idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
7,000
Điều 2. Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này đều bị bãi bỏ. Điều 3. Trách nhiệm thi hành: Giám đốc Vườn Quốc gia Ba Bể căn cứ các quy định tại Quyết định này để quy định nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cho các phòng chuyên môn thuộc Vườn Quốc gia Ba Bể; ban hành quy chế hoạt động của Vườn Quốc gia Ba Bể; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, ban hành quy chế hoạt động của đơn vị mình và tổ chức thực hiện đạt hiệu quả. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Vườn Quốc gia Ba Bể, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 1792/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Căn cứ Quyết định số 3063/QĐ-BTC, ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013; Căn cứ Nghị quyết số 45/NQ-HĐND, ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp lần thứ 6 về việc phê chuẩn dự toán NSNN năm 2013; phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh và số bổ sung cho ngân sách cấp dưới năm 2013; kế hoạch vốn đầu tư phát triển và danh mục công trình xây dựng cơ bản năm 2013; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao cho các sở, ban, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các đoàn thể, các hội, chỉ tiêu kế hoạch, dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013 (các biểu chi tiết kèm theo). Điều 2. Căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước được giao, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, đoàn thể, các hội, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện tốt kế hoạch được giao. Điều 3. Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tài chính thông báo chỉ tiêu dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013 cho các ngành, địa phương, các nguồn thu - chi có tính chất ghi thu - ghi chi phản ánh qua ngân sách nhà nước và hướng dẫn cơ cấu thu - chi cho các đơn vị. Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, đoàn thể, các hội và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DỰ TOÁN THU NSNN NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2053/QĐ-UBND ngày 19/12/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Long) ĐVT: Triệu đồng. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2053/QĐ-UBND ngày 19/12/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Long) ĐVT: Triệu đồng. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI NS CẤP TỈNH NĂM 2013 Ban hành kèm theo Quyết định số 2053/QĐ-UBND ngày 19/12/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Long) ĐVT: Triệu đồng. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> DỰ TOÁN CHI TIẾT NGÀNH TỈNH NĂM 2013 (CHƯA TRỪ TIẾT KIỆM) (Ban hành kèm theo Quyết định số 2053/QĐ-UBND ngày 19/12/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Long) ĐVT: Triệu đồng. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BẢNG TỔNG HỢP Về việc phân bổ chi 20% thu tiền sử dụng đất và nguồn 10% xổ số kiến thiết năm 2013 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2053/QĐ-UBND ngày 19/12/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Long) 1. Nguồn kinh phí 20% thu tiền sử dụng đất: 11.420.000.000 đồng. - Sở Giao thông vận tải 10% là: 5.710.000.000 đồng. (Duy tu sửa chữa công trình giao thông). - Sở Tài nguyên và Môi trường 10% là: 5.710.000.000 đồng. + Đầu tư dự án cổng thông tin điện tử mức độ 3 (cung cấp thông tin và đăng ký đất đai): 1.950.000.000 đồng. + Thanh toán công tác lập quy hoạch đất đai 3 cấp: 3.760.000.000 đồng. 2. Nguồn kinh phí 10% xổ số kiến thiết: 30.000.000.000đ. - Sở Văn hoá Thể thao và Du Lịch: 8.000.000.000đ. (Duy tu sửa chữa các công trình VHTDTT). - Sở Giáo dục và Đào tạo: 12.000.000.000đ. (Duy tu sửa chữa các công trình trường học). - Trường Cao đẳng Kinh tế Tài chính: 1.000.000.000đ. (Duy tu sửa chữa các lớp học và hội trường). - Sở Y tế: 8.000.000.000đ. (Duy tu sửa chữa các công trình bệnh viện và trung tâm y tế). - Sở Lao động Thương binh và Xã hội: 740.000.000đ. + TT bảo trợ xã hội: 240.000.000đ. + Nghĩa trang liệt sỹ tỉnh: 500.000.000đ. - Trường Chính trị Phạm Hùng: 260.000.000đ. (Duy tu sửa chữa ký túc xá). Tổng cộng (Mục 1 + Mục 2): 41.420.000.000đ. (Bốn mươi mốt tỷ, bốn trăm hai mươi triệu đồng). Sở Tài chính phối hợp với các ngành liên quan thông báo cụ thể hạng mục công trình chi tiết./. DỰ TOÁN NĂM 2013 THÀNH PHỐ VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2053/QĐ-UBND ngày 19/12/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Long) ĐVT: Triệu đồng. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> DỰ TOÁN NĂM 2013 HUYỆN LONG HỒ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2053/QĐ-UBND ngày 19/12/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Long) ĐVT: Triệu đồng. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> DỰ TOÁN NĂM 2013 HUYỆN MANG THÍT (Ban hành kèm theo Quyết định số 2053/QĐ-UBND ngày 19/12/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Long) ĐVT: Triệu đồng. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> DỰ TOÁN NĂM 2013 HUYỆN VŨNG LIÊM (Ban hành kèm theo Quyết định số 2053/QĐ-UBND ngày 19/12/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Long) ĐVT: Triệu đồng. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> DỰ TOÁN NĂM 2013 HUYỆN TAM BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2053/QĐ-UBND ngày 20/12/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Long) ĐVT: Triệu đồng. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> DỰ TOÁN NĂM 2013 HUYỆN TRÀ ÔN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2053/QĐ-UBND ngày 19/12/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Long) ĐVT: Triệu đồng. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> DỰ TOÁN NĂM 2013 HUYỆN BÌNH MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2053/QĐ-UBND ngày 19/12/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Long) ĐVT: Triệu đồng. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> DỰ TOÁN NĂM 2013 HUYỆN BÌNH TÂN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2053/QĐ-UBND ngày 19/12/2012 của UBND tỉnh Vĩnh Long) ĐVT: Triệu đồng. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN NINH SƠN ĐẾN NĂM 2020 CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006; Căn cứ Quyết định số 1222/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Ninh Sơn tại tờ trình số 118/TTr-UBND ngày 31/10/2012 và Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 2847/SKHĐT-TH ngày 05/12/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Ninh Sơn đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau: I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN 1. Phát triển kinh tế - xã hội huyện Ninh Sơn được đặt trong tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, gắn với quan hệ kinh tế liên vùng trên trục hành lang Quốc lộ 27 với thành phố Phan Rang-Tháp Chàm và thành phố Đà Lạt (tỉnh Lâm Đồng). Xây dựng huyện thành vùng trọng điểm về phát triển nông, lâm nghiệp phía Tây của tỉnh. 2. Khai thác tối đa có hiệu quả nguồn nội lực và thu hút các nguồn ngoại lực nhằm khai thác lợi thế về phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, năng lượng, chuyển biến nhanh cơ cấu kinh tế, nâng cao nhịp độ tăng trưởng trong từng ngành, từng lĩnh vực, bảo đảm kinh tế huyện phát triển nhanh và bền vững. 3. Phát triển kinh tế nhiều thành phần, nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của mọi thành phần kinh tế. Đa dạng hóa các loại hình sản xuất kinh doanh, tạo ra nội lực vững mạnh và môi trường thuận lợi, đẩy nhanh thu hút vốn đầu tư và công nghệ mới từ bên ngoài. 4. Phát huy yếu tố nguồn lực con người, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. 5. Phát triển bền vững, hài hòa về kinh tế - văn hóa xã hội - quốc phòng an ninh gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, phòng chống biến đổi khí hậu, phòng chống giảm nhẹ thiên tai. II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Mục tiêu tổng quát: Khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của huyện để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế-xã hội nhanh và bền vững, chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp, dịch vụ. Xây dựng Ninh Sơn trở thành vùng trọng điểm về phát triển nông, lâm nghiệp phía Tây của tỉnh; phát triển nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của huyện; đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân không ngừng được nâng cao; quốc phòng - an ninh vững mạnh, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. 2. Mục tiêu cụ thể: a) Về kinh tế: - Tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành giai đoạn 2011-2015 đạt 13-14%/năm và giai đoạn 2016-2020 đạt 21-22%/năm; trong đó, giai đoạn 2011-2015: Nông, lâm, thuỷ sản tăng 8-9%; công nghiệp - xây dựng tăng 16-17%; dịch vụ tăng 15-16% và giai đoạn 2016-2020 tương ứng tăng 21-22%; 27-28% và 17-18%. - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng các ngành, công nghiệp – TTCN, giảm tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp, thuỷ sản. Năm 2015 tỷ trọng ngành nông, lâm, thuỷ sản chiếm 50%; ngành công nghiệp - TTCN chiếm 23%; ngành dịch vụ chiếm 27% và năm 2020 tỷ trọng các ngành tương ứng đạt 41%; 32% và 27%. - Thu hẹp khoảng cách chênh lệch về thu nhập bình quân đầu người so với bình quân chung toàn tỉnh. Đến năm 2015, thu nhập bình quân đầu người của huyện đạt 18,3 triệu đồng, bằng khoảng 65% mức bình quân của tỉnh và đến năm 2020 đạt 56 triệu đồng, bằng mức bình quân của tỉnh.
2,105
7,001
- Thu ngân sách trên địa bàn năm 2015 đạt 81 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân 14,2%/năm và đến năm 2020 đạt 328 tỷ đồng, tốc độ tăng bình quân 32,3%/năm. Tổng vốn đầu tư xã hội giai đoạn 2011 - 2015 đạt trên 2.530 tỷ đồng; giai đoạn 2016-2020 đạt 6.620 tỷ đồng. b) Về xã hội: - Giảm tốc độ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2011 - 2015 còn 1,2%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 còn 1,15%/năm; đến năm 2015 quy mô dân số khoảng 76.470 người và năm 2020 khoảng 81.070 người. - Tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2011-2015 giảm bình quân 2%/năm, giai đoạn 2016-2020 giảm 1%/năm (theo chuẩn hộ nghèo 2011-2015). - Đến năm 2015 có 90% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, tỷ lệ bác sỹ/dân số đạt 5 bác sỹ/1 vạn dân, tỷ lệ giường bệnh/dân số đạt 24 giường bệnh/1 vạn dân và năm 2020 tỷ lệ bác sỹ/dân số đạt 7 bác sỹ/1 vạn dân, tỷ lệ giường bệnh/dân số đạt 24,7 giường bệnh/1 vạn dân. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đến năm 2015 giảm xuống còn dưới 19% và năm 2020 giảm xuống còn dưới 15%. - Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2015 đạt 40-45% và năm 2020 đạt 55-60%; phấn đấu đến năm 2015 tỷ trọng lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp-công nghiệp-dịch vụ là 60%-19%-21% và năm 2020 tương ứng là 49%- 24%-27%. - Từng bước xây dựng các trường đạt chuẩn quốc gia, đến năm 2015 có trên 41% số trường đạt chuẩn quốc gia và năm 2020 chỉ tiêu này đạt 60%. Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đến trường năm 2015 đạt trên 97%, trong đó tỷ lệ học sinh trong độ tuổi lớp 1 đến trường đạt 98% và năm 2020 các chỉ tiêu trên đạt 99%, 100%. Số thôn, khu phố được công nhận tiêu chuẩn văn hoá năm 2015 đạt trên 70% và năm 2020 đạt 100%. c) Về môi trường: Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt trên 90%, số hộ có hố xí hợp vệ sinh đạt 65%, rác thải sinh hoạt được thu gom và xử lý tập trung đạt 80%, quản lý và xử lý chất thải công nghiệp nguy hại, chất thải y tế đạt 100%; đến năm 2020 các chỉ tiêu tương ứng trên đạt 100%, 85%, 100% và 100%; d) Về an ninh- quốc phòng: Quốc phòng an ninh được giữ vững; gắn quốc phòng an ninh với phát triển kinh tế - xã hội; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh từ cơ sở; đảm bảo vững chắc an ninh chính trị, góp phần giữ vững ổn định chính trị trật tự xã hội từ thôn đến xã. Giữ vững tỷ lệ phát triển dân quân tự vệ từ 1,3-1,5% so với dân số, trưởng phó công an, xã đội là đảng viên 100%; hoàn thành tốt giao quân hàng năm và tổ chức đăng ký sắp xếp quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về địa phương vào các đơn vị quân dự bị động viên đạt 100% và bố trí việc làm cho số quân nhân xuất ngũ. III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC Tập trung ưu tiên phát triển các ngành, lĩnh vực có lợi thế của huyện, nhất là tiềm năng và thế mạnh về sản xuất nông-lâm nghiệp; chế biến nông-lâm sản, năng lượng và du lịch nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội nhanh và bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế gắn với giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội. 1. Các ngành kinh tế: a) Ngành nông, lâm, thủy sản: Phát triển nông, lâm nghiệp và thuỷ sản toàn diện theo hướng hiệu quả, bền vững, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, nâng cao năng suất, chất lượng, năng lực cạnh tranh sản phẩm và gắn với thị trường. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông lâm, thuỷ sản giai đoạn 2011-2015 tăng bình quân 8-9%/năm và giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 21-22%/năm. - Nông nghiệp: Đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học-kỹ thuật-công nghệ mới, tăng cường thâm canh, tăng năng suất cây trồng, chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi, nâng cao chất lượng, nâng cao giá trị sử dụng đất; tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân 13-14%/năm. + Ưu tiên phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có thế mạnh như: mía đường, thuốc lá, mì, điều, cao su, cây ăn quả đặc sản (sầu riêng, măng cụt), bò, heo; xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung theo hướng ứng dụng công nghệ cao, bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến; xây dựng các mô hình sản xuất có hiệu quả cao, bền vững; đến năm 2015 giá trị sản xuất bình quân trên 1 ha đạt từ 65-70 triệu/năm và trên 100 triệu/năm vào năm 2020; phấn đấu đến năm 2020 có từ 1-2 sản phẩm mang thương hiệu địa phương. + Nâng cao tỷ trọng giá trị sản phẩm ngành chăn nuôi thông qua cải tạo đàn giống, nâng cao chất lượng đàn gia súc, phát triển chăn nuôi theo mô hình trang trại tập trung theo hướng công nghiệp, bán công nghiệp gắn với đầu tư của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, đáp ứng được nhu cầu thị trường; nâng tỷ lệ sind hóa đàn bò đến năm 2015 đạt 32%, năm 2020 đạt 65%. - Lâm nghiệp: Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ vững chắc các khu vực rừng đầu nguồn, phát triển nâng cao diện tích rừng, từng bước nâng cao giá trị sản phẩm từ nghề rừng; xây dựng các vùng nguyên liệu (keo) và chuyển đổi các loại đất rừng nghèo kiệt, đất trống đồi trọc sang phát triển cây cao su, cây jatropha; phát triển theo hướng đa dạng sinh học, gắn lâm nghiệp với nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch sinh thái,… góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập cho nhân dân các dân tộc miền núi. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng ngành lâm nghiệp giai đoạn 2011-2020 tăng bình quân 37%/năm. - Nuôi trồng thủy sản: Phát triển nghề nuôi cá nước ngọt theo hướng thâm canh kết hợp với sản xuất nông nghiệp ở các vùng đất trũng, các khu vực ven các kênh thủy lợi, ao hồ nhỏ trong các hộ gia đình; tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành thủy sản giai đoạn 2011-2020 tăng bình quân 22%/năm. - Tổ chức sản xuất: Phát triển theo các mô hình liên kết thông qua các tổ chức hợp tác xã kiểu mới, tổ sản xuất liên kết, liên doanh với các doanh nghiệp. - Xây dựng nông thôn mới: Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, dự kiến đến năm 2020 có 4 xã đạt tiêu chí nông thôn mới (Hòa Sơn; Nhơn Sơn; Quảng Sơn và Ma Nới) trong đó giai đoạn 2011-2015 có 2 xã Hòa Sơn, Nhơn Sơn đạt tiêu chí nông thôn mới. b) Phát triển ngành công nghiệp-xây dựng: Phát triển công nghiệp-xây dựng tập trung vào 3 nhóm ngành sản phẩm có tiềm năng và lợi thế của huyện như: (1) phát triển thuỷ điện, năng lượng tái tạo; (2) chế biến nông, lâm sản; (3) khai thác chế biến khoáng sản-sản xuất vật liệu xây dựng. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành công nghiệp-xây dựng giai đoạn 2011-2015 tăng bình quân 16-17%/năm, giai đoạn 2016-2020 tăng bình quân 27-28%/năm. - Công nghiệp điện năng (thủy điện và năng lượng tái tạo): Đến năm 2020 tổng công suất đạt 231,6 MW (trong đó giai đoạn 2011-2015 đạt khoảng 31 MW). + Thủy điện: Phát huy các lợi thế đặc thù từ địa hình để phát triển thủy điện nhỏ và vừa với quy mô phù hợp. Dự kiến giai đoạn 2011-2015: Tiếp tục đầu tư xây dựng các nhà máy hạ sông Pha 1, hạ sông Pha 2 và nhà máy thủy điện Thượng sông Ông với quy mô công suất 15,3MW và giai đoạn 2016-2020: Kết hợp với các Bộ, ngành Trung ương nâng công suất nhà máy thủy điện Đa Nhim. + Năng lượng tái tạo: Xúc tiến đầu tư các dự án điện gió tại Quảng Sơn-Tân Sơn, Mỹ Sơn và tiếp tục kêu gọi đầu tư cho các khu vực tiềm năng khác của huyện với quy mô công suất đến năm 2020 khoảng 200MW. - Chế biến nông, lâm sản: Tập trung vào các lĩnh vực chế biến mỳ, mía, thuốc lá, súc sản và các loại sản phẩm từ nguyên liệu rừng trồng. Phấn đấu đến năm 2020, tinh bột mỳ đạt 10.000 tấn, chế biến thức ăn gia súc 12.000 tấn, ván ép 20.000m3, đũa gỗ các loại 30 triệu đôi,… - Khai thác chế biến khoáng sản: Tập trung sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nước khoáng và vật liệu san lấp; phấn đấu đến năm 2020 khai thác đá xây dựng đạt 80.000m3, gạch nung 100 triệu viên, bê tông nhựa 30.000 tấn, nước khoáng 35 triệu lít, cát-sỏi xây dựng 150.000m3,… - Phát triển làng nghề và xây dựng thương hiệu sản phẩm: Phát triển 02 làng nghề: làng nghề chổi (Lâm Hòa-Lâm Sơn) và đũa gỗ Lâm Sơn; xây dựng thương hiệu cho 02 loại sản phẩm là đũa gỗ và trái cây Sông Pha. Xây dựng cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp Quảng Sơn. c) Phát triển du lịch, thương mại và dịch vụ: Tập trung phát triển các lĩnh vực du lịch, dịch vụ phục vụ sản xuất-tiêu dùng, thương mại, kinh doanh xuất nhập khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế bền vững của huyện. Phấn đấu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2011-2015 tăng 15-16%/năm và giai đoạn 2016-2020 tăng 17-18%/năm. - Du lịch: Phát triển du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, hình thành các khu, điểm du lịch có chất lượng cao: + Giai đoạn 2011-2015: Đầu tư xây dựng khu vực thác Sakai trở thành khu du lịch sinh thái rừng-đèo-thác (Lâm Sơn); khu du lịch nghỉ dưỡng Sông Ông-Suối Thương; phát triển du lịch nhà vườn, rừng vườn kết hợp du lịch sinh thái tại Lâm Sơn; phục hồi các lễ hội văn hóa dân gian (đặc biệt là văn hoá dân tộc Raglai) ở các thôn bản kết hợp du lịch với kinh tế; nâng cấp, mở rộng khu du lịch suối khoáng nóng Krôngpha; kết hợp khai thác du lịch các nhà máy thuỷ điện. + Giai đoạn 2016-2020: Tiếp tục đầu tư xây dựng các khu du lịch khác như: điểm dừng chân đèo Ngoạn Mục, khu du lịch thác Tiên, du lịch sinh thái khu vực Ma Nới và các cảnh quan lưu vực Sông Than, hồ thuỷ lợi Tân Mỹ,… - Dịch vụ thương mại: Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ, thương mại theo hướng văn minh, hiện đại với sự tham gia của các thành phần kinh tế và đa dạng hóa các loại hình tổ chức phân phối góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xóa đói, giảm nghèo, hội nhập kinh tế, thương mại của tỉnh và vùng. + Xây dựng trung tâm thương mại - dịch vụ tại thị trấn Tân Sơn; phát triển rộng mạng lưới thương nghiệp nông thôn, đảm bảo cung cấp kịp thời các công cụ và vật tư thiết yếu phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
2,068
7,002
+ Phát triển nhanh các dịch vụ công cộng, dịch vụ sản xuất như tài chính- ngân hàng, vận tải, bưu điện-viễn thông, tư vấn, khoa học công nghệ, giáo dục, y tế, văn hóa-thể thao. - Hình thành thị trường bất động sản: Quy hoạch chi tiết các khu vực có tính thương mại cao theo mục đích sử dụng ở khu trung tâm thị trấn (thương mại dịch vụ), khu vực hai bên sông Dinh (nhà vườn, biệt thự, khách sạn, thương mại,...), các khu vực có tiềm năng du lịch, ven các trục đường chính ở thị trấn, các xã. 2. Kết cấu hạ tầng kỹ thuật: a) Giao thông: Tiếp tục cải tạo nâng cấp tuyến Quốc lộ 27; nâng cấp tỉnh lộ ĐT-709, đoạn từ Ma Nới (Ninh Sơn) đi Phước Hà (Thuận Nam); các tuyến đường trục liên vùng phục vụ cho sản xuất và dân sinh; đường nội thị thị trấn Tân Sơn. b) Thuỷ lợi: Hoàn thiện hệ thống kênh nội đồng hồ Cho Mo, bê tông hóa kênh cấp II, III và kênh nội đồng. Xây dựng mới hồ chứa Sông Than, mở rộng diện tích tưới đập 19/5. c) Điện, nước: - Điện: Xây dựng mới 30 km đường dây trung thế 22kV và các trạm biến áp 22-15/0,4kV tổng dung lượng 7.500 kVA. - Cấp, thoát nước: Cải tạo hệ thống đường ống nhà máy nước Tân Sơn bảo đảm cung cấp đủ nước cho thị trấn Tân Sơn, xã Quảng Sơn và một phần xã Lương Sơn; tiếp tục hoàn thiện hệ thống cấp nước tại Lâm Sơn; xây dựng hệ thống cấp nước cho khu vực Tà Nôi, Gia Rớt (Ma Nới); xây dựng hệ thống thoát nước cho đô thị Tân Sơn. d) Bưu chính-viễn thông: Phấn đấu đến năm 2015 có 100% số xã có điểm phục vụ bưu chính hoạt động, cung cấp hầu hết các dịch vụ bưu chính mà bưu cục huyện cung cấp. Dự kiến đến năm 2015 sẽ tăng dung lượng tổng đài Bưu điện huyện Ninh Sơn; 100% số xã có trạm truyền thanh. Tỷ lệ hộ gia đình có điện thoại cố định là 80%, số xã có điểm truy cập Internet công cộng là 100% và tỷ lệ người sử dụng Internet đạt 50%. Đẩy nhanh việc ứng dụng rộng rãi CNTT trong hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội ở địa phương. 3. Phát triển nguồn nhân lực và lĩnh vực văn hóa-xã hội: a) Phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo và đào tạo lại nguồn lao động có tay nghề, có trình độ khoa học kỹ thuật và quản lý để tiếp cận nhanh với kinh tế thị trường, chú trọng lực lượng lao động kỹ thuật trong tất cả các ngành kinh tế - xã hội, nhất là lao động công nghiệp, dịch vụ. - Giai đoạn 2011-2015: Lao động qua đào tạo chiếm 45% so với tổng số lao động đang làm việc của huyện, trong đó lao động qua đào tạo nghề chiếm 25%; bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho 400 lao động và giải quyết việc làm cho 1.900 lao động; đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức cấp xã, thị trấn. - Giai đoạn 2016-2020: Lao động qua đào tạo chiếm 60% so với tổng số lao động đang làm việc của huyện, trong đó lao động qua đào tạo nghề chiếm 38%; bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho 500 lao động và giải quyết việc làm cho 2.500-3.000 lao động. b) Phát triển giáo dục-đào tạo: Từng bước xã hội hóa công tác giáo dục- đào tạo, nâng cao dân trí, đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, bồi dưỡng nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội. Coi trọng cả 3 mặt: Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục; phát triển mạng lưới trường, lớp học ở các cấp học đạt chuẩn quốc gia; duy trì phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS. Đến năm 2015 tỷ lệ học sinh trong độ tuổi lớp 1 đến trường đạt 98% và đến năm 2020 đạt 100%. Năm 2015 tỷ lệ giáo viên các cấp đạt chuẩn đào tạo 100%, trong đó giáo viên đạt trên chuẩn đào tạo đối với Tiểu học 87%, THCS 55%; tỷ lệ trường đạt chuấn Quốc gia đạt trên 41% và năm 2020 đạt 60%; chuyển đổi Trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp thành Trung tâm giáo dục thường xuyên- Hướng nghiệp-Dạy nghề, đến năm 2020 cơ bản hoàn thành kiên cố hóa trường lớp. c) Phát triển ngành y tế, chăm sóc sức khỏe: Nâng cấp cơ sở vật chất hệ thống bệnh viện, trạm y tế xã, bổ sung và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ y tế. Đến năm 2015 bình quân 1 vạn dân có 24 giường bệnh, trên 5 bác sỹ và năm 2020 có 24,7 giường bệnh và 7 bác sỹ; tiếp tục bổ sung trang thiết bị y tế cho Bệnh viện đa khoa khu vực Ninh Sơn, nâng số giường bệnh bệnh viện đa khoa từ 130 giường lên 150 giường; xây dựng trung tâm an toàn vệ sinh thực phẩm và trung tâm y tế dự phòng huyện. Kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại để tăng tính hiệu quả trong khám và chữa bệnh cho nhân dân d) Phát triển ngành văn hoá - thông tin - thể thao: Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, thực hiện tốt phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa trong khu dân cư; đến năm 2015 có 70-75% số thôn, khu phố đạt danh hiệu thôn, khu phố văn hóa và đến năm 2020 là 100%. Xây dựng đồng bộ hệ thống thiết chế văn hóa, thông tin từ cấp huyện đến cấp xã, thôn; đến năm 2020 có 100% xã-thị trấn có Trung tâm Văn hoá-Thể thao. Đào tạo nguồn nhân lực cho ngành văn hóa thông tin, đặc biệt chú ý đến đội ngũ cán bộ là người dân tộc thiểu số. Tăng cường quản lý nhà nước trên các lĩnh vực hoạt động văn hóa và dịch vụ văn hóa. Bảo tồn, phát huy các di sản văn hóa dân tộc, tiếp thu có chọn lọc và phát triển các giá trị văn hóa mới. đ) Xoá đói giảm nghèo: Lồng ghép các chương trình, dự án cho chương trình xóa đói giảm nghèo, tập trung vào các lĩnh vực chính là phát triển sản xuất lương thực để ổn định đời sống, phát triển giáo dục đào tạo để nâng cao dân trí, đào tạo nghề để tạo việc làm, chuyển giao khoa học công nghệ, khuyến nông, khuyến lâm. Phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo giai đoạn 2011-2015 giảm bình quân 2%/năm, giai đoạn 2016-2020 giảm 1%/năm (theo chuẩn hộ nghèo 2011-2015). 