 1. Hội nghị đối thoại cấp Bộ, Tổng cục: chậm nhất là 30 ngày làm việc sau khi kết thúc hội nghị, đơn vị chủ trì hội nghị có trách nhiệm công khai kết quả hội nghị trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan, Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam. 2. Hội nghị đối thoại cấp Cục, Chi cục: chậm nhất là 20 ngày làm việc sau khi kết thúc hội nghị, đơn vị chủ trì hội nghị có trách nhiệm công khai kết quả hội nghị trên cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan tỉnh, thành phố. Điều 12. Chế độ và nội dung báo cáo 1. Chế độ báo cáo Báo cáo về công tác đối thoại với doanh nghiệp được gửi cùng nội dung báo cáo về kết quả thực hiện và kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, tuyên truyền, hỗ trợ cung cấp thông tin cho người khai hải quan, người nộp thuế (theo Quyết định số 1915/QĐ-TCHQ ngày 17/10/2007 và Quyết định số 2285/QĐ-TCHQ ngày 15/10/2012 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan), cụ thể như sau: a) Báo cáo 6 tháng: thực hiện trước ngày 25/5 hàng năm; b) Báo cáo năm: thực hiện trước ngày 25/10 hàng năm. 2. Nội dung báo cáo Thực hiện theo mẫu ban hành kèm theo Quy chế này. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm thực hiện tổ chức đối thoại 1. Tại cơ quan Tổng cục Hải quan a) Vụ Pháp chế: Tham mưu giúp lãnh đạo Tổng cục tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, tổng kết, đánh giá việc áp dụng Quy chế này trong toàn Ngành. Đầu mối chủ trì lập chương trình, kế hoạch tổ chức đối thoại với doanh nghiệp hàng năm của Tổng cục Hải quan. Giúp lãnh đạo Tổng cục thực hiện các hội nghị đối thoại với doanh nghiệp theo kế hoạch đã được duyệt; tổng hợp vướng mắc do doanh nghiệp gửi đến cơ quan Hải quan; chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hoàn thiện “Tài liệu giải đáp vướng mắc của doanh nghiệp” trước, trong và sau hội nghị; chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp lãnh đạo Tổng cục trả lời các vướng mắc của doanh nghiệp vượt thẩm quyền giải quyết của Cục Hải quan địa phương; báo cáo việc thực hiện công tác đối thoại với doanh nghiệp theo yêu cầu của Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính;
2,074
6,728
b) Các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm đề xuất những nội dung đối thoại với doanh nghiệp theo nghiệp vụ do đơn vị phụ trách; xây dựng tài liệu đối thoại về nội dung nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý của đơn vị khi được yêu cầu và thực hiện công tác đối thoại thuộc phạm vi, lĩnh vực nghiệp vụ của đơn vị; phối hợp tuyên truyền về nội dung các cuộc đối thoại với doanh nghiệp; c) Văn phòng Tổng cục: Đầu mối chủ trì hỗ trợ việc đối thoại với doanh nghiệp tại Phòng giao dịch một cửa của cơ quan Tổng cục Hải quan; chuẩn bị cơ sở vật chất cho các hội nghị đối thoại với doanh nghiệp do Bộ hoặc Tổng cục chủ trì. 2. Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố: a) Căn cứ vào đặc điểm, tình hình cụ thể của đơn vị, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố giao một đơn vị làm đầu mối chủ trì, có trách nhiệm tham mưu giúp lãnh đạo Cục lập chương trình, kế hoạch tổ chức đối thoại với doanh nghiệp hàng năm của Cục Hải quan và tổ chức triển khai thực hiện; kiểm tra, tổng kết, đánh giá công tác đối thoại với doanh nghiệp trong phạm vi toàn Cục. b) Các phòng, ban, đơn vị nghiệp vụ liên quan thuộc Cục chịu trách nhiệm đề xuất những nội dung đối thoại với doanh nghiệp theo nghiệp vụ do đơn vị phụ trách; phân công, cử cán bộ, công chức đơn vị mình trực tiếp thực hiện hoặc phối hợp với đơn vị chủ trì thực hiện công tác đối thoại với doanh nghiệp khi được yêu cầu. 3. Căn cứ quy định của Quyết định số 1915/QĐ-TCHQ ngày 07/10/2007 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, nội dung quy định tại Quy chế này và căn cứ vào điều kiện quản lý của đơn vị, Cục trưởng Cục Hải quan quy định cụ thể trách nhiệm của Chi cục Hải quan trong việc tổ chức thực hiện đối thoại với doanh nghiệp. Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai Quy chế này đến từng cán bộ, công chức của đơn vị. 2. Vụ Pháp chế tham mưu giúp lãnh đạo Tổng cục chỉ đạo việc triển khai, hướng dẫn, đôn đốc và theo dõi việc thực hiện Quy chế này trong toàn Ngành. Quá trình tổ chức triển khai thực hiện Quy chế, nếu có khó khăn vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo Tổng cục Hải quan (qua Vụ Pháp chế) để có biện pháp hướng dẫn, xử lý kịp thời./. QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ/THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ HOẶC BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ/UBND CẤP HUYỆN/UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 244/QĐ-BNV ngày 22/3/2013 của Bộ Nội vụ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ; Căn cứ Quyết định số 3511/QĐ-UBND ngày 28/7/2011 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP trên địa bàn Thành phố; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Chánh Văn phòng UBND Thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ (11 thủ tục)/UBND cấp huyện (08 thủ tục)/UBND cấp xã (04 thủ tục) trên địa bàn thành phố Hà Nội (Có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế phần IV Quyết định số 1870/QĐ-UBND ngày 22/4/2011 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ Hà Nội lĩnh vực thi đua, khen thưởng (Từ thủ tục số 14 đến thủ tục số 29); Hủy bỏ phần VII, lĩnh vực Nội vụ (thủ tục số 11) của Quyết định số 4045/QĐ-UBND ngày 31/8/2011 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc công bố thủ tục hành chính đang thực hiện tại cấp huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội; Hủy bỏ phần V, lĩnh vực Lao động, Thương binh và Xã hội (thủ tục số 13) của Quyết định số 4046/QĐ-UBND ngày 31/8/2011 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc công bố thủ tục hành chính đang thực hiện tại cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ/UBND CẤP HUYỆN/UBND CẤP XÃ (Ban hành kèm theo Quyết định số 4140/QĐ-UBND ngày 03 tháng 07 năm 2013 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH A. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ (BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG THÀNH PHỐ) 1. Hiệp y khen thưởng 2. Khen thưởng Huân chương, Bằng khen Chính phủ, Cờ Thi đua Chính phủ, Chiến sỹ Thi đua toàn quốc. 3. Tặng Cờ thi đua Thành phố, Bằng khen UBND Thành phố, Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc thành tích cuối năm công tác. 4. Tặng danh hiệu Chiến sỹ Thi đua cấp Thành phố. 5. Tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND Thành phố về thành tích đột xuất. 6. Tặng Cờ Thi đua Thành phố, Bằng khen của Chủ tịch UBND Thành phố theo chuyên đề thi đua. 7. Cấp đổi hiện vật khen thưởng 8. Xác nhận khen thưởng 9. Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền cấp Thành phố. 10. Khen thưởng danh hiệu “Người tốt, Việc tốt” tiêu biểu Thành phố. 11. Xét tặng danh hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô”. B. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN 1. Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND huyện về thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị 2. Tặng Danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến 3. Tặng Danh hiệu thôn, ấp, bản, làng, khu phố văn hóa 4. Tặng Danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở 5. Tặng Danh hiệu Lao động tiên tiến 6. Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích thi đua theo đợt, chuyên đề 7. Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích đột xuất 8. Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về khen thưởng đối ngoại. C. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ 1. Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thực hiện nhiệm vụ chính trị 2. Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích thi đua theo đợt hoặc chuyên đề 3. Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích đột xuất 4. Tặng Danh hiệu Gia đình văn hóa. PHẦN II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG A. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THI ĐUA - KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ (BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG THÀNH PHỐ) 1. Hiệp y khen thưởng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Khen thưởng Huân chương, Bằng khen Chính phủ, Cờ Thi đua Chính phủ, Chiến sỹ Thi đua toàn quốc. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Tặng Cờ thi đua Thành phố, Bằng khen UBND Thành phố, Danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc thành tích cuối năm công tác. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Tặng danh hiệu Chiến sỹ Thi đua cấp Thành phố <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND Thành phố về thành tích đột xuất. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 6. Tặng Cờ Thi đua Thành phố, Bằng khen của Chủ tịch UBND Thành phố theo chuyên đề thi đua. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 7. Cấp đổi hiện vật khen thưởng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Mẫu số 1 CV 24/TĐKT TW CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- PHIẾU ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG Kính gửi: Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố Hà Nội Họ và tên:................................................................................................................ Năm sinh:................................................................................................................ Quê quán:............................................................................................................... Trú quán:................................................................................................................ Đã được tặng thưởng:........................................................................................... Theo Quyết định số: …………………. ngày ……….. tháng ……… năm............... Của: …………………………………….. Số sổ vàng: ............................................. Lý do xin cấp đổi:................................................................................................... Hiện vật (ghi rõ xin cấp hay đổi Bằng, Giấy chứng nhận, dải cuống Huân, huy chương, huy hiệu...): ............................................................................................................................... Tôi xin cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu khai sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: - Mục họ tên, quê quán cần ghi đúng với ghi trong bằng cũ. Không ghi quê quán theo địa danh mới hiện nay. - Phần người đề nghị ký tên: nếu đề nghị cho thân nhân, cần ghi rõ họ tên, địa chỉ người đứng tên đề nghị. - Nếu xin đổi lại hiện vật khen thưởng thì phải nộp kèm theo hiện vật cũ đã hư hỏng. 8. Xác nhận khen thưởng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 9. Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền cấp Thành phố. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 10. Khen thưởng danh hiệu “Người tốt, Việc tốt” tiêu biểu Thành phố. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 11. Xét tặng danh hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô”. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mẫu BC VSNXDTĐ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- Hà Nội, ngày tháng năm 20….. BÁO CÁO Đề nghị xét tặng danh hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô” Kính gửi: ……………………………………………….. I/ Một số thông tin về cá nhân: Họ và tên: Ngày, tháng, năm sinh: Nam/nữ Hộ khẩu thường trú: Nơi ở hiện nay: Đơn vị công tác: Nghề nghiệp, chức vụ hiện nay: II/ Thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô” (Phần này ghi rõ thành tích đạt được đúng theo tiêu chuẩn nào của Quy chế xét tặng danh hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng Thủ đô”. Có bản chụp giấy tờ chứng minh kèm theo.
2,104
6,729
Ví dụ: Cá nhân là cán bộ lão thành Cách mạng hoạt động ở Hà Nội (Kèm theo bản chụp chứng nhận là cán bộ lão thành Cách mạng hoạt động ở Hà Nội). III/ Chấp hành đường lối, chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước: (Phần này ghi rõ cá nhân có chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước không? Có bị hình thức kỷ luật nào không?) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> B. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THI ĐUA - KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN: 1. Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND huyện về thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 2. Tặng Danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 3. Tặng Danh hiệu thôn, ấp, bản, làng, khu phố văn hóa <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 4. Tặng Danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 5. Tặng Danh hiệu Lao động tiên tiến <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 6. Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích thi đua theo đợt, chuyên đề <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 7. Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích đột xuất <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 8. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về khen thưởng đối ngoại <jsontable name="bang_22"> </jsontable> C. CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ: 1. Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thực hiện nhiệm vụ chính trị <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 2. Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích thi đua theo đợt hoặc chuyên đề <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 3. Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích đột xuất <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 4. Xét tặng Danh hiệu Gia đình văn hóa <jsontable name="bang_26"> </jsontable> MỤC LỤC <jsontable name="bang_27"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 24-CTR/TU CỦA TỈNH UỶ THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 20 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ (KHOÁ XI) VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CHĂM SÓC, GIÁO DỤC VÀ BẢO VỆ TRẺ EM TRONG TÌNH HÌNH MỚI Thực hiện Chương trình hành động số 24-CTr/TU ngày 07 tháng 02 năm 2013 của Tỉnh uỷ Bến Tre thực hiện Chỉ thị số 20-CT/TW ngày 05 tháng 11 năm 2012 của Bộ Chính trị (khoá XI) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong tình hình mới, Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số 24-CTr/TU của Tỉnh uỷ với nội dung cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU Nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, Mặt trận, các đoàn thể chính trị và nhân dân về quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đối với công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong tình hình mới. Xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện và lành mạnh để thực hiện ngày càng tốt hơn các quyền cơ bản của trẻ em, từng bước giảm khoảng cách chênh lệch về điều kiện sống giữa các nhóm trẻ em vùng nông thôn và thành thị, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và tạo cơ hội phát triển bình đẳng cho mọi trẻ em. Thực hiện tốt chính sách xã hội dành cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và phòng ngừa trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt. Đồng thời, vận động các tổ chức, đoàn thể, gia đình và người dân tham gia vào phong trào toàn dân chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em. II. MỤC TIÊU CỤ THỂ - Về chăm sóc sức khoẻ cho trẻ em: Đến năm 2015 giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 22,5% và xuống còn 20% vào năm 2020, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 12,5% vào năm 2015 và xuống còn 10% vào năm 2020, duy trì 100% Trạm Y tế cấp xã có nữ hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi đến năm 2020. - Về giáo dục cho trẻ em: Hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi vào năm 2015, đến năm 2020 có ít nhất 12,5% trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ và 80% trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo được chăm sóc, giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non, tỷ lệ đi học đúng độ tuổi ở cấp tiểu học là 99% và ở cấp trung học cơ sở là 95%. - Về vui chơi, giải trí dành cho trẻ em: Phấn đấu tăng số xã, phường có điểm vui chơi dành cho trẻ em đạt tiêu chuẩn lên 50% vào năm 2015 và lên 55% vào năm 2020; tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em theo Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ trên 50% vào năm 2015 và 80% vào năm 2020. - Về bảo vệ trẻ em: Phấn đấu đến năm 2015 giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt xuống dưới 5,5% tổng số trẻ em và xuống còn 4% vào năm 2020, tăng tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, tái hoà nhập cộng đồng và có cơ hội phát triển lên 80% vào năm 2015 và lên 90% vào năm 2020. III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Công tác tuyên truyền, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động về công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em: Các sở, ban ngành phối hợp với Mặt trận, đoàn thể, các cấp chính quyền tổ chức tuyên truyền, giáo dục và vận động để mọi người dân thấy được tính cấp bách và tầm quan trọng của công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em. Tăng cường công tác tổ chức phổ biến, quán triệt nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em với nội dung và hình thức phù hợp theo từng địa bàn, khu vực, từng nhóm đối tượng nhằm góp phần nâng cao nhận thức và trách nhiệm của gia đình, nhà trường, cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi công dân trong công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em, trong đó tập trung tuyên truyền Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em; Chỉ thị số 20-CT/TW ngày 05 tháng 11 năm 2012 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong tình hình mới; Quyết định số 267/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011-2015; Quyết định số 1555/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2012- 2020. Tăng thời lượng phát sóng chương trình về trẻ em trên các phương tiện thông tin đại chúng. Kịp thời tuyên truyền các điển hình tiên tiến, các tấm gương người tốt, việc tốt; quan tâm giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em; phê phán, lên án các hành vi vi phạm pháp luật, xâm hại, bạo lực, lôi kéo trẻ em vào hoạt động tội phạm và cản trở việc thực hiện các quyền của trẻ em. 2. Lãnh đạo thực hiện tốt các chương trình, các chính sách, pháp luật về công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em: 2.1. Chương trình hành động vì trẻ em: Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Bến Tre giai đoạn 2012-2020 theo Quyết định số 1555/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, nhằm xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện và lành mạnh để thực hiện ngày càng tốt hơn các quyền của trẻ em, từng bước giảm khoảng cách chênh lệch về điều kiện sống giữa các nhóm trẻ em vùng nông thôn và thành thị, nâng cao chất lượng cuộc sống và tạo cơ hội phát triển bình đẳng cho mọi trẻ em, thúc đẩy phát triển mạnh mẽ hệ thống bảo vệ trẻ em và phong trào toàn dân tham gia chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em. Phấn đấu thực hiện các chương trình, kế hoạch để đạt các mục tiêu sau: - Về chăm sóc sức khoẻ cho trẻ em: Tổ chức triển khai thực hiện việc chăm sóc sức khoẻ sinh sản và cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em trong Chương trình mục tiêu quốc gia về y tế giai đoạn 2012-2015 theo Quyết định số 1208/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, nhằm nâng cao kiến thức, thực hành dinh dưỡng hợp lý, cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi, đặc biệt giảm suy dinh dưỡng trẻ em thể thấp còi góp phần cải thiện thể chất và nâng cao tầm vóc trẻ em của tỉnh. Tăng cường công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực để đảm bảo cung cấp đủ nhân lực y tế cho cơ sở nhằm duy trì 100% Trạm Y tế cấp xã có nữ hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi đến năm 2020. Thực hiện tốt việc chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho trẻ em theo quy định của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. - Về giáo dục cho trẻ em: Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 4799/KH-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phát triển giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020; rà soát, hoàn thành đúng tiến độ các chỉ tiêu, mục tiêu kế hoạch giai đoạn 2011-2015 đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt như: Kế hoạch số 973/KH-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2011 về thực hiện Đề án phổ cập giáo mục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, Kế hoạch số 1259/KH-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2011 về thực hiện phổ cập giáo dục, Kế hoạch số 159/KH-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2011 về xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia. Tạo điều kiện cho mọi trẻ em được đi học, giữ vững phong trào xoá mù chữ và phổ cập giáo dục đúng độ tuổi, giữ vững thành quả phổ cập trung học cơ sở, đẩy nhanh tiến độ phổ cập trung học phổ thông nhằm đảm bảo giáo dục cho trẻ em có trình độ cơ bản, có kỹ năng nhận thức và thực hành. Đào tạo một thế hệ trẻ có đầy đủ phẩm chất và năng lực để trở thành người lao động có kiến thức khoa học, có trình độ kỹ thuật, tạo cơ hội tiếp thu công nghệ tiên tiến trên thế giới, là những công dân có ích cho xã hội. - Về vui chơi, giải trí dành cho trẻ em: Tạo mọi điều kiện để trẻ em được hưởng thụ văn hoá, phát triển trí tuệ, trao dồi đạo đức, rèn luyện thân thể, vui chơi giải trí lành mạnh, tiếp cận với các loại hình trò chơi giải trí phù hợp với lứa tuổi, hưởng thụ các dịch vụ văn hoá lành mạnh, giúp các em phát triển toàn diện năng khiếu của mình ngay khi còn ở tuổi thiếu niên. Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 3972/KH-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện xây dựng xã, phường phù hợp với trẻ em theo Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
2,159
6,730
2.2. Chương trình bảo vệ trẻ em: Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình bảo vệ trẻ em tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015 theo Quyết định số 267/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, nhằm xây dựng được môi trường an toàn, lành mạnh mà ở đó tất cả trẻ em đều được bảo vệ, trong đó ưu tiên nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, nhóm trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt. Chủ động phòng ngừa, giảm thiểu hoặc loại bỏ các nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em, giảm thiểu tình trạng trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị ngược đãi, bị xâm hại, bị bạo lực, bị buôn bán và sao nhãng. Trợ giúp, phục hồi kịp thời cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị tổn hại, tạo cơ hội để các em hoà nhập cộng đồng và bình đẳng về cơ hội phát triển, thông qua phát triển hệ thống bảo vệ trẻ em đồng bộ và hoạt động có hiệu quả. Tăng cường các biện pháp hỗ trợ trẻ em, tổ chức các hoạt động truyền thông nhằm ngăn chặn và phòng ngừa trẻ em bị xâm hại tình dục, bị bạo lực, bị tai nạn thương tích, hạn chế đến mức thấp nhất các trường hợp trẻ em làm trái pháp luật, thực hiện có hiệu quả chương trình ngôi nhà an toàn cho trẻ em. 2.3. Thực hiện chính sách hỗ trợ cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, xã hội hoá công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em: Tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội; Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy đinh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật. Trong đó, tập trung thực hiện tốt các chính sách dành cho trẻ em mồ côi, trẻ em tàn tật, trẻ em bị nhiễm HIV, trẻ em con gia đình hộ nghèo đơn thân nuôi con nhỏ và trẻ em được nuôi dưỡng tập trung tại các cơ sở bảo trợ xã hội. Hàng năm, tổ chức các hoạt động có hiệu quả thiết thực “Tháng hành động vì trẻ em” từ ngày 01 đến ngày 30 tháng 6, ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6, Tết trung thu và Diễn đàn trẻ em các cấp. Tăng cường công tác trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và phòng ngừa trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt. Thực hiện tốt các hoạt động phòng, chống suy dinh dưỡng, tai nạn thương tích, xâm hại tình dục, bạo hành trẻ em. Đẩy mạnh xã hội hoá công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo hướng nâng cao trách nhiệm của gia đình, nhà trường, cộng đồng dân cư và các tổ chức chính trị - xã hội. Tiếp tục phát triển Quỹ bảo trợ trẻ em từ tỉnh đến cơ sở, đồng thời huy động nguồn lực trong và ngoài tỉnh, ngoài nước hỗ trợ cho các hoạt động và xây dựng công trình dành cho trẻ em. Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, các cấp chính quyền ưu tiên bố trí quỹ đất để xây dựng các khu vui chơi giải trí cho trẻ em; quan tâm đầu tư ngân sách hợp lý nhằm tạo môi trường, điều kiện tốt nhất để phát triển các hoạt động chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em. 3. Xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc và phát triển bền vững, góp phần chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em: Các ngành phối hợp với Mặt trận, đoàn thể vận động cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên tiên phong, gương mẫu xây dựng gia đình hoà thuận, bền vững, nuôi con khoẻ dạy con ngoan; đề cao tình làng, nghĩa xóm, vận động 100% gia đình đoàn kết, tương trợ thực hiện trách nhiệm đối với thế hệ trẻ; bảo đảm cho trẻ em thực hiện tốt bổn phận và các quyền của mình trước gia đình và xã hội. Các cơ quan ban ngành, đoàn thể, các cấp chính quyền lãnh đạo tổ chức tốt các Ngày quốc tế thiếu nhi, Tháng hành động vì trẻ em, Ngày gia đình Việt Nam, Tết trung thu và Diễn đàn trẻ em; đẩy mạnh phong trào xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc, phát triển bền vững, nuôi dạy con cháu thành đạt; tăng nhanh tỷ lệ gia đình văn hoá, gia đình hiếu học, dòng họ hiếu học. 4. Công tác quản lý, củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ làm công tác chăm sóc, bảo vệ trẻ em: Thực hiện quản lý nhà nước, củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí đủ cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp, nhất là cấp xã theo Chương trình bảo vệ trẻ em tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015 đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1217/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2011. Từng bước hình thành mạng lưới cộng tác viên ở khóm, ấp, khu dân cư. Nghiên cứu xây dựng quy hoạch, tiêu chuẩn, đội ngũ cán bộ làm công tác trẻ em từ tỉnh đến cơ sở theo hướng có tâm, có đức và có năng lực; có chế độ, chính sách phù hợp cho đội ngũ làm công tác trẻ em. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, đặc biệt là đào tạo kỹ năng công tác xã hội, kỹ năng giải quyết các vấn đề liên quan đến trẻ em trên cơ sở xây dựng chương trình, tài liệu thống nhất, phù hợp, đáp ứng như cầu công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong tình hình mới. Xây dựng quy chế phối hợp giữa các ngành, các cấp, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể; phát huy hiệu quả nguồn lực của địa phương trong công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em. Có kế hoạch giảm tỷ lệ trẻ em bỏ học, lưu ban; tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi, xuất sắc; hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em dưới 5 tuổi vào năm 2015; đồng thời, có giải pháp hiệu quả để phân luồng học sinh sau trung học cơ sở. Có cơ chế, chính sách khen thưởng xứng đáng cho tổ chức, cá nhân lập thành tích xuất sắc trong công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em. Kết hợp tốt 03 môi trường giáo dục “Nhà trường - Gia đình - Xã hội”, chú trọng công tác giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục văn hoá, truyền thống lịch sử cách mạng của địa phương trong học sinh; đẩy mạnh phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, góp phần xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân tiện, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Xây dựng và triển khai đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong trường học”; đồng thời triển khai việc tích hợp giảng dạy nội dung “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” vào nhà trường từ cấp học mầm non, tiểu học, phổ thông đến các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng. 5. Tăng cường công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra: - Thành lập tổ công tác liên ngành, xây dựng nội dung thanh tra, giám sát kiểm tra tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch về công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em hàng năm ở các cấp. Đồng thời, thực hiện thanh tra, kiểm tra đột xuất về các trường hợp vi phạm quyền trẻ em. - Hình thành cơ chế thông tin báo cáo thường xuyên về công tác bảo vệ trẻ em theo định kỳ 6 tháng, báo cáo năm; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm theo quy định, trên cơ sở thiết lập bộ chỉ số về chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em, cập nhật thường xuyên cơ sở dữ liệu về chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em để thực hiện tốt các quyền trẻ em từ tỉnh đến cơ sở. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Để tổ chức triển khai có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch, Uỷ ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ các sở, ban ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố cụ thể như sau: 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện tốt nội dung Kế hoạch này; đồng thời làm đầu mối tổ chức kiểm tra, giám sát đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch; sơ kết, tổng kết hàng năm và từng giai đoạn theo quy định. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp sở, ban ngành có liên quan triển khai thực hiện xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, không có bạo lực; tổ chức giáo dục cho học sinh kiến thức phòng ngừa tai nạn thương tích và tổ chức dạy bơi cho học sinh. Tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, dự án, kế hoạch của ngành quản lý góp phần thực hiện tốt mục tiêu về giáo dục cho trẻ em. 3. Sở Y tế: Chủ trì, phối hợp sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện tốt các Chương trình mục tiêu quốc gia về y tế trong đó ưu tiên cho trẻ em; đảm bảo chính sách về chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ trẻ em. 4. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và địa phương xây dựng các điểm vui chơi giải trí phù hợp dành cho trẻ em, tăng cường thanh tra, kiểm tra và quản lý chặt chẽ các sản phẩm văn hoá, dịch vụ vui chơi, giải trí dành cho trẻ em. Tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, dự án, kế hoạch của ngành quản lý góp phần thực hiện tốt mục tiêu về vui chơi giải trí cho trẻ em. 5. Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với sở, ban ngành và địa phương tăng cường hướng dẫn, thường xuyên tuyên truyền phổ biến pháp luật chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em; kiểm tra việc tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý cho trẻ em; tăng cường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác khai sinh và các vấn đề có liên quan cho trẻ em. 6. Công an tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, địa phương thực hiện hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm đối với trẻ em. 7. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với sở, ban ngành có liên quan thực hiện tốt công tác truyền thông, vận động toàn xã hội tuyên truyền phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em.
2,038
6,731
8. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành có liên quan và địa phương hướng dẫn bố trí cán bộ làm công tác chăm sóc, bảo vệ trẻ em ở cấp huyện, cấp xã. 9. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với sở, ban ngành có liên quan tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt các chương trình, kế hoạch về chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trên địa bàn tỉnh. 10. Sở Tài chính: Bố trí kinh phí thực hiện các chương trình dành cho trẻ em trong dự toán ngân sách hàng năm cho các sở, ban ngành theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 11. Các sở, ban ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của ngành, địa phương xây dựng kế hoạch trên cơ sở Kế hoạch này để tổ chức triển khai đạt kết quả Chương trình hành động số 24-CTr/TU của Tỉnh uỷ. Thực hiện báo cáo định kỳ 6 tháng, báo cáo năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh. Tổ chức kiểm tra, giám sát; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm theo quy định. 12. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bến Tre: Chủ trì, phối hợp với các tổ chức thành viên, chỉ đạo các cấp, đoàn, hội cơ sở tổ chức thực hiện phong trào “Toàn dân chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em” gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” và phong trào xây dựng xã nông thôn mới. Trên là nội dung Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động số 24-CTr/TU của Tỉnh uỷ về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong tình hình mới. Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ của từng ngành, từng địa phương triển khai thực hiện nghiêm túc nội dung Kế hoạch này. Định kỳ 6 tháng (trước 01/5), 01 năm (trước 01/11) báo cáo kết quả thực hiện về Uỷ ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để tổng hợp báo cáo Tỉnh uỷ và Trung ương./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ THU THẬP, QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH CAO BẰNG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường; Căn cứ Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số Điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Cao Bằng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ THU THẬP, QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH CAO BẰNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy chế này quy định việc thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về đất đai, tài nguyên nước, địa chất, khoáng sản, môi trường, khí tượng thuỷ văn, đo đạc và bản đồ (sau đây gọi chung là dữ liệu tài nguyên và môi trường) trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, quản lý, cập nhập, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường. Điều 2. Đối tượng áp dụng. Các cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân thực hiện việc thu thập, quản lý, cung cấp, giao nộp, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Điều 3. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường. 1. Dữ liệu về đất đai gồm: a) Số liệu phân hạng, đánh giá tài nguyên đất; hồ sơ về giá đất; hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; hồ sơ địa chính; cơ sở dữ liệu địa chính; số liệu kiểm kê đất đai; số liệu thống kê đất đai hàng năm; kết quả giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thực hiện các quyền của người sử dụng đất. b) Hồ sơ, tài liệu xây dựng bản đồ đất, bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ địa chính; bản đồ độ dốc; bản đồ đánh giá phân hạng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất; bản đồ hành chính. c) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Dữ liệu về tài nguyên nước gồm: a) Số lượng, chất lượng nước mặt, nước dưới đất; b) Các dữ liệu về khai thác và sử dụng tài nguyên nước; c) Quy hoạch các lưu vực sông, quản lý, khai thác, bảo vệ các nguồn nước; d) Kết quả cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, thu hồi, cho phép trả lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, trám lấp giếng khoan; đ) Các dữ liệu về các yếu tố ảnh hưởng đến tài nguyên nước; e) Các tài liệu, số liệu điều tra cơ bản về tài nguyên nước. 3. Dữ liệu về địa chất và khoáng sản gồm: a) Thống kê trữ lượng khoáng sản; b) Kết quả điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản và các mẫu vật địa chất, khoáng sản; c) Quy hoạch, kế hoạch điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản; quy hoạch về thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản; d) Bản đồ địa chất khu vực, địa chất tai biến, địa chất môi trường, địa chất khoáng sản, địa chất thủy văn, địa chất công trình và các bản đồ chuyên đề về địa chất và khoáng sản; đ) Khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản; khu vực có khoáng sản đặc biệt, độc hại; khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; e) Báo cáo hoạt động khoáng sản; báo cáo quản lý Nhà nước hàng năm về hoạt động khoáng sản; g) Kết quả cấp, gia hạn, trả lại, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản; phê duyệt trữ lượng khoáng sản. 4. Dữ liệu về môi trường gồm: a) Các kết quả điều tra, khảo sát về môi trường, hiện trạng môi trường, chất thải nguy hại, chất thải rắn thông thường; b) Dữ liệu, thông tin về đa dạng sinh học; c) Dữ liệu, thông tin về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường; d) Kết quả giải quyết bồi thường thiệt hại về môi trường đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết; đ) Danh sách, thông tin về các nguồn thải, chất thải có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; e) Các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường; khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường; danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã được đưa ra khỏi danh sách; g) Thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường được phép trao đổi; h) Kết quả cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép về môi trường. 5. Dữ liệu về khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu gồm: a) Các tài liệu, số liệu điều tra cơ bản về địa chất thuỷ văn, khí tượng thuỷ văn chuyên dùng, môi trường không khí và nước, biến đổi khí hậu; b) Các loại biểu đồ, bản đồ, ảnh thu từ vệ tinh, các loại phim, ảnh về các đối tượng nghiên cứu khí tượng thuỷ văn; c) Hồ sơ kỹ thuật của các công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng; d) Kết quả cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, thu hồi các loại giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng. 6. Dữ liệu về đo đạc và bản đồ gồm: a) Hệ quy chiếu Quốc gia; b) Hệ thống số liệu gốc đo đạc Quốc gia; hệ thống điểm đo đạc cơ sở, điểm đo đạc cơ sở chuyên dụng; c) Hệ thống ảnh máy bay, ảnh vệ tinh phục vụ đo đạc và bản đồ; d) Hệ thống bản đồ địa hình, bản đồ nền, bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính, bản đồ hành chính và các loại bản đồ chuyên đề khác; đ) Hồ sơ cấp, bổ sung, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ; e) Hệ thống thông tin địa lý; g) Thông tin tư liệu thứ cấp được hình thành từ các thông tin tư liệu về đo đạc và bản đồ nêu tại các Điểm a, b, c, d, đ, e của Khoản này và thông tin tư liệu tích hợp của thông tin tư liệu về đo đạc và bản đồ với các loại thông tin tư liệu khác. 7. Kết quả các cuộc thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài nguyên và môi trường đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết. 8. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về tài nguyên và môi trường đã được phê duyệt.
1,934
6,732
9. Kết quả của các dự án, chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về tài nguyên và môi trường. 10. Dữ liệu khác liên quan đến các lĩnh vực quản lý Nhà nước về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh. Điều 4. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Cao Bằng. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường là tập hợp dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp và được lưu trữ một cách có hệ thống, khoa học, có tổ chức dưới dạng tệp dữ liệu lưu trên các hệ thống tin học, các thiết bị lưu trữ và các vật mang tin như các loại ổ cứng máy tính, băng từ, đĩa CD, DVD... hoặc văn bản, tài liệu được xây dựng, cập nhật và duy trì phục vụ quản lý Nhà nước và các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo và nâng cao dân trí. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Cao Bằng bao gồm: 1. Cơ sở dữ liệu giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì xây dựng được quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin tại Trung tâm Công nghệ Thông tin Tài nguyên Môi trường Cao Bằng. Sở Tài nguyên và Môi trường giao cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cao Bằng quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin về hồ sơ địa chính; cơ sở dữ liệu địa chính; số liệu thống kê đất đai hàng năm; số liệu kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. 2. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường do các sở, ngành, các huyện, thành phố xây dựng, quản lý và lưu trữ. Chương II THU THẬP, QUẢN LÝ DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Điều 5. Thu thập, quản lý dữ liệu. 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý việc thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh; b) Phối hợp với các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh kế hoạch thu thập, số hóa, cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm của tỉnh và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt; c) Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường của tỉnh và tổ chức công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng (trừ các dữ liệu thuộc danh mục bí mật Nhà nước); biên tập, phát hành Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh; d) Chỉ đạo Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên Môi trường Cao Bằng, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cao Bằng phối hợp với các đơn vị có liên quan để thu thập, tiếp nhận, xử lý, xây dựng, quản lý, cập nhật, lưu trữ, cung cấp, khai thác và sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh; phục vụ các tổ chức, cá nhân khai thác dữ liệu, thu phí khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định; ký kết hợp đồng dịch vụ thu thập, tổng hợp, xử lý, lưu trữ và khai thác dữ liệu về tài nguyên và môi trường. 2. Các sở, ban, ngành: a) Xác định những dữ liệu về tài nguyên và môi trường có liên quan đến ngành; tổ chức thu thập phù hợp với nội dung và nhiệm vụ của ngành; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường; bảo quản, bảo mật dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã thu thập và cung cấp theo quy định; b) Thu thập, xử lý, giao nộp dữ liệu tài nguyên và môi trường theo kế hoạch đã được phê duyệt và theo chức năng, nhiệm vụ được giao; c) Tiếp nhận, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp đảm bảo tính thống nhất, hiệu quả và đúng quy định. 3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và Uỷ ban nhân dân cấp xã: a) Thu thập, phân loại, đánh giá, xử lý, lưu trữ và cung cấp dữ liệu về tài nguyên môi trường trên địa bàn đúng quy định; b) Tiếp nhận, quản lý, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường (do Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp) hiệu quả và đúng quy định. 4. Trung tâm Công nghệ Thông tin Tài nguyên Môi trường Cao Bằng, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cao Bằng có trách nhiệm tham mưu giúp Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc thu thập, cập nhật, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh đúng quy định. Điều 6. Lập, phê duyệt, thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệu. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì xây dựng kế hoạch, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm của tỉnh theo quy định tại các Điều 11, 12, 13, 14, 15 của Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 07 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên môi trường. Điều 7. Kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu thu thập được. 1. Nguyên tắc, nội dung kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định tại các Điều 17, 18, 19 của Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT . 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh. 3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố thu thập, tiếp nhận, kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu, chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn. Điều 8. Công bố Danh mục dữ liệu tài nguyên và môi trường. 1. Danh mục dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Cao Bằng được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, trang tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường. 2. Định kỳ 03 (ba) năm một lần, giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm rà soát lại Danh mục dữ liệu tài nguyên và môi trường, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt (nếu có thay đổi). 3. Các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, Thành phố có dữ liệu tài nguyên và môi trường có trách nhiệm lập Danh mục dữ liệu của đơn vị mình gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, chỉnh lý. Điều 9. Phối hợp thu thập dữ liệu. 1. Nguyên tắc phối hợp thu thập dữ liệu giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với các sở, ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh căn cứ theo Khoản 2, Điểm b và Khoản 4, Điều 29 của Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Nội dung phối hợp thu thập dữ liệu: a) Trong quá trình lập kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, Thành phố có dữ liệu cần thu thập thống nhất danh mục dữ liệu tài nguyên môi trường cụ thể tại mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương để đảm bảo tránh trùng lặp, chồng chéo nhiệm vụ; kế hoạch nêu rõ những hoạt động, nhiệm vụ sẽ phối hợp thực hiện. b) Các sở, ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố quản lý dữ liệu tài nguyên và môi trường có trách nhiệm áp dụng các biện pháp nghiệp vụ - kỹ thuật cần thiết để bảo mật hệ thống dữ liệu chung, bảo đảm sự chia sẻ dữ liệu chính xác, kịp thời, hiệu quả cho các tổ chức, cá nhân. Điều 10. Kinh phí thu thập, xử lý dữ liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu. Kinh phí thu thập, xử lý dữ liệu, xây dựng Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh do ngân sách nhà nước cấp tỉnh và cấp huyện bảo đảm; kinh phí được phân bổ từ nguồn kinh phí sự nghiệp tài nguyên và môi trường hàng năm và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật. a) Cấp tỉnh. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Uỷ ban nhân dân tỉnh giao dự toán kinh phí để tổ chức thực hiện Kế hoạch thu thập, xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường cấp tỉnh. b) Cấp huyện, thành phố. Căn cứ điều kiện thực hiện thực tế, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố cân đối kinh phí để tổ chức thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn. Điều 11. Giao nhận dữ liệu về tài nguyên và môi trường. 1. Dữ liệu tài nguyên môi trường khi giao nhận phải được lập biên bản và lưu hồ sơ theo quy định. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước để xây dựng, thu thập, cập nhật dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm giao nộp dữ liệu tài nguyên và môi trường theo Quy chế này và các quy định của pháp luật. 3. Dữ liệu tài nguyên và môi trường đã được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thực hiện giao nộp cho đơn vị được Sở Tài nguyên và Môi trường phân công quản lý dữ liệu chậm nhất không quá 06 (sáu) tháng. Trường hợp quá 06 tháng chưa bàn giao, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải lập danh mục gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh. Chương III CUNG CẤP, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Điều 12. Cung cấp dữ liệu. 1. Trách nhiệm cung cấp dữ liệu: a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp cho các cơ quan thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường dữ liệu quy định tại Khoản 3, Điều 8 của Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ;
2,049
6,733
b) Các sở, ngành có dữ liệu về tài nguyên và môi trường cung cấp dữ liệu cho Sở Tài nguyên và Môi trường thông qua Trung tâm Công nghệ Thông tin Tài nguyên Môi trường Cao Bằng và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cao Bằng; c) Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận dữ liệu quản lý tài nguyên và môi trường trên địa bàn từ các phòng, ban chuyên môn liên quan, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn và cung cấp dữ liệu cho Sở Tài nguyên và Môi trường thông qua Trung tâm Công nghệ Thông tin Tài nguyên Môi trường Cao Bằng; d) Trung tâm Công nghệ Thông tin Tài nguyên Môi trường Cao Bằng có trách nhiệm cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu và thu phí khai thác, sử dụng dữ liệu theo quy định; e) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cao Bằng có trách nhiệm cung cấp dữ liệu hồ sơ địa chính; hồ sơ cơ sở dữ diệu địa chính; số liệu thống kê đất đai hàng năm; số liệu kiểm kê đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu và thu phí, lệ phí khai thác, sử dụng dữ liệu theo quy định. 2. Hình thức cung cấp dữ liệu: a) Gửi dữ liệu trực tiếp qua mạng thông tin điện tử; gửi dữ liệu bằng văn bản, vật mẫu (qua đường văn bản hành chính, qua đường bưu điện); b) Dữ liệu số, trên đĩa CD, DVD, băng từ… phải ghi rõ tên nội dung dữ liệu cơ quan cung cấp; c) Dữ liệu tài nguyên và môi trường được cung cấp cho các tổ chức, cá nhân thông qua phiếu yêu cầu, văn bản yêu cầu hoặc hợp đồng cung cấp, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường (theo Mẫu 01, 02, 03 của Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường). 3. Thời hạn cung cấp dữ liệu: a) Các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp huyện cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường cho Sở Tài nguyên và Môi trường theo định kỳ hoặc theo yêu cầu: Cung cấp theo định kỳ 6 (sáu) tháng: Trước ngày 05 tháng 7 hàng năm (lấy số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6); Cung cấp theo định kỳ 01 (một) năm: Trước ngày 05 tháng 01 năm sau (lấy số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12); Cung cấp theo yêu cầu: Theo thời hạn ghi trong văn bản yêu cầu. b) Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường Quốc gia theo định kỳ: Cung cấp theo định kỳ 6 (sáu) tháng: Trước ngày 25 tháng 7 hàng năm (lấy số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6); Cung cấp theo định kỳ 01 (một) năm: Trước ngày 25 tháng 01 năm sau (lấy số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12); c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường được Trung tâm Công nghệ Thông tin Tài nguyên Môi trường Cao Bằng và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cao Bằng cung cấp trong các ngày làm việc theo quy định. 4. Yêu cầu đối với dữ liệu được cập nhật: Thực hiện theo quy định tại Điều 6, của Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 13. Thẩm quyền cho phép cung cấp dữ liệu. 1. Việc cung cấp thông tin thuộc danh mục dữ liệu tài nguyên và Môi trường thuộc danh mục tài liệu bí mật Nhà nước phải tuân theo nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước và các văn bản hướng dẫn; 2. Thủ trưởng cơ quan lưu trữ dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh cho phép cung cấp, sử dụng dữ liệu đúng quy định của Nhà nước ngoài quy định tại Khoản 1, Điều này. Điều 14. Cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu. 1. Việc cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định tại các Điều 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27 của Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 3. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân cung ấp, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP của Chính phủ. Điều 15. Phối hợp chia sẻ dữ liệu. 1. Nguyên tắc phối hợp chia sẻ dữ liệu giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với các sở, ngành trên địa bàn tỉnh thực hiện theo Điều 28, Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Nội dung phối hợp chia sẻ dữ liệu: a) Trong quá trình thực hiện việc cung cấp, chia sẻ dữ liệu về tài nguyên môi trường, các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, Thành phố và Sở Tài nguyên và Môi trường thường xuyên thông báo, trao đổi, chịu trách nhiệm theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi của từng tổ chức, đơn vị để đảm bảo việc cung cấp, chia sẻ các dữ liệu vào cơ sở dữ liệu về tài nguyên môi trường phải đầy đủ, chính xác, kịp thời đúng quy định; b) Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp, chia sẻ dữ liệu tài nguyên và môi trường cho mọi tổ chức, cá nhân có nhu cầu, thu phí khai thác và sử dụng theo quy định. Chương IV LƯU TRỮ, BẢO QUẢN, BẢO ĐẢM AN TOÀN DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Điều 16. Lưu trữ, bảo quản dữ liệu. 1. Tất cả các dữ liệu thu thập được phải được kịp thời phân loại, đánh giá, xử lý về mặt vật lý, hoá học và chuẩn hoá, số hoá dữ liệu để lưu trữ, bảo quản trong các kho lưu trữ. 2. Việc lưu trữ, bảo quản dữ liệu về tài nguyên và môi trường, tiêu hủy tài liệu hết giá trị phải tuân theo các quy định, quy trình, pháp luật về lưu trữ. Điều 17. Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu số. 1. Việc bảo đảm an toàn và bảo mật dữ liệu số về tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 32, Điều 33 của Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: a) Ứng dụng công nghệ thông tin để bảo đảm việc thu thập, xử lý, cập nhật thông tin một cách đầy đủ, tin cậy, nhanh chóng, chính xác; đồng thời bảo đảm việc xây dựng, lưu trữ an toàn Cơ sở dữ liệu; b) Có các biện pháp quản lý, bảo vệ đối với hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh. Bảo đảm an toàn dữ liệu số về tài nguyên và môi trường bao gồm các nội dung bảo vệ và bảo mật dữ liệu, an toàn dữ liệu, an toàn máy tính và an toàn mạng; c) Xây dựng danh mục cụ thể các dữ liệu thuộc phạm vi bí mật Nhà nước; mức độ bảo mật và phương án bảo vệ các dữ liệu. 3. Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên Môi trường Cao Bằng và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Cao Bằng có trách nhiệm kiểm tra và sao lưu dữ liệu: a) Định kỳ 3 (ba) tháng 1 (một) lần kiểm tra và bảo đảm an toàn hệ thống thông tin điện tử; b) Định kỳ mỗi năm 1 (một) lần sao lưu dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên đĩa cứng, đĩa quang (CD, DVD) và lưu trữ theo quy trình, quy phạm kỹ thuật, bảo mật và an toàn theo quy định của pháp luật. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được điều tra, thu thập trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành. Các dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được điều tra, thu thập bằng ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành được xử lý theo quy định sau: 1. Đối với những dữ liệu đã được nghiệm thu, đánh giá thì các cơ quan, tổ chức đang quản lý dữ liệu có trách nhiệm cung cấp toàn bộ dữ liệu đó cho Trung tâm Công nghệ thông tin Tài nguyên Môi trường Cao Bằng. Thời hạn cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường hoàn thành chậm nhất là 06 (sáu) tháng, kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành. 2. Đối với dự án, đề án, đề tài, chương trình đang triển khai thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thì tổ chức, cá nhân phải giao nộp cho cơ quan quản lý dữ liệu theo quy định tại Điều 11, Quy chế này. Điều 19. Tổ chức thực hiện. 1. Giao cho Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 2. Thủ trưởng các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này. 3. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, nghiên cứu, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐỐI TƯỢNG ƯU TIÊN QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM A KHOẢN 1 VÀ ĐIỂM A KHOẢN 2 ĐIỀU 7 CỦA QUY CHẾ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 09/2012/TT-BGDĐT NGÀY 05 THÁNG 3 NĂM 2012 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI THÔNG TƯ SỐ 24/2012/TT-BGDĐT NGÀY 29 THÁNG 6 NĂM 2012, THÔNG TƯ SỐ 03/2013/TT-BGDĐT NGÀY 20 THÁNG 3 NĂM 2013 VÀ THÔNG TƯ SỐ 21/2013/TT-BGDĐT NGÀY 18 THÁNG 6 NĂM 2013 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
2,092
6,734
Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 3 năm 2013 và Thông tư số 21/2013/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 3 năm 2013 và Thông tư số 21/2013/ TT-BGDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung đối tượng ưu tiên quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 như sau: a) Bổ sung đối tượng ưu tiên vào đối tượng 03, gồm: “+ Bà mẹ Việt Nam anh hùng; + Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; + Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; + Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; + Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; + Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; + Người có công giúp đỡ cách mạng”. b) Sửa đổi đối tượng ưu tiên “con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19/8/1945” thuộc đối tượng 04 thành “con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945”. c) Bổ sung đối tượng ưu tiên vào đối tượng 04, gồm: “+ Con của Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến; + Con của người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; + Con của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; + Con của người có công giúp đỡ cách mạng”. 2. Bổ sung đối tượng ưu tiên vào điểm a khoản 2 Điều 7: “Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến”. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2013. Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 8 BÙI TÁ HOÀNG VŨ TẠI BUỔI HỌP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ (THU TIỀN ĐIỆN) TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 8 Ngày 24 tháng 6 năm 2013, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 Bùi Tá Hoàng Vũ chủ trì cuộc họp triển khai thực hiện hóa đơn điện tử (thu tiền điện) trên địa bàn Quận 8. Cùng tham dự có: bà Phan Thái Nguyệt, Phó Chi cục trưởng Chi cục Thuế Quận 8; ông Nguyễn Văn Châu, Trưởng Phòng Kinh tế Quận 8; ông Lâm Du Long, Giám đốc Công ty Điện lực Chợ Lớn; Chủ tịch (Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân 16 phường. Sau khi nghe ông Lâm Du Long, Giám đốc Công ty Điện lực Chợ Lớn trình bày phương thức thanh toán hóa đơn điện tử (thu tiền điện) trên địa bàn Quận 8; trên cơ sở ý kiến đóng góp của các thành viên dự họp, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 8 Bùi Tá Hoàng Vũ thống nhất chủ trương thực hiện thanh toán hóa đơn điện tử (thu tiền điện) và để triển khai phương thức thanh toán này đến người dân Quận 8 đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc quận, Ủy ban nhân dân 16 phường thực hiện các công tác sau: 1. Giao Trưởng Phòng Văn hóa và Thông tin Quận 8: Thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung tuyên truyền, vận động của Công ty Điện lực Chợ Lớn đối với việc triển khai thực hiện hóa đơn điện tử (thu tiền điện). Đồng thời, phối hợp với Công ty Điện lực Chợ Lớn, Ủy ban nhân dân 16 phường tổ chức tuyên truyền, vận động bằng nhiều hình thức trực quan sinh động như: băng rôn, tờ bướm, phát thanh trên hệ thống loa phát thanh 16 phường để phổ biến rộng rãi đến người dân về chủ trương triển khai thực hiện hóa đơn điện tử trên địa bàn Quận 8. 2. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân 16 phường: - Lồng ghép trong các buổi họp tổ dân phố, thông tin lịch họp đến Công ty Điện lực Chợ Lớn để Công ty cử tuyên truyền viên hướng dẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc đến người dân về điện trên địa bàn. - Tuyên truyền về chủ trương triển khai hóa đơn điện tử (thu tiền điện) thông qua các phương tiện thông tin: loa phát thanh phường, treo băng rôn tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường. 3. Đề nghị Giám đốc Công ty Điện lực Chợ Lớn: - Thực hiện các nội dung tuyên truyền về chủ trương triển khai hóa đơn điện tử (thu tiền điện) bằng hình thức băng rôn, tờ bướm, phát thanh trên hệ thống loa phường gửi Phòng Văn hóa và Thông tin Quận 8 thẩm định theo đúng quy định. Sau khi chấp thuận về nội dung tuyên truyền, Công ty tăng cường thực hiện treo băng rôn tại các tuyến đường trọng điểm của Quận để tuyên truyền rộng rãi đến người dân về hình thức thanh toán mới này. - Liên hệ với Ủy ban nhân dân 16 phường về lịch họp tổ dân phố, cử nhân sự của Công ty đến để tuyên truyền, giải đáp những khó khăn, vướng mắc của người dân về hình thức thanh toán bằng hóa đơn điện tử. - Thông tin các kênh tiếp nhận những khó khăn, vướng mắc, giải đáp nhanh những vấn đề liên quan về điện, phương thức thanh toán mới này đến với người dân. Văn phòng Ủy ban nhân dân Quận 8 thông báo nội dung kết luận trên của Phó Chủ tịch Ủy an nhân dân Quận 8 Bùi Tá Hoàng Vũ đến các đơn vị có liên quan biết và thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH THIẾT KẾ CƠ SỞ CỤM CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI DỰ ÁN HỒ CHỨA NƯỚC BẢN MÒNG, TỈNH SƠN LA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật liên quan đến Đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội khóa 11 và khóa 12 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 về Giám sát, đánh giá đầu tư; Căn cứ Quyết định số 1387/QĐ-BNN-XD ngày 14/5/2009 của Bộ phê duyệt dự án đầu tư Hồ chứa nước Bản Mòng, tỉnh Sơn La; Xét Tờ trình số 211/TTr-BQL-TĐ ngày 11/6/2013 của Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi 1 về việc phê duyệt điều chỉnh thiết kế cơ sở Công trình đầu mối hồ chứa nước Bản Mòng, tỉnh Sơn La kèm theo hồ sơ; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình tại Báo cáo thẩm định số 661/XD-TĐ ngày 01/7/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh thiết kế cơ sở một số hạng mục thuộc cụm công trình đầu mối hồ chứa nước Bản Mòng, tỉnh Sơn La đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt dự án đầu tư tại Quyết định số 1387/QĐ-BNN-XD ngày 14/5/2009 với nội dung chủ yếu sau: 1. Điều chỉnh Khoản 6, Điều 1 (Cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế): Tần suất đảm bảo tưới: P=85%. 2. Điều chỉnh Khoản 10, Điều 1 (Phương án xây dựng): 2.1. Hồ chứa: thông số kỹ thuật như Phụ lục kèm theo 2.2. Đập bê tông trọng lực: Chiều dài đỉnh đập L = 162,2m. 2.3. Tràn xả lũ: Loại tràn thực dụng, mặt cắt ngang Crigơ-Ôphixêrôp không chân không, gồm 3 cửa, với kích thước nx(BxH) = 3x(5x9,25)m, cao độ ngưỡng +660,0m. Kết cấu lõi bằng BTM150 bọc ngoài bằng BTCT. Hố xói có kích thước đáy LxB=(18x23)m, cao trình đáy +616,0m. Mái thượng lưu m = 3, mái hạ lưu m = 2, mái bên từ cao trình + 616,0m đến +627m m1 = 0,75, từ cao trình + 627m trở lên m2 = 0,5; gia cố mái bằng BTCT. 2.4. Cống lấy nước Cống có nhiệm vụ cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp với lưu lượng thiết kế Qtk = 0,4 m3/s. Hình thức cống ngầm chảy có áp đặt trong thân đập bê tông, cao trình ngưỡng cống +647,20m. Kết cấu thân cống bằng ống thép Φ60cm bọc BTCT. Cửa vào bố trí lưới chắn rác, cửa van sửa chữa, hạ lưu bố trí van chặn trong nhà che van, phía sau van chặn có bích chờ nối ống cấp nước.
1,963
6,735
2.5. Cống xả hạ lưu Cống có nhiệm vụ cấp nước tưới và cấp nước đảm bảo môi trường vào mùa kiệt, xả bùn cát lơ lửng vào mùa lũ và hạ thấp mức nước trong hồ khi cần thiết. Hình thức cống ngầm chảy có áp đặt trong thân đập bê tông, lưu lượng xả cấp nước Qtk = 0,97 m3/s, lưu lượng xả lớn nhất Qmax = 30,89m3/s, cao trình ngưỡng cống +647,20m, mặt cắt ngang hình chữ nhật kích thước BxH = (1,5x1,8)m. Kết cấu thân cống bằng BTCT. Cửa vào bố trí lưới chắn rác, cửa van sửa chữa, cửa van vận hành. 3. Điều chỉnh, bổ sung Khoản 11, Điều 1 (Thiết bị công nghệ): 3.1. Thiết bị cơ khí - Tràn xả mặt: Cửa van cung bằng thép, kích thước BxH = (5x9,25)m, số lượng 03 bộ. Đóng mở cửa van cung bằng xi lanh thủy lực, tổng lực nâng 50 tấn, số lượng 03 bộ. Phai thép kích thước BxH = (5,0x1,0)m, số lượng 10 cái, đóng mở phai bằng xe thả phai 6 tấn. - Cống lấy nước: Lưới chắn rác kích thước BxH = (1,30x1,10)m; cửa van sửa chữa BxH = (0,70x0,85)m, đóng mở cửa bằng máy vít chạy điện 20VĐ1; van nêm hạ lưu Φ60cm. - Cơ khí cống xả hạ lưu: Lưới chắn rác kích thước BxH = (2,0x3,53)m; cửa van sửa chữa: van phẳng bằng thép, kích thước thông thủy BxH = (1,65x2,71)m đóng mở bằng máy vít chạy điện 20VĐ1; cửa van vận hành: van phẳng bằng thép, kích thước thông thủy BxH = (1,5x2,04)m, đóng mở bằng máy vít chạy điện 20VĐ1. 3.2. Điện Đường dây 22KV dài 130m, trạm biến áp 100 KVA-22(10)/0.4KV; 3.3. Thiết bị quan trắc Bố trí các thiết bị phục vụ công tác quan trắc công trình đầu mối gồm: chuyển vị, thấm, nhiệt độ, ứng suất và áp lực kéo cốt thép. Điều 2. Quyết định này điều chỉnh Quyết định số 1387/QĐ-BNN-XD ngày 14/5/2009 của Bộ phê duyệt dự án đầu tư hồ chứa nước Bản Mòng, tỉnh Sơn La. Các nội dung khác không thay đổi. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý xây dựng công trình, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Tài chính; Giám đốc Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 1 và Thủ trưởng các đơn vị liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐIỀU CHỈNH CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI HỒ CHỨA NƯỚC BẢN MÒNG, TỈNH SƠN LA (Kèm theo Quyết định số 1512/QĐ-BNN-XD ngày 03/7/2013 của Bộ NN&PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ ĐÀM PHÁN VÀ KÝ HIỆP ĐỊNH TÀI TRỢ VỚI HIỆP HỘI PHÁT TRIỂN QUỐC TẾ THUỘC NGÂN HÀNG THẾ GIỚI (WB) CHO DỰ ÁN "HỖ TRỢ Y TẾ CÁC TỈNH ĐÔNG BẮC BỘ VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG" THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; Xét đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại văn bản số 102/TTr-NHNN ngày 13 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kết quả đàm phán, nội dung Hiệp định tài trợ và các văn bản pháp lý liên quan giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hiệp hội Phát triển Quốc tế thuộc Ngân hàng Thế giới cho dự án "Hỗ trợ y tế các tỉnh Đông Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng". Điều 2. Ủy quyền cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Nguyễn Văn Bình, thay mặt nước CHXHCN Việt Nam ký Hiệp định tài trợ với đại diện WB. Bộ Ngoại giao làm thủ tục ủy quyền cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định. Điều 3. Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Y tế, Tài chính, Tư pháp, Ngoại giao, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh tham gia dự án và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐỔI TÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI THÀNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Quyết định số 121/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020 và Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học; Căn cứ Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ trường đại học; Căn cứ Quyết định số 2624/QĐ-TC ngày 07 tháng 7 năm 1976 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc thành lập Trường Đại học Hàng hải; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đổi tên Trường Đại học Hàng hải thành Trường Đại học Hàng hải Việt Nam. Điều 2. Trường Đại học Hàng hải Việt Nam là cơ sở giáo dục đại học công lập, trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Điều 3. Trường Đại học Hàng hải Việt Nam hoạt động theo Điều lệ trường đại học ban hành kèm theo Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 07/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về điều kiện và thủ tục thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Hiệu trưởng Trường Đại học Hàng hải chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2011 của Chính phủ về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cung cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2402 /QĐ-BGDĐT ngày 03 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Xây dựng kế hoạch cung cấp dịch vụ công trực tuyến tối thiểu mức độ 3 đối với các thủ tục hành chính thuộc phạm vi giải quyết của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) và các Cục thuộc Bộ trong giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020 nhằm phục vụ người dân và các đơn vị tốt hơn, nâng cao tính minh bạch trong quản lý nhà nước và góp phần phòng chống tham nhũng 2. Mục tiêu cụ thể - Đến năm 2015 cung cấp dịch vụ công trực tuyến tối thiểu mức độ 3 đối với 8/12 nhóm dịch vụ trong Danh mục tại Phụ lục II của Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ và một số thủ tục hành chính có số lượng đối tượng thực hiện lớn. - Sau năm 2015 đến năm 2020 cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 đối với 8/12 nhóm dịch vụ đã cung cấp trực tuyến mức độ 3 ở giai đoạn 2013-2014; cung cấp dịch vụ công trực tuyến tối thiểu mức độ 3 đối với 4/12 nhóm dịch vụ còn lại trong Danh mục tại Phụ lục II của Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ; tiếp tục triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến tối thiểu mức độ 3 đối với các thủ tục hành chính khác. II. NỘI DUNG 1. Danh mục các dịch vụ công trực tuyến phải cung cấp trong giai đoạn 2011-2015 a) Số liệu chung - Tổng số Vụ/Cục hoặc tương đương là 22 đơn vị, trong đó: + Có 05 Cục: Cục Công nghệ thông tin; Cục Cơ sở vật chất và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em; Cục Đào tạo với nước ngoài; Cục Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục; Cục Nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. + Có 17 Vụ và tương đương: Văn phòng Bộ; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Kế hoạch - Tài chính; Thanh tra; Vụ Công tác học sinh, sinh viên; Vụ Khoa học công nghệ và môi trường; Vụ Hợp tác quốc tế; Vụ Giáo dục quốc phòng; Vụ Giáo dục dân tộc; Vụ Giáo dục Mầm non; Vụ Giáo dục Tiểu học; Vụ Giáo dục Trung học; Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp; Vụ Giáo dục Đại học; Vụ Giáo dục Thường xuyên; Vụ Pháp chế; Cơ quan đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo tại thành phố Hồ Chí Minh. Tổng số thủ tục hành chính: + Toàn ngành: 150 + Cấp Vụ/Cục trực tiếp giải quyết là 67 - Tổng số dịch vụ dự kiến cung cấp mức độ 3 đến 2015: 10 (đã có 02) - Tổng số dịch vụ dự kiến cung cấp mức độ 3, 4 đến 2020: 30 b) Danh mục các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 phải cung cấp trong giai đoạn 2011-2015 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Định hướng đến năm 2020 - Tăng trên 50% số lượng các dịch vụ công cung cấp trực tuyến so với giai đoạn 2013-2015. - Cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 đối với hầu hết các dịch vụ công đã triển khai cung cấp trực tuyến giai đoạn 2013-2015. III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Giải pháp hành chính
2,062
6,736
- Xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến cung cấp dịch vụ công trực tuyến. - Xây dựng các Quy chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị liên quan đến cung cấp dịch vụ công trực tuyến. 2. Giải pháp kĩ thuật công nghệ - Kiện toàn, nâng cấp phần mềm hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu của Trang thông tin điện tử của Bộ GDĐT và của các Cục. - Triển khai thực hiện liên kết, tích hợp thông tin giữa Trang thông tin điện tử của Bộ GDĐT với Trang thông tin điện tử của các Cục (nếu có) và với Cổng thông tin điện tử của Chính phủ. - Ưu tiên thực hiện các Đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ nhằm triển khai dịch vụ công trực tuyến. - Cục Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp kỹ thuật để đảm bảo an toàn thông tin và dữ liệu trên Trang thông tin điện tử Bộ GDĐT. - Thủ trưởng các Vụ, Cục chỉ đạo thực hiện các biện pháp kỹ thuật để đảm bảo an toàn thông tin và dữ liệu trên trang thông tin điện tử của đơn vị mình. 3. Giải pháp nhân lực Bố trí, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực có đủ trình độ để sử sụng, vận hành hệ thống thông tin nội bộ và cung cấp dịch vụ công trực tuyến. 4. Giải pháp tổ chức triển khai - Xây dựng phần mềm theo từng giai đoạn, có những bước thí điểm để nhân rộng và nâng cấp để việc sử dụng các dịch vụ công đơn giản, dễ dàng đối với người sử dụng. - Chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện kế hoạch cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo đúng kế hoạch đã đề ra; đồng thời có sự đánh giá kết quả thực hiện hàng năm để kịp thời tháo gỡ những vướng mắc xảy ra trong quá trình thực hiện. 5. Giải pháp nâng cao nhận thức, thu hút người sử dụng Tuyên truyền nội dung, ý nghĩa của kế hoạch cung cấp dịch vụ công trực tuyến thông qua Trang thông tin điện tử của Bộ, của các Cục; qua báo chí, tạp chí và qua các phương tiện thông tin đại chúng khác. 6. Giải pháp tài chính Căn cứ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về kinh phí ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, kinh phí cho cung cấp dịch vụ công trực tuyến; danh mục và kế hoạch cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại Phần II của Kế hoạch này, các cơ quan xây dựng dự toán, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định, cụ thể: a) Cục Công nghệ thông tin lập dự toán kinh phí để triển khai thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với các dịch vụ công do Bộ GDĐT thực hiện. b) Các Cục, Vụ thuộc Bộ lập dự toán kinh phí để triển khai thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến thuộc trách nhiệm giải quyết của Cục, Vụ. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Cục Công nghệ thông tin chủ trì phối hợp với Văn phòng Bộ, các Vụ, Cục, xây dựng và thực hiện kế hoạch nâng cấp cơ sở hạ tầng thông tin Bộ GDĐT và các Cục; thiết kế, xây dựng phần mềm cung cấp dịch vụ công trực tuyến. 2. Các Vụ, Cục chủ trì phối hợp với Cục Công nghệ thông tin bố trí nhân lực xử lý các dịch vụ công trực tuyến; định kỳ báo cáo lãnh đạo Bộ (qua Văn phòng Bộ) về tiến độ thực hiện kế hoạch cung cấp dịch vụ công trực tuyến của cơ quan, đơn vị mình. 3. Văn phòng Bộ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch xây dựng dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ xem xét, cho ý kiến chỉ đạo./. QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ TIỂU DỰ ÁN 2, DỰ ÁN HỖ TRỢ KỸ THUẬT “CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH NÔNG THÔN PHƯƠNG THỨC DỰA TRÊN KẾT QUẢ TẠI 8 TỈNH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG” DO AUSAID TÀI TRỢ THÔNG QUA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10-9/2009 của Chính phủ Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/04/2013 của Chính phủ về Quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà Tài trợ; Căn cứ các Văn bản số 1256/TTg-QHQT ngày 23/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục “Chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn dựa trên kết quả tại 08 tỉnh đồng bằng sông Hồng” do AusAid tài trợ thông qua Ngân hàng Thế giới; số 328/TTg-QHQT ngày 12/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục Dự án hỗ trợ kỹ thuật Chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn tại 8 tỉnh vùng đồng bằng Sông Hồng do cơ quan phát triển Quốc tế Úc (Ausaid) viện trợ không hoàn lại ủy thác thông qua Ngân hàng Thế Giới; Trên cơ sở Quyết định số 2283/QĐ-BNN-HTQT ngày 21/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi “Chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn dựa trên kết quả tại 08 tỉnh đồng bằng sông Hồng” vay vốn Ngân hàng Thế giới và Quyết định số 667/QĐ-BNN-HTQT ngày 29/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật “Chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn dựa trên kết quả tại 08 tỉnh đồng bằng sông Hồng“ do AusAid tài trợ thông qua Ngân hàng Thế giới; Xét đề nghị của Tổng cục thủy lợi tại Tờ trình số 24/TTr-TCTL ngày 05/6/2013 về Thành lập Ban Quản lý Tiểu dự án 2, dự án Hỗ trợ kỹ thuật “Chương trình Nước sạch và vệ sinh nông thôn phương thức dựa trên kết quả tại 8 tỉnh Vùng đồng bằng sông Hồng” do AusAid tài trợ thông qua Ngân hàng Thế giới; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Quản lý Tiểu dự án 2, dự án Hỗ trợ kỹ thuật “’Chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn phương thức dựa trên kết quả tại 8 tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng” (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý Tiểu Dự án 2) do AusAid tài trợ thông qua Ngân hàng Thế giới để giúp Bộ trưởng, chủ dự án trong quản lý, tổ chức thực hiện dự án theo quy định của pháp luật và Văn kiện dự án đã ký kết cụ thể như sau: 1. Ban Quản lý Tiểu dự án 2 đặt tại Văn phòng thường trực Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Tổng cục Thủy lợi, số 2 Ngọc Hà, quận Ba Đình, TP Hà Nội. 2. Ban Quản lý Tiểu dự án 2 được phép sử dụng con dấu của Văn phòng thường trực Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông và mở tài khoản tại Kho bạc hoặc Ngân hàng Nhà nước để hoạt động theo quy định của pháp luật. Điều 2. Ban Quản lý Tiểu dự án 2 có nhiệm vụ quản lý thực hiện Hợp phần 4 (Xây dựng kế hoạch, nâng cao năng lực quản lý) của dự án theo đúng mục tiêu, tiến độ, kết quả, chất lượng, địa điểm và nguồn lực đã được Bộ phê duyệt. Ban Quản lý Tiểu dự án 3 tự giải thể khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 3. Ban Quản lý Tiểu dự án 2 có Giám đốc Ban Quản lý Tiểu dự án 2 và các cán bộ chuyên môn nghiệp vụ, cụ thể gồm: 1. Bà Hạ Thanh Hằng, Chánh Văn phòng thường trực Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn kiêm giữ chức Giám đốc Ban Quản lý Tiểu dự án 2. 2. Các chức danh khác của Ban Quản lý Tiểu dự án 2 do Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi tuyển chọn, điều động, biệt phái từ các đơn vị trực thuộc Tổng cục theo quy định của pháp luật và Văn kiện dự án đã ký kết. Điều 4. Giao Tổng cục Thủy lợi: 1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về quản lý, tổ chức thực hiện dự án. 2. Bố trí cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện của Tổng cục để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật đảm bảo hiệu quả, không lãng phí. 3. Phê duyệt quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Tiểu dự án 2 trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. 4. Thực hiện quản lý, sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 6. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Giám đốc Ban Quản lý Tiểu dự án 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC RÚT SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC RA KHỎI DANH MỤC CÁC THUỐC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ TẠI VIỆT NAM CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý dược thuộc Bộ Y tế và Quyết định số 3106/QĐ-BYT ngày 29/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế qui định việc đăng ký thuốc; Căn cứ kết quả kiểm tra của Đoàn kiểm tra theo Quyết định số 304/QĐ-QLD của Cục Quản lý dược tại Công ty TNHH Dược phẩm Tường Nghi về việc thực hiện các qui định của pháp luật về đăng ký thuốc sau khi được cấp số đăng ký lưu hành; Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý dược, QUYẾT ĐỊNH:
2,044
6,737
Điều 1. Rút số đăng ký của các thuốc sau ra khỏi danh mục các thuốc được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam: 1. S-Valapro, viên bao tan ở ruột 200mg, SĐK: VN-8549-09. 2. Cefixime 200mg, viên nén phân tán, SĐK: VN-7563-09. - Công ty đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Tường Nghi, địa chỉ: 102/C6 Lê Văn Thọ, Phường 11, Quận Gò Vấp, TP.HCM. - Nhà sản xuất: Công ty AMN Life Science Pvt. Ltd., địa chỉ: 150, Sahajanand Estate, B/H. Lalji Mulji Transprt, Sarkhej-Sanand Road, Sarkhej./ Tal. City., Dist. Ahmedaba, Gujarat State, India. * Lý do: Thuốc được sản xuất không đúng với hồ sơ đăng ký lưu hành đã được Bộ Y tế xét duyệt, lưu tại Cục Quản lý dược. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị kinh doanh thuốc và Giám đốc cơ sở có thuốc nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI/ UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 3511/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP trên địa bàn thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Quản lý Đào tạo nghề, Bảo trợ Xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội/UBND xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 DANH MỤC CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; BAN HÀNH MỚI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI/SỞ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Kèm theo Quyết định số 4142/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) 1. Các thủ tục hành chính được sửa đổi: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Các thủ tục hành chính ban hành mới: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội) I. Các thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung 1. Thủ tục: Thành lập trường trung cấp nghề công lập thuộc Thành phố. Trình tự thực hiện: Tổ chức chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nhận phiếu hẹn có ghi ngày trả kết quả. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận, thụ lý, trình UBND thành phố quyết định và trả kết quả theo hẹn. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Thành phần hồ sơ: + Văn bản đề nghị thành lập trường của cơ quan chủ quản; + Đề án thành lập trường trung cấp nghề, trong đó xác định rõ sự cần thiết thành lập trường, mục tiêu đào tạo, tổ chức bộ máy và các điều kiện đảm bảo cho hoạt động của trường, kế hoạch và tiến độ thực hiện đề án, hiệu quả kinh tế - xã hội. + Dự thảo Điều lệ của trường; + Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc văn bản thỏa thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận về chủ trương giao đất để xây dựng trường, trong đó xác định rõ về diện tích, mốc giới, địa chỉ của khu đất xây dựng trường. Số lượng hồ sơ: 01 bộ, riêng đề án thành lập trường là 07 quyển. Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trong đó: thời gian Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận và thẩm tra sơ bộ hồ sơ thành lập đến khi trình Hội đồng thẩm định: 05 ngày; Thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định: 15 ngày; Thời gian UBND Thành phố xem xét quyết định: 05 ngày). Đối tượng, thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố. Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý Đào tạo nghề - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng UBNDTP, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên Môi trường. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập trường trung cấp nghề công lập. Lệ phí: Không. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Văn bản đề nghị thành lập trường của cơ quan chủ quản đối với trường trung cấp nghề công lập (theo mẫu); + Đề án thành lập trường trung cấp nghề (theo mẫu). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Phù hợp với quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề của cả nước trong từng thời kỳ và quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới trường trung cấp nghề của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; + Số nghề đào tạo trình độ trung cấp tối thiểu là 03 nghề; + Có quy mô đào tạo tối thiểu là 500 học sinh; + Có đội ngũ giáo viên dạy nghề, cán bộ quản lý đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt tiêu chuẩn về phẩm chất, trình độ chuẩn và kỹ năng nghề theo quy định tại Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH ngày 29/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề, trong đó: a) Tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên; b) Tỷ lệ giáo viên cơ hữu ít nhất là 70% và đảm bảo có giáo viên cơ hữu cho từng nghề đào tạo. + Có đủ cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề theo quy định: a) Cơ sở vật chất phù hợp với quy mô, trình độ đào tạo của từng nghề và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 60: 2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế” được ban hành theo Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, cụ thể: - Diện tích đất sử dụng tối thiểu là 10.000 m2 đối với khu vực đô thị và 30.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị; - Phòng học lý thuyết, thực hành đáp ứng được quy mô đào tạo theo quy định. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu 1,5 m2/chỗ học, diện tích phòng học thực hành tối thiểu từ 4 - 6 m2/chỗ thực hành; - Xưởng thực hành đủ tiêu chuẩn đáp ứng được yêu cầu thực hành theo chương trình dạy nghề trình độ trung cấp; - Phòng học chuyên môn đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập theo chương trình dạy nghề trình độ trung cấp; - Thư viện có chỗ ngồi đáp ứng yêu cầu nghiên cứu của cán bộ, giáo viên và học tập của học sinh; - Có đủ diện tích để phục vụ cho học sinh và giáo viên rèn luyện thể chất theo tiêu chuẩn thiết kế; - Có phòng y tế với trang thiết bị đáp ứng tối thiểu điều kiện chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, giáo viên và học sinh trong trường. b) Thiết bị dạy nghề: Có đủ thiết bị dạy lý thuyết và thực hành phù hợp với nghề, trình độ và quy mô đào tạo theo quy định; + Có đủ khả năng tài chính đảm bảo cho việc đầu tư và hoạt động của trường trung cấp nghề; Nguồn vốn thành lập trường trung cấp nghề tối thiểu là 15 tỷ đồng Việt Nam, được đóng góp bằng nguồn vốn hợp pháp, không kể giá trị về đất. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; + Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21/8/2009 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề; + Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề. Mẫu: Văn bản đề nghị thành lập trường trung cấp nghề <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Kính gửi: ………………………………………. - Lý do thành lập trường: ..................................................................................... .......................................................................................................................... - Tên trường trung cấp nghề: ............................................................................... - Tên giao dịch quốc tế (nếu có): .......................................................................... - Địa chỉ trụ sở chính: .......................................................................................... - Phân hiệu/cơ sở đào tạo (nếu có): ..................................................................... - Số điện thoại: ………………………. Fax: …………………….. Email: ..................... - Nhiệm vụ chủ yếu của trường: ........................................................................... - Nghề đào tạo và trình độ đào tạo: ....................................................................... - Dự kiến quy mô tuyển sinh và đối tượng tuyển sinh: ............................................ - Diện tích đất sử dụng: …………….. Diện tích xây dựng: ...................................... - Vốn đầu tư: ...................................................................................................... - Thời hạn hoạt động: .......................................................................................... (Kèm theo đề án thành lập trường trung cấp nghề) Đề nghị Bộ, ngành …, UBND tỉnh/thành phố trực thuộc TW ……… xem xét quyết định. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan ra quyết định thành lập. (2) Tên cơ quan, đơn vị đề nghị thành lập trường trung cấp nghề. (3) Chức danh người đứng đầu cơ quan, đơn vị đề nghị thành lập trường trung cấp nghề. Mẫu: Đề án thành lập trường trung cấp nghề CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……., ngày tháng năm 20 …. ĐỀ ÁN THÀNH LẬP TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
2,066
6,738
Phần thứ nhất SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ 1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn (hoặc lĩnh vực). 2. Tình hình nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trên địa bàn (hoặc lĩnh vực). 3. Tình hình công tác dạy nghề trên địa bàn. 4. Nhu cầu đào tạo trình độ trung cấp nghề trên địa bàn và các tỉnh lân cận. 5. Quá trình hình thành và phát triển của trung tâm hoặc cơ sở giáo dục khác được đề nghị nâng cấp (đối với những trường được nâng cấp từ trung tâm dạy nghề hoặc cơ sở giáo dục khác hiện có). a) Sơ lược quá trình hình thành và phát triển. b) Về cơ sở vật chất. c) Về thiết bị dạy nghề. d) Về đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề. đ) Về chương trình, giáo trình dạy nghề. e) Về kinh phí hoạt động. Phần thứ hai MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG I. Thông tin chung về trường trung cấp nghề đề nghị thành lập: - Tên trường trung cấp nghề: ............................................................................... Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ............................................................................ - Địa chỉ trụ sở chính của trường: ........................................................................ - Số điện thoại: ………………………. Fax: …………………….. Email: ..................... - Phân hiệu/cơ sở đào tạo (nếu có): ..................................................................... - Cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có): .................................................................... - Họ và tên người dự kiến làm Hiệu trưởng: .......................................................... (Có sơ yếu lý lịch kèm theo) - Chức năng, nhiệm vụ của trường: ...................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... II. Mục tiêu đào tạo của trường trung cấp nghề: 1. Mục tiêu chung: 2. Mục tiêu cụ thể: Tên nghề, quy mô đào tạo, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> III. Cơ cấu tổ chức của trường 1. Cơ cấu tổ chức: - Ban Giám hiệu; - Hội đồng trường (đối với trường trung cấp nghề công lập) hoặc Hội đồng quản trị (đối với trường trung cấp nghề tư thục); - Các phòng chức năng; - Các khoa chuyên môn; - Các Bộ môn trực thuộc trường; - Các Hội đồng tư vấn; - Các tổ chức Đảng, đoàn thể. 2. Chức năng, nhiệm vụ của Ban Giám hiệu, các Hội đồng và các phòng, khoa, Bộ môn. IV. Các điều kiện đảm bảo cho hoạt động của trường 1. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề a) Cơ sở vật chất: - Diện tích đất sử dụng: + Đất xây dựng: + Đất lưu không: - Diện tích xây dựng: + Khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành. + Khu phục vụ: thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế … + Các hạng mục khác … b) Danh mục thiết bị, máy móc, phương tiện đào tạo theo từng nghề (tên, số lượng, năm sản xuất). 2. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề: - Số lượng, trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý. - Số lượng, trình độ đào tạo, sư phạm dạy nghề, kỹ năng nghề của đội ngũ giáo viên theo từng nghề đào tạo. 3. Chương trình, giáo trình, tài liệu dạy nghề cho từng nghề đào tạo. 4. Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án: - Nguồn vốn; - Kế hoạch sử dụng vốn. Phần thứ ba KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Kế hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất. 2. Kế hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị. 3. Kế hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề. 4. Kế hoạch và tiến độ phát triển chương trình, giáo trình. 5. Tổng hợp kế hoạch, tiến độ sử dụng nguồn vốn để thực hiện từng nội dung trên. Phần thứ tư HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI 1. Về kinh tế. 2. Về xã hội, môi trường. 3. Tính bền vững của đề án. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> ____________ (1) Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp (nếu có). (2) Người đứng đầu hoặc người đại diện cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân lập đề án. 2. Thủ tục: Thành lập trường trung cấp nghề tư thục trên địa bàn Thành phố. Trình tự thực hiện: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nhận phiếu hẹn có ghi ngày trả kết quả. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận, thụ lý, trình UBND thành phố quyết định và trả kết quả theo hẹn. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân; + Đề án thành lập trường trung cấp nghề, trong đó xác định rõ sự cần thiết thành lập trường, mục tiêu đào tạo, tổ chức bộ máy và các điều kiện đảm bảo cho hoạt động của trường, kế hoạch và tiến độ thực hiện đề án, hiệu quả kinh tế - xã hội. + Dự thảo Điều lệ của trường; + Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc văn bản thỏa thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về chủ trương giao đất để xây dựng trường, trong đó xác định rõ về diện tích, mốc giới, địa chỉ của khu đất xây dựng trường. + Văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại (nơi tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường trung cấp nghề mở tài khoản) về số dư tiền gửi của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trường và cam kết sẽ chỉ sử dụng để đầu tư xây dựng trường và chi phí cho các hoạt động thường xuyên của trường sau khi được thành lập. Giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu về tài sản là vốn góp của cá nhân đề nghị thành lập trường (nếu có). + Đối với trường trung cấp nghề tư thục có từ 02 thành viên góp vốn trở lên, hồ sơ còn cần phải bổ sung: Biên bản cử người đại diện đứng tên thành lập trường; Danh sách và hình thức góp vốn của các cổ đông cam kết góp vốn thành lập trường; Danh sách các thành viên Ban sáng lập thành lập trường; Danh sách, biên bản góp vốn của các cổ đông cam kết góp vốn; Dự kiến Chủ tịch Hội đồng quản trị của nhà trường. Số lượng hồ sơ: 01 bộ, riêng đề án thành lập trường là 07 quyển. Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trong đó: thời gian Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận và thẩm tra sơ bộ hồ sơ thành lập đến khi trình Hội đồng thẩm định: 05 ngày; Thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định: 15 ngày; Thời gian UBND Thành phố xem xét quyết định: 05 ngày). Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố. Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý Đào tạo nghề - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBNDTP, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên Môi trường. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép thành lập trường trung cấp nghề tư thục. Lệ phí: Không Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Đơn đề nghị của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế; cá nhân (theo mẫu); + Đề án thành lập trường trung cấp nghề (theo mẫu). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Phù hợp với quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề của cả nước trong từng thời kỳ và quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới trường trung cấp nghề của Bộ, cơ quan Trung ương của Tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; + Số nghề đào tạo trình độ trung cấp tối thiểu là 03 nghề; + Có quy mô đào tạo tối thiểu là 100 học sinh; + Có đội ngũ giáo viên dạy nghề, cán bộ quản lý đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt tiêu chuẩn về phẩm chất, trình độ chuẩn và kỹ năng nghề theo quy định tại Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH ngày 29/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề, trong đó: a) Tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên; b) Tỷ lệ giáo viên cơ hữu ít nhất là 50% và đảm bảo có giáo viên cơ hữu cho từng nghề đào tạo. + Có đủ cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề theo quy định: a) Cơ sở vật chất phù hợp với quy mô, trình độ đào tạo của từng nghề và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60: 2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế” được ban hành theo Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, cụ thể: - Diện tích đất sử dụng tối thiểu là 10.000 m2 đối với khu vực đô thị và 30.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị; - Phòng học lý thuyết, thực hành đáp ứng được quy mô đào tạo theo quy định. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu 1,5 m2/chỗ học, diện tích phòng học thực hành tối thiểu từ 4 - 6 m2/chỗ thực hành; - Xưởng thực hành đủ tiêu chuẩn đáp ứng được yêu cầu thực hành theo chương trình dạy nghề trình độ trung cấp; - Phòng học chuyên môn đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập theo chương trình dạy nghề trình độ trung cấp; - Thư viện có chỗ ngồi đáp ứng yêu cầu nghiên cứu của cán bộ, giáo viên và học tập của học sinh; - Có đủ diện tích để phục vụ cho học sinh và giáo viên rèn luyện thể chất theo tiêu chuẩn thiết kế; - Có phòng y tế với trang thiết bị đáp ứng tối thiểu điều kiện chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, giáo viên và học sinh trong trường. b) Thiết bị dạy nghề: Có đủ thiết bị dạy lý thuyết và thực hành phù hợp với nghề, trình độ và quy mô đào tạo theo quy định. + Có đủ khả năng tài chính đảm bảo cho việc đầu tư và hoạt động của trường trung cấp nghề: Nguồn vốn thành lập trường trung cấp nghề tối thiểu là 15 tỷ đồng Việt Nam, được đóng góp bằng nguồn vốn hợp pháp, không kể giá trị về đất. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; + Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21/8/2009 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề; + Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề.
