idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
6,900
|
b) Tập trung phát triển sản xuất nông nghiệp, thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới như: Duy trì diện tích lúa chất lượng cao, lúa cao sản, diện tích sản xuất vụ đông; triển khai thực hiện có hiệu quả các dự án phát triển sản xuất nông nghiệp. Nhân rộng mô hình chuyển đổi cơ cấu, nâng cao hiệu quả sản xuất trang trại tổng hợp chất lượng cao, phát triển cánh đồng mẫu lớn; chú trọng phát triển giống cây trồng, con nuôi có năng suất, chất lượng, hiệu quả, gắn với chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm theo quy hoạch tổng thể phát triển nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đã được phê duyệt. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới, tranh thủ và lồng ghép các nguồn vốn để tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, đảm bảo hiệu quả, bền vững. c) Triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình, cơ chế chính sách phát triển du lịch, thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa doanh nghiệp xuất khẩu với các làng nghề truyền thống nhằm khai thác kim ngạch xuất khẩu tại chỗ; nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng thương mại. d) Phấn đấu thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 2.850 tỷ đồng trở lên. Quản lý chặt chẽ chi ngân sách, bảo đảm chi đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả chống lãng phí, ưu tiên chi cho các mục tiêu phát triển sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển hoạt động khoa học và công nghệ gắn với nhu cầu sản xuất và đời sống. Tập trung giải quyết nợ xây dựng cơ bản của các cấp, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước; kiên quyết đình, hoãn, cắt giảm đầu tư các công trình hoặc hạng mục công trình chưa cần thiết, kém hiệu quả. e) Phát triển giáo dục - đào tạo theo hướng chuẩn hoá để đảm bảo từng bước phát triển toàn diện, vững chắc. Nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế các cấp, đầu tư đúng mức cho công tác y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao y đức và chất lượng khám chữa bệnh; mở rộng bảo hiểm y tế tự nguyện trong nhân dân. Triển khai thực hiện có hiệu quả các kế hoạch, chương trình phát triển văn hoá gắn với phát triển du lịch và các hoạt động kinh tế. Tiếp tục thực hiện các chính sách đối với người nghèo, người có công với cách mạng, người có hoàn cảnh khó khăn. Tăng cường công tác kiểm tra, xử lý nghiêm và kịp thời các vi phạm quy định về bảo vệ môi trường; nâng cao hiệu lực, hiệu quả sử dụng đất đai, tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn tỉnh. f) Hội đồng nhân dân tỉnh thể hiện sự thống nhất cao giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, có biện pháp giải quyết các vấn đề trong việc đáp ứng yêu cầu của UNESCO công nhận danh thắng Tràng An là di sản thế giới; đây là cơ hội lịch sử để bảo tồn, phát huy giá trị của di sản mang tầm cỡ quốc tế và gìn giữ cho các thế hệ mai sau. g) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo điều hành và sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong việc thực hiện nhiệm vụ năm 2013. Tiếp tục rà soát, đơn giản hoá các thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước. Rà soát việc phân cấp quản lý nhà nước, quy định rõ hơn trách nhiệm quản lý nhà nước về kinh tế giữa các cấp chính quyền địa phương. Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện của chính quyền địa phương, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, cộng đồng, các tổ chức xã hội tham gia giám sát. h) Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc; chủ động giải quyết tốt mọi tình huống không để bị động bất ngờ, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, đặc biệt là tại các địa bàn trọng điểm phức tạp về an ninh, trật tự. Tăng cường công tác đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, phòng chống ma tuý và đảm bảo trật tự an toàn giao thông. Chủ động nắm chắc tình hình trật tự an toàn xã hội, không để xảy ra tội phạm có tổ chức. Tập trung giải quyết hiệu quả các vụ khiếu nại, tố cáo tồn đọng, phức tạp, kéo dài gây bức xúc trong nhân dân; kiên quyết ngăn chặn và xử lý kịp thời những hành vi lợi dụng khiếu nại, tố cáo làm mất ổn định xã hội. Nâng cao chất lượng công tác điều tra, truy tố, xét xử của ba ngành tham gia tố tụng hình sự. Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động, hành chính; các khiếu nại, tố cáo về hoạt động tư pháp; nâng cao hiệu quả công tác thi hành án dân sự. Thông qua kế hoạch thực hiện Đề án xây dựng lực lượng dân quân tự vệ. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức triển khai, thực hiện có hiệu quả các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. 3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tham gia giám sát và động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện tốt các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi cử tri và nhân dân trong tỉnh nêu cao tinh thần thi đua yêu nước, đoàn kết, phát huy nội lực, tranh thủ thời cơ, vượt qua khó khăn, thách thức, thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu, nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội năm 2013. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khoá XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 20/12/2012, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH NINH BÌNH, NHIỆM KỲ 2011-2016 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH KHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003, Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân ban hành kèm theo Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá XI; Căn cứ Nghị quyết số 524/2012/UBTVQH13 ngày 20/9/2012 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá XIII về một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội; Căn cứ Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Xét đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình tại Tờ trình số 13/TTr-TTHĐ ngày 10/12/2012 về việc ban hành Nghị quyết quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Ninh Bình, nhiệm kỳ 2011-2016, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Ninh Bình nhiệm kỳ 2011-2016 (Có quy định kèm theo). Điều 2. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 20/12/2012, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua và được áp dụng từ ngày 01/01/2013. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH NINH BÌNH, NHIỆM KỲ 2011-2016 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 30/2012/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Chế độ chi tiêu quy định tại Quy định này được áp dụng đối với hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Thư ký kỳ họp Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân, Văn phòng phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, các đại biểu được mời tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân. Điều 2. Nguyên tắc chi Việc chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp phải được lập trong dự toán của từng cấp, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo đúng chế độ, định mức, đối tượng theo quy định tại Quy định này. Kinh phí hoạt động phải được quản lý, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Phụ cấp kiêm nhiệm, phụ cấp cho Tổ trưởng, Tổ phó tổ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp 1. Phụ cấp kiêm nhiệm Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đang giữ chức vụ ở các cơ quan khác kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng theo Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác và Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. Nếu kiêm nhiệm chức danh Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng tính theo mức lương tối thiểu như sau:
| 2,076
|
6,901
|
- Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: 0,3; - Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp huyện: 0,2; - Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã: 0,2. 2. Phụ cấp cho Tổ trưởng, Tổ phó tổ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp a) Mức phụ cấp hàng tháng tính theo mức lương tối thiểu cho Tổ trưởng tổ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp như sau: - Tổ trưởng tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: 0,3; - Tổ trưởng tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện: 0,2; - Tổ trưởng tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã: 0,1. b) Mức phụ cấp hàng tháng cho Tổ phó tổ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được tính bằng 60% so với mức phụ cấp của Tổ trưởng tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp. 3. Phụ cấp kiêm nhiệm của các chức danh quy định tại khoản 1,2 Điều này do các cơ quan, đơn vị nơi cán bộ kiêm nhiệm đó đang làm việc chi trả cùng với tiền lương hàng tháng, từ nguồn ngân sách chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị. Trong trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh của Hội đồng nhân dân thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm ở mức cao nhất. Những đối tượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được chi trả tại Văn phòng Hội đồng nhân dân các cấp. Điều 4. Chi hoạt động tiếp xúc cử tri 1. Hỗ trợ mỗi điểm tiếp xúc cử tri để trang trải các chi phí cần thiết như trang trí, thuê hội trường, nước uống, bảo vệ và các khoản chi khác, mức chi: a) Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/điểm/lần tiếp xúc; b) Cấp huyện: 1.000.000 đồng/điểm/lần tiếp xúc; c) Cấp xã: 500.000 đồng/điểm/lần tiếp xúc. 2. Hỗ trợ đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp xúc cử tri, mức chi: a) Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi; b) Cấp huyện: 70.000 đồng/người/buổi; c) Cấp xã: 50.000 đồng/người/buổi. 3. Hỗ trợ cán bộ, công chức phục vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp xúc cử tri, mức chi: a) Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/buổi; b) Cấp huyện: 30.000 đồng/người/buổi; c) Cấp xã: 20.000 đồng/người/buổi. 4. Bồi dưỡng xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị cử tri trình tại kỳ họp, mức chi: a) Cấp tỉnh: 300.000 đồng/báo cáo; b) Cấp huyện: 200.000 đồng/báo cáo; c) Cấp xã: 100.000 đồng/báo cáo. Nếu tổ chức tiếp xúc cử tri vào ngày nghỉ (thứ bảy, chủ nhật) thì mức chi tại khoản 2, 3 Điều này tăng gấp 2 lần; tổ chức vào ngày lễ mức chi tại khoản 2, 3 Điều này tăng gấp 3 lần. Điều 5. Chi tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân Bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân thực hiện theo khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 17/2012/NQ-HĐND ngày 19/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân của tỉnh, cấp huyện, cấp xã và tại trụ sở cơ quan các sở, ban, ngành thuộc tỉnh Ninh Bình. Điều 6. Chi cho hoạt động giám sát, khảo sát, thẩm tra 1. Trưởng đoàn, mức chi: a) Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi; b) Cấp huyện: 100.000 đồng/người/buổi; c) Cấp xã: 70.000 đồng/người/buổi. 2. Thành phần tham gia, mức chi: a) Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi; b) Cấp huyện: 70.000 đồng/người/buổi; c) Cấp xã: 50.000 đồng/người/buổi. 3. Đối tượng phục vụ, mức chi: a) Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/buổi; b) Cấp huyện: 30.000 đồng/người/buổi; c) Cấp xã: 20.000 đồng/người/buổi. 4. Xây dựng kế hoạch, báo cáo tổng hợp kết quả giám sát, khảo sát, thẩm tra, mức chi: a) Cấp tỉnh: 300.000 đồng/văn bản; b) Cấp huyện: 200.000 đồng/văn bản; c) Cấp xã: 100.000 đồng/văn bản. 5. Thuê tư vấn về kỹ thuật, chuyên gia nghiên cứu, cho ý kiến vào các đề án, chuyên đề, kiểm nghiệm, kiểm định chất lượng các vụ việc trước và sau khi giám sát (nếu cần) đối với Hội đồng nhân dân cấp tỉnh mức chi: 300.000 đồng/một lần thuê/đề án. Nếu tổ chức giám sát, khảo sát, thẩm tra vào ngày nghỉ (thứ bảy, chủ nhật) thì mức chi tại khoản 1, 2, 3 Điều này tăng gấp 2 lần; tổ chức vào ngày lễ mức chi tại khoản 1, 2, 3 Điều này tăng gấp 3 lần. Điều 7. Chi phục vụ các kỳ họp của Hội đồng nhân dân 1. Chế độ mời cơm, giải khát giữa giờ đối với đại biểu dự kỳ họp Hội đồng nhân dân a) Mời cơm trong ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân, mức chi: - Cấp tỉnh: 170.000 đồng/người; - Cấp huyện 150.000 đồng/người; - Cấp xã: 100.000 đồng/người. b) Giải khát giữa giờ, mức chi: - Cấp tỉnh: 30.000 đồng/người/ngày; - Cấp huyện: 20.000 đồng/người/ngày; - Cấp xã: 10.000 đồng/người/ngày. 2. Bồi dưỡng kỳ họp Hội đồng nhân dân, mức chi: a) Chủ toạ kỳ họp: - Cấp tỉnh: 300.000 đồng/người/ngày; - Cấp huyện: 150.000 đồng/người/ngày; - Cấp xã: 100.000 đồng/người/ngày. b) Thư ký kỳ họp: - Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/ngày; - Cấp huyện: 100.000 đồng/người/ngày; - Cấp xã: 70.000 đồng/người/ngày. c) Đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu mời dự họp: - Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/ngày; - Cấp huyện: 100.000 đồng/người/ngày; - Cấp xã: 50.000 đồng/người/ngày. d) Cán bộ, công chức, nhân viên, thư ký tổ đại biểu, các phóng viên báo, đài, cán bộ y tế, công an phục vụ kỳ họp: - Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/ngày; - Cấp huyện: 70.000 đồng/người/ngày; - Cấp xã: 30.000 đồng/người/ngày. 3. Hỗ trợ nghiên cứu tài liệu kỳ họp: a) Đại biểu Hội đồng nhân dân: - Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/nghị quyết; - Cấp huyện: 50.000 đồng/người/nghị quyết; - Cấp xã: 30.000 đồng/người/nghị quyết. b) Cán bộ, công chức tham mưu, giúp việc: - Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/nghị quyết; - Cấp huyện: 30.000 đồng/người/nghị quyết; - Cấp xã: 20.000 đồng/người/nghị quyết. 4. Chi cho việc chuẩn bị nội dung cần tập trung thảo luận tại kỳ họp; báo cáo tổng hợp ý kiến chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân; báo cáo tổng hợp kết quả thảo luận tổ đại biểu Hội đồng nhân dân; báo cáo hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân trình tại kỳ họp; báo cáo kết quả kỳ họp, báo cáo rút kinh nghiệm kỳ họp; biên bản kỳ họp, mức chi: a) Cấp tỉnh: 300.000 đồng/văn bản; b) Cấp huyện: 200.000 đồng/văn bản; c) Cấp xã: 100.000 đồng/văn bản. 5. Chi soạn thảo báo cáo chuyên đề, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết không có tính chất quy phạm pháp luật của Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp trình kỳ họp: a) Cấp tỉnh: 300.000 đồng/bộ văn bản; b) Cấp huyện: 200.000 đồng/bộ văn bản; c) Cấp xã: 100.000 đồng/bộ văn bản. 6. Chi rà soát, tổng hợp ý kiến tại kỳ họp để hoàn chỉnh nghị quyết trình kỳ họp thông qua, mức chi: a) Cấp tỉnh: 200.000 đồng/nghị quyết; b) Cấp huyện: 100.000 đồng/nghị quyết; c) Cấp xã: 50.000 đồng/nghị quyết. Nếu tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân vào ngày nghỉ (thứ bảy, chủ nhật) thì mức chi tại khoản 2 Điều này tăng gấp 2 lần; tổ chức vào ngày lễ mức chi tại khoản 2 Điều này tăng gấp 3 lần. Điều 8. Chi hội nghị, hội thảo chuyên đề, các cuộc họp khác và các buổi làm việc của Đảng đoàn, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân 1. Người chủ trì, mức chi: a) Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi; b) Cấp huyện: 100.000 đồng/người/buổi; c) Cấp xã: 70.000 đồng/người/buổi. 2. Thành phần tham gia, mức chi: a) Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi; b) Cấp huyện: 70.000 đồng/người/buổi; c) Cấp xã: 50.000 đồng/người/buổi. 3. Đối tượng phục vụ, mức chi: a) Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/buổi; b) Cấp huyện: 30.000 đồng/người/buổi; c) Cấp xã: 20.000 đồng/người/buổi. 4. Viết bài tham luận tại các Hội thảo, mức chi: a) Cấp tỉnh: 300.000 đồng/văn bản; b) Cấp huyện: 200.000 đồng/văn bản; c) Cấp xã: 100.000 đồng/văn bản. Nếu tổ chức hội nghị, hội thảo chuyên đề, các cuộc họp khác và các buổi làm việc của Đảng đoàn, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân vào ngày nghỉ (thứ bảy, chủ nhật) thì mức chi tại khoản 1,2,3 Điều này tăng gấp 2 lần; tổ chức vào ngày lễ mức chi tại khoản 1,2,3 Điều này tăng gấp 3 lần. Điều 9. Chi công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác định kỳ, hàng năm, nhiệm kỳ của Thường trực, các Ban Hội đồng nhân dân; chi xây dựng báo cáo trình Đảng đoàn Hội đồng nhân dân, mức chi: 1. Chi xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân. 2. Chi xây dựng chương trình, kế hoạch công tác định kỳ, hàng năm, nhiệm kỳ của Thường trực, các Ban của Hội đồng nhân dân; chi xây dựng báo cáo trình Đảng đoàn Hội đồng nhân dân, mức chi: a) Cấp tỉnh: 300.000 đồng/văn bản; b) Cấp huyện: 200.000 đồng/văn bản; c) Cấp xã: 100.000 đồng/văn bản. Điều 10. Chi cho hoạt động của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân 1. Đại biểu Hội đồng nhân dân và khách mời tham dự họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, mức chi: a) Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi; b) Cấp huyện: 70.000 đồng/người/buổi; c) Cấp xã: 50.000 đồng/người/buổi. 2. Đối tượng phục vụ, mức chi: a) Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/buổi; b) Cấp huyện: 30.000 đồng/người/buổi; c) Cấp xã: 20.000 đồng/người/buổi. 3. Xây dựng báo cáo kết quả cuộc họp Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, mức chi: a) Cấp tỉnh: 100.000 đồng/báo cáo; b) Cấp huyện 70.000 đồng/báo cáo; c) Cấp xã: 50.000 đồng/báo cáo. Điều 11. Hỗ trợ đại biểu Hội đồng nhân dân, cán bộ, công chức, nhân viên Văn phòng phục vụ trực tiếp hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp 1. Hỗ trợ đại biểu Hội đồng nhân dân kinh phí hoạt động (Văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, chi phí cần thiết khác phục vụ công tác nghiên cứu tài liệu của Hội đồng nhân dân): a) Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/người/năm; b) Cấp huyện: 700.000 đồng/người/năm; c) Cấp xã: 300.000 đồng/người/năm. 2. Chế độ trang phục: a) Đối tượng hỗ trợ - Đại biểu Hội đồng nhân dân được cấp tiền để may 02 bộ lễ phục/nhiệm kỳ (đại biểu dân cử ở nhiều cấp được hưởng hỗ trợ ở cấp cao nhất). - Cán bộ, công chức, nhân viên phục vụ trực tiếp hoạt động của Hội đồng nhân dân được cấp tiền để may 01 bộ lễ phục/nhiệm kỳ, cụ thể: + Cấp tỉnh: Cán bộ, công chức, nhân viên thuộc Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh. + Cấp huyện: Chánh Văn phòng, 01 Phó Chánh Văn phòng và 01 chuyên viên trực tiếp phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân. + Cấp xã: 01 cán bộ phục vụ trực tiếp hoạt động của Hội đồng nhân dân. b) Mức chi: - Cấp tỉnh: 2.500.000 đồng/bộ; - Cấp huyện: 2.000.000 đồng/bộ; - Cấp xã: 1.500.000 đồng/bộ. (Giao Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp, hàng năm, căn cứ vào tình hình cụ thể, khả năng ngân sách địa phương để xem xét, quyết định mức tăng thêm cho phù hợp). 3. Hỗ trợ báo Đại biểu nhân dân đối với đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện theo khoản 1 Điều 75 Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân năm 2005.
| 2,143
|
6,902
|
Điều 12. Chi cho công tác xã hội 1. Đoàn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức thăm hỏi nhân dịp lễ, tết, các ngày truyền thống và trong các đợt đi khảo sát về đời sống sinh hoạt xã hội như thăm viếng và tặng quà cho các đối tượng chính sách (gia đình có công với cách mạng, bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, cán bộ hoạt động cách mạng trước Cách mạng tháng 8 năm 1945); các cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong lao động sản xuất; gia đình và cá nhân gặp rủi ro thiên tai, các hộ gia đình thuộc vùng sâu, vùng xa, dân tộc thiểu số... và các tập thể thuộc diện chính sách như: Trại điều dưỡng thương binh, trại trẻ mồ côi, người khuyết tật; Trường dân tộc nội trú, các đơn vị bộ đội.... Đối tượng được thăm hỏi do cấp cơ sở đề xuất, số lượng và giá trị quà tặng do Trưởng Đoàn quyết định. Mức chi quà tặng cho mỗi lần thăm hỏi được quy định tối đa như sau: a) Tặng quà cho tập thể: 2.000.000 đồng/lần; b) Tặng quà cho cá nhân: 500.000 đồng/lần. 2. Chế độ thăm hỏi ốm đau (mức tối đa) a) Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân đương nhiệm: - Chi thăm hỏi ốm đau, nếu phải nằm viện: + Cấp tỉnh: 500.000 đồng/lần; + Cấp huyện: 300.000 đồng/lần; + Cấp xã: 200.000 đồng/lần. - Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo (theo danh mục của Bộ Y tế) thì mức chi trợ cấp không quá 2 lần/người/năm, mức chi: + Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/lần; + Cấp huyện: 1.000.000 đồng/lần; + Cấp xã: 500.000 đồng/lần. - Thăm viếng đại biểu Hội đồng nhân dân đương nhiệm qua đời: + Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/đại biểu; + Cấp huyện: 2.000.000 đồng/đại biểu; + Cấp xã: 1.000.000 đồng/đại biểu. - Chi thăm viếng cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ (chồng); chồng (vợ); con của đại biểu Hội đồng nhân dân đương nhiệm khi qua đời: + Cấp tỉnh: 600.000 đồng/lần; + Cấp huyện: 400.000 đồng/lần; + Cấp xã: 300.000 đồng/lần. b) Chi thăm hỏi ốm đau, thăm viếng đại biểu nguyên là Thường trực Hội đồng nhân dân, Trưởng các Ban của Hội đồng nhân dân, Phó Trưởng ban chuyên trách của Hội đồng nhân dân: - Cấp tỉnh: 500.000 đồng/lần; - Cấp huyện: 300.000 đồng/lần; - Cấp xã: 200.000 đồng/lần. c) Đối với cán bộ, công chức, người lao động Văn phòng Hội đồng nhân dân đương nhiệm, nghỉ hưu được áp dụng như đối với đại biểu Hội đồng nhân dân. Điều 13. Chi hỗ trợ các đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp không hưởng lương từ ngân sách nhà nước Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp không hưởng lương từ ngân sách nhà nước ngoài chế độ sinh hoạt phí được hưởng theo Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân. Nếu không có chế độ BHXH chi trả, khi từ trần được hỗ trợ một khoản tiền mai táng phí bằng 10 tháng lương tối thiểu; nếu có chế độ BHXH chi trả, khi từ trần được hỗ trợ tiền mai táng phí bằng 5 tháng lương tối thiểu. Điều 14. Chi khác 1. Mức chi cho đối tượng (cá nhân, tổ chức liên quan) tham gia ý kiến bằng văn bản đối với các văn bản có nội dung phức tạp (chi không quá 2 lần xin ý kiến/văn bản): a) Cấp tỉnh: 100.000 đồng/lần; b) Cấp huyện: 50.000 đồng/lần; c) Cấp xã: 30.000 đồng/lần. 2. Chế độ chi cho cộng tác viên viết bài: Chi theo chế độ nhuận bút. 3. Chế độ chi phục vụ công tác tổng kết nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân các cấp giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp căn cứ vào tình hình thực tế và các quy định hiện hành của Nhà nước để quyết định cho phù hợp trên tinh thần tiết kiệm. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Kinh phí thực hiện Kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của từng cấp, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và được cân đối trong ngân sách hàng năm của tỉnh. Điều 16. Sửa đổi, bổ sung 1. Các khoản chi quy định tại các văn bản khác phục vụ cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp mà không phù hợp với văn bản này thì thực hiện theo Quy định này. Những nội dung không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh về Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 652/QĐ-BHXH NGÀY 05 THÁNG 6 NĂM 2009 CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM VỀ VIỆC BAN HÀNH TẠM THỜI MẪU VÀ MÃ SỐ THẺ BHYT HỘ GIA ĐÌNH TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Nghị định số 116/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2008/NĐ-CP; Xét đề nghị của Trưởng ban Cấp sổ, thẻ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hủy bỏ Quyết định số 652/QĐ-BHXH ngày 05 tháng 6 năm 2009 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành tạm thời mẫu và mã số thẻ BHYT hộ gia đình kể từ ngày 01/01/2013. Điều 2. Trưởng Ban Cấp sổ, thẻ, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Giám đốc Bảo hiểm xã hội: Bộ Quốc phòng, Công an nhân dân, Ban Cơ yếu Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BÃI BỎ QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ LẠI ĐƠN VỊ THU VÀ NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA KHOẢN THU PHÍ THAM QUAN DANH LAM THẮNG CẢNH CÁC TUYẾN DU LỊCH ĐÌNH CÁC – TAM CỐC VÀ BÍCH ĐỘNG - ĐỘNG TIÊN – XUYÊN THUỶ ĐỘNG TẠI ĐIỂM A, ĐIỂM B KHOẢN 3 MỤC I BIỂU QUY ĐỊNH DANH MỤC VỀ MỨC THU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 22/2011/NQ-HĐND NGÀY 15/12/2011 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH KHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003, Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tại Tờ trình số 147/TTr-UBND ngày 12/12/2012 về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm tại Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 27/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bãi bỏ quy định tỷ lệ phần trăm (%) để lại đơn vị thu và nộp ngân sách nhà nước của khoản thu phí tham quan danh lam thắng cảnh các tuyến du lịch Đình Các - Tam Cốc và Bích Động - Động Tiên - Xuyên Thuỷ Động tại điểm a, điểm b Khoản 3 Mục I Biểu Quy định danh mục về mức thu và quản lý, sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND ngày 15/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình. Điều 2. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khoá XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 20/12/2012, có hiệu lực thi hành kể từ ngày được thông qua. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ CÔNG VỤ TỈNH LÂM ĐỒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đông nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước; Căn cứ Chỉ thị số 10/2006/CT-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm văn bản, giấy tờ hành chính trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước; Căn cứ Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng hệ thống trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhà nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Lâm Đồng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 87/2005/QĐ-UB ngày 29 tháng 04 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ
| 2,064
|
6,903
|
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ CÔNG VỤ TỈNH LÂM ĐỒNG (Ban hành kèm theo Quyết định số 61/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Lâm Đồng) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định việc quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. 2. Đối tượng áp dụng: Quy chế này được áp dụng đối với các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp; các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị - xã hội – nghề nghiệp; các tổ chức kinh tế; các đơn vị vũ trang (sau đây gọi tắt là các cơ quan, tổ chức) trên địa bàn tỉnh Lâm đồng và các cán bộ, công chức, viên chức (sau đây viết tắt là CBCCVC) trong các cơ quan, tổ chức đó. 3. Các cơ quan Đảng, CBCCVC làm việc trong các cơ quan Đảng quản lý, sử dụng hệ thống thư điện tử công vụ theo quy định của Thường trực Tỉnh ủy. Điều 2. Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Lâm Đồng 1. Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Lâm Đồng là một thành phần thuộc hệ thống thông tin tỉnh Lâm Đồng. Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Lâm Đồng được xây dựng nhằm phục vụ cho các cơ quan, tổ chức và CBCCVC trong việc gửi, nhận thông tin dưới dạng thư điện tử qua mạng Internet có địa chỉ: http://mail.lamdong.gov.vn để phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công. 2. Hệ thống thư điện tử của tỉnh Lâm Đồng được thiết lập và vận hành trên hạ tầng công nghệ thông tin của tỉnh do Trung tâm quản lý Cổng thông tin điện tử trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông quản lý và vận hành. 3. Trung tâm quản lý Cổng thông tin điện tử trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị được giao trực tiếp quản lý hạ tầng kỹ thuật và quản lý tài khoản người sử dụng thư điện tử công vụ của tỉnh Lâm Đồng. Điều 3. Quản lý Nhà nước về hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Lâm Đồng UBND tỉnh Lâm Đồng thống nhất quản lý Hệ thống thư điện tử công vụ và ủy quyền Sở Thông tin và Truyền thông quản lý hoạt động của Hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Lâm Đồng theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 4. Các hành vi nghiêm cấm 1. Các cơ quan, đơn vị tự tổ chức hệ thống thư điện tử riêng trên Internet và trên mạng truyền số liệu chuyên dùng của cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh trái với quy chế này. 2. Lưu truyền trên trên hệ thống thư điện tử các văn bản, tài liệu có tính mật theo quy định của pháp luật. 3. Sử dụng, khai thác thư điện tử công vụ không đúng mục đích, gây phương hại đến Hệ thống thư điện tử công vụ và ảnh hưởng đến an ninh, an toàn thông tin mạng. Chương II TỔ CHỨC, SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ Điều 5. Quy định chung của hộp thư điện tử tỉnh công vụ Lâm Đồng Định dạng địa chỉ thư điện tử tỉnh Lâm Đồng được phân thành hai loại: 1. Hộp thư cơ quan, tổ chức: Hộp thư cấp cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh có định dạng: tendonvi@lamdong.gov.vn; trong đó tendonvi được viết tắt từ các chữ cái đầu của tên cơ quan, tổ chức. Đối với các cơ quan, tổ chức có tendonvi dài quá 10 ký tự thì tendonvi sẽ được xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa cơ quan, tổ chức sở hữu và Trung tâm quản lý Cổng thông tin điện tử; đảm bảo nguyên tắc dễ nhớ, khoa học và không bị trùng lặp. Đối với các cơ quan, tổ chức đã được phân bổ địa chỉ IP và tên miền thì tendonvi sẽ được lấy theo cấu trúc tên miền của cơ quan tổ chức đó. 2. Hộp thư cá nhân: Hộp thư cá nhân cấp cho CBCCVC đang công tác trong các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh với định dạng: tenhodem@lamdong.gov.vn; trong đó tên là tên đầy đủ của CBCCVC, hodem được viết tắt từ chữ cái đầu tiên của họ và đệm của CBCCVC. Trong trường trường tenhodem của CBCCVC bị trùng lặp thì từ người thứ hai trở đi sẽ được thêm ký tự số tương ứng vào sau phần tenhodem (việc thêm ký tự số do Trung tâm quản lý Cổng thông tin điện tử đặt theo thứ tự đăng ký và cấp phát). Điều 6. Dung lượng hộp thư Dung lượng tối đa của mỗi hộp thư điện tử là 2 Gigabyte (các trường hợp đặc biệt sẽ có quy định riêng), dung lượng tập tin đính kèm tối đa của mỗi thư là 20 Megabyte. Mọi thông tin của cơ quan, tổ chức và CBCCVC khi đăng ký sử dụng Hệ thống thư điện tử của tỉnh được lưu trữ tập trung trên hệ thống máy chủ cơ sở dữ liệu của tỉnh được gọi là "Danh bạ hộp thư điện tử công vụ". Trung tâm Quản lý Cổng thông tin điện tử thuộc Sở Thông tin và Truyền thông quản lý và công bố công khai danh bạ thư điện tử công vụ trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh. Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm công bố công khai danh bạ thư điện tử công vụ của cơ quan, tổ chức và cá nhân CBCCVC trên trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức mình. Điều 7. Quy trình cấp mới, thay đổi, thu hồi hộp thư điện tử công vụ 1. Đối với các cơ quan, tổ chức có nhu cầu cấp mới, thay đổi, cấp lại hoặc đề nghị thu hồi hộp thư điện tử, Thủ trưởng cơ quan có văn bản gửi Sở Thông tin và Truyền thông để được giải quyết theo quy định. 2. Việc cấp mới, cấp lại và thu hồi hộp thư điện tử được áp dụng cho đối tượng là CBCCVC đương nhiệm, mới được tuyển dụng, thuyên chuyển công tác từ tỉnh, thành phố khác đến hoặc thôi làm việc, chuyển công tác ra khỏi tỉnh Lâm Đồng: a) Đối với CBCCVC đương nhiệm: các sở, ban, ngành, Văn phòng HĐND-UBND các huyện, thành phố có văn bản và lập danh sách CBCCVC gửi Sở Thông tin và Truyền thông (thông qua Trung tâm Quản lý Cổng thông tin điện tử) để tạo lập hộp thư CBCCVC trong danh bạ thư điện tử của tỉnh. b) Đối với CBCCVC mới tuyển dụng hoặc chuyển từ tỉnh, thành phố khác đến theo quyết của cấp có thẩm quyền, Thủ trưởng cơ quan sử dụng CBCCVC lập danh sách gửi đến Sở Thông tin và Truyền thông để được khai báo hộp thư điện tử. c) Đối với trường hợp CBCCVC chuyển công tác ra khỏi tỉnh Lâm Đồng, nghỉ hưu hoặc thôi việc, Thủ trưởng cơ quan sử dụng CBCCVC lập danh sách gửi Sở Thông tin và Truyền thông để thu hồi hộp thư điện tử đã cấp cho CBCCVC đó. d) Các hộp thư điện tử không truy xuất trong thời gian ba (03) tháng kể từ lúc khai báo hoặc lần truy xuất sau cùng mà không thông báo lý do, Sở Thông tin và Truyền thông sẽ thu hồi các hộp thư trên. CBCCVC có nhu cầu sử dụng lại những hộp thư đã bị thu hồi, báo cáo Thủ trưởng cơ quan có văn bản gửi Sở Thông tin và Truyền thông để được xem xét cấp lại địa chỉ thư điện tử. Tất cả các trường hợp nêu trên (trừ trường hợp thu hồi hộp thư điện tử theo đề nghị của đơn vị) Sở Thông tin và Truyền thông sẽ gửi thông báo đến cơ quan sử dụng CBCCVC qua hôp thư điện tử công vụ. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo Trung tâm Quản lý cổng thông tin điện tử thông báo địa chỉ liên hệ, biểu mẫu danh sách đăng ký cấp mới hoặc thay đổi hộp thư điện tử công vụ để các đơn vị biết, thực hiện. 3.Việc thông báo đề nghị cấp mới, cấp lại, thay đổi, thu hồi hộp thư điện tử được gửi bằng bản scan có chữ ký và con dấu của đơn vị và phải sử dụng địa chỉ hộp thư công vụ của đơn vị trong quá trình thông báo. Các yêu cầu không có tên miền @lamdong.gov.vn sẽ không được chấp nhận. Điều 8. Các loại văn bản, thông tin trao đổi qua hệ thống thư điện tử 1. Các loại văn bản, tài liệu gửi, nhận qua hệ thống thư điện tử công vụ thực hiện theo quy định tại Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ và của Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Những văn bản chuyển nhận qua hệ thống thư điện tử công vụ phù hợp với các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị pháp lý tương đương văn bản giấy, các cơ quan, tổ chức không cần gửi thêm văn bản giấy. 3. Các thông tin, dữ liệu trao đổi qua hệ thống thư điện tử sử dụng bộ mã ký tự chữ Việt Unicode theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 được quy định tại Quyết định số 72/2002/QĐ-TTg ngày 10/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thống nhất dung bộ mã các ký tự chữ viết theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 trong trao đổi thông tin điện tử giữa các tổ chức của Đảng và Nhà nước. Chương III QUẢN LÝ, DUY TRÌ HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ Điều 9. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Sở Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm về quản lý, duy trì hoạt động của hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Lâm Đồng và chỉ đạo Trung tâm Quản lý cổng thông tin điện tử thực hiện các nhiệm vụ: 1. Hàng năm có kế hoạch và thực hiện việc duy trì, phát triển hệ thống thư điện tử đáp ứng với nhu cầu công việc, trao đổi thông tin của các cơ quan, CBCCVC trên địa bàn tỉnh. 2. Thực hiện việc cấp mới, thay đổi, thu hồi hộp thư điện tử của các cơ quan, tổ chức và CBCCVC trên địa bàn tỉnh theo quy định. 3. Thực hiện các chức năng quản trị, bảo đảm các điều kiện kỹ thuật, kịp thời phát hiện, xử lý, khắc phục các sự cố để hệ thống thư điện tử vận hành ổn định, thông suốt, thuận tiện, liên tục 24/24. 4. Bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin đối với hệ thống thư điện tử theo chế độ mật, quản lý quyền truy cập của các đơn vị được cấp hộp thư. 5. Ngăn chặn thư rác và các thư điện tử có nội dung không phù hợp với mục đích phục vụ công tác nghiệp vụ chuyên môn. 6. Phòng chống virus tin học đối với hệ thống thư điện tử và áp dụng các biện pháp để bảo đảm an ninh mạng. 7. Thực hiện chế độ lưu trữ dự phòng dữ liệu hệ thống thư điện tử. 8. Xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn cho CBCCVC quản lý, khai thác, sử dụng thư điện tử. 9. Hàng năm lập dự toán kinh phí cho việc quản lý, sử dụng, duy trì và phát triển hệ thống tin điện tử của tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.
| 2,077
|
6,904
|
Điều 10. Trách nhiệm các cơ quan, đơn vị 1. Thủ trưởng, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị là người đi đầu, gương mẫu sử dụng hộp thư điện tử trong công tác điều hành, quản lý, giải quyết công việc 2. Các cơ quan tham gia hệ thống thư điện tử có nhiệm vụ: a) Tuyên truyền nâng cao nhận thức về việc sử dụng thư điện tử công vụ trong công việc cho CBCCVC thuộc đơn vị mình. b) Quản lý, chỉ đạo việc sử dụng hộp thư điện tử của tỉnh đúng mục đích, có hiệu quả và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin chuyển nhận qua hệ thống thư điện tử theo quy định tại Điều 12 quy chế này. c) Ban hành quy chế sử dụng và giải quyết công việc khi tiếp nhận các thông tin qua hộp thư điện tử cơ quan. d) Bố trí cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, giúp thủ trưởng cơ quan theo dõi, quản lý và xử lý các sự cố thông thường tại đơn vị về công nghệ thông tin. đ) Phân công cán bộ, công chức theo dõi, kiểm tra nội dung hộp thư của đơn vị. Người được giao nhiệm vụ quản lý hộp thư điện tử của đơn vị phải báo cáo nội dung đã nhận cho thủ trưởng đơn vị để kịp thời giải quyết. Điều 11. Trách nhiệm quản lý hộp thư điện tử công vụ của cơ quan, đơn vị 1. Hộp thư cơ quan, đơn vị là loại hộp thư đặc biệt dành cho cơ quan, tổ chức trao đổi công tác; hộp thư đơn vị do thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý hoặc ủy quyền bằng văn bản cho người có trách nhiệm trong cơ quan, đơn vị mình quản lý. 2. Người sử dụng hộp thư cơ quan, đơn vị không được dùng hộp thư của cơ quan, đơn vị để trực tiếp hay gián tiếp tấn công vào hệ thống của các tổ chức, đơn vị và cá nhân khác; không được sử dụng hộp thư để trao đổi những thông tin quảng cáo, thông tin mang tính chất cá nhân hoặc những thông tin không chính thức khác. 3. Khi thay đổi thủ trưởng cơ quan, tổ chức: thủ trưởng cũ phải bàn giao hộp thư, mật khẩu và toàn bộ nội dung dữ liệu của hộp thư đơn vị cho thủ trưởng mới. 4.Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (hoặc người được ủy quyền) kiểm tra hộp thư hàng ngày (ít nhất 04 lần/ngày) để kịp thời tiếp nhận và xử lý thông tin. Chịu trách nhiệm quản lý và lưu trữ các thư điện tử, bảo vệ mật khẩu sử dụng thư điện tử, chịu trách nhiệm về nội dung thông tin của thư điện tử theo quy định. 5. Khi gặp sự cố trong quá trình sử dụng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (hoặc người được ủy quyền) quản lý hộp thư điện tử đơn vị phải thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông để kịp thời phối hợp sửa chữa và khôi phục hoạt động. 6. Khi phát hiện các văn bản, tài liệu trong hộp thư có chứa nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước phải báo ngay đến Sở Thông tin và Truyền thông và cơ quan nơi gửi đi tài liệu đó để kịp thời gỡ bỏ; đồng thời phối hợp với cơ quan chức năng trong việc đánh giá mức độ lộ, lọt thông tin, tài liệu mật để có biện pháp khắc phục. Điều 12. Trách nhiệm cá nhân được cấp hộp thư điện tử công vụ 1. Khi được cấp hộp thư, phải truy nhập ngay vào hộp thư để thay đổi mật khẩu nhằm đảm bảo an toàn và bảo mật cho hộp thư. 2. Thường xuyên kiểm tra, tiếp nhận và xử lý thông tin đến, đi; số lần truy xuất tối thiểu 02 lần/ngày. Xóa bỏ những thư điện tử không cần thiết và các thư điện tử hết hạn lưu trữ để tránh tình trạng hộp thư bị quá tải. 3. Bảo vệ mật khẩu sử dụng thư điện tử. Trường hợp bị mất quyền kiểm soát hộp thư hay bị lộ hoặc quên mật khẩu phải báo cáo thủ trưởng cơ quan mình và báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông để được cấp mật khẩu mới. Quản lý và lưu trữ nội dung thư điện tử của cá nhân đảm bảo an toàn. Chịu trách nhiệm về các nội dung thông tin gửi, nhận qua hộp thư điện tử. 4. Không truy nhập vào hộp thư của người khác và không để người khác sử dụng địa chỉ, hộp thư điện tử của mình. Không phát tán virus, thư rác hoặc gửi các thư điện tử có nội dung không phù hợp với mục đích phục vụ công tác thông qua địa chỉ thư điện tử của mình. 5. Khi phát sinh lỗi hoặc sự cố trong quá trình sử dụng hộp thư điện tử phải thông báo ngay cho cơ quan, đơn vị công tác để khắc phục và sửa chữa. 6. Tuân thủ các quy định khác có liên quan theo quy định của pháp luật. Điều 13. Công tác kiểm tra 1. Các cơ quan, tổ chức phải thường xuyên kiểm tra, theo dõi và đánh giá việc sử dụng thư điện tử trong công việc của tập thể và cá nhân CBCCVC tại đơn vị mình; coi đây là trách nhiệm của CBCCVC trong việc nâng cao hiệu quả công việc và thực hành tiết kiệm. Xem xét đưa nội dung sử dụng thư điện tử thành một trong các tiêu chí để bình xét thi đua trong cơ quan, tổ chức. 2. Các tổ chức, cá nhân sử dụng hộp thư điện tử công vụ công vụ phải chịu sự thanh tra, kiểm tra và xử lý của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định. Điều 14. Chế độ báo cáo Hàng năm các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm báo cáo tình hình quản lý, sử dụng hộp thư điện tử và kết quả thực hiện quy chế, gửi Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Điều 15. Công tác khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Các cơ quan, tổ chức và CBCCVC có thành tích xuất sắc trong việc sử dụng thư điện tử trong công việc sẽ được xét khen thưởng theo quy định. 2. Trường hợp vi phạm quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 16. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân tham gia vào Hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề vướng mắc phát sinh mới, kịp thời phản ánh đến Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRÍCH TỪ CÁC KHOẢN THU HỒI PHÁT HIỆN QUA CÔNG TÁC THANH TRA ĐÃ ĐƯỢC NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30/05/2012 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 501/TTr-UBND ngày 11/12/2012 về việc quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã được nộp vào ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Báo cáo thẩm tra của các ban HĐND và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã được nộp vào ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh như sau: 1. Đối với Thanh tra tỉnh: - Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm; - Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm; - Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm. 2. Đối với thanh tra các sở, thanh tra các huyện, thành phố, thị xã: - Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước đối với số nộp đến 1 tỷ đồng/năm; - Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước đối với số nộp từ trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng/năm; - Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng/năm. Điều 2. Mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã được nộp vào ngân sách Nhà nước quy định trên đây được áp dụng từ ngày 15/07/2012. Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết đảm bảo các quy định hiện hành. Thường trực HĐND, các ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Tĩnh khóa XVI, kỳ họp thứ 5 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực trọng tài thương mại thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ tư pháp, Vụ trưởng Vụ Bổ trợ tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP (Ban hành kèm theo Quyết định số 3902 /QĐ-BTP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tư pháp) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI
| 2,053
|
6,905
|
I. Thủ tục hành chính cấp Trung ương 1. Cấp giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài Trình tự thực hiện: - Trung tâm trọng tài hoàn thiện hồ sơ đề nghị thành lập Trung tâm trọng tài gửi Bộ Tư pháp theo quy định của pháp luật; - Bộ Tư pháp xem xét cấp giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị thành lập Trung tâm trọng tài (Mẫu số 02/TP-TTTM); - Dự thảo điều lệ của Trung tâm trọng tài (làm theo Mẫu số 01/TP-TTTM); - Danh sách các sáng lập viên và các giấy tờ kèm theo chứng minh đủ điều kiện quy định tại Điều 20 của Luật Trọng tài thương mại. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Vụ Bổ trợ tư pháp. Cơ quan phối hợp (nếu có): Không Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm trọng tài Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị thành lập Trung tâm trọng tài (Mẫu số 02/TP-TTTM). Lệ phí (nếu có): Có. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm trọng tài được thành lập khi có ít nhất năm sáng lập viên là công dân Việt Nam có đủ điều kiện là Trọng tài viên quy định tại Điều 20 của Luật Trọng tài thương mại. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại; - Thông tư số 01/2005/TT-BTC ngày 04/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phép, thay đổi nội dung giấy phép, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, đăng ký hoạt động chi nhánh của trung tâm trọng tài và lệ phí toà án liên quan đến trọng tài; - Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại. 2. Thay đổi nội dung Giấy phép thành lập của Trung tâm trọng tài Trình tự thực hiện: - Trung tâm trọng tài tìm hiểu thủ tục và hoàn thiện hồ sơ xin thay đổi nội dung Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài gửi cho Bộ Tư pháp. - Bộ Tư pháp xem xét ra văn bản chấp thuận hoặc từ chối. Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy phép thành lập của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 09/TP-TTTM); - Giấy phép thành lập của Trung tâm trọng tài và giấy tờ liên quan đến việc thay đổi (nếu có). Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Vụ Bổ trợ tư pháp. Cơ quan phối hợp (nếu có): Không Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm trọng tài. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy phép thành lập của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 09/TP-TTTM). Lệ phí (nếu có): Có. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc thay đổi. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại; - Thông tư số 01/2005/TT-BTC ngày 04/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phép, thay đổi nội dung giấy phép, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, đăng ký hoạt động chi nhánh của trung tâm trọng tài và lệ phí toà án liên quan đến trọng tài; - Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại. 3. Thu hồi giấy phép thành lập của Trung tâm trọng tài Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân phát hiện Trung tâm trọng tài thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy phép thành lập thì thông báo cho Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài; - Sở Tư pháp tiến hành xem xét, xác minh, trong trường hợp bị thu hồi thì Sở Tư pháp phải có văn bản đề nghị Bộ Tư pháp thu hồi Giấy phép thành lập; - Bộ trường Bộ Tư pháp ra quyết định thu hồi trong thời gian quy định. Trung tâm trọng tài phải nộp lại Giấy phép thành lập cho Bộ Tư pháp, Giấy đăng ký hoạt động cho Sở Tư pháp. Cách thức thực hiện: Thông báo nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. Thành phần hồ sơ: - Thông báo trường hợp Trung tâm bị thu hồi Giấy phép thành lập; - Văn bản đề nghị của Sở Tư pháp về việc thu hồi Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp về việc thu hồi Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Vụ Bổ trợ tư pháp. Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Tư pháp. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm trọng tài. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định cụ thể. Lệ phí (nếu có): Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Có 1 trong những hành vi sau: - Trung tâm có hành vi vi phạm đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà tái phạm; - Trung tâm không tiến hành bất kỳ hoạt động nào ghi trong Điều lệ, Giấy phép thành lập trong vòng 5 năm liên tục kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động; - Trung tâm không tiến hành đăng ký hoạt động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Giấy phép thành lập; - Trung tâm không sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Quy tắc tố tụng trọng tài phù hợp với Luật trọng tài trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Luật trọng tài thương mại có hiệu lực. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại. 4. Chấm dứt hoạt động của Trung tâm trọng tài Trình tự thực hiện: - Trung tâm trọng tài thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động cho Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp nơi Trung tâm trọng tài đăng ký hoạt động, đăng báo hàng ngày của Trung ương hoặc địa phương nơi đăng ký hoạt động trong ba số liên tiếp về việc chấm dứt. - Sau khi có Quyết định việc chấm dứt hoạt động của Trung tâm, Trung tâm nộp lại Giấy phép thành lập cho Bộ Tư pháp, Giấy đăng ký hoạt động cho Sở Tư pháp và nộp lại con dấu cho cơ quan có thẩm quyền. Cách thức thực hiện: Thông báo nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. Thành phần hồ sơ: Thông báo chấm dứt hoạt động của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 19/TP-TTTM). Số lượng hồ sơ: 01 bản Thông báo. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Trung tâm trọng tài. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Vụ Bổ trợ tư pháp. Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Tư pháp. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm trọng tài. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo chấm dứt hoạt động của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 19/TP-TTTM). Lệ phí (nếu có): Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc chấm dứt hoạt động Trung tâm trọng tài. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại. - Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại. 5. Cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam Trình tự thực hiện: - Tổ chức trọng tài nước ngoài hoàn thiện hồ sơ đề nghị thành lập Chi nhánh gửi Bộ Tư pháp. - Bộ Tư pháp xem xét cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị thành lập Chi nhánh/Văn phòng đại diện của Tổ chức Trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 03/TP-TTTM); - Giấy tờ chứng minh hợp pháp việc thành lập tổ chức trọng tài nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền; - Bản giới thiệu về hoạt động của Tổ chức trọng tài nước ngoài; - Bản sao Điều lệ của Tổ chức trọng tài nước ngoài; - Quyết định cử trọng tài viên làm trưởng Chi nhánh; - Danh sách trọng tài viên, nhân viên dự kiến làm việc tại Việt Nam. Đơn đề nghị, các giấy tờ kèm theo nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và được chứng thực theo quy định pháp luật, giấy tờ do tổ chức nước ngoài cấp hoặc công chứng, chứng thực ở nước ngoài phải được hợp pháp lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.
| 2,172
|
6,906
|
Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Vụ Bổ trợ tư pháp. Cơ quan phối hợp (nếu có): Không Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức trọng tài nước ngoài Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị thành lập Chi nhánh/Văn phòng đại diện của Tổ chức Trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 03/TP-TTTM). Lệ phí (nếu có): Có. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thành lập Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại. - Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại. 6. Cấp giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam Trình tự thực hiện: - Tổ chức trọng tài nước ngoài hoàn thiện hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng đại diện gửi Bộ Tư pháp. - Bộ Tư pháp xem xét cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện Tổ chức trọng tài nước ngoài. Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị thành lập Chi nhánh/Văn phòng đại diện của Tổ chức Trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 03/TP-TTTM); - Giấy tờ chứng minh hợp pháp việc thành lập tổ chức trọng tài nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền; - Bản giới thiệu về hoạt động của Tổ chức trọng tài nước ngoài; - Bản sao Quyết định cử trưởng Văn phòng đại diện; - Danh sách người nước ngoài, nhân viên Việt Nam dự kiến làm việc tại Việt Nam. Đơn đề nghị, các giấy tờ kèm theo nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và được chứng thực theo quy định pháp luật, giấy tờ do tổ chức nước ngài cấp hoặc công chứng, chứng thực ở nước ngoài phải được hợp pháp lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 45 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Vụ Bổ trợ tư pháp. Cơ quan phối hợp (nếu có): Không Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức trọng tài nước ngoài. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị thành lập Chi nhánh/Văn phòng đại diện của Tổ chức Trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 03/TP-TTTM). Lệ phí (nếu có): Có . Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện Tổ chức trọng tài nước ngoài. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại; - Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại. 7. Thay đổi nội dung Giấy phép thành lập của Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam Trình tự thực hiện: - Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam thay đổi về tên gọi, lĩnh vực hoạt động, gửi hồ sơ đề nghị thay đổi về tên gọi, lĩnh vực hoạt động đến Bộ Tư pháp; - Bộ Tư pháp xem xét ra văn bản chấp thuận hoặc từ chối. Trường hợp thay đổi Trưởng Chi nhánh, địa điểm đặt trụ sở của Chi nhánh tổ chức trọng tài nước ngoài trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tư pháp và gửi hồ sơ đề nghị đăng ký nội dung thay đổi cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động. Trong trường hợp chuyển địa điểm trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài gửi thông báo cho Sở Tư pháp nơi đã cấp Giấy đăng ký hoạt động và gửi hồ sơ đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp nơi đặt địa điểm trụ sở mới. Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. Thành phần hồ sơ: - Trường hợp thay đổi về tên gọi, lĩnh vực hoạt động hồ sơ gồm: Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy phép thành lập của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 09/TP-TTTM); bản chính Giấy phép thành lập của Trung tâm trọng tài và giấy tờ liên quan đến việc thay đổi (nếu có). - Trường hợp thay đổi Trưởng Chi nhánh, địa điểm đặt trụ sở của Chi nhánh tổ chức trọng tài nước ngoài trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hồ sơ gồm: Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy phép thành lập của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 09/TP-TTTM); bản chính Giấy đăng ký hoạt động; bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài; trong trường hợp nộp bản sao thì phải kèm theo bản chính để đối chiếu. - Trong trường hợp chuyển địa điểm trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài gửi Thông báo cho Sở Tư pháp nơi đã cấp Giấy đăng ký hoạt động và gửi hồ sơ đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp nơi đặt địa điểm trụ sở mới theo quy định về thủ tục đăng ký hoạt động. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Vụ Bổ trợ tư pháp. Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Tư pháp nơi đặt Chi nhánh. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy phép thành lập của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 09/TP-TTTM). Lệ phí (nếu có): Có. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận việc thay đổi hoặc văn bản từ chối. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại; - Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại. 8. Thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân phát hiện Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy phép thành lập thì thông báo cho Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở của Chi nhánh, Văn phòng đại diện; - Sở Tư pháp tiến hành xem xét, xác minh, trong trường hợp bị thu hồi thì Sở Tư pháp phải có văn bản đề nghị Bộ Tư pháp thu hồi Giấy phép thành lập; - Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định thu hồi trong thời gian quy định; - Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài phải nộp lại Giấy phép thành lập cho Bộ Tư pháp, Giấy đăng ký hoạt động cho Sở Tư pháp. Cách thức thực hiện: Thông báo nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. Thành phần hồ sơ: Thông báo trường hợp Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài bị thu hồi Giấy phép thành lập. Số lượng hồ sơ: 01 Thông báo bằng văn bản. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp về việc thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Vụ Bổ trợ tư pháp. Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Tư pháp. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định cụ thể. Lệ phí (nếu có): Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài có hành vi vi phạm đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà tái phạm; - Không tiến hành bất kỳ hoạt động nào ghi trong Giấy phép thành lập trong vòng 5 năm liên tục kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại. 9. Chấm dứt hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam Trình tự thực hiện: - Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động cho Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp nơi Trung tâm trọng tài đặt trụ sở và Sở Tư pháp nơi đặt Chi nhánh; - Sau khi có Quyết định việc chấm dứt hoạt động của Chi nhánh, Chi nhánh nộp lại Giấy phép thành lập cho Bộ Tư pháp, Giấy đăng ký hoạt động cho Sở Tư pháp và nộp lại con dấu cho cơ quan có thẩm quyền.
| 2,123
|
6,907
|
Cách thức thực hiện: Thông báo nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. Thành phần hồ sơ: Thông báo về việc chấm dứt hoạt động của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 19/TP-TTTM). Số lượng hồ sơ: 01 bản Thông báo. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo về việc chấm dứt hoạt động của Chi nhánh. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Vụ Bổ trợ tư pháp. Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Tư pháp. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo về việc chấm dứt hoạt động của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 19/TP-TTTM). Lệ phí (nếu có): Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chấm dứt hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh chấm dứt hoạt động theo quyết định của Tổ chức trọng tài nước ngoài, Tổ chức trọng tài nước ngoài thành lập Chi nhánh tại Việt Nam chấm dứt hoạt động ở nước ngoài hoặc Chi nhánh bị thu hồi Giấy phép thành lập. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại. - Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại. 10. Chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam Trình tự thực hiện: - Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động cho Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp nơi Văn phòng đại diện đặt trụ sở; - Sau khi có quyết định của Bộ Tư pháp về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Văn phòng đại diện phải nộp lại Giấy phép thành lập cho Bộ Tư pháp, nộp lại con dấu cho cơ quan có thẩm quyền cấp và đăng ký sử dụng con dấu. Cách thức thực hiện: Thông báo nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. Thành phần hồ sơ: Thông báo về việc chấm dứt hoạt động của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 19/TP-TTTM). Số lượng hồ sơ: 01 bản Thông báo. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo về việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Vụ Bổ trợ tư pháp. Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Tư pháp. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo về việc chấm dứt hoạt động của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 19/TP-TTTM). Lệ phí (nếu có): Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động theo quyết định của Tổ chức trọng tài nước ngoài; - Tổ chức trọng tài nước ngoài thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam chấm dứt hoạt động ở nước ngoài hoặc Văn phòng đại diện bị thu hồi Giấy phép thành lập; - Văn phòng đại diện phải thông báo bằng văn bản chậm nhất là 30 ngày trước thời điểm chấm dứt hoạt động. Trong trường hợp Chi nhánh, Văn phòng đại diện bị thu hồi Giấy phép thành lập thì Chi nhánh, Văn phòng đại diện phải đăng báo về việc chấm dứt hoạt động theo quy định. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại; - Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại. 11. Phê chuẩn Điều lệ sửa đổi, bổ sung của Trung tâm trọng tài Trình tự thực hiện: Trung tâm trọng tài hoàn thiện hồ sơ về phê chuẩn Điều lệ sửa đổi, bổ sung gửi cho Bộ Tư pháp. Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị phê chuẩn Điều lệ sửa đổi, bổ sung, Dự thảo Điều lệ sửa đổi, bổ sung. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Vụ Bổ trợ tư pháp. Cơ quan phối hợp (nếu có): Không Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm trọng tài. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định cụ thể. Lệ phí (nếu có): Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê chuẩn Điều lệ sửa đổi, bổ sung Trung tâm trọng tài. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại. 12. Cấp lại Giấy phép thành lập của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam Trình tự thực hiện: - Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam mà Giấy phép thành lập bị mất, rách, nát, cháy hoặc bị tiêu hủy có thể gửi hồ sơ đề nghị cấp lại đến Bộ Tư pháp nơi đã cấp Giấy phép thành lập để được cấp lại. - Bộ Tư pháp xem xét cấp lại Giấy phép thành lập trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh/Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 11/TP-TTTM); - Giấy xác nhận về việc bị mất Giấy phép thành lập của công an cấp xã nơi mất giấy tờ (trong trường hợp bị mất). Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Vụ Bổ trợ tư pháp. Cơ quan phối hợp (nếu có): Không Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh/Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 11/TP-TTTM). Lệ phí (nếu có): Có. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thành lập. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép thành lập bị mất, rách, nát, cháy hoặc bị tiêu hủy. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại. - Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại. 13. Thông báo về việc thành lập Chi nhánh/Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài tại nước ngoài Trình tự thực hiện: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài ở nước ngoài thì Trung tâm trọng tài phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tư pháp. Cách thức thực hiện: Thông báo nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. Thành phần hồ sơ: Thông báo lập Chi nhánh/Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài tại nước ngoài (Mẫu số 14/TP-TTTM). Số lượng hồ sơ: 01 Thông báo. Thời hạn giải quyết: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Vụ Bổ trợ tư pháp. Cơ quan phối hợp (nếu có): Không Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm trọng tài. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo lập Chi nhánh/Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài tại nước ngoài (Mẫu số 14/TP-TTTM). Lệ phí (nếu có): Không Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại. - Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại.
| 2,095
|
6,908
|
14. Thông báo Thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Trình tự thực hiện: Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tư pháp. Cách thức thực hiện: Thông báo nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. Thành phần hồ sơ: Thông báo thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Mẫu số 16/TP-TTTM); Số lượng hồ sơ: 01 Thông báo. Thời hạn giải quyết: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Vụ Bổ trợ tư pháp. Cơ quan phối hợp (nếu có): Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Mẫu số 16/TP-TTTM). Lệ phí (nếu có): Không Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại. - Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại. 15. Thông báo thay đổi Trưởng Chi nhánh, địa điểm đặt trụ sở của Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Trình tự thực hiện: Trường hợp thay đổi Trưởng Chi nhánh, địa điểm đặt trụ sở của Chi nhánh tổ chức trọng tài nước ngoài trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tư pháp. Cách thức thực hiện: Thông báo nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. Thành phần hồ sơ: Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật, Trưởng Chi nhánh, địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Mẫu số 15/TP-TTTM); Số lượng hồ sơ: 01 Thông báo. Thời hạn giải quyết: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Vụ Bổ trợ tư pháp. Cơ quan phối hợp (nếu có): Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật, Trưởng Chi nhánh, địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Mẫu số 15/TP-TTTM). Lệ phí (nếu có): Không Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại. - Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại. 16. Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật, địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Trình tự thực hiện: Trung tâm trọng tài thay đổi người đại diện theo pháp luật, địa điểm đặt trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tư pháp. Cách thức thực hiện: Thông báo nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. Thành phần hồ sơ: Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật, Trưởng Chi nhánh, địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Mẫu số 15/TP-TTTM); Số lượng hồ sơ: 01 Thông báo. Thời hạn giải quyết: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Vụ Bổ trợ tư pháp. Cơ quan phối hợp (nếu có): Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật, Trưởng Chi nhánh, địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Mẫu số 15/TP-TTTM). Lệ phí (nếu có): Không Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại. - Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại. 17. Thủ tục Công bố danh sách trọng tài viên Trình tự thực hiện: - Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam gửi danh sách trọng tài viên cho Bộ Tư pháp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập. - Định kỳ hàng tháng, Bộ Tư pháp cập nhật và công bố danh sách trọng tài viên trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Việc công bố danh sách trọng tài viên nhằm cung cấp thông tin, không ảnh hưởng đến tư cách trọng tài viên. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. Thành phần hồ sơ: Danh sách trọng tài viên của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam. Số lượng hồ sơ: Không quy định Thời hạn giải quyết: Không quy định Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Vụ Bổ trợ tư pháp. Cơ quan phối hợp (nếu có): Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định cụ thể. Lệ phí (nếu có): Không Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công bố và cập nhật danh sách trọng tài viên trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại. 18. Thủ tục Thông báo thay đổi danh sách trọng tài viên Trình tự thực hiện: - Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài thay đổi danh sách Trọng tài viên, thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tư pháp. - Bộ Tư pháp cập nhật và công bố danh sách trọng tài viên trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Việc công bố danh sách trọng tài viên nhằm cung cấp thông tin, không ảnh hưởng đến tư cách trọng tài viên. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. Thành phần hồ sơ: Thông báo thay đổi danh sách sách trọng tài viên của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 18/TP-TTTM). Số lượng hồ sơ: 01 Thông báo. Thời hạn giải quyết: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Vụ Bổ trợ tư pháp. Cơ quan phối hợp (nếu có): Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo thay đổi danh sách sách trọng tài viên của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 18/TP-TTTM). Lệ phí (nếu có): Không Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công bố thay đổi danh sách trọng tài viên trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại. - Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại. II. Thủ tục hành chính cấp Tỉnh 1. Đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài Trình tự thực hiện: - Trung tâm trọng tài hoàn thiện hồ sơ gửi cho Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở Trung tâm trọng tài; - Sở Tư pháp thẩm tra đủ điều kiện và cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm trọng tài. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện
| 2,082
|
6,909
|
Thành phần hồ sơ: - Đơn đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài (Mẫu số 04/TP-TTTM); - Bản sao giấy phép thành lập trung tâm trọng tài; - Bản sao Điều lệ trung tâm trọng tài; - Giấy tờ chứng minh về trụ sở đảm bảo cho hoạt động của Trung tâm trọng tài. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp Cơ quan phối hợp (nếu có): Không Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm trọng tài. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài (Mẫu số 04/TP-TTTM). Lệ phí (nếu có): Có. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại; - Thông tư số 01/2005/TT-BTC ngày 04/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phép, thay đổi nội dung giấy phép, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, đăng ký hoạt động chi nhánh của trung tâm trọng tài và lệ phí toà án liên quan đến trọng tài; - Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại. 2. Đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài Trình tự thực hiện: - Trung tâm trọng tài hoàn thiện hồ sơ gửi cho Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở Chi nhánh của Trung tâm trọng tài; - Sở Tư pháp thẩm tra đủ điều kiện và cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Chi nhánh của Trung tâm trọng tài trong thời gian pháp luật quy định. Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. Thành phần hồ sơ: - Đơn đăng ký hoạt động Chi nhánh của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 05/TP-TTTM); - Bản sao giấy phép thành lập trung tâm trọng tài; - Quyết định thành lập Chi nhánh Trung tâm trọng tài; - Giấy tờ chứng minh về trụ sở của Chi nhánh; - Quyết định của Trung tâm trọng tài về việc cử Trưởng Chi nhánh. Số lượng hồ sơ: 01 bộ Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp. Cơ quan phối hợp (nếu có): Không Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm trọng tài. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký hoạt động Chi nhánh của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 05/TP-TTTM). Lệ phí (nếu có): Có. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động cho Chi nhánh của Trung tâm trọng tài. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại; - Thông tư số 01/2005/TT-BTC ngày 04/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phép, thay đổi nội dung giấy phép, đăng ký hoạt động trung tâm trọng tài, đăng ký hoạt động chi nhánh của trung tâm trọng tài và lệ phí toà án liên quan đến trọng tài; - Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại. 3. Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài Trình tự thực hiện: Kể từ ngày văn bản chấp thuận việc thay đổi nội dung giấy phép có hiệu lực, Trung tâm trọng tài hoàn thiện hồ sơ gửi cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động để ghi nội dung thay đổi vào Giấy đăng ký hoạt động. Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 10/TP-TTTM); - Bản chính Giấy đăng ký hoạt động; - Bản sao Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp Cơ quan phối hợp (nếu có): Không Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm trọng tài. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 10/TP-TTTM). Lệ phí (nếu có): Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ghi nội dung thay đổi vào Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Có văn bản chấp thuận thay đổi của Bộ Tư pháp. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại. - Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại. 4. Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài Trình tự thực hiện: Chi nhánh Trung tâm trọng tài hoàn thiện hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh gửi cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động. Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài; - Bản chính Giấy đăng ký hoạt động; - Bản sao Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp. Cơ quan phối hợp (nếu có): Không Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh Trung tâm trọng tài. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định cụ thể. Lệ phí (nếu có): Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ghi nội dung thay đổi vào Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại. - Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại. 5. Thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài, Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân phát hiện Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động thì thông báo cho Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài. - Sở Tư pháp tiến hành xem xét, xác minh ra quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động trong thời gian quy định. - Trung tâm trọng tài và Chi nhánh trung tâm trọng tài phải nộp lại Giấy phép đăng ký hoạt động cho Sở Tư pháp nơi cấp Giấy đăng ký hoạt động. Cách thức thực hiện: Thông báo nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. Thành phần hồ sơ: Thông báo trường hợp Trung tâm bị thu hồi Giấy phép thành lập. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp. Cơ quan phối hợp (nếu có): Không Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định cụ thể. Lệ phí (nếu có): Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động Trung tâm trọng tài, Chi nhánh trung tâm trọng tài. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Có 1 trong những hành vi sau: - Trung tâm có hành vi vi phạm đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà tái phạm; - Trung tâm không tiến hành bất kỳ hoạt động nào ghi trong điều lệ, Giấy phép thành lập trong vòng 5 năm liên tục kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động; - Trung tâm không tiến hành đăng ký hoạt động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Giấy phép thành lập; - Trung tâm không sửa đổi, bổ sung điều lệ, quy tắc tố tụng trọng tài phù hợp với Luật trọng tài trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Luật Trọng tài thương mại có hiệu lực. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật trọng tài thương mại. 6. Chấm dứt hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài Trình tự thực hiện: - Trung tâm trọng tài thành lập Chi nhánh thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động cho Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp nơi Trung tâm trọng tài đặt trụ sở và Sở Tư pháp nơi đặt Chi nhánh.
| 2,137
|
6,910
|
- Sau khi có quyết định việc chấm dứt hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Trung tâm nộp lại Giấy đăng ký hoạt động cho Sở Tư pháp và nộp lại con dấu cho cơ quan có thẩm quyền. Cách thức thực hiện: Thông báo nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. Thành phần hồ sơ: Thông báo chấm dứt hoạt động Trung tâm trọng tài/Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 19/TP-TTTM). Số lượng hồ sơ: 01 bản. Thời hạn giải quyết: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp Cơ quan phối hợp (nếu có): Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm trọng tài Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo chấm dứt hoạt động Trung tâm trọng tài/Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 19/TP-TTTM). Lệ phí (nếu có): Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Nộp lại giấy Giấy đăng ký hoạt động cho Sở Tư pháp và nộp lại con dấu cho cơ quan có thẩm quyền. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Chi nhánh chấm dứt hoạt động trong trường hợp theo Quyết định của Trung tâm trọng tài; - Trung tâm trọng tài tự chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi Giấy phép thành lập; - Chi nhánh bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại. - Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại. 7. Đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam Trình tự thực hiện: Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài hoàn thiện hồ sơ xin đăng ký hoạt động gửi Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở Chi nhánh. Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. Thành phần hồ sơ: - Đơn đăng ký hoạt động Chi nhánh của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 05/TP-TTTM); - Bản chính hoặc bản sao Giấy tờ chứng minh về trụ sở của Chi nhánh; - Bản sao Giấy phép thành lập Chi nhánh; - Bản sao Quyết định về việc cử trưởng Chi nhánh. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp nơi Chi nhánh đặt trụ sở. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp nơi Chi nhánh đặt trụ sở. Cơ quan phối hợp (nếu có): Không Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký hoạt động Chi nhánh của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 05/TP-TTTM). Lệ phí (nếu có): Có Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động cho Chi nhánh. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại. - Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại. 8. Thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam Trình tự thực hiện: Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài hoàn thiện hồ sơ xin thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động gửi cho Sở Tư pháp nơi đặt Chi nhánh sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Tư pháp. Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm Trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 10/TP-TTTM); - Bản chính Giấy đăng ký hoạt động, - Bản sao Giấy phép thành lập Chi nhánh của Trung tâm trọng tài nước ngoài. Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp nơi đặt Chi nhánh. Cơ quan phối hợp (nếu có): Không Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm Trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 10/TP-TTTM). Lệ phí (nếu có): Có. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ghi nội dung thay đổi vào Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại. - Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại. 9. Thu hồi Giấy đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam Trình tự thực hiện: - Tổ chức, cá nhân phát hiện Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài thuộc trường hợp bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động thì thông báo cho Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở của Chi nhánh; - Sở Tư pháp tiến hành xem xét, xác minh ra quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt động trong thời gian quy định; - Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài phải nộp lại Giấy phép đăng ký hoạt động cho Sở Tư pháp nơi cấp Giấy đăng ký hoạt động. Cách thức thực hiện: Thông báo nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. Thành phần hồ sơ: Thông báo trường hợp thu hồi Giấy đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài. Số lượng hồ sơ: 01 Thông báo bằng văn bản. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp. Cơ quan phối hợp (nếu có): Không Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định cụ thể. Lệ phí (nếu có): Không. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi Giấy đăng ký hoạt Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: - Chi nhánh có hành vi vi phạm đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà tái phạm; - Chi nhánh, Văn phòng đại diện không tiến hành bất kỳ hoạt động nào ghi Giấy phép thành lập trong vòng 5 năm liên tục kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại. 10. Thông báo về việc thành lập Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam Trình tự thực hiện: Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập, Văn phòng Đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài phải thông báo bằng văn bản về việc thành lập Văn phòng đại diện cho Sở Tư pháp, nơi đặt trụ sở của Văn phòng đại diện. Cách thức thực hiện: Thông báo nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. Thành phần hồ sơ: - Thông báo lập Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài/Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 13/TP-TTTM); - Bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài; trong trường hợp nộp bản sao phải kèm theo bản chính để đối chiếu. Số lượng hồ sơ: 01 Thông báo. Thời hạn giải quyết: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp. Cơ quan phối hợp (nếu có): Không Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo lập Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài/Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 13/TP-TTTM). Lệ phí (nếu có): Không Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ghi nội dung thay đổi vào Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại. - Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại. 11. Thông báo thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Trình tự thực hiện: Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thay đổi phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi Văn phòng đại diện đặt trụ sở.
| 2,159
|
6,911
|
Cách thức thực hiện: Thông báo nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. Thành phần hồ sơ: Thông báo thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Mẫu số 16/TP-TTTM); Số lượng hồ sơ: 01 Thông báo. Thời hạn giải quyết: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp nơi Văn phòng đại diện đặt trụ sở. Cơ quan phối hợp (nếu có): Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Mẫu số 16/TP-TTTM). Lệ phí (nếu có): Không Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại. - Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại. 12. Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác Trình tự thực hiện: Trong trường hợp thay đổi địa điểm trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, Văn phòng đại diện gửi thông báo chuyển địa điểm trụ sở cho Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở cũ và Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở mới. Cách thức thực hiện: Thông báo nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. Thành phần hồ sơ: - Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài; Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác (Mẫu số 17/TP-TTTM). - Bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện; trong trường hợp nộp bản sao thì phải kèm theo bản chính để đối chiếu. Số lượng hồ sơ: 01 Thông báo. Thời hạn giải quyết: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở cũ, Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở mới. Cơ quan phối hợp (nếu có): Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài; Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác (Mẫu số 17/TP-TTTM). Lệ phí (nếu có): Không Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại. - Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại. 13. Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác Trình tự thực hiện: Trong trường hợp chuyển địa điểm trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài gửi Thông báo cho Sở Tư pháp nơi đã cấp Giấy đăng ký hoạt động. Cách thức thực hiện: Thông báo nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. Thành phần hồ sơ: Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài; Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác (Mẫu số 17/TP-TTTM). Số lượng hồ sơ: 01 Thông báo. Thời hạn giải quyết: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp. Cơ quan phối hợp (nếu có): Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài; Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác (Mẫu số 17/TP-TTTM). Lệ phí (nếu có): Không Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại. - Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại. 14. Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh trung tâm trọng tài sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác Trình tự thực hiện: Trường hợp thay đổi địa điểm trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài gửi thông báo chuyển địa điểm trụ sở cho Sở Tư pháp nơi đã cấp Giấy đăng ký hoạt động. Cách thức thực hiện: Thông báo nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. Thành phần hồ sơ: Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài; Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác (Mẫu số 17/TP-TTTM). Số lượng hồ sơ: 01 Thông báo. Thời hạn giải quyết: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp nơi đã cấp Giấy đăng ký hoạt động. Cơ quan phối hợp (nếu có): Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm trọng tài. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài; Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác (Mẫu số 17/TP-TTTM). Lệ phí (nếu có): Không Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại. - Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại. 15. Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác Trình tự thực hiện: Trong trường hợp chuyển địa điểm trụ sở sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, Chi nhánh Tổ chức trọng tài nước ngoài gửi Thông báo cho Sở Tư pháp nơi đã cấp Giấy đăng ký hoạt động và gửi hồ sơ đăng ký hoạt động đến Sở Tư pháp nơi đặt địa điểm trụ sở mới. Cách thức thực hiện: Thông báo nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. Thành phần hồ sơ: Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài; Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác (Mẫu số 17/TP-TTTM). Số lượng hồ sơ: 01 Thông báo. Thời hạn giải quyết: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở cũ, Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở mới. Cơ quan phối hợp (nếu có): Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài; Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác (Mẫu số 17/TP-TTTM). Lệ phí (nếu có): Không Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại. - Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại. 16. Thông báo về việc thành lập Chi nhánh/Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài tại nước ngoài Trình tự thực hiện: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho phép thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài ở nước ngoài thì Trung tâm trọng tài phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi Trung tâm đăng ký hoạt động. Cách thức thực hiện: Thông báo nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện.
| 2,074
|
6,912
|
Thành phần hồ sơ: Thông báo lập Chi nhánh/Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài tại nước ngoài (Mẫu số 14/TP-TTTM). Số lượng hồ sơ: 01 Thông báo. Thời hạn giải quyết: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp. Cơ quan phối hợp (nếu có): Không Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm trọng tài. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo lập Chi nhánh/Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài tại nước ngoài (Mẫu số 14/TP-TTTM). Lệ phí (nếu có): Không Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ghi nội dung thay đổi vào Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại. - Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại. 17. Thông báo về việc thành lập Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài Trình tự thực hiện: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày lập Văn phòng đại diện Trung tâm trọng tài phải thông báo bằng văn bản về việc lập Văn phòng đại diện cho Sở Tư pháp, nơi Trung tâm trọng tài đặt trụ sở và Sở Tư pháp, nơi đặt Văn phòng đại diện. Cách thức thực hiện: Thông báo nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. Thành phần hồ sơ: - Thông báo lập Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài/Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 13/TP-TTTM). - Bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài, Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài; trong trường hợp nộp bản sao thì phải kèm theo bản chính để đối chiếu (trường hợp lập Văn phòng đại diện ở ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương). Số lượng hồ sơ: 01 Thông báo. Thời hạn giải quyết: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp. Cơ quan phối hợp (nếu có): Không Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm trọng tài. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo lập Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài/Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 13/TP-TTTM). Lệ phí (nếu có): Không Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ghi nội dung thay đổi vào Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại. - Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại. 18. Thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở, Trưởng Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài Trình tự thực hiện: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày thay đổi địa điểm, thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện, Trung tâm trọng tài phải thông báo bằng văn bản về việc đổi địa điểm, thay đổi Trưởng Văn phòng đại diện cho Sở Tư pháp, nơi Trung tâm trọng tài đặt trụ sở và Sở Tư pháp, nơi đặt Văn phòng đại diện. Cách thức thực hiện: Thông báo nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. Thành phần hồ sơ: Thông báo về việc thay đổi địa điểm đặt trụ sở, Trưởng Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài. Số lượng hồ sơ: 01 Thông báo. Thời hạn giải quyết: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp. Cơ quan phối hợp (nếu có): Không Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm trọng tài. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định cụ thể Lệ phí (nếu có): Không Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ghi nội dung thay đổi vào Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại. - Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại. 19. Thủ tục Thông báo thay đổi danh sách trọng tài viên Trình tự thực hiện: Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài thay đổi danh sách Trọng tài viên, thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp, nơi Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài đăng ký hoạt động. Cách thức thực hiện: Thông báo trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. Thành phần hồ sơ: Thông báo thay đổi danh sách sách trọng tài viên của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 18/TP-TTTM). Số lượng hồ sơ: 01 Thông báo. Thời hạn giải quyết: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Tư pháp. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Vụ Bổ trợ tư pháp. Cơ quan phối hợp (nếu có): Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo thay đổi danh sách sách trọng tài viên của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 18/TP-TTTM). Lệ phí (nếu có): Không Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ghi thay đổi giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại. - Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại. 20. Cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam Trình tự thực hiện: - Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam mà Giấy đăng ký hoạt động bị mất, rách, nát, cháy hoặc bị tiêu hủy có thể gửi hồ sơ đề nghị cấp lại đến Sở Tư pháp nơi đã cấp Giấy đăng ký hoạt động để được cấp lại. - Sở Tư pháp nơi đã cấp Giấy đăng ký hoạt động xem xét cấp lại trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện. Thành phần hồ sơ: - Đơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 12/TP-TTTM); - Giấy xác nhận về việc bị mất Giấy đăng ký hoạt động của công an cấp xã nơi mất giấy tờ (trong trường hợp bị mất). Số lượng hồ sơ: 01 bộ. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tư pháp. Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp. Cơ quan phối hợp (nếu có): Không Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài/Chi nhánh Trung tâm trọng tài/Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu số 12/TP-TTTM). Lệ phí (nếu có): Có. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động bị mất, rách, nát, cháy hoặc bị tiêu hủy. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật Trọng tài thương mại năm 2010 số 54/2010/QH12 của Quốc hội khóa 12; - Nghị định số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại. - Thông tư số 12/2012/TT-BTP ngày 7/11/2012 của Bộ Tư pháp ban hành một số biểu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT TRỮ LƯỢNG ĐÁ VÔI LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TRONG “BÁO CÁO THĂM DÒ MỎ ĐÁ VÔI LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG LÈN CON RÀO TRÙ, XÃ TRƯỜNG XUÂN, HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH” CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Quyết định số 06/2006/QĐ-BTNMT ngày 07 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn; Căn cứ Công văn số 3006/BTNMT-VPTL ngày 14 tháng 7 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thực hiện Quyết định số 06/2006/QĐ-BTNMT ngày 07 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
| 2,106
|
6,913
|
Căn cứ Quyết định số 1675/QĐ-CT ngày 22 tháng 3 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc cấp giấy phép thăm dò đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường Lèn Con Rào Trù, xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh cho Công ty TNHH Thục Linh; Theo đề nghị của Hội đồng thẩm định Báo cáo thăm dò và xét duyệt trữ lượng mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường Lèn Con Rào Trù, xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh tại cuộc họp ngày 31 tháng 10 năm 2012 và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 1053/TNMT-KS ngày 07 tháng 12 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt trữ lượng đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường trong “Báo cáo thăm dò mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường Lèn Con Rào Trù, xã Trường Xuân, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình” ở trạng thái tự nhiên (trữ lượng tính đến ngày 31 tháng 10 năm 2012) như sau: Tổng trữ lượng cấp 121 + 122 là: 865472 m3; trong đó: - Trữ lượng cấp 121 là: 778.015m3. - Trữ lượng cấp 122 là: 87.457m3. Điều 2. Các tài liệu trong Báo cáo được sử dụng để lập báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác và giao nộp lưu trữ địa chất. Trong quá trình sử dụng cần tuân thủ các ý kiến nhận xét của Hội đồng đánh giá trữ lượng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công Thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Quảng Ninh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Trường Xuân và Giám đốc Công ty TNHH Thục Linh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT TRỮ LƯỢNG ĐÁ VÔI LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TRONG "BÁO CÁO THĂM DÒ MỎ ĐÁ VÔI LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG LÈN CỤT TAI, XÃ QUẢNG TIÊN, HUYỆN QUẢNG TRẠCH VÀ LÈN VỊNH, XÃ VĂN HÓA, HUYỆN TUYÊN HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH" CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Quyết định số 06/2006/QĐ-BTNMT ngày 07 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định về phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản rắn; Căn cứ Công văn số 3006/BTNMT-VPTL ngày 14 tháng 7 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thực hiện Quyết định số 06/2006/QĐ-BTNMT ngày 07 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Quyết định số 1678/QĐ-CT ngày 22 tháng 3 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc cấp giấy phép thăm dò đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường Lèn Cụt Tai, xã Quảng Tiên, huyện Quảng Trạch và Lèn Vịnh, xã Văn Hóa, huyện Tuyên Hóa cho Công ty TNHH Đại Tiến Phát; Theo đề nghị của Hội đồng thẩm định Báo cáo thăm dò và xét duyệt trữ lượng mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường Lèn Cụt Tai, xã Quảng Tiên, huyện Quảng Trạch và Lèn Vịnh, xã Văn Hóa, huyện Tuyên Hóa tại cuộc họp ngày 16 tháng 11 năm 2012 và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 10521/TNMT-KS ngày 07 tháng 12 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt trữ lượng đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường trong “Báo cáo thăm dò mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường Lèn Cụt Tai, xã Quảng Tiên, huyện Quảng Trạch và Lèn Vịnh, xã Văn Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình” ở trạng thái tự nhiên (trữ lượng tính đến ngày 16 tháng 11 năm 2012) như sau: Tổng trữ lượng cấp 121 + 122 là: 207.470m3; trong đó: - Trữ lượng cấp 121 là: 120.343m3. - Trữ lượng cấp 122 là: 87.127m3. Điều 2. Các tài liệu trong Báo cáo được sử dụng để lập báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác và giao nộp lưu trữ địa chất. Trong quá trình sử dụng cần tuân thủ các ý kiến nhận xét của Hội đồng đánh giá trữ lượng. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công Thương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Quảng Trạch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Tuyên Hóa, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Quảng Tiên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Văn Hóa và Giám đốc Công ty TNHH Đại Tiến Phát chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 04-KL/TW NGÀY 19/4/2011 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA XI) TỪ NĂM 2012 - 2016 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 09/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận 04-KL/TW ngày 19/4/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI); Xét Tờ trình số 680/TTr-STP ngày 08/10/2012 của Giám đốc Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Kết luận số 04-KL/TW ngày 19/4/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI) về kết quả thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân, từ năm 2012 đến năm 2016. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện theo đúng nội dung kế hoạch. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 04-KL/TW NGÀY 19/4/2011 CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA XI) TỪ NĂM 2012 ĐẾN NĂM 2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2054/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) Thực hiện Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 09/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận 04-KL/TW ngày 19/4/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI), UBND tỉnh Vĩnh Long xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện với những nội dung sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU: Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức tự giác, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức và toàn thể nhân dân. Triển khai sâu rộng các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật, trong đó chọn lọc, phát triển các mô hình, biện pháp phổ biến, giáo dục pháp luật có hiệu quả, phù hợp với đối tượng, địa bàn và nhu cầu hiểu biết pháp luật của nhân dân trong từng giai đoạn. Kết hợp phổ biến, giáo dục pháp luật với giáo dục đạo đức, nâng cao trách nhiệm nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, chiến sỹ lực lượng vũ trang nhân dân. Tăng cường thực hiện chủ trương xã hội hóa trong việc khuyến khích, tạo điều kiện, huy động sự tham gia, đóng góp của các thành phần kinh tế, nguồn lực xã hội vào công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật. II. NỘI DUNG: 1. Tiếp tục hướng dẫn, chỉ đạo việc quán triệt, triển khai sâu rộng nội dung Kết luận số 04-KL/TW của Ban Bí thư, gắn việc triển khai thực hiện kết luận với việc thực hiện các nghị quyết đại hội Đảng các cấp và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 11; bảo đảm mọi chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đều được phổ biến kịp thời đến toàn thể cán bộ, đảng viên và nhân dân. Tạo sự chuyển biến tích cực về nhận thức và ý thức tôn trọng, chấp hành pháp luật của toàn thể cán bộ và nhân dân; góp phần thực hiện tốt các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh. 2. Triển khai kịp thời văn bản của trung ương về chế độ chính sách cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm hỗ trợ cho việc triển khai hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật có hiệu quả ở địa phương; tổ chức thi hành tốt các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật. 3. Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Đề cao vai trò, trách nhiệm của các cơ quan truyền thông đại chúng, các cán bộ chuyên trách và Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và các thành viên của hội đồng trong việc tham mưu và xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật ở từng cơ quan, đơn vị, địa phương. Xác định rõ nội dung, chương trình phối hợp, phổ biến, giáo dục pháp luật trong từng thời gian, giai đoạn phù hợp với từng cơ quan, đơn vị, địa phương; bảo đảm phục vụ kịp thời các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn của từng cơ quan, tổ chức và địa phương; thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật; kiểm điểm, phê bình, xử lý nghiêm khắc đối với những cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng nhiệm vụ được giao. 4. Tiếp tục xây dựng đội ngũ cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật chuyên nghiệp, có chất lượng, vững vàng về bản lĩnh chính trị - tư tưởng, am hiểu pháp luật, có kỹ năng và chuyên môn, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật, cụ thể như sau: a) Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật có chất lượng ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ hiện nay; thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật; có chính sách khuyến khích và đầu tư kinh phí hợp lý cho công tác này. Tiến hành rà soát, phân loại, đánh giá, có kế hoạch định kỳ đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật, nâng cao kiến thức pháp luật, nghiệp vụ, kỹ năng phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ này.
| 2,026
|
6,914
|
b) Nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ tư pháp, lực lượng báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật tại cơ sở; thường xuyên tổ chức bồi dưỡng, đào tạo về kiến thức pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội ngũ này, có chính sách hợp lý, động viên, khuyến khích, huy động đội ngũ này tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật. c) Huy động các luật sư, luật gia và những người làm công tác pháp luật khác tham gia thực hiện trách nhiệm xã hội của mình đối với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. 5. Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội tham gia vào công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, các đoàn thể và các tổ chức kinh tế trong việc triển khai thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Có chính sách hỗ trợ việc tuyên truyền phổ biến pháp luật để nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật đối với cán bộ cấp xã, nhân dân ở vùng xa, vùng dân tộc ít người. 6. Tích cực đổi mới, đa dạng hóa các hình thức hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đặc điểm, nhu cầu của từng nhóm đối tượng và các điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của từng cơ quan, tổ chức và các địa phương; tập trung vào một số các lĩnh vực pháp luật quan trọng như: An toàn giao thông, đất đai, khiếu nại, tố cáo, tài nguyên và môi trường, bình đẳng giới, phòng, chống tệ nạn xã hội, phòng, chống tham nhũng …. Bên cạnh đó, cần kết hợp chặt chẽ giữa công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với việc tổ chức thi hành pháp luật; lồng ghép công tác phổ biến, giáo dục pháp luật với việc thực hiện các chương trình, các phong trào vận động quần chúng khác. 7. Tiếp tục phối hợp bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ giảng dạy pháp luật, giáo dục công dân trong tất cả các cấp học, đáp ứng các nhu cầu dạy và học tập kiến thức pháp luật trong tất cả các trường trên phạm vi toàn tỉnh; đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo pháp luật cho học sinh, sinh viên trong các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học trong tỉnh với nội dung, hình thức phù hợp với từng nhóm đối tượng và mục tiêu giáo dục, đào tạo. Cần xác định rõ đây là môn học quan trọng trong chương trình đào tạo, giảng dạy đối với tất cả các cơ sở giáo dục, đào tạo. 8. Sau khi có hướng dẫn của các Bộ, ngành trung ương, các sở, ngành tỉnh có liên quan (chủ trì các đề án thuộc Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2008 - 2012) tiếp tục xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện chương trình, các đề án thuộc Chương trình PBGDPL và Chương trình hành động của Chính phủ đến năm 2016 III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Căn cứ Kế hoạch này và chức năng nhiệm vụ của mình các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức, xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện tại sở, ngành, địa phương mình giai đoạn 2012 - 2016 và cụ thể hóa thành các nhiệm vụ hàng năm. 2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Luật gia, Đoàn Luật sư tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức triển khai các nội dung của kế hoạch trong tổ chức mình; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các tổ chức chính trị - xã hội có liên quan xây dựng các kế hoạch chi tiết về phổ biến, giáo dục pháp luật trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Đề nghị Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh chỉ đạo trong toàn ngành tích cực phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao chất lượng lồng ghép phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hoạt động chuyên môn của mỗi ngành. 4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tăng cường công tác phổ biến giáo dục pháp luật thông qua hoạt động chuyên môn của mình, xây dựng và triển khai đề án khi có hướng dẫn của Bộ Quốc phòng. 5. Sở Tài chính bố trí ngân sách hàng năm cho các sở, ngành, huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật theo đúng quy định; chủ trì rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật hiện hành về bảo đảm kinh phí phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho phù hợp với tình hình thực tế; phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan thực hiện các nội dung của Kế hoạch này. 6. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm kiện toàn tổ chức thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa bàn; bảo đảm đủ biên chế, kinh phí, cơ sở vật chất cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; tăng cường công tác kiểm tra nhằm tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật; tổ chức thực hiện Kế hoạch này phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 7. Giao Sở Tư pháp chủ trì, đôn đốc việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; hướng dẫn các sở, ngành và các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao để tổ chức thực hiện bảo đảm phù hợp với các nội dung của kế hoạch; 6 tháng và hàng năm, tiến hành kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm, tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng quy định./. NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC ĐƯỢC LUÂN CHUYỂN VỀ CÔNG TÁC TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ DO YÊU CẦU PHẢI BỐ TRÍ, SẮP XẾP LẠI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH KHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Luật Bảo hiểm xã hội ngày 26/06/2006; Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc; Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28/12/2007 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện; Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tại Tờ trình số 145/TTr-UBND ngày 10/12/2012 về quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức được luân chuyển về công tác tại xã, phường, thị trấn và chính sách đối với cán bộ chuyên trách cấp xã do yêu cầu phải bố trí, sắp xếp lại; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức được luân chuyển về công tác tại xã, phường, thị trấn như sau: 1. Đối tượng được luân chuyển Cán bộ, công chức đã được quy hoạch hoặc đang giữ chức vụ lãnh đạo cấp phòng và tương đương thuộc các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; cán bộ, công chức đã được quy hoạch hoặc đang giữ chức vụ lãnh đạo phòng, ban, đoàn thể cấp huyện và tương đương. 2. Đối tượng không áp dụng a) Cán bộ, công chức đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật; b) Cán bộ, công chức đang trong thời gian bị khởi tố, điều tra hoặc có liên quan đến công việc đang bị thanh tra, kiểm tra; c) Cán bộ, công chức đang điều trị bệnh hiểm nghèo theo quy định của Bộ Y tế, đi học dài hạn hoặc được cử đi biệt phái; d) Cán bộ, công chức nữ đang trong thời gian mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; đ) Cán bộ, công chức nam phải nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi (do vợ mất hoặc trường hợp khách quan khác). 3. Chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức được luân chuyển a) Về nơi ở: nếu cán bộ, công chức có nhu cầu, các xã, phường, thị trấn nơi cán bộ, công chức được luân chuyển đến công tác căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương bố trí nơi ở cho cán bộ, công chức được luân chuyển đến. b) Về lương và phụ cấp - Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước; - Trong thời gian luân chuyển, cán bộ, công chức được ưu tiên thi nâng ngạch và xét nâng bậc lương trước thời hạn nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. c) Mức hỗ trợ, thời điểm hỗ trợ - Cán bộ, công chức luân chuyển từ Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh về công tác tại xã, phường, thị trấn được hỗ trợ một lần 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng); - Cán bộ, công chức luân chuyển từ phòng, ban, đoàn thể của huyện, thành phố, thị xã về công tác tại xã, phường, thị trấn được hỗ trợ một lần 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng); - Cán bộ, công chức luân chuyển về công tác tại các xã miền núi, bãi ngang, vùng cao, xã đặc biệt khó khăn, ngoài được hỗ trợ theo quy định tại tiết 1 hoặc tiết 2 điểm này còn được hỗ trợ thêm một lần là 5.000.000đ (Năm triệu đồng); - Cán bộ, công chức luân chuyển từ Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, phòng, ban, đoàn thể của huyện, thành phố, thị xã về công tác tại xã, phường, thị trấn nơi cán bộ, công chức đang cư trú được hỗ trợ một lần bằng 70% mức hỗ trợ theo quy định tại tiết 1, tiết 2, tiết 3 điểm này;
| 1,939
|
6,915
|
- Thời điểm hỗ trợ: trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cán bộ, công chức nhận quyết định luân chuyển. d) Bố trí sử dụng cán bộ, công chức sau luân chuyển - Cán bộ, công chức luân chuyển được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ trong thời gian luân chuyển, khi hết thời hạn luân chuyển, căn cứ tình hình thực tế của địa phương được cơ quan có thẩm quyền bố trí theo nguyên tắc sau: + Bổ nhiệm chức vụ mới theo quy hoạch; + Giữ nguyên vị trí, chức vụ trước khi luân chuyển; + Giữ chức vụ tương đương với chức vụ đã đảm nhiệm trước khi luân chuyển. - Cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành chức trách, nhiệm vụ hoặc chưa hoàn thành chức trách, nhiệm vụ trong thời gian luân chuyển, khi hết thời hạn luân chuyển sẽ được cấp có thẩm quyền xem xét bố trí công tác phù hợp với điều kiện thực tế theo quy định hiện hành của Nhà nước. đ) Về chính sách đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ, công chức luân chuyển được ưu tiên cử tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn; sau thời gian luân chuyển được ưu tiên cử đi đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị. e) Về thời hạn luân chuyển Thời hạn luân chuyển thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương. 4. Đối với cơ quan đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh. Khi có cán bộ luân chuyển, căn cứ tình hình thực tế UBND tỉnh xem xét, quyết định mức hỗ trợ một lần nhưng không quá mức quy định tại điểm c, khoản 3 Điều này. Điều 2. Quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách cấp xã do yêu cầu phải bố trí, sắp xếp lại 1. Đối tượng cán bộ chuyên trách cấp xã bố trí, sắp xếp lại a) Cán bộ chuyên trách cấp xã đã đảm nhiệm một chức danh hai nhiệm kỳ liên tiếp ở một địa phương; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thực hiện các quy định về độ tuổi; cán bộ phải sắp xếp, điều chỉnh lại cho phù hợp với trình độ chuyên môn, năng lực, sở trường. b) Cán bộ chuyên trách cấp xã không bố trí, sắp xếp được công việc, chưa đạt chuẩn về chuyên môn theo quy định; sức khoẻ yếu được cơ quan y tế có thẩm quyền kết luận suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên. 2. Đối tượng không áp dụng: Áp dụng như khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này. 3. Chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách cấp xã do yêu cầu phải bố trí, sắp xếp lại và tự nguyện xin nghỉ việc a) Đối với cán bộ chuyên trách cấp xã đã đảm nhiệm một chức danh cán bộ hai nhiệm kỳ liên tiếp ở một địa phương nhưng còn đủ tuổi, đủ sức khoẻ, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thực hiện quy định về độ tuổi được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành tốt chức trách nhiệm vụ, được bố trí sắp xếp lại như sau: - Cán bộ chuyên trách cấp xã có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên, được cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí công tác khác phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ tại địa phương hoặc tại xã, phường, thị trấn khác trong cùng huyện, thị xã, thành phố; - Cán bộ chuyên trách cấp xã có trình độ chuyên môn phù hợp theo cơ cấu ngạch công chức, tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức tương ứng với vị trí việc làm, có thời gian công tác ở cấp xã đủ 5 năm trở lên, nếu cơ quan sử dụng công chức có nhu cầu tuyển dụng, được cấp có thẩm quyền xét tuyển vào công chức theo quy định của Nhà nước. b) Đối với cán bộ chuyên trách đã đảm nhiệm một chức danh hai nhiệm kỳ liên tiếp ở một địa phương còn đủ tuổi, đủ sức khoẻ, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thực hiện quy định về độ tuổi được cấp có thẩm quyền đánh giá hoàn thành chức trách nhiệm vụ tự nguyện xin nghỉ việc: - Trường hợp cán bộ chuyên trách đã có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, còn thiếu từ dưới 2 năm tuổi để đủ điều kiện nghỉ hưu, có đơn tự nguyện xin nghỉ việc, được cấp có thẩm quyền đồng ý thì được nghỉ công tác, chờ đủ tuổi nghỉ hưu, trong thời gian nghỉ việc chờ đủ tuổi nghỉ hưu, được hưởng nguyên mức lương và phụ cấp; - Trường hợp cán bộ chuyên trách còn thiếu từ dưới 2 năm để đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, có đơn tự nguyện xin nghỉ việc, được cấp có thẩm quyền đồng ý thì được nghỉ công tác, chờ đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội; trong thời gian nghỉ việc chờ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội được hưởng nguyên lương và phụ cấp và được hỗ trợ 100% tiền đóng bảo hiểm xã hội; - Trường hợp cán bộ chuyên trách có dưới 18 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội, có đơn tự nguyện xin nghỉ việc, được cấp có thẩm quyền đồng ý thì được nghỉ công tác, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc nghỉ công tác và đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của pháp luật còn được hỗ trợ thêm 1/2 tháng lương và phụ cấp hiện hưởng cho mỗi năm công tác đóng bảo hiểm xã hội; - Trường hợp cán bộ chuyên trách là đối tượng đang hưởng chế độ hưu trí, mất sức có đơn tự nguyện xin nghỉ việc, được cấp có thẩm quyền đồng ý thì được nghỉ công tác và được hỗ trợ thêm 1/2 tháng lương của chức danh hiện đảm nhiệm cho mỗi năm thực tế tham gia công tác giữ các chức danh cán bộ, công chức cấp xã. 4. Đối với cán bộ chuyên trách cấp xã không bố trí, sắp xếp được công việc phải nghỉ việc do năng lực hạn chế, chưa đạt chuẩn về chuyên môn, sức khoẻ yếu - Trường hợp cán bộ có thời gian công tác đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm trở lên nhưng chưa đủ tuổi nghỉ hưu và cán bộ có dưới 20 năm công tác đóng bảo hiểm xã hội nghỉ việc, ngoài được hưởng chế độ theo quy định của bảo hiểm xã hội được tỉnh hỗ trợ thêm 90% của 1/2 tháng lương của chức danh khi nghỉ việc cho mỗi năm công tác đóng bảo hiểm xã hội. - Trường hợp cán bộ chuyên trách là đối tượng đang hưởng chế độ hưu trí, mất sức nghỉ việc được hưởng hỗ trợ thêm 90% của 1/2 tháng lương hiện hưởng của chức danh hiện đảm nhiệm cho mỗi năm thực tế tham gia công tác giữ các chức danh cán bộ chuyên trách cấp xã. Điều 3. Kinh phí và thời điểm thực hiện chế độ, chính sách 1. Kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách do ngân sách tỉnh bảo đảm. 2. Chế độ, chính sách quy định tại Nghị quyết này được thực hiện từ ngày 01/01/2013. Điều 4. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 20/12/2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua. Điều 5. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 6. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN SỐ 26/ĐA-UBND NGÀY 12/12/2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐỀ ÁN SỐ 12/ĐA-UBND NGÀY 22/11/2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH VỀ KHUYẾN NÔNG, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VỤ ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2011-2015, TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 32/NQ-HĐND NGÀY 24/12/2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tại Tờ trình số 150/TTr-UBND ngày 12/12/2012 về việc sửa đổi, bổ sung Đề án số 12/ĐA-UBND ngày 22/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về Khuyến nông, hỗ trợ phát triển sản xuất vụ Đông giai đoạn 2011 – 2015, trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt Đề án số 26/ĐA-UBND ngày 12/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về sửa đổi, bổ sung Đề án số 12/ĐA-UBND ngày 22/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về Khuyến nông, hỗ trợ phát triển sản xuất vụ Đông giai đoạn 2011-2015, trên địa bàn tỉnh Ninh Bình đã được phê duyệt tại Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 24/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình (Có Đề án chi tiết kèm theo). Điều 2. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 20/12/2012 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được thông qua. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐỀ ÁN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐỀ ÁN SỐ 12/ĐA-UBND NGÀY 22/11/2010 CỦA UBND TỈNH NINH BÌNH KHUYẾN NÔNG, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VỤ ĐÔNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 32/NQ-HĐND NGÀY 24/12/2010 CỦA HĐND TỈNH NINH BÌNH I. Căn cứ pháp lý để xây dựng Đề án Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NĐ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
| 2,063
|
6,916
|
Căn cứ Thông báo số 517-TB/TU ngày 13/4/2012 của Ban thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 14/4/2006 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XIX) về đẩy mạnh phát triển sản xuất vụ đông. II. Tình hình thực hiện Đề án số 12/ĐA-UBND ngày 22/11/2010 UBND tỉnh Sau 5 năm thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-TU ngày 14/4/2006 của Tỉnh ủy, Nghị quyết số 28/2006/NQ-HĐND ngày 12/7/2006 và Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 24/12/2010 của HĐND tỉnh về khuyến nông, hỗ trợ phát triển sản xuất vụ đông giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn toàn tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích cực, diện tích gieo trồng cây vụ đông hàng năm được mở rộng (bình quân tăng 15,4%/năm), cơ cấu cây trồng phong phú, đa dạng đáp ứng nhu cầu thị trường. Giá trị sản phẩm trên 1 đơn vị diện tích tăng và khá ổn định, góp phần đưa giá trị sản phẩm trên 1 ha đất nông nghiệp bình quân đạt 75 triệu đồng/ha/năm. Tuy diện tích cây trồng vụ đông một số năm còn chưa đạt theo kế hoạch, nhưng bước đầu có thể khẳng định Chính sách khuyến nông, phát triển phát triển sản xuất vụ đông được ban hành kịp thời, phù hợp với nguyện vọng của đông đảo các hộ nông dân, là động lực khuyến khích nông dân phát triển sản xuất, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động nông thôn, đáp ứng được yêu cầu xây dựng, phát triển sản xuất nông nghiệp toàn diện theo định hướng sản xuất hàng hoá, bền vững. III. Sự cần thiết xây dựng Đề án sửa đổi, bổ sung Đề án số 12/ĐA-UBND ngày 22/11/2010 của UBND tỉnh Ninh Bình 1. Tại Khoản 2 mục I phần II và Khoản 1 mục II phần II của Đề án số 12/ĐA-UBND ngày 22/11/2010 của UBND tỉnh xác định mục tiêu diện tích sản xuất vụ Đông: Duy trì ổn định diện tích sản xuất vụ Đông toàn tỉnh giai đoạn 2011-2015 ở mức 20.000ha/năm, trong đó có trên 16.000 ha là đất 2 lúa và lúa màu. Trong quá trình thực hiện, hầu hết các địa phương đều không thực hiện được việc đảm bảo diện tích trồng cây vụ Đông theo mục tiêu, diện tích phân bổ tại Đề án, nguyên nhân đó là: - Một số địa phương tuy đã lập quy hoạch chi tiết vụ Đông nhưng trong thực tế sản xuất còn mang tính hình thức, chiếu lệ, chưa phù hợp với điều kiện đất đai, tập quán canh tác nên chưa thu hút được người nông dân sản xuất theo quy hoạch hoặc có tổ chức sản xuất nhưng không có hiệu quả dẫn đến sản xuất vụ đông vẫn còn phân tán, quy mô chưa lớn, sản xuất có nơi còn tự phát. Do vậy, việc đầu tư thâm canh tăng vụ, tăng năng suất chưa được quan tâm, nhất là việc tưới, tiêu và phòng trừ sâu bệnh cho cây vụ đông, dẫn đến tăng chi phí sản xuất, ảnh hưởng đến tâm lý của người dân khi triển khai gieo trồng cây vụ đông. - Một số đơn vị thực hiện quy trình kỹ thuật chưa tốt, nông dân còn có tư tưởng làm theo phong trào, chưa nhận thức đúng vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của sản xuất vụ đông, còn mang nặng tư tưởng bao cấp, trông chờ vào chính sách hỗ trợ của nhà nước; chưa tích cực ứng dụng khoa học - công nghệ tiên tiến vào sản xuất; chưa thực sự đầu tư thâm canh, chưa thực sự coi vụ Đông là vụ sản xuất chính để tăng thu nhập, do vậy năng suất, hiệu quả còn hạn chế, dẫn đến công tác tuyên truyền, vận động người nông dân tích cực gieo trồng, canh tác chưa đáp ứng được mục tiêu Đề án đặt ra. - Sản xuất vụ Đông trong giai đoạn vừa qua đầu vụ thường xuyên gặp thời tiết bất thuận, nhất là mưa úng, một số cây trồng vụ Đông như: cây đậu tương, ngô là cây ưa ấm, không chịu được mưa úng, chịu lạnh kém, thời vụ gieo trồng rất khắt khe, do đó đã ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, diện tích gieo trồng. - Thời vụ gieo trồng các cây vụ đông chịu tác động rất lớn từ thời vụ gieo trồng của vụ đông xuân, vụ mùa. Vì vậy, để đảm bảo thời vụ gieo trồng các cây vụ đông ưa ấm như Đậu tương, Ngô là những cây có diện tích lớn nhất phải kết thúc gieo trồng trước 05/10, thì việc gieo cấy lúa mùa sớm phải cấy xong trước 30/6 để thu hoạch trước 25/9 mới có đất để gieo trồng các cây trên. Tuy nhiên do ảnh hưởng của thời tiết nên trong mấy vụ vừa qua lúa Đông xuân cho thu hoạch muộn, thời vụ gieo cấy lúa mùa cũng bị kéo theo dẫn đến thời gian thu hoạch muộn rất khó khăn cho việc giải phóng đất để trồng cây vụ đông, nhất là các cây vụ đông ưa ấm. 2. Tại điểm c khoản 3 mục II phần II của Đề án, quy định: - Hỗ trợ 80% tiền mua giống cây ngô và cây đậu tương. - Hỗ trợ kinh phí mua giống cây khoai lang: 830.000 đồng/ha (tương đương 30.000 đồng/sào. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện đã nảy sinh những vướng mắc, bất cập, đó là: - Cây đậu tương được hỗ trợ kinh phí nhiều nhất lại có lợi nhuận trên 1 ha thấp nhất, kinh phí hỗ trợ hàng năm khoảng 12-15 tỷ đồng, chiếm tới trên 50% tổng kinh phí hỗ trợ nhưng lợi nhuận trung bình chỉ đạt 1,8 triệu đồng/ha, cao nhất đạt 4,36 triệu đồng/ha (năm 2006). - Việc hỗ trợ 80% khi thực hiện Nghị quyết 32/NQ-HĐND đối với một số giống cây trồng như ngô, đậu tương chưa thực sự gắn trách nhiệm của người nông dân với đồng vốn được hỗ trợ nên xuất hiện tình trạng làm theo phong trào, chưa chú trọng việc chăm sóc, bảo vệ cây trồng nên hiệu quả kinh tế đem lại chưa cao, có nơi còn để xảy ra tình trạng mất trắng hoặc không cho thu hoạch. - Kinh phí hỗ trợ kinh phí mua giống cây khoai lang: 830.000 đồng/ha (tương đương 30.000 đồng/sào). Theo thời giá năm 2010 khi ban hành Đề án số 12/ĐA-UBND ngày 22/11/2010, chi phí giống cây khoai lang cho 01 sào là 150.000 đồng/sào, như vậy Nhà nước hỗ trợ khoảng 20% kinh phí mua giống cây khoai lang. Theo thời giá hiện nay, chi phí giống cây khoai lang cho 01 sào là 200.000 đồng/sào. Để duy trì mức hỗ trợ tương ứng 20% kinh phí mua giống cây khoai lang, khuyến khích bà con nông dân, mức hỗ trợ cần điều chỉnh là 40.000 đồng/sào. Để khắc phục những bất cập trong thực hiện mục tiêu diện tích sản xuất vụ Đông, nhằm tập trung chăm sóc cây trồng vụ Đông theo hướng nâng cao chất lượng, tăng năng suất, phát huy hiệu quả sản xuất vụ Đông, thì việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản tại Đề án số 12/ĐA-UBND ngày 22/11/2010 của UBND tỉnh nêu trên là cần thiết. IV. Nội dung của Đề án: 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Mục I Phần II và Khoản 1 Mục II Phần II Đề án số 12/ĐA-UBND ngày 22/11/2010 của UBND tỉnh về Khuyến nông, hỗ trợ phát triển sản xuất vụ Đông giai đoạn 2011-2015, trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau: 2. Mục tiêu cụ thể a) Phấn đấu diện tích sản xuất vụ đông toàn tỉnh giai đoạn 2011 – 2015 đạt từ 15.000 ha/năm đến 20.000 ha/năm, trong đó có trên 50% diện tích trên đất 2 lúa. b) Tổng giá trị sản phẩm cây vụ đông đến năm 2015 đạt trên 400 tỷ đồng, bình quân giá trị sản phẩm cây vụ đông đạt trên 20 triệu đồng/ha (giá hiện hành).". 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Mục II Phần II Đề án số 12/ĐA-UBND ngày 22/11/2010 của UBND tỉnh Ninh Bình như sau: 1. Về diện tích sản xuất Phấn đấu diện tích sản xuất vụ đông toàn tỉnh giai đoạn 2011 – 2015 đạt từ 15.000 ha/năm đến 20.000 ha/năm, trong đó có trên 50% diện tích trên đất 2 lúa.". 3. Sửa đổi, bổ sung Điểm c Khoản 3 Mục II phần II Đề án số 12/ĐA-UBND ngày 22/11/2010 của UBND tỉnh Ninh Bình như sau: c) Chính sách hỗ trợ: Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí mua giống cây trồng vụ đông, cụ thể: - Hỗ trợ 50% kinh phí mua giống cây đậu tương và cây ngô đại trà; - Hỗ trợ 50% kinh phí mua giống cây khoai tây, lạc, ngô ngọt, dưa bao tử, cà chua nhót, bí xanh, cây dược liệu; - Hỗ trợ 100% kinh phí mua giống cây trồng mới có giá trị kinh tế cao trong hai vụ đầu, những năm tiếp theo hỗ trợ 50% tiền mua giống như các cây trồng vụ đông khác. - Hỗ trợ 1.111.000 đồng/ha (tương đương 40.000 đồng/sào) tiền mua giống cây khoai lang.". 4. Bổ sung vào cuối Khoản 1 Mục I Phần III của Đề án số 12/ĐA-UBND ngày 22/11/2010 của UBND tỉnh Ninh Bình như sau: "Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan chức năng xác định danh mục, tiêu chí giống cây trồng mới có giá trị kinh tế cao, trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở giải quyết chế độ chính sách chung trên địa bàn tỉnh."./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG, BAN HÀNH NGHỊ QUYẾT CHUYÊN ĐỀ VÀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CHUYÊN ĐỀ CỦA HĐND TỈNH NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Trên cơ sở Chương trình các kỳ họp của HĐND tỉnh nhiệm kỳ 2011-2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 424/TTr-HĐND ngày 13/12/2012 của Thường trực HĐND tỉnh về chương trình xây dựng, ban hành nghị quyết chuyên đề và chương trình giám sát chuyên đề của HĐND tỉnh năm 2013; Báo cáo về kết quả hoạt động của HĐND năm 2012, phương hướng, nhiệm vụ năm 2013; Tờ trình của UBND tỉnh về việc đăng ký ban hành Nghị quyết chuyên đề của HĐND tỉnh; Chương trình giám sát năm 2013 của các ban HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Chương trình xây dựng, ban hành nghị quyết chuyên đề và Chương trình giám sát chuyên đề của HĐND tỉnh năm 2013 như sau: 1. Chương trình xây dựng, ban hành nghị quyết chuyên đề: 1.1. Nghị quyết về việc phê duyệt Đề án phát triển cụm, điểm công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020; 1.2. Nghị quyết về việc phê duyệt Đề án phát triển thương mại gắn với xây dựng nông thôn mới đến năm 2020; 1.3. Nghị quyết về việc phê duyệt Đề án phát triển giao thông nông thôn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2013-2020; 1.4. Nghị quyết về việc phê duyệt Đề án đầu tư xây dựng, quản lý, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng và quản lý, giám sát hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn 2013-2020; 1.5. Nghị quyết về việc phê duyệt Đề án nâng cao chất lượng hoạt động và tăng cường đầu tư Hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở.
