idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
6,800
Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. - Cơ quan chủ trì: + Sở Tư pháp; + Các Sở, ban, ngành: Văn bản liên quan trực tiếp đến lĩnh vực do Sở, ngành quản lý. - Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã. - Thời gian thực hiện: + Giai đoạn 1: Từ tháng 7 năm 2013 đến năm 2014 tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật đã được Quốc hội thông qua và có hiệu lực trong năm 2013, 2014. + Giai đoạn 2: Tiếp tục tuyên truyền thực hiện: 2015-2016 * Tiếp tục triển khai Kế hoạch số 1604/KH-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2011 về việc tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên giai đoạn 2011-2015. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể và địa phương trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, căn cứ Kế hoạch số 1604/KH-UBND chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch cụ thể tăng cường triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên tập trung vào các nội dung sau: - Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nhằm trang bị kiến thức pháp luật, nâng cao ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên. - Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên tại địa bàn cư trú. - Tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên trong trường học. - Tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên vi phạm pháp luật. - Tổ chức các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên trong các cơ sở dạy nghề, cơ sở bảo trợ xã hội. - Thời gian thực hiện: + Quý III, IV năm 2013, năm 2014. + Từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2015: tổ chức kiểm tra, tổng kết đánh giá việc thực hiện Kế hoạch trên toàn địa bàn tỉnh. + Tiếp tục triển khai thực hiện năm 2016. * Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật đối với người lao động, người sử dụng lao động. - Nội dung: + Bộ luật Lao động sửa đổi; Bộ luật Dân sự, Luật thuế thu nhập cá nhân; Luật doanh nghiệp, Luật thương mại; Luật đầu tư; Luật cạnh tranh; Luật phá sản doanh nghiệp; Luật bảo vệ môi trường; Luật bảo hiểm xã hội. + Các văn bản khác có liên quan. - Thời gian thực hiện: + Giai đoạn 1: Quý III năm 2013 đến 2015. + Giai đoạn 2: 2015 đến 2016. * Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong lực lượng vũ trang. - Nội dung: Tuyên truyền, phổ biến các quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới như: Luật Quốc phòng, Luật An ninh quốc gia, Luật Biển Việt Nam, Luật biên giới quốc gia, Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999, Luật nghĩa vụ Quân sự, Luật dân quân tự vệ, Pháp lệnh dự bị động viên, các Nghị định của Chính phủ về Khu vực phòng thủ, các văn bản pháp luật về Công an nhân dân; lĩnh vực hình sự, tố tụng hình sự; cư trú; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử lý vi phạm hành chính… - Thời gian thực hiện: + Giai đoạn 1: Từ quý III năm 2013-2015. + Giai đoạn 2: 2015-2016. IV. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN. 1. Công tác chỉ đạo. - Tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng các cấp, đặc biệt là cấp ủy cơ sở trong việc thực hiện Đề án được thường xuyên, liên tục, góp phần nâng cao nhận thức pháp luật cho người dân. - Phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị ở từng cấp trong công tác phối hợp chỉ đạo từ tỉnh xuống cơ sở. Tổ chức thực hiện tốt các Đề án của Trung ương, của tỉnh đến cơ sở. Tăng cường tính chủ động phối hợp giữa các ban, ngành, các tổ chức đoàn thể, thống nhất công tác tuyên truyền, vận động, xây dựng phong trào ở thôn, xóm, tổ dân phố từng bước nâng cao nhận thức pháp luật cho nhân dân, tăng cường giáo dục trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi thành viên trong gia đình, trong cộng đồng và xã hội. - Phổ biến, giáo dục pháp luật phải kết hợp với việc tổ chức thực hiện chấp hành pháp luật ở từng cơ quan, đơn vị, tổ dân phố, thôn, xóm ở mỗi gia đình và dòng họ. Gắn công tác tuyên truyền pháp luật phục vụ có hiệu quả các phong trào do tỉnh; huyện, thành phố chỉ đạo thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các cấp đề ra. 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị. 2.1. Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh: - Chỉ đạo, hướng dẫn các sở, ban, ngành, đoàn thể; Hội đồng phổ biến, giáo dục pháp luật cấp huyện; Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện nhiệm vụ theo Đề án. - Chỉ đạo các Sở, ngành, UBND các cấp phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện hiệu quả Đề án; kiểm tra theo dõi, đánh giá tổng kết thực hiện Đề án. 2.2. Sở Tư pháp (cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh): - Tham mưu cho Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành, hoàn thiện thể chế đảm bảo công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật phát huy hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương. - Chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ, các sở ngành liên quan; UBND các huyện, thành phố rà soát, củng cố, kiện toàn đội ngũ Báo cáo viên pháp luật, tuyên truyên viên pháp luật, hoà giải viên cơ sở; hằng năm, tổ chức đạo tạo, tập huấn về kiến thức pháp luật, kỹ năng tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ này để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. - Phối hợp với Ban tuyên giáo Tỉnh uỷ biên soạn nội dung, giới thiệu các văn bản quy phạm pháp luật do Trung ương và địa phương mới ban hành để đưa vào sinh hoạt hàng tháng của các Chi bộ. - Phối hợp với Đài phát thanh và truyền hình tỉnh biên soạn nội dung tuyên truyền, phổ biến pháp luật bằng hình thức chuyên trang, chuyên mục, hỏi đáp pháp luật trên hệ thống Đài phát thanh và truyền hình tỉnh. - Định kỳ hàng năm tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh, Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh xây dựng Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật. Thực hiện tốt vai trò cơ quan thường trực trong công tác tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, Hội đồng điều phối hoạt động của các thành viên trong tổ chức thực hiện và theo dõi, đôn đốc các thành viên thực hiện Đề án để kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh chỉ đạo. - Phối hợp với các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và chính quyền địa phương tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, công chức, viên chức và người dân. - Tăng cường chỉ đạo xây dựng, quản lý và khai thác có hiệu quả tủ sách pháp luật ở cơ quan, trường học và ở xã, phường nhằm phục vụ cho việc nâng cao hiệu lực quản lý chính quyền cơ sở, nâng cao hiểu biết pháp luật của cán bộ và nhân dân. - Biên soạn, in ấn phát hành đầy đủ kịp thời các loại tài liệu hỏi đáp pháp luật, tờ rơi, tờ gấp, Bản tin Tư pháp của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh phục vụ cho các đội ngũ Báo cáo viên, Tuyên truyền viên pháp luật của tỉnh, huyện; xã, phường và cán bộ, nhân dân. - Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các Sở, ngành, địa phương thực hiện nhiệm vụ của mình theo nội dung của Đề án. - Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện Đề án. - Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch kinh phí để thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh, nhiệm vụ do Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể; UBND cấp huyện, cấp xã để triển khai Đề án trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2.3. Sở Nội vụ: phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức rà soát, đánh giá, đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho lực lượng Báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên cơ sở. 2.4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội Nông dân tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh xây dựng Kế hoạch để triển khai thực hiện tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật chương trình về xây dựng nông thôn mới; các chính sách pháp luật cho người dân nông thôn. 2.5. Sở Giáo dục và Đào tạo: chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Tỉnh Đoàn xây dựng Kế hoạch để triển khai thực hiện nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho lực lượng vũ trang, thanh niên, học sinh, sinh viên. 2.6. Thanh tra tỉnh: chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh, các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch, tiếp tục tổ chức triển khai phổ biến, giáo dục pháp luật về khiếu nại, tố cáo ở xã, phường. 2.7. Sở Tài nguyên và Môi trường: phối hợp với Sở Tư pháp, các Sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thành phố tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai và các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất cho cán bộ và nhân dân trên địa bàn tỉnh. 2.8. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Liên đoàn lao động tỉnh, Sở Công Thương, Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình doanh nghiệp. 2.9. Sở Thông tin và Truyền thông: chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, các Sở, ngành liên quan tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật trên hệ thống cổng thông tin điện tử của tỉnh, cổng thông tin của các Sở, ngành; chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến pháp luật trên báo chí.
2,063
6,801
2.10. Sở Tài chính: - Bố trí ngân sách hàng năm cho các sở, ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện Đề án này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; bảo đảm cân đối ngân sách phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan thực hiện các nội dung của Kế hoạch này. - Bố trí kinh phí cho Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh, Sở Tư pháp để triển khai nhiệm vụ theo Đề án. 2.11. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh: chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng chuyên trang, chuyên mục, hỏi đáp pháp luật và tổ chức thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh. 2.12. Báo Hà Nam: tăng nội dung tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước trên chuyên trang của Báo Hà Nam. 2.13. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh: - Phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ chiến sỹ trong lực lượng vũ trang, đồng thời chỉ đạo xây dựng đội ngũ Báo cáo viên pháp luật để thực hiện công tác giáo dục pháp luật, góp phần nâng cao ý thức của cán bộ chiến sỹ và nhân dân trong việc gìn giữ bảo vệ chủ quyền an ninh quốc gia, bảo vệ Tổ quốc. - Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ Tổ quốc, nghĩa vụ quân sự, dân quân tự vệ cho cán bộ chiến sỹ và nhân dân. 2.14. Công an tỉnh: - Tổ chức quán triệt; phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, chiến sỹ trong lực lượng công an nhân dân. Kiện toàn đội ngũ Báo cáo viên pháp luật của Công an tỉnh để thực hiện nhiệm vụ, góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ và nhân dân trong việc gìn giữ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. - Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn bản QPPL về lĩnh vực an ninh, trật tự. Trọng tâm là các văn bản QPPL về an toàn giao thông, phòng chống tội phạm ma túy, mua bán người, phòng chống HIV/AIDS, pháp luật về thi hành án hình sự. 2.15. Đề nghị Ban tuyên giáo Tỉnh uỷ phối hợp với Sở Tư pháp đưa nội dung giới thiệu văn bản quy phạm pháp luật do Trung ương và địa phương mới ban hành vào sinh hoạt của các chi bộ Đảng. 2.16. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh phối hợp với các ngành có liên quan và các đoàn thể quần chúng tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án 02 -212 do Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì. Triển khai quy chế giám sát và phản biện xã hội của MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội, nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền khi Bộ chính trị ban hành; phát động phong trào toàn dân tham gia phòng chống tội phạm ma tuý, cải tạo, giáo dục, cảm hóa người phạm tội tại gia đình và cộng đồng dân cư trên địa bàn. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến cho cán bộ cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật như: Bộ luật Hình sự, Bộ luật Dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Phòng, chống ma tuý... 2.17. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể khác: - Trên cơ sở Đề án và tình hình thực tế, các Sở, ngành, đoàn thể chủ động xây dựng Chương trình, Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật dài hạn, hàng năm để triển khai ở cơ quan, đơn vị; chịu trách nhiệm chính trong phổ biến, thông tin, hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật liên quan trực tiếp do ngành phụ trách; phối hợp Sở Tư pháp, các tổ chức đoàn thể và chính quyền các cấp triển khai tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, nhân dân, hội viên, đoàn viên; bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn về pháp luật để theo dõi, thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; kiện toàn, củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động ở các ngành, đơn vị. - Tiến hành kiểm tra, sơ kết, đánh giá tình hình thực hiện hàng quý, hàng năm; thông báo cho Sở Tư pháp kết quả thực hiện để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2.18. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; xã, phường, thị trấn: - Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm kiện toàn mạng lưới tổ chức tại địa phương; bảo đảm cơ sở vật chất; tăng cường công tác quản lý nhà nước về phổ biến, giáo dục pháp luật; tổ chức thực hiện Đề án này phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong từng thời kỳ. - Tiếp tục củng cố và kiện toàn đội ngũ Báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên cơ sở, các tổ hòa giải, phát triển hệ thống loa truyền thanh cơ sở, tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. - Trên cơ sở kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch hằng năm của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh, Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật các huyện, thành phố; xã, phường, thị trấn xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện Đề án ở địa phương mình. - Chịu trách nhiệm đảm bảo số lượng và chất lượng của đội ngũ Báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở. - Đảm bảo kinh phí triển khai Đề án của cấp huyện, cấp xã. 2.19. Các thành viên của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật: căn cứ đặc điểm, tình hình, chức năng của cơ quan, đơn vị để xây dựng kế hoạch tuyên truyền pháp luật cho cán bộ của ngành; tham gia chỉ đạo hướng dẫn tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật theo ngành từ tỉnh xuống cơ sở. 3. Tiến độ thực hiện Đề án. Đề án được thực hiện từ tháng 7 năm 2013-2016. - Sơ kết thực hiện: năm 2015. - Tổng kết thực hiện Đề án năm 2016. 4. Kinh phí thực hiện Đề án. - Kinh phí thực hiện Đề án do ngân sách nhà nước bảo đảm và các nguồn hỗ trợ khác; được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị, cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp và sử dụng theo quy định tài chính hiện hành. - Các sở, ngành căn cứ nội dung, tiến độ thực hiện của từng Đề án và chế độ chi tiêu hiện hành để xây dựng dự toán kinh phí, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của sở, ngành gửi Sở Tài chính tổng hợp chung. - Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã bố trí kinh phí triển khai Đề án ở cấp huyện, cấp xã. Trong quá trình triển khai thực hiện Đề án này, nếu có vướng mắc phát sinh, các Cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, bảo đảm triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Đề án đúng tiến độ và có chất lượng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật các cấp; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG HAI CỬA HÀNG XĂNG DẦU TẠI TỈNH HÀ TĨNH VÀO “QUY HOẠCH HỆ THỐNG CỬA HÀNG XĂNG DẦU DỌC TUYẾN QUỐC LỘ 1 ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025”. BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Quyết định số 1665/QĐ-BCT ngày 05 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu dọc tuyến Quốc lộ 1 đến năm 2020, định hướng đến năm 2025; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tại Công văn số 1497/UBND-TM và số 1498/UBND-TM ngày 14 tháng 5 năm 2013 về việc bổ sung cửa hàng xăng dầu dọc tuyến Quốc lộ 1; ý kiến bổ sung thông tin liên quan tại công văn số 432/SCT-QLTM ngày 11 tháng 6 năm 2013; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung hai (02) cửa hàng xăng dầu trên tuyến Quốc lộ 1 đoạn qua tỉnh Hà Tĩnh vào Quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu dọc tuyến Quốc lộ 1 đến năm 2020, có xét đến năm 2025, cụ thể như sau: - Một (01) cửa hàng loại II tại lý trình Km 510+150, bên phải tuyến Quốc lộ 1A, thuộc địa phận phường Thạch Linh, thành phố Hà Tĩnh; - Một (01) cửa hàng loại I tại lý trình Km 10+500 Quốc lộ 8B (Quốc lộ 1A đoạn tránh thành phố Hà Tĩnh), thuộc địa phận xã Xuân Lĩnh, Nghi Xuân. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch, Thị trường trong nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/500 CÔNG TRÌNH: KHU TÁI ĐỊNH CƯ VÀ CHỈNH TRANG ĐÔ THỊ DỌC TUYẾN QUỐC LỘ 1D (ĐOẠN PHÍA NAM, TỪ NGÃ BA PHÚ TÀI ĐẾN NGÃ BA CẦU LONG VÂN). CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian, kiến trúc và cảnh quan đô thị; Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/08/2010 của Bộ Xây dựng về Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
1,983
6,802
Theo Quyết định số 884/QĐ-UBND ngày 09/4/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt nhiệm vụ thiết kế và dự toán chi phí quy hoạch chi tiết Khu tái định cư và chỉnh trang đô thị dọc tuyến Quốc lộ 1D (đoạn phía Nam, từ ngã ba Phú Tài đến ngã ba cầu Long Vân); Theo Văn bản số 4789/UBND-TH ngày 07/12/2012 của UBND tỉnh về việc phương án giải phòng mặt bằng và địa điểm xây dựng khu tái định cư phục vụ dự án nâng cấp mở rộng Quốc lộ 1D và Thông báo số 97/TB-UBND ngày 27/5/2013 của UBND tỉnh Thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh Lê Hữu Lộc tại cuộc họp kiểm tra tiến độ các dự án trọng điểm của tỉnh ngày 24/5/2013; Xét đề nghị của Ban Quản lý GPMB và Phát triển quỹ đất tại Tờ trình số 47/TTr-BQL ngày 12/6/2013; ý kiến thẩm định và trình phê duyệt của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 55/TTr-SXD ngày 24/6/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Tên công trình: Khu tái định cư và chỉnh trang đô thị dọc tuyến Quốc lộ 1D (đoạn phía Nam, từ ngã ba Phú Tài đến ngã ba cầu Long Vân). 2. Phạm vi và ranh giới khu đất quy hoạch: Khu đất thuộc khu vực 2, phường Trần Quang Diệu, thành phố Quy Nhơn; có giới cận cụ thể như sau: - Phía Đông giáp: Khu dân cư hiện trạng; - Phía Tây giáp: Khu dân cư hiện trạng; - Phía Nam giáp: Khu dân cư hiện trạng; - Phía Bắc giáp: Tuyến đường Quốc lộ 1D. 3. Tính chất quy hoạch xây dựng: - Cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng thành phố Quy Nhơn; tạo quỹ đất nhằm đảm bảo thực hiện nhiệm vụ chỉnh trang đô thị, sắp xếp lại các hộ dân trong khu vực quy hoạch, dành quỹ đất để đấu giá quyền sử dụng đất và có quỹ đất tái định cư phục vụ cho các hộ dân bị giải tỏa trắng do ảnh hưởng bởi dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1D đoạn ngã ba Phú Tài đến ngã ba cầu Long Vân. - Xây dựng các điều kiện hạ tầng kỹ thuật an toàn, thuận lợi, hiện đại và gắn kết với khu vực xung quanh. - Làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý xây dựng và thực hiện các bước chuẩn bị đầu tư xây dựng tiếp theo. 4. Quy hoạch sử dụng đất: Bảng cân bằng sử dụng đất <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5. Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc của khu đô thị: - Nhà phố liền kề: Diện tích từ 88 m2 ÷ 125m2. - Mật độ xây dựng: ≤ 80%. - Tầng cao: ≥ 2÷5 tầng. 6. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật: a. San nền: Lấy theo cốt thiết kế đường Quốc lộ 1D hiện trạng và khu quy hoạch, đắp nền dốc về phía Đông và phía Bắc. Cao độ đắp nền trung bình là (+1,2m ÷ +1,4m). b. Giao thông: Các điểm đấu nối giao thông vào Quốc lộ 1D trên cơ sở tuân thủ theo hồ sơ thiết kế mới tuyến đường Quốc lộ 1D và mở rộng các tuyến giao thông hiện trạng (đường bê tông và đường đất) vào các điểm dân cư phía Nam (lộ giới 5m). c. Cấp nước: Nguồn nước cấp cho khu quy hoạch được lấy từ nguồn cấp nước chung của thành phố Quy Nhơn. Tiêu chuẩn dùng nước khu ở 150 lít/người/ngày đêm; Tổng nhu cầu dùng nước cho khu vực quy hoạch khoảng 60m3/ngày đêm. d. Cấp điện: Nguồn cấp điện cho khu vực quy hoạch là nguồn điện đấu nối từ lưới điện 22kV dọc Quốc lộ 1D, đường dây 0,4KV đi nổi từ trạm biến áp đến cấp điện cho các công trình. đ. Thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt đi riêng hoàn toàn. Mặt bằng thiết kế hệ thống thoát nước được tính toán với lưu vực thoát nước được thu gom vào các cống thoát nước chính bằng các cống bê tông ly tâm chạy dọc Quốc lộ 1D và hướng thoát nước chảy tràn từ Tây sang Đông. Hố ga thu nước sử dụng loại hố ga ngăn mùi. e. Vệ sinh môi trường: - Thoát nước bẩn sinh hoạt: Tổng lưu lượng nước thải khu đô thị khoảng 50m³/ngày đêm. Hệ thống mạng lưới thoát nước bẩn được xây dựng bằng ống kín với hệ thống giếng thăm, kiểm tra đồng bộ. Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt đấu nối ra hệ thống thoát nước thải chung của thành phố. - Quản lý chất thải rắn: Chỉ tiêu rác thải tính toán: 1,3kg/người/ngày. Tổng lượng rác thải sinh hoạt khoảng: 520 kg/ngày. Chất thải rắn sinh hoạt và rác quét đường được thu gom về các điểm tập kết, sau đó vận chuyển về khu xử lý Long Mỹ theo dịch vụ vệ sinh môi trường thành phố Quy Nhơn. 7. Tổ chức thực hiện: - Phê duyệt đồ án quy hoạch: UBND tỉnh Bình Định. - Thẩm định đồ án quy hoạch: Sở Xây dựng tỉnh Bình Định. - Chủ đầu tư: Ban Quản lý GPMB và Phát triển quỹ đất. - Tư vấn thiết kế quy hoạch: Công Ty TNHH tư vấn thiết kế xây dựng ADK. Điều 2. Quyết định này làm căn cứ để quản lý xây dựng theo quy hoạch đúng với các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND thành phố Quy Nhơn, Trưởng ban Ban Quản lý GPMB và Phát triển quỹ đất, Thủ trương cơ quan quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CẤP BỔ SUNG KINH PHÍ HỖ TRỢ TIỀN ĂN TRƯA CHO TRẺ EM 3, 4, 5 TUỔI THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 60/2011/QĐ-TTG VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 239/QĐ-TTG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015; Căn cứ Quyết định số 60/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011-2015; Căn cứ Công văn số 5326/BTC-NSNN ngày 03/5/2013 của Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 804/STC-HCSN ngày 24/6/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cấp bổ sung 2.606.000.000đ (Bằng chữ: Hai tỷ, sáu trăm linh sáu triệu đồng) kinh phí hỗ trợ tiền ăn trưa trẻ em 5 tuổi năm 2012 cho các huyện, thành phố từ nguồn cấp bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương năm 2012 chuyển sang năm 2013 thực hiện. Tạm cấp 2.530.000.000đ (Bằng chữ: Hai tỷ, năm trăm ba mươi triệu đồng) cho các huyện, thành phố để thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em 3,4 tuổi năm 2012. Kinh phí tạm cấp từ nguồn tạm cấp bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương năm 2013. (Chi tiết theo biểu đính kèm) Điều 2. Sở Tài chính cấp kinh phí cho các huyện, thành phố theo Điều 1 Quyết định này và có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí của các đơn vị. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí được cấp theo đúng mục đích, chế độ, chính sách hiện hành. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo, Kho bạc Nhà nước tỉnh và các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BỔ SUNG KINH PHÍ THỰC HIỆN HỖ TRỢ TIỀN ĂN TRƯA TRẺ EM 3, 4, 5 TUỔI NĂM 2012 (Kèm theo Quyết định số 998/QĐ-UBND ngày 02/7/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO CƠ SỞ CHỮA BỆNH, CHẾ ĐỘ ĐÓNG GÓP VÀ MIỄN, GIẢM, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG TRONG CƠ SỞ CHỮA BỆNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 24 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 413/TTr-STC ngày 10 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy định về việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và chế độ miễn, giảm, chế độ hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (kèm theo quy định). Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các ngành chức năng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 443/QĐ-UBND ngày 17/7/2007 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc phê duyệt mức thu và nội dung chi cho đối tượng ma túy, mại dâm tự nguyện vào giáo dục, cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh Bạc Liêu./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO CƠ SỞ CHỮA BỆNH, CHẾ ĐỘ ĐÓNG GÓP VÀ MIỄN, GIẢM, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG TRONG CƠ SỞ CHỮA BỆNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Phần I PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG, KINH PHÍ THỰC HIỆN Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nội dung này quy định đối tượng áp dụng, kinh phí thực hiện; nội dung, mức chi cho công tác áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội (sau đây gọi tắt là Trung tâm); các khoản đóng góp và chế độ miễn, giảm các khoản đóng góp; chế độ hỗ trợ trong thời gian chấp hành quyết định của người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm và người bị đưa vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm.
2,059
6,803
Điều 2. Đối tượng áp dụng - Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội. - Người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm. - Người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm. - Người nghiện ma túy bị bắt quả tang sử dụng trái phép chất ma túy mà không có nơi cư trú nhất định. Điều 3. Kinh phí thực hiện - Kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm, hỗ trợ và miễn, giảm chi phí cho các đối tượng quy định tại Quyết định này được bảo đảm từ dự toán chi đảm bảo xã hội theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Việc lập, tổng hợp, giao dự toán, phân bổ, thanh quyết toán kinh phí thực hiện chế độ quy định tại Quyết định này theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. - Hàng năm, cùng thời gian quy định lập dự toán ngân sách nhà nước, Trung tâm căn cứ chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy, người bán dâm quy định tại Khoản 1, Điều 6, Quy định này và các khoản phải thực hiện miễn, giảm cho đối tượng theo quy định tại Điều 5, Quy định này và số đối tượng người bán dâm, người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm, lập dự toán cùng với chi thường xuyên của Trung tâm gửi cơ quan chủ quản tổng hợp gửi cơ quan tài chính để trình cấp có thẩm quyền quyết định. Phần II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Các khoản đóng góp Người tự nguyện tại Trung tâm phải đóng góp toàn bộ chi phí trong thời gian ở Trung tâm (trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định tại Điều 5 của Quy định này), gồm các khoản chi phí và mức đóng góp như sau: * Tháng thứ nhất: Các khoản đóng góp và mức đóng góp một lần: 1.740.000 đồng, trong đó: - Tiền ăn: 500.000 đồng. - Thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện và thuốc chữa bệnh thông thường khác: 250.000 đồng. - Xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác: 270.000 đồng: + Chất ma túy: 70.000 đồng. + HIV: 50.000 đồng. + Viêm gan B, C: 100.000 đồng. + Xét nghiệm khác: 50.000 đồng. - Sinh hoạt văn thể: 50.000 đồng. - Học văn hóa, học nghề (nếu bản thân đối tượng có nhu cầu). - Điện, nước, vệ sinh: 70.000 đồng. - Phục vụ, quản lý: 200.000 đồng. - Vật sử dụng cá nhân: 400.000 đồng. * Tháng thứ hai: Các khoản đóng góp và mức đóng góp hàng tháng: 920.000 đồng, trong đó: - Tiền ăn: 500.000 đồng. - Thuốc điều trị thông thường: 100.000 đồng. - Sinh hoạt văn thể: 50.000 đồng. - Điện, nước, vệ sinh: 70.000 đồng. - Phục vụ, quản lý: 200.000 đồng. Điều 5. Chế độ miễn, giảm 1. Đối với người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm: - Miễn đóng góp tiền ăn trong thời gian chấp hành quyết định đối với các trường hợp sau đây: + Người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. + Người chưa thành niên. + Người bị nhiễm HIV/AIDS. + Người không có nơi cư trú nhất định. - Giảm 50% mức đóng góp tiền ăn trong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ cận nghèo. 2. Đối với người tự nguyện tại Trung tâm: - Giảm 100% các khoản đóng góp đối với đối tượng thuộc hộ nghèo. - Giảm 50% các khoản đóng góp đối với đối tượng hộ cận nghèo, con liệt sĩ, con thương binh và bản thân là thương binh. 3. Thủ tục miễn, giảm: Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm, người tự nguyện tại Trung tâm thuộc đối tượng được xét miễn, giảm theo Khoản 1 và 2, Điều này phải có đơn đề nghị và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú xác nhận kèm theo các giấy tờ chứng nhận là đối tượng thuộc diện được miễn, giảm mức đóng góp (có chứng thực). Điều 6. Chế độ hỗ trợ 1. Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm (kể cả người chưa thành niên) và người không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm được hỗ trợ các khoản sau: a) Tiền ăn: - Hỗ trợ một phần tiền ăn mức 15.000 đồng/người/ngày đối với người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm trong thời gian chấp hành quyết định. - Hỗ trợ toàn bộ tiền ăn mức 30.000 đồng/người/ngày đối với người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người bị nhiễm HIV/AIDS, người không có nơi cư trú nhất định trong thời gian chấp hành quyết định. b) Tiền điều trị: - Đối với người nghiện ma túy được hỗ trợ thuốc hỗ trợ cắt cơn, cấp cứu, chi phí xét nghiệm và thuốc điều trị các bệnh cơ hội khác: Mức 650.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định. - Trong thời gian chấp hành quyết định hoặc lưu trú tạm thời tại Trung tâm, nếu người nghiện ma túy bị thương do tai nạn lao động được sơ cứu, cấp cứu kịp thời cho đến khi ổn định thương tật. Trường hợp bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo vượt quá khả năng chữa trị của Trung tâm phải chuyển đến bệnh viện của nhà nước điều trị thì chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong thời gian nằm viện do bản thân hoặc gia đình người đó tự thanh toán. Trường hợp Trung tâm đã tạm ứng thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh thì yêu cầu người sau cai nghiện hoặc gia đình họ bồi hoàn lại. Đối với đối tượng thuộc hộ nghèo, đối tượng là gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người lưu trú tạm thời, người không còn thân nhân được Trung tâm hỗ trợ toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Đối với đối tượng thuộc hộ cận nghèo được Trung tâm hỗ trợ 50% chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế còn thời hạn sử dụng được khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm y tế. c) Mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết: Mức 400.000 đồng/người/năm hoặc lần chấp hành quyết định đối với đối tượng thời gian chấp hành quyết định dưới 01 năm. d) Chi phí hoạt động văn thể: Mức 50.000 đồng/người/năm hoặc lần chấp hành quyết định đối với đối tượng thời gian chấp hành quyết định dưới 01 năm. đ) Chi phí học nghề: Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm, nếu chưa qua đào tạo nghề, có nhu cầu học nghề được hỗ trợ kinh phí học nghề trình độ sơ cấp nghề mức tối đa 2.000.000 đồng/người/khóa học. Mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề thực tế; không hỗ trợ tiền học nghề cho những đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm từ lần thứ hai trở đi. - Hình thức hỗ trợ: + Trường hợp học nghề do Trung tâm trực tiếp tổ chức thì Trung tâm được chi các nội dung: Khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ nghề; mua tài liệu, giáo trình học nghề; thù lao giáo viên dạy lý thuyết và giáo viên hướng dẫn thực hành nghề; hỗ trợ nguyên, nhiên, vật liệu học nghề; chỉnh sửa, biên soạn lại chương trình, giáo trình (nếu có); chi phí điện, nước, phục vụ lớp học; sửa chữa tài sản, thiết bị dạy nghề; chi thuê thiết bị dạy nghề (nếu có); chi cho công tác quản lý lớp học không quá 5% tổng kinh phí cho lớp đào tạo. + Trường hợp học nghề bên ngoài Trung tâm thì Trung tâm xét hỗ trợ kinh phí học nghề ngắn hạn cho người bị áp dụng bằng biện pháp đưa vào Trung tâm đóng học phí phù hợp với từng nghề. e) Tiền vệ sinh phụ nữ: 20.000 đồng/người/tháng. g) Chi phí điện, nước sinh hoạt: 70.000 đồng/người/tháng. h) Tiền ăn đường, tiền tàu xe: Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm sau khi chấp hành xong quyết định được trở về cộng đồng; trường hợp gia đình có hoàn cảnh khó khăn hoặc bản thân không có thu nhập từ kết quả lao động tại Trung tâm và địa chỉ nơi cư trú đã được xác định rõ ràng thì khi trở về nơi cư trú được trợ cấp các khoản sau: + Tiền ăn là 40.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi đường, tối đa không quá 5 ngày. + Tiền tàu xe theo giá phương tiện công cộng phổ thông. i) Tiền mai táng: Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm, người lưu trú tạm thời đang chữa trị, cai nghiện bị chết tại Trung tâm mà không còn thân nhân hoặc thân nhân không đến kịp hoặc chết do tai nạn lao động, Trung tâm có trách nhiệm mai táng. Mức mai táng phí là 3.000.000 đồng/người. Trong trường hợp cần trưng cầu giám định pháp y để xác nhận nguyên nhân chết, Trung tâm thanh toán chi phí giám định pháp y theo quy định hiện hành của nhà nước. k) Đối với người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm, người tự nguyện, người lưu trú tạm thời tại Trung tâm bị nhiễm HIV/AIDS được trợ cấp thêm tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm các vật dụng phòng, chống lây nhiễm HIV và các khoản chi hỗ trợ khác (trừ tiền ăn, tiền thuốc chữa trị cai nghiện) theo quy định tại Quyết định số 96/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ với mức: Hỗ trợ 150.000 đồng/người/năm. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA TỈNH VĨNH LONG VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI GIAI ĐOẠN 2013 - 2020 CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 79/2010/QĐ-TTg, ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 34/2011/TTLT-BTTTT-BNG, ngày 24/11/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Ngoại giao hướng dẫn phối hợp thi hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại ban hành kèm theo Quyết định số 79/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 368/QĐ-TTg, ngày 28/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động của Chính phủ về thông tin đối ngoại giai đoạn 2013 - 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 06/TTr-STTTT, ngày 16/4/2013 về việc phê duyệt Chương trình hành động của tỉnh Vĩnh Long về thông tin đối ngoại giai đoạn 2013 - 2020, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Chương trình hành động của tỉnh Vĩnh Long về thông tin đối ngoại giai đoạn 2013 - 2020 (sau đây gọi là Chương trình hành động): 1. Phạm vi, đối tượng và thời gian thực hiện: - Phạm vi, đối tượng: Chương trình hành động này quy định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan báo chí, xuất bản trên địa bàn tỉnh trong việc triển khai thực hiện Chiến lược phát triển thông tin đối ngoại giai đoạn 2011 - 2020.
2,124
6,804
- Thời gian thực hiện: Từ năm 2013 đến hết năm 2020. 2. Mục tiêu: Tạo bước chuyển biến căn bản trong công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại và hoạt động thông tin đối ngoại; bảo đảm sự quản lý tập trung thống nhất của UBND tỉnh ở địa phương và tăng cường sự phối hợp trong công tác thông tin đối ngoại; đẩy mạnh quảng bá hình ảnh và nâng cao vị thế của Việt Nam nói chung và của tỉnh Vĩnh Long nói riêng trên thế giới. - Bảo đảm 100% các sở, ban, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội quán triệt thực hiện Chương trình hành động này và Kế hoạch công tác thông tin đối ngoại hằng năm của tỉnh. - Bảo đảm đến năm 2015, 100% các sở, ban, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có cán bộ chuyên trách về thông tin đối ngoại. - 100% cán bộ quản lý từ cấp phòng trở lên và cán bộ làm công tác thông tin đối ngoại thuộc các sở, ban, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan báo chí, xuất bản trên địa bàn tỉnh được tập huấn, trang bị kiến thức cơ bản về thông tin đối ngoại. - Người Việt Nam ở nước ngoài có thể tiếp cận thông tin từ trong nước qua các phương thức thông tin đối ngoại. 3. Nội dung: a) Ban hành Kế hoạch công tác thông tin đối ngoại hằng năm. b) Thành lập Ban Chỉ đạo Thông tin đối ngoại và xây dựng Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Thông tin đối ngoại. c) Bố trí cán bộ, kiện toàn bộ máy thực hiện công tác thông tin đối ngoại; đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, các phương tiện hoạt động thông tin đối ngoại. d) Triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách về thông tin đối ngoại do trung ương ban hành. đ) Tham gia đóng góp các quy hoạch của Trung ương về thông tin đối ngoại (bao gồm quy hoạch báo chí đối ngoại, quy hoạch mạng lưới các cơ quan đại diện báo chí Việt Nam ở nước ngoài, quy hoạch các trung tâm văn hoá - thông tin Việt Nam ở nước ngoài, ... e) Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức thông tin đối ngoại; triển khai các văn bản bản phục vụ công tác thông tin đối ngoại. g) Tổ chức các hội nghị chuyên đề, giới thiệu các sự kiện quảng bá hình ảnh Việt Nam nói chung và tỉnh Vĩnh Long nói riêng. h) Tổ chức quảng bá, giới thiệu hình ảnh đất nước, con người, các tiềm năng thế mạnh, các thành tựu về mọi mặt của Việt Nam và của tỉnh Vĩnh Long đến với bạn bè quốc tế và cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài bằng các hình thức đa dạng, phong phú, đạt hiệu quả cao. Thông qua các hoạt động thông tin đối ngoại đẩy mạnh xúc tiến đầu tư thương mại, du lịch, giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của Việt Nam và của tỉnh Vĩnh Long ra nước ngoài. i) Tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan báo chí và phóng viên nước ngoài thông tin về Việt Nam và tỉnh Vĩnh Long. k) Tổ chức nghiên cứu, khảo sát, nắm tình hình dư luận phục vụ công tác thông tin đối ngoại; đấu tranh phản bác các luận điệu sai trái, thù địch. l) Tăng cường công tác tuyên truyền bảo vệ chủ quyền biển, đảo và biên giới, lãnh thổ. m) Định kỳ kiểm tra, đánh giá, tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chương trình hành động. 4. Nguồn vốn thực hiện: Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn lực xã hội hợp pháp khác. Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ và khả năng ngân sách, khả năng huy động vốn, Sở Tài chính và Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố chủ động bố trí kinh phí để thực hiện Chương trình hành động. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Ban Chỉ đạo công tác thông tin đối ngoại: Chỉ đạo, định hướng các hoạt động trong Chương trình hành động này. 2. Sở Thông tin và Truyền thông: - Tổ chức tập huấn, triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách về thông tin đối ngoại do trung ương ban hành. - Chủ trì xây dựng các quy chế, kế hoạch trong lĩnh vực thông tin đối ngoại trình UBND tỉnh phê duyệt. - Tổng hợp Kế hoạch thông tin đối ngoại hằng năm của các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và kết quả thực hiện kế hoạch để báo cáo UBND tỉnh. - Xây dựng Kế hoạch thông tin đối ngoại hằng năm của tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt, phối hợp với Sở Tài chính bố trí kinh phí thực hiện. - Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Chương trình hành động. - Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chương trình hành động. 3. Văn phòng UBND tỉnh: Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông kiện toàn bộ máy nhân sự để thực hiện công tác thông tin đối ngoại. 4. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh, hàng năm bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện các hoạt động thông tin đối ngoại theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 5. Các sở, ban, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan báo chí, xuất bản trên địa bàn tỉnh: Căn cứ nội dung Chương trình hành động giai đoạn 2013 - 2020, xây dựng Kế hoạch thông tin đối ngoại hàng năm và cân đối kinh phí để thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN BỔ CHI TIẾT KINH PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRẠM TRUYỀN THANH KHÔNG DÂY TẠI CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG NĂM 2013 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 2481/QĐ-UBND ngày 05/12/2012 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch kinh tế - xã hội năm 2013; Tiếp theo Quyết định số 906/QĐ-UBND ngày 15/5/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt phương án thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư trực tiếp và trợ giá giống cây trồng tỉnh Lâm Đồng năm 2013; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 133/TTr/KHĐT-TH ngày 26/6/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân bổ chi tiết kinh phí đầu tư xây dựng trạm truyền thanh không dây tại các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng năm 2013, như sau: 1. Tổng kinh phí năm 2013 phân bổ: 2.500 triệu đồng Trong đó: a) Đầu tư mới 06 trạm truyền thanh không dây tại các xã đặc biệt khó khăn thuộc huyện Cát Tiên, Đạ Tẻh và thành phố Bảo Lộc: 1.800 triệu đồng. b) Đầu tư 100 cụm loa truyền thanh tại các xã đặc biệt khó khăn thuộc huyện Đạ Tẻh và Đức Trọng: 490 triệu đồng. c) Đầu tư 10 hệ thống biên tập lưu trữ dữ liệu Chương trình tại các xã đặc biệt khó khăn thuộc huyện Đức Trọng: 200 triệu đồng. 2. Chi tiết mức vốn phân bổ cho từng công trình: theo Phụ lục đính kèm. 3. Nguồn kinh phí thực hiện: theo Quyết định số 2481/QĐ-UBND ngày 05/12/2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. 1. Giao Ban Dân tộc phối hợp các sở, ngành có liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện và định kỳ báo cáo tình hình thực hiện, giải ngân vốn theo đúng quy định hiện hành. 2. Giao Sở Tài chính hướng dẫn nguyên tắc, thủ tục cấp phát, thanh quyết toán theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Trưởng Ban dân tộc; Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện: Cát Tiên, Đạ Tẻh, Đức Trọng và thành phố Bảo Lộc, Chủ đầu tư các dự án nêu tại Điều 1 và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC PHÂN BỔ CHI TIẾT KINH PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRẠM TRUYỀN THANH VÀ CỤM LOA KHÔNG DÂY CHO CÁC XÃ THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1262/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT NHẰM NÂNG CAO Ý THỨC PHÁP LUẬT CHO THANH THIẾU NIÊN” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE NĂM 2013 Thực hiện Kế hoạch số 2485/KH-ĐA ngày 01 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tư pháp về thực hiện Đề án tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên năm 2013 (sau đây gọi tắt là Đề án), Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án với nội dung cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích: Tiếp tục tổ chức thực hiện sâu rộng, có hiệu quả các nhiệm vụ của Đề án, gắn kết các chương trình phát triển kinh tế - xã hội; chương trình, đề án phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh; nhằm thông tin phổ biến kịp thời, thường xuyên chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật trong thanh thiếu niên theo các mục tiêu của Đề án. 2. Yêu cầu: - Các nhiệm vụ Đề án cần rõ ràng, cụ thể hoá các mục tiêu, giải pháp đã xác định theo Quyết định số 2160/QĐ-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 305/KH-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015. - Triển khai Đề án nghiêm túc, có trọng tâm, trọng điểm, tận dụng tối đa các nguồn lực hiện có, phân công rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan tham gia thực hiện Đề án. II. CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN Trên cơ sở Quyết định số 2160/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 305/KH-UBND ngày 24/01/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015, cơ quan Thường trực Đề án (Sở Tư pháp) phối hợp với Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và các cơ quan liên quan tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai các nhiệm vụ chủ yếu sau:
2,074
6,805
1. Chỉ đạo, hướng dẫn triển khai Đề án giai đoạn II (2013-2015): Tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã triển khai thực hiện Đề án phù hợp với yêu cầu của công tác PBGDPL cho thanh thiếu niên trên địa bàn; đặc biệt quan tâm đến các nhóm thanh thiếu niên đặc thù như: Thanh thiếu niên tự do sinh sống, lao động tại địa bàn cư trú; thanh thiếu niên chậm tiến; thanh thiếu niên vi phạm pháp luật... 2. Tổ chức các hoạt động PBGDPL cho thanh thiếu niên: - Tổ chức cuộc thi tìm hiểu pháp luật cho cán bộ đoàn viên thanh niên, thanh thiếu niên thuộc đối tượng của Đề án với chủ đề, cách thức triển khai phù hợp (thi sân khấu, thi viết, hái hoa dân chủ, diễn tiểu phẩm pháp luật...). - Thực hiện sinh hoạt theo định kỳ các Câu lạc bộ như: Câu lạc bộ Thanh niên với pháp luật, Câu lạc bộ Tuổi trẻ với pháp luật, Câu lạc bộ Tuổi trẻ phòng, chống tội phạm; một số mô hình hoạt động của đoàn, hội ở cơ sở, như: Thắp sáng niềm tin, Ba cùng, nhóm xung kích, tình nguyện... - Xây dựng, thực hiện chuyên mục PBGDPL trên các phương tiện thông tin đại chúng và hệ thống loa truyền thanh cơ sở. - Tổ chức ngày hội, diễn đàn, giao lưu có chủ đề pháp luật dành cho thanh niên, thiếu niên. - Biên soạn các tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật (đĩa hình tiểu phẩm pháp luật, sổ tay hỏi đáp, tờ gấp pháp luật...). - Tổ chức thực hiện “ngày Pháp luật” trong các tổ chức cơ sở Đoàn các cấp. 3. Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kỹ năng nghiệp vụ PBGDPL cho cán bộ đoàn viên thanh niên tham gia công tác PBGDPL: Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức pháp luật và hướng dẫn nghiệp vụ PBGDPL cho cán bộ Đoàn các cấp; báo cáo viên, tuyên truyền viên thực hiện PBGDPL cho thanh thiếu niên. 4. Chọn điểm chỉ đạo thực hiện Đề án: Thực hiện việc chỉ đạo điểm và nhân rộng mô hình phù hợp với điều kiện thực tế. Việc chọn điểm được thực hiện theo hướng kết hợp chọn địa bàn điểm với chọn mô hình hay, phù hợp để PBGDPL cho thanh thiếu niên có hiệu quả. 5. Kiểm tra, sơ kết đánh giá kết quả thực hiện Đề án: - Tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện Đề án trên địa bàn. Việc kiểm tra có thể tiến hành theo cách thức: Tự kiểm tra, kiểm tra trực tiếp, lồng ghép kiểm tra. - Sơ kết đánh giá kết quả 02 năm thực hiện Đề án của địa phương bằng phương thức phù hợp. Báo cáo kết quả gửi về Bộ Tư pháp (Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật) trước ngày 15 tháng 10 năm 2013 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ban Chỉ đạo Đề án tỉnh (cơ quan Thường trực là Sở Tư pháp) tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Đề án tại phần II Kế hoạch này; các cơ quan thành viên Đề án phối hợp Sở Tư pháp thực hiện triển khai các nhiệm vụ được phân công theo Phụ lục đính kèm Kế hoạch này; các cơ quan thành viên Đề án và Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán, bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Đề án từ ngân sách tỉnh. 2. Các cơ quan thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án tỉnh, Ban Chỉ đạo Đề án huyện, thành phố (cơ quan Thường trực là Phòng Tư pháp) gửi báo cáo kết quả thực hiện Đề án năm 2013 về Sở Tư pháp (qua Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật) trước ngày 03/10/2013 để tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định. Trên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên” trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 3054/KH-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG TIỀN LƯƠNG QUỐC GIA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương; Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Hội đồng tiền lương quốc gia (sau đây gọi tắt là Hội đồng) gồm các thành viên sau đây: 1. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hội đồng: a) Chủ tịch Hội đồng: Ông Phạm Minh Huân, Thứ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; b) Phó Chủ tịch Hội đồng: Ông Mai Đức Chính, Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; c) Phó Chủ tịch Hội đồng: Ông Phạm Gia Túc, Phó Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; d) Phó Chủ tịch Hội đồng: Ông Nguyễn Văn Biên, Phó Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Việt Nam. 2. Các Ủy viên Hội đồng theo số lượng và cơ cấu được quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 5 của Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương. Ủy quyền cho Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bổ nhiệm các Ủy viên của Hội đồng. 3. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, nhiệm kỳ 05 năm. Trường hợp thay đổi nhân sự các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch thì Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 2. Trách nhiệm của Hội đồng Hội đồng có trách nhiệm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương. Điều 3. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng 1. Chủ tịch Hội đồng quyết định thành lập Bộ phận kỹ thuật gồm một số chuyên gia am hiểu về lĩnh vực lao động, tiền lương của các cơ quan, tổ chức có đại diện tham gia Hội đồng và nhà khoa học, nhà nghiên cứu, quản lý của Bộ, ngành, viện nghiên cứu, trường đại học do Chủ tịch Hội đồng lựa chọn. 2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định sử dụng bộ máy làm việc của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội làm Bộ phận thường trực giúp việc cho Hội đồng. 3. Chủ tịch Hội đồng ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng, Bộ phận kỹ thuật và Bộ phận thường trực. Thành viên Hội đồng làm việc theo Quy chế làm việc của Hội đồng. Các thành viên Hội đồng được sử dụng bộ máy làm việc của cơ quan, tổ chức do mình đại diện để giúp việc cho thành viên thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng. 4. Hội đồng được huy động chuyên gia trong và ngoài nước để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. 5. Hội đồng được sử dụng con dấu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. 2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng tiền lương quốc gia và các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CÔNG ĐIỆN VỀ VIỆC BÁO CÁO GẤP TÌNH HÌNH GIẢI NGÂN KẾ HOẠCH NĂM 2012 VÀ DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐỀ NGHỊ KÉO DÀI THỜI GIAN THANH TOÁN (NGUỒN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG) BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Điện: Các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản số 4196/BKHĐT-TH ngày 20/6/2013 đề nghị các Bộ, ngành và địa phương báo cáo về tình hình triển khai thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư nguồn Ngân sách Trung ương năm 2012 và danh mục các dự án đề nghị kéo dài thời gian thanh toán sang năm 2013, thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh tại Thông báo số 196/TB-VPCP ngày 17/5/2013. Để kịp thời tổng hợp số liệu báo cáo, Bộ Giao thông vận tải yêu cầu các đơn vị chủ đầu tư, các ban quản lý dự án báo cáo gấp về tình hình triển khai thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư nguồn Ngân sách Trung ương năm 2012 và danh mục các dự án đề nghị kéo dài thời gian thanh toán sang năm 2013. Báo cáo gửi về Bộ (qua Vụ KHĐT) bằng văn bản và email theo địa chỉ: tonghop.khdt@mt.gov.vn trước ngày 04/7/2013. Có các biểu mẫu báo cáo kèm theo Yêu cầu các đơn vị khẩn trương thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NSNN NĂM 2012 (Biểu mẫu kèm theo Công điện số 29/CĐ-BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2013) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: (*) Kế hoạch năm 2012 không bao gồm các khoản vốn bổ sung trong năm 2012 PHỤ LỤC 2 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ỨNG TRƯỚC KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ NGUỒN VỐN NSNN KẾ HOẠCH NĂM 2013 (Biểu mẫu kèm theo Công điện số 29/CĐ-BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2013) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 DANH MỤC CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NSTW ĐỀ NGHỊ KÉO DÀI THỜI GIAN THỰC HIỆN SỐ VỐN KẾ HOẠCH NĂM 2012 CHƯA GIẢI NGÂN HẾT SANG NĂM 2013 (Biểu mẫu kèm theo Công điện số 29/CĐ-BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2013) Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ HÓA CHẤT SÁT TRÙNG DỰ TRỮ QUỐC GIA CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 1839/BNN-TY ngày 03 tháng 6 năm 2013, ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 4120/BKHĐT-KTDV ngày 18 tháng 6 năm 2013, Bộ Tài chính tại văn bản số 8097/BTC-TCDT ngày 21 tháng 6 năm 2013,
2,062
6,806
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xuất cấp (không thu tiền) 95 tấn hóa chất sát trùng Chlorine từ nguồn dự trữ quốc gia hỗ trợ các địa phương phòng, chống dịch bệnh tôm nuôi, cụ thể: - tỉnh Quảng Ngãi: 15 tấn. - tỉnh Trà Vinh: 50 tấn. - tỉnh Nam Định: 20 tấn. - tỉnh Phú Yên: 10 tấn. Việc xuất cấp, quản lý và sử dụng số hóa chất sát trùng nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHO TỔ CHỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỂ BÁN VÀ HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở CỦA TỔ CHỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỂ BÁN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003, Luật Nhà ở ngày 29/11/2005, Luật Xây dựng ngày 26/11/2003, Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai ngày 18/6/2009, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009; Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14/6/2005; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai; số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 quy định bổ sung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 1332/STNMT-QLĐĐ ngày 24/5/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức đầu tư xây dựng để bán và hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở của tổ chức đầu tư xây dựng để bán trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và hộ gia đình, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Nghệ An căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHO TỔ CHỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỂ BÁN VÀ HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở CỦA TỔ CHỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỂ BÁN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND ngày 02/7/2013 của UBND tỉnh Nghệ An) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) cho tổ chức đầu tư xây dựng để bán và hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở của tổ chức đầu tư xây dựng để bán trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức đầu tư xây dựng để bán. 2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được pháp luật cho phép nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở của tổ chức đầu tư xây dựng để bán. 3. Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh; Cục Thuế tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Chi cục Thuế các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan. Điều 3. Cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức đầu tư xây dựng để bán 1. Việc cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức đầu tư xây dựng để bán được thực hiện gắn với thủ tục giao đất, cho thuê đất mà không tách thành thủ tục riêng (không phải nộp đơn xin cấp giấy chứng nhận). 2. Việc cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức đầu tư xây dựng để bán được thực hiện sau khi tổ chức đầu tư xây dựng để bán hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất theo quy định của pháp luật và được bàn giao đất trên thực địa. 3. Tổ chức đầu tư xây dựng để bán được lựa chọn một trong các hình thức cấp Giấy chứng nhận sau đây: a) Cấp Giấy chứng nhận chi tiết đến từng lô đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết đã được phê duyệt. b) Cấp Giấy chứng nhận cho từng khu quy hoạch có cùng mục đích sử dụng đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết đã được phê duyệt. 4. Việc cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đối với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ. 5. Việc cấp bổ sung quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng vào Giấy chứng nhận đã cấp được thực hiện sau khi tổ chức đầu tư xây dựng để bán hoàn thành việc xây dựng nhà ở và công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và nhà ở. 6. Trường hợp tổ chức đầu tư xây dựng để bán vừa đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa vừa bổ sung quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thì thực hiện đồng thời mà không tách thành hai thủ tục riêng. Điều 4. Cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở của tổ chức đầu tư xây dựng để bán 1. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở giữa hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng và tổ chức đầu tư xây dựng để bán được ký kết kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: Việc cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở. 2. Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở giữa hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng và tổ chức đầu tư xây dựng để bán được ký kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: Việc cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán được thực hiện theo quy định của pháp luật về công nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở. 3. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở được ký kết giữa hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng và tổ chức đầu tư xây dựng để bán không nhất thiết phải công chứng. Điều 5. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận 1. UBND tỉnh ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức đầu tư xây dựng nhà để bán. 2. UBND các huyện, thành phố, thị xã cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở của tổ chức đầu tư xây dựng để bán. Điều 6. Về lập trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích đo địa chính khu đất Căn cứ quy hoạch chi tiết kèm theo bản vẽ mặt bằng được UBND tỉnh phê duyệt, tổ chức đầu tư xây dựng để bán thuê cơ quan có Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ thực hiện việc cắm mốc ngoài thực địa, lập trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất hoặc trích đo địa chính khu đất phù hợp với việc lựa chọn hình thức cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Quy định này. Điều 7. Thời hạn sử dụng đất Thời hạn sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận là thời hạn sử dụng đất được ghi trên quyết định giao đất của UBND tỉnh. Điều 8. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở Tổ chức đầu tư xây dựng để bán được chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở cho các hộ gia đình, cá nhân khi có đủ các điều kiện sau:
2,014
6,807
1. Có Giấy chứng nhận. 2. Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở. 3. Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Trong thời hạn sử dụng đất. 5. Đã hoàn thành việc xây dựng theo tiến độ thực hiện dự án được UBND tỉnh phê duyệt hoặc chấp thuận. Chương II HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO TỔ CHỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỂ BÁN Điều 9. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận (áp dụng cho trường hợp gắn với thủ tục giao đất mới) 1. Trong thời hạn không quá 02 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định giao đất của UBND tỉnh và Văn bản thể hiện việc lựa chọn hình thức cấp Giấy chứng nhận của Tổ chức đầu tư xây dựng để bán, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển 01 bộ hồ sơ về Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, hồ sơ bao gồm: a) Quyết định giao đất của UBND tỉnh (bản sao); b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư (bản sao); c) Trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất hoặc trích đo địa chính khu đất (bản sao); Trường hợp trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất hoặc trích đo địa chính khu đất không phải do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh lập thì ngoài việc nộp bản sao còn phải nộp thêm file số của trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất hoặc trích đo địa chính khu đất. d) Văn bản thể hiện việc lựa chọn hình thức cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Quy định này. 2. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thực hiện việc in, viết Giấy chứng nhận theo quy định và chuyển về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường để trình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận. Trường hợp phải in, viết từ 15 Giấy chứng nhận trở lên thì thời hạn xử lý được kéo dài thêm, thời gian kéo dài thêm không được quá 01 ngày/15 Giấy chứng nhận tiếp theo nhưng tổng thời gian giải quyết không quá 10 ngày/01 hồ sơ. 3. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận và văn bản thông báo cấp Giấy chứng nhận. 4. Trong thời hạn không quá 02 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Giấy chứng nhận và văn bản thông báo cấp Giấy chứng nhận đã được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký duyệt, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thực hiện việc vào sổ cấp giấy chứng nhận, thông báo cho tổ chức đầu tư xây dựng để bán đến nhận Giấy chứng nhận, thu phí, lệ phí cấp Giấy chứng nhận, chỉnh lý hồ sơ địa chính và thông báo cho các cơ quan liên quan thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định. Điều 10. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa theo quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt đối với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận 1. Hồ sơ tách thửa hoặc hợp thửa gồm có: a) Đơn xin tách thửa hoặc hợp thửa của tổ chức đầu tư xây dựng để bán (có mẫu đơn kèm theo); b) Giấy chứng nhận (bản gốc); c) Trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất hoặc trích đo địa chính khu đất phù hợp nguyện vọng tách thửa hoặc hợp thửa của tổ chức đầu tư xây dựng để bán; d) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư (bản sao) đối với trường hợp có thay đổi sau khi được cấp Giấy chứng nhận. 2. Việc tách thửa, hợp thửa theo nhu cầu của tổ chức đầu tư xây dựng để bán được thực hiện như sau: a) Tổ chức đầu tư xây dựng để bán có nhu cầu xin tách thửa hoặc hợp thửa lập một (01) bộ hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường; b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định về điều kiện xin tách thửa hoặc hợp thửa, gửi hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh để in, viết Giấy chứng nhận; c) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thực hiện việc in, viết Giấy chứng nhận, chuyển hồ sơ về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường để trình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận. Trường hợp 01 hồ sơ tách thửa phát sinh tăng thêm từ 15 Giấy chứng nhận trở lên thì thời hạn xử lý được kéo dài thêm, thời gian kéo dài thêm không được quá 01 ngày/15 Giấy chứng nhận tiếp theo nhưng tổng thời gian giải quyết không quá 03 ngày/01 bộ hồ sơ . Trường hợp tổ chức xây dựng để bán nộp một lúc từ 03 hồ sơ xin tách thửa trở lên thì thời hạn xử lý được kéo dài thêm nhưng tổng thời gian giải quyết không được quá 05 ngày. d) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận và văn bản thông báo cấp Giấy chứng nhận. đ) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận và văn bản thông báo cấp Giấy chứng nhận đã được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký duyệt, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thực hiện việc vào sổ cấp giấy chứng nhận, thông báo cho tổ chức đầu tư xây dựng để bán đến nhận Giấy chứng nhận, thu phí, lệ phí cấp Giấy chứng nhận, chỉnh lý hồ sơ địa chính và thông báo cho các cơ quan liên quan thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định. Điều 11. Hồ sơ và trình tự, thủ tục bổ sung quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đối với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận 1. Hồ sơ bổ sung quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đối với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận gồm có: a) Đơn xin cấp đổi Giấy chứng nhận, bổ sung quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng (có mẫu kèm theo); b) Giấy chứng nhận (bản gốc); c) Quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư; d) Giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; đ) Giấy chứng nhận phù hợp về chất lượng công trình theo quy định; Trường hợp nhà ở riêng lẻ có quy mô 03 tầng trở xuống hoặc có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250 m2 thì không yêu cầu giấy chứng nhận phù hợp về chất lượng công trình nhưng tổ chức đầu tư xây dựng để bán và hộ gia đình, cá nhân phải văn bản cam kết chịu trách nhiệm về chất lượng công trình. e) Bản vẽ mặt bằng hoàn công về nhà ở và công trình xây dựng được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc phê duyệt. 2. Việc bổ sung quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đối với thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận được thực hiện như sau: a) Tổ chức đầu tư xây dựng để bán lập một (01) bộ hồ sơ nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh; b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện bổ sung quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; thực hiện việc in, viết Giấy chứng nhận, chuyển hồ sơ về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường để trình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận. Trường hợp phải in, viết từ 15 Giấy chứng nhận trở lên thì thời hạn xử lý được kéo dài thêm, thời gian kéo dài thêm không được quá 01 ngày/15 Giấy chứng nhận tiếp theo nhưng tổng thời gian giải quyết không quá 10 ngày/01 hồ sơ. Trong trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận QSH nhà ở và công trình xây dựng, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh gửi phiếu lấy ý kiến Sở Xây dựng và cơ quan liên quan. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, Sở Xây dựng và cơ quan liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh. c) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận và văn bản thông báo cấp Giấy chứng nhận. d) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận và văn bản thông báo cấp Giấy chứng nhận đã được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký duyệt, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thực hiện việc vào sổ cấp giấy chứng nhận, thông báo cho tổ chức đầu tư xây dựng để bán đến nhận Giấy chứng nhận, thu phí, lệ phí cấp Giấy chứng nhận, chỉnh lý hồ sơ địa chính và thông báo cho các cơ quan liên quan thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định. Điều 12. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp tổ chức đầu tư xây dựng để bán đã có quyết định giao đất của UBND tỉnh nhưng chưa hoàn thành thủ tục cấp Giấy chứng nhận, nay có nhu cầu thay đổi việc lựa chọn hình thức cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Quy định này 1. Tổ chức đầu tư xây dựng để bán nộp bổ sung 01 bản Trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất hoặc trích đo địa chính khu đất (bản sao) phù hợp với nhu cầu lựa chọn hình thức cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Quy định này tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường.
2,065
6,808
Trường hợp trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất hoặc trích đo địa chính khu đất không phải do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh lập thì ngoài việc nộp bản sao còn phải nộp thêm file số của trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất hoặc trích đo địa chính khu đất. 2. Trong thời hạn không quá 02 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định giao đất của UBND tỉnh và Trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất hoặc trích đo địa chính khu đất (bản sao) phù hợp với nhu cầu lựa chọn hình thức cấp Giấy chứng nhận của tổ chức xây dựng để bán, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển 01 bộ hồ sơ về Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, hồ sơ bao gồm: a) Quyết định giao đất của UBND tỉnh (bản sao); b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư (bản sao); c) Trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất hoặc trích đo địa chính khu đất (bản sao) phù hợp với nhu cầu lựa chọn hình thức cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Quy định này tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất hoặc trích đo địa chính khu đất không phải do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh lập thì ngoài việc nộp bản sao còn phải nộp thêm file số của trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất hoặc trích đo địa chính khu đất. d) Văn bản thể hiện việc lựa chọn hình thức cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Quy định này. 3. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thực hiện việc in, viết giấy chứng nhận theo quy định và chuyển về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường để trình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận. Trường hợp phải in, viết từ 15 Giấy chứng nhận trở lên thì thời hạn xử lý được kéo dài thêm, thời gian kéo dài thêm không được quá 01 ngày/15 Giấy chứng nhận tiếp theo nhưng tổng thời gian giải quyết không quá 05 ngày/01 hồ sơ. 4. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận và văn bản thông báo cấp Giấy chứng nhận. 5. Trong thời hạn không quá 02 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Giấy chứng nhận và văn bản thông báo cấp Giấy chứng nhận đã được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký duyệt, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thực hiện việc vào sổ cấp giấy chứng nhận, thông báo cho tổ chức đầu tư xây dựng để bán đến nhận Giấy chứng nhận, thu phí, lệ phí cấp Giấy chứng nhận, chỉnh lý hồ sơ địa chính và thông báo cho các cơ quan liên quan thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định. Điều 13. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp vừa đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa vừa bổ sung quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đối với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận 1. Hồ sơ vừa tách thửa hoặc hợp thửa vừa bổ sung quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng gồm có: a) Đơn xin tách thửa hoặc hợp thửa của tổ chức xây dựng để bán và Đơn xin cấp đổi Giấy chứng nhận và bổ sung QSH nhà ở, công trình xây dựng (có mẫu đơn kèm theo); b) Giấy chứng nhận (bản gốc); c) Trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất hoặc trích đo địa chính khu đất phù hợp nguyện vọng tách thửa hoặc hợp thửa của tổ chức đầu tư xây dựng để bán; d) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư (bản sao) đối với trường hợp có thay đổi sau khi được cấp giấy chứng nhận; đ) Quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư (bản sao); e) Giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; g) Giấy chứng nhận phù hợp về chất lượng công trình theo quy định; h) Bản vẽ mặt bằng hoàn công về nhà ở và công trình xây dựng được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc phê duyệt. 2. Việc vừa tách thửa hoặc hợp thửa vừa bổ sung QSH nhà ở, công trình xây dựng đối với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo nhu cầu của tổ chức đầu tư xây dựng để bán được thực hiện như sau: a) Tổ chức đầu tư xây dựng để bán lập một (01) bộ hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường; b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định về điều kiện xin tách thửa hoặc hợp thửa, gửi hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh để in, viết giấy chứng nhận; c) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh kiểm tra hồ sơ, xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận QSH nhà ở và công trình xây dựng vào đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận; thực hiện việc in, viết Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Tài nguyên và Môi trường để trình Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận. Trường hợp 01 hồ sơ tách thửa phát sinh tăng thêm từ 15 Giấy chứng nhận trở lên thì thời hạn xử lý được kéo dài thêm, thời gian kéo dài thêm không được quá 01 ngày/15 Giấy chứng nhận tiếp theo nhưng tổng thời gian giải quyết không quá 03 ngày/01 hồ sơ. Trường hợp tổ chức xây dựng để bán nộp một lúc từ 03 hồ sơ xin tách thửa trở lên thì thời hạn xử lý được kéo dài thêm nhưng tổng thời gian giải quyết không được quá 05 ngày. d) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký Giấy chứng nhận và văn bản thông báo cấp Giấy chứng nhận. đ) Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận và văn bản thông báo cấp Giấy chứng nhận đã được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký duyệt, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thực hiện việc vào sổ cấp Giấy chứng nhận, thông báo cho tổ chức đầu tư xây dựng để bán đến nhận Giấy chứng nhận, thu phí, lệ phí cấp Giấy chứng nhận, chỉnh lý hồ sơ địa chính và thông báo cho các cơ quan liên quan thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định. Chương III HỒ SƠ VÀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở CỦA TỔ CHỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỂ BÁN Điều 14. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân trong nước nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở của tổ chức đầu tư xây dựng để bán trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành (có nhu cầu chứng nhận QSH nhà ở) 1. Tổ chức đầu tư xây dựng để bán thay mặt hộ gia đình, cá nhân trong nước nhận chuyển nhượng nộp 01 bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nơi có đất; Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận bao gồm: a) Đơn xin cấp Giấy chứng nhận của hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng (có mẫu kèm theo); b) Hợp đồng mua bán nhà ở (hoặc căn hộ chung cư) gắn liền với đất; c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ do cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức xây dựng để bán (bản gốc); d) Bản sao chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của bên mua (nếu có); đ) Sơ đồ nhà, đất là bản vẽ mặt bằng hoàn công hoặc bản vẽ thiết kế mặt bằng phù hợp với hiện trạng nhà ở được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc phê duyệt; trường hợp nhà chung cư thì có bản vẽ mặt bằng xây dựng ngôi nhà chung cư, bản vẽ mặt bằng của tầng nhà có căn hộ, trường hợp bản vẽ mặt bằng của tầng nhà không thể hiện rõ kích thước của căn hộ thì phải có bản vẽ mặt bằng của căn hộ đó; Trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất hoặc trích đo địa chính khu đất của dự án đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận (bản sao) (yêu cầu phải thể hiện chi tiết các thửa đất theo quy định của bản đồ địa chính để phục vụ việc cấp giấy chứng nhận, như thể hiện chi tiết đến từng nhà chung cư, từng căn hộ liền kế, từng căn hộ biệt thự, ...). e) Giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; g) Giấy chứng nhận phù hợp về chất lượng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng kèm theo văn bản chấp thuận của Sở Xây dựng; Trường hợp nhà ở riêng lẻ có quy mô 03 tầng trở xuống hoặc có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250 m2 thì không yêu cầu giấy chứng nhận phù hợp về chất lượng công trình nhưng tổ chức đầu tư xây dựng để bán và hộ gia đình, cá nhân phải có văn bản cam kết chịu trách nhiệm về chất lượng công trình. h) Trường hợp chuyển nhượng kể từ ngày 10/12/2009 (ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành) đến nay thì phải có giấy tờ chứng minh việc nhận chuyển nhượng được thực hiện tại sàn giao dịch bất động sản. Đối với trường hợp chuyển nhượng không phải thông qua sàn giao dịch bất động sản thì phải có Giấy xác nhận của Sở Xây dựng về số lượng, địa chỉ nhà ở và loại nhà ở được phân chia kèm theo danh sách tên, địa chỉ các đối tượng được phân chia nhà ở theo quy định tại Khoản 1 Điều 60 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.
2,093
6,809
i) Bản sao các loại giấy tờ của hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng phục vụ việc in, viết Giấy chứng nhận: chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, ... Khi nộp bản sao các giấy tờ quy định tại Khoản này, người nộp hồ sơ phải xuất trình bản gốc để cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu (trừ trường hợp bản sao đã có chứng thực theo quy định của pháp luật). Trường hợp tổ chức xây dựng để bán nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đồng thời cho nhiều chủ sở hữu nhà ở thì chỉ nộp một (01) bản đối với các giấy tờ quy định tại các Điểm đ, e, g Khoản này; danh mục nhà ở, căn hộ và các phần sở hữu riêng khác đề nghị cấp Giấy chứng nhận. 2. Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các công việc sau: a) Kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ, trường hợp cần thiết thì gửi phiếu lấy ý kiến của Sở Xây dựng; trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, Sở Xây dựng có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; b) Kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nếu phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt và bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt (nếu có) thì chỉnh lý bản đồ địa chính để cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp hiện trạng sử dụng đất không phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt và bản vẽ hoàn công công trình đã được duyệt (nếu có) thì gửi kết quả kiểm tra đến Sở Xây dựng để xử lý theo quy định của pháp luật; c) Cấp phát tờ khai và hướng dẫn người nộp hồ sơ kê khai các tờ khai thực hiện nghĩa vụ tài chính; gửi thông tin địa chính đến Chi cục Thuế để xác định các khoản nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; 3. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin địa chính, Chi cục Thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. 4. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trao thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính cho người nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận. Sau khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo thông báo, người nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận nộp lại chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. 5. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện việc in, viết Giấy chứng nhận và gửi toàn bộ hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường. 6. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cấp huyện. 7. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình, UBND cấp huyện có trách nhiệm xem xét, ký và gửi Giấy chứng nhận cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (qua Phòng Tài nguyên và Môi trường). 8. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các công việc sau: Vào sổ cấp giấy chứng nhận, gửi cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh bản gốc Giấy chứng nhận của tổ chức đầu tư xây dựng để bán (đối với giấy chứng nhận cấp đến chi tiết từng lô đất), bản sao giấy chứng nhận đã cấp cho người nhận chuyển nhượng để thực hiện việc chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định; thông báo cho tổ chức đầu tư xây dựng để bán đến nhận Giấy chứng nhận, thu phí, lệ phí cấp giấy chứng nhận, chỉnh lý hồ sơ địa chính và thông báo cho các cơ quan liên quan thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định. Trường hợp Giấy chứng nhận của tổ chức đầu tư xây dựng để bán được cấp chung cho cả khu quy hoạch thì sau khi hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận cho các lô chi tiết trong khu quy hoạch, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện mới gửi bản gốc Giấy chứng nhận của tổ chức đầu tư xây dựng để bán cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh lưu. Điều 15. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân trong nước nhận chuyển nhượng QSD đất, QSH nhà ở của tổ chức đầu tư xây dựng để bán trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có nhu cầu chứng nhận QSH nhà ở (áp dụng cho đất xây dựng nhà ở biệt thự, nhà vườn và nhà liền kế) 1. Tổ chức đầu tư xây dựng để bán thay mặt hộ gia đình, cá nhân trong nước nhận chuyển nhượng nộp 01 bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nơi có đất; Hồ sơ chuyển nhượng QSD đất bao gồm: a) Đơn xin cấp Giấy chứng nhận của hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng (có mẫu kèm theo); b) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở; c) Giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ do cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức đầu tư xây dựng để bán (bản gốc); d) Trường hợp chuyển nhượng kể từ ngày 10/12/2009 (ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành) đến nay thì phải có giấy tờ chứng minh việc nhận chuyển nhượng được thực hiện tại sàn giao dịch bất động sản. Đối với trường hợp chuyển nhượng không phải thông qua sàn giao dịch bất động sản thì phải có Giấy xác nhận của Sở Xây dựng về số lượng, địa chỉ nhà ở và loại nhà ở được phân chia kèm theo danh sách tên, địa chỉ các đối tượng được phân chia nhà ở theo quy định tại Khoản 1 Điều 60 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở. đ) Bản vẽ thiết kế mặt bằng nhà ở được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc phê duyệt; e) Giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; g) Giấy chứng nhận phù hợp về chất lượng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng kèm theo văn bản chấp thuận của Sở Xây dựng; Trường hợp nhà ở riêng lẻ có quy mô 03 tầng trở xuống hoặc có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 250 m2 thì không yêu cầu giấy chứng nhận phù hợp về chất lượng công trình nhưng tổ chức đầu tư xây dựng để bán và hộ gia đình, cá nhân phải có văn bản cam kết chịu trách nhiệm về chất lượng công trình. h) Bản sao các loại giấy tờ của hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng phục vụ việc in, viết Giấy chứng nhận: chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, ... 2. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các công việc sau: a) Kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ; kiểm tra thực địa việc xây dựng nhà ở. Trường hợp đã xây dựng nhà ở đúng quy hoạch và giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng thì thực hiện các bước tiếp theo; Trường hợp chưa xây dựng nhà ở hoặc xây dựng không đúng quy hoạch và giấy phép xây dựng đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng thì trả lại hồ sơ. b) Cấp phát tờ khai và hướng dẫn người nộp hồ sơ kê khai các tờ khai thực hiện nghĩa vụ tài chính; c) Gửi thông tin địa chính đến Chi cục Thuế để xác định mức nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. 3. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin địa chính, Chi cục Thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. 4. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trao thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính cho người nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận. Sau khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo thông báo, người nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận nộp lại chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. 5. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện việc in, viết Giấy chứng nhận và gửi toàn bộ hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường. 6. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cấp huyện. 7. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và các hồ sơ liên quan, UBND cấp huyện có trách nhiệm ký và gửi Giấy chứng nhận cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (qua Phòng Tài nguyên và Môi trường). 8. Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện các công việc sau: Vào sổ cấp giấy chứng nhận, gửi cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh bản gốc Giấy chứng nhận của tổ chức đầu tư xây dựng để bán (đối với giấy chứng nhận cấp đến chi tiết từng lô đất), bản sao giấy chứng nhận đã cấp cho người nhận chuyển nhượng để thực hiện việc chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định; thông báo cho tổ chức đầu tư xây dựng để bán đến nhận Giấy chứng nhận, thu phí, lệ phí cấp giấy chứng nhận, chỉnh lý hồ sơ địa chính và thông báo cho các cơ quan liên quan thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định.
2,017
6,810
Trường hợp Giấy chứng nhận của tổ chức đầu tư xây dựng để bán được cấp chung cho cả khu quy hoạch thì sau khi hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận cho các lô chi tiết trong khu quy hoạch, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện mới gửi bản gốc Giấy chứng nhận của tổ chức đầu tư xây dựng để bán cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh lưu. Điều 16. Hồ sơ và trình tự, thủ tục chuyển nhượng QSD đất, QSH nhà ở của tổ chức đầu tư xây dựng để bán cho hộ gia đình, cá nhân trong nước (áp dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành) 1. Tổ chức đầu tư xây dựng để bán thay mặt hộ gia đình, cá nhân trong nước nhận chuyển nhượng nộp 01 bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nơi có đất; Hồ sơ chuyển nhượng QSD đất, QSH nhà ở bao gồm: a) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở; b) Giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ do cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức đầu tư xây dựng để bán (bản gốc); c) Giấy tờ chứng minh việc nhận chuyển nhượng được thực hiện tại sàn giao dịch bất động sản. Đối với trường hợp chuyển nhượng không phải thông qua sàn giao dịch bất động sản thì phải có Giấy xác nhận của Sở Xây dựng về số lượng, địa chỉ nhà ở và loại nhà ở được phân chia kèm theo danh sách tên, địa chỉ các đối tượng được phân chia nhà ở theo quy định tại Khoản 1 Điều 60 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở. d) Các loại giấy tờ của hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng phục vụ việc in, viết Giấy chứng nhận: chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, ... 2. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8 của Quy định này thì thực hiện các công việc sau: a) Cấp phát tờ khai và hướng dẫn người nộp hồ sơ kê khai các tờ khai thực hiện nghĩa vụ tài chính; b) Gửi thông tin địa chính đến Chi cục Thuế để xác định mức nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. 3. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin địa chính, Chi cục Thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. 4. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trao thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính cho người nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận. Sau khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo thông báo, người nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận nộp lại chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. 5. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện việc in, viết giấy chứng nhận và gửi toàn bộ hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường. 6. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cấp huyện. 7. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và các hồ sơ liên quan, UBND cấp huyện có trách nhiệm ký và gửi Giấy chứng nhận cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (qua Phòng Tài nguyên và Môi trường). 8. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận Giấy chứng nhận đã được ký duyệt và toàn bộ hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện việc vào sổ cấp Giấy chứng nhận, thông báo cho tổ chức đầu tư xây dựng để bán đến nhận Giấy chứng nhận, thu phí, lệ phí cấp Giấy chứng nhận, chỉnh lý hồ sơ địa chính và thông báo cho các cơ quan liên quan thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định. Điều 17. Điều kiện, hồ sơ và trình tự, thủ tục chuyển nhượng QSD đất của tổ chức đầu tư xây dựng để bán cho hộ gia đình, cá nhân trong nước (áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng khu dân cư không thuộc thành phố, thị xã và các khu vực không được quy hoạch phát triển thành thành phố, thị xã) 1. Đối với dự án đầu tư xây dựng đồng bộ hạ tầng khu dân cư thì chủ đầu tư phải hoàn thành việc xây dựng đúng với nội dung dự án đã được xét duyệt mới được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng đó cho tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân. 2. Tổ chức đầu tư xây dựng để bán thay mặt hộ gia đình, cá nhân trong nước nhận chuyển nhượng nộp 01 bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nơi có đất; Hồ sơ chuyển nhượng QSD đất bao gồm: a) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ do cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức xây dựng để bán (bản gốc); c) Trường hợp chuyển nhượng kể từ ngày 10/12/2009 (ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực thi hành) đến nay thì phải có giấy tờ chứng minh việc nhận chuyển nhượng được thực hiện tại sàn giao dịch bất động sản. Đối với trường hợp chuyển nhượng không phải thông qua sàn giao dịch bất động sản thì phải có Giấy xác nhận của Sở Xây dựng về số lượng, địa chỉ nhà ở và loại nhà ở được phân chia kèm theo danh sách tên, địa chỉ các đối tượng được phân chia nhà ở theo quy định tại Khoản 1 Điều 60 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở. d) Các loại giấy tờ của hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng phục vụ việc in, viết Giấy chứng nhận: chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, ... 3. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8 của Quy định này và Khoản 1 Điều này thì thực hiện các công việc sau: a) Cấp phát tờ khai và hướng dẫn người nộp hồ sơ kê khai các tờ khai thực hiện nghĩa vụ tài chính; b) Gửi thông tin địa chính đến Chi cục Thuế để xác định các khoản nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. 4. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin địa chính, Chi cục Thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. 5. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trao thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính cho người nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận. Sau khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo thông báo, người nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận nộp lại chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. 6. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện việc in, viết giấy chứng nhận và gửi toàn bộ hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường. 7. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cấp huyện. 8. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và các hồ sơ liên quan, UBND cấp huyện có trách nhiệm ký và gửi Giấy chứng nhận cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (qua Phòng Tài nguyên và Môi trường). 9. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận Giấy chứng nhận đã được ký duyệt và toàn bộ hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện việc vào sổ cấp Giấy chứng nhận, thông báo cho tổ chức đầu tư xây dựng để bán đến nhận Giấy chứng nhận, thu phí, lệ phí cấp Giấy chứng nhận, chỉnh lý hồ sơ địa chính và thông báo cho các cơ quan liên quan thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định. Điều 18. Hồ sơ và trình tự, thủ tục chuyển nhượng QSD đất, QSH nhà ở của tổ chức đầu tư xây dựng để bán cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài 1. Tổ chức đầu tư xây dựng để bán thay mặt người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận chuyển nhượng nộp 01 bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nơi có đất; Hồ sơ chuyển nhượng QSD đất, QSH nhà ở bao gồm: a) Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở; b) Giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ do cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức đầu tư xây dựng để bán (bản gốc); c) Giấy tờ chứng minh việc nhận chuyển nhượng được thực hiện tại sàn giao dịch bất động sản. d) Các loại giấy tờ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận chuyển nhượng phục vụ việc in, viết Giấy chứng nhận: Sổ hộ chiếu, ... 2. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8 của Quy định này thực hiện các công việc sau: a) Cấp phát tờ khai và hướng dẫn người nộp hồ sơ kê khai các tờ khai thực hiện nghĩa vụ tài chính; b) Gửi thông tin địa chính đến Chi cục Thuế để xác định mức nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
1,990
6,811
3. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin địa chính, Chi cục Thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. 4. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện trao thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính cho người nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận. Sau khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo thông báo, người nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận nộp lại chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. 5. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện việc in, viết giấy chứng nhận và gửi toàn bộ hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường. 6. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cấp huyện. 7. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và các hồ sơ liên quan, UBND cấp huyện có trách nhiệm ký và gửi Giấy chứng nhận cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (qua Phòng Tài nguyên và Môi trường). 8. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận Giấy chứng nhận đã được ký duyệt và toàn bộ hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện việc vào sổ cấp Giấy chứng nhận, thông báo cho tổ chức đầu tư xây dựng để bán đến nhận Giấy chứng nhận, thu phí, lệ phí cấp Giấy chứng nhận, chỉnh lý hồ sơ địa chính và thông báo cho các cơ quan liên quan thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định. 9. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày trao Giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện lập danh sách người Việt Nam định cư ở nước ngoài được cấp giấy chứng nhận gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng để đưa lên trang Web của Bộ phục vụ công tác quản lý. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 19. Trách nhiệm của các sở, ngành cấp tỉnh 1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp bản đồ có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất cho UBND cấp huyện để tổ chức thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận; ban hành văn bản hướng dẫn, tổ chức tập huấn chuyên môn nghiệp vụ; tổ chức tiếp nhận, thẩm định hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận và ký Giấy chứng nhận cho tổ chức xây dựng để bán; chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thực hiện các tác nghiệp cụ thể, thu phí, lệ phí cấp giấy chứng nhận, trao Giấy chứng nhận cho tổ chức xây dựng để bán; kiểm tra việc cấp Giấy chứng nhận, lập và chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính theo quy định. 2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh xác định giá đất để phục vụ truy thu nghĩa vụ tài chính phát sinh trong hoạt động chuyển nhượng. 3. Sở Xây dựng có trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn tổ chức xây dựng để bán, cơ quan liên quan về trình tự, thủ tục kiểm tra nghiệm thu công trình, hoàn công lại bản vẽ mặt bằng quy hoạch theo số liệu đo đạc thực tế (nếu có) theo quy định; xác nhận những trường hợp mà tổ chức xây dựng để bán được phép chuyển nhượng cho hộ gia đình, cá nhân nhưng không phải thực hiện qua sàn giao dịch bất động sản; chỉ đạo, đôn đốc tổ chức xây dựng để bán bàn giao cho địa phương các công trình hạ tầng công cộng đã hoàn thành để quản lý theo quy định. 4. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn Chi cục Thuế cấp huyện, tổ chức đầu tư xây dựng để bán, hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng QSD đất và QSH nhà ở, các cơ quan liên quan về trình tự, thủ tục thực hiện các khoản nghĩa vụ tài chính phát sinh trong hoạt động chuyển nhượng; tính đúng, tính đủ các khoản nghĩa vụ tài chính theo quy định. 5. Kho bạc Nhà nước tỉnh chỉ đạo Kho bạc Nhà nước cấp huyện thu đủ số tiền sử dụng đất và các khoản thu khác trong việc cấp Giấy chứng nhận mà tổ chức xây dựng để bán, hộ gia đình, cá nhân phải nộp theo quy định của pháp luật. Điều 20. Trách nhiệm của UBND cấp huyện 1. Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tổ chức tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, thực hiện các tác nghiệp cụ thể và thu phí, lệ phí cấp Giấy chứng nhận theo quy định. 2. Ký duyệt quyết định cấp Giấy chứng nhận và Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân; tổ chức trao Giấy chứng nhận cho người nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận theo quy định. Điều 21. Trách nhiệm của tổ chức đầu tư xây dựng để bán 1. Thực hiện nghĩa vụ của chủ đầu tư theo quy định tại Điều 20 Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29/6/2006, Điều 36 và Điều 50 Luật Nhà ở ngày 29/11/2005, Điều 16 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở. 2. Khi kết thúc đầu tư xây dựng phải báo cáo UBND tỉnh. 3. Thực hiện nghiệm thu công trình theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ. 4. Làm các thủ tục để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở, công trình xây dựng trong phạm vi dự án cho chủ sở hữu. 5. Bàn giao công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành theo nội dung của dự án được phê duyệt hoặc theo văn bản chấp thuận đầu tư. 6. Phối hợp với chính quyền địa phương giải quyết các vấn đề về quản lý hành chính trong khu vực của dự án. 7. Tổ chức vận hành các công trình không phải bàn giao cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành. 8. Báo cáo quyết toán theo quy định của pháp luật về tài chính. 9. Hoàn thiện các hồ sơ, tài liệu phục vụ công tác lưu trữ theo quy định của Luật Nhà ở, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ và pháp luật về xây dựng. Điều 22. Tổ chức thực hiện 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, lập thủ tục để xét cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm hướng dẫn trình tự, thủ tục cho người sử dụng đất và thực hiện nghiêm túc quy định này. 2. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật về kinh doanh bất động sản và vi phạm pháp luật về nhà ở. Trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm sẽ bị xử lý theo Điều 17 Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29/6/2006, Điều 149 và Điều 150 Luật Nhà ở ngày 20/11/2005, Điều 10 Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật có liên quan. 3. Trong quá trình triển khai thực hiện, có gì vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CƠ KHÍ ĐÓNG, SỬA CHỮA TÀU CÁ TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định 188/QĐ-TTg ngày 13/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 3368/QĐ-UBND ngày 04/9/2012 của UBND tỉnh phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế thủy sản tỉnh Nghệ An thời kỳ 2011- 2015, có tính đến năm 2020; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Văn bản số 196/BC-SNN-KHTC ngày 19/6/2013, 1. Mục tiêu 1.1. Mục tiêu chung - Phát triển, quy hoạch các cơ sở cơ khí đóng, sửa chữa tàu cá, các xưởng cơ khí phục vụ cho cơ khí đóng, sửa chữa tàu cá trên cơ sở đáp ứng nhu cầu khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản đến năm 2020 và những năm tiếp theo. - Phát triển các cơ sở cơ khí đóng, sửa tàu cá trên cơ sở ưu tiên đầu tư chiều sâu, nâng công suất, chất lượng, sản lượng các cơ sở, làng nghề hiện có. - Ứng dụng tiến bộ trong công tác thiết kế, đóng mới các loại tàu cá, vừa đảm bảo yếu tố kỹ thuật chất lượng vừa góp phần bảo vệ tài nguyên và môi trường biển đảo. - Lồng ghép với các chương trình khoa học kỹ thuật khác về phát triển kinh tế biển của địa phương và Trung ương. - Coi trọng phát triển nguồn nhân lực, đào tạo, xây dựng đội ngũ kỹ thuật giỏi, kỹ năng tay nghề cao trong công tác thiết kế, đóng mới, sửa chữa tàu cá, kể cả tàu vỏ gỗ và vỏ thép. 1.2. Mục tiêu cụ thể - Xây dựng mạng lưới các cơ sở đóng và sửa chữa tàu cá tại các huyện ven biển theo quy hoạch đã được phê duyệt đáp ứng nhu cầu khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, cũng như góp phần bảo vệ chủ quyền an ninh biển đảo. - Từ năm 2013 - 2020 mỗi năm nâng cấp 03 cơ sở đóng, sửa chữa tàu cá bằng nguồn vốn tự huy động và nguồn vốn ngân sách cấp, đến năm 2015: 09 cơ sở cơ khí đóng, sửa chữa tàu cá và đến 2020: 24 cơ sở cơ khí đóng, sửa chữa tàu cá được nâng cấp. - Nâng cấp nhà xưởng, cải tạo nâng cấp hệ thống triền đà đủ phục vụ đóng tàu đến 2000cv, nâng cấp hệ thống điện phục vụ sản xuất, kè âu tàu, máy đóng đinh, trang bị hệ thống cẩu phục vụ cẩu nguyên liệu, máy, gỗ hệ thống tời nâng hạ phục vụ sản xuất. Đầu tư nâng cấp cơ sở cơ khí: Bao gồm cơ khí chế tạo, lắp ráp và sửa chữa máy thuỷ, các trang thiết bị phục vụ đóng mới, sửa tàu cá. - Xây dựng lộ trình chuyển đổi đóng mới tàu vỏ gỗ sang vỏ thép hoặc vật liệu khác để từng bước hoàn thiện đội tàu đánh bắt xa bờ. Đến năm 2020 có ít nhất 03 cơ sở cơ khí có khả năng thực hiện đóng mới, sửa chữa tàu vỏ thép hoặc vật liệu mới.
2,015
6,812
- Từng bước nghiên cứu tiến tới sản xuất, chế tạo một số phụ tùng thay thế, các máy móc, thiết bị hàng hải, thiết bị khai thác góp phần đẩy mạnh cơ giới hóa và chủ động trong khâu sản xuất đóng mới và dịch vụ sửa chữa tàu. 2. Nguyên tắc thực hiện - Nhà nước và các tổ chức kinh tế cùng hợp tác phát triển trên cơ sở chính quyền hỗ trợ tối đa về cơ chế chính sách vĩ mô, tạo hành lang pháp lý, thủ tục hành chính thuận tiện, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức kinh tế an tâm kinh doanh và phát triển. Doanh nghiệp chủ động và chịu trách nhiệm xây dựng phương án đầu tư sản xuất hiệu quả. - Các chính sách khuyến khích hỗ trợ phù hợp với các quy định của Chính phủ và pháp luật hiện hành. - Việc áp dụng các chính sách ưu đãi hỗ trợ thực hiện theo quy định của pháp luật, UBND tỉnh sớm chỉ đạo các ngành liên quan xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ theo hướng thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư và chính sách này thường xuyên được cập nhật, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với điều kiện chung và điều kiện cụ thể của địa phương. 3. Giải pháp thực hiện 3.1. Giải pháp về xây dựng quy hoạch UBND các địa phương ven biển phải tiến hành quy hoạch và bố trí quỹ đất hợp lý, lâu dài, đảm bảo để phát triển ổn định các cơ sở cơ khí đóng, sửa tàu cá trên địa bàn, tổ chức sắp xếp lại các cơ sở hiện có theo hướng đầu tư mở rộng theo chiều sâu, tập trung ở các vùng trọng điểm. Quy hoạch phát triển không làm ảnh hưởng đến cảnh quan xung quanh, khu vực rừng ngập mặn hiện có và đảm bảo vệ sinh môi trường. Xác định cơ chế và chủ thể quản lý giúp cơ sở cơ khí đóng, sửa tàu cá phát triển đúng định hướng. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâu dài để chủ cơ sở yên tâm đầu tư nhà xưởng, hệ thống triền đà, nhà làm việc, hệ thống máy cưa, hệ thống nước máy, trạm điện, hệ thống xử lý chất thải…. Hướng dẫn và thực hiện việc nâng cấp và đầu tư mới cơ sở cơ khí đóng, sửa chữa tàu cá theo đúng quy hoạch hệ thống của ngành. 3.2. Giải pháp về thị trường và xây dựng thương hiệu Hỗ trợ quảng bá thương hiệu cơ sở cơ khí đóng, sửa chữa tàu cá trong toàn tỉnh trên website của Ngành, tỉnh. Ưu tiên tập trung vào xây dựng và thực hiện các chiến lược phát triển thị trường vào các thị trường trọng điểm, gắn với việc xây dựng và quảng bá thương hiệu cho sản phẩm hàng hóa của các cơ sở cơ khí đóng, sửa chữa tàu cá. Làm tốt công tác dịch vụ cơ khí đóng, sửa chữa tàu cá cho các địa phương ngoài tỉnh, đưa nghề đóng, sửa chữa tàu thuyền trở thành thế mạnh phục vụ phát triển kinh tế của các huyện ven biển. Đổi mới mạnh mẽ tổ chức và phương thức làm công tác thị trường theo hướng chuyên nghiệp hóa, các cơ sở cơ khí đóng, sửa chữa tàu cá phải tập trung tổ chức tốt các hoạt động quảng cáo về sản phẩm của mình tới ngư dân trong tỉnh, các thị trường truyền thống: Thanh Hoá, Nam Định, Thái Bình…và hướng đến thị trường mới như Kiên Giang, Bình Định, Quảng Ngãi…. Chủ động phòng ngừa những đột biến của thị trường. Về phía các cơ sở cơ khí đóng, sửa chữa tàu cá cần phải chủ động tham gia và tìm kiếm thị trường bằng nhiều hình thức như nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến công nghệ, hạ giá thành, chú trọng công tác xây dựng thương hiệu, xây dựng website quảng bá thương hiệu, sản phẩm trên mạng thông tin điện tử. Ưu tiên phát triển đáp ứng thị trường nội tỉnh về nhu cầu đóng mới, cải hoán, sửa chữa tàu cá, xây dựng đội tàu đánh bắt xa bờ làm sao để giữ cân bằng giữa các vùng khai thác. Cơ quan quản lý nhà nước liên quan có trách nhiệm hỗ trợ công tác xúc tiến thương mại, xây dựng và quảng bá thương hiệu nghề đóng tàu và sản phẩm tàu cá của địa phương, trước mắt tập trung vào một số đơn vị như HTX đóng tàu thuyền Trung Kiên… 3.3. Giải pháp về đầu tư vốn và cơ sở hạ tầng Với phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, trong đó Nhà nước giữ vai trò định hướng, khuyến khích các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước tham gia đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tranh thủ các dự án, chương trình hỗ trợ phát triển ngành đóng mới, cải hoán tàu cá trên địa bàn tỉnh. Vốn đang là vấn đề lớn đối với cả cơ sở cơ khí đóng, sửa chữa tàu cá và ngư dân muốn đóng mới, sửa chữa và mua tàu, nhất là trong giai đoạn nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn như giai đoạn hiện nay. Các cơ sở cơ khí đóng, sửa tàu cá phải chủ động phương án về vốn đầu tư sản xuất, có thể huy động từ nguồn vốn tự có, vốn tín dụng thương mại. Cơ sở sản xuất cần thường xuyên cập nhật các chính sách ưu đãi hỗ trợ của nhà nước nhằm tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp theo từng thời kỳ để có cách tiếp cận các nguồn vốn hợp lý. Bên cạnh đó, các hình thức như: liên doanh, liên kết, sáp nhập, tín dụng HTX … cũng là những phương án cần quan tâm để huy động vốn. Vốn ngân sách hỗ trợ cơ sở cơ khí đóng, sửa tàu cá thực hiện theo các cơ chế chính sách hiện hành và tập trung chủ yếu vào đầu tư cơ sở hạ tầng, trong đó cần giải quyết tốt các vấn đề như nguồn điện phải đủ và ổn định, hệ thống giao thông phải đảm bảo cho công việc vận chuyển vật tư nguyên liệu, hệ thống cửa sông, cửa lạch phải được nạo vét thường xuyên đảm bảo lưu thông tàu thuyền, hỗ trợ các cơ sở xây dựng các hệ thống xử lý chất thải (rắn, lỏng), chuyển giao công nghệ xử lý chất thải. 3.4. Giải pháp về khoa học công nghệ Khoa học công nghệ là yếu tố rất quan trọng đảm bảo sự tồn tại và phát triển của nghề cơ khí đóng, sửa tàu cá. Bên cạnh kinh nghiệm về nghề truyền thống thì việc đầu tư nghiên cứu áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ là rất cần thiết. UBND tỉnh khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp theo hướng: - Sử dụng các phần mềm chuyên dụng trong khâu thiết kế. - Đầu tư chiều sâu để đóng mới các loại tàu công suất lớn. - Trang bị đồng bộ thiết bị khai thác, hàng hải, thông tin liên lạc, dự báo, thăm dò, nên lắp đặt thiết bị của các hãng có tên tuổi để đảm bảo an toàn. - Nghiên cứu mô hình chuyển đổi đóng tàu từ vật liệu gỗ sang đóng các loại tàu vỏ composite, vỏ thép… 3.5. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực Các cơ sở đào tạo bao gồm các trường dạy nghề, cao đẳng, công nhân kỹ thuật trên địa bàn cần mở nhiều lớp đào tạo cán bộ kỹ thuật và công nhân có tay nghề liên quan đến nghề cơ khí đóng, sửa chữa tàu cá... trong đó cần quan tâm đến đào tạo đội ngũ thợ cơ khí đóng tàu, máy tàu để phù hợp với mô hình chuyển đổi đóng tàu vỏ gỗ sang tàu vỏ thép hoặc vật liệu khác. Tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn, tập huấn, tham quan học hỏi kinh nghiệm… cho đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ marketing của các cơ sở cơ khí đóng, sửa chữa tàu cá để từ đó có khả năng tự thực hiện việc kiểm tra về chất lượng đối với sản phẩm do cơ sở mình sản xuất. Tổ chức các khóa đào tạo ngắn hạn, tập huấn đội ngũ cán bộ kỹ thuật chuyên ngành vỏ tàu, động lực cho các cơ sở để đủ năng lực đáp ứng được việc đóng mới tàu cá theo thiết kế phù hợp với các quy định của Nhà nước. Về phía các cơ sở cơ khí đóng, sửa tàu cá nên có chính sách thu hút, bố trí đội ngũ kỹ sư, cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn được đào tạo chính quy về công tác tại cơ sở. 3.6. Giải pháp về môi trường Việc xây dựng các cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu cá cần tuân thủ các quy định của Luật Biển Việt Nam năm 2012, luật bảo vệ môi trường, tài nguyên nước. Các dự án đóng mới khuyến khích đầu tư vào các khu vực đã được quy hoạch, khi tiến hành đầu tư cần chú trọng vấn đề xử lí ô nhiễm môi trường, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Với các cơ sở đang tồn tại nhỏ lẻ, mặt bằng chật hẹp thì khuyến khích liên kết, sáp nhập, lập phương án di dời đến các địa điểm thuận lợi. Cơ quan quản lý theo chức năng thường xuyên theo dõi, giám sát và có các biện pháp xử lí kịp thời đối với các cơ sở khi có các vi phạm về ô nhiễm môi trường, làm tốt công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho các cơ khí đóng, sửa chữa tàu cá. 3.7. Giải pháp về cơ chế chính sách - Tiến hành nghiên cứu, phân tích mô hình tổ chức sản xuất hiện hành tại các cơ sở cơ khí đóng, sửa chữa tàu cá như: hộ gia đình, tổ hợp, doanh nghiệp, HTX làng nghề… đánh giá ưu nhược điểm từng loại để đưa ra chính sách ưu tiên phát triển. - Ban hành các chính sách: + Chính sách hỗ trợ đối với các cơ sở cơ khí đóng, sửa chữa tàu cá, các đại lý mua bán, sửa chữa máy thủy có tiềm lực phát triển được vay vốn ưu đãi để đầu tư nâng cấp nhà xưởng, trang thiết bị phục vụ sản xuất đáp ứng nhu cầu phát triển trong tình hình mới. Có nguồn vốn ngân sách hàng năm hỗ trợ để nâng cấp, mở rộng sản xuất. + Chính sách về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: Cấp và cho thuê đất các cơ sở cơ khí đóng, sửa tàu cá đi kèm các điều kiện cụ thể về thời hạn triển khai xây dựng cơ sở trên đất và thời gian cho thuê đất. Xây dựng hệ thống giao thông đi lại, hệ thống nước máy, trạm điện, hệ thống xứ lý nước thái và chất thái rắn… + Chính sách hỗ trợ tiền thuế đất cho các cơ sở cơ khí đóng, sửa chữa tàu cá thuê đất trong các khu quy hoạch tập trung. Hỗ trợ việc di dời các cơ sở nằm trong khu dân cư ra các khu vực quy hoạch tập trung. + Chính sách giúp các hộ kinh doanh cá thể tập hợp, liên kết lại với nhau tạo thành các HTX. Hỗ trợ, khuyến khích các cá nhân, tập thể thành lập các công ty TNHH trên cơ sở tự nguyện đóng góp của các thành viên tạo nên các cơ sở có tiềm lực đủ mạnh để đóng những tàu cá có công suât lớn.
2,078
6,813
+ Xây dựng chính sách hỗ trợ các cơ sở cơ khí đóng, sửa chữa tàu cá đào tạo công nhân thực hiện đóng, sửa chữa tàu cá với vật liệu mới. + Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề ngắn hạn, đào tạo kiến thức quản lý cho các chủ cơ sở cơ khí đóng, sửa chữa tàu cá. 3.8. Giải pháp về nguồn vốn 3.8.1. Khái toán vốn đầu tư: 20.000.000.000đ (Hai mươi tỷ đồng); 3.8.2. Nguồn vốn: - Vốn ngân sách: 4.000.000.000đ (Bốn tỷ đồng) - Vốn tự có và huy động: 16.000.000.000đ (Mười sáu tỷ đồng) 4. Tổ chức thực hiện 4.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chủ trì, phối hợp với các ngành các cấp liên quan tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện các nội dung của đề án thuộc chức năng nhiệm vụ của sở, cụ thể: Chỉ đạo, giám sát triển khai thực hiện đề án, lồng ghép với các chương trình, dự án khác về phát triển kinh tế thủy sản của Trung ương và Địa phương. Đề xuất cơ chế chính sách hỗ trợ để phát triển ổn định các cơ sở cơ khí đóng, sửa tàu cá, hiện đại hóa đội tàu đánh bắt nhằm khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản hiệu quả, gắn liền với việc bảo vệ an ninh vùng biển. Chỉ đạo thực hiện nghiêm việc kiểm tra, giám sát kỹ thuật các cơ sở cơ khí đóng, sửa tàu cá từ khâu thiết kế, đăng kiểm, đăng ký và cấp phép khai thác thủy sản. Giải quyết khiếu nại tố cáo, kiến nghị của tổ chức, công dân liên quan đến công tác phát triển các cơ sở cơ khí đóng, sửa tàu cá, đội tàu khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản… Tham gia công tác đào tạo đội ngũ thợ đóng tàu, thợ cơ khí, thuyền trưởng, máy trưởng, thuyền viên… Đề xuất chương trình, kế hoạch, đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào công tác phát triển các cơ sở đóng tàu và hiện đại hóa đội tàu khai thác. 4.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chủ trì, phối hợp với các ngành các cấp liên quan tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện các nội dung của đề án thuộc chức năng nhiệm vụ của sở. Có kế hoạch và cân đối nguồn vốn ngân sách hàng năm theo các chương trình, dự án của Trung ương và Địa phương liên quan đến phát triển kinh tế biển, khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, hiện đại hóa đội tàu đánh bắt xa bờ… Tăng cường xúc tiến, kêu gọi đầu tư các dự án đóng tàu thuyền có quy mô lớn, công nghệ tiên tiến đầu tư vào địa bàn. Chủ động tìm kiếm các nguồn vốn hỗ trợ để hiện đại hóa đội tàu đánh bắt xa bờ. 4.3. Sở Tài chính Sau khi đề án được phê duyệt, căn cứ vào nhiệm vụ được giao hàng năm thuộc ngân sách địa phương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An phối hợp với các đơn vị có liên quan lập dự toán gửi Sở Tài chính. Căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách địa phương, Sở tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phê duyệt kinh phí thực hiện đề án này trong dự toán thu chi ngân sách hàng năm của tỉnh. 4.4. Sở Tài nguyên Môi trường Hướng dẫn các thủ tục về luật đất đai. Hướng dẫn việc cấp phép khai thác, sử dụng nguồn nước và xả nước thải theo quy định của Luật tài nguyên nước năm 2012. Hướng dẫn các thủ tục về bảo vệ môi trường và kiểm soát chặt chẽ việc ô nhiễm môi trường theo quy định của luật bảo vệ môi trường. Hướng dẫn các thủ tục được quy định của luật Biển Việt Nam năm 2012. 4.5. Sở Khoa học và Công nghệ Chủ trì, phối hợp với các ngành các cấp tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện các nội dung của đề án thuộc chức năng nhiệm vụ của sở; nghiên cứu, hỗ trợ triển khai các ứng dụng về tiến bộ KHKT trong khâu thiết kế, sản xuất tàu, các loại thiết bị khai thác, hàng hải, thông tin liên lạc…Tìm hiểu, tiếp thu các ứng dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến trong và ngoài nước để hỗ trợ thay thế dần nguyên liệu gỗ đóng tàu hiện nay. 4.6. Sở Lao động - Thương binh và xã hội Tổ chức thực hiện, hỗ trợ, giám sát, công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề… 4.7. Sở Thông tin và Truyền thông Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT cùng các ngành, các cấp tăng cường công tác tuyên truyền việc thực thi quy định của pháp luật và các quy định của UBND tỉnh về phát triển các cơ sở cơ khí đóng và sửa chữa tàu cá, góp phần bảo vệ nguồn lợi thủy sản, giữ gìn môi trường và đảm bảo an ninh chủ quyền biển đảo. 4.8. Sở Công Thương Chủ trì, phối hợp với các ngành các cấp tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện các nội dung của đề án thuộc chức năng nhiệm vụ của sở; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu nghề đóng tàu, thực hiện chính sách khuyến công phục vụ các cơ sở cơ khí đóng, sửa chữa tàu cá. 4.9. UBND các huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Nghi Lộc, thị xã Cửa Lò và thành phố Vinh Quản lý theo phân cấp các cơ sở cơ khí đóng, sửa tàu cá trên địa bàn, trong đó chú trọng đến công tác bố trí mặt bằng sản xuất, các dịch vụ hạ tầng như điện, nước, giao thông… để đưa nghề đóng, sửa chữa tàu cá phát triển và trở thành nghề có lợi thế kinh tế của các địa phương ven biển, góp phần phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh vùng biển. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật của các cơ sở cơ khí đóng mới, sửa chữa tàu cá trên địa bàn. 4.10. UBND các xã (phường) có cơ sở cơ khí đóng, sửa chữa tàu cá Cùng với UBND các huyện, thị tạo điều kiện cho các xưởng về công tác bố trí mặt bằng sản xuất, các dịch vụ hạ tầng như điện, nước, giao thông… để đưa nghề đóng, sửa chữa tàu cá phát triển và trở thành nghề có lợi thế kinh tế của các địa phương ven biển, góp phần phát triển kinh tế và bảo vệ an ninh vùng biển. Kịp thời, thường xuyên thông báo cho các cơ sở về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến hoạt động cơ khí đóng, sửa tàu cá. 4.11. Các chủ xưởng và chủ tàu Thực hiện tốt các nội dung của Đề án, chủ động tiếp cận nguồn vốn để từng bước đầu tư cơ sở theo định hướng phát triển của đề án. Chấp hành tốt các chủ trương chính sách của Nhà nước. Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan và UBND huyện, thị xã tổ chức thực hiện Đề án. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Lao động - Thương binh và xó hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện Quỳnh Lưu, Nghi Lộc, Diễn Châu, thị xó Cửa Lũ, thành phố Vinh; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾT "XƯỞNG SẢN XUẤT CƠ KHÍ VÀ NHÀ XƯỞNG CHO THUÊ" CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản; Căn cứ Quyết định số 130/2012/QĐ-UBND ngày 18/5/2012 của UBND tỉnh ban hành quy định một số trình tự, thủ tục đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 376/Tr-TNMT ngày 18/6/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết (sau đây gọi là Đề án) của "Xưởng sản xuất cơ khí và nhà xưởng cho thuê" (sau đây gọi là Cơ sở) được lập bởi Công ty cổ phần cơ khí Đỗ Kha (sau đây gọi là Chủ cơ sở) với các nội dung chủ yếu sau: 1. Vị trí, quy mô/công suất hoạt động: 1.1. Vị trí cơ sở: Lô số 13, cụm công nghiệp Nội Hoàng, huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang. 1.2. Quy mô, công suất: Tổng diện tích đất của cơ sở 19.440 m2; sản xuất máy cơ khí nông nghiệp 2.600 sản phẩm/năm; nhà xưởng cho thuê 8.532 m2. 2. Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với cơ sở: 2.1. Thực hiện đúng và đầy đủ các giải pháp, biện pháp, cam kết về bảo vệ môi trường đã nêu trong đề án; 2.2. Phải đảm bảo các chất thải được xử lý đạt các tiêu chuẩn hiện đang còn bắt buộc áp dụng, các quy chuẩn kỹ thuật về môi trường hiện hành có liên quan trước khi thải ra môi trường; 2.3. Tuyệt đối không sử dụng các loại máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất và các vật liệu khác đã bị cấm sử dụng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành; 2.4. Trong thời hạn tối đa là sáu (06) tháng kể từ ngày ký Quyết định này, chủ cơ sở phải hoàn thành việc xây dựng, thử nghiệm và nghiệm thu các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường; chỉ được phép đưa công trình bảo vệ môi trường vào hoạt động chính thức sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và cấp giấy xác nhận theo quy định; 2.5. Trong quá trình hoạt động nếu cơ sở xử lý chất thải không đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường hiện hành, gây ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường thì chủ cơ sở phải tạm ngừng hoạt động để sửa chữa, khắc phục và bị xử phạt theo quy định của pháp luật. Điều 2. Trong quá trình thực hiện nếu nội dung hoạt động của cơ sở, nội dung của đề án có thay đổi, chủ cơ sở phải có văn bản báo cáo với UBND tỉnh và chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản chấp thuận. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường; Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Yên Dũng và Công ty cổ phần cơ khí Đỗ Kha căn cứ Quyết định thi hành./.