2,150
6,739
Mẫu: Đơn đề nghị thành lập trường trung cấp nghề. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……., ngày tháng năm 20 …. ĐƠN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ Kính gửi: UBND tỉnh (thành phố trực thuộc TW) …………….. - Họ và tên người đại diện tổ chức (hoặc cá nhân) đề nghị thành lập trường: .......................................................................................................................... - Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................... - Số chứng minh thư nhân dân, ngày, tháng cấp, nơi cấp: ..................................... - Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (nếu là cá nhân): ............................................... - Tên trường trung cấp nghề: ............................................................................... - Tên giao dịch quốc tế (nếu có): .......................................................................... - Địa chỉ trụ sở chính: .......................................................................................... - Phân hiệu/cơ sở đào tạo (nếu có): ..................................................................... - Số điện thoại: ………………………. Fax: …………………….. Email: ..................... - Nhiệm vụ chủ yếu của trường: ........................................................................... - Nghề đào tạo và trình độ đào tạo: ....................................................................... - Dự kiến quy mô tuyển sinh và đối tượng tuyển sinh: ............................................ - Diện tích đất sử dụng: …………….. Diện tích xây dựng: ...................................... - Vốn đầu tư: ...................................................................................................... - Thời hạn hoạt động: .......................................................................................... (Kèm theo đề án thành lập trường trung cấp nghề) Tôi xin chấp hành đúng những quy định về dạy nghề và pháp luật có liên quan của Nhà nước. Đề nghị UBND tỉnh (thành phố) trực thuộc TW ……… xem xét quyết định. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> ____________ (1) Chức danh của người đại diện tổ chức hoặc cá nhân đề nghị thành lập trường trung cấp nghề. Mẫu: Đề án thành lập trường trung cấp nghề CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……., ngày tháng năm 20 …. ĐỀ ÁN THÀNH LẬP TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ Phần thứ nhất SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ 1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn (hoặc lĩnh vực). 2. Tình hình nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trên địa bàn (hoặc lĩnh vực). 3. Tình hình công tác dạy nghề trên địa bàn. 4. Nhu cầu đào tạo trình độ trung cấp nghề trên địa bàn và các tỉnh lân cận. 5. Quá trình hình thành và phát triển của trung tâm hoặc cơ sở giáo dục khác được đề nghị nâng cấp (đối với những trường được nâng cấp từ trung tâm dạy nghề hoặc cơ sở giáo dục khác hiện có). a) Sơ lược quá trình hình thành và phát triển. b) Về cơ sở vật chất. c) Về thiết bị dạy nghề. d) Về đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề. đ) Về chương trình, giáo trình dạy nghề. e) Về kinh phí hoạt động. Phần thứ hai MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG I. Thông tin chung về trường trung cấp nghề đề nghị thành lập: - Tên trường trung cấp nghề: ............................................................................... Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ............................................................................ - Địa chỉ trụ sở chính của trường: ........................................................................ - Số điện thoại: ………………………. Fax: …………………….. Email: ..................... - Phân hiệu/cơ sở đào tạo (nếu có): ..................................................................... - Cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có): .................................................................... - Họ và tên người dự kiến làm Hiệu trưởng: .......................................................... (Có sơ yếu lý lịch kèm theo) - Chức năng, nhiệm vụ của trường: ...................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ......................................................................................................................... II. Mục tiêu đào tạo của trường trung cấp nghề: 1. Mục tiêu chung: 2. Mục tiêu cụ thể: Tên nghề, quy mô đào tạo, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> III. Cơ cấu tổ chức của trường 1. Cơ cấu tổ chức: - Ban Giám hiệu; - Hội đồng trường (đối với trường trung cấp nghề công lập) hoặc Hội đồng quản trị (đối với trường trung cấp nghề tư thục); - Các phòng chức năng; - Các khoa chuyên môn; - Các Bộ môn trực thuộc trường; - Các Hội đồng tư vấn; - Các tổ chức Đảng, đoàn thể. 2. Chức năng, nhiệm vụ của Ban Giám hiệu, các Hội đồng và các phòng, khoa, Bộ môn. IV. Các điều kiện đảm bảo cho hoạt động của trường 1. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề a) Cơ sở vật chất: - Diện tích đất sử dụng: + Đất xây dựng: + Đất lưu không: - Diện tích xây dựng: + Khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành. + Khu phục vụ: thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, y tế … + Các hạng mục khác … b) Danh mục thiết bị, máy móc, phương tiện đào tạo theo từng nghề (tên, số lượng, năm sản xuất). 2. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề: - Số lượng, trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý. - Số lượng, trình độ đào tạo, sư phạm dạy nghề, kỹ năng nghề của đội ngũ giáo viên theo từng nghề đào tạo. 3. Chương trình, giáo trình, tài liệu dạy nghề cho từng nghề đào tạo. 4. Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án: - Nguồn vốn; - Kế hoạch sử dụng vốn. Phần thứ ba KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Kế hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất. 2. Kế hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị. 3. Kế hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề. 4. Kế hoạch và tiến độ phát triển chương trình, giáo trình. 5. Tổng hợp kế hoạch, tiến độ sử dụng nguồn vốn để thực hiện từng nội dung trên. Phần thứ tư HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI 1. Về kinh tế. 2. Về xã hội, môi trường. 3. Tính bền vững của đề án. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> ____________ (1) Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp (nếu có). (2) Người đứng đầu hoặc người đại diện cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân lập đề án. 3. Thủ tục: Thành lập trung tâm dạy nghề công lập thuộc Thành phố. Trình tự thực hiện: Cơ quan chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nhận phiếu hẹn có ghi ngày trả kết quả. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận, thụ lý, trình UBND thành phố quyết định và trả kết quả theo hẹn. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Thành phần hồ sơ: + Văn bản đề nghị thành lập trung tâm của cơ quan chủ quản; + Đề án thành lập trung tâm dạy nghề, trong đó xác định rõ sự cần thiết thành lập trung tâm, mục tiêu đào tạo, tổ chức bộ máy và các điều kiện đảm bảo cho hoạt động của trung tâm, kế hoạch và tiến độ thực hiện đề án, hiệu quả kinh tế - xã hội; + Dự kiến số lượng giáo viên đảm bảo phù hợp với quy mô, trình độ cho từng nghề đào tạo của trung tâm; + Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm; + Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất hoặc văn bản thỏa thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về chủ trương giao đất để xây dựng trung tâm, trong đó xác định rõ về diện tích, mốc giới, địa chỉ của khu đất xây dựng trung tâm. Số lượng hồ sơ: 01 bộ, riêng Đề án thành lập là 07 quyển Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (trong đó: thời gian Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận và thẩm tra sơ bộ hồ sơ thành lập đến khi trình Hội đồng thẩm định: 05 ngày; Thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định: 15 ngày; Thời gian UBND Thành phố xem xét, quyết định: 05 ngày). Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố. Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý Đào tạo nghề - Sở Lao động Thương binh và Xã hội. Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng UBNDTP, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên Môi trường. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thành lập trung tâm dạy nghề công lập. Lệ phí: Không. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Văn bản đề nghị thành lập trung tâm của cơ quan chủ quản (theo mẫu); + Đề án thành lập trung tâm dạy nghề (theo mẫu). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Phù hợp với quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề của cả nước trong từng thời kỳ và quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới trung tâm dạy nghề của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; + Quy mô đào tạo tối thiểu 150 học sinh; + Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt tiêu chuẩn về phẩm chất, trình độ chuẩn và kỹ năng nghề theo quy định tại Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH ngày 29/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề, trong đó: a) Tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên; b) Phải có giáo viên cơ hữu cho từng nghề tổ chức đào tạo. + Về cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề: a) Cơ sở vật chất phù hợp với quy mô, trình độ đào tạo của từng nghề và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60: 2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế” được ban hành theo Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Cụ thể: - Diện tích đất sử dụng tối thiểu là 1.000 m2 đối với khu vực đô thị và 2.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị; - Phòng học lý thuyết đáp ứng được quy mô đào tạo theo quy định. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu 1,3 m2/01 học sinh quy đổi; - Xưởng thực hành đáp ứng được yêu cầu thực hành theo chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp. Diện tích phòng học thực hành tối thiểu đạt 2,5 m2/01 học sinh quy đổi. b) Thiết bị dạy nghề: Có đủ thiết bị dạy lý thuyết và thực hành phù hợp với nghề, trình độ và quy mô đào tạo theo quy định. + Về khả năng tài chính Có đủ khả năng tài chính đảm bảo cho việc đầu tư và hoạt động của trung tâm dạy nghề. Nguồn vốn thành lập trung tâm dạy nghề tối thiểu là 02 (hai) tỷ đồng Việt Nam được đóng góp bằng nguồn vốn hợp pháp, không kể giá trị về đất đai. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 nãm 2006; + Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21/8/2009 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề;
2,134
6,740
+ Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề. Mẫu: Văn bản đề nghị thành lập trung tâm dạy nghề <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Kính gửi: ………………………………………. - Lý do thành lập trung tâm dạy nghề: ................................................................... .......................................................................................................................... - Tên trung tâm dạy nghề: .................................................................................... - Tên giao dịch quốc tế (nếu có): .......................................................................... - Địa chỉ trụ sở chính: .......................................................................................... - Phân hiệu/cơ sở đào tạo (nếu có): ..................................................................... - Số điện thoại: ………………………. Fax: …………………….. Email: ..................... - Nhiệm vụ chủ yếu của trung tâm dạy nghề: ......................................................... - Nghề đào tạo và trình độ đào tạo: ....................................................................... - Dự kiến quy mô tuyển sinh và đối tượng tuyển sinh: ............................................ - Diện tích đất sử dụng: …………….. Diện tích xây dựng: ...................................... - Vốn đầu tư: ...................................................................................................... - Thời hạn hoạt động: .......................................................................................... (Kèm theo đề án thành lập trung tâm dạy nghề) Đề nghị Bộ, ngành …, UBND tỉnh/thành phố trực thuộc TW ……… xem xét quyết định. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> ____________ (1) Tên cơ quan ra quyết định thành lập. (2) Tên cơ quan, đơn vị đề nghị thành lập trung tâm dạy nghề. (3) Chức danh người đứng đầu cơ quan, đơn vị đề nghị thành lập trung tâm dạy nghề. Mẫu: Đề án thành lập trung tâm dạy nghề CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……., ngày tháng năm 20 …. ĐỀ ÁN THÀNH LẬP TRUNG TÂM DẠY NGHỀ Phần thứ nhất SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP TRUNG TÂM DẠY NGHỀ 1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn (hoặc lĩnh vực). 2. Tình hình nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trên địa bàn (hoặc lĩnh vực). 3. Tình hình công tác dạy nghề trên địa bàn. 4. Nhu cầu đào tạo trình độ sơ cấp nghề trên địa bàn và các tỉnh lân cận. Phần thứ hai MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM I. Thông tin chung về trung tâm dạy nghề đề nghị thành lập: - Tên trung tâm dạy nghề: .................................................................................... Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ............................................................................ - Địa chỉ trụ sở chính của trung tâm: ..................................................................... - Số điện thoại: ………………………. Fax: …………………….. Email: ..................... - Phân hiệu/cơ sở đào tạo (nếu có): ..................................................................... - Cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có): .................................................................... - Họ và tên người dự kiến làm Giám đốc: .............................................................. (Có sơ yếu lý lịch kèm theo) - Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm: .................................................................. .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... II. Mục tiêu đào tạo của trung tâm dạy nghề: 1. Mục tiêu chung: 2. Mục tiêu cụ thể: Tên nghề, quy mô đào tạo, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> III. Cơ cấu tổ chức của trung tâm 1. Cơ cấu tổ chức: - Ban Giám đốc; - Các phòng chức năng; - Các Tổ chuyên môn. 2. Chức năng, nhiệm vụ của Ban Giám đốc, các phòng chức năng và các tổ chức chuyên môn. IV. Các điều kiện đảm bảo cho hoạt động của trung tâm 1. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề a) Cơ sở vật chất: - Diện tích đất sử dụng: + Đất xây dựng: + Đất lưu không: - Diện tích xây dựng: + Khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành. + Khu phục vụ: thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, … + Các hạng mục khác … b) Danh mục thiết bị, máy móc, phương tiện đào tạo theo từng nghề (tên, số lượng, năm sản xuất). 2. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề: - Số lượng, trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý. - Số lượng, trình độ đào tạo, sư phạm dạy nghề, kỹ năng nghề của đội ngũ giáo viên theo từng nghề đào tạo. 3. Chương trình, giáo trình, tài liệu dạy nghề cho từng nghề đào tạo. 4. Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án: - Nguồn vốn; - Kế hoạch sử dụng vốn. Phần thứ ba KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Kế hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất. 2. Kế hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị. 3. Kế hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề. 4. Kế hoạch và tiến độ phát triển chương trình, giáo trình. 5. Tổng hợp kế hoạch, tiến độ sử dụng nguồn vốn để thực hiện từng nội dung trên. Phần thứ tư HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI 1. Về kinh tế. 2. Về xã hội, môi trường. 3. Tính bền vững của đề án. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> ____________ (1) Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp (nếu có). (2) Người đứng đầu hoặc người đại diện cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân lập đề án. 4. Thủ tục: Thành lập trung tâm dạy nghề tư thục trên địa bàn Thành phố. Trình tự thực hiện: Tổ chức, cá chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nhận phiếu hẹn có ghi ngày trả kết quả. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận, thụ lý, trình UBND thành phố quyết định và trả kết quả theo hẹn. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Thành phần hồ sơ: + Đơn đề nghị của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân; + Đề án thành lập trung tâm dạy nghề, trong đó xác định rõ sự cần thiết thành lập trung tâm, mục tiêu đào tạo, tổ chức bộ máy và các điều kiện đảm bảo cho hoạt động của trung tâm, kế hoạch và tiến độ thực hiện đề án, hiệu quả kinh tế - xã hội; + Dự kiến số lượng giáo viên đảm bảo phù hợp với quy mô, trình độ cho từng nghề đào tạo của trung tâm; + Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm; + Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất hoặc văn bản thỏa thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về chủ trương giao đất để xây dựng trung tâm, trong đó xác định rõ về diện tích, mốc giới, địa chỉ của khu đất xây dựng trung tâm; + Văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại (nơi tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trung tâm dạy nghề mở tài khoản) về số dư tiền gửi của tổ chức, cá nhân đề nghị thành lập trung tâm và cam kết chỉ sử dụng để đầu tư xây dựng trung tâm và chi phí cho các hoạt động thường xuyên của trung tâm sau khi được thành lập. Giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu về tài sản là vốn góp của cá nhân đề nghị thành lập trung tâm; + Đối với trung tâm dạy nghề tư thục có từ 02 thành viên góp vốn trở lên, hồ sơ còn phải bổ sung: - Biên bản cử người đại diện đứng tên thành lập trung tâm của các thành viên góp vốn; - Danh sách các thành viên Ban sáng lập thành lập trung tâm; - Danh sách và hình thức góp vốn của các cổ đông cam kết góp vốn thành lập trung tâm; - Danh sách, biên bản góp vốn của các cổ đông cam kết góp vốn. Số lượng hồ sơ: 01 bộ, riêng Đề án thành lập là 07 quyển Thời hạn giải quyết: 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (trong đó: thời gian Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận và thẩm tra sơ bộ hồ sơ thành lập đến khi trình Hội đồng thẩm định: 05 ngày; Thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định: 15 ngày; Thời gian UBND Thành phố xem xét, quyết định: 05 ngày). Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND Thành phố. Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý Đào tạo nghề - Sở Lao động Thương binh và Xã hội. Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng UBNDTP, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên Môi trường. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép thành lập trung tâm dạy nghề tư thục. Lệ phí: Không Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Đơn đề nghị của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân (theo mẫu); + Đề án thành lập trung tâm dạy nghề (theo mẫu). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Phù hợp với quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề của cả nước; trong từng thời kỳ và quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới trung tâm dạy nghề của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; + Quy mô đào tạo tối thiểu 50 học sinh; + Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt tiêu chuẩn về phẩm chất, trình độ chuẩn và kỹ năng nghề theo quy định tại Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH ngày 29/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chuẩn giáo viên, giảng viên dạy nghề, trong đó: a) Tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên; b) Phải có giáo viên cơ hữu cho từng nghề tổ chức đào tạo. + Về cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề a) Cơ sở vật chất phù hợp với quy mô, trình độ đào tạo của từng nghề và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60: 2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế” được ban hành theo Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Cụ thể: - Diện tích đất sử dụng tối thiểu là 1.000 m2 đối với khu vực đô thị và 2.000 m2 đối với khu vực ngoài đô thị; - Phòng học lý thuyết đáp ứng được quy mô đào tạo theo quy định. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu 1,3 m2/01 học sinh quy đổi; - Xưởng thực hành đáp ứng được yêu cầu thực hành theo chương trình dạy nghề trình độ sơ cấp. Diện tích phòng học thực hành tối thiểu đạt 2,5 m2/01 học sinh quy đổi. b) Thiết bị dạy nghề: Có đủ thiết bị dạy lý thuyết và thực hành phù hợp với nghề, trình độ và quy mô đào tạo theo quy định. + Về khả năng tài chính Có đủ khả năng tài chính đảm bảo cho việc đầu tư và hoạt động của trung tâm dạy nghề. Nguồn vốn thành lập trung tâm dạy nghề tối thiểu là 02 (hai) tỷ đồng Việt Nam được đóng góp bằng nguồn vốn hợp pháp, không kể giá trị về đất đai.
2,151
6,741
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; + Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21/8/2009 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề; + Thông tư số 24/2011/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, giải thể trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề. Mẫu: Đơn đề nghị thành lập trung tâm dạy nghề CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……., ngày tháng năm 20 …. ĐƠN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP TRUNG TÂM DẠY NGHỀ Kính gửi: UBND tỉnh (thành phố trực thuộc TW) …………….. - Họ và tên người đại diện tổ chức (hoặc cá nhân) đề nghị thành lập trung tâm dạy nghề: .......................................................................................................................... - Ngày, tháng, năm sinh: ..................................................................................... - Số chứng minh thư nhân dân, ngày, tháng cấp, nơi cấp: ..................................... - Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (nếu là cá nhân): ............................................... - Tên trung tâm dạy nghề: .................................................................................... - Tên giao dịch quốc tế (nếu có): .......................................................................... - Địa chỉ trụ sở chính: .......................................................................................... - Phân hiệu/cơ sở đào tạo (nếu có): ..................................................................... - Số điện thoại: ………………………. Fax: …………………….. Email: ..................... - Nhiệm vụ chủ yếu của trung tâm dạy nghề: ......................................................... - Nghề đào tạo và trình độ đào tạo: ....................................................................... - Dự kiến quy mô tuyển sinh và đối tượng tuyển sinh: ............................................ - Diện tích đất sử dụng: …………….. Diện tích xây dựng: ...................................... - Vốn đầu tư: ...................................................................................................... - Thời hạn hoạt động: .......................................................................................... (Kèm theo đề án thành lập trung tâm dạy nghề) Tôi xin chấp hành đúng những quy định về dạy nghề và pháp luật có liên quan của Nhà nước. Đề nghị UBND tỉnh (thành phố) trực thuộc TW ……… xem xét quyết định. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> ____________ (1) Chức danh của người đại diện tổ chức hoặc cá nhân đề nghị thành lập trung tâm. Mẫu: Đề án thành lập trung tâm dạy nghề CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ……., ngày tháng năm 20 …. ĐỀ ÁN THÀNH LẬP TRUNG TÂM DẠY NGHỀ Phần thứ nhất SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP TRUNG TÂM DẠY NGHỀ 1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn (hoặc lĩnh vực). 2. Tình hình nguồn nhân lực và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động trên địa bàn (hoặc lĩnh vực). 3. Tình hình công tác dạy nghề trên địa bàn. 4. Nhu cầu đào tạo trình độ sơ cấp nghề trên địa bàn và các tỉnh lân cận. Phần thứ hai MỤC TIÊU ĐÀO TẠO, TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM I. Thông tin chung về trung tâm dạy nghề đề nghị thành lập: - Tên trung tâm dạy nghề: .................................................................................... Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ............................................................................ - Địa chỉ trụ sở chính của trung tâm: ..................................................................... - Số điện thoại: ………………………. Fax: …………………….. Email: ..................... - Phân hiệu/cơ sở đào tạo (nếu có): ..................................................................... - Cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có): .................................................................... - Họ và tên người dự kiến làm Giám đốc: .............................................................. (Có sơ yếu lý lịch kèm theo) - Chức năng, nhiệm vụ của trung tâm: .................................................................. .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... II. Mục tiêu đào tạo của trung tâm dạy nghề: 1. Mục tiêu chung: 2. Mục tiêu cụ thể: Tên nghề, quy mô đào tạo, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> III. Cơ cấu tổ chức của trung tâm 1. Cơ cấu tổ chức: - Ban Giám đốc; - Các phòng chức năng; - Các Tổ chuyên môn. 2. Chức năng, nhiệm vụ của Ban Giám đốc, các phòng chức năng và các tổ chức chuyên môn. IV. Các điều kiện đảm bảo cho hoạt động của trung tâm 1. Cơ sở vật chất và thiết bị dạy nghề a) Cơ sở vật chất: - Diện tích đất sử dụng: + Đất xây dựng: + Đất lưu không: - Diện tích xây dựng: + Khu hiệu bộ, khu học lý thuyết, khu học thực hành. + Khu phục vụ: thư viện, thể thao, ký túc xá, nhà ăn, … + Các hạng mục khác … b) Danh mục thiết bị, máy móc, phương tiện đào tạo theo từng nghề (tên, số lượng, năm sản xuất). 2. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề: - Số lượng, trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ quản lý. - Số lượng, trình độ đào tạo, sư phạm dạy nghề, kỹ năng nghề của đội ngũ giáo viên theo từng nghề đào tạo. 3. Chương trình, giáo trình, tài liệu dạy nghề cho từng nghề đào tạo. 4. Nguồn vốn và kế hoạch sử dụng vốn để thực hiện đề án: - Nguồn vốn; - Kế hoạch sử dụng vốn. Phần thứ ba KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Kế hoạch và tiến độ xây dựng cơ sở vật chất. 2. Kế hoạch và tiến độ mua sắm thiết bị. 3. Kế hoạch và tiến độ tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề. 4. Kế hoạch và tiến độ phát triển chương trình, giáo trình. 5. Tổng hợp kế hoạch, tiến độ sử dụng nguồn vốn để thực hiện từng nội dung trên. Phần thứ tư HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI 1. Về kinh tế. 2. Về xã hội, môi trường. 3. Tính bền vững của đề án. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> ____________ (1) Phê duyệt của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp (nếu có). (2) Người đứng đầu hoặc người đại diện cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân lập đề án. 5. Thủ tục: Đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp nghề công lập, tư thục. Trình tự thực hiện: Trường trung cấp nghề chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nhận phiếu hẹn có ghi ngày trả kết quả. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận, thụ lý giải quyết và trả kết quả theo hẹn. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Thành phần hồ sơ: + Công văn đăng ký hoạt động dạy nghề; + Báo cáo thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề; + Bản sao quyết định thành lập trường (đối với các trường trung cấp nghề trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội); + Bản sao điều lệ trường trung cấp nghề đã được phê duyệt theo quy định (đối với các trường trung cấp nghề trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội); Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường trung cấp nghề Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý Đào tạo nghề-Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Không Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề hoặc văn bản trả lời. Lệ phí: Không Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Công văn đăng ký hoạt động dạy nghề (theo mẫu); + Báo cáo thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề (theo mẫu). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: * Đối với các nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề: a) Các nghề đăng ký hoạt động phải có trong danh mục nghề đào tạo do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; b) Có cơ sở vật chất phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60: 2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế” được ban hành theo Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, cụ thể: - Có đủ phòng học lý thuyết đáp ứng quy mô đào tạo theo quy định. Lớp học lý thuyết không quá 35 học sinh, sinh viên; - Có phòng, xưởng thực hành đáp ứng được yêu cầu thực hành theo chương trình dạy nghề. Lớp học thực hành không quá 18 học sinh, sinh viên. c) Có đủ thiết bị dạy nghề theo quy định đối với các nghề đào tạo đã có danh mục thiết bị dạy nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội ban hành. Trường hợp các nghề chưa có quy định về danh mục thiết bị dạy nghề, phải đảm bảo đủ thiết bị dạy nghề theo quy định trong chương trình đào tạo, tương ứng quy mô đào tạo của các nghề đã đăng ký; d) Có đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, phù hợp với cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề; bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình dạy nghề, trong đó: - Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi trên giáo viên, giảng viên quy đổi tối đa là 20 học sinh, sinh viên trên 01 giáo viên, giảng viên; - Tỷ lệ giáo viên, giảng viên cơ hữu ít nhất là 70% trong tổng số giáo viên đối với trường trung cấp nghề công lập; 50% trong tổng số giáo viên đối với trường trung cấp nghề tư thục; phải có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo; đ) Có đủ chương trình dạy nghề chi tiết được xây dựng trên cơ sở của chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. * Đối với các nghề đào tạo trình độ sơ cấp nghề: a) Có cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp nghề. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3 m2/01 học sinh quy đổi; diện tích phòng học thực hành tối thiểu đạt 2,5 m2/ 01 học sinh quy đổi; b) Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề theo quy định của pháp luật; đảm bảo tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo; c) Có đủ chương trình, học liệu dạy nghề theo quy định. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;
2,104
6,742
+ Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21/8/2009 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề; + Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Kính gửi: ……………………………………………….. 1. Tên cơ sở đăng ký: ……………………………………………. (4).............................................. 2. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………. (5)............................................. Điện thoại: …………………. Fax: …………………….. Email:..................................................... Địa chỉ phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có):........................................................................ 3. Quyết định thành lập (Giấy phép đầu tư): số …; Ngày tháng năm cấp:................................... Cơ quan cấp:........................................................................................................................ 4. Họ và tên Hiệu trưởng/Giám đốc/Người đứng đầu:............................................................... Địa chỉ:................................................................................................................................. Số CMND/Hộ chiếu:............................................................................................................... Quyết định bổ nhiệm/công nhận số: ………………; Ngày tháng năm cấp:................................... 5. Đăng ký hoạt động dạy nghề (6): - Tại trụ sở chính: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> - Tại phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có): ………………………………… (7)........................... <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 6. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng những quy định pháp luật về dạy nghề và các quy định khác của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Hướng dẫn: (1) Tên cơ quan chủ quản nếu có; (2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (3) Tên viết tắt của cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (4) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề (theo đúng tên ghi trong quyết định thành lập); (5) Địa chỉ trụ sở chính: ghi đúng theo địa chỉ ghi trong quyết định thành lập; (6) Liệt kê tên các nghề, mã nghề, trình độ đào tạo và dự kiến quy mô tuyển sinh từng nghề theo trình độ đào tạo trong 3 năm liên tục kể từ thời điểm đăng ký. Riêng đối với trình độ sơ cấp nghề, không phải ghi mã nghề. (7) Nếu cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục và doanh nghiệp có nhiều phân hiệu/cơ sở đào tạo khác thì phải ghi riêng nghề đào tạo, trình độ đào tạo, quy mô tuyển sinh đào tạo từng nghề theo từng trình độ đào tạo cho từng phân hiệu/cơ sở đào tạo. Trường hợp liên kết với các tổ chức, cá nhân để tổ chức hoạt động dạy nghề phải ghi rõ địa điểm, địa chỉ liên kết và có hợp đồng liên kết dạy nghề kèm theo. (8) Quyền hạn, chức vụ của người ký. Mẫu: báo cáo thực trạng (Dành cho cơ sở dạy nghề) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> BÁO CÁO Thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề Phần thứ nhất THỰC TRẠNG CHUNG VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ GIÁO VIÊN I. Cơ sở vật chất và thiết bị chung của trường 1. Tổng quan về cơ sở vật chất chung của trường - Các công trình và tổng diện tích sử dụng của từng công trình. - Các phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có) 2. Các công trình, phòng học sử dụng chung - Các phòng học được sử dụng chung - Phòng thí nghiệm/thực nghiệm; xưởng thực hành - Các công trình phụ trợ (Hội trường; thư viện; khu thể thao; ký túc xá…) 3. Các thiết bị giảng dạy sử dụng chung II. Cán bộ quản lý, giáo viên 1. Cán bộ quản lý và giáo viên Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên: ……… trong đó: - Cán bộ quản lý: - Giáo viên: Tổng số: ………… trong đó: + Cơ hữu: ………………… + Thỉnh giảng: ………………. + Kiêm chức: ……………….. 2. Danh sách giáo viên giảng dạy các môn học chung của trường <jsontable name="bang_23"> </jsontable> (Có hồ sơ minh chứng kèm theo) (4) Phần thứ hai THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ, GIÁO VIÊN, CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH, TÀI LIỆU DẠY NGHỀ ĐỐI VỚI TỪNG NGHỀ ĐÀO TẠO A. Tại trụ sở chính I. Nghề: ………….; trình độ đào tạo: ……….. (5) 1. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề 1.1. Cơ sở vật chất (6) - Số phòng học lý thuyết chuyên nghề - Số phòng/xưởng thực hành nghề 1.2. Thiết bị dạy nghề <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 2. Giáo viên dạy nghề - Tổng số giáo viên của nghề: - Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi/giáo viên quy đổi: - Giáo viên cơ hữu (nếu là cán bộ quản lý tham gia giảng dạy thì ghi rõ số giờ giảng dạy/năm): <jsontable name="bang_25"> </jsontable> - Giáo viên thỉnh giảng (nếu có) <jsontable name="bang_26"> </jsontable> (Có hồ sơ minh chứng kèm theo) (7) 3. Thông tin chung về chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy - Tên chương trình, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo, đối tượng tuyển sinh (có chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo) (8) - Danh mục các loại giáo trình, tài liệu giảng dạy của nghề II. Nghề: ……………….. (thứ hai) ………….; trình độ đào tạo: ……………………….. (9) ............................................................................................................................................ B. Tại phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có) (10) (Trình bày tương tự như mục A nêu trên)................................................................................. ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_27"> </jsontable> Hướng dẫn: (1) Tên cơ quan chủ quản nếu có; (2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (3) Tên viết tắt của cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (4), (7) Hồ sơ minh chứng giáo viên: Mỗi giáo viên phải có các minh chứng sau (bản photo không cần công chứng): - Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động (đối với giáo viên cơ hữu); hợp đồng thỉnh giảng (nếu là giáo viên thỉnh giảng); - Văn bằng đào tạo chuyên môn; - Chứng chỉ sư phạm dạy nghề, nếu không có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc cao đẳng sư phạm kỹ thuật); (5) Nếu một nghề có nhiều trình độ đào tạo (CĐN, TCN, SCN) thì có thể báo cáo chung về cơ sở vật chất, thiết bị; giáo viên (6) Nếu cơ sở dạy nghề tư thục phải có minh chứng về cơ sở vật chất. Hồ sơ minh chứng về cơ sở vật chất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê, mua, chuyển nhượng địa điểm đào tạo. Nếu là hợp đồng thuê địa điểm, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phải còn thời hạn ít nhất là 5 năm. (8) Chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo. Một chương trình bao gồm: - Quyết định ban hành chương trình của người đứng đầu cơ sở dạy nghề; - Chương trình dạy nghề chi tiết. (9) Báo cáo tiếp tục các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy nghề cho nghề thứ 2 như nghề thứ nhất; (10) Trong trường hợp, có đăng ký hoạt động dạy nghề tại phân hiệu/cơ sở đào tạo khác thì cũng phải báo cáo lần lượt các nghề đăng ký; (11) Quyền hạn, chức vụ của người ký. 6. Thủ tục: Đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trung tâm dạy nghề công lập, tư thục. Trình tự thực hiện: Trung tâm dạy nghề chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nhận phiếu hẹn có ghi ngày trả kết quả. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận, thụ lý giải quyết và trả kết quả theo hẹn. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Thành phần hồ sơ: + Công văn đăng ký hoạt động dạy nghề; + Báo cáo thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề; + Bản sao quyết định thành lập trung tâm (đối với các trung tâm dạy nghề trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội); + Bản sao quy chế trung tâm dạy nghề đã được phê duyệt theo quy định (đối với các trung tâm dạy nghề trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội); Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm dạy nghề. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý Đào tạo nghề-Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề hoặc văn bản trả lời. Lệ phí: Không. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Công văn đăng ký hoạt động dạy nghề (theo mẫu); + Báo cáo thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề (theo mẫu). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: a) Có cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp nghề. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3 m2/01 học sinh quy đổi; diện tích phòng học thực hành tối thiểu đạt 2,5 m2/ 01 học sinh quy đổi; b) Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề theo quy định của pháp luật; đảm bảo tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo; c) Có đủ chương trình, học liệu dạy nghề theo quy định. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; + Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21/8/2009 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề; + Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề. Mẫu: Công văn đăng ký hoạt động dạy nghề <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Kính gửi: ……………………………………………….. 1. Tên cơ sở đăng ký: ……………………………………………. (4).............................................. 2. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………. (5)............................................. Điện thoại: …………………. Fax: …………………….. Email:..................................................... Địa chỉ phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có):........................................................................ 3. Quyết định thành lập (Giấy phép đầu tư): số …; Ngày tháng năm cấp:................................... Cơ quan cấp:........................................................................................................................ 4. Họ và tên Hiệu trưởng/Giám đốc/Người đứng đầu:............................................................... Địa chỉ:................................................................................................................................. Số CMND/Hộ chiếu:............................................................................................................... Quyết định bổ nhiệm/công nhận số: ………………; Ngày tháng năm cấp:................................... 5. Đăng ký hoạt động dạy nghề (6): - Tại trụ sở chính: <jsontable name="bang_29"> </jsontable> - Tại phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có): ………………………………… (7)........................... <jsontable name="bang_30"> </jsontable> 6. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng những quy định pháp luật về dạy nghề và các quy định khác của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_31"> </jsontable> Hướng dẫn: (1) Tên cơ quan chủ quản nếu có; (2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (3) Tên viết tắt của cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (4) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề (theo đúng tên ghi trong quyết định thành lập); (5) Địa chỉ trụ sở chính: ghi đúng theo địa chỉ ghi trong quyết định thành lập; (6) Liệt kê tên các nghề, mã nghề, trình độ đào tạo và dự kiến quy mô tuyển sinh từng nghề theo trình độ đào tạo trong 3 năm liên tục kể từ thời điểm đăng ký. Riêng đối với trình độ sơ cấp nghề, không phải ghi mã nghề.
2,184
6,743
(7) Nếu cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục và doanh nghiệp có nhiều phân hiệu/cơ sở đào tạo khác thì phải ghi riêng nghề đào tạo, trình độ đào tạo, quy mô tuyển sinh đào tạo từng nghề theo từng trình độ đào tạo cho từng phân hiệu/cơ sở đào tạo. Trường hợp liên kết với các tổ chức, cá nhân để tổ chức hoạt động dạy nghề phải ghi rõ địa điểm, địa chỉ liên kết và có hợp đồng liên kết dạy nghề kèm theo. (8) Quyền hạn, chức vụ của người ký. Mẫu: Báo cáo thực trạng (Dành cho cơ sở dạy nghề) <jsontable name="bang_32"> </jsontable> BÁO CÁO Thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề Phần thứ nhất THỰC TRẠNG CHUNG VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ GIÁO VIÊN I. Cơ sở vật chất và thiết bị chung của trường 1. Tổng quan về cơ sở vật chất chung của trường - Các công trình và tổng diện tích sử dụng của từng công trình. - Các phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có) 2. Các công trình, phòng học sử dụng chung - Các phòng học được sử dụng chung - Phòng thí nghiệm/thực nghiệm; xưởng thực hành - Các công trình phụ trợ (Hội trường; thư viện; khu thể thao; ký túc xá…) 3. Các thiết bị giảng dạy sử dụng chung II. Cán bộ quản lý, giáo viên 1. Cán bộ quản lý và giáo viên Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên: ……… trong đó: - Cán bộ quản lý: - Giáo viên: Tổng số: ………… trong đó: + Cơ hữu: ………………… + Thỉnh giảng: ………………. + Kiêm chức: ……………….. 2. Danh sách giáo viên giảng dạy các môn học chung của trường <jsontable name="bang_33"> </jsontable> (Có hồ sơ minh chứng kèm theo) (4) Phần thứ hai THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ, GIÁO VIÊN, CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH, TÀI LIỆU DẠY NGHỀ ĐỐI VỚI TỪNG NGHỀ ĐÀO TẠO A. Tại trụ sở chính I. Nghề: ………….; trình độ đào tạo: ……….. (5) 1. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề 1.1. Cơ sở vật chất (6) - Số phòng học lý thuyết chuyên nghề - Số phòng/xưởng thực hành nghề 1.2. Thiết bị dạy nghề <jsontable name="bang_34"> </jsontable> 2. Giáo viên dạy nghề - Tổng số giáo viên của nghề: - Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi/giáo viên quy đổi: - Giáo viên cơ hữu (nếu là cán bộ quản lý tham gia giảng dạy thì ghi rõ số giờ giảng dạy/năm): <jsontable name="bang_35"> </jsontable> - Giáo viên thỉnh giảng (nếu có) <jsontable name="bang_36"> </jsontable> (Có hồ sơ minh chứng kèm theo) (7) 3. Thông tin chung về chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy - Tên chương trình, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo, đối tượng tuyển sinh (có chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo) (8) - Danh mục các loại giáo trình, tài liệu giảng dạy của nghề II. Nghề: ……………….. (thứ hai) ………….; trình độ đào tạo: ……………………….. (9) ............................................................................................................................................ B. Tại phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có) (10) (Trình bày tương tự như mục A nêu trên)................................................................................. ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_37"> </jsontable> Hướng dẫn: (1) Tên cơ quan chủ quản nếu có; (2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (3) Tên viết tắt của cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (4), (7) Hồ sơ minh chứng giáo viên: Mỗi giáo viên phải có các minh chứng sau (bản photo không cần công chứng): - Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động (đối với giáo viên cơ hữu); hợp đồng thỉnh giảng (nếu là giáo viên thỉnh giảng); - Văn bằng đào tạo chuyên môn; - Chứng chỉ sư phạm dạy nghề, nếu không có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc cao đẳng sư phạm kỹ thuật); (5) Nếu một nghề có nhiều trình độ đào tạo (CĐN, TCN, SCN) thì có thể báo cáo chung về cơ sở vật chất, thiết bị; giáo viên (6) Nếu cơ sở dạy nghề tư thục phải có minh chứng về cơ sở vật chất. Hồ sơ minh chứng về cơ sở vật chất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê, mua, chuyển nhượng địa điểm đào tạo. Nếu là hợp đồng thuê địa điểm, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phải còn thời hạn ít nhất là 5 năm. (8) Chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo. Một chương trình bao gồm: - Quyết định ban hành chương trình của người đứng đầu cơ sở dạy nghề; - Chương trình dạy nghề chi tiết. (9) Báo cáo tiếp tục các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy nghề cho nghề thứ 2 như nghề thứ nhất; (10) Trong trường hợp, có đăng ký hoạt động dạy nghề tại phân hiệu/cơ sở đào tạo khác thì cũng phải báo cáo lần lượt các nghề đăng ký; (11) Quyền hạn, chức vụ của người ký. 7. Thủ tục: Đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp nghề có vốn đầu tư nước ngoài. Trình tự thực hiện: Trường trung cấp nghề có vốn đầu tư nước ngoài chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nhận phiếu hẹn có ghi ngày trả kết quả. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận, thụ lý giải quyết và trả kết quả theo hẹn. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Thành phần hồ sơ: (bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng Anh) + Công văn đăng ký hoạt động dạy nghề; + Bản sao Giấy phép đầu tư hoặc Quyết định thành lập trường; + Báo cáo thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường trung cấp nghề có vốn đầu tư nước ngoài. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý Đào tạo nghề-Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề hoặc văn bản trả lời. Lệ phí: Không. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Công văn đăng ký hoạt động dạy nghề (theo mẫu); + Báo cáo thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề (theo mẫu). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: *Đối với các nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề: a) Các nghề đăng ký hoạt động phải có trong danh mục nghề đào tạo do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; b) Có cơ sở vật chất phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60: 2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế” được ban hành theo Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, cụ thể: - Có đủ phòng học lý thuyết đáp ứng quy mô đào tạo theo quy định. Lớp học lý thuyết không quá 35 học sinh, sinh viên; - Có phòng, xưởng thực hành đáp ứng được yêu cầu thực hành theo chương trình dạy nghề. Lớp học thực hành không quá 18 học sinh, sinh viên. c) Có đủ thiết bị dạy nghề theo quy định đối với các nghề đào tạo đã có danh mục thiết bị dạy nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội ban hành. Trường hợp các nghề chưa có quy định về danh mục thiết bị dạy nghề, phải đảm bảo đủ thiết bị dạy nghề theo quy định trong chương trình đào tạo, tương ứng quy mô đào tạo của các nghề đã đăng ký; d) Có đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, phù hợp với cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề; bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình dạy nghề, trong đó: - Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi trên giáo viên, giảng viên quy đổi tối đa là 20 học sinh, sinh viên trên 01 giáo viên, giảng viên; - Tỷ lệ giáo viên, giảng viên cơ hữu ít nhất là 50% trong tổng số giáo viên; phải có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo; đ) Có đủ chương trình dạy nghề chi tiết được xây dựng trên cơ sở của chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. đ) Có đủ chương trình dạy nghề chi tiết được xây dựng trên cơ sở của chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. *Đối với các nghề đào tạo trình độ sơ cấp nghề: a) Có cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp nghề. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3m2/01 học sinh quy đổi; diện tích phòng học thực hành tối thiểu đạt 2,5m2/01 học sinh quy đổi; b) Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề theo quy định của pháp luật; đảm bảo tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo; c) Có đủ chương trình, học liệu dạy nghề theo quy định. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; + Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21/8/2009 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề; + Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề. Mẫu: Công văn đăng ký hoạt động dạy nghề <jsontable name="bang_38"> </jsontable> Kính gửi: ……………………………………………….. 1. Tên cơ sở đăng ký: ……………………………………………. (4).............................................. 2. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………. (5)............................................. Điện thoại: …………………. Fax: …………………….. Email:..................................................... Địa chỉ phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có):........................................................................ 3. Quyết định thành lập (Giấy phép đầu tư): số …; Ngày tháng năm cấp:................................... Cơ quan cấp:........................................................................................................................ 4. Họ và tên Hiệu trưởng/Giám đốc/Người đứng đầu:............................................................... Địa chỉ:................................................................................................................................. Số CMND/Hộ chiếu:............................................................................................................... Quyết định bổ nhiệm/công nhận số: ………………; Ngày tháng năm cấp:................................... 5. Đăng ký hoạt động dạy nghề (6): - Tại trụ sở chính: <jsontable name="bang_39"> </jsontable> - Tại phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có): ………………………………… (7)........................... <jsontable name="bang_40"> </jsontable> 6. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng những quy định pháp luật về dạy nghề và các quy định khác của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_41"> </jsontable> Hướng dẫn: (1) Tên cơ quan chủ quản nếu có; (2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (3) Tên viết tắt của cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề;
2,131
6,744
(4) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề (theo đúng tên ghi trong quyết định thành lập); (5) Địa chỉ trụ sở chính: ghi đúng theo địa chỉ ghi trong quyết định thành lập; (6) Liệt kê tên các nghề, mã nghề, trình độ đào tạo và dự kiến quy mô tuyển sinh từng nghề theo trình độ đào tạo trong 3 năm liên tục kể từ thời điểm đăng ký. Riêng đối với trình độ sơ cấp nghề, không phải ghi mã nghề. (7) Nếu cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục và doanh nghiệp có nhiều phân hiệu/cơ sở đào tạo khác thì phải ghi riêng nghề đào tạo, trình độ đào tạo, quy mô tuyển sinh đào tạo từng nghề theo từng trình độ đào tạo cho từng phân hiệu/cơ sở đào tạo. Trường hợp liên kết với các tổ chức, cá nhân để tổ chức hoạt động dạy nghề phải ghi rõ địa điểm, địa chỉ liên kết và có hợp đồng liên kết dạy nghề kèm theo. (8) Quyền hạn, chức vụ của người ký. Mẫu: Báo cáo thực trạng (Dành cho cơ sở dạy nghề) <jsontable name="bang_42"> </jsontable> BÁO CÁO Thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề Phần thứ nhất THỰC TRẠNG CHUNG VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ GIÁO VIÊN I. Cơ sở vật chất và thiết bị chung của trường 1. Tổng quan về cơ sở vật chất chung của trường - Các công trình và tổng diện tích sử dụng của từng công trình. - Các phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có) 2. Các công trình, phòng học sử dụng chung - Các phòng học được sử dụng chung - Phòng thí nghiệm/thực nghiệm; xưởng thực hành - Các công trình phụ trợ (Hội trường; thư viện; khu thể thao; ký túc xá…) 3. Các thiết bị giảng dạy sử dụng chung II. Cán bộ quản lý, giáo viên 1. Cán bộ quản lý và giáo viên Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên: ……… trong đó: - Cán bộ quản lý: - Giáo viên: Tổng số: ………… trong đó: + Cơ hữu: ………………… + Thỉnh giảng: ………………. + Kiêm chức: ……………….. 2. Danh sách giáo viên giảng dạy các môn học chung của trường <jsontable name="bang_43"> </jsontable> (Có hồ sơ minh chứng kèm theo) (4) Phần thứ hai THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ, GIÁO VIÊN, CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH, TÀI LIỆU DẠY NGHỀ ĐỐI VỚI TỪNG NGHỀ ĐÀO TẠO A. Tại trụ sở chính I. Nghề: ………….; trình độ đào tạo: ……….. (5) 1. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề 1.1. Cơ sở vật chất (6) - Số phòng học lý thuyết chuyên nghề - Số phòng/xưởng thực hành nghề 1.2. Thiết bị dạy nghề <jsontable name="bang_44"> </jsontable> 2. Giáo viên dạy nghề - Tổng số giáo viên của nghề: - Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi/giáo viên quy đổi: - Giáo viên cơ hữu (nếu là cán bộ quản lý tham gia giảng dạy thì ghi rõ số giờ giảng dạy/năm): <jsontable name="bang_45"> </jsontable> - Giáo viên thỉnh giảng (nếu có) <jsontable name="bang_46"> </jsontable> (Có hồ sơ minh chứng kèm theo) (7) 3. Thông tin chung về chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy - Tên chương trình, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo, đối tượng tuyển sinh (có chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo) (8) - Danh mục các loại giáo trình, tài liệu giảng dạy của nghề II. Nghề: ……………….. (thứ hai) ………….; trình độ đào tạo: ……………………….. (9) ............................................................................................................................................ B. Tại phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có) (10) (Trình bày tương tự như mục A nêu trên)................................................................................. ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_47"> </jsontable> Hướng dẫn: (1) Tên cơ quan chủ quản nếu có; (2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (3) Tên viết tắt của cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (4), (7) Hồ sơ minh chứng giáo viên: Mỗi giáo viên phải có các minh chứng sau (bản photo không cần công chứng): - Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động (đối với giáo viên cơ hữu); hợp đồng thỉnh giảng (nếu là giáo viên thỉnh giảng); - Văn bằng đào tạo chuyên môn; - Chứng chỉ sư phạm dạy nghề, nếu không có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc cao đẳng sư phạm kỹ thuật); (5) Nếu một nghề có nhiều trình độ đào tạo (CĐN, TCN, SCN) thì có thể báo cáo chung về cơ sở vật chất, thiết bị; giáo viên (6) Nếu cơ sở dạy nghề tư thục phải có minh chứng về cơ sở vật chất. Hồ sơ minh chứng về cơ sở vật chất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê, mua, chuyển nhượng địa điểm đào tạo. Nếu là hợp đồng thuê địa điểm, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phải còn thời hạn ít nhất là 5 năm. (8) Chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo. Một chương trình bao gồm: - Quyết định ban hành chương trình của người đứng đầu cơ sở dạy nghề; - Chương trình dạy nghề chi tiết. (9) Báo cáo tiếp tục các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy nghề cho nghề thứ 2 như nghề thứ nhất; (10) Trong trường hợp, có đăng ký hoạt động dạy nghề tại phân hiệu/cơ sở đào tạo khác thì cũng phải báo cáo lần lượt các nghề đăng ký; (11) Quyền hạn, chức vụ của người ký. 8. Thủ tục: Đăng ký hoạt động dạy nghề đối với trung tâm dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài. Trình tự thực hiện: Trung tâm dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nhận phiếu hẹn có ghi ngày trả kết quả. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận, thụ lý giải quyết và trả kết quả theo hẹn. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Thành phần hồ sơ: (bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng Anh) + Công văn đăng ký hoạt động dạy nghề; + Bản sao Giấy phép đầu tư hoặc Quyết định thành lập trung tâm; + Báo cáo thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý Đào tạo nghề-Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề hoặc công văn. Lệ phí: Không. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Công văn đăng ký hoạt động dạy nghề (theo mẫu); + Báo cáo thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề (theo mẫu). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: a) Có cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp nghề. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3 m2/01 học sinh quy đổi; diện tích phòng học thực hành tối thiểu đạt 2,5 m2/ 01 học sinh quy đổi; b) Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề theo quy định của pháp luật; đảm bảo tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo; c) Có đủ chương trình, học liệu dạy nghề theo quy định. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; + Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21/8/2009 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề: + Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề. Mẫu: Công văn đăng ký hoạt động dạy nghề <jsontable name="bang_48"> </jsontable> Kính gửi: ……………………………………………….. 1. Tên cơ sở đăng ký: ……………………………………………. (4).............................................. 2. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………. (5)............................................. Điện thoại: …………………. Fax: …………………….. Email:..................................................... Địa chỉ phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có):........................................................................ 3. Quyết định thành lập (Giấy phép đầu tư): số …; Ngày tháng năm cấp:................................... Cơ quan cấp:........................................................................................................................ 4. Họ và tên Hiệu trưởng/Giám đốc/Người đứng đầu:............................................................... Địa chỉ:................................................................................................................................. Số CMND/Hộ chiếu:............................................................................................................... Quyết định bổ nhiệm/công nhận số: ………………; Ngày tháng năm cấp:................................... 5. Đăng ký hoạt động dạy nghề (6): - Tại trụ sở chính: <jsontable name="bang_49"> </jsontable> - Tại phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có): ………………………………… (7)........................... <jsontable name="bang_50"> </jsontable> 6. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng những quy định pháp luật về dạy nghề và các quy định khác của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_51"> </jsontable> Hướng dẫn: (1) Tên cơ quan chủ quản nếu có; (2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (3) Tên viết tắt của cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (4) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề (theo đúng tên ghi trong quyết định thành lập); (5) Địa chỉ trụ sở chính: ghi đúng theo địa chỉ ghi trong quyết định thành lập; (6) Liệt kê tên các nghề, mã nghề, trình độ đào tạo và dự kiến quy mô tuyển sinh từng nghề theo trình độ đào tạo trong 3 năm liên tục kể từ thời điểm đăng ký. Riêng đối với trình độ sơ cấp nghề, không phải ghi mã nghề. (7) Nếu cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục và doanh nghiệp có nhiều phân hiệu/cơ sở đào tạo khác thì phải ghi riêng nghề đào tạo, trình độ đào tạo, quy mô tuyển sinh đào tạo từng nghề theo từng trình độ đào tạo cho từng phân hiệu/cơ sở đào tạo. Trường hợp liên kết với các tổ chức, cá nhân để tổ chức hoạt động dạy nghề phải ghi rõ địa điểm, địa chỉ liên kết và có hợp đồng liên kết dạy nghề kèm theo. (8) Quyền hạn, chức vụ của người ký. Mẫu: Báo cáo thực trạng (Dành cho cơ sở dạy nghề) <jsontable name="bang_52"> </jsontable> BÁO CÁO Thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề Phần thứ nhất THỰC TRẠNG CHUNG VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ GIÁO VIÊN I. Cơ sở vật chất và thiết bị chung của trường 1. Tổng quan về cơ sở vật chất chung của trường - Các công trình và tổng diện tích sử dụng của từng công trình. - Các phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có) 2. Các công trình, phòng học sử dụng chung - Các phòng học được sử dụng chung - Phòng thí nghiệm/thực nghiệm; xưởng thực hành - Các công trình phụ trợ (Hội trường; thư viện; khu thể thao; ký túc xá…) 3. Các thiết bị giảng dạy sử dụng chung II. Cán bộ quản lý, giáo viên
2,141
6,745
1. Cán bộ quản lý và giáo viên Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên: ……… trong đó: - Cán bộ quản lý: - Giáo viên: Tổng số: ………… trong đó: + Cơ hữu: ………………… + Thỉnh giảng: ………………. + Kiêm chức: ……………….. 2. Danh sách giáo viên giảng dạy các môn học chung của trường <jsontable name="bang_53"> </jsontable> (Có hồ sơ minh chứng kèm theo) (4) Phần thứ hai THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ, GIÁO VIÊN, CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH, TÀI LIỆU DẠY NGHỀ ĐỐI VỚI TỪNG NGHỀ ĐÀO TẠO A. Tại trụ sở chính I. Nghề: ………….; trình độ đào tạo: ……….. (5) 1. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề 1.1. Cơ sở vật chất (6) - Số phòng học lý thuyết chuyên nghề - Số phòng/xưởng thực hành nghề 1.2. Thiết bị dạy nghề <jsontable name="bang_54"> </jsontable> 2. Giáo viên dạy nghề - Tổng số giáo viên của nghề: - Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi/giáo viên quy đổi: - Giáo viên cơ hữu (nếu là cán bộ quản lý tham gia giảng dạy thì ghi rõ số giờ giảng dạy/năm): <jsontable name="bang_55"> </jsontable> - Giáo viên thỉnh giảng (nếu có) <jsontable name="bang_56"> </jsontable> (Có hồ sơ minh chứng kèm theo) (7) 3. Thông tin chung về chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy - Tên chương trình, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo, đối tượng tuyển sinh (có chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo) (8) - Danh mục các loại giáo trình, tài liệu giảng dạy của nghề II. Nghề: ……………….. (thứ hai) ………….; trình độ đào tạo: ……………………….. (9) ............................................................................................................................................ B. Tại phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có) (10) (Trình bày tương tự như mục A nêu trên)................................................................................. ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_57"> </jsontable> Hướng dẫn: (1) Tên cơ quan chủ quản nếu có; (2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (3) Tên viết tắt của cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (4), (7) Hồ sơ minh chứng giáo viên: Mỗi giáo viên phải có các minh chứng sau (bản photo không cần công chứng): - Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động (đối với giáo viên cơ hữu); hợp đồng thỉnh giảng (nếu là giáo viên thỉnh giảng); - Văn bằng đào tạo chuyên môn; - Chứng chỉ sư phạm dạy nghề, nếu không có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc cao đẳng sư phạm kỹ thuật); (5) Nếu một nghề có nhiều trình độ đào tạo (CĐN, TCN, SCN) thì có thể báo cáo chung về cơ sở vật chất, thiết bị; giáo viên (6) Nếu cơ sở dạy nghề tư thục phải có minh chứng về cơ sở vật chất. Hồ sơ minh chứng về cơ sở vật chất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê, mua, chuyển nhượng địa điểm đào tạo. Nếu là hợp đồng thuê địa điểm, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phải còn thời hạn ít nhất là 5 năm. (8) Chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo. Một chương trình bao gồm: - Quyết định ban hành chương trình của người đứng đầu cơ sở dạy nghề; - Chương trình dạy nghề chi tiết. (9) Báo cáo tiếp tục các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy nghề cho nghề thứ 2 như nghề thứ nhất; (10) Trong trường hợp, có đăng ký hoạt động dạy nghề tại phân hiệu/cơ sở đào tạo khác thì cũng phải báo cáo lần lượt các nghề đăng ký; (11) Quyền hạn, chức vụ của người ký. 9. Thủ tục: Đăng ký hoạt động dạy nghề đối với các cơ sở giáo dục khác và doanh nghiệp. Trình tự thực hiện: Cơ sở giáo dục, doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nhận phiếu hẹn có ghi ngày trả kết quả. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận, thụ lý giải quyết và trả kết quả theo hẹn. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Hà Nội. Thành phần hồ sơ: + Công văn đăng ký hoạt động dạy nghề; + Bản sao quyết định thành lập; + Báo cáo thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề; + Bản sao điều lệ hoặc quy chế tổ chức hoạt động. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục khác, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý Đào tạo nghề-Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề hoặc công văn. Lệ phí: Không. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Công văn đăng ký hoạt động dạy nghề (theo mẫu); + Báo cáo thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề (theo mẫu). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: * Đối với các nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề: a) Các nghề đăng ký hoạt động phải có trong danh mục nghề đào tạo do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; b) Có cơ sở vật chất phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60: 2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế” được ban hành theo Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, cụ thể: - Có đủ phòng học lý thuyết đáp ứng quy mô đào tạo theo quy định. Lớp học lý thuyết không quá 35 học sinh, sinh viên; - Có phòng, xưởng thực hành đáp ứng được yêu cầu thực hành theo chương trình dạy nghề. Lớp học thực hành không quá 18 học sinh, sinh viên. c) Có đủ thiết bị dạy nghề theo quy định đối với các nghề đào tạo đã có danh mục thiết bị dạy nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội ban hành. Trường hợp các nghề chứa có quy định về danh mục thiết bị dạy nghề, phải đảm bảo đủ thiết bị dạy nghề theo quy định trong chương trình đào tạo, tương ứng quy mô đào tạo của các nghề đã đăng ký; d) Có đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, phù hợp với cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề; bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình dạy nghề, trong đó: - Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi trên giáo viên, giảng viên quy đổi tối đa là 20 học sinh, sinh viên trên 01 giáo viên, giảng viên; - Tỷ lệ giáo viên, giảng viên cơ hữu ít nhất là 70% trong tổng số giáo viên đối với trường trung cấp chuyên nghiệp công lập; 50% trong tổng số giáo viên đối với trường trung cấp chuyên nghiệp tư thục; phải có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo; đ) Có đủ chương trình dạy nghề chi tiết được xây dựng trên cơ sở của chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. * Đối với các nghề đào tạo trình độ sơ cấp nghề: a) Có cơ sở, vật chất, thiết bị dạy nghề phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp nghề. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3 m2/01 học sinh quy đổi; diện tích phòng học thực hành tối thiểu đạt 2,5 m2/ 01 học sinh quy đổi; b) Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề theo quy định của pháp luật; đảm bảo tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo; c) Có đủ chương trình, học liệu dạy nghề theo quy định. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; + Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21/8/2009 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề; + Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề. Mẫu: Công văn đăng ký hoạt động dạy nghề <jsontable name="bang_58"> </jsontable> Kính gửi: ……………………………………………….. 1. Tên cơ sở đăng ký: ……………………………………………. (4).............................................. 2. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………. (5)............................................. Điện thoại: …………………. Fax: …………………….. Email:..................................................... Địa chỉ phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có):........................................................................ 3. Quyết định thành lập (Giấy phép đầu tư): số …; Ngày tháng năm cấp:................................... Cơ quan cấp:........................................................................................................................ 4. Họ và tên Hiệu trưởng/Giám đốc/Người đứng đầu:............................................................... Địa chỉ:................................................................................................................................. Số CMND/Hộ chiếu:............................................................................................................... Quyết định bổ nhiệm/công nhận số: ………………; Ngày tháng năm cấp:................................... 5. Đăng ký hoạt động dạy nghề (6): - Tại trụ sở chính: <jsontable name="bang_59"> </jsontable> - Tại phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có): ………………………………… (7)........................... <jsontable name="bang_60"> </jsontable> 6. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng những quy định pháp luật về dạy nghề và các quy định khác của pháp luật có liên quan. <jsontable name="bang_61"> </jsontable> Hướng dẫn: (1) Tên cơ quan chủ quản nếu có; (2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (3) Tên viết tắt của cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (4) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề (theo đúng tên ghi trong quyết định thành lập); (5) Địa chỉ trụ sở chính: ghi đúng theo địa chỉ ghi trong quyết định thành lập; (6) Liệt kê tên các nghề, mã nghề, trình độ đào tạo và dự kiến quy mô tuyển sinh từng nghề theo trình độ đào tạo trong 3 năm liên tục kể từ thời điểm đăng ký. Riêng đối với trình độ sơ cấp nghề, không phải ghi mã nghề. (7) Nếu cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục và doanh nghiệp có nhiều phân hiệu/cơ sở đào tạo khác thì phải ghi riêng nghề đào tạo, trình độ đào tạo, quy mô tuyển sinh đào tạo từng nghề theo từng trình độ đào tạo cho từng phân hiệu/cơ sở đào tạo. Trường hợp liên kết với các tổ chức, cá nhân để tổ chức hoạt động dạy nghề phải ghi rõ địa điểm, địa chỉ liên kết và có hợp đồng liên kết dạy nghề kèm theo. (8) Quyền hạn, chức vụ của người ký. Mẫu: Báo cáo thực trạng (Dành cho cơ sở giáo dục, doanh nghiệp) <jsontable name="bang_62"> </jsontable> BÁO CÁO Thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề Phần thứ nhất THỰC TRẠNG CHUNG VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ GIÁO VIÊN I. Cơ sở vật chất và thiết bị chung của trường
2,127
6,746
1. Tổng quan về cơ sở vật chất chung của trường - Các công trình và tổng diện tích sử dụng của từng công trình. - Các phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có) 2. Các công trình, phòng học sử dụng chung - Các phòng học được sử dụng chung - Phòng thí nghiệm/thực nghiệm; xưởng thực hành - Các công trình phụ trợ (Hội trường; thư viện; khu thể thao; ký túc xá…) 3. Các thiết bị giảng dạy sử dụng chung II. Cán bộ quản lý, giáo viên 1. Cán bộ quản lý và giáo viên Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên: ……… trong đó: - Cán bộ quản lý: - Giáo viên: Tổng số: ………… trong đó: + Cơ hữu: ………………… + Thỉnh giảng: ………………. + Kiêm chức: ……………….. 2. Danh sách giáo viên giảng dạy các môn học chung dành cho dạy nghề <jsontable name="bang_63"> </jsontable> (Có hồ sơ minh chứng kèm theo) (4) III. Quy mô đào tạo chung (5) - Quy mô tuyển sinh hàng năm (cho tất cả các hệ) - Quy mô đào tạo (tổng lưu lượng học sinh, sinh viên/năm học) - Các ngành, nghề đào tạo (cho tất cả các hệ) Phần thứ hai THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ, GIÁO VIÊN, CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH, TÀI LIỆU DẠY NGHỀ ĐỐI VỚI TỪNG NGHỀ ĐÀO TẠO A. Tại trụ sở chính I. Nghề: ………….; trình độ đào tạo: ……….. (6) 1. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề 1.1. Cơ sở vật chất (7) - Số phòng học lý thuyết chuyên nghề - Số phòng/xưởng thực hành nghề 1.2. Thiết bị dạy nghề <jsontable name="bang_64"> </jsontable> 2. Giáo viên dạy nghề - Tổng số giáo viên của nghề: - Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi/giáo viên quy đổi: - Giáo viên cơ hữu (nếu là cán bộ quản lý tham gia giảng dạy thì ghi rõ số giờ giảng dạy/năm): <jsontable name="bang_65"> </jsontable> - Giáo viên thỉnh giảng (nếu có) <jsontable name="bang_66"> </jsontable> (Có hồ sơ minh chứng kèm theo) (8) 3. Thông tin chung về chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy - Tên chương trình, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo, đối tượng tuyển sinh (có chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo) (9) - Danh mục các loại giáo trình, tài liệu giảng dạy của nghề II. Nghề: ……………….. (thứ hai) ………….; trình độ đào tạo: ……………………….. (10) ............................................................................................................................................ B. Tại phân hiệu/cơ sở đào tạo khác (nếu có) (11) (Trình bày tương tự như mục A nêu trên) ............................................................................................................................................ <jsontable name="bang_67"> </jsontable> Hướng dẫn: (1) Tên cơ quan chủ quản nếu có; (2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (3) Tên viết tắt của cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (4), (8) Hồ sơ minh chứng giáo viên: Mỗi giáo viên phải có các minh chứng sau (Bản photo không cần công chứng): - Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động (đối với giáo viên cơ hữu); hợp đồng thỉnh giảng (đối với giáo viên thỉnh giảng); - Văn bằng đào tạo chuyên môn; - Chứng chỉ sư phạm dạy nghề, nếu không có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc cao đẳng sư phạm kỹ thuật); (5) Nếu là doanh nghiệp thì không cần phải báo cáo nội dung này; (6) Nếu một nghề có nhiều trình độ đào tạo (CĐN, TCN, SCN) thì có thể báo cáo chung về cơ sở vật chất, thiết bị; giáo viên (7) Nếu cơ sở giáo dục tư thục; doanh nghiệp tư nhân phải có minh chứng về cơ sở vật chất. Hồ sơ minh chứng về cơ sở vật chất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê, mua, chuyển nhượng địa điểm đào tạo. Nếu là hợp đồng thuê địa điểm, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phải còn thời hạn ít nhất là 5 năm. (9) Chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo. Một chương trình bao gồm: - Quyết định ban hành chương trình của người đứng đầu cơ sở giáo dục và doanh nghiệp; - Chương trình dạy nghề chi tiết. (10) Báo cáo tiếp tục các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy nghề cho nghề thứ 2 như nghề thứ nhất; (11) Trong trường hợp có đăng ký hoạt động dạy nghề tại phân hiệu/cơ sở đào tạo khác thì cũng phải báo cáo lần lượt các nghề đăng ký; (12) Quyền hạn, chức vụ của người ký. 10. Thủ tục: Đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp nghề công lập, tư thục. Trình tự thực hiện: Trường trung cấp nghề chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nhận phiếu hẹn có ghi ngày trả kết quả. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận, thụ lý giải quyết và trả kết quả theo hẹn. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Thành phần hồ sơ: * Đối với các trường hợp: Tăng quy mô tuyển sinh của từng nghề vượt từ 10% trở lên đối với trình độ trung cấp nghề, 20% trở lên đối với trình độ sơ cấp nghề so với quy mô tuyển sinh đã ghi trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề; Bổ sung nghề đào tạo; Bổ sung hoặc thay đổi trình độ đào tạo hoặc điều chỉnh quy mô tuyển sinh giữa các trình độ đào tạo và giữa các nghề trong cùng nhóm nghề; Chia, tách, sáp nhập hoặc có sự thay đổi giấy phép đầu tư có liên quan đến nội dung ghi trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề: + Công văn đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề; + Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề. * Đối với các trường hợp: Chuyển trụ sở chính hoặc phân hiệu/cơ sở đào tạo khác đến nơi khác, mà trụ sở chính hoặc phân hiệu/cơ sở đào tạo khác là nơi trực tiếp tổ chức dạy nghề; Thành lập phân hiệu/cơ sở đào tạo mới mà có tổ chức hoạt động dạy nghề; Mở thêm địa điểm dạy nghề mới hoặc liên kết với các tổ chức, cá nhân để tổ chức hoạt động dạy nghề: Nếu hoạt động dạy nghề bổ sung được thực hiện trong cùng thành phố với trụ sở chính, thì hồ sơ đăng ký gồm: + Công văn đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề; + Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề; Nếu hoạt động dạy nghề bổ sung được thực hiện ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với trụ sở chính thì hồ sơ ngoài quy định trên phải có thêm: + Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đầu tư; + Bản sao quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận người đứng đầu cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục và doanh nghiệp; + Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển trụ sở chính/phân hiệu/cơ sở đào tạo khác hoặc thành lập phân hiệu/cơ sở đào tạo, địa điểm đào tạo khác. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Trường hợp thành lập phân hiệu/cơ sở đào tạo, địa điểm đào tạo mới hoặc liên kết đào tạo hoặc trụ sở chính/phân hiệu/cơ sở đào tạo, địa điểm đào tạo mới khác chuyển đến nơi khác không cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với trụ sở chính thì đơn vị phải gửi công văn thông báo cho cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề cho đơn vị và nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi có phân hiệu/cơ sở đào tạo, địa điểm đào tạo khác của đơn vị. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường trung cấp nghề công lập, tư thục. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý Đào tạo nghề-Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề hoặc công văn. Lệ phí: không. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Công văn đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề (theo mẫu); + Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề (theo mẫu). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: *Đối với các nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề: a) Các nghề đăng ký hoạt động phải có trong danh mục nghề đào tạo do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; b) Có cơ sở vật chất phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60: 2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế” được ban hành theo Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, cụ thể: - Có đủ phòng học lý thuyết đáp ứng quy mô đào tạo theo quy định. Lớp học lý thuyết không quá 35 học sinh, sinh viên; - Có phòng, xưởng thực hành đáp ứng được yêu cầu thực hành theo chương trình dạy nghề. Lớp học thực hành không quá 18 học sinh, sinh viên. c) Có đủ thiết bị dạy nghề theo quy định đối với các nghề đào tạo đã có danh mục thiết bị dạy nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Trường hợp các nghề chưa có quy định về danh mục thiết bị dạy nghề, phải đảm bảo đủ thiết bị dạy nghề theo quy định trong chương trình đào tạo, tương ứng quy mô đào tạo của các nghề đã đăng ký; d) Có đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, phù hợp với cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề; bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình dạy nghề, trong đó: - Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi trên giáo viên, giảng viên quy đổi tối đa là 20 học sinh, sinh viên trên 01 giáo viên, giảng viên; - Tỷ lệ giáo viên, giảng viên cơ hữu ít nhất là 70% trong tổng số giáo viên đối với trường trung cấp nghề công lập; 50% trong tổng số giáo viên đối với trường trung cấp nghề tư thục; phải có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo; đ) Có đủ chương trình dạy nghề chi tiết được xây dựng trên cơ sở của chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. * Đối với các nghề đào tạo trình độ sơ cấp nghề: a) Có cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp nghề. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3 m2/01 học sinh quy đổi; diện tích phòng thực hành tối thiểu đạt 2,5 m2/ 01 học sinh quy đổi;
2,099
6,747
b) Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề theo quy định của pháp luật; đảm bảo tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo; c) Có đủ chương trình, học liệu dạy nghề theo quy định. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; + Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21/8/2009 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề; + Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề. Mẫu: Công văn đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề <jsontable name="bang_68"> </jsontable> Kính gửi: ………………………………………………. 1. Tên cơ sở đăng ký:............................................................................................................ 2. Địa chỉ trụ sở chính:........................................................................................................... Điện thoại: ……………..Fax: …………………Email:.................................................................. 3. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề số: …………ngày …...tháng……năm………… 4. Nội dung đăng ký bổ sung (4): - .......................................................................................................................................... <jsontable name="bang_69"> </jsontable> 5. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng những quy định về dạy nghề và các quy định có liên quan của pháp luật./. <jsontable name="bang_70"> </jsontable> Hướng dẫn: (1) Tên cơ quan chủ quản nếu có; (2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (3) Tên viết tắt của cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (4) Ghi cụ thể trường hợp đăng ký bổ sung. Trường hợp cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục và doanh nghiệp liên kết với các tổ chức, cá nhân để tổ chức hoạt động dạy nghề phải ghi rõ địa chỉ địa điểm liên kết và có hợp đồng liên kết dạy nghề kèm theo. (5) Quyền hạn, chức vụ của người ký. Mẫu: Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề <jsontable name="bang_71"> </jsontable> BÁO CÁO Đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề 1. Lý do đăng ký bổ sung 2. Điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề A. Trụ sở chính I. Nghề: … …; trình độ đào tạo: …….(4) 1. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề (5) 1.1. Cơ sở vật chất - Số phòng học lý thuyết chuyên nghề - Số phòng/xưởng thực hành nghề 1.2. Thiết bị dạy nghề <jsontable name="bang_72"> </jsontable> 2. Giáo viên dạy nghề - Tổng số giáo viên của nghề - Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi/giáo viên quy đổi: - Giáo viên cơ hữu (nếu là cán bộ quản lý tham gia giảng dạy thì ghi rõ số giờ giảng dạy/năm): <jsontable name="bang_73"> </jsontable> - Giáo viên thỉnh giảng <jsontable name="bang_74"> </jsontable> (Có hồ sơ giáo viên minh chứng kèm theo) (6) 3. Thông tin chung về chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy - Tên chương trình, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo, đối tượng tuyển sinh (có chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo) (7) - Danh mục các loại giáo trình, tài liệu giảng dạy của nghề. II. Nghề: … (thứ hai). …; trình độ đào tạo: …………(8)…… ............................................................................................................................................ B. Phân hiệu/cơ sở đào tạo (nếu có) (9) (Trình bày tương tự như mục A nêu trên) <jsontable name="bang_75"> </jsontable> Hướng dẫn: (1) Tên cơ quan chủ quản nếu có; (2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (3) Tên viết tắt của cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (4) Nếu một nghề có nhiều trình độ đào tạo (CĐN, TCN, SCN) thì có thể báo cáo chung về cơ sở vật chất, thiết bị; giáo viên (5) Nếu cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục tư thục và doanh nghiệp tư nhân, phải có minh chứng về cơ sở vật chất. Hồ sơ minh chứng về cơ sở vật chất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê, mua, chuyển nhượng địa điểm đào tạo. Nếu là hợp đồng thuê địa điểm, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phải còn thời hạn ít nhất là 5 năm; (6) Hồ sơ minh chứng giáo viên: Mỗi giáo viên phải có các minh chứng sau (bản photo không cần công chứng): - Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động (đối với giáo viên cơ hữu); hợp đồng thỉnh giảng (đối với giáo viên thỉnh giảng); - Văn bằng đào tạo chuyên môn; - Chứng chỉ sư phạm dạy nghề (nếu không có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật) (7) Chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo. Một chương trình bao gồm: - Quyết định ban hành chương trình của người đứng đầu cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục hoặc doanh nghiệp; - Chương trình dạy nghề chi tiết; (8) Báo cáo tiếp tục các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy nghề cho nghề thứ 2 như nghề thứ nhất; (9) Nếu có phân hiệu thì tiếp tục báo cáo các điều kiện; (10) Quyền hạn, chức vụ của người ký. 11. Thủ tục: Đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với trung tâm dạy nghề công lập, tư thục. Trình tự thực hiện: Trung tâm dạy nghề công lập, tư thục chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nhận phiếu hẹn có ghi ngày trả kết quả. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận, thụ lý giải quyết và trả kết quả theo hẹn. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Thành phần hồ sơ: * Đối với các trường hợp: Tăng quy mô tuyển sinh của từng nghề vượt từ 20% trở lên đối với trình độ sơ cấp nghề so với quy mô tuyển sinh đã ghi trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề; Bổ sung nghề đào tạo; Bổ sung hoặc thay đổi trình độ đào tạo hoặc điều chỉnh quy mô tuyển sinh giữa các trình độ đào tạo và giữa các nghề trong cùng nhóm nghề; Chia, tách, sáp nhập hoặc có sự thay đổi giấy phép đầu tư có liên quan đến nội dung ghi trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề: + Công văn đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề; + Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề. * Đối với các trường hợp: Chuyển trụ sở chính hoặc phân hiệu/cơ sở đào tạo khác đến nơi khác, mà trụ sở chính hoặc phân hiệu/cơ sở đào tạo khác là nơi trực tiếp tổ chức dạy nghề; Thành lập phân hiệu/cơ sở đào tạo mới mà có tổ chức hoạt động dạy nghề; Mở thêm địa điểm dạy nghề mới hoặc liên kết với các tổ chức, cá nhân để tổ chức hoạt động dạy nghề: Nếu hoạt động dạy nghề bổ sung được thực hiện trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với trụ sở chính, thì hồ sơ đăng ký gồm: + Công văn đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề; + Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề. Nếu hoạt động dạy nghề bổ sung được thực hiện ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với trụ sở chính thì hồ sơ ngoài quy định trên phải có thêm: + Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đầu tư; + Bản sao quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận người đứng đầu cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục và doanh nghiệp; + Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển trụ sở chính/phân hiệu/cơ sở đào tạo khác hoặc thành lập phân hiệu/cơ sở đào tạo, địa điểm đào tạo khác. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Trường hợp thành lập phân hiệu/cơ sở đào tạo, địa điểm đào tạo mới hoặc liên kết đào tạo hoặc trụ sở chính/phân hiệu/cơ sở đào tạo, địa điểm đào tạo mới khác chuyển đến nơi khác không cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với trụ sở chính thì đơn vị phải gửi công văn thông báo cho cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề cho đơn vị và nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi có phân hiệu/cơ sở đào tạo, địa điểm đào tạo khác của đơn vị. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm dạy nghề công lập, tư thục. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý Đào tạo nghề-Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề hoặc công văn. Lệ phí: Không. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Công văn đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề (theo mẫu); + Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề (theo mẫu). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: a) Có cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp nghề. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3 m2/01 học sinh quy đổi; diện tích phòng học thực hành tối thiểu đạt 2,5 m2/ 01 học sinh quy đổi; b) Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề theo quy định của pháp luật; đảm bảo tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo; c) Có đủ chương trình, học liệu dạy nghề theo quy định. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; + Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21/8/2009 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề; + Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề. Mẫu: Công văn đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề <jsontable name="bang_76"> </jsontable> Kính gửi: ………………………………………………. 1. Tên cơ sở đăng ký:............................................................................................................ 2. Địa chỉ trụ sở chính:........................................................................................................... Điện thoại: ……………..Fax: …………………Email:.................................................................. 3. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề số: …………ngày …...tháng……năm………… 4. Nội dung đăng ký bổ sung (4): - .......................................................................................................................................... <jsontable name="bang_77"> </jsontable> 5. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng những quy định về dạy nghề và các quy định có liên quan của pháp luật./. <jsontable name="bang_78"> </jsontable> Hướng dẫn: (1) Tên cơ quan chủ quản nếu có; (2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (3) Tên viết tắt của cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (4) Ghi cụ thể trường hợp đăng ký bổ sung. Trường hợp cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục và doanh nghiệp liên kết với các tổ chức, cá nhân để tổ chức hoạt động dạy nghề phải ghi rõ địa chỉ địa điểm liên kết và có hợp đồng liên kết dạy nghề kèm theo.