| 2,047
|
6,917
|
2. Chương trình giám sát chuyên đề: 2.1. Công tác đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cho nông thôn mới; 2.2. Việc thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020"; 2.3. Tình hình, cơ cấu chức danh cán bộ công chức xã, phường, cơ sở gắn với thực hiện Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ và việc sát nhập, điều chỉnh quy mô thôn, xóm, tổ dân phố; 2.4. Giám sát việc thực hiện một số Nghị quyết chuyên đề HĐND tỉnh khóa XV, khóa XVI. Điều 2. Giao UBND tỉnh xây dựng các đề án để trình HĐND tỉnh ban hành các nghị quyết chuyên đề; Thường trực HĐND, các ban HĐND tỉnh xây dựng kế hoạch, chương trình và tổ chức các cuộc giám sát chuyên đề. Ngoài Chương trình xây dựng, ban hành nghị quyết chuyên đề và Chương trình giám sát chuyên đề đã được HĐND tỉnh thông qua, căn cứ vào tình hình thực tế, ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh và kiến nghị của cử tri, UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh để trình HĐND ban hành một số nghị quyết chuyên đề khác; Thường trực HĐND, các ban HĐND tỉnh tổ chức các cuộc giám sát chuyên đề khác và báo cáo kết quả giám sát với HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Tĩnh khóa XVI, kỳ họp thứ 5 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11-NQ/TU NGÀY 26/3/2012 CỦA TỈNH ỦY VỀ XÂY DỰNG THỪA THIÊN HUẾ XỨNG TẦM LÀ TRUNG TÂM Y TẾ CHUYÊN SÂU CỦA KHU VỰC MIỀN TRUNG VÀ CẢ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 Thực hiện Nghị Quyết số 11-NQ/TU ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Tỉnh ủy về xây dựng Thừa Thiên Huế xứng tầm là Trung tâm y tế chuyên sâu của khu vực miền Trung và cả nước giai đoạn 2012 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 11-NQ/TU ngày 26/3/2012 của Tỉnh ủy với những nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU Huy động mọi nguồn lực để xây dựng đồng bộ các thiết chế y tế hiện đại; phát huy lợi thế về đội ngũ cán bộ y tế để xây dựng hoàn thiện Trung tâm Y tế chuyên sâu của khu vực miền Trung và cả nước, trở thành thương hiệu quốc gia và quốc tế, bao gồm cả nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, ứng dụng các thành tựu tiên tiến trong công tác khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân gắn với đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho khu vực miền Trung và cả nước. II. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU <jsontable name="bang_1"> </jsontable> III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP 1. Huy động mọi nguồn lực để đầu tư hoàn thiện, đồng bộ các thiết chế Trung tâm y tế chuyên sâu: a) Xây dựng Bệnh viện Trung ương Huế theo hướng Trung tâm Y học cao cấp, ngang tầm khu vực và quốc tế: - Tiếp tục tranh thủ mọi nguồn lực tập trung đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, hoàn thiện cơ sở hạ tầng và đầu tư trang thiết bị hiện đại; tăng cường năng lực quản lý chất lượng bệnh viện theo tiêu chuẩn ISO, quản lý bệnh viện bằng công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, cung ứng dịch vụ kỹ thuật chất lượng cao với phương châm người bệnh là trung tâm; phát huy vai trò xã hội hóa công tác y tế trong sự phát triển toàn diện; xây dựng Bệnh viện Trung ương Huế xứng tầm bệnh viện hạng đặc biệt, hạt nhân Trung tâm y tế chuyên sâu miền Trung và của cả nước, phấn đấu ngang tầm khu vực và quốc tế. Để hoàn thành mục tiêu trên, Bệnh viện Trung ương Huế tập trung ưu tiên phát triển nhiều kỹ thuật chẩn đoán và điều trị chuyên sâu mang tính mũi nhọn; phát triển các dịch vụ y tế kỹ thuật cao trong khám và chữa bệnh chuyên sâu, đặc biệt là quan tâm đến các lĩnh vực: + Trong lĩnh vực tim mạch: Củng cố các kỹ thuật đã triển khai, phát triển thêm 50 kỹ thuật mới, hàng năm phẫu thuật tim cho 1.500 trường hợp; chụp, nong, đặt stent mạch vành, shockwave điều trị thiếu máu cơ tim mạn cho 500 trường hợp. + Trong lĩnh vực ghép tạng: Tiếp tục triển khai ghép tim, thận, phổi, gan, giác mạc, ghép khối tim phổi, ghép tụy; ghép tế bào gốc điều trị các bệnh máu ác tính, ung thư, bệnh lý tim mạch và một số bệnh lý khác. + Trong lĩnh vực ngoại sản: Tiếp tục củng cố các kỹ thuật đã thực hiện, phấn đấu triển khai 50 - 60 kỹ thuật mới, tiên tiến ngang tầm khu vực và quốc tế. Triển khai mạnh các kỹ thuật nội soi, hoàn thiện các kỹ thuật vi phẫu, phẫu thuật thẩm mỹ. + Trong lĩnh vực nội nhi, hồi sức cấp cứu: Tiếp tục củng cố các kỹ thuật đã thực hiện, phối hợp với các chuyên khoa liên quan triển khai 30 - 40 công trình mới, áp dụng trong điều trị chất lượng cao. + Trong lĩnh vực ung thư: Tập trung đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng cơ sở hạ tầng và trang thiết bị; quản lý, sử dụng cơ sở mới đồng bộ, hiện đại một cách có hiệu quả. + Trong lĩnh vực cận lâm sàng: Củng cố các kỹ thuật thường quy trong chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng, nội soi; chủ động và phối hợp triển khai các kỹ thuật can thiệp cao cấp như: TOCE trong điều trị u gan, điều trị u xơ tử cung; can thiệp tắt mạch trong xuất huyết, hút máu tụ trong não, tiêm chất tan huyết điều trị huyết khối tai biến mạch máu não, can thiệp mạch não; xây dựng các Labo đạt tiêu chuẩn ISO 15189 đáp ứng nhu cầu phát triển kỹ thuật cao trong toàn bệnh viện. - Tiếp tục đổi mới công tác tổ chức bộ máy và cán bộ phù hợp với xu thế phát triển của bệnh viện: + Xây dựng chức năng, nhiệm vụ cụ thể cho từng khoa, phòng, trung tâm phù hợp với xu thế phát triển của Trung tâm y học cao cấp; quan tâm đào tạo đội ngũ cán bộ, viên chức các lĩnh vực mũi nhọn. Tập trung củng cố kiện toàn tổ chức bộ máy, thành lập mới các Trung tâm: Ung bướu, Nhi khoa, Sản Phụ khoa, Răng Hàm Mặt, Y học hạt nhân, Điều phối ghép tạng và bảo quản mô ghép, Bảo trì trang thiết bị y tế hiện đại... + Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ giỏi, phẩm chất đạo đức tốt, năng lực quản lý chuyên nghiệp, khoa học; tăng cường gửi cán bộ đào tạo tại các nước có nền y học tiên tiến để tiếp thu các kỹ thuật mới theo chương trình nước ngoài; quan tâm chế độ chính sách cho cán bộ, xây dựng chính sách thu hút các chuyên gia đầu ngành. - Đẩy mạnh công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học: + Công tác đào tạo: Chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phù hợp với trình độ kỹ thuật chuyên sâu, mũi nhọn với phương thức: Đào tạo tại chỗ, đào tạo trong nước và nước ngoài, đào tạo sau đại học để tăng nguồn nhân lực có học hàm học vị cao, đào tạo theo ê kíp để triển khai các kỹ thuật mới; tiếp tục thực hiện tốt Đề án 1816 của Bộ Y tế. Phát huy hiệu quả Trung tâm đào tạo, phối hợp với Trường Đại học Y Dược Huế, Trường Cao đẳng Y tế Huế trong đào tạo cán bộ đại học và sau đại học, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. + Nghiên cứu khoa học: Củng cố các Hội đồng khoa học, thực hiện nhiều đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp tỉnh; tiếp tục hợp tác quốc tế trong nghiên cứu khoa học, khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để các nhà khoa học phát huy khả năng, sở trường trong việc mở rộng giao lưu, hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học; nâng cao chất lượng sinh hoạt khoa học chuyên đề, tổ chức các hội thảo quốc gia và quốc tế... + Mở rộng và tăng cường hiệu quả hợp tác quốc tế: Tiếp tục duy trì, mở rộng, phát triển quan hệ hợp tác quốc tế đã có, tăng cường các mối quan hệ mới, củng cố đội ngũ cán bộ có đủ năng lực chuyên môn và ngoại ngữ để đẩy mạnh khả năng hợp tác và phát triển các chương trình, dự án nước ngoài đầu tư vào bệnh viện. - Xây dựng bệnh viện mô hình bệnh viện vệ tinh: Xây dựng và thực hiện đề án Bệnh viện vệ tinh khu vực miền Trung - Tây Nguyên theo phân công của Bộ Y tế; phối hợp với Sở Y tế triển khai thực hiện mô hình bệnh viện vệ tinh trong công tác khám, chữa bệnh, đào tạo và chuyển giao kỹ thuật cho Bệnh viện đa khoa tỉnh; tăng cường cán bộ chuyên môn giúp các địa phương làm tốt công tác khám, chữa bệnh, chuyển giao kỹ thuật cho các bệnh viện thuộc tỉnh. b) Xây dựng Trường Đại học Y Dược Huế trở thành Đại học khoa học Sức khỏe đa ngành (trong đó có 6 - 7 trường đại học thành viên), đại học trọng điểm của quốc gia về đào tạo nguồn nhân lực y tế, đào tạo và liên kết đào tạo quốc tế: - Phát triển đội ngũ cán bộ viên chức đáp ứng với một Đại học Sức khỏe đa ngành, đa lĩnh vực; nâng cao chất lượng đào tạo đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của xã hội, sự phát triển của ngành, địa phương và khu vực. - Tăng cường sự gắn kết giữa nghiên cứu khoa học và đào tạo, nghiên cứu khoa học và khám chữa bệnh, phục vụ cộng đồng. Xây dựng trung tâm tư vấn chuyển giao khoa học công nghệ y học mang tầm khu vực và trong cả nước. Xây dựng các Viện, các trung tâm nghiên cứu và sản xuất thử nghiệm trực thuộc Trường và Bệnh viện trường. Đầu tư trang thiết bị hiện đại cho Viện Y Sinh học (Viện Y Sinh học Carlo Urbani) để thực hiện các kỹ thuật Labo hiện đại ngang tầm khu vực và quốc tế; nghiên cứu thành lập Học viện Y Dược cổ truyền Huế trên cơ sở Khoa Y học cổ truyền của Trường với Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh; phối hợp với Sở Y tế, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch hình thành Thái Y viện để phục vụ du lịch (là đơn vị trực thuộc Học viện Y Dược cổ truyền Huế). - Xây dựng Bệnh viện Trường thành Bệnh viện thực hành cho sinh viên đại học và sau đại học, là Trung tâm Trường - Viện theo mô hình các nước tiên tiến trên thế giới và là cơ sở nghiên cứu khoa học của cán bộ. Đầu tư phát triển Bệnh viện Trường trở thành Bệnh viện đa khoa hạng I với quy mô 600 giường vào năm 2015 và 800 giường vào năm 2020, có hệ thống tổ chức hoàn thiện, tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO, nhân lực chuyên sâu, trình độ cao, trang thiết bị hiện đại, ngang tầm với các nước phát triển trên thế giới.
| 2,101
|
6,918
|
- Nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, xây dựng Trường thành một trung tâm phổ biến học thuật y học, trao đổi nghiệp vụ với các tổ chức, cơ sở đào tạo y khoa trong khu vực và trên thế giới; tìm kiếm nguồn lực trong và ngoài nước để xây dựng Trung tâm Trường - Viện thứ 2 tại khu đô thị An Vân Dương. c) Tiếp tục hoàn thiện hệ thống y tế địa phương trên cả 3 lĩnh vực: Phòng bệnh; khám, chữa bệnh; bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe: - Trung tâm kiểm nghiệm Thuốc - Mỹ phẩm - Thực phẩm: Tiếp tục đầu tư nâng cấp toàn diện cơ sở vật chất, hiện đại hóa, đồng bộ hóa trang thiết bị và đào tạo cán bộ theo quy hoạch Trung tâm Y tế chuyên sâu Huế; xây dựng các Labo đạt tiêu chuẩn GLP và ISO/IEC 17025:2005 trên 3 lĩnh vực dược, hóa, sinh học; phát triển các kỹ thuật cao trong công tác kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm; phối hợp với Trường Đại học Y Dược Huế và Trường Cao đẳng Y tế Huế trong đào tạo, nghiên cứu khoa học; phối hợp và hỗ trợ các tỉnh trong khu vực trong lĩnh vực kiểm nghiệm. - Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh: + Kiện toàn tổ chức và từng bước phát triển hệ thống y tế dự phòng của tỉnh theo hướng chuyên khoa sâu, hiện đại, đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao về bảo vệ sức khỏe nhân dân và vệ sinh môi trường. + Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị, phát triển nguồn nhân lực theo Chuẩn quốc gia về y tế dự phòng, đảm bảo đủ năng lực triển khai thực hiện các kỹ thuật chuyên ngành: Trong phòng, chống dịch; kiểm dịch y tế; vệ sinh lao động và triển khai các chương trình vệ sinh y tế; phối hợp với Trường Đại học Y Dược Huế và Trường Cao đẳng Y tế Huế trong đào tạo chuyên ngành y tế cộng đồng, tiếp tục phát triển thành Trung tâm Y tế dự phòng của khu vực Bắc miền Trung. - Bệnh viện Đa khoa tỉnh: Xây dựng và phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh theo hướng là bệnh viện đa khoa chất lượng cao với trang thiết bị hiện đại có nhiệm vụ cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh chất lượng cao, là đơn vị kỹ thuật cao trong hệ thống y tế địa phương vừa làm nhiệm vụ khám chữa bệnh, đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, chỉ đạo tuyến về chuyên môn kỹ thuật trong lĩnh vực điều trị, vừa thực hiện nhiệm vụ tăng cường cán bộ kỹ thuật cho tuyến y tế cơ sở, đồng thời là bệnh viện vệ tinh của Bệnh viện Trung ương Huế, bệnh viện thực hành của Trường Đại học Y Dược Huế. - Bệnh viện Đa khoa Chân Mây: Là bệnh viện đa khoa cấp tỉnh, có nhiệm vụ cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh cho Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, Đô thị Chân Mây và các huyện phía Nam của tỉnh, bảo đảm công tác cấp cứu, khám chữa bệnh cho nhân dân, cán bộ, công nhân, khách du lịch, chuyên gia trong và ngoài nước làm việc và sinh sống trong khu vực; nghiên cứu khoa học, đào tạo và hợp tác quốc tế. - Bệnh viện Y học Cổ truyền: + Đầu tư phát triển Bệnh viện Y học cổ truyền (YHCT) tỉnh là bệnh viện chuyên khoa hạng II với quy mô 200 giường vào năm 2015 và 300 giường vào năm 2020; nghiên cứu trên cơ sở Khoa Y học cổ truyền của Trường Đại học Y Dược Huế và Bệnh viện YHCT tỉnh thành lập Học viện Y Dược cổ truyền Huế (đồng thời là của khu vực miền Trung). + Nghiên cứu đầu tư xây dựng cơ sở 2 của Bệnh viện YHCT tại khu vực Chân Mây - Lăng Cô, ngoài nhiệm vụ khám chữa bệnh, còn thực hiện chức năng chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức việc kết hợp y học cổ truyền trong điều dưỡng, nghỉ ngơi, phục hồi chức năng cho khách du lịch tại khu du lịch Lăng Cô, Bạch Mã. + Phối hợp với Trường Đại học Y Dược Huế và ngành du lịch tổ chức Thái Y viện (là đơn vị trực thuộc Học viện Y Dược cổ truyền Huế) để nghiên cứu phổ biến các bài thuốc cổ truyền đã sử dụng trong cung đình phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh của khách du lịch và nhân dân. - Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng: Đầu tư xây dựng và phát triển Bệnh viện Điều dưỡng - Phục hồi chức năng tỉnh có quy mô 100 giường bệnh theo hướng cung cấp các dịch vụ chăm sức sức khỏe, điều dưỡng, phục hồi chức năng theo nhu cầu của xã hội. - Bệnh viện Răng Hàm Mặt, Bệnh viện Mắt Huế: Tiếp tục nâng cấp, hiện đại hóa cơ sở vật chất và trang thiết bị; tăng cường đào tạo và bổ sung, phát triển đội ngũ cán bộ y tế chuyên sâu, cán bộ y tế chất lượng cao; tích cực triển khai các kỹ thuật mới trong điều trị, duy trì qui mô giường bệnh ở mức 50 giường như hiện nay đến năm 2020; phối hợp Trường Đại học Y Dược Huế và Trường Cao đẳng Y tế Huế trong công tác đào tạo chuyên ngành. - Trung tâm vận chuyển cấp cứu 115: Xây dựng Trung tâm vận chuyển cấp cứu 115 có trang thiết bị hiện đại, có khả năng đáp ứng kịp thời và đầy đủ các yêu cầu y tế khẩn cấp trong mọi tình huống như thiên tai, thảm họa, thương vong, ngộ độc hàng loạt trên địa bàn dân cư, vùng biển đảo cũng như vùng miền núi và các vùng lân cận, đáp ứng kịp thời các yêu cầu chi viện y tế đột xuất phục vụ an ninh và quốc phòng. - Tiếp tục phát triển, hoàn thiện hệ thống y tế địa phương theo Quyết định số 2973/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2008 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch hệ thống y tế địa phương giai đoạn 2008 - 2020, tạo cơ hội thuận lợi cho mọi người dân được bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe với chất lượng ngày càng cao, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, phát triển đồng thời y tế phổ cập và y tế chuyên sâu. 2. Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, hiện đại hóa các trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện hiện đại: (Có Phụ lục kèm theo) 3. Tăng cường công tác đào tạo nâng cao nguồn nhân lực y tế các tuyến: - Bệnh viện Trung ương Huế: Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ giỏi, phẩm chất đạo đức tốt, năng lực quản lý chuyên nghiệp, khoa học; tăng cường đào tạo đội ngũ chuyên gia đầu ngành, lựa chọn đào tạo cán bộ ở các nước có nền y học tiên tiến, tiếp thu các kỹ thuật mới; xây dựng chính sách thu hút các chuyên gia giỏi; tiếp tục thực hiện Đề án 1816, tăng cường bác sỹ cho tuyến dưới, hỗ trợ các Bệnh viện vệ tinh, làm tốt công tác khám, chữa bệnh và chuyển giao kỹ thuật mới cho các bệnh viện thuộc tỉnh. - Trường Đại học Y Dược Huế: Nâng cao chất lượng đào tạo đại học và sau đại học, phù hợp của chương trình với nhu cầu phát triển ngành, địa phương và khu vực; mở rộng các loại hình đào tạo các chuyên ngành; đào tạo chính qui và liên thông trong lĩnh vực khoa học sức khỏe, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của xã hội và sự phát triển của ngành, địa phương và khu vực; đào tạo và liên kết đào tạo quốc tế. - Sở Y tế: Tăng cường công tác đào tạo và nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ y tế, đảm bảo đủ và phân bổ hợp lý cho các tuyến; đẩy mạnh đào tạo sau đại học có chất lượng cho tuyến tỉnh và tuyến huyện, nhất là các cán bộ phụ trách khoa, phòng; tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ y tế chuyên sâu, cán bộ y tế chất lượng cao; đa dạng các loại hình đào tạo như đào tạo theo địa chỉ, đào tạo bác sỹ hệ liên thông, nâng cao chất lượng công tác đào tạo nhân viên y tế thôn/bản/tổ dân phố đủ điều kiện về chuyên môn để đáp ứng nhu cầu, đặc biệt ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. 4. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác y tế: Đẩy mạnh xã hội hóa công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, đóng góp phát triển ngành y tế và các hoạt động chăm sóc sức khỏe dưới nhiều hình thức khác nhau, tăng cường thu hút đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước vào các lĩnh vực, hoạt động y tế. - Tạo điều kiện cho các cơ sở y tế ngoài công lập phát triển ngang tầm khu vực, góp phần cùng với hệ thống y tế công lập phục vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân. 5. Xây dựng các chính sách phù hợp để phát triển ngành y tế: - Nghiên cứu, ban hành chính sách nhằm đẩy mạnh xã hội hóa và thu hút các nguồn đầu tư cho y tế, đặc biệt các dự án đầu tư về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, các dự án dài hạn, kỹ thuật cao; chính sách trọng dụng và thu hút các cán bộ y tế, chuyên gia giỏi về công tác tại địa phương - Xây dựng cơ chế thích hợp để tăng cường liên kết với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước; mở các lớp đào tạo chất lượng cao, đặc biệt là đào tạo sau đại học, đào tạo chuyên gia đầu ngành nhằm triển khai có hiệu quả các kỹ thuật mới, các ngành mũi nhọn, chuyên khoa sâu. 6. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trong lĩnh vực y tế: - Tiếp tục đổi mới tư duy trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của lãnh đạo cơ quan Đảng các cấp, đề cao vai trò của chính quyền các cấp trong sự nghiệp phát triển y tế trên địa bàn tỉnh; tạo điều kiện thuận lợi nhất để đẩy nhanh việc xây dựng, phát triển Trung tâm y tế chuyên sâu. - Tăng cường sự phối hợp, hỗ trợ, giúp đỡ của các Bộ, ngành Trung ương về quy hoạch, kế hoạch và các điều kiện phát triển. - Nâng cao năng lực quản lý nhà nước một cách toàn diện về các hoạt động y tế trên các lĩnh vực Y, Dược, trang thiết bị..., nâng cao năng lực quản lý, hoạch định chính sách, lập quy hoạch, kế hoạch cho cán bộ quản lý y tế các tuyến, đặc biệt trong quản lý bệnh viện, kinh tế y tế... - Đẩy mạnh cải cách hành chính trên cả 4 lĩnh vực: Cải cách thể chế; cải cách tổ chức bộ máy hành chính; đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức và cải cách tài chính công. Chuẩn hóa các quy trình chuyên môn; xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, chú trọng cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
| 2,076
|
6,919
|
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN - Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác. - Huy động nhiều nguồn lực; tranh thủ ngân sách Trung ương cho các dự án lớn, nguồn tín dụng ưu đãi; trái phiếu chính phủ; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI và vốn tài trợ, vốn vay ưu đãi song phương và đa phương ODA; nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. V. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Sở Y tế: Là cơ quan đầu mối theo dõi việc thực hiện kế hoạch, phối hợp với Bệnh viện Trung ương Huế, Trường Đại học Y Dược Huế, các sở, ban, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch thuộc phạm vi quản lý; chủ động triển khai các nội dung, chương trình, dự án trong kế hoạch thuộc thẩm quyền; theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện kế hoạch, định kỳ 6 tháng/năm tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Bệnh viện Trung ương Huế: Phối hợp với Sở Y tế, Trường Đại học Y Dược Huế, các sở, ban, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch thuộc phạm vi quản lý; chủ động triển khai các nội dung, chương trình, dự án trong kế hoạch thuộc thẩm quyền, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Y tế để tổng hợp). 3. Trường Đại học Y Dược Huế: Phối hợp với Sở Y tế, Bệnh viện Trung ương Huế, các sở, ban, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch thuộc phạm vi quản lý; chủ động triển khai các nội dung, chương trình, dự án trong kế hoạch thuộc thẩm quyền, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Y tế để tổng hợp). 4. Sở Tài chính: Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh bố trí nguồn lực để thực hiện kế hoạch phù hợp khả năng ngân sách của địa phương; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí theo các quy định hiện hành. 5. Sở Kế hoạch & Đầu tư: Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh nguồn kinh phí cho hoạt động của các chương trình, dự án, đề án trong kế hoạch được phê duyệt, bảo đảm thực hiện các nội dung của kế hoạch từ nguồn ngân sách Trung ương, nguồn ngân sách địa phương, huy động các nguồn tài trợ trong và ngoài nước. 6. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất chính sách thu hút, đãi ngộ đối với chuyên gia đầu ngành và chuyên gia giỏi trong và ngoài nước về tỉnh làm việc; đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định về cơ chế, chính sách đào tạo, tuyển dụng, thu hút phát triển đội ngũ cán bộ y tế đáp ứng nhu cầu phát triển của Trung tâm chuyên sâu. 7. Sở Ngoại vụ: Chủ trì, phối hợp với các ngành để kêu gọi, vận động các tổ chức quốc tế tài trợ và tham gia xây dựng, triển khai các chương trình/dự án liên quan đến phát triển Trung tâm y tế chuyên sâu thông qua kênh ngoại giao, quan hệ hợp tác quốc tế..., nhằm nâng cao năng lực và hội nhập của ngành y tế địa phương, tăng cường quảng bá thương hiệu y tế chuyên sâu Huế ra khu vực và quốc tế. 8. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Bệnh viện Trung ương Huế, Trường Đại học Y Dược Huế tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch xây dựng các cơ sở y tế trong quy hoạch đô thị, các điểm dân cư nông thôn, áp dụng các quy chuẩn, quy phạm xây dựng đối với các công trình y tế... 9. Sở Tài nguyên và môi trường: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Bệnh viện Trung ương Huế, Trường Đại học Y Dược Huế tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí quỹ đất cho các cơ sở y tế, cơ sở xử lý chất thải bệnh viện, bảo vệ môi trường... 10. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Bệnh viện Trung ương Huế, Trường Đại học Y Dược Huế để chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí trên địa bàn tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá về quá trình phát triển và các dịch vụ, kỹ thuật của Trung tâm y tế chuyên sâu Huế. 11. Đề nghị Ủy ban MTTQVN tỉnh và các tổ chức đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội: Phối hợp cùng ngành y tế và các ngành liên quan tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và nhân dân tích cực tham gia triển khai khai thực hiện các nội dung của kế hoạch. VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ các nội dung kế hoạch, Sở Y tế, Bệnh viện Trung ương Huế, Trường Đại học Y Dược Huế và các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch chi tiết để triển khai thực hiện. 2. Định kỳ 06 tháng/năm các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi kết quả thực hiện kế hoạch về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Tỉnh ủy. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung của Kế hoạch, các sở, ban ngành, địa phương phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 11-NQ/TU (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 107/KH-UBND ngày 20/12/2012 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG VÀ LOẠI TRỪ BỆNH SỐT RÉT TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2012 - 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 Thực hiện Quyết định số 1920/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét ở Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và định hướng đến năm 2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Chiến lược quốc gia phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012 - 2020 và định hướng đến năm 2030, cụ thể như sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung đến năm 2020: Khống chế tỷ lệ người dân mắc bệnh sốt rét dưới 0,15/1.000 dân, không có trường hợp tử vong do sốt rét; không có huyện nào trong giai đoạn phòng chống bệnh sốt rét tích cực; 06 xã vùng sốt rét lưu hành nặng sẽ còn là vùng sốt rét lưu hành nhẹ và vừa vào cuối năm 2015; 13 xã, thị trấn vùng sốt rét lưu hành vừa và 24 xã, thị trấn vùng sốt rét lưu hành nhẹ vùng sốt rét nguy cơ quay trở lại vào cuối năm 2015 để tiến tới loại bệnh sốt rét vào năm 2020. 2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020: - Bảo đảm người bị bệnh sốt rét và người có nguy cơ mắc bệnh sốt rét được tiếp cận các dịch vụ chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời. - Bảo đảm thực hiện các biện pháp phòng chống bệnh sốt rét hiệu quả, thích hợp cho người dân sống trong vùng có nguy cơ mắc bệnh sốt rét. - Loại trừ bệnh sốt rét ở huyện Phú Lộc và Thị xã Hương Thủy có sốt rét lưu hành nhẹ, tiến tới loại trừ bệnh sốt rét ở huyện Phong Điền và huyện Nam Đông vào cuối năm 2015; làm giảm mức mắc bệnh sốt rét tại huyện A Lưới và Hương Trà nơi có 17 xã có bệnh sốt rét lưu hành nặng và vừa; đến giai đoạn năm 2015 - 2020, không còn trường hợp mắc sốt rét nội địa và chuẩn bị các thủ tục loại trừ bệnh sốt rét vào cuối năm 2020. - Nâng cao năng lực của hệ thống giám sát bệnh sốt rét tại các tuyến, bảo đảm đủ khả năng phòng, chống dịch bệnh sốt rét hiệu quả. - Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học vào hoạt động phòng, chống và loại trừ bệnh sốt rét. - Nâng cao nhận thức của người dân về phòng, chống bệnh sốt rét để người dân chủ động phòng, chống bệnh sốt có hiệu quả cao nhất. 3. Mục tiêu đến năm 2030: - Tiếp tục triển khai các chương trình phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét đang thực hiện có hiệu quả. - Tăng cường việc quản lý chỉ đạo phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét để thực hiện các cam kết quốc gia và quốc tế, đẩy mạnh và duy trì sự phối hợp liên ngành trong công tác phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét. - Bảo đảm kinh phí đầu tư cho công tác phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét để tạo thế ổn định lâu dài. II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Giải pháp về chính sách xã hội: - Đưa công tác phòng, chống và loại trừ bệnh sốt rét vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ngành và địa phương. Tăng cường các biện pháp tuyên truyền, giáo dục đa kênh, đa cấp, đa hình thức nhằm nâng cao nhận thức của các tầng lớp nhân dân trong việc chủ động tham gia phòng, chống và loại trừ bệnh sốt rét. - Tiếp tục nghiên cứu, kiện toàn hệ thống chế độ, chính sách trong công tác phòng, chống và loại trừ bệnh sốt rét, đáp ứng yêu cầu thực tế của địa phương và phù hợp với xu hướng hội nhập quốc tế. - Nâng cao năng lực của hệ thống giám sát bệnh sốt rét tại các tuyến, bảo đảm đủ khả năng phòng, chống dịch bệnh sốt rét hiệu quả. - Đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe nhằm nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của người dân, làm biến chuyển hành vi đúng, có lợi sang thói quen tốt, đặc biệt người dân sống ở vùng có nguy cơ cao mắc bệnh sốt rét về các biện pháp phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét; xây dựng đội ngũ tuyên truyền viên phòng, chống bệnh sốt rét, gắn liền với đội ngũ cộng tác viên y tế thôn, bản và cán bộ các ban, ngành, đoàn thể ở cơ sở xã, phường, thị trấn. 2. Giải pháp về chuyên môn kỹ thuật: - Vùng không có sốt rét lưu hành gồm 97 xã, phường, thị trấn + Phát hiện sớm và điều trị sớm, đúng phác đồ cho các bệnh nhân sốt rét ngoại lai. + Củng cố các yếu tố phòng chống sốt rét bền vững, tăng cường công tác truyền thông phòng chống sốt rét, kiểm soát đối tượng di biến động có nguy cơ mắc sốt rét, cấp 1 liều thuốc tự điều trị khi có sốt, vận động người dân đem theo màn ngủ khi vào vùng sốt rét lưu hành. - Vùng nguy cơ sốt rét quay trở lại gồm 12 xã, phường, thị trấn + Duy trì và củng cố các yếu tố phòng chống sốt rét bền vững, ngăn ngừa sốt rét quay trở lại. + Giám sát dịch tễ và giám sát vector truyền bệnh (muỗi sốt rét) thường xuyên. + Phát hiện và điều trị sớm, đúng phác đồ cho các bệnh nhân sốt rét ngoại lai để ngăn ngừa lây truyền sốt rét tại chỗ có thể xảy ra.
| 2,082
|
6,920
|
+ Các biện pháp phòng chống và điều trị thích hợp nếu xuất hiện ký sinh trùng sốt rét nội địa. + Vận động người dân mua màn và ngủ màn thường xuyên, cấp màn cho những hộ nghèo, đối tượng đi làm ăn ở vùng sốt rét lưu hành nặng và vừa. + Quản lý dân đi vào vùng sốt rét lưu hành, cấp thuốc sốt rét một liều tự điều trị khi có sốt và tẩm màn bằng hóa chất xua diệt muỗi cho người đi vào vùng sốt rét. + Truyền thông giáo dục sức khỏe phòng chống sốt rét cho cộng đồng. + Đăng ký và thực hiện các biện pháp loại trừ sốt rét. - Vùng sốt rét lưu hành nhẹ gồm 24 xã, thị trấn + Triển khai các biện pháp phòng chống sốt rét để tiếp tục làm giảm mắc và giảm chết do sốt rét, không để dịch sốt rét xảy ra. + Phát triển và duy trì các yếu tố phòng chống sốt rét bền vững + Tăng cường phát hiện chẩn đoán và điều trị, quản lý bệnh nhân sốt rét, người mang ký sinh trùng sốt rét. + Vận động nhân dân mua màn và ngủ màn thường xuyên; cấp màn cho những hộ nghèo, đối tượng đi làm ăn ở vùng sốt rét lưu hành nặng và vừa nhằm đạt tỷ lệ trung bình 2 người/màn đôi. + Tẩm màn bằng hóa chất diệt muỗi ở những nơi giáp ranh với các vùng sốt rét lưu hành vừa và nặng. + Giám sát dịch tễ, giám sát vector (muỗi sốt rét) thường xuyên. + Củng cố màng lưới y tế cơ sở, điểm kính hiển vi, quản lý y dược tư nhân, quản lý dân di biến động đi và về từ các vùng sốt rét lưu hành vừa và nặng. + Truyền thông giáo dục sức khỏe phòng chống sốt rét. + Cấp thuốc sốt rét tự điều trị khi có sốt cho đối tượng đi rừng, ngủ rẫy. + Đăng ký và thực hiện các biện pháp loại trừ sốt rét khi có điều kiện. - Vùng sốt rét lưu hành vừa gồm 13 xã, thị trấn + Triển khai các biện pháp phòng chống sốt rét mạnh để tiếp tục làm giảm mắc và giảm chết do sốt rét, không để dịch sốt rét lớn xảy ra. + Phát triển các yếu tố phòng chống sốt rét bền vững. + Phát hiện chẩn đoán và điều trị, quản lý bệnh nhân sốt rét, người mang ký sinh trùng sốt rét. + Cấp màn cho người dân nhằm đạt tỷ lệ trung bình 2 người/màn đôi. + Vận động nhân dân tẩm màn hóa chất diệt muỗi, thường xuyên ngủ màn tẩm hóa chất diệt muỗi cả ở nhà và khi đi rừng, ngủ rẫy đạt tỷ lệ 80% trở lên. + Phun hóa chất tồn lưu nơi sốt rét gia tăng hoặc có nguy cơ dịch hoặc dịch xảy ra, nơi dân không ngủ màn hoặc tỷ lệ ngủ màn dưới 80%. + Truyền thông giáo dục sức khỏe phòng chống sốt rét cho cộng đồng. + Giám sát dịch tễ sốt rét, giám sát vector (muỗi sốt rét) thường xuyên. + Củng cố mạng lưới y tế cơ sở, điểm kính hiển vi, quản lý y dược tư nhân. + Cấp thuốc sốt rét tự điều trị khi có sốt cho đối tượng đi rừng, ngủ rẫy. + Phối hợp đa ngành, quân dân y trong phòng chống sốt rét. - Vùng sốt rét lưu hành nặng gồm 6 xã + Tập trung nguồn lực, kỹ thuật và triển khai biện pháp phòng chống sốt rét mạnh để tiếp tục làm giảm mắc và giảm chết do sốt rét, không để dịch sốt rét lớn xảy ra. + Phát hiện điều trị, quản lý bệnh nhân sốt rét, người mang ký sinh trùng sốt rét. + Cấp màn cho người dân nhằm đạt tỷ lệ trung bình 2 người/màn đôi. + Vận động nhân dân tẩm màn hóa chất diệt muỗi, thường xuyên ngủ màn tẩm hóa chất diệt muỗi cả ở nhà và khi đi rừng, ngủ rẫy đạt trên 90%. + Phun hóa chất tồn lưu nơi sốt rét gia tăng hoặc có nguy cơ dịch hoặc dịch xảy ra, nơi dân không ngủ màn hoặc tỷ lệ ngủ màn dưới 80%. + Tăng cường công tác truyền thông giáo dục sức khỏe phòng chống sốt rét cho cộng đồng bằng nhiều hình thức thích hợp: họp nhóm, thăm hộ gia đình, mitting... + Tăng cường giám sát dịch tễ sốt rét, giám sát vector (muỗi sốt rét) thường xuyên. + Củng cố mạng lưới y tế cơ sở, điểm kính hiển vi, quản lý y dược tư nhân. + Sớm phát hiện và có biện pháp bảo vệ dân vùng không có sốt rét lưu hành. + Cấp thuốc sốt rét tự điều trị khi có sốt cho đối tượng đi rừng, ngủ rẫy. + Phối hợp đa ngành, quân dân y trong phòng chống sốt rét. (Kèm theo Phụ lục danh sách 152 xã/phường/thị trấn có vùng bệnh sốt rét nặng, vừa, nhẹ, không có sốt rét và vùng sốt rét có nguy cơ quay trở lại). 3. Giải pháp về nghiên cứu khoa học và ứng dụng kết quả của nghiên cứu khoa học vào hoạt động phòng, chống và loại trừ bệnh sốt rét: - Ưu tiên nghiên cứu về thuốc phòng chống bệnh sốt rét, phác đồ điều trị bệnh sốt rét, biện pháp sử dụng hóa chất phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét thích hợp và hiệu quả cao. - Nghiên cứu chỉ số vector (muỗi truyền bệnh sốt rét) chính ở các vùng trọng điểm. - Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng kết quả của nghiên cứu khoa học vào hoạt động phòng, chống và loại trừ bệnh sốt rét. - Tăng cường hoạt động chuyển giao, trao đổi kỹ thuật và đào tạo chuyên gia giữa các cơ sở nghiên cứu về phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét trong và ngoài nước. 4. Giải pháp về nguồn lực và hợp tác quốc tế: - Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, vốn vay, nguồn tài trợ và các giải pháp khác để thực hiện chương trình. - Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác phòng, chống và loại trừ bệnh sốt rét tại các tuyến; chú trọng đào tạo cho người dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, khu vực miền núi. - Bố trí đủ nguồn lực để thực hiện các nội dung, chương trình và mục tiêu kế hoạch triển khai phòng, chống và loại trừ bệnh sốt rét. - Củng cố mạng lưới và nâng cao năng lực thông qua tập huấn, xây dựng đội ngũ tuyên truyền. - Mở rộng hợp tác quốc tế về phòng, chống và loại trừ bệnh sốt rét tỉnh Thừa Thiên Huế và Sê Kông (Lào); tăng cường tìm kiếm hợp tác quốc tế để trao đổi, học tập kinh nghiệm cũng như hỗ trợ kinh phí cho công tác này. III. KINH PHÍ THỰC HIỆN - Kinh phí thực hiện Kế hoạch triển khai Chiến lược quốc gia phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 từ nguồn ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác. - Hàng năm căn cứ các nội dung của kế hoạch, Sở Y tế và các đơn vị liên quan lập dự toán kinh phí thực hiện gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp, thẩm định trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. IV. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN 1. Sở Y tế: - Đơn vị chủ trì thực hiện kế hoạch; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tổ chức chỉ đạo, triển khai các nội dung của kế hoạch trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao. - Lập dự toán kinh phí thực hiện các nội dung của kế hoạch gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp, thẩm định trình UBND tỉnh xem xét, phân bổ kinh phí thực hiện. - Chỉ đạo Trung tâm Phòng chống Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng tỉnh, Trung tâm Y tế các huyện, thị xã, thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ cụ thể trong chiến lược quốc gia phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét giai đoạn 2012-2020 và định hướng đến năm 2030; - Theo dõi, giám sát việc thực hiện, tổ chức sơ kết định kỳ, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế. 2. Các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí cho các nội dung hoạt động của kế hoạch từ nguồn ngân sách Trung ương, từ Chương trình mục tiêu quốc gia về Y tế, ngân sách tỉnh, huy động các nguồn tài trợ trong và ngoài nước; kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí trong thực hiện các nội dung của kế hoạch theo quy định hiện hành. 3. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế chỉ đạo cơ quan thông tấn báo chí trên địa bàn đẩy mạnh công truyền thông, giáo dục về phương pháp phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét, nhằm giúp người dân tự mình chủ động phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét, đặc biệt những địa phương có bệnh sốt rét lưu hành, các nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh sốt rét cao. 4. Sở Giáo dục và Đào tạo: - Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan có liên quan đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục, nhằm nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi cho giáo viên, học sinh, sinh viên trong các trường học về phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét. 5. Ban Dân tộc: - Phối hợp với Sở y tế thực hiện các nội dung kế hoạch liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Ban Dân tộc. 6. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: - Chủ động xây dựng và triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia phòng chống, loại trừ bệnh sốt rét giai đoạn 2012 - 2020 và định hướng đến năm 2030 trong lực lượng vũ trang theo đặc thù của ngành, chủ động đầu tư ngân sách cho công tác này; phối hợp quân dân y trong hoạt động phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét tại nơi đóng quân. 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: - Chỉ đạo, triển khai thực hiện nội dung và các chương trình hành động của Chiến lược quốc gia phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét giai đoạn 2012 - 2020 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn quản lý. - Xây dựng và xác lập các mục tiêu phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; ưu tiên bố trí ngân sách đầu tư cho chương trình phòng, chống và loại trừ bệnh sốt rét, ưu tiên bổ sung nguồn nhân lực và cơ sở vật chất cho Trung tâm Y tế huyện, thị xã và thành phố làm nhiệm vụ phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét.
| 2,054
|
6,921
|
- UBND các huyện, thị xã và thành phố thuộc vùng có bệnh sốt rét lưu hành nặng và vừa, tập trung chỉ đạo triển khai các biện pháp can thiệp mạnh làm giảm chết, giảm mắc và không để dịch bệnh sốt rét xảy ra; địa phương thuộc vùng sốt rét lưu hành nhẹ tập trung chỉ đạo triển khai các biện pháp can thiệp, từng bước triển khai có hiệu quả các giai đoạn của chương trình loại trừ bệnh sốt rét. 8. Các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình tăng cường công tác vận động tuyên truyền, phổ biến để nâng cao nhận thức của nhân dân về phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét trên địa bàn tỉnh. 9. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh phối hợp với Sở Y tế để xây dựng và triển khai thực hiện chiến lược phòng chống và loại trừ bệnh sốt rét, nâng cao nhận thức cho cán bộ, viên chức, người lao động làm việc tại vùng có bệnh sốt rét lưu hành. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Căn cứ các nội dung kế hoạch, Sở Y tế và các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch chi tiết để triển khai thực hiện. 2. Định kỳ hàng năm các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung của Kế hoạch, các sở, ban ngành, địa phương phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH SÁCH 152 XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN CÓ VÙNG BỆNH SỐT RÉT NẶNG, VỪA, NHẸ, KHÔNG CÓ SỐT RÉT VÀ VÙNG SỐT RÉT CÓ NGUY CƠ QUAY TRỞ LẠI (Ban hành kèm theo Kế hoạch số 106/KH-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG TỔNG HỢP <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: Số liệu phân vùng dịch tễ sốt rét và can thiệp xây dựng trên cơ sở thực tế khảo sát và đã được thống nhất, phê duyệt của Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Quy Nhơn, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương năm 2009./. QUYẾT ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 54/TTr-STP ngày 31/8/2012 về việc đề nghị bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật và công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành; Báo cáo số 187/BC-STP ngày 08/11/2012 về báo cáo kết quả rà soát văn bản do HĐND, UBND ban hành từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực thi hành (Có Danh mục văn bản kèm theo). Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 463/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của UBND tỉnh Tuyên Quang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 94/2012/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 11 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH RƯỢU Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Căn cứ Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu như sau: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định hồ sơ thủ tục cấp, cấp lại, cấp sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy xác nhận đăng ký sản xuất rượu thủ công để bán cho doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại, Giấy phép kinh doanh phân phối sản phẩm rượu, Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu, Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu theo quy định tại Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh rượu và các hoạt động khác có liên quan đến sản xuất, kinh doanh rượu trên lãnh thổ Việt Nam. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. “Bản sao” quy định trong Thông tư này được thể hiện bằng một trong các hình thức phù hợp với từng cách thức sau đây: a) Bản sao có chứng thực theo quy định (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện/công văn hành chính); b) Bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); c) Bản scan từ bản gốc (nếu thủ tục hành chính có áp dụng nộp hồ sơ qua mạng điện tử). 2. Giấy phép được cấp trong trường hợp cấp lại bao gồm: cấp lại do bị hỏng, cháy, mất; cấp lại sau khi hết thời hạn bị thu hồi, cấp lại do hết thời hạn của Giấy phép. Điều 4. Quy chuẩn rượu Sản phẩm rượu phải đáp ứng theo quy chuẩn Việt Nam hiện hành. Hiện nay đang áp dụng quy chuẩn QCVN 6-3: 2010/BYT ban hành kèm theo Thông tư 45/2010/TT-BYT ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Bộ Y tế. Chương II SẢN XUẤT RƯỢU Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp 1. Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp lập 02 bộ Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, 01 bộ gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép, 01 bộ lưu tại doanh nghiệp. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (theo mẫu tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này); b) Bản sao Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có đăng ký ngành nghề kinh doanh sản xuất rượu hoặc đồ uống có cồn theo quy định và phù hợp với quy trình sản xuất) và Giấy chứng nhận mã số thuế; c) Bản thuyết minh về quy trình sản xuất, cơ sở vật chất (nhà xưởng), máy móc thiết bị (bảng kê danh mục và công suất máy móc, thiết bị chuyên ngành cho các công đoạn chính như nấu, lên men, chưng cất, pha chế, chiết rót… phù hợp với các công đoạn và quy mô sản xuất của cơ sở; thiết bị đo lường, kiểm tra chất lượng men rượu, hàm lượng đường, nồng độ cồn…); d) Bảng kê diện tích, sơ đồ nhà xưởng, kho tàng, văn phòng làm việc và các công trình phụ trợ; đ) Bản sao bằng cấp, giấy chứng nhận chuyên môn phù hợp và có giá trị, hợp đồng lao động với người lao động kỹ thuật ở các vị trí chủ chốt; bản cam kết của chủ sử dụng lao động về cán bộ công nhân viên sản xuất trong nhà máy đủ sức khoẻ để sản xuất sản phẩm thực phẩm, không mắc bệnh truyền nhiễm; e) Bản sao Giấy tiếp nhận công bố hợp quy, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; g) Liệt kê tên hàng hóa sản phẩm rượu kèm theo bản sao nhãn hàng hóa sản phẩm rượu mà doanh nghiệp dự kiến sản xuất; h) Bản sao Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp. 2) Đối với Dự án mới bắt đầu xây dựng: Trước khi sản phẩm rượu được đưa ra thị trường, doanh nghiệp xin cấp giấy phép sản xuất rượu sẽ phải nộp bổ sung cho cơ quan cấp phép các giấy tờ sau: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, Giấy tiếp nhận công bố hợp quy, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Điều 6. Sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất rượu thủ công là thành viên thuộc làng nghề sản xuất rượu thủ công không phải xin cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh. Tổ chức, cá nhân đại diện làng nghề phải xin cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công cho làng nghề và chịu trách nhiệm về các điều kiện sản xuất rượu áp dụng chung cho các thành viên thuộc làng nghề. 2. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh lập 02 bộ Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, 01 bộ gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép, 01 bộ lưu tại trụ sở tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh như sau: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh theo mẫu tại Phụ lục 10 kèm theo Thông tư này; - Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận mã số thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Bản sao Giấy tiếp nhận công bố hợp quy; Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; - Liệt kê tên hàng hóa sản phẩm rượu kèm theo bản sao nhãn hàng hóa sản phẩm rượu mà tổ chức, cá nhân dự kiến sản xuất. Điều 7. Sản xuất rượu thủ công để bán cho các doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại rượu
| 2,068
|
6,922
|
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị đăng ký sản xuất rượu thủ công để bán cho các doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại lập 02 bộ Hồ sơ, 01 bộ gửi Ủy ban nhân dân xã, phường nơi tổ chức, cá nhân đặt cơ sở sản xuất rượu thủ công để bán cho các doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại rượu, 01 bộ lưu tại trụ sở tổ chức, cá nhân đăng ký sản xuất. Hồ sơ đề nghị đăng ký sản xuất rượu thủ công để bán cho các doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại gồm: - Giấy đăng ký sản xuất rượu thủ công để bán cho các doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại theo mẫu tại phụ lục 16; - Bản sao Hợp đồng mua bán giữa tổ chức, cá nhân đề nghị đăng ký sản xuất rượu thủ công và doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại rượu. 2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy xác nhận đăng ký sản xuất rượu thủ công để bán cho các doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại a) Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân xã, phường nơi tổ chức, cá nhân đặt cơ sở sản xuất xem xét và cấp Giấy xác nhận đăng ký sản xuất rượu thủ công để bán cho các doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại hoặc trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do nếu trường hợp từ chối cấp phép; b) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy xác nhận phải có văn bản yêu cầu bổ sung. 3. Giấy xác nhận đăng ký sản xuất rượu thủ công để bán cho các doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại có thời hạn 05 năm. Điều 8. Lập và lưu giữ Giấy phép sản xuất rượu, Giấy xác nhận đăng ký sản xuất rượu thủ công để bán cho các doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại 1. Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp được làm thành 04 bản: 02 bản lưu tại cơ quan cấp phép, 01 bản gửi doanh nghiệp được cấp giấy phép, 01 bản gửi Bộ Công Thương (đối với giấy phép do Sở Công Thương cấp theo Mẫu tại Phụ lục 7 kèm theo Thông tư này) hoặc Sở Công Thương địa phương (đối với giấy phép do Bộ Công Thương cấp theo mẫu tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này); 2. Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh được làm thành 04 bản: 02 bản lưu tại cơ quan cấp phép, 01 bản gửi cơ sở được cấp giấy phép, 01 bản gửi Sở Công Thương cấp trên quản lý địa bàn. Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục 13 kèm theo Thông tư này; 3. Giấy xác nhận đăng ký sản xuất rượu thủ công để bán cho các doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại được làm thành 04 bản: 02 bản lưu tại cơ quan cấp phép, 01 bản gửi cơ sở được cấp Giấy xác nhận, 01 bản gửi Phòng Công Thương cấp trên quản lý địa bàn. Giấy xác nhận theo mẫu tại Phụ lục 19 kèm theo Thông tư này. Điều 9. Sản lượng sản xuất rượu Tổ chức, cá nhân sản xuất rượu không được sản xuất vượt quá sản lượng sản xuất và chủng loại sản phẩm rượu đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Chương III KINH DOANH RƯỢU Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh phân phối sản phẩm rượu Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh phân phối sản phẩm rượu lập 02 bộ hồ sơ, 01 bộ gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép, 01 bộ lưu tại doanh nghiệp. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh phân phối sản phẩm rượu gồm: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh phân phối sản phẩm rượu theo Mẫu tại Phụ lục 27 kèm theo Thông tư này; 2. Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu) và Giấy chứng nhận mã số thuế; 3. Hồ sơ về địa điểm kinh doanh, gồm có: a) Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh doanh rượu; b) Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm); c) Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh rượu (để đảm bảo khu vực kinh doanh luôn thoáng, mát và tránh được mặt trời chiếu trực tiếp vào sản phẩm rượu); d) Bản cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật đối với địa điểm kinh doanh; 4. Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: a) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 03 năm trước đó, kèm theo bảng kê chi tiết danh sách và bản sao hợp lệ các hợp đồng mua bán với mỗi tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu khác, các khoản thuế đã nộp; b) Hình thức tổ chức bán hàng, phương thức quản lý hệ thống phân phối; 5. Bảng kê danh sách thương nhân, bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu) và Giấy chứng nhận mã số thuế, Giấy phép kinh doanh sản phẩm rượu (nếu đã kinh doanh) của các doanh nghiệp đã hoặc sẽ thuộc hệ thống phân phối sản phẩm rượu trên địa bàn từ 06 tỉnh trở lên (tại địa bàn mỗi tỉnh phải có từ 03 doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu trở lên); 6. Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của các doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu khác (trong đó ghi rõ địa bàn, loại sản phẩm rượu dự kiến kinh doanh); 7. Bản sao Giấy chứng nhận công bố hợp quy hoặc Giấy chứng nhận tiêu chuẩn các loại sản phẩm rượu của doanh nghiệp dự kiến kinh doanh; 8. Hồ sơ về phương tiện vận chuyển, bao gồm: bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng phương tiện vận chuyển (là sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp với thời gian thuê tối thiểu là 01 năm); tối thiểu phải có 03 xe có tải trọng từ 500 kg trở lên; đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian vận chuyển; 9. Hồ sơ về năng lực tài chính: có năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống phân phối của doanh nghiệp hoạt động bình thường (có Giấy xác nhận của ngân hàng tối thiểu 01 tỷ Việt Nam đồng trở lên); 10. Hồ sơ về kho hàng (hoặc khu vực chứa hàng), bao gồm: a) Tài liệu chứng minh quyền sử dụng kho (là sở hữu, đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn của doanh nghiệp hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm); tối thiểu tổng diện tích phải từ 300 m2 trở lên hoặc khối tích phải từ 1000 m3 trở lên đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian lưu kho; b) Bản cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật đối với kho hàng; 11. Bản sao Phiếu thu đã nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính. Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu lập 02 bộ hồ sơ, 01 bộ gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép, 01 bộ lưu tại doanh nghiệp. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu gồm: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu theo Mẫu tại Phụ lục 29 kèm theo Thông tư này; 2. Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu) và Giấy chứng nhận mã số thuế; 3. Hồ sơ về địa điểm kinh doanh, gồm có: a) Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh doanh rượu; b) Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm); c) Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh rượu (để đảm bảo khu vực kinh doanh luôn thoáng, mát và tránh được mặt trời chiếu trực tiếp vào sản phẩm rượu); d) Bản cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật đối với địa điểm kinh doanh; 4. Báo cáo kết quả, kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp: a) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 03 năm trước đó, kèm theo bảng kê chi tiết danh sách và bản sao hợp lệ các hợp đồng mua bán với mỗi tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu, các khoản thuế đã nộp; b) Hình thức tổ chức bán hàng, phương thức quản lý hệ thống bán buôn; 5. Bảng kê danh sách thương nhân, bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu) và Giấy chứng nhận mã số thuế, Giấy phép kinh doanh sản phẩm rượu (nếu đã kinh doanh) của các doanh nghiệp đã hoặc sẽ thuộc hệ thống bán buôn sản phẩm rượu (tối thiểu phải có từ 03 thương nhân bán lẻ sản phẩm rượu trở lên); 6. Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc của các doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu (trong đó ghi rõ địa bàn, loại sản phẩm rượu dự kiến kinh doanh); 7. Bản sao Giấy chứng nhận công bố hợp quy hoặc Giấy chứng nhận tiêu chuẩn các loại sản phẩm rượu của doanh nghiệp dự kiến kinh doanh; 8. Hồ sơ về phương tiện vận chuyển bao gồm: bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng phương tiện vận chuyển (là sở hữu hoặc đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn; hoặc có hợp đồng thuê phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp với thời gian thuê tối thiểu là 01 năm); tối thiểu phải có 01 xe có tải trọng từ 500 kg trở lên; đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian vận chuyển;
| 2,117
|
6,923
|
9. Hồ sơ về năng lực tài chính: có năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống bán buôn của doanh nghiệp hoạt động bình thường (có Giấy xác nhận của ngân hàng tối thiểu 300 triệu Việt Nam đồng trở lên); 10. Hồ sơ về kho hàng bao gồm: a) Tài liệu chứng minh quyền sử dụng kho (là sở hữu, đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn của doanh nghiệp hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm); tối thiểu tổng diện tích phải từ 50 m2 trở lên hoặc khối tích phải từ 150 m3 trở lên; đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian lưu kho; b) Bản cam kết của doanh nghiệp về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật đối với kho hàng; 11. Bản sao Phiếu thu đã nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính. Điều 12. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu Thương nhân bán lẻ sản phẩm rượu đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu lập 02 bộ hồ sơ, 01 bộ gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép, 01 bộ lưu tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu như sau: 1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu theo mẫu tại Phụ lục 31 kèm theo Thông tư này; 2. Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có đăng ký ngành nghề kinh doanh bán buôn đồ uống có cồn hoặc kinh doanh rượu) và Giấy chứng nhận mã số thuế; 3. Hồ sơ về địa điểm kinh doanh, gồm có: a) Địa chỉ, diện tích và mô tả khu vực kinh doanh rượu; b) Bản sao tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh doanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm); c) Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực kinh doanh rượu (để đảm bảo khu vực kinh doanh luôn thoáng, mát và tránh được mặt trời chiếu trực tiếp vào sản phẩm rượu); d) Bản cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật đối với địa điểm kinh doanh. 4. Bản sao các văn bản giới thiệu, hợp đồng mua bán của các doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu (trong đó ghi rõ loại sản phẩm rượu dự kiến kinh doanh); 5. Bản sao Giấy chứng nhận công bố hợp quy hoặc Giấy chứng nhận tiêu chuẩn các loại sản phẩm rượu của thương nhân dự kiến kinh doanh; 6. Hồ sơ về kho hàng, bao gồm: a) Tài liệu chứng minh quyền sử dụng kho (là sở hữu, đồng sở hữu theo hợp đồng liên doanh, liên kết góp vốn của thương nhân hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm); đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm rượu trong thời gian lưu kho; b) Bản cam kết của thương nhân về bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật đối với kho hàng. 7. Bản sao Phiếu thu đã nộp phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính. Điều 13. Lập và lưu giữ Giấy phép kinh doanh sản phẩm rượu 1. Đối với Giấy phép kinh doanh phân phối sản phẩm rượu: a) Giấy phép kinh doanh phân phối sản phẩm rượu theo mẫu tại Phụ lục 28 kèm theo Thông tư này. b) Giấy phép kinh doanh phân phối sản phẩm rượu được làm thành nhiều bản: 02 bản lưu tại cơ quan cấp phép; 01 bản gửi doanh nghiệp được cấp giấy phép; 01 bản gửi Cục Quản lý thị trường; gửi mỗi Sở Công Thương có tên trong Giấy phép (địa bàn kinh doanh) và nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính 01 bản; gửi mỗi tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu khác có tên trong giấy phép (bán sản phẩm cho doanh nghiệp) 01 bản. 2. Đối với Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu: a) Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu theo mẫu tại Phụ lục 30 kèm theo Thông tư này. b) Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu được làm thành nhiều bản: 02 bản lưu tại cơ quan cấp phép; 01 bản gửi doanh nghiệp được cấp Giấy phép; 01 bản gửi Bộ Công Thương; 01 bản gửi Chi Cục Quản lý thị trường; gửi mỗi tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp phân phối sản phẩm rượu có tên trong giấy phép (bán sản phẩm cho doanh nghiệp) 01 bản. 3. Đối với Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu: a) Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu theo mẫu tại Phụ lục 32 kèm theo Thông tư này. b) Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu được làm thành nhiều bản: 02 bản lưu tại cơ quan cấp phép; 01 bản gửi thương nhân được cấp giấy phép; 01 bản gửi Sở Công Thương; 01 bản gửi Chi Cục Quản lý thị trường; gửi mỗi tổ chức, cá nhân sản xuất rượu hoặc doanh nghiệp bán buôn sản phẩm rượu khác có tên trong giấy phép (bán sản phẩm cho thương nhân) 01 bản. Chương IV CẤP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI GIẤY PHÉP SẢN XUẤT RƯỢU, GIẤY PHÉP SẢN XUẤT RƯỢU THỦ CÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANH, GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ SẢN XUẤT RƯỢU THỦ CÔNG ĐỂ BÁN CHO CÁC DOANH NGHIỆP CÓ GIẤY PHÉP SẢN XUẤT RƯỢU ĐỂ CHẾ BIẾN LẠI, GIẤY PHÉP KINH DOANH SẢN PHẨM RƯỢU Điều 14. Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy xác nhận đăng ký sản xuất rượu thủ công để bán cho các doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại, Giấy phép kinh doanh phân phối, bán buôn, bán lẻ sản phẩm rượu 1. Trường hợp có thay đổi các nội dung của Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy xác nhận đăng ký sản xuất rượu thủ công để bán cho các doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại, Giấy phép kinh doanh phân phối, bán buôn, bán lẻ sản phẩm rượu; tổ chức, cá nhân phải lập 02 bộ hồ sơ, 01 bộ hồ sơ gửi về Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, thương nhân lưu 01 bộ hồ sơ. 2. Hồ sơ gồm: a) Đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung (theo mẫu tại Phụ lục số 3, 11, 17, 33, kèm theo Thông tư này); b) Bản sao Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy xác nhận đăng ký sản xuất rượu thủ công để bán cho các doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại, Giấy phép kinh doanh phân phối, bán buôn, bán lẻ sản phẩm rượu đã được cấp; c) Các tài liệu chứng minh nhu cầu sửa đổi, bổ sung. 3. Trình tự, thủ tục cấp bổ sung, sửa đổi giấp phép a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét và cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy xác nhận đăng ký sản xuất rượu thủ công để bán cho các doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại, Giấy phép kinh doanh phân phối, bán buôn, bán lẻ sản phẩm rượu (theo mẫu tại Phụ lục số 6, 9, 15, 21, 35, 36, 37 kèm theo Thông tư này). Trường hợp từ chối cấp bổ sung, sửa đổi phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; b) Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp bổ sung, sửa đổi giấy phép, giấy xác nhận có văn bản yêu cầu bổ sung. Điều 15. Cấp lại Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy xác nhận đăng ký sản xuất rượu thủ công để bán cho các doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại, Giấy phép kinh doanh phân phối, bán buôn, bán lẻ sản phẩm rượu 1. Trường hợp cấp lại do hết thời hạn hiệu lực Tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép (bao gồm Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy phép kinh doanh phân phối, bán buôn, bán lẻ sản phẩm rượu) hoặc Giấy xác nhận đăng ký sản xuất rượu thủ công để bán cho các doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại trước thời hạn hết hiệu lực của giấy phép 30 ngày. Hồ sơ, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp lại đối với quy định tại khoản này áp dụng như quy định đối với trường hợp cấp mới. 2. Trường hợp cấp lại do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy: a) Tổ chức, cá nhân được cấp phép phải lập 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại, 01 bộ gửi về cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, 01 bộ thương nhân lưu. Hồ sơ đề nghị cấp lại do bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị cháy bao gồm: - Đơn đề nghị cấp lại (theo mẫu tại Phụ lục số 2, 12, 18, 34 kèm theo Thông tư này); - Bản gốc hoặc bản sao Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy xác nhận đăng ký sản xuất rượu thủ công để bán cho các doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại, Giấy phép kinh doanh phân phối, bán buôn, bán lẻ sản phẩm rượu đã được cấp (nếu có); b) Cơ quan cấp giấy phép (hoặc Giấy xác nhận đăng ký sản xuất rượu thủ công để bán cho các doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại) căn cứ vào hồ sơ đã lưu và hồ sơ đề nghị cấp lại của doanh nghiệp để cấp lại. c) Thời hạn của giấy phép sẽ giữ nguyên như giấy phép cũ (đối với trường hợp cấp lại do hỏng, mất). 3. Trình tự, thủ tục cấp lại giấp phép, giấy xác nhận
| 1,978
|
6,924
|
a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét và cấp lại Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy xác nhận đăng ký sản xuất rượu thủ công để bán cho các doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại, Giấy phép kinh doanh phân phối, bán buôn, bán lẻ sản phẩm rượu (Theo mẫu tại Phụ lục 5, 8, 14, 20, 38, 39, 40 kèm theo Thông tư này). Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; b) Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp lại giấy phép, giấy xác nhận có văn bản yêu cầu bổ sung. Chương V CHẾ ĐỘ BÁO CÁO Điều 16. Chế độ báo cáo 1. Trước ngày 31 tháng 01 hàng năm, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh rượu phải gửi báo cáo thống kê sản lượng chủng loại sản phẩm rượu sản xuất, kinh doanh (theo hệ thống phân phối, bán buôn) năm trước của đơn vị mình về cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép theo mẫu tại Phụ lục 22, 41, 42, 50 kèm theo Thông tư này; Ủy ban nhân dân xã, phường báo cáo Phòng Công Thương cấp trên danh sách các cơ sở sản xuất rượu thủ công để bán cho các doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu trên địa bàn theo mẫu tại Phụ lục 23 kèm theo Thông tư này. 2. Trước ngày 31 tháng 02 hàng năm, Phòng Công Thương có trách nhiệm báo cáo tình hình đầu tư, sản xuất, kinh doanh, cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, tổng sản lượng đăng ký sản xuất rượu thủ công để bán cho các doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu để chế biến lại trên địa bàn cho Sở Công Thương cấp trên trực tiếp theo mẫu tại Phụ lục 24a, 24b kèm theo Thông tư này. 3. Trước ngày 31 tháng 3 hàng năm, Sở Công Thương có trách nhiệm báo cáo tình hình đầu tư, sản xuất, cấp Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp, tình hình sản xuất rượu thủ công, tình hình kinh doanh sản phẩm rượu (bán lẻ và bán buôn) trên địa bàn cho Bộ Công Thương theo mẫu tại Phụ lục 25a, 25b, 43, 44 kèm theo Thông tư này. 4. Trước ngày 15 tháng 7 và ngày 15 tháng 01 hàng năm doanh nghiệp kinh doanh phân phối sản phẩm rượu có trách nhiệm báo cáo tình hình kinh doanh 6 tháng và một năm theo mẫu tại Phụ lục 49 kèm theo Thông tư này. 5. Trước ngày 15 tháng 7 và ngày 15 tháng 01 hàng năm doanh nghiệp kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu có trách nhiệm báo cáo tình hình kinh doanh 6 tháng và một năm theo mẫu tại Phụ lục 48 kèm theo Thông tư này. 6. Trước ngày 15 tháng 7 và ngày 15 tháng 01 hàng năm thương nhân kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu có trách nhiệm báo cáo tình hình kinh doanh 6 tháng và một năm theo mẫu tại Phụ lục 47 kèm theo Thông tư này. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Tổ chức thực hiện 1. Vụ Công nghiệp nhẹ, Vụ Thị trường trong nước theo chức năng nhiệm vụ của mình chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, giám sát, thẩm định, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt về chủ trương đầu tư sản xuất rượu, cấp Giấy phép sản xuất, Giấy phép kinh doanh phân phối sản phẩm rượu; b) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra tổ chức, cá nhân thực hiện quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật liên quan về sản xuất, kinh doanh rượu. 2. Sở Công Thương các địa phương công bố quy hoạch hệ thống kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu trên địa bàn; tổ chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, giám sát, thẩm định, cấp Giấy phép sản xuất rượu, Giấy phép kinh doanh bán buôn sản phẩm rượu theo hướng dẫn của Thông tư này. 3. Phòng Công Thương cấp huyện tổ chức tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định, cấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh, Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu. 4. Ủy ban nhân dân Xã, phường tổ chức tiếp nhận Giấy đăng ký sản xuất rượu thủ công để bán cho các doanh nghiệp có Giấy phép chế biến lại. 5. Doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến các hoạt động sản xuất, kinh doanh rượu có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Thông tư này. Điều 18. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2013; 2. Bãi bỏ Thông tư số 10/2008/TT-BCT ngày 25 tháng 7 năm 2008 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 40/2008/TT-BCT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; 3. Các Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm rượu đã được cấp, đang còn hiệu lực được phép sử dụng cho đến hết thời hạn của giấy phép; 4. Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấp phép sản xuất rượu, Giấy phép kinh doanh sản phẩm rượu theo quy định tại Nghị định 40/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2008 mà vẫn còn thời hạn thì không phải xin cấp lại giấy phép, bao gồm cả việc nhập khẩu. Hết thời hạn trong giấy phép phải làm thủ tục xin cấp giấy phép theo các quy định tại Nghị định 94/2012/NĐ-CP và Thông tư này. 5. Thương nhân có nhu cầu đổi Giấy phép kinh doanh sẽ được áp dụng theo quy định tại Thông tư này; 6. Doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất, kinh doanh được áp dụng theo quy định Thông tư này; 7. Thu hồi Giấy phép trong các trường hợp sau: a) Giấy phép được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực một năm nhưng không hoạt động tính đến thời điểm thông tư này có hiệu lực, b) Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm rượu nhưng không hoạt động trong thời gian 12 tháng liên tục; 8. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để kịp thời xử lý./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2020 Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Thực hiện Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020; Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020. Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này hướng dẫn quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 (sau đây viết tắt là Chương trình) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010; 2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện phát triển các sản phẩm quốc gia nằm trong danh mục sản phẩm quốc gia thực hiện từ năm 2012 được quy định tại Quyết định số 439/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ và văn bản bổ sung. Điều 2. Giải thích từ ngữ: 1. Sản phẩm quốc gia là sản phẩm đáp ứng các tiêu chí được quy định tại Khoản 2 Mục III Điều 1 của Quyết định số 2441/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 và các tiêu chí được quy định tại Điều 3 của Thông tư số 01/2012/TT-BKHCN ngày 18 tháng 01 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ và văn bản sửa đổi bổ sung. 2. Cơ quan chủ quản sản phẩm quốc gia là các Bộ, ngành, Tập đoàn, Tổng công ty được giao trách nhiệm quản lý, phát triển sản phẩm quốc gia. 3. Đơn vị quản lý kinh phí là đơn vị dự toán cấp 3 có trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng dự toán ngân sách nhà nước để phát triển sản phẩm quốc gia. 4. Tổ chức chủ trì dự án là tổ chức, doanh nghiệp được giao chủ trì thực hiện Dự án khoa học và công nghệ hoặc Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm quốc gia của Chương trình (sau đây gọi chung là Dự án). 5. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ là tổ chức, doanh nghiệp được giao chủ trì thực hiện đề tài nghiên cứu, dự án sản xuất thử nghiệm và các nhiệm vụ nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ thuộc Dự án. 6. Giai đoạn sản suất lô số không là hoạt động sản xuất thử trên hệ thống thiết bị, dây chuyền công nghệ nhằm hoàn thiện, ổn định công nghệ, sản phẩm trước khi đưa vào sản xuất hàng loạt. Chương 2. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Nguồn tài chính thực hiện Chương trình Các nguồn tài chính thực hiện Chương trình bao gồm: 1. Ngân sách nhà nước, gồm: a) Kinh phí đầu tư phát triển; b) Kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ; c) Kinh phí sự nghiệp kinh tế; d) Vốn ODA, viện trợ của nước ngoài. 2. Vốn tín dụng từ Ngân hàng phát triển Việt Nam và các Ngân hàng thương mại. 3. Kinh phí từ các doanh nghiệp: a) Vốn tự có của doanh nghiệp; b) Vốn huy động khác. 4. Kinh phí từ các quỹ: a) Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia; b) Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia; c) Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; d) Các quỹ khác. 5. Kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác. Điều 4. Nguyên tắc huy động các nguồn tài chính 1. Dự án có phương án huy động các nguồn tài chính, trong đó nêu đầy đủ nhu cầu về kinh phí, chi tiết theo từng nguồn nêu tại Điều 3 của Thông tư này và thuyết minh rõ khả năng huy động các nguồn tài chính để thực hiện Dự án. 2. Phương án huy động các nguồn tài chính đảm bảo tính khả thi: a) Các nguồn kinh phí ngoài ngân sách để thực hiện Dự án cần được các tổ chức tài chính, tín dụng, quỹ xác nhận;
| 2,076
|
6,925
|
b) Các nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện Dự án cần có ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nuớc về nguồn kinh phí đó. 3. Trước khi phê duyệt Dự án, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Dự án đảm bảo phương án huy động đủ các nguồn tài chính để thực hiện Dự án. Điều 5. Nguyên tắc hỗ trợ và sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước 1. Dự toán kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước là bộ phận thuộc các nguồn dự toán kinh phí phát triển sản phẩm quốc gia trong Dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; việc cân đối nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo cơ cấu theo tỷ lệ với các nguồn kinh phí huy động khác ngoài ngân sách theo Dự án được duyệt. Nhà nước đảm bảo bố trí đủ kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước cho các Dự án đã được phê duyệt. 2. Kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước được lập kế hoạch chi tiết theo từng loại nguồn vốn và phân kỳ theo tiến độ triển khai công việc cho cả giai đoạn thực hiện; được phân bổ và sử dụng theo tiến độ, đảm bảo cơ cấu theo tỷ lệ với các nguồn vốn khác ngoài ngân sách nhà nước trong dự toán của Dự án đã được phê duyệt. 3. Quy trình lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. 4. Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp sử dụng kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện Dự án đảm bảo đúng mục đích, đúng chế độ và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định hiện hành. Điều 6. Nguyên tắc sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước 1. Tổ chức chủ trì dự án có trách nhiệm sử dụng và giải ngân kinh phí ngoài ngân sách nhà nước theo đúng phương án huy động các nguồn tài chính, đảm bảo về cơ cấu theo tỷ lệ với nguồn ngân sách nhà nước theo Dự án đã được phê duyệt. 2. Đơn vị quản lý kinh phí có trách nhiệm giám sát việc huy động, giải ngân nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước theo đúng tiến độ, cơ cấu, tổng mức theo Hợp đồng đã ký. Điều 7. Nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Dự án 1. Đối với hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ a) Hỗ trợ tối đa đến 100% kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho các đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thuộc Dự án; b) Nguồn kinh phí hỗ trợ được cân đối từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ; c) Nội dung hỗ trợ thực hiện theo các quy định hiện hành về sử dụng ngân sách nhà nước đối với đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Ngoài ra, ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ hỗ trợ các nội dung sau: - Mua bản quyền và công cụ phần mềm; quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ; quyền đối với giống cây trồng, vật nuôi; thiết bị, tài liệu kỹ thuật, thông tin sở hữu trí tuệ; sản phẩm mẫu để phân tích và giải mã công nghệ theo hợp đồng đã ký kết; - Tìm kiếm thông tin về công nghệ, bí quyết công nghệ; thuê chuyên gia tư vấn trong nước và nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan khác có liên quan. 2. Đối với dự án sản xuất thử nghiệm a) Hỗ trợ theo Dự án được duyệt tối đa đến 50% tổng mức kinh phí đầu tư (không bao gồm giá trị còn lại hoặc chi phí khấu hao trang thiết bị, nhà xưởng đã có vào tổng mức kinh phí đầu tư) thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm phục vụ sản xuất sản phẩm quốc gia; tối đa đến 70% tổng mức kinh phí đầu tư để thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp triển khai trên địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 5 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Danh mục các tổ chức hành chính thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có); b) Nguồn kinh phí được cân đối từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ; c) Nội dung hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 21 tháng 02 năm 2011 của liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án sản xuất thử nghiệm được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí và các quy định của Thông tư này. 3. Đối với hoạt động chuyển giao công nghệ a) Đối tượng của hoạt động chuyển giao công nghệ: - Bí quyết kỹ thuật; - Kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu; - Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ; - Mua sắm, nhập khẩu máy móc thiết bị chuyên dụng trong nước chưa sản xuất được phục vụ nghiên cứu hoàn thiện công nghệ cho dự án phát triển sản phẩm quốc gia. b) Hình thức và phương thức hoạt động chuyển giao công nghệ quy định tại Điều 12 và Điều 18 của Luật Chuyển giao công nghệ. c) Mức hỗ trợ - Đối với các sản phẩm phục vụ an ninh quốc phòng, sản phẩm bảo đảm an ninh, an toàn mạng thông tin, sản phẩm vắc-xin phòng bệnh cho người và vật nuôi của Việt Nam, sản phẩm lúa gạo Việt Nam chất lượng cao, năng suất cao thì được ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ hỗ trợ tối đa đến 50%, phần kinh phí còn lại được huy động từ các quỹ, các nguồn khác quy định tại Điều 3 của Thông tư này. - Đối với các sản phẩm thiết bị siêu trường, siêu trọng, sản phẩm động cơ sử dụng cho phương tiện giao thông vận tải, sản phẩm cá da trơn Việt Nam chất lượng cao và các sản phẩm chế biến từ cá da trơn, sản phẩm nấm ăn và nấm dược liệu, sản phẩm vi mạch điện tử thì đuợc ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ và các quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa đến 50%, phần kinh phí còn lại được huy động từ nguồn khác. - Trong trường hợp Thủ tướng Chính phủ phê duyệt bổ sung danh mục sản phẩm quốc gia, liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ sẽ phối hợp hướng dẫn bổ sung mức hỗ trợ cụ thể đối với hoạt động chuyển giao công nghệ của các sản phẩm quốc gia bổ sung. 4. Đối với Dự án đầu tư sản suất sản phẩm quốc gia a) Hỗ trợ tối đa đến 50% công lao động theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho cán bộ khoa học, nhân viên kỹ thuật trực tiếp thực hiện nội dung nghiên cứu hoàn thiện các quy trình công nghệ, giải pháp khoa học và công nghệ, xây dựng các phần mềm máy tính; thử nghiệm, phân tích, kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm đến khi hoàn thành sản phẩm lô số không; b) Hỗ trợ tối đa đến 30% kinh phí mua vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, thiết bị đo kiểm, phân tích theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong quá trình thử nghiệm và sản suất sản phẩm lô số không của dây chuyền công nghệ, đối với các Dự án trong lĩnh vực nông nghiệp triển khai trên địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 5 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Danh mục các tổ chức hành chính thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) hỗ trợ tối đa đến 50% kinh phí. c) Nguồn kinh phí hỗ trợ được cân đối từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ. 5. Đầu tư nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ phát triển sản phẩm quốc gia a) Nhà nước hỗ trợ kinh phí đầu tư phát triển cho việc nâng cấp, xây dựng mới trung tâm nghiên cứu và triển khai, phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm và trạm thử nghiệm cho công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và hoạt động sản xuất thử nghiệm theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Nguồn kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành; c) Nội dung và phương thức hỗ trợ được thực hiện theo các quy định hiện hành về việc lập, xây dựng và phê duyệt các dự án đầu tư phát triển. 6. Đối với hoạt động xúc tiến thương mại và phát triển thị trường a) Nhà nước hỗ trợ kinh phí cho hoạt động xúc tiến thương mại và phát triển thị trường của Dự án; b) Nội dung và phương thức hỗ trợ thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Bộ Công Thương về cơ chế, chính sách xúc tiến thương mại, phát triển thị trường công nghiệp hỗ trợ phục vụ phát triển sản phẩm quốc gia. c) Nguồn kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước chi sự nghiệp kinh tế; Điều 8. Nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ và năng lực làm chủ công nghệ, quản trị công nghệ 1. Hỗ trợ tối đa đến 100% kinh phí từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ cho đào tạo ngắn hạn; bồi dưỡng nâng cao trình độ và năng lực làm chủ công nghệ, quản trị công nghệ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với cán bộ nghiên cứu, cán bộ kỹ thuật và quản lý thuộc các tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Đối với cán bộ thuộc doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập, mức hỗ trợ tối đa đến 50%; 2. Nội dung và mức chi thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước. Điều 9. Nội dung chi ngân sách nhà nước cho hoạt động chung của Chương trình
| 2,019
|
6,926
|
1. Chi cho hoạt động của Ban chỉ đạo: a) Chi tổ chức các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Ban chỉ đạo; b) Chi tổ chức các đoàn công tác kiểm tra, giám sát, tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện chương trình; c) Chi thù lao trách nhiệm của Ban chỉ đạo; d) Các khoản chi khác của Ban chỉ đạo. 2. Chi cho hoạt động của Ban chủ nhiệm: a) Chi tiền công theo tháng đối với các thành viên Ban chủ nhiệm; b) Chi tiền công và các khoản chi theo tiền công của nhân viên theo hợp đồng lao động; c) Chi thông tin liên lạc, văn phòng phẩm; d) Chi mua sắm đồ dùng, trang thiết bị văn phòng; đ) Chi thuê phương tiện phục vụ công tác; e) Chi tổ chức các hội đồng khoa học và công nghệ, hội đồng thẩm định; g) Chi kiểm tra, giám sát, giám định, kiểm định, đánh giá nghiệm thu Dự án, Chương trình; h) Chi đoàn ra, đoàn vào; i) Chi hoạt động thông tin tuyên truyền, hội nghị, hội thảo khoa học, sơ kết và tổng kết Dự án, Chương trình; k) Các khoản chi khác liên quan đến hoạt động chung của Dự án, Chương trình. 3. Chi cho hoạt động của Văn phòng các Chương trình quốc gia về khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là Văn phòng các Chương trình quốc gia): a) Tiền lương, tiền công và các khoản chi theo lương của cán bộ, nhân viên Văn phòng các Chương trình quốc gia; b) Chi cho công tác kiểm toán độc lập; công tác thẩm định, kiểm tra nhiệm vụ của Chương trình; c) Chi công tác phí, hội nghị, hội thảo khoa học, tổ chức các hội nghị sơ kết, tổng kết Chương trình, biên soạn và in ấn sách chuyên khảo, kết quả của Chương trình; d) Chi thông tin, tuyên truyền về hoạt động của Chương trình; đ) Chi tiền nhà, điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm cho hoạt động của Văn phòng các Chương trình quốc gia; e) Chi xăng xe, thuê phương tiện, phục vụ công tác chuyên môn; g) Chi mua sắm, sửa chữa tài sản, sửa chữa cơ sở vật chất phục vụ công tác chuyên môn; h) Chi đoàn ra, đoàn vào; i) Các khoản chi khác liên quan đến hoạt động chung của các nhiệm vụ và của Chương trình. 4. Kinh phí thực hiện các hoạt động nêu trên của Chương trình được giao về Văn phòng các Chương trình quốc gia trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý và sử dụng theo đúng quy định của pháp luật. Điều 10. Mức chi 1. Chi thù lao trách nhiệm, tiền công cho Ban chỉ đạo, Ban chủ nhiệm a). Mức chi thù lao trách nhiệm của thành viên Ban chỉ đạo: - Trưởng Ban chỉ đạo: 500.000 đồng/người/tháng; - Thành viên Ban chỉ đạo: 400.000 đồng/người/tháng. b). Mức chi tiền công theo tháng của thành viên Ban chủ nhiệm: - Chủ nhiệm: 5.000.000 đồng/tháng; - Phó chủ nhiệm, Ủy viên thư ký: 4.500.000 đồng/tháng; - Ủy viên: 4.000.000 đồng/tháng. 2. Các nội dung chi còn lại quy định tại Điều 9 của Thông tư này được vận dụng theo các quy định hiện hành về chế độ chi tiêu ngân sách nhà nước. Điều 11. Lập dự toán, phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước hỗ trợ Chương trình. Việc lập dự toán, phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước đối với Chương trình thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số điểm như sau: 1. Hàng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, Tổ chức chủ trì dự án căn cứ vào Dự án đã được phê duyệt, xây dựng dự toán chi ngân sách trong năm kế hoạch, chi tiết đối với từng nguồn kinh phí theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này gửi Đơn vị quản lý kinh phí. Đơn vị quản lý kinh phí xem xét, tổng hợp dự toán của các Tổ chức chủ trì dự án gửi Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (trường hợp không phải là Cơ quan chủ quản sản phẩm quốc gia) để tổng hợp gửi Cơ quan chủ quản sản phẩm quốc gia. Văn phòng các Chương trình quốc gia tổng hợp dự toán kinh phí của các Dự án thuộc sản phẩm quốc gia do các tập đoàn, Tổng công ty được giao trách nhiệm quản lý phát triển gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Khoa học và Công nghệ. Trong trường hợp Tổ chức chủ trì dự án đồng thời là Đơn vị quản lý kinh phí thì Tổ chức chủ trì dự án sẽ xây dựng dự toán gửi Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (trường hợp không phải là Cơ quan chủ quản sản phẩm quốc gia) để tổng hợp gửi Cơ quan chủ quản sản phẩm quốc gia. 2. Cơ quan chủ quản sản phẩm quốc gia căn cứ vào Dự án đã được phê duyệt, kinh phí đã được cân đối và báo cáo dự toán của đơn vị trực thuộc để rà soát, tổng hợp dự toán chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. 3. Văn phòng các Chương trình quốc gia xây dựng dự toán ngân sách hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban chủ nhiệm Chương trình, Văn phòng các Chương trình quốc gia, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Khoa học và Công nghệ. 4. Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp dự toán phát triển sản phẩm quốc gia vào dự toán chi ngân sách nhà nước về khoa học công nghệ hàng năm gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo quy định. 5. Căn cứ vào dự toán chí ngân sách nhà nước của Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, dự toán ngân sách nhà nước thực hiện chương trình phát triển sản phẩm quốc gia được giao trực tiếp về Cơ quan chủ quản sản phẩm quốc gia để thực hiện. Điều 12. Giải ngân kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ đối với các Dự án 1. Đối với kinh phí của các Dự án do Bộ khoa học và Công nghệ quản lý a) Mở tài khoản, nhận kinh phí và kiểm soát chi - Bộ Khoa học và Công nghệ giao dự toán hàng năm theo tiến độ và khối lượng công việc thực hiện, phù hợp với hợp đồng ký kết giữa Văn phòng các Chương trình quốc gia và các Tổ chức chủ trì dự án; - Văn phòng các Chương trình quốc gia mở tài khoản dự toán tại Kho bạc Nhà nước để nhận kinh phí ngân sách nhà nước và thanh toán kinh phí thực hiện Dự án của Tổ chức chủ trì dự án, kinh phí hoạt động chung của Chương trình. Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao, Văn phòng các Chương trình quốc gia thực hiện thanh toán kinh phí cho Tổ chức chủ trì dự án để thực hiện Dự án theo hợp đồng đã ký kết. Văn phòng các Chương trình quốc gia có trách nhiệm kiểm soát chi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ, hồ sơ, chứng từ chi của Tổ chức chủ trì dự án; thực hiện thanh quyết toán với Kho bạc Nhà nước nơi Văn phòng các Chương trình quốc gia giao dịch theo quy định hiện hành. - Tổ chức chủ trì dự án mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc Ngân hàng Thương mại (trường hợp Tổ chức chủ trì dự án là doanh nghiệp) để tiếp nhận kinh phí thực hiện dự án theo hợp đồng do Văn phòng các Chương trình quốc gia thanh toán. Tổ chức chủ trì dự án phải xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của Dự án để công khai, minh bạch và tự chịu trách nhiệm về quyết định chi tiêu của mình; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của kinh phí thực hiện Dự án của Văn phòng các Chương trình quốc gia về tình hình sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Dự án. - Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát theo các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng giữa Văn phòng các Chương trình quốc gia ký với Tổ chức chủ trì dự án. Kho bạc Nhà nước không kiểm soát tài khoản tiền gửi Tổ chức chủ trì dự án mở tại Kho bạc Nhà nước; không kiểm soát hồ sơ chi tiết từng khoản chi của Tổ chức chủ trì dự án. Tổ chức chủ trì dự án chịu trách nhiệm về quyết định chi tiêu của mình và thực hiện quyết toán kinh phí với Văn phòng các Chương trình quốc gia. Văn phòng các Chương trình quốc gia có trách nhiệm kiểm tra các khoản chi của Tổ chức chủ trì dự án theo đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức hiện hành. b) Đối với các khoản chi cho các hoạt động của Văn phòng các Chương trình quốc gia từ tài khoản dự toán; Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi theo quy định tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính về chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước c) Kiểm soát chi đối với Hợp đồng thực hiện Dự án giữa Văn phòng các Chương trình quốc gia và tổ chức chủ trì dự án - Tạm ứng lần đầu: Căn cứ vào nội dung các công việc được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước trong dự án đã được duyệt và hợp đồng được ký kết, Văn phòng các Chương trình quốc gia rút dự toán để tạm ứng kinh phí lần đầu cho Tổ chức chủ trí dự án bằng 100% kính phí phân bổ theo dự toán năm đã được giao, nhưng tối đa không quá 50% tổng kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ theo hợp đồng đã ký với Tổ chức chủ trì dự án. Hồ sơ tạm ứng lần đầu gửi Kho bạc Nhà nước bao gồm: Dự toán năm được cấp có thẩm quyền giao; Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (tạm ứng), trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng; Quyết định đấu thầu, chỉ định thầu (nếu có); Hợp đồng thực hiện Dự án giữa Văn phòng các Chương trình quốc gia và Tổ chức chủ trì dự án. - Tạm ứng các đợt tiếp theo: Việc tạm ứng kính phí các đợt tiếp theo chỉ được thực hiện đối với Dự án đã có hồ sơ thanh toán tối thiểu 50% mức kinh phí đã tạm ứng các đợt trước đó và không vi phạm các quy định hiện hành của nhà nước liên quan đến tổ chức triển khai thực hiện các Dự án, tổng số dư tạm ứng tối đa không quá 50% tổng dự toán kinh phí sự nghiệp hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo hợp đồng đã ký với Tổ chức chủ trì dự án (trừ trường hợp mua sắm thiết bị chưa đủ thủ tục thanh toán vì lý do khách quan được Văn phòng các Chương trình quốc gia xác nhận trên cơ sở đề nghị của Tổ chức chủ trì dự án). Hồ sơ tạm ứng các đợt tiếp theo gửi Kho bạc Nhà nước bao gồm: Dự toán ngân sách nhà nước được giao hàng năm; Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (tạm ứng), trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng; Bản xác nhận của Văn phòng các Chương trình quốc gia và Ban Chủ nhiệm Chương trình về kết quả thực hiện nội dung, tiến độ, khối lượng công việc và kinh phí đã sử dụng tương ứng do Tổ chức chủ trì dự án đã thực hiện.
| 2,170
|
6,927
|
Ví dụ: Tổng kinh phí hỗ trợ Dự án từ nguồn ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ theo hợp đồng đã ký giữa Văn phòng các Chương trình quốc gia với Tổ chức chủ trì dự án là 10 tỷ đồng. Văn phòng các Chương trình quốc gia rút dự toán để tạm ứng kinh phí lần đầu cho Tổ chức chủ trì dự án là 5 tỷ đồng (bằng mức tối đa). Tạm ứng đợt tiếp theo: Việc tạm ứng kinh phí các đợt tiếp theo chỉ được thực hiện đối với Dự án đã có hồ sơ thanh toán tối thiểu 2,5 tỷ đồng (tối thiểu bằng 50% mức kinh phí đã tạm ứng các đợt trước đó). Sau khi Dự án đã thanh toán tạm ứng được 2,5 tỷ đồng thì số kinh phí tạm ứng đợt tiếp theo tối đa là 2,5 tỷ đồng để đảm bảo tổng số dư tạm ứng của các đợt (2,5 + 2,5 = 5 tỷ đồng) không vượt quá 50% tổng kinh phí hỗ trợ Dự án từ nguồn ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ. - Thanh toán tạm ứng: Khi thanh toán tạm ứng, Văn phòng các Chương trình quốc gia gửi hồ sơ thanh toán tạm ứng cho Kho bạc nhà nước nơi giao dịch, hồ sơ thanh toán tạm ứng bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng của Văn phòng các Chương trình quốc gia; Biên bản nghiệm thu Hợp đồng thực hiện Dự án giữa Văn phòng các Chương trình quốc gia và Tổ chức chủ trì dự án. Hết thời gian thực hiện Dự án, Văn phòng các Chương trình quốc gia phải thực hiện thanh toán tạm ứng tại Kho bạc Nhà nước. Trường hợp, trong thời gian 6 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện Dự án, Văn phòng các Chương trình quốc gia không thực hiện thanh toán tạm ứng với Kho bạc Nhà nước thì Bộ Tài chính thực hiện thu hồi bằng cách giảm trừ vào dự toán năm sau của Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Đối với kinh phí của các Dự án do các Bộ, ngành, tập đoàn, Tổng công ty quản lý a) Trường hợp Bộ, ngành giao dự toán kinh phí cho Đơn vị quản lý kinh phí trực thuộc trực tiếp thực hiện Dự án thì thực hiện kiểm soát chi theo quy định tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính về chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước. b) Trường hợp Bộ, ngành giao dự toán kinh phí cho Đơn vị quản lý kinh phí trực thuộc để ký hợp đồng thực hiện Dự án với các Tổ chức chủ trì dự án không trực thuộc Bộ, ngành đó thì được vận dụng theo quy định tại điểm a, điểm c của khoản 1, Điều 12 của Thông tư này. 3. Tổ chức chủ trì dự án có trách nhiệm sử dụng kinh phí đã tạm ứng đúng mục đích, đúng chế độ. Trường hợp khoản kinh phí đã tạm ứng sử dụng sai mục đích, không đúng chế độ, Đơn vị quản lý kinh phí có trách nhiệm thu hồi hoàn trả ngân sách nhà nước. Điều 13. Đối với kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển và các nguồn vốn khác 1. Việc quản lý thanh toán kinh phí đầu tư dự án đầu tư sản xuất sản phẩm quốc gia được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách Nhà nước và sửa đổi, bổ sung (nếu có). 2. Việc giải ngân, tạm ứng và thanh toán tạm ứng các nguồn kinh phí khác thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý nguồn kinh phí đó. Điều 14. Đối với việc mua sắm, quản lý và xử lý tài sản, vật tư, nguyên vật liệu bằng nguồn ngân sách nhà nước 1. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ, Tổ chức chủ trì dự án thực hiện mua sắm, quản lý tài sản, trang thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu từ nguồn kinh phí hỗ trợ ngân sách nhà nước theo các quy định hiện hành và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Đơn vị quản lý kinh phí. 2. Việc quản lý, sử dụng và xử lý tài sản được đầu tư mua sắm từ nguồn kinh phí hỗ trợ ngân sách nhà nước theo các quy định hiện hành. Điều 15. Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm 1. Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm Dự án, nhiệm vụ thuộc Dự án chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Đơn vị quản lý kinh phí, Cơ quan chủ quản sản phẩm quốc gia, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan khác có liên quan. 2. Hàng năm, Đơn vị quản lý kinh phí phối hợp với Cơ quan chủ quản sản phẩm quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ, các cơ quan, đơn vị có liên quan và Cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất tình hình thực hiện nội dung, kinh phí (bao gồm cả nguồn kinh phí ngân sách và nguồn huy động khác) đối với Dự án, nhiệm vụ thuộc Dự án. 3. Trong trường hợp Tổ chức chủ trì dự án, Tổ chức chủ trì nhiệm vụ thuộc Dự án không thực hiện đúng phương án huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước theo Hợp đồng; sử dụng kinh phí sai mục đích, không đúng chế độ thì Đơn vị quản lý kinh phí xem xét dừng giải ngân kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và quyết định xử lý theo các quy định hiện hành. Điều 16. Công tác báo cáo quyết toán kinh phí sự nghiệp Công tác báo cáo quyết toán kinh phí sự nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành. Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số điểm như sau: 1. Định kỳ 6 tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu, Tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm báo cáo Tổ chức chủ trì dự án về kết quả, khối lượng công việc và số kinh phí đã thực hiện theo hợp đồng ký kết để tổng hợp báo cáo với Ban chủ nhiệm Chương trình và Đơn vị quản lý kinh phí. 2. Tổ chức chủ trì dự án chịu trách nhiệm xét duyệt quyết toán đối với các nhiệm vụ thuộc Dự án. Đơn vị quản lý kinh phí chịu trách nhiệm xét duyệt quyết toán đối với Dự án. 3. Trường hợp Tổ chức chủ trì dự án ký hợp đồng với Đơn vị quản lý kinh phí a) Đối với các nhiệm vụ thuộc Dự án đã nghiệm thu được thực hiện thẩm tra, xét duyệt, phê duyệt quyết toán. b) Đối với các nhiệm vụ đang trong giai đoạn thực hiện, hàng năm trên cơ sở số kinh phí thực sử dụng và khối lượng công việc đã thực hiện trong năm, Tổ chức chủ trì nhiệm vụ báo cáo tình hình nhận, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước. c) Sau khi toàn bộ các nhiệm vụ của Dự án đã được nghiệm thu, Tổ chức chủ trì dự án có trách nhiệm tổng hợp quyết toán toàn bộ Dự án trình Đơn vị quản lý kinh phí xét duyệt. d) Đơn vị quản lý kinh phí có trách nhiệm lập, tổng hợp báo cáo quyết toán Dự án hoàn thành và trình Cơ quan chủ quản sản phẩm quốc gia phê duyệt, tổng hợp vào quyết toán chung gửi Bộ Tài chính theo quy định. 4. Trường hợp Tổ chức chủ trì dự án là Đơn vị quản lý kinh phí, thì các quy định về hạch toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành và các quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 16 của Thông tư này. 5. Đối với các kinh phí hoạt động chung của Chương trình, Văn phòng các Chương trình quốc gia có trách nhiệm quyết toán theo quy định hiện hành. Điều 17. Công tác báo cáo quyết toán kinh phí đầu tư phát triển và các nguồn kinh phí khác 1. Đối với kinh phí đầu tư phát triển, việc quyết toán kinh phí được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quyết toán niên độ ngân sách đối với dự án có nguồn vốn ngân sách nhà nước và Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước. 2. Việc hạch toán và quyết toán các nguồn kinh phí khác thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý nguồn kinh phí đó. Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 02 năm 2013. Điều 19. Tổ chức thực hiện 1. Đối với Dự án có hiệu quả cao, tác động lớn đến kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cao hơn so với quy định tại Thông tư này do Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ quản lý chuyên ngành, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, thống nhất quyết định. 2. Ngoài các hướng dẫn quy định tại Thông tư này, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, địa phương xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định một số cơ chế ưu đãi đặc thù đối với từng sản phẩm quốc gia cụ thể. 3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐẶT TÊN CHO CẦU ĐƯỜNG BỘ QUA SÔNG HƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hoá Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) về việc Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 22/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đặt tên cho cầu đường bộ qua sông Hương; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đặt tên cho cầu đường bộ qua sông Hương (nối từ đường Lê Duẩn sang đường Bùi Thị Xuân - thành phố Huế) là cầu Dã Viên.
| 2,042
|
6,928
|
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Sở Giao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Huế và các cơ quan liên quan tổ chức khảo sát để cắm bảng tên cầu tại địa điểm phù hợp. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Giao thông Vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ SẢN XUẤT, KINH DOANH HÀNG HÓA, DỊCH VỤ XUẤT KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Thương mại ngày 14/6/2005; Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII nhiệm kỳ 2010 - 2015; Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 29/10/2007 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường lãnh đạo phát triển xuất khẩu giai đoạn 2007 - 2010, định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 23/01/2008 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án Phát triển xuất khẩu giai đoạn 2007 - 2011, định hướng đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 21/3/2012 của UBND tỉnh về ban hành một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Căn cứ Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 30/5/2011 của UBND tỉnh về ban hành quy định chính sách hỗ trợ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên địa bàn tỉnh; Xét đề nghị của Sở Tài chính và Sở Công Thương tại Văn bản liên ngành số 1987/STC-CT ngày 25/9/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách hỗ trợ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành, địa phương liên quan hướng dẫn thực hiện quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 30/5/2011 của UBND tỉnh về cơ chế, chính sách ưu đãi phát triển xuất khẩu giai đoạn 2009 - 2015 tỉnh Hà Tĩnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT, KINH DOANH HÀNG HÓA, DỊCH VỤ XUẤT KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 65/2012/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2012 Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng Các tổ chức, cá nhân được thành lập và đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, thực hiện sản xuất, kinh doanh và có trụ sở chính hoặc chi nhánh tại địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (sau đây gọi chung là đơn vị). Điều 2. Phạm vi điều chỉnh 1. Hoạt động sản xuất, kinh doanh xuất khẩu hàng hóa trực tiếp hoặc ủy thác xuất khẩu các mặt hàng thuộc Danh mục các mặt hàng khuyến khích xuất khẩu của tỉnh (ban hành kèm theo Quyết định này). 2. Các hoạt động chỉ đạo, hỗ trợ, hướng dẫn của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh nhằm đẩy mạnh thực hiện Đề án phát triển xuất khẩu tỉnh do UBND tỉnh hoặc Ban Chỉ đạo xuất khẩu tỉnh phân công hàng năm. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong quy định này, các từ ngữ, từ viết tắt sau đây được hiểu như sau: 1. Xuất khẩu hàng hóa: Là việc đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam và nhận thanh toán theo quy định của pháp luật (không bao gồm xuất khẩu hàng hóa vào các khu kinh tế, khu chế xuất và các khu vực đặc biệt trong nước). 2. Ủy thác xuất khẩu: Là hoạt động dịch vụ thương mại dưới hình thức thuê và nhận làm dịch vụ xuất khẩu. Hoạt động này được thực hiện trên cơ sở hợp đồng ủy thác xuất khẩu giữa các doanh nghiệp, phù hợp với các quy định của pháp luật về hợp đồng kinh tế. Điều 4. Nguồn kinh phí 1. Nguồn ngân sách tỉnh bố trí hàng năm để thực hiện chính sách xuất khẩu. 2. Lồng ghép các nguồn vốn khác: Nguồn bổ sung có mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia từ ngân sách Trung ương bổ sung hàng năm cho tỉnh; nguồn sự nghiệp khoa học công nghệ của tỉnh; nguồn kinh phí sự nghiệp đào tạo và các nguồn vốn hợp pháp khác. Chương 2. CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU HÀNG HÓA, DỊCH VỤ CỦA TỈNH Điều 5. Hỗ trợ xúc tiến thương mại 1. Hỗ trợ kinh phí tham gia các hội chợ, hoạt động xúc tiến thương mại - đầu tư, khảo sát tìm kiếm thị trường xuất khẩu. a). Đối với các đơn vị tham gia hội chợ quốc tế trong nước và ngoài nước hoặc khảo sát, tìm kiếm thị trường nước ngoài theo chương trình xúc tiến xuất khẩu của tỉnh phê duyệt được hỗ trợ 100% kinh phí hợp đồng thuê gian hàng (tối đa 18m2) và chi phí sử dụng hoặc hợp đồng thuê phương tiện vận chuyển người, hàng hóa chiều đi và về, chi phí ăn, nghỉ theo quy định, mức tối đa 02 người/1 đơn vị xuất khẩu/1 lần; thời gian không quá 05 ngày/1 lần. b). Trong trường hợp đơn vị tự tham gia các hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài (không thuộc chương trình của tỉnh nhưng được UBND tỉnh đồng ý cho tham gia) được hỗ trợ 50% tiền thuê gian hàng (tối đa 18m2) và tối đa 70% chi phí sử dụng hoặc thuê phương tiện vận chuyển người, hàng hóa chiều đi và về, chi phí ăn, nghỉ theo quy định cho tối đa 02 người/1 đơn vị xuất khẩu/1 lần, thời gian không quá 05 ngày/1 lần. c). Căn cứ tình hình thực tế cụ thể hàng năm, UBND tỉnh có thể tổ chức các đoàn công tác hoặc cử các đơn vị đi khảo sát, học tập mô hình sản xuất, chế biến xuất khẩu, tìm kiếm thị trường xuất khẩu ở trong nước và nước ngoài. Thành viên là cán bộ công chức, viên chức được thanh toán theo chế độ; thành viên là các doanh nghiệp, hợp tác xã được hỗ trợ 50% kinh phí thực trả cho toàn bộ chuyến đi theo quy định hiện hành. 2. Đơn vị xuất khẩu hàng hóa vào một quốc gia mới hoặc vùng lãnh thổ mới mà chưa có đơn vị trong tỉnh xuất khẩu đến thị trường này hoặc xuất khẩu các mặt hàng mới (chưa có đơn vị trong tỉnh xuất khẩu) hoặc đảm bảo cả hai điều kiện này thì được hỗ trợ một lần kinh phí xúc tiến thương mại như sau: a). Đạt kim ngạch xuất khẩu từ 100.000 USD đến dưới 300.000 USD/năm cho mỗi loại mặt hàng hoặc quốc gia được hỗ trợ tối đa 200 triệu đồng. b). Đạt kim ngạch xuất khẩu từ 300.000 USD /năm trở lên đuợc hỗ trợ tối đa 300 triệu đồng cho mỗi loại mặt hàng hoặc quốc gia. Trường hợp đơn vị xuất khẩu nhiều loại mặt hàng mới hoặc xuất khẩu vào nhiều quốc gia mới, nhưng giá trị các hợp đồng xuất khẩu tính trên mỗi loại mặt hàng hoặc mỗi quốc gia nhỏ hơn 100.000 USD/năm, thì giá trị thực hiện hợp đồng xuất khẩu để xét hỗ trợ theo các nội dung Điểm a) hoặc Điểm b) Khoản này là tổng giá trị thực hiện các hợp đồng xuất khẩu của các loại mặt hàng mới hoặc các quốc gia mới. 3. Đối với các đơn vị mới tham gia hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ có kim ngạch xuất khẩu đến thời điểm xét hỗ trợ nếu đạt kim ngạch từ 10.000 USD đến dưới 100.000 USD thì được hỗ trợ 1 lần các chi phí về xúc tiến thương mại, gia nhập thị trường… với mức tối đa 100.000.000 đồng/đơn vị. Trong trường hợp kim ngạch xuất khẩu đạt trên 100.000 USD thì được hỗ trợ theo Khoản 2 Điều này. 4. Hỗ trợ tuyên truyền, quảng cáo. a). Các đơn vị thực hiện quảng cáo hình ảnh, sản phẩm trên các ấn phẩm, các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các Website thương mại điện tử, xúc tiến thương mại có uy tín trong và ngoài nước phải trả phí thì được hỗ trợ 50% tổng chi phí thuê quảng cáo, đăng tải nhưng không quá 20 triệu đồng/đơn vị/năm. b). Được ưu tiên đặt logo quảng cáo miễn phí; không hạn chế số lần, thời gian trên Trang tin, Cổng thông tin điện tử, Sàn giao dịch Thương mại điện tử của tỉnh. c). Trang tin điện tử của đơn vị được liên kết miễn phí trên các trang thông tin điện tử của tỉnh, của các sở, ngành, địa phương. d). Các đơn vị có nhu cầu xây dựng Website thông tin và sàn giao dịch thương mại điện tử riêng để giới thiệu, quảng bá, giao dịch được hỗ trợ xây dựng Website, mức hỗ trợ một lần bằng 50% tổng chi phí nhưng không quá 20 triệu đồng/đơn vị. 5. Hàng năm UBND tỉnh mở các lớp tập huấn miễn phí về hàng rào kỹ thuật trong thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế; tư vấn xây dựng thương hiệu hàng hóa; tư vấn thủ tục hải quan; tổ chức cho một số doanh nghiệp, doanh nhân hoạt động xuất khẩu đi tham quan, học tập kinh nghiệm tại một số thị trường xuất khẩu trong và ngoài nước (do Ban Chỉ đạo Đề án Phát triển xuất khẩu của tỉnh chủ trì và hỗ trợ kinh phí thực hiện). Điều 6. Hỗ trợ lãi suất đầu tư thực hiện dự án và thu mua dự trữ hàng hóa nguyên liệu phục vụ xuất khẩu 1. Hỗ trợ đầu tư dự án: Quá trình đầu tư dự án được hưởng các khoản hỗ trợ theo Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 21/03/2012 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về ban hành một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. 2. Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư dự án sản xuất hàng xuất khẩu: Hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư mới hoặc nâng cấp nhà máy, dây chuyền công nghệ phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hóa phục vụ xuất khẩu thuộc danh mục mặt hàng khuyến khích xuất khẩu của tỉnh, chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật, sau khi dự án đi vào hoạt động và có sản phẩm xuất khẩu thì được hỗ trợ một phần chi phí lãi suất vay vốn đầu tư với mức tỷ lệ tối đa 7% tổng giá trị đầu tư được quyết toán nhưng không quá 01 tỷ đồng (hỗ trợ một lần/1 dự án). 3. Hỗ trợ lãi suất thu mua dự trữ hàng hóa, nguyên liệu để chế biến xuất khẩu: Các đơn vị sản xuất và xuất khẩu trực tiếp hoặc ủy thác xuất khẩu trên các mặt hàng thuộc Danh mục các mặt hàng khuyến khích xuất khẩu của tỉnh nếu mua hàng hóa, nguyên liệu sản xuất, kinh doanh dự trữ được hỗ trợ lãi suất tối đa bằng 1% tổng gíá trị hợp đồng xuất khẩu thực hiện trong năm, tính bằng VND theo tỷ giá quy đổi tại thời điểm xét hỗ trợ, nhưng không quá 500 triệu đồng/đơn vị/năm.
| 2,123
|
6,929
|
4. Các đơn vị sản xuất, kinh doanh xuất khẩu hoặc phục vụ xuất khẩu được ưu tiên vay vốn của Quỹ hỗ trợ đầu tư Hà Tĩnh theo quy định hiện hành. Điều 7. Các hỗ trợ khác 1. Hỗ trợ áp dụng hệ thống quản lý chất lượng quốc tế: Các đơn vị đăng ký và được các tổ chức có thẩm quyền trong nước và ngoài nước đánh giá, cấp giấy chứng nhận áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến được hỗ trợ lần đầu 35 triệu đồng/đơn vị và được hỗ trợ 06 triệu đồng/đơn vị cho mỗi lần được các tổ chức có thẩm quyền trong và ngoài nước đánh giá, cấp lại giấy chứng nhận, nhưng tối đa không quá 3 lần. 2. Các tổ chức, đơn vị du nhập các quy trình, công nghệ mới để tạo ra sản phẩm xuất khẩu mới hoặc nâng cao chất lượng hàng hóa xuất khẩu, được hỗ trợ chi phí đào tạo, chuyển giao máy móc hoặc quy trình công nghệ, mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng/đơn vị/năm và chỉ áp dụng hỗ trợ chi phí không thuộc trách nhiệm bên giao theo hợp đồng. 3. Các tổ chức, đơn vị sản xuất, chế biến xuất khẩu trên địa bàn tỉnh thực hiện đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ chế biến, xuất nhập khẩu cho người lao động với thời gian từ 07 ngày trở lên, sau khóa đào tạo được cơ sở đào tạo cấp chứng chỉ, được hỗ trợ tối đa 1.000.000 đồng/lao động nhưng không quá 100 lao động/đơn vị/năm. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước 1. Sở Công Thương Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị, địa phương tổ chức phổ biến, hướng dẫn triển khai đến các tổ chức, cá nhân có liên quan biết, thực hiện. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành, địa phương liên quan ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết thực hiện Quy định này. Hàng năm lập kế hoạch các nhiệm vụ và dự toán nhu cầu hỗ trợ kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển xuất khẩu; phối hợp với các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành liên quan để thống nhất lồng ghép các nguồn kinh phí thực hiện các chính sách theo Quy định này. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan đề xuất, phân bổ nguồn kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng theo quy định tại Quy chế này trình UBND tỉnh phê duyệt. 2. Sở Tài chính Hàng năm, căn cứ dự toán của Sở Công Thương, phối hợp các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách và triển khai thực hiện chính sách theo quy định. Chủ trì phối hợp với Sở Công Thương theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo đúng quy định hiện hành. 3. Các Sở, ngành, địa phương: Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Liên minh HTX; UBND huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện, lồng ghép bố trí kinh phí hỗ trợ thực hiện xuất khẩu hàng năm; kiểm tra, giám sát thực hiện và giải quyết kịp thời, đúng quy định những kiến nghị, đề xuất của doanh nghiệp nhằm mục đích đẩy mạnh xuất khẩu. 4. Tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí có trách nhiệm thực hiện quy trình thủ tục, hồ sơ theo đúng văn bản hướng dẫn Quy định này. Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí được hỗ trợ đúng mục đích, có hiệu quả và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án xuất khẩu tỉnh và các cơ quan liên quan quy định trong Quy định này. Điều 10. Tổ chức thực hiện Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND huyện, thành phố, thị xã tổ chức triển khai thực hiện Quy định này; phối hợp với các ngành, đơn vị có liên quan rà soát, tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện chính sách xuất khẩu, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung Danh mục các mặt hàng khuyến khích xuất khẩu của tỉnh cho phù hợp với thực tế; định kỳ, đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan nhà nước liên quan về tình hình, kết quả triển khai thực hiện Quy định này./. PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC MẶT HÀNG KHUYẾN KHÍCH XUẤT KHẨU CỦA TỈNH HÀ TĨNH (Kèm theo Quyết định số 65/2012/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH THIẾT KẾ ĐIỂN HÌNH BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng, Theo đề nghị của Viện Kiến trúc, Quy hoạch đô thị & nông thôn tại tờ trình số: 523/VKTQH ngày 15/10/2012 về việc trình ban hành dự án SNKT TKĐH, Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này 06 tập thiết kế điển hình - Trường Mầm non - Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật, - Trường Tiểu học - Khối phục vụ học tập, - Trường Trung học cơ sở - Khối phục vụ học tập và phòng học bộ môn, - Trường Trung học phổ thông - Khối phục vụ học tập và phòng học bộ môn, - Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Thông tin cấp xã, - Nhà ở Công vụ - Loại biệt thự. Điều 2. Thiết kế điển hình trên được áp dụng trong công tác nghiên cứu, thiết kế và xây dựng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ & Môi trường, Viện trưởng Viện Kiến trúc, Quy hoạch đô thị & nông thôn và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VIỆC BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG TRONG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và môi trường, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 và Nghị định 89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định việc bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường, Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định việc bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong hoạt động quan trắc môi trường. 2. Hoạt động quan trắc môi trường bằng các thiết bị quan trắc tự động, liên tục không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường ở Trung ương và địa phương; các trạm và trung tâm quan trắc môi trường và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quan trắc môi trường để giao nộp báo cáo, số liệu cho cơ quan quản lý nhà nước về môi trường ở Trung ương và địa phương. Điều 3. Các thuật ngữ và định nghĩa Trong Thông tư này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bảo đảm chất lượng (quality assurance - viết tắt là QA) trong quan trắc môi trường là một hệ thống tích hợp các hoạt động quản lý và kỹ thuật trong một tổ chức nhằm bảo đảm cho hoạt động quan trắc môi trường đạt được các tiêu chuẩn chất lượng đã quy định. 2. Kiểm soát chất lượng (quality control - viết tắt là QC) trong quan trắc môi trường là việc thực hiện các biện pháp để đánh giá, theo dõi và kịp thời điều chỉnh để đạt được độ tập trung, độ chính xác của các phép đo nhằm bảo đảm cho hoạt động quan trắc môi trường đạt các tiêu chuẩn chất lượng theo quy định. 3. Độ tập trung hoặc độ chụm (precision) là mức độ tập trung của các giá trị đo lặp của cùng một thông số. 4. Độ chính xác (accuracy) là thước đo độ tin cậy của phương pháp, mô tả độ gần tới giá trị thực của đại lượng đo được. 5. Mẻ mẫu (sample batch) là nhóm các mẫu được xử lý, phân tích theo một quy trình thực hiện, do một người phân tích, trong cùng một lần hiệu chuẩn thiết bị và được xử lý, phân tích liên tục, đồng thời trong một khoảng thời gian nhất định. 6. Mẫu trắng hiện trường (field blank sample) là mẫu vật liệu sạch được sử dụng để kiểm soát sự nhiễm bẩn trong quá trình lấy mẫu, đo và thử nghiệm tại hiện trường. Mẫu trắng hiện trường được xử lý, bảo quản, vận chuyển và phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm tương tự như mẫu thực. 7. Mẫu lặp hiện trường (field replicate/ duplicate sample) là hai mẫu trở lên được lấy tại cùng một vị trí, cùng một thời gian, sử dụng cùng một thiết bị lấy mẫu, được xử lý, bảo quản, vận chuyển và phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm tương tự như nhau. Mẫu lặp hiện trường được sử dụng để kiểm soát độ tập trung của việc lấy mẫu, đo và thử nghiệm tại hiện trường. 8. Mẫu trắng vận chuyển (trip blank sample) là mẫu vật liệu sạch được sử dụng để kiểm soát sự nhiễm bẩn trong quá trình vận chuyển mẫu. Mẫu trắng vận chuyển được vận chuyển cùng với mẫu thực trong cùng một điều kiện, được bảo quản, phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm tương tự như mẫu thực. 9. Mẫu trắng thiết bị (equipment blank sample) là mẫu vật liệu sạch được sử dụng để kiểm soát sự nhiễm bẩn của thiết bị lấy mẫu, đánh giá sự ổn định và độ nhiễu của thiết bị. Mẫu trắng thiết bị được xử lý như mẫu thật bằng thiết bị lấy mẫu, được bảo quản, vận chuyển và phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm như mẫu thực. 10. Mẫu trắng phương pháp (method blank sample) là mẫu vật liệu sạch, thường là nước cất hai lần, được sử dụng để kiểm tra sự nhiễm bẩn dụng cụ và hóa chất, chất chuẩn trong quá trình phân tích mẫu. Mẫu trắng phương pháp được trải qua các bước xử lý, phân tích như mẫu thực.