2,089
6,814
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾT "KHÔI PHỤC, SỬA CHỮA ĐƯỜNG SẮT SỐ 3A VÀ XÂY DỰNG BÃI HÀNG GA KÉP, TUYẾN ĐƯỜNG SẮT KÉP - HẠ LONG" CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản; Căn cứ Quyết định số 130/2012/QĐ-UBND ngày 18/5/2012 của UBND tỉnh ban hành quy định một số trình tự, thủ tục đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 376/Tr-TNMT ngày 24/6/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết (sau đây gọi là Đề án) của "Khôi phục, sửa chữa đường sắt số 3A và xây dựng bãi hàng ga Kép, tuyến đường sắt Kép - Hạ Long" (sau đây gọi là Cơ sở) được lập bởi Công ty TNHH đầu tư phát triển kinh doanh và dịch vụ Hải Nam (sau đây gọi là Chủ cơ sở) với các nội dung chủ yếu sau: 1. Vị trí, quy mô/công suất hoạt động: 1.1. Vị trí cơ sở: Xã Hương Sơn, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. 1.2. Quy mô, công suất: - Khôi phục, sửa chữa tuyến đường sắt 3A với chiều dài 355m nối từ ghi N11 đến ga Kép. - Xây dựng xưởng sơ chế gỗ trên bãi hàng ga Kép với công suất 30.000 tấn/tháng. 2. Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với cơ sở: 2.1. Thực hiện đúng và đầy đủ các giải pháp, biện pháp, cam kết về bảo vệ môi trường đã nêu trong đề án; 2.2. Phải đảm bảo các chất thải được xử lý đạt các tiêu chuẩn hiện đang còn bắt buộc áp dụng, các quy chuẩn kỹ thuật về môi trường hiện hành có liên quan trước khi thải ra môi trường; 2.3. Tuyệt đối không sử dụng các loại máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất và các vật liệu khác đã bị cấm sử dụng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành; 2.4. Trước khi cơ sở đi vào hoạt động chính thức, chủ cơ sở phải hoàn thành việc xây dựng, thử nghiệm và nghiệm thu các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đã nêu trong đề án; chỉ được phép đưa công trình bảo vệ môi trường vào hoạt động chính thức sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và cấp giấy xác nhận theo quy định; 2.5. Trong quá trình hoạt động nếu cơ sở xử lý chất thải không đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường hiện hành, gây ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường thì chủ cơ sở phải tạm ngừng hoạt động để sửa chữa, khắc phục và bị xử phạt theo quy định của pháp luật. Điều 2. Trong quá trình thực hiện nếu nội dung hoạt động của cơ sở, nội dung của đề án có thay đổi, chủ cơ sở phải có văn bản báo cáo với UBND tỉnh và chỉ được thực hiện những thay đổi sau khi có văn bản chấp thuận. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện lạng giang và Công ty TNHH đầu tư phát triển kinh doanh và dịch vụ Hải Nam căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CHI TIẾT KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BỐ TRÍ DÂN CƯ NĂM 2013 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di dân tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Công văn số 1610/BNN-KHTH ngày 15/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Xét đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 63/TTr-SNN ngày 18/6/2013; Sở Tài chính tại Báo cáo thẩm định số 805/STC-HCSN ngày 25/6/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch chi tiết kinh phí thực hiện Chương trình bố trí dân cư năm 2013 như sau: 1. Nội dung hỗ trợ - Hỗ trợ trực tiếp cho các hộ dân sinh sống trong vùng nguy cơ thiên tai, thiếu đất sản xuất di chuyển đến nơi ở mới: 20.000.000 đồng/hộ. - Hỗ trợ cộng đồng nơi nhận dân cư xen ghép: 50.000.000 đồng/hộ. - Chi phí tổ chức thực hiện công tác bố trí dân cư: 49.000.000 đồng. - Chi phí dự phòng: 318.118.600 đồng. 2. Kinh phí hỗ trợ - Tổng kinh phí hỗ trợ: 3.797.118.600 đồng (Ba tỷ, bảy trăm chín mươi bảy triệu, một trăm mười tám nghìn, sáu trăm đồng). - Nguồn kinh phí hỗ trợ: Từ nguồn kinh phí đã được bố trí thực hiện chương trình trong kế hoạch năm 2013 (Trong đó: Kinh phí được giao trong dự toán năm 2013 là 3.000.000.000 đồng; phần kinh phí chuyển nguồn từ năm 2012 là 797.118.600 đồng). (Có biểu Kế hoạch chi tiết kèm theo) Điều 2. Giao Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh làm chủ đầu tư và có trách nhiệm tổ chức thực hiện Chương trình và số vốn được giao theo đúng mục tiêu của Chương trình và các quy định hiện hành của nhà nước. Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, UBND các huyện: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế; Chi cục Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CHI TIẾT KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BỐ TRÍ DÂN CƯ NĂM 2013 (Kèm theo Quyết định số 994/QD-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh) CHỦ ĐẦU TƯ: CHI CỤC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BẮC GIANG ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Bằng chữ: Ba tỷ, bảy trăm chín bảy triệu, một trăm mười tám nghìn, sáu trăm đồng) QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO, BAN TỔ CHỨC HỘI THẢO GÓP Ý ĐỀ ÁN "ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO" BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về Đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”; Căn cứ Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI; Sau khi tham vấn ý kiến của Ban Tuyên giáo Trung ương; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức hội thảo góp ý Đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” (sau đây viết tắt là Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức). Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương trong việc tổ chức hội thảo lấy ý kiến góp ý dự thảo Đề án “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 2. Thành phần Ban Chỉ đạo gồm: 1. Ông Vũ Ngọc Hoàng, Phó Trưởng Ban thường trực Ban Tuyên giáo Trung ương: Trưởng ban chỉ đạo. 2. Ông Phạm Vũ Luận, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Phó Trưởng ban chỉ đạo. 3. Ông Nguyễn Vinh Hiển, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ủy viên. 4. Ông Nguyễn Ngọc Phi, Thứ trưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội: Ủy viên. 5. Bà Lâm Phương Thanh, Phó Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương: Ủy viên. Điều 3. Thành phần Ban Tổ chức hội thảo gồm: 1. Ông Nguyễn Vinh Hiển, Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Trưởng ban. 2. Ông Bùi Mạnh Nhị, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ủy viên. 3. Ông Nguyễn Đắc Hưng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục và Đào tạo, Dạy nghề, Ban Tuyên giáo Trung ương: Ủy viên. 4. Ông Phạm Ngọc Phương, Chánh Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ủy viên. 5. Đ/c Đỗ Quốc Anh, Vụ trưởng, Giám đốc Cơ quan đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Thành phố Hồ Chí Minh: Ủy viên. 6. Đ/c Vũ Việt Hùng, Chánh Văn phòng Ban Tuyên giáo Trung ương: Ủy viên. 7. Đ/c Nguyễn Ngọc Vũ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ủy viên 8. Đ/c Trần Viết Lưu, Vụ trưởng Vụ Tổng hợp Ban Tuyên giáo Trung ương: Ủy viên. 9. Đ/c Phan Văn Kha, Viện trưởng Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam: Ủy viên. 10. Đ/c Mạc Văn Tiến, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Dạy nghề, Tổng cục Dạy nghề, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Bộ phận giúp việc cho Ban Tổ chức hội nghị gồm: 1. Ông Hoàng Nam Nhất, Phó Vụ trưởng Vụ Giáo dục và Đào tạo, Dạy nghề, Ban Tuyên giáo Trung ương: Tổ trưởng. 2. Ông Nguyễn Đình Mạnh, Phó Chánh Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Thành viên. 3. Bà Lê Thị Mai Hoa, Chuyên viên chính Vụ Giáo dục và Đào tạo, Dạy nghề, Ban Tuyên giáo Trung ương: Thành viên. 4. Ông Phan Văn Long, Chuyên viên chính Vụ Giáo dục và Đào tạo, Dạy nghề Ban Tuyên giáo Trung ương: Thành viên.
2,067
6,815
5. Ông Đào Nguyên Phúc, Chuyên viên Vụ Giáo dục và Đào tạo, Dạy nghề Ban Tuyên giáo Trung ương: Thành viên. 6. Ông Trịnh Duy Kim, Trưởng phòng Quản trị, Văn phòng Ban Tuyên giáo Trung ương: Thành viên. 7. Bà Nguyễn Thị Thanh, Phó Trưởng phòng Tài chính, Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo: Thành viên. 8. Ông Lê Minh Đức, Phó Trưởng phòng Cán bộ - Công chức, Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Giáo dục và Đào tạo: Thành viên. 9. Bà Nguyễn Thị Lan Phương, Phó Giám đốc Trung tâm nghiên cứu đánh giá chất lượng giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam: Thành viên. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ và các ông (bà) có tên tại Điều 1, Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GTVT ĐINH LA THĂNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH NINH BÌNH Ngày 24 tháng 6 năm 2013, tại trụ sở UBND thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Đinh La Thăng đã làm việc với Lãnh đạo tỉnh Ninh Bình về một số kiến nghị của tỉnh liên quan đến Dự án nâng cấp, mở rộng QL1A đoạn qua tỉnh Ninh Bình và Dự án thành phần đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc cầu Giẽ - Ninh Bình với QL1A và việc phát triển kết cấu hạ tầng giao thông (KCHTGT) trên địa bàn tỉnh và công tác TT ATGT trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.Tham dự buổi làm việc về phía tỉnh Ninh Bình có đồng chí Bùi Văn Nam - Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng - Bí thư tỉnh ủy; đồng chí Bùi Văn Thắng - Phó Bí thư tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh; đồng chí Đinh Văn Điến - Phó Chủ tịch UBND tỉnh và đại diện Lãnh đạo các sở, ban, ngành, các địa phương của tỉnh, Lãnh đạo huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định, về phía Bộ GTVT, cùng dự với Bộ trưởng có đồng chí Lê Đình Thọ - Thứ trưởng, đồng chí Nguyễn Hoàng Hiệp, Phó Chủ tịch chuyên trách UBATGT Quốc gia đại diện các Vụ: KHĐT; KCHTGT; KHCN; Văn phòng Bộ; Tổng cục ĐBVN; Cục QLXD & CLCTGT, Báo Giao thông vận tải, Tổng Công ty Tư vấn thiết kế GTVT (TEDI) và các đơn vị Tư vấn có liên quan. Cùng tham dự cuộc họp có Nhà thầu thi công - Doanh nghiệp xây dựng Xuân Trường. Sau khi nghe Giám đốc Sở GTVT tỉnh Ninh Bình trình bày quá trình triển khai thực hiện dự án, tiến độ thi công, những khó khăn vướng mắc trong công tác GPMB của 02 dự án nêu trên và một số kiến nghị của tỉnh liên quan đến phát triển KCHTGT trên địa bàn tỉnh và các thành viên dự họp, Bộ trưởng Đinh La Thăng kết luận như sau: 1. Về tiến độ GPMB của Dự án nâng cấp, mở rộng QL1A trong thời gian vừa qua: Bộ Giao thông vận tải cám ơn Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Ninh Bình và các sở, ban, ngành có liên quan, các địa phương nơi tuyến đường đi qua, trong thời gian vừa qua đã chỉ đạo, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Bộ GTVT trong công tác GPMB. Đến nay công tác GPMB trên QL1A đoạn qua địa phận tỉnh Ninh Bình đã có những bước biến chuyển mạnh mẽ, với sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự chỉ đạo quyết liệt của các đồng chí lãnh đạo Tỉnh. Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn một số vị trí công tác GPMB chưa hoàn thành và một số vị trí đã giải phóng xong nhưng người dân vẫn cản trở thi công, gây khó khăn trong quá trình thi công, đề nghị Tỉnh giải quyết dứt điểm để Nhà thầu tiến hành thi công hoàn thành QL1A đúng tiến độ yêu cầu. 2. Một số đề xuất, kiến nghị của tỉnh: 2.1. Đối với QL1A đoạn qua tỉnh Ninh Bình: a) Bộ Giao thông vận tải thống nhất với đề nghị của Tỉnh, điều chỉnh dịch tim tuyến đoạn từ Km262+280 ÷ Km262+700 dài L=420m (Phố Mía, phường Ninh Khánh, thành phố Ninh Bình) sang phía trái tuyến khoảng từ 3 ÷ 4m để không phải thực hiện giải phóng mặt bằng các hộ dân thuộc dãy phố phía phải tuyến. Yêu cầu Chủ đầu tư chỉ đạo Tư vấn và các đơn vị có liên quan khẩn trương điều chỉnh thiết kế và Chủ đầu tư phê duyệt để Nhà thầu sớm triển khai thi công. b) Về việc thu hẹp giải phân cách giữa: Bộ GTVT đã chỉ đạo thiết kế mặt cắt ngang của tuyến QL1A từ Hà Nội - Cần Thơ, thống nhất trên toàn tuyến, các đoạn tuyến thông thường thiết kế 04 làn xe Bn=20,5m. Đối với đoạn tuyến từ Km255+800 (phía nam cầu Gián Khẩu) ÷ Km258+900 (thị trấn Thiên Tôn) dài L=3,1km, Bộ GTVT thống nhất đề xuất của Tỉnh thu hẹp giải phân cách giữa từ B=20m xuống B=10m. Các chi phí phát sinh thêm (nếu có) từ việc thu hẹp dải phân cách này dùng ngân sách của địa phương để thực hiện. c) Điều chỉnh Moduyn đàn hồi mặt đường dự án giai đoạn II từ Eyc ≥ 140Mpa lên Eyc ≥ 160Mpa: Giao Tổng công ty TVTK GTVT (TEDI) rà soát lại hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt, khảo sát tình hình thực tế (về lưu lượng xe, cường độ mặt đường hiện tại, tiến độ thi công thực tế của nhà thầu,...), trên cơ sở đó TEDI đề xuất giải pháp xử lý phù hợp đảm bảo kinh tế - kỹ thuật, hạn chế tối đa ảnh hưởng đến sinh hoạt của nhân dân và các hạng mục đã thi công. d) Thiết kế nút giao giữa Quốc lộ 1A với đường Bái Đính - Kim Sơn và đường ĐT.477 kéo dài tại lý trình Km256+082: Giao Sở GTVT Ninh Bình hoàn chỉnh các thủ tục cần thiết theo qui định để ký hợp đồng với TEDI thực hiện nhiệm vụ khảo sát, thiết kế nút giao nêu trên. TEDI cần khẩn trương hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế và phối hợp với địa phương để giải quyết dứt điểm, đáp ứng tiến độ yêu cầu, không làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công QL1A. e) Đường tỉnh ĐT.477 kéo dài thành tuyến Quốc lộ 1 tránh thành phố Ninh Bình: Thủ tướng Chính phủ đã kết luận tại thông báo số 165/TB-VPCP ngày 04/5/2012 của Văn phòng Chính phủ và kết luận của Bộ trưởng Bộ GTVT tại thông báo số 75/TB-BGTVT ngày 28/2/2012. - Về thủ tục điều chỉnh ĐT.477 thành đường quốc lộ: Yêu cầu Sở GTVT Ninh Bình khẩn trương hoàn chỉnh các hồ sơ, tài liệu cần thiết theo qui định, trình Bộ GTVT xem xét, quyết định. Giao Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông chủ trì, phối hợp với Tổng cục Đường bộ Việt Nam khẩn trương tham mưu trình Bộ GTVT quyết định trong tháng 7/2013. - Sau khi điều chỉnh ĐT.477 thành quốc lộ, giao Vụ KHĐT nghiên cứu, đề xuất phương án xử lý nguồn vốn cho dự án. f) Xây dựng cầu vượt đường sắt tại nút giao với đường sắt Bắc - Nam (Km 130+680); QL1A (Km280+650), thuộc địa phận Thị xã Tam Điệp: Giao Vụ KHĐT chỉ đạo Ban ATGT khẩn trương hoàn chỉnh dự án, trình Bộ GTVT xem xét, quyết định để triển khai xây dựng theo kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; đồng thời, rà soát, nghiên cứu báo cáo Bộ cụ thể về việc bố trí vốn cho dự án. 2.2. Dự án thành phần đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc cầu Giẽ - Ninh Bình với QL1A: - Về cầu Trại Mễ, Bộ GTVT thống nhất phương án điều chỉnh tĩnh không thông thuyền từ H=11 m thành H=15m, Chủ đầu tư chỉ đạo Tư vấn thiết kế sớm hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế điều chỉnh để nhà thầu triển khai thi công ngay, phù hợp với qui mô giai đoạn 1 đã được phê duyệt. - Trên tuyến có 03 cầu (cầu Cao Bồ, cầu Cẩm, cầu Trại Mễ) và các đoạn đường dân được xử lý nền đất yếu. Yêu cầu Chủ đầu tư đặc biệt lưu ý rà soát và lập lại tiến độ thi công chi tiết để theo dõi, giám sát và điều hành.Trong quá trình triển khai, nếu nhà thầu không đáp ứng được tiến độ yêu cầu, Chủ đầu tư xem xét thay thế nhà thầu hoặc tăng cường thêm nhà thầu phụ để thi công đáp ứng bằng được tiến độ yêu cầu. 2.3. Đối với Dự án xây dựng QL.12B đoạn Tam Điệp - Nho Quan: Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý cho UBND tỉnh Ninh Bình ứng vốn thi công. Đề nghị Tỉnh có văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ về ứng vốn cho dự án, Bộ GTVT sẽ có văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét giải quyết. 2.4. Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường Bái Đính - Ba Sao - Mỹ Đình: Bộ GTVT đã giao Tổng cục Đường bộ Việt Nam nghiên cứu hướng tuyến cho dự án. Yêu cầu Tổng cục Đường bộ Việt Nam báo cáo Bộ về hướng tuyến và giao Tổng cục Đường bộ Việt Nam làm chủ đầu tư để triển khai lập dự án đầu tư. 3. Đối với Nhà thầu thi công: - Phải bố trí đầy đủ hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu; trong quá trình thi công, phải thực hiện đầy đủ trình tự theo biện pháp thi công đã được phê duyệt. - Yêu cầu Doanh nghiệp xây dựng Xuân Trường huy động, tập trung đủ máy móc thiết bị, nhân lực triển khai thi công theo đúng tiến độ các dự án đã được Chủ đầu tư phê duyệt. - Thực hiện nghiêm túc các quy định về đảm bảo an toàn giao thông, an toàn lao động và vệ sinh môi trường; sửa chữa mặt đường hư hỏng, tập kết vật liệu đúng nơi quy định, lắp đặt đầy đủ biển báo công trường; tăng cường, sửa chữa, thay thế ngay các cột rào chắn không đúng quy định; che phủ đầy đủ các xe chở vật liệu, kịp thời quét dọn các vật liệu rơi vãi trên đường; khỏi rãnh thoát nước khi trời mưa tại các vị trí đọng nước; bố trí đầy đủ và đúng quy định trang phục cho công nhân (như cờ, áo phản quang, giầy); lắp đặt đủ hệ thống báo hiệu đặc biệt là đèn báo hiệu vào ban đêm... - Nhà thầu cần khẩn trương thi công ngay vạch sơn, lắp đặt đầy đủ biển báo, đèn tín hiệu, lắp đặt dải phân cách... tại các đoạn đã thi công xong mặt đường bê tông nhựa theo qui định, đảm bảo tuyệt đối an toàn giao thông. 4. Một số nội dung khác: Bộ GTVT đề nghị UBND tỉnh Ninh Bình: - Cần quan tâm hơn nữa công tác quàn lý các nguồn vật liệu trên địa bàn tỉnh, nhằm cung cấp vật liệu xây dựng cho các công trình đảm bảo chất lượng. - Tiếp tục quan tâm, chỉ đạo triển khai các giải pháp cụ thể, đồng bộ về công tác đảm bảo ATGT, công tác an toàn giao thông phải bền vững, tăng cường tuần tra kiểm soát, nâng cao tinh thần trách nhiệm của người thực thi công vụ; đẩy mạnh công tác tuyên truyền ý thức tự giác của người tham gia giao thông, xử phạt nghiêm minh đối với các hành vi vi phạm trật tự ATGT đặc biệt là việc không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông, kiểm soát chặt chẽ việc sản xuất, buôn bán, sử dụng mũ bảo hiểm không đạt tiêu chuẩn chất lượng đã qui định.Tập trung triển khai các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và của Bộ GTVT về công tác an toàn giao thông.
2,151
6,816
- Chỉ đạo Sở GTVT Ninh Bình phối hợp với Đường sắt Việt Nam triển khai kết nối hệ thống tín hiệu giao thông đường sắt với đường bộ trên địa bàn tỉnh. - Đề nghị tỉnh phối hợp với các cơ quan chuyên môn của Bộ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam rà soát lại biển báo không phù hợp kịp thời thay thế. - Quan tâm kiểm soát các doanh nghiệp kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh. - Công tác đào tạo cấp giấy phép lái xe: cần xử lý nghiêm các cá nhân, đơn vị có liên quan vi phạm trong quá trình thực thi công vụ theo qui định của pháp luật. Cơ quan quản lý nhà nước phải thực hiện tốt, công khai minh bạch trong quá trình giải quyết công việc. - Tăng cường công tác kiểm soát chất lượng, các qui trình quản lý chất lượng, tiến độ, giá thành, đề cao trách nhiệm người đứng đầu. - Tiếp tục quan tâm, đôn đốc, chỉ đạo công tác GPMB Dự án nâng cấp, mở rộng QL1A và Dự án thành phần đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối giữa đường cao tốc cầu Giẽ - Ninh Bình với QL1A theo đúng tiến độ yêu cầu. - Đề nghị tỉnh chủ động, quan tâm đến qui hoạch giao thông, qui hoạch vùng, kết nối hạ tầng giao thông các tỉnh đồng bằng Sông Hồng, các tỉnh Thanh Hóa, Hà Nam, Nam Định; Quản lý tốt qui hoạch đường sắt, đường bộ, ... Thừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ Giao thông vận tải thông báo để các đơn vị liên quan được biết và triển khai thực hiện ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH SÓC TRĂNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Công văn số 468/SYT-VP ngày 05 tháng 6 năm 2013 và Chánh Văn phòng UBND tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH SÓC TRĂNG (Kèm theo Quyết định số 599/QĐHC-CTUBND ngày 02 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH SÓC TRĂNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TIẾP TỤC CỦNG CỐ, HOÀN THIỆN MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ ĐẾN NĂM 2015 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về củng cố và hoàn thiện y tế cơ sở; Nghị quyết số 46/2005/NQ-TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới; Căn cứ Quyết định số 384/2006/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La đến năm 2020”; Thực hiện Chương trình hành động số 06-CTr/TU ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Sơn La về thực hiện Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ XI của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII; Căn cứ Nghị quyết số 156/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2007 của HĐND tỉnh Sơn La về quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Sơn La giai đoạn 2007 - 2020; Nghị quyết số 283/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh Sơn La về việc điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Sơn La giai đoạn 2007 - 2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 156/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2007 của HĐND tỉnh Sơn La; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 54/TTr-SYT ngày 25 tháng 3 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án tiếp tục củng cố, hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở đến năm 2015 và những năm tiếp theo. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Y tế chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan; UBND huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Đề án phê duyệt tại Điều 1 và thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan chủ trì Đề án theo quy định tại Điều 10 Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo triển khai thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII (ban hành kèm theo Quyết định số 316-QĐ/TU ngày 20 tháng 4 năm 2012 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ). 2. Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm đôn đốc Sở Y tế trong việc báo cáo thực hiện Đề án và tổng hợp xây dựng dự thảo báo cáo của Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình phát triển văn hoá, xã hội theo quy định. 3. Các sở, ban, ngành của tỉnh có liên quan; UBND huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp với Sở Y tế trong việc triển khai thực hiện Đề án. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND huyện, thành phố; thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN TIẾP TỤC CỦNG CỐ, HOÀN THIỆN MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ ĐẾN NĂM 2015 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1330/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2013 của UBND tỉnh Sơn La) CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN I. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1. Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về củng cố và hoàn thiện y tế cơ sở. 2. Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị về chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới. 3. Quyết định số 384/2006/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La đến năm 2020”. 4. Quyết định số 30/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020. 5. Quyết định số 47/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp Bệnh viện Đa khoa huyện và Bệnh viện Đa khoa khu vực liên huyện sử dụng vốn Trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác giai đoạn 2008 - 2010. 6. Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia y tế giai đoạn 2012 - 2015. 7. Nghị quyết số 156/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2007 của HĐND tỉnh Sơn La về quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Sơn La giai đoạn 2007 - 2020; Nghị quyết số 283/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của HĐND tỉnh Sơn La về việc điều chỉnh bổ sung một số nội dung quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Sơn La giai đoạn 2007 - 2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 156/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2007 của HĐND tỉnh Sơn La khoá XII. 8. Quyết định số 2672/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2007 của UBND tỉnh Sơn La về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế tỉnh Sơn La giai đoạn 2007 - 2020. 9. Nghị quyết số 339/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh Sơn La về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011 - 2015). 10. Quyết định số 3176/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh Sơn La về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Sơn La giai đoạn 2009 - 2020. 11. Quyết định số 1333/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2011 của UBND tỉnh Sơn La phê duyệt Đề án nâng tỷ lệ giường bệnh/10.000 dân từ 17,52 giường năm 2010 lên 22,09 giường năm 2015. II. CƠ SỞ THỰC TIỄN XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 1. Điều kiện tự nhiên Tỉnh Sơn La nằm ở phía Tây Bắc tổ quốc với diện tích tự nhiên trên 14.174 km2, nối Sơn La với Hà Nội là Quốc lộ 6 tuyến đường huyết mạch vùng Tây Bắc. Địa hình phức tạp, hiểm trở giao thông đi lại khó khăn, nhất là mùa mưa lũ. Trình độ dân trí không đồng đều, kinh tế phát triển chậm. Sơn La có 250 km đường biên giới giáp tỉnh Hủa Phăn và Luông Pha Băng - nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, trải dài qua 17 xã, thuộc 5 huyện của tỉnh, ngoài 2 cửa khẩu Quốc gia và 2 cửa khẩu phụ còn có rất nhiều đường tiểu ngạch đi lại giữa hai nước, với địa hình phức tạp như trên, công tác kiểm dịch biên giới gặp không ít khó khăn, thách thức. Dân số tính đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2011: 1.119.374 người; mật độ dân số trung bình ≈ 79 người/km2, có 10 huyện, 01 thành phố; 204 xã, phường, thị trấn, 3.280 bản, tổ, tiểu khu; trong đó 41 xã khu vực I, 73 xã khu vực II; 90 xã khu vực III. Có 17 xã biên giới, với 12 dân tộc anh em cùng chung sống. 2. Tình hình kinh tế - xã hội Trong những năm qua, nền kinh tế tỉnh Sơn La có mức tăng trưởng khá; cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch tích cực, đúng hướng. Thu nhập bình quân đầu người tăng dần và đạt 810 USD vào năm 2011. Nhờ có sự phát triển về kinh tế mà văn hoá xã hội của tỉnh Sơn La cũng có nhiều tiến bộ, trên 90% dân số tiếp cận được với các phương tiện thông tin đại chúng (92% dân số được xem truyền hình, 95% dân số được nghe đài tiếng nói Việt Nam, đài phát thanh địa phương), số lần khám, chữa bệnh tính trên dân số toàn tỉnh hàng năm trung bình đạt 1,2 lần/người/năm.
2,105
6,817
Tuy nhiên, trình độ dân trí chung của Sơn La còn thấp, một bộ phận không nhỏ dân số còn chưa có kiến thức cơ bản việc tự phòng chống bệnh tật, chăm sóc sức khoẻ cho bản thân. Đời sống của một bộ phận đồng bào còn rất khó khăn, chưa đảm bảo các điều kiện cho chăm sóc sức khoẻ, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng dân tộc thiểu số. 3. Tình hình bệnh tật và một số dự báo về tình hình bệnh tật trong những năm tiếp theo Mô hình bệnh tật trong những năm gần đây có nhiều biến đổi. Mặc dù tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm đã giảm nhưng lại xuất hiện một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới nổi (SARS, Cúm A/H5N1, Tay chân miệng...) và sự bùng phát một số bệnh dịch cũ như bệnh Dại, Tả, Sốt xuất huyết... Các bệnh gây dịch đã được khống chế vẫn còn các yếu tố nguy cơ bùng phát như: Sốt rét, Lỵ, Thương hàn, Nhiệt thán. Những nguy cơ dịch bệnh truyền qua biên giới, tác hại của biến đổi khí hậu, thiên tai thảm hoạ..., thường xuyên đe doạ sức khoẻ cộng đồng và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Bảng 1. Một số dịch bệnh nguy hiểm đang lưu hành trên địa bàn tỉnh Sơn La trong năm 2010 và 2011 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trong những năm tiếp theo, dự báo dân số tỉnh tiếp tục tăng hàng năm và sẽ đạt khoảng 1,195 triệu dân vào năm 2015. Cơ cấu dân số biến đổi mạnh theo chiều hướng già hoá. Theo kết quả điều tra dân số và nhà ở ngày 01 tháng 4 năm 2009 cho thấy cơ cấu dân số biến đổi mạnh: Nhóm dân số trên 60 tuổi và nhóm dân số 15 - 49 tuổi tăng, nhóm dân số dưới 15 tuổi giảm. Bên cạnh đó quá trình đô thị hoá sẽ kéo theo sự gia tăng dân số các vùng đô thị, tạo ra sức ép đối với hạ tầng như giao thông, cung cấp nước sạch, xử lý nước thải, rác thải, vệ sinh môi trường... Công tác di dân tái định cư phục vụ xây dựng nhà máy thuỷ điện Sơn La tạo ra sự thay đổi cơ học lớn giữa các địa phương trong tỉnh. Đặc biệt cường độ lưu thông giữa các vùng miền ngày càng tăng sẽ dẫn đến nguy cơ lan truyền một số bệnh dịch truyền nhiễm. Các yếu tố tác động xấu đến sức khoẻ ngày càng gia tăng (ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu, thay đổi lối sống...). Các vấn đề sức khoẻ chưa được nghiên cứu đầy đủ và phòng ngừa có hiệu quả như: Ngộ độc thực phẩm, ngộ độc thuốc... Nhóm các bệnh không lây nhiễm như: Ung thư, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, đái tháo đường, bệnh tim mạch ngày càng trở thành vấn đề sức khoẻ được ưu tiên, trong đó yêu cầu về dự phòng, phát hiện sớm và điều trị là một trong các nhiệm vụ quan trọng của ngành y tế. Như vậy hệ thống y tế của tỉnh Sơn La cần có sự thay đổi về quy mô, cơ sở vật chất, trang thiết bị, cũng như tăng cường đội ngũ cán bộ để đáp ứng được nhu cầu bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới. Phần II NỘI DUNG ĐỀ ÁN I. THỰC TRẠNG MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ TỈNH SƠN LA 1. Hệ thống các bệnh viện tuyến huyện 1.1. Cơ sở hạ tầng Tính đến thời điểm hiện tại, tỉnh Sơn La có 17 bệnh viện đang hoạt động (bệnh viện tâm thần đang xây dựng và chưa đi vào hoạt động), trong đó có 7 bệnh viện tuyến tỉnh (02 bệnh viện đa khoa, 05 bệnh viện chuyên khoa). Hệ thống y tế cơ sở bao gồm 11 bệnh viện đa khoa (BVĐK) tuyến huyện (tính cả Bệnh viện Đa khoa khu vực Phù Yên), 15 phòng khám đa khoa khu vực (thuộc sự quản lý của các bệnh viện đa khoa tuyến huyện; trong đó có 02 phòng khám sắp giải thể là Phòng khám Đa khoa khu vực Gia Phù - huyện Phù Yên và Phòng khám Đa khoa khu vực Chiềng Khoang - huyện Quỳnh Nhai) với tổng số giường bệnh là 2.120 giường (không tính số giường bệnh tại các trạm y tế xã). Thực hiện Quyết định số 47/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp Bệnh viện Đa khoa huyện và Bệnh viện Đa khoa khu vực đã sử dụng vốn Trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác giai đoạn 2008 - 2010, các bệnh viện tuyến huyện đã từng bước nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và hệ thống xử lý chất thải, đến nay đang trong giai đoạn hoàn chỉnh, về cơ bản đáp ứng yêu cầu khi nâng tỷ lệ giường bệnh để đạt 22,09 giường bệnh/10.000 dân từ năm 2011 đến năm 2015. Bảng 2. Quy mô và hoạt động chuyên môn các bệnh viện tuyến huyện trong năm 2011 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 1.2. Nhân lực các bệnh viện tuyến huyện (tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2012) Tổng số cán bộ hệ điều trị tại các bệnh viện tuyến huyện đến thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2012 có 1.139 cán bộ, gồm: - 191 bác sỹ, trong đó có 03 thạc sỹ, 50 bác sỹ chuyên khoa I. - 16 dược sỹ đại học, trong đó có 02 dược sỹ chuyên khoa I. - 226 y sỹ. - 84 dược sỹ trung học. - 65 kỹ thuật viên y. - 303 điều dưỡng. - 82 nữ hộ sinh. - 03 dược tá và 169 cán bộ khác. Hiện nay, đội ngũ cán bộ y tế cơ bản đáp ứng yêu cầu trong lĩnh vực hoạt động khám, chữa bệnh của tỉnh Sơn La. Bảng 3. Phân bổ cán bộ y tế tại các bệnh viện <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Thực trạng Trung tâm Y tế các huyện, thành phố Thực hiện Nghị định số 171/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Nghị định số 172/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, đến tháng 7 năm 2006 ngành y tế tỉnh đã củng cố và kiện toàn xong bộ máy tổ chức, trong đó đã tách Trung tâm Y tế các huyện thành các bệnh viện tuyến huyện và Trung tâm Y tế dự phòng huyện (sau đổi tên thành Trung tâm Y tế). Các đơn vị này sau khi được kiện toàn đã đi vào hoạt động ổn định. Thực trạng của Trung tâm Y tế (TTYT) các huyện, thành phố như sau: 2.1. TTYT thành phố - Trụ sở: Hiện nay TTYT thành phố đã có trụ sở làm việc, được xây dựng và đưa vào sử dụng từ tháng 7 năm 1997 với diện tích xây dựng 240 m2, nhà cấp II. Tuy nhiên trụ sở làm việc hiện nay nhỏ, hẹp, chưa đáp ứng được yêu cầu chuyên môn. Ngày 29 tháng 9 năm 2011 UBND tỉnh Sơn La đã ban hành Quyết định số 2240/QĐ-UBND phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Trung tâm Y tế thành phố, hiện đang đợi cấp kinh phí để triển khai xây dựng. - Nhân lực: Gồm 33 biên chế: 01 bác sỹ chính, 04 bác sỹ chuyên khoa I, 05 bác sỹ, 10 y sỹ, 02 dược sỹ trung học, 01 điều dưỡng trung học, 03 nữ hộ sinh trung học, 01 nữ hộ sinh đại học, 01 kỹ thuật viên trung học, 02 kế toán, 01 lái xe. 2.2. TTYT huyện Mai Sơn - Trụ sở: Hiện tại trụ sở làm việc của trung tâm gồm 02 nhà cấp IV với 17 phòng có tổng diện tích: 225 m2 được xây dựng từ năm 1972, nên đã xuống cấp nhiều. Tổng diện tích đất: 3.788 m2 đã được cấp Giấy chứng nhận sử dụng đất. - Nhân lực gồm 37 biên chế: 06 bác sỹ, 19 y sỹ, 01 dược sỹ trung học, 02 điều dưỡng trung học, 01 điều dưỡng sơ học, 02 nữ hộ sinh trung học, 01 kỹ thuật viên xét nghiệm, 02 cao đẳng kế toán, 01 chuyên viên, 01 hộ lý, 01 lái xe. 2.3. TTYT huyện Phù Yên - Tổng diện tích đất sử dụng: 1.343 m2, gồm 2 dãy nhà: + Nhà cấp 4: Nhà làm việc của Khoa Chăm sóc sức khoẻ sinh sản, được xây dựng từ năm 1989 gồm 4 phòng làm việc (Phòng Tư vấn, phòng nạo hút thai, phòng Kế hoạch hoá gia đình, phòng lưu bệnh nhân) qua quá trình sử dụng nhiều năm không được tu sửa, hiện tại nhà đã xuống cấp trầm trọng, không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật cho dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hoá gia đình. + Nhà 2 tầng: Được xây dựng và đưa vào sử dụng từ năm 2003 gồm 09 phòng làm việc, cơ bản đã bố trí và sắp xếp được nơi làm việc cho cán bộ các khoa, phòng. Tuy nhiên cơ sở vật chất của đơn vị còn quá trật chội mới chỉ đáp ứng được bộ phận hành chính của Trung tâm Y tế hiện nay. - Nhân lực: Gồm 38 biên chế: 06 bác sỹ, 13 y sỹ, 03 nữ hộ sinh (cử nhân: 01; Trung học: 02), 03 điều dưỡng (cử nhân: 01; trung học: 02), 01 cử nhân y tế công cộng, 02 cán bộ dược (dược sỹ đại học: 01; dược tá: 01), 02 kỹ thuật viên trung học, 02 kế toán, 01 thủ quỹ, 01 lưu trữ viên, 01 lái xe, 01 hộ lý, 01 nhân viên kỹ thuật, 01 bảo vệ. 2.4. TTYT huyện Mộc Châu - Trụ sở: Hiện đơn vị đang mượn 01 dãy nhà của Bệnh viện Đa khoa huyện Mộc Châu làm phòng làm việc của đồng chí Phó Giám đốc, Khoa Chăm sóc sức khoẻ sinh sản, Khoa Xét nghiệm, Khoa Vệ sinh An toàn thực phẩm, Khoa Kiểm soát dịch và mượn 01 dãy nhà của Công ty Cổ phần quản lý sửa chữa và xây dựng công trình 2 giao thông Sơn La chi nhánh Mộc Châu làm nơi làm việc của Giám đốc, phòng Hành chính - Tổng hợp (kho thuốc hoá chất và kho Vacxin), Khoa Y tế công cộng, phòng Truyền thông - Giáo dục sức khoẻ. 02 dãy nhà mượn được xây dựng từ năm 1980 nay đang xuống cấp nghiêm trọng không đủ điều kiện triển khai các dịch vụ về y tế dự phòng. - Nhân lực: Gồm 37 biên chế: 06 bác sỹ, 02 cử nhân y tế công cộng, 01 kỹ sư hoá sinh, 11 y sỹ, 02 dược sỹ trung học, 07 điều dưỡng trung học, 02 điều dưỡng sơ học, 01 nữ hộ sinh sơ học, 02 kỹ thuật viên trung học, 02 kế toán, 01 thủ quỹ, 01 hộ lý, 01 lái xe. 2.5. TTYT huyện Thuận Châu - Trụ sở: Sau khi chia tách mô hình Trung tâm Y tế huyện từ tháng 8 năm 2006 đơn vị được giao nhà kho Đội vệ sinh phòng dịch cũ làm công sở để làm việc (01 nhà cấp IV xây dựng từ năm 1980, gồm 03 phòng, với tổng diện tích đất 180 m2, chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất); hiện nay đã xuống cấp nghiêm trọng. Đến nay một số khoa phòng còn phải mượn Bệnh viện Đa khoa huyện để triển khai các hoạt động chuyên môn (Phòng Truyền thông - Giáo dục sức khoẻ, Khoa Xét nghiệm, Khoa An toàn vệ sinh thực phẩm, bộ phận Dược) và Khoa Chăm sóc sức khoẻ sinh sản hiện nay đang triển khai hoạt động chuyên môn tại nhà trạm của Trạm Y tế xã Thôm Mòn. Do điều kiện nhà làm việc không đủ, các khoa phòng không tập trung như trên nên gây khó khăn trong việc triển khai các hoạt động chuyên môn.
2,158
6,818
- Nhân lực: Gồm 39 biên chế: 01 thạc sỹ, 01 bác sỹ chuyên khoa I, 05 bác sỹ, 13 y sỹ, 02 dược sỹ trung học, 04 điều dưỡng trung học, 01 điều dưỡng sơ học, 04 nữ hộ sinh trung học, 01 nữ hộ sinh đại học, 02 kỹ thuật viên trung học. 2.6. TTYT huyện Yên Châu - Trụ sở: Chưa có trụ sở làm việc chính thức và đang sử dụng nhờ nhà làm việc của Bệnh viện Đa khoa huyện. - Nhân lực: Gồm 34 biên chế: 02 bác sỹ chuyên khoa I, 02 bác sỹ, 15 y sỹ, 02 dược sỹ trung học, 03 điều dưỡng trung học, 02 nữ hộ sinh, 02 kỹ thuật viên trung học, 02 kế toán, 01 hộ lý, 01 lái xe, 01 kỹ sư, 01 văn thư. 2.7. TTYT huyện Sông Mã - Trụ sở: Đã được UBND huyện Sông Mã giao trụ sở làm việc theo Quyết định số 1264/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2008 của UBND huyện Sông Mã về việc thành lập Hội đồng kiểm kê thẩm định giá, thẩm định tài sản và quyền sử dụng đất tại Bệnh viện Đa khoa huyện Sông Mã (cũ). Tổng số diện tích khuân viên đất: 2478,4 m2. gồm: Nhà kỹ thuật diện tích sử dụng: 750 m2 (nhà xây cấp 3 - 02 tầng). Nhà sinh đẻ kế hoạch: Diện tích sử dụng: 126,7 m2 (nhà xây cấp 4). Nhà khoa sản: Diện tích sử dụng: 228 m2 (nhà xây cấp 3). - Nhân lực: Gồm 32 biên chế: 06 bác sỹ, 14 y sỹ, 02 dược sỹ trung học, 02 điều dưỡng trung học, 03 nữ hộ sinh, 01 kỹ thuật viên trung học, 02 kế toán, 01 lái xe, 01 văn thư. 2.8. TTYT huyện Mường La - Trụ sở: Đang thi công xây dựng trụ sở riêng theo Quyết định số 509/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh Sơn La phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Trung tâm Y tế huyện Mường La, tổng mức đầu tư: 21.951.000.000 đồng. Dự án hiện đang được triển khai thực hiện từ năm 2011. - Nhân lực: Gồm 31 biên chế: 06 bác sỹ, 15 y sỹ, 01 chuyên viên, 02 dược sỹ trung học, 01 điều dưỡng trung học, 02 nữ hộ sinh trung học, 01 kỹ thuật viên trung học, 02 kế toán, 01 lái xe. 2.9. TTYT huyện Bắc Yên - Trụ sở: Trung tâm Y tế huyện Bắc Yên hiện đang có 01 nhà làm việc cấp IV, được xây dựng và đưa vào sử dụng khoảng từ năm 2000 với quy mô 3 phòng làm việc (01 phòng Giám đốc, 01 kho, 01 phòng 2 gian làm việc chung của phòng Hành chính - Tổng hợp, phòng Truyền thông - Giáo dục sức khoẻ, Khoa Y tế công cộng, Khoa An toàn vệ sinh thực phẩm). phòng kế toán, Khoa Chăm sóc sức khoẻ sinh sản làm việc ghép với Bệnh viện Đa khoa huyện qua quá trình sử dụng đã nhiều năm không được tu sửa, hiện tại nhà đã xuống cấp trầm trọng, không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định. - Nhân lực: Gồm 26 biên chế: 04 bác sỹ, 07 y sỹ, 02 nữ hộ sinh đại học, 03 nữ hộ sinh trung học, 04 điều dưỡng trung học, 01 điều dưỡng sơ học, 01 dược sỹ trung học, 04 cán bộ khác. 2.10. TTYT huyện Quỳnh Nhai - Trụ sở: Trung tâm Y tế huyện Quỳnh Nhai chưa có trụ sở riêng để làm việc. Hiện tại đơn vị đang mượn tầng 3 phòng khám của Bệnh viện Đa khoa huyện để làm việc, nhưng không đủ sắp xếp các khoa, phòng để triển khai công tác chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ. - Nhân lực: Gồm 33 biên chế: 05 bác sỹ, 13 y sỹ, 01 dược sỹ trung học, 04 điều dưỡng trung học, 01 điều dưỡng sơ cấp, 03 nữ hộ sinh trung học, 02 kỹ thuật viên trung học, 02 kế toán, 01 lái xe, 01 văn thư. 2.11. TTYT huyện Sốp Cộp - Trụ sở: Trung tâm Y tế huyện Sốp Cộp chưa được xây dựng do mới thành lập, nên hầu hết mượn tạm trụ sở của Bệnh viện Đa khoa huyện để hoạt động. - Nhân lực: Gồm 28 biên chế: 01 bác sỹ chuyên khoa I, 01 bác sỹ, 11 y sỹ, 01 cử nhân điều dưỡng, 01 dược sỹ đại học, 01 dược sỹ trung học, 03 điều dưỡng trung học, 01 điều dưỡng sơ cấp, 03 nữ hộ sinh trung học, 01 kỹ thuật viên trung học, 02 kế toán, 01 lái xe, 01 văn thư. 3. Hệ thống Dân số - Kế hoạch hoá gia đình 3.1. Cơ sở hạ tầng Trong những năm qua hệ thống Dân số - KHHGĐ đã được Tổng cục Dân số - KHHGĐ, Bộ Y tế; HĐND, UBND tỉnh quan tâm và đầu tư cả về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn nhân lực. Tuy nhiên, cho đến nay cơ sở hạ tầng của ngành vẫn còn thiếu về cơ sở vật chất như trụ sở làm việc, trang thiết bị làm việc, nguồn nhân lực phục vụ cho công tác Dân số - KHHGĐ trên phạm vi toàn tỉnh. Từ khi thành lập 11 Trung tâm Dân số - KHHGĐ cấp huyện cho đến nay, hệ thống Dân số - KHHGĐ đã được xây dựng trụ sở làm việc cho 08 Trung tâm Dân số - KHHGĐ, cụ thể như sau: Trung tâm Dân số - KHHGĐ huyện: Quỳnh Nhai (xây dựng mới năm 2010); Mai Sơn; Phù Yên; Bắc Yên; Thuận Châu; Mường La; Yên Châu; thành phố (giai đoạn 1995 - 2005); còn lại 03 trung tâm: Mộc Châu, Sông Mã; Sốp Cộp cho đến nay vẫn chưa có nhà làm việc (Trung tâm Dân số - KHHGĐ Mộc Châu thuê trụ sở làm việc). Trong 08 trung tâm đã được xây dựng cho đến nay thì có 03 Trung tâm: Yên Châu, Bắc Yên, thành phố là nhà cấp IV (xây dựng từ năm 1998, diện tích sử dụng 70 m2 quá chật trội không đủ diện tích làm việc) đến nay đã xuống cấp, cần phải được nâng cấp cải tạo lại. 3.2. Tổ chức bộ máy và trình độ cán bộ tại các Trung tâm Dân số -KHHGĐ các huyện, thành phố 3.2.1. Cấp huyện Tổng số có 11 Trung tâm Dân số - KHHGĐ đặt tại 11 huyện, thành phố trực thuộc Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh: - Tổng số biên chế được giao: 61 biên chế, đã thực hiện 54 biên chế, 7 hợp đồng lao động. - Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Dân số - KHHGĐ các huyện, thành phố có các ban tổng hợp, nghiệp vụ gồm: Ban hành chính tổng hợp, Ban truyền thông và dịch vụ Dân số - KHHGĐ. - Mô hình quản lý của Trung tâm Dân số - KHHGĐ: Trung tâm Dân số - KHHGĐ các huyện, thành phố là đơn vị sự nghiệp thuộc Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh; Trung tâm Dân số - KHHGĐ huyện chịu sự quản lý toàn diện của Chi cục Dân số - KHHGĐ, chịu sự quản lý Nhà nước theo địa bàn của UBND huyện, thành phố. 3.2.2. Cấp xã - Cơ cấu tổ chức bộ máy Dân số - KHHGĐ ở cấp xã: Năm 2012 UBND tỉnh giao 204 chỉ tiêu biên chế cán bộ chuyên trách Dân số - KHHGĐ tuyến xã, trong đó: Đã tuyển dụng 202 cán bộ (số cán bộ đã tuyển dụng thành viên chức Trạm Y tế xã làm công tác dân số: 202 người; số cán bộ kiêm nhiệm làm công tác dân số xã: 02 người). - Về thực trạng đội ngũ cộng tác viên Dân số - KHHGĐ ở cơ sở tính đến thời điểm Quý I năm 2012: 3.600 cộng tác viên, trong đó y tế bản kiêm cộng tác viên: 1.977 người, các ban ngành khác kiêm cộng tác viên: 1.623 người. 4. Thực trạng hệ thống y tế xã 4.1. Cơ sở hạ tầng Mặc dù củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, nhưng các nguồn đầu tư cho Trạm Y tế xã còn hạn chế; cụ thể nguồn ngân sách Trung ương theo Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc đầu tư xây dựng Trạm Y tế xã thuộc vùng khó khăn giai đoạn 2008 - 2010 hiện vẫn chưa có. Do đó nguồn vốn đầu tư cho các Trạm Y tế xã chủ yếu do địa phương tự bố trí, hoặc do các dự án viện trợ của nước ngoài hỗ trợ thêm (dự án HEMA). Một số Trạm Y tế tuy đã được đầu tư nhưng mức độ còn hạn chế, đặc biệt là các Trạm Y tế xã thuộc khu vực khó khăn không có các dự án hỗ trợ. Chính vì thiếu nguồn đầu tư, cơ sở vật chất của nhiều Trạm Y tế xã hiện nay đã xuống cấp nghiêm trọng, trang thiết bị y tế thiếu, cũ, gây ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ y tế. Cơ sở hạ tầng của các Trạm Y tế cụ thể như sau: - 174 Trạm Y tế được xây dựng từ năm 1998 - 2003 với diện tích xây dựng 75 m2, nhà cấp IV, đến nay nhiều trụ sở đã xuống cấp, cần tiếp tục được đầu tư, duy tu bảo dưỡng. - 16 Trạm Y tế được xây dựng từ năm 1994 - 1995 với diện tích xây dựng 60 m2 thuộc nguồn vốn xoá xã trắng của Bộ Y tế, nay đã xuống cấp nghiêm trọng cần được xây dựng lại. - 06 Trạm Y tế được xây dựng từ nguồn vốn quân dân y kết hợp bao gồm Trạm Y tế xã: Mường Lạn, Mường Và, Nậm Lệnh, Mường Lèo (huyện Sốp Cộp); Chiềng Tương (huyện Yên Châu); Tân Xuân (huyện Mộc Châu). - Hiện nay còn 08 Trạm Y tế xã chưa được xây dựng, phần lớn đang ở nhờ nhà UBND xã, phường, gồm: Trạm Y tế thị trấn các huyện: Mộc Châu, Thuận Châu, Yên Châu, Bắc Yên, Sông Mã và 03 Trạm Y tế mới thành lập là Háng Đồng, Hua Nhàn (Bắc Yên), Nà Bó (Mai Sơn). 4.2. Về trang thiết bị Trang thiết bị của hầu hết các Trạm Y tế đều thiếu, số Trạm Y tế xã có đủ trang thiết bị cho chăm sóc sức khoẻ sinh sản chiếm tỷ lệ rất thấp (khoảng 25%). Theo kết quả tổng hợp thực trạng trang thiết bị các Trạm Y tế xã tình trạng thiếu trang thiết bị là rất phổ biến, các trang thiết bị đã được cấp do không có kinh phí để mua mới hoặc thay thế, sửa chữa nên nhiều trang thiết bị đã bị hỏng và không còn sử dụng được. 4.3. Số lượng cán bộ y tế xã tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2012 - 204 Trạm Y tế xã có 1.301 cán bộ y tế. - 100% xã đã bố trí đủ cán bộ y tế theo Quyết định số 58/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số nội dung về tổ chức và chế độ chính sách đối với y tế cơ sở; xã có 3.000 dân có 04 cán bộ, xã có 4.000 - 5.000 dân có 05 cán bộ; xã có từ 6.000 dân trở lên có 06 cán bộ. - Tính đến ngày 30 tháng 6 năm 2012 tổng số bác sỹ Trạm Y tế xã: 133/204, đạt tỷ lệ 65,20%. - 100% Trạm Y tế xã có nữ hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi.
2,056
6,819
- Tổng số nhân viên y tế bản: 2.898 (đạt tỷ lệ 93,55%). - Hầu hết các xã còn thiếu cán bộ dược và cán bộ y học cổ truyền. Bên cạnh sự bất hợp lý về số lượng và cơ cấu, cán bộ y tế xã còn ít được đào tạo và đào tạo lại. Nhiều cán bộ, từ khi ra trường, về công tác ở xã đã 5 - 7 năm nhưng chưa một lần được đào tạo lại. Vì vậy, không được tập huấn, đào tạo lại và tập huấn, bồi dưỡng kiến thức mới làm ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng chuyên môn ở Trạm Y tế xã. II. NỘI DUNG ĐỀ ÁN 1. Mục tiêu chung Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, nâng cao năng lực của bệnh viện tuyến huyện và các phòng khám đa khoa khu vực; tiếp tục kiện toàn tổ chức, xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị, phát triển mạng lưới dự phòng tuyến huyện; tiếp tục củng cố, kiện toàn và nâng cao năng lực Trung tâm Dân số - KHHGD; phấn đấu xây dựng các Trạm Y tế xã đến năm 2015, lộ trình 2020 đạt hoặc về cơ bản đạt chuẩn quốc gia về y tế. 2. Mục tiêu cụ thể 2.1. Nâng quy mô giường bệnh các bệnh viện tuyến huyện, phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ giường bệnh chung trong toàn tỉnh tăng từ 17,52 giường/vạn dân trong năm 2010 lên 22,09 giường/vạn dân trong năm 2015. 2.2. Kiện toàn tổ chức, xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị và nhân lực cho Trung tâm Y tế các huyện, thành phố, nâng cao năng lực về dự báo, giám sát, phát hiện và khống chế các dịch bệnh, nhằm giảm tỷ lệ mắc và tử vong do dịch bệnh gây ra. 2.3. Củng cố, hoàn thiện và nâng cao năng lực của Chi cục Dân số -KHHGD và Trung tâm Dân số - KHHGD các huyện, thành phố để triển khai thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ theo quy định của Nhà nước. 2.4. Nâng cao chất lượng hoạt động của mạng lưới y tế cơ sở, hệ thống chăm sóc sức khoẻ ban đầu nhằm nâng cao khả năng tiếp cận của người dân đối với các dịch vụ y tế thiết yếu. Phấn đấu đến năm 2015, hầu hết các xã có Trạm Y tế kiên cố theo chuẩn quốc gia; phấn đấu đến năm 2015 có 40,2% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, lộ trình 2020 tất cả các Trạm Y tế xã đạt hoặc về cơ bản đạt chuẩn quốc gia về y tế. 3. Triển khai thực hiện 3.1. Tiếp tục xây dựng và nâng cấp bệnh viện tuyến huyện theo Quyết định số 47/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ Thực trạng công tác khám, chữa bệnh cho thấy tình trạng quá tải xảy ra nhiều ở các bệnh viện tuyến huyện như Phù Yên, Thuận Châu, Mộc Châu. Bên cạnh đó do chưa được đầu tư nâng cấp, nên các bệnh viện tuyến huyện gặp rất nhiều khó khăn trong phát triển kỹ thuật, do không đủ cơ sở hạ tầng để bố trí các khoa phòng, dẫn đến chất lượng khám, chữa bệnh, khả năng ứng dụng và triển khai các kỹ thuật mới còn nhiều hạn chế. Vì vậy để tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng công tác khám, chữa bệnh, bên cạnh sự đầu tư cho các bệnh viện tuyến tỉnh, ngành y tế dành ưu tiên đầu tư xây dựng và nâng cấp các bệnh viện tuyến huyện. Thực hiện Quyết định số 47/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp Bệnh viện Đa khoa huyện và Bệnh viện Đa khoa khu vực liên huyện sử dụng vốn Trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác giai đoạn 2008 - 2010, các bệnh viện tuyến huyện đã đồng loạt nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và hệ thống xử lý chất thải, đến nay đang trong giai đoạn hoàn chỉnh, về cơ bản đáp ứng yêu cầu khi nâng tỷ lệ giường bệnh để đạt 22,09 giường bệnh/10.000 dân từ năm 2011 đến năm 2015. UBND tỉnh Sơn La đã ban hành Quyết định số 1333/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2011 về việc phê duyệt Đề án nâng tỷ lệ giường bệnh/vạn dân từ 17,52 giường năm 2010 lên 22,09 giường năm 2015. Cụ thể, giai đoạn 2012 - 2015, các bệnh viện tuyến huyện sẽ thực hiện nâng cấp giường bệnh theo lộ trình như sau: Năm 2012 bố trí 140 giường cho những bệnh viện tuyến huyện đã đảm bảo cơ sở hạ tầng và nhân lực như Bệnh viện Đa khoa khu vực Phù Yên, Bệnh viện Đa khoa huyện: Thuận Châu, Mường La, Yên Châu, Mai Sơn, Sông Mã, Thảo Nguyên Mộc Châu. Bảng 4. Phân bổ giường bệnh trong năm 2012 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Năm 2013 bố trí 90 giường tại các Bệnh viện Đa khoa khu vực Phù Yên, Bệnh viện Đa khoa huyện: Yên Châu, Sông Mã, Thảo Nguyên Mộc Châu. Bảng 5. Phân bổ giường bệnh trong năm 2013 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Năm 2014 bố trí 150 giường tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Phù Yên, BVĐK huyện: Thuận Châu, Mường La, Yên Châu, Sông Mã, Sốp Cộp, Thảo Nguyên Mộc Châu. Bảng 6. Phân bổ giường bệnh trong năm 2014 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Năm 2015 bố trí 130 giường tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Phù Yên, BVĐK huyện: Quỳnh Nhai, Thuận Châu, Mộc Châu, Yên Châu, Sông Mã, Thảo Nguyên Mộc Châu. Bảng 7. Phân bổ giường bệnh trong năm 2015 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 3.2. Lập dự án đầu tư xây dựng, củng cố Trung tâm Y tế các huyện, thành phố theo Quyết định số 1402/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Đề án Hỗ trợ phát triển Trung tâm Y tế dự phòng tuyến huyện giai đoạn 2007 - 2010 Thực trạng cho thấy Trung tâm Y tế các huyện, thành phố đã được quan tâm, bổ sung về nhân lực, về cơ bản đủ nhân lực đáp ứng yêu cầu chuyên môn. Tuy nhiên cơ sở hạ tầng và trang thiết bị còn thiếu, trụ sở của hầu hết TTYT các huyện, thành phố đều trong tình trạng xuống cấp (hoặc đang ở nhờ, ở tạm) do đó không thể triển khai tốt các nhiệm vụ chuyên môn. Để thực hiện tốt công tác dự phòng, đặc biệt là công tác phòng chống dịch bệnh, phòng chống HIV/AIDS, phòng chống các bệnh xã hội, an toàn vệ sinh thực phẩm, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, truyền thông giáo dục sức khoẻ cộng đồng, hướng dẫn, giám sát chuyên môn kỹ thuật trong lĩnh vực dự phòng với các Trạm Y tế xã, trong giai đoạn 2012 - 2015, ngành y tế Sơn La sẽ tập trung khảo sát và xây dựng mới hoặc đầu tư nâng cấp Trung tâm Y tế các huyện, thành phố theo Quyết định số 1402/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, phê duyệt Đề án Hỗ trợ phát triển Trung tâm Y tế dự phòng tuyến huyện giai đoạn 2007 - 2010. Cụ thể: - Đối với các TTYT đã được UBND tỉnh phê duyệt dự án đầu tư xây dựng như TTYT thành phố, TTYT huyện Mường La, sẽ tập trung đẩy mạnh tiến độ thực hiện để sớm hoàn thành công trình và đưa vào sử dụng. Kinh phí xây dựng thực hiện theo Quyết định UBND tỉnh đã phê duyệt. - Đối với các TTYT còn lại, ngành y tế sẽ khảo sát và xây dựng đề án đầu tư nâng cấp, hoặc xây dựng mới. 3.3. Củng cố, hoàn thiện và nâng cao năng lực của Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh và Trung tâm Dân số - KHHGĐ các huyện, thành phố, để triển khai thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ theo quy định của Nhà nước Để thực hiện tốt công tác Dân số - KHHGĐ, truyền thông giáo dục về Dân số - KHHGĐ; triển khai, phối hợp thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật, cung cấp dịch vụ về DS - KHHGĐ theo phân cấp và theo quy định của Nhà nước về công tác Dân số - KHHGĐ tại các Trạm Y tế xã và thôn, bản. Giai đoạn 2012 - 2015 ngành y tế Sơn La sẽ tập trung củng cố, hoàn thiện và nâng cao năng lực của Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình tỉnh, Trung tâm Dân số - Kế hoạch hoá gia đình các huyện, thành phố như sau: 3.3.1. Bộ máy tổ chức - Sáp nhập Khoa Sức khoẻ sinh sản trực thuộc Trung tâm Y tế huyện sang Trung tâm Dân số - KHGĐ quản lý. - Chuyển cán bộ chuyên trách Dân số - KHHGĐ cấp xã thuộc Trung tâm Y tế sang Trung tâm Dân số - KHHGĐ quản lý. - Từng bước bổ sung biên chế cho Trung tâm Dân số - KHHGĐ huyện, thành phố. 3.3.2. Cơ sở hạ tầng - Cải tạo, nâng cấp lại các Trung tâm Dân số - KHHGĐ. Bố trí nhà làm việc cho Khoa SKSS sau khi sát nhập về Trung tâm Dân số - KHHGĐ, để thực hiện các dịch vụ bao gồm: Phòng làm dịch vụ; phòng tư vấn; phòng sau khi thực hiện thủ thuật; phòng Phó Giám đốc; phòng tiếp đón bệnh nhân. - Bổ sung trang thiết bị các phương tiện làm việc mới theo yêu cầu công việc đề ra. 3.3.3. Đào tạo nguồn nhân lực Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ quản lý Nhà nước cho tập thể lãnh đạo; tập huấn về công tác kế hoạch, kế toán thống kê, củng cố, nâng cao kỹ năng giảng dạy cho giảng viên tuyến tỉnh và nâng cao chất lượng hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành; củng cố, bồi dưỡng kiến thức cơ bản và nâng cao trình độ nghiệp vụ về công tác Dân số - KHHGĐ từ cấp tỉnh đến cơ sở, Kế hoạch đào tạo giai đoạn 2010 - 2015 cụ thể như sau: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 3.4. Tiếp tục củng cố nâng cấp các Trạm Y tế xã theo Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về đầu tư xây dựng Trạm Y tế thuộc vùng khó khăn giai đoạn 2008 - 2010 và xây dựng xã đạt chuẩn quốc gia về y tế theo Kế hoạch thực hiện tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2012 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 112/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2013 của UBND tỉnh Sơn La Để củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, trong giai đoạn 2010 - 2015, ngành y tế sẽ tập trung vào 02 mục tiêu trọng tâm: - Tiếp tục củng cố nâng cấp các Trạm Y tế xã theo Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về đầu tư xây dựng trạm y tế thuộc vùng khó khăn giai đoạn 2008 - 2010. - Xây dựng xã đạt chuẩn quốc gia về y tế theo Kế hoạch thực hiện tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2012 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 112/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2013 của UBND tỉnh Sơn La. Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm để thực hiện thắng lợi mục tiêu gồm:
2,051
6,820
3.4.1. Chỉ đạo, điều hành công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân tại xã - Xác định công tác bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ ở tuyến y tế cơ sở là trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền và của cả cộng đồng. - Các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các ban ngành, đoàn thể quan tâm đúng mức đối với công tác củng cố y tế cơ sở, củng cố Ban Chỉ đạo chăm sóc sức khoẻ ban đầu. - Công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khoẻ nhân dân và việc thực hiện các chương trình mục tiêu y tế quốc gia được đưa vào Nghị quyết của Đảng uỷ, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của UBND xã. Các đoàn thể chính trị - xã hội tích cực tham gia và vận động nhân dân tham gia triển khai thực hiện các chương trình y tế. 3.4.2. Nhân lực y tế xã - Đảm bảo đủ định mức biên chế cho TYT xã với cơ cấu nhân lực phù hợp theo quy định hiện hành, trong đó quan tâm đến khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền; các cán bộ y tế được đào tạo liên tục về chuyên môn theo quy định hiện hành. - Có bác sỹ làm việc thường xuyên tại TYT xã hoặc có bác sỹ làm việc định kỳ tại trạm từ 3 ngày/tuần trở lên. - Mỗi thôn, bản, có tối thiểu 1 nhân viên y tế được đào tạo theo khung chương trình do Bộ Y tế quy định; thường xuyên hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao, lồng ghép các hoạt động của nhân viên y tế thôn bản với cộng tác viên của các chương trình y tế. Hàng tháng có giao ban chuyên môn với TYT xã. - Thực hiện đúng, đủ những chế độ chính sách do Nhà nước ban hành đối với cán bộ TYT xã, nhân viên y tế thôn bản và các loại hình nhân viên y tế hưởng phụ cấp khác. - TYT xã ở gần đường trục giao thông của xã, hoặc ở khu vực trung tâm xã để người dân dễ tiếp cận. 3.4.3. Cơ sở hạ tầng Trạm Y tế xã - Diện tích TYT xã đảm bảo: + Thành phố: Diện tích mặt bằng đất từ 60 m2 trở lên; diện tích xây dựng và sử dụng của khối nhà chính từ 150 m2 trở lên. + Các xã, phường, thị trấn: Diện tích mặt bằng đất từ 500 m2 trở lên. Diện tích xây dựng và sử dụng của khối nhà chính từ 250 m2 trở lên. - TYT xã về cơ bản được xây dựng theo tiêu chuẩn thiết kế Trạm Y tế cơ sở và tiêu chuẩn ngành hiện hành. - Khu vực nông thôn có ít nhất 10 phòng chức năng: + Phòng khám bệnh. + Y dược cổ truyền. + Quầy dược, kho. + Phòng xét nghiệm (cận lâm sàng). + Tiệt trùng. + Phòng sơ cứu, cấp cứu. + Lưu bệnh nhân, sản phụ. + Phòng khám phụ khoa, KHHGĐ. + Phòng đẻ. + Phòng tiêm. + Phòng tư vấn, TT - GDSK, DS - KHHGĐ. + Phòng hành chính. + Phòng trực. - Khu vực thành thị hoặc Trạm Y tế ở gần bệnh viện ít nhất có 6 phòng: + Phòng khám bệnh. + Lưu bệnh nhân, sản phụ. + Phòng khám phụ khoa, KHHGĐ. + Phòng đẻ. + Phòng tiêm. + Phòng trực. - Diện tích mỗi phòng đủ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao - Khối nhà chính được xếp hạng từ cấp IV trở lên. - TYT xã có nguồn nước sinh hoạt và nhà tiêu hợp vệ sinh; thu gom và xử lý chất thải y tế theo quy định. - Có đủ hạ tầng kỹ thuật và khối phụ trợ: Kho, nhà để xe, hàng rào bảo vệ, cổng và biển tên trạm, nguồn điện lưới hoặc máy phát điện riêng, điện thoại, máy tính nối mạng Internet, máy in, vườn mẫu thuốc nam hoặc tranh ảnh về cây thuốc nam; nhà bếp. 3.4.4. Trang thiết bị, thuốc và phương tiện khác - TYT xã đảm bảo có từ 70% trở lên loại trang thiết bị và đủ số lượng còn sử dụng được theo Danh mục trang thiết bị của Trạm Y tế xã theo quy định hiện hành. - TYT xã có bác sỹ tùy theo nhu cầu và điều kiện hoạt động; có ít nhất 2 trong số các TTB dưới đây; có cán bộ có chứng chỉ hoặc chứng nhận đã được tập huấn sử dụng máy siêu âm: + Máy điện tim. + Máy siêu âm đen trắng xách tay. + Máy đo đường huyết. - Tại TYT xã có từ 70% trở lên số loại thuốc trong Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại TYT xã theo quy định hiện hành (cả thuốc tân dược và thuốc y học cổ truyền); có đủ loại và cơ số thuốc chống sốc, thuốc cấp cứu thông thường, các phương tiện tránh thai... - Thuốc được quản lý theo đúng quy định của Bộ Y tế; sử dụng thuốc an toàn, hợp lý. - Bảo đảm thường xuyên có đủ vật tư tiêu hao, hoá chất phục vụ khám, chữa bệnh và đủ cơ số thuốc phòng, chống dịch bệnh. - 100% nhân viên y tế bản được cấp túi y tế thôn, bản theo danh mục đã được Bộ Y tế ban hành, được bổ sung vật tư tiêu hao kịp thời; được cấp gói đỡ đẻ sạch. Cộng tác viên dân số được cấp túi truyền thông theo danh mục Bộ Y tế đã ban hành. - Cơ sở hạ tầng được duy tu, bảo dưỡng hàng năm; trang thiết bị khi bị hư hỏng được sửa chữa hoặc thay thế kịp thời. - Có tủ sách với 15 đầu sách trở lên, gồm các sách chuyên môn y tế, các tài liệu hướng dẫn chuyên môn hiện hành của các chương trình y tế, tài liệu về y học cổ truyền và các tài liệu tuyên truyền hướng dẫn khác. 3.4.5. Kế hoạch - Tài chính - Y tế xã có xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt; có sơ kết 6 tháng, tổng kết năm về các hoạt động y tế của xã. - TYT xã có đủ các sổ ghi chép, mẫu báo cáo thống kê theo đúng quy định của Bộ Y tế và Sở Y tế. Báo cáo số liệu thống kê đầy đủ, kịp thời, chính xác cho tuyến trên theo quy định. TYT xã có các biểu đồ, bảng số liệu thống kê cập nhật về tình hình hoạt động của Trạm. - TYT xã được cấp đủ và kịp thời kinh phí chi thường xuyên theo quy định hiện hành. - Được UBND xã, huyện hỗ trợ bổ sung kinh phí để Trạm Y tế thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. - Quản lý tốt các nguồn kinh phí theo quy định hiện hành, không có vi phạm về quản lý tài chính dưới bất kỳ hình thức nào. - Tỷ lệ người dân tham gia BHYT các loại đạt trên 90% trở lên (giai đoạn 2011 - 2015) và trên 95% trở lên (giai đoạn 2016 - 2020). 3.4.6. Y tế dự phòng, vệ sinh môi trường và các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế - Triển khai tốt các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, với phương châm phòng bệnh là chính, thực hiện tốt các biện pháp phòng, chống dịch bệnh tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Y tế và y tế tuyến trên. Giám sát, phát hiện, báo cáo dịch kịp thời; tích cực triển khai các hoạt động xử lý dịch; không để dịch lớn xảy ra trên địa bàn xã. Thực hiện đạt các chỉ tiêu được giao của các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia trong lĩnh vực y tế triển khai tại tuyến xã. - Tỷ lệ hộ gia đình trong xã sử dụng nước sinh hoạt và nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 70% trở lên. - Triển khai tốt các hoạt động đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP), phối hợp kiểm tra, giám sát ATVSTP tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm và các bếp ăn tập thể theo phân cấp quản lý kiểm soát. Các cơ sở trên phải được cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm. Không để các vụ ngộ độc thực phẩm lớn xảy ra tại cộng đồng trên địa bàn. - Triển khai thực hiện tốt các hoạt động phòng chống HIV/AIDS trên địa bàn xã. - Tham gia phát hiện, điều trị, quản lý và theo dõi các bệnh dịch nguy hiểm, bệnh xã hội và bệnh mạn tính không lây theo hướng dẫn của y tế tuyến trên. 3.4.7. Khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng và y học cổ truyền - Trạm Y tế xã có khả năng để thực hiện từ 80% trở lên các dịch vụ kỹ thuật có trong Quy định phân tuyến kỹ thuật và Danh mục kỹ thuật trong khám chữa bệnh hiện hành của Bộ Y tế. Bảo đảm việc thực hiện sơ cứu, cấp cứu thông thường theo đúng quy định của Bộ Y tế. - Quản lý người khuyết tật tại cộng đồng đạt từ 75% trở lên. - Theo dõi và quản lý sức khoẻ cho 100% số người từ 80 tuổi trở lên. - Thực hiện xử trí ban đầu kịp thời các trường hợp bệnh đến khám tại TYT xã; xử trí đúng các tai biến sản khoa và các triệu chứng bất thường khác của phụ nữ mang thai, khi sinh và sau sinh; chuyển lên tuyến trên kịp thời những ca ngoài khả năng chuyên môn của TYT xã. 3.4.8. Chăm sóc sức khoẻ bà mẹ - trẻ em - Tỷ lệ phụ nữ sinh con được khám thai từ 3 lần trở lên trong 3 kỳ thai nghén và được tiêm phòng uốn ván đầy đủ đạt từ 60% trở lên. - Tỷ lệ phụ nữ sinh con có nhân viên y tế được đào tạo về đỡ đẻ hỗ trợ khi sinh đạt từ 80% trở lên. - Tỷ lệ phụ nữ đẻ và trẻ sơ sinh được chăm sóc sau sinh đạt từ 60% trở lên. - Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng các loại vắc xin phổ cập trong Chương trình tiêm chủng mở rộng theo quy định của Bộ Y tế đạt từ 90% trở lên. - Tỷ lệ trẻ em từ 6 đến 36 tháng tuổi được uống Vitamin A 2 lần/năm đạt từ 90% trở lên. - Tỷ lệ trẻ em dưới 2 tuổi được theo dõi tăng trưởng (cân nặng và chiều cao) 3 tháng 1 lần, trẻ bị suy dinh dưỡng theo dõi mỗi tháng 1 lần; trẻ em từ 2 đến 5 tuổi được theo dõi tăng trưởng mỗi năm 1 lần đạt từ 80% trở lên. - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng (cân nặng/tuổi) dưới 18%. 3.4.9. Dân số - Kế hoạch hoá gia đình - Tỷ lệ cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại đạt từ 65% trở lên. - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm dưới 1,5%. - Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên trong tổng số bà mẹ sinh con dưới 7%. - Tham gia và phối hợp thực hiện các biện pháp nhằm giảm mất cân bằng giới tính khi sinh.
2,075
6,821
3.4.10. Truyền thông - Giáo dục sức khoẻ - TYT xã có đủ các phương tiện truyền thông theo quy định (loa, đài, các tài liệu truyền thông - giáo dục sức khoẻ). - Triển khai tốt các hoạt động TT - GDSK, DS - KHHGĐ thông qua truyền thông đại chúng, truyền thông tại cộng đồng, khi thăm hộ gia đình, khi người dân đến khám chữa bệnh tại TYT xã và trong trường học. 3.4.11. Công tác xây dựng xã đạt chuẩn quốc gia về y tế Từ năm 2012 - 2015 rà soát 38,2% số xã đã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã giai đoạn 2001 - 2010, tiếp tục đầu tư, phấn đấu đạt 40,2% xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2011 - 2020, trong đó ưu tiên tập trung nhân lực, vật lực thực hiện đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã tại các xã nằm trong kế hoạch xây dựng nông thôn mới của tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 cụ thể: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Hết năm 2015 sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã, tiếp tục xây dựng kế hoạch hoàn thiện các chỉ tiêu vào năm 2020. 3.5. Kinh phí thực hiện Đề án Nguồn kinh phí thực hiện Đề án được huy động từ ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí khác bao gồm: - Nguồn kinh phí xây dựng và nâng cấp bệnh viện tuyến huyện theo Quyết định số 47/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ. Được thực hiện theo nguồn ngân sách đã được phê duyệt tại Quyết định số 1333/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2011 của UBND tỉnh Sơn La về việc phê duyệt Đề án nâng tỷ lệ giường bệnh/10.000 dân từ 17,52 giường năm 2010 lên 22,09 giường năm 2015. Dự toán khoảng 76,950 triệu đồng, trong đó phân bổ năm 2012: 9,500 triệu đồng; năm 2013: 17,100 triệu đồng; năm 2014: 25,650 triệu đồng; năm 2015: 33,250 triệu đồng. - Nguồn kinh phí đào tạo cán bộ, thực hiện theo Quyết định số 3176/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh Sơn La về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực ngành y tế tỉnh Sơn La giai đoạn 2009 - 2020. Cụ thể: + Nguồn kinh phí: Được trích từ nguồn kinh phí đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh thực hiện theo Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. + Chế độ: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 13/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC-BNV-UBDT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo - Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính - Nội vụ - Uỷ ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ. - Nguồn kinh phí xây dựng Trung tâm Y tế các huyện, thành phố; củng cố, hoàn thiện, nâng cao năng lực của Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình tỉnh và Trung tâm Dân số - KHHGĐ các huyện, thành phố; củng cố nâng cấp các Trạm Y tế xã và xây dựng xã đạt chuẩn quốc gia về y tế: Căn cứ vào Đề án được phê duyệt, ngành y tế sẽ xây dựng kế hoạch và nguồn kinh phí để triển khai thực hiện. Phần III TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Y tế Chủ trì và phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện: - Quyết định số 3176/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2009 và Quyết định số 1333/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2011 của UBND tỉnh Sơn La. - Lập dự án đầu tư xây dựng, củng cố Trung tâm Y tế các huyện, thành phố theo Quyết định số 1402/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án hỗ trợ phát triển Trung tâm Y tế dự phòng tuyến huyện giai đoạn 2007 - 2010. - Xây dựng kế hoạch củng cố, hoàn thiện và nâng cao năng lực của Chi cục Dân số - KHHGĐ và Trung tâm Dân số - KHHGĐ các huyện, thành phố. - Thực hiện Kế hoạch thực hiện tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn 2012 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 112/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2013 của UBND tỉnh. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư Chịu trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh các nguồn vốn đầu tư cho y tế để thực hiện Đề án theo đúng tiến độ. 3. Sở Tài chính - Tham mưu, đề xuất trình cấp có thẩm quyền bố trí nguồn ngân sách Nhà nước đảm bảo cho các hoạt động thường xuyên. - Hướng dẫn việc thực hiện nguồn kinh phí đã cấp đảm bảo theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. 4. Sở Nội vụ Phối hợp với Sở Y tế, UBND các huyện thành phố xây dựng hoàn thiện hệ thống tổ chức, bộ máy biên chế, cơ cấu cán bộ, đào tạo cán bộ y tế. 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Căn cứ vào chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của tỉnh xem xét kế hoạch phân bổ nguồn kinh phí hàng năm để xây dựng cơ sở hạ tầng Trạm Y tế xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế. Đưa chỉ tiêu tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã vào Kế hoạch xây dựng nông thôn mới của tỉnh và các huyện, thành phố. - Phối hợp với Sở Y tế để chỉ đạo các địa phương trong quá trình xây dựng và công nhận xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới phải đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã. 6. UBND các huyện, thành phố Căn cứ mục tiêu của Đề án và tình hình thực tế của từng địa phương để chỉ đạo và huy động các nguồn lực, tổ chức triển khai thực hiện các mục tiêu đề án./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 193/2001/QĐ-TTg ngày 20/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa; Quyết định 115/2004/QĐ-TTg ngày 25/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định số 193/2001/QĐ-TTg ngày 20/12/2001; Căn cứ Quyết định số 03/2011/QĐ-TTg ngày 10/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại Ngân hàng Thương mại; Căn cứ Công văn số 07/TTg-KTTH ngày 03/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về bảo lãnh tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Căn cứ Thông tư số 93/2004/TT-BTC ngày 29/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa; Căn cứ Quyết định số 2204/QĐ-UBND ngày 27/6/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thanh Hóa; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1920/STC-TCDN ngày 10/6/2013 về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thanh Hóa, ý kiến của Sở Nội vụ tại Công văn số 539/SNV-TCBC ngày 14/6/2013; thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 750/STP-XDVB ngày 14/6/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh Thanh Hóa, Chủ tịch Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, các ngành và các thành viên tham gia Hội đồng quản lý Quỹ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2277/QĐ-UBND ngày 02/7/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Điều lệ này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng tỉnh Thanh Hóa được thành lập và tổ chức hoạt động theo quy định tại Quyết định 193/2001/QĐ-TTg ngày 20/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa và các quy định pháp luật khác có liên quan. Điều 2. Thông tin chung về Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thanh Hóa 1. Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi tắt là Quỹ) là tổ chức tài chính nhà nước được thành lập theo Quyết định số 2204/QĐ-UBND ngày 27/6/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa nhằm mục đích tiếp nhận vốn ngân sách, huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, vốn tài trợ ODA… để bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định. 2. Địa vị pháp lý của Quỹ Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thanh Hóa là một tổ chức tài chính nhà nước trực thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa, hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp có thu, không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện chức năng bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh, đảm bảo hoàn vốn và tự bù đắp 100% kinh phí hoạt động. Quỹ có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế toán riêng, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp trong nước. 3. Tên gọi của Quỹ: Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thanh Hóa. Tên viết tắt: Quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV Thanh Hóa. 4. Tên giao dịch quốc tế: Thanh Hoa province credit guarantee Fund for Medium - Small Enterprises. 5. Tên viết tắt tiếng Anh: THCGF. 6. Vốn điều lệ của Quỹ Vốn điều lệ của Quỹ là 100 tỷ đồng (bằng chữ: một trăm tỷ đồng); bao gồm: - Vốn điều lệ khi thành lập: 70 tỷ đồng, được hình thành từ các nguồn sau:
2,052
6,822
+ Ngân sách tỉnh cấp: 11 tỷ đồng; + Nguồn thu từ cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước chưa nộp Quỹ SX: 47 tỷ đồng (gồm: Công ty TNHH MTV Đầu tư và Thương mại miền núi, Công ty TNHH MTV In báo, Công ty TNHH MTV Sông Mã, Tổng Công ty Xây dựng); + Cổ tức 05 Công ty Cổ phần thuộc tỉnh quản lý: 2 tỷ đồng (gồm: Công ty Cổ phần Môi trường Bỉm Sơn, Công ty Cổ phần Môi trường Sầm Sơn, Công ty Cổ phần Đường thủy nội địa, Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ I, Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ II). + Vốn tham gia đóng góp của các doanh nghiệp và tổ chức tín dụng là 10 tỷ đồng. - Ngân sách tỉnh bổ sung theo lộ trình sau: + Năm 2014: Bổ sung 15 tỷ đồng; + Năm 2015: Bổ sung 15 tỷ đồng. Việc tăng vốn điều lệ của Quỹ do Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định trên cơ sở đề nghị của Sở Tài chính. 7. Địa chỉ trụ sở của Quỹ: Nam Đại lộ Lê Lợi - xã Đông Hương - thành phố Thanh Hóa. 8. Thời gian hoạt động của Quỹ: 20 năm kể từ ngày có Quyết định thành lập. Điều 3. Tổ chức bộ máy Bộ máy tổ chức và điều hành Quỹ gồm có Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát và Ban điều hành Quỹ. Điều 4. Nguyên tắc hoạt động Quỹ hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, bảo đảm an toàn và phát triển vốn, tự bù đắp chi phí và tự chịu rủi ro. Quỹ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi nguồn vốn chủ sở hữu của Quỹ. Điều 5. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các đoàn thể của Quỹ Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các đoàn thể của Quỹ hoạt động theo quy định của Điều lệ Đảng, Điều lệ của tổ chức đoàn thể và các qui định khác của pháp luật. Điều 6. Quản lý nhà nước đối với Quỹ 1. UBND tỉnh Thanh Hóa trực tiếp quản lý hoạt động của Quỹ và quyết định các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quy định tại Quyết định số 193/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 2. Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa trực tiếp chỉ đạo về chuyên môn hoạt động của Quỹ và thực hiện một số nhiệm vụ khác có liên quan theo ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh. 3. Quỹ chịu sự quản lý nhà nước về tài chính của Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan theo quy định tại Quyết định số 193/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các quy định của pháp luật hiện hành. Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ Điều 7. Chức năng của Quỹ 1. Tiếp nhận vốn ngân sách của tỉnh, vốn tài trợ, viện trợ; huy động các nguồn vốn trung và dài hạn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để tạo nguồn vốn thực hiện các nhiệm vụ được giao. 2. Tiếp nhận, quản lý nguồn vốn ủy thác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng ủy thác; mua Trái phiếu Chính phủ. 3. Thực hiện nhiệm vụ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhận ủy thác một số Quỹ khác do UBND tỉnh thành lập (nếu có). Điều 8. Nhiệm vụ của Quỹ 1. Quản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn vốn; đảm bảo an toàn và phát triển vốn; tự bù đắp chi phí và tự chịu rủi ro. 2. Thực hiện đúng hạn, đầy đủ các nghĩa vụ trả nợ của Quỹ đối với tổ chức, cá nhân đã cho Quỹ vay vốn; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo qui định hiện hành. 3. Thực hiện đúng chế độ kế toán, thống kê và báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Tài chính, Bộ Tài chính và các cơ quan có thẩm quyền. 4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo luật định; cung cấp số liệu, công bố công khai về tình hình tài chính theo quy định của pháp luật. 5. Mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm rủi ro và các loại bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật. 6. Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước và các quy định khác có liên quan đến hoạt động của bảo lãnh tín dụng. 7. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao nhưng không được trái với quy định tại Quyết định 193/2001/QĐ-TTg và các quy định pháp luật liên quan khác. Điều 9. Quyền hạn của Quỹ 1. Được yêu cầu pháp luật bảo hộ với tư cách là một pháp nhân trước mọi hành vi trái pháp luật gây tổn hại đến tài sản, quyền lợi và uy tín của Quỹ. 2. Được quản lý, sử dụng vốn và tài sản được giao; khai thác các nguồn lực nhằm tăng nguồn vốn để thực hiện nhiệm vụ. 3. Được trực tiếp quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhận tài trợ, nhận ủy thác trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, cùng có lợi, theo đúng pháp luật Việt Nam. 4. Có quyền yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, hồ sơ về tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh để xem xét quyết định bảo lãnh tín dụng, trực tiếp thẩm định phương án tài chính, hiệu quả đầu tư của các dự án. 5. Được thuê các tổ chức, chuyên gia tư vấn để xem xét, thẩm định một phần hoặc toàn bộ các dự án Quỹ tham gia bảo lãnh tín dụng. 6. Được kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tình hình sản xuất, kinh doanh của tổ chức, cá nhân vay vốn về tài sản bảo đảm tiền vay; tình hình quản lý, sử dụng nguồn vốn vay qua bảo lãnh tín dụng, cũng như các vấn đề liên quan đến việc thực hiện dự án đầu tư. 7. Đề nghị tổ chức tín dụng chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện thấy khách hàng có những dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc vi phạm hợp đồng bảo lãnh tín dụng. 8. Được tuyển chọn, hợp đồng lao động, bố trí, sử dụng và đào tạo cán bộ; lựa chọn các hình thức trả lương, thưởng trên cơ sở kết quả hoạt động của Quỹ và có các quyền khác của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật. 9. Được ban hành các quy chế, quy trình hoạt động để làm căn cứ triển khai hoạt động phù hợp với tình hình thực tế của Quỹ trong từng thời kỳ. 10. Khi đến hạn trả nợ, nếu khách hàng được bảo lãnh không trả được nợ thì Quỹ được quyền xử lý tài sản đảm bảo tiền vay để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật; được đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan trích tài khoản của khách hàng tại các tổ chức đó không phân biệt tính chất nguồn gốc khoản thu để trả nợ cho Quỹ khi đến hạn, hết hạn trả nợ mà khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ. 11. Được nhận chính tài sản bảo đảm của các bên bảo đảm để thay thế cho nghĩa vụ của bên bảo đảm; được quyền khai thác, sử dụng, chuyển nhượng, bán các tài sản đó để thu hồi vốn. 12. Được sử dụng vốn nhàn rỗi của Quỹ để gửi tại các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp trong nước nhằm mục đích bảo toàn và phát triển vốn của Quỹ nhưng phải bảo đảm an toàn. 13. Được thực hiện và tiếp nhận các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tăng cường năng lực cho Quỹ. 14. Được thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về bảo lãnh tín dụng. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG Điều 10. Hội đồng Quản lý Quỹ 1. Hội đồng Quản lý quỹ có 07 thành viên, gồm: Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch UBND tỉnh; 01 Phó Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Sở Tài chính; 01 Phó Chủ tịch Hội đồng kiêm Giám đốc Quỹ; 04 thành viên Hội đồng là lãnh đạo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh Thanh Hóa, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa và đại diện các tổ chức tham gia góp vốn vào Quỹ (tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp có vốn góp cao nhất). 2. Hội đồng Quản lý quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm theo nhiệm kỳ 05 năm; các thành viên của Hội đồng Quản lý Quỹ không được kiêm nhiệm bất kỳ một chức vụ nào khác trong Quỹ (trừ Phó Chủ tịch Hội đồng Quản lý kiêm Giám đốc Quỹ hoạt động chuyên trách) và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành của Nhà nước. 3. Các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ phải có kiến thức, kinh nghiệm về tài chính, tín dụng, đầu tư vốn, quản trị doanh nghiệp ít nhất 05 năm công tác. Thành viên Hội đồng Quản lý Quỹ, Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng ban Kiểm soát và Kế toán trưởng của Quỹ không được là người có liên quan của nhau (là cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, vợ, chồng, con, con nuôi, anh chị em ruột). 4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật thành viên của Hội đồng Quản lý Quỹ do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Thành viên của Hội đồng Quản lý Quỹ có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. 5. Thành viên Hội đồng Quản lý Quỹ bị miễn nhiệm, bãi nhiệm trong những trường hợp sau: a) Bị Toà án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật; b) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị tước bỏ năng lực hành vi dân sự. c) Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho cá nhân hoặc cho người khác, báo cáo không trung thực tình hình tài chính của Quỹ. d) Vi phạm quy định của pháp luật và Điều lệ này. đ) Khi có quyết định xử lý kỷ luật của UBND tỉnh. 6. Thành viên Hội đồng Quản lý Quỹ được thay thế trong những trường hợp sau: a) Xin từ chức. b) Khi có quyết định điều chuyển hoặc bố trí công việc khác. c) Không đảm bảo sức khỏe đảm nhận công việc. d) Vắng mặt dài ngày vì những lý do khác (trốn, chết, mất tích v.v...). Điều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Quản lý Quỹ 1. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, đảm bảo an toàn và phát triển vốn. 2. Được sử dụng con dấu của Quỹ trong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Quản lý. 3. Ban hành Quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ đối với các thành viên của Hội đồng Quản lý Quỹ, Quy chế hoạt động của Ban kiểm soát Quỹ; theo đề nghị của Giám đốc Quỹ, ban hành Quy chế hoạt động của bộ máy điều hành Quỹ và các quy định khác phù hợp với tình hình thực tế của Quỹ trong từng thời kỳ.
2,108
6,823
4. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các thành viên của Ban Kiểm soát theo đề nghị của Trưởng ban Kiểm soát; 5. Trình UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật thành viên Hội đồng Quản lý, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và Trưởng ban Kiểm soát của Quỹ. 6. Thông qua báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ, phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế, xử lý khoản chi lớn hơn thu trong quá trình hoạt động (nếu có) theo đề nghị của Giám đốc Quỹ. 7. Ủy quyền cho Giám đốc Quỹ thực hiện một số nhiệm vụ và quyền hạn thuộc thẩm quyền của Hội đồng Quản lý Quỹ. Người được ủy quyền chịu trách nhiệm trong phạm vi được ủy quyền; Hội đồng Quản lý Quỹ chịu trách nhiệm cuối cùng đối với các nội dung ủy quyền. 8. Trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phương án biên chế, chế độ tiền lương, thưởng; phương thức tổ chức, bộ máy quản lý của Quỹ phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. 9. Trên cơ sở quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về phương thức tổ chức hoạt động của Quỹ, quyết định tổ chức các phòng, ban nghiệp vụ của Quỹ theo đề nghị của Giám đốc Quỹ, đảm bảo nguyên tắc gọn nhẹ, hiệu quả. 10. Chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng Quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công trước Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật. 11. Xem xét và thông qua phương hướng hoạt động, kế hoạch tài chính dài hạn và hàng năm để trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; thẩm tra và thông qua báo cáo quyết toán của Quỹ. 12. Giám sát, kiểm tra bộ máy điều hành của Quỹ trong việc chấp hành các chính sách và pháp luật, thực hiện các quyết định, quy định của Hội đồng Quản lý Quỹ. 13. Trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, bổ sung, sửa đổi Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ cho phù hợp với yêu cầu thực tế và các quy định hiện hành của pháp luật. 14. Xem xét, giải quyết các khiếu nại của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật. 15. Trong quá trình Quỹ triển khai thực hiện các nhiệm vụ cụ thể, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền nhưng do chưa có quy định hoặc quy định không phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tế thì Hội đồng Quản lý được xem xét giải quyết cho phù hợp, đảm bảo điều kiện hoạt động tốt nhất cho Quỹ. Trường hợp phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền, Hội đồng Quản lý báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định. 16. Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm khác theo ủy quyền của UBND tỉnh nhưng không được trái với quy định tại Quyết định số 193/2001/ QĐ-TTg và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Điều 12. Trách nhiệm của Hội đồng Quản lý Quỹ trong việc bảo toàn và phát triển vốn Hội đồng Quản lý Quỹ có trách nhiệm tuân thủ đúng quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức, hoạt động của Quỹ. Hội đồng Quản lý Quỹ chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về việc bảo toàn và phát triển vốn của Quỹ. Trong trường hợp quyết định do Hội đồng Quản lý Quỹ thông qua trái với quy định của pháp luật hoặc Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ, gây thất thoát về vốn và tài sản của Quỹ thì các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ chấp thuận thông qua quyết định đó phải cùng liên đới chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định đó và phải đền bù thiệt hại cho Quỹ; các thành viên phản đối thông qua quyết định nói trên được miễn trừ trách nhiệm. Điều 13. Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ có quyền hạn và nhiệm vụ sau đây: 1. Thay mặt Hội đồng Quản lý Quỹ, cùng Giám đốc Quỹ ký nhận vốn, tài sản và các nguồn lực khác do Nhà nước giao cho Quỹ. 2. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng Quản lý Quỹ theo quy định tại Điều 13 Điều lệ này. 3. Thay mặt Hội đồng Quản lý Quỹ ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng Quản lý. 4. Tổ chức theo dõi và giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng Quản lý Quỹ; có quyền huỷ bỏ các quyết định của Giám đốc Quỹ trái với nghị quyết, quyết định của Hội đồng Quản lý Quỹ. 5. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng Quản lý ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng Quản lý hoặc cho thành viên Hội đồng Quản lý Quỹ thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền. Người được ủy quyền chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ về các công việc được ủy quyền và không được ủy quyền lại cho người khác về các nội dung nhiệm vụ đã được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền thực hiện. 6. Các quyền khác theo quy định của pháp luật và ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 14. Chế độ làm việc của Hội đồng Quản lý Quỹ 1. Hội đồng Quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể, họp thường kỳ tối thiểu 03 tháng một lần để xem xét, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của Hội đồng Quản lý Quỹ. Khi cần thiết, Hội đồng Quản lý Quỹ có thể họp bất thường để giải quyết các vấn đề của Quỹ do Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ, hoặc Giám đốc Quỹ, hoặc Trưởng ban Kiểm soát, hoặc trên 50% số thành viên của Hội đồng Quản lý Quỹ đề nghị. 2. Các cuộc họp của Hội đồng Quản lý Quỹ chỉ có hiệu lực khi có ít nhất 5/7 thành viên của Hội đồng tham dự. Thành viên Hội đồng Quản lý vắng mặt phải thông báo lý do bằng văn bản. Cuộc họp do Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ hoặc một thành viên khác được Chủ tịch ủy quyền trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt làm Chủ tọa. Trong trường hợp không tổ chức họp, việc xin ý kiến các thành viên Hội đồng Quản lý Quỹ có thể được thực hiện bằng văn bản, hộp thư thoại. 3. Tài liệu họp phải được chuẩn bị và gửi tới các thành viên Hội đồng Quản lý tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày họp. 4. Hội đồng Quản lý Quỹ quyết định các vấn đề theo nguyên tắc đa số, mỗi thành viên Hội đồng Quản lý có một phiếu biểu quyết ngang nhau. Các quyết định của Hội đồng Quản lý Quỹ có hiệu lực khi có trên 50% số thành viên trong Hội đồng có mặt biểu quyết tán thành. Trường hợp số phiếu biểu quyết ngang nhau thì ý kiến theo phiếu của Chủ tọa cuộc họp là quyết định cuối cùng. 5. Thành viên Hội đồng Quản lý có ý kiến khác với Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng Quản lý thì có quyền bảo lưu ý kiến của mình và được báo cáo với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; trong thời gian chưa có quyết định của cơ quan có thẩm quyền vẫn phải chấp hành Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý. Ý kiến bảo lưu được lập thành văn bản, có chữ ký của người bảo lưu và được lưu trữ kèm theo nghị quyết, quyết định có liên quan của phiên họp. 6. Hội đồng Quản lý họp để thảo luận nội dung công việc mà công việc đó có liên quan đến chức năng quản lý Nhà nước của tỉnh thì phải mời đại diện có thẩm quyền của các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan dự họp; nội dung công việc có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động trong cơ quan Quỹ thì phải mời đại diện Công đoàn Quỹ đến dự. Đại diện của cơ quan, tổ chức được mời dự họp có quyền phát biểu nhưng không tham gia biểu quyết. 7. Nội dung và kết luận của các cuộc họp Hội đồng Quản lý Quỹ phải được ghi rõ trong biên bản cuộc họp và được tất cả các thành viên tham dự cuộc họp ký. Trường hợp kết luận của cuộc họp được thể hiện bằng Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng Quản lý thì phải được gửi tới tất cả các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ. 8. Chủ tịch Hội đồng Quản lý thay mặt Hội đồng Quản lý Quỹ ký ban hành các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng Quản lý Quỹ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả phát sinh từ các quyết định đó. Chủ tịch Hội đồng Quản lý có thể ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Hội đồng Quản lý ký thay. 9. Các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng Quản lý Quỹ có tính bắt buộc thi hành đối với hoạt động của Quỹ và các đơn vị có liên quan. 10. Giám đốc Quỹ bảo lãnh tín dụng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động của Quỹ theo yêu cầu của Hội đồng Quản lý. 11. Các thành viên Hội đồng Quản lý Quỹ có trách nhiệm bảo vệ bí mật về thông tin được cung cấp. 12. Chi phí hoạt động của Hội đồng Quản lý Quỹ, kể cả tiền lương và phụ cấp cho các thành viên Hội đồng Quản lý và bộ phận giúp việc Hội đồng Quản lý được tính vào chi phí quản lý của Quỹ bảo lãnh tín dụng; Giám đốc Quỹ bảo đảm các điều kiện và phương tiện làm việc cần thiết cho Hội đồng Quản lý. Điều 15. Ban Kiểm soát Quỹ 1. Ban Kiểm soát Quỹ có 03 thành viên, gồm: Trưởng ban hoạt động chuyên trách và 02 thành viên hoạt động kiêm nhiệm (01 thành viên của Sở Tài chính và 01 thành viên của Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh Thanh Hóa). 2. Trưởng ban Kiểm soát do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ. Trưởng ban Kiểm soát phải có trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp, tốt nghiệp đại học thuộc một trong các chuyên ngành tài chính, kế toán, ngân hàng; đồng thời, phải có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm về quản lý hoặc điều hành một trong các lĩnh vực tài chính, kế toán, ngân hàng. 3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật các thành viên của Ban Kiểm soát do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định theo đề nghị của Trưởng ban Kiểm soát. Thành viên Ban Kiểm soát phải có trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp, tốt nghiệp đại học và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực kinh tế, tài chính - ngân hàng. 4. Nhiệm kỳ của các thành viên Ban Kiểm soát là 03 năm và có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. 5. Thành viên Ban Kiểm soát Quỹ bị miễn nhiệm, bãi nhiệm trong những trường hợp sau:
2,034
6,824
a) Bị Tòa án kết án bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật; b) Không đủ năng lực, trình độ đảm nhận công việc được giao, bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị tước bỏ năng lực hành vi dân sự. c) Không trung thực trong thực thi nhiệm vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thu lợi cho cá nhân hoặc cho người khác, báo cáo không trung thực tình hình tài chính của Quỹ. d) Vi phạm quy định của pháp luật và Điều lệ này. đ) Khi có quyết định xử lý kỷ luật của UBND tỉnh hoặc của cơ quan quản lý. 6. Thành viên Ban kiểm soát Quỹ được thay thế trong những trường hợp sau: a) Xin từ chức. b) Khi có quyết định điều chuyển hoặc bố trí công việc khác. c) Không đảm bảo sức khỏe đảm nhận công việc. d) Vắng mặt dài ngày vì những lý do khác (trốn, chết, mất tích v.v...). Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm soát Ban Kiểm soát hoạt động theo quy chế do Hội đồng Quản lý Quỹ phê duyệt và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản lý kiểm soát toàn bộ hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng: 1. Lập kế hoạch thực hiện và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác giám sát, kiểm tra trước Hội đồng Quản lý Quỹ. Trưởng ban Kiểm soát có quyền đề nghị Chủ tịch Hội đồng Quản lý hoặc trong trường hợp không được Chủ tịch Hội đồng Quản lý chấp thuận thì đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh triệu tập phiên họp bất thường để báo cáo những vấn đề khẩn cấp làm phương hại đến hoạt động của Quỹ. 2. Tiến hành công việc một cách độc lập theo chương trình đã được Hội đồng Quản lý Quỹ thông qua. 3. Kiểm tra, giám sát việc chấp hành chủ trương, chính sách, chế độ, thể lệ nghiệp vụ trong hoạt động của Quỹ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ, đảm bảo an toàn tài sản Nhà nước, tài sản của Quỹ; báo cáo với Hội đồng Quản lý Quỹ kết quả kiểm tra, giám sát và kiến nghị các biện pháp xử lý. 4. Có trách nhiệm trình bày báo cáo, kiến nghị của mình về kết quả kiểm soát, kết quả thẩm định về quyết toán tài chính tại các cuộc họp của Hội đồng Quản lý Quỹ nhưng không được tham gia biểu quyết. 5. Kịp thời phát hiện và báo cáo ngay với Hội đồng Quản lý Quỹ và Chủ tịch UBND tỉnh về những hoạt động có dấu hiệu vi phạm pháp luật, thua lỗ hoặc các vi phạm trong việc quản lý tài chính của bộ máy điều hành Quỹ; xem xét, trình Hội đồng Quản lý Quỹ giải quyết các khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân có quan hệ với Quỹ bảo lãnh tín dụng. 6. Không được tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa được Hội đồng Quản lý Quỹ chấp thuận. 7. Trưởng ban Kiểm soát phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh, Hội đồng Quản lý Quỹ và pháp luật về hành vi bao che, bỏ qua các hành vi vi phạm đã phát hiện; về các thiệt hại của Quỹ nếu tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa có sự chấp thuận của Hội đồng Quản lý Quỹ; về lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao để báo cáo sai sự thật gây ảnh hưởng đến uy tín, quyền lợi của các tổ chức và cá nhân. 8. Trường hợp đột xuất, vì lợi ích của Quỹ và trách nhiệm của Ban Kiểm soát, Trưởng ban Kiểm soát có quyền báo cáo trực tiếp với Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ hoặc Chủ tịch UBND tỉnh. 9. Chi phí hoạt động của Ban Kiểm soát (trong đó bao gồm cả lương, phụ cấp của các thành viên Ban Kiểm soát) được tính vào chi phí hoạt động của Quỹ. Giám đốc Quỹ bảo đảm các điều kiện và phương tiện làm việc cần thiết cho Ban Kiểm soát. 10. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo qui định của Hội đồng Quản lý và các quy định hiện hành của pháp luật. Điều 17. Ban điều hành Quỹ 1. Ban điều hành của Quỹ có Giám đốc do 01 Phó Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ kiêm nhiệm, 01 Phó Giám đốc và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ. 2. Ban điều hành Quỹ làm việc theo chế độ chuyên trách và theo quy định của pháp luật. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Ban điều hành Quỹ, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ. 3. Giám đốc Quỹ là người đại diện pháp nhân của Quỹ. Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Hội đồng Quản lý Quỹ. Nhiệm kỳ của Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại. 4. Biên chế lao động: Ban điều hành Quỹ có 09 người, gồm: Giám đốc, 01 Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và 06 cán bộ, viên chức. Ngoài ra, căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ, khối lượng công việc và khả năng tài chính, Giám đốc Quỹ được ký hợp đồng lao động, bảo đảm cho việc thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao. Điều 18. Giám đốc Quỹ 1. Giám đốc Quỹ là người đại diện pháp nhân của Quỹ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản lý và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động nghiệp vụ của Quỹ. Giám đốc Quỹ do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm. Giám đốc Quỹ phải có trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp, tốt nghiệp đại học thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng; đồng thời, phải có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm về quản lý hoặc điều hành một trong các lĩnh vực tài chính, kế toán, ngân hàng. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc Quỹ a) Cùng với Chủ tịch Hội đồng Quản lý ký nhận vốn và các nguồn lực khác do Nhà nước giao để quản lý, sử dụng theo Điều lệ của Quỹ bảo lãnh tín dụng và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan. b) Điều hành và quyết định các vấn đề có liên quan đến các hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng theo đúng pháp luật, theo Điều lệ này và quyết định của Hội đồng Quản lý; chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của Quỹ bảo lãnh tín dụng; c) Được phép đại diện cho Quỹ đối với các quan hệ trong và ngoài nước; đại diện pháp nhân của Quỹ trước pháp luật trong việc tố tụng, tranh chấp, giải thể, và những vấn đề thuộc phạm vi điều hành tác nghiệp của Quỹ. d) Xây dựng chiến lược phát triển, phương hướng hoạt động, kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm; xây dựng chiến lược, kế hoạch huy động vốn, kế hoạch đầu tư, kế hoạch tài chính trình Hội đồng Quản lý thông qua để trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt. Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch đã được duyệt; quản lý điều hành các hoạt động của Quỹ theo đúng Điều lệ này và các quyết định của Hội đồng Quản lý, các quy định pháp luật khác có liên quan. đ) Xây dựng, trình Hội đồng Quản lý Quỹ thông qua, ban hành các văn bản về: Định mức kinh tế - kỹ thuật; Quy chế hoạt động nghiệp vụ của Quỹ; Quy chế lao động, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật... áp dụng chung cho Quỹ. e) Căn cứ các quy chế hoạt động nghiệp vụ do Hội đồng Quản lý Quỹ ban hành để ban hành quy trình nghiệp vụ hoạt động của Quỹ. g) Lập phương án phân phối chênh lệch thu lớn hơn chi của Quỹ, trích lập và sử dụng các quỹ, trình Hội đồng quản lý quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. h) Đề nghị Hội đồng Quản lý trình Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của Quỹ; thực hiện việc tuyển dụng, bố trí, đào tạo cán bộ và quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh trưởng, phó các phòng nghiệp vụ và tương đương trở xuống. i) Chịu trách nhiệm về các quyết định của mình trước Hội đồng Quản lý, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật; ký các văn bản thuộc phạm vi điều hành của Giám đốc Quỹ. k) Chịu sự kiểm tra, giám sát của Hội đồng Quản lý, Ban Kiểm soát và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện nhiệm vụ điều hành của mình. l) Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình hoạt động của Quỹ với Hội đồng quản lý, UBND tỉnh và Bộ Tài chính; báo cáo các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các nội dung hoạt động của Quỹ. m) Trực tiếp quản lý tài sản, vốn hoạt động và chịu trách nhiệm bảo toàn phát triển vốn, tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật. n) Ban hành các văn bản, nội quy, quy chế làm việc nội bộ để làm căn cứ triển khai thực hiện. o) Trường hợp khẩn cấp (thiên tai, địch họa, báo động, sự cố…) được quyền áp dụng các biện pháp vượt thẩm quyền và chịu trách nhiệm về quyết định đó, sau đó phải báo cáo ngay Hội đồng Quản lý và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để giải quyết tiếp. p) Ký các văn bản, hợp đồng, chứng thư của Quỹ trong công tác đối nội, đối ngoại theo quy định của pháp luật. q) Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác của Quỹ do Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Hội đồng Quản lý Quỹ quy định nhưng không được trái với quy định của pháp luật. Điều 19. Phó Giám đốc và Kế toán trưởng Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ là người giúp việc cho Giám đốc Quỹ; do Giám đốc Quỹ đề nghị Hội đồng Quản lý xem xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm. 1. Phó Giám đốc giúp Giám đốc điều hành Quỹ; thay mặt Giám đốc điều hành hoạt động của Quỹ khi được ủy quyền; được phân công quản lý, điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Quỹ. Phó Giám đốc Quỹ phải có trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp, tốt nghiệp đại học thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng; đồng thời, phải có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm về quản lý hoặc điều hành một trong các lĩnh vực tài chính, kế toán, ngân hàng. 2. Kế toán trưởng phải đáp ứng được các điều kiện, tiêu chuẩn; có trách nhiệm và quyền hạn theo quy định của Luật Kế toán. Phó Giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng Quản lý Quỹ, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về phần việc được Giám đốc phân công phụ trách. Điều 20. Bộ máy nghiệp vụ 1. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Điều hành Quỹ do Hội đồng Quản lý Quỹ quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể theo đề nghị của Giám đốc Quỹ; có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Hội đồng Quản lý và Giám đốc Quỹ giao.