2,142
6,748
(5) Quyền hạn, chức vụ của người ký. Mẫu: Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề <jsontable name="bang_79"> </jsontable> BÁO CÁO Đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề 1. Lý do đăng ký bổ sung 2. Điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề A. Trụ sở chính I. Nghề: … …; trình độ đào tạo: …….(4) 1. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề (5) 1.1. Cơ sở vật chất - Số phòng học lý thuyết chuyên nghề - Số phòng/xưởng thực hành nghề 1.2. Thiết bị dạy nghề <jsontable name="bang_80"> </jsontable> 2. Giáo viên dạy nghề - Tổng số giáo viên của nghề - Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi/giáo viên quy đổi: - Giáo viên cơ hữu (nếu là cán bộ quản lý tham gia giảng dạy thì ghi rõ số giờ giảng dạy/năm): <jsontable name="bang_81"> </jsontable> - Giáo viên thỉnh giảng <jsontable name="bang_82"> </jsontable> (Có hồ sơ giáo viên minh chứng kèm theo) (6) 3. Thông tin chung về chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy - Tên chương trình, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo, đối tượng tuyển sinh (có chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo) (7) - Danh mục các loại giáo trình, tài liệu giảng dạy của nghề. II. Nghề: … (thứ hai). …; trình độ đào tạo: …………(8)…… ............................................................................................................................................ B. Phân hiệu/cơ sở đào tạo (nếu có) (9) (Trình bày tương tự như mục A nêu trên) <jsontable name="bang_83"> </jsontable> Hướng dẫn: (1) Tên cơ quan chủ quản nếu có; (2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (3) Tên viết tắt của cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (4) Nếu một nghề có nhiều trình độ đào tạo (CĐN, TCN, SCN) thì có thể báo cáo chung về cơ sở vật chất, thiết bị; giáo viên (5) Nếu cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục tư thục và doanh nghiệp tư nhân, phải có minh chứng về cơ sở vật chất. Hồ sơ minh chứng về cơ sở vật chất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê, mua, chuyển nhượng địa điểm đào tạo. Nếu là hợp đồng thuê địa điểm, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phải còn thời hạn ít nhất là 5 năm; (6) Hồ sơ minh chứng giáo viên: Mỗi giáo viên phải có các minh chứng sau (bản photo không cần công chứng): - Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động (đối với giáo viên cơ hữu); hợp đồng thỉnh giảng (đối với giáo viên thỉnh giảng); - Văn bằng đào tạo chuyên môn; - Chứng chỉ sư phạm dạy nghề (nếu không có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật) (7) Chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo. Một chương trình bao gồm: - Quyết định ban hành chương trình của người đứng đầu cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục hoặc doanh nghiệp; - Chương trình dạy nghề chi tiết; (8) Báo cáo tiếp tục các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy nghề cho nghề thứ 2 như nghề thứ nhất; (9) Nếu có phân hiệu thì tiếp tục báo cáo các điều kiện; (10) Quyền hạn, chức vụ của người ký. 12. Thủ tục: Đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với trường trung cấp nghề có vốn đầu tư nước ngoài. Trình tự thực hiện: Trường trung cấp nghề có vốn đầu tư nước ngoài chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nhận phiếu hẹn có ghi ngày trả kết quả. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận, thụ lý giải quyết và trả kết quả theo hẹn. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Thành phần hồ sơ: * Đối với các trường hợp: Tăng quy mô tuyển sinh của từng nghề vượt từ 10% trở lên đối với trình độ trung cấp nghề, 20% trở lên đối với trình độ sơ cấp nghề so với quy mô tuyển sinh đã ghi trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề; Bổ sung nghề đào tạo; Bổ sung hoặc thay đổi trình độ đào tạo hoặc điều chỉnh quy mô tuyển sinh giữa các trình độ đào tạo và giữa các nghề trong cùng nhóm nghề; Chia, tách, sáp nhập hoặc có sự thay đổi giấy phép đầu tư có liên quan đến nội dung ghi trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề: + Công văn đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề; + Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề. * Đối với các trường hợp: Chuyển trụ sở chính hoặc phân hiệu/cơ sở đào tạo khác đến nơi khác mà trụ sở chính hoặc phân hiệu/cơ sở đào tạo khác là nơi trực tiếp tổ chức dạy nghề; Thành lập phân hiệu/cơ sở đào tạo mới mà có tổ chức hoạt động dạy nghề; Mở thêm địa điểm dạy nghề mới hoặc liên kết với các tổ chức, cá nhân để tổ chức hoạt động dạy nghề: Nếu hoạt động dạy nghề bổ sung được thực hiện trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với trụ sở chính, thì hồ sơ đăng ký gồm: + Công văn đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề; + Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề. Nếu hoạt động dạy nghề bổ sung được thực hiện ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với trụ sở chính thì hồ sơ ngoài quy định trên phải có thêm: + Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đầu tư; + Bản sao quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận người đứng đầu cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục và doanh nghiệp; + Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển trụ sở chính/phân hiệu/cơ sở đào tạo khác hoặc thành lập phân hiệu/cơ sở đào tạo, địa điểm đào tạo khác. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Trường hợp thành lập phân hiệu/cơ sở đào tạo, địa điểm đào tạo mới hoặc liên kết đào tạo hoặc trụ sở chính/phân hiệu/cơ sở đào tạo, địa điểm đào tạo mới khác chuyển đến nơi khác không cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với trụ sở chính thì đơn vị phải gửi công văn thông báo cho cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề cho đơn vị và nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi có phân hiệu/cơ sở đào tạo, địa điểm đào tạo khác của đơn vị. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường trung cấp nghề có vốn đầu tư nước ngoài. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý Đào tạo nghề-Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề hoặc công văn. Lệ phí: Không. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Công văn đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề (theo mẫu); + Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề (theo mẫu). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: *Đối với các nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề: a) Các nghề đăng ký hoạt động phải có trong danh mục nghề đào tạo do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; b) Có cơ sở vật chất phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60: 2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế” được ban hành theo Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, cụ thể: - Có đủ phòng học lý thuyết đáp ứng quy mô đào tạo theo quy định. Lớp học lý thuyết không quá 35 học sinh, sinh viên; - Có phòng, xưởng thực hành đáp ứng được yêu cầu thực hành theo chương trình dạy nghề. Lớp học thực hành không quá 18 học sinh, sinh viên. c) Có đủ thiết bị dạy nghề theo quy định đối với các nghề đào tạo đã có danh mục thiết bị dạy nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội ban hành. Trường hợp các nghề chưa có quy định về danh mục thiết bị dạy nghề, phải đảm bảo đủ thiết bị dạy nghề theo quy định trong chương trình đào tạo, tương ứng quy mô đào tạo của các nghề đã đăng ký; d) Có đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, phù hợp với cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề; bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình dạy nghề, trong đó: - Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi trên giáo viên; giảng viên quy đổi tối đa là 20 học sinh, sinh viên trên 01 giáo viên, giảng viên; - Tỷ lệ giáo viên, giảng viên cơ hữu ít nhất là 70% trong tổng số giáo viên đối với trường trung cấp nghề công lập; 50% trong tổng số giáo viên đối với trường trung cấp nghề tư thục; phải có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo; đ) Có đủ chương trình dạy nghề chi tiết được xây dựng trên cơ sở của chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. * Đối với các nghề đào tạo trình độ sơ cấp nghề: a) Có cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp nghề. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3 m2/01 học sinh quy đổi; diện tích phòng học thực hành tối thiểu đạt 2,5 m2/ 01 học sinh quy đổi; b) Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề theo quy định của pháp luật; đảm bảo tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo; c) Có đủ chương trình, học liệu dạy nghề theo quy định. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; + Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21/8/2009 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề; + Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề. Mẫu: Công văn đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề <jsontable name="bang_84"> </jsontable> Kính gửi: ………………………………………………. 1. Tên cơ sở đăng ký:............................................................................................................ 2. Địa chỉ trụ sở chính:........................................................................................................... Điện thoại: ……………..Fax: …………………Email:.................................................................. 3. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề số: …………ngày …...tháng……năm………… 4. Nội dung đăng ký bổ sung (4):
2,103
6,749
- .......................................................................................................................................... <jsontable name="bang_85"> </jsontable> 5. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng những quy định về dạy nghề và các quy định có liên quan của pháp luật./. <jsontable name="bang_86"> </jsontable> Hướng dẫn: (1) Tên cơ quan chủ quản nếu có; (2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (3) Tên viết tắt của cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (4) Ghi cụ thể trường hợp đăng ký bổ sung. Trường hợp cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục và doanh nghiệp liên kết với các tổ chức, cá nhân để tổ chức hoạt động dạy nghề phải ghi rõ địa chỉ địa điểm liên kết và có hợp đồng liên kết dạy nghề kèm theo. (5) Quyền hạn, chức vụ của người ký. Mẫu: Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề <jsontable name="bang_87"> </jsontable> BÁO CÁO Đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề 1. Lý do đăng ký bổ sung 2. Điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề A. Trụ sở chính I. Nghề: … …; trình độ đào tạo: …….(4) 1. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề (5) 1.1. Cơ sở vật chất - Số phòng học lý thuyết chuyên nghề - Số phòng/xưởng thực hành nghề 1.2. Thiết bị dạy nghề <jsontable name="bang_88"> </jsontable> 2. Giáo viên dạy nghề - Tổng số giáo viên của nghề - Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi/giáo viên quy đổi: - Giáo viên cơ hữu (nếu là cán bộ quản lý tham gia giảng dạy thì ghi rõ số giờ giảng dạy/năm): <jsontable name="bang_89"> </jsontable> - Giáo viên thỉnh giảng <jsontable name="bang_90"> </jsontable> (Có hồ sơ giáo viên minh chứng kèm theo) (6) 3. Thông tin chung về chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy - Tên chương trình, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo, đối tượng tuyển sinh (có chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo) (7) - Danh mục các loại giáo trình, tài liệu giảng dạy của nghề. II. Nghề: … (thứ hai). …; trình độ đào tạo: …………(8)…… ............................................................................................................................................ B. Phân hiệu/cơ sở đào tạo (nếu có) (9) (Trình bày tương tự như mục A nêu trên) <jsontable name="bang_91"> </jsontable> Hướng dẫn: (1) Tên cơ quan chủ quản nếu có; (2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (3) Tên viết tắt của cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (4) Nếu một nghề có nhiều trình độ đào tạo (CĐN, TCN, SCN) thì có thể báo cáo chung về cơ sở vật chất, thiết bị; giáo viên (5) Nếu cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục tư thục và doanh nghiệp tư nhân, phải có minh chứng về cơ sở vật chất. Hồ sơ minh chứng về cơ sở vật chất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê, mua, chuyển nhượng địa điểm đào tạo. Nếu là hợp đồng thuê địa điểm, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phải còn thời hạn ít nhất là 5 năm; (6) Hồ sơ minh chứng giáo viên: Mỗi giáo viên phải có các minh chứng sau (bản photo không cần công chứng): - Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động (đối với giáo viên cơ hữu); hợp đồng thỉnh giảng (đối với giáo viên thỉnh giảng); - Văn bằng đào tạo chuyên môn; - Chứng chỉ sư phạm dạy nghề (nếu không có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật) (7) Chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo. Một chương trình bao gồm: - Quyết định ban hành chương trình của người đứng đầu cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục hoặc doanh nghiệp; - Chương trình dạy nghề chi tiết; (8) Báo cáo tiếp tục các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy nghề cho nghề thứ 2 như nghề thứ nhất; (9) Nếu có phân hiệu thì tiếp tục báo cáo các điều kiện; (10) Quyền hạn, chức vụ của người ký. 13. Thủ tục: Đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với trung tâm dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài. Trình tự thực hiện: Trung tâm dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nhận phiếu hẹn có ghi ngày trả kết quả. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận, thụ lý giải quyết và trả kết quả theo hẹn. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Thành phần hồ sơ: * Đối với các trường hợp: Tăng quy mô tuyển sinh của từng nghề vượt từ 20% trở lên đối với trình độ sơ cấp nghề so với quy mô tuyển sinh đã ghi trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề; Bổ sung nghề đào tạo; Bổ sung hoặc thay đổi trình độ đào tạo hoặc điều chỉnh quy mô tuyển sinh giữa các trình độ đào tạo và giữa các nghề trong cùng nhóm nghề; Chia, tách, sáp nhập hoặc có sự thay đổi giấy phép đầu tư có liên quan đến nội dung ghi trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề: + Công văn đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề; + Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề. * Đối với các trường hợp: Chuyển trụ sở chính hoặc phân hiệu/cơ sở đào tạo khác đến nơi khác, mà trụ sở chính hoặc phân hiệu/cơ sở đào tạo khác là nơi trực tiếp tổ chức dạy nghề; Thành lập phân hiệu/cơ sở đào tạo mới mà có tổ chức hoạt động dạy nghề; Mở thêm địa điểm dạy nghề mới hoặc liên kết với các tổ chức, cá nhân để tổ chức hoạt động dạy nghề: Nếu hoạt động dạy nghề bổ sung được thực hiện trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với trụ sở chính, thì hồ sơ đăng ký gồm: + Công văn đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề; + Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề. Nếu hoạt động dạy nghề bổ sung được thực hiện ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với trụ sở chính thì hồ sơ ngoài quy định trên phải có thêm: + Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đầu tư; + Bản sao quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận người đứng đầu cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục và doanh nghiệp; + Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển trụ sở chính/phân hiệu/cơ sở đào tạo khác hoặc thành lập phân hiệu/cơ sở đào tạo, địa điểm đào tạo khác. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Trường hợp thành lập phân hiệu/cơ sở đào tạo, địa điểm đào tạo mới hoặc liên kết đào tạo hoặc trụ sở chính/phân hiệu/cơ sở đào tạo, địa điểm đào tạo mới khác chuyển đến nơi khác không cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với trụ sở chính thì đơn vị phải gửi công văn thông báo cho cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề cho đơn vị và nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi có phân hiệu/cơ sở đào tạo, địa điểm đào tạo khác của đơn vị. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý Đào tạo nghề-Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề hoặc công văn. Lệ phí: Không. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Công văn đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề (theo mẫu); + Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề (theo mẫu) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: a) Có cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo sơ cấp nghề. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3 m2/01 học sinh quy đổi; diện tích phòng học thực hành tối thiểu đạt 2,5 m2/ 01 học sinh quy đổi; b) Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề theo quy định của pháp luật; đảm bảo tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo; c) Có đủ chương trình, học liệu dạy nghề theo quy định. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; + Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21/8/2009 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề; + Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề. Mẫu: Công văn đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề <jsontable name="bang_92"> </jsontable> Kính gửi: ………………………………………………. 1. Tên cơ sở đăng ký:............................................................................................................ 2. Địa chỉ trụ sở chính:........................................................................................................... Điện thoại: ……………..Fax: …………………Email:.................................................................. 3. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề số: …………ngày …...tháng……năm………… 4. Nội dung đăng ký bổ sung (4): - .......................................................................................................................................... <jsontable name="bang_93"> </jsontable> 5. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng những quy định về dạy nghề và các quy định có liên quan của pháp luật./. <jsontable name="bang_94"> </jsontable> Hướng dẫn: (1) Tên cơ quan chủ quản nếu có; (2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (3) Tên viết tắt của cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (4) Ghi cụ thể trường hợp đăng ký bổ sung. Trường hợp cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục và doanh nghiệp liên kết với các tổ chức, cá nhân để tổ chức hoạt động dạy nghề phải ghi rõ địa chỉ địa điểm liên kết và có hợp đồng liên kết dạy nghề kèm theo. (5) Quyền hạn, chức vụ của người ký. Mẫu: Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề <jsontable name="bang_95"> </jsontable> BÁO CÁO Đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề 1. Lý do đăng ký bổ sung 2. Điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề A. Trụ sở chính I. Nghề: … …; trình độ đào tạo: …….(4) 1. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề (5) 1.1. Cơ sở vật chất - Số phòng học lý thuyết chuyên nghề - Số phòng/xưởng thực hành nghề 1.2. Thiết bị dạy nghề <jsontable name="bang_96"> </jsontable> 2. Giáo viên dạy nghề - Tổng số giáo viên của nghề - Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi/giáo viên quy đổi: - Giáo viên cơ hữu (nếu là cán bộ quản lý tham gia giảng dạy thì ghi rõ số giờ giảng dạy/năm): <jsontable name="bang_97"> </jsontable> - Giáo viên thỉnh giảng <jsontable name="bang_98"> </jsontable> (Có hồ sơ giáo viên minh chứng kèm theo) (6) 3. Thông tin chung về chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy - Tên chương trình, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo, đối tượng tuyển sinh (có chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo) (7)
2,158
6,750
- Danh mục các loại giáo trình, tài liệu giảng dạy của nghề. II. Nghề: … (thứ hai). …; trình độ đào tạo: …………(8)…… ............................................................................................................................................ B. Phân hiệu/cơ sở đào tạo (nếu có) (9) (Trình bày tương tự như mục A nêu trên) <jsontable name="bang_99"> </jsontable> Hướng dẫn: (1) Tên cơ quan chủ quản nếu có; (2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (3) Tên viết tắt của cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (4) Nếu một nghề có nhiều trình độ đào tạo (CĐN, TCN, SCN) thì có thể báo cáo chung về cơ sở vật chất, thiết bị; giáo viên (5) Nếu cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục tư thục và doanh nghiệp tư nhân, phải có minh chứng về cơ sở vật chất. Hồ sơ minh chứng về cơ sở vật chất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê, mua, chuyển nhượng địa điểm đào tạo. Nếu là hợp đồng thuê địa điểm, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phải còn thời hạn ít nhất là 5 năm; (6) Hồ sơ minh chứng giáo viên: Mỗi giáo viên phải có các minh chứng sau (bản photo không cần công chứng): - Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động (đối với giáo viên cơ hữu); hợp đồng thỉnh giảng (đối với giáo viên thỉnh giảng); - Văn bằng đào tạo chuyên môn; - Chứng chỉ sư phạm dạy nghề (nếu không có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật) (7) Chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo. Một chương trình bao gồm: - Quyết định ban hành chương trình của người đứng đầu cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục hoặc doanh nghiệp; - Chương trình dạy nghề chi tiết; (8) Báo cáo tiếp tục các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy nghề cho nghề thứ 2 như nghề thứ nhất; (9) Nếu có phân hiệu thì tiếp tục báo cáo các điều kiện; (10) Quyền hạn, chức vụ của người ký. 14. Thủ tục: Đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề đối với cơ sở giáo dục khác và doanh nghiệp. Trình tự thực hiện: Cơ sở giáo dục, doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, nhận phiếu hẹn có ghi ngày trả kết quả. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận, thụ lý giải quyết và trả kết quả theo hẹn. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Thành phần hồ sơ: * Đối với các trường hợp: Tăng quy mô tuyển sinh của từng nghề vượt từ 10% trở lên đối với trình độ trung cấp nghề, 20% trở lên đối với trình độ sơ cấp nghề so với quy mô tuyển sinh đã ghi trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề; Bổ sung nghề đào tạo; Bổ sung hoặc thay đổi trình độ đào tạo hoặc điều chỉnh quy mô tuyển sinh giữa các trình độ đào tạo và giữa các nghề trong cùng nhóm nghề; Chia, tách, sáp nhập hoặc có sự thay đổi giấy phép đầu tư có liên quan đến nội dung ghi trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề: + Công văn đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề; + Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề. * Đối với các trường hợp: Chuyển trụ sở chính hoặc phân hiệu/cơ sở đào tạo khác đến nơi khác, mà trụ sở chính hoặc phân hiệu/cơ sở đào tạo khác là nơi trực tiếp tổ chức dạy nghề; Thành lập phân hiệu/cơ sở đào tạo mới mà có tổ chức hoạt động dạy nghề; Mở thêm địa điểm dạy nghề mới hoặc liên kết với các tổ chức, cá nhân để tổ chức hoạt động dạy nghề: Nếu hoạt động dạy nghề bổ sung được thực hiện trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với trụ sở chính, thì hồ sơ đăng ký gồm: + Công văn đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề; + Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề. Nếu hoạt động dạy nghề bổ sung được thực hiện ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với trụ sở chính thì hồ sơ ngoài quy định trên phải có thêm: + Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đầu tư; + Bản sao quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận người đứng đầu cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục và doanh nghiệp; + Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển trụ sở chính/phân hiệu/cơ sở đào tạo khác hoặc thành lập phân hiệu/cơ sở đào tạo, địa điểm đào tạo khác. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Trường hợp thành lập phân hiệu/cơ sở đào tạo, địa điểm đào tạo mới hoặc liên kết đào tạo hoặc trụ sở chính/phân hiệu/cơ sở đào tạo, địa điểm đào tạo mới khác chuyển đến nơi khác không cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với trụ sở chính thì đơn vị phải gửi công văn thông báo cho cơ quan nhà nước đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề cho đơn vị và nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi có phân hiệu/cơ sở đào tạo, địa điểm đào tạo khác của đơn vị. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục khác, doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục hành chính: Không. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý Đào tạo nghề-Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Cơ quan phối hợp thực hiện thủ tục hành chính: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề hoặc công văn. Lệ phí: Không. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: + Công văn đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề (theo mẫu); + Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề (theo mẫu). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: *Đối với các nghề đào tạo trình độ trung cấp nghề: a) Các nghề đăng ký hoạt động phải có trong danh mục nghề đào tạo do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; b) Có cơ sở vật chất phù hợp với nghề, quy mô, trình độ đào tạo và được thiết kế xây dựng theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD VN 60: 2003 “Trường dạy nghề - Tiêu chuẩn thiết kế” được ban hành theo Quyết định số 21/2003/QĐ-BXD ngày 28/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, cụ thể: - Có đủ phòng học lý thuyết đáp ứng quy mô đào tạo theo quy định. Lớp học lý thuyết không quá 35 học sinh, sinh viên; - Có phòng, xưởng thực hành đáp ứng được yêu cầu thực hành theo chương trình dạy nghề. Lớp học thực hành không quá 18 học sinh, sinh viên. c) Có đủ thiết bị dạy nghề theo quy định đối với các nghề đào tạo đã có danh mục thiết bị dạy nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội ban hành. Trường hợp các nghề chưa có quy định về danh mục thiết bị dạy nghề, phải đảm bảo đủ thiết bị dạy nghề theo quy định trong chương trình đào tạo, tương ứng quy mô đào tạo của các nghề đã đăng ký; d) Có đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, phù hợp với cơ cấu nghề và trình độ đào tạo; đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề; bảo đảm thực hiện mục tiêu, chương trình dạy nghề, trong đó: - Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi trên giáo viên, giảng viên quy đổi tối đa là 20 học sinh, sinh viên trên 01 giáo viên, giảng viên; - Tỷ lệ giáo viên, giảng viên cơ hữu ít nhất là 70% trong tổng số giáo viên đối với trường trung cấp nghề công lập; 50% trong tổng số giáo viên đối với trường trung cấp nghề tư thục; phải có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo; đ) Có đủ chương trình dạy nghề chi tiết được xây dựng trên cơ sở của chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. * Đối với các nghề đào tạo trình độ sơ cấp nghề: a) Có cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề phù hợp với nghề, quy mô; trình độ đào tạo sơ cấp nghề. Diện tích phòng học lý thuyết tối thiểu đạt 1,3 m2/01 học sinh quy đổi; diện tích phòng học thực hành tối thiểu đạt 2,5 m2/ 01 học sinh quy đổi; b) Có đội ngũ giáo viên đạt tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm dạy nghề theo quy định của pháp luật; đảm bảo tỷ lệ học sinh quy đổi trên giáo viên quy đổi tối đa là 20 học sinh trên 01 giáo viên; có giáo viên cơ hữu cho từng nghề được tổ chức đào tạo; c) Có đủ chương trình, học liệu dạy nghề theo quy định. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; + Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21/8/2009 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề; + Thông tư số 29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Quy định về đăng ký hoạt động dạy nghề. Mẫu: Công văn đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề <jsontable name="bang_100"> </jsontable> Kính gửi: ………………………………………………. 1. Tên cơ sở đăng ký:............................................................................................................ 2. Địa chỉ trụ sở chính:........................................................................................................... Điện thoại: ……………..Fax: …………………Email:.................................................................. 3. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề số: …………ngày …...tháng……năm………… 4. Nội dung đăng ký bổ sung (4): - .......................................................................................................................................... <jsontable name="bang_101"> </jsontable> 5. Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng những quy định về dạy nghề và các quy định có liên quan của pháp luật./. <jsontable name="bang_102"> </jsontable> Hướng dẫn: (1) Tên cơ quan chủ quản nếu có; (2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (3) Tên viết tắt của cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (4) Ghi cụ thể trường hợp đăng ký bổ sung. Trường hợp cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục và doanh nghiệp liên kết với các tổ chức, cá nhân để tổ chức hoạt động dạy nghề phải ghi rõ địa chỉ địa điểm liên kết và có hợp đồng liên kết dạy nghề kèm theo. (5) Quyền hạn, chức vụ của người ký. Mẫu: Báo cáo đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề <jsontable name="bang_103"> </jsontable> BÁO CÁO Đăng ký bổ sung hoạt động dạy nghề 1. Lý do đăng ký bổ sung 2. Điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy nghề A. Trụ sở chính I. Nghề: … …; trình độ đào tạo: …….(4)
2,089
6,751
1. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề (5) 1.1. Cơ sở vật chất - Số phòng học lý thuyết chuyên nghề - Số phòng/xưởng thực hành nghề 1.2. Thiết bị dạy nghề <jsontable name="bang_104"> </jsontable> 2. Giáo viên dạy nghề - Tổng số giáo viên của nghề - Tỷ lệ học sinh, sinh viên quy đổi/giáo viên quy đổi: - Giáo viên cơ hữu (nếu là cán bộ quản lý tham gia giảng dạy thì ghi rõ số giờ giảng dạy/năm): <jsontable name="bang_105"> </jsontable> - Giáo viên thỉnh giảng <jsontable name="bang_106"> </jsontable> (Có hồ sơ giáo viên minh chứng kèm theo) (6) 3. Thông tin chung về chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy - Tên chương trình, trình độ đào tạo, thời gian đào tạo, đối tượng tuyển sinh (có chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo) (7) - Danh mục các loại giáo trình, tài liệu giảng dạy của nghề. II. Nghề: … (thứ hai). …; trình độ đào tạo: …………(8)…… ............................................................................................................................................ B. Phân hiệu/cơ sở đào tạo (nếu có) (9) (Trình bày tương tự như mục A nêu trên) <jsontable name="bang_107"> </jsontable> Hướng dẫn: (1) Tên cơ quan chủ quản nếu có; (2) Tên cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (3) Tên viết tắt của cơ sở đăng ký hoạt động dạy nghề; (4) Nếu một nghề có nhiều trình độ đào tạo (CĐN, TCN, SCN) thì có thể báo cáo chung về cơ sở vật chất, thiết bị; giáo viên (5) Nếu cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục tư thục và doanh nghiệp tư nhân, phải có minh chứng về cơ sở vật chất. Hồ sơ minh chứng về cơ sở vật chất là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê, mua, chuyển nhượng địa điểm đào tạo. Nếu là hợp đồng thuê địa điểm, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo phải còn thời hạn ít nhất là 5 năm; (6) Hồ sơ minh chứng giáo viên: Mỗi giáo viên phải có các minh chứng sau (bản photo không cần công chứng): - Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động (đối với giáo viên cơ hữu); hợp đồng thỉnh giảng (đối với giáo viên thỉnh giảng); - Văn bằng đào tạo chuyên môn; - Chứng chỉ sư phạm dạy nghề (nếu không có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật) (7) Chương trình dạy nghề chi tiết kèm theo. Một chương trình bao gồm: - Quyết định ban hành chương trình của người đứng đầu cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục hoặc doanh nghiệp; - Chương trình dạy nghề chi tiết; (8) Báo cáo tiếp tục các điều kiện đảm bảo hoạt động dạy nghề cho nghề thứ 2 như nghề thứ nhất; (9) Nếu có phân hiệu thì tiếp tục báo cáo các điều kiện; (10) Quyền hạn, chức vụ của người ký. II. Các thủ tục hành chính ban hành mới 1. Thủ tục: Cấp kinh phí hỗ trợ, khuyến khích hỏa táng Trình tự thực hiện: Gia đình chuẩn bị hồ sơ theo quy định gửi UBND xã, phường, thị trấn để làm căn cứ hỗ trợ kinh phí và làm thủ tục thanh quyết toán theo quy định hiện hành. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã. Thành phần, số lượng hồ sơ: - Đơn đề nghị hỗ trợ (theo mẫu số 1). - Bản sao Giấy chứng tử. - Bản sao hộ khẩu của người mất (có công chứng). - Hợp đồng hỏa táng, vận chuyển với cơ sở hỏa táng tại địa phương, hóa đơn quy định của Bộ Tài chính. - Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn (đối với hộ nghèo). Thời hạn giải quyết: - Thời gian nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ hỏa táng: Chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày thực hiện hỏa táng, gia đình nộp hồ sơ theo quy định về UBND xã, phường, thị trấn. - Thời gian chi trả kinh phí hỗ trợ: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị hỗ trợ hỏa táng; các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm bố trí kinh phí để hỗ trợ kịp thời cho đối tượng. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND xã, phường, thị trấn. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND xã, phường, thị trấn. Cơ quan phối hợp: Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kinh phí hỗ trợ, khuyến khích hỏa táng. Phí, lệ phí: Không. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 1 Hướng dẫn số 873/LS:LĐTBXH-TC ngày 24/4/2013 (Có mẫu biểu kèm theo). Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính: Người dân có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội khi thực hiện hỏa táng tại các cơ sở hỏa táng của Hà Nội. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/3/2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang. - Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 25/01/2013 của UBND Thành phố Hà Nội về việc quy định chính sách hỗ trợ khuyến khích hỏa táng trên địa bàn Thành phố Hà Nội. - Hướng dẫn số 873/LS:LĐTBXH-TC ngày 24/4/2013 của Liên Sở: Lao động - TB&XH, Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ khuyến khích hỏa táng trên địa bàn Thành phố Hà Nội. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ/THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ HOẶC BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP/UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 3511/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP trên địa bàn thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm Quyết định này 05 thủ tục hành chính mới ban hành; sửa đổi, bổ sung 05 thủ tục và bãi bỏ 02 thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp/UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hà Nội (có phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Quyết định số 4141/QĐ-UBND ngày 03 tháng 07 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) PHẦN I DANH MỤC 05 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, 05 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ VÀ 02 THỦ TỤC BỊ BÃI BỎ I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG <jsontable name="bang_3"> </jsontable> III. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHẦN II NỘI DUNG CỤ THỂ TTHC ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI; TTHC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP/ UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN, HỖ TRỢ KẾT HÔN Kính gửi: Sở Tư pháp thành phố Hà Nội Trung tâm tư vấn, hỗ trợ kết hôn: ……………………………………………………… Được thành lập theo Quyết định số: …… ngày …… tháng …………. năm ……… của ………………………………………………………………………………………… Địa chỉ trụ sở: ……………………………………………………………………………. Họ và tên người đứng đầu Trung tâm: ……………………………………………….. Số Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế: ………………………………….. Nội dung hoạt động của Trung tâm: …………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… Đề nghị Sở Tư pháp thành phố Hà Nội cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm chúng tôi. Chúng tôi cam kết chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật trong lĩnh vực hỗ trợ kết hôn có yếu tố nước ngoài và các quy định khác có liên quan của pháp luật. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Các giấy tờ kèm theo: 1) Quyết định thành lập Trung tâm (bản sao); 2) Phiếu lý lịch tư pháp của người đứng đầu Trung tâm; 3) Giấy tờ chứng minh về địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu TP/HT-2010-XNHN.1 (TT số: 08.a/2010/TT-BTP) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> III. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Mẫu TP/HT-2012-TKGSHT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- TỜ KHAI GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC KẾT HÔN ĐÃ ĐĂNG KÝ TẠI CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN CỦA NƯỚC NGOÀI Kính gửi: (1) Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội Họ và tên người khai: …………………………………………………………………… Nơi thường trú/tạm trú: (2) ………………………………………………………………. Số giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3) …………………………………………… Đề nghị (1) ………………………………………………………………………. ghi vào sổ việc kết hôn cho hai vợ chổng có tên dưới đây: Họ và tên chồng: …………………………… Họ và tên vợ: ………………………… Ngày, tháng, năm sinh: ……………………... Ngày, tháng, năm sinh: ……………… Dân tộc: ………….. Quốc tịch: …………….. Dân tộc: …………….... Quốc tịch: …. Nơi thường trú/tạm trú:(2) ………………….. Nơi thường trú/tạm trú:(2) ……………. ………………………………………………… ………………………………………….. Số giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế:(3) Số giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế:(3) ………………………………………………… ………………………………………….. Đã đăng ký kết hôn tại ……………………………………………………………………. theo (4) ……………………………………………. số …………………….. do ……… ……………………………………………. cấp ngày ……… tháng ……… năm ……. Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Chú thích: (1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện ghi chú kết hôn. (2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú"; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú. (3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”. (4) Ghi rõ tên giấy tờ đã công nhận việc kết hôn. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> THAM KHẢO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------
2,161
6,752
PHIẾU: CUNG CẤP THÔNG TIN GHI VÀO SỔ ĐĂNG KÝ VIỆC NHẬN CHA, ME CON ĐÃ ĐĂNG KÝ TRƯỚC CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỂN CỦA NƯỚC NGOÀI Kính gửi: Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội Tôi tên là: ………….………………………………………… Giới tính: ……………… Ngày, tháng năm sinh: …………………………………………………………………… Dân tộc: ……………………………………………… Quốc tịch: ……………………… Nơi thường trú, tạm trú: ………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… Giấy CMND/ Giấy tờ hợp lệ thay thế: ………………………………………………… Số: ………………………….. Cấp tại: …………… , ngày … tháng …. năm ………… Đề nghị Sở Tư pháp ghi vào sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con việc nhận …………. của ………: Căn cứ xin ghi chú: ……………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… Số: …………………………………, ngày ….. tháng ….. năm ………………………. Tên cơ quan cấp hoặc ra quyết định: …………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………… Nước: ……………………………………………………………………………………… <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Chú ý: Mẫu phiếu này được phát miễn phí và công dân có thể điền theo mẫu phiếu này trong khi chờ mẫu tờ khai được cơ quan có thẩm quyền ban hành khi thực hiện thủ tục và việc sử dụng mẫu phiếu này chỉ đến khi có tờ khai chính thức của cơ quan có thẩm quyền. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Mẫu TP/HT-2010-KH.1 (TT số: 08.a/2010/TT-BTP) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> TỜ KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN Kính gửi: ……………………………………. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Chúng tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc kết hôn của chúng tôi không vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình. Đề nghị …………………………………………………………………………………………. đăng ký. <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Chú thích: (1) (2) Nếu làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, thì phải dán ảnh của hai bên nam, nữ <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Mẫu TP/HTNNg-2010-CMC.1 (TT số: 08.a/2010/TT-BTP) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC NHẬN CHA, MẸ, CON Kính gửi: Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội Họ và tên người khai: ………………………………………………………………… Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………… Dân tộc: ………………………………………. Quốc tịch: …………………………… Nơi thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………… Số Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế:…………………………………… Quan hệ với người nhận cha/mẹ/con:(1) ………………………………………… Đề nghị ……………………………………………………… công nhận người có tên dưới đây: Họ và tên: ………………………………………………………………………………… Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………… Dân tộc: ……………………………………. Quốc tịch: ……………………………… Nơi thường trú/tạm trú: ......................................................................................... Số Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế: ………………………………… Là …………………………………………….. của người có tên dưới đây: Họ và tên: ………………………………………………………………………………… Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………… Dân tộc: ……………………………………. Quốc tịch: ……………………………… Nơi thường trú/tạm trú: ......................................................................................... Số Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế: ………………………………… Tôi cam đoan việc nhận........................................ nói trên là đúng sự thật, tự nguyện, không có tranh chấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình. Đề nghị …………………………………………………. đăng ký. Ý kiến của người hiện đang là mẹ hoặc cha(2) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Ý kiến của người được nhận là cha, mẹ, con (3) Các giấy tờ kèm theo: …………………………………………………………………….. …………………………………………………………………….. …………………………………………………………………….. …………………………………………………………………….. …………………………………………………………………….. …………………………………………………………………….. Chú thích: (1) Không cần thiết trong trường hợp bản thân là người nhận cha, mẹ, con; (2) Chỉ cần thiết trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên (trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự); (3) Nếu nhận trẻ em dưới 9 tuổi làm con, thì không cần ý kiến của người con. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Mẫu TP/HTNNg-2010-CMC.1 (TT số: 08.a/2010/TT-BTP) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC NHẬN CHA, MẸ, CON Kính gửi: Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội Họ và tên người khai: ………………………………………………………………… Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………… Dân tộc: ………………………………………… Quốc tịch: …………………………. Nơi thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………… Số Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế: ………………………………… Quan hệ với người nhận cha/mẹ/con:(1) ………………………………………… Đề nghị ………………………………………………………công nhận người có tên dưới đây: Họ và tên: ………………………………………………………………………………… Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………… Dân tộc: ………………………………………… Quốc tịch: …………………………. Nơi thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………… Số Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế: ………………………………… Là ………………………………. của người có tên dưới đây: Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………… Dân tộc: ………………………………………… Quốc tịch: …………………………. Nơi thường trú/tạm trú: ………………………………………………………………… Số Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế: …………………………………. Tôi cam đoan việc nhận ....nói trên là đúng sự thật, tự nguyện, không có tranh chấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình. Đề nghị ………………………………………………….. đăng ký. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Ý kiến của người hiện đang là mẹ hoặc cha(2) Ý kiến của người được nhận là cha, mẹ, con (3) Các giấy tờ kèm theo: …………………………………………………………………….. …………………………………………………………………….. …………………………………………………………………….. …………………………………………………………………….. …………………………………………………………………….. …………………………………………………………………….. Chú thích: (1) Không cần thiết trong trường hợp bản thân là người nhận cha, mẹ, con; (2) Chỉ cần thiết trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên (trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự); (3) Nếu nhận trẻ em dưới 9 tuổi làm con, thì không cần ý kiến của người con. MỤC LỤC <jsontable name="bang_24"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Thông tư số 14/2011/TT-BXD ngày 25 tháng 11 năm 2011 của Bộ Xây dựng Quy định về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư; Căn cứ Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế; các đơn vị quản lý nhà chung cư; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 03/7/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích, yêu cầu 1. Nâng cao điều kiện sống, đảm bảo an toàn cho người sử dụng, đảm bảo an ninh trật tự; tạo lập nếp sống văn minh đô thị trong các khu nhà chung cư; duy trì chất lượng, kiến trúc, cảnh quan, vệ sinh môi trường của nhà chung cư; 2. Quy định quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý sử dụng nhà chung cư. Điều 2. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này được áp dụng đối với các loại nhà chung cư và nhà nhiều tầng có mục đích sử dụng hỗn hợp mà có phần diện tích là nhà ở. 2. Đối tượng áp dụng bao gồm tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý sử dụng nhà chung cư. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu” là nhà chung cư có từ hai chủ sở hữu trở lên. 2. “Nhà chung cư độc lập” là một nhà chung cư có vị trí tách biệt với các nhà chung cư khác. 3. “Cụm nhà chung cư” là tập hợp từ hai nhà chung cư trở lên có vị trí gần nhau, có chung một phần diện tích công cộng hoặc thiết bị kỹ thuật thuộc phần sở hữu chung. 4. “Nhà nhiều tầng có mục đích sử dụng hỗn hợp” là nhà nhiều tầng, có nhiều diện tích với mục đích sử dụng khác nhau (văn phòng, siêu thị, làm nhà ở và các mục đích khác). 5. "Phần sở hữu riêng" trong nhà chung cư bao gồm: a) Phần diện tích bên trong căn hộ, bao gồm cả diện tích ban công, lôgia gắn liền với căn hộ đó; b) Phần diện tích khác trong nhà chung cư được công nhận là sở hữu riêng theo quy định của pháp luật; c) Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ, phần diện tích thuộc sở hữu riêng. 6. "Phần sở hữu chung" trong nhà chung cư bao gồm: a) Phần diện tích nhà còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng quy định tại Khoản 5 Điều này; b) Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong nhà chung cư, gồm khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, sàn, mái, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật, nơi để xe, hệ thống cấp điện, nước, ga, thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hỏa và các phần khác không thuộc sở hữu riêng của căn hộ nào; c) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhưng được kết nối với nhà chung cư đó. 7. “ Đơn vị đang quản lý nhà chung cư” là tổ chức được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý nhà chung cư đó. 8. “Chủ sở hữu nhà chung cư” là tổ chức, cá nhân đang sở hữu hợp pháp phần sở hữu riêng trong nhà chung cư. 9. “Người sử dụng nhà chung cư” là tổ chức, cá nhân đang sử dụng hợp pháp phần sở hữu riêng trong nhà chung cư. 10. “Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư” là đơn vị có năng lực chuyên môn về quản lý vận hành nhà chung cư, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật. 11. “Quản lý vận hành nhà chung cư” bao gồm quản lý việc điều khiển, duy trì hoạt động của hệ thống trang thiết bị (bao gồm thang máy, máy bơm nước, máy phát điện dự phòng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các trang thiết bị khác) thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung của nhà chung cư; cung cấp các dịch vụ (bảo vệ, vệ sinh, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác) đảm bảo cho nhà chung cư hoạt động bình thường. Việc vận hành nhà chung cư phải do doanh nghiệp có năng lực chuyên môn về quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện.
2,178
6,753
12. “Chủ đầu tư” là người sở hữu vốn hoặc được giao quản lý sử dụng vốn để thực hiện đầu tư xây dựng nhà chung cư theo quy định của pháp luật; là người trực tiếp bán các căn hộ trong nhà chung cư cho bên mua. Chương II QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ Mục 1. NỘI DUNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ Điều 4. Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư 1. Các nhà chung cư đều phải có Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư với những nội dung chính như sau: a) Trách nhiệm của các tổ chức (Chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý nhà chung cư, doanh nghiệp quản lý vận hành và Ban quản trị) trong quản lý sử dụng nhà chung cư theo quy định của Quy chế này; b) Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu hoặc người sử dụng hợp pháp nhà chung cư; c) Các hành vi bị nghiêm cấm trong sử dụng nhà chung cư; d) Các khoản phí, mức phí phải đóng góp dùng cho công tác quản lý vận hành, bảo trì nhà chung cư và các loại phí hợp lý khác; đ) Xác định danh mục, vị trí, diện tích và quy mô các phần sở hữu riêng trong nhà chung cư; phần sở hữu, sử dụng chung trong và ngoài nhà chung cư; e) Quy định về việc sửa đổi, bổ sung Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư và một số quy định khác. 2. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu: a) Trường hợp nhà chung cư được bán kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành, trước khi bán, Chủ đầu tư xây dựng Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư theo quy định tại Khoản 1 Điều này và thông báo cho Bên mua. Bản nội quy này được đính kèm theo và là một phần không thể tách rời của hợp đồng mua bán căn hộ, diện tích thuộc phần sở hữu riêng của nhà chung cư. b) Trường hợp nhà chung cư được bán trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành thì Chủ đầu tư hoặc Ban quản trị (nếu đã thành lập) hoặc đơn vị đang quản lý nhà chung cư có trách nhiệm soạn thảo Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư theo quy định tại Khoản 1 Điều này để thông qua trong Hội nghị nhà chung cư. Trong trường hợp này, Bản nội quy phải phù hợp với nội dung quyết định đầu tư, nội dung dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có) và những thoả thuận, cam kết bằng văn bản giữa Bên bán và Bên mua khi ký hợp đồng mua bán căn hộ, diện tích thuộc phần sở hữu riêng của nhà chung cư (nếu có). 3. Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu: Chủ sở hữu nhà chung cư phải căn cứ vào những nội dung quy định tại Khoản 1 Điều này để xây dựng Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư phù hợp với điều kiện thực tế của nhà chung cư đó và thông báo công khai với người sử dụng nhà chung cư. Điều 5. Bảo trì nhà chung cư 1. Bảo trì nhà chung cư bao gồm việc duy tu bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa vừa và sửa chữa lớn nhằm duy trì chất lượng của nhà chung cư. Việc bảo trì được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2012/TT-BXD ngày 12/6/2012 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về bảo trì công trình dân dụng, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị. 2. Việc bảo trì nhà chung cư phải do tổ chức có tư cách pháp nhân có chức năng về hoạt động xây dựng phù hợp với nội dung công việc bảo trì. Điều 6. Lưu trữ hồ sơ nhà chung cư Chủ sở hữu nhà ở (đối với nhà chung cư có 01 chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu nhà chung cư) có trách nhiệm lập, lưu trữ hồ sơ theo quy định tại Khoản 2, Điều 66 của Luật Nhà ở. Trường hợp nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu, việc lưu trữ hồ sơ đối với phần sở hữu chung được quy định như sau: 1. Ban quản trị có trách nhiệm lưu trữ và bảo quản các bản vẽ, hồ sơ nêu tại Khoản 2 Điều này và cung cấp cho đơn vị bảo trì, quản lý vận hành nhà chung cư khi có yêu cầu. Trường hợp chưa thành lập được Ban quản trị thì Chủ đầu tư hoặc đơn vị đang quản lý nhà chung cư có trách nhiệm lập, lưu trữ hồ sơ và bàn giao cho Ban quản trị khi Ban này được thành lập. 2. Hồ sơ lưu trữ bao gồm bản vẽ hoàn công và các hồ sơ có liên quan đến quá trình bảo trì, vận hành nhà chung cư. Đối với nhà chung cư đưa vào sử dụng trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành mà không có bản vẽ hoàn công thì Chủ đầu tư hoặc đơn vị đang quản lý nhà chung cư hoặc Ban quản trị phải khôi phục, đo vẽ lại. Mục 2. CƠ CẤU, TỔ CHỨC QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ Điều 7. Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư có quyền và trách nhiệm trong việc tổ chức quản lý nhà chung cư như sau: 1. Tham gia Hội nghị nhà chung cư và biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội nghị nhà chung cư. Quyền biểu quyết được tính theo đơn vị căn hộ hoặc đơn vị diện tích phần sở hữu riêng của chủ sở hữu (01 căn hộ hoặc 01 m2 diện tích được 01 phiếu biểu quyết); 2. Đóng góp ý kiến cho Chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư hoặc Ban quản trị trong việc quản lý sử dụng nhà chung cư. Điều 8. Hội nghị nhà chung cư 1. Hội nghị nhà chung cư là hội nghị các chủ sở hữu và người sử dụng nhà chung cư. Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư có thể cử đại diện hoặc uỷ quyền cho người khác tham dự Hội nghị nhà chung cư. Hội nghị nhà chung cư có thể tổ chức cho một nhà chung cư hoặc một cụm nhà chung cư. Trường hợp tổ chức Hội nghị cho một nhà chung cư thì số người tham dự phải có số lượng trên 50% tổng số chủ sở hữu và người sử dụng nhà chung cư. Trường hợp tổ chức Hội nghị cho một cụm nhà chung cư thì mỗi nhà chung cư phải cử đại biểu tham dự, số đại biểu tham dự của mỗi nhà chung cư phải có số lượng trên 10% số chủ sở hữu và người sử dụng của mỗi nhà chung cư đó. Hội nghị nhà chung cư được tổ chức mỗi năm 01 lần, trong trường hợp cần thiết có thể tổ chức Hội nghị bất thường khi có trên 50% tổng số các chủ sở hữu và người sử dụng đề nghị bằng văn bản hoặc khi Ban quản trị đề nghị đồng thời có văn bản đề nghị của 30% chủ sở hữu và người sử dụng nhà chung cư. 2. Trong thời hạn không quá 12 tháng, kể từ ngày nhà chung cư được bàn giao đưa vào sử dụng và có 50% căn hộ được bán trở lên (kể cả số căn hộ mà Chủ đầu tư giữ lại) thì Chủ đầu tư (đối với nhà chung cư nhiều chủ sở hữu) hoặc chủ sở hữu (đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu) có trách nhiệm tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu. Trường hợp nhà chung cư không xác định được Chủ đầu tư thì đơn vị đang quản lý nhà chung cư đó hoặc Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố Huế có trách nhiệm chủ trì tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu. 3. Hội nghị nhà chung cư có quyền quyết định cao nhất trong việc quản lý sử dụng nhà chung cư đó theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy chế này. Hội nghị nhà chung cư quyết định các vấn đề sau: a) Đề cử và bầu Ban quản trị; đề cử và bầu bổ sung, bãi miễn thành viên Ban quản trị trong trường hợp tổ chức Hội nghị nhà chung cư bất thường; thông qua hoặc bổ sung, sửa đổi Quy chế hoạt động của Ban quản trị; thông qua mức phụ cấp trách nhiệm cho các thành viên Ban quản trị và các chi phí hợp lý khác phục vụ cho hoạt động của Ban quản trị; b) Thông qua hoặc bổ sung, sửa đổi Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư theo quy định tại Điều 4 Quy chế này; c) Thông qua việc lựa chọn doanh nghiệp quản lý vận hành, doanh nghiệp bảo trì nhà chung cư; d) Thông qua báo cáo công tác quản lý vận hành, bảo trì và báo cáo tài chính của các đơn vị được giao thực hiện; đ) Quyết định những nội dung khác có liên quan đến việc quản lý sử dụng nhà chung cư. Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu thì Hội nghị nhà chung cư không nhất thiết phải thực hiện các nội dung quy định tại Điểm c và d của khoản này. 4. Mọi quyết định của Hội nghị nhà chung cư phải đảm bảo nguyên tắc theo đa số thông qua hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu và được xác lập bằng văn bản. Điều 9. Ban quản trị nhà chung cư 1. Thành phần Ban quản trị nhà chung cư được quy định như sau: a) Trường hợp nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì thành phần Ban quản trị bao gồm đại diện các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư và đại diện Chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý nhà chung cư. Ban quản trị nhà chung cư có thể được bầu từ 05 đến 15 thành viên, tuỳ theo điều kiện cụ thể của nhà chung cư, cụm nhà chung cư đó. Cơ cấu Ban quản trị gồm 01 Trưởng ban, 01 hoặc 02 Phó Trưởng ban, trong đó có 01 Phó Trưởng ban là thành phần do Chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý nhà chung cư cử tham gia Ban quản trị. Khi Chủ đầu tư sáp nhập hoặc chuyển quyền lợi và nghĩa vụ sang doanh nghiệp khác thì doanh nghiệp này có trách nhiệm cử người tham gia vào Ban quản trị. Chủ đầu tư có thể rút khỏi Ban quản trị khi Ban quản trị nhà chung cư đó hoạt động tốt và công tác quản lý sử dụng nhà chung cư đó đi vào nề nếp và được Hội nghị nhà chung cư chấp thuận. b) Trường hợp nhà chung cư có một chủ sở hữu thì thành phần Ban quản trị gồm chủ sở hữu và đại diện người sử dụng nhà chung cư. 2. Trách nhiệm và quyền hạn của Ban quản trị nhà chung cư: a) Chủ trì Hội nghị nhà chung cư quy định tại Khoản 1, Điều 8 của Quy chế này, báo cáo Hội nghị nhà chung cư kết quả công tác quản lý sử dụng nhà chung cư trong thời gian giữa hai kỳ Hội nghị; b) Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của những người sử dụng nhà chung cư trong việc sử dụng nhà chung cư; kiểm tra đôn đốc người sử dụng nhà chung cư thực hiện đúng Bản nội quy quản lý sử dụng và các quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà chung cư; tạo điều kiện để doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư hoàn thành tốt nhiệm vụ theo nội dung hợp đồng đó ký kết;
2,099
6,754
c) Thu thập, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của người sử dụng liên quan việc quản lý sử dụng để phản ảnh với doanh nghiệp quản lý vận hành, các cơ quan chức năng, tổ chức, cá nhân có liên quan xem xét giải quyết; d) Ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ với doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư và hợp đồng bảo trì với doanh nghiệp có tư cách pháp nhân về xây dựng (việc lựa chọn các doanh nghiệp này phải được thông qua Hội nghị nhà chung cư); theo dõi, giám sát việc quản lý vận hành và bảo trì nhà chung cư theo nội dung hợp đồng đã ký kết để quản lý vận hành và bảo trì nhà chung cư; nghiệm thu, thanh toán và thanh lý hợp đồng với doanh nghiệp quản lý vận hành, bảo trì nhà chung cư; đ) Trực tiếp thu hoặc uỷ quyền cho doanh nghiệp quản lý vận hành thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư; e) Kiểm tra các báo cáo thu, chi tài chính về quản lý vận hành và bảo trì nhà chung cư do doanh nghiệp quản lý vận hành, doanh nghiệp bảo trì thực hiện theo hợp đồng đã ký kết và báo cáo với Hội nghị nhà chung cư theo quy định tại Điểm a khoản này; g) Phối hợp với chính quyền địa phương, tổ dân phố trong việc xây dựng nếp sống văn minh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội trong nhà chung cư được giao quản lý; h) Định kỳ 6 tháng một lần, Ban quản trị lấy ý kiến của người sử dụng nhà chung cư làm cơ sở để đánh giá chất lượng dịch vụ quản lý vận hành của doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư; i) Thực hiện các công việc khác do Hội nghị nhà chung cư giao; k) Được hưởng phụ cấp trách nhiệm và các chi phí hợp lý khác phục vụ cho hoạt động của Ban quản trị; l) Không được tự tổ chức các bộ phận dưới quyền hoặc tự bãi miễn hoặc bổ sung thành viên Ban quản trị. 3. Ban quản trị nhà chung cư hoạt động theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số. 4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi Hội nghị nhà chung cư bầu Ban quản trị, Ban quản trị có trách nhiệm đăng ký với UBND các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện) để được công nhận. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được văn bản đăng ký của Ban quản trị nhà chung cư, UBND cấp huyện phải ban hành quyết định công nhận Ban quản trị nhà chung cư. Nhiệm kỳ hoạt động của Ban quản trị tối đa là 03 năm kể từ ngày UBND cấp huyện ký quyết định công nhận. 5. Trường hợp nhà chung cư có một chủ sở hữu thì Ban quản trị thực hiện trách nhiệm chủ trì Hội nghị nhà chung cư trong những lần tiếp theo và các nội dung quy định tại Điểm b, c, h, k và l, Khoản 2 Điều này. Điều 10. Chủ đầu tư trong quản lý sử dụng nhà chung cư 1. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì Chủ đầu tư có quyền và trách nhiệm sau: a) Lựa chọn và ký hợp đồng với doanh nghiệp có chức năng và chuyên môn để quản lý vận hành nhà chung cư (kể cả doanh nghiệp trực thuộc Chủ đầu tư) kể từ khi đưa nhà chung cư vào sử dụng cho đến khi Ban quản trị được thành lập. Đề xuất doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư để Hội nghị nhà chung cư lần thứ nhất thông qua; b) Thu kinh phí bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư theo quy định tại Khoản 1, Điều 51, Nghị định 71/2010/NĐ-CP và thực hiện quản lý kinh phí bảo trì nhà chung cư theo quy định tại Điều 17 của Quy chế này; c) Bàn giao hệ thống kết cấu hạ tầng bên ngoài nhà chung cư cho cơ quan quản lý chuyên ngành ở địa phương theo quy định. Đối với nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp, Chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao các công trình hạ tầng nêu trên khi đã bán hết phần sở hữu riêng cho các chủ sở hữu khác; d) Hướng dẫn việc sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị trong nhà chung cư cho người sử dụng nhà chung cư; đ) Bàn giao 01 bộ bản vẽ hoàn công và hồ sơ có liên quan đến quản lý sử dụng nhà chung cư đối với phần sở hữu chung quy định tại Điều 6 của Quy chế này cho Ban quản trị nhà chung cư lưu giữ; e) Chủ trì tổ chức Hội nghị nhà chung cư theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này; g) Cử người tham gia Ban quản trị theo quy định tại Điều 9 của Quy chế này. 2. Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu thì Chủ đầu tư thực hiện các nhiệm vụ được giao hoặc thực hiện các cam kết với chủ sở hữu trong quản lý sử dụng nhà chung cư. Điều 11. Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư 1. Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư là đơn vị có năng lực chuyên môn về quản lý vận hành nhà chung cư được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Doanh nghiệp này có thể trực tiếp thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các phần việc quản lý vận hành nhà chung cư. 2. Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư được hưởng các chế độ như đối với dịch vụ công ích trong hoạt động cung cấp các dịch vụ cho nhà chung cư theo quy định của pháp luật. Mục 3. QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ Điều 12. Hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư và nghiệm thu, thanh toán, thanh lý hợp đồng dịch vụ 1. Hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm những nội dung chính sau: a) Tên, địa chỉ, người đại diện các bên ký hợp đồng; b) Quy mô, diện tích các bộ phận trong và ngoài nhà chung cư thuộc phần sở hữu chung cần phải quản lý vận hành; c) Nội dung và yêu cầu về chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư; d) Các khoản phí, mức phí dịch vụ vận hành nhà chung cư; đ) Thời gian thực hiện hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư; e) Trách nhiệm, quyền hạn của các bên tham gia hợp đồng; g) Những thỏa thuận khác có liên quan. 2. Thời gian thực hiện hợp đồng nêu tại Khoản 1 Điều này tối thiểu là 02 năm. Trong trường hợp được gia hạn thì thời gian gia hạn không quá 02 năm. 3. Hủy bỏ và chấm dứt hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư: a) Hợp đồng bị đơn phương huỷ bỏ khi một trong hai bên vi phạm cam kết trong hợp đồng. b) Hợp đồng được chấm dứt khi hết thời hạn hoặc hai bên cùng thoả thuận thống nhất chấm dứt hợp đồng. 4. Việc nghiệm thu, thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được thực hiện theo các quy định của pháp luật. Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư 1. Thực hiện cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo hợp đồng đã ký, đảm bảo an toàn, tiêu chuẩn, quy phạm quy định; 2. Ký kết hợp đồng phụ với các doanh nghiệp khác cung cấp dịch vụ cho nhà chung cư (nếu có); giám sát việc cung cấp các dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư đối với các doanh nghiệp nêu trên để đảm bảo thực hiện theo hợp đồng đã ký; 3. Thông báo bằng văn bản về những yêu cầu, những điều cần chú ý cho người sử dụng khi bắt đầu sử dụng nhà chung cư; hướng dẫn việc lắp đặt các trang thiết bị thuộc phần sở hữu riêng vào hệ thống trang thiết bị dùng chung trong nhà chung cư; 4. Định kỳ kiểm tra cụ thể, chi tiết, bộ phận của nhà chung cư để thực hiện việc quản lý vận hành nhà chung cư; 5. Thực hiện ngay việc ngăn ngừa nguy cơ gây thiệt hại cho người sử dụng nhà chung cư và sửa chữa bất kỳ chi tiết nào của phần sở hữu chung hoặc trang thiết bị dùng chung trong nhà chung cư bị hư hỏng, đảm bảo cho nhà chung cư hoạt động bình thường; 6. Thu phí dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư hàng tháng theo quy định tại Khoản 2, Điều 14 của Quy chế này khi được Ban quản trị nhà chung cư uỷ quyền. Trường hợp nhà chung cư có một chủ sở hữu thì thực hiện việc thu kinh phí quản lý vận hành theo thoả thuận giữa chủ sở hữu và người sử dụng; 7. Phối hợp với Ban quản trị đề nghị các cơ quan cấp điện, nước ngừng cung cấp, nếu người sử dụng nhà chung cư không thực hiện đóng góp đầy đủ, đúng hạn chi phí quản lý vận hành nhà chung cư và vi phạm các quy định tại Điều 20 của Quy chế này mà không khắc phục; 8. Định kỳ 6 tháng một lần, báo cáo công khai về công tác quản lý vận hành nhà chung cư với Ban quản trị và phối hợp với Ban quản trị lấy ý kiến của người sử dụng nhà chung cư về việc cung cấp dịch vụ cho nhà chung cư; 9. Phối hợp với Ban quản trị, tổ dân phố, công an địa phương trong việc bảo vệ an ninh, trật tự và các vấn đề có liên quan khác trong quá trình quản lý vận hành nhà chung cư. Điều 14. Kinh phí quản lý vận hành phần sở hữu chung nhà chung cư 1. Kinh phí quản lý vận hành phần sở hữu chung nhà chung cư bao gồm: a) Chi phí cho doanh nghiệp vận hành nhà chung cư; điều khiển hoạt động của hệ thống trang thiết bị và nhân công thực hiện các dịch vụ cho nhà chung cư; các chi phí sử dụng năng lượng, nhiên liệu, vật liệu, duy tu bảo dưỡng thường xuyên và các chi phí khác để đảm bảo hoạt động của máy móc, thiết bị (như thang máy, máy bơm và máy móc, thiết bị khác) thuộc phần sở hữu chung trong nhà chung cư. b) Chi phí phụ cấp trách nhiệm cho các thành viên Ban quản trị và các chi phí hợp lý khác phục vụ cho hoạt động của Ban quản trị. Phí trông giữ ôtô, xe đạp, xe máy được hạch toán riêng và được bù đắp vào chi phí quản lý vận hành nhà chung cư. 2. Huy động kinh phí quản lý vận hành phần sở hữu chung nhà chung cư: a) Trường hợp nhà chung cư có một chủ sở hữu thì kinh phí quản lý vận hành do chủ sở hữu đảm nhận, trừ trường hợp chủ sở hữu và người sử dụng có thoả thuận khác. Trường hợp nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì kinh phí vận hành được huy động từ các chủ sở hữu theo nguyên tắc đảm bảo tính đủ chi phí. Mức đóng góp kinh phí được tính theo tháng, phân bổ theo diện tích phần sở hữu riêng của từng chủ sở hữu và thu từ người sử dụng nhà chung cư mỗi tháng một lần. Chủ đầu tư dự án nhà chung cư căn cứ mức thu tối đa do UBND tỉnh quy định để tính toán, cân đối mức phí dịch vụ ngay từ khi lập dự án.
2,114
6,755
b) Đối với dự án nhà chung cư có sử dụng dịch vụ gia tăng (như tắm hơi, bể bơi sử dụng riêng cho từng nhà hoặc các dịch vụ gia tăng khác) ngoài các dịch vụ quy định của Ban quản lý vận hành nhà chung cư mà chủ đầu tư có thoả thuận mức phí dịch vụ với người mua bằng văn bản khi ký hợp đồng mua bán nhà ở thì mức thu thực hiện theo thoả thuận đó. c) Chủ sở hữu có trách nhiệm đóng góp kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư theo các quy định nêu tại khoản này, kể cả trường hợp diện tích thuộc phần sở hữu riêng mà Chủ đầu tư chưa bán hoặc chủ sở hữu không sử dụng. 3. Các chi phí về sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước và các chi phí khác mà có hợp đồng riêng đối với từng người sử dụng nhà chung cư thì do người sử dụng trực tiếp chi trả với đơn vị cung cấp dịch vụ đó. Trường hợp sử dụng nước, điện mà không có hợp đồng riêng từng căn hộ thì người sử dụng chi trả theo khối lượng tiêu thụ, trong đó có cộng thêm phần hao hụt. Mục 4. BẢO TRÌ NHÀ CHUNG CƯ Điều 15. Nguyên tắc bảo trì nhà chung cư 1. Chủ sở hữu có trách nhiệm bảo trì đối với phần sở hữu riêng của mình. Trong trường hợp người sử dụng không phải là chủ sở hữu muốn thực hiện việc bảo trì phần sở hữu riêng thì phải được chủ sở hữu đồng ý bằng văn bản. Chủ sở hữu có trách nhiệm đóng góp đầy đủ khoản kinh phí về bảo trì phần sở hữu chung theo quy định. 2. Việc bảo trì đối với phần sở hữu chung, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị sử dụng chung do doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 của Quy chế này thực hiện và phải tuân thủ các chỉ dẫn của nhà thiết kế, chế tạo, quy trình, quy phạm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. 3. Việc bảo trì nhà chung cư phải bảo đảm an toàn cho người, tài sản, vệ sinh môi trường, cảnh quan, kiến trúc của nhà chung cư. Điều 16. Mức kinh phí đóng góp để bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư được quy định như sau: 1. Đối với nhà chung cư được bán kể từ ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành thì kinh phí đóng góp để bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 51 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. Đối với nhà chung cư được bán từ trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành thì mức kinh phí đóng góp được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 51 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP , với mức kinh phí bảo trì tổi thiểu là 2%. Trường hợp kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư để bố trí tái định cư (hoặc những chung cư đã đưa vào hoạt động trước đây) không đủ thì nguồn kinh phí bảo trì này do Ngân sách cấp. 2. Trường hợp kinh phí thu được để bảo trì phần sở hữu chung không đủ thì huy động từ đóng góp của các chủ sở hữu tương ứng với phần diện tích sở hữu riêng của từng chủ sở hữu trong nhà chung cư. Khoản kinh phí nêu trên chỉ dùng trong việc bảo trì nhà chung cư, không được sử dụng cho việc quản lý vận hành nhà chung cư và các mục đích khác. 3. Trường hợp mua nhà trả chậm hoặc trả dần thì người mua có trách nhiệm đóng góp kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 của Điều này. Điều 17. Quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư 1. Đối với kinh phí bảo trì quy định tại Khoản 1, Điều 16 của Quy chế này, Chủ đầu tư có trách nhiệm lập tài khoản tiền gửi cho từng nhà chung cư tại ngân hàng thương mại với lãi suất không thấp hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn kể từ khi đưa nhà chung cư vào sử dụng và bàn giao tài khoản đó cho Ban quản trị khi Ban quản trị được bầu ra. Ban quản trị quản lý tài khoản kinh phí bảo trì với hình thức đồng chủ tài khoản (gồm Trưởng Ban quản trị và một thành viên do Ban quản trị cử ra) để quản lý và sử dụng khoản kinh phí này theo quy định của pháp luật về tài chính. Số tiền lãi phát sinh trong mỗi kỳ từ gửi tiền tại ngân hàng phải được bổ sung vào kinh phí bảo trì. 2. Việc nghiệm thu, thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng bảo trì được thực hiện theo các quy định của pháp luật về xây dựng và hợp đồng dân sự. 3. Đơn vị quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư phải lập sổ theo dõi thu chi đối với kinh phí bảo trì và phối hợp thực hiện kiểm tra việc quyết toán và quản lý thu chi theo quy định pháp luật về tài chính; công khai các khoản thu, chi kinh phí thực hiện việc bảo trì nhà chung cư với người sử dụng nhà chung cư tại Hội nghị nhà chung cư hàng năm. Mục 5. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ SỞ HỮU, NGƯỜI SỬ DỤNG TRONG SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ; NHỮNG HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM TRONG SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu trong sử dụng nhà chung cư 1. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu: a) Được quyền sử dụng diện tích thuộc phần sở hữu chung theo quy định của Quy chế này; b) Yêu cầu người có trách nhiệm cung cấp thông tin, công khai các nội dung liên quan đến quản lý sử dụng nhà chung cư; c) Chấp hành đầy đủ những quyết định của Hội nghị nhà chung cư; d) Có trách nhiệm thực hiện việc bảo trì đối với phần sở hữu riêng; đóng góp đầy đủ, đúng thời hạn kinh phí quản lý, vận hành, bảo trì phần sở hữu chung và các khoản kinh phí khác phải nộp theo quy định của Quy chế này; đ) Tạo điều kiện thuận lợi để người có trách nhiệm thực hiện việc vận hành và bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư; e) Chấp hành nội quy, quy định về quản lý việc sử dụng nhà chung cư; thực hiện đúng các quy định về phòng chống cháy, nổ, chữa cháy, vệ sinh công cộng, an ninh trật tự; phát hiện và thông báo kịp thời các hành vi vi phạm trong nhà chung cư; g) Khôi phục lại nguyên trạng hoặc bồi thường thiệt hại đối với phần sở hữu chung hoặc phần sở hữu riêng của người sử dụng nhà chung cư khác bị hư hỏng do mình gây ra. 2. Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu thì chủ sở hữu có trách nhiệm thực hiện những quy định tại Điều 68 của Luật Nhà ở. Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng không phải là chủ sở hữu nhà chung cư 1. Được sử dụng hợp pháp phần sở hữu riêng và thực hiện các quy định tại các điểm a, b Khoản 1, Điều 18 của Quy chế này; 2. Yêu cầu chủ sở hữu cung cấp Bản nội quy quản lý sử dụng và các thông tin liên quan đến việc quản lý sử dụng nhà chung cư; 3. Tham gia Hội nghị nhà chung cư, đóng góp chi phí vận hành nhà chung cư trong trường hợp có thoả thuận với chủ sở hữu; 4. Chấp hành đầy đủ những quyết định của Hội nghị nhà chung cư; 5. Thực hiện các nghĩa vụ quy định tại các điểm đ, e, g Khoản 1, Điều 18 của Quy chế này. Điều 20. Những hành vi bị nghiêm cấm trong sử dụng nhà chung cư 1. Cơi nới, chiếm dụng diện tích, không gian hoặc làm hư hỏng tài sản thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung dưới mọi hình thức; đục phá, cải tạo, tháo dỡ hoặc làm thay đổi phần kết cấu chịu lực, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị sử dụng chung, kiến trúc bên ngoài của nhà chung cư; 2. Phân chia, chuyển đổi phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung trái quy định; 3. Gây tiếng ồn quá mức quy định; làm ảnh hưởng đến trật tự, trị an nhà chung cư; 4. Xả rác thải, nước thải, khí thải, chất độc hại bừa bãi; gây thấm, dột, ô nhiễm môi trường; chăn nuôi gia súc, gia cầm trong khu vực thuộc phần sở hữu chung hoặc phần sử dụng chung; 5. Quảng cáo, viết, vẽ trái quy định hoặc có những hành vi khác mà pháp luật không cho phép; sử dụng vật liệu hoặc màu sắc trên mặt ngoài căn hộ, nhà chung cư trái với quy định; thay đổi kết cấu, thiết kế của phần sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng (xây tường ngăn lên mặt sàn, di chuyển các trang thiết bị và hệ thống kỹ thuật gắn với phần sở hữu chung, đục phá căn hộ, cơi nới diện tích dưới mọi hình thức); 6. Sử dụng hoặc cho người khác sử dụng phần sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng trái với mục đích quy định; 7. Nuôi gia súc, gia cầm; trồng cây cảnh, treo vật nặng trong khu vực thuộc sở hữu riêng hoặc phần sử dụng riêng làm ảnh hưởng trật tự, mỹ quan và môi trường sống của các hộ khác và khu vực công cộng (nếu nuôi vật cảnh thì phải đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật); 8. Kinh doanh các ngành nghề và các loại hàng hóa dễ gây cháy, nổ (kinh doanh hàn, ga, vật liệu nổ và các ngành nghề gây nguy hiểm khác); 9. Kinh doanh dịch vụ mà gây tiếng ồn, ô nhiễm môi trường (nhà hàng karaoke, vũ trường, sửa chữa xe máy, ô tô; lò mổ gia súc và các hoạt động dịch vụ gây ô nhiễm khác); 10. Sử dụng không đúng mục đích kinh phí quản lý vận hành và kinh phí bảo trì nhà chung cư; 11. Những hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều này phải được Ban quản trị hoặc Chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu nhà chung cư thông báo trực tiếp và công khai đến các tổ chức, cá nhân có liên quan biết và thực hiện. Chương III GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 21. Giải quyết tranh chấp 1. Các tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu trong nhà chung cư được khuyến khích giải quyết thông qua hòa giải. Trường hợp các bên không tự thỏa thuận được thì có quyền kiện ra Tòa án theo quy định của pháp luật.
1,974
6,756
2. Các tranh chấp về quyền sử dụng trong nhà chung cư được giải quyết trên cơ sở hoà giải nhưng phải đảm bảo các quy định của Quy chế này. 3. Tranh chấp về hợp đồng dân sự trong quá trình thực hiện quản lý sử dụng nhà chung cư theo quy định của Quy chế này thì xử lý theo quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự. Điều 22. Xử lý vi phạm 1. Xử lý các hành vi vi phạm Quy chế này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm trong quản lý sử dụng nhà. 2. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái các quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Người có hành vi vi phạm nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Trách nhiệm của Sở Xây dựng 1. Tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý sử dụng nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. 3. Tham mưu UBND tỉnh về việc cấp kinh phí bảo trì phần sở hữu chung theo quy định đối với nhà chung cư được bán trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành nhằm duy trì chất lượng, kiến trúc, cảnh quan của nhà chung cư trên địa bàn tỉnh. 4. Xây dựng mức thu tối đa (giá trần) kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư và trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định. Điều 24. Trách nhiệm của UBND cấp huyện 1. Trình UBND cấp tỉnh phê duyệt việc phân công trách nhiệm quản lý hành chính khu vực có nhà chung cư (trường hợp có điều chỉnh địa giới hành chính hoặc quản lý địa giới hành chính của các đơn vị hành chính cấp xã); 2. Ra Quyết định công nhận kết quả bầu Ban quản trị nhà chung cư theo quy định tại Khoản 4, Điều 9 của Quy chế này. 3. Kiểm tra công tác quản lý sử dụng nhà chung cư; xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo UBND cấp tỉnh; 4. Khen thưởng và xử lý vi phạm theo thẩm quyền. Điều 25. Trách nhiệm của UBND xã, phường, thị trấn 1. Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân hiểu và chấp hành các quy định của Quy chế này và pháp luật về quản lý sử dụng nhà chung cư; 2. Theo dõi, kiểm tra và giải quyết những vấn đề vướng mắc phát sinh trong công tác quản lý sử dụng nhà chung cư theo thẩm quyền hoặc báo cáo UBND cấp huyện xem xét, giải quyết; 3. Phối hợp với Chủ đầu tư hoặc đơn vị đang quản lý nhà chung cư hoặc Ban quản trị giải quyết các vấn đề liên quan bảo trì, quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn; 4. Tạo điều kiện cho doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư cung cấp các dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn; 5. Khen thưởng và xử lý vi phạm theo thẩm quyền. Điều 26. Trường hợp nhà chung cư đang áp dụng hình thức quản lý vận hành khác với quy định của Quy chế này nhưng vẫn đảm bảo việc quản lý có hiệu quả thì tiếp tục áp dụng hình thức đó nhưng phải có kế hoạch chuyển đổi sang mô hình quản lý sử dụng nhà chung cư theo các nguyên tắc quy định của Quy chế này trong thời hạn không quá ba (03) năm, kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành. Đối với khu nhà ở có khuôn viên riêng biệt và có các phần hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung thì có thể áp dụng những nguyên tắc quy định tại Quy chế này để quản lý. Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các địa phương, đơn vị có liên quan phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp nghiên cứu, kiến nghị UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; Căn cứ Nghị quyết số 07/2013/NQ-HĐND ngày 31 tháng 5 năm 2013 của HĐND tỉnh khóa VI, kỳ họp thứ 8, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như sau: 1. Chế độ bồi dưỡng tiếp công dân được áp dụng đối với cán bộ, công chức tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại các điểm: a) Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân tại cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. b) Nơi tiếp công dân của các cơ quan có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân thường xuyên bao gồm: Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh và các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Lao đông - Thương binh và Xã hội, Y tế, Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh khác có trách nhiệm tiếp công dân hàng tuần theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 2. Đối tượng áp dụng và mức chi a) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 của Quyết định này được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân; người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền mời, triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân được bồi dưỡng mức 100.000 đồng/ngày/người. b) Các đối tượng Điểm a, Khoản 2 Điều này mà đang hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra, khi trực tiếp tham gia công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân được bồi dưỡng mức 80.000 đồng/ngày/người. c) Cán bộ, công chức; sĩ quan, hạ sĩ quan và chiến sĩ trong lực lượng vũ trang; cán bộ dân phòng, y tế, giao thông khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp làm nhiệm vụ tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm y tế tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân được bồi dưỡng mức 50.000 đồng/ngày/người. d) Cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được bồi dưỡng mức 50.000 đồng/ngày/người. 3. Nguyên tắc áp dụng a) Chế độ bồi dưỡng quy định tại Quyết định này được tính theo ngày thực tế cán bộ, công chức và các đối tượng tham gia phối hợp trực tiếp làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân; ngày thực tế cán bộ, công chức trực tiếp xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. b) Trường hợp các đối tượng được quy định tại Khoản 2 Điều này khi tham gia tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân từ 50% thời gian của ngày làm việc trở lên thì được hưởng toàn bộ mức chi bồi dưỡng, nếu dưới 50% thời gian tiêu chuẩn của ngày làm việc thì được hưởng 50% mức chi bồi dưỡng quy định tại Quyết định này. 4. Kinh phí thực hiện Kinh phí chi trả tiền bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cấp nào thì chi từ nguồn ngân sách của cấp đó trong mức chi thường xuyên được cơ quan có thẩm quyền giao. 5. Thời điểm áp dụng Các mức chi theo Quyết định này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Điều 2. Giao Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 1131/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2013 của UBND tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỜI GIAN NĂM HỌC 2013 - 2014 CỦA GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1840/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2013 - 2014 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Kế hoạch thời gian năm học 2013 - 2014 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên cụ thể như sau: 1. Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông tựu trường vào ngày 15 tháng 8 năm 2013; khai giảng vào ngày 05 tháng 9 năm 2013 (một số trường ở vùng trũng, địa bàn khó khăn có thể tựu trường và khai giảng sớm hơn). 2. Giáo dục thường xuyên (bổ túc trung học cơ sở, bổ túc trung học phổ thông) tựu trường vào ngày 25 tháng 8 năm 2013 và khai giảng vào ngày truyền thống của ngành học 08 tháng 9. 3. Các cấp học kết thúc học kỳ II (hoàn thành chương trình giảng dạy và học tập) muộn nhất vào ngày 25 tháng 5 năm 2014. Kết thúc năm học muộn nhất vào ngày 31 tháng 5 năm 2014. Đối với lớp 12 cấp trung học phổ thông và lớp 12 bổ túc trung học phổ thông chương trình phải được hoàn thành muộn nhất vào ngày 17 tháng 5 năm 2014.
2,069
6,757
4. Thời gian thực học đối với các cấp học: Đảm bảo ít nhất 35 tuần thực học đối với giáo dục mầm non và tiểu học, 37 tuần thực học đối với trung học cơ sở và trung học phổ thông, 32 tuần thực học đối với giáo dục thường xuyên. 5. Xét công nhận hoàn thành chương trình Tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp Trung học cơ sở hoàn thành trước ngày 15 tháng 6 năm 2014. 6. Tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông năm học 2014 - 2015 hoàn thành trước ngày 31 tháng 7 năm 2014. 7. Thời gian nghỉ Tết Nguyên đán ít nhất là 07 ngày. 8. Tổng thời gian nghỉ hè đối với giáo viên: 02 tháng (bao gồm cả thời gian nghỉ được bố trí xen kẽ trong năm học theo đặc điểm cụ thể của từng ngành học). 9. Riêng cấp Tiểu học: đảm bảo thời gian thực học tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong năm là 35 tuần, trong đó học kỳ I là 18 tuần và học kỳ II là 17 tuần. - Thời gian nghỉ giữa các kỳ: + Nghỉ giữa học kỳ I: 01 tuần + Nghỉ giữa năm học cuối học kỳ I: 01 tuần + Nghỉ giữa học kỳ II: 01 tuần Điều 2. Ủy quyền Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ quy định tại Điều 1 của Quyết định này để quyết định: 1. Thời gian nghỉ giữa học kỳ đối với bậc tiểu học, quy định thống nhất chung cho toàn tỉnh. 2. Các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo chủ điểm. 3. Cho học sinh nghỉ học trong trường hợp thời tiết khắc nghiệt, thiên tai và bố trí học bù. 4. Thời gian nghỉ hè của giáo viên. 5. Báo cáo UBND tỉnh quyết định kéo dài thời gian năm học trong những trường hợp đặc biệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND thành phố Huế, thị xã, các huyện và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ QUẢN LÝ TỔ CHỨC HỘI THI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM VÀ KHEN THƯỞNG THÀNH TÍCH ĐOẠT GIẢI TẠI CÁC HỘI THI, KỲ THI QUỐC TẾ, QUỐC GIA, VÀ CẤP TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về quản lý tổ chức hội thi, hội diễn, kỳ thi, cuộc thi, xét chọn giải thưởng (gọi tắt là Hội thi) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và khen thưởng thành tích đoạt giải tại các hội thi, kỳ thi quốc tế, khu vực quốc tế, quốc gia, khu vực quốc gia và cấp tỉnh (gọi tắt là quốc tế, quốc gia, cấp tỉnh). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ QUẢN LÝ TỔ CHỨC HỘI THI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM VÀ KHEN THƯỞNG THÀNH TÍCH ĐOẠT GIẢI TẠI CÁC HỘI THI, KỲ THI QUỐC TẾ, QUỐC GIA VÀ CẤP TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 03/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh - Quy chế này quy định đối tượng áp dụng, điều kiện và thẩm quyền tổ chức hội thi, hội diễn, kỳ thi, cuộc thi, xét chọn giải thưởng (gọi tắt là Hội thi); cơ cấu giải thưởng, thẩm quyền quyết định giải thưởng và nguồn kinh phí tổ chức hội thi trên địa bàn tỉnh; khen thưởng, nguồn kinh phí khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân đoạt giải tại các hội thi, kỳ thi quốc tế, khu vực quốc tế, quốc gia, khu vực quốc gia và cấp tỉnh (gọi tắt là quốc tế, quốc gia, cấp tỉnh); quản lý nhà nước và xử lý hành vi vi phạm về tổ chức hội thi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. - Không áp dụng đối với các hình thức tổ chức hoạt động có tính chất giao lưu, giao hữu. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan, đơn vị tổ chức hoặc cùng phối hợp tổ chức hội thi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. 2. Tập thể, cá nhân trong tỉnh tham gia tại các hội thi được tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và tham gia các hội thi do Trung ương và các tổ chức quốc tế tổ chức. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Hội thi là hình thức hoạt động có chủ đề, có tổ chức, có nhiều đối tượng tham gia cùng thi tài. 2. Tổ chức hội thi là hoạt động có tổ chức của một hoặc nhiều cơ quan, đơn vị cùng phối hợp tổ chức thực hiện các nội dung, kế hoạch hội thi. Chương 2. ĐIỀU KIỆN, PHẠM VI VÀ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TỔ CHỨC HỘI THI, CƠ CẤU GIẢI THƯỞNG VÀ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH GIẢI THƯỞNG HỘI THI Điều 4. Điều kiện tổ chức hội thi Đơn vị đứng ra tổ chức hội thi phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện sau đây: - Chương trình, Kế hoạch tổ chức hội thi. - Nội quy tổ chức hội thi. - Thành lập Ban tổ chức hội thi và Hội đồng chấm thi (Hội đồng giám khảo, trọng tài). - Nguồn kinh phí tổ chức hội thi. - Năng lực tổ chức và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ tổ chức hội thi. - Thông báo công khai nội dung, kế hoạch, nội quy tổ chức hội thi và kết quả xét chọn sau khi kết thúc hội thi. Điều 5. Phạm vi tổ chức hội thi 1. Hội thi toàn tỉnh (đối tượng tham gia bao gồm các ngành, các địa phương trong tỉnh và các cơ quan, đơn vị trung ương trên địa bàn tỉnh). 2. Hội thi toàn ngành hoặc liên ngành tỉnh (đối tượng tham gia trong nội bộ ngành hoặc liên ngành của tỉnh). 3. Hội thi toàn huyện, thành phố (đối tượng tham gia bao gồm các ngành, các địa phương, đơn vị trong huyện, thành phố). Điều 6. Thẩm quyền quyết định tổ chức hội thi 1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tổ chức Hội thi; quyết định thành lập Ban Tổ chức Hội thi toàn tỉnh và đăng cai do Trung ương tổ chức tại tỉnh; cho phép (bằng văn bản) đối với Hội thi cấp huyện, thành phố và các ngành trong tỉnh. 2. Thủ trưởng (Giám đốc) các ngành của tỉnh quyết định tổ chức, thành lập Ban Tổ chức hội thi trong phạm vi ngành sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định tổ chức, thành lập Ban Tổ chức hội thi trong phạm vi huyện, thành phố sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Đối với các hội thi do các Bộ, ngành Trung ương quyết định tổ chức theo ngành dọc từ Trung ương đến cơ sở thì Thủ trưởng (Giám đốc) ngành đó có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên trước khi tổ chức triển khai hội thi ở các cấp trong tỉnh. Điều 7. Thủ tục đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định tổ chức hội thi và cho phép tổ chức hội thi 1. Hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tổ chức hội thi gồm có: a) Tờ trình của Thủ trưởng đơn vị. b) Bản dự thảo Kế hoạch tổ chức hội thi. c) Bản dự thảo Quyết định thành lập Ban Tổ chức hội thi. d) Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương (nếu có). 2. Hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép tổ chức hội thi gồm có: a) Tờ trình của đơn vị tổ chức hội thi. b) Các văn bản chỉ đạo của Bộ, ngành Trung ương có liên quan đến hội thi (nếu có). c) Kế hoạch tổ chức hội thi bao gồm các nội dung: tên hội thi; mục đích, ý nghĩa của hội thi; đối tượng dự thi; nội dung thi; tiêu chí xét chọn giải thưởng, số lượng và cơ cấu giải thưởng, mức thưởng, nguồn kinh phí, thời gian và địa điểm tổ chức hội thi. d) Mỗi hồ sơ chỉ được tổ chức hội thi một lần. 3. Trình tự thủ tục: a) Cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì xây dựng kế hoạch hội thi có trách nhiệm tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tổ chức hội thi toàn tỉnh, quyết định đăng cai hội thi do Trung ương tổ chức trên địa bàn tỉnh. b) Sở Nội vụ có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của các ngành, địa phương trong tỉnh xin phép tổ chức Hội thi và chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan thẩm tra hồ sơ xin tổ chức hội thi. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Nội vụ có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản cho phép hoặc không cho phép tổ chức hội thi. Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị tổ chức hội thi 1. Xây dựng và tổ chức thực hiện nghiêm túc kế hoạch, nội dung hội thi sau khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Tổ chức hội thi trong thời gian thích hợp, hạn chế tối đa việc sử dụng giờ làm việc của Nhà nước. Bảo đảm tính thiết thực, hiệu quả, an toàn trong quá trình tổ chức hội thi. Kết thúc hội thi phải phân tích đánh giá kết quả chất lượng, hiệu quả của hội thi và báo cáo bằng văn bản với cơ quan có thẩm quyền cho phép. 3. Bảo đảm an ninh trật tự trước, trong và sau khi kết thúc hội thi. 4. Chịu trách nhiệm mọi sự sai trái của hội thi. Điều 9. Trách nhiệm của người tham gia hội thi 1. Chấp hành nghiêm túc kế hoạch, nội quy, thể lệ của hội thi. 2. Đoàn kết, trung thực trong quá trình tham gia hội thi. Điều 10. Cơ cấu, số lượng giải thưởng và thẩm quyền quyết định giải thưởng hội thi 1. Cơ cấu giải thưởng hội thi do cơ quan tổ chức hội thi qui định trong kế hoạch hội thi. 2. Số lượng giải thưởng từng môn, bộ môn, thể loại, gồm: 01 giải nhất; tối đa 02 giải nhì, 03 giải ba, trường hợp cần thiết được xét tặng giải khuyến khích, nhưng tổng số các giải thưởng không quá 50% số lượng tập thể, cá nhân tham gia hội thi. 3. Trưởng ban Tổ chức hội thi quyết định tặng giải thưởng hội thi sau khi có kết quả chính thức của Hội đồng giám khảo, Hội đồng chấm thi hoặc trọng tài.