| 2,058
|
6,930
|
11. Mẫu chuẩn thẩm tra (hoặc chuẩn kiểm tra)(control standard sample) là dung dịch chuẩn của chất cần phân tích có nồng độ nằm trong khoảng đo của thiết bị hay khoảng làm việc của đường chuẩn được sử dụng để kiểm tra quá trình hiệu chuẩn thiết bị, theo dõi quá trình đo mẫu sau một khoảng thời gian đo mẫu nhất định. 12. Mẫu lặp phòng thí nghiệm (lab replicate/ duplicate sample) gồm hai hoặc nhiều hơn các phần của cùng một mẫu được chuẩn bị, phân tích độc lập với cùng một phương pháp. Mẫu lặp phòng thí nghiệm là mẫu được sử dụng để đánh giá độ chụm của kết quả phân tích. 13. Mẫu thêm chuẩn (spike sample/ matrix spike) là mẫu được bổ sung thêm một lượng chất cần phân tích đã biết trước nồng độ trên nền mẫu thực. Mẫu thêm chuẩn được chuẩn bị và phân tích như đối với các mẫu thực để xem xét quá trình thực hiện của một phương pháp phân tích. 14. Mẫu chuẩn đối chứng (certified reference materials - viết tắt là CRMs) là một lượng vật liệu hay loại chất có đầy đủ các tính chất để hiệu chuẩn thiết bị, đánh giá một phép thử hoặc để xác định giá trị đối với các vật liệu. Mỗi mẫu chuẩn đối chứng phải được kèm theo một chứng nhận về giá trị tham khảo, độ không đảm bảo đo ở một mức độ tin cậy. 15. Kế hoạch bảo đảm chất lượng (quality assurance project plan - viết tắt là QAPP) là bản kế hoạch mô tả toàn bộ các thủ tục bảo đảm chất lượng cần thiết, các hoạt động kiểm soát chất lượng và các hoạt động kỹ thuật khác cần được thực hiện của một chương trình quan trắc môi trường, để bảo đảm các kết quả thu được đáp ứng các yêu cầu đề ra. 16. Giới hạn phát hiện của phương pháp (method detection limit - viết tắt là MDL) là giá trị nồng độ thấp nhất của một chất cần phân tích có độ chính xác đến 99%, nồng độ chất cần phân tích lớn hơn 0. 17. Giới hạn phát hiện của thiết bị (instrument detection limit - viết tắt là IDL) là giá trị thấp nhất của một chất cần phân tích được phát hiện lớn hơn năm lần tín hiệu nhiễu của thiết bị. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1. BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG TRONG THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG Điều 4. Bảo đảm chất lượng trong xác định mục tiêu của chương trình quan trắc Căn cứ vào các yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, các trạm và trung tâm quan trắc môi trường, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động quan trắc môi trường để xác định mục tiêu cụ thể của chương trình quan trắc. Việc xác định mục tiêu phải căn cứ vào chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường hiện hành và các nhu cầu thông tin cần thu thập. Điều 5. Yêu cầu cơ bản đối với một chương trình quan trắc 1. Phù hợp với chiến lược, chương trình, kế hoạch bảo vệ môi trường quốc gia. 2. Thực hiện đầy đủ các quy định về thiết kế chương trình quan trắc môi trường. 3. Bảo đảm đáp ứng mục đích sử dụng số liệu; thời gian, tần suất, thành phần và thông số quan trắc hợp lý, tối ưu. 4. Tuân thủ các quy định về quy trình, phương pháp cho từng thành phần và thông số môi trường cần quan trắc. 5. Thường xuyên được rà soát, điều chỉnh, bổ sung. Điều 6. Thiết kế chương trình quan trắc môi trường Việc thiết kế một chương trình quan trắc môi trường được thực hiện như sau: 1. Xác định mục tiêu chương trình quan trắc theo quy định tại Điều 4 Thông tư này. 2. Khảo sát thực tế khu vực cần quan trắc. 3. Xác định các nguồn gây tác động, chất gây ô nhiễm chủ yếu của khu vực quan trắc; xác định vấn đề, đối tượng ảnh hưởng, các tác động của khu vực quan trắc; xác định ranh giới khu vực quan trắc và dự báo các tác động hoặc những biến đổi có thể xảy ra trong khu vực quan trắc. 4. Xác định rõ kiểu, loại quan trắc, thành phần môi trường cần quan trắc. 5. Lập danh mục các thông số quan trắc theo thành phần môi trường: các thông số đo và thử nghiệm tại hiện trường, các thông số phân tích trong phòng thí nghiệm. 6. Thiết kế phương án lấy mẫu: xác định tuyến, điểm lấy mẫu và đánh dấu trên bản đồ hoặc sơ đồ; mô tả vị trí địa lý, tọa độ điểm quan trắc (kinh độ, vĩ độ) và ký hiệu các điểm quan trắc. 7. Xác định tần suất, thời gian quan trắc. 8. Xác định phương pháp lấy mẫu, đo và thử nghiệm tại hiện trường và phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm. 9. Xác định quy trình lấy mẫu, thể tích mẫu cần lấy, loại dụng cụ chứa mẫu, loại hóa chất bảo quản, thời gian lưu mẫu, loại mẫu và số lượng mẫu kiểm soát chất lượng (mẫu QC). 10. Lập danh mục và kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng, hiệu chuẩn các thiết bị hiện trường và thiết bị phòng thí nghiệm, bao gồm cả thiết bị, dụng cụ, phương tiện bảo đảm an toàn lao động. 11. Xác định các phương tiện phục vụ hoạt động lấy mẫu, vận chuyển mẫu. 12. Lập kế hoạch thực hiện bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng (QA/QC) trong quan trắc môi trường. Việc lập kế hoạch bảo đảm chất lượng (QAPP) thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I Thông tư này. 13. Lập kế hoạch nhân lực thực hiện quan trắc, trong đó nêu rõ nhiệm vụ cụ thể của từng cán bộ, nhân viên thực hiện các hoạt động quan trắc môi trường. 14. Lập dự toán kinh phí thực hiện chương trình quan trắc, bao gồm cả kinh phí thực hiện bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường. 15. Lập danh mục các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện chương trình và trách nhiệm của các bên liên quan. Mục 2. BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG TRONG QUAN TRẮC TẠI HIỆN TRƯỜNG Điều 7. Bảo đảm chất lượng trong quan trắc tại hiện trường 1. Xác định vị trí cần lấy mẫu. 2. Xác định các thông số cần quan trắc, bao gồm: tên thông số, đơn vị đo, phương pháp quan trắc thông số đó. 3. Sử dụng phương pháp quan trắc phù hợp với mục tiêu, thông số quan trắc. Phương pháp quan trắc thực hiện theo các văn bản, quy định pháp luật hiện hành về quan trắc môi trường hoặc theo phương pháp theo tiêu chuẩn quốc tế đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thừa nhận. Thông tin về thông số và phương pháp quan trắc thực hiện theo quy định tại Bảng 1 Phụ lục II Thông tư này. 4. Sử dụng trang thiết bị phù hợp với phương pháp quan trắc đã được xác định, đáp ứng yêu cầu của phương pháp về kỹ thuật và đo lường. Trang thiết bị phải có hướng dẫn sử dụng, thông tin chi tiết về ngày bảo dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn và người sử dụng thiết bị quan trắc. Thông tin về trang thiết bị quan trắc thực hiện theo quy định tại Bảng 2 Phụ lục II Thông tư này. 5. Sử dụng phương pháp, cách thức bảo quản mẫu phù hợp với các thông số quan trắc theo các quy định pháp luật hiện hành về quan trắc môi trường hoặc phương pháp theo tiêu chuẩn quốc tế đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thừa nhận. Thông tin về phương pháp bảo quản mẫu thực hiện theo quy định tại Bảng 3 Phụ lục II Thông tư này. 6. Hóa chất, mẫu chuẩn được chuẩn bị đầy đủ theo quy định của từng phương pháp quan trắc, được đựng trong các bình chứa phù hợp, có dán nhãn thể hiện đầy đủ các thông tin về: tên hoặc loại hóa chất, mẫu chuẩn; tên nhà sản xuất; nồng độ; ngày chuẩn bị; người chuẩn bị; thời gian sử dụng và các thông tin khác (nếu có). 7. Dụng cụ chứa mẫu phải đáp ứng các yêu cầu sau: a) Phù hợp với từng thông số quan trắc; b) Bảo đảm chất lượng, không làm ảnh hưởng hoặc biến đổi chất lượng của mẫu; c) Được dán nhãn trong suốt thời gian tồn tại của mẫu. Nhãn thể hiện các thông tin về: thông số quan trắc; ký hiệu mẫu; thời gian lấy mẫu; phương pháp bảo quản mẫu đã sử dụng và các thông tin khác (nếu có). 8. Vận chuyển mẫu phải bảo toàn mẫu về chất lượng và số lượng. Thời gian vận chuyển và nhiệt độ của mẫu thực hiện theo các văn bản, quy định hiện hành về quan trắc môi trường đối với từng thông số quan trắc. 9. Giao và nhận mẫu được thực hiện như sau: a) Giao và nhận mẫu ngay tại hiện trường : do cán bộ, nhân viên thực hiện quan trắc hiện trường bàn giao cho cán bộ, nhân viên chịu trách nhiệm vận chuyển mẫu; b) Giao và nhận mẫu tại phòng thí nghiệm: do cán bộ, nhân viên thực hiện quan trắc hiện trường hoặc cán bộ, nhân viên chịu trách nhiệm vận chuyển bàn giao cho cán bộ, nhân viên phòng thí nghiệm; c) Việc giao và nhận mẫu quy định tại điểm a, b khoản này phải có biên bản bàn giao, trong đó có đầy đủ tên, chữ ký của các bên có liên quan theo các nội dung quy định tại Bảng 4 Phụ lục II Thông tư này. 10. Cán bộ, nhân viên thực hiện quan trắc tại hiện trường phải có trình độ, chuyên môn phù hợp. Việc phân công nhiệm vụ cho từng cán bộ, nhân viên thực hiện theo quy định tại Bảng 5 Phụ lục II Thông tư này. 11. Báo cáo lấy mẫu được thực hiện và hoàn thành ngay sau khi kết thúc thời gian lấy mẫu tại hiện trường. Nội dung báo cáo tối thiểu phải gồm các thông tin quy định tại Bảng 6 Phụ lục II Thông tư này. Điều 8. Kiểm soát chất lượng trong quan trắc tại hiện trường Khi thực hiện quan trắc tại hiện trường phải sử dụng các mẫu QC để kiểm soát chất lượng. Các mẫu QC được sử dụng bảo đảm phù hợp với từng thông số quan trắc. Số lượng mẫu QC được sử dụng như sau: 1. Không vượt quá 10% tổng số mẫu thực cần quan trắc. 2. Trường hợp số lượng mẫu thực cần quan trắc của một chương trình quan trắc nhỏ hơn 30 mẫu thì số lượng mẫu QC được sử dụng ít nhất là 03 mẫu. Mục 3. BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM Điều 9. Bảo đảm chất lượng trong phòng thí nghiệm 1. Về cán bộ, nhân viên phòng thí nghiệm: a) Có văn bản quy định cụ thể về trách nhiệm, quyền hạn của các cán bộ phòng thí nghiệm do người có thẩm quyền quản lý, phụ trách phòng thí nghiệm ký, ban hành; b) Cán bộ quản lý phòng thí nghiệm phải trình độ đại học trở lên; c) Nhân viên chỉ được giao chính thức thực hiện thử nghiệm khi lãnh đạo phòng thí nghiệm đánh giá là đạt được độ chính xác theo yêu cầu theo các tiêu chí nội bộ. 2. Hệ thống quản lý chất lượng phòng thí nghiệm: Phòng thí nghiệm phải thiết lập và duy trì hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với phạm vi hoạt động, bảo đảm tính khách quan và chính xác của các kết quả thử nghiệm.
| 2,085
|
6,931
|
3. Kiểm soát tài liệu, hồ sơ phòng thí nghiệm: Phòng thí nghiệm phải thực hiện phân loại, thống kê, lưu trữ, quản lý và kiểm soát các tài liệu, hồ sơ thuộc hệ thống quản lý chất lượng của phòng. 4. Đánh giá nội bộ về hoạt động của phòng thí nghiệm: Hàng năm, phòng thí nghiệm phải lập kế hoạch và tự đánh giá được các hoạt động của phòng nhằm kiểm tra và xác nhận mức độ tuân thủ các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng đối với hoạt động của phòng thí nghiệm. Sau khi đánh giá, phòng thí nghiệm phải có các biện pháp khắc phục, cải tiến các lỗi phát hiện (nếu có). 5. Phương pháp thử nghiệm: a) Lựa chọn phương pháp thử nghiệm: Các phương pháp thử nghiệm được sử dụng là các phương pháp tiêu chuẩn đã được ban hành: tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực có độ chính xác tương đương hoặc cao hơn. Ưu tiên sử dụng các phương pháp được tiêu chuẩn hoá mới nhất. Các phương pháp nội bộ do phòng thí nghiệm tự xây dựng phải được phê chuẩn theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 9 Thông tư này. b) Phê chuẩn phương pháp thử nghiệm Phòng thí nghiệm phải có kế hoạch phê chuẩn phương pháp thử nghiệm. Trưởng phòng thí nghiệm chịu trách nhiệm đánh giá kế hoạch, quá trình thực hiện và kết quả phê chuẩn phương pháp theo các tiêu chí nội bộ, trình lãnh đạo cấp trên ký ban hành và áp dụng phương pháp thử nghiệm trong phòng thí nghiệm; Phòng thí nghiệm phải có bằng chứng bằng văn bản về việc lựa chọn phương pháp, xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp. 6. Trang thiết bị phòng thí nghiệm: Phòng thí nghiệm phải lập kế hoạch kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng và hiệu chuẩn các thiết bị theo định kỳ. Các thiết bị không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật theo nhà sản xuất khuyến cáo thì phải được khắc phục sửa chữa, hiệu chỉnh trước khi đưa vào hoạt động, nếu thiết bị chưa thể sửa chữa và hiệu chỉnh được thì phải ngừng sử dụng cho đến khi sửa chữa, hiệu chỉnh xong. 7. Điều kiện và môi trường phòng thí nghiệm: Phòng thí nghiệm phải kiểm soát các điều kiện và môi trường của phòng thí nghiệm, bảo đảm không ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm hoặc không ảnh hưởng bất lợi đến chất lượng của các phép thử nghiệm. 8. Quản lý mẫu thử nghiệm: a) Các quy trình quản lý mẫu phải thích hợp với từng thông số phân tích cụ thể; b) Hệ thống mã hóa mẫu của phòng thí nghiệm phải được xây dựng và được duy trì tại phòng thí nghiệm trong suốt thời gian mẫu được lưu tại phòng thí nghiệm. Hệ thống mã hóa mẫu phải bảo đảm mẫu không bị nhầm lẫn; c) Khi tiếp nhận mẫu, phòng thí nghiệm phải ghi lại các sai lệch so với các điều kiện bảo quản mẫu đã quy định. Khi có bất cứ nghi ngờ nào về sự không phù hợp, phòng thí nghiệm phải trao đổi ý kiến với khách hàng; d) Các mẫu sau khi được phân tích xong cần phải được lưu giữ và bảo quản trong một thời gian theo các quy định hiện hành để sử dụng trong trường hợp cần kiểm tra và phân tích lại. 9. Bảo đảm chất lượng số liệu: Phòng thí nghiệm phải xây dựng các thủ tục kiểm soát chất lượng để kiểm tra tính đúng, độ lặp lại của phép thử cũng như sự thành thạo của nhân viên thực hiện phép thử. Điều 10. Kiểm soát chất lượng trong phòng thí nghiệm 1. Để kiểm soát chất lượng trong phòng thí nghiệm, phòng thí nghiệm phải sử dụng mẫu QC như: mẫu trắng thiết bị, mẫu trắng phương pháp, mẫu lặp, mẫu thêm, mẫu chuẩn đối chứng, chuẩn thẩm tra hoặc mẫu QC khác do chương trình quan trắc yêu cầu hoặc chương trình bảo đảm chất lượng của phòng thí nghiệm đề ra. 2. Số lượng mẫu QC tối thiểu cần thực hiện trong mỗi mẻ mẫu phải đủ để kiểm tra sự nhiễm bẩn của dụng cụ, hóa chất, thuốc thử, các yếu tố ảnh hưởng và đánh giá độ chụm, độ chính xác của kết quả phân tích nhưng không được vượt quá 15% tổng số mẫu cần phân tích của một chương trình quan trắc. 3. Tiêu chí chấp nhận của kiểm soát chất lượng: kết quả phân tích các mẫu QC chỉ có giá trị khi đưa ra được các giới hạn để so sánh và xác định được sai số chấp nhận theo yêu cầu của chương trình quan trắc hoặc theo tiêu chí thống kê mà phòng thí nghiệm xác định được quá trình phê chuẩn phương pháp. Tiêu chí chấp nhận các mẫu kiểm soát chất lượng trong phòng thí nghiệm được quy định tại Phụ lục III Thông tư này. Mục 4. BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG TRONG QUẢN LÝ SỐ LIỆU VÀ LẬP BÁO CÁO Điều 11. Yêu cầu cơ bản trong quản lý số liệu và lập báo cáo quan trắc môi trường 1. Quản lý và đánh giá số liệu: a) Tài liệu, hồ sơ có liên quan đến quá trình quan trắc tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm phải được lập đầy đủ, trung thực, kịp thời và được lưu giữ, quản lý theo quy định; Số liệu trong hoạt động quan trắc tại hiện trường phải bảo đảm đầy đủ, thống nhất với hồ sơ quan trắc tại hiện trường; phù hợp, thống nhất với thời gian và vị trí lấy mẫu; phù hợp, thống nhất với phương pháp, thiết bị quan trắc; Số liệu trong hoạt động phân tích trong phòng thí nghiệm phải bảo đảm đầy đủ, thống nhất với hồ sơ phân tích trong phòng thí nghiệm; phù hợp, thống nhất với thời gian, thông số phân tích, các loại mẫu, các phương pháp và thiết bị phân tích; phù hợp với tiêu chí chấp nhận kết quả phép đo. b) Số liệu quan trắc tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm phải được kiểm tra, tính toán và xử lý. Trường hợp, cán bộ, nhân viên quan trắc và phân tích phát hiện các sai sót trong các hoạt động quan trắc môi trường phải báo cáo lãnh đạo để có quyết định xử lý hoặc huỷ bỏ những số liệu đó, không dùng cho mục đích xử lý số liệu và viết báo cáo kết quả quan trắc. Tuy nhiên, các tài liệu, số liệu ban đầu trước khi xử lý hoặc hủy bỏ vẫn phải được lưu giữ coi như hồ sơ gốc, dùng trong các trường hợp cần tra cứu lại; c) Kết quả đo, thử nghiệm tại hiện trường, kết quả phân tích trong phòng thí nghiệm phải chính xác, rõ ràng, khách quan; không suy đoán, sửa chữa hoặc tự ý bổ sung số liệu. Khi phát hiện hoặc nghi ngờ về kết quả quan trắc, có thể cần tiến hành quan trắc, phân tích lại và các cán bộ, nhân viên có liên quan phải chịu trách nhiệm thực hiện việc ghi chú trong tài liệu, hồ sơ quan trắc để báo cáo lãnh đạo xem xét, xử lý. 2. Lập báo cáo quan trắc: a) Tổ chức thực hiện quan trắc môi trường phải lập Báo cáo kết quả quan trắc môi trường sau mỗi đợt quan trắc và Báo cáo tổng hợp kết quả quan trắc môi trường hàng năm. Các Báo cáo kết quả quan trắc phải bao gồm kết quả việc thực hiện QA/QC trong quan trắc môi trường; b) Báo cáo kết quả quan trắc phải bám sát và đáp ứng mục tiêu của chương trình quan trắc; bảo đảm tính trung thực, kịp thời, chính xác và khách quan. Điều 12. Kiểm soát chất lượng trong xử lý số liệu Số liệu quan trắc cần được đánh giá chất lượng theo mục tiêu chất lượng số liệu. Việc đánh giá ít nhất phải bao gồm: 1. Đánh giá độ chụm của phép phân tích Mẫu lặp được sử dụng để đánh giá độ chụm của kết quả phân tích. Đối với hai lần lặp, độ chụm được đánh giá dựa trên việc đánh giá RPD, được tính toán như sau: Trong đó: RPD: phần trăm sai khác tương đối của mẫu lặp; LD1: kết quả phân tích lần thứ nhất; LD2: kết quả phân tích lần thứ hai. Giới hạn RPD được tổ chức thực hiện quan trắc thiết lập dựa trên kết quả phê duyệt phương pháp phân tích nhưng không vượt quá 30%. 2. Đánh giá tính hoàn thiện của số liệu a) Tính hoàn thiện của số liệu được xác định thông qua phần trăm đầy đủ của số liệu, là phép đo số lượng mẫu cần quan trắc, được so sánh với số lượng mẫu quan trắc dự kiến lấy ban đầu. b) Cách tính: Công thức sau đây được sử dụng để xác định phần trăm đầy đủ của số liệu (%): Trong đó: C: Phần trăm đầy đủ của số liệu (%); v: số lượng phép đo mẫu quan trắc theo kế hoạch được chấp nhận hợp lệ; T: tổng số mẫu cần quan trắc theo dự kiến ban đầu. C phải bảo đảm đạt từ 95% trở lên thì số liệu quan trắc bảo đảm nhu cầu cung cấp và sử dụng thông tin. Điều 13. Bảo đảm chất lượng trong lập báo cáo 1. Báo cáo kết quả quan trắc môi trường phải được lãnh đạo của các tổ chức thực hiện quan trắc môi trường ký, đóng dấu xác nhận trước khi giao nộp cho cơ quan có thẩm quyền. 2. Các Báo cáo kết quả quan trắc môi trường được lập theo các nội dung quy định tại Phụ lục IV Thông tư này. Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Căn cứ quy trình, phương pháp, định mức kinh tế - kỹ thuật và chế độ chi tiêu hiện hành có liên quan, các tổ chức tham gia hoạt động quan trắc môi trường trong quá trình lập dự toán kinh phí thực hiện quan trắc phải lập dự toán kinh phí thực hiện bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng. Điều 15. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành, kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2013. 2. Thông tư số 10/2007/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường (thông qua Tổng cục Môi trường) để kịp thời xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG (QAPP) (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) I. Các bước chuẩn bị 1. Xác định mục đích và các mục tiêu cụ thể của chương trình quan trắc. 2. Xác định đúng loại dữ liệu cần thu thập: a) Xác định mục đích sử dụng dữ liệu (đánh giá hiện trạng, giám sát chất lượng môi trường, bổ sung dữ liệu cho cơ quan quản lý hay làm cơ sở cho việc ra các quyết định về môi trường…);
| 2,061
|
6,932
|
b) Thiết kế chương trình đáp ứng đúng nhu cầu của từng đối tượng sử dụng số liệu quan trắc: nhà quản lý, người lập kế hoạch của địa phương hay trung ương…; c) Thiết kế chương trình bảo đảm sự phù hợp giữa mục tiêu chất lượng dữ liệu cần đạt được và các nguồn lực sẵn có. 3. Thu thập các thông tin cơ bản để thiết kế chương trình quan trắc: a) Khảo sát thực tế tại khu vực tiến hành quan trắc; b) Thu thập thông tin về các chương trình quan trắc đã từng thực hiện trên địa bàn khu vực quan trắc; c) Thu thập thông tin về các dữ liệu sẵn có, có thể được tham khảo để thiết kế chương trình quan trắc. 4. Điều chỉnh mục tiêu chương trình quan trắc: Dựa vào các thông tin thu thập được và các thông tin, dữ liệu sẵn có, tiến hành điều chỉnh, đánh giá lại mục đích và các mục tiêu cụ thể của chương trình thiết kế ban đầu. 5. Thiết kế chương trình quan trắc: a) Việc thiết kế chương trình quan trắc phải tuân thủ các yêu cầu và các bước được trình bày chi tiết tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư này; b) Các lưu ý đối với việc xác định mục tiêu chất lượng dữ liệu như sau: Mục tiêu chất lượng dữ liệu mang tính định tính và định lượng, mô tả mức độ chấp nhận của dữ liệu hoặc tiện ích cho người khai thác, sử dụng dữ liệu. Mục tiêu chất lượng dữ liệu chỉ ra chất lượng cần có của dữ liệu nhằm đáp ứng các mục tiêu của chương trình quan trắc; Mục tiêu chất lượng phải xác định được một hoặc một số chỉ số sau: xác định độ chính xác, độ tập trung hay độ chụm, và tính hoàn thiện. 6. Xây dựng một kế hoạch thực hiện bao gồm cả công tác hậu cần của chương trình quan trắc. 7. Xây dựng các quy trình thao tác chuẩn (SOPs): Quy trình thao tác chuẩn mô tả chi tiết các quá trình thực hiện, các phương pháp áp dụng như một dạng sổ tay giúp các quan trắc viên thực hiện quan trắc một cách dễ dàng và bài bản. Có thể sử dụng các tiêu chuẩn hoặc hướng dẫn có sẵn và điều chỉnh cho phù hợp với chương trình quan trắc. 8. Thu thập thông tin phản hồi về dự thảo SOPs, dự thảo QAPP. 9. Hoàn thiện QAPP dựa trên các ý kiến đánh giá: a) Cụ thể hóa phương pháp sử dụng và thủ tục kiểm soát chất lượng; b) Điều chỉnh các thủ tục cho phù hợp với yêu cầu; c) Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chính thức. 10. Sau khi QAPP được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiến hành thực hiện chương trình quan trắc theo các thủ tục mô tả trong QAPP về sử dụng nhân lực, lấy mẫu, đo và thử nghiệm tại hiện trường, phân tích trong phòng thí nghiệm, xử lý số liệu và viết báo cáo. 11. Đánh giá và hoàn thiện chương trình qun trắc theo thời gian và phản ánh bất kỳ sự thay đổi nào trong QAPP: a) Việc hoàn thiện chương trình quan trắc nên tiến hành đồng thời với quá trình thực hiện chương trình quan trắc; b) Nếu có những thay đổi trong QAPP thì phải thông báo cho nhà quản lý và luôn sẵn sàng cho việc kiểm tra của nhà quản lý và người sử dụng dữ liệu. II. Các nội dung cơ bản của QAPP 1. Các nội dung cơ bản của một QAPP như sau: a) Đối tượng sẽ sử dụng dữ liệu quan trắc; b) Mục đích/các mục tiêu/vấn đề của chương trình quan trắc; c) Những quyết định, chính sách có thể được đưa ra từ các dữ liệu quan trắc; d) Những vấn đề có thể phát sinh và những hành động giảm thiểu, khắc phục tác động của những vấn đề này; đ) Mục tiêu chất lượng dữ liệu; e) Cách thức, thời gian và địa điểm thực hiện chương trình quan trắc; g) Phương pháp phân tích, đánh giá và báo cáo. 2. QAPP được xây dựng và phê duyệt trước khi bắt đầu chương trình quan trắc. 3. Các nội dung của QAPP phụ thuộc vào các mục tiêu của chương trình quan trắc, quy mô và cách thức sử dụng dữ liệu. PHỤ LỤC II BIỂU MẪU, NHẬT KÝ QUAN TRẮC VÀ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Bảng 1: Thông tin về thông số và phương pháp quan trắc <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng 2: Thông tin về trang thiết bị quan trắc <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng 3: Thông tin về phương pháp bảo quản mẫu <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng 4: Biên bản giao và nhận mẫu - Bên/Người giao mẫu: - Bên/Người nhận mẫu: - Địa điểm giao và nhận mẫu: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Việc bàn giao mẫu hoàn thành lúc .....giờ......phút, ngày.....tháng.....năm 20.... - Biên bản được lập thành 2 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một bản <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Bảng 5: Bảng phân công nhiệm vụ <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Bảng 6: Báo cáo lấy mẫu <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> * Chú thích: Vị trí quan trắc: tên hoặc mô tả chính xác điểm quan trắc hoặc lấy mẫu. Tọa độ điểm quan trắc: tọa độ chính xác của vị trí quan trắc hoặc lấy mẫu, sử dụng hệ tọa độ kinh độ/vĩ độ (Long/Lat). Ngày quan trắc: nhập đầy đủ dưới dạng ngày/tháng/năm (dd/mm/yyyy). Giờ quan trắc: nhập dưới dạng: 07h00, 17h30. Thiết bị quan trắc: tên các thiết bị sử dụng để quan trắc hoặc lấy mẫu tại hiện trường kèm theo ký hiệu, model và nước sản xuất. Phương pháp quan trắc: phương pháp dùng để quan trắc hoặc lấy mẫu hiện trường (TCVN, ISO, Tiêu chuẩn quốc tế khác được công nhận...). PHỤ LỤC III TIÊU CHÍ CHẤP NHẬN CỦA KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Phòng thí nghiệm cần phải có thủ tục kiểm soát chất lượng để bảo đảm độ tin cậy của kết quả phân tích. Tất cả các dữ liệu liên quan tới quá trình phân tích, kết quả phân tích cần phải được ghi chép, lưu giữ. Phòng thí nghiệm có thể áp dụng đồng thời nhiều biện pháp để kiểm soát chất lượng nội bộ. Kết quả phân tích là tin cậy và được chấp nhận nếu phù hợp với tiêu chí đưa ra của phòng thí nghiệm hoặc của chương trình quan trắc. Bên cạnh đó, kiểm soát chất lượng để phát hiện nhưng vấn đề ngoài những tiêu chí đã định, đưa ra kế hoạch hành động và hiệu chỉnh ngăn ngừa việc báo cáo kết quả sai. 1. Kiểm soát chất lượng hàng ngày Mỗi mẻ mẫu, phòng thí nghiệm cần phải thực hiện phân tích tối thiểu một trong các mẫu kiểm soát sau đây: (1) mẫu trắng phương pháp (để kiểm soát khả năng nhiễm bẩn của hóa chất, dụng cụ, thiết bị), (2) mẫu lặp (để đánh giá độ chụm của kết quả phân tích), (3) mẫu thêm chuẩn (để đánh giá độ chính xác của kết quả phân tích), (4) mẫu chuẩn thẩm tra ... hoặc có thể phân tích các mẫu chuẩn đối chứng. 1.1. Mẫu trắng phương pháp: được phân tích đầu tiên trong mỗi mẻ mẫu. Khoảng giá trị của mẫu trắng phương pháp được chấp nhận nếu giá trị đo được nằm trong khoảng 0 ± MDL (giới hạn phát hiện của phương pháp). 1.2. Mẫu lặp: Đối với hai lần lặp, đánh giá độ chụm dựa trên đánh giá RPD tương tự như quy định tại khoản 1, Điều 12 của Thông tư. a) Nếu RPD nằm trong khoảng giới hạn, kết quả phân tích được chấp nhận; b) Nếu RPD nằm ngoài khoảng giới hạn, và kết quả phân tích được báo cáo, thì người phân tích phải báo cáo với trưởng nhóm để có quyết định đánh giá cuối cùng về kết quả phân tích; c) Nếu RPD nằm ngoài khoảng giới hạn, nhưng các kết quả phân tích mẫu lặp gần với giá trị giới hạn phát hiện của phương pháp, tính toán độ sai khác tuyệt đối như sau: Trong đó: ∆ = LD1 – LD2 ∆ : Độ sai khác tuyệt đối Giới hạn ∆ được chính phòng thí nghiệm thiết lập dựa trên kết quả phê duyệt phương pháp phân tích. Nếu ∆ nằm ngoài khoảng giới hạn, và kết quả phân tích được báo cáo, người phân tích phải báo cáo với trưởng nhóm để có quyết định đánh giá cuối cùng về kết quả phân tích. 1.3. Mẫu thêm chuẩn: để kiểm tra sự ảnh hưởng của nền mẫu tới kết quả phân tích thông qua việc đánh giá phần trăm độ thu hồi (%R) của mẫu thêm chuẩn: Trong đó: R: % Độ thu hồi; Cs: Nồng độ mẫu thêm chuẩn; C: Nồng độ của mẫu nền; S: Nồng độ đương lượng của chất phân tích thêm vào mẫu. Kết quả phân tích được chấp nhận khi % R của mẫu thêm chuẩn nằm trong khoảng kiểm soát do chính phòng thí nghiệm thiết lập dựa trên kết quả phê duyệt phương pháp. 1.4. Ngoài việc đánh giá kết quả phân tích của các mẫu kiểm soát theo các tiêu chí nêu trên, phòng thí nghiệm cần phải kiểm soát xu hướng, diễn biến của kết quả phân tích dựa trên phương pháp thống kê theo biểu đồ kiểm soát chất lượng. Ví dụ minh họa: biểu đồ kiểm soát chất lượng Trong đó: CL: là đường trung tâm của biểu đồ kiểm soát, là giá trị trung bình của các giá trị kiểm soát hoặc giá trị được chứng nhận; CL ± 2s: là giới hạn cảnh báo (nghĩa là 95% kết quả được phân bố trong khoảng giới hạn này); CL ± 3s: là giới hạn kiểm soát (nghĩa là 99,7% kết quả được phân bố trong khoảng giới hạn này); s: độ lệch chuẩn, được tính toán dựa trên bộ số liệu xác định giá trị đường trung tâm. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 2. Kiểm soát chất lượng kết quả phân tích định kỳ 2.1. Để kiểm soát chất lượng kết quả phân tích định kỳ, trước hết phải xem xét lại các giới hạn kiểm soát thống kê và đường trung tâm của biểu đồ kiểm soát. Sự đánh giá bao gồm việc xem xét lại 60 giá trị kiểm soát liên tục cập nhật gần đây nhất trên biểu đồ kiểm soát chất lượng. 2.2. Việc xem xét theo trình tự như sau a) Đếm số giá trị kiểm soát nằm ngoài khoảng giới hạn cảnh báo (của 60 giá trị kiểm soát). Nếu số lượng giá trị kiểm soát lớn hơn 6 hoặc nhỏ hơn 1, chứng tỏ phạm vi của phép phân tích đã bị thay đổi; b) Tính toán giá trị trung bình của 60 giá trị kiểm soát đã nêu tại khoản 2.1, và so sánh với giá trị của đường trung tâm được thiết lập trước đó. Nếu sự khác nhau lớn hơn 0,35s, chứng tỏ giá trị trung bình đã bị thay đổi. 2.3. Nếu xem xét thấy các sự vi phạm nêu tại mục b thì cần phải tiến hành kiểm soát thống kê để xác định mức độ các thay đổi. Tuy nhiên, trong trường hợp có sự thay đổi lớn thì cũng không nhất thiết phải thay đổi đường trung tâm.
| 2,089
|
6,933
|
PHỤ LỤC IV NỘI DUNG BÁO CÁO (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Mẫu 1: BÁO CÁO KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐỢT …. MỤC LỤC Danh mục từ viết tắt Danh mục bảng biểu Danh mục hình vẽ Danh sách những người tham gia - Người chịu trách nhiệm chính - Những người thực hiện I. MỞ ĐẦU Giới thiệu chung về nhiệm vụ (căn cứ thực hiện, phạm vi và nội dung các công việc, thời gian cần thực hiện) II. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC 1. Vị trí quan trắc Giới thiệu sơ lược về địa điểm và vị trí thực hiện quan trắc. Bản đồ minh họa điểm lấy mẫu. 2. Thông số quan trắc Giới thiệu các thông số quan trắc trong đợt 3. Thiết bị quan trắc: 4. Phương pháp lấy mẫu: Giới thiệu phương pháp lấy mẫu quan trắc trong đợt 5. Phương pháp phân tích: Giới thiệu phương pháp phân tích các thông số được quy định trong đợt quan trắc 6. Địa điểm, vị trí lấy mẫu Mô tả vắn tắt về các địa điểm lấy mẫu 7. Điều kiện lấy mẫu Giới thiệu sơ lược về điều kiện lấy mẫu. Mô tả đặc điểm thời tiết và khí tượng đợt lấy mẫu. III. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUAN TRẮC Đánh giá về các số liệu và kết quả quan trắc của đợt theo từng khu vực và từng thành phần môi trường quy định trong chương trình quan trắc đã được phê duyệt so sánh với các QCVN và TCVN hiện hành. Vẽ biểu đồ và nhận xét sơ bộ về chiều hướng tăng/ giảm giá trị từng thông số tương ứng với từng khu vực và từng thành phần môi trường (các biểu đồ có dạng cơ bản như dạng cột, dạng đường…). So sánh chất lượng môi trường với cùng thời điểm của những năm trước (nếu có). IV. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN QA/QC TRONG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Đánh giá chung về chất lượng môi trường theo từng thành phần quan trắc Đánh giá chất lượng môi trường tại khu vực quan trắc PHỤ LỤC Phụ lục 1: Danh mục thiết bị quan trắc; Phụ lục 2: Danh mục phương pháp phân tích; Phụ lục 3: Biểu tổng hợp kết quả quan trắc. Mẫu 2: BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NĂM ... MỤC LỤC Danh mục từ viết tắt Danh mục bảng biểu Danh mục hình vẽ Danh sách những người tham gia - Người chịu trách nhiệm chính - Những người thực hiện I. MỞ ĐẦU 1. Giới thiệu chung về nhiệm vụ quan trắc Mục tiêu nhiệm vụ Sơ lược phạm vi thực hiện của nhiệm vụ (địa bàn thực hiện quan trắc) Kế hoạch thực hiện, tần suất quan trắc Vị trí quan trắc: - Giới thiệu sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, địa điểm và vị trí thực hiện quan trắc. - Bản đồ minh họa điểm lấy mẫu. 2. Thuyết minh tóm tắt về tình hình thực hiện nhiệm vụ quan trắc của cả năm Giới thiệu vắn tắt về địa điểm và đặc điểm thời điểm tiến hành quan trắc. II. THÔNG TIN VỀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CẢ NĂM 1. Địa điểm, vị trí quan trắc Mô tả vắn tắt về các địa điểm, vị trí quan trắc, đặc điểm thời tiết và khí tượng đợt lấy mẫu. 2. Thông số quan trắc Dựa trên kế hoạch quan trắc đã được phê duyệt, các thông số quan trắc được lựa chọn mang tính đặc trưng chỉ thị ô nhiễm của các loại môi trường tương ứng, đồng thời đây là những thông số đặc trưng đã được quy định trong các QCVN và TCVN hiện hành đang có hiệu lực. Các thông số quan trắc được tiến hành tại trạm theo các đợt quan trắc 3. Thiết bị và phương pháp quan trắc Nêu phương pháp quan trắc ngoài hiện trường và trong phòng thí nghiệm được áp dụng theo các Tiêu chuẩn và Quy chuẩn hiện hành. III. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG 1. Xây dựng các biểu đồ để đánh giá diễn biến chất lượng môi trường theo các thông số, theo thời gian và không gian. 2. Nhận xét và đánh giá chung về chất lượng từng thành phần môi trường theo từng thông số của từng khu vực trong năm đó. 3. Nêu diễn biến hoặc đánh giá sự khác biệt giữa các đợt quan trắc. 4. So sánh giữa các địa phương hoặc điểm quan trắc và so sánh các kết quả quan trắc của các năm trước nhằm đánh giá diễn biến chất lượng của từng thành phần môi trường. IV. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VIỆC THỰC HIỆN QA/QC TRONG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Đánh giá chung về chất lượng môi trường theo từng thành phần quan trắc Đánh giá chung về chất lượng môi trường theo từng khu vực quan trắc Nhận định chung về chất lượng môi trường tại khu vực thực hiện quan trắc Đề xuất các kiến nghị liên quan đến chương trình quan trắc được thực hiện. PHỤ LỤC Phụ lục 1: Danh mục thiết bị quan trắc; Phụ lục 2: Danh mục phương pháp phân tích; Phụ lục 3: Biểu tổng hợp kết quả quan trắc. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI CHỮ THẬP ĐỎ VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 ban hành Luật quy định quyền lập hội; Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ; Xét đề nghị của Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội Chữ thập đỏ Việt Nam đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Hội thông qua ngày 04 tháng 7 năm 2012. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI CHỮ THẬP ĐỎ VIỆT NAM (phê duyệt kèm theo Quyết định số: 1348/QĐ-BNV ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Dân tộc Việt Nam vốn giàu lòng yêu nước và truyền thống nhân ái. Càng trong hoạn nạn khó khăn, tinh thần đó càng được nhân lên gấp bội. Hội Chữ thập đỏ Việt Nam ra đời nhằm kế tục và phát huy truyền thống nhân ái tốt đẹp của dân tộc. Hội Chữ thập đỏ Việt Nam (sau đây viết tắt là Hội) được thành lập ngày 23 tháng 11 năm 1946, là thành viên Ủy ban Chữ thập đỏ quốc tế từ ngày 01 thăng 11 năm 1957, thành viên Hiệp hội Chữ thập đỏ - Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế từ ngày 04 tháng 11 năm 1957 và là thành viên Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập và làm Chủ tịch danh dự đầu tiên của Hội. Người dạy cán bộ, hội viên: “Phải xuất phát từ tình yêu thương nhân dân tha thiết mà góp phần bảo vệ sức khỏe nhân dân và làm mọi việc có thể làm được để giảm bớt đau thương cho họ”. Ghi nhớ và thực hiện lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh, các thế hệ cán bộ, hội viên, tình nguyện viên, thanh niên, thiếu niên (sau đây viết tắt là thanh, thiếu niên) Chữ thập đỏ ra sức xây dựng Hội Chữ thập đỏ Việt Nam ngày càng vững mạnh, chuyên nghiệp, đóng góp xứng đáng cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, vì mục đích nhân đạo, hòa bình, hữu nghị của Phong trào Chữ thập đỏ - Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế. Bước vào thời kỳ mới, với những thời cơ và thách thức mới, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam tiếp tục phát huy bản chất tốt đẹp của tổ chức nhân đạo chuyên nghiệp, không ngừng đổi mới, nỗ lực vượt qua khó khăn, tham gia thực hiện có hiệu quả chính sách an sinh xã hội của Đảng và Nhà nước. Chương 1. TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH, LĨNH VỰC VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI Điều 1. Tên gọi, trụ sở, tư cách pháp nhân 1. Tên gọi: Hội Chữ thập đỏ Việt Nam. 2. Tên tiếng Anh: Vietnam Red Cross Society (viết tắt là VNRC). 3. Trụ sở của Trung ương Hội đặt tại Hà Nội, Thủ đô nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 4. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Điều 2. Tôn chỉ, mục đích của Hội 1. Hội Chữ thập đỏ Việt Nam là tổ chức xã hội hoạt động nhân đạo theo pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế, nguyên tắc cơ bản của Phong trào Chữ thập đỏ và Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế, các điều ước quốc tế khác về hoạt động nhân đạo mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và theo Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Hội tập hợp mọi người Việt Nam, không phân biệt thành phần dân tộc, tôn giáo, giới tính để làm công tác nhân đạo. 2. Mục đích cao cả của Hội là nhân đạo, hòa bình, hữu nghị, góp phần xây dựng đất nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh. Điều 3. Lĩnh vực và phạm vi hoạt động của Hội 1. Hội Chữ thập đỏ Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nhân đạo, tham gia thực hiện hoặc phối hợp với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động chữ thập đỏ. 2. Hội hoạt động trong phạm vi cả nước theo Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước Việt Nam, Điều lệ Hội và 7 nguyên tắc cơ bản của Phong trào Chữ thập đỏ, Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế: Nhân đạo, Vô tư, Trung lập, Độc lập, Tự nguyện, Thống nhất, Toàn cầu. Chương 2. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI Điều 4. Nhiệm vụ của Hội 1. Tuyên truyền, vận động cán bộ, hội viên, tình nguyện viên, thanh, thiếu niên Chữ thập đỏ và các tầng lớp nhân dân trong và ngoài nước tham gia các hoạt động nhân đạo của Hội, các hoạt động chữ thập đỏ về cứu trợ khẩn cấp và trợ giúp nhân đạo; tham gia phòng ngừa, ứng phó thảm họa; chăm sóc sức khỏe dựa vào cộng đồng; vận động hiến máu nhân đạo, hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác; sơ cấp cứu ban đầu; tìm kiếm tin tức thân nhân thất lạc do chiến tranh, thiên tai, thảm họa.
| 2,081
|
6,934
|
2. Xây dựng tổ chức Hội vững mạnh; tuyên truyền các giá trị nhân đạo; vận động xây dựng quỹ hoạt động chữ thập đỏ; tham mưu với Đảng, Nhà nước trong hoạt động nhân đạo; hợp tác quốc tế về hoạt động nhân đạo. Điều 5. Quyền hạn và nghĩa vụ của Hội 1. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích của Hội; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Hội và cán bộ, hội viên, tình nguyện viên, thanh, thiếu niên Chữ thập đỏ; phổ biến kiến thức, cung cấp thông tin, tập huấn nghiệp vụ công tác Hội cho cán bộ, hội viên, tình nguyện viên, thanh thiếu niên Chữ thập đỏ; tham gia xây dựng chính sách, pháp luật có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội; tham gia thực hiện một số dịch vụ công thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật; tham gia xây dựng và thực hiện các dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện xã hội các chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội; tiếp nhận tài trợ, tổ chức các hoạt động gây quỹ theo quy định của pháp luật; được cấp kinh phí hoạt động và kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ do Nhà nước giao; được gia nhập các tổ chức quốc tế tương ứng và ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật. 2. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội và Điều lệ Hội, không được lợi dụng hoạt động Hội làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức; hoạt động ở lĩnh vực nào phải chịu sự quản lý nhà nước của cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động đó; báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cùng cấp; chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật; sử dụng kinh phí thu được theo quy định của pháp luật; tập hợp, nghiên cứu ý kiến, kiến nghị của cán bộ, hội viên, tình nguyện viên, thanh, thiếu niên Chữ thập đỏ để tham gia tư vấn, phản biện xã hội các nội dung liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội và tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Chương 3. NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI Điều 6. Tổ chức của Hội Chữ thập đỏ 1. Hội Chữ thập đỏ (được tổ chức), bao gồm: a) Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam; b) Hội Chữ thập đỏ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; c) Hội Chữ thập đỏ huyện, quận và tương đương; d) Hội Chữ thập đỏ xã, phường và tương đương. Việc thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể đối với tổ chức Hội được thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Các loại hình tổ chức Hội khác: a) Hội được thành lập các chi hội trực thuộc, hội đồng hoặc ban bảo trợ hoạt động Chữ thập đỏ, các đội ứng phó thảm họa, đội sơ cấp cứu Chữ thập đỏ, đội khám chữa bệnh Chữ thập đỏ lưu động, các câu lạc bộ và các loại hình hoạt động nhân đạo khác theo quy định của pháp luật. b) Các loại hình tổ chức Hội quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 6 do Hội thành lập trực tiếp lãnh đạo, quản lý theo đúng tôn chỉ, mục đích của Hội và quy định của pháp luật. c) Ban Thường vụ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam hướng dẫn việc thành lập và tổ chức hoạt động của các loại hình tổ chức Hội quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 6. Điều 7. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội 1. Hội Chữ thập đỏ Việt Nam được tổ chức theo nguyên tắc dân chủ, hiệp thương, thống nhất hành động theo Điều lệ Hội và 07 (bẩy) nguyên tắc cơ bản của Phong trào Chữ thập đỏ - Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế. 2. Hoạt động của Hội được thực hiện theo nguyên tắc: Tự nguyện, không vụ lợi; công khai, minh bạch, đúng mục đích, đúng đối tượng, kịp thời và hiệu quả; không phân biệt đối xử, phù hợp với truyền thống nhân ái của dân tộc; tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế về hoạt động nhân đạo mà Việt Nam là thành viên; sử dụng biểu tượng Chữ thập đỏ. 3. Cơ quan lãnh đạo của Hội thực hiện theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách. 4. Nghị quyết và quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội chỉ có giá trị thi hành khi có trên 1/2 (một phần hai) số ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ tán thành. Điều 8. Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội 1. Đại hội đại biểu toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, được tổ chức 5 năm một lần. Đại hội có nhiệm vụ: a) Đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết của Hội nhiệm kỳ qua và quyết định phương hướng, nhiệm vụ của Hội nhiệm kỳ tới; b) Bổ sung, sửa đổi Điều lệ Hội; c) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Trung ương Hội; 2. Khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành Hội Chữ thập đỏ Việt Nam hoặc quá 1/2 (một phần hai) các tỉnh, thành Hội là hội viên đề nghị thì Ban Chấp hành Hội Chữ thập đỏ Việt Nam triệu tập đại hội đại biểu toàn quốc bất thường. 3. Thành phần, số lượng đại biểu dự đại hội đại biểu toàn quốc và đại hội đại biểu toàn quốc bất thường do Ban Chấp hành Hội quyết định. 4. Đại hội nhiệm kỳ hoặc đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu chỉ được tổ chức khi có trên 2/3 (hai phần ba) số hội viên chính thức hoặc có trên 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức có mặt. Điều 9. Đai hội các cấp của Hội 1. Đại hội đại biểu cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương được tổ chức 5 năm một lần; đại hội cấp cơ sở được tổ chức 5 năm một lần dưới hình thức đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu. Đại hội chi hội đặc thù và tổ chức Hội trong trường học do Ban Thường vụ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam quy định. 2. Đại hội các cấp có nhiệm vụ: a) Đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết của cấp Hội nhiệm kỳ qua và quyết định phương hướng, nhiệm vụ của cấp Hội nhiệm kỳ tới; b) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra; c) Góp ý các văn kiện đại hội cấp trên (nếu có) và bầu đại biểu đi dự đại hội cấp trên. Điều 10. Nguyên tắc biểu quyết tại đại hội 1. Đại hội thực hiện biểu quyết bằng hình thức giơ tay. 2. Việc biểu quyết thông qua các quyết định của đại hội phải được trên 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tán thành. Điều 11. Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Thường trực Hội 1. Ban Chấp hành Hội cấp nào do đại hội cấp đó bầu ra, là cơ quan lãnh đạo cao nhất của mỗi cấp Hội giữa hai kỳ đại hội. Cơ cấu, số lượng ủy viên Ban Chấp hành cấp nào do đại hội cấp đó quyết định. Đại hội các cấp ủy quyền Ban Chấp hành cùng cấp khi cần thiết được bầu thêm ủy viên Ban Chấp hành nhưng không quá 10% (mười phần trăm) số ủy viên Ban Chấp hành do đại hội cấp đó quyết định. 2. Ban Thường vụ cấp nào do Ban Chấp hành cấp đó bầu ra, là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành. Cơ cấu, số lượng ủy viên Ban Thường vụ cấp nào do Ban Chấp hành cấp đó quyết định, nhưng không quá 1/3 (một phần ba) số ủy viên Ban Chấp hành cấp đó. 3. Ban Chấp hành, Ban Thường vụ các cấp Hội được cơ cấu đại diện các ngành, đoàn thể, tổ chức kinh tế, xã hội, cá nhân tiêu biểu trên cơ sở hiệp thương với cá nhân và tổ chức có đại diện tham gia. 4. Việc công nhận Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra theo quy định của tổ chức Hội. 5. Thường trực Ban Chấp hành, Ban Thường vụ các cấp Hội: a) Ở Hội Chữ thập đỏ Việt Nam: Chủ tịch, Phó Chủ tịch - Tổng Thư ký, các Phó Chủ tịch, Phó Tổng Thư ký là Thường trực của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội. b) Ở cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Thường trực là bộ phận thường trực của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành cùng cấp. c) Ở cơ sở: Chủ tịch, Phó chủ tịch là bộ phận thường trực của Ban Chấp hành. Ban Chấp hành chi hội bầu Chi Hội trưởng, Chi Hội phó. Tổ hội bầu Tổ Hội trưởng, Tổ Hội phó. d) Thường trực Hội cấp nào có nhiệm vụ và quyền hạn thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ cấp đó chỉ đạo, điều hành, giải quyết mọi công việc của Hội giữa hai kỳ họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ trên cơ sở chủ trương, nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ cấp đó và báo cáo kết quả công việc với Ban Chấp hành và Ban Thường vụ trong kỳ họp gần nhất. 6. Ban Chấp hành các cấp khi khuyết ủy viên thì được bầu bổ sung nhưng không được quá 1/3 (một phần ba) số ủy viên do Đại hội quyết định. Điều 12. Chủ tịch danh dự của Hội 1. Các cấp Hội được mời Chủ tịch danh dự. 2. Việc mời Chủ tịch danh dự cấp nào do Đại hội hoặc Ban Chấp hành cấp đó quyết định trong nhiệm kỳ Đại hội của cấp đó. Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam 1. Lãnh đạo toàn Hội thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc, tham mưu với Đảng và Nhà nước lãnh đạo, quản lý công tác nhân đạo và hoạt động của Hội; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, ngành, đoàn thể, các cấp chính quyền, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động nhân đạo. 2. Đánh giá kết quả công tác hàng năm và quyết định chương trình công tác năm tới của toàn Hội. 3. Bầu Ban Thường vụ Hội; bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch - Tổng Thư ký, các Phó Chủ tịch, Phó Tổng Thư ký trong số ủy viên Ban Thường vụ Hội. Số lượng Phó Chủ tịch, Phó Tổng Thư ký, ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành Hội quyết định. 4. Kiện toàn Ban Kiểm tra Hội trong trường hợp khuyết Trưởng ban, Phó Trưởng ban hay ủy viên Ban Kiểm tra. 5. Ban Chấp hành Hội họp định kỳ ít nhất một lần trong năm. Nếu quá 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Chấp hành đề nghị thì Ban Thường vụ triệu tập hội nghị Ban Chấp hành bất thường. Điều 14. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam
| 2,057
|
6,935
|
1. Thay mặt Ban Chấp hành Hội lãnh đạo mọi mặt công tác của Hội giữa hai kỳ hội nghị Ban Chấp hành. 2. Quyết định các chủ trương, biện pháp và tổ chức thực hiện chủ trương, nghị quyết, của Ban Chấp hành Hội. 3. Quy định việc đóng và sử dụng hội phí. 4. Tổng kết mô hình, chuyên đề và các hoạt động của Hội. 5. Quy định công tác Thi đua - Khen thưởng của Hội. 6. Ban Thường vụ Hội họp định kỳ ít nhất 6 (sáu) tháng một lần. Điều 15. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thường trực Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam 1. Thay mặt Ban Thường vụ Hội chỉ đạo, điều hành, giải quyết mọi công việc của Hội giữa hai kỳ họp của Ban Thường vụ và báo cáo kết quả công việc với Ban Thường vụ trong kỳ họp gần nhất. 2. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các chủ trương công tác của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội. 3. Quyết định các biện pháp để kịp thời vận động, trợ giúp đồng bào trong nước và nhân dân các nước khác khi thiên tai, thảm họa xảy ra, gây hậu quả nghiêm trọng. 4. Chỉ đạo việc tiếp nhận, quản lý, phân phối và sử dụng các nguồn cứu trợ, viện trợ. 5. Thay mặt Ban Thường vụ Hội quy định hiện vật khen thưởng và quyết định các hình thức khen thưởng của Hội. 6. Giữ mối liên hệ và đại diện cho Hội trong các quan hệ đối nội và đối ngoại. 7. Lãnh đạo, quản lý, điều hành cơ quan Hội; xây dựng cơ quan Hội vững mạnh. 8. Tùy theo nhu cầu, Thường trực Hội lập các ban, đơn vị và trung tâm trực thuộc theo quy định của pháp luật. Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành Hội Chữ thập đỏ cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương 1. Ban Chấp hành Hội Chữ thập đỏ cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương bầu Ban Thường vụ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực trong số ủy viên Ban Thường vụ. Số lượng Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ cấp nào do Ban Chấp hành cấp đó quyết định. 2. Ban Chấp hành Hội Chữ thập đỏ cấp tỉnh được lập các ban, đơn vị và trung tâm trực thuộc theo quy định của pháp luật. 3. Kiện toàn Ban Kiểm tra Hội cấp mình trong trường hợp khuyết Trưởng ban, phó trưởng ban hay ủy viên Ban Kiểm tra. 4. Ban Chấp hành Hội Chữ thập đỏ cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương có nhiệm vụ: a) Lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra cấp dưới thực hiện Nghị quyết Đại hội cấp mình và các chủ trương công tác của Hội cấp trên; b) Đánh giá kết quả công tác theo định kỳ và quyết định chương trình công tác tới; c) Thông qua việc thu, chi, tiếp nhận, phân phối, sử dụng tiền, hàng cứu trợ, viện trợ (nếu có). d) Chỉ đạo xây dựng quỹ Hội, thu và sử dụng hội phí; 5. Ban Chấp hành Hội Chữ thập đỏ cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương họp định kỳ ít nhất 6 tháng một lần. Điều 17. Hội Chữ thập đỏ cơ sở 1. Hội Chữ thập đỏ cơ sở là nền tảng của Hội, được thành lập ở xã, phường và tương đương. 2. Hội Chữ thập đỏ cơ sở gồm các chi hội; chi hội có từ 50 hội viên trở lên, các hội viên hoạt động ở nhiều lĩnh vực khác nhau thì thành lập các tổ hội thuộc chi hội. 3. Ban Chấp hành Hội Chữ thập đỏ cơ sở, Ban Chấp hành chi Hội có nhiệm vụ: a) Tổ chức thực hiện nghị quyết đại hội cấp mình và các chủ trương công tác của ban chấp hành Hội cấp trên; b) Liên hệ mật thiết, động viên, khuyến khích và chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của hội viên, tình nguyện viên, thanh, thiếu niên Chữ thập đỏ; c) Xây dựng quỹ hội, phát triển hội viên, tình nguyện viên và xây dựng tổ chức Hội cơ sở vững mạnh. 4. Ban Chấp hành Hội Chữ thập đỏ cơ sở, Ban Chấp hành chi hội họp định kỳ ít nhất 3 tháng một lần. Chương 4. BIỂU TRƯNG, BÀI HÁT CHÍNH THỨC, ĐỒNG PHỤC CỦA HỘI Điều 18. Biểu trưng của Hội 1. Hội có Biểu trưng riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam, phù hợp với các Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia. 2. Biểu trưng của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam do Ban Chấp hành Hội Chữ thập đỏ Việt Nam quyết định. 3. Biểu trưng của Hội Chữ thâp đỏ Việt Nam được đăng ký mẫu tại Ủy ban Chữ thập đỏ quốc tế, Hiệp hội chữ thập đỏ - Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế; được thông báo tới các Hội Chữ thập đỏ, Hội Trăng lưỡi liềm đỏ, Hội Pha lê đỏ các nước và các tổ chức liên quan khác ở trong và ngoài nước. 4. Mọi vi phạm trong việc sử dụng Biểu trưng Hội Chữ thập đỏ Việt Nam đều bị xử lý theo quy định của Hội và pháp luật. Điều 19. Bài hát chính thức của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam 1. Bài hát “Sức mạnh của nhân đạo”, nhạc và lời: nhạc sỹ Phạm Tuyên là bài hát chính thức của Hội. 2. Ban Thường vụ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam hướng dẫn sử dụng Bài hát chính thức của Hội. Điều 20. Đồng phục và thẻ hội viên, thẻ tình nguyện viên Chữ thập đỏ 1. Hội Chữ thập đỏ Việt Nam sử dụng đồng phục, thẻ hội viên, thẻ tình nguyện viên Chữ thập đỏ thống nhất trong toàn quốc. 2. Ban Thường vụ Hội quy định mẫu đồng phục và thẻ hội viên, thẻ tình nguyện viên Chữ thập đỏ. Chương 5. HỘI VIÊN, TÌNH NGUYỆN VIÊN VÀ THANH, THIẾU NIÊN CHỮ THẬP ĐỎ Điều 21. Hội viên 1. Những công dân Việt Nam đủ 16 tuổi trở lên, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, đóng hội phí, tham gia sinh hoạt trong tổ chức của Hội được công nhận là hội viên của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam. 2. Các cấp Hội được mời những người có uy tín, tâm huyết, có điều kiện tham gia công tác nhân đạo làm hội viên danh dự của Hội. Hội viên danh dự không phải đóng hội phí và không tham gia biểu quyết các vấn đề của Hội. Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ của hội viên 1. Chấp hành Điều lệ và các nghị quyết của Hội; tuyên truyền tôn chỉ, mục đích của Hội trong các tầng lớp nhân dân; giúp đỡ và vận động giúp đỡ những người khó khăn; tham gia xây dựng Hội vững mạnh; thường xuyên tham gia sinh hoạt, hoạt động Hội; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau khi gặp khó khăn. 2. Được ứng cử, đề cử vào ban lãnh đạo Hội. 3. Được đề xuất, thảo luận, biểu quyết và giám sát các công việc của Hội. 4. Được sinh hoạt, hoạt động, được cung cấp thông tin về Hội. 5. Được Hội bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp và giúp đỡ khi gặp khó khăn. 6. Đóng hội phí theo quy định. 7. Trong khi tham gia hoạt động Chữ thập đỏ, hội viên bị thiệt hại về tài sản, tổn hại về sức khỏe, tính mạng thì được Hội Chữ thập đỏ các cấp đề nghị giải quyết chính sách theo quy định của pháp luật. Điều 23. Tình nguyện viên Chữ thập đỏ 1. Tình nguyện viên Chữ thập đỏ là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên tuân thủ Điều lệ Hội, các nguyên tắc cơ bản của Phong trào Chữ thập đỏ, Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế và các quy định tại Quy chế tình nguyện viên Chữ thập đỏ Việt Nam; có khả năng và điều kiện tham gia các hoạt động nhân đạo do Hội tổ chức. 2. Tình nguyện viên Chữ thập đỏ có thể là hội viên hoặc không phải là hội viên; tự nguyện đăng ký tham gia thực hiện các hoạt động chữ thập đỏ phù hợp với khả năng, điều kiện của bản thân và đáp ứng các nhiệm vụ cụ thể của cấp Hội nơi tình nguyện viên Chữ thập đỏ sinh sống, công tác. 3. Ban Thường vụ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam quy định nhiệm vụ, quyền và nghĩa vụ của tình nguyện viên Chữ thập đỏ. Điều 24. Thanh niên Chữ thập đỏ 1. Thanh niên Chữ thập đỏ gồm những thanh niên là hội viên hoặc không phải là hội viên, từ đủ 16 đến 30 tuổi, tích cực tham gia các hoạt động của Hội, có điều kiện, kỹ năng và tự nguyện tham gia hoạt động thanh niên Chữ thập đỏ. 2. Các cấp Hội phối hợp với các ngành, đoàn thể liên quan tập hợp thanh niên tham gia các hoạt động nhân đạo nhằm giáo dục lòng nhân ái cho thanh niên và xây dựng Hội vững mạnh. 3. Ban Thường vụ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam quy định nhiệm vụ, quyền và nghĩa vụ của thanh niên Chữ thập đỏ. Điều 25. Thiếu niên Chữ thập đỏ 1. Thiếu niên Chữ thập đỏ là thiếu niên Việt Nam, từ đủ 9 đến 16 tuổi; tự nguyện và có điều kiện, khả năng tham gia hoạt động Chữ thập đỏ. 2. Tổ chức và hoạt động, quyền và nghĩa vụ của thiếu niên Chữ thập đỏ do Ban Thường vụ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam phối hợp với các ngành, đoàn thể liên quan hướng dẫn cụ thể. Chương 6. CÔNG TÁC KIỂM TRA CỦA HỘI Điều 26. Ban Kiểm tra các cấp của Hội 1. Ban Kiểm tra của Hội được bầu tại Đại hội Hội cùng cấp. Ban Kiểm tra mỗi cấp gồm Trưởng ban là ủy viên Ban Thường vụ, một số ủy viên Ban Chấp hành và một số ủy viên không là ủy viên Ban Chấp hành. Việc kiện toàn Ban Kiểm tra khi khuyết ủy viên do Ban Chấp hành cùng cấp quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng cấp. 2. Ban Kiểm tra các cấp có nhiệm vụ: a) Tham mưu cho cấp Hội cùng cấp về công tác kiểm tra của Hội và bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của cán bộ, hội viên, tình nguyện viên, thanh, thiếu niên Chữ thập đỏ. b) Kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Hội; việc thu và sử dụng hội phí; các hoạt động kinh tế, tài chính; việc tiếp nhận, phân phối, sử dụng tiền, hàng cứu trợ, viện trợ; phát hiện những điển hình tiên tiến, mô hình tốt để nhân ra diện rộng. c) Kiểm tra việc thi hành kỷ luật của tổ chức Hội cấp dưới. d) Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của cán bộ, hội viên, tình nguyện viên, thanh, thiếu niên Chữ thập đỏ. Điều 27. Nguyên tắc, lề lối làm việc của Ban Kiểm tra 1. Ban Kiểm tra các cấp làm việc theo chế độ tập thể. 2. Thẩm quyền quyết định kỷ luật đối với Ban Kiểm tra được áp dụng như đối với tổ chức Hội cùng cấp. 3. Thẩm quyền quyết định kỷ luật đối với ủy viên Ban Kiểm tra được áp dụng như đối với ủy viên Ban Chấp hành Hội cùng cấp. Chương 7. TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN CỦA HỘI Điều 28. Tài chính của Hội 1. Kinh phí hoạt động của Hội được hình thành từ các nguồn: a) Hội phí của hội viên; b) Ủng hộ của tổ chức, cá nhân; c) Ngân sách nhà nước; d) Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện việc vận động, tiếp nhận, vận chuyển, phân phối tiền, hiện vật cứu trợ và các nhiệm vụ khác do nhà nước giao.
| 2,108
|
6,936
|
e) Các nguồn thu hợp pháp khác. 2. Các khoản chi: a) Chi cho việc thực hiện các nhiệm vụ của Hội được quy định tại Điều 4 của Điều lệ này; b) Chi lương, phụ cấp và chi phí quản lý hành chính khác của cấp Hội; c) Các khoản chi hợp lệ khác. 3. Việc quản lý, sử dụng tài chính của Hội được thực hiện theo các quy định của Nhà nước, của Trung ương Hội và nhà tài trợ; đảm bảo công khai, minh bạch và được kiểm toán theo quy định. Điều 29. Tài sản và việc lập Quỹ của Hội 1. Hội có tài sản riêng và được mở tài khoản theo quy định của pháp luật. 2. Hội được lập Quỹ hoạt động chữ thập đỏ theo quy định của pháp luật để phục vụ hoạt động nhân đạo, bao gồm: Quỹ cứu trợ khẩn cấp chữ thập đỏ; Quỹ trợ giúp nhân đạo chữ thập đỏ; Quỹ Bảo trợ nạn nhân chất độc da cam và các quỹ thành phần chữ thập đỏ khác. Chương 8. KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT CỦA HỘI Điều 30. Khen thưởng của Hội 1. Tổ chức Hội và cán bộ, hội viên, tình nguyện viên, thanh, thiếu niên Chữ thập đỏ và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có thành tích xuất sắc trong công tác Hội và phong trào Chữ thập đỏ thì được Hội khen thưởng hoặc đề nghị Nhà nước, các cấp chính quyền và các tổ chức liên quan khác khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. Ban Thường vụ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam quy định công tác thi đua - khen thưởng của Hội. Điều 31. Kỷ luật của Hội 1. Cán bộ, hội viên và tổ chức Hội vi phạm pháp luật, Điều lệ Hội, làm tổn hại đến danh dự, uy tín của Hội thì tùy mức độ, tính chất vi phạm mà áp dụng một trong các hình thức kỷ luật: a) Đối với cán bộ: khiển trách, cảnh cáo, cách chức, khai trừ ra khỏi Hội; b) Đối với hội viên: khiển trách, cảnh cáo, khai trừ ra khỏi Hội; c) Đối với tổ chức Hội: khiển trách, cảnh cáo, đề nghị cấp có thẩm quyền giải tán tổ chức đó. 2. Ban Thường vụ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam quy định về kỷ luật của Hội và hình thức kỷ luật đối với tình nguyện viên, thanh thiếu niên Chữ thập đỏ. Chương 9. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 32. Sửa đổi và hướng dẫn thực hiện Điều lệ Hội 1. Chỉ có Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội Chữ thập đỏ Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung và thông qua Điều lệ Hội. Điều lệ Hội và các nội dung sửa đổi được thông báo cho Hiệp Hội Chữ thập đỏ, Trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế và Ủy ban Chữ thập đỏ quốc tế. 2. Ban Thường vụ Hội Chữ thập đỏ Việt Nam hướng dẫn chi tiết thực hiện Điều lệ Hội. Điều 33. Hiệu lực thực hiện Điều lệ Hội 1. Điều lệ này gồm 9 (chín) Chương và 33 (ba mươi ba) Điều đã được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX Hội Chữ thập đỏ Việt Nam vào ngày 04 tháng 7 năm 2012 và có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Nội vụ phê duyệt. 2. Mọi cán bộ, hội viên, tình nguyện viên, thanh, thiếu niên và các cấp Hội phải chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệ Hội./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2013 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH ngày 26/4/2002; Căn cứ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 8/01/2010 của Bộ Tài nguyên Môi trường và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 50/2012/NQ-HĐND ngày 06/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VIII, kỳ họp thứ 5 về mục tiêu, giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh Đồng Nai năm 2013; Trên cơ sở Quyết định số 75/2012/QĐ-UBND ngày 19/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 4683/STNMT-CCQLĐĐ ngày 17/12/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2013. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013 và thay thế các Quyết định sau: Quyết định số 72/2011/QĐ-UBND ngày 22/12/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2012; Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND ngày 01/10/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc bổ sung quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2012. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Quyết định số 76/2012/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Đồng Nai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Quy định này quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. 2. Giá đất tại Quy định này được sử dụng làm căn cứ để: a) Tính thuế sử dụng đất, thuế nhà đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; g) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; h) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của Pháp luật; 3. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá khởi điểm quyền sử dụng đất không được thấp hơn mức giá đất theo Quy định này. 4. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Chương II GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT Điều 2. Đất nông nghiệp 1. Tại đô thị Căn cứ Quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số …./2012/QĐ-UBND ngày …/12/2012 và mức giá quy định tại phụ lục 1, phụ lục 2, phụ lục 3, phụ lục 4 kèm theo Quy định này để xác định vị trí và mức giá tương ứng. 2. Tại nông thôn Căn cứ Quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số …./2012/QĐ-UBND ngày …/12/2012 và mức giá quy định tại phụ lục 1, phụ lục 2, phụ lục 3, phụ lục 4 kèm theo Quy định này để xác định vị trí và mức giá tương ứng. a) Đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản áp dụng mức giá tương ứng theo từng vị trí. b) Đất nông nghiệp khác theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 áp dụng theo giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí. Điều 3. Đất phi nông nghiệp 1. Đất ở a) Đất ở tại đô thị: bao gồm đất ở tại thị trấn; phường thuộc thị xã, thành phố được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và xếp loại đô thị. Căn cứ vào Quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được ban hành theo Quyết định số …./2012/QĐ-UBND ngày …/12/2012 để xác định vị trí và mức giá tương ứng được quy định tại phụ lục 5 kèm theo Quy định này. b) Đất ở nông thôn Căn cứ vào Quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được ban hành theo Quyết định số …./2012/QĐ-UBND ngày …/12/2012 để xác định vị trí và mức giá tương ứng được quy định tại phụ lục 6 kèm theo Quy định này. 2. Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp Giá đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được giao sử dụng ổn định lâu dài được xác định bằng với giá đất ở cùng vị trí. Giá đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được giao sử dụng có thời hạn được xác định bằng với giá đất ở cùng vị trí nhân với hệ số 0,5 nhưng không thấp hơn 130% giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm tại vị trí đó, nếu đất nông nghiệp có nhiều vị trí, mức giá thì xác định theo vị trí cao nhất và có mức giá cao nhất.
| 2,074
|
6,937
|
Giá đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được xác định như trên tại khoản này không phân biệt chiều sâu từ đường vào của thửa đất. 3. Đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có các công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật), áp dụng bằng mức giá đất ở liền kề có vị trí tương đương nhân với hệ số 0,5 hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) nhân với hệ số 0,5 nhưng không thấp hơn 130% giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm tại vị trí đó, nếu đất nông nghiệp có nhiều vị trí, mức giá thì xác định theo vị trí cao nhất và có mức giá cao nhất. 4. Đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp) áp dụng bằng mức giá đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp liền kề có vị trí tương đương hoặc giá đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề). 5. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa thì áp dụng bằng mức giá Vị trí 4 của đất ở cùng khu vực theo đường phố (hoặc đường giao thông chính) gần nhất và có mức giá cao nhất nhân với hệ số 0,8 nhưng không thấp hơn giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm tại vị trí đó, nếu đất nông nghiệp có nhiều vị trí, mức giá thì xác định theo vị trí cao nhất và có mức giá cao nhất. 6. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng khai thác thủy sản thì áp dụng mức giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì tính bằng mức giá đất phi nông nghiệp liền kề có vị trí tương đương hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) để định giá. Riêng đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì xác định riêng diện tích đất phi nông nghiệp và diện tích nuôi trồng khai thác thủy sản để áp dụng giá đất cho từng loại theo nguyên tắc quy định như trên. Điều 4. Đất chưa sử dụng Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, đất núi đá không có rừng cây), căn cứ vào Quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được ban hành theo Quyết định số …./2012/QĐ-UBND ngày …/12/2012 và mức giá của các loại đất liền kề được quy định tại Điều 2, Điều 3 của Quy định này để xác định vị trí, mức giá theo nguyên tắc thửa đất liền kề. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, giá đất được xác định theo giá đất cùng loại và cùng mục đích sử dụng mà cấp có thẩm quyền cho phép. Riêng trường hợp đất trống đã được giải tỏa, đền bù thì áp dụng bằng mức giá của thửa đất liền kề cùng loại đất, cùng cấp vị trí cộng với chi phí đã bồi thường, hỗ trợ theo quy định và 15% mức giá của thửa đất liền kề trên. Chương III XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ Điều 5. Xác định khu vực giáp ranh và nguyên tắc tính giá đất tại khu vực giáp ranh. Đất tại khu vực giáp ranh là khu đất giáp sát nhau tại đường phân địa giới hành chính các cấp và được xác định như sau: 1. Khu vực đất giáp ranh giữa tỉnh Đồng Nai với các tỉnh lân cận được xác định từ đường phân địa giới hành chính vào sâu địa phận của tỉnh Đồng Nai 500 mét đối với đất nông nghiệp, 300 mét đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn, 200 mét đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị (nếu đô thị cùng cấp). Trường hợp đường phân địa giới hành chính là đường giao thông, sông, suối thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy vào sâu địa phận tỉnh Đồng Nai là 500 mét đối với đất nông nghiệp, 300 mét đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn, 200 mét đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị (nếu đô thị cùng cấp). Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là sông, hồ, kênh, đồi, đèo, núi có chiều rộng trên 100 mét thì không xếp loại đất giáp ranh. Khi cần xác định giá đất tại khu vực giáp ranh tỉnh lân cận để thực hiện các dự án, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các ngành và các địa phương có liên quan đề xuất mức giá cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu địa phận mỗi bên là 200 mét đối với đất nông nghiệp và 100 mét đối với đất phi nông nghiệp. Trường hợp đường phân địa giới hành chính là đường giao thông, sông, suối thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy vào sâu địa phận mỗi bên là 200 mét đối với đất nông nghiệp và 100 mét đối với đất phi nông nghiệp. Đất thuộc khu vực giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh được xác định giá theo nguyên tắc: - Trường hợp đất tại khu vực giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng, mục đích sử dụng như nhau thì đất thuộc khu vực quy định mức giá thấp hơn áp dụng bằng mức giá của khu vực giáp ranh quy định mức giá cao hơn theo phạm vi giáp ranh từng loại đất. - Trường hợp đặc biệt khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của mỗi bên khác nhau thì đất thuộc khu vực quy định mức giá thấp hơn áp dụng tối thiểu 70% mức giá của khu vực giáp ranh quy định mức giá cao hơn theo phạm vi giáp ranh từng loại đất. Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là sông, hồ, kênh, đồi, đèo, núi có chiều rộng trên 100 mét thì không xếp loại đất giáp ranh. 3. Khu vực đất giáp ranh giữa phường với xã thuộc thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh; thị trấn với xã thuộc các huyện được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu địa phận mỗi bên là 100 mét đối với các loại đất. Trường hợp đường phân địa giới hành chính là đường giao thông, sông, suối thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang bảo vệ đường bộ, hành lang bảo vệ đường thủy vào sâu địa phận mỗi bên là 100 mét đối với các loại đất. Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là sông, hồ, kênh, đồi, đèo, núi có chiều rộng trên 100 mét thì không xếp loại đất giáp ranh. Đất thuộc khu vực giáp ranh giữa phường với xã thuộc thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh; thị trấn với xã thuộc các huyện được xác định giá theo nguyên tắc tại Khoản 2 điều này. 4. Đất trong tỉnh tại các điểm tiếp giáp giữa hai đoạn đường trên cùng một tuyến đường có cùng cấp vị trí, loại đất được xác định giá đất như sau: a) Nếu thuộc khu vực giáp ranh thì áp dụng nguyên tắc xác định giá đất theo nguyên tắc tại Khoản 2 điều này. b) Nếu không thuộc khu vực giáp ranh thì xác định giá đất theo nguyên tắc thửa đất tại điểm tiếp giáp thuộc đoạn đường có mức giá thấp hơn được tính bằng mức trung bình cộng của đơn giá hai đoạn đường. Phạm vi tiếp giáp chỉ tính cho thửa đất tiếp giáp và giới hạn từ điểm tiếp giáp về mỗi bên không quá 10 mét. 5. Đất tại điểm tiếp giáp giữa các xã, cụm xã trong cùng huyện có cùng loại đất, cùng cấp vị trí nhưng có mức giá đất khác nhau thì giá đất được xác định như sau: - Nếu thuộc khu vực giáp ranh thì áp dụng nguyên tắc xác định giá đất theo nguyên tắc tại Khoản 2 điều này. - Nếu không thuộc khu vực giáp ranh thì xác định giá đất theo nguyên tắc thửa đất tại điểm tiếp giáp thuộc xã, cụm xã có mức giá thấp hơn được tính bằng mức trung bình cộng của đơn giá hai khu vực. Phạm vi tiếp giáp chỉ tính cho thửa đất tiếp giáp và giới hạn từ điểm tiếp giáp về mỗi bên không quá 50 mét. Điều 6. Xác định mức giá của các đường chính tại nông thôn chưa có quy định mức giá cụ thể Đối với đất ở tại nông thôn thuộc các đoạn đường chính chưa được quy định giá cụ thể nhưng cùng tuyến và nối tiếp với các đoạn đã được quy định giá đất cụ thể thì các vị trí thuộc đoạn đường chưa được quy định giá cụ thể áp dụng bằng 80% mức giá từng vị trí tương ứng của đoạn đường nối tiếp đã được quy định giá đất cụ thể. Trường hợp đoạn đường chưa quy định giá liền kề với 2 đoạn đường đã được quy định giá (điểm đầu nối đoạn này và điểm cuối nối đoạn kia) thì áp dụng theo đường có mức giá cao hơn.
| 1,967
|
6,938
|
Điều 7. Đất phi nông nghiệp có hiện trạng là ao, hồ, trũng so với khu đất lân cận phải tốn nhiều chi phí cải tạo mặt bằng được giảm giá đất tối đa không quá 20% giá đất cùng loại khi thực hiện nghĩa vụ tài chính. Mức giảm giá đất của từng dự án, công trình cụ thể do Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện quy định này. Điều 9. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa đề xuất ý kiến trình UBND tỉnh quyết định./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 115/2009/NQ-HĐND NGÀY 12/12/2009 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 115/2009/NQ-HĐND ngày 12/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt mức hỗ trợ sinh hoạt phí cho giáo viên; định mức hợp đồng lao động và hỗ trợ kinh phí cho nhân viên làm kế toán, y tế tại trường mầm non công lập, dân lập; Sau khi xem xét Tờ trình số 469/TTr- UBND ngày 23/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo thẩm tra của các ban Hội đồng nhân dân và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung nội dung tại Mục II, Điều 1, Nghị quyết số 115/2009/NQ-HĐND ngày 12/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 16 như sau: 1. Điều chỉnh đối tượng hưởng: Nhân viên y tế, kế toán đang hợp đồng lao động tại các Trường Mầm non bán công, dân lập, công lập. 2. Mức hưởng: Nhân viên y tế, kế toán đang hợp đồng lao động tại các Trường Mầm non bán công, dân lập, công lập được hỗ trợ kinh phí tương đương với mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định tại thời điểm và được hỗ trợ các khoản đóng góp theo tỷ lệ quy định so với mức lương tối thiểu hiện hành. 3. Nguồn hỗ trợ: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 80%; Ngân sách cấp huyện 10%, Ngân sách xã và các nguồn huy động khác 10%. 4. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVI, kỳ họp thứ 5 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ GIÁ BÁN ĐIỆN VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 08 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực; Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Nghị định sổ 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định sổ 189/2007/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 21/2009/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về giá bán điện năm 2009 và các năm 2010 - 2012 theo cơ chế thị trường; Căn cứ Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày 15 tháng 04 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường; Căn cứ Quyết định số 268/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về Biểu giá bán lẻ điện áp dụng từ năm 2011; Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện như sau: Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về giá bán lẻ điện chi tiết cho các nhóm đối tượng khách hàng sử dụng điện căn cứ trên giá bán điện bình quân xác định theo cơ chế quy định tại Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày 15 tháng 04 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và giá bán buôn điện cho các đơn vị bán lẻ điện mua điện trực tiếp từ các Tổng công ty điện lực hoặc các đơn vị điện lực trực thuộc. 2. Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân mua bán điện từ hệ thống điện quốc gia và các tổ chức, cá nhân có liên quan. 3. Giá bán điện tại những khu vực không nối lưới điện quốc gia do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến bằng văn bản của Cục Điều tiết điện lực. Điều 2. Giá bán điện bình quân Giá bán điện bình quân là 1.437 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng). Điều 3. Giá bán điện theo cấp điện áp 1. Giá bán điện theo cấp điện áp áp dụng đối với khách hàng sử dụng điện cho mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, bơm nước tưới tiêu, hành chính sự nghiệp và cho khu công nghiệp, cho mục đích khác tại các nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới. 2. Hệ thống đo đếm điện đặt ở cấp điện áp nào thì giá bán điện được tính theo giá quy định tại cấp điện áp đó. Điều 4. Giá bán điện theo thời gian sử dụng trong ngày Giá bán điện được quy định theo thời gian sử dụng điện trong ngày (sau đây gọi là hình thức ba giá), như sau: 1. Giờ bình thường a) Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy - Từ 04 giờ 00 đến 9 giờ 30 (05 giờ và 30 phút); - Từ 11 giờ 30 đến 17 giờ 00 (05 giờ và 30 phút); - Từ 20 giờ 00 đến 22 giờ 00 (02 giờ). b) Ngày Chủ nhật Từ 04 giờ 00 đến 22 giờ 00 (18 giờ). 2. Giờ cao điểm a) Gồm các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy - Từ 09 giờ 30 đến 11 giờ 30 (02 giờ); - Từ 17 giờ 00 đến 20 giờ 00 (03 giờ). b) Ngày Chủ nhật: không có giờ cao điểm. 3. Giờ thấp điểm Tất cả các ngày trong tuần: từ 22 giờ 00 đến 04 giờ 00 sáng ngày hôm sau (06 giờ). Điều 5. Điều kiện được áp giá bán buôn điện 1. Giá bán buôn điện quy định tại Điều 15, Điều 16 và Điều 17 của Thông tư này được áp dụng đối với đơn vị bán lẻ điện đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Có Giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện được cơ quan có thẩm quyền cấp trừ các trường hợp được miễn trừ giấy phép hoạt động điện lực theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 của Luật Điện lực; b) Có sổ sách kế toán theo quy định, trong đó phần kinh doanh bán lẻ điện phải được hạch toán tách biệt với các hoạt động kinh doanh khác; c) Có hợp đồng mua bán điện và công tơ đo đếm điện lắp đặt cho từng hộ sử dụng điện theo quy định tại Điều 24 của Luật Điện lực; có phát hành hóa đơn giá trị gia tăng tiền điện theo quy định của Bộ Tài chính cho từng khách hàng sử dụng điện theo từng kỳ thanh toán được quy định trong hợp đồng mua bán điện. 2. Đối với đơn vị bán lẻ điện không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, Đơn vị bán buôn điện có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định để thu hồi giấy phép hoạt động điện lực và bàn giao lưới điện thuộc phạm vi quản lý của đơn vị này cho Công ty điện lực để bán điện trực tiếp cho khách hàng sử dụng điện. Trong thời gian chờ hoàn thành các thủ tục bàn giao, Đơn vị bán buôn điện được phép áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ tổng theo số định mức hộ sử dụng điện của hóa đơn tiền điện tháng gần nhất. Điều 6. Hướng dẫn thực hiện giá bán điện 1. Thời gian áp dụng biểu giá: từ ngày 22 tháng 12 năm 2012. 2. Giá bán điện quy định trong Thông tư này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. 3. Hướng dẫn chi tiết thực hiện biểu giá được quy định tại Phụ lục của Thông tư này. 4. Trường hợp giá bán điện bình quân được điều chỉnh theo quy định tại Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày 15 tháng 04 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường và Thông tư số 31/2011/TT-BCT ngày 19 tháng 08 năm 2011 của Bộ Công Thương quy định điều chỉnh giá bán điện theo thông số đầu vào cơ bản, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm điều chỉnh mức giá bán điện chi tiết cho các nhóm khách hàng. Chương 2. BIỂU GIÁ BÁN LẺ ĐIỆN Điều 7. Giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất Giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Khách hàng mua điện tại cấp điện áp 20kV được tính theo giá tại cấp điện áp từ 22kV đến dưới 110kV. Điều 8. Giá bán lẻ điện cho bơm nước tưới tiêu Giá bán lẻ điện cho bơm nước tưới tiêu như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 9. Giá bán lẻ điện cho các đối tượng hành chính, sự nghiệp Giá bán lẻ điện cho các đối tượng hành chính, sự nghiệp như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 10. Giá bán lẻ điện cho kinh doanh Giá bán lẻ điện cho kinh doanh như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Điều 11. Giá bán lẻ điện sinh hoạt 1. Giá bán lẻ điện bậc thang cho mục đích sinh hoạt như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Giá điện cho bậc thang đầu tiên (0 - 50 kWh) chỉ áp dụng cho hộ nghèo và hộ thu nhập thấp, thường xuyên có mức sử dụng điện không quá 50kWh/tháng và có đăng ký với bên bán điện. Các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp để được mua điện theo giá của bậc thang đầu tiên đăng ký theo hướng dẫn của bên bán điện. 3. Biểu giá từ bậc thang thứ hai trở đi được áp dụng cho các hộ thông thường và cho các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký cho sản lượng điện sử dụng từ kWh thứ 51 trở lên. 4. Giá bán lẻ điện cho mục đích sinh hoạt cho các đối tượng mua điện tạm thời và mua điện ngắn hạn theo hình thức sử dụng thẻ trả trước là: 1.902 đồng/kWh (giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng VAT). Điều 12. Giá bán lẻ điện tại những nơi chưa có lưới điện quốc gia
| 2,086
|
6,939
|
1. Giá bán lẻ điện sinh hoạt tại khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo nơi chưa nối lưới điện quốc gia do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt nhưng không được ngoài mức giá trần và giá sàn được quy định như sau: a) Giá sàn: 2.156 đồng/kWh; b) Giá trần: 3.593 đồng/kWh. 2. Đơn vị bán lẻ điện tại khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo nơi chưa nối lưới điện quốc gia có trách nhiệm xây dựng Đề án giá bán lẻ điện cho các đối tượng khách hàng sử dụng điện trong khu vực trên nguyên tắc đảm bảo kinh doanh và phải xác định rõ lượng bù lỗ do bán điện cho sinh hoạt theo giá trần quy định nhưng thấp hơn giá đảm bảo kinh doanh được duyệt, gửi Sở Công Thương thẩm tra, báo cáo để gửi Cục Điều tiết điện lực có ý kiến bằng văn bản để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hàng năm. Điều 13. Giá bán lẻ điện tại những khu vực nối lưới điện quốc gia đồng thời có nguồn phát điện tại chỗ Đơn vị bán lẻ điện tại khu vực nối lưới điện quốc gia có nguồn phát điện tại chỗ kết hợp phát điện với mua điện từ hệ thống điện quốc gia để bán lẻ điện cho các khách hàng sử dụng điện có trách nhiệm xây dựng Đề án giá bán điện cho các đối tượng khách hàng sử dụng điện trong khu vực gửi Sở Công Thương thẩm tra, báo cáo để gửi Cục Điều tiết điện lực có ý kiến bằng văn bản để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hàng năm. Chương 3. GIÁ BÁN BUÔN ĐIỆN Điều 14. Giá bán buôn điện cho Tổng công ty điện lực 1. Giá bán buôn điện cho Tổng công ty điện lực từ Tập đoàn Điện lực Việt Nam (Công ty mua bán điện) tại các điểm giao nhận được xác định theo hướng dẫn của Bộ Công Thương, phù hợp với quy định tại Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày 15 tháng 04 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường và Thông tư số 31/2011/TT-BCT ngày 19 tháng 8 năm 2011 quy định điều chỉnh giá bán điện theo thông số đầu vào cơ bản. 2. Giá truyền tải điện bình quân tính tại điểm giao nhận tương ứng với sản lượng điện truyền tải tại điểm giao nhận với lưới điện phân phối: 83,3 đ/kWh. Giá truyền tải điện bình quân sẽ được điều chỉnh theo quy định tại Quyết định số 24/2011/QĐ-TTg ngày 15 tháng 04 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giá bán điện theo cơ chế thị trường và các văn bản hướng dẫn của Bộ Công Thương. Điều 15. Giá bán buôn điện nông thôn 1. Vị trí xác định sản lượng bán buôn điện nông thôn Giá bán buôn điện nông thôn được áp dụng đối với các đơn vị bán lẻ điện nông thôn cho sản lượng điện mua buôn đo đếm được tại công tơ đo đếm tổng đặt tại trạm biến áp. 2. Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn như sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn là giá bán tại công tơ tổng do Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực hoặc đơn vị được ủy quyền thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán cho đơn vị bán lẻ điện nông thôn. Nguyên tắc xác định số định mức sử dụng điện cho hộ sử dụng điện sinh hoạt sau công tơ tổng được quy định tại điểm b khoản 1 mục IV Phụ lục Ban hành kèm Thông tư này. 3. Giá bán buôn điện sử dụng cho mục đích khác (ngoài mục đích sinh hoạt) tại công tơ tổng mua buôn điện nông thôn là 1.172 đồng/kWh. Điều 16. Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư 1. Vị trí xác định sản lượng bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư áp dụng đối với đơn vị bán lẻ điện cho sản lượng điện mua buôn đo đếm được tại công tơ đo đếm tổng đặt tại trạm biến áp hoặc tại đầu nhánh rẽ đường dây hạ thế. 2. Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư như sau: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư là giá bán tại công tơ tổng do Tổng công ty Điện lực, Công ty Điện lực hoặc đơn vị được ủy quyền bán cho đơn vị bán lẻ điện khu tập thể, cụm dân cư. Giá bán buôn điện sinh hoạt cho các nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới như sau: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Nguyên tắc xác định số định mức sử dụng điện cho hộ sử dụng điện sinh hoạt sau công tơ tổng được quy định tại điểm b Khoản 1 mục V Phụ lục Ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Giá bán buôn điện sử dụng cho mục đích khác của khu tập thể, cụm dân cư quy định như sau: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Điều 17. Giá bán buôn điện cho các khu công nghiệp 1. Giá bán buôn điện tại thanh cái 110kV của trạm biến áp 110kV khu công nghiệp áp dụng đối với các trường hợp đơn vị bán lẻ điện mua buôn điện tại thanh cái 110kV của khu công nghiệp (trạm 110kV do bên mua đầu tư) để bán lẻ cho các khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp được quy định như sau: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 2. Giá bán buôn điện do Công ty điện lực bán cho đơn vị bán lẻ điện tại thanh cái trung thế của trạm biến áp 110/35-22-10-6 kV hoặc tại điểm rẽ nhánh của đường dây trung thế vào khu công nghiệp bằng mức giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất tại cấp điện áp trung thế tương ứng quy định tại Điều 7 của Thông tư này trừ lùi 2%. 3. Giá bán buôn điện do Công ty điện lực bán cho đơn vị bán lẻ điện ở phía trung thế của các trạm biến áp hạ thế bằng mức giá bán lẻ điện áp dụng cho các ngành sản xuất tại cấp điện áp trung thế tương ứng quy định tại Điều 7 của Thông tư này. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Trách nhiệm kiểm tra 1. Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra, giám sát các đơn vị bán lẻ điện thuộc địa bàn quản lý trong việc thực hiện giá bán điện theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp phát hiện các đơn vị không đáp ứng đủ điều kiện được quy định Điều 5 của Thông tư này, Sở Công Thương có trách nhiệm tiến hành đình chỉ hoạt động của các tổ chức vi phạm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để thu hồi giấy phép hoạt động điện lực do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp hoặc báo cáo Cục Điều tiết điện lực để thu hồi giấy phép hoạt động điện lực do Cục Điều tiết điện lực cấp để bàn giao cho Công ty điện lực bán điện trực tiếp đến khách hàng sử dụng điện. 2. Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra và giám sát việc thực hiện tính định mức hộ sử dụng và giá bán lẻ điện tại các địa điểm cho thuê nhà để ở nhằm đảm bảo cho người thuê nhà được áp dụng đúng các quy định về giá bán lẻ điện sinh hoạt quy định tại Thông tư này. Điều 19. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2012; thay thế Thông tư số 17/2012/TT-BCT ngày 29 tháng 6 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, yêu cầu các đơn vị có liên quan phản ánh trực tiếp về Cục Điều tiết điện lực để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Bộ Công Thương để giải quyết./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN GIÁ BÁN ĐIỆN (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương) I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Giá bán điện phải áp dụng theo đúng đối tượng và mục đích sử dụng điện theo quy định tại Thông tư này. Bên mua điện có trách nhiệm kê khai đúng mục đích sử dụng điện để tính giá bán điện theo quy định của Thông tư này. Trường hợp có thay đổi mục đích sử dụng điện dẫn đến thay đổi giá áp dụng, Bên mua điện phải thông báo cho Bên bán điện trước 15 ngày để điều chỉnh việc áp giá trong hợp đồng theo đúng mục đích sử dụng. Bên bán điện phải kiểm tra và kịp thời áp dụng giá bán điện theo đúng đối tượng quy định. Trường hợp áp dụng giá sai mục đích sử dụng điện dẫn tới gây thiệt hại cho Bên mua hoặc Bên bán điện, phải tiến hành truy thu hoặc thoái hoàn tiền điện. Trường hợp không xác định rõ thời điểm áp dụng sai giá thì được tính với thời gian là 12 tháng kể từ thời điểm phát hiện trở về trước. 2.Trường họp Bên mua điện sử dụng điện cho nhiều mục đích khác nhau: a) Đối với bán buôn điện nông thôn, khu tập thể, cụm dân cư: Đơn vị bán lẻ điện phải lắp đặt công tơ riêng để bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt và cho các mục đích khác; b) Đối với khách hàng ký hợp đồng sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt sau một công tơ nhưng có sử dụng một phần cho các mục đích khác (sản xuất, kinh doanh, dịch vụ) thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang cho toàn bộ sản lượng điện năng đo đếm được tại công tơ đó; c) Đối với khách hàng ký hợp đồng sử dụng điện ngoài mục đích sinh hoạt sau một công tơ thì hai bên mua, bán điện căn cứ theo tình hình sử dụng điện thực tế để thỏa thuận tỷ lệ điện sử dụng cho mỗi loại mục đích. 3. Trong ngày 22 tháng 12 năm 2012, Bên bán điện phải chốt chỉ số của toàn bộ công tơ đang vận hành trên lưới (trừ các công tơ bán lẻ điện sinh hoạt). Việc chốt chỉ số của các công tơ ba giá, công tơ tổng trạm chuyên dùng, công tơ tổng bán buôn điện nông thôn, bán buôn khu tập thể, cụm dân cư phải có xác nhận của đại diện khách hàng hoặc người làm chứng. II. GIÁ BÁN ĐIỆN THEO THỜI GIAN SỬ DỤNG TRONG NGÀY 1. Giá bán điện theo hình thức ba giá được áp dụng với các đối tượng sau: a) Bên mua điện sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được cấp điện qua máy biến áp chuyên dùng từ 25 kVA trở lên hoặc có sản lượng điện sử dụng trung bình ba tháng liên tục từ 2.000 kWh/tháng trở lên; b) Bên mua điện sử dụng vào mục đích bơm tưới, tiêu phục vụ sản xuất lúa, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày trồng xen canh trong vùng lúa, rau, màu; c) Khuyến khích mua điện theo hình thức ba giá đối với Bên mua điện sử dụng điện vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ có máy biến áp và sản lượng điện sử dụng dưới mức quy định tại điểm a Khoản này.