2,079
6,825
2. Lãnh đạo các phòng chuyên môn, nghiệp vụ do Giám đốc Quỹ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật theo quy định của pháp luật sau khi tham khảo ý kiến của Hội đồng Quản lý Quỹ. 3. Lãnh đạo các phòng nghiệp vụ và cán bộ công chức, viên chức làm nhiệm vụ chuyên môn, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao. 4. Lãnh đạo các phòng chuyên môn, nghiệp vụ phải có bằng đại học thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính và ngân hàng, phải có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng và đầu tư. 5. Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ thực tế, việc tăng giảm tổng số lao động hàng năm của Quỹ do Hội đồng quản lý quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc. Chương IV HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG Điều 21. Mục tiêu và đối tượng bảo lãnh tín dụng 1. Mục tiêu của Quỹ bảo lãnh tín dụng: Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa huy động bổ sung nguồn vốn phục vụ kinh doanh, đầu tư, ứng dụng thiết bị công nghệ hiện đại vào quá trình sản xuất kinh doanh, phát huy tính chủ động, sáng tạo, nâng cao năng lực quản lý, tăng năng suất, hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường, tạo việc làm ổn định và nâng cao thu nhập cho người lao động, đóng góp vào nguồn thu ngân sách ngày càng tăng của địa phương. 2. Các đối tượng được cấp bảo lãnh tín dụng Quỹ xem xét cấp bảo lãnh tín dụng cho các khách hàng hoạt động trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa là những đối tượng sau: 2.1. Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được xếp vào loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật. 2.2. Các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 2.3. Các hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký kinh doanh. 2.4. Các chủ trang trại, các hộ nông dân, ngư dân... thực hiện dự án nuôi thủy sản, đánh bắt xa bờ, trồng cây công nghiệp, chăn nuôi. Điều 22. Phạm vi bảo lãnh 1. Nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi vay và các chi phí khác có liên quan đến khoản vay của khách hàng tại tổ chức tín dụng. 2. Các nghĩa vụ hợp pháp khác do các bên thỏa thuận trong các hợp đồng liên quan. Điều 23. Điều kiện được bảo lãnh tín dụng Các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 21 Điều lệ này được Quỹ bảo lãnh tín dụng khi đảm bảo các điều kiện sau: 1. Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. 2. Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh sau khi thẩm định có tính khả thi, có khả năng hoàn trả vốn vay. 3. Có vốn chủ sở hữu tham gia tối thiểu bằng 15% tổng giá trị Dự án đầu tư; có tổng giá trị tài sản thế chấp, cầm cố tại Quỹ hoặc tại tổ chức tín dụng tối thiểu bằng 30% giá trị khoản vay và theo các quy định pháp luật liên quan. 4. Không có các khoản nợ đọng thuế, nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế khác tại thời điểm cấp bảo lãnh tín dụng. 5. Các trường hợp cá biệt khác, doanh nghiệp không hội đủ điều kiện trên nhưng xét thấy cần thiết phải hỗ trợ bảo lãnh tín dụng để vay vốn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển thì Giám đốc Quỹ trình Hội đồng quản lý Quỹ để báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định. Điều 24. Mức bảo lãnh tín dụng 1. Số tiền được bảo lãnh tối đa bằng 100% số nợ gốc và lãi phát sinh theo Hợp đồng bảo lãnh tín dụng ký giữa bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh. 2. Đồng tiền bảo lãnh là đồng Việt Nam, đồng ngoại tệ tự do chuyển đổi. 3. Mức bảo lãnh tín dụng: - Quỹ bảo lãnh tín dụng chỉ cấp bảo lãnh tín dụng tối đa bằng 80% chênh lệch giữa giá trị khoản vay và tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng tại tổ chức tín dụng. - Mức bảo lãnh tín dụng tối đa cho một khách hàng hoặc dự án không vượt quá 15% vốn chủ sở hữu của Quỹ. Điều 25. Thời hạn bảo lãnh tín dụng Thời hạn bảo lãnh tín dụng được xác định phù hợp với thời hạn vay vốn đã thỏa thuận giữa khách hàng và tổ chức tín dụng. Điều 26. Phí bảo lãnh tín dụng Phí thẩm định hồ sơ, phí bảo lãnh tín dụng, thời hạn thu phí bảo lãnh được ghi trong hợp đồng bảo lãnh theo thỏa thuận giữa Quỹ và khách hàng, phù hợp với thời hạn bảo lãnh tín dụng và quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 27. Hồ sơ xin bảo lãnh tín dụng 1. Đơn xin bảo lãnh tín dụng của khách hàng. 2. Các văn bản, tài liệu chứng minh khách hàng có đủ điều kiện được bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Điều 23 Điều lệ này. Điều 28. Thẩm định hồ sơ và quyết định bảo lãnh tín dụng 1. Quỹ có trách nhiệm thẩm định tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu; tính khả thi, khả năng hoàn trả vốn của dự án phát triển sản xuất kinh doanh do khách hàng gửi đến. Tùy theo từng dự án, Quỹ có thể phối hợp với tổ chức tín dụng thẩm định hồ sơ đề nghị vay và bảo lãnh của khách hàng. 2. Quỹ có trách nhiệm xây dựng quy trình thẩm định hồ sơ xin cấp bảo lãnh tín dụng của khách hàng theo nguyên tắc đảm bảo tính độc lập và phân định rõ ràng trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm liên đới giữa khâu thẩm định và quyết định bảo lãnh tín dụng. 3. Chậm nhất sau 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ xin bảo lãnh tín dụng, Quỹ phải xem xét, quyết định việc bảo lãnh hay không bảo lãnh cho khách hàng. Quyết định bảo lãnh cho khách hàng được thực hiện bằng văn bản dưới hình thức Hợp đồng bảo lãnh tín dụng giữa Quỹ, Tổ chức tín dụng và khách hàng, đồng thời, phát hành thư bảo lãnh tín dụng cho các tổ chức tín dụng theo từng hợp đồng vay vốn. Trường hợp từ chối không bảo lãnh, Quỹ phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối bảo lãnh. Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia Hợp đồng bảo lãnh tín dụng 1. Quyền và nghĩa vụ của Quỹ bảo lãnh tín dụng a) Yêu cầu khách hàng cung cấp các giấy tờ, tài liệu liên quan và chứng minh đủ điều kiện được bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Điều 23 Điều lệ này; b) Thực hiện thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ của dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh do khách hàng gửi đến; c) Thu phí bảo lãnh tín dụng theo quy định; d) Phối hợp với tổ chức tín dụng kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn và hoàn trả nợ của khách hàng; e) Thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo cam kết với tổ chức tín dụng và khách hàng; g) Có quyền từ chối bảo lãnh tín dụng đối với khách hàng không phải là đối tượng hoặc không đủ điều kiện tại Điều 21 và Điều 23 Điều lệ này; h) Đề nghị tổ chức tín dụng chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện thấy khách hàng có những dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc vi phạm hợp đồng bảo lãnh tín dụng; i) Cung cấp thông tin và báo cáo định kỳ, đột xuất cho các cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định. 2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn thi hành; đồng thời, tổ chức tín dụng có trách nhiệm thông báo ngay cho Quỹ bảo lãnh tín dụng khi có quyết định xử lý cơ cấu lại nợ của khách hàng. 3. Quyền và nghĩa vụ của người được bảo lãnh a) Yêu cầu Quỹ bảo lãnh tín dụng thực hiện các cam kết trong hợp đồng bảo lãnh tín dụng; b) Cung cấp đầy đủ các thông tin và tài liệu liên quan đến việc bảo lãnh theo yêu cầu của Quỹ bảo lãnh tín dụng, tổ chức tín dụng và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin và tài liệu này; c) Chịu sự kiểm tra, giám sát của Quỹ bảo lãnh tín dụng và tổ chức tín dụng; d) Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng bảo lãnh tín dụng, sử dụng vốn vay đúng mục đích; đ) Nộp phí bảo lãnh tín dụng cho Quỹ bảo lãnh tín dụng đầy đủ, đúng thời hạn; e) Phải bồi hoàn đầy đủ cho Quỹ bảo lãnh tín dụng về những khoản nợ, lãi và chi phí phát sinh mà Quỹ bảo lãnh tín dụng đã trả thay. g) Có trách nhiệm phối hợp với Quỹ Bảo lãnh tín dụng và tổ chức tín dụng trong việc xử lý nợ, xử lý tài sản để hoàn trả nợ vay. Điều 30. Quyền lợi của các tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn 1. Các tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn vào Quỹ bảo lãnh tín dụng sẽ được chia lãi hàng năm theo quy định tại Khoản 3 Điều 40 của Điều lệ này. 2. Các tổ chức tín dụng tham gia góp vốn vào Quỹ Bảo lãnh tín dụng sẽ được ưu tiên bảo lãnh tín dụng cho khách hàng có vay vốn tại tổ chức tín dụng đó. 3. Nếu tổ chức góp vốn là doanh nghiệp sẽ được ưu tiên xem xét về việc cấp bảo lãnh tín dụng. Điều 31. Bội số bảo lãnh tín dụng Bội số bảo lãnh tín dụng của Quỹ trong 03 năm đầu không vượt quá 05 lần so với vốn hoạt động; những năm tiếp theo, thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính. Điều 32. Thực hiện cam kết bảo lãnh 1. Khi đến hạn khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ cho tổ chức tín dụng sau khi tổ chức tín dụng đã áp dụng mọi biện pháp để thu hồi nợ (bao gồm cả giãn nợ, gia hạn nợ...) mà khách hàng vẫn không trả được nợ, tổ chức tín dụng phải thông báo bằng văn bản cho Quỹ. 2. Sau khi nhận được thông báo của tổ chức tín dụng, Quỹ phải tiến hành kiểm tra, xác minh, nếu phù hợp với cam kết bảo lãnh tín dụng thì trả nợ cho tổ chức tín dụng thay cho khách hàng theo phần trách nhiệm cam kết bảo lãnh tín dụng của mình. Điều 33. Nhận nợ và bồi hoàn bảo lãnh Khách hàng được bảo lãnh có trách nhiệm nhận nợ bắt buộc và hoàn trả Quỹ số tiền Quỹ đã trả thay cho khách hàng được bảo lãnh. Kể từ thời điểm Quỹ trả thay cho khách hàng, khách hàng phải chịu lãi suất nợ quá hạn theo quy định của pháp luật đối với tín dụng thương mại trên số tiền Quỹ đã trả thay. Điều 34. Xử lý rủi ro bảo lãnh
2,074
6,826
1. Trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ hoàn trả theo hợp đồng cho vay bắt buộc do nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại tài sản, do Nhà nước điều chỉnh chính sách thì được khoanh nợ, xóa nợ hoặc miễn giảm lãi tiền vay theo quy định của pháp luật; 2. Đối với trường hợp chuyển đổi sở hữu, xử lý khó khăn về tài chính cho khách hàng đang có nợ vay bắt buộc của Quỹ bảo lãnh tín dụng được thực hiện theo quy chế do Hội đồng Quản lý Quỹ bảo lãnh tín dụng ban hành; 3. Trường hợp Quỹ dự phòng nghiệp vụ không đủ để cho vay bắt buộc đối với khách hàng và bù đắp những khoản nợ đã cho vay bắt buộc nhưng không thu hồi được thì Quỹ bảo lãnh tín dụng được sử dụng số vốn hoạt động của mình để thực hiện nghĩa vụ cam kết bảo lãnh thay cho khách hàng. Chương V QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG Điều 35. Vốn hoạt động của Quỹ 1. Vốn hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng được hình thành từ các nguồn sau: a) Vốn điều lệ: là tổng số vốn do các tổ chức, cá nhân góp và được ghi vào điều lệ Quỹ bảo lãnh tín dụng. Vốn điều lệ Quỹ bảo lãnh tín dụng được hình thành từ các nguồn: vốn cấp của Ngân sách tỉnh; vốn góp của các tổ chức tín dụng; vốn góp của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế; vốn góp của các hiệp hội ngành nghề, các tổ chức đại diện và hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. b) Vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (bao gồm cả vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA) cho mục tiêu phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hợp tác xã, các chương trình phát triển nông, lâm, ngư nghiệp. c) Vốn tự bổ sung từ kết quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng. d) Vốn từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách của tỉnh hàng năm và nguồn thu từ cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước theo quy định. đ) Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. 2. Việc thay đổi vốn điều lệ của Quỹ do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định nhưng không được thấp hơn mức quy định của Chính phủ và phải thông báo cho Bộ Tài chính. Điều 36. Vốn nhận ủy thác 1. Vốn nhận ủy thác từ ngân sách nhà nước, các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước thực hiện theo quy định pháp luật liên quan. 2. Vốn nhận ủy thác không thuộc vốn hoạt động của Quỹ. Điều 37. Quản lý vốn và tài sản của Quỹ bảo lãnh tín dụng Vốn hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng phải được sử dụng đúng mục đích có hiệu quả, đảm bảo an toàn theo các quy định sau: 1. Cấp bảo lãnh tín dụng cho khách hàng theo quy định tại Điều lệ này. 2. Đầu tư mua sắm tài sản cố định phục vụ cho hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng tối đa không quá 7% vốn điều lệ của Quỹ. Toàn bộ công tác đầu tư, mua sắm tài sản cố định của Quỹ bảo lãnh tín dụng phải được thực hiện theo đúng các quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư, xây dựng và mua sắm hàng hoá, tài sản. Hằng năm, Quỹ bảo lãnh tín dụng phải xây dựng kế hoạch đầu tư, mua sắm tài sản cố định, trình Hội đồng Quản lý xem xét, phê duyệt và thực hiện công tác đầu tư, mua sắm trong phạm vi kế hoạch được duyệt. 3. Gửi tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp trong nước. 4. Mua Trái phiếu Chính phủ. 5. Thực hiện nghĩa vụ cam kết bảo lãnh của Quỹ đối với tổ chức tín dụng khi khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ cho tổ chức tín dụng. Điều 38. Quỹ dự phòng nghiệp vụ Quỹ dự phòng nghiệp vụ được trích lập từ chi phí bằng 50% số phí bảo lãnh tín dụng thu được từ khách hàng. Quỹ dự phòng nghiệp vụ dùng để: 1. Cho vay bắt buộc đối với khách hàng theo phần trách nhiệm cam kết bảo lãnh của Quỹ trong trường hợp khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho tổ chức tín dụng. Số nợ cho vay bắt buộc mà Quỹ bảo lãnh tín dụng thu hồi được sẽ được bồi hoàn vào Quỹ dự phòng nghiệp vụ; 2. Bù đắp những khoản nợ đã cho khách hàng vay bắt buộc nhưng không thu hồi được nợ. Việc xử lý tài chính đối với những khoản cho vay bắt buộc nhưng không thu được, Quỹ bảo lãnh tín dụng thực hiện theo quy chế do Hội đồng Quản lý Quỹ ban hành và quy định của pháp luật; 3. Trường hợp Quỹ dự phòng nghiệp vụ không đủ để cho vay bắt buộc đối với khách hàng và bù đắp những khoản nợ đã cho vay bắt buộc nhưng không thu hồi được nợ thì Quỹ bảo lãnh tín dụng được sử dụng vốn hoạt động của mình để thực hiện nghĩa vụ cam kết bảo lãnh thay cho khách hàng. Điều 39. Chế độ tiền lương, phụ cấp Chế độ tiền lương, phụ cấp của các thành viên Hội đồng quản lý và Ban Kiểm soát Quỹ; của các bộ, viên chức, lao động Ban Điều hành Quỹ thực hiện theo chế độ và quy định hiện hành của Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp. Điều 40. Thu nhập, chi phí và chênh lệch thu - chi của Quỹ bảo lãnh tín dụng 1. Thu nhập của Quỹ bảo lãnh tín dụng là các khoản thực thu trong năm, bao gồm: a) Thu phí bảo lãnh tín dụng; b) Thu phí thẩm định hồ sơ xin cấp bảo lãnh tín dụng; c) Thu lãi tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp trong nước; d) Thu lãi đầu tư trái phiếu Chính phủ; đ) Thu lãi nợ cho vay quá hạn (cho vay bắt buộc) đối với khách hàng; e) Thu khác, bao gồm cả thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định,... Các khoản thu của Quỹ bảo lãnh tín dụng được hạch toán đầy đủ vào thu nhập và phải có hóa đơn, chứng từ hợp lệ. 2. Chi phí của Quỹ bảo lãnh tín dụng: là khoản thực chi cần thiết cho hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng, có hoá đơn, chứng từ hợp lệ. Mức chi, đối tượng chi được thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp pháp luật chưa có quy định, Quỹ bảo lãnh tín dụng căn cứ vào khả năng tài chính xây dựng định mức, quyết định việc chi tiêu và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Các khoản chi phí phải nằm trong kế hoạch tài chính năm đã được Hội đồng quản lý phê duyệt, bao gồm: a) Chi phí hoạt động bảo lãnh tín dụng, gồm: - Chi trích lập Quỹ dự phòng nghiệp vụ. - Các khoản chi khác phát sinh trong quá trình cấp bảo lãnh tín dụng cho khách hàng. b) Chi cho người lao động, gồm: - Chi tiền lương, tiền công và các khoản chi mang tính chất tiền lương, tiền công cho người lao động làm việc trực tiếp tại Quỹ bảo lãnh tín dụng. - Chi phụ cấp cho thành viên Hội đồng Quản lý, Ban Kiểm soát làm việc bán chuyên trách. - Các khoản chi ăn ca, chi lao động nữ, chi bảo hộ lao động, chi trang phục giao dịch, chi trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định hiện hành. - Chi phí Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí Công đoàn. c) Chi cho hoạt động quản lý công vụ: - Chi mua vật tư văn phòng: vật liệu, giấy tờ in, văn phòng phẩm. - Chi về cước phí bưu điện và truyền tin. - Chi về điện nước, vệ sinh cơ quan, bảo vệ môi trường, y tế cơ quan. - Chi về xăng dầu phục vụ cho công việc của cơ quan. - Chi về công tác phí cho cán bộ đi công tác trong và ngoài nước theo chế độ qui định. - Chi lễ tân, giao dịch đối ngoại, khánh tiết, hội nghị, tuyên truyền, quảng cáo. - Chi đào tạo tập huấn và nghiên cứu khoa học. - Các khoản chi phí quản lý khác. d) Chi về tài sản: - Chi phí khấu hao tài sản cố định được áp dụng theo qui định của Nhà nước với doanh nghiệp. - Chi mua bảo hiểm tài sản, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản, thuê tài sản, mua sắm công cụ lao động. - Chi về nhượng bán, thanh lý tài sản (bao gồm cả phần giá trị còn lại của các tài sản thanh lý, nhượng bán). đ) Chi về nộp thuế, phí, lệ phí; e) Các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ khác theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn. 3. Chênh lệch thu chi Chênh lệch thu chi tài chính hằng năm của Quỹ bảo lãnh tín dụng là số chênh lệch giữa tổng số thu nhập và tổng số chi phí hợp lý, hợp lệ sau khi thực hiện các nghĩa vụ về thuế; được xử lý như sau: a) Trường hợp thu nhập lớn hơn chi phí - Trích 15% để lập Quỹ dự trữ bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ bảo lãnh tín dụng. - Trích 10% để hình thành Quỹ dự phòng tài chính để bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản xảy ra trong quá trình hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng sau khi đã được bù đắp bằng tiền bồi thường của các tổ chức, cá nhân gây ra tổn thất, của tổ chức bảo hiểm và Quỹ dự phòng nghiệp vụ. - Trích 30% để hình thành Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ: để đầu tư mở rộng quy mô hoạt động và đổi mới trang thiết bị, điều kiện làm việc của Quỹ bảo lãnh tín dụng. - Trích lập hai quỹ khen thưởng, phúc lợi tối đa bằng 03 (ba) tháng lương thực hiện trong năm. Quỹ khen thưởng dùng để khen thưởng định kỳ hoặc đột xuất cho cán bộ, công nhân viên làm việc trong Quỹ bảo lãnh tín dụng; thưởng cho các cá nhân và tổ chức ngoài Quỹ bảo lãnh tín dụng có quan hệ kinh tế với Quỹ bảo lãnh tín dụng đã hoàn thành tốt những điều kiện hợp đồng đóng góp có hiệu quả vào hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng. Quỹ phúc lợi dùng để đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa, bảo dưỡng các công trình phúc lợi của Quỹ bảo lãnh tín dụng; chi cho các hoạt động thể thao, văn hoá, phúc lợi công cộng của tập thể cán bộ nhân viên Quỹ bảo lãnh tín dụng; chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho cán bộ nhân viên của Quỹ bảo lãnh tín dụng. - Số còn lại được dùng để chia lãi cho các tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn thành lập Quỹ; b) Trường hợp thu nhập nhỏ hơn chi phí Quỹ bảo lãnh tín dụng được quyền chuyển số chênh lệch thu nhập nhỏ hơn chi phí sang năm sau, thời gian chuyển chênh lệch thu nhập nhỏ hơn chi phí không quá 05 năm. Sau 05 năm nếu không chuyển hết số chênh lệch thu nhập nhỏ hơn chi phí, Quỹ bảo lãnh tín dụng báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định giảm vốn hoạt động, tổ chức lại hoặc giải thể Quỹ bảo lãnh tín dụng.
2,132
6,827
Điều 41. Nghĩa vụ thuế của Quỹ bảo lãnh tín dụng Hoạt động bảo lãnh tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Các loại thuế, phí, lệ phí khác phát sinh trong quá trình hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng thực hiện theo qui định hiện hành của pháp luật. Điều 42. Chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán 1. Quỹ Bảo lãnh tín dụng thực hiện chế độ tài chính, kế toán theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2. Quỹ Bảo lãnh tín dụng hạch toán độc lập; tổ chức thực hiện công tác kế toán, mở sổ sách kế toán, ghi chép chứng từ và lập báo cáo quyết toán tài chính theo hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành. Năm tài chính của Quỹ bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 (năm dương lịch). Năm tài chính đầu tiên của Quỹ bảo lãnh tín dụng tính từ ngày có Quyết định thành lập đến 31 tháng 12 (năm dương lịch) của năm đó. Năm tài chính cuối cùng của Quỹ bảo lãnh tín dụng tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày có Quyết định giải thể, sáp nhập, phá sản (năm dương lịch) của năm đó. 4. Quỹ chấp hành chế độ kiểm toán đối với các Báo cáo tài chính của Quỹ do tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện theo quy định. Chương VI CÁC MỐI QUAN HỆ CỦA QUỸ VÀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO, KIỂM TRA Điều 43. Mối quan hệ công tác 1. Đối với UBND tỉnh Quỹ bảo lãnh tín dụng chịu sự chỉ đạo toàn diện của UBND tỉnh, giúp UBND tỉnh trong việc thực hiện bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; đồng thời tổ chức triển khai các Quyết định, Chỉ thị và văn bản khác của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh có liên quan đến các lĩnh vực hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng. 2. Đối với các cơ quan chuyên môn ở Bộ, ngành Trung ương Quỹ bảo lãnh tín dụng chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ và chấp hành các chế độ báo cáo theo quy định. 3. Đối với các Sở, cơ quan ngang Sở, đơn vị thuộc UBND tỉnh Quỹ bảo lãnh tín dụng có mối quan hệ bình đẳng, phối hợp để thực hiện tốt những nhiệm vụ được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao. Quỹ bảo lãnh tín dụng có trách nhiệm thực hiện tốt những hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành của các Sở, cơ quan ngang Sở, đơn vị thuộc UBND tỉnh có liên quan đến các hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng. 4. Đối với UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Quỹ bảo lãnh tín dụng có trách nhiệm phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để hướng dẫn, giám sát và kiểm tra các hoạt động của các đối tượng có liên quan đến việc bảo lãnh tín dụng. 5. Đối với các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng Quỹ Bảo lãnh tín dụng quan hệ với các tổ chức tín dụng với tư cách là người bảo lãnh tín dụng cho khách hàng có vay tiền tại tổ chức tín dụng, trên cơ sở các thỏa thuận cam kết bảo lãnh tín dụng theo nội dung hợp đồng bảo lãnh tín dụng và các quy định của pháp luật có liên quan. Quỹ bảo lãnh tín dụng sẽ phối hợp chặt chẽ với các tổ chức tín dụng thường xuyên kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay, tình hình sản xuất kinh doanh, xác định khả năng tài chính của các khách hàng để đôn đốc thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho tổ chức tín dụng cho vay vốn và các vấn đề khác có liên quan đến bảo lãnh. 6. Đối với khách hàng Quỹ Bảo lãnh tín dụng quan hệ với khách hàng với tư cách là người cấp bảo lãnh tín dụng, trên cơ sở các thỏa thuận cam kết bảo lãnh tín dụng theo nội dung hợp đồng bảo lãnh tín dụng và các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 44. Chế độ thông tin, báo cáo và kiểm tra 1. Đối với Quỹ bảo lãnh tín dụng a) Căn cứ quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, Quỹ bảo lãnh tín dụng có trách nhiệm tổng hợp tình hình hoạt động bảo lãnh tín dụng, tình hình hoạt động chung để lập và gửi cho UBND tỉnh và Bộ Tài chính theo định kỳ hàng quí và năm các báo cáo sau: - Bảng cân đối tài khoản, báo cáo kết quả thu chi tài chính. Mẫu biểu báo cáo tài chính được lập theo quy định về chế độ kế toán hiện hành. - Tình hình cấp bảo lãnh tín dụng cho khách hàng, tình hình dư nợ cho vay bắt buộc và khả năng thu hồi theo mẫu biểu đính kèm. Báo cáo tài chính hàng năm phải phản ánh một cách trung thực và khách quan tình hình lỗ, lãi của Quỹ trong năm tài chính và tình hình hoạt động của Quỹ cho đến thời điểm lập báo cáo. b) Thời hạn gửi báo cáo: Báo cáo quí được gửi chậm nhất sau 45 ngày kể từ ngày kết thúc quí. Báo cáo năm được gửi chậm nhất sau 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm. c) Quỹ Bảo lãnh tín dụng được trao đổi thông tin với các tổ chức tín dụng có liên quan về tình hình hoạt động của khách hàng được Quỹ bảo lãnh vay vốn. d) Quỹ Bảo lãnh tín dụng được quyền từ chối yêu cầu của các tổ chức, cá nhân về cung cấp thông tin liên quan đến tài sản, tình hình hoạt động của khách hàng được Quỹ Bảo lãnh tín dụng bảo lãnh vay vốn, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng. 2. Đối với các tổ chức tín dụng Các tổ chức tín dụng có trách nhiệm thông tin, báo cáo kịp thời cho Quỹ Bảo lãnh tín dụng về tình hình cho vay, thu hồi nợ đối với khách hàng được bảo lãnh tín dụng. Nội dung chế độ thông tin báo cáo của tổ chức tín dụng do các bên thỏa thuận và được ghi trong Hợp đồng bảo lãnh tín dụng. 3. Đối với khách hàng Khách hàng có trách nhiệm báo cáo Quỹ bảo lãnh tín dụng định kỳ hoặc đột xuất về tình hình hoạt động có liên quan đến giao dịch được bảo lãnh. Nội dung báo cáo, chế độ kiểm tra của Quỹ bảo lãnh tín dụng đối với khách hàng do các bên thoả thuận và được ghi trong Hợp đồng bảo lãnh tín dụng. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 45. Xử lý tranh chấp và tố tụng Mọi tranh chấp và tố tụng giữa Quỹ bảo lãnh tín dụng với pháp nhân và thể nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng được xử lý theo pháp luật hiện hành của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 46. Tổ chức lại và giải thể Quỹ Việc tổ chức lại, sắp xếp, sáp nhập, giải thể hoặc thành lập các đơn vị trực thuộc Quỹ Bảo lãnh tín dụng thực hiện theo quy định của UBND tỉnh và các quy định hiện hành của pháp luật đối với doanh nghiệp; do Hội đồng Quản lý Quỹ thông qua theo phương án đề nghị của Giám đốc và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Khi có quyết định giải thể, Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định thành lập Ban Thanh lý tài sản Quỹ để tiến hành các quy định cụ thể theo quy định của pháp luật. Điều 47. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng phải được Hội đồng Quản lý Quỹ thông qua và trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BÁO CÁO ĐẦU TƯ DỰ ÁN: ĐẦU TƯ TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ CÔNG TÁC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHO SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 1 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số: 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số: 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số: 1650/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; Căn cứ Thông tư liên tịch: 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số: 2066/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013; Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số: 121/TTr-KH&ĐT ngày 19/6/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Báo cáo đầu tư dự án: Đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác Thông tin Khoa học và công nghệ cho Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 1, với những nội dung chủ yếu sau: 1. Tên dự án: Đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác Thông tin Khoa học và Công nghệ cho Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 1. 2. Chủ đầu tư: Sở Khoa học và Công nghệ Bắc Kạn. 3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Bưu điện tỉnh Bắc Kạn. Địa chỉ: Tổ 7B, phường Đức Xuân, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn. 4. Mục tiêu đầu tư: - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vực KHCN. - Phục vụ cải cách hành chính, công khai hóa thông tin và xây dựng Chính phủ điện tử. - Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ cán bộ về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ cho công tác thu thập, quản lý, lưu trữ, cung cấp, khai thác thông tin khoa học công nghệ. Xây dựng nguồn nhân lực về quản trị, vận hành hệ thống mạng và khai thác thông tin của đơn vị. 5. Nội dung và quy mô đầu tư: a) Hệ thống mạng Nâng cấp hệ thống mạng nội bộ hiện tại nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng thực tế của đơn vị cũng như tăng khả năng về dung lượng kết nối Internet nhằm đảm bảo cho hệ thống cung cấp dịch vụ của cổng thông tin điện tử hoạt động tốt, cụ thể:
2,053
6,828
- Nâng cấp, cải tạo, bổ sung hệ thống mạng nội bộ LAN hiện có của đơn vị: Bổ sung trang thiết bị kết nối mạng và bổ sung thêm 40 nút mạng. - Tại trung tâm mạng sử dụng kết nối FTTH ra Internet tốc độ 16Mb thay thế đường truyền ADSL để đảm bảo việc kết nối tới cổng thông tin của Sở. b) Thiết bị Với mục đích nâng cao năng lực hệ thống cung cấp thông tin sự cần thiết phải đầu tư các thiết bị để đảm bảo yêu cầu là hết sức cần thiết như: hệ thống Máy chủ; Firewall; Phòng máy tính phục vụ công tác đào tạo, chuyển giao công nghệ,… và các thiết bị khác: Tủ Rack, connector, UPS,… c) Cổng thông tin điện tử và các phần mềm Nâng cấp Hệ thống cổng thông tin điện tử hiện tại của Sở đáp ứng yêu cầu hiện tại và đảm bảo khả năng phát triển trong tương lai phục vụ cho công tác Thông tin KH và CN. Bổ sung phần mềm hệ thống như Windows Server, phần mềm cơ sở dữ liệu SQL Server, Phần mềm phòng chống Virus bản quyền cho toàn bộ hệ thống cổng thông tin điện tử. 6. Địa điểm đầu tư: Sở Khoa học và Công nghệ Bắc Kạn 7. Thiết kế sơ bộ: - Phương án kỹ thuật công nghệ: Mô hình chung cho toàn hệ thống; Lựa chọn giải pháp công nghệ cho hệ thống; Yêu cầu kỹ thuật chung,… - Phương án chi tiết cho cổng thông tin điện tử: Yêu cầu chi tiết cho Cổng thông tin điện tử của Sở; Các thành phần chính và giải pháp chi tiết cho Cổng thông tin. - Danh mục phần mềm thiết bị cần đầu tư: Bao gồm danh mục, cấu hình các thiết bị máy chủ, máy trạm, thiết bị mạng, thiết bị bảo mật, thiết bị ghi hình, phần mềm hệ thống, phần mềm nội bộ cần thiết đầu tư cho dự án. 8. Danh mục thiết bị, phần mềm đầu tư: (Có biểu Danh mục thiết bị, phần mềm kèm theo) 9. Tổng mức đầu tư của dự án: 2.029.792.142 đồng. (Bằng chữ: Hai tỷ không trăm hai mươi chín triệu bảy trăm chín mươi hai nghìn một trăm bốn mươi hai đồng). Trong đó: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 10. Nguồn vốn: Đầu tư phát triển Khoa học và Công nghệ. 11. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án. 12. Thời gian thực hiện dự án: Năm 2013 - 2014. Điều 2. Sở Khoa học và Công nghệ (chủ đầu tư) có trách nhiệm tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng công trình trên theo đúng Báo cáo đầu tư được duyệt và các quy định hiện hành của nhà nước. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Kho bạc Nhà nước tỉnh và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC VÀ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 01 tháng 6 năm 1998; Căn cứ Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp; Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết thực hiện một số nội dung của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 354/TTr-SXD ngày 11/6/2013 và Báo cáo thẩm định số 129/BCTĐ-STP ngày 24/5/2013 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy chế quản lý thoát nước và xử lý nước thải đô thị đối với các công trình thoát nước và vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Giao Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, quản lý việc thực hiện Quyết định này. Điều 4. Các Ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC VÀ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN (Kèm theo Quyết định số 1016 /2013/QĐ-UBND ngày 02/7/2013 của UBND tỉnh Bắc Kạn) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng cho các hoạt động thoát nước sinh hoạt ngoài nhà trong đô thị trên địa bàn tỉnh, không bao gồm các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao (sau đây gọi tắt là khu công nghiệp); quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có hoạt động liên quan đến thoát nước trong đô thị. Đối với các khu dân cư tập trung nông thôn có điều kiện xây dựng hệ thống thoát nước tập trung thì khuyến khích áp dụng theo Quy chế này. Điều 2. Các thành phần của hệ thống thoát nước 1. Mạng lưới thoát nước cấp 1 gồm: Hệ thống cống bao, kênh, mương dẫn nước thải, nước mưa xả vào các kênh mương, sông, ngòi chính có dòng chảy tiêu thoát nước cho khu vực, vùng hoặc liên vùng; 2. Mạng lưới thoát nước cấp 2 gồm: Hệ thống cống dọc các đường phố chính có chức năng vận chuyển nước thải và nước mưa, có thể thông qua hoặc không thông qua các trạm bơm, các trạm xử lý, hồ điều hòa... đến hệ thống thoát nước cấp 1. 3. Mạng lưới thoát nước cấp 3 gồm: Các cống dọc các đường, phố tại các tiểu khu, cống dẫn nước mưa, nước từ các hố ga mặt đường, dùng để thu gom, truyền tải nước thải, nước mưa của các hộ hoặc nước bề mặt tới mạng lưới thoát nước cấp 1 và cấp 2. 4. Công trình trên hệ thống thoát nước gồm: Hố kiểm tra, ga thăm, cửa thu nước mưa lề đường, cửa tràn tách nước...; Trạm bơm nước thải, nước mưa, cống liên quan tới trạm bơm; Hồ điều hòa và kênh mương; Cửa xả nước mưa hoặc nước thải đã xử lý vào môi trường tiếp nhận; Nhà máy xử lý nước thải, phòng thí nghiệm; Công trình xử lý bùn cặn. Điều 3. Giải thích từ ngữ Một số từ ngữ đã được giải thích tại Điều 2 Nghị định 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ. 1. Nước mưa là nước do mây ngưng tụ rơi xuống. 2. Bùn là cặn bã hữu cơ, vô cơ có trong nước thải hoặc nước mưa. 3. Hố kiểm tra là một thành phần của hệ thống thoát nước công cộng, dùng để kiểm tra và làm sạch hệ thống cống bên trong của hộ thoát nước tương ứng. 4. Ống đấu nối là đường ống nối từ hố kiểm tra ra cống cấp 3, cấp 2 hoặc cấp 1. 5. Cống bao là tuyến cống chính có cửa tràn để thu và truyền tải nước thải về nhà máy xử lý nước thải hoặc các trạm bơm nước thải cục bộ. 6. Các hộ xả thải trực tiếp (hoặc hộ thoát nước đơn lẻ) là hộ xả nước mưa, nước thải trực tiếp vào môi trường, không xả vào hệ thống cống thoát. 7. Các gia đình, cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ... xả nước mưa, nước thải vào hệ thống thoát nước công cộng gọi chung là hộ xả nước gián tiếp (hoặc là hộ thoát nước). 8. Khách hàng là đối tượng có sử dụng các dịch vụ thoát nước và ký hợp đồng dịch vụ với cơ quan vận hành hệ thống thoát nước. 9. Đơn vị vận hành hệ thống thoát nước (hoặc đơn vị thoát nước) là tổ chức được chủ sở hữu lựa chọn để quản lý, vận hành và bảo dưỡng hệ thống thoát nước và cung cấp các dịch vụ thoát nước theo hợp đồng quản lý vận hành. 10. Dịch vụ thoát nước là dịch vụ đô thị mà đơn vị được giao quản lý vận hành cung cấp, bao gồm dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý nước thải và nước mưa. 11. Các hoạt động thoát nước là tất cả các hoạt động có liên quan đến việc cung cấp các dịch vụ thoát nước từ khâu đầu tư vào hệ thống thoát nước, lập kế hoạch, thiết kế, quản lý, thu gom, xử lý, vận hành vào bảo dưỡng. 12. Vận hành và bảo dưỡng là toàn bộ các hoạt động thường nhật hoặc định kỳ của đơn vị quản lý vận hành để đảm bảo hệ thống thoát nước hoạt động một cách hiệu quả và lâu dài. 13. Hợp đồng dịch vụ thoát nước là văn bản pháp lý được ký kết giữa đơn vị quản lý vận hành với hộ thoát nước. 14. Tiêu chuẩn dịch vụ là mức độ chất lượng dịch vụ, phù hợp với các quy định pháp lý có liên quan, do đơn vị quản lý vận hành đề ra và cam kết thực hiện. 15. Hợp đồng quản lý vận hành là văn bản pháp lý được ký kết giữa chủ sở hữu hệ thống thoát nước và đơn vị quản lý vận hành được chủ sở hữu lựa chọn để quản lý vận hành một phần hoặc toàn bộ hệ thống thoát nước đó. 16. Biểu phí thoát nước là bảng giá tính theo đơn vị mà hộ thoát nước phải trả cho các dịch vụ thoát nước. 17. Tiền dịch vụ thoát nước là tổng số tiền mà hộ thoát nước phải trả theo hợp đồng dịch vụ. 18. Giếng tách là hố ga thực hiện việc đưa nước thải vào tuyến cống thu gom khi trời không mưa và xả nước mưa vào tuyến cống dẫn nước mưa khi trời có mưa. 19. Cống áp lực là tuyến cống dẫn nước thải có áp suất cao hơn áp suất khí quyển. 20. Cửa vận hành cống hộp là các cửa qua cống hộp phục vụ cho công tác nạo vét, bảo dưỡng các tuyến cống hộp. 21. Các quy định liên quan khác là các quy định có hiệu lực pháp luật của Nhà nước Việt Nam hoặc các quy định khác được Chính phủ Việt Nam cho phép áp dụng mà việc áp dụng bất kỳ nội dung nào trong đó có ảnh hưởng trực tiếp hoặc/và gián tiếp đến công tác quản lý nước thải. Điều 4. Áp dụng các quy chuẩn xả thải 1. Nước thải từ hệ thống thoát nước và các hộ thoát nước trực tiếp xả ra nguồn tiếp nhận phải bảo đảm Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 14:2008/BTNMT về nước thải sinh hoạt. 2. Nước thải khác (không phải nước thải sinh hoạt) khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị phải đạt quy chuẩn xả thải trực tiếp vào hệ thống theo đúng quy định. Trường hợp không đạt quy chuẩn, phải được xử lý sơ bộ cho đạt quy chuẩn trước khi xả vào hệ thống.
2,072
6,829
3. Các hộ xả gián tiếp nước thải phải xử lý sơ bộ trước khi đưa vào hệ thống thoát nước nếu chất lượng nước thải phát sinh vượt quá các trị số xả thải theo quy định. Chương II CÁC QUY ĐỊNH VỀ NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước trong hoạt động thoát nước 1. UBND tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về hoạt động thoát nước trên địa bàn tỉnh; ban hành và chỉ đạo thực hiện các chiến lược, định hướng phát triển thoát nước; quy định chức năng, nhiệm vụ, phân cấp quản lý về các hoạt động thoát nước cho các cơ quan liên quan thuộc tỉnh. 2. UBND thị xã, thị trấn: Lựa chọn đơn vị quản lý vận hành có đủ năng lực theo địa bàn quản lý. 3. Sở Xây dựng: Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính trình UBND tỉnh công bố bổ sung các định mức, đơn giá dịch vụ thoát nước đô thị còn thiếu hoặc chưa phù hợp trên địa bàn tỉnh để áp dụng; tổ chức thẩm định giá dự toán duy tu, bảo dưỡng, quản lý, vận hành hệ thống thoát nước; thỏa thuận đấu nối được lập giữa hộ thoát nước và đơn vị quản lý vận hành; tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng và UBND tỉnh về số liệu, tình hình hoạt động thoát nước trên địa bàn theo định kỳ và đột xuất; xử phạt theo thẩm quyền về hành vi vi phạm các quy định khai thác, sử dụng hệ thống thoát nước (theo Điều 42, Nghị định 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ). 4. Sở Tài nguyên và Môi trường: Là cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm trong hoạt động thoát nước; xác định thông báo và thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo Nghị định 67/2003/NĐ-CP và Nghị định 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ; Tiếp nhận, thẩm định và trình UBND tỉnh cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn theo quy định của Chính phủ; theo dõi, kiểm soát việc xả nước thải vào nguồn. 5. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc thẩm định phí thoát nước; hướng dẫn việc quản lý tài chính; kiểm tra và thẩm định quyết toán sử dụng phí thoát nước theo quy định. 6. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu cho UBND tỉnh về đầu tư, phát triển hệ thống thoát nước. 7. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn: Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi; quản lý việc cấp, thu hồi giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi. 8. UBND các huyện, thị xã và UBND các xã, phường, thị trấn, trưởng các khu phố và khu dân cư, thôn xóm: Chịu trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với đơn vị quản lý vận hành, các tổ chức quần chúng và tổ chức xã hội để tuyên truyền, giáo dục và truyền thông về bảo vệ môi trường; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân bảo vệ hệ thống thoát nước, phát hiện kịp thời và ngăn chặn các vi phạm có ảnh hưởng xấu tới môi trường và nguồn nước, làm hư hỏng, phá hủy các công trình thoát nước. 9. Công an tỉnh: Có trách nhiệm tham gia phối hợp với các cơ quan chức năng để phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thoát nước theo quy định. Điều 6. Chủ sở hữu hệ thống thoát nước 1. UBND các huyện, thị xã và UBND các xã (đối với các khu dân cư tập trung nông thôn), phường, thị trấn là chủ sở hữu toàn bộ hệ thống thoát nước trên địa bàn quản lý, bao gồm: a) Được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước; b) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới trên địa bàn quản lý; c) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư để kinh doanh công trình thoát nước có thời hạn trên địa bàn quản lý; 2. Các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh được phép sở hữu, quản lý, vận hành hệ thống thoát nước trên địa bàn do mình quản lý đến khi bàn giao theo quy định. 3. Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư đến khi bàn giao cho UBND thị xã, thị trấn (nếu có quy định trong Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư). Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của các hộ xả nước thải và nước mưa 1. Các đối tượng sản sinh ra nước thải sinh hoạt và nước thải khác đều có quyền và nghĩa vụ đấu nối theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật vào hệ thống thoát nước công cộng nếu hệ thống này đã được xây dựng và sẵn sàng để sử dụng. Công việc này phải hoàn tất trong vòng 03 (ba) tháng kể từ khi có đơn yêu cầu đấu nối. 2. Hộ xả nước thải sinh hoạt và không phải nước thải sinh hoạt nằm trong vùng phục vụ của hệ thống thoát nước đều phải trả tiền cho các dịch vụ thoát nước. 3. Hộ xả nước thải đấu nối với hệ thống thoát nước đô thị có quyền: a) Được cung cấp các dịch vụ trong Quy định này; b) Yêu cầu đơn vị quản lý vận hành kịp thời sửa chữa hoặc khôi phục hệ thống thoát nước bị hư hỏng; c) Được bồi thường các mất mát, hư hỏng do đơn vị quản lý vận hành gây ra. 4. Đối với các công trình, nhà ở mới được xây dựng, việc đấu nối phải được hoàn tất trước khi nhà ở, công trình đó đưa vào sử dụng. 5. Trường hợp trong một khu đất do một chủ sở hữu mà có nhiều hộ thoát nước thì tất cả các hộ thoát nước đều bình đẳng, có quyền và nghĩa vụ như trên. 6. Các hộ tự xử lý nước thải sau đó xả trực tiếp vào môi trường cần phải: a) Tuân thủ quy chuẩn xả thải vào môi trường; b) Có Giấy phép xả nước thải của cơ quan có thẩm quyền (đối với trường hợp yêu cầu phải cấp giấy phép theo quy định); c) Có sự chấp thuận của đơn vị quản lý vận hành đồng ý miễn trừ đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị. 7. Các hộ thoát nước gián tiếp phải tự trang bị trạm bơm dâng bằng kinh phí của mình nếu nước thải của hộ đó không tự chảy được vào hệ thống thoát nước đô thị. 8. Các hộ thoát nước gián tiếp chịu trách nhiệm về chất lượng mọi loại nước mưa và nước thải phát sinh trong phạm vi ranh giới khu đất của mình. 9. Hộ thoát nước thải sử dụng các dịch vụ thoát nước có nghĩa vụ chi trả các chi phí thoát nước cho đơn vị quản lý vận hành. 10. Hộ thoát nước làm hư hỏng tài sản của các hộ khác, làm hư hại hệ thống thoát nước hoặc gây ảnh hưởng xấu tới môi trường đều phải bồi thường thiệt hại. Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu hệ thống thoát nước 1. Ký hợp đồng quản lý vận hành với đơn vị có đủ năng lực. 2. Lựa chọn đơn vị quản lý vận hành có đủ năng lực thông qua hình thức đấu thầu hoặc giao thầu. 3. Thanh toán tiền cho đơn vị quản lý vận hành theo giá hợp đồng và khối lượng thực hiện. 4. Chủ sở hữu hệ thống thoát nước phải cung cấp đủ nguồn lực để mở rộng, cải tạo, nâng cấp, hiện đại hóa, phát triển hệ thống và đóng vai trò là chủ đầu tư. Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị quản lý vận hành hệ thống thoát nước 1. Đơn vị quản lý vận hành được chủ sở hữu hệ thống thoát nước giao cho nhiệm vụ thu phí thoát nước. Số tiền thu được sẽ sử dụng vào việc chi trả cho đơn vị quản lý vận hành. Nếu thu không đủ thì ngân sách địa phương sẽ phải bù đắp để bảo đảm vận hành bảo dưỡng theo đúng quy trình. 2. Nước thải từ khi được xả vào hệ thống thoát nước trở thành tài sản của đơn vị quản lý vận hành. 3. Quyền của đơn vị quản lý vận hành thông qua hợp đồng quản lý vận hành phải bao gồm: a) Ký hợp đồng dịch vụ với khách hàng và thực hiện mọi hoạt động theo hợp đồng dịch vụ đã ký; b) Thu phí thoát nước; c) Nhận thanh toán đúng thời hạn đã quy định trong hợp đồng quản lý vận hành, yêu cầu bồi thường thiệt hại tài chính do việc thanh toán chậm gây ra đã được cụ thể hóa theo hợp đồng; d) Đề nghị với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc xem xét, bổ sung và sửa đổi quy phạm, quy chuẩn, các định mức kinh tế - kỹ thuật, chính sách có liên quan tới các hoạt động thoát nước; e) Báo cáo với chủ sở hữu và đề nghị các cơ quan hữu quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm của tổ chức và cá nhân gây ảnh hưởng thiệt hại tới hoạt động thoát nước. 4. Nhiệm vụ của đơn vị quản lý vận hành hệ thống thoát nước gồm: a) Vận hành và bảo dưỡng hệ thống thoát nước, bảo đảm việc cung cấp các dịch vụ thoát nước cho khách hàng cả về chất lượng và số lượng theo đúng hợp đồng quản lý vận hành và hợp đồng dịch vụ đã ký; b) Tiếp nhận và giải quyết các kiến nghị, phản ánh có liên quan đến dịch vụ thoát nước, ký kết các hợp đồng dịch vụ với khách hàng; giải quyết các khiếu nại về dịch vụ thoát nước, bảo đảm sụ hài lòng cao nhất của khách hàng; c) Quản lý các tài sản do chủ sở hữu giao, thường xuyên theo dõi sự hoạt động của các công trình thoát nước và báo cáo với chủ sở hữu tài sản; d) Theo dõi và báo cáo với chủ sở hữu về hiệu quả hoạt động của hệ thống thoát nước; e) Kiểm tra, đánh giá tình trạng hoạt động của hệ thống thoát nước, bảo đảm việc thu gom, xử lý và xả nước vào môi trường theo thỏa thuận, sửa chữa kịp thời các trục trặc, hư hỏng; f) Bồi thường thiệt hại gây ra cho khách hàng theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng quản lý vận hành và hợp đồng dịch vụ; g) Thực hiện vận hành bảo dưỡng hệ thống thoát nước và các tài sản khác có liên quan theo đúng các quy trình tác nghiệp đã được phê duyệt; h) Theo dõi, thiết lập cơ sở dữ liệu các hộ thoát nước; i) Xây dựng kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống thoát nước hàng năm hoặc đột xuất trình chủ sở hữu phê duyệt; j) Xây dựng dự thảo về phí thoát nước gửi Sở Xây dựng thẩm định để trình UBND tỉnh phê duyệt. Điều 10. Hợp đồng quản lý vận hành Được ký kết giữa chủ sở hữu và đơn vị quản lý vận hành với nội dụng chính quy định trong Thông tư 09/2009/TT-BXD ngày 21/5/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết thực hiện một số nội dụng của Nghị định 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp. Chương III DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC Điều 11. Hợp đồng dịch vụ thoát nước 1. Nội dung cơ bản của hợp đồng dịch vụ thoát nước được thực hiện theo quy định tại Điều 46 Nghị định 88/2007/NĐ-CP và theo mẫu tại Phụ lục 02, Thông tư 09/2009/TT-BXD ngày 21/5/2009 của Bộ Xây dựng.
2,097
6,830
2. Hợp đồng dịch vụ thoát nước phải được ký kết trước khi tiến hành đấu nối vào hệ thống thoát nước. 3. Các hộ thoát nước đã đấu nối trực tiếp hoặc chảy gián tiếp vào hệ thống thoát nước đô thị trước khi Quy định này có hiệu lực phải ký hợp động với đơn vị quản lý vận hành hệ thống thoát nước trong thời gian 30 ngày kể từ khi Quy định này có hiệu lực. Điều 12. Đấu nối vào hệ thống thoát nước 1. Việc đấu nối các hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước đô thị được thực hiện giữa đơn vị quản lý vận hành và hộ thoát nước. 2. Ống nối và hố kiểm tra là các bộ phận của hệ thống thoát nước công cộng và do chủ sở hữu hệ thống hoặc đơn vị quản lý vận hành thiết kế, xây dựng, sửa chữa, thay thế hoặc dỡ bỏ. 3. Các hộ thoát nước đều được cung cấp: a) Một vị trí đấu nối chung cho cả nước thải và nước mưa nếu thuộc lưu vực của hệ thống thoát nước chung; b) Một vị trí đấu nối vào tuyến cống thoát nước thải và một vị trị đấu nối vào tuyến cống thoát nước mưa nếu thuộc lưu vực của hệ thống thoát nước riêng. 4. Đơn vị quản lý vận hành mới có quyền giải quyết miễn trừ đấu nối hoặc cho phép hai hộ thoát nước hoặc nhiều hơn được đấu nối vào cùng một vị trí đấu nối và một hố kiểm tra. Trong trường hợp này, đơn vị quản lý vận hành sẽ phải chỉ định rõ vị trí của hố kiểm tra và vị trí đấu nối. 5. Hệ thống vệ sinh riêng của khách hàng thoát nước kể từ công trình vệ sinh trong nhà tới hố kiểm tra thuộc về trách nhiệm của khách hàng thoát nước, kể cả xây dựng, sửa chữa, vận hành và bảo dưỡng. 6. Đơn vị quản lý vận hành sẽ kiểm soát việc xây dựng theo đúng quy cách ống nối từ nhà ra tới hố kiểm tra kể cả chất lượng vật liệu và kỹ thuật thi công công trình. Điều 13. Làm sạch và hút bể phốt Bể phốt do các hộ dân, các cơ sở sản xuất kinh doanh và các cơ quan (hộ thoát nước) đều phải được làm sạch và hút cặn định kỳ tùy theo các thông số thiết kế bằng kinh phí của chủ hộ hoặc người được chủ hộ đó ủy quyền. Đơn vị quản lý vận hành có thể tham mưu về kỹ thuật, giám sát việc thực hiện, điều phối các hoạt động có liên quan nếu được yêu cầu và được chủ hộ hoặc người được chủ hộ đó ủy quyền thanh toán chi phí thực hiện các công tác này. Điều 14. Tiếp cận với các công trình xả nước thải 1. Hộ thoát nước phải tạo điều kiện cho đơn vị quản lý vận hành tiếp cận tới các công trình xả nước thải bên trong nhà và cung cấp cho đơn vị này các thông số kỹ thuật của chúng. 2. Đơn vị quản lý vận hành có quyền lấy mẫu nước thải trong hố kiểm tra trên đường đấu nối của khách hàng bất kỳ lúc nào. Các kết quả xét nghiệm mẫu được dùng làm cơ sở để tính phí nước thải. 3. Trong trường hợp nước thải của hộ thoát nước bắt buộc phải đi qua khu vực của một chủ sở hữu khác trước khi đến được điểm đấu nối của hệ thống thoát nước đô thị, thì hộ thoát nước nêu trên có quyền yêu cầu và chủ sở hữu khu vực đó có trách nhiệm phải cho phép đường ống đấu nối của hộ thoát nước đi qua, trên cơ sở thỏa thuận giữa hai bên với sự chứng kiến của chính quyền cơ sở (xã, thị trấn hoặc phường) và đơn vị quản lý vận hành. Điều 15. Miễn trừ đấu nối 1. Trường hợp khuôn viên ở gần nguồn tiếp nhận và chất lượng nước thải xả ra đáp ứng được các yêu cầu theo quy chuẩn xả thải thì hộ thoát nước có thể được miễn trừ đấu nối. 2. Trường hợp trong khu vực không có hệ thống thoát nước tập trung thì không cần đấu nối. Tuy nhiên, hộ thoát nước phải có trách nhiệm xử lý nước thải của mình. Điều 16. Tiêu chuẩn dịch vụ Đơn vị quản lý vận hành phải xây dựng mục tiêu chất lượng dịch vụ, đồng thời công bố với khách hàng làm căn cứ để đánh giá việc thực hiện dịch vụ. Mục tiêu chất lượng dịch vụ là một tài liệu không tách rời của hợp đồng quản lý vận hành và hợp đồng dịch vụ thoát nước. Điều 17. Tạm thời gián đoạn, chấm dứt cung cấp dịch vụ thoát nước 1. Tạm dừng cung cấp dịch vụ thoát nước khi sửa chữa hoặc thay thế hệ thống thoát nước. Đơn vị quản lý vận hành phải thông báo cho khách hàng trước khi ngừng cung cấp dịch vụ trước 03 (ba) ngày và phải có giải pháp thích hợp để hạn chế thiệt hại do việc ngừng cung cấp dịch vụ, bào đảm không gây phiền hà cho khách hàng và áp dụng các giải pháp thay thế tạm thời. Trong trường hợp đơn vị quản lý vận hành không thông báo hoặc không có giải pháp thay thế tạm thời mà gây thiệt hại cho khách hàng thì bị xử phạt và phải bồi thường theo quy định của pháp luật. 2. Đơn vị quản lý vận hành không được phép đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ. Trong trường hợp khách hàng không thực hiện trách nhiệm chi trả tiền phí thoát nước hoặc tự ý thay đổi, sửa chữa hệ thống thoát nước mà không có sự thỏa thuận với đơn vị quản lý vận hành hoặc vi phạm Quy chế quản lý thoát nước thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Khi đó, đơn vị quản lý vận hành sẽ yêu cầu đơn vị cấp nước chấm dứt hợp đồng cấp nước. Việc cấp nước trở lại chỉ được thực hiện khi khách hàng đã khắc phục toàn bộ các hậu quả hoặc hoàn thành việc chấp hành việc xử phạt hoặc bồi thường do các vi phạm của khách hàng gây ra. 3. Khi khách hàng vi phạm Quy chế này nhưng chưa gây tác động xấu tới môi trường, đơn vị quản lý vận hành sẽ gửi thông báo lần thứ nhất về việc vi phạm và yêu cầu khắc phục. Nếu khách hàng không khắc phục trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo lần thứ nhất, đơn vị quản lý vận hành sẽ gửi thông báo lần thứ hai. Nếu khách hàng vẫn tiếp tục không khắc phục trong vòng 03 (ba) ngày làm việc, đơn vị quản lý vận hành sẽ yêu cầu đơn vị cấp nước chấm dứt hợp đồng cấp nước. Việc cấp nước trở lại chỉ được thực hiện khi khách hàng đã khắc phục toàn bộ các hậu quả hoặc hoàn thành việc chấp hành việc xử phạt hoặc bồi thường do các vi phạm của khách hàng gây ra. 4. Trường hợp khách hàng vi phạm Quy chế này và gây hậu quả xấu cho môi trường, đơn vị quản lý vận hành sẽ yêu cầu khách hàng khắc phục hậu quả. Trong trường hợp khách hàng không khắc phục, đơn vị quản lý vận hành sẽ yêu cầu đơn vị cấp nước chấm dứt hợp đồng cấp nước, đồng thời khách hàng nêu trên sẽ bị xử lý theo pháp luật. Việc cấp nước trở lại chỉ được thực hiện sau khi khách hàng đã khắc phục toàn bộ các hậu quả hoặc hoàn thành việc chấp hành xử phạt hoặc bồi thường do các vi phạm của mình gây ra. 5. Nếu trên điểm xả xảy ra sự cố thì đơn vị quản lý vận hành phải báo cáo chủ sở hữu và khắc phục sự cố trong thời gian ngắn nhất, chậm nhất là 15 ngày làm việc, đồng thời phải có biện pháp hạn chế tối đa thiệt hại cho môi trường xung quanh. Chương IV PHÍ THOÁT NƯỚC Điều 18. Đối tượng phải thanh toán phí thoát nước 1. Hộ thoát nước xả nước thải vào hệ thống thoát nước phải thanh toán phí thoát nước do đơn vị quản lý vận hành cung ứng. Các chi phí vận hành, bảo dưỡng và đầu tư sẽ từng bước được thu hồi thông qua phí thoát nước. 2. Các hộ thoát nước xả nước thải trực tiếp ra môi trường có nghĩa vụ trả phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo quy định tại Nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và Nghị định 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2003/NĐ-CP. Điều 19. Lập và trình duyệt phương án phí thoát nước 1. Trách nhiệm lập, thẩm quyền thẩm định, quyết định phí thoát nước theo Điều 55 Nghị định 88/2007/NĐ-CP. 2. Phương án thu phí thoát nước được tính toán trên cơ sở sau: a) Đánh giá việc sử dụng nước sạch, việc xả nước thải trên địa bàn; b) Đánh giá nhu cầu, khả năng đầu tư phát triển hệ thống thoát nước trên địa bàn; c) Giải thích các chi phí vận hành bảo dưỡng tương ứng với từng giai đoạn phát triển hệ thống thoát nước và cải thiện chất lượng dịch vụ; d) Doanh thu phí thoát nước được tính toán; e) Đánh giá và dự báo phát triển kinh tế - xã hội, mức sống, thu nhập hiện tại của các hộ thoát nước trên địa bàn trong thời gian 5 (năm) năm tiếp theo, tỷ lệ lạm phát và khả năng thanh toán của các hộ; f) Các kiến nghị về các phương án thu phí thoát nước cụ thể và lộ trình tăng phí thoát nước dựa trên các chi phí vận hành bào dưỡng, các chi phí trả nợ vốn vay đầu tư (nếu có), doanh thu từ phí thoát nước và mức độ bao cấp có thể của địa phương tương ứng với phương án nên trên. Điều 20. Xác định khối lượng nước thải thu phí và nguyên tắc tính phí Thực hiện theo Điều 51 Nghị định 88/2007/NĐ-CP: 1. Trường hợp hộ thoát nước thải sinh hoạt có sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước thị xã, thị trấn (cấp nước đô thị), khối lượng nước thải tính phí bằng 100% khối lượng nước sạch tiêu thụ ghi trên hóa đơn tiền nước. 2.Trường hợp hộ thoát nước thải sinh hoạt không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước đô thị khối lượng nước thải tính phí được xác định dựa trên mức khoán 4m3/người/tháng và có thể điều chỉnh tùy theo sự tăng lên của mức sống. Điều 21. Xác định hàm lượng chất gây ô nhiễm để thu phí Thực hiện theo Điều 52 Nghị định 88/2007/NĐ-CP của Chính phủ. Điều 22. Xác định mức thu phí thoát nước Thực hiện theo Điều 53 Nghị định 88/2007/NĐ-CP của Chính phủ. Điều 23. Điều chỉnh phí thoát nước Thực hiện theo Điều 56 Nghị định 88/2007/NĐ-CP của Chính phủ. Điều 24. Sử dụng phí thoát nước Nguồn thu từ phí thoát nước chỉ được sử dụng cho các hoạt động thoát nước và lần lượt theo thứ tự ưu tiên sau: 1. Thanh toán các chi phí thực hiện dịch vụ vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa. 2. Thanh toán dịch vụ thu phí. 3. Đầu tư bổ sung để duy trì và phát triển hệ thống thoát nước. Chương V THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
2,052
6,831
Điều 25. Các hành vi bị cấm 1. Phá hoại hệ thống thoát nước. 2. Cản trở các hoạt động kiểm tra thoát nước. 3. Không chấp hành các quy định về cao độ nền đất khi xây dựng mới, nâng cấp và cải tạo hạ tầng trong đô thị. 4. Đấu nối tùy tiện hoặc không theo đúng thỏa thuận với đơn vị quản lý vận hành. 5. Xả nước thải không đạt quy chuẩn chất lượng xả thải vào các hệ thống thoát nước hoặc nguồn tiếp nhận. 6. Pha loãng nước thải để đạt quy chuẩn chất lượng xả thải hoặc đưa chất gây ô nhiễm vào môi trường không khí hoặc đất. 7. Bịt các cửa thu nước hoặc xả các chất không phải là nước mưa hoặc nước thải vào hệ thống thoát nước. 8. Cung cấp thông tin sai lệch làm ảnh hưởng xấu tới quyền lợi của các tổ chức, cá nhân khác tham gia hoạt động thoát nước. 9. Lợi dụng chức quyền để làm phiền hà hoặc đe dọa các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động thoát nước. 10. Các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nước thải. 11. Sử dụng nước thải chưa qua xử lý để tưới cây hoặc sử dụng vào các mục đích khác gây ảnh hướng xấu tới môi trường và sức khỏe con người. 12. Lấn chiếm, xây dựng các công trình trong hành lang bảo vệ của công trình thoát nước. 13. Sử dụng các công trình thoát nước vào các mục đích khác gây ảnh hưởng tới việc quản lý, vận hành và bảo dưỡng hệ thống thoát nước. Điều 26. Thanh tra, kiểm tra Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về thoát nước do các cơ quan có thẩm quyền tiến hành. Khi phát hiện có vi phạm thì áp dụng ngay các biện pháp ngăn chặn và xử lý theo quy định của pháp luật. Đồng thời kiến nghị các cơ quan chức năng khắc phục các sơ hở, thiếu sót trong công tác quản lý, thực hiện, không để các đối tượng lợi dụng vi phạm. Điều 27. Giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm quy định về quản lý thoát nước. 2. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo vi phạm pháp luật trong hoạt động thoát nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 3. Trong thời gian khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện, các tổ chức, cá nhân vẫn phải thi hành quyết định hành chính của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về thoát nước. Khi có quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động của cơ quan quản lý Nhà nước có thầm quyền hoặc quyết định của tòa án có hiệu lực thì thi hành theo các quyết định, bản án đó. Điều 28. Xử lý vi phạm, khen thưởng 1. Xử lý vi phạm a) Mọi tranh chấp về hoạt động thoát nước, công trình thoát nước, đơn vị quản lý thoát nước và hộ thoát nước sẽ được xử lý hoặc giải quyết theo các quy định tại Quy chế này. Trường hợp không có điều khoản áp dụng thì xử lý hoặc giải quyết theo Nghị định 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ. b) Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phát hiện, phòng ngừa, kiến nghị xử lý kịp thời những vi phạm quy chế quản lý thoát nước. c) Tổ chức, cá nhân vi phạm các hành vi bị cấm trong hoạt động thoát nước được quy định tại Điều 25 của Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà xử lý theo quy định. d) Trường hợp các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thoát nước gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân thì đối tượng vi phạm phải bồi thường thiệt hại. e) Thẩm quyền xử lý vi phạm, hình thức và mức độ xử lý thực hiện theo pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính hiện hành; Nghị định 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sản, khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý phát triển nhà và công sở và Nghị định 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. f) Nếu hộ thoát nước cung cấp thông tin sai lệch về chất lượng và khối lượng nước thải sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Khen thưởng: Các tổ chức, cá nhân phát hiện đối tượng vi phạm quy định trên, kịp thời báo cáo cho đơn vị quản lý thoát nước hoặc chính quyền địa phương nơi gần nhất, sẽ được xét khen thưởng theo quy định hiện hành. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 29. Tổ chức thực hiện 1. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, quản lý việc thực hiện Quy chế này. 2. Đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức và hộ thoát nước ra vùng tiếp nhận thực hiện các điều khoản có liên quan trong quy chế này. 3. Giám đốc các Sở chuyên ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm quản lý nước thải trên địa bàn theo quy định trong Quy chế này. 4. Mọi khó khăn vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Quy chế phải được báo cáo kịp thời cho các cơ quan có thẩm quyền được biết và có biện pháp khắc phục. 5. Quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để được hướng dẫn và giải quyết theo quy định./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT ĐẦU TƯ CỦA CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BKHĐT-UBTƯMTTQVN-BTC ngày 04 tháng 12 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 1056/SKHĐT-TT ngày 14 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT ĐẦU TƯ CỦA CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng Quy chế này quy định việc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các sở, ban ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, các Ban giám sát đầu tư của cộng đồng, các cá nhân, tổ chức, các chủ đầu tư, các nhà thầu có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Mục tiêu, đối tượng, phạm vi và quyền giám sát đầu tư của cộng đồng Mục tiêu, đối tượng, phạm vi và quyền giám sát đầu tư của cộng đồng thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 3, Điều 5 của Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng. Điều 3. Nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng 1. Đối với các chương trình, dự án đầu tư bằng vốn và công sức của cộng đồng hoặc bằng nguồn tài trợ trực tiếp của các tổ chức, cá nhân cho xã, phường, thị trấn (Sau đây viết tắt là các dự án đầu tư của xã). Nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng gồm: a) Kiểm tra sự phù hợp của Quyết định đầu tư dự án với các quy hoạch, kế hoạch được các cấp có thẩm quyền phê duyệt, gồm: - Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện; - Quy hoạch phát triển các ngành trên địa bàn tỉnh; - Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của xã; - Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng của xã; - Quy hoạch xây dựng chi tiết các khu đô thị, dân cư, công nghiệp,... trên địa bàn xã (nếu có); - Kế hoạch đầu tư trên địa bàn xã. b) Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành các quy định của chủ đầu tư và các nhà thầu: - Về chỉ giới đất đai và sử dụng đất; - Về quy hoạch mặt bằng chi tiết, phương án kiến trúc, xây dựng; - Về đền bù, giải phóng mặt bằng và phương án tái định cư; - Về xử lý chất thải, bảo vệ môi trường; - Về tiến độ, kế hoạch đầu tư dự án. c) Theo dõi, phát hiện các tác động tiêu cực của dự án: - Những việc làm của chủ đầu tư, các nhà thầu xâm hại lợi ích của cộng đồng trong quá trình thực hiện đầu tư, vận hành (khai thác) dự án; - Những tác động tiêu cực của dự án đến môi trường sinh sống của cộng đồng trong quá trình thực hiện đầu tư, vận hành (khai thác) dự án. d) Theo dõi, đánh giá hiệu quả đầu tư và phát hiện những việc làm gây lãng phí, thất thoát vốn, tài sản thuộc dự án. đ) Theo dõi, kiểm tra nhà thầu tuân thủ các quy trình, quy phạm kỹ thuật, định mức vật tư và loại vật tư theo quy định. e) Theo dõi, kiểm tra kết quả nghiệm thu và quyết toán công trình. 2. Đối với các dự án đầu tư có sử dụng vốn nhà nước và không thuộc diện bí mật quốc gia, nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng gồm: Các điểm a, b, c và d Khoản 1, Điều 3 quy chế này. 3. Đối với các dự án đầu tư bằng các nguồn vốn khác (theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 3, Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng), nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng gồm: Các điểm a, b và c, Khoản 1, Điều 3 quy chế này.
2,082
6,832
Điều 4. Yêu cầu đối với giám sát đầu tư của cộng đồng Việc giám sát đầu tư phải đảm bảo các yêu cầu sau đây: 1. Đúng đối tượng, phạm vi và nội dung giám sát đầu tư theo quy định. 2. Không gây cản trở công việc của các đối tượng chịu sự giám sát đầu tư của cộng đồng. 3. Việc tổng hợp, phản ánh kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng phải kịp thời, trung thực, khách quan. Tổ chức giám sát cộng đồng phải chịu trách nhiệm về những thông tin, những ý kiến, kiến nghị của mình trước pháp luật và các quy định của nhà nước. Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC, CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN TRONG THỰC HIỆN GIÁM SÁT ĐẦU TƯ CỦA CỘNG ĐỒNG Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các sở, ban ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư Các sở, ban ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế, cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, các cá nhân, tổ chức, các chủ đầu tư, các nhà thầu phải tạo điều kiện cho cộng đồng thực hiện công tác giám sát đầu tư, đồng thời, có trách nhiệm tiếp nhận các yêu cầu, cung cấp thông tin, xem xét nội dung để trả lời, xử lý, có biện pháp khắc phục đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu của Ban giám sát đầu tư cộng đồng hoặc Ban Thanh tra nhân dân. 1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh a) Chỉ đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các huyện, thị xã và thành phố Huế triển khai hướng dẫn Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn củng cố và thành lập Ban giám sát đầu tư cộng đồng hoặc giao Ban thanh tra nhân dân thực hiện nội dung giám sát của cộng đồng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-KH&ĐT-UBTWMTTQVN-TC ngày 04/12/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Bộ Tài chính. b) Đẩy mạnh công tác phổ biến, tuyên truyền các văn bản pháp luật quy định về tổ chức và hoạt động giám sát nói chung, giám sát đầu tư của cộng đồng nói riêng; vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Giám sát đầu tư cộng đồng trong cán bộ và nhân dân nhằm nâng cao hơn nữa về nhận thức, nắm vững quyền và nghĩa vụ của mình, có trách nhiệm trong việc tham gia quản lý nhà nước, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác giám sát, phát huy quyền làm chủ của nhân dân ở cơ sở. c) Phối hợp với các cơ quan liên quan giám sát, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ quy định và hiệu quả. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn tỉnh. b) Chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các sở, ban ngành cấp tỉnh tổ chức hướng dẫn về hoạt động của Ban Giám sát đầu tư cộng đồng; bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát đầu tư cho các Ban Giám sát đầu tư cộng đồng và các cán bộ, công chức có liên quan; hướng dẫn về lập và quản lý thực hiện kế hoạch giám sát đầu tư của cộng đồng. c) Trả lời các nội dung yêu cầu của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc đã ủy quyền quyết định đầu tư liên quan đến việc đánh giá sự phù hợp của quyết định đầu tư với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành đã được công khai khi nhận được văn bản yêu cầu. 3. Sở Tài chính Có kế hoạch cấp kinh phí, hướng dẫn lập dự toán, cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí phục vụ cho công tác giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT ngày 04 tháng 12 năm 2006 và theo các chế độ quy định hiện hành. 4. Sở Xây dựng a) Hướng dẫn các chủ đầu tư công bố các đồ án quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt và kiểm tra việc tổ chức thực hiện công khai đồ án quy hoạch theo quy định. b) Trả lời các yêu cầu, kiến nghị của cộng đồng đối với các nội dung liên quan đến quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị… và các vấn đề liên quan về quy hoạch xây dựng trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của Sở. c) Phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế kiểm tra, đánh giá chất lượng các công trình xây dựng và các vấn đề liên quan về quản lý chất lượng công trình trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Sở mà cộng đồng yêu cầu, kiến nghị. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường Trả lời các nội dung có liên quan đến quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bảo vệ môi trường, xử lý chất thải và những vấn đề có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Sở mà cộng đồng yêu cầu, kiến nghị. 6. Các sở, ngành có chức năng quản lý chuyên ngành. a) Thực hiện công bố công khai quy hoạch phát triển ngành đã được phê duyệt tạo điều kiện để cộng đồng giám sát dự án đầu tư theo quy định. b) Trả lời, cung cấp các thông tin theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư khi nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, của Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng. c) Kiểm tra, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm quy định của pháp luật thuộc nhiệm vụ và phạm vi do mình quản lý. 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế a) Thực hiện công khai hóa các thông tin về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng, quy hoạch chi tiết xây dựng các khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp… theo thẩm quyền. b) Thực hiện công khai các dự án đầu tư trên địa bàn theo quy định của pháp luật. c) Xem xét, giải quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật khi nhận được yêu cầu, kiến nghị bằng văn bản của cộng đồng, báo cáo cơ quan cấp trên những vấn đề vượt thẩm quyền. d) Kiểm tra, ngăn chặn xử lý các hành vi vi phạm quy định của pháp luật và quy chế giám sát đầu tư cộng đồng. đ) Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn theo quy định tại Khoản 2, Điều 6 của quy chế này. 8. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn a) Chủ động kiểm tra, phát hiện những vấn đề bất cập, những sai phạm trong quá trình triển khai thực hiện các dự án trên địa bàn. b) Tổng hợp ý kiến của cộng đồng bằng văn bản và gửi đến các cá nhân, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư, cơ quan giám sát đầu tư của Nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức tài trợ có liên quan. c) Phản ánh kịp thời với chủ đầu tư, nhà thầu và các cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện có hành vi vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện các dự án, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm theo thẩm quyền. 9. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã a) Tổ chức thực hiện giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn theo quy định tại Phần II và Phần III của Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BKHĐT-UBTƯMTTQVN-BTC ngày 04 tháng 12 năm 2006. b) Tổ chức tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nhân dân trong xã chủ động, tích cực thực hiện quyền giám sát đầu tư của cộng đồng theo Điều 5, Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005. c) Xác nhận các Báo cáo kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng, các kiến nghị về kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng do Ban giám sát đầu tư của cộng đồng lập gửi các cơ quan có liên quan. d) Phối hợp với các cơ quan có liên quan giám sát, kiểm tra việc quản lý sử dụng kinh phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng ở xã, đảm bảo sử dụng đúng mục tiêu, đúng quy định và hiệu quả. Điều 6. Trách nhiệm của Ban Giám sát đầu tư cộng đồng 1. Lập và quản lý thực hiện kế hoạch giám sát đầu tư theo quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BKHĐT-UBTƯMTTQVN-BTC ngày 04 tháng 12 năm 2006. 2. Lập kế hoạch thực hiện giám sát đầu tư của cộng đồng khi nhận được thông tin dự án từ các chủ đầu tư trước ngày 15 tháng 02 hằng năm. 3. Tổ chức thực hiện kế hoạch giám sát theo kế hoạch đã đề ra, thu thập ý kiến, kiến nghị của nhân dân trong xã và phản ánh các vấn đề chưa được làm rõ đến các cơ quan có thẩm quyền. 4. Thông báo cho cộng đồng và các cơ quan có liên quan biết về quyết định của cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề mà cộng đồng có ý kiến. 5. Quản lý sử dụng kinh phí hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng đúng mục tiêu, đúng quy định và hiệu quả. 6. Việc giám sát đầu tư phải đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Điều 4 của Quy chế này Điều 7. Trách nhiệm của chủ đầu tư và nhà thầu 1. Chủ đầu tư (gồm cả Ban Quản lý dự án) a) Công khai các thông tin về quản lý đầu tư theo quy định như: quyết định đầu tư, tên chủ đầu tư, ban quản lý dự án, quy mô đầu tư, tiến độ thi công, kế hoạch đầu tư theo Khoản 1 Điều 16 của Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005. b) Có trách nhiệm gửi các thông tin về chương trình, dự án khi có quyết định phê duyệt cho Ban Giám sát đầu tư cộng đồng trước ngày 15 tháng 11 hằng năm; trường hợp có dự án được phê duyệt phát sinh trong năm thì gửi thông tin về dự án cho Ban Giám sát đầu tư cộng đồng trước 15 ngày kể từ khi dự án được phê duyệt. c) Trả lời, giải trình, cung cấp các thông tin theo quy định và theo Khoản 1 Điều 16 của Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 khi cộng đồng có yêu cầu.
2,055
6,833
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã cung cấp phục vụ cho việc giám sát đầu tư của cộng đồng. 2. Nhà thầu a) Trả lời, giải trình, cung cấp kịp thời các thông tin theo quy định của pháp luật khi cộng đồng yêu cầu. b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã cung cấp phục vụ cho việc giám sát đầu tư của cộng đồng. c) Khắc phục ngay các hành vi vi phạm làm tổn hại đến lợi ích của cộng đồng, ảnh hưởng tiêu cực đến dự án hoặc vi phạm các quy định trong đầu tư xây dựng. Điều 8. Chế độ thông tin báo cáo 1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan nêu tại Điều 5 Quy chế này phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản của Ban Giám sát đầu tư cộng đồng gửi đến. 2. Ban Giám sát đầu tư cộng đồng: định kỳ lập báo cáo tổng hợp kết quả giám sát đầu tư gửi Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã xác nhận trước khi gửi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, Ủy ban nhân dân huyện (Phòng Tài chính - Kế hoạch), Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện và Sở Kế hoạch - Đầu tư. Thời hạn gửi báo cáo 6 tháng đầu năm trước ngày 10 tháng 7; báo cáo năm trước ngày 10 tháng 01 năm sau. Báo cáo tổng hợp theo nội dung phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005. 3. Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp báo cáo kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn huyện, thành phố gửi về Sở Kế hoạch - Đầu tư. Thời hạn gửi báo cáo 6 tháng đầu năm trước ngày 15 tháng 7; báo cáo năm trước ngày 15 tháng 01 năm sau. Báo cáo tổng hợp theo nội dung phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005. 4. Sở Kế hoạch - Đầu tư: định kỳ lập báo cáo tổng hợp kết quả giám sát đầu tư trên địa bàn tỉnh gửi Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Thời hạn gửi báo cáo 6 tháng đầu năm trước ngày 20 tháng 7; báo cáo năm trước ngày 20 tháng 01 năm sau. Báo cáo tổng hợp theo nội dung phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005. Điều 9. Khen thưởng, xử lý vi phạm Trong quá trình thực hiện Quy chế này, tập thể, cá nhân có thành tích sẽ được khen thưởng. Tập thể, cá nhân nào vi phạm các quy định của Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng quyền giám sát đầu tư của cộng đồng để làm những việc trái với quy định của pháp luật và Quy chế này. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các sở, ban ngành cấp tỉnh hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này./. NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ QUẢN LÝ KHO VẬT CHỨNG BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 18/2002/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 02 NĂM 2002 CỦA CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ năm 2001; Căn cứ Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003; Căn cứ Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2011; Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008; Căn cứ Luật tố tụng hành chính năm 2010; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý kho vật chứng ban hành kèm theo Nghị định số 18/2002/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2002 của Chính phủ, Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý kho vật chứng ban hành kèm theo Nghị định số 18/2002/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2002 của Chính phủ: 1. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Mỗi Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, mỗi Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được xây dựng một kho vật chứng; ở Bộ Công an được xây dựng hai kho vật chứng (một ở phía Bắc và một ở phía Nam) để phục vụ công tác điều tra, truy tố các vụ án hình sự. 2. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc thành lập, quy mô, tiêu chuẩn xây dựng kho vật chứng và quy định nội quy kho vật chứng trong Công an nhân dân.” 2. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Mỗi quân khu (và cấp tương đương) và ở Bộ Quốc phòng được tổ chức một kho vật chứng để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án theo thẩm quyền trong Quân đội nhân dân; mỗi Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi chung là Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh) được tổ chức một kho vật chứng trong khu vực kho vũ khí, trang bị kỹ thuật thuộc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh để tiếp nhận, bảo quản vật chứng là vũ khí quân dụng, vật liệu nổ, chất cháy từ các cơ quan thụ lý vụ án trên địa bàn. 2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định việc thành lập, quy mô, tiêu chuẩn xây dựng kho vật chứng và quy định nội quy kho vật chứng trong Quân đội nhân dân.” 3. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Mỗi cục thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và mỗi chi cục thi hành án dân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được tổ chức một kho vật chứng để phục vụ công tác xét xử và thi hành án. 2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định việc thành lập, quy mô, tiêu chuẩn xây dựng kho vật chứng và quy định nội quy kho vật chứng thuộc các cơ quan thi hành án dân sự.” 4. Bổ sung Điều 6a trước Điều 7 thuộc Chương III, như sau: “Điều 6a. Biên chế kho vật chứng 1. Biên chế kho vật chứng bao gồm thủ kho vật chứng và bảo vệ kho vật chứng. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của thủ kho vật chứng được quy định tại Khoản 2 Điều 7 Quy chế này; nhiệm vụ, quyền hạn của bảo vệ kho vật chứng do thủ trưởng cơ quan quản lý kho vật chứng quy định. Thủ kho, bảo vệ kho vật chứng được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Khoản 4 Điều 7 Quy chế này.” 5. Điểm b Khoản 1 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: “b) Thực hiện việc xuất kho, nhập kho đối với vật chứng, đồ vật, tài liệu khác đã thu thập được của các vụ án theo lệnh của thủ trưởng cơ quan thụ lý vụ án và chỉ đạo của thủ trưởng cơ quan quản lý kho vật chứng”. 6. Điểm d Khoản 1 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau: “d) Vật chứng là tiền, giấy tờ có giá, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, đồ cổ, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, động vật, thực vật và các vật chứng khác liên quan đến lĩnh vực y tế cần có điều kiện bảo quản đặc biệt được bảo quản như sau: - Tiền, giấy tờ có giá, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, đồ cổ phải được niêm phong và gửi tại hệ thống kho bạc nhà nước cùng cấp nơi cơ quan thụ lý vụ án có trụ sở, tuyệt đối không được phép lưu thông. - Vũ khí quân dụng, chất nổ, chất cháy được niêm phong và gửi tại kho vũ khí, trang bị kỹ thuật thuộc Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh nơi cơ quan thụ lý vụ án có trụ sở. Vũ khí không phải là vũ khí quân dụng được bảo quản tại các kho vật chứng. - Chất độc (tùy từng loại cụ thể) được niêm phong và gửi tại các cơ sở quản lý về chuyên môn thuộc ngành Y tế, Quốc phòng, Công an, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn. - Chất phóng xạ được niêm phong và gửi tại Viện năng lượng nguyên tử Việt Nam thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. - Động vật được gửi tại các Vườn thú, Trung tâm cứu hộ động vật hoang dã hoặc các cơ sở chăn nuôi thuộc ngành Nông nghiệp trên địa bàn. - Thực vật được gửi tại các cơ quan lâm nghiệp, Công ty cây trồng trên địa bàn. - Vật chứng là vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng độc hại, mẫu máu, mô, bộ phận cơ thể người, vắc xin và các vật chứng khác liên quan đến lĩnh vực y tế cần có điều kiện bảo quản đặc biệt được niêm phong và gửi tại các cơ sở quản lý về chuyên môn thuộc ngành y tế. Các tổ chức quy định trên đây có trách nhiệm tiếp nhận ngay, bảo quản an toàn vật chứng, đồ vật, tài liệu theo quy định của pháp luật có liên quan và theo quy định của Quy chế này. Kinh phí phục vụ cho việc bảo quản do cơ quan gửi vật chứng chi từ nguồn ngân sách nhà nước.” 7. Khoản 2 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Trường hợp do điều kiện khách quan mà vật chứng, tài sản quy định tại các Điểm d, đ Khoản 1 Điều này chưa thể chuyển giao được ngay thì phải tạm nhập vào kho vật chứng của cơ quan đang thụ lý vụ án để bảo quản; sau khi khắc phục điều kiện khách quan đó thì phải chuyển giao ngay.” 8. Khoản 3 Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau: “3. Cơ quan đang thụ lý vụ án có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan đang bảo quản vật chứng tổ chức vận chuyển, bảo quản, bảo vệ vật chứng, đồ vật, tài liệu khác thu thập được của vụ án từ kho vật chứng này đến kho vật chứng khác hoặc trong quá trình trực tiếp sử dụng để phục vụ điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án.” 9. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm cấp đất, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và quản lý kho vật chứng tại địa phương mình; chỉ đạo các cơ quan hữu quan ở địa phương phối hợp, bảo đảm an ninh, an toàn cho kho vật chứng.” Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2013. 2. Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị định này.
2,072
6,834
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 35/NQ-CP NGÀY 18 THÁNG 3 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP BÁCH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang xây dựng Kế hoạch thực hiện như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung - Ngăn ngừa, hạn chế và khắc phục cơ bản những vấn đề ô nhiễm môi trường, giảm thiểu suy thoái tài nguyên thiên nhiên, từng bước cải thiện chất lượng môi trường, nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên, năng lực quản lý môi trường; chủ động phòng chống, khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường. - Giải quyết ô nhiễm môi trường, kiểm soát ô nhiễm ở các khu sản xuất công nghiệp, khu dân cư, đô thị và các khu khai thác khoáng sản; xử lý triển để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; khắc phục ô nhiễm môi trường tại các làng nghề; bảo vệ và cải thiện môi trường nông nghiệp nông thôn; bảo vệ môi trường và cảnh quan sinh thái các lưu vực sông trên địa bàn tỉnh; bảo vệ đa dạng sinh học. - Đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với bảo vệ môi trường theo hướng phát triển bền vững; nâng cao năng lực thích nghi và ứng phó với biến đổi khí hậu; tăng cường năng lực giám sát và thông tin về chất lượng môi trường. 2. Mục tiêu cụ thể a) Mục tiêu đến năm 2015 - 100% các khu công nghiệp phải có hệ thống xử lý nước thải tập trung; 100% các cơ sở sản xuất mới phải áp dụng công nghệ sạch và trang thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường; thu gom 90% chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp và xử lý trên 60% chất thải nguy hại; phấn đấu 50% các thôn, bản có điểm chôn lấp rác thải và có tổ, đội vệ sinh môi trường; 100% nước thải y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung. - Hoàn thành xử lý 100% các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 1372/QĐ-UBND ngày 26/8/2010 và Quyết định số 516/QĐ-UBND ngày 29/4/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh. - Tiếp tục triển khai thực hiện nhiệm vụ bảo vệ cảnh quan sinh thái lưu vực sông Cầu theo Kế hoạch số 2687/KH-UBND ngày 14/11/2011 của UBND tỉnh về thực hiện Đề án bảo vệ môi trường lưu vực sông cầu trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011-2015. Tăng cường công tác quản lý, cấp phép khai thác khoáng sản theo đúng quy hoạch, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. b) Mục tiêu đến năm 2020 - Bảo vệ môi trường khu vực làng nghề: Đầu tư xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải hoặc hệ thống thu gom xử lý chất thải phù hợp cho từng loại hình làng nghề khác nhau đối với 33 làng nghề được công nhận theo Quyết định số 170/QĐ-UBND ngày 02/11/2010 của UBND tỉnh. - Hoàn thành xử lý triệt để 04 cơ sở ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ (làng nghề Vân Hà, làng nghề Phúc Lâm, Bệnh viện Bệnh viện đa khoa tỉnh và Bệnh viện lao và bệnh phổi). - 100% các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển được đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường theo quy định. - Phấn đấu 100% các dự án đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường được xác nhận hoàn thành công trình xử lý chất thải theo quy định. II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 1. Khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường các khu sản xuất công nghiệp, khu vực khai thác khoáng sản - Các khu, cụm công nghiệp tiếp tục thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi trường trước khi đầu tư xây dựng và thu hút đầu tư thứ cấp, trong đó đặc biệt chú trọng việc xây dựng và vận hành thường xuyên hệ thống xử lý nước thải tập trung và quy hoạch bãi tập kết chất thải rắn của khu, cụm công nghiệp. - Đẩy nhanh việc xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh. - Tiếp tục đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn các cơ sở chấp hành đúng các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. - Điều tra, đánh giá, xác định các khu vực môi trường bị ô nhiễm, nhất là đối với khu vực cộng đồng dân cư; lập và thực hiện các dự án khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường. - Tiếp tục tăng cường năng lực thiết bị quan trắc, giám sát môi trường nước, không khí; duy trì và mở rộng thực hiện mạng lưới quan trắc môi trường định kỳ. - Xây dựng hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về các nguồn thải làm cơ sở cho việc kiểm tra, giám sát nguồn thải, theo dõi diễn biến chất lượng các thành phần môi trường, đánh giá khả năng tiếp nhận nguồn thải phục vụ công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. - Tiếp tục kiểm soát, khắc phục ô nhiễm môi trường tại các khu vực khai thác, chế biến khoáng sản. Xây dựng quy chế bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác, vận chuyển, chế biến khoáng sản, làm rõ trách nhiệm, nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoáng sản. - Tiếp tục rà soát, đôn đốc các cơ sở khai thác khoáng sản lập đề án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản; ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản vào Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh theo quy định. 2. Tập trung khắc phục ô nhiễm, cải thiện môi trường nông thôn, miền núi, làng nghề a) Đối với khu vực nông thôn, miền núi - Tập trung tuyên truyền, giáo dục, làm thay đổi nhận thức của nhân dân trong việc bảo vệ và giữ gìn môi trường. Cải thiện môi trường sống, thay đổi các tập quán sinh sống làm tổn hại các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường, như vứt rác thải bừa bãi, đốt rừng làm nương, săn bắn động thực vật quý hiếm. - Ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới phương thức canh tác theo hướng đảm bảo cân bằng sinh thái và bền vững, nâng cao chất lượng đất, giảm diện tích đất thoái hóa, bạc mầu; áp dụng các biện pháp canh tác trên đất dốc một cách khoa học, chống rửa trôi, xói mòn; cần mở rộng chương trình IPM, tăng cường dùng phân hữu cơ, phòng trừ sâu bệnh bằng phương pháp sinh học; rà soát, đánh giá các mô hình kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, đánh giá, thẩm định các mô hình có hiệu quả để đầu tư nhân rộng trong toàn tỉnh. - Đẩy mạnh chương trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; khuyến khích nhân dân tham gia bảo vệ nguồn nước sông, suối, hồ, đập ở thượng nguồn và các hệ sinh thái, cảnh quan có giá trị. - Áp dụng các biện pháp sản xuất ít gây ô nhiễm môi trường, tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ sản xuất sạch hơn. - Nghiên cứu ứng dụng mô hình xử lý rác thải sinh hoạt tại hộ gia đình; thu gom, xử lý vỏ bao bì đựng hóa chất thuốc bảo vệ thực vật. Tập trung xử lý ô nhiễm môi trường tại các khu vực tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật. Triển khai có hiệu quả, đúng tiến độ việc xử lý ô nhiễm môi trường điểm tồn lưu hóa chất thuốc bảo vệ thực vật kho Kép, xã Hương Sơn, huyện Lạng Giang thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường giai đoạn 2012-2015. - Quy hoạch, ưu tiên bố trí quỹ đất thỏa đáng xây dựng hệ thống hạ tầng để giải quyết vấn đề vệ sinh môi trường nông thôn như: Xây dựng nghĩa trang nhân dân, làm rãnh thoát nước trong khu dân cư; xây dựng nơi xử lý và chứa rác thải thuận tiện cho người dân; hướng dẫn thành lập và hỗ trợ hoạt động dịch vụ vệ sinh môi trường trong nông thôn; xây dựng các khu chăn nuôi tập trung đúng tiêu chuẩn, quy hoạch để dần đưa chăn nuôi ra khỏi khu dân cư; rà soát các khu vực nuôi trồng thủy sản trong việc xử lý nước thải, dịch bệnh. - Đẩy mạnh các dự án trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc; duy trì và phát triển diện tích rừng đầu nguồn, đặc biệt tại các vùng có nguy cơ lũ quét và trượt lở đất. - Thực hiện lồng ghép có hiệu quả nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2020. b) Đối với làng nghề - Tăng cường công tác bảo vệ và xử lý ô nhiễm môi trường tại các làng nghề, quy hoạch phát triển các làng nghề, các cụm làng nghề đảm bảo các yêu cầu bảo vệ môi trường. - Ban hành và tổ chức triển khai có hiệu quả đề án bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn tỉnh, có dự báo các tác động đến môi trường từ các làng nghề theo từng giai đoạn cụ thể. Quan tâm đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng các làng nghề truyền thống và các làng nghề nói chung. - Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các cơ sở sản xuất hoạt động dưới danh nghĩa làng nghề để gia công, sản xuất các sản phẩm gây ô nhiễm. - Triển khai có hiệu quả, đúng tiến độ việc xử lý ô nhiễm môi trường tại làng nghề nấu rượu Vân Hà và làng nghề giết mổ trâu bò Phúc Lâm thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường giai đoạn 2012-2015. - Điều tra, lập phương án xử lý ô nhiễm môi trường đối với một số khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường như: Làng sản xuất bún Đa Mai, làng mỳ-bánh đa Dĩnh Kế (thành phố Bắc Giang), làng nghề vôi-cay xỉ xã Hương Vĩ (huyện Yên Thế), làng nghề mỳ Nam Dương (huyện Lục Ngạn). 3. Bảo vệ và cải thiện môi trường đô thị, các lưu vực sông a) Đối với các đô thị - Tăng cường giám sát việc bảo vệ môi trường tại các công trình xây dựng và các phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng; quan tâm đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng về bảo vệ môi trường tại các khu dân cư tập trung như: Hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải; hệ thống thu gom, các điểm trung chuyển và xử lý rác thải; cải tạo các tuyến kênh, mương, sông, suối qua các khu dân cư, trung tâm đô thị bị ô nhiễm đảm bảo cảnh quan môi trường và chất lượng nước; bố trí đủ các công trình vệ sinh công cộng tại các điểm dịch vụ, du lịch, bến xe, các cây xăng dọc quốc lộ; xây dựng quy định yêu cầu các điểm rửa xe phải có hệ thống xử lý nước thải đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả ra môi trường.
2,189
6,835
- Tiếp tục thực hiện di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường ra khỏi các khu vực đông dân cư; đầu tư nâng cao năng lực thu gom và xử lý rác thải; kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường theo quy chuẩn về xây dựng tại các khu đô thị mới, các công trình công cộng. - Xây dựng hệ thống thông tin môi trường nhằm công khai hóa thông tin về chất lượng môi trường tại các khu đô thị phục vụ tốt công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. b) Đối với các lưu vực sông - Triển khai Quy hoạch phân bổ và bảo vệ nguồn nước tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2012-2020, định hướng đến năm 2025; tiếp tục điều tra, thống kê, đánh giá các nguồn thải theo lưu vực sông; chất thải phải được kiểm soát và bảo đảm yếu cầu về bảo vệ môi trường khi thải vào các nguồn nước. - Điều tra, thống kê và kiểm soát chặt chẽ các hoạt động xả nước thải, đổ thải, san lấp, lấn chiếm các sông, suối. - Việc phát triển mới các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đô thị, dân cư tập trung lưu vực sông phải được xem xét trong tổng thể lưu vực có tính đến các quy định về quản lý lưu vực sông. - Xem xét và tiến tới hạn chế quy hoạch, xây dựng mới các nghĩa trang nhân dân, bãi rác thải ở thượng lưu sông, suối. 4. Kiểm soát chặt chẽ hoạt động nhập khẩu phế liệu Tăng cường phối hợp chặt chẽ liên ngành trong kiểm soát hoạt động nhập khẩu phế liệu về tỉnh, xử lý nghiêm những tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu không đáp ứng các quy định về bảo vệ môi trường. 5. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường - Nâng cao năng lực quản lý môi trường đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ; tăng cường công tác chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản dưới luật; quan tâm công tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác môi trường; đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường; bố trí và quản lý sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích; đa dạng hóa các nguồn đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường; đẩy mạnh hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường. - Nâng cao chất lượng và thực hiện nghiêm túc quy trình lập, thẩm định, phê duyệt và xác nhận hoàn thành các báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, cam kết bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. - Tiếp tục kiện toàn hệ thống quản lý nhà nước về môi trường từ tỉnh đến cơ sở; tăng cường nhân lực tương xứng với nhiệm vụ được giao trong lĩnh vực quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở cấp huyện và cấp xã đảm bảo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn đáp ứng được nhu cầu thực tiễn. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát về bảo vệ môi trường, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về bảo vệ môi trường. - Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện nếp sống văn hóa thân thiện với môi trường, tự giác chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; có cơ chế khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ công tác bảo vệ môi trường, tập trung nghiên cứu và chuyển giao công nghệ xử lý chất thải, sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường, các mô hình phát triển kinh tế xanh. III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục, đào tạo nâng cao ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt rộng rãi Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đến các cấp, các ngành, địa phương và toàn thể nhân dân trên địa bàn tỉnh. - Tiếp tục triển khai thực hiện các nội dung trong Kế hoạch số 134/KH-UBND ngày 20/01/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về tập huấn, tuyên truyền, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2012 - 2016. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, đặc biệt là công tác truyền thông về bảo vệ môi trường của cơ quan nhà nước thực hiện và truyền thông về bảo vệ môi trường trong cộng đồng, trong các doanh nghiệp và trong trường học; vận động nhân dân thực hiện nếp sống văn hóa thân thiện với môi trường, tự giác chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. - Xây dựng các tiêu chí, chuẩn mực về môi trường để đánh giá mức độ bảo vệ môi trường của từng doanh nghiệp, cơ quan, gia đình, làng bản, khu phố; đẩy mạnh tuyên truyền và xây dựng nếp sống văn hóa ở nông thôn; phát động và duy trì thường xuyên phong trào thi đua bảo vệ môi trường. - Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị-xã hội, đoàn thể, các cơ quan thông tin đại chúng trong tuyên truyền về bảo vệ môi trường; tăng cường sự giám sát của cộng đồng, các cơ quan thông tin đại chúng đối với hoạt động bảo vệ môi trường. 2. Tăng cường quản lý nhà nước, thể chế và pháp luật về bảo vệ môi trường - Tiếp tục kiện toàn và tăng cường năng lực tổ chức bộ máy, bảo đảm thực hiện hiệu quả công tác bảo vệ môi trường từ cấp tỉnh đến xã, phường, thị trấn. Xác định rõ trách nhiệm, nhiệm vụ bảo vệ môi trường giữa các ngành, các cấp. - Nâng cao chất lượng và thực hiện nghiêm túc quy trình lập, thẩm định, phê duyệt và xác nhận hoàn thành các báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. Kiên quyết không chấp nhận những doanh nghiệp dịch vụ tư vấn môi trường có năng lực kém. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động bảo vệ môi trường của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật vệ bảo vệ môi trường. - Quan tâm đào tạo nâng cao năng lực quản lý môi trường cho cán bộ làm công tác bảo vệ môi trường của các ngành, địa phương đáp ứng được yêu cầu của công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trang bị các thiết bị đo nhanh các thông số môi trường cho Phòng tài nguyên và môi trường các huyện, thành phố nhằm sớm phát hiện các nguồn gây ô nhiễm môi trường tại cơ sở. 3. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường - Phát triển các phong trào quần chúng tham gia bảo vệ môi trường trên cơ sở rà soát các mô hình bảo vệ môi trường hiện có, nhân rộng các mô hình hiệu quả, chú trọng xây dựng mô hình bảo vệ môi trường lồng ghép các mô hình kinh tế - xã hội. - Phát triển các dịch vụ thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải và các dịch vụ khác bảo vệ môi trường với sự tham gia của mọi thành phần kinh tế. Huy động tối đa các nguồn lực đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường từ các doanh nghiệp, xã hội hóa để huy động các nguồn lực địa phương, tích cực tranh thủ nguồn lực Trung ương và các tổ chức quốc tế. - Tăng cường vai trò của các tổ chức đoàn thể, các cơ quan thông tin đại chúng trong tuyên truyền bảo vệ môi trường, phát huy vai trò giám sát, kiểm tra, phát hiện và kiến nghị xử lý kịp thời các hành vi gây ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường, suy thoái, cạn kiệt và xâm hại tài nguyên thiên nhiên, giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp về môi trường. - Xây dựng và phát triển lực lượng tình nguyện viên, cộng tác viên bảo vệ môi trường từ các tổ chức đoàn thể, học sinh, sinh viên. - Tăng cường hợp tác khu vực và quốc tế trong bảo vệ môi trường theo thẩm quyền của tỉnh. Tiếp tục triển khai thực hiện các Dự án hợp tác quốc tế bảo vệ môi trường đang thực hiện trên địa bàn tỉnh. 4. Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch và đầu tư - Rà soát sửa đổi, bổ sung Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang cho phù hợp với tình hình thực tế và nhu cầu phát triển hiện nay. - Xây dựng kế hoạch tổng thể về đầu tư các công trình bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh để từng bước khắc phục các suy thoái, cải tạo phục hồi môi trường chung của tỉnh. Tập trung đầu tư hoàn thành các khu xử lý chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, hệ thống thu gom xử lý nước thải đô thị và khu công nghiệp. - Thực hiện tốt công tác quản lý xúc tiến đầu tư để thu hút các dự án có công nghệ tiên tiến, kịp thời ngăn chặn dự án có công nghệ lạc hậu, có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, không đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh. - Xây dựng và triển khai thực hiện chương trình mục tiêu về khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, dự báo kịp thời các diễn biến của biến đổi khí hậu, lồng ghép các biện pháp ứng phó trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển theo hướng thích ứng với biến đổi khí hậu. - Tranh thủ các nguồn vốn đầu tư xây dựng hệ thống trạm quan trắc môi trường tự động để kiểm soát ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về quan trắc môi trường nhằm cung cấp thông tin thường xuyên về hiện trạng chất lượng môi trường, để có chính sách quản lý phù hợp. 5. Giải pháp về khoa học - Đa dạng hóa các loại hình công nghệ sử dụng và bảo vệ môi trường phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội từng vùng trên địa bàn tỉnh. - Rà soát, tổng kết, phổ biến nhân rộng các mô hình, dự án có hiệu quả đã được ứng dụng. - Tiếp tục nghiên cứu, thí điểm các mô hình công nghệ xử lý môi trường và bảo vệ môi trường. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn, tiến tới xử lý rác thải sinh hoạt bằng các giải pháp công nghệ hiện đại. 6. Giải pháp về chính sách, tài chính - Tăng đầu tư và sử dụng đúng mục đích, hiệu quả nguồn chi kinh phí sự nghiệp môi trường đảm bảo mức chi không dưới 1% tổng chi ngân sách và tăng dần tỷ lệ này theo tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm. - Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế trong nước và ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực bảo vệ môi trường; đẩy nhanh công tác điều tra cơ bản, dự báo, cảnh báo về tài nguyên môi trường; nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ khoa học và công nghệ về bảo vệ môi trường.