2,096
6,758
4. Kinh phí chi cho giải thưởng được trích chi từ kinh phí tổ chức hội thi. Tùy theo nguồn kinh phí tổ chức hội thi, cơ quan tổ chức hội thi quy định mức thưởng kèm theo giải thưởng. - Giải nhì tiền thưởng hoặc hiện vật khen thưởng bằng 70% giải nhất. - Giải ba tiền thưởng hoặc hiện vật khen thưởng bằng 50% giải nhất. - Giải khuyến khích tiền thưởng hoặc hiện vật khen thưởng tối đa bằng 30% giải nhất. - Tiền thưởng hoặc giá trị hiện vật kèm theo giải thưởng tập thể gấp hai lần đối với cá nhân. - Trong một hội thi có tập thể, cá nhân đoạt được nhiều giải thưởng cùng nội dung, thể loại nhưng cấp độ khác nhau thì được hưởng mức tiền thưởng của giải thưởng cao nhất, nếu thành tích đạt được khác nhau về nội dung, thể loại thi thì đoạt giải thưởng nào được hưởng tiền thưởng của giải thưởng đó. Trường hợp đặc biệt do Trưởng ban tổ chức hội thi quyết định trong nguồn kinh phí tổ chức hội thi đã được phê duyệt. Chương 3. KHEN THƯỞNG THÀNH TÍCH ĐOẠT GIẢI TẠI CÁC HỘI THI, KỲ THI QUỐC TẾ, QUỐC GIA VÀ CẤP TỈNH Điều 11. Các tập thể, cá nhân đoạt giải tại các hội thi, kỳ thi quốc tế, quốc gia, cấp tỉnh, ngoài giải thưởng của Ban Tổ chức hội thi, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng Bằng khen và kèm theo tiền thưởng, cụ thể như sau: 1. Đoạt giải nhất (Huy chương vàng) quốc tế tiền thưởng bằng 30 lần tiền thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hiện hành. 2. Đoạt giải nhì (Huy chương bạc) quốc tế tiền thưởng bằng 27 lần tiền thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hiện hành. 3. Đoạt giải ba (Huy chương đồng) quốc tế tiền thưởng bằng 24 lần tiền thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hiện hành. 4. Đoạt giải nhất (Huy chương vàng) khu vực châu Á, giải khuyến khích quốc tế tiền thưởng bằng 20 lần tiền thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hiện hành. 5. Đoạt giải nhì (Huy chương bạc) khu vực châu Á tiền thưởng bằng 17 lần tiền thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hiện hành. 6. Đoạt giải ba (Huy chương đồng) khu vực châu Á tiền thưởng bằng 14 lần tiền thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hiện hành. 7. Đoạt giải nhất (Huy chương vàng) khu vực Đông Nam Á, giải khuyến khích khu vực châu Á, tiền thưởng bằng 10 lần tiền thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hiện hành. 8. Đoạt giải nhì (Huy chương bạc) khu vực Đông Nam Á tiền thưởng bằng 8 lần tiền thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hiện hành. 9. Đoạt giải ba (Huy chương đồng) khu vực Đông Nam Á tiền thưởng bằng 6 lần tiền thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hiện hành. 10. Đoạt giải nhất (Huy chương vàng) quốc gia, giải khuyến khích khu vực Đông Nam Á, tiền thưởng kèm theo bằng 5 lần tiền thưởng của Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hiện hành. 11. Đoạt giải nhì (Huy chương bạc) quốc gia tiền thưởng kèm theo bằng 4 lần tiền thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hiện hành. 12. Đoạt giải ba (Huy chương đồng) quốc gia tiền thưởng kèm theo bằng 3 lần tiền thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hiện hành. 13. Đoạt giải khuyến khích toàn quốc, giải nhất (Huy chương vàng) khu vực quốc gia tiền thưởng bằng 2 lần tiền thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hiện hành. 14. Đoạt giải nhì (Huy chương bạc) khu vực quốc gia tiền thưởng 1,5 lần tiền thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hiện hành. 15. Đoạt giải nhất cấp tỉnh, giải ba (Huy chương đồng) khu vực quốc gia tiền thưởng kèm theo bằng 1,2 lần tiền thưởng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hiện hành. 16. Học sinh đỗ thủ khoa trong các kỳ thi tuyển sinh vào các trường đại học trong nước, Thủ khoa trong kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông của tỉnh được tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kèm theo tiền thưởng, cụ thể như sau: a) Thí sinh đỗ thủ khoa đại học có tổng số điểm của 3 môn thi chính (chưa nhân hệ số) trên 29 điểm tiền thưởng bằng 8 lần Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. b) Thí sinh đỗ thủ khoa đại học có tổng số điểm của 3 môn thi chính (chưa nhân hệ số) từ 25 đến 29 điểm tiền thưởng bằng 6 lần Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Thí sinh đỗ thủ khoa đại học có tổng số điểm của 3 môn thi chính (chưa nhân hệ số) từ 20 đến dưới 25 điểm tiền thưởng bằng 4 lần Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. d) Thí sinh đỗ thủ khoa đại học có số điểm dưới 20 điểm và thủ khoa trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông của tỉnh tiền thưởng bằng 2 lần Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. đ) Thí sinh trúng tuyển vào các trường Đại học có số điểm từ 28 điểm trở lên của 3 môn thi (chưa nhân hệ số, không đạt thủ khoa trường) tiền thưởng bằng 2 lần bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh). 17. Huấn luyện viên, giáo viên, người được giao nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện có vận động viên, học sinh tham gia dự thi đạt giải tại các cuộc thi quốc tế, khu vực quốc tế và toàn quốc được tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kèm theo tiền thưởng không quá 50% giải thưởng cao nhất của vận động viên, học sinh do huấn luyện viên, giáo viên trực tiếp huấn luyện, bồi dưỡng. Trường hợp một người huấn luyện, bồi dưỡng có nhiều tập thể, cá nhân tham gia hội thi trong cùng nội dung, thể loại thi đều đạt giải hoặc nhiều người cùng huấn luyện, bồi dưỡng trong cùng nội dung, thể loại thì tổng số tiền thưởng cho huấn luyện viên tối đa bằng mức tiền thưởng giải thưởng cao nhất của tập thể hoặc cá nhân được mình huấn luyện, bồi dưỡng. 18. Tiền thưởng cho tập thể bằng 2 lần tiền thưởng cho cá nhân. 19. Trường hợp tập thể, cá nhân đoạt giải đã được tặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ thì được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng tiền thưởng theo các mức thưởng quy định tại quy chế này (không tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh). 20. Các trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. Điều 12. Thủ trưởng (Giám đốc) ngành tỉnh quyết định tặng Giấy khen cho các tập thể, cá nhân đoạt giải khuyến khích (nếu có) tại hội thi khu vực trong nước; giải nhì, giải ba tại hội thi cấp tỉnh và các giải tại hội thi do ngành mình hoặc liên ngành tổ chức và đề nghị cấp trên khen thưởng theo quy định; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định khen thưởng các tập thể, cá nhân thuộc địa phương mình đoạt giải tại các hội thi cấp tỉnh và các hội thi do huyện, thành phố tổ chức và đề nghị cấp trên khen thưởng theo qui định. Điều 13. Tiền thưởng kèm theo Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được chi từ quỹ thi đua khen thưởng của tỉnh, Giấy khen của Giám đốc (thủ trưởng) Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể chính trị, Chính trị -xã hội tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được chi từ quỹ thi đua khen thưởng của ngành, địa phương theo quy định. Chương 4. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘI THI Điều 14. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về tổ chức hội thi trong phạm vi toàn tỉnh 1. Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc cho phép tổ chức hội thi, đình chỉ hội thi, hủy bỏ kết quả hội thi khi phát hiện có vi phạm các quy định về tổ chức hội thi. 2. Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm theo dõi kết quả hội thi đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích đoạt giải tại các hội thi, trong tỉnh, trong nước và quốc tế. Điều 15. Nghiêm cấm tổ chức hội thi dưới các hình thức sau 1. Tổ chức hội thi có nội dung trái với chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, trái với đạo đức, phong tục tập quán, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam. 2. Lập hồ sơ không trung thực để đề nghị cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức hội thi. 3. Tổ chức hội thi để vụ lợi về kinh tế cho đơn vị, cá nhân tổ chức hội thi. 4. Lợi dụng chức vụ cá nhân, quyền hạn của cơ quan để ép buộc tập thể, cá nhân tham gia hội thi đóng góp kinh phí; sử dụng nguồn ngân sách nhà nước cấp để tổ chức hội thi khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép; tổ chức huy động nguồn kinh phí trái pháp luật. 5. Tổ chức hội thi, khi chưa được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền. Điều 16. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo hành vi sai trái, gian dối trong hội thi theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội thi phải có trách nhiệm xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo về kết quả hội thi. Trong trường hợp cần thiết phải báo cáo cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức để giải quyết. 3. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định về tổ chức hội thi, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Chương 5. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị của tỉnh, các đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh căn cứ các văn bản chỉ đạo của Trung ương và vận dụng Quy chế này trong quá trình tổ chức các hội thi, tham gia hội thi cấp tỉnh, quốc gia, quốc tế và khen thưởng thành tích hội thi. Điều 18. Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong tỉnh để hướng dẫn triển khai, phổ biến rộng rãi Quy chế này; theo dõi, tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện; đề xuất bổ sung, sửa đổi lại các điều, khoản cho phù hợp với tình hình thực tế và bảo đảm theo quy định của pháp luật./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN BỔ CHI TIẾT KẾ HOẠCH VỐN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ NĂM 2013
2,043
6,759
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 683/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển Ngân sách nhà nước năm 2013 (nguồn vốn của tỉnh); Căn cứ Công văn số 40/HĐND ngày 10/6/2013 của Thường trực HĐND tỉnh về việc thỏa thuận danh mục vốn chuẩn bị đầu tư năm 2013; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 47/TTr-SKHĐT ngày 24/05/2013 và Công văn số 571/SKHĐT-KTN, TH ngày 02/7/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân bổ chi tiết 10.000 triệu đồng kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư (nguồn cấp quyền sử dụng đất) năm 2013 như sau: - Bố trí 3.400 triệu đồng cho 17 danh mục dự án hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư; - Bố trí 3.120 triệu đồng cho 21 danh mục dự án chuyển tiếp công tác chuẩn bị đầu tư; - Bố trí 3.110 triệu đồng cho 35 danh mục dự án bắt đầu công tác chuẩn bị đầu tư; - Dự phòng: 370 triệu đồng; - Cho chủ trương thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư và cấp huyện bố trí vốn chuẩn bị đầu tư cho 18 danh mục dự án. (Có Phụ lục chi tiết kèm theo) Điều 2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các sở, ngành liên quan hướng dẫn các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, đơn vị trực thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐỀ ÁN ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN PHỤC VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2020 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Căn cứ Quyết định số 1009/QĐ-UBND ngày 29/3/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2011-2015; Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 57/TTr-STTTT ngày 17/5/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2020. Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch chi tiết tổ chức thực hiện Đề án đảm bảo đạt mục đích và yêu cầu đề ra. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN PHỤC VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2077 /QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam) I. MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết ban hành Đề án Thực hiện Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020, UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 – 2015 tại Quyết định số 1009/QĐ-UBND ngày 29/3/2012, trong đó xác định mục tiêu: Xây dựng nền hành chính của tỉnh hiện đại, chuyên nghiệp, vững mạnh, bảo đảm tính thông suốt, toàn diện, hiệu lực, hiệu quả và tính chuyên nghiệp, trách nhiệm của hệ thống các cơ quan hành chính, quản lý nhà nước. Trong đó, ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) được xem là công cụ và động lực hàng đầu để thực hiện nhiệm vụ hiện đại hóa nền hành chính, góp phần nâng cao năng lực hoạt động của bộ máy, phục vụ người dân, tổ chức và doanh nghiệp tốt hơn. Thời gian qua, việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh không ngừng được đẩy mạnh và mức độ ngày càng sâu rộng, bước đầu đem lại những kết quả tích cực. Cơ sở hạ tầng CNTT được nâng cấp và hoàn thiện, nhiều phần mềm ứng dụng đưa vào sử dụng mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, một số kết quả trong công tác ứng dụng CNTT vẫn còn hạn chế, hầu hết ứng dụng trong phạm vi nội bộ từng cơ quan, đơn vị. Văn bản giấy còn được sử dụng chủ yếu trong quá trình xử lý công việc. Các giao dịch điện tử, trao đổi thông tin, văn bản qua mạng giữa các cơ quan nhà nước còn thấp. Chưa hình thành các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung, đáp ứng nhu cầu khai thác, chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước giữa các cấp, các ngành. Chính vì vậy, cần thiết phải ban hành Đề án tổng thể về đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ cải cách hành chính trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh, nhằm thống nhất các nội dung, chương trình hành động về ứng dụng CNTT, hướng đến mục tiêu xây dựng chính quyền điện tử ở tỉnh Quảng Nam vào năm 2020. 2. Căn cứ pháp lý - Luật Công nghệ thông tin, Luật Giao dịch điện tử; - Chỉ thị 58/CT-TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; - Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; - Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ về việc quy định cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; - Nghị định 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; - Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; - Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 – 2015; - Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đưa Việt Nam trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông”; - Quyết định số 19/2008/QĐ-BTTTT ngày 09/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về áp dụng tiêu chuẩn ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước; - Quyết định số 20/2008/QĐ-BTTTT ngày 09/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về danh mục tiêu chuẩn ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước; - Kế hoạch số 477/KH-UBND ngày 22/02/2012 của UBND tỉnh về việc Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2012 – 2015; - Quyết định số 1009/QĐ-UBND ngày 29/3/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2011 – 2015; - Quyết định số số 1498 /QĐ-UBND ngày 10/5/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về đánh giá Chỉ số ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Nam. 3. Danh mục các từ viết tắt <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG NAM 1. Về hạ tầng kỹ thuật Hiện nay, hầu hết các Sở, Ban, ngành, huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh đã có mạng LAN và kết nối Internet, với tổng số máy chủ khoảng 87 máy, tổng số máy vi tính là 3.359 máy, tỉ lệ máy tính/cán bộ công chức ở cấp tỉnh đạt 84% (trong đó 96% máy có nối mạng). Ở cấp huyện đạt 70% (trong đó 80% máy có nối mạng). Ở cấp xã, số văn phòng Đảng ủy, UBND xã có máy tính là 220/244 xã, phường, thị trấn, trong đó 120 đơn vị có kết nối Internet (đạt 60%). Tỷ lệ các trường tiểu học, trung học cơ sở kết nối Internet đạt 77%, các trường trung học phổ thông đạt 89%,… Ngoài ra, đã lắp đặt và kết nối mạng truyền số liệu chuyên dùng Chính phủ với 70 điểm, phục vụ cho việc trao đổi dữ liệu qua mạng giữa các cơ quan nhà nước. Trong năm 2011, tỉnh đã đầu tư xây dựng hệ thống hội nghị truyền hình với quy mô 20 điểm bao gồm các điểm cầu tại Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng UBND 18 huyện, thành phố, phục vụ công tác họp chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh với các địa phương một cách kịp thời, hiệu quả đặc biệt trong các tình huống khẩn cấp, bão lụt,… Hệ thống Trung tâm dữ liệu tỉnh hoạt động ổn định, với hạ tầng bao gồm 07 máy chủ, các trang thiết bị mạng, thiết bị lưu trữ SAN, hệ thống điện, đường truyền kết nối Internet trực tiếp tốc độ 20Mbps,… Hiện nay, hệ thống đang phục vụ cung cấp dịch vụ web cho hơn 100 cơ quan, đơn vị của tỉnh, cung cấp các ứng dụng trực tuyến như quản lý văn bản, một cửa điện tử và các cơ sở dữ liệu khác. UBND tỉnh đã chỉ đạo Sở Thông tin và Truyền thông, UBND thành phố Hội An phối hợp Công ty điện toán và Truyền số liệu VDC triển khai lắp đặt và vận hành hệ thống wifi cung cấp Internet miễn phí trên địa bàn thành phố Hội An. Hệ thống hiện có 350 điểm phát sóng wifi, giúp người dân, du khách có thể truy cập Internet để tìm kiếm, khai thác thông tin, qua đó góp phần thu hút khách du lịch và quảng bá hình ảnh Hội An trên mạng Internet. 2. Về ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước Về ứng dụng thư điện tử: Việc sử dụng thư điện tử (email) trong công việc của cán bộ, công chức ngày càng phổ biến. Đến nay, tỷ lệ cán bộ, công chức được cấp và sử dụng hộp thư điện tử đạt gần 70%. Đây là công cụ cơ bản, quan trọng để thực hiện việc liên lạc, trao đổi thông tin, tài liệu một cách có hiệu quả. Về ứng dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp: Đến nay đã triển khai phần mềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp cho gần 10 Sở, Ban, ngành, huyện, thành phố. Trong đó, có một số ngành mở rộng phần mềm kết nối từ tỉnh đến huyện như ngành Giáo dục và Đào tạo, Tài nguyên và Môi trường,… từ huyện đến xã như UBND thành phố Hội An, Tam Kỳ. Tỷ lệ văn bản được trao đổi dưới dạng điện tử ước tính khoảng 30%. Tại Văn phòng UBND tỉnh đã triển khai việc gửi giấy mời họp qua mạng đến các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh, thay thế việc gửi giấy mời họp bằng văn bản giấy.
2,144
6,760
Hiện nay trên Cổng thông tin điện tử tỉnh đã cung cấp thông tin gần 600 thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh, trong đó chủ yếu ở mức độ 1 (cung cấp thông tin về quy trình, thủ tục; hồ sơ; thời hạn; phí và lệ phí thực hiện dịch vụ) và mức độ 2 (cho phép tải biểu mẫu về). Sở Kế hoạch và Đầu tư vận hành cổng thông tin doanh nghiệp và đầu tư Quảng Nam (www.quangnambusiness.gov.vn) bước đầu cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 trong lĩnh vực đầu tư và cấp phép kinh doanh. Công an tỉnh triển khai dịch vụ khai báo khách lưu trú trực tuyến tại địa chỉ http://luutru.quangnam/gov.vn phục vụ cho việc đăng ký khách lưu trú cho các cơ sở lưu trú trên địa bàn tỉnh một cách tiện lợi, nhanh chóng. UBND một số huyện, thành phố như Hội An, Điện Bàn, Tam Kỳ,… đã triển khai ứng dụng hệ thống một cửa điện tử, bước đầu đem lại hiệu quả tốt, góp phần thực hiện cải cách hành chính tại địa phương. 3. Về nhân lực CNTT và đào tạo Trong các năm qua, Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Nội vụ thường xuyên triển khai kế hoạch đào tạo các lớp tin học dành cho lãnh đạo, hệ thống thông tin và quản trị cơ sở dữ liệu, quản trị mạng và xử lý sự cố máy tính, kỹ năng làm việc trong môi trường mạng, kỹ năng ứng dụng phần mềm Powerpoint, an ninh mạng, quản lý nhà nước về lĩnh vực CNTT. Đến nay đã đào tạo được 32 lớp cho khoảng 900 lượt cán bộ, công chức trong tỉnh. Ngoài ra, UBND tỉnh Quảng Nam đã liên kết với Trường Đại học Đà Nẵng tổ chức đào tạo tại chỗ 01 lớp sau đại học chuyên ngành khoa học máy tính, qua đó, đào tạo hơn 20 thạc sĩ CNTT là cán bộ, công chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh. Nhìn chung, cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện đều đã qua đào tạo hoặc sử dụng thành thạo tin học văn phòng và các ứng dụng cơ bản khác. Tuy nhiên, cán bộ cấp xã trình độ tin học còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng xử lý công việc cũng như tiếp cận và khai thác các thông tin trên mạng. Về xây dựng và bố trí đội ngũ cán bộ CNTT, đến nay, đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT tại các cơ quan, đơn vị gần 100 người có trình độ từ cao đẳng, đại học CNTT trở lên. Đối với cấp tỉnh, ngoài cán bộ chuyên trách CNTT, một số đơn vị còn có Trung tâm CNTT như Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền thông,… Đối với cấp huyện, Phòng Văn hóa – Thông tin là cơ quan chuyên trách, tham mưu, giúp UBND huyện quản lý nhà nước về CNTT. Nhìn chung, đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT hầu hết có bằng cấp về CNTT từ đại học trở lên, đáp ứng được yêu cầu về xử lý, vận hành và triển khai các ứng dụng CNTT tại đơn vị. Tuy nhiên, đến nay vẫn còn một số đơn vị chưa bố trí cán bộ phụ trách CNTT; Công tác đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ chưa được quan tâm đúng mức; Ngoài ra, chưa có quy định về vị trí, chức năng của cán bộ chuyên trách CNTT, do đó, ảnh hưởng đến việc xây dựng và kiện toàn đội ngũ cán bộ CNTT trên địa bàn tỉnh. 4. Về dự án Công nghệ thông tin và kinh phí đầu tư Về công tác lập và xây dựng kế hoạch: UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 477/KH-UBND ngày 22/02/2012 về việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2012 – 2015. Theo đó, các ngành, địa phương của tỉnh đã xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT hàng năm của đơn vị, địa phương. Về công tác ưu tiên bố trí kinh phí cho ứng dụng CNTT: Do ngân sách tỉnh khó khăn nên việc bố trí kinh phí cho ứng dụng CNTT còn hạn chế so với yêu cầu. Tổng kinh phí ứng dụng CNTT trong 5 năm qua khoảng 20 tỷ đồng, bao gồm kinh phí sự nghiệp (đáp ứng yêu cầu mua sắm, sửa chữa thiết bị CNTT của các đơn vị), kinh phí đầu tư phát triển (đối với các dự án), kinh phí hỗ trợ của Trung ương và các tổ chức khác. Danh mục các nhiệm vụ, dự án lớn đã thực hiện như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Danh mục các dự án công nghệ thông tin khác (đã được phê duyệt nhưng chưa được cấp kinh phí hoặc đã trình nhưng chưa được phê duyệt hoặc đang xây dựng) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 5. Đánh giá chung về kết quả ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam a) Kết quả đạt được Công tác ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn trong thời gian qua đạt được kết quả sau: - Về cơ sở hạ tầng: Đã hoàn thành mục tiêu phổ cập các dịch vụ nghe, nhìn, thông tin, liên lạc đến mọi người dân trên địa bàn tỉnh. Trang bị máy tính, kết nối mạng nội bộ, Internet cho các cơ quan nhà nước, các trường học, UBND các xã vượt chỉ tiêu Nghị quyết đề ra. - Công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực CNTT được kiện toàn từ cấp tỉnh đến cấp huyện. Bước đầu xây dựng và hình thành cơ quan chuyên trách CNTT, cán bộ CNTT tại các ngành, địa phương. Công tác quản lý nhà nước về CNTT tại cấp huyện do Phòng Văn hóa – Thông tin phụ trách đã đi vào nề nếp, từng bước hiệu lực, hiệu quả. - Ứng dụng CNTT phục vụ cải cách hành chính đạt được nhiều kết quả tích cực. CNTT trở thành công cụ làm việc hữu ích và không thể thiếu trong hoạt động của các cơ quan nhà nước. Hầu hết cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện đã ứng dụng CNTT vào các quá trình xử lý văn bản, in ấn, trao đổi thông tin,… góp phần nâng cao hiệu quả công việc, giảm thiểu thời gian và giấy tờ. Việc cung cấp thông tin qua mạng của các cơ quan nhà nước được thực hiện thường xuyên và đầy đủ. Bước đầu triển khai cung cấp các dịch vụ công trực tuyến cho người dân và doanh nghiệp. b) Tồn tại, hạn chế - Về xây dựng các cơ chế, chính sách trên lĩnh vực CNTT còn chưa hoàn thiện, chưa ban hành các văn bản quy định về chế độ thông tin báo cáo, cập nhật dữ liệu qua mạng, chế độ bảo mật, an toàn thông tin. Chưa có các chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư và phát triển ngành CNTT trên địa bàn tỉnh. - Việc đầu tư phát triển CNTT tại các vùng miền núi khó khăn của tỉnh còn hạn chế, chưa đồng đều giữa các vùng. - Kinh phí đầu tư ứng dụng CNTT còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu đẩy mạnh ứng dụng CNTT, dẫn đến nhiều chương trình, kế hoạch không triển khai thực hiện được hoặc triển khai không đồng bộ, ảnh hưởng đến hiệu quả chung của ứng dụng. Chưa huy động nhiều nguồn lực cho đầu tư phát triển CNTT như các nguồn vốn ODA, FDI, nguồn hỗ trợ của các tổ chức phi Chính phủ,... - Việc ứng dụng CNTT chưa có tính hệ thống và tổng thể, do chưa đầu tư xây dựng kiến trúc chuẩn và các hệ thống nền tảng. Do đó, tại một số ngành, địa phương, việc đầu tư ứng dụng CNTT còn manh mún, chưa tập trung được nguồn lực, dẫn đến hiệu quả chưa cao. - CNTT chưa thực sự trở thành công cụ và động lực phát triển các ngành kinh tế kỹ thuật của tỉnh, ứng dụng CNTT trong một số ngành chưa đáp ứng được yêu cầu hội nhập và phát triển như nông nghiệp, y tế,... III. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG CNTT PHỤC VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH 1. Mục tiêu - Ứng dụng mạnh mẽ và có hiệu quả CNTT trong công tác quản lý nhà nước, chỉ đạo điều hành của các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao năng lực của bộ máy nhà nước và thực hiện tốt quá trình cải cách hành chính, góp phần phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn. - Đến năm 2020, cơ bản hình thành chính phủ điện tử tại địa phương, cụ thể: + CNTT được ứng dụng hầu hết trong các quy trình xử lý công việc tại các cơ quan nhà nước. + Các giao dịch trao đổi văn bản, thông tin giữa các cơ quan nhà nước, giao dịch giải quyết thủ tục hành chính giữa cơ quan nhà nước với tổ chức công dân cơ bản được thực hiện qua mạng. + Đẩy mạnh việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến qua các cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước nhằm công khai, minh bạch thông tin, đem lại thuận tiện cho người dân và doanh nghiệp khi giải quyết thủ tục hành chính. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu a) Về hạ tầng CNTT - Phát triển và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật bảo đảm cho các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước trên môi trường mạng an toàn, hiệu quả. - Phát triển và hoàn thiện các hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu lớn, trước hết tập trung xây dựng các cơ sở dữ liệu của các ngành như đất đai, tài nguyên và môi trường, giao thông, kế hoạch – tài chính, thống kê kinh tế xã hội, cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức toàn tỉnh,… bảo đảm tính cấu trúc, hệ thống, tạo môi trường làm việc điện tử rộng khắp giữa các cơ quan nhà nước. - Xây dựng hệ thống bảo mật, phòng chống virus. b) Về ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước - 100% văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan hành chính được thực hiện trên mạng điện tử; - 90% cơ quan hành chính nhà nước áp dụng hệ thống quản lý văn bản và điều hành phục vụ công tác chuyên môn; - Trên 90% cán bộ, công chức thường xuyên sử dụng thư điện tử trong công việc; - 100% cơ quan hành chính nhà nước từ cấp huyện trở lên có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định; - Cung cấp 100% các dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 2, tối thiểu 16 dịch vụ công cơ bản trực tuyến mức độ 3 và 4 tới người dân và doanh nghiệp. c) Về phát triển đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT - 100% các Sở, Ban, ngành, huyện, thành phố có cán bộ chuyên trách CNTT có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên về CNTT hoặc tương đương. - Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo CNTT (CIO) cho từng ngành, địa phương trong tỉnh. Thường xuyên tổ chức đào tạo, tập huấn, và họp Hội đồng CIO của tỉnh để tham mưu về công tác phát triển ứng dụng CNTT.
2,064
6,761
3. Định hướng - Triển khai các dịch vụ cơ bản của chính phủ điện tử tại tỉnh; - Ứng dụng CNTT để đổi mới phương thức cung cấp thông tin và dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp. Phấn đấu đến năm 2015 cung cấp khoảng 12 dịch vụ công cơ bản trực tuyến mức độ 3 hoặc 4, người dân và doanh nghiệp có thể trao đổi thông tin, gửi, nhận hồ sơ, thanh toán phí dịch vụ, nhận kết quả dịch vụ qua mạng. - Ứng dụng CNTT để đổi mới phương thức quản lý tài nguyên thông tin trong các cơ quan nhà nước. Phát triển các cơ sở dữ liệu quốc gia về con người, đất đai, tài chính, kinh tế, công nghiệp và thương mại tạo nền tảng triển khai Chính phủ điện tử. Từng bước tích hợp các hệ thống thông tin, tiếp tục xây dựng và mở rộng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động quản lý, điều hành chung của cơ quan nhà nước và phục vụ người dân, doanh nghiệp. - Ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước nhằm xây dựng môi trường làm việc điện tử giữa các cơ quan nhà nước, tạo thói quen làm việc của cán bộ, công chức trên môi trường mạng và hệ thống thông tin trợ giúp, thay thế văn bản giấy. IV. CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG CNTT PHỤC VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH 1. Nâng cao năng lực quản lý, điều hành của các cơ quan nhà nước - Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả ứng dụng các hệ thống thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành và quản lý như phần mềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp, báo cáo số liệu, giám sát đầu tư,… - Xây dựng hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh tại địa chỉ @quangnam.gov.vn, cấp phát hộp thư điện tử cho 100% cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện. - Tiếp tục đầu tư hoàn thiện hệ thống hội nghị truyền hình tỉnh đảm bảo thông suốt ổn định, khai thác có hiệu quả. - Xây dựng và ban hành quy chế sử dụng văn bản điện tử thông suốt từ UBND tỉnh đến các Sở, Ban, ngành và UBND các huyện, thành phố để đẩy nhanh hoạt động lưu chuyển văn bản trong công tác quản lý điều hành theo Quyết định số 3417/QĐ-UBND ngày 25/10/2012 của UBND tỉnh phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hệ thống phần mềm điều hành tác nghiệp Q-Office trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. - Tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước: Trên 90% văn bản nội bộ được luân chuyển qua mạng; 80% văn bản giữa các cơ quan, đơn vị được gửi qua mạng. - Gắn kết giữa ứng dụng CNTT với các chương trình cải cách hành chính của tỉnh như đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính, chương trình xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong các cơ quan nhà nước. 2. Phục vụ người dân và doanh nghiệp - Đầu tư nâng cấp Cổng thông tin điện tử của tỉnh cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp theo Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin và Nghị định 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước. - Triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3. Các mức độ của dịch vụ công trực tuyến theo quy định như sau: + Dịch vụ công trực tuyến mức độ 1 là dịch vụ bảo đảm cung cấp đầy đủ các thông tin về thủ tục hành chính và các văn bản có liên quan quy định về thủ tục hành chính đó. + Dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 là dịch vụ công trực tuyến mức độ 1 và cho phép người sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. Hồ sơ sau khi hoàn thiện được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ. + Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 là dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ. Các giao dịch trong quá trình xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ được thực hiện trên môi trường mạng. Việc thanh toán lệ phí (nếu có) và nhận kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ. + Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 là dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và cho phép người sử dụng thanh toán lệ phí (nếu có) được thực hiện trực tuyến. Việc trả kết quả có thể được thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử dụng. Đến cuối năm 2014, tất cả các dịch vụ công có sử dụng biểu mẫu phải đạt mức độ 2 trở lên, được đăng tải trên mỗi Website của từng cơ quan, đồng thời Cổng thông tin điện tử của tỉnh phải đăng tải đầy đủ thông tin về thủ tục hành chính và các biểu mẫu liên quan trực tiếp hoặc qua đường liên kết tích hợp đến website của các cơ quan có liên quan. Đến cuối năm 2015, các dịch vụ công trọng điểm sau đây phải được cung cấp trực tuyến mức độ 3. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Hình thành kênh tiếp nhận ý kiến góp ý trên môi trường mạng, tổ chức đối thoại trực tuyến, chuyên mục hỏi đáp trực tuyến về hoạt động của các cơ quan nhà nước để phục vụ người dân, doanh nghiệp. - Triển khai hệ thống một cửa điện tử đến 100% Sở, ngành, huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh và kết nối đến các xã, phường, thị trấn đảm bảo liên thông xử lý hồ sơ qua mạng. - Phát triển mô hình điểm: Nghiên cứu, đánh giá và lựa chọn mô hình ứng dụng CNTT điển hình cấp tỉnh, cấp huyện để phổ biến áp dụng rộng rãi. 3. Phát triển nguồn nhân lực CNTT - Tăng cường công tác nâng cao nhận thức, đào tạo kỹ năng về ứng dụng CNTT cho cán bộ, công chức. - Tiếp tục xây dựng và phát triển đội ngũ giám đốc CNTT; bồi dưỡng kiến thức CNTT đặc biệt là đào tạo về sử dụng các phần mềm mã nguồn mở cho cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước. - Đẩy mạnh ứng dụng đào tạo trực tuyến cho cán bộ, công chức. - Bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức chuyên trách về CNTT các cấp. 4. Tổng hợp các chương trình của Đề án (Có phụ lục kèm theo Đề án) Đơn vị tính: 1.000.000 đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Thông tin và Truyền thông a) Xây dựng các dự án cụ thể để triển khai thực hiện các chương trình ứng dụng CNTT nêu trong Đề án này, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt. b) Hướng dẫn các đơn vị xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng CNTT. c) Thẩm tra các dự án, nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hằng năm cho ứng dụng CNTT của các đơn vị về mục tiêu, nội dung chuyên môn, tiêu chuẩn kỹ thuật, trình UBND tỉnh phê duyệt chung trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của các cơ quan. d) Kiểm tra và tổng hợp việc thực hiện Đề án, định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả với UBND tỉnh, đề xuất giải pháp phù hợp với tình hình ứng dụng CNTT trong tỉnh. e) Tổ chức hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ triển khai kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước 5 năm và hàng năm. Xây dựng tài liệu, tổ chức đào tạo và tập huấn về quản lý dự án CNTT. f) Xây dựng các chính sách thu hút, phối hợp với doanh nghiệp trong công tác triển khai các ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước. g) Xây dựng các chính sách nhằm giảm giấy tờ, tăng cường chia sẻ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước. h) Xây dựng các quy định về an toàn, an ninh thông tin trong các hoạt động ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước. i) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho giám đốc CNTT và cán bộ, công chức chuyên trách về CNTT. j) Chỉ đạo, triển khai công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước. k) Xác định mô hình ứng dụng CNTT điển hình các cấp, hướng dẫn nhân rộng. 2. Sở Tài chính Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí vốn sự nghiệp cho các hoạt động đào tạo, ứng dụng CNTT phục vụ cải cách hành chính trong các cơ quan nhà nước trong dự toán kế hoạch hàng năm. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí vốn cho các dự án ứng dụng CNTT trong dự toán kế hoạch ngân sách hàng năm. 4. Sở Nội vụ - Phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng, ban hành quy định về quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử trên địa bàn tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo thông tin (CIO) các cấp trong tỉnh. - Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện các chương trình nâng cao nhận thức, phổ cập CNTT và Internet cho cán bộ, công chức, viên chức các ngành các cấp trong toàn tỉnh. 5. Các Sở, Ban, ngành liên quan - Căn cứ Đề án này, hàng năm xây dựng kế hoạch kinh phí cho đơn vị mình gửi Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp. Triển khai các hoạt động về ứng dụng và phát triển CNTT trong kế hoạch hoạt động thường xuyên của đơn vị. - Phối hợp với các đơn vị khác thực hiện các dự án ứng dụng và phát triển CNTT được phân công, thực hiện các dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền quyết định theo đúng tiến độ. 6. UBND các huyện, thành phố - Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Thông tin và Truyền thông và các Sở, Ban, Ngành liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện các chương trình, dự án trên địa bàn, đảm bảo tính thống nhất giữa ngành với địa phương và của tỉnh. Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan để xây dựng, thực hiện các dự án ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của tỉnh. - Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các dự án ứng dụng và phát triển CNTT ở cơ sở đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất và đạt hiệu quả cao./.
2,075
6,762
PHỤ LỤC TỔNG HỢP CÁC CHƯƠNG TRÌNH THUỘC ĐỀ ÁN ỨNG DỤNG CNTT PHỤC VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_7"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUY CHẾ BÁN ĐẤU GIÁ CÂY ĐỨNG TRONG KHAI THÁC GỖ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2011/QĐ-UBND NGÀY 29/9/2011 CỦA UBND TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004; Luật Quản Lý, sử dụng tài sản nhà nước năm 2008; Luật Thuế tài nguyên năm 2009; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015; Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 09/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 của Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015; Căn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định 52/2009/NĐ-CP ; Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định 17/2010/NĐ-CP ; Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá trị khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản; Căn cứ Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện khai thác, tận thu gỗ và lâm sản ngoài gỗ; Thông tư liên tịch số 03/2012/TTLT-BKHĐT-BNNPTNT-BTC ngày 05/6/2012 của Liên bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 23/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định về cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là rừng sản xuất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 2133/SNN-LN ngày 17/6/2013 (kèm Biên bản họp thống nhất với Sở Tài chính, Sở Tư pháp ngày 28/3/2013); Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 385/BC-STP ngày 16/5/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế bán đấu giá cây đứng trong khai thác gỗ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 30/2011/QĐ-UBND ngày 29/9/2011 của UBND tỉnh như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau: "Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi áp dụng: a) Quy chế này áp dụng cho các đối tượng rừng thuộc sở hữu Nhà nước bao gồm: Rừng tự nhiên, rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách hoặc có nguồn gốc đầu tư từ ngân sách (do tỉnh quản lý) đã giao cho các tổ chức, đơn vị, UBND cấp xã quản lý bảo vệ được phép khai thác. b) Những trường hợp sau đây được thực hiện khai thác theo quy định tại Thông tư số 35/2011/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các quy định hiện hành của Nhà nước (không áp dụng Quy chế này): - Các loại rừng được phép cải tạo theo Thông tư số 23/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là rừng sản xuất; - Đối tượng rừng trồng thuộc diện thanh lý được quy định tại Thông tư số 18/2013/TT-BTC ngày 20/02/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thanh lý rừng trồng và những trường hợp khai thác rừng trồng mô hình nghiên cứu, khảo nghiệm; - Khai thác tận dụng khi chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc đối tượng rừng nghèo, rừng chưa có trữ lượng hoặc đối với rừng có trữ lượng trung bình trở lên nhưng có diện tích nhỏ hơn 05ha; - Khu rừng trồng gồm nhiều lô phân tán nhỏ lẻ (không liền vùng), chất lượng kém, có sản lượng bình quân ít hơn 30m3/ha với quy mô vùng diện tích nhỏ hơn 50ha hoặc khu rừng trồng tập trung có sản lượng bình quân lớn hơn 30m3/ha nhưng diện tích nhỏ hơn 05ha; - Khai thác cây phù trợ, tỉa thưa theo quy định đối với rừng trồng phòng hộ; - Các trường hợp khác mà pháp luật quy định không phải bán đấu giá cây đứng trong khai thác gỗ. 2. Đối tượng áp dụng: - Các chủ rừng là Công ty sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp, Ban Quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng và các tổ chức được Nhà nước giao rừng; - Các tổ chức cá nhân có đăng ký kinh doanh hoạt động khai thác, chế biến gỗ, có đủ năng lực tài chính và điều kiện thiết bị, kỹ thuật khai thác gỗ. - Các cơ quan quản lý nhà nước, các địa phương, đơn vị liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ rừng, khai thác và lưu thông lâm sản.” 2. Sửa đổi khoản 1 Điều 4 như sau: "1. Có hồ sơ thiết kế khai thác theo đúng quy định hiện hành được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt." 3. Sửa đổi khoản 1 Điều 7 như sau: ”1. Hội đồng bán đấu giá được thành lập trong các trường hợp sau: a) Trường hợp chủ rừng (có gỗ bán đấu giá) tham gia đấu giá, thành phần Hội đồng gồm: - Đại diện lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chủ tịch Hội đồng; - Đại diện Sở Tài chính - Thành viên; - Đại diện Sở Tư pháp - Thành viên; - Đại diện Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh; - Đại diện Ủy ban nhân dân cấp huyện sở tại - Thành viên; - Các thành phần khác (nếu cần thiết). b) Trường hợp chủ rừng (có gỗ bán đấu giá) không tham gia đấu giá, thành phần Hội đồng gồm: - Chủ rừng - Chủ tịch Hội đồng; - Đại diện Sở Tài chính - Thành viên; - Đại diện Sở Tư pháp - Thành viên; - Đại diện Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Thành viên; - Đại diện Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh; - Đại diện Ủy ban nhân dân cấp huyện sở tại - Thành viên; - Các thành phần khác (nếu cần thiết)." 4. Sửa đổi khoản 2 Điều 13 như sau: "2. Trường hợp hết hạn đăng ký đấu giá mà không có tổ chức, cá nhân nào đăng ký hoặc chỉ có 01 tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá hoặc có nhiều tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có 01 tổ chức, cá nhân tham dự phiên đấu giá theo đúng thời gian quy định thì được coi là phiên đấu giá không thành. Hội đồng bán đấu giá tổng hợp tình hình, làm rõ nguyên nhân, lý do đấu giá không thành, tham mưu phương án xử lý báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định." 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau: "Điều 18. Trách nhiệm của Chủ rừng và các sở, ngành liên quan 1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định, phê duyệt Hồ sơ thiết kế khai thác; hướng dẫn xây dựng Phương án bán đấu giá cây đứng và soát xét, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt; tham mưu UBND tỉnh thành lập Hội đồng bán đấu giá; sau khi có kết quả bán đấu giá, tiến hành cấp phép khai thác cho đơn vị trúng đấu giá theo quy định; theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện bán đấu giá. 2. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu thành lập Hội đồng xác định giá khởi điểm bán cây đứng, trình UBND tỉnh phê duyệt; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra giám sát chủ rừng các nội dung liên quan đến quản lý tài sản nhà nước, hướng dẫn xử lý tài chính theo quy định. 3. Đơn vị chủ rừng: - Lập kế hoạch khai thác gỗ theo niên độ kế hoạch hàng năm trình cấp có thẩm quyền xem xét giao chỉ tiêu khai thác. Sau khi có chỉ tiêu khai thác, tiến hành lập hồ sơ thiết kế, xây dựng Phương án bán đấu giá cây đứng trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt. Tổ chức bàn giao hiện trường kịp thời cho các đơn vị trúng đấu giá; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc khai thác và quản lý, bảo vệ rừng, lâm sản trong lâm phần của đơn vị theo đúng quy định hiện hành. - Báo cáo kịp thời theo đúng quy định về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành liên quan về tình hình thực hiện kế hoạch khai thác gỗ, phương án bán đấu giá cây đứng và những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện." Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THĂM DÒ, KHAI QUẬT KHẢO CỔ BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Luật di sản văn hóa, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hoá và Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật di sản văn hóa, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hoá; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 86/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành Quy chế thăm dò, khai quật khảo cổ; Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Định tại công văn số 823/SVHTTDL ngày 20 tháng 6 năm 2013, Viện Khoa học Xã hội vùng Nam Bộ tại công văn số 121/CV-VKHXHVNB ngày 16 tháng 6 năm 2013; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Định phối hợp với Viện Khoa học Xã hội vùng Nam Bộ thăm dò, khai quật khảo cổ tại khu vực xây dựng đền thờ Nguyễn Nhạc thuộc di tích Thành Hoàng Đế, xã Nhân Hậu, huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định.
2,075
6,763
- Thời gian thăm dò, khai quật: từ ngày 16/7/2013 đến ngày 16/10/2013. - Diện tích thăm dò, khai quật: 899m2, gồm 41 hố, trong đó: 27 hố (3mx5m=405 m2 ); 03 hố (3mx6m=54m2); 11 hố (4mx10m=440 m2 ) - Chủ trì thăm dò, khai quật: Ông Bùi Chí Hoàng, Viện Phát triển Bền vững vùng Nam Bộ, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Điều 2. Trong thời gian thăm dò, khai quật, các cơ quan được cấp giấy phép có trách nhiệm tuyên truyền cho nhân dân về việc bảo vệ di sản văn hoá ở địa phương, không công bố những kết luận khi chưa được cơ quan chủ quản và Cục Di sản văn hóa đồng ý. Những hiện vật thu thập được trong quá trình thăm dò, khai quật giao cho Bảo tàng tỉnh Bình Định giữ gìn, bảo quản; khi bàn giao phải có biên bản giao nhận, tránh để hiện vật bị hư hỏng, thất lạc. Điều 3. Sau khi kết thúc đợt khai quật, chậm nhất 03 (ba) tháng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Định và Viện Phát triển Bền vững vùng Nam Bộ phải có báo cáo sơ bộ và sau 01 (một) năm phải có báo cáo khoa học gửi về Cục Di sản văn hóa. Khi công bố kết quả của đợt thăm dò, khai quật, các cơ quan được cấp giấy phép cần trao đối với Cục Di sản văn hóa. Điều 4. Cục Di sản văn hóa có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra đợt khai quật nói trên đúng với nội dung Quyết định. Điều 5. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Thủ trưởng Cơ quan được cấp giấy phép chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ QUY MÔ CÔNG TRÌNH VÀ THỜI HẠN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TẠM ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng; Căn cứ Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy định về quy mô công trình và thời gian tồn tại của công trình đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng tạm, cụ thể như sau: 1. Quy mô công trình: a) Nhà ở riêng lẻ: cho phép xây dựng tối đa 02 tầng (01 trệt, 01 lầu), chiều cao công trình tối đa là 10m (tính từ nền tầng trệt hoàn thiện). b) Công trình xây dựng (trừ nhà ở riêng lẻ): cho phép xây dựng công trình với quy mô cấp IV (độ bền vững bậc IV, bậc chịu lửa bậc IV). 2. Thời gian tồn tại của công trình: Thời gian tồn tại của công trình được cấp phép xây dựng tạm tùy thuộc theo từng khu vực, được xác định cụ thể như sau: a) Đối với khu vực đã có quy hoạch và đã xác định chính xác thời điểm thực hiện quy hoạch xây dựng thì thời gian tồn tại của công trình được tính cho đến thời điểm thực hiện quy hoạch. b) Đối với khu vực đã có quy hoạch, nhưng chưa xác định được thời điểm thực hiện quy hoạch thì thời gian tồn tại của công trình là ba năm (03 năm) tính từ ngày cấp giấy phép xây dựng. Việc gia hạn thời gian tồn tại thực hiện theo khoản 3 Điều 11 Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng. Điều 2. Điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tạm thực hiện theo Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ, Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng và các quy định hiện hành có liên quan. Trường hợp có thay đổi về quy hoạch, nếu công trình được cấp phép xây dựng tạm trước đây đủ điều kiện để cấp phép xây dựng theo quy định thì Chủ đầu tư có thể gửi đơn đến cơ quan cấp phép để được cấp Giấy phép xây dựng chính thức. Đơn vị cấp phép xây dựng tiếp nhận hồ sơ và thực hiện việc cấp đổi Giấy phép chính thức theo trình tự, thủ tục quy định. Điều 3. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2013 và đăng báo Cần Thơ chậm nhất ngày 08 tháng 7 năm 2013. 2. Bãi bỏ Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về ban hành Quy định cấp Giấy phép xây dựng các công trình; Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc bổ sung, điều chỉnh Quy định cấp Giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn thành phố Cần Thơ ban hành kèm theo Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. 3. Việc cấp Giấy phép xây dựng các công trình thực hiện theo Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ, Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng và các quy định hiện hành có liên quan. 4. Giao Giám đốc Sở Xây dựng triển khai, hướng dẫn công tác cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; Căn cứ Quyết định số 1440/QĐ-TTg ngày 06/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng khu xử lý chất thải rắn 3 vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2020; Căn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 21/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn tại các đô thị và Khu công nghiệp Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều của Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn; Căn cứ Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của HĐND tỉnh Quảng Ngãi về việc thông qua Quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 740/TTr-SXD ngày 27/6/2013 về việc xin phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây: 1. Quan điểm và mục tiêu quy hoạch: 1.1. Quan điểm quy hoạch: - Quản lý tổng hợp chất thải rắn là một trong những ưu tiên của công tác bảo vệ môi trường, góp phần kiểm soát ô nhiễm, hướng tới phát triển bền vững. - Quản lý chất thải rắn phải lấy phòng ngừa, giảm thiểu phát sinh và phân loại chất thải tại nguồn là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu, tăng cường tái sử dụng, tái chế để giảm khối lượng chất thải phải chôn lấp. - Quản lý tổng hợp chất thải rắn là trách nhiệm chung của toàn xã hội, trong đó Nhà nước có vai trò chủ đạo, đẩy mạnh xã hội hóa, huy động tối đa mọi nguồn lực và tăng cường đầu tư cho công tác quản lý chất thải rắn. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng và quản lý các hoạt động thu gom, xử lý chất thải rắn. - Quản lý chất thải rắn không khép kín theo địa giới hành chính, đảm bảo sự tối ưu về kinh tế, kỹ thuật, sự an toàn về xã hội và môi trường. Quy hoạch xây dựng các khu xử lý chất thải rắn đô thị, liên đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác có liên quan. - Ưu tiên áp dụng công nghệ trong nước đã được cấp giấy chứng nhận để tái chế, tái sử dụng chất thải rắn nhằm xử lý triệt để ô nhiễm môi trường và tăng hiệu quả sử dụng đất. 1.2. Mục tiêu quy hoạch: a) Mục tiêu tổng quát: - Nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn nhằm cải thiện chất lượng môi trường, đảm bảo sức khỏe cộng đồng và phát triển đô thị bền vững. - Xây dựng hệ thống quản lý chất thải rắn hiện đại, theo đó chất thải rắn được phân loại tại nguồn, thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý triệt để bằng những công nghệ tiên tiến và phù hợp, hạn chế tối đa lượng chất thải phải chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất và hạn chế gây ô nhiễm môi trường. Chất thải rắn nguy hại được quản lý và xử lý triệt để theo các phương thức phù hợp. - Nâng cao nhận thức của cộng đồng về quản lý tổng hợp chất thải rắn, hình thành lối sống thân thiện với môi trường. Thiết lập các điều kiện cần thiết về cơ sở hạ tầng, tài chính và nguồn nhân lực cho quản lý tổng hợp chất thải rắn. b) Mục tiêu cụ thể: - Xây dựng được các phương thức, lộ trình triển khai thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn cho mỗi loại hình chất thải, đảm bảo phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng khu vực. - Quy hoạch hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn cho các đô thị, khu công nghiệp và điểm dân cư nông thôn, trong đó xác định được các phương thức thu gom, vị trí các trạm trung chuyển chất thải rắn liên đô thị. - Tính toán quy mô và phân bố hợp lý các khu xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, đảm bảo phục vụ các đô thị, khu công nghiệp và các điểm dân cư nông thôn đang đô thị hóa. Đồng thời lựa chọn công nghệ thích hợp để xử lý, tái chế các loại chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại nhằm đảm bảo xử lý triệt để chất thải rắn, hạn chế chôn lấp, đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường;
2,091
6,764
- Đề xuất hệ thống quản lý, cơ chế chính sách nhằm đẩy mạnh hiệu quả quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn của tỉnh. - Đề xuất kế hoạch, lộ trình và xác định nguồn lực thực hiện quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020; đảm bảo đạt được các mục tiêu cụ thể sau: + Trên 95% tổng lượng chất thải sinh hoạt đô thị phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường, trong đó 85% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng hoặc sản xuất phân hữu cơ. + 100% tổng khối lượng chất thải công nghiệp không nguy hại và nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường. + 100% tổng khối lượng chất thải y tế không nguy hại và nguy hại phát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường. + 80% tổng lượng chất thải xây dựng phát sinh tại đô thị được thu gom xử lý, trong đó 50% được thu hồi để tái sử dụng hoặc tái chế. + Trên 40% bùn bể phốt phát sinh tại đô thị được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường. + Trên 50% lượng chất thải rắn phát sinh tại các điểm dân cư nông thôn và 80% lượng chất thải rắn phát sinh tại các làng nghề được thu gom và xử lý đảm bảo môi trường. 2. Phạm vi, đối tượng quy hoạch: - Nghiên cứu lập quy hoạch quản lý chất thải rắn trên phạm vi toàn tỉnh Quảng Ngãi với diện tích tự nhiên là 5.152,67 km² và định hướng thu gom, xử lý chất thải rắn cho các đơn vị hành chính thuộc địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 bao gồm: thành phố Quảng Ngãi; 13 huyện (gồm: Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Đức Phổ, Trà Bồng, Tây Trà, Sơn Hà, Sơn Tây, Minh Long, Ba Tơ, Lý Sơn) và Khu kinh tế Dung Quất. - Nghiên cứu lập quy hoạch quản lý đối với các loại chất thải rắn sinh hoạt đô thị, chất thải rắn công nghiệp (bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại) và chất thải rắn y tế. 3. Nội dung quy hoạch: 3.1. Phương thức thu gom, vận chuyển chất thải rắn: a) Phương thức thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt: bao gồm hai loại hình chủ đạo như sau: - Vận chuyển trực tiếp: các phương tiện thu gom cỡ nhỏ sẽ thu gom chất thải tại các khu vực và vận chuyển thẳng đến địa điểm đổ thải cuối cùng. - Vận chuyển trung chuyển: phương tiện thu gom cỡ nhỏ thu gom chất thải tại các khu vực và vận chuyển đến trạm trung chuyển. Ở trạm trung chuyển, chất thải được chuyển vào các thùng chứa cỡ lớn nhờ thiết bị nén ép và được vận chuyển đến địa điểm đổ thải cuối cùng bằng xe chuyên dụng. Với phương án xử lý chất thải rắn phân tán, từng đô thị và các khu tập trung dân cư tập trung nông thôn sẽ có quy hoạch tuyến thu gom vận chuyển riêng. b) Phương thức thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp: bao gồm hai loại hình chủ đạo như sau: - Các cơ sở công nghiệp tự chịu trách nhiệm thu gom, phân loại và vận chuyển các loại chất thải rắn hoặc thuê khoán các cơ sở tư nhân có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn đã được cơ quan quản lý nhà nước cho phép. - Việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp sẽ do đơn vị chuyên trách đảm nhiệm. Các cơ sở sản xuất công nghiệp có nhiệm vụ ký hợp đồng với đơn vị này để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn công nghiệp trên cơ sở các yêu cầu quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường. Chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn công nghiệp nguy hại phải đảm bảo được phân loại tại cơ sở công nghiệp. Việc lưu trữ chất thải nguy hại phải tuân thủ theo các quy định về an toàn đối với chất thải nguy hại. Từ trạm trung chuyển, chất thải nguy hại sẽ được vận chuyển về khu xử lý chất thải rắn liên hợp hoặc chôn lấp tại ô chôn lấp chất thải nguy hại. c) Phương thức thu gom, vận chuyển chất thải rắn y tế: bao gồm ba loại hình chủ đạo như sau: - Thu gom tập trung: áp dụng cho thành phố Quảng Ngãi, đô thị Dung Quất và đô thị Đức Phổ, huyện đảo Lý Sơn. Chất thải rắn y tế phát sinh được thu gom, vận chuyển tới khu liên hợp xử lý chất thải rắn An Định, Bình Nguyên và An Hải. - Thu gom theo cụm bệnh viện: áp dụng đối với các bệnh viện tuyến huyện bao gồm: Bình Sơn, Sơn Tịnh, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Tư Nghĩa, Minh Long, Sơn Hà và các bệnh viện đa khoa khu vực như Dung Quất, Đặng Thùy Trâm. Bệnh viện có lò đốt tiếp nhận và xử lý cho các bệnh viện phụ cận chưa có lò đốt. - Thu gom và xử lý tại chỗ: áp dụng đối với bệnh viện các huyện Tây Trà, Sơn Tây, Ba Tơ; đầu tư xây dựng các lò đốt để xử lý chất thải rắn y tế phát sinh tại mỗi bệnh viện. Đối với trạm y tế xã, phòng khám đa khoa xa khu xử lý tập trung, lượng chất thải rắn y tế ít có thể áp dụng mô hình xử lý tại chỗ với công nghệ phù hợp (đốt hoặc chôn lấp hợp vệ sinh) tùy theo địa hình, lượng chất thải rắn phát sinh và điều kiện kinh phí. 3.2. Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn: Việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp, y tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi dự kiến sẽ được thực hiện bằng cách phối hợp sử dụng các loại hình công nghệ xử lý như sau: a) Đối với khu vực đô thị, nông thôn vùng đồng bằng: - Xây dựng 03 khu xử lý liên hợp chất thải rắn : khu xử lý An Định huyện Nghĩa Hành, khu xử lý Bình Nguyên huyện Bình Sơn và khu xử lý Phổ Nhơn huyện Đức Phổ. Sử dụng các công nghệ: chế biến phân hữu cơ; tái chế chất thải rắn; đốt chất thải rắn nguy hại và chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh. Phạm vi xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp và y tế liên đô thị. - Các đô thị khác sử dụng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh, có bố trí thêm dây chuyền phân loại chất thải rắn, chế biến phân hữu cơ trước khi chôn lấp để xử lý chất thải rắn cho từng đô thị và các điểm dân cư nông thôn phụ cận. - Chất thải rắn y tế nguy hại được xử lý bằng công nghệ đốt theo cụm bệnh viện hoặc xây dựng lò đốt tại bệnh viện các huyện. b) Đối với khu vực đô thị, nông thôn miền núi: Sử dụng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh; đối với những huyện có điều kiện, kết hợp bố trí thêm dây chuyền phân loại chất thải rắn, chế biến phân hữu cơ trước khi chôn lấp. Chất thải rắn y tế nguy hại được xử lý bằng công nghệ đốt tại bệnh viện các huyện. c) Đối với khu vực huyện đảo Lý Sơn: xây dựng khu xử lý liên hợp chất thải rắn quy mô nhỏ trên huyện đảo, sử dụng các công nghệ: đốt chất thải rắn nguy hại, chôn lấp hợp vệ sinh. d) Các công nghệ phụ trợ: bao gồm: phân loại và xử lý cơ học nhằm xử lý sơ bộ và tái chế chất thải rắn; xử lý hóa - lý giảm thiểu khả năng nguy hại của chất thải đối với môi trường và thu hồi một số loại chất thải rắn có khả năng tái chế - cần áp dụng tại tất cả các khu xử lý. 4. Quy hoạch các khu xử lý, chôn lấp chất thải rắn: 4.1. Quy hoạch các khu xử lý liên hợp chất thải rắn đến 2020: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Ghi chú: * Riêng phần diện tích chôn lấp, xử lý CTR nguy hại thuộc KXL Bình Nguyên hiện trạng được di dời đến vị trí khác, đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh đối với khu dân cư. ** Diện tích 6/4: diện tích đến 2020: 6ha / mở rộng phục vụ sau 2020: 4ha. 4.2. Quy hoạch các bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh đến 2020 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Diện tích 16/7: diện tích đến 2020: 16ha / mở rộng phục vụ sau 2020: 7ha. 4.3. Quy hoạch hệ thống lò xử lý CTR y tế nguy hại đến năm 2020: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 5. Các giải pháp chủ yếu thực hiện Quy hoạch: - Tổ chức rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh về chất thải rắn; - Tiếp tục đổi mới, sắp xếp lại doanh nghiệp, cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn; - Ưu tiên phân bố hợp lý nguồn vốn ngân sách, vốn ODA hoặc các nguồn vay dài hạn với lãi suất ưu đãi cho các đô thị để đầu tư trang thiết bị và xây dựng các cơ sở xử lý chất thải rắn; - Đẩy mạnh việc huy động các nguồn vốn đầu tư, xây dựng chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển lĩnh vực thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn. Mở rộng các hình thức liên doanh, liên kết nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia góp vốn. Khuyến khích các doanh nghiệp môi trường đô thị sử dụng vốn tự có, vốn tín dụng để đầu tư đổi mới công nghệ thiết bị. Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài để đầu tư vào lĩnh vực thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn. - Áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, đổi mới công nghệ, lựa chọn công nghệ phù hợp với việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn. - Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực cho lĩnh vực thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn, chú trọng đào tạo cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật lành nghề bằng nhiều hình thức thích hợp. 6. Kế hoạch thực hiện: 6.1. Giai đoạn 2013-2015: - Đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đáp ứng cho việc thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn. - Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao năng lực của các cán bộ quản lý và nhận thức của cộng đồng trong việc thu gom và xử lý chất thải rắn. - Hoàn thiện cơ chế chính sách trong đó khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong việc thu gom và xử lý chất thải rắn. - Thực hiện thủ tục đóng cửa các bãi chôn lấp tại một số thị trấn, không có khả năng mở rộng, không hợp vệ sinh và đã quá tải (như: bãi chôn lấp thị trấn Đức Phổ, thị trấn Mộ Đức, thị trấn Trà Xuân...). - Xây dựng mới và mở rộng bãi chôn lấp hiện trạng, đảm bảo bãi chôn lấp hợp vệ sinh tại các đô thị. Xây dựng bổ sung khu chế biến phân hữu cơ và khu vực phân loại tại các bãi chôn lấp.
2,094
6,765
- Thực hiện thí điểm phân loại chất thải rắn tại nguồn tại các đô thị lớn trong tỉnh là thành phố Quảng Ngãi, đô thị Dung Quất (tại Vạn Tường và các cơ sở CN trong KKT). - Đầu tư xây dựng các Khu xử lý liên hợp xử lý chất thải rắn liên đô thị phục vụ công tác xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp trên địa bàn tỉnh. - Xây dựng mới các lò đốt chất thải y tế nguy hại tại bệnh viện đa khoa các huyện trên địa bàn tỉnh. 6.2. Giai đoạn 2016-2020 - Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc phân loại chất thải rắn tại nguồn. Hướng dẫn người dân thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn. - Thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn đối với 2 đô thị: thành phố Quảng Ngãi, đô thị Vạn Tường và các cơ sở CN trong KKT Dung Quất. Thực hiện thí điểm phân loại chất thải rắn tại nguồn cho đô thị Đức Phổ và các thị trấn Lý Sơn, Mộ Đức, La Hà, Chợ Chùa, Sông Vệ. - Đánh giá năng lực thu gom, vận chuyển chất thải rắn của các đơn vị thực hiện xử lý chất thải rắn trên địa bàn toàn tỉnh, mở rộng phạm vi thu gom chất thải rắn khu vực đô thị và nông thôn các huyện ven biển. - Đầu tư xây dựng và hoàn thiện các công nghệ xử lý tại các khu liên hợp xử lý CTR trên địa bàn tỉnh, hạn chế tối đa lượng CTR chôn lấp. (Phần chi tiết có hồ sơ Quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 kèm theo). Điều 2. 1. Giao Giám đốc Sở Xây dựng: - Giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về công tác quy hoạch và triển khai thực hiện theo quy hoạch; - Tổ chức công bố, công khai quy hoạch để các tổ chức, cơ quan có liên quan biết và thực hiện; - Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Y tế, Sở Công Thương, UBND các huyện, thành phố và các sở, ban ngành liên quan tổ chức triển khai cụ thể theo đúng quy hoạch được duyệt. 2. Giao Chủ tịch UBND các huyện, thành phố: xây dựng kế hoạch triển khai lập quy hoạch chi tiết, lập dự án đầu tư xây dựng các khu xử lý, chôn lấp chất thải rắn thuộc địa bàn quản lý theo đúng quy hoạch được duyệt và các quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất; Thủ trưởng các sở, ban ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014 Năm 2014 là năm thứ tư thực hiện các mục tiêu của Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ IX và là năm có vị trí quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015. Thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 25/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, nhằm tận dụng tối đa các điều kiện thuận lợi, khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế, chủ động khắc phục những khó khăn, thách thức để góp phần đưa nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững, hài hòa các mục tiêu tăng trưởng, ổn định kinh tế vĩ mô và an sinh xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị tập trung xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 với những mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu sau: A. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014 I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015, mục tiêu tổng quát của năm 2014 là phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn năm 2013 gắn với chuyển dịch mạnh mẽ, đồng bộ cơ cấu kinh tế nông - công nghiệp và thương mại dịch vụ theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của các ngành kinh tế, doanh nghiệp; tiếp tục tăng cường đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là các công trình trọng điểm; bảo đảm an sinh xã hội, phúc lợi xã hội và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; tiếp tục tăng cường và mở rộng các hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế; củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. II. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 1. Về phát triển kinh tế năm 2014 phải thể hiện được các nội dung cơ bản sau a) Đẩy nhanh việc thực hiện Chương trình hành động thực hiện Đề án tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế giai đoạn 2013 -2020. Tập trung rà soát, điều chỉnh các quy hoạch phát triển nhằm khai thác các tiềm năng, lợi thế để thúc đẩy phát triển kinh tế. Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng 10,0 - 10,5%. Tăng cường huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển, sản xuất kinh doanh. Tập trung nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện các cơ chế, chính sách huy động nguồn lực xã hội hóa từ các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn, nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ. Tiếp tục tăng cường quản lý đầu tư từ ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ, khắc phục tình trạng bố trí phân tán, dàn trải, nâng cao hiệu quả đầu tư. Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại. Tiếp tục tăng cường các biện pháp thu hút nguồn vốn ODA; thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp thúc đẩy giải ngân vốn ODA. Đẩy mạnh thu hút và nâng cao chất lượng các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các biện pháp khuyến khích, đẩy mạnh xuất khẩu, nhất là các mặt hàng có giá trị gia tăng cao. b) Góp phần thực hiện mục tiêu tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô của Chính phủ Tăng cường quản lý ngân sách nhà nước, kiểm soát chặt chẽ nợ công, nợ xấu của doanh nghiệp nhà nước; đẩy mạnh các kênh huy động vốn ngoài hệ thống ngân hàng; thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra, kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giá cả, thị trường. 2. Về phát triển xã hội a) Về an sinh xã hội: - Tập trung thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách tạo việc làm mới và giải quyết việc làm. Tăng cường kiểm tra, giám sát điều kiện lao động, an toàn, bảo hộ lao động; nắm bắt và giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động. Thực hiện tốt chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội; thực hiện đồng bộ và hiệu quả các chính sách, chương trình, dự án về giảm nghèo, nhất là đối với huyện nghèo, vùng sâu, vùng xa. - Tổ chức thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách an sinh xã hội đã ban hành, nhất là đối với người có công, đối tượng bảo trợ xã hội, người già cô đơn, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. b) Về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân Tiếp tục củng cố và nâng cao hiệu quả mạng lưới y tế dự phòng, chủ động phòng, chống dịch bệnh, không để các dịch bệnh lớn xảy ra; thực hiện đồng bộ các biện pháp để giảm quá tải bệnh viện, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế; mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm y tế. Quản lý chặt chẽ giá thuốc và chất lượng thuốc chữa bệnh. Tăng cường thanh tra, kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. c) Về phát triển giáo dục đào tạo Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa học tập; chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm, liên kết đào tạo; nâng cao chất lượng giáo dục đại học, cũng như chất lượng phổ cập giáo dục, chất lượng đào tạo nguồn nhân lực; tiếp tục nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo. Đẩy mạnh sắp xếp lại các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh. d) Về phát triển khoa học công nghệ Tiếp tục triển khai thực hiện Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011 - 2020 và các chương trình quốc gia về khoa học và công nghệ. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ cơ chế quản lý, tổ chức, hoạt động khoa học và công nghệ, ưu tiên phát triển công nghệ cao; phát triển dịch vụ tư vấn, thẩm định, giám định công nghệ và thị trường khoa học công nghệ; tăng cường quản lý bảo hộ sở hữu trí tuệ. đ) Tiếp tục củng cố và xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phong phú, đa dạng, tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống thiết chế văn hóa ở các cấp; đẩy mạnh xã hội hóa và đa dạng hóa nguồn lực đối với lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao. Tăng cường quản lý các lễ hội, hoạt động văn hóa, thể thao; hạn chế tối đa việc sử dụng ngân sách nhà nước để tổ chức lễ hội. Tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền; tăng cường các thông tin chính thức một cách công khai, minh bạch, kịp thời về các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và tình hình phát triển kinh tế - xã hội. Nâng cao chất lượng của các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản. e) Xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện với trẻ em; bảo đảm thực hiện quyền trẻ em. Xây dựng môi trường phát triển toàn diện cho thanh niên. Chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, xây dựng và phát triển hình mẫu gia đình văn minh, hạnh phúc. Từng bước bảo đảm bình đẳng giới trong mọi phương diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; thu hẹp khoảng cách giới, xóa dần định kiến về giới trong đời sống xã hội. g) Tập trung giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc; nhất là tình trạng khiếu kiện kéo dài, tham nhũng, tội phạm, ma túy, tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông và những tiêu cực trong y tế, giáo dục.
2,044
6,766
3. Về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu Tiếp tục triển khai Nghị quyết Trung ương 7 (Khóa XI) về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; Nghị quyết của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Thực hiện có hiệu quả các định hướng ưu tiên về tài nguyên và môi trường của chiến lược phát triển bền vững, chiến lược tăng trưởng xanh, chiến lược bảo vệ môi trường, chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu. 4. Về cải cách hành chính; phòng, chống tham nhũng, lãng phí; khiếu nại, tố cáo Đẩy mạnh triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2020, tập trung vào đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và nhân dân. Nâng cao chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức triển khai và thực hiện tốt văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật. Tích cực triển khai Đề án cải cách chế độ công vụ, công chức; tăng cường công khai, minh bạch trong chế độ công vụ; đẩy mạnh mô hình một cửa. Triển khai Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013-2020. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra để phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi tham nhũng. Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các kết luận của thanh tra và việc xử lý sau thanh tra. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; hạn chế tình trạng khiếu kiện đông người. 5. Về công tác đối ngoại, quốc phòng, an ninh Tiếp tục tăng cường và mở rộng các hoạt động đối ngoại; thu hút và tận dụng tối đa, hiệu quả các nguồn lực bên ngoài phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nâng cao chất lượng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân trong tình hình mới. Bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, quan tâm đặc biệt đến các vùng, địa bàn trọng điểm về an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường hòa bình, chính trị ổn định. Phát triển kinh tế - xã hội kết hợp chặt chẽ với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh. III. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. Đối với dự toán thu ngân sách nhà nước Dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2014 phải được xây dựng trên cơ sở đánh giá sát khả năng thực hiện thu ngân sách năm 2013, dự báo tình hình đầu tư, phát triển sản xuất - kinh doanh và hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu năm 2014; tính toán cụ thể các yếu tố tăng, giảm thu do thực hiện các Luật thuế mới sửa đổi, bổ sung (Luật Quản lý thuế, thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng sửa đổi), các khoản thu được miễn, giảm, gia hạn theo các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ. Tăng cường theo dõi, kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không đủ số thuế phải nộp; chỉ đạo quyết liệt chống thất thu, thu số thuế nợ đọng từ các năm trước, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi, các khoản thu được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán,… Dự toán thu nội địa (không kể thu tiền sử dụng đất) phấn đấu tăng bình quân khoảng 12 - 13% so với đánh giá ước thực hiện năm 2013. Mức tăng thu cụ thể tùy theo điều kiện, đặc điểm và phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn của từng địa phương. 2. Đối với dự toán chi ngân sách nhà nước Các sở, ngành và địa phương quán triệt quan điểm triệt để tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu xác định nhiệm vụ quan trọng, trọng tâm cần thực hiện năm 2014, lập dự toán chi ngân sách nhà nước theo đúng các quy định pháp luật về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách hiện hành. Đối với các chương trình, dự án, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt cần chủ động sắp xếp thứ tự ưu tiên theo mức độ cấp thiết, khả năng triển khai trong năm 2014 để hoàn thành nhiệm vụ chính trị trên cơ sở nguồn lực ngân sách nhà nước được phân bổ. Việc xây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2014 đối với một số lĩnh vực, nhiệm vụ cụ thể được thực hiện như sau: a) Chi đầu tư phát triển: Chi đầu tư phát triển kế hoạch năm 2014 phải phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 và 5 năm 2011 - 2015, Nghị quyết số 38/2012/NQ-HĐND ngày 14/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2013 - 2015; bảo đảm chi đầu tư phát triển trên tổng chi ngân sách nhà nước ở mức hợp lý, phấn đấu thực hiện theo tinh thần Kết luận Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (số 63-KL/TW ngày 27/5/2013). Việc bố trí phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước năm 2014 phải quán triệt các nguyên tắc sau: - Thực hiện theo đúng quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương. Tập trung bố trí vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ các công trình trọng điểm của tỉnh, các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. - Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án, công trình đã hoàn thành và đã bàn giao đưa vào sử dụng trước năm 2013 nhưng chưa bố trí đủ vốn; thanh toán nợ xây dựng cơ bản; các dự án dự kiến hoàn thành năm 2014 (theo tiến độ trong quyết định đầu tư, khả năng cân đối vốn và khả năng thực hiện trong năm 2014); vốn đối ứng cho các dự án ODA theo tiến độ thực hiện dự án; các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012 - 2015 nhưng chưa được bố trí đủ vốn để hoàn thành, phát huy hiệu quả. - Bố trí hoàn trả các khoản vốn ứng trước theo đúng quyết định của Thủ tướng Chính phủ. - Số vốn còn lại bố trí cho các dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt. Đối với các dự án chuyển tiếp cần rà soát phạm vi, quy mô đầu tư phù hợp với mục tiêu và khả năng cân đối vốn. - Đối với các dự án khởi công mới, phải cân nhắc kỹ lưỡng, chỉ bố trí vốn khởi công mới các dự án thật sự cấp bách khi xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ở từng cấp ngân sách; phải có đủ thủ tục đầu tư theo quy định trước ngày 31/10/2013; chỉ được bố trí vốn cho các dự án khởi công mới sau khi đã bố trí đủ vốn để xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định tại Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ; không bố trí vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước cho các dự án không thuộc nhiệm vụ chi đầu tư theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. - Các địa phương không được sử dụng vốn hỗ trợ có mục tiêu nguồn ngân sách Trung ương cho các dự án khởi công mới chưa được thẩm định nguồn vốn, phê duyệt quyết định đầu tư không đúng theo văn bản thẩm định nguồn vốn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, phần tăng tổng mức đầu tư so với quyết định đầu tư quy định tại các quyết định giao vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ của Thủ tướng Chính phủ; không bố trí vốn ngân sách trung ương cho các dự án sử dụng vốn vay ngân sách địa phương chưa thẩm định vốn hoặc phê duyệt phần vốn ngân sách trung ương cao hơn mức đã thẩm định. b) Chi thường xuyên: Trong xây dựng dự toán chi thường xuyên năm 2014, yêu cầu các sở, ngành và địa phương: - Xây dựng dự toán chi phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, khoa học - công nghệ, y tế, văn hóa - thông tin, môi trường theo các Nghị quyết của Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; ưu tiên bố trí chi bảo đảm an sinh xã hội; chi quốc phòng, an ninh trong tình hình mới; chi quản lý hành chính nhà nước bảo đảm chặt chẽ, tiết kiệm. Dự toán chi thường xuyên được xây dựng trên cơ sở chính sách, chế độ, định mức chi hiện hành. - Rà soát các chương trình, đề án để lồng ghép, giảm bớt sự trùng lắp, chồng chéo, lãng phí, sắp xếp, cơ cấu lại nhiệm vụ chi phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách nhà nước. Tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập về cả tổ chức thực hiện nhiệm vụ, nhân lực, tài chính để đa dạng hóa, nâng cao chất lượng dịch vụ công và nguồn lực phát triển sự nghiệp công. Các địa phương tích cực xây dựng khung giá, phí dịch vụ các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng có phân loại để điều chỉnh. Trên cơ sở đó, phân loại các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo các mức giá, phí để xác định mức hỗ trợ từ ngân sách cho phù hợp. - Trong điều kiện cân đối ngân sách khó khăn, yêu cầu các sở, ngành, địa phương, các cơ quan, đơn vị có sử dụng ngân sách lập dự toán chi thường xuyên đúng tính chất nguồn kinh phí triệt để tiết kiệm, đặc biệt là dự toán chi mua sắm phương tiện, trang thiết bị đắt tiền, hạn chế tối đa về số lượng và quy mô tổ chức lễ hội, hội nghị, hội thảo, tổng kết, lễ ký kết, khởi công, phong tặng danh hiệu, tiếp khách, đi công tác trong, ngoài nước và các nhiệm vụ không cần thiết, cấp bách khác; dự toán chi cho các nhiệm vụ này không tăng so với số thực hiện năm 2013 (sau khi đã tiết kiệm 30% dự toán năm 2013). - Các sở, ngành và địa phương tiếp tục chủ động thực hiện cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương từ nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương); một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp; 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể tăng thu tiền sử dụng đất); các nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm trước chưa sử dụng hết (nếu có) để thực hiện tiền lương cơ sở (thay cho mức lương tối thiểu chung) đến mức 1,15 triệu đồng/tháng.