4. Phát triển khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường: a) Phát triển khoa học công nghệ: - Lĩnh vực nông, lâm nghiệp: Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống cây trồng, vật nuôi. Thực hiện tốt chương trình lai hóa đàn bò, nạc hóa đàn lợn. Nâng cao trình độ trình độ thâm canh các cây, con có lợi thế của huyện như: mía, sắn, thuốc lá, cây ăn quả, bò, heo,... gắn với công nghiệp chế biến. Phố biến và nhân rộng các mô hình sản xuất VAC, VRC, nông lâm kết hợp, khoanh nuôi phục hồi rừng. - Lĩnh vực công nghiệp - TTCN: Khuyến khích cơ sở sản xuất đổi mới thiết bị công nghệ tiên tiến-hiện đại, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và sức cạnh tranh. b) Bảo vệ môi trường, phòng chống biến đổi khí hậu và giảm nhẹ thiên tai: - Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ quan trọng xuyên suốt trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội cũng như trong việc khai thác tài nguyên để phát triển kinh tế, quá trình đô thị hóa, hình thành cụm công nghiệp, dịch vụ, du lịch, khu dân cư mới. Mục tiêu chung trong thời kỳ quy hoạch là làm cho môi trường sống ngày càng tốt hơn, theo hướng chủ động ngăn ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, không để gây tác hại đối với sản xuất và đời sống. - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức thức và chủ động phòng, tránh, giảm nhẹ thiên tai. Quy hoạch và xây dựng các công trình đa mục tiêu, để vừa cấp nước cho các nhu cầu kinh tế - xã hội, vừa điều tiết nước lũ về mùa mưa; kiên cố hóa một số tuyến kè để chống sạt lở; xây dựng các trạm bơm tưới tiêu và các công trình phân lũ. 5. Về An ninh - Quốc phòng: a) Phát triển kinh tế- xã hội gắn với củng cố quốc phòng-an ninh, xây dựng vững chắc nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân và thế trận biên phòng toàn dân; thực hiện lồng ghép các yêu cầu an ninh-quốc phòng vào các kế hoạch ngắn, trung và dài hạn về phát triển kinh tế - xã hội. b) Xây dựng xã vững mạnh toàn diện an ninh - quốc phòng, nhất là ở địa phương có cơ sở kinh tế, du lịch và khu chính trị - hành chính, các xã có đồng bào dân tộc theo đạo. Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quân sự, công an và các ban ngành, mặt trận, đoàn thể và toàn dân tạo thành sức mạnh tổng hợp, xây dựng huyện Ninh Sơn vững về chính trị, giàu về kinh tế, mạnh về quốc phòng, an ninh. IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THEO LÃNH THỔ 1. Quy hoạch địa giới hành chính: Sau năm 2015, quy hoạch địa giới hành chính của huyện được xác định như sau: - Thành lập thị xã Tân Sơn (tách từ huyện Ninh Sơn) trên cơ sở thị trấn Tân Sơn hiện tại và sáp nhập một phần xã Quảng Sơn, Lương Sơn. - Thành lập huyện Ninh Sơn mới, dự kiến trung tâm hành chính xây dựng tại xã Hoà Sơn; thành lập 2 đơn vị hành chính mới trên cơ sở được tách từ xã Lâm Sơn và Nhơn Sơn. 2. Định hướng sử dụng đất: Tổng diện tích tự nhiên là 77.194 ha, trong đó đất nông nghiệp 67.194 ha, chiếm 88% diện tích tự nhiên, so với 2010 tăng 14.449 ha; đất phi nông nghiệp 6.415 ha, chiếm 8,3% diện tích tự nhiên, so với 2010 tăng 2.201 ha; đất chưa sử dụng 2.864 ha, chiếm 3,7% diện tích tự nhiên, so với 2010 giảm 16.650 ha. 3. Các tiểu vùng kinh tế-xã hội: a) Tiểu vùng kinh tế phía Tây Bắc huyện: Bao gồm 2 xã Lâm Sơn và Lương Sơn với tổng diện tích tự nhiên là 21.187 ha (chiếm 27,45% diện tích tự nhiên toàn huyện). Lợi thế của vùng kinh tế này là phát triển du lịch, nông nghiệp, lâm nghiệp và năng lượng (thuỷ điện). b) Tiểu vùng kinh tế trung tâm: Bao gồm thị trấn Tân Sơn và xã Quảng Sơn, diện tích tự nhiên 9.900 ha (chiếm 12,82% DTTN toàn huyện) là trung tâm hành chính, kinh tế-xã hội và khoa học của huyện Ninh Sơn. Lợi thế của tiểu vùng kinh tế này là phát triển du lịch, dịch vụ, công nghiệp chế biến nông lâm sản, khai thác chế biến nước khoáng, cơ khí, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng. c) Tiểu vùng kinh tế phía Đông Nam: Bao gồm xã Nhơn Sơn và Mỹ Sơn, diện tích 15.970 ha (chiếm 20,7% DTTN toàn huyện), lợi thế của tiểu vùng kinh tế này là phát triển nông nghiệp và công nghiệp công nghệ cao, điện tử, nông lâm sản và hàng tiêu dùng.
2,069
7,003
d) Tiểu vùng kinh tế Tây Nam: Thuộc khu vực miền núi của huyện, bao gồm 2 xã Ma Nới và Hòa Sơn với tổng diện tích tự nhiên là 30.137 ha (chiếm 39% DTTN toàn huyện). Đây là vùng kinh tế khó khăn nhất của huyện, đối với khu vực này cần tập trung đầu tư ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình thuỷ; thực hiện tốt chương trình xoá đói giảm nghèo từ các nguồn vốn Quốc gia; tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng tập trung vào lĩnh vực giao thông, y tế và giáo dục. 4. Mạng lưới thị trấn, thị tứ và các điểm dân cư nông thôn: a) Hệ thống thị trấn, thị tứ: Thành lập thị xã Tân Sơn; xây dựng trung tâm cụm xã Hòa Sơn làm cơ sở cho xây dựng khu trung tâm hành chính huyện Ninh Sơn mới; xây dựng thị tứ trung tâm cụm xã Nhơn Sơn (cho khu vực 2 xã Nhơn Sơn và Mỹ Sơn) và trung tâm cụm xã Lâm Sơn (cho khu vực 2 xã Lâm Sơn và Lương Sơn). b) Mạng lưới các điểm dân cư nông thôn: Được bố trí hợp lý trên cơ sở kết hợp giữa sản xuất với an ninh quốc phòng, dựa trên các điều kiện về giao thông, địa bàn sản xuất, nguồn nước, đặc biệt chú trọng việc bố trí giãn dân ở một số điểm dân cư của đồng bào dân tộc. V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ: Có phụ lục kèm theo. VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN QUY HOẠCH: 1. Giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư: Để đạt tốc độ tăng trưởng và mục tiêu đề ra thì nhu cầu vốn đầu tư cả thời kỳ 2011-2020 khoảng 7.600 tỷ đồng (giá hiện hành), trong đó giai đoạn 2011-2015 chiếm 28%, giai đoạn 2016-2020 chiếm 72%. Để đáp ứng được nhu cầu vốn đầu tư toàn xã hội, huyện cần có những giải pháp thích hợp để huy động các nguồn vốn như sau: a) Các giải pháp: - Xây dựng và ban hành danh mục các chương trình, dự án cần kêu gọi đầu tư đến năm 2020. Trên cơ sở đó đẩy mạnh công tác quảng bá giới thiệu, xúc tiến đầu tư nhằm thu hút tốt các doanh nghiệp, nhà đầu tư, chú trọng khai thác nguồn vốn FDI, ODA. - Cải thiện môi trường đầu tư, sản xuất, kinh doanh, nhất là cải cách thủ tục đầu tư; tạo điều kiện về cơ sở hạ tầng để sẵn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư; ban hành các chính sách hỗ trợ đầu tư hấp dẫn, minh bạch, phù hợp với các quy định của pháp luật. - Mở rộng các hình thức đầu tư BOT, BTO, BT, BOO, PPP,... tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các thị trường vốn; phát triển các hình thức liên doanh, liên kết đầu tư, góp vốn đầu tư bằng tài sản. - Phát triển các hình thức tạo vốn từ quỹ đất: cho thuê mặt bằng kinh doanh, bán đấu giá quyền sử dụng đất ở các khu vực có giá trị thương mại cao như: đô thị, du lịch, dịch vụ,... - Thực hiện có hiệu quả chủ trương xã hội hóa trên lĩnh vực y tế, dạy nghề, giáo dục, văn hóa và thể thao, môi trường. b) Huy động các nguồn vốn: - Vốn ngân sách nhà nước: Là nguồn vốn quan trọng quyết định những công trình có ý nghĩa kinh tế - xã hội theo phương hướng, mục tiêu đề ra. Các công trình thuộc đối tượng đầu tư bằng vốn ngân sách trên địa bàn huyện như: Hạ tầng kỹ thuật thiết yếu (giao thông, thủy lợi), hạ tầng xã hội (y tế - vệ sinh môi trường, giáo dục - đào tạo, văn hóa - thể thao), chương trình nông thôn mới, trụ sở làm việc cơ quan hành chính,... Tỷ lệ vốn ngân sách chiếm 26% tổng vốn đầu tư. - Vốn các thành phần kinh tế trong, ngoài nước và dân cư: Bao gồm vốn của các công ty trong nước, công ty liên doanh với nước ngoài (FDI), hợp tác xã và vốn nhàn rỗi trong dân. Tạo môi trường hấp dẫn để thu hút đầu tư bằng các nguồn vốn từ bên ngoài huyện và đầu tư nước ngoài cùng liên doanh, liên kết phát triển sản xuất nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của huyện. Thực hiện đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần, để các thành phần kinh tế phát triển bình đẳng, nhà nước chủ trương chuyển các doanh nghiệp nhà nước thành các công ty cổ phần; kinh tế tư nhân phát triển mạnh cả về lượng và chất, hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường hiện đại. Tỷ lệ vốn doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và dân cư chiếm 48% tổng vốn đầu tư. - Vốn tín dụng: Phối hợp cùng các ngành đẩy mạnh việc triển khai các chính sách tín dụng nhà nước để các thành phần kinh tế tiếp cận với các nguồn vốn dễ dàng, thuận lợi đáp ứng kịp thời về vốn cho sản xuất kinh doanh; triển khai các chính sách tín dụng nhà nước cho các doanh nghiệp có dự án thuộc các đối tượng hỗ trợ theo quy định, tỷ lệ vốn tín dụng chiếm 15%. - Vốn huy động tài trợ nước ngoài (ODA, NGO, JICA,...): Vận động các nguồn vốn ODA, NGO,… đầu tư cho các công trình xã hội như: Cấp nước sạch, y tế, bảo vệ môi trường, xóa đói giảm nghèo,... Tỷ lệ vốn huy động tài trợ chiếm 11% tổng vốn đầu tư. 2. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực: Phát triển nguồn nhân lực vừa mang tính chiến lược lâu dài vừa mang tính cấp bách trước mắt đối với phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Do vậy, giải pháp phát triển nguồn nhân lực trong thời kỳ tới là: a) Thực hiện quy hoạch cán bộ và gắn quy hoạch với đào tạo, đặc biệt quan tâm đến quy hoạch và đào tạo cán bộ là người dân tộc tại chỗ. Ban hành chế độ ưu đãi hấp dẫn để thu hút cán bộ giỏi ở các huyện và số sinh viên giỏi ra trường đến công tác tại huyện. b) Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, đầu tư kết cấu hạ tầng cho công tác đào tạo. Thực hiện xã hội hóa trong đào tạo, gắn đào tạo với nhu cầu. c) Tăng khả năng hỗ trợ vốn và kỹ thuật cho lao động nông thôn thông qua các khóa đào tạo ngắn hạn, chương trình khuyến nông, lâm, ngư, công, chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới,... nhằm đa dạng hóa ngành nghề. 3. Giải pháp về phát triển khoa học công nghệ: Coi khoa học công nghệ là mũi nhọn hàng đầu trong mọi lĩnh vực sản xuất và kinh doanh, nhất là khâu triển khai ứng dụng công nghệ nhằm mục đích tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Đẩy mạnh công tác khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật, quản lý. Mở rộng liên kết với các Trường đại học, Viện, Trung tâm nghiên cứu khoa học ở trong và ngoài tỉnh để tiếp nhận chuyển giao kết quả nghiên cứu vào ứng dụng sản xuất một số lĩnh vực có thế mạnh của huyện. Từng bước hình thành các cơ sở sản xuất kỹ thuật cao về: Công nghiệp chế biến, sản xuất giống cây con, sản xuất hàng hóa nông lâm sản trọng điểm của huyện. 4. Nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy quản lý Nhà nước: Thực hiện có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước của tỉnh giai đoạn 2011-2020, tập trung cải cách thể chế, tổ chức bộ máy hành chính các cấp chính quyền cơ sở từ huyện, xã; xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; ứng dụng tốt công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý nhà nước, tạo thuận lợi tốt nhất cho doanh nghiệp và nhà đầu tư triển khai dự án sản xuất, kinh doanh và đầu tư trên địa bàn. 5. Quản lý và bảo vệ môi trường: a) Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường; xã hội hóa các hoạt động bảo vệ môi trường. Tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường: Kiện toàn và nâng cao năng lực hoạt động của đội ngũ quản lý môi trường; tổ chức thực hiện tốt các văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách về bảo vệ môi trường của Nhà nước; tăng cường kiểm tra, giám sát, phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm túc các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. b) Chăm sóc, bảo vệ vững chắc các khu vực rừng đầu nguồn; nâng cao độ che phủ rừng bằng các giải pháp trồng mới, khoanh nuôi tái sinh thích hợp với từng vùng; đến năm 2020 cơ bản hoàn thành phủ xanh đất trống đồi núi trọc. 6. Giải pháp mở rộng thị trường: Triển khai thực hiện mở rộng thị trường để góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, cần đẩy mạnh công tác khuyến mãi, giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm thị trường, tạo các điều kiện lưu thông hàng hóa, khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân làm hàng xuất khẩu. Nâng cao chất lượng hàng hóa; tích cực tìm kiếm thông tin, nhu cầu thị trường, cập nhật giá cả, tiến bộ công nghệ để kịp thời điều chỉnh, đổi mới trang thiết bị để sản xuất hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường. 7. Liên kết, hợp tác liên vùng, liên tỉnh: Tăng cường kết nối phát triển kinh tế liên vùng theo Chương trình hợp tác toàn diện của tỉnh với các tỉnh Khánh Hòa, Bình Thuận và Lâm Đồng. Liên kết với thành phố Phan Rang - Tháp Chàm trong việc phát triển các khu du lịch chất lượng cao, khu đô thị mới quy mô lớn, chung cư, biệt thự cao cấp, cao ốc cho thuê văn phòng ở các khu vực giáp ranh. Phối hợp với các huyện trong và ngoài tỉnh thực hiện các chương trình quảng bá, giới thiệu các điểm du lịch, di tích lịch sử, nét đặc sắc văn hóa,… 8. Tổ chức thực hiện quy hoạch: a) Sau khi Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Ninh Sơn đến năm 2020 được phê duyệt, Huyện khẩn trương công bố và cụ thể hóa thành các chương trình có mục tiêu, quy hoạch dự án tiền khả thi, khả thi và bằng các kế hoạch phát triển triển kinh tế - xã hội 5 năm, hàng năm để thực hiện. Cần tranh thủ các nguồn lực và có sự chỉ đạo sát sao để thực hiện quy hoạch đạt hiệu quả. b) Trong quá trình triển khai các mặt, các lĩnh vực cần phân công lãnh đạo phụ trách theo dõi, kiểm tra, bổ sung hoàn thiện, nhằm thực hiện được mục tiêu, định hướng của quy hoạch tổng thể, đồng thời cập nhật được quy hoạch tổng thể theo tình hình phát triển cụ thể mà khi xây dựng quy hoạch tổng thể chưa dự báo được nhằm bổ sung, điều chỉnh, hoàn thiện quy hoạch.
2,045
7,004
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân huyện Ninh Sơn căn cứ vào Quy hoạch được phê duyệt, chủ động phối hợp với các Sở, ngành liên quan chỉ đạo việc lập, trình duyệt và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định các nội dung sau: 1. Nghiên cứu xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành một số cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển của huyện và pháp luật của Nhà nước trong từng giai đoạn nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để thực hiện Quy hoạch. 2. Lập các kế hoạch 5 năm, hàng năm; các chương trình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trọng điểm; các dự án cụ thể để triển khai thực hiện Quy hoạch. 3. Nghiên cứu, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch kịp thời, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện và tỉnh trong từng giai đoạn Quy hoạch. Điều 3. Các Sở, ngành liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm: 1. Hướng dẫn và giúp Ủy ban nhân dân huyện Ninh Sơn trong quá trình thực hiện Quy hoạch. 2. Phối hợp với huyện Ninh Sơn rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch ngành, lĩnh vực để bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của Quy hoạch; hỗ trợ huyện Ninh Sơn trong việc huy động các nguồn vốn đầu tư trong nước và ngoài nước để thực hiện Quy hoạch. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Ninh Sơn, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NINH SƠN ĐẾN NĂM 2020 (Kèm theo Quyết định số 2561 /QĐ-UBND ngày 19 /12 /2012 của UBND tỉnh Ninh Thuận) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP , ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về Công chức xã, phường, thị trấn; Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BNV, ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 389/TTr-SNV, ngày 30 tháng 10 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Quy chế về tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là công chức cấp xã) trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký, bãi bỏ các quy định có liên quan đến tuyển dụng công chức cấp xã tại Chương I, Chương III và Chương IV tại Quyết định số 127/2005/QĐ-UBND , ngày 08/9/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc Ban hành Quy chế quản lý, tuyển dụng, điều động và bổ nhiệm, nâng bậc lương, miễn nhiệm, bãi nhiệm cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn. Điều 3. Giao Sở Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra tổ chức thực hiện việc tuyển dụng công chức cấp xã theo quy chế này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về thi tuyển, xét tuyển, các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng và chế độ tập sự của công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là công chức cấp xã). Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với đơn vị thực hiện tuyển dụng công chức cấp xã và người dự tuyển vào chức danh công chức cấp xã được quy định trong Nghị định số 112/2011/NĐ-CP , ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Nghị định số 112/2011/NĐ-CP). Điều 3. Căn cứ tuyển dụng Việc tuyển dụng công chức cấp xã phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, tiêu chuẩn chức danh và số lượng chỉ tiêu biên chế theo từng chức danh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Điều 4. Điều kiện đăng ký dự tuyển 1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức: a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam; b) Đủ 18 tuổi trở lên; c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng; d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với chức danh dự tuyển; đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; e) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; g) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển. Các điều kiện khác của chức danh công chức cần tuyển dụng do Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng gắn với chuyên ngành đào tạo, các kỹ năng, kinh nghiệm theo yêu cầu tiêu chuẩn theo quy định hiện hành. 2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức: a) Không cư trú tại Việt Nam; b) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; c) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục. 3. Ngoài các điều kiện đăng ký dự tuyển quy định tại khoản 1 Điều này, chức danh Chỉ huy Trưởng Quân sự cấp xã, Trưởng Công an xã phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn tuyển chọn theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP . Điều 5. Hình thức tuyển dụng 1. Đối với các chức danh văn phòng - thống kê, địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã), tài chính - kế toán, tư pháp - hộ tịch, văn hóa - xã hội: a) Thực hiện xét tuyển đối với các xã biên giới; b) Thực hiện thi tuyển đối với các xã, phường, thị trấn nội địa. 2. Đối với chức danh Chỉ huy Trưởng Quân sự cấp xã, Trưởng Công an xã: Thực hiện việc xét tuyển và bổ nhiệm đối với người có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 4 Quy chế này và theo quy định của Luật Dân quân tự vệ, Pháp lệnh Công an xã. Quy trình thực hiện theo hướng dẫn của Sở Nội vụ. 3. Phòng Nội vụ cấp huyện là đơn vị tham mưu đối với công tác tuyển dụng công chức cấp xã. Điều 6. Ưu tiên trong tuyển dụng Ưu tiên trong tuyển dụng công chức cấp xã áp dụng theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 112/2011/NĐ-CP . Điều 7. Thẩm quyền tuyển dụng 1. Việc tuyển dụng công chức cấp xã do Hội đồng tuyển dụng công chức cấp huyện thực hiện, Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập. 2. Trường hợp số lượng người đăng ký dự tuyển trong một kỳ thi tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn 01 huyện, thị xã dưới 20 người thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện không thành lập Hội đồng tuyển dụng. Sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ cấp huyện giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc tuyển dụng công chức cấp xã. Khi tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã vẫn phải thành lập các Ban giúp việc theo quy định của Quy chế này. Điều 8. Tài liệu ôn tập tuyển dụng công chức cấp xã Tài liệu ôn tập trong tuyển dụng công chức cấp xã là tài liệu để ôn thi trong thi tuyển hoặc phỏng vấn trong xét tuyển do Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Trường Chính trị tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã biên soạn, ban hành thống nhất sử dụng trong toàn tỉnh. Chương II TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ Mục 1. THI TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 9. Hội đồng thi tuyển và các Ban thuộc Hội đồng thi tuyển 1. Hội đồng thi tuyển công chức cấp xã (sau đây viết tắt là Hội đồng thi) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, thực hiện nhiệm vụ trong kỳ thi tuyển và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. 2. Hội đồng thi được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân cấp huyện (hoặc Phòng Nội vụ) trong thời gian tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã; được sử dụng kinh phí hoạt động từ lệ phí tuyển dụng theo quy định hiện hành. 3. Hội đồng thi có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm: - Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Phó Chủ tịch Hội đồng là Trưởng Phòng Nội vụ; - Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là công chức Phòng Nội vụ; - Ủy viên là công chức Sở Nội vụ do Giám đốc Sở Nội vụ cử tham gia; - Các Ủy viên khác là đại diện lãnh đạo một số cơ quan chuyên môn cấp huyện có liên quan. 4. Hội đồng thi có các Ban giúp việc: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi và Ban phúc khảo. 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi; các Ban thuộc Hội đồng thi và trình tự tổ chức thi tuyển, nội quy kỳ thi tuyển thực hiện theo hướng dẫn của Sở Nội vụ. Điều 10. Đề thi, môn thi và thời gian thi 1. Đề thi a) Đề thi do Trưởng Ban đề thi trình Chủ tịch Hội đồng thi bốc thăm, lựa chọn. Trường hợp không thành lập Hội đồng thi thì do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định lựa chọn. b) Đề thi phải căn cứ tài liệu hướng dẫn ôn tập do Sở Nội vụ ban hành. 2. Môn thi a) Môn kiến thức chung: Thi viết, thời gian 120 phút; b) Môn chuyên ngành: Thi viết, thời gian 120 phút và thi trắc nghiệm, thời gian 30 phút; c) Môn tin học văn phòng: Thi trắc nghiệm hoặc thực hành, thời gian 30 phút. Hình thức thi trắc nghiệm hoặc thi thực hành do đơn vị tuyển dụng quyết định. Người đăng ký dự thi có bằng tốt nghiệp từ chuyên ngành công nghệ thông tin (Trung cấp tin học) trở lên được miễn thi môn tin học văn phòng. Điều 11. Cách tính điểm 1. Bài thi được chấm theo thang điểm 100.