2,102
6,836
- Có chính sách hỗ trợ phát triển các dịch vụ thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải và các dịch vụ khác về bảo vệ môi trường, với sự tham gia của mọi thành phần kinh tế. - Phối hợp chặt chẽ với các tỉnh lân cận để giải quyết các vấn đề môi trường liên vùng, liên tỉnh. - Tranh thủ tối đa nguồn hỗ trợ tài chính, kỹ thuật từ các nước, các tổ chức quốc tế và cá nhân cho công tác bảo vệ môi trường. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Tài nguyên và Môi trường - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hăng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện. - Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch tổng thể về đầu tư các công trình bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh, để từng bước khắc phục các suy thoái, cải tạo phục hồi môi trường chung của tỉnh. - Đề xuất danh mục các dự án đầu tư về lĩnh vực bảo vệ môi trường, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt. - Phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan, các tổ chức đoàn thể, cơ quan thông tin đại chúng và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường cho các cơ quan, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh. - Phối hợp với các cơ quan có liên quan tiếp tục thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án đã được UBND tỉnh ban hành/phê duyệt như: Chiến lược Bảo vệ môi trường tỉnh đến năm 2020; Đề án bảo vệ và cải thiện môi trường nông thôn đến năm 2020; Kế hoạch hành động bảo vệ đa dạng sinh học và quản lý an toàn sinh học trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Theo danh mục các dự án đầu tư về lĩnh vực bảo vệ môi trường được duyệt, tổ chức hoặc tham gia thẩm định dự án và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí các nguồn vốn đầu tư đảm bảo dự án được hoàn thành theo kế hoạch. - Lồng ghép chặt chẽ, hợp lý và hài hòa các yêu cầu bảo vệ môi trường trong việc lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và dự án phát triển trên địa bàn tỉnh. 3. Sở Tài chính - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường đảm bảo việc thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường của các ngành, các cấp theo quy định và thực hiện các dự án về bảo vệ môi trường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. - Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí chi sự nghiệp môi trường cho hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. 4. Sở Công thương - Đôn đốc, chỉ đạo các làng nghề, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp thực hiện nghiêm túc các quy định về bảo vệ môi trường, các biện pháp xử lý chất thải, hoặc có kế hoạch di rời khỏi khu vực dân cư, nông thôn. Tham mưu ban hành và tổ chức thực hiện đề án tổng thể bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn tỉnh. - Kiểm soát các dự án khai thác, chế biến khoáng sản, các dự án đầu tư vào cụm công nghiệp nhằm hạn chế việc các dự án đầu tư có công nghệ, thiết bị lạc hậu, dễ gây ô nhiễm môi trường. 5. Sở Khoa học và Công nghệ - Xây dựng và ban hành cơ chế khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ công tác bảo vệ môi trường, tập trung nghiên cứu và chuyển giao công nghệ xử lý chất thải, sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường, các mô hình phát triển kinh tế xanh. - Chủ trì thẩm định công nghệ các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh; Rà soát, bổ sung danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao, danh mục công nghệ cấm chuyển giao nhằm ngăn chặn việc chuyển giao công nghệ, phương tiện, thiết bị cũ gây ô nhiễm môi trường vào nước ta. 6. Sở Xây dựng - Trong quá trình tham mưu, chỉ đạo lập quy hoạch xây dựng ưu tiên bố trí quỹ đất thỏa đáng và quan tâm đầu tư xây dựng các công trình xử lý rác thải, nước thải, hạ tầng kỹ thuật về môi trường. - Chủ trì tổ thực hiện đồ án quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng tỉnh Bắc Giang đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030; tham mưu tổ chức lập, thực hiện quy hoạch hệ thống cấp, thoát nước đô thị và các khu công nghiệp. - Tăng cường kiểm tra, thanh tra các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp, khu dân cư... xử lý nghiêm các dự án không phù hợp với quy hoạch và không đảm bảo quy định về vệ sinh môi trường trong đầu tư xây dựng. 7. Sở Giao thông vận tải - Kiểm soát có hiệu quả nguồn thải của các phương tiện giao thông vận tải theo tiêu chuẩn đã được ban hành; có chính sách khuyến khích các phương tiện giao thông sử dụng năng lượng sạch, không gây ô nhiễm. - Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật về môi trường tới các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giao thông vận tải. 8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tăng cường kiểm tra các hoạt động bảo vệ môi trường trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; hướng dẫn xử lý và tiêu hủy thức ăn chăn nuôi đã hết hạn sử dụng hoặc ngoài danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam, dụng cụ, bao bì đựng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi sau khi sử dụng, bùn đất và thức ăn lắng đọng khi làm vệ sinh ao nuôi trồng thủy sản. - Phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan liên quan ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi buôn bán, vận chuyển, tiêu thụ trái phép các loài động, thực vật nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ; ngăn chặn và xử lý việc lạm dụng hóa chất trong canh tác, sử dụng thuốc thú y, hóa chất, phế phẩm sinh học, các loại giống cây trồng, vật nuôi nằm ngoài danh mục cho phép trong nông nghiệp. 9. Sở Y tế - Tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn và Đề án tổng thể xử lý chất thải y tế đã được ban hành. - Bố trí kinh phí, yêu cầu các bệnh viện cấp tỉnh, cấp huyện đầu tư xây dựng các công trình bảo vệ môi trường để thu gom và xử lý chất thải y tế đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường. - Tiếp tục triển khai, chỉ đạo Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện Lao và bệnh Phổi thực hiện xử lý ô nhiễm môi trường để đưa ra khỏi danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định số 64/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ. 10. Sở Giáo dục và Đào tạo - Tổ chức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cấp học theo quy định; tăng cường thời lượng giảng dạy chính khóa, hoạt động ngoại khóa về bảo vệ môi trường tại các cấp học. - Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong các trường học trên địa bàn tỉnh. 11. Sở Thông tin và Truyền thông Chủ động cung cấp thông tin và định hướng công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng và tăng cường công tác quản lý báo chí theo quy định nhằm nâng cao công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường và tầm quan trọng công tác bảo vệ môi trường. 12. Sở Nội vụ Rà soát, xác định nhu cầu cán bộ làm công tác quản lý môi trường ở cấp tỉnh, huyện, xã để xây dựng phương án bổ sung biên chế cán bộ làm công tác bảo vệ môi trường các cấp. 13. Công an tỉnh - Thực hiện đúng quy định về hoạt động tổ chức nắm tình hình tội phạm và vi phạm pháp luật về môi trường; tổ chức các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm và các vi phạm pháp luật về môi trường - Thông qua công tác đấu tranh, xử lý, phát hiện nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm và các vi phạm pháp luật về môi trường, đề xuất, kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kế hoạch chấn chỉnh, khắc phục, phòng ngừa, xử lý có hiệu quả. - Thực hiện công tác tiếp nhận, xử lý và giải quyết theo thẩm quyền các vụ việc vi phạm pháp luật về môi trường do các cơ quan, tổ chức và nhân dân cung cấp. 14. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh - Chỉ đạo, đôn đốc các chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu, cụm công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý hoàn thiện việc xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung. - Kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các doanh nghiệp đầu tư trong khu, cụm công nghiệp do mình quản lý. Yêu cầu các chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu, cụm công nghiệp phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về môi trường trước khi đầu tư xây dựng và thu hút đầu tư. - Chỉ chấp thuận đầu tư mới đối với các dự án thứ cấp vào khu, cụm công nghiệp khi khu, cụm công nghiệp đã có đầy đủ các điều kiện về môi trường. 15. Chi cục Hải quan khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang - Triển khai đầy đủ các nội dung của Công ước Basel về kiểm soát chất thải xuyên biên giới và việc tiêu hủy chúng; tăng cường trao đổi thông tin, chủ động ngăn ngừa có hiệu quả việc vận chuyển chất thải vào Việt Nam. - Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành trong kiểm soát hoạt động nhập khẩu phế liệu. - Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát, kiểm soát chặt chẽ hoạt động tạm nhập, tái xuất, nhập khẩu phế liệu ngay từ giai đoạn cấp phép. 16. Báo Bắc Giang, Đài phát thanh truyền hình tỉnh - Tăng thời lượng, nội dung các chương trình bảo vệ môi trường trên các bản tin hoặc sóng phát thanh, truyền hình tỉnh.
2,060
6,837
- Thực hiện tốt việc tuyên truyền, biểu dương những điển hình tiên tiến trong công tác bảo vệ môi trường, công khai thông tin về các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. 17. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động các thành viên và nhân dân tăng cường giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học; giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 18. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố - Xác định các vấn đề môi trường cần ưu tiên giải quyết của địa phương và xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu đề ra. - Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ sở có tính chất và quy mô tương ứng với đối tượng phải lập cam kết bảo vệ môi trường; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo thẩm quyền. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường cho các cơ quan, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư trên địa bàn. - Tăng cường năng lực trong việc tổ chức xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền. - Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức liên quan ở địa phương tăng cường công tác bảo vệ môi trường; xây dựng các hương ước, quy ước gắn với bảo vệ môi trường. - Quy hoạch, đầu tư xây dựng bãi xử lý rác thải, nghĩa trang nhân dân đảm bảo các điều kiện về bảo vệ môi trường cho các xã, phường, thị trấn, khu dân cư. Lập đề án, xác định rõ lộ trình xử lý ô nhiễm môi trường cho các làng nghề đang bị ô nhiễm nặng. 19. Chủ đầu tư dự án, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cộng đồng dân cư - Các chủ đầu tư dự án, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ nghiêm túc tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường; chú trọng đầu tư xây dựng, vận hành hệ thống xử lý chất thải đạt quy chuẩn môi trường; các cơ sở nằm trong danh sách cơ sở gây ô nhiễm môi trường phải hoàn thành kế hoạch xử lý triệt để theo đúng tiến độ đề ra. - Cộng đồng dân cư tích cực tham gia các phong trào bảo vệ môi trường, thực hiện xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường, giám sát việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân; phát hiện và thông tin cho chính quyền địa phương, các cơ quan chức năng có thẩm quyền để kịp thời kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH NĂM DU LỊCH QUỐC GIA 2014 TÂY NGUYÊN – ĐÀ LẠT BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Công văn số 8609/VPCP-KGVX ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đồng ý tổ chức Năm Du lịch quốc gia tại một số địa phương; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch và Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình Năm Du lịch quốc gia 2014 – Tây Nguyên – Đà Lạt với chủ đề “Đại ngàn Tây Nguyên”; Điều 2. Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng – Trưởng Ban Tổ chức Năm Du lịch quốc gia 2014 – Tây Nguyên – Đà Lạt phối hợp với các Bộ, Ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh khu vực Tây Nguyên và các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng Kế hoạch triển khai Chương trình Năm Du lịch quốc gia 2014 – Tây Nguyên – Đà Lạt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng, các thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức Năm Du lịch quốc gia 2014 – Tây Nguyên – Đà Lạt và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH TỔ CHỨC NĂM DU LỊCH QUỐC GIA 2014 - TÂY NGUYÊN - ĐÀ LẠT (Ban hành theo Quyết định số 2359 /QĐ-BVHTTDL ngày 02 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU I. Mục đích 1. Năm Du lịch quốc gia 2014 - Tây Nguyên - Đà Lạt là sự kiện văn hóa-kinh tế-xã hội tiêu biểu, có quy mô tầm quốc gia và quốc tế, nhằm giới thiệu quảng bá hình ảnh thiên nhiên và con người Tây Nguyên nói chung và Lâm Đồng - Đà Lạt nói riêng với bạn bè trong nước, khu vực và quốc tế. 2. Kết nối và khai thác các thế mạnh về thắng cảnh thiên nhiên, di sản văn hóa phong phú và đặc sắc của 5 tỉnh Tây Nguyên thành chuỗi hoạt động xuyên suốt trong cả năm, nhằm quảng bá điểm đến cho du lịch Việt Nam, tăng lượng khách du lịch cho khu vực, đặc biệt là khách quốc tế. 3. Là cơ hội để tỉnh Lâm Đồng nói riêng và các tỉnh Tây Nguyên nói chung củng cố, hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng du lịch; đầu tư phát triển sản phẩm du lịch; nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và cộng đồng về phát triển du lịch; tận dụng, phát huy thế mạnh của vùng đất đầy tiềm năng kinh tế, giàu bản sắc văn hóa, thúc đẩy du lịch nói riêng và kinh tế xã hội nói chung phát triển. II. Yêu cầu 1. Liên kết xây dựng các tour, tuyến du lịch mới mang tính đặc thù của 5 tỉnh Tây Nguyên; quan tâm đầu tư "Điểm đến" và các điều kiện tốt nhất để tiếp cận "Điểm đến"; thống nhất chủ trương, đặt lợi ích phát triển du lịch vùng Tây Nguyên lên hàng đầu; chủ động liên kết, tích cực hỗ trợ triển khai các nội dung của Năm Du lịch quốc gia 2014. 2. Phát động nhân dân các dân tộc 5 tỉnh Tây Nguyên hưởng ứng tích cực, nhận thức rõ trách nhiệm và lợi ích của Năm Du lịch quốc gia 2014 - Tây Nguyên - Đà Lạt đem lại cho người dân; đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân đang hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch chủ động tham gia Năm Du lịch quốc gia 2014. 3. Tăng cường công tác quản lý nhà nước, nâng cao chất lượng các dịch vụ du lịch, đa dạng hóa các sản phẩm; chú trọng công tác quảng bá, xây dựng du lịch Tây Nguyên thành thương hiệu quốc gia, khẳng định và nâng tầm du lịch Đà Lạt thành thương hiệu quốc tế. 4. Sự kiện Năm Du lịch quốc gia được tổ chức xuyên suốt trong năm 2014, đảm bảo sự kết nối một cách chặt chẽ, có hiệu quả. Trong đó, Lễ khai mạc Năm Du lịch quốc gia 2014 được tổ chức lồng ghép với các sự kiện: Lễ hội chào mừng kỷ niệm 120 năm Đà Lạt hình thành và phát triển, Festival Hoa Đà Lạt lần thứ 5 nhằm kết nối các sự kiện, tạo nên hiệu ứng và sức lan tỏa không chỉ trong nước mà cả trong khu vực. B. QUY MÔ TỔ CHỨC I. Tên gọi: “Năm Du lịch quốc gia 2014 - Tây Nguyên - Đà Lạt ” Tên tiếng Anh: “Visit Viet Nam Central Highland - Da Lat 2014” II. Chủ đề: Đại ngàn Tây Nguyên III. Thời gian tổ chức: Các hoạt động diễn ra trong suốt cả năm 2014, trong đó tập trung cao điểm vào các tháng đầu năm (mùa khô, nhiều sự kiện, gắn với Festival Hoa Đà Lạt), tháng 6,7 (mùa du lịch Hè) và những tháng cuối năm (Bế mạc Năm Du lịch quốc gia 2014, Lễ Giáng sinh và Tết Dương lịch). IV. Địa điểm: Các hoạt động được tổ chức trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và 4 tỉnh Tây Nguyên: Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum. C. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG I. Hoạt động do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chỉ đạo hoặc phối hợp với các Bộ, Ngành tổ chức 1. Các sự kiện tiêu biểu 1.1. Liên hoan nghệ thuật thổ cẩm và trình diễn trang phục Tây Nguyên (Trong khuôn khổ tuần văn hóa chào mừng Năm Du lịch quốc gia 2014 - Tây Nguyên - Đà Lạt) - Thời gian: Từ 27/12/2013-01/01/2014. - Địa điểm: Công viên Xuân Hương, Thành phố Đà Lạt. - Đơn vị chỉ đạo: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Đơn vị thực hiện: Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam. - Đơn vị phối hợp: Sở VHTTDL các tỉnh Tây Nguyên. - Nội dung: + Không gian dệt thổ cẩm các dân tộc Việt Nam; + Giới thiệu, trưng bày và bán sản phẩm thổ cẩm Tây Nguyên; + Đêm hội thao diễn nghề dệt thổ cẩm; + Trình diễn người đẹp và trang phục thổ cẩm Tây Nguyên. 1.2. Diễn xướng dân gian văn hóa các dân tộc - Chủ đề: Phối hợp với Trung tâm Văn hóa các tỉnh tổ chức các đoàn diễn xướng các loại hình văn hóa dân gian của các Dân tộc Việt Nam trên đường phố Đà Lạt. - Thời gian: Tháng 3/2014. - Địa điểm: Thành phố Đà Lạt. - Đơn vị chủ trì: Cục Văn hóa cơ sở. - Đơn vị phối hợp: Trung tâm Văn hóa các tỉnh/thành. 1.3. Người đẹp các dân tộc trình diễn trang phục - Thời gian: Tháng 3/2014. - Địa điểm: Thành phố Đà Lạt. - Đơn vị chủ trì: Cục Văn hóa cơ sở. - Đơn vị phối hợp: Trung tâm Văn hóa các tỉnh/thành. - Nội dung: Các đoàn nghệ sỹ dân gian biểu diễn trang phục dân tộc. 1.4. Giải vô địch Cờ vua hạng nhất quốc gia 2014 - Thời gian: Tháng 4/2014. - Địa điểm: Thành phố Đà Lạt. - Đơn vị chỉ đạo: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thể dục thể thao và Liên đoàn Cờ vua Việt Nam. - Đơn vị phối hợp: Sở VHTTDL các tỉnh/thành. - Nội dung: Tranh giải vô địch cá nhân nam và cá nhân nữ. 1.5. Khảo sát xây dựng sản phẩm du lịch khu vực Tây Nguyên - Thời gian: Tháng 5/2013. - Địa điểm: Các tỉnh Tây Nguyên - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Du lịch. - Đơn vị phối hợp: Sở VHTTDL các tỉnh Tây Nguyên. - Nội dung: Tổ chức chương trình khảo sát tuyến điểm du lịch cho các doanh nghiệp lữ hành phục vụ phát triển sản phẩm, xây dựng chương trình du lịch.
2,072
6,838
1.6. Liên hoan Độc tấu và Hòa tấu nhạc cụ dân tộc 2014 - Thời gian: Trung tuần tháng 5/2014. - Địa điểm: Thành phố Đà Lạt. - Đơn vị chủ trì: Cục Nghệ thuật biểu diễn. - Đơn vị phối hợp: Hội Nhạc sỹ Việt Nam, Sở VHTTDL tỉnh Lâm Đồng. - Đối tượng tham gia: Nghệ sỹ, diễn viên nhạc công các đơn vị nghệ thuật chuyên nghiệp trong và ngoài công lập, học sinh, sinh viên các đơn vị đào tạo Văn hóa-Nghệ thuật, Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam, Học viện Âm nhạc Huế, Nhạc viện thành phố Hồ Chí Minh. 1.7. Tuần phim Việt Nam tại Đà Lạt - Thời gian: Từ 15-20/6/2014. - Địa điểm: Thành phố Đà Lạt. - Đơn vị chủ trì: Cục Điện ảnh. - Đơn vị phối hợp: Sở VHTTDL tỉnh Lâm Đồng, Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng tỉnh Lâm Đồng. 1.8. Liên hoan Ẩm thực khu vực miền Trung Tây Nguyên - Thời gian: Tháng 7/2014. - Địa điểm: Thành phố Đà Lạt. - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Du lịch. - Đơn vị phối hợp: Sở VHTTDL tỉnh Lâm Đồng. - Nội dung: Liên hoan, trình diễn món ăn Việt Nam. 1.9. Giải Ôtô địa hình toàn quốc - Thời gian: Tháng 9/2014. - Địa điểm: Tỉnh Lâm Đồng. - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thể dục thể thao. - Đơn vị phối hợp: Sở VHTTDL tỉnh Lâm Đồng, CLB Ôtô địa hình Sài Gòn. 1.10. Giải eSport toàn quốc - Thời gian: Tháng 10/2014. - Địa điểm: Tỉnh Lâm Đồng. - Đơn vị chủ trì: Tổng cục Thể dục thể thao. - Đơn vị phối hợp: Sở VHTTDL tỉnh Lâm Đồng, Hội Thể thao Điện tử Giải trí Việt Nam, Tổng Công ty Truyền thông Đa phương tiện VTC. 1.11. Ngày hội Văn hóa, Thể thao và Du lịch các dân tộc khu vực Tây Nguyên lần thứ I - Thời gian: 3 ngày trong tháng 12/2014 (trong khoảng thời gian tổ chức các hoạt động Festival cồng chiêng quốc tế). - Địa điểm: Thành phố Đà Lạt. - Đơn vị chủ trì: Vụ Văn hóa dân tộc. - Đơn vị thực hiện: Sở VHTTDL tỉnh Lâm Đồng. - Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, Cục Văn hóa cơ sở, Vụ Kế hoạch, Tài chính, Trung tâm Triển lãm văn hóa nghệ thuật Việt Nam, Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam, Sở VHTTDL các tỉnh khu vực Tây Nguyên. 1.12. Festival Cồng chiêng quốc tế lần thứ II - Thời gian: Tháng 12/2014. - Địa điểm: Thành phố Đà Lạt. - Đơn vị chủ trì: Viện Văn hóa Nghệ thuật Việt Nam. - Đơn vị phối hợp: Cục Di sản văn hóa, Cục Hợp tác quốc tế, Sở VHTTDL các tỉnh Tây Nguyên. - Nội dung: + Triển lãm giới thiệu di sản Văn hóa cồng chiêng; + Tôn vinh những nghệ nhân tiêu biểu văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên; + Trình diễn cồng chiêng. 2. Các hoạt động hỗ trợ khác 2.1. Lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể “Sử thi Tây Nguyên” đưa vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia - Thời gian: Từ năm 2013. - Đơn vị chủ trì: Cục Di sản văn hóa. - Đơn vị phối hợp: Sở VHTTDL tỉnh Lâm Đồng và các tỉnh Tây Nguyên. II. Các hoạt động do tỉnh Lâm Đồng tổ chức 1. Các sự kiện tiêu biểu 1.1. Tổ chức họp báo giới thiệu Năm Du lịch quốc gia 2014 tại thành phố Hà Nội, thành phố Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh (có kế hoạch riêng) - Đơn vị chủ trì: UBND tỉnh Lâm Đồng. - Đơn vị phối hợp: Tổng cục Du lịch, Văn phòng Bộ, Cơ quan đại diện Văn phòng Bộ tại thành phố Đà Nẵng, Cơ quan đại diện của Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh. - Thời gian: Quý III/2013. 1.2. Lễ khai mạc Năm Du lịch quốc gia 2014 - Tây Nguyên - Đà Lạt (Có kế hoạch, chương trình riêng) - Thời gian: Từ 27-31/12/2013. - Địa điểm: Thành phố Đà Lạt. - Đơn vị chỉ đạo: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và UBND tỉnh Lâm Đồng. - Đơn vị thực hiện: UBND tỉnh Lâm Đồng. - Đơn vị phối hợp: UBND các tỉnh Tây Nguyên. - Nội dung: + Khai mạc Năm Du lịch quốc gia 2014 - Tây Nguyên - Đà Lạt; + Các hoạt động Kỷ niệm Đà Lạt 120 năm hình thành và phát triển, Festival Hoa Đà Lạt lần thứ V. 1.3. Liên hoan Tượng gỗ Tây Nguyên (Trong khuôn khổ tuần văn hóa chào mừng Năm Du lịch quốc gia 2014 - Tây Nguyên - Đà Lạt) - Thời gian: Từ 27/12/2013-01/01/2014. - Địa điểm: Công viên Xuân Hương, Thành phố Đà Lạt. - Đơn vị chỉ đạo: UBND tỉnh Lâm Đồng. - Đơn vị thực hiện: Sở VHTTDL tỉnh Lâm Đồng, Bảo tàng 5 tỉnh Tây Nguyên. - Đơn vị phối hợp: Sở VHTTDL các tỉnh Tây Nguyên. - Nội dung: + Nghệ thuật sắp đặt tượng gỗ Tây Nguyên và Hoa Đà Lạt; + Tôn vinh nghệ nhân tiêu biểu chế tác tượng gỗ người bản địa Tây Nguyên; + Biểu diễn, chế tác tại chỗ tượng gỗ Tây Nguyên. 1.4. Festival Thể dục cổ vũ du lịch Tây Nguyên (Trong khuôn khổ tuần văn hóa chào mừng Năm Du lịch quốc gia 2014 - Tây Nguyên - Đà Lạt) - Thời gian: Từ 31/12/2013-01/01/2014. - Địa điểm: Thành phố Đà Lạt. - Đơn vị chỉ đạo: UBND tỉnh Lâm Đồng. - Đơn vị thực hiện: Sở VHTTDL tỉnh Lâm Đồng; Trường Đại học Thể dục thể thao thành phố Hồ Chí Minh. - Đơn vị phối hợp: Sở VHTTDL các tỉnh Tây Nguyên. - Nội dung: + Liên hoan, biểu diễn Cheerleading; + Flashmod chào mừng năm mới; + Carnaval xe đạp cổ động du lịch Tây Nguyên. 1.5. Giải golf chào mừng Đà Lạt 120 năm (Trong khuôn khổ tuần văn hóa chào mừng Năm Du lịch quốc gia 2014 - Tây Nguyên - Đà Lạt) - Thời gian: Từ 28-29/12/2013. - Địa điểm: Thành phố Đà Lạt. - Đơn vị chỉ đạo: UBND tỉnh Lâm Đồng. - Đơn vị thực hiện: Hiệp hội golf Việt Nam, Hiệp hội golf tỉnh Lâm Đồng. - Đơn vị phối hợp: Sở VHTTDL các tỉnh Tây Nguyên. - Nội dung: + Gặp gỡ giữa các golf thủ nổi tiếng Asean; + Giải golf dành cho các doanh nghiệp. 1.6. Giải Việt dã Báo Tiền phong - Thời gian: Tháng 3/2014. - Địa điểm: Thành phố Đà Lạt. - Đơn vị chỉ đạo: Tổng cục Thể dục thể thao. - Đơn vị thực hiện: Báo Tiền phong, Liên đoàn Điền kinh Việt Nam, Sở VHTTDL tỉnh Lâm Đồng. - Đơn vị phối hợp: Sở VHTTDL các tỉnh/thành. - Nội dung: Marathon các cự ly dành cho các đối tượng. 1.7. Festival các nhóm nghệ thuật đường phố - Thời gian: Tháng 4/2014. - Địa điểm: Thành phố Đà Lạt. - Đơn vị chỉ đạo: UBND tỉnh Lâm Đồng. - Đơn vị thực hiện: Sở VHTTDL tỉnh Lâm Đồng. - Đơn vị phối hợp: Sở VHTTDL các tỉnh/thành và các nước được mời. - Nội dung: + Giới thiệu biểu diễn; + Giao lưu gặp gỡ; + Đêm hội đường phố. 1.8. Hội chợ triển lãm Văn hóa Du lịch Tây Nguyên - Thời gian: Tháng 6/2014. - Địa điểm: Thành phố Đà Lạt. - Đơn vị chỉ đạo: UBND tỉnh Lâm Đồng. - Đơn vị thực hiện: Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh Lâm Đồng. - Đơn vị phối hợp: Sở VHTTDL các tỉnh Tây Nguyên. - Nội dung: + Trưng bày triển lãm các thành tựu phát triển văn hóa, du lịch Tây Nguyên; + Tổ chức các hoạt động văn hóa đặc trưng Tây Nguyên; + Thi ẩm thực Tây Nguyên. 1.9. Lễ hội mùa hè Đà Lạt "Mưa phố núi" - Thời gian: Tháng 8/2014. - Địa điểm: Thành phố Đà Lạt. - Đơn vị chỉ đạo: Sở VHTTDL tỉnh Lâm Đồng. - Đơn vị thực hiện: Trung tâm Văn hóa tỉnh Lâm Đồng. - Đơn vị phối hợp: Hiệp hội Du lịch và các đơn vị liên quan. - Nội dung: + Trò chơi dưới mưa; + Thưởng thức nghệ thuật dưới mưa; + Cà phê mưa; + Đêm hội nghệ thuật mưa, dù hoa và ánh sáng. 1.10. Bế mạc Năm Du lịch quốc gia 2014 - Tây Nguyên - Đà Lạt, Lễ hội Noel Đà Lạt - Thời gian: Tháng 12/2014. - Địa điểm: Thành phố Đà Lạt. - Đơn vị chỉ đạo: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và UBND tỉnh Lâm Đồng. - Đơn vị thực hiện: Sở VHTTDL tỉnh Lâm Đồng. - Đơn vị phối hợp: Sở VHTTDL các tỉnh Tây Nguyên, tỉnh Thanh Hóa và các tỉnh/thành hưởng ứng Năm Du lịch quốc gia 2014. - Nội dung: + Đêm hội Noel; + Đêm hội rượu vang; + Biệt thự hoa và ánh sáng; + Lễ bế mạc Năm Du lịch quốc gia 2014 - Tây Nguyên - Đà Lạt. 2. Các tour du lịch đặc trưng 2.1. Tour du lịch văn hóa "Thiên đường của tình yêu" - Thời gian: Từ tháng 02/2014 bắt đầu từ Lễ Valentine’s Day đến hết tháng 4/2014. - Địa điểm: Thành phố Đà Lạt - Lâm Đồng. - Đơn vị tổ chức: Sở VHTTDL tỉnh Lâm Đồng, các doanh nghiệp lữ hành, khách sạn, dịch vụ. - Nội dung: + Ngày tình nhân tại Thung lũng tình yêu; + Đêm hội Hoa hồng (kỷ niệm ngày cưới từ 1 năm đến 5 năm); + Lễ hội thác Pongour 2014; + Đêm hội Dâu tây và Chocolate. 2.2. Tour du lịch văn hóa "Đại ngàn xanh!" - Thời gian: Từ tháng 02/2014 đến hết năm 2014. - Địa điểm: Khu du lịch rừng Madagui, Khu du lịch thác ĐamBri, Khu du lịch thác Pongour, Khu du lịch hồ Tuyền Lâm, Khu du lịch Langbiang. - Đơn vị tổ chức: Hiệp hội Du lịch tỉnh Lâm Đồng, và các Khu du lịch. - Nội dung: + Trải nghiệm các hoạt động lao động sản xuất, công việc đan lát, dệt thổ cẩm, săn bắt... + Tham quan rừng cây, suối hồ, thác nước; + Dự khán và thưởng thức các lễ hội của người K'ho, người Mạ, âm nhạc cồng chiêng, múa xoang; + Tham gia các môn thể thao cảm giác mạnh: leo vách núi, vượt thác, cưỡi ngựa không yên, đua xe địa hình... + Thưởng thức rượu cần và ẩm thực bản địa. 2.3. Tour du lịch dã ngoại "Đà Lạt không ở phố!" - Thời gian: Từ tháng 02/2014 đến hết năm 2014. - Địa điểm: Các khu du lịch dã ngoại. - Đơn vị tổ chức: Hiệp hội Du lịch tỉnh Lâm Đồng, các hãng du lịch lữ hành. - Nội dung: + Trải nghiệm, khám phá, sống hòa mình với thiên nhiên; + Lao động và tự phục vụ; + Tham gia lễ hội văn hóa bản địa; + Nghỉ trong các hang động, nhà lều, nhà trên cây... 2.4. Tour du lịch thể thao "Da Lat golf" - Thời gian: Từ tháng 02/2014 đến hết năm 2014. - Địa điểm: Thành phố Đà Lạt, huyện Đơn Dương. - Đơn vị tổ chức: Sở VHTTDL tỉnh Lâm Đồng, Hiệp hội golf Việt Nam, Hiệp hội golf tỉnh Lâm Đồng. - Nội dung: + Giải golf dành cho doanh nghiệp các nước Asean; + Chương trình golf những ngày cuối tuần; + Chương trình du lịch hội nghị, hội thảo và golf... 2.5. Tour du lịch dã ngoại Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà - Thời gian: Từ tháng 02/2014 đến hết năm 2014. - Địa điểm: Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà, huyện Lạc Dương.
2,173
6,839
- Đơn vị tổ chức: Ban Quản lý Vườn quốc gia Bidoup Núi Bà. - Nội dung: + Tham quan, dã ngoại Vườn quốc gia; + Leo núi, cắm trại; + Trưng bày các loài động, thực vật quý hiếm Tây Nguyên. 2.6. Tour du lịch dã ngoại “Theo dấu chân nhà thám hiểm Yersin” - Thời gian: Từ tháng 02/2014 đến hết năm 2014. - Địa điểm: Suối Dầu Khánh Hòa, huyện Đơn Dương, Thành phố Đà Lạt. - Đơn vị tổ chức: Hiệp hội Du lịch tỉnh Lâm Đồng, các hãng du lịch lữ hành. - Nội dung: + Trải nghiệm, khám phá tuyến đường Bác sĩ Yersin đến Đà Lạt bằng các phương tiện: xe đạp, ngựa, đi bộ và xe lửa; + Thưởng thức các chương trình văn hóa-ẩm thực bản địa. 2.7. Tour du lịch tham quan, tìm hiểu các di tích, danh thắng quốc gia - Thời gian: Trong năm 2014. - Không gian: Thành phố Đà Lạt. - Đơn vị tổ chức: Sở VHTTDL tỉnh Lâm Đồng, chủ đầu tư các khu di tích, danh thắng. - Nội dung: + Tham quan, tìm hiểu các di tích, danh lam thắng cảnh; + Nghiên cứu các di tích, danh lam thắng cảnh. III. Các hoạt động do các tỉnh vùng Tây Nguyên tổ chức 1. Tỉnh Đắk Lắk 1.1. Lễ hội đua Voi Buôn Đôn-Đắk Lắk - Thời gian: Tháng 3/2014. - Địa điểm: Bản Đôn, Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk. - Đơn vị tổ chức: Sở VHTTDL tỉnh Đắk Lắk. - Nội dung: + Hội Đua Voi - lễ hội độc đáo chỉ có ở Đắk Lắk, với nhiều nội dung phong phú: Voi bơi vượt sông Sêrêpôk, Voi đá bóng, Voi quăng kéo vật nặng, Voi kéo co với người tham dự lễ hội... + Tham quan thắng cảnh bằng Voi; + Dự lễ cúng sức khỏe cho Voi. 1.2. Giải đua thuyền Krông Ana - Thời gian: Ngày 3/02/2014. - Địa điểm: Hồ Sen, thị trấn Buôn Trấp, huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk. - Đơn vị tổ chức: Sở VHTTDL tỉnh Đắk Lắk, UBND huyện Krông Ana. - Nội dung: Tổ chức đua thuyền truyền thống các dân tộc Tây Nguyên tại Đắk Lắk. 1.3. Tour du lịch homestay "Đến với Voi Bản Đôn" - Thời gian: Tháng 3/2014. - Địa điểm: Bản Đôn, Buôn Đôn, Đắk Lắk. - Đơn vị tổ chức: Sở VHTTDL tỉnh Đắk Lắk, Hiệp hội Du lịch tỉnh Đắk Lắk, các hãng du lịch lữ hành. - Nội dung: + Homestay cùng với đồng bào Ê Đê, M’Nông, Lào Buôn Đôn; + Tìm hiểu về nghề săn voi và thuần dưỡng voi; + Tìm hiểu về huyền thoại A Ma Công; + Tham quan, dã ngoại vườn quốc gia Yok Đon bằng voi; + Dự khán lễ hội đua voi Bản Đôn. 1.4. Tour du lịch dã ngoại "Hồ Lắk-hoang sơ và kỳ vĩ" - Thời gian: Tháng 12/2014. - Địa điểm: Huyện Lắk, tỉnh Đắk Lắk. - Đơn vị tổ chức: Sở VHTTDL tỉnh Đắk Lắk, UBND huyện Lắk. - Nội dung: + Du thuyền ngắm cảnh hồ Lắk; + Cưỡi voi vượt hồ Lắk; + Tắm suối đá Dakphơi, leo đồi Bảo Đại… + Thăm buôn Jun và M'Liêng - buôn làng tiêu biểu của người M'Nông; + Thưởng thức rượu cần, ẩm thực bản địa; + Giao lưu cồng chiêng, múa xoang... 2. Tỉnh Đắk Nông 2.1. Tuần văn hóa du lịch khám phá thác nước Đắk Nông - Thời gian: Tháng 7/2014. - Địa điểm: Thị xã Gia Nghĩa và các huyện lân cận. - Đơn vị tổ chức: Sở VHTTDL tỉnh Đắk Nông. - Nội dung: + Khám phá cao nguyên M’Nông mênh mông với những thác nước đẹp, hùng vĩ, còn nguyên sơ nằm giữa rừng già như thác Trinh Nữ, thác Dray H'Linh, Dray Sáp, thác Gia Long, thác Dray Nur, thác Diệu Thanh, thác Gấu, thác Chuông, thác Ngầm, thác Lưu Ly, thác Liêng Nung, thác Đắk Glun, thác Ba Tầng… + Dự khán các lễ hội dân tộc bản địa đặc sắc. 2.2. Tour du lịch dã ngoại “Những thác nước hùng vĩ trên cao nguyên M’Nông” - Thời gian: Từ tháng 7 đến tháng 12 năm 2014. - Địa điểm: 7 thác nước thuộc tỉnh Đắk Nông. - Đơn vị tổ chức: Sở VHTTDL tỉnh Đắk Nông, các hãng du lịch lữ hành. - Nội dung: + Khám phá 7 thác nước nổi tiếng hùng vĩ trên cao nguyên M’Nông; + Dự khán một số lễ hội đặc sắc của người M’Nông. 3. Tỉnh Gia Lai 3.1. Lễ hội "Lễ mừng nhà rông người Bahnar" - Thời gian: Ngày 30/4/2014. - Địa điểm: Bảo tàng tỉnh Gia Lai. - Đơn vị tổ chức: Sở VHTTDL tỉnh Gia Lai. - Nội dung: + Lễ hội mừng nhà rông của người Bahnar; + Biểu diễn đi cà kheo; + Biểu diễn nhạc cụ truyền thống của các đội cồng chiêng. + Hoạt động bổ trợ: triển lãm ảnh về Tây Nguyên. 3.2. Tour “Một thoáng Pleiku” Nội dung: Khám phá vẻ đẹp Biển Hồ, đồi chè Biển Hồ, Bảo tàng tỉnh, nhà lao Pleiku, chùa Minh Thành, Học viện bóng đá Hoàng Anh Gia Lai, công viên Đồng Xanh. 3.3. Tour “Tham quan nhà máy Thủy điện Yaly và tìm hiểu văn hóa dân tộc Jarai" - Thời gian: Tháng 12/2014. - Địa điểm: Thủy điện Yaly, Làng Phung, xã Ia Mơ Nông, Huyện Chư Păh. - Đơn vị tổ chức: Sở VHTTDL tỉnh Gia Lai. - Nội dung: + Tham quan nhà máy Thủy điện Yaly, du thuyền hồ Yaly; + Tìm hiểu bản sắc văn hóa người Jrai. 3.4. Tour “Du ngoạn sông nước hồ Ayun Hạ, thác Phú Cường, Vua lửa” - Thời gian: Tháng 12/2014. - Địa điểm: Hồ Ayun, Thác Phú Cường, Làng Plei Ơi. - Đơn vị tổ chức: Sở VHTTDL tỉnh Gia Lai. - Nội dung: + Tham quan thác Phú Cường; + Du thuyền hồ Ayun Hạ; + Tìm hiểu sự tích "Vua Lửa"; 3.5. Tour “Du lịch về nguồn” - Địa điểm: Huyện An Khê, huyện Kbang. - Đơn vị tổ chức: Sở VHTTDL tỉnh Gia Lai. - Nội dung: + Tham quan quần thể di tích Tây Sơn Thượng đạo (huyện An Khê) ; + Tìm hiểu và thăm quê hương Anh hùng Núp - Làng Kháng chiến Stơh (Huyện Kbang), giao lưu đêm lửa trại với dân làng. 3.6. Tour trekking (đi bộ dã ngoại) - Địa điểm : Làng Plei Bloom, xã Kim Tân, huyện Ia Pa. - Đơn vị tổ chức : Sở VHTTDL tỉnh Gia Lai. - Nội dung: + Thăm bản làng người Jrai; + Đi bộ, leo núi, bơi xuồng; + Lửa trại, văn nghệ cồng chiêng, uống rượu cần, nghỉ đêm tại làng. 4. Tỉnh Kon Tum 4.1. Lễ hội Nhà Rông Ba Na Kon Tum - Thời gian: Tháng 4/2014. - Địa điểm: Thành phố Kon Tum. - Đơn vị tổ chức: Sở VHTTDL tỉnh Kon Tum. - Nội dung: + Tham quan Nhà Rông Ba Na; + Dự khán các lễ hội của người Ba Na tại Nhà Rông; + Thưởng thức ẩm thực đặc sản của người Ba Na. 4.2. Tour du lịch dã ngoại về với đại ngàn thông xanh Kon Plông - Thời gian: Tháng 4/2014. - Địa điểm: Khu du lịch sinh thái quốc gia Măng Đen. - Đơn vị tổ chức: Sở VHTTDL tỉnh Kon Tum, UBND huyện Kon Plông. - Nội dung: + Khám phá hệ thống thác, hồ, rừng nguyên sinh; + Du thuyền trên hồ Đắkke; + Thưởng thức các chương trình văn hóa cồng chiêng ẩm thực bản địa. 4.3. Tour du lịch văn hóa Cột mốc quốc gia chung 3 nước Việt Nam-Lào-Campuchia - Thời gian: Tháng 11/2014. - Địa điểm: Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y Ngọc Hồi. - Đơn vị tổ chức: Sở Công Thương, Sở VHTTDL tỉnh Kon Tum, UBND huyện Ngọc Hồi, Ban quản lý cửa khẩu quốc tế Bờ Y Ngọc Hồi. - Nội dung: + Du lịch carnavan; + Hội chợ du lịch thương mại; + Hội nghị xúc tiến đầu tư. III. Chương trình phát triển sản phẩm du lịch, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ Năm Du lịch quốc gia 2014 - Thời gian: Từ năm 2013 và 2014. - Đơn vị chỉ đạo: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và UBND tỉnh Lâm Đồng. - Đơn vị thực hiện: Các Sở, Ban, Ngành địa phương trong tỉnh và doanh nghiệp du lịch. - Nội dung: + Phát động phong trào toàn dân hưởng ứng tham gia tuyên truyền giáo dục nhằm phát huy phong cách người Đà Lạt “hiền hoà-thanh lịch-mến khách”; + Đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng, đặc biệt là các tuyến đường giao thông đến Đà Lạt, khởi công xây dựng, hoàn thành một số công trình phục vụ các hoạt động văn hoá, thể thao và du lịch: Quảng trường và Nhà hát, sân vận động Đà Lạt, Trung tâm huấn luyện Thể thao quốc gia… + Tập trung chỉnh trang, cải tạo môi trường đô thị theo hướng xanh sạch đẹp; đầu tư tu bổ, tôn tạo nâng cấp các di tích, danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; + Đầu tư chỉnh trang, nâng cấp các cơ sở lưu trú và xây dựng các sản phẩm, dịch vụ du lịch mới phục vụ du khách; + Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch đảm bảo tính chuyên nghiệp. IV. Hoạt động tuyên truyền, quảng bá 1. Tổ chức họp báo giới thiệu Năm Du lịch quốc gia 2014 - Tây Nguyên - Đà Lạt: tại tỉnh Lâm Đồng và các thành phố lớn như: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh và Cần Thơ. 2. Phát hành các ấn phẩm quảng bá Năm Du lịch quốc gia 2014 - Tây Nguyên - Đà Lạt, phim tài liệu DVD, sách du lịch, bản đồ du lịch, tập gấp, tờ rơi… (một số ấn phẩm quảng bá chung cho các tỉnh vùng Tây Nguyên). 3. Lập trang thông tin điện tử: thiết kế website Năm Du lịch quốc gia 2014 - Tây Nguyên - Đà Lạt, quảng bá trên các website khác, thực hiện trước tháng 6/2013. 4. Thành lập Trung tâm báo chí tuyên truyền Năm Du lịch quốc gia 2014 - Tây Nguyên - Đà Lạt: thời gian hoạt động trước tháng 10/2013. 5. Một số hoạt động khác: tổ chức hoạt động quảng bá tại nước ngoài (Roadshow), sản xuất hàng lưu niệm phục vụ Năm Du lịch quốc gia 2014 trong thời gian năm 2013-2014. D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ban Chỉ đạo (được thành lập tại Quyết định số 1319/QĐ-BVHTTDL ngày 8 tháng 4 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch). 2. Ban Tổ chức (được thành lập tại Quyết định số 1320/QĐ-BVHTTDL ngày 8 tháng 4 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch). 3. Các Tiểu ban (UBND tỉnh Lâm Đồng quyết định thành lập) - Tiểu ban Nội dung; - Tiểu ban Lễ tân-Hậu cần; - Tiểu ban An ninh-Trật tự-Y tế-Môi trường; - Tiểu ban Tuyên truyền-Quảng bá; - Tiểu ban Tài chính và vận động tài trợ. E. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ I. Tổng cục Du lịch là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo, chịu trách nhiệm chỉ đạo về công tác chuyên môn, hướng dẫn Sở VHTTDL tỉnh Lâm Đồng và các tỉnh liên kết, các tỉnh trong khu vực xây dựng Kế hoạch chi tiết triển khai Chương trình Năm du lịch quốc gia 2014; làm đầu mối liên hệ với các cơ quan Trung ương và các tỉnh/thành; thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Ban Chỉ đạo giao. II. Các đơn vị có liên quan của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì tổ chức và hướng dẫn các đơn vị, doanh nghiệp tổ chức các hoạt động theo lĩnh vực mình quản lý; phối hợp với Tổng cục Du lịch, các Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh xây dựng Kế hoạch chi tiết tổ chức Năm du lịch quốc gia 2014; chủ trì hoặc phối hợp xây dựng Kế hoạch, dự trù kinh phí tổ chức các hoạt động đã được phân công; thực hiện các nhiệm vụ do Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch và Ban Chỉ đạo giao.
2,239
6,840
III. Tỉnh Lâm Đồng: 1. UBND tỉnh chỉ đạo các hoạt động do tỉnh tổ chức; phối hợp với các cơ quan Trung ương, các tỉnh Tây Nguyên tổ chức các nội dung, Kế hoạch đã được Ban Chỉ đạo thông qua trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; chỉ đạo xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, các sản phẩm đặc trưng kịp thời phục vụ Năm Du lịch quốc gia 2014. 2. Sở VHTTDL tỉnh Lâm Đồng là cơ quan thường trực Ban Tổ chức; chịu trách nhiệm về công tác chuyên môn, chủ trì hoặc phối hợp với Sở, Ban, Ngành, UBND thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc, các huyện triển khai các hoạt động do tỉnh Lâm Đồng tổ chức; chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Ban Tổ chức; tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức điều hành thực hiện Kế hoạch tổ chức Năm Du lịch quốc gia 2014. IV. Các Ban, Bộ, Ngành Trung ương thực hiện các nội dung, chương trình theo chức năng, nhiệm vụ được Ban Chỉ đạo phân công. V. UBND các tỉnh Tây Nguyên ban hành Kế hoạch tổ chức các hoạt động, sự kiện tại địa phương mình và chủ động tham gia các hoạt động tại tỉnh Lâm Đồng; chỉ đạo xây dựng cơ sở hạ tầng, hoàn thiện các sản phẩm để liên kết các tour du lịch đặc trưng Tây Nguyên. VI. Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ trì tổ chức các hoạt động trong Chương trình này có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch, dự kiến kinh phí trình cơ quan cấp trên phê duyệt theo thẩm quyền và thông báo cho cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo (Tổng cục Du lịch) và thường trực Ban Tổ chức (Sở VHTTDL tỉnh Lâm Đồng) trong tháng 7/2013 để bố trí nguồn ngân sách năm 2013 và đưa vào Kế hoạch ngân sách năm 2014. VII. Ban Tổ chức Năm du lịch quốc gia 2014 có trách nhiệm ban hành Kế hoạch và tổ chức thực hiện Chương trình này. Trong quá trình thực hiện, nếu có những nội dung cần thay đổi, bổ sung, Thường trực Ban Tổ chức có trách nhiệm báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo để xem xét quyết định hoặc báo cáo trong các cuộc họp Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ TẠI CƠ QUAN BỘ Y TẾ BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Nghị định số 71/1998/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế thực hiện dân chủ tại Cơ quan Bộ Y tế”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành và thay thế Quyết định số 3452/QĐ-BYT ngày 14 tháng 9 năm 2006 về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ tại Cơ quan Bộ Y tế. Điều 3. Các ông/bà: Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Thanh tra Bộ, các tổ chức đoàn thể quần chúng và cán bộ công chức thuộc Cơ quan Bộ Y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ TẠI CƠ QUAN BỘ Y TẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2328/QĐ-BYT ngày 02 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh 1. Quy chế này áp dụng trong cơ quan Bộ Y tế (sau đây gọi tắt là Cơ quan Bộ). 2. Quy chế này quy định về việc thực hiện dân chủ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức) thuộc các Vụ, Cục, Tổng cục Dân số-Kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ), Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ (sau đây gọi chung là đơn vị thuộc Cơ quan Bộ). Điều 2. Mục đích của Quy chế Quy chế thực hiện dân chủ nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc phát huy quyền làm chủ, sức sáng tạo và tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức trong việc hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, đáp ứng yêu cầu công cuộc đổi mới và phát triển ngành y tế; tăng cường kỷ cương, kỷ luật, phòng ngừa và chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, quan liêu, góp phần xây dựng cơ quan, đơn vị và đội ngũ cán bộ, công chức Cơ quan Bộ Y tế trong sạch, vững mạnh. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện dân chủ 1. Thực hiện dân chủ gắn liền với việc bảo đảm sự lãnh đạo của tổ chức Đảng, sự chỉ đạo, điều hành thống nhất của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và tham gia tích cực của các tổ chức đoàn thể quần chúng theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ Thủ trưởng. 2. Tôn trọng và bảo đảm quyền dân chủ của cán bộ, công chức trong hoạt động của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật và Quy chế này. 3. Thực hiện dân chủ đi đối với việc tăng cường giáo dục, nâng cao kiến thức về pháp luật và nghiệp vụ chuyên môn; giúp cho cán bộ, công chức hiểu, nắm bắt và thực hiện quyền làm chủ trong chỉ đạo quản lý, thực thi nhiệm vụ và giám sát kết quả hoạt động. 4. Thực hiện dân chủ trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật; xử lý nghiêm minh các hành vi lợi dụng các quy định của pháp luật về dân chủ và Quy chế này để vi phạm Hiến pháp, pháp luật và xâm phạm quyền tự do dân chủ của công dân, cản trở việc thi hành công vụ của cơ quan, đơn vị. Chương 2. DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ CƠ QUAN MỤC 1. NỘI DUNG THỰC HIỆN DÂN CHỦ Điều 4. Những việc phải thông báo công khai cho cán bộ, công chức biết 1. Chủ trương, chính sách, các Nghị quyết của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác y tế và các chế độ, chính sách có liên quan đến hoạt động của Cơ quan Bộ và của cán bộ, công chức. 2. Chương trình cải cách hành chính của Bộ Y tế và Cơ quan Bộ; các quy định của Nhà nước, của ngành y tế liên quan đến các Vụ, Cục, Tổng cục DS-KHHGĐ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ. 3. Quy hoạch phát triển của ngành y tế, định hướng phát triển của Cơ quan Bộ; phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch công tác hàng năm, hàng quý, hàng tháng của Cơ quan Bộ và của đơn vị. 4. Kinh phí hoạt động hàng năm của Cơ quan Bộ, các đơn vị thuộc Cơ quan Bộ, bao gồm các nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp, các nguồn kinh phí của chương trình, đề án, dự án hợp tác, liên doanh với nước ngoài, vốn vay của nước ngoài, kinh phí do cán bộ công chức đóng góp để cải thiện đời sống, ủng hộ địa phương, các cơ quan đơn vị gặp khó khăn và các khoản thu chi khác. 5. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng; việc sử dụng các khoản chi của cơ quan; đầu tư, đấu thầu xây dựng cơ bản, việc quản lý, sử dụng, mua sắm, kiểm kê, thanh lý tài sản trong Cơ quan Bộ. 6. Thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức trong việc tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, nâng ngạch, chuyển ngạch, luân chuyển, điều động, khen thưởng, cho thôi việc, cho thôi giữ chức vụ, kỷ luật, hưu trí và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật. 7. Các báo cáo, thông tin phải công khai theo quy định của pháp luật và Quy chế này; các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ cho các địa phương, các Bộ, ngành. 8. Quy chế làm việc, nội quy, quy định của cơ quan; chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cán bộ, công chức. 9. Sơ kết, tổng kết hoạt động của cơ quan, thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Cơ quan Bộ hàng tháng, hàng quý, hàng năm. 10. Các vụ việc tiêu cực, tham nhũng, gây lãng phí, thất thoát kinh phí, tài sản trong nội bộ cơ quan sau khi đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến cán bộ, công chức trong Cơ quan Bộ. 11. Các thông tin, số liệu do Lãnh đạo các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ và Văn phòng Bộ cho phép phổ biến theo từng nội dung. 12. Tình hình phát triển kinh tế-xã hội, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, công tác phòng, chống các tệ nạn xã hội, phòng chống tội phạm trên địa bàn Cơ quan Bộ. Những nội dung khác do Thủ trưởng cơ quan thấy cần thiết phổ biến mà không nằm trong danh mục Bí mật nhà nước. Điều 5. Những nội dung cán bộ, công chức có quyền tham gia ý kiến trước khi Thủ trưởng cơ quan Bộ quyết định 1. Giải pháp, chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chủ trương của ngành y tế liên quan đến Cơ quan Bộ. 2. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo. 3. Báo cáo sơ kết, tổng kết, chương trình và kế hoạch công tác năm. 4. Chủ trương, biện pháp kiện toàn tổ chức, đổi mới lề lối, phương thức làm việc, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, quan liêu, phiền hà, sách nhiễu nhân dân. 5. Nội quy, quy chế, quy định trong Cơ quan Bộ. 6. Xây dựng quy chế, quy trình quy hoạch cán bộ tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, phân bổ chỉ tiêu biên chế trong Cơ quan Bộ, điều động, luân chuyển, định kỳ chuyển đổi vị trí công tác, khen thưởng và kỷ luật cán bộ, công chức, nâng bậc lương trước thời hạn theo quy định. 7. Kế hoạch phân bổ ngân sách, kinh phí hoạt động hàng năm của Cơ quan Bộ; kế hoạch sửa chữa, xây dựng cơ bản, mua sắm, thanh lý tài sản có giá trị lớn của Cơ quan Bộ; thu, chi các loại quỹ do cán bộ, công chức đóng góp. 8. Thực hiện chế độ, chính sách, quy chế, quy định liên quan đến quyền và lợi ích của cán bộ, công chức trong cơ quan. 9. Tổ chức phong trào thi đua; xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định. 10. Những việc khác do Thủ trưởng cơ quan xét thấy cần thiết.
1,992
6,841
Điều 6. Những nội dung cán bộ, công chức trong cơ quan bàn và quyết định trực tiếp 1. Kiểm điểm việc thực hiện nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Tổng kết, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện Nghị quyết của Hội nghị cán bộ, công chức Cơ quan Bộ. 2. Tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Quy chế dân chủ trong năm. 3. Tuyên dương, khen thưởng cá nhân, tập thể của cơ quan có thành tích trong công tác. 4. Nghị quyết Hội nghị hoặc cuộc họp cán bộ, công chức của cơ quan. 5. Chủ trương và mức đóng góp của các đạt huy động đóng góp tự nguyện. 6. Thành lập Ban Thanh tra nhân dân. 7. Phân phối thu nhập cho cán bộ, công chức từ quỹ phúc lợi của cơ quan, đơn vị dự toán. 8. Những vấn đề nội bộ của cơ quan có liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật. 9. Những vấn đề khác khi Thủ trưởng cơ quan xét thấy cần thiết. MỤC 2. HÌNH THỨC THỰC HIỆN DÂN CHỦ Điều 7. Hội nghị cán bộ, công chức 1. Hàng năm, Thủ trưởng Cơ quan Bộ phối hợp với Ban chấp hành Công đoàn Cơ quan Bộ tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức nhằm kiểm điểm, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, xác định các biện pháp cải tiến lề lối, điều kiện làm việc, nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, bảo đảm thực hiện quyền làm chủ và lợi ích chính đáng của cán bộ, công chức. Hội nghị cán bộ, công chức cơ quan bao gồm toàn thể hoặc đại biểu cán bộ, công chức cơ quan. Hội nghị cán bộ, công chức Cơ quan Bộ có thể được triệu tập bất thường theo yêu cầu của Ban chấp hành Công đoàn Cơ quan Bộ hoặc theo yêu cầu của 2/3 tổng số cán bộ, công chức cơ quan. 2. Hàng quý, Thủ trưởng Cơ quan Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, người đứng đầu các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, Trưởng Ban Thanh tra nhân dân họp liên tịch để kiểm điểm tình hình thực hiện Nghị quyết Hội nghị cán bộ, công chức cơ quan; thảo luận các chủ trương, biện pháp phối hợp giữa Thủ trưởng Cơ quan Bộ, Đảng ủy, Công đoàn, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh để thực hiện các nhiệm vụ của Bộ, ngành. Điều 8. Tiếp cán bộ, công chức 1. Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng được Bộ trưởng phân công dành một ngày trong mỗi Quý để tiếp cán bộ, công chức trong Cơ quan Bộ. Thanh tra Bộ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tiếp cán bộ, công chức, tổ chức đăng ký nhu cầu, sắp xếp thời gian và thông báo công khai người tiếp, thời gian và địa điểm tiếp cán bộ, công chức. Trường hợp đột xuất cán bộ, công chức có nguyện vọng gặp Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng thì Thư ký Bộ trưởng, chuyên viên giúp việc Thứ trưởng trực tiếp báo cáo Bộ trưởng, Thứ trưởng xem xét, quyết định. 2. Ít nhất sáu tháng một lần, Bộ trưởng và các đồng chí Thứ trưởng làm việc với toàn thể cán bộ, công chức của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ do mình phụ trách để nghe phản ánh tâm tư, nguyện vọng của cán bộ, công chức, đề ra các giải pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức; kịp thời có hướng dẫn, giải quyết và chỉ đạo chung. 3. Thủ trưởng cơ quan, Lãnh đạo đơn vị bố trí thời gian phù hợp để gặp gỡ, làm việc trực tiếp theo đề nghị của cán bộ, công chức. Điều 9. Tổ chức Hòm thư góp ý 1. Cơ quan Bộ đặt Hòm thư góp ý để cán bộ, công chức đóng góp ý kiến về việc quản lý, điều hành của Thủ trưởng cơ quan, Lãnh đạo đơn vị; đề đạt tâm tư, nguyện vọng, phản ánh các hiện tượng tiêu cực hoặc đề xuất các biện pháp và các kế hoạch cụ thể nhằm bảo đảm hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và của cá nhân. 2. Trưởng Ban Thanh tra nhân dân và Chủ tịch Công đoàn Cơ quan Bộ chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý Hòm thư góp ý; định kỳ hàng tháng tổng hợp ý kiến đóng góp để báo cáo Lãnh đạo Bộ giải quyết và báo cáo tại cuộc họp liên tịch. 3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đề xuất, kiến nghị của cán bộ, công chức, Lãnh đạo Bộ trực tiếp hoặc phân công cho Lãnh đạo đơn vị giải quyết. Trường hợp phức tạp, không giải quyết được ngay thì phải thông báo cho cán bộ, công chức biết. 4. Việc trả lời các ý kiến tại Hòm thư góp ý được thực hiện bằng các hình thức sau đây: a) Trực tiếp trao đổi trong trường hợp người đóng góp ý kiến yêu cầu; b) Báo cáo công khai tại cuộc họp liên tịch của Cơ quan Bộ nếu vấn đề có liên quan đến hoạt động chung của Cơ quan Bộ; c) Thông báo bằng văn bản cho người góp ý kiến và cơ quan, đơn vị có liên quan. Điều 10. Hình thức thông báo công khai 1. Các hình thức công khai có thể sử dụng tùy từng trường hợp gồm: a) Thông báo bằng văn bản cho cán bộ, công chức trong Cơ quan Bộ; b) Niêm yết công khai tại trụ sở của Cơ quan Bộ; c) Cập nhật tại cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế; d) Thông báo tại Hội nghị hoặc cuộc họp cán bộ, công chức; giao ban hàng tháng hoặc hàng tuần của cơ quan, đơn vị; họp với Lãnh đạo các đơn vị thuộc Cơ quan Bộ; đ) Thông báo cho Thủ trưởng cơ quan, Lãnh đạo đơn vị và yêu cầu thông báo đến cán bộ, công chức; e) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị, tổ chức và cán bộ, công chức. f) Thông báo bằng văn bản cho Đảng ủy và Ban chấp hành Công đoàn cơ quan. 2. Thời hạn để công khai các thông tin theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này chậm nhất là sau 10 ngày kể từ ngày văn bản, chương trình, dự án được thông qua, quyết định có hiệu lực và thông tin được công bố chính thức hoặc kể từ ngày nhận được văn bản, thông tin của cơ quan có thẩm quyền. 3. Thời hạn niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan ít nhất là 15 ngày kể từ ngày niêm yết. Điều 11. Hình thức lấy ý kiến của cán bộ, công chức 1. Thủ trưởng cơ quan, Lãnh đạo đơn vị phối hợp với Công đoàn và các tổ chức chính trị - xã hội khác trong cơ quan, đơn vị tổ chức lấy ý kiến về các nội dung được quy định tại Điều 5 của Quy chế này bằng một trong các hình thức sau đây: a) Cán bộ, công chức tham gia ý kiến trực tiếp với người phụ trách, Thủ trưởng cơ quan hoặc thông qua tổ chức chính trị - xã hội mà mình là thành viên; b) Phát phiếu thăm dò, phiếu góp ý kiến đến cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị; c) Gửi dự thảo văn bản để cán bộ, công chức tham gia ý kiến; d) Hội nghị chuyên môn của các đơn vị, của Cơ quan Bộ; đ) Hội nghị cán bộ, công chức của các đơn vị, của Cơ quan Bộ; e) Gửi ý kiến vào Hòm thư góp ý của Cơ quan Bộ; f) Cấp ủy Đảng, các đoàn thể quần chúng Cơ quan Bộ lấy ý kiến của quần chúng, đảng viên, đoàn viên. 2. Thời hạn để cán bộ, công chức tham gia ý kiến phải được xác định tại thông báo nhưng ít nhất là 7 ngày kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được thông báo, trừ trường hợp có yêu cầu gấp của cơ quan có thẩm quyền. 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ được phân công có trách nhiệm tổng hợp và thông báo công khai việc tiếp thu ý kiến của cán bộ, công chức. Điều 12. Hình thức cán bộ, công chức bàn và quyết định trực tiếp 1. Thủ trưởng cơ quan, Lãnh đạo đơn vị thuộc Cơ quan Bộ phối hợp với người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp chỉ đạo, tổ chức cho cán bộ, công chức thảo luận và quyết định trực tiếp các công việc quy định tại Điều 6 của Quy chế này bằng một trong các hình thức sau đây: a) Tổ chức Hội nghị hoặc cuộc họp cán bộ, công chức cơ quan, đơn vị để thảo luận và quyết định công khai; b) Tổ chức Hội nghị đại biểu của cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị để thảo luận và quyết định; c) Phát phiếu lấy ý kiến cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị; d) Kết hợp các hình thức trên. 2. Các Hội nghị, cuộc họp nói trên và việc phát phiếu lấy ý kiến chỉ có giá trị khi có ít nhất 2/3 số cán bộ, công chức hoặc đại diện của cán bộ, công chức tham gia. Những vấn đề do cán bộ, công chức cơ quan thảo luận và quyết định trực tiếp được thông qua khi có trên 1/2 tổng số cán bộ, công chức của cơ quan tham gia đồng ý. 3. Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm thực hiện và tạo điều kiện để Ban chấp hành Công đoàn, các tổ chức chính trị - xã hội khác trong Cơ quan Bộ thực hiện các công việc đã được cán bộ, công chức trong cơ quan quyết định. MỤC 3. NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC GIÁM SÁT, KIỂM TRA THỰC HIỆN DÂN CHỦ Điều 13. Nội dung giám sát, kiểm tra của cán bộ, công chức 1. Việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác dài hạn, hàng năm, 6 tháng, hàng quý của cơ quan, đơn vị và nghị quyết của Hội nghị cán bộ, công chức. 2. Dự toán, chỉ tiêu và quyết toán ngân sách hàng năm của Cơ quan Bộ và của đơn vị; dự án đầu tư xây dựng, hợp tác do các tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ; thu chi các loại quỹ theo quy định của pháp luật và các khoản có huy động đóng góp của cán bộ, công chức; chế độ mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản của cơ quan, đơn vị. 3. Việc thực hiện chế độ, chính sách của Nhà nước liên quan đến quyền, lợi ích chung của cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị. 4. Thực hiện nội quy, quy định, quy chế của Cơ quan Bộ. 5. Quản lý và sử dụng trụ sở làm việc của Cơ quan Bộ. 6. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của cán bộ, công chức và nhân dân đối với Thủ trưởng cơ quan, lãnh đạo và cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị. 7. Những nội dung khác theo quy định của pháp luật. Điều 14. Hình thức để cán bộ, công chức thực hiện những nội dung giám sát, kiểm tra 1. Cán bộ, công chức thực hiện việc giám sát, kiểm tra bằng các hình thức sau đây: a) Phản ánh với Thủ trưởng cơ quan, lãnh đạo đơn vị những hiện tượng tiêu cực, tham nhũng, lãng phí và đề nghị Thủ trưởng cơ quan, Lãnh đạo đơn vị tổ chức thanh tra, kiểm tra.
2,060
6,842
b) Chất vấn Thủ trưởng cơ quan, Lãnh đạo đơn vị về hoạt động của cơ quan, đơn vị tại Hội nghị hoặc họp cán bộ, công chức cơ quan, đơn vị. c) Thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân hoặc các tổ chức chính trị - xã hội của cơ quan, đơn vị mà cán bộ, công chức là thành viên. d) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật. 2. Người phản ánh về những hiện tượng tiêu cực có quyền cung cấp chứng cứ, tham dự và phát biểu ý kiến tại Hội nghị kết luận về việc kiểm tra, thanh tra; được thông báo kết quả kiểm tra, thanh tra liên quan đến vụ việc phản ánh. Điều 15. Ban Thanh tra nhân dân 1. Ban Thanh tra nhân dân do Hội nghị cán bộ, công chức cơ quan, đơn vị bầu ra với nhiệm kỳ 2 năm; tổ chức và hoạt động theo sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Chấp hành Công đoàn cùng cấp và theo quy định của pháp luật. 2. Ban Thanh tra nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn: a) Giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật, Nghị quyết đại hội cán bộ, công chức, nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện quy chế dân chủ trong cơ quan, đơn vị. b) Kịp thời kiến nghị với người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó. c) Kiến nghị với Thủ trưởng cơ quan, lãnh đạo đơn vị khắc phục các sơ hở, thiếu sót trong việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cán bộ, công chức; biểu dương kịp thời những đơn vị, cá nhân chấp hành tốt chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của cơ quan, đơn vị. 3. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm gặp gỡ, tiếp xúc với cán bộ, công chức để phát hiện kịp thời những việc làm vi phạm pháp luật; lắng nghe ý kiến, giải thích và vận động cán bộ, công chức thực hiện đúng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. 4. Định kỳ 6 tháng và hàng năm, Ban Thanh tra nhân dân báo cáo kết quả hoạt động với Ban Chấp hành Công đoàn và Hội nghị cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị. 5. Thủ trưởng cơ quan, Lãnh đạo đơn vị có trách nhiệm kịp thời xem xét, giải quyết các yêu cầu, kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân và tạo mọi điều kiện để Ban Thanh tra nhân dân hoàn thành các nhiệm vụ được giao. Trưởng Ban Thanh tra nhân dân có quyền yêu cầu Thủ trưởng cơ quan, Lãnh đạo đơn vị cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc giám sát, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật tại cơ quan, đơn vị. Chương 3. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN Điều 16. Trách nhiệm của Thủ trưởng Cơ quan Bộ 1. Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai Quy chế thực hiện dân chủ tại Cơ quan Bộ. 2. Bố trí nơi tiếp dân, thực hiện việc tiếp dân theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo. 3. Tổ chức Hòm thư góp ý và đề ra biện pháp nhằm tiếp thu, giải quyết các góp ý và đề ra biện pháp hợp lý nhằm tiếp thu, giải quyết các góp ý, phê bình, kiến nghị của cán bộ, công chức. Không để xảy ra thiếu dân chủ, mất đoàn kết, khiếu kiện kéo dài trong các đơn vị của Cơ quan Bộ. 4. Bảo đảm chế độ làm việc, chế độ giao ban, hội họp, sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch công tác, thông tin, báo cáo định kỳ theo quy định. 5. Phối hợp với Chủ tịch Ban Chấp hành công đoàn Cơ quan Bộ tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức hàng năm bảo đảm dân chủ theo quy định. 6. Tăng cường xây dựng các quy chế, quy định, quy trình về các vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước để đảm bảo tính công khai, minh bạch về tài chính, tài sản, xây dựng cơ bản, tổ chức - cán bộ nhằm bảo đảm hiệu lực, hiệu quả thực hiện dân chủ trong Cơ quan Bộ. 7. Tăng cường phổ biến để cán bộ, công chức Cơ quan Bộ thực hiện nghiêm chỉnh Luật phòng chống tham nhũng và Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Hạn chế tình trạng cán bộ, công chức của Cơ quan Bộ thiếu trách nhiệm trong quản lý, điều hành, thực thi công vụ, xảy ra lãng phí, tiêu cực, tham nhũng. 8. Có trách nhiệm xem xét, xử lý kịp thời những kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân, cơ quan, tổ chức và địa phương. 9. Có trách nhiệm phục tùng sự chỉ đạo hướng dẫn và chấp hành các quyết định của cơ quan cấp trên; có quyền kiến nghị lên cấp trên những vấn đề không phù hợp, cần sửa đổi, bổ sung trong các chế độ chính sách, các quy định của pháp luật và trong chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên về thực hiện dân chủ trong Cơ quan Bộ; chịu trách nhiệm cá nhân trước cấp trên về việc để xảy ra mất dân chủ trong Cơ quan Bộ. 10. Tổ chức giám sát, kiểm tra việc thực hiện dân chủ ở các đơn vị; biểu dương khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích và xử lý nghiêm cá nhân, tập thể có hành vi vi phạm pháp luật về thực hiện dân chủ trong hoạt động Cơ quan Bộ theo quy định của pháp luật. 11. Có trách nhiệm bảo đảm công khai các nội dung được quy định tại Điều 7 của Quy chế này. 12. Hàng năm, chỉ đạo các đơn vị thực hiện việc đánh giá, phân loại cán bộ, công chức (theo quy định hiện hành); tổng kết đánh giá việc thực hiện dân chủ ở các đơn vị, toàn cơ quan và báo cáo cơ quan quản lý cấp trên theo quy định. Điều 17. Trách nhiệm của Lãnh đạo các đơn vị thuộc Cơ quan Bộ 1. Phổ biến, quán triệt kịp thời, thường xuyên đến cán bộ, công chức thuộc đơn vị mình những chủ trương, quan điểm, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về xây dựng và thực hiện dân chủ. 2. Thực hiện dân chủ trong quản lý, điều hành hoạt động của lĩnh vực thuộc đơn vị mình phụ trách theo quy định của pháp luật và Quy chế này; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế dân chủ của các tổ chức và cá nhân trong đơn vị. 3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng cơ quan về việc sử dụng ngân sách, tài sản, kinh phí được giao; thực hiện chế độ công khai tài chính, đấu thầu trong mua sắm trang thiết bị, phương tiện và tài sản, công tác cán bộ và thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ theo quy định của pháp luật và Quy chế này. 4. Thực hiện đánh giá cán bộ, công chức khách quan, công bằng, khoa học, phản ánh đúng năng lực và phẩm chất cán bộ; lắng nghe và tôn trọng ý kiến của cán bộ, công chức và không được có hành vi trù dập đối với cán bộ, công chức đã góp ý, phê bình mình. 5. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc giúp Thủ trưởng cơ quan giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo của cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật. 6. Định kỳ tổng kết, đánh giá và báo cáo với Thủ trưởng cơ quan và báo cáo trước cán bộ, công chức về tình hình, kết quả thực hiện Quy chế dân chủ của đơn vị. Điều 18. Trách nhiệm của các đoàn thể quần chúng Các tổ chức đoàn thể quần chúng trong Cơ quan Bộ (gồm Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Công đoàn, Ban Nữ công, Hội Cựu Chiến binh, ...v.v) thường xuyên phối hợp chặt chẽ với Thủ trưởng cơ quan trong quá trình thực hiện dân chủ ở Cơ quan Bộ và cùng với Ban Thanh tra nhân dân thuộc Công đoàn tổ chức giám sát, kiểm tra việc thực hiện dân chủ ở Cơ quan Bộ. Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của cán bộ, công chức 1. Kiến nghị với Thủ trưởng cơ quan và Lãnh đạo đơn vị về xây dựng và thực hiện các biện pháp nhằm hoàn thành chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan, bảo đảm các quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức. 2. Yêu cầu Thủ trưởng cơ quan, Lãnh đạo đơn vị cung cấp thông tin về tình hình và kết quả hoạt động theo quy định của pháp luật; có trách nhiệm báo cáo kịp thời với người có thẩm quyền khi phát hiện các hiện tượng vi phạm dân chủ, tham nhũng, quan liêu, lãng phí trong cơ quan. 3. Phục tùng sự chỉ đạo và hướng dẫn của cấp quản lý trực tiếp trong khi thi hành công vụ; thực hiện đúng thủ tục, trình tự, thời hạn giải quyết công vụ, chấp hành kỷ luật và chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan, Lãnh đạo đơn vị và trước pháp luật về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của mình. 4. Thực hiện quyền dân chủ trong khuôn khổ pháp luật, không lợi dụng quyền dân chủ làm ảnh hưởng đến uy tín của tổ chức và cá nhân. 5. Tự phê bình nghiêm túc để không ngừng tiến bộ và thẳng thắn phê bình, tích cực đấu tranh chống các hiện tượng tiêu cực, phòng ngừa và chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, có ý thức xây dựng cơ quan, đơn vị trong sạch, đoàn kết, vững mạnh. 6. Cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị có quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 20. Tổ chức thực hiện: 1. Vụ trưởng các Vụ, Chánh Thanh tra Bộ và Chánh Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này cho toàn bộ cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý. 2. Cục trưởng các Cục, Tổng cục trưởng TC DS-KHHGĐ: Căn cứ Quy chế thực hiện dân chủ của Cơ quan Bộ Y tế, Cục trưởng các Cục, Tổng cục trưởng TC DS-KHHGĐ ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ tại các đơn vị theo quy định. 3. Hội đồng Cơ quan Bộ, Chánh Văn phòng Bộ, Chủ tịch Công đoàn Cơ quan Bộ và Ban Thanh tra nhân dân thuộc Công đoàn Cơ quan Bộ Y tế có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 4. Định kỳ hàng năm, Chánh Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với Ban Thanh tra nhân dân thuộc Công đoàn Cơ quan Bộ Y tế để tổng hợp tình hình thực hiện dân chủ trong Cơ quan Bộ theo nội dung quy định tại Quy chế này để báo cáo Lãnh đạo Bộ Y tế. 5. Trong triển khai Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của Cơ quan Bộ Y tế, các đơn vị và cá nhân thuộc Cơ quan Bộ có thành tích sẽ được khen thưởng, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
2,046
6,843
6. Nếu có vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện Quy chế, Lãnh đạo đơn vị báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, sửa đổi cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết 55/NQ-CP, ngày 16/11/2009 của Chính phủ về xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của tỉnh Tây Ninh; Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg, ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp; Căn cứ Thông tư liên tịch số 31/2012/TTLT-BCT-BKHĐT, ngày 10/10/2012 của Bộ Công thương và Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xử lý cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg, ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực; Căn cứ Nghị quyết số 25/2007/NQ-HĐND, ngày 07/12/2007 của HĐND tỉnh Tây Ninh về quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2020. Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 919/TTr-SCT, ngày 01/7/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh khoản 5 Điều 1và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND, ngày 12/01/2008 của UBND tỉnh Tây Ninh Ban hành Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2010, có xét đến năm 2020 với các nội dung như sau: 1. Giảm quy mô cụm công nghiệp a) Giảm quy mô cụm công nghiệp Tân Bình, địa điểm xã Tân Bình, thị xã Tây Ninh từ 92 ha xuống còn 50 ha; b) Giảm quy mô cụm công nghiệp Bến Kéo, địa điểm xã Long Thành Nam, huyện Hòa Thành từ 143,9 ha và diện tích mở rộng 56,1 ha (giai đoạn 2011-2020) xuống còn 35,78 ha. 2. Xóa quy hoạch 02 cụm công nghiệp a) Cụm công nghiệp Thạnh Tân, quy mô 50,78 ha, địa điểm: Xã Thạnh Tân, thị xã Tây Ninh; b) Cụm công nghiệp Tân Hà, quy mô 50,0 ha, địa điểm: Xã Tân Hà, huyện Tân Châu. 3. Điều chỉnh các cụm công nghiệp Theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg, ngày 19/8/2009 của Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp, đối với 05 cụm công nghiệp có diện tích mỗi cụm lớn hơn 50 ha được phân chia thành 14 cụm và diện tích đất không thay đổi. Tổng số cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh sau khi điều chỉnh theo Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ thướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số 31/2012/TTLT-BCT-BKHĐT, ngày 10/10/2012 của Bộ Công thương và Bộ Kế hoạch và Đầu tư là 20 cụm công nghiệp, với tổng diện tích đất quy hoạch 902,48 ha (Phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Giao Sở Công thương chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã (nơi có quy hoạch cụm công nghiệp) có trách nhiệm thông báo rộng rãi trong dân về nội dung điều chỉnh, xóa quy hoạch cụm công nghiệp trên địa bàn. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: Hòa Thành, Tân Châu, Dương Minh Châu, Tân Biên, Châu Thành, thị xã Tây Ninh căn cứ quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY HOẠCH CÁC CCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 (Kèm Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND, ngày 02/7/2013 của UBND tỉnh Tây Ninh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN PHÙ YÊN PHÊ DUYỆT KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1862/QĐ-UBND NGÀY 27/8/2012 CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 02 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới trường Cao đẳng nghề, Trường Trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 71/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành Quy định về thành lập, cho phép thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể trường Cao đẳng nghề, trường Trung cấp nghề và Trung tâm dạy nghề; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 250/TTr-SNV ngày 21 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm dạy nghề huyện Phù Yên phê duyệt kèm theo Quyết định số 1862/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2012 của Chủ tịch UBND tỉnh, như sau: 1. Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở trình độ sơ cấp nghề nhằm trang bị cho người học năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một nghề, có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. 2. Tổ chức tập huấn nghề, phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, kinh nghiệm sản xuất tiên tiến cho mọi đối tượng có nhu cầu. Xây dựng mô hình kinh tế nông nghiệp nông thôn có hiệu quả, phù hợp với tình hình của địa phương. 3. Tổ chức xây dựng và thực hiện các chương trình, giáo trình, tài liệu dạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo. Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật của nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt Nam vào chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài. 4. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề. 5. Tổ chức các hoạt động dạy và học; kiểm tra, cấp chứng chỉ sơ cấp nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 6. Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trung tâm đủ về số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô đào tạo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật. 7. Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề. 8. Thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo quy định của pháp luật. 9. Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghề trong hoạt động dạy nghề; tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp. 10. Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội. 11. Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, ứng dụng khoa học công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính. 12. Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật. 13. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định. 14. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch UBND huyện Phù Yên; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO BIÊN CHẾ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2013-2014 CHO SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số: 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư liên tịch số: 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập; Căn cứ Thông tư số: 59/2008/TT-BGDĐT ngày 31/10/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp ở các trường chuyên biệt công lập; Căn cứ Nghị quyết số: 17/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt biên chế sự nghiệp, hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và thông qua tổng biên chế công chức năm 2013; Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số: 878/TTr-SNV ngày 18/6/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao 1.030 biên chế sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo và 74 hợp đồng lao động theo Nghị định số: 68/2000/NĐ-CP năm học 2013-2014 cho Sở Giáo dục và Đào tạo. Số biên chế trên đơn vị thực hiện từ ngày 01 tháng 9 năm 2013. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH: CẤP N­ƯỚC SINH HOẠT XÃ LỤC BÌNH, HUYỆN BẠCH THÔNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Thông tư số: 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 2 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán công trình hoàn thành số: 37/BC-TCĐT ngày 31/5/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quyết toán công trình hoàn thành. 1. Tên công trình: Cấp n­ước sinh hoạt xã Lục Bình, huyện Bạch Thông. 2. Chủ đầu tư: Trung tâm Nước sinh hoạt và VSMTNT Bắc Kạn. 3. Địa điểm xây dựng: Xã Lục Bình, huyện Bạch Thông. 4. Thời gian: Khởi công năm 2008; Hoàn thành năm 2009. Điều 2. Kết quả đầu tư: 1. Nguồn vốn đầu tư: ĐVT: đồng. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Chi phí đầu tư: ĐVT: đồng. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản: 0 đồng. 4. Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư:
2,058
6,844
ĐVT: đồng. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 3. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan. 1. Trách nhiệm của Chủ đầu tư: Được phép tất toán nguồn và chi phí đầu tư công trình là: 3.857.909.000 đồng. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Tổng các khoản nợ tính đến ngày 30/7/2012 là: + Số đã trả: 1.758.685.000 đồng. + Số phải trả: 111.853.000 đồng. + Số phải thu: 43.535.000 đồng. (Chi tiết các khoản công nợ theo phụ lục đính kèm) 2. Trách nhiệm của đơn vị tiếp nhận tài sản: UBND xã Lục Bình, huyện Bạch Thông có trách nhiệm tiếp nhận, tổ chức quản lý, xây dựng quy chế duy tu, bảo dưỡng công trình theo đúng quy định của pháp luật và ghi tăng tài sản cố định là: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan: - Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm bố trí đầy đủ số vốn còn nợ để chủ đầu tư thanh toán cho dự án hoàn thành. - Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư thanh toán dứt điểm công nợ và tất toán tài khoản dự án theo quy định của pháp luật. Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Chủ tịch UBND huyện Bạch Thông, Giám đốc Trung tâm Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bắc Kạn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐOÀN KIỂM TRA LIÊN NGÀNH KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số: 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng; Căn cứ Thông tư số: 16/2012/TT-NHNN ngày 25/5/2012 của Ngân hàng Nhà nước, hướng dẫn một số điều của Nghị định số: 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng; Thực hiện Kế hoạch số: 216/KH-UBND ngày 02/7/2013 của UBND tỉnh về việc Kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý hoạt động kinh doanh vàng; Xét đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn tại Tờ trình số: 350/TTr-BKA ngày 26 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Đoàn Kiểm tra liên ngành kiểm tra hoạt động kinh doanh vàng trên địa bàn tỉnh gồm các ông (bà) có tên sau đây: 1. Ông Đinh Ngọc Tùng - Phó Chánh Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn - Thanh tra viên - Trưởng đoàn; 2. Ông Lục Mạnh Thiếp - Phó Đội trưởng, Chi Cục Quản lý thị trường tỉnh Bắc Kạn - Phó Trưởng đoàn. 3. Bà Trương Thị Phương - Trưởng Phòng Nghiên cứu tổng hợp và Kiểm soát nội bộ, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn - Thành viên; 4. Ông Lê Văn Quỳnh - Phó Đội trưởng, Phòng CSĐT tội phạm Kinh tế và Chức vụ, Công an tỉnh Bắc Kạn - Thành viên; 5. Bà Nguyễn Thu Hương - Chuyên viên Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Kạn - Thành viên; 6. Ông Nguyễn Việt Thái - Chuyên viên Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Kạn - Thành viên; Điều 2. Đoàn kiểm tra liên ngành có nhiệm vụ kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh vàng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng; kinh doanh mua bán vàng trang sức, mỹ nghệ; sản xuất, gia công, chế tác vàng trang sức, mỹ nghệ theo các nội dung sau: - Kiểm tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước về việc cấp phép và các chế độ thông tin báo cáo. - Kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về chế độ kế toán, lập và sử dụng hoá đơn chứng từ trong hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ, hoạt động sản xuất, gia công vàng trang sức, mỹ nghệ. - Kiểm tra việc chấp hành các quy định về các loại vàng miếng được phép mua bán. - Kiểm tra việc thực hiện đóng mã ký hiệu, hàm lượng vàng trên sản phẩm, công bố tiêu chuẩn áp dụng, khối lượng sản phẩm của vàng trang sức, mỹ nghệ. - Kiểm tra việc niêm yết công khai tại các điểm giao dịch. - Cơ sở vật chất, các biện pháp và trang thiết bị bảo đảm an toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh vàng. - Việc chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động kinh doanh mua bán vàng miếng. Thời kỳ kiểm tra: Từ ngày Nghị định số: 24/2012/NĐ-CP ngày 03/4/2012 có hiệu lực thi hành là ngày 25/5/2012 đến thời điểm kiểm tra. Thời hạn kiểm tra: Từ ngày 02/7/2013 đến ngày 31/7/2013. Điều 3. Đoàn kiểm tra được sử dụng con dấu của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn đối với các văn bản do Đoàn kiểm tra ban hành. Đoàn kiểm tra liên ngành tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, các thành viên có tên tại Điều 1 và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TỈNH HÀ GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Nghị định số 122/2005/NĐ-CP ngày 04/10/2005 của Chính phủ quy định tổ chức làm công tác Thi đua, khen thưởng; Căn cứ Quyết định số 154/1998/QĐ-TTg ngày 25/8/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung nhiệm vụ và các thành viên Hội đồng Thi đua khen thưởng các cấp; Căn cứ Quyết định số 333/QĐ-UBND ngày 20/02/2013 của UBND tỉnh về việc kiện toàn Hội đồng Thi đua, khen thưởng tỉnh Hà Giang; Theo đề nghị của Sở Nội vụ và Hội đồng TĐKT tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh Hà Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1459/QĐ-UBND ngày 13/7/2011 của UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh Hà Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh, Sở Nội vụ, Ban Thi đua khen thưởng và các thành viên Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA KHEN THƯỞNG TỈNH HÀ GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1286/QĐ-UBND ngày 02/7/2013 của UBND tỉnh Hà Giang) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Hội đồng Thi đua, khen thưởng (TĐKT) tỉnh Hà Giang là cơ quan tham mưu tư vấn về công tác Thi đua, khen thưởng của tỉnh, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Tỉnh ủy và UBND tỉnh trong việc hướng dẫn, tổ chức các phong trào thi đua và thực hiện công tác khen thưởng trên phạm vi toàn tỉnh theo đúng các quy định hiện hành. Điều 2. Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng tỉnh gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh. Cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh là Ban Thi đua khen thưởng - Sở Nội vụ. Chương 2. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG TĐKT TỈNH Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua, khen thưởng tỉnh 1. Thực hiện sự phối hợp giữa các cơ quan Đảng, cơ quan Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể, các tổ chức chính trị -xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế trong việc tổ chức phong trào thi đua yêu nước, bảo đảm phát triển phong trào thi đua mạnh mẽ, rộng khắp, đúng hướng và có hiệu quả trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội và bảo vệ Tổ quốc. 2. Tổng kết, phân tích thực tiễn phong trào thi đua, từ đó đề xuất với Tỉnh ủy, UBND tỉnh kế hoạch tổ chức chỉ đạo, phát động các phong trào thi đua, xây dựng và nhân rộng điển hình tiên tiến các cấp. 3. Đề xuất với UBND tỉnh về việc ban hành các quy định nhằm cụ thể hóa chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác Thi đua, khen thưởng ở cấp tỉnh; Đề xuất sửa đổi, bổ sung chính sách, hình thức thi đua và chế độ khen thưởng cho phù hợp với tình hình phát triển xã hội. 4. Xét khen thưởng cho những cá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua yêu nước để đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh quyết định hoặc trình đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Nước quyết định tặng thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng sau đây: 4.1. Danh hiệu vinh dự Nhà nước; 4.2. Huân chương, Huy chương cấp Nhà nước; 4.3. Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước; 4.4. Cờ Thi đua của Chính phủ; 4.5. Danh hiệu Chiến sĩ Thi đua toàn quốc; 4.6. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; 4.7. Cờ Thi đua của UBND tỉnh; 4.8. Danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc; 4.9. Danh hiệu Chiến sĩ Thi đua cấp tỉnh; 4.10. Danh hiệu “Doanh nhân Hà Giang tiêu biểu”; 4.11. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh (khen thành tích trong các phong trào thi đua thường xuyên, khen thưởng hàng năm). Trường hợp xét khen thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về thành tích đột xuất, thành tích trong thực hiện phong trào thi đua chuyên đề, giao cho Ban Thi đua khen thưởng - Sở Nội vụ, cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh, chịu trách nhiệm thẩm định thành tích, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng. 5. Hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện công tác Thi đua khen thưởng của Hội đồng Thi đua khen thưởng cấp cơ sở. Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng TĐKT tỉnh 1. Chủ tịch Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh đảm nhiệm, chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Hội đồng Thi đua khen thưởng Trung ương, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về công tác Thi đua khen thưởng của tỉnh. 2. Lãnh đạo Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh và cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ đã được quy định tại Quy chế này.
2,094
6,845
3. Quyết định triệu tập và chủ trì các cuộc họp Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh; Trong trường hợp không trực tiếp chủ trì các cuộc họp của Hội đồng được thì ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng chủ trì. Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó Chủ tịch Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh 1. Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh do Giám đốc Sở Nội vụ đảm nhiệm, có nhiệm vụ và quyền hạn sau: - Đề xuất chương trình, nội dung các kỳ họp của Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh; chủ trì các cuộc họp của Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền. - Trực tiếp chỉ đạo cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng thực hiện công tác tham mưu, đề xuất các chủ chương, chính sách, kế hoạch, chương trình về công tác thi đua khen thưởng trong từng năm, từng giai đoạn. - Chỉ đạo cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng dự thảo các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý nhà nước về công tác Thi đua khen thưởng của Tỉnh ủy, UBND tỉnh trên địa bàn tỉnh (Chỉ thị, Quyết định, Kế hoạch...); trình xin ý kiến Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh; tiếp thu ý kiến của các thành viên Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh, chỉnh sửa văn bản trình Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật. 2. Phó Chủ tịch Hội đồng do Chủ tịch Ủy ban MTTQ tỉnh đảm nhiệm, chịu trách nhiệm lãnh chỉ đạo công tác phối hợp triển khai thực hiện phong trào thi đua và công tác khen thưởng trong các tổ chức đoàn thể, các tổ chính trị chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp; theo dõi chỉ đạo phong trào thi đua khối các cơ quan Mặt trận, đoàn thể. 3. Phó Chủ tịch Hội đồng do Chủ tịch Liên đoàn lao động tỉnh đảm nhiệm, chịu trách nhiệm lãnh chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện phòng trào thi đua và công tác khen thưởng trong cán bộ công chức, viên chức và người lao động; theo dõi chỉ đạo phong trào thi đua khối các tổ chức Hội đặc thù. 4. Các Phó Chủ tịch Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh được tham dự các cuộc họp Cụm thi đua 7 tỉnh biên giới phía Bắc khi được Chủ tịch Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh phân công. Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn chung của các thành viên Hội đồng Thi đua, khen thưởng tỉnh 1. Trực tiếp chỉ đạo phong trào thi đua, công tác Thi đua khen thưởng của đơn vị mình và khối thi đua được giao phụ trách. 2. Tham gia đầy đủ các phiên họp của Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh, có quyền tham gia và biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của mình, nếu vắng mặt phải báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Thường trực hoặc cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh. 3. Trực tiếp kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện phong trào thi đua, việc xây dựng bồi dưỡng và nhân rộng gương điển hình tiên tiến, công tác khen thưởng của Hội đồng Thi đua khen thưởng cấp cơ sở; thay mặt Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh dự các cuộc họp về phát động, tổng kết thi đua của các khối thi đua, các đơn vị cơ sở theo sự phân công tại điều 7 Quy chế này và có trách nhiệm báo cáo kết quả tại các kỳ họp của Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh hoặc báo cáo Chủ tịch Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh khi chưa tới kỳ họp Hội đồng (qua Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh). 4. Phát hiện và giới thiệu, tuyên truyền, nhân rộng những gương điển hình tiên tiến trong các phong trào thi đua. 5. Xem xét và có ý kiến về thành tích của các cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng đối với các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng do Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh xét duyệt (tại các kỳ họp của Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh hoặc qua phiếu xin ý kiến của cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh). 6. Được phân công thay mặt Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh công bố các quyết định khen thưởng cấp tỉnh, quyết định khen thưởng cấp Nhà nước. 7. Các thành viên Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, được sử dụng bộ máy giúp việc và phương tiện làm việc tại cơ quan của mình để thực hiện nhiệm vụ được phân công. Điều 7. Phân công nhiệm vụ các thành viên Hội đồng TĐKT tỉnh Ngoài nhiệm vụ, quyền hạn chung của thành viên Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh, các thành viên Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng Thi đua khen thưởng trong việc lãnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện phong trào thi đua và công tác khen thưởng của đơn vị mình, của khối giao ước thi đua cấp tỉnh được phân công phụ trách hoặc nhiệm vụ được phân công đảm nhận. Cụ thể như sau: 1. Phó Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Thi đua khen thưởng tỉnh, Ủy viên Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh: - Giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh chuẩn bị nội dung các phiên họp của Hội đồng, trình Chủ tịch Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh tổ chức phiên họp thường kỳ hoặc đột xuất. - Hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc các cấp, các ngành, các doanh nghiệp tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và của tỉnh về công tác Thi đua khen thưởng; giúp Chủ tịch Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh tổng hợp đánh giá tình hình và kết quả của các phong trào thi đua yêu nước; - Tổ chức thẩm định thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng để trình Hội đồng Thi đua khen thưởng xét duyệt hoặc xin ý kiến thành viên Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh bằng văn bản đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng phải thông qua Hội đồng (quy định tại khoản 4 điều 3 Quy chế này); căn cứ kết quả xét duyệt của Hội đồng Thi đua khen thưởng hoặc ý kiến thành viên Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xét duyệt, khen thưởng theo quy định. - Giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đến lĩnh vực Thi đua khen thưởng; tham mưu, kiến nghị cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết định khen thưởng, thu hồi các danh hiệụ, hình thức và hiện vật khen thưởng theo quy định tại Chương VII của Luật Thi đua, Khen thưởng. - Tham dự các cuộc họp của Cụm Thi đua 7 tỉnh Biên giới phía Bắc khi được mời hoặc theo sự ủy quyền của Chủ tịch, Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng TĐKT tỉnh. 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh: theo dõi, chỉ đạo thực hiện phong trào thi đua trong hoạt động của UBND các cấp và khối thi đua các sở, ngành tổng hợp. 3. Chánh Thanh tra tỉnh - theo dõi, chỉ đạo thực hiện phong trào thi đua của các cơ quan khối nội chính và khối thi đua các huyện phía Tây (Xín Mần, Hoàng Su Phì, Quang Bình). 4. Giám đốc Sở Kế hoạch Đầu tư: theo dõi, chỉ đạo thực hiện phong trào thi đua trong các doanh nghiệp và các hợp tác xã trên địa bàn tỉnh. 5. Giám đốc Sở Tài chính: theo dõi, chỉ đạo thực hiện phong trào thi đua trong khối thi đua các cơ quan Kế hoạch, Tài chính; Kiểm tra theo dõi việc quản lý sử dụng Quỹ Thi đua, khen thưởng các cấp. 6. Cục trưởng Cục Thống kê: theo dõi, chỉ đạo phong trào thi đua của khối thi đua các huyện, thành phố vùng thấp (TP Hà Giang, Bắc Quang, Vị Xuyên, Bắc Mê). 7. Giám đốc Công an tỉnh: theo dõi, chỉ đạo thực hiện phong trào thi đua trong lực lượng Công an và phong trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trên địa bàn tỉnh. 8. Chính ủy Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: theo dõi, chỉ đạo thực hiện phong trào thi đua trong lực lượng Quân sự, Biên phòng và dân quân, tự vệ. 9. Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy: theo dõi, chỉ đạo thực hiện phong trào thi đua trong các tổ chức cơ sở Đảng và khối thi đua các ban Đảng. 10. Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy: theo dõi, chỉ đạo thực hiện phong trào thi đua của khối thi đua các cơ quan QLNN về kinh tế. 11. Trưởng Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy: theo dõi, chỉ đạo thực hiện phong trào thi đua của khối thi đua các cơ quan văn hóa - xã hội. 12. Trưởng Ban Dân vận Tỉnh ủy: theo dõi, chỉ đạo thực hiện phong trào thi đua của khối thi đua các huyện vùng cao phía Bắc (Mèo Vạc, Đồng Văn, Yên Minh, Quản Bạ). 13. Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh: theo dõi, chỉ đạo phong trào thi đua trong các cấp Hội thuộc Hội Nông dân và phong trào thi đua trong nông nghiệp nông thôn. 14. Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh: theo dõi, chỉ đạo phong trào thi đua trong các cấp Hội thuộc Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh. 15. Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh tỉnh: theo dõi, chỉ đạo phong trào thi đua trong các cấp Hội thuộc Hội Cựu Chiến binh tỉnh. 16. Bí thư Tỉnh đoàn Thanh niên: theo dõi, chỉ đạo phong trào thi đua trong lực lượng Đoàn viên, thanh niên của tỉnh. 17. Lãnh đạo Phòng Nội chính - Văn phòng UBND tỉnh: có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh, tổng hợp ý kiến của thành viên Hội đồng, ghi biên bản, dự thảo kết luận và trích biên bản các kỳ họp của Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh ký ban hành. Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Thường trực Hội đồng TĐKT tỉnh Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh là Ban Thi đua khen thưởng - Sở Nội vụ; là đầu mối trong quan hệ công tác với Ban Thi đua khen thưởng Trung ương, Hội đồng Thi đua khen thưởng Trung ương, các Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, các cơ quan trong và ngoài tỉnh về công tác Thi đua khen thưởng. Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau: 1. Tham mưu tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ của Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh. 2. Đề xuất với UBND tỉnh về việc ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung chính sách, hình thức thi đua và công tác khen thưởng đối với các phong trào thi đua chuyên đề, phong trào thi đua đặc biệt, thi đua theo đợt trên địa bàn tỉnh. 3. Thẩm định thành tích, xét duyệt và đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng đối với các trường hợp khen không quy định phải thông qua Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh xét duyệt gồm:
2,061
6,846
- Khen thưởng thành tích đột xuất (thành tích trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân; thành tích lập được trong hoàn cảnh không được dự báo trước và diễn ra ngoài kế hoạch nhiệm vụ thường xuyên); - Khen thưởng thành tích trong các phong trào thi đua chuyên đề; khen thưởng thành tích trong thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết, các Chương trình mục tiêu (có kế hoạch được Tỉnh ủy, UBND tỉnh phê duyệt). 4. Tiếp nhận, tổng hợp hồ sơ đề nghị khen thưởng; Hiệp y trình Nhà nước khen thưởng theo đề nghị của các Bộ, ngành Trung ương. 5. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng cấp tỉnh và cấp Nhà nước theo quy định về công tác lưu trữ. 6. Thực hiện quản lý, sử dụng Quỹ thi đua khen thưởng của tỉnh và đảm bảo kinh phí phục vụ hoạt động của Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh theo quy định; Điều 9. Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số tại các phiên họp của Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh. Các nội dung trình Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh được thông qua khi có 80% trở lên số thành viên Hội đồng dự họp có ý kiến nhất trí; Đối với xét duyệt khen thưởng các hình thức khen cấp Nhà nước, ý kiến của thành viên Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh được thể hiện trên phiếu lấy ý kiến thông qua hình thức bỏ phiếu kín. Trường hợp cần thiết, cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh xin ý kiến các thành viên Hội đồng bằng văn bản hành chính, các thành viên Hội đồng phải có trách nhiệm gửi ý kiến trả lời. Quá thời gian quy định trong văn bản xin ý kiến, các thành viên không có ý kiến trả lời được coi như đồng ý, nhất trí với nội dung xin ý kiến. Riêng việc xin ý kiến về xét khen thưởng, nếu có ý kiến không nhất trí với lý do cụ thể, cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh có trách nhiệm báo cáo xin ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh. Chương 3. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 10. Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh họp định kỳ mỗi quý một lần để xét duyệt khen thưởng, giải quyết công việc có liên quan (nếu có); 6 tháng một lần để đánh giá phong trào thi đua và kết quả hoạt động của Hội đồng, đề ra phương hướng, nhiệm vụ công tác thi đua, khen thưởng trong thời gian tiếp theo. Ngoài ra, có thể họp đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh. Điều 11. Các thành viên Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh được thông tin đầy đủ các văn bản chỉ đạo của Đảng, các văn bản quy phạm pháp luật về công tác Thi đua khen thưởng của Nhà nước và của UBND tỉnh; được cung cấp danh sách và tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng phải thông qua Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Căn cứ vào Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua khen thưởng tỉnh, các cấp, các ngành, các doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua khen thưởng cùng cấp, đồng thời hướng dẫn các đơn vị cơ sở, các đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện theo đúng các quy định về công tác Thi đua khen thưởng của Nhà nước, của tỉnh và của cơ quan cấp trên có thẩm quyền. Điều 13. Quy chế này gồm 4 chương và 13 điều, trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hoặc chưa phù hợp, đề nghị phản ánh về Thường trực Hội đồng Thi đua, khen thưởng tỉnh để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung./. QUYẾT ĐỊNH V/V SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2010/QĐ-UBND NGÀY 03/3/2010 CỦA UBND TỈNH, VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN CÔNG CHỨNG, CHỨNG THỰC CÁC HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Công chứng năm 2006; Căn cứ Thông tư số 03/TT/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 của Bộ Tư pháp, hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Xét tình hình thực tế tại địa phương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung vào khoản 1, Điều 1, Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 03/3/2010 đoạn sau: “Trường hợp địa bàn huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có tổ chức hành nghề công chứng mà không đáp ứng được nhu cầu công chứng trên địa bàn, thì UBND huyện, thị xã, thành phố tiếp tục giao thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch cho UBND một số xã, phường ở cách xa trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng cho đến khi tổ chức hành nghề công chứng đáp ứng được yêu cầu công chứng trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác chứng thực ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh, để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định của pháp luật”. Điều 2. Giữ nguyên các nội dung khác của Quyết định số 06/2010/QĐ- UBND ngày 03/3/2010 của UBND tỉnh, về việc quy định thẩm quyền công chứng, chứng thực các hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 221/TTr-CP ngày 04/6/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 12 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Séc (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CỘNG HÒA SÉC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 1150/QĐ-CTN ngày 02 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch nước) 1. Giang Công Quốc Anh, sinh ngày 15/02/1992 tại Đức Hiện trú tại: Plzenska 305, Plana 34815 Giới tính: Nam 2. Trần Bill, sinh ngày 11/6/1999 tại Séc Hiện trú tại: Sady 28 Rijna 10, Broclav 69002 Giới tính: Nam 3. Trầnová Zuzana, sinh ngày 20/3/2001 tại Séc Hiện trú tại: Sady 28 Rijna 10, Broclav 69002 Giới tính: Nữ 4. Trần Karel, sinh ngày 17/10/2004 tại Séc Hiện trú tại: Sady 28 Rijna 10, Broclav 69002 Giới tính: Nam 5. Nguyễn Thiên Hương Miranda, sinh ngày 07/02/1994 tại Séc Hiện trú tại: Vodarenska 2324, 27201 Klandno Giới tính: Nữ 6. Đặng Thị Thu Hà, sinh ngày 17/6/1995 tại Séc Hiện trú tại: Karla Capka 138/4, Frantiskovy Lazne 351 Giới tính: Nữ 7. Phạm Tất Đạt, sinh ngày 23/9/1991 tại Hải Dương Hiện trú tại: Rieiergerova 1080/20, 35002 Cheb Giới tính: Nam 8. Nguyễn Thanh Thảo, sinh ngày 14/10/1993 tại Đức Hiện trú tại: Drarakova 2210/17, Cheb 35002 Giới tính: Nữ 9. Trần Thị Thu Giang, sinh ngày 21/01/1996 tại Séc Hiện trú tại: Marie Rovenske 1001/17, 36017 Karlovy Vary Giới tính: Nữ 10. Trần Thế Minh, sinh ngày 11/01/1998 tại Séc Hiện trú tại: Marie Rovenske 1001/17, 36017 Karlovy Vary Giới tính: Nam 11. Nguyễn Thu Trang, sinh ngày 06/01/1990 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Behounkova 2302/1, Praha 5, 15800 Giới tính: Nữ 12. Đỗ Minh Phương, sinh ngày 06/5/1995 tại Séc Hiện trú tại: 136 Vrbovec, Znojmo Giới tính: Nữ QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “HỖ TRỢ PHỤ NỮ HỌC NGHỀ, TẠO VIỆC LÀM” NĂM 2014 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 295/QĐ-TTg ngày 26/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2010-2015”; Căn cứ Thông tư số 54/2012/TT-BTC ngày 09/4/2012 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm giai đoạn 2010-2015”; Xét đề nghị của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh tại Tờ trình số 16/TTr-HPN ngày 20/6/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án “Hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm” năm 2014 (Kế hoạch số 40/KH-HPN ngày 20/6/2013 của Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh). Điều 2. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trên đảm bảo hiệu quả, đúng quy định. Điều 3. Các ông/bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008; Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 170/TTr-CP ngày 24/4/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 82 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức (có danh sách kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,054
6,847
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CHLB ĐỨC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Kèm theo Quyết định số 1151/QĐ-CTN ngày 02 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch nước) 1. Cao Anna, sinh ngày 12.7.2000 tại Đức Hiện trú tại: Elbgan Str. 81a, 22523 Hamburg Giới tính: Nữ 2. Lê Quốc Dũng, sinh ngày 30.11.1992 tại Nghệ An Hiện trú tại: Thaerstr.25, 10249 Berlin Giới tính: Nam 3. Trần Lê Quỳnh Trúc, sinh ngày 04.7.2004 tại Đức Hiện trú tại: Borkheider Str.5, 12689 Berlin Giới tính: Nữ 4. Lương Đức Hoàng, sinh ngày 11.5.1996 tại Đức Hiện trú tại: Am Bahnhof 20, 24768 Rendsburg Giới tính: Nam 5. Nguyễn Hồng Sơn, sinh ngày 27.6.1992 tại Đức Hiện trú tại: Steinstr.17, 39418 Stassfurt Giới tính: Nam 6. Nguyễn Trọng Nghĩa, sinh ngày 19.3.1994 tại Đức Hiện trú tại: Steinstr.17, 39418 Stassfurt Giới tính: Nam 7. Hoàng Mỹ Linh, sinh ngày 09.3.1989 tại Hà Nội Hiện trú tại: Storkower Str.15, 10409 Berlin Giới tính: Nữ 8. Nguyễn Công Thành, sinh ngày 08.8.2001 tại Hà Nội Hiện trú tại: Rudolf-Breitscheid-Str.1, 18069 Rostock Giới tính: Nam 9. Nguyễn Bích Huyền, sinh ngày 16.11.1994 tại Đức Hiện trú tại: Marshof 9, 30827 Garbsen Giới tính: Nữ 10. Trần Đại David, sinh ngày 06.01.2002 tại Đức Hiện trú tại: Franziskusstr.51, 48432 Rheine Giới tính: Nam 11. Trần Sáng Kevin, sinh ngày 12.5.2000 tại Đức Hiện trú tại: Franziskusstr.51, 48432 Rheine Giới tính: Nam 12. Trần Minh Dương, sinh ngày 08.8.1960 tại Thái Bình Hiện trú tại: Franziskusstr.51, 48432 Rheine Giới tính: Nam 13. Trịnh Đào Trang, sinh ngày 12.9.1990 tại Đức Hiện trú tại: Emmentaler Str.21, 13407 Berlin Giới tính: Nữ 14. Nguyễn Kim Liên Stefanie, sinh ngày 28.7.1991 tại Đức Hiện trú tại: Obere Augustinergasse 2, 78462 Konstanz Giới tính: Nữ 15. Bạch Hoài Mi, sinh ngày 10.12.1999 tại Đức Hiện trú tại: Kirchstr.4,01814 Bad Schandau Giới tính: Nữ 16. Trần Văn Kim Phụng Tina, sinh ngày 16.10.1997 tại Đức Hiện trú tại: Eichwasenring 38, 72654 Neckartenzlingen Giới tính: Nữ 17. Đinh Ngọc Mai Ca, sinh ngày 01.8.1983 tại Cần Thơ Hiện trú tại: Am Kleinen Dahlen 14, 21077 Hamburg Giới tính: Nữ 18. Nguyễn Anh Đức, sinh ngày 24.12.1988 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Zeissstr.8a, 91058 Erlangen Giới tính: Nam 19. Nguyễn Thùy Linh, sinh ngày 25.5.1990 tại Hà Nội Hiện trú tại: Lessingstr.40, 97688 Bad Kissingen Giới tính: Nữ 20. Nguyễn Trọng Hiếu, sinh ngày 04.7.1992 tại Đức Hiện trú tại: Lessingstr.40, 97688 Bad Kissingen Giới tính: Nam 21. Đoàn Thị Hà Ngọc, sinh ngày 01.01.1981tại Hà Nội Hiện trú tại: Marienthaler Str.109, 20535 Hamburg Giới tính: Nữ 22. Dương Văn Hào, sinh ngày 14.10.1939 tại Kiên Giang Hiện trú tại: Kurt-Schumacher-Str.12, 33615 Bielefeld Giới tính: Nam 23. Hoa Hoài Nam, sinh ngày 19.5.1992 tại Hà Nội Hiện trú tại: Goldbacher Str.64, 74564 Crailsheim Giới tính: Nam 24. Bùi Tiểu Phương, sinh ngày 29.3.1999 tại Đức Hiện trú tại: Sonnen Hoehe 6, 22395 Hamburg Giới tính: Nữ 25. Đặng Phương Linh, sinh ngày 18.5.1992 tại Đức Hiện trú tại: Cainsdorfer Haupstr.1, 08064 Zwickau Giới tính: Nữ 26. Đặng Quang Diệu, sinh ngày 06.4.1998 tại Đức Hiện trú tại: Cainsdorfer Haupstr.1, 08064 Zwickau Giới tính: Nam 27. Trần Tuấn Anh, sinh ngày 09.02.1997 tại Đức Hiện trú tại: Am Berl 4, 13051 Berlin Giới tính: Nam 28. Nguyễn Minh Huyền, sinh ngày 05.12.1991 tại Đức Hiện trú tại: Dora-Stock-Str.10, 01217 Dresden Giới tính: Nữ 29. Ngô Bích Hà, sinh ngày 23.3.1992 tại Đức Hiện trú tại: Hellersdorfer Str.197, 12627 Berlin Giới tính: Nữ 30. Cao Thùy Dương, sinh ngày 26.12.1986 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Elbgaustr.19, 22523 Hamburg Giới tính: Nữ 31. Đặng Khánh Linh, sinh ngày 29.12.1996 tại Đức Hiện trú tại: Helgolandstr.19, 01097 Dresden Giới tính: Nữ 32. Dang Zinching, sinh ngày 23.5.1991 tại Đức Hiện trú tại: Konrad-Adenauer-Str.57, 67663 Kaiserslautern Giới tính: Nam 33. Nguyễn Thu Trang, sinh ngày 01.10.1980 tại Hà Nội Hiện trú tại: In den Sonnengaerten 7, 71638 Ludwigsburg Giới tính: Nữ 34. Lưu Tuấn Nhã, sinh ngày 30.10.1982 tại Đồng Nai Hiện trú tại: In den Sonnengaerten 7, 71638 Ludwigsburg Giới tính: Nam 35. Lưu Định Trí Louis, sinh ngày 04.6.2010 tại Đức Hiện trú tại: In den Sonnengaerten 7, 71638 Ludwigsburg Giới tính: Nam 36. Nguyễn Thị Khánh Hòa, sinh ngày 09.10.1981 tại Hải Phòng Hiện trú tại: Kirchenstr.39,23743 Groemitz Giới tính: Nữ 37. Lê Thị Mai Phương, sinh ngày 17.01.1996 tại Đức Hiện trú tại: Sachsenallee 9E, 08371 Glauchau Giới tính: Nữ 38. Đặng Vũ Hoàng, sinh ngày 05.02.1999 tại Đức Hiện trú tại: Stettiner Str.7, 13357 Berlin Giới tính: Nam 39. Hoàng Ngọc Anh, sinh ngày 06.4.1988 tại Ninh Bình Hiện trú tại: Hans-Boekler Str.1, 25746 Heide Giới tính: Nam 40. Hoàng Anh, sinh ngày 25.02.1993 tại Đức Hiện trú tại: Feuergraben 18, 31785 Hameln Giới tính: Nam 41. Ngô Hoài Nam, sinh ngày 04.01.1999 tại Hà Nội Hiện trú tại: Coppistr.10, 10365 Berlin Giới tính: Nam 42. Đỗ Thành Trung, sinh ngày 24.9.1980 tại Hải Dương Hiện trú tại: Schwansenstr.8, 22049 Hamburg Giới tính: Nam 43. Bùi Phương Thảo, sinh ngày 10.10.1982 tại Hà Nội Hiện trú tại: Schwansenstr.8, 22049 Hamburg Giới tính: Nữ 44. Lê Đức Anh, sinh ngày 06.11.1985 tại Hà Nội Hiện trú tại: Waldschmidtstr.28, 35576 Wetzlar Giới tính: Nam 45. Vũ Hà Ngân, sinh ngày 03.7.1996 tại Hà Nội Hiện trú tại: Antoniusstr.12 A, 49377 Vechta Giới tính: Nữ 46. Ngô Phương Thảo, sinh ngày 03.9.1996 tại Đức Hiện trú tại: Bollersdorfer Weg 6, 12685 Berlin Giới tính: Nữ 47. Ngô Tuấn Anh, sinh ngày 30.12.1992 tại Đức Hiện trú tại: Bollersdorfer Weg 6, 12685 Berlin Giới tính: Nam 48. Đặng Vũ Hoàng, sinh ngày 01.11.1996 tại Đức Hiện trú tại: Muehlenstr.9, 26892 Doerpen Giới tính: Nam 49. Nguyễn Ngọc Thúy Vy, sinh ngày 24.01.1983 tại Tp. Hồ Chí Minh Hiện trú tại: Holunderweg 1, 99102 Klettbach Giới tính: Nữ 50. Phan Anh Tuấn, sinh ngày 29.03.1986 tại Hà Nội Hiện trú tại: Ernst-Buschmann-Str.18, 33330 Guetersloh Giới tính: Nam 51. Hoa Anh Đào, sinh ngày 27.7.1993 tại Hà Nội Hiện trú tại: Golbacher Str.64, 74564 Crailsheim Giới tính: Nữ 52. Hoàng Ánh Đức Hiền, sinh ngày 02.10.1996 tại Đức Hiện trú tại: Bleichstr.35, 75173 Pforzheim Giới tính: Nữ 53. Ngô Lam, sinh ngày 02.11.1993 tại Đức Hiện trú tại: Schrotebogen 28, 39126 Magdeburg Giới tính: Nam 54. Nguyễn Thị Thu Lễ, sinh ngày 10.10.1981 tại Khánh Hòa Hiện trú tại: Stellbringweg 20, 21035 Hamburg Giới tính: Nữ 55. Nguyễn Đức Dũng, sinh ngày 27.8.1985 tại Đức Hiện trú tại: Steffensweg 213, 28219 Bremen Giới tính: Nam 56. Trần Quỳnh Mai, sinh ngày 03.12.1995 tại Đức Hiện trú tại: Einsteinstr.185/3, 81677 Muenchen Giới tính: Nữ 57. Mai Thị Huệ, sinh ngày 16.12.1967 tại Nam Định Hiện trú tại: Kreinbarg 2, 24114 Kiel Giới tính: Nữ 58. Trần Đức Thành, sinh ngày 30.5.1993 tại Đức Hiện trú tại: Tippelstr.10, 45529 Hattingen Giới tính: Nam 59. Hứa Đức Anh, sinh ngày 26.02.2004 tại Đức Hiện trú tại: Up´n Kamp 25, 27419 Sittensen Giới tính: Nam 60. Lê Thị Đức Xuân, sinh ngày 27.11.1993 tại Đức Hiện trú tại: Eichenweg 13, 70771 Leinfelden-Echterdingen Giới tính: Nữ 61. Lê Đức Thắng, sinh ngày 14.12.1994 tại Đức Hiện trú tại: Eichenweg 13, 70771 Leinfelden-Echterdingen Giới tính: Nam 62. Vũ Thị Định, sinh ngày 25.12.1972 tại Thái Bình Hiện trú tại: Weser Str.20A, 10247 Berlin Giới tính: Nữ 63. Hoàng Ngọc Bích, sinh ngày 28.6.2001 tại Đức Hiện trú tại: Weser Str.20A, 10247 Berlin Giới tính: Nữ 64. Đặng Trần Tuyết Mai, sinh ngày 21.5.1993 tại Đức Hiện trú tại: Alte Str.87, 27432 Bremervoerde Giới tính: Nữ 65. Nguyễn Minh Đức, sinh ngày 02.12.1995 tại Đức Hiện trú tại: Hagenmaehderstr.25, 86391 Stadtbergen Giới tính: Nam 66. Vũ Johann Thiện, sinh ngày 09.3.2000 tại Đức Hiện trú tại: Rosenhof 13, 09111 Chemnitz Giới tính: Nam 67. Nguyễn Minh Đức, sinh ngày 26.10.1988 tại Hà Nam Hiện trú tại: Ernst-Lehmann-Str.2, 39106 Magdeburg Giới tính: Nam 68. Văn Tất Hà, sinh ngày 20.4.1970 tại Hà Nam Hiện trú tại: Distelfalterstr.40, 12683 Berlin Giới tính: Nam 69. Lương Dương Tùng, sinh ngày 21.02.1981 tại Hà Nội Hiện trú tại: Mundenheimer Str.5, 67061 Ludwigshafen am Rhein Giới tính: Nam 70. Phạm Thị Mai Chinh, sinh ngày 07.12.1991 tại Đức Hiện trú tại: Manitiusstr.20, 12047 Berlin Giới tính: Nữ 71. Vũ Anh Việt, sinh ngày 17.02.1996 tại Đức Hiện trú tại: Bachstr.6, 10555 Berlin Giới tính: Nữ 72. Phạm Nguyễn Bảo Thy, sinh ngày 25.7.1996 tại Đồng Nai Hiện trú tại: Gleiwitzer Bogen 23, 22043 Hamburg Giới tính: Nữ 73. Nguyễn Văn Thành, sinh ngày 21.12.1995 tại Đức Hiện trú tại: August-Bebel-Str.10, 02991 Lauta OT Laubusch Giới tính: Nam 74. Mai Lê Quang Trung, sinh ngày 02.3.1996 tại Đức Hiện trú tại: Georg-Palitzsch-Str.27, 01239 Dresden Giới tính: Nam 75. Nguyễn Thị Hồng Thúy, sinh ngày 07.11.1975 tại Bắc Ninh Hiện trú tại: Bischof-Fischer-Str.131, 73430 Aalen Giới tính: Nữ 76. Tôn Thất Hùng Lâm, sinh ngày 08.3.2001 tại Đức Hiện trú tại: Bischof-Fischer-Str.131, 73430 Aalen Giới tính: Nam 77. Nguyễn Tuấn Anh, sinh ngày 17.3.1996 tại Đức Hiện trú tại: Clara-Zetkin-Str.07, 01796 Pirna Giới tính: Nam 78. Mac Kah-Shing, sinh ngày 06.11.1990 tại Đức Hiện trú tại: Im Hasenbuehl 5, 71101 Schoenaich Giới tính: Nam 79. Mac Kah Yan, sinh ngày 31.10.1991 tại Đức Hiện trú tại: Im Hasenbuehl 5, 71101 Schoenaich Giới tính: Nữ 80. Trần Thị Hồng Loan, sinh ngày 20.5.1969 tại Hà Nội Hiện trú tại: Caspar Voght Str 71, 20535 Hamburg Giới tính: Nữ 81. Hoàng Lena, sinh ngày 06.5.2004 tại Đức Hiện trú tại: Caspar Voght Str 71, 20535 Hamburg Giới tính: Nữ 82. Hoàng Mika, sinh ngày 06.5.2004 tại Đức Hiện trú tại: Caspar Voght Str 71, 20535 Hamburg./. Giới tính: Nam QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO THÀNH PHỐ TRIỂN KHAI CHỈ THỊ SỐ 09/CT-TTG NGÀY 24/5/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VÀ CHỈ THỊ SỐ 12/CT-UBND NGÀY 14/6/2013 CỦA UBND THÀNH PHỐ VỀ TĂNG CƯỜNG CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 24/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước năm 2013; Căn cứ Chỉ thị số 12/CT-UBND ngày 14/6/2013 của UBND Thành phố về tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo điều hành nhiệm vụ tài chính - ngân sách Thành phố để triển khai Chỉ thị số 12/CT-UBND ngày 14/6/2013 của UBND Thành phố về tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước năm 2013 (gọi tắt là Ban Chỉ đạo Thành phố), với thành phần như sau: 1. Đồng chí Nguyễn Huy Tưởng - Phó Chủ tịch UBND Thành phố làm Trưởng ban Chỉ đạo. 2. Đồng chí Nguyễn Doãn Toàn - Giám đốc Sở Tài chính làm Phó Trưởng ban. 3. Đồng chí Phi Vân Tuấn - Cục trưởng Cục Thuế làm Phó Trưởng ban. 4. Đồng chí Nguyễn Văn Trường - Cục trưởng Cục Hải quan Hà Nội làm Ủy viên. 5. Đồng chí Ngô Văn Quý - Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư làm Ủy viên. 6. Đồng chí Đào Thái Phúc - Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội làm Ủy viên. 7. Đồng chí Phạm Văn Vũ - Phó Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Hà Nội làm Ủy viên. 8. Đồng chí Nguyễn Hữu Nghĩa - Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường làm Ủy viên. 9. Đồng chí Nguyễn Thị Như Mai - Phó Giám đốc Sở Công Thương làm Ủy viên. 10. Đồng chí Trần Thùy - Phó Giám đốc Công an Thành phố làm Ủy viên. 11. Đồng chí Đặng Vũ Tuấn - Phó Giám đốc Sở Thông tin Truyền thông làm Ủy viên. 12. Mời đồng chí Phan Đăng Long - Phó Trưởng ban Thường trực Ban Tuyên giáo Thành ủy làm Ủy viên. 13. Mời đồng chí Lê Thị Kim Oanh - Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thành phố Hà Nội làm Ủy viên.