2,097
6,767
c) Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: Đánh giá tình hình thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia năm 2013; đổi mới cơ chế quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia theo hướng lồng ghép và tăng quyền chủ động đối với địa phương trong việc sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và tính tự chịu trách nhiệm của Sở quản lý chương trình, cơ quan thực hiện chương trình đối với mục tiêu của chương trình. Các địa phương chủ động lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia với các chương trình mục tiêu, các dự án khác có cùng nội dung, cùng thực hiện trên địa bàn trong quá trình xây dựng kế hoạch; huy động tổng hợp các nguồn lực để thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu chung của các chương trình, bảo đảm sử dụng vốn tập trung, tiết kiệm và hiệu quả. Xây dựng phương án phân bổ dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia năm 2014 phải trên cơ sở nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ của từng chương trình. Nguồn vốn ngân sách nhà nước phải được tập trung phân bổ để thực hiện tại các địa phương, ưu tiên những địa phương có điều kiện khó khăn, những nơi cần tập trung nguồn lực để giải quyết các vấn đề cấp bách, bức xúc; ưu tiên bố trí vốn cho các dự án, công trình đã hoàn thành và đã bàn giao đưa vào sử dụng trước năm 2013 nhưng chưa bố trí đủ vốn, các dự án dự kiến hoàn thành năm 2014, các dự án chuyển tiếp cần đẩy nhanh tiến độ; hạn chế tối đa bố trí kinh phí cho các nhiệm vụ chi hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết, chi tham quan, học tập; không bố trí kinh phí đoàn ra trong chi thường xuyên của các chương trình mục tiêu quốc gia. d) Đối với vốn trái phiếu Chính phủ: Trên cơ sở kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012 - 2015 đã giao và thực hiện các năm 2012 - 2013, các ngành và địa phương: - Báo cáo tình hình rà soát, điều chỉnh giảm quy mô dự án và giảm tổng mức đầu tư tương ứng đối với các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ, bảo đảm phù hợp với kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ đã giao và khả năng huy động các nguồn vốn khác. Trong đó tách riêng phần tổng mức đầu tư đối với các hạng mục chưa khởi công phải giãn hoãn tiến độ thực hiện sang giai đoạn sau năm 2015. - Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ các năm 2012 - 2013; dự kiến điều chỉnh kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012 - 2015 trong tổng số vốn trái phiếu Chính phủ đã được giao cho các bộ và địa phương (nếu thấy cần thiết) để bảo đảm việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này. - Dự kiến mức vốn trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2014 cho các dự án thuộc danh mục sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012 - 2015 theo hướng ưu tiên bố trí vốn cho các dự án hoàn thành đến năm 2013, dự kiến hoàn thành năm 2014 (theo tiến độ trong quyết định đầu tư); mức vốn bố trí của từng dự án không được vượt qua số vốn kế hoạch năm 2014 - 2015 còn lại của từng dự án sau khi trừ đi số vốn trái phiếu Chính phủ đã ứng trước năm 2011 chưa bố trí kế hoạch các năm trước để thu hồi (nếu có) gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ. - Các ngành và địa phương sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, các nguồn vốn khác của Nhà nước và huy động các nguồn vốn của các thành phần kinh tế khác để bổ sung vốn cho các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ triển khai dở dang nhưng chưa được bố trí đủ vốn. đ) Đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA): Thực hiện lập dự toán ngân sách năm 2014 theo đúng trình tự, quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý nợ công và các văn bản hướng dẫn, các Nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản, quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), quy trình giải ngân trong các văn kiện chương trình/dự án và hiệp định tài trợ đã ký kết, trong đó chi tiết nguồn vốn ODA, vốn đối ứng theo các chương trình, dự án và theo tính chất nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí sự nghiệp phù hợp với tiến độ giải ngân năm 2014. Ưu tiên bố trí đủ vốn đối ứng các dự án ODA theo tiến độ giải ngân của các dự án. e) Ngân sách địa phương các cấp bố trí dự phòng ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước để chủ động đối phó với thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và thực hiện những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách phát sinh ngoài dự toán. 3. Xây dựng dự toán ngân sách địa phương các cấp Năm 2014 là năm trong thời kỳ ổn định ngân sách địa phương 2011 - 2015. Dự toán ngân sách địa phương năm 2014 được xây dựng bảo đảm cân đối đủ nguồn lực thực hiện các chế độ, chính sách đã được cấp có thẩm quyền ban hành và theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, đẩy mạnh tái cơ cấu nền kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội. Dự toán ngân sách địa phương các cấp năm 2014 ngoài việc bảo đảm các yêu cầu tại Khoản 1, Khoản 2 Mục III nêu trên còn phải bảo đảm các yêu cầu sau: a) Việc xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: Căn cứ mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2015, khả năng thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2013, dự báo tăng trưởng kinh tế và nguồn thu năm 2014 đối với từng ngành, từng lĩnh vực, năng lực và hiệu quả hoạt động sản xuất - kinh doanh của đối tượng nộp thuế trên địa bàn và những nguồn thu mới, lớn phát sinh trên địa bàn địa phương để tính đúng, tính đủ nguồn thu đối với từng lĩnh vực, từng sắc thuế theo chế độ. Phân tích, đánh giá cụ thể những tác động ảnh hưởng đến dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2014 theo từng địa bàn, lĩnh vực thu, từng khoản thu, sắc thuế, trong đó tập trung đánh giá ảnh hưởng nguồn thu do thực hiện các chính sách gia hạn, miễn, giảm thuế, miễn tiền thuê đất và các chính sách thu mới của Chính phủ. b) Xây dựng dự toán chi ngân sách địa phương: Căn cứ vào nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp, tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa ngân sách các cấp hoặc số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên (nếu có) đã được giao ổn định giai đoạn 2011 - 2015 và số bổ sung hỗ trợ theo khả năng cân đối của ngân sách trung ương theo quy định tại Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên của ngân sách nhà nước năm 2011 để xác định nguồn ngân sách địa phương. Trong phạm vi nguồn thu ngân sách địa phương đã được xác định, xây dựng dự toán chi ngân sách địa phương cụ thể đối với từng lĩnh vực chi, trong đó cần tập trung nguồn lực bảo đảm các lĩnh vực chi giáo dục - đào tạo, y tế, khoa học công nghệ, văn hóa thông tin, sự nghiệp môi trường theo các Nghị quyết của Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh. Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương, tình hình thực hiện dự toán đối với các khoản được bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương năm 2013, căn cứ các chính sách và chế độ hiện hành, xây dựng dự toán chi thực hiện các dự án, nhiệm vụ quan trọng, xây dựng dự toán số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương năm 2014 theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 29 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước. Trong đó, dự toán bổ sung có mục tiêu vốn đầu tư được xác định trên cơ sở tiêu chí, định mức hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; dự toán bổ sung có mục tiêu kinh phí sự nghiệp căn cứ vào chế độ, chính sách đã quyết định để bảo đảm nguồn thực hiện các chế độ, chính sách trong năm 2014. c) Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất: Các địa phương xây dựng dự toán thu tiền sử dụng đất trên địa bàn năm 2014 bảo đảm phù hợp với khả năng triển khai thực hiện quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt kế hoạch, tiến độ thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất và nộp tiền sử dụng đất, dự kiến số thu tiền sử dụng đất đối với các dự án do khó khăn về tài chính được gia hạn chuyển nộp trong năm 2014; đồng thời, lập phương án bố trí dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản tương ứng để đầu tư cho các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các dự án di dân, tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng, xây dựng nông thôn mới; chủ động phân bổ lập Quỹ phát triển đất theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ; ưu tiên bố trí đủ kinh phí để đẩy nhanh công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị quyết của Quốc hội. d) Đối với nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: Thực hiện quản lý thu, chi qua ngân sách nhà nước (không đưa vào cân đối ngân sách nhà nước) và được sử dụng để đầu tư các công trình phúc lợi xã hội, trong đó tập trung cho các lĩnh vực giáo dục, y tế, hạ tầng nông nghiệp, nông thôn theo quy định. đ) Xây dựng kế hoạch huy động và trả nợ (cả gốc và lãi) cho đầu tư phát triển theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước, bảo đảm số dư nợ huy động (bao gồm cả số dự kiến trong năm) không vượt quá 30% dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách cấp tỉnh.
2,050
6,768
4. Cùng với việc xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, các sở, ngành, địa phương, các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước chủ động đánh giá, phân tích cụ thể kết quả đạt được và những yếu kém trong quản lý điều hành thu, chi ngân sách năm 2013; đánh giá tình hình quyết toán vốn dự án đầu tư hoàn thành (số dự án đã hoàn thành nhưng chưa duyệt quyết toán đến hết tháng 6 năm 2013 và dự kiến sẽ quyết toán đến hết năm 2013); tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác quyết toán và kiểm tra, xét duyệt và thẩm tra quyết toán ngân sách năm 2012 theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; thực hiện công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2011; tiến hành thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư phát triển; xử lý, giải quyết ngay từ khâu xây dựng dự toán những tồn tại, sai phạm trong bố trí dự toán chi ngân sách chưa phù hợp với tình hình thực tế triển khai thực hiện và Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh đã được cơ quan thanh tra, kiểm toán phát hiện và kiến nghị theo đúng quy định của pháp luật. B. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tính toán, xác định các phương án, các cân đối lớn để làm cơ sở hướng dẫn cho các sở, ngành, các địa phương xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014. b) Tổ chức hướng dẫn xây dựng và tổng hợp Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội có lồng ghép tình hình thực hiện các Mục tiêu Thiên niên kỷ của Việt Nam trên địa bàn tỉnh, các chương trình, mục tiêu, định hướng và giải pháp phát triển nhân lực; Kế hoạch đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước và Kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ năm 2014. Dự kiến khả năng huy động nguồn vốn và cân đối vốn kế hoạch đầu tư năm 2014 theo ngành, lĩnh vực; mức vốn bổ sung có mục tiêu năm 2014 để các sở, ngành và địa phương chủ động xây dựng và triển khai thực hiện. c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính dự kiến phương án phân bổ Kế hoạch vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Sở Tài chính Hướng dẫn các sở, ngành, địa phương lập dự toán thu, chi ngân sách năm 2014 và phối hợp với Cục Thuế tỉnh làm việc với các sở, ngành và địa phương để tổng hợp dự toán ngân sách năm 2014 trình Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Các sở, ban, ngành tỉnh a) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội có lồng ghép báo cáo tình hình thực hiện các Mục tiêu Thiên niên kỷ có liên quan, các chương trình, mục tiêu, định hướng và giải pháp phát triển nhân lực và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 của ngành, lĩnh vực phụ trách của cơ quan, đơn vị, tổ chức mình theo đúng tiến độ đề ra. b) Theo chức năng được phân công, trên cơ sở tính toán các nguồn lực có thể khai thác được, xây dựng mục tiêu, chỉ tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, lĩnh vực mình phụ trách. Đề xuất các giải pháp, các cơ chế, chính sách mới hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung các chế độ, chính sách hiện hành, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính làm căn cứ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2014. Riêng các ngành có thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia và các chương trình Trung ương hỗ trợ theo mục tiêu trên địa bàn tỉnh phải có kế hoạch làm việc với các bộ, ngành Trung ương có liên quan để tiếp tục thực hiện các chương trình, dự án... 4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị a) Hướng dẫn, tổ chức và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 của địa phương. b) Tổ chức lấy ý kiến đóng góp rộng rãi về dự thảo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 nhằm tạo sự đồng thuận cao, trình cấp có thẩm quyền quyết định; đồng thời, gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo quy định. C. TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ngành tỉnh, các địa phương khẩn trương xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách năm 2014, gửi báo cáo cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trước ngày 16/7/2013 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách năm 2014 trình Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 18/7/2013, đồng thời dự kiến phương án phân bổ các chỉ tiêu kế hoạch và ngân sách để triển khai ở các bước tiếp theo, hoàn chỉnh báo cáo gửi Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà nước trước ngày 20/7/2013. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi chỉ đạo./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TRỢ GIÚP NGƯỜI KHUYẾT TẬT GIAI ĐOẠN 2013 - 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG Thực hiện Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 05/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012-2020; Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án trợ giúp người khuyết tật, giai đoạn 2013 - 2015, định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cộng đồng dân cư về bảo vệ, chăm sóc và trợ giúp người khuyết tật; tạo sự chuyển biến tích cực từ nhận thức đến hành động của toàn xã hội đối với công tác chăm sóc, giúp đỡ người khuyết tật; tạo môi trường thân thiện để người khuyết tật có khả năng tiếp cận đến hệ thống chính sách và các dịch vụ; coi đây là nhiệm vụ thường xuyên của các cấp, các ngành và là trách nhiệm của toàn xã hội. Hỗ trợ người khuyết tật phát huy khả năng của mình để đáp ứng nhu cầu bản thân; tạo điều kiện để người khuyết tật vươn lên tham gia bình đẳng vào các hoạt động kinh tế - xã hội, góp phần xây dựng cộng đồng và xã hội. 2. Mục tiêu cụ thể 2.1. Giai đoạn 2013-2015: - Hằng năm 70% người khuyết tật tiếp cận các dịch vụ y tế dưới các hình thức khác nhau; 70% trẻ từ sơ sinh đến 6 tuổi được khám sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật; khoảng 400 trẻ em và người khuyết tật được phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp. - 60% trẻ khuyết tật có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục. - 700 người khuyết tật trong độ tuổi lao động có khả năng lao động được học nghề và tạo việc làm phù hợp. - Ít nhất 40% các công trình là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước, bến xe, cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở giáo dục, dạy nghề, công trình văn hoá, thể dục, thể thao, nhà chung cư bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật. - Ít nhất 40% người khuyết tật có nhu cầu tham gia giao thông được sử dụng phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tương đương. - 30% người khuyết tật được trợ giúp tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông. - 20% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạt động văn hoá, nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật, 25% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạt động và luyện tập thể dục thể thao. - 90% người khuyết tật được trợ giúp phát lý khi có nhu cầu. - 60% cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật được tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật; 40% gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ năng, phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng cho người khuyết tật; 30% người khuyết tật được tập huấn các kỹ năng sống. 2.2. Giai đoạn 2016 - 2020: - Hằng năm 90% người khuyết tật tiếp cận các dịch vụ y tế dưới các hình thức khác nhau; 90% trẻ từ sơ sinh đến 6 tuổi được khám sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật; khoảng 500 trẻ em và người khuyết tật được phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp. - 70% trẻ khuyết tật có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục. - 1.000 người khuyết tật trong độ tuổi lao động có khả năng lao động được học nghề và tạo việc làm phù hợp.
1,816
6,769
- Ít nhất 80% công trình là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước, bến xe, cơ sở khám chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy nghề, công trình văn hoá, thể dục, thể thao, nhà chung cư bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật. - Ít nhất 80% người khuyết tật có nhu cầu tham gia giao thông được sử dụng phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tương đương. - 50% người khuyết tật được trợ giúp tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông. - 30% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạt động văn hoá, nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật, 40% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các hoạt động và luyện tập thể dục thể thao. - 100% người khuyết tật được trợ giúp phát lý khi có nhu cầu. - 80% cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật được tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật; 60% gia đình có người khuyết tật được tập huấn về kỹ năng, phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng cho người khuyết tật; 50% người khuyết tật được tập huấn các kỹ năng sống. II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG 1. Phát hiện, can thiệp sớm, phẫu thuật chỉnh hình và cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người khuyết tật với các hoạt động sau 1.1. Nội dung: Đảm bảo trẻ em sinh ra được khoẻ mạnh, giảm thiểu mức độ khuyết tật. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khoẻ và phục hồi chức năng cho người khuyết tật, tạo điều kiện cho người khuyết tật hòa nhập cộng đồng. - Đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ y tế thực hiện chức năng chăm sóc sức khỏe và phục hồi chức năng cho người khuyết tật, đặc biệt là kiến thức phát hiện sớm, can thiệp sớm ở trẻ từ 0 - 6 tuổi. - Tăng cường các hoạt động tư vấn và dịch vụ về chăm sóc sức khoẻ sinh sản cho phụ nữ khuyết tật; hướng dẫn kỹ năng tự chăm sóc trong sinh hoạt hàng ngày như: kỹ năng vận động, giao tiếp... - Đầu tư trang thiết bị cho các cơ sở y tế nhằm thực hiện tốt các dịch vụ phát hiện sớm khiếm khuyết ở trẻ sơ sinh và khám sàng lọc khuyết tật trước sinh; nâng cao chất lượng dịch vụ phục hồi chức năng cho người khuyết tật dựa vào cộng đồng; mở rộng mô hình cơ sở giáo dục kết hợp dạy nghề cho người khuyết tật; cung cấp, hỗ trợ dụng cụ phục hồi chức năng cho người khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn. - Triển khai thực hiện chăm sóc sức khoẻ cho người khuyết tật và nâng cao chất lượng chương trình phục hồi chức năng cho người khuyết tật dựa vào cộng đồng. - Vận động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ phương tiện giả, dụng cụ chỉnh hình, phục hồi chức năng cho người khuyết tật. 1.2. Đơn vị thực hiện: Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan thực hiện. 2. Trợ giúp tiếp cận giáo dục 2.1. Nội dung: Tạo điều kiện cho người khuyết tật có khả năng và có nhu cầu được tiếp cận giáo dục. - Tiếp tục vận động và tạo điều kiện để trẻ em khuyết tật còn sức khoẻ, trong độ tuổi được đến trường học tập. - Xây dựng kế hoạch, tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng các kiến thức kỹ năng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên tại các cơ sở giáo dục; cụ thể hóa các chương trình sách giáo khoa, thiết bị giáo dục người khuyết tật; xây dựng các bộ tài liệu bồi dưỡng giáo viên và các điều kiện để thực hiện công tác giáo dục người khuyết tật; đầu tư, cải tạo, mở rộng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và phục hồi chức năng tại các cơ sở giáo dục đáp ứng nhu cầu giáo dục hòa nhập và chuyên biệt cho trẻ khuyết tật. - Thực hiện chính sách hỗ trợ giáo dục đối với học sinh khuyết tật, học sinh nghèo theo quy định của nhà nước. - Tổ chức các hình thức giáo dục hòa nhập trong các trường phổ thông, các trường chuyên biệt; tạo điều kiện cho trẻ em khuyết tật có năng khiếu tham gia các trường đào tạo bồi dưỡng năng khiếu; khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở giáo dục cho trẻ khuyết tật. 2.2. Đơn vị thực hiện: Sở Giáo dục - Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện. 3. Dạy nghề, tạo việc làm 3.1. Nội dung: Đào tạo nghề, hướng dẫn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ giúp cho người khuyết tật có nghề và việc làm (hoặc tự tạo việc làm) để vươn lên tự lập cuộc sống. - Hàng năm lồng ghép các chương trình mục tiêu và vận động các tổ chức, hội, đoàn thể, cơ sở dạy nghề và các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hỗ trợ cho người khuyết tật có nhu cầu, đủ điều kiện được học nghề và được vay vốn từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm của tỉnh. - Khuyến khích các doanh nghiệp nhận người khuyết tật vào học nghề và làm việc; các cơ sở dạy nghề cho người khuyết tật hoặc sử dụng lao động là người khuyết tật trên địa bàn tỉnh phải tuân theo những quy định về điều kiện lao động, công cụ lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với người khuyết tật. Nghiêm cấm sử dụng người khuyết tật đã bị suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên làm thêm giờ, làm việc ban đêm; sử dụng lao động là người khuyết tật làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. - Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở dạy nghề cho người khuyết tật; thực hiện các chính sách hỗ trợ các cơ sở dạy nghề, cơ sở kinh doanh sản xuất dành riêng cho người khuyết tật; hỗ trợ các doanh nghiệp khác thuộc mọi thành phần kinh tế nhận người khuyết tật vào học nghề và làm việc đạt tỷ lệ cao so với quy định. 3.2. Đơn vị thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan liên quan thực hiện. 4. Trợ giúp tiếp cận và sử dụng các công trình xây dựng và giao thông công cộng 4.1. Nội dung: Từng bước cải thiện hệ thống các công trình xây dựng và hệ thống giao thông công cộng nhằm giúp cho người khuyết tật tiếp cận và tham gia giao thông thuận lợi. - Chỉ đạo các đơn vị thi công các công trình công cộng và phương tiện giao thông thực hiện quy chuẩn quốc gia về xây dựng công trình để người khuyết tật dễ dàng tiếp cận và sử dụng. - Khảo sát các công trình dịch vụ giao thông công cộng đã đưa vào sử dụng nhưng người khuyết tật chưa tiếp cận được để cải tạo, sửa chữa giúp người khuyết tật tham gia thuận lợi. - Hỗ trợ các doanh nghiệp vận tải đầu tư phương tiện để người khuyết tật tham gia giao thông thuận tiện. 4.2. Đơn vị thực hiện: Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng các sở, ngành, cơ quan liên quan thực hiện. 5. Trợ giúp tiếp cận và sử dụng công nghệ Thông tin và Truyền thông 5.1. Nội dung: Trợ giúp người khuyết tật tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin, truyền thông, quan tâm phát triển công nghệ thông tin cho người khiếm thính, khiếm thị nhằm phục vụ đời sống văn hóa tinh thần cho người khuyết tật. - Xây dựng và phát triển mạng lưới thông tin cơ sở, tập trung vào các hệ thống truyền thanh, truyền hình cấp huyện và hệ thống truyền thanh cấp xã, thôn. - Phát triển hạ tầng mạng lưới bưu chính, viễn thông, để người khuyết tật có thể tiếp cận các dịch vụ được dễ dàng hơn. 5.2. Đơn vị thực hiện: Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan liên quan thực hiện. 6. Trợ giúp pháp lý 6.1. Nội dung: Công tác trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật góp phần vào việc thực hiện các chính sách của Nhà nước đối với người khuyết tật. - Đẩy mạnh công tác truyền thông về pháp luật cho người khuyết tật, trang bị kiến thức pháp luật có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật theo cách mà họ có thể tiếp cận được. - Đẩy mạnh các hoạt động trợ giúp pháp lý, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người khuyết tật. Chủ động tiếp cận để trợ giúp pháp lý kịp thời cho đối tượng người khuyết tật thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, đặc biệt quan tâm đến những vi phạm pháp luật đối với người khuyết tật. - Nghiên cứu xây dựng các chương trình, tài liệu và tập huấn bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng chuyên biệt đối với người khuyết tật cho người thực hiện trợ giúp pháp lý. 6.2. Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan liên quan thực hiện. 7. Hỗ trợ người khuyết tật trong hoạt động văn hoá, thể thao và du lịch 7.1. Nội dung: Hỗ trợ và tạo điều kiện cho người khuyết tật tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ thể thao và vui chơi, giải trí nhằm nâng cao sức khỏe về thể chất và tinh thần. - Tạo điều kiện cho người khuyết tật có nhu cầu tham gia luyện tập thể dục, thể thao tại các khu thể thao huyện, thành phố, phường, xã, thị trấn. - Đầu tư cải tạo, sửa chữa các công trình văn hoá, thể thao, vui chơi giải trí công cộng chưa có lối đi dành riêng cho người khuyết tật. - Tạo điều kiện cho người khuyết tật tham gia các hội thao, hội diễn văn nghệ của tỉnh, toàn quốc và quốc tế. - Tạo điều kiện và hỗ trợ người khuyết tật tiếp cận du lịch. 7.2. Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch chủ chì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện. 8. Nâng cao nhận thức, năng lực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật và giám sát đánh giá 8.1. Nội dung: - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về người khuyết tật và những chủ trương, chính sách, chương trình trợ giúp người khuyết tật. - Đào tạo tập huấn cho cán bộ, nhân viên và cộng tác viên trợ giúp người khuyết tật. - Tổ chức tập huấn cho gia đình người khuyết tật về kỹ năng, phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng cho người khuyết tật; tập huấn các kỹ năng sống cho người khuyết tật. - Tổ chức điều tra, thiết lập hệ thống dữ liệu về người khuyết tật trên địa bàn tỉnh. - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện các chính sách, pháp luật đối với người khuyết tật.
2,078
6,770
8.2. Đơn vị thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan liên quan thực hiện. III. KINH PHÍ THỰC HIỆN Kinh phí thực hiện Kế hoạch trợ giúp người khuyết tật bao gồm: sự hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước và nguồn kinh phí vận động từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và phối hợp của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp: - Ban hành văn bản chỉ đạo các đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện trợ giúp người khuyết tật hằng năm, lồng ghép với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương để giúp người khuyết tật hòa nhập cộng đồng. - Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành để thực hiện có hiệu quả kế hoạch trợ giúp người khuyết tật. 2. Tăng cường sự tham gia của người dân, đặc biệt là người khuyết tật thực hiện kế hoạch trợ giúp người khuyết tật. Khuyến khích người dân, nhất là người khuyết tật tham gia vào việc thực hiện Kế hoạch trợ giúp người khuyết tật, từ việc xác định triển khai các hoạt động, quản lý nguồn lực đảm bảo tính công bằng và minh bạch. 3. Nâng cao năng lực cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật: - Kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác hỗ trợ người khuyết tật các cấp. Xây dựng đội ngũ nhân viên công tác xã hội theo Đề án Nghề công tác xã hội của tỉnh. - Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn kiến thức, kỹ năng làm việc và hỗ trợ người khuyết tật cho cán bộ, nhân viên các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực trợ giúp người khuyết tật. 4. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác trợ giúp người khuyết tật, huy động các tổ chức, cá nhân và cộng đồng tham gia trợ giúp người khuyết tật: Tăng cường và đổi mới phương thức huy động, vận động nguồn lực để đảm bảo thực hiện các mục tiêu của kế hoạch như huy động ngân sách nhà nước; vận động các tổ chức kinh tế, xã hội, các tổ chức phi chính phủ, cá nhân trong và ngoài nước; lồng ghép hoạt động trợ giúp người khuyết tật vào các chương trình kinh tế - xã hội của địa phương. 5. Tăng cường công tác giám sát, đánh giá - Xây dựng hệ thống bộ chỉ tiêu giám sát, đánh giá; định kỳ xây dựng kế hoạch liên ngành kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của các ngành, đơn vị và địa phương và tổ chức sơ, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm. - Định kỳ 6 tháng, 1 năm; các ngành, hội, đoàn thể, địa phương báo cáo kết quả hoạt động về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Lao động, Thương binh và Xã hội cơ quan thường trực để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh). 6. Xây dựng cơ sở dữ liệu về người khuyết tật và công tác chăm sóc, trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh - Tổ chức các cuộc điều tra khảo sát thực trạng người khuyết tật và công tác chăm sóc, trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh làm cơ sở để hoạch định các mục tiêu, chỉ tiêu trợ giúp người khuyết tật cho phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương. - Triển khai thực hiện dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đối tượng người khuyết tật. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Là cơ quan đầu mối triển khai thực hiện Kế hoạch này; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan liên quan triển khai thực hiện kế hoạch này. - Tổ chức rà soát thực trạng người khuyết tật trên địa bàn tỉnh làm căn cứ tham mưu đề xuất với Nhà nước, tỉnh xây dựng, bổ sung hoàn thiện các chính sách trợ giúp người khuyết tật. - Phối hợp với các sở, ban, ngành tham mưu đề xuất trình Trung ương hoặc tỉnh sửa đổi, bổ sung chính sách cho người khuyết tật và hỗ trợ kinh phí thực hiện kế hoạch trợ giúp người khuyết tật. - Hàng năm đôn đốc, kiểm tra, đánh giá báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch trợ giúp người khuyết tật. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp các sở, ngành, cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các nội dung kế hoạch này, lồng ghép các mục tiêu của kế hoạch này vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của tỉnh. 3. Sở Tài chính: Phối hợp với các sở, ngành, cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí chi cho hoạt động chăm sóc, trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn các đơn vị, địa phương sử dụng kinh phí có hiệu quả và quyết toán theo quy định của Nhà nước. 4. Các sở, ngành, cơ quan liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao triển khai thực hiện nội dung của Kế hoạch này theo lĩnh vực, địa bàn được phân công, phụ trách. 5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: - Xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện trên địa bàn; chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về thực hiện việc chăm sóc, phục hồi chức năng và tạo điều kiện cho người khuyết tật lao động, sản xuất, làm kinh tế tại địa phương. - Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cùng cấp vận động nhân dân và các tổ chức kinh tế - xã hội, chăm sóc giúp đỡ người khuyết tật nặng. - Hàng năm rà soát, thống kê xác định người khuyết tật, vào sổ quản lý theo dõi; để làm căn cứ lập kế hoạch, xây dựng cơ chế chính sách, huy động nguồn lực, thực hiện trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn; báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp) theo quy định. Yêu cầu các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp). Trong quá trình triển khai thực hiện nếu khó khăn vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRỢ GIÚP NGƯỜI KHUYẾT TẬT GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 (Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 47/KH-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2013 của UBND tỉnh Tuyên Quang) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRỢ GIÚP NGƯỜI KHUYẾT TẬT GIAI ĐOẠN 2012 – 2015 (Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 47/KH-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2013 của UBND tỉnh Tuyên Quang) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BÁO CÁO KẾT QUẢ TIẾP CÔNG DÂN PHỤC VỤ KỲ HỌP THỨ 5, QUỐC HỘI KHÓA XIII TỪ NGÀY 20/5/2013 ĐẾN 21/6/2013 Kính gửi: Tổng Thanh tra Chính phủ I. Tình hình công dân khiếu nại, tố cáo tại Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước tại Hà Nội trong thời gian qua. Cuối năm 2012, tình hình khiếu nại, tố cáo của công dân giảm về số lượng vụ việc cũng như đoàn đông. Tuy nhiên, sau khi địa phương tổ chức thực hiện việc rà soát, đối thoại với công dân theo Kế hoạch 1130/KH-TTCP ngày 10/5/2012 của Thanh tra Chính phủ thì tình hình có diễn biến phức tạp, gia tăng, xuất hiện nhiều đoàn đông người, phức tạp, khiếu kiện với thái độ bức xúc, có biểu hiện quá khích, có sự liên kết với nhau nhằm tạo áp lực buộc các cấp phải giải quyết theo yêu cầu. Nguyên nhân một phần do ý thức chấp hành pháp luật của công dân, bên cạnh đó phải đề cập đến việc giải quyết của chính quyền địa phương ở nhiều nơi vẫn mang tính áp đặt, thực hiện chưa đúng hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ. Chỉ trong Quý I năm 2013, Trụ sở Tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước đã tiếp 2.812 lượt công dân khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị, có 104 đoàn đông người, nhiều đoàn khiếu kiện với thái độ gay gắt, bức xúc: công dân huyện Tuy Đức, tỉnh Đắc Nông; công dân huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai; công dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; công dân ở các quận Cầu Giấy, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hà Đông, thành phố Hà Nội;... Trước tình hình trên, Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước đã chủ động tham mưu giúp lãnh đạo TTCP tổ chức hội nghị họp bàn phối hợp trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo với một số bộ, ngành và 23 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có công dân khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, bức xúc tại Trụ sở. Trên cơ sở kết qua Hội nghị, TTCP đã ban hành Kế hoạch số 934/KH-TTCP ngày 26/4/2013 về phối hợp tổ chức tiếp công dân phục vụ các kỳ họp của Trung ương và Quốc hội, triển khai tới các bộ, ngành, địa phương; Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước xây dựng Kế hoạch số 39/KH-TDTW ngày 07/5/2013 phối hợp tiếp công dân tại Trụ sở trong thời gian diễn ra kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XIII. Các bộ, ngành, địa phương cũng sớm xây dựng Kế hoạch, thành lập Tổ công tác, gửi báo cáo đến Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước tại Hà Nội để thực hiện việc phối hợp tiếp công dân phục vụ kỳ họp Quốc hội. Trong thời gian diễn ra kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XIII, Trụ sở đã thường xuyên bố trí cán bộ trực trong những ngày thứ 7, Chủ nhật và trường hợp đột xuất để chủ động thực hiện tốt nhiệm vụ tiếp công dân; thực hiện chế độ báo cáo ngày, báo cáo tuần, tổng hợp về tình hình và kết quả công tác tiếp công dân tại Trụ sở với Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ và các cơ quan Trung ương, đảm bảo thông tin kịp thời về tình hình tiếp công dân tại Trụ sở đến các cơ quan Trung ương biết, chỉ đạo. II. Kết quả công tác tiếp công dân phục vụ kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XIII 1. Trụ sở Tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước tại Hà Nội. Trong tháng diễn ra kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XIII, số lượng công dân, số vụ việc cũng như đoàn đông người khiếu nại, tố cáo tại Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước ở Hà Nộì đều tăng so với kỳ họp thứ 4. Cụ thể, Trụ sở đã tiếp 3.110 lượt người (tăng 166,5%) với 704 vụ việc (tăng 33,6%), có 93 lượt đoàn đông người (tăng 32,86%).
2,097
6,771
Trong số 704 vụ việc có: 429 việc khiếu nại, 178 việc tố cáo, 41 việc kiến nghị, 05 việc phản ánh, nội dung khác là 51 việc. Các cơ quan đã tiếp và xử lý theo trách nhiệm được phân công: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Số lượt đoàn công dân khiếu kiện đông người của các địa phương tại Trụ sở là: Hà Nội (24), Hải Phòng (1), Đà Nẵng (5), Cần Thơ (1), Tiền Giang (8), Bắc Giang (6), Hưng Yên (6), Lào Cai (6), Bắc Ninh (5), Hà Nam (5), Nam Định (5), Hải Dương (4), Ninh Bình (4), An Giang (3), Phú Thọ (3), Đồng Nai (3), Quảng Ninh (2), Thanh Hóa (2), Thái Nguyên (2), Bình Dương (1), Bình Phước (1), Lạng Sơn (1), Trà Vinh (1), Tuyên Quang (1), Vĩnh Phúc (1). 2. Trụ sở Tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh. Tại Trụ sở Tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước HCM đã tiếp 418 lượt công dân đến trình bày 114 vụ việc, trong đó: khiếu nại 111 việc, tố cáo 03 việc. Có 14 lượt đoàn đông người. Các cơ quan đã tiếp và xử lý theo trách nhiệm được phân công: - Ban dân nguyện Quốc hội: 31 việc - Văn phòng Chính phủ: 01 việc - Thanh tra Chính phủ: 82 việc Số lượt đoàn công dân khiếu kiện đông người của các địa phương tại Trụ sở là: Đồng Nai (3), Long An (2), Cần Thơ (2), Bến Tre (2), Bình Phước (2), Hồ Chí Minh (1), Bình Thuận (1), Tiền Giang (1). Từ số liệu trên có thể thấy áp lực trong công tác tiếp công dân, phối hợp đảm bảo an ninh, trật tự trên địa bàn thành phố Hà Nội, Trụ sở Hà Nội là rất lớn, số lượng người, vụ việc cũng như đoàn đông người chiếm trên 80% tại Hà Nội, chỉ có khoảng 14% tập trung khiếu kiện tại tp. Hồ Chí Minh trong thời gian diễn ra kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XIII. 3. Nội dung và thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của công dân. Trong tổng số 818 vụ việc, nội dung khiếu kiện chủ yếu về đất đai và chính sách thu hồi, bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án (615/818 vụ việc, chiếm 75,2%) và tố cáo tham nhũng với tính chất và thái độ bức xúc. Số lượng các vụ việc tố cáo tăng gấp 3 lần so với kỳ họp thứ 4 (42/13 việc). Nội dung khiếu nại, tố cáo cụ thể như sau: - Lĩnh vực đất đai: 615 việc; - Nhà: 25 việc; - Án, Tư pháp: 70 việc; - Tham nhũng; 42 việc; - Tài sản: 42 việc; - Các nội dung khác: 21 việc. Về thẩm quyền giải quyết; - Có 564/818 (chiếm 67,7%) vụ việc đã được các cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết. - Có 264/818 (chiếm 32,3%) vụ việc chưa được các cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> III. Một số vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp: 1. Bà Nguyễn Thị Bé và hơn 20 công dân, trú tại huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre, 02 lần đến Trụ sở Tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước tại Hồ Chí Minh yêu cầu được biết kết quả giải quyết khiếu nại của một số hộ dân đòi đất tập đoàn sản xuất tại huyện Ba Tri và 04 trường hợp tranh chấp đất riêng lẻ. Vụ việc này, Thanh tra Chính phủ đã có Tổ công tác theo Quyết định số 3363/QĐ-TTCP ngày 18/02/2012 đã tiến hành kiểm tra, rà soát đối với các nội dung khiếu nại trên và dự kiến tổ chức đối thoại vào trung tuần tháng 5. Tuy nhiên, do yêu cầu công tác đột xuất, nên Tổ công tác có thông báo đến Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện và các hộ dân kế hoạch tổ chức tiếp công dân trong khoảng thời gian từ cuối tháng 5 hoặc đầu tháng 6 năm 2013. Trụ sở Tiếp công dân đã tiếp, thông báo và giải thích nội dung thông báo cho các hộ dân nắm rõ nhưng các hộ dân vẫn không đồng ý, tự ý kéo đến Trụ sở làm việc của Cục III nhằm gây áp lực. Trụ sở đã phối hợp với cán bộ địa bàn Cục III tiếp, ghi nhận ý kiến trình bày của các công dân để báo cáo lãnh đạo Thanh tra Chính phủ và đề nghị các hộ dân trở về địa phương chờ đợi kết quả thông báo của Tổ công tác vào trung tuần tháng 7 năm 2013. 2. Bà Dương Thị Khuê và 29 công dân phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội không đồng ý với thông báo số 150/TB-UBND ngày 16/5/2013 của UBND thành phố Hà Nội chấm dứt thụ lý việc kiến nghị, khiếu nại của bà Dương Thị Khuê một số công dân phường Dương Nội. Theo các hộ dân, việc UBND thành phố Hà Nội lấy nội dung đối thoại tại biên bản ngày 31/01/2013 về thống nhất phương án giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo của bà Cấn Thị Thêu và một số công dân phường Dương Nội để áp dụng, trả lời cho bà Dương Thị Khuê là không đúng. Đối với nội dung liên quan đến việc sử dụng đất ven đường quốc lộ 72 là nội dung của bà Cấn Thị Thêu, nhưng UBND thành phố Hà Nội lại trả lời cho bà Dương Thị Khuê. Trong khi đó, những nội dung khiếu nại của bà Dương Thị Khuê đã được Thanh tra Chính phủ và UBND thành phố Hà Nội thống nhất hướng giải quyết tại Văn bản số 1080/TTCP-C1 ngày 04/5/2012 thì nay chưa được UBND thành phố Hà Nội xem xét trả lời. Ngày 29/5/2013 Trụ sở đã tiếp đại diện các công dân Dương Nội, và có văn bản số 1869/TDTW ngày 29/5/2013 gửi UBND thành phố Hà Nội xem xét trả lời công dân. 3. Bà Cao Thị Lành và 40 công dân quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội (đại diện cho hơn 300 tiểu thương của Chợ Bưởi cũ) khiếu nại nội dung: Các hộ tiểu thương đã có công đóng góp tài sản vật chất cùng với UBND quận Tây Hồ để xây dựng chợ Bưởi từ năm 2004. Đến năm 2007 khi Chợ Bưởi thực hiện cổ phần hóa thì các hộ tiểu thương không được coi là các cổ đông góp vốn và bị trừ phần tiền đã đóng góp dần vào tiền thuê mặt bằng kinh doanh. Trụ sở đã tiếp nhận đơn của các công dân để báo cáo Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ. 4. Bà Đàm Thị Trụ, ông Bùi Công Chức cùng hơn 30 công dân xã Ninh Nhất, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình khiếu nại việc UBND thành phố Ninh Bình thu hồi giải tỏa đất của các hộ dân để mở đường tỉnh lộ 477 đoạn đi qua xã Ninh Nhất và dự án khu công viên văn hóa Tràng An nhưng việc bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư không đúng chính sách pháp luật; tố cáo Ban GPMB đường tỉnh lộ 477 có dấu hiệu cố tình làm trái các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện việc thu hồi đất để GPMB. Trụ sở đã tiếp và có văn bản chuyển về UBND tỉnh Ninh Bình xem xét, giải quyết và trả lời công dân. 5. Bà Phạm Thị Hảo và hơn 20 công dân ở thị trấn Sa Pa, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai, 03 lần tới Trụ sở Tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước ở Hà Nội khiếu nại về việc bồi thường, hỗ trợ, cấp đất tái định cư và các chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện Dự án Xây dựng hạ tầng và san tạo mặt bằng Chợ văn hóa - Bến xe khách thị trấn Sa Pa; tố cáo ông Lê Đức Luận, Chủ tịch UBND huyện Sa Pa có nhiều sai phạm trong quản lý, sử dụng đất đai tại địa phương. Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước chuyển nội dung đơn của bà Phạm Thị Hảo cùng các công dân đến UBND tỉnh Lào Cai để chỉ đạo cơ quan chức năng kiểm tra, rà soát, giải quyết và trả lời công dân theo luật định; cùng với đại diện 2 tổ công tác của huyện Bát Sát và huyện Sa Pa đã tiếp các công dân, đề nghị công dân trở về để UBND tỉnh đối thoại vào ngày 17/6/2013, và có văn bản thông báo của tỉnh thay giấy mời đã phổ biến đến các công dân. 6. Nguyễn Thị Xuân ở thị trấn Cai Lậy, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang và hơn 20 công dân ở tỉnh Tiền Giang khiếu nại việc bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất để thực hiện một số dự án tại địa phương, về việc này UBND tỉnh đã có thông báo chấm dứt thụ lý giải quyết khiếu nại đối với 11 hộ dân theo Kế hoạch 1130. Còn lại một số công dân ra Hà Nội từ cuối tháng 5 đến nay, Trụ sở đã tiếp riêng từng vụ việc. Trụ sở cũng đã liên hệ với UBND tỉnh Tiền Giang cử tổ công tác ra phối hợp để đưa công dân về địa phương, nhưng đến nay Tổ công tác vẫn chưa ra. Hiện tại, các công dân Tiền Giang vẫn kéo đến các cơ quan trung ương để tụ tập, khiếu kiện; tố cáo ông Nguyễn Văn Khang, Chủ tịch UBND Tỉnh có nhiều sai phạm trong quản lý, sử dụng đất đai. Đại diện Văn phòng Chính phủ đã tiếp công dân theo quy định của pháp luật. 7. Ngày 24/5/2013 có 22 công dân, gồm 16 người ở tỉnh An Giang và 6 công dân khác thuộc các tỉnh Cà Mau, Sóc Trăng, Trà Vinh; ngày 30/5/2013 có 23 công dân tỉnh An Giang Tập trung khiếu nại tại Trụ sở. Lãnh đạo Trụ sở đã tiếp và thông báo ý kiến chỉ đạo của Phó Tổng thanh tra Nguyễn Chiến Bình: 1) Hiện Thanh tra Chính phủ đang làm thủ tục thành lập đoàn thanh tra trách nhiệm giải quyết khiếu nại tố cáo của Chủ tịch UBND tỉnh An Giang và thanh tra việc quản lý sử dụng đất đai tại địa phương; 2) Dự kiến từ 5/6 đến 10/6/2013 Lãnh đạo TTCP, lãnh đạo UBND tỉnh An Giang, lãnh đạo Trụ sở TCD của Trung ương Đảng và Nhà nước sẽ cùng tiếp và đối thoại với các công dân của tỉnh An Giang tại Trụ sở UBND tỉnh An Giang. Sau khi thông báo đến các hộ dân, lãnh đạo Trụ sở đã vận động công dân địa phương để được xem xét giải quyết. Đến nay có 22 công dân đã chịu trở về địa phương; đối với 23 công dân còn lại, Trụ sở đang phối hợp với Tổ công tác của tỉnh An Giang để vận động công dân trở về. Cuối giờ chiều ngày 30/5/2013 có trường hợp ông Nguyễn Văn Toàn, công dân tỉnh An Giang bị ngất ở ngoài khuôn viên Trụ sở Tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước tại Hà Nội. Theo thông tin Trụ sở nắm được, ông Toàn bị ngất do đầu bị va đập, xây xước mặt và sưng trán. Trụ sở đã gọi cấp cứu thành phố Hà Nội, sau hơn 1 tiếng xe cấp cứu 115 của thành phố Hà Nội mới đến để đưa ông Toàn vào bệnh viện.
2,044
6,772
8. Ông Trần Trung Kim cùng hơn 20 công dân xã Kim Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang khiếu nại việc địa phương thu hồi đất của các hộ gia đình để xây dựng trường bắn Quốc gia TB 1 nhưng không được đền bù. Công dân đề nghị được biết kết quả của đoàn thanh tra. Trụ sở đã tiếp và ra hành văn bản số 74/TB ngày 14/6/2013 thông báo một số nội dung trong kết luận thanh tra để công dân biết việc thực hiện việc áp giá bồi thường giao cho UBND tỉnh xem xét giải quyết. 9. Ông Nguyễn Thức và 30 công dân, gồm nhiều quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng khiếu nại liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất để thực hiện các dự án của địa phương. Công dân cho rằng, UBND thành phố Đà Nẵng không tổ chức đối thoại với dân theo chỉ đạo của Chính phủ và Thanh tra Chính phủ, mà đã ra văn bản chấm dứt giải quyết. UBND thành phố Đà Nẵng đã cử tổ công tác ra Hà Nội phối hợp với Trụ sở để tiếp các công dân nhưng công dân không đồng ý và tiếp tục đeo bám tại Hà Nội để tiếp khiếu. 10. Đoàn công dân xã Lộc An, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định khiếu nại về việc Chính quyền địa phương thu hồi đất của các hộ dân để GPMB thực hiện dự án: S1, S2, dự án tái định cư số 1 Trầm Cá, dự án Đồng Trầm, Đồng Vò Tp Nam Định, cụm công nghiệp An Xá, xóm trại Đồng Quýt. Nhưng bồi thường không đúng giá theo khung giá quy định của UBND tỉnh, về việc này, ngày 29/3/2013 UBND tỉnh có các thông báo về việc chấm dứt không thụ lý, giải quyết khiếu nại, kiến nghị của công dân theo kế hoạch 1130. Lãnh đạo UBND tỉnh Nam Định, đại diện lãnh đạo Cục I, TTCP và Trụ sở Tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước đã tiếp và đối thoại với các công dân tại Trụ sở. Ngày 26/6/2013, Trụ sở Tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước đã có văn bản số 86/TB-TDTW thông báo kết quả tiếp công dân về nội dung trên. 11. Ngày 28 tháng 5 năm 2013, bà Nông Thị Hồng và 10 tiểu thương đại diện cho hơn 100 tiểu thương chợ Vĩnh Tân, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai, khiếu nại liên quan đến việc giải tỏa, thu hồi sạp kinh doanh. Trụ sở Tiếp dân Trung ương Đảng và Nhà nước đề nghị UBND huyện Vĩnh Cửu tiếp tục thực hiện đúng nội dung Biên bản làm việc ngày 14/5/2013 tại Trụ sở Tiếp dân Trung ương Đảng và Nhà nước. 12. Bà Đỗ Thị Ngọc Nguyên ở tại 185G, phường Xuân Trung và 33 hộ tiểu thương (đại diện cho 63 hộ tiểu thương chợ Long Khánh), phường Xuân Trung, thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai gửi đơn khiếu nại quyết định 2448/QĐ-UBND tỉnh về việc công nhận quyền sử dụng đất cho Ban quản lý chợ Long Khánh là trái pháp luật và công văn số 4342 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bán đấu giá quyền sử dụng đất chợ, dự án xây dựng chợ, khu phố chợ làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích của tiểu thương. Trụ sở đã tiếp và hướng dẫn đây là việc thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai (Ngày 13/6/2013, UBND tỉnh Đồng Nai đã tiếp các hộ tiểu thương nói trên và trả lời từ nay đến cuối tháng 6/2013 lãnh đạo tỉnh Đồng Nai sẽ tổ chức tiếp và đối thoại với các hộ tiểu thương). Đề nghị các hộ trở về địa phương để chờ Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai xử lý theo thẩm quyền. 13. Ông Đàm Văn Đồng và 200 công dân ở xã Xuân Quan, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên, 2 lần đến Trụ sở tố cáo Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên và Phó Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên có nhiều sai phạm trong quản lý, sử dụng đất đai tại địa phương. Ban Nội chính Trung ương và Văn phòng Chính phủ tiếp; đồng thời đề nghị Quốc hội giám sát can thiệp tạm dừng thi công công trình khu đô thị Văn Giang, kiến nghị xem xét lại đơn giá đền bù và quy trình thu hồi đất tại dự án "Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu đô thị thương mại - Du lịch Văn Giang" tỉnh Hưng Yên. Kiến nghị không thu hồi đất nông nghiệp của nhân dân vì hiện nay không có đất sản xuất, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. Đề nghị được gặp Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Hưng Yên. 14. Ông Bùi Khắc Đờn và hơn 200 công dân xã Lai Vu, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương, 2 lần đến Trụ sở tiếp tục kiến nghị một số vấn đề liên quan đến công tác bồi thường đất nhà nước thu hồi để xây dựng công ty tàu thủy Hải Dương. Về việc này, Văn phòng Chính phủ có văn bản 6301/VPCP-KNTC ngày 11/9/2009 thông báo ý kiến của Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng đồng ý với kiến nghị của UBND tỉnh Hải Dương tại báo cáo số 68/BC-UBND ngày 28/8/2009. Giao chủ tịch tập đoàn công nghiệp tàu thủy Hải Dương cùng UBND tỉnh Hải Dương thực hiện. Theo các công dân phản ánh: Ngày 05/4/2011 Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ có công văn 2075/VPCP-KNTC chỉ đạo UBND tỉnh Hải Dương giải quyết việc khiếu nại của các công dân nhưng đến nay công dân vẫn chưa được giải quyết. Xét báo cáo của Bộ Công an, Thủ tướng Chính phủ đã yêu cầu UBND tỉnh Hải Dương tổ chức đối thoại với các công dân tại địa phương; tuy nhiên, tại buổi đối thoại có sự tham gia của Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước các công dân đã không đồng ý. Từ đầu kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XIII đến nay các công dân trên liên tục tới Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước, các cơ quan của Trung ương để khiếu nại. Các công dân tiếp tục đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ đạo, giám sát UBND tỉnh Hải Dương nghiêm chỉnh thực hiện các văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ đồng thời đề nghị được đối thoại với đoàn đại biểu Quốc hội của tỉnh Hải Dương. Trụ sở đã tiếp và nhận đơn để báo cáo Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ. 15. Bà Nguyễn Thị Thanh, ông Nguyễn Tấn Sỹ và hơn 30 công dân, cư trú tại các huyện Bù Gia Mập, huyện Bù Đốp, huyện Đồng Phú, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước gửi đơn tố cáo ông Nguyễn Tấn Hưng, Bí thư tỉnh ủy tỉnh Bình Phước có hành vi xem thường kỷ cương phép nước, lừa dân dối đảng, bao che cho cấp dưới thao túng thu hồi đất của dân; ông Nguyễn Văn Lợi, Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước, Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Phước có hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn không thực hiện nghiêm chỉnh kết luận số 13/KL.TTCP của Thanh tra Chính phủ, văn bản số 1048 của Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc, Chỉ thị 14/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch 1130/KH của Thanh tra Chính phủ, văn bản số 1644/TTCP của Thanh tra Chính phủ, có hành vi quan liêu cửa quyền, thiếu tinh thần trách nhiệm, cố tình dây dưa kéo dài không giải quyết khiếu nại của công dân, chưa giải quyết quyền lợi cho người dân, nhưng đã ra các thông báo chấm dứt giải quyết đơn khiếu nại của các hộ dân. Công dân xin được gặp Phó tổng Thanh tra Chính phủ Nguyễn Chiến Bình để trình bày các nội dung khiếu nại trên. Trụ sở đã tiếp, ghi nhận nội dung trình bày của các hộ dân và báo cáo đồng chí Nguyễn Chiến Bình xem xét, chỉ đạo. 16. Ông Nguyễn Văn Phượng và 7 người, đại diện cho Giáo Xứ Thái Hà tại phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội đề nghị giao trả quyền sử dụng đất sản của Tu viện cho dòng họ Chúa Cứu Thế - Giáo xứ Thái Hà mà Bệnh viện Đống Đa lấn chiếm. Vụ việc đang được UBND thành phố Hà Nội giao Thanh tra thành phố kiểm tra xem xét. Trụ sở hướng dẫn công dân chờ kết quả giải quyết của UBND thành phố Hà Nội. 17. Đoàn 79 công dân (gồm 15 người ở tỉnh Hải Dương, 19 người ở tỉnh Lạng Sơn, 16 người Phú Thọ, 10 ở tỉnh Tuyên Quang và 19 công dân tỉnh Thái Nguyên), đến kiến nghị, phản ánh việc các hộ thờ ảnh Bác Hồ nhưng chính quyền địa phương không cho thờ. Trụ sở đã tiếp và giải thích cho các công dân chính sách tôn giáo của Đảng và nhà nước. IV. Công tác phối hợp 1. Phối hợp giữa các cơ quan tiếp công dân tại Trụ sở. Thực hiện Kế hoạch số 934/KH-TTCP ngày 26/4/2013 của Thanh tra Chính phủ, ngày 07/5/2013 Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước ban hành Kế hoạch số 39/KH-TDTW về việc phối hợp tổ chức tiếp công dân phục vụ các kỳ họp của Trung ương Đảng và Quốc hội. Trong suốt thời gian diễn ra kỳ họp lần thứ 5, Quốc hội khóa XIII các cơ quan tiếp công dân tại Trụ sở (Ban Dân nguyện - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Văn phòng Chính phủ; Ủy ban Kiểm tra Trung ương; Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Nội chính Trung ương) đã tăng cường cán bộ tiếp công dân tại Trụ sở; đồng thời, căn cứ vào báo cáo tình hình tiếp công dân của Trụ sở để kịp thời báo cáo với lãnh đạo Đảng, Quốc hội và Chính phủ, xin ý kiến chỉ đạo khi cần thiết. Công tác phối hợp tiếp công dân giữa các cơ quan tiếp công dân tại Trụ sở trong những ngày diễn ra kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XIII đã được tổ chức, thực hiện theo đúng Kế hoạch số 934/KH-TTCP ngày 26/4/2013 của Thanh tra Chính phủ và Kế hoạch số 39/KH-TDTW ngày 07/5/2013 của Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước. 2. Phối hợp với các cục, vụ, đơn vị thuộc Thanh tra Chính phủ. Trước khi kỳ họp thứ 5 diễn ra, Trụ sở Tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước đã phối hợp với các cục I, II, III, vụ Kế hoạch, tài chính và tổng hợp để cập nhật biên bản thống nhất biện pháp giải quyết vụ việc cũng như thông báo chấm dứt giải quyết của cơ quan có thẩm quyền trong danh sách 528 vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng, bức xúc, kéo dài theo Kế hoạch 1130/KH-TTCP của Thanh tra Chính phủ để phục vụ công tác tiếp công dân; Phối hợp với các cục, vụ quản lý theo ngành, lĩnh vực và địa bàn để tiếp, giải thích đối với một số vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp ngay tại Trụ sở; phối hợp với Báo Thanh tra cung cấp thông tin làm tốt công tác tuyên truyền về kết quả thực hiện Kế hoạch 1130/KH-TTCP của Thanh tra Chính phủ và chỉ đạo của Tổng Thanh tra Chính phủ về công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
2,034
6,773
3. Phối hợp với lực lượng đảm bảo an ninh, trật tự trên địa bàn. Nhìn chung, tình hình an ninh, trật tự tại Trụ sở Tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian diễn ra kỳ họp thứ 5 được đảm bảo tốt, không để xảy ra tình huống phức tạp. Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước đã thường xuyên liên hệ và phối hợp chặt chẽ với Tổng cục An ninh 2 - Bộ Công an, Công an thành phố Hà Nội, Công an thành phố Hồ Chí Minh, Công an quận Hà Đông và phường Quang Trung để nắm bắt tình hình, diễn biến khiếu kiện của công dân trên địa bàn Thủ đô cũng như tại các địa phương để có kế hoạch chủ động tiếp công dân, kịp thời xử lý các tình huống phức tạp. Duy trì thực hiện chế độ giao ban vào chiều thứ 2 hàng tuần trong suốt thời gian diễn ra kỳ họp Quốc hội. Trong thời gian diễn ra kỳ họp, một số đoàn công dân thường xuyên tập trung đông người tại Trụ sở Văn phòng Trung ương Đảng, Ban Nội chính Trung ương, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Thanh tra Chính phủ và một số tuyến đường đại biểu quốc hội đi qua để đâm đơn khiếu kiện, căng băng rôn, khẩu hiệu, la hét nhằm gây sức ép với các cơ quan Trung ương đòi được giải quyết việc khiếu nại, tố cáo. Một số đoàn có biểu hiện quá khích đã bị công an thành phố Hà Nội xử phạt vi phạm hành chính về việc gây rối trật tự công cộng 38 trường hợp (16 công dân ở tỉnh An Giang, 04 công dân ở tỉnh Trà Vinh, 01 công dân ở tỉnh Cà Mau, 01 công dân ở tỉnh Sóc Trăng, 16 công dân phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội); tạm giữ hình sự đối với 01 công dân phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Đặc biệt có trường hợp các công dân đã tập trung tại Đại sứ quán Mỹ, Ngân hàng Thế giới để khiếu kiện (08 công dân thành phố Cần Thơ và 06 công dân khiếu kiện chây ỳ, công dân xã Lộc An, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định). Tất cả các công dân khiếu nại, tố cáo đông người đều được lực lượng chức năng vận động, cưỡng chế đưa về Trụ sở Tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước để được tiếp và giải thích, hướng dẫn theo đúng quy định của pháp luật. 4. Phối hợp với các địa phương trong việc phối hợp tiếp, vận động và đưa công dân trở về địa phương. Thực hiện Kế hoạch của TTCP và Trụ sở Tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước, nhiều địa phương đã chủ động vận động, giải thích để hạn chế việc công dân tập trung đi khiếu nại, tố cáo đông người tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; đồng thời phối hợp, cung cấp thông tin về tình hình khiếu nại, tố cáo đông người để Trụ sở chủ động tổ chức bố trí thời gian và cán bộ tiếp công dân, tránh để công dân lưu lại dài ngày, gây ảnh hưởng đến tình hình an ninh, trật tự trên địa bàn. Đối với một số đoàn lưu lại dài ngày tại Thủ đô, lãnh đạo Trụ sở đã liên hệ trực tiếp hoặc báo cáo lãnh đạo Thanh tra Chính phủ có văn bản đề nghị UBND các địa phương cử cán bộ ra Hà Nội phối hợp với Trụ sở để tiếp, vận động và bố trí đưa công dân trở về địa phương giải quyết như: thành phố Đà Nẵng... Tuy nhiên, trong quá trình tiếp công dân phục vụ kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XIII, vẫn có địa phương chưa thực hiện nghiêm túc theo Kế hoạch số 934/KH-TTCP của Thanh tra Chính phủ, thiếu sự liên hệ với Trụ sở trong việc trao đổi thông tin, phối hợp tiếp, đón công dân. Có địa phương lãnh đạo Thanh tra Chính phủ đã nhiều lần yêu cầu nhưng còn chậm trễ trong việc cử cán bộ hoặc cử cán bộ không đúng thẩm quyền tới Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước tại Hà Nội để tiếp và vận động công dân trở về địa phương. Nhìn chung, hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở trong những ngày diễn ra kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XIII đã được tổ chức, thực hiện theo đúng kế hoạch và sự chỉ đạo trực tiếp, sát sao của lãnh đạo Thanh tra Chính phủ. Với sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở theo sự điều phối của lãnh đạo Trụ sở, công tác đón tiếp công dân đã tổ chức tốt, đảm bảo các công dân đến Trụ sở được tiếp, hướng dẫn tận tình và đúng quy định của pháp luật, các tình huống phức tạp phát sinh được xử lý kịp thời, không có diễn biến phức tạp. V. Kiến nghị, đề xuất: 1. Trong thời gian tới, giữa kỳ họp thứ 5 và thứ 6 của Quốc hội XIII, Thanh tra Chính phủ cần tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiếp dân, xử lý đơn thư, kiểm tra, đôn đốc giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tại các địa phương, nhất là đối với các vụ việc công dân khiếu nại, tố cáo tại Trụ sở Tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước và đã có ý kiến của các cơ quan Trung ương. 2. Tăng cường cơ sở vật chất của Trụ sở và trang thiết bị làm việc của cán bộ, công chức làm công tác để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ được giao. 3. Trước khi diễn ra kỳ họp của Trung ương Đảng và Quốc hội diễn ra vào tháng 10, tháng 11 năm 2013, Thanh tra Chính phủ cần sớm có văn bản chỉ đạo, yêu cầu các bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nghiêm, nhất là trong việc phối hợp với Trụ sở Tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước trong công tác tiếp công dân. Trên đây là kết quả tiếp công dân phục vụ kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa XIII của Trụ sở tiếp công dân của Trung ương Đảng và Nhà nước tại Hà Nội, kính báo cáo Tổng Thanh tra Chính phủ./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TIỂU KHU ĐỒNG QUẢN LÝ BẢO TỒN BIỂN THÔN BÃI HƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 57/2008/NĐ-CP ngày 02/5/2008 của Chính phủ về Ban hành Quy chế quản lý các Khu bảo tồn biển Việt Nam có tầm quan trọng quốc gia và quốc tế; Căn cứ Quyết định số 88/2005/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam Ban hành Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm tỉnh Quảng Nam; Căn cứ Quyết định số 2614/QĐ-UBND ngày 22/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam về việc phê duyệt Đề án thành lập Tiểu khu đồng quản lý bảo tồn biển thôn Bãi Hương, giai đoạn 2011 – 2013; Xét Tờ trình số 207/TTr-SNN&PTNT ngày 11 tháng 6 năm 2013 của Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Quảng Nam về việc Ban hành Quy chế quản lý Tiểu khu đồng quản lý bảo tồn biển tại thôn Bãi Hương, xã Tân Hiệp, thành phố Hội An, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý tiểu khu đồng quản lý bảo tồn biển tại thôn Bãi Hương, xã Tân Hiệp, thành phố Hội An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thông tin - Truyền thông, Tài nguyên & Môi trường, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Ban Quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm; Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố ven biển; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ TIỂU KHU ĐỒNG QUẢN LÝ BẢO TỒN BIỂN BÃI HƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Nam) Chương 1. NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định nội dung quản lý các hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản, dịch vụ du lịch, các ngành nghề phù hợp khác; bảo tồn và phát triển các giá trị tài nguyên thiên nhiên, môi trường, đa dạng sinh học, văn hoá - lịch sử theo hình thức đồng quản lý; cải thiện và nâng cao đời sống của cộng đồng thôn Bãi Hương, phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản và các giá trị của Tiểu khu Đồng quản lý Bảo tồn biển Bãi Hương (sau đây gọi tắt là Tiểu khu BTB Bãi Hương), phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại thôn Bãi Hương, xã Tân Hiệp, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Đối tượng áp dụng - Quy chế này áp dụng đối với cộng đồng thôn Bãi Hương; các tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến Tiểu khu BTB Bãi Hương. Điều 3. Nguyên tắc quản lý - Bảo tồn và phát triển các giá trị tài nguyên thiên nhiên, môi trường, đa dạng sinh học, văn hoá - lịch sử được thực hiện theo nguyên tắc đồng quản lý. - Quản lý khai thác, nuôi trồng thủy sản và dịch vụ du lịch trên nguyên tắc khai thác và sử dụng tài nguyên nhằm đảm bảo phát triển bền vững tại thôn Bãi Hương, xã Tân Hiệp, Tp Hội An, tỉnh Quảng Nam. - Quản lý khai thác, nuôi trồng thủy sản, dịch vụ du lịch gắn liền với bảo vệ môi trường và nguồn lợi thủy sản, trên cơ sở bảo đảm đời sống của ngư dân và hiệu quả kinh tế của toàn xã hội. - Để phát huy dân chủ cơ sở và giảm đầu mối quản lý, giảm chi phí quản lý nghề cá ven bờ, Nhà nước khuyến khích áp dụng phương thức đồng quản lý/quản lý nghề cá dựa vào cộng đồng. Trên cơ sở đó, UBND tỉnh giao trách nhiệm, quyền hạn và chức năng quản lý Tiểu khu bảo tồn biển cho cộng đồng thôn Bãi Hương, xã Tân Hiệp, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam. Điều 4. Giải thích từ ngữ - Đồng quản lý: Là một phương thức quản lý, trong đó Nhà nước chia sẻ quyền hạn, trách nhiệm và chức năng quản lý với những người sử dụng nguồn lợi. - Tiểu Khu Đồng quản lý Bảo tồn biển Bãi Hương: Là mô hình đồng quản lý trong lĩnh vực bảo tồn biển thuộc phạm vi điều chỉnh tại điều 1 và đối tượng áp dụng tại điều 2 Quy chế này, trong đó, vai trò quản lý chủ đạo là của cộng đồng dân cư thôn Bãi Hương. Ban quản lý Khu Bảo tồn biển Cù Lao Chàm, chính quyền địa phương các cấp và các bên liên quan có trách nhiệm hỗ trợ kỹ thuật, pháp lý để cộng đồng thôn Bãi Hương thực hiện có hiệu quả công tác quản lý trong Tiểu khu bảo tồn biển.
2,102
6,774
- Phát triển bền vững: Là các hoạt động sử dụng, khai thác hợp lý tiềm năng về phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội trong giới hạn cho phép nhằm duy trì chức năng sinh thái, kinh tế và bảo vệ môi trường của khu vực, đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu của các thế hệ tương lai. - Đa dạng sinh học: Là sự phong phú về nguồn gen, giống, loài sinh vật và hệ sinh thái tự nhiên. - Hệ sinh thái: Là hệ thống các quần thể sinh vật cùng sống và phát triển trong một môi trường nhất định, có tương tác với nhau và với môi trường đó. Điều 5. Vị trí địa lý, phạm vi tự nhiên của Tiểu Khu Đồng quản lý Bảo tồn biển Bãi Hương - Phạm vi Tiểu khu BTB Bãi Hương bao gồm phần đảo và phần mặt nước, được giới hạn bởi 06 điểm có toạ độ theo hệ tọa độ WGS84 (SE3, SE4, SE7, SE8, SE9, SE10). - Tổng diện tích của Tiểu khu BTB Bãi Hương khoảng 19,05 km2. - Khu vực này nằm trong phạm vi của Khu Bảo tồn biển Cù Lao Chàm. Bao gồm vùng bảo vệ nghiêm ngặt: Hòn Tai, Bãi Tra, Bãi Nần; vùng phục hồi sinh thái: Hòn Lao – Hòn Tai; vùng phát triển du lịch: Rạn Mành, Bãi Hương; vùng phát triển cộng đồng và vùng khai thác hợp lý. Các vùng này được quản lý theo Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm đã được UBND tỉnh ban hành. Điều 6. Phân vùng quản lý Tiểu Khu Đồng quản lý Bảo tồn biển Bãi Hương 1. Vùng bảo vệ nghiêm ngặt (Vùng lõi) Là vùng có hệ sinh thái rạn san hô và đa dạng sinh học biển được bảo toàn nguyên vẹn, được quản lý và bảo vệ chặt chẽ, hạn chế tối đa các ảnh hưởng tiêu cực đến sinh cảnh, tạo điều kiện cho việc nghiên cứu khoa học và giáo dục đào tạo. Vùng bảo vệ nghiêm ngặt được giới hạn bởi đường bờ tính từ mực thuỷ triều thấp nhất chân các đảo ra phía biển đến đường giới hạn bởi các điểm ứng với từng khu vực như sau: a) Hòn Tai: (Đá Đen, Mũi Cạy, Hục Thùng) RT1 , RT2 , RT3 , RT4 , RT5. b) Hòn Lao: (Bãi Tra, Bãi Nần) RL1 , RL2 , RL3 , RL4. 2. Vùng phục hồi sinh thái - Là vùng được quản lý, bảo vệ và tổ chức các hoạt động nhằm phục hồi hệ sinh thái, đa dạng sinh học và nguồn lợi thủy sản tự nhiên nhằm mang lại lợi ích kinh tế cho cộng đồng. Một số diện tích trong khu vực này có thể sẽ được bổ sung cho Vùng bảo vệ nghiêm ngặt trong tương lai. - Vùng phục hồi sinh thái bao gồm: Khu vực giữa Hòn Lao và Hòn Tai (Kinh Tai) được giới hạn bởi các điểm: RL1, RT1, điểm cực Đông Mũi Đông Tai (Hòn Tai) và điểm cực Đông Mũi Dứa (Hòn Lao). 3. Vùng phát triển: Bao gồm: a) Vùng phát triển du lịch Là vùng tập trung các hoạt động du lịch tạo thu nhập cho nhân dân địa phương có sự kiểm soát của Ban Quản lý Cộng đồng thôn Bãi Hương như lặn có bình khí thở, tham quan, xem san hô bằng tàu đáy kính, lướt ván, đua thuyền buồm, bơi, lặn xem cá... và cho hoạt động nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo, vui chơi giải trí mang tính giáo dục cộng đồng. Vùng phát triển du lịch bao gồm: - Khu vực I: Bãi Bìm, Bãi Hương (Hòn Lao) Được giới hạn bởi đường bờ tính từ mực thuỷ triều thấp nhất chân đảo ra phía biển đến đường giới hạn các điểm: SE8, RL4. - Khu vực II: Rạn Mành Được giới hạn bởi các điểm: TRM1, TRM2, TRM3, TRM4. b) Vùng phát triển cộng đồng Bao gồm phần đất trên đảo có dân cư sinh sống tại thôn Bãi Hương thuộc Hòn Lao - Cù Lao Chàm. c) Vùng khai thác hợp lý Đây là vùng được xác định để tổ chức khai thác nguồn lợi một cách hợp lý, phát triển ngành nghề phù hợp (khai thác, nuôi trồng thủy sản, dịch vụ du lịch và các nghề phù hợp khác) nhằm tăng thu nhập, nâng cao đời sống, cải thiện sinh kế cộng đồng dân cư Tiểu Khu BTB Bãi Hương. Vùng khai thác hợp lý bao bọc các vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng phục hồi sinh thái, vùng phát triển và được giới hạn bởi những đoạn thẳng nối 06 điểm của Tiểu Khu BTB Bãi Hương. Quy mô các vùng của Tiểu Khu BTB Bãi Hương được thể hiện tại bản đồ tỷ lệ 1/25.000 kèm theo Quy chế này. Chương 2. CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG TIỂU KHU ĐỒNG QUẢN LÝ BẢO TỒN BIỂN BÃI HƯƠNG Điều 7. Quy định về điều kiện tham gia khai thác thủy sản 1. Các cá nhân, tổ chức đủ điều kiện và có nhu cầu tham gia khai thác thủy sản trong phạm vi Tiểu khu BTB Bãi Hương phải đăng ký với Ban quản lý Cộng đồng về hoạt động khai thác thủy sản, chủng loại, số lượng, kích cỡ ngư cụ theo quy định. Điều kiện để được đăng ký khai thác thủy sản trong phạm vi Tiểu khu BTB Bãi Hương bao gồm: a) Tàu thuyền nghề cá của ngư dân thôn Bãi Hương. b) Tàu thuyền nghề cá của ngư dân các thôn còn lại của xã Tân Hiệp có hoạt động khai thác truyền thống trong phạm vi của Tiểu khu BTB Bãi Hương. Danh sách tàu thuyền nghề cá nêu trên được Ban quản lý Khu bảo tồn biển Cù lao Chàm, UBND xã Tân Hiệp, Ban BTB các thôn, Ban quản lý Cộng đồng thôn Bãi Hương và các ngành liên quan thống nhất xác định. c) Tàu thuyền lắp máy có công suất máy chính nhỏ hơn 20cv. 2. Tàu thuyền không thỏa mãn các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 thì không được đăng ký khai thác thủy sản trong phạm vi Tiểu khu BTB Bãi Hương; 3. Các cá nhân, tổ chức tham gia khai thác thủy sản phải tuân thủ các quy định của pháp luật Nhà nước về chủng loại ngư cụ, số lượng ngư cụ, vùng khai thác, thời gian khai thác và chịu sự quản lý của Ban quản lý cộng đồng thôn Bãi Hương; Điều 8. Quy định về bảo vệ nguồn lợi thủy sản 1. Không được giẫm, đạp lên các rạn san hô, thảm cỏ biển; 2. Nghiêm cấm sử dụng hóa chất độc hại, chất nổ, xung điện để khai thác thủy sản; 3. Nghiêm cấm sử dụng các loại súng tự chế để khai thác thủy sản trong phạm vi Tiểu khu BTB Bãi Hương; 4. Không xả, thải, để rò rỉ các chất độc hại, chất thải gây ô nhiễm môi trường; 5. Nghiêm cấm khai thác, hủy hoại trái phép các rạn đá ngầm, san hô hoặc rạn san hô, các thảm thực vật ngầm và hệ sinh cảnh khác, trừ hành vi neo đậu tàu cá trong trường hợp bất khả kháng; nghiêm cấm mọi hành vi tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép san hô; 6. Không phá dỡ hoặc xây dựng các công trình nổi, công trình ngầm ở các vùng nước gây xáo trộn các lớp trầm tích, làm đục nước, ảnh hưởng đến sự sống của các loài thủy sinh, làm thay đổi nơi cư trú, sinh trưởng, sinh sản của các loài thủy sản mà không có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền hoặc không theo đúng quy định ghi trong giấy phép; 7. Cấm đánh bắt các loại thủy sản quý hiếm hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng trong danh mục các đối tượng được bảo vệ theo quy định của Nhà nước; 8. Nghiêm cấm các hoạt động làm xói lở các bờ biển ven đảo; lấn chiếm, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, mặt nước trái pháp luật; 9. Chỉ được tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học về nguồn lợi thủy sản khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép và với sự giám sát của Ban quản lý Khu Bảo tồn biển Cù Lao Chàm. Điều 9. Quy định về khai thác thủy sản và quản lý tàu cá 1. Các nghề khai thác thủy sản được phép đánh bắt trong khu vực Tiểu khu BTB Bãi Hương phải sử dụng ngư cụ có kích thước mắt lưới theo quy định tại phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và PTNT) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất kinh doanh một số ngành nghề thủy sản; 2. Không được khai thác các loài thuỷ sản thuộc danh mục cấm, kể cả cấm có thời hạn trừ trường hợp phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học được cơ quan có thẩm quyền cho phép; 3. Không khai thác các loài thuỷ sản nhỏ hơn kích cỡ qui định trừ trường hợp được phép khai thác để nuôi trồng; 4. Nghiêm cấm các loại nghề: lưới rê tầng đáy (lưới quét), lưới kéo (giã cào), lưới vây; 5. Nghiêm cấm nghề lặn khai thác các loài thủy sản trong các hang, hốc đá, rạn san hô. Điều 10. Quy định đối với nuôi trồng thủy sản Chỉ được tổ chức nuôi trồng thuỷ sản trong phạm vi Tiểu khu BTB Bãi Hương sau khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép và có sự thống nhất của Ban quản lý cộng đồng thôn Bãi Hương, đồng thời phải tuân thủ đầy đủ các quy định của Quy chế quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, Quy chế này và các Quy định hiện hành của Nhà nước có liên quan. Điều 11. Quy định đối với ngành nghề dịch vụ du lịch Hoạt động du lịch được phép, bao gồm sử dụng tàu đáy kính quan sát đáy biển, bơi có ống thở không có bình khí hoặc lặn có bình khí và các hoạt động du lịch, vui chơi, giải trí khác trong phạm vi Tiểu khu BTB Bãi Hương phải chịu sự quản lý và theo đúng hướng dẫn của Ban Quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm hoặc Ban quản lý cộng đồng thôn Bãi Hương, Ban quản lý Du lịch Cù Lao Chàm trong trường hợp có thống nhất giữa các bên; Chương 3. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN ĐỐI VỚI TIỂU KHU ĐỒNG QUẢN LÝ BẢO TỒN BIỂN BÃI HƯƠNG Điều 12. Trách nhiệm của các tổ chức, sở, ban, ngành, địa phương 1. UBND xã Tân Hiệp Ngoài chức năng thực hiện thẩm quyền chung, UBND xã Tân hiệp có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ Ban Quản lý cộng đồng thôn Bãi Hương và các bên liên quan thực hiện nhiệm vụ; đồng thời chỉ đạo các ngành, đoàn thể và cộng đồng thôn Bãi Hương tham gia triển khai thực hiện các Quy định về quản lý nghề cá, về bảo vệ môi trường, tài nguyên biển; là cơ quan phối hợp với các cơ quan chuyên môn giám sát triển khai thực hiện Quy chế quản lý Tiểu khu BTB Bãi Hương do UBND tỉnh ban hành. 2. Ban Quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm Tham mưu UBND thành phố Hội An thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo tồn biển; tổ chức triển khai các hoạt động quản lý, bảo tồn, khai thác và phát huy các giá trị của Khu Bảo tồn biển về đa dạng sinh học, tài nguyên thiên nhiên, văn hoá lịch sử, khoa học, giáo dục đào tạo, du lịch sinh thái, vui chơi giải trí,…; hỗ trợ kỹ thuật cho Tiểu khu BTB Bãi Hương trong các lĩnh vực tuần tra, giám sát, đào tạo năng lực, nâng cao nhận thức, kiện toàn các tổ chức cộng đồng, làm cầu nối giữa các tổ chức của chính phủ/phi chính phủ với Ban quản lý cộng đồng thôn Bãi Hương; hướng dẫn, hỗ trợ và giám sát Ban quản lý cộng đồng tổ chức triển khai thực hiện Quy chế quản lý Tiểu khu BTB Bãi Hương do UBND tỉnh ban hành;
2,186
6,775
3. Các bên liên quan khác a) Chi cục Khai thác và Bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản: đăng ký, quản lý tàu thuyền, nghề nghiệp khai thác; tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; thanh tra, kiểm tra, truy bắt và xử lý các đối tượng vi phạm trong lĩnh vực khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản... Phối hợp, hỗ trợ Ban quản lý cộng đồng thôn Bãi Hương triển khai thực hiện Quy chế quản lý do UBND tỉnh ban hành. b) Phòng Kinh tế thành phố Hội An Tham mưu UBND thành phố Hội An, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trong việc định hướng quy hoạch và thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế thủy sản trên địa bàn thôn Bãi Hương, xã Tân Hiệp. Phối hợp với Ban quản lý Khu Bảo tồn biển Cù Lao Chàm tổ chức quản lý, phát huy các giá trị của Khu bảo tồn biển, thực hiện chương trình hỗ trợ sinh kế, phát triển cộng đồng. trực tiếp quản lý số tàu cá dưới 20cv theo phân cấp. c) Ban quản lý Khu Dự trữ Sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm – Hội An Phối hợp với Ban quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, UBND xã Tân Hiệp và các cơ quan chức năng hướng dẫn, hỗ trợ và giám sát Ban quản lý cộng đồng thôn Bãi Hương triển khai thực hiện Quy chế quản lý Tiểu khu BTB Bãi Hương; làm đầu mối liên kết giữa cộng đồng thôn Bãi Hương với các tổ chức, cá nhân, các đơn vị tài trợ trong và ngoài nước trong việc kêu gọi những hỗ trợ cần thiết về kỹ thuật, thể chế, tài chính, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học…, cho công tác quản lý, bảo tồn biển, cải thiện sinh kế, phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. d) Đồn Biên phòng Cù Lao Chàm Ngoài việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ chính của Biên phòng theo sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Đồn Biên phòng Cù Lao Chàm còn có trách nhiệm phối hợp với Chi cục Khai thác và Bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản, Ban Quản lý Khu Bảo tồn biển Cù Lao Chàm, UBND xã Tân Hiệp, Ban Quản lý cộng đồng thôn Bãi Hương và các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, giáo dục, tuần tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm quy chế quản lý Tiểu khu BTB Bãi Hương trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ môi trường, tài nguyên biển. Chương 4. QUẢN LÝ TIỂU KHU BẢO TỒN BIỂN DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG Điều 13. Cộng đồng nhân dân thôn Bãi Hương đóng vai trò là chủ thể quản lý, có trách nhiệm tự quản lý Tiểu khu BTB Bãi Hương thông qua các tổ chức cộng đồng là Ban quản lý cộng đồng và các Tổ tuần tra, Tổ tự quản, Tổ truyền thông cộng đồng. 1. Ban Quản lý cộng đồng thôn Bãi Hương - Trực tiếp tổ chức triển khai thực hiện Quy chế quản lý Tiểu khu BTB Bãi Hương do UBND tỉnh ban hành dưới sự hướng dẫn, hỗ trợ, giám sát của chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng liên quan. - Quản lý, điều phối, giám sát các hoạt động sản xuất của các thành viên cộng đồng trong vùng nước được giao nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất, đạt được công bằng tối đa và tránh các xung đột, mâu thuẫn giữa các ngành nghề sản xuất trong cộng đồng. - Hướng dẫn những người tham gia sản xuất về bảo vệ và phát triển nguồn lợi, môi trường nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững. - Tổ chức xây dựng Hương ước/Quy ước cộng đồng không trái với quy định của nhà nước nằm chi tiết hóa các quy định, quy phạm pháp luật phù hợp với các điều kiện thực tế ở địa phương, theo hướng có lợi nhất cho công tác quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học, tài nguyên, môi trường, nguồn lợi thủy sản, các giá trị văn hoá, lịch sử…trong Tiểu khu BTB Bãi Hương. - Tổ chức xây dựng các cơ chế đảm bảo hoạt động cộng đồng như: Cơ chế tài chính bền vững; Cơ chế giải quyết tranh chấp; Cơ chế giám sát và điều chỉnh kế hoạch báo cáo UBND xã Tân Hiệp thông qua và tổ chức thực hiện. - Làm đầu mối liên hệ giữa cộng đồng với các cơ quan quản lý Nhà nước, các cơ quan nghiên cứu… để kịp thời cập nhật các chính sách quản lý mới của Nhà nước và các tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng trong sản xuất cho cộng đồng. Làm đầu mối giải quyết các tranh chấp, mâu thuẫn hoặc xung đột trong cộng đồng. Trong trường hợp vượt quá khả năng và quyền hạn của mình, Ban quản lý cộng đồng phải có trách nhiệm thông báo lên các cấp có thẩm quyền giải quyết một cách nhanh chóng nhất tránh tình trạng mâu thuẫn, kiện tụng hay xung đột… kéo dài gây mất đoàn kết trong cộng đồng địa phương. - Phối hợp với các bên liên quan tại địa phương để tổ chức tuyên truyền, giáo dục, tuần tra, kiểm soát, phát hiện và đấu tranh phòng chống các hành vi vi phạm pháp luật. - BQL cộng đồng có trách nhiệm báo cáo định kỳ cho Ban quản lý cấp trên hoặc cơ quan quản lý cấp huyện, xã về tình hình trong địa bàn được giao. 2. Tổ tuần tra - Tổ tuần tra do cộng đồng bầu ra, được thành lập theo nguyên tắc tự nguyện tham gia và chịu sự quản lý, điều phối trực tiếp của Ban quản lý cộng đồng. Tổ tuần tra được chia thành các nhóm có trách nhiệm tuần tra theo kế hoạch luân phiên, định kỳ hoặc đột xuất trong địa bàn vùng nước được giao, phát hiện và xử lý các vi phạm trong phạm vi quyền hạn cho phép. Trong trường hợp phát hiện các vi phạm vượt quá quyền hạn giải quyết, Tổ tuần tra phải có trách nhiệm báo cáo lên Ban quản lý cộng đồng để chuyển lên các cấp có thẩm quyền giải quyết. - Tổ tuần tra có trách nhiệm ghi chép nhật ký tuần tra làm căn cứ báo cáo cho các cơ quan cấp trên của Ban quản lý cộng đồng. Tổ tuần tra cũng có trách nhiệm giúp Ban quản lý cộng đồng trong việc phát hiện và giải quyết các tranh chấp, mâu thuẫn xảy ra trong địa bàn quản lý của mình. 3. Tổ tự quản - Tổ tự quản là tập hợp các nhóm cộng đồng có cùng ngành nghề sản xuất, kinh doanh. Tổ tự quản chịu sự quản lý và điều phối trực tiếp của Ban quản lý cộng đồng theo kế hoạch đã được cộng đồng thông qua. Tổ tự quản có thể được phân chia theo đơn vị hành chính (tổ) hoặc cũng có thể được phân chia theo ngành nghề sản xuất (khai thác, nuôi trồng thủy sản, dịch vụ du lịch và các ngành nghề phù hợp khác). Tổ tự quản cũng có thể được chia thành những nhóm nhỏ hơn để có thể dễ dàng hoạt động cũng như quản lý tùy theo tình hình thực tế. - Tổ tự quản do cộng đồng bầu ra, được thành lập theo nguyên tắc tự nguyện tham gia của các thành viên. Các thành viên của Tổ sẽ tự bầu ra một Tổ trưởng để đại diện cho tổ tham gia các cuộc họp với Ban quản lý cộng đồng cũng như đưa ra các đề xuất kiến nghị với cấp trên. 4. Tổ truyền thông Tổ truyền thông là một tổ chức cộng đồng, bao gồm các thành viên có uy tín, do cộng đồng bầu ra để thực hiện việc tuyên truyền, vận động các thành viên trong cộng đồng và du khách thực hiện các quy định, chính sách, nội quy, quy chế,.. liên quan đến Tiểu khu BTB. Tổ truyền thông do cộng đồng bầu ra, được thành lập theo nguyên tắc tự nguyện, chịu sự quản lý và điều phối trực triếp của Ban quản lý cộng đồng. Chương 5. TÀI CHÍNH CHO HOẠT ĐỘNG CỦA TIỂU KHU ĐỒNG QUẢN LÝ BẢO TỒN BIỂN BÃI HƯƠNG Điều 14. Nguồn kinh phí Kinh phí hoạt động của Tiểu Khu BTB Bãi Hương được hình thành từ các nguồn sau: 1. Ngân sách nhà nước hỗ trợ hoạt động theo nhu cầu thực tế được các cơ quan chức năng tổng hợp đề xuất. 2. Trích phí từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của các nhóm: nhà lưu trú, dịch vụ vận chuyển khách, hướng dẫn viên, dịch vụ ăn uống,...vv được thống nhất chung trong cộng đồng. 3. Phí gia nhập thành viên và phí hội viên hàng năm: việc thu phí của các thành viên trong Tiểu khu BTB Bãi Hương được thực hiện theo sự thống nhất và tự nguyện của cộng đồng. 4. Phí tham quan, dịch vụ du lịch: Ban quản lý Khu Bảo tồn biển Cù Lao Chàm chia sẻ nguồn thu này để Ban quản lý cộng đồng thôn Bãi Hương hoạt động. Khi Ban quản lý cộng đồng đảm nhận được việc quản lý hoạt động du lịch trong phạm vi Tiểu khu BTB Bãi Hương thì nguồn thu từ dịch vụ du lịch sẽ được chia sẻ cho cộng đồng theo thoả thuận giữa hai bên. 5. Nguồn kinh phí liên doanh liên kết (nếu có); 6. Kinh phí tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các hoạt động quản lý, phát triển Tiểu Khu BTB Bãi Hương theo quy định của pháp luật. Điều 15. Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí Việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí hoạt động của Tiểu Khu BTB Bãi Hương được thực hiện theo quy định của pháp luật Nhà nước hiện hành. Chương 6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Tổ chức thực hiện 1. UBND thành phố Hội An - Chỉ đạo Ban quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hỗ trợ kỹ thuật cho Tiểu khu BTB Bãi Hương trong các lĩnh vực tuần tra, giám sát, đào tạo năng lực, nâng cao nhận thức, kiện toàn các tổ chức cộng đồng, làm cầu nối giữa các tổ chức của chính phủ/phi chính phủ với Ban quản lý cộng đồng thôn Bãi Hương; hướng dẫn, hỗ trợ và giám sát Ban quản lý cộng đồng tổ chức triển khai thực hiện Quy chế quản lý Tiểu khu BTB Bãi Hương do UBND tỉnh ban hành. - Chỉ đạo UBND xã Tân Hiệp, Ban quản lý cộng đồng thôn Bãi Hương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và Ban quản lý Khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm tổ chức triển khai các nội dung của Quy chế quản lý Tiểu Khu BTB Bãi Hương. Đồng thời chỉ đạo các Phòng, ban chuyên môn liên quan như: Công an, Phòng Tài nguyên & Môi trường, Phòng Thương mại và Du lịch, Phòng Kinh tế..., phối hợp hỗ trợ cho Ban quản lý cộng đồng thôn Bãi Hương, các tổ chức cộng đồng triển khai thực hiện các chương trình quản lý tổng hợp các hệ sinh thái, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; các chương trình đào tạo kỹ thuật, ứng dụng các mô hình phát triển sinh kế cộng đồng.