| 2,071
|
6,940
|
Bên bán điện có trách nhiệm tạo điều kiện, hướng dẫn để Bên mua điện được lắp công tơ ba giá. 2. Bên bán điện phải chuẩn bị đủ công tơ đo đếm điện để lắp đặt cho Bên mua điện thuộc đối tượng áp dụng hình thức ba giá. Trong thời gian Bên bán điện chưa có điều kiện lắp đặt được công tơ ba giá, thì áp dụng giá bán điện theo giờ bình thường. 3. Trường hợp Bên bán điện có đủ điều kiện lắp đặt công tơ ba giá, đã có thông báo trước bằng văn bản cho Bên mua điện thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng hình thức ba giá về kế hoạch lắp đặt công tơ ba giá, Bên mua điện phải phối hợp với Bên bán điện để thực hiện việc lắp đặt công tơ ba giá trong thời gian sớm nhất. Trường hợp Bên mua điện thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng hình thức ba giá nhưng từ chối thực hiện việc lắp đặt công tơ ba giá khi đã được Bên bán điện thông báo ba lần, thì sau 15 ngày kể từ ngày thông báo cuối cùng, Bên bán điện được áp dụng giá bán điện giờ cao điểm cho toàn bộ sản lượng điện tiêu thụ cho đến khi lắp đặt công tơ ba giá. 4. Trường hợp Bên mua điện thuộc đối tượng áp dụng hình thức ba giá, nhưng có các tổ chức, cá nhân dùng chung công tơ không thuộc đối tượng áp dụng hình thức ba giá, thì Bên mua điện phải phối hợp với Bên bán điện để tách riêng công tơ cho các tổ chức, cá nhân này thành khách hàng sử dụng riêng để ký hợp đồng mua bán điện trực tiếp và áp giá theo đúng đối tượng sử dụng. III. GIÁ BÁN LẺ ĐIỆN THEO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG 1. Giá bán điện cho các ngành sản xuất Biểu giá điện cho sản xuất áp dụng đối với Bên mua điện để sử dụng vào sản xuất thuộc các ngành sau: a) Công nghiệp; b) Xây dựng; giao thông vận tải; khai thác mỏ; lâm nghiệp; thủy hải sản; c) Nông nghiệp: trồng trọt (kể cả điện phục vụ cho tưới cây công nghiệp, cây ăn quả, thắp sáng kích thích cây ăn quả cho năng suất cao); chăn nuôi gia súc, thủy hải sản và các loại chăn nuôi khác; sản xuất thuốc bảo quản và chống dịch bệnh; d) Sản xuất nước sạch cung cấp cho tiêu dùng sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh; đ) Văn phòng quản lý sản xuất của các tập đoàn, tổng công ty, công ty; e) Các kho chứa hàng hóa (nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm) đang trong quá trình sản xuất; g) Các doanh nghiệp sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích (cho phần sản lượng điện sử dụng cho các hoạt động công ích) trừ hoạt động chiếu sáng công cộng, quản lý khai thác các công trình thủy lợi; h) Bơm thoát nước, bơm tiêu úng, xử lý nước thải của các thành phố, thị xã; i) Các tổng đài, mạng truyền dẫn, trạm thu, phát sóng thuộc các công ty viễn thông; k) Các cơ sở dệt vải, chăn nuôi, ấp trứng gà, vịt, xay xát gạo, làm đá đông lạnh, hàn, xì, cưa xẻ, đồ mộc, sấy lúa, nông sản bảo quản sau thu hoạch; l) Các hoạt động sản xuất khác. 2. Giá bán điện cho bơm nước tưới tiêu Biểu giá bán điện cho bơm nước tưới tiêu áp dụng đối với các Bên mua điện có công tơ riêng để sử dụng vào mục đích bơm nước tưới tiêu phục vụ sản xuất lúa, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày xen canh trong vùng lúa, rau, màu; giống lúa, giống cây ăn quả trừ những trường hợp sử dụng điện cho mục đích bơm nước quy định tại điểm c khoản 1 Mục này. 3. Giá bán điện cho các đối tượng hành chính, sự nghiệp a) Giá bán điện cho bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo và trường phổ thông Áp dụng cho các đối tượng sau: - Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường phổ thông các cấp: tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học, trung tâm giáo dục thường xuyên (phần dạy văn hóa phổ thông), trường dân tộc nội trú thuộc mọi loại hình công lập và tư thục; - Các bệnh viện (bao gồm cả phần sản lượng điện sử dụng cho nhà tang lễ và đốt rác thải y tế của bệnh viện); cơ sở khám, chữa bệnh (bao gồm cả phần sản lượng điện sử dụng cho khám, chữa bệnh của trung tâm y tế dự phòng); cơ sở điều dưỡng, phục hồi chức năng, điều trị bệnh nghề nghiệp; cơ sở dưỡng lão, người tàn tật, trại trẻ mồ côi; cơ sở cai nghiện ma túy, trung tâm giáo dục lao động xã hội; văn phòng tư vấn cai nghiện ma túy, phòng chống HIV/AIDS, sinh đẻ có kế hoạch. b) Giá bán điện cho chiếu sáng công cộng Áp dụng đối với Bên mua điện sử dụng vào các mục đích sau: - Chiếu sáng công cộng tại đường phố, công viên, ngõ xóm; đền, chùa, nhà thờ; di tích lịch sử đã được xếp hạng; nghĩa trang liệt sĩ; khu tập thể hoặc cầu thang nhà tập thể; - Điện sử dụng cho các thang máy khu chung cư cao tầng; bơm nước phục vụ sinh hoạt tại khu tập thể, cụm dân cư; - Điện sử dụng cho đèn tín hiệu giao thông. c) Giá bán điện cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp Áp dụng đối với Bên mua điện là: - Trụ sở làm việc của các cơ quan hành chính nhà nước; đơn vị sự nghiệp; đơn vị lực lượng vũ trang; tổ chức chính trị, chính trị - xã hội; các hội nghề nghiệp; - Trụ sở đại sứ quán, cơ quan ngoại giao, văn phòng đại diện của các tổ chức quốc tế (không kinh doanh); - Trụ sở làm việc của các đơn vị báo chí, trung tâm huấn luyện thể thao; đài phát thanh, truyền hình, nhà văn hóa, thông tin, nhà thi đấu thể thao; viện bảo tàng, nhà lưu niệm, triển lãm, nhà tang lễ, đài hóa thân; - Bộ phận được cấp kinh phí từ ngân sách của hội chợ, ban quản lý chợ, các nhà khách, nhà nghỉ thuộc các cơ quan hành chính. Bên mua điện phải cung cấp những văn bản pháp lý về sử dụng kinh phí ngân sách để làm cơ sở xác định tính giá theo tỷ lệ. Ví dụ: Nhà khách A là đơn vị thuộc một cơ quan nhà nước, điện năng sử dụng cho bộ phận hoạt động được cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước được tính theo giá bán điện cho cơ quan hành chính sự nghiệp, cho các bộ phận hoạt động kinh doanh được tính theo giá kinh doanh, dịch vụ. - Các cơ quan bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội; - Các cơ quan nghiên cứu; các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề thuộc mọi loại hình công lập và tư thục, các cơ sở đào tạo khác (trừ các đối tượng được quy định tại điểm a khoản 3 Mục này); - Các tổ chức, cơ quan phát hành sách, báo trung ương và địa phương, cung cấp thiết bị trường học, thiết bị y tế, các tổ chức hoạt động từ thiện; - Các kho dự trữ được cấp có thẩm quyền quy định chức năng dự trữ quốc gia; - Ngân hàng chính sách xã hội hoạt động phi lợi nhuận; - Trụ sở văn phòng các cơ quan làm nhiệm vụ quản lý, khai thác các công trình thủy lợi; - Trụ sở ban quản lý dự án các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nếu có thực hiện các hoạt động sản xuất hàng hóa thì áp dụng giá bán điện cho sản xuất; nếu có thực hiện các hoạt động kinh doanh, dịch vụ thì áp dụng giá bán điện kinh doanh cho phần sản lượng điện tương ứng với các hoạt động này. 4. Giá bán lẻ điện sinh hoạt a) Giá bán lẻ điện sinh hoạt quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này áp dụng cho các hộ nghèo và hộ thu nhập thấp, thường xuyên có mức sử dụng điện không quá 50 kWh/tháng và có đăng ký với Bên bán điện. Các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp đã đăng ký với Bên bán điện và thường xuyên có mức sử dụng điện không quá 50 kWh/tháng tiếp tục được áp dụng theo giá của bậc thang đầu tiên. Đối với các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp đủ điều kiện đăng ký mua điện theo giá của bậc thang đầu tiên, nếu có nhu cầu thì đăng ký với Bên bán điện. Bên bán điện có trách nhiệm hướng dẫn cho Bên mua điện thủ tục đăng ký để mua điện theo giá được quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này. Trường hợp tổng lượng điện sử dụng của hộ đăng ký trong tháng đầu tiên hoặc 02 tháng đầu tiên hoặc 03 tháng liên tiếp vượt quá 150 kWh (cho phép cộng thêm 05 kWh cho sai lệch thời gian ghi chỉ số công tơ) thì Bên bán điện được tự động chuyển hộ đó sang áp dụng giá bán lẻ điện như hộ thông thường được quy định tại khoản 3 Điều 11 của Thông tư này kể từ tháng kế tiếp. Hộ sử dụng điện chỉ được đăng ký lại với bên bán điện theo mức giá áp dụng cho hộ nghèo và hộ thu nhập thấp sau 12 tháng kể từ tháng chuyển sang hộ thông thường. Đối với Bên mua điện sinh hoạt có các hộ sử dụng điện dùng chung công tơ (có hộ khẩu riêng) thì mức sử dụng điện để áp dụng biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này được tính bằng sản lượng điện bình quân cho 01 hộ. Ví dụ: Trường hợp 1: Hộ gia đình có đăng ký áp dụng biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này, trong tháng 1 năm 2013 sử dụng 40 kWh, số tiền hộ gia đình phải trả là 43.692 đồng, trong đó: - Tiền điện: 40 kWh x 993 đ/kWh = 39.720 đồng - Thuế giá trị gia tăng (10%) = 3.972 đồng Trong tháng 1, 2, 3 năm 2013, tổng lượng điện sử dụng của hộ gia đình đó là 160 kWh thì Bên bán điện được chuyển hộ đó sang áp dụng giá bán lẻ điện như các hộ thông thường kể từ tháng 3 năm 2013. Trường hợp 2: Hộ gia đình có đăng ký áp dụng biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này, trong tháng 1 năm 2013 sử dụng 156 kWh, số tiền hộ gia đình phải trả là 226.690 đồng, trong đó: - Tiền điện: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Kể từ tháng 2 năm 2013, Bên bán điện được chuyển hộ đó sang áp dụng giá bán lẻ điện như các hộ thông thường. Trường hợp 3: Hộ gia đình có đăng ký áp dụng biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này, trong tháng 1 năm 2013 sử dụng 40 kWh, trong tháng 2 năm 2013 sử dụng 120 kWh thì số tiền hộ gia đình phải trả trong tháng 2 năm 2013 là 162.855 đồng, trong đó:
| 2,060
|
6,941
|
- Tiền điện: <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Kể từ tháng 3 năm 2013, Bên bán điện sẽ chuyển hộ đó sang áp dụng giá bán lẻ điện như các hộ thông thường. b) Giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang quy định tại khoản 3 Điều 11 được áp dụng với các hộ thông thường. Ví dụ: Bên mua điện trong tháng sử dụng 445 kWh, số tiền Bên mua điện phải trả là 933.697 đ, trong đó: <jsontable name="bang_14"> </jsontable> c) Bên mua điện sinh hoạt có các hộ sử dụng điện dùng chung công tơ (có hộ khẩu riêng) áp dụng giá điện bậc thang cho các hộ sử dụng theo nguyên tắc định mức bậc thang chung của Bên mua điện bằng định mức điện năng của từng bậc thang quy định trong biểu giá điện nhân với số hộ sử dụng điện dùng chung công tơ. Ví dụ: Trường hợp 1: Bên mua điện gồm 4 hộ thông thường mua điện qua một công tơ đo đếm điện, mức bậc thang giá bán lẻ điện sinh hoạt tính như sau: - 100 kWh x 4 hộ = 400 kWh đầu tiên tính giá 1.350 đ/kWh - 50 kWh x 4 hộ = 200 kWh tiếp theo tính giá 1.545 đ/kWh - 50 kWh x 4 hộ = 200 kWh tiếp theo tính giá 1.947 đ/kWh - 100 kWh x 4 hộ = 400 kWh tiếp theo tính giá 2.105 đ/kWh - 100 kWh x 4 hộ = 400 kWh tiếp theo tính giá 2.249 đ/kWh - Từ kWh thứ 1.601 trở lên tính theo giá 2.307 đ/kWh Trường hợp 2: Bên mua điện gồm 4 hộ sử dụng điện có đăng ký áp dụng biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này, mua điện qua một công tơ đo đếm điện, mức bậc thang giá bán lẻ điện sinh hoạt tính như sau: - 50 kWh x 4 hộ = 200 kWh đầu tiên tính giá 993 đ/kWh - 50 kWh x 4 hộ = 200 kWh tiếp theo tính giá 1.350 đ/kWh - 50 kWh x 4 hộ = 200 kWh tiếp theo tính giá 1.545 đ/kWh - 50 kWh x 4 hộ = 200 kWh tiếp theo tính giá 1.947 đ/kWh - 100 kWh x 4 hộ = 400 kWh tiếp theo tính giá 2.105 đ/kWh - 100 kWh x 4 hộ = 400 kWh tiếp theo tính giá 2.249 đ/kWh - Từ kWh thứ 1.601 trở lên tính theo giá 2.307 đ/kWh d) Bên mua điện sử dụng vào mục đích sinh hoạt cho nhà ở tập thể của cán bộ, công nhân viên chức, học sinh, sinh viên, lực lượng vũ trang, nhà ở của người tu hành, áp dụng như sau: - Trường hợp có thể kê khai được số người thì cứ 04 người (căn cứ vào giấy đăng ký tạm trú dài hạn) được tính là một hộ gia đình để áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang quy định tại điểm a, điểm b Khoản này; - Trường hợp không thể kê khai được số người thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt của bậc thang từ 151 - 200 kWh quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư này cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ. đ) Các khách hàng mua điện qua máy biến áp riêng sử dụng vào mục đích sinh hoạt thì tính giá điện theo giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang. e) Việc ký hợp đồng mua điện cho mục đích sinh hoạt đối với trường hợp cho thuê nhà để ở thực hiện như sau: - Tại mỗi địa chỉ nhà cho thuê, Bên bán điện chỉ ký một hợp đồng mua bán điện (HĐMBĐ) duy nhất. Chủ nhà cho thuê có trách nhiệm xuất trình giấy đăng ký tạm trú của người thuê nhà; - Đối với trường hợp cho hộ gia đình thuê: Chủ nhà trực tiếp ký HĐMBĐ hoặc ủy quyền cho hộ gia đình thuê nhà ký HĐMBĐ (có bảo lãnh thanh toán tiền điện), mỗi hộ gia đình thuê nhà được tính một định mức; - Trường hợp cho sinh viên và người lao động thuê nhà (bên thuê nhà không phải là một hộ gia đình), Bên bán điện có trách nhiệm thông báo công khai và cấp định mức cho chủ nhà căn cứ vào giấy đăng ký tạm trú. Cứ 04 người được tính là một hộ sử dụng điện để tính số định mức áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang, cụ thể: 01 người được tính là 1/4 định mức, 02 người được tính là 1/2 định mức, 03 người được tính là 3/4 định mức, 04 người được tính là 01 định mức; - Đối với trường hợp cho sinh viên và người lao động thuê nhà đăng ký tạm trú từ 12 tháng trở lên thì chủ nhà trực tiếp ký HĐMBĐ hoặc đại diện người lao động hoặc sinh viên thuê nhà ký kết HĐMBĐ (có bảo lãnh thanh toán tiền điện của chủ nhà). Trường hợp thời hạn thuê nhà dưới 12 tháng thì chủ nhà phải trực tiếp ký hợp đồng mua bán điện; - Trường hợp người thuê nhà không ký hợp đồng trực tiếp với Bên bán điện thì chủ nhà cho thuê có trách nhiệm thu tiền điện của người thuê nhà theo đúng giá bán lẻ điện trong hóa đơn tiền điện hàng tháng do đơn vị bán lẻ điện phát hành cộng thêm 10% cho tổn thất, chi phí chiếu sáng và bơm nước dùng chung; - Khi có thay đổi về số người thuê nhà, chủ nhà cho thuê có trách nhiệm thông báo cho Bên bán điện để điều chỉnh định mức tính toán tiền điện. Bên bán điện có quyền kiểm tra, yêu cầu bên mua điện xuất trình giấy đăng ký tạm trú hàng tháng để xác định số người tính số định mức khi tính toán hóa đơn tiền điện. g) Trong trường hợp bất khả kháng dẫn đến Bên bán điện phải dịch chuyển thời điểm ghi chỉ số công tơ thì lượng điện sử dụng của từng bậc thang giá điện sinh hoạt được điều chỉnh theo số ngày thực tế của kỳ ghi chỉ số công tơ đó. h) Trường hợp ngày ghi chỉ số công tơ không trùng với ngày điều chỉnh giá điện thì việc tính tiền điện cho giá điện sinh hoạt bậc thang sử dụng phương pháp nội suy với các thông số sau: - Lượng điện thực tế khách hàng sử dụng trong kỳ ghi chỉ số; - Số ngày sử dụng điện thực tế (số ngày giữa hai kỳ ghi chỉ số, số ngày áp dụng giá cũ, số ngày áp dụng giá mới); - Mức sử dụng điện của từng bậc thang tính theo số ngày thực tế giữa hai kỳ ghi chỉ số. i) Giá bán lẻ điện sinh hoạt quy định tại khoản 4 Điều 11 của Thông tư này được áp dụng đối với nhóm đối tượng khách hàng mua điện tạm thời và mua điện ngắn hạn sử dụng điện vào mục đích sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả tiền trước. Khi điều kiện kỹ thuật và pháp lý cho phép, đơn vị bán lẻ điện có trách nhiệm lắp đặt công tơ sử dụng thẻ trả tiền trước tại các địa điểm khách hàng có nhu cầu mua điện sử dụng vào mục đích sinh hoạt. 5. Giá bán điện cho kinh doanh Áp dụng với các đối tượng sử dụng điện cho mục đích kinh doanh, dịch vụ bao gồm: a) Doanh nghiệp, cửa hàng kinh doanh dịch vụ, siêu thị, hội chợ, cơ sở kinh doanh thương mại bán buôn, bán lẻ vật tư, hàng hóa bao gồm cả cửa hàng bán thuốc trừ sâu, thuốc thú y, giống cây trồng, vật nuôi; b) Cơ sở kinh doanh tiền tệ, chứng khoán, ngân hàng thương mại, quỹ tiết kiệm, công ty tài chính, công ty chứng khoán; c) Cơ sở hoạt động kinh doanh của công ty truyền thông, công ty truyền hình cáp và công ty truyền hình kỹ thuật số mặt đất; d) Công ty xổ số; đ) Tổ chức hoạt động bảo hiểm (trừ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế); e) Cơ sở du lịch, cửa hàng nhiếp ảnh, vũ trường, nhà hàng karaoke, massage; g) Cửa hàng ăn uống, giải khát, uốn tóc, giặt là, may đo, rửa ô tô, xe máy; h) Hoạt động quảng cáo của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; i) Cơ sở sửa chữa, tân trang ô tô, xe máy, phương tiện vận tải, hàng tiêu dùng và đồ dùng gia đình; k) Khách sạn, nhà trọ, nhà nghỉ, nhà khách của các tổ chức, cá nhân; nhà cho thuê làm văn phòng do chủ nhà ký hợp đồng mua điện; l) Điện dùng ở phòng bán vé, trạm giao nhận hàng, phòng đợi (kể cả sảnh chờ) cửa hàng, quầy bán hàng hóa thuộc các sân bay, nhà ga, bến xe, bến cảng; m) Điện dùng ở các trạm thu phí giao thông, điểm trông giữ xe ôtô; n) Điện dùng ở các kho chứa hàng hóa trong quá trình lưu thông; o) Văn phòng, trụ sở quản lý của các tập đoàn, tổng công ty và công ty, trừ những trường hợp sử dụng điện quy định tại điểm đ khoản 1 Mục này; p) Văn phòng, trung tâm dịch vụ khách hàng; công ty tư vấn; q) Bộ phận kinh doanh của các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, nhà văn hóa, thông tin, nhà thi đấu thể thao, viện bảo tàng, triển lãm; r) Cơ sở kinh doanh thể dục thể thao như bể bơi, sân quần vợt, sân golf; s) Nhà hát, công ty biểu diễn; công ty chiếu bóng và rạp chiếu bóng; rạp xiếc; t) Điện dùng cho các hoạt động trong lĩnh vực thông tin, bưu chính (trừ dịch vụ bưu chính phổ cập, dịch vụ bưu chính bắt buộc là các dịch vụ công ích), viễn thông (trừ các tổng đài, mạng truyền dẫn, trạm thu, phát sóng thuộc các công ty viễn thông); IV. GIÁ BÁN ĐIỆN CHO NÔNG THÔN 1. Giá bán buôn điện nông thôn a) Giá bán buôn điện nông thôn là giá bán điện do Tổng công ty Điện lực, Công ty điện lực bán cho đơn vị bán lẻ điện nông thôn. b) Giá bán buôn điện phục vụ cho sinh hoạt nông thôn - Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn được quy định tại Điều 15 của Thông tư này áp dụng đối với sản lượng điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt của các hộ sử dụng điện tại xã, thôn, xóm do đơn vị bán lẻ điện nông thôn mua điện tại công tơ tổng đặt tại trạm biến áp, không phân biệt trạm biến áp của Bên mua điện hay Bên bán điện, không phân biệt cấp điện áp; - Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn cho 50 kWh đầu tiên được quy định tại khoản 2 Điều 15 của Thông tư này áp dụng cho sản lượng điện sử dụng của các hộ nghèo và hộ thu nhập thấp, thường xuyên có mức sử dụng điện không quá 50kWh/tháng và có đăng ký với bên bán điện; - Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn cho toàn bộ 100 kWh đầu tiên và giá tương ứng cho các bậc thang tiếp theo được quy định tại khoản 2 Điều 15 của Thông tư này áp dụng cho sản lượng điện của các hộ thông thường và cho kWh thứ 51 trở đi của các hộ nghèo và hộ thu nhập thấp có đăng ký với bên bán điện; - Sản lượng điện tổng cho từng bậc thang tại công tơ tổng để tính tiền điện bằng định mức điện năng của từng bậc thang quy định tại khoản 2 Điều 15 của Thông tư này nhân với số hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký hoặc số hộ thông thường sau công tơ tổng đó;
| 2,121
|
6,942
|
- Số hộ sử dụng điện sinh hoạt nông thôn sau công tơ tổng là số hộ gia đình có hộ khẩu thường trú và tạm trú dài hạn, thuộc phạm vi cung cấp điện của công tơ tổng được xác nhận của Công an cấp xã phụ trách hộ khẩu và định mức trong hợp đồng mua bán điện ký với đơn vị bán lẻ điện nông thôn; - Số hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký sau công tơ tổng được xác định căn cứ trên danh sách các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp đăng ký áp dụng biểu giá bán lẻ quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này và được đại diện hợp pháp của Bên mua điện xác nhận. Bên bán buôn điện được phép kiểm tra, yêu cầu Bên mua điện xuất trình hóa đơn tiền điện và giấy tờ chứng minh việc đăng ký của các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp; - Số hộ thông thường bằng số hộ sử dụng điện sinh hoạt nông thôn sau công tơ tổng trừ đi số hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký; - Việc tính toán tiền điện bán buôn sinh hoạt nông thôn trong tháng chuyển đổi giá điện như sau: sản lượng điện của từng bậc thang giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn áp dụng các mức giá cũ và mới được tính theo sản lượng định mức ngày nhân với số ngày thực tế trước và sau khi điều chỉnh giá của tháng chuyển đổi. Sản lượng định mức ngày của từng bậc thang bằng sản lượng của từng bậc thang chia cho số ngày thực tế trong tháng tính toán. c) Giá bán buôn điện sử dụng cho các mục đích khác mua điện sau công tơ tổng bán buôn điện nông thôn được quy định tại khoản 3 Điều 15 của Thông tư này áp dụng đối với lượng điện sử dụng ngoài mục đích sinh hoạt. d) Sản lượng điện áp dụng giá bán buôn mục đích khác tại công tơ tổng được xác định bằng tổng sản lượng điện thương phẩm sử dụng cho các mục đích khác đo được tại các công tơ bán lẻ nhân với 1,1. đ) Sản lượng điện áp dụng giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn cho hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký được tính bằng tổng sản lượng điện thương phẩm của các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký đo được tại các công tơ bán lẻ nhân với 1,1. e) Sản lượng điện áp dụng giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn cho các hộ thông thường được tính bằng tổng sản lượng điện bán buôn tại công tơ tổng trừ đi sản lượng điện áp dụng giá bán buôn mục đích khác và sản lượng điện áp dụng giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn cho hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký. Trường hợp khách hàng sử dụng điện sau công tơ tổng chỉ gồm các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký áp dụng biểu giá bán lẻ điện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này và các khách hàng sử dụng điện cho các mục đích khác thì sản lượng điện dùng cho hộ nghèo, hộ thu nhập thấp được xác định bằng sản lượng tại công tơ tổng trừ đi sản lượng điện áp dụng giá bán buôn mục đích khác tại công tơ tổng. Trường hợp khách hàng sử dụng điện sau công tơ tổng chỉ gồm các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký áp dụng biểu giá bán lẻ điện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này thì áp dụng giá bán buôn điện cho các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp quy định tại khoản 2 Điều 15 của Thông tư cho toàn bộ sản lượng đo đếm tại công tơ tổng. Ví dụ: Trường hợp 1: Công tơ tổng tại một trạm biến áp cung cấp điện cho một thôn có 200 hộ gia đình sử dụng vào mục đích sinh hoạt, điện năng đo đếm được tại công tơ tổng trong tháng là 98.500 kWh. Trong phạm vi cung cấp điện sau công tơ tổng này có: các hộ sử dụng điện vào mục đích sinh hoạt (trong đó có 25 hộ đăng ký áp dụng biểu giá cho hộ nghèo, hộ thu nhập thấp và tổng sản lượng điện thương phẩm các hộ này là 1.050 kWh), một số hộ sử dụng điện cho mục đích khác (sản xuất, kinh doanh, dịch vụ) có công tơ đo đếm riêng tại hộ sử dụng với sản lượng điện tổng đo được trong tháng là 10.000 kWh. Tiền điện mà đơn vị kinh doanh bán lẻ điện nông thôn phải trả cho Công ty điện lực cho sản lượng đo đếm được tại công tơ tổng này được tính như sau: <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Trường hợp 2: Công tơ tổng tại một trạm biến áp cung cấp điện cho một thôn có 200 hộ gia đình sử dụng vào mục đích sinh hoạt, điện năng đo đếm được tại công tơ tổng trong tháng là 98.500 kWh. Trong phạm vi cung cấp điện sau công tơ tổng này có: các hộ sử dụng điện vào mục đích sinh hoạt (trong đó có 25 hộ đăng ký áp dụng biểu giá cho hộ nghèo, hộ thu nhập thấp và tổng sản lượng điện thương phẩm các hộ này là 1.500 kWh), một số hộ sử dụng điện cho mục đích khác (sản xuất, kinh doanh, dịch vụ) có công tơ đo đếm riêng tại hộ sử dụng với sản lượng điện tổng đo được trong tháng là 10.000 kWh. Tiền điện mà đơn vị kinh doanh bán lẻ điện nông thôn phải trả cho Công ty điện lực cho sản lượng đo đếm được tại công tơ tổng này được tính như sau: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> g) Trong thời hạn không quá 03 ngày kể tử ngày ghi chỉ số tại công tơ tổng của một kỳ thanh toán, đơn vị bán lẻ điện nông thôn phải cung cấp cho Bên bán buôn điện: - Bảng kê sản lượng điện thương phẩm sử dụng cho mục đích khác; - Danh sách hộ nghèo, hộ thu nhập thấp thường xuyên sử dụng dưới 50 kWh/tháng có đăng ký kèm theo sản lượng điện thương phẩm của từng hộ; - Danh sách số hộ tăng thêm hoặc giảm đi (nếu có) được Công an cấp xã phụ trách hộ khẩu xác nhận. Quá thời hạn trên, nếu đơn vị bán lẻ điện không cung cấp đủ các chứng từ trên, cho phép Bên bán buôn điện được áp giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn của bậc thang từ 151 đến 200 kWh cho các hộ thông thường quy định khoản 2 Điều 15 của Thông tư này cho toàn bộ sản lượng điện tại công tơ tổng. h) Trường hợp các trạm biến áp của nông trường, lâm trường ở khu vực nông thôn cấp điện cho mục đích sinh hoạt và các mục đích khác thì áp dụng giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm được tại công tơ tổng. 2. Giá bán lẻ điện nông thôn Giá bán lẻ điện nông thôn thực hiện như sau: a) Giá bán lẻ điện sinh hoạt ở nông thôn áp dụng theo biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt quy định tại Điều 11 của Thông tư này; b) Giá bán lẻ điện cho các mục đích sản xuất, bơm nước tưới tiêu, hành chính sự nghiệp và kinh doanh ở nông thôn áp dụng biểu giá bán lẻ điện cho các mục đích tương ứng theo cấp điện áp quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của Thông tư này. V. GIÁ BÁN ĐIỆN CHO KHU TẬP THỂ, CỤM DÂN CƯ 1. Giá bán buôn điện cho khu tập thể, cụm dân cư a) Giá bán buôn điện cho khu tập thể, cụm dân cư quy định tại Điều 16 của Thông tư này là giá bán buôn điện tại công tơ tổng do Tổng công ty Điện lực, Công ty điện lực hoặc đơn vị được ủy quyền bán cho đơn vị bán lẻ điện để bán lại cho các khách hàng sử dụng điện tại các khu vực ngoài khu vực nông thôn và ngoài khu công nghiệp hoặc cho các khách hàng sử dụng điện tại khu vực nông thôn nhưng công tơ tổng đặt tại đầu nhánh rẽ đường dây hạ thế. b) Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư - Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư được quy định tại Điều 16 của Thông tư này áp dụng đối với sản lượng điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt của các hộ sử dụng điện do đơn vị bán lẻ điện mua điện tại công tơ tổng đặt tại trạm biến áp, không phân biệt cấp điện áp; - Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư cho 50 kWh đầu tiên được quy định tại khoản 2 Điều 16 của Thông tư này áp dụng cho sản lượng điện sử dụng cho các hộ nghèo và hộ thu nhập thấp, thường xuyên có mức sử dụng điện không quá 50 kWh/tháng và có đăng ký với bên bán điện; - Giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư cho toàn bộ 100kWh đầu tiên và giá tương ứng cho các bậc thang tiếp theo được quy định tại khoản 2 Điều 16 của Thông tư này áp dụng đối với sản lượng điện của các hộ thông thường và cho kWh thứ 51 trở đi của các hộ nghèo và hộ thu nhập thấp có đăng ký với bên bán điện; - Sản lượng điện tổng cho từng bậc thang tại công tơ tổng để tính tiền điện bằng định mức điện năng của từng bậc thang quy định tại khoản 2 Điều 16 của Thông tư này nhân với số hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký hoặc số hộ thông thường sau công tơ tổng đó; - Số hộ sử dụng điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư sau công tơ tổng là số hộ gia đình có hộ khẩu thường trú và tạm trú dài hạn, thuộc phạm vi cung cấp điện của công tơ tổng được xác nhận của Công an xã (hoặc phường) phụ trách hộ khẩu và định mức trong hợp đồng mua bán điện ký với đơn vị bán lẻ điện; - Số hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký sau công tơ tổng được xác định căn cứ trên danh sách các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp đăng ký áp dụng biểu giá bán lẻ quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này và được đại diện hợp pháp của Bên mua điện xác nhận. Bên bán buôn điện được phép kiểm tra, yêu cầu Bên mua điện xuất trình hóa đơn tiền điện và giấy tờ chứng minh việc đăng ký của các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp;
| 1,945
|
6,943
|
- Số hộ sử dụng điện sinh hoạt thông thường khác bằng số hộ sử dụng điện sinh hoạt sau công tơ tổng trừ đi số hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký; - Việc tính toán tiền điện bán buôn sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư trong tháng chuyển đổi giá điện như sau: sản lượng điện của từng bậc thang giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư áp dụng các mức giá cũ và mới được tính theo sản lượng định mức ngày nhân với số ngày thực tế trước và sau khi điều chỉnh giá của tháng chuyển đổi. Sản lượng định mức ngày của từng bậc thang bằng sản lượng của từng bậc thang chia cho số ngày thực tế trong tháng tính toán. c) Giá bán buôn điện sinh hoạt do đơn vị bán lẻ điện mua buôn điện để bán lẻ cho khu nhà ở tập thể của cán bộ, công nhân viên chức, học sinh, sinh viên, lực lượng vũ trang, nhà ở của người tu hành áp dụng như sau: - Trường hợp có thể kê khai được số người thì được tính bình quân 04 người tương đương một hộ gia đình để tính định mức điện sinh hoạt bậc thang như quy định tại điểm b Khoản này; - Trường hợp không thể kê khai được số người thì áp dụng giá bán buôn điện sinh hoạt của bậc thang từ 151-200 kWh theo khu vực tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 16 của Thông tư này. d) Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư cho mục đích khác - Giá bán buôn điện khu tập thể, cụm dân cư quy định tại khoản 3 Điều 16 của Thông tư này áp dụng đối với lượng điện sử dụng ngoài mục đích sinh hoạt; - Sản lượng điện áp dụng giá bán buôn điện mục đích khác được tính bằng tổng sản lượng điện thương phẩm tại các công tơ bán lẻ cho mục đích khác nhân với 1,1; - Sản lượng điện áp dụng giá bán buôn điện mục đích khác cho các nhà chung cư cao tầng và khu đô thị mới được tính bằng tổng sản lượng điện thương phẩm tại các công tơ bán lẻ điện cho mục đích khác nhân với 1,02. đ) Sản lượng điện áp dụng giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư cho hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký được tính bằng tổng sản lượng điện thương phẩm của các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký đo được tại các công tơ bán lẻ nhân với 1,1. e) Sản lượng điện áp dụng giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư cho các hộ thông thường được tính bằng tổng sản lượng điện bán buôn tại công tơ tổng trừ đi sản lượng điện áp dụng giá bán buôn mục đích khác và sản lượng điện áp dụng giá bán buôn điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư cho hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký. Trường hợp khách hàng sử dụng điện sau công tơ tổng chỉ gồm các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký áp dụng biểu giá bán lẻ điện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này và các khách hàng sử dụng điện cho các mục đích khác thì sản lượng điện dùng cho hộ nghèo, hộ thu nhập thấp được xác định bằng sản lượng tại công tơ tổng trừ đi sản lượng điện áp dụng giá bán buôn mục đích khác tại công tơ tổng. Trường hợp khách hàng sử dụng điện sau công tơ tổng chỉ gồm các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp có đăng ký áp dụng biểu giá bán lẻ điện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Thông tư này thì áp dụng giá bán buôn điện cho các hộ nghèo, hộ thu nhập thấp quy định tại khoản 2 Điều 15 của Thông tư này cho toàn bộ sản lượng đo đếm tại công tơ tổng. Ví dụ: Trường hợp 1: Công tơ tổng tại một trạm biến áp (do bên mua - đơn vị bán lẻ điện đầu tư) cung cấp điện cho một cụm dân cư thuộc địa bàn thị xã có 50 hộ gia đình sử dụng vào mục đích sinh hoạt, trong đó có 05 hộ đăng ký áp dụng biểu giá cho hộ nghèo và hộ thu nhập thấp, tổng sản lượng điện đo đếm tại công tơ bán lẻ của các hộ này là 210 kWh. Điện năng đo đếm được tại công tơ tổng trong tháng là 25.000 kWh. Ngoài các hộ gia đình, trong phạm vi cung cấp điện sau công tơ tổng này có một số hộ sử dụng điện cho mục đích khác (sản xuất, kinh doanh, dịch vụ) có công tơ đo đếm riêng tại hộ sử dụng với sản lượng điện tổng đo được trong tháng là 2.000 kWh. Tiền điện mà đơn vị bán lẻ điện phải trả cho Công ty điện lực cho sản lượng đo đếm được tại công tơ tổng được tính như sau: <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Trường hợp 2: Công tơ tổng tại một trạm biến áp (do bên mua - đơn vị bán lẻ điện đầu tư) cung cấp điện cho một cụm dân cư thuộc địa bàn thị xã có 50 hộ gia đình sử dụng vào mục đích sinh hoạt, trong đó có 05 hộ đăng ký áp dụng biểu giá cho hộ nghèo và hộ thu nhập thấp, tổng sản lượng điện đo đếm tại công tơ bán lẻ điện của các hộ này là 300 kWh. Điện năng đo đếm được tại công tơ tổng trong tháng là 25.000 kWh. Ngoài các hộ gia đình, trong phạm vi cung cấp điện sau công tơ tổng này có một số hộ sử dụng điện cho mục đích khác (sản xuất, kinh doanh, dịch vụ) có công tơ đo đếm riêng tại hộ sử dụng với sản lượng điện tổng đo được trong tháng là 2.000 kWh. Tiền điện mà đơn vị bán lẻ điện phải trả cho Công ty điện lực cho sản lượng đo đếm được tại công tơ tổng được tính như sau: <jsontable name="bang_18"> </jsontable> g) Trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày ghi chỉ số tại công tơ tổng của một kỳ thanh toán, đơn vị bán lẻ điện phải cung cấp cho Bên bán buôn điện: - Bảng kê sản lượng điện thương phẩm sử dụng cho mục đích khác; - Danh sách hộ nghèo, hộ thu nhập thấp thường xuyên sử dụng dưới 50 kWh/tháng có đăng ký kèm theo sản lượng điện thương phẩm của từng hộ; - Danh sách số hộ tăng thêm hoặc giảm đi (nếu có) được Công an xã (hoặc phường) phụ trách hộ khẩu xác nhận. Quá thời hạn trên, nếu đơn vị bán lẻ điện không cung cấp đủ các chứng từ trên, cho phép Bên bán buôn điện được áp giá bán buôn điện sinh hoạt bậc thang từ 151 đến 200 kWh của khu vực tương ứng cho các hộ thông thường khác quy định tại khoản 2 Điều 16 của Thông tư này cho toàn bộ sản lượng tính tại công tơ tổng. Đối với nhà chung cư cao tầng tại thành phố và khu đô thị mới, trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày ghi chỉ số công tơ tổng, đơn vị bán lẻ điện phải cung cấp cho Bên bán buôn điện hóa đơn hoặc bảng kê sản lượng điện thương phẩm sử dụng cho các mục đích khác, số định mức cho hộ mua điện sinh hoạt có xác nhận của đại diện hợp pháp của đơn vị bán lẻ điện kèm theo danh sách các hộ tăng thêm hoặc giảm đi (nếu có) được Công an phường phụ trách hộ khẩu xác nhận để tính toán hóa đơn tiền điện. Quá thời hạn trên, nếu đơn vị bán lẻ điện không cung cấp đủ các chứng từ kể trên, Bên bán điện được phép áp giá bán buôn điện sinh hoạt của bậc thang từ 201 đến 300 kWh cho toàn bộ phần sản lượng điện sinh hoạt bán qua công tơ tổng. e) Tại những địa bàn có quyết định của cấp có thẩm quyền chuyển từ khu vực nông thôn sang khu vực nội thị thuộc thị trấn, thị xã hoặc thành phố, hoặc có quyết định chuyển từ khu vực thị trấn sang khu vực thành phố, thị xã, đơn vị bán lẻ điện trên các địa bàn trên được tạm thời tiếp tục áp dụng biểu giá điện quy định cho khu vực cũ trong thời hạn không quá 6 tháng kể từ ngày có quyết định điều chỉnh địa giới hành chính. Sau thời hạn rên đơn vị bán lẻ điện phải chuyển sang áp dụng giá bán điện quy định cho khu vực mới. Ví dụ: Các xã A, B, C có quyết định của cấp có thẩm quyền chuyển thành các phường thuộc một quận của thành phố từ ngày 15 tháng 7 năm 2013. Chậm nhất là tới ngày 15 tháng 1 năm 2014, các đơn vị bán lẻ điện thuộc các xã trên phải chuyển từ việc áp dụng biểu giá bán buôn điện nông thôn sang thực hiện biểu giá bán buôn điện cho khu tập thể, cụm dân cư khu vực thành phố, thị xã. 2. Giá bán lẻ điện khu tập thể, cụm dân cư Giá bán lẻ điện khu tập thể, cụm dân cư thực hiện như sau: a) Giá bán lẻ điện sinh hoạt khu tập thể, cụm dân cư áp dụng biểu giá bán lẻ điện sinh hoạt quy định tại Điều 11 của Thông tư này; b) Giá bán lẻ điện cho các mục đích sản xuất, hành chính sự nghiệp và kinh doanh tại khu tập thể, cụm dân cư áp dụng biểu giá bán lẻ điện cho các mục đích tương ứng theo cấp điện áp quy định tại Điều 7, Điều 9 và Điều 10 của Thông tư này. VI. GIÁ BÁN ĐIỆN CHO KHU CÔNG NGHIỆP 1. Giá bán buôn điện cho khu công nghiệp a) Giá bán buôn điện do Công ty điện lực bán cho đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp được quy định tại Điều 17 của Thông tư này. b) Giá bán buôn điện quy định tại khoản 1 Điều 17 của Thông tư này được áp dụng cho Khu công nghiệp nơi đơn vị bán lẻ điện đầu tư trạm biến áp 110kV và đường dây trung áp trong Khu công nghiệp để bán điện cho khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp. Giá bán buôn điện áp dụng cho mỗi trạm biến áp 110/35-22-10-6 kV được xác định bằng cách tham chiếu theo tổng dung lượng của máy biến áp 110 kV lắp đặt tại trạm.
| 1,898
|
6,944
|
Ví dụ: Đơn vị quản lý và bán lẻ điện tại Khu công nghiệp A mua điện của Bên bán điện B tại thanh cái 110 kV của trạm biến áp 110/22kV để bán lại cho khách hàng sử dụng điện trong Khu công nghiệp ở cấp điện áp 22kV; Trạm biến áp 110/22kV gồm 02 máy biến áp, dung lượng mỗi máy biến áp là 40MVA. Tổng dung lượng của trạm biến áp là 2x40 MVA = 80 MVA. Mức giá áp dụng như sau: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Đơn vị quản lý và bán lẻ điện tại khu công nghiệp A bán điện cho các hộ sản xuất trong khu công nghiệp tại cấp điện áp 22 kV với giá: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> c) Giá bán buôn điện quy định tại khoản 2 Điều 17 của Thông tư này được áp dụng trong trường hợp Đơn vị bán lẻ điện tại khu công nghiệp mua điện từ Bên bán điện tại thanh cái trung thế của trạm biến áp 110/35-22-10-6 kV hoặc tại điểm rẽ nhánh của đường dây trung thế và bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện trong Khu công nghiệp ở phía trung thế của trạm biến áp 35-22-10-6 kV/0,4 kV. Giá bán buôn điện tại công tơ tổng là mức giá bán lẻ điện áp dụng cho các ngành sản xuất quy định tại Điều 7 của Thông tư này tại cấp điện áp tương ứng trừ lùi 2%. Sản lượng điện để tính giá trừ lùi căn cứ trên sản lượng thực tế đo được tại công tơ tổng. Ví dụ: Đơn vị quản lý và bán lẻ điện tại Khu công nghiệp A mua điện của Bên bán điện ở thanh cái 22 kV của trạm 110/22 kV Khu công nghiệp để bán lại cho các hộ sử dụng điện trong Khu công nghiệp tại phía 22 kV các trạm biến áp 22/0,4 kV: Giá điện Đơn vị quản lý và bán lẻ điện tại Khu công nghiệp A thanh toán với Bên bán điện với mức giá sau: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Giá bán lẻ điện do đơn vị quản lý và bán lẻ điện tại Khu công nghiệp A bán điện cho các khách hàng sử dụng điện trong Khu công nghiệp tại cấp điện áp 22 kV như sau: <jsontable name="bang_22"> </jsontable> d) Giá bán buôn điện quy định tại khoản 3 Điều 17 của Thông tư này áp dụng trong trường hợp Đơn vị bán lẻ điện tại Khu công nghiệp mua điện từ Bên bán điện ở phía trung thế của các trạm biến áp 35-22-10-6/0,4kV và bán lẻ điện cho các khách hàng sử dụng điện trong Khu công nghiệp ở cấp điện áp 0,4kV. Giá bán buôn tại công tơ tổng là mức giá bán lẻ tại cấp điện áp trung thế tương ứng cho các ngành sản xuất quy định tại Điều 7 của Thông tư này. Ví dụ: Đơn vị bán lẻ điện tại Khu công nghiệp A mua điện của Bên bán điện ở cấp điện áp 22kV để bán lại cho các khách hàng sử dụng điện trong Khu công nghiệp tại cấp điện áp 0,4 kV: Giá điện đơn vị bán lẻ điện tại Khu công nghiệp A thanh toán với Bên bán điện với mức giá sau: <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 2. Giá bán lẻ cho khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp a) Giá bán lẻ cho khách hàng sử dụng điện trong khu công nghiệp thực hiện theo đúng đối tượng và mức giá bán lẻ quy định tại Chương II của Thông tư này. b) Giá bán lẻ cho các khách hàng sử dụng điện trong các khu công nghiệp mua điện từ lưới điện quốc gia đồng thời có nguồn phát điện tại chỗ được quy định tại Điều 13 của Thông tư này./. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO ĐẾN NĂM 2020 Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Thực hiện Quyết định số 2457/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020; Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý tài chính thực hiện Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020, Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Thông tư này hướng dẫn quản lý tài chính thực hiện Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020 (sau đây viết tắt là Chương trình) theo các nội dung, nhiệm vụ quy định tại Quyết định số 2457/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia thực hiện và quản lý Chương trình. Điều 2. Giải thích thuật ngữ 1. Bộ chủ trì tổ chức thực hiện chương trình thành phần (sau đây gọi chung là Bộ chủ trì) là Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tổ chức thực hiện Chương trình thành phần theo quy định tại Tiết d, Khoản 4, Phần IV, Điều 1 Quyết định số 2457/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Tổ chức chủ trì dự án là tổ chức, doanh nghiệp được giao chủ trì thực hiện dự án phát triển công nghệ cao, dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án sản xuất sản phẩm và cung ứng dịch vụ công nghệ cao, dự án xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao, dự án phát triển nhân lực công nghệ cao của Chương trình (sau đây gọi chung là Dự án). 3. Đơn vị quản lý kinh phí là đơn vị dự toán cấp 3 có trách nhiệm trực tiếp quản lý và sử dụng dự toán ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình. 4. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ là tổ chức, doanh nghiệp được giao chủ trì thực hiện đề tài nghiên cứu, dự án sản xuất thử nghiệm, nhiệm vụ nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ và các nhiệm vụ khác thuộc Dự án. 5. Giai đoạn sản xuất lô số không là hoạt dộng sản xuất thử trên hệ thống thiết bị, dây chuyền công nghệ nhằm hoàn thiện, ổn định công nghệ, sản phẩm trước khi đưa vào sản xuất hàng loạt. Điều 3. Các nguồn tài chính thực hiện Chương trình Các nguồn tài chính thực hiện Chương trình bao gồm: 1. Ngân sách nhà nước: a) Kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ; b) Kinh phí đầu tư phát triển; c) Vốn ODA và các nguồn vốn hợp tác quốc tế, viện trợ của nước ngoài. 2. Vốn tín dụng từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam, các ngân hàng Thương mại và các tổ chức tín dụng. 3. Kinh phí từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp: a) Vốn tự có của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp; b) Vốn huy động khác. 4. Kinh phí từ các quỹ: a) Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia; b) Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia; c) Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp; d) Các quỹ khác. 5. Kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác. Chương 2. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Nguyên tắc huy động các nguồn tài chính 1. Dự án cần có phương án huy động các nguồn tài chính, trong đó nêu đầy đủ nhu cầu về kinh phí, chi tiết theo từng nguồn nêu tại Điều 3 của Thông tư này và thuyết minh rõ khả năng huy động các nguồn tài chính để thực hiện. 2. Phương án huy động các nguồn tài chính phải đảm bảo tính khả thi: a) Các nguồn kinh phí ngoài ngân sách để thực hiện Dự án phải được các tổ chức tài chính, tín dụng xác nhận; b) Các nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện Dự án cần có ý kiến bằng văn bản của: Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 3. Trước khi phê duyệt Dự án, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Dự án phải đảm bảo phương án huy động đủ các nguồn tài chính để thực hiện Dự án. Điều 5. Nguyên tắc hỗ trợ và sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước 1. Dự toán kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước là bộ phận thuộc các nguồn dự toán kinh phí trong Dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; việc cân đối nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo cơ cấu theo tỷ lệ với các nguồn kinh phí huy động khác ngoài ngân sách theo Dự án được duyệt. Nhà nước đảm bảo bố trí đủ kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước cho các Dự án đã được phê duyệt. 2. Kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước được lập kế hoạch chi tiết theo từng loại nguồn vốn và phân kỳ đầu tư cho cả giai đoạn thực hiện; được phân bổ và sử dụng theo tiến độ và cơ cấu trong dự toán của Dự án đã được phê duyệt. 3. Quy trình lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, theo quy định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan. 4. Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp sử dụng kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện Dự án phải đảm bảo đúng mục đích, đúng chế độ và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định tại Thông tư này và các văn bản có liên quan. Điều 6. Nguyên tắc sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước 1. Tổ chức chủ trì dự án có trách nhiệm sử dụng và giải ngân kinh phí ngoài ngân sách nhà nước theo đúng phương án huy động các nguồn tài chính, đảm bảo về cơ cấu theo tỷ lệ với nguồn ngân sách nhà nước theo Dự án đã được phê duyệt. 2. Đơn vị quản lý kinh phí có trách nhiệm giám sát việc huy động, giải ngân nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước theo đúng tiến độ, cơ cấu, tổng mức theo Hợp đồng đã ký. Điều 7. Nội dung và mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Dự án 1. Đối với hoạt động nghiên cứu, làm chủ, phát triển và tạo ra công nghệ cao: a) Hỗ trợ tối đa đến 100% kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho các hoạt động nghiên cứu, làm chủ, phát triển và tạo ra công nghệ cao bao gồm: nghiên cứu thích nghi, làm chủ công nghệ nhập khẩu, công nghệ được chuyển giao, hoàn thiện công nghệ, giải mã công nghệ, khai thác sáng chế, tạo ra công nghệ mới. Nội dung hỗ trợ thực hiện theo các quy định hiện hành về sử dụng ngân sách nhà nước đối với đề tài nghiên cứu khoa học có sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định của Thông tư này.
| 2,092
|
6,945
|
b) Hỗ trợ tối đa đến 100% kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho các hoạt động tự nghiên cứu và phát triển công nghệ cao có kết quả ứng dụng mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường. c) Ngoài ra, được sử dụng ngân sách nhà nước để hỗ trợ các nội dung sau: - Mua bản quyền và công cụ phần mềm; mua quyền sở hữu, quyền sử dụng công nghệ; giống cây trồng, vật nuôi; thiết bị, tài liệu kỹ thuật, thông tin sở hữu trí tuệ; nhập khẩu công nghệ, máy móc thiết bị, sản phẩm mẫu để nghiên cứu, làm chủ, phát triển và tạo ra công nghệ cao theo hợp đồng đã ký kết; - Tìm kiếm thông tin về công nghệ, bí quyết công nghệ; thuê chuyên gia tư vấn trong nước và nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan khác có liên quan. d) Kinh phí được cân đối từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ. 2. Đối với hoạt động sản xuất thử nghiệm: Hỗ trợ tối đa đến 50% tổng mức kinh phí đầu tư (không bao gồm giá trị còn lại hoặc chi phí khấu hao trang thiết bị, nhà xưởng đã có vào tổng mức kinh phí đầu tư) thực hiện hoạt động sản xuất thử nghiệm trong Dự án. Đối với các dự án sản xuất thử nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp triển khai trên địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục các tổ chức hành chính thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung mức hỗ trợ tối đa đến 70%. Nội dung hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 22/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 21 tháng 02 năm 2011 của liên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý tài chính đối với các dự án sản xuất thử nghiệm được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí và các quy định của Thông tư này. Kinh phí được cân đối từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ. 3. Đối với hoạt động chuyển giao công nghệ: a) Nhà nước hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ kinh phí cho các hoạt động chuyển giao công nghệ của Dự án theo các đối tượng: - Bí quyết kỹ thuật; - Kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu; - Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ; - Mua sắm, nhập khẩu máy móc thiết bị công nghệ cao trong nước chưa tạo ra được để thực hiện các Dự án nghiên cứu, làm chủ, phát triển và tạo ra công nghệ cao. b) Hình thức và phương thức hoạt động chuyển giao công nghệ quy định tại Điều 12 và Điều 18 của Luật Chuyển giao công nghệ. c) Ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ hỗ trợ tối đa đến 50% cho các hoạt động chuyển giao công nghệ của Dự án. Phần kinh phí còn lại được huy động từ các quỹ, các nguồn khác quy định tại Điều 3 của Thông tư này. 4. Đối với hoạt động đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và cung ứng dịch vụ công nghệ cao: a) Hỗ trợ tối đa đến 50% công lao động cho cán bộ khoa học, nhân viên kỹ thuật trực tiếp thực hiện nội dung nghiên cứu hoàn thiện các quy trình công nghệ, giải pháp khoa học và công nghệ, xây dựng các phần mềm máy tính; thử nghiệm, phân tích, kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm đến khi hoàn thành sản phẩm lô số không. b) Hỗ trợ tối đa đến 30% kinh phí mua vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, thiết bị đo kiểm, phân tích trong quá trình thử nghiệm và sản xuất sản phẩm lô số không của dây chuyền công nghệ. Đối với lĩnh vực nông nghiệp triển khai trên địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Danh mục các tổ chức hành chính thuộc vùng khó khăn và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) mức hỗ trợ tối đa đến 50%. c) Kinh phí được cân đối từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ. 5. Đối với hoạt động phát triển nhân lực công nghệ cao: a) Hỗ trợ tối đa dến 100% kinh phí từ ngân sách nhà nước cho đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho lãnh đạo chủ chốt, cán bộ khoa học, nhân viên kỹ thuật thuộc các các cơ quan, đơn vị công lập trực tiếp tham gia dự án sản xuất sản phẩm và cung ứng công nghệ cao. Đối với cán bộ thuộc tổ chức ngoài công lập, doanh nghiệp mức hỗ trợ tối đa đến 50%. Nội dung và mức chi thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 139/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước. b) Hỗ trợ tiền vé máy bay khứ hồi, lệ phí sân bay (nếu có), kinh phí đi lại, tiền ở, sinh hoạt phí trong nước cho các sinh viên, nghiên cứu sinh Việt Nam đang học tập, nghiên cứu ở nước ngoài tham gia hợp tác thực hiện nhiệm vụ của Chương trình. Nội dung chi tiền vé máy bay khứ hồi, lộ phí sân bay (nếu có) áp dụng thực hiện theo tiêu chuẩn B quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí; nội dung chi kinh phí đi lại, tiền ở, sinh hoạt phí trong nước áp dụng thực hiện theo đối tượng khách mời quốc tế khác quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 6/1/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước. Kinh phí hỗ trợ được lấy từ kinh phí cho nội dung thuê chuyên gia đã được bố trí trong dự toán nhiệm vụ nghiên cứu, làm chủ, phát triển và tạo ra công nghệ cao, sản xuất thử nghiệm, đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và cung ứng dịch vụ công nghệ cao. Tổ chức chủ trì dự án phối hợp với Ban chủ nhiệm, Văn phòng Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao (sau đây viết tắt là Văn phòng Chương trrình) để chủ động lựa chọn các sinh viên, nghiên cứu sinh đang học tập, nghiên cứu ở nước ngoài để tham gia thực hiện nhiệm vụ phù hợp với nhu cầu công việc và chịu trách nhiệm về việc sử dụng kinh phí hiệu quả. c) Hỗ trợ tiền vé máy bay khứ hồi, lệ phí sân bay (nếu có), kinh phí đi lại, tiền ở, sinh hoạt phí trong nước cho huy động chuyên gia tình nguyện nước ngoài, chuyên gia là người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hoạt động công nghệ cao tại các cơ sở đào tạo, nghiên cứu và sản xuất sản phẩm công nghệ cao của Việt Nam. Nội dung chi tiền vé máy bay khứ hồi, lệ phí sân bay (nếu có) áp dụng thực hiện theo tiêu chuẩn B quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí; nội dung chi kinh phí đi lại, tiền ở, sinh hoạt phí trong nước áp dụng thực hiện theo đối tượng khách hạng C quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 6/1/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm tổ chức lựa chọn chuyên gia tình nguyện nước ngoài, chuyên gia là người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hoạt động công nghệ cao tại các cơ sở đào tạo, nghiên cứu và sản xuất sản phẩm công nghệ cao của Việt Nam và chịu trách nhiệm đảm bảo việc sử dụng kinh phí hiệu quả. d) Kinh phí lấy từ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ. 6. Đối với hoạt động xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao: a) Nhà nước hỗ trợ kinh phí đầu tư phát triển cho việc nâng cấp, xây dựng mới cơ sở nghiên cứu trong các khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung; cơ sở đào tạo nhân lực công nghệ cao đạt trình độ quốc tế; cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; phòng thí nghiệm công nghệ cao đạt trình độ tiên tiến trong khu vực; cơ sở hỗ trợ cho phát triển các sản phẩm công nghệ cao; trung tâm chuyển giao công nghệ; mạng hạ tầng thông tin hiện đại để hỗ trợ cho nghiên cứu công nghệ cao, mạng thư viện điện tử, mạng khoa học điện tử (e-science), các trung tâm dữ liệu điện tử, trung tâm tính toán hiệu năng cao; các tạp chí chuyên ngành có uy tín thuộc các lĩnh vực công nghệ cao; hệ thống thông tin cho các doanh nghiệp ứng dụng, sản xuất và cung ứng dịch vụ công nghệ cao. b) Nguồn kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ. c) Nội dung và phương thức hỗ trợ được thực hiện theo các quy định hiện hành về việc lập, xây dựng và phê duyệt các dự án đầu tư phát triển. Điều 8. Nội dung chi ngân sách nhà nước cho hoạt động chung của Chương trình 1. Chi cho hoạt động của Ban chỉ đạo: a) Chi tổ chức các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Ban chỉ đạo; b) Chi tổ chức các đoàn công tác kiểm tra, giám sát, tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Chương trình; c) Chi thù lao trách nhiệm của Ban chỉ đạo; d) Các khoản chi khác của Ban chỉ đạo. 2. Chi cho hoạt động của Ban chủ nhiệm: a) Chi tiền công theo tháng đối với các thành viên Ban chủ nhiệm; b) Chi thông tin liên lạc, văn phòng phẩm; c) Chi thuê phương tiện phục vụ công tác, công tác phí; d) Chi tổ chức các hội đồng khoa học và công nghệ; đ) Chi tổ chức xác định Dự án; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện; kiểm tra, kiểm toán độc lập, giám sát, đánh giá nghiệm thu, thanh lý Dự án;
| 2,053
|
6,946
|
e) Chi đoàn ra, đoàn vào; g) Chi hoạt động thông tin tuyên truyền, hội nghị, hội thảo khoa học, sơ kết và tổng kết Dự án, Chương trình; h) Các khoản chi khác liên quan của Ban chủ nhiệm. 3. Chi cho hoạt động của Văn phòng Chương trình: a) Tiền lương, tiền công và các khoản chi theo lương của cán hộ, nhân viên Văn phòng Chương trình; b) Các khoản chi thực hiện các nhiệm vụ chung của Chương trình. c) Chi tổ chức xác định Dự án; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện; kiểm tra, kiểm toán độc lập, giám sát, đánh giá nghiệm thu, thanh lý Dự án; d) Chi công tác phí, hội nghị, hội thảo khoa học, tổ chức các hội nghị sơ kết, tổng kết Chương trình, biên soạn và in ấn sách chuyên khảo, kết quả của Chương trình; đ) Chi thông tin, tuyên truyền về hoạt động của Chương trình; e) Chi tiền nhà, điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm cho hoạt động của Văn phòng Chương trình; g) Chi xăng xe, thuê phương tiện; h) Chi mua sắm, sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị; i) Chi đoàn ra, đoàn vào; k) Các khoản chi khác. Điều 9. Mức chi 1. Mức chi thù lao trách nhiệm của thành viên Ban chỉ đạo: a) Trưởng Ban chỉ đạo: 500.000 đồng/người/tháng; b) Thành viên Ban chỉ đạo: 400.000 đồng/người/tháng. 2. Mức chi tiền công theo tháng của thành viên Ban chủ nhiệm: a) Chủ nhiệm: 5.000.000 đồng/tháng; b) Phó chủ nhiệm, ủy viên thư ký: 4.500.000 đồng/tháng; c) Ủy viên: 4.000.000 đồng/tháng. 3. Các nội dung chi còn lại quy định tại Điều 8 của Thông tư này được vận dụng theo các quy định hiện hành về chế độ chi tiêu ngân sách nhà nước. Điều 10. Quy định chung về quản lý ngân sách nhà nước của Chương trình Hàng năm, nhà nước bố trí kinh phí dành cho Chương trình từ nguồn chi ngân sách nhà nước cho khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có liên quan. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính lập dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm cho Chương trình. Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban chủ nhiệm, Văn phòng Chương trình và các Dự án trong Chương trình nghiên cứu, đào tạo và xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao được giao về Bộ Khoa học và Công nghệ. Kinh phí hoạt động của Ban chủ nhiệm và các Dự án trong Chương trình phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao được giao về Bộ Công Thương. Kinh phí hoạt động của Ban chủ nhiệm và các Dự án trong Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được giao về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Bộ chủ trì chịu trách nhiệm quản lý, hướng dẫn các tổ chức và cá nhân sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng chế độ, có hiệu quả, bảo đảm quyết toán kinh phí được cấp theo các quy định hiện hành; định kỳ gửi báo cáo về Văn phòng Chương trình để tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo tình hình sử dụng kinh phí Chương trình. Điều 11. Lập dự toán, phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình Việc lập dự toán, phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước từ các nguồn kinh phí đầu tư phát triển, kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ và các nguồn vốn khác có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước đối với Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số điểm như sau: 1. Hàng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, Tổ chức chủ trì dự án căn cứ vào Dự án đã được phê duyệt, xây dựng dự toán chi ngân sách trong năm kế hoạch, chi tiết đối với từng nguồn kinh phí theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này gửi Đơn vị quản lý kinh phí. Đơn vị quản lý kinh phí xem xét, tổng hợp dự toán của các Tổ chức chủ trì dự án và lập dự toán chi ngân sách do đơn vị mình trực tiếp sử dụng gửi Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (trường hợp không phải là Bộ chủ trì) để tổng hợp gửi Bộ chủ trì. 2. Bộ chủ trì căn cứ vào Dự án đã được phê duyệt, kinh phí đã được cân đối và báo cáo tổng hợp của đơn vị cấp dưới trực thuộc để rà soát, tổng hợp dự toán chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Khoa học và Công nghệ, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo quy định. 3. Văn phòng Chương trình xây dựng dự toán hoạt động của Ban Chỉ đạo, Ban chủ nhiệm của Chương trình nghiên cứu, đào tạo và xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao và Văn phòng Chương trình, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Khoa học và Công nghệ. Đơn vị quản lý kinh phí trực thuộc Bộ Công Thương xây dựng dự toán hoạt động của Ban chủ nhiệm của Chương trình phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao, gửi Bộ Công Thương để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Công Thương. Đơn vị quản lý kinh phí trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng dự toán hoạt động chung của Ban chủ nhiệm của Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4. Căn cứ vào dự toán chi ngân sách của Chương trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao dự toán ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình về Bộ chủ trì để thực hiện. Điều 12. Giải ngân kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ đối với các Dự án 1. Đối với kinh phí của các Dự án do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý a) Mở tài khoản, nhận kinh phí và kiểm soát chi - Bộ Khoa học và Công nghệ giao dự toán hàng năm theo tiến độ và khối lượng công việc thực hiện, phù hợp với hợp đồng ký kết giữa Văn phòng Chương trình và các Tổ chức chủ trì dự án. Văn phòng Chương trình mở tài khoản dự toán tại Kho bạc Nhà nước để nhận kinh phí ngân sách nhà nước và thanh toán kinh phí thực hiện Dự án của Tổ chức chủ trì dự án, kinh phí hoạt động chung của Chương trình. Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao, Văn phòng Chương trình thực hiện thanh toán kinh phí cho Tổ chức chủ trì dự án để thực hiện Dự án theo hợp đồng đã ký kết. Văn phòng Chương trình có trách nhiệm kiểm soát chi và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ, hồ sơ, chứng từ chi của Tổ chức chủ trì dự án; thực hiện thanh quyết toán với Kho bạc Nhà nước nơi Văn phòng Chương trình giao dịch theo quy định hiện hành. - Tổ chức chủ trì dự án mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch hoặc Ngân hàng Thương mại (trường hợp Tổ chức chủ trì dự án là doanh nghiệp) để tiếp nhận kinh phí thực hiện Dự án theo hợp đồng do Văn phòng Chương trình thanh toán. Tổ chức chủ trì dự án phải xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của Dự án để công khai, minh bạch và tự chịu trách nhiệm về quyết định chi tiêu của mình; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của kinh phí thực hiện Dự án của Văn phòng Chương trình về tình hình sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Dự án. - Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát theo các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng giữa Văn phòng Chương trình ký với Tổ chức chủ trì dự án. Kho bạc Nhà nước không kiểm soát tài khoản tiền gửi của Tổ chức chủ trì dự án mở tại Kho bạc Nhà nước; không kiểm soát hồ sơ chi tiết từng khoản chi của Tổ chức chủ trì dự án. Tổ chức chủ trì dự án chịu trách nhiệm về quyết định chi tiêu của mình và thực hiện quyết toán kinh phí với Văn phòng Chương trình. Văn phòng Chương trình có trách nhiệm kiểm tra các khoản chi của Tổ chức chủ trì dự án theo đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức hiện hành. b) Đối với các khoản chi cho các hoạt động của Văn phòng Chương trình từ tài khoản dự toán Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi theo quy định tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính về chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước. c) Kiểm soát chi đối với Hợp đồng thực hiện Dự án giữa Văn phòng Chương trình và Tổ chức chủ trì dự án Tạm ứng lần đầu: Căn cứ vào nội dung các công việc được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước trong Dự án đã được duyệt và hợp đồng được ký kết, Văn phòng Chương trình rút dự toán để tạm ứng kinh phí lần đầu cho Tổ chức chủ trì dự án bằng 100% kinh phí phân bổ theo dự toán năm đã được giao, nhưng tối đa không quá 50% tổng kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ theo hợp đồng đã ký với Tổ chức chủ trì dự án. Hồ sơ tạm ứng lần đầu gửi Kho bạc Nhà nước bao gồm: Dự toán năm được cấp có thẩm quyền giao; Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (tạm ứng), trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng; Quyết định đấu thầu, chỉ định thầu (nếu có); hợp đồng thực hiện Dự án giữa Văn phòng Chương trình và Tổ chức chủ trì dự án. Tạm ứng các đợt tiếp theo: Việc tạm ứng kinh phí các đợt tiếp theo chỉ được thực hiện đối với Dự án đã có hồ sơ thanh toán tối thiểu 50% mức kinh phí đã tạm ứng các đợt trước đó và không vi phạm các quy định hiện hành của nhà nước liên quan đến tổ chức triển khai thực hiện các Dự án, tổng số dư tạm ứng tối đa không quá 50% tổng dự toán kinh phí sự nghiệp hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo hợp đồng đã ký với Tổ chức chủ trì dự án (trừ trường hợp mua sắm thiết bị chưa đủ thủ tục thanh toán vì lý do khách quan được Văn phòng Chương trình xác nhận trên cơ sở đề nghị của Tổ chức chủ trì dự án). Hồ sơ tạm ứng các đợt tiếp theo gửi Kho bạc Nhà nước bao gồm: Dự toán ngân sách nhà nước được giao hàng năm; Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (tạm ứng), trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng; Bản xác nhận của Văn phòng Chương trình và Ban chủ nhiệm Chương trình về kết quả thực hiện nội dung, tiến độ, khối lượng công việc và kinh phí đã sử dụng tương ứng do Tổ chức chủ trì dự án đã thực hiện.
| 2,114
|
6,947
|
Ví dụ: Tổng kinh phí hỗ trợ Dự án từ nguồn ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ theo hợp đồng đã ký giữa Tổ chức chủ trì dự án với Văn phòng Chương trình là 10 tỷ đồng. Văn phòng Chương trình rút dự toán để tạm ứng kinh phí lần đầu cho Tổ chức chủ trì dự án là 5 tỷ đồng (bằng mức tối đa). Tạm ứng đợt tiếp theo: Việc tạm ứng kinh phí các đợt tiếp theo chỉ được thực hiện đối với Dự án đã có hồ sơ thanh toán tối thiểu 2,5 tỷ đồng (tối thiểu bằng 50% mức kinh phí đã tạm ứng các đợt trước đó). Sau khi Dự án đã thanh toán tạm ứng được 2,5 tỷ đồng thì số kinh phí tạm ứng đợt tiếp theo tối đa là 2,5 tỷ đồng để đảm bảo tổng số dư tạm ứng của các đợt (2,5 + 2,5 = 5 tỷ đồng) không vượt quá 50% tổng kinh phí hỗ trợ Dự án từ nguồn ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học và công nghệ. - Thanh toán tạm ứng: Khi thanh toán tạm ứng, Văn phòng Chương trình gửi hồ sơ thanh toán tạm ứng cho Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch, hồ sơ thanh toán tạm ứng bao gồm: Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng của Văn phòng Chương trình; Biên bản nghiệm thu Hợp đồng thực hiện Dự án giữa Văn phòng Chương trình và Tổ chức chủ trì dự án. Hết thời gian thực hiện Dự án, Văn phòng Chương trình phải thực hiện thanh toán tạm ứng tại Kho bạc Nhà nước. Trường hợp, trong thời gian 6 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện Dự án, Văn phòng Chương trình không thực hiện thanh toán lạm ứng với Kho bạc Nhà nước thì Bộ Tài chính thực hiện thu hồi bằng cách giảm trừ vào dự toán năm sau của Bộ Khoa học và Công nghệ. 2. Đối với kinh phí của các Dự án do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương quản lý a) Trường hợp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương giao dự toán kinh phí cho Đơn vị quản lý kinh phí trực thuộc trực tiếp thực hiện Dự án thì thực hiện kiểm soát chi theo quy định tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính về chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước. b) Trường hợp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn dự toán kinh phí cho Đơn vị quản lý kinh phí trực thuộc để ký hợp đồng thực hiện Dự án với các Tổ chức chủ trì dự án không trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Công Thương giao dự toán kinh phí cho Đơn vị quản lý kinh phí trực thuộc để ký hợp đồng thực hiện Dự án với các Tổ chức chủ trì dự án không trực thuộc Bộ Công Thương thì được vận dụng theo quy định tại điểm a, điểm c của khoản 1, Điều 12 của Thông tư này. 3. Tổ chức chủ trì dự án có trách nhiệm sử dụng kinh phí đã tạm ứng đúng mục đích, đúng chế độ. Trường hợp khoản kinh phí đã tạm ứng sử dụng sai mục đích, không đúng chế độ, Đơn vị quản lý kinh phí có trách nhiệm thu hồi hoàn trả ngân sách nhà nước. Điều 13. Đối với kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển và các nguồn vốn khác 1. Việc quản lý thanh toán kinh phí đầu tư dự án xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật công nghệ cao được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước và sửa đổi, bổ sung (nếu có). 2. Việc giải ngân, tạm ứng và thanh toán tạm ứng các nguồn kinh phí khác thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý nguồn kinh phí đó. Điều 14. Đối với việc mua sắm, quản lý và xử lý tài sản, vật tư, nguyên vật liệu bằng nguồn ngân sách nhà nước 1. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ, Tổ chức chủ trì dự án thực hiện mua sắm, quản lý tài sản, trang thiết bị, vật tư, nguyên vật liệu từ nguồn kinh phí hỗ trợ ngân sách nhà nước theo các quy định hiện hành và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Đơn vị quản lý kinh phí. 2. Việc quản lý, sử dụng và xử lý tài sản được đầu tư mua sắm từ nguồn kinh phí hỗ trợ ngân sách nhà nước theo các quy định hiện hành. Điều 15. Công tác kiểm tra và xử lý vi phạm 1. Tổ chức chủ trì dự án chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Đơn vị quản lý kinh phí, Ban chủ nhiệm, Bộ chủ trì, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan khác có liên quan. 2. Hàng năm, Đơn vị quản lý kinh phí phối hợp với Ban chủ nhiệm, Bộ chủ trì, các cơ quan đơn vị có liên quan và Cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất tình hình thực hiện nội dung, kinh phí (bao gồm cả nguồn kinh phí ngân sách và nguồn huy động khác) đối với Dự án. 3. Trong trường hợp Tổ chức chủ trì dự án, Tổ chức chủ trì nhiệm vụ không thực hiện đúng phương án huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước theo Hợp đồng; sử dụng kinh phí sai mục đích, không đúng chế độ thì Đơn vị quản lý kinh phí xem xét dừng giải ngân kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và quyết định xử lý theo các quy định hiện hành. Điều 16. Công tác báo cáo, quyết toán kinh phí sự nghiệp Công tác báo cáo quyết toán kinh phí sự nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành. Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số điểm như sau: 1. Định kỳ 6 tháng hoặc đột xuất theo yêu cầu, Tổ chức chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm báo cáo Tổ chức chủ trì dự án về về kết quả, khối lượng công việc và số kinh phí đã thực hiện theo hợp đồng ký kết để tổng hợp báo cáo với Ban chủ nhiệm Chương trình và Đơn vị quản lý kinh phí. 2. Tổ chức chủ trì dự án chịu trách nhiệm xét duyệt quyết toán đối với các nhiệm vụ thuộc Dự án. Đơn vị quản lý kinh phí chịu trách nhiệm xét duyệt quyết toán đối với Dự án. 3. Trường hợp Tổ chức chủ trì dự án ký hợp đồng với Đơn vị quản lý kinh phí: a) Đối với các nhiệm vụ thuộc Dự án đã nghiệm thu được thực hiện thẩm tra, xét duyệt, phê duyệt quyết toán. b) Đối với các nhiệm vụ đang trong giai đoạn thực hiện, hàng năm trên cơ sở số kinh phí thực sử dụng và khối lượng công việc đã thực hiện trong năm, Tổ chức chủ trì nhiệm vụ báo cáo tình hình nhận, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước. c) Sau khi toàn bộ các nhiệm vụ của Dự án đã được nghiệm thu, Tổ chức chủ trì dự án có trách nhiệm tổng hợp quyết toán toàn bộ Dự án trình Đơn vị quản lý kinh phí xét duyệt. d) Đơn vị quản lý kinh phí tổng hợp báo cáo quyết toán của các Tổ chức chủ trì dự án đã được xét duyệt gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (trường hợp không phải là Bộ chủ trì) để thẩm định và tổng hợp gửi bộ chủ trì. Bộ chủ trì có trách nhiệm phê duyệt quyết toán, tổng hợp vào quyết toán chung gửi Bộ Tài chính theo quy định. 4. Trường hợp Tổ chức chủ trì dự án là Đơn vị quản lý kinh phí, thì các quy định về hạch toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành và các quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 16 của Thông tư này. 5. Đối với các kinh phí hoạt động chung của Chương trình, Văn phòng các Chương trình quốc gia có trách nhiệm quyết toán theo quy định hiện hành. Điều 17. Công tác báo cáo quyết toán kinh phí đầu tư phát triển và các nguồn kinh phí khác 1. Đối với kinh phí đầu tư phát triển, việc quyết toán kinh phí được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quyết toán niên độ ngân sách đối với dự án có nguồn vốn ngân sách nhà nước và Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước. 2. Việc hạch toán và quyết toán các nguồn kinh phí khác thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý nguồn kinh phí đó. Chương 3. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 18. Hiệu lực thi hành Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 2 năm 2013. Điều 19. Tổ chức thực hiện Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn và tổ chức thực hiện Thông tư này. Đối với Dự án có hiệu quả cao, tác động lớn đến kinh tế-xã hội, quốc phòng, an ninh, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cao hơn so với quy định tại Thông tư này do Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, thống nhất quyết định. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG TẠI THỊ TRẤN PHONG ĐIỀN, HUYỆN PHONG ĐIỀN ĐỢT 1 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hoá Thông tin (nay là Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đặt tên đường tại thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền đợt 1; Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đặt tên đường tại thị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền đợt 1, gồm 23 (hai mươi ba) đường (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng triển khai đồng bộ các thủ tục liên quan đến công tác quản lý hành chính, quản lý đô thị đối với các tuyến đường được đặt tên ghi tại Điều 1 theo quy định hiện hành.
| 2,082
|
6,948
|
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phong Điền, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc các sở: Giao thông Vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Xây dựng, Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn Phong Điền chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐẶT TÊN ĐƯỜNG TẠI THỊ TRẤN PHONG ĐIỀN, HUYỆN PHONG ĐIỀN, ĐỢT 1 (Kèm theo Quyết định số 37/2012/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI LỎNG CÓ DẦU TỪ TÀU BIỂN TẠI CẢNG BIỂN VIỆT NAM Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải; Căn cứ Phụ lục I của Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra 1973, được sửa đổi bằng Nghị định thư 1978 (Công ước Marpol 73/78); Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Môi trường; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về Quản lý tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển tại cảng biển Việt Nam, Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về quản lý tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển tại cảng biển Việt Nam. 2. Việc quản lý tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển phải tuân thủ theo quy định của Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Thông tư này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan đến quản lý tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển tại cảng biển Việt Nam. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tàu biển là tàu hoặc cấu trúc nổi di động khác chuyên dùng hoạt động trên biển. 2. Chất thải lỏng có dầu từ tàu biển là chất thải lỏng có lẫn dầu tiếp nhận từ hệ thống la canh buồng máy, nước vệ sinh hầm hàng của tàu dầu, nước vệ sinh két dầu nhiên liệu, dầu thải, cặn dầu thải, dầu rò rỉ, nước từ két dằn lẫn dầu, nước la canh hầm hàng có lẫn dầu. 3. Phương tiện tiếp nhận là các phương tiện chuyên dùng để tiếp nhận chất thải lỏng có dầu từ tàu, bao gồm phương tiện thủy, xe ô tô bồn hoặc két chứa có thể tiếp nhận chất thải lỏng có dầu từ tàu, hệ thống đường ống có mặt bích nối tiêu chuẩn phù hợp theo mục 2.2.3 Chương 2 Phần 3 Quy phạm các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm biển của tàu (QCVN 26:2010/BGTVT) và phù hợp quy định 13 Phụ lục I của Công ước Marpol 73/78. 4. Xử lý chất thải lỏng có dầu là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật nhằm biến đổi, loại bỏ, cách ly, tiêu hủy hoặc phá hủy tính chất, thành phần nguy hại của chất thải lỏng có dầu (kể cả việc tái chế, tận thu, thiêu đốt, đồng xử lý, cô lập, chôn lấp) với mục đích cuối cùng là không gây tác động xấu đến môi trường và sức khoẻ con người. 5. Quản lý tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển là các hoạt động liên quan đến việc tiếp nhận, lưu giữ tạm thời, vận chuyển, xử lý và thải bỏ chất thải lỏng có dầu từ hoạt động tàu biển tại cảng biển Việt Nam: 6. Hoạt động hàng/dằn là các hoạt động của tàu chở dầu khi chở hàng, hoặc khi chạy dằn tàu. 7. Dầu là dầu mỏ dưới bất kỳ dạng nào, kể cả dầu thô, dầu đốt, dầu cặn, dầu thải và các sản phẩm dầu mỏ đã được lọc và bao gồm cả các chất được hiện tại Phụ lục I của Thông tư này. Chương 2. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI LỎNG VÀ DẦU TỪ TÀU BIỂN Điều 4. Yêu cầu đối với cảng biển và bến cảng 1. Cảng biển, bến cảng phải trang bị phương tiện tiếp nhận hoặc trạm xử lý chất thải lỏng có dầu nếu có các hoạt động như sau: a) Tiếp nhận tàu nhận dầu thô mà ngay trước khi cập cảng đã thực hiện chuyến đi chạy dằn không quá 72 giờ hoặc không quá 1.200 hải lý; b) Tiếp nhận tàu nhận dầu không phải dầu thô dạng xô với số lượng trung bình lớn hơn 1.000 tấn trong một ngày; c) Có các xưởng sửa chữa tàu hoặc có thiết bị vệ sinh két; d) Tiếp nhận các tàu biển có két dầu cặn; e) Tiếp nhận các tàu biển khác có nước la canh lẫn dầu và cặn khác không được phép thải ra biển; g) Nhận hàng dạng xô mà những cặn dầu từ các tàu chở hàng hỗn hợp không thể thải ra biển. 2. Đối với cảng biển, bến cảng thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này chưa trang bị phương tiện tiếp nhận hoặc trạm xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển, phải có danh mục các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu do Cảng vụ hàng hải tại khu vực cung cấp. Điều 5. Yêu cầu đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển 1. Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển phải được cấp phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại theo quy định tại các Điều 9, 10, 11, 12, 13 và Điều 14 của Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 (sau đây gọi là Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT) của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Quản lý chất thải nguy hại. 2. Sau mỗi lần thực hiện giao nhận, xử lý chất thải lỏng có dầu: a) Đối với tổ chức, cá nhân có phương tiện tiếp nhận và hệ thống xử lý chất thải lỏng có đầu tại khu vực cảng: có trách nhiệm báo cáo kết quả giao nhận và xử lý tới Cảng vụ hàng hải tại khu vực theo Mẫu số 02 kèm theo Thông tư này; b) Đối với tổ chức, cá nhân không có hệ thống xử lý chất thải lỏng có dầu tại khu vực cảng biển, có trách nhiệm báo cáo kết quả giao nhận chất thải lỏng có dầu tới Cảng vụ hàng hải tại khu vực theo Mẫu số 02 kèm theo chứng từ chất thải nguy hại. Điều 6. Đăng ký hoạt động tiếp nhận, xử lý chất thải lỏng có dầu tại cảng biển, bến cảng 1. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện hoạt động tiếp nhận, xử lý chất thải lỏng có dầu tại cảng biển, bến cảng Việt Nam nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu chính tới Cảng vụ hàng hải khu vực. Hồ sơ bao gồm: a) Thông báo thực hiện hoạt động tiếp nhận, xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển theo Mẫu số 03 kèm theo Thông tư này; b) Giấy phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại do cơ quan có thẩm quyền cấp phép (bản sao có chứng thực); c) Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước do cơ quan có thẩm quyền cấp phép (bản sao có chứng thực). 2. Trình tự tiếp nhận và xử lý: Cảng vụ hàng hải tại khu vực tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra số lượng, thành phần hồ sơ, cấp giấy biên nhận và hẹn ngày trả kết quả theo quy định: a) Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì trả lại hồ sơ và hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này; b) Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống bưu chính, nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Cảng vụ hàng hải tại khu vực hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ bằng văn bản chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ; c) Chậm nhất 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Cảng vụ hàng hải tại khu vực có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tiếp nhận, xử lý chất thải lỏng có dầu tại cảng biển Việt Nam theo Mẫu số 04 kèm theo Thông tư này. Điều 7. Yêu cầu đối với tàu biển 1. Tàu biển vào cập cảng phải đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu theo quy định tại các Điều 49, 50, 51, 52, 54 của Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải (sau đây gọi là Nghị định số 21/2012/NĐ-CP). 2. Tàu biển vào cảng biển phải khai báo về lượng chất thải lỏng có dầu hiện có trên tàu vào mục 16 của Bản khai chung theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số 21/2012/NĐ-CP , việc khai báo này được thức hiện đồng thời với quá trình làm thủ tục cho tàu thuyền vào cảng biển. 3. Tàu biển có yêu cầu về phương tiện tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu phải khai báo với Cảng vụ hàng hải tại khu vực tại Bản khai chung - Mẫu số 03, mục 21, Nghị định số 21/2012/NĐ-CP . 4. Kế hoạch giao nhận chất thải lỏng có dầu tại khu vực cảng biển, bến cảng nơi tàu đến phải được gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính cho Cảng vụ hàng hải tại khu vực theo Mẫu số 27, Nghị định số 21/2012/NĐ-CP . 5. Đối với tàu dầu có tổng dung tích từ 150 GT trở lên và tàu bất kỳ khác có tổng dung tích từ 400 GT trở lên đều phải trang bị Nhật ký dầu phần I - hoạt động buồng máy; tàu dầu có tổng dung tích từ 150 GT trở lên phải trang bị Nhật ký dầu phần II - hoạt động hàng/dằn (theo quy định tại Phụ lục I của Công ước Marpol 73/78). Nhật ký này phải được ghi chép đầy đủ và trình cho các cơ quan chức năng khi có yêu cầu.
| 2,069
|
6,949
|
6. Nghiêm cấm việc chuyển giao chất thải lỏng có dầu từ tàu biển tới phương tiện tiếp nhận khi chưa được đồng ý của Cảng vụ hàng hải tại khu vực. 7. Đối với tàu biển đến các cảng biển mà tại đó không có phương tiện tiếp nhận chất thải lỏng có dầu và không có danh mục đơn vị được phép thực hiện hoạt động tiếp nhận chất thải lỏng có dầu, phải giữ lại chất thải lỏng có dầu trên tàu và thực hiện theo hướng dẫn của Cảng vụ hàng hải tại khu vực. Chương 3.. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA QUẢN LÝ TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI LỎNG CÓ DẦU TỪ TÀU BIỂN Điều 8. Trách nhiệm của Cục Hàng hải Việt Nam 1. Chỉ đạo các Cảng vụ hàng hải tại khu vực tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát công tác quản lý tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển tại cảng biển. 2. Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Môi trường - Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này. 3. Tổng hợp và báo cáo Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường định kỳ một lần một năm. Thời gian báo cáo trước ngày 31 tháng 12 hàng năm theo Mẫu số 06 kèm theo Thông tư này. Điều 9. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng hải tại khu vực 1. Kiểm tra, giám sát trực tiếp việc tiếp nhận, xử lý chất thải lỏng có dầu đối với các cảng biển được quy định tại Điều 4 của Thông tư này. 2. Thông báo và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân, tàu biển đáp ứng được đầy đủ yêu cầu tại Điều 5, Điều 7 của Thông tư này tham gia hoạt động tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển. 3. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương kiểm tra, giám sát theo chuyên ngành của mình việc thực hiện quy định trong Thông tư này đối với hoạt động quản lý tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển. 4. Tạo điều kiện cho các tàu biển có nhu cầu thải chất thải lỏng có dầu tiến hành xả thải theo quy định. 5. Lập Sổ theo dõi và hồ sơ lưu về tình hình quản lý tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu hàng năm. Hồ sơ phải thể hiện đầy đủ thông tin về thời gian, số lần tiếp nhận xử lý chất thải lỏng có dầu, khối lượng chất thải lỏng có dầu đã xử lý. Sổ theo dõi hoạt động quản lý tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu hàng năm thực hiện theo Mẫu số 01 kèm theo Thông tư này. a) Đối với cảng biển có hệ thống xử lý chất thải lỏng có dầu, hồ sơ lưu phải có hồ sơ quan trắc, hoặc phiếu phân tích chất lượng môi trường của cơ quan có thẩm quyền theo các quy định hiện hành của Luật Bảo vệ môi trường; b) Đối với cảng biển không có hệ thống xử lý chất thải lỏng có dầu, hồ sơ lưu phải có chứng từ chất thải nguy hại phù hợp theo quy định tại Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT . 6. Sổ theo dõi tình hình quản lý tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu tại cảng biển phải trình cho các cơ quan quản lý khi kiểm tra và được lưu giữ tại Cảng vụ hàng hải tại khu vực tối thiểu 5 năm kể từ khi kết thúc vào sổ. 7. Tổng hợp và cập nhật danh mục các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện tham gia hoạt động tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có đầu từ tàu biển; cung cấp danh mục này cho các cảng biển, bến cảng và tàu biển lần đầu đến cảng. 8. Thông báo và hướng dẫn việc thải chất thải lỏng có dầu cho tàu biển đến cảng nêu tại khoản 7 Điều 7 của Thông tư này. 9. Báo cáo tình hình quản lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển thuộc khu vực mình quản lý tới Cục Hàng hải Việt Nam 6 tháng một lần. Thời gian báo cáo trước ngày 20 tháng 6 và ngày 20 tháng 12 hàng năm theo Mẫu số 05 kèm theo Thông tư này. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2013 Điều 11. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục Hàng hải Việt Nam, Đăng kiểm Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I (Ban hành kèm theo Thông tư số 50/2012/TT-BGTVT ngày 09 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Danh mục dầu: Dung dịch Asphalt: cấu tử pha trộn, nhựa đường sản phẩm, cặn dư sau chưng cất. Xăng cấu tử pha trộn: nhiên liệu alkylates, reformates, nhiên liệu polimes. Dầu: dầu được lọc, dầu thô, hỗn hợp chứa dầu thô, dầu diesel, dầu đốt N°4, dầu đốt N°5, dầu đốt N°6, dầu đốt nặng, dầu rải đường, dầu biến thế, dầu thơm (trừ dầu thực vật), dầu bôi trơn và các cấu tử pha trộn, dầu khoáng chất, dầu mô tơ, dầu thẩm thấu, dầu trục quay, dầu tua bin. Xăng: phần ngưng tụ tự nhiên, xăng ô tô, xăng máy bay, xăng chưng cất trực tiếp, dầu đốt N°1, dầu đốt N°1-D, dầu đốt N°2, dầu đốt N°2-D. Nhiên liệu: JP-1, JP-3, JP-4, JP-5, nhiên liệu tuabin, dầu hỏa, spirit khoáng chất. Sản phẩm chưng cất: sản phẩm chưng cất trực tiếp, sản phẩm cracking nhiệt. Naphtha: dung môi nhẹ, dung môi nặng, dầu cất trung bình. Mẫu số 01 (Ban hành kèm theo Thông tư số 50/2012/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (1). Đơn vị quản lý (2). Năm báo cáo MẪU CÁC TRANG BÁO CÁO CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI LỎNG CÓ DẦU TỪ TÀU BIỂN <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Trong đó: (1). Thứ tự các lần tiếp nhận chất thải lỏng có dầu từ tàu biển (2). Ngày tháng năm thực hiện tiếp nhận (3). Tên và số hiệu của tàu biển có nhu cầu xử lý chất thải lỏng có dầu (4). Quốc tịch của tàu (5). Khối lượng xử lý, tính bằng m3 (6). Đơn vị tiếp nhận và xử lý (7). Kết quả xử lý: đạt hay không đạt (8). Ghi chú: có hồ sơ kèm theo hay không (các mẫu văn bản khai báo chất thải lỏng có dầu, bản đăng ký xử lý, bản đồng ý giao nhận/xử lý chất thải lỏng có dầu của Cảng vụ hàng hải khu vực, bản báo cáo quá trình giao nhận chất thải lỏng có dầu, các kết quả xử lý kèm theo) Mẫu số 02 (Ban hành kèm theo Thông tư số 50/2012/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- BÁO CÁO QUÁ TRÌNH GIAO NHẬN CHẤT THẢI LỎNG CÓ DẦU REPORT OF OIL-WASTE WATER DELIVERY - Tên cơ quan báo cáo (Name of office): ... - Địa chỉ liên hệ (Address): ... - Điện thoại (Tel): ……….; Fax:………; E-mail... Tiếp nhận từ tàu (Name of ship): …………………………….. Quốc tịch của tàu (Flag State of ship): ……………………………………. Tổng khối lượng nước thải lẫn dầu đã tiếp nhận (Total amount of received oil waste water): ... m3 Thời gian giao nhận (Time of delivery oil waste water): Hình thức giao nhận (Term of Delivery): <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Mẫu số 03 (Ban hành kèm theo Thông tư số 50/2012/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> THÔNG BÁO THAM GIA HOẠT ĐỘNG TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI LỎNG CÓ DẦU Kính gửi: ………………(2)………………… Tên tổ chức, cá nhân: Địa chỉ văn phòng: Điện thoại: Fax: E-mail: Để được tham gia hoạt động tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu tại khu vực cảng (3), chúng tôi xin gửi tới (2) 01 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau: - (liệt kê các giấy tờ của tổ chức, cá nhân) Kính đề nghị (2) tổng hợp, thông báo cho các tổ chức, cá nhân có liên quan. Trân trọng cảm ơn. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Trong đó: (1). Tên tổ chức, cá nhân (2). Cảng vụ hàng hải tại khu vực nơi thông báo (3). Tên cảng nơi thông báo (4). Người có thẩm quyền ký của tổ chức, cá nhân Mẫu số 04 (Ban hành kèm theo Thông tư số 50/2012/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Kính gửi: ………………(2)………………… (1) đã nhận được hồ sơ thông báo thực hiện hoạt động tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu của (2). Sau khi xem xét hồ sơ, (1) thông báo cho (2) được hoạt động tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu tại khu vực cảng (3). Thời hạn hoạt động tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu tại khu vực cảng: (5) Khi hoạt động tại cảng (3), yêu cầu (2) thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường và các quy định khác có liên quan. (1) thông báo để (2) được biết và thực hiện. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Trong đó: (1). Tên Cảng vụ hàng hải tại khu vực (2). Tên tổ chức, cá nhân thông báo tham gia hoạt động tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có đầu (3). Tên cảng nơi tổ chức, cá nhân thông báo (4). Người có thẩm quyền ký của Cảng vụ hàng hải tại khu vực (5). Thời hạn hoạt động tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu tại khu vực cảng: Cùng thời hạn với giấy phép hành nghề QLCTNH Mẫu số 05 (Ban hành kèm theo Thông tư số 50/2012/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) BÁO CÁO CÔNG TÁC QUẢN LÝ, TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI LỎNG CÓ DẦU TỪ TÀU BIỂN TẠI CẢNG BIỂN VIỆT NAM TỪ THÁNG ….. ĐẾN THÁNG …. NĂM ……. - Tên cơ quan báo cáo: ... - Địa chỉ liên hệ: ... - Điện thoại:……; Fax:……; E-mail ... Tổng khối lượng nước thải lẫn dầu đã tiếp nhận: .... m3 Trong đó: - Xử lý tại khu vực cảng: …….m3 - Chỉ thực hiện quá trình tiếp nhận chất thải lỏng có dầu: .....m3 Chi tiết quá trình quản lý, tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển như sau: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> ____________ (1). Thứ tự các lần tiếp nhận chất thải lỏng có dầu từ tàu biển (2). Ngày tháng năm thực hiện tiếp nhận (3). Tên và số hiệu của tàu biển có nhu cầu xử lý chất thải lỏng có dầu
| 2,111
|
6,950
|
(4). Quốc tịch của tàu (5). Tổng khối lượng nước thải cần xử lý, tính bằng m3 (6). Khối lượng xử lý tại cảng (7) Đơn vị tiếp nhận và xử lý bên ngoài Mẫu số 06 BÁO CÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA CÔNG TÁC QUẢN LÝ, TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI LỎNG CÓ DẦU TỪ TÀU BIỂN TẠI CẢNG BIỂN VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số 50/2012/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Kính gửi: ………………………(1) Thực hiện Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quản lý cảng biển và luồng hàng hải, và Thông tư số /2012/TT-BGTVT ngày tháng năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển tại cảng biển Việt Nam, Cục Hàng hải Việt Nam xin báo cáo Bộ Giao thông vận tải về hoạt động quản lý tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu năm (2) như sau: 1. Tổng hợp thông tin, số liệu về hoạt động quản lý tiếp nhận và xử lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển tại cảng biển Việt Nam 2. Những khó khăn, vướng mắc (nêu những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện). Trên đây là báo cáo của Cục HHVN xin được gửi đến Bộ Giao thông vận tải để xem xét, chỉ đạo./. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Ghi chú: (1) Quy định tại khoản 3 Điều 8; (2) Năm báo cáo; (2) Người đại diện của Cục HHVN có thẩm quyền ký văn bản. THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG ĐỖ HOÀNG ANH TUẤN TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI CỤC HẢI QUAN VÀ CỤC THUẾ TỈNH ĐỒNG NAI VỀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN THU NSNN NĂM 2012, DỰ TOÁN THU NSNN NĂM 2013 Ngày 17 tháng 12 năm 2012, tại trụ sở Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai, đồng chí Đỗ Hoàng Anh Tuấn, Thứ trưởng Bộ Tài chính đã có buổi làm việc về công tác thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước năm 2012 và dự toán NSNN năm 2013 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Tham dự buổi làm việc có đồng chí Vũ Ngọc Anh - Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; các đồng chí lãnh đạo Vụ DTTT Tổng cục Thuế, Cục thuế xuất nhập khẩu Tổng cục Hải quan. Ban lãnh đạo Cục Hải quan, Cục Thuế tỉnh Đồng Nai; đại diện các phòng, Chi cục Hải quan, Chi cục Thuế. Sau khi nghe báo cáo của Cục trưởng Cục Hải quan, Cục trưởng Cục Thuế và ý kiến của các đồng chí tham dự cuộc họp và của đồng chí Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn đã có ý kiến kết luận như sau I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Lãnh đạo Bộ Tài chính biểu dương những đóng góp tích của cán bộ công chức ngành Thuế, Hải quan Đồng Nai, thời gian qua đã nỗ lực phấn đấu để hoàn thành dự toán thu ngân sách năm 2012 trên địa bàn. Bên cạnh đó ngành Thuế, ngành Hải quan Đồng Nai luôn luôn có những đóng góp lớn vào việc xây dựng chính sách, chế độ của ngành. II. VỀ CÁC KIẾN NGHỊ CỤ THỂ CỦA CỤC HẢI QUAN 1. Kiến nghị về thủ tục mua xăng dầu từ nội địa của các doanh nghiệp chế xuất, Giao Tổng cục Hải quan dự thảo văn bản trình Bộ hướng dẫn trước ngày 31/12/2012; trước ngày 30/01/2013 trình Bộ Thông tư sửa đổi Thông tư 126/2011/TT-BTC . 2. Kiến nghị về sửa đổi Quy định việc ô tô nhập khẩu chỉ được nhập khẩu về 04 cửa khẩu, vấn đề này liên quan tới Bộ Công thương, Bộ Tài chính đã có ý kiến tham gia; đề nghị Tổng cục Hải quan có ý kiến báo cáo Bộ về vấn đề này, lưu ý cách thức để triển khai. 3. Kiến nghị liên quan đến nơi làm thủ tục hải quan và nơi nộp thuế, vấn đề này Bộ đã giao Tổng cục Hải quan báo cáo Bộ để hướng dẫn khi làm việc với Hải quan Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh,... 4. Về nơi làm thủ tục đối với loại hình phi mậu dịch: Giao Tổng cục Hải quan trình Bộ ban hành văn bản hướng dẫn trong tháng 01/2013; lưu ý theo hướng áp dụng quản lý rủi ro, doanh nghiệp ưu tiên và phân loại đối tượng,... để phù hợp với các mặt hàng doanh nghiệp nhập khẩu. 5. Về nơi làm thủ tục hải quan đối với phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài (trường hợp đủ điều kiện theo Luật môi trường), đồng ý với kiến nghị của Cục Hải quan Đồng Nai. Giao Tổng cục Hải quan tham mưu cho Bộ có văn bản kiến nghị với Bộ Tài nguyên môi trường (công văn trình Bộ ký gửi trước ngày 29/12/2012); đồng thời Bộ Tài chính có Thông tư hướng dẫn. 6. Kiến nghị về sửa đổi chính sách ưu đãi miễn thuế ô tô của Việt kiều hồi hương. Vấn đề này Bộ đã có ý kiến chỉ đạo Tổng cục Hải quan Tổng kết thực tế, kiến nghị sửa đổi bổ sung những chế độ liên quan nhằm khuyến khích đúng đối tượng và phòng lợi dụng chính sách ưu đãi để trục lợi bất chính, đề nghị Tổng cục Hải quan sớm báo cáo Bộ. 7. Kiến nghị của Cục Hải quan Đồng Nai liên quan đến hoạt động của ICD Tân Cảng Long Bình. Giao Tổng cục Hải quan thực hiện giải quyết trong tháng 01/2013. III. MỘT SỐ YÊU CẦU CỦA BỘ TÀI CHÍNH 1. Về nhiệm vụ trong thời gian còn lại của năm 2012 1.1. Đối với Cục Hải quan Đề nghị Cục Hải quan Đồng Nai xác định mục tiêu trên tình hình thực tế, báo cáo Tổng cục Trưởng Tổng cục Hải quan, phấn đấu mục tiêu thu thuế xuất nhập khẩu năm 2012 đạt 12.000 tỷ đồng (Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ); nếu đạt 11.500 tỷ, công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ. Để đạt được kết quả cao nhất, trong 10 ngày của tháng cuối năm 2012 Cục Hải quan Đồng Nai phải có các giải pháp khả thi và phù hợp để hoàn thành nhiệm vụ như: (i) chuyển nộp toàn bộ thuế tạm thu vào NSNN; (ii) động viên, đề nghị doanh nghiệp nộp trước (trong năm 2012) số thuế phải nộp trong hạn; (iii) rà soát các doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xuất nhập khẩu xăng dầu, xác định có chuyển từ loại hình tạm nhập tái xuất sang tiêu thụ nội địa yêu cầu kê khai và nộp thuế theo văn bản của Bộ Tài chính và hướng dẫn của Tổng cục Hải quan;... 1.2. Đối với Cục Thuế Đề nghị Cục Thuế nỗ lực phấn đấu tăng thu thêm 500 tỷ đồng; đạt tổng thu nội địa đạt 16.500 tỷ đồng, đạt được chỉ tiêu phấn đấu này Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế ghi nhận Cục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Để đạt được kết quả cao nhất, đề nghị Cục Thuế (i) rà soát các doanh nghiệp có nguồn thu lớn, đề nghị doanh nghiệp nộp sớm các khoản thuế phải nộp; (ii) phân loại các khoản nợ thuế, xác định các doanh nghiệp có khả năng thu hồi để đôn đốc nộp vào NSNN; phấn đấu giảm số nợ thuế xuống dưới 5%; (iii) kịp thời ban hành các kết luận thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại và đôn đốc doanh nghiệp nộp kịp thời số thuế truy thu vào NSNN;... Giao Vụ Thi đua khen thưởng và Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan kịp thời trình Bộ ngay trong tháng 12/2012 có khen thưởng xứng đáng đối với các đơn vị hoàn thành dự toán, khen thưởng đặc biệt đối với các đơn vị vượt dự toán và tăng khá so thực hiện năm trước. 2. Về nhiệm vụ năm 2013 + Đề nghị Cục Thuế, Cục Hải quan Đồng Nai tham gia tích cực vào nội dung dự thảo Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật quản lý thuế sửa đổi, bổ sung. Tham gia ý kiến xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật thuế giá trị gia tăng. Chú trọng những phát sinh từ thực tế quản lý để đóng góp những nội dung có chất lượng, gắn với tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp. + Đề nghị Cục Thuế Đồng Nai tăng cường hơn nữa công tác thanh tra, kiểm tra, chống chuyển giá. + Giao Tổng cục Hải quan tập hợp, giải quyết 12 vấn đề Cục Hải quan Đồng Nai kiến nghị; trường hợp vượt thẩm quyền báo cáo Bộ để giải quyết. Thời hạn báo cáo Bộ kết quả giải quyết trước ngày 30/1/2013. Lãnh đạo Bộ đề nghị cán bộ công chức Cục Hải quan, Cục Thuế tỉnh Đồng Nai tiếp tục phát huy những kết quả đạt được trong các mặt công tác, phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ ngân sách nhà nước năm 2012 và năm 2013. Thừa lệnh Lãnh đạo Bộ, Văn phòng thông báo để các đơn vị biết và tổ chức triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH NỘI DUNG BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN SƠ BỘ TRONG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT ĐỊA DIỂM NHÀ MÁY ĐIỆN HẠT NHÂN Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tố chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định số 70/2010/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Năng lượng nguyên tử về nhà máy điện hạt nhân; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định nội dung Báo cáo phân tích an toàn sơ bộ trong hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm nhà máy điện hạt nhân như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định nội dung Báo cáo phân tích an toàn sơ bộ trong hồ sơ đề nghị phê duyệt địa điểm nhà máy điện hạt nhân; hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời hạn thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với chủ đầu tư và các cơ quan, tổ chức tham gia vào việc lập, thẩm định và phê duyệt Báo cáo phân tích an toàn sơ bộ; các tổ chức tư vấn có liên quan. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngừ dưới đây được hiểu như sau: 1. Địa điểm nhà máy điện hạt nhân bao gồm toàn bộ khu vực có nhà lò, nhà tua-bin, các hệ thống quan trọng về an toàn của nhà máy điện hạt nhân và một số công trình phụ trợ khác, thông thường có diện tích khoảng từ 01 đến 02 km2, có hàng rào bảo vệ bao quanh. 2. Lân cận nhà máy điện hạt nhân là khu vực xung quanh địa điểm NMĐHN, thông thường là khu vực hình tròn có bán kính 08 km tính từ nhà lò phản ứng hạt nhân; trong trường hợp cần thiết có thể mở rộng lân cận nhà máy điện hạt nhân để bao quát được hết các hiện tượng, quá trình cần khảo sát, nghiên cứu phục vụ cho việc đánh giá an toàn địa điểm.
| 2,095
|
6,951
|
3. Tiểu vùng là khu vực xung quanh lân cận nhà máy điện hạt nhân, thông thường là khu vực hình tròn có bán kính 40 km tính từ nhà lò phản ứng hạt nhân; trong trường hợp cần thiết có thể mở rộng kích thước tiểu vùng, hoặc lựa chọn tiểu vùng có hình dạng không đối xứng để bao quát được hết các hiện tượng, quá trình cần khảo sát, nghiên cứu phục vụ cho việc đánh giá an toàn địa điểm. 4. Liên vùng là khu vực xung quanh tiểu vùng, thông thường là khu vực hình tròn có bán kính 320 km tính từ nhà lò phản ứng hạt nhân; kích thước liên vùng khảo sát có thể thay đổi phụ thuộc vào đặc điểm địa chất và kiến tạo; hình dạng liên vùng có thể không đối xứng để bao quát hết các nguồn động đất cần xem xét. Điều 4. Nội dung Báo cáo phân tích an toàn sơ bộ 1. Báo cáo phân tích an toàn sơ bộ gồm 05 (năm) nội dung: giới thiệu chung; mô tả chung nhà máy điện hạt nhân; đánh giá địa điểm; ứng phó sự cố; các khía cạnh môi trường. 2. Các nội dung của Báo cáo phân tích an toàn sơ bộ được quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thời hạn thẩm định và báo cáo kết quả thẩm định Báo cáo phân tích an toàn sơ bộ 1. Chủ đầu tư nộp 06 bộ hồ sơ bằng tiếng Việt (01 bộ gốc, 05 hộ sao chụp) và 05 bộ hồ sơ dịch ra tiếng Anh của Báo cáo phân tích an toàn sơ bộ và văn bản đề nghị thẩm định cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Bộ Khoa học và Công nghệ. Chủ đầu tư cam kết bằng văn bản và chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chuẩn xác của các bộ hồ sơ dịch ra tiếng Anh so với hồ sơ gốc tiếng Việt. 2. Cục An toàn bức xạ và hạt nhân kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ và có quyền yêu cầu chủ đầu tư bổ sung các tài liệu cần thiết. 3. Cục An toàn bức xạ và hạt nhân tổ chức thẩm định Báo cáo phân tích an toàn sơ bộ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc ngày nhận đủ tài liệu bổ sung quy định tại Khoản 2 Điều này. 4. Trong trường hợp cần thiết, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân lập kế hoạch thuê tổ chức hoặc chuyên gia tư vấn độc lập trong nước và nước ngoài hỗ trợ công tác thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét báo cáo Thủ tướng Chính phủ. 5. Cục An toàn bức xạ và hạt nhân báo cáo Hội đồng An toàn hạt nhân quốc gia kết quả thẩm định Báo cáo phân tích an toàn sơ bộ và trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo phân tích an toàn sơ bộ, đồng thời thông báo kết quả thẩm định cho chủ đầu tư. Điều 6. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét sửa đổi, bổ sung. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC NỘI DUNG BÁO CÁO PHÂN TÍCH AN TOÀN SƠ BỘ (Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2012/TT-BKHCN ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) 1. Giới thiệu chung Nội dung này làm rõ: mục đích chính của Báo cáo phân tích an toàn sơ bộ (sau đây được viết tắt là PTATSB); cơ sở pháp lý lập Báo cáo PTATSB; thông tin về chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan, tổ chức thực hiện khảo sát, đánh giá phục vụ cho việc phê duyệt địa điểm nhà máy điện hạt nhân (sau đây được viết tắt là NMĐHN); thông tin chung về dự án NMĐHN và tổ máy của NMĐHN; thông tin về quá trình chuẩn bị và cấu trúc của Báo cáo PTATSB. 1.1. Mục đích chính của Báo cáo PTATSB Mục đích cần đạt được của việc lập Báo cáo PTATSB trong giai đoạn phê duyệt địa điểm NMĐHN. 1.2. Cơ sở pháp lý lập Báo cáo PTATSB Cơ sở pháp lý cho việc lập Báo cáo PTATSB phục vụ phê duyệt địa điểm NMĐHN bao gồm thông tin ngắn gọn về các quyết định chính thức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và của chính quyền địa phương. 1.3. Thông tin về chủ đầu tư, nhà thầu và cơ quan, tổ chức thực hiện khảo sát, đánh giá địa điểm Thông tin về chủ đầu tư, nhà thầu và cơ quan, tổ chức thực hiện khảo sát, đánh giá phục vụ cho việc lựa chọn địa điểm NMĐHN. 1.4. Thông tin chung về dự án NMĐHN Thông tin chung về dự án NMĐHN bao gồm: - Tổng công suất dự kiến, số lượng tổ máy, loại công nghệ; - Đặc điểm chung của mỗi tổ máy, bao gồm: công suất thiết kế, chế độ hoạt động, loại lò phản ứng; - Thông tin về tổ máy tương tự đã được cơ quan có thẩm quyền trong nước hoặc nước ngoài thẩm định, cấp phép. 1.5. Thông tin về cơ quan, tổ chức lập Báo cáo PTATSB Thông tin về cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm chính trong việc lập Báo cáo PTATSB, về cơ quan, tổ chức soạn thảo các chương độc lập của Báo cáo PTATSB, bao gồm thông tin về kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực liên quan, giấy phép thực hiện công việc liên quan đến nội dung đánh giá an toàn. 1.6. Cấu trúc của Báo cáo PTATSB Cấu trúc của Báo cáo PTATSB bao gồm: - Các phần chính của Báo cáo; - Mục đích, phạm vi của mỗi phần; - Mối liên kết giữa các phần trong Báo cáo. 1.7. Danh mục các từ viết tắt, thuật ngữ và định nghĩa Danh mục này bao gồm hai phần: các từ viết tắt và các thuật ngữ, định nghĩa sử dụng trong Báo cáo PTATSB. 2. Mô tả chung nhà máy điện hạt nhân Nội dung này của Báo cáo PTATSB bao gồm: hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn áp dụng; các đặc trưng kỹ thuật cơ bản của NMĐHN; thông tin về điều kiện xây dựng, sơ đồ bố trí mặt bằng và các khía cạnh khác; đặc điểm kỹ thuật và hoạt động của tổ máy NMĐHN; đặc điểm của hệ thống cấp điện; tài liệu tham khảo kèm theo. 2.1. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn áp dụng Liệt kê tất cả văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn áp dụng đối với khảo sát, đánh giá địa điểm, xác định các đặc trưng kỹ thuật thiết kế NMĐHN. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn chưa được cơ quan có thẩm quyền quy định áp dụng thì cần phải luận chứng, tính phù hợp của các văn bản và tiêu chuẩn đó với các yêu cầu về an toàn trên cơ sở các kinh nghiệm thực tiễn tốt nhất, các quy định và cam kết quốc tế hiện hành. 2.2. Đặc điểm kỹ thuật cơ bản Trình bày ngắn gọn (có thể bằng bảng biểu) thông tin về NMĐHN, bao gồm số lượng tổ máy, loại công nghiệp của mỗi tổ máy, hệ thống làm mát, loại hệ thống cung cấp hơi từ lò phản ứng hạt nhân, loại cấu trúc nhà lò, mức công suất nhiệt, công suất điện tương ứng với mức công suất nhiệt, hệ thống thông tin liên lạc và các đặc điểm khác cần thiết để hiểu được các quá trình kỹ thuật chính trong thiết kế. Trong trường hợp đã có thiết kế tương tự được cấp phép thì so sánh những điểm khác nhau cơ bản và luận cứ hỗ trợ cho việc thẩm định an toàn những điểm thay đổi của thiết kế mới. 2.3. Thông tin về điều kiện xây dựng, sơ đồ bố trí và các khía cạnh khác 2.3.1. Mô tả về đánh giá ngắn gọn đặc điểm chung của địa điểm có khả năng ảnh hưởng tới an toàn của NMĐHN, bao gồm: động đất, đứt gãy bề mặt, núi lửa, khí tượng, ngập lụt, sóng thần, địa kỹ thuật, các yếu tố do hoạt động của con người gây ra, nguồn nước làm mát và nguồn điện cấp cho NMĐHN. 2.3.2. Thông tin về sử dụng đất. 2.3.3. Mô tả sơ đồ nguyên lý các hệ thống của NMĐHN, kết nối với lưới điện, kết nối với hệ thống giao thông đường sắt, đường bộ và đường thủy. Sơ đồ nguyên lý phải thể hiện được toàn bộ NMĐHN cũng như mỗi tổ máy, kèm theo mô tả tóm tắt về các hệ thống và thiết bị chính, mục đích sử dụng, tương tác giữa các hệ thống. Sơ đồ bố trí chung của toàn bộ NMĐHN được trình bày trên bản đồ tỷ lệ 1:5.000 hoặc lớn hơn. 2.3.4. Thông tin liên quan tới bảo vệ thực thể NMĐHN, bao gồm: - Chỉ rõ các tuyến đường bộ, đường sắt, đường thủy, hành lang bay và phân bố khu vực dân cư có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động của NMĐHN; - Mô tả các cơ sở sản xuất, kho chứa có trong khu vực, đặc biệt là cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ và phát thải chất độc hại ra môi trường. 2.4. Đặc điểm kỹ thuật và chế độ vận hành của NMĐHN 2.4.1. Trình bày các đặc điểm kỹ thuật của tổ máy NMĐHN liên quan tới phân tích an toàn ở giai đoạn phê duyệt địa điểm. 2.4.2. Mô tả chế độ vận hành của tổ máy NMĐHN liên quan tới phân tích an toàn ở giai đoạn phê duyệt địa điểm. Thông tin về các hệ thống an toàn của tổ máy NMĐHN liên quan tới địa điểm, đặc biệt là khi có tác động từ bên ngoài với tần suất xuất hiện hơn 1 lần trong 100 năm hoặc khi có tác động của động đất, sóng thần, máy bay rơi. 2.5. Đặc điểm của hệ thống cấp điện cho nhà máy điện hạt nhân Đặc điểm và sơ đồ nguyên lý của hệ thống cấp điện bảo đảm hoạt động của NMĐHN. 2.6. Tài liệu kèm theo Các báo cáo riêng được coi là một phần của Báo cáo PTATSB, bao gồm báo cáo về kết quả khảo sát địa điểm, kiểm tra và phân tích, đánh giá chất lượng. 3. Đánh giá địa điểm Nội dung này của Báo cáo PTATSB bao gồm thông tin chi tiết về địa điểm; nguyên tắc chung về đánh giá các mối hiểm họa tại địa điểm; các hoạt động của con người trong lân cận NMĐHN; khí tượng, thủy văn, sóng thần, địa chất và địa chấn kiến tạo và các điều kiện tự nhiên khác có khả năng ảnh hưởng tới an toàn của NMĐHN; các nguồn phóng xạ bên ngoài NMĐHN; các vấn đề liên quan tới kế hoạch ứng phó sự cố và quản lý tai nạn; quan trắc các thông số liên quan tới địa điểm; phân tích an toàn đối với địa điểm.
| 2,037
|
6,952
|
3.1. Thông tin chi tiết về địa điểm 3.1.1. Vị trí của địa điểm Cung cấp bản đồ, sơ đồ các khu vực hành chính và chỉ rõ các thông tin sau đây: - Tên địa phương (xã, huyện, tỉnh) nơi đặt nhà máy; - Tên thành phố hoặc thị xã nơi đặt trụ sở cơ quan hành chính cấp tỉnh có nhà máy; - Khoảng cách từ địa điểm tới thành phố, thị xã nơi đặt trụ sở cơ quan hành chính cấp tỉnh; - Khoảng cách từ địa điểm đến các xã, thị trấn gần nhất; - Khoảng cách từ địa điểm tới biên giới quốc gia và tên các nước láng giềng. Chỉ rõ vị trí tương đối của địa điểm so với các khu vực, cơ sở sau: - Khu vực dân cư, sông, biển, sân bay, ga đường sắt, cảng sông và cảng biển; - Hành lang bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia; - Các cơ sở công nghiệp gần nhất (nhà máy, tổ hợp công nghiệp hóa chất, đường ống dẫn khí và dẫn dầu, các cơ sở chế biến thực phẩm và các cơ sở khác); - Các cơ sở quân sự gần nhất. Chỉ rõ khoảng cách từ địa điểm tới các khu nghỉ mát, khu bảo tồn thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia. Thông tin về khu vực nằm trong sự kiểm soát của chủ đầu tư NMĐHN và khu vực xung quanh (bao gồm cả khu vực cấm bay), tại đó cần kiểm soát các hoạt động có khả năng ảnh hưởng tới vận hành NMĐHN. 3.1.2. Dân cư Thông tin về dân cư phải được cập nhật kết quả điều tra dân số mới nhất (trong vòng 5 năm tính tới thời điểm nộp hồ sơ xin phê duyệt địa điểm), luận giải dự báo sự tăng dân số cơ học, khả năng thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố đối với dân địa phương và dân vãng lai. Cần chỉ rõ các thông tin sau đây: - Mật độ dân cư trong khu vực bán kính 30 km tới địa điểm NMĐHN trước khi bắt đầu xây dựng, trong giai đoạn xây dựng và trong suốt quá trình vận hành của nhà máy; - Khoảng cách đến các thành phố có số dân lớn hơn 100.000 người trong vòng bán kính 100 km từ địa điểm NMĐHN; - Phân bố dân cư trên bản đồ theo các khu vực xung quanh địa điểm NMĐHN giới hạn bởi bán kính 10, 10-15, 15-20 và 20-30 km, được phân chia thành 8 hướng; - Thông tin về các nhóm dân cư đặc thù sống thường xuyên và tạm trú, độ tuổi (trẻ em, người cao tuổi), những người khó sơ tán (bệnh nhân, tù nhân và những người khác); - Khẩu phần ăn của người dân, tỷ lệ thực phẩm cung cấp tại chỗ và nhập từ nơi khác tới; - Nhu cầu nước sinh hoạt, nguồn cấp nước; - Thời lượng người dân ở ngoài trời và trong phòng kín (riêng cho dân thành thị và nông thôn) trong ngày; - Dân vãng lai trung bình theo ngày và theo mùa du lịch, lễ hội, các hoạt động đặc biệt khác; - Các phương tiện vận tải, đường giao thông, số lượng các phương tiện vận tải. 3.1.3. Đặc điểm địa kỹ thuật của nền đất, thủy văn và nước ngầm, bao gồm: - Thông tin về hoạt động khảo sát thu thập dữ liệu để thiết kế nền móng NMĐHN và đánh giá tương tác giữa các công trình xây dựng và nền đất; - Kế hoạch dự kiến xây dựng các công trình trên mặt đất và công trình ngầm, giải pháp khắc phục điểm yếu của nền đất tại địa điểm. 3.1.4. Thông tin liên quan tới địa điểm, sai số được tính tới trong thiết kế cơ sở và khả năng phát tán phóng xạ, bao gồm: - Báo cáo về nguồn dữ liệu lịch sử; báo cáo kỹ thuật mô tả chi tiết quá trình khảo sát, nghiên cứu, nguồn dữ liệu thu thập được; - Tài liệu thiết kế các công trình xây dựng (nếu có) và các biện pháp bảo đảm an toàn cho công trình có liên quan; - Tài liệu dự báo sự thay đổi liên quan tới các thông tin nêu trên, khả năng ảnh hưởng tới an toàn của NMĐHN trong khoảng thời gian ít nhất bằng thời gian hoạt động dự kiến của nhà máy. 3.1.5. Thông tin về điều kiện địa hình của liên vùng, tiểu vùng, lân cận NMĐHN và của địa điểm NMĐHN, bao gồm: - Các điểm đánh dấu độ cao tuyệt đối lớn nhất và nhỏ nhất của khu vực bố trí tổ máy NMĐHN; - Độ nghiêng bề mặt và hướng nghiêng; - Các dạng địa hình đặc biệt (khe, dốc đứng, chỗ trũng, các phễu karst và các dạng khác); - Bãi lầy; - Rừng, đất canh tác và các dạng đất sử dụng khác. Cung cấp các tài liệu sau đây đối với tiểu vùng: - Bản đồ địa hình trên cạn tỷ lệ 1:5.000 hoặc lớn hơn; - Bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:10.000, kết hợp với sơ đồ mặt cắt địa hình thềm lục địa và địa hình trên mặt đất của lân cận NMĐHN; - Danh mục các thiết bị quan sát chuyển động hiện đại của vỏ trái đất kèm theo sơ đồ thể hiện kết quả quan sát. Cung cấp các tài liệu sau đây đối với địa điểm NMĐHN: - Bản đồ địa hình (trên cạn, dưới nước) tỷ lệ 1:1.000 hoặc lớn hơn; - Bản đồ địa hình đáy biển (trong trường hợp địa điểm nằm trên bờ biển) tỷ lệ 1:10.000 - 1:5.000. 3.2. Nguyên tắc chung về đánh giá các mối hiểm họa tại địa điểm 3.2.1. Đánh giá chi tiết các nguy hại từ các yếu tố tự nhiên và nhân tạo tại địa điểm. Trong trường hợp áp dụng các biện pháp hành chính để giảm thiểu các nguy hại, đặc biệt là các nguy hại từ yếu tố nhân tạo, cần nêu thông tin về việc thực hiện, vai trò, trách nhiệm của từng cá nhân, tổ chức trong việc thực hiện biện pháp đó. 3.2.2. Tiêu chí sàng lọc đối với mỗi nguy hại, bao gồm các giá trị ngưỡng xác suất khả năng xảy ra các sự kiện, cùng với các tác động có thể có của mỗi nguy hại, bao gồm nguồn phát sinh, cơ chế lan truyền và tác động có thể xảy ra tại đặc điểm. 3.2.3. Xác định các mức xác suất mục tiêu mà thiết kế phải đạt được nhằm phòng, chống các nguy hại từ bên ngoài và sự phù hợp với các giới hạn có thể chấp nhận được. 3.2.4. Thông tin về việc tổ chức định kỳ cập nhật đánh giá nguy hại theo thiết bị ghi đo và các hoạt động theo dõi, quan trắc. 3.3. Các hoạt động của con người trong lân cận NMĐHN 3.3.1. Thông tin về các hoạt động của con người có khả năng ảnh hưởng tới hoạt động của NMĐHN, bao gồm: - Phương pháp và dữ liệu xác định định lượng đặc điểm và các thông số của các yếu tố có khả năng tác động từ bên ngoài đối với NMĐHN; - Đánh giá đặc điểm và các thông số của các yếu tố nêu trên. 3.3.2. Kết quả đánh giá chi tiết tác động của các sự cố có thể xảy ra tại các cơ sở công nghiệp, giao thông và các cơ sở khác đang tồn tại và sẽ xây dựng trong lân cận NMĐHN. Các nguy cơ được xác định là có khả năng ảnh hưởng tới an toàn của NMĐHN đều phải được đưa vào danh sách các sự kiện làm cơ sở thiết kế, bổ sung giảm thiểu tác động của các sự cố có thể xảy ra; dự đoán những thay đổi liên quan tới các sự kiện có thể là nguồn gây ra các nguy cơ mất an toàn. 3.4. Các hoạt động tại địa điểm 3.4.1. Các hoạt động tại địa điểm có khả năng ảnh hưởng tới an toàn của NMĐHN, bao gồm hoạt động của các phương tiện giao thông trong khu vực nhà máy, hoạt động lưu giữ, vận chuyển nhiên liệu, khí và các hóa chất khác (có khả năng gây cháy nổ hoặc nhiễm độc), khả năng thông gió. 3.4.2. Các công trình bảo vệ bao gồm đê, đập, hệ thống thoát nước và các yếu tố khác tác động tới địa điểm như: thay thế nền đất, thay đổi độ cao của địa điểm và các hoạt động khác. Đánh giá hiệu quả của các công trình, yếu tố và hoạt động này trong mối quan hệ với thiết kế cơ sở. 3.5. Thủy văn Đánh giá các đặc điểm thủy văn của địa điểm liên quan tới việc bố trí NMĐHN tại địa điểm đó và các biện pháp bảo vệ kỹ thuật đối với các nguy hại, bao gồm các thông tin sau đây: 3.5.1. Tác động của các điều kiện thủy văn tại địa điểm đối với NMĐHN (đối với thiết kế và vận hành an toàn nhà máy). Phân tích ảnh hưởng của các hiện tượng bất thường như mưa lớn, ngập lụt (do sông, hồ chứa, khu vực tiêu nước dự phòng và hệ thống tiêu nước tại địa điểm); lưu ý các hiện tượng cực đoan ảnh hưởng tới nguồn nước làm mát. 3.5.2. Khả năng ngập lụt do vỡ đê, lũ quét, động đất, sóng thần. Đối với địa điểm gần bờ biển hoặc nằm ở vùng cửa sông, cần đánh giá khả năng xảy ra sóng thần, đánh giá các tác động đồng thời trong trường hợp xảy ra động đất và sóng thần, hoặc xảy ra đồng thời thủy triều cao và gió mạnh. 3.5.3. Ảnh hưởng của điều kiện thủy văn đối với khả năng phát tán phóng xạ tới địa điểm và từ địa điểm ra môi trường. 3.6. Khí tượng Đánh giá các đặc điểm khí tượng của địa điểm liên quan tới việc bố trí NMĐHN tại địa điểm đó và các biện pháp bảo vệ kỹ thuật đối với các nguy hại, bao gồm các thông tin sau đây: 3.6.1. Tác động của các điều kiện khí tượng tại địa điểm đối với NMĐHN (đối với thiết kế và vận hành an toàn nhà máy). 3.6.2. Mô tả các đặc điểm khí tượng liên quan tới địa điểm và lân cận NMĐHN, có tính tới tác động khí hậu khu vực và địa phương. Báo cáo kết quả thu được từ chương trình quan trắc khí tượng tại địa điểm. Đánh giá giá trị cực trị của các thông số khí tượng như nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, tốc độ và hướng gió; lưu ý giá trị cực trị của bão và lốc xoáy. 3.6.3. Phân tích ảnh hưởng của điều kiện khí tượng đối với khả năng phát tán phóng xạ tới địa điểm và từ địa điểm ra môi trường. 3.7. Địa chất và địa chấn kiến tạo 3.7.1. Đánh giá các đặc điểm địa chất và địa chấn kiến tạo liên quan tới việc bố trí NMĐHN và các biện pháp bảo vệ kỹ thuật đối với các nguy hại. Phạm vi (kích thước, hình dáng) khu vực nghiên cứu phải được luận cứ theo đối tượng nghiên cứu và đặc điểm cụ thể liên quan tới địa điểm. 3.7.2. Đánh giá các quá trình địa chất nguy hiểm (trượt lở, sụt lở, karst, vết thấm, dòng, dòng thác, xói lở bờ, sườn dốc và lòng sông (suối), sự lở dưới lòng đất, sự sụp đổ, sụt lún, sự xô đẩy đất, tro bụi núi lửa, sự phun trào của núi lửa) và các tổ hợp của chúng.