2,267
6,848
Điều 2. Tổ chức, hoạt động của Ban Chỉ đạo Thành phố và cơ quan Thường trực: 1. Trưởng Ban Chỉ đạo Thành phố chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 12/CT-UBND ngày 14/6/2013 của UBND Thành phố; phân công nhiệm vụ cho Phó Trưởng ban và các Ủy viên của Ban Chỉ đạo Thành phố. 2. Các thành viên của Ban Chỉ đạo Thành phố làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, tuân thủ sự phân công của Trưởng ban. 3. Trưởng Ban Chỉ đạo Thành phố sử dụng con dấu của UBND Thành phố, Phó Trưởng ban sử dụng con dấu của Sở Tài chính và Cục Thuế theo lĩnh vực. 4. Sở Tài chính là cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo Thành phố, có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện hoạt động của Ban Chỉ đạo Thành phố và thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng ban và Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Thành phố phân công. 5. Ban Chỉ đạo Thành phố sẽ tự giải thể khi kết thúc năm ngân sách 2013. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, các thành viên Ban Chỉ đạo Thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT 6 THÁNG CUỐI NĂM 2013 CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm2008; Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 1578/QĐ-BGTVT ngày 10 tháng 06 năm 2013 của Bộ trưởng về việc phân công nhiệm vụ Lãnh đạo Bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 6 tháng cuối năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải (Phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị: a) Các Tổng cục, Cục, Vụ chủ trì soạn thảo, chủ trì tham mưu trình văn bản có trách nhiệm: - Chịu trách nhiệm về chất lượng và tiến độ xây dựng văn bản; - Gửi Vụ Pháp chế 01 bản Tờ trình Bộ (của cơ quan soạn thảo) hoặc văn bản Bộ gửi cơ quan có thẩm quyền đề nghị ban hành văn bản (của cơ quan tham mưu trình) để Vụ Pháp chế theo dõi tiến độ và nội dung văn bản; - Ngày 23 hàng tháng, gửi báo cáo về Vụ Pháp chế về tiến độ xây dựng, trình văn bản; - Thường xuyên cập nhật tình hình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên Phần mềm Translegal của Bộ. b) Vụ Pháp chế có trách nhiệm: đăng tải Quyết định và danh mục các văn bản lên Trang thông tin của Bộ và phần mềm Translegal sau khi Bộ trưởng ký Quyết định ban hành Chương trình; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình. Hàng tháng, báo cáo Bộ trưởng và các Thứ trưởng kết quả thực hiện Chương trình của Bộ và của từng Tổng cục, Cục, Vụ. c) Vụ Tài chính, Văn phòng Bộ, các Tổng cục, Cục chịu trách nhiệm bố trí đủ kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định từ nguồn ngân sách và các nguồn kinh phí hỗ trợ khác. d) Văn phòng Bộ theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, báo cáo chung trong Chương trình công tác của Bộ. đ) Đối với các Thông tư công bố vùng nước cảng biển và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải: - Cục Hàng hải Việt Nam chủ động rà soát, xây dựng dự thảo Thông tư trình Bộ; - Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu trình Bộ trưởng ban hành Thông tư và tổ chức thực hiện. e) Đối với Thông tư liên tịch Bộ Y tế - Bộ Giao thông vận tải ban hành tiêu chuẩn sức khỏe cho người khuyết tật điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ: giao Cục Y tế Giao thông vận tải là cơ quan đầu mối, phối hợp với Tổng cục Đường bộ Việt Nam chủ động tham gia cùng cơ quan soạn thảo và cơ quan tham mưu trình của Bộ Y tế để thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 874/QĐ-BGTVT ngày 08/04/2013. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ VN, Cục trưởng các Cục, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QPPL 6 THÁNG CUỐI NĂM 2013 CỦA BỘ G TVT (Ban hành kèm theo Quyết định số 1873 /QĐ-BGTVT ngày 02 tháng 07 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) MỤC 1. VĂN BẢN QPPL BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRÌNH CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> MỤC 2. VĂN BẢN QPPL TRÌNH BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BAN HÀNH <jsontable name="bang_3"> </jsontable> MỤC 3. VĂN BẢN QPPL BỘ GTVT LIÊN TỊCH VỚI BỘ, NGÀNH KHÁC BAN HÀNH <jsontable name="bang_4"> </jsontable> MỤC 4. VĂN BẢN QPPL BỘ GTVT ĐỀ NGHỊ BỘ KHÁC BAN HÀNH <jsontable name="bang_5"> </jsontable> MỤC 5. CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN K Ỹ THUẬT QUỐC GIA <jsontable name="bang_6"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGUYỄN TẤN DŨNG VỀ BÁN TIẾP PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC Ở DOANH NGHIỆP ĐÃ CỔ PHẦN HÓA Ngày 25 tháng 6 năm 2013, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã chủ trì cuộc họp Thường trực Chính phủ về bán tiếp phần vốn nhà nước ở 02 doanh nghiệp đã cổ phần hóa thuộc Bộ Công Thương. Tham dự có các Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải, Vũ Văn Ninh; đại diện lãnh đạo các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe lãnh đạo Văn phòng Chính phủ báo cáo, ý kiến phát biểu của các Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải, Vũ Văn Ninh và đại diện lãnh đạo các Bộ, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã kết luận như sau: 1. Cổ phần hóa là chủ trương và giải pháp cơ bản, quan trọng nhất trong sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước; hơn 10 năm qua đã được thực hiện có kết quả tích cực. Cần nhất quán trong nhận thức và hành động để thực hiện thật tốt chủ trương này, nhằm tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu để huy động vốn của xã hội vào sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ và phương thức quản lý, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Tiếp tục bán phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp đã cổ phần hóa còn vốn nhà nước nhưng không thuộc diện Nhà nước cần giữ cổ phần chi phối. Các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước căn cứ quy định của pháp luật, tình hình thị trường và sản xuất kinh doanh để xây dựng kế hoạch bảo đảm thực hiện bán phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp này có hiệu quả. 2. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng kế hoạch sử dụng tiền thu được từ việc cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước và bán phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Văn phòng Chính phủ thông báo các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHUYỂN TÀI SẢN BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ đề nghị của Bộ Công an tại Công văn số 2127/BCA-H41 ngày 06/6/2013 và ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn tại Công văn số 230/UBND-KTTH ngày 22/3/2013; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Công sản, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chuyển cơ sở nhà, đất của Trường mầm non 10-10 cũ tại thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn với diện tích đất là 1.628,6 m2 sang Công an huyện Tràng Định thuộc Công an tỉnh Lạng Sơn quản lý, sử dụng. Điều 2. Bộ Công an, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan: 1. Tổ chức thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản tại Điều 1 theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; 2. Thực hiện hạch toán tăng, giảm giá trị tài sản cố định bàn giao theo quy định hiện hành của pháp luật về kế toán, thống kê; 3. Cơ quan tiếp nhận tài sản có trách nhiệm thanh toán cho cơ quan chuyển giao tài sản các khoản chi phí trong quá trình giao, nhận tài sản; thực hiện việc quản lý, sử dụng tài sản theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Cục trưởng Cục Quản lý Công sản, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Công an, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC ĐÓNG GÓP, CHẾ ĐỘ GIẢM VÀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY CAI NGHIỆN TẠI GIA ĐÌNH, CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 24 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng;
2,058
6,849
Xét đề nghị của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 114/TTr-SLĐTBXH ngày 06 tháng 5 năm 2013; ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn số 289/STC-HCSN ngày 18 tháng 3 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức đóng góp, chế độ giảm và chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng a) Phạm vi điều chỉnh: Nội dung này quy định đối tượng áp dụng, kinh phí thực hiện; chế độ đóng góp và miễn giảm, hỗ trợ tiền thuốc cắt cơn nghiện ma túy. b) Đối tượng áp dụng: Người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. 2. Các khoản đóng góp: Người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng hoặc gia đình của người nghiện ma túy có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện (trừ trường hợp được hỗ trợ một số khoản theo quy định tại Khoản 4, Điều 1, Quyết định này), gồm: a) Chi phí khám sức khỏe, xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn là: 50.000 đồng/người. b) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định. c) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn là: 40.000 đồng/người/ngày. 3. Chế độ giảm. Người nghiện ma túy cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng được xét giảm 50% (năm mươi phần trăm) chi phí trong thời gian cai nghiện tập trung tại cộng đồng. 4. Chế độ hỗ trợ. a) Người nghiện ma túy cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được hỗ trợ một lần tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện ma túy mức 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định. b) Người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật được hỗ trợ các khoản sau: - Tiền thuốc hỗ trợ điều trị cắt cơn nghiện ma túy: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định. - Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung mức 40.000 đồng/người/ngày, thời gian tối đa không quá 15 ngày. 5. Nguồn kinh phí thực hiện: Chi từ nguồn ngân sách nhà nước và bố trí trong dự đoán chi đảm bảo xã hội của ngân sách xã, phường, thị trấn theo quy định Khoản 3, Điều 3, Thông tư liên tịch số 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 24 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội. Điều 2. Giao Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các ngành chức năng có liên quan căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN BỔ KINH PHÍ THỰC HIỆN HỖ TRỢ TIỀN ĂN TRƯA CHO TRẺ EM 5 TUỔI Ở CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON NĂM 2012 TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU NĂM 2013 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010-2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15 tháng 7 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em 5 tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non theo quy định tại Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010-2015; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số 1326/STC-NS ngày 05 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phân bổ kinh phí thực hiện chi hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em 5 tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non năm 2012, cụ thể như sau: 1. Kinh phí phân bổ: 7.592.000.000 đồng (bảy tỷ năm trăm chín mươi hai triệu đồng) cho các huyện, thành phố như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Nguồn kinh phí: Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu theo văn bản số 6554/BTC-NSNN 23/5/2013 của Bộ Tài chính. Điều 2. Giao Sở Tài chính thông báo, hướng dẫn các địa phương nêu tại Điều 1 Quyết định này biết và thực hiện chi trả kịp thời cho các đối tượng thụ hưởng đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục đích và đúng chế độ quy định. Đồng thời, yêu cầu các đơn vị và địa phương thực hiện thanh quyết toán nguồn kinh phí nêu trên theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Lâm Đồng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG SỐ 14-CTR/TU NGÀY 22/01/2013 CỦA TỈNH ỦY VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 46/NQ-CP NGÀY 29/3/2013 CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT HỘI NGHỊ TRUNG ƯƠNG 6, KHÓA XI VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHỤC VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ Thực hiện Chương trình hành động số 14-CTr/TU ngày 22/01/2013 của Tỉnh ủy và Nghị quyết 46/NQ-CP ngày 26/3/2013 của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6, khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế (gọi tắt Chương trình 14 và Nghị quyết 46), UBND tỉnh đề ra kế hoạch thực hiện như sau: I. MỤC TIÊU Xác định các nhiệm vụ, nội dung công việc, để các sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình 14 và Nghị quyết 46, nhằm phát triển mạnh mẽ khoa học và công nghệ, làm cho khoa học và công nghệ thực sự là động lực quan trọng nhất để phát triển lực lượng sản xuất hiện đại, kinh tế tri thức, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh. III. NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU 1. Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền, ban, ngành, đoàn thể và cộng đồng về quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. 2. Tiếp tục hoàn thiện thể chế để đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ cơ chế quản lý, tổ chức, hoạt động khoa học và công nghệ, cụ thể: - Triển khai Luật Khoa học và công nghệ, Luật Chuyển giao công nghệ, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (đã sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn thi hành vào tình hình thực tế ở địa phương; - Công tác lập kế hoạch, phân bổ ngân sách Nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ phù hợp với đặc thù của lĩnh vực khoa học và công nghệ và nhu cầu phát triển của địa phương, theo hướng căn cứ vào kết quả, hiệu quả sử dụng kinh phí khoa học và công nghệ của tỉnh; - Tăng dần tỷ lệ việc thực hiện cơ chế đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ và khoán kinh phí theo kết quả đầu ra; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát; thực hiện cơ chế đánh giá độc lập, tư vấn, phản biện xã hội trong hoạt động khoa học và công nghệ; - Hình thành và phát triển Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh để tạo điều kiện thúc đẩy nhanh quá trình đổi mới công nghệ; - Khuyến khích tư nhân, doanh nghiệp thành lập các quỹ phát triển khoa học và công nghệ để hỗ trợ phát triển công nghệ mới, công nghệ cao. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong quản lý và sử dụng hiệu quả quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; - Triển khai các hệ thống giải thưởng khoa học và công nghệ, giải thưởng chất lượng, danh hiệu vinh dự nhà nước cho cán bộ khoa học và công nghệ, khen thưởng đối với các công trình, dự án, đề tài, sáng chế có hiệu quả cao trên địa bàn Tỉnh; - Tổ chức tăng cường liên kết giữa tổ chức khoa học và công nghệ với doanh nghiệp trong việc thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng, đổi mới công nghệ, đào tạo nhân lực; - Thúc đẩy đổi mới công nghệ theo hướng ứng dụng công nghệ mới, công nghệ hiện đại; ngăn chặn việc nhập công nghệ lạc hậu, công nghệ gây nguy hại đến sức khoẻ con người, tài nguyên, môi trường, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; - Huy động mạnh mẽ nguồn vốn xã hội và các nguồn vốn nước ngoài và các nguồn vốn khác đầu tư cho phát triển khoa học và công nghệ, trong đó chú ý đến nguồn vốn từ doanh nghiệp. 3. Xây dựng cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực, sử dụng và trọng dụng cán bộ khoa học và công nghệ: - Ban hành chính sách sử dụng và trọng dụng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ, trong đó có chính sách trọng dụng đặc biệt đối với cán bộ khoa học và công nghệ đầu ngành, cán bộ khoa học và công nghệ được giao chủ trì nhiệm vụ quan trọng của tỉnh, cán bộ khoa học và công nghệ trẻ tài năng; đổi mới công tác tuyển dụng, bố trí, đánh giá và bổ nhiệm cán bộ khoa học và công nghệ; tiếp tục sử dụng chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ khoa học và công nghệ trình độ cao đã hết tuổi lao động;
2,027
6,850
- Tiếp tục chủ động phát hiện, ươm tạo, đào tạo, bồi dưỡng tài năng trẻ từ các trường phổ thông, cao đẳng, đại học; xây dựng đề án quy hoạch đầu tư và sử dụng có hiệu quả đội ngũ sinh viên, nghiên cứu sinh, thực tập sinh, chuyên gia khoa học và công nghệ học tập và làm việc trong và ngoài tỉnh; - Xây dựng đề án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên chức có năng lực về khoa học và công nghệ phục vụ cho các ngành trên địa bàn Tỉnh; - Ban hành chính sách đãi ngộ, khen thưởng đối với tác giả các công trình được công bố quốc tế, các sáng chế được bảo hộ trong và ngoài nước. 4. Triển khai các định hướng, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu: Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ từ nay đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, chú trọng nghiên cứu có trọng điểm, ưu tiên một số lĩnh vực có lợi thế tại địa phương, lĩnh vực giống cây trồng, vật nuôi phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân; tiếp tục đẩy mạnh nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và mục đích công cộng; ưu tiên phát triển một số công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, công nghệ liên ngành; đẩy mạnh ứng dụng, phát triển khoa học và công nghệ trong các ngành, lĩnh vực, địa phương; Tổ chức triển khai, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch khoa học và công nghệ của Tỉnh giai đoạn 2011-2015 (ban hành theo Quyết định 2105/QĐ-UBND ngày 15/12/2011 và sửa đổi bổ sung theo Quyết định 2226/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 của UBND Tỉnh); Tổ chức tham gia thực hiện có hiệu quả các đề án, chương trình quốc gia, chương trình cấp nhà nước về khoa học và công nghệ. Trong đó tập trung thực hiện Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020; Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020; Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020; Chú trọng ứng dụng khoa học và công nghệ để khai thác có hiệu quả các lợi thế và điều kiện đặc thù của địa phương, nhất là khu vực nông thôn, miền núi; hình thành các sản phẩm chủ lực của địa phương. Triển khai có hiệu quả Chương trình khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015; Chương trình hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi. 5. Phát huy và tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ: Xây dựng quy hoạch hệ thống tổ chức khoa học và công nghệ của tỉnh phù hợp với các mục tiêu, định hướng nhiệm vụ phát triển khoa học và công nghệ trong từng giai đoạn, gắn với thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, trong đó: - Tập trung đầu tư phát triển một số đơn vị nghiên cứu khoa học như: các trường Đại học Phú Yên, Cao đẳng Công nghiệp Tuy Hòa, Cao đẳng Nghề Phú Yên, Trung học Y tế; Trung tâm Ứng dụng và Chuyển giao Công nghệ, Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Trung tâm Giống kỹ thuật Cây trồng, Trung tâm Giống kỹ thuật Vật nuôi, Trung tâm Giống kỹ thuật Thủy sản….; thúc đẩy hình thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ; - Tổ chức thực hiện có hiệu quả Quy hoạch phát triển nhân lực khoa học và công nghệ, gắn kết chặt chẽ với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; - Tập trung nguồn lực đầu tư và đưa vào hoạt động có hiệu quả Khu Nông nghiệp ứng dụng Công nghệ cao Phú Yên; - Tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm. 6. Phát triển thị trường khoa học và công nghệ: - Triển khai xây dựng và tổ chức thực hiện đề án phát triển thị trường khoa học và công nghệ. Ban hành chính sách hỗ trợ, tài trợ cho các thành phần kinh tế chủ động liên kết, hợp tác trong nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa trên thị trường. Tạo điều kiện cho một số đơn vị tham gia các hội chợ công nghệ trong nước và tiến tới chủ động tổ chức hội chợ công nghệ tại Tỉnh. Xây dựng chính sách khuyến khích thành lập các tổ chức dịch vụ kỹ thuật khoa học và công nghệ, môi giới, tư vấn, chuyển giao công nghệ; - Tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án thực thi Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại, Chương trình quốc gia nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020; - Tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ nhất là Chương trình hành động 168/CTHĐ-VHTT-KH&CN-NN&PTNT-TC-TM-CA ngày 19/01/2006 của Chính phủ, Quyết định 2204/QĐ-TTg ngày 06/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2011-2015. Xây dựng các tiêu chí, chính sách để hỗ trợ xác lập và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; xây dựng thương hiệu và thương mại hóa các sản phẩm truyền thống của Tỉnh; - Phát triển hạ tầng thông tin và thống kê khoa học và công nghệ theo hướng hiện đại; phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu về công nghệ, chuyển giao công nghệ. 7. Hợp tác và hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ: - Xây dựng và thực hiện các chương trình, kế hoạch, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu chung với các tổ chức khoa học và công nghệ, viện nghiên cứu, trường đại học trong ngoài tỉnh, nhất là các thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng... Trong đó chú trọng hợp tác, liên kết thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ mang tầm quốc gia thông qua chương trình đổi mới công nghệ quốc gia, chương trình phát triển công nghệ cao quốc gia. Mở rộng hợp tác khoa học và công nghệ với các trung tâm lớn trong nước và khu vực miền Trung trong đào tạo nguồn nhân lực khoa học và công nghệ và xây dựng các dự án trọng điểm; - Liên kết với các tổ chức khoa học và công nghệ của các quốc gia có trình độ khoa học và công nghệ tiên tiến, hiện đại để tạo khâu đột phá trong việc thu hút các nguồn lực tham gia vào hoạt động khoa học và công nghệ của tỉnh và chuyển giao công nghệ hiện đại từ các nước vào Tỉnh; - Tham gia và tổ chức các hội nghị, hội thảo khoa học, triển lãm giới thiệu các thành tựu khoa học và công nghệ mới, tiên tiến trong và ngoài nước; - Thu hút các chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, nhà khoa học Việt Nam ở nước ngoài tham gia vào các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu và đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ của Tỉnh; - Tham gia tích cực và chủ động đề án của Bộ Khoa học và Công nghệ về Hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ đến năm 2020. 8. Các nội dung công việc cụ thể về xây dựng, tham gia một số chính sách khoa học và công nghệ trên địa bàn Tỉnh từ nay đến năm 2015 (theo Phụ lục đính kèm). IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Khoa học và Công nghệ: - Chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Chương trình 14 của Tỉnh uỷ, Nghị quyết 46 của Chính phủ và các chính sách, pháp luật về phát triển khoa học và công nghệ. - Chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chương trình 14 của Tỉnh uỷ, Nghị quyết 46 của Chính phủ, định kỳ báo cáo UBND tỉnh về tình hình thực hiện. - Phối hợp với các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư cân đối và bố trí ngân sách hàng năm cho hoạt động khoa học và công nghệ để triển khai Kế hoạch này. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Xây dựng kế hoạch vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm trên cơ sở đề xuất của Sở Khoa học và Công nghệ để đảm bảo thực hiện đúng các nội dung Kế hoạch này. Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện nội dung quy định trong các chương trình, đề án, dự án triển khai trong Kế hoạch. 3. Sở Thông tin và Truyền thông: Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng thông tin kịp thời đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ trên địa bàn Tỉnh. 4. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ bảo đảm nguồn lực và điều kiện cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ đã được xác định trong Kế hoạch này. 5. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố: - Chỉ đạo việc thực hiện tuyên truyền sâu rộng chính sách, pháp luật về phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ, đặc biệt ở vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, khu công nghiệp. - Căn cứ vào Kế hoạch của UBND Tỉnh, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch của từng địa phương; định kỳ sơ kết, đánh giá tình hình thực hiện gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND Tỉnh. - Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch ứng dụng và phát triển khoa học và công nghệ gắn với các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và là một nội dung thiết yếu trong quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, địa phương. 6. Các sở, ban, ngành trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao: - Căn cứ vào Kế hoạch của UBND tỉnh, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch của từng đơn vị; định kỳ sơ kết, đánh giá tình hình thực hiện gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. - Xây dựng dự toán chi thực hiện Kế hoạch tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ để trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch này, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung, các sở, ngành, địa phương chủ động phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định./.
2,070
6,851
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 60/KH-UBND ngày 02/7/2013 của UBND tỉnh Phú Yên) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ THU, CHI NGÂN SÁCH 6 THÁNG CUỐI NĂM 2013 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHOÁ XIV KỲ HỌP THỨ 7 (Từ ngày 01/7 đến ngày 06/7/2013) Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Sau khi xem xét các báo cáo của UBND, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố trình tại kỳ họp; Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND Thành phố; Ý kiến của Mặt trận Tổ quốc Thành phố; Ý kiến của các đại biểu HĐND Thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2013 và thông qua nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2013 của Thành phố Hà Nội như báo cáo của UBND Thành phố trình. HĐND Thành phố nhấn mạnh một số nhiệm vụ, giải pháp sau: 1. Hỗ trợ thị trường, tập trung tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các nghị quyết của Chính phủ, hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các nhóm giải pháp: Hỗ trợ thị trường, giải quyết hàng tồn kho; hỗ trợ vay vốn, đẩy mạnh hỗ trợ lãi suất cho các doanh nghiệp đầu tư tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất kinh doanh, xuất khẩu; thực hiện đồng bộ các chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa; mở rộng thị trường hàng hóa, thị trường dịch vụ và thị trường bất động sản. Khai thác lợi thế Thủ đô để phát triển mạnh du lịch. Thực hiện nghiêm túc chính sách về giãn, hoãn tiến độ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, giảm tiền thuê đất; hoãn, giãn tiến độ nộp tiền sử dụng đất của các dự án bất động sản theo đúng chỉ đạo của Chính phủ. Tạo thuận lợi về mặt bằng sản xuất cho doanh nghiệp nhất là mặt bằng trong các khu, cụm công nghiệp, mặt bằng cho sản xuất tiểu thủ công nghiệp. Cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất kinh doanh và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của Thành phố. Đẩy mạnh thông tin tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng của Thành phố, trên cổng giao tiếp điện tử thành phố và website của các sở, ngành. 2. Thực hiện tốt công tác phòng chống lụt bão và kế hoạch sản xuất vụ mùa 2013, vụ đông 2013-2014 - Thực hiện tốt công tác tu bổ đê điều, các công trình thủy lợi, phòng chống lụt, bão, úng mùa mưa năm 2013. Xử lý nghiêm các vi phạm công trình đê điều, thủy lợi. - Chuẩn bị tốt điều kiện cho sản xuất vụ mùa, vụ đông 2013-2014, chú trọng đảm bảo cả chất lượng và số lượng giống. Phấn đấu gieo cấy hết diện tích, đảm bảo thời vụ. Phấn đấu cấy sớm trong thời vụ để tăng hiệu quả phòng chống úng và mở rộng diện tích cây vụ đông. Tăng cường các biện pháp bảo vệ rừng, phòng cháy rừng. - Tập trung chỉ đạo phát triển chăn nuôi, tăng nhanh đàn gia súc, gia cầm kịp chuẩn bị cho nhu cầu cuối năm, chú trọng nuôi thuỷ sản. Chuẩn bị tốt giống, thức ăn chăn nuôi. Phát triển chăn nuôi theo hướng chất lượng cao, an toàn vệ sinh thực phẩm. Đồng thời chỉ đạo chặt chẽ sản xuất nông nghiệp, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất và nâng cao thu nhập của người làm nông nghiệp, giữ vững tốc độ tăng trưởng sản xuất nông nghiệp. - Chủ động phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; kiểm soát giết mổ gia súc, gia cầm. Tập trung thực hiện các Đề án, Chương trình: Sản xuất lúa hàng hóa, phát triển nuôi trồng thủy sản, sản xuất và tiêu thụ rau an toàn, phát triển cây ăn quả, hoa cây cảnh. Cơ bản hoàn thành công tác dồn điền đổi thửa trên địa bàn. 3. Kiểm soát lạm phát và bảo đảm an sinh xã hội - Thực hiện tốt và hiệu quả các giải pháp kiểm soát lạm phát. Điều hành và kiểm soát chính sách lãi suất, tín dụng theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước. Tăng cường thanh tra, kiểm tra kinh doanh ngoại tệ, vàng trên địa bàn. Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành quy định về đăng ký giá, kê khai, niêm yết giá. - Thực hiện hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, kế hoạch giảm nghèo, kế hoạch hỗ trợ đào tạo và giải quyết việc làm, quan tâm các đối tượng chính sách, thực hiện các giải pháp tạo việc làm cho số lao động mất việc do doanh nghiệp đóng cửa, dừng sản xuất… 4. Đẩy nhanh công tác quy hoạch; quản lý trật tự, xây dựng đô thị và xây dựng nông thôn mới - Tập trung thẩm định và phê duyệt các quy hoạch ngành, lĩnh vực; quy hoạch phân khu và quy hoạch chung xây dựng cấp huyện. Hoàn thành phê duyệt đề án và quy hoạch xã nông thôn mới. Công khai danh mục các dự án kêu gọi đầu tư, thực hiện các biện pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư, nhất là xã hội hóa đầu tư và thu hút đầu tư từ doanh nghiệp và đầu tư nước ngoài . - Tăng cường công tác quản lý trật tự xây dựng; kiểm tra, kiểm soát thường xuyên để ngăn chặn và xử lý nghiêm các vi phạm về trật tự xây dựng . - Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, tổ chức. Xử lý kiên quyết các dự án có sử dụng đất chậm tiến độ tăng cường quản lý đất đai, tập trung xử lý các trường hợp lấn chiếm đất công, sử dụng sai mục đích. Tiếp tục đôn đốc công tác GPMB, nhất là các dự án trọng điểm. - Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp giảm ùn tắc và đảm bảo trật tự an toàn giao thông. Xây dựng bãi đỗ xe lắp ghép tại phố Trần Nhật Duật, Nguyễn Công Hoan. Hoàn thành dứt điểm xây dựng quốc lộ 32 (đoạn Cầu Diễn - Nhổn), hợp phần 2 Vành đai 2 thuộc dự án phát triển giao thông đô thị Hà Nội, đường Văn Cao - Hồ Tây, Kim Mã - Trần Phú. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng cầu vượt kết cấu nhẹ tại các nút giao Trần Khát Chân - Đại Cồ Việt, Nguyễn Chí Thanh - Liễu Giai - Kim Mã. Phối hợp đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án giao thông trọng điểm: đường sắt Cát Linh - Hà Đông, Nhổn - ga Hà Nội, đường 5 kéo dài, cầu Đông Trù... - Thực hiện các dự án về môi trường: Cải tạo hệ thống thoát nước (dự án 2); các khu xử lý rác thải tập trung; nhà máy xử lý chất thải với công nghệ tiên tiến; trạm xử lý nước thải Hồ Tây; xử lý môi trường bức xúc; xây dựng nghĩa trang, nhà hỏa táng... Đẩy mạnh thực hiện các đề án: Bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ - Đáy; Chống ồn, bụi trên địa bàn Thành phố và đẩy nhanh tiến độ xây dựng, cải tạo các công viên. - Tăng dư nợ tín dụng đối với nông nghiệp - nông thôn. Kêu gọi các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế, người dân đầu tư vào nông nghiệp kết hợp đầu tư ngân sách nhà nước, đặc biệt đối với các công trình, dự án trọng điểm. - Đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới, các dự án cấp nước sạch nông thôn (hỗ trợ 40 nghìn thiết bị lọc nước hộ gia đình; 06 công trình cấp nước sạch tập trung tại 06 huyện; các dự án cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn sử dụng vốn vay Ngân hàng Thế giới). 5. Đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực văn hóa, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, y tế - Tiếp tục thực hiện học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh gắn với thực hiện Nghị quyết TW4 (Khóa XI). - Tăng cường quản lý các công trình văn hóa trên địa bàn, trách nhiệm của các cấp, ngành trong việc tu bổ, tôn tạo phát huy các giá trị di sản văn hóa. Triển khai các công việc chuẩn bị cho ASIAD 18. - Đổi mới quản lý giáo dục đồng thời với đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học. Thực hiện tích cực chương trình mục tiêu nâng cao chất lượng giáo viên mầm non và dạy ngoại ngữ nâng cao trong các trường phổ thông. Tổ chức tốt các kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2013 và chuẩn bị tốt cho năm học mới 2013-2014. Rà soát, triển khai xây dựng trường học công lập còn thiếu trong các quận nội thành. - Đẩy mạnh các hoạt động ứng dụng và chuyển giao công nghệ phục vụ trực tiếp tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá thủ đô. - Tăng cường quản lý chất lượng khám, chữa bệnh, tiêm phòng và sản xuất, nhập khẩu, cung ứng thuốc chữa bệnh. Thực hiện tốt công tác phòng, chống các bệnh truyền nhiễm mùa hè; tập trung chỉ đạo quyết liệt công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các cơ sở y tế, bệnh viện theo kế hoạch và đẩy mạnh xã hội hoá các dịch vụ y tế, chăm sóc sức khoẻ. 6. Tiếp tục xây dựng, củng cố và giữ vững ổn định về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại - Tăng cường lực lượng nắm bắt tình hình, đấu tranh với hoạt động của các thế lực thù địch và chống đối trong nước. Quản lý chặt chẽ các cơ sở kinh doanh, dịch vụ nhạy cảm và có điều kiện về an ninh trật tự. Đẩy mạnh cuộc đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, nhất là tội phạm sử dụng vũ khí nóng, tội phạm về ma tuý; chú trọng đảm bảo an ninh nông thôn. Duy trì, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ công tác 141, 142. Tăng cường công tác quản lý đối tượng hưởng án treo, cải tạo không giam giữ, đảm bảo điều kiện thuận lợi tái hòa nhập cộng đồng cho người thi hành xong án phạt tù. - Đảm bảo công tác quốc phòng thường xuyên, công tác tuyển quân đợt 2 có chất lượng. Tiếp tục thực hiện tốt chính sách đối với quân đội và hậu phương quân đội, đền ơn đáp nghĩa. Xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc. Hoàn thành diễn tập khu vực phòng thủ thành phố Hà Nội và tại 6 quận, huyện đạt kết quả tốt. Thực hiện nhiệm vụ đối ngoại quân sự với Lào, Campuchia.
2,038
6,852
- Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn, khuyến cáo các cơ sở, khu dân cư thực hiện các quy định về phòng chống cháy nổ. Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát các khu vực có nguy cơ cao về cháy nổ. - Chuẩn bị và tổ chức tốt Hội nghị toàn thể Mạng lưới các thành phố lớn châu Á (ANMC21) lần thứ 12. Thực hiện hiệu quả các nội dung, dự án hợp tác, giao lưu kinh tế, văn hóa với các tỉnh, thành phố trong cả nước. 7. Đẩy mạnh cải cách hành chính; công tác phòng, chống tham nhũng; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo - Tăng cường kỷ cương hành chính, thiết chế pháp lý, tính minh bạch của hệ thống quản lý nhà nước; quản lý nhà nước về quy hoạch, xây dựng, đất đai...; nâng cao hiệu quả điều hành của chính quyền các cấp. Tiếp tục rà soát cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính gắn với áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính nhà nước. Thực hiện kiểm tra công vụ thường xuyên và đột xuất; phấn đấu hoàn thành các mục tiêu năm “Kỷ cương hành chính”. Thực hiện nghiêm túc, quyết liệt kế hoạch nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. - Tiếp tục tổ chức lấy ý kiến góp ý dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992. - Nâng cao hiệu quả, chất lượng đấu tranh phòng, chống tham nhũng, giải quyết các vấn đề bức xúc xã hội, khiếu nại, tố cáo của công dân, nhất là các vụ khiếu nại, tố cáo liên quan đến vấn đề đất đai, tạo sự đồng thuận của nhân dân với những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. - Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền thực hiện Luật Thủ đô, các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, góp phần đấu tranh với các tiêu cực xã hội và nâng cao quyết tâm, đồng thuận xã hội trong thực hiện nhiệm vụ kế hoạch 2013. Đảm bảo thông tin, dự báo kịp thời về thị trường, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh. - Triển khai xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu chi ngân sách năm 2014. Điều 2. Tán thành những nhiệm vụ, giải pháp trong điều hành ngân sách Thành phố 6 tháng cuối năm 2013 do UBND Thành phố báo cáo và nhấn mạnh một số nhiệm vụ giải pháp sau: 1. Tăng cường về quản lý thu, chống thất thu ngân sách và xử lý nợ đọng thuế: Các ngành, các cấp chỉ đạo quyết liệt công tác quản lý thu, chống thất thu ngân sách, nhất là khoản thu tiền thuê đất đối với các trường hợp tổ chức, doanh nghiệp đang sử dụng đất nhưng chưa ký hợp đồng thuê đất với nhà nước theo quy định, các khoản thu tiền sử dụng đất của các doanh nghiệp có khả năng thu. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đặc biệt là các mặt hàng, lĩnh vực có khả năng gian lận trốn thuế, các hàng hóa xuất - nhập khẩu theo loại hình tạm nhập - tái xuất, phòng chống gian lận thương mại, gian lận về giá. Tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ, đồng bộ các quy trình quản lý thuế, theo dõi, kịp thời thu các khoản thuế khi đến hạn, tập trung quyết liệt đôn đốc thu nợ các khoản thuế, quá hạn, nợ đọng. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính trong tiếp nhận, kê khai nộp thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất. Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ. 2. Điều hành chi ngân sách chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả: Các cấp ngân sách thực hiện nghiêm túc nguyên tắc đảm bảo cân đối ngân sách theo quy định của Luật NSNN; thực hiện trong phạm vi ngân sách theo dự toán năm 2013 đã được HĐND thông qua, thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 24/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó: a) Triệt để thực hiện tiết kiệm chi ngân sách; quản lý chặt chẽ việc sử dụng dự phòng ngân sách (trong phạm vi 50% nguồn dự phòng ngân sách đã bố trí trong dự toán của từng cấp), chỉ sử dụng để phòng, chống khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ cấp bách phát sinh. b) Rà soát và tiếp tục cắt giảm các nhiệm vụ chi chưa thực sự cần thiết; cắt giảm chi, thu hồi để bổ sung dự phòng ngân sách cùng cấp đối với: Số vốn đầu tư và kinh phí chi thường xuyên đã giao trong dự toán năm 2013 cho các đơn vị nhưng đến ngày 30 tháng 6 năm 2013 chưa phân bổ hoặc phân bổ không đúng quy định; vốn đầu tư thuộc kế hoạch năm 2013 đã phân bổ cho các dự án nhưng đến ngày 30 tháng 6 năm 2013 chưa thực hiện và các khoản vốn, kinh phí đơn vị sử dụng sai quy định. c) Đối với chi thường xuyên: Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi ngân sách theo đúng dự toán phân bổ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thực hiện tiết kiệm thêm 10% dự toán chi thường xuyên còn lại của những tháng cuối năm (không bao gồm các khoản: chi tiền lương, phụ cấp theo lương, các khoản chi con người theo chế độ; tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên để tạo nguồn cải cách tiền lương theo dự toán đầu năm và tiết kiệm 10% chi thường xuyên tăng thêm đang giữ lại ở các cấp ngân sách). Không bổ sung các đề án, chương trình, ban hành các chính sách mới hoặc nâng định mức làm tăng chi ngân sách nhà nước khi chưa xác định được nguồn đảm bảo. d) Đối với chi đầu tư: Thực hiện rà soát và tiếp tục cắt giảm các dự án chậm triển khai (ngoài phần cắt giảm chi thu hồi bổ sung nguồn dự phòng ngân sách nêu trên); thực hiện điều chỉnh, điều hòa vốn đầu tư xây dựng cơ bản để cân đối đảm bảo kinh phí giải phóng mặt bằng; rà soát, điều chỉnh tổng mức đầu tư các dự án do phải tăng kinh phí GPMB; đồng thời rà soát, điều chỉnh kế hoạch đầu tư trung hạn, đảm bảo khả năng cân đối vốn đầu tư từ ngân sách của kế hoạch trung hạn 3 năm (2013-2015) của Thành phố. Thực hiện xử lý triệt để nợ đọng XDCB theo Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/12/2012 và Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ; hạn chế tối đa việc ứng trước vốn đầu tư XDCB cho các dự án. Đồng thời, cần tập trung đẩy nhanh tiến độ các dự án trọng điểm có khả năng thực hiện và có kế hoạch đảm bảo vốn theo tiến độ đề ra. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn huy động từ phát hành Trái phiếu xây dựng Thủ đô trong năm 2013. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc sử dụng các khoản tạm ứng trong đầu tư, thu hồi tạm ứng đúng thời gian quy định nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách. Tăng cường quản lý đối với hoạt động của các quỹ tài chính, các khoản thu để lại cho đơn vị thực hiện. Đôn đốc tiến độ thực hiện và giải ngân đạt mức cao nhất theo dự toán giao. 3. Thực hiện các biện pháp linh hoạt đảm bảo cân đối ngân sách năm 2013: a) Đối với ngân sách cấp Thành phố: Trong trường hợp thu không hoàn thành dự toán, làm giảm thu ngân sách Thành phố, để đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chi đã được HĐND Thành phố thông qua, Thành phố sử dụng số dự toán dự phòng chưa sử dụng theo Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 24/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ, kết dư ngân sách Thành phố (nếu có), quỹ dự trữ tài chính để bù đắp hụt thu theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Đồng thời, báo cáo Bộ Tài chính cho phép sử dụng nguồn cải cách tiền lương ngân sách cấp thành phố năm 2013 chưa sử dụng để bù đắp hụt thu. b) Đối với ngân sách các quận, huyện, thị xã: Các quận, huyện, thị xã căn cứ vào khả năng thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách của quận, huyện, thị xã đánh giá mức độ giảm thu và thực hiện các giải pháp đảm bảo cân đối ngân sách. Rà soát, cắt giảm các nhiệm vụ chi chưa cần thiết, cấp bách; Sử dụng các nguồn ngân sách hiện chưa sử dụng: Dự phòng ngân sách, kết dư ngân sách năm 2012 (nếu có) để bù đắp giảm thu ngân sách quận huyện, thị xã. Hạn chế đến mức thấp nhất việc kết dư và chuyển nguồn ngân sách lớn sang năm 2014. c) Trong quá trình điều hành, các cấp chủ động sắp xếp, điều chỉnh các nhiệm vụ chi phù hợp với khả năng thu ngân sách nhà nước; Theo dõi chặt chẽ tình hình biến động tồn quỹ ngân sách các cấp, điều hành đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của ngân sách nhà nước, trong đó ưu tiên đảm bảo nguồn thanh toán các khoản chi về tiền lương và có tính chất lương, các khoản chi thường xuyên để đảm bảo hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị, các khoản chi an sinh xã hội, chi đầu tư xây dựng cơ bản các công trình trọng điểm của địa phương. UBND Thành phố sớm xây dựng phương án tổng thể đảm bảo cân đối thu chi ngân sách. Trên cơ sở rà soát kỹ khả năng thu, trường hợp giảm thu so với dự toán, kịp thời báo cáo HĐND phương án cụ thể để đảm bảo cân đối nguồn ngân sách địa phương. d) Quản lý có hiệu quả các dự án BT, BOT và đẩy mạnh thu hút FDI, ODA. Tăng cường huy động nguồn lực để xây dựng nông thôn mới. Điều 3. Giao UBND Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết. Giao Thường trực HĐND, các Ban, các tổ đại biểu, Đại biểu HĐND Thành phố và đề nghị Ủy ban MTTQ Thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. HĐND Thành phố kêu gọi các tầng lớp nhân dân, các lực lượng vũ trang, các cấp, ngành, MTTQ và các đoàn thể Thành phố nỗ lực phấn đấu thi đua hoàn thành thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 của thành phố Hà Nội. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội Khoá XIV kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 02/7/2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014 Để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (kế hoạch), dự toán ngân sách nhà nước (dự toán) năm 2014 đảm bảo yêu cầu về nội dung, trình tự, tiến độ theo Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 25/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh yêu cầu thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Hội, Đoàn thể và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố khẩn trương triển khai thực hiện một số nội dung sau: 1. Tổ chức đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán năm 2013 trên cơ sở phân tích đầy đủ việc thực hiện các chủ trương, giải pháp của Trung ương và của tỉnh, đặc biệt là Quyết định số 4123/QĐ-UBND ngày 14/12/2012 của UBND tỉnh quy định một số chủ trương, biện pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013.
2,086
6,853
2. Căn cứ vào kết quả thực hiện và triển vọng phát triển để xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch năm 2014 phù hợp nguồn lực và khả năng thực hiện của ngành, địa phương nhằm đảm bảo tính khả thi trong xây dựng dự toán năm 2014. 3. Phân công thực hiện a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì - Căn cứ các quy định, hướng dẫn của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương, chỉ đạo của UBND tỉnh, khẩn trương ban hành văn bản hướng dẫn UBND các huyện, thành phố, các Sở, Ban ngành, Hội, Đoàn thể báo cáo đánh giá phân tích tình hình thực hiện kế hoạch năm 2013 và xây dựng kế hoạch năm 2014 theo đúng yêu cầu về nội dung, trình tự và tiến độ. - Phối hợp với Cục Thống kê, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan dự thảo báo cáo đánh giá tình hình ước thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách và các dự án đầu tư phát triển, các Chương trình mục tiêu năm 2013...; trong đó so sánh với mục tiêu, nhiệm vụ đề ra của kế hoạch 05 năm giai đoạn 2011 – 2015. Đồng thời tổng hợp báo cáo định hướng kế hoạch kinh tế - xã hội và các dự án đầu tư phát triển, các Chương trình mục tiêu năm 2014, những tồn tại, vướng mắc, giải pháp, kiến nghị đối với các Bộ, ngành Trung ương, trình UBND tỉnh trước 15/7/2013 để tham gia góp ý kiến, hoàn chỉnh báo cáo gửi Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương theo đúng hướng dẫn và thời gian quy định. - Phối hợp với Sở Tài chính, các địa phương, đơn vị liên quan kiểm tra, rà soát việc thực hiện một số chủ trương, biện pháp điều hành kế hoạch, dự toán 2013 và tình hình thực tế của địa phương để tham mưu trình UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh xem xét, quyết định. b) Sở Tài chính chủ trì - Căn cứ các quy định, hướng dẫn của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương, chỉ đạo của UBND tỉnh, khẩn trương ban hành văn bản hướng dẫn UBND các huyện, thành phố, các Sở, Ban ngành, Hội, Đoàn thể báo cáo đánh giá tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; xây dựng dự toán thu chi ngân sách nhà nước của các địa phương, đơn vị năm 2014 theo đúng yêu cầu về nội dung, trình tự và tiến độ. - Dự thảo báo cáo đánh giá tình hình ước thực hiện dự toán năm 2013; xây dựng dự toán năm 2014, những tồn tại, vướng mắc, giải pháp, kiến nghị, đề xuất với Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương về cơ chế phân cấp tạo sự chủ động trong quản lý, điều hành thu, chi ngân sách ở địa phương, trình UBND tỉnh trước 15/7/2013 để góp ý, hoàn chỉnh báo cáo Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương theo đúng hướng dẫn và thời gian quy định. - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan rà soát, tổng hợp báo cáo đánh giá tình hình thực hiện Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2012, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách mới theo qui định của Luật Ngân sách nhà nước trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung (nếu cần) để triển khai thực hiện trong năm 2014 đảm bảo đúng quy định, phù hợp với tình hình thực tế. c) Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan Quảng Nam, Kho bạc Nhà nước tỉnh: phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Cục Thống kê báo cáo đánh giá tình hình ước thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội, các dự án đầu tư phát triển, dự toán ngân sách nhà nước, các chương trình mục tiêu năm 2013; xây dựng báo cáo định hướng kế hoạch kinh tế - xã hội, các dự án đầu tư phát triển, dự toán ngân sách nhà nước, các chương trình mục tiêu năm 2014 theo đúng quy định. d) Các Sở, Ban, ngành, Hội, Đoàn thể, UBND các huyện, thành phố: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách thuộc lĩnh vực mình phụ trách. Đề xuất các giải pháp, các cơ chế, chính sách, chế độ mới, trình cấp có thẩm quyền quyết định. UBND các huyện, thành phố hướng dẫn, tổ chức và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014 của địa phương. 4. Tiến độ thực hiện - Đầu tháng 7/2013: căn cứ theo hướng dẫn khung kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và số dự kiến giao thu chi ngân sách nhà nước năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính; các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị và địa phương xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2014. - Trước ngày 10/7/2013, các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các huyện, thành phố gửi báo cáo kế hoạch, dự toán năm 2014 cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp, trình xin ý kiến UBND tỉnh. - Trước ngày 15/7/2013: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính hoàn chỉnh kế hoạch, dự toán năm 2014 báo cáo UBND tỉnh xem xét, thông qua để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà nước (trước ngày 20/7/2013). - Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các Sở, ngành có liên quan chủ động đăng ký, làm việc với các Bộ, ngành Trung ương về các nội dung liên quan; đảm bảo thời gian tổng hợp, báo cáo các cơ quan có thẩm quyền và trình HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2014. Yêu cầu Giám đốc các Sở, thủ trưởng các Ban, ngành, Hội, Đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện nghiêm chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ÁP DỤNG QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ QUỐC TỊCH, ĐỊA CHỈ VÀ ĐẠI DIỆN CỦA CÁ NHÂN TRONG THỦ TỤC ĐĂNG KÝ SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP 1. Quốc tịch và địa chỉ của cá nhân nộp đơn đăng ký sở hữu công nghiệp Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 và Điều 3 Công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp ("Công ước Paris"), và Điều 3 Hiệp định về các khía cạnh liên quan tới thương mại của quyền sở hữu trí tuệ ("Hiệp định TRIPS"), cá nhân là người nước ngoài được hưởng sự bảo hộ tại Việt Nam nếu đáp ứng một trong ba điều kiện sau đây tại một nước thành viên của Công ước Paris hoặc Tổ chức thương mại thế giới" ("WTO"): (i) có quốc tịch, hoặc (ii) có nơi thường trú, hoặc (iii) có cơ sở sản xuất, kinh doanh. Do đó, trong đơn đăng ký sở hữu công nghiệp phải có thông tin về quốc gia nơi người nộp đơn đáp ứng điều kiện để được hưởng sự bảo hộ. Mỗi chủ đơn/chủ văn bằng bảo hộ được xác định bằng tên và địa chỉ, do đó địa chỉ của chủ đơn/chủ văn bằng bảo hộ phải hợp pháp và ổn định. Đối với nhãn hiệu, để bảo đảm thi hành các quy định về nhãn hiệu liên kết, chủ đơn/chủ văn bằng bảo hộ phải có một địa chỉ thống nhất. Vì vậy, chủ đơn là cá nhân phải khai địa chỉ thường trú, với đầy đủ thông tin để xác định được quốc gia nơi thường trú; và phải khai thêm quốc gia thành viên của Công ước Paris hoặc WTO nơi cá nhân đó có quốc tịch hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh, trong trường hợp quốc gia nơi thường trú không phải là thành viên của Công ước Paris hoặc WTO. 2. Cách thức nộp đơn đăng ký sở hữu công nghiệp đối với cá nhân có quốc tịch Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài Theo quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật Sở hữu trí tuệ và điểm 3.2(b) Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP, cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam chỉ được nộp đơn đăng ký sở hữu công nghiệp thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam, cụ thể là thông qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (theo ủy quyền). Quy định cách thức nộp đơn thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam nhằm bảo đảm việc giao dịch của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp với chủ đơn không thường trú hoặc không có đại diện tại Việt Nam. Vì vậy, cá nhân Việt Nam (có quốc tịch Việt Nam) đồng thời có quốc tịch nước ngoài mà không thường trú tại Việt Nam phải nộp đơn thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam, cụ thể là thông qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp hoặc thông qua doanh nghiệp do cá nhân đó đầu tư thành lập tại Việt Nam. 3. Ghi nhận quốc tịch của cá nhân có nhiều quốc tịch Cá nhân có nhiều quốc tịch phải lựa chọn một quốc tịch để làm thủ tục đăng ký sở hữu công nghiệp. Trong quá trình xử lý đơn cũng như sau khi văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp đã được cấp, chủ đơn/ chủ văn bằng bảo hộ có quyền thay đổi lựa chọn về quốc tịch của mình, với điều kiện phải thực hiện thủ tục yêu cầu ghi nhận thay đổi đó theo quy định pháp luật. Đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được xử lý theo các quy định áp dụng đối với quốc tịch mà người nộp đơn đã lựa chọn. Trong trường hợp người nộp đơn, tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp khai nhiều quốc tịch trong đơn (kể cả đơn đăng ký quốc tế), thì đơn chỉ được xem xét với quốc tịch đầu tiên trong danh mục các quốc tịch./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC TẶNG QUÀ NHÂN DỊP NGÀY THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Căn cứ Điều 101 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Xét đề nghị của Thủ tướng Chính phủ tại Tờ Trình số 934/TTr-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Tặng quà cho một số đối tượng chính sách: I. Mức 400.000 đồng đối với : 1. Bà mẹ Việt Nam anh hùng đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng; 2. Thân nhân liệt sỹ đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng; thân nhân hai liệt sỹ trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng;
2,043
6,854
3. Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 81% trở lên (bao gồm cả những thương binh loại B được công nhận từ trước ngày 31 tháng 12 năm 1993) đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng; 4. Người lao động khánh chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. II. Mức 200.000 đồng đối với: 1. Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 80% trở xuống (bao gồm cả những thương binh loại B được công nhận từ trước ngày 31 tháng 12 năm 1993) đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. Thương binh đang hưởng chế độ mất sức lao động; 2. Đại diện thân nhân chủ yếu của liệt sĩ (bố, mẹ; vợ, chồng; con; người có công nuôi dưỡng liệt sĩ); 3. Đại diện gia đình thờ cúng liệt sĩ (anh, em, người được họ tộc ủy nhiệm việc thờ cúng liệt sĩ); 4. Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 80% trở xuống đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng. Điều 2. Quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Thủ tướng Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ quan Nhà nước có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI KHOẢN 1, ĐIỀU 2 CỦA QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CÁC SẢN PHẨM LỢI THẾ CỦA TỈNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2011/QĐ-UBND NGÀY 07 THÁNG 4 NĂM 2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Thực hiện Chương trình phát triển các sản phẩm lợi thế trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đến năm 2020 theo Quyết định số 2055/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận; Theo đề nghị của liên Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Công thương tại Tờ trình số 589 LS/KH&CN-TC-CT ngày 07 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi Khoản 1, Điều 2 của Quy định chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ, thiết bị đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm lợi thế của tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận như sau: - Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND đã ghi: “1. Các Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm lợi thế của tỉnh, bao gồm các ngành sản xuất: hải sản chế biến, nhân điều, muối công nghiệp, nước khoáng, sản phẩm thanh long chế biến và công nghệ bảo quản quả thanh long, sản phẩm chế biến từ mủ cây cao su.” - Nay sửa đổi như sau: “1. Các Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm lợi thế của tỉnh, bao gồm các ngành sản xuất: thủy sản chế biến, nước khoáng Vĩnh Hảo, sản phẩm thanh long chế biến và công nghệ bảo quản quả thanh long, sản phẩm chế biến từ mủ cây cao su.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Công thương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, doanh nghiệp có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC SỐ DỰ KIẾN GIAO THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2014 Thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 25/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014; Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 90/2013/TT-BTC ngày 28/6/2013 hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2014. Trên cơ sở đó, Bộ Tài chính thông báo số dự kiến giao thu, chi ngân sách năm 2014 cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (theo biểu đính kèm). Căn cứ số dự kiến giao thu, chi ngân sách năm 2014 được thông báo và các chế độ hiện hành; các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thông báo số dự kiến giao thu, chi ngân sách năm 2014 cho các đơn vị trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp dưới; đồng thời tổng hợp báo cáo dự toán thu, chi ngân sách năm 2014 của địa phương theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các Văn bản hướng dẫn Luật, Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 25/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> SỐ DỰ KIẾN GIAO THU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2014 TỈNH: LẠNG SƠN (Kèm theo Thông báo số 244/TB-BTC ngày 02 tháng 7 năm 2013 của Bộ Tài chính) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: (1)- Đã bao gồm các khoản thu ngân sách xã (thu quỹ đất công ích, hoa lợi công sản, thu sự nghiệp,...), phạt vi phạm hành chính (phạt vi phạm kiểm lâm, phạt an toàn giao thông,...). Không bao gồm các khoản phụ thu và huy động nhân dân đóng góp; các khoản ghi thu, ghi chi (các khoản phí, lệ phí đơn vị được để giữ lại theo chế độ,...), thu tiền sử dụng đất. (2)- Mức chi cân đối ngân sách địa phương được xác định trên cơ sở dự kiến số thu nội địa nêu trên và tỷ lệ phần trăm phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương được ổn định như năm 2013, chưa bao gồm chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất; trường hợp số thu có biến động, mức chi sẽ được điều chỉnh theo số thu. - Đã bao gồm chi tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương từ 50% nguồn tăng thu ngân sách địa phương (không kể thu tiền sử dụng đất) dự toán năm 2014 so dự toán năm 2013. - Đã bao gồm nhu cầu tiền lương theo Nghị định 31/2012/NĐ-CP, Nghị định 35/2012/NĐ-CP. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn Hóa, Thể Thao và Du Lịch tại Tờ trình số 1158/TTr-SVHTTDL ngày 21/6/2013 và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 06 thủ tục hành chính mới ban hành; 01 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; 03 thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn Hóa, Thể Thao và Du Lịch tỉnh Thanh Hóa; Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn Hóa, Thể Thao và Du Lịch, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 2273/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa) PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH THANH HÓA <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH THANH HÓA (Có nội dung cụ thể của 07 thủ tục hành chính đính kèm) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có. Mẫu 31 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- …………, ngày…… tháng…… năm …… ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI[1] THẺ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/TP ............... <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Lý do đề nghị đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch (trong trường hợp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên):.................................................................................... ................................................................................................................................. Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/TP: .................................... thẩm định và cấp, đổi, cấp lại[2] thẻ hướng dẫn viên du lịch ......................... cho tôi theo quy định của Luật Du lịch. Tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại[3] thẻ hướng dẫn viên du lịch./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (Ban hành kèm theo Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) Mẫu thẻ hướng dẫn viên nội địa – mặt trước Mẫu thẻ hướng dẫn viên nội địa – mặt sau <jsontable name="bang_6"> </jsontable> MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- …………, ngày…… tháng…… năm …… ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI[4] THẺ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/TP ............... <jsontable name="bang_7"> </jsontable> - Lý do đề nghị đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch (trong trường hợp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên):.................................................................................... ................................................................................................................................. Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/TP: .................................... thẩm định và cấp, đổi, cấp lại[5] thẻ hướng dẫn viên du lịch ......................... cho tôi theo quy định của Luật Du lịch. Tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại[6] thẻ hướng dẫn viên du lịch./. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> (Ban hành kèm theo Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) Mẫu thẻ hướng dẫn viên nội địa – mặt trước
2,067
6,855
Mẫu thẻ hướng dẫn viên nội địa – mặt sau <jsontable name="bang_9"> </jsontable> MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có Mẫu 31 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- …………, ngày…… tháng…… năm …… ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI[7] THẺ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/TP ............... <jsontable name="bang_10"> </jsontable> - Lý do đề nghị đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch (trong trường hợp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên): .................................................................................... ................................................................................................................................. Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/TP: .................................... thẩm định và cấp, đổi, cấp lại[8] thẻ hướng dẫn viên du lịch ......................... cho tôi theo quy định của Luật Du lịch. Tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại[9] thẻ hướng dẫn viên du lịch./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> (Ban hành kèm theo Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) Mẫu thẻ hướng dẫn viên nội địa – mặt trước Mẫu thẻ hướng dẫn viên nội địa – mặt sau <jsontable name="bang_12"> </jsontable> MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có. Mẫu 31 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- …………, ngày…… tháng…… năm …… ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI[10] THẺ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/TP ............... <jsontable name="bang_13"> </jsontable> - Lý do đề nghị đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch (trong trường hợp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên): .................................................................................... ................................................................................................................................. Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/TP: .................................... thẩm định và cấp, đổi, cấp lại[11] thẻ hướng dẫn viên du lịch ......................... cho tôi theo quy định của Luật Du lịch. Tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại[12] thẻ hướng dẫn viên du lịch./. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> (Ban hành kèm theo Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) Mẫu thẻ hướng dẫn viên quốc tế – mặt trước Mẫu thẻ hướng dẫn viên quốc tế – mặt sau <jsontable name="bang_15"> </jsontable> MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có. Mẫu 31 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- …………, ngày…… tháng…… năm …… ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI[13] THẺ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/TP ............... <jsontable name="bang_16"> </jsontable> - Lý do đề nghị đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch (trong trường hợp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên): .................................................................................... ................................................................................................................................. Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/TP: .................................... thẩm định và cấp, đổi, cấp lại[14] thẻ hướng dẫn viên du lịch ......................... cho tôi theo quy định của Luật Du lịch. Tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại[15] thẻ hướng dẫn viên du lịch./. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> (Ban hành kèm theo Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) Mẫu thẻ hướng dẫn viên quốc tế – mặt trước Mẫu thẻ hướng dẫn viên quốc tế – mặt sau <jsontable name="bang_18"> </jsontable> MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có Mẫu 31 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------- …………, ngày…… tháng…… năm …… ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, ĐỔI, CẤP LẠI[16] THẺ HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/TP ............... <jsontable name="bang_19"> </jsontable> - Lý do đề nghị đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên du lịch (trong trường hợp đổi, cấp lại thẻ hướng dẫn viên): .................................................................................... ................................................................................................................................. Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/TP: .................................... thẩm định và cấp, đổi, cấp lại[17] thẻ hướng dẫn viên du lịch ......................... cho tôi theo quy định của Luật Du lịch. Tôi cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại[18] thẻ hướng dẫn viên du lịch./. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> (Ban hành kèm theo Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) Mẫu thẻ hướng dẫn viên quốc tế – mặt trước Mẫu thẻ hướng dẫn viên quốc tế – mặt sau <jsontable name="bang_21"> </jsontable> MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có. MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có. Phụ lục 1 (Ban hành theo Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BVHTTDL-BGTVT ngày 26 tháng 01năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Kính gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.......................................................... Tên đơn vị kinh doanh: ............................................................................................. Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ................................................................................ Trụ sở: ...................................................................................................................... Số điện thoại: ...........................................................................(Fax): ...................... Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) số: ……………....... do………………………............................................……………………………, cấp ngày ..............tháng......... năm ........................................................................................... Lĩnh vực kinh doanh: ...................................................... ................. ................. ...... Số xe đề nghị xác nhận: .............. xe (danh sách xe kèm theo) <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Các giấy tờ liên quan kèm theo (bản sao) gồm: Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận chuyển khách (1); Giấy chứng nhận đăng ký ô tô (2); Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (3); Giấy chứng nhận Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ phương tiện (4). Đơn vị kinh doanh cam kết chịu trách nhiệm về nội dung số liệu trong hồ sơ đề nghị cấp biển hiệu đính kèm./. <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Phụ lục 2 (Ban hành theo Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BVHTTDL-BGTVT ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Kính gửi: ........................................................................................................ Ngày........tháng…….năm..........Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch…………….… nhận được hồ sơ kèm theo Công văn số…../…........ngày……tháng…....năm……... của .....................................về việc "Đề nghị xác nhận ô tô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch". Sau khi nghiên cứu hồ sơ, kiểm tra, đối chiếu các quy định hiện hành, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ....................................................... xác nhận như sau: Tên đơn vị kinh doanh: ............................................................................................. Tên giao dịch quốc tế (nếu có): ................................................................................. Địa chỉ:........................................................................................................................ ..................................................................................................................................... Số điện thoại:………………….……; Số fax:……………...……...…………..…… Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận chuyển khách) số: ......................., cấp ngày ……........./.........../…….........., cơ quan cấp:………………………………..…………………………………………………………... Tổng số ô tô đề nghị xác nhận: .................................................................................. Tổng số ô tô đạt tiêu chuẩn vận chuyển khách du lịch: .........xe (Danh sách) <jsontable name="bang_26"> </jsontable> <jsontable name="bang_27"> </jsontable> [1] Chỉ ghi 01 đề nghị cấp hoặc đổi hoặc cấp lại [4] Chỉ ghi 01 đề nghị cấp hoặc đổi hoặc cấp lại [7] Chỉ ghi 01 đề nghị cấp hoặc đổi hoặc cấp lại [10] Chỉ ghi 01 đề nghị cấp hoặc đổi hoặc cấp lại [13] Chỉ ghi 01 đề nghị cấp hoặc đổi hoặc cấp lại [16] Chỉ ghi 01 đề nghị cấp hoặc đổi hoặc cấp lại QUYẾT ĐỊNH VỀ MIỄN THU THUỶ LỢI PHÍ NĂM 2013 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP , ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP , ngày 10/9/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BTC , ngày 11/4/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP , ngày 10/9/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 73/TTr-SNN&PTNT ngày 01/7/2013 và Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 206/TTr-STC ngày 01/7/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành mức miễn thu thuỷ lợi phí năm 2013 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau: - Tổng diện tích miễn thu thuỷ lợi phí (gồm lúa, màu, cây công nghiệp, cây ăn quả) là: 251.454,7 ha; - Mức miễn thu thuỷ lợi phí: + Đối với cây màu, cây công nghiệp: 204.960 đồng/ha/vụ. + Đối với cây ăn trái: 409.920 đồng/ha/năm. + Đối với lúa: 512.400 đồng/ha/vụ. - Tổng số miễn thu thuỷ lợi phí: 113.302.851.300 đồng. (Có biểu chi tiết kèm theo). Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện đúng quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này; Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> TỔNG HỢP DIỆN TÍCH VÀ KINH PHÍ MIỄN THU THUỶ LỢI PHÍ NĂM 2013 (PHÂN THEO HUYỆN) (Ban hành kèm theo Quyết định số 1145/QĐ-UBND ngày 02/7/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Mức miễn thu thuỷ lợi phí của lúa áp dụng mức thu thuỷ lợi phí theo trường hợp tạo nguồn tưới, tiêu bằng thuỷ triều tại tiết 7, biểu: Mức thu thuỷ lợi phí tại Điểm a, Khoản 1, Điều 19 Nghị định 143/2003/NĐ-CP được sửa đổi tại Khoản 1, Điều 1, Nghị định 67/2012/NĐ-CP
2,157
6,856
Mức miễn thu thuỷ lợi phí của màu, cây công nghiệp áp dụng mức thu thuỷ lợi phí tại Điểm b, Khoản 1, Điều 19 Nghị định 143/2003/NĐ-CP được sửa đổi tại Khoản 1, Điều 1, Nghị định 67/2012/NĐ-CP/. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH MÃ SỐ BIÊN NHẬN HỒ SƠ DỊCH VỤ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan Nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 205/TTr-STTTT ngày 11 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mã số biên nhận hồ sơ dịch vụ công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Điều 2. Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức phổ biến, hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định này thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MÃ SỐ BIÊN NHẬN HỒ SƠ DỊCH VỤ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 4550/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Văn bản này quy định cấu trúc mã số biên nhận hồ sơ dịch vụ công tại các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là đơn vị) nhằm bảo đảm tính nhất quán, thuận tiện cho việc tra cứu, theo dõi, lưu trữ thông tin dịch vụ công. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các Sở, Ban, ngành, UBND các quận, huyện, phường, xã. 2. Trung tâm Giao dịch Công nghệ thông tin và Truyền thông thành phố. Điều 3. Giải thích từ ngữ Mã số biên nhận hồ sơ là mã số được cấp cho tổ chức, công dân khi đăng ký thực hiện một dịch vụ công. Ứng với mỗi hồ sơ chỉ có một mã số biên nhận duy nhất. Với mã số này, tổ chức, công dân và cơ quan quản lý có thể tra cứu thông tin hồ sơ và theo dõi kết quả xử lý hồ sơ. Chương 2. QUY ĐỊNH VỀ MÃ SỐ BIÊN NHẬN Điều 4. Cấu trúc mã số biên nhận hồ sơ Mã biên nhận hồ sơ gồm 15 ký tự số, có cấu trúc như sau: C-QQ-TT-DDD-NN-XXXXX Trong đó: - C là Mã cấp đơn vị, gồm 1 ký tự số; - QQ là Mã đơn vị bao gồm 2 ký tự số; - TT là Mã đơn vị trực thuộc, gồm 2 ký tự số; - DDD là Mã dịch vụ, gồm 3 ký tự số; - NN là Năm tiếp nhận hồ sơ, gồm 2 ký tự số; - XXXXX là Số thứ tự hồ sơ, gồm 5 ký tự số. Điều 5. Quy định về mã cấp đơn vị Mã cấp đơn vị là 1 chữ số có giá trị 1 hoặc 2. Mã cấp đơn vị là 1 khi hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, Ban, ngành hoặc UBND các quận, huyện. Mã cấp đơn vị là 2 khi hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của các đơn vị trực thuộc của Sở, Ban, ngành hoặc UBND các quận, huyện. Điều 6. Quy định về mã đơn vị Mã đơn vị gồm 2 ký tự số, quy định tăng dần từ 01 đến 99, là mã số của Sở, Ban, ngành; UBND các quận, huyện. Mã số này được quy định cụ thể trong Phụ lục 1 của quy định này. Điều 7. Quy định về mã đơn vị trực thuộc 1. Đối với các hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở, Ban, ngành hoặc UBND các quận, huyện, mã đơn vị trực thuộc được quy định là 00. 2. Đối với các hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của các đơn vị trực thuộc UBND quận, huyện, mã đơn vị trực thuộc được quy định tại Phụ lục 2. 3. Đối với các hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của các đơn vị trực thuộc các Sở, Ban, ngành, mã đơn vị trực thuộc do Sở Nội vụ cấp phát. Điều 8. Quy định về mã dịch vụ Mã dịch vụ gồm 3 ký tự số, quy định tăng dần tại mỗi đơn vị từ 001 đến 999. Mã dịch vụ được Sở Nội vụ cấp phát theo yêu cầu của các đơn vị dựa trên mẫu đăng ký tại Phụ lục 4. Điều 9. Quy định về năm tiếp nhận hồ sơ Năm tiếp nhận hồ sơ là 2 ký tự số cuối cùng của năm hiện tại. Điều 10. Quy định về số thứ tự hồ sơ Số thứ tự hồ sơ gồm 5 ký tự số, tăng dần từ 00001 đến 99999, là số thứ tự biên nhận hồ sơ cho mỗi loại dịch vụ hành chính công của cơ quan, đơn vị trong một năm tài chính. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Các đơn vị trực thuộc các Sở, Ban, ngành có cung cấp các dịch vụ công phải đăng ký Mã số đơn vị trực thuộc và Mã số dịch vụ với Sở Nội vụ theo mẫu đăng ký tại Phụ lục 3 và Phụ lục 4. Điều 12. Sở Nội vụ có trách nhiệm cấp phát Mã số đơn vị trực thuộc, Mã số dịch vụ theo đề nghị của các đơn vị./. PHỤ LỤC 1 DANH MỤC MÃ ĐƠN VỊ DÀNH CHO CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, QUẬN, HUYỆN <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Với quy định mã số đơn vị như trên, số lượng mã số dự trữ tại mỗi nhóm đơn vị sẽ là: - Sở, Ban, ngành: 27 mã số dự trữ, từ 19 đến 29 và từ 34 đến 49; - UBND quận, huyện: 43 mã số dự trữ, từ 57 đến 99. PHỤ LỤC 2 DANH MỤC MÃ ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC DÀNH CHO UBND PHƯỜNG, XÃ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Với quy định mã số đơn vị như trên, số lượng mã số dự trữ tại mỗi nhóm đơn vị sẽ là: - UBND phường thuộc quận Cẩm Lệ: 93 mã số dự trữ, từ 07 đến 99; - UBND phường thuộc quận Hải Châu: 86 mã số dự trữ, từ 14 đến 99; - UBND phường thuộc quận Liên Chiểu: 94 mã số dự trữ, từ 06 đến 99; - UBND phường thuộc quận Ngũ Hành Sơn: 96 mã số dự trữ, từ 05 đến 99; - UBND phường thuộc quận Sơn Trà: 92 mã số dự trữ, từ 08 đến 99; - UBND phường thuộc quận Thanh Khê: 89 mã số dự trữ, từ 11 đến 99; - UBND xã thuộc huyện Hòa Vang: 88 mã số dự trữ, từ 12 đến 99; - UBND xã thuộc huyện hoàng Sa: 99 mã số dự trữ, từ 01 đến 99. PHỤ LỤC 3 MẪU ĐĂNG KÝ CẤP MÃ ĐƠN VỊ DÀNH CHO CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC SỞ, BAN, NGÀNH <jsontable name="bang_4"> </jsontable> ĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP MÃ ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC (Dành cho các đơn vị trực thuộc Sở, Ban, ngành có cung cấp dịch vụ công) 1. Thông tin đơn vị đăng ký: Tên đơn vị:…………. …………………………………………………… Địa chỉ:…………………………………………………………………… 2. Thông tin đơn vị chủ quản: Tên đơn vị: ………………………………………………………………. Địa chỉ:…………………………………………………………………… <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 MẪU ĐĂNG KÝ CẤP MÃ SỐ DỊCH VỤ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> ĐƠN ĐĂNG KÝ CẤP MÃ SỐ DỊCH VỤ CÔNG 1. Thông tin đơn vị đăng ký: Tên đơn vị:…………. …………………………………………………… Địa chỉ:…………………………………………………………………… <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT CÂY KHOAI TÂY TRÊN ĐẤT 2 LÚA TỪ NĂM 2013 ĐẾN 2015 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 BCH Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp & PTNT tại Tờ trình số 124/TTr-SNN ngày 12/6/2013 về ban hành chính sách hỗ trợ cây khoai tây từ năm 2013 đến 2015 và căn cứ tình hình thực tế của địa phương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách hỗ trợ sản xuất cây khoai tây trên đất 2 lúa trên địa bàn tỉnh Nam Định từ năm 2013 đến năm 2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế mọi quy định về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất cây khoai tây trước ngày ký ban hành Quyết định này. Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp & PTNT, Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT CÂY KHOAI TÂY TRÊN ĐẤT 2 LÚA TỪ NĂM 2013 ĐẾN NĂM 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND ngày 02/7 /2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định) 1. Đối tượng hỗ trợ Các hộ hoặc nhóm hộ nông dân, công nhân nông nghiệp, Hợp tác xã Nông nghiệp (gọi chung là người sản xuất) trực tiếp sản xuất cây khoai tây thương phẩm theo phương pháp làm đất tối thiểu, phủ rạ trên đất 2 lúa tại các vùng quy hoạch sản xuất vụ Đông tập trung của các xã, thị trấn trong các vụ Đông 2013, 2014 và 2015. 2. Điều kiện hỗ trợ - Phải trồng các giống khoai tây: Đức, Hà lan, Atlantics, KT3 và áp dụng phương pháp làm đất tối thiểu, phủ rạ. - Phải sản xuất tại các vùng quy hoạch vụ Đông tập trung trong các vụ Đông 2013, 2014 và 2015; - Quy mô diện tích thực tế trồng khoai tây phải đạt từ 01 ha/vùng trở lên. 3. Mức hỗ trợ Hỗ trợ tiền giống: 150.000 đồng/sào Bắc Bộ (4,17 triệu đồng/ha). 4. Trình tự, hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí - Sau khi kết thúc gieo trồng 20 ngày, trong thời hạn 10 ngày, Trưởng thôn, xóm lập bảng kê danh sách các hộ trực tiếp sản xuất và diện tích trồng cây khoai tây đủ điều kiện hỗ trợ, lấy chữ ký xác nhận của từng hộ và báo cáo UBND xã, thị trấn. - Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận được báo cáo của Trưởng thôn, xóm về kết quả trồng cây khoai tây áp dụng phương pháp làm đất tối thiểu, phủ rạ trên đất 2 lúa, UBND xã, thị trấn tổ chức kiểm tra và nghiệm thu; lập 03 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ sản xuất cây khoai tây gửi UBND huyện, thành phố.
2,160
6,857
Hồ sơ đề nghị hỗ trợ của UBND xã, thị trấn gồm: + Tờ trình đề nghị hỗ trợ của UBND xã, thị trấn; + Bảng kê danh sách các hộ trực tiếp sản xuất và diện tích trồng cây khoai tây đủ điều kiện hỗ trợ, có chữ ký của chủ hộ. Bảng kê do Trưởng các thôn, xóm lập và UBND xã, thị trấn xác nhận. + Biên bản nghiệm thu kết quả gieo trồng cây khoai tây áp dụng phương pháp làm đất tối thiểu, phủ rạ trên đất 2 lúa theo từng vùng sản xuất của từng thôn, xóm. Biên bản do Ban nông nghiệp xã chủ trì, phối hợp với Trưởng thôn, xóm thực hiện; có đầy đủ chữ ký của các thành viên tham gia nghiệm thu, Trưởng Ban nông nghiệp xã ký xác nhận. + Bảng tổng hợp diện tích trồng cây khoai tây đủ điều kiện hỗ trợ của toàn xã. - Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ của UBND xã, thị trấn, UBND huyện, thành phố có trách nhiệm thành lập Đoàn kiểm tra để tổ chức thẩm định diện tích thực tế trồng khoai tây đủ điều kiện hỗ trợ và hồ sơ đề nghị hỗ trợ của từng xã, thị trấn; lập Biên bản kiểm tra, thẩm định; tổng hợp kết quả trồng khoai tây đủ điều kiện hỗ trợ của toàn huyện; lập Tờ trình và hồ sơ gửi Sở Nông nghiệp & PTNT và Sở Tài chính để thẩm định, trình UBND tỉnh. Hồ sơ gửi Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Tài chính gồm: + Tờ trình đề nghị hỗ trợ của UBND huyện, thành phố. + Biên bản kiểm tra, thẩm định diện tích thực tế trồng khoai tây áp dụng phương pháp làm đất tối thiểu, phủ rạ trên đất 2 lúa (do phòng Nông nghiệp & PTNT chủ trì, phối hợp với phòng Tài chính – Kế hoạch và UBND xã, thị trấn thực hiện). + Bảng tổng hợp diện tích trồng khoai tây đủ điều kiện hỗ trợ của toàn huyện hoặc thành phố. + Toàn bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ của UBND xã, thị trấn. - Trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của UBND các huyện, thành phố, Sở Nông nghiệp & PTNT có trách nhiệm thẩm định, tổng hợp kinh phí hỗ trợ cho từng xã, thị trấn; lập Tờ trình đề nghị Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định cấp kinh phí hỗ trợ. - Trong vòng 5 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị hỗ trợ của các huyện, thành phố và Tờ trình đề nghị của Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định, lập Tờ trình đề nghị UBND tỉnh cấp kinh phí hỗ trợ. - Trong vòng 5 ngày kể từ khi nhận được Tờ trình của Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp & PTNT, UBND tỉnh ra Quyết định cấp kinh phí bổ sung có mục tiêu cho ngân sách các huyện, thành phố để hỗ trợ cho các đối tượng theo quy định. 5. Nguồn kinh phí và nguyên tắc hỗ trợ - Nguồn kinh phí hỗ trợ: Từ nguồn kinh phí ngân sách tỉnh. - Nguyên tắc hỗ trợ: + Thực hiện hỗ trợ sau khi người sản xuất kết thúc gieo trồng cây khoai tây và có đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định. + Chỉ hỗ trợ mỗi năm 01 lần trên một đơn vị diện tích trồng khoai tây đủ điều kiện hỗ trợ. Trường hợp diện tích sản xuất khoai tây đã được hỗ trợ từ các chương trình, dự án khác thì không được hỗ trợ theo chính sách này. 6. Quản lý, cấp phát kinh phí hỗ trợ - Sau khi được duyệt kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh, UBND các huyện, thành phố cấp kinh phí bổ sung mục tiêu cho ngân sách xã, thị trấn. - UBND các xã, thị trấn có trách nhiệm tiếp nhận kinh phí hỗ trợ, thông báo và niêm yết công khai danh sách, số tiền được hỗ trợ đối với từng hộ tại trụ sở UBND xã, thị trấn và tại các thôn, xóm; chi trả kinh phí hỗ trợ trực tiếp cho từng đối tượng được hỗ trợ và quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. Kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng được hạch toán và quyết toán ngân sách xã, thị trấn theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp & PTNT và Sở Tài chính để báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU TRA ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Pháp lệnh số 20/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 4 năm 2004 về chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 90/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tiến hành điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với mặt hàng thép không gỉ cán nguội, có mã HS: 7219.32.00; 7219.33.00; 7219.34.00; 7219.35.00; 7219.90.00; 7220.20.10; 7220.20.90; 7220.90.10; 7220.90.90 nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước: Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, Ma-lai-xi-a, Cộng hòa In-đô-nê-xi-a và Lãnh thổ Đài Loan (mã số vụ việc 13-KN-BPG-01) với nội dung chi tiết nêu trong Thông báo gửi kèm theo Quyết định này. Điều 2. Trình tự thủ tục điều tra thực hiện theo pháp luật về chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh và Thủ trưởng các đơn vị, các bên liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC TIẾN HÀNH ĐIỀU TRA ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ (Kèm theo Quyết định số 4460/QĐ-BCT ngày 02 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Theo quy định của Pháp lệnh số 20/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 4 năm 2004 về chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam (“Pháp lệnh 20/2004”) và Nghị định số 90/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam (“Nghị định 90/2005”), Bộ Công Thương thông báo nội dung chi tiết về việc tiến hành điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với mặt hàng thép không gỉ cán nguội nhập khẩu vào Việt Nam như sau: 1. Thông tin cơ bản: Ngày 06 tháng 5 năm 2013, Bộ Công Thương nhận được hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với mặt hàng thép không gỉ cán nguội nhập khẩu vào Việt Nam, có mã HS 7219.32.00; 7219.33.00; 7219.34.00; 7219.35.00; 7219.90.00; 7220.20.10; 7220.20.90; 7220.90.10; 7220.90.90 (sau đây gọi là “hàng hóa thuộc đối tượng điều tra”), của Công ty TNHH POSCO VST và Công ty cổ phần Inox Hòa Bình (sau đây gọi là “Bên yêu cầu”). 2. Bên Yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Hàng hóa thuộc đối tượng điều tra Mô tả: hàng hóa thuộc đối tượng điều tra là thép không gỉ cán nguội ở dạng cuộn hoặc dạng tấm có chứa 1,2% hàm lượng cacbon hoặc ít hơn tính theo trọng lượng và chứa 10,5% hàm lượng crôm hoặc nhiều hơn, có hoặc không có các nguyên tố khác. Thép không gỉ cán nguội ở dạng cuộn hoặc tấm với độ dày 3,5 mm hoặc ít hơn được ủ hoặc được xử lý nhiệt bằng phương pháp khác và ngâm hoặc được cạo gỉ để loại bỏ tạp chất dư thừa trên bề mặt của thép không gỉ. Những sản phẩm này được tiếp tục xử lý (được cắt hoặc được xẻ) với điều kiện là quá trình đó không làm thay đổi các đặc điểm kỹ thuật và kích thước của sản phẩm. Phân loại theo Mã HS: 7219.32.00; 7219.33.00; 7219.34.00; 7219.35.00; 7219.90.00; 7220.20.10; 7220.20.90; 7220.90.10; 7220.90.90. Các sản phẩm sau đây được loại trừ khỏi phạm vi điều tra: (1) thép không gỉ cán nguội ở dạng cuộn hoặc ở dạng tấm nhưng không được ủ hoặc xử lý nhiệt (Full Hard). (2) thép không gỉ cán nguội ở dạng cuộn hoặc ở dạng tấm với độ dày lớn hơn 3,5 mm. Các đặc tính cơ bản: Thép không gỉ chủ yếu là thép hàm lượng cacbon thấp (1,5% hoặc thấp hơn tính theo trọng lượng), trong đó chứa từ 10,5% hàm lượng Crôm trở lên tính theo trọng lượng. Việc bổ sung hàm lượng Crôm mang lại cho thép đặc tính không gỉ, chống ăn mòn. Hàm lượng Crôm trong thép cho phép hình thành nên một lớp oxit Crôm chống gỉ, rất mỏng như vô hình, bám chặt trên bề mặt thép. Nếu có bất kỳ sự tổn hại nào về mặt vật lý hoặc hóa học, cơ chế oxi hóa chống gỉ sẽ tự động khắc phục các tổn hại, ăn mòn đó, kể cả những tổn hại rất nhỏ. Đặc tính chống ăn mòn và các đặc tính hữu ích khác của thép sẽ được bổ sung bằng cách tăng hàm lượng Crôm, và các yếu tố khác như Niken, mô-lip-đen, Nitơ. Mục đích sử dụng chính: Sản phẩm thép không gỉ được ứng dụng vào ngành công nghiệp sản xuất đồ gia dụng (bồn rửa bát, đồ nội thất dạng ống, hệ thống nước nóng, bồn tắm và những vật dụng khác), các bộ phận của xe hơi, vật liệu xây dựng, dụng cụ làm bếp, bộ đồ ăn (xoong, nồi, dao, đĩa), bồn nước. Tùy thuộc vào đặc tính vật lý của từng loại sản phẩm thép không gỉ, có thể sử dụng chúng với những công dụng khác nhau. Mức thuế nhập khẩu hiện hành: từ 0 đến 10% 4. Nước/vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa bị điều tra Bên yêu cầu đề nghị áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với thép không gỉ nhập khẩu từ 03 nước gồm Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Indonesia, Malaysia và lãnh thổ Đài Loan. 5. Cáo buộc bán phá giá Cáo buộc bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu từ 04 nước/vùng lãnh thổ, được căn cứ trên việc so sánh giá trị thông thường và giá xuất khẩu của hàng hóa từ 04 nước/vùng lãnh thổ nêu trên. Hành vi bán phá giá của các nhà sản xuất/xuất khẩu của Trung Quốc, Malaysia và Indonesia được dựa trên việc so sánh giữa giá trị thông thường do Bên yêu cầu tự tính toán với giá hàng hóa được xuất khẩu vào Việt Nam. Đối với lãnh thổ Đài Loan, hành vi bán phá giá được xác định dựa trên so sánh giá trị thông thường căn cứ trên giá cơ sở của nhà sản xuất thép không gỉ lớn nhất tại lãnh thổ Đài Loan với giá hàng hóa được xuất khẩu vào Việt Nam.
2,045
6,858
6. Cáo buộc thiệt hại Bên yêu cầu cáo buộc rằng lượng và giá của hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng điều tra, bên cạnh các yếu tố khác, đã tạo ra tác động tiêu cực tới lượng hàng hóa được bán bởi ngành sản xuất trong nước của Việt Nam, điều này dẫn đến tác động tiêu cực đối với hoạt động sản xuất: công suất sản xuất giảm, tỷ lệ thua lỗ tăng cao, doanh thu giảm, giảm giá bán, lượng hàng tồn kho tăng… cùng với việc gia tăng lượng nhập khẩu hàng hóa bị yêu cầu điều tra đe dọa gây thiệt hại ngành sản xuất trong nước của Việt Nam. 7. Giai đoạn điều tra: từ ngày 01 tháng 4 năm 2012 đến ngày 31 tháng 3 năm 2013 8. Tham vấn Cơ quan điều tra sẽ tổ chức phiên tham vấn công khai với các bên liên quan đến vụ việc trước khi kết thúc điều tra. Thời gian tiến hành phiên tham vấn sẽ được thông báo cho các bên liên quan 45 ngày trước khi diễn ra phiên tham vấn. Chậm nhất là 30 ngày trước ngày tổ chức phiên tham vấn, các bên liên quan phải gửi văn bản đăng ký tham gia phiên tham vấn cho Cơ quan điều tra, trong đó nêu rõ những vấn đề cần tham vấn kèm theo lập luận bằng văn bản. 9. Thủ tục điều tra tiếp theo Căn cứ theo quy định tại điều 17 của Pháp lệnh số 20/2004/PL-UBTVQH11, trong vòng 90 ngày kể từ ngày có quyết định khởi xướng điều tra kết luận sơ bộ của vụ việc sẽ được công bố. Trong trường hợp đặc biệt có thể gia hạn thêm nhưng không quá 60 ngày. Theo quy định tại điều 16 của Pháp lệnh số 20/2004/PL-UBTVQH11, kết luận cuối cùng của cuộc điều tra sẽ được công bố trong vòng 12 tháng kể từ ngày có quyết định khởi xướng điều tra, trong trường hợp đặc biệt có thể gia hạn thêm nhưng không quá 6 tháng. 10. Chọn mẫu Theo quy định tại điều 25 của Nghị định 90/2005/NĐ-CP, Cục Quản lý cạnh tranh sẽ xem xét việc giới hạn phạm vi điều tra bằng việc tiến hành chọn mẫu điều tra. Để có cơ sở cho việc chọn mẫu, Cục Quản lý cạnh tranh gửi kèm theo thông báo này các bản câu hỏi về lượng và giá trị cho các nhà sản xuất/xuất khẩu thuộc các nước/vùng lãnh thổ bị yêu cầu điều tra; các nhà nhập khẩu và các nhà sản xuất của Việt Nam đối với hàng hóa thuộc đối tượng điều tra. Thời hạn cho việc trả lời bản câu hỏi là trước 17.00 ngày 18 tháng 7 năm 2013. 11. Bảo mật thông tin Khi cung cấp các thông tin được đề nghị bảo mật, bên cung cấp thông tin phải gửi kèm theo thông tin đó bản giải trình chi tiết về lý do đề nghị bảo mật thông tin và bản tóm tắt những nội dung của thông tin mật có thể công bố công khai cho các bên liên quan khác. Nếu bên liên quan cho rằng không thể tóm tắt được, cần giải trình lý do không thể tóm tắt được. 12. Các bên có quyền lợi liên quan Các bên liên quan nếu muốn tiếp cận thông tin lưu hành công khai về vụ việc này phải đăng ký với Cơ quan điều tra để được tiếp cận và được cung cấp thông tin. Đơn đăng ký quyền tiếp cận thông tin liên quan của vụ việc phải được gửi tới Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công Thương theo địa chỉ dưới đây trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Công Thương ra quyết định điều tra. 13. Thông tin liên hệ Mọi thông tin liên lạc đề nghị gửi về: Phòng Điều tra vụ kiện phòng vệ thương mại của doanh nghiệp trong nước Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công Thương Địa chỉ: 25 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam Điện thoại: (+84 4) 222.05002 (Máy lẻ: 1038) (Anh Thái Ninh) Fax: (+84 8) 222.05003 Email: ninhtt@moit.gov.vn; pvtm@moit.gov.vn. 14. Công khai thông tin Thông tin chi tiết về quyết định tiến hành điều tra áp dụng biện pháp tự vệ đối với hàng hóa thuộc đối tượng điều tra có thể truy cập tại trang thông tin điện tử của Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công Thương: www.vca.gov.vn hoặc www.qlct.gov.vn QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT MỨC CHI THANH TOÁN CHI PHÍ CHO CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC HUY ĐỘNG ĐỂ NGĂN CHẶN TÌNH TRẠNG CHẶT PHÁ RỪNG TRÁI PHÁP LUẬT VÀ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN. CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 20/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 27/3/2013 của Liên bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư Liên tịch số 61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/6/2007 của Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp cho hoạt động cơ quan Kiểm lâm các cấp; thanh toán chi phí cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tại Tờ trình số 85/TTr-SNN ngày 05/6/2013), ý kiến thẩm định của Sở Tài chính (tại Văn bản số 1379/STC-HCSN ngày 21/6/2013), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt mức chi thanh toán chi phí cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn Tỉnh, với các nội dung sau: 1. Chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ cho các lực lượng trực tiếp được huy động hoặc tự nguyện thực hiện nhiệm vụ đột xuất ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng (bao gồm cả lực lượng Công an, Quân đội, Kiểm lâm), với mức 140.000 đồng/ngày/người. Trường hợp Nhà nước tăng mức lương tối thiểu, thì mức chi tiền bồi dưỡng được điều chỉnh tăng tương ứng. 2. Chi tiền ăn thêm cho các lực lượng trực tiếp được huy động hoặc tự nguyện thực hiện nhiệm vụ đột xuất ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng, với mức 40.000 đồng/ngày/người. 3. Chi tặng quà thăm hỏi, động viên cho các tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện nhiệm vụ đột xuất ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng có thành tích xuất sắc hoặc bị thương trong khi làm nhiệm vụ, do UBND Tỉnh làm trưởng đoàn: Mức chi đối với tập thể là 3.000.000 đồng/đơn vị, đối với cá nhân là 300.000 đồng/người. 4. Chi phí cấp cứu người bị nạn, đảm bảo y tế cho các lực lượng tham gia nhiệm vụ đột xuất ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng: Đối với những người không thuộc đối tượng hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, trong thời gian điều trị tại bệnh viện, ngoài số tiền hỗ trợ khám chữa bệnh, còn được hỗ trợ số tiền với mức 100.000 đồng/ngày/người. 5. Chi tiền họp ngoài giờ làm việc cho các đại biểu tham dự các cuộc họp bàn biện pháp triển khai nhiệm vụ đột xuất ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng, với mức chi cụ thể như sau: - Họp do Ban Chỉ đạo cấp tỉnh tổ chức: Mức chi đối với người chủ trì cuộc họp là 80.000 đồng/người/buổi, các đại biểu khác là 60.000 đồng/người/buổi. - Họp do Ban chỉ đạo cấp huyện tổ chức: Mức chi đối với người chủ trì cuộc họp là 70.000 đồng/người/buổi, các đại biểu khác là 50.000 đồng/người/buổi. 6. Các nội dung khác: Thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 20/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC. Điều 2. Khi phát sinh nhiệm vụ nêu trên, căn cứ phê duyệt của UBND Tỉnh về chi bồi dưỡng và bồi thường thiệt thiệt hại, Sở Tài chính cấp phát kinh phí cho Chi cục Kiểm lâm Tỉnh để thanh toán chi phí bồi dưỡng và bồi thường thiệt hại cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và chữa cháy rừng. Điều 3. Các ông, (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tỉnh; Chi cục Trưởng Chi cục Kiểm lâm Tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI CUỘC HỌP THƯỜNG TRỰC CHÍNH PHỦ VỀ QUY HOẠCH QUẦN THỂ DANH THẮNG TRÀNG AN, NINH BÌNH VÀ QUY HOẠCH VÙNG NGUYÊN LIỆU XI MĂNG Ngày 19 tháng 6 năm 2013, tại Văn phòng Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã chủ trì cuộc họp Thường trực Chính phủ về việc chồng lấn của Quần thể danh thắng Tràng An với Quy hoạch vùng nguyên liệu xi măng. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo các Bộ: Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ngoại giao, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe Văn phòng Chính phủ báo cáo tổng hợp, ý kiến của Bộ Xây dựng, ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình và các đại biểu, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng có kết luận như sau: 1. Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng và an sinh xã hội của từng địa phương, của đất nước, việc bảo vệ môi trường, gìn giữ và bảo tồn các di sản có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Việc xử lý các vướng mắc, mâu thuẫn giữa các mục tiêu này để bảo đảm sự hài hòa, phát triển bền vững, trước hết phải dựa trên các quy định của pháp luật hiện hành và phải phù hợp với yêu cầu, điều kiện thực tế của địa phương, của đất nước trong từng giai đoạn cụ thể. 2. Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng của Ninh Bình đã được xác định từ năm 2005, dựa trên thế mạnh về nguồn nguyên liệu, đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương. Quá trình hình thành dự án, đầu tư xây dựng 2 nhà máy xi măng và các vùng nguyên liệu cho 2 nhà máy bảo đảm đúng các quy định, trình tự của pháp luật hiện hành. Các chủ đầu tư của 2 nhà máy đã chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật, thực hiện đúng các cam kết với địa phương, chưa có vi phạm. 3. Việc đề nghị UNESCO công nhận Quần thể danh thắng Tràng An là di sản thiên nhiên thế giới là có lợi và cần thiết. Nhưng đây là chủ trương mới, có sau chủ trương và quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng, nên phải tôn trọng thực tế này, nếu không sẽ gây hậu quả lớn, khó lường về nhiều mặt. 4. Yêu cầu đặt ra là: phải tìm mọi giải pháp để 2 nhà máy xi măng hoạt động bình thường theo đúng quy định của pháp luật; đồng thời xây dựng Đề án thích hợp để thuyết phục UNESCO công nhận Quần thể danh thắng Tràng An là di sản thiên nhiên thế giới. Đây là việc khó, nhưng vẫn khả thi nếu có sự nỗ lực đồng thuận cao và với cách làm thích hợp, vì lợi ích chung cao nhất.