2,040
7,005
2. Điểm các môn thi được tính như sau: a) Môn kiến thức chung: Tính hệ số 1; b) Môn nghiệp vụ chuyên ngành: Bài thi viết tính hệ số 2, bài thi trắc nghiệm tính hệ số 1; c) Môn tin học văn phòng là môn điều kiện: Tính hệ số 1 và không tính vào tổng số điểm thi. 3. Kết quả thi tuyển là tổng số điểm của các bài thi môn kiến thức chung và môn nghiệp vụ chuyên ngành tính theo quy định của khoản 2 của Điều này cộng với điểm ưu tiên (nếu có) quy định tại Điều 6 của Quy chế này. Điều 12. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển 1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển là người phải thi đủ các bài của các môn thi, có điểm mỗi bài thi đạt từ 50 điểm trở lên (điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành chưa nhân hệ số 2) và có kết quả thi tuyển cao hơn lấy từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu được tuyển đối với từng chức danh công chức. 2. Trường hợp từ 02 người trở lên có tổng số điểm bằng nhau ở chức danh công chức cần tuyển thì xác định người trúng tuyển như sau: Người có điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành bằng nhau thì người có điểm thi trắc nghiệm môn chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn chưa xác định được người trúng tuyển thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định người trúng tuyển. 3. Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức cấp xã, nếu có kết quả của từng môn thi đạt từ 50 điểm trở lên, nhưng do cạnh tranh không được trúng tuyển tại kỳ thi thì được bảo lưu kết quả thi tuyển. Thời gian được bảo lưu kết quả này đến trước thời gian có thông báo kỳ thi tuyển dụng công chức cấp xã lần sau liền kề. Điều 13. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và phúc khảo trong thi tuyển 1. Thời hạn nhận đơn xin phúc khảo và khiếu nại, tố cáo: Trong vòng 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quả thi. Không giải quyết phúc khảo đối với đơn xin phúc khảo và khiếu nại, tố cáo sau thời hạn trên và những đơn gửi bằng hộp thư điện tử, fax. 2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả chấm phúc khảo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải phê duyệt và công khai kết quả tuyển dụng. Mục 2. XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 14. Hội đồng xét tuyển và các Ban thuộc Hội đồng xét tuyển 1. Hội đồng xét tuyển công chức cấp xã (sau đây viết tắt là Hội đồng xét tuyển) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, thực hiện nhiệm vụ trong kỳ xét tuyển và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. 2. Hội đồng xét tuyển được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân cấp huyện (hoặc Phòng Nội vụ) trong thời gian tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã; được sử dụng kinh phí hoạt động từ lệ phí tuyển dụng theo quy định hiện hành. 3. Hội đồng xét tuyển có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm: - Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; - Phó Chủ tịch Hội đồng là Trưởng Phòng Nội vụ; - Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng là công chức Phòng Nội vụ; - Một Ủy viên là công chức Sở Nội vụ, do Giám đốc Sở Nội vụ cử tham gia; - Các Ủy viên khác là đại diện lãnh đạo một số cơ quan chuyên môn cấp huyện có liên quan. 4. Hội đồng xét tuyển có các Ban giúp việc: Ban kiểm tra sát hạch và Ban phúc khảo. 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng xét tuyển, các Ban thuộc Hội đồng xét tuyển và trình tự tổ chức xét tuyển thực hiện theo hướng dẫn của Sở Nội vụ. Điều 15. Nội dung xét tuyển Áp dụng nội dung xét tuyển đối với các chức danh: văn phòng - thống kê, địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường, tài chính - kế toán; tư pháp - hộ tịch, văn hóa - xã hội, nội dung xét tuyển gồm: 1. Xét kết quả học tập của trình độ chuyên môn người dự tuyển; 2. Phỏng vấn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo tài liệu ôn tập. Điều 16. Cách tính điểm trong xét tuyển 1. Điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập của người xét tuyển ở trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của chức danh công chức dự tuyển, được quy đổi theo thang điểm 100 và tính hệ số 2. 2. Điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình cộng các bài thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn của người dự tuyển, được quy đổi theo thang điểm 100 và tính hệ số 1. 3. Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100 và tính hệ số 1. 4. Kết quả xét tuyển là tổng số điểm học tập, điểm tốt nghiệp, điểm phỏng vấn tính theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và điểm ưu tiên (nếu có) quy định tại Điều 6 của Quy chế này. Điều 17. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển 1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển các chức danh công chức quy định tại Điều 15 của Quy chế này phải đủ các điều kiện sau: a) Có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn, mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên (điểm học tập chưa nhân hệ số 2). b) Có kết quả xét tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng chức danh công chức. 2. Trường hợp từ 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau ở cùng chức danh công chức cần tuyển thì xác định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên: Người có kết quả điểm học tập cao hơn là người trúng tuyển; nếu kết quả học tập bằng nhau thì người có kết quả điểm tốt nghiệp cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn chưa xác định được người trúng tuyển thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định người trúng tuyển. 3. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức cấp xã, nếu có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn, mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên (điểm học tập chưa nhân hệ số 2) nhưng do cạnh tranh không được trúng tuyển thì được bảo lưu kết quả xét tuyển. Thời gian được bảo lưu kết quả này đến trước thời gian có thông báo kỳ xét tuyển dụng công chức cấp xã lần sau liền kề. Điều 18. Giải quyết khiếu nại tố cáo và phúc khảo trong xét tuyển 1. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quả xét tuyển, nếu thấy có sơ sót của Hội đồng xét tuyển trong việc tính điểm học tập, điểm tốt nghiệp thì người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo đến Hội đồng xét tuyển. Không giải quyết phúc khảo đối với đơn xin phúc khảo sau thời hạn trên và những đơn gửi bằng hộp thư điện tử, fax. 2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả chấm phúc khảo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải phê duyệt và công khai kết quả tuyển dụng. Mục 3. TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT TRONG TUYỂN DỤNG Điều 19. Trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức cấp xã 1. Điều kiện, tiêu chuẩn để xem xét, tiếp nhận không qua thi tuyển với các trường hợp sau: a) Người tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên trong nước và đạt loại khá trở lên ở nước ngoài có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức danh công chức cần tuyển dụng và đủ điều kiện đăng ký dự tuyển tại Điều 2 của Quy chế này. b) Người có trình độ đào tạo từ đại học trở lên, có ít nhất 05 năm công tác (không kể thời gian tập sự, thử việc) trong ngành, lĩnh vực cần tuyển, đáp ứng được ngay yêu cầu của chức danh công chức cấp xã cần tuyển dụng và đủ điều kiện đăng ký dự tuyển tại Điều 2 của Quy chế này. 2. Trường hợp người được tuyển dụng vào công chức cấp xã theo quy định tại Điều này đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần, được bố trí chức danh theo đúng chuyên ngành đào tạo hoặc theo đúng chuyên môn nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm thì thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính để làm căn cứ xếp lương phù hợp với chức danh công chức được tuyển dụng (trừ thời gian tập sự, thử việc theo quy định), thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đứt quãng thì được cộng dồn. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khi tiếp nhận các trường hợp quy định tại khoản 1 hoặc xếp lương theo quy định tại khoản 2 Điều này phải có văn bản thỏa thuận với Giám đốc Sở Nội vụ. Chương III TẬP SỰ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC CẤP XÃ Điều 20. Tập sự 1. Quy định đối với người tập sự, công nhận hoàn thành tập sự và hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với người tập sự thực hiện theo Điều 22, Điều 25 và Điều 26 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Quy định đối với hướng dẫn tập sự và thực hiện chế độ chính sách đối với người hướng dẫn tập sự thực hiện theo Điều 23, Điều 24 của Nghị định số 112/2011/NĐ-CP của Chính phủ. Chương IV Điều 21. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức cấp xã theo đúng Quy chế này. 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra trước, trong và sau quá trình tổ chức thi tuyển, xét tuyển. Trường hợp Hội đồng thi tuyển, xét tuyển hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện không đúng quy trình các điều khoản trong Quy chế này thì bị hủy bỏ kết quả thi tuyển, xét tuyển. 3. Trong quá trình thực hiện nếu đơn vị, cá nhân nào vi phạm Quy chế tuyển dụng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm để xử lý kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định hiện hành. 4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc chưa phù hợp thì Ủy ban nhân dân huyện, thị xã phản ánh về Sở Nội vụ xem xét thống nhất thực hiện hoặc ghi nhận để kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung. Điều 22. Các quy định khác Các quy định khác liên quan đến tuyển dụng công chức cấp xã không quy định trong Quy chế này thì được thực hiện theo quy định của Nghị định số 112/2011/NĐ-CP , ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn, Thông tư số 06/2012/TT-BNV, ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn./.
2,094
7,006
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2011 - 2015) CỦA TỈNH QUẢNG TRỊ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Xét Tờ trình số 3859/TTr-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc thay đổi, điều chỉnh một số chỉ tiêu trong đề án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, Điều 1. Điều chỉnh một số chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Quảng Trị đã được thông qua tại Nghị quyết số 12/2012/NQ-HĐND ngày 17 tháng 8 năm 2012 của HĐND tỉnh như sau. 1. Chỉ tiêu đất quốc phòng + Hiện trạng sử dụng: 1.213,0 ha; + Quy hoạch đến 2020 là: 1.214,0 ha. Nay được điều chỉnh lại là: + Hiện trạng sử dụng: 1.333,1 ha; + Quy hoạch đến 2020 là: 1.474,94 ha. 2. Chỉ tiêu đất an ninh + Hiện trạng sử dụng: 336,0 ha; + Quy hoạch đến 2020 là: 384,0 ha. Nay được điều chỉnh lại là: + Hiện trạng sử dụng: 336,0 ha; + Quy hoạch đến 2020 là: 390,25 ha. 3. Chỉ tiêu đất chưa sử dụng: + Hiện trạng sử dụng: 53.075,0 ha; + Quy hoạch đến 2020 là: 5.695,0 ha. Nay được điều chỉnh lại là: + Hiện trạng sử dụng: 52.954,9 ha; + Quy hoạch đến 2020 là: 5.427,81 ha. 4. Các chỉ tiêu khác không thay đổi so với Nghị quyết số 12/2012/NQ-HĐND ngày 17 tháng 8 năm 2012 của HĐND tỉnh. (Chi tiết Quy hoạch và Kế hoạch sử dụng đất có Phụ lục kèm theo) Điều 2. UBND tỉnh trình Chính phủ phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh và tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết. Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội giám sát thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Quảng Trị khóa VI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 19 tháng 12 năm 2012. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2011 - 2015) CỦA TỈNH QUẢNG TRỊ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 25/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Quảng Trị) 1. Các chỉ tiêu cơ bản thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG TRỊ NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Sau khi xem xét Tờ trình số 3841/TTr-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh về việc đề nghị phê chuẩn Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị năm 2011 với các nội dung như sau: I. TỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC: 6.294.245.043.532 đồng Trong đó ngân sách địa phương được hưởng: 5.695.067.938.980 đồng 1. Thu ngân sách trên địa bàn: 1.490.683.767.382 đồng a) Thu nội địa: 927.698.794.190 đồng Trong đó ngân sách địa phương được hưởng: 892.221.662.830 đồng b) Thu thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu: 7.906.505.396 đồng c) Thu thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu: 555.078.467.796 đồng 2. Thu vay Chương trình kiên cố hóa kênh mương cấp 2 và giao thông nông thôn: 30.000.000.000 đồng 3. Thu chuyển nguồn năm trước sang năm sau: 606.555.896.706 đồng 4. Thu sự nghiệp quản lý qua ngân sách nhà nước: 253.406.399.806 đồng Trong đó: a) Thu xổ số: 19.502.000.000 đồng b) Các khoản thực hiện ghi thu - ghi chi: 233.904.399.806 đồng 5. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 3.480.706.747.406 đồng Trong đó: a) Bổ sung cân đối: 1.551.873.000.000 đồng b) Bổ sung chương trình mục tiêu, dự án: 887.398.000.000 đồng c) Bổ sung một số chính sách mới: 23.920.000.000 đồng d) Bổ sung có mục tiêu thực hiện cải cách tiền lương: 104.202.000.000 đồng e) Bổ sung ngoài kế hoạch: 759.722.000.000 đồng f) Bổ sung có mục tiêu bằng vốn viện trợ không hoàn lại: 2.400.114.727 đồng g) Bổ sung vốn thiết bị nước ngoài: 151.191.632.679 đồng 6. Thu chuyển nhiệm vụ và bổ sung từ kết dư: 431.421.132.232 đồng Trong đó: a) Thu bổ sung từ kết dư năm 2010 khối tỉnh: 362.698.196.787 đồng b) Thu bổ sung từ kết dư năm 2010 khối huyện, xã: 68.722.935.445 đồng 7. Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên: 1.471.100.000 đồng II. TỔNG CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC: 5.166.021.199.986 đồng 1. Các khoản chi trong cân đối ngân sách địa phương: 2.879.466.891.651 đồng a) Chi đầu tư phát triển: 574.233.855.468 đồng b) Chi thường xuyên: 2.304.233.036.183 đồng c) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.000.000.000 đồng 2. Chi chương trình kiên cố hóa kênh mương cấp 2 và bê tông hóa giao thông nông thôn: 30.248.707.857 đồng 3. Chi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia và một số nhiệm vụ khác: 1.112.988.306.233 đồng 4. Chi sự nghiệp để lại quản lý qua ngân sách nhà nước: 254.812.482.806 đồng Trong đó: a) Chi từ nguồn thu xổ số: 20.908.083.000 đồng b) Các khoản thực hiện ghi thu - ghi chi: 233.904.399.806 đồng 5. Ghi chi viện trợ: 2.400.114.727 đồng 6. Chi chuyển nguồn sang năm sau: 884.633.596.712 đồng 7. Chi nộp trả ngân sách cấp trên: 1.471.100.000 đồng III. CHÊNH LỆCH THU - CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG: 529.046.738.994 đồng Trong đó: 1. Ngân sách cấp tỉnh: 381.873.539.042 đồng 2. Ngân sách cấp huyện: 114.651.085.662 đồng 3. Ngân sách cấp xã: 32.522.114.290 đồng Điều 2. Giao UBND tỉnh công khai quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị năm 2011 và báo cáo Bộ Tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Quảng Trị khóa VI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 19 tháng 12 năm 2012. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH TỈNH SƠN LA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003 ; Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư liên tịch số 17/2010/TT-BTTTT-BNV ngày 27 tháng 7 năm 2010 của liên bộ Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thực hiện Kết luận của Ban Thường vụ tỉnh ủy tại Thông báo số 447-TB/BTCTU ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Ban Tổ chức tỉnh ủy về công tác tổ chức và cán bộ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1307/TTr-SNV ngày 07 tháng 12 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, như sau: 1. Vị trí, chức năng Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Sơn La là đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng cơ quan báo chí của Đảng bộ, chính quyền tỉnh. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Sơn La chịu sự quản lý nhà nước về báo chí, về truyền dẫn và phát sóng của Bộ Thông tin và Truyền thông; Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý nhà nước trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn: - Lập kế hoạch hàng năm và dài hạn để thực hiện nhiệm vụ được giao; tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền thanh, truyền hình và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền. - Sản xuất và phát sóng các chương trình phát thanh, các chương trình truyền hình, nội dung thông tin trên trang thông tin điện tử bằng tiếng Việt, bằng các tiếng dân tộc và tiếng nước ngoài theo quy định của pháp luật. - Tham gia phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh. - Trực tiếp vận hành, quản lý, khai thác hệ thống kỹ thuật chuyên ngành để sản xuất chương trình, truyền dẫn tín hiệu và phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình của địa phương và quốc gia theo quy định của pháp luật; phối hợp với các cơ quan, tổ chức khác để đảm bảo sự an toàn của hệ thống kỹ thuật này. - Thực hiện các dự án đầu tư và xây dựng; tham gia thẩm định các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền thanh, truyền hình theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. - Phối hợp với Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình phát sóng trên sóng đài quốc gia. - Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật đối với các Đài Truyền thanh - Truyền hình các huyện, thành phố thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố theo quy định của pháp luật. - Nghiên cứu khoa học và ứng dụng các thành tựu kỹ thuật, công nghệ thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật chuyên ngành phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật. - Tham gia xây dựng định mức kinh tế, kỹ thuật thuộc lĩnh vực phát thanh, truyền hình theo sự phân công, phân cấp. Tham gia xây dựng tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trưởng đài Truyền thanh - Truyền hình huyện, thành phố thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện để Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2,107
7,007
- Tổ chức các hoạt động quảng cáo, kinh doanh, dịch vụ; tiếp nhận sự tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. - Quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tài sản, ngân sách do Nhà nước cấp, nguồn thu từ quảng cáo, dịch vụ, kinh doanh và nguồn tài trợ theo quy định của pháp luật. - Thực hiện chế độ, chính sách, nâng bậc lương, tuyển dụng, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ khác đối với viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật. - Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất với cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan chức năng về các mặt công tác được giao; tổ chức các hoạt động thi đua, khen thưởng theo phân cấp và quy định của pháp luật. - Thực hiện cải cách các thủ tục hành chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, hách dịch và các tệ nạn xã hội khác trong đơn vị. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. - Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra thực hiện chế độ chính sách và các quy định của pháp luật; đề xuất các hình thức kỷ luật đối với đơn vị, cá nhân vi phạm các quy định trong hoạt động phát thanh, truyền thanh, truyền hình theo phân công, phân cấp và theo quy định của pháp luật. - Thực hiện công tác thông tin, lưu trữ tư liệu theo quy định của pháp luật. - Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật. 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 3.1. Lãnh đạo Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh: Giám đốc và 03 Phó Giám đốc. Giám đốc, các Phó Giám đốc do Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có thỏa thuận bằng văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông. Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh là người chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về mọi hoạt động của cơ quan. Các Phó Giám đốc giúp Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. 3.2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ gồm: - Phòng Tổ chức và Hành chính; - Phòng Thời sự; - Phòng Biên tập; - Phòng Thông tin điện tử; - Phòng Văn nghệ và Giải trí; - Phòng Kỹ thuật và Công nghệ; - Phòng Dịch vụ và Quảng cáo. - Phòng Biên tập tiếng Dân tộc; - Phòng Kế hoạch - Tài vụ; - Phòng Chuyên đề; - Phòng Kỹ thuật truyền dẫn, phát sóng; 3.3. Biên chế của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh là biên chế sự nghiệp, do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 11/2004/QĐ-UB ngày 3/2/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc tách Phòng Hành chính - Tổng hợp thành 2 Phòng: Phòng Tổ chức - Hành chính và Phòng Kế hoạch - Tài vụ; Tách phòng Biên tập thành 3 Phòng: Phòng Biên tập, Phòng Biên tập chương trình tiếng dân tộc, Phòng Phóng viên; Thành lập Trung tâm ứng dụng công nghệ Phát thanh truyền hình thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG HOÀNG VĂN THẮNG TẠI CUỘC HỌP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG DÒNG CHẢY SÔNG VU GIA - THU BỒN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CÔNG TRÌNH PHÙ HỢP CHO KHU VỰC QUẢNG HUẾ TRONG TÌNH HÌNH MỚI PHÁT SINH TRÊN LƯU VỰC Ngày 08 tháng 12 năm 2012 tại Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam, Thứ trưởng Hoàng Văn Thắng đã chủ trì cuộc họp nghe Phòng Thí nghiệm trọng điểm Quốc gia về động lực học sông biển (Phòng TNTĐQG về ĐLHSB) - Viện KHTL Việt Nam báo cáo Đánh giá biến động dòng chảy sông Vu Gia - Thu Bồn và đề xuất giải pháp công trình phù hợp cho khu vực Quảng Huế trong tình hình mới phát sinh trên lưu vực. Tham dự cuộc họp có Lãnh đạo và chuyên viên các đơn vị tổng Tổng cục Thủy lợi (Vụ Quản lý xây dựng cơ bản, Vụ Quản lý nguồn nước và NSNT, Vụ Khoa học và Công nghệ, Viện Quy hoạch thủy lợi); Vụ Kế hoạch, Viện Khoa học thủy lợi Việt Nam, Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi 6 (Ban 6). Sau khi nghe báo cáo của Phòng TNTĐQG về ĐLHSB và ý kiến tham gia của các thành viên dự họp, Thứ trưởng Hoàng Văn Thắng đã kết luận như sau: - Việc bổ sung giải pháp công trình khu vực Quảng Huế rất phức tạp do việc xây dựng các công trình thủy điện trên lưu vực còn đang tiếp tục, việc điều tiết các công trình này còn bất cập, chưa theo quy trình vận hành trên lưu vực. Do vậy, việc nghiên cứu, đánh giá biến động và đề xuất giải pháp công trình phù hợp cho khu vực phải được thực hiện hết sức cẩn trọng. - Đơn vị Tư vấn cần tổng hợp các ý kiến tham gia, đánh giá làm rõ thêm về nguyên nhân gây bồi lắng, xói lở, thay đổi tỷ lệ phân lưu sông Vu Gia và Quảng Huế; cập nhật các số liệu đầu vào (nhu cầu dùng nước, quá trình xả nước xả của các nhà máy thủy điện …) tính toán theo nhiều kịch bản: (i) Với trường hợp hiện trạng tự nhiên, công trình, nhu cầu dùng nước hạ du và lưu lượng xả của các công trình thủy điện như hiện nay; (ii) Với tương lai các công trình thủy điện được xây dựng đầy đủ theo quy hoạch nhưng vận hành không theo đúng quy trình là đảm bảo dòng chảy môi trường và một kịch bản xả đúng dòng chảy môi trường để đánh giá diễn biến dòng chảy tại khu vực Quảng Huế. - Ban 6 cần thuê chuyên gia có đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện việc thẩm tra, phản biện để Tư vấn hoàn thiện Báo cáo đề tài đáp ứng nội dung đề cương được duyệt. Trên cơ sở đó, nghiệm thu, thanh toán đề tài theo quy định. - Việc xây dựng công trình điều tiết nước mùa kiệt tại cửa vào sông Quảng Huế cần phải xem xét đảm bảo đầy đủ, hài hòa lợi ích, nhu cầu dùng nước của cả hạ du sông Vu Gia và hạ du sông Thu Bồn; xem xét sự ảnh hưởng của công trình đối với xung quanh khi có lũ; vấn đề xử lý bồi lắng hạ du Vu Gia và việc phòng chống tái cắt dòng Quảng Huế do hình thành các khe lạch mới trên bãi …. Với điều kiện địa chất lòng sông và biến động dòng chảy phức tạp nên trước mắt nghiên cứu chọn giải pháp mềm, kết hợp biện pháp phi công trình. Từ đó tiếp tục quan trắc đánh giá đề xuất bước đi tiếp theo. - Ban 6 giao đơn vị Tư vấn nghiên cứu đề xuất giải pháp xử lý bước đầu tại khu vực cửa vào sông Quảng Huế (xem xét phương án kè Hướng dòng), lập hồ sơ thiết kế để trình Bộ phê duyệt bổ sung thực hiện ngay trong năm 2013 bằng nguồn vốn kết dư của Dự án Chỉnh trị sông Quảng Huế đã được duyệt. - Giao Viện Quy hoạch thủy lợi rà soát, báo cáo những vấn đề còn tồn tại trong quy hoạch sông Vu Gia - Thu Bồn, báo cáo Bộ (trong rà soát quy hoạch thủy lợi toàn quốc). Văn phòng Bộ xin thông báo để các cơ quan, đơn vị liên quan biết và triển khai thực hiện. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NĂM 2013 CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Vụ trưởng - Trưởng ban Ban Đổi mới và quản lý doanh nghiệp giao thông vận tải, Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công tư, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NĂM 2013 CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI (Ban hành kèm theo Quyết định số 3270/QĐ-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Thực hiện Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, Bộ Giao thông vận tải ban hành Kế hoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi là Kế hoạch) như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Nhằm thông tin pháp lý nhanh chóng, kịp thời cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và tổ chức, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực giao thông vận tải (sau đây gọi là doanh nghiệp); phổ biến, bồi dưỡng kiến thức pháp luật kinh doanh cho người quản lý doanh nghiệp; bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ pháp chế cho doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực giao thông vận tải. - Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp được tiếp cận, sử dụng thông tin đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ, được giải đáp pháp luật, cung cấp văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quản lý của Nhà nước trong ngành Giao thông vận tải (không thuộc danh mục văn bản bí mật nhà nước) mà doanh nghiệp quan tâm yêu cầu được cung cấp, bảo đảm sản xuất kinh doanh đúng pháp luật, ngăn ngừa sự rủi ro trong hoạt động của doanh nghiệp. - Xây dựng hệ thống tổ chức thực hiện hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, nâng cao năng lực các Vụ, Tổng cục, Cục trong Bộ Giao thông vận tải tham gia tổ chức thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; nâng cao công tác quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với các doanh nghiệp. II. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HỔ TRỢ PHÁP LÝ Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và tổ chức, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực giao thông vận tải.