2,067
6,776
- Chủ trì, phối hợp với các Sở ban ngành liên quan hỗ trợ, tạo điều kiện cho Ban quản lý cộng đồng thôn quản lý các hoạt động và phát huy các giá trị của Tiểu khu BTB Bãi Hương. Chú trọng hỗ trợ pháp lý cho Tổ tuần tra và giải quyết xung đột của ngư dân trong quá trình thực hiện đồng quản lý. 2. UBND các huyện, thành phố có các xã, phường ven biển: chỉ đạo phòng Nông nghiệp và PTNT, phòng Kinh tế tổ chức triển khai Quy chế này đến toàn thể ngư dân ven biển. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chỉ đạo các đơn vị, phòng ban trực thuộc Sở phối hợp hỗ trợ Ban quản lý khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm, các tổ chức cộng đồng của Tiểu khu BTB Bãi Hương thực hiện các chương trình quản lý tổng hợp các hệ sinh thái, bảo vệ nguồn lợi thủy sản; các chương trình đào tạo kỹ thuật, ứng dụng các mô hình phát triển sinh kế cộng đồng. 4. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: chỉ đạo Đồn Biên phòng Cù Lao Chàm phối hợp với các bên liên quan trong quá trình thực hiện công tác đồng quản lý Tiểu khu BTB Bãi Hương, hỗ trợ Ban quản lý cộng đồng kiểm soát an ninh, an toàn trật tự trên biển. 5. Các sở, ngành, địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể quần chúng, các cơ quan thông tin đại chúng: có trách nhiệm phối hợp với UBND thành phố Hội An, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ban quản lý khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm tổ chức tuyên truyền, phổ biến, triển khai có hiệu quả Quy chế quản lý Tiểu Khu BTB Bãi Hương. Điều 17. Khen thưởng Các tổ chức, cá nhân có thành tích giữ gìn, bảo vệ hoặc phát hiện, khắc phục sự cố môi trường, bảo vệ các hệ sinh thái, bảo vệ và tái tạo nguồn lợi sinh vật biển trong Tiểu Khu BTB Bãi Hương thì được khen thưởng theo qui định của pháp luật. Điều 18. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân vi phạm các qui định tại quy chế này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ xử phạt theo các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản, bảo vệ môi trường, giao thông thủy nội địa...; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo qui định của pháp luật Nhà nước hiện hành. Trong quá trình triển khai thực hiện, có những khó khăn, vướng mắc, các đơn vị báo cáo với UBND thành phố Hội An để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung./. PHỤ LỤC QUY MÔ CÁC VÙNG VÀ TỌA ĐỘ VỊ TRÍ CÁC ĐIỂM GIỚI HẠN CÁC VÙNG CHỨC NĂNG CỦA TIỂU KHU ĐỒNG QUẢN LÝ BẢO TỒN BIỂN BÃI HƯƠNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam) BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG TIỂU KHU ĐỒNG QUẢN LÝ BẢO TỒN BIỂN BÃI HƯƠNG I. Vùng bảo vệ nghiêm ngặt 1. Hòn Tai: (Đá Đen, Mũi Cạy, Hục Thùng) RT1: 150 54’ 34” N; 1080 32’ 00” E, RT2: 150 54’ 26” N; 1080 31’ 55” E RT3: 150 54’ 14” N; 1080 31’ 54” E, RT4: 150 54’ 09” N; 1080 32’ 00” E RT5: 150 54’ 11” N; 1080 32’ 24” E 2. Hòn Lao:(Bãi Tra, Bãi Nần) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> II. Vùng phục hồi sinh thái Khu vực giữa Hòn Lao và Hòn Tai (Kinh Tai) Được giới hạn bởi các điểm: RL1, RT1 (Xem toạ độ trên), Điểm cực Đông Mũi Đông Tai (Hòn Tai) và Điểm cực Đông Mũi Dứa (Hòn Lao). III. Vùng phát triển 1. Vùng phát triển du lịch: Khu vực I: Bãi Bìm, Bãi Hương (Hòn Lao) SE8: 15056’00’’N; 108031’30’’E, RT4: 150 54’ 09” N; 1080 32’ 00” E Khu vực II: (Đá Rạn Mành) TRM1: 150 54’ 12” N; 1080 30’ 57” E, TRM2: 150 54’ 12” N; 1080 31’ 24” E TRM3: 150 53’ 54” N; 1080 31’ 24” E, TRM4: 150 53’ 54” N; 1080 30’ 57” E 2. Vùng phát triển cộng đồng: Bao gồm phần đất liền có dân cư sinh sống tại Bãi Hương thuộc Hòn Lao - Cù Lao Chàm. 3. Vùng khai thác hợp lý SE3: 15053’30”N; 108033’00”E, SE4: 15053’00” N; 108031’00”E SE7: 15053’42”N; 108029’58’’E, SE8: 15056’00’’N; 108031’30’’E SE9: 15056’00’’N; 108032’15’’E, SE10: 15056’00’’N; 108033’00’’E QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐIỂM THU PHÍ THAM QUAN VÀ MỨC THU, QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ THAM QUAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật; Căn cứ Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 08 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Căn cứ Thông tư số 127/2011/TT-BTC ngày 09/09/2011 của Bộ Tài chính quy định về phí tham quan di tích lịch sử, thắng cảnh đối với người cao tuổi; Căn cứ Nghị quyết số 86/2013/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí tham quan trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Theo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại tờ trình số 86/TTr-VHTTDL ngày 01 tháng 7 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định điểm thu phí tham quan và mức thu, quản lý, sử dụng phí tham quan trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện: Đồng Văn, Xín Mần; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỂM THU PHÍ THAM QUAN VÀ MỨC THU, QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ THAM QUAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1289/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định về điểm thu phí tham quan và mức thu, việc quản lý, sử dụng phí tham quan trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2. Các điểm tham quan được tổ chức thu phí - Di tích kiến trúc nghệ thuật Nhà Vương (xã Sà Phìn - huyện Đồng Văn) - Di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Cột cờ Lũng Cú (xã Lũng Cú - huyện Đồng Văn). - Khu di tích Bãi đá cổ Nấm Dẩn (xã Nấm Dẩn - huyện Xín Mần). Điều 3. Đối tượng thu phí Là khách tham quan bao gồm cả người Việt Nam và người nước ngoài đến tham quan tại các điểm tham quan được tổ chức thu phí quy định tại Điều 2. Điều 4. Đối tượng miễn thu phí - Đối tượng theo Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ khi tham quan có tổ chức. - Người cao tuổi. - Trẻ em dưới 06 tuổi. Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Mức thu phí 1. Đối với người lớn: 20.000 đồng/người/lượt. 2. Đối với trẻ em (từ đủ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi): 10.000 đồng/người/lượt. Điều 6. Đơn vị quản lý, tổ chức thu phí UBND cấp huyện có trách nhiệm quyết định giao cho tổ chức, đơn vị hiện đang được giao nhiệm vụ quản lý các khu di tích, thực hiện nhiệm vụ thu phí; Tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm thành lập Ban quản lý khu di tích; Ban quản lý khu di tích hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo chế độ quy định. Điều 7. Chế độ thu, nộp phí tham quan 1. Đơn vị, tổ chức được giao quản lý khu di tích thực hiện nhiệm vụ thu phí phải đăng ký mẫu vé, số lượng vé in với Chi cục thuế của huyện, đồng thời phải thông báo với Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch để phối hợp quản lý. 2. Hàng tháng đơn vị thực hiện nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm quyết toán số vé tham quan với cơ quan Thuế theo quy định hiện hành về quản lý phí, lệ phí. 3. Đơn vị thực hiện nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm mở tài khoản theo dõi thu, chi phí, lệ phí tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để nộp số tiền phí thu được. Điều 8. Quản lý và sử dụng tiền phí thu được 1. Đơn vị, tổ chức quản lý các công trình văn hóa và di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh được trích để lại 80% trên tổng số tiền phí thu được, đã nộp vào Kho bạc để chi phí cho những nhiệm vụ chi sau: - Chi cho công tác tu bổ, tôn tạo, duy tu sửa chữa thường xuyên các điểm tham quan; - Thanh toán phụ cấp kiêm nhiệm cho thành viên tham gia Ban quản lý. - Chi bồi dưỡng cho hướng dẫn viên; - Chi lương cho nhân viên hợp đồng (nếu có). - Chi cho công tác trông coi bảo vệ, vệ sinh môi trường khu di tích; - Chi mua văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ, thông tin liên lạc, chi tiền điện, tiền nước phục vụ khu di tích, chi in vé. - Chi khác phục vụ trực tiếp công tác thu phí. - Khen thưởng cho các đối tượng trực tiếp đóng góp vào quản lý, bảo vệ, giới thiệu quảng bá về di tích và danh lam thắng cảnh. Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định cụ thể mức chi theo đề nghị của Ban Quản lý khu di tích, nhưng tổng số tiền chi cho các nhiệm vụ nêu trên không vượt quá 80% tổng số tiền thu phí thu được trích để lại cho đơn vị thu. 2. Số tiền thu phí 20% còn lại được nộp vào ngân sách huyện (đối với các công trình văn hóa và di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh do đơn vị cấp huyện quản lý); hoặc nộp vào ngân sách xã (đối với các công trình văn hóa và di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh do UBND xã quản lý).
2,062
6,777
Điều 9. Quyết toán tiền phí thu được 1. Đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ quản lý điểm tham quan được phép thu phí, có trách nhiệm quyết toán vé với cơ quan Thuế theo quy định hiện hành. 2. Quyết toán thu - chi phí tham quan theo mục lục ngân sách Nhà nước, hạch toán, theo dõi, báo cáo tài chính quý, quyết toán hàng năm theo quy định hiện hành của chế độ kế toán ngân sách và Luật NSNN hiện hành. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Tổ chức thực hiện Quy định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Quyết định Quy định điểm thu phí tham quan và mức thu, quản lý sử dụng phí tham quan trên địa bàn tỉnh được ký, ban hành. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH MỨC THU THỦY LỢI PHÍ, TIỀN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/09/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ; Theo đề nghị của Liên Sở Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình 369 /TTr-LS TC-NN ngày 26/6/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Mức thu thủy lợi phí: Tính từ công trình đầu mối của công trình thủy lợi đến vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước ở các địa phương và được áp dụng từ ngày Nghị định 67/2012/NĐ-CP có hiệu lực, a) Đối với đất trồng lúa: - Trường hợp tưới, tiêu chủ động: ĐVT: đồng/ha/vụ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Các huyện miền núi gồm: Tiên Phước, Hiệp Đức, Bắc Trà My, Nam Trà My, Tây Giang, Đông Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nông Sơn. - Trường hợp, tưới, tiêu chủ động một phần (hộ dùng nước phải bơm tát trên 1/3 số lần tưới trong 01 vụ sản xuất), thì thu bằng 60% mức thu tưới, tiêu chủ động. - Trường hợp cấp nước tạo nguồn và sử dụng nước tạo nguồn để tưới, tiêu thì mức thu được thực hiện theo nguyên tắc: một diện tích, một biện pháp tưới tiêu và một mức thu. Đảm bảo tổng mức thu trên một đơn vị diện tích của đơn vị tạo nguồn và đơn vị sử dụng nước tạo nguồn bằng mức thu tương ứng với biện pháp tưới, cụ thể như sau: + Đơn vị sử dụng nước tạo nguồn bằng biện pháp trọng lực thì thu bằng 60%, đơn vị cấp nước tạo nguồn thu 40% mức phí tại biểu trên, + Đơn vị sử dụng nước tạo nguồn bằng biện pháp động lực thì thu bằng 90%, đơn vị cấp nước tạo nguồn thu 10% mức phí tại biểu trên , + Đối với trường hợp đơn vị quản lý thủy nông cấp nước tưới để thau chua rửa mặn, xổ phèn thì mức thu theo thỏa thuận giữa hai bên cấp nước và đơn vị yêu cầu nhưng không vượt quá 10% mức thu theo từng biện pháp công trình, được UBND cấp huyện thống nhất, kinh phí này được thanh toán theo hợp đồng kinh tế giữa bên cấp nước và bên sử dụng nước tạo nguồn từ nguồn kinh phí cấp bù thủy lợi phí đã được ngân sách cấp hàng năm, Những trường hợp sau đây gọi là tạo nguồn: + Dùng biện pháp công trình hồ chứa, đập dâng (kể cả đập ngăn mặn) chặn trên các sông, suối tạo nguồn nước để cấp nước trực tiếp đến công trình đầu mối thuộc hệ thống công trình thủy lợi của đơn vị quản lý thủy nông khác sử dụng. + Dùng biện pháp động lực lấy nước từ sông, suối chuyển đến công trình đầu mối thuộc hệ thống công trình thủy lợi do đơn vị quản lý thủy nông khác sử dụng. + Cấp nước từ kênh tưới đổ trực tiếp vào công trình đầu mối thuộc hệ thống công trình thủy lợi của đơn vị quản lý thủy nông khác sử dụng. Đối với nước hồi quy từ công trình thủy lợi này đổ vào đầu mối công trình thủy lợi khác để tưới tiêu, tùy tình hình cụ thể các bên sẽ thỏa thuận để xác định việc cấp nước và sử dụng nước tạo nguồn, trong trường hợp chưa có sự thống nhất, Sở Nông nghiệp & PTNT phối hợp với UBND cấp huyện sẽ căn cứ vào hiện trạng để quyết định. Những trường hợp sau đây gọi là sử dụng nước tạo nguồn: + Dùng biện pháp động lực lấy nước trực tiếp từ trong lòng hồ chứa, thượng lưu của các đập dâng của đơn vị quản lý thủy nông khác để tưới tiêu (Các công trình sử dụng nước tạo nguồn từ đập dâng được xác định theo thực tế, có sự thống nhất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) + Dùng biện pháp động lực hoặc trọng lực (trừ kênh dẫn) lấy nước từ kênh tưới của đơn vị quản lý thủy nông khác để tưới, tiêu. - Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới tiêu thì thu bằng 70% mức phí tưới tiêu bằng trọng lực. - Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức thu thủy lợi phí được tăng thêm 20% so với mức phí tại biểu trên. b) Đối với diện tích gieo mạ, trồng rau, trồng màu, trồng cây công nghiệp ngắn ngày, trồng cây lâm nghiệp thì mức thu thủy lợi phí bằng 40% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa. c) Mức thu thủy lợi phí áp dụng đối với đất sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm. 2. Mức thu tiền nước. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Giá điện thương phẩm là giá bán điện bình quân do Bộ Tài chính công bố theo từng thời kỳ. - Giá tính thuế tài nguyên nước được tính trên cơ sở mức thu qui định tại điểm 1 và 2, khoản 2 biểu trên. - Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước. - Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức quy định tại điểm 4 biểu trên. - Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 80% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa cho một năm. 3. Mức thu phí dịch vụ thủy lợi nội đồng (phí dịch vụ lấy nước): Phí dịch vụ thủy lợi nội đồng (phí dịch vụ lấy nước) là khoản tiền tổ chức, cá nhân sử dụng nước phải trả cho tổ chức hợp tác dùng nước để chi trả cho công tác quản lý, bảo vệ công trình; nạo vét, sửa chữa hệ thống kênh nội đồng từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng… a) Khái niệm về cống đầu kênh và hệ thống kênh nội đồng. - Cống đầu kênh là công trình cấp nước tưới cho một diện tích hưởng lợi nhất định thuộc trách nhiệm quản lý của đơn vị cấp nước đầu mối. - Hệ thống kênh nội đồng là những tuyến kênh dẫn nước từ sau cống đầu kênh, phân phối nước trực tiếp, hoặc gián tiếp qua kênh cấp dưới để tưới đến mặt ruộng. Quy mô diện tích tưới để xác định cống đầu kênh và kênh nội đồng được quy định đối với huyện đồng bằng từ 30 ha trở xuống; đối với huyện miền núi từ 10 ha trở xuống. b) Mức thu phí dịch vụ thủy lợi nội đồng: Tùy theo quy mô hệ thống kênh nội đồng, tổ chức hợp tác dùng nước tổ chức thu phí dịch vụ thủy lợi nội đồng với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước và được UBND cấp huyện thống nhất bằng văn bản, với mức thu như sau: - Các huyện miền núi: Mức tối đa 300.000 đồng/ha/vụ. - Các huyện đồng bằng: Mức tối đa 500.000 đồng/ha/vụ. Trong trường hợp đặc biệt, đối với những khu vực cuối kênh khó tưới, yêu cầu dẫn nước cao, hoặc số lượng kênh mương nội đồng nhiều, để đảm bảo kinh phí cho công tác duy tu, bảo dưỡng kênh mương, tùy từng địa bàn, hoặc công trình thủy lợi, UBND huyện có thể quyết định nâng mức thu phí nội đồng nhưng không vượt quá 1,5 lần theo quy định trên. Các cá nhân, tổ chức sử dụng nước tưới từ công trình thủy lợi có nghĩa vụ phải thanh toán phí dịch vụ thủy lợi nội đồng cho tổ chức hợp tác dùng nước theo quy định này. c) Trường hợp quản lý kênh mương có diện tích vượt mức qui định: Đối với các tổ chức hợp tác dùng nước quản lý hệ thống kênh nội đồng do Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi phân cấp, quản lý, nếu có quy mô diện tích phục vụ lớn hơn mức quy định (lớn hơn 30 ha đối với huyện đồng bằng và lớn hơn 10 ha đối với huyện miền núi), thì được chi trả một phần kinh phí từ nguồn cấp bù thủy lợi phí của Nhà nước cho Công ty hằng năm. Tỷ lệ và mức chi trả cụ thể theo thỏa thuận giữa Công ty và tổ chức hợp tác dùng nước trên cơ sở khối lượng, nội dung công việc thực hiện và diện tích thực tế, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa hai bên. Điều 2. Chính sách miễn thu thủy lợi phí. 1. Phạm vi miễn thu thủy lợi phí: Phạm vi thực hiện miễn thu thủy lợi phí được tính từ vị trí cống đầu kênh đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi. 2. Đối tượng miễn thủy lợi phí theo qui định tại điểm 4, Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ, như sau: a) Miễn thủy lợi phí đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm, diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm; diện tích đất làm muối. Diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm bao gồm đất có quy hoạch, kế hoạch trồng ít nhất một vụ lúa trong năm hoặc diện tích đất có quy hoạch, kế hoạch trồng cây hàng năm nhưng thực tế có trồng ít nhất một vụ lúa trong năm. b) Miễn thủy lợi phí đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận cho hộ nghèo. Việc xác định hộ nghèo được căn cứ vào hộ chuẩn nghèo ban hành theo quy định hiện hành của Nhà nước. c) Miễn thủy lợi phí đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:
2,063
6,778
- Hộ gia đình, cá nhân nông dân được Nhà nước giao hoặc công nhận đất để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả đất được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển quyền sử dụng đất. - Hộ gia đình, cá nhân là xã viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, nông trường quốc doanh (hoặc các công ty nông nghiệp chuyển đổi từ nông trường quốc doanh) để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật. Việc giao khoán đất của hợp tác xã và nông trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ. - Hộ gia đình, cá nhân là nông trường viên đã nhận đất giao khoán ổn định của nông trường quốc doanh để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật. 3. Các trường hợp không thuộc đối tượng miễn thủy lợi phí nêu trên, phải nộp thủy lợi phí theo quy định của Quyết định này. 4. Mức miễn thu thủy lợi phí, tiền nước: Được tính theo mức thu quy định tại khoản 1, Điều 1 và các điểm 3, 4, khoản 2, Điều 1 của Quyết định này. 5. Các tổ chức được ngân sách nhà nước cấp bù kinh phí do thực hiện miễn thủy lợi phí: Các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi, có nhiệm vụ cấp nước tưới, tiêu cho diện tích được miễn thủy lợi phí sẽ được ngân sách nhà nước cấp bù kinh phí do thực hiện miễn thủy lợi phí, bao gồm: a) Các công ty TNHH một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ; công ty cổ phần và các doanh nghiệp tham gia quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi có giấy phép đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. b) Các tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. c) Các tổ chức hợp tác dùng nước, bao gồm: Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, kinh doanh tổng hợp hoạt động theo Luật Hợp tác xã; các tổ hợp tác được cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc đồng ý thành lập, hoặc có giấy phép đăng ký kinh doanh, hoặc được đại hội xã viên thông qua quy chế, điều lệ hoạt động. d) Các tổ chức khác được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ quản lý và khai thác công trình thủy lợi. Từ vụ Đông Xuân 2014-2015 trở đi chỉ thực hiện cấp bù thủy lợi phí đối với các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi quy định tại các tiết a, b, c nêu trên. Điều 3. Tổ chức thực hiện. 1. Đơn vị quản lý thủy nông: a) Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy đảm bảo năng lực quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi quy định tại Thông tư số 40/TT-BNN ngày 27/5/2011 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về quy định năng lực tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thủy lợi. b) Thực hiện việc thu, chi theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, đảm bảo sử dụng nguồn kinh phí cấp bù thủy lợi phí có hiệu quả. c) Chịu sự quản lý, thanh tra, kiểm tra của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với công tác quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi và quản lý tài chính ở đơn vị. 2. UBND các huyện, thành phố: a) Chỉ đạo các địa phương thành lập, cũng cố kiện toàn tổ chức thủy nông cơ sở; quy định mức thu phí nội đồng bảo đảm cho tổ chức thủy nông cơ sở hoạt động có hiệu quả và bền vững. b) Thực hiện ký hợp đồng đặt hàng với các tổ chức hợp tác dùng nước; tổ chức kiểm tra, thanh tra thường xuyên tình hình thực hiện hợp đồng tưới tiêu và thu chi thủy lợi phí của các đơn vị quản lý thủy nông ở địa phương. c) Hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị thủy nông trên địa bàn lập sổ bộ diện tích khu tưới các công trình thủy lợi do đơn vị quản lý (có xác nhận của UBND cấp huyện). d) Chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp diện tích đất tưới, tiêu được miễn thu thủy lợi phí và dự toán kinh phí ngân sách Nhà nước cấp bù của các đơn vị quản lý thủy nông do cấp huyện quản lý trước tháng 10 hằng năm, báo cáo Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt. e) Trước tháng 12 hằng năm, sau khi kết thúc các vụ sản xuất, chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài chính - Kế hoạch quyết toán diện tích thực tế tưới, tiêu, tình hình thu, chi thủy lợi phí; báo cáo kết quả thu phí nội đồng của các đơn vị quản lý thủy nông do cấp huyện quản lý, gởi về Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì: a) Căn cứ các quy định hiện hành và điều kiện thực tế, ban hành hướng dẫn chi tiết các điều khoản của Quyết định này để các địa phương, đơn vị quản lý thủy nông thực hiện. b) Phối hợp với Sở Tài chính rà soát, thẩm tra trình UBND tỉnh phê duyệt diện tích miễn thu thủy lợi phí hằng năm trên địa bàn tỉnh. c) Hướng dẫn UBND cấp huyện, xã thành lập, củng cố tổ chức hợp tác dùng nước trên địa bàn tỉnh. 4. Sở Tài chính chủ trì: a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm tra, tổng hợp dự toán cấp bù miễn thu thủy lợi phí của các huyện, thành phố và Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Quảng Nam trình UBND tỉnh phê duyệt. b) Ban hành hướng dẫn lập dự toán, cấp phát, thanh quyết toán kinh phí cấp bù miễn thu thủy lợi phí cho các huyện, thành phố và Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Quảng Nam theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 08/2011/QĐ-UB ngày 04/05/2011 của UBND tỉnh về Quy định mức thu thủy lợi phí, tiền nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Quảng Nam, các đơn vị quản lý thủy nông, các tổ chức, cá nhân và thủ trưởng cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐIỂM CUỐI TUYẾN ĐƯỜNG HOÀNG VĂN THỤ (THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT) TẠI PHỤ LỤC III KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 58/2012/QĐ-UBND NGÀY 18/12/2012 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 59/2012/QĐ-UBND NGÀY 18/12/2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá các loại đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi dưỡng hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành Bảng giá đất và điều chỉnh Bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 272/TTr-STNMT ngày 18/6/2013; Thực hiện Văn bản số 146/HĐND-CTHĐND ngày 28/6/2013 về việc điều chỉnh điểm cuối tuyến đường Hoàng Văn Thụ (thành phố Thủ Dầu Một), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh điểm cuối tuyến đường Hoàng Văn Thụ tại Phụ lục III, Quyết định số 58/2012/QĐ-UBND ngày 18/12/2012 như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Điều chỉnh điểm cuối tuyến đường Hoàng Văn Thụ tại Phụ lục III, Quyết định số 59/2012/QĐ-UBND ngày 18/12/2012, như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Dầu Một; thủ trưởng các sở, ban, ngành, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CỤC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam tại Tờ trình số 504/CĐSVN-VP ngày 03/4/2013; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí và chức năng Cục Đường sắt Việt Nam là tổ chức trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật đối với chuyên ngành giao thông vận tải đường sắt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng. Cục Đường sắt Việt Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu, được hưởng kinh phí từ ngân sách nhà nước, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và có trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội. Cục Đường sắt Việt Nam có tên giao dịch viết bằng tiếng Anh: VIET NAM RAILWAY AUTHORITY, viết tắt là: VNRA. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Xây dựng, trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án, đề án quốc gia về phát triển giao thông vận tải đường sắt trong phạm vi cả nước theo phân công của Bộ trưởng; tham gia xây dựng hoặc đóng góp ý kiến đối với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chương trình, dự án, đề án thuộc lĩnh vực khác có liên quan đến giao thông vận tải đường sắt theo sự phân công của Bộ trưởng.
2,118
6,779
2. Xây dựng, trình Bộ trưởng các văn bản quy phạm pháp luật về đường sắt; ban hành theo thẩm quyền các văn bản khác về đường sắt; tham gia xây dựng các dự án luật, văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 3. Về xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật: a) Chủ trì xây dựng trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, công bố tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt và khai thác vận tải đường sắt; tham gia xây dựng tiêu chuẩn cơ sở trong lĩnh vực đường sắt; b) Chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng công bố định mức kinh tế - kỹ thuật đặc thù trong lĩnh vực đường sắt; c) Tham gia với Cục Đăng kiểm Việt Nam xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương tiện giao thông đường sắt; d) Tham gia xây dựng hoặc đóng góp ý kiến đối với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thuộc lĩnh vực khác có liên quan đến đường sắt. 4. Về tổ chức thực hiện và thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật: a) Tổ chức thực hiện và kiểm tra, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đường sắt thực hiện các quy định của pháp luật về đường sắt; b) Tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dự án quốc gia về phát triển giao thông vận tải đường sắt đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân công của Bộ trưởng; c) Chủ trì hoặc phối hợp trong việc tổ chức thực hiện thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về giao thông vận tải đường sắt đến các đối tượng tham gia hoạt động đường sắt và cộng đồng dân cư nơi có đường sắt đi qua. 5. Về kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt: a) Trình Bộ trưởng quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng. b) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng; phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo quy định của pháp luật và phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt thuộc nguồn vốn nhà nước do Bộ trưởng quyết định đầu tư; c) Xây dựng, trình Bộ trưởng công bố danh mục các chương trình, dự án kêu gọi đầu tư theo hình thức đối tác công - tư; tổ chức xúc tiến đầu tư và vận động vốn ngoài ngân sách nhà nước phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và danh mục dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng; d) Phối hợp với Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công - tư đàm phán Hợp đồng dự án đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt bằng hình thức đối tác công - tư - thực hiện các quyền và nghĩa vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết và thực hiện Hợp đồng dự án theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng; theo dõi doanh nghiệp thực hiện Hợp đồng dự án trong giai đoạn quản lý và kinh doanh; chủ trì tiếp nhận công trình dự án theo quy định của pháp luật; đ) Thẩm tra kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt quốc gia sử dụng nguồn vốn nhà nước do Bộ Giao thông vận tải quản lý. Tổ chức quản lý, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch được duyệt của các đơn vị theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng; e) Tham gia xây dựng các quy định về mức phí, phương thức thu phí sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt, phí điều hành giao thông vận tải đường sắt và giá thuê sử dụng kết cấu hạ tầng giao thông đường sắt; g) Thẩm tra, trình Bộ trưởng công bố cấp kỹ thuật của tuyến, đoạn tuyến, khu đoạn đường sắt và ga đường sắt; h) Cấp giấy phép xây dựng, thực hiện hoạt động trong phạm vi đất dành cho đường sắt quốc gia theo quy định của pháp luật và phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng; i) Thẩm tra, trình Bộ trưởng cấp phép đấu nối các tuyến đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng vào đường sắt quốc gia; k) Tham gia kiểm tra quyết toán sản phẩm, dịch vụ công ích thuộc nguồn vốn sự nghiệp kinh tế đường sắt và sự nghiệp kinh tế khác theo quy định. 6. Về phương tiện giao thông đường sắt: a) Tham gia với Cục Đăng kiểm Việt Nam thẩm định thiết kế kỹ thuật đối với phương tiện giao thông đường sắt trước khi sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, hoán cải; b) Tổ chức quản lý và cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt hoạt động trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng. 7. Về nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu: a) Chủ trì xây dựng nội dung, chương trình đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu, trình Bộ trưởng ban hành; b) Kiểm tra, hướng dẫn các cơ sở đào tạo trong việc thực hiện quy định của pháp luật về điều kiện của cơ sở đào tạo, nội dung, chương trình đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; c) Tổ chức thực hiện các quy định về sát hạch, cấp, đổi giấy phép lái tàu; d) Xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia những nghề đặc thù thuộc chuyên ngành đường sắt trình cấp có thẩm quyền ban hành. 8. Về hoạt động vận tải đường sắt: a) Tham gia xây dựng các chính sách, cơ chế khuyến khích, hỗ trợ phát triển vận tải đường sắt, vận tải đa phương thức có phương thức vận tải đường sắt; b) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động kinh doanh vận tải đường sắt và hoạt động dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt theo quy định của pháp luật; c) Chủ trì thẩm định, trình Bộ trưởng công bố việc đóng, mở ga đường sắt; thẩm tra, trình Bộ trưởng công bố việc đóng, mở các tuyến, đoạn tuyến, khu đoạn đường sắt; d) Hướng dẫn doanh nghiệp kinh doanh vận tải, ga đường sắt có tham gia hoạt động liên vận quốc tế thực hiện quyền và nghĩa vụ theo các thỏa thuận, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 9. Tham gia xây dựng giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực đường sắt do Nhà nước quy định theo phân công của Bộ trưởng. 10. Về an toàn giao thông đường sắt: a) Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định liên quan đến quản lý an toàn giao thông đường sắt; b) Xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, kế hoạch tổng thể về bảo đảm an toàn giao thông đường sắt theo phân công của Bộ trưởng; kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường sắt; c) Tổ chức thẩm tra điều kiện và cấp chứng chỉ an toàn cho doanh nghiệp kinh doanh đường sắt; d) Tham gia Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn Bộ Giao thông vận tải; tham gia chỉ đạo công tác phòng, chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn trong lĩnh vực đường sắt; đ) Tham gia điều tra, xử lý sự cố, tai nạn giao thông đường sắt; e) Quyết định thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động và thực hiện việc điều tra, lập biên bản điều tra tai nạn lao động trên các phương tiện giao thông đường sắt theo quy định của pháp luật. 11. Về khoa học, công nghệ: Tổ chức thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực đường sắt thuộc phạm vi quản lý của Cục. 12. Về bảo vệ môi trường: a) Chủ trì xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định liên quan đến lĩnh vực quản lý bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đối với hoạt động giao thông đường sắt; b) Chủ trì xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ, kế hoạch bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong lĩnh vực đường sắt; c) Quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ, đề án, dự án, chương trình bảo vệ môi trường sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong lĩnh vực đường sắt sử dụng vốn ngân sách sự nghiệp bảo vệ môi trường theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng; d) Tham gia thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án thuộc lĩnh vực đường sắt hoặc có liên quan đến đường sắt; đ) Tham gia kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong lĩnh vực đường sắt. 13. Về hợp tác quốc tế: a) Xây dựng, trình Bộ trưởng phê duyệt chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đường sắt; chủ trì hoặc tham gia đàm phán để ký kết, gia nhập các thỏa thuận, điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế trong lĩnh vực đường sắt theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng; b) Tổ chức đàm phán và ký kết nghị định thư đường sắt biên giới hàng năm với cơ quan quản lý nhà nước về đường sắt của các quốc gia có nối ray với đường sắt Việt Nam theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng; c) Tổ chức thực hiện các thỏa thuận, điều ước quốc tế trong lĩnh vực đường sắt theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng; d) Giới thiệu nhân sự đề nghị Bộ trưởng cử tham gia các tổ chức hợp tác quốc tế về đường sắt; phối hợp quản lý, chỉ đạo hoạt động của các thành viên này trong nhiệm kỳ công tác; đ) Tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế khác theo thẩm quyền. 14. Về công tác thanh tra, kiểm tra: a) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đối với tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Cục; b) Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông vận tải đường sắt đối với tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền. 15. Hướng dẫn, tạo điều kiện, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, hội, tổ chức phi Chính phủ tham gia vào hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải đường sắt.
2,017
6,780
16. Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính của Cục, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Cục theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước và của Bộ Giao thông vận tải. 17. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định; tổ chức thu các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. 18. Quản lý bộ máy, biên chế, công chức, viên chức và người lao động; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Cục theo quy định của pháp luật; xây dựng trình Bộ trưởng quyết định về cơ cấu tổ chức, vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, viên chức của Cục. 19. Trực tiếp quan hệ với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng. 20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Phòng Kế hoạch - Đầu tư và Hợp tác quốc tế. 2. Phòng Kết cấu hạ tầng giao thông. 3. Phòng Khoa học-Công nghệ và Môi trường. 4. Phòng Quản lý xây dựng. 5. Phòng Tài chính. 6. Phòng Thanh tra - Pháp chế. 7. Phòng Tổ chức cán bộ. 8. Phòng Vận tải - An toàn giao thông. 9. Văn phòng. Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, bộ máy của các tổ chức tham mưu giúp việc Cục trưởng và đơn vị trực thuộc Cục. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành đường sắt thực hiện theo quy định riêng của Bộ trưởng. Điều 4. Lãnh đạo Cục Đường sắt Việt Nam 1. Cục Đường sắt Việt Nam có Cục trưởng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục. Giúp việc Cục trưởng có các Phó Cục trưởng, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được Cục trưởng phân công. 2. Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm. 3. Các Phó Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Cục trưởng. Điều 5. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 33/2008/QĐ-BGTVT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đường sắt Việt Nam; bãi bỏ những quy định trước đây trái với Quyết định này. 2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THỂ DỤC, THỂ THAO TỈNH KHÁNH HÒA, THEO CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 09-CTR/TU THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 08-NQ/TW NGÀY 01/12/2011 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG, TẠO BƯỚC PHÁT TRIỂN MẠNH MẼ VỀ THỂ DỤC, THỂ THAO ĐẾN NĂM 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01 tháng 12 năm 2011 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020; Căn cứ Chỉ thị số 48/CT-BVHTTDL ngày 05 tháng 4 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc tổ chức triển khai thực hiện “Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020”; Căn cứ Chương trình hành động số 09-CTr/TU ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Tỉnh ủy Khánh Hòa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Công văn số 176/SVHTTDL-NVTDTT ngày 21 tháng 02 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành theo Quyết định này Kế hoạch phát triển thể dục thể thao tỉnh Khánh Hòa, theo Chương trình hành động số 09-CTr/TU ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01 tháng 12 năm 2011 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THỂ DỤC, THỂ THAO TỈNH KHÁNH HÒA, THEO CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 09-CTR/TU THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 08-NQ/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG, TẠO BƯỚC PHÁT TRIỂN MẠNH MẼ VỀ THỂ DỤC, THỂ THAO ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1607/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Để triển khai thực hiện Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01 tháng 12 năm 2011 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020; Quyết định số 2198/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020; Chỉ thị số 48/CT-BVHTTDL ngày 05 tháng 4 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc tổ chức triển khai thực hiện “Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2020” và Chương trình hành động số 09-CTr/TU ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Tỉnh ủy Khánh Hòa; Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch phát triển thể dục, thể thao tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 như sau: I. THỰC TRẠNG THỂ DỤC THỂ THAO KHÁNH HÒA ĐẾN NAY Phong trào thể dục, thể thao quần chúng phát triển sâu rộng đến tất cả các đối tượng, các đơn vị, địa phương. Toàn tỉnh hiện nay có trên 26 môn thể thao đã hình thành và phát triển trong đó có một số môn thể thao giải trí, thể thao biển; tỷ lệ người tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên đạt 29% dân số và 27% số hộ gia đình đạt gia đình thể thao; hàng năm đã tổ chức trên 30 giải thể thao cấp tỉnh với trên 200 lượt các đơn vị tham dự, có khoảng 2000 vận động viên dự giải; đã tổ chức được 162 giải thể thao cấp huyện với gần 1.600 lượt các đơn vị tham dự, có gần 15.000 vận động viên tham dự giải. Toàn tỉnh có 48 đơn vị cấp xã phường thị trấn được công nhận là đơn vị tiên tiến thể dục, thể thao cấp tỉnh; có trên 400 câu lạc bộ, điểm tập thể thao được thành lập và đi vào hoạt động phục vụ cho tập luyện nâng cao sức khoẻ của mọi người. Phong trào thể dục, thể thao trong trường học đã đi vào nề nếp và ngày càng phát triển; có 100% trường học các cấp thực hiện chương giáo dục thể chất chính khóa và ngoại khóa theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tính đến nay toàn tỉnh có 88 trường học các cấp được công nhận trường tiên tiến giáo dục thể chất cấp tỉnh. Phong trào thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang của tỉnh phát triển ngày càng mạnh từ cơ sở đến tỉnh. Hiện nay 60% các đơn vị trong lực lượng vũ trang của tỉnh có cơ sở vật chất sân bãi để cán bộ chiến sĩ tập luyện thể dục, thể thao; đa số cán bộ chiến sĩ đã chọn cho mình 1 môn thể thao để tập luyện hàng ngày và có trên 90% cán bộ chiến sĩ đạt tiêu chuẩn tập luyện thể dục, thể thao. Hiện nay, toàn tỉnh có các liên đoàn thể thao: Quần vợt, cầu lông, điền kinh; các hội thể thao: võ thuật cổ truyền, vovinam, taekwondo, karatedo, gofl, xe đạp thể thao, cờ tướng, Boxing, cổ động viên bóng đá và một số câu lạc bộ thể thao cấp tỉnh như mô tô, thể dục thể hình. Thể thao thành tích cao của tỉnh đang đầu tư phát triển các môn thể thao trọng điểm tại Trung tâm Huấn luyện kỹ thuật thể thao gồm: Bóng chuyền (trong nhà và bãi biển), võ thuật (taekwondo, karatedo, boxing, võ cổ truyền, vovinam...), quần vợt, bóng bàn, điền kinh, bóng đá, khiêu vũ thể thao, thể dục thể hình... với trên 230 vận động viên của các môn thể thao, chủ yếu thực hiện nhiệm vụ đào tạo vận động viên để tham dự các giải vô địch quốc gia, quốc tế. Trung bình mỗi năm tham dự hơn 70 giải thể thao (quốc gia, quốc tế) đạt 250 huy chương các loại (50 vàng, 70 bạc, 130 đồng), có trên 50 vận động viên đạt cấp I, 30 vận động viên đạt cấp kiện tướng. Trong đó, đáng chú ý là có đội bóng chuyền nằm trong tốp 1-3 toàn quốc, đội việt dã vô địch toàn đoàn 8 năm liên tục, hàng năm đóng góp nhiều vận động viên cho các đội tuyển thể thao quốc gia tham dự thi đấu các giải quốc tế, đặc biệt ở môn cử tạ thể thao người khuyết tật đã có vận động viên phá kỷ lục Châu Á và đạt chuẩn tham dự Paralympic tại London năm 2012. Công tác xã hội hóa thể dục, thể thao bước đầu đạt kết quả tích cực, về cơ sở vật chất toàn tỉnh đã có trên: 40 sân quần vợt, 50 sân cầu lông (có mái che), 30 sân bóng đá (cỏ nhân tạo), 02 sân gofl, một số cơ sở hoạt động thể thao giải trí trên biển, giá trị trên 500 tỷ đồng. Hàng năm đã vận động tài trợ được trên l tỷ đồng để tổ chức các giải thể thao. Ở lĩnh vực thể thao thành tích cao đã vận động các doanh nghiệp, chuyên nghiệp hóa các môn thể thao như bóng đá, bóng chuyền trong nhà, bóng chuyền bãi biển với kinh phí chi hàng năm trên 50 tỷ đồng. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, sự nghiệp thể dục, thể thao vẫn còn nhiều hạn chế: Phong trào thể dục, thể thao quần chúng phát triển mạnh nhưng chưa đều, chất lượng chưa cao. Cơ sở vật chất, các phương tiện tập luyện (công lập) cấp xã, phường hầu như chưa có, cấp huyện chưa được đầu tư theo đúng tiến độ của quy hoạch, hiện còn thiếu nhà thi đấu ở các địa phương: Diên Khánh, Ninh Hòa, Cam Lâm, thiếu sân vận động (Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, Cam Lâm) và một số cơ sở vật chất của các đơn vị trên địa bàn Cam Ranh, Vạn Ninh, Ninh Hòa, Diên Khánh bị xuống cấp. Cán bộ làm công tác chuyên trách thể dục, thể thao từ tỉnh đến cơ sở cũng như cộng tác viên còn thiếu và yếu về trình độ chuyên môn.
2,152
6,781
Công tác giáo dục thể chất trong nhà trường và các hoạt động thể thao ngoại khóa của học sinh, sinh viên chưa được coi trọng, chưa đáp ứng được yêu cầu của giáo dục thể chất (hiện nay bộ môn thể dục có chương trình giảng dạy chính khóa nhưng không cho điểm mà chỉ đánh giá đạt hay không đạt). Các trường học còn thiếu cơ sở vật chất phục vụ cho nhu cầu tập luyện, thi đấu và vui chơi giải trí; đội ngũ giáo viên thể dục còn thiếu; chương trình chính khóa cũng như nội dung hoạt động ngoại khóa còn nghèo nàn, chưa hợp lý, không hấp dẫn học sinh tham gia các hoạt động thể dục, thể thao ngoại khóa. Công tác quản lý ngành chưa bắt kịp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội hiện nay, tỷ trọng ngân sách nhà nước đầu tư cho phát triển ngành thể dục, thể thao còn thấp. Thể thao thành tích cao của tỉnh hiện nay có thể nói đang bị chững lại và đi xuống cụ thể một số môn như quần vợt, bóng bàn, bóng đá, võ thuật nguyên nhân vì chưa có chiến lược phát triển nguồn nhân lực cho thể dục, thể thao, thiếu chính sách, chế độ để tạo nguồn nhân lực cũng như thu hút nhân tài thể thao (vận động viên, huấn luyện viên, cán bộ quản lý thể dục, thể thao); dẫn đến thiếu hụt nguồn vận động viên, huấn luyện viên. Hoạt động của một số liên đoàn, hiệp hội thể dục, thể thao còn bị động, phụ thuộc vào sự hỗ trợ của cơ quan quản lý nhà nước; còn thiếu các quy định pháp lý để tham gia thực hiện tác nghiệp trong lĩnh vực thể dục, thể thao. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém trên chủ yếu là do nhận thức về tầm quan trọng của công tác thể dục, thể thao của các cấp ủy, chính quyền, của cả hệ thống chính trị và của mỗi người dân còn hạn chế. Các cấp, các ngành chưa thực sự gắn nhiệm vụ phát triển thể dục, thể thao với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, chính trị của địa phương, ngành. Chưa đề ra được những chương trình hành động cụ thể trong triển khai thực hiện công tác phát triển thể dục, thể thao. Sự đầu tư (kinh phí, cơ sở vật chất...) cho phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao còn thấp, chưa đáp ứng với nhu cầu phát triển của xã hội. II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, YÊU CẦU 1. Quan điểm Phát triển thể dục, thể thao là một yêu cầu khách quan của xã hội, là yếu tố quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nhằm góp phần bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người, nâng cao sức khỏe, thể lực và chất lượng cuộc sống của nhân dân, chất lượng nguồn nhân lực; giáo dục ý chí, đạo đức, xây dựng lối sống và môi trường văn hóa lành mạnh, góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế. Do vậy, đầu tư cho thể dục, thể thao là đầu tư cho con người, cho sự phát triển của đất nước, của tỉnh nhà. Tăng cường đầu tư xây dựng, đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị cho công tác giáo dục thể chất trong nhà trường và đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao; đồng thời phát huy các nguồn lực của xã hội để phát triển thể dục, thể thao, phát huy mạnh mẽ vai trò của các tổ chức xã hội trong quản lý, điều hành các hoạt động thể dục, thể thao. Việc phát triển thể dục, thể thao phải đồng bộ với sự phát triển kinh tế - chính trị - xã hội của tỉnh và khai thác và phát huy có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh trong hoạt động thể dục, thể thao của tỉnh. Kế hoạch phát triển thể dục, thể thao tỉnh Khánh Hoà đến năm 2020, được xây dựng căn cứ vào các nội dung chủ yếu của Kế hoạch triển khai Chương trình hành động số 09-CTr/TU ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Tỉnh ủy Khánh Hòa nhằm giải quyết các vấn đề then chốt, cơ bản để việc phát triển ngành thể dục, thể thao sao cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - chính trị - xã hội của tỉnh Khánh Hoà. Kế hoạch này cũng là căn cứ để xây dựng kế hoạch phát triển thể dục, thể thao 5 năm và hàng năm, đến năm 2020. 2. Mục tiêu Hoàn thiện bộ máy tổ chức, đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thể dục, thể thao. Tăng cường cơ sở vật chất, phát triển mạnh mẽ và vững chắc sự nghiệp thể dục, thể thao. Phấn đấu đến năm 2020 toàn bộ học sinh, sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể; các trường học, xã, phường, thị trấn, khu công nghiệp có đủ cơ sở vật chất thể dục, thể thao phục vụ việc tập luyện của thanh, thiếu niên, học sinh, sinh viên, công nhân và nhân dân trong tỉnh; trình độ một số môn thể thao trọng điểm được nâng ngang tầm khu vực Đông Nam Á; bảo đảm các điều kiện để sẵn sàng đăng cai tổ chức thành công các sự kiện thể thao lớn của khu vực Đông Nam Á và Châu Á. Để đạt được mục tiêu nêu trên cần phải: 3. Yêu cầu - Tổ chức nghiên cứu, quán triệt nhằm nâng cao nhận thức và thực hiện Chương trình hành động số 09-CTr/TU ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về thực hiện Nghị quyết 08-NQ/TW ngày 01 tháng 12 năm 2011 của Bộ Chính trị “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020”. - Rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các văn bản quy phạm có liên quan đến lĩnh vực thể dục, thể thao. - Đảm bảo các điều kiện cần thiết về kinh phí, nhân lực, cơ sở vật chất để thực hiện đạt kết quả cao nhất các mục tiêu, nhiệm vụ được đề ra trong Chương trình hành động số 09-CTr/TU ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Tỉnh ủy Khánh Hòa. - Tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chương trình hành động số 09-CTr/TU ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Tỉnh ủy Khánh Hòa. - Tiếp tục triển khai các mục tiêu của quy hoạch ngành thể dục, thể thao tỉnh đến năm 2010 và định hướng đến năm 2015 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ CHỈ TIÊU 1. Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trường học 1.1. Nhiệm vụ Triển khai thực hiện các nội dung có liên quan đến giáo dục thể chất trong Chương trình hành động số 09-CTr/TU ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Tỉnh ủy Khánh Hòa, chương trình giáo dục thể chất theo Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt; đồng thời, thực hiện tốt và nâng cao chất lượng giáo dục thể chất theo chương trình nội khóa; phát triển mạnh các hoạt động thể thao của học sinh, sinh viên, bảo đảm mục tiêu phát triển thể lực toàn diện và kỹ năng vận động cơ bản của học sinh, sinh viên và góp phần đào tạo năng khiếu và tài năng thể thao. Gắn giáo dục thể chất với giáo dục ý chí, đạo đức, giáo dục quốc phòng, giáo dục sức khỏe và kỹ năng sống của học sinh, sinh viên: - Tăng cường chất lượng dạy và học thể dục chính khóa - Phát triển hoạt động thể dục, thể thao ngoại khóa - Phấn đấu đến năm 2015, xây dựng Trường Năng khiếu thể thao Khánh Hoà, nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nhân tài thể thao cho tỉnh, quốc gia. - Xây dựng các loại hình câu lạc bộ thể dục, thể thao trường học; khuyến khích học sinh dành thời gian từ 2 - 3 giờ/tuần để tham gia hoạt động thể thao ngoại khóa trong các câu lạc bộ, các lớp năng khiếu thể thao. - Củng cố và phát triển hệ thống thi đấu thể dục, thể thao giải trí, thích hợp với từng cấp học, từng vùng, địa phương. -Triển khai thực hiện Quy hoạch cơ sở giáo dục đào tạo có cơ sở vật chất như sân bãi, nhà thi đấu dành cho giáo dục thể chất trong trường học, đáp ứng hoạt động thể dục, thể thao trường học theo quy chuẩn quốc gia. - Ban hành các chính sách huy động, khuyến khích các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp tham gia tài trợ, phát triển câu lạc bộ các môn thể thao trong trường học, hoạt động theo phương thức xã hội hóa, tự chủ, có sự hỗ trợ của nhà nước. - Tăng cường công tác giáo dục, truyền thông trong giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trường học; phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong chỉ đạo, tổ chức hoạt động thể dục, thể thao trường học. 1.2. Chỉ tiêu - Đầu tư kinh phí xây dựng, bổ sung, nâng cấp cơ sở vật chất thể dục, thể thao đảm bảo cho tập luyện thể dục, thể thao và đến 2015 thành lập trường năng khiếu thể dục, thể thao. - Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục thể chất để góp phần xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ thể dục, thể thao trong trường học để nâng cao chất lượng giảng dạy thể dục, thể thao. - Phổ cập dạy và học bơi đối với học sinh hệ phổ thông; đảm bảo 50-60% trường phổ thông đưa môn bơi vào chương trình ngoại khóa; chú trọng hỗ trợ các địa phương thuộc vùng ven sông, vùng biển đảo. - Số trường phổ thông thực hiện đầy đủ chương trình giáo dục thể chất nội khóa đến năm 2015 đạt 100%. - Số trường học phổ thông có câu lạc bộ thể dục, thể thao: + Trường tiểu học: Năm 2010 có 05%, đến năm 2015 đạt 10% và đến năm 2020 đạt 15%; + Trường trung học cơ sở: Năm 2010 có 10%, đến năm 2015 đạt 15% và đến năm 2020 đạt 20%; + Trường trung học phổ thông: Năm 2010 có 05%, đến năm 2015 đạt 10% và đến năm 2020 đạt 15%. - Số trường học phổ thông có thực hiện tốt hoạt động thể thao ngoại khóa: + Trường tiểu học: Năm 2010 có 50%, đến năm 2015 đạt 60% và đến năm 2020 đạt 70%. + Trường trung học cơ sở: Năm 2010 có 60%, đến năm 2015 đạt 65% và đến năm 2020 đạt 70%. + Trường trung học phổ thông: Năm 2010 có 50%, đến năm 2015 đạt 55% và đến năm 2020 đạt 60%. - Số học sinh được đánh giá và xếp loại thể lực theo quy định: + Trường tiểu học: Năm 2010 có 95%, đến năm 2015 đạt 96% và đến năm 2020 đạt 98%. + Trường trung học cơ sở: Năm 2010 có 90%, đến năm 2015 đạt 95% và đến năm 2020 đạt 98%. + Trường trung học phổ thông: Năm 2010 có 90%, đến năm 2015 đạt 95% và đến năm 2020 đạt 98%.
2,059
6,782
2. Mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động thể dục, thể thao quần chúng 2.1. Nhiệm vụ - Xây dựng và triển khai thực hiện cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, vận động và thu hút đông đảo nhân dân tham gia tập luyện thể dục, thể thao, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển đa dạng các hình thức tổ chức tập luyện thể dục, thể thao ở cơ sở. Gắn việc chỉ đạo phát triển phong trào thể dục, thể thao với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở”, chương trình xây dựng nông thôn mới, xây dựng khu đô thị văn minh; quan tâm phát triển phòng thể dục, thể thao người cao tuổi, người khuyết tật, người lao động tại các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp và nhất là các khu công nghiệp. Phát triển thể dục phòng bệnh, chữa bệnh, khuyến khích các tổ chức và cá nhân lập cơ sở y tế điều dưỡng và phục hồi chức năng theo phương pháp chữa bệnh bằng thể dục, thể thao. - Lập kế hoạch phát triển thể dục, thể thao từng năm, 5 năm đến năm 2020, cần quan tâm tăng kinh phí cho hoạt động thể dục, thể thao, đầu tư xây dựng, phát triển hạ tầng cơ sở (các câu lạc bộ, trung tâm, khu tập luyện đa năng thể dục, thể thao) phục vụ việc tập luyện của nhân dân. Tăng cường xây dựng và đào tạo đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên thể dục, thể thao cơ sở; phát triển môn thể thao dân tộc và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong các hoạt động thể dục, thể thao. - Tiếp tục hỗ trợ đầu tư và ban hành các chính sách khuyến khích huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho phát triển thể dục, thể thao quần chúng. Khuyến khích phát triển thể thao giải trí, kinh doanh dịch vụ thể thao gắn với hoạt động văn hóa, du lịch. - Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền cơ sở và các cán bộ ngành thể dục, thể thao về vai trò của hoạt động thể dục, thể thao, đặc biệt tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. - Củng cố và tăng cường hệ thống thiết chế văn hóa - thể thao cơ sở; phát triển và quản lý các mô hình thể dục, thể thao quần chúng như câu lạc bộ thể dục, thể thao, mô hình điểm về phát triển thể dục, thể thao quần chúng, cụ thể là: + Quy định về thiết chế văn hóa - thể thao đối với từng cụm, điểm dân cư gắn kết với quy hoạch sử dụng đất, xây dựng đô thị - nông thôn mới. + Ban hành và hướng dẫn thực hiện quy chế về tổ chức thi đấu thể thao, hội thao, thể thao giải trí... + Thành lập, hướng dẫn và hỗ trợ hoạt động đối với các hội đồng thể dục, thể thao, câu lạc bộ thể dục, thể thao ở cấp xã. + Duy trì và hoàn thiện hệ thống thi đấu thể thao cho mọi người theo định kỳ hàng năm, hai năm hoặc bốn năm... + Ban hành chính sách khuyến khích và hỗ trợ phát triển thể dục, thể thao đối với các đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số, người cao tuổi, người khuyết tật... + Tăng cường đội ngũ cán bộ quản lý thể dục, thể thao, cơ sở vật chất, sân bãi và hoạt động thể dục, thể thao ở các đơn vị lực lượng vũ trang trong phạm vi toàn tỉnh. + Đẩy mạnh công tác rèn luyện thân thể và hoạt động thể dục, thể thao bắt buộc đối với cán bộ, chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang tỉnh. Tăng cường tập luyện võ thuật, bắn súng quân dụng. Khuyến khích tập luyện các môn: Bóng, điền kinh (đi bộ, chạy...), thể thao dưới nước. Thường xuyên kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thể lực, hướng dẫn, đôn đốc nhắc nhở công tác tổ chức rèn luyện thể thao hàng ngày. + Vận dụng sáng tạo chủ trương xã hội hóa thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang. + Phát triển hệ thống các câu lạc bộ thể dục, thể thao và dịch vụ thể dục, thể thao trong ngành, tạo điều kiện, môi trường thuận lợi cho cán bộ, chiến sĩ tiếp cận với hoạt động thể dục, thể thao. Xây dựng hệ thống thi đấu thể thao phù hợp với môi trường, điều kiện công tác của từng lực lượng vũ trang. 2.2. Chỉ tiêu - Số người tham gia luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên đến năm 2015 đạt tỷ lệ 28% và năm 2020 đạt 33% dân số. - Số gia đình luyện tập thể dục, thể thao đến năm 2015 đạt 28% và năm 2020 đạt 30% số hộ gia đình trong toàn tỉnh. - Cơ sở vật chất: + Các huyện, thị xã, thành phố: Phấn đấu đến năm 2015 có công trình nhà thi đấu và sân vận động, đến 2020 có hồ bơi. + Đến năm 2020 hoàn thành khu liên hợp thể dục, thể thao tỉnh và đưa vào hoạt động. + Đến năm 2020 hoàn thành quy hoạch đất dành cho thể dục, thể thao các xã, phường toàn tỉnh. - Về nhân lực: Đến năm 2015 toàn tỉnh có 50% số xã có cán bộ chuyên trách thể dục, thể thao, đến năm 2020 toàn tỉnh có 70% số xã có cán bộ chuyên trách thể dục, thể thao. - Số cán bộ chiến sỹ kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện thể lực theo từng lực lượng đến năm 2015 đạt 92%, đến năm 2020 đạt 95%. - Đến năm 2020 - 80% các đơn vị trong lực lượng vũ trang của tỉnh có cơ sở vật chất sân bãi để cán bộ chiến sĩ tập luyện thể dục, thể thao. 3. Nâng cao hiệu quả đào tạo tài năng thể thao 3.1. Nhiệm vụ - Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch phát triển lực lượng vận động viên, huấn luyện viên của tỉnh đến năm 2020, trong đó phải đổi mới cơ chế tổ chức và nội dung tuyển chọn và đào tạo tài năng thể thao thành tích cao theo định hướng chuyên nghiệp. Ưu tiên đầu tư của Nhà nước và huy động các nguồn lực xã hội hỗ trợ cho đào tạo vận động viên các môn thể thao trọng điểm mũi nhọn của tỉnh; tích cực chuẩn bị lực lượng vận động viên và các điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết, để tham dự Đại hội thể dục, thể thao toàn quốc lần thứ VII -2014, đồng thời sẵn sàng đăng cai tổ chức Đại hội thể thao bãi biển Châu Á lần thứ V năm 2016 tại Nha Trang - Khánh Hoà. - Quy hoạch tuyển chọn, đào tạo tài năng cho các môn thể thao trọng điểm bao gồm: + Các môn thể thao trọng điểm loại 1: Điền kinh, taekwondo, karatedo, boxing (nữ), bơi, bóng bàn, cầu lông. + Các môn thể thao trọng điểm loại 2: Bóng đá (phục vụ cho phong trào quần chúng, nhất là bóng đá trong các trường học), bóng chuyền, judo, cờ vua và cờ tướng, dance sport, sport aerobic, quần vợt, thể hình, billiard - snooker, võ cổ truyền và vovinam. + Các môn thể thao cần tiếp tục khuyến khích phát triển ở các địa phương trong tỉnh, các ngành và các tổ chức xã hội về thể dục, thể thao bao gồm: Wushu, bóng rổ, golf, bi sắt, đá cầu, cầu mây và một số môn trong nội dung thi đấu của đại hội thể thao bãi biển, đại hội thể thao giải trí và đại hội võ thuật trong nhà. - Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật để phục vụ yêu cầu đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao thành tích cao; bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn đăng cai tổ chức các các giải thể thao cấp quốc gia, quốc tế. Xây dựng và phát triển trường, lớp năng khiếu thể thao ở tỉnh và ở các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh với quy mô phù hợp. - Tăng kinh phí cho hoạt động thể thao thành tích cao; bổ sung, hoàn chỉnh chính sách đãi ngộ đối với vận động viên thể thao thành tích cao, các vận động viên trọng điểm loại 1 (lương, thưởng, bảo hiểm, các danh hiệu vinh dự, chế độ ưu đãi về học tập, việc làm, chữa trị chấn thương và bệnh tật trong và sau quá trình tập luyện, thi đấu, đào tạo và chuyển đổi nghề nghiệp...). - Trên cơ sở Kế hoạch này, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng Kế hoạch chi tiết về phát triển thể thao thành tích cao của Trung tâm Huấn luyện kỹ thuật thể thao giai đoạn 2013-2020. 3.2. Chỉ tiêu - Đào tạo từ 50 - 70 huấn luyện viên, đến năm 2015 có 100% huấn luyện viên ở các môn thể thao trọng điểm có trình độ đại học trở lên. Đào tạo, bồi dưỡng khoảng 30 - 50 trọng tài cấp tỉnh đến quốc gia, quốc tế. Hàng năm đóng góp cho quốc gia từ 4 đến 5 trọng tài cấp quốc gia và 02 trọng tài cấp quốc tế để điều hành các giải thể thao quốc gia và quốc tế. - Tuyển chọn và đào tạo từ 300 - 500 vận động viên (đến năm 2015 có 350 vận động viên, đến năm 2020 có 500 vận động viên). Hàng năm có từ 10 đến 15 vận động viên các môn thể thao được tham gia tập huấn ở đội tuyển thể thao quốc gia để thi đấu các giải quốc tế. - Đến năm 2014 hoàn thành tiêu chuẩn tuyển chọn vận động viên năng khiếu vào Trung tâm Huấn luyện kỹ thuật thể thao tỉnh. - Đến năm 2015 thể thao Khánh Hòa giữ vị trí trong tốp 20 và năm 2020 giữ vị trí trong tốp 15 trong bảng tổng sắp huy chương của Đại hội thể dục, thể thao toàn quốc. 4. Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ huấn luyện viên, giáo viên thể dục, thể thao, cán bộ quản lý có đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao của tỉnh. Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức xã hội và tư nhân tham gia đào tạo, bồi dưỡng vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài, cán bộ quản lý... Ứng dụng những kết quả khoa học công nghệ trong lĩnh vực thể dục, thể thao để huấn luyện, đào tạo vận động viên đạt thành tích cao nhất trong thi đấu các giải quốc gia, quốc tế. 5. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về thể dục, thể thao; phát triển các tổ chức xã hội về thể dục, thể thao; tăng cường hợp tác quốc tế 5.1. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm có liên quan đến lĩnh vực thể dục, thể thao nhằm tạo điều kiện để thúc đẩy phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao của tỉnh. 5.2. Xây dựng kế hoạch mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế trên cơ sở bình đẳng, hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao; chú trọng tới hợp tác, liên kết đào tạo vận động viên thể thao thành tích ở các nước mà tỉnh Khánh Hòa có mối quan hệ hợp tác phát triển toàn diện.
2,092
6,783
5.3. Rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, bộ máy quản lý nhà nước về thể dục, thể thao để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kiện toàn ở các cấp nhất là đảm bảo biên chế phụ trách thể dục, thể thao ở cấp huyện cho phù hợp với yêu cầu thực tế và nâng cao năng lực của các cơ quan quản lý nhà nước về thể dục, thể thao, đặc biệt là năng lực triển khai thực hiện các chính sách, kế hoạch thể dục, thể thao. 5.4. Tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát và phát huy vai trò của các liên đoàn, hiệp hội thể thao trong việc điều hành các hoạt động thể dục, thể thao từ cơ sở đến tỉnh, trên nguyên tắc hoạt động trong khuôn khổ pháp luật, có sự quản lý và hỗ trợ của Nhà nước. 5.5. Quy hoạch đất dành cho hoạt động thể dục, thể thao ở các trường học, xã, phường, thị trấn, khu công nghiệp, huyện, thị xã, thành phố, tỉnh và tổ chức thực hiện khi phê duyệt. 5.6. Chỉ đạo và tạo điều kiện thuận lợi để các cấp thực hiện chủ trương xã hội hóa hoạt động thể dục, thể thao. 6. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền Tham mưu cho các cấp ủy đảng cùng cấp trong việc ban hành và triển khai các văn bản về chủ trương, chính sách, kế hoạch và thường xuyên kiểm tra việc triển khai thực hiện “Kế hoạch phát triển thể dục, thể thao tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020” nhằm tạo chuyển biến về tư tưởng, nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò, tác dụng của thể dục, thể thao trong việc góp phần nâng cao sức khỏe, thể lực và chất lượng cuộc sống của nhân dân, chất lượng nguồn nhân lực. Xây dựng lực lượng cán bộ nòng cốt, tạo điều kiện thuận lợi và bố trí cán bộ có phẩm chất và năng lực để lãnh đạo, quản lý công tác thể dục, thể thao. 7. Tuyên truyền, phổ biến Chương trình hành động số 09-CTr/TU ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Tỉnh ủy Khánh Hòa và Nghị Quyết số 08-NQ/TW ngày 01 tháng 12 năm 2011 của Bộ Chính trị Triển khai tuyên truyền, quán triệt quan điểm của Đảng về công tác thể dục, thể thao một cách rộng rãi trong toàn xã hội, đặc biệt trong các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, nghề nghiệp và đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước về các nội dung và tinh thần Chương trình hành động số 09-CTr/TU ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Tỉnh ủy Khánh Hòa “Về thực hiện Nghị quyết số 08- NQ/TW ngày 01 tháng 12 năm 2011 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020”, tạo sự chuyển biến sâu sắc về nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội đối với công tác thể dục, thể thao, trên cơ sở đó có chủ trương phù hợp để lãnh đạo, chỉ đạo công tác thể dục, thể thao ở từng địa phương, đơn vị nhằm nhanh chóng đưa Nghị quyết vào cuộc sống. IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền đối với sự phát triển thể dục, thể thao Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt Chương trình hành động số 09-CTr/TU ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01 tháng 12 năm 2011 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020. Vận dụng sáng tạo quan điểm của Đảng ta trong sự nghiệp xây dựng con người mới, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tiếp tục triển khai thực hiện “Cuộc vận động toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” giai đoạn 2011-2015 và đến năm 2020. Nâng cao nhận thức tư tưởng của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với sự nghiệp phát triển thể dục, thể thao; đưa nội dung công tác phát triển thể dục, thể thao là nhiệm vụ thường xuyên của cấp ủy đảng, chính quyền. Phát triển thể dục, thể thao là nội dung phải có trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm và dài hạn của tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh. 2. Đổi mới, nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà nước về phát triển thể dục, thể thao - Tiếp tục triển khai các mục tiêu của quy hoạch ngành thể dục, thể thao đến năm 2010 và định hướng đến năm 2015 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Đồng thời triển khai thực hiện “Kế hoạch phát triển thể dục, thể thao tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020”. - Đổi mới và hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước về thể dục, thể thao; đẩy mạnh cải cách hành chính phù hợp quy định của nhà nước ở cấp tỉnh. - Đổi mới công tác quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp thể dục, thể thao; tiếp tục thực hiện lộ trình chuyển đổi hoạt động của các cơ sở thể dục, thể thao công lập sang phương thức cung ứng dịch vụ công. - Đẩy mạnh chủ trương xã hội hóa hoạt động thể dục, thể thao; tăng cường công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, huy động và tạo điều kiện thuận lợi để mọi tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát triển thể dục, thể thao quần chúng, thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp. - Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và chống mọi biểu hiện tiêu cực trong hoạt động thể dục, thể thao. 3. Phát huy vai trò, chức năng của liên đoàn, hội thể thao trong sự nghiệp phát triển thể dục, thể thao cho mọi người và thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp Tiếp tục triển khai và đánh giá việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật đối với tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể dục, thể thao. Ban hành các chính sách khuyến khích, hỗ trợ thực hiện việc chuyển giao một số hoạt động tác nghiệp trong lĩnh vực thể dục, thể thao cho các tổ chức xã hội và các cơ sở ngoài công lập thực hiện (các Trung tâm đào tạo, huấn luyện, tổ chức thi đấu thể dục, thể thao tư nhân). 4. Đào tạo, tăng cường nguồn nhân lực a) Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực + Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển ngành trong giai đoạn những năm tới, chú trọng đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao; xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giỏi nghiệp vụ và đội ngũ giáo viên cho giáo dục thể chất và thể thao nhà trường. + Chú trọng đào tạo nhân lực cho phong trào thể dục, thể thao vùng đồng bào dân tộc và miền núi. + Đổi mới chương trình, phương pháp giáo dục thể chất học đường theo hướng thể thao kết hợp với giải trí. + Nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực cho phát triển thể thao thành tích cao, chú trọng công tác dạy văn hóa và giáo dục đạo đức cho vận động viên. + Đổi mới và hoàn thiện hệ thống tuyển chọn, đào tạo tài năng thể thao, gắn kết đào tạo các tuyến, các lớp kế cận; thống nhất quản lý phát triển thể thao thành tích cao, thể thao chuyên nghiệp theo hướng tiên tiến, phù hợp với đặc điểm thể chất và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh ta và đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa, tinh thần của nhân dân; nâng cao thành tích thi đấu, giữ vững vị trí là một trong những trung tâm thể thao mạnh của quốc gia. b) Hợp tác quốc tế về thể dục, thể thao + Tích cực chủ động tham gia hội nhập, giao lưu, hợp tác quốc tế về thể dục, thể thao theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa, đồng thời chú trọng giữ gìn truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc; ngăn chặn, loại bỏ những ảnh hưởng tiêu cực đối với nền thể thao Việt Nam. + Tham mưu, đề xuất ban hành chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư, hỗ trợ nguồn lực phát triển thể dục, thể thao tỉnh Khánh Hòa. 5. Tăng cường đầu tư cho phát triển thể dục, thể thao - Tăng tỷ trọng ngân sách nhà nước chi cho phát triển thể dục, thể thao hàng năm (ngân sách chi cho thể dục, thể thao được tính theo tỷ lệ % tổng kinh phí chi cho các lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh). - Tăng cường có trọng tâm, trọng điểm cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành thể dục, thể thao. + Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật để phục vụ thể thao thành tích cao bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn đăng cai tổ chức các các giải thể thao cấp quốc gia, quốc tế. + Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, củng cố cơ sở vật chất cho thể dục, thể thao quần chúng ở xã, phường, thị trấn, khu dân cư và phát triển thể dục, thể thao học đường ở các trường học. V. CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 1. Giai đoạn từ nay đến năm 2015 - Ban hành các văn bản quy phạm về chủ trương, chính sách để làm cơ sở tạo điều kiện cho sự phát triển thể dục, thể thao đồng bộ với sự phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh. - Tạo điều kiện thuận lợi để làm tiền đề cho sự phát triển thể dục, thể thao trường học trong những năm tiếp theo; bước đầu đưa thể dục, thể thao trường học thực sự góp phần cải thiện thể trạng và tầm vóc người Việt Nam. - Phát triển có nề nếp thể dục, thể thao quần chúng, quan tâm đến thể dục, thể thao giải trí, góp phần tăng cường sức khỏe thể chất và tinh thần của nhân dân; chú trọng phát triển thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang, vùng sâu, vùng xa và vùng đồng bào các dân tộc thiểu số. - Phát triển thể thao thành tích cao theo hướng bền vững (ở 25 môn thể thao), xây dựng, triển khai áp dụng quy trình phát hiện năng khiếu, tuyển chọn và đào tạo (350 vận động viên) tài năng thể thao. Trước mắt tập trung tổ chức huấn luyện vận động viên có hiệu quả để tham gia Đại hội thể dục, thể thao toàn quốc lần thứ VII năm 2014 đạt kết quả cao nhất.
1,958
6,784
- Cải thiện một bước các điều kiện và nguồn lực phát triển thể dục, thể thao (tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật...) nhằm tạo điều kiện thuận lợi để phát triển thể dục, thể thao trường học, thể thao thành tích cao. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho thể dục, thể thao. - Nâng cao chất lượng quản lý nhà nước về thể dục, thể thao, tăng cường hiệu quả hoạt động của các tổ chức xã hội về thể dục, thể thao; tiếp tục xây dựng, hoàn thiện thể chế pháp lý để triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển thể dục, thể thao của tỉnh; hoàn thiện hệ thống thiết chế, cơ chế, chính sách phát triển thể dục, thể thao. - Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vai trò của hoạt động thể dục, thể thao đối với sự nghiệp tăng cường, bảo vệ sức khỏe của nhân dân. - Tiếp tục thực hiện xã hội hóa thể dục, thể thao; mở rộng sản xuất, kinh doanh và dịch vụ thể dục, thể thao; huy động mạnh mẽ các nguồn lực xã hội cho phát triển thể dục, thể thao. - Chương trình xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: + Xây dựng văn bản quy phạm để triển khai, hướng dẫn thực hiện các văn bản của Chính phủ và các bộ, ngành trung ương về công tác thể dục, thể thao và giáo dục thể chất và thể thao trường học. + Ban hành quy định về các thiết chế thể dục, thể thao cơ sở. - Tham gia một số đề án trọng điểm của quốc gia triển khai tại Khánh Hòa. + Chương trình tổng thể nâng cao thể lực và tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2010-2030. + Chương trình mục tiêu quốc gia về thể dục, thể thao giai đoạn 2011-2015. + Đề án chuyển giao các hoạt động tác nghiệp cho các tổ chức xã hội về thể dục, thể thao đến năm 2015. + Đề án đăng cai tổ chức Đại hội thể thao bãi biển Châu Á lần thứ V năm 2016 tại Nha Trang - Khánh Hòa. + Đề án quy hoạch hệ thống cơ sở vật chất - kỹ thuật thể dục, thể thao quốc gia đến 2015 định hướng đến 2020. 2. Giai đoạn 2016 - 2020 - Tiếp tục thực hiện Chương trình nâng cao thể lực và tầm vóc người Việt Nam để làm cơ sở, nền tảng phát triển thể thao quần chúng vả thể thao thành tích cao. - Tiếp tục phát triển thể dục, thể thao quần chúng, thể thao giải trí; hoàn thiện hệ thống thi đấu thể dục, thể thao quần chúng, các câu lạc bộ cơ sở của thể dục, thể thao quần chúng, thể thao giải trí. - Tiếp tục phát triển thể thao thành tích cao theo hướng bền vững (ở 30 môn thể thao), triển khai áp dụng quy trình phát hiện năng khiếu, tuyển chọn và đào tạo (500 vận động viên) tài năng thể thao. Chuẩn bị lực lượng vận động viên thật tốt để tham gia Đại hội thể dục, thể thao toàn quốc lần thứ VIII năm 2018 đạt kết quả cao nhất. - Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác quản lý của cơ quan quản lý Nhà nước và nâng cao trình độ quản lý của các tổ chức xã hội về thể dục, thể thao. Nhiệm vụ trọng tâm : + Tiếp tục thực hiện Chương trình nâng cao thể lực và tầm vóc người Việt Nam của quốc gia tại tỉnh Khánh Hòa. + Triển khai thực hiện đề án đăng cai tổ chức Đại hội thể thao bãi biển Châu Á lần thứ V năm 2016 tại Nha Trang - Khánh Hòa. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm: - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức, triển khai thực hiện Kế hoạch này. - Kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện của cơ quan, đơn vị, địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ 6 tháng, hàng năm. 2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan, triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến Chương trình hành động số 09- CTr/TU ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Tỉnh ủy Khánh Hòa và Nghị Quyết số 08-NQ/TW ngày 01 tháng 12 năm 2011 của Bộ Chính trị. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan, triển khai nhiệm vụ nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trường học. 4. Bộ Chỉ huy Quân sự, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh tổ chức triển khai nhiệm vụ nâng cao chất lượng hoạt động thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang tỉnh. 5. Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các ngành và các địa phương đưa kế hoạch phát triển thể dục, thể thao vào kế hoạch phát triển ngành, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân bổ kế hoạch ngân sách, huy động các nguồn tài trợ trong và ngoài nước cho phát triển thể dục, thể thao. 6. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng kế hoạch ngân sách phát triển thể dục, thể thao; bảo đảm kinh phí hàng năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh; bổ sung, hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính, bảo đảm sử dụng hiệu quả các nguồn đầu tư cho thể dục, thể thao; xây dựng chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế - xã hội đầu tư phát triển thể dục, thể thao. 7. Sở Tài nguyên - Môi trường phối hợp với các sở ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiến hành quy hoạch đất dành cho các hoạt động thể dục, thể thao tại các cơ quan, đơn vị, trường học, các khu công nghiệp, các xã, phường, thị trấn... 8. Sở Nội vụ có nhiệm vụ: - Tiến hành rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, bộ máy quản lý nhà nước về thể dục, thể thao để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kiện toàn ở các cấp nhất là đảm bảo biên chế phụ trách thể dục, thể thao ở các cấp. - Tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát và phát huy vai trò của các liên đoàn, hiệp hội thể thao trong việc điều hành các hoạt động thể dục, thể thao từ cơ sở đến tỉnh. 9. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, nhà trường, doanh nghiệp và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm - Chủ động phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và các ngành chức năng để tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này. - Xây dựng kế hoạch phát triển thể dục, thể thao tỉnh đến năm 2020 của cơ quan, đơn vị, địa phương mình gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch). - Báo cáo kết quả về Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch theo định kỳ 6 tháng, 01 năm/lần. Yêu cầu cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức, triển khai thực hiện tốt Kế hoạch này, quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc cần kịp thời báo cáo Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về việc kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1313/TTr-SKHĐT ngày 21/6/2013 và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ lĩnh vực Thành lập và phát triển doanh nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CẤP BÁCH NHẰM NGĂN CHẶN TAI NẠN GIAO THÔNG NGHIÊM TRỌNG TRONG HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI Trong 6 tháng đầu năm 2013, các sở, ban ngành, đoàn thể trong tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố nỗ lực, tích cực triển khai thực hiện nhiều giải pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông (ATGT) nên tình hình tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh chuyển biến tích cực, kéo giảm được tai nạn giao thông trên cả 03 tiêu chí so với cùng kỳ năm 2012. Tuy nhiên, xét về mức độ thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra vẫn phức tạp, hậu quả nghiêm trọng hơn và có chiều hướng gia tăng. Trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 01 vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng làm chết 03 người, bị thương 01 người. Nguyên nhân chính là do: Người tham gia giao thông và các đơn vị kinh doanh vận tải vi phạm các quy định về ATGT; công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm chưa nghiêm, chưa thường xuyên liên tục; công tác quản lý nhà nước về hoạt động vận tải còn hạn chế. Để ngăn chặn kịp thời các vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng, thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 12/CT-TTg ngày 23/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện các giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn tai nạn giao thông nghiêm trọng trong hoạt động vận tải. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Sở Giao thông vận tải: a) Triển khai đầy đủ, kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật quy định về các điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe. Thực hiện nghiêm túc các quy định về điều kiện an toàn kỹ thuật, niên hạn xe ô tô vận tải hành khách trên tuyến cố định, đăng kiểm an toàn kỹ thuật phương tiện; đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe. b) Có kế hoạch thanh tra toàn bộ các cơ sở kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô tuyến cố định, vận tải hàng hoá bằng container, các bến xe khách, cơ sở đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe, trung tâm đăng kiểm trên địa bàn tỉnh; trước hết tập trung thanh tra các cơ sở liên quan đến những vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng trong thời gian qua; đình chỉ hoạt động những cơ sở cố tình vi phạm các hoạt động theo quy định của pháp luật, để xảy ra các vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng.