| 2,080
|
6,953
|
Dự báo những thay đổi không thuận lợi có khả năng làm gia tăng các điều kiện địa chất nguy hiểm trong giai đoạn xây dựng, vận hành. 3.7.3. Đánh giá đặc điểm địa chấn kiến tạo của địa điểm và lân cận NMĐHN. Mô tả chi tiết kết quả đánh giá được sử dụng trong thiết kế các công trình (thiết kế kháng chấn) NMĐHN và phục vụ cho việc phân tích an toàn. 3.7.4. Phân tích đầy đủ, chi tiết kết quả thăm dò, khảo sát công trình đủ để lập luận chứng an toàn NMĐHN. 3.8. Nguồn phóng xạ bên ngoài NMĐHN 3.8.1. Mô tả hiện trạng phóng xạ tại địa điểm, có tính tới ảnh hưởng phóng xạ của các tổ máy hiện có và các nguồn phóng xạ khác để đánh giá điều kiện phóng xạ tại địa điểm. 3.8.2. Mô tả hệ thống quan trắc phóng xạ hiện có, các phương tiện kỹ thuật phát hiện bức xạ và nhiễm bẩn phóng xạ. Phần này có thể dẫn chiếu tới các phần khác của Báo cáo PTATSB có liên quan. 3.9. Các vấn đề liên quan tới địa điểm trong kế hoạch ứng phó sự cố và quản lý sự cố 3.9.1. Nêu rõ tính khả thi của kế hoạch ứng phó sự cố về khả năng tiếp cận NMĐHN, khả năng vận chuyển và công tác bảo đảm giao thông trong trường hợp xảy ra sự cố nghiêm trọng. 3.9.2. Chứng minh sự phù hợp của cơ sở hạ tầng bên ngoài địa điểm trong việc ứng phó sự cố. 3.9.3. Xác định rõ sự cần thiết phải sử dụng các biện pháp hành chính và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khác ngoài tổ chức vận hành NMĐHN. 3.10. Danh mục các tác động bên ngoài tới địa điểm NMĐHN Trình bày danh mục các tác động bên ngoài tới địa điểm NMĐHN được tính đến trong thiết kế NMĐHN. 3.11. Quan trắc các thông số liên quan tới địa điểm 3.11.1. Kế hoạch quan trắc các thông số địa chấn, khí tượng, thủy văn, dân số, hoạt động sản xuất, kinh doanh và giao thông liên quan tới địa điểm. Kế hoạch quan trắc phải cung cấp đủ thông tin cần thiết để tiến hành các hoạt động ứng phó với các sự kiện bên ngoài nhà máy, hỗ trợ hoạt động đánh giá an toàn địa điểm theo định kỳ; để xây dựng mô hình phát tán phóng xạ. Luận cứ về việc: kế hoạch quan trắc có tính đến đầy đủ các khả năng và mức độ nguy hại tại địa điểm. 3.11.2. Chương trình quan trắc trong thời gian dài, bao gồm việc thu thập dữ liệu từ các thiết bị ghi đo tại địa điểm và dữ liệu từ các cơ quan, tổ chức chuyên môn để so sánh. Chương trình quan trắc phải có khả năng phát hiện những thay đổi đáng kể trong cơ sở thiết kế, kể cả những thay đổi có thể xảy ra do tác động của hiệu ứng nhà kính. 3.11.3. Kế hoạch và chương trình quan trắc phải được luận cứ về khả năng dự báo tác động của nguy hại liên quan tới địa điểm, hỗ trợ tổ chức vận hành NMĐHN và các cơ quan, tổ chức có liên quan phòng ngừa, giảm thiểu và quản lý sự cố. 4. Ứng phó sự cố Nội dung này của Báo cáo PTATSB bao gồm những nội dung cơ bản của kế hoạch ứng phó sự cố; khả năng sẵn sàng ứng phó trong trường hợp xảy ra sự cố, các hành động cần thiết để bảo vệ công chúng, nhân viên bức xạ và bảo vệ an toàn cho nhà máy. 4.1. Kế hoạch ứng phó sự cố 4.1.1. Kế hoạch ứng phó sự cố phải có các nội dung chính sau đây: - Mục tiêu, các hành động giảm thiểu hậu quả của sự cố, các hành động quản lý sự cố nghiêm trọng; quy trình triển khai thực hiện các hành động đó; - Luận cứ về tính khả thi của các hành động nêu trên; - Tính đến tất cả các sự cố có khả năng xảy ra (đặc biệt là sự cố ngoài thiết kế và tai nạn nghiêm trọng), ảnh hưởng tới môi trường và khu vực ngoài địa điểm; - Tính đến khả năng hợp tác và sự phối hợp của tất cả các cơ quan, tổ chức có liên quan; - Việc thành lập ban quản lý sự cố; - Việc xác định, phân loại và thông báo về sự cố cho các cơ quan, tổ chức có liên quan; thông tin cho công chúng; kịch bản, tình huống ứng phó sự cố khi xảy ra động đất, sóng thần hoặc khi đồng thời xảy ra động đất và sóng thần; - Các biện pháp bảo vệ nhân viên tham gia ứng phó sự cố và phối hợp hành động ứng phó sự cố; - Các biện pháp được thiết lập để bảo vệ dân chúng trong khu vực bán kính 30 km; - Các công việc cụ thể cần thực hiện, bao gồm: dự kiến cơ sở trú ẩn; dự kiến địa điểm, tuyến đường, phương tiện, biện pháp phối hợp công tác đảm bảo giao thông trong việc tổ chức sơ tán; công tác y tế; - Chu kỳ diễn tập ứng phó sự cố. 4.1.2. Trong trường hợp cần thiết, có thể dẫn chiếu tới các phần khác có liên quan của Báo cáo PTATSB. 4.2. Trung tâm ứng phó sự cố 4.2.1. Trung tâm ứng phó sự cố tại địa điểm NMĐHN có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện kế hoạch ứng phó cấp cơ sở, bao gồm: - Ra quyết định, thực hiện và quản lý tất cả các biện pháp ứng phó của nhà máy, trừ việc điều khiển nhà máy, truyền thông tin về điều kiện của nhà máy tới trung tâm ứng phó sự cố ngoài địa điểm; - Tiến hành các biện pháp phù hợp cho phép kiểm soát các hệ thống an toàn chính từ phòng điều khiển dự phòng; - Dự kiến các tình huống sự cố có thể xảy ra; triển khai các phương án huy động nhân lực, phương tiện thực hiện các biện pháp ban đầu, tổ chức cấp cứu người bị nạn, hạn chế sự cố lan rộng, hạn chế hậu quả, cô lập khu vực nguy hiểm và kiểm soát an toàn, an ninh. 4.2.2. Trung tâm ứng phó sự cố ngoài địa điểm có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện kế hoạch ứng phó cấp tỉnh và cấp quốc gia, bao gồm: - Đánh giá thông tin nhận được từ trung tâm ứng phó sự cố tại địa điểm NMĐHN; khuyến cáo, hỗ trợ việc kiểm soát nhà máy, bảo vệ nhân viên và nếu cần thiết, phối hợp với tất cả các cơ quan, tổ chức tham gia ứng phó sự cố, thông tin và bảo vệ công chúng trong trường hợp cần thiết; - Vận hành hệ thống quan trắc ngoài địa điểm nhằm truyền dữ liệu và thông tin cho cơ quan quản lý trong trường hợp cần thiết; - Dự kiến các tình huống sự cố có thể xảy ra; triển khai các phương án huy động nhân lực, phương tiện thực hiện các biện pháp ứng phó ban đầu, tổ chức cấp cứu người bị nạn, hạn chế sự cố lan rộng, hạn chế hậu quả, cô lập khu vực nguy hiểm và kiểm soát an toàn, an ninh. 4.3. Khả năng dự kiến các tình huống sự cố, phát tán phóng xạ và hậu quả sự cố 4.3.1. Luận cứ năng lực của tổ chức vận hành trong việc dự kiến các tình huống sự cố, khả năng phát tán phóng xạ và hậu quả sự cố. 4.3.2. Đánh giá khả năng phát hiện sớm, quan trắc và đánh giá các điều kiện bảo đảm cho việc triển khai các hành động ứng phó sự cố, giảm thiểu hậu quả, bảo vệ nhân viên bức xạ và tư vấn các hành động bảo vệ phù hợp ở bên ngoài địa điểm cho các cơ quan, tổ chức có liên quan. 4.3.3. Việc đánh giá quy định tại khoản 4.3.2 Phụ lục này phải lưu ý các chi tiết sau đây: - Theo dõi liên tục điều kiện bức xạ tại địa điểm và ngoài địa điểm; - Dự báo khả năng phát tán phóng xạ quá giới hạn cho phép; - Đánh giá liên tục hiện trạng của nhà máy, đặc biệt lưu ý khả năng xảy ra hư hại vùng hoạt và dự kiến các hành động ứng phó tiếp theo. 4.3.4. Luận cứ về khả năng hoạt động bình thường của thiết bị và các hệ thống có chức năng bảo đảm an toàn tại nhà máy; có thể dẫn chiếu tới các phần khác có liên quan của Báo cáo PTATSB. 4.3.5. Dự báo khả năng khắc phục hoàn toàn sự cố; xác định tiêu chuẩn chấm dứt sự cố. Xác định phương pháp và phương tiện tẩy xạ khu vực bị nhiễm xạ, tiêu chuẩn hoàn thành việc khắc phục sự cố và điều kiện chuyển sang vận hành bình thường. 4.4. Diễn tập ứng phó sự cố Xác định chương trình, phương pháp luận, cách tiến hành huấn luyện và diễn tập ứng phó sự cố, phương tiện kỹ thuật được sử dụng (kể cả thiết bị tập luyện) cho việc tổ chức huấn luyện. 5. Các khía cạnh môi trường Xác định các biện pháp xử lý, kiểm soát, quản lý chất thải phóng xạ và chất thải phi phóng xạ phù hợp với bản chất hóa - lý của chất thải và khối lượng của chất thải ở các giai đoạn khác nhau (xây dựng, vận hành trong điều kiện bình thường và tháo dỡ nhà máy). 5.1. Tác động phóng xạ 5.1.1. Biện pháp xử lý và kiểm soát chất thải phóng xạ trước khi thải ra môi trường. Xác định rõ các biện pháp xử lý và kiểm soát phụ thuộc vào trạng thái của chất thải (rắn, lỏng, khí; hoạt độ cao, trung bình, thấp). 5.1.2. Luận giải sự phù hợp của việc phát thải với nguyên tắc ALARA, bao gồm: - Nguyên nhân và giới hạn cho phép việc phát thải các chất rắn, lỏng, khí trong quá trình vận hành và các biện pháp bảo đảm giới hạn đó; - Kế hoạch theo dõi mức độ nhiễm xạ và mức phóng xạ ngoài địa điểm; - Phương pháp ghi đo, lưu giữ thông số phát thải phóng xạ từ địa điểm; - Chương trình theo dõi môi trường và hệ thống báo động hiện tượng phát thải phóng xạ bất thường và các thiết bị tự động ngừng phát thải (nếu cần thiết); - Biện pháp, quy trình thông tin cho cơ quan quản lý và công chúng. 5.1.3. Các hoạt động có khả năng làm tăng lượng phát thải phóng xạ ra môi trường, đặc biệt là trong quá trình tháo dỡ NMĐHN. 5.1.4. Chỉ rõ các biện pháp quản lý chất thải phóng xạ tại địa điểm NMĐHN. 5.2. Tác động phi phóng xạ Mô tả các biện pháp xử lý, kiểm soát, quản lý chất thải phi phóng xạ tương tự như hướng dẫn đối với chất thải phóng xạ quy định tại khoản 5.1 Phụ lục này. 5.3. Đánh giá tác động của nhà máy điện hạt nhân đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và dân cư 5.3.1. Phân tích nguồn phát tán nhân phóng xạ có khả năng gây ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp. 5.3.2. Dự báo hàm lượng nhân phóng xạ có khả năng tác động đáng kể về mặt sinh học đối với cây trồng, vật nuôi, các nguồn thủy hải sản. 5.3.3. Đánh giá mức liều chiếu xạ đối với cây trồng, vật nuôi, các nguồn thủy hải sản và dân chúng; đánh giá tác động có thể xảy ra.
| 2,083
|
6,954
|
Các phân tích, dự báo, đánh giá quy định tại khoản 5.3 này phải được làm rõ đối với tình huống vận hành bình thường của NMĐHN và khi xảy ra sự cố (kể cả sự cố trong thiết kế và sự cố ngoài thiết kế). 5.4. Đánh giá tác động của nhà máy điện hạt nhân đối với môi trường xã hội 5.4.1. Phân tích đặc điểm hiện tại và dự báo tác động đối với điều kiện sinh hoạt xã hội hàng ngày của người dân. 5.4.2. Đánh giá tình trạng sức khỏe của người dân. 5.4.3. Đánh giá tổng liều chiếu xạ. 5.4.4. Đánh giá các tác động tốt và xấu của NMĐHN đối với môi trường xã hội. 5.4.5. Luận giải biện pháp khắc phục tác động xấu của NMĐHN đối với điều kiện sinh hoạt xã hội của người dân. Các phân tích, đánh giá, luận giải quy định tại khoản 5.4 này phải được làm rõ đối với dân cư trong lân cận NMĐHN. 5.5. Đánh giá tác động của nhà máy điện hạt nhân đối với hoạt động giao thông vận tải, các công trình sản xuất kinh doanh và dân sinh 5.5.1. Đánh giá tác động của NMĐHN đối với hoạt động giao thông vận tải, công trình sản xuất kinh doanh và dân sinh, các công trình kiến trúc, lịch sử, văn hóa. 5.5.2. Phân tích tác động, của các hoạt động giao thông vận tải, sản xuất, kinh doanh có khả năng tác động xấu đến NMĐHN; đề xuất phương thức và phương tiện khắc phục các tác động đó. 5.5.3. Luận giải biện pháp bảo đảm an toàn đối với các công trình sản xuất, kinh doanh, dân sinh, các hoạt động giao thông, vận tải. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU THỨC VÀ VIỆC PHÂN VÙNG, PHÂN LOẠI, PHÂN VỊ TRÍ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH ngày 26/4/2002; Căn cứ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên Môi trường và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 4683/STNMT-CCQLĐĐ ngày 17/12/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 71/2011/QĐ-UBND ngày 22/12/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc ban hành Quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TIÊU THỨC VÀ VIỆC PHÂN VÙNG, PHÂN LOẠI, PHÂN VỊ TRÍ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 75/2012/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Đồng Nai). Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng điều chỉnh Các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về tiêu thức và việc phân vùng, phân loại, phân vị trí đất làm căn cứ định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Quy định này không dùng làm căn cứ để định giá đất đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Đường phố: là các đường giao thông trong đô thị có tên trong bảng quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2013. 2. Đường giao thông chính: là các đường giao thông tại khu vực nông thôn có tên trong bảng quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2013. 3. Khoảng cách đến đường phố (hoặc đường giao thông chính): là độ dài từ đường phố (hoặc đường giao thông chính) đến thửa đất tính theo đường giao thông bộ. 4. Thửa đất mặt tiền đường phố (hoặc đường giao thông chính, hoặc hẻm): là thửa đất liền cạnh với đường phố (hoặc đường giao thông chính, hoặc hẻm). 5. Hẻm nối trực tiếp với đường phố (hoặc đường giao thông chính): là hẻm mà đầu vào của hẻm tiếp giáp với đường phố (hoặc đường giao thông chính) - còn được gọi là hẻm cấp 1. Chương II PHÂN VÙNG, PHÂN LOẠI, PHÂN VỊ TRÍ ĐẤT Điều 4. Phân vùng đất tại nông thôn 1. Miền núi: là các xã, thị trấn được Ủy ban Dân tộc - Miền núi (nay là Ủy ban dân tộc) công nhận theo các Quyết định số 21/UB-QĐ ngày 26/1/1993, Quyết định số 08/UB-QĐ ngày 4/3/1994, Quyết định số 68/UB-QĐ ngày 9/8/1997, Quyết định số 363/2005/QĐ-UBDT ngày 15/8/2005. 2. Đồng bằng: là các xã, thị trấn còn lại. Điều 5. Phân loại đất Căn cứ Quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 6 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, phân thành 3 loại đất, gồm: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Điều 6. Phân vị trí đất nông nghiệp 1. Tại đô thị Đất nông nghiệp tại đô thị gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm (bao gồm cả đất trồng cao su), đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản được phân như sau: a) Đối với các phường thuộc thành phố Biên Hòa và các phường thuộc thị xã Long Khánh: không phân vị trí và có cùng một mức giá đất. b) Đối với thị trấn thuộc các huyện: phân thành 02 cấp vị trí: - Vị trí 1: các thửa đất mặt tiền đường phố trong phạm vi 200m tính từ giới hạn hành lang an toàn giao thông (mốc lộ giới). - Vị trí 2: các thửa đất, phần thửa đất còn lại. 2. Tại nông thôn Đất nông nghiệp tại nông thôn, gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm (bao gồm cả đất trồng cao su), đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác (theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004). Đối với các xã Hóa An, Tân Hạnh, Hiệp Hòa thuộc thành phố Biên Hòa: không phân vị trí và có cùng một mức giá đất; các xã còn lại trên địa bàn tỉnh được phân thành 3 cấp vị trí: a) Vị trí 1: các thửa đất mặt tiền quốc lộ, tỉnh lộ; các đường huyện có bề rộng, kết cấu mặt đường và mức độ thuận tiện về giao thông tương đương đường quốc lộ, tỉnh lộ có chiều sâu trong phạm vi 200 mét tính từ mốc lộ giới. b) Vị trí 2: bao gồm: - Các thửa đất, phần thửa đất phía sau vị trí 1 có chiều sâu trong phạm vi 300 mét tính từ mốc lộ giới. - Các thửa đất mặt tiền đường huyện (không thuộc đường huyện xác định ở vị trí 1), đường liên xã, các đường xã có bề rộng, kết cấu mặt đường và mức độ thuận tiện về giao thông tương đương đường huyện, đường liên xã có chiều sâu trong phạm vi 200 mét tính từ mốc lộ giới. c) Vị trí 3: các thửa đất và phần thửa đất còn lại. 3. Trường hợp thửa đất có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong khoảng từ lề đường đến mốc lộ giới, nếu đủ điều kiện để bồi thường, hoặc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật thì được xác định cùng vị trí với thửa đất mặt tiền của tuyến đường đó. Trường hợp các tuyến đường không có quy định giới hạn hành lang an toàn giao thông, thì lấy theo mép ngoài cùng của chỉ giới xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp không có quy định giới hạn hành lang an toàn giao thông hoặc chỉ giới xây dựng, thì áp dụng theo Quy định tại Điều 14, 15 Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. 4. Việc xác định các tuyến đường giao thông tương đương quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện, đường liên xã quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này do UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa quyết định trên cơ sở thống nhất với Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài nguyên và Môi trường. Điều 7. Phân vị trí đất phi nông nghiệp Việc phân vị trí đất phi nông nghiệp được căn cứ vào khả năng sinh lợi của thửa đất; cấp hẻm; khoảng cách từ thửa đất đến đường phố hoặc đường giao thông chính; bề rộng hẻm, có xem xét đến kết cấu mặt đường của hẻm (rải nhựa, tráng bê tông xi măng, rải đá cấp phối, đường đất). Cụ thể như sau: 1. Tại đô thị Đô thị bao gồm thị trấn; phường thuộc thị xã, thành phố được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và xếp loại đô thị. a) Đất phi nông nghiệp tại đô thị được xác định theo loại đường phố, khoảng cách đến đường phố và bề rộng hẻm, gồm 4 cấp vị trí: - Vị trí 1: các thửa đất mặt tiền đường phố. - Vị trí 2: bao gồm các trường hợp sau: + Các thửa đất cách đường phố ≤200m, mặt tiền hẻm có bề rộng ≥2m và nối trực tiếp với đường phố; + Các thửa đất cách đường phố từ >200m đến ≤1.000m, mặt tiền hẻm có bề rộng ≥4m và nối trực tiếp với đường phố; + Các thửa đất cách đường phố ≤200m, mặt tiền hẻm có bề rộng ≥4m và không nối trực tiếp với đường phố. - Vị trí 3: bao gồm các trường hợp sau: + Các thửa đất cách đường phố ≤200m, mặt tiền hẻm có bề rộng <2m và nối trực tiếp với đường phố; + Các thửa đất cách đường phố từ >200m đến ≤1000m, mặt tiền hẻm có bề rộng từ ≥2m đến <4m và nối trực tiếp với đường phố;
| 2,033
|
6,955
|
+ Các thửa đất cách đường phố >1.000m, mặt tiền hẻm có bề rộng ≥4m và nối trực tiếp với đường phố; + Các thửa đất cách đường phố ≤200m, mặt tiền hẻm có bề rộng từ ≥2m đến <4m và không nối trực tiếp với đường phố; + Các thửa đất cách đường phố từ >200m đến ≤500m, thuộc hẻm có bề rộng ≥2m và không nối trực tiếp với đường phố; + Các thửa đất cách đường phố từ >500m đến ≤1.000m thuộc hẻm có bề rộng từ ≥4m và không nối trực tiếp với đường phố. - Vị trí 4: các thửa đất còn lại tại đô thị. Vị trí đất phi nông nghiệp tại đô thị quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được tham chiếu qua bảng tổng hợp sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Thửa đất không thuộc các trường hợp tham chiếu trong bảng trên (trừ các thửa đất thuộc vị trí 1) thì được xác định ở vị trí 4. b) Trường hợp thửa đất là đất ở tại vị trí 1 có chiều sâu tính từ mốc lộ giới >25m (đối với các phường thuộc thành phố Biên Hòa và thị xã Long Khánh); >40m (đối với thị trấn thuộc các huyện) được tính theo quy định sau: - Đối với thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh: + Từ mốc lộ giới đến hết mét thứ 25: tính bằng 100% giá đất ở vị trí 1 của đường đó. + Từ sau mét thứ 25 đến hết mét thứ 50: tính bằng 80% giá đất ở vị trí 1 của đường đó. + Từ sau mét thứ 50 đến hết mét thứ 100: tính bằng 60% giá đất ở vị trí 1 của đường đó. + Từ sau mét thứ 100 đến hết chiều sâu thửa đất tính bằng 30% giá đất ở vị trí 1 của đường đó. - Đối với thị trấn thuộc các huyện: + Từ mốc lộ giới đến hết mét thứ 40: tính bằng 100% giá đất ở vị trí 1 của đường đó. + Từ sau mét thứ 40 đến hết mét thứ 100: tính bằng 70% giá đất ở vị trí 1 của đường đó. + Từ sau mét thứ 100 đến hết mét thứ 150: tính bằng 50% giá đất ở vị trí 1 của đường đó. + Từ sau mét thứ 150 đến hết chiều sâu thửa đất tính bằng 30% giá đất ở vị trí 1 của đường đó. Nếu mức giá đất đã phân khoảng cách nêu trên thấp hơn mức giá đất ở vị trí 4 cùng tuyến đường thì tính bằng mức giá đất vị trí 4 của tuyến đường đó. 2. Tại nông thôn a) Đất phi nông nghiệp tại nông thôn được xác định theo đường giao thông chính, khoảng cách đến đường giao thông chính và bề rộng hẻm, gồm 4 cấp vị trí: - Vị trí 1: các thửa đất mặt tiền đường giao thông chính. - Vị trí 2: bao gồm các trường hợp sau: + Các thửa đất cách đường giao thông chính ≤500m, mặt tiền hẻm có bề rộng ≥2m và nối trực tiếp với đường giao thông chính; + Các thửa đất cách đường giao thông chính từ >500m đến ≤2.000m, mặt tiền hẻm có bề rộng ≥4m và nối trực tiếp với đường giao thông chính; + Các thửa đất cách đường giao thông chính ≤500m, mặt tiền hẻm có bề rộng ≥4m và không nối trực tiếp đường giao thông chính. - Vị trí 3: bao gồm các trường hợp sau: + Các thửa đất cách đường giao thông chính ≤500m, mặt tiền hẻm có bề rộng <2m và nối trực tiếp với đường giao thông chính; + Các thửa đất cách đường giao thông chính từ >500m đến ≤2.000m, mặt tiền hẻm có bề rộng từ ≥2m đến <4m và nối trực tiếp với đường giao thông chính; + Các thửa đất cách đường giao thông chính >2.000m, mặt tiền hẻm có bề rộng ≥4m và nối trực tiếp với đường giao thông chính; + Các thửa đất cách đường giao thông chính ≤500m, mặt tiền hẻm có bề rộng từ ≥2m đến <4m và không nối trực tiếp với đường giao thông chính; + Các thửa đất cách đường giao thông chính từ >500m đến ≤ 1.000 mặt tiền hẻm có bề rộng ≥2m và không nối trực tiếp với đường giao thông chính; + Các thửa đất cách đường giao thông chính từ >1.000m đến ≤ 2.000 mặt tiền hẻm có bề rộng ≥4m và không nối trực tiếp với đường giao thông chính. - Vị trí 4: các thửa đất còn lại tại nông thôn Vị trí đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được tham chiếu qua bảng tổng hợp sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Thửa đất không thuộc các trường hợp tham chiếu trong bảng trên (trừ các thửa đất thuộc vị trí 1) thì được xác định ở vị trí 4. b) Trường hợp thửa đất là đất ở tại vị trí 1 có chiều sâu >40 mét tính từ mốc lộ giới, thì áp dụng tương tự quy định đối với thửa đất tại các thị trấn được quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. 3. Đất tại các vị trí 2, 3, 4 ở khoản 1 và khoản 2 Điều này nếu thuộc hẻm có nền nhựa, bê tông xi măng thì nhân với hệ số 1; nếu thuộc hẻm có nền đất, cấp phối thì nhân với hệ số 0,8. Đường nhựa, bê tông xi măng chỉ áp dụng cho trường hợp do Nhà nước đầu tư, hoặc do nhân dân đóng góp đầu tư xây dựng đồng bộ, không áp dụng cho các trường hợp hộ dân tự đổ bê tông, rải nhựa phần đường phía trước thửa đất. 4. Trường hợp thửa đất có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong khoảng từ lề đường đến mốc lộ giới, nếu đủ điều kiện để bồi thường, hoặc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của Pháp luật, thì được xác định cùng vị trí với thửa đất mặt tiền của tuyến đường đó. Trường hợp các tuyến đường không có quy định giới hạn hành lang an toàn giao thông, thì áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quy định này. Điều 8. Phân vị trí đất chưa sử dụng Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, đất núi đá không có rừng cây), căn cứ vào vị trí của các loại đất liền kề được quy định tại Điều 6, Điều 7 của Quy định này để xác định vị trí theo nguyên tắc thửa đất liền kề. Chương III XỬ LÝ CÁC TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ Điều 9. Nguyên tắc áp giá đối với các trường hợp cụ thể 1. Đối với những thửa đất phi nông nghiệp có nhiều cấp vị trí khác nhau, có nhiều mức giá quy định khác nhau thì áp dụng theo vị trí có mức giá cao nhất. 2. Đối với những thửa đất phi nông nghiệp thuộc hẻm nối thông với nhiều đường phố (hoặc đường giao thông chính tại nông thôn) có mức giá đất khác nhau thì áp giá theo đường gần nhất; trường hợp khoảng cách từ thửa đất đến hai đường bằng nhau thì áp giá theo đường có mức giá cao hơn. 3. Đối với những thửa đất phi nông nghiệp mặt tiền hẻm có bề rộng khác nhau (chỗ rộng, chỗ hẹp) thì áp dụng theo chỗ hẹp nhất tính từ đường phố (hoặc đường giao thông chính) vào đến thửa đất cần xác định giá. 4. Đối với đất trong các khu dân cư đã được phân lô, đầu tư hạ tầng giao thông đồng bộ và hoàn chỉnh: a) Trường hợp khu dân cư tiếp giáp với đường phố (hoặc đường giao thông chính) thì các thửa đất tiếp giáp với đường phố (hoặc đường giao thông chính) áp dụng theo vị trí 1 của tuyến đường đó, các thửa đất còn lại áp dụng chung vị trí 2 của tuyến đường đó. b) Trường hợp khu dân cư không tiếp giáp với đường phố (hoặc đường giao thông chính) thì áp dụng chung vị trí 2 của đường phố (hoặc đường giao thông chính) gần nhất đi vào. 5. Đối với thửa đất ở thuộc mặt tiền đường lòng chợ; đường tiếp giáp tứ cận chợ (không bao gồm chợ tạm), trung tâm thương mại, siêu thị thì được xác định ở vị trí 1 đường phố (hoặc đường giao thông chính) tương ứng; trường hợp chợ, trung tâm thương mại, siêu thị không tiếp giáp với đường phố (hoặc đường giao thông chính) thì được xác định ở vị trí 2 của đường phố (hoặc đường giao thông chính) gần nhất đi vào. 6. Đối với đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng a) Đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng của các nông, lâm trường không phân vị trí, mà áp dụng mức giá như sau: - Tại các phường thuộc thành phố Biên Hòa và 03 xã: Hóa An, Tân Hạnh, Hiệp Hòa; các phường thuộc thị xã Long Khánh: áp dụng bằng 50% mức giá đất rừng sản xuất. - Tại các thị trấn: áp dụng bằng 70% mức giá vị trí 2 đất rừng sản xuất. - Tại các xã còn lại: áp dụng bằng vị trí 3 đất rừng sản xuất. Trường hợp diện tích đất do nông, lâm trường quản lý, sử dụng thuộc nhiều đơn vị hành chính và có mức giá khác nhau thì áp dụng bằng bình quân các mức giá theo diện tích tương ứng với từng đơn vị hành chính. b) Đất rừng sản xuất của hộ gia đình, cá nhân nằm rải rác có quy mô diện tích ≤ 5.000 m2 thì áp dụng mức giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm cùng vị trí của khu vực đó. 7. Đối với đất trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp (kể cả khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã đầu tư hoặc chưa đầu tư kết cấu hạ tầng): Không phân vị trí, mà áp dụng mức giá như sau: - Trường hợp khu công nghiệp, cụm công nghiệp tiếp giáp quốc lộ, tỉnh lộ; các đường huyện có bề rộng, kết cấu mặt đường và mức độ thuận tiện về giao thông tương đương đường quốc lộ, tỉnh lộ thì áp dụng bằng mức giá vị trí 3 đất ở của đường tiếp giáp có mức giá cao nhất. - Các trường hợp còn lại thì áp dụng bằng mức giá vị trí 4 đất ở cùng khu vực theo đường phố (hoặc đường giao thông chính) gần nhất và có mức giá cao nhất. 8. Đối với thửa đất phi nông nghiệp mặt tiền hẻm được nâng cấp (nhựa hóa, bê tông xi măng) do nhân dân đóng góp vốn. a) Trường hợp người sử dụng đất thực hiện các nghĩa vụ tài chính: áp dụng mức giá cùng vị trí nhân với hệ số 0,8 trong thời gian 5 năm kể từ khi công trình được nghiệm thu đưa vào sử dụng. b) Trường hợp thực hiện việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: áp dụng mức giá cùng vị trí theo hạ tầng hiện hữu. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện quy định này. Điều 11. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa đề xuất ý kiến trình UBND tỉnh quyết định./.
| 2,076
|
6,956
|
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE NĂM 2013 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về giá các loại đất năm 2013 tỉnh Bến Tre; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1762/TTr-STNMT ngày 17 tháng 12 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2013. Điều 2. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và thay thế cho Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Quyết định số 35 /2012/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Giá các loại đất của Quy định này được sử dụng làm căn cứ để: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền cho thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật; 2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá của Quy định này. 3. Khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, cho thuê đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hoá lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, thời điểm quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường để xác định lại giá đất cụ thể cho phù hợp. 4. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Điều 2. Đối với các thửa đất thuộc phạm vi hành lang an toàn giao thông đường bộ được xác định bởi mốc lộ giới, chỉ giới xây dựng nếu có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất và đất thuộc sở hữu Nhà nước cho thuê thì diện tích đất được tính từ mép đường vào theo các vị trí tương ứng với các loại đất đó. Riêng đối với đất thuộc sở hữu Nhà nước được phép giao đất có thu tiền thì diện tích đất được tính từ mốc lộ giới. Phần đất lộ giới nếu hộ gia đình, cá nhân, tổ chức có nhu cầu thì được Nhà nước cho thuê theo quy định hiện hành. Chương II ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP Mục 1. ĐẤT Ở Điều 3. Xác định vị trí 1. Vị trí thửa đất được tính trên cơ sở bản đồ địa chính. Riêng đối với đất thuộc sở hữu Nhà nước được phép giao đất có thu tiền thì diện tích đất vị trí 1 được tính từ mốc lộ giới. 2. Đối với các đường nằm giữa một bên thuộc địa giới hành chính của thành phố Bến Tre và một bên thuộc địa giới hành chính xã của huyện thì thực hiện cách xác định giá đất theo cách áp dụng đối với địa giới hành chính của thành phố Bến Tre; Đối với các đường nằm giữa một bên thuộc địa giới hành chính của thị trấn, một bên thuộc thuộc địa giới hành chính của xã thì thực hiện cách xác định giá đất theo cách áp dụng đối với địa giới hành chính của thị trấn. 3. Trường hợp các hẻm tại đô thị, đường giao thông nông thôn đã nâng cấp mở rộng nhưng không chỉnh lý được hồ sơ địa chính thì xác định vị trí theo bản đồ địa chính. Trường hợp các đường mới mở sau khi có quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền và đã chỉnh lý hồ sơ địa chính thì Ủy ban nhân dân tỉnh cho chủ trương giải quyết từng trường hợp cụ thể. Trong thời gian chờ phê duyệt về giá của Ủy ban nhân dân tỉnh thì vị trí các thửa đất được xác định theo nguyên tắc hẻm lớn hơn 3 mét và khoảng cách đến đường giao thông gần nhất. 4. Đất mặt tiền là thửa đất tiếp giáp đường giao thông, đường phố thì vị trí thửa đất được tính từ mép đường (nếu ven đường là kênh thì tính từ mép kênh phía bên trong; nếu đường có vỉa hè thì tính từ mép bên trong vỉa hè) vào. 5. Hẻm là lối đi tiếp giáp với đường phố tại các ấp, khu phố của thị trấn và các xã, phường của thành phố Bến Tre. a) Chiều sâu của hẻm được tính từ đầu thửa đất đến đường phố gần nhất, trường hợp từ thửa đất đến 2 đường phố như nhau thì tính theo giá đất đường phố có giá đất cao nhất. b) Độ rộng của hẻm được tính theo chiều ngang hẻm nhỏ nhất trong đoạn từ thửa đất đến đường phố chính. 6. Đối với thửa đất có vị trí tiếp giáp mặt tiền đường mà bị ngăn cách bởi kênh (mương lộ) công cộng có thể hiện trên bản đồ địa chính thì giá đất bằng 90% giá đất nằm tiếp giáp mặt tiền đường cùng vị trí. 7. Trường hợp đường giao thông đã quy hoạch và đã có tên đường, cấp đường nhưng chưa thi công thì xác định vị trí theo hiện trạng. Điều 4. Giá đất ở của các đường phố, đường giao thông, hẻm và các vùng nông thôn 1. Giá đất ở của các đường phố, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã được quy định trong Phụ lục 1- Bảng Giá đất ở kèm theo Quy định này. 2. Giá đất ở của hẻm được quy định trong Phụ lục 2 - Bảng Giá đất ở của các hẻm kèm theo Bảng Quy định này. 3. Giá đất ở của các vùng nông thôn: a) Giá đất ở của các xã thuộc địa bàn thành phố Bến Tre, huyện Châu Thành là 250.000 đ/m2. b) Giá đất ở của các vùng nông thôn thuộc địa bàn các huyện Chợ Lách, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam, Giồng Trôm là 200.000 đ/m2. c) Giá đất ở của các vùng nông thôn thuộc địa bàn các huyện Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú là 150.000 đ/m2. Điều 5. Xác định giá các loại đất ở theo các đường thuộc các phường, xã của thành phố Bến Tre, khu vực thị trấn các huyện 1. Đối với các thửa đất cùng một chủ sử dụng ở các đường phố, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện thể hiện trên bản đồ địa chính thuộc các phường, xã của thành phố Bến Tre, khu vực thị trấn các huyện thì giá các loại đất ở được xác định theo các vị trí như sau: a) Vị trí 1: Áp dụng cho đất ở tính từ mép đường hoặc từ mốc lộ giới (đối với đất thuộc sở hữu Nhà nước được phép giao đất có thu tiền) thể hiện trên bản đồ địa chính đối với các đường phố, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện vào 35 mét được tính bằng 100% theo giá Phụ lục 1. b) Vị trí 2: 50 mét tiếp theo vị trí 1 được tính bằng 50% theo Phụ lục 1. c) Vị trí 3: 50 mét tiếp theo vị trí 2 được tính bằng 40% theo Phụ lục 1. d) Vị trí 4: 50 mét tiếp theo vị trí 3 được tính bằng 30% theo Phụ lục 1. đ) Ngoài các vị trí 1, 2, 3, 4 các loại đất ở còn lại không được nêu cụ thể trong Bảng Giá đất ở của các đường phố thì được tính bằng 20% theo Phụ lục 1.
| 2,059
|
6,957
|
2. Các thửa đất nằm phía sau bởi thửa đất mặt tiền của chủ sử dụng khác trong các phường, xã của thành phố Bến Tre, khu vực thị trấn các huyện thì tính theo giá đất hẻm tương ứng; trường hợp không có hẻm công cộng (được thể hiện trên bản đồ địa chính) đi vào, được tính bằng 80% giá đất hẻm nhỏ hơn 2 mét theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng. Điều 6. Xác định giá loại đất ở theo quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện thuộc khu vực các xã của huyện Đối với quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường liên xã, đường giao thông nông thôn thì giá các loại đất ở được xác định theo các vị trí như sau: 1. Vị trí 1: Áp dụng cho đất ở tính từ mép đường (nếu ven đường là kênh thì tính từ mép kênh phía bên trong; nếu đường có vỉa hè thì tính từ mép bên trong vỉa hè) vào hoặc từ mốc lộ giới (đối với đất thuộc sở hữu Nhà nước được phép giao đất có thu tiền) được thể hiện trên bản đồ địa chính vào 35 mét được tính bằng 100% theo giá Phụ lục 1. 2. Vị trí 2: 50 mét tiếp theo vị trí 1 được tính bằng 50% theo Phụ lục 1. 3. Vị trí 3: 50 mét tiếp theo vị trí 2 được tính bằng 40% theo Phụ lục 1. 4. Vị trí 4: 50 mét tiếp theo vị trí 3 được tính bằng 30% theo Phụ lục 1. 5. Ngoài các vị trí 1, 2, 3, 4 tính theo giá đất ở vùng nông thôn. 6. Mức giá các vị trí trên không được thấp hơn giá đất ở của vùng nông thôn. 7. Trường hợp thửa đất nằm vị trí 1 nhưng nằm phía sau bởi thửa đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì tính theo giá đất vị trí 2. Điều 7. Xác định giá các loại đất ở theo các hẻm 1. Đất ở các hẻm thuộc các xã, phường của thành phố được xác định theo Phụ lục 2 - Bảng Giá đất ở của các hẻm nhưng tối thiểu không thấp hơn 500.000 đồng/m2 đối với phường và 250.000 đồng/m2 đối với xã. 2. Đất ở các hẻm thuộc các ấp, khu phố của thị trấn Châu Thành được tính theo Phụ lục 2 - Bảng Giá đất ở của các hẻm nhưng tối thiểu không thấp hơn 360.000 đồng/m2 đối với khu phố và 250.000 đồng/m2 đối với ấp. 3. Đất ở các hẻm thuộc các ấp, khu phố của thị trấn: Mỏ Cày Nam, Giồng Trôm, Chợ Lách được tính theo Phụ lục 2 - Bảng Giá đất ở của các hẻm nhưng tối thiểu không thấp hơn 360.000 đồng/m2 đối với khu phố và 200.000 đồng/m2 đối với ấp. 4. Đất ở các hẻm thuộc các ấp, khu phố của thị trấn: Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú được tính theo Phụ lục 2 - Bảng Giá đất ở của các hẻm nhưng tối thiểu không thấp hơn 360.000 đồng/m2 đối với khu phố và 150.000 đồng/m2 đối với ấp. Điều 8. Xác định giá đất ở trong các trường hợp cụ thể khác 1. Đối với đất ở nằm ven các quốc lộ, đường tỉnh không thuộc các khu vực đã được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 của Quy định này, được xác định như sau: a) Vị trí 1: Từ mép đường vào 35 mét giá đất được tính bằng 2 lần giá đất ở của vùng nông thôn tại khoản 3 Điều 4 của Quy định này. b) Vị trí 2: 50 mét tiếp theo vị trí 1: Được tính bằng 1,6 lần giá đất ở của vùng nông thôn tại khoản 3 Điều 4 của Quy định này. c) Vị trí 3: 50 mét tiếp theo vị trí 2: Được tính bằng 1,4 lần giá đất ở của vùng nông thôn tại khoản 3 Điều 4 của Quy định này. d) Vị trí 4: 50 mét tiếp theo vị trí 3: Được tính bằng 1,2 lần giá đất ở của vùng nông thôn tại khoản 3 Điều 4 của Quy định này. đ) Ngoài các vị trí 1, 2, 3, 4 được tính theo giá đất ở vùng nông thôn tại khoản 3 Điều 4 của Quy định này. 2. Đối với đất ở nằm ven các đường huyện và đất ở nằm ven các đường liên xã, đường giao thông nông thôn có bề rộng mặt đường 3 mét trở lên không thuộc các khu vực đã được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 của Quy định này được xác định như sau: a) Vị trí 1: Từ mép đường vào 35 mét giá đất được tính bằng 1,6 lần giá đất ở của vùng nông thôn tại khoản 3 Điều 4 của Quy định này. b) Vị trí 2: 50 mét tiếp theo vị trí 1: Được tính bằng 1,3 lần giá đất ở của vùng nông thôn tại khoản 3 Điều 4 của Quy định này. c) Vị trí 3: 50 mét tiếp theo vị trí 2: Được tính bằng 1,2 lần giá đất ở của vùng nông thôn tại khoản 3 Điều 4 của Quy định này. d) Vị trí 4: 50 mét tiếp theo vị trí 3: Được tính bằng 1,1 lần giá đất ở của vùng nông thôn tại khoản 3 Điều 4 của Quy định này. đ) Ngoài các vị trí 1, 2, 3, 4 được tính theo giá đất ở của vùng nông thôn tại khoản 3 Điều 4 của Quy định này. 3. Giá đất ở nằm tại các phường của thành phố Bến Tre, chưa được xác định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 của Quy định này là 500.000 đồng/m2. 4. Giá đất ở của khu phố các thị trấn chưa được xác định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 của Quy định này là 360.000 đồng/m2. 5. Trường hợp đất có 2 mặt tiền trở lên, đất nằm ngay ngã ba, ngã tư đường mà các đường này có giá đất khác nhau thì sẽ được tính theo giá đất của đường có giá cao nhất. Mục 2. ĐẤT Ở TẠI CÁC CHỢ Điều 9. Giá đất ở tại các chợ. Đất ở tại các chợ bao gồm: Đất ở mặt tiền các đường phố chính của chợ kể cả các đường tiếp giáp chợ. 1. Chợ loại 1: 4.000.000 đồng/m2. 2. Chợ loại 2: 2.200.000 đồng/m2. 3. Chợ loại 3, được phân thành 03 nhóm có giá đất tương ứng như sau: a) Nhóm A: 1.600.000 đồng/m2. b) Nhóm B: 1.200.000 đồng/m2. c) Nhóm C: 600.000 đồng/m2. Điều 10. Phân loại, nhóm chợ cụ thể 1. Chợ loại 1, bao gồm các chợ: Chợ Tân Thành, chợ Phường 7 (thành phố Bến Tre). 2. Chợ loại 2 bao gồm các chợ: Sơn Đông (thành phố Bến Tre); Mỹ Thạnh (Giồng Trôm); Tân Thạch, Tiên Thuỷ, Tân Phú, Thành Triệu (Châu Thành); Cầu Móng – xã Hương Mỹ, Chợ Thom (Mỏ Cày Nam); Ba Vát, Băng Tra (Mỏ Cày Bắc); Mỹ Chánh, Cái Bông-An Ngãi Trung, Tân Xuân, Tiệm Tôm, Tân Bình (Ba Tri). 3. Chợ loại 3 a) Chợ nhóm A, bao gồm các chợ: Phú Hưng (thành phố Bến Tre); An Bình Tây (Chợ ấp 3), Mỹ Nhơn, Bảo Thạnh, Bảo Thuận, Phú Lễ (Ba Tri); Định Trung, Thới Thuận, Lộc Sơn – xã Lộc Thuận, Châu Hưng, Thới Lai, Phú Thuận (Bình Đại); Sơn Hoà, An Hiệp, Phú Đức, Phú Túc, An Hoá, Tân Huề Đông (Châu Thành); Hương Điểm, Lương Quới (Giồng Trôm); Cái Quao, Giồng Văn – xã An Thới (Mỏ Cày Nam); Chợ Xếp – xã Tân Thành Bình, Giồng Keo – xã Tân Bình (Mỏ Cày Bắc); Tân Phong, Cồn Hươu – xã Giao Thạnh (Thạnh Phú); b) Chợ nhóm B, bao gồm các chợ: Phú Ngãi, An Hiệp, Mỹ Hoà, Vĩnh An, An Ngãi Tây, Giồng Bông - Tân Thuỷ, Tân Hưng, An Đức, Bãi Ngao (Ba Tri); Vang Quới Tây, Thừa Đức, Lộc Thành - xã Lộc Thuận (Bình Đại); Quới Sơn (Châu Thành); Hoà Nghĩa, Vĩnh Bình, Vĩnh Hoà (Chợ Lách); Bến Tranh, Cái Mít, Phú Điền, Châu Phú, Châu Thới, Hưng Nhượng, Linh Phụng (Giồng Trôm); Tân Hương, Tân Trung, (Mỏ Cày Nam); Trường Thịnh (Mỏ Cày Bắc); Phú Khánh, Giồng Luông, Qưới Điền, Bến Vinh - An Thạnh, An Thuận, An Nhơn (Thạnh Phú); Phú Nhuận, Nhơn Thạnh (thành phố Bến Tre). c) Chợ nhóm C, bao gồm các chợ còn lại. d) Vị trí đất: Khu vực đất ở tại các chợ xã được quy định trong phụ lục 3 kèm theo Quy định này. Mục 3. CÁC LOẠI ĐẤT: TRỤ SỞ CƠ QUAN; CÔNG TRÌNH SỰ NGHIỆP; TÔN GIÁO, TÍN NGƯỠNG; ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP VÀ ĐẤT CÔNG CỘNG PHỤC VỤ CHO MỤC ĐÍCH KINH DOANH Điều 11. Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và đất công cộng phục vụ cho mục đích kinh doanh được tính bằng 70% giá đất ở theo từng khu vực và vị trí tương ứng nhưng tối thiểu không thấp hơn giá đất trồng cây lâu năm theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được tính cho thời gian sử dụng là 50 năm. Điều 12. Đất các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cảng sông, cảng biển được tính bằng 70% giá đất ở cùng vị trí nhưng mức tối thiểu không thấp hơn 700.000 đồng/m2 đối với địa bàn thành phố Bến Tre và 500.000 đồng/m2 đối với địa bàn các huyện. Đối với trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định giá cho từng dự án cụ thể thì thực hiện theo giá được phê duyệt của dự án. Giá đất các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cảng sông, cảng biển được tính cho thời gian sử dụng là 50 năm. Điều 13. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa được tính bằng giá đất trồng cây lâu năm cùng khu vực, cùng vị trí. Chương III ĐẤT NÔNG NGHIỆP Mục 1. ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM VÀ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM Điều 14. Giá đất trồng cây hàng năm 1. Các xã của thành phố Bến Tre. Bảng 1 Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Các ấp của thị trấn và các xã của các huyện. Bảng 2 Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 15. Giá đất trồng cây lâu năm 1. Các phường của thành phố Bến Tre, khu phố các thị trấn. Bảng 3 Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Các xã của thành phố Bến Tre Bảng 4 Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 3. Các ấp của thị trấn và các xã của các huyện. Bảng 5 Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Điều 16. Vị trí để tính giá đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm (không phân biệt chủ sử dụng) 1. Đối với đường phố, quốc lộ, đường tỉnh: Giá đất được tính bằng 100% giá đất quy định tại Điều 14 và Điều 15 theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng. a) Vị trí 1: Từ mép đường giao thông (nếu ven đường là kênh thì tính từ mép kênh phía bên trong được thể hiện trên bản đồ địa chính; nếu đường có vĩa hè thì tính từ mép bên trong vĩa hè được thể hiện trên bản đồ địa chính) vào 35 mét. b) Vị trí 2: 50 mét tiếp theo Vị trí 1. c) Vị trí 3: 50 mét tiếp theo Vị trí 2. d) Vị trí 4: 50 mét tiếp theo Vị trí 3. đ) Ngoài các vị trí 1, 2, 3, 4.
| 2,041
|
6,958
|
2. Đối với đường huyện: Giá đất được tính bằng 90% giá đất đối với đường phố, quốc lộ, đường tỉnh theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng, nhưng mức giá tối thiểu không thấp hơn mức giá “ngoài các vị trí 1, 2, 3, 4” đối với đường phố, quốc lộ, đường tỉnh. 3. Đối với các đường giao thông còn lại (đường xã, liên xã, đường giao thông nông thôn có bề rộng mặt đường từ 3 mét trở lên): giá đất được tính bằng 80% giá đất đối với đường phố, quốc lộ, đường tỉnh, theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng, nhưng mức giá tối thiểu không thấp hơn mức giá “ngoài các vị trí 1, 2, 3, 4” đối với đường phố, quốc lộ, đường tỉnh. 4. Đối với thửa đất nằm trong vị trí của 2 đường giao thông thì xác định theo khoảng cách ngắn nhất đến đường giao thông. Mục 2. ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN Điều 17. Giá đất nuôi trồng thủy sản 1. Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt: Giá đất được tính bằng giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng theo Điều 14 và Điều 16 của quy định này. 2. Đất nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn: Bảng 6 Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Điều 18. Vị trí để tính giá đất nuôi trồng thủy sản vùng nước lợ, mặn 1. Vị trí 1: Từ mép đường giao thông (đường có bề rộng mặt đường từ 3 m trở lên) vào 0,5 kilômét. 2. Vị trí 2: 0,5 kilômét tiếp theo vị trí 1. 3. Vị trí 3: 1 kilômét tiếp theo vị trí 2. 4. Ngoài các vị trí 1, 2, 3. Mục 3. ĐẤT LÀM MUỐI Điều 19. Giá đất làm muối Bảng 7 Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Điều 20. Vị trí để tính giá đất làm muối 1. Vị trí 1: Từ mép đường giao thông (đường có bề rộng mặt đường từ 3 mét trở lên) vào 0,5 kilômét. 2. Vị trí 2: 0,5 kilômét tiếp theo vị trí 1. 3. Vị trí 3: 0,5 kilômét tiếp theo vị trí 2. 4. Ngoài các vị trí 1, 2, 3. Mục 4. ĐẤT LÂM NGHIỆP Điều 21. Giá đất lâm nghiệp Bảng 8 Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Điều 22. Vị trí để tính giá đất lâm nghiệp 1. Vị trí 1: Từ mép đường giao thông (đường có bề rộng mặt đường từ 3 mét trở lên) vào 1 kilômét. 2. Vị trí 2: 1 kilômét tiếp theo vị trí 1. 3. Vị trí 3: 1 kilômét tiếp theo vị trí 2 4. Ngoài các vị trí 1, 2, 3. Mục 5. QUY ĐỊNH KHÁC ĐỐI VỚI ĐẤT NÔNG NGHIỆP Điều 23. 1. Giá đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở; đất nông nghiệp trong khu dân cư nông thôn nằm trong các ấp của thị trấn, các xã của các huyện, thành phố được tính bằng giá đất trồng cây lâu năm của vị trí 1 cùng khu vực. 2. Giá đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản) nằm trong địa giới hành chính phường, khu phố các thị trấn được tính như sau: a) Vị trí 1: Tính bằng 2 lần giá đất trồng cây lâu năm quy định tại khoản 1, Điều 15. b) Vị trí 2: Tính bằng 1,4 lần giá đất trồng cây lâu năm quy định tại khoản 1, Điều 15. c) Vị trí 3: Tính bằng 1,2 lần giá đất trồng cây lâu năm quy định tại khoản 1, Điều 15. d) Vị trí 4: Tính bằng 1,1 lần giá đất trồng cây lâu năm quy định tại khoản 1, Điều 15. e) Ngoài các vị trí 1, 2, 3, 4: Tính bằng giá đất trồng cây lâu năm quy định tại khoản 1, Điều 15. Điều 24. Đất bằng chưa sử dụng Đất bằng chưa sử dụng bao gồm: Bãi bồi ven sông, ven biển; các cồn mới nổi trên sông, trên biển mà chưa xác định được mục đích sử dụng. 1. Đất bằng chưa sử dụng tại vùng nước ngọt được tính bằng giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng. 2. Đất bằng chưa sử dụng tại vùng nước lợ, mặn được tính bằng giá đất nuôi trồng thuỷ sản theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ các Nghị quyết của Quốc hội khoá XIII: số 32/2012/QH13 ngày 10 tháng 11 năm 2012 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; số 33/2012/QH13 ngày 15 tháng 11 năm 2012 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2013; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2013 và danh mục dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương năm 2013 theo các phụ lục đính kèm, bao gồm cả thu hồi các khoản vốn ứng trước kế hoạch. Điều 2. 1. Giao Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quyết định giao các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2013: a) Tổng mức vốn bù lãi suất tín dụng đầu tư và tín dụng chính sách; chi bổ sung dự trữ nhà nước; cho vay chính sách; các chương trình mục tiêu quốc gia; Chương trình Biển Đông - Hải đảo. b) Giao các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước tổng số vốn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án phân theo từng ngành, lĩnh vực, đầu tư theo từng mục tiêu nhiệm vụ và mức vốn từng dự án cụ thể. c) Giao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng số vốn bổ sung có mục tiêu theo từng chương trình và mức vốn từng dự án cụ thể. Riêng các dự án thuộc các chương trình: Tái định cư thủy điện Hòa Bình, Tuyên Quang, Sơn La; Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội tuyến biên giới Việt - Trung (Quyết định số 120/2003/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2003), Việt Nam - Lào và Việt Nam - Campuchia (Quyết định số 160/2007/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2007): - Các dự án có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên: Giao danh mục dự án và mức vốn từng dự án. - Các dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng: Giao số lượng dự án và tổng số vốn theo đề nghị của địa phương. d) Số vốn thu hồi các khoản vốn ứng trước của từng dự án theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 2. Giao Bộ trưởng Bộ Tài chính: a) Hướng dẫn và bổ sung kinh phí phát sinh thêm do chênh lệch tỷ giá thực tế với tỷ giá tính dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 của các dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, nhà ở của các cơ quan của Việt Nam ở nước ngoài. b) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư huy động nguồn vốn ODA để hoàn trả số vốn ứng trước các khoản vốn đối ứng các dự án ODA của các Bộ, ngành và địa phương tại Quyết định số 1219/QĐ-TTg ngày 06 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ứng trước vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2013 theo số giải ngân đến hết ngày 31 tháng 01 năm 2013. Riêng tỉnh Đồng Nai và thành phố Hải Phòng thu hồi từ nguồn cân đối ngân sách địa phương kế hoạch 2013. Điều 3. Căn cứ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước và danh mục, mức vốn các dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương năm 2013 được giao tại Quyết định này và Quyết định giao kế hoạch đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách nhà nước kế hoạch năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: 1. Phân bổ vốn bù lãi suất tín dụng đầu tư và tín dụng chính sách; chi bổ sung dự trữ nhà nước; cho vay chính sách quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Quyết định này gửi báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 10 tháng 01 năm 2013. 2. Thông báo cho các đơn vị danh mục và mức vốn từng dự án quy định tại Điểm b, c Khoản 1 Điều 2 Quyết định này gửi báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 10 tháng 01 năm 2013. 3. Hoàn trả các khoản vốn ứng trước theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 Quyết định này theo kết quả giải ngân của từng dự án đến hết thời gian quy định. 4. Định kỳ hàng quý gửi báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước kế hoạch năm 2013 về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. Điều 4. 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư a) Chủ trì kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm các nguồn vốn ngân sách nhà nước của các Bộ, ngành, vốn cân đối ngân sách địa phương và vốn bổ sung có mục tiêu của ngân sách trung ương cho địa phương và các nguồn vốn có tính chất ngân sách khác. b) Định kỳ hàng quý báo cáo Chính phủ tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước. 2. Bộ Tài chính định kỳ hàng quý báo cáo Chính phủ tình hình giải ngân vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HIỆP HỘI PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TRONG CỘNG ĐỒNG DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
| 2,044
|
6,959
|
BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 ban hành Luật quy định quyền lập hội; Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Xét đề nghị của Chủ tịch Hiệp hội Phòng, chống HIV/AIDS trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Phòng, chống HIV/AIDS trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam đã được Đại hội toàn quốc lần thứ I (nhiệm kỳ 2012 - 2017) của Hiệp hội thông qua ngày 17 tháng 8 năm 2012 tại thành phố Hà Nội. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chủ tịch Hiệp hội Phòng, chống HIV/AIDS trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ HIỆP HỘI PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS TRONG CỘNG ĐỒNG DOANH NGHIỆP VIỆT NAM (Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1347/QĐ-BNV ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) Chương 1. TÊN GỌI, TÔN CHỈ VÀ MỤC ĐÍCH Điều 1. Tên gọi 1. Tên tiếng Việt: Hiệp hội Phòng, chống HIV/AIDS trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam. 2. Tên tiếng Anh: Viet Nam Business Coalition on HIV/AIDS. 3. Tên viết tắt: VBCA. Điều 2. Tôn chỉ, mục đích 1. Hiệp hội Phòng, chống HIV/AIDS trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp, phi lợi nhuận, tự nguyện của các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế có quan tâm hoặc đã, đang có những hoạt động liên quan đến công tác phòng, chống HIV/AIDS trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. 2. Mục đích của Hiệp hội nhằm huy động các doanh nghiệp là hội viên của Hiệp hội triển khai, thực hiện các hoạt động phòng lây nhiễm HIV tại nơi làm việc, đồng thời nâng cao nhận thức, bảo vệ sức khỏe cho cán bộ, viên chức và người lao động trong các doanh nghiệp, đề cao trách nhiệm xã hội trong lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS của cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt trong việc tuyển dụng người có HIV, người sau cai nghiện ma túy và những người khác thuộc nhóm có nguy cơ cao lây nhiễm HIV vào làm việc tại doanh nghiệp góp phần giảm sự kỳ thị, phân biệt, đối xử, phòng ngừa tái nghiện và giúp tái hòa nhập cộng đồng, góp phần thực hiện thành công chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống HIV/AIDS. Điều 3. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động 1. Tự nguyện, tự quản, tự chủ về tài chính và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. 2. Đoàn kết, tương trợ, hợp tác bình đẳng, dân chủ và đồng thuận. 3. Công khai, minh bạch. 4. Tuân thủ các quy định của luật pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ của Hiệp hội đã được Bộ Nội vụ phê duyệt. Điều 4. Phạm vi hoạt động, địa vị pháp lý và trụ sở của Hiệp hội 1. Hiệp hội phòng, chống HIV/AIDS trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trong phạm vi cả nước, chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Y tế và các bộ, ngành có liên quan theo quy định của pháp luật trong phạm vi, lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội. 2. Hiệp hội được sự bảo trợ của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam. 3. Hiệp hội có tư cách pháp nhân, con dấu, biểu tượng (logo) riêng và tài khoản nội tệ, ngoại tệ tại ngân hàng. 4. Hiệp hội có trụ sở chính tại thành phố Hà Nội và văn phòng đại diện ở một số địa phương theo quy định của pháp luật. Chương 2. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN CỦA HIỆP HỘI Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ 1. Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác phòng, chống HIV/AIDS tới hội viên qua đó nhằm nâng cao năng lực, nhận thức cho cán bộ, công nhân viên, người lao động trong doanh nghiệp là hội viên của Hiệp hội. 2. Tư vấn, hướng dẫn các hội viên triển khai các hoạt động về công tác phòng, chống HIV/AIDS theo quy định của pháp luật. 3. Vận động, kêu gọi các doanh nghiệp hội viên nói riêng và cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam nói chung có những cam kết mạnh mẽ và tích cực tham gia chương trình phòng, chống HIV/AIDS đặc biệt là hoạt động hỗ trợ người có HIV và sau cai nghiện nhằm giúp họ tạo cuộc sống ổn định và hòa nhập cộng đồng. 4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hiệp hội, hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích, Điều lệ của Hiệp hội và quy định của pháp luật. 5. Hỗ trợ hội viên triển khai thực hiện các hoạt động giáo dục nâng cao hiểu biết về dự phòng lây nhiễm HIV cho cán bộ, công nhân viên của các doanh nghiệp là hội viên của Hiệp hội. 6. Hợp tác với các tổ chức thực hiện chương trình phòng, chống HIV/AIDS trong và ngoài nước để huy động sự hỗ trợ về kỹ thuật, kinh phí cho việc triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại các doanh nghiệp hội viên của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. 7. Trao đổi thông tin, kinh nghiệm, bồi dưỡng nâng cao kiến thức và kỹ năng cho hội viên của Hiệp hội; tổ chức các hoạt động nâng cao năng lực, trình độ quản lý trong hoạt động phòng, chống HIV/AIDS của các doanh nghiệp hội viên. 8. Củng cố và mở rộng quan hệ giữa các hội viên, quan hệ với các tổ chức xã hội có liên quan, mở rộng quan hệ quốc tế, thúc đẩy và phát triển hội viên trong toàn quốc theo quy định của pháp luật. Điều 6. Quyền của Hiệp hội 1. Tập hợp, liên kết, huy động các doanh nghiệp hội viên của Hiệp hội cùng tham gia triển khai thực hiện các chương trình phòng, chống lây nhiễm HIV cho cán bộ, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị, nơi làm việc theo quy định của pháp luật. 2. Đại diện cho hội viên trong các quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội và bảo vệ quyền, lợị ích hợp pháp của Hiệp hội và hội viên theo quy định của pháp luật. Tổ chức phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hiệp hội, hòa giải tranh chấp trong nội bộ Hiệp hội. 3. Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp thực hiện đối với các cơ quan chức năng nhằm nâng cao hiệu quả chương trình phòng, chống HIV/AIDS trong môi trường sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. 4. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hiệp hội; đề xuất, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước về chính sách, luật pháp, biện pháp liên quan đến phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc phù hợp với điều kiện thực tế của cộng đồng doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. 5. Được gây quỹ trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động. 6. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 7. Được thành lập pháp nhân thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật. 8. Được cử đại diện của Hiệp hội tham gia vào các hoạt động của các tổ chức quốc tế khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. 9. Được tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước. 10. Hiệp hội được tham gia các tổ chức quốc tế chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực hoạt động, theo quy định của pháp luật. 11. Thực hiện các chức năng, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Chương 3. HỘI VIÊN Điều 7. Hội viên và tiêu chuẩn hội viên 1. Các doanh nghiệp của Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, được thành lập theo quy định của pháp luật đảm bảo tiêu chuẩn hội viên của Hiệp hội theo quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ của Hiệp hội, tự nguyện xin gia nhập và đóng hội phí đầy đủ, được Ban Chấp hành Hiệp hội xem xét, công nhận. 2. Hội viên của Hiệp hội bao gồm: a) Hội viên chính thức: Doanh nghiệp Việt Nam có quan tâm hoặc đã và đang có những hoạt động liên quan đến công tác phòng, chống HIV/AIDS trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, tán thành Điều lệ của Hiệp hội, có đủ điều kiện và khả năng tham gia tất cả các hoạt động của Hiệp hội, tự nguyện có đơn xin gia nhập và được Hiệp hội xét và quyết định công nhận là hội viên chính thức của Hiệp hội; b) Hội viên liên kết: Doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp có 100% (một trăm phần trăm) vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài) hoạt động tại Việt Nam, có đóng góp cho sự phát triển của Hiệp hội, tán thành Điều lệ Hiệp hội, thì được Hiệp hội xem xét, công nhận là hội viên liên kết; c) Hội viên danh dự: Là các doanh nghiệp Việt Nam có các tiêu chuẩn như hội viên chính thức nhưng không có đủ điều kiện và khả năng tham gia tất cả các hoạt động của Hiệp hội, tán thành điều lệ Hiệp hội, tự nguyện xin làm hội viên danh dự của Hiệp hội và được Hiệp hội công nhận. d) Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức của Hiệp hội, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội và không được bầu cử, ứng cử vào Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội. 3. Các doanh nghiệp hội viên được cử người đại diện của mình tại Hiệp hội. Người đại diện phải có thẩm quyền quyết định những vấn đề liên quan đến hoạt động của đơn vị mình phụ trách, ghi rõ họ tên, chức vụ trong đơn xin gia nhập Hiệp hội. Trường hợp được ủy nhiệm, người được ủy nhiệm làm đại diện phải có đủ thẩm quyền quyết định và phải chịu trách nhiệm về sự ủy nhiệm đó. Khi thay đổi người đại diện, hội viên phải thông báo bằng văn bản cho Ban Chấp hành Hiệp hội.
| 2,029
|
6,960
|
Điều 8. Nghĩa vụ của hội viên 1. Tôn trọng và chấp hành Điều lệ, quy chế, nội quy, nghị quyết, quyết định và chương trình hoạt động của Hiệp hội, pháp luật của Nhà nước. 2. Tích cực tham gia đầy đủ các cuộc họp của Hiệp hội và các hoạt động khác của Hiệp hội; đóng góp ý kiến xây dựng và phương hướng hoạt động của Hiệp hội. 3. Đóng góp hội phí và các khoản xây dựng quỹ của Hiệp hội theo quy định và đúng thời hạn. Mức đóng hội phí cụ thể hàng năm của hội viên do Đại hội toàn quốc quyết định. Mức đóng hội phí nhiệm kỳ 2012-2017: Các doanh nghiệp hội viên có dưới 300 (ba trăm) công nhân đóng hội phí 500.000 đồng/năm (năm trăm ngàn đồng), các doanh nghiệp hội viên có từ 300 (ba trăm) công nhân trở lên đóng hội phí 1.000.000 đồng/năm (một triệu đồng). 4. Bảo vệ uy tín của Hiệp hội, giữ gìn sự đoàn kết, xây dựng Hiệp hội phát triển lớn mạnh vì lợi ích của Hiệp hội, hội viên và của cộng đồng. Không được tự ý nhân danh Hiệp hội trong các quan hệ, giao dịch trừ khi được Hiệp hội phân công, giới thiệu. Điều 9. Quyền của hội viên 1. Tham gia các hội nghị, diễn đàn, thảo luận, biểu quyết việc xây dựng định hướng, biện pháp hoạt động của Hiệp hội theo định kỳ hay từng thời điểm cụ thể. Được đề đạt, phát biểu ý kiến đóng góp về các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. 2. Được tham gia các chương trình hoạt động, các hội thảo, đào tạo nâng cao năng lực quản lý phòng, chống HIV/AIDS và được bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng theo quy định của pháp luật. 3. Được nhận các thông tin liên quan đến hỗ trợ nâng cao năng lực quản lý phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc. 4. Được quyền tham gia ứng cử, đề cử, bầu cử thành viên tham gia vào Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội. 5. Được đề xuất ý kiến và yêu cầu Hiệp hội thay mặt doanh nghiệp kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các cơ chế, chính sách liên quan, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp triển khai thực hiện tốt chương trình phòng, chống HIV/AIDS, đảm bảo lợi ích chính đáng của hội viên theo quy định của pháp luật. 6. Được hưởng các quyền lợi hợp pháp, chính đáng từ Hiệp hội mang lại, được quyền tìm hiểu, khai thác những thông tin, kết quả nghiên cứu mới từ Hiệp hội. Được hưởng chế độ ưu đãi của Hiệp hội dành cho hội viên, xét hỗ trợ kinh phí học tập, đào tạo chuyển giao công nghệ theo khả năng quỹ của Hiệp hội và theo yêu cầu cụ thể, chính đáng của hội viên. 7. Được Hiệp hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng về những thành tích đóng góp xuất sắc trong phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc với tư cách là hội viên Hiệp hội và về những kết quả hoạt động đóng góp cho Hiệp hội. 8. Được cấp thẻ hội viên theo mẫu quy định của Hiệp hội. 9. Có quyền xin ra khỏi Hiệp hội. Điều 10. Thủ tục gia nhập Hiệp hội 1. Các doanh nghiệp tự nguyện đăng ký tham gia là thành viên sáng lập Hiệp hội thì mặc nhiên được công nhận là hội viên của Hiệp hội. 2. Các doanh nghiệp có đại diện tham gia là thành viên Ban vận động thành lập Hiệp hội thì mặc nhiên được công nhận là hội viên chính thức của Hiệp hội. 3. Từ sau Đại hội thành lập Hiệp hội lần thứ nhất, các doanh nghiệp muốn xin gia nhập Hiệp hội cần nộp hồ sơ xin gia nhập cho Văn phòng Hiệp hội, hồ sơ gồm có: a) Đơn xin gia nhập Hiệp hội (theo mẫu quy định); b) Tờ khai hội viên (theo mẫu quy định). 4. Các doanh nghiệp tự nguyện xin gia nhập Hiệp hội sẽ được công nhận là hội viên sau khi đóng lệ phí và được trên 50% số ủy viên Ban Chấp hành tán thành kết nạp. Khi có ý kiến khiếu nại của ủy viên Ban Chấp hành hoặc Ban Kiểm tra về hội viên xin gia nhập mới, Văn phòng Hiệp hội phải tổ chức xem xét và báo cáo Ban Chấp hành quyết định. 5. Hội viên mới phải nộp hội phí trong vòng 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày được kết nạp và phải nộp hội phí thường niên theo quy định của Hiệp hội. 6. Ban Chấp hành Hiệp hội có trách nhiệm thông báo danh sách hội viên mới cho tất cả các hội viên Hiệp hội trong vòng 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày hội viên mới được kết nạp. Điều 11. Thủ tục chấm dứt tư cách hội viên 1. Hội viên tự nguyện xin ra khỏi Hiệp hội có đơn gửi Ban Chấp hành trước 30 (ba mươi) ngày. 2. Quyền và nghĩa vụ của hội viên sẽ chấm dứt kể từ ngày Ban Chấp hành ra văn bản chấp thuận. 3. Hội viên bị khai trừ trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng Điều lệ, làm ảnh hưởng đến uy tín của Hiệp hội, bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý do vi phạm pháp luật hoặc không đóng hội phí trong vòng 30 ngày kể từ khi Hiệp hội có thông báo nhắc nhở lần thứ hai. 4. Hội viên bị khai trừ khi có 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Chấp hành tán thành. Quyết định khai trừ hội viên có hiệu lực kể từ ngày Chủ tịch Hiệp hội ký, đóng dấu. Ban Chấp hành thông báo danh sách hội viên xin ra khỏi Hiệp hội và hội viên bị khai trừ cho tất cả các hội viên khác biết. Chương 4. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội 1. Đại hội toàn thể hội viên hoặc Đại hội đại biểu. 2. Ban Chấp hành. 3. Ban Thường vụ. 4. Ban Kiểm tra. 5. Văn phòng Hiệp hội. 6. Các ban chuyên môn, tổ chức trực thuộc (nếu có). Điều 13. Đại hội toàn thể hội viên hoặc Đại hội đại biểu 1. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu hội viên (Đại hội) là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội được tổ chức 05 (năm) năm một lần với số lượng đại biểu tham dự do Ban Chấp hành Hiệp hội quyết định và triệu tập. 2. Đại hội được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số hội viên được triệu tập hoặc đại biểu được triệu tập có mặt. Trường hợp Đại hội được triệu tập lần thứ nhất mà không đủ số đại biểu hợp lệ thì Ban Chấp hành triệu tập Đại hội lần thứ hai trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày sau đó; khi triệu tập Đại hội lần hai và số đại biểu có mặt không đủ 2/3 (hai phần ba) nhưng được quá 1/2 (một phần hai) số hội viên thì Đại hội vẫn được tiến hành và được coi là hợp lệ. 3. Trong trường hợp cần thiết để giải quyết những vấn đề nảy sinh bất thường, khi có 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Chấp hành hoặc hơn 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị, Chủ tịch Hiệp hội có thể triệu tập Đại hội toàn thể bất thường để xem xét giải quyết (kể cả việc giải thể Hiệp hội theo quy định). 4. Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của các doanh nghiệp là hội viên có lý do chính đáng không dự Đại hội, được quyền ủy nhiệm bằng văn bản cho người lãnh đạo khác của đơn vị mình dự thay. Người được ủy nhiệm có quyền hạn và trách nhiệm tại Đại hội như hội viên chính thức. 5. Biểu quyết tại Đại hội Đại hội thông qua các nghị quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc giơ tay do Đại hội quyết định. Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tán thành. 6. Đại hội có nhiệm vụ: a) Tổng kết, đánh giá các mặt hoạt động, công tác quản lý và điều hành của Hiệp hội trong nhiệm kỳ trên cơ sở Điều lệ Hiệp hội và các nghị quyết của Đại hội nhiệm kỳ đã qua; b) Báo cáo, phê chuẩn định hướng hoạt động và các giải pháp để thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội trong nhiệm kỳ mới; c) Báo cáo tình hình thu chi tài chính nhiệm kỳ đã qua và dự toán kinh phí cho nhiệm kỳ mới; d) Thảo luận việc sửa đổi, bổ sung và biểu quyết thông qua Điều lệ hoặc đổi tên Hội; quyết định việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có); đ) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra nhiệm kỳ mới. Danh sách đại biểu được đề cử và ứng cử phải được thông qua tại Đại hội; e) Thông qua nghị quyết của Đại hội. Điều 14. Ban Chấp hành 1. Ban Chấp hành là cơ quan điều hành của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội. Số lượng thành viên của Ban Chấp hành do Đại hội quyết định và bầu chọn trong số những người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là hội viên chính thức. 2. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành theo nhiệm kỳ của Đại hội. Thành viên của Ban Chấp hành có thể bị miễn nhiệm trước thời hạn theo quyết định của Đại hội bất thường hoặc theo đề nghị của 2/3 (hai phần ba) số hội viên chính thức. Trong trường hợp thành viên của Ban Chấp hành không còn công tác tại doanh nghiệp hội viên chính thức nữa thì doanh nghiệp hội viên chính thức đó được cử người khác thay thế và phải thông báo cho Chủ tịch Ban Chấp hành Hiệp hội trong vòng 30 (ba mươi) ngày. Người được cử thay thế chỉ được công nhận là thành viên Ban Chấp hành với sự chấp thuận của ít nhất 2/3 (hai phần ba) số thành viên Ban Chấp hành. 3. Ban Chấp hành Hiệp hội họp thường kỳ 06 (sáu) tháng một lần. Khi cần, Ban Chấp hành có thể họp bất thường theo triệu tập của Chủ tịch Hiệp hội. Cuộc họp của Ban Chấp hành chỉ được tiến hành khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành có mặt tại Hội nghị; các quyết định, nghị quyết của Ban Chấp hành được thông qua và có hiệu lực khi có trên 1/2 (một phần hai) số ủy viên dự họp tán thành. Các ủy viên Ban Chấp hành không dự họp nhưng có ý kiến bằng văn bản hoặc thư điện tử về các nội dung của cuộc họp gửi về Văn phòng Hiệp hội trước khi cuộc họp bắt đầu, thì được coi như một ý kiến chính thức và hợp lệ. 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành được quy định như sau: a) Lãnh đạo, tổ chức và hướng dẫn thực hiện Điều lệ, nghị quyết, quyết định chương trình công tác hàng năm và các công tác khác của Hiệp hội; b) Bầu Ban Thường vụ; bầu, bầu bổ sung hoặc miễn nhiệm các chức danh Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, ủy viên thường vụ; bầu bổ sung hoặc miễn nhiệm ủy viên Ban Chấp hành; giới thiệu danh sách ứng cử Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký Hiệp hội khóa mới;
| 2,072
|
6,961
|
c) Xây dựng và ban hành: Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra, Văn phòng; quy chế quản lý tài chính, tài sản của Hiệp hội; quy chế sử dụng tài sản, tài chính của Hiệp hội; quy chế về khen thưởng, kỷ luật trong nội bộ Hiệp hội; d) Quyết định việc kết nạp, khai trừ, khen thưởng và kỷ luật hội viên; đ) Thông qua kế hoạch và quyết toán tài chính hàng năm và nhiệm kỳ của Hiệp hội; e) Triệu tập Đại hội nhiệm kỳ, Đại hội bất thường và các hội nghị, hội thảo của Hiệp hội. Điều 15. Ban Thường vụ 1. Ban Thường vụ là cơ quan thường trực của Ban Chấp hành, gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và một số ủy viên. Số lượng ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định nhưng không được quá 1/3 (một phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành. Ban Thường vụ họp ba tháng một lần 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường vụ: a) Chỉ đạo, điều hành các công việc của Hiệp hội giữa hai kỳ họp Ban chấp hành; b) Báo cáo kiểm điểm công tác trong các kỳ họp của Ban chấp hành; c) Quyết nghị thành lập các ban chuyên môn và các tổ chức trực thuộc Hiệp hội khi có nhu cầu theo quy định của pháp luật; d) Tham mưu cho Ban Chấp hành xem xét kết nạp, khai trừ, khen thưởng và kỷ luật hội viên. Điều 16. Ban Kiểm tra 1. Ban Kiểm tra do Đại hội bầu, gồm có 03 (ba) thành viên theo nhiệm kỳ của Đại hội, trong đó Trưởng ban là ủy viên Ban Chấp hành. 2. Ban Kiểm tra hoạt động theo Quy chế được Ban Chấp hành thông qua và độc lập về nghiệp vụ. 3. Ban Kiểm tra có nhiệm vụ: a) Kiểm tra tư cách Đại biểu tham dự Đại hội; b) Kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết của Đại hội; c) Kiểm tra về tài chính, tài sản, nhận và giải quyết các khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hiệp hội; đ) Báo cáo kết quả kiểm tra, giải quyết công việc trước Ban Chấp hành và trước Đại hội. Điều 17. Chủ tịch Hiệp hội 1. Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp hội bầu ra, là người đại diện pháp nhân của Hiệp hội trong các mối quan hệ với các đối tác trong, ngoài nước và trước pháp luật về những vấn đề có liên quan đến Hiệp hội. 2. Chủ tịch Hiệp hội có nhiệm vụ, quyền hạn: a) Quyết định các công việc nhằm thực hiện nghị quyết của Đại hội, Điều lệ và quy chế của Hiệp hội; b) Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; c) Ký các văn bản nhân danh Hiệp hội và có thể ủy quyền cho một Phó Chủ tịch ký thay (việc ủy quyền phải được thể hiện bằng văn bản); ban hành quy chế sử dụng con dấu của Hiệp hội; d) Phân công nhiệm vụ cho các ủy viên Ban Chấp hành nhằm thực hiện kế hoạch hoạt động của Hiệp hội; đ) Chủ tài khoản của Hiệp hội, có thể ủy quyền cho một Phó Chủ tịch hoặc Tổng thư ký cùng đứng tên chủ tài khoản để giải quyết tài chính khi Chủ tịch đi vắng; e) Cử hội viên, cán bộ Hiệp hội đi công tác, tham gia các chương trình điều tra, khảo sát, nghiên cứu, giám định, tư vấn, phản biện, chuyển giao khoa học công nghệ, đào tạo trong và ngoài nước nhằm thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội theo quy định của pháp luật; g) Trực tiếp chỉ đạo công việc của Tổng thư ký, phê duyệt nhân sự cho Văn phòng Hiệp hội và các chi nhánh trực thuộc (nếu có) theo đề nghị của Tổng thư ký; h) Chủ trì cuộc họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ nhiệm kỳ kế tiếp cho đến khi bầu xong Chủ tịch mới. Điều 18. Phó Chủ tịch Hiệp hội 1. Các Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành Hiệp hội bầu, giúp Chủ tịch chỉ đạo hoạt động của Hiệp hội trong những lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch. 2. Trong trường hợp cần thiết một Phó Chủ tịch được quyền thay mặt Chủ tịch điều hành Hiệp hội khi được ủy quyền (việc ủy quyền phải được thể hiện bằng văn bản). 3. Phó Chủ tịch chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ban Chấp hành khi được Chủ tịch ủy quyền. Điều 19. Tổng thư ký 1. Tổng thư ký do Ban Chấp hành Hiệp hội bầu, là người giúp việc cho Chủ tịch và Ban Chấp hành, chịu trách nhiệm điều hành Văn phòng Hiệp hội để giúp xử lý công việc hành chính, tổng hợp; giao dịch với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo yêu cầu công tác của Hiệp hội. 2. Quản lý tài sản, tài chính và hồ sơ tài liệu của Hiệp hội; dự thảo các văn bản, kế hoạch và báo cáo của Hiệp hội; tổ chức thực hiện các quyết định của Chủ tịch và công tác thông tin, đào tạo, hội nghị hội thảo; hỗ trợ hội viên triển khai các hoạt động của Hiệp hội. Điều 20. Văn phòng Hiệp hội 1. Văn phòng Hiệp hội là cơ quan giúp việc của Hiệp hội do Tổng thư ký phụ trách, có nhiệm vụ giúp việc cho Ban Chấp hành và thực hiện công việc hành chính tổng hợp, kế toán tài chính cho Hiệp hội; thu thập và cung cấp thông tin cho hội viên; phục vụ các cuộc hội họp của Hiệp hội. 2. Số lượng nhân sự Văn phòng do Tổng thư ký trình Chủ tịch Hiệp hội quyết định. Nhân sự Văn phòng có thể được biệt phái có thời hạn từ các đơn vị hội viên hoặc được tuyển dụng trực tiếp, làm việc theo chế độ chuyên trách, hưởng lương và phụ cấp từ Hiệp hội. Cộng tác viên ngắn hạn được thuê mướn vào những thời điểm công việc tăng vượt quá năng lực nhân sự của Văn phòng. Điều 21. Các ban chuyên môn, tổ chức trực thuộc 1. Căn cứ yêu cầu thực tế công việc, Ban Thường vụ có thể thành lập các ban chuyên môn để giúp việc thực hiện các chương trình, đề án của Hiệp hội. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch có thể mời một số chuyên gia tư vấn cho Hiệp hội làm việc tại các ban chuyên môn. 2. Hiệp hội có cơ quan ngôn luận, xuất bản; ngoài ra có thể thành lập một số đơn vị, tổ chức trực thuộc theo quy định của pháp luật. Việc thành lập các đơn vị, tổ chức thuộc Hội thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 22. Hợp nhất, sáp nhập, giải thể Hiệp hội 1. Trừ trường hợp bị giải thể, ngừng hoạt động theo quy định của pháp luật, Hiệp hội có thể tự giải thể hoặc tự nguyện liên kết với các hội, hiệp hội khác để thành lập liên hiệp hội hoặc hợp nhất thành hội mới hoặc sáp nhập các hội khác vào Hiệp hội. Việc hợp nhất, sáp nhập Hiệp hội phải do Đại hội quyết định khi có ít nhất 2/3 tổng số hội viên chính thức nhất trí đề nghị và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 2. Xử lý tài chính, tài sản của Hiệp hội khi sáp nhập, giải thể. Trong trường hợp sáp nhập, giải thể: Trước khi sáp nhập, giải thể thì Hiệp hội phải thành lập một ban thanh lý tài sản; ban thanh lý tài sản có trách nhiệm kiểm tra, thanh quyết toán các khoản liên quan đến tài sản, tài chính, báo cáo trước hội nghị các thành viên Hiệp hội. Việc giải quyết các quan hệ tài chính, tài sản của Hiệp hội do Ban Chấp hành thực hiện theo quy định của pháp luật. Chương 5. TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN CỦA HIỆP HỘI Điều 23. Tài sản, tài chính 1. Tài sản Tài sản của Hiệp hội gồm: Trụ sở làm việc, máy móc, trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho hoạt động của Hiệp hội có được từ các nguồn thu hợp pháp. 2. Các khoản thu tài chính: a) Phí gia nhập lần đầu của các hội viên, hội phí thường niên của hội viên đóng góp cho Hiệp hội. Phí gia nhập lần đầu được nộp ngay sau khi hội viên tham gia Hiệp hội; phí thường niên được nộp một lần hoặc nộp theo từng quý vào ngày mồng mười của tháng đầu quý; b) Các khoản tài trợ từ các tổ chức trong, ngoài nước và các cá nhân đóng góp, ủng hộ dưới hình thức hiện vật hay bằng tiền, theo quy định của pháp luật; c) Các khoản thu hợp pháp khác. Các nguồn thu trên không được chia cho các hội viên. 3. Sử dụng tài chính: a) Chi cho các hoạt động thường niên của Hiệp hội (mua sắm trang thiết bị, máy móc, chi phí lương cho các cán bộ chuyên trách, phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách, công tác phí, giao tế, tiếp khách ...); b) Khen thưởng cho các hội viên hoặc cho các tổ chức có liên quan; c) Chi cho các hoạt động về thông tin, tuyên truyền, báo chí, xuất bản, các hoạt động quan hệ quốc tế, các hoạt động mang tính xã hội khác; Điều 24. Thu, chi 1. Toàn bộ các khoản thu, chi tài sản, tài chính của Hiệp hội đều được ghi chép, theo dõi, quản lý, hạch toán theo quy định của nhà nước và phải được công bố công khai trước Đại hội hoặc hội nghị toàn thể hội viên. 2. Hoạt động thu, chi của Hiệp hội phải được Ban Kiểm tra của Hiệp hội kiểm tra, kiểm soát, xác nhận trước khi báo cáo ra Đại hội hoặc hội nghị toàn thể hội viên. Chương 6. KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT Điều 25. Khen thưởng 1. Hội viên, cá nhân, các đơn vị trực thuộc của Hiệp hội có thành tích xuất sắc trong hoạt động nghề nghiệp và công tác Hiệp hội được Ban Chấp hành Hiệp hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước khen thưởng. 2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể thẩm quyền, thủ tục, tiêu chuẩn và hình thức khen thưởng. Điều 26. Kỷ luật 1. Hội viên, cán bộ và các tổ chức của Hiệp hội vi phạm nghiêm trọng Điều lệ của Hiệp hội hoặc có những vi phạm pháp luật, sai phạm đạo đức nghề nghiệp, sẽ bị Ban Chấp hành xem xét đưa ra các hình thức kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm như cảnh cáo, xóa tên trong danh sách hội viên hoặc có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 2. Ban Chấp hành Hiệp hội có trách nhiệm quy định cụ thể trình tự, thẩm quyền, thủ tục và hình thức kỷ luật theo Điều lệ và quy định của pháp luật. Chương 7. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 27. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Hiệp hội phải được ít nhất 2/3 (hai phần ba) số đại biểu có mặt tại Đại hội của Hiệp hội Phòng, chống HIV/AIDS trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam nhất trí thông qua. Điều 28. Hiệu lực thi hành 1. Điều lệ Hiệp hội Phòng, chống HIV/AIDS trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam gồm 07 (bảy) Chương, 28 (hai mươi tám) Điều được Đại hội lần thứ nhất của Hiệp hội thông qua ngày 17 tháng 8 năm 2012 tại thành phố Hà Nội và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
| 2,078
|
6,962
|
2. Căn cứ các quy định của pháp luật về hội và Điều lệ Hiệp hội, Ban Chấp hành Hiệp hội Phòng, chống HIV/AIDS trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành bản Điều lệ này./. NGHỊ QUYẾT VỀ PHƯƠNG ÁN GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ CÁC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Xét Tờ trình số 3731/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh về việc phê duyệt giá các loại đất và phân loại đường phố các đô thị trên địa bàn tỉnh năm 2013; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua phương án giá các loại đất và phân loại đường phố các đô thị trên địa bàn tỉnh năm 2013 theo Phụ lục đính kèm. Điều 2. Trong quá trình thực hiện nếu giá đất tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thời điểm quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì giao UBND tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh để xác định lại giá đất cụ thể cho phù hợp. Điều 3. UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, đại biểu HĐND tỉnh thực hiện giám sát Nghị quyết theo chức năng được pháp luật quy định. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội giám sát và động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh; Nghị quyết này được thông qua và thay thế Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của HĐND tỉnh. Các quy định tại Nghị quyết này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Quảng Trị) Bảng 1: Đất trồng cây hàng năm Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng 2: Đất trồng cây lâu năm Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng 3: Đất rừng sản xuất Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng 4: Đất nuôi trồng thủy sản Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Bảng 5: Đất làm muối Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Bảng 6: Đất ở tại nông thôn 6.1. Xã đồng bằng Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 6.2. Đất ở các xã đồng bằng, trung du, miền núi tại các vị trí ven tuyến Quốc lộ 1A, Quốc lộ 9, các trục đường giao thông chính, khu vực chợ trung tâm xã có vị trí sinh lợi cao (trừ huyện Đakrông) Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 6.3 Xã trung du Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 6.4. Xã miền núi Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Bảng 7: Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn 7.1. Xã đồng bằng Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 7.2. Xã trung du Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 7.3. Xã miền núi Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 7.4. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp ở các xã đồng bằng, trung du, miền núi tại các vị trí ven tuyến Quốc lộ 1A, Quốc lộ 9, các trục đường giao thông chính, khu vực chợ trung tâm xã có vị trí sinh lợi cao bằng 70% giá đất ở các vị trí tương ứng tại Bảng 6.2 (trừ đất tại các khu: du lịch, công nghiệp, thương mại, kinh tế). Bảng 8: Đất ở tại đô thị Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 8.1. Áp dụng cho thành phố Đông Hà (đô thị loại III) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 8.2 Áp dụng cho thị xã Quảng Trị (đô thị loại IV) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 8.3. Đất ở các thị trấn (đô thị loại V) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Bảng 9: Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị 9.1. Áp dụng cho thành phố Đông Hà và thị xã Quảng Trị (trừ đất tại các khu: du lịch, công nghiệp, thương mại, kinh tế): bằng 70% giá đất ở các vị trí tương ứng. 9.2. Áp dụng cho các thị trần (trừ đất tại các khu: du lịch, công nghiệp, thương mại, kinh tế): bằng 70% giá đất ở tại các vị trí tương ứng. Bảng 10: Đất khu du lịch, khu công nghiệp, khu thương mại, khu kinh tế 10.1. Đất ở Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 10.2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Bảng 10: Áp dụng cho đất thuộc khu quy hoạch đã đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và các trục đường giao thông chính của khu: thương mại, du lịch, công nghiệp, kinh tế. Các vùng đất khác thuộc khu: thương mại, du lịch, công nghiệp, kinh tế thuộc đô thị thì áp dụng theo giá đất ở đô thị; thuộc vùng ven đô thì áp dụng theo giá đất ở ven đô; các vùng đất còn lại thì áp dụng bảng giá đất ở nông thôn. 10.3 Đất khu, cụm công nghiệp làng nghề; điểm du lịch, thương mại do cấp huyện quản lý: bằng 70% giá đất ở các vị trí tương ứng. 11. Giá đất đặc thù 11.1. Trường hợp thửa đất ở có vị trí thấp hơn mặt đường (xác lập vị trí đất) từ 1,5 m trở lên thì tính giảm giá 20% nhưng tối đa không quá 200.000 đồng/m2. - Trường hợp thửa đất ở có vị trí cao hơn mặt đường (xác lập vị trí đất) từ 1,5 m trở lên thì tính giảm giá 10% nhưng tối đa không quá 100.000 đồng/m2. Đối với thửa đất có vị trí thấp hoặc cao hơn mặt đường như quy định tại điểm này được xác định vào thời điểm chuyển thông tin để thực hiện nghĩa vụ tài chính. 11.2. Đối với thửa đất tại nơi giao nhau của 02 tuyến đường thì diện tích thuộc vị trí 1 đồng thời của 02 tuyến đường tính tăng giá 10% theo mức giá của đường xếp loại thấp hơn (không áp dụng đối với mục 11.7). 11.3. Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: áp dụng theo giá đất rừng sản xuất (Bảng 3). 11.4. Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, bảo tồn, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thật, trưng bày nghệ thuật) được xây dựng tại vị trí, khu vực nào thì giá đất được xác định theo giá đất ở tại vị trí, khu vực đó. 11.5. Đất tôn giáo tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ...) được xây dựng tại vị trí, khu vực nào thì giá đất được xác định theo giá đất ở tại vị trí, khu vực đó. 11.6. Đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định tại Điểm b, Khoản 5, Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và các loại đất phi nông nghiệp khác theo quy định tại Tiết 6, Điểm b, Khoản 5, Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP được xây dựng tại vị trí, khu vực nào thì giá đất được xác định theo giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc vùng, vị trí, khu vực lân cận. 11.7. Đất ở đô thị thuộc các khu vực giáp ranh với nông thôn mà người sử dụng đất chuyên sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản thì áp dụng giá đất theo Bảng 6: Đất ở tại nông thôn. Căn cứ tình hình thực tế, UBND huyện, thành phố, thị xã quy định cụ thể các khu vực này trên địa bàn mỗi huyện, thành phố, thị xã để áp dụng mức giá cho phù hợp. 12. Nguyên tắc phân vị trí đất tại thành phố, thị xã và các thị trấn 12.1. Đất đô thị được xác định theo loại đường phố và vị trí, bao gồm có 04 vị trí. Nguyên tắc phân vị trí đất đảm bảo thửa đất có xác định vị trí đất phải có ít nhất một mặt giáp với đường, ngõ hoặc kiệt. Vị trí 1 áp dụng với đất mặt tiền (liền cạnh đường phố) có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, các vị trí 2, 3 và 4 áp dụng đối với đất có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn, cụ thể: a) Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất mặt tiền đường phố tính từ lộ giới (ranh giới của thửa đất) vào sâu đến 20 m. b) Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất trong các đường, ngõ hoặc kiệt giao nhau với đường phố đã được xếp loại và có khoảng cách đến mép đường phố đã được xếp loại trong khoảng từ trên 20 m đến 40 m. Trường hợp thửa đất nằm trong khoảng từ mép đường phố chính (ranh giới của thửa đất) vào sâu 20 m mà có mặt tiền tiếp giáp với đường, ngõ hoặc kiệt thì 20 m đầu tiên xếp vào vị trí 2 của đường phố chính. c) Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất trong các đường, ngõ hoặc kiệt giao nhau với đường phố đã được xếp loại và có khoảng cách đến mép đường phố đã được xếp loại trong khoảng từ trên 40 m đến 60 m. d) Vị trí 4: áp dụng đối với các thửa đất còn lại e) Việc áp giá đất đối với thửa trong ngõ hoặc kiệt tại Điểm b, c, d nói trên được tính bằng trung bình cộng của giá đất vị trí 2 (hoặc 3, hoặc 4) của đường phố xếp loại cao hơn và giá đất vị trí 1 của đường, ngõ hoặc kiệt đó. Nhưng giá đất không thấp hơn giá đất vị trí 1 của đường, ngõ hoặc kiệt đó. 2. Trường hợp thửa đất nằm trong ngõ hoặc kiệt giao nhau với các đường phố đã được xếp loại cao hơn có địa điểm tương ứng từ sau vị trí 4 của đường xếp loại cao hơn thì áp giá theo vị trí của đường, ngõ hoặc kiệt.
| 2,072
|
6,963
|
3. Đối với thửa đất (tùy theo vị trí cụ thể) mà có chiều sâu từ trên 20 m trở lên (liền thửa) thì áp dụng nguyên tắc xác định giá như sau: a) 20 m đầu tiên (mặt tiền): tính bằng giá đất vị trí 1. b) Từ trên 20 đến 40 m: tính bằng giá đất vị trí 2. c) Từ trên 40 m đến 60 m: tính bằng giá đất vị trí 3. d) Từ trên 60 m trở đi: tính bằng giá đất vị trí 4. 13. Nguyên tắc phân loại đường phố - Loại đường phố trong từng loại đô thị được xác định căn cứ chủ yếu vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, khoảng cách tới trung tâm đô thị, trung tâm thương mại dịch vụ, du lịch; - Đường phố trong từng loại đô thị được phân thành các loại đường phố có số thứ tự từ 1 trở đi. Đường phố loại I áp dụng đối với đất tại trung tâm đô thị, trung tâm thương mại dịch vụ, du lịch; có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạng tầng thuận lợi nhất; các loại đường phố tiếp sau đó theo thứ tự từ loại II trở đi áp dụng đối với đất không ở trung tâm đô thị, trung tâm thương mại dịch vụ, du lịch có mức sinh lợi và kết cấu hạng tầng kém thuận lợi hơn; - Trường hợp một đường phố gồm nhiều đoạn đường phố có khả năng sinh lợi khác nhau, có kết cấu hạ tầng khác nhau thì từng đoạn đường phố đó được xếp vào loại đường phố tương đương; - Các tuyến đường phố đang được Nhà nước đầu tư dở dang chưa hoàn thành bàn giao cho địa phương quản lý trong năm xây dựng giá đất thì không điều chỉnh nâng loại đường; - Các tuyến đường phố được đầu tư, nâng cấp bằng nhựa, bê tông thực hiện theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm phải sau 03 năm đưa vào vận hành, sử dụng mới đề xuất nâng loại đường phố. PHỤ LỤC II PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Quảng Trị) I. ĐƯỜNG LOẠI 1A 1. Lê Duẩn: đoạn từ Nam cầu Đông Hà đến tim cầu Vượt. 2. Hùng Vương: đoạn từ Bưu điện Đông Hà đến Bắc đường Hải Thượng Lãn Ông. 3. Quốc lộ 9: đoạn từ Công an tỉnh đến đường Hàm Nghi. 4. Trần Hưng Đạo: đoạn từ Đường Lê Duẩn đến Bưu điện Đông Hà. II. ĐƯỜNG LOẠI 1B 1. Quốc Lộ 9: đoạn từ đường Hàm Nghi đến đường Chu Mạnh Trinh. 2. Trần Hưng Đạo: đoạn từ tường rào phía Đông Bưu điện Đông Hà đến đường Trần Nhật Duật. 3. Lê Duẩn: đoạn từ tim cầu Vượt đến Bắc cầu Lập Thạch. 4. Phan Châu Trinh: đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến chợ Đông Hà. Phan Bội Châu: từ đường Trần Hưng Đạo đến chợ Đông Hà. III. ĐƯỜNG LOẠI 1C 1. Hùng Vương: đoạn từ Nam đường Hải Thượng Lãn Ông đến Bắc cầu Đại An. 2. Lê Quý Đôn: từ đường Lê Duẩn đến đường Trần Hưng Đạo. IV. ĐƯỜNG LOẠI 2A 1. Lê Lợi: đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lê Thánh Tông. 2. Huyền Trân Công Chúa: từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Quý Đôn. 3. Lê Hồng Phong: đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Ngô Quyền. 4. Hàm Nghi: đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến cống Đại An. V. ĐƯỜNG LOẠI 2B 1. Hùng Vương: đoạn từ Nam cầu Đại An đến đường Lý Thường Kiệt. 2. Quốc lộ 9: đoạn từ Chu Mạnh Trinh đến đường Trần Hưng Đạo. 3. Hai Bà Trưng: đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Hiền Lương. 4. Lê văn Hưu: đoạn từ đường Lê Duẩn đến gác chắn đường sắt (Quốc lộ 9 cũ). 5. Nguyễn Công Trứ: cả đường (Quốc lộ 9 đến đường Tôn Thất Thuyết). 6. Nguyễn Khuyến: cả đường (cả đường từ Ngô Quyền đến nhà hát). 7. Quốc lộ 1A: đoạn từ Bắc cầu Đông Hà đến đường Đoàn Bá Thừa. 8. Nguyễn Trãi: đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Đặng Tất. 9. Nguyễn Huệ: đoạn từ đường Nguyễn Bỉnh Khiêm đến đường Hùng Vương. 10. Lê Duẩn: đoạn từ Nam cầu Lập Thạch đến Bắc cầu Trung Chỉ. 11. Lê Lợi: đoạn từ đường Lê Thánh Tông đến đường Lý Thường Kiệt. VI. ĐƯỜNG LOẠI 2C 1. Tạ Quang Bửu: cả đường. 2. Phan Đình Phùng: đoạn từ đường Lê Thế Hiếu đến đường Nguyễn Trãi. 3. Quốc Lộ 1A: đoạn từ đường Đoàn Bá Thừa đến đường Phạm Ngũ Lão. 4. Ngô Quyền: từ đường Lê Lợi đến đường Hàm Nghi. 5. Đặng Tất: từ đường Nguyễn Trãi đến đường Nguyễn Huệ. 6. Nguyễn Bỉnh Khiêm: từ đường Nguyễn Trãi đến đường Nguyễn Huệ. 7. Văn Cao: đoạn từ đường Hùng Vương đến Thư viện tỉnh. 8. Lý Thường Kiệt: đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Hàm Nghi. 9. Đinh Tiên Hoàng: đoạn từ đường Phan Bội Châu đến cống thoát nước. 10. Hiền Lương: đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Hai Bà Trưng. 11. Nguyễn Trãi: đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Đặng Tất. 12. Tôn Thất Thuyết: từ đường Nguyễn Du đến đường Trần Phú. VII. ĐƯỜNG LOẠI 2D 1. Trần Hưng Đạo: đoạn từ đường Trần Nhật Duật đến đường Khóa Bảo. 2. Nguyễn Du: đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Chu Mạnh Trinh. 3. Hùng Vương: đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường 9D. 4. Nguyễn Huệ: đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Bỉnh Khiêm. 5. Hoàng Diệu: đoạn từ Quốc lộ 1A đến đường Phạm Ngũ Lão. 6. Hàm Nghi: đoạn từ cống Đại An đến đường Lý Thường Kiệt. 7. Lý Thường Kiệt: đoạn từ đường Hàm Nghi đến đường Nguyễn Du. 8. Đào Duy Từ: đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Hàm Nghi. 9. Lê Thế Hiếu: đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Hàm Nghi. 10. Đường 9D: đoạn từ Đường Lê Duẩn đến đường Hùng Vương. VIII. ĐƯỜNG LOẠI 3A 1. Quốc lộ 9: đoạn từ đường Khóa Bảo đến đường vào cổng phụ Trường Cao đẳng Sư phạm. 2. Lê Thánh Tông: đoạn từ đường Trần Phú đến đường Lê Lợi. 3. Lê Thế Hiếu: đoạn từ đường Trần Phú đến đường Hùng Vương và từ đường Hàm Nghi đến đường Trương Hán Siêu. 4. Thái Phiên: từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú. 5. Đặng Dung: đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Mạc Đĩnh Chi. 6. Trần Quang Khải: từ Lương Khánh Thiện đến đường Trần Bình Trọng. 7. Đường vào Trạm xá Công an: đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lê Thế Hiếu. 8. Nguyễn Du: đoạn từ đường Chu Mạnh Trinh đến đường Lý Thường Kiệt. 9. Trần Phú: đoạn từ đường Lê Thánh Tông đến cầu vượt Đường sắt. 10. Lê Chưởng: từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Quý Đôn. 11. Lê Duẩn: đoạn từ Nam cầu Trung Chỉ đến Bắc cầu Lai Phước. 12. Nguyễn Chí Thanh: từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Lý Thường Kiệt. 13. Trần Phú: đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Thái Phiên. 14. Bùi Thị Xuân: đoạn từ đường Lê Duẩn đến Hải đội 2. 15. Phan Đình Phùng: đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Lưu Hữu Phước. 16. Trường Chinh: đoạn từ đường Hàm Nghi đến đường Hùng Vương. 17. Lê Thánh Tông: đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Hàm Nghi. 18. Hùng Vương: đoạn từ đường 9D đến giáp cầu Vĩnh Phước. 19. Đinh Công Tráng: đoạn từ đường Lê Quý Đôn đến đường Huyền Trân Công Chúa. IX. ĐƯỜNG LOẠI 3B 1. Cửa Tùng: từ đường Quốc lộ 9 đến đường Nguyễn Trãi. 2. Trần Đại Nghĩa: từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Lê Thánh Tông. 3. Trần Nhật Duật: từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Bà Triệu. 4. Phan Văn Trị: đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lê Thế Hiếu. 5. Hải Thượng Lãn Ông: cả đường. 6. Nguyễn Huệ: đường Hùng Vương đến đường Lê Hữu Phước (trừ đoạn qua nhà ông Lợi và bà Xuân được tính theo mặt cắt hiện trạng). 7. Lê Hồng Phong: đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Tôn Thất Thuyết. 8. Lương Khánh Thiện: cả đường (từ Quốc lộ 9 đến Quốc lộ 9). 9. Chu Mạnh Trinh: từ đường Nguyễn Du đến Quốc lộ 9. X. ĐƯỜNG LOẠI 3C 1. Quốc lộ 1A: đoạn từ đường Phạm Ngũ Lão đến Nam cầu Sòng. 2. Ông ích Khiêm: cả đường. 3. Hải Triều: đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Ông Ích Khiêm. 4. Phan Chu Trinh: đoạn từ Lê Quý Đôn đến đường Đinh Công Tráng. 5. Nguyễn Thái Học: từ đường Nguyễn Huệ đến đường phía sau Cục Hải Quan. 6. Hàn Thuyên: đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh thủy lợi N2. 7. Ngô Sĩ Liên: đoạn từ đường Bùi Thị Xuân đến đường Đặng Dung. 8. Đường 9D: đoạn từ đường Hùng Vương đến phía Đông đường vào nghĩa địa Đông Lương. 9. Chế Lan Viên: đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Phan Đình Phùng. 10. Khóa Bảo: ngã 3 Quốc lộ 9 và đường Trần Hưng Đạo đến khe Lược. 11. Thành Cổ: đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến cầu khe Lược 12. Lê Thế Tiết: đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh N22 XI. ĐƯỜNG LOẠI 3D 1. Mạc Đĩnh Chi: đoạn từ đường Bùi Thị Xuân đến đường Đặng Dung. 2. Đoạn đường: đoạn từ Trường lái xe đến ranh giới phường Đông Lễ. 3. Huỳnh Thúc Kháng: từ đường Hùng Vương đến đường Lê Lợi. 4. Bà Triệu: đoạn từ chợ Đông hà đến cầu Thanh Niên. 5. Phạm Ngũ Lão: đoạn từ Quốc lộ 1A đến đường Hoàng Diệu. 6. Lưu Hữu Phước: từ Thư viện tỉnh đến đường Trần Phú. 7. Trường Chinh: đường Hùng Vương đến hết khu liên hợp thể dục thể thao. 8. Chu Văn An: đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Đào Duy Anh. 9. Trần Cao Vân: đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Hàm Nghi. 10. Hoàng Diệu: đoạn từ đường Phạm Ngũ Lão đến Đường sắt. XII. ĐƯỜNG LOẠI 3E 1. Đặng Dung: đoạn từ đường Mạc Đĩnh Chi đến đường Bùi Thị Xuân. 2. Đường 9D: đoạn từ phía Tây đường vào nghĩa địa Đông Lương đến giáp ranh giới xã Cam Hiếu. 3. Nguyễn Tri Phương: đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Lê Lợi. 4. Phạm Đình Hổ: đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Lê Lợi. 5. Hồ Xuân Lưu: đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Nguyễn Hàm Ninh. 6. Nguyễn Hàm Ninh: đoạn từ đường Ngô Quyền đến Quốc Lộ 9. 7. Huỳnh Thúc Kháng: từ hết Bộ đội Biên phòng đến Lê Lợi. 8. Bùi Dục Tài: đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Hai Bà Trưng. 9. Nguyễn Viết Xuân: cả đường. 10. Lê Phụng Hiểu: cả đường. 11. Đặng Thai Mai: đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Nguyễn Thái Học. 12. Đoàn Khuê: đoạn từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Trần Đại Nghĩa. 13. Trương Hán Siêu: đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Lê Thế Hiếu. 14. Đường Hai bên cầu Vượt: đoạn từ đường Trần Phú đến cổng Công an tỉnh. 15. Nguyễn Du: đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Trần Bình Trọng. 16. Nguyễn Đình Chiểu: đoạn từ Trường Cao đẳng Sư phạm đến Quốc lộ 9. 17. Đường vào cổng phụ Trường Cao đẳng Sư phạm: đoàn từ đường Quốc lộ 9 đến cổng phụ Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Trị. 18. Quốc lộ 9: đoạn từ đường vào cổng phụ Trường Cao đẳng Sư phạm đến đường vào X334. 19. Phạm Văn Đồng: từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Huỳnh Thúc Kháng. XIII. ĐƯỜNG LOẠI 4A 1. Tôn Thất Tùng: từ đường Lê Hồng Phong đến đường Tôn Thất Thuyết. 2. Thành Cổ: đoạn từ cầu Khe Lược đến đường Bà Triệu. 3. Bà Triệu: đoạn từ cầu Thanh Niên đến cầu Đường sắt. 4. Lương Ngọc Quyến: đoạn từ Quốc lộ 9 đến Trạm lưới Điện lực. 5. Võ Thị Sáu: đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Trương Hán Siêu.