2,071
7,008
III. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG HỖ TRỢ PHÁP LÝ 1. Xây dựng và khai thác các cơ sở dữ liệu pháp luật phục vụ hoạt động của doanh nghiệp - Xây dựng, duy trì, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải để đăng tải trên trang thông tin điện tử (Website) của Bộ Giao thông vận tải, các Tổng cục, Cục thuộc Bộ, trừ các văn bản thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật. - Doanh nghiệp được tiếp cận, sử dụng miễn phí các thông tin cập nhật trong cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật trên Website Bộ Giao thông vận tải và các Website của Tổng cục, Cục thuộc Bộ. - Trên cơ sở rà soát, hệ thống hóa văn bản, Vụ Pháp chế có trách nhiệm đăng trên Website Bộ Giao thông vận tải các văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải có hiệu lực pháp luật mà chưa được đăng tải trên Website Bộ Giao thông vận tải thì doanh nghiệp có quyền đề nghị Bộ Giao thông vận tải (qua Vụ Pháp chế) cập nhật và đăng tải văn bản đó. 2. Xây dựng tài liệu giới thiệu, xây dựng chuyên mục phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật Các Vụ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Ban Quản lý đầu tư các dự án đối tác công tư, Ban Đổi mới và quản lý doanh nghiệp GTVT (sau đây gọi tắt là các Vụ), Tổng cục, Cục thuộc Bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện các công việc sau: - Biên soạn tài liệu giới thiệu, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải; - Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan cho doanh nghiệp bằng nhiều hình thức phù hợp; - Xây dựng và thực hiện chuyên mục phổ biến pháp luật trên Website Bộ Giao thông vận tải và Website của các Tổng cục, Cục. 3. Giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp Các cơ quan, đơn vị thực hiện giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp theo Quy chế thực hiện giải đáp pháp luật của Bộ Giao thông vận tải trong công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1529/QĐ-BGTVT ngày 29/6/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 4. Tiếp nhận kiến nghị của doanh nghiệp về hoàn thiện pháp luật Vụ Pháp chế chủ trì tiếp nhận, tổng hợp kiến nghị của doanh nghiệp liên quan đến các quy định pháp luật của ngành Giao thông vận tải, chuyển đến các cơ quan liên quan để tổ chức sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Giao thông vận tải hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị a) Các Vụ, Tổng cục, Cục thuộc Bộ: - Thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp thuộc lĩnh vực mình quản lý theo Phụ lục kèm theo của Kế hoạch này; - Xây dựng Dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp của cơ quan, đơn vị theo Kế hoạch xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị trình Bộ (qua Vụ Pháp chế và Vụ Tài chính) để tổng hợp; - Văn phòng Bộ, Tổng cục, các Cục bố trí đủ ngân sách theo Kế hoạch đã được phê duyệt bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp của cơ quan, đơn vị. b) Vụ Pháp chế - Theo dõi, đôn đốc thực hiện Kế hoạch hỗ trợ cho doanh nghiệp năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải; - Thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp thuộc lĩnh vực mình quản lý theo Phụ lục kèm theo của Kế hoạch này; - Phối hợp với Vụ Tài chính lập dự toán ngân sách chi cho hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; - Tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định. c) Vụ Tài chính - Thực hiện nhiệm vụ theo phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này; - Chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế, các Vụ, Tổng cục, Cục thuộc Bộ lập dự toán ngân sách chi cho hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định và đề nghị Bộ Tài chính thực hiện thống nhất phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. - Hướng dẫn chế độ quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo chế độ tài chính hiện hành. d) Trung tâm Công nghệ thông tin Phối hợp với Vụ Pháp chế xây dựng, củng cố và duy trì các chuyên trang, chuyên mục thông tin phục vụ công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trong ngành Giao thông vận tải trên Website Bộ Giao thông vận tải. 2. Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện Kế hoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp do ngân sách nhà nước cấp và được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp và các nguồn kinh phí khác. 3. Chế độ báo cáo Trước ngày 15/12/2013, các Vụ, Tổng cục, Cục thuộc Bộ báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này về Bộ Giao thông vận tải (qua Vụ Pháp chế) để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng và Bộ Tư pháp. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các Vụ, Tổng cục, Cục báo cáo Bộ Giao thông vận tải (qua Vụ Pháp chế) để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng./. PHỤ LỤC PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NĂM 2013 CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG MẠNG VĂN PHÒNG ĐIỆN TỬ LIÊN PHÒNG TỈNH THÁI BÌNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 51/TTr-STTTT ngày 27/11/2012, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng văn phòng điện tử liên thông tỉnh Thái Bình. Điều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan hướng dẫn thi hành Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc sở, Thủ trưởng ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG MẠNG VĂN PHÒNG ĐIỆN TỬ LIÊN THÔNG TỈNH THÁI BÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mạng văn phòng điện tử liên thông tỉnh Thái Bình 1. Mạng văn phòng điện tử liên thông tỉnh Thái Bình (sau đây gọi tắt là mạng văn phòng điện tử liên thông) là phần mềm tin học hoạt động trên mạng máy tính được sử dụng trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình để quản lý văn bản và tạo lập hồ sơ công việc, tạo ra cơ sở dữ liệu điện tử về trao đổi và xử tý văn bản liên thông qua môi trường mạng bao gồm: quản lý văn bản đến; tiến trình xử lý, phát hành văn bản đi; quản lý hồ sơ công việc để phục vụ công tác trao đổi thông tin, điều hành tác nghiệp và quản lý theo chức năng, nhiệm vụ được phân công. Mạng văn phòng điện tử liên thông có địa chỉ truy cập trên mạng internet là: http://mvp.thaibinh.gov.vn. Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định việc quản lý, vận hành và sử dụng mạng văn phòng điện tử liên thông trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh. 2. Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cơ quan tổ chức khác tham gia vào hệ thống (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị) để vận hành, sử dụng mạng văn phòng điện tử liên thông. Điều 3. Cập nhật, luân chuyển thông tin trong mạng văn phòng điện tử liên thông 1. Cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị được cấp tài khoản để truy cập mạng văn phòng điện tử liên thông có trách nhiệm xử lý văn bản và cập nhật những thông tin theo nhiệm vụ được phân công, tuân thủ tài liệu hướng dẫn về quy trình vận hành, sử dụng phần mềm. 2. Trong trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật dẫn tới việc mạng văn phòng điện tử liên thông ngừng hoạt động, người có trách nhiệm cập nhật thông tin tạm thời ghi nhận việc xử lý bằng các phương tiện khác (ghi nhận bằng giấy tờ hoặc trên tệp văn bản,...) và cập nhật các thông tin đã xử lý vào hệ thống ngay sau khi sự cố kỹ thuật được khắc phục. 3. Nghiêm túc tuân thủ quy trình và hướng dẫn sử dụng phần mềm, cập nhật đầy đủ các nội dung vào phần mềm theo yêu cầu đặt ra. Điều 4. Sử dụng chữ ký số trên mạng văn phòng điện tử liên thông 1. Mạng văn phòng điện tử liên thông được tích hợp chữ ký số để xác thực tính pháp lý của các văn bản điện tử trao đổi giữa các cơ quan, đơn vị. Văn bản điện tử đã được ký số phải được tiếp nhận và xử lý đúng quy trình nhằm đảm bảo tính kịp thời, an toàn, bảo mật, tin cậy và xác thực của dữ liệu. 2. Chữ ký số sử dụng trong mạng văn phòng điện tử liên thông do cơ quan chứng thực chữ ký số chuyên dùng của Nhà nước cung cấp. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị triển khai sử dụng chữ ký số.
2,076
7,009
3. Văn bản do các cơ quan, đơn vị phát hành được trao đổi trên mạng văn phòng điện tử liên thông phải đảm bảo tích hợp chữ ký số theo đúng các quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản liên quan nhằm đảm bảo tính an toàn, bảo mật, tin cậy, xác thực của dữ liệu. Điều 5. Các văn bản trao đổi trong mạng văn phòng điện tử liên thông Các văn bản trao đổi trong mạng văn phòng điện tử liên thông gồm: Giấy mời họp, tài liệu phục vụ họp; các văn bản để biết, để báo cáo; thông báo chung; thông tin chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo; lịch công tác; các chương trình, kế hoạch của cơ quan; các tài liệu cần trao đổi trong quá trình xử lý công việc và các loại văn bản khác; trừ các văn bản thuộc loại mật, tối mật, tuyệt mật, đơn thư tranh chấp, khiếu nại, tố cáo hoặc các văn bản đặc biệt khác. Chương 2. QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG Điều 6. Nguyên tắc quản lý, vận hành và sử dụng 1. Việc sử dụng hệ thống phải thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn an ninh thông tin như: bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật về an toàn sử dụng điện, phòng chống cháy nổ, thiên tai; ngăn chặn, phòng chống virus xâm nhập vào hệ thống. 2. Các dữ liệu, thông tin truyền tải trên hệ thống mạng văn phòng điện tử liên thông được định kỳ sao chép, lưu trữ theo các quy định hiện hành. 3. Kiểm soát chặt chẽ những người tham gia sử dụng và các mật khẩu truy nhập hệ thống; việc cài đặt các phần mềm mới lên máy chủ của hệ thống và máy trạm của các cơ quan, đơn vị tham gia sử dụng hệ thống. 4. Thông tin trong hệ thống phải được thực hiện theo các quy định của Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định của ngành đọc về công tác bảo mật. Nghiêm cấm các hành vi: cản trở hoặc ngăn chặn trái phép quá trình trao đổi dữ liệu; thay đổi, hủy, sao chép, tiết lộ, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ các thông điệp dữ liệu. 5. Thực hiện việc điện tử hóa văn bản và ký số trên các văn bản do cơ quan, đơn vị phát hành (trừ các văn bản thuộc loại mật, tối mật, tuyệt mật, đơn thư tranh chấp, khiếu nại, tố cáo hoặc các văn bản đặc biệt khác) để cập nhật, lưu trữ vào mạng văn phòng điện tử liên thông. 6. Văn bản do cơ quan, đơn vị phát hành khi cập nhật vào mạng văn phòng điện tử liên thông, bên cạnh các tệp dữ liệu được số hóa bằng phương pháp quét văn bản (scan) phải cập nhật kèm theo cả tệp dữ liệu gốc của văn bản được tạo ra đối với các văn bản quan trọng như văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, kế hoạch của tỉnh... để thuận tiện trong quá trình khai thác, sử dụng. 7. Khi nhận được văn bản điện tử từ các nguồn khác (thư điện tử, phần mềm gửi nhận văn bản khác), người trực tiếp nhận và xử lý văn bản phải báo cáo thủ trưởng cơ quan, đơn vị và chuyên cán bộ văn thư để cập nhật vào mạng văn phòng điện tử liên thông. 8. Sử dụng bộ mã tiếng Việt Unicode chuẩn TCVN 6909-2001 để trao đổi thông tin trong hệ thống mạng văn phòng điện tử liên thông. Điều 7. Quy định đối với văn thư các cơ quan, đơn vị 1. Cập nhật văn bản đến: Sử dụng mạng văn phòng điện tử liên thông để tiếp nhận, số hóa, khai báo các thông số văn bản đến nhận được từ các nguồn: Văn bản giấy (nhận qua đường bưu điện hoặc nhận trực tiếp), văn bản điện tử nhận qua phần mềm điện tử, thư điện tử, văn bản nhận được qua các nguồn khác. 2. Phát hành văn bản đi: Sử dụng mạng văn phòng điện tử liên thông để số hóa, khai báo các thông số văn bản do cơ quan ban hành, thực hiện ký số chuyển các văn bản cho các cơ quan, đơn vị liên quan; thực hiện phát hành văn bản giấy theo chỉ đạo của lãnh đạo cơ quan, đơn vị. Điều 8. Quy định đối với các cán bộ công chức, viên chức khi xử lý văn bản 1. Văn bản đến: Cán bộ, công chức, viên chức thực hiện việc tiếp nhận trên mạng văn phòng điện tử liên thông tối thiểu mỗi ngày làm việc 01 lần. Trong quá trình xử lý phải cập nhật các thông tin, báo cáo tiến độ xử lý văn bản và hồ sơ công việc do mình thụ lý vào mạng văn phòng điện tử liên thông để được quản lý đầy đủ trong cơ sở dữ liệu. 2. Văn bản đi: Ngay sau khi văn bản đi đã được ký ban hành, cán bộ soạn thảo tiến hành cập nhật bổ sung tệp tài liệu gốc của văn bản, đồng thời phải kiểm tra, hiệu chỉnh các thông số văn bản do văn thư cập nhật, bổ sung các thông số theo dõi tiến trình xử lý văn bản đi. 3. Văn bản dự thảo: Sử dụng trong trường hợp cán bộ trình văn bản dự thảo thông qua mạng văn phòng điện tử liên thông, đóng góp ý kiến với các văn bản dự thảo do cán bộ khác chuyển đến và thực hiện chữ ký số cá nhân (nếu có) lên các văn bản dự thảo. 4. Trong quá trình xử lý văn bản: Nếu các chỉ đạo, thông tin phát sinh hoặc có nhiều văn bản khác liên quan đến văn bản đang xử lý, cán bộ xử lý phải cập nhật, kết nối vào hồ sơ xử lý của văn bản. Điều 9. Quy định đối với lãnh đạo cơ quan, đơn vị; lãnh đạo phòng, ban, đơn vị trực thuộc 1. Lãnh đạo cơ quan, đơn vị và lãnh đạo các phòng, ban, đơn vị trực thuộc phải thường xuyên theo dõi mạng văn phòng điện tử liên thông để nhận biết thông tin về tiến độ xử lý văn bản, kịp thời đôn đốc xử lý, không để tồn đọng các văn bản đến. 2. Lãnh đạo cơ quan, đơn vị sử dụng mạng văn phòng điện tử liên thông để chuyển văn bản đến các cá nhân hay phòng, ban, đơn vị trực thuộc xử lý; cho phép phát hành văn bản đi và quyết định việc phát hành hoàn toàn bằng văn bản điện tử hay kết hợp phát hành cả văn bản điện tử và văn bản giấy. 3. Trường hợp phát hiện văn bản, hồ sơ xử lý quá hạn, lãnh đạo cơ quan, đơn vị phải kịp thời chỉ đạo, đôn đốc các bộ phận liên quan xử lý khắc phục. 4. Lãnh đạo các phòng, ban, đơn vị trực thuộc thường xuyên giao việc và đôn đốc nhắc nhở cán bộ thực hiện xử lý văn bản đúng tiến độ, cập nhật hồ sơ công việc đúng quy định trong mạng văn phòng điện tử liên thông. 