2,126
6,859
5. Để thực hiện yêu cầu này, các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình cần tập trung thực hiện một số việc sau: - Bộ Xây dựng tiếp thu ý kiến các cơ quan liên quan, khẩn trương hoàn thiện và trình phê duyệt Quy hoạch xây dựng Quần thể danh thắng Tràng An bảo đảm yêu cầu bảo tồn không gian tự nhiên và không chồng lấn với các khu vực quy hoạch khai thác khoáng sản làm vật liệu. Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình rà soát Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm xi măng ở khu vực, đề xuất điều chỉnh cho phù hợp, sát với nhu cầu thực tế, báo cáo Thủ tướng Chính phủ. - Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Ngoại giao và Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình và các cơ quan liên quan điều chỉnh hồ sơ Quần thể danh thắng Tràng An, không bao gồm 2 nhà máy và vùng nguyên liệu đã quy hoạch cho các nhà máy; báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước khi gửi UNESCO; tích cực vận động để UNESCO công nhận Quần thể danh thắng Tràng An là Di sản thiên nhiên thế giới phù hợp với điều kiện thực tế. - Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình khẩn trương hoàn thiện các thủ tục và cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản bảo đảm 2 nhà máy xi măng sớm đi vào hoạt động, ổn định sản xuất, theo đúng quy định của pháp luật và giấy chứng nhận đầu tư. - Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình làm việc với các nhà đầu tư xây dựng phương án khai báo bảo đảm đủ nguyên liệu cho các nhà máy xi măng, sử dụng công nghệ khai thác tiên tiến, hạn chế thấp nhất ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình và các cơ quan có liên quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐẠT TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 3447/2011/QĐ-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành "Bộ tiêu chí quốc gia về Y tế xã giai đoạn 2011-2020"; Căn cứ vào kết quả họp của Hội đồng xét công nhận xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về Y tế xã năm 2012 ngày 7/6/2013; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 1628/TTr-SYT ngày 13 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công nhận 189 xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về Y tế xã năm 2012, giai đoạn 2011 - 2020 (có danh sách kèm theo). Điều 2. Sở Y tế là đơn vị thường trực xét đề nghị công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn Quốc gia về y tế của Thành phố; UBND quận, huyện có xã, phường, thị trấn được công nhận chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định, duy trì và phát huy vai trò của xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí Quốc gia về y tế xã. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn có tên tại Điều 1, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH XÃ ĐẠT TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ Y TẾ XÃ GIAI ĐOẠN 2011-2020 (Kèm theo Quyết định số 4051/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2013) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 20/2012/TT-BTTTT NGÀY 04 THÁNG 12 NĂM 2012 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Tần số Vô tuyến điện ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông và Nghị định số 50/2011/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2011 sửa đổi Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 ngày 12 tháng 2007; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ; Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2012/TT-BTTTT ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2012/TT-BTTTT ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị thu truyền hình số mặt đất DVB-T2, Ký hiệu QCVN 63:2012/BTTTT tại Phụ lục 1 kèm theo; 2. Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tín hiệu phát truyền hình kỹ thuật số DVB-T2, ký hiệu QCVN 64:2012/BTTTT tại Phụ lục 2 kèm theo. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2013. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO TỶ GIÁ HẠCH TOÁN NGOẠI TỆ THÁNG 7 NĂM 2013 - Căn cứ Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính; - Căn cứ Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 7 năm 2013, áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước như sau: 1/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ (USD) tháng 7 năm 2013 là 1 USD = 20.845 đồng. 2/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ khác của tháng 7 năm 2013 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này. 3/ Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ: - Quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ kể cả các khoản thu hiện vật có gốc bằng ngoại tệ. - Quy đổi và hạch toán sổ sách kế toán của Kho bạc Nhà nước. Đề nghị các cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước và các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước căn cứ vào tỷ giá được thông báo để hạch toán và báo cáo thu chi ngoại tệ theo chế độ quy định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THÔNG BÁO TỶ GIÁ HẠCH TOÁN NGOẠI TỆ THÁNG 7 NĂM 2013 (Kèm theo Thông báo số 1298/TB-KBNN ngày 01/7/2013 của Kho bạc Nhà nước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V BỔ SUNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2011/QĐ-UBND NGÀY 28 THÁNG 03 NĂM 2011 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư; Căn cứ Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 03 năm 2011 của UBND tỉnh về việc ban hành đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại tờ trình số 735/TT-STC ngày 18 tháng 6 năm 2013 về việc xin phê duyệt bổ sung đơn giá bồi thường cây trồng khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi nhà nước thu hồi đất, trên địa bàn tỉnh Hà Nam cụ thể như sau: Bổ sung đơn giá bồi thường cây gỗ Sưa: 1. Cây giống: - Chiều cao cây ≤ 15 cm: 3.700 đồng/cây. - Chiều cao cây > 15 cm: 5.700 đồng/cây. 2. Đối với cây trồng: - Đường kính thân ≤ 3 cm: 75.000 đồng/cây. - Đường kính thân trên 3 cm đến 10 cm: 150.000 đồng/cây. - Đường kính thân trên 10 cm đến 15 cm: 300.000 đồng/cây. - Đường kính thân trên 15 cm đến 20 cm: 450.000 đồng/cây. - Đường kính thân trên 20 cm đến dưới 25 cm: 600.000 đồng/cây. 3. Đối với cây gỗ Sưa có đường kính thân từ 25 cm trở lên: Áp dụng đơn giá gỗ Lim trong thông báo giá VLXD Liên Sở: Tài chính, Xây dựng tại thời điểm. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính; Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM THÔNG TIN TRỰC THUỘC VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
1,962
6,860
Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Nghị định số 100/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về Công báo; Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ - Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 2150/TTr-VP ngày 19 tháng 6 năm 2013 và Giám đốc Sở Nội vụ, Điều 1. Thành lập Trung tâm Thông tin trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trên cơ sở hợp nhất hai đơn vị Trung tâm Công báo - Thông tin điện tử và Trung tâm Tin học. Trung tâm Thông tin là đơn vị sự nghiệp, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định hiện hành của pháp luật. Trụ sở của Trung tâm Thông tin đặt tại thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này “Bản Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Thông tin trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh”. Điều 3. 1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nội vụ chỉ đạo, tổ chức việc hợp nhất Trung tâm Công báo - Thông tin điện tử và Trung tâm Tin học thành Trung tâm Thông tin trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 3814/QĐ-CTUBBT ngày 01/09/2004 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc thành lập Trung tâm Tin học tỉnh Bình Thuận; Quyết định số 586/QĐ-UBND ngày 22/3/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Trung tâm Công báo - Thông tin điện tử thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Giám đốc Trung tâm Công báo - Thông tin điện tử, Giám đốc Trung tâm Tin học và Giám đốc Trung tâm Thông tin trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN TRỰC THUỘC VĂN PHÒNG UBND TỈNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1556/QĐ-UBND ngày 01/7/2013 của Chủ tịchi Ủy ban nhân dân tỉnh) Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Trung tâm Thông tin trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là đơn vị sự nghiệp có thu, tự chủ, tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Trung tâm Thông tin có chức năng giúp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý và tổ chức các hoạt động về Cổng thông tin điện tử tỉnh, Công báo và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ tin học hóa quản lý hành chính nhà nước, cụ thể: a) Quản lý, tổ chức hoạt động Cổng Thông tin điện tử tỉnh Bình Thuận theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan Nhà nước; b) Quản lý, xuất bản và phát hành Công báo cấp tỉnh theo quy định tại Nghị định số 100/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về Công báo và Thông tư số 03/2011/TT-VPCP ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 100/2010/NĐ-CP về Công báo; c) Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ tin học hóa quản lý hành chính nhà nước của Văn phòng UBND tỉnh theo Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước. 3. Trung tâm Thông tin chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn về Công báo của cơ quan Công báo thuộc Văn phòng Chính phủ và chịu sự quản lý nhà nước trong lĩnh vực công nghệ thông tin, Cổng thông tin điện tử của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh theo quy định hiện hành của pháp luật. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn 1. Quản lý, tổ chức hoạt động của Cổng Thông tin điện tử tỉnh: a) Tham mưu xây dựng và thực hiện kế hoạch tuyên truyền đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh, trong nước và quốc tế; quảng bá hình ảnh, thương hiệu của tỉnh trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh; b) Phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể, các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh trong việc cung cấp để phổ biến kịp thời thông tin về quản lý và chỉ đạo điều hành; tích hợp, duy trì thông tin về thủ tục hành chính, các dịch vụ công trực tuyến của tỉnh trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh; c) Tham mưu xây dựng kế hoạch đào tạo, tổ chức bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến hoạt động Cổng thông tin điện tử của tỉnh theo quy định của pháp luật; nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật nâng cao hiệu quả hoạt động của Cổng thông tin điện tử; d) Đầu mối tiếp nhận, chuyển cấp có thẩm quyền xem xét xử lý và trả lời theo quy định của pháp luật những phản ánh, kiến nghị của tổ chức và cá nhân gửi qua Cổng thông tin điện tử của tỉnh; e) Tham gia xây dựng và phát triển các trang thông tin điện tử thành viên của các sở, ban, ngành, các huyện, thị xã, thành phố và tích hợp lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh; g) Thực hiện các hoạt động dịch vụ có liên quan khác theo quy định của pháp luật; h) Được sử dụng đội ngũ cộng tác viên và trả nhuận bút cho đội ngũ công tác viên theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Quản lý, xuất bản và phát hành Công báo cấp tỉnh: a) Giúp Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện các lĩnh vực liên quan đến công tác Công báo; b) Tiếp nhận, đăng ký, lưu trữ các văn bản do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi đến để đăng trên Công báo tỉnh; c) Rà soát, kiểm tra, sửa lỗi hoặc đính chính các lỗi chính tả và thể thức kỹ thuật trình bày văn bản hành chính theo thẩm quyền; thông báo, kiến nghị cơ quan thẩm quyền ban hành văn bản chỉnh sửa, đính chính các nội dung không phù hợp, không đúng thẩm quyền và không đúng quy định của pháp luật trước và sau khi văn bản được đăng trên Công báo tỉnh; d) Hoàn chỉnh văn bản để công bố trên Công báo in và Công báo điện tử; e) Trực tiếp quản lý việc xuất bản và phát hành Công báo theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; ký kết, thực hiện và thanh lý các hợp đồng in ấn, phát hành Công báo theo quy định của pháp luật; g) Tổ chức kiểm tra việc quản lý, sử dụng Công báo ở các cơ quan, đơn vị; kiến nghị việc quản lý, sử dụng Công báo theo đúng quy định của pháp luật. 3. Thực hiện các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ tin học hóa quản lý hành chính nhà nước: a) Giúp Chánh Văn phòng UBND tỉnh xây dựng kế hoạch tin học hóa quản lý hành chính nhà nước 05 năm và hàng năm phục vụ hoạt động của cơ quan Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu tổ chức thực hiện theo từng giai đoạn; b) Xây dựng và quản trị cơ sở hạ tầng mạng tin học phục vụ hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; hệ thống hội nghị truyền hình; các phần mềm ứng dụng; hỗ trợ các cơ quan, đơn vị trong việc ứng dụng công nghệ thông tin; c) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh và các tổ chức liên quan đảm bảo an toàn, an ninh thông tin cho mạng tin học của Ủy ban nhân dân tỉnh và Cổng thông tin điện tử; d) Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo về công nghệ thông tin của Văn phòng UBND tỉnh và tham gia đào tạo cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trong tỉnh; hợp tác với các đơn vị chuyên ngành công nghệ thông tin để đào tạo và phát triển ứng dụng công nghệ thông tin; e) Nghiên cứu đề xuất và chủ trì thực hiện các đề tài, dự án khoa học về lĩnh vực công nghệ thông tin phục vụ công tác tin học hóa quản lý hành chính nhà nước; g) Tư vấn, giám sát, chuyển giao công nghệ, phát triển phần mềm, cung cấp dịch vụ thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông. 4. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương, nhuận bút và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức, người lao động và cộng tác viên theo quy định của pháp luật. 5. Quản lý, sử dụng tài sản được giao; kinh phí được cấp và các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo Trung tâm Thông tin: Trung tâm Thông tin có Giám đốc và 01 Phó giám đốc; Giám đốc là người đứng đầu Trung tâm, làm việc theo chế độ Thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm; Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc phân công theo dõi một số nhiệm vụ công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực được phân công.
2,022
6,861
2. Cơ cấu tổ chức: Trung tâm có 03 phòng chuyên môn, nghiệp vụ: - Phòng Hành chính - Công báo; - Phòng Công nghệ thông tin; - Phòng Thông tin điện tử. Các phòng có Trưởng phòng giúp Giám đốc thực hiện nhiệm vụ và quản lý viên chức của phòng. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng do Giám đốc Trung tâm quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng theo quy định về phân công, phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Biên chế của Trung tâm là biên chế sự nghiệp, được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm trong tổng biên chế hành chính sự nghiệp của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và trên cơ sở Đề án vị trí việc làm của Trung tâm Thông tin được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Ngoài ra, Trung tâm được hợp đồng thêm một số lao động hưởng lương từ nguồn kinh phí tự chủ theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ và từ nguồn thu dịch vụ theo quy định của pháp luật. Số lượng hợp đồng lao động này do Văn phòng UBND tỉnh xem xét, quyết định. Điều 4. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Trung tâm chịu sự chỉ đạo và quản lý trực tiếp của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, có trách nhiệm thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu về tình hình hoạt động của đơn vị. 2. Đối với cơ quan Công báo Trung ương: Trung tâm chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn về Công báo của cơ quan Công báo thuộc Văn phòng Chính phủ. 3. Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh: Trung tâm chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên ngành của các cơ quan này và sự quản lý chuyên ngành về thông tin, truyền thông của Sở Thông tin và Truyền thông theo quy định của pháp luật. 4. Đối với UBND các huyện, thị xã, thành phố: Trung tâm có mối quan hệ phối hợp theo quy định hiện hành của pháp luật. 5. Đối với các đơn vị trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Trung tâm có mối quan hệ bình đẳng, phối hợp để thực hiện nhiệm vụ được giao. Điều 5. Điều khoản thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Giám đốc Trung tâm Thông tin thực hiện tốt những nội dung tại Quy định này. Quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, Giám đốc Trung tâm Thông tin báo cáo Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO ĐẤT CHO SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH ĐẤT XÂY DỰNG TRỤ SỞ CƠ QUAN TẠI PHƯỜNG XUÂN KHÁNH, QUẬN NINH KIỀU ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 350/TTr-STNMT ngày 21 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thuận giao phần đất có diện tích 1.023,7m2 (trong đó có 17,7m2 phạm lộ giới) cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội sử dụng vào mục đích đất xây dựng trụ sở cơ quan. Phần đất thuộc thửa số 06, tờ bản đồ số 40, phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. (Đính kèm: Trích đo địa chính thửa đất số 30 do Công ty Đo đạc địa chính và Công trình thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường thiết lập ngày 25/10/2008) - Thời hạn sử dụng đất là lâu dài. Điều 2. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm quản lý và sử dụng đất đúng mục đích được giao; đồng thời, liên hệ với Sở Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn thủ tục đăng ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo đúng quy định của pháp luật. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Xuân Khánh, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> (Đính kèm: Trích đo địa chính thửa đất số 30 do Công ty Đo đạc địa chính và Công trình thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường thiết lập ngày 25/10/2008) QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ THAY THẾ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quản lý giống thủy sản; Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 06 thủ tục hành chính mới ban hành, 01 thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phụ lục kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2013. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HUỶ BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Quyết định số 1502/QĐ-BNN-TCTS ngày 02 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 1. Danh mục TTHC ban hành mới: 06 TTHC <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Danh mục thủ tục hành chính bị hủy bỏ: 01 TTHC <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CẤP TRUNG ƯƠNG: I. CÔNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN KHẢO NGHIỆM GIỐNG THỦY SẢN 1. Trình tự thực hiện: a) Nộp hồ sơ: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Tổng cục Thủy sản. - Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, Tổng cục Thủy sản có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. b) Công nhận cơ sở đủ điều kiện khảo nghiệm giống thủy sản: - Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong trường hợp cần thiết Tổng cục Thủy sản tổ chức kiểm tra thực tế của cơ sở về các điều kiện quy định tại Điều 11 Thông tư này. - Trường hợp cơ sở đáp ứng yêu cầu, trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra thực tế của cơ sở, Tổng cục Thủy sản ban hành Quyết định công nhận và bổ sung vào Danh sách cơ sở đủ điều kiện khảo nghiệm giống thủy sản. Trường hợp cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu, đoàn kiểm tra ghi biên bản yêu cầu khắc phục và tiến hành kiểm tra lại sau khi cơ sở đã khắc phục xong và có văn bản đề nghị kiểm tra lại. - Quyết định công nhận cơ sở khảo nghiệm giống thủy sản có hiệu lực 05 năm. Trước khi hết hạn 03 tháng cơ sở có nhu cầu đăng ký lại làm văn bản gửi Tổng cục Thủy sản, hồ sơ đăng ký lại theo Khoản 3 Điều này. c) Trả kết quả: trực tiếp tại Tổng cục Thủy sản hoặc gửi qua đường bưu điện. 2. Cách thức thực hiện: + Trực tiếp + Bưu điện 3. Hồ sơ: 3.1. Thành phần: a) Đơn đề nghị công nhận cơ sở khảo nghiệm (theo Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2013); b) Bản thuyết minh điều kiện thực hiện khảo nghiệm giống thủy sản (theo Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2013); c) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề phù hợp; d) Văn bằng tốt nghiệp của 02 nhân viên kỹ thuật. Hồ sơ quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này là bản sao chụp và mang theo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp cơ sở nộp hồ sơ trực tiếp, hoặc bản sao hợp pháp với trường hợp cơ sở gửi hồ sơ qua đường bưu điện. 3.2. Số lượng: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Thủy sản. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổng cục Thủy sản. d) Cơ quan phối hợp: không. 6. Đối tượng thực hiện TTHC + Tổ chức; + Cá nhân. 7. Mẫu đơn, tờ khai: a) Đơn đề nghị công nhận cơ sở khảo nghiệm (theo Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2013);
2,079
6,862
b) Bản thuyết minh điều kiện thực hiện khảo nghiệm giống thủy sản (theo Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2013); 8. Phí, lệ phí: Chưa quy định. 9. Kết quả thực hiện TTHC: - Quyết định công nhận cơ sở khảo nghiệm giống thủy sản. - Thời hạn của Quyết định: 5 năm. 10. Điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về Quản lý giống thủy sản. II. CÔNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN KHẢO NGHIỆM GIỐNG THỦY SẢN (ĐĂNG KÝ LẠI) 1. Trình tự thực hiện: a) Nộp hồ sơ: - Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Tổng cục Thủy sản. - Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, Tổng cục Thủy sản có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. b) Công nhận cơ sở đủ điều kiện khảo nghiệm giống thủy sản: - Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong trường hợp cần thiết Tổng cục Thủy sản tổ chức kiểm tra thực tế của cơ sở về các điều kiện quy định tại Điều 11 Thông tư này. - Trường hợp cơ sở đáp ứng yêu cầu, trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra thực tế của cơ sở, Tổng cục Thủy sản ban hành Quyết định công nhận và bổ sung vào Danh sách cơ sở đủ điều kiện khảo nghiệm giống thủy sản. Trường hợp cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu, đoàn kiểm tra ghi biên bản yêu cầu khắc phục và tiến hành kiểm tra lại sau khi cơ sở đã khắc phục xong và có văn bản đề nghị kiểm tra lại. - Quyết định công nhận cơ sở khảo nghiệm giống thủy sản có hiệu lực 05 năm. Trước khi hết hạn 03 tháng cơ sở có nhu cầu đăng ký lại làm văn bản gửi Tổng cục Thủy sản, hồ sơ đăng ký lại theo Khoản 3 Điều này. c) Trả kết quả: trực tiếp tại Tổng cục Thủy sản hoặc gửi qua đường bưu điện. 2. Cách thức thực hiện: + Trực tiếp + Bưu điện 3. Hồ sơ: 3.1. Thành phần: a) Đơn đề nghị công nhận cơ sở khảo nghiệm (theo Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2013); b) Bản thuyết minh điều kiện thực hiện khảo nghiệm giống thủy sản (theo Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2013). 3.2. Số lượng: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Thủy sản. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổng cục Thủy sản. d) Cơ quan phối hợp: không. 6. Đối tượng thực hiện TTHC + Tổ chức 7. Mẫu đơn, tờ khai: a) Đơn đề nghị công nhận cơ sở khảo nghiệm (theo Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2013); b) Bản thuyết minh điều kiện thực hiện khảo nghiệm giống thủy sản (theo Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2013). 8. Phí, lệ phí: Chưa quy định. 9. Kết quả thực hiện TTHC: - Quyết định công nhận cơ sở khảo nghiệm giống thủy sản. - Thời hạn của Quyết định: 5 năm. 10. Điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về Quản lý giống thủy sản. III. ĐĂNG KÝ KHẢO NGHIỆM GIỐNG THỦY SẢN 1. Trình tự thực hiện: a) Nộp hồ sơ: Tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Tổng cục Thủy sản. b) Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc Tổng cục Thủy sản kiểm tra nếu hồ sơ chưa đầy đủ phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do; - Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Tổng cục Thủy sản tổ chức thẩm định Đề cương khảo nghiệm và trả lời bằng văn bản đồng ý hoặc không đồng ý hoặc đề nghị chỉnh sửa. - Cơ sở khảo nghiệm thực hiện khảo nghiệm theo đề cương đã được Tổng cục Thủy sản phê duyệt. - Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc khảo nghiệm, Cơ sở khảo nghiệm gửi báo cáo kết quả khảo nghiệm cho tổ chức, cá nhân có giống thủy sản đăng ký khảo nghiệm (theo Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013). c) Trả kết quả: trực tiếp tại Tổng cục Thủy sản hoặc qua đường bưu điện. 2. Cách thức thực hiện: + Trực tiếp + Bưu điện 3. Hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Đơn đăng ký khảo nghiệm giống thủy sản (theo Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013); - Đề cương khảo nghiệm giống thủy sản (theo Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013); - Hợp đồng khảo nghiệm giữa tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm với cơ sở khảo nghiệm đã được Tổng cục Thủy sản công nhận. - Tài liệu kỹ thuật về đặc tính sinh học, sinh sản, sinh trưởng của giống mới. b) Số lượng: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Thủy sản b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổng cục Thủy sản d) Cơ quan phối hợp: không 6. Đối tượng thực hiện TTHC + Tổ chức; + Cá nhân. 7. Mẫu đơn, tờ khai: - Đơn đăng ký khảo nghiệm giống thủy sản (theo Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013); - Đề cương khảo nghiệm giống thủy sản (theo Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013). 8. Phí, lệ phí: Lệ phí cấp giấy cho phép khảo nghiệm giống thủy sản: 40.000 đ. 9. Kết quả thực hiện TTHC: - Văn bản cho phép khảo nghiệm giống thủy sản. - Thời hạn của Quyết định: không. 10. Điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định. 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: - Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về Quản lý giống thủy sản. - Thông tư 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản. IV. CÔNG NHẬN KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM GIỐNG THỦY SẢN 1. Trình tự thực hiện: a) Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Tổng cục Thủy sản. b) Kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ trong thời gian không quá hai (02) ngày làm việc. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, Tổng cục Thủy sản có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị đánh giá công nhận kết quả khảo nghiệm giống thủy sản, Tổng cục Thủy sản thành lập Hội đồng khoa học chuyên ngành đánh giá kết quả khảo nghiệm. - Sau khi được Hội đồng khoa học chuyên ngành đánh giá và kết luận đạt yêu cầu, trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, Tổng cục Thủy sản ban hành Quyết định công nhận giống thủy sản mới (theo Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp Hội đồng đánh giá không đạt yêu cầu, Tổng cục Thủy sản có văn bản thông báo và nêu rõ lý do cho cơ sở có giống thủy sản khảo nghiệm được biết. - Cơ sở được phép sản xuất kinh doanh giống ngay sau khi có Quyết định công nhận giống thủy sản mới. - Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc sau khi ban hành Quyết định công nhận giống thủy sản mới, Tổng cục Thủy sản trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ sung vào danh mục giống thủy sản được phép sản xuất kinh doanh. c) Trả kết quả: trực tiếp tại Tổng cục Thủy sản hoặc qua đường bưu điện. 2. Cách thức thực hiện: + Trực tiếp + Bưu điện 3. Hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: - Giấy đề nghị đánh giá và công nhận kết quả khảo nghiệm (theo Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này); - Báo cáo kết quả khảo nghiệm giống thủy sản (theo Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này). b) Số lượng: 01 bộ hồ sơ. 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Thủy sản b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổng cục Thủy sản d) Cơ quan phối hợp: không 6. Đối tượng thực hiện TTHC: + Tổ chức; + Cá nhân. 7. Mẫu đơn, tờ khai: a) Giấy đề nghị đánh giá và công nhận kết quả khảo nghiệm (theo Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này); b) Báo cáo kết quả khảo nghiệm giống thủy sản (theo Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này). 8. Phí, lệ phí: Chưa có văn bản quy định (đang xây dựng). 9. Kết quả thực hiện TTHC: - Quyết định công nhận giống thủy sản mới. - Thời hạn của Quyết định: Không 10. Điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về quản lý giống thủy sản. V. KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỐNG THỦY SẢN NHẬP KHẨU (cấp trung ương) 1. Trình tự thực hiện: 1. Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân đăng ký kiểm tra chất lượng giống thủy sản nhập khẩu lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về Tổng cục Thủy sản. 2. Thực hiện: a) Ngay khi nhận được hồ sơ đăng ký kiểm tra, Tổng cục Thủy sản xem xét và hướng dẫn cơ sở bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định. b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ trong thời gian không quá 01 ngày làm việc, Tổng cục Thủy sản xác nhận vào Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, trong đó có thông báo cho cơ sở về nội dung kiểm tra, thống nhất thời gian và địa điểm kiểm tra chất lượng và gửi lại cho tổ chức, cá nhân 02 bản giấy đăng ký đã có xác nhận của Tổng cục Thủy sản. c) Sau khi có kết quả kiểm tra (không quá 01 ngày làm việc) cơ quan kiểm tra có văn bản thông báo đạt chất lượng (theo mẫu tại Phụ lục 13) đối với lô hàng có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu và gửi cho tổ chức, cá nhân đăng ký. d) Trường hợp kết quả kiểm tra không đảm bảo chất lượng theo quy định, Tổng cục Thủy sản có văn bản Thông báo không đạt chất lượng (theo mẫu tại Phụ lục 13) cho tổ chức, cá nhân đăng ký và xử lý vi phạm theo quy định.
2,156
6,863
3. Trả kết quả: trực tiếp tại Tổng cục Thủy sản hoặc gửi qua đường bưu điện. 2. Cách thức thực hiện: + Trực tiếp + Bưu điện 3. Hồ sơ: 1. Thành phần: a) Giấy đề nghị kiểm tra chất lượng (03 bản) theo mẫu tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ; b) Bản chính hoặc bản sao chụp (có đóng dấu của cơ sở nhập khẩu) các giấy tờ: Hợp đồng mua bán, bản kê chi tiết hàng hóa (Packinglist), hóa đơn mua bán (Invoice). 2. Số lượng: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: Trong thời gian không quá 01 ngày làm việc, Tổng cục Thủy sản xác nhận vào Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, trong đó có thông báo cho cơ sở về nội dung kiểm tra, thống nhất thời gian và địa điểm kiểm tra chất lượng. Thời gian kiểm tra cụ thể theo đăng ký của tổ chức, cá nhân. Sau khi có kết quả kiểm tra (không quá 01 ngày làm việc) Tổng cục Thủy sản có văn bản thông báo về chất lượng. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Thủy sản b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản tỉnh/tp. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Tổng cục Thủy sản d) Cơ quan phối hợp: Cơ quan quản lý về thú y thủy sản. 6. Đối tượng thực hiện TTHC: + Tổ chức; + Cá nhân. 7. Mẫu đơn, tờ khai: Giấy đề nghị kiểm tra chất lượng (03 bản) theo mẫu tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT 8. Phí, lệ phí: Chưa có văn bản quy định (đang xây dựng). 9. Kết quả thực hiện TTHC: - Giấy thông báo đạt chất lượng hoặc giấy thông báo không đạt chất lượng - Thời hạn của Giấy thông báo chất lượng: Không 10. Điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về quản lý giống thủy sản. Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa năm 2007. VI. KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỐNG THUỶ SẢN NHẬP KHẨU (cấp địa phương) 1. Trình tự thực hiện: 1. Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân đăng ký kiểm tra chất lượng giống thủy sản nhập khẩu lập 01 bộ hồ sơ, gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện về Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi nuôi cách ly kiểm dịch. 2. Thực hiện: b) Ngay khi nhận được hồ sơ đăng ký kiểm tra, Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi nuôi cách ly kiểm dịch xem xét và hướng dẫn cơ sở bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định. b) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ trong thời gian không quá 01 ngày làm việc, Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi nuôi cách ly kiểm dịch xác nhận vào Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, trong đó có thông báo cho cơ sở về nội dung kiểm tra, thống nhất thời gian và địa điểm kiểm tra chất lượng và gửi lại cho tổ chức, cá nhân 02 bản giấy đăng ký đã có xác nhận của Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi nuôi cách ly kiểm dịch. c) Sau khi có kết quả kiểm tra (không quá 01 ngày làm việc) cơ quan kiểm tra có văn bản thông báo đạt chất lượng (theo mẫu tại Phụ lục 13) đối với lô hàng có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu và gửi cho tổ chức, cá nhân đăng ký. d) Trường hợp kết quả kiểm tra không đảm bảo chất lượng theo quy định, Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi nuôi cách ly kiểm dịch có văn bản Thông báo không đạt chất lượng (theo mẫu tại Phụ lục 13) cho tổ chức, cá nhân đăng ký và xử lý vi phạm theo quy định. 3. Trả kết quả: trực tiếp tại Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi nuôi cách ly kiểm dịch hoặc gửi qua đường bưu điện. 2. Cách thức thực hiện: + Trực tiếp + Bưu điện 3. Hồ sơ: 1. Thành phần: a) Giấy đề nghị kiểm tra chất lượng (03 bản) theo mẫu tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TTBNNPTNT; b) Bản chính hoặc bản sao chụp (có đóng dấu của cơ sở nhập khẩu) các giấy tờ: Hợp đồng mua bán, bản kê chi tiết hàng hóa (Packinglist), hóa đơn mua bán (Invoice). 2. Số lượng: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: Trong thời gian không quá 01 ngày làm việc, Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi nuôi cách ly kiểm dịch xác nhận vào Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, trong đó có thông báo cho cơ sở về nội dung kiểm tra, thống nhất thời gian và địa điểm kiểm tra chất lượng. Thời gian kiểm tra cụ thể theo đăng ký của tổ chức, cá nhân. Sau khi có kết quả kiểm tra (không quá 01 ngày làm việc) Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi nuôi cách ly kiểm dịch có văn bản thông báo về chất lượng. 5. Cơ quan thực hiện TTHC: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi nuôi cách ly kiểm dịch. b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: không. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi nuôi cách ly kiểm dịch: Kiểm tra chất lượng giống thủy sản nhập khẩu (trừ giống bố mẹ chủ lực). d) Cơ quan phối hợp: Cơ quan quản lý về thú y thủy sản. 6. Đối tượng thực hiện TTHC: + Tổ chức; + Cá nhân. 7. Mẫu đơn, tờ khai: Giấy đề nghị kiểm tra chất lượng (03 bản) theo mẫu tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT 8. Phí, lệ phí: Chưa có văn bản quy định (đang xây dựng). 9. Kết quả thực hiện TTHC: - Giấy thông báo đạt chất lượng hoặc giấy thông báo không đạt chất lượng - Thời hạn của Giấy thông báo chất lượng: Không 10. Điều kiện thực hiện TTHC: Không quy định 11. Căn cứ pháp lý của TTHC: Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về quản lý giống thủy sản. Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa năm 2007. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO NHÀ NƯỚC VỀ KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG GIAI ĐOẠN 2011-2020 Ngày 18 tháng 6 năm 2013, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải, Trưởng Ban chỉ đạo Nhà nước về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 đã chủ trì cuộc họp Ban chỉ đạo để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng 6 tháng đầu năm và bàn các biện pháp thực hiện 6 tháng cuối năm 2013, chuẩn bị kế hoạch giai đoạn 2014-2015 và kiểm điểm thực hiện nhiệm vụ của Ban chỉ đạo. Tham dự cuộc họp có các đồng chí Thành viên Ban chỉ đạo Nhà nước về Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 (Ban chỉ đạo). Sau khi nghe lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo; ý kiến của các Thành viên Ban chỉ đạo, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải kết luận như sau: I. VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 Từ đầu năm đến nay, các Bộ, ngành, chính quyền địa phương đã có nhiều cố gắng trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng 6 tháng đầu năm 2013; đã huy động được các tầng lớp nhân dân, thu hút các thành phần kinh tế, các tổ chức tham gia thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng nhằm đạt được các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, cụ thể như sau: - Công tác phòng cháy, chữa cháy rừng có nhiều chuyển biến: phát hiện 155 vụ vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng với diện tích rừng bị thiệt hại do cháy là 721,79 ha; phá rừng trái pháp luật giảm hơn so với cùng kỳ năm trước, đến 13 tháng 6 năm 2013 có 903 vụ, với diện tích rừng bị phá là 397,25 ha; công tác khoán bảo vệ rừng đã được các tỉnh chủ động triển khai sớm và đặc biệt là đã huy động được các nguồn vốn để triển khai nhiệm vụ, đến nay khoán bảo vệ rừng được hơn 3.407.001 ha, đạt gần 220 % kế hoạch năm; khoanh nuôi tái sinh: 355.790 ha, đạt 107% kế hoạch; trồng rừng tập trung 51.217 ha, đạt 23% kế hoạch; trồng 19.488 ngàn cây phân tán, đạt 40 % kế hoạch; chăm sóc rừng 255.030 ha, bằng 91% kế hoạch năm. - Về khai thác chế biến lâm sản: khai thác được 1,03 triệu m3 gỗ rừng trồng và 79.809 m3 gỗ rừng tự nhiên; giá trị xuất khẩu sản phẩm gỗ và lâm sản tăng nhanh, tổng kim ngạch (tính đến 22/5/2013) ước đạt 2,145 triệu USD; nhập khẩu gỗ và sản phẩm ước đạt 564 triệu USD. - Về thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng (DVMTR): đến nay, 36 tỉnh có nguồn thu từ DVMTR, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Trung ương đã thu hơn 277 tỷ đồng, đạt 38,7% kế hoạch năm. Tuy vậy, việc thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2012 vẫn còn một số tồn tại chủ yếu như sau: Việc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 còn chậm, trong đó có việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 và hướng dẫn thực hiện một số Điều Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng chưa kịp thời, dẫn đến tình trạng định mức trồng rừng, bảo vệ rừng thấp, chưa hấp dẫn thu hút công tác này; việc cân đối, bố trí nguồn vốn để thực hiện các chính sách trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng chưa đáp ứng được yêu cầu; phân cấp công tác kế hoạch cho các địa phương chưa được chú trọng, một số địa phương bố trí, sử dụng vốn được giao kế hoạch năm 2013 chưa tập trung cho nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch là trồng rừng, bảo vệ và phát triển rừng, bố trí nhiều vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng; việc thẩm định nguồn vốn và tổng mức vốn đối với các dự án bảo vệ và phát triển rừng nảy sinh nhiều bất cập về thủ tục hành chính, mất nhiều thời gian. II. MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI Để hoàn thành chỉ tiêu nhiệm vụ kế hoạch năm 2013, chuẩn bị thực hiện kế hoạch năm 2014 và những năm tiếp theo, yêu cầu các Bộ, ngành địa phương khẩn trương thực hiện những nhiệm vụ sau:
2,091
6,864
1. Đối với các Bộ, ngành Trung ương: a) Tập trung giải quyết tốt nhiệm vụ sau: - Đôn đốc, chỉ đạo các địa phương làm tốt công tác bảo vệ, phòng cháy chữa cháy rừng, ngăn chặn có hiệu quả các hành vi chặt phá rừng trái pháp luật, đặc biệt là tại khu vực Tây Nguyên, Nam Trung bộ và một số tỉnh Trung du miền núi phía Bắc; - Tập trung nâng cao chất lượng cả 3 loại rừng đặc dụng, phòng hộ và rừng sản xuất, bảo đảm đa dạng sinh học; - Tiếp tục triển khai trồng rừng tập trung với diện tích khoảng 150.500 ha, trong đó: 19.500 ha rừng đặc dụng, phòng hộ: 131.000 ha rừng sản xuất; - Lập và triển khai kế hoạch trung hạn 2014 - 2015 trước 31 tháng 10 năm 2013; - Hoàn thiện các cơ chế, chính sách có liên quan đến Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, gồm: sửa đổi, bổ sung Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010; hướng dẫn thực hiện Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2012; - Hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các Đề án: đã được Thủ tướng Chính phủ giao các Bộ, ngành tại Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2011 và các văn bản chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ trong thời gian qua. - Phân công thành viên Ban chỉ đạo đi kiểm tra, giám sát các địa phương thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. b) Một số nhiệm vụ cụ thể - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: + Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành đôn đốc, chỉ đạo các địa phương thực hiện tốt công tác bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng, ngăn chặn có hiệu quả các hành vi chặt phá rừng trái pháp luật; cố gắng phấn đấu thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch năm 2013, nâng cao chất lượng cả 3 loại rừng đặc dụng, phòng hộ và rừng sản xuất, bảo đảm đa dạng sinh học; + Chỉ đạo lực lượng Kiểm lâm, phối hợp với các địa phương, tập trung xử lý dứt điểm các cơ sở chế biến đang tồn tại ở trong và bìa rừng; + Hoàn chỉnh các Đề án, dự án: quản lý khai thác rừng sản xuất là rừng tự nhiên; nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động kiểm lâm giai đoạn 2012 - 2015; Tổ chức quản lý bảo vệ và phát triển rừng Tây Nguyên; trồng rừng chắn sóng, bảo vệ đê biển, chống xâm thực ven biển; xây dựng công viên động vật hoang dã quốc gia tại Ninh Bình; xây dựng phát triển mạng lưới chế biến, thương mại lâm sản; trồng, bảo vệ rừng phòng hộ các lưu vực sông; nâng cao năng suất rừng trồng và làm giàu rừng tự nhiên; Riêng đề án nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động kiểm lâm giai đoạn 2012 - 2015, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khẩn trương hoàn thiện theo nội dung chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 363/TB-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2012, báo cáo Ban chỉ đạo thống nhất phương án có nên thành lập Cảnh sát rừng hay không, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định; + Triển khai Dự án Tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc theo Quyết định 594/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; + Chỉ đạo và hướng dẫn các địa phương việc thực hiện trồng bù rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác không phải lâm nghiệp; + Về hỗ trợ vốn thực hiện việc rà soát giao đất, giao rừng cho các địa phương khó khăn về ngân sách để tiến hành việc chi trả dịch vụ môi trường rừng từ nguồn vốn Chi trả dịch vụ môi trường rừng: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Bộ Tài chính xem xét cụ thể từng địa phương để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định; + Tiếp tục tổ chức rà soát, đánh giá kết quả thực hiện Chỉ thị số 1685/CT-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2011, tổng hợp cả nước báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 12 năm 2013; + Chỉ đạo Văn phòng Ban chỉ đạo có kế hoạch phân công luân phiên thành viên Ban chỉ đạo chủ trì theo vùng hoặc địa phương tiến hành công tác kiểm tra giám sát và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho địa phương việc thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khẩn trương hoàn thiện, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2014-2015 trước 15 tháng 10 năm 2013; nghiên cứu, đề xuất Thủ tướng Chính phủ việc phân cấp thẩm định các dự án bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2015 cho các địa phương; chỉ đạo, hướng dẫn phân cấp cho các địa phương việc bố trí và điều chỉnh kế hoạch vốn ngân sách trung ương phù hợp với các chỉ tiêu kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền Bộ Kế hoạch và Đầu tư phân bổ chung cho địa phương hàng năm; khẩn trương, đôn đốc các Bộ, ngành và địa phương tham gia dự thảo sửa đổi Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 và bổ sung, hoàn thiện trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30 tháng 7 năm 2013. - Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn cơ chế quản lý cấp phát và sử dụng vốn sự nghiệp kinh tế trong Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ; hướng dẫn thực hiện một số Điều Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ; Hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng vốn điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc theo Quyết định số 594/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Đối với các địa phương a) Những tỉnh chưa hoàn thành việc kiện toàn thành lập Ban chỉ đạo, Văn phòng Ban chỉ đạo cấp tỉnh cần khẩn trương thực hiện và hoàn thành, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tập trung chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các cấp chính quyền, các chủ rừng trong việc sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đã được bố trí và thực hiện lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình dự án khác trên địa bàn để thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, trong đó cần tập trung chỉ đạo đẩy nhanh việc trồng rừng nhằm đạt chỉ tiêu kế hoạch năm 2013; chuẩn bị tốt các điều kiện để thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng 2 năm 2014 - 2015. c) Tăng cường công tác kiểm tra và xử lý nghiêm đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ rừng, khai thác rừng trái pháp luật; huy động các lực lượng thường xuyên phát hiện và phòng cháy chữa cháy rừng kịp thời hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do cháy rừng gây ra; kiểm tra, giám sát việc trồng rừng thay thế đối với các dự án khi chuyển mục đích sử dụng đất có rừng sang xây dựng công trình thủy điện, khai thác khoáng sản và các công trình xây dựng khác, xử lý nghiêm đối với các sai phạm theo quy định. d) Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương trong việc tham gia ý kiến vào nội dung các đề án, cơ chế chính sách liên quan đến công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng, bảo đảm mỗi cơ chế chính sách được ban hành có tính khả thi, phù hợp với thực tế của địa phương. Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan có liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ VỊ TRÍ, THIẾT KẾ, ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT, THIẾT BỊ CỦA CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRUYỀN NHIỄM Căn cứ Khoản 3 Điều 17 và Khoản 3 Điều 57 Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm ngày 21 tháng 11 năm 2007; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế, Bộ Y tế; Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về vị trí, thiết kế, điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, thiết bị của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm. Điều 1. Vị trí, mặt bằng tổng thể 1. Đối với bệnh viện. a) Vị trí khu đất xây dựng có hệ thống giao thông thuận lợi, phải có khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư, khu bảo tồn thiên nhiên theo quy định; b) Khu đất xây dựng có hệ thống kỹ thuật hạ tầng, vệ sinh môi trường tốt; c) Diện tích khu đất xây dựng bệnh viện truyền nhiễm lấy theo quy chuẩn thiết kế bệnh viện từ 50m2/giường đến 100m2/giường, có kích thước hình học hợp lý, đủ để bố trí các hạng mục công trình sau: khối khám bệnh, khối kỹ thuật nghiệp vụ - cận lâm sàng - thăm dò chức năng, khối lưu trú bệnh nhân, khối hành chính quản trị và dịch vụ tổng hợp, khối kỹ thuật - hậu cần và công trình phụ trợ. d) Mặt bằng tổng thể bệnh viện phải được quy hoạch theo nguyên tắc một chiều, các khu vực khám bệnh, lưu trú bệnh nhân được bố trí theo nguyên tắc bảo đảm khoảng cách ly an toàn và hạn chế giao thông nội bộ giao cắt qua; đ) Diện tích xây dựng chiếm tối đa 35% diện tích toàn bộ khu đất; e) Trong mặt bằng tổng thể của bệnh viện phải bố trí hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn theo quy định; g) Diện tích trồng cây xanh lấy bóng mát và cách ly với bên ngoài chiếm từ 35% đến 40% diện tích khu đất; h) Bệnh viện phải có cổng và tường rào để ngăn cách, bảo vệ. 2. Đối với khoa truyền nhiễm và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác có chức năng khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm. a) Khoa truyền nhiễm trong các bệnh viện phải xây dựng ở một khu riêng biệt; b) Vị trí khu đất xây dựng khoa có hệ thống giao thông thuận lợi, có hệ thống kỹ thuật hạ tầng, vệ sinh môi trường tốt; c) Vị trí xây dựng khoa đặt cuối hướng gió chủ đạo, bảo đảm khoảng cách ly với các công trình xung quanh. Điều 2. Yêu cầu chung về thiết kế, điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật 1. Giải pháp tổ chức không gian của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm bảo đảm các yêu cầu: a) Phù hợp với yêu cầu công năng sử dụng, tính chất chuyên môn và mang tính hiện đại; b) Các giải pháp kiến trúc, kỹ thuật và thiết bị sử dụng phải bảo đảm cách ly, an toàn lao động (thông gió, chiếu sáng, phòng cháy, chữa cháy);
2,071
6,865
c) Nơi làm việc của Giám đốc, phó giám đốc, trưởng phòng, trưởng khoa, khối hành chính tổng hợp được bố trí khu vực riêng; d) Mỗi khoa chuyên môn có một phòng của lãnh đạo và một phòng làm việc của nhân viên, được trang bị bàn làm việc, tủ lưu trữ hồ sơ và các trang thiết bị thông dụng khác phù hợp với chức năng quản lý; đ) Các phòng thủ thuật, khu tiệt trùng xử lý dụng cụ, thiết bị y tế được bố trí dây chuyền theo 01 chiều; e) Các phòng xét nghiệm bảo đảm các yêu cầu sau: - Bố trí khép kín để bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường, chống lây nhiễm và không gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. - Bảo đảm yêu cầu vi khí hậu theo từng cấp độ. g) Khu vực lưu bệnh nhân được thiết kế các vách ngăn động chia ra thành nhiều khu vực trên một đơn nguyên, bảo đảm cách ly khi cần theo từng cấp độ; h) Mỗi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm được bố trí một khu kỹ thuật để cung cấp dịch vụ và một khu đào tạo huấn luyện cho tuyến dưới; i) Phải có hệ thống xử lý nước cấp, nước thải và khí thải. 2. Chiều cao phòng: a) Phòng làm việc trong các hạng mục công trình chính có chiều cao trong phòng không được thấp hơn: 3,30m (Chiều cao làm việc); b) Các phòng phụ, phòng vệ sinh có chiều cao không được thấp hơn: 2,80m. 3. Chiều rộng hành lang: a) Hành lang chính không được nhỏ hơn: 2,40m. b) Hành lang phụ không được nhỏ hơn: 1,50m. 4. Cửa đi: a) Chiều cao của các loại cửa đi không được nhỏ hơn: 2,10m. b) Chiều rộng cửa: loại 2 cánh không được nhỏ hơn: 1,20m. loại 1 cánh không được nhỏ hơn: 0,80m. 5. Cầu thang: a) Độ dốc cầu thang không được lớn hơn: 30°. b) Chiều rộng mỗi bản thang không được nhỏ hơn: 1,60m. c) Chiều rộng chiếu nghỉ không được nhỏ hơn:2,00m. 6. Chiếu sáng và thông gió: a) Các phòng của khu hành chính, khoa, phòng chuyên môn và khu phụ trợ phải được ưu tiên chiếu sáng và thông gió tự nhiên, trực tiếp. Đối với các phòng mổ, thủ thuật và xét nghiệm: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, thông gió phải điều chỉnh được theo yêu cầu; b) Diện tích cửa sổ chiếu sáng cho các phòng được quy định trong bảng; Bảng diện tích cửa sổ chiếu sáng tự nhiên cho các phòng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 3. Yêu cầu kỹ thuật 1. Phòng xét nghiệm phải bảo đảm các điều kiện an toàn sinh học phù hợp với từng cấp độ. Đối với các phòng xét nghiệm thực hiện kỹ thuật xét nghiệm HIV thì phải đáp ứng thêm các điều kiện theo quy định về bảo đảm chất lượng thực hiện kỹ thuật xét nghiệm HIV. 2. Cabin vô trùng (lamina Hot) của các phòng xét nghiệm đạt yêu cầu của phòng sạch như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia “An toàn cháy cho nhà và công trình”, mã số QCVN 06:2010/BXD. 4. Khoảng cách tối đa từ cửa đi của các phòng đến lối thoát nạn gần nhất được quy định tại bảng sau. Bảng khoảng cách từ các phòng đến lối thoát nạn gần nhất <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 5. Kỹ thuật hạ tầng: a) Cấp điện: - Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm phải được cấp điện 24h/ngày đáp ứng yêu cầu chiếu sáng, sử dụng các thiết bị. - Hệ thống cấp điện của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm phải bảo đảm các yêu cầu: + Hệ thống điện chiếu sáng phải độc lập với hệ thống điện động lực; + Có hệ thống tiếp địa an toàn. b) Cấp nước: - Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm phải được cấp nước sạch đầy đủ liên tục trong ngày từ nguồn nước máy, các bể dự trữ nước đã qua xử lý bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh, chất lượng theo tiêu chuẩn hiện hành. - Có hệ thống cấp nước vô trùng cho các phòng mổ, thủ thuật và phục vụ cho công tác thí nghiệm của phòng xét nghiệm. - Phải có bể chứa nước dùng cho sinh hoạt, dự phòng cứu hỏa. c) Thoát nước: - Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm phải có hệ thống thoát nước mặt và nước thải riêng biệt. d) Nước thải: - Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm phải có hệ thống xử lý nước thải. Nước thải phải đạt tiêu chuẩn loại A (theo mức I, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7382-2004 về Chất lượng nước - Nước thải bệnh viện - Tiêu chuẩn thải và cột A, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 28: 2010 về nước thải y tế) Nước thải từ khu xét nghiệm và từ các phòng vệ sinh phải được thu gom, xử lý riêng trước khi thải vào hệ thống chung. - Các phòng kỹ thuật phải có hệ thống thu nước sàn khi cọ rửa vệ sinh. đ) Chất thải rắn: - Chất thải y tế phải được phân loại thu gom lưu giữ và vận chuyển tới bộ phận xử lý của cơ sở hoặc khu vực chung tuân thủ theo quy định hiện hành về quản lý chất thải y tế. - Chất thải sinh hoạt được tập trung thu gom đưa đi xử lý theo quy định hiện hành. e) Khí thải: - Các phòng xét nghiệm phải có hệ thống thu và xử lý khí thải từ các tủ HOT - Phòng hoá sinh phải có hệ thống thu và xử lý không khí. g) Yêu cầu về kết cấu và hoàn thiện công trình: - Kết cái và hoàn thiện công trình: + Các hạng mục công trình khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm phải có kết cấu bền vững, dễ thi công xây lắp, phù hợp với điều kiện xây dựng sẵn có tại địa phương. + Các hạng mục công trình khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm phải được xây dựng, hoàn thiện cả nội thất, ngoại thất theo đúng các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành và yêu cầu riêng của các phòng chuyên ngành. - Tường: + Tường trong nhà phải sơn để có thể cọ rửa được, bên ngoài sơn chống thấm. + Tường bên trong các phòng kỹ thuật, phòng xét nghiệm, khu rửa tiệt trùng, sấy hấp dụng cụ và phòng vệ sinh phải được sơn hoặc ốp vật liệu chịu axít, dung môi và dễ khử khuẩn. - Sàn: + Sàn lát bằng gạch Ceramic, Granit, bảo đảm không trơn, trượt. + Sàn các phòng kỹ thuật, khu labo xét nghiệm dùng vật liệu có kích thước lớn hạn chế khe kẽ. Giao tuyến với tường vuốt tròn cạnh dễ vệ sinh chống đọng và bám bụi. - Trần: + Trần thiết kế phẳng, các giao tuyến trơn, nhẵn hạn chế khe kẽ bảo đảm yêu cầu vệ sinh, cách nhiệt, cách âm, chống thấm tốt. + Trần sơn màu trắng. - Cửa sổ: + Cửa sổ phải có khuôn, có hoa sắt bảo vệ và lưới chống côn trùng. + Cánh cửa lớp ngoài Pano hoặc chớp, bằng gỗ, kim loại hoặc nhựa lõi thép. Lớp trong là cửa kính để chiếu sáng tự nhiên, thông thoáng, ngăn gió lạnh. - Cửa đi: + Cửa đi phải có khuôn bảo đảm độ bền vững, an toàn. + Cánh cửa bằng gỗ, kim loại, hoặc nhựa lõi thép kết hợp với kính. Điều 4. Tiêu chuẩn diện tích, thiết kế 1. Tiêu chuẩn diện tích tham khảo theo Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 365-2007 Bệnh viện đa khoa - Hướng dẫn thiết kế và tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia có liên quan. 2. Tiêu chuẩn 52 TCN - CTYT 0040: 2005: Tiêu chuẩn thiết kế khoa chẩn đoán hình ảnh bệnh viện đa khoa - Tiêu chuẩn ngành. 3. Tiêu chuẩn 52 TCN - CTYT 0039 : 2005 : Tiêu chuẩn thiết kế khoa cấp cứu, khoa điều trị tích cực và chống độc bệnh viện đa khoa - Tiêu chuẩn ngành. 4. Tiêu chuẩn 52 TCN - CTYT 0038 : 2005 : Tiêu chuẩn thiết kế khoa phẫu thuật bệnh viện đa khoa - Tiêu chuẩn ngành. 5. Tiêu chuẩn 52 TCN - CTYT 0037 : 2005 : Tiêu chuẩn thiết kế khoa xét nghiệm bệnh viện đa khoa - Tiêu chuẩn ngành. 6. Diện tích khu vực khám của các bệnh viện truyền nhiễm tính toán tham khảo theo Tiêu chuẩn TCXDVN 365-2007 Bệnh viện đa khoa - Hướng dẫn thiết kế, nhân thêm với hệ số 1,2 đến 1,5 cho khu vực dự phòng khi có thảm họa về dịch. Điều 5. Yêu cầu về thiết bị y tế Thiết bị y tế của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm được áp dụng theo Danh mục tiêu chuẩn trang thiết bị y tế Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, huyện, phòng khám đa khoa, trạm y tế xã và túi y tế thôn bản Ban hành theo Quyết định số 437/QĐ-BYT ngày 20 tháng 02 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế, ngoài ra cần lưu ý một số điểm sau: 1) Đối với máy thở phải có thiết bị khử khuẩn đầu ra. 2) Buồng bệnh phải có máy tạo ozôn hoặc thiết bị khử khuẩn. Điều 6. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2013. Điều 7. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng cơ quan y tế các Bộ, ngành chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có khó khăn, vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân cần phản ánh về Bộ Y tế (Vụ Trang thiết bị và Công trình y tế) để hướng dẫn, xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC CÔNG NGHIỆP HÓA CỦA VIỆT NAM TRONG KHUÔN KHỔ HỢP TÁC VIỆT NAM - NHẬT BẢN HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Quyết định số 1075/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo Chiến lược công nghiệp hóa của Việt Nam trong khuôn khổ hợp tác Việt Nam - Nhật Bản hướng đến năm 2020; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Chiến lược công nghiệp hóa của Việt Nam trong khuôn khổ hợp tác Việt Nam - Nhật Bản hướng đến năm 2020, tầm nhìn 2030” (sau đây gọi tắt là Chiến lược CNH) với các nội dung chủ yếu sau: 1. Tầm nhìn, quan điểm và mục tiêu a) Tầm nhìn: Phát triển vượt bậc sáu ngành công nghiệp ưu tiên, bao gồm: điện tử; máy nông nghiệp; chế biến nông, thủy sản; đóng tàu; môi trường và tiết kiệm năng lượng; và sản xuất ô tô và phụ tùng ô tô thành những ngành công nghiệp chủ lực của nền kinh tế, có giá trị gia tăng cao và năng lực cạnh tranh quốc tế. Các ngành được ưu tiên phát triển trong Chiến lược CNH giữ vai trò dẫn dắt về thúc đẩy thu hút đầu tư của doanh nghiệp trong và ngoài nước, trước hết là doanh nghiệp Nhật Bản, tạo lan tỏa công nghệ và lan tỏa kỹ năng đối với ngành công nghiệp nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung.
2,127
6,866
b) Quan điểm: - Chiến lược CNH đóng góp vào thực hiện chính sách phát triển công nghiệp tổng thể của Việt Nam, tập trung vào phát triển sáu ngành công nghiệp ưu tiên đã chọn trên cơ sở khai thác tiềm năng, lợi thế so sánh của Việt Nam và sử dụng hiệu quả để tạo ra những ngành công nghiệp có năng lực cạnh tranh quốc tế. - Chiến lược CNH góp phần đẩy nhanh quá trình CNH đến năm 2020 của Việt Nam. Các ngành được lựa chọn phù hợp với định hướng phát triển công nghiệp chung của Việt Nam và đóng góp lớn vào tạo cú huých cho phát triển của các ngành công nghiệp khác trong quá trình công nghiệp hóa đến năm 2020. Chiến lược CNH đóng góp trực tiếp vào quá trình tái cơ cấu ngành, phục vụ thực hiện chuyển đổi mô hình tăng trưởng gắn với tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. - Chiến lược CNH phải tạo bước đột phá trong thu hút đầu tư và tăng hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài nói chung và của Nhật Bản nói riêng vào Việt Nam; tạo dựng và củng cố liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp Nhật Bản và doanh nghiệp trong nước; thúc đẩy chuyển giao, đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam. c) Mục tiêu: - Mục tiêu chung: Ưu tiên phát triển sáu ngành công nghiệp được lựa chọn nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ, tăng trưởng năng suất lao động và tạo dựng năng lực cạnh tranh quốc tế; phát triển những sản phẩm có giá trị gia tăng cao, có tác động lan tỏa công nghệ, đạt tiêu chuẩn chất lượng tiên tiến cho xuất khẩu và tiêu dùng trong nước. - Các mục tiêu cụ thể: + Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hành động đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 cụ thể và khả thi cho từng ngành trong số sáu ngành đã chọn; tập trung vào một số phân ngành, sản phẩm chiến lược; thực hiện dự án thí điểm trong từng ngành, phân ngành nếu cần thiết. + Việt Nam và Nhật Bản hợp tác thu hút dự án đầu tư có chất lượng của Nhật Bản vào các ngành công nghiệp ưu tiên và ngành có liên quan. + Huy động tối đa sự tham gia của Chính phủ - doanh nghiệp - nhà khoa học của Việt Nam và Nhật Bản vào toàn bộ quá trình xây dựng, thực hiện và đánh giá hiệu quả phát triển các ngành công nghiệp được lựa chọn. - Một số chỉ tiêu chủ yếu đối với các ngành ưu tiên phát triển: Đến năm 2020, các ngành được ưu tiên phát triển: + Các ngành được ưu tiên phát triển đi đầu trong áp dụng công nghệ cao, công nghệ sạch gắn với đảm bảo tính hợp lý về điều kiện kinh tế của Việt Nam. + Giá trị sản xuất của các ngành ưu tiên tăng tối thiểu 20% hàng năm và đóng góp tối thiểu 35% vào tổng giá trị sản xuất ngành công nghiệp. + Đứng trong số mười ngành có tốc độ tăng năng suất lao động cao nhất. Đến năm 2030, các ngành được ưu tiên phát triển chủ yếu áp dụng công nghệ cao, công nghệ sạch gắn với đảm bảo tính hợp lý về điều kiện kinh tế của Việt Nam. 2. Định hướng và giải pháp a) Định hướng: - Định hướng đến năm 2020: + Tăng cường năng lực sản xuất của sáu ngành được lựa chọn nhằm thích ứng với quá trình thực thi các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế đến năm 2020. Chuyển đổi các ngành công nghiệp phụ thuộc vào lắp ráp, gia công giản đơn có giá trị gia tăng thấp sang nền công nghiệp sử dụng tối đa đầu vào sản xuất trong nước thuộc thượng nguồn và trung nguồn để tạo ra giá trị gia tăng cao, nâng dần năng lực cạnh tranh quốc tế. + Tạo dựng và mở rộng thị trường cho sản phẩm của sáu ngành ưu tiên. + Tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ cho sáu ngành ưu tiên gắn với chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực chất lượng cao làm nền tảng cho các ngành này. + Đẩy nhanh việc đưa vào vận hành những dự án lớn đã được phê duyệt trong các lĩnh vực thuộc thượng nguồn (hóa dầu, sản xuất thép, điện lực, gas, năng lượng...) nhằm tăng hiệu quả đầu tư cho sự phát triển lâu dài của các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển. - Định hướng giai đoạn 2020 - 2030: Tăng cường mối liên kết ngành sản xuất sản phẩm cuối cùng với ngành sản xuất đầu vào nguyên liệu, ngành sản xuất đầu vào trung gian và ngành dịch vụ, hình thành cơ cấu công nghiệp nhất quán từ thượng nguồn, trung nguồn tới hạ nguồn. b) Một số giải pháp chủ yếu: - Nghiên cứu, xây dựng Kế hoạch hành động phát triển cho từng ngành; tiến hành khảo sát, thu hút sự tham gia hài hòa của doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và Trường đại học trong quá trình xây dựng Kế hoạch hành động. - Hoàn thiện đồng bộ khuôn khổ pháp lý và chính sách khuyến khích phát triển các ngành đã chọn; công bố kế hoạch triển khai thực hiện các chính sách khuyến khích và ưu đãi đối với từng ngành. - Đẩy mạnh cải cách đồng bộ thủ tục hành chính và thực hiện nhất quán ở tất cả các cấp hành chính từ Trung ương đến địa phương. - Phát triển một vài vùng, địa phương thành những vùng động lực của Chiến lược CNH để phát triển các ngành được lựa chọn, trong đó ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng và đào tạo nguồn nhân lực tại các vùng đó. - Tổ chức thực hiện các Kế hoạch hành động một cách nhất quán, thống nhất và trên nguyên tắc hai bên Việt Nam và Nhật Bản cùng hợp tác trao đổi và Nhật Bản hỗ trợ tích cực trong quá trình tổ chức thực hiện, đảm bảo nguồn lực được sử dụng hiệu quả. - Xây dựng hệ thống kiểm tra, giám sát để theo dõi việc thực hiện Kế hoạch hành động và đánh giá kết quả thực hiện. - Việt Nam và Nhật Bản tập trung hợp tác trong một số lĩnh vực trọng tâm để phục vụ thực hiện Chiến lược CNH một cách nhất quán. Các lĩnh vực hợp tác trọng tâm bao gồm: + Rà soát và đánh giá chiến lược, quy hoạch và chính sách hiện hành liên quan đến sáu ngành ưu tiên và đề xuất điều chỉnh nhằm đảm bảo tính đồng bộ về chính sách và tính thực thi của Chiến lược CNH và kế hoạch hành động của từng ngành. + Xúc tiến đầu tư vào sáu ngành ưu tiên phát triển. + Hợp tác trong lĩnh vực đào tạo cho sáu ngành đã chọn. + Hợp tác trong thúc đẩy chuyển giao công nghệ trong sáu ngành ưu tiên. + Hợp tác trong phát triển hạ tầng phục vụ sáu ngành ưu tiên. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Bộ máy chỉ đạo, điều hành thực hiện Chiến lược CNH Ban Chỉ đạo Chiến lược CNH của Việt Nam trong khuôn khổ hợp tác Việt Nam - Nhật Bản hướng đến năm 2020, tầm nhìn 2030 được thành lập theo Quyết định số 1075/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ chủ trì việc xây dựng, công bố và tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược này. 2. Phân công thực hiện Chiến lược CNH a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư: - Thông qua Phó trưởng Ban Chỉ đạo và Tổ công tác chủ trì, làm đầu mối điều phối tổ chức, phối hợp và hợp tác với Nhật Bản triển khai thực hiện Chiến lược CNH. - Phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ chuyên ngành xây dựng các chính sách khuyến khích, ưu đãi phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2011 - 2020 và lộ trình giảm thuế quan theo các cam kết khu vực và quốc tế nhằm thu hút đầu tư vào phát triển sáu ngành đã chọn; cân đối ngân sách và vốn đầu tư cho phát triển sáu ngành công nghiệp này và đưa vào kế hoạch 5 năm, hàng năm. - Tham gia xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động phát triển sáu ngành trong Chiến lược CNH thông qua Tổ công tác. b) Bộ Tài chính: - Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ chuyên ngành đề xuất sửa đổi, bổ sung các chính sách ưu đãi về thuế, thuế quan và thủ tục hành chính liên quan để khuyến khích phát triển sáu ngành công nghiệp ưu tiên phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. - Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ chuyên ngành xây dựng các chính sách khuyến khích, ưu đãi phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020 và lộ trình giảm thuế quan theo các cam kết khu vực và quốc tế nhằm thu hút đầu tư vào phát triển sáu ngành đã chọn; cân đối ngân sách và vốn đầu tư cho phát triển sáu ngành công nghiệp này và đưa vào kế hoạch 5 năm, hàng năm. - Tham gia xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động phát triển sáu ngành trong Chiến lược CNH thông qua Tổ công tác. c) Bộ Công Thương: - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động ngành máy nông nghiệp, ngành sản xuất ô tô và phụ tùng ô tô, ngành công nghiệp môi trường và tiết kiệm năng lượng. - Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức thực hiện kế hoạch hành động ngành điện tử; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện kế hoạch hành động ngành công nghiệp chế biến nông, thủy sản. - Phối hợp với các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và các Bộ liên quan xây dựng các chính sách khuyến khích, ưu đãi tạo điều kiện thu hút đầu tư vào phát triển năm ngành công nghiệp của Chiến lược CNH nêu trên. - Tham gia xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động phát triển các ngành trong Chiến lược CNH thông qua Tổ công tác. d) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch hành động ngành công nghiệp chế biến nông, thủy sản. - Phối hợp với Bộ Công Thương tổ chức thực hiện kế hoạch hành động ngành máy nông nghiệp. - Phối hợp với các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và các Bộ liên quan xây dựng chính sách khuyến khích, ưu đãi tạo điều kiện thu hút đầu tư vào phát triển ngành hai ngành công nghiệp của Chiến lược CNH nêu trên. - Tham gia xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động phát triển sáu ngành trong Chiến lược CNH thông qua Tổ công tác. đ) Bộ Giao thông vận tải: - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch hành động ngành đóng tàu.
2,059
6,867
- Phối hợp với các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và các bộ liên quan xây dựng các chính sách khuyến khích, ưu đãi tạo điều kiện thu hút đầu tư vào phát triển ngành công nghiệp đóng tàu. - Tham gia xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động phát triển sáu ngành trong Chiến lược CNH thông qua Tổ công tác. e) Bộ Thông tin và Truyền thông: - Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và các Bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch hành động phát triển ngành điện tử. - Phối hợp với các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và các bộ liên quan xây dựng các chính sách khuyến khích, ưu đãi tạo điều kiện thu hút đầu tư vào phát triển công nghiệp điện tử. - Tham gia xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động phát triển sáu ngành trong Chiến lược CNH thông qua Tổ công tác. g) Bộ Khoa học và công nghệ: - Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng các chính sách khuyến khích, ưu đãi tạo điều kiện thu hút đầu tư vào phát triển các ngành ưu tiên trong Chiến lược CNH; xây dựng chính sách thúc đẩy chuyển giao công nghệ, đẩy nhanh ứng dụng công nghệ cao trong sáu ngành công nghiệp ưu tiên. - Tham gia xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động phát triển sáu ngành trong Chiến lược CNH thông qua Tổ công tác. h) Bộ Ngoại giao: - Tham gia, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc điều phối hoạt động hợp tác với Nhật Bản. - Tham gia với các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và các bộ liên quan xây dựng các chính sách khuyến khích, ưu đãi tạo điều kiện thu hút đầu tư vào phát triển sáu ngành công nghiệp của Chiến lược CNH. - Tham gia xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động phát triển sáu ngành trong Chiến lược CNH thông qua Tổ công tác. i) Ngân hàng Nhà nước: - Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, các Bộ chuyên ngành xây dựng các chính sách ưu đãi tín dụng cho sáu ngành đã chọn. k) Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: - Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch hành động liên quan đến việc đào tạo nguồn nhân lực cho sáu ngành đã chọn. - Tham gia xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch hành động phát triển sáu ngành trong Chiến lược CNH thông qua Tổ công tác. l) Các Bộ, ngành khác và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm xây dựng Kế hoạch hành động và phối hợp xử lý các vấn đề liên quan theo đề xuất của Ban Chỉ đạo và cơ quan chủ trì thực hiện Kế hoạch hành động từng ngành. 3. Trách nhiệm và hỗ trợ của Chính phủ Việt Nam và Nhật Bản a) Trách nhiệm và hỗ trợ của Chính phủ Việt Nam: - Trong quá trình thực hiện các Kế hoạch hành động của các ngành công nghiệp chiến lược, Ban Chỉ đạo sẽ thành lập nhóm chuyên trách trong những Bộ, ngành liên quan và chỉ đạo tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động phát triển sáu ngành một cách nhất quán. - Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm cung cấp và chia sẻ thông tin, tài liệu, số liệu thống kê cần thiết phục vụ cho tổ chức thực hiện Chiến lược CNH. b) Trách nhiệm và hỗ trợ của Chính phủ Nhật Bản: - Các cơ quan liên quan của Nhật Bản cam kết tham gia tích cực và hỗ trợ công tác triển khai thực hiện Chiến lược CNH. - Hỗ trợ kinh phí để thực hiện các cuộc điều tra, khảo sát và tư vấn cần thiết phục vụ cho công tác triển khai thực hiện Chiến lược CNH. - Tích cực xúc tiến đầu tư, tìm nhà đầu tư có tiềm năng vào Việt Nam; chọn lọc thông tin và chia sẻ với các Bộ, ngành và các bên liên quan phục vụ triển khai thực hiện Chiến lược CNH. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN HỆ THỐNG PHẦN MỀM CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH QUA MẠNG CẤP QUẬN/HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị quyết số 15/2008/NQ-QH12 ngày 29/5/2008 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và các tỉnh có liên quan; Căn cứ Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 1/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp; Căn cứ Quyết định số 419/QĐ-TTg ngày 11/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau khi đăng ký thành lập với mục tiêu nâng cao hiệu quả, hiệu lực của công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau khi đăng ký thành lập; Căn cứ Thông tư số 01/2013/TT-BKH ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp; Căn cứ Chỉ thị 13-CT/TU của Thành ủy ngày 09/6/2009 về tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng về việc ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị-xã hội thành phố; Căn cứ Kế hoạch số 80/KH-UBND ngày 10/6/2009 của UBND thành phố Hà Nội về Ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước trên địa bàn thành phố đến năm 2010, định hướng đến năm 2015; Căn cứ Quyết định số 4092/QĐ-UBND ngày 17/9/2012, về việc phê duyệt Kế hoạch phân bổ kinh phí Chương trình Ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội năm 2012; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 383/TTr-KH&ĐT ngày 26/6/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp triển khai thực hiện Hệ thống phần mềm cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh qua mạng cấp quận/huyện trên địa bàn Thành phố Hà Nội”. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN HỆ THỐNG PHẦN MỀM CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH QUA MẠNG CẤP QUẬN/ HUYỆN THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 4054/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2013 của UBND thành phố Hà Nội) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi: Quy chế này quy định cơ chế phối hợp và trách nhiệm giữa các cơ quan có liên quan trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về đăng ký kinh doanh đối với Hộ kinh doanh, Hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện thành lập và hoạt động theo luật Hợp tác xã, luật Doanh nghiệp trên Hệ thống phần mềm cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh qua mạng cấp quận/ huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội. 2. Đối tượng áp dụng: a) Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh khi thành lập Hộ kinh doanh, Hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh. b) Các cán bộ công chức, viên chức đang làm việc tại các phòng Tài chính - Kế hoạch (hoặc phòng Kinh tế), bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực đăng ký kinh doanh; các cá nhân được ủy quyền giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đăng ký kinh doanh của các đơn vị quận, huyện, thị xã; các Sở, Ban ngành liên quan thuộc thành phố Hà Nội. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện: 1. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (ĐKKD) đối với Hộ kinh doanh, Hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và các văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực hướng dẫn thi hành; 2. Thực hiện cập nhật theo Quyết định của Chủ tịch UBND Thành phố đối với các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực ĐKKD cấp quận, huyện và quy định của các cơ quan có liên quan. 3. Hệ thống phần mềm đăng ký kinh doanh cấp quận huyện được xây dựng theo nguyên tắc tập trung cơ sở dữ liệu hộ kinh doanh, hợp tác xã, chi nhánh và văn phòng đại diện tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. “Hệ thống phần mềm cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh qua mạng cấp quận, huyện, thị xã trên địa bàn Thành phố Hà Nội”: là Hệ thống thông tin dịch vụ công mức 3 phục vụ công tác đăng ký, tiếp nhận, cấp và quản lý các loại hình đăng ký kinh doanh: Hộ kinh doanh, Hợp tác xã, Chi nhánh và Văn phòng đại diện (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) được quy định tại Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp và Thông tư 01/2013/TT-BKH ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp. Hệ thống bao gồm các cấu phần cơ bản: Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp; Cơ sở dữ liệu của Thành phố Hà Nội về đăng ký kinh doanh (Hộ kinh doanh, Hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã); chương trình ứng dụng phục vụ cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, quản lý doanh nghiệp thuộc 29 quận, huyện, thị xã trên địa bàn Thành phố và Hạ tầng kỹ thuật Hệ thống. Là hệ thống thông tin để các cán bộ công chức thuộc UBND các quận, huyện, thị xã tiếp nhận hồ sơ, thụ lý và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính về đăng ký kinh doanh; các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng (hoặc trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính), truy cập thông tin về đăng ký doanh nghiệp để phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh, khai thác và công bố các nội dung thông tin về đăng ký doanh nghiệp.
2,084
6,868
2. “Hạ tầng kỹ thuật Hệ thống”: là tập hợp các thiết bị tính toán (máy chủ, máy trạm), thiết bị ngoại vi, thiết bị kết nối mạng, thiết bị phụ trợ, mạng nội bộ, mạng diện rộng. 3. “Cơ quan quản lý và vận hành Hệ thống”: là Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính và các phòng Tài chính Kế hoạch (phòng Kinh tế) thuộc UBND các quận/ huyện, thị xã trên địa bàn Thành phố Hà Nội. 4. “Người sử dụng Hệ thống”: là các cán bộ, công chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính và các phòng Tài chính Kế hoạch thuộc UBND các quận/ huyện, thị xã trên địa bàn Thành phố Hà Nội, cán bộ công chức Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội khai thác, quản lý và vận hành Hệ thống; tổ chức, cá nhân đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, người tra cứu thông tin đăng ký doanh nghiệp, công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc tìm hiểu thông tin khác về đăng ký doanh nghiệp trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp Thành phố Hà Nội. Điều 4. Thời gian chính thức sử dụng phần mềm: Thời gian chính thức áp dụng phần mềm cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trên toàn địa bàn Thành phố từ ngày 01/7/2013. Điều 5. Thời gian giải quyết - Kết quả giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký kinh doanh: 1. Thời gian giải quyết các thủ tục hành chính: Thời gian giải quyết thủ tục hành chính ĐKKD cấp Quận/Huyện: Trong thời gian 05 ngày (cho cả hồ sơ qua mạng và hồ sơ nộp trực tiếp, không kể các ngày nghỉ lễ theo quy định). 2. Kết quả giải quyết các thủ tục hành chính: a) Trường hợp hồ sơ đã hợp lệ: là “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh” đối với (Hộ kinh doanh, Hợp tác xã) hoặc “Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động” đối với (chi nhánh, văn phòng đại diện). b) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: là “Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ” của đơn vị cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức và cá nhân đăng ký kinh doanh. Chương 2. HỆ THỐNG MẠNG THÔNG TIN Điều 6. Hệ thống mạng nội bộ: 1. Hệ thống mạng nội bộ của các đơn vị triển khai phần mềm đăng ký kinh doanh qua mạng cấp quận, huyện phải đảm bảo hiệu năng cho các ứng dụng, khả năng sẵn sàng và đảm bảo an toàn hệ thống. 2. Đảm bảo kết nối liên tục với hệ thống mạng WAN của Thành phố. Điều 7. Yêu cầu hạ tầng kỹ thuật của Hệ thống: 1. Mỗi người dùng có tối thiểu một nút mạng, có nút mạng dự phòng; mỗi phòng làm việc có tối thiểu 1 máy in. 2. Hệ thống mạng hoạt động liên tục, nhanh, ổn định và an toàn, đáp ứng được yêu cầu về thông lượng cho các ứng dụng nghiệp vụ, hệ thống. 3. Có các giải pháp kiểm soát việc truy cập mạng đảm bảo các quy định về an ninh, các chính sách bảo mật. 4. Tuân theo các tiêu chuẩn về bấm dây, dán nhãn, chuẩn cáp mạng, cách thức đi dây, đấu nối, phân bổ nút mạng. Dây mạng, dây điện không chồng chéo lên nhau và phải được bảo vệ khỏi sự phá hoại hoặc can thiệp trái phép. Hạn chế đi dây mạng xuyên qua những khu vực công cộng. 5. Việc thiết kế, lắp đặt phải đảm bảo khả năng mở rộng, thuận tiện trong quản lý, sử dụng và khắc phục sự cố. 6. Các máy tính người sử dụng được cài đặt Hệ điều hành Windows XP, Windows 7 hoặc các phiên bản mới hơn, kèm theo các trình duyệt web phổ thông (IE, FireFox, Google Chrome, ...) các ứng dụng văn phòng và bộ gõ tiếng Việt theo tiêu chuẩn Unicode. Được cài đặt các chương trình phòng chống virus, phòng chống các phần mềm gián điệp, keylog,... Chương 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP ĐĂNG KÝ KINH DOANH Điều 8. Hoạt động của phần mềm: 1. Hệ thống phần mềm cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp quận huyện là dịch vụ công mức 3 gồm 2 phần chức năng chính: phần cấp đăng ký kinh doanh offline (phục vụ công dân nộp hồ sơ trực tiếp tại BPMC) và phần cấp đăng ký kinh doanh online (cho phép người dân có thể thực hiện đăng ký thành lập Hộ kinh doanh, Hợp tác xã, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh qua mạng). 2. Quá trình trao đổi, tổng hợp thông tin trên phần mềm được thực hiện theo hai chiều: a) Các quận, huyện truy cập vào phần mềm thông qua mạng WAN của Thành phố do Sở Thông tin Truyền thông xây dựng để cập nhật, cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, để quản lý, tổng hợp báo cáo theo yêu cầu, đồng thời truy cập vào phần mềm để theo dõi quản lý các Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn của mỗi quận, huyện do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. b) Cấp Thành phố truy cập vào phần mềm để quản lý, tổng hợp báo cáo tình hình cấp GCN ĐKKD trên toàn địa bàn theo định kỳ hoặc khi có yêu cầu. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội thực hiện nhiệm vụ duy trì, chỉnh sửa và cập nhật các mẫu biểu khi có thay đổi về Văn bản quy phạm pháp luật có liên quan hoặc yêu cầu từ các quận, huyện. Điều 9. Trình tự, thủ tục cấp đăng ký kinh doanh: 1. Tiếp nhận hồ sơ nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính: a) Bước 1: Công dân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa được cán bộ tại BPMC tiếp nhận, in Giấy Biên nhận trả công dân đồng thời chuyển (bàn giao) hồ sơ (cả trên phần mềm và hồ sơ công dân nộp trực tiếp) đến phòng Tài chính Kế hoạch; b) Bước 2: Lãnh đạo phòng Tài chính Kế hoạch truy cập vào phần mềm, căn cứ danh sách bàn giao hồ sơ từ Bộ phận một cửa để phân công cán bộ thụ lý hồ sơ trên phần mềm; c) Bước 3: Cán bộ thụ lý kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo phân công: - Nếu hồ sơ là hợp lệ: cán bộ thụ lý tiến hành cập nhật tiếp các thông tin của hộ đăng ký kinh doanh cá thể, hợp tác xã vào phần mềm, bấm chuyển đến Trưởng phòng để kiểm duyệt. - Nếu hồ sơ chưa hợp lệ: cán bộ thụ lý dự thảo thông báo đề nghị bổ sung hồ sơ, bấm chuyển đến Trưởng phòng để kiểm duyệt. d) Bước 4: Trưởng phòng đăng nhập vào phần mềm để kiểm duyệt các nội dung do chuyên viên dự thảo: đồng ý/ không đồng ý - duyệt hồ sơ; e) Bước 5: Cán bộ thụ lý căn cứ vào ý kiến “đã duyệt” của Trưởng phòng để tạo mã số ĐKKD - in Giấy chứng nhận ĐKKD hoặc in Thông báo bổ sung hồ sơ. f) Bước 6: Trưởng phòng kiểm duyệt lại hồ sơ và ký GCN ĐKKD hoặc ký Thông báo bổ sung hồ sơ; Bấm chuyển hồ sơ đã duyệt qua bộ phận “một cửa” trên phần mềm, thông tin về trạng thái hồ sơ được cập nhật đồng thời trên website để công dân tra cứu qua mạng. g) Bước 7: Trả kết quả tại Bộ phận “một cửa”: công dân ký nhận kết quả là Giấy chứng nhận ĐKKD (nếu hồ sơ hợp lệ) hoặc Thông báo bổ sung hồ sơ (nếu hồ sơ chưa hợp lệ) sau khi đã nộp lệ phí theo quy định hiện hành. 2. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký qua mạng Internet: Quá trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ được kê khai qua mạng gồm 7 bước chính: a) Bước 1: Công dân truy cập vào website phần mềm ĐKKD qua mạng, đăng ký tạo tài khoản cá nhân (có thể sử dụng tài khoản này lâu dài để giao dịch qua mạng). - Chọn loại hình thực hiện - nhập thông tin về hồ sơ đăng ký kinh doanh theo hướng dẫn tại website. - Bấm gửi hồ sơ trên hệ thống, đồng thời sẽ nhận được thông tin xác nhận cùng số giấy xác nhận và sử dụng tài khoản cá nhân được cấp để truy cập vào hệ thống theo dõi tình trạng, chỉnh sửa hồ sơ khi có thông tin phản hồi; Cán bộ tại Bộ phận một cửa tiếp nhận qua mạng, kiểm tra đầu mục các loại giấy tờ theo quy định đối với các loại thủ tục, chuyển (bàn giao) hồ sơ (đã đủ đầu mục giấy tờ theo quy định) trên phần mềm đến phòng Tài chính Kế hoạch; b) Bước 2-6: Việc xử lý các công đoạn tiếp theo của hồ sơ được kê khai qua mạng tương tự như quá trình xử lý hồ sơ được tiếp nhận trực tiếp tại Bộ phận “một cửa”. c) Bước 7: Trả kết quả: + Nếu hồ sơ không hợp lệ: Bộ phận “một cửa” bấm chuyển trên phần mềm trả công dân Thông báo bổ sung hồ sơ thông qua tài khoản của mình. + Nếu hồ sơ hợp lệ: Cán bộ thụ lý in giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trình lãnh đạo ký phê duyệt; công dân in Giấy thông báo hồ sơ đã hợp lệ (nhận được từ Hệ thống thông qua tài khoản đã đăng ký) và mang tới Bộ phận “một cửa” để nhận Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh. Bộ phận “một cửa” kiểm tra chứng minh thư nhân dân, căn cứ mã số giấy xác nhận mà hệ thống đã cấp cho công dân và in Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh trên phần mềm, yêu cầu công dân ký và ghi rõ họ tên trên Giấy đề nghị; Trả Giấy chứng nhận ĐKKD cho công dân sau khi đã nộp lệ phí theo quy định. * Hồ sơ đăng ký qua mạng là hợp lệ sẽ được hệ thống tự động cập nhật thông tin vào hệ thống phần mềm phục vụ tác nghiệp nội bộ. 2. Thủ tục tạm ngừng hoạt động và thủ tục giải thể: Các bước tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả tại Bộ phận một cửa và các bước xử lý hồ sơ tại phòng Tài chính - Kế hoạch tương tự như đối với một hồ sơ đăng ký kinh doanh thông thường, tuy nhiên kết quả giải quyết sẽ là thông báo tạm ngừng hoạt động hoặc thông báo giải thể. Điều 10. Kết nối, sử dụng phần mềm: Việc kết nối, sử dụng phần mềm đăng ký kinh doanh qua mạng cấp quận, huyện được thực hiện thông qua giao diện Web tại các địa chỉ sau: 1. Tại địa chỉ http://dkkdqh.hapi.gov.vn hoặc Website của Sở Kế hoạch và Đầu tư (http://www.hapi.gov.vn/Hỗ trợ cấp GCN ĐKKD quận huyện qua đường Internet. 2. Tại địa chỉ: http://10.11.66.66/dkkdqh qua mạng WAN của Thành phố do Sở Thông tin Truyền thông là đơn vị tiến hành triển khai cung cấp, quản lý. Chương 4. CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP TRÊN HỆ THỐNG PHẦN MỀM CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH QUA MẠNG CẤP QUẬN, HUYỆN THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI Điều 11. Quy định chung về cơ sở dữ liệu của Hệ thống. 1. Cơ sở dữ liệu của Hệ thống phần mềm cấp GCN ĐKKD cấp quận, huyện thuộc Thành phố Hà Nội bao gồm cơ sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp cơ bản và cơ sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp trực tuyến. Cơ sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp cơ bản được dùng để lưu trữ các thông tin về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, thông tin về hành vi vi phạm của doanh nghiệp trong đăng ký doanh nghiệp, các quyết định chấp thuận hồ sơ hay từ chối hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của cán bộ phòng Tài chính - Kế hoạch cấp quận, huyện, thông tin về lịch sử đăng ký doanh nghiệp.
2,172
6,869
2. Cơ sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp trực tuyến dùng để lưu trữ dữ liệu về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp khi các tổ chức/ cá nhân thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử. Dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu này kết hợp với Cơ sở dữ liệu đăng ký kinh doanh cơ bản khi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ theo quy định. Điều 12. Cập nhật, bổ sung thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hồ sơ đăng ký kinh doanh. Trên cơ sở dữ liệu hiện có của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu của Hệ thống phần mềm cấp Giấy chứng nhận ĐKKD cấp quận, huyện thuộc Thành phố Hà Nội, doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện việc cập nhật, bổ sung thông tin trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 6 Điều 9 Luật doanh nghiệp, như sau: 1. Trường hợp doanh nghiệp chỉ cập nhật, bổ sung những thông tin về số điện thoại, fax, email, website, địa chỉ của doanh nghiệp, thông tin về chứng minh nhân dân, địa chỉ của cá nhân trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do thay đổi về địa giới hành chính thì doanh nghiệp thực hiện việc cập nhật theo quy định của pháp luật. Các thông tin cập nhật, bổ sung về điện thoại, email của doanh nghiệp là bắt buộc. 2. Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện các quy định tại Điều này, doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung thông tin đã kê khai. Điều 13. Số hóa thông tin trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp của Hệ thống phần mềm. 1. Trên cơ sở dữ liệu đăng ký doanh nghiệp do địa phương quản lý, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp quận, huyện, thị xã có trách nhiệm thực hiện việc số hóa thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của địa phương mình vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp của Hệ thống theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp dữ liệu doanh nghiệp được chuyển đổi từ dữ liệu doanh nghiệp của địa phương sang Cơ sở dữ liệu của Hệ thống, bao gồm những dữ liệu dạng file Word, Excel, SQL, My SQL, Sở Kế hoạch và Đầu tư hỗ trợ chuyển đổi vào Cơ sở dữ liệu của Hệ thống. 3. Các dữ liệu trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp chưa được số hóa thông tin (dữ liệu dạng bản giấy, dữ liệu quản lý bằng sổ sách viết tay), phòng Tài chính - Kế hoạch hàng năm xây dựng kế hoạch triển khai và kế hoạch ngân sách tổ chức thực hiện việc số hóa và lưu trữ đầy đủ thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống. 4. Trường hợp thực hiện cấp đăng ký thành lập doanh nghiệp mới trên Hệ thống, việc số hóa thông tin về tài liệu hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp được thực hiện theo quy trình Hệ thống. Điều 14. Tạo lập và chuyển đổi dữ liệu doanh nghiệp từ dữ liệu doanh nghiệp tại địa phương sang Cơ sở dữ liệu của Hệ thống về đăng ký doanh nghiệp. Việc tạo lập và chuyển đổi dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP được thực hiện như sau: 1. Trên cơ sở dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp tại địa phương và dữ liệu hiện có trong Cơ sở dữ liệu của Hệ thống về đăng ký doanh nghiệp, định kỳ hàng quý, năm, phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm rà soát, đối chiếu với dữ liệu thực tế của địa phương để chuyển đổi bổ sung dữ liệu còn thiếu vào trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp của Hệ thống. a) Trường hợp dữ liệu về doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp do Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp và lưu trữ, quản lý. - Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp và gửi dữ liệu về doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp còn thiếu về Sở Kế hoạch & Đầu tư Hà Nội để thực hiện việc chuyển đổi. b) Trường hợp dữ liệu về doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp do Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc cơ quan có thẩm quyền khác cấp và lưu trữ, quản lý. - Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho các doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc ngoài Hệ thống. Sau khi hoàn tất, phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp và gửi dữ liệu doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp được cấp đổi về đơn vị quản lý và vận hành Hệ thống để được hỗ trợ chuyển đổi vào Cơ sở dữ liệu của Hệ thống. 2. Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ của dữ liệu doanh nghiệp, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp có trong Cơ sở dữ liệu của Hệ thống về đăng ký doanh nghiệp do được chuyển đổi từ cơ sở dữ liệu về đăng ký kinh doanh của địa phương mình, đảm bảo các thông tin chuyển đổi là trùng khớp so với thông tin gốc. Các thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Tài chính - Kế hoạch là thông tin gốc về doanh nghiệp khi quá trình chuyển đổi dữ liệu được thực hiện. 3. Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm kết quả việc tạo lập và chuyển đổi dữ liệu gửi về đơn vị quản lý và vận hành Hệ thống để theo dõi và quản lý. Chương 5. AN NINH VÀ BẢO MẬT HỆ THỐNG Điều 15. Những hành động bị nghiêm cấm: 1. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân lập trang thông tin điện tử, cổng thông tin với tên gọi trùng hoặc gây nhầm lẫn với Hệ thống phần mềm cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh qua mạng cấp quận/huyện (http://dkkdqh.hapi.gov.vn). 2. Nghiêm cấm các hành vi làm cản trở, ngăn chặn trái phép quá trình truyền, gửi nhận thông tin hoặc thay đổi, xóa, hủy, giả mạo, phá hoại Hệ thống. 3. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin được lấy ra từ cơ sở dữ liệu của Hệ thống vào mục đích kinh doanh hoặc mục đích khác mà chưa được sự cho phép của đơn vị chủ quản. Điều 16. An ninh và bảo mật hệ thống: Hệ thống phải được thường xuyên giám sát, theo dõi đảm bảo các nguyên tắc về an toàn thông tin trong hệ thống bao gồm: 1. Tính bí mật: Các thông tin cá nhân của người dùng phải được đảm bảo bí mật. Thông tin cá nhân không thể bị tiếp cận bởi những người không có thẩm quyền. 2. Tính nguyên vẹn: Thông tin chỉ có thể bị sửa, xóa, hoặc bổ sung bởi cá nhân chủ sở hữu thông tin. 3. Tính sẵn sàng: Thông tin luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dùng. 4. Tính không thể nhận: Người khởi tạo thông tin không thể phủ nhận trách nhiệm đối với thông tin do mình tạo ra. 5. Tính xác thực: Xác định được nguồn gốc của thông tin. Điều 17. Quản lý mật khẩu: 1. Các cán bộ, công chức tác nghiệp trên phần mềm có trách nhiệm tiếp nhận tài khoản và mật khẩu người dùng. 2. Người dùng sau khi tiếp nhận phải đổi mật khẩu ngay sau khi tiếp nhận trong thời gian một ngày. 3. Mật khẩu, tài khoản người dùng phải được giữ bí mật và chỉ bàn giao cho đúng người sử dụng. 4. Người dùng có trách nhiệm về mọi hoạt động của tài khoản đã được bàn giao. 5. Người dùng có trách nhiệm giữ bí mật mật khẩu của mình và phải thông báo kịp thời nếu mật khẩu bị mất hoặc bị đánh cắp hoặc phát hiện có người sử dụng trái phép mật khẩu của mình. 6. Mật khẩu phải được đảm bảo độ phức tạp về độ dài, nội dung và thời gian sử dụng: a) Độ dài của mật khẩu: Độ dài tối thiểu là 6 ký tự. b) Nội dung mật khẩu: Nội dung của mật khẩu không bao gồm các từ dễ nhớ như: tên, ngày sinh, số điện thoại. c) Thời gian sử dụng mật khẩu: Mật khẩu người dùng phải được thay đổi định kỳ, tối thiểu 1 lần trong 3 tháng. Điều 18. Phòng chống virus và phần mềm độc hại: 1. Không mở các thư điện tử lạ, các tập tin đính kèm hoặc các liên kết trong các thư lạ để tránh virus, mã độc. 2. Không vào các trang Web đáng ngờ, không có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. 3. Cập nhật kịp thời các phần mềm chống virus mới. 4. Báo ngay cho người quản trị hệ thống xử lý trong trường hợp phát hiện nhưng không diệt được virus. Chương 6. KINH PHÍ THỰC HIỆN Điều 19. Nguồn vốn đầu tư phát triển và duy trì Hệ thống 1. Kinh phí sử dụng quản lý và vận hành Hệ thống được sử dụng từ các nguồn sau: a) Nguồn ngân sách nhà nước cấp: Chi thường xuyên; chi chương trình mục tiêu Thành phố về ứng dụng công nghệ thông tin. b) Nguồn thu hợp pháp của các đơn vị (thu phí, lệ phí được để lại và các nguồn thu khác). 2. Phân cấp thực hiện nguồn vốn: a) Cấp Thành phố: Xây dựng kế hoạch trang bị máy móc thiết bị, duy trì và nâng cấp hệ thống mạng, hệ thống phần mềm. b) Cấp Quận, Huyện, Thị xã: Xây dựng kế hoạch bổ sung thiết bị, máy tính, máy in, máy scan, bổ sung cơ sở dữ liệu cũ (lưu ở dạng bản cứng, quản lý trên sổ sách chép tay). Điều 20. Nội dung chi cho Hệ thống: 1. Những nội dung chi được bố trí kinh phí từ nguồn vốn đầu tư phát triển hoặc vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư: a) Chi xây dựng mới, mua sắm, sửa chữa lớn cơ sở hạ tầng Hệ thống: phần mạng (router, switch, hub, access point, firewall, cáp truyền dẫn, vật liệu kết nối, ...); phần cứng (máy chủ, máy tính cá nhân, thiết bị lưu trữ, thiết bị in ấn, thiết bị lưu điện, chống sét, hệ thống làm mát cho hệ thống công nghệ thông tin và thiết bị ngoại vi khác); xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu. b) Chi xây dựng mới, mua sắm, nâng cấp phần mềm ứng dụng: Chi phí xây lắp mạng; Các chi phí xây lắp trực tiếp khác có liên quan: phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, cổng/ trang thông tin điện tử, phần mềm công cụ, phần mềm nền/lõi và phần mềm khác, bao gồm cả việc mua các bản quyền phần mềm. 2. Những nội dung chi được bố trí kinh phí từ nguồn chi thường xuyên hành chính sự nghiệp hàng năm: a) Chi mua sắm, nâng cấp cơ sở hạ tầng Hệ thống và phần mềm ứng dụng bao gồm: chi xây dựng mới, mua sắm, nâng cấp phần mềm có mức vốn đầu tư dưới hạn mức phải lập dự án đầu tư; chi mua sắm, thay thế một phần (dưới 50% tổng giá trị) phần cứng, phần mạng thuộc cơ sở hạ tầng hiện có; Chi mua sắm, gia hạn các bản quyền, phần mềm hoặc bản quyền hóa các phần mềm đang sử dụng chưa có bản quyền; mua sắm hệ thống điều hòa cho phòng máy chủ.
2,072
6,870
b) Chi bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa: Chi bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở hạ tầng thông tin phần mạng và phần cứng; chi bảo trì, hỗ trợ vận hành phần mềm (bao gồm cả chi sao lưu - khôi phục định kỳ, đột xuất đối với phần mềm). c) Duy trì các dịch vụ mạng: đường truyền từ Hệ thống đến các phòng Tài chính - Kế hoạch, đường truyền internet; duy trì tên miền, địa chỉ IP; Thu thập, lưu trữ và truyền tải thông tin (dịch vụ thuê không gian lưu trữ trên internet, dịch vụ lưu ký trang điện tử); Các dịch vụ trực tuyến khác (dịch vụ tên miền DNS, dịch vụ xác thực LDAP, dịch vụ tên Windows Internet WINS và các dịch vụ khác). d) Chi phí quản lý, vận hành Hệ thống, gồm: Lập kế hoạch và giám sát, kiểm tra, đánh giá vận hành, duy trì, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống công nghệ thông tin, dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật hệ thống công nghệ thông tin; Quản lý người khai thác, sử dụng; Kiểm soát an toàn mạng, an ninh thông tin, khả năng đáp ứng của hệ thống thông tin; Thống kê, báo cáo tình hình khai thác, sử dụng mạng lưới hoặc lưu lượng trao đổi thông tin trong mạng; Tổ chức triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong trường hợp khẩn cấp; Xây dựng, hoàn thiện quy chế, quy định quản lý hệ thống thông tin. e) Chi tạo lập, duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin, gồm: chuẩn hóa dữ liệu; tạo lập dữ liệu ban đầu; cập nhật dữ liệu, thông tin mới (tạo lập và chuyển đổi thông tin, số hóa thông tin); f) Chi thuê tư vấn trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin, gồm: tư vấn chuyển giao công nghệ, tư vấn mua sắm và tư vấn khác; g) Chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; h) Chi phụ cấp ưu đãi, phụ cấp độc hại theo chế độ cho cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin; i) Chi cho công tác thông tin, tuyên truyền và quảng bá về Hệ thống. Chương 7. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 21. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội: Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện nhiệm vụ duy trì, chỉnh sửa và cập nhật các mẫu biểu khi có thay đổi về văn bản quy phạm pháp luật có liên quan hoặc yêu cầu từ các quận, huyện, thị xã. 1. Hướng dẫn và thống nhất nghiệp vụ chuyên môn về công tác đăng ký kinh doanh trên Hệ thống. 2. Theo dõi và đôn đốc các đơn vị thực hiện đúng và đầy đủ những quy định về công tác đăng ký kinh doanh khi sử dụng Hệ thống. 3. Hàng năm tổng hợp các ý kiến từ các đơn vị về công tác đăng ký kinh doanh để thống nhất hiệu chỉnh, nâng cấp Hệ thống cho phù hợp với nghiệp vụ quản lý. 4. Thực hiện các nghiệp vụ thuộc đơn vị mình quản lý trên Hệ thống (Kết xuất các báo cáo theo quy định của Sở, tổng hợp gửi UBND Thành phố) Điều 22. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông: Cử cán bộ thường xuyên kiểm tra, đảm bảo đường kết nối WAN của Thành phố để các đơn vị cấp Quận/Huyện/Thị xã có thể truy cập, kết nối tới hệ thống phần mềm cấp GCN ĐKKD cấp quận, huyện trên địa bàn Thành phố. Điều 23. Trách nhiệm UBND các quận/ huyện/ thị xã: 1. Có trách nhiệm tổ chức, sắp xếp bộ máy, bố trí nhân sự và trang thiết bị cơ sở vật chất đảm bảo thực hiện tốt công tác phối hợp theo Quy chế này. 2. Công khai các địa chỉ truy cập Website ĐKKD qua mạng tại Bộ phận một cửa, trên các phương tiện thông tin đại chúng để công dân, tổ chức biết và khai thác, sử dụng. 3. Phòng Tài chính - Kế hoạch của các đơn vị: a) Chịu trách nhiệm toàn bộ về tính chính xác của thông tin các doanh nghiệp do đơn vị mình quản lý, đồng thời có trách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo thực hiện toàn bộ nghiệp vụ về đăng ký kinh doanh cho các đơn vị liên quan thực hiện. b) Theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện đúng và đầy đủ những quy định về công tác đăng ký kinh doanh theo yêu cầu sử dụng của Hệ thống. c) Hàng năm tổng hợp ý kiến từ các đơn vị về công tác đăng ký kinh doanh báo cáo đơn vị quản lý và vận hành Hệ thống để thống nhất hiệu chỉnh, nâng cấp Hệ thống cho phù hợp với nghiệp vụ quản lý. d) Thực hiên các nghiệp vụ thuộc đơn vị mình quản lý trên Hệ thống: - Nhập thông tin đăng ký mới và đăng ký bổ sung của các doanh nghiệp thuộc đơn vị mình quản lý vào Hệ thống. - Kết xuất các báo cáo theo quy định trên Hệ thống, tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư. Điều 24. Về việc sử dụng phần mềm và dữ liệu: 1. “Hệ thống phần mềm cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh qua mạng cấp quận/ huyện trên địa bàn Thành phố Hà Nội” là phần mềm duy nhất được sử dụng trên địa bàn toàn thành phố để tác nghiệp trong lĩnh vực cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp quận/ huyện. 2. Toàn bộ dữ liệu cũng như việc quản lý dữ liệu đăng ký kinh doanh cấp quận/ huyện trên địa bàn thành phố phải được thực hiện trên phần mềm này. 3. Dữ liệu đăng ký kinh doanh cấp quận/ huyện trên địa bàn thành phố là dữ liệu chính thức, được sử dụng để phục vụ công tác quản lý, cấp phép, theo dõi, lập báo cáo thống kê các cấp. Điều 25. Tổ chức thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông, UBND các Quận, Huyện, Thị xã trên địa bàn toàn thành phố và các đơn vị liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện và tạo điều kiện cho các đơn vị tham gia thực hiện quy chế này. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về đơn vị đầu mối là Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG BỘ BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Văn phòng Bộ là đơn vị thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có trách nhiệm giúp Bộ trưởng theo dõi, đôn đốc các tổ chức, cơ quan, đơn vị thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Bộ; tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật, tài sản, kinh phí hoạt động, bảo đảm phương tiện, điều kiện làm việc phục vụ chung cho hoạt động của Bộ và công tác quản trị nội bộ. Văn phòng Bộ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. Điều 2. Văn phòng Bộ có nhiệm vụ: 1. Tổng hợp, xây dựng chương trình, kế hoạch công tác hàng tháng, hàng tuần của Bộ; là đầu mối tổng hợp và lập báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về công tác chỉ đạo, điều hành và tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Bộ đã được phê duyệt. 2. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ và ngành thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Bộ, các văn bản hành chính thông thường của Bộ và các nhiệm vụ khác được Bộ giao. 3. Trình Bộ phân công nhiệm vụ và đôn đốc, giám sát việc thực hiện các nội dung, công việc thuộc trách nhiệm của Bộ được giao tại các nghị quyết, chương trình, kết luận và các văn bản khác do cơ quan của Đảng và Nhà nước ban hành. 4. Tổng hợp tình hình xử lý công việc theo nhiệm vụ được giao, thông tin kịp thời đến Lãnh đạo Bộ các công việc đã được giải quyết, chưa được giải quyết và những công việc cần thiết khác để Lãnh đạo Bộ xem xét, xử lý. 5. Phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị nội dung, chương trình các cuộc họp, buổi làm việc của Lãnh đạo Bộ; ghi biên bản và ra thông báo kết luận các cuộc họp, buổi làm việc của Lãnh đạo Bộ (trong trường hợp người chủ trì cuộc họp, buổi làm việc yêu cầu). 6. Làm đầu mối liên hệ, tổ chức các hoạt động phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị - xã hội và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Chính phủ. 7. Thực hiện các nhiệm vụ quản trị hành chính; phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành công việc hàng tuần, hàng ngày của Lãnh đạo Bộ. 8. Tổ chức chỉ đạo, quản lý và thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ hồ sơ, các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan Bộ và các đơn vị trực thuộc Bộ; kiểm tra về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản và quy trình thủ tục trong việc trình Lãnh đạo Bộ duyệt, ký và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính theo quy định của pháp luật; quản lý và tổ chức hoạt động của thư viện Bộ. 9. Bảo đảm trật tự, kỷ luật, kỷ cương theo nội quy, quy chế làm việc của cơ quan; quản lý chế độ làm việc, sinh hoạt và hội nghị của Bộ theo quy định của pháp luật và của Bộ. 10. Tổ chức thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, phòng, chống lụt, bão; bảo đảm an toàn vệ sinh, môi trường, phòng, chống dịch bệnh và công tác y tế đối với cơ quan Bộ; tổ chức thực hiện công tác quốc phòng, an ninh của Bộ và cơ quan Bộ. 11. Bảo đảm phương tiện và điều kiện làm việc của cơ quan Bộ; quản lý và sử dụng cơ sở vật chất - kỹ thuật, kinh phí hoạt động của cơ quan Bộ. 12. Thực hiện công tác kế toán, tài chính của cơ quan Bộ; là đơn vị dự toán cấp II của Bộ. 13. Về Thi đua - Khen thưởng a) Xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung phát động các phong trào thi đua trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành; b) Giúp Bộ trưởng quản lý thống nhất kiểm tra và giám sát việc tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của Bộ, ngành;
2,072
6,871
c) Giúp việc Bộ trưởng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Ủy viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương; d) Tổ chức thực hiện và quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ để phục vụ cho công tác thi đua, khen thưởng; đ) Thực hiện nhiệm vụ Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, ngành và các nhiệm vụ trong hoạt động của Khối thi đua các Bộ, ngành khoa học - văn hóa - xã hội. 14. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan báo chí, xuất bản, truyền thông và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện hoạt động thông tin, tuyên truyền về hoạt động của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội ở trong nước và ngoài nước; giúp Bộ trưởng thu thập, xử lý thông tin của báo chí về các lĩnh vực hoạt động của Bộ. 15. Là đầu mối giúp Bộ trưởng theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình trả lời chất vấn của Đại biểu Quốc hội và kiến nghị của cử tri về những vấn đề thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ. 16. Phối hợp với Trung tâm Thông tin và các đơn vị liên quan để thông tin, tuyên truyền về tình hình hoạt động của Bộ trên trang thông tin điện tử của Bộ. 17. Phối hợp với Công đoàn Bộ chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan Bộ theo chế độ, chính sách của Nhà nước và của Bộ. 18. Quản lý công chức, viên chức và người lao động của Văn phòng Bộ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ. 19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ giao hoặc do pháp luật quy định. Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ 1. Văn phòng Bộ có Chánh Văn phòng Bộ, các Phó Chánh Văn phòng Bộ, và một số công chức, viên chức, người lao động. 2. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ, gồm: a) Đại diện Văn phòng Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh; b) Phòng Hành chính; c) Phòng Thư ký - Tổng hợp; d) Phòng Tuyên truyền - Thi đua; đ) Phòng Quản trị; e) Phòng Kế toán - Tài chính; g) Phòng Quốc phòng - An ninh; h) Phòng Quản lý xe; i) Nhà khách; k) Nhà khách Người có công (đơn vị sự nghiệp công lập). Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện quy chế làm việc và quan hệ công tác của Văn phòng Bộ; quy định chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ của các đơn vị từ điểm a đến điểm i Điều 3; trình Bộ quyết định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Nhà khách Người có công; sắp xếp, phân công nhiệm vụ cụ thể đối với công chức, viên chức và người lao động trong Văn phòng Bộ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 và thay thế Quyết định số 199/QĐ-LĐTBXH ngày 30 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 6. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH 871 VÀ ĐƯỜNG TỈNH 873B CỦA QUY ĐỊNH PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐỐI VỚI HỆ THỐNG ĐƯỜNG TỈNH TRÊN ĐỊA BẢN TỈNH TIỀN GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2012/QĐ-UBND NGÀY 17/9/2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều Chỉnh phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tuyến Đường tỉnh 871 và Đường tỉnh 873B của Quy định phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 17/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang, như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ tướng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; QUYẾT ĐỊNH: Nguồn kinh phí: Sử dụng kinh phí trong dự toán được UBND tỉnh giao cho Sở Xây dựng năm 2013 tại Quyết định số 682/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 của UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Tài chính, Xây dựng, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ ỦY QUYỀN XÉT DUYỆT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐI NƯỚC NGOÀI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Nghị định số 65/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; Căn cứ Chỉ thị số 29/2007/CT-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện cải cách hành chính trong công tác quản lý xuất cảnh, nhập cảnh của cán bộ, công chức, công dân; Căn cứ Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ; Căn cứ Quyết định số 1023-QĐ/TU ngày 20 tháng 4 năm 2012 của Ban Thường vụ Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định về quản lý, xét duyệt cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài; Căn cứ Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy định về quản lý và xét duyệt cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và ý kiến của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 1040/STP-TC ngày 25 tháng 4 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ủy quyền cho Thủ trưởng các Sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Tổng Giám đốc, Giám đốc các Tổng Công ty và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân thành phố xét duyệt cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài, như sau: 1. Đối tượng: a) Cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan chuyên môn thuộc thành phố, Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường - xã - thị trấn (trừ Giám đốc, Phó Giám đốc các Sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện). b) Viên chức công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập các cấp thuộc thành phố, quận - huyện quản lý như: Bệnh viện, Viện, Trường học, Chi cục, Trung tâm, Báo, Đài đã được tuyển dụng hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn. c) Nhân viên hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố. d) Cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các Tổng Công ty, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quản lý (trừ Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kiểm soát viên; cán bộ, công chức, viên chức được thành phố cử làm đại diện chủ sở hữu phần vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước). 2. Nguyên tắc xét duyệt: a) Đối tượng, nguyên tắc, tiêu chuẩn xét duyệt: Thủ trưởng các Sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Tổng Giám đốc, Giám đốc các Tổng Công ty và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân thành phố xét duyệt cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy định quản lý và xét duyệt cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài. b) Thời gian và số lần đi nước ngoài: - Trường hợp đi công tác nước ngoài vì mục đích công vụ: Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi công tác nước ngoài vì mục đích công vụ theo Khoản 1, Điều 6 Quy định về quản lý và xét duyệt cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài (ban hành kèm theo Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố) không quá 02 lần trong năm; trường hợp đặc biệt (quá 02 lần trong năm và thật cần thiết cho công việc chuyên môn của cơ quan, đơn vị) phải xin ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; các trường hợp cử cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài vì mục đích công vụ, từ 03 tháng trở lên, đều phải thông qua Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
2,077
6,872
- Trường hợp nghỉ phép đi nước ngoài vì việc riêng: Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ phép đi nước ngoài vì việc riêng theo đúng quy định của pháp luật về lao động và không quá số ngày phép được nghỉ trong năm. c) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm giới thiệu con dấu cơ quan và chữ ký của Thủ trưởng các Sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Tổng Giám đốc, Giám đốc các Tổng Công ty và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu thuộc thành phố và các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố được quyền quyết định cho phép cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên đi nước ngoài theo thẩm quyền tại Quyết định này cho Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Sở Ngoại vụ và Công an thành phố. Điều 2. Thủ trưởng các Sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Tổng Giám đốc, Giám đốc các Tổng Công ty và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu thuộc thành phố và các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm về việc quyết định cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền đi nước ngoài nếu vi phạm pháp luật và lộ bí mật quốc gia; báo cáo việc xét duyệt cán bộ, công chức, viên chức theo định kỳ 6 tháng lần (vào ngày 20 tháng 6 và tháng 12 hàng năm); thông qua Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố. Giao Giám đốc Sở Nội vụ tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ thực hiện việc ủy quyền xét duyệt cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài theo Quyết định này của các cơ quan, đơn vị, địa phương. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và là một bộ phận không tách rời của Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về quản lý và xét duyệt cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài. Hủy bỏ Quyết định số 2573/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về ủy quyền cho phép cán bộ, công chức, nhân viên đi nước ngoài về việc riêng. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Giám đốc Công an thành phố, Thủ trưởng các Sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, Tổng Giám đốc, Giám đốc các Tổng Công ty, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất Nhập khẩu và Vụ trưởng Vụ Pháp chế. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2013/QĐ-TTG NGÀY 26 THÁNG 4 NĂM 2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VỀ NHÀ Ở Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở và văn bản số 701/TTg-KTN ngày 23 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đính chính văn bản; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản; Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở, Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này điều chỉnh các nội dung liên quan đến việc xác định đối tượng, điều kiện, phương thức hỗ trợ và việc tổ chức triển khai thực hiện hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở trên phạm vi toàn quốc (kể cả khu vực đô thị và nông thôn) theo quy định tại Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg); Đối với việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở (bao gồm cả chi phí quản lý để triển khai thực hiện Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg) được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 2. Đối tượng áp dụng: a) Người có công với cách mạng thuộc diện được hỗ trợ về nhà ở quy định tại Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ; b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ 1. Nhà nước hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình có một hoặc nhiều người có công với cách mạng có nhà ở bị hư hỏng, dột nát (kể cả các hộ đã được hỗ trợ theo các chính sách khác trước đây mà nay nhà ở đã bị hư hỏng, dột nát) để các hộ gia đình này xây dựng nhà ở mới hoặc sửa chữa nhà ở hiện có, bảo đảm nâng cao điều kiện nhà ở của người có công với cách mạng. 2. Việc hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng phải bảo đảm công khai, minh bạch, tránh thất thoát, bảo đảm phân bổ công bằng và hợp lý các nguồn lực hỗ trợ. 3. Việc hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở được thực hiện theo phương châm Nhà nước hỗ trợ và khuyến khích cộng đồng giúp đỡ, hộ gia đình tham gia đóng góp để xây dựng nhà ở bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng hộ gia đình; kết hợp, lồng ghép với các chương trình đầu tư, hỗ trợ khác của Trung ương và địa phương để phát huy hiệu quả chính sách. 4. Việc hỗ trợ người có công với cách mạng xây dựng mới nhà ở hoặc sửa chữa nhà ở phải bảo đảm yêu cầu sau đây: a) Đối với trường hợp nhà ở phải phá dỡ để xây dựng lại thì nhà ở mới phải bảo đảm tiêu chuẩn 3 cứng (nền cứng, khung - tường cứng, mái cứng), có diện tích sử dụng tối thiểu là 30m2 (nếu là những hộ độc thân thì có thể xây dựng nhà ở có diện tích sử dụng nhỏ hơn 30m2 nhưng không thấp hơn 24m2), có tuổi thọ từ 10 năm trở lên; b) Đối với trường hợp nhà ở phải sửa chữa khung, tường và thay mới mái nhà ở thì sau khi sửa chữa phải bảo đảm tiêu chuẩn 2 cứng (khung - tường cứng, mái cứng), có tuổi thọ từ 10 năm trở lên, nhưng không yêu cầu phải đúng tiêu chuẩn về diện tích sử dụng quy định tại Điểm a Khoản này. Điều 3. Xác định đối tượng được hỗ trợ về nhà ở Đối tượng được hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg phải đáp ứng các điều kiện sau đây: 1. Là người có tên trong danh sách người có công với cách mạng do Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quản lý tại thời điểm Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành. 2. Đang sinh sống và có đăng ký hộ khẩu thường trú trước ngày 15 tháng 6 năm 2013 (ngày Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành) tại nhà ở mà nhà ở đó có một trong các điều kiện sau: a) Nhà ở bị hư hỏng nặng phải phá đi xây dựng lại nhà ở mới; b) Nhà ở bị hư hỏng, dột nát cần phải sửa chữa phần khung - tường và thay mới mái nhà. Điều 4. Trình tự lập và phê duyệt danh sách hỗ trợ nhà ở 1. Căn cứ Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg và Thông tư này, thôn, làng, tổ dân phố, ấp, bản, buôn, phum, sóc... (gọi chung là thôn) tổ chức phổ biến nội dung chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg tới tất cả các đối tượng là người có công với cách mạng trên địa bàn thôn. Trưởng thôn hướng dẫn các đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ nhà ở làm đơn đề nghị được hỗ trợ (theo mẫu quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư này), Trưởng thôn tập hợp đơn và danh sách gửi Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) nơi có nhà ở. 2. UBND cấp xã có trách nhiệm thành lập Ban chỉ đạo thực hiện hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng của xã, gồm đại diện chính quyền cấp xã, đại diện Mặt trận tổ quốc cấp xã, đại diện Hội Cựu chiến binh, tổ chức kiểm tra hiện trạng nhà ở của từng đối tượng có đơn đề nghị hỗ trợ nhà ở. Sau khi kiểm tra, UBND cấp xã lập danh sách đối tượng được hỗ trợ nhà ở trên địa bàn (danh sách, số lượng, mức vốn hỗ trợ dự kiến) theo mẫu quy định tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư này gửi Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là UBND cấp huyện).