| 2,143
|
6,964
|
6. Trương Định: đoạn từ đường Hàm Nghi đến đường Nguyễn Bỉnh Khiêm. 7. Nguyễn Trung Trực: đoạn từ Quốc lộ 9 đến hồ Khe Mây. 8. Trường Chinh: đoạn từ đường Lê Lợi đến cống thoát nước Trường Phan Đình Phùng. 9. Đinh Tiên Hoàng: đoạn từ phía Nam cống thoát nước (gần nhà ông Hàn) đến đường Bùi Dục Tài. 10. Đoàn Khuê: đoạn từ đường Trần Đại Nghĩa đến đường Trần Phú. 11. Đường nối đường Trường Chinh đến đường Huỳnh Thúc Kháng. 12. Phạm Hồng Thái: đoạn từ Kênh thủy lợi N2 đến đường Thạch Hãn. 13. Mai Hắc Đế: đoạn từ đường Chu Mạnh Trinh đến đường Lê Thánh Tông nối dài. 14. Đường nối Lý Thường Kiệt - Trường Chinh: từ đường Lý thường Kiệt đến đường Trường Chinh. 15. Quốc lộ 1A cũ: đoạn từ đường Đoàn Bá Thừa đến đường Hoàng Diệu. 16. Lương Đình Của: đoạn từ đường Phạm Văn Đồng đến đường nối Lý Thường Kiệt - Trường Chinh. 17. Đường nối đường Trần Quang Khải - Trần Bình Trọng. 18. Đường khu phố 11 (T4-T7): từ đường T4 đến đường T7. XIV. ĐƯỜNG LOẠI 4B 1. Yết Kiêu: đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Nguyễn Trãi nối dài. 2. Đường Thanh niên: đoạn từ Quốc lộ 1A đến đường về cống Vĩnh Ninh. 3. Cao Thắng: đoạn từ đường Chu Mạnh Trinh đến đường Nguyễn Du. 4. Hiền Lương: đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Đinh Tiên Hoàng. 5. Đoạn đường phía trước trụ sở UBND phường Đông Giang: từ đường Trần Nguyên Hãn đến hết đường. 6. Trần Bình Trọng: đoạn từ đường Nguyễn Trung Trực đến đường Nguyễn Du (Trạm bơm 2). 7. Bùi Dục Tài: đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Bà Triệu. 8. Hai Bà Trưng: đoạn từ đường Hiền Lương đến đường Bùi Dục Tài. 9. Nguyễn Thượng Hiền: đoạn từ đường Bùi Thị Xuân đến đường Đặng Dung. 10. Phùng Hưng: đường Trần Hưng đạo đến đường Đinh Tiên Hoàng. 11. Đào Duy Anh: đoàn từ đường Chu Văn An đến đường Lý Thường Kiệt. 12. Nguyễn Thiện Thuật: đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh thủy lợi N2. 13. Nguyễn Biểu: đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh thủy lợi N2. 14. Đoàn Thị Điểm: đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh thủy lợi N2. 15. Nguyễn Hoàng: đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh thủy lợi N2. 16. Dương Văn An: đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Trần Đại Nghĩa. 17. Bến Hải: đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Trần Đại Nghĩa. 18. Kiệt 69, Lê Lợi. 19. Kiệt 75, Lê Lợi. 20. Trần Nguyên Hãn: Quốc lộ 1A đến phía Tây đường bê tông vào nhà ông Nguyện. 21. Đường đi Trạm Y tế Đông Lương: từ Quốc lộ 1A đến Trạm Y tế phường Đông Lương. 22. Bà Huyện Thanh Quan: đoạn từ Đoàn Thị Điểm đến đường Nguyễn Biểu. XV. ĐƯỜNG LOẠI 4C 1. Bà Triệu: đoạn từ cầu Đường sắt đến đường vào 968. 2. Cồn cỏ: đoạn từ đường Đặng Dung đến kênh thủy lợi. 3. Đường vào 968: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Bà Triệu. 4. Lê Trực: đoạn từ Quốc lộ 1A đến đường Hoàng Diệu. 5. Kiệt 69, Hùng Vương (đường phía sau Trụ sở Hải Quan tỉnh): đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Nguyễn Huệ. 6. Trần Quốc Toản: đoạn từ đường Nguyễn Gia Thiều đến đường Trần Hưng Đạo. 7. Quốc lộ 9: đoạn từ đường vào X334 đến cầu Bà Hai. 8. Mạc Đĩnh Chi: từ Đặng Dung đến hết đường. 9. Hoàng Diệu: từ cầu Đường sắt đến đường liên khu phố 8 và khu phố 10. XVI. ĐƯỜNG LOẠI 4D 1. Thanh niên: từ cống Vĩnh Ninh đến Trạm Y tế phường Đông Giang. 2. Lê Lai: đoạn từ đường Lê Thế Hiếu đến Quốc lộ 9. 3. Đường vào Tỉnh ủy: đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Lưu Hữu Phước. 4. Nguyễn Thượng Hiền: đoạn từ đường Đặng Dung đến hết đường. 5. Đinh Tiên Hoàng: đoạn từ đường Bùi Dục Tài đến đường Trần Nhật Duật. 6. Trần Nguyên Hãn: phía Đông đường bê tông vào nhà ông Nguyện đến đập Đại Độ. 7. Đoàn Bá Thừa: đoạn từ Quốc lộ 1A đến đường Hoàng Diệu. 8. Kim Đồng: đoạn từ đường Ngô Sỹ Liên đến đường Nguyễn Thượng Hiền. XVII. ĐƯỜNG LOẠI 4E 1. Nguyễn Hoàng: đoạn từ kênh Ái Tử đến sông Thạch Hãn. 2. Hoàng Diệu: từ đường liên khu phố 8 và khu phố 10 đến Cam Lộ. 3. Lê Văn Hưu: đoạn từ gác chắn Đường sắt (Quốc lộ 9 cũ) đến ga Đông Hà. 4. Thanh niên: từ Trạm Y tế phường Đông Giang đến cầu Ông Niệm. 5. Trần Phú: đoạn từ đường Thái Phiên đến đường Trần Hưng Đạo. 6. Nguyễn Gia Thiều: đoạn từ đường Đặng Thai Mai đến đường Trần Quốc Toản. 7. Phan Huy Chú: đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Bùi Thị Xuân. 8. Phạm Hồng Thái: đoạn từ kênh N2 đến sông Thạch Hãn. 9. Bà Huyện Thanh Quan: đường Lê Thế Tiết đến đường Đoàn Thị Điểm. 10. Kim Đồng: đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Ngô Sỹ Liên. 11. Trương Hán Siêu: đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Võ Thị Sáu. XVIII. ĐƯỜNG LOẠI 4F 1. Trương Hán Siêu: đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Trần Quang Khải. 2. Trương Hán Siêu: đoạn từ Võ Thị Sáu đến đường Lê thế Hiếu. 3. Nguyễn Thiện Thuật: đoạn từ kênh N2 đến đường Thạch Hãn. 4. Cồn Cỏ: đoạn từ kênh N2 đến đường Thạch Hãn. 5. Hàn Thuyên: kênh N2 đến đường Thạch Hãn. XIX. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG CHO CÁC TUYẾN ĐƯỜNG CÒN LẠI NHƯ SAU: 1. Các tuyến đường chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt cắt đường đã được nhựa, bê tông, đường đất thì phân loại như sau: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> * Đối với các tuyến đường trong khu đô thị Nam Đông Hà giai đoạn 2 và Nam đường 9D: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 2. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường. 3. Những đường chưa đủ tiêu chuẩn xếp loại, chưa được xếp loại theo Phụ lục này thì xếp theo vị trí của các đường đã được xếp loại. PHỤ LỤC III PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ XÃ QUẢNG TRỊ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Quảng Trị) I. ĐƯỜNG LOẠI 1A 1. Trần Hưng Đạo: đoạn từ đường Quang Trung đến đường Trần Quốc Toản. 2. Lê Duẩn: đoạn từ giáp xã Hải Phú đến Nam cầu Thạch Hãn. II. ĐƯỜNG LOẠI 1B 1. Trần Hưng Đạo - Đoạn từ đường Trần Quốc Toản đến Bắc cống Thái Văn Toản; - Đoạn từ đường Quang Trung đến đường Đoàn Thị Điểm. III. ĐƯỜNG LOẠI 1C 1. Trần Hưng Đạo - Đoạn từ đường Đoàn Thị Điểm đến giáp xã Triệu Thành; - Đoạn từ cống Thái Văn Toản đến đường Lê Duẩn. 2. Quang Trung: đoạn từ đường Ngô Quyền đến hàng rào phía Đông Chi nhánh Điện Thành Cổ 3. Ngô Quyền: đoạn từ Phố Hữu Nghị đến giáp xã Triệu Thành. 4. Lê Duẩn: đoạn đi qua phường An Đôn (từ chân cầu Thạch Hãn đến giáp xã Triệu Thượng). IV. ĐƯỜNG LOẠI 2A 1. Quang Trung: đoạn từ hàng rào phía Đông Chi nhánh Điện Thành Cổ đến đường Hai Bà Trưng. 2. Hai Bà Trưng: đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Lý Thái Tổ. 3. Phố Thành Công: đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền. 4. Phố Hữu Nghị: đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền. 5. Lý Thái Tổ: đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Ngô Quyền. 6. Nguyễn Tri Phương: đoạn từ đường Minh Mạng đến đường Ngô Quyền. V. ĐƯỜNG LOẠI 2B 1. Lý Thường Kiệt: đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Trần Hưng Đạo. 2. Hoàng Diệu: đoạn từ đường Quang Trung đến đường Lý Thái Tổ. 3. Hai Bà Trưng: đoạn từ đường Lý Thái Tổ đến đường Phan Đình Phùng. VI. ĐƯỜNG LOẠI 2C 1. Trần Thị Tâm: đoạn từ đường Lê Duẩn đến ga Quảng Trị. 2. Lê Hồng Phong: đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Trần Hưng Đạo. 3. Ngô Quyền: đoạn từ Phố Hữu Nghị đến đường Bùi Thị Xuân. 4. Phan Đình Phùng: đoạn từ đường Hai Bà trưng đến Trần Hưng Đạo. VII. ĐƯỜNG LOẠI 3A 1. Trần Phú: đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Phan Chu Trinh. 2. Phan Đình Phùng: đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền. VIII. ĐƯỜNG LOẠI 3B 1. Phan Bội Châu: đoạn từ đường Lê Duẩn đến cống K7. 2. Phan Chu Trinh: đoạn từ Bến xe cũ đến đường Phan Thành Chung. 3. Đoàn Thị Điểm: đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền. 4. Lê Quý Đôn: đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến hàng rào phía Tây Trường Dân tộc nội trú. 5. Nguyễn Trãi: đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến kênh N1. 6. Bùi Thị Xuân: cả đường. 7. Lê Thế Tiết: từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Bà Triệu. IX. ĐƯỜNG LOẠI 4A 1. Nguyễn Thị Lý: đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến kênh N1. 2. Nguyễn Trãi: đoạn từ kênh N1 đến Quốc lộ 1A. 3. Trần Quốc Toản: đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Quang Trung. 4. Bùi Dục Tài: đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến đường Bà Triệu. 5. Bà Triệu: đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đến đường Lý Thường Kiệt. 6. Đường An Đôn: đoạn từ cầu Ga Thạch Hãn đến hết ranh giới Trường Tiểu học Triệu Thượng (từ mép đường vào sâu 80 m). X. ĐƯỜNG LOẠI 4B 1. Phan Chu Trinh - Đoạn từ Phố Hữu Nghị đến Bến xe cũ; - Đoạn từ đường Phan Thành Chung đến giáp xã Hải Lệ. 2. Phan Thành Chung: đoạn từ đường Phan Chu Trinh đến đường Lê Lợi. 3. Lê Lợi: đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh N2. 4. Thạch Hãn: đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến cống Thái Văn Toản 2. 5. Ngô Thì Nhậm: đoạn từ đường Quang Trung đến đường Lý Thường Kiệt. 6. Trần Bình Trọng: đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến giáp xã Hải Quy. 7. Nguyễn Thị Lý: đoạn từ kênh N1 đến cầu Ba Bến. 8. Nguyễn Trường Tộ: đoạn từ đường Trần Bình Trọng đến đường Nguyễn Trãi. 9. Lý Nam Đế: đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền. 10. Yết Kiêu: đoạn từ đường Lý Nam Đế đến đường Đinh Tiên Hoàng. 11. Phạm Ngũ Lão: đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Trần Hữu Dực. 12. Cao Bá Quát: đoạn từ đường Phạm Ngũ Lão đến đường Trần Hữu Dực. 13. Lê Thế Hiếu: đoạn từ đường Trần Hữu Dực đến đường Nguyễn Đình Cương. 14. Nguyễn Viết Xuân: đoạn từ đường Hoàng Hoa Thám đến đường Lê Lợi. 15. Hoàng Hoa Thám: đoạn từ đường Lê Lai đến đường Nguyễn Viết Xuân. 16. Trần Hữu Dực: đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Phạm Ngũ Lão. 17. Nguyễn Bỉnh Khiêm: đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến giáp nhà bà Lục Thị Hoa Lê. 18. Minh Mạng: cả đường. 19. Nguyễn Hoàng: đoạn từ giáp ranh giới phường 1 đến kênh Nam Thạch Hãn (từ mép đường vào sâu 80 m). XI. CÁC ĐƯỜNG CÒN LẠI 1. Các đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại thì được phân loại như sau: - Có mặt cắt từ 8 m trở lên thì xếp loại 4b; - Có mặt cắt từ 5 m đến nhỏ hơn 8 m thì xếp vào vị trí 2 của đường loại 4b; - Có mặt cắt từ 3 m đến nhỏ hơn 5 m thì xếp vào vị trí 3 đường loại 4b. 2. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường.
| 2,158
|
6,965
|
3. Những đường chưa đủ tiêu chuẩn xếp loại, chưa được xếp loại theo Phụ lục này thì xếp theo vị trí của các đường đã được xếp loại. XII. ĐỐI VỚI ĐỊA BÀN PHƯỜNG AN ĐÔN VÀ XÃ HẢI LỆ 1. Phường An Đôn - Khu vực 3 - xã đồng bằng: gồm toàn bộ khu vực dân cư nằm phía Nam đường sắt (cách đường An Đôn lớn hơn 80 m). 2. Xã Hải Lệ 1.1 Khu vực thuộc đồng bằng: + Khu vực 2: các vị trí còn lại của thôn Như Lệ; + Khu vực 3: các vị trí còn lại của thôn Tích Tường và Thôn Tân Mỹ (khu vực vùng Bắc kênh Nam Thạch Hãn). 1.2 Khu vực thuộc trung du (khu vực 2): gồm thôn Phước Môn, Thôn Tân Lệ và phía Nam kênh Nam Thạch Hãn của thôn Tích Tường, Tân Mỹ. PHỤ LỤC IV PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ CÁC THỊ TRẤN (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Quảng Trị) A. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN KHE SANH I. ĐƯỜNG LOẠI 2D: 1. Lê Duẩn: đoạn từ Tượng đài đến giáp cầu Khe Sanh. 2. Hùng Vương: đoạn từ nhà ông Thìn đến giáp đường Lê Lợi. II. ĐƯỜNG LOẠI 3A 1. Hai Bà Trưng: đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Ngô Sỹ Liên. 2. Ngô Sỹ Liên: đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết nhà ông Dũng. 3. Lê Duẩn: đoạn từ cầu Khe Sanh đến hết khối 4. 4. Lê Lợi: từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Lê Duẩn. III. ĐƯỜNG LOẠI 3B 1. Hàm Nghi: đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Lê Lợi. 2. Nguyễn Trãi: đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Lê Lợi. 3. Đường 9/7: đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp đường Lê Duẩn. 4. Phan Đình Phùng: đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Lê Lợi. 5. Phan Chu Trinh: từ đường Hùng Vương đến giáp đường Đinh Tiên Hoàng. 6. Đinh Tiên Hoàng: từ đường Lê Duẩn đến giao đường Phan Chu Trinh. 7. Hồ Chí Minh: đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết Km số 2 đường Hồ Chí Minh. 8. Chu Văn An: đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp đường Nguyễn Khuyến. 9. Trường Chinh: đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Trần Hoàn. IV. ĐƯỜNG LOẠI 3C 1. Phạm Hùng: đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp đường Hàm Nghi. 2. Bùi Thị Xuân: đoạn từ đường Ngô Sỹ Liên đến giáp đường Hà Huy Tập. 3. Ngô Sỹ Liên: đoạn từ nhà ông Dũng đến hết nhà ông Mạnh. 4. Lê Quang Đạo: đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết Công ty Cà phê Đường 9. 5. Trương Định: đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Phan Đình Phùng. 6. Ngô Sỹ Liên: đoạn từ nhà bà Nga đến hết nhà ông Trung. 7. Trần Hữu Dực: đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến hết nhà ông Tấn. 8. Hồ Chí Minh: đoạn từ Km số 2 đến giáp xã Hướng Tân. V. ĐƯỜNG LOẠI 3D 1. Trần Cao Vân: đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết nhà bà Cương. 2. Trần Hoàn: đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết Xí nghiệp Cấp thoát nước Khe Sanh. 3. Nguyễn Viết Xuân: đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết nhà ông Đỉnh. 4. Nguyễn Khuyến: đoạn từ đường Phan Chu Trinh đến hết nhà ông Tuấn. 5. Hà Huy Tập: đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết nhà bà Thơi. 6. Đào Duy Từ: đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Phan Chu Trinh. 7. Hùng Vương: đoạn từ đường Lê Lợi đến hết cầu đi khối 7. 8. Phan Đình Phùng: đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Hồ Chí Minh. VI. ĐƯỜNG LOẠI 3E 1. Phạm Ngũ Lão: đoạn từ đường Lê Lợi đến hết cầu đi lò gạch cũ. 2. Ngô Sỹ Liên: đoạn từ nhà bà Hiệp đến hết nhà ông Bút. 3. Đinh Tiên Hoàng: đoạn giao đường Phan Chu Trinh đến giáp cầu đi Pa Nho. 4. Nguyễn Đình Chiểu: từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Phan Chu Trinh. 5. Võ Thị Sáu: từ đường 9/7 đến giáp đường Lê Lợi. 6. Trần Hữu Thận: từ đường 9/7 đến giáp đường Lê Lợi. 7. Đinh Công Tráng: từ đường 9/7 đến giáp đường Lê Lợi. 8. Chế Lan Viên: từ đường 9/7 đến giáp đường Lê Lợi. 9. Trần Hoàn: đoạn từ nhà máy nước đến giáp xã Tân Liên. VII. ĐƯỜNG LOẠI 4A 1. Võ Thị Sáu: đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp hồ Tân Độ. 2. Văn Cao: đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp nhà ông Tính. 3. Lê Thánh Tông: đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp nhà ông Thạc. 4. Trần Hữu Thận: đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp hồ Tân Độ. 5. Nguyễn Trãi: đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp nhà bà Tâm. 6. Lê Hành: đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp nhà ông Giang. 7. Đặng Thai Mai: đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Trần Hữu Dực. 8. Nguyễn Hữu Thọ: đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp đường Bùi Dục Tài. 9. Đinh Công Tráng: đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp nhà ông Ái. 10. Nguyễn Thị Định: đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp nhà ông Xứ. 11. Nguyễn Trãi: đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp nhà bà Lai. 12. Chế Lan Viên: đoạn từ đường 9/7 đến giáp đường Lê Lợi. 13. Trương Định: đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến giáp hồ Tân Độ. 14. Phan Chu Trinh: đoạn từ đường Đinh Tiên Hoàng đến hết nhà ông Ba. VIII. ĐƯỜNG LOẠI 4B 1. Trương Công Kỉnh: đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Trần Cao Vân. 2. Nguyễn Biểu: đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp hội trường khóm 4. 3. Nguyễn Viết Xuân: đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Bùi Dục Tài. 4. Trần Quang Khải: từ đường Hồ Chí Minh đến giáp đường Trương Định. 5. Bùi Dục Tài: đoạn từ đường Đào Duy Từ đến giáp nhà ông Hiển. 6. Nguyễn Khuyến: đoạn từ nhà Ông Tuấn đến giáp nhà bà Thanh. 7. Trần Cao Vân: đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Đoàn Khuê. 8. Trần Nguyên Hãn: đoạn từ đường Hùng Vương đến hết nhà ông Lý. 9. Nguyễn Văn Linh: đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Bùi Thị Xuân. IX. ĐƯỜNG LOẠI 4C 1. Hàm Nghi: đoạn từ đường Lê Lợi đến giáp nhà Ông Thanh. 2. Hồ Sỹ Thản: đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết nhà bà Huê. 3. Bùi Thị Xuân: đoạn từ đường Hà Huy Tập đến giáp đường Hồ Sỹ Thản. 4. Nguyễn Khuyến: đoạn từ nhà bà Thanh đến giáp nhà ông Pay. X. CÁC ĐOẠN ĐƯỜNG CÒN LẠI CÓ MẶT CẮT 1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8 m trở lên: xếp loại đường 4a; - Mặt cắt từ 6 m đến dưới 8 m: xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 3 m đến dưới 6 m: xếp loại đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8 m trở lên: xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 6 m đến dưới 8 m: xếp loại đường 4c; - Mặt cắt từ 3 m đến dưới 6 m: xếp vị trí 2 đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường. B. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN LAO BẢO I. ĐƯỜNG LOẠI 2A: Quốc lộ 9: đoạn từ đường Kim Đồng đến đường Nguyễn Tri Phương. II. ĐƯỜNG LOẠI 2B 1. Quốc lộ 9: đoạn từ đoạn từ cầu A Trùm đến đường Kim Đồng. 2. Quốc lộ 9: đoạn từ đường Nguyễn Tri Phương đến hết cửa khẩu Lao Bảo. 3. Trần Hưng Đạo: đoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp đường Quốc lộ 9. 4. Lý Thường Kiệt: đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Trần Phú. 5. Nguyễn Huệ: đoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Quý Đôn. 6. Các đoạn đường của khu đấu giá đất thuộc Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo. III. ĐƯỜNG LOẠI 2C 1. Trần Phú: nối đường Nguyễn Huệ đến giáp Quốc lộ 9. 2. Lý Thường Kiệt: đoạn từ đường Trần Phú đến đường Phan Bội Châu. 3. Nguyễn Huệ: đoạn từ đường Lê Quý Đôn đến giáp đường Lê Thế Tiết. 4. Phạm Văn Đồng: đoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Thế Tiết. 5. Lê Quý Đôn: đoạn từ đường Phạm Văn Đồng đến giáp đường Nguyễn Huệ. IV. ĐƯỜNG LOẠI 2D 1. Trần Mạnh Quỳ: từ đường Trần Hưng Đạo đến giáp đường Ngô Quyền. 2. Mai Thúc Loan: đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Bạch Đằng. V. ĐƯỜNG LOẠI 3A 1. Ngô Quyền: đoạn từ đường Bạch Đằng đến giáp đường Phan Bội Châu. 2. Hoàng Diệu: đoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Hồng Phong. 3. Lê Hồng Phong: đoạn từ Trạm điện 110KV đến giáp đường Hoàng Diệu. VI. ĐƯỜNG LOẠI 3B 1. Lê Quý Đôn: đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến giáp đường Hoàng Hoa Thám. 2. Bạch Đằng: đoạn từ đường Trần Phú đến giáp đường Phan Bội Châu. VII. ĐƯỜNG LOẠI 3C 1. Phan Bội Châu: từ đường Bạch Đằng đến giáp đường Lý Thường Kiệt. 2. Hoàng Hoa Thám: đoạn từ đường Lê Quý Đôn đến giáp đường Phan Bội Châu. 3. Lê Thế Tiết: đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Nguyễn Huệ. VIII. ĐƯỜNG LOẠI 3D 1. Lê Thế Hiếu: đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Hồng Phong. 2. Nguyễn Tri Phương: đoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp nghĩa trang thị trấn Lao Bảo. 3. Nguyễn Chí Thanh: từ đường Quốc lộ 9 đến Nguyễn Tri Phương. 4. Tôn Đức Thắng: từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Hồng Phong. 5. Kim Đồng: đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Hồng Phong. 6. Huyền Trân Công Chúa: từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Thế Tiết. 7. Lý Thái Tổ: đoạn từ Công ty Hùng Lương đến giáp đường Lê Hồng Phong. 8. Lê Thế Tiết: đoạn từ đường Nguyễn Huệ (nhà ông Tuấn) đến hết nhà ông Tựu. IX. ĐƯỜNG LOẠI 3E 1. Hữu Nghị: đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Thế Tiết. 2. Cu Bai: đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp đường Lê Hồng Phong. 3. Cao Thắng: đoạn từ đường Kim Đồng đến giáp đường Ngô Gia Tự. 4. Nguyễn Trường Tộ: đoạn từ nhà ông Tiếp đến giáp đường Hải Thượng Lãn Ông. 5. Hoàng Hoa Thám: từ đường Lê Quý Đôn đến giáp đường Thạch Hãn. 6. Đội Cung: đoạn từ đường Quốc lộ 9 đến giáp nhà ông Tiết. 7. Nguyễn Gia Thiều (nối dài): đoạn từ đường Nguyễn Tri Phương đến giáp đường Hải Thượng Lãn Ông. 8. Ngô Gia Tự: từ đường Hải Thượng Lãn Ông đến giáp đường Hoàng Diệu. X. ĐƯỜNG LOẠI 4A 1. Huỳnh Thúc Kháng: từ đường Hữu Nghị đến giáp đường Nguyễn Huệ. 2. Hải Thượng Lãn Ông: đoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp chùa Phước Bảo. 3. Đường khóm Trung 9: đoạn từ Quốc lộ 9 đến giáp nhà ông Hảo. 4. Đoạn đường từ chợ cũ đi công viên Lao Bảo (02 đường): đoạn từ đường Huyền Trân Công Chúa từ nhà ông Sanh đến giáp đường Phạm Văn Đồng. 5. Phan Đăng Lưu: đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến giáp đường Thạch Hãn. 6. Lê Chưởng: từ Quốc lộ 9 đến giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai.
| 2,144
|
6,966
|
7. Nguyễn Thị Minh Khai: từ Quốc lộ 9 đến ngã ba khóm Khe Đá. 8. Tố Hữu: đoạn từ đường Thạch Hãn đến giáp đường Hoàng Hoa Thám. 9. Nguyễn Hữu Đồng: đoạn từ nhà ông Thương đến giáp trạm bơm. 10. Đặng Văn Ngữ: đoạn từ nhà ông Đệ đến giáp nhà ông Cân. 11. Hoàng Hoa Thám: từ đường Lê Quý Đôn đến giáp đường Lê Thế Tiết. 12. Lê Lai: đoạn từ đường Hồ Bá Kiện đến giáp đường Hồng Chương. 13. Thạch Hãn: đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến giáp đường Lê Quý Đôn. 14. Trần Quý Cáp: đoạn từ nhà ông Thạnh đến hết Nhà máy nước. 15. Ông Ích Khiêm: đoạn từ đường Lê Thế Hiếu đến giáp đường Hoàng Diệu. 16. Tố Hữu: đoạn từ đường Hoàng Hoa Thám đến Nghĩa địa khóm Tân Kim. 17. Hồng Chương: từ đường Hoàng Hoa Thám đến đường Thạch Hãn nối dài. 18. Hồ Bá Kiện: đoạn từ nhà ông Nguyễn Văn Huy và đối diện là nhà ông Nguyễn Khương Việt đến đường Duy Tân - Tân Kim. 19. Nguyễn Thiện Thuật: đoạn từ nhà ông Mẫn đến giáp nhà ông Cảnh. 20. Cao Bá Quát: đoạn từ đường Huỳnh Thúc Kháng đến hết nhà ông Nguyễn Văn Mông và đối diện là sân bóng đá khóm Xuân Phước. 21. Đặng Tất: đoạn từ đường Phạm Văn Đồng và đến giáp nhà ông Nguyễn Văn Lộc và đối diện là nhà bà Nguyễn Thị Lý. XI. ĐƯỜNG LOẠI 4B 1. Nguyễn Tự Như: đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến giáp đường Thạch Hãn. 2. Đoạn đường nội khóm Vĩnh Hoa: đoạn từ nhà ông Phởi đến Trạm bơm. 4. Thạch Hãn: đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến giáp bản Ka Túp. 5. Lê Văn Huân: đoạn từ đường Hoàng Hoa Thám đến giáp đường Phan Đăng Lưu. 6. Trần Thị Tâm: đoạn từ đường Nguyễn Thị Minh Khai đến đường Nguyễn Thị Minh Khai. 7. Phan Huy Chú: đoạn từ nhà ông Xiêm đến giáp nhà ông Bắc. 8. Đường nội khóm Trung 9: đoạn từ đường Quốc lộ 9 (nhà ông Dẫn) đến giáp đường Phạm Văn Đồng. 9. Đường nội khóm Tân Kim: đoạn từ đường Phan Đăng Lưu đến đường vành đai. 10. Đào Duy Anh: đoạn từ khóm nhà Duy Tân đến giáp nhà ông Định. 11. Phùng Hưng: đoạn từ nhà ông Cần đến giáp nhà ông Hảo. 12. Đặng Tất: đoạn từ đường Nguyễn Huệ và đến giáp nhà ông Đặng Quang Em (khóm Cao Việt). XII. ĐƯỜNG LOẠI 4C 1. Nguyễn Bỉnh Khiêm: từ nhà ông Bắc đến giáp nhà ông Nam (Duy Tân). 2. Nguyễn Công Trứ: đoạn từ nhà ông Bình đến giáp nhà ông Cử. 3. Đoàn Bá Thừa: đoạn từ nhà ông Cảm đến giáp nhà ông Lộc. 4. Khóa Bảo: đoạn từ nhà ông Quyết đến giáp nhà ông Trung. 5. Đường nội khóm Cao Việt: đoạn từ nhà ông Lợi đến hết nhà ông Bảo. XIII. ĐƯỜNG CÒN LẠI CÓ MẶT CẮT 1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8 m trở lên: xếp loại đường 4a; - Mặt cắt từ 6 m đến dưới 8 m: xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 3 m đến dưới 6 m: xếp loại đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8 m trở lên: xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 6 m đến dưới 8 m: xếp loại đường 4c; - Mặt cắt từ 3 m đến dưới 6 m: xếp vị trí 2 đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường. C. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN KRÔNG KLANG I. ĐƯỜNG LOẠI 2C Quốc lộ 9: đoạn từ ngã 3 vào đường T3 đến ngã 3 giáp đường ĐĐT81. I. ĐƯỜNG LOẠI 3A 1. Tuyến ĐT588A: đoạn từ Quốc lộ 9 đến cầu San Ruôi. 2. Quốc lộ 9: đoạn từ ngã 3 vào đường T3 đến cầu Z. II. ĐƯỜNG LOẠI 3B 1. ĐĐT.79: đoạn từ Quốc lộ 9 đến ĐĐT.77D. 2. ĐĐT.80: đoạn từ Quốc lộ 9 đến ĐĐT.77D. 3. Quốc lộ 9: đoạn từ đường ĐĐT81 đến cầu Ka Lu. II. ĐƯỜNG LOẠI 3C Quốc lộ 9: đoạn từ cầu Z đến cầu Giêng. III. ĐƯỜNG LOẠI 3D 1. ĐĐT79: đoạn từ tuyến số 6 đến hết tuyến. 2. ĐĐT77D: đoạn từ ĐĐT.79 đến tuyến ĐĐT.81. 3. ĐĐT80: đoạn từ ĐĐT.77D đến hết tuyến. 4. Tuyến ĐĐT81: đoạn từ Quốc lộ 9 đến hết tuyến. 5. Tuyến ĐT588A: đoạn từ cầu San Ruôi đến cầu X. 6. Quốc lộ 9: đoạn từ cầu Giêng đến giáp ranh xã Hướng Hiệp. 7. Tuyến ĐĐT.76: từ Km40+970, Quốc lộ 9 đến Km0+740 đường ĐT588A . IV. ĐƯỜNG THUỘC LOẠI 3E 1. Quốc lộ 9: đoạn từ cầu KLu đến cầu Khe xôm. 2. Tuyến ĐĐT.78: đoạn từ Quốc lộ 9 đến hết tuyến. 3. Tuyến ĐĐT.77B: đoạn từ Quốc lộ 9 đến hết tuyến. 4. Tuyến ĐĐT.77: đoạn từ Quốc lộ 9 đến tuyến đường ĐĐT.77B. 5. Tuyến ĐĐT.77D: đoạn từ tuyến ĐĐT.77B đến tuyến ĐĐT.79. 6. Tuyến ĐĐT.76B: đoạn từ tuyến ĐĐT.75 đến tuyến ĐĐT.76 V. ĐƯỜNG LOẠI 4A 1. Tuyến số 7: đoạn từ công viên đến suối San Ruôi. 2. Tuyến ĐĐT.81B: từ Trung tâm Giáo dục Thường xuyên đến đường ĐĐT77D. 3. Tuyến ĐĐT.77C: đoạn từ tuyến ĐĐT.76 đến tuyến ĐĐT.79. 4. Tuyến ĐT588A: đoạn từ cầu X đến giáp ranh xã Mò Ó. VI. ĐƯỜNG LOẠI 4B Toàn tuyến đường ĐĐT.75. VII. CÁC ĐOẠN ĐƯỜNG CÒN LẠI CÓ MẶT CẮT 1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8 m trở lên: xếp loại đường 4a; - Mặt cắt từ 6 m đến dưới 8 m: xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 3 m đến dưới 6 m: xếp loại đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8 m trở lên: xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 6 m đến dưới 8 m: xếp loại đường 4c; - Mặt cắt từ 3 m đến dưới 6 m: xếp vị trí 2 đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường. D. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN CAM LỘ I. ĐƯỜNG LOẠI 2A Quốc lộ 9: đoạn từ phía Tây cầu Nghĩa Hy đến Km14+00. III. ĐƯỜNG LOẠI 2C Quốc lộ 9: đoạn từ phía Tây cầu Tân Trúc đến phía Đông cầu Nghĩa Hy (trừ phần phía Bắc Quốc lộ 9 - thuộc phần địa giới xã Cam Hiếu). IV. ĐƯỜNG LOẠI 3A 1. Đoạn đường Quốc lộ 9 (mới): đoạn từ phía Nam cầu Đuồi đến ngã ba đường Quốc lộ 9 (nhà bà Trâm, khu phố 4 - thị trấn). 2. Đường nội thị: đoạn từ Km12+550, Quốc lộ 9 (đồn Công an thị trấn) đến giáp đường nhánh Hồ Chí Minh. 3. Đường nội thị: đoạn từ Km13+250, Quốc lộ 9 vào Khu Chính phủ Cách mạng lâm thời đến giáp đường nội thị khu phố Tây Hòa, An Hưng (hết đoạn đường bê tông nhựa). 4. Đường nội thị: đoạn từ Km13+400, Quốc lộ 9 (Công an huyện) đến giáp phía Nam mố cầu Cam Tuyền. 5. Đường nội thị: đoạn từ Km13+650, Quốc lộ 9 (nhà bà Ngân) đến giáp đường nhánh Hồ Chí Minh. 6. Đường nội thị số 3: đoạn từ ngã tư Trung tâm Y tế (nhà bà Nhân) đi qua sân vận động - nhà thi đấu thể thao - đến giáp đường nội thị số 1. 7. Đường nội thị số 2: đoạn nối đường số 3 qua nhà Văn hóa sinh hoạt cộng đồng khu phố 2 - phòng Kinh tế và Hạ tầng - đến điểm giao nhau với trục ngang tịnh xá Ngọc Lộ - đường nhánh Hồ Chí Minh. 8. Đường nhánh Hồ Chí Minh: đoạn từ ngã tư đường vào Khu Chính phủ Cách mạng lâm thời đến ngã tư đường nội thị (nhà ông Phúc - giáp địa giới xã Cam Thành). 9. Đường nội thị: đoạn từ Km13+900, Quốc lộ 9 (tịnh xá Ngọc Lộ) đến giáp đường nhánh Hồ Chí Minh (nhà ông Phương). V. ĐƯỜNG LOẠI 3B 1. Đường nội thị: đoạn từ Km12+150, Quốc lộ 9 đến giáp đường nhánh Hồ Chí Minh (đường quy hoạch vùng sụt lún). 2. Đường nội thị: đoạn từ đường nhánh Hồ Chí Minh (nhà bà Lê Thị Ba - khu phố An Hưng) đến giáp đường liên thôn Phước Tuyền, An Hưng (nhà ông Khai). 3. Đoạn đường nhánh Hồ Chí Minh: đoạn từ ngã ba chợ Phiên (nhà ông Nguyên) lên Khu Chính phủ Cách mạng lâm thời. VI. ĐƯỜNG LOẠI 3C 1. Đường nội thị: đoạn từ Km12+350, Quốc lộ 9 đi qua Trạm xá thị trấn đến đường nhánh Hồ Chí Minh (nhà ông Côi). 2. Đường nội thị: đoạn từ Km13, Quốc lộ 9 (nhà ông Quốc - Mỹ) đến giáp đường nhánh Hồ Chí Minh. 3. Đường nội thị: đoạn từ Km13+400 (Bưu điện Cam Lộ) chạy theo hướng Tây Nam ra đến Quốc lộ 9 Km13+650 (cây xăng - Công ty Xăng dầu Quảng Trị). 4. Đường nội thị: đường hai bên chợ Trung tâm thị trấn Cam Lộ. 5. Tuyến đường nội thị: vùng sụt lún có mặt cắt nền đường 20,5 m. 6. Đường nội thị: đoạn từ Km12+550, Quốc lộ 9 (phòng Tài chính - Kế hoạch) đến giáp phía Bắc cầu số 1 Nam Hùng. 7. Đường nội thị: đoạn từ Km 12+750, Quốc lộ 9 (Trường PTTH Cam Lộ) đến giáp đường nhánh Hồ Chí Minh. 8. Đường nội thị quanh chợ Ngô Đồng (cũ): đoạn đường từ Quốc lộ 9 (nhà ông Hùng - khu phố 1) qua nhà hàng Đường 9 đến nhà ông Quang. 9. Đường nội thị quanh chợ Ngô Đồng (cũ): đoạn đường từ Quốc lộ 9 (nhà ông Dũng - khu phố 1) đến nhà bà Thúy. 10. Đường nội thị quanh chợ Ngô Đồng (cũ): đoạn đường từ Quốc lộ 9 (Hạt Kiểm lâm) đến nhà ông Lộc. 11. Đường nội thị quanh chợ Ngô Đồng (cũ): đoạn từ nhà ông Phạm Công A đến nhà ông Lộc. 12. Đường nội thị quanh chợ Ngô Đồng (cũ): đoạn từ nhà ông Tiến đi qua sau hội trường khu phố 1 đến giáp đường nội thị. 13. Đường nội thị: đoạn từ nhà ông Thảo khu phố 2 đến giáp đường nhánh Hồ Chí Minh (nhà ông Ngoạn). VII. ĐƯỜNG LOẠI 3D 1. Các tuyến đường bê tông vùng sụt lún có mặt cắt nền đường từ 10 - 13 m 2. Đoạn đường Tỉnh lộ 15 (cũ): đoạn từ hàng rào phía Tây (hội Người mù huyện) đi qua chợ Phiên ra giáp ngã ba đường nhánh Hồ Chí Minh (nhà ông Nguyên - khu phố Đông Định). VIII. ĐƯỜNG LOẠI 3E Tuyến Nội thị số 4: từ nhà bác sỹ Bảo đến nhà ông Tuất (giáp đường nội thị từ Công an thị trấn đến đường Hồ Chí Minh).
| 2,153
|
6,967
|
IX. ĐƯỜNG LOẠI 4A 1. Đoạn đường nội thị - liên xã đi qua thôn Tây Hòa, An Hưng: đoạn từ nhà ông Hiền (Tây Hòa - thị trấn) đến giáp đường địa giới xã Cam Thành (nhà ông Nậu - An Hưng - thị trấn). 2. Đoạn đường nội thị: đoạn từ phía Nam cầu số 1 Nam Hùng đến giáp đường WB2 thôn Nam Hùng. 3. Hai đoạn trên và dưới chùa Cam Lộ: - Đoạn giáp đường Hồ Chí Minh phía Tây chùa Cam Lộ đến giáp đường cứu hộ cứu nạn thị trấn; - Đoạn giáp đường Hồ Chí Minh từ nhà ông Long đến giáp kè sông Hiếu. X. CÁC ĐOẠN ĐƯỜNG CÒN LẠI CÓ MẶT CẮT 1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 6 m đến dưới 8 m: xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 3 m đến dưới 6 m: xếp loại đường 4c; - Các đoạn đường chưa đủ tiêu chuẩn, chưa được xếp loại theo phụ lục này thì xếp theo vị trí 4 đường loại 4c. 2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8 m trở lên: xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 6 m đến dưới 8 m: xếp loại đường 4c; - Mặt cắt từ 3 m đến dưới 6 m: xếp vị trí 2 đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường. E. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN GIO LINH I. ĐƯỜNG LOẠI 2D 1. Quốc lộ 1A: đoạn từ đường vào Trường Tiểu học thị trấn Gio Linh đến đường vào sân vận động. 2. Tỉnh lộ 75 Đông: từ Quốc lộ 1A đến đường Gio Châu - dốc Miếu II. ĐƯỜNG LOẠI 3A 1. Quốc lộ 1A: đoạn từ đường vào Trường Tiểu học thị trấn Gio Linh đến ranh giới giữa thị trấn Gio Linh và xã Gio Phong. 2. Quốc lộ 1A: đoạn từ đường vào sân vận động đến ranh giới giữa thị trấn Gio Linh và xã Gio Châu. 3. Đường phía Nam chợ Cầu (cả đường) và đường phía Bắc chợ Cầu (cả đường) 4. Tỉnh lộ 75 Tây: đoạn từ Quốc lộ 1A đến ranh giới giữa thị trấn Gio Linh và xã Gio Châu. III. ĐƯỜNG LỌAI 3B 1. Đoạn đường vào Trường Mầm non Họa My: từ Quốc lộ 1A đến đường giao nhau với đường phía Đông chợ Cầu. 2. Đường phía Đông chợ Cầu: đoạn từ đường 75 Đông đến đường vào Trường Mầm non Họa My. 3. Tỉnh lộ 75 Đông: đoạn từ ngã tư giao nhau với đường Gio Châu - dốc Miếu đến cầu Bến Sanh. IV. ĐƯỜNG LOẠI 3C Tỉnh lộ 75 Đông: đoạn từ cầu Bến Sanh đến ranh giới giữa thị trấn Gio Linh và xã Gio Mỹ. V. ĐƯỜNG LOẠI 3E Đường Gio Châu - dốc Miếu: đoạn từ Quốc lộ 1A đến đường từ Quốc lộ 1A về Trường Họa My kéo dài. VI. ĐƯỜNG LOẠI 4A 1. Đường Gio Châu - dốc Miếu: đoạn còn lại. 2. Đoạn đường: từ Quốc lộ 1A về Trường Tiểu Học thị trấn Gio Linh. 3. Đoạn đường ranh giới giữa khu phố 3 và khu phố 4: đoạn từ Quốc lộ 1A đến đường phía Đông chợ Cầu kéo dài. 4. Đoạn đường về Đình Hà Thượng: từ Quốc lộ 1A đến đường Gio Châu - dốc Miếu. 5. Đường phía đông chợ Cầu kéo dài: đoạn còn lại. 6. Đoạn đường: từ Quốc lộ 1A vào sân vận động đến đường Gio Châu - dốc Miếu. 7. Đoạn đường: từ đường 75 Đông đến đình Hà Thượng. 8. Đoạn đường: từ đường 75 Đông vào khu liên hiệp thể dục thể thao. 9. Đoạn đường ranh giới giữa khu phố 3 và khu phố 4, khu phố 11: từ Quốc lộ 1A đến đường Gio Châu - dốc Miếu. 10. Đoạn đường ranh giới giữa khu phố 3 và khu phố 4, khu phố 11: từ đường Gio Châu - dốc Miếu đến bia tưởng niệm. 11. Đoạn từ Quốc lộ 1A (nhà cô Châu, thầy Lành) đến đường Gio Châu - dốc Miếu. VII. ĐƯỜNG LỌAI 4B 1. Đoạn đường: từ Quốc lộ 1A đến trường THPT Nguyễn Du. 2. Đoạn đường: từ Quốc lộ 1A về thôn Lan Đình đến đường Gio Châu - dốc Miếu. 3. Đoạn đường: từ tường phía Nam Tòa án đến qua đường 75 Tây (đi về phía bắc) đến hết nhà ông Thi khu phố 2. 4. Đoạn đường: từ ngã ba Trường Tiểu học thị trấn đến đường Gio Châu - dốc miếu. 5. Đoạn đường về đình làng Hà Thượng: đoạn từ đường phía Đông chợ Cầu đến đường Gio Châu - dốc Miếu + 100 m (đoạn còn lại). 6. Đoạn đường ranh giới giữa khu phố 3 và khu phố 4: đoạn còn lại. 7. Đoạn đường: từ trường Mầm non Họa My đến đường Gio Châu - dốc Miếu + 100 m (đoạn còn lại). 8. Các đoạn đường: từ đường 75 Đông đến các giếng nước Công ty Cấp thoát nước. 9. Đoạn đường: từ đường 75 Đông đến đường vào sân vận động. 10. Đoạn đường: từ Quốc lộ 1A đến hết thị trấn Gio Linh theo hướng vào đường sắt Hà Trung. 11. Đoạn từ Quốc lộ 1A (nhà ông Châu) đến đường Gio Châu - dốc Miếu. 12. Quốc lộ 1A vào sân vận động đoạn còn lại (qua đường Gio Châu - dốc Miếu). 13. Đoạn đường về đình làng Hà Thượng: đoạn còn lại. 14. Đoạn đường: từ đường 75 Đông đến trại giam Công an huyện. 15. Đoạn đường từ Quốc lộ 1 A vào Đường sắt Hà Trung. VIII. ĐƯỜNG LỌAI 4C 1. Đoạn đường: từ đường Gio Châu - dốc Miếu về thôn Lan Đình. 2. 02 đoạn đường: từ đường Gio Châu - dốc Miếu đến Đình Hà Thượng. IX. CÁC ĐOẠN ĐƯỜNG CÒN LẠI CÓ MẶT CẮT 1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8 m trở lên: xếp loại đường 4a; - Mặt cắt từ 6 m đến dưới 8 m: xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 3 m đến dưới 6 m: xếp loại đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8 m trở lên: xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 6 m đến dưới 8 m: xếp loại đường 4c; - Mặt cắt từ 3 m đến dưới 6 m: xếp vị trí 2 đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường. G. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN CỬA VIỆT I. ĐƯỜNG LOẠI 3B 1. Đường Xuyên Á; đường qua cầu Cửa Việt II. CÁC TUYẾN ĐƯỜNG CHƯA CÓ TÊN, CHƯA ĐƯỢC XẾP LOẠI, MẶT CẮT ĐƯỜNG ĐÃ ĐƯỢC NHỰA, BÊ TÔNG, ĐƯỜNG ĐẤT THÌ PHÂN LOẠI NHƯ SAU: <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 1. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường. 2. Những đường chưa đủ tiêu chuẩn xếp loại, chưa được xếp loại theo Phụ lục này thì xếp theo vị trí của các đường đã được xếp loại. H. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN ÁI TỬ I. ĐƯỜNG LOẠI 1B Quốc lộ 1A: đoạn từ ranh giới phía Bắc giáp xã Triệu Ái đến ranh giới phía Nam giáp xã Triệu Thượng. II. ĐƯỜNG LOẠI 1C Đường T20: đoạn từ đường Huyền Trân Công Chúa đến đường T5 III. ĐƯỜNG LOẠI 1D T5(RD5): đoạn từ Quốc lộ 1A đến cầu An Mô. IV. ĐƯỜNG LOẠI 2A Đường T19 (song song với Quốc lộ 1A): cả đường. V. ĐƯỜNG LOẠI 2B 1. Nguyễn Trãi: đoạn từ Quốc lộ 1A đến đường Nguyễn Hoàng. 2. Lê Lợi: đoạn từ Quốc lộ 1A đến đường Nguyễn Hoàng. 3. Nguyễn Huệ: đoạn từ Quốc lộ 1A đến đường Nguyễn Hoàng. 4. Trần Hưng Đạo: đoạn từ Quốc lộ 1A đến đường Nguyễn Hoàng. 5. Nguyễn Du: đoạn từ Quốc lộ 1A đến đường Nguyễn Hoàng. 6. Đinh Tiên Hoàng: đoạn từ Quốc lộ 1A đến đường Nguyễn Hoàng. 7. Hai Bà Trưng: đoạn từ Quốc lộ 1A đến đường Nguyễn Hoàng. 8. Nguyễn Hoàng: đoạn từ Hai Bà Trưng đến đường Lê Lợi. VI. ĐƯỜNG LOẠI 2C 1. Nguyễn Trãi: đoạn từ Nguyễn Hoàng đến Cụm Công nghiệp - làng nghề thị trấn Ái Tử. 2. Lê Lợi: đoạn từ Nguyễn Hoàng đến giao nhau với đường sắt. 3. Nguyễn Huệ: đoạn từ Nguyễn Hoàng đến giao nhau với đường Trần Hữu Dực. 4. Trần Hưng Đạo: đoạn từ Nguyễn Hoàng đến giao nhau với đường Lý Thái Tổ. 5. Nguyễn Du: đoạn từ Nguyễn Hoàng đến cổng chùa Sắc Tứ. 6. Đinh Tiên Hoàng: đoạn từ Nguyễn Hoàng đến giao nhau với đường Lý Thái Tổ. 7. Hai Bà Trưng: đoạn từ Nguyễn Hoàng đến giao nhau với đường sắt. 8. Nguyễn Hoàng: đoạn từ điểm đầu thị trấn Ái Tử, phía sau Trụ sở UBND xã Triệu Ái cũ đến đường Hai Bà Trưng; đoạn từ Lê Lợi đến đường Nguyễn Trãi. VII. ĐƯỜNG LOẠI 3B 1. Đặng Dung: cả đường. 2. Huyền Trân Công Chúa: cả đường. 3. Đoàn Khuê: cả đường. 4. Phan Văn Dật: cả đường. VIII. ĐƯỜNG LOẠI 3C 1. Đoàn Bá Thừa: cả đường. 2. Đoàn Lân: cả đường. 3. Nguyễn Hữu Thận: cả đường. 4 Nguyễn Thị Lý: cả đường. 5. Lê Văn Kỉnh: cả đường. 6. Đặng Thí: cả đường. 7. Văn Kiếm: cả đường. 8. Hồng Chương: cả đường. 9. Lý Thường Kiệt: cả đường. 10. Đặng Dân: cả đường. 11. Nguyễn Quang Xá: cả đường. 12. Nguyễn Hữu Khiếu: cả đường. 13. Lê Thế Tiết: cả đường. 14. Trần Hữu Dực: cả đường. 15. Trần Quỳnh: cả đường. 16. Lý Thái Tổ: cả đường. 17. Hoàng Thị Ái: cả đường. 18. Trần Công Tiện: cả đường. 19. Nguyễn Văn Giáo: cả đường. 20. Lê Hữu Trữ: cả đường. 21. Hai đường song song với đường Lê Lợi, đoạn từ đường Đoàn Khuê (đường vào Trại tạm giam) đi nhà máy nước, thuộc tiểu khu 14 - 15, chưa có tên, mặt cắt 15 m. IX. CÁC ĐOẠN ĐƯỜNG CÒN LẠI 1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8 m trở lên: xếp loại đường 4a; - Mặt cắt từ 6 m đến dưới 8 m: xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 3 m đến dưới 6 m: xếp loại đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:
| 2,155
|
6,968
|
- Mặt cắt từ 8 m trở lên: xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 6 m đến dưới 8 m: xếp loại đường 4c; - Mặt cắt từ 3 m đến dưới 6 m: xếp vị trí 2 đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường. K. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN HẢI LĂNG I. ĐƯỜNG LOẠI 3A: 1. Quốc lộ 1A: cả đoạn trên địa bàn thị trấn Hải Lăng. 2. Đường tỉnh 582: cả đoạn trên địa bàn thị trấn Hải Lăng. 3. Đường 581: cả đoạn trên địa bàn thị trấn Hải Lăng. II. ĐƯỜNG LOẠI 3B 1. Ngô Quyền: đoạn từ đường tỉnh 582 đến ranh giới thị trấn Hải Lăng và xã Hải Thọ. 2. Trần Hưng Đạo: đoạn từ đường Tỉnh 582 đến ranh giới giữa thị trấn Hải Lăng và xã Hải Thọ. 3. Đường 19/3: đoạn từ đường Tỉnh 582 đến ranh giới giữa thị trấn Hải Lăng và xã Hải Thọ. 4. Trần Phú: đoạn từ đường Tỉnh 582 đến ranh giới giữa thị trấn Hải Lăng và xã Hải Thọ. 5. Thanh Niên: đoạn từ đường Tỉnh 582 đến đường 19/3. III. ĐƯỜNG LOẠI 3C Phía Bắc đường 19/3: từ đường Tỉnh 582 đến hết ranh giới thị trấn Hải Lăng. IV. ĐƯỜNG LOẠI 3D 1. Nguyễn Huệ: cả đường. 2. Mai Văn Toàn: cả đường. 3. Phan Thanh Chung: cả đường. 4. Đường ven Hồ đập Thanh: đoạn từ sau nhà Ông Lâm khóm 3, thị trấn Hải Lăng đến tiếp giáp đường ngang nối với đường 19/3. 5. Đường song song với đường Tỉnh 582 (Phía bắc): đoạn từ phía sau nhà ông Hoàng khóm 3, thị trấn Hải Lăng đến đường ven Hồ đập Thanh khóm 3, thị trấn Hải Lăng (phía sau Tòa án). 6. Lý Thường Kiệt: đoạn từ đường Tỉnh 582 đến cầu Mai Đàn. 7. Các đoạn đường giữa từ tiếp giáp đường tỉnh 582 (nhà ông Nguyễn Trung Văn) đến lô đất số 89 thuộc khu đất ở cán bộ và nhân dân thuộc khóm 3, thị trấn Hải Lăng. V. ĐƯỜNG LOẠI 3 E 1. Đường Bệnh viện đi Hải Xuân: từ đường Tỉnh 582 đến hết ranh giới thị trấn Hải Lăng. 2. Đoạn đường: từ nhà Ông Hiền khóm 1, thị trấn Hải Lăng đến nhà ông Cường khóm 1, thị trấn Hải Lăng. 3. Đoạn đường: từ Phòng Thống kê Hải Lăng đến hết ranh giới thị trấn Hải Lăng. 4. Lý thường Kiệt: từ cầu Mai Đàn đến hết ranh giới thị trấn Hải Lăng. 5. Nguyễn Ngọc Thuyết: cả đường. 6. Lê Thị Tuyết: cả đường. 7. Tôn Thất Thuyết: cả đường. 8. Trần Thị Tâm: cả đường. VI. ĐƯỜNG LOẠI 4A 1. Nguyễn Trãi: cả đường. 2. Các đoạn đường có mặt đường nhựa hoặc bê tông có mặt cắt từ 8 m trở lên. VII. ĐƯỜNG LOẠI 4B 1. Đoạn đường: từ nhà ông Thơ khóm 1, thị trấn Hải Lăng đến nhà Bà Hoàn khóm 1, thị trấn Hải Lăng. 2. Các đoạn đường: từ đường Tỉnh 582 đến dãy 2 ở khóm 1, thị trấn Hải Lăng. 3. Đoạn đường: từ nhà Ông Tân khóm 1, thị trấn Hải Lăng đến nhà Ông Thanh khóm 1, thị trấn Hải Lăng. 4. Đoạn đường: từ nhà Ông Lý khóm 2, thị trấn Hải Lăng đến hết ranh giới thị trấn Hải Lăng. 5. Đoạn đường từ đường 8b đến tường rào phía Nam Trường Tiểu học và từ lô đất số 30 đến lô đất số 38 (song song với đường 8b). 6. Các đoạn đường có mặt đường nhựa hoặc bê tông có mặt cắt từ 6 m đến dưới 8 m. 7. Các đoạn đường chưa đổ nhựa hoặc bê tông có mặt cắt từ 8 m trở lên. VIII. ĐƯỜNG LOẠI 4C 1. Các đoạn đường dãy 2 song song đường Tỉnh 582 đoạn ở khóm 1, thị trấn Hải Lăng. 2. Đoạn đường dãy 2: từ nhà bà Gái khóm 2, thị trấn Hải Lăng đến nhà Ông Lâm khóm 2, thị trấn Hải Lăng. 3. Đoạn đường dãy 2: từ sau nhà Ông Khiết khóm 3, thị trấn Hải Lăng đến nhà Ông Sáu khóm 3, thị trấn Hải Lăng. 4. Đường nối từ sau nhà ông Lê Thanh đến đường Nguyễn Huệ (dọc hàng rào phía Nam Trường Tiểu học thị trấn). 5. Các đoạn đường có mặt đường nhựa hoặc bê tông có mặt cắt từ 3 m đến dưới 6 m. 6. Các đoạn đường chưa đổ nhựa hoặc bê tông có mặt cắt từ 6 m trở lên đến dưới 8 m. 7. Các đoạn đường chưa đổ nhựa hoặc bê tông có mặt cắt từ 3 m trở lên đến dưới 6 m xếp vị trí 2 đường loại 4c. 8. Các đoạn đường còn lại có mặt cắt dưới 3 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường. L. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN HỒ XÁ I. ĐƯỜNG LOẠI 1D 1. Hùng Vương: đoạn từ Quốc lộ 1A đến cổng Bệnh viện Vĩnh Linh. 2. Chu Văn An: đoạn từ Quốc lộ 1A đến cổng Trường THPT. 3. Lê Duẩn (Quốc lộ 1A): đoạn từ ngã tư rẽ vào Lâm trường đến ngã ba rẽ vào cơ quan Mặt trận huyện. II. ĐƯỜNG LOẠI 2A 1. Lê Duẩn (Quốc lộ 1A): đoạn từ ngã ba rẽ vào cơ quan Mặt trận huyện đến hết ranh giới thị trấn Hồ Xá. 2. Đoạn từ nhà ông Tĩnh (bán vật liệu xây dựng) đến hết hết nhà bà Hoa. 3. Lê Duẩn (Quốc lộ 1A): đoạn từ ngã tư rẽ vào Lâm trường đến hết ranh giới thị trấn Hồ Xá (mốc địa giới hành chính 3 xã: thị trấn, Vĩnh Tú, Vĩnh Long). 4. Đường Trần Phú: đoạn từ ngã 3 đường Trần Phú - Hai Bà Trưng đến giáp đường Quang Trung. III. ĐƯỜNG LOẠI 2B 1. Hai Bà Trưng: đoạn từ cổng Công an huyện đến giáp đường Trần Phú. 2. Trần Hưng Đạo: đoạn từ đường Hùng Vương (nhà Văn hóa Thiếu nhi) đến giáp đường Đinh Tiên Hoàng. 3. Nguyễn Du: đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp đường Lý Thường Kiệt. 4. Quang Trung: đoạn từ cây xăng Thương mại đến giáp ranh giới xã Vĩnh Nam. IV. ĐƯỜNG LOẠI 2C 1. Trần Hưng Đạo: đoạn giáp đường Đinh Tiên Hoàng đến giáp đường Lý Thánh Tông (đường vào khóm Vĩnh Bắc). 2. Đinh Tiên Hoàng: từ Quốc lộ 1A (Nhà máy giấy) đến ngã ba nhà bà Én. 3. Lý Thường Kiệt: đoạn từ ngã 3 nhà bà Én đến ngã 3 giáp đường Trần Phú và Hai bà Trưng (sân vận động huyện). V. ĐƯỜNG LOẠI 3A Nguyễn Văn Linh: đoạn từ cổng Bệnh viện Vĩnh Linh đến giáp đường Nguyễn Văn Cừ (ngã tư nhà ông Kiếm). VI. ĐƯỜNG LOẠI 3B 1. Nguyễn Văn Cừ: đoạn từ Quốc lộ 1A (quán Vương Cát Trà) đến giáp đường Nguyễn Văn Linh tại ngã tư nhà ông Kiếm. 2. Lê Hồng Phong: đoạn từ Quốc lộ 1A (quán sửa xe ông Hòa) đến giáp đường Nguyễn Văn Linh (ngã tư nhà ông Hùng) 3. Ngô Quyền: đoạn giáp đường Nguyễn Văn Cừ ( ngã ba nhà ông Thử) đến đường Quang Trung (ngã ba Đội Quản lý Đường bộ) VII. ĐƯỜNG LOẠI 3C 1. Lê Hữu Trác: đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh (ngã ba nhà ông Cả) đến giáp điểm cuối đường Lê Hồng Phong (Trạm Thú ý cũ). 2. Đinh Tiên Hoàng: đoạn từ ngã ba nhà bà Én đến cầu Đúc (về Vĩnh Tú). 3. Nguyễn Văn Linh: đoạn từ ngã tư nhà ông Kiếm đến giáp đường Lê Hồng Phong (ngã tư nhà thầy Hùng). 4. Lê Hồng Phong: đoạn từ ngã tư nhà thầy Hùng đến giáp đường Lê Hữu Trác (ngã ba trạm thú ý cũ). 5. Nguyễn Lương Bằng: đoạn từ Quốc lộ 1A (nhà ông Khảm cơ khí) đến giáp đường Cao Bá Quát (ngã ba Nông trường Bộ). 6. Cao Bá Quát: đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp đường Nguyễn Lương Bằng (ngã ba nông trường Bộ). VIII. ĐƯỜNG LOẠI 3D 1. Nguyễn Thị Minh Khai: đoạn từ Quốc lộ 1A (nhà ông Hồng vật liệu) vòng qua Cục Dự trữ đến giáp đường Quang Trung ở ngã tư Huyện đội. 2. Phan Huy Chú: đoạn từ nhà ông Mão (thợ mộc) đến ngã ba đường vào xây dựng cũ. 3. Hoàng Văn Thụ: đoạn từ Quốc lộ 1A (nhà ông Ánh) đến giáp ranh giới xã Vĩnh Hoà. 4. Huyền Trân Công Chúa: đoạn giáp đường Hùng Vương đến giáp đường Lê Hồng Phong IX ĐƯỜNG LOẠI 3E 1. Lý Thánh Tông: đoạn từ Quốc lộ 1A đi khóm Vĩnh Bắc đến giáp đường Đinh Tiên Hoàng. 2. Phạm Văn Đồng: đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp đường Nguyễn Trãi. 3. Tôn Đức Thắng: đoạn từ Quốc lộ 1A đến giáp đường Nguyễn Trãi. 4. Lê Thế Hiếu: cả đường. 5. Võ Thị Sáu: cả đường 6. Huyền Trân Công Chúa: đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến giáp Trạm bảo vệ thực vật. 7. Đoạn đường: giáp đường Lê Hồng Phong đến giáp đường Tôn Đức Thắng X. CÁC ĐOẠN ĐƯỜNG CÒN LẠI CÓ MẶT CẮT 1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8 m trở lên: xếp loại đường 3e; - Mặt cắt từ 6 m đến dưới 8 m: xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 3 m đến dưới 6 m: xếp loại đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8 m trở lên: xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 6 m đến dưới 8 m: xếp loại đường 4c; - Mặt cắt từ 3 m đến dưới 6 m: xếp vị trí 2 đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường. M. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN BẾN QUAN I. ĐƯỜNG LOẠI 3D Đường Hồ Chí Minh: đoạn từ quán Huyền Ý đến cầu Bến Quan. II. ĐƯỜNG LOẠI 3E 1. Đoạn đường: từ cầu Hạnh phúc đến hết chợ Bến Quan và các đường đổ nhựa có mặt cắt 8 m trở lên (chưa được xếp loại). III. CÁC ĐOẠN ĐƯỜNG CÒN LẠI CÓ MẶT CẮT 1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8 m trở lên: xếp loại đường 3e; - Mặt cắt từ 6 m đến dưới 8 m: xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 3 m đến dưới 6 m: xếp loại đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau:
| 2,141
|
6,969
|
- Mặt cắt từ 8 m trở lên: xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 6 m đến dưới 8 m: xếp loại đường 4c; - Mặt cắt từ 3 m đến dưới 6 m: xếp vị trí 2 đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường. N. PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN CỬA TÙNG I. ĐƯỜNG LOẠI 2D 1. Đường 574 (đường 70): đoạn từ ranh giới xã Vĩnh Tân đến ngã 3 Cửa Tùng (nhà ông Lê Ngọc Vinh). 2. Đoạn từ ngã 3 Cửa Tùng đến đường 574 (nhà nghỉ Nguyễn Hoàng). 3. Đường 572 (đường Cạp Lài): Đoạn từ nhà nghỉ Nguyễn Hoàng đến Cầu Đúc. 4. Đường Du lịch bãi tắm Cửa Tùng: đoạn từ nhà nghỉ Cục Thuế đến giáp đường 574. 5. Đoạn đường từ ngã 3 Cửa Tùng đến cầu Cửa Tùng . II. ĐƯỜNG LOẠI 3C 1. Đường vào cảng cá: đoạn từ giáp cầu Cửa Tùng (nhà ông Lê Văn Sinh) đến Cảng cá. 2. Đường du lịch mới: đoạn từ đối diện Đồn Biên phòng 204 đến giáp đường 574 (trạm đèn biển). III. ĐƯỜNG LOẠI 3E 1. Đường du lịch: đoạn từ ngã 3 cầu Đúc đến giáp ranh giới xã Vĩnh Thạch. 2. Đường 572 (đường Cạp Lài): đoạn từ cầu Đúc đến giáp ranh giới xã Vĩnh Thạch. 3. Đường từ thôn An Đức 3 đến thôn Quang Hải: đoạn giáp đường 574 (đường 70) đến đường 572 (đường Cạp Lài). IV. CÁC ĐOẠN ĐƯỜNG CÒN LẠI 1. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8 m trở lên: xếp loại đường 3e; - Mặt cắt từ 6 m đến dưới 8 m: xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 3 m đến dưới 6 m: xếp loại đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 2. Các đoạn đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặt đường chưa được đổ nhựa, bê tông thì được xếp loại như sau: - Mặt cắt từ 8 m trở lên: xếp loại đường 4b; - Mặt cắt từ 6 m đến dưới 8 m: xếp loại đường 4c; - Mặt cắt từ 3 m đến dưới 6 m: xếp vị trí 2 đường 4c; - Các đoạn đường có mặt cắt dưới 3 m: xếp theo vị trí của các đường đã xếp loại. 3. Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có (bao gồm cả phần trải nhựa, hoặc bê tông và lề đường theo hiện trạng) và được tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường, điểm cuối đường và tối thiểu 2 điểm đại diện của tuyến đường. PHỤ LỤC V QUY ĐỊNH VỀ PHÂN LOẠI XÃ THEO VÙNG, KHU VỰC; PHÂN VỊ TRÍ, LOẠI ĐẤT (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Quảng Trị) I. PHÂN LOẠI XÃ THEO VÙNG 1. Huyện Hướng Hóa Xã miền núi, gồm các xã: Tân Hợp, Tân Liên, Tân Lập, Tân Long, Tân Thành, Thuận, Thanh, Hướng Lộc, A Xing, A Túc, A Dơi, Xi, Pa Tầng, Húc, Hướng Tân, Hướng Linh, Hướng Sơn, Hướng Phùng, Hướng Lập, Hướng Việt. 2. Huyện ĐaKrông Xã miền núi, gồm các xã: Hướng Hiệp, Đakrông, Mò Ó, Triệu Nguyên, Ba Lòng, Hải Phúc, Tà Long, Húc Nghì, Pa Nang, Tà Rụt, A Ngo, A Bung, A Vao. 3. Huyện Cam Lộ a) Xã miền núi, gồm các xã: Cam Chính, Cam Nghĩa, Cam Thành, Cam Tuyền. b) Các xã trung du, gồm: - Xã Cam An: thôn Mỹ Hòa, thôn Xuân Khê; - Xã Cam Thủy: thôn Tân Xuân, thôn Thiện Chánh; - Thị trấn Cam Lộ: khu phố Nam Hùng, thôn Nghĩa Hy, khu phố Thiết Tràng; c) Các xã đồng bằng, gồm: - Các xã: xã Cam Hiếu, xã Cam Thanh; - Xã Cam An: các thôn còn lại; - Xã Cam Thủy: các thôn còn lại. 4. Huyện Gio Linh a) Xã miền núi, gồm các xã: Linh Thượng, Vĩnh Trường, Hải Thái. b) Các xã trung du, gồm: xã Gio Sơn, xã Gio Hòa, xã Linh Hải, xã Gio An, xã Gio Bình, xã Gio Châu, xã Trung Sơn, xã Gio Phong. c) Các xã đồng bằng, gồm: xã Gio Việt, xã Gio Hải, xã Trung Giang, xã Trung Hải, xã Gio Mỹ, xã Gio Thành, xã Gio Mai, xã Gio Quang. 5. Huyện Vĩnh Linh a) Xã miền núi, các xã :Vĩnh Ô, Vĩnh Hà, Vĩnh Khê. b) Các xã đồng bằng, gồm: xã Vĩnh Thủy, xã Vĩnh Sơn, xã Vĩnh Lâm, xã Vĩnh Hòa, xã Vĩnh Nam, xã Vĩnh Long, xã Vĩnh Tú, xã Vĩnh Chấp, xã Vĩnh Trung, xã Vĩnh Thành, xã Vĩnh Hiền, xã Vĩnh Kim, xã Vĩnh Thạch, xã Vĩnh Giang, xã Vĩnh Tân, xã Vĩnh Thái. 6. Huyện Triệu Phong a) Các xã đồng bằng, gồm: xã Triệu Phước, xã Triệu Độ, xã Triệu Thuận, xã Triệu Đại, xã Triệu Hòa, xã Triệu Trung, xã Triệu Tài, xã Triệu Sơn, xã Triệu Trạch, xã Triệu Thành, xã Triệu Đông, xã Triệu Long, xã Triệu An, xã Triệu Lăng, xã Triệu Vân. - Xã Triệu Giang: khu vực phía đông đường sắt Bắc Nam; - Xã Triệu Ái: khu vực phía Đông đường sắt Bắc Nam; - Xã Triệu Thượng: khu vực phía Đông đường sắt Bắc Nam. b) Các xã trung du, gồm: - Xã Triệu Giang: khu vực phía Tây đường sắt Bắc Nam; - Xã Triệu Ái: khu vực phía Tây đường sắt Bắc Nam; - Xã Triệu Thượng: khu vực phía Tây đường Bắc Nam. 7. Huyện Hải Lăng a) Các xã trung du, gồm: - Bao gồm khu vực phía Tây đường sắt Bắc Nam của các xã: Hải Chánh, Hải Sơn, Hải Trường, Hải Phú, Hải Thượng, Hải Lâm, Hải Thọ. b) Các xã đồng bằng, gồm các xã: Hải An, Hải Khê, Hải Thành, Hải Tân, Hải Hòa, Hải Thiện, Hải Quy, Hải Xuân, Hải Vĩnh, Hải Quế, Hải Dương, Hải Ba; các vùng còn lại của các xã: Hải Chánh, Hải Sơn, Hải Trường, Hải Thọ, Hải Thượng, Hải Lâm, Hải Phú. 8. Huyện đảo Cồn Cỏ: Áp dụng giá đất nông thôn vùng miền núi. II. NGUYÊN TẮC PHÂN VỊ TRÍ ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA 3 LOẠI XÃ: ĐỒNG BẰNG, TRUNG DU, MIỀN NÚI 1. Đất trồng cây hàng năm (kể cả đất trồng cây hàng năm khác), đất nuôi trồng thủy sản được phân theo 5 vị trí: - Vị trí 1: Áp dụng đối với các thửa đất đáp ứng đủ 4 điều kiện: + Nằm ven các trục đường Quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã, liên thôn, liên xóm và có khoảng cách không quá 500 m kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường thẳng vuông góc với trục đường); + Có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 500 m; + Có độ phì từ mức trung bình trở lên; + Chủ động được nước tưới tiêu từ 70% trở lên; - Vị trí 2: Gồm các thửa đất đáp ứng được 3 điều kiện của vị trí 1; - Vị trí 3: Gồm các thửa đất đáp ứng được 2 điều kiện của vị trí 1; - Vị trí 4: Gồm các thửa đất đáp ứng được 1 điều kiện của vị trí 1; - Vị trí 5: Gồm các thửa đất không đáp ứng được điều kiện nào của vị trí 1. 2. Đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất phân theo 4 vị trí - Vị trí 1: Áp dụng đối với các thửa đất đáp ứng đủ 3 điều kiện: + Nằm ven các trục đường Quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã, liên thôn, liên xóm và có khoảng cách không quá 500 m kể từ mặt tiếp giáp trục đường giao thông (theo đường thẳng vuông góc với trục đường); + Có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 500 m; + Có độ phì từ mức trung bình trở lên; - Vị trí 2: Gồm các thửa đất đáp ứng được 2 điều kiện của vị trí 1; - Vị trí 3: Gồm các thửa đất đáp ứng được 1 điều kiện của vị trí 1; - Vị trí 4: Gồm các thửa đất không đáp ứng được điều kiện nào của vị trí 1; 3. Đất làm muối có 4 vị trí: - Vị trí 1: Đất cách xa trục đường giao thông chính hoặc kho muối tập trung không quá 30 m; - Vị trí 2: Đất cách xa trục đường giao thông chính hoặc kho muối tập trung từ 30 m đến 50 m; - Vị trí 3: Đất cách xa trục đường giao thông chính hoặc kho muối tập trung từ 50 m đến 80 m. - Vị trí 4: Các khu vực đất còn lại. III. ĐẤT Ở; ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN ĐƯỢC CHIA THEO 3 KHU VỰC THUỘC ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH CẤP XÃ - Khu vực 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với quốc lộ, tỉnh lộ vừa nằm tại trung tâm xã, cụm xã (gần UBND xã, trường học, chợ, trạm y tế) hoặc liền kề với khu thương mại du lịch, khu công nghiệp; - Khu vực 2: Nằm ven trục đường Quốc lộ, tỉnh lộ, đường giao thông liên thôn; tiếp giáp với khu vực trung tâm xã, cụm xã hoặc khu thương mại du lịch, khu công nghiệp; hoặc tiếp sau phần đất khu vực 1; - Khu vực 3: Các vị trí còn lại trên địa bàn xã. * Phạm vi đất khu vực 1 và khu vực 2 có chiều sâu tối đa 4 vị trí đất, mỗi vị trí là một chủ sử dụng đất nhưng tổng chiều sâu không quá 200 m. * Vị trí của từng loại đất trong từng khu vực được xác định dựa vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục đường giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc: Vị trí số 1 có mức sinh lợi cao nhất, có kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự từ thứ 2 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn, cụ thể: - Vị trí 1: Đất tiếp giáp các trục đường giao thông quy định tại khu vực 1, khu vực 2, khu vực 3 nói trên không quá 30 m; - Vị trí 2: Đất cách xa các trục đường giao thông quy định tại khu vực 1, khu vực 2, khu vực 3 nói trên từ 30 m đến 50 m; - Vị trí 3: Đất cách xa các trục đường giao thông quy định tại khu vực 1, khu vực 2, khu vực 3 nói trên từ 50 m đến 80 m; - Vị trí 4: Các khu vực đất còn lại. IV. KHU VỰC ĐẤT TẠI KHU DU LỊCH, KHU THƯƠNG MẠI, KHU CÔNG NGHIỆP, KHU KINH TẾ - Khu vực 1: Thuộc địa bàn thành phố Đông Hà - Khu vực 2: Gồm các huyện, thị xã: Quảng Trị, Gio Linh, Vĩnh Linh, Cam Lộ, Triệu Phong, Hải Lăng (trừ các xã miền núi); Khu Thương mại đặc biệt Lao Bảo.
| 2,126
|
6,970
|
- Khu vực 3: Gồm huyện Hướng Hóa (trừ Khu Thương mại đặc biệt Lao Bảo), huyện Đakrông, huyện đảo Cồn Cỏ và các xã miền núi của các huyện khác trong tỉnh. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG TẠI THỊ TRẤN PHÚ ĐA, HUYỆN PHÚ VANG ĐỢT 1 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hoá Thông tin (nay là Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân tỉnh về việc đặt tên đường tại thị trấn Phú Đa, huyện Phú Vang, đợt 1; Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Vang và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đặt tên đường tại thị trấn Phú Đa, huyện Phú Vang đợt 1, gồm 20 (hai mươi) đường (có danh sách kèm theo). Điều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Vang có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng triển khai đồng bộ các thủ tục liên quan đến công tác quản lý hành chính, quản lý đô thị đối với các tuyến đường được đặt tên ghi tại Điều 1 theo quy định hiện hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 4. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Vang, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc các sở: Giao thông Vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Xây dựng, Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn Phú Đa chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐẶT TÊN ĐƯỜNG TẠI THỊ TRẤN PHÚ ĐA, HUYỆN PHÚ VANG, ĐỢT 1 (Kèm theo Quyết định số: 39/2012/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH DO TỈNH QUẢN LÝ NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Thực hiện Công văn số 8516/BKHĐT-TH ngày 24 tháng 10 năm 2012 về việc dự kiến kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ năm 2013 và Công văn số 9461/BKHĐT-TH ngày 15 tháng 11 năm 2012 về việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Xét Tờ trình số 3851/TTr-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2012 và Báo cáo của UBND tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2012 và Kế hoạch sử dụng vốn ngân sách do tỉnh quản lý năm 2013; Công văn số 3893/UBND-TM ngày 13 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh số liệu xây dựng cơ bản kế hoạch năm 2013; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2013 của tỉnh sử dụng vốn ngân sách với các nội dung chủ yếu sau: 1. Tổng vốn ngân sách do địa phương quản lý trong kế hoạch 2013 là 312.900 triệu đồng, bao gồm: (có phụ lục kèm theo) a) Vốn đầu tư trong cân đối: 297.900 triệu đồng, trong đó: - Vốn cân đối theo tiêu chí: 182.900 triệu đồng; - Hỗ trợ doanh nghiệp công ích: 1.000 triệu đồng; - Vốn đầu tư từ tiền sử dụng đất: 114.000 triệu đồng. b) Vốn xổ số kiến thiết: 15.000 triệu đồng. 2. Việc phân bổ nguồn vốn do địa phương quản lý trong kế hoạch 2013 được thực hiện theo các nguyên tắc sau: a) Phân bổ, bố trí nguồn vốn đầu tư theo đúng tinh thần Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ và Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể: - Ưu tiên bố trí vốn để xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản của các dự án đã có khối lượng tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2011 trong kế hoạch phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách địa phương; bảo đảm hàng năm trước ngày 20 tháng 5 phải xử lý được ít nhất 30% khối lượng nợ đọng xây dựng cơ bản; - Tập trung bố trí vốn cho các công trình, dự án đã hoàn thành và bàn giao, đưa vào sử dụng trong năm 2012 nhưng chưa được bố trí đủ vốn; các dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2013; - Số vốn còn lại (nếu có) bố trí cho một số dự án đang thực hiện hoặc dự án khởi công mới nhưng phải hạn chế tối đa. Dự án khởi công mới phải là dự án thực sự cấp bách, có đầy đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng, được cấp có thẩm quyền phê duyệt chính thức trước ngày 31 tháng 10 năm 2012; phải bảo đảm vốn bố trí cho từng công trình, dự án để hoàn thành từ ngày khởi công đến khi bàn giao đưa vào sử dụng tối đa là 05 năm đối với dự án nhóm B; 03 năm đối với dự án nhóm C; - Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, vốn Chương trình mục tiêu quốc gia và vốn trái phiếu Chính phủ, sau khi có thông báo chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh xây dựng phương án phân khai, báo cáo Thường trực HĐND tỉnh giao các Ban Thẩm tra xem xét thống nhất để thực hiện và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. b) Về phạm vi sử dụng nguồn vốn: - Đối với nguồn vốn do tỉnh quản lý: Đầu tư cho các ngành, lĩnh vực theo quy định tại Nghị quyết số 19/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của HĐND tỉnh khóa V về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011 - 2015; đảm bảo tỷ lệ đầu tư 20% cho giáo dục - đào tạo theo Nghị quyết số 37/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Quốc hội; lồng ghép các nguồn vốn đầu tư, bảo đảm tỷ lệ bố trí 5% hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng phù hợp với tiêu chí nông thôn mới. Bố trí vốn thực hiện các Đề án, Nghị quyết của HĐND tỉnh để hỗ trợ xây dựng y tế cơ sở; các thiết chế văn hóa cơ sở; kiên cố hóa trường lớp học; hỗ trợ xây dựng trường mầm non đạt chuẩn; đề án giảm nghèo bền vững đối với các xã, thôn, bản, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị có tỷ lệ hộ nghèo cao. Đối với việc hỗ trợ thực hiện Nghị quyết số 13/2010/NQ-HĐND để xây dựng trường mầm non đạt chuẩn và Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND để xây dựng thiết chế văn hóa cơ sở, phân cấp trực tiếp cho các huyện, thành phố, thị xã quản lý. - Đối với vốn phân cấp cho các huyện, thành phố, thị xã quản lý: - UBND các huyện, thành phố, thị xã phân bổ, bố trí nguồn vốn được tỉnh phân cấp bảo đảm tỷ lệ 20% đầu tư cho giáo dục - đào tạo theo quy định; lồng ghép với nhiều nguồn vốn đầu tư khác để bảo đảm tỷ lệ bố trí 30% vốn đầu tư do địa phương quản lý hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng phù hợp với tiêu chí nông thôn mới. Đối ứng các dự án ODA về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do các huyện làm chủ đầu tư theo Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. c) Danh mục các chương trình, dự án đầu tư; vốn đầu tư phân bổ cho từng công trình, dự án và cân đối ngân sách cho các huyện, thành phố, thị xã theo các Biểu đính kèm Nghị quyết. Điều 2. Các giải pháp chủ yếu 1. Tiếp tục quán triệt và tổ chức thực hiện đúng các nguyên tắc về quản lý và phân cấp đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: - Việc xây dựng kế hoạch đầu tư, các chương trình, dự án đầu tư phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013; định hướng kế hoạch 5 năm 2011 - 2015, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của tỉnh, của các ngành và các huyện, thành phố, thị xã; - Tiếp tục rà soát lại quy mô, các hạng mục, tiến độ thực hiện, nguồn vốn bố trí đối với các dự án để đảm bảo cân đối được nguồn vốn thực hiện trong thời gian quy định theo đúng Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ; - Quản lý chặt chẽ vốn đầu tư của các dự án, thông báo vốn đến từng hạng mục công trình, từng gói thầu; ưu tiên bố trí vốn cho các hạng mục đã hoàn thành, các hạng mục chuyển tiếp; không bố trí vốn cho các hạng mục mới khi các hạng mục chuyển tiếp chưa bố trí đủ vốn; - Tăng cường trách nhiệm của các ngành, các cấp trong việc kiểm soát phạm vi, mục tiêu, quy mô đầu tư của từng dự án. Người ký quyết định đầu tư không xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối được nguồn vốn để thực hiện dự án, phải chịu trách nhiệm về những tổn thất gây ra. 2. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp tổ chức điều hành thực hiện kế hoạch đầu tư từ nguồn vốn ngân sách do địa phương quản lý năm 2013 của tỉnh: - Đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân các nguồn vốn đầu tư ngay từ khi được giao kế hoạch. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của chính quyền các cấp, chỉ đạo các Trung tâm Phát triển quỹ đất triển khai thực hiện công tác giải phóng mặt bằng, bàn giao mặt bằng sạch để thi công các dự án;
| 2,057
|
6,971
|
- Các Sở, Ban ngành được phân công làm nhiệm vụ chủ đầu tư phải chủ động thông báo kế hoạch đầu tư của các chương trình, dự án trong kế hoạch năm 2013 của tỉnh cho UBND các huyện, thành phố, thị xã và UBND các xã, phường, thị trấn, nơi triển khai dự án. UBND các huyện, thành phố, thị xã kiện toàn và nâng cao năng lực của bộ phận quản lý, theo dõi và tổng hợp các nguồn vốn đầu tư phát triển; tổ chức lồng ghép các nguồn vốn đầu tư để sử dụng vốn có hiệu quả, khắc phục tình trạng đầu tư chồng chéo, gây lãng phí vốn đầu tư; - Tăng cường năng lực quản lý dự án của chủ đầu tư. Khẩn trương sắp xếp, củng cố, kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của các Ban quản lý dự án, khắc phục ngay tình trạng một số Sở, Ban ngành cấp tỉnh thành lập nhiều Ban Quản lý dự án nhưng không phát huy hiệu quả, không hoàn thành nhiệm vụ; - Thực hiện phân cấp chủ đầu tư đối với các công trình, dự án triển khai trên phạm vi địa bàn nhiều huyện, thành phố, thị xã (gọi tắt là liên huyện), thì giao các Sở, ngành cấp tỉnh làm chủ đầu tư. Đối với với các dự án nằm trên địa bàn của một huyện, thành phố, thị xã thì giao UBND các huyện, thành phố, thị xã đó làm chủ đầu (trừ các dự án có quy mô lớn, tính chất phức tạp và yêu cầu kỹ thuật cao); - Tiếp tục nâng cao năng lực thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở, tổ chức thực hiện và quyết toán công trình, cấp phát vốn đầu tư, giải phóng mặt bằng của các cơ quan quản lý nhà nước, các chủ đầu tư các Ban Quản lý dự án; - Các chủ đầu tư không được thực hiện vượt quá mức kế hoạch vốn được giao, gây nợ đọng xây dựng cơ bản; Trường hợp thật sự cần thiết phải bổ sung thêm vốn, hoặc phải điều chuyển vốn trong nội bộ ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý thì phải báo cáo cấp có thẩm quyền giao kế hoạch vốn xem xét quyết định; đến 31 tháng 12 năm 2013 không giải ngân hết số vốn kế hoạch đã bố trí thì phải chịu trách nhiệm trước HĐND và UBND tỉnh; - Tiếp tục thực hiện điều chuyển vốn kế hoạch thuộc thẩm quyền của tỉnh đối với các dự án đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2013 giải ngân dưới 60% vốn kế hoạch; các dự án đến hết ngày 30 tháng 11 năm 2013 giải ngân dưới 85% vốn kế hoạch; - Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện công khai các quy trình, thủ tục liên quan đến công tác đầu tư. Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong phòng ngừa và đấu tranh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và giám sát đầu tư. Tổ chức tốt công tác giám sát của cộng đồng đối với các hoạt động đầu tư và xây dựng theo đúng quy định; - Các cấp ngân sách phải chủ động bố trí vốn và thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư, đảm bảo các điều kiện để được bố trí kế hoạch vốn thực hiện dự án theo đúng quy định hiện hành. 3. Về các cơ chế, chính sách khuyến khích để tổ chức triển khai thực hiện tốt việc khai thác quỹ đất, tăng nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất: - Cho phép các Trung tâm Phát triển quỹ đất được thực hiện thí điểm việc đấu giá đất tại một số khu vực đã giải phóng mặt bằng nhưng chưa xây dựng xong phần cơ sở hạ tầng để tạo nguồn thu nhanh, nhằm kịp thời bố trí vốn đầu tư trở lại và đẩy nhanh tiến độ hoàn thành dự án; - Giao cho Trung tâm Phát triển quỹ đất của tỉnh một số khu đô thị, khu dân cư đã được phê duyệt quy hoạch để chủ động phát triển nguồn quỹ đất, tránh chồng chéo với các khu vực do UBND các địa phương quản lý. - Giao một số hạng mục cho các doanh nghiệp, các cơ quan của tỉnh đầu tư theo hình thức xã hội hóa để giảm vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh, như: ngành điện đầu tư hệ thống cấp điện, ngành nước đầu tư hệ thống cấp nước, rà phá bom mìn. - Cho phép Trung tâm Phát triển quỹ đất của tỉnh và cấp huyện tổ chức đấu giá các khu đất cho thuê theo quy định hiện hành. Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư từ nguồn vốn ngân sách do địa phương quản lý năm 2013. Chủ động vận động thu hút nguồn lực để tiếp tục bổ sung cân đối cho các nhu cầu đầu tư phát triển. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh phối hợp Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa VI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 19 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ I TỔNG HỢP CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC KẾ HOẠCH NĂM 2013 DO TỈNH QUẢN LÝ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Quảng Trị) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ II KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013 Nguồn vốn đầu tư trong cân đối do tỉnh quản lý (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Quảng Trị) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN TỔ CHỨC XÂY DỰNG VÀ BẢO ĐẢM MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ năm 2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Thông tư số 85/2010/TT-BQP ngày 01/7/2010 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn một số điều của Luật Dân quân tự vệ và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư Liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV- BTC ngày 02/8/2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác Dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 5 Về tổ chức, xây dựng và bảo đảm một số chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2013 - 2015; Xét đề nghị của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Đề án Tổ chức, xây dựng và bảo đảm một số chế độ chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2013 - 2015 (có Đề án kèm theo). Điều 2. Giao Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, các đơn vị liên quan tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện Đề án này trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013; thay thế Quyết định số 47/2006/QĐ-UBND ngày 09/5/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định thực hiện bảo đảm một số chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN VỀ TỔ CHỨC, XÂY DỰNG VÀ BẢO ĐẢM MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND ngày 19/12/2012 của UBND tỉnh) Phần thứ nhất SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ CHÍNH TRỊ - PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN Bình Định là tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ; Bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi; Nam giáp tỉnh Phú Yên; Tây giáp tỉnh Gia Lai; Đông giáp biển Đông, bờ biển dài 134 km. Diện tích tự nhiên 6.039 km2, dân số gần 1,5 triệu người. Có 11 đơn vị hành chính cấp huyện gồm: thành phố Quy Nhơn (đô thị loại 1), thị xã An Nhơn và 09 huyện (trong đó có 03 huyện miền núi, 02 huyện trung du), được chia thành 159 xã, phường, thị trấn (trong đó: 21 phường, 12 thị trấn, 33 xã miền núi). Ngoài dân tộc Kinh chiếm 98%; còn có một số dân tộc khác như BaNa (1,15%), H´rê (0,53%), Chăm (0,32%). Nhân dân chủ yếu theo các đạo: Phật giáo (97.000 người), Thiên chúa giáo (41.495 người), Cao đài (19.033 người); hầu hết giáo dân theo tín ngưỡng tôn giáo thuần túy, sống hòa hợp trong cộng đồng nhân dân. Bình Định có các trục giao thông quan trọng, có sân bay, bến cảng; đặc biệt là Quốc lộ 19 nối với các tỉnh Tây Nguyên, Đông Bắc Campuchia và Nam Lào, có vùng biển và thềm lục địa rộng lớn với nhiều tiềm năng kinh tế; là một trong những địa bàn trọng điểm về quốc phòng - an ninh; trong những năm qua, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh duy trì được mức tăng trưởng khá, đời sống vật chất và văn hóa của đại đa số nhân dân không ngừng được cải thiện, hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở luôn được kiện toàn, quốc phòng - an ninh được giữ vững; lực lượng vũ trang nói chung, lực lượng Dân quân tự vệ (DQTV) nói riêng không ngừng được củng cố, tăng cường. Lực lượng DQTV là một trong ba thành phần của lực lượng vũ trang Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, xây dựng lực lượng DQTV là một nội dung quan trọng trong đường lối quân sự của Đảng, là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân và của cả hệ thống chính trị. Lực lượng DQTV đặt dưới sự lãnh đạo tập trung thống nhất của các cấp ủy đảng, sự quản lý, điều hành của chính quyền, sự chỉ đạo, chỉ huy của cơ quan quân sự các cấp.
| 2,013
|
6,972
|
Xây dựng lực lượng DQTV là để tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an ninh trong các tình huống, góp phần giữ vững ổn định ở cơ sở trong thời bình và chuẩn bị nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa khi đất nước chuyển vào các trạng thái về quốc phòng. Qua 12 năm thực hiện Pháp lệnh DQTV và 3 năm thực hiện Luật DQTV; Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách đối với lực lượng DQTV từng bước đi vào nề nếp, đạt chất lượng và hiệu quả thiết thực; lực lượng DQTV được tổ chức chặt chẽ, thường xuyên củng cố, kiện toàn về số lượng và chất lượng. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện cũng còn bộc lộ một số hạn chế bất cập như: việc quán triệt các văn bản về DQTV ở một số địa phương, cơ sở còn hạn chế; tổ chức đăng ký, quản lý lực lượng Dân quân tự vệ rộng rãi chưa chặt chẽ, chưa đúng quy định; số lượng các đối tượng cán bộ tham gia tập huấn theo quy định hàng năm còn thấp; huấn luyện chiến sĩ Dân quân tự vệ có địa phương chưa chuyên sâu; hiệu quả hoạt động của một số cơ sở còn hạn chế, việc bảo đảm chế độ, chính sách còn thấp so với mặt bằng chung, đời sống của đa số cán bộ, chiến sỹ DQTV còn nhiều khó khăn, chưa kịp thời động viên cán bộ, chiến sỹ gắn bó lâu dài với nhiệm vụ quân sự, quốc phòng ở địa phương, cơ sở. Để bảo đảm tính pháp lý trong lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng lực lượng và bảo đảm chế độ, chính sách cho lực lượng DQTV theo Luật DQTV, thống nhất công tác quản lý Nhà nước về xây dựng lực lượng DQTV gắn với mọi hoạt động về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và QP - AN ở địa phương đạt chất lượng, hiệu quả; làm cơ sở để các cấp thanh, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc triển khai thực hiện Luật DQTV trên địa bàn tỉnh. Việc ban hành Đề án Tổ chức, xây dựng và bảo đảm một số chế độ, chính sách đối với lực lượng DQTV trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013 - 2015 là yêu cầu rất cấp thiết; nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trước tình hình mới, cũng như góp phần cùng các lực lượng khác bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, hoàn thành tốt nhiệm vụ quân sự, quốc phòng trên địa bàn tỉnh. II. CƠ SỞ CHÍNH TRỊ - PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN Căn cứ Kết luận số 41-KL/TW ngày 31/3/2009 của Ban Bí thư (Khóa X) tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 16-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng (Khóa IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng DQTV và Dự bị động viên trong tình hình mới; Chương trình hành động số 34-CTr/TU ngày 29/3/2010 của Tỉnh ủy Bình Định về việc thực hiện Kết luận số 41-KL/TW của Ban Bí thư (Khóa X). Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật DQTV ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật DQTV; Căn cứ Thông tư số 85/2010/TT-BQP ngày 01/7/2010 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn một số điều của Luật DQTV; Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02/8/2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với DQTV và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác DQTV. Phần thứ hai THỰC TRẠNG XÂY DỰNG, HUẤN LUYỆN, HOẠT ĐỘNG VÀ BẢO ĐẢM CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI DÂN QUÂN TỰ VỆ I. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC Từ năm 1996 đến nay, dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Cấp ủy đảng và chính quyền, sự phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể các cấp, công tác xây dựng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách đối với lực lượng DQTV đạt được nhiều kết quả quan trọng, lực lượng DQTV được xây dựng theo phương châm “Vững mạnh, rộng khắp”, ở đâu có dân, có tổ chức Đảng là ở đó có tổ chức lực lượng DQTV. Các địa phương, cơ quan, tổ chức, xí nghiệp trong toàn tỉnh tổ chức xây dựng lực lượng DQTV theo đúng quy định, có số lượng phù hợp, chất lượng chính trị, độ tin cậy cao, được bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện chặt chẽ theo quy định của Bộ Quốc phòng, tổ chức hoạt động hiệu quả, đúng pháp luật, góp phần cùng các lực lượng chức năng giữ vững ANCT - TTATXH, tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh. 1. Tổ chức, xây dựng lực lượng a. Số lượng, chất lượng, tổ chức biên chế Tính đến ngày 10/10/2012, tổng quân số lực lượng DQTV: 22.372 người, chiếm 1,50% so dân số (trong đó, Dân quân: 18.968 người, chiếm 1,29% so dân số; Tự vệ: 3.404 người, chiếm 17,81% so cán bộ công nhân viên chức). Đảng viên đạt 23% so tổng số DQTV (trong đó đảng viên trong lực lượng Dân quân đạt 17,18% so tổng số Dân quân, đảng viên trong lực lượng tự vệ đạt 55,41% so tổng số tự vệ), đoàn viên đạt 69% so tổng số DQTV; được tổ chức biên chế chặt chẽ, chủ yếu từ cấp tổ đến cấp Đại đội, gồm: 01 Đại đội, 290 Trung đội, 1.568 Tiểu đội (khẩu đội), 466 tổ; phù hợp với cách đánh truyền thống của DQTV, quyết tâm tác chiến phòng thủ của tỉnh, huyện, thị xã, thành phố và kế hoạch chiến đấu trị an của xã, phường, thị trấn. - Lực lượng Dân quân + Toàn tỉnh có 159 xã, phường, thị trấn và 1.120 thôn, khu phố, khối phố, làng đều có xây dựng lực lượng Dân quân từ cấp tổ đến cấp Trung đội gồm: 209 Trung đội; 1.433 Tiểu đội; 56 khẩu đội, 444 tổ; trong đó: + Dân quân cơ động: 3.817 người, chiếm 20,13 %; Dân quân thường trực (trong Trung đội Dân quân cơ động ở các xã, phường, thị trấn trọng điểm về quốc phòng, an ninh): 238 người, chiếm: 1,25%; Dân quân binh chủng chiến đấu: 764 người, chiếm 4,03%; Dân quân binh chủng bảo đảm: 2.577 người, chiếm 13,59%; Dân quân tại chỗ 11.577 người, chiếm 61,03 %; Dân quân biển: 233 người, chiếm 1,23% so với tổng số lực lượng Dân quân. - Lực lượng Tự vệ Đã xây dựng lực lượng Tự vệ ở 207 cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, trường học; được tổ chức 01 Đại đội, 81 Trung đội, 135 Tiểu đội, khẩu đội và 22 tổ; trong đó Tự vệ tại chỗ: 3.169 người, chiếm 93,10%; Tự vệ binh chủng chiến đấu: 133 người, chiếm 3,90%; tự vệ binh chủng bảo đảm: 102 người, chiếm 3%. b. Hệ thống chỉ huy Ban Chỉ huy quân sự (CHQS) cấp xã luôn được các cấp quan tâm củng cố kiện toàn. Đến nay, có 159/159 xã, phường, thị trấn biên chế đúng cơ cấu gồm: Chỉ huy trưởng, Chính trị viên (là Bí thư Đảng ủy xã kiêm nhiệm), Chỉ huy phó, Chính trị viên phó (là Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã kiêm nhiệm). 100% Chỉ huy trưởng là đảng viên, trong đó: 139 người tham gia cấp ủy, chiếm 87,42%; 124 người đã qua đào tạo Trung cấp quân sự, Trung cấp chuyên nghiệp ngành Quân sự cơ sở, chiếm 77,99%; 180/186 Chỉ huy phó là đảng viên, chiếm 96,77%; trong đó: 24 người tham gia cấp ủy, chiếm 12,90%; 95 người đã qua đào tạo Trung cấp quân sự, Trung cấp chuyên nghiệp ngành Quân sự cơ sở, chiếm 51,08%; thành lập 91 Ban CHQS các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức). Sau khi được thành lập, củng cố, kiện toàn đã nâng cao vai trò trách nhiệm, trình độ của đội ngũ cán bộ Ban CHQS xã, phường, thị trấn, Ban CHQS cơ quan, tổ chức trong công tác tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương và người đứng đầu cơ quan tổ chức lãnh đạo, chỉ đạo công tác quốc phòng địa phương; trình độ chỉ huy, chỉ đạo xây dựng, huấn luyện, hoạt động của đội ngũ cán bộ chuyên trách được nâng lên. c. Quản lý nhà nước về DQTV - Thực hiện cơ chế Đảng lãnh đạo, chính quyền quản lý điều hành, các ban, ngành, đoàn thể làm tham mưu, cơ quan quân sự làm nòng cốt trong xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng DQTV; các cấp ủy, chính quyền đã quán triệt nghiêm túc các văn bản của Đảng, Nhà nước, kịp thời triển khai nghị quyết, kế hoạch, chương trình hành động ở các cấp, các ngành, làm chuyển biến nhận thức đối với cán bộ, đảng viên và nhân dân trong công tác xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng DQTV. - Cơ quan quân sự các cấp đã tích cực phối hợp các ban, ngành tham mưu cho cấp ủy, chính quyền các cấp ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo và thực hiện công tác quốc phòng địa phương, DQTV, giáo dục quốc phòng - an ninh (GDQP - AN), bảo đảm quản lý nhà nước theo quyền hạn ở từng cấp về tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động, bảo đảm chế độ, chính sách cho lực lượng DQTV theo chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nước và đã đạt được nhiều kết quả thiết thực, từng bước đi vào nề nếp vững chắc. - Công tác thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác DQTV được thực hiện nghiêm túc ở từng ngành, từng cấp. 2. Công tác giáo dục chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự a. Đào tạo, tập huấn cán bộ - Từ năm 2004 đến năm 2008, toàn tỉnh tổ chức 04 khóa (khóa 1 - 4) đào tạo Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn theo Quyết định số 54/2004/QĐ-BQP ngày 09/6/2004 của Bộ Quốc phòng về đào tạo Chỉ huy trưởng quân sự xã, phường, thị trấn, số lượng: 210 người; từ năm 2009 đến nay, tổ chức 02 khóa (khóa 5 - 6) đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp ngành Quân sự cơ sở theo Quyết định số 73/2008/QĐ- BGD&ĐT ngày 25/12/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành chương trình khung đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở, số lượng 131 người, (trong đó khóa 6 đang đào tạo, quân số: 80 người). Tổ chức một lớp hoàn thiện Trung cấp chuyên nghiệp ngành Quân sự cơ sở cho 94/210 người (khóa 1 - 4).Tuyển chọn và đưa đi đào tạo, liên thông trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở, số lượng: 16 học viên (cao đẳng: 10, đại học: 06). - Hàng năm cán bộ Ban CHQS cấp xã, Ban CHQS cơ quan, tổ chức; cán bộ chỉ huy từ cấp Tiểu đội đến Đại đội DQTV, cán bộ kiêm nhiệm công tác quốc phòng hàng năm được tập huấn tại Trường Quân sự tỉnh, cơ quan quân sự cấp huyện. Qua đào tạo và tập huấn, hội thi đã nâng cao trình độ, năng lực tổ chức chỉ huy, tổ chức huấn luyện, chỉ đạo hoạt động của đội ngũ cán bộ DQTV, từng bước đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
| 2,100
|
6,973
|
b. Giáo dục chính trị, pháp luật, huấn luyện chiến sỹ DQTV Cơ quan quân sự các cấp hàng năm đều xây dựng kế hoạch giáo dục chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự cho lực lượng DQTV đúng nội dung, thời gian quy định của Bộ Quốc phòng; chỉ đạo tổ chức giáo dục chính trị, huấn luyện quân sự cho 100% cơ sở DQTV; quân số đạt 80% trở lên so với tổng số DQTV. Sau huấn luyện các địa phương, cơ sở đều tổ chức kiểm tra đánh giá kết quả, hàng năm có 100% đạt yêu cầu (trong đó 70 - 75% khá giỏi), tổ chức hội thi, hội thao và sử dụng lực lượng tham gia diễn tập khu vực phòng thủ, diễn tập chiến đấu trị an, diễn tập bảo vệ mục tiêu; phòng chống cháy, nổ, phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn được Cấp ủy đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quân sự cấp trên đánh giá đạt kết quả cao. 3. Hoạt động chiến đấu trị an, công tác dân vận - Trong những năm qua lực lượng DQTV luôn duy trì nghiêm túc chế độ giao ban, trao đổi tình hình, sơ kết, tổng kết; đã phối hợp với lực lượng Công an giải quyết các vụ việc gây rối trật tự công cộng, tai tệ nạn xã hội, tội phạm hình sự, góp phần giữ vững ANCT-TTATXH trên địa bàn. Tích cực tham gia nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, phong trào xây dựng cuộc sống mới ở khu dân cư, phát triển kinh tế, xóa đói, giảm nghèo, xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp. - Thực hiện Chỉ thị số 773/CT-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Kế hoạch số 20/KH-QK của Tư lệnh Quân khu 5 về tổ chức lực lượng DQTV làm công tác dân vận. Tỉnh ủy, UBND tỉnh chỉ đạo các địa phương tổ chức cho lực lượng DQTV vừa huấn luyện, vừa làm công tác dân vận với trên 135.000 ngày công lao động như đào mương chống hạn, làm đường nông thôn, vệ sinh môi trường, khắc phục hậu quả bão lụt… góp phần củng cố trận địa tư tưởng, thế trận lòng dân, tạo được niềm tin của nhân dân vào lực lượng vũ trang địa phương. 4. Bảo đảm chế độ, chính sách - Căn cứ Pháp lệnh DQTV và Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02/11/2004 của Chính phủ, Thông tư Liên tịch số 46/2005/TTLT-BQP-BKH&ĐT-BTC- BLĐTB&XH ngày 20/4/2005 của Bộ Quốc phòng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh DQTV; UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 47/2006/QĐ-UBND ngày 09/5/2006 về việc ban hành quy định thực hiện bảo đảm một số chế độ, chính sách đối với lực lượng DQTV; Quyết định số 56/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 về việc quy định mức vận động đóng góp, thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh. - Việc bảo đảm chế độ, chính sách cho DQTV trong thời gian qua luôn được Cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, ban, ngành, đoàn thể các cấp, cơ quan, tổ chức ở cơ sở quan tâm tạo điều kiện, đã kịp thời bảo đảm cho nhiệm vụ xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng DQTV. Từ khi Luật DQTV ban hành cho đến nay, các địa phương đã có sự vận dụng linh hoạt để bảo đảm chính sách cho lực lượng DQTV vừa đúng theo quy định của pháp luật vừa phù hợp với điều kiện, khả năng của từng địa phương, góp phần động viên cán bộ, chiến sỹ DQTV an tâm công tác sẵn sàng nhận và hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao, góp phần giữ vững ANCT - TTATXH ở địa phương, cơ sở. II. NHỮNG KHUYẾT ĐIỂM, HẠN CHẾ TRONG TỔ CHỨC XÂY DỰNG, HUẤN LUYỆN, HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG DQTV 1. Những khuyết điểm, hạn chế Nhận thức của một bộ phận cán bộ, đảng viên và nhân dân, nhất là công dân trong độ tuổi DQTV còn hạn chế, ảnh hưởng đến kết quả triển khai thực hiện Luật DQTV ở địa phương, cơ sở. - Chất lượng tổng hợp, nhất là chất lượng chính trị, độ tin cậy và khả năng hoàn thành nhiệm vụ của một bộ phận trong lực lượng DQTV còn thấp. - Một số địa phương, cơ sở chưa quan tâm đúng mức công tác tạo nguồn, bồi dưỡng, kết nạp đảng viên mới; nên tỷ lệ đảng viên trong Dân quân ở một số xã, phường, thị trấn còn thấp. - Khả năng nắm, nhận định, đánh giá tình hình để tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương xử lý các tình huống còn hạn chế, nhất là những vấn đề phức tạp mới nảy sinh. - Điều kiện bảo đảm kinh phí cho xây dựng, huấn luyện, hoạt động, nơi làm việc, sinh hoạt, học tập của Ban CHQS cấp xã và lực lượng Dân quân còn khó khăn, nhất là miền núi, vùng cao; dẫn đến chất lượng huấn luyện, hoạt động kết quả có mặt đạt thấp. 2. Nguyên nhân - Nhận thức của một số Cấp ủy, chính quyền địa phương, cơ sở lãnh đạo, chỉ đạo chưa sâu sát, chưa phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị trong xây dựng, tổ chức, hoạt động của lực lượng DQTV; công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về DQTV có lúc, có nơi chưa thường xuyên, hiệu quả chưa cao. - Vai trò trách nhiệm của một số Ban CHQS xã, phường, thị trấn chưa được phát huy đầy đủ; năng lực vận dụng cụ thể hóa các chính sách, pháp luật, nghị quyết, chỉ thị… liên quan đến công tác DQTV để tham mưu cho cấp ủy, chính quyền, địa phương lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện có mặt còn hạn chế. - Một số công dân trong độ tuổi DQTV việc làm không ổn định, đời sống khó khăn, phải đi làm ăn xa nên thường xuyên vắng mặt tại địa phương. - Một bộ phận cán bộ, nhân dân nhận thức về trách nhiệm đối với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc còn hạn chế, không muốn con em mình tham gia vào lực lượng DQTV, chỉ tập trung làm kinh tế. - Quá trình tuyển chọn, kết nạp công dân tham gia lực lượng DQTV còn mang tính tự nguyện, tự giác, vận động là chính; chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể việc xử lý đối với công dân đủ tiêu chuẩn mà cố tình không tham gia DQTV. - Chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng, huấn luyện và hoạt động của lực lượng DQTV có lúc, có nơi chưa kịp thời. Phần thứ ba NỘI DUNG ĐỀ ÁN I. MỤC TIÊU - YÊU CẦU 1. Mục tiêu - Xây dựng lực lượng DQTV có số lượng phù hợp, duy trì tỷ lệ DQTV đạt 1,5% so dân số; tổ chức biên chế gọn hợp lý, chặt chẽ; trang bị vũ khí phù hợp; lấy chất lượng chính trị và độ tin cậy làm cơ sở, đến năm 2015 tỷ lệ đảng viên đạt 25% trở lên, Chi bộ Quân sự cấp xã có cấp ủy đạt 50% trở lên. - Hàng năm 100% cơ sở DQTV, 90% trở lên cán bộ, chiến sỹ DQTV được giáo dục chính trị, pháp luật và huấn luyện quân sự theo phân cấp, nhằm nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu và phục vụ chiến đấu, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ QP - AN trong tình hình mới, thực sự là lực lượng chính trị tin cậy, lực lượng nòng cốt bảo vệ Đảng, chính quyền và tính mạng, tài sản nhân dân ở địa phương, cơ sở. - Phấn đấu đến năm 2015, có 95% trở lên Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban CHQS cấp xã được đào tạo trung cấp, cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở. - Bảo đảm kịp thời chế độ, chính sách, trang phục, nơi làm việc, trực cho lực lượng DQTV theo Luật DQTV và các văn bản hướng dẫn thi hành, phát huy khả năng bảo đảm tại chỗ, thường xuyên chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho lực lượng DQTV. Tùy tình hình thực tế và khả năng ngân sách của địa phương, hàng năm ngân sách tỉnh, huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn, từng bước đầu tư xây dựng nhà, trụ sở làm việc cho Ban CHQS cấp xã và lực lượng Dân quân thường trực của 34 xã, phường, thị trấn trọng điểm về quốc phòng - an ninh theo hướng gắn liền với trụ sở làm việc của chính quyền cấp xã. 2. Yêu cầu a. Quán triệt sâu sắc Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa IX) về chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; Kết luận số 4l- KL/TW của Ban Bí thư; Chương trình hành động số 34-CTr/TU ngày 29/3/2010 của Tỉnh ủy Bình Định về việc thực hiện Kết luận số 41-KL/TW của Ban Bí thư (Khóa X); Luật DQTV đến lãnh đạo các cấp, các ngành nhằm nâng cao nhận thức về vị trí chiến lược, nội dung cơ bản, tính cấp bách của nhiệm vụ xây dựng lực lượng DQTV trong tình hình mới. Nâng cao trách nhiệm, phát huy sức mạnh tổng hợp của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội trong xây dựng, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho lực lượng DQTV. b. Thực hiện nghiêm túc chế độ đăng ký, quản lý công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ DQTV, xét duyệt dân chủ, công khai, tuyển chọn những người có đủ năng lực, phẩm chất chính trị vào lực lượng. Xây dựng lực lượng DQTV theo phương châm “Vững mạnh, rộng khắp”, thực hiện ở đâu có dân, có tổ chức Đảng ở đó có lực lượng DQTV, chú trọng kiện toàn nâng cao năng lực chỉ đạo, chỉ huy của đội ngũ cán bộ DQTV; gắn việc xây dựng lực lượng DQTV với việc đổi mới, nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở. Các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có tổ chức Đảng phải tổ chức xây dựng lực lượng tự vệ theo quy định của pháp luật. Các địa phương cơ sở cần tập trung chỉ đạo phấn đấu đưa tỷ lệ đảng viên trong DQTV đạt 25% trở lên; Chi bộ Quân sự có cấp ủy đạt 50% so với tổng số Chi bộ Quân sự; Tiểu đội Dân quân cơ động có đảng viên, Trung đội Dân quân cơ động có tổ đảng. Tất cả các thôn, khu phố đều có Dân quân; chú trọng xây dựng lực lượng DQTV phòng không, pháo binh, công binh, thông tin, trinh sát, hóa học ở các địa bàn trọng điểm. c. Cấp ủy, chính quyền các cấp, các ban, ngành, đoàn thể, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm quan tâm bảo đảm chế độ, chính sách cho lực lượng DQTV huấn luyện và hoạt động, gắn trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ với quyền lợi của người tham gia DQTV ngày càng tốt hơn; tạo điều kiện động viên lực lượng DQTV cả về vật chất và tinh thần, phù hợp với cơ chế thị trường và khả năng ở từng địa phương, cơ sở, cơ quan tổ chức.