2,113
6,785
c) Yêu cầu các cơ sở kinh doanh vận tải tổ chức kiểm tra sức khoẻ định kỳ, đột xuất đối với đội ngũ lái xe và áp dụng các biện pháp cần thiết khác, trước hết là đối với các lái xe khách tuyến cố định, xe buýt, xe taxi, xe vận tải container; phát hiện và loại khỏi đội ngũ lái xe có hành vi sử dụng chất ma tuý, rượu, bia khi điều khiển phương tiện giao thông; thực hiện nghiêm kế hoạch đảm bảo an toàn kỹ thuật phương tiện vận tải đã đăng ký. d) Chỉ đạo các doanh nghiệp, HTX vận tải thực hiện nghiêm việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình, công tác tích hợp dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình xe ô tô để quản lý, phát hiện, cảnh báo và xử lý theo quy định pháp luật những vi phạm về tốc độ, hành trình, thời gian lái xe liên tục đối với lái xe và cơ sở kinh doanh vận tải. đ) Chỉ đạo các Ban Quản lý dự án, nhà thầu khẩn trương tiến hành kiểm tra, rà soát việc đảm bảo ATGT đối với các công trình đường bộ đang khai thác; tổ chức đảm bảo ATGT trong quá trình thi công, xử lý nghiêm vi phạm, đình chỉ nhà thầu không thực hiện quy định về đảm bảo ATGT để xảy ra tai nạn giao thông tại các công trình đang thi công; rà soát bổ sung biển báo hiệu, đèn tín hiệu đường bộ; lắp đặt dải phân cách tại các đoạn đường đủ điều kiện; thực hiện tốt công tác kiểm tra, xử lý quá tải, quá khổ theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh tại Công văn số 1796/UBND-NC ngày 27/6/2013. e) Tăng cường chỉ đạo các biện pháp đảm bảo trật tự ATGT đường thuỷ trong mùa mưa lũ, nhất là an toàn đò ngang và tàu khách du lịch. 2. Công an tỉnh: a) Chỉ đạo các phòng, ban nghiệp vụ thuộc Công an tỉnh, Công an các huyện, thị xã, thành phố huy động tối đa lực lượng, trang thiết bị, phương tiện, đẩy mạnh công tác tuần tra lưu động, tập trung xử lý lái xe vi phạm các lỗi có nguy cơ gây tai nạn cao như: Chạy xe quá tốc độ, đi sai làn đường, tránh vượt sai quy định, vi phạm nồng độ cồn, chở quá tải, quá số người quy định. b) Chỉ đạo công tác điều tra, nhanh chóng làm rõ nguyên nhân các vụ tai nạn giao thông rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng, khởi tố kịp thời và sớm đề nghị truy tố, xét xử đối với các trường hợp vi phạm trật tự ATGT điển hình. 3. Công an tỉnh, Sở Giao thông vận tải, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố phối hợp, chỉ đạo các cơ quan chức năng tiến hành thanh tra công vụ, kiểm tra và xử lý nghiêm các đơn vị, cán bộ, công chức viên chức các cơ quan quản lý nhà nước về bảo đảm trật tự điển hình có hành vi vi phạm quy định trong thực thi công vụ; đình chỉ chức vụ để tiến hành điều tra đối với những trường hợp có dấu hiệu bảo kê, tiếp tay, dung túng cho các cơ sở kinh doanh vận tải, các đơn vị kiểm dịch, cơ sở đào tạo, sát hạch lái xe, các bến xe và lái xe vi phạm các quy định về điều kiện kinh doanh vận tải và trật tự ATGT. 4. Ban An toàn giao thông tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Vĩnh Long, Báo Vĩnh Long, các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, Ban An toàn giao thông các huyện, thị xã, thành phố đẩy mạnh công tác tuyên truyền và giáo dục pháp luật về trật tự ATGT trên các phương tiện thông tin đại chúng; Liên minh HTX tuyên truyền, phổ biến quy tắc giao thông, quy định kinh doanh vận tải và đội ngũ lái xe. 5. Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị này, định kỳ hàng tháng báo cáo kết quả về Chủ tịch UBND tỉnh (qua Ban An toàn giao thông tỉnh) theo quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN BỔ VỐN ỨNG NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ CÓ MỤC TIÊU NĂM 2014 CHO CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN PHỤC VỤ HỘI NGHỊ AIPA CAUCUS 5 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ văn bản số 841/TTg-KTTH ngày 11/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc vốn thực hiện sửa chữa, cải tạo hạ tầng phục vụ Hội nghị AIPA Caucus 5 tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng; Căn cứ văn bản số 7949/BTC-ĐT ngày 20/6/2013 của Bộ Tài chính về việc ứng vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu năm 2014 để thực hiện sửa chữa, cải tạo hạ tầng phục vụ Hội nghị AIPA Caucus 5 tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 507/KHĐT-XDTĐ ngày 25/6/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân bổ vốn ứng ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu năm 2014 cho các công trình, dự án phục vụ Hội nghị AIPA Caucus 5 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, như sau: 1. Tổng vốn đầu tư phân bổ: 25.000 triệu đồng (hai mươi lăm tỷ đồng) trong đó: a) UBND thành phố Đà Lạt: 20.000 triệu đồng; b) UBND huyện Đức Trọng: 5.000 triệu đồng (bố trí cho công trình trồng hoa, cây xanh trên đường cao tốc và chỉnh trang khu vực cảng hàng không Liên Khương). 2. Giao UBND thành phố Đà Lạt, UBND huyện Đức Trọng căn cứ danh mục các dự án đăng ký chủ động phân bổ nguồn vốn được giao để làm cơ sở triển khai các dự án theo đúng quy định. 3. Nguồn vốn đầu tư: vốn ứng trước ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu năm 2014 theo văn bản số 7949/BTC-ĐT ngày 20/6/2013 của Bộ Tài chính. Điều 2. 1. Giao Giám đốc Sở Tài chính: a) Thực hiện rút dự toán số tiền trên tại Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Thông tư số 222/2012/TT-BTC ngày 24/12/2012 của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2013. b) Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, kiểm tra và định kỳ gửi báo cáo tình hình thực hiện, giải ngân nguồn vốn ứng trước nêu trên về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính đúng theo quy định. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ động làm việc cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư để được bố trí vốn trong dự toán năm 2014 để hoàn trả vốn ứng theo quy định. 3. Giao UBND thành phố Đà Lạt, UBND huyện Đức Trọng khẩn trương phân bổ nguồn vốn trên cho các công trình dự án để làm cơ sở triển khai thực hiện; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư để đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình và thanh toán giải ngân hết nguồn vốn nêu trên trước ngày 31/01/2014. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải; Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Đức Trọng, thành phố Đà Lạt và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH TÁI CANH CÀ PHÊ VỐI CỤC TRƯỞNG CỤC TRỒNG TRỌT Căn cứ Quyết định số 16/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Trồng trọt; Căn cứ Quyết định số 86/2008/QĐ-BNN, ngày 11/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Quy chế công nhận tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Trưởng phòng Cây công nghiệp, cây ăn quả, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy trình tái canh cà phê vối” Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 254/QĐ-TT-CCN ngày 20/7/2010 ban hành quy trình tái canh cà phê vối của Cục Trồng trọt và có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Cục; Trưởng các Phòng, Trung tâm thuộc Cục; Trung tâm Khuyến nông Quốc gia; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY TRÌNH TÁI CANH CÀ PHÊ VỐI (Ban hành kèm theo Quyết định số 273 /QĐ-TT-CCN, ngày 03 tháng 7 năm 2013 của Cục trưởng Cục Trồng trọt) Phần I QUI ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi áp dụng Quy trình này áp dụng cho tái canh vườn cà phê vối có đủ các điều kiện sau: 1.1. Nằm trong vùng quy hoạch trồng cà phê được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 1.2. Vườn cà phê trên 20 năm tuổi; sinh trưởng kém và năng suất bình quân nhiều năm liền dưới 1,5 tấn nhân / ha; không thể áp dụng biện pháp cưa đốn phục hồi hoặc ghép cải tạo được; 1.3 Vườn cà phê dưới 20 năm tuổi, nhưng cây sinh trưởng kém, năng suất bình quân thấp dưới 1,2 tấn nhân / ha liên tục trong 3 năm, không thể áp dụng biện pháp cưa đốn phục hồi hoặc ghép cải tạo được. 2. Căn cứ xây dựng quy trình 2.1. Tiêu chuẩn ngành 10TCN 478 - 2001: Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cà phê vối; 2.2. Tiêu chuẩn ngành 10TCN 479 - 2001: Quy trình nhân giống cà phê vối bằng phương pháp ghép; 2.3. Quy trình tái canh cà phê vối, ban hành kèm theo Quyết định số 254/QĐ-TT-CCN ngày 20 tháng 7 năm 2010 của Cục Trồng trọt; 2.4. Quy trình khai hoang cải tạo đất đối với vườn cà phê bị bệnh hoặc già cỗi sau khi thanh lý (Sản phẩm thuộc đề tài cấp Nhà nước: “Nghiên cứu hội chứng vàng lá cà phê và biện pháp phòng trừ” nghiệm thu năm 2000). 3. Mục tiêu kinh tế kỹ thuật 3.1. Thời gian kiến thiết cơ bản (KTCB) là 3 năm (năm trồng mới + 2 năm chăm sóc). 3.2. Năng suất bình quân trong giai đoạn kinh doanh: a) Trên đất bazan: > 3 tấn nhân/ha; b) Trên các loại đất khác: > 2 tấn nhân/ha. 3.3. Chu kỳ kinh doanh 20 năm. Phần II KỸ THUẬT TÁI CANH CÀ PHÊ VỐI 1. Điều kiện đất tái canh 1.1. Đất có độ dốc < 15o, điều kiện nước tưới thuận lợi; 1.2. Tầng đất dày trên 70 cm, thoát nước tốt; 1.3. Mực nước ngầm sâu hơn 100 cm; 1.4. Hàm lượng mùn tầng 0 - 20 cm (đất mặt) > 2,0 %; 1.5. pH KCl: 4,5 - 6,0; 1.6. Không tái canh trên những diện tích cà phê bị nhiễm bệnh vàng lá, thối rễ do tuyến trùng hoặc nấm trong đất gây hại nặng dẫn đến phải thanh lý, cần chuyển đổi sang cây trồng khác. 2. Chuẩn bị đất trồng 2.1. Nhổ bỏ cây cà phê ngay sau khi thu hoạch (tháng 12, tháng 1). Thu gom và đưa toàn bộ thân, cành, rễ ra khỏi lô.
2,080
6,786
2.2. Thời gian làm đất ngay sau khi kết thúc mùa mưa. Cày đất (bằng máy) sử dụng cày 1 lưỡi, cày 2 lần ở độ sâu 40 cm theo chiều ngang và chiều dọc của lô. Sau 1,5 - 2,0 tháng phơi đất, tiến hành bừa ở độ sâu 20 - 30 cm theo chiều ngang và chiều dọc lô. Trong quá trình cày bừa tiếp tục gom nhặt rễ còn sót lại và đốt. 2.3. Trước khi bừa lần 1, bón rãi đều trên bề mặt đất 1.000 kg vôi bột/ha. 3. Luân canh, cải tạo đất 3.1. Thời gian luân canh: ít nhất 2 năm sau khi nhổ bỏ cà phê. Trước khi tái canh cà phê cần tiến hành phân tích mật độ tuyến trùng, nấm bệnh gây hại cà phê ở độ sâu từ 0 - 50 cm để xác định thời gian luân canh, cải tạo tiếp theo. 3.2. Cây luân canh: đậu đỗ, ngô, bông vải... hoặc cây phân xanh họ đậu (toàn bộ thân lá, chất xanh sau thu hoạch cày vùi vào đất). 3.3. Trong thời gian luân canh, sau mỗi vụ cây luân canh, đất cần được cày phơi vào mùa nắng hàng năm, tiếp tục gom nhặt rễ cà phê còn sót lại và đốt. 4. Đào hố, bón lót 4.1. Đào hố a) Có thể đào bằng máy hay đào thủ công; b) Thời gian đào hố: vào cuối mùa khô (tháng 3 - 4); c) Khoảng cách hố: 3 x 3 m (mật độ 1.111 hố/ha); d) Kích thước hố: 80 x 80 x 80 cm (dài x rộng x sâu), hố trồng tái canh cà phê không đào trùng với hố trồng cà phê đã thanh lý. 4.2. Bón lót: a) Phân chuồng hoai mục, vôi, phân lân trộn đều với lớp đất mặt cho xuống hố, theo lượng bón như sau: 18 kg phân chuồng + 1 kg vôi + 0,5 kg lân nung chảy/hố. b) Những nơi không có đủ phân chuồng: bón 10 kg phân chuồng + 3 kg phân hữu cơ vi sinh hoặc hữu cơ sinh học + 1 kg vôi + 0,5 kg lân nung chảy/hố. c) Công việc đào hố và bón lót phải hoàn thành ít nhất 01 tháng trước khi trồng. 5. Chủng loại giống và tiêu chuẩn cây giống 5.1. Chủng loại giống a) Sử dụng giống cà phê được cấp có thẩm quyền công nhận, được phép sản xuất kinh doanh. b) Cây giống phải sử dụng nguồn giống là hạt giống, chồi ghép từ cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi có nguồn giống công nhận. 5.2. Tiêu chuẩn cây giống a) Tiêu chuẩn cây thực sinh - Cây con khi đem trồng phải đạt các tiêu chuẩn sau: + Kích thước bầu đất: 13 - 14 cm x 23 - 24 cm. + Tuổi cây: 6 - 8 tháng; + Chiều cao thân kể từ mặt bầu: 25 - 30 cm; + Số cặp lá thật: 5 - 6 cặp lá; + Đường kính gốc: 3 - 4 mm, có một rễ mọc thẳng; + Cây giống không bị sâu bệnh hại. - Lưu ý: đất ươm cây giống lấy tầng đất mặt 0 - 30 cm, đất tơi xốp, sạch nguồn bệnh, hàm lượng mùn cao (> 3 %). Không được lấy đất ươm cây giống ở những vùng đã trồng cà phê. b) Tiêu chuẩn cây ghép - Ngoài các tiêu chuẩn như cây thực sinh, chồi ghép phải có chiều cao >10 cm tính từ vị trí ghép và có ít nhất 1 cặp lá phát triển hoàn chỉnh, chồi được ghép tối thiểu 02 tháng trước khi trồng; - Cây giống phải được huấn luyện ngoài ánh sáng hoàn toàn từ 10 - 15 ngày trước khi trồng và không bị sâu bệnh hại; - Kiểm tra rễ cây trong bầu ươm trước khi đem trồng, loại bỏ những lô cây giống bị bệnh thối rễ hoặc rễ bị biến dạng. 6. Trồng mới 6.1. Thời vụ trồng Bắt đầu vào đầu mùa mưa và kết thúc trước khi bắt đầu mùa khô 1,5 - 2 tháng. Thời vụ trồng ở khu vực Tây Nguyên và Đông Nam bộ từ 15 tháng 5 đến 15 tháng 8 hàng năm. 6.2. Kỹ thuật trồng a) Ngay trước khi trồng, tiến hành đào giữa hố trồng cây cà phê với độ sâu 30 - 35 cm và rộng hơn bầu cây giống để có thể điều chỉnh cây được trồng thẳng hàng, dùng 5 đến 7 gam thuốc chống mối rắc xuống đáy và xung quanh thành hố. Dùng dao cắt một lát đất cách đáy túi bầu 1 - 2 cm để loại bỏ phần rễ cọc bị cong ở đáy bầu, xé bầu cẩn thận, tránh làm vỡ bầu đất, đặt bầu vào hố, để cho mặt bầu thấp hơn mặt đất 10 - 15 cm (trồng âm), lấp đất và nén chặt đất xung quanh bầu. b) Sau trồng mới, tiến hành xăm xới đất sau những trận mưa lớn và trồng dặm kịp thời những cây bị chết, khi đất đủ ẩm. Việc trồng dặm phải xong trước khi kết thúc mùa mưa từ 1,5 - 2,0 tháng. 6.3. Tạo bồn Thời gian tạo bồn tiến hành trước khi mùa mưa chấm dứt từ 1 - 2 tháng. Trong năm đầu, kích thước bồn rộng 1 m và sâu 15 - 20 cm. Những năm sau, bồn được mở rộng theo tán cây cho đến khi bồn đạt được kích thước ổn định: rộng 2,0 - 2,5 m và sâu 15 - 20 cm. Khi vét đất tạo bồn, cần hạn chế gây tổn thương cho rễ cà phê. Đối với đất dốc việc làm bồn có thể tiến hành hàng năm. 6.4. Tủ gốc, ép xanh Vào cuối mùa mưa, tiến hành tủ gốc, ép xanh bằng vật liệu hữu cơ như rơm rạ, cây phân xanh, cây đậu đỗ..., vật liệu tủ phải cách gốc cà phê 10 - 15 cm. Hố ép xanh đào ở vị trí mép tán cà phê. 7. Trồng cây đai rừng 7.1. Đai rừng chính Gồm 2 hàng muồng đen (Cassia siamea), cách nhau 2 m, cây cách cây 2 m, trồng nanh sấu. Tùy theo địa hình và tốc độ gió của từng vùng, khoảng cách giữa 2 đai rừng chính từ 200 - 300 m. Đai rừng chính được bố trí thẳng góc với hướng gió chính (có thể xiên một góc 60o). 7.2. Đai rừng phụ Gồm 1 hàng muồng đen hoặc cây ăn quả, trồng cách nhau 6 - 9 m và được thiết kế thẳng góc với đai rừng chính. 8. Cây che bóng và cây trồng xen 8.1. Cây che bóng lâu dài a) Cây che bóng thích hợp trồng trong vườn cà phê vối có thể dùng muồng đen hoặc cây sầu riêng, chôm chôm, bơ với khoảng cách trồng 24 x 24 m. b) Cây che bóng được sản xuất trong vườn ươm, chăm sóc đạt độ cao từ 25 - 35 cm mới đem trồng. Trong mùa mưa cần tỉa bớt cành ngang. Mặt dưới tán cây che bóng khi ổn định phải cách mặt trên tán cà phê tối thiểu 4 m. c) Khi vườn cà phê đã ổn định (năm thứ 4, thứ 5 sau khi trồng) tại các vùng có điều kiện khí hậu thích hợp và có khả năng thâm canh có thể giảm dần từ 30 - 50% số lượng cây che bóng. 8.2. Cây che bóng tạm thời a) Sử dụng cây muồng hoa vàng (Crotalaria. spp.) gieo giữa hàng cà phê để che bóng tạm thời và tăng cường chất hữu cơ cho vườn cà phê. Hỗn hợp hai loại muồng hoa vàng hạt lớn và hạt nhỏ để gieo. b) Hạt cây che bóng được gieo từ đầu mùa mưa vào giữa 2 hàng cà phê (cách 2 - 3 hàng cà phê có 1 hàng cây che bóng) cho cà phê kiến thiết cơ bản. 8.3. Cây trồng xen a) Một số cây lâu năm, cây ăn quả tán thưa có thể trồng xen (như sầu riêng khoảng cách trồng thích hợp 15 m x 15 m), cây ca cao trồng theo băng thay cây che bóng lâu dài trong vườn cà phê. b) Trồng xen các loại cây đậu đỗ, lạc vào giữa 2 hàng cà phê KTCB, băng cây ngắn ngày cách hàng cà phê tối thiểu 0,7 m. c) Trên đất dốc > 8o, trồng cây lạc dại (Arachis pintoi) để chắn xói mòn, che phủ, cải tạo đất. 9. Chăm sóc 9.1. Đối với vườn cà phê kiến thiết cơ bản phải làm sạch cỏ theo băng dọc theo hàng cà phê với chiều rộng lớn hơn tán cây cà phê mỗi bên 0,5 m. Mỗi năm làm cỏ 5 - 6 lần. 9.2. Đối với cà phê kinh doanh, làm cỏ 3 - 4 lần trong năm trên toàn bộ diện tích. 9.3. Đối với đất dốc: làm cỏ theo băng, không làm cỏ trắng toàn bộ diện tích. Để diệt trừ các loại cỏ lâu năm có khả năng sinh sản vô tính như cỏ tranh, cỏ gấu… có thể dùng hóa chất diệt cỏ có hoạt chất glyphosate (nồng độ và liều lượng theo khuyến cáo của nhà sản xuất). 9.4. Hàng năm vào đầu mùa khô phải tiến hành làm cỏ dại xung quanh vườn cà phê để chống cháy. 10. Bón phân 10.1. Phân hữu cơ a) Phân chuồng ủ hoai mục định kỳ 2 - 3 năm bón một lần với lượng 10 - 15 kg/cây. Nếu không có phân chuồng, bón phân hữu cơ sinh học hoặc hữu cơ vi sinh 2 - 3 kg /cây/năm. Có thể bón kết hợp với một số chế phẩm sinh học có tác dụng hạn chế phát triển của tuyến trùng và đối kháng với một số nấm bệnh gây hại trong đất. Sau khi vườn cây ổn định, giao tán có thể bón phân chuồng với chu kỳ 3 - 4 năm một lần. b) Phân hữu cơ được bón theo rãnh vào đầu hay giữa mùa mưa, rãnh được đào dọc theo một bên thành bồn rộng 20 cm, sâu 25 - 30 cm, cần lấp đất lại sau khi bón phân. Các năm sau rãnh được đào theo hướng khác. 10.2. Phân hóa học a) Liều lượng phân bón Bảng 1: Định lượng phân bón cho 1 ha cà phê vối (kg/ha/năm) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Thời kỳ bón - Riêng năm thứ nhất (trồng mới): toàn bộ phân lân được bón lót. Phân urê và phân kali được chia đều và bón 2 lần trong mùa mưa. - Lượng phân bón trên (sau năm trồng mới) được chia làm 4 lần /năm như sau: + Lần 1 (giữa mùa khô kết hợp với tưới nước lần 2): bón 100 % phân SA (sunphat amon). + Lần 2 (đầu mùa mưa): 30 % phân urê, 30 % phân kali, 100 % phân lân. + Lần 3 (giữa mùa mưa): 40 % phân urê, 30 % phân kali. + Lần 4 (trước khi kết thúc mùa mưa 1 tháng): 30 % phân urê, 40 % phân kali. - Trong thời kỳ kinh doanh, nếu năng suất cao hơn mức bình quân nói trên, cần bón tăng thêm cho 1 tấn cà phê nhân tăng thêm trên 1 ha là 150 kg Urê + 100 kg lân nung chảy + 120 kg kali clorua/ha. c) Cách bón Bón phân khi đất đủ ẩm. Phân lân rải đều trên mặt cách gốc 30 - 40 cm, không nên trộn phân lân nung chảy với phân đạm. Phân kali và đạm có thể trộn đều và bón ngay. Vào thời kỳ kiến thiết cơ bản hoặc các vườn cà phê trồng trên đất dốc phải đào rãnh để bón phân. Ở vườn cà phê kinh doanh khép tán, phân được rải theo tán cà phê, xăm xới để lấp đất trên phân. 10.3. Phân bón lá Sử dụng các loại phân bón lá có hàn lượng S, Mg, Zn, B cao. Phun đều mặt trên và mặt dưới lá vào lúc trời mát và không có mưa và khi đất đủ ẩm. Phun phân bón lá 2 - 3 lần/năm.
2,117
6,787
11. Tưới nước Bảng 2: Lượng nước và chu kỳ tưới <jsontable name="bang_3"> </jsontable> * Lượng nước tưới lần đầu cao hơn định mức trên từ 10 - 15 %. ** Căn cứ vào điều kiện thời tiết cụ thể để điều chỉnh thời gian tưới và lượng nước tưới cho phù hợp. 11.1. Có thể tưới trực tiếp vào gốc vào nơi tạo bồn chứa nước tưới cho cà phê hoặc tưới phun mưa. Không áp dụng kỹ thuật tưới tràn. Lượng nước tưới và chu kỳ tưới như bảng 2. 11.2. Thời điểm tưới lần đầu được xác định khi mầm hoa đã phát triển đầy đủ ở các đốt ngoài cùng của cành, thông thường xảy ra sau khi kết thúc mùa mưa 2,0 - 2,5 tháng. Trong vụ tưới cần theo dõi lượng mưa để điều chỉnh lượng nước tưới hay chu kỳ tưới (lượng mưa 35 - 40 mm có thể thay thế cho 1 lần tưới). 12. Tạo hình 12.1. Tạo hình cơ bản Được thực hiện trong thời gian kiến thiết cơ bản để tạo bộ khung tán cho cây, gồm các công việc: a) Nuôi thân Trồng 1 cây/hố phải tiến hành nuôi thêm 1 thân phụ ngay từ năm đầu tiên ở vị trí càng sát mặt đất càng tốt. Trồng 2 cây/hố không được nuôi thêm thân phụ, trừ trường hợp cây bị khuyết tán. b) Hãm ngọn Lần đầu: đối với cà phê thực sinh, hãm ngọn ở độ cao 1,2 - 1,3 m. Đối với cà phê ghép, hãm ngọn ở độ cao 1,0 – 1,1 m. Lần thứ hai: Khi có 50 - 70 % cành cấp 1 phát sinh cành cấp 2, tiến hành nuôi chồi vượt trên đỉnh tán. Mỗi thân nuôi 1 chồi cao 0,4 m và duy trì độ cao của cây từ 1,6 - 1,7 m. 12.2. Cắt tỉa cành Cây cà phê kinh doanh được cắt tỉa cành: 2 lần/năm. a) Lần thứ nhất Ngay sau khi thu hoạch, gồm các công việc: - Cắt bỏ các cành vô hiệu (cành khô, cành bị sâu bệnh, nhỏ yếu…), chú ý tỉa kỹ cành vô hiệu ở phần trên đỉnh tán. - Cắt ngắn các đoạn cành già cỗi ở xa trục thân chính để tập trung dinh dưỡng nuôi cành thứ cấp bên trong, tỉa bỏ cành yếu, cành tăm. - Cắt bỏ cành mọc chạm mặt đất. b) Lần thứ hai Vào giữa mùa mưa, tiến hành tỉa thưa cành thứ cấp mọc ở những vị trí không thuận lợi (nằm sâu trong tán lá, mọc thẳng đứng, mọc chen chúc nhiều cành thứ cấp trên cùng một đốt) để tán cây được thông thoáng. 12.3. Cắt chồi vượt Các chồi vượt phải được cắt bỏ thường xuyên trong năm. 12.4. Thay thế cây kém hiệu quả a) Cây sinh trưởng kém cần đào bỏ để trồng lại bằng cây mới. b) Cây sinh trưởng tốt nhưng quả nhỏ, bị bệnh gỉ sắt…tiến hành cưa và ghép thay thế bằng những giống chọn lọc. 13. Phòng trừ sâu bệnh hại Việc phòng trừ sâu bệnh hại cho cây cà phê theo nguyên lý phòng trừ tổng hợp. 13.1. Sâu hại a) Rệp vảy xanh hay rệp sáp mền xanh (Coccus viridis Green), rệp vảy nâu hay rệp sáp mềm bán cầu, rệp sáp mềm nâu (Saissetia hemisphaerica Targioni-Tozzetti, Saissetia coffeae Walker) Các loại rệp này thường tập trung trên các bộ phận non của cây như chồi vượt, cành, lá, quả non...để chích hút nhựa, làm rụng lá, quả khiến cây bị kiệt sức và có thể gây chết cây. Rệp phát triển quanh năm nhưng phá hại mạnh trong mùa khô và trên cà phê kiến thiết cơ bản. Kiến là côn trùng giúp cho rệp phát tán. Biện pháp phòng trừ: - Làm sạch cỏ trong lô, cắt bỏ cành cà phê sát mặt đất để hạn chế sự phát tán của rệp thông qua kiến. - Bảo vệ thiên địch, đặc biệt là bảo vệ các loài bọ rùa đỏ (Rodolia sp.), bọ mắt vàng (Chrysopa sp.) và bọ rùa nhỏ (Scymnus sp.). - Thường xuyên kiểm tra vườn cây, nếu phát hiện có rệp, có thể dùng một trong các loại thuốc sau để phun trừ rệp: Fenitrothion + Trichlorfon (Ofatox 400 EC); Fenitrothion + Fenoburcarb (Subatox 75 EC) nồng độ 0,3 %, Fenitrothion + Fenpropathrin (Danitol-S 50 EC) nồng độ 0,3 %, Spirotetramat (Movento 150 OD) nồng độ sử dụng 0,125 %; dinotefuran (Cheer 20 WP) pha gói 6,5 g cho bình 16 lít. Đối với cây bị rệp mức độ nặng nên phun 2 lần cách nhau 7 - 10 ngày. Chú ý chỉ phun thuốc những cây bị rệp và phun khi cần thiết (mật độ rệp cao), không phun thuốc định kỳ, không phun toàn bộ diện tích. b) Rệp sáp hại quả (Planococcus kraunhiea Kwana) Rệp chích hút hoa, cuống quả và quả non làm hoa, quả khô và rụng. Rệp gây hại nặng trong mùa khô, từ sau khi cây ra hoa, đặc biệt là thời gian có các giai đoạn mưa nắng xen kẽ nhau. Biện pháp phòng trừ: - Sau khi thu hoạch cắt tỉa cành thông thoáng, vệ sinh đồng ruộng, làm sạch cỏ để hạn chế sự lây lan do kiến. - Thường xuyên kiểm tra vườn cây nhất là vào những năm khô hạn. - Khi thấy khoảng 10% số chùm quả trên cây có rệp thì tiến hành phun một trong các loại thuốc sau: Profenofos (Selecron 500 EC), Cypemethrin + Profenofos (Polytrin 440 EC), Beta - cyfluthrin + Chlorpyrifos Ethyl (Bull Star 265.2 EC) ở nồng độ 0,3%, Imidacloprid (Admire 200 OD) ở nồng độ 0,1 %, phun 2 - 3 lần cách nhau 7 - 10 ngày. Chú ý chỉ phun cây có rệp. c) Rệp sáp hại rễ hay rệp sáp giả ca cao (Planococcus lilacinus Cockerell) Rệp thường tập trung ở phần cổ rễ, sau đó rệp lan dần qua rễ ngang, rễ tơ và kết hợp với nấm hình thành các măng - xông bao quanh các rễ ngăn cản thuốc trừ sâu tiếp xúc với rệp. Các vết thương hình thành do rệp chích hút tạo điều kiện cho nấm xâm nhập gây nên bệnh thối rễ. Kiến và nước chảy tràn là 2 tác nhân chính trong việc lây lan của rệp. Biện pháp phòng trừ: Thường xuyên kiểm tra phần cổ rễ cà phê, nếu thấy mật độ lên cao (trên 100 con/gốc ở vùng cổ rễ sâu 0 - 20 cm) thì tiến hành xử lý thuốc theo phương pháp sau: bới đất chung quanh vùng cổ rễ theo dạng hình phễu cách gốc 10 cm, sâu 20 cm. Có thể sử dụng các loại thuốc sau: thuốc sinh học Metarhizium (250 g/gốc) hoặc Diazinon (Diaphos 10 G, Diazan 10 H) 30 g/gốc hoặc dùng một trong các loại thuốc Dimethoat (Bian 40 EC), Fenitrothion + Trichlorfon (Ofatox 400 EC); Fenitrothion + Fenoburcarb (Subatox 75 EC) Subatox 75 EC nồng độ 0,3 %, cộng thêm 1 % dầu hoả hoặc chất bán dính tưới cho mỗi gốc 0,5 - 1 lít dung dịch và lấp đất lại. Khi bới gốc để xử lý tránh để lâu kiến sẽ mang rệp phát tán đi nơi khác, chú ý chỉ xử lý các cây có rệp. d) Mọt đục cành (Xyleborus morstatti Hagedorn) Mọt bắt đầu xuất hiện từ đầu mùa khô và phát triển mạnh vào giữa và cuối mùa khô. Mọt phá hại trên các cành tơ, nhất là trên vườn cà phê kiến thiết cơ bản. Mọt đục một lỗ nhỏ bên dưới cành tơ làm cho cành bị héo dần và chết. Hiện nay chưa có thuốc phòng trị hiệu quả. Vì vậy biện pháp tốt nhất là phát hiện kịp thời và cắt bỏ các cành bị mọt tấn công. Nên cắt phía trong lỗ đục khoảng 2 cm và đốt bỏ cành bị mọt để ngăn chặn sự lây lan của mọt. e) Mọt đục quả (Stephanoderes hampei Ferrari) Mọt xuất hiện quanh năm trên đồng ruộng. Mọt gây hại trên quả xanh già, quả chín và cả quả khô còn sót trên cây, dưới đất. Mọt còn có thể phá hại quả và nhân khô khi độ ẩm của hạt cao hơn 13 %. Biện pháp phòng trừ: - Bảo quản cà phê quả khô hay cà phê nhân ở độ ẩm dưới 13%. - Thu hoạch kịp thời quả chín vào bất kể thời điểm nào trong năm cũng như nhặt hết quả khô dưới đất, trên cây sau thu hoạch để cắt đứt sự lan truyền của mọt. - Trên những vùng bị mọt phá hại nhiều có thể dùng Benfuracarb (Oncol 20 EC) hay Diazinon (Diaphos 50 EC, Diazan 40 EC), Fenitrothion + Fenpropathrin (Danitol-S 50 EC) ở nồng độ 0,2 - 0,3 % phun vào thời kỳ quả già. Chú ý: chỉ phun trên những cây có mọt và tập trung phun vào các chùm quả. 13.2. Bệnh hại a) Bệnh vàng lá, thối rễ Bệnh vàng lá, thối rễ do tuyến trùng (Pratylenchus coffeae (Zimmermann) Schuurmanns-Stekhoven, Pratylenchus spp., Meloidogyne spp.) và nấm hại rễ (Furasium spp.) gây hại. Trên cà phê kiến thiết cơ bản cây có triệu chứng vàng lá, thối rễ cọc, cây thường bị nghiêng trong mùa mưa và rất dễ nhổ lên bằng tay. Trên cà phê đã cho quả, cây sinh trưởng chậm, có ít cành thứ cấp, lá chuyển sang màu vàng, rễ tơ bị thối. Biện pháp phòng trừ: - Về làm đất: sau khi nhổ bỏ cà phê phải cày rà rễ, thu gom và tiêu hủy. - Thực hiện nghiêm túc chế độ luân canh cây trồng. Luân canh cây phân xanh, cây đậu đỗ 2 - 3 năm. - Không sử dụng đất có nguồn tuyến trùng để ươm cây. - Đối với những vườn ươm đã sản xuất cây giống cà phê nhiều năm (> 2 năm) cần xử lý tuyến trùng trên cây con trong bầu bằng cách dùng một trong các loại thuốc sinh học Paecilomyces lilacinus (Palila 500 WP), Clinoptilolite (Map logic 90 WP), Chitosan (Oligo - Chitosan) (Kaido 50 SL, 50 WP; Tramy 2 SL), Cytokinin (Zeatin) (Geno 2005 2 SL) theo hướng dẫn trên bao bì hoặc thuốc hóa học Ethoprophos (Mocap 10 G 2 g/bầu hoặc Vimoca 20 ND nồng độ 0,3 %, 20 ml/bầu). Xử lý 2 - 3 lần, cách nhau 1 tháng, lần đầu trước khi xuất vườn 2 - 3 tháng. - Lựa chọn cây giống sinh trưởng khỏe không bị bệnh. - Thường xuyên kiểm tra vườn cây để phát hiện kịp thời: đào, đốt cây bị bệnh. Cây quanh vùng bệnh có thể dùng thuốc phòng tuyến trùng như Ethoprophos (Mocap 10 G 50 g/gốc, Vimoca 20 ND nồng độ 0,3 %, 2 lít dung dịch/gốc), Carbosulfan (Marshal 5 G 50 g/gốc); Benfuracarb (Oncol 20 EC nồng độ 0,3 %, 2 lít dung dịch/gốc). - Bón phân đầy đủ, cân đối đồng thời tăng cường bón phân hữu cơ, phân bón lá nhất là đối với các vườn liên tục cho năng suất cao. - Sử dụng các chế phẩm sinh học như Paecilomyces lilacinus (Palila 500 WP), Chitosan (Oligo – Chitosan) (Jolle 1 SL, 40 SL, 50 WP; Kaido 50 SL, 50 WP), Cytokinin (Zeatin) (Geno 2005 2 SL) hạn chế sự phát triển của tuyến trùng. Đồng thời sử dụng Trichoderma viride (Biobus 1.00 WP), Trichoderma spp. + K-Humate (Bio - Humaxin Sen Vàng 6 SC), Trichoderma spp. (TRICÔ - ĐHCT) để phòng trừ nấm. - Hạn chế xới xáo trong vườn cây bị bệnh để tránh làm tổn thương bộ rễ. - Không sử dụng biện pháp tưới tràn. - Khi phát hiện cây bệnh, tiến hành xử lý cây bệnh và các cây xung quanh vùng bệnh dùng bằng thuốc tuyến trùng kết hợp với thuốc trừ nấm. Tưới 2 lần cách nhau 15 ngày để phòng và cô lập nguồn bệnh. Việc tưới thuốc nên thực hiện trong mùa mưa (tốt nhất vào đầu mùa mưa trong tháng 4 đến tháng 5) khi đất có đủ độ ẩm.
2,102
6,788
b) Bệnh gỉ sắt Bệnh do nấm Hemileia vastatrix Berkeley & Broome gây nên. Bệnh thường xuất hiện vào đầu mùa mưa và phát triển mạnh nhất vào cuối mùa mưa. Tác hại của bệnh là làm rụng lá, làm cho cây suy yếu, năng suất thấp. Nếu bị nặng cây có thể bị chết. Biện pháp phòng trừ: - Sử dụng dòng cà phê kháng bệnh đã được công nhận như TR4, TR5, TR6, TR7, TR8... - Ghép chồi để thay thế các cây bị nặng. - Sử dụng một trong các loại thuốc thuốc sinh học như: Trichoderma viride (Biobus 1.00 WP), Trichoderma spp + K-Humate + Fulvate + Chitosan + Vitamin B1 (Fulhumaxin 6.15 SC). - Phun một trong các loại thuốc hóa học để phòng trừ bệnh như: Hexaconazole (Anvil 5 SC) hay Difenoconazon + Propiconazon (Tilt 300 EC) ở nồng độ 0,2 %, Difenoconazole + Propiconazole (Tilt Super 300 EC) nồng độ 0,1 %, Diniconazole (Sumi - Eight 12.5 WP) nồng độ 0,1 %. Khi phun thuốc phải bảo đảm các yêu cầu sau: + Phải phun ướt đều các lá trên cây. Khi phun phải ngửa vòi để phun vào phía dưới mặt lá. + Thời điểm phun lần đầu khi cây có 10 % lá bị bệnh (thường xảy ra sau khi bắt đầu mùa mưa 2 - 3 tháng), phun 2 - 3 lần, mỗi lần cách nhau 1 tháng. + Chỉ phun cho những cây bị bệnh nặng. c) Bệnh khô cành, khô quả và bệnh thối cuống quả Bệnh khô cành khô quả có nguyên nhân do mất cân đối dinh dưỡng hay do nấm Colletotrichum spp. gây nên. Bệnh gây hại chủ yếu trên cành, quả, làm khô cành và rụng quả. Bệnh xuất hiện vào giữa mùa mưa (tháng 7 - 9). Bệnh thối cuống quả do nấm Colletotrichum spp. gây nên. Bệnh gây hại chủ yếu trên quả ngay từ giai đoạn còn non, làm quả bị thối từ cuống và rụng. Bệnh xuất hiện từ giữa mùa mưa. Biện pháp phòng trừ: - Trồng cây che bóng hợp lý và bón phân đầy đủ để hạn chế tình trạng cây bị kiệt sức do ra quả quá nhiều. Cắt bỏ cành bị bệnh. - Dùng thuốc sinh học: Trichoderma spp. + K-Humate + Fulvate + Chitosan + Vitamin B1 (Fulhumaxin 6.15 SC) hoặc một trong các loại thuốc hóa học như: Carbendazim (Carbenzim 500 FL, Carban 50 SC), Propineb (Antracol 70 WP) ở nồng độ 0,2 % hay Tebuconazone + Trifloxystrobin (Nativo 750 WG) ở nồng độ 0,05 %, Citrus oil (Map Green 6 AS) kết hợp với Difenoconazole + Propiconazole (Map super 300 EC) mỗi loại 5 ml pha chung trong bình 10 lít. Phun vào đầu mùa mưa (sau khi có mưa 1 - 2 tháng), phun 2 - 3 lần, mỗi lần cách nhau 15 - 20 ngày. d) Bệnh nấm hồng Bệnh do nấm Corticum salmonicolor Berkeley & Broome gây nên. Bệnh gây hại chủ yếu ở trên các cành nằm ở phần trên của tán, gần nơi phân cành và phần ngọn của cây. Bệnh thường phát sinh trong các tháng cuối mùa mưa. Khi cành bị bệnh hầu hết đều bị chết. Biện pháp phòng trừ chủ yếu là phát hiện kịp thời để cắt bỏ các cành bệnh. Sử dụng một trong các loại thuốc có nguồn gốc sinh học như: Trichoderma viride (Biobus 1.00 WP), Trichoderma spp. + K-Humate + Fulvate + Chitosan + Vitamin B1 (Fulhumaxin 6.15 SC). Nếu bệnh xuất hiện phổ biến có thể dùng thuốc hóa học Validamycin (Validacin 5 L, Validan 5 DD) nồng độ 2 % hay Hexaconazole (Anvil 5 SC) nồng độ 0,2 %, phun 2 - 3 lần, mỗi lần cách nhau 15 ngày. e) Bệnh lở cổ rễ Bệnh thường gây hại trên cây con trong vườn ươm, cây trong thời kỳ KTCB. Bệnh do nấm Rhizoctonia solani Kuhn và Fusarium spp. gây nên. Phần cổ rễ bị khô hay bị thối một phần khiến cây sinh trưởng chậm, vàng lá và có thể dẫn tới chết cây. Biện pháp phòng trừ: - Trong vườn ươm không để bầu đất quá ẩm hay bị đóng váng trên mặt bầu, điều chỉnh ánh sáng thích hợp. Nhổ bỏ và đốt cây bị bệnh, cây xung quanh phải được phun phòng bệnh bằng một trong các loại thuốc sinh học Trichoderma viride (Biobus 1.00 WP), Trichoderma spp. + K-Humate (Bio - Humaxin Sen Vàng 6 SC) hoặc thuốc hóa học Validamycin (Validacin 5 L, Validan 5 DD) nồng độ 2 %; Benomyl (Bendazol 50 WP, Viben C 50 BTN) nồng độ 0,2 %. - Trên vườn cây giai đoạn KTCB không để đọng nước. Khi làm cỏ, chăm sóc tránh gây vết thương ở vùng cổ rễ. Nhổ bỏ và đốt cây bị bệnh nặng, cây bệnh nhẹ tưới vào mỗi gốc 1 - 2 lít dung dịch Benomyl (Bendazol 50 WP, Viben C 50 BTN) nồng độ 0,5 % hoặc Validamycin (Validacin 5 L, Validan 5 DD) nồng độ 3 %, tưới 2 - 3 lần cách nhau 15 ngày; Hoặc sử dụng các chế phẩm sinh học có chứa nấm Trichoderma viride (Biobus 1.00 WP), Trichoderma spp. + K-Humate (Bio - Humaxin Sen Vàng 6 SC) để hạn chế sự phát triển của nấm bệnh. 14. Thu hoạch 14.1. Kỹ thuật thu hoạch Quả cà phê được thu hoạch bằng tay và được thực hiện làm nhiều đợt (ít nhất 2 đợt) trong một vụ để thu hái kịp thời những quả chín trên cây. Không thu hái quả xanh non, không được tuốt cả cành, không làm gãy cành. Phải ngừng thu hái trước và sau khi nở hoa 3 ngày. 14.2. Yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm thu hoạch Sản phẩm thu hoạch có tỷ lệ quả chín đạt từ 95 % trở lên (bao gồm cả quả chín vàng và chín đỏ) và tỷ lệ tạp chất không quá 0,5 %. Đợt tận thu cuối vụ, tỷ lệ quả chín đạt trên 80%. 14.3. Bảo quản cà phê tươi a) Cà phê quả sau khi thu hoạch phải được chuyên chở kịp thời về cơ sở chế biến. Nếu chế biến ướt không để quá 24 giờ. Nếu chế biến khô phơi trên sân bê tông hoặc sân đất nện, vải bạt, độ dày không quá 30 cm và thường xuyên cào đảo, phải có phương tiện che mưa. b) Phương tiện vận chuyển và bao bì đựng cà phê quả phải sạch, không nhiễm phân bón, hóa chất... Trường hợp không vận chuyển hay chế biến kịp thời cà phê phải được đổ trên nền khô ráo, thoáng mát và không được đổ đống dày quá 30 cm và phải cào đảo thường xuyên. Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. UBND các tỉnh trồng cà phê chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệp Tây Nguyên hướng dẫn các doanh nghiệp trồng cà phê trên địa bàn tỉnh thực hiện trồng tái canh cà phê vối đảm bảo các điều kiện và quy trình; phổ biến quy trình trồng tái canh cà phê vối cho nông dân, nghiên cứu xây dựng chính sách hỗ trợ tái canh cà phê vối phù hợp. 2. Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các doanh nghiệp có trồng cà phê nghiên cứu tổng kết, đánh giá các mô hình tái canh, đề xuất điều chỉnh, bổ sung kịp thời quy trình cho phù hợp với thực tế sản xuất. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Cục Trồng trọt để xem xét, sửa đổi, bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHO KHU KINH TẾ VŨNG ÁNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Văn bản số 2573/BGDĐT-GDĐH ngày 18/4/2013 về việc đào tạo nhân lực cho Khu kinh tế Vũng Áng; Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại văn bản số 425/LĐTBXH-DN ngày 17/5/2013 về cơ chế, chính sách đào tạo nguồn nhân lực cho Khu kinh tế Vũng Áng trên cơ sở tổng hợp ý kiến của các Sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Trường Đại học Hà Tĩnh và Ban quản lý Khu kinh tế Vũng Áng, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Đối tượng và điều kiện hưởng chính sách 1. Sinh viên có hộ khẩu thường trú tại 03 tỉnh: Hà Tĩnh, Nghệ An, Quảng Bình được tuyển sinh theo cơ chế đặc thù đào tạo nhân lực trình độ đại học cho Khu kinh tế Vũng Áng năm 2013 (1.200 chỉ tiêu được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao năm 2013 tại Văn bản số 2573/BGDĐT-GDĐH ngày 18/4/2013); Có cam kết sau khi tốt nghiệp sẽ làm việc tại Khu kinh tế Vũng Áng tối thiểu là 5 năm. Nếu sau 24 tháng tốt nghiệp mà các doanh nghiệp, các chủ dự án tại Khu kinh tế Vũng Áng không tuyển dụng thì sẽ được chủ động liên hệ công tác ở nơi khác. 2. Các Trường Đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao chỉ tiêu đào tạo nhân lực phục vụ Khu kinh tế Vũng Áng năm 2013. Điều 2. Chính sách hỗ trợ 1. Đối với người học: a) Sinh viên có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Hà Tĩnh, đồng thời đủ các điều kiện nêu tại Mục 1 Điều 1 Quyết định này, được hỗ trợ: - Hỗ trợ 50% học phí trong khóa học; - Hỗ trợ 100% tiền ở ký túc xá hàng tháng. Trường hợp nhà trường nơi sinh viên đang theo học không bố trí được chỗ ở ký túc xá mà sinh viên phải tự thuê ở ngoài thì được hỗ trợ theo mức giá chỗ ở ký túc xá của nhà trường, số còn thiếu sinh viên phải tự bỏ kinh phí bổ sung; - Hỗ trợ bù lãi suất 0,5%/tháng cho sinh viên vay tín dụng theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ. Đối với sinh viên thuộc đối tượng quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP thì thực hiện theo chế độ hiện hành. b) Sinh viên có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Nghệ An và Quảng Bình không thuộc đối tượng hỗ trợ nêu tại Điểm a Mục 1 Điều 2 Quyết định này như sinh viên có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Hà Tĩnh. 2. Đối với các Trường được giao đào tạo nhân lực cho KKT Vũng Áng: a) Được hỗ trợ kinh phí đào tạo (ngoài học phí) tính cho tất cả sinh viên có hộ khẩu thường trú tại 03 tỉnh: Hà Tĩnh, Nghệ An và Quảng Bình theo quy định của nhà trường và theo khung quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho từng năm học, từng mã ngành cụ thể. b) Riêng Trường Đại học Hà Tĩnh, ngoài chính sách nêu trên còn được hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động quảng bá tuyển sinh đối với 1.200 chỉ tiêu được giao. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ Nguồn ngân sách tỉnh bố trí hàng năm cho công tác đào tạo nguồn nhân lực. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của các Sở, ngành a) Trường Đại học Hà Tĩnh - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng tham mưu xây dựng Văn bản hướng dẫn quy trình, thủ tục thực hiện chính sách hỗ trợ, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định; quảng bá tuyển sinh gắn với tuyên truyền chính sách, hướng dẫn quy trình, thủ tục hỗ trợ; thực hiện kiểm tra và định kỳ tổng hợp tình hình báo cáo UBND tỉnh;
2,090
6,789
- Căn cứ vào kết quả tuyển sinh đào tạo, tổng hợp, lập dự toán kinh phí hỗ trợ theo từng học kỳ (trong đó ghi rõ các khoản hỗ trợ cho sinh viên, hỗ trợ cho các Trường được giao nhiệm vụ đào tạo), báo cáo Sở Tài chính thẩm định và trình UBND kinh phí xem xét, quyết định cấp kinh phí để thực hiện. b) Sở Tài chính: - Phối hợp với Trường Đại học Hà Tĩnh và các ngành liên quan tham mưu Văn bản hướng dẫn quy trình, thủ tục thực hiện chính sách hỗ trợ; đôn đốc, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách; - Thẩm định dự toán kinh phí hỗ trợ do Trường Đại học Hà Tĩnh lập, tham mưu bố trí nguồn kinh phí, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định để thực hiện. c) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: - Phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu xây dựng Văn bản hướng dẫn quy trình, thủ tục thực hiện chính sách hỗ trợ. Tham gia quảng bá tuyển sinh gắn với tuyên truyền chính sách, hướng dẫn quy trình, thủ tục hỗ trợ; - Phối hợp kiểm tra tình hình thực hiện chính sách, nhất là thực hiện cam kết của sinh viên sau khi tốt nghiệp làm việc tại Khu kinh tế Vũng Áng. d) Sở Giáo dục và Đào tạo: Phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu xây dựng Văn bản hướng dẫn quy trình, thủ tục thực hiện chính sách hỗ trợ. Tham gia quảng bá tuyển sinh gắn với tuyên truyền chính sách, hướng dẫn quy trình, thủ tục hỗ trợ. e) Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng: - Phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu xây dựng Văn bản hướng dẫn quy trình, thủ tục thực hiện chính sách hỗ trợ; - Tuyên truyền, phổ biến chính sách hỗ trợ này đến từng doanh nghiệp, chủ đầu tư các dự án và người lao động trong Khu kinh tế Vũng Áng; làm việc với các doanh nghiệp, chủ dự án có kế hoạch, lộ trình tiếp nhận sinh viên được đào tạo theo chính sách này sau khi tốt nghiệp; - Phối hợp kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện Quyết định này, nhất là việc thực hiện cam kết của sinh viên sau khi tốt nghiệp, kết quả tiếp nhận sinh viên vào làm việc tại Khu kinh tế Vũng Áng. g) Báo Hà Tĩnh, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh: Đăng tải công khai về đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo cơ chế đặc thù và chính sách hỗ trợ đào tạo nhân lực cho Khu kinh tế Vũng Áng của tỉnh để nhân dân, nhất là các thí sinh biết, đăng ký tham gia dự tuyển. 2. Trách nhiệm của các Trường Đại học được giao nhiệm vụ đào tạo nhân lực cho Khu kinh tế Vũng Áng: - Tham gia quảng bá tuyển sinh, gắn với tuyên truyền, phổ biến chính sách hỗ trợ của tỉnh Hà Tĩnh; - Căn cứ các quy định tại Quyết định này, kết quả tuyển sinh đào tạo tổng hợp, lập dự án kinh phí hỗ trợ theo từng học kỳ (trong đó ghi rõ các khoản hỗ trợ cho sinh viên, hỗ trợ cho nhà trường) gửi Trường Đại học Hà Tĩnh để tổng hợp báo cáo theo quy định; - Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định. 2. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố, thị xã: Chỉ đạo các cơ quan chức năng tuyên truyền, phổ biến về đối tượng, điều kiện tuyển sinh theo cơ chế đặc thù và chính sách hỗ trợ đào tạo nhân lực cho Khu kinh tế Vũng Áng của tỉnh để nhân dân, nhất là các thí sinh biết và đăng ký tham gia dự tuyển. Điều 5. Quyết định này thay thế Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 28/6/2013 của UBND tỉnh và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành, Hiệu trưởng các Trường Đại học liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 VÀ CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC TRỌNG TÂM 6 THÁNG CUỐI NĂM 2013 Trong 06 tháng đầu năm 2013, tình hình kinh tế quận gặp nhiều khó khăn, các doanh nghiệp chậm phục hồi do tiếp tục chịu tác động của lạm phát và suy thoái kinh tế, tình trạng nợ lương, bảo hiểm xã hội và tranh chấp lao động có xu hướng gia tăng, công tác giới thiệu việc làm, đào tạo nghề, xuất khẩu lao động cũng bị tác động, gây ảnh hưởng đến đời sống của một bộ phận không nhỏ người lao động và nhân dân. Trong bối cảnh đó, Quận đã tập trung huy động mọi nguồn lực, chủ động khắc phục khó khăn, tăng cường biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp, chăm lo tốt cho các đối tượng chính sách và dân nghèo, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, góp phần thực hiện kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn. I. KẾT QUẢ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI - QUỐC PHÒNG AN NINH: 1. Kinh tế: - Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Ước đạt 291,684 tỷ đồng (tăng 10,8% so với cùng kỳ). Trong đó, giá trị xuất khẩu ước thực hiện 146,403 tỷ đồng (chiếm tỷ trọng 50,2% và tăng 9,6%); khu vực kinh tế tập thể ước đạt 2,656 tỷ đồng (giảm 0,6%); khu vực doanh nghiệp ước đạt 259,732 tỷ đồng (tăng 12%) và khu vực hộ kinh doanh ước đạt 29,296 tỷ đồng (tăng 2,6%). Các ngành giá trị tăng cao so với cùng kỳ là: Thực phẩm và đồ uống (tăng 50,5%), sản phẩm từ kim loại (tăng 32,7%), máy móc và thiết bị điện (tăng 34,1%), giường, tủ, bàn, ghế (tăng 26,2%),... - Doanh số thương mại dịch vụ: Ước đạt 50.589,037 tỷ đồng, (tăng 14,08 % so với cùng kỳ). Trong đó, khu vực kinh tế tập thể ước đạt 133,05 tỷ đồng (chiếm 0,26%, tăng 39,78%); khu vực hộ kinh doanh ước đạt 15.541,857 tỷ đồng (chiếm 30,72%, tăng 20,61%) và khu vực kinh tế tư nhân ước đạt 34.914,13 tỷ đồng (chiếm 69,01%, tăng 11,32%). Phân theo ngành kinh tế: thương nghiệp ước đạt 43.406,622 tỷ đồng (chiếm 85,8%, tăng 17,69%); ăn uống ước đạt 3.789,278 tỷ đồng (chiếm 7,49%, tăng 63,82%); dịch vụ đạt 3.393,138 tỷ đồng (chiếm 6,71%, giảm 34,13%). - Công tác đăng ký kinh doanh: Tiếp nhận và giải quyết 833 hồ sơ, gồm 361 hồ sơ cấp mới Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh (GCNĐKKD) (tăng 4% so với cùng kỳ) với số vốn đăng ký là 14,11 tỷ đồng (tăng 2%), 61 hồ sơ thay đổi nội dung GCNĐKKD, cấp lại 06 hồ sơ, ngưng kinh doanh 295 hồ sơ và không giải quyết 110 hồ sơ do chưa đảm bảo các quy định của pháp luật. Tổng số hộ kinh doanh hiện có là 5.062 hộ (tăng 1,2%) với tổng số vốn đăng ký là 111,3 tỷ đồng (tăng 11,6%). - Thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 về phát triển kinh tế tập thể và tư nhân: Hoàn tất kế hoạch thực hiện sáp nhập các Hợp tác xã Thương mại Dịch vụ Nguyễn Kiệm, phường 5 và phường 9 vào Hợp tác xã Thương mại Dịch vụ Phú Thịnh và thành lập Hợp tác xã Thương mại Dịch vụ Phú Lộc trên cơ sở chuyển đổi mô hình kinh doanh khai thác và quản lý tại chợ Phú Nhuận. Đến nay, hoạt động sản xuất, kinh doanh của các đơn vị đã ổn định, đi vào nề nếp. Tổ chức Hội nghị sơ kết thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (Khóa IX) “Về tăng cường lãnh đạo củng cố, xây dựng và phát triển kinh tế tập thể” năm 2012, tại Hội nghị này, Quận đã kết nối một số tổ chức tín dụng với các Hợp tác xã nhằm tạo điều kiện cho các đơn vị tìm hiểu, tiếp cận về nguồn vốn vay ưu đãi để phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh, đồng thời tuyên dương, khen thưởng 17 cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 5. Số doanh nghiệp phát sinh mới là 608 doanh nghiệp, số doanh nghiệp tạm ngưng là 141 doanh nghiệp và ngưng kinh doanh là 409 doanh nghiệp (trong đó có 133 doanh nghiệp giải thể). - Thực hiện công tác tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh: Tổ chức Họp mặt định kỳ giữa lãnh đạo Quận với các ban ngành đoàn thể và doanh nghiệp năm 2013 với chủ đề “Đoàn kết - Hợp tác - Vượt khó”, qua đó phối hợp với các Sở ngành thành phố, các tổ chức tín dụng thông tin các chính sách pháp luật có liên quan và chương trình hỗ trợ vay vốn ưu đãi đến các doanh nghiệp, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc theo thẩm quyền. Đã chủ động tổ chức Đoàn công tác thăm và làm việc 12 doanh nghiệp theo Quyết định số 1553/QĐ-UBND ngày 01/4/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố nhằm trao đổi, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc cho đơn vị; tạo điều kiện và hướng dẫn cho doanh nghiệp thanh toán nợ thuế với số tiền khoảng 1,2 tỷ đồng. Đồng thời, kết nối với 05 Ngân hàng thương mại giúp doanh nghiệp giải quyết khó khăn về vốn, ổn định sản xuất, kinh doanh. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật, đối thoại với doanh nghiệp, người nộp thuế như: Tổ chức 01 đợt tập huấn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân năm 2012 cho gần 1000 doanh nghiệp và Tuần lễ hỗ trợ quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2012; Tổ chức hội nghị đối thoại với doanh nghiệp và người nộp thuế quý 1/2013 thu hút trên 200 doanh nghiệp tham dự, thực hiện trả lời chính sách thuế cho 1.217 lượt người nộp thuế. Triển khai thực hiện tốt các chính sách gia hạn nộp thuế của Chính phủ, cụ thể: gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng cho 617 doanh nghiệp với số thuế là 23,2 tỷ đồng, gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 1/2013 cho 336 doanh nghiệp với số thuế là 4,4 tỷ đồng (theo Nghị quyết 02/NQ-CP của Chính phủ) và gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho 282 doanh nghiệp nợ đọng thuế của năm 2011 trở về trước với số thuế là 91,2 tỷ đồng (theo Nghị Quyết số 13/NQ-CP của Chính phủ). Quận tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cải cách thủ tục về thuế; đến nay đã có 4.142 doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế qua mạng (đạt 80%% trên số doanh nghiệp đang quản lý). Triển khai nộp thuế qua hệ thống ngân hàng; tự động hóa quy trình tiếp nhận giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính thuế thông qua việc triển khai áp dụng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng TCVN ISO 9001:2008 tạo thuận lợi cho người nộp thuế trong thực hiện hiện nghĩa vụ thuế. - Thực hiện Chương trình bình ổn giá: Toàn Quận hiện có 103 điểm bán hàng bình ổn giá (thuộc ít nhất 04 nhóm ngành hàng) được duy trì ổn định tại các Hợp tác xã Thương mại - Dịch vụ, siêu thị, chợ, cửa hàng và các điểm kinh doanh tại 15 phường, trong đó có 03 điểm bình ổn mới: Cửa hàng văn minh tiện lợi SatraFoods (số 163 Phan Đăng Lưu, phường 1), điểm bán hàng bình ổn giá tại Hợp tác xã Thương mại Dịch vụ Phú Nhuận (Số 144 Phan Đình Phùng, phường 1) và điểm bán hàng bình ổn giá phối hợp với Công ty Ba Huân cung cấp các mặt hàng thiết yếu thuộc 9 nhóm ngành hàng tại số 119 Lê Văn Sỹ, phường 13. Tiếp tục chỉ đạo các ngành và Phường thực hiện công khai danh sách các điểm bán hàng bình ổn giá và tích cực phối hợp với các đơn vị cung ứng hàng Việt, hàng bình ổn giá tổ chức các đợt bán hàng lưu động nhằm đảm bảo cung ứng hàng hóa đến tận tay người tiêu dùng, góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội của Thành phố.
2,220
6,790
Quận đã triển khai Kế hoạch số 202/KH-UBND ngày 25/4/2013 về thực hiện Chương trình bình ổn thị trường và Kế hoạch số 203/KH-UBND ngày 25/4/2013 triển khai Chương trình hành động của thành phố về cuộc vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam và Tết Giáp Ngọ năm 2014 đến các các Hợp tác xã, các cửa hàng và doanh nghiệp tham gia chương trình bình ổn. Tổ chức Phiên chợ bán hàng bình ổn giá và tăng cường thực hiện cuộc vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam với chủ đề “Vui Xuân cùng hàng Việt”, kết quả đã có 45 đơn vị đăng ký tham gia hưởng ứng với 65 gian hàng và có hơn 4.000 lượt khách tham quan, mua sắm. Tổng doanh số bán ra là 320 triệu đồng, với 421 chủng loại sản phẩm, có 3.500 đơn vị sản phẩm được tiêu thụ. - Thực hiện kiểm tra trên các lĩnh vực: Công tác quản lý thị trường: Tập trung giám sát tình hình hoạt động tại các điểm, cửa hàng kinh doanh xăng dầu và kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống buôn lậu, gian lận thương mại, trong đó chú ý đến các mặt hàng thiết yếu, hàng cấm, hàng giả, kém chất lượng,... Đã lập kiểm tra và lập biên bản 68 vụ vi phạm (giảm 20 vụ so với cùng kỳ), ban hành 65 quyết định xử phạt vi phạm hành chính (tăng 07 quyết định) trên lĩnh vực kinh tế - quản lý thị trường với số tiền phạt trên 705 triệu đồng (giảm 154 triệu), tịch thu hàng hóa trị giá khoảng 400 triệu đồng, tiêu hủy hàng hóa trị giá khoảng trên 60 triệu đồng. Công tác kiểm tra việc chấp hành pháp luật sau đăng ký kinh doanh: Tiến hành kiểm tra 70 đơn vị kinh tế (tăng 25 đơn vị so với cùng kỳ), đã ban hành 22 quyết định xử phạt vi phạm hành chính (tăng 08 quyết định) với số tiền 114,8 hiệu đồng (tăng khoảng 40 triệu đồng). Công tác kiểm tra trên lĩnh vực thuế: Thực hiện kiểm tra 52 hồ sơ tại cơ quan Thuế, tổng số thuế truy thu và phạt 229 triệu đồng. Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế là 256 hồ sơ với tổng số thuế truy thu, phạt là 19,2 tỷ đồng, giảm lỗ 59,5 tỷ đồng quy ra thuế thu nhập doanh nghiệp là 14,9 tỷ đồng, truy hoàn thuế GTGT là 3,9 tỷ đồng (đạt 36,5% chỉ tiêu về số lượng hồ sơ và 35,9% chỉ tiêu kế hoạch về số thuế truy thu trong năm 2013). Công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm kinh tế: Đã phát hiện 07 vụ vi phạm (giảm 11 vụ so với cùng kỳ), gây thiệt hại tổng trị giá khoảng 212 triệu đồng, xử phạt vi phạm hành chính 06 vụ với số tiền phạt là 44,4 triệu đồng. Công tác kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về giá: Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị hường, việc thực hiện niêm yết giá, nhất và nhóm mặt hàng thiết yếu và giá dịch vụ, đã kiểm tra nhắc nhở 51 trường hợp. - Công tác quản lý Nhà nước về khoa học công nghệ: Tập trung tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật để nâng cao nhận thức của các tổ chức và nhân dân, tăng cường công tác thanh kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuộc lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng hàng hóa sản phẩm và hỗ trợ doanh nghiệp. Thực hiện kiểm tra 22 đơn vị kinh doanh các mặt hàng gồm: mũ bảo hiểm (08 đơn vị), đồ chơi trẻ em (14 đơn vị), xử phạt hành chính 01 trường hợp với số tiền 1,4 triệu đồng. - Công tác thu chi ngân sách: Tổng thu ngân sách ước đạt 745,8 tỷ đồng (tăng 36,4% so với cùng kỳ năm 2012, đạt 53,2% dự toán pháp lệnh năm). Trong đó, thu thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh ước đạt 545,03 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 73% tổng thu ngân sách (tăng 44,6%) và đạt 54,5% dự toán; các khoản thu khác ước đạt 200,7 tỷ đồng (tăng 18%) và đạt 49,8% dự toán. Tổng số thuế nợ đọng tính đến thời điểm 31/5/2013 khoảng 349,4 tỷ đồng (tăng 85,8% so với thời điểm 31/12/2012), trong đó: nợ khó thu khoảng 116,2 tỷ đồng, nợ chờ điều chỉnh là 6,8 tỷ đồng và nợ khả thu là 226,3 tỷ đồng. Đến nay, số cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc diện được phân cấp quản lý đã đưa vào lập bộ thu thuế là 14.165 cơ sở (tăng 5,1% so với thời điểm 31/12/2012). Trong đó, tổ chức kinh tế là 6.143 cơ sở (chiếm tỷ trọng 43,3%, tăng 13%), hộ cá thể là 8.022 cơ sở (chiếm tỷ trọng 56,6%, giảm 0,2%), trong đó hiện có khoảng hơn 3.000 hộ kinh doanh dịch vụ cho thuê nhà. Tổng chi ngân sách ước thực hiện 168,5 tỷ đồng (tăng 12,2% so với cùng kỳ năm 2012) và đạt 40% dự toán năm; trong đó tập trung chi cho các khoản: sự nghiệp giáo dục đào tạo (ước đạt 56,3 tỷ đồng, tăng 23,8%), sự nghiệp y tế (ước đạt 12,9 tỷ đồng, tăng 9,1%), ngân sách phường (ước đạt 28,8 tỷ đồng, tăng 14,5%). Thực hiện tiết kiệm 10% dự toán chi thường xuyên ngân sách là 7,892 tỷ đồng để tiếp tục thực hiện lộ trình cải cách tiền lương năm 2013. Ngoài ra, các đơn vị sử dụng ngân sách tiếp tục thực hiện tiết kiệm thêm 10% dự toán chi thường xuyên ngân sách (sau khi đã trừ lương, các khoản có tính chất lương và các khoản đóng góp theo quy định) là 5,68 tỷ đồng theo quy định tại Chỉ thị 1792/CT-TTg của Thủ tướng chính phủ và Quyết định 3036/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Tình hình kinh tế vẫn duy trì mức tăng trưởng hợp lý. Thu ngân sách đạt khá (đạt 53,2% DTPL năm 2013) do thu được từ nguồn giãn, gia hạn cho các đơn vị kinh tế theo chủ trương chung của Chính phủ trong thời gian qua đã đến hạn nộp trong 6 tháng đầu năm 2013. Chi ngân sách đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên trên tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí. Các biện pháp thực hiện chương trình bình ổn giá thị trường, gắn với cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” được Quận quan tâm, chỉ đạo các ngành chức năng liên quan và 15 phường đẩy mạnh thực hiện, kết hợp tuyên truyền đầy đủ, chính xác các chủ trương, biện pháp điều hành giá cả của nhà nước để nhân dân chia sẻ không lo lắng hoang mang trước thông tin xấu, đồng thời tăng cường kiểm tra, kiểm soát giá cả tại các điểm kinh doanh, siêu thị, chợ truyền thống ...đã góp phần vào việc ổn định tình hình giá cả thị trường trên địa bàn. Hoạt động tiếp xúc, đối thoại doanh nghiệp được duy trì thường xuyên nhằm tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các chính sách, chủ trương của nhà nước, đồng thời ghi nhận những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp và kịp thời có những giải pháp hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết. Tuy nhiên, kinh tế quận vẫn còn nhiều khó khăn, đa phần các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, thương mại (chiếm 85%) có quy mô nhỏ đang chịu tác động tiêu cực trước biến động của thị trường. Lãi suất cho vay của hệ thống ngân hàng tuy có giảm nhưng do phần lớn các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm, giải quyết đầu ra nên nhu cầu vay vốn để phục vụ đầu tư, mở rộng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không cao. Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, phát sinh doanh thu chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ (khoảng 30% so doanh nghiệp trên địa bàn). Tình hình nợ đọng thuế còn ở mức cao do các doanh nghiệp đang gặp khó khăn tài chính chưa có khả năng nộp, một số doanh nghiệp có mức nợ đọng lớn hiện đang khiếu nại ảnh hưởng đến hoạt động thu ngân sách nhà nước quận trong những tháng cuối năm. 2. Xây dựng cơ bản - Quản lý đô thị - Tài nguyên và Môi trường: 2.1. Xây dựng cơ bản: - Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản ước đạt 466,363 tỷ đồng (giảm 21,69% so với cùng kỳ năm 2012); trong đó vốn ngân sách tập trung Thành phố là 21,949 tỷ đồng, vốn đầu tư phân cấp là 533 triệu đồng, ngân sách quận chi đầu tư 19,163 tỷ đồng, kinh phí sự nghiệp giao thông là 1,334 tỷ đồng, các đơn vị kinh tế và nhân dân đầu tư 423,384 tỷ đồng. - Công tác giải ngân các công trình đầu tư xây dựng cơ bản ước đạt 23 tỷ đồng (đạt 38.99% kế hoạch giao vốn); trong đó, giải ngân vốn ngân sách tập trung thành phố ước là 12 tỷ đồng (đạt 29,42%), giải ngân vốn phân cấp ước là 11 tỷ đồng (đạt 60,40%). - Hoàn thành đưa vào sử dụng các công trình: xây dựng mới phân hiệu 2 trường Mầm non Sơn Ca 1 và trường THCS Ngô Tất Tố; cải tạo, nâng cấp trụ sở Ủy ban nhân dân phường 7 và khu làm việc liên cơ quan tại số 3B Lê Quý Đôn; lắp đặt hệ thống thoát nước, tráng bê tông xi măng, mở rộng các hẻm 103 Trần Huy Liệu, 50 Đỗ Tấn Phong và 49 Trần Kế Xương theo phương thức “Nhân dân tự nguyện hiến đất”. Tập trung thi công các công trình: xây dựng mới trường Tiểu học Sông Lô; cải tạo Phòng Y tế; lắp đặt hệ thống thoát nước, tráng bê tông xi măng các hẻm 85 Nguyễn Đình Chiểu và 193 Nguyễn Đình Chính. Thông qua phương án thiết kế sơ bộ các dự án: xây dựng mới trụ sở Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy quận; trụ sở Ủy ban nhân dân quận; nhà làm việc và các phòng chức năng thuộc Công an quận; trường Mầm non Sơn Ca liên phường 13 - 14; trường THCS Trần Huy Liệu. Đang lập phương án thiết kế các dự án: xây dựng phân hiệu 1 trường Mầm non Sơn Ca 1; sửa chữa, cải tạo và xây dựng mở rộng Bệnh viện quận. Đang hoàn tất hồ sơ dự án xây dựng Trung tâm Bồi dưỡng chính trị trình Sở Xây dựng thẩm tra phê duyệt thiết kế kỹ thuật. Hoàn thành công tác khảo sát các công trình sửa chữa trường lớp trong dịp hè. - Dự án Nâng cấp đô thị thành phần số 2: Đã hoàn thành. Quận bàn giao mặt bằng giải tỏa theo hiện trạng 503 căn nhà; có 25 căn nhà giải tỏa sau khi bàn giao mặt bằng cho dự án. Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Nâng cấp đô thị thành phố đang bàn giao các hạng mục công trình tại 09 khu trên địa bàn 07 phường (1, 3, 7, 8, 9, 12, 13) cho Quận để đưa vào sử dụng.
1,962
6,791
- Dự án cải tạo hệ thống thoát nước rạch Cầu Cụt: Đến nay, đã thu thập hồ sơ 130/140 căn nhà; áp giá và hiệp thương với 97 hộ và có 85 hộ đồng thuận; phê duyệt 80 hồ sơ; chi bồi thường hỗ trợ cho 69 hộ với số tiền 14,123 tỷ đồng; nhận bàn giao mặt bằng 39 căn nhà. - Đã chi 278,126 triệu đồng hỗ trợ vật kiến trúc và 32,733 triệu đồng di dời trụ điện, đồng hồ điện, đồng hồ nước cho 06 dự án mở rộng đường, hẻm. 2.2. Công tác quản lý hành chính Nhà nước trên lĩnh vực nhà đất: - Thực hiện công bố công khai đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận tỷ lệ 1/5000 và 05/05 đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2.000 của các khu dân cư liên phường 1, 2, 7 - 3, 4, 5 - 8, 15, 17 - 10, 11, 12, 13, 14 và phường 9. - Công tác cấp phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép: Cấp 299 giấy phép xây dựng (giảm 21,93% so với cùng kỳ 2012) với tổng diện tích 88.205,25m2 sàn xây dựng (giảm 25,22%). Kiểm tra 916 lượt trên tổng số 413 công trình xây dựng, lập biên bản ngưng thi công 24 trường hợp (bằng cùng kỳ năm 2012) theo Nghị định số 180/2007/NĐ-CP. Lập 87 biên bản vi phạm hành chính, ban hành 03 quyết định cưỡng chế, 75 quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 23/2009/NĐ-CP với tổng số tiền là 200 triệu đồng. Xử lý 12 trường hợp về các hành vi vi phạm khác với số tiền 12 triệu đồng. - Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Giải quyết được 681/1742 hồ sơ (gồm 370 hồ sơ cấp mới và 311 hồ sơ cấp đổi, cấp lại); đang thụ lý 1061 hồ sơ (gồm 898 hồ sơ chưa đến ngày trả hoặc chờ bổ sung phiếu báo và 163 hồ sơ trễ hạn). Giải quyết được 1320 hồ sơ đăng bộ, giao dịch đảm bảo. Tập trung đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận theo Chỉ thị số 1474/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, thực hiện quy trình cấp giấy chứng nhận áp dụng theo Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai. - Công tác quản lý nhà thuộc sở hữu Nhà nước và bán nhà theo Nghị định 61/CP: Lập thủ tục đóng tiền mua nhà qua kho bạc cho 06 căn nhà với tổng trị giá 768,783 triệu đồng. Đang quản lý 89 căn, gồm 56 căn nhà phố và 33 căn hộ chung cư. - Tập trung thực hiện Nghị định số 26/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành xây dựng. Hoàn tất thủ tục điều động, giới thiệu lực lượng Thanh tra Xây dựng quận chuyển về Thanh tra Sở Xây dựng (đợt 1 và 2) và thành lập Đội Quản lý trật đô thị quận. - Cùng với Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp xây dựng Kế hoạch liên tịch phối hợp đảm bảo trật tự giao thông đô thị khu vực địa bàn giáp ranh phường 4, 9 (quận Phú Nhuận) và phường 3 (quận Gò Vấp). - Công tác quản lý tài nguyên: + Tập trung lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015. Tiếp tục hoàn thiện sổ bộ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai. Kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh quy hoạch lộ giới 53 tuyến đường. + Rà soát, đẩy nhanh tiến độ thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng các rẻo đất dôi dư còn lại sau giải tỏa thuộc các dự án trên địa bàn. - Công tác vệ sinh môi trường: + Xây dựng và thực hiện các kế hoạch: tổng vệ sinh chào mừng Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán Quý Tỵ 2013, lễ 30/4 và 01/5, triển khai Tháng hành động hưởng ứng tuần lễ quốc gia vệ sinh môi trường và Ngày môi trường thế giới 05/6: bảo vệ môi trường năm 2013; phối hợp liên tịch với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận và các đoàn thể năm 2013; khảo sát, thống kê các hộ gia đình, hộ ngoài gia đình đang khai thác, sử dụng nước dưới đất; tổ chức Hội thi Nét vẽ Môi trường xanh lần VII- năm 2013. + Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân chấp hành tốt pháp luật về đăng ký đề án bảo vệ môi trường theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường. Tăng cường công tác kiểm tra, đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị tại các khu dân cư; xử phạt 307 trường hợp vi phạm hành chính về vệ sinh môi trường với số tiền 24,54 triệu đồng và xử phạt 651 trường hợp vi phạm hành chính về trật tự lề đường với số tiền 91,82 triệu đồng. + Phối hợp với Sở Giao thông Vận tải tổ chức sơ kết 06 tháng thực hiện thí điểm mô hình vận động người dân tham gia giữ gìn, duy trì cây xanh đường phố, mảng xanh vỉa hè và vườn hoa trong khu dân cư trên địa bàn thành phố, kết quả bước đầu ghi nhận các cơ quan, đơn vị chức năng có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát hiện, nhắc nhở, xử lý các vi phạm; cây xanh, mảng xanh trên tuyến đường Nguyễn Văn Trỗi được bảo vệ tốt; các tổ chức, hộ kinh doanh và nhân dân hiểu rõ lợi ích của việc bảo vệ cây xanh, tác hại của các hành vi xâm hại đến cây xanh đường phố, mảng xanh vỉa hè nên chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về quản lý cây xanh và đồng thuận hưởng ứng đăng ký cam kết thực hiện bảo vệ, chăm sóc cây xanh trước mặt tiền nhà, trụ sở. + Cấp 72 giấy phép đào đường đặt thủy lượng kế cho 160 hộ dân; giải quyết 02 hồ sơ đào đường, 03 giấy phép đào đường, 04 giấy phép đào vỉa hè cho các đơn vị chức năng lắp đặt hệ thống thoát nước, cáp ngầm. Thường xuyên kiểm tra, kịp thời sửa chữa hố ga hư hỏng và nạo vét khơi thông hệ thống thoát nước. + Tiếp tục thực hiện Quyết định số 88/2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố về thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường; đảm bảo không xảy ra tình trạng tồn đọng rác 02 ngày; kiểm tra, nhắc nhở các Tổ rác dân lập thực hiện nghiêm việc chuyển đổi phương tiện và thời gian thu gom rác phù hợp với quy định. Đang khảo sát, điều tra xã hội học để xây dựng Phương án tổ chức thí điểm 01 khu dân cư thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo phương thức “Nhà nước và nhân dân cùng làm”. Do khó khăn về nguồn vốn nên công tác giải ngân chưa đảm bảo với khối lượng thực hiện. Quận đã nỗ lực cân đối vốn đầu tư phù hợp, tạm ngưng các dự án chưa thật sự cấp thiết để tập trung vốn cho các công trình trọng điểm, nhất là các dự án được ghi kế hoạch vốn; huy động tối đa nguồn lực của các thành phần kinh tế và nhân dân để thực hiện các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật và phục vụ an sinh xã hội. Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tập trung vào các dự án đạt được sự đồng thuận cao của nhân dân để đẩy nhanh tiến độ bàn giao mặt bằng đưa vào xây dựng công trình. Việc phê duyệt và công bố công khai đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận tỷ lệ 1/5000 và các đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2.000 của các khu dân cư góp phần tạo sự ổn định, công khai, minh bạch quy hoạch xây dựng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Chỉ thị số 1474/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ được quan tâm, tập trung huy động toàn bộ hệ thống chính trị để tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực hưởng ứng nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện; việc thực hiện quy trình cấp giấy chứng nhận áp dụng theo Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường đã rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ, khắc phục được tình trạng gửi phiếu báo nhiều lần đề nghị người dân bổ sung hồ sơ. Từ đó, nâng cao hiệu quả công tác quản lý hành chính Nhà nước về lĩnh vực quản lý đô thị - tài nguyên môi trường và chất lượng phục vụ nhân dân. Thực hiện tốt việc sắp xếp công việc, đảm bảo các chế độ cho lực lượng Thanh tra Xây dựng quận, phường theo đúng Nghị định số 26/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ đã tạo sự an tâm, tin tưởng và tập trung hoàn thành nhiệm vụ được giao. Tình hình trật tự xây dựng, vệ sinh môi trường tiếp tục được đảm bảo, ý thức bảo vệ môi trường của cộng đồng có nhiều chuyển biến và cải thiện rõ nét. Bên cạnh những mặt làm được, vẫn còn một số mặt hạn chế như: Tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đảm bảo theo kế hoạch đề ra, hồ sơ trễ hạn tăng do số lượng hồ sơ tăng, nhân sự thụ lý hồ sơ chưa đảm bảo giải quyết khối lượng công việc đang trong thời điểm tập trung. Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án chưa đảm bảo tiến độ chung do gặp khó khăn về nguồn vốn, mất nhiều thời gian trong công tác vận động nhân dân. Công tác bán đấu giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất các thửa đất dôi dư sau giải tỏa của các dự án trên địa bàn chưa tạo được nguồn thu ngân sách do khó khăn trong cơ chế thực hiện. Việc thực hiện chuyển đổi phương tiện thu gom rác của lực lượng rác dân lập chưa hoàn tất. 3. Văn hóa và Xã hội: 3.1. Về Giáo dục - Đào tạo: Quận tiếp tục quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, tập trung đổi mới công tác giảng dạy, nâng cao chất lượng và trình độ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, đảm bảo thực hiện chuẩn hóa, nâng chuẩn cán bộ quản lý và giáo viên theo kế hoạch đề ra, trong năm học vừa qua đã có 53 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp thành phố (tăng 10 giải so với năm học trước). Tổ chức Hội thảo khoa học “Đổi mới quản lý đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục góp phần tích cực đổi mới căn bản và toàn diện nhà trường” đã thu hút hơn 123 tiến sĩ, thạc sĩ, nhà khoa học, các cán bộ quản lý giáo dục trên địa bàn thành phố tham gia, qua đó tiếp tục khẳng định tầm quan trọng và yêu cầu cấp thiết của việc đổi mới của việc quản lý đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, chú trọng nâng cao chuẩn mực đạo đức và năng lực sư phạm trong giai đoạn hiện nay. Giữ vững chất lượng đào tạo, tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%, THCS đạt 99.79%, giữ vững hiệu suất đào tạo tiểu học 98,8%, THCS 92.2% (năm học trước là 91.1%). Riêng khối Trung học phổ thông đã duy trì tốt tỷ lệ tốt nghiệp đạt 100% và Trung tâm giáo dục thường xuyên đạt 98.8% (năm học trước là 94.4%). Tổ chức Hội nghị tổng kết công tác bồi dưỡng học sinh giỏi với thành tích 132 em đạt giải học sinh giỏi Olympic, cấp thành phố và toàn quốc (trong đó khối công lập chiếm 96% giải thưởng). Đẩy mạnh công tác phối hợp với các trường Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, trường nghề tổ chức tư vấn, hướng nghiệp và tạo điều kiện cho học sinh lớp 9 có sự lựa chọn phù hợp với năng lực của mình theo đúng theo mục tiêu của ngành giáo dục.