1,935
6,873
3. Căn cứ vào báo cáo của UBND cấp xã, UBND cấp huyện chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và các phòng, ban liên quan rà soát, kiểm tra, đối chiếu với danh sách người có công đang quản lý, tổng hợp và phê duyệt danh sách đối tượng người có công với cách mạng được hỗ trợ nhà ở trên địa bàn huyện (theo mẫu quy định tại Phụ lục số III ban hành kèm theo Thông tư này) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là UBND cấp tỉnh). 4. Trên cơ sở báo cáo của UBND cấp huyện, UBND cấp tỉnh giao Sở Xây dựng là cơ quan thường trực, phối hợp với Sở Tài chính và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, đối chiếu với quy định để lập, trình UBND cấp tỉnh phê duyệt Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở trên địa bàn toàn tỉnh, trong đó nêu rõ số lượng người có công được hỗ trợ, phân theo các mức hỗ trợ, trách nhiệm của các cơ quan có liên quan trong việc tổ chức thực hiện và dự toán kinh phí các nguồn vốn để thực hiện. Trong Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở của tỉnh cần phân định rõ số lượng, mức vốn hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở thực hiện trong năm 2013 và số lượng sẽ thực hiện sau năm 2013 (nếu có). Trường hợp danh sách người có công với cách mạng được hỗ trợ theo Đề án ít hơn số lượng mà UBND cấp tỉnh đã báo cáo Đoàn giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội năm 2012 thì sẽ bố trí vốn để hoàn thành việc hỗ trợ trong năm 2013. Trường hợp danh sách người có công với cách mạng được hỗ trợ theo Đề án nhiều hơn số lượng mà UBND cấp tỉnh đã báo cáo Đoàn giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội năm 2012 thì chỉ thực hiện hỗ trợ trong năm 2013 theo số lượng đã báo cáo Đoàn giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội năm 2012, số còn lại thực hiện sau năm 2013; số lượng hỗ trợ trong năm 2013 được lập theo thứ tự ưu tiên sau đây: - Hộ gia đình người có công mà nhà ở có nguy cơ sập đổ, không an toàn khi sử dụng; - Hộ gia đình mà người có công cao tuổi; - Hộ gia đình người có công là dân tộc thiểu số; - Hộ gia đình người có công có hoàn cảnh khó khăn; - Hộ gia đình người có công thuộc vùng thường xuyên xảy ra thiên tai; 5. Sau khi phê duyệt Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở, UBND cấp tỉnh gửi đề án và báo cáo (theo mẫu quy định tại Phụ lục số IV ban hành kèm theo Thông tư này) về Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định bố trí vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương. Điều 5. Phương thức thực hiện xây dựng, sửa chữa nhà ở 1. Yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng: a) UBND cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng nghiên cứu, thiết kế tối thiểu 03 mẫu nhà ở điển hình, kèm theo dự toán kinh phí đầu tư xây dựng, dự trù vật liệu chủ yếu, phù hợp với phong tục, tập quán của từng địa phương để phổ biến, giới thiệu cho các hộ gia đình tham khảo, nghiên cứu áp dụng để xây dựng nhà ở; b) Đối với hộ gia đình người có công với cách mạng thuộc diện được hỗ trợ về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg mà đang ở tại khu vực thường xuyên bị ngập lụt có mức ngập cao từ 1,5 m trở lên tính từ nền nhà thuộc 14 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung (gồm: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận), khi được hỗ trợ xây dựng mới hoặc sửa chữa nhà ở theo quy định tại Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg thì UBND cấp xã vận động để các hộ gia đình xây dựng một diện tích sàn tránh lũ, có diện tích tối thiểu 10 m2 và có độ cao vượt mức ngập thường xuyên; c) Nhà ở của các hộ gia đình có công với cách mạng được hỗ trợ phải bảo đảm vệ sinh môi trường, bao che kín đáo, tránh được tác động xấu của khí hậu, thời tiết. Các hộ gia đình có thể sử dụng các mẫu thiết kế điển hình do Sở Xây dựng cung cấp hoặc tham khảo các mẫu nhà ở truyền thống, thông dụng tại địa phương để lựa chọn quy mô và hình thức nhà ở phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của từng hộ. 2. Yêu cầu về tổ chức xây dựng nhà ở: a) Các hộ gia đình sau khi nhận được tạm ứng kinh phí hỗ trợ nhà ở theo quy định thì tự tổ chức xây dựng nhà ở. Trường hợp hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn (già cả, neo đơn, khuyết tật...) không có khả năng tự xây dựng nhà ở thì UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức xây dựng nhà ở cho các hộ gia đình này; b) UBND cấp xã có trách nhiệm theo dõi, giám sát và giúp đỡ các hộ gia đình trong quá trình xây dựng, sửa chữa nhà ở; vận động các tổ chức, đoàn thể như Mặt trận Tổ quốc, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh giúp đỡ các hộ gia đình xây dựng nhà ở, tận dụng cao nhất khả năng huy động nguồn lực từ cộng đồng và hộ gia đình về nhân công, khai thác vật liệu tại chỗ như cát, đá, sỏi, gỗ... để giảm giá thành xây dựng; Khi hoàn thành xây dựng phần nền móng và khung - tường nhà ở thì phải lập Biên bản xác nhận xây dựng nhà ở hoàn thành theo giai đoạn và khi hoàn thiện toàn bộ nhà ở thì phải lập Biên bản xác nhận hoàn thành xây dựng nhà ở đưa vào sử dụng (theo mẫu quy định tại phụ lục số V và số VI ban hành kèm theo Thông tư này). 3. Sau khi hoàn thành việc xây dựng mới hoặc sửa chữa nhà ở mà có thay đổi về diện tích nhà ở, nếu hộ gia đình được hỗ trợ có nhu cầu thì cơ quan có thẩm quyền tạo điều kiện cho các hộ gia đình thực hiện các thủ tục xác nhận thay đổi về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thời hạn xác nhận các thay đổi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Xây dựng là cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn phòng Chính phủ giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg , giải quyết các vướng mắc theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, giải quyết. 2. Các Bộ, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội căn cứ nội dung của Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg và Thông tư này, phối hợp với Bộ Xây dựng để triển khai các nhiệm vụ, nội dung thuộc chức năng được Chính phủ phân công. 3. Trách nhiệm của chính quyền địa phương: a) Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh: - Tổ chức thực hiện việc hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở đúng quy định của Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg , phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, bảo đảm việc hỗ trợ đúng đối tượng, đúng mục đích và có hiệu quả; - Căn cứ vào Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg và quy định tại Thông tư này, tổ chức lập và phê duyệt Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở trên địa bàn toàn tỉnh và gửi về Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 8 năm 2013 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định bố trí vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương; - Bố trí kinh phí quản lý để triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở cho người có công với cách mạng theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg và theo hướng dẫn của Bộ Tài chính; - Ngoài nguồn vốn và số vốn quy định tại Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg , tùy điều kiện thực tế, các địa phương hỗ trợ thêm từ ngân sách địa phương, huy động từ các nguồn hỗ trợ khác để nâng cao chất lượng nhà ở cho các hộ gia đình được hỗ trợ; - Báo cáo tình hình và tiến độ thực hiện việc hỗ trợ về nhà ở cho người có công với cách mạng 3 tháng một lần; báo cáo kết quả thực hiện việc hỗ trợ trong năm 2013 và khi kết thúc Chương trình về Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Chính phủ và Ủy ban Thường vụ Quốc hội, trong báo cáo cần nêu rõ nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, địa phương và các nguồn vốn huy động khác, những khó khăn, vướng mắc cần tháo gỡ; - Trong năm 2013 phải hoàn thành việc hỗ trợ các hộ gia đình người có công với cách mạng có nhà ở thuộc diện được hỗ trợ quy định tại Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg và Thông tư này đối với các hộ gia đình theo số liệu mà UBND cấp tỉnh đã báo cáo Đoàn giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội năm 2012; - Đối với các trường hợp hộ gia đình người có công với cách mạng có nhà ở đủ điều kiện được hỗ trợ theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg và Thông tư này nhưng mới được các địa phương thống kê, rà soát trong năm 2013 thì tiếp tục thực hiện hỗ trợ trong năm 2014; - Thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm trong việc thực hiện hỗ trợ về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg và Thông tư này. b) Trách nhiệm của UBND cấp huyện: - Tổng hợp và phê duyệt danh sách người có công được hỗ trợ về nhà ở trên địa bàn; - Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng cấp huyện để tổ chức thực hiện hỗ trợ nhà ở;
2,005
6,874
- Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện việc hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở của các xã trên địa bàn (gồm số hộ gia đình đã được hỗ trợ, số nhà ở đã được xây dựng mới hoặc sửa chữa, số tiền hỗ trợ đã cấp cho các hộ gia đình, số tiền huy động được từ các nguồn khác, các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị trong quá trình thực hiện); - Thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm trong việc thực hiện hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg và Thông tư này. c) Trách nhiệm của UBND cấp xã: - Tổ chức rà soát, lập danh sách các hộ gia đình người có công với cách mạng được hỗ trợ nhà ở trên địa bàn; - Niêm yết công khai danh sách và mức hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg và Thông tư này tại trụ sở của UBND cấp xã; - Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng cấp xã để tổ chức thực hiện hỗ trợ nhà ở; - Tổ chức việc lập Biên bản xác nhận xây dựng nhà ở hoàn thành theo giai đoạn và Biên bản xác nhận hoàn thành xây dựng nhà ở đưa vào sử dụng (theo quy định tại Phụ lục số V và Phụ lục số VI ban hành kèm theo Thông tư này); - Lập hồ sơ hoàn công cho từng hộ gia đình được hỗ trợ nhà ở, bao gồm: + Đơn đề nghị hỗ trợ về nhà ở của hộ gia đình; + Biên bản xác nhận xây dựng nhà ở hoàn thành theo giai đoạn (01 bản); + Biên bản xác nhận hoàn thành xây dựng nhà ở đưa vào sử dụng (01 bản); + Các chứng từ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ. - Chỉ đạo, giám sát để các hộ gia đình sử dụng tiền hỗ trợ về nhà ở đúng mục đích, bảo đảm chất lượng nhà ở xây dựng mới hoặc sửa chữa theo quy định; - Tổng hợp, báo cáo UBND cấp huyện về kết quả thực hiện việc hỗ trợ về nhà ở trên địa bàn (gồm số hộ gia đình đã được hỗ trợ, số nhà ở đã được xây dựng mới hoặc sửa chữa, số tiền hỗ trợ đã cấp cho các hộ gia đình và các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị trong quá trình thực hiện trên địa bàn). 4. Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở trên phạm vi toàn quốc. Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện theo định kỳ và kiến nghị việc sửa đổi, bổ sung để trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, ban hành theo thẩm quyền hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 7. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2013. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc đề nghị gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ I MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ hộ người có công với cách mạng về nhà ở) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- …………, ngày ….. tháng ….. năm ….. ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tên tôi là: …………………………………………………………………………………… Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………. Đại diện cho hộ gia đình có nhà ở thuộc diện được hỗ trợ theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ, đề nghị Ủy ban nhân dân xã (hoặc phường, thị trấn) ……………… xác nhận các nội dung sau đây: 1. Hiện trạng nhà ở của gia đình: ghi rõ là nhà ở bị hư hỏng cả 3 phần (nền móng, khung-tường và mái) cần hỗ trợ xây dựng mới hoặc nhà ở chỉ bị hư hỏng 2 phần (khung-tường và mái) cần hỗ trợ sửa chữa: ………………………………………………………………………………………….. 2. Mẫu nhà áp dụng nếu xây dựng mới: ………………………………………………… 3. Đề nghị cung ứng vật liệu để tự xây dựng nhà ở (nếu có nhu cầu): <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Đề nghị hỗ trợ kinh phí để tự xây dựng nhà ở: …………………………. 5. Đề nghị tổ chức, đoàn thể giúp đỡ xây dựng nhà ở: ………………. Tôi xin trân trọng cảm ơn./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: UBND cấp xã phải kiểm tra thực trạng nhà ở để xác nhận: hiện trạng nhà ở của hộ gia đình bị hư hỏng cả 3 phần nền móng, khung-tường và mái) phải phá dỡ để xây mới hoặc chỉ bị hư hỏng 2 phần (khung-tường và mái) hoặc không thuộc diện được hỗ trợ; nếu nhà ở thuộc diện được hỗ trợ thì mới xác nhận tiếp các nội dung đăng ký của hộ gia đình tại các mục 2, 3, 4 và 5. PHỤ LỤC SỐ II MẪU BÁO CÁO CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ hộ người có công với cách mạng về nhà ở) DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH CÓ CÔNG ĐƯỢC HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở NĂM ……….. CỦA XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN) ……………….. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 1. Tổng số hộ được hỗ trợ (bằng chữ ………………………………………………..) 2. Tổng số tiền hỗ trợ để xây dựng mới nhà ở (bằng chữ ………………………..) 3. Tổng số tiền hỗ trợ để sửa chữa nhà ở (bằng chữ ……………………………..) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: - Năm báo cáo: Đối với các hộ thuộc diện được hỗ trợ trong năm 2013 thì ghi 2013 và lập riêng 01 danh sách. Đối với các hộ thuộc diện được hỗ trợ nhưng mới phát sinh do thống kê, rà soát trong năm 2013 thì ghi 2014 và lập riêng 01 danh sách để báo cáo vào tháng 10/2013. - Cột 2: Ghi họ tên chủ hộ gia đình có ở nhà thuộc diện được hỗ trợ. - Cột 3: Chỉ ghi họ tên một người có công với cách mạng hiện có hộ khẩu thường trú tại nhà ở được hỗ trợ và mối quan hệ với chủ hộ. - Cột 4: Ghi đối tượng người có công theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg (ví dụ: nếu là người hoạt động cách mạng trước năm 1945 thì ghi “đối tượng a”, nếu là thân nhân liệt sĩ thì ghi “đối tượng c”, nếu là Bệnh binh thì ghi “đối tượng h” ...). - Cột 6: Căn cứ vào hiện trạng nhà ở của từng hộ, nếu sau khi kiểm tra mà nhà ở thuộc diện phải phá dỡ để xây dựng nhà ở mới thì ghi rõ số tiền 40 triệu đồng. - Cột 7: Căn cứ vào hiện trạng nhà ở, nếu sau khi kiểm tra mà nhà ở thuộc diện chỉ phải sửa chữa thì ghi rõ số tiền 20 triệu đồng. - Trong phần tổng cộng: tại cột 5 ghi tổng số hộ gia đình được hỗ trợ; cột 6 ghi tổng số tiền hỗ trợ để xây dựng mới nhà ở; cột 7 ghi tổng số tiền hỗ trợ để sửa chữa nhà ở hiện có. PHỤ LỤC SỐ III MẪU BÁO CÁO CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ hộ người có công với cách mạng về nhà ở) TỔNG HỢP DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH CÓ CÔNG ĐƯỢC HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở NĂM …………… CỦA HUYỆN (QUẬN, THỊ XÃ....): ………………. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 1. Tổng số hộ được hỗ trợ (bằng chữ ………………………………….………………………..) 2. Tổng số tiền hỗ trợ để xây dựng mới nhà ở (bằng chữ ……………………………………..) 3. Tổng số tiền hỗ trợ để sửa chữa nhà ở (bằng chữ ………………………………………….) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: - Năm báo cáo: Đối với các hộ thuộc diện được hỗ trợ trong năm 2013 thì ghi 2013 và lập riêng 01 danh sách. Đối với các hộ thuộc diện được hỗ trợ nhưng mới phát sinh do thống kê, rà soát trong năm 2013 thì ghi 2014 và lập riêng 01 danh sách để báo cáo vào tháng 10/2013. - Cột 2: Ghi tên xã, phường, thị trấn và tên người có công có ở nhà thuộc diện được hỗ trợ của từng xã, phường, thị trấn. - Cột 3: Ghi địa chỉ của từng nhà ở thuộc diện được hỗ trợ. - Cột 4: Ghi số tiền hỗ trợ của từng hộ gia đình để xây dựng mới nhà ở. - Cột 5: Ghi số tiền hỗ trợ của từng hộ gia đình để sửa chữa nhà ở. - Phần tổng cộng trong biểu: Cột 3 ghi tổng số đối tượng được hỗ trợ về nhà ở; cột 4 ghi tổng số tiền hỗ trợ để xây dựng mới; cột 5 ghi tổng số tiền hỗ trợ để sửa chữa nhà ở. - Khi Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi báo cáo theo mẫu này cho UBND cấp tỉnh thì phải gửi kèm theo bản sao danh sách báo cáo của từng xã trong huyện có nhà ở thuộc diện được hỗ trợ theo mẫu quy định tại Phụ lục số IV ban hành theo Thông tư này. PHỤ LỤC SỐ IV MẪU BÁO CÁO CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ hộ người có công với cách mạng về nhà ở) TỔNG HỢP DANH SÁCH HỘ GIA ĐÌNH CÓ CÔNG ĐƯỢC HỖ TRỢ VỀ NHÀ Ở NĂM …………….. CỦA TỈNH (THÀNH PHỐ): ……………. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 1. Tổng số hộ được hỗ trợ (bằng chữ …………………………………………………..) 2. Tổng số tiền hỗ trợ để xây dựng mới nhà ở (bằng chữ …………………………...) 3. Tổng số tiền hỗ trợ để sửa chữa nhà ở (bằng chữ ………………………………..) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ghi chú: - Năm báo cáo: Đối với các hộ thuộc diện được hỗ trợ trong năm 2013 thì ghi 2013 và lập riêng 01 danh sách. Đối với các hộ thuộc diện được hỗ trợ nhưng mới phát sinh do thống kê, rà soát trong năm 2013 thì ghi 2014 và lập riêng 01 danh sách để báo cáo vào tháng 10/2013.
2,028
6,875
- Cột 2: Ghi tên huyện, quận, thị xã... nơi có hộ gia đình có ở nhà thuộc diện được hỗ trợ. - Cột 3: Ghi tổng số hộ người có công với cách mạng thuộc diện được hỗ trợ về nhà ở của từng huyện. Phần tổng cộng ghi chung cho cả tỉnh. - Cột 4: Ghi tổng số tiền hỗ trợ để xây dựng mới nhà ở của từng huyện. Phần tổng cộng ghi chung cho cả tỉnh. - Cột 5: Ghi tổng số tiền hỗ trợ để sửa chữa nhà ở của từng huyện. Phần tổng cộng ghi chung cho cả tỉnh. - Khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo theo mẫu này cho các Bộ thì phải gửi kèm bản sao danh sách báo cáo của các huyện trong tỉnh có nhà ở thuộc diện được hỗ trợ theo mẫu quy định tại Phụ lục số III ban hành theo Thông tư này. PHỤ LỤC SỐ V MẪU BIÊN BẢN XÁC NHẬN XÂY DỰNG NHÀ Ở HOÀN THÀNH THEO GIAI ĐOẠN (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện Quyết định sổ 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ hộ người có công với cách mạng về nhà ở) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BIÊN BẢN XÁC NHẬN XÂY DỰNG NHÀ Ở HOÀN THÀNH THEO GIAI ĐOẠN Hôm nay, ngày ……… tháng ……… năm ……………. Tại công trình nhà ở của chủ hộ (ông/bà) ……………………………………………… Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………… Ban nghiệm thu xây dựng nhà ở xã (hoặc phường thị trấn...) gồm: 1. Đại diện Ủy ban nhân dân xã (hoặc phường, thị trấn) …………………………….. Ông (bà): ………………………………………. Chức vụ: ……………………………… 2. Đại diện thôn (hoặc tổ dân phố): ……………………………………………………… - Ông (bà): ……………………………………. Chức vụ: ……………………………….. - Ông (bà): ……………………………………. Chức vụ: ………………………………. 3. Đại diện hộ gia đình: Ông (bà): …………………………………………………………………………………… Sau khi kiểm tra, xem xét thực tế phần công việc đã thực hiện của giai đoạn đầu (hoàn thành xây dựng nền móng và khung-tường), Ban nghiệm thu xây dựng nhà ở xã (hoặc phường, thị trấn) …………………………. thống nhất các nội dung sau: 1. Xác nhận hoàn thành phần việc xây dựng nền móng và khung-tường nhà ở của chủ hộ gia đình (ông/bà): …………………………………………………………………… 2. Phần việc xây dựng nhà ở giai đoạn 1 bảo đảm yêu cầu chất lượng. Biên bản này được lập thành 04 bản để các bên sau đây lưu giữ: - 01 bản chủ hộ gia đình lưu giữ; - 01 bản gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện; - 01 bản lưu Ủy ban nhân dân xã (hoặc phường, thị trấn) ………..; - 01 bản để Ủy ban nhân dân cấp xã (hoặc phường, thị trấn) tổng hợp, lập hồ sơ hoàn thành công trình gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi chú: Biên bản này chỉ lập sau khi hộ gia đình hoàn thành xây dựng phần nền móng và khung - tường nhà ở. Sao khi hoàn thiện nhà ở thì lập Biên bản theo mẫu quy định tại Phụ lục số VI ban hành kèm theo Thông tư này. PHỤ LỤC SỐ VI MẪU BIÊN BẢN XÁC NHẬN HOÀN THÀNH XÂY DỰNG NHÀ Ở ĐƯA VÀO SỬ DỤNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ hộ người có công với cách mạng về nhà ở) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- ……….., ngày.... tháng.... năm... BIÊN BẢN XÁC NHẬN HOÀN THÀNH XÂY DỰNG NHÀ Ở ĐƯA VÀO SỬ DỤNG Hôm nay, ngày …… tháng …... năm ……………. Tại công trình xây dựng nhà ở của chủ hộ (ông/bà) ………………………………… Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………. Ban nghiệm thu xây dựng nhà ở xã (hoặc phường, thị trấn...) gồm: 1. Đại diện Ủy ban nhân dân xã (hoặc phường, thị trấn) ………………… : Ông (bà): ………………………………………… Chức vụ: …………………………… Ông (bà): ………………………………………… Chức vụ: …………………………… 2. Đại diện thôn (hoặc tổ dân phố): ………………………………………………. - Ông (bà): ………………………………………….. Chức vụ: ………………………… - Ông (bà): ………………………………………….. Chức vụ: ………………………… 3. Đại diện hộ gia đình: Ông (bà): …………………………………………………………………………………… Sau khi kiểm tra, xem xét thực tế nhà ở đã hoàn thành xây dựng, Ban nghiệm thu xây dựng nhà ở xã (hoặc phường, thị trấn) ……………………… thống nhất các nội dung sau đây: 1. Xác nhận nhà ở của chủ hộ: ……………………………………………………. đã hoàn thành việc xây dựng toàn bộ nhà ở. - Diện tích nhà ở: ……………………………… m2 - Vật liệu làm nền móng nhà: ………………………………………….. - Vật liệu làm thân nhà: ……………………………………………….. - Vật liệu làm mái nhà: …………………………………………………………… 2. Đồng ý để chủ hộ đưa nhà ở vào sử dụng. Biên bản lập thành 04 bản để các bên sau đây lưu giữ: - 01 bản chủ hộ gia đình lưu giữ; - 01 bản gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện; - 01 bản lưu Ủy ban nhân dân xã (hoặc phường, thị trấn) ; - 01 bản để Ủy ban nhân dân cấp xã (hoặc phường, thị trấn ……….) tổng hợp, lập hồ sơ hoàn thành công trình gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ghi chú: Nếu nhà ở chưa hoàn thành hoặc không đảm bảo chất lượng thì không ký biên bản xác nhận và có biên bản yêu cầu chủ hộ sửa chữa, bổ sung. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN TỪ NAY ĐẾN NĂM 2015 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức”; Căn cứ Quyết định số 2017/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Ban Chỉ đạo về đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 490/TTr-SNV ngày 27 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2015”. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ (Thường trực Ban Chỉ đạo đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức Thành phố Hồ Chí Minh) triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Chỉ đạo đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở - ban - ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN TỪ NAY ĐẾN NĂM 2015 (Ban hành kèm Quyết định số 3523/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố) Thực hiện Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2012; Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức của Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ nay đến năm 2015 như sau: I. MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM 1. Mục tiêu: a) Mục tiêu chung: Xây dựng nền công vụ “Chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch, hiệu quả”. b) Mục tiêu cụ thể đến 2015: - Xác định danh mục vị trí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan hành chính nhà nước cấp thành phố, cấp quận-huyện. Phấn đấu đến năm 2015 có 70% các cơ quan hành chính nhà nước từ cấp thành phố đến cấp quận - huyện xây dựng và được phê duyệt Danh mục vị trí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch. - Tiến hành sửa đổi, bổ sung và xây dựng được 100% các chức danh và tiêu chuẩn công chức. - Nâng cao chất lượng tuyển dụng công chức; thi nâng ngạch công chức. Thực hiện ứng dụng công nghệ tin học vào thi tuyển, thi nâng ngạch công chức. - Thực hiện thí điểm đổi mới việc tuyển chọn lãnh đạo, quản lý cấp Sở và tương đương trở xuống. - Tổ chức thực hiện công tác đánh giá công chức theo hướng đề cao trách nhiệm người đứng đầu và gắn với kết quả công vụ. - Xây dựng và thực hiện cơ chế đào thải, giải quyết cho thôi việc và miễn nhiệm công chức không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, .... - Quy định và thực hiện chính sách thu hút, tiến cử, phát hiện, trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng trong hoạt động công vụ. - Thực hiện đổi mới cơ chế quản lý và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định. 2. Quan điểm: - Quán triệt kịp thời các chủ trương, đường lối của Đảng về tiếp tục cải cách chế độ công vụ, công chức. Thống nhất về nhận thức, coi đây là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục và then chốt trong cải cách nền hành chính hiện nay. - Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức phải gắn với Kế hoạch thực hiện Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 và việc thí điểm mô hình “chính quyền đô thị” của thành phố phù hợp với đổi mới hệ thống chính trị, góp phần xây dựng hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước từ thành phố đến cơ sở thống nhất, thông suốt, trong sạch, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả và phục vụ nhân dân. - Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức theo lộ trình, bước đi thích hợp và phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tế của thành phố. II. NỘI DUNG ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC 1. Đẩy mạnh phân cấp quản lý và hoàn thiện việc tổ chức công vụ gọn, nhẹ: đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quản lý công chức. Từng bước gắn thẩm quyền tuyển dụng với thẩm quyền sử dụng. Giảm quy mô công vụ, sắp xếp tổ chức bộ máy gọn nhẹ, tránh chồng chéo, tiếp tục tinh giản biên chế, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức. 2. Đẩy mạnh thực hiện việc xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội cấp thành phố, cấp quận - huyện, phường - xã, thị trấn. 3. Xây dựng và hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh công chức và tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương trở lên.
2,101
6,876
4. Nâng cao chất lượng thi tuyển và thi nâng ngạch công chức, lựa chọn đúng người có phẩm chất, trình độ chuyên môn và năng lực để tuyển dụng vào công vụ hoặc bổ nhiệm vào các ngạch cao hơn. 5. Từng bước đổi mới chế độ công vụ, công chức theo hướng năng động, linh hoạt. Triển khai thực hiện kịp thời quy định sửa đổi về chế độ công chức. 6. Đề cao trách nhiệm trong hoạt động thực thi công vụ của cán bộ, công chức và gắn chế độ trách nhiệm cùng kết quả thực thi công vụ với các chế tài về khen thưởng, kỷ luật, thăng tiến, đãi ngộ. Đặc biệt là đề cao trách nhiệm và thẩm quyền của người đứng đầu. 7. Tiếp tục đổi mới công tác đánh giá cán bộ, đánh giá công chức. Việc đánh giá phải căn cứ vào kết quả, hiệu quả công tác của cán bộ, công chức; thẩm quyền đánh giá thuộc về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan sử dụng cán bộ, công chức. Chú trọng thành tích, công trạng, kết quả công tác của cán bộ, công chức là thước đo chính để đánh giá phẩm chất, trình độ, năng lực của cán bộ, công chức. Thực hiện quy trình đánh giá công chức, đảm bảo dân chủ, công bằng, công khai, chính xác và trách nhiệm đối với việc đánh giá công chức. 8. Nghiên cứu đề xuất chính sách đãi ngộ nhân tài gắn với việc đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý. 9. Thực hiện các quy định đổi mới về phương thức tuyển chọn lãnh đạo cấp Sở; cấp Phòng; triển khai thực hiện chế độ thực tập, tập sự lãnh đạo, quản lý. 10. Thực hiện tốt các quy định của Chính phủ và của các Bộ, ngành có liên quan về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã - phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã -phường, thị trấn. Tiếp tục thực hiện chính sách tinh giản biên chế gắn với công tác đánh giá để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức theo hướng dẫn của Trung ương. Ngoài các nội dung chính nêu trên, để việc đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức đạt được kết quả, cần đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thực thi công vụ về quản lý cán bộ, công chức; thống kê tổng hợp, quản lý cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức... III. CÁC NHIỆM VỤ THỰC HIỆN ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC 1. Tiếp tục thực hiện các quy định về vị trí việc làm, về tuyển dụng và tiêu chuẩn công chức: a) Triển khai thực hiện kịp thời quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. b) Tổ chức tuyên truyền, tập huấn thống nhất về nhận thức và hành động để triển khai thực hiện nhiệm vụ xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan, tổ chức. c) Triển khai thực hiện việc xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan, tổ chức cấp thành phố, cấp quận-huyện. d) Triển khai thực hiện các quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý và tiêu chuẩn ngạch công chức. đ) Tổ chức thực hiện các quy định về chế độ đánh giá công chức gắn với vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh công chức và kết quả thực hiện nhiệm vụ. 2. Chấn chỉnh việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê. Xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu đội ngũ công chức: a) Triển khai thực hiện quy định chế độ báo cáo thống kê về công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức. b) Đưa vào sử dụng thống nhất phần mềm cơ sở dữ liệu và các ứng dụng, các tài liệu thiết kế, mô tả kỹ thuật, quy trình quản lý kỹ thuật, tài liệu hướng dẫn sử dụng trong các cơ quan quản lý cán bộ, công chức. c) Thực hiện việc quản lý thống nhất các thông tin của hồ sơ cán bộ, công chức trong thành phố và hệ thống các biểu mẫu, báo cáo thống kê. d) Lưu giữ đầy đủ và thường xuyên cập nhật các thông tin hồ sơ đội ngũ cán bộ, công chức; hình thành hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức theo phân cấp quản lý. 3. Đổi mới và nâng cao chất lượng thi tuyển, thi nâng ngạch công chức: a) Xây dựng bộ các câu hỏi và đáp án thi tuyển công chức đối với từng môn thi theo hướng gắn với yêu cầu về trình độ và năng lực của cơ quan, tổ chức, đơn vị cần tuyển dụng. b) Ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới phương thức thi tuyển và thi nâng ngạch công chức để đảm bảo nguyên tắc khách quan, công bằng, chất lượng, thực tài. c) Thực hiện tốt các quy định về tổ chức thi nâng ngạch công chức theo nguyên tắc cạnh tranh, quy chế tổ chức kỳ thi nâng ngạch và nội quy thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh. 4. Đổi mới phương thức tuyển chọn lãnh đạo cấp Sở, cấp Phòng. Thực hiện các quy định chế độ thực tập, tập sự lãnh đạo, quản lý: a) Thực hiện tuyển chọn lãnh đạo cấp Sở, cấp Phòng theo hướng chú trọng nguyên tắc thực tài, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu, đổi mới phương thức và nội dung lấy phiếu tín nhiệm. b) Hoàn thiện các quy định về điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm, bổ nhiệm lại lãnh đạo cấp phòng và tương đương. c) Thực hiện thí điểm chế độ tập sự, thực tập công chức lãnh đạo, quản lý. 5. Thực hiện chế độ tiến cử và chính sách thu hút, phát hiện, trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng trong hoạt động công vụ: a) Triển khai thực hiện quy định về chế độ tiến cử, giới thiệu những người có tài năng để tuyển dụng, bổ nhiệm vào các vị trí trong hoạt động công vụ. b) Tiếp tục ban hành và triển khai thực hiện các chính sách thu hút, phát hiện, bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng trong hoạt động công vụ. 6. Nâng cao chế độ kỷ luật trong hoạt động công vụ, duy trì trật tự kỷ cương và phát huy tinh thần trách nhiệm trong hoạt động công vụ: a) Thực hiện chế độ sát hạch bắt buộc đối với công chức lãnh đạo, quản lý và công chức chuyên môn, nghiệp vụ. b) Thực hiện chế độ trách nhiệm gắn với chế độ khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức trong hoạt động công vụ. c) Thực hiện việc miễn nhiệm, từ chức đối với công chức lãnh đạo, quản lý. d) Xây dựng đội ngũ công chức thanh tra công vụ đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính. 7. Thực hiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức ở xã - phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã - phường, thị trấn: a) Tổ chức thực hiện quy định sửa đổi về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã - phường, thị trấn. b) Tiếp tục tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức về công tác tại xã- phường, thị trấn. c) Thực hiện việc khoán kinh phí đối với các chức danh không chuyên trách ở ấp, khu phố, tổ dân phố theo nguyên tắc: người kiêm nhiều chức danh thì hưởng phụ cấp cao hơn, khắc phục việc tăng thêm số lượng cán bộ không chuyên trách. d) Tiếp tục thực hiện chính sách tinh giản biên chế để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức. IV. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRONG NĂM 2013 1. Tổ chức tuyên truyền, tập huấn thống nhất về nhận thức và hành động để triển khai thực hiện nhiệm vụ xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan, tổ chức. 2. Triển khai thực hiện kịp thời quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức. 3. Tổ chức thực hiện các quy định về chế độ đánh giá công chức gắn với vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh công chức và kết quả thực hiện nhiệm vụ. 4. Xây dựng bộ các câu hỏi và đáp án thi tuyển công chức đối với từng môn thi theo hướng gắn với yêu cầu về trình độ và năng lực của cơ quan, tổ chức, đơn vị cần tuyển dụng. 5. Hoàn thiện phần mềm quản lý cán bộ công chức và triển khai thống nhất thực hiện trên địa bàn thành phố. 6. Hoàn thiện các quy định về điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm, bổ nhiệm lại lãnh đạo cấp phòng và tương đương. 7. Tiếp tục tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức về công tác tại phường, xã. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thời gian thực hiện: Từ tháng 6 năm 2013 đến tháng 10 năm 2015. 2. Phân công trách nhiệm thực hiện: a) Sở Nội vụ (Thường trực Ban Chỉ đạo): - Chịu trách nhiệm giúp Ban Chỉ đạo đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức của thành phố xây dựng Kế hoạch để cụ thể hóa, tổ chức triển khai và hướng dẫn các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện. - Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tiến hành tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện nội dung theo Kế hoạch này; báo cáo định kỳ kết quả thực hiện đến Trưởng ban Ban Chỉ đạo thành phố và Ban Chỉ đạo Trung ương (Bộ Nội vụ). b) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: cân đối, bố trí nguồn lực và hướng dẫn sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung của Kế hoạch này. Đồng thời, khai thác các nguồn lực khác từ các dự án (nếu có) để hỗ trợ cho quá trình tổ chức thực hiện. c) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan đôn đốc, giám sát việc triển khai thực hiện và xây dựng hệ thống các văn bản về quản lý công vụ, công chức. d) Sở Khoa học và Công nghệ: hỗ trợ, phối hợp với Sở Nội vụ để triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học vào việc thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này (kể cả các nguồn lực khác - nếu có). đ) Sở Thông tin và Truyền thông: - Hỗ trợ, phối hợp với Sở Nội vụ để triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào việc thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này (kể cả các nguồn lực khác - nếu có). - Phối hợp với Sở Nội vụ chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức.
2,008
6,877
e) Các sở - ban - ngành thành phố và Ủy ban nhân dân quận - huyện: - Xây dựng kế hoạch cụ thể hóa và triển khai thực hiện Kế hoạch này. - Hàng năm, tổ chức sơ kết việc thực hiện, tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo thành phố (qua Sở Nội vụ) cùng với thời gian báo cáo năm về công tác cải cách hành chính (trước ngày 10 tháng 11 hàng năm). - Căn cứ hướng dẫn của Ban Chỉ đạo thành phố để thành lập Ban Chỉ đạo đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức của cơ quan, đơn vị mình; chỉ đạo và phối hợp thực hiện các nhiệm vụ theo nội dung Kế hoạch này. Ban Chỉ đạo thực hiện chế độ kiêm nhiệm, không tổ chức bộ máy và biên chế riêng. 3. Nguồn kinh phí thực hiện: a) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn lực khác (nếu có) theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. b) Thủ trưởng các Sở - ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của kế hoạch trong dự toán ngân sách hàng năm được giao. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các Sở - ban - ngành thành phố, Ủy ban nhân dân quận - huyện phản ánh trực tiếp đến Sở Nội vụ để tổng hợp, xem xét giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./. CHỈ THỊ VỀ TRIỂN KHAI PHONG TRÀO “VỆ SINH YÊU NƯỚC, NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN” Hưởng ứng lời kêu gọi “Vệ sinh yêu nước” của Chủ tịch Hồ Chí Minh, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 730/QĐ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2012 về việc lấy ngày 02 tháng 7 hàng năm là “Ngày Vệ sinh yêu nước”. Ngày 01 tháng 7 năm 2012, Chủ tịch nước đã phát động Phong trào Vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân trong phạm vi cả nước, kêu gọi toàn dân tích cực tham gia các hoạt động vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường nhằm nâng cao hiệu quả phòng chống dịch bệnh và cải thiện sức khỏe. Ngày 26 tháng 11 năm 2012, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 29/CT-TTg về việc triển khai Phong trào vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân. Để Phong trào vệ sinh yêu nước trên địa bàn tỉnh được triển khai thường xuyên, toàn diện và duy trì có hiệu quả mang tính bền vững, thiết thực góp phần nâng cao sức khỏe nhân dân; Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thực hiện tốt một số nội dung sau: 1. Phong trào Vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân là trách nhiệm của tất cả các cấp, các ngành, đoàn thể, mỗi đơn vị, mỗi người dân. Phong trào cần được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể và sự hưởng ứng tích cực của mọi người dân nhất là trên địa bàn dân cư, xã, phường, thị trấn và trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp. Triển khai Phong trào Vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân là hoạt động thiết thực học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới và văn minh đô thị. 2. Giao Sở Y tế là cơ quan thường trực, thường xuyên phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm: a) Xây dựng kế hoạch và hướng dẫn triển khai thực hiện Phong trào Vệ sinh yêu nước bảo vệ sức khỏe nhân dân nhằm bảo đảm Phong trào được phát triển sâu rộng hiệu quả và duy trì bền vững. b) Chỉ đạo các tuyến y tế cơ sở cấp huyện, xã tham mưu chính quyền địa phương triển khai phong trào và là lực lượng nòng cốt thực hiện phong trào ở địa phương. c) Hằng năm chủ động, tổ chức phát động chiến dịch hưởng ứng “Ngày Vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân” (ngày 2 tháng 7 hàng năm) với các Chủ đề ưu tiên theo chỉ đạo của Bộ Y tế và tình hình thực tế tại địa phương. d) Chỉ đạo Trung tâm y tế dự phòng tỉnh xây dựng kế hoạch kiểm tra, hướng dẫn cơ sở thực hiện tốt hợp phần vệ sinh thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia NS-VSMT nông thôn giai đoạn 2012 - 2015 gắn với việc triển khai Phong trào Vệ sinh yêu nước tại các cơ sở theo Chỉ thị 29/CT-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số 1808/BYT-MT ngày 3/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế 3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tập trung chỉ đạo và triển khai phấn đấu đạt các mục tiêu liên quan đến vệ sinh và nâng cao sức khỏe nhân dân thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn. Chỉ đạo việc cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho người dân khu vực nông thôn. Vận động người dân xây dựng chuồng trại hợp vệ sinh và di dời chuồng gia súc, gia cầm ra xa nhà, không sử dụng phân tươi và các chất độc hại cấm sử dụng trong nuôi, trồng, chế biến thực phẩm. Thực hiện tốt vệ sinh lao động trong nông nghiệp, bảo đảm lương thực, thực phẩm cung cấp cho người dân được an toàn, vệ sinh. 4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tập trung giải quyết các vấn đề liên quan tới ô nhiễm môi trường; có kế hoạch cụ thể để từng bước giảm thiểu, kiểm soát, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và mất vệ sinh trong các làng nghề, khu công nghiệp và khu vực dân cư ở nông thôn và đô thị. 5. Giao Sở Xây dựng tập trung chỉ đạo việc cung cấp nước sinh hoạt cho người dân và bảo đảm vệ sinh môi trường tại các khu vực đô thị; đồng thời kiểm tra việc tổ chức lập và thực hiện quy hoạch cấp nước, thoát nước và quản lý chất thải rắn, chất thải xây dựng trên địa bàn tỉnh. 6. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo lồng ghép nội dung giảng dạy kiến thức về vệ sinh trong nhà trường phù hợp với từng cấp học theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tăng cường thông tin, giáo dục, tuyên truyền vệ sinh phòng bệnh; tạo thói quen, nếp sống vệ sinh, văn minh; xây dựng và phát triển phong trào học sinh, sinh viên tích cực tham gia các hoạt động vệ sinh và nâng cao sức khỏe trong trường học và tại cộng đồng. Chỉ đạo các nhà trường, nhất là các trường học ở nông thôn xây nhà tiêu hợp vệ sinh và cung cấp đủ nước hợp vệ sinh phục vụ cho giáo viên, học sinh. 7. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp UBMTTQ Việt Nam tỉnh Thanh Hóa xây dựng kế hoạch chỉ đạo, hướng dẫn việc rà soát, bổ sung các tiêu chí về vệ sinh yêu nước vào Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, các quy định trong hương ước, quy ước văn hóa của thôn, làng, tổ dân phố. Tuyên truyền và vận động quần chúng nhân dân tích cực tham gia hưởng ứng Phong trào. Tiếp tục duy trì, đẩy mạnh, nâng cao chất lượng cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”. 8. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh và các ngành liên quan đẩy mạnh kiểm tra, giám sát, đôn đốc, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật về đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động. 9. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan báo chí, phát thanh truyền hình và hệ thống truyền thông cơ sở đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về Phong trào Vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân để vận động mọi người dân tích cực hưởng ứng, tham gia các hoạt động của Phong trào. 10. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính hàng năm chủ động tham mưu đề xuất nguồn kinh phí dành cho việc tổ chức, triển khai Phong trào Vệ sinh yêu nước đạt hiệu quả. 11. Đề nghị các Tổ chức chính trị - xã hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thanh Hóa chỉ đạo và vận động các tổ chức thành viên và nhân dân tích cực hưởng ứng và tham gia Phong trào vệ sinh yêu nước, nâng cao sức khỏe nhân dân. Lồng ghép các hoạt động nhất là cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”. 12. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm toàn diện về chỉ đạo, phối hợp tổ chức triển khai thực hiện Phong trào Vệ sinh yêu nước tại địa phương, trong đó tập trung: a) Chỉ đạo các cấp, các ngành và phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc tại địa phương phát huy sức mạnh tổng hợp nhằm huy động toàn thể người dân và cộng đồng tham gia thực hiện Phong trào. Trung tâm Y tế các huyện, thị, TP phối hợp với Phòng Y tế tham mưu cho UBND các huyện xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện, đồng thời kiện toàn Ban Chỉ đạo Chăm sóc sức khỏe nhân dân các cấp. b) Triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm của nhân dân tham gia và thực hiện tốt các vấn đề vệ sinh liên quan tới sức khỏe, công tác phòng chống dịch bệnh, An toàn vệ sinh thực phẩm. Vận động người dân thay đổi thói quen, tập quán vệ sinh lạc hậu; thực hiện tốt các hành vi vệ sinh có lợi cho sức khỏe. c) Chỉ đạo các cơ quan truyền thông trên địa bàn thực hiện tốt việc tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức người dân đối với phong trào vệ sinh yêu nước, nâng cao sức khoẻ, bảo đảm Phong trào được duy trì và bền vững. d) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, xã, phường, thị trấn lấy ngày thứ 6 tuần của cuối tháng để huy động cán bộ, toàn thể nhân dân địa phương tham gia các hoạt động tổng vệ sinh đường làng, ngõ, xóm, cơ quan, trường học, công sở, doanh nghiệp v.v... tạo những thói quen và nếp sống vệ sinh, văn minh tại cộng đồng dân cư. đ) Tăng cường huy động các nguồn lực để thực hiện Phong trào “Vệ sinh yêu nước, nâng cao sức khỏe nhân dân từ các nguồn: nguồn ngân sách huyện, nguồn Xã hội hoá (huy động nguồn lực từ các tổ chức, doanh nghiệp, tập thể, cá nhân) để thực hiện phong trào.
2,030
6,878
e) Thường xuyên phối hợp với Sở Y tế và các ngành có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm; nêu những mô hình và những sáng kiến hay về “Vệ sinh yêu nước, nâng cao sức khỏe nhân dân”; đồng thời kịp thời khen thưởng, động viên những cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện phong trào trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Căn cứ Nghị định số 12/2012/NĐ-CP ngày 01/3/2012 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 07/2010/TT-BKH ngày 30/3/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Căn cứ Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Ngoại vụ phối hợp với thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 1569/QĐ-UBND Ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi áp dụng: Quy chế này quy định về trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức của tỉnh trong công tác phối hợp quản lý và sử dụng các nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài (PCPNN) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. 2. Đối tượng áp dụng: Đối tượng tiếp nhận viện trợ PCPNN là các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 4, Điều 1 của Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ và các đơn vị, tổ chức trực thuộc và cấp dưới của các cơ quan, tổ chức đó. Điều 2. Nguyên tắc quản lý và sử dụng Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh, trên cơ sở công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp, gắn quyền hạn với trách nhiệm, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ và phát huy tính chủ động của các sở, ngành, địa phương liên quan và các đơn vị thực hiện; đồng thời đảm bảo an ninh chính trị và chủ quyền quốc gia. Các khoản viện trợ PCPNN khi được tiếp nhận và triển khai thực hiện phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và các cam kết với Bên tài trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong trường hợp các quy định hoặc điều kiện viện trợ của Bên tài trợ khác với các quy định của pháp luật Việt Nam thì phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam. Không tiếp nhận các khoản viện trợ PCPNN gây ảnh hưởng đến an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; xâm hại độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam hoặc xâm hại đến lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Sau 6 tháng kể từ ngày chương trình, dự án được phê duyệt nhưng không triển khai hoạt động mà không có lý do chính đáng thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ thu hồi quyết định phê duyệt chương trình, dự án đã ban hành. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm thông báo cho Bên tài trợ về việc thu hồi quyết định phê duyệt chương trình, dự án. Chương II TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN Điều 3. Trách nhiệm của Sở Ngoại vụ Là cơ quan đầu mối, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác quản lý nhà nước về hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, có nhiệm vụ: - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến về việc gia hạn, sửa đổi, bổ sung địa bàn hoạt động và thu hồi Giấy đăng ký của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài theo yêu cầu của Bộ Ngoại giao (Ủy ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài). - Đề xuất những chủ trương, chính sách đối ngoại liên quan đến hoạt động của các tổ chức PCPNN. - Tham mưu, đề xuất và tổ chức thực hiện việc kêu gọi và tiếp nhận các khoản cứu trợ khẩn cấp. - Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung liên quan đến hoạt động của các tổ chức PCPNN tại Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 12/2012/NĐ-CP ngày 01/3/2012 của Chính phủ. - Tiếp nhận, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh các hồ sơ xin tiếp nhận viện trợ PCPNN phi dự án. - Tổng hợp danh mục kèm đề cương chi tiết các dự án cần trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. - Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của tổ chức PCPNN trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 4. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt việc tiếp nhận các khoản viện trợ PCPNN đối với các khoản viện trợ có dự án, có nhiệm vụ: - Hướng dẫn xây dựng và tiếp nhận hồ sơ các khoản viện trợ PCPNN. - Tiếp nhận hồ sơ, chủ trì tổ chức thẩm định các khoản viện trợ PCPNN có dự án trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; phối hợp Sở Ngoại vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm định về mặt chính trị đối ngoại khi tiếp nhận các khoản viện trợ PCPNN. - Tổng hợp các báo cáo liên quan theo quy định của Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài. - Phối hợp với Sở Tài chính bố trí vốn đối ứng đầu tư trong kế hoạch ngân sách nhà nước hàng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện các khoản viện trợ PCPNN đã cam kết với Bên tài trợ theo quy định của Luật Ngân sách. - Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng chiến lược, chương trình, kế hoạch kêu gọi viện trợ PCPNN và theo dõi, báo cáo tình hình thực hiện. - Phối hợp với các cơ quan có chức năng thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và giám sát việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh. Điều 5. Trách nhiệm của Liên hiệp Các tổ chức Hữu nghị tỉnh Là cơ quan đầu mối trong vận động và kêu gọi viện trợ PCPNN, có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan tổ chức các hoạt động xúc tiến, vận động viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh. Tham gia kêu gọi cứu trợ khẩn cấp và trong các trường hợp khẩn thiết theo chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 6. Trách nhiệm của Công an tỉnh Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Hướng dẫn và hỗ trợ các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và các tổ chức, cá nhân trong quá trình tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN thực hiện đúng quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ an ninh, quốc phòng và giữ gìn trật tự an toàn xã hội. Tham gia thẩm định và góp ý kiến với Sở Ngoại vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư về các khoản viện trợ PCPNN có nội dung liên quan đến an ninh, quốc phòng, tôn giáo và các khoản viện trợ trực tiếp. Tham gia giám sát việc tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN. Chủ động, kịp thời phát hiện và đấu tranh có hiệu quả đối với các vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân trong tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN. Điều 7. Trách nhiệm của Sở Tài chính Hướng dẫn các đơn vị thực hiện Thông tư 225/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí vối đối ứng đầu tư trong kế hoạch ngân sách nhà nước hàng năm cho các đơn vị thuộc đối tượng được cấp ngân sách để thực hiện các khoản viện trợ PCPNN đã cam kết với Bên tài trợ theo quy định của Luật Ngân sách. Kiểm tra việc sử dụng các khoản viện trợ PCPNN đã cam kết với Bên tài trợ theo quy định của Luật Ngân sách. Tham mưu UBND tỉnh trong công tác quản lý tài chính đối với khoản viện trợ cần đối ứng. Phát hiện và xử lý kịp thời theo thẩm quyền hoặc đề xuất xử lý các trường hợp vi phạm chế độ tài chính trong quá trình quản lý và sử dụng nguồn viện trợ của các đơn vị. Điều 8. Trách nhiệm của Sở Nội vụ Tham gia, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm định, tham mưu trình UBND tỉnh thành lập Ban quản lý Dự án viện trợ PCPNN khi có yêu cầu. Quản lý, giám sát việc chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách tôn giáo của Nhà nước trong việc tiếp nhận và sử dụng các khoản viện trợ PCPNN có liên quan đến tôn giáo. Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Tiền Giang Phê duyệt, chủ trì tổ chức tiếp nhận, phân phối sử dụng các khoản cứu trợ khẩn cấp không có địa chỉ cụ thể trên địa bàn tỉnh và thông báo tới Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.
2,072
6,879
Điều 10. Trách nhiệm của đơn vị tiếp nhận viện trợ Gửi hồ sơ đề nghị tiếp nhận các khoản viện trợ có dự án đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt. Gửi hồ sơ đề nghị tiếp nhận các khoản viện trợ phi dự án đến Sở Ngoại vụ để thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt. Sử dụng nguồn viện trợ đúng mục đích theo dự án đã được phê duyệt, thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về tiếp nhận, sử dụng và quản lý tài chính. Thực hiện đúng các quy định về việc mời đoàn vào, tiếp xúc, làm việc với các đoàn thuộc các tổ chức PCPNN; kịp thời báo cáo với các cơ quan có thẩm quyền để xin ý kiến giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình làm việc với các tổ chức PCPNN. Phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn các tổ chức PCPNN thực hiện quy định của Nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài và đăng ký hoạt động theo quy định hiện hành. Điều 11. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công Chủ động tham gia vận động viện trợ PCPNN theo định hướng sau: - Vận động viện trợ PCPNN dựa trên kế hoạch, chương trình xúc tiến vận động viện trợ PCPNN được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong từng giai đoạn cụ thể. - Vận động viện trợ PCPNN phục vụ các mục tiêu phát triển của cơ quan, đơn vị, địa phương trên cơ sở nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, chương trình đầu tư công, định hướng và kế hoạch thu hút, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ bên ngoài của tỉnh, các ngành và địa phương trong từng thời kỳ. - Vận động viện trợ cho các mục đích nhân đạo được thực hiện trên cơ sở tình hình xã hội và nhu cầu thực tế của Bên tiếp nhận trong từng thời kỳ. - Tham gia thẩm định, phối hợp giám sát việc vận động, tiếp nhận và quản lý nguồn viện trợ PCPNN theo đúng định hướng của tỉnh và quy định của nhà nước. - Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra giám sát các đơn vị trực thuộc thực hiện tiếp nhận và sử dụng viện trợ PCPNN thực hiện đúng các quy định pháp luật về quản lý viện trợ PCPNN. Hàng năm vào cuối tháng 11, xây dựng danh mục kèm đề cương chi tiết dự án cần kêu gọi viện trợ PCPNN gửi về Sở ngoại vụ để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và xúc tiến công tác vận động viện trợ cho năm sau. Định kỳ 6 tháng (trước ngày 01 tháng 7) và cuối năm (trước ngày 31 tháng 12) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) công tác tiếp nhận và quản lý nguồn tài trợ PCPNN, kể cả nguồn viện trợ do ngành dọc phân bổ cho cơ quan, đơn vị trực thuộc. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm thi hành Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc hoặc cần thay đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị có văn bản góp ý về Sở Ngoại vụ để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ DI SẢN VĂN HÓA VẬT THỂ, PHI VẬT THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa; Căn cứ Nghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ Quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý di sản văn hóa vật thể, phi vật thể trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này phân cấp việc thực hiện một số nội dung về quản lý, đầu tư bảo quản, phục hồi, tôn tạo, phát huy giá trị của di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh (sau đây gọi tắt là di tích) trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; 2. Di tích lịch sử - văn hóa là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học; 3. Danh lam thắng cảnh là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử thẩm mỹ, khoa học; 4. Các di sản không thuộc phạm vi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 1 Quy định này, được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Điều 2. Phạm vi áp dụng Các cơ quan, tổ chức, đơn vị (sau đây gọi tắt là tổ chức) được giao quản lý, sử dụng, phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Chương 2. NỘI DUNG PHÂN CẤP Điều 3. Phân cấp quản lý di tích 1. Tỉnh quản lý những di tích tiêu biểu, bao gồm: Di tích Khảo cổ và kiến trúc nghệ thuật Gò Tháp; Căn cứ kháng chiến Tỉnh ủy Kiến Phong (Xẻo Quýt); Khu di tích Mộ cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc; Di tích Chiến thắng Giồng Thị Đam - Gò Quản Cung; Cụm Di tích Bảo tàng Đồng Tháp (Dinh Quận, Dinh Cò Tây, Nhà thầy thuốc Lư, Phòng tra tấn và phòng biệt giam); danh thắng Vườn quốc gia Tràm Chim; 2. Viễn thông Đồng Tháp quản lý Di tích Địa điểm Cơ quan Giao bưu Thông tin vô tuyến điện Nam bộ; 3. Huyện, thị xã, thành phố quản lý các di tích đã được xếp hạng cấp quốc gia và cấp tỉnh trên địa bàn, trừ các di tích đã nêu ở khoản 1 và khoản 2 Điều này. 4. Xã, phường, thị trấn quản lý các di tích do huyện, thị xã, thành phố ủy quyền, trừ các di tích đã được xếp hạng. Điều 4. Tổ chức được giao quản lý di tích thực hiện các nội dung công việc như sau: 1. Xây dựng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ, dự án sửa chữa, bảo quản, tu bổ, phục hồi, tôn tạo, phát huy giá trị di tích được giao; 2. Chỉ đạo, thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi, tôn tạo, phát huy giá trị di tích; 3. Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên môn đáp ứng yêu cầu công tác quản lý di tích; 4. Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ, sửa chữa, bảo quản, tu bổ, phục hồi, tôn tạo, phát huy giá trị di tích; 5. Khen thưởng thành tích trong việc bảo vệ, sửa chữa, bảo quản, tu bổ, phục hồi, tôn tạo, phát huy giá trị di tích; 6. Sưu tầm hiện vật, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế về bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi, tồn tạo, phát huy giá trị di tích (nếu có); 7. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến di tích. Điều 5. Phân cấp trách nhiệm bảo vệ di tích 1. Tổ chức được giao quản lý, sử dụng di tích có trách nhiệm bảo vệ di tích đó; trong trường hợp phát hiện di tích bị lấn chiếm, hủy hoại hoặc có nguy cơ bị hủy hoại phải kịp thời có biện pháp ngăn chặn và thông báo cho cơ quan chủ quản cấp trên trực tiếp, Ủy ban nhân dân địa phương hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch nơi gần nhất; 2. Ủy ban nhân dân địa phương hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch khi nhận được thông báo về di tích bị hủy hoại hoặc có nguy cơ bị hủy hoại phải kịp thời áp dụng các biện pháp ngăn chặn, bảo vệ và báo cáo ngay với cơ quan cấp trên trực tiếp; 3. Sở Văn hóa, Thể thao và du lịch khi nhận được thông báo về di tích bị hủy hoại hoặc có nguy cơ bị hủy hoại phải kịp thời chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở địa phương, tổ chức được giao trực tiếp quản lý di tích đó áp dụng ngay các biện pháp ngăn chặn, bảo vệ và báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh; đối với di tích cấp quốc gia đặc biệt, tham mưu cho Ủy ban nhân dân Tỉnh báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Điều 6. Phân cấp nguồn vốn hoạt động bảo vệ, đầu tư xây dựng, sửa chữa, bảo quản, tu bổ, tôn tạo, phát huy giá trị di tích 1. Nguồn vốn hoạt động bảo vệ, đầu tư xây dựng, sửa chữa, bảo quản, tu bổ, tôn tạo, phát huy giá trị di tích gồm: a) Vốn ngân sách nhà nước (Trung ương, tỉnh, huyện); b) Vốn thu từ hoạt động sử dụng và phát huy giá trị di tích; c) Vốn xã hội hóa. 2. Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh ưu tiên đầu tư cho các hoạt động bảo vệ, xây dựng, sửa chữa, bảo quản, tu bổ, phục hồi, tôn tạo, phát huy giá trị các di tích tiêu biểu tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Qui định này; 3. Ngân sách cấp huyện đầu tư cho các hoạt động bảo vệ, xây dựng, sửa chữa, bảo quản, tu bổ, phục hồi, tôn tạo, phát huy giá trị các di tích đã được xếp hạng trên địa bàn (trừ các di tích nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Quy định này) và các di tích chưa được xếp hạng huyện ủy quyền cho cấp xã quản lý;
2,124
6,880
4. Tùy thuộc vào tính chất cấp thiết, mức độ quý hiếm, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét đề xuất mức hỗ trợ cấp huyện một phần hoặc toàn bộ công trình từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa để địa phương sửa chữa, bảo quản, tu bổ, phục hồi, tôn tạo, phát huy giá trị các di tích cấp quốc gia trên địa bàn đã phân cấp cho cấp huyện quản lý. Điều 7. Yêu cầu của việc bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích: 1. Giữ gìn tối đa các yếu tố gốc cấu thành di tích; 2. Có dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, trừ trường hợp sửa chữa nhỏ không ảnh hưởng đến yếu tố gốc cấu thành di tích; 3. Có thỏa thuận chuyên môn đồng ý bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về văn hóa, thể thao và du lịch. 4. Công bố công khai qui hoạch, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại địa phương (xã, phường, thị trấn) nơi có di tích. Điều 8. Thẩm quyền thỏa thuận dự án sửa chữa, bảo quản, tu bổ, phục hồi, tôn tạo, phát huy giá trị di tích Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: 1. Thỏa thuận chuyên môn dự án sửa chữa, bảo quản, tu bổ, phục hồi, tôn tạo, phát huy giá trị các di tích xếp hạng cấp tỉnh và các di tích chưa được xếp hạng trên địa bàn Tỉnh; 2. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân Tỉnh đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản thỏa thuận chuyên môn dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi, tôn tạo, phát huy giá trị các di tích cấp quốc gia và cấp quốc gia đặc biệt. Điều 9. Nghiêm cấm các hành vi sau đây: 1. Chiếm đoạt, làm sai lệch di tích; 2. Hủy hoại hoặc gây nguy cơ hủy hoại di tích; 3. Xây dựng trái phép, lấn chiếm đất đai thuộc di tích; 4. Mua, bán, trao đổi, vận chuyển trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn Tỉnh; 5. Lợi dụng việc bảo vệ và phát huy giá trị di tích để trục lợi, hoạt động mê tín dị đoan hoặc thực hiện những hành vi trái pháp luật khác. Điều 10. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm 1. Thanh tra nhà nước chuyên ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện việc thanh tra, kiểm tra việc bảo quản, tu bổ, phục hồi, tôn tạo, phát huy giá trị di tích theo quy định của pháp luật; 2. Các hành vi vi phạm hành chính phát hiện qua thanh tra, kiểm tra thì hình thức xử phạt, mức xử phạt, thẩm quyền xử phạt, thủ tục xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả thực hiện theo quy định tại Nghị định số 75/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ qui định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động văn hóa. Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 11. 1. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức triển khai thực hiện Quy định này; 2. Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các Ban quản lý di tích có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc quản lý di tích thuộc phạm vi, quyền hạn của mình; 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các tổ chức kịp thời phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp. DANH MỤC PHÂN CẤP QUẢN LÝ DI TÍCH LỊCH SỬ; VĂN HÓA VÀ DANH LAM THẮNG CẢNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2013) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ: 250/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CHỦ NHIỆM HỢP TÁC XÃ CÓ QUY MÔ TOÀN XÃ TRONG THỜI KỲ BAO CẤP CHƯA ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ CỦA NHÀ NƯỚC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Thực hiện Quyết định số: 250/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc giải quyết chế độ, chính sách đối với Chủ nhiệm hợp tác xã có quy mô toàn xã trong thời kỳ bao cấp chưa được hưởng chế độ của Nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số: 888/SNV-CQĐPH ngày 19 tháng 6 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Quyết định số: 250/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về giải quyết chế độ chính sách đối với Chủ nhiệm hợp tác xã có quy mô toàn xã trong thời kỳ bao cấp chưa được hưởng chế độ của Nhà nước. Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ: 250/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CHỦ NHIỆM HỢP TÁC XÃ CÓ QUY MÔ TOÀN XÃ TRONG THỜI KỲ BAO CẤP CHƯA ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ CỦA NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1004/QĐ-UBND ngày 01/7/2013 của UBND tỉnh) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Thực hiện chế độ, chính sách đối với những người có thời gian làm Chủ nhiệm hợp tác xã (gọi tắt là Chủ nhiệm HTX) từ ngày 01 tháng 7 năm 1997 trở về trước đã từ trần trong thời gian làm Chủ nhiệm HTX hoặc sau khi làm Chủ nhiệm HTX chưa được giải quyết chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội đối với thời gian làm Chủ nhiệm HTX theo Quyết định số: 250/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. - Yêu cầu các cấp, các ngành có sự phối hợp chặt chẽ, đảm bảo công khai, dân chủ đúng đối tượng, đúng tiêu chuẩn, tránh mọi biểu hiện tiêu cực. II. NỘI DUNG 1. Đối tượng áp dụng Những người có thời gian làm Chủ nhiệm HTX nông nghiệp có quy mô toàn xã trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn từ ngày 01 tháng 7 năm 1997 trở về trước đã từ trần trong thời gian làm Chủ nhiệm HTX hoặc sau khi thôi làm Chủ nhiệm HTX chưa được giải quyết chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội đối với thời gian làm Chủ nhiệm HTX, trực tiếp làm ít nhất một trong các công việc tại Điều 1 Quyết định 250/QĐ-TTg , theo 03 nhóm sau: - Nhóm 01: Những người được hưởng trợ cấp mai táng (là những người đã từ trần trong thời gian làm Chủ nhiệm HTX hoặc từ trần sau khi thôi làm Chủ nhiệm HTX trước ngày Quyết định 250/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành). - Nhóm 02: Những người được hưởng chế độ trợ cấp 01 lần (là những người sau khi thôi làm Chủ nhiệm HTX mà không có thời gian làm một trong những công việc theo quy định tại Điều 1 Quyết định 250/QĐ-TTg). - Nhóm 03: Những người được truy nộp bảo hiểm xã hội để cộng nối thời gian tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội (là những người sau khi thôi làm Chủ nhiệm HTX mà trực tiếp làm một trong những công việc theo quy định tại Điều 1 Quyết định 250/QĐ-TTg. Trường hợp không truy nộp bảo hiểm xã hội thì thời gian làm Chủ nhiệm HTX thực hiện theo nhóm 02). 2. Các bước tiến hành 2.1. UBND các huyện, thị xã tổ chức triển khai các văn bản của Trung ương, của tỉnh đến Trưởng phòng Nội vụ, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, Văn phòng HĐND và UBND; Bảo hiểm Xã hội; Ban Tổ chức Huyện ủy; Chủ tịch UBND và công chức Văn phòng - thống kê các xã, phường, thị trấn trước ngày 30 tháng 6 năm 2013. 2.2. Thiết lập hồ sơ - UBND các huyện, thị xã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, UBND các xã, phường, thị trấn thực hiện tốt công tác tuyên truyền để các đối tượng hiểu rõ các quy định lập hồ sơ, xác nhận hồ sơ theo quy định. - Chỉ đạo Phòng Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan cấp huyện tổ chức rà soát, tổng hợp hồ sơ, giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong quá trình thiết lập hồ sơ, báo cáo UBND cấp huyện cho ý kiến trước khi tổng hợp trình UBND tỉnh. Thành phần hồ sơ, thủ tục (có phụ lục, mẫu biểu kèm theo). * Thời gian hoàn thành: Trước ngày 15 tháng 8 năm 2013. 2.3. Xét duyệt hồ sơ - Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Bảo hiểm Xã hội tỉnh tổ chức xét duyệt, thẩm định hồ sơ của UBND các huyện, thị xã gửi đến. - Tổng hợp số liệu, trình UBND tỉnh quyết định. * Thời gian hoàn thành: Trước ngày 30 tháng 9 năm 2013. 2.4. Bàn giao hồ sơ và chi trả - Tổ chức bàn giao hồ sơ, quyết định sang Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm Xã hội theo quy định. - Bố trí ngân sách, thực hiện chế độ, chính sách đối với các đối tượng. * Thời gian hoàn thành: Trước ngày 31 tháng 10 năm 2013. 2.5. Tổng hợp số liệu báo cáo Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính kết quả thực hiện. * Thời gian hoàn thành trước ngày 30 tháng 11 năm 2013. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Nội vụ Chủ trì phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh tổ chức xét duyệt, thẩm định hồ sơ của các huyện, thị xã, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định; bàn giao hồ sơ cho các cơ quan quản lý, chi trả theo quy định. 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội - Tiếp nhận hồ sơ của Sở Nội vụ bàn giao theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh. - Chỉ đạo phòng chuyên môn thuộc Sở, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã tổ chức thực hiện chi trả kịp thời chế độ trợ cấp một lần cho đối tượng được hưởng theo quy định. 3. Sở Tài chính - Bố trí từ nguồn kinh phí thực hiện cải cách chính sách tiền lương của tỉnh để chi trả chế độ, chính sách và hỗ trợ đối với những trường hợp do ngân sách tỉnh đảm bảo, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định. - Chỉ đạo phòng chuyên môn thuộc Sở, Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã kiểm tra, đôn đốc việc quản lý, sử dụng, thực hiện việc chi trả và thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
2,086
6,881
4. Bảo hiểm Xã hội tỉnh Hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục đối với các trường hợp do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả quy định tại Điều 2 Quyết định số: 250/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; tiếp nhận hồ sơ do UBND tỉnh bàn giao và thực hiện việc chi trả chế độ chính sách đối với những trường hợp do Quỹ Bảo hiểm xã hội bảo đảm theo quy định tại Điều 2 Quyết định số: 250/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. 5. UBND các huyện, thị xã - Tổ chức triển khai, quán triệt các văn bản của Trung ương, của Tỉnh tới các cơ quan chuyên môn, UBND các xã, phường, thị trấn. - Chỉ đạo Phòng Nội vụ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ của UBND cấp xã; tổng hợp báo cáo UBND huyện trình UBND tỉnh. - Thực hiện chế độ chính sách đối với đối tượng theo quyết định của UBND tỉnh. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm các đối tượng có hành vi khai man, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để hưởng chế độ chính sách. - Lập danh sách theo Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 và văn bản báo cáo gửi UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ); - Chỉ đạo UBND cấp xã tổ chức thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản của Trung ương, của Tỉnh tới toàn thể cán bộ, nhân dân trên địa bàn; hướng dẫn các đối tượng lập hồ sơ theo phụ lục gửi kèm. Lập danh sách theo Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03 và văn bản báo cáo gửi UBND cấp huyện (qua Phòng Nội vụ); Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số: 250/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn./. PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1004/QĐ-UBND ngày 01/7/2013 của UBND tỉnh) HỒ SƠ, THỦ TỤC 1. Các đối tượng đã từ trần (nhóm 01) - Đơn đề nghị của thân nhân hoặc người cúng giỗ được hưởng trợ cấp; - Biên bản họp gia đình để thống nhất người đại diện thân nhân, hoặc người thờ cúng nhận trợ cấp, có xác nhận của trưởng thôn (tổ trưởng tổ dân phố); - Giấy chứng tử của Ủy ban nhân dân cấp xã; - Bản sao giấy tờ có liên quan đến thời gian làm Chủ nhiệm HTX có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. Trường hợp không còn giấy tờ liên quan thì Đảng ủy, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng làm chủ nhiệm HTX phải có văn bản xác nhận về thời gian làm Chủ nhiệm HTX; - Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng đã tham gia làm Chủ nhiệm HTX. 2. Các đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp một lần (nhóm 02) - Đơn đề nghị của đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp một lần; - Bản sao giấy tờ có liên quan đến thời gian làm Chủ nhiệm HTX có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. Trường hợp không còn giấy tờ liên quan thì Đảng ủy, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng làm chủ nhiệm HTX phải có văn bản xác nhận về thời gian làm Chủ nhiệm HTX; - Bản sao Sổ BHXH hoặc lý lịch Đảng viên (nếu có); - Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng đã tham gia làm Chủ nhiệm HTX. 3. Các đối tượng được cộng nối thời gian để tính hưởng chế độ BHXH (nhóm 03) - Đơn đề nghị của đối tượng được hưởng chế độ BHXH; - Bản sao Sổ Bảo hiểm xã hội hoặc lý lịch Đảng viên (nếu có); - Bản sao các quyết định hoặc các giấy tờ có liên quan đến thời gian làm Chủ nhiệm HTX có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú; - Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng đã tham gia làm Chủ nhiệm HTX. * Lưu ý: Hồ sơ gửi về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) 02 bộ. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI DOANH NHÂN TƯ NHÂN VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 ban hành Luật quy định quyền lập hội; Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Doanh nhân tư nhân Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Doanh nhân tư nhân Việt Nam đã được Đại hội thành lập của Hội thông qua ngày 06 tháng 4 năm 2013 tại thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chủ tịch Hội Doanh nhân tư nhân Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ HỘI DOANH NHÂN TƯ NHÂN VIỆT NAM (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 797/QĐ-BNV ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi, biểu tượng 1. Tên tiếng Việt: Hội Doanh nhân tư nhân Việt Nam. 2. Tên tiếng Anh: Vietnam Private Business Association. 3. Tên viết tắt tiếng Anh: VPBA. 4. Hội có biểu tượng riêng được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật. Điều 2. Tôn chỉ, mục đích Hội Doanh nhân tư nhân Việt Nam là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của các doanh nhân tư nhân là công dân Việt Nam (trong các doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn,... mà không thuộc các doanh nghiệp nhà nước), tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở 1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Trụ sở của Hội đặt tại thành phố Hà Nội. Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động 1. Hội hoạt động trên phạm vi cả nước, trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh mà các doanh nhân tư nhân là các công dân Việt Nam có các hoạt động từ khi gia nhập thị trường, hoạt động sản xuất, kinh doanh đến khi rút khỏi thị trường theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và bộ, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động 1. Tự nguyện, tự quản. 2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch. 3. Tự đảm bảo kinh phí hoạt động. 4. Không vì mục đích lợi nhuận. 5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội. Chương 2. QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ Điều 6. Quyền hạn 1. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội. 2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội theo quy định của pháp luật. 3. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật. 4. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật. 5. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan đến sự phát triển của Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các dịch vụ theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. 6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội. 7. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật. 8. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải kinh phí hoạt động. 9. Được nhận các nguồn hỗ trợ, tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 10. Được gia nhập các tổ chức quốc tế tương ứng và ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Hội hoạt động, cơ quan quyết định cho phép thành lập Hội về việc gia nhập tổ chức quốc tế tương ứng, ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế. Điều 7. Nhiệm vụ 1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. 2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước. 3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội. 4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. 5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật. 6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội. 7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật. 8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Chương 3. HỘI VIÊN Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
2,077
6,882
1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự: a) Hội viên chính thức: Công dân Việt Nam là doanh nhân tư nhân (trong các doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn,... mà không thuộc các doanh nghiệp nhà nước), có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có thể trở thành hội viên chính thức của Hội; b) Hội viên liên kết: Công dân Việt Nam chưa có đủ điều kiện là hội viên chính thức của Hội, có nguyện vọng, tự nguyện và tán thành Điều lệ của Hội, được Hội xem xét công nhận là hội viên liên kết của Hội; c) Hội viên danh dự: Công dân Việt Nam không có đủ điều kiện trở thành hội viên chính thức hoặc hội viên liên kết của Hội nhưng có uy tín, có kinh nghiệm và có công lao đối với sự phát triển của Hội, tán thành Điều lệ Hội được Ban Chấp hành Hội nhất trí mời làm hội viên danh dự của Hội. 2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: a) Là doanh nhân tư nhân; b) Tán thành Điều lệ Hội; c) Tự nguyện viết đơn xin gia nhập Hội; d) Đóng hội phí theo quy định của Hội; đ) Được Ban Thường vụ Hội công nhận là hội viên của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội; e) Các cá nhân chỉ chính thức trở thành hội viên của Hội sau khi đã hoàn thành thủ tục đóng hội phí gia nhập Hội và nhận được thẻ hội viên của Hội. Điều 9. Quyền của hội viên 1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật. 2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức. 3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. 4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội. 5. Được giới thiệu hội viên mới. 6. Được Hội khen thưởng theo quy định của Hội. 7. Được cấp thẻ hội viên. 8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên. 9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng các quyền như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hội. Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên 1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội. 2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh. 3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản. 4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội. 5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội. Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội 1. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên: a) Các doanh nhân tư nhân là công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn theo quy định Điều lệ Hội, có nguyện vọng gia nhập Hội thì làm đơn gia nhập Hội theo mẫu do Hội quy định; sơ yếu lý lịch tự khai và tự chịu trách nhiệm và 01 ảnh gửi Văn phòng Hội; b) Văn phòng Hội tổng hợp, báo cáo Ban Thường vụ Hội. Căn cứ quy chế làm việc, Ban Thường vụ Hội ra quyết định kết nạp hội viên và thông báo đến Ban Chấp hành Hội tại kỳ họp gần nhất của Ban Chấp hành; c) Sau khi nhận được quyết định kết nạp hội viên của Ban Thường vụ Hội, hội viên đóng hội phí theo quy định và được cấp thẻ hội viên của Hội. 2. Thủ tục ra khỏi Hội: a) Hội viên tự xét thấy không thể tiếp tục là hội viên của Hội thì làm đơn gửi Ban Thường vụ Hội. Ban Thường vụ Hội xem xét, quyết định chấm dứt tư cách hội viên và thông báo đến Ban Chấp hành, hội viên của Hội; b) Hội viên hoạt động trái với quy định của pháp luật Việt Nam dẫn đến bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tước quyền công dân theo quy định của pháp luật thì Ban Thường vụ Hội xem xét, xóa tên hội viên và thông báo đến Ban Chấp hành, hội viên của Hội; c) Hội viên chết thì Ban Thường vụ Hội ra quyết định xóa tên hội viên và thông báo đến Ban Chấp hành, hội viên của Hội. Chương 4. TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội 1. Đại hội. 2. Ban Chấp hành. 3. Ban Thường vụ. 4. Ban Kiểm tra. 5. Văn phòng, các ban chuyên môn. 6. Các tổ chức thuộc Hội (trong đó có báo, tạp chí) được thành lập theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Điều 13. Đại hội 1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội (Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường). Đại hội được tổ chức 05 (năm) năm một lần, do Ban Chấp hành triệu tập. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức có đề nghị bằng văn bản. 2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu, số lượng, thành phần đại biểu do Ban Chấp hành quyết định. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được coi là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt. 3. Nhiệm vụ của Đại hội: a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội; b) Thảo luận và thông qua Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có); c) Thảo luận, góp ý kiến vào Báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và báo cáo tài chính của Hội; d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra Hội; đ) Quyết định các nội dung khác vượt quá thẩm quyền của Ban Chấp hành theo quy định Hội; e) Thông qua nghị quyết Đại hội. 4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội: a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định; b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành. Điều 14. Ban Chấp hành 1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ của Đại hội. 2. Nhiệm vụ của Ban Chấp hành: a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội; b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập Đại hội; c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội; d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội, ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; quy chế khen thưởng, kỷ luật và các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hội; đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số lượng ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành: a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội; b) Ban Chấp hành họp mỗi năm 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành đề nghị; c) Các cuộc họp Ban Chấp hành là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định; d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Điều 15. Ban Thường vụ 1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ: a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành; b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành; c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo đúng quy định của pháp luật và Điều lệ Hội; d) Kết nạp, xem xét cho ra hội; khen thưởng, kỷ luật hội viên. 3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ: a) Ban Thường vụ hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội; b) Ban Thường vụ mỗi năm họp hai lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Thường vụ có ý kiến bằng văn bản; c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định; d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành.
2,093
6,883
Điều 16. Ban Kiểm tra Hội 1. Ban Kiểm tra Hội gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra: a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội, nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên; b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân và hội viên gửi đến Hội. 3. Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Điều 17. Văn phòng, văn phòng đại diện và các ban chuyên môn của Hội. 1. Văn phòng Hội và các ban chuyên môn của Hội là bộ phận giúp việc Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội; được tổ chức và hoạt động theo quy chế do Ban Thường vụ Hội ban hành phù hợp với quy định của pháp luật, Điều lệ Hội, quy chế làm việc của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội. 2. Văn phòng đại diện Hội là cơ quan trực thuộc Hội, giúp việc cho Hội, được thành lập ở các địa phương theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. 3. Nhân viên Văn phòng, văn phòng đại diện, các ban chuyên môn của Hội được tuyển dụng, quản lý, sử dụng theo quy định của Bộ luật Lao động, quy định của Điều lệ Hội và các quy định pháp luật khác có liên quan. 4. Kinh phí hoạt động của Văn phòng, văn phòng đại diện và các ban chuyên môn của Hội do Tổng thư ký Hội dự trù trình Ban Thường vụ Hội phê duyệt. Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội 1. Chủ tịch Hội là người đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội: a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội; b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội về mọi hoạt động của Hội; chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật, Điều lệ Hội, nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội; c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ; d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội; đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội. 3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định. Phó Chủ tịch Hội giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về công việc được Chủ tịch phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội. Điều 19. Tổng thư ký, Phó Tổng thư ký Hội 1. Tổng thư ký Hội a) Tổng thư ký Hội là người giúp việc cho Chủ tịch Hội, điều hành công việc hàng ngày của Hội theo nghị quyết, chương trình, kế hoạch công tác và theo quy chế của Hội đã được Đại hội, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội thông qua. b) Tổng thư ký do Ban Chấp hành Hội bầu, miễn nhiệm và có thể làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm. c) Tổng thư ký là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động của Văn phòng Hội và có những nhiệm vụ sau: - Xây dựng quy chế hoạt động của Văn phòng Hội, quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hội trình Ban Thường vụ thông qua và báo cáo Ban Chấp hành Hội; - Định kỳ báo cáo Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội các hoạt động của Hội theo quy định của Điều lệ Hội, quy chế làm việc của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội; - Lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội; - Quản lý tài liệu của Hội theo quy định của Điều lệ Hội, quy chế làm việc của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội và Văn phòng Hội; - Thư ký các kỳ Đại hội, các cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội; - Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội và trước pháp luật về các hoạt động của Văn phòng Hội. 2. Phó Tổng thư ký Hội a) Phó Tổng thư ký Hội do Tổng thư ký Hội đề nghị, được Ban Thường vụ Hội chấp thuận bằng văn bản và Chủ tịch Hội ra quyết định bổ nhiệm. b) Chịu trách nhiệm giúp việc cho Tổng thư ký Hội, thực hiện những công việc được Tổng thư ký Hội phân công và thay mặt Tổng thư ký Hội khi Tổng thư ký Hội vắng mặt hoặc ủy quyền theo quy chế làm việc của Văn phòng Hội. Chương 5. CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ Điều 20. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội Việc chia; tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật khác có liên quan. Chương 6. TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN Điều 21. Tài chính, tài sản của Hội 1. Tài chính của Hội a) Nguồn thu của Hội: - Lệ phí gia nhập Hội; hội phí hàng năm của hội viên; - Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật; - Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; - Các khoản thu hợp pháp khác. b) Các khoản chi của Hội: - Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội; - Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc; - Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật; - Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành. 2. Tài sản của Hội bao gồm: Trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội; tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội, do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật. Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội 1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội. 2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội được giải quyết theo quy định của pháp luật. 3. Ban Chấp hành Hội ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội. Chương 7. KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 23. Khen thưởng 1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Điều 24. Kỷ luật 1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ Hội, vi phạm quy định, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức: Khiển trách, cảnh cáo, khai trừ. 2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Chương 8. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội Chỉ có Đại hội Hội Doanh nhân tư nhân Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được ít nhất 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành. Điều 26. Hiệu lực thi hành 1. Điều lệ Hội Doanh nhân tư nhân Việt Nam gồm 8 (tám) Chương, 26 (hai mươi sáu) Điều đã được Đại hội thành lập Hội Doanh nhân tư nhân Việt Nam thông qua ngày 06 tháng 4 năm 2013 tại thành phố Hà Nội và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. 2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Doanh nhân tư nhân Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2013-2015 VÀ NĂM 2013 Căn cứ Quyết định số 2022/QĐ-UBND ngày 22/9/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2011-2020; Căn cứ thực trạng nguồn nhân lực và nhu cầu đào tạo nhân lực của các ngành và địa phương trong tỉnh, giai đoạn 2013-2015, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang xây dựng Kế hoạch phát triển nhân lực tỉnh Hà Giang giai đoạn 2013-2015 và năm 2013, như sau: I. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC NĂM 2011 VÀ NĂM 2012 1. Thực trạng nhân lực của tỉnh Tính đến hết năm 2012, toàn tỉnh có 375.530 người đang làm việc trong các ngành kinh tế, tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 36,3%, tương đương với 136.139 người, trong đó: nhóm ngành nông-lâm-thủy sản có 69.586 người chiếm 25,7% tổng số lao động của ngành nông-lâm-nghiệp; nhóm ngành công nghiệp - xây dựng có 20.589 người, chiếm 47,7% tổng số lao động ngành công nghiệp - xây dựng; nhóm ngành dịch vụ có 46.144 người, chiếm 75,5% tổng số lao động ngành dịch vụ. 2. Thực trạng công tác đào tạo nhân lực của tỉnh Trong năm 2011 và năm 2012, trung bình mỗi năm đào tạo khoảng 16.500 lao động; Trong quá trình đào tạo, tỉnh đã xác định ưu tiên phát triển mạnh một số ngành, lĩnh vực cụ thể được coi là thành phần kinh tế chủ đạo có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển chung của toàn tỉnh như: Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ; sản xuất và phân phối điện; xây dựng; bán buôn sửa chữa và bán lẻ, sửa chữa xe có động cơ; dịch vụ ăn uống và lưu trú; các hoạt động quản lý nhà nước, giáo dục, y tế và hoạt động cứu trợ xã hội.
2,121
6,884
Về hệ thống đào tạo nhân lực: nhìn chung các cơ sở đào tạo của tỉnh và các, thành phố như Trường Cao đẳng Sư phạm, Trung cấp Y tế, Trung cấp Kinh tế - kỹ thuật, Cao đẳng nghề Hà Giang và các Trung tâm dạy nghề của tỉnh đã được quan tâm đầu tư về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc đào tạo nghề của tỉnh. Tuy vậy, qui mô của các trường, các cơ sở đào tạo như xưởng thực hành, chỗ ở cho học viên, … vẫn còn thiếu, thiết bị giảng dạy chưa hiện đại và đồng bộ; bên cạnh đó đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên được tuyển dụng còn thiếu về số lượng, kinh nghiệm giảng dạy thực tế và khả năng hướng dẫn thực hành nghề còn hạn chế, do đó đã ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh nói chung. Về tổ chức đào tạo nhân lực: Chủ yếu là đào tạo trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp (trung cấp y, trung cấp kinh tế kỹ thuật), đào tạo ở trình độ cao như trên đại học chủ yếu liên kết đào tạo với các trường đại học như Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Thái Nguyên, các trường Đại học, Cao đẳng …v.v. Các nhóm ngành nghề chính đào tạo như: - Nhóm ngành nghề công nhân kỹ thuật: Trồng trọt, chăn nuôi, lâm sinh; quản lý tưới tiêu, cấp thoát nước và vệ sinh môi trường nông thôn; quản lý trang trại, hợp tác xã; dịch vụ nông nghiệp; sản xuất và chế biến; y tế; dịch vụ xã hội; nhà hàng khách sạn, du lịch và dịch vụ cá nhân; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các lĩnh vực khác, …; - Nhóm ngành nghề chuyên môn nghiệp vụ; Nữ hộ sinh, y sỹ, điều dưỡng, kế toán, địa chính, giáo viên mầm non, giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông…; 3. Đánh giá tổng quát Trong năm 2011 và năm 2012 việc đào tạo nhân lực của tỉnh đã được đặc biệt quan tâm và phát triển theo chiều hướng tích cực, ưu tiên tăng nhanh tỷ lệ lao động của nhóm dịch vụ, nông lâm nghiệp và công nghiệp xây dựng. Nguồn nhân lực tăng nhanh từng năm về số lượng (tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 31,9% năm 2010 lên 36,3% năm 2012), song chất lượng lao động vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi của thực tế phát triển sản xuất, dịch vụ; khả năng tiếp nhận lao động của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tăng không đáng kể, trong khi quy mô nguồn nhân lực tăng nhanh tạo nên áp lực lớn về giải quyết việc làm cho người lao động. Hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trên địa bàn tỉnh đã có bước phát triển tích cực, số lao động tham gia hoạt động trong nền kinh tế và số lao động được giải quyết việc làm mới hàng năm đều tăng; tỷ lệ sử dụng thời gian lao động nông thôn đến năm 2012 đạt 86,3% (năm 2010 là 85,03%); chất lượng lao động từng bước được nâng lên, việc làm và thu nhập của người lao động được cải thiện và nâng lên đáng kể, góp phần tích cực vào giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, hạn chế các tiêu cực của xã hội, tạo tiền đề cho phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Giang trong giai đoạn tiếp theo. a) Ưu điểm: Nguồn nhân lực của tỉnh dồi dào, lực lượng lao động ở khu vực thành thị ngày càng tăng; trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật của lực lượng lao động tiếp tục được nâng cao; tỷ lệ lao động sau đào tạo có việc làm phù hợp ngày càng tăng; nhu cầu việc làm tăng, do đó tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị giảm; cơ cấu lao động theo ngành tiếp tục chuyển dịch nhanh theo hướng công nghiệp và dịch vụ; thu nhập của đại đa số lao động được cải thiện đáng kể, đặc biệt là lao động làm công ăn lương. Nhìn chung, năm 2011, năm 2012, nguồn nhân lực của tỉnh duy trì được tốc độ phát triển hợp lý về số lượng, chất lượng và tình trạng việc làm được cải thiện tương đối rõ ràng, tạo điều kiện thuận lợi cho các bước phát triển trong những năm tới. b) Nhược điểm: Lực lượng lao động tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn, trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật hạn chế, sản xuất nông nghiệp còn chiếm ưu thế; cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất, lưu thông hàng hóa chưa đảm bảo, năng suất lao động chưa cao, đời sống vẫn còn thấp so với các tỉnh trong khu vực. Thiếu nguồn nhân lực trẻ có trình độ cao, tình trạng này cũng có xu hướng gia tăng đối với số học sinh, sinh viên là người địa phương đã tốt nghiệp tại các trường đại học và một số lao động nhỏ có trình độ chuyên môn cao xin chuyển công tác đi nơi khác. Công tác quản lý nhà nước về lao động việc làm và dạy nghề còn nhiều bất cập, các doanh nghiệp và người lao động chưa thực hiện nghiêm túc pháp luật lao động; sự phối hợp giữa các ngành, đoàn thể trong công tác giải quyết việc làm và dạy nghề chưa được phát huy. Thị trường mất cân đối về cơ cấu lao động, thiếu lao động có chuyên môn kỹ thuật trình độ cao, thừa nhiều lao động trình độ thấp và lao động chưa qua đào tạo. c) Nguyên nhân hạn chế - Nhận thức của các cấp ủy Đảng, Chính quyền, Đoàn thể và bản thân người lao động về phát triển nguồn nhân lực chưa được chú trọng. - Chưa xã hội hóa được vấn đề đào tạo nhân lực chung cho toàn tỉnh, các doanh nghiệp chưa vào cuộc mạnh mẽ để đào tạo và sử dụng nhân lực. - Đầu tư cho giáo dục đào tạo chưa đồng bộ, còn thiếu các phương tiện, thiết bị thí nghiệm, thực hành cho hệ thống các trường phổ thông, các trường, trung tâm đào tạo, chất lượng đào tạo cho người lao động chưa đáp ứng được với yêu cầu của xã hội. II. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC GIAI ĐOẠN 2013-2015 VÀ NĂM 2013 1. Mục tiêu a) Mục tiêu tổng quát Phát triển nhân lực của tỉnh đến năm 2015 cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trên các yếu tố là sức khỏe, kỹ năng nghề nghiệp và đạo đức. Phát triển nhân lực trong mối quan hệ mật thiết giữa các nhóm ngành kinh tế đảm bảo phát triển hài hòa giữa thành thị và nông thôn, giữa nông nghiệp và các ngành khác tạo ra sự bứt phá mới về phát triển kinh tế - xã hội. Phát triển nhân lực làm điểm tựa và thúc đẩy thị trường lao động phát triển, góp phần đáp ứng yêu cầu lao động của tỉnh để phát triển kinh tế, đồng thời chủ động hội nhập tích cực vào thị trường lao động trong và ngoại tỉnh. b) Mục tiêu cụ thể - Giai đoạn 2013 - 2015: Bình quân mỗi năm đào tạo khoảng 17.000 lao động cho các ngành kinh tế; tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 36,3% năm 2012 lên 45,1%, năm 2015; trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nhóm ngành nông - lâm - thủy sản tăng từ 25,7% lên 34,5%; công nghiệp - xây dựng tăng từ 47,7% lên 49,2%; dịch vụ tăng từ 75,5% lên 78,7%. - Năm 2013: Đào tạo 17.000 lao động cho các ngành kinh tế; tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 36,3% năm 2012 lên 39,5% năm 2013; trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nhóm ngành nông - lâm - thủy sản tăng từ 25,7% lên 28,8%; công nghiệp - xây dựng tăng từ 47,7% lên 48,5%; dịch vụ tăng từ 75,5% lên 76,1%. 2. Kế hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2013-2015 Giai đoạn 2013-2015 phấn đấu đào tạo 50.000 người cụ thể như sau: 2.1. Nhóm ngành Nông - Lâm - Thủy sản: Đào tạo mới là 26.580 người, trong đó phân theo trình độ đào tạo: - Đào tạo nghề 25.760 người (dạy nghề dưới 3 tháng 11.903 người, sơ cấp nghề 8.489 người, trung cấp nghề 4.978 người, cao đẳng nghề 390 người). - Giáo dục chuyên nghiệp 820 người (trung cấp chuyên nghiệp 270 người; cao đẳng 250 người; đại học 205 người và trên đại học 95 người). 2.2. Nhóm ngành Công nghiệp - Xây dựng: Đào tạo mới 5.897 người, trong đó: a) Phân theo ngành nghề đào tạo: - Công nghiệp khai khoáng: 772 người, - Công nghiệp chế biến, chế tạo: 1.200 người, - Sản xuất và phân phối điện: 900 người, - Cung cấp nước và xử lý nước thải: 380 người, - Xây dựng: 2.645 người. b) Phân theo trình độ đào tạo: - Đào tạo nghề 4.176 người (dạy nghề dưới 3 tháng 523 người, sơ cấp nghề 672 người, trung cấp nghề 2.451 người, cao đẳng nghề 530 người). - Giáo dục chuyên nghiệp 1.721 người (trung cấp chuyên nghiệp 884 người; cao đẳng 279 người; đại học 518 người và trên đại học 40 người). 2.3. Nhóm ngành Dịch vụ: Đào tạo mới 17.522 người, trong đó: a) Phân theo ngành nghề đào tạo: - Bán buôn, sửa chữa và bán lẻ; sửa chữa mô tô: 3.150 người, - Vận tải kho bãi: 1.756 người, - Dịch vụ ăn uống và lưu trú: 1.667 người, - Thông tin truyền thông: 608 người, - Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm: 825 người, - Hoạt động bất động sản: 300 người, - Hoạt động khoa học, công nghệ: 650 người, - Hoạt động quản lý nhà nước: 1.226 người, - Giáo dục và đào tạo: 2.116 người, - Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội: 1.774 người, - Nghệ thuật vui chơi, giải trí: 1.255 người, - Dịch vụ khác: 2.195 người. b) Phân theo trình độ đào tạo: - Đào tạo dạy nghề 6.463 người (dạy nghề dưới 3 tháng 1.307 người, sơ cấp nghề 2.183 người, trung cấp nghề 2.046 người, cao đẳng nghề 927 người). - Giáo dục chuyên nghiệp 11.059 người (trung cấp chuyên nghiệp 3.414 người; cao đẳng 4.502 người; đại học 2.893 người và trên đại học 250 người). 3. Kế hoạch phát triển nhân lực năm 2013 Năm 2013 đào tạo 17.000 người, cụ thể như sau: 3.1. Nhóm ngành Nông - Lâm - Thủy sản: Đào tạo mới 8.780 người, trong đó phân theo hệ đào tạo: - Đào tạo nghề 8.525 người (dạy nghề dưới 3 tháng 4.015 người, sơ cấp nghề 2.860 người, trung cấp nghề 1.535 người, cao đẳng nghề 115 người). - Giáo dục chuyên nghiệp 255 người (trung cấp chuyên nghiệp 89 người; cao đẳng 83 người; đại học 68 người và trên đại học 15 người). 3.2. Nhóm ngành Công nghiệp - Xây dựng: Đào tạo mới 2.100 người; trong đó: a) Phân theo ngành nghề đào tạo: - Công nghiệp khai khoáng: 300 người, - Công nghiệp chế biến, chế tạo: 450 người, - Sản xuất và phân phối điện: 300 người, - Cung cấp nước và xử lý nước thải: 200 người, - Xây dựng: 850 người. b) Phân theo trình độ đào tạo:
2,067
6,885
- Đào tạo nghề 1.445 người (dạy nghề dưới 3 tháng 114 người, sơ cấp nghề 256 người, trung cấp nghề 877 người, cao đẳng nghề 198 người). - Giáo dục chuyên nghiệp 655 người (trung cấp chuyên nghiệp 343 người; cao đẳng 108 người; đại học 192 người và trên đại học 12 người). 3.3. Nhóm ngành Dịch vụ: Đào tạo mới 6.120 người, trong đó: a) Phân theo ngành nghề đào tạo: - Bán buôn, sửa chữa và bán lẻ; sửa chữa ô tô: 650 người, - Vận tải kho bãi: 590 người, - Dịch vụ ăn uống và lưu trú: 680 người, - Thông tin truyền thông: 310 người, - Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm: 352 người, - Hoạt động bất động sản: 188 người, - Hoạt động khoa học, công nghệ: 233 người, - Hoạt động quản lý nhà nước: 380 người, - Giáo dục và đào tạo: 950 người, - Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội: 627 người, - Nghệ thuật vui chơi, giải trí: 420 người, - Dịch vụ khác: 740 người. b) Phân theo trình độ đào tạo: - Đào tạo nghề 2.715 người (dạy nghề dưới 3 tháng 480 người, sơ cấp nghề 960 người, trung cấp nghề 755 người, cao đẳng nghề 520 người). - Giáo dục chuyên nghiệp 3.405 người (trung cấp chuyên nghiệp 980 người; cao đẳng 1.370 người; đại học 985 người và trên đại học 70 người). III. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng quy hoạch phát triển nhân lực phù hợp với Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh giai đoạn 2013-2015; phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng hệ thống thông tin và dự báo nhu cầu nhân lực của tỉnh, căn cứ hệ thống tiêu chí của Trung ương để giám sát việc thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh giai đoạn 2013-2015 và đến năm 2020. 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì chỉ đạo, phối hợp cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc tổ chức đào tạo nghề, dạy nghề cho người lao động; kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện dạy nghề cho lao động; cung cấp thông tin thị trường, tư vấn giải quyết việc làm cho lao động sau khi đào tạo. Quản lý về mặt nhà nước đối với các cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp xây dựng kế hoạch chi tiết cho các ngành học, bậc học, loại hình và trình độ đào tạo của từng năm đối với công tác giáo dục chuyên nghiệp; tham mưu triển khai thực hiện kế hoạch tuyển sinh từng năm; phối hợp với các sở, ngành có liên quan và các cơ sở đào tạo trong việc quản lý người học; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của các cơ quan chức năng về tuyển sinh, đào tạo giáo dục chuyên nghiệp theo nhu cầu nguồn nhân lực của tỉnh giai đoạn 2013-2015. 4. Sở Nội vụ phối hợp với ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quản lý người học, theo dõi người học tốt nghiệp về các đơn vị công tác. 5. Sở Tài chính phối hợp với các sở, ngành có liên quan bố trí kinh phí, xây dựng phương án hỗ trợ kinh phí đào tạo, chi trả chế độ cho người học về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức, viên chức theo các quy định hiện hành. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí đảm bảo đúng mục đích và có hiệu quả. 6. Các sở, ban, ngành liên quan tổ chức triển khai xây dựng và thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực của ngành mình phù hợp với Quy hoạch phát triển nhân lực của tỉnh giai đoạn 2013-2015 và yêu cầu phát triển ngành. 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực của địa phương giai đoạn 2013-2015 và năm 2013 phù hợp với kế hoạch chung của tỉnh; tổ chức hệ thống thông tin nhu cầu nhân lực trên địa bàn, phối hợp với các doanh nghiệp và các cơ sở đào tạo để nắm bắt nhu cầu, huy động nguồn nhân lực và đào tạo nhân lực kết hợp với giải quyết việc làm. Trên đây là Kế hoạch phát triển đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Hà Giang giai đoạn 2013-2015 và kế hoạch năm 2013. Yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào chức năng nhiệm vụ để triển khai thực hiện Kế hoạch. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 312/QĐ-TTG NGÀY 07/02/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 39/2012/QH13 NGÀY 23/11/2012 CỦA QUỐC HỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 312/QĐ-TTg ngày 07/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 39/2012/QH13 ngày 23/11/2012 của Quốc hội về việc tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân đối với các quyết định hành chính về đất đai; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 178/TTr-STNMT ngày 24/6/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Quyết định số 312/QĐ-TTg ngày 07 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 39/2012/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Quốc hội về việc tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân đối với các quyết định hành chính về đất đai. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Thanh tra tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban ngành có liên quan và UBND huyện, thị xã kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 312/QĐ-TTG NGÀY 07/02/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1142/QĐ-UBND ngày 01/7/2013) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐƯA NGƯỜI, PHƯƠNG TIỆN VÀO RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004; Triển khai thực hiện Nghị quyết số 14/NQ-TU ngày 04/6/2010 của Tỉnh ủy Quảng Nam về tăng cường các biện pháp quản lý bảo vệ rừng và phát triển rừng; theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam tại Tờ trình số 179/TTr-SNN&PTNT ngày 16 tháng 5 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đưa người, phương tiện vào rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐƯA NGƯỜI, PHƯƠNG TIỆN VÀO RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho phép thi công các công trình, dự án trong khu vực có tác động đến rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Giấy chứng nhận đưa người, phương tiện vào rừng theo quy định này (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) không thay thế các loại giấy tờ khác do pháp luật quy định. Điều 2. Điều kiện cấp giấy chứng nhận 1. Khu vực đăng ký đưa người, phương tiện vào rừng phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng và đất lâm nghiệp hoặc được cấp giấy phép khai thác lâm sản; điều tra, nghiên cứu, thăm dò, khai thác khoáng sản. 2. Người mà tổ chức, cá nhân xin phép đưa vào rừng phải đảm bảo đầy đủ năng lực hành vi do pháp luật quy định (phải đảm bảo độ tuổi từ 18 tuổi trở lên theo quy định của Bộ Luật Lao động). 3. Phương tiện, thiết bị, công cụ đưa vào rừng phải được đăng ký và được cơ quan chuyên ngành cấp huyện, thành phố kiểm tra, cho phép. 4. Các loại hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp đăng ký đưa vào rừng phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. 5. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy chứng nhận đưa người, phương tiện, thiết bị, dụng cụ thủ công, cơ giới và các vật dụng khác vào rừng chỉ được phép hoạt động trong phạm vi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép. Chương 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN Điều 3. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận UBND các huyện, thành phố nơi có các công trình, dự án có tác động đến rừng và đất lâm nghiệp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng là cơ quan cấp giấy chứng nhận đưa người, phương tiện vào rừng (Theo mẫu tại Phụ lục 1) cho các tổ chức, cá nhân thực hiện các công trình, dự án trên địa bàn. Điều 4. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận. 1. Đối với tổ chức, cá nhân người Việt Nam, hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đưa người, phương tiện vào rừng (Theo mẫu tại phụ lục 2); b) Bản sao các loại giấy tờ có liên quan về người và phương tiện như: - Đối với người: Danh sách những cá nhân xin vào rừng kèm bản sao Chứng minh nhân dân và hợp đồng lao động (có xác nhận của địa phương nơi tạm trú), 01 ảnh chân dung cỡ 4cm x 6cm; - Đối với phương tiện: Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, giấy tờ chứng minh sở hữu phương tiện, dụng cụ khác; - Các loại giấy tờ cho phép sử dụng hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp của cơ quan có thẩm quyến cấp cho cá nhân, tổ chức (nếu có). c) Bản cam kết chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng (Theo mẫu tại phụ lục 3); 2. Đối với tổ chức, cá nhân người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ngoài các giấy tờ nêu tại Khoản 1, Điều này cần có thêm: Bản sao Hộ chiếu, Giấy phép lao động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, hợp đồng lao động.