| 2,026
|
6,974
|
d. Cán bộ, chiến sỹ DQTV cần nhận thức đầy đủ vai trò, vị trí chiến lược của lực lượng DQTV trong tình hình mới. Trên cơ sở đó đề cao trách nhiệm cá nhân hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ mà Đảng, Nhà nước và nhân dân giao phó. Gắn nhiệm vụ xây dựng lực lượng DQTV với xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, tăng cường quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế, xã hội và củng cố thế trận quốc phòng toàn dân, gắn với thế trận an ninh nhân dân ở địa phương. II. TỔ CHỨC, XÂY DỰNG LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ NÒNG CỐT 1. Đăng ký, quản lý nguồn, tuyển chọn lực lượng DQTV nòng cốt - Triển khai, quán triệt, tuyên truyền sâu rộng trong hệ thống chính trị ở cơ sở và toàn dân về ý thức trách nhiệm, nghĩa vụ, đăng ký công dân trong độ tuổi tham gia nghĩa vụ DQTV. Tổ chức đăng ký chặt chẽ ở cấp xã, cơ quan tổ chức, thống kê phân loại, báo cáo đầy đủ theo quy định của Luật DQTV và các văn bản hướng dẫn thi hành; chú trọng đăng ký lần đầu, đăng ký bổ sung, đăng ký di chuyển và loại khỏi danh sách đăng ký chặt chẽ, chính xác. - Căn cứ bố trí dân cư, tình hình ANCT - TTATXH trên địa bàn để xác định tỷ lệ xây dựng lực lượng DQTV ở từng cấp cho phù hợp theo Luật DQTV. Ban CHQS huyện, thị xã, thành phố phải trực tiếp chỉ đạo và cùng cơ sở rà soát, tính toán cụ thể để củng cố số lượng dân quân cho phù hợp, đủ sức hoàn thành nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Đảng, chính quyền và nhân dân ở địa phương cơ sở. 2. Củng cố kiện toàn Ban CHQS và cán bộ DQTV a. Ban CHQS cấp xã - Thành phần + Chỉ huy trưởng là cán bộ, công chức, là thành viên Ủy ban nhân dân cấp xã; 100% là đảng viên và tham gia cấp ủy cùng cấp; + Chính trị viên là Bí thư Đảng ủy xã, phường, thị trấn kiêm nhiệm; + Chính trị viên Phó là Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã kiêm nhiệm; + Chỉ huy Phó là cán bộ không chuyên trách. - Số lượng: + Ban CHQS xã loại 1, xã loại 2 theo quy định tại Nghị định 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, xã trọng điểm quốc phòng - an ninh được biên chế không quá 5 người gồm: Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Chính trị viên phó và 01 đến 02 Chỉ huy phó. + Các xã, phường, thị trấn còn lại Ban CHQS cấp xã số lượng là 04 người, gồm: Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Chính trị viên phó, Chỉ huy phó. b. Ban CHQS cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, cấp huyện có số lượng là 04 người, gồm: Chỉ huy trưởng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức; Chính trị viên là Bí thư hoặc Phó Bí thư cấp ủy cùng cấp; Chính trị viên phó, Chỉ huy phó đều là cán bộ kiêm nhiệm. c. Cán bộ quản lý chỉ huy đơn vị DQTV gồm: Ban Chỉ huy Đại đội, Trung đội trưởng, Tiểu đội trưởng, Khẩu đội trưởng. - Cán bộ Ban Chỉ huy Đại đội gồm 04 người: Đại đội trưởng, Chính trị viên, Chính trị viên phó, Đại đội phó. 3. Quy định về số lượng - Cấp tỉnh: Tỷ lệ DQTV đạt 1,5% so với dân số. Luân phiên hàng năm 20% đến 25% so với tổng số lực lượng. - Cấp huyện: Tỷ lệ DQTV đạt từ 1,23 - 1,57% so với dân số; đối với các huyện miền núi đạt tỷ lệ 2,5% so với dân số. Hàng năm, căn cứ vào chỉ tiêu trên giao và tình hình địa phương, UBND tỉnh ủy quyền Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh giao chỉ tiêu xây dựng lực lượng DQTV cho các huyện, thị xã, thành phố. - Cấp xã: Căn cứ Thông tư số 85/2010/TT-BQP ngày 02/7/2010 của Bộ Quốc phòng và dân số, yêu cầu nhiệm vụ QP-AN của từng địa phương để xây dựng tỷ lệ Dân quân cho từng xã, phường, thị trấn, bảo đảm đủ khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao. Chú trọng củng cố xây dựng lực lượng DQTV những nơi có tình hình ANCT phức tạp; không dàn đều, không để cơ sở “trắng” DQTV; ở những xã dân số ít, địa bàn rộng, thuộc vùng trọng điểm có nhu cầu quốc phòng thì xây dựng tỷ lệ dân quân cao hơn (Chủ tịch UBND huyện, thành phố đề nghị; Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh quyết định). * Đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp: - Đối với doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế nếu có tổ chức đảng, hoạt động sản xuất kinh doanh từ 12 tháng trở lên, có quy mô 50 lao động trở lên phải tổ chức lực lượng tự vệ. Tỷ lệ xây dựng lực lượng tự vệ được tính trên tổng số lao động đã được ký hợp đồng từ 06 tháng trở lên và trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ DQTV; tỷ lệ, số lượng cụ thể được quy định theo Điều 9, Thông tư số 85/2010/TT-BQP ngày 02/7/2010 của Bộ Quốc phòng - Tiếp tục củng cố, kiện toàn Ban CHQS và lực lượng tự vệ cấp tỉnh, cấp huyện, các cơ quan bộ, ngành Trung ương đứng chân trên địa bàn theo Luật DQTV. 4. Quy định về chất lượng DQTV Tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Chi bộ Quân sự, Chi đoàn Dân quân. Tích cực phát triển đảng viên, đoàn viên trong DQTV, hàng năm, phát triển thêm 1% đảng viên mới (hàng năm, mỗi xã, phường, thị trấn kết nạp từ 1-2 đảng viên mới), phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ đảng viên đạt 25% trở lên; 100% cán bộ Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó quân sự cấp xã là đảng viên và 95% trở lên được đào tạo trung cấp, cao đẳng, đại học ngành Quân sự cơ sở; 50% Chi bộ Quân sự có cấp ủy. Củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ Ban CHQS cấp xã, cơ quan, tổ chức và cán bộ chỉ huy đơn vị DQTV các cấp đúng quy định của Chính phủ và Bộ Quốc phòng. Phấn đấu Tiểu đội dân quân cơ động, Dân quân thường trực có đảng viên, Trung đội Dân quân cơ động có tổ đảng, Thôn đội trưởng là đảng viên. Chú trọng phát triển đảng viên ở những nơi cơ sở chính trị mỏng yếu, vùng dân tộc thiểu số và địa bàn thôn, làng chưa có đảng viên. 5. Cơ cấu thành phần, quy mô tổ chức xây dựng lực lượng a. Cơ cấu thành phần lực lượng - DQTV gồm DQTV nòng cốt và DQTV rộng rãi. - Lực lượng DQTV nòng cốt gồm DQTV cơ động, DQTV tại chỗ, DQTV biển và DQTV binh chủng phòng không, pháo binh, công binh, trinh sát, thông tin, phòng hóa, y tế. * Đối với xã được Tư lệnh Quân khu quyết định công nhận trọng điểm về QP- AN, chỉ đạo tổ chức 01 Tiểu đội Dân quân thường trực trong Trung đội Dân quân cơ động của cấp xã. b. Quy mô, tổ chức biên chế * Cấp tỉnh: Tiếp tục củng cố cPPK37mm-1 tự vệ Công ty Cổ phần Giày Bình Định * Cấp huyện: Quy mô tổ chức đến cấp trung đội - Lực lượng cơ động: + Huyện, thị xã, thành phố tổ chức 02 Trung đội cơ động gồm: Quy Nhơn, An Nhơn, Tuy Phước, Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát và Tây Sơn. + Huyện tổ chức 01 Trung đội cơ động gồm: Hoài Ân, Vĩnh Thạnh, An Lão, Vân Canh. Biên chế Trung đội Dân quân cơ động cấp huyện: 28 đ/c (3 tiểu đội x 9đ/c + 01 trung đội trưởng) - Lực lượng súng máy phòng không 12,7mm: + Các huyện, thị xã, thành phố xây dựng 03 Trung đội gồm: Quy Nhơn (02 Trung đội Tự vệ, 01 Trung đội Dân quân); Phù Cát (03 Trung đội Dân quân) + Các huyện, thị xã xây dựng 02 Trung đội gồm: An Nhơn (01 Trung đội Tự vệ, 01 Trung đội Dân quân) Tuy Phước (01 Trung đội Tự vệ, 01 Trung đội Dân quân); Tây Sơn (01 Trung đội Tự vệ, 01 Trung đội Dân quân); Hoài Nhơn (02 Trung đội Dân quân); Vĩnh Thạnh (01 Trung đội Tự vệ, 01 Trung đội Dân quân); Phù Mỹ (02 Trung đội Dân quân). + Các huyện xây dựng 01 Trung đội súng máy phòng không dân quân gồm: Hoài Ân (01 Trung đội Dân quân); An Lão (01 Trung đội Dân quân); Vân Canh (01 Trung đội Dân quân). Biên chế Trung đội súng máy phòng không 12,7mm gồm: 15 đ/c (02 khẩu đội x 7đ/c + 01 trung đội trưởng) - Lực lượng pháo binh: Tổ chức mỗi huyện, thị xã, thành phố 01 Trung đội cối 82mm. Riêng các huyện ven biển và trọng điểm gồm; Phù cát, Tuy Phước, Phù Mỹ, Hoài Nhơn, An Nhơn và thành phố Quy Nhơn tổ chức thêm mỗi huyện 01 Trung đội ĐKZ 82mm. Biên chế Trung đội Cối 82mm gồm: 15 đ/c (02 khẩu đội x 07đ/c + 01 trung đội trưởng) Biên chế Trung đội ĐKZ 82mm gồm: 15 đ/c (02 khẩu đội x 07đ/c + 01 trung đội trưởng) * Cấp xã: Quy mô tổ chức Trung đội, Tiểu đội và tổ - Lực lượng Dân quân cơ động: + 34 xã, phường, thị trấn trọng điểm về QP-AN tổ chức Trung đội Dân quân cơ động 28 đ/c (3 tiểu đội x 09đ/c + 1 trung đội trưởng); tổ chức Tiểu đội Dân quân thường trực luân phiên trong Trung đội Dân quân cơ động của cấp xã, quân số 09 đ/c (01 Tiểu đội trưởng + 08 chiến sỹ). + Các xã tổ chức Trung đội thiếu (15 đ/c) gồm: Đắc Mang, Ân Sơn (Hoài Ân); An Nghĩa, An Dũng, An Quang, An Hưng (An Lão); Vĩnh Kim, Vĩnh Thuận (Vĩnh Thạnh); Canh Hòa, Canh Hiệp (Vân Canh); Vĩnh An (Tây Sơn). Biên chế Trung đội Dân quân cơ động thiếu cấp xã: 15đ/c (02 Tiểu đội x 07đ/c + 1 Trung đội trưởng). + Các xã, phường, thị trấn còn lại mỗi đơn vị tổ chức 01 Trung đội 22đ/c (3 Tiểu đội x 07đ/c + 01 trung đội trưởng). - Một số binh chủng khác: các xã, phường, thị trấn căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ có thể tổ chức một số tổ, tiểu đội (khẩu đội) binh chủng cần thiết như: Cối 60mm, Thông tin, Công binh, Phòng hóa, Trinh sát, Y tế; * Thôn, làng, khu phố...(gọi chung là thôn) - Thôn thuộc vùng đồng bằng, đô thị, ven biển, trung du tổ chức dân quân tại chỗ cấp tiểu đội; riêng các tổ dân phố tổ chức từ 01 đến 02 Dân quân. - Thôn thuộc miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo tổ chức từ tổ đến tiểu đội dân quân tại chỗ. * DQTV biển: Quy mô tổ chức cấp Tiểu đội, Trung đội ở các xã, phường ven biển - Huyện Hoài Nhơn: 01 Trung đội, 08 Tiểu đội; - Huyện Phù Mỹ: 07 Tiểu đội; - Huyện Phù Cát: 01 Trung đội, 07 Tiểu đội; - Thành phố Quy Nhơn: 07 Tiểu đội. - Biên chế + Biên chế a DQTV biển: 09 đ/c (01 tiểu đội trưởng + 08 chiến sỹ)
| 2,070
|
6,975
|
+ Biên chế b DQTV biển: 28 đ/c (3 tiểu đội x 09đ/c + 01 trung đội trưởng). Xây dựng lực lượng DQTV biển theo hướng tinh gọn, gắn với số lượng tàu, thuyền và ngư trường hoạt động. Biên chế mỗi Tiểu đội trên 1 đến 3 tàu, thuyền; trung đội trên 3 đến 5 tàu, thuyền (hoặc hơn), cùng hoạt động trên cùng một tuyến (bờ, lộng, khơi). - Chỉ đạo tuyển chọn ngư dân vào Dân quân biển là những người trực tiếp hành nghề trên biển gắn bó với tàu thuyền, là ngư dân thuộc địa phương quản lý, đặc biệt là chủ tàu, thuyền trưởng, máy trưởng, tài công; tuổi đời có thể đến 45 tuổi. * Cơ quan, tổ chức - Lấy đơn vị công tác, sản xuất để tổ chức lực lượng tự vệ; quy mô tổ chức cấp tiểu đội, trung đội, đại đội. - Chủ yếu tổ chức lực lượng tự vệ chiến đấu tại chỗ; cơ quan, tổ chức có quân số tự vệ đông, ngoài việc tổ chức lực lượng chiến đấu tại chỗ, có thể tổ chức lực lượng binh chủng chiến đấu, binh chủng bảo đảm chiến đấu theo sự chỉ đạo của cơ quan quân sự cấp trên. Ngoài lực lượng DQTV được quy định ở trên, các lực lượng khác tổ chức biên chế theo định hướng chung như Thông tư số 85/2010/TT-BQP ngày 02/7/2010 của Bộ Quốc phòng. 6. Trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ a. Vũ khí, trang bị Thực hiện theo Thông tư số 99/2010/TT-BQP ngày 19/7/2010 của Bộ Quốc phòng về trang bị, đăng ký và quản lý vũ khí, đạn, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ của lực lượng dân quân tự vệ, Chỉ thị của Tư lệnh Quân khu và Bộ chỉ huy quân sự tỉnh. Đối với lực lượng Dân quân tự vệ làm nhiệm vụ A2 tại các cơ sở bảo đảm vũ khí, trang bị và công cụ hỗ trợ riêng. Loại súng trang bị cho lực lượng Dân quân tự vệ: AR15, Garant và một số loại súng khác theo yêu cầu nhiệm vụ. Quản lý vũ khí: Thực hiện theo Chỉ thị của Tư lệnh Quân khu và hướng dẫn của Bộ chỉ huy quân sự tỉnh. b. Công cụ hỗ trợ Ngoài vũ khí trang bị theo quy định, lực lượng DQTV trong hoạt động sẵn sàng chiến đấu, tuần tra được trang bị một số công cụ hỗ trợ cầm tay như: Côn, gậy, dùi cui bằng gỗ, nhựa, cao su. Sau khi thực hiện nhiệm vụ phải tập trung quản lý tại trụ sở của Ban CHQS cấp xã, cơ quan, tổ chức, tuyệt đối không giao cho cá nhân quản lý. 7. Tổ chức xây dựng điểm - Ban CHQS thị xã An Nhơn tiếp tục tham mưu cho Thị ủy, UBND thị xã lãnh đạo, chỉ đạo xã Nhơn An xây dựng mô hình điểm tuyên truyền Luật DQTV theo Quyết định số 484/QĐ-UBND ngày 01/11/2010 của UBND tỉnh; tổ chức tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên cơ sở; tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân bằng nhiều hình thức phong phú, đa dạng; kịp thời sơ kết để tiếp tục chỉ đạo thực hiện. - Ban CHQS thành phố Quy Nhơn chủ động tổ chức khảo sát, nắm chắc các loại hình doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn, tham mưu cho Thành ủy, UBND thành phố tổ chức xây dựng 01 đến 02 đơn vị tự vệ trong các doanh nghiệp (tư nhân) có tổ chức Đảng. - Mỗi huyện, thị xã, thành phố chọn một đơn vị cấp xã để xây dựng điểm, sau đó rút kinh nghiệm, nhân rộng về xây dựng lực lượng dân quân, thời gian vào quý I/2013. - Huyện Hoài Nhơn chọn xã Tam Quan Bắc để xây dựng điểm về công tác huấn luyện, hoạt động của lực lượng Dân quân biển theo Luật DQTV. - Mỗi huyện, thị xã, thành phố chọn một đơn vị cấp xã trọng điểm về QP-AN; tỉnh chọn 03 đơn vị cấp xã (đồng bằng, đô thị, miền núi) làm điểm về xây dựng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho lực lượng DQTV để rút kinh nghiệm, nhân rộng. - Thị xã An Nhơn, huyện Hoài Nhơn tổ chức xây dựng điểm 02 trụ sở làm việc cho Ban CHQS cấp xã để rút kinh nghiệm nhân rộng mô hình toàn tỉnh trong giai đoạn tiếp theo. - Bộ CHQS tỉnh phối hợp với các địa phương chọn 03 xã xây dựng mô hình giao đất, rừng, tạo điều kiện để lực lượng Dân quân cấp xã nâng cao đời sống vật chất, tinh thần. III. CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ, PHÁP LUẬT, HUẤN LUYỆN QUÂN SỰ 1. Đào tạo cán bộ Ban CHQS cấp xã a. Tiếp tục đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở khóa 6 cho 80 học viên theo Quyết định số 73/2008/QĐ-BGD&ĐT của Bộ giáo dục và Đào tạo về ban hành chương trình khung đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở, Quyết định số 860/QĐ-BQP ngày 01/4/2009 của Bộ Quốc phòng về ban hành chương trình chi tiết đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở, bảo đảm nâng cao chất lượng. Tổ chức khảo sát, tuyển chọn và đào tạo khóa 7 cho khoảng từ 80 -100 học viên vào Quý 1 năm 2014. b. Tuyển chọn liên thông từ Trung cấp chuyên nghiệp ngành quân sự cơ sở lên cao đẳng, đại học; tuyển sinh đào tạo trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở; phấn đấu đến năm 2015, có 95% trở lên Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban CHQS cấp xã được đào tạo trung cấp, cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở. 2. Bồi dưỡng cán bộ Công tác bồi dưỡng cán bộ do Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh tổ chức tại Trường Quân sự tỉnh; đối tượng, nội dung, chương trình, thời gian theo Thông tư số 79/2010/TT- BQP ngày 23/6/2010 của Bộ Quốc phòng. 3. Tập huấn cán bộ Theo phân cấp hàng năm trước khi bước vào huấn luyện từ cấp tỉnh đến cấp huyện tổ chức tập huấn cán bộ đúng đối tượng, đảm bảo đủ nội dung, sát yêu cầu thực tế. a. Cấp tỉnh - Đối tượng: Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Chỉ huy phó, Chính trị viên phó Ban CHQS cấp xã, Ban CHQS cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, huyện; cán bộ đại đội, trung đội, tiểu đội, khẩu đội DQTV binh chủng Phòng không, Pháo binh, Công binh, cán bộ DQTV biển. - Nội dung: Từng đối tượng cụ thể, có nội dung riêng được quy định trong Thông tư số 79/2010/TT-BQP - Thời gian: 10 ngày/năm - Cơ sở tập huấn: Trường Quân sự tỉnh b. Cấp huyện - Đối tượng: Cán bộ đại đội, trung đội, tiểu đội DQTV bộ binh, thông tin, trinh sát, phòng hỏa, y tế; thôn đội trưởng. - Nội dung: từng đối tượng cụ thể, có nội dung riêng được quy định trong Thông tư số 79/2010/TT-BQP ngày 23/6/2010 của Bộ Quốc phòng - Thời gian: 07 ngày/năm. - Cơ sở tập huấn: Ban CHQS cấp huyện 4. Giáo dục chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự cho chiến sỹ DQTV Do cấp huyện, cấp xã tổ chức; đối tượng, nội dung, chương trình, thời gian theo Thông tư số 79/2010/TT-BQP ngày 23/6/2010 của Bộ Quốc phòng. * Hàng năm căn cứ vào chỉ tiêu, hướng dẫn của trên về công tác đào tạo, tập huấn, huấn luyện; Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh hướng dẫn cụ thể cho các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện. IV. HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ - Mọi hoạt động của DQTV trong sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu, phục vụ chiến đấu; trong bảo vệ ANCT - TTATXH và các hoạt động khác phải đặt dưới sự lãnh đạo của Cấp ủy đảng, sự điều hành của chính quyền và sự chỉ huy trực tiếp của Chỉ huy trưởng Ban CHQS xã, phường, thị trấn; Chỉ huy trưởng Ban CHQS cơ quan, tổ chức và sự chỉ huy, chỉ đạo của cơ quan quân sự cấp trên. - Hoạt động của lực lượng DQTV phải thực hiện nghiêm các quy định tại Điều 25, Chương II, Chương IV, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật DQTV; Nghị định số 74/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 của Chính phủ. - Sử dụng lực lượng DQTV trong bảo vệ an ninh trật tự phải thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật. Khi tham gia phối hợp hoạt động liên ngành, DQTV làm nhiệm vụ bảo vệ vòng ngoài và vận động tuyên truyền, giải thích cho nhân dân, tạo điều kiện cho các lực lượng và cơ quan chức năng xử lý, giải quyết. Nghiêm cấm sử dụng DQTV trực tiếp trấn áp, bắt giữ người trái phép; thu giữ, phá hủy tài sản của công dân và các việc khác không thuộc phạm vi quyền hạn của lực lượng DQTV theo quy định của pháp luật. - Hàng năm, căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, cơ sở và yêu cầu nhiệm vụ của lực lượng DQTV được giao để chỉ đạo tổ chức huấn luyện, diễn tập và điều chỉnh, bổ sung kế hoạch cho phù hợp. - Mọi hoạt động của lực lượng DQTV trong các trạng thái về quốc phòng đều phải được xây dựng kế hoạch, thông qua Cấp ủy đảng, chính quyền, thủ trưởng cơ quan, tổ chức cùng cấp, được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các kế hoạch hoạt động phải phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế của địa phương, cơ sở, có tính khả thi cao. Cơ quan quân sự địa phương các cấp phải căn cứ vào các văn bản chỉ đạo của Bộ Quốc phòng, Quân khu để xây dựng đủ số lượng kế hoạch được quy định tại Thông tư số 77/2010/TT-BQP và Thông tư số 90/2010/TT-BQP. V. BẢO ĐẢM CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH Ngoài các chế độ, chính sách được quy định theo Luật DQTV và các văn bản hướng dẫn thi hành, UBND tỉnh quy định cụ thể một số nội dung sau: 1. Chế độ phụ cấp hàng tháng đối với Thôn đội trưởng Thôn đội trưởng được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,5 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức do Chính phủ quy định. 2. Mức trợ cấp ngày công lao động đối với Dân quân a. Dân quân khi huy động làm nhiệm vụ theo quy định được hưởng trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,08, riêng đối với Dân quân biển hệ số 0,12 mức lượng tối thiểu chung do Chính phủ quy định. b. Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ, nếu tiếp tục được kéo dài thời hạn tham gia nghĩa vụ thì ngoài chế độ theo quy định chung, khi được huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm bằng hệ số 0,04 mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định. 3. Mức hỗ trợ tiền ăn và chi phí đi lại đối với Dân quân a. Dân quân khi làm nhiệm vụ theo Quyết định của cấp có thẩm quyền cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày, bố trí ăn ở tập trung thì được chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu, xe một lần đi, về; hỗ trợ tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam tại cùng thời điểm.
| 2,091
|
6,976
|
b. Dân quân khi được huy động làm nhiệm vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền nhưng chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 42, 43 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ trong thời gian điều trị tại các cơ sở y tế được trợ cấp tiền ăn cơ bản như chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam tại cùng thời điểm, nhưng không quá 30 ngày cho một lần chữa bệnh. 4. Trang phục, sao mũ, phù hiệu của DQTV Cán bộ, chiến sỹ DQTV nòng cốt được cấp trang phục, sao mũ, phù hiệu theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 21, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ. - Ngân sách Trung ương và địa phương bảo đảm, mua sắm trang phục cho lực lượng dân quân nòng cốt - Cơ quan, tổ chức bảo đảm mua sắm trang phục cho lực lượng tự vệ. 5. Bảo đảm trang thiết bị công tác, sinh hoạt - Mỗi Ban CHQS cấp xã phải được bảo đảm tối thiểu gồm: bàn, ghế, tủ đựng tài liệu, tủ sắt đựng súng, công cụ hỗ trợ, vật chất huấn luyện, trang phục dùng chung, máy điện thoại và một số vật chất, công cụ hỗ trợ khác bảo đảm cho Dân quân làm nhiệm vụ trực sẵn sàng chiến đấu, hoạt động, huấn luyện. - Riêng đối với Dân quân thường trực tại các xã, phường, thị trấn trọng điểm về quốc phòng - an ninh, được bảo đảm đủ phòng sinh hoạt, làm việc, phòng nghỉ, giường, chiếu, chăn, màn và các trang thiết bị khác bảo đảm cho công tác, sinh hoạt, ăn, ở. 6. Dự toán bảo đảm ngân sách cho DQTV Hàng năm, căn cứ vào nhiệm vụ, chỉ tiêu được giao, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh dự toán ngân sách công tác DQTV thông qua Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND tỉnh, trình HĐND tỉnh phê duyệt; cấp huyện, xã được phân bổ, dự toán hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. VI. NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Lực lượng DQTV phải đặt dưới sự lãnh đạo tập trung, thống nhất của Cấp ủy đảng, sự quản lý điều hành của chính quyền, sự chỉ đạo, chỉ huy của cơ quan quân sự các cấp theo quy định của Luật DQTV, Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Bộ Quốc phòng và các chỉ thị, hướng dẫn, kế hoạch của trên; đồng thời phát huy có hiệu quả sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị các cấp trong tổ chức xây dựng lực lượng DQTV. 2. Xây dựng lực lượng DQTV trước hết là xây dựng về chất lượng chính trị. Bảo đảm là lực lượng trung thành, tin cậy của Đảng, là lực lượng nòng cốt bảo vệ Đảng, chính quyền, bảo vệ tính mạng tài sản của nhân dân, của Nhà nước ở cơ sở. 3. Chú trọng xây dựng nâng cao chất lượng của lực lượng Dân quân cơ động, thường trực, DQTV phòng không, DQTV biển ở các địa bàn chiến lược, vùng trọng điểm; xây dựng đến đâu chắc đến đó, gắn với việc đổi mới nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở, xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện, đặc biệt là địa bàn trọng điểm về quốc phòng - an ninh. 4. Cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp và mặt trận, đoàn thể có trách nhiệm quan tâm đảm bảo chế độ, chính sách cho lực lượng DQTV với khả năng kinh tế của địa phương; cơ quan, tổ chức. Tổ chức vận động thu quỹ quốc phòng - an ninh và các hoạt động có thu khác để hỗ trợ cho xây dựng, hoạt động của lực lượng DQTV. 5. Tăng cường việc hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra kịp thời uốn nắn những sai sót trong tổ chức xây dựng lực lượng DQTV. Tiến hành định kỳ sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm, phát huy những mặt tích cực, tiến bộ, khắc phục những yếu kém, tồn tại nhằm xây dựng lực lượng DQTV thực sự tin cậy, chất lượng, hiệu quả. Phần thứ tư TỔ CHỨC THỰC HIỆN I. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 1. Đến cuối năm 2013 - Củng cố kiện toàn Ban CHQS cấp xã, Ban CHQS cơ quan, tổ chức đủ thành phần theo Luật DQTV. Sắp xếp bổ nhiệm 100% Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban CHQS cấp xã và thôn đội trưởng theo quy định. - Củng cố kiện toàn đủ lực lượng Dân quân thường trực, Dân quân cơ động, DQTV phòng không, pháo binh, Dân quân biển theo Đề án. Tổ chức huấn luyện từ 90% tổng số DQTV trong năm, kết quả huấn luyện 100% đạt yêu cầu, có 70 - 75% khá, giỏi trở lên. - Tập trung rèn luyện lễ tiết tác phong, xây dựng chế độ công tác của cán bộ, chiến sĩ DQTV. Thống nhất biển bảng, sắp xếp nơi ăn, ở cho lực lượng DQTV, xây dựng cảnh quan, môi trường Ban CHQS cấp xã. - Hướng dẫn, triển khai thực hiện công tác xây dựng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho lực lượng DQTV theo Đề án. - Tùy tình hình thực tế ngân sách của địa phương, từng bước tổ chức xây dựng nhà làm việc cho Ban CHQS cấp xã. 2. Đến cuối năm 2014 Kiện toàn nâng cao chất lượng lực lượng DQTV, chủ yếu nâng cao chất lượng chính trị và độ tin cậy của lực lượng DQTV, phấn đấu có 100% cán bộ Thôn đội trưởng, 100% cán bộ trung đội trưởng, tiểu đội trưởng Dân quân cơ động, Dân quân thường trực là đảng viên. 3. Đến cuối năm 2015 - Xây dựng lực lượng DQTV đúng theo quy định của Quân khu và Luật DQTV, tỷ lệ đảng viên trong lực lượng DQTV đạt 25% trở lên; tỷ lệ đoàn viên đạt 70% trở lên so với tổng số lực lượng DQTV. - Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban CHQS cấp xã được đào tạo Trung cấp, cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở đạt 95% trở lên. II. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ 1. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh - Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp cùng các sở, ban, ngành có liên quan quán triệt, triển khai và tổ chức thực hiện Đề án Tổ chức, xây dựng và bảo đảm một số chế độ, chính sách đối với lực lượng DQTV trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2013 - 2015. - Hàng năm Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh lập kế hoạch xây dựng lực lượng DQTV, báo cáo UBND tỉnh, trình Bộ Tư lệnh Quân khu phê duyệt. Trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai cho Ban CHQS cấp huyện, Ban CHQS cơ quan, tổ chức cơ sở lập kế hoạch thực hiện công tác DQTV chặt chẽ, chất lượng và hiệu quả. - Phối hợp các sở, ban, ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của từng ngành, chỉ đạo Ban CHQS cơ quan, tổ chức lập kế hoạch xây dựng lực lượng tự vệ, kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng, xây dựng kế hoạch động viên nền kinh tế quốc dân, chuẩn bị cơ sở hậu cần, kỹ thuật tại chỗ và thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng ở địa phương có liên quan. - Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn kiểm tra các địa phương, cơ sở bảo đảm thực hiện thống nhất về chế độ, chính sách cho DQTV. - Hàng năm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác DQTV ở các địa phương, cơ sở, tổng hợp báo cáo, đề xuất UBND tỉnh để chỉ đạo. 2. Các sở, ngành - Sở Kế hoạch & Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, địa phương lập kế hoạch công tác quốc phòng địa phương, kế hoạch kết hợp kinh tế với quốc phòng và kế hoạch động viên nền kinh tế quốc dân. Hướng dẫn, lập dự án xây dựng cơ bản trụ sở, nhà làm việc cho Ban CHQS cấp xã, xây dựng thao trường, bãi tập cho công tác huấn luyện DQTV và giáo dục quốc phòng - an ninh. - Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh thống nhất về tổ chức biên chế cán bộ Ban CHQS cấp xã, tập trung việc bố trí cán bộ Chỉ huy Phó Ban CHQS cấp xã; cán bộ Ban CHQS cơ quan, tổ chức. Thống nhất chỉ tiêu số lượng, chọn nguồn đào tạo và bố trí, sử dụng cán bộ sau đào tạo và kinh phí đào tạo trung cấp, cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở hàng năm (theo Quyết định số 73, Quyết định số 799/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ); phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức khảo sát, rà soát và tham mưu cho UBND tỉnh đề nghị Tư lệnh Quân khu Quyết định điều chỉnh bổ sung danh sách các xã trọng điểm về quốc phòng - an ninh hàng năm theo Luật DQTV và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP. - Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh hướng dẫn, theo dõi, bảo đảm ngân sách chi cho nhiệm vụ xây dựng, huấn luyện và hoạt động đối với lực lượng DQTV. Hướng dẫn, kiểm tra việc lập dự toán và thanh quyết toán ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác quốc phòng ở các sở, ngành và các địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. - Sở Tư pháp, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh và các ngành liên quan tập trung tuyên truyền, phổ biến Luật DQTV, các văn bản thi hành cho cán bộ, công chức và toàn dân, tập trung tuyên truyền phổ biến giáo dục trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Sở Tài nguyên & Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh để khảo sát chọn vị trí xây dựng thao trường huấn luyện, bãi tập, trường bắn cơ bản, trận địa súng máy phòng không, pháo phòng không DQTV. - Các sở, ban, ngành còn lại theo chức năng nhiệm vụ tổ chức xây dựng lực lượng tự vệ cơ quan theo Luật DQTV. Phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh tham mưu cho Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và UBND tỉnh đôn đốc kiểm tra, tạo mọi điều kiện cho các địa phương, cơ sở, cơ quan, đơn vị xây dựng lực lượng và bảo đảm chế độ, chính sách cho DQTV đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng quân sự ở cơ sở trong tình hình mới. Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc Luật DQTV và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật DQTV. Chỉ đạo Ban CHQS cơ quan, tổ chức lập kế hoạch xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng tự vệ theo quy định của Đề án, dự toán ngân sách bảo đảm công tác quốc phòng, quân sự ở cơ quan, tổ chức, trình lãnh đạo cơ quan, tổ chức phê duyệt bảo đảm cho thực hiện nhiệm vụ. 3. UBND các huyện, thị xã, thành phố - Chỉ đạo và tổ chức quán triệt triển khai thực hiện nghiêm túc Luật DQTV và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật DQTV.
| 2,047
|
6,977
|
- Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trước Cấp ủy đảng, chính quyền cùng cấp và Chủ tịch UBND tỉnh về thực hiện công tác quốc phòng ở địa phương, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình về công tác quốc phòng theo quy định tại Nghị định số 119/2004/NĐ-CP ngày 11/5/2004 của Chính phủ về công tác quốc phòng ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương; tổ chức quán triệt, chỉ đạo các cấp, các ngành thuộc quyền thực hiện Đề án nghiêm túc, có hiệu quả. - Chỉ đạo khảo sát lập kế hoạch sửa chữa nâng cấp và xây mới trụ sở làm việc cho Ban CHQS các xã. Nguồn ngân sách phân bổ từ nguồn ngân sách xây dựng cơ bản của cấp huyện. - Chỉ đạo Ban CHQS cấp huyện xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án DQTV (giai đoạn 2013 - 2015), báo cáo UBND cùng cấp và trình Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh phê chuẩn. Tổ chức huấn luyện lực lượng DQTV hàng năm theo phân cấp. - Chỉ đạo các xã lập dự toán ngân sách và tổng hợp, lập dự toán ngân sách cấp mình bảo đảm cho xây dựng, huấn luyện, hoạt động của lực lượng DQTV trên địa bàn theo Đề án. - Tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, công tác DQTV, giáo dục quốc phòng - an ninh trên địa bàn hàng năm và từng thời kỳ. Trong quá trình thực hiện Đề án, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị gửi ý kiến về UBND tỉnh (qua Bộ CHQS tỉnh) để đề xuất, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. CHỈ THỊ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG BIỆN PHÁP AN TOÀN, PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY Thời gian gần đây, tình hình cháy, nổ diễn biến phức tạp đặc biệt là các ngành nghề sản xuất, kinh doanh có nguy cơ cháy nổ cao như xăng, dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng, Chợ, Trung tâm Thương mại. Nguyên nhân chính của tình hình trên là do các cấp chưa thật sự quan tâm đến công tác phòng cháy, chữa cháy; tổ chức, cá nhân liên quan đến sản xuất, kinh doanh các mặt hàng có nguy cơ cháy nổ cao chưa chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật và duy trì các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy, nhất là trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và tổ chức lực lượng phòng cháy, chữa cháy còn thiếu và chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn; ý thức trách nhiệm và kiến thức phòng cháy, chữa cháy chưa cao; công tác quản lý và tổ chức thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy của một số Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty, Trung tâm Thương mại, Chợ chưa đáp ứng yêu cầu quy định về phòng cháy, chữa cháy. Để thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy trong mùa hanh khô, dịp Tết Dương lịch 2013 và Tết Quý Tỵ sắp đến, Bộ Công Thương chỉ thị: 1. Đối với các đơn vị thuộc ngành công thương: - Tăng cường kiểm tra, rà soát việc thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn, phòng cháy chữa cháy, hệ thống điện… để phát hiện và khắc phục các thiếu sót về phương án chữa cháy, các biện pháp an toàn, các phương tiện, trang thiết bị chữa cháy tại chỗ và kỹ năng của lực lượng chữa cháy cơ sở. Đặc biệt lưu ý đến hệ thống cung cấp và trang thiết bị điện, số lượng và chất lượng phương tiện chữa cháy tại chỗ, hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động, lối thoát hiểm, các biển báo, biển cấm v.v…; - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về phòng cháy chữa cháy, hướng dẫn các biện pháp an toàn phòng cháy, chữa cháy, thoát nạn, cứu hộ… bằng các hoạt động thiết thực như: Tổ chức tập huấn, diễn tập, tuyên truyền trên báo đài, loa truyền thanh…; - Trong các ngày nghỉ phải tổ chức trực, bảo vệ 24/24h, sớm phát hiện và sẵn sàng ứng phó với các tình huống, sự cố cháy xảy ra. 2. Đối với các Sở Công Thương - Chỉ đạo các đơn vị ngành công thương trên địa bàn quản lý nghiêm túc thực hiện các quy định về phòng cháy, chữa cháy. Chú trọng với các Chợ, Trung tâm Thương mại, cơ sở kinh doanh xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng và các cơ sở sản xuất, kinh doanh có nguy cơ cháy, nổ cao…; - Phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành kiểm tra về phòng cháy chữa cháy các đơn vị trọng điểm, có nhiều nguy cơ cháy nổ cao để phát hiện và khắc phục ngay các thiếu sót về công tác phòng cháy chữa cháy; - Đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp an toàn, biện pháp quản lý để ngăn chặn những nguy cơ cháy nổ có thể xảy ra thuộc phạm vi quản lý. 3. Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin, Báo Công Thương, Tạp chí Công nghiệp có các bản tin chuyên đề về công tác quản lý, thực hiện phòng cháy chữa cháy, các tấm gương điển hình trong công tác phòng cháy, chữa cháy của doanh nghiệp. Các Sở Công Thương, Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty, các đơn vị trực thuộc Bộ và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp có trách nhiệm đôn đốc, theo dõi và báo cáo Bộ trưởng kết quả thực hiện Chỉ thị này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về giáo dục; Căn cứ Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2011 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 6467/TTr-SGDĐT ngày 27/11/2012 và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC BỘ MÁY, MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 57/2012/QĐ-UBND ngày 19/12/2012 của UBND tỉnh Bình Thuận) Điều 1. Chức năng 1. Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo, tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm, chương trình, dự án, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính Nhà nước, quyết định, chỉ thị về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp tỉnh để phát triển giáo dục; b) Dự thảo mức thu học phí, lệ phí tuyển sinh đối với các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý của địa phương để UBND cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định theo quy định của pháp luật; c) Dự thảo các quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, các Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc UBND cấp huyện và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của UBND cấp tỉnh về lĩnh vực giáo dục. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: a) Dự thảo các quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi loại hình các cơ sở giáo dục (bao gồm cả các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài): trường trung cấp chuyên nghiệp; trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó có cấp học trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh; trung tâm giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp; trung tâm ngoại ngữ, tin học và các cơ sở giáo dục khác thuộc thẩm quyền quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh; b) Dự thảo quy chế phối hợp công tác giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với các sở có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện; c) Dự thảo quyết định công nhận trường mầm non, trường phổ thông đạt chuẩn Quốc gia theo quy định về trường chuẩn Quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; d) Dự thảo các quyết định, chỉ thị cá biệt khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
| 2,039
|
6,978
|
3. Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các nội dung khác về giáo dục sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 4. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra công tác chuyên môn nghiệp vụ các cơ sở giáo dục, các Phòng Giáo dục và Đào tạo về thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục; công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp văn bằng, chứng chỉ, kiểm định chất lượng giáo dục; công tác phổ cập giáo dục, chống mù chữ, xây dựng xã hội học tập trên địa bàn và các hoạt động giáo dục khác. 5. Quyết định cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục các cơ sở giáo dục quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều 2 tại Quy định này; mở ngành đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp đối với các trường trung cấp chuyên nghiệp trực thuộc. 6. Hướng dẫn xây dựng và tổng hợp kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 7. Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến trong giáo dục; tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương; quản lý công tác nghiên cứu khoa học - công nghệ trong các cơ sở giáo dục trực thuộc sở; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý Nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ được giao. 8. Tổ chức xây dựng, nhân điển hình tiên tiến và thực hiện công tác thi đua, khen thưởng về giáo dục trên địa bàn tỉnh. 9. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về các hoạt động có liên quan đến lĩnh vực giáo dục của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ở địa phương; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội, tổ chức Phi Chính phủ trong lĩnh vực giáo dục ở địa phương theo quy định của pháp luật; các tổ chức dịch vụ đưa người đi du học tự túc ngoài nước theo quy định của pháp luật. 10. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định các điều kiện, tiêu chuẩn để cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư về giáo dục đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật. 11. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh. 12. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục trên địa bàn; kiểm tra việc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc sở theo quy định của pháp luật. 13. Hướng dẫn các cơ sở giáo dục xác định vị trí việc làm, số người làm việc; tổng hợp vị trí việc làm, số người làm việc của các cơ sở giáo dục trực thuộc sở hàng năm; trình cấp có thẩm quyền phê duyệt danh mục vị trí việc làm, số người làm việc đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc sở; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng, hợp đồng, điều động, luân chuyển, biệt phái và thực hiện chính sách đối với công chức, viên chức của các cơ sở giáo dục trực thuộc sở và công chức của Sở Giáo dục và Đào tạo. 14. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, thanh tra, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở và các cơ sở giáo dục trực thuộc sở; quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, cách chức, giáng chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức thuộc sở và các cơ sở giáo dục trực thuộc sở theo đúng quy định về phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức hiện hành của UBND tỉnh; công nhận, không công nhận Hội đồng quản trị, Chủ tịch hội đồng quản trị, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Giám đốc, Phó Giám đốc các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc thẩm quyền quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh, bao gồm cả các trường cao đẳng tư thục đóng trên địa bàn tỉnh. 15. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư cụ thể hóa các tiêu chuẩn, định mức kinh phí giáo dục địa phương; hướng dẫn xây dựng và lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc sở; quyết định giao dự toán chi ngân sách giáo dục đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc sở sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; xác định, cân đối ngân sách Nhà nước chi cho giáo dục hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; kiểm tra việc sử dụng ngân sách Nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác của các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh. 16. Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật về giáo dục trong việc bảo đảm các điều kiện thành lập trường, hoạt động giáo dục, mở ngành đào tạo, công khai chất lượng giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, việc đào tạo gắn với nhu cầu xã hội đối với các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 17. Thực hiện cải cách hành chính, công tác thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí; công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị có liên quan đến giáo dục và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. 18. Thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và hàng năm, báo cáo đột xuất về tổ chức và hoạt động giáo dục của địa phương với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo và hợp tác quốc tế về lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh. 19. Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Điều 3. Tổ chức và biên chế 1. Lãnh đạo sở: Sở Giáo dục và Đào tạo có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. Giám đốc sở là người đứng đầu sở, lãnh đạo theo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của sở. Phó Giám đốc sở là người giúp Giám đốc sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của sở. Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo các quy định của pháp luật; việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc sở thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Cơ cấu tổ chức của sở gồm: a) Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc sở : Văn phòng sở; Thanh tra sở; Phòng Tổ chức cán bộ; Phòng Kế hoạch - Tài chính; Phòng Giáo dục mầm non; Phòng Giáo dục tiểu học; Phòng Giáo dục trung học; Phòng Giáo dục chuyên nghiệp và giáo dục thường xuyên; Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng giáo dục; Phòng Công nghệ thông tin. b) Cơ sở giáo dục trực thuộc sở, gồm: - Các trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp (không bao gồm các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp công lập của các Bộ đóng trên địa bàn); - Các trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó có cấp học trung học phổ thông; - Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh; - Các Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp (tỉnh, huyện, thị xã); - Các Trung tâm ngoại ngữ, tin học; - Các cơ sở giáo dục và đào tạo trực thuộc khác thuộc thẩm quyền quản lý Nhà nước của UBND tỉnh. Việc thành lập và quản lý các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ và các cơ sở giáo dục trực thuộc thực hiện theo phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. Các phòng, ban thuộc sở có Trưởng, các Phó Trưởng phòng, ban và cơ sở giáo dục trực thuộc sở có Trưởng, các Phó cơ sở giáo dục giúp Giám đốc sở quản lý công chức, viên chức, người lao động và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của phòng, ban và cơ sở giáo dục trực thuộc được Giám đốc sở quy định. Việc bổ nhiệm chức danh Trưởng, Phó các phòng, ban và cơ sở giáo dục trực thuộc và việc tuyển dụng công chức, viên chức, người lao động vào làm việc tại các phòng, ban, cơ sở giáo dục trực thuộc của sở phải đảm bảo các tiêu chuẩn về trình độ, chuyên môn nghiệp vụ và đúng theo các quy định hiện hành về tuyển dụng, quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của Nhà nước và của Ủy ban nhân dân tỉnh. 3. Biên chế: a) Biên chế hành chính của Sở Giáo dục và Đào tạo được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và quyết định số lượng công chức hành chính hàng năm trên cơ sở vị trí việc làm, cơ cấu công chức theo ngạch của Sở Giáo dục và Đào tạo để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao; b) Biên chế sự nghiệp của các cơ sở giáo dục trực thuộc sở do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế và quy định của pháp luật. Điều 4. Mối quan hệ công tác 1. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh: Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Sở có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh. 2. Đối với các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: Sở Giáo dục và Đào tạo có mối quan hệ phối hợp để thực hiện tốt những nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm thực hiện các hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên ngành của các đơn vị có liên quan đến các hoạt động của sở.
| 2,066
|
6,979
|
Chủ trì, phối hợp với các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh để thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý Nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh. 3. Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện: Giữa Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phối hợp để trao đổi chuyên môn nghiệp vụ và những nội dung công tác của ngành giáo dục và đào tạo nhằm giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý Nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo ở địa phương theo quy định phân cấp hiện hành. 4. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện: Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ; kiểm tra, thanh tra Phòng Giáo dục và Đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành giáo dục và đào tạo. Các Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo cho Sở Giáo dục và Đào tạo theo hàng tháng, quý, 6 tháng, năm và đột xuất trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về giáo dục, đào tạo tại địa phương theo yêu cầu của Sở Giáo dục và Đào tạo. 5. Đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh: Sở Giáo dục và đào tạo thực hiện công tác chỉ đạo, hướng dẫn; thanh tra và kiểm tra các nội dung quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo theo quy định hiện hành của pháp luật. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trên các lĩnh vực về giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo về các nội dung theo yêu cầu của Sở Giáo dục và Đào tạo về những lĩnh vực thuộc chức năng quản lý Nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ các nội dung của Quy định này để kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức, viên chức theo hướng tinh gọn, đảm bảo chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức của sở theo quy định hiện hành của Nhà nước; xây dựng Quy chế làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo để thực hiện tốt những nội dung của Quy định này. 2. Quá trình tổ chức thực hiện nếu có vấn đề gì chưa phù hợp, cần điều chỉnh, thay đổi, bổ sung thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ có văn bản kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. NGHỊ QUYẾT VỀ GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRONG CÁC CƠ SỞ Y TẾ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính về việc ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 26 tháng 01 năm 2006 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về bổ sung Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30 tháng 9 năm 1995 của Bộ Y tế, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí; Xét Tờ trình số 3738/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2012 về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở y tế nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị kèm theo Đề án số 3738/ĐA-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2012 điều chỉnh, bổ sung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng tại các cơ sở y tế của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở y tế Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như sau: 1. Áp dụng 1.392 dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính về việc ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước có tỷ lệ trung bình cộng 70% mức giá tối đa của Thông tư số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính. 2. Bổ sung 25 dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm đã được thực hiện tại Quảng Trị nhưng không có trong danh mục của Bộ Y tế. 3. Áp dụng 933 dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm có mức thu theo Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh về sửa đổi, bổ sung giá thu một phần viện phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. (Có danh mục trong các Phụ lục I, II, III kèm theo) Điều 2. Giao UBND tỉnh chỉ đạo việc tổ chức thực hiện Nghị quyết. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa VI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 19 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I GIÁ 1392 DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THEO THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 04/2012/TTLT-BYT-BTC NGÀY 29 THÁNG 02 NĂM 2012 CỦA LIÊN BỘ Y TẾ, BỘ TÀI CHÍNH VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC TỐI ĐA KHUNG GIÁ MỘT SỐ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Quảng Trị) A. GIÁ KHÁM BỆNH, KIỂM TRA SỨC KHỎE Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> B. GIÁ MỘT NGÀY GIƯỜNG BỆNH Đơn vị tính : đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: Giá ngày giường điều trị tại Phần B Phụ lục này tính cho 01 người/01 ngày giường điều trị. Trường hợp phải nằm ghép 02 người/01 giường thì chỉ được thu tối đa 50%, trường hợp nằm ghép từ 03 người trở lên thì chỉ được thu tối đa 30% mức thu ngày giường điều trị nội trú đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. C. GIÁ CÁC DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÉT NGHIỆM Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC II GIÁ 25 DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÉT NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC THỰC HIỆN TẠI QUẢNG TRỊ NHƯNG KHÔNG CÓ TRONG DANH MỤC CỦA BỘ Y TẾ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2012 /NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Quảng Trị) Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC III GIÁ 933 DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÉT NGHIỆM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 11/2010/NQ-HĐND NGÀY 23/7/2010 CỦA HĐND TỈNH VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIÁ THU MỘT PHẦN VIỆN PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Quảng Trị) Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 62/2009/QĐ-TTG NGÀY 20 THÁNG 4 NĂM 2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC MIỄN TIỀN THUÊ ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG TRẠM BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA, BÃI ĐỖ XE CỦA DOANH NGHIỆP KINH DOANH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Quyết định số 280/QĐ-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2012 phê duyệt đề án phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn 2012 đến năm 2020; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 62/2009/QĐ-TTg ngày 20 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn tiền thuê đất để xây dựng trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách công cộng, Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số 62/2009/QĐ-TTg ngày 20 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ như sau: "Điều 1. Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật hợp tác xã được Nhà nước cho thuê đất để kinh doanh vận tải hành khách công cộng tại các quận, thành phố, thị xã thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đất đối với diện tích để xây dựng trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe (bao gồm cả khu bán vé, khu quản lý điều hành, khu phục vụ công cộng) phục vụ cho hoạt động vận tải hành khách công cộng. Riêng đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, việc miễn tiền thuê đất theo quy định nêu trên được áp dụng đối với mọi địa bàn mà không bị giới hạn trong phạm vi tại các quận, thành phố, thị xã thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đối với diện tích không sử dụng vào mục đích nêu trên (nếu có) phải nộp tiền thuê đất theo quy định hiện hành." Điều 2. Điều khoản thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2013. Điều 3. Tổ chức thực hiện Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI CÁC GIẢI PHÁP CHỐNG HẠN VỤ ĐÔNG XUÂN 2012-2013 Từ tháng 8/2012 đến nay hiện tượng Enninô đã và đang hoạt động với cường độ ngày càng tăng, gây ảnh đến thời tiết, khí hậu ở nhiều khu vực trong tỉnh. Theo dự báo, mùa mưa năm 2012 kết thúc sớm hơn một tháng so với trung bình nhiều năm; một số hồ chứa thuỷ lợi trong tỉnh nhất là khu vực phía Tây của tỉnh tích không đầy nước có khả năng sẽ thiếu hụt 10-20% gây ảnh hưởng cho sản xuất vụ Đông Xuân 2012-2013.
| 2,048
|
6,980
|
Để chủ động trong công tác phòng chống hạn, cung cấp đủ nước tưới phục vụ cho sản xuất vụ Đông Xuân năm 2012-2013; Uỷ ban nhân tỉnh yêu cầu các ngành, các địa phương thực hiện tốt một số nhiệm vụ sau: 1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: - Kiện toàn Ban chỉ huy phòng chống hạn do đồng chí lãnh đạo huyện làm trưởng ban. - Xây dựng phương án phòng, chống hạn, đảm bảo đủ nước phục vụ sản xuất nông nghiệp gửi về Chi cục Thuỷ lợi và Phòng chống lụt, bão tổng hợp trước ngày 25 tháng 12 năm 2012. - Chỉ đạo các đơn vị quản lý thủy nông kiểm tra công trình thuỷ lợi; tiến hành sửa chữa các hạng mục công trình thủy lợi bị hư hỏng, đảm bảo dẫn đủ nước tưới ngay từ đầu vụ Đông Xuân năm 2012-2013. Các đơn vị quản lý trạm bơm tiến hành duy tu, bảo dưỡng thiết bị máy móc và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đảm bảo cung cấp đủ nước cho sản xuất. Đối với các hồ chứa, cần tích nước để đảm bảo đủ dung tích hữu ích. - Tổ chức huy động mọi lực lượng tu sửa, nạo vét, phát dọn các tuyến kênh mương đảm bảo dẫn nước tưới phục vụ sản xuất. - Chỉ đạo các phòng ban, các đơn vị quản lý thuỷ nông tổ chức kiểm tra nghiệm thu chặt chẽ diện tích được tưới bằng công trình thuỷ lợi năm 2012 đảm bảo đúng quy định hiện hành. - Chỉ đạo các đơn vị quản lý thuỷ nông kiểm tra các hồ chứa trên địa bàn toàn tỉnh và khả năng tưới của hệ thống các công trình thủy lợi, khẩn trương lập quy trình điều tiết hồ chứa. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: - Theo dõi chặt chẽ tình hình thời tiết, khí hậu và tình hình hạn, kiểm tra phương án phòng, chống hạn của các huyện, thị xã, thành phố; tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước ngày 31 tháng 12 năm 2012. - Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo các đơn vị quản lý thuỷ nông, quản lý chặt chẽ nguồn nước, sử dụng nước có hiệu quả, tiết kiệm để đảm bảo nước phục vụ sản xuất vụ Đông Xuân năm 2012-2013. 3. Sở Tài chính cân đối bố trí nguồn vốn để hỗ trợ các địa phương chống hạn theo phương án chống hạn được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 4. Công ty Điện lực Yên Bái phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan và các địa phương xây dựng phương án, kế hoạch cụ thể để đảm bảo cung ứng đủ điện phục vụ sản xuất và cho công tác phòng, chống hạn. 5. Trung tâm Khí tượng thủy văn tỉnh Yên Bái theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, thủy văn, dòng chảy để có dự báo kịp thời về tình hình hạn, thiếu nước và thông báo cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để có phương án chỉ đạo kịp thời. Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các ngành, đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC Thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo: Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về chiến lược hợp tác Việt Nam - Lào tại hai tỉnh Hủa Phăn và Xiêng Khoảng, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào đến năm 2020, ký tại Vĩnh Yên ngày 19 tháng 12 năm 2012, có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2012. Bộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao Thỏa thuận theo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỎA THUẬN GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO VỀ CHIẾN LƯỢC HỢP TÁC VIỆT NAM - LÀO TẠI HAI TỈNH HỦA PHĂN VÀ XIÊNG KHOẢNG, CHDCND LÀO ĐẾN NĂM 2020 Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, dưới đây gọi tắt là “Hai Bên”: Thực hiện Thỏa thuận Chiến lược về Hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục khoa học kỹ thuật giữa nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào được ký ngày 09 tháng 4 năm 2011 tại Hà Nội; Nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại hai tỉnh Hủa Phăn và Xiêng Khoảng, góp phần tăng cường, củng cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị truyền thống, đoàn kết đặc biệt và hợp tác toàn diện giữa hai nước; Đã thỏa thuận chiến lược hợp tác Việt Nam - Lào tại hai tỉnh Hủa Phăn và Xiêng Khoảng đến năm 2020 với những nội dung sau: I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VỀ HỢP TÁC 1. Hợp tác Việt Nam - Lào tại hai tỉnh Hủa Phăn và Xiêng Khoảng đến năm 2020 nằm trong mối quan hệ hợp tác chiến lược của hai Đảng, hai Nhà nước và của mối quan hệ đặc biệt, hợp tác toàn diện, mang tính chiến lược lâu dài và phát triển không ngừng theo từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước; bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng độc lập, chủ quyền, luật pháp của nhau, cùng có lợi và giúp đỡ lẫn nhau. 2. Hợp tác Việt Nam - Lào tại hai tỉnh Hủa Phăn và Xiêng Khoảng được thực hiện trên cơ sở khai thác thế mạnh và tiềm năng của hai nước nói chung và các địa phương có chung đường biên giới nói riêng hướng đến hình thành các mối liên kết kinh tế sâu rộng và hiệu quả, cùng tham gia trong chuỗi giá trị với lợi ích phù hợp cho các bên. 3. Hợp tác Việt Nam - Lào tại hai tỉnh Hủa Phăn và Xiêng Khoảng được thực hiện bằng nhiều hình thức: giữa hai chính phủ, giữa các địa phương và giữa các thành phần kinh tế, huy động nhiều nguồn vốn phục vụ cho quan hệ hợp tác. 4. Hợp tác Việt Nam - Lào tại hai tỉnh Hủa Phăn và Xiêng Khoảng kết hợp chặt chẽ giữa hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục và khoa học, kỹ thuật an ninh quốc phòng hai nước; đảm bảo phát triển bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái. 5. Hợp tác Việt Nam - Lào tại hai tỉnh Hủa Phăn và Xiêng Khoảng gắn với việc thực hiện các cam kết và tham gia các khuôn khổ hợp tác khu vực và quốc tế nhằm tăng cường thu hút đầu tư, đẩy mạnh phát triển thương mại, xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ. II. MỤC TIÊU HỢP TÁC 1. Về mục tiêu tổng quát Hỗ trợ, góp phần thúc đẩy Hủa Phăn và Xiêng Khoảng phát triển nhanh và bền vững, tạo chuyển biến rõ rệt trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội bảo đảm an ninh, quốc phòng và bảo vệ môi trường, đưa hai tỉnh đạt mức phát triển trung bình khá của Lào, cơ bản hoàn thành mục tiêu giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các tỉnh, thành phố khác của cả nước. Tăng cường các mối liên kết nhiều mặt giữa hai tỉnh với các địa phương của Việt Nam, đóng góp hiệu quả vào phát triển mối quan hệ hữu nghị truyền thống đoàn kết đặc biệt và hợp tác toàn diện giữa hai nước Việt Nam - Lào. 2. Về mục tiêu cụ thể a) Tăng cường quan hệ hợp tác chính trị, quốc phòng - an ninh giữa hai tỉnh Hủa Phăn, Xiêng Khoảng với các tỉnh của Việt Nam, đặc biệt là ba tỉnh Nghệ An, Thanh Hóa và Sơn La. - Tăng cường quan hệ hợp tác về chính trị, coi đây là yếu tố mang tính quyết định cho đường lối, chủ trương và chính sách hợp tác Việt Nam - Lào nói chung và hợp tác giữa các địa phương của hai nước nói riêng. Duy trì và tăng cường tiếp xúc và trao đổi các đoàn của các cơ quan Đảng, chính quyền địa phương và các đoàn thể nhân dân của hai nước một cách thiết thực, hiệu quả và tiết kiệm. - Thường xuyên giáo dục cán bộ nhân dân, đặc biệt là thế hệ trẻ về mối quan hệ truyền thống đặc biệt Việt Nam-Lào. Coi đây là nhân tố quan trọng để không ngừng phát triển quan hệ hợp tác. - Trên cơ sở thực hiện tốt đường lối đối ngoại và quan hệ hợp tác quốc phòng - an ninh của hai Đảng và hai Nhà nước, các địa phương có chung biên giới hỗ trợ lẫn nhau giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, củng cố vững chắc quốc phòng, đảm bảo ổn định để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Phối hợp phòng chống những âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch nhằm giữ gìn mối quan hệ đoàn kết, hợp tác thủy chung, trong sáng giữa hai Đảng, nhân dân hai nước và giữa các địa phương. b) Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật. - Mở rộng hợp tác một số lĩnh vực mà các địa phương của hai bên có điều kiện, có khả năng và nhu cầu. Giúp đỡ nhau trên tinh thần ưu tiên và có chính sách ưu đãi lẫn nhau nhằm tận dụng, phát huy mọi tiềm năng, thế mạnh của mỗi địa phương ở hai nước. Trước hết là hợp tác phát triển các hệ thống cơ sở hạ tầng về nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến, giao thông, bưu chính viễn thông, năng lượng điện; giáo dục đào tạo, y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng... - Sử dụng hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA) của Việt Nam nói chung và kinh phí hỗ trợ 3 tỉnh giáp biên giới của Việt Nam dành cho hai tỉnh Hủa Phăn và Xiêng Khoảng. Đầu tư theo các chương trình dự án ưu tiên nhằm thực hiện mục tiêu về đảm bảo an ninh lương thực; phát triển nguồn nhân lực; các chương trình y tế - phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe; các chương trình xã hội - định canh định cư, giảm nghèo... - Khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của Việt Nam sang Hủa Phăn và Xiêng Khoảng, nhằm tạo ra năng lực sản xuất mới cho hai tỉnh. Trước hết tập trung vào các lĩnh vực để phát triển sản xuất nông nghiệp, trồng và chế biến cây công nghiệp. Coi việc đẩy mạnh đầu tư, liên doanh là nội dung cơ bản trong quan hệ hợp tác kinh tế ở giai đoạn này. - Tạo chuyển biến mới trong hoạt động thương mại, dịch vụ du lịch, tăng sức cạnh tranh của hàng hóa của Việt Nam ở Lào nói chung, đặc biệt ở hai tỉnh Hủa Phăn và Xiêng Khoảng, đồng thời tạo điều kiện cho hàng hóa của hai địa phương trên sang thị trường Việt Nam ngày càng nhiều. Hình thành các Khu kinh tế cửa khẩu (KKTCK) như: KKTCK Na Mèo ở Thanh Hóa giáp Hủa Phăn; và KKTCK Thanh Thủy ở Nghệ An giáp Xiêng Khoảng. Xây dựng phát triển các chợ biên giới nhằm trao đổi hàng hóa, đáp ứng nhu cầu của nhân dân hai nước.
| 2,123
|
6,981
|
- Hai nước tạo mọi điều kiện cho các địa phương tuyến biên giới hợp tác toàn diện với nhau trên cơ sở khai thác tối đa tiềm năng, thế mạnh của mọi địa phuơng. Kết hợp xây dựng kinh tế với việc giữ gìn môi trường, sinh thái, củng cố an ninh, quốc phòng, hình thành vành đai biên giới “hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển”. c) Phối hợp, hỗ trợ nhau trong hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực - Hai nước phối hợp với nhau tạo điều kiện cho hai tỉnh Hủa Phăn và Xiêng Khoảng và ba tỉnh Nghệ An, Thanh Hóa và Sơn La trong việc giảm bớt và loại bỏ dần những hạn chế trong đầu tư và thương mại, tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy đầu tư và thương mại phát triển; có chính sách khuyến khích cho các nhà đầu tư của nhau trong các lĩnh vực hợp tác và đầu tư. - Các doanh nghiệp phía Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp có tiềm năng, năng lực hỗ trợ nhau từ việc xây dựng, thu hút và xúc tiến đầu tư, đặc biệt là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Tập trung giúp hai tỉnh Hủa Phăn và Xiêng Khoảng tăng khả năng xuất khẩu một số sản phẩm có sức cạnh tranh sang các nước trong khu vực như cà phê, sản phẩm gỗ, hàng may mặc... III. ĐỊNH HƯỚNG HỢP TÁC VỀ CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC CHỦ YẾU 1. Hợp tác về giao thông vận tải: - Xây dựng và hoàn thiện một số trục đường chính (Quốc lộ số 6, số 7) giữa hai tỉnh Hủa Phăn và Xiêng Khoảng để kết nối với mạng đường bộ của cả hai nước và ra các cảng biển Việt Nam... - Xây dựng sân bay tại Hủa Phăn và từng bước lập cầu hàng không giữa Xiêng Khoảng, Hủa Phăn với sân bay Vinh, của Việt Nam và một số sân bay khác của hai nước. 2. Hợp tác về thương mại, du lịch và đầu tư - Hợp tác với hai tỉnh về khai thác và xuất khẩu tài nguyên đã qua chế biến sang Việt Nam và các nước khác. Từng bước hình thành các cơ sở công nghiệp khai thác chế biến khoáng sản. - Tập trung phát triển khu vực Na Mèo thành khu thương mại biên giới Lào - Việt Nam, nâng cấp phát triển các cặp cửa khẩu Pa Háng - Lóng Sập và Bản Đán - Chiềng Khương thành cửa khẩu Quốc tế. - Phát triển huyện Noọng Hét, tỉnh Xiêng Khoảng thành khu thương mại biên giới. Phát triển các khu vực khác của hai tỉnh khi có điều kiện. - Tạo điều kiện thuận tiện thu hút khách du lịch của mỗi địa phương của mỗi nước và của nước thứ ba. - Tăng cường đầu tư của các doanh nghiệp sang hai tỉnh Hủa Phăn và Xiêng Khoảng. Giúp hai tỉnh Xiêng Khoảng và Hủa Phăn quy hoạch và xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp tập trung để gọi vốn đầu tư nước ngoài, trong đó có Việt Nam. - Khuyến khích và thu hút đầu tư của các doanh nghiệp hai bên phát triển thương mại biên giới và xây dựng các chợ biên giới giữa hai nước. 3. Hợp tác trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp - Hợp tác với hai tỉnh nhằm đảm bảo an ninh lương thực, nhất là về chăn nuôi, trồng và thâm canh diện tích lúa nước. Hình thành các liên doanh phát triển các cây công nghiệp, cây đặc sản có giá trị cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường, làm nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu. - Hợp tác trong phát triển chăn nuôi, trọng tâm là phát triển hình thức chăn nuôi theo hướng hiện đại của hộ gia đình. Tổ chức các cụm sản xuất và trang trại chăn nuôi tập trung ở những nơi có điều kiện, phù hợp để sản xuất hàng hóa thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh và xuất khẩu. - Hợp tác xây dựng trung tâm dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu và áp dụng thí điểm giống cây trồng, vật nuôi mới, sản xuất thuốc trừ sâu hữu cơ, phân bón, thuốc thú y, thức ăn gia súc tại chỗ, Tổ chức mạng lưới khuyến nông để phục vụ công tác phổ biến kỹ thuật, cung cấp thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất và cung cấp thông tin thị trường cho nông dân. - Hợp tác giữa hai bên về mua bán và chế biến lâm sản, trồng rừng và tiếp tục hợp tác chuyên gia và đào tạo cán bộ lâm nghiệp cho hai tỉnh. 4. Hợp tác trong lĩnh vực khai thác và chế biến khoáng sản - Hợp tác trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản nhằm phát huy tiềm năng sẵn có về tài nguyên, tạo tích lũy ban đầu cho công nghiệp hóa ở hai tỉnh. - Hợp tác trong sản xuất vật liệu xây dựng. 5. Hợp tác trong lĩnh vực công nghiệp - Hợp tác với hai tỉnh về công nghệ để mở rộng sản xuất trong ngành công nghiệp chế biến nông lâm sản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng công nghiệp sản xuất phân vi sinh... nhằm đáp ứng nhu cầu nội địa và xuất khẩu. - Hợp tác trong lĩnh vực cơ khí: trao đổi kỹ thuật và trang bị các cơ sở cơ khí nhỏ, sản xuất các công cụ sản xuất cho một số ngành sản xuất, đặc biệt là nông nghiệp, một số ngành cơ khí tiêu dùng tại hai tỉnh. - Hợp tác đào tạo công nhân kỹ thuật và chuyên gia của một số ngành công nghiệp chủ yếu cho hai tỉnh mà các tỉnh và các ngành của Việt Nam có tiềm năng và thế mạnh. - Hợp tác điều tra, khảo sát và tiến hành quy hoạch phát triển công nghiệp hai tỉnh Hủa Phăn và Xiêng Khoảng trong tầm nhìn dài hạn và thời kỳ đến năm 2020, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Lào và chiến lược hợp tác giữa hai nước. 6. Hợp tác trong phát triển hệ thống năng lượng - Nghiên cứu cơ bản gồm điều tra cơ bản, xây dựng quy hoạch phát triển và các công trình hợp tác về năng lượng với Việt Nam trên lãnh thổ hai tỉnh. - Trao đổi năng lượng: Trao đổi điện năng ở quy mô nhỏ giữa hai tỉnh với các tỉnh biên giới Việt Nam, giải quyết nhu cầu điện năng ở các vùng sâu, vùng xa. - Hợp tác về xây dựng các công trình thủy điện. 7. Hợp tác về phát triển nguồn nhân lực và các vấn đề xã hội - Nguồn ODA của Việt Nam tiếp tục được ưu tiên cho đào tạo học sinh, sinh viên và cán bộ của hai tỉnh trong giai đoạn tới. - Hợp tác trong đào tạo công nhân lành nghề theo hướng phát triển các trung tâm dạy nghề và giới thiệu việc làm. Trước mắt là đào tạo lao động kỹ thuật nông nghiệp và lao động kỹ thuật cho các ngành trong chương trình hợp tác về nông nghiệp và các ngành kinh tế của hai tỉnh. - Hợp tác trong đào tạo chuyên gia (đại học và trên đại học), trao đổi chuyên gia theo kế hoạch hợp tác song phương. - Tiếp tục chương trình hợp tác về y tế giúp hai tỉnh phòng và chống bệnh sốt rét mở rộng diện và đào tạo, chuyển giao để thực hiện... Hỗ trợ thực hiện tốt chương trình tiêm chủng mở rộng, chăm sóc sức khoẻ ban đầu và vệ sinh môi trường sống... - Hợp tác trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, phát thanh, truyền hình, trong công tác thư viện, lưu trữ... tiếp tục hợp tác hỗ trợ trong công trình xây dựng bảo tàng hai tỉnh Hủa Phăn và Xiêng Khoảng. 8. Hợp tác về phát triển khoa học và công nghệ - Hợp tác trong một số lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào phát triển kinh tế-xã hội mà Việt Nam có tiềm năng và thế mạnh, đặc biệt trong sản xuất nông, lâm nghiệp và một số lĩnh vực công nghiệp chế biến nông, lâm sản, vật liệu xây dựng. - Giúp hai tỉnh xây dựng một số cơ sở vật chất kỹ thuật cho khoa học công nghệ như phòng thí nghiệm, cơ quan nghiên cứu khoa học. 9. Hợp tác về phát triển kinh tế khu vực biên giới - Tiếp tục đẩy mạnh giao lưu hợp tác kinh tế giữa các tỉnh của Việt Nam với hai tỉnh quá các cửa khẩu. - Từng bước hình thành và phát triển các khu kinh tế cửa khẩu vững mạnh, có sức cạnh tranh trên thị trường. - Hợp tác bảo vệ môi trường, sinh thái, nguồn nước, động thực vật hoang dã quý hiếm tại khu vực biên giới giữa hai nước. 10. Hợp tác trong khuôn khổ Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng - Tham gia hợp tác theo tuyến Hành lang Đông-Tây trong Tiểu vùng Mê Kông mở rộng (GMS): Tuyến hành lang Đông-Tây thứ hai (được gọi là Dự án nâng cấp mạng lưới giao thông GMS thứ hai) nối Quốc lộ 217 (từ Đò Lèn - cửa khẩu Na Mèo tỉnh Thanh Hóa) với các Quốc lộ 6, 1C, 6A, 6B của Lào. - Hợp tác trong sản xuất và truyền tải điện: Thúc đẩy hợp tác trong lĩnh vực sản xuất và truyền tải điện trong khuôn khổ chương trình GMS và với các địa phương. IV. CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN HỢP TÁC, ĐẦU TƯ Danh mục các dự án ưu tiên hợp tác, đầu tư tại hai tỉnh Hủa Phăn, Xiêng Khoảng trong giai đoạn 2013-2015, hai bên căn cứ vào danh mục các chương trình, dự án do hai tỉnh đề xuất (theo Danh mục dự án kèm theo) để xem xét tại các kỳ họp Ủy ban Liên Chính phủ hàng năm. V. CÁC GIẢI PHÁP, CHÍNH SÁCH CHỦ YẾU 1. Các Bộ, ngành liên quan của Lào sớm nghiên cứu, ban hành và áp dụng những chính sách ưu tiên, ưu đãi đặc biệt cho hai tỉnh Hủa Phăn và Xiêng Khoảng nhằm phát triển nhanh cơ sở hạ tầng và tăng sức hấp dẫn trong thu hút đầu tư, tạo điều kiện thúc đẩy và phát huy hiệu quả quan hệ hợp tác với các địa phương và doanh nghiệp của Việt Nam, cụ thể: - Dành tỷ trọng lớn hơn từ vốn đầu tư Nhà nước và các nguồn vốn đa phương và song phương cho hai tỉnh để đầu tư cho các dự án trọng tâm, trọng điểm về cơ sở hạ tầng, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giáo dục - đào tạo, y tế, khoa học kỹ thuật… - Có chính sách ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi mở rộng kinh doanh của khu vực tư nhân trong nước hoặc hợp tác với các nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp, thủy lợi, khai khoáng, năng lượng, viễn thông, bảo hiểm, du lịch, hạ tầng đô thị, khảo sát, thiết kế vận tải, chế biến, thương mại, dịch vụ... - Đa dạng hóa và tăng cường các nguồn vốn phục vụ phát triển, khuyến khích các hình thức đầu tư phù hợp. - Ưu tiên về thuế theo quy định của pháp luật hiện hành cho hai tỉnh Hủa Phăn và Xiêng Khoảng dành cho đầu tư phát triển trên địa bàn.
| 2,059
|
6,982
|
- Ưu đãi tiền thuê đất tại những địa bàn khó khăn, thiếu sức hấp dẫn đầu tư: áp dụng mức ưu tiên cao nhất theo Luật Khuyến khích đầu tư cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu. 2. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hợp tác trực tiếp giữa các tỉnh của Việt Nam, đặc biệt là các địa phương giáp biên giới với hai tỉnh Hủa Phăn và Xiêng Khoảng - Duy trì các cuộc họp định kỳ cấp lãnh đạo giữa các tỉnh, cơ chế giao ban, phối hợp công tác giữa chính quyền các địa phương, cũng như các hoạt động trao đổi thông tin, học tập kinh nghiệm và hỗ trợ lẫn nhau giữa các cơ quan, đoàn thể của các tỉnh. - Tiếp tục cải tiến thủ tục nhằm tạo thuận lợi cho xuất nhập khẩu hàng hóa và xuất nhập cảnh người và phương tiện tại các cửa khẩu. Củng cố công tác quản lý hành chính và cấp phép trong lĩnh vực thương mại đảm bảo nhanh chóng và thông thoáng hơn. - Xây dựng các cụm dân cư tuyến biên giới với mục tiêu ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, tạo điều kiện cho nhân dân làm ăn, sinh sống lâu dài. - Tiếp tục hoàn thiện cơ chế các cặp cửa khẩu. - Tăng cường mối quan hệ với các cơ quan của Lào cùng phối hợp, hỗ trợ trong công tác phòng chống tội phạm. Đảm bảo an ninh và quan hệ hợp tác hữu nghị vùng biên giới hai nước. - Tạo ra sự liên kết trách nhiệm trong việc triển khai các công trình hợp tác giữa các tỉnh biên giới hai nước. Các tỉnh biên giới thường xuyên theo dõi tiến độ triển khai công trình hợp tác của hai bên và cùng hợp lực giải quyết các vấn đề phát sinh. - Các địa phương của Việt Nam nghiên cứu thành lập Văn phòng xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch chung tại hai tỉnh Hủa Phăn và Xiêng Khoảng để tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch giữa hai nước Việt Nam-Lào nói chung và các tỉnh chung đường biên nói riêng. - Xây dựng hệ thống văn phòng thông tin giao dịch và giới thiệu việc làm, làm cầu nối cho cung cầu lao động, đặc biệt cho lao động kỹ năng đối với các lĩnh vực hợp tác giữa các địa phương của Việt Nam với hai tỉnh Hủa Phăn và Xiêng Khoảng. VI. NGUỒN LỰC THỰC HIỆN 3.1. Đối với phía Lào - Nguồn ngân sách đầu tư phát triển từ Chính phủ Hàng năm, căn cứ vào cân đối nguồn ngân sách nhà nước, Chính phủ phân bổ ngân sách cho hai tỉnh với tỷ lệ ưu tiên đặc biệt. - Nguồn thu từ thuế xuất nhập khẩu: Áp dụng mức ưu đãi cao nhất cho hai tỉnh về thuế xuất nhập khẩu được để lại tại địa phương. - Các nguồn thu ngân sách tại hai tỉnh Hủa Phăn và Xiêng Khoảng được ưu tiên cao nhất để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng. - Đầu tư từ doanh nghiệp Khuyến khích các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh tại hai tỉnh. 3.2. Đối với phía Việt Nam - Nguồn vốn viện trợ hàng năm dành cho Lào Hàng năm, Chính phủ hai nước xem xét dành tỷ lệ thích đáng trong nguồn vốn viện trợ của Chính phủ Việt Nam cho Chính phủ Lào giai đoạn 2011-2015 (tại Hiệp định về hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật ký ngày 09/4/2011) và giai đoạn 2016-2020 để thực hiện các chương trình, dự án được đề ra trong Chiến lược hợp tác Việt Nam - Lào tại hai tỉnh Hủa Phăn và Xiêng Khoảng. - Nguồn vốn tín dụng ưu đãi từ Chính phủ Trên cơ sở đề nghị của Chính phủ Lào về ưu tiên hợp tác tại hai tỉnh Hủa Phăn và Xiêng Khoảng, Chính phủ Việt Nam sẽ nghiên cứu xem xét cung cấp tín dụng ưu đãi phù hợp để xây dựng các tuyến đường nối biên giới Lào - Việt Nam nhằm thúc đẩy giao lưu kinh tế, thương mại giữa hai nước. - Đầu tư trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam tại hai tỉnh Khuyến khích các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư tại hai tỉnh trong các lĩnh vực: nông, lâm nghiệp, năng lượng, khai khoáng, công nghiệp chế biến, xây dựng hạ tầng (đường giao thông, sân bay), dịch vụ du lịch, khách sạn, nhà hàng... - Hỗ trợ từ các địa phương có điều kiện Khuyến khích các địa phương có tiềm lực hỗ trợ hai tỉnh Hủa Phăn và Xiêng Khoảng từ ngân sách của mình. 3.3. Các nguồn vốn khác Các nguồn vốn đa phương (WB, EMFS ADB...), song phương (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc…), các tổ chức quốc tế và các tổ chức phi chính phủ. VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Hai Bên giao các Bộ, ngành, địa phương xây dựng, bổ sung và triển khai thực hiện kế hoạch hợp tác về kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật của Bộ, ngành, địa phương tại hai tỉnh phù hợp với Chiến lược hợp tác Việt Nam - Lào tại hai tỉnh Hủa Phăn và Xiêng Khoảng, CHDCND Lào đến năm 2020. 2. Các Bộ, ngành, địa phương phối hợp với hai Phân ban Hợp tác Việt Nam - Lào và Lào - Việt Nam đề xuất các chương trình, nội dung, kế hoạch hợp tác đến năm 2020 của Bộ, ngành, địa phương mình. Hai Phân ban Hợp tác Việt Nam - Lào và Lào - Việt Nam có nhiệm vụ tổng hợp và báo cáo với Chính phủ mỗi bên để phê duyệt các dự án hợp tác cụ thể trong từng giai đoạn tại hai tỉnh. 3. Hai Phân ban Hợp tác Việt Nam - Lào và Lào - Việt Nam làm đầu mối phối hợp theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các hoạt động hợp tác của các ngành, lĩnh vực và các địa phương tại hai tỉnh Hủa Phăn và Xiêng Khoảng nhằm tránh sự chồng chéo, thiếu nhất quán, không hiệu quả trong quá trình hợp tác. 4. Thỏa thuận này có hiệu lực từ ngày ký đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020. Trong quá trình thực hiện, nếu có yêu cầu điều chỉnh, bổ sung văn bản Thỏa thuận này, Hai Bên sẽ trao đổi, thống nhất bằng văn bản tại các kỳ họp Ủy ban liên Chính phủ. Nội dung điều chỉnh, bổ sung là bộ phận không thể tách rời của Thỏa thuận này và đưa vào Hiệp định hợp tác về kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học kỹ thuật hàng năm. 5. Thỏa thuận này được ký tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam ngày 19 tháng 12 năm 2012, thành hai (02) bản bằng tiếng Việt và tiếng Lào, cả hai văn bản đều có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một (01) bản./ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC DỰ ÁN ƯU TIÊN HỢP TÁC, ĐẦU TƯ (kèm theo Thỏa thuận về Chiến Iược hợp tác Việt Nam - Lào tại hai tỉnh Hủa Phăn và Xiêng Khoảng, CHDCND Lào đến năm 2020) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG NĂM 2013 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 69/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về thông qua Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2013; Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2013. Bảng giá các loại đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định được sử dụng làm căn cứ: 1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003; tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; làm cơ sở tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003; làm cơ sở tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. 3. Giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất. 4. Riêng đối với đất nông nghiệp thì diện tích đất trồng 2 vụ lúa/năm trở lên được tính hệ số bằng 1,2 lần so với vị trí được xếp.
| 2,024
|
6,983
|
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Căn cứ Quyết định số 3063/QĐ-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013; Xét Tờ trình số 3840/TTr-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2012 về phê duyệt dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2013; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2013 với các chỉ tiêu chủ yếu sau: 1. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 1.710.000 triệu đồng Trong đó: - Thu nội địa: 875.000 triệu đồng; - Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 835.000 triệu đồng. 2. Tổng thu ngân sách địa phương: 4.782.681 triệu đồng Trong đó: - Thu ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp đưa vào cân đối: 870.322 triệu đồng; - Thu bổ sung cân đối từ ngân sách Trung ương: 1.598.430 triệu đồng; - Thu vốn thực hiện chương trình mục tiêu, dự án: 888.894 triệu đồng; - Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương thực hiện một số chính sách mới: 265.374 triệu đồng; - Thu vốn đầu tư từ nguồn vốn ngoài nước: 167.000 triệu đồng; - Thu bổ sung thực hiện cải cách tiền lương: 692.661 triệu đồng; - Thu bổ sung từ kết dư: 60.000 triệu đồng; - Thu vay để đầu tư Chương trình kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn: 30.000 triệu đồng; - Các khoản thu để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước: 210.000 triệu đồng. 3. Tổng chi ngân sách địa phương: 4.782.681 triệu đồng Trong đó: - Chi ngân sách tỉnh: 2.754.681 triệu đồng; - Chi ngân sách các huyện, thành phố, thị xã: 1.585.790 triệu đồng; - Chi ngân sách xã: 442.210 triệu đồng. Điều 2. Phân bổ ngân sách địa phương năm 2013 cho từng cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, các cơ quan khác ở tỉnh; mức bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thành phố, thị xã (kèm theo Phụ lục). Đối với dự phòng ngân sách tỉnh, UBND tỉnh quyết định chi theo quy định hiện hành của pháp luật và báo cáo kết quả thực hiện với HĐND tỉnh. Đối với phần thu vượt dự toán ngân sách năm 2013 (nếu có), UBND tỉnh xây dựng phương án sử dụng, thống nhất ý kiến với Thường trực HĐND tỉnh trước khi thực hiện; báo cáo HĐND tỉnh kết quả thực hiện tại phiên họp gần nhất. Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất được sử dụng để đầu tư hạ tầng, giải phóng mặt bằng cho đầu tư phát triển. Điều 3. Giao UBND tỉnh triển khai giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, các cơ quan khác ở tỉnh; nhiệm vụ thu, chi và mức cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách từng huyện, thành phố, thị xã. Quyết định phân bổ dự toán ngân sách các huyện, thành phố, thị xã năm 2013 và công khai dự toán ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Chỉ đạo và kiểm tra việc sử dụng ngân sách đối với những đơn vị trực thuộc, đảm bảo chi ngân sách đúng chế độ, đúng tiêu chuẩn, định mức, đúng dự toán được giao. Đồng thời tổ chức xử lý kịp thời những tồn tại, sai phạm được phát hiện qua kiểm tra, thanh tra, kiểm toán đã có kết luận bằng văn bản; làm rõ trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân và thực hiện chế độ trách nhiệm đối với Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trong quản lý điều hành ngân sách khi để xảy ra thất thoát, lãng phí, sử dụng ngân sách sai chế độ, chính sách; không chuyển nhiệm vụ sang năm sau đối với những nhiệm vụ chi đã được bố trí dự toán năm trước (trừ các trường hợp được phép theo quy định). Thực hiện nghiêm túc, kịp thời các quyết định, kiến nghị của thanh tra, kiểm toán về thu hồi ngân sách. Ngoài tiết kiệm 10% chi thường xuyên để thực hiện cải cách tiền lương năm 2013 theo quy định, thực hiện tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) ngay từ khâu dự toán và giữ lại phần tiết kiệm ở ngân sách tỉnh trước khi giao dự toán cho các cơ quan, đơn vị để bố trí chi cải cách tiền lương và thực hiện chính sách an sinh xã hội. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh phối hợp Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa VI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 19 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH VỀ PHÒNG, CHỐNG ĐUỐI NƯỚC TRẺ EM TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Kế hoạch liên tịch số 176/KHLT-BVCSTE-MT-CĐTNĐ-C68- TCTDTT-CTHSSV-HĐĐTW-ĐCT-DSGĐTE ngày 26/4/2012 giữa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Giao thông Vận tải, Tổng Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tư an toàn xã hội, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trung ương Đoàn TNCSHCM, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Hội Nông dân về Kế hoạch liên tịch phòng, chống đuối nước ở trẻ em giai đoạn 2012 - 2015; Căn cứ Quyết định số 519/QĐ-UBND ngày 19/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch phòng, chống tai nạn, thương tích tại cộng đồng của tỉnh Bình Định đến năm 2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 127/TTr-SLĐTBXH ngày 10/12/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch phối hợp liên ngành số 03/KHLN-SLĐTBXH-SYT-SGDĐT-SVHTTDL-CAT-TĐ-HLHPN-ND ngày 10/12/2012 về phòng, chống đuối nước trẻ em tỉnh Bình Định giai đoạn 2013 - 2015. Kinh phí thực hiện: Sử dụng từ nguồn kinh phí Ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn huy động hợp pháp khác, được bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm dành cho các ngành. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục - Đào tạo, Sở Y tế, Sở Giao thông Vận tải, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Công an tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Tỉnh Đoàn Bình Định, các sở, ngành, đơn vị và địa phương liên quan căn cứ kế hoạch được phê duyệt triển khai thực hiện; chi tiêu và thanh quyết toán theo quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH ĐỀ ÁN “TỔ CHỨC, XÂY DỰNG VÀ BẢO ĐẢM MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG CÔNG AN XÃ, TỈNH BÌNH ĐỊNH” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân; Căn cứ Pháp lệnh Công an xã số 06/2008/PL-UBTVQH12 ngày 21/11/2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Công an Quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị quyết 28/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HDND tỉnh Bình Định khóa XI, kỳ họp thứ 5 Về tổ chức, xây dựng và bảo đảm một số chế độ, chính sách đối với lực lượng công an xã, tỉnh Bình Định; Xét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 1183/TTr-CAT-PV28 ngày 19/10/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Đề án “Tổ chức, xây dựng và bảo đảm một số chế độ, chính sách đối với lực lượng Công an xã tỉnh Bình Định” (có Đề án kèm theo). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013. Công an tỉnh có nhiệm vụ hướng dẫn, triển khai thực hiện các nội dung Đề án “Tổ chức, xây dựng và bảo đảm một số chế độ, chính sách đối với lực lượng Công an xã tỉnh Bình Định”. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Nội vụ, Tài chính, Lao động-Thương binh và Xã hội, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỀ ÁN TỔ CHỨC, XÂY DỰNG VÀ BẢO ĐẢM MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG CÔNG AN XÃ, TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND ngày 19/12/2012 của UBND tỉnh) A. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN I. CĂN CỨ PHÁP LÝ Pháp lệnh Công an xã ngày 21/11/2008; Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã, Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08/4/2010 của Bộ Công an quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP;
| 2,087
|
6,984
|
Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. II. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG CÔNG AN XÃ VÀ TÌNH HÌNH AN NINH, TRẬT TỰ NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 1. Khái quát Điều kiện tự nhiên và xã hội tỉnh Bình Định, những yếu tố ảnh hưởng đến tình hình an ninh, trật tự như sau: - Diện tích tự nhiên: 6.039 km2 - Dân số: Theo kết quả điều tra chính thức ngày 01/4/2009, dân số tỉnh Bình Định là 1.485.943 người. - Dân tộc: Tỉnh Bình Định là tỉnh có nhiều dân tộc: Kinh, Hoa, Ba Na, H're, Chăm, Thái, Tày..., trong đó, các dân tộc người thiểu số bản địa cư trú lâu đời là Ba Na, H're, Chăm với khoảng 30.000 người, chiếm 02% dân số. - Giới cận: + Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi với đường địa giới dài 63 km; + Phía Nam giáp tỉnh Phú Yên với đường địa giới dài 50 km; + Phía Tây giáp tỉnh Gia Lai với đường địa giới dài 130 km; + Phía Đông giáp biển Đông với bờ biển dài 134 km. - Giao thông: + Đường bộ: Có Quốc lộ 1A đi suốt chiều dài Bắc - Nam; Quốc lộ 19 nối liền Cảng Quy Nhơn với Tây Nguyên. Hệ thống Tỉnh lộ và đường liên thôn, liên xã tương đối hoàn chỉnh, đảm bảo cơ giới đến các xã. + Đường sắt: Có đường sắt Bắc - Nam xuyên suốt chiều dài của tỉnh; + Đường biển: Có Cảng Quy Nhơn là cảng biển lớn, một trong những cửa ngõ quan trọng của cả vùng Tây Nguyên, Đông Bắc Campuchia và Hạ Lào. - Đường hàng không: Có sân bay Phù Cát, với khả năng đảm bảo các chuyến bay thẳng đến Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. - Các đơn vị hành chính: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Tổ chức thôn, làng, khu phố trên địa bàn tỉnh: Toàn tỉnh hiện có 1.120 đơn vị tự quản ở khu dân cư (thôn, làng, khu phố), trong đó: + Thôn, làng ở các xã và thị trấn An Lão, thị trấn Vĩnh Thạnh: 871 + Khu phố (khu vực), khối phố ở đô thị: 249 2. Một số nét về tình hình an ninh, trật tự ở địa bàn nông thôn Địa bàn nông thôn tỉnh Bình Định chiếm gần 80% diện tích và 72% dân số; địa hình nông thôn khá đa dạng (vùng núi, vùng cao, trung du, đồng bằng, bán đảo, đảo, ven biển, ven đô thị). Mỗi vùng nông thôn có những đặc điểm, tâm lý, phong tục tập quán khác nhau. Trong những năm qua cùng với sự phát triển của đất nước, địa bàn nông thôn Bình Định cũng có nhiều khởi sắc trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, đời sống nhân dân được cải thiện. Song tình hình an ninh, trật tự ở địa bàn nông thôn gần đây có những diễn biến phức tạp; tội phạm và vi phạm pháp luật gia tăng, an ninh tuyến núi, tuyến biển, an ninh xã hội, an ninh nông thôn, an ninh tôn giáo, dân tộc; vấn đề tranh chấp đất đai, khai thác tài nguyên, khoáng sản, ô nhiễm môi trường, giải phóng mặt bằng, đô thị hóa, khiếu kiện đông người... tiềm ẩn nhiều vấn đề phức tạp dễ phát sinh thành “điểm nóng”. Trong khi đó, các thế lực thù địch và bọn phản động đã và đang triệt để lợi dụng vấn đề phức tạp về an ninh trật tự ở nông thôn để chống phá, xuyên tạc chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn và đời sống nông dân của Đảng, Nhà nước nhằm kích động, lôi kéo tập hợp quần chúng chống đối, nhất là các vùng sâu, vùng xa, vùng ven biển, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Hoạt động của tội phạm hình sự, các tệ nạn xã hội như: Ma túy, mại dâm, cờ bạc, tai nạn giao thông, tội phạm hoạt động băng ổ nhóm, sử dụng hung khí đánh nhau gây thương tích có vụ dẫn đến chết người, trộm cắp, cướp tài sản, giết người do nguyên nhân xã hội đang là vấn đề bức xúc trong nhân dân. Công tác giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; công tác quản lý, giáo dục số đối tượng có tiền án, tiền sự, đặc xá, chấp hành xong hình phạt tù, các đối tượng phải chấp hành hình phạt quản chế, cải tạo không giam giữ, án treo, người sau cai nghiện ma túy... trên địa bàn nông thôn do lực lượng Công an xã đảm nhiệm, Công an xã là lực lượng không chính quy, tổ chức đội ngũ mỏng và còn nhiều hạn chế về năng lực nghiệp vụ. 3. Tình hình bố trí Công an ở cấp xã Thực hiện theo quy định, tại các đơn vị hành chính cấp xã, Công an chính quy được bố trí tại các phường và thị trấn. Toàn tỉnh có 31/33 phường, thị trấn đã bố trí lực lượng Công an chính quy với số lượng hiện tại 201 người. Riêng 2 thị trấn An Lão và thị trấn Vĩnh Thạnh chưa bố trí Công an chính quy, tổng số 126 xã và 02 thị trấn còn lại đang bố trí, sử dụng lực lượng Công an xã. Theo số liệu thống kê, đến 31/8/2012, số lượng Công an xã đang bố trí tại 126 xã và 2 thị trấn là 1.189 người, theo cơ cấu như sau: + Trưởng Công an xã: 119 người/128 xã, thị trấn; + Phó Trưởng Công an xã: 138 người/128 xã, thị trấn; + Công an viên làm nhiệm vụ thường trực xã: 61người/128 xã, thị trấn; + Công an viên: 871 người/871 thôn, làng, đơn vị dân cư tương đương. - Chuyên môn, nghiệp vụ: Đến đầu quý I năm 2012, Công an tỉnh đã phối hợp với Trường Trung học CSND II và Trường Trung học ANND II mở 02 lớp đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp ngành quản lý trật tự xã hội ở địa bàn cơ sở cho chức danh Trưởng Công an xã: Lớp TX 09 (niên khóa 2006 - 2008) có 116 đồng chí, Lớp K 29X (niên khoá 2010 - 2012) có 99 đồng chí. + Hàng năm Công an tỉnh tổ chức mở lớp Huấn luyện nghiệp vụ cho Trưởng, Phó Trưởng Công an xã, Công an viên làm nhiệm vụ thường trực; Công an huyện, thị xã, thành phố mở lớp Huấn luyện nghiệp vụ cho Công an viên. + Theo thống kê về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của lực lượng Công an xã năm 2011, số Trưởng Công an xã có trình độ đại học: 06 người; Trung cấp Công an xã: 68 người; Phó Trưởng Công an xã có trình độ đại học: 01 người; trung cấp: 61 người. Số Trưởng Công an và Phó Trưởng Công an xã đạt chuẩn trình độ nghiệp vụ còn thấp, một phần do yêu cầu luân chuyển, thay đổi vị trí công tác và một số lý do khác, một số đồng chí được đào tạo Trung cấp Công an xã nhưng chưa được bổ nhiệm hoặc được luân chuyển từ Công an xã sang các vị trí công tác khác. - Chế độ, chính sách đối với Công an xã: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: + Trưởng Công an xã được xếp lương tương ứng với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo; + Phó Trưởng Công an xã và Công an viên hoạt động không chuyên trách, hưởng phụ cấp theo quy định của UBND tỉnh. III. MỤC TIÊU - YÊU CẦU Pháp lệnh Công an xã xác định lực lượng Công an xã là lực lượng vũ trang bán chuyên trách, thuộc hệ thống tổ chức của Công an nhân dân Việt Nam, làm nòng cốt trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, giữ gìn trật tự an toàn xã hội ở địa bàn xã, có chức năng tham mưu cho Cấp ủy đảng, UBND cùng cấp về công tác đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở địa bàn xã; thực hiện chức năng quản lý về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, các biện pháp phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác về an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở địa bàn xã theo quy định của pháp luật. Góp phần thiết thực vào sự nghiệp bảo vệ an ninh Quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội tại khu vực nông thôn, địa bàn chiến lược của nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đề án xây dựng lực lượng Công an xã là phương án khả thi bố trí lực lượng Công an xã và thực hiện chế độ chính sách, trang bị phương tiện, nơi làm việc... đảm bảo hoạt động của Công an xã (xã và thị trấn chưa bố trí Công an chính quy) theo quy định của Nhà nước với mục tiêu sau: 1. Xây dựng Công an xã trở thành lực lượng nòng cốt giữ gìn an ninh trật tự ở địa bàn cơ sở góp phần thiết thực phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đủ sức thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ của lực lượng Công an xã theo Pháp lệnh Công an xã. 2. Xây dựng dựa trên cơ sở kế thừa về tổ chức, biên chế, trang bị hiện có để xây dựng lực lượng Công an xã. B. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN I. NHU CẦU BỐ TRÍ CÔNG AN XÃ 1. Nhu cầu bố trí ở các huyện, thị xã, thành phố (126 xã, 2 thị trấn không bố trí Công an chính quy) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Quy định về số lượng Công an xã - Theo quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, kết quả phân loại các xã thuộc đối tượng bố trí Công an xã trên địa bàn tỉnh như sau: + Đơn vị hành chính cấp xã loại I: 41 xã; + Đơn vị hành chính cấp xã loại II: 82 xã; + Đơn vị hành chính cấp xã loại III: 05 xã. - Theo quy định tại Điểm a, b, c Khoản 2, Điều 3 Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã, số lượng Trưởng Công an xã, Phó Trưởng Công an xã và Công an viên như sau: + Mỗi xã được bố trí 01 Phó Trưởng Công an xã; xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại I và xã loại II được bố trí không quá 02 Phó Trưởng Công an xã; + Mỗi thôn, làng và đơn vị dân cư tương đương được bố trí 01 Công an viên. Đối với thôn, làng và đơn vị dân cư tương đương thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, xã loại I và xã loại II được bố trí không quá 02 Công an viên;
| 2,060
|
6,985
|
+ Trụ sở hoặc nơi làm việc của Công an xã được bố trí không quá 03 Công an viên làm nhiệm vụ thường trực 24/24 giờ hàng ngày. Từ những quy định nêu trên của Chính phủ và tình hình thực tế của địa phương, UBND tỉnh quy định bố trí Công an xã ở các xã, thị trấn, thôn, làng và đơn vị dân cư tương đương như sau: a. Trưởng Công an xã: 128 người/128 xã, thị trấn. b. Phó Trưởng Công an xã Tùy địa bàn và tình hình an ninh, trật tự ở địa phương, bố trí không quá 02 Phó Trưởng Công an xã/xã, thị trấn. c. Công an viên làm nhiệm vụ thường trực ở xã, thị trấn Tùy địa bàn và tình hình an ninh, trật tự ở địa phương, bố trí không quá 03 Công an viên làm nhiệm vụ thường trực/xã, thị trấn. d. Công an viên Tùy địa bàn và tình hình an ninh, trật tự ở địa phương, bố trí không quá 02 Công an viên/thôn, làng và đơn vị dân cư tương đương. II. NƠI LÀM VIỆC VÀ TRANG - THIẾT BỊ PHƯƠNG TIỆN CẦN THIẾT 1. Xây dựng, bố trí nơi làm việc của Công an xã - Tại Khoản 1, Điều 15 Pháp lệnh Công an xã quy định “Công an xã có trụ sở hoặc nơi làm việc riêng phù hợp với điều kiện và yêu cầu nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở địa bàn cơ sở”. Trụ sở làm việc của Công an xã cần đáp ứng các yêu cầu hội họp; giao ban; luân phiên thường trực sẵn sàng chiến đấu; tiếp dân giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến công tác Công an xã; tiếp nhận giải quyết các vụ việc vi phạm an ninh trật tự xảy ra ở địa bàn xã; tạm giữ đối tượng và tang vật vụ việc theo quy định của pháp luật nên cần có phòng làm việc riêng và diện tích phù hợp để Công an xã hoàn thành nhiệm vụ, vì vậy: - Từ năm 2013 trở đi, tùy tình hình thực tế và khả năng ngân sách của địa phương ngân sách tỉnh từng bước hỗ trợ kinh phí cùng với ngân sách huyện, thị xã, thành phố và xã, thị trấn để xây dựng trụ sở làm việc cho Ban Công an xã, theo hướng gắn liền với trụ sở làm việc của Ban Chỉ huy quân sự và chính quyền cấp xã. 2. Trang phục Từ khi thực hiện Nghị định số 40/1999/NĐ-CP ngày 23/6/1999 của Chính phủ về Công an xã. Từ năm 2000 đến nay, UBND tỉnh đã cấp kinh phí mua sắm trang phục cho đối tượng là Trưởng Công an xã, Phó Trưởng Công an xã trên địa bàn tỉnh theo dự toán ngân sách hàng năm do Công an tỉnh đề nghị. Trang phục và niên hạn sử dụng trang phục của Công an xã, hàng năm được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ cho tất cả các đối tượng là Trưởng Công an xã, Phó Trưởng Công an xã và Công an viên. 3. Công cụ hỗ trợ Thực hiện Điều 15 Pháp lệnh Công an xã quy định: Công an xã được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ, hồ sơ sổ sách và trang- thiết bị, phương tiện cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ theo pháp luật. III. QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÔNG AN XÃ 1. Chế độ tiền lương, phụ cấp Thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 8 Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 7/9/2009 của Chính phủ về nhiệm vụ chi của địa phương: Chi trả tiền lương, phụ cấp và đóng, nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. UBND tỉnh quy định: - Trưởng Công an xã: Hưởng lương theo quy định của Chính phủ đối với công chức cấp xã; - Phó Trưởng Công an xã: Hệ số 1,0; - Công an viên (Kể cả ở xã, thị trấn và thôn): Hệ số 0,5. 2. Phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy Vận dụng các quy định của Nhà nước về chế độ, chính sách đối với lực lượng vũ trang; Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Dân quân tự vệ; căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương; UBND tỉnh quy định mức phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy như sau: - Trưởng Công an xã: Hệ số 0,24. - Phó Trưởng Công an xã: Hệ số 0,22. 3. Chế độ bảo hiểm của lực lượng Công an xã Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 7, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 7/9/2009 của Chính phủ. - Trưởng Công an xã, Phó Trưởng Công an xã và Công an viên thực hiện bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế. - Trưởng Công an xã có thời gian phục vụ liên tục từ đủ 60 tháng trở lên được hưởng phụ cấp thâm niên mỗi năm bằng 1% lương và phụ cấp hiện hưởng; có thời gian công tác liên tục từ đủ 15 năm trở lên nếu nghỉ việc vì lý do chính đáng mà chưa đủ điều kiện nghỉ hưu thì được hưởng trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương và phụ cấp đóng bảo hiểm hiện hưởng. Phụ cấp thâm niên được chi trả hàng tháng cùng kỳ lương và dùng để đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế. - Phó Trưởng Công an xã và Công an viên có thời gian công tác liên tục từ đủ 15 năm trở lên nếu nghỉ việc vì lý do chính đáng thì được hưởng trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được tính bằng 1,5 tháng mức bình quân phụ cấp hiện hưởng. IV. CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN, BỒI DƯỠNG CÔNG AN XÃ Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 và Điều 12, 15 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ. C. KINH PHÍ BẢO ĐẢM THỰC HIỆN ĐỀ ÁN Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ. Kinh phí bảo đảm thực hiện Đề án gồm ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương: - Ngân sách Trung ương + Bảo đảm công tác đào tạo huấn luyện, bồi dưỡng về chính trị, pháp luật, nghiệp vụ cho lực lượng Công an xã do Bộ Công an tổ chức và bảo đảm chế độ bồi dưỡng cho Công an xã khi cử đi học tập tại các khóa đào tạo huấn luyện, bồi dưỡng đó. + Trang bị, sửa chữa công cụ hỗ trợ, giấy chứng nhận Công an xã. - Ngân sách của địa phương + Chi trả tiền lương, phụ cấp và đóng, nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. + Thực hiện các chế độ, chính sách; bồi dưỡng, trợ cấp ốm đau, tai nạn, bị thương, bị hy sinh hoặc từ trần. + Chi cho công tác đào tạo, huấn luyện bồi dưỡng chính trị, pháp luật, nghiệp vụ do địa phương tổ chức và đảm bảo chế độ bồi dưỡng cho Công an xã khi được cử đi học tập tại các lớp đào tạo, bồi dưỡng huấn luyện đó. + Mua sắm trang phục, phù hiệu và in, cấp giấy chứng nhận Công an xã theo mẫu quy định của Bộ Công an. D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Công an tỉnh a. Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức triển khai thực hiện Đề án này trên địa bàn tỉnh. b. Xây dựng quy định về tuyển dụng, quản lý hoạt động Công an xã theo quy định của pháp luật, phù hợp với Đề án. c. Chỉ đạo các Phòng chuyên môn thuộc Công an tỉnh; Công an các huyện, thị xã, thành phố và Trưởng Công an xã tham mưu cho UBND cùng cấp triển khai thực hiện Đề án theo chức năng. d. Thực hiện các nhiệm vụ sau: - Mua sắm trang phục, trang bị theo quy định của ngành, chỉ đạo cấp phát, hướng dẫn bảo quản, sử dụng; - Quản lý về biên chế, nghiệp vụ đối với lực lượng Công an xã; phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức mở các lớp đào tạo và huấn huyện, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượng Công an xã; - Tổ chức thanh tra, kiểm tra quản lý công tác tuyển dụng, hoạt động của lực lượng Công an xã. - Hàng năm dự trù kinh phí phục vụ hoạt động của Công an xã, thông qua Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND tỉnh để trình HĐND tỉnh phê duyệt. đ. Chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Đề án ở các đơn vị, địa phương trong toàn tỉnh; thường xuyên tổng hợp kết quả, tình hình báo cáo UBND tỉnh. 2. Sở Nội vụ phối hợp với Công an tỉnh, Sở Tài chính, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức khảo sát, đánh giá chất lượng của lực lượng Công an xã; đề xuất quy định biên chế, mức phụ cấp hàng tháng cho lực lượng Công an xã. 3. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Công an tỉnh dự toán chi ngân sách địa phương định kỳ hàng năm về kinh phí tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, chế độ phụ cấp, trang bị công cụ, phương tiện làm việc cho lực lượng Công an xã; kiểm tra việc sử dụng, quyết toán kinh phí chi cho lực lượng Công an xã. 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Công an tỉnh, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội Bình Định có văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ chính sách khám, chữa bệnh, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội đối với Công an xã theo quy định của pháp luật; chỉ đạo các đơn vị, địa phương trong tỉnh thực hiện. 5. UBND các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với Công an tỉnh chỉ đạo Công an huyện, thị xã, thành phố tập trung rà soát, củng cố, kiện toàn các Ban Công an xã; đồng thời có trách nhiệm cân đối ngân sách phục vụ hỗ trợ chế độ phụ cấp hàng tháng cho từng chức danh Công an xã. Bố trí dự toán chi ngân sách hàng năm để đảm bảo chi phụ cấp cho lực lượng Công an xã theo quy định. Những nội dung không thuộc phạm vi điều chỉnh của Đề án này được thực hiện theo Pháp lệnh Công an xã ngày 21/11/2008, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ và các quy định khác có liên quan. Quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc; các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để có biện pháp chỉ đạo kịp thời./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ CÔNG NHẬN ẤP, KHU PHỐ; XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP, NHÀ TRƯỜNG ĐẠT TIÊU CHUẨN “AN TOÀN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
| 2,058
|
6,986
|
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư số 23/2012/TT-BCA ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Bộ Công an quy định về khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”; Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 87/TTr-CAT ngày 06 tháng 12 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí công nhận ấp, khu phố; xã, phường, thị trấn; cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ CÔNG NHẬN ẤP, KHU PHỐ; XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; CƠ QUAN, DOANH NGHIỆP, NHÀ TRƯỜNG ĐẠT TIÊU CHUẨN “AN TOÀN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về tiêu chí công nhận ấp, khu phố; xã, phường, thị trấn; cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với ấp, khu phố; xã, phường, thị trấn; cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường và tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xét duyệt, công nhận ấp, khu phố; xã, phường, thị trấn; cơ quan, doanh nghiệp, nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Tiêu chí công nhận ấp, khu phố đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” 1. Hàng năm, cấp ủy Đảng có nghị quyết, ấp, khu phố có bản đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” và 100% hộ gia đình trên địa bàn ký cam kết giao ước thi đua xây dựng ấp, khu phố “An toàn về an ninh, trật tự”. 2. Triển khai, thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các chủ trương, kế hoạch công tác của ngành công an về công tác bảo đảm an ninh, trật tự; kịp thời phổ biến tình hình an ninh, trật tự, nâng cao ý thức cảnh giác cho nhân dân; tổ chức tốt “Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” theo Quyết định số 521/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của ngành công an; có mô hình tự quản về an ninh, trật tự ở ấp, khu phố. 3. Công tác đảm bảo an ninh, trật tự và an toàn xã hội: a) Không để xảy ra các hoạt động chống Đảng, chống chính quyền, phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; phá hoại các mục tiêu, công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng; tuyên truyền, phát triển đạo trái pháp luật; hoạt động ly khai, đòi tự trị, gây rối an ninh, trật tự. b) Không có mâu thuẫn, tranh chấp phức tạp trong nội bộ nhân dân; khiếu kiện đông người và khiếu kiện vượt cấp trái pháp luật. c) Không để xảy ra tội phạm nghiêm trọng và không có công dân của ấp, khu phố phạm tội nghiêm trọng trở lên; nếu xảy ra tội phạm phải được phát hiện và báo cáo ngay cho cấp có thẩm quyền để xử lý kịp thời. d) Không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội; không phát sinh người mắc tệ nạn xã hội ở cộng đồng; không để xảy ra cháy, nổ, tai nạn giao thông và tai nạn lao động nghiêm trọng do công dân của ấp, khu phố gây ra ở cộng đồng. đ) Không có băng, nhóm lưu manh, côn đồ hoặc thanh thiếu niên tụ tập, hoạt động theo kiểu băng, nhóm để đánh nhau, gây mất trật tự công cộng. e) Tình hình vi phạm an ninh, trật tự và các tại nạn, tệ nạn xã hội được kiềm chế và kéo giảm so với năm trước. 4. Công an viên, Bảo vệ dân phố hoàn thành tốt nhiệm vụ; không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. Điều 4. Tiêu chí công nhận xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” 1. Hàng năm, Đảng uỷ có nghị quyết, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có kế hoạch về công tác bảo đảm an ninh, trật tự; có bản đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”. 2. Triển khai, thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có mô hình tự quản về an ninh, trật tự ở xã, phường, thị trấn. 3. Đạt các tiêu chí quy định tại Khoản 3, Điều 3 Quy định này. 4. Ban Chỉ đạo thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động có hiệu quả, phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc được xếp loại khá trở lên. 5. Hàng năm, công an xã, phường, thị trấn, bảo vệ dân phố phải đạt danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” trở lên; không có cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tiêu cực, tham nhũng hoặc vi phạm khác bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. 6. Có 70% ấp, khu phố được công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”. Điều 5. Tiêu chí để công nhận cơ quan, doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” 1. Hàng năm, cấp uỷ Đảng có nghị quyết (đối với nơi có tổ chức Đảng), người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp có kế hoạch về công tác bảo đảm an ninh, trật tự; có bản đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”; có nội quy, quy chế bảo vệ cơ quan, doanh nghiệp, bảo vệ bí mật Nhà nước, bảo vệ chính trị nội bộ, phòng, chống cháy, nổ và 100% cán bộ, công nhân viên ký cam kết giao ước thi đua thực hiện tốt các nội quy, quy chế và xây dựng cơ quan, doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”. 2. Triển khai, thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có kế hoạch phối hợp với chính quyền địa phương và cơ quan công an trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự, phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội trên địa bàn; có mô hình tự phòng, tự quản, tự bảo vệ về an ninh, trật tự; tự bảo vệ vật tư, tài sản trong cơ quan, doanh nghiệp. 3. Không để xảy ra các hoạt động khiếu kiện đông người, đình công trái pháp luật, để lộ công nghệ, bí mật Nhà nước, tiêu cực, tham nhũng, mất trộm tài sản có giá trị lớn, cháy, nổ, tai nạn lao động nghiêm trọng; không có cán bộ, công nhân viên phạm tội hoặc mắc tệ nạn xã hội hoặc gây tai nạn giao thông nghiêm trọng. 4. Lực lượng bảo vệ chuyên trách, bán chuyên trách được xây dựng trong sạch vững mạnh, hàng năm đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” trở lên, không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên, đảm bảo được tập huấn, huấn luyện và cấp giấy chứng nhận theo đúng quy định. 5. Có 70% số đầu mối trực thuộc (phòng, ban, tổ, đội) trở lên đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”; các tổ chức, đoàn thể như: Đảng, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Công đoàn cuối năm được xếp loại hoạt động từ khá trở lên. 6. Hàng năm có xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong cơ quan, doanh nghiệp; thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức tự phòng, tự quản, tự bảo vệ về an ninh, trật tự, tài sản cho cán bộ, công nhân viên chức, người lao động trong cơ quan, doanh nghiệp. 7. Trong các đợt cao điểm lễ, Tết có phân công lực lượng trực và báo cáo cho cơ quan chủ quản, các đơn vị nghiệp vụ công an, công an cơ sở nơi trú đóng về việc phân công lực lượng trực cơ quan, doanh nghiệp. Điều 6. Tiêu chí để công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” 1. Hàng năm, cấp uỷ Đảng có Nghị quyết (đối với những nơi có tổ chức Đảng), Ban Giám hiệu nhà trường có kế hoạch về công tác bảo đảm an ninh, trật tự; có bản đăng ký phấn đấu đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự”; có nội quy, quy chế bảo vệ nhà trường, bảo vệ chính trị nội bộ, quản lý giáo dục người học; phòng, chống cháy, nổ và 100% cán bộ, giáo viên, công nhân viên, người học từ cấp trung học cơ sở trở lên ký cam kết thực hiện các nội quy, quy chế và xây dựng nhà trường đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tư” gắn với các phong trào thi đua trong hệ thống giáo dục quốc dân. 2. Triển khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có kế hoạch phối hợp giữa nhà trường - chính quyền địa phương - gia đình người học (nếu người học là học sinh phổ thông) trong công tác bảo đảm an ninh, trật tự trường học và quản lý, giáo dục người học. Có mô hình tự phòng, tự quản, tự bảo vệ về an ninh, trật tự trong nhà trường, ký túc xá và nhà trọ. 3. Không để xảy ra các hoạt động gây rối, biểu tình, lập các hội, nhóm, tuyên truyền phát triển đạo, khiếu kiện và tụ tập đông người trái với quy định của pháp luật; không để xảy ra tội phạm và bạo lực học đường; không có cán bộ, giáo viên, công nhân viên, người học phạm tội hoặc mắc tệ nạn xã hội; không để xảy ra cháy, nổ, tai nạn lao động nghiêm trọng. 4. Xây dựng lực lượng bảo vệ chuyên trách và bán chuyên trách (nếu có) trong sạch, vững mạnh. Phân loại thi đua hàng năm đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” trở lên; không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. 5. Có 70% số đầu mối trực thuộc (khoa, phòng, tổ, bộ môn) trở lên đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
| 2,005
|
6,987
|
Điều 7. Trách nhiệm thực hiện 1. Ban Chỉ đạo thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc các cấp có trách nhiệm tham mưu cho cấp uỷ Đảng, chính quyền cùng cấp chỉ đạo việc xét duyệt, công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về an ninh, trật tự” và tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. 2. Công an tỉnh là cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Công an tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI VÀ GIẾT MỔ, CHẾ BIẾN SẢN PHẨM GIA SÚC, GIA CẦM TẬP TRUNG TỈNH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2020 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Biên bản thẩm định số 185/BB-KHĐT ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Hội đồng thẩm định “Quy hoạch phát triển chăn nuôi và giết mổ, chế biến sản phẩm gia súc, gia cầm tập trung tỉnh Bến Tre đến năm 2020”; Căn cứ Công văn số 5295/UBND-TH ngày 14 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh Bến Tre về việc trích biên bản họp Thành viên UBND tỉnh lệ kỳ tháng 11 năm 2012 (lần 2), thông qua báo cáo “Quy hoạch phát triển chăn nuôi và giết mổ, chế biến sản phẩm gia súc, gia cầm tập trung tỉnh Bến Tre đến năm 2020”; Xét Tờ trình số 379/TTr-SNN ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Phê duyệt “Quy hoạch phát triển chăn nuôi và giết mổ, chế biến sản phẩm gia súc, gia cầm tập trung tỉnh Bến Tre đến năm 2020”, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển chăn nuôi và giết mổ, chế biến sản phẩm gia súc, gia cầm tập trung tỉnh Bến Tre đến năm 2020” với các nội dung chính sau: 1. Quan điểm phát triển quy hoạch: - Tận dụng tối ưu các tiềm năng, phát huy lợi thế, huy động tối đa các nguồn lực, đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất hàng hoá quan trọng trong nông nghiệp, phát triển chăn nuôi bền vững trong cơ chế kinh tế thị trường và bảo vệ tốt môi trường. Phát triển chăn nuôi ở tỉnh Bến Tre góp phần tăng trưởng chung của nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng cao về số lượng - chất lượng và không làm suy thoái môi trường. - Đẩy mạnh chuyển đổi từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại, nông hộ với quy mô hợp lý, phù hợp với khả năng tài chính, quản lý và xử lý môi trường. Khuyến khích loại hình sản xuất khép kín, liên kết giữa các khâu trong chuỗi giá trị gia tăng. Hình thành các vùng chăn nuôi trang trại - gia trại tập trung với một số loại vật nuôi thế mạnh của tỉnh Bến Tre (bò thịt lai Zebu, heo hướng nạc 3 - 4 - 5 máu ngoại, gà lông màu nuôi hướng thịt và trứng, vịt siêu thịt - vịt chuyên trứng) theo hình thức công nghiệp và công nghệ cao; đồng thời gắn kết chặt chẽ, hài hoà lợi ích giữa người chăn nuôi, người chế biến và người tiêu thụ, giữa việc áp dụng kỹ thuật công nghệ với đổi mới tổ chức quản lý sản xuất - kinh doanh, giữa phát triển chăn nuôi - giết mổ - chế biến - tiêu thụ với xây dựng nông thôn mới. - Phát triển chăn nuôi hàng hoá gắn kết chặt chẽ và đồng bộ từ khâu sản xuất - thu mua - chế biến - bảo quản - tiêu thụ trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới và công nghệ cao. Tiến hành xây dựng vùng chăn nuôi thâm canh kết hợp với xây dựng vùng an toàn dịch bệnh để tạo ra ngày một nhiều sản phẩm (thịt, trứng) có chất lượng cao, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm phục vụ tiêu dùng trong nước và hướng đến xuất khẩu. - Quy hoạch hệ thống giết mổ, theo hướng giảm số lượng cơ sở, tăng quy mô công suất gắn liền với đổi mới dây chuyền thiết bị đồng bộ, công nghệ giết mổ gia súc, gia cầm tiên tiến, đảm bảo vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm. 2. Mục tiêu quy hoạch: a) Mục tiêu chung: - Tỷ trọng giá trị sản xuất chăn nuôi trong ngành nông nghiệp năm 2015 đạt 30,8 % và đến năm 2020 đạt 35,0 %. - Đảm bảo an toàn dịch bệnh và an toàn vệ sinh thực phẩm, khống chế có hiệu quả các dịch bệnh nguy hiểm gây hại vật nuôi. Trước hết là dịch cúm gia cầm, dịch lở mồm long móng gia súc, dịch bệnh heo tai xanh, xây dựng và công nhận một số vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh. - Đến năm 2020, ngành chăn nuôi tỉnh Bến Tre cơ bản chuyển sang chăn nuôi theo loại hình trang trại, gia trại với phương thức chăn nuôi công nghiệp, bán công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu sản phẩm chăn nuôi đạt chất lượng đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng và hướng đến xuất khẩu. - Các cơ sở chăn nuôi, nhất là chăn nuôi theo phương thức trang trại, gia trại và cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm - chế biến sản phẩm chăn nuôi phải thực hiện đúng, đầy đủ các thủ tục về bảo vệ môi trường và có hệ thống xử lý chất - nước thải, đảm bảo chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn quốc gia về môi trường hiện hành. b) Mục tiêu cụ thể: - Tốc độ tăng GTSX chăn nuôi của tỉnh Bến Tre 5 năm (2011-2015) đạt bình quân 6,52 %/năm và 2016-2020 là 8,25 %/năm. - Chất lượng đàn gia súc gia cầm: + Đến năm 2015 tỷ lệ đàn heo lai 2-3-4 máu ngoại đạt 98% , đàn bò lai Zebu đạt 92,8%, đàn gà lai đạt 75%, đàn vịt giống mới đạt 85%. + Đến năm 2020 đàn heo lai 2-3-4 máu ngoại đạt 99,5%, đàn bò lai Zebu đạt 97,5%, đàn gà lai đạt 85%, đàn vịt giống mới đạt 90%. - Tỷ lệ nuôi trang trại, gia trại: + Năm 2015 đàn heo đạt 64,31%, đàn bò đạt 44,26%, đàn gà đạt 50,23%, đàn vịt đạt 35%. + Năm 2020 đàn heo 90,60%, đàn bò đạt 65,30%, đàn gà đạt 78,12%, đàn vịt đạt 64,26%. - Số lượng đàn gia súc gia cầm: + Năm 2015 đàn heo đạt 480.000 con, đàn bò đạt 183.000, đàn gia cầm đạt 5,93 triệu con, đàn trâu đạt 1.190 con, đàn dê cừu đạt 41.800 con. + Năm 2020 tổng đàn heo đạt 560.000 con, đàn bò đạt 200.000 con, đàn gia cầm đạt 7,675 triệu con, đàn trâu đạt 700 con, đàn dê cừu đạt 47.400 con. - Sản lượng thịt hơi các loại: Năm 2015 đạt 111.600 tấn và năm 2020 đạt 141.300 tấn. Sản lượng trứng năm 2015 đạt 119,9 triệu quả, năm 2020 đạt 185,5 triệu quả. (Xem chi tiết phụ lục 1 kèm theo) 3. Phương án quy hoạch: a) Quy hoạch vùng trang trại, gia trại chăn nuôi tập trung tỉnh Bến Tre: - Xác định vùng không phát triển chăn nuôi đến năm 2020. + Vùng cấm chăn nuôi gia súc - gia cầm: Để bảo đảm vệ sinh môi trường, theo quy định những vùng cấm chăn nuôi gia súc - gia cầm bao gồm: Các khu đô thị, khu dân cư tập trung, công trình công cộng, khu và cụm công nghiệp, khu du lịch, khu di tích lịch sử - văn hoá, đất rừng đặc dụng và phòng hộ, đất an ninh quốc phòng,... Các khu vực nêu trên đã được các ngành chức năng quy hoạch đến năm 2020; theo đó, quy mô như sau: . Các khu - cụm công nghiệp: Theo “Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bến Tre đến năm 2020”, tỉnh Bến Tre sẽ có 5 khu công nghiệp (Giao Long 270ha, Phước Long 200ha, Thanh Tân 200ha, Thành Thới 150ha và Phú Thuận 230ha) với tổng diện tích 1.050ha và 9 cụm công nghiệp với tổng diện tích 222ha. Tổng diện tích các khu - cụm công nghiệp của tỉnh Bến Tre đến năm 2020 là 1.272ha. . Các khu đô thị và dân cư tập trung: Theo “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020”, đất xây dựng các khu đô thị và khu dân cư tập trung đến năm 2020 khoảng 7.503ha, trong đó, đất khu đô thị: 1.521ha và đất khu dân cư nông thôn: 5.982ha. Theo “Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bến Tre đến năm 2020” đất xây dựng các khu đô thị và khu dân cư tập trung đến năm 2020 khoảng 8.971ha. Ngoài ra, còn có đất xây dựng trụ sở cơ quan 358ha, đất an ninh quốc phòng 1.391ha, đất phát triển hạ tầng 12.130ha, đất nghĩa trang nghĩa địa 794ha, đất tôn giáo tín ngưỡng 304ha. . Đất rừng đặc dụng và rừng phòng hộ: Căn cứ “Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Bến Tre đến năm 2020”, toàn tỉnh có 2.584ha rừng đặc dụng và 3.803ha rừng phòng hộ. Đây là đối tượng đất lâm nghiệp nghiêm cấm không bố trí chăn nuôi, chỉ có thể kết hợp phát triển du lịch. Như vậy, đối với các loại đất kể trên là những khu vực tuyệt đối không được phát triển chăn nuôi (ngoại trừ sinh vật cảnh) nhằm đảm bảo an toàn sức khoẻ của cộng đồng và khách tham quan du lịch cũng như bảo vệ môi trường sinh thái. Đối với rừng đặc dụng, đây là đối tượng đất lâm nghiệp nghiêm cấm xâm phạm nên cũng không phát triển chăn nuôi, chỉ có thể sử dụng kết hợp phát triển du lịch. Riêng đối tượng rừng phòng hộ mặc dù thực tế là rừng trồng sản xuất, song do chức năng bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệ sản xuất và các công trình hạ tầng cũng như an ninh quốc phòng nên cũng không thể đưa vào phát triển chăn nuôi. + Vùng không chăn nuôi gia súc - gia cầm: Kế thừa báo cáo “Quy hoạch phát triển nông nghiệp - thuỷ sản tỉnh Bến Tre đến năm 2020”, trong đó đã xác định các vùng đất trồng mía, đất trồng rau, cây ăn quả đặc sản, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất diêm nghiệp đến năm 2020; diện tích sử dụng cho những đối tượng này đã được quy hoạch ổn định lâu dài nên không thể bố trí các trang trại chăn nuôi. Ngoài ra, diện tích đất rừng sản xuất: 1.446ha cũng sẽ không khuyến khích phát triển phát triển chăn nuôi, nhằm tránh tình trạng phá hoại xâm phạm đất rừng.