2,291
6,792
Quận đã được Thành phố công nhận 02 trường tiểu học Cao Bá Quát, Đặng Văn Ngữ đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 (nâng tổng số trường đạt chuẩn quốc gia (lên 11 trường) và hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi sinh năm 2006 với tỷ lệ huy động trẻ ra lớp đạt 98% theo đúng quy định. Quận đang hoàn tất công tác chuẩn bị để cùng với Sở ngành thành phố đón Bộ Giáo dục - Đào tạo kiểm tra công tác phố cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Triển khai các Kế hoạch huy động trẻ ra lớp và tuyển sinh vào các lớp đầu cấp năm học 2013 - 2014, xét tốt nghiệp Trung học cơ sở năm học 2012 - 2013. Công tác an toàn tại các trường học luôn được chú trọng, không để xảy ra tai nạn, lây lan dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm và thực hiện tốt các chương trình đảm bảo y tế học đường. Trong tình hình khó khăn chung về công tác chiêu sinh học nghề, Trung tâm dạy nghề quận vẫn duy trì được mối liên kết với các Trường nghề tổ chức các lớp đào tạo và cấp chứng chỉ hoàn thành khóa học nghề ngắn hạn, tin học văn phòng và các lớp kỹ năng và được Thành phố bổ sung chức năng đào tạo nghề người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên, số học viên tuyển mới đạt 36% kế hoạch năm (giảm 1% so với cùng kỳ năm trước), tương đương 2.055 học viên. Bên cạnh đó, Trung tâm thực hiện tốt chủ trương đào tạo nghề cho số bộ đội xuất ngũ có nhu cầu, đã đào tạo nghề cho 11 học viên trong 6 tháng đầu năm. 3 2. Hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao: Tổ chức nhiều loại hình văn hóa văn nghệ và thông tin tuyên truyền, cổ động trực quan, treo gắn 1.520 bộ cờ phướn, pano, băng rôn, khẩu hiệu chào mừng các ngày lễ lớn như: 83 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2/1930 - 3/2/2013), 38 năm Ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2013)..., trong đó nổi bật là lồng ghép với các hoạt động như: đờn ca tài tử, hát bội, ca múa nhạc, biểu diễn guitar, chương trình biểu diễn nghệ thuật dân tộc của Đoàn nghệ thuật Ánh Bình Minh - tỉnh Trà Vinh tại tuyến đường Trường Sa phục vụ cho nhân dân và đặc biệt là việc tổ chức thành công Đêm hội “Mừng Đảng quang vinh - Mừng Xuân Quý Tỵ - Nhà nhà vui Tết” 2013 trao tặng 449 phần quà tết cho dân nghèo đã mang lại không khí vui xuân, đón Tết cho người nghèo trên địa bàn quận... Các hoạt động văn hóa văn nghệ với nhiều hình thức đa dạng, phong phú mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc thu hút đông đảo nhân dân tham gia góp phần thực hiện có hiệu quả theo tinh thần Nghị quyết TW 5 khóa VIII tạo sức sống mới trong đời sống văn hóa của người dân. Tổ chức hội nghị tuyên dương các tập thể, cá nhân thực hiện tốt việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Ban quản lý các di tích lịch sử tiếp tục tổ chức Lễ hội theo quy định và đón hàng trăm đoàn viên thanh niên, học sinh đến tham quan, tìm hiểu lịch sử. Tiến hành phúc tra công nhận, ghi nhận 231 cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở, khu phố, chung cư, nhà hàng đạt danh hiệu văn hóa năm 2012 (đạt trên 87% đơn vị đăng ký xây dựng các danh hiệu văn hóa); ghi nhận 06/15 phường đạt danh hiệu Phường Văn minh đô thị năm 2012 (trong đó các phường 8 và 11 tiếp tục được ghi nhận năm thứ 2 và năm thứ 1 lần 2; phường 7 và 12 đăng ký xây dựng phường Văn minh đô thị vào cuối năm 2012). Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động các đại lý Internet đăng ký xây dựng Điểm sáng văn hóa, đến nay đã vận động được 22/72 đơn vị tham gia đăng ký (tăng thêm 07 điểm so với năm trước), mô hình này đã được thành phố chọn báo cáo điển hình tại Hội nghị thi đua yêu nước trong năm 2012. Tình trạng treo gắn băng rôn, quảng cáo rao vặt trên địa bàn đã giảm đáng kể, Quận đã chỉ đạo các ngành chức năng và 15 phường tiến hành tháo gỡ gần 400 băng rôn, pano quảng cáo trái phép, tịch thu 12.500 tờ rơi quảng cáo sai quy định tại các giao lộ, bôi xóa hàng ngàn mẫu quảng cáo rao vặt,.... Tiếp tục duy trì hoạt động của các bảng thông tin nội bộ kết hợp quảng cáo, rao vặt tại 15 phường nhằm hạn chế tình trạng quảng cáo, rao vặt không đúng quy định, góp phần đảm bảo vẻ mỹ quan đô thị tại các khu dân cư. Thực hiện chấn chỉnh bảng hiệu của các cơ sở kinh doanh, có 232 biển hiệu vi phạm đã được khắc phục (đạt 74,8%). Hoàn thành việc rà soát hiện trạng ngành nghề kinh doanh lưu trú du lịch trên địa bàn quận giai đoạn 2013 - 2020. Kiểm tra có trọng điểm các cơ sở dịch vụ thuộc lĩnh vực văn hóa, các ngành nghề nhạy cảm với 229 lượt (giảm 180 lượt so với cùng kỳ), ban hành 73 Quyết định xử phạt (giảm 60 Quyết định) với số tiền 788,625 triệu đồng (tăng 3,85%); tịch thu tiêu hủy 04 máy đánh bạc, thuốc lá điếu nhập lậu, sách bói toán tử vi, đình chỉ 02 cơ sở hoạt động kinh doanh trái phép,... góp phần ngăn ngừa, đẩy lùi tệ nạn xã hội trên địa bàn. Tiến hành kiểm tra, nhắc nhở 22 cơ sở lữ hành và lưu trú du lịch thực hiện chế độ lập, lưu trữ hồ sơ, đăng ký thẩm định để được công nhận sao hoặc tái công nhận khi hết hạn. Tiếp tục thực hiện tốt cuộc vận động toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại. Đăng cai 03 giải thành phố và tổ chức 33 giải thể thao cấp quận thu hút trên 3.200 lượt vận động viên tham dự. Tham dự 40 giải thể thao cấp Thành phố, đạt 391 huy chương các loại (trong đó có 126 huy chương vàng), 04 giải toàn quốc (đạt 08 huy chương vàng và 02 giải Quốc tế (đạt 01 huy chương vàng, 01 huy chương bạc). Nghiên cứu xây dựng chương trình huấn luyện và kế hoạch tổ chức các lớp thể thao miễn phí cho các trường tiểu học chưa đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất tham gia các hoạt động thể thao ngoại khóa. Ngoài ra, Đại hội Thể dục thể thao quận Phú Nhuận lần thứ VII năm 2013 đã tổ chức 3/17 môn thi đấu, giải sẽ tiếp tục diễn ra đến cuối tháng 9/2013. Tiếp tục chọn lọc các giải năng khiếu, trọng điểm, phong trào có chất lượng để thi đấu nhằm nâng cao chất lượng chuyên môn. Thành tích thi đấu 6 tháng đầu năm của đội Bóng chuyền nam MASECO - Thành phố Hồ Chí Minh thắng 3/5 trận đứng Nhì bảng A tại vòng 1 Giải Bóng chuyền vô địch Quốc gia. Các hoạt động thể thao cho đội bóng người Chăm và trẻ em Trường Chuyên biệt Niềm tin tiếp tục được quan tâm, duy trì. Khảo sát và đề xuất thành phố lắp đặt thêm các bộ dụng cụ tập luyện thể dục thể thao ngoài trời tại các phường 2, 4 (được 13 bộ), giúp cho phong trào thể dục thể thao quần chúng được phát triển rộng khắp theo Đề án chăm lo phúc lợi thể dục thể thao cho người dân. Ngoài ra, ngành Thể thao quận tiếp tục quản lý, khai thác hiệu quả các cơ sở vật chất, tổ chức đa dạng nhiều loại hình dịch vụ thể thao tạo nguồn thu phục vụ cho nhu cầu phát triển phong trào và các hoạt động chuyên môn thể dục thể thao của quận. 3.3. Y tế, chăm sóc sức khỏe cộng đồng: Trong điều kiện tài chính khó khăn do chưa được điều chỉnh thu viện phí theo Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29/2/2012 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính, Bệnh viện quận tiếp tục nỗ lực đảm bảo đủ cơ số thuốc và trang bị thêm phương tiện hiện đại đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân, số lượt người đến khám bệnh tăng 0,32% so với cùng kỳ (tăng 803 lượt), trong đó khám theo diện bảo hiểm y tế tăng 6,88% (tăng 10.316 lượt), riêng số lượng trẻ dưới 6 tuổi đến khám giảm 7,23% (giảm 524 lượt) do Bệnh viện thực hiện kê đơn điều trị dài ngày tạo điều kiện cho bệnh nhi không phải đến khám nhiều lần. Tình hình dịch bệnh được giám sát và theo dõi chặt chẽ thông qua việc thực hiện tốt các biện pháp phòng và chống dịch như: tập huấn nâng cao kiến thức cho cán bộ quản lý và lực lượng tham gia trực tiếp ở các trường học, khu dân cư và xử lý kịp thời các ca bệnh.... nên tình bình bệnh sốt xuất huyết có 28 ca (giảm 29% so với cùng kỳ năm 2012) với 01 ổ dịch nhỏ, riêng tay chân miệng có 37 ca (tăng 94% so với cùng kỳ). Các ngành chức năng đã kịp thời xử lý môi trường không để dịch bệnh lây lan trong cộng đồng và quận tiếp tục là một trong những đơn vị có tỷ lệ dịch bệnh thấp nhất thành phố. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền về phòng, chống dịch cúm A (H1N1, H5N1), dịch bệnh gia cầm, thủy cầm và bệnh dại trên gia súc, đã phát hành hơn 5000 tờ rơi cho các hộ dân và tiểu thương nhằm nâng cao ý thức về phòng chống dịch bệnh trên gia súc, gia cầm và an toàn thực phẩm theo Chỉ thị số 07/2013/CT-UBND ngày 17/4/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố. Thực hiện kế hoạch tiêm phòng dại đợt I/2013 kết quả với 4036 lượt (đạt 84,28% chỉ số thống kê đàn chó mèo). Kịp thời xử lý nghiêm những trường hợp chăn nuôi, cất giữ, vận chuyển, kinh doanh gia cầm trái phép, đã tiến hành trên 50 lượt kiểm tra, phát hiện 32 trường hợp vi phạm, tịch thu và tiêu hủy 84 con gà sống, 161 con gà làm sẵn, 62,4kg thịt gà và 445 quả trứng các loại không đảm bảo quy định thú y; xử phạt vi phạm hành chính 05 trường hợp với số tiền 3,75 triệu đồng. Bên cạnh đó, Quận đã tiến hành kiểm tra, củng cố các điểm cách ly điều trị và cách ly phòng dịch cúm A (H1N1 và H5N1) tại số 140/21 Trần Huy Liệu, phường 15 và số 576 Nguyễn Kiệm, phường 4, chỉ đạo ngành Y tế chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất, máy móc, trang thiết bị, vật tư chuyên dụng, cơ số thuốc, nhân lực đảm bảo công tác phòng, chống dịch bệnh cúm gia cầm ở người và đủ khả năng ứng phó khi dịch bệnh bùng phát. Công tác tiêm chủng theo chương trình đảm bảo đúng quy trình, kỹ thuật. Hoàn chỉnh Đề án triển khai phòng khám bác sĩ gia đình tại Bệnh viện quận và hoàn tất việc ký kết hợp đồng chuyển giao thu gom, xử lý chất thải rắn y tế từ Trung tâm Y tế dự phòng cho Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích quận.
2,055
6,793
Triển khai “Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm” năm 2013 với chủ đề “An toàn vệ sinh thực phẩm bếp ăn tập thể”, kết quả hơn 80% các cơ sở có bếp ăn tập thể ký cam kết thực hiện đúng các quy định về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Duy trì thường xuyên việc tổ chức các lớp tập huấn kiến thức về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm với gần 500 người tham gia. Thẩm định và cấp 18 Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm trước khi Quyết định số 11/2006/QĐ-BYT ngày 09/3/2006 của Bộ Y tế về quy chế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao hết hiệu lực. Hiện nay, việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đang chờ văn bản hướng dẫn thống nhất của Ủy ban nhân dân thành phố để triển khai thực hiện. Qua đó, quận tiến hành kiểm tra 43 cơ sở, nhắc nhở 15 cơ sở sản xuất chế biến, kinh doanh thực phẩm vi phạm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm. 3.4. Công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực gia đình: Quận quan tâm nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền làm thay đổi nhận thức, hành vi, trách nhiệm của mỗi cá nhân trong thực hiện kế hoạch hóa gia đình, kết quả tỷ lệ trẻ sinh ra giảm 17% và tỷ lệ sinh con thứ 3 giảm 2.32 % so với cùng kỳ năm 2012. Đến nay, quận thực hiện đạt 49,5% các chỉ tiêu Pháp lệnh Dân số kế hoạch hóa gia đình. Đặc biệt, việc kiểm soát chặt chẽ tình hình mất cân bằng giới tính khi sinh đã góp phần kéo giảm tỷ số giới tính khi sinh từ mức báo động của cùng kỳ năm trước là 120 trẻ nam/100 trẻ nữ, nay đã về gần mức tự nhiên là 103 trẻ nam/100 trẻ nữ; đảm bảo sự cân bằng giới tính khi sinh trên địa bàn quận. Công tác quản lý bằng sổ hộ gia đình và hệ thống cơ sở dữ liệu dân cư có tác dụng thiết thực đối với việc quản lý Nhà nước về Dân số trên địa bàn quận. Tiếp tục thực hiện Chương trình thực hiện chiến lược quốc gia về Bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020 và các Kế hoạch liên quan đến bình đẳng giới, công tác vì sự tiến bộ phụ nữ, hoạt động gia đình và phòng chống bạo lực gia đình với nhiều nội dung hoạt động như: họp mặt ngày Quốc tế phụ nữ 8/3; báo cáo sơ kết tình hình triển khai đại trà mô hình phiếu trắc nghiệm “tình yêu - hôn nhân - gia đình” tại 15 phường; phát hành 1.500 cẩm nang tuyên truyền các điều luật có liên quan đến công tác Phòng chống bạo lực gia đình, luật hôn nhân, luật Bình đẳng giới,...; duy trì hoạt động của 93 địa chỉ tin cậy cộng đồng và 06 cơ sở khám chữa bệnh trợ giúp nạn nhân bị bạo lực gia đình,... Triển khai các kế hoạch hoạt động chăm sóc, bảo vệ trẻ em trên địa bàn quận. Tổ chức thông tin cho trẻ em và người khuyết tật tham gia chương trình khám chữa bệnh cho người khuyết tật và chương trình phẫu thuật sẹo bỏng hè năm 2013 với 46 người tham gia. Thực hiện cấp phát 1.273 thẻ Bảo hiểm y tế cho trẻ dưới 6 tuổi. Duy trì hoạt động của các khu vui chơi miễn phí cho trẻ em với gần 1.000 lượt trẻ em đến vui chơi mỗi ngày. Triển khai rà soát nhân sự làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở 15 phường, các cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động trẻ em (01 cơ sở), đến nay không phát hiện trường hợp trẻ lao động trong ngành nghề kinh doanh nặng nhọc, độc hại. Tổ chức khai mạc hè và triển khai các hoạt động trong Tháng hành động Vì trẻ em năm 2013 theo đúng tiến độ quy định với nhiều hoạt động vui chơi bổ ích cho thiếu nhi như: Ngày hội tuổi thơ, thăm và tặng quà cho các trẻ em nghèo khuyết tật tại Trường Chuyên biệt Niềm tin,... 3.5. Công tác xã hội, chính sách người có công và thực hiện các biện pháp giảm nghèo: Tập trung chăm lo dịp Tết Nguyên đán cho các đối tượng với tổng kinh phí là 18,722 tỷ đồng (tăng hơn 5% so với năm trước). Đảm bảo chi trả chế độ thường xuyên cho các diện chính sách, đối tượng bị nhiễm chất học hóa học và giải quyết trợ cấp xã hội hàng tháng kịp thời cho các đối tượng theo Nghị định 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ, tổ chức chúc thọ, mừng thọ 2.445 người cao tuổi theo quy định. Triển khai Kế hoạch hoạt động kỷ niệm 66 năm Ngày thương binh liệt sĩ như: tổ chức đưa 62 người diện chính sách có công đi điều dưỡng tập trung tại Khánh Hòa, tổ chức bình chọn danh hiệu “Người công dân kiểu mẫu” và “Gia đình cách mạng gương mẫu”,... Tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ thực hiện các chế độ, chính sách cho đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975, đến nay quận đã nộp về thành phố 1.073 hồ sơ. Đã tổ chức hội nghị sơ kết 02 năm thực hiện Nghị quyết 07-NQ/QU của Quận ủy về chương trình giảm nghèo, tăng hộ khá giai đoạn 2011-2014, kết quả đạt được là toàn quận không còn hộ nghèo có mức thu nhập dưới 10 triệu đồng/người/năm (hoàn thành trước kế hoạch 1 năm) và phường 11 là phường đầu tiên không còn hộ nghèo theo tiêu chí 12 triệu đồng/người/năm. Trong thời gian tới, các ngành chức năng có liên quan quận tập trung hỗ trợ các phường 5, 7, 17 để đảm bảo không còn hộ nghèo theo tiêu chí dưới 12 triệu đồng/người/năm theo lộ trình đề ra. Tiếp tục thực hiện các biện pháp nâng chuẩn hộ nghèo như: giải quyết cho vay 2 dự án và 255 lượt hộ với số tiền 2,27 tỷ đồng, nâng tổng dư nợ quỹ giảm nghèo lên 5,169 tỷ đồng với 778 lượt hộ vay (nâng tổng nguồn quỹ là 7,135 tỷ đồng); Quỹ quốc gia về việc làm đã giải ngân 14 dự án cho 30 hộ vay với số tiền 575 triệu đồng, giải quyết việc làm cho 53 lao động; Quỹ Vì người nghèo quận và phường hỗ trợ xây dựng 02 căn và chống dột 03 căn nhà tình thương tổng trị giá 75 triệu đồng; đã mua 1.785 thẻ bảo hiểm y tế cho các hộ thuộc diện nghèo và cận nghèo. Trong 6 tháng đầu năm đã nâng chuẩn và đưa ra khỏi diện 77 hộ nghèo và 31 hộ cận nghèo, hiện trên địa bàn còn 223 hộ nghèo (chiếm 0.55% tổng số hộ dân, đạt 29,6% kế hoạch) và 1.221 hộ cận nghèo (chiếm 3,04% tổng số hộ dân). Giải quyết 2.107 lượt doanh nghiệp đăng ký khai trình tình hình sử dụng lao động, nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, hệ thống thang lương, bảng lương. Qua đó, giới thiệu và giải quyết việc làm cho 1.655 lao động (tăng 2% so với cùng kỳ năm trước), trong đó 737 người lao động nữ. Triển khai điều tra nhu cầu lao động, tiền lương năm 2013 trong 130 doanh nghiệp (đạt 64% kế hoạch) và cập nhật cơ sở dữ liệu cầu lao động trong 1.955 doanh nghiệp (đạt 35% kế hoạch). Thực hiện xác nhận các thủ tục quản lý lao động cho doanh nghiệp theo đúng quy định. Tổ chức tiếp nhận và hòa giải thành 22/28 vụ khiếu nại tranh chấp về các chế độ của người lao động; phối hợp với Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động và bảo hiểm xã hội tại 12 doanh nghiệp. Thực hiện tốt các nội dung được Thành phố phân cấp đối với các vấn đề liên quan đến học viên và người sau cai nghiện ma túy, ban hành 22 quyết định đưa đối tượng vào cơ sở chữa bệnh (thực hiện 21 quyết định, tồn 01 quyết định do đối tượng bỏ trốn khỏi địa phương); 28 quyết định người sau cai nghiện hết thời gian 24 tháng chữa bệnh tại Trung tâm; tiếp nhận 26 người sau cai nghiện về địa phương quản lý tại nơi cư trú (lũy kế là 212 người), hiện Quận đang quản lý và thực hiện các trợ giúp cần thiết cho 89 người sau cai nghiện. Số ước thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp trong 6 tháng là 255 tỷ đồng (đạt 42,5% kế hoạch năm). Công tác chi trợ cấp, quản lý chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế kịp thời, đúng quy định với hơn 160 139,7 tỷ đồng (tăng 14,5% so với cùng kỳ, tương đương tăng 20,3 tỷ đồng). Các ban ngành, đoàn thể, cơ quan và nhân dân tích cực tham gia hiến máu tình nguyện với 2.981 người (tăng 346 người so với cùng kỳ), hiến 3.969 đơn vị máu, đạt 94,5% chỉ tiêu năm (vượt 13,3% so với cùng kỳ), trong đó túi máu 350ml-450ml được 1.792 đơn vị (đạt 85,3% chỉ tiêu năm, giảm 27% so với cùng kỳ), chất lượng máu sạch tăng lên 97%. Nhìn chung, trong điều kiện ngân sách còn khó khăn nhưng được sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát của Quận ủy và sự phối hợp, hỗ trợ tích cực của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức đoàn thể, Quận đã thực hiện tốt các chính sách bảo trợ xã hội đúng đối tượng và kịp thời, góp phần đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn. Ngành giáo dục - đào tạo hoàn thành nhiệm vụ năm học theo chỉ đạo và tiến độ chung của Thành phố; Công tác đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo tiếp tục đẩy mạnh, góp phần nâng cao chất lượng giáo viên dạy giỏi, học sinh học giỏi và đạt được nhiều thành tích cao. Phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao tiếp tục thu hút đông đảo người dân tham gia, tạo không khí sôi nổi trong các khu dân cư. Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng chống dịch bệnh đảm bảo, việc thanh kiểm tra các cơ sở chế biến kinh doanh thực phẩm được chú trọng, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm tập thể. Các chỉ tiêu về dân số, kế hoạch hóa gia đình được thực hiện một cách hiệu quả, giữ vững kết quả phát triển dân số tự nhiên và kéo giảm tỷ số giới tính khi sinh trở về mức chung theo quy định của thành phố. Các biện pháp quản lý người sau cai nghiện tiếp tục được thực hiện và kịp thời đưa những trường hợp nguy cơ vào cơ sở chữa bệnh. Công tác quản lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ phát sinh tệ nạn xã hội theo tinh thần Chỉ thị số 13/2012/CT-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố được chú trọng. Hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ em, phòng chống bạo lực gia đình và bình đẳng giới được quan tâm đúng mức.
2,046
6,794
Bên cạnh đó, còn một số mặt hạn chế như: các Trung tâm Học tập cộng đồng chưa phát huy hết tác dụng để phục vụ nhu cầu học tập của người dân. Mặc dù đã có nhiều chính sách hỗ trợ của thành phố và quận nhưng số vụ tranh chấp lao động vẫn không giảm so với cùng kỳ năm 2012 (28 vụ). Một số phường chưa quản lý chặt chẽ địa bàn, còn để xảy ra tình trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa trái phép, biến tướng. Hiện nay, hoạt động khám chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại các Trạm Y tế phường chưa thực hiện được do đang chờ các cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn. Công tác cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm gặp khó khăn do chưa có văn bản hướng dẫn thực hiện cụ thể. 4. Nội chính: - Về đấu tranh chống tội phạm hình sự: Xảy ra 99 vụ (tăng 18 vụ so với cùng kỳ, chiếm 22,22%) làm chết 04 người, bị thương 06 người, thiệt hại tài sản 06 tỷ đồng. Khám phá 58/99 vụ phạm pháp hình sự (đạt tỷ lệ 58,6%), bắt 75 tên, thu hồi tài sản tổng trị giá trên 800 triệu đồng. Gọi giáo dục, răn đe 586 lượt đối tượng hình sự, xử phạt vi phạm hành chính 78 vụ 103 đối tượng thu phạt trên 105 triệu đồng, áp dụng biện pháp xử lý hành chính khác 07 đối tượng (giáo dục tại địa phương 05 đối tượng, đưa vào cơ sở giáo dục 02 đối tượng). - Về đấu tranh chống tệ nạn xã hội: Bắt, khởi tố 02 vụ 05 đối tượng đánh bạc, xử phạt vi phạm hành chính 14 vụ 39 đối tượng đánh bạc, thu phạt 66.550.000 đồng, áp dụng biện pháp giáo dục tại địa phương 03 đối tượng (có 02 đối tượng vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ), đưa 12 đối tượng tâm thần, sống lang thang vào Trung tâm Bảo trợ Xã hội thành phố. - Về đấu tranh chống tệ nạn ma túy: Phát hiện xử lý 16 vụ 30 đối tượng mua bán, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma túy (tăng 03 vụ, 09 đối tượng so với cùng kỳ). Lập hồ sơ xử lý hình sự 13 vụ 17 đối tượng, số còn lại xử lý hành chính, thu phạt trên 9,7 triệu đồng. Bắt 21/22 đối tượng đưa vào cơ sở chữa bệnh, gọi giáo dục, răn đe 266 lượt đối tượng nghiện và quản lý người sau cai nghiện tại nơi cư trú, kết hợp với các đoàn thể và gia đình vận động đưa 01 đối tượng đi cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm. - Về công tác phòng cháy chữa cháy: Kết hợp với Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy quận Bình Thạnh tổ chức diễn tập phương án PCCC tại các trường học, bệnh viện, công ty và chợ. Tăng cường kiểm tra an toàn PCCC đối với các khu dân cư, đơn vị, cơ sở nằm đan xen trong khu dân cư và một số cơ sở trọng điểm, đã thực hiện kiểm tra, nhắc nhở 2.271 lượt hộ dân, 67 lượt cơ quan, 464 lượt cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ đảm bảo các quy định về an toàn PCCC. Xử phạt vi phạm hành chính 47 trường hợp vi phạm về an toàn PCCC thu phạt 28,8 triệu đồng. Xảy ra 08 vụ cháy (không tăng không giảm so với cùng kỳ) tổng tài sản thiệt hại khoảng 18 triệu đồng, nguyên nhân cháy do chập điện và bất cẩn trong sinh hoạt. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt thực hiện: Chỉ thị số 19/2012/CT-UBND ngày 11/7/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về tăng cường công tác xây dựng phong trào toàn dân tham gia phòng cháy và chữa cháy nhằm xây dựng phong trào toàn dân tham gia Phòng cháy chữa cháy vững mạnh theo phương châm 04 tại chỗ “Chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ và vật tư hậu cần tại chỗ”, đảm bảo kịp thời dập tắt các đám cháy mới phát sinh, hạn chế cháy lan, cháy lớn, từng bước kéo giảm số vụ cháy và thiệt hại do cháy gây ra; Quyết định số 1110/QĐ-TTg ngày 17/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống cơ sở của lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số 44/2012/QĐ-TTg ngày 15/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy và chữa cháy. - Công tác đảm bảo trật tự giao thông, trật tự lề đường: Xảy ra 11 vụ tai nạn giao thông (tăng 03 vụ so với cùng kỳ) làm chết 06 người (không tăng, không giảm), bị thương 09 người (tăng 05 người), hư hỏng 02 xe ô tô và 15 xe gắn máy. Va chạm giao thông xảy ra 19 vụ (giảm 03 vụ so với cùng kỳ) làm bị thương 23 người (giảm 09 người), hư hỏng 02 xe ô tô, 24 xe gắn máy và 02 xe đạp. Tai nạn giao thông đường sắt xảy ra 02 vụ (tăng 02 vụ) làm chết 01 người (tăng 01 người), bị thương 01 người (tăng 01 người). Xử phạt 10.489 trường hợp vi phạm trật tự giao thông - trật tự lề đường (giảm 5.278 trường hợp so với cùng kỳ), trong đó cảnh cáo 20 trường hợp, phạt tiền 10.469 trường hợp thu phạt trên 4,2 tỷ đồng. - Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc: Quận đã sáp nhập “Ban Chỉ đạo Phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội” và “Ban chỉ đạo Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc” thành “Ban chỉ đạo Phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội quận”. Phát hành 2.510 tài liệu tuyên truyền về công tác phòng chống tội phạm và hơn 1.500 tờ bướm tuyên truyền về an toàn giao thông đến nhân dân các Tổ dân phố trên địa bàn. Triển khai Công văn điều chỉnh bổ sung nội dung Kế hoạch thực hiện Thông tư 23/2012/TT-BCA ngày 27/4/2012 của Bộ Công an quy định về khu dân cư, phường, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”. Tuyên truyền, nâng cao ý thức của quần chúng nhân dân trong việc phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, mạnh dạn tố giác và dũng cảm tham gia truy bắt tội phạm, vận động nhân dân giao nộp các loại vũ khí, hung khí, vật liệu nổ. Qua phát động, quần chúng đã cung cấp cho lực lượng Công an 284/793 tin có giá trị; đã bắt và xử lý 93 vụ, 145 đối tượng vi phạm trật tự xã hội, thu hồi tài sản trị giá trên 535 triệu đồng. Ngoài ra, quần chúng nhân dân còn vận động 01 đối tượng phạm tội ra đầu thú, 01 đối tượng tự nguyện đi cai nghiện tại trung tâm, trực tiếp bắt quả tang 20 vụ 23 đối tượng, thu hồi tài sản trị giá trên 153 triệu đồng, giao nộp cho cơ quan Công an 04 khẩu súng, 195 viên đạn các loại và 01 roi điện. Đề xuất Công an thành phố xét tặng kỷ niệm chương “Vì an ninh Tổ quốc” năm 2013 cho 05 cá nhân, tặng giấy khen đột xuất cho 25 cá nhân có thành tích trong truy bắt đối tượng phạm tội quả tang. - Công tác quân sự địa phương: Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu theo quy định, tập trung triển khai các biện pháp bảo vệ giữ vững an ninh chính trị - trật tự xã hội và tăng cường công tác tuần tra bảo vệ các mục tiêu quan trọng. Tích cực tham gia cùng ban ngành đoàn thể tấn công trấn áp truy quét tội phạm hình sự, tệ nạn xã hội nhất là các khu vực trọng điểm có các đối tượng phức tạp, nghi vấn trên địa bàn. Củng cố, kiện toàn Ban Chỉ huy Quân sự 15 phường, triển khai nhiệm vụ quân sự quốc phòng năm 2013 và tổ chức Hội thao Quốc phòng quận đạt kết quả tết bảo đảm an toàn. Tổ chức đăng ký nghĩa vụ quân sự thanh niên tuổi 17 và khám sơ tuyển sức khỏe chuẩn bị cho công tác tuyển quân năm 2013; đồng thời phúc tra đăng ký, nắm chắc nguồn và chất lượng quân nhân dự bị và công dân trong độ tuổi dân quân tự vệ. - Công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo: Tổ chức tiếp 137 lượt công dân (trong đó lãnh đạo tiếp 08 lượt), nhận 245 đơn, tồn từ năm 2012 chuyển sang 158 đơn (đã giải quyết 263 đơn, đang giải quyết 140 đơn); ban hành 04 quyết định giải quyết khiếu nại. Tiến hành thanh tra trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị tại 09 phường trong việc thực hiện các quy định pháp luật về khiếu nại, tố cáo. - Công tác thanh tra, phòng chống tham nhũng thực hành tiết kiệm chống lãng phí: Đã triển khai 03 cuộc thanh tra theo kế hoạch đối với 21 đơn vị (đạt 50% kế hoạch), kết thúc 02 cuộc đối với 12 đơn vị về quản lý tài chính, sửa chữa, xây dựng các công trình thuộc Nhà thiếu nhi quận và quản lý công sản của 11 đơn vị khối trường học. Qua đó, kịp thời chấn chỉnh những hạn chế, thiếu sót, khắc phục vi phạm. Đã xử lý 05 công chức, nhân viên thanh tra xây dựng có hành vi vi phạm trong thực hiện nhiệm vụ được giao. - Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật: Tổ chức thành công đợt lấy ý kiến góp ý cho Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992 (phát hành 53.790 cuốn sách, trong đó có 44.000 cuốn sách Bảng so sánh Hiến pháp năm 1992 với dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992). Tổ chức 366 cuộc tuyên truyền về các Luật: Khiếu nại, Tố cáo, Thanh tra, Phòng, chống tham nhũng, Xử lý vi phạm hành chính, Công đoàn, Phòng cháy chữa cháy, Nghĩa vụ quân sự, Trách nhiệm bồi thường thiệt hại, Bộ luật Lao động và các văn bản pháp luật khác với 43.736 lượt người tham dự. Phát hành 4.926 tài liệu hỏi đáp, 144.162 tờ bướm, 9.425 tài liệu khác, 3.493 pa nô, áp phích tóm tắt các quy định về mũ bảo hiểm, vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn giao thông, phòng chống buôn bán người,.... Tổ chức 06 hội thi tìm hiểu về Luật Vệ sinh an toàn thực phẩm, Giao thông đường bộ, Bình đẳng giới, Nghĩa vụ quân sự, Hôn nhân gia đình với sự tham gia của 869 thí sinh và 2.263 lượt người tham dự. - Công tác tổ chức bộ máy, công chức công vụ: Rà soát, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của 03 cơ quan chuyên môn, 05 đơn vị sự nghiệp phù hợp với các quy định của pháp luật. Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, thành lập Đội Quản lý trật tự đô thị trực thuộc Phòng Quản lý đô thị và Hội đồng định giá tài sản để phục vụ trong tố tụng hình sự. Triển khai xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ năm 2013 đối với từng cơ quan, đơn vị. Ban hành 237 quyết định nâng bậc lương, phụ cấp thâm niên vượt khung niên hạn quý I, II năm 2013. Đề nghị thành phố xét duyệt danh sách nâng bậc lương trước niên hạn năm 2012 đối với 151 trường hợp và ban hành 17 quyết định nâng lương trước niên hạn năm 2012, chuyển loại đối với 26 viên chức ngạch 03 năm.
2,090
6,795
Công tác quy hoạch - giải quyết chế độ chính sách cho cán bộ công chức thực hiện đúng quy định, ký hợp đồng lao động 28 trường hợp, chấm dứt hợp đồng lao động 38 trường hợp, ban hành quyết định nghỉ việc 36 trường hợp (trong đó nghỉ hưu 14 trường hợp, nghỉ theo nguyện vọng 19 trường hợp, nghỉ hết tuổi lao động 03 trường hợp); tuyển dụng 73 trường hợp, bổ nhiệm ngạch công chức, viên chức 05 trường hợp, bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo 05 trường hợp; thông báo nghỉ hưu 18 trường hợp, tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển 33 trường hợp. Cử 09 công chức lãnh đạo tham dự lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch Chuyên viên chính, 43 công chức tham dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn do thành phố tổ chức và tổ chức 01 lớp Trung cấp Chính trị - Hành chính. Lập hồ sơ thực hiện các thủ tục tuyển dụng, bổ nhiệm đối với các công chức trúng tuyển năm 2012. - Công tác thi đua khen thưởng: Tổ chức Hội nghị Tổng kết phong trào thi đua yêu nước năm 2012 và phát động phong trào thi đua năm 2013, đã tổ chức trao 10 cờ thi đua và 06 huy hiệu của Ủy ban nhân dân thành phố và nhiều tập thể, cá nhân được nhận bằng khen của thành phố, được công nhận tập thể lao động xuất sắc, chiến sĩ thi đua thành phố. Tại Hội nghị này, Quận đã khen thưởng 17 tập thể và 82 cá nhân có thành tích hoàn thành nhiệm vụ, 459 cá nhân đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở và công nhận 94 tập thể đạt danh hiệu Lao động tiên tiến năm 2012. Ngoài ra, Quận đã ban hành 17 quyết định khen thưởng chuyên đề (206 tập thể và 275 cá nhân) và 13 quyết định khen thưởng đột xuất đối với 24 cá nhân có thành tích trong Phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc và đấu tranh phòng chống tội phạm. Ban hành Chỉ thị về tổ chức thực hiện phong trào thi đua yêu nước, văn bản hướng dẫn về việc đăng ký danh hiệu thi đua năm 2013, tổ chức kỷ niệm 65 năm ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi Thi đua ái quốc - Ngày truyền thống thi đua yêu nước (11/6/1948 - 11/6/2013) và tuyên dương gương điển hình tiên tiến giai đoạn 2011 - 2013. - Công tác tôn giáo, dân tộc: Tiếp tục triển khai, quán triệt các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước đối với công tác tôn giáo trong tình hình mới đến các tổ chức thành viên hệ thống chính trị từ quận đến cơ sở; các tổ chức tôn giáo, chức sắc, chức việc. Tổ chức thăm viếng, tặng quà các cơ sở tôn giáo nhân các ngày lễ. Tình hình hoạt động nghi thức lễ, tết tại nơi thờ tự các cơ sở tôn giáo được chuẩn bị khá chu đáo, thực hiện tôn nghiêm, đảm bảo tốt an ninh trật tự tại địa phương. - Công tác cải cách hành chính: Xây dựng và triển khai các Kế hoạch: thực hiện công tác cải cách hành chính; kiểm soát thủ tục hành chính; xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 tại Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân 15 phường (giai đoạn 2013 - 2016); quy ước, phụ lục thang điểm thi đua công tác cải cách hành chính năm 2013. Tổ chức khảo sát, xây dựng cơ sở dữ liệu thực hiện Đề án số hóa công tác quản lý địa bàn dân cư đối với các phòng ban liên quan và Ủy ban nhân dân 15 phường. Tiếp tục thực hiện, cải tiến “Mô hình liên thông về Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú” và vận hành Hệ thống Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn ở cấp quận và cấp phường đều đạt 100%, mức độ hài lòng của người dân đối với Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ ở cấp quận và cấp phường đều đạt trên 95%. Tích cực tham gia Hệ thống đối thoại Doanh nghiệp với Chính quyền Thành phố, duy trì lịch đối thoại trực tiếp với doanh nghiệp. Tiếp nhận và giải quyết kịp thời các yêu cầu, kiến nghị của công dân, tổ chức qua hộp thư điện tử của quận nhằm góp phần thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước (12 trường hợp). Tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước theo tinh thần Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ, đặc biệt là nâng cao hiệu quả sử dụng hộp thư điện tử thành phố để trao đổi thông tin, gửi lịch tuần, văn bản. Tình hình an ninh chính trị - trật tự xã hội trên địa bàn được giữ vững, lực lượng Công an, Quân sự đã chủ động phối hợp duy trì nghiêm chế độ trực ban, trực chiến theo quy định, tăng cường công tác tuần tra kiểm soát địa bàn. Công tác tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tiếp tục thực hiện thường xuyên. Triển khai có hiệu quả đợt cao điểm tấn công trấn áp các loại tội phạm, góp phần bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn giao thông trên địa bàn nhất là trong dịp Tết Nguyên đán, bảo vệ các ngày lễ lớn, và sự kiện chính trị - văn hóa, không để xảy ra tình trạng đua xe trái phép, đốt pháo trong dịp Tết Nguyên đán. Công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật từng bước được nâng cao cả về lượng và chất, chủ động phối hợp với các ngành chức năng thành phố tổ chức các lớp tập huấn văn bản pháp luật mới cho cán bộ, công chức để kịp thời cập nhật, nắm vững kiến thức pháp lý và áp dụng pháp luật đạt hiệu quả. Chất lượng công tác tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý đơn được nâng cao, giải quyết khiếu nại, tố cáo và dân nguyện đi vào nề nếp, không để xảy ra khiếu kiện đông người, phức tạp, góp phần ổn định chính trị, trật tự xã hội tại địa phương. Công tác cải cách hành chính tiếp tục được quan tâm, lãnh đạo thực hiện tốt, không ngừng kiện toàn tổ chức bộ máy, nêu cao tinh thần, thái độ phục vụ nhân dân, đảm bảo thời gian nhận và trả hồ sơ cho dân theo quy định. Thực hiện đúng các quy định về tuyển dụng, bố trí cán bộ; chăm lo đầy đủ chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức của Quận. Tuy nhiên, số vụ phạm pháp hình sự tăng so với cùng kỳ (tăng 18 vụ), tỷ lệ khám phá án hình sự chỉ đạt 58,6%, án cướp, cướp giật, trộm cắp chiếm cơ cấu cao trong tổng số các vụ phạm pháp hình sự đã xảy ra, nguyên nhân là do việc triển khai các biện pháp công tác phòng ngừa, đấu tranh còn hạn chế. II- CÔNG TÁC TRỌNG TÂM 06 THÁNG CUỐI NĂM 2013: Trong bối cảnh kinh tế Thành phố và Quận tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, để hoàn thành tốt các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra, nhiệm vụ trong 06 tháng cuối năm 2013 rất nặng nề, đòi hỏi các ban ngành, đơn vị và Ủy ban nhân dân 15 phường phải nắm chắc tình hình để chủ động ứng phó trước những diễn biến phức tạp của thị trường; thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội và giữ vững ổn định chính trị và tập trung hoàn thành tốt các nội dung công tác trọng tâm sau: 1. Về Kinh tế: Phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu pháp lệnh thu ngân sách nhà nước năm 2013. Trong đó, tập trung rà soát nắm chắc đối tượng, nguồn thu ngân sách hên địa bàn. phấn đấu thu ở các lĩnh vực ngành nghề có khả năng tăng thu để bù đắp các phần giảm do thực hiện chính sách miễn, giảm, giản thời hạn nộp thuế do thay đổi chính sách thuế thu nhập cá nhân và tần suất kê khai thuế giá trị gia tăng. Đồng thời tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc kê khai thuế, quyết toán thuế, bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế, phí lệ phí và thu khác ngân sách. Đẩy mạnh công tác đôn đốc xử lý thuế nợ đọng. Thực hiện tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên của những tháng còn lại trong dự toán năm 2013 theo chỉ đạo tại Nghị Quyết số 60/NQ-CP ngày 10/5/2013 của Chính phủ và Công văn số 6684/BTC-NSNN ngày 27/5/2013 của Bộ Tài chính. Tích cực triển khai thực hiện các Nghị Quyết số 01/NQ-CP và số 02/NQ-CP ngày 07/1/2013 của Chính phủ, Quyết định số 1553/QĐ-UBND ngày 01/4/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố. Trong đó, tăng cường các hoạt động tiếp xúc, đối thoại doanh nghiệp và kịp thời thông tin, giải đáp các vướng mắc, hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các chính sách mới có liên quan, đặc biệt là tổ chức kết nối giữa các tổ chức tín dụng với doanh nghiệp để giải quyết vấn đề về vốn, kết nối giữa ngân hàng và công ty xây dựng, kinh doanh nhà ở với người có nhu cầu nhà ở để giải quyết tháo gỡ khó khăn trong lĩnh vực bất động sản. Triển khai kịp thời việc miễn giảm, gia hạn thời hạn nộp thuế và các khoản thu khác cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh đảm bảo đúng đối tượng và công khai, minh bạch.
1,790
6,796
Tiếp tục thực hiện chương trình bình ổn thị trường trên địa bàn quận năm 2013 và Tết Giáp Ngọ năm 2014 gắn với kế hoạch thực hiện chương trình hành động của thành phố về cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Tăng cường thực hiện các Kế hoạch: sắp xếp, chuyển đổi các điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn theo hướng văn minh thương nghiệp; Kiểm tra việc chấp hành pháp luật sau đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Tập trung kiểm tra, kiểm soát thị trường, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về giá, gian lận thương mại, kinh doanh hàng cấm, đầu cơ buôn lậu hàng giả, hàng kém chất lượng... Kiên quyết xử lý, tịch thu các trường hợp kinh doanh gia súc, gia cầm, sản phẩm từ gia cầm, thịt các loại không rõ nguồn gốc, không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Hoàn tất công tác tổng điều tra doanh nghiệp. 2. Xây dựng cơ bản - Quản lý đô thị - Tài nguyên và Môi trường: Xây dựng Quy định về tổ chức thực hiện và quản lý các dự án đầu tư trên địa bàn. Hoàn thành đưa vào sử dụng công trình sửa chữa trường lớp trong dịp hè. Khởi công xây dựng công trình Trung tâm Bồi dưỡng chính trị. Đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình: xây dựng mới trường Tiểu học Sông Lô; cải tạo Phòng Y tế; mở rộng hẻm theo phương thức “Nhân dân tự nguyện hiến đất”, lắp đặt hệ thống thoát nước, tráng bê tông xi măng các hẻm 85 Nguyễn Đình Chiểu và 193 Nguyễn Đình Chính. Thực hiện đầu tư các dự án xây dựng: trường Mầm non Sơn Ca liên phường 13, 14; trụ sở Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy quận; trụ sở Ủy ban nhân dân quận; trường THCS Trần Huy Liệu; nhà làm việc và các phòng chức năng thuộc Công an quận; phân hiệu 1 trường Mầm non Sơn Ca 1; sửa chữa, cải tạo mở rộng trường Tiểu học Đông Ba và Bệnh viện quận. Hoàn thành công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án sau: cải tạo hệ thống thoát nước rạch Cầu Cụt (phường 1, 2); trụ sở Phòng Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy quận (phường 9); trụ sở Chi cục Thuế. Đẩy nhanh tiến độ công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án sau: xây dựng mở rộng và sửa chữa nâng cấp trường Tiểu học Cao Bá Quát (phường 5); cải tạo hệ thống thoát nước khu vực kênh Bao Ngạn cũ (phường 12); trụ sở Ủy ban nhân dân phường 13. Tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến phần diện tích chồng lấn ranh giải tỏa của 02 dự án khu dân cư Rạch Miễu và Miếu Nổi để triển khai thực hiện dự án xây dựng trường học tại khu vực Rạch Miễu. Tổ chức đấu giá chuyển nhượng quyền sử dụng một số thửa đất còn lại sau giải tỏa của dự án Nhiêu Lộc - Thị Nghè, Rạch Miễu, đường Nguyễn Văn Trỗi và đất công bị chiếm dụng. Đẩy nhanh tiến độ định giá, hoán đổi các mặt bằng của Đảng bộ Thành phố. Hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với các trường hợp đủ điều kiện theo Chỉ thị số 1474/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Hoàn thành công tác lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015. Hoàn tất kế hoạch đầu tư xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai và hoàn chỉnh công tác quản lý hồ sơ, hoàn thiện sổ bộ địa chính. Duy trì công tác thống kê, kiểm kê và thường xuyên cập nhật biến động đất đai; tăng cường kiểm tra, quản lý các tổ chức, đơn vị được Nhà nước giao đất, cho thuê đất khi có vi phạm. Quản lý và sử dụng tốt hồ sơ địa chính theo quy định; đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông tin địa lý (GIS) vào công tác quy hoạch, quản lý đô thị và quản lý đất đai trên địa bàn. Tập trung vận động di dời các ngôi mộ nằm xen kẽ trên địa bàn dân cư. Thực hiện tốt việc thu phí vệ sinh và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường, quản lý tốt việc chuyển đổi phương tiện và thời gian thu gom rác của các Tổ rác dân lập trên địa bàn. Tiếp tục thực hiện thí điểm mô hình vận động người dân tham gia giữ gìn, duy trì cây xanh đường phố, mảng xanh vỉa hè và vườn hoa trong khu dân cư trên địa bàn. Nhân rộng mô hình vận động doanh nghiệp phát triển mảng xanh, cây xanh trước cơ quan, đồng thời tự duy tu, bảo dưỡng mảng xanh. Triển khai thực hiện Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. Củng cố tổ chức, nhân sự và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị quận. Triển khai thực hiện quy chế công tác phối hợp xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng giữa Thanh tra Sở Xây dựng với Ủy ban nhân dân quận, phường. Tiếp tục thực hiện Chương trình giảm ngập nước giai đoạn 2011 - 2015, tập trung giải quyết chống ngập tại khu vực rạch Cầu Cụt (phường 1, 2); khu dân cư hẻm 198 Trần Kế Xương, 76 Phan Tây Hồ (phường 7). Tiếp tục thực hiện Chương trình giảm ô nhiễm môi trường giai đoạn 2011 - 2015: khảo sát, thống kê hộ gia đình, hộ ngoài gia đình đang khai thác, sử dụng nước dưới đất; tuyên truyền, vận động nhân dân hạn chế khai thác, sử dụng lãng phí nguồn tài nguyên nước dưới đất; xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn giai đoạn 2013 - 2015; xây dựng Phương án tổ chức thí điểm 01 Khu phố thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo phương thức “Nhà nước và nhân dân cùng làm”. 3. Văn hóa - Xã hội: - Tổ chức lịch Khai giảng năm học 2013-2014 theo quy định của thành phố. Tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy, triển khai hiệu quả việc trang bị phương tiện dạy học theo các chương trình tập trung của thành phố, thực hiện nâng cao chất lượng và trình độ chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục. Hướng dẫn xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của các trường công lập trên địa bàn quận. - Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên địa bàn, tổ chức Hội nghị sơ kết 03 năm thực hiện phong trào giai đoạn 2011-2013 và triển khai thực hiện kế hoạch xây dựng tuyến đường điểm, kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè “Xanh-Sạch-Đẹp”. Thực hiện tốt Chỉ thị 13/2012/CT-UBND ngày 25/4/2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tăng cường quản lý nhà nước đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ phát sinh tệ nạn xã hội. - Tổ chức kỷ niệm các ngày Lễ lớn trong năm; hoạt động hè 2013; Liên hoan văn nghệ khu phố lần thứ VI; bế mạc Đại hội Thể dục Thể thao quận Phú Nhuận lần VII và kiểm tra hoạt động các cơ sở thể dục thể thao trên địa bàn quận (công lập và ngoài công lập). Tiến hành khảo sát, lắp đặt dụng cụ tập luyện thể dục thể thao ngoài trời tại cụm dân cư địa bàn phường 13, 14. - Triển khai Đề án Phòng khám bác sĩ gia đình tại Bệnh viện quận; quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm và tăng cường công tác thanh tra, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm tập thể theo chỉ đạo của Thành phố. Tăng cường công tác phòng chống các loại dịch bệnh, vệ sinh học đường, tăng cường tuyên truyền, kiểm tra, giám sát, kịp thời điều tra dịch tễ, xử lý môi trường không để lây lan ra cộng đồng. Thường xuyên tuyên truyền các biện pháp phòng chống dịch cúm gia cầm, gia súc, bệnh lỡ mồm long móng, an toàn dại, tập trung tiêm phòng dại đợt II/2013 và thống kê tổng đàn chó mèo tháng 10/2013 trên địa bàn và thực hiện có hiệu quả Chỉ thị 07/2013/CT-UBND ngày 17/4/2013 về việc tăng cường các biện pháp, phòng chống dịch cúm gia cầm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. - Tổ chức diễn đàn “Lắng nghe trẻ em nói”; Chăm lo tốt cho đối tượng chính sách có công, trong đó tập trung các hoạt động kỷ niệm 66 năm ngày Thương binh liệt sĩ (27/7/1947 - 27/7/2013); Thực hiện Kế hoạch Đào tạo nghề - giải quyết việc làm cho bộ đội xuất ngũ, người nghèo và người dân tộc. Xây dựng và thực hiện Kế hoạch gây Quỹ xã hội quận năm 2013, đáp ứng nhu cầu chăm lo cho các đối tượng khó khăn, người già neo đơn và các hoạt động trợ giúp xã hội khác trên địa bàn quận. Tổ chức sơ kết nửa giai đoạn 2011-2015 trong thực hiện Nghị quyết liên tịch số 01/2008/NQLT - BLĐTBXH - BCA - BVHTTDL - UBTƯMTTQVN ngày 28/8/2008 về xây dựng Phường lành mạnh không có tệ ma túy, mại dâm. Tăng cường đốc thu các đơn vị nợ bảo hiểm xã hội. 4. Nội chính: - Tổ chức các hoạt động: Hội nghị kỷ niệm 68 năm ngày thành lập lực lượng Công an nhân dân và 08 năm thực hiện “Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc - 19/8”; kỷ niệm 69 năm ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam - 24 năm ngày Hội Quốc phòng toàn dân; 68 năm ngày truyền thống Quân Khu 7. Xây dựng kế hoạch và tổ chức Diễn tập phương án xử lý tình huống biểu tình, bạo loạn kết hợp diễn tập phòng thủ và hoàn thành 100% chỉ tiêu giao quân nghĩa vụ quân sự. - Xây dựng Quy chế kiểm tra, thanh tra công vụ, kiểm soát công việc nội bộ của các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân 15 phường theo Kế hoạch số 431/KH-UBND ngày 09/9/2011 của Ủy ban nhân dân quận. Tổ chức triển khai kê khai tài sản và kê khai bổ sung năm 2013. - Xây dựng Kế hoạch khảo sát và kiểm tra một số đơn vị điểm trong công tác thi đua khen thưởng, tổ chức tập huấn nghiệp vụ đối với cán bộ phụ trách thi đua khen thưởng ở cơ sở. Tổ chức tập huấn công tác thanh niên và hội thi thanh niên với cải cách hành chính. Giao chỉ tiêu biên chế năm học 2013-2014 đối với các trường học thuộc quận. - Tiếp tục thực hiện các nội dung: Kế hoạch số 33/KH-UBND-NV ngày 30/11/2011 của Ủy ban nhân dân quận về thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ. công chức quận Phú Nhuận giai đoạn 2011-2015; Chương trình cải cách hành chính trên địa bàn quận giai đoạn 2011 - 2020 và Kế hoạch cải cách hành chính gắn với mục tiêu xây dựng chính quyền đô thị giai đoạn 2010 - 2015; tăng cường các biện pháp thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại các đơn vị và Ủy ban nhân dân 15 phường; xây dựng Đề án số hóa quản lý địa bàn khu dân cư.
2,057
6,797
- Tổ chức đánh giá thực trạng tình hình quản lý chất lượng kết hợp với đánh giá nội bộ lần thứ nhất năm 2013 về việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2008 tại Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân 15 phường. Triển khai thực hiện dự án “Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận”, hạng mục “Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin (mã nguồn mở)”. Phối hợp với Ban biên tập Hồ Chí Minh Cityweb nâng cấp Cổng thông tin và giao tiếp điện tử quận./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2013-2016” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật; Căn cứ Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 09 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 04-KL/TW ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân từ năm 2012 đến năm 2016; Căn cứ Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2013-2016” bao gồm các nội dung sau đây: I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRONG NHỮNG NĂM QUA. 1. Khái quát chung. Thực hiện chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh; các cấp, các ngành và các đoàn thể đã tập trung triển khai thực hiện tốt Chỉ thị số 02/1998/CT-TTg ngày 07 tháng 01 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, góp phần tạo sự chuyển biến tích cực ở các ngành, các cấp và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong cán bộ và nhân dân. Tuy nhiên, đến nay vẫn còn một bộ phận cán bộ, nhân dân hiểu biết pháp luật còn hạn chế, đặc biệt là người dân ở nông thôn. Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 32/CT-TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân; Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo các ngành, các cấp tập trung triển khai, định hướng rõ nội dung pháp luật cần tuyên truyền trong từng giai đoạn cụ thể bám sát các chủ trương, chính sách của tỉnh, phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của ngành, địa phương và nhu cầu thực tế đã tập trung tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật phù hợp với từng nhóm đối tượng. Sự định hướng đúng và phù hợp đã phát huy tác dụng, góp phần nâng cao nhận thức về pháp luật, ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân và lực lượng vũ trang. Hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật thường xuyên được đổi mới cho phù hợp với đặc điểm, đối tượng, địa bàn để đưa pháp luật thực sự đến với cán bộ và nhân dân. Những hình thức truyền thống như: tuyên truyền miệng, toạ đàm, tuyên truyền qua hệ thống loa truyền thanh ở cơ sở, thi tìm hiểu pháp luật, trả lời, giải đáp pháp luật, phóng sự phản ánh, sinh hoạt câu lạc bộ … được thực hiện có hiệu quả, phong phú, sáng tạo về hình thức và nội dung. Công tác biên soạn và phát hành tài liệu tuyên truyền đạt được những kết quả tích cực với việc đa dạng hoá các loại tài liệu, tăng cường in ấn các tờ gấp, tờ rơi, sách pháp luật bỏ túi với nội dung đơn giản dễ hiểu, phù hợp với từng đối tượng. Việc khai thác hoạt động của Tủ sách pháp luật tại các huyện, thành phố và 116 xã, phường, thị trấn của tỉnh được duy trì thường xuyên, đáp ứng được nhu cầu tìm hiểu pháp luật của cán bộ, nhân dân và lực lượng vũ trang. Hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hoạt động trợ giúp pháp lý tiếp tục được phát huy. Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh phối hợp với các ngành, địa phương thực hiện nhiều đợt trợ giúp pháp lý lưu động tại cơ sở cho cán bộ, nhân dân về lĩnh vực khiếu nại, kiến nghị giải đáp thắc mắc trong đền bù, thu hồi đất, liên quan đến quyền lợi của nông dân, tổ chức hoà giải thành các vụ việc ly hôn, mâu thuẫn trong gia đình và tranh chấp đất đai và các vụ việc khác. 2. Thực trạng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh. 2.1. Tổ chức cán bộ tham mưu về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. a) Ở cấp tỉnh: Công tác xây dựng, củng cố tổ chức và cán bộ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được quan tâm chú trọng. Ủy ban nhân dân tỉnh đã thành lập Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật và được củng cố, kiện toàn theo Quyết định số 585/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2012. Đến nay, Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh có 25 thành viên, đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh là Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là cán bộ lãnh đạo chủ chốt các Sở, ban, ngành. Đội ngũ Báo cáo viên pháp luật của tỉnh hiện có 57 người là cán bộ chủ chốt các Sở, ban, ngành; cán bộ, công chức pháp chế của các sở, ngành. b) Ở các huyện, thành phố: Theo hướng dẫn của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố đã thành lập Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật ở cấp mình do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân làm Chủ tịch Hội đồng và Trưởng phòng Tư pháp làm Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng, thành viên là đại diện các ban, ngành, đoàn thể của huyện, thành phố để triển khai công tác phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật trên từng lĩnh vực cụ thể. Đội ngũ báo cáo viên pháp luật cấp huyện hiện có 168 người, đội ngũ này thường xuyên được kiện toàn, bổ sung để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. c) Ở xã, phường, thị trấn: Để đảm bảo triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở cơ sở; 116 xã, phường, thị trấn thành lập Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân làm Chủ tịch Hội đồng, cán bộ Tư pháp - Hộ tịch là thành viên thường trực. Đội ngũ cán bộ Tư pháp xã, phường, thị trấn có 116 người trong đó đa phần cán bộ có trình độ trung cấp pháp lý, đội ngũ báo cáo viên pháp luật có 350 người, tổng số tuyên truyền viên xã, phường, thị trấn là 232 người, bình quân 02 người/1 xã, phường, thị trấn, bao gồm cán bộ Tư pháp xã, phường, thị trấn và cán bộ của các tổ chức như Mặt trận, Bộ chỉ huy Quân sự, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Nông dân làm công tác tuyên truyền pháp luật nhưng trên thực tế ở xã, phường, cán bộ Tư pháp và Mặt trận là lực lượng chủ yếu tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật. d) Ở Tổ dân phố, thôn, xóm: Tổ chức hoạt động hòa giải cơ sở tại các xã, phường, thị trấn hiện có 1303 tổ hòa giải với 8.556 hoà giải viên (100% các thôn, xóm, tổ dân phố, khu phố đã thành lập Tổ hoà giải), mỗi tổ hòa giải gồm 3 đến 5 hòa giải viên do Trưởng ban Mặt trận hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn làm tổ trưởng. Thông qua hoạt động hòa giải đã góp phần giải quyết các tranh chấp, mâu thuẫn phát sinh trong nội bộ nhân dân. 2.2. Hình thức và phương pháp phổ biến, giáo dục pháp luật chủ yếu. a) Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt các cấp: Giúp cho cán bộ chủ chốt các cấp, các ngành nắm vững và vận dụng đúng đắn các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước vào thực tiễn công tác. Thời gian qua việc triển khai phương pháp này chưa kịp thời, thường xuyên. Mặt khác, hình thức này hạn chế đối tượng nếu không có các bước triển khai tiếp theo thì việc tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật vẫn không đến được với cán bộ, công chức và người dân. b) Hình thức phổ biến trên các phương tiện thông tin tại xã, phường, thị trấn: Phần lớn các xã, phường trên địa bàn tỉnh có điều kiện phát triển hệ thống truyền thanh nên phương pháp này đã phát huy được tác dụng. Còn ở một số xã do hệ thống truyền thanh còn hạn chế nên việc sử dụng phương pháp này chưa đạt hiệu quả. c) Hoạt động trợ giúp pháp lý: Đây là hình thức tuyên truyền rất cơ động có thể áp dụng cho các xã xa trung tâm. Hoạt động trợ giúp pháp lý lưu động chủ yếu tập trung vào việc giải đáp pháp luật tại chỗ cho nhân dân. Hiện nay mỗi huyện có từ 4 đến 6 cộng tác viên trợ giúp pháp lý, nhưng lực lượng cộng tác viên này chưa phát huy được khả năng trợ giúp cho nhân dân. Việc trợ giúp cho người dân chủ yếu do cộng tác viên thường trực của Trung tâm trợ giúp pháp lý của tỉnh tổ chức trợ giúp pháp lý lưu động tại các xã, do vậy tỷ lệ người dân được giải đáp, tuyên truyền pháp luật chưa cao. d) Việc phát hành Bản tin Tư pháp và các tài liệu pháp luật chưa phát huy được hiệu quả, chủ yếu mới chỉ phát đến Uỷ ban nhân dân xã, phường thị trấn còn nhân dân ở các tổ dân phố, thôn, vùng xa trung tâm vẫn chưa có điều kiện tiếp cận. Hiệu quả của việc khai thác tủ sách pháp luật chưa cao, việc đọc sách báo chưa thành ý thức, nề nếp trong nhân dân. đ) Giáo dục pháp luật trong trường học: Thực hiện theo Chương trình chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tuy nhiên, trên thực tế công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho học sinh, sinh viên còn hạn chế như: số lượng các đợt tuyên truyền, phổ biến ít; chất lượng còn hạn chế; phương pháp tuyên truyền chưa phong phú, đa dạng.
2,069
6,798
3. Một số tồn tại, hạn chế và nguyên nhân. 3.1. Một số tồn tại, hạn chế: Trong những năm qua công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích cực, tuy nhiên công tác này vẫn còn nhiều tồn tại hạn chế như: - Hình thức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật tuy có nhiều đổi mới song chưa theo kịp với tình hình thực tiễn, nhất là ở cấp cơ sở. Hình thức triển khai chủ yếu là tổ chức hội nghị, in phát tài liệu, thông qua hệ thống bản tin, các trang mạng điện tử. Các hình thức và phương pháp phổ biến, giáo dục pháp luật chưa được đổi mới toàn diện để nâng cao chất lượng phổ biến, giáo dục pháp luật. Một số nơi còn nặng về hình thức, chưa chú trọng hiệu quả. Thời lượng và chất lượng thực hiện trên các phương tiện thông tin đại chúng, việc ứng dụng công nghệ tin học vào hoạt động này nhìn chung chưa đáp ứng yêu cầu. Việc chỉ đạo tổng kết nhân rộng mô hình phổ biến, giáo dục pháp luật tốt tại cơ sở còn ít. - Nguồn nhân lực để triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu. Đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật các cấp còn thiếu về số lượng, trình độ, chuyên môn còn hạn chế do chưa được đào tạo, tập huấn thường xuyên. - Chất lượng, hiệu quả công tác chưa đồng đều, nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật chưa sâu, còn dàn trải, thiếu trọng tâm, trọng điểm, chưa phù hợp với từng nhóm đối tượng. - Việc xây dựng Kế hoạch triển khai hoạt động ở một số ngành, đoàn thể và địa phương chưa được quan tâm đúng mức. Tính chủ động trong việc triển khai thực hiện còn thấp, phụ thuộc, trông chờ vào sự chỉ đạo, kế hoạch của cấp trên. - Kinh phí dành cho công tác còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ đề ra. 3. 2. Nguyên nhân chủ quan: - Một số cơ quan, đơn vị chưa xác định công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật là nhiệm vụ chính trị trọng tâm nên còn thụ động và thiếu sự phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc tổ chức, thực hiện. Một số cơ quan, đơn vị việc phổ biến, giáo dục pháp luật mới dừng lại ở việc triển khai, quán triệt trong cán bộ, công chức ở cơ quan mình, chưa triển khai rộng rãi trong cộng đồng dân cư. - Hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật còn theo thành tích; hình thức tuyên truyền mới chưa sáng tạo; đội ngũ làm công tác tuyên truyền ở địa phương còn hạn chế về kiến thức pháp luật và kỹ năng tuyên truyền nên hiệu quả chưa cao. - Việc đầu tư kinh phí thực hiện còn hạn chế, đặc biệt là ở cơ sở. Công tác tham mưu của các cơ quan, đơn vị thiếu chủ động, chưa thường xuyên kịp thời, cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chưa được quan tâm, chậm đổi mới. 3.3. Nguyên nhân khách quan: - Việc triển khai các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, các Chương trình, Kế hoạch của Chính phủ cùng một thời điểm, trong khi điều kiện nhân lực, nguồn kinh phí có hạn. Hệ thống pháp luật chưa đồng bộ, thống nhất, chưa sát thực tiễn, số lượng văn bản quy phạm pháp luật nhiều, thường xuyên sửa đổi, bổ sung, nhiều luật đã có hiệu lực pháp luật nhưng thiếu văn bản hướng dẫn thi hành; các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp ban hành chưa được thường xuyên truyền tải kịp thời đến cho người dân để nắm bắt các chủ trương, chính sách của nhà nước làm hạn chế việc thực hiện trên thực tế. - Cơ chế hoạt động còn bất cập. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật là hoạt động liên quan đến tất cả các ngành, địa phương và toàn bộ đời sống xã hội, song trong quá trình triển khai và phối hợp thực hiện còn khó khăn và vướng mắc. Tổ chức thi hành pháp luật thiếu chặt chẽ, ý thức một bộ phận công dân trong chấp hành pháp luật còn hạn chế, cơ chế quản lý nhà nước bằng pháp luật chưa đồng bộ, gây khó khăn cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. II. MỤC TIÊU, YÊU CẦU XÂY DỰNG ĐỀ ÁN. 1. Mục tiêu. - Tiếp tục thực hiện Kết luận số 04-KL/TW ngày 19 tháng 4 năm 2011 về kết quả thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, nhân dân. - Tuyên truyền, phổ biến kịp thời, đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật đến cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân tạo chuyển biến căn bản trong việc nâng cao hiểu biết, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân; góp phần ngăn chặn và hạn chế vi phạm pháp luật, tình trạng khiếu nại, tố cáo, giữ gìn an ninh, trật tự và an toàn xã hội của tỉnh. Phấn đấu đến năm 2016 có từ 80% - 90% người dân được tiếp cận pháp luật và biết được những lĩnh vực pháp luật có liên quan trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ của người dân; đảm bảo 100% cán bộ, công chức, viên chức; học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh được thông tin, truyên truyền, có điều kiện tiếp cận các văn bản quy phạm pháp luật mới do Trung ương và địa phương, ban hành. Triển khai thực hiện có hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật mới do Trung ương và địa phương ban hành. - Tiếp tục củng cố về số lượng, nâng cao chất lượng cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, đảm bảo ít nhất mỗi năm một lần lực lượng báo cáo viên, tuyên truyền viên, hoà giải viên được đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức pháp luật mới để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. - Đổi mới căn bản, đa dạng hoá về nội dung, hình thức, đảm bảo thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả trên phạm vi toàn tỉnh. - Xây dựng cơ chế phối hợp hoạt động cho cán bộ, nhân dân giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan để đưa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật vào nề nếp. 2. Yêu cầu - Tiếp tục duy trì các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật đang có hiệu quả; đồng thời, đổi mới, lựa chọn nội dung, hình thức phù hợp với từng đối tượng để nâng cao hiệu quả của công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. - Xây dựng thí điểm một số đơn vị triển khai thực hiện Đề án sau đó nhân ra diện rộng. Khai thác có hiệu quả các hình thức, phương pháp phổ biến, giáo dục pháp luật đã phát huy tác dụng, có sáng tạo, đổi mới trong phương thức thực hiện; lồng ghép công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Gắn công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với việc tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước với công tác trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo, đối tượng chính sách, công tác hòa giải ở cơ sở. - Cần tập trung thực hiện một số công việc trước mắt, đồng thời chú trọng thực hiện các giải pháp lâu dài. III. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN. 1. Đối tượng của Đề án. Toàn thể Đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, nhân dân, lực lượng vũ trang và học sinh, sinh viên cư trú, sinh sống và học tập trên địa bàn tỉnh. Trong đó tập trung vào đội ngũ cán bộ, Đảng viên, chính quyền, Mặt trận, đoàn thể, nhân dân, tuyên truyền viên, hòa giải viên, tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn; các chức sắc, chức việc các tôn giáo. 2. Xây dựng, hoàn thiện thể chế về phổ biến, giáo dục pháp luật - Xây dựng Chỉ thị của Tỉnh uỷ về tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh. - Xây dựng các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ phối hợp giữa UBND tỉnh với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy trong việc triển khai kế hoạch phát triển KT-XH, giải quyết các vấn đề bức xúc của nhân dân. - Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về mức chi cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. - Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án “củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đáp ứng yêu cầu đổi mới phát triển của đất nước” theo Quyết định số 1063/QĐ-BTP ngày 09/5/2013 của Bộ Tư pháp. - Ban hành văn bản triển khai “Ngày pháp luật” trên địa bàn. - Kiện toàn, củng cố hoạt động Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp theo Quyết định số 27/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thành phần và nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật. - Hướng dẫn về việc triển khai chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở theo Quyết định 09/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở. * Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp * Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. * Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2013; các năm tiếp theo căn cứ vào các văn bản của Trung ương và tình hình thực tế địa phương. 3. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. a) Nội dung: - Tiếp tục kiện toàn, củng cố đội ngũ Báo cáo viên pháp luật của tỉnh, Báo cáo viên pháp luật cấp huyện và Tuyên truyền viên pháp luật, Hoà giải viên ở xã, phường, thị trấn đủ về số lượng và đáp ứng yêu cầu để triển khai hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, hoà giải cơ sở. - Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao năng lực cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, hoà giải viên cơ sở. - Rà soát, đánh giá về chất lượng đội ngũ Báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, hoà giải viên cơ sở; công nhận và cấp thẻ báo cáo viên pháp luật theo quy định của Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2010/TT-BTP quy định về Báo cáo viên pháp luật (sau khi Thông tư này được ban hành).
2,046
6,799
b) Cơ quan chủ trì: Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp; Sở Tư pháp; Sở Nội vụ. c) Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành, đoàn thể; Ủy ban nhân dân cấp huyện; cấp xã. d) Thời gian thực hiện: Hằng năm. 4. Đổi mới, đa dạng hoá, tạo bước đột phá về hình thức và nội dung tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật. 4.1. Đổi mới, đa dạng hoá hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật. - Xây dựng chuyên trang, chuyên mục, hỏi đáp pháp luật phát sóng hàng tuần trên hệ thống Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh, loa truyền thanh cơ sở, các chuyên mục trên Báo Hà Nam để tuyên truyền, phổ biến các chính sách pháp luật có liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ của người dân và doanh nghiệp. - Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy đưa nội dung giới thiệu văn bản quy phạm pháp luật của trung ương và địa phương mới ban hành vào sinh hoạt hàng tháng của các Chi bộ. - Phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật tới các khu dân cư, đẩy mạnh việc thực hiện Đề án 02 - 212 về “xây dựng và đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động, chấp hành pháp luật trong cộng đồng dân cư” do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì. - Tiếp tục duy trì các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật khác như: Tổ chức hội nghị tăng cường trợ giúp pháp lý lưu động hướng về cơ sở, tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật. - Lựa chọn các hình thức khác phù hợp với từng nhóm đối tượng, đảm bảo nâng cao chất lượng và hiệu quả. 4.2. Các nội dung, đối tượng trọng tâm cần triển khai: a) Nội dung trọng tâm triển khai: * Tiếp tục triển khai thực hiện “Ngày pháp luật” tại các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh. - Nội dung: Tuyên truyền, phổ biến về mục đích, ý nghĩa Ngày pháp luật Việt Nam (9 tháng 11) hàng năm đến cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và toàn thể nhân dân, tập trung tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật thiết thực với đời sống của nhân dân, gắn với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị. đặc biệt là tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương hàng tháng, quý đưa nội dung giới thiệu các văn bản quy pháp phạm luật mới ban hành vào hoạt động sinh hoạt chuyên đề; tổ chức tuyên truyền, phổ biến kịp thời các quy định của pháp luật có liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người dân như: Đất đai, chế độ chính sách, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, Luật nghĩa vụ quân sự, Pháp lệnh dự bị động viên… - Các hình thức: căn cứ vào tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị và địa phương, ngày pháp có thể được tổ chức dưới các hình thức như mít tinh, hội thảo, tọa đàm, nói chuyện chuyên đề; thi tìm hiểu pháp luật (gắn trực tiếp với các đối tượng); tuyên truyền, phổ biến pháp luật lưu động, sân khấu hoá; các hình thức khác phù hợp. - Thời gian thực hiện: 1 lần/tháng (đánh giá thực hiện: tháng 11 hàng năm). * Tăng cường tuyên truyền, phổ biến Chương trình xây dựng nông thôn mới: - Nội dung: Tuyên truyền, phổ biến đến cán bộ, công chức, viên chức và người dân về chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về Chương trình xây dựng Nông thôn mới: Các cơ chế, chính sách của Trung ương về xây dựng nông thôn mới như: + Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; + Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; + Quyết định số 673/QÐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số Chương trình, Đề án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn giai đoạn 2011-2020. Các văn bản quy phạm pháp luật khác về nông thôn mới do địa phương ban hành như. + Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 21 tháng 4 năm 2011 của Tỉnh ủy Hà Nam về xây dựng nông thôn mới đến năm 2020. + Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư các xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015. + Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số nội dung Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư các xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011- 2015 tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 24/5/2011. + Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh phát huy và nâng cao trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đối với quê hương trong xây dựng nông thôn mới. + Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND ngày 8 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư các xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 24/5/2011, Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 30/3/2012, Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 21/01/2013. + Quyết định số 455/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành “Quy định tạm thời phương pháp đánh giá, chấm điểm các tiêu chí công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới tỉnh Hà Nam”. + Các chính sách về dồn điền, đổi thửa, quy hoạch xây dựng nông thôn mới. + Các cơ chế, chính sách về giao thông, thủy lợi, môi trường liên quan đến chương trình xây dựng nông thôn mới. + Cử Báo cáo viên tuyên truyền trực tiếp các cơ chế, chính sách về xây dựng làng văn hóa, hương ước, quy ước, dân chủ cơ sở; các quy định khác liên quan trực tiếp đến quyền lợi của người dân. - Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp phát triển nông thôn, Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải. - Cơ quan phối hợp: UBND các huyện, thành phố; xã, phường, thị trấn; các sở, ngành liên quan. - Thời gian thực hiện: + Quý IV năm 2013. + Tiếp tục triển khai từ năm 2014 đến năm 2016. * Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn giao thông; phòng chống tội phạm, tệ nạn mại dâm, ma túy, HIV/AIDS. - Nội dung tuyên truyền, phổ biến: + Luật giao thông đường bộ và các văn bản hướng dẫn thi hành; + Bộ Luật hình sự, Bộ luật tố tụng hình sự (sửa đổi); Luật phòng, chống mại dâm; Luật phòng, chống buôn bán người; Luật phòng cháy, chữa cháy; Luật thi hành án hình sự; Luật Hôn nhân và gia đình; Luật phòng, chống ma túy; Luật phòng, chống HIV/AIDS; các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Cơ quan chủ trì: Công an tỉnh. Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Sở Y tế, Sở giao thông vận tải, Toà án nhân dân tỉnh, các sở, ngành liên quan; UBND cấp huyện, cấp xã. - Thời gian thực hiện: 2013-2016. * Tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 1585/KH-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2011 về tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng, Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân từ năm 2012 đến năm 2016. + Các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng: Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng và các văn bản hướng dẫn thi hành; Tập trung tuyên truyền, phổ biến các quy định về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trong phòng, chống tham nhũng... + Nội dung cơ bản của Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng. + Nội dung cơ bản của Chiến lược quốc gia về phòng, chống tham nhũng đến năm 2020. + Các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đến công tác phòng, chống tham nhũng của các Bộ, Ban, ngành Trung ương. - Hình thức, biện pháp tuyên truyền, phổ biến, thời gian thực hiện (theo Kế hoạch số 1585/KH-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2011). - Thời gian thực hiện: + Quý III, IV năm 2013. + Tiếp tục triển khai từ năm 2014 đến năm 2016. b) Đối tượng trọng tâm triển khai: * Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành cho cán bộ, công chức, viên chức và người dân. - Nội dung: + Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi) được Quốc hội thông qua. + Luật Đất đai (sửa đổi) được Quốc hội thông qua, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và văn bản hướng dẫn về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường. Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể, Mặt trận Tổ quốc; UBND các huyện, thành phố. + Luật Xử lý vi phạm hành chính và các Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực chuyên ngành. Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp: đối với Luật xử lý vi phạm hành chính. Các Sở, ngành: đối với Nghị định xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực quản lý. Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã. + Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật khác đã được Quốc hội thông qua và các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên; các văn bản quy phạm pháp luật do địa phương ban hành. Nội dung: Tuyên truyền, phổ biến các văn bản Luật có hiệu lực trong năm 2013 như: Luật phổ biến, giáo dục pháp luật; Luật giám định Tư pháp; Bộ luật lao động (sửa đổi); Luật phòng chống tác hại thuốc lá; Luật Biển Việt Nam; Luật Giáo dục đại học; Luật Giá; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Luật Công đoàn; Luật sửa đổi, một số điều của Luật quản lý thuế, Luật Hợp tác xã… Tuyên truyền, phổ biến các văn bản Luật đã được Quốc hội thông qua và các văn bản quy phạm pháp luật khác trong giai đoạn tiếp theo.
2,058