5. Nếu lãnh đạo các phòng, ban, đơn vị trực thuộc trực tiếp xử lý văn bản đến, soạn thảo văn bản đi thì phải thực hiện như trường hợp đối với cán bộ xử lý văn bản. Điều 10. Tổ chức, vận hành mạng văn phòng điện tử liên thông 1. Mạng văn phòng điện tử liên thông được thiết lập và vận hành trên hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin bao gồm: mạng cục bộ của các cơ quan, đơn vị, mạng diện rộng của tỉnh và mạng Internet; được quản trị tập trung tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh. 2. Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị đầu mối quản lý, quản trị kỹ thuật, quản trị cơ sở dữ liệu và hạ tầng kỹ thuật mạng văn phòng điện tử liên thông tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu của tỉnh. 3. Các cơ quan, đơn vị phải quản lý và bảo vệ an toàn hệ thống mạng máy tính và các kết nối Internet của cơ quan, đơn vị mình; cử 01 cán bộ có chuyên môn làm đầu mối để liên hệ và phối hợp xử lý sự cố (nếu có) với Sở Thông tin và Truyền thông trong quá trình khai thác, sử dụng hệ thống mạng văn phòng điện tử liên thông. Điều 11. Kinh phí duy trì hoạt động của hệ thống văn phòng điện tử liên thông Căn cứ vào yêu cầu thực tế trong quá trình quản trị và vận hành hệ thống, Sở Thông tin và Truyền thông lập kế hoạch trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định nguồn kinh phí phục vụ việc nâng cấp, bảo dưỡng, sửa chữa các trang thiết bị phần cứng, phần mềm và các hoạt động khác của hệ thống mạng văn phòng điện tử liên thông. Chương 3. TRÁCH NHIỆM SỬ DỤNG HỆ THỐNG MẠNG VĂN PHÒNG ĐIỆN TỬ LIÊN THÔNG Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị 1. Sử dụng hệ thống mạng văn phòng điện tử liên thông để chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc hàng ngày của cơ quan, đơn vị. 2. Chịu trách nhiệm về nội dung, độ chính xác và bảo mật các thông tin trao đổi trên hệ thống mạng văn phòng điện tử liên thông. 3. Các cơ quan đơn vị tự trang bị hệ thống máy tính, mạng cục bộ, đường truyền Internet đảm bảo yêu cầu thực hiện nhiệm vụ; chịu trách nhiệm xử lý các sự cố về máy tính, mạng máy tính của cơ quan, đơn vị. 4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức việc quản lý và sử dụng chứng thực chữ ký số của cơ quan như quản lý và sử dụng con dấu. 5. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải ban hành quy chế sử dụng mạng văn phòng điện tử trong nội bộ cơ quan và chịu trách nhiệm về việc sử dụng mạng văn phòng điện tử liên thông trong hệ thống chung của tỉnh. 6. Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị phải thường xuyên tham gia sử dụng và đôn đốc nhắc nhở cán bộ công chức, viên chức thực hiện đúng Quy chế này cùng các quy định khác có liên quan. Điều 13. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông Đảm bảo duy trì, vận hành hệ thống, kịp thời khắc phục sự cố, đảm bảo thông suốt phục vụ công tác chỉ đạo điều hành trên phần mềm. Quản lý và cung cấp các tài khoản riêng cho từng cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị trên hệ thống phục vụ công tác. 2. Chủ trì tổ chức thực hiện và định kỳ sao lưu dữ liệu, lưu trữ thông tin điện tử của hệ thống để đảm bảo an toàn, an ninh mạng, bảo mật thông tin của hệ thống theo các quy định hiện hành. 3. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hằng năm cho việc nâng cấp, bảo dưỡng, phát triển cơ sở hạ tầng của hệ thống để đáp ứng nhu cầu khai thác và sử dụng. 4. Xây dựng kế hoạch, tổ chức các lớp tập huấn hướng dẫn sử dụng phần mềm hệ thống mạng văn phòng điện tử liên thông khi có yêu cầu hoặc nâng cấp lên các phiên bản mới. 5. Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất tổng hợp số liệu trong công tác quản lý, điều hành của các cơ quan, đơn vị trên hệ thống mạng văn phòng điện tử liên thông báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2,060
7,010
6. Lập đường dây nóng hỗ trợ kỹ thuật cho người sử dụng; thường trực tiếp nhận những đề xuất, góp ý trong quá trình vận hành, sử dụng hệ thống mạng văn phòng điện tử liên thông. Điều 14. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức 1. Tự quản lý tài khoản, bảo vệ mật khẩu sử dụng của cá nhân; không truy nhập vào tài khoản của người khác và không để người khác sử dụng địa chỉ, tài khoản của mình trên mạng văn phòng điện tử liên thông. Trường hợp mất mật khẩu phải báo cáo cơ quan chủ quản để thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông xử lý kịp thời. 2. Thường xuyên thực hiện tiếp nhận, báo cáo công việc và trao đổi thông tin trên mạng văn phòng điện tử liên thông để trả lời kịp thời, nắm bắt nội dung, xử lý công việc cụ thể được phân công một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất. 3. Chịu trách nhiệm về các nội dung văn bản, thông tin trao đổi trên hệ thống mạng văn phòng điện tử liên thông. 4. Chấp hành nghiêm túc sự phân công nhiệm vụ của lãnh đạo cơ quan, đơn vị và lãnh đạo phòng, ban, đơn vị trực thuộc để kịp thời xử lý văn bản, thông tin trao đổi trên hệ thống mạng văn phòng điện tử liên thông. 5. Quản lý và lưu trữ tài liệu theo đúng các quy định của Luật Lưu trữ. 6. Khi gặp sự cố trong quá trình sử dụng hệ thống mạng văn phòng điện tử liên thông, phải báo cáo người có thẩm quyền để kịp thời xử lý. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Tổ chức thực hiện Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này. Đơn vị, cá nhân nào có hành vi vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vướng mắc phát sinh cần điều chỉnh, bổ sung, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./. THÔNG TƯ BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ, Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ. Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2013 và thay thế cho các văn bản sau: Quyết định số 05/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế-kỹ thuật đo đạc bản đồ; Quyết định số 01/2008/QĐ-BTNMT ngày 05 tháng 3 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hiện chỉnh bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 bằng ảnh vệ tinh; Thông tư số 35/2010/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, thành lập bản đồ địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia. Điều 3. Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ (Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2012/TT-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Phần 1. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi điều chỉnh: Định mức kinh tế-kỹ thuật đo đạc và bản đồ (sau đây gọi tắt là Định mức KT-KT) được áp dụng cho các công việc sau: 1.1. Xây dựng hệ thống điểm đo đạc cơ sở a) Lưới độ cao hạng I, II, III, IV và độ cao kỹ thuật. b) Lưới tọa độ hạng III. 1.2. Thành lập bản đồ a) Thành lập bản đồ địa hình bằng ảnh chụp từ máy bay. b) Thành lập bản đồ địa hình bằng công nghệ Lidar và ảnh số. c) Thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa. d) Thành lập bản đồ địa hình đáy biển. đ) Thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp biên vẽ, thành lập bản đồ chuyên đề và chế in bản đồ. e) Thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp hiện chỉnh. 2. Đối tượng áp dụng: Định mức KT-KT được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm đo đạc và bản đồ, làm căn cứ lập dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành của các dự án, công trình và nhiệm vụ về đo đạc và bản đồ do các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện. 3. Cơ sở xây dựng và chỉnh lý Định mức KT-KT gồm: - Quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm, quy định kỹ thuật về đo đạc và bản đồ. - Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng phổ biến trong công tác đo đạc và bản đồ. - Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ, dụng cụ, thiết bị, máy móc, bảo hộ lao động cho người sản xuất. - Tổ chức sản xuất, trình độ lao động công nghệ của người lao động trong Ngành đo đạc và bản đồ. - Kết quả khảo sát thực tế, số liệu thống kê thực hiện định mức trong các năm từ 2005 đến năm 2010. 4. Định mức KT-KT bao gồm các định mức thành phần sau: 4.1. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi tắt là Định mức lao động): là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm. Nội dung của Định mức lao động bao gồm: a) Nội dung công việc: liệt kê các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện bước công việc. b) Phân loại khó khăn: là mức độ phức tạp của công việc do ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến việc thực hiện của bước công việc. c) Định biên: là số lượng lao động và cấp bậc kỹ thuật công việc. d) Định mức: là thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản phẩm; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/đơn vị sản phẩm. - Ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc. - Riêng ngày công làm việc trực tiếp trên biển tính bằng 6 giờ làm việc. - Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó: Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân); Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân. Lao động phổ thông là người lao động được thuê mướn để thực hiện các công việc giản đơn như vận chuyển thiết bị, vật liệu, thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu... - Mức lao động kỹ thuật khi phải ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính theo hệ số trong Bảng A - trang 3. - Mức lao động kỹ thuật do ảnh hưởng của phim ảnh cũ được tính theo hệ số Bảng B - trang 3. 4.2. Định mức vật tư và thiết bị a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm: định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị. Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm. Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị là thời gian sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế-kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị. - Thời hạn sử dụng dụng cụ: xác định bằng phương pháp thống kê, kinh nghiệm; đơn vị tính là tháng. - Thời hạn sử dụng thiết bị: theo quy định tại Thông tư liên tịch Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai. c) Mức cho các dụng cụ có giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức dụng cụ được tính thêm 5% mức dụng cụ trong Bảng tương ứng. d) Mức vật liệu có giá trị thấp chưa được quy định trong các bảng định mức vật liệu được tính bằng 8% mức vật liệu trong Bảng tương ứng. Riêng mức vật liệu cho công việc đổ mốc, xây tường vây, ngoài mức này, được tính thêm 5% hao hụt vật liệu do vận chuyển, khi thi công. 5. Diện tích mảnh bản đồ địa hình theo quy định chia mảnh trong hệ VN-2000 được quy định tại Bảng C - trang 4. 6. Trong trường hợp do tổ chức lại sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật mới phải tính lại mức cho hợp lý, phù hợp với điều kiện sản xuất, thiết bị, công nghệ áp dụng. Trường hợp chưa đủ cơ sở để chỉnh lý mức thì được phép vận dụng các mức hiện hành. 7. Trong quá trình áp dụng Định mức KT-KT này, nếu có vướng mắc hoặc phát hiện bất hợp lý, đề nghị phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, điều chỉnh kịp thời. Quy định các chữ viết tắt trong Định mức KT-KT: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng A: Hệ số mức do Thời tiết áp dụng cho các công việc ngoại nghiệp <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng B: Hệ số mức do phim ảnh cũ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Bảng C: Diện tích trung bình một mảnh bản đồ địa hình trong hệ VN - 2000 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Phần 2. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Chương 1. XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐIỂM ĐO ĐẠC CƠ SỞ 1. Lưới độ cao 1.1. Định mức lao động 1.1.1. Nội dung công việc 1.1.1.1. Chọn điểm và tìm điểm độ cao a) Chọn điểm Nghiên cứu thiết kế trên bản đồ; xác định vị trí điểm ở thực địa; vẽ sơ đồ ghi chú điểm; khảo sát nguồn vật liệu đổ mốc, phương tiện vận chuyển. Phục vụ KTNT.
2,075
7,011
b) Tìm mốc cũ Theo ghi chú điểm tìm mốc cũ; kiểm tra mốc, bổ sung sự thay đổi vào ghi chú điểm. Trường hợp mất mốc, tiến hành công việc như chọn điểm mới. Phục vụ KTNT. 1.1.1.2. Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc độ cao Chuẩn bị tư tài liệu, nguyên vật liệu; đổ mốc, đào hố, đào rãnh, đặt mốc, lấp hố. Gắn mốc trên các công trình dân dụng, vật kiến trúc. Bàn giao cho địa phương. Phục vụ KTNT. 1.1.1.3. Xây tường vây Đào hố móng, đóng cốp pha; trộn bê tông, đổ bê tông tường vây; đóng dấu chữ; tháo dỡ cốp pha. Phục vụ KTNT. 1.1.1.4. Đo nối độ cao Liên hệ công tác; chuẩn bị máy, mia, sổ sách, tài liệu; kiểm nghiệm thiết bị; xem xét kết quả chôn mốc; đo, tính toán sổ đo. Giao nộp sản phẩm. Phục vụ KTNT. 1.1.1.5. Đo nối độ cao qua sông Nghiên cứu thiết kế, xem xét kết quả chôn mốc; bố trí bãi đo, đổ mốc; chuẩn bị máy, mia và các dụng cụ liên quan đến đo ngắm độ cao; đo độ cao, tính toán sổ đo. Giao nộp sản phẩm. Phục vụ KTNT. 1.1.1.6. Tính toán bình sai lưới độ cao Tập hợp đầy đủ các tư liệu phục vụ tính toán; chuẩn bị số liệu gốc; lập phương án tính; kiểm tra tài liệu đo độ cao; tính toán khái lược; đánh giá độ chính xác đo đạc ngoại nghiệp theo các tuyến đo; xác định trọng số khi bình sai; bình sai