2,107
6,886
Điều 5. Trình tự cấp giấy chứng nhận 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận đưa người, phương tiện vào rừng phải trực tiếp nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện, thành phố nơi có công trình, dự án được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định (nếu là người đại diện thì phải có giấy ủy quyền theo quy định pháp luật); 2. UBND cấp huyện, thành phố tiếp nhận hồ sơ khi có đầy đủ giấy tờ quy định tại Điều 5 Quy định này thì ghi giấy biên nhận; trong đó ghi rõ hẹn ngày trả kết quả. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên giấy biên nhận hồ sơ, nếu cơ quan tiếp nhận hồ sơ không có văn bản yêu cầu bổ sung thì phải cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân đăng ký. Trường hợp không đảm bảo điều kiện cấp Giấy chứng nhận được thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do để tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận được biết. Điều 6. Thời hạn cấp, gia hạn giấy chứng nhận 1. Thời hạn cấp giấy chứng nhận đưa người, phương tiện vào rừng theo thời gian thi công công trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp phép. 2. Gia hạn giấy chứng nhận: Khi công trình, dự án thi công kéo dài thời gian hoàn thành, trước khi hết thời gian ghi trong giấy chứng nhận (15 ngày), nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục đưa người, phương tiện vào rừng hoạt động thì làm văn bản đề nghị gia hạn nộp tại cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận. Hồ sơ đề nghị gia hạn gồm: Đơn đề nghị gia hạn giấy chứng nhận; quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian hoàn thành chương trình, dự án hoặc giấy phép. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân đưa người, phương tiện vào rừng để thi công các công trình, dự án có tác động đến rừng và đất lâm nghiệp mà không có giấy chứng nhận đưa người, phương tiện vào rừng của UBND cấp huyện cấp, hoặc có giấy chứng nhận mà không thực hiện đúng cam kết, hoặc gây thiệt hại đến rừng, khoáng sản... thì tùy lĩnh vực quản lý mà bị xử phạt theo Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2013 và các Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; lĩnh vực đất đai; lĩnh vực khoáng sản; lĩnh vực an ninh và trật tự an toàn xã hội. Công an tỉnh, UBND các huyện, thành phố, Chi cục Kiểm lâm, Hạt Kiểm lâm các địa phương và các ngành chức năng liên quan theo lĩnh vực quản lý có trách nhiệm kiểm tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền. Trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo cơ quan cấp trên để xử lý theo quy định Điều 8. Thanh tra, kiểm tra 1. Đoàn kiểm tra của tỉnh, cơ quan Kiểm lâm cấp tỉnh, Công an tỉnh có quyền kiểm tra, thanh tra trên phạm vi địa bàn tỉnh. 2. Đoàn kiểm tra huyện, cơ quan Kiểm lâm cấp huyện, Kiểm lâm các khu rừng đặc dụng, phòng hộ và Công an huyện có quyền kiểm tra, thanh tra trên phạm vi địa bàn huyện và trong lâm phận được giao. Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nông nghiệp và PTNT, Công an tỉnh và các ngành liên quan có trách nhiệm giúp UBND tỉnh trong việc chỉ đạo triển khai thực hiện. 2. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến quy định này cho các tổ chức, cá nhân có công trình, dự án tác động đến rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn; thực hiện việc cấp giấy chứng nhận đưa người, phương tiện vào rừng; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn huyện và UBND cấp xã kiểm tra việc thực hiện quy định này. 3. Hạt Kiểm lâm, UBND cấp xã triển khai đến các tổ chức, cá nhân thi công các công trình, dự án có tác động đến rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn và nhân dân địa phương có hoạt động liên quan đến rừng ký cam kết chấp hành các quy định của Nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng. Trong quá trình thực hiện quy định, nếu có vướng mắc phát sinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục Kiểm lâm để xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. PHỤ LỤC 1 MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐƯA NGƯỜI, PHƯƠNG TIỆN VÀO RỪNG <jsontable name="bang_2"> </jsontable> GIẤY CHỨNG NHẬN ĐƯA NGƯỜI, PHƯƠNG TIỆN VÀO RỪNG ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN …………………………….. Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số /2013/QĐ-UBND ngày / /2013 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đưa người, phương tiện vào rừng trên địa bàn tỉnh. Theo đề nghị của …………………………….......................................... Nay cho phép tổ chức (cá nhân): ……………………………………...... …………………………………………………………………………………. Địa chỉ: …………………………………………………………………. Lĩnh vực hoạt động: ……………………………………………………. Được phép đưa người, phương tiện, thiết bị vào hoạt động tại khu vực thuộc lô:……., khoảnh:…….., tiểu khu:…….., xã:…………..., với diện tích: ………….. ha (m2) Số lượng người tham gia:.………………………………………………. Số lượng, chủng loại phương tiện, thiết bị:……………………………... ………………………………………………………………………………….……… …………………………………………………………………………. Dụng cụ thủ công khác: ……………………………………………........ …………………………………………………………………………………. Thời gian: Từ ngày … tháng …. năm …. đến ngày… tháng …. năm …. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐƯA NGƯỜI, PHƯƠNG TIỆN VÀO RỪNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐƯA NGƯỜI, PHƯƠNG TIỆN VÀO RỪNG Kính gửi: UBND huyện .................................................................... Tên tổ chức hoặc cá nhân :.................................................................................. Địa chỉ: ............................................................................................................... Giấy chứng nhận ĐKKD hoặc Giấy CMND số: ................................. cấp ngày ..../.../..........., nơi cấp: ......................................................................................... Thực hiện Quyết định số: /2013/QĐ-UBND ngày / / 2013 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đưa người, phương tiện vào rừng trên địa bàn tỉnh. Được cấp giấy phép thực hiện công trình ................................................ có tác động vào rừng và đất lâm nghiệp với diện tích: ........................ tại khu vực lô........, khoảnh........, Tiểu khu ............. thuộc địa bàn xã .........................., huyện ..................................., tỉnh Quảng Nam. (Giấy phép số: ................................ ngày ......./...... /.......... do......................... ....................................................cấp). Để thực hiện các hạng mục công trình nêu trên, kính đề nghị UBND huyện ................................... cấp giấy chứng nhận đưa người, phương tiện, thiết bị vào thi công công trình với các nội dung sau: Số lượng người tham gia: ........... người (có danh dách kèm theo); Số lượng, chủng loại phương tiện, thiết bị: .............................................. ......................................................................................................................................... ................................................................................................................. Dụng cụ thủ công khác: ............................................................................ ......................................................................................................................................... ................................................................................................................. Thời gian hoạt động: Từ ngày ...... tháng ....... năm ........ Đến ngày .......tháng........ năm ......... Kính đề nghị UBND huyện ....................................., xem xét giải quyết. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 MẪU BẢN CAM KẾT CHẤP HÀNH CÁC QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ RỪNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ BẢN CAM KẾT CHẤP HÀNH CÁC QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ RỪNG Tên tổ chức, cá nhân: .……………………………….…………………. Địa chỉ: ..................................................................................................... Quyết định thành lập (hoặc giấy đăng ký kinh doanh số :......................... ngày ............................do ............................................ cấp. Công trình, dự án đang thực hiện tại địa phương: .................................... ............................................................................................................................. Sau khi được quán triệt các văn bản pháp quy của Nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng; Chỉ thị số 20/2012/CT-UBND ngày 21/8/2012 của UBND tỉnh Quảng Nam về tăng cường các biện pháp quản lý phương tiện, dụng cụ đưa vào rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; hướng dẫn của Hạt Kiểm lâm và chính quyền địa phương, .......................... cam kết thực hiện đầy đủ các nội dung sau đây : 1. Chấp hành nghiêm các quy định của nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản. 2. Không tự tiện đưa người, dụng cụ, phương tiện, công cụ cơ giới vào hoạt động trong rừng khi chưa được phép của UBND huyện; quản lý người, phương tiện và tổ chức hoạt động theo đúng nội dung giấy chứng nhận được cấp. 3. Phát hiện và báo tin kịp thời cho lực lượng kiểm lâm, chính quyền địa phương và ngành chức năng liên quan về các hành vi xâm hại đến rừng, tài nguyên rừng. Đơn vị cam kết thực hiện đúng những qui định trên đây, nếu vi phạm tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm của trước pháp luật. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT "ĐỀ ÁN ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH TỈNH TUYÊN QUANG THAM GIA GIỮ GÌN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG GIAI ĐOẠN 2013 - 2017” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 15 tháng 06 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về tăng cường thực hiện các giải pháp trọng tâm bảo đảm trật tự an toàn giao thông; Căn cứ Quyết định số 2051/QĐ-TTg ngày 24/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về "Phê duyệt Đề án Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông giai đoạn 2012 - 2017" Căn cứ Quy chế số 01/QC-UBND-TĐTN ngày 18/3/2013 về Quy chế phối hợp giữa UBND tỉnh và Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Tuyên Quang; Xét đề nghị của Ban Thường vụ Tỉnh đoàn Tuyên Quang tạo Tờ trình số 30-TTr/TĐTN ngày 15 tháng 5 năm 2013 về việc “Đề án Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Tuyên Quang tham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông giai đoạn 2013 - 2017”; Công văn số 551/SGTVT-KHTC ngày 05 tháng 6 năm 2013 của Sở Giao thông Vận tải về việc tham gia ý kiến vào dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phê duyệt “Đề án Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Tuyên Quang tham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông giai đoạn 2013 - 2017” với các nội dung cụ thể như sau: 1. Mục tiêu a) Mục tiêu chung: Nâng cao nhận thức, tạo ý thức tự giác chấp hành pháp luật, xây dựng nét văn hoá trong thanh thiếu nhi khi tham gia giao thông. Phát huy vai trò xung kích của tổ chức Đoàn và tuổi trẻ toàn tỉnh trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông nhằm góp phần giảm số vụ, số người chết và số người bị thương do tai nạn giao thông. b) Mục tiêu cụ thể: Đề án được triển khai từ năm 2013 đến hết năm 2017 phấn đấu đạt: - 100% cơ sở Đoàn đưa nội dung phổ biến pháp luật về giao thông vào các kỳ sinh hoạt định kỳ hàng tháng. Xác định nội dung Đoàn tham gia đảm bảo trật tự an toàn giao thông là tiêu chí thi đua hàng năm của các cấp bộ Đoàn; hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông của đoàn viên được đưa vào đánh giá phân loại đoàn viên hàng năm. Các cơ sở Đoàn có giải pháp để quản lý, giáo dục đối với thanh thiếu nhi vi phạm trật tự an toàn giao thông khi nhận được thông báo vi phạm của cơ quan Công an.
2,170
6,887
- 11/11 huyện, thành Đoàn, Đoàn trực thuộc chỉ đạo 100% cơ sở Đoàn ký cam kết không có đoàn viên thanh niên dưới 18 tuổi hoặc không có giấy phép lái xe điều khiển xe mô tô, xe gắn máy; không có đoàn viên tham gia cổ vũ đua xe, đua xe trái phép gây mất trật tự công cộng, TTATGT; không sử dụng rượu, bia, ma túy và những chất kích thích khác mà pháp luật cấm trước khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông; phải đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn chất lượng khi điều khiển hoặc ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp điện. - 100% Đoàn xã, phường, thị trấn xây dựng hoặc tổ chức thực hiện được một trong những công trình, phần việc: duy trì “Tuyến đường thanh niên tự quản”, “Bến đò ngang an toàn”, thành lập đội “Thanh niên tình nguyện” giúp đỡ người bị tai nạn giao thông hoặc đảm nhận làm đường bê tông nông thôn. - 100% Đoàn các trường Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, Trung học phổ thông, Liên đội xây dựng “Cổng trường an toàn giao thông”; thành lập ít nhất 01 đội "Thanh niên tình nguyện", đội "Cờ đỏ" đảm bảo TTATGT tại cổng trường vào các giờ cao điểm; - 100% các huyện, thành Đoàn và Đoàn khối các cơ quan tỉnh duy trì có hiệu quả hoạt động của Ban Giám sát cấp huyện trong việc theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và xử lý đoàn viên, thanh thiếu nhi, các cơ sở Đoàn, Đội vi phạm quy định của pháp luật về TTATGT. 2. Các giải pháp thực hiện a) Giải pháp về công tác tuyên truyền, giáo dục: - Các cơ sở Đoàn đưa nội dung phổ biến pháp luật về giao thông và xây dựng văn hoá giao thông vào sinh hoạt định kỳ hàng tháng; có hình thức kiểm điểm, giáo dục nghiêm túc đối với đoàn viên vi phạm pháp luật về TTATGT khi nhận được thông báo vi phạm của cơ quan Công an. - Tuyên truyền, vận động 100% đoàn viên, thanh thiếu niên, nhi đồng đội mũ bảo hiểm đạt tiêu chuẩn chất lượng khi điều khiển hoặc ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy hoặc ngồi sau mô tô, xe gắn máy, xe đạp điện. - Tổ chức lớp tập huấn cung cấp kiến thức, kỹ năng tuyên truyền về TTATGT và văn hoá giao thông cho đội ngũ cán bộ Đoàn chủ chốt các cấp. - Phối hợp tổ chức cuộc thi tìm hiểu về TTATGT cho đoàn viên thanh thiếu nhi định kỳ 02 năm/lần. - Tổ chức chiến dịch tuyên truyền về an toàn giao thông theo chủ đề tập trung vào đối tượng ĐVTTN là học sinh, sinh viên trên địa bàn thành phố và trung tâm các huyện vào dịp tháng 3, chiến dịch "Thanh niên tình nguyện hè" hoặc tháng 9 hàng năm. Tổ chức các đợt lưu diễn truyền thông về an toàn giao thông kết hợp với biểu diễn văn hoá, văn nghệ tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng tập trung đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. - Xây dựng chuyên mục phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật trên Website Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Tuyên Quang (tinhdoantuyenquang.vn); phối hợp với Đài Phát thanh truyền hình tỉnh, Báo Tuyên Quang tuyên truyền các kết quả, hoạt động của ĐVTTN tỉnh về công tác tham gia giữ gìn, đảm bảo TTATGT. Các cơ sở Đoàn, Đội xây dựng chuyên mục tuyên truyền phát trên hệ thống trạm truyền thanh cơ sở, loa phát thanh của nhà trường. - Chuyển tải và sử dụng có hiệu quả các tài liệu tuyên truyền quy định của pháp luật về TTATGT đến các cơ sở Đoàn, Đội. b) Giải pháp về đẩy mạnh thực hiện Cuộc vận động “Thanh niên với văn hóa giao thông” - Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở Đoàn, đoàn viên thực hiện các tiêu chí văn hóa giao thông theo sự chỉ đạo của Trung ương Đoàn. - Tổ chức các “Ngày hội thanh niên với văn hóa giao thông” vào các dịp: tháng 3, chiến dịch “Thanh niên tình nguyện hè” hoặc tháng 9 hàng năm. - Tổ chức hoạt động tuyên dương các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong việc thực hiện Cuộc vận động “Thanh niên với văn hóa giao thông”. - Các cơ sở Đoàn tổ chức cho ĐVTN tham gia các hoạt động thăm hỏi, tặng quà, giúp đỡ nạn nhân và gia đình nạn nhân bị tai nạn giao thông vào dịp tháng 3, chiến dịch “Thanh niên tình nguyện hè”, tháng 9 và "Ngày thế giới tưởng niệm các nạn nhân tử vong vì tai nạn giao thông" - tháng 11 hàng năm. - Thành lập các đội "Thanh niên tình nguyện" sẵn sàng ứng trực, giúp đỡ người bị tai nạn giao thông. - Tăng cường tổ chức các sân chơi, hoạt động về an toàn giao thông cho thanh thiếu nhi: các cuộc thi vẽ tranh, diễn đàn, tọa đàm, hội thảo chuyên đề sinh hoạt ngoại khóa; đẩy mạnh hoạt động phối hợp tuyên truyền pháp luật về an toàn giao thông giữa các cơ sở Đoàn Công an và Đoàn trường học. c) Giải pháp về nhân rộng các mô hình, công trình, phần việc của thanh thiếu niên tham gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông. - Hàng năm, các cơ sở Đoàn lựa chọn thực hiện một công trình, phần việc cụ thể tham gia giữ gìn đảm bảo TTATGT gắn với các hoạt động cụ thể: thành lập các đội, nhóm “Thanh niên tình nguyện”, “Thanh niên xung kích” tham gia tu sửa đường giao thông, đắp lề đường, bảo vệ và duy trì vệ sinh các tuyến đường liên xã, liên thôn, xây dựng cầu, mở đường… và phối hợp với lực lượng chức năng đảm bảo trật tự an toàn giao thông tại các chốt đèn tín hiệu, ngã tư, cổng chợ, trường học, nơi tập trung đông dân cư trong các kỳ nghỉ lễ, kỷ niệm các ngày truyền thống của Đảng, đất nước, của tỉnh...tại địa phương. - Duy trì và triển khai hiệu quả hoạt động của Ban Giám sát cấp huyện trong việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, xử lý đoàn viên thanh thiếu nhi vi phạm quy định pháp luật về trật tự an toàn giao thông. - Xây dựng “Cổng trường an toàn giao thông” gắn với việc thành lập và duy trì hoạt động của các đội "Thanh niên xung kích", "Thanh niên tình nguyện", đội "Cờ đỏ" làm nhiệm vụ theo dõi, nhắc nhở đoàn viên thanh thiếu nhi chấp hành quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông tại cổng trường vào các giờ cao điểm. 3. Kinh phí thực hiện Căn cứ khả năng ngân sách địa phương, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành chức năng tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí cho Tỉnh đoàn Thanh niên tổ chức thực hiện Đề án theo quy định. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Tỉnh đoàn thanh niên - Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, cơ quan, địa phương liên quan trong việc tổ chức, triển khai Đề án; - Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai; hàng năm tổng hợp kết quả và báo cáo Ủy ban nhân dân kết quả thực hiện; 2 năm sơ kết 01 lần và tổng kết Đề án, đánh giá, lựa chọn các giải pháp tiêu biểu, có tính bền vững, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh để tiếp tục thực hiện. 2. Ban An toàn giao thông tỉnh: Phối hợp với Tỉnh đoàn trong việc xây dựng chương trình, kế hoạch và triển khai thực hiện. 3. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu đề xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí dự toán kinh phí cho Tỉnh đoàn Thanh niên tổ chức thực hiện Đề án theo quy định. 4. Công an tỉnh: Phối hợp với Tỉnh đoàn trong việc cung cấp thông tin tuyên truyền về trật tự an toàn giao thông và việc xử lý các đối tượng vi phạm quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông. 5. Sở Tư pháp: Phối hợp với Tỉnh đoàn trong việc cung cấp tài liệu, tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến giáo dục các quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông cho đoàn viên thanh thiếu nhi. 6. Sở Giáo dục và Đào tạo: Phối hợp với Tỉnh đoàn trong công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục các quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông cho đoàn viên thanh thiếu nhi là học sinh, sinh viên. 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương phối hợp với các cấp bộ Đoàn trong việc triển khai thực hiện Đề án theo quy định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Bí thư Tỉnh đoàn thanh niên; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ “KHU NHÀ TRỌ VĂN HÓA” TẠI CÁC KHU NHÀ TRỌ CỦA CÔNG NHÂN VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 17/2006/QĐ-BXD ngày 07/6/2006 của Bộ Xây dựng ban hành quy định tạm thời về điều kiện tối thiểu của nhà ở cho người lao động thuê để ở”; Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí “Khu nhà trọ văn hóa” tại các khu nhà trọ của công nhân và người lao động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Tiêu chí này áp dụng đối với các khu nhà trọ do tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng từ 10 phòng liền kề trở lên hoặc từ 30 công nhân và người lao động ở trọ trở lên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 07/03/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành tiêu chí "Khu nhà trọ an toàn, văn minh, không có tội phạm và tệ nạn xã hội" và Quyết định số 73/2011/QĐ-UBND ngày 22/12/2011 của UBND tỉnh về ban hành tiêu chí "Khu nhà trọ văn hóa". Điều 3. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành Hướng dẫn quy trình tổ chức thực hiện xây dựng mô hình “Khu nhà trọ văn hóa” trên địa bàn tỉnh. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa cùng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BỘ TIÊU CHÍ KHU NHÀ TRỌ VĂN HÓA
2,047
6,888
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 40/2013/QĐ-UBND ngày 01tháng 7 năm 2013 của UBND tỉnh Đồng Nai) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ VIỆC KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư 20/2010/TT-BTP ngày 30/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn Nghị định 40/2010/NĐ-CP về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế về việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hà Nam". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ VỀ VIỆC KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về việc kiểm tra, tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là văn bản) và xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là cấp huyện); Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã) ban hành. Điều 2. Đối tượng kiểm tra Văn bản thuộc đối tượng kiểm tra, tự kiểm tra gồm: 1. Văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã ban hành. 2. Văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã ban hành. 3. Văn bản có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật, văn bản có thể thức không phải là văn bản quy phạm pháp luật nhưng có chứa quy phạm pháp luật do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Thường trực Hội đồng nhân dân và các cơ quan của Hội đồng nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (bao gồm cả văn bản có thể thức và nội dung như trên được ký thừa lệnh) khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và của cơ quan thông tin đại chúng hoặc trong trường hợp do cán bộ, công chức cơ quan kiểm tra văn bản tự phát hiện trong quá trình kiểm tra văn bản. 4. Văn bản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc các cá nhân khác ở cấp xã ban hành có chứa quy phạm pháp luật. Điều 3. Mục đích kiểm tra văn bản Việc kiểm tra văn bản được tiến hành nhằm phát hiện những nội dung trái pháp luật của văn bản để kịp thời đình chỉ việc thi hành, hủy bỏ, bãi bỏ, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật, đồng thời, kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xác định trách nhiệm của cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật. Điều 4. Nội dung kiểm tra văn bản Nội dung kiểm tra văn bản là việc xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản theo các nội dung được quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004 (sau đây gọi tắt là Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân). Văn bản hợp hiến, hợp pháp là văn bản bảo đảm đủ các điều kiện sau đây: 1. Ban hành đúng thẩm quyền. 2. Ban hành đúng căn cứ pháp lý. 3. Nội dung của văn bản phù hợp với quy định của pháp luật. 4. Văn bản được ban hành đúng trình tự, thủ tục, thể thức và kỹ thuật trình bày theo quy định của pháp luật. Điều 5. Nguyên tắc kiểm tra văn bản, xử lý văn bản trái pháp luật 1. Việc kiểm tra văn bản, xử lý văn bản trái pháp luật được tiến hành thường xuyên, toàn diện, kịp thời; khách quan, công khai, minh bạch; đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục; kết hợp giữa việc kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền với việc tự kiểm tra của cơ quan ban hành văn bản, bảo đảm sự phối hợp giữa các cơ quan có liên quan. 2. Sau khi kiểm tra, cơ quan kiểm tra văn bản phải có kết luận về việc kiểm tra và thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản được kiểm tra theo quy định của pháp luật. 3. Cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản chịu trách nhiệm về kết luận kiểm tra, xử lý của mình; nếu quyết định xử lý trái pháp luật thì phải khắc phục hậu quả pháp lý do quyết định đó gây ra. Điều 6. Phương thức kiểm tra văn bản Việc kiểm tra văn bản được tiến hành bằng các phương thức sau: 1. Kiểm tra văn bản do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản gửi đến. 2. Kiểm tra văn bản khi nhận được yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp. 3. Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn (tại cơ quan ban hành văn bản) hoặc theo ngành, lĩnh vực. Điều 7. Biện pháp xử lý đối với cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật Căn cứ vào nội dung trái pháp luật của văn bản và mức độ thiệt hại trên thực tế do văn bản trái pháp luật gây ra, cơ quan kiểm tra văn bản có quyền kiến nghị cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật kịp thời áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả do việc ban hành và thực hiện văn bản trái pháp luật đó gây ra; kiến nghị, cơ quan, người có thẩm quyền xác định hình thức, mức độ xử lý theo quy định của pháp luật đối với cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật đó. Chương II THẨM QUYỀN, THỦ TỤC TỰ KIỂM TRA VĂN BẢN Điều 8. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản 1. Ủy ban nhân dân các cấp và Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã phải tự kiểm tra văn bản do mình ban hành. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện và công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân các cấp và Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện việc tự kiểm tra văn bản. 2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực mình phụ trách. Trưởng Ban pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện có trách nhiệm giúp Hội đồng nhân dân tự kiểm tra văn bản của Hội đồng nhân dân cấp huyện. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản của cấp mình. Điều 9. Xử lý văn bản trái pháp luật qua việc tự kiểm tra Khi thực hiện việc tự kiểm tra văn bản, phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật thì Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời thông báo và gửi hồ sơ kiểm tra tới Sở Tư pháp để phối hợp kiểm tra kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý. Chương III THẨM QUYỀN, THỦ TỤC KIỂM TRA VĂN BẢN, XỬ LÝ VĂN BẢN Điều 10. Thẩm quyền kiểm tra văn bản 1. Giao Giám đốc Sở Tư pháp giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh uỷ quyền ra Quyết định thành lập các đoàn kiểm tra văn bản. 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành. Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc kiểm tra văn bản. Điều 11. Thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có quyền: 1. Đình chỉ việc thi hành và hủy bỏ, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp. 2. Đình chỉ việc thi hành nghị quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp và đề nghị Hội đồng nhân dân cấp mình hủy bỏ hoặc bãi bỏ. Điều 12. Thời gian gửi văn bản đến cơ quan kiểm tra Trong thời hạn chậm nhất là 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ký ban hành, cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi văn bản đến cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản theo quy định sau đây: 1. Văn bản của Hội đồng nhân dân, UBND cấp huyện gửi đến Sở Tư pháp. 2. Văn bản của Hội đồng nhân dân, UBND cấp xã gửi đến Phòng Tư pháp. Điều 13. Thủ tục kiểm tra, thời hạn xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật 1. Khi kiểm tra, phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện thông báo để cơ quan đã ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, cơ quan, người đã ban hành văn bản phải tổ chức tự kiểm tra, xử lý văn bản đó và thông báo kết quả xử lý cho cơ quan kiểm tra văn bản. Việc Hội đồng nhân dân xử lý nghị quyết do mình ban hành có dấu hiệu trái pháp luật phải được tiến hành tại kỳ họp gần nhất của Hội đồng nhân dân.
2,077
6,889
3. Hết thời hạn xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều này, nếu cơ quan, người đã ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật không tự kiểm tra xử lý, hoặc cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản không nhất trí với kết quả xử lý của cơ quan, người đã ban hành văn bản thì trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với văn bản đó phải báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền cấp trên trực tiếp xem xét, xử lý theo quy định. Điều 14. Công bố việc xử lý văn bản trái pháp luật Chậm nhất là sau 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định xử lý, kết quả xử lý văn bản trái pháp luật phải được công bố theo quy định sau: 1. Kết quả tự xử lý văn bản trái pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành phải được công bố công khai, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, đăng Công báo và Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh. Kết quả xử lý văn bản trái pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện tự kiểm tra văn bản do mình ban hành phải được niêm yết theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP. 2. Kết quả xử lý văn bản trái pháp luật đối với văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã ban hành phải được niêm yết tại trụ sở cơ quan ban hành hoặc địa điểm khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định. 3. Những văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành đã được đăng trên Công báo tỉnh có nội dung trái pháp luật, bị Hội đồng nhân dân tỉnh ra Nghị quyết xử lý, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định xử lý thì văn bản xử lý của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải được đăng trên Công báo của tỉnh. 4. Đối với các văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành, thì kết quả xử lý phải được gửi cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân mà trước đó văn bản đã được gửi. Nếu kết quả đó đã được đăng trên công báo, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, đăng tin trên trang thông tin điện tử của cơ quan ban hành hoặc niêm yết thì kết quả xử lý cũng phải được công khai đăng, đưa tin trên các phương tiện thông tin đó. Chương IV NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA CƠ QUAN, NGƯỜI CÓ VĂN BẢN ĐƯỢC KIỂM TRA Điều 15. Nghĩa vụ của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản có văn bản được kiểm tra 1. Gửi văn bản đã ban hành đến cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra theo quy định; cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết cho cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản. 2. Thực hiện việc đăng Công báo, niêm yết, đưa tin các văn bản quy phạm pháp luật đã được xử lý trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật. 3. Giải trình về nội dung theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản. 4. Kịp thời tổ chức tự kiểm tra văn bản để phát hiện và xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Quy chế này. 5. Thông báo về việc xử lý văn bản trái pháp luật cho cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản. 6. Tạo điều kiện cho cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản thực hiện nhiệm vụ kiểm tra văn bản. 7. Thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp huyện, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định tại Điều 11 của Quy chế này. Điều 16. Quyền của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra 1. Được thông báo về kế hoạch, nội dung kiểm tra, nội dung được yêu cầu ít nhất trước 10 ngày. 2. Trình bày ý kiến liên quan đến nội dung văn bản được kiểm tra. 3. Từ chối trả lời, cung cấp thông tin không thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình hoặc những thông tin thuộc bí mật Nhà nước không được phép cung cấp theo quy định của pháp luật. 4. Giải trình và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp xem xét lại thông báo, kết luận kiểm tra của cơ quan kiểm tra trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo hoặc kết luận kiểm tra; 5. Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản vẫn quyết định xử lý theo quy định tại Điều 11 của Quy chế này thì cơ quan, người có văn bản được kiểm tra có quyền đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý văn bản xem xét lại quyết định xử lý. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị xem xét lại quyết định xử lý, nếu cơ quan, người có thẩm quyền xử lý văn bản không trả lời hoặc cơ quan, người có văn bản được kiểm tra không nhất trí thì cơ quan, người có văn bản được kiểm tra có quyền báo cáo người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 7 Điều 32 Nghị định 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Những hành vi vi phạm pháp luật trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản 1. Không tổ chức kiểm tra, xử lý các văn bản thuộc thẩm quyền kiểm tra, xử lý. 2. Không kiểm tra, xử lý văn bản khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc đề nghị, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và các cơ quan thông tin đại chúng. 3. Không xử lý hoặc không báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý văn bản khi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật. 4. Ban hành quyết định xử lý trái pháp luật, đưa ra yêu cầu, kiến nghị trái pháp luật đối với cơ quan, người có văn bản được kiểm tra. 5. Kiểm tra, xử lý văn bản không thuộc thẩm quyền kiểm tra, xử lý. 6. Không chuyển cho cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra, xử lý văn bản các văn bản không thuộc thẩm quyền kiểm tra, xử lý của mình. 7. Nghiêm cấm các cơ quan, tổ chức, cá nhân lợi dụng việc kiểm tra văn bản vì mục đích vụ lợi, gây khó khăn cho hoạt động bình thường của cơ quan, người đã ban hành văn bản và can thiệp vào quá trình xử lý văn bản trái pháp luật. 8. Những hành vi vi phạm pháp luật khác trong quá trình thực hiện các quy định tại Nghị định số 40/2010/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liên quan trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản. Tùy theo tính chất và mức độ của hành vi vi phạm pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản, cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản phải bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 18. Những hành vi vi phạm pháp luật trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra 1. Không gửi văn bản đã ban hành đến cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra theo quy định; không cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản. 2. Không thực hiện việc đăng Công báo, niêm yết, đưa tin các văn bản quy phạm pháp luật đã được xử lý trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật. 3. Không tổ chức tự kiểm tra để phát hiện, xử lý văn bản trái pháp luật do mình ban hành. 4. Không tổ chức tự kiểm tra, xử lý văn bản khi có yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra hoặc yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cơ quan thông tin đại chúng và cá nhân. 5. Có hành vi cản trở, gây khó khăn cho cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra trong quá trình kiểm tra văn bản. 6. Báo cáo sai sự thật khi thực hiện các quyền quy định tại các khoản 4 và 5 Điều 16 của Quy chế này. 7. Không thực hiện những quyết định, yêu cầu, kiến nghị xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra đối với văn bản trái pháp luật do mình ban hành. 8. Những hành vi vi phạm pháp luật khác trong quá trình thực hiện các quy định tại Quy chế này và các văn bản pháp luật khác có liên quan trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản. Tùy theo tính chất và mức độ của hành vi vi phạm pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản, cơ quan, người có văn bản được kiểm tra phải bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 19. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện 1. Tổ chức kiểm tra, tự kiểm tra theo thẩm quyền, trình tự thủ tục quy định tại Nghị định 40/2010/NĐ-CP ngày 12/04/2010, Thông tư 20/2010/TT-BTP ngày 30 tháng 11 năm 2010 và Quy chế này; Phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp thực hiện tự kiểm tra, kiểm tra theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo tình hình kiểm tra, xử lý văn bản về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Cơ quan tài chính phối hợp cơ quan tư pháp cùng cấp đảm bảo kinh phí phục vụ công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước. 3. Giao Sở Tư pháp: a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với công tác kiểm tra và xử lý văn bản. b) Hướng dẫn, theo dõi và đôn đốc các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh thực hiện Quy chế này. c) Định kỳ hàng năm tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ được Quốc hội thông qua ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;
2,052
6,890
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 2502/TTr-SGTVT ngày 15/5/2013 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 932/TTr-SNV ngày 27/5/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh Đồng Nai (Quy chế đính kèm). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ TỈNH ĐỒNG NAI (Kèm theo Quyết định số 2042/QĐ-UBND ngày 01/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy chế này quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Đồng Nai. Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Đồng Nai sau đây gọi tắt là Quỹ. Điều 2. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng quản lý Quỹ 1. Thành phần Hội đồng quản lý Quỹ: - Chủ tịch Hội đồng: Ông Trần Văn Vĩnh - Phó Chủ tịch UBND tỉnh. - Các Phó chủ tịch Hội đồng: + Giám đốc Sở Giao thông Vận tải (Phó Chủ tịch thường trực). + Phó Giám đốc Sở Tài chính. + Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư. - Các Ủy viên Hội đồng: + Lãnh đạo UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa. + Trưởng phòng Kế hoạch Sở Giao thông Vận tải (kiêm Chánh Văn phòng Quỹ). + Lãnh đạo phòng Thẩm định Sở Giao thông Vận tải. + Lãnh đạo phòng Tài chính Hành chính sự nghiệp Sở Tài chính. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có thành viên nêu trên cử nhân sự tham gia Hội đồng bằng văn bản. 2. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong Hội đồng. 3. Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ phân công và được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định hiện hành. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ 1. Hội đồng quản lý Quỹ quyết định các vấn đề trong tổ chức hoạt động của Quỹ, bao gồm: - Trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến nguồn thu và việc sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến hoạt động của Quỹ. Ban hành theo thẩm quyền các quy định liên quan đến hoạt động của Quỹ. - Phê duyệt kế hoạch tài chính (thu, chi) hàng năm của Quỹ; quyết định phân chia phí sử dụng đường bộ thu hàng năm để thực hiện công tác bảo trì, quản lý các tuyến đường địa phương theo phân cấp quản lý. - Phê duyệt quyết toán thu, chi hàng năm của Quỹ. - Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế của Văn phòng Quỹ. 2. Hội đồng quản lý Quỹ sử dụng con dấu của Quỹ trong thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình. Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ 1. Là người đại diện theo pháp luật và là chủ tài khoản của Quỹ. 2. Chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Quỹ; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh trong việc điều hành các hoạt động của Quỹ. 3. Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng. 4. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ. 5. Thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ ký hoặc ủy quyền cho một trong những thành viên Hội đồng ký các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ. Ủy quyền bằng văn bản cho một trong những thành viên Hội đồng thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng khi cần thiết. 6. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Quỹ. 7. Trong trường hợp cần thiết, thay mặt Hội đồng quản lý Quỹ kiến nghị UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung quyết định của UBND tỉnh quy định cơ cấu tổ chức và quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Đồng Nai; bổ sung, thay đổi hoặc bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản lý Quỹ. 8. Tổ chức quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định. 9. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 5. Quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ 1. Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể; chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng, trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật. 2. Hội đồng quản lý Quỹ quyết định các vấn đề theo nguyên tắc đa số, phiếu biểu quyết của các Ủy viên Hội đồng có giá trị ngang nhau. Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ có hiệu lực khi có trên 2/3 số thành viên Hội đồng biểu quyết tán thành. Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có quyền bảo lưu ý kiến của mình, song phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định của hội đồng. 3. Trong một số trường hợp cần thiết, việc lấy ý kiến của thành viên Hội đồng có thể thực hiện bằng văn bản. 4. Hội đồng quản lý Quỹ họp định kỳ hàng quý để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình. Khi cần thiết, Hội đồng có thể họp bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng. 5. Hội đồng quản lý Quỹ chỉ họp khi có ít nhất 1/2 số thành viên tham dự. Thành viên vắng mặt phải báo cáo lý do vắng mặt và gửi phiếu biểu quyết của mình về Hội đồng. 6. Nội dung và kết luận cuộc họp phải được ghi chép đầy đủ vào biên bản và phải được gửi đến tất cả các thành viên Hội đồng. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 6. Quy chế này có 03 chương, 06 điều. Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo quy định tại Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm tổng kết, rút kinh nghiệm về các mặt hoạt động, đề xuất những điều khoản cần thiết phải sửa đổi, bổ sung trong Quy chế này và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH: CẢI TẠO, SỬA CHỮA TRỤ SỞ CHI CỤC DÂN SỐ - KHHGĐ TỈNH VÀ TRUNG TÂM DÂN SỐ - KHHGĐ CÁC HUYỆN BA BỂ, BẠCH THÔNG, CHỢ MỚI, NA RÌ, NGÂN SƠN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư số: 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước; Căn cứ Quyết định số: 1384/QĐ-UBND ngày 29/7/2011 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật công trình cải tạo, sửa chữa trụ sở Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh và Trung tâm Dân số - KHHGĐ các huyện Ba Bể, Bạch Thông, Chợ Mới, Na Rì, Ngân Sơn; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán số: 44/STC-ĐT ngày 19/6/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quyết toán công trình hoàn thành 1. Tên dự án: Cải tạo, sửa chữa trụ sở Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh và Trung tâm Dân số - KHHGĐ các huyện Ba Bể, Bạch Thông, Chợ Mới, Na Rì, Ngân Sơn. 2. Chủ đầu tư: Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh. 3. Nguồn vốn: Chương trình mục tiêu Dân số - KHHGĐ năm 2011. 4. Địa điểm xây dựng: Thị xã Bắc Kạn; các huyện Ba Bể, Bạch Thông, Chợ Mới, Na Rì, Ngân Sơn. 5. Thời gian: Khởi công 15/9/2011; Hoàn thành 04/11/2011. Điều 2. Kết quả đầu tư: 1. Nguồn vốn đầu tư: Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Chi phí đầu tư: Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản: Không. 4. Giá trị Tài sản hình thành qua đầu tư : 991.583.041 đồng. Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 3. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan: 1. Trách nhiệm của Chủ đầu tư: Được phép thanh quyết toán chi phí đầu tư công trình là 991.583.041 đồng, phối hợp với Kho bạc Nhà nước thu hồi số thanh toán vượt theo quy định. Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> * Tổng các khoản nợ tính đến ngày 30/11/2012: 991.583.041,0 đồng. Trong đó: Số vốn đã thanh toán: 1.000.000.000,0 đồng. Nợ phải trả: 3.834.000,0 đồng. Nợ phải thu: 12.250.959,0 đồng. (Có Phụ lục công nợ chi tiết kèm theo) 3. Trách nhiệm của đơn vị tiếp nhận tài sản: Chi cục Dân số - KHHGĐ tỉnh, Trung tâm Dân số Kế hoạch hóa gia đình các huyện: Ba Bể, Bạch Thông, Chợ Mới, Na Rì, Ngân Sơn có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý tài sản, sử dụng, duy tu bảo dưỡng theo đúng quy định của pháp luật và được phép ghi tăng tài sản đầu tư bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước, đầu tư bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước, chi tiết như sau: Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan: Kho bạc nhà Nước phối hợp với chủ đầu tư thanh toán dứt điểm công nợ và tất toán tài khoản dự án theo quy định của pháp luật. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chi cục trưởng Chi cục Dân số Kế hoạch hóa gia đình; Giám đốc Trung tâm Dân số Kế hoạch hóa gia đình các huyện: Ba Bể, Bạch Thông, Chợ Mới, Na Rì, Ngân Sơn; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VÀ HỘ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04/4/2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; Căn cứ Nghị định số 62/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04/4/2007 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư;
2,088
6,891
Căn cứ Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp; Căn cứ Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp; Căn cứ Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp; Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại tờ trình số 122/TTr-SKHĐT ngày 19/6/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VÀ HỘ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 01/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định một số nội dung quản lý Nhà nước của UBND các cấp và các Sở, ngành trong việc quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp gồm: quản lý kiểm tra doanh nghiệp sau đăng ký thành lập và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các doanh nghiệp thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Long An. 2. Các cơ quan quản lý nhà nước bao gồm: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã), các Sở, Ngành có liên quan trong tỉnh. 3. Các tổ chức, cá nhân trong nước liên quan đến việc thành lập, tổ chức và quản lý hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp Công tác phối hợp giữa các cơ quan phải được tiến hành theo các nguyên tắc sau: 1. Nội dung phối hợp phải liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, các cấp chính quyền địa phương. 2. Bảo đảm tính khách quan trong quá trình phối hợp. 3. Bảo đảm yêu cầu về chuyên môn, chất lượng và thời hạn phối hợp; chịu trách nhiệm về nội dung, kết quả phối hợp. 4. Việc phối hợp giữa các cơ quan phải phục vụ lợi ích chung, tôn trọng chức năng, nhiệm vụ của các bên tham gia theo đúng quy định của pháp luật; đồng thời tạo điều kiện để các bên hoàn thành nhiệm vụ được giao; 5. Trong quá trình phối hợp quản lý phải xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp để làm rõ trách nhiệm của các cơ quan, tránh chồng chéo, trùng lắp. Chương 2. THẨM QUYỀN QUẢN LÝ VÀ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP, PHỐI HỢP XỬ LÝ VI PHẠM VÀ THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP Điều 4. Quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước đối với công tác đăng ký doanh nghiệp trên địa bàn, chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho các doanh nghiệp và xử lý các vi phạm của doanh nghiệp trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; hướng dẫn cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện về thủ tục, hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Điều 5. Cơ quan đăng ký kinh doanh Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kinh doanh, gồm: 1. Cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi tắt là Phòng Đăng ký kinh doanh). 2. Cấp huyện: Phòng Tài chính - Kế hoạch. Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Đăng ký kinh doanh 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 2. Định kỳ hàng tháng Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp danh sách các doanh nghiệp (gồm: tên, địa chỉ, người đại diện theo pháp luật, ngành nghề kinh doanh chính, ngày cấp đăng ký thành lập, vốn điều lệ, tình trạng hoạt động) cho Cục Thuế tỉnh, Công an tỉnh, UBND cấp huyện, phòng Tài chính-Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố, UBND các phường, xã, thị trấn qua hệ thống thư điện tử của UBND tỉnh. 3. Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo tình hình kinh doanh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 163 Luật Doanh nghiệp; đôn đốc việc thực hiện chế độ báo cáo hàng năm của doanh nghiệp. 4. Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; hướng dẫn cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh; hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp và UBND tỉnh hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp. 5. Yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, đồng thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. 6. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp trong các trường hợp quy định tại Luật Doanh nghiệp. Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện 1. Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh; xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. 2. Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp; xác minh nội dung đăng ký doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp trên phạm vi địa bàn yêu cầu của Sở Kế hoạch và Đầu tư. 3. Định kỳ vào tuần thứ nhất hàng tháng, phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố gửi danh sách hộ kinh doanh (gồm: tên, địa chỉ, người chủ hộ, ngành nghề kinh doanh chính, ngày cấp đăng ký kinh doanh, vốn, tình trạng hoạt động) đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và cơ quan quản lý chuyên môn thuộc UBND cấp huyện; tham mưu giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý chuyên ngành. Điều 8. Phối hợp xử lý vi phạm pháp luật trong công tác đăng ký doanh nghiệp 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, các sở, ngành, trong phạm vi quyền hạn của mình, có trách nhiệm kiểm tra, xử lý hành vi vi phạm hành chính đối với doanh nghiệp vi phạm trong hoạt động kinh doanh. 2. Hàng năm, UBND cấp huyện, các sở, ngành có trách nhiệm lập kế hoạch, kiểm tra doanh nghiệp và phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành tiến hành kiểm tra doanh nghiệp trên địa bàn. Trước ngày 31/10 hàng năm, UBND cấp huyện, xây dựng kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp của năm sau để tiến hành kiểm tra. 3. Khi phát hiện doanh nghiệp có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động kinh doanh thì cơ quan, người có thẩm quyền xứ lý vi phạm hành chính phải đình chỉ ngay hành vi vi phạm, và tiến hành xử lý vi phạm theo các quy định của pháp luật. Trong trường hợp phát hiện doanh nghiệp vi phạm các quy định tại khoản 2 Điều 165 Luật doanh nghiệp năm 2005, cơ quan xử lý vi phạm phải thông báo bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh biết về việc vi phạm đó trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định xử phạt vi phạm hành chính kèm theo hồ sơ xác định mức độ vi phạm để có căn cứ xem xét, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đồng thời thông báo cho chính quyền địa phương nơi doanh nghiệp đang hoạt động. 4. Khi phát hiện doanh nghiệp, trong quá trình sản xuất kinh doanh có hành vi vi phạm các quy định về ngành nghề kinh doanh, cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh biết về việc vi phạm đó kèm theo hồ sơ xác định vi phạm để có căn cứ yêu cầu doanh nghiệp đó bổ sung chứng chỉ hành nghề phù hợp hoặc yêu cầu ngừng kinh doanh ngành, nghề không đủ điều kiện. Điều 9. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp được quy định của pháp luật. Điều 10. Thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1. Phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. 2. Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trên địa bàn. Điều 11. Phối hợp xử lý vi phạm trong trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 59, Điều 61 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, và theo các quy định sau đây: 1. Cung cấp thông tin vi phạm: Trong quá trình quản lý, kiểm tra hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nếu phát hiện doanh nghiệp có hành vi vi phạm, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các sở, ngành, cơ quan điều tra, có trách nhiệm đình chỉ ngay hoạt động vi phạm, xử lý theo thẩm quyền và thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Nếu doanh nghiệp vi phạm các quy định tại khoản 2 Điều 165 Luật Doanh nghiệp năm 2005 về thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xử lý vi phạm hoạt động của doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh để thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi ra quyết định xử lý vi phạm.
2,085
6,892
2. Kiểm tra, xác minh thông tin vi phạm của doanh nghiệp: Khi nhận được thông tin do các tổ chức, cá nhân phản ánh về hành vi vi phạm của doanh nghiệp, nếu xét thấy cần thiết phải tiến hành xác minh, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ trực tiếp kiểm tra, hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác minh thông tin về vi phạm của doanh nghiệp. Kết quả kiểm tra, xác minh phải được thể hiện bằng văn bản. 3. Thông báo hành vi vi phạm: Khi có đủ căn cứ xác định doanh nghiệp vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 165 Luật Doanh nghiệp năm 2005, cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành công bố hành vi vi phạm của doanh nghiệp theo quy định tại điều 60 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP. Thông báo này được gửi đến địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp và Đăng thông báo trên trang thông tin điện tử (website) của Sở Kế hoạch và Đầu tư. 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và mức xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp. Điều 12. Giải thể doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp phải tiến hành các thủ tục giải thể trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trình tự và thủ tục giải thể thực hiện theo quy định tại Điều 158 Luật Doanh nghiệp 2005. Trong trường hợp này, người đại diện theo pháp luật, tất cả thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, tất cả thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác chưa thanh toán. 2. Thông tin về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải được nhập vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và gửi sang cơ quan Thuế trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi. Điều 13. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh 1. Các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 61 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP. 2. Trường hợp hộ kinh doanh không tiến hành hoạt động kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; hoặc ngừng hoạt động kinh doanh quá 06 tháng liên tục mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đăng ký thì Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu đại diện hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh để giải trình. Sau thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn ghi trong thông báo mà người được yêu cầu không đến hoặc nội dung giải trình không được chấp thuận thì Cơ quan đăng ký kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Chương 3. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP Điều 14. Trách nhiệm của các Sở, Ngành trong công tác quản lý doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An 1. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Nghiên cứu, cải tiến tổ chức thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. b) Phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia; thực hiện việc chuyển đổi dữ liệu từ cơ sở dữ liệu về đăng ký kinh doanh tại địa phương sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu. c) Phối hợp với Cục thuế tỉnh trong việc trao đổi, rà soát các thông tin, dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, kịp thời xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình truyền, nhận dữ liệu để đảm bảo thống nhất và đồng bộ dữ liệu giữa 2 ngành. d) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan, nghiên cứu, đề xuất triển khai thực hiện chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp theo quy định. đ) Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo tình hình kinh doanh theo định kỳ hoặc đột xuất; chủ trì hoặc đề nghị UBND cấp huyện, các sở, ngành chuyên môn hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành kiểm tra doanh nghiệp. Khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật, được quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. e) Hàng năm xây dựng kế hoạch và tiến hành kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, các cá nhân và tổ chức có liên quan theo quy định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư. g) Định kỳ hàng quý xây dựng kế hoạch và phối hợp với Công an tỉnh, Cục Thuế tỉnh và cơ quan chuyên ngành tiến hành kiểm tra các doanh nghiệp đăng ký hoạt động trong các lĩnh vực ngành nghề có điều kiện có thể ảnh hưởng đến an ninh trật tự. Phối hợp với cơ quan chuyên ngành tổ chức kiểm tra các doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật do công luận phản ánh hoặc theo chỉ đạo của UBND tỉnh. 2. Trách nhiệm của cơ quan Thuế a) Tiếp nhận, sao gửi thông tin về doanh nghiệp do các Phòng Đăng ký kinh doanh cung cấp theo quy định tại Quy chế này cho các đơn vị theo dõi, quản lý doanh nghiệp trong ngành thuế. b) Rà soát các thông tin doanh nghiệp đã đăng ký và thay đổi trên Hệ thống thông tin của cơ quan Thuế đã được kết nối với Hệ thống thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để kịp thời phản hồi những trường hợp vướng mắc với Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư. c) Xử lý các vi phạm về thuế theo thẩm quyền, hàng tháng thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh danh sách doanh nghiệp vi phạm đối với trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi mã số thuế, bỏ địa chỉ kinh doanh, ngừng hoạt động kinh doanh để phối hợp xử lý vi phạm. d) Định kỳ hàng tháng, 06 tháng, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, thông báo cho Công an tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư danh sách doanh nghiệp không kê khai nộp thuế trong thời hạn một năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp ngừng hoạt động một năm liên tục, bỏ trốn, mất tích do nợ thuế hoặc đã giải thể mà vẫn kinh doanh, hoạt động không đúng nội dung đăng ký doanh nghiệp, không đúng địa chỉ trụ sở đã đăng ký. 3. Trách nhiệm của Ban quản lý các khu kinh tế Chịu trách nhiệm quản lý doanh nghiệp theo thẩm quyền, tổ chức kiểm tra doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp và khu kinh tế theo thẩm quyền. 4. Trách nhiệm của Công an tỉnh Khi kiểm tra, phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, các lực lượng chức năng buộc Công an tỉnh phải lập hồ sơ, tiến hành xác minh, điều tra và xử lý theo quy định của pháp luật. Khi phát hiện doanh nghiệp, vi phạm các quy định có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo điều 165 Luật Doanh nghiệp, có trách nhiệm đình chỉ ngay hành vi vi phạm của doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan Đăng ký kinh doanh tỉnh, huyện để xử lý vi phạm theo quy định. 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn. b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp trên địa bàn phát triển kinh doanh. c) Xử lý vi phạm của doanh nghiệp theo thẩm quyền và thông báo cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để phối hợp quản lý. d) Hàng năm, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo các nội dung: - Tình hình tổ chức thực hiện Luật Doanh nghiệp trên địa bàn. - Tình hình chấp hành và vi phạm pháp luật của doanh nghiệp trên địa bàn. - Những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. đ) Hướng dẫn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trong việc phối hợp, xác minh thông tin về doanh nghiệp trên địa bàn. e) Chủ trì phối hợp với các cơ quan chuyên ngành tiến hành kiểm tra doanh nghiệp có trụ sở đóng trên địa bàn về việc chấp hành các nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các hoạt động theo Giấy phép chuyên ngành. Thông báo bằng văn bản kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm (nếu có) cho Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan biết. 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã a) Đôn đốc doanh nghiệp có trụ sở chính trên địa bàn gởi thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính của doanh nghiệp; thực hiện các nghĩa vụ thông báo, báo cáo theo quy định của Luật Doanh nghiệp. b) Báo cáo định kỳ hàng tháng cho Ủy ban nhân dân cấp huyện biết về việc doanh nghiệp vi phạm quy định về trụ sở, biển hiệu, doanh nghiệp có thông báo tạm ngừng hoạt động, giải thể hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà vẫn hoạt động. c) Phối hợp xác minh, thông tin về doanh nghiệp, trên địa bàn theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 7. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành khác a) Thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước chuyên ngành đối với doanh nghiệp và theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật chuyên ngành. Định kỳ vào ngày 30/6 và 31/12 hàng năm, các Sở, ban, ngành gửi báo cáo kết quả kiểm tra doanh nghiệp theo thẩm quyền của mình về Sở Kế hoạch và Đầu tư. b) Phối hợp với cơ quan, ban, ngành trong quá trình kiểm tra, xử lý các doanh nghiệp, vi phạm quy định của pháp luật.
2,049
6,893
Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về doanh nghiệp và bản quy định này được xem xét tuyên dương, khen thưởng theo quy định hiện hành. 2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật, làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp, thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 16. Tổ chức thực hiện 1. UBND các cấp và các sở, ngành phải khuyến khích và tạo điều kiện để các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thực hiện việc vận động hướng dẫn các doanh nghiệp tự giác chấp hành quy định của pháp luật; tham gia, đề xuất với các cơ quan quản lý nhà nước những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tổ chức đánh giá, bình chọn và khen thưởng doanh nghiệp tiêu biểu trên địa bàn tỉnh. 2. Trong quá trình thực hiện quy định này, nếu có vấn đề vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để kịp thời tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ CỦA NGÀNH THUẾ TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ Căn cứ Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; Căn cứ Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính; Căn cứ Thông tư số 94/2006/TT-BTC ngày 09/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; Căn cứ Quyết định số 826/QĐ-BTC ngày 03/4/2012 quy định danh mục tài sản, trang thiết bị và phương tiện làm việc đặc thù của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức trực thuộc Tổng cục Hải quan, Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Tổng cục Thuế, Tạp chí Tài chính và Thời báo Tài chính; Căn cứ Quyết định số 408/QĐ-TCT ngày 09/4/2012 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về việc phân cấp, ủy quyền và tổ chức thực hiện đối với lĩnh vực tài chính, tài sản, đầu tư xây dựng, kiểm tra, kiểm toán nội bộ, ứng dụng công nghệ thông tin, đấu thầu, mua sắm tập trung trong các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế; Căn cứ Quyết định số 148/QĐ-BTC ngày 19/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính phân cấp, ủy quyền và tổ chức thực hiện đối với lĩnh vực tài chính, tài sản, đầu tư xây dựng, kiểm tra, kiểm toán nội bộ, ứng dụng công nghệ thông tin, đấu thầu, mua sắm tập trung trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, dự án vay nợ, viện trợ thuộc Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Vụ trưởng Vụ Tài vụ Quản trị, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, tiêu chuẩn định mức, trang thiết bị và phương tiện làm việc có tính chất đặc thù của ngành Thuế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Điều 3. Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Vụ trưởng Vụ Tài vụ Quản trị, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế, Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố, cán bộ công chức viên chức và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG TIỆN LÀM VIỆC CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ CỦA NGÀNH THUẾ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1161/QĐ-TCT ngày 01/7/2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích Quy định việc quản lý đối tượng sử dụng tài sản, trang thiết bị và phương tiện làm việc có tính chất đặc thù trong ngành Thuế; xác định tiêu chuẩn định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc đặc thù của ngành Thuế làm căn cứ thực hiện trong quá trình mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng và xử lý thay thế tài sản. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Áp dụng đối với tài sản, trang thiết bị và phương tiện làm việc đặc thù của ngành Thuế. Các đơn vị thuộc ngành Thuế, cán bộ công chức, viên chức làm việc trong cơ quan Thuế chịu sự điều chỉnh của Quy chế này. Điều 3. Giải thích từ ngữ Tài sản, trang thiết bị và phương tiện làm việc có tính chất đặc thù của ngành Thuế bao gồm thiết bị đọc mã vạch, thiết bị kiểm tra hóa đơn, biên lai và thiết bị báo động chống trộm bảo vệ kho ấn chỉ, lưu trữ. Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Tiêu chuẩn kỹ thuật và đối tượng sử dụng 1. Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị đọc mã vạch - Yêu cầu về tính năng vận hành: + Các loại mã vạch: thiết bị phải đọc được mã vạch 1 chiều và 2 chiều. + Giao diện kết nối: kết nối theo chuẩn RS232 và USB. + Bộ ký tự: hỗ trợ đọc được tiếng Việt có dấu theo các chuẩn TCVN3 và Unicode. + Tiêu chuẩn mã hóa: UPC.EAN, Code 128 Full ASCII đối với mã vạch 1 chiều; PDF417, microPDF417 đối với mã vạch 2 chiều. - Yêu cầu về độ bền của thiết bị: + Độ bền cơ học: Cho phép thiết bị rơi từ độ cao 1,5 m xuống nền bê tông và không giới hạn số lần. + Độ bền đối với môi trường: đáp ứng tiêu chuẩn IP 65. - Yêu cầu về bảo hành: Thời gian bảo hành đối với thiết bị đọc mã vạch tối thiểu là 3 năm. 2. Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị kiểm tra hóa đơn, biên lai - Yêu cầu về tính năng vận hành: Có đèn cực tím để kiểm tra mực phản quang của các ký hiệu riêng (ký hiệu mật) trên các loại hóa đơn, các loại biên lai do Tổng cục Thuế, Cục Thuế in, phát hành. - Yêu cầu về bảo hành: Thời gian bảo hành đối với thiết bị kiểm tra hóa đơn, biên lai tối thiểu là 3 năm. 3. Tiêu chuẩn kỹ thuật các thiết bị của hệ thống báo động chống trộm bảo vệ kho ấn chỉ, lưu trữ. - Yêu cầu về tính năng vận hành: + Hệ thống (camera, màn hình, chuông báo động) phải báo động bằng cả âm thanh và hình ảnh khi có người vào khu vực cần bảo vệ. - Yêu cầu về kỹ thuật: + Camera: Độ phân giải SD(720x576); Zoom quang học: optical zoom 29x; có chức năng phát hiện chuyển động; Camera treo trần, có bọc. + Chuông báo động: Cường độ âm thanh cách 3m là 92dBA. + Màn hình. + Nguồn điện sử dụng: Dùng được cả hai nguồn điện một chiều và xoay chiều (AC và DC). - Yêu cầu về bảo hành: Thời gian bảo hành đối với thiết bị báo động chống trộm tối thiểu 3 năm. Điều 5. Định mức và phân bổ thiết bị 1. Thiết bị đọc mã vạch - Để phục vụ công tác quản lý của cơ quan Tổng cục Thuế (bao gồm cả đại diện văn phòng Tổng cục Thuế tại Hồ Chí Minh): Số lượng tối đa 02 thiết bị. - Đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế (Cục CNTT, Trường Nghiệp vụ Thuế): số lượng 01 thiết bị. - Định mức thiết bị đọc mã vạch cho các Cục Thuế và các Chi cục Thuế (chưa tính số lượng dự phòng) như sau: bình quân tổng số cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp trên địa bàn Cục so với số lượng thiết bị tối thiểu là 600 người nộp thuế/ 01 thiết bị/ từng đơn vị quản lý (Cục Thuế và Chi cục Thuế). - Định mức thiết bị đọc mã vạch dự phòng tối đa tại Cục Thuế: + Đối với Cục Thuế có dưới 10 Chi cục: dự phòng 01 chiếc. + Đối với Cục Thuế có từ 10 đến 14 Chi cục: dự phòng 02 chiếc. + Đối với các Cục Thuế có từ 15 Chi cục trở lên: dự phòng 03 chiếc. 2. Thiết bị kiểm tra hóa đơn, biên lai - Định mức cho cơ quan Tổng cục Thuế: + Đối với cơ quan Tổng cục Thuế: trang bị không vượt quá 02 thiết bị. + Đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế (Cục CNTT, trường nghiệp vụ Thuế): 01 thiết bị/ 1 đơn vị. - Định mức cho văn phòng Cục Thuế: + Đối với Cục Thuế TP Hà Nội và Cục Thuế TP Hồ Chí Minh: trang bị không vượt quá 05 thiết bị/1 Cục Thuế. + Đối với các Cục Thuế còn lại: trang bị không vượt quá 04 thiết bị/ 1 Cục Thuế. - Định mức cho các Chi cục Thuế: + Đối với Chi cục Thuế trực thuộc Cục Thuế TP Hà Nội và Cục Thuế TP Hồ Chí Minh: số lượng thiết bị trung bình không vượt quá 04 thiết bị /1 Chi cục. + Đối với các Chi cục Thuế còn lại: số lượng thiết bị trung bình không vượt quá 03 thiết bị /1 Chi cục. 3. Đối với thiết bị báo động chống trộm để bảo vệ kho Ấn chỉ, lưu trữ - Đối với trụ sở Cục Thuế TP Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ được trang bị 1 hệ thống/1 kho có diện tích 100m2 (1 hệ thống; bao gồm: 1 màn hình máy tính, 5 camera, 1 chuông báo). - Đối với trụ sở Cục Thuế các tỉnh còn lại (ngoài 5 thành phố trực thuộc trung ương đã tính ở trên) được trang bị 1 hệ thống/ 1 kho có diện tích 60m2 (1 hệ thống bao gồm 1 màn hình, 3 camera, 1 chuông báo). - Đối với trụ sở Chi cục Thuế được trang bị 1 hệ thống/1 kho có diện tích 20m2 (1 hệ thống gồm: 1 màn hình, 1 camera, 1 chuông báo). Điều 6. Quy định về việc quản lý, sử dụng, mua sắm 1. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm rà soát, nếu số lượng hiện có tại cơ quan, đơn vị nhiều hơn tiêu chuẩn định mức thì cơ quan, đơn vị sử dụng tài sản có trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền để điều chuyển và bố trí cho các cơ quan, đơn vị khác có nhu cầu sử dụng. 2. Các đơn vị, cá nhân được phân bổ thiết bị chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản khi được giao. 3. Việc mua sắm, trang bị tài sản được căn cứ theo các quy định hiện hành về mua sắm, đấu thầu mua sắm tài sản của Nhà nước và Bộ Tài chính.
2,101
6,894
Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế nếu có vướng mắc, phát sinh tài sản, trang thiết bị và phương tiện đặc thù ngoài danh mục tài sản, trang thiết bị và phương tiện làm việc có tính chất đặc thù đã được Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định tại Quyết định này các đơn vị phản ánh kịp thời về Tổng cục Thuế (Cục Công nghệ thông tin, Vụ Tài vụ - Quản trị) xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHUYỂN NHIỆM VỤ, BIÊN CHẾ, CÔNG CHỨC PHÒNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TỪ VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SANG SỞ TƯ PHÁP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Công văn số 13/VPCP-TCCV ngày 02/01/2013 của Văn phòng Chính phủ về nhiệm vụ và bộ máy tổ chức làm công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại Bộ, địa phương; Xét đề nghị của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 11/TTr-VP ngày 24/6/2013; đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 133/TTr-SNV ngày 28/6/2013 về việc điều chuyển nhiệm vụ, biên chế, công chức Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính từ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh sang Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Chuyển Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh sang Sở Tư pháp. Điều 2. Điều chỉnh giảm 03 biên chế công chức hành chính của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; điều chỉnh tăng 03 biên chế công chức hành chính cho Sở Tư pháp để làm nhiệm vụ Kiểm soát thủ tục hành chính. Điều 3. Giao trách nhiệm. 1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp danh sách nhân sự và các văn bản, hồ sơ liên quan đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính chuyển giao cho Sở Tư pháp theo quy định. 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm chuẩn bị các điều kiện để tiếp nhận nhân sự và các văn bản, hồ sơ có liên quan để thực hiện chức năng, nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển giao và tiếp tục tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật. 3. Giao Sở Nội vụ, Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thủ tục giao, nhận tài chính, tài sản (nếu có), điều động công chức của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính từ Văn phòng UBND tỉnh, sang Sở Tư pháp, theo quy định. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp, Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, CÁC HỘI VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Căn cứ Nghị định số 66/2011/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định việc áp dụng Luật Cán bộ, công chức đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và người được cử làm đại diện chủ sở hữu phần vốn của doanh nghiệp có vốn của Nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các Hội và cán bộ quản lý doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; bãi bỏ những quy định về quản lý cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý công ty nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam được quy định tại Quyết định số 81/2005/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, CÁC HỘI VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về quản lý cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các Hội và cán bộ quản lý doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cán bộ công tác trong các cơ quan nhà nước quy định tại Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008. 2. Công chức quy định tại Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức. 3. Viên chức đơn vị sự nghiệp quy định tại Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010. 4. Cán bộ quản lý doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam. Điều 3. Nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức, viên chức 1. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức thực hiện trên cơ sở chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc khối Nhà nước trong phạm vi toàn tỉnh nhưng có sự phân công, phân cấp trách nhiệm, quyền hạn quản lý cho Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. 3. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể quyết định đi đôi với việc thực hiện trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu trong công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức. 4. Bảo đảm thực hiện đúng nguyên tắc, chế độ chính sách và thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật. 5. Cán bộ, công chức, viên chức phải chấp hành quyết định của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và các quyết định của cấp trên về công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức. Điều 4. Thẩm quyền quản lý 1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy trong việc quản lý cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ quản lý doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc thẩm quyền quản lý. 2. Thủ trưởng Sở, Ban, ngành, đơn vị sự nghiệp (sau đây gọi chung là Sở) thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp ủy Đảng cùng cấp trong việc quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý và quyết định việc phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo thẩm quyền quản lý. Điều 5. Cơ quan tham mưu thực hiện việc quản lý cán bộ, công chức, viên chức Sở Nội vụ là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc quản lý cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ quản lý doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Chương 2. QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC MỤC 1. NỘI DUNG QUẢN LÝ Điều 6. Nội dung quản lý cán bộ, công chức, viên chức 1. Quản lý số lượng, chất lượng, tuyển dụng, sử dụng, đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, tiếp nhận, điều động, biệt phái, luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác, xét chuyển cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thành công chức hành chính, viên chức sự nghiệp cấp huyện, cấp tỉnh. 2. Nâng lương, nâng ngạch, chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, nghỉ hưu, thôi việc, đãi ngộ, thu hút và các chế độ, chính sách khác theo quy định. 3. Ban hành quy chế, quy định; phân công, phân cấp việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật. 4. Thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật; quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức; thống kê, báo cáo tình hình tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp. 5. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về tuyển dụng, sử dụng, quản lý và các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ quản lý doanh nghiệp. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật. MỤC 2. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN Điều 7 . Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh 1. Giúp Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy theo dõi, nhận xét, đánh giá, thực hiện nội dung quản lý các chức danh do Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy trực tiếp quản lý theo quy định.
2,086
6,895
2. Tổ chức thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc khối Nhà nước; báo cáo Thủ tướng Chính phủ các chức danh dân cử theo quy định. 3. Trực tiếp quản lý các chức danh: a) Cấp trưởng các Ban, Chi cục (tương đương), đơn vị sự nghiệp thuộc Sở do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập (trừ cấp trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở có hệ số phụ cấp chức vụ tương đương Trưởng phòng cấp Sở trở xuống); cấp phó một số Chi cục, đơn vị sự nghiệp do Trung ương quy định thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc Bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến khu vực. b) Chuyên viên cao cấp (tương đương); chức danh nghề nghiệp hạng I; giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh. c) Thành viên hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty, kiểm soát viên và các chức danh khác theo quy định hiện hành của doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Trình Bộ Nội vụ thi nâng ngạch chuyên viên chính (tương đương), chuyên viên cao cấp (tương đương); thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức từ hạng III lên hạng II và từ hạng II lên hạng I; nâng ngạch chuyên viên cao cấp (tương đương) không qua thi nâng ngạch; nâng lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức ngạch chuyên viên cao cấp (tương đương), viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng I. 5. Quyết định các nội dung: a) Bổ nhiệm (kể cả cử quyền và phụ trách cơ quan, đơn vị), bổ nhiệm lại, miễn nhiệm (kể cả ngạch thanh tra viên), cho từ chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, tiếp nhận, xử lý kỷ luật, nghỉ hưu, thôi việc đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở và tương đương, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 3 Điều này theo quy định của pháp luật. b) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm kế toán trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh. c) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức đối với cán bộ quản lý doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu quy định tại Điểm c, Khoản 3 Điều này. d) Nâng lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên vượt khung và nâng lương trước thời hạn đối với Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy viên thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc Sở (tương đương); Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; cán bộ, công chức ngạch chuyên viên cao cấp (tương đương); viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng I. đ) Xếp lương, nâng lương thường xuyên đối với thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty và các chức danh khác theo quy định hiện hành thuộc doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. e) Bổ nhiệm vào ngạch, xếp lương đối với cán bộ, công chức đạt kết quả kỳ thi nâng ngạch chuyên viên chính (tương đương), thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức từ hạng III lên hạng II; nâng ngạch chuyên viên chính (tương đương), thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II không qua thi để giải quyết chế độ hưu cho cán bộ, công chức, viên chức. g) Ban hành kế hoạch, phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức; kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; kế hoạch, kết quả thi nâng ngạch từ ngạch nhân viên lên ngạch cán sự (tương đương), từ ngạch nhân viên, cán sự (tương đương) lên ngạch chuyên viên (tương đương), thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức từ hạng IV lên hạng III. h) Báo cáo cơ cấu ngạch công chức và viên chức, đề xuất Bộ Nội vụ phân bổ chỉ tiêu thi nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp hàng năm; cử cán bộ, công chức dự thi nâng ngạch từ ngạch chuyên viên (tương đương) lên ngạch chuyên viên chính (tương đương), từ ngạch chuyên viên chính (tương đương) lên ngạch chuyên viên cao cấp (tương đương) do Bộ, ngành Trung ương tổ chức; cử viên chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II lên hạng I; trình Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án (Kế hoạch) tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, danh sách viên chức đủ điều kiện dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, kết quả xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II. Điều 8. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố 1. Công tác cán bộ a) Lập thủ tục và trình cơ quan có thẩm quyền các nội dung về công tác cán bộ đối với các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên. b) Quản lý các chức danh lãnh đạo cấp phòng thuộc Sở, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; cấp phó Ban, Chi cục; cấp trưởng, phó các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập (trừ cấp phó các Chi cục và cấp trưởng, phó đơn vị sự nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh). Quản lý cấp trưởng, cấp phó các cơ quan, đơn vị do Sở, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thành lập, cán bộ, công chức ngạch chuyên viên (tương đương) trở xuống và viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng III trở xuống. c) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, luân chuyển và thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý. d) Phân công nhiệm vụ, bố trí việc làm; thực hiện việc nhận xét, đánh giá và các chế độ, chính sách theo quy định đối với các cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Sở, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. 2. Tuyển dụng công chức, viên chức; hợp đồng lao động a) Xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền nhu cầu tuyển dụng công chức. Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận công chức đối với các trường hợp không qua thi tuyển. b) Xây dựng kế hoạch tuyển dụng (thi hoặc xét tuyển), trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức tuyển dụng viên chức ở các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. c) Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả tuyển dụng viên chức. Thực hiện ký kết hợp đồng làm việc (hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp ký kết hợp đồng làm việc) đối với người được tuyển dụng vào viên chức theo Luật Viên chức. d) Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với công chức, viên chức không đạt yêu cầu sau khi hết thời gian tập sự hoặc bị xử lý hình thức kỷ luật trong thời gian tập sự hoặc không đến nhận công tác theo quy định. đ) Quyết định ký kết, chấm dứt hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng lao động một số loại công việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp. 3. Tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức; xét chuyển cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thành công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị thuộc Sở, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. a) Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền: Tiếp nhận công chức, viên chức công tác tại các địa phương, đơn vị ngoài tỉnh; viên chức giữa các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; cán bộ, công chức, viên chức thuộc khối Đảng, đoàn thể quản lý về công tác tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức từ Sở, huyện, thành phố này sang Sở, huyện, thành phố khác; b) Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền xét chuyển cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thành công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý. 4. Điều động, biệt phái, chuyển đổi vị trí công tác, thay đổi vị trí việc làm đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý. a) Lập thủ tục trình cơ quan có thẩm quyền quyết định điều động viên chức từ các đơn vị sự nghiệp trực thuộc đến công tác tại các cơ quan hành chính. b) Lập thủ tục trình cơ quan có thẩm quyền quyết định điều động cán bộ, công chức, viên chức đến công tác tại các cơ quan, đơn vị ngoài tỉnh, các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, đơn vị thuộc khối Đảng, đoàn thể. c) Quyết định các nội dung - Điều động, biệt phái công chức từ các cơ quan hành chính đến công tác tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thuộc huyện, thành phố. - Điều động, biệt phái, thay đổi vị trí việc làm, chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý giữa các cơ quan hành chính trực thuộc (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên). - Điều động, biệt phái, thay đổi vị trí việc làm, chuyển đổi vị trí công tác đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý giữa các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên). 5. Nâng bậc lương, chuyển xếp lương a) Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền: - Nâng bậc lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên vượt khung đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở (tương đương); Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; chuyên viên chính (tương đương) trở lên; viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng II trở lên. - Nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên. - Chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức. b) Quyết định nâng lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên vượt khung; quyết định nâng lương trước thời hạn (sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Nội vụ) đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý; cán bộ, công chức từ ngạch chuyên viên (tương đương) trở xuống và viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng III trở xuống (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên).
2,020
6,896
6. Nâng ngạch, chuyển ngạch, bổ nhiệm vào ngạch, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp a) Báo cáo cơ cấu ngạch công chức, viên chức; đề xuất cơ quan có thẩm quyền phân bổ chỉ tiêu thi nâng ngạch công chức; thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức hàng năm. b) Quyết định bổ nhiệm vào ngạch, xếp lương đối với cán bộ, công chức đạt kết quả kỳ thi (xét) nâng ngạch từ ngạch nhân viên lên cán sự (tương đương); nhân viên, cán sự (tương đương) lên ngạch chuyên viên (tương đương); bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức đạt kết quả kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III sau khi có quyết định phê duyệt kết quả thi (xét) nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức của cấp có thẩm quyền. c) Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền - Cử cán bộ, công chức dự thi nâng ngạch từ ngạch chuyên viên (tương đương) lên ngạch chuyên viên chính (tương đương), từ ngạch chuyên viên chính (tương đương) lên ngạch chuyên viên cao cấp (tương đương). - Cử viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II và từ hạng II lên hạng I. - Chuyển ngạch đối với công chức, thay đổi chức danh nghề nghiệp; nâng ngạch không qua thi đối với cán bộ, công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức sau khi có thông báo nghỉ hưu. d) Quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức đối với những người được tuyển dụng vào công chức và bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với những người được tuyển dụng vào viên chức đạt yêu cầu sau khi hết thời gian tập sự. 7. Nghỉ hưu, thôi việc a) Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền: Thông báo và quyết định nghỉ hưu, thôi việc theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên. b) Thông báo, quyết định nghỉ hưu, thôi việc đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý. c) Giải quyết chế độ nghỉ hưu, thôi việc đối với cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị trực thuộc. 8. Đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức a) Tổ chức đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức theo quy định; hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp trực thuộc đánh giá, xếp loại viên chức hàng năm. b) Nhận xét, đánh giá kết quả tập sự đối với những người được tuyển dụng vào công chức, viên chức sau khi hoàn thành chế độ tập sự theo quy định. 9. Khen thưởng, kỷ luật a) Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên. b) Quyết định xử lý kỷ luật theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý, kể cả cán bộ, công chức ngạch chuyên viên chính (tương đương), viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng II (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên). Riêng đối với cán bộ, công chức ngạch chuyên viên chính (tương đương), viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng II trước khi quyết định kỷ luật phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Nội vụ. c) Thực hiện các nội dung khen thưởng theo quy định của pháp luật. 10. Các nội dung khác a) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định; thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý và các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức. b) Lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định. c) Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết chế độ, chính sách ưu đãi đối với đối tượng thu hút theo quy định. d) Lập thủ tục đề nghị làm thẻ công chức, viên chức theo mẫu và mã số do cơ quan có thẩm quyền cung cấp. đ) Định kỳ báo cáo bằng văn bản những biến động về số lượng, chất lượng, nghỉ hưu, thôi việc, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (kèm theo danh sách hoặc quyết định cụ thể từng trường hợp) về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi, tổng hợp. e) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ thực hiện việc tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, biệt phái, chuyển đổi vị trí công tác, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, nâng lương, thay đổi chức danh nghề nghiệp, ký kết, chấm dứt hợp đồng làm việc, nghỉ hưu, thôi việc, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, lập hồ sơ viên chức và các nội dung quản lý, chế độ, chính sách đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định. g) Thực hiện việc phân cấp quản lý đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc. 11. Ngoài các nội dung nêu trên Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố còn thực hiện các nội dung sau: - Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cử, thôi cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia quản lý tại các công ty liên doanh giữa doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh với các doanh nghiệp trong nước, nước ngoài; cử người tham gia quản lý phần vốn của doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. - Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, bãi nhiệm, cho từ chức đối với kế toán trưởng các cơ quan, đơn vị theo quy định. Điều 9. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ 1. Thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung quản lý cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các nội dung quy định tại Điều 7, Điều 8 Quy định này. 2. Quyết định các nội dung quản lý cán bộ, công chức ngạch chuyên viên chính (tương đương), viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng II. 3. Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch, kết quả tuyển dụng công chức; kế hoạch, kết quả thi nâng ngạch công chức từ ngạch nhân viên lên ngạch cán sự (tương đương); từ ngạch nhân viên, cán sự lên ngạch chuyên viên (tương đương); thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức từ hạng IV lên hạng III. 4. Quyết định các nội dung a) Phê duyệt kế hoạch, kết quả tuyển dụng viên chức các đơn vị sự nghiệp (trừ đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ); quyết định tuyển dụng công chức, viên chức; quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng công chức, viên chức không đạt yêu cầu sau khi hết thời gian tập sự hoặc bị xử lý kỷ luật trong thời gian tập sự hoặc không đến nhận công tác theo quy định. b) Tiếp nhận, điều động cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) từ Sở, huyện, thành phố này sang Sở, huyện, thành phố khác; từ cơ quan Đảng, đoàn thể sang cơ quan nhà nước và ngược lại. c) Tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các địa phương, đơn vị ngoài tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh về các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh quản lý. d) Tiếp nhận vào công chức không qua thi tuyển đối với viên chức công tác tại đơn vị sự nghiệp, cán bộ quản lý doanh nghiệp và sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu về cơ quan hành chính thuộc tỉnh theo quy định. đ) Điều động cán bộ, công chức từ ngạch chuyên viên chính trở xuống và viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống đến công tác tại các địa phương, đơn vị ngoài tỉnh, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên). e) Xét chuyển cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thành công chức, viên chức thuộc Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. g) Quyết định nâng lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên vượt khung và nâng lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức ngạch chuyên viên chính (tương đương), viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng II (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên). h) Thỏa thuận thống nhất để Thủ trưởng các Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định về việc nâng lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức ngạch chuyên viên (tương đương) trở xuống, viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng III trở xuống. i) Thỏa thuận thống nhất để Thủ trưởng các Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức ngạch chuyên viên chính (tương đương), viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng II (trừ các chức danh nghề nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên). 5. Lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân để báo cáo Bộ Nội vụ: a) Cơ cấu ngạch công chức, viên chức; chỉ tiêu thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức; cử cán bộ, công chức thi nâng ngạch từ ngạch chuyên viên (tương đương) lên ngạch chuyên viên chính (tương đương), từ ngạch chuyên viên chính (tương đương) lên chuyên viên cao cấp (tương đương); cử viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II lên hạng I; phê duyệt Đề án (Kế hoạch) tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng III lên hạng II. b) Nâng lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp (tương đương), viên chức thuộc chức danh nghề nghiệp hạng I; nâng ngạch không qua thi từ ngạch chuyên viên chính (tương đương) lên chuyên viên cao cấp (tương đương), thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II lên hạng I để giải quyết chế độ nghỉ hưu theo quy định. 6. Các nội dung khác: a) Thực hiện báo cáo về số lượng, chất lượng, tuyển dụng, quản lý, sử dụng, nghỉ hưu, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, xếp loại, chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định và các báo cáo chuyên đề, đột xuất khác. b) Làm thẻ công chức, viên chức theo mẫu và mã số công chức, viên chức cho các cơ quan, đơn vị; kiểm tra việc sử dụng thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình thực thi công vụ. c) Quản lý, sử dụng phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức.
2,039
6,897
d) Thực hiện các nội dung khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức theo quy định. đ) Hướng dẫn nghiệp vụ công tác nội vụ và các nội dung tại Quy định này. Điều 10. Thanh tra, kiểm tra công tác cán bộ, công chức, viên chức Sở Nội vụ tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thanh tra, kiểm tra công tác tuyển dụng, sử dụng; lập, quản lý, lưu trữ hồ sơ và các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các Hội, cán bộ quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm thi hành 1. Thủ trưởng Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện việc quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo đúng quy định của Nhà nước và Quy định này. 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh việc thực hiện Quy định này. 3. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc đề nghị Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với quy định của Nhà nước và tình hình thực tế của địa phương./. QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ DANH MỤC THUỐC BIỆT DƯỢC GỐC (ĐỢT 7) BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Luật Dược số 34/2005/QH11 ngày 14/06/2005; Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/08/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19/01/2012 của Liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn đấu thầu mua thuốc trong các cơ sở y tế; Căn cứ Quyết định số 2962/QĐ-BYT ngày 22/08/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy định tạm thời về các tài liệu cần cung cấp để công bố các danh mục thuốc biệt dược gốc, thuốc tương đương điều trị với thuốc biệt dược gốc, thuốc có tài liệu chứng minh tương đương sinh học và Quyết định số 1545/QĐ-BYT ngày 08/05/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 2962/QĐ-BYT ngày 22/08/2012 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy định tạm thời về các tài liệu cần cung cấp để công bố các danh mục thuốc biệt dược gốc, thuốc tương đương điều trị với thuốc biệt dược gốc, thuốc có tài liệu chứng minh tương đương sinh học; Căn cứ ý kiến của Hội đồng xét duyệt danh mục thuốc biệt dược gốc, thuốc tương đương điều trị với thuốc biệt dược gốc, thuốc có tài liệu chứng minh tương đương sinh học của Bộ Y tế; Xét đề nghị của Ông Cục trưởng Cục Quản lý dược - Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thuốc biệt dược gốc (Đợt 7) gồm 56 thuốc. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng các Cục: Quản lý dược, Quản lý khám chữa bệnh, Quản lý Y dược cổ truyền, Khoa học Công nghệ và Đào tạo; Vụ trưởng các Vụ: Pháp chế, Bảo hiểm y tế, Kế hoạch - Tài chính; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các cơ sở sản xuất thuốc có thuốc được công bố tại Điều 1 và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ DUNG QUẤT BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Quyết định số 843/QĐ-LĐTBXH ngày 03 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc thành lập Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ Dung Quất; Căn cứ Quyết định số 1757/QĐ-LĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc chuyển các trường cao đẳng về trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí pháp lý Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ Dung Quất là cơ sở dạy nghề công lập trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; thực hiện đào tạo nhân lực trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề; nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật - công nghệ phục vụ yêu cầu đào tạo. Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ Dung Quất là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu (kể cả dấu nổi) và có tài khoản riêng. Trụ sở chính: xã Bình Trị, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. Cơ sở đào tạo: xã Bình Hải, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ Dung Quất hoạt động theo Điều lệ mẫu Trường cao đẳng nghề ban hành kèm theo Quyết định số 51/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 2. Nhiệm vụ và nghề đào tạo 1. Nhiệm vụ a) Xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường trong từng giai đoạn, trình Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt; b) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhân lực kỹ thuật các cấp trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề đáp ứng nhu cầu thị trường lao động trong và ngoài nước; c) Xây dựng và thực hiện chương trình, giáo trình, tài liệu dạy nghề; kế hoạch giảng dạy, học tập đối với các nghề được phép đào tạo; d) Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề và quản lý học sinh, sinh viên học nghề; đ) Tổ chức các hoạt động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; e) Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo quy định của pháp luật; g) Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề; h) Tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp; i) Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghề trong hoạt động dạy nghề; k) Liên kết và hợp tác đào tạo trong và ngoài nước; liên kết đào tạo với các trường đại học theo đúng các quy định của pháp luật về liên kết đào tạo và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến liên kết đào tạo; l) Thực hiện việc tuyển dụng và quản lý đội ngũ công chức, viên chức và người lao động theo phân cấp của Bộ và theo quy định của pháp luật; m) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ; n) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định; o) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ giao hoặc do pháp luật quy định. 2. Nghề đào tạo a) Các nghề đào tạo hệ Cao đẳng nghề - Hàn; - Vận hành thiết bị chế biến dầu khí; - Điện tử công nghiệp; - Phân tích các sản phẩm lọc dầu; - Điện công nghiệp; - Lập trình máy tính; - Công nghệ ô tô; - Kế toán doanh nghiệp; - Cắt gọt kim loại; - May thời trang. b) Các nghề đào tạo hệ Trung cấp nghề - Hàn; - Phân tích các sản phẩm lọc dầu; - Điện tử công nghiệp; - Lập trình máy tính; - Điện công nghiệp; - Kế toán doanh nghiệp; - Công nghệ ô tô; - May thời trang; - Cắt gọt kim loại; - Kỹ thuật xây dựng; - Vận hành thiết bị chế biến dầu khí; - Công nghệ chế tạo vỏ tàu thủy. c) Các nghề đào tạo hệ Sơ cấp nghề - Hàn; - Autocard; - May Công nghiệp; - Quản trị mạng. - Điện dân dụng; d) Trường được mở thêm nghề đào tạo mới khi có nhu cầu và đáp ứng các điều kiện theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức của trường 1. Hội đồng trường. 2. Ban Giám hiệu: gồm Hiệu trưởng và một số Phó Hiệu trưởng. 3. Hội đồng thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề. 4. Các hội đồng tư vấn. 5. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: a) Phòng Tổ chức cán bộ; b) Phòng Đào tạo; c) Phòng Công tác học sinh - sinh viên; d) Phòng Kiểm định chất lượng và Quản lý khoa học; đ) Phòng Hành chính - Quản trị; e) Phòng Kế toán - Tài vụ; g) Phòng Quản lý thiết bị và Dịch vụ sản xuất. 6. Các khoa trực thuộc trường: a) Khoa Cơ khí chế tạo; b) Khoa Cơ khí động lực; c) Khoa Điện - Điện tử; d) Khoa Công nghệ lọc hóa dầu; đ) Khoa Kỹ thuật tổng hợp; e) Khoa Khoa học cơ bản. 7. Các đơn vị nghiên cứu, dịch vụ, phục vụ dạy nghề: a) Thư viện; b) Trung tâm Đào tạo lái xe; c) Trung tâm Tin học và Ngoại ngữ. 8. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức xã hội. Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 199/QĐ-TCDN ngày 10 tháng 8 năm 2009 của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề về việc quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ Dung Quất. 2. Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ Dung Quất có nhiệm vụ: a) Xây dựng Điều lệ Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ Dung Quất, đề nghị Hội đồng trường quyết nghị, trình Bộ phê duyệt; b) Quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể đối với từng phòng, khoa, đơn vị trực thuộc trường; c) Quyết định thành lập hội đồng thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề và các hội đồng tư vấn; phân công, sắp xếp công chức, viên chức và người lao động đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Điều 5. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ Dung Quất, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2,108
6,898
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP QUỸ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ TỈNH ĐỒNG NAI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ được Quốc hội thông qua ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 2502/TTr-SGTVT ngày 15/5/2013 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 932/TTr-SNV ngày 27/5/2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh Đồng Nai. Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh Đồng Nai (sau đây gọi chung là Quỹ) là quỹ của Nhà nước, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được phép mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để hoạt động. Quỹ có trụ sở đặt tại Sở Giao thông Vận tải tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh Đồng Nai có nhiệm vụ chính như sau: Tiếp nhận vốn từ nguồn vốn phân bổ từ Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương, nguồn ngân sách tỉnh cấp bổ sung, các nguồn thu liên quan đến sử dụng đường bộ và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật để sử dụng cho công tác bảo trì, quản lý hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, do tỉnh Đồng Nai chịu trách nhiệm bảo trì, quản lý theo quy định. Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Quỹ gồm có Hội đồng quản lý Quỹ và Văn phòng Quỹ. Văn phòng Quỹ có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho Hội đồng quản lý Quỹ. Văn phòng Quỹ gồm có: Chánh Văn phòng, một số Phó Chánh Văn phòng và các chuyên viên do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định. Kinh phí chi cho hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và Văn phòng Quỹ được bố trí từ nguồn kinh phí hàng năm của Quỹ theo quy định hiện hành. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG KHU HẠ TẦNG XÃ HỘI NGOÀI HÀNG RÀO KHU CÔNG NGHIỆP CAM LIÊN, TỶ LỆ 1/2000 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Xét Tờ trình số 1292/TTr-KKT ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Bình về việc thẩm định Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu hạ tầng xã hội ngoài hàng rào Khu công nghiệp Cam Liên, tỷ lệ 1/2000. Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 1281/BC-SXD ngày 13 tháng 12 năm 2012 của Sở Xây dựng về việc thẩm định Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu hạ tầng xã hội ngoài hàng rào Khu công nghiệp Cam Liên, tỷ lệ 1/2000, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu hạ tầng xã hội ngoài hàng rào Khu công nghiệp Cam Liên, tỷ lệ 1/2000, với những nội dung chủ yếu sau: 1. Tên quy hoạch Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu hạ tầng xã hội ngoài hàng rào Khu công nghiệp Cam Liên, tỷ lệ 1/2000. 2. Vị trí, ranh giới và diện tích khu vực lập quy hoạch 2.1. Vị trí, ranh giới: Khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng Khu hạ tầng xã hội ngoài hàng rào Khu công nghiệp Cam Liên thuộc xã Ngư Thủy Bắc và xã Cam Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình, có ranh giới được xác định như sau: - Phía Tây Nam giáp tuyến đường định hướng quy hoạch rộng 32m kéo dài từ Khu công nghiệp Cam Liên. - Phía Tây Bắc giáp đường liên xã nối từ ngã ba Cam Liên đi Biển Đông. - Phía Đông Bắc giáp đồi cát (thuộc xã Ngư Thủy Bắc). - Phía Đông Nam giáp đường quy hoạch rộng 32m kết nối Quốc lộ 1A với xã Ngư Thủy Bắc (thuộc xã Cam Thủy). 2.2. Diện tích lập quy hoạch chi tiết xây dựng: Khu vực lập Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu hạ tầng xã hội ngoài hàng rào Khu công nghiệp Cam Liên có diện tích 25,2257 ha. 3. Tính chất của khu vực lập quy hoạch Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu hạ tầng xã hội ngoài hàng rào Khu công nghiệp Cam Liên nhằm hình thành một khu ở cho cán bộ, công nhân viên làm việc trong Khu công nghiệp Cam Liên đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. 4. Quy mô dân số Dự kiến Khu hạ tầng xã hội ngoài hàng rào Khu công nghiệp Cam Liên đáp ứng chỉ tiêu đất ở cho khoảng 4500 cán bộ, công nhân viên làm việc trong Khu công nghiệp. 5. Quy hoạch sử dụng đất và kiến trúc cảnh quan 5.1. Quy hoạch sử dụng đất: Khu vực lập quy hoạch được nghiên cứu, tổ chức các chức năng sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 5.2. Quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan: - Đất ở phân lô có diện tích từ 300 - 350m2/lô, cấu trúc các nhà từ 2 ÷ 3 tầng, mật độ xây dựng 35 ÷ 60%, chỉ giới xây dựng lùi 5m so với chỉ giới đường đỏ. - Đất ở chung cư có cấu trúc nhà từ 3 ÷ 5 tầng, mật độ xây dựng 40 ÷ 60%, chỉ giới xây dựng lùi 10m so với chỉ giới đường đỏ. - Các công trình công cộng: + Công trình giáo dục: Trường Mầm non, Trường Tiểu học có cấu trúc từ 1 ÷ 2 tầng, mật độ xây dựng 25 ÷ 40%, chỉ giới xây dựng lùi 10m so với chỉ giới đường đỏ. + Trạm y tế có cấu trúc từ 1 ÷ 2 tầng, mật độ xây dựng 25 ÷ 40%, chỉ giới xây dựng lùi từ 6m so với chỉ giới đường đỏ. + Chợ có cấu trúc từ 1 ÷ 2 tầng, mật độ xây dựng 25 ÷ 40%, chỉ giới xây dựng lùi từ 10m so với chỉ giới đường đỏ. + Nhà văn hóa có cấu trúc 1 tầng, mật độ xây dựng 25 ÷ 40%, chỉ giới xây dựng lùi từ 6m so với chỉ giới đường đỏ. - Đất dự phòng phát triển dự kiến các công trình xây dựng từ 2 ÷ 3 tầng, mật độ xây dựng 40 ÷ 60%, chỉ giới xây dựng lùi 10m so với chỉ giới đường đỏ. - Tổ chức trồng cây xanh trên vỉa hè, kết hợp cây xanh công viên để cải thiện điều kiện khí hậu. 6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật 6.1. Giao thông: - Trên cơ sở tuyến đường kết nối Quốc lộ 1 đi xã Ngư Thủy Bắc được định hướng quy hoạch rộng 32m, quy hoạch 3 tuyến đường nối từ tuyến đường này vào Khu hạ tầng xã hội ngoài hàng rào trong đó trục đường chính rộng 15m, đường bao phía Đông Bắc khu vực quy hoạch rộng 12m và tuyến đường nội bộ rộng 10,5m phân chia các khu chức năng. - Hệ thống đường giao thông nội bộ được quy hoạch với mặt cắt ngang rộng từ 10,5 ÷ 12m. 6.2. Cấp điện: - Xây dựng đường dây 22KV đấu nối từ Khu công nghiệp Cam Liên để cấp điện đến khu vực quy hoạch. - Xây dựng 01 trạm biến áp 250KVA - 22/0,4KV; 02 trạm biến áp 800KVA - 22/0,4KV, xây dựng đường dây 22KV kết hợp đường dây 0,4KV để cấp điện cho các khu chức năng trong khu vực quy hoạch. 6.3. Cấp nước: Nguồn cấp nước cho khu lập quy hoạch được đấu nối từ tuyến ống cấp nước cho KCN Cam Liên. 6.4. Quy hoạch san nền và thoát nước mưa: - San nền cục bộ theo từng khu chức năng đảm bảo phù hợp với địa hình. Hệ cao độ khống chế trên cơ sở các tuyến đường giao thông trong khu vực lập quy hoạch chi tiết xây dựng. - Hướng thoát nước theo hướng Đông - Đông Bắc. Nước mưa được thoát theo nguyên tắc tự chảy đến các khu vực tiêu nước theo hướng gần nhất. - Nước mưa được thu gom đổ tập trung vào các tuyến cống thoát nước được xây dựng tại vỉa hè các tuyến đường quy hoạch, sau đó tập trung đổ ra cửa xả phía Đông Nam khu vực lập quy hoạch và theo khe trũng tự nhiên thoát ra biển. 6.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường: - Nước thải sinh hoạt của khu dân cư và các công trình công cộng được xử lý sơ bộ qua hệ thống bể tự hoại trước khi xả vào hệ thống thoát nước mưa. - Chất thải rắn được phân loại, thu gom và vận chuyển về khu chôn lấp rác của huyện Lệ Thủy tại xã Trường Thủy. Điều 2. Giao Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Bình phối hợp với Ủy ban nhân dân xã Ngư Thủy Bắc, Ủy ban nhân dân xã Cam Thủy tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch để các tổ chức cá nhân biết và thực hiện. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Bình; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Lệ Thủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Ngư Thủy Bắc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Cam Thủy và Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT TRỮ LƯỢNG ĐÁ VÔI LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TRONG "BÁO CÁO THĂM DÒ MỎ ĐÁ VÔI LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG LÈN KHE NGANG, XÃ TRƯỜNG XUÂN, HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH" CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Quyết định số 06/2006/QĐ-BTNMT ngày 07 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn; Căn cứ Công văn số 3006/BTNMT-VPTL ngày 14 tháng 7 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thực hiện Quyết định số 06/2006/QĐ-BTNMT ngày 07 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 614/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc cấp giấy phép thăm dò đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường Lèn Khe Ngang, xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh cho Công ty TNHH Dịch vụ Thắng Giang;
2,114
6,899
Theo đề nghị của Hội đồng thẩm định Báo cáo thăm dò và xét duyệt trữ lượng mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường Lèn Khe Ngang, xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh tại cuộc họp ngày 26 tháng 9 năm 2012 và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 1031/TNMT-KS ngày 30 tháng 11 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt trữ lượng đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường trong “Báo cáo thăm dò mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường Lèn Khe Ngang, xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình” ở trạng thái tự nhiên (trữ lượng tính đến ngày 26 tháng 9 năm 2012) như sau: Tổng trữ lượng cấp 121 + 122 là: 1.005.989m3; trong đó: - Trữ lượng cấp 121 là: 940.105m3. - Trữ lượng cấp 122 là: 65.884m3. Điều 2. Các tài liệu trong Báo cáo được sử dụng để lập báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác và giao nộp lưu trữ địa chất. Trong quá trình sử dụng cần tuân thủ các ý kiến nhận xét của Hội đồng đánh giá trữ lượng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công Thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Quảng Ninh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Trường Xuân và Giám đốc Công ty TNHH Dịch vụ Thắng Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số 4321 /QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TỈNH THANH HÓA <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TỈNH THANH HÓA (Có bản nội dung cụ thể của 07 thủ tục hành chính đính kèm) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có <jsontable name="bang_4"> </jsontable> MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có <jsontable name="bang_5"> </jsontable> MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có <jsontable name="bang_6"> </jsontable> MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có <jsontable name="bang_7"> </jsontable> MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có <jsontable name="bang_8"> </jsontable> MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có <jsontable name="bang_9"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có Mẫu TP/HT-2012-TKĐKLVT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------- TỜ KHAI ĐĂNG KÝ LẠI VIỆC TỬ Kính gửi: (1) Họ và tên người khai: Nơi thường trú/tạm trú: (2) Số giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3) Quan hệ với người đã chết: Đề nghị (1).................................................................................................... đăng ký lại việc tử cho người có tên dưới đây: Họ và tên: ....................................................................................... Giới tính: Ngày, tháng, năm sinh: Dân tộc: ............................................................................... Quốc tịch: Nơi thường trú/tạm trú cuối cùng: (2) Số giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3) Đã chết vào lúc: ............................ giờ ............ phút, ngày ................ tháng ............ năm Nơi chết: (4) Nguyên nhân chết: Số Giấy báo tử/ Giấy tờ thay thế Giấy báo tử (5) do.................................................................................... cấp ngày ......... tháng ......... năm Đã đăng ký khai tử tại (6): ngày .................................................................................. tháng ....... năm Theo Giấy chứng tử số: (7)……………………………………..Quyển số: (7)………………………….. Lý do đăng ký lại: Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình. Làm tại: .................................................................................... , ngày ........ tháng ........ năm <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Chú thích: (1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký lại việc tử. (2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú. (3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”. (4) Phải ghi rõ địa điểm chết (bệnh viện, trạm y tế, nhà riêng…); xã/phường, huyện/quận, tỉnh/thành phố. (5) Nếu ghi số Giấy báo tử thì gạch cụm từ “Giấy tờ thay thế giấy báo tử”, nếu ghi số “Giấy tờ thay thế giấy báo tử” thì gạch cụm từ “Giấy báo tử” và ghi rõ tên và số của giấy tờ thay thế. (6) Ghi rõ tên cơ quan đã đăng ký khai tử trước đây. (7) Chỉ khai trong trường hợp biết rõ. (8) Người có yêu cầu đăng ký lại tự ghi nội dung cam đoan về việc đã đăng ký khai tử nhưng không còn lưu được Sổ đăng ký khai tử (chỉ cần thiết trong trường hợp đương sự không có bản sao Giấy chứng tử được cấp hợp lệ trước đây). NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH KHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Trên cơ sở xem xét các báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, các cơ quan hữu quan; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội năm 2012 Năm 2012, trong bối cảnh kinh tế còn nhiều khó khăn, thách thức đã tác động không nhỏ tới sản xuất và đời sống của nhân dân, song với sự chỉ đạo quyết liệt, có trọng tâm, trọng điểm của Tỉnh uỷ - HĐND - UBND tỉnh cùng với sự nỗ lực của các cấp, các ngành, các thành phần kinh tế, của cán bộ, quân và dân trong tỉnh, kinh tế - xã hội đã đạt được những kết quả tích cực: Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 11,05%, nông nghiệp phát triển ổn định, kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh, du lịch phát triển khá, văn hoá - xã hội có tiến bộ, an sinh xã hội và đời sống nhân dân được đảm bảo; quốc phòng được tăng cường, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, cải cách thủ tục hành chính, công tác đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế có nhiều tiến bộ. Tuy vậy, vẫn còn một số chỉ tiêu về phát triển kinh tế, xã hội chưa đạt kế hoạch đề ra; doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh gặp nhiều khó khăn, nhất là trong tiếp cận vốn tín dụng, hàng hóa tồn kho nhiều; số doanh nghiệp giải thể, ngừng hoặc thu hẹp sản xuất còn nhiều. Tiến độ một số công trình, dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước, nhất là các dự án lớn còn kéo dài, số vốn tạm ứng lớn; hồ sơ thủ tục hoàn ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của nhiều công trình còn chậm, nợ xây dựng cơ bản còn lớn; chưa phát huy hiệu quả sử dụng nguồn tài nguyên đất. Công tác quản lý nhà nước về quy hoạch, đầu tư xây dựng cơ bản, du lịch, môi trường và các hoạt động khai thác tài nguyên, khoáng sản còn hạn chế, tình trạng ô nhiễm môi trường gia tăng; tai nạn lao động, tệ nạn ma tuý, cờ bạc còn diễn biến phức tạp. Điều 2. Về kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội năm 2013 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất xác định mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế-xã hội năm 2013 như sau: a) Mục tiêu tổng quát Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, phát triển mạnh sản xuất công nghiệp, dịch vụ, du lịch và nông nghiệp; tập trung xây dựng nông thôn mới; bảo đảm an sinh xã hội, cải thiện đời sống nhân dân; phát triển toàn diện văn hoá xã hội; tăng cường bảo vệ tài nguyên môi trường; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; tăng cường quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực; đẩy mạnh công tác đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế. b) Các chỉ tiêu chủ yếu: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản tán thành với các nhóm nhiệm vụ, giải pháp trong các báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh đồng thời nhấn mạnh một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau đây: a) Tiếp tục thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận được vốn vay, công nghệ và thị trường tiêu thụ sản phẩm. Hoàn thành quy hoạch phát triển công nghiệp, quy hoạch phát triển nghề, làng nghề kết hợp phục vụ du lịch; rà soát, điều chỉnh quy hoạch khu, cụm công nghiệp. Tổ chức thực hiện nghiêm quy định về cơ chế, chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư, đẩy mạnh xúc tiến đầu tư để thu hút các dự án sử dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường, đóng góp lớn vào thu ngân sách, phát huy tiềm năng thế mạnh của tỉnh.
2,141