| 2,073
|
6,988
|
Sau khi loại trừ những vùng cấm và vùng không khuyến khích phát triển chăn nuôi, còn lại là vùng có khả năng phát triển chăn nuôi đến năm 2020. - Xác định vùng tập trung các trang trại, gia trại chăn nuôi với các loại gia súc, gia cầm và phương thức chăn nuôi. + Chăn nuôi bò trang trại quy mô nhỏ chỉ có ở 2 xã An Bình Tây và An Hiệp (huyện Ba Tri) và 54 xã nuôi bò với hình thức gia trại; 53 xã còn lại nuôi bò theo hình thức hộ gia đình. + Chăn nuôi heo trang trại quy mô vừa có ở 6 xã (chủ yếu tập trung ở huyện Mỏ Cày Nam), 11 xã chăn nuôi heo trang trại quy mô nhỏ (tập trung ở 3 huyện: Mỏ Cày Nam, Giồng Trôm và Mỏ Cày Bắc), 87 xã nuôi heo hình thức gia trại và 5 xã chăn nuôi heo theo hình thức hộ gia đình. + Chăn nuôi gà trang trại quy mô nhỏ có 21 xã (tập trung ở huyện Châu Thành và Mỏ Cày Nam), chăn nuôi gà hình thức gia trại theo mô hình an toàn sinh học có 75 xã (tập trung ở huyện Chợ Lách, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam và Bình Đại), 13 xã nuôi gà hình thức hộ gia đình. + Chăn nuôi vịt hình thức trang trại quy mô nhỏ theo mô hình ao+chuồng tập trung ở huyện Ba Tri (6 xã), 51 xã nuôi vịt theo hình thức gia trại theo mô hình an toàn sinh học. (Quy hoạch chi tiết trang trại, gia trại thể hiện trong phụ lục 2) b) Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Bến Tre đến năm 2020 Quy hoạch có 3 phương án, trong đó chọn phương án 3 làm phương án phát triển, với các chỉ tiêu phát triển chủ yếu đến năm 2020 như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> c) Quy hoạch hệ thống cơ sở giết mổ gia súc - gia cầm: Quy hoạch hệ thống cơ sở giết mổ gia súc - gia cầm tỉnh Bến Tre sẽ thực hiện theo hướng phát triển hợp lý lò giết mổ tập trung, giảm dần đến năm 2020 không còn điểm giết mổ. Trong đó: - Đến năm 2015: từ 198 cơ sở - điểm (36 cơ sở và 162 điểm) năm 2012 sẽ giảm còn 106 cơ sở - điểm (41 cơ sở và 65 điểm). Tổng công suất giết mổ: 100-110 con trâu bò/ngày, 1.100-1.200 con heo/ngày và 4.400-4.600 con gia cầm/ngày. - Đến năm 2020 tập trung còn 49 cơ sở giết mổ (không còn điểm giết mổ nhỏ lẻ) với tổng công suất giết mổ: 150-160 trâu bò/ngày, 1.500-1.600 con heo/ngày và 7.000-7.500 con gia cầm/ngày. Phân bố chi tiết cơ sở - điểm giết mổ trên địa bàn các huyện/thành phố như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> d) Tiêu thụ sản phẩm gia súc - gia cầm: - Định hướng thị trường tiêu thụ và tổ chức kênh tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi của tỉnh Bến Tre: Thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi chủ yếu là nội tỉnh và các tỉnh lân cận, nhất là TP.Hồ Chí Minh; đồng thời trong tương lai khi có điều kiện sẽ dành một phần tham gia thị trường xuất khẩu. - Kênh tiêu thụ sản phẩm gia súc - gia cầm nguyên con: Đối với các trang trại chăn nuôi gia công sẽ bán sản phẩm theo hợp đồng gia công với các công ty. Hộ chăn nuôi và gia trại, trang trại quy mô nhỏ: Theo kênh tiêu thụ truyền thống (kênh cấp 1), hoặc bán trực tiếp cho lò mổ không qua người thu gom (kênh cấp zero), hoặc thông qua hợp tác xã tiêu thụ (kênh cấp 2). Các trang trại chăn nuôi quy mô lớn: Bán sản phẩm theo hợp đồng với các doanh nghiệp, nhà máy chế biến, siêu thị,… đ) Các dự án ưu tiên đầu tư: Trên cơ sở các hạng mục đầu tư cho phát triển ngành chăn nuôi, để triển khai thực hiện quy hoạch chăn nuôi có hiệu quả, cần tổ chức thực hiện các dự án cụ thể như sau: - Dự án củng cố và tăng cường hệ thống quản lý ngành chăn nuôi tỉnh Bến Tre. - Các dự án kêu gọi đầu tư phát triển chăn nuôi, cơ sở giết mổ và tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi. - Dự án đầu tư xây dựng mô hình quy trình thực hành tốt chăn nuôi gia cầm an toàn. - Dự án đầu tư phát triển giống gà và lai tạo giống gà thịt thương phẩm. - Dự án bảo tồn giống gà nòi Bến Tre và phát triển giống gà nòi lai thịt thương phẩm. - Dự án đầu tư hệ thống giống heo và nâng cao chất lượng đàn heo đực giống. - Dự án đầu tư xây dựng mô hình quy trình thực hành tốt chăn nuôi heo an toàn. - Dự án đầu tư giống bò thịt chất lượng cao và nâng cao chất lượng đàn bò đực giống. - Dự án Zebu hoá đàn bò tạo đàn bò nền sinh sản. e) Khái toán vốn đầu tư: - Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2011-2020 là: 472,542 tỷ đồng; trong đó, kế hoạch 5 năm 2011-2015 là: 243,694 tỷ đồng và 2016-2020: 228,848 tỷ đồng. - Tổng vốn ngân sách dành cho đầu tư phát triển và hoạt động ngành chăn nuôi giai đoạn 2011-2020 là: 23,260 tỷ đồng (bình quân khoảng 2,3 tỷ đồng/năm và chiếm gần 5,0% tổng vốn đầu tư phát triển chăn nuôi); trong đó, 2011-2015: 11,205 tỷ đồng và 2016-2020: 12,055 tỷ đồng. Ngoài ra, trên cơ sở nội lực là chính, cũng cần kêu gọi, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư nước ngoài đến Bến Tre xây dựng các nhà máy chế biến thực phẩm, xây dựng các trang trại chăn nuôi quy mô lớn để gia tăng tính cạnh tranh, đa dạng hoá sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ của sản phẩm chăn nuôi. f) Giải pháp thực hiện: Quy hoạch bao gồm 04 nhóm giải pháp chủ yếu: Nhóm giải pháp về kỹ thuật; Nhóm giải pháp về chính sách; Nhóm giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường khi phát triển chăn nuôi và Nhóm giải pháp hợp tác, liên kết với các địa phương vùng ĐBSCL, nhất là TP.Hồ Chí Minh trong phát triển ngành chăn nuôi tỉnh Bến Tre. Điều 2. Tổ chức thực hiện Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (chủ đầu tư) chịu trách nhiệm phổ biến Quy hoạch này trên các phương tiện thông tin và đến các sở, ban, ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố để triển khai thực hiện. Trên cơ sở quy hoạch đã được duyệt, theo chức năng, nhiệm vụ được giao các sở, ban ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố cụ thể hoá các nội dung đưa vào kế hoạch hàng năm, trung hạn và dài hạn để triển khai Quy hoạch đảm bảo tuân thủ các nội dung đã phê duyệt, từng bước thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ đã đề ra. Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC I MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TỈNH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2526/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC II QUY HOẠCH VÙNG TRANG TRẠI, GIA TRẠI CHĂN NUÔI TỈNH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2526/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI THANG CUỐN VÀ BĂNG TẢI CHỞ NGƯỜI Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 2160/BKHCN-TĐC ngày 01/8/2012, Bộ tntởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thang cuốn và băng tải chở người. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thang cuốn và băng tải chở người. Ký hiệu: QCVN 11: 2012/BLĐTBXH Điều 2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thang cuốn và băng tải chở người có hiệu lực sau 06 tháng kể từ ngày ký Thông tư này. Điều 3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QCVN 11: 2012/BLĐTBXH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI THANG CUỐN VÀ BĂNG TẢI CHỞ NGƯỜI National technical regulation on safe work for escalators and passenger conveyors Lời nói đầu QCVN 11: 2012/BLĐTBXH- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thang cuốn và băng tải chở người do Cục An toàn lao động biên soạn, trình duyệt Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành theo Thông tư số 32/2012/TT-BLĐTBXH ngày 19 tháng 12 năm 2012, sau khi có có ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ. QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI THANG CUỐN VÀ BĂNG TẢI CHỞ NGƯỜI National technical regulation on safe work for escalators and passenger conveyors 1. Quy định chung 1.1. Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này áp dụng cho tất cả các thang cuốn và băng tải chở người (kiểu tấm nền hoặc kiểu băng). 1.2. Đối tượng áp dụng Quy chuẩn này áp dụng với: 1.2.1. Các tổ chức, cá nhân chế tạo, nhập khẩu, lưu thông, lắp đặt và sử dụng thang cuốn và băng tải chở người; 1.2.2. Các cơ quan và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. 1.3. Giải thích từ ngữ Trong Quy chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa của Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia TCVN 6397:2010 Thang cuốn và băng tải chở người - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt 2. Quy định về kỹ thuật 2.1. Quy định chung về kỹ thuật 2 1.1. Các thang cuốn và băng tải chở người thuộc đối tượng và phạm vi nêu trên phải đảm bảo các đặc tính kỹ thuật an toàn theo yêu cầu kỹ thuật của TCVN 6397:2010 Thang cuốn và băng tải chở người - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.
| 2,083
|
6,989
|
2.1.2. Trong trường hợp TCVN nói trên có sự thay đổi, bổ sung thì thực hiện theo những quy định mới nhất. 2.2. Các quy định cụ thể Ngoài các quy đinh nêu ở trên thì thang cuốn và băng tải chở người phải tuân thủ các điều kiện khác như sau: 2.2.1. Tất cả các bộ phận dẫn điện hoặc có khả năng dẫn điện của thang cuốn hoặc băng tải chở người được lắp đặt ở những nơi có các nguy cơ cháy, nổ thì phải tuân theo các quy định hiện hành về an toàn phòng chống cháy, nổ 2.2.2. Tại các lối vào và lối ra của thang cuốn và băng tải chở người phải có diện tích đủ rộng không gây nên sự cản trở đối với hành khách. 2.2.3. Phải có các biện pháp phòng ngừa tại những nơi mà vật cản của tòa nhà có thể gây thương tích cho hành khách. Đặc biệt là chỗ giao nhau với mặt sàn tầng và các thang cuốn hoặc băng tải chở người đan chéo nhau, phải đặt tấm chắn thẳng đứng có chiều cao không nhỏ hơn 0,3m và không có các mép sắc nhọn ở phía trên gờ trên lan can. 2.2.4. Khu vực xung quanh thang cuốn hoặc băng tải chở người phải được chiếu sáng đầy đủ, đặc biệt là ở khu vực gần tấm lược. Cường độ chiếu sáng tại các lối vào, lối ra bao gồm cả vùng tấm lược phải phù hợp với cường độ chiếu sáng của hệ thống chiếu sáng chung trong khu vực. Đối với thang cuốn hoặc băng tải chở người được lắp đặt bất kể trong nhà hay ngoài trời, thì cường độ chiếu sáng tại lối vào, lối ra đo trên mặt sàn phải đảm bảo không được nhỏ hơn 50 lux. 2.2.5. Các trạm dẫn động và bị dẫn, các khoang máy bên trong kết cấu thép của thang cũng như trong khoang đặt máy riêng phải đảm bảo người không có trách nhiệm không thể vào được. Các khoang này chỉ được sử dụng cho lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị cần thiết cho vận hành thang cuốn hoặc băng tải chở người. Cho phép lắp đặt trong khoang đặt máy hệ thống báo cháy, thiết bị dập lửa trực tiếp và các đầu phun nước tự động với điều kiện là chúng được bảo vệ thích hợp chống lại sự cố bất ngờ. Thiết bị dẫn động thang cũng được phép lắp đặt trong các buồng máy này. 3. Quy định về quản lý an toàn trong chế tạo, nhập khẩu, lưu thông, lắp đặt và sử dụng thang cuốn và băng tải chở người 3.1. Hồ sơ kỹ thuật gốc của thang cuốn và băng tải chở người bao gồm: 3.1.1. Bản thuyết minh chung phải thể hiện được: Mã hiệu, nơi chế tạo, năm sản xuất, tải trọng cho phép, khả năng vận chuyển, loại dẫn động, điều khiển, vận tốc, nguyên lý hoạt động; các kích thước chính (chiều cao tầng, chiều rộng) và các đặc trưng kỹ thuật chính của hệ thống (thiết bị điều khiển, thiết bị an toàn, độ bền, độ ổn định của thang cuốn hoặc băng tải chở người, cơ cấu hạn chế quá tải) của thang cuốn hoặc băng tải chở người, các tiêu chuẩn áp dụng. 3.1.2. Bản vẽ sơ đồ nguyên lý hoạt động. 3.1.3. Bản vẽ lắp các cụm cơ cấu của thang cuốn hoặc băng tải chở người. 3.1.4. Bản vẽ tổng thể thang cuốn hoặc băng tải chở người có ghi các kích thước và thông số chính. 3.1.5. Quy trình kiểm tra và thử tải 3.1.6. Hướng dẫn lắp đặt, hướng dẫn sử dụng, quy trình xử lý, khắc phục sự cố 3.1.7. Chế độ kiểm tra, sửa chữa và bảo dưỡng định kỳ. 3.1.8. Chế độ làm việc của thang cuốn và băng tải chở người, cơ cấu hạn chế quá tải; các thiết bị an toàn. 3.1.9. Tất cả các bộ phận hợp thành của thang cuốn và băng tải chở người phải có đầy đủ chứng nhận về chất lượng và xuất xứ. 3.2. Điều kiện đảm bảo an toàn đối với thang cuốn và băng tải chở người chế tạo trong nước; 3.2.1. Đủ hồ sơ kỹ thuật theo quy đinh tại 3.1 của Quy chuẩn này 3 2 2. Được chứng nhận hợp quy theo phương thức 7 (quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) nếu thang cuốn hoặc băng tải chở người được chế tạo hàng loạt thành từng lô hoặc chứng nhận hợp quy theo phương thức 8 nếu thang cuốn hoặc băng tải chở người được chế tạo đơn chiếc. 3.2.3. Đơn vị chế tạo phải công bố hợp quy và đăng ký hợp quy đối với thang cuốn hoặc băng tải chở người theo quy định sau khi được chứng nhận hợp quy. 3.2.4. Gắn dấu hợp quy trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. 3.2.5. Chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. 3.3. Điều kiện đảm bảo an toàn đối với thang cuốn và băng tải chở người nhập khẩu: 3.3.1. Đủ hồ sơ kỹ thuật theo quy định tại 3.1 của Quy chuẩn này. 3.3.2. Được chứng nhận hợp quy theo phương thức 7 (quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ) nếu thang cuốn hoặc băng tải chở người được nhập khẩu hàng loạt thành từng lô hoặc chứng nhận hợp quy theo phương thức 8 nếu thang cuốn hoặc băng tải chở người được nhập khẩu đơn chiếc. Thang cuốn hoặc băng tải chở người khi nhập khẩu ở dạng tháo rời, tất cả các bộ phận cấu thành phải được xem xét sự phù hợp so với hợp đồng hoặc tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng tại cửa khẩu để cho phép tạm thời thông quan và phải được chứng nhận hợp quy sau khi lắp đặt xong để hoàn thành thủ tục hải quan. 3.3.3. Trong trường hợp các thang cuốn hoặc băng tải chở người nhập khẩu mà theo thỏa thuận song phương, đa phương giữa cơ quan có thẩm quyền của Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước xuất khẩu thang cuốn hoặc băng tải chở người quy định không phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu thì các thang cuốn hoặc băng tải chở người này được miễn kiểm tra nhập khẩu. 3.3.4. Thang cuốn hoặc băng tải chở người nhập khẩu đáp ứng được quy định tại mục 3.3.1 nêu trên, khi nhập khẩu phải được tổ chức chứng nhận hợp quy được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ định hoặc được thừa nhận theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế mà cơ quan có thẩm quyền của Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết tiến hành kiểm tra tại cửa khẩu. 3.3.5. Đối với các chủng loại thang cuốn hoặc băng tải chở người có cùng chủng loại, cùng kiểu mẫu, do cùng một đơn vị sản xuất thỏa mãn các quy định tại mục 3.3.1, 3.3.2 nếu qua 3 lần kiểm tra liên tục đạt chất lượng nhập khẩu, sẽ được xem xét miễn kiểm tra nhập khẩu. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sẽ thông báo với cơ quan Hải quan và trên các phương tiện thông tin đại chúng. Tuy nhiên, nếu phát hiện thang cuốn hoặc băng tải chở người có dấu hiệu không đảm bảo chất lượng nhập khẩu hoặc có phản ánh của người tiêu dùng, việc kiểm tra chất lượng thang cuốn hoặc băng tải chở người sẽ được chuyển sang chế độ kiểm tra chất lượng nhập khẩu thông thường. 3.3.6. Tiêu chuẩn hoặc băng tải chở người nhập khẩu phải được kiểm tra chất lượng theo trình tự, thủ tục quy định và bị xử lý nếu có vi phạm theo luật định. 3.4. Điều kiện đảm bảo an toàn đối với thang cuốn hoặc băng tải chở người lưu thông trên thị trường Thang cuốn hoặc băng tải chở người lưu thông trên thị trường, người bán hàng phải thực hiện các yêu cầu sau: 3.4.1. Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng trong quá trình bảo quản, lưu thông thang cuốn hoặc băng tải chở người. 3.4.2. Chịu sự kiểm tra chất lượng theo những nội dung, trình tự, thủ tục quy định và bị xử lý nếu có vi phạm theo luật định. 3.5. Thang cuốn hoặc băng tải chở người có đủ điều kiện lắp đặt Thang cuốn hoặc băng tải chở người chỉ được lắp đặt khi có đủ các điều kiện sau. 3.5.1. Có đủ hồ sơ kỹ thuật như đã nêu ở mục 3.1 của quy chuẩn này. 3.5.2. Thang cuốn hoặc băng tải chở người sản xuất trong nước phải được chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy theo quy định. Thang cuốn hoặc băng tải chở người nhập khẩu ở dạng tháo rời phải được chứng nhận hợp quy và hoàn thành thủ tục hải quan sau khi lắp đặt xong. 3.5.3. Các bộ phận chi tiết máy đi kèm phải đồng bộ hoặc chế tạo theo dạng liên kết của nhiều hãng, nhiều quốc gia thì phải đảm bảo các đặc tính kỹ thuật theo yêu cầu của hãng thang cuốn hoặc băng tải chở người đứng tên. Đặc biệt chú ý quy cách các bộ phận chi tiết quan trọng như: - Hệ thống dẫn động; - Cơ cấu của thang, băng; - Hệ thống phanh điều khiển, dừng thang hoặc băng; - Hệ thống hãm an toàn; - Các thiết bị an toàn, tín hiệu bảo vệ; - Máy kéo (động cơ, hộp số); - Hệ thống điều khiển. Tất cả các bộ phận cấu thành của thang cuốn hoặc băng tải chở người, phải đảm bảo được các yêu cầu kỹ thuật nêu trong TCVN 6397:2010 Thang cuốn và băng tải chở người - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt. 3.6. Yêu cầu đối với đơn vị lắp đặt, bảo trì thang cuốn hoặc băng tải chở người: 3.6.1. Có đăng ký kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực này theo quy định của pháp luật. 3.6.2. Có đủ cán bộ kỹ thuật đã được đào tạo kỹ thuật chuyên ngành. Có đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, được huấn luyện về an toàn lao động và được cấp thẻ an toàn theo quy định. 3.6.3. Có đủ điều kiện kỹ thuật, khả năng công nghệ cho công việc lắp đặt, hiệu chỉnh và sửa chữa. 3.6.4. Tuân thủ các yêu cầu về an toàn lắp đặt và thử nghiệm của nhà chế tạo. Các yêu cầu, lắp đặt và thử nghiệm theo đúng TCVN 6397:2010 Thang cuốn và băng tải chở người - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt và TCVN 6906:2001 Thang cuốn và băng chở người - Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt. 3.6.5.Chịu trách nhiệm đối với việc lắp đặt, bảo trì theo hợp đồng đã ký kết với đơn vị sử dụng. 3.6.6. Hướng dẫn vận hành, chế độ bảo dưỡng, sửa chữa, chế độ kiểm tra định kỳ và các biện pháp khắc phục sự cố khẩn cấp cho đơn vị sử dụng. 3.6.7. Xây dựng các biện pháp an toàn cho quá trình lắp đặt, bảo trì, đồng thời phải tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động có liên quan và hướng dẫn lắp đặt, bảo trì của nhà chế tạo.
| 2,102
|
6,990
|
3.6.8. Trong quá trình lắp đặt, đơn vị lắp đặt phải lập biên bản nghiệm thu cho từng hạng mục và khi công việc lắp đặt thang cuốn hoặc băng tải chở người hoàn tất, đơn vị lắp đặt phải lập biên bản nghiệm thu lắp đặt tổng thể với đơn vị sử dụng. Nội dung biên bản nghiệm thu phải thể hiện rõ việc kiểm tra đo đạc thực tế và đánh giá kết quả theo các quy định kỹ thuật được nêu trong TCVN 6397:2010 Thang cuốn và băng tải chở người - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt. TCVN 6906:2001 Thang cuốn và băng chở người - Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt. Nếu trong tiêu chuẩn thiết kế của nhà chế tạo quy định cao hơn thì thực hiện theo quy định của nhà chế tạo. 3.7. Quản lý sử dụng an toàn thang cuốn hoặc băng tải chở người 3.7.1. Mỗi thang cuốn hoặc băng tải chở người phải có các biển chỉ dẫn an toàn khi sử dụng. 3.7.2. Người chịu trách nhiệm quản lý kỹ thuật và quản lý vận hành thang cuốn, băng tải chở người phải được huấn luyện an toàn lần đầu trước khi giao việc, huấn luyện an toàn định kỳ hàng năm nhằm hiểu được tính năng kỹ thuật, các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến thang cuốn hoặc băng tải chở người, các biện pháp phòng và xử lý các sự số khẩn cấp theo hướng dẫn của đơn vị lắp đặt, và phải được cấp giấy chứng nhận hoặc thẻ an toàn lao động theo quy định. 3.7.3. Những yêu cầu an toàn khi sử dụng thang cuốn hoặc băng tải chở người: 3.7.3.1. Chỉ sử dụng thang cuốn hoặc băng tải chở người có tình trạng kỹ thuật tốt và chưa hết hạn kiểm định kỹ thuật an toàn. 3.7.3.2. Trong trường hợp mất điện phải treo biển thông báo tạm ngừng hoạt động ở các lối vào và lối ra của thang cuốn hoặc băng tải chở người. 3.7.3.3. Trường hợp thang cuốn hoặc băng tải chở người đang sửa chữa hoặc chạy thử phải có thông báo và có các biện pháp ngăn cản người không có trách nhiệm lại gần khu vực đang sửa chữa chạy thử. 3.7.3.4. Mỗi thang cuốn hoặc băng tải chở người phải có số theo dõi bảo trì, sửa chữa định kỳ, thay thế các bộ phận đủ nội dung hạng mục công việc theo quy định của nhà chế tạo. 4. Kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với thang cuốn hoặc băng tải chở người 4.1. Thang cuốn hoặc băng tải chở người trước khi đưa vào sử dụng phải được kiểm định lần đầu, kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng, hoặc kiểm định bất thường theo quy trình kiểm định do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Việc kiểm định kỹ thuật an toàn thang cuốn hoặc băng tải chở người phải do tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đã được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ định. 4.2. Chu kỳ kiểm định định kỳ đối với thang cuốn hoặc băng tải chở người: - 05 năm một lần đối với các thang cuốn hoặc băng tải chở người làm việc trong các điều kiện làm việc bình thường. - 03 năm một lần đối với các thang cuốn hoặc băng tải chở người làm việc trong các điều kiện môi trường ăn mòn, tần suất làm việc cao. - Chu kỳ kiểm định trên có thể được rút ngắn nhưng phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định. 5. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm 5.1. Thanh tra Nhà nước về lao động thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm các quy định của Quy chuẩn này. 5.2. Việc kiểm tra chất lượng chế tạo, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng thang cuốn hoặc băng tải chở người được thực hiện theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và theo các quy định của Quy chuẩn này. 6. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân 6.1. Các tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ chế tạo, nhập khẩu, lưu thông, sửa chữa, lắp đặt, quản lý và sử dụng thang cuốn và băng tải chở người có trách nhiệm tuân thủ các quy định tại Quy chuẩn này. 6.2. Quy chuẩn này là căn cứ để các cơ quan kiểm tra chất lượng thang cuốn và băng tải chở người tiến hành việc kiểm tra và cũng là căn cứ để các tổ chức đánh giá sự phù hợp tiến hành chứng nhận hợp quy. 7. Tổ chức thực hiện 7.1. Cục An toàn lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này. 7.2. Các cơ quan quản lý nhà nước về lao động địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Quy chuẩn này. 7.3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm kịp thời phản ánh với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để xem xét giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ỦY QUYỀN VÀ GIAO NHIỆM VỤ CẤP, ĐIỀU CHỈNH, GIA HẠN, CẤP LẠI VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM CHO SỞ XÂY DỰNG, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Căn cứ Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/20012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 92/TTr-SXD ngày 27/11/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ủy quyền và giao nhiệm vụ cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum cho Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Kon Tum và Ủy ban nhân dân các xã. Cụ thể như sau: 1. Ủy quyền cho Sở Xây dựng cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng (trừ nhà ở riêng lẻ): - Công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng; công trình thuộc dự án; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn toàn tỉnh. - Công trình xây dựng thuộc phạm vi ranh giới quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chung đô thị mới. - Công trình xây dựng dọc trên các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ ngoài phạm vi ranh giới quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chung đô thị mới. - Công trình xây dựng liên quan đến địa giới hành chính của hai huyện, thành phố trở lên. 2. Giao Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Kon Tum cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng các công trình xây dựng còn lại và nhà ở riêng lẻ đô thị thuộc địa giới hành chính do mình quản lý trừ các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này. 3. Giao Ủy ban nhân dân các xã cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính do mình quản lý. 4. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi giấy phép xây dựng do Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Kon Tum và Ủy ban nhân dân các xã cấp không đúng quy định. Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Các đơn vị có liên quan được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền và giao nhiệm vụ cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng nêu tại Điều 1 Quyết định này chịu trách nhiệm kiểm tra việc xây dựng công trình theo giấy phép được cấp và quy định của pháp luật có liên quan; 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm: - Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng công trình theo Quyết định này và quy định của pháp luật liên quan trên địa bàn toàn tỉnh. - Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên phạm vi toàn tỉnh theo định kỳ 6 tháng, 1 năm và khi có yêu cầu. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm: - Quy định cụ thể khu vực phải xin giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn trên địa bàn xã làm cơ sở để Ủy ban nhân dân các xã tổ chức thực hiện việc cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng theo quy định. - Hướng dẫn, kiểm tra việc cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại các điểm dân cư nông thôn của Ủy ban nhân dân các xã theo Quyết định này và quy định của pháp luật liên quan trên địa bàn mình quản lý. - Tổ chức kiểm tra, xử lý các trường hợp xây dựng các công trình không phép, sai phép trên địa bàn mình quản lý; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Xây dựng tổng hợp, đề xuất) xem xét, xử lý đối với các trường hợp vượt thẩm quyền. - Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn mình quản lý (thông qua Sở Xây dựng tổng hợp) theo định kỳ 6 tháng, 1 năm và khi có yêu cầu. 4. Sau khi cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng, Sở Xây dựng gửi 01 bản sao giấy phép báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; UBND các huyện, thành phố gửi Sở Xây dựng; UBND các xã gửi Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để theo dõi, quản lý. 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 29/2005/QĐ-UBND ngày 08/7/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc giao nhiệm vụ lập quy hoạch, cấp phép xây dựng và Công văn số 1447/UBND-KTN ngày 23/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum. Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable>
| 2,030
|
6,991
|
THÔNG TƯ BAN HÀNH ĐIỀU LỆ HỘI THI GIÁO VIÊN LÀM TỔNG PHỤ TRÁCH ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG HỒ CHÍ MINH GIỎI Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục và Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Sau khi có ý kiến của Hội đồng Đội trung ương tại công văn số 61/HĐĐTW ngày 30/5/2012 về việc góp ý cho dự thảo Thông tư ban hành Điều lệ hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội giỏi; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Điều lệ hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Điều lệ hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 2 năm 2013. Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ HỘI THI GIÁO VIÊN LÀM TỔNG PHỤ TRÁCH ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG HỒ CHÍ MINH GIỎI (Ban hành kèm theo Thông tư số 52 /2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Điều lệ hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh giỏi (sau đây gọi tắt là hội thi) quy định: nội dung, hình thức thi, đối tượng và điều kiện tham dự hội thi; thẩm quyền tổ chức hội thi; các ban của hội thi; tổ chức hội thi. 2. Điều lệ này áp dụng đối với giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là giáo viên làm tổng phụ trách Đội) đang công tác tại các trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học; tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Mục đích và yêu cầu của hội thi 1. Mục đích hội thi a) Tuyển chọn, công nhận và tuyên dương giáo viên làm tổng phụ trách Đội đạt danh hiệu giáo viên làm tổng phụ trách Đội giỏi, tạo điều kiện để giáo viên làm tổng phụ trách Đội thể hiện năng lực, học tập, trao đổi kinh nghiệm về công tác Đội và phong trào thiếu nhi trong trường học; b) Góp phần triển khai các phong trào thi đua trong trường học; khuyến khích, động viên, tạo cơ hội cho giáo viên làm tổng phụ trách Đội rèn luyện, tự học và sáng tạo. Qua hội thi, các cơ sở giáo dục và tổ chức Đội phát hiện, tuyên dương và nhân rộng những điển hình tiên tiến, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh của mỗi trường, mỗi địa phương và cả nước, thu hút sự quan tâm của các lực lượng xã hội tham gia giáo dục học sinh; c) Hội thi là một trong những căn cứ để đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên làm tổng phụ trách Đội, từ đó xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên làm tổng phụ trách Đội, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, đổi mới công tác Đội và phong trào thiếu nhi. 2. Yêu cầu của hội thi Việc tổ chức hội thi phải đảm bảo tính khách quan, trung thực, công bằng, có tác dụng giáo dục, khuyến khích động viên giáo viên làm tổng phụ trách Đội học hỏi, trao đổi, truyền đạt, phổ biến kinh nghiệm, mô hình công tác Đội và phong trào thiếu nhi trong trường học. Điều 3. Các cấp tổ chức hội thi, số lượng giáo viên tham gia hội thi 1. Các cấp tổ chức hội thi a) Hội thi cấp huyện được tổ chức 2 năm một lần; b) Hội thi cấp tỉnh được tổ chức 4 năm một lần; c) Liên hoan giáo viên làm tổng phụ trách Đội giỏi toàn quốc được tổ chức 5 năm một lần. 2. Số lượng giáo viên tham gia hội thi Số lượng giáo viên làm tổng phụ trách Đội tham dự hội thi do trưởng phòng giáo dục và đào tạo (đối với cấp huyện), giám đốc sở giáo dục và đào tạo (đối với cấp tỉnh) quyết định căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương. Số lượng giáo viên làm tổng phụ trách Đội tham dự liên hoan giáo viên làm tổng phụ trách Đội giỏi toàn quốc do Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định. Điều 4. Thời gian và địa điểm tổ chức hội thi 1. Thời gian tổ chức hội thi do trưởng phòng giáo dục và đào tạo, giám đốc sở giáo dục và đào tạo và chủ tịch hội đồng đội cùng cấp thống nhất quyết định và được xác định trong kế hoạch hoạt động triển khai từ đầu năm học; 2. Địa điểm tổ chức hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội giỏi do trưởng phòng giáo dục và đào tạo (đối với cấp huyện), giám đốc sở giáo dục và đào tạo (đối với cấp tỉnh) quyết định. Tuỳ thuộc vào điều kiện địa lý và số lượng giáo viên làm tổng phụ trách Đội tham gia dự thi có thể chia thành các điểm thi, cụm thi; 3. Liên hoan giáo viên làm tổng phụ trách Đội giỏi toàn quốc sẽ có kế hoạch và những quy định tổ chức riêng. Điều 5. Công nhận danh hiệu giáo viên làm tổng phụ trách Đội giỏi Giáo viên làm tổng phụ trách Đội tham gia đủ các nội dung hội thi và đạt các yêu cầu theo quy định về đánh giá kết quả dự thi theo quy định tại Điều 17 của Điều lệ này được công nhận là giáo viên làm tổng phụ trách Đội giỏi và được cấp giấy chứng nhận của cơ quan tổ chức hội thi (mẫu giấy chứng nhận giáo viên làm tổng phụ trách Đội giỏi kèm theo văn bản này). Chương II NỘI DUNG, HÌNH THỨC THI, ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN THAM DỰ HỘI THI Điều 6. Nội dung và hình thức thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội giỏi 1. Nội dung thi a) Báo cáo sáng kiến kinh nghiệm, mô hình hoặc kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng về lĩnh vực công tác Đội và phong trào thiếu nhi được đánh giá trong thời gian bốn năm gần nhất năm tổ chức hội thi; b) Một bài thi đánh giá sự hiểu biết về tổ chức Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các phong trào và các cuộc vận động lớn của Đội, kỹ năng lập kế hoạch, xây dựng chương trình hoạt động Đội hoặc những hiểu biết về chủ trương, đường lối, định hướng đổi mới giáo dục và các nội dung chỉ đạo của ngành (gọi tắt là bài thi kiến thức và kỹ năng); c) Thi thực hành kỹ năng, nghiệp vụ làm công tác Đội và phong trào thiếu nhi tại thời điểm diễn ra hội thi, trong đó có một nội dung do giáo viên làm tổng phụ trách Đội tự chọn và một nội dung do ban tổ chức quy định bằng hình thức bốc thăm; d) Thi năng khiếu tổng phụ trách Đội về các lĩnh vực nghệ thuật do giáo viên làm tổng phụ trách Đội dự thi lựa chọn. 2. Hình thức thi a) Giáo viên làm tổng phụ trách Đội nộp cho ban tổ chức hội thi báo cáo sáng kiến kinh nghiệm, mô hình hoặc kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng về lĩnh vực công tác Đội và phong trào thiếu nhi có kèm theo nhận xét, đánh giá và xếp loại của nhà trường hoặc của phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo; b) Bài thi kiểm tra hiểu biết là bài thi viết hoặc hỏi đáp. Thời gian thi do trưởng ban tổ chức hội thi quy định. Nếu là thi viết, có thể bằng hình thức tự luận, trắc nghiệm khách quan hoặc kết hợp cả hai hình thức trên; c) Thi thực hành kỹ năng, nghiệp vụ công tác Đội và phong trào thiếu nhi được tổ chức trên học sinh tiểu học đối với giáo viên làm tổng phụ trách Đội trường tiểu học và học sinh trung học cơ sở đối với giáo viên làm tổng phụ trách Đội trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học. Giáo viên làm tổng phụ trách Đội được thông báo và có thời gian chuẩn bị cho nội dung thực hành trong thời gian ít nhất là một tuần trước thời điểm thi thực hành; d) Thi năng khiếu tổng phụ trách Đội được tổ chức theo hình thức thi cá nhân hoặc thi nhóm và do giáo viên làm tổng phụ trách Đội lựa chọn hình thức thi cho mình. Điều 7. Đối tượng và điều kiện tham dự hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội giỏi các cấp 1. Cấp huyện a) Đối tượng: Tham dự hội thi cấp huyện là giáo viên làm tổng phụ trách Đội đang trực tiếp làm công tác Đội và phong trào thiếu nhi ở các trường học trên địa bàn huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) tổ chức hội thi. b) Điều kiện Liên đội trường học có giáo viên làm tổng phụ trách Đội tham dự hội thi cấp huyện phải đạt danh hiệu liên đội mạnh từ cấp huyện trở lên trong hai năm liền trước năm tổ chức hội thi; Được xếp loại khá trở lên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cấp học tương ứng và xếp loại khá trở lên theo tiêu chuẩn xếp loại viên chức theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập (sử dụng kết quả đánh giá năm gần nhất của năm dự thi). 2. Cấp tỉnh a) Đối tượng Tham dự hội thi cấp tỉnh là giáo viên làm tổng phụ trách Đội đang trực tiếp làm công tác Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh ở các trường học trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức hội thi. b) Điều kiện Giáo viên làm tổng phụ trách Đội tham dự hội thi cấp tỉnh ngoài việc phải hội đủ những điều kiện của giáo viên làm tổng phụ trách Đội tham gia hội thi cấp huyện còn phải có giấy chứng nhận đạt giáo viên làm tổng phụ trách Đội giỏi cấp huyện hai lần trong bốn năm trước liền trước năm tổ chức hội thi.
| 2,115
|
6,992
|
Mỗi phòng giáo dục và đào tạo được cử các thành viên tham gia hội thi cấp tỉnh, số thành viên dự thi do giám đốc sở giáo dục và đào tạo quy định. Chương III THẨM QUYỀN TỔ CHỨC HỘI THI Điều 8. Hội thi cấp huyện Hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội giỏi cấp huyện do phòng giáo dục và đào tạo phối hợp với hội đồng đội huyện tổ chức. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo ban hành nội dung, kế hoạch tổ chức hội thi theo các quy định của Điều lệ này. Kế hoạch tổ chức hội thi phải được thông báo bằng văn bản đến các trường ít nhất là một tháng trước thời điểm diễn ra hội thi. Điều 9. Hội thi cấp tỉnh Hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội giỏi cấp tỉnh do sở giáo dục và đào tạo phối hợp với hội đồng đội tỉnh tổ chức. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo ban hành nội dung, kế hoạch tổ chức hội thi theo các quy định của Điều lệ này. Kế hoạch tổ chức hội thi phải được thông báo bằng văn bản đến phòng giáo dục và đào tạo và hội đồng đội huyện ít nhất là hai tháng trước thời điểm diễn ra hội thi. Điều 10. Liên hoan giáo viên làm tổng phụ trách Đội giỏi toàn quốc Liên hoan giáo viên làm tổng phụ trách Đội giỏi toàn quốc do Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Hội đồng Đội trung ương tổ chức và được thực hiện theo các quy định tại Điều 3, Điều 4 của Điều lệ này. Chương IV CÁC BAN CỦA HỘI THI Điều 11. Ban tổ chức hội thi cấp huyện, cấp tỉnh Thủ trưởng của đơn vị tổ chức hội thi (giám đốc sở giáo dục và đào tạo, trưởng phòng giáo dục và đào tạo) ra quyết định thành lập ban tổ chức hội thi. 1. Thành phần: Trưởng ban, phó trưởng ban và thành viên. a) Trưởng ban: Hội thi cấp huyện: Là trưởng phòng giáo dục và đào tạo hoặc phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo; Hội thi cấp tỉnh: Là giám đốc sở giáo dục và đào tạo hoặc phó giám đốc sở giáo dục và đào tạo. b) Phó trưởng ban: Hội thi cấp huyện: Gồm hai phó trưởng ban, trong đó có một phó trưởng ban là phó trưởng phòng giáo dục và đào tạo hoặc cán bộ phụ trách chuyên môn hoặc cán bộ phụ trách tổ chức; một phó trưởng ban là chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng đội huyện. Hội thi cấp tỉnh: Gồm hai phó trưởng ban, trong đó có một phó trưởng ban là phó giám đốc sở giáo dục và đào tạo hoặc trưởng phòng chuyên môn hoặc trưởng phòng tổ chức cán bộ; một phó trưởng ban là chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng đội tỉnh. c) Thành viên: Là cán bộ quản lý giáo dục, thành viên hội đồng huấn luyện kỹ năng nghiệp vụ công tác Đội, cán bộ hội đồng đội có kinh nghiệm, có uy tín, có năng lực, có trình độ chuyên môn tốt. 2. Quyền hạn và nhiệm vụ của ban tổ chức hội thi a) Tổ chức và điều hành toàn bộ các hoạt động của hội thi theo quy định của Điều lệ này; b) Xây dựng chương trình tổ chức hội thi, lịch thi, nội quy và gửi thông báo đến các đơn vị tham gia hội thi; c) Chuẩn bị địa điểm, trang thiết bị phục vụ, cơ sở vật chất, kinh phí và các điều kiện đảm bảo cho hội thi; d) Giới thiệu, đề xuất những người có đủ năng lực để tham gia ban đề thi, ban giám khảo và trình thủ trưởng của đơn vị tổ chức hội thi (giám đốc sở giáo dục và đào tạo, trưởng phòng giáo dục và đào tạo) ra quyết định thành lập ban giám khảo; đ) Tổng kết, đánh giá và công bố kết quả hội thi; e) Thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền cho hội thi, thực hiện chế độ báo cáo cơ quan quản lý theo quy định và các nhiệm vụ khác liên quan. 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trưởng ban tổ chức hội thi a) Điều hành toàn bộ các hoạt động của hội thi. Các ban và tiểu ban làm việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của trưởng ban tổ chức hội thi; b) Quyết định tước bỏ quyền dự thi của giáo viên làm tổng phụ trách Đội, quyền chấm thi của giám khảo nếu vi phạm những quy định trong điều lệ hội thi. Điều 12. Ban thư ký 1. Thành phần: a) Trưởng ban thư ký: Là một trong những thành viên của ban tổ chức hội thi; b) Thành viên: Gồm thư ký tổng hợp và thư ký các tiểu ban giám khảo. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn: a) Ban thư ký là bộ phận thường trực, giữ mối liên hệ với các thành viên trong ban tổ chức, ban giám khảo; b) Giúp trưởng ban tổ chức hội thi chuẩn bị các nội dung để tiến hành các cuộc họp ban tổ chức, các văn bản chỉ đạo và triển khai hội thi; c) Tổng hợp kết quả chấm thi, báo cáo trưởng ban tổ chức hội thi; d) Giải quyết các yêu cầu chuyên môn; đ) Tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự thi và hồ sơ khiếu nại, tố cáo; e) Viết báo cáo tổng kết hội thi. Ban thư ký phải tuân thủ các quy định về bảo mật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Điều 13. Ban đề thi 1. Ban đề thi của hội thi do trưởng phòng giáo dục và đào tạo, giám đốc sở giáo dục và đào tạo quyết định thành lập, gồm có trưởng ban và các thành viên. a) Trưởng ban: Là cán bộ phụ trách chuyên môn của đơn vị tổ chức hội thi, có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức việc ra đề thi, hướng dẫn chấm phục vụ hội thi theo nội dung, hình thức thi đã được quy định; b) Thành viên: Là các thành viên am hiểu, có kinh nghiệm hoặc có kiến thức về lĩnh vực công tác Đội và phong trào thiếu nhi (gồm các chuyên viên phụ trách chuyên môn của các cấp học thuộc sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo; các chuyên viên hội đồng đội các cấp hoặc là giáo viên làm tổng phụ trách Đội có kinh nghiệm và uy tín trong công tác Đội và phong trào thiếu nhi, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của ban đề thi: a) Thực hiện việc ra đề thi, hướng dẫn chấm theo nội dung quy định tại Điều 6 của Điều lệ này; b) Bảo đảm đề thi, hướng dẫn chấm chính xác, rõ ràng; được bảo mật, an toàn theo đúng quy định. Điều 14. Ban giám khảo 1. Thành phần a) Trưởng ban: Là trưởng ban tổ chức hoặc phó trưởng ban tổ chức hội thi; b) Phó trưởng ban; c) Các tiểu ban: Gồm các thành viên am hiểu, có kinh nghiệm hoặc có kiến thức về lĩnh vực công tác Đội và phong trào thiếu nhi, thực hiện việc đánh giá các nội dung theo quy định tại Điều 6 của Điều lệ này. Mỗi tiểu ban có một trưởng tiểu ban. d) Thành viên ban giám khảo bao gồm: Chuyên viên các phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các trường học; Uỷ viên hội đồng đội các cấp; Các chuyên gia về lĩnh vực công tác Đội và phong trào thiếu nhi (giáo viên các trường, trung tâm huấn luyện Đoàn Đội; cán bộ các ban của huyện Đoàn, tỉnh Đoàn; cán bộ nhà thiếu nhi huyện, tỉnh; giảng viên trường sư phạm tỉnh, giáo viên làm tổng phụ trách đội giỏi). 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên ban giám khảo Đọc đánh giá sáng kiến kinh nghiệm, mô hình, kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng; coi thi và đánh giá các bài thi của giáo viên làm tổng phụ trách Đội theo lịch của ban tổ chức. 3. Quyền hạn và nhiệm vụ của trưởng ban giám khảo a) Chịu trách nhiệm tổ chức, theo dõi, kiểm tra đôn đốc toàn bộ các hoạt động chấm thi; b) Liên hệ thường xuyên với trưởng ban tổ chức hội thi để giải quyết các vấn đề phát sinh nếu trưởng ban giám khảo không phải là trưởng ban tổ chức hội thi; c) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên. 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của trưởng tiểu ban a) Điều khiển các hoạt động của tiểu ban theo quy định; b) Liên hệ với trưởng ban giám khảo để giải quyết các vấn đề liên quan; c) Theo dõi hoạt động của tiểu ban để phản ánh kịp thời và đề xuất với trưởng ban giám khảo những kiến nghị và những điều chỉnh cần thiết về chuyên môn trong quá trình hội thi; d) Tổ chức cho các thành viên trong tiểu ban trao đổi, nhận xét đánh giá sáng kiến kinh nghiệm, kết quả nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng về công tác Đội và phong trào thiếu nhi, bài thi kiến thức và kỹ năng, thực hành, năng khiếu đối với giáo viên làm tổng phụ trách Đội tham dự hội thi. Chương V TỔ CHỨC HỘI THI Điều 15. Kế hoạch hội thi, hồ sơ đăng ký dự thi 1. Kế hoạch hội thi do cấp tổ chức hội thi quy định, bao gồm: a) Mục đích, yêu cầu của hội thi; b) Nội dung, hình thức thi; c) Đối tượng, số lượng và điều kiện đăng ký dự thi; d) Thời gian, địa điểm, kinh phí tổ chức hội thi; đ) Những nội dung đánh giá các bài thi kiểm tra năng lực, thực hành, năng khiếu tổng phụ trách Đội và sáng kiến kinh nghiệm, mô hình, sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng của giáo viên làm tổng phụ trách Đội tham dự hội thi; e) Đánh giá kết quả của giáo viên làm tổng phụ trách Đội dự thi và cơ cấu giải thưởng của hội thi. 2. Hồ sơ đăng ký dự thi gồm: Danh sách trưởng đoàn, phó trưởng đoàn và các giáo viên làm tổng phụ trách Đội đăng ký dự thi; Báo cáo thành tích cá nhân của các giáo viên làm tổng phụ trách Đội tham dự hội thi (có xác nhận của hiệu trưởng); Sáng kiến kinh nghiệm, mô hình hoặc sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng về công tác Đội và phong trào thiếu nhi của các giáo viên làm tổng phụ trách Đội tham dự hội thi; Giấy chứng nhận của cơ quan tổ chức hội thi công nhận giáo viên tổng phụ trách đạt danh hiệu giáo viên làm tổng phụ trách Đội giỏi (quy định đối với hội thi cấp tỉnh). 3. Hồ sơ được gửi về ban tổ chức hội thi theo quy định tại Chương III của Điều lệ này. Điều 16. Tổ chức thi và đánh giá các nội dung thi 1. Tổ chức thi Ban tổ chức sắp xếp thời gian tiến hành các nội dung thi, thông báo lịch thi cho các đơn vị tham gia trước thời gian thi một tuần và niêm yết công khai tại các địa điểm thi. 2. Đánh giá các nội dung thi a) Sáng kiến kinh nghiệm, mô hình hoặc sản phẩm nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng về công tác Đội và phong trào thiếu nhi được đánh giá theo thang điểm 10 do trưởng ban tổ chức hội thi quy định, được hai giám khảo chấm độc lập; Đối với các sáng kiến kinh nghiệm, mô hình hoặc báo cáo nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng về công tác Đội và phong trào thiếu nhi đã được phòng giáo dục và đào tạo, sở giáo dục và đào tạo đánh giá xếp loại thì sẽ sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại đó chuyển sang đánh giá theo thang điểm 10 theo quy định của trưởng ban tổ chức hội thi.
| 2,150
|
6,993
|
b) Bài thi kiến thức và kỹ năng được đánh giá theo theo thang điểm 10, theo hướng dẫn chấm thi của ban đề thi. Nếu tổ chức thi viết thì bài thi viết do hai giám khảo chấm độc lập, nếu tổ chức thi hỏi đáp thì bài thi hỏi đáp có ít nhất từ hai giám khảo trở lên chấm độc lập; c) Bài thi thực hành được đánh giá theo thang điểm 10. Mỗi bài thi thực hành có ít nhất từ hai giám khảo trở lên chấm điểm độc lập. d) Bài thi năng khiếu tổng phụ trách Đội được đánh giá theo thang điểm 10. Mỗi bài thi năng khiếu tổng phụ trách Đội có ít nhất từ ba giám khảo trở lên chấm điểm độc lập. Điểm kết luận của mỗi nội dung thi là trung bình cộng điểm của các giám khảo. Trong trường hợp không đạt được sự thống nhất giữa các giám khảo thì trưởng ban giám khảo hội thi xem xét quyết định. Điều 17. Đánh giá kết quả của giáo viên làm tổng phụ trách Đội dự thi Giáo viên đạt danh hiệu giáo viên làm tổng phụ trách Đội giỏi cấp huyện và cấp tỉnh phải đạt các yêu cầu sau: 1. Sáng kiến kinh nghiệm hoặc báo cáo nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng đạt 8 điểm trở lên; 2. Bài thi kiểm tra kiến thức và kỹ năng đạt từ 8 điểm trở lên; 3. Các bài thi thực hành đạt từ 8 điểm trở lên; 4. Bài thi năng khiếu tổng phụ trách Đội đạt từ 8 điểm trở lên. Điều 18. Tổng kết và công bố kết quả hội thi Kết quả hội thi được công bố tại buổi tổng kết hội thi và được gửi đến các đơn vị có giáo viên làm tổng phụ trách Đội tham dự hội thi. Điều 19. Khen thưởng và xử lí vi phạm 1. Các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tổ chức hội thi được đề nghị xét khen thưởng theo quy định tại Luật thi đua khen thưởng. 2. Các tập thể, cá nhân vi phạm các quy định tại điều lệ này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 20. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 1. Trường hợp chưa đồng ý với đánh giá của ban giám khảo về từng nội dung thi và kết quả hội thi hoặc phát hiện gian lận, vi phạm pháp luật, giáo viên hoặc đơn vị có giáo viên dự thi có quyền khiếu nại với ban tổ chức hội thi hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. 2. Ban tổ chức hội thi, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật. Điều 21. Kinh phí tổ chức hội thi Nguồn kinh phí thực hiện tổ chức hội thi được bố trí trong dự toán ngân sách chi thường xuyên hàng năm của sự nghiệp giáo dục và đào tạo theo phân cấp hiện hành của Luật ngân sách và các nguồn thu hợp pháp khác để đảm bảo tổ chức hội thi. Điều 22. Sử dụng kết quả hội thi 1. Kết quả hội thi được sử dụng làm căn cứ để đánh giá, xếp loại thi đua của đơn vị và cá nhân. 2. Danh hiệu giáo viên làm tổng phụ trách Đội giỏi được xem như tương đương với danh hiệu giáo viên dạy giỏi và được bảo lưu công nhận theo số năm của mỗi lần tổ chức hội thi các cấp quy định tại Điều III, đồng thời là căn cứ để thực hiện các chế độ chính sách đối với giáo viên làm tổng phụ trách Đội. 3. Căn cứ điều kiện cụ thể, Uỷ ban nhân dân các cấp, các cơ quan quản lý giáo dục địa phương và hội đồng đội các cấp quy định chế độ ưu đãi đối với giáo viên đạt danh hiệu giáo viên làm tổng phụ trách Đội giỏi, đối với tập thể có nhiều thành tích trong hội thi./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH GIAO NHIỆM VỤ THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2472/QĐ-TTG, NGÀY 28/12/2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC CẤP MỘT SỐ ẤN PHẨM BÁO, TẠP CHÍ CHO VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI, VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC Căn cứ Nghị định số 84/2012/NĐ-CP, ngày 12 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc; Căn cứ Quyết định số 2472/QĐ-TTg, ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012 - 2015; Căn cứ Thông tư số 166/2012/TT-BTC, ngày 9 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012-2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT-UBDT-BTTTT-BVHTTDL, ngày 13 tháng 11 năm 2012 của liên Bộ Ủy ban Dân tộc, Bộ Thông tin và Truyền Thông, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 2472/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012-2015; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tuyên truyền, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao Vụ Tuyên truyền, Vụ Kế hoạch - Tài chính tham mưu giúp Lãnh đạo Ủy ban thực hiện quản lý nhà nước đối với các nhiệm vụ Thủ tướng Chính phủ giao cho Ủy ban Dân tộc tại Quyết định số 2472/QĐ-TTg, ngày 28 tháng 12 năm 2011. Điều 2. Vụ Tuyên truyền có trách nhiệm: - Chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các nội dung tuyên truyền; rà soát, xác định số lượng đối tượng, số lượng ấn phẩm và danh mục ấn phẩm được cấp trình Lãnh đạo Ủy ban phê duyệt và tổ chức thực hiện theo kế hoạch. - Thừa ủy quyền Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính ký hợp đồng, nghiệm thu sản phẩm và thanh lý hợp đồng với các báo, tạp chí, đơn vị phát hành quy định tại Quyết định số 2472/QĐ-TTg. - Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính kiểm tra thực hiện hợp đồng của các đơn vị báo, tạp chí thực hiện Quyết định 2472/QĐ-TTg. - Chủ trì rà soát, đánh giá từng ấn phẩm, trên cơ sở đó tham mưu cho Lãnh đạo Ủy ban lập danh điều chỉnh, bổ sung (tăng, giảm) số lượng các ấn phẩm báo chí cấp cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn. - Chủ trì công tác kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết thực hiện Quyết định 2472/QĐ-TTg. Điều 3. Vụ Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm: - Mở tài khoản tại Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước Trung ương để tiếp nhận, thanh toán kinh phí thực hiện hợp đồng của các đơn vị báo, tạp chí và đơn vị phát hành báo chí thực hiện Quyết định 2472/QĐ-TTg. - Phối hợp với Vụ Tuyên truyền và Cục Quản lý giá, Bộ Tài chính thẩm định chi phí xuất bản, phát hành ấn phẩm báo chí thực hiện Quyết định 2472/QĐ-TTg. - Chủ trì, phối hợp với Vụ Tuyên truyền hướng dẫn các báo, tạp chí, đơn vị phát hành xây dựng kế hoạch, dự toán chi ngân sách hàng năm. - Tham mưu cho Lãnh đạo Ủy ban quản lý, phân bổ, cấp kinh phí cho các báo, tạp chí, đơn vị phát hành theo quy định hiện hành của Nhà nước. - Phối hợp với Vụ Tuyên truyền ký hợp đồng và thanh lý hợp đồng với các báo, tạp chí, đơn vị phát hành quy định tại Quyết định số 2472/QĐ-TTg. - Chủ trì, phối hợp với Vụ Tuyên truyền kiểm tra thực hiện hợp đồng, xét duyệt quyết toán, thanh toán hợp đồng của các đơn vị báo, tạp chí thực hiện Quyết định 2472/QĐ-TTg. Điều 4. Các đơn vị báo, tạp chí, đơn vị phát hành thực hiện Quyết định 2472/QĐ-TTg có trách nhiệm: - Hàng năm, các đơn vị xây dựng phương án xuất bản và phát hành gửi Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) và Ủy ban Dân tộc (Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Tuyên truyền) để thẩm định chi phí xuất bản, phát hành. - Xây dựng dự toán chi phí xuất bản, phát hành gửi Ủy ban Dân tộc trước ngày 10 tháng 7 hàng năm để tổng hợp kế hoạch dự toán năm tiếp theo. - Gửi báo cáo tình hình thực hiện hàng quý và cả năm (02 bản) về Ủy ban Dân tộc (Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ Tuyên truyền) trước ngày 10 của tháng đầu quý tiếp theo. - Gửi báo cáo quyết toán năm về Ủy ban Dân tộc trước ngày 10 tháng 01 năm sau. - Việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đặt hàng xuất bản, phát hành ấn phẩm thực hiện theo quy đinh tại Nghị định 60/2003/NĐ-CP, ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 166/2012/TT-BTC, ngày 9 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012-2015; Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT-UBDT-BTTTT-BVHTTDL, ngày 13 tháng 11 năm 2012 của liên Bộ Ủy ban Dân tộc, Bộ Thông tin và Truyền Thông, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 2472/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc cấp một số ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012-2015 và các quy định khác của pháp luật. Điều 5. Quyết định này thay thế Quyết định số 262/QĐ-UBDT, ngày 12 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và có hiệu lực từ ngày ký. Các Ông: Chánh Văn phòng Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tuyên truyền và Vụ trưởng các Vụ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc, Thủ trưởng các đơn vị báo, tạp chí, đơn vị phát hành thực hiện Quyết định 2472/QĐ-TTg chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG CAO ĐỨC PHÁT TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK Ngày 27 tháng 11 năm 2012, Bộ trưởng Cao Đức Phát đã có buổi làm việc với Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk. Cùng dự buổi làm việc có các đồng chí Phó Bí thư Tỉnh ủy và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; các đồng chí lãnh đạo các Sở, Ban, ngành của tỉnh Đắk Lắk. Trên cơ sở báo cáo, kiến nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu dự họp, Bộ trưởng Cao Đức Phát có ý kiến kết luận như sau:
| 2,103
|
6,994
|
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá cao Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã có sự quan tâm thường xuyên và liên tục đối với sự nghiệp phát triển nông nghiệp nông thôn. Vì vậy, trong thời gian qua nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh liên tục có những bước phát triển, ổn định và đạt kết quả khá cao. 2. Về các kiến nghị của tỉnh: 2.1. Về hoạt động của các công ty TNHH MTV Lâm nghiệp: Bộ ghi nhận các kiến nghị của tỉnh, giao Tổng cục Lâm nghiệp và Ban đổi mới và quản lý doanh nghiệp nông nghiệp đề xuất Bộ cụ thể về chính sách đối với các công ty này. Hiện nay, Bộ đang thực hiện tổng kết Nghị quyết số 28-NQ/TW về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh của Bộ Chính trị. Việc xử lý vấn đề của các công ty này cùng với chính sách về bảo vệ và phát triển rừng, quỹ đất rừng tại các doanh nghiệp, nông lâm trường quốc doanh, Bộ sẽ trình Chính phủ trong thời gian tới. 2.2. Về công tác kiểm kê rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk: Đây là một việc cấp thiết, Bộ giao Tổng cục Lâm nghiệp phối hợp với tỉnh sớm triển khai thực hiện. 2.3. Về thực trạng của các công ty cà phê tại Đắk Lắk: Bộ ghi nhận các kiến nghị của Tỉnh, Bộ giao Tổng Công ty Cà phê Việt Nam sớm có biện pháp xử lý và báo cáo Bộ. Về vấn đề khó khăn trong thu mua cà phê của các doanh nghiệp trong nước, Bộ tiếp thu các kiến nghị của Tỉnh và chỉ đạo các đơn vị chức năng rà soát lại các quy định cho phù hợp trên cơ sở nghiên cứu tổng thể về các chính sách liên quan tới sản xuất, chế biến và tiêu thụ cà phê Việt Nam. 2.4. Về di dân tự do: Hiện Chính phủ đang giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các địa phương có dân di cư đến và dân di cư đi nắm lại tình hình, tìm ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp để quản lý vấn đề này. Tiếp thu các kiến nghị của tỉnh, Bộ giao Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn nghiên cứu đề xuất chính sách đối với tình trạng di dân tự do để Bộ báo cáo Thủ tướng Chính phủ có chủ trương, chính sách phù hợp. 2.5. Về việc nâng cấp, sửa chữa các công trình thủy lợi, trong đó có các công trình mới được bàn giao từ Tổng công ty Cà phê Việt Nam về địa phương: Giao Tổng cục Thủy lợi xem xét bố trí vốn để duy tu, sửa chữa để các công trình phát huy hiệu quả phục vụ sản xuất. 2.6. Về công tác chống hạn cho vụ Đông Xuân: Bộ tiếp thu các kiến nghị và sớm trình Thủ tướng Chính phủ xem xét hỗ trợ các địa phương. 2.7. Về việc bố trí vốn cho các công trình thủy lợi đang thi công do Bộ làm chủ đầu tư trên địa bàn: Giao Vụ Kế hoạch xem xét trình Bộ để bố trí vốn cho các dự án cấp bách đang triển khai. Giao Vụ Kế hoạch chủ trì cùng với Cục Quản lý xây dựng công trình đề xuất Bộ về phương án xử lý các dự án thủy lợi đã đầu tư thi công công trình đầu mối nhưng chưa có vốn bố trí để hoàn chỉnh các hạng mục kênh nội đồng để xem xét xử lý các vấn đề đặt ra, sớm đưa các công trình vào sử dụng phục vụ sản xuất và dân sinh trong tỉnh. Văn phòng Bộ xin thông báo để các cơ quan, đơn vị liên quan biết, thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ TEM BƯU CHÍNH Căn cứ Luật bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông và Nghị định số 50/2011/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 1746/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại Tổng công ty Bưu chính Việt Nam từ Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam về Bộ Thông tin và Truyền thông; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bưu chính; Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về tem bưu chính, Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về tem bưu chính và ấn phẩm có in tem bưu chính (dưới đây gọi chung là tem bưu chính). Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện, tham gia thực hiện một số nội dung về tem bưu chính tại Việt Nam. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Bộ tem bưu chính gồm một hoặc nhiều mẫu tem bưu chính của một đề tài. 2. Blốc tem bưu chính/khối tem bưu chính (sau đây gọi chung là blốc tem bưu chính) gồm một hoặc nhiều mẫu tem bưu chính được in trên cùng một tờ giấy, phần xung quanh mẫu tem bưu chính có in chữ, hình vẽ trang trí hoặc để trống. 3. Tem bưu chính in đè là tem bưu chính đã phát hành được in thêm tiêu đề, hình ảnh, biểu trưng, ký hiệu hoặc giá in trên mặt tem. Những nội dung in thêm không thuộc mẫu thiết kế ban đầu. 4. Mẫu thiết kế tem bưu chính là bản vẽ thể hiện nội dung, hình ảnh và các chỉ tiêu kỹ thuật của đề tài tem bưu chính dùng để in tem bưu chính. 5. Mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức là mẫu thiết kế tem bưu chính đã được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt và quyết định cho in. 6. Khuôn khổ tem bưu chính là số đo các cạnh của phần nội dung, hình ảnh của mẫu tem bưu chính, tính bằng mi-li-mét, không tính lề. Khuôn khổ tem bưu chính được ghi chiều ngang trước, chiều dọc sau (tem hình vuông, tem hình chữ nhật). Trường hợp tem bưu chính in tràn lề thì khuôn khổ tem bưu chính được tính bằng khoảng cách từ đỉnh răng của cạnh này tới đỉnh răng của cạnh kia. 7. Bản kẽm là khuôn in tem bưu chính được làm bằng kẽm sử dụng trong việc in ốp-xét. 8. Đình bản là việc dừng in tem bưu chính khi phát hiện có sai sót hoặc nghi vấn có sai sót trong mẫu tem bưu chính đang in. 9. Đình chỉ là việc dừng cung ứng trên mạng bưu chính công cộng, kinh doanh hoặc lưu hành khi phát hiện có sai sót hoặc nghi vấn có sai sót trong mẫu tem bưu chính. Điều 4. Trao đổi tem bưu chính nghiệp vụ 1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định việc trao đổi, gửi, nhận, khai thác, sử dụng, lưu trữ và bảo quản tem bưu chính trao đổi nghiệp vụ với các nước thành viên của Liên minh Bưu chính thế giới (dưới đây gọi là UPU) và các tổ chức quốc tế khác. 2. Việc gửi, nhận, khai thác tem bưu chính trao đổi nghiệp vụ với các nước thành viên của UPU và các tổ chức quốc tế khác được thực hiện theo các quy định của UPU, các tổ chức quốc tế liên quan và của Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 5. Mã tem bưu chính Việt Nam 1. Mã tem bưu chính Việt Nam gồm tập hợp các ký tự nhằm xác định mẫu tem bưu chính, blốc tem bưu chính hoặc bộ tem bưu chính do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định. 2. Mã tem bưu chính Việt Nam phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a) Bảo đảm tính khoa học, liên tục, ổn định và không trùng lặp; b) Phù hợp với hướng dẫn của Liên minh Bưu chính thế giới và thông lệ quốc tế. 3. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tem bưu chính sử dụng mã tem bưu chính Việt Nam. Chương 2. CHƯƠNG TRÌNH PHÁT HÀNH, QUY HOẠCH ĐỀ TÀI TEM BƯU CHÍNH VIỆT NAM Điều 6. Chương trình phát hành tem bưu chính 1. Chương trình phát hành tem bưu chính bao gồm các nội dung được ghi dưới đây (Phụ lục 1): a) Tên bộ tem bưu chính; b) Phân loại tem bưu chính; c) Số mẫu của bộ tem bưu chính, blốc tem bưu chính (nếu có); d) Ngày phát hành; đ) Thời hạn cung ứng trên mạng bưu chính công cộng; e) Hình thức phát hành; g) Các nội dung khác liên quan. 2. Thời gian ban hành chương trình phát hành tem bưu chính hàng năm. a) Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành chương trình phát hành tem bưu chính hàng năm trước 18 tháng kể từ ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính đầu tiên trong chương trình phát hành; b) Việc sửa đổi, bổ sung chương trình phát hành tem bưu chính hàng năm do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định tối thiểu trước 6 tháng kể từ ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính được sửa đổi, bổ sung, trừ những trường hợp đặc biệt do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định. Trong trường hợp đặc biệt nêu trên, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ có hướng dẫn cụ thể về quy trình tổ chức thực hiện để bảo đảm chất lượng và thời gian phát hành. Điều 7. Quy hoạch đề tài tem bưu chính 1. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy hoạch đề tài tem bưu chính cho một giai đoạn hoặc cho giai đoạn hoặc cho một chủ đề được phát hành trong nhiều năm liên tiếp hoặc theo một tần suất nhất định. 2. Quy hoạch đề tài tem bưu chính phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: a) Bám sát chủ trương, đường lối chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về các lĩnh vực lịch sử, kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học, xã hội; b) Đề cao giá trị lịch sử, văn hóa, nghệ thuật và đạo đức. 3. Quy hoạch đề tài tem bưu chính bao gồm các nội dung được quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1, Điều 6 của Thông tư này. Điều 8. Đề xuất đề tài phát hành tem bưu chính 1. Tổ chức, cá nhân được quyền đề xuất đề tài phát hành tem bưu chính theo các quy định của pháp luật về bưu chính. 2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chủ động đề xuất các đề tài phát hành tem bưu chính để đáp ứng nhu cầu cung ứng tem bưu chính trên mạng bưu chính công cộng và phát triển phong trào sưu tập tem bưu chính.
| 2,057
|
6,995
|
3. Đề xuất đề tài phát hành tem bưu chính phải được thể hiện bằng văn bản và nêu rõ tên đề tài; số lượng mẫu tem bưu chính, blốc tem bưu chính (nếu có); thời gian phát hành, mục đích, ý nghĩa, nội dung đề tài; tư liệu và các đề xuất liên quan. 4. Văn bản đề xuất đề tài phát hành tem bưu chính của cơ quan, tổ chức phải có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó; nếu là văn bản đề xuất đề tài phát hành tem bưu chính của cá nhân thì phải ghi rõ họ tên, điện thoại và địa chỉ liên hệ. 5. Đề xuất đề tài phát hành tem bưu chính phải được gửi đến Bộ Thông tin và Truyền thông tối thiểu 24 tháng trước ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính được đề xuất (tính theo dấu bưu điện). Chương 3. THIẾT KẾ, TRÌNH VÀ DUYỆT MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH VIỆT NAM MỤC I. MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH Điều 9. Quy định chung về mẫu thiết kế tem bưu chính 1. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thiết kế mẫu tem bưu chính cho các bộ tem bưu chính trong Chương trình phát hành tem bưu chính do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành. 2. Mẫu thiết kế tem bưu chính phải thể hiện được nội dung, chủ đề, ý tưởng sáng tác của bộ tem bưu chính. 3. Mỗi bộ tem bưu chính phải có tối thiểu 3 bộ mẫu thiết kế có nội dung, phong cách thể hiện khác nhau của ít nhất 2 tác giả. Điều 10. Quy định chi tiết về mẫu thiết kế tem bưu chính Mẫu thiết kế tem bưu chính phải bao gồm các nội dung sau (Phụ lục 2): 1. Mẫu thiết kế tem bưu chính phải được thể hiện trên giấy vẽ có định lượng từ 170 g/m2 trở lên. 2. Mẫu thiết kế tem bưu chính phải chiếm tối đa 3/4 diện tích giấy vẽ, phần còn lại dành cho việc trình và ký duyệt. 3. Khuôn khổ mẫu thiết kế tem bưu chính tối thiểu phải gấp 4 lần khuôn khổ tem bưu chính phát hành; khuôn khổ mẫu thiết kế blốc tem bưu chính tối thiểu phải gấp 2,5 lần khuôn khổ blốc tem bưu chính phát hành, trường hợp blốc tem bưu chính phát hành có nhiều mẫu tem bưu chính, khuôn khổ lớn (có cạnh nhỏ lớn hơn 2 lần cạnh lớn của mẫu tem bưu chính trong blốc tem bưu chính) thì khuôn khổ mẫu thiết kế blốc tem bưu chính tối thiểu phải bằng khuôn khổ blốc tem bưu chính phát hành; khuôn khổ mẫu thiết kế ấn phẩm có in tem bưu chính tối thiểu phải bằng khuôn khổ ấn phẩm có in tem bưu chính phát hành. 4. Các thông tin về khuôn khổ mẫu thiết kế tem bưu chính, khuôn khổ tem bưu chính, khuôn khổ blốc tem bưu chính, tỷ lệ thu nhỏ và chỉ thị mầu phải được ghi vào góc trái, phía trên của giấy vẽ thể hiện mẫu thiết kế tem bưu chính. 5. Mẫu thiết kế tem bưu chính thu nhỏ phải bằng khuôn khổ tem bưu chính phát hành. Điều 11. Thi thiết kế mẫu tem bưu chính 1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định tổ chức thi thiết kế mẫu tem bưu chính cấp quốc gia. 2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chủ động tổ chức thi thiết kế mẫu tem bưu chính nhằm lựa chọn mẫu thiết kế để in tem bưu chính, trừ cuộc thi cấp quốc gia quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chịu trách nhiệm hoàn chỉnh mẫu thiết kế tem bưu chính và hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính của các bộ tem bưu chính đã được Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định lựa chọn qua các cuộc thi để trình duyệt. Điều 12. Chỉnh sửa mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức 1. Khi có nhu cầu chỉnh sửa mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam phải có văn bản báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông về những nội dung cần chỉnh sửa và thuyết minh lý do. 2. Sau khi được phép của Bộ Thông tin và Truyền thông, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam tiến hành chỉnh sửa và trình mẫu thiết kế tem bưu chính đã chỉnh sửa để Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định và phê duyệt lại. Điều 13. Giao nhận mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức 1. Bộ Thông tin và Truyền thông giao mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức để Tổng công ty Bưu điện Việt Nam tổ chức in tem bưu chính. 2. Mẫu thiết kế tem bưu chính phải được đựng trong bao bì phù hợp, bảo đảm không nhìn thấy nội dung bên trong và có dán nhãn niêm phong. 3. Việc giao nhận mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức phải có chữ ký xác nhận của người giao và người nhận có thẩm quyền (Phụ lục 3) Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thiết kế mẫu tem bưu chính 1. Tổ chức, cá nhân thiết kế mẫu tem bưu chính không được sử dụng, sao chép một phần hay toàn bộ nội dung, hình ảnh, ý tưởng của các tác phẩm của tổ chức, cá nhân khác trong nước và nước ngoài khi chưa có văn bản cho phép. Tổ chức, cá nhân thiết kế mẫu tem bưu chính chịu trách nhiệm về tính hợp pháp về quyền tác giả của các mẫu thiết kế. 2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chịu trách nhiệm về tính hợp pháp về quyền tác giả của tất cả các mẫu thiết kế tem bưu chính khi trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt. 3. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính khoa học, tính tư tưởng của nội dung, chủ đề, hình ảnh và ý tưởng sáng tác thể hiện trên mẫu thiết kế tem bưu chính. MỤC II. TRÌNH, DUYỆT MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH VÀ MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH ĐÃ HOÀN CHỈNH Điều 15. Trình mẫu thiết kế tem bưu chính, mẫu thiết kế tem bưu chính đã hoàn chỉnh. 1. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trình Bộ Thông tin và Truyền thông duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính vào tháng 3 và tháng 9 hằng năm. 2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chịu trách nhiệm hoàn chỉnh mẫu thiết kế tem bưu chính đã được Hội đồng tư vấn quốc gia về tem bưu chính lựa chọn và triển khai thiết kế mới đối với những mẫu thiết kế có yêu cầu thiết kế lại để trình mẫu thiết kế đã hoàn chỉnh. 3. Mẫu thiết kế tem bưu chính đã hoàn chỉnh phải trình tối thiểu 5 tháng đối với những bộ tem bưu chính in trong nước và 8 tháng đối với những bộ tem bưu chính in ở nước ngoài trước ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính, trừ những trường hợp đột xuất do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam phải có báo cáo giải trình Bộ Thông tin và Truyền thông nếu không bảo đảm thời hạn nêu trên. Điều 16. Duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính, mẫu thiết kế tem bưu chính đã hoàn chỉnh 1. Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính vào tháng 4 và tháng 10 hàng năm thông qua Hội đồng tư vấn quốc gia về tem bưu chính. 2. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành thông báo kết luận duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp của Hội đồng tư vấn quốc gia về tem bưu chính. 3. Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định và phê duyệt mẫu thiết kế đã hoàn chỉnh trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ trình duyệt đáp ứng quy định tại Điều 18 của Thông tư này. Trường hợp phải chỉnh sửa, bổ sung, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ có ý kiến bằng văn bản (Phụ lục 4) trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ trình duyệt. MỤC III. HỒ SƠ TRÌNH, DUYỆT MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH Điều 17. Hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính. Hồ sơ trình duyệt bao gồm: 1. Văn bản đề nghị của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam; 2. Mẫu thiết kế tem bưu chính; 3. Tư liệu, tài liệu, hình ảnh dùng để thiết kế mẫu tem bưu chính; 4. Bản thuyết minh ý tưởng sáng tác; 5. Văn bản thỏa thuận của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong nước và nước ngoài về việc cho phép sử dụng các tư liệu, tài liệu, hình ảnh, biểu trưng thể hiện trên tem bưu chính. Điều 18. Hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính đã hoàn chỉnh Hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính đã hoàn chỉnh bao gồm các nội dung sau: 1. Văn bản đề nghị của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam; 2. Tư liệu, tài liệu, hình ảnh dùng để thiết kế mẫu tem bưu chính; 3. Bản thuyết minh ý tưởng sáng tác; 4. Văn bản thỏa thuận của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong nước và nước ngoài về việc cho phép sử dụng các tư liệu, tài liệu, hình ảnh, biểu trưng thể hiện trên tem bưu chính; 5. Mẫu thiết kế tem bưu chính đã được Bộ Thông tin và Truyền thông lựa chọn để hoàn chỉnh; 6. Mẫu thiết kế tem bưu chính đã hoàn chỉnh; 7. Bản thuyết minh các nội dung chỉnh sửa, bổ sung; 8. Văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền chuyên ngành liên quan về các nội dung thể hiện trên mẫu thiết kế tem bưu chính; 9. Yêu cầu kỹ thuật in tem bưu chính; 10. Mẫu dấu đặc biệt (đối với bộ tem bưu chính phát hành đặc biệt). Chương 4. IN VÀ PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH VIỆT NAM Điều 19. Quy định chung về in tem bưu chính 1. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quyết định in tem bưu chính (Phụ lục 5) trên cơ sở chương trình phát hành tem bưu chính hàng năm và hồ sơ trình duyệt mẫu thiết kế tem bưu chính. 2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam quyết định đơn vị thực hiện việc in tem bưu chính bảo đảm tuân thủ “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tem bưu chính” và các quy định của pháp luật về in và bảo mật. 3. Việc in tem bưu chính phải hoàn thành tối thiểu 45 ngày trước ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính, trừ những trường hợp đột xuất do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định. 4. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam quyết định phương pháp in tem bưu chính phù hợp với tình hình kinh doanh và nhu cầu thị trường. 5. Sau khi in xong, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trình Bộ Thông tin và Truyền thông để thẩm định mẫu tem bưu chính đã in tối thiểu 30 ngày trước ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính. 6. Trường hợp in ở nước ngoài, hợp tác in hoặc phát hành chung với cơ quan bưu chính nước ngoài, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam phải xây dựng đề án trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt với các nội dung: mục đích, phương thức, đối tác, phương án thực hiện và các nội dung khác có liên quan.
| 2,081
|
6,996
|
7. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chủ động xây dựng kế hoạch sản lượng, cung ứng tem bưu chính và chịu trách nhiệm về số lượng tem bưu chính in bảo đảm đáp ứng nhu cầu thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính và nhu cầu sưu tập tem bưu chính. 8. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông về số lượng in của mỗi bộ tem bưu chính (số lượng mỗi mẫu, gồm cả tem specimen) cùng với mẫu tem bưu chính đã in để thẩm định quy định tại khoản 5 Điều này. Điều 20. Nguyên tắc in tem bưu chính 1. Toàn bộ số lượng tem bưu chính ghi tại quyết định in tem bưu chính phải được in một lần. 2. Toàn bộ quá trình in tem bưu chính phải được giám sát, kiểm tra chặt chẽ, bảo đảm an ninh, an toàn tuyệt đối. Điều 21. Giao nhận tem bưu chính thành phẩm 1. Tem thành phẩm phải được bao gói, niêm phong khi giao và nhận để không thất thoát trong quá trình vận chuyển. 2. Việc kiểm tra, giao và nhận tem thành phẩm phải được thực hiện theo quy định của Nhà nước về công tác kế toán. Điều 22. Phát hành và phát hành đặc biệt tem bưu chính 1. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quyết định phát hành tem bưu chính (Phụ lục 6) trên cơ sở quyết định in tem bưu chính liên quan và kết quả thẩm định tem bưu chính đã in. 2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam tổ chức tuyên truyền, thông báo phát hành tem bưu chính trên các phương tiện thông tin đại chúng sau khi có quyết định phát hành của Bộ Thông tin và Truyền thông. 3. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định việc tổ chức lễ phát hành đặc biệt tem bưu chính. Lễ phát hành đặc biệt tem bưu chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 25/2011/TT-BTTTT ngày 26/9/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn các hoạt động về tổ chức lễ phát hành đặc biệt tem bưu chính Việt Nam. Chương 5. CUNG ỨNG, KINH DOANH VÀ SƯU TẬP TEM BƯU CHÍNH Điều 23. Cung ứng tem bưu chính 1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định thời hạn cung ứng tem bưu chính trên mạng bưu chính công cộng và được ghi tại quyết định phát hành tem bưu chính: a) Tem bưu chính phổ thông được cung ứng không có thời hạn trên mạng bưu chính công cộng; b) Tem bưu chính đặc biệt được cung ứng trên mạng bưu chính công cộng trong thời gian tối đa không quá 24 tháng. 2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam tổ chức cung ứng tem bưu chính trên mạng bưu chính công cộng cho nhu cầu thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính và nhu cầu sưu tập tem bưu chính. 3. Tem bưu chính kỷ niệm phải được cung ứng tại tất cả các Bưu điện tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương ngay trong ngày phát hành đầu tiên của bộ tem. Điều 24. Kinh doanh tem bưu chính 1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định giá in trên mặt tem bưu chính trên cơ sở đề xuất của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam. 2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam thực hiện hạch toán riêng đối với tem bưu chính dành cho việc thanh toán trước giá cước dịch vụ bưu chính và tem bưu chính dành cho mục đích sưu tập. 3. Khi có nhu cầu giữ lại tem bưu chính hết thời hạn cung ứng trên mạng bưu chính công cộng để kinh doanh, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam phải hạch toán mua theo giá in trên mặt tem bưu chính. 4. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam phải bố trí nơi bán tem bưu chính phục vụ việc sưu tập tại tất cả các Bưu điện tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương. 5. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam phải bán đúng giá in trên mặt tem bưu chính trong thời hạn cung ứng, trừ tem bưu chính đã có dấu hủy. Điều 25. Sưu tập tem bưu chính 1. Bộ Thông tin và Truyền thông khuyến khích các tổ chức, cá nhân sưu tập, trao đổi các loại tem bưu chính, trừ những loại tem bưu chính quy định tại khoản 3, Điều 37 Luật bưu chính. 2. Bộ Thông tin và Truyền thông, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam hướng dẫn, phối hợp và tạo điều kiện cho Hội tem Việt Nam triển khai các hoạt động về sưu tập tem bưu chính để xây dựng và phát triển phong trào. Chương 6. ĐÌNH BẢN, ĐÌNH CHỈ, THU HỒI, XỬ LÝ VÀ HỦY TEM BƯU CHÍNH Điều 26. Đình bản, đình chỉ tem bưu chính 1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định đình bản, đình chỉ cung ứng tem bưu chính khi có sai sót hoặc nghi vấn có sai sót trong mẫu tem bưu chính. 2. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định cho tiếp tục in bộ tem bưu chính đã bị đình bản trong trường hợp không phát hiện sai sót hoặc sai sót không nghiêm trọng. 3. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định cho phát hành lại bộ tem bưu chính đã bị đình chỉ cung ứng trong trường hợp không phát hiện sai sót hoặc sai sót không nghiêm trọng. Điều 27. Trách nhiệm của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trong việc thu hồi, xử lý tem bưu chính đình bản, đình chỉ, hết thời hạn cung ứng 1. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam có trách nhiệm tạm dừng việc in bộ tem bưu chính bị đình bản hoặc dừng cung ứng bộ tem bưu chính bị đình chỉ; tiến hành thu hồi, kiểm kê, niêm phong toàn bộ số lượng tem bưu chính, sản phẩm có liên quan, báo cáo và đề xuất phương án xử lý trình Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định. 2. Đối với tem bưu chính đặc biệt, khi hết thời hạn cung ứng, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam tổ chức thu hồi, kiểm kê, niêm phong toàn bộ số lượng tem bưu chính, đề xuất phương án xử lý trình Bộ Thông tin và Truyền thông chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn cung ứng. Điều 28. Hủy tem bưu chính và bản kẽm 1. Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quyết định hủy tem bưu chính đã có quyết định đình bản, tem bưu chính đã có quyết định đình chỉ khi có sai sót nghiêm trọng và tem bưu chính hết thời hạn cung ứng trên cơ sở số lượng tem bưu chính còn tồn do Tổng công ty Bưu điện Việt Nam báo cáo. 2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam tổ chức hủy tem bưu chính đình bản, đình chỉ, tem bưu chính hết thời hạn cung ứng đã được Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quyết định hủy trên cơ sở thành lập Hội đồng hủy tem bưu chính quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 29 và báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông kết quả thực hiện các đợt hủy tem bưu chính chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc việc hủy. 3. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chỉ đạo đơn vị thực hiện việc in tem bưu chính tổ chức việc hủy tem bưu chính phế phẩm, tem bưu chính in thừa so với quyết định, bản kẽm, phim đã sử dụng trong chế bản in của các bộ tem bưu chính trên cơ sở thành lập Hội đồng hủy tem bưu chính quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 29 trong vòng 12 tháng sau ngày phát hành đầu tiên của bộ tem bưu chính và báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông kết quả thực hiện các đợt hủy chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc việc hủy. Điều 29. Hội đồng hủy tem bưu chính 1. Thành phần Hội đồng hủy tem bưu chính a) Đối với tem bưu chính hết thời hạn cung ứng, tem bưu chính đình bản, tem bưu chính đình chỉ phát hành và các loại tem bưu chính khác: Hội đồng hủy tem bưu chính gồm đại diện Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (chủ trì), đại diện cơ quan Công an, đại diện Bộ Thông tin và Truyền thông; b) Đối với tem bưu chính phế phẩm, tem bưu chính in thừa, bản kẽm và phim đã sử dụng trong chế bản in của các bộ tem bưu chính; Hội đồng hủy tem bưu chính gồm đại diện Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (chủ trì), đại diện cơ quan Công an và đơn vị thực hiện việc tin tem bưu chính. 2. Hội đồng hủy tem bưu chính có trách nhiệm kiểm tra, giám sát để việc hủy tem bưu chính được thực hiện theo đúng quyết định Bộ Thông tin và Truyền thông và bảo đảm an toàn tuyệt đối và bảo mật. Chương 7. CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC Điều 30. Sử dụng mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức Bộ Thông tin và Truyền thông là chủ sở hữu bản quyền tác giả mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức. Việc sử dụng, sao chép một phần hay toàn bộ nội dung, hình ảnh, ý tưởng của mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức phải được sự cho phép bằng văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 31. Triển lãm tem bưu chính 1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định việc tổ chức triển lãm, hội chợ, trưng bày tem bưu chính ở cấp quốc gia và quốc tế tổ chức tại Việt Nam và cử các đơn vị chuyên môn đại diện tham dự triển lãm tem bưu chính quốc tế tổ chức tại Việt Nam và ở nước ngoài. 2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tổ chức triển lãm tem bưu chính quốc gia và quốc tế tại Việt Nam phải được phép của Bộ Thông tin và Truyền thông và phải tuân thủ các quy định khác của Nhà nước về hoạt động triển lãm. 3. Việc tổ chức triển lãm, hội chợ, trưng bày tem bưu chính cấp tỉnh, thành phố trong phạm vi cả nước phải tuân thủ các quy định của Nhà nước và của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hoạt động triển lãm và phải báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông trước thời điểm khai mạc ít nhất 30 ngày làm việc. Điều 32. Giám định tem bưu chính Việt Nam 1. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định những nội dung cần giám định và công bố kết quả giám định tem bưu chính Việt Nam. 2. Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định việc ủy nhiệm cho cơ quan chức năng hoặc giao cho một cơ quan chuyên ngành độc lập thực hiện việc giám định tem bưu chính Việt Nam nêu trên. Điều 33. Kinh phí quản lý nhà nước về tem bưu chính Kinh phí cho các hoạt động quản lý nhà nước về tem bưu chính được trích từ nguồn kinh phí hoạt động hàng năm của Bộ Thông tin và Truyền thông và các nguồn tài trợ khác (nếu có). Chương 8. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 34. Tổ chức thực hiện 1. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam ban hành quy trình quản lý, khai thác nghiệp vụ tem bưu chính và các văn bản hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện Thông tư này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh, tổ chức, cá nhân, phản ánh bằng văn bản để Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, giải quyết.
| 2,072
|
6,997
|
Điều 35. Kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm Thanh tra Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền liên quan tiến hành kiểm tra, kiểm soát và xử lý các hành vi vi phạm Thông tư này. Điều 36. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 02 năm 2013. 2. Kể từ ngày có hiệu lực, Thông tư này thay thế Quyết định 16/2005/QĐ-BBCVT ngày 29/4/2005 của Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc ban hành Quy định quản lý tem bưu chính./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 MẪU QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành chương trình phát hành tem bưu chính năm ……… BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông và Nghị định số 50/2011/NĐ-CP ngày 24/6/2011 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007; Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Bưu chính; Xét đề nghị của Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu điện Việt Nam ……; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bưu chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Chương trình phát hành tem bưu chính năm …. Chương trình phát hành gồm có .. bộ tem, … mẫu tem bưu chính,……. blốc tem bưu chính. Điều 2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Bưu chính, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính và Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH NĂM …… (Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-BTTTT ngày / / của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: (1) (2) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) A. Đối với tem bưu chính theo chiều dọc <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Phần ký trình của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam Ghi rõ họ tên người ký và đóng dấu Ngày ….tháng …năm Phần ký trình của Vụ Bưu chính Ghi rõ họ tên người ký Ngày ….tháng …năm Phần ký duyệt của Bộ trưởng Ghi rõ họ tên người ký và đóng dấu Ngày ….tháng …năm B. Đối với tem bưu chính theo chiều ngang <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Phần ký duyệt của Bộ trưởng Ghi rõ họ tên người ký và đóng dấu Ngày …..tháng ….năm Phần ký trình của Vụ Bưu chính Ghi rõ họ tên người ký Ngày ……tháng ….năm Phần ký trình của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam Ghi rõ họ tên người ký và đóng dấu Ngày ….tháng…..năm PHỤ LỤC 3 MẪU BIÊN BẢN XÁC NHẬN GIAO NHẬN MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH CHÍNH THỨC (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> BIÊN BẢN XÁC NHẬN GIAO NHẬN MẪU THIẾT KẾ CHÍNH THỨC TEM BƯU CHÍNH 1. Tên bộ tem bưu chính: 2. Ngày phát hành: 3. Họ tên, chức vụ người giao: 4. Họ tên, chức vụ người nhận: 5. Nội dung bản giao gồm: - Tư liệu, tài liệu, hình ảnh dùng để thiết kế mẫu tem bưu chính; - Bản thuyết minh ý tưởng sáng tác; - Văn bản thỏa thuận của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong nước và nước ngoài về việc cho phép sử dụng các tư liệu, tài liệu, hình ảnh, biểu trưng trên tem bưu chính (nếu có); - Mẫu thiết kế tem bưu chính chính thức; - Bản thuyết minh các nội dung chỉnh sửa, bổ sung; - Mẫu dấu đặc biệt (đối với bộ tem bưu chính phát hành đặc biệt); - Yêu cầu kỹ thuật in tem bưu chính; - Văn bản xác nhận của cơ quan chuyên ngành liên quan về các nội dung thể hiện trên mẫu thiết kế tem bưu chính; - Các nội dung khác. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 MẪU PHIẾU THẨM ĐỊNH MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH ĐÃ HOÀN CHỈNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHIẾU THẨM ĐỊNH MẪU THIẾT KẾ TEM BƯU CHÍNH ĐÃ HOÀN CHỈNH I. Tên bộ tem bưu chính, số mẫu, ngày phát hành II. Các nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung: 1. Thực hiện Thông báo của Hội đồng tư vấn quốc gia về tem bưu chính 2. Tư liệu, tài liệu, hình ảnh dùng để thiết kế mẫu tem bưu chính: 3. Văn bản thỏa thuận của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong nước và nước ngoài về việc cho phép sử dụng các tư liệu, tài liệu, hình ảnh, biểu trưng trên tem (đối với những bộ tem có sử dụng những nội dung này); 4. Bản xác nhận của cơ quan chuyên ngành liên quan về các nội dung thể hiện mẫu thiết kế tem bưu chính; 5. Mẫu thiết kế tem bưu chính đã hoàn chỉnh: a) Mẫu thiết kế tem bưu chính: b) Blốc tem bưu chính (nếu có); 6. Mẫu dấu đặc biệt (đối với bộ tem bưu chính phát hành đặc biệt); 7. Bản thuyết minh các nội dung chỉnh sửa, bổ sung; 8. Yêu cầu kỹ thuật in tem bưu chính: 9. Các nội dung khác: III. Thời hạn hoàn thành Yêu cầu Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chỉnh sửa, bổ sung các nội dung nêu trên và trình duyệt trước ngày ……… <jsontable name="bang_14"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 MẪU QUYẾT ĐỊNH IN TEM BƯU CHÍNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc in bộ tem bưu chính “…” BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông và Nghị định số 50/2011/NĐ-CP ngày 24/6/2011 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007; Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật bưu chính; Xét đề nghị của Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu điện Việt Nam …….; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bưu chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Giao Tổng công ty Bưu điện Việt Nam in bộ tem bưu chính “…”, gồm ….. mẫu tem và …….. mẫu blốc (nếu có), chi tiết cụ thể như sau: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Điều 2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Bưu chính, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính và Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> PHỤ LỤC 6 MẪU QUYẾT ĐỊNH PHÁT HÀNH TEM BƯU CHÍNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2012/TT-BTTTT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH Về việc phát hành bộ tem bưu chính “…” BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông và Nghị định số 50/2011/NĐ-CP ngày 24/6/2011 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007; Căn cứ Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật bưu chính; Xét đề nghị của Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu điện Việt Nam …….; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bưu chính, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Bộ Thông tin và Truyền thông phát hành bộ tem bưu chính mới “…” (Tem…). Bộ tem có mã số …, gồm…… mẫu tem và …. mẫu blốc (nếu có) với giá mặt và mã số mẫu như sau: <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Điều 2. Bộ tem này được phát hành ngày ……/……../……. Thời hạn cung ứng của bộ tem trên mạng bưu chính công cộng từ ngày …/……/…… đến ngày …./…../….. Bộ tem được phát hành đặc biệt tại….. (nếu có). Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Bưu chính, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính và Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu điện Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. <jsontable name="bang_20"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ, ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường; Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Căn cứ Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 754/TT-STNMT ngày 13/12/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất đô thị, đất ở trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
| 2,117
|
6,998
|
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ, ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhẩn dân tỉnh Thái Bình) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện trong lĩnh vực xã hội hóa sử dụng đất đô thị, đất ở trên địa bàn tỉnh Thái Bình; 2. Lĩnh vực xã hội hóa bao gồm: Giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể thao; môi trường. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh 1. Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa; 2. Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc thành lập các cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 3. Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, (sau đây gọi tắt là cơ sở thực hiện xã hội hóa) Điều 3. Điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa Cơ sở thực hiện xã hội hóa phải đáp ứng đầy đủ các quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường. Chương 2. CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT Điều 4. Hình thức giải phóng mặt bằng Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tổ chức giao đất hoặc cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng đối với khu đất quy hoạch để xây dựng các công trình xã hội hóa; Trường hợp chủ đầu tư đã ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án xã hội hóa theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (kể từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) thì số kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư đã đầu tư đối với diện tích đất phục vụ hoạt động xã hội hóa được Ngân sách Nhà nước hoàn trả; thời gian hoàn trả sau khi dự án, công trình xã hội hóa chính thức đi vào hoạt động. Điều 5. Hình thức sử dụng đất 1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất đô thị, đất ở được lựa chọn một trong hai hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất; 2. Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất nhưng cơ sở thực hiện xã hội hóa có nguyện vọng được thực hiện theo phương thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầu tư (không thực hiện theo quy định miễn giảm tiền sử dụng đất) thì được thực hiện theo quy định hiện hành về thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và được trừ chi phí bồi thường đất, hỗ trợ đất đã ứng trước (nếu có) vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. Trong trường hợp này cơ sở thực hiện xã hội hóa được tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và có các quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai. 3. Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng đăng ký lựa chọn một địa điểm để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa thì thực hiện chọn nhà đầu tư theo phương thức đấu thầu để lựa chọn dự án đáp ứng cao nhất các tiêu chí về quy mô, chất lượng, hiệu quả. Trình tự, thủ tục về đầu tư, đất đai, xây dựng và thủ tục miễn, giảm về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 6. Chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất Cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất đô thị, đất ở trên địa bàn tỉnh Thái Bình được hưởng các chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất như sau: 1. Đối với các dự án thuộc lĩnh vục y tế, giáo dục, công trình cấp nước sạch nông thôn: Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; 2. Đối với các dự án thuộc lĩnh vực môi trường (trừ dự án cấp nước sạch nông thôn): a) Quy định tại mục I phần A danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ: Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; b) Quy định tại mục I phần B danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ: Giảm 50% tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; 3. Đối với các công trình thuộc lĩnh vực còn lại: a) Đầu tư tại địa bàn huyện Thái Thụy, huyện Tiền Hải: Miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; b) Đầu tư tại địa bàn các huyện còn lại và các xã thuộc thành phố Thái Bình: Giảm 70% tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; c) Đầu tư tại địa bàn phường thuộc thành phố Thái Bình: Giảm 50% tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; 4. Trường hợp địa điểm thực hiện dự án xã hội hóa thuộc địa giới hành chính của hai hoặc nhiều địa phương khác nhau thì áp dụng miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo địa phương có diện tích đất lớn nhất; Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất không đúng mục đích, không hiệu quả thì bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai, đồng thời phải hoàn trả ngân sách nhà nước toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn, giảm theo giá đất tại thời điểm bị thu hồi đối với thời gian sử dụng không đúng mục đích và những khoản cơ sở thực hiện xã hội hóa đã được ưu đãi theo quy định; Cơ sở thực hiện xã hội hóa không được tự chuyển nhượng đất đã được Nhà nước giao để thực hiện dự án xã hội hóa. Trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển nhượng thì phải bảo đảm việc sử dụng sau chuyển nhượng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất phục vụ hoạt động xã hội hóa; Cơ sở nhận chuyển nhượng được hưởng chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho thời gian còn lại của dự án đã được chấp thuận hoặc giấy chứng nhận đầu tư đã cấp. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Xử lý một số trường hợp khi ban hành Quy định 1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất đô thị, đất ở được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xã hội hóa kể từ khi Nghị định số 69/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì thực hiện việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Quy định này; 2. Cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất đô thị, đất ở được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án xã hội hóa trước ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì thời gian miễn hoặc giảm tiền thuê đất theo Quy định này được tính từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Điều 8. Trách nhiệm của các Sở, ngành 1. Sở Tài nguyên và Môi trường: a) Rà soát, lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất từng giai đoạn đáp ứng nhu cầu phát triển của các lĩnh vực khuyến khích xã hội hóa; b) Thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai, môi trường đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa; xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật; 2. Sở Tài chính: Hướng dẫn các cơ sở thực hiện xã hội hóa thủ tục hoàn ứng kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư đã đầu tư đối với diện tích đất phục vụ hoạt động xã hội hóa; hoàn trả ngân sách Nhà nước các khoản ưu đãi được hưởng đối với trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất không đúng mục đích, không hiệu quả; 3. Cục Thuế tỉnh: a) Hướng dẫn cơ sở thực hiện xã hội hóa đăng ký thuế, kê khai thuế, thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định và thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo thẩm quyền đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa theo quy định; b) Phối hợp với các Sở, ngành kiểm tra, giám sát đối với cơ sở xã hội hóa trong thực hiện dự án và kiến nghị xử lý vi phạm (nếu có) theo quy định của pháp luật; 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: a) Định hướng xã hội hóa trong quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ cho các ngành, các đơn vị triển khai nhiệm vụ chuyên môn; b) Chủ trì thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa thuộc thẩm quyền; c) Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh việc lựa chọn nhà đầu tư theo phương thức đấu thầu khi có từ hai nhà đầu tư cùng đăng ký một địa điểm để thực hiện dự án xã hội hóa; 5. Các Sở chuyên ngành (Giáo dục Đào tạo; Lao động Thương binh và Xã hội; Y tế; Văn hóa Thể thao và Du lịch; Xây dựng): a) Căn cứ Nghị định 69/2008/NĐ-CP, Quyết định 1466/QĐ-TTg và các quy định hiện hành ban hành hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn, điều kiện thành lập của các cơ sở thực hiện xã hội hóa và thứ tự ưu tiên trong danh mục xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý phù hợp với từng giai đoạn và điều kiện thực tế của tỉnh;
| 2,062
|
6,999
|
b) Chịu trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện chính sách xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý; hướng dẫn các cơ sở thực hiện xã hội hóa đăng ký nội dung hoạt động, trình tự thủ tục thực hiện; kiểm tra giám sát hoạt động của các cơ sở thực hiện xã hội hóa; c) Xây dựng kế hoạch đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định; d) Định kỳ hàng năm, tổng hợp tình hình thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, các Bộ chuyên ngành theo quy định, đồng thời gửi Sở Tài chính và Cục Thống kê tỉnh; đ) Phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm, dịch vụ, xử lý vi phạm đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa trong quá trình hoạt động; Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn 1. Phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định nhu cầu sử dụng đất của các lĩnh vực xã hội hóa trên địa bàn để xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đáp ứng nhu cầu phát triển; 2. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dành cho các lĩnh vực xã hội hóa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 10. Trách nhiệm của cơ sở thực hiện xã hội hóa 1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường; 2. Tổ chức triển khai dự án bảo đảm đúng yêu cầu về tiến độ và đúng nội dung đã đăng ký; chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước trong quá trình triển khai thực hiện dự án; trường hợp thực hiện chậm tiến độ hoặc không đầy đủ theo nội dung đã đăng ký thì tùy theo mức độ vi phạm, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét, xử lý thu hồi đất hoặc chấm dứt thực hiện chính sách ưu đãi theo quy định. Điều 11. Điều khoản thi hành Các Giám đốc Sở; Thủ trưởng Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; cơ sở thực hiện xã hội hóa và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ CỦA VƯỜN QUỐC GIA BA BỂ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số: 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; Căn cứ Nghị định số: 117/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng; Căn cứ Thông tư số: 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết thi hành Nghị định số: 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số: 1736/TTr-SNV ngày 09 tháng 11 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và biên chế của Vườn Quốc gia Ba Bể như sau: 1. Chức năng: Vườn Quốc gia Ba Bể là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng bảo tồn, phát huy các giá trị đặc biệt về thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái, đa dạng sinh học, nguồn gen sinh vật, di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan và dự trữ thiên nhiên; khu bảo tồn loài sinh cảnh; bảo vệ cảnh quan; quản lý bảo vệ, phát triển rừng; nghiên cứu khoa học; cung ứng dịch vụ môi trường rừng. - Trụ sở: Xã Khang Ninh, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn. - Vườn Quốc gia Ba Bể có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn: 2.1. Quản lý, bảo vệ các hệ sinh thái rừng tự nhiên, các loài sinh vật quý hiếm, phục hồi tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan thiên nhiên được giao. - Tổ chức việc quản lý, bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, bảo tồn các nguồn gen động, thực vật hoang dã trên cạn, dưới nước và các cảnh quan thuộc phạm vi quản lý của Vườn. - Phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh hại và các sinh vật ngoại lai xâm hại, ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm hại rừng, môi trường và cảnh quan. - Tiến hành quy hoạch, tổ chức lại các điểm dân cư trong vùng phù hợp với yêu cầu quản lý và bảo vệ Vườn Quốc gia. - Thực hiện các chương trình nghiên cứu khoa học và tổ chức các dịch vụ nghiên cứu về bảo tồn thiên nhiên và môi trường. - Tổ chức việc trồng rừng mới, phục hồi, bảo vệ rừng, cảnh quan thiên nhiên trong Vườn và ngoài vùng đệm. - Tổ chức quần chúng tham gia bảo vệ rừng theo các chương trình, dự án; tổ chức quản lý, bảo vệ rừng, các loài động, thực vật ở vùng đệm của Vườn. - Bảo tồn và tôn tạo các di tích lịch sử, văn hoá cảnh quan trong Vườn. - Tổ chức, quản lý, phục vụ các hoạt động thăm quan, du lịch, nghỉ mát và học tập tại Vườn. 2.2. Nghiên cứu khoa học và hợp tác Quốc tế. - Tổ chức nghiên cứu khoa học về bảo vệ, bảo tồn, phát triển cộng đồng, thực vật rừng, đa dạng sinh học, đặc biệt đối với các loài động vật, thực vật quý hiếm, đặc hữu và nguy cấp. - Tổ chức các dịch vụ nghiên cứu khoa học, học tập tại Vườn. - Xây dựng các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học; tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt. - Xây dựng trung tâm cứu hộ, sưu tầm, nuôi trồng thực nghiệm, bảo tồn và phát triển nguồn gen, các loài động vật, thực vật quý hiếm. - Xây dựng chương trình, dự án hợp tác quốc tế về quản lý, bảo vệ, bảo tồn, phát triển tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học; tổ chức các hoạt động về hợp tác quốc tế. - Nghiên cứu các mô hình lâm nghiệp trang trại, mô hình khuyến lâm, khuyến nông, mô hình làng du lịch, hướng dẫn chuyển giao kỹ thuật cho nhân dân. 2.3. Tổ chức các dịch vụ du lịch và dịch vụ môi trường rừng. - Xây dựng trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, dự án phát triển dịch vụ môi trường, du lịch sinh thái của Vườn và tổ chức thực hiện. Tạo nguồn thu từ các dịch vụ để đầu tư cho công tác quản lý, bảo vệ, bảo tồn và phát triển vốn rừng. - Tổ chức liên doanh liên kết, cho thuê môi trường rừng để kinh doanh du lịch sinh thái theo quy hoạch và các quy định hiện hành; hướng dẫn, kiểm tra và giám sát các hoạt động kinh doanh du lịch sinh thái của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong Vườn. 2.4. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, các chương trình, dự án đầu tư. Là chủ đầu tư các dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 2.5. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn trong vùng lõi và vùng đệm; thực hiện các chương trình tuyên truyền, giáo dục về môi trường và dịch vụ môi trường rừng; thực hiện các hoạt động quảng bá, tiếp thị để thu hút khách du lịch. 2.6. Lập, thẩm định, giám sát và thực hiện các dự án có liên quan đến quản lý bảo vệ rừng; bảo tồn thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học; vườn thực vật, cây xanh; cây cảnh; mô hình nông lâm được giao. 2.7. Quản lý tài chính, tài sản được giao; thực hiện các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính; thực hành tiết kiệm chống lãng phí, chống tham nhũng; cải cách hành chính theo quy định của nhà nước. 2.8. Quản lý công chức, viên chức và thực hiện chính sách đối với công chức, viên chức theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định hiện hành của nhà nước. 2.9. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo Thông tư số: 78/TT-BNN&PTNT ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định chi tiết thi hành Nghị định 117/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng. 2.10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng theo Nghị định số: 119/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm. 2.11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao. 3. Tổ chức bộ máy và biên chế: 3.1. Lãnh đạo Vườn Quốc gia Ba Bể: Vườn Quốc gia Ba Bể có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc. Giám đốc đồng thời là Hạt trưởng Hạt kiểm lâm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật. Giám đốc có trách nhiệm quản lý, điều hành mọi hoạt động của Vườn, đồng thời chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về những nhiệm vụ được giao. Phó Giám đốc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật. Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật thuộc lĩnh vực được phân công, phụ trách. 3.2. Bộ máy giúp việc và các đơn vị trực thuộc: a) Các phòng chuyên môn: - Phòng Tổ chức, Hành chính; - Phòng Kế hoạch, Tài chính; - Phòng Khoa học và Hợp tác Quốc tế; - Phòng Bảo tồn đất ngập nước. b) Các đơn vị trực thuộc: - Hạt Kiểm lâm; - Trung tâm Giáo dục môi trường và Dịch vụ môi trường rừng. 3.3. Biên chế: Biên chế làm việc tại Vườn Quốc gia Ba Bể bao gồm biên chế công chức và viên chức do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
| 2,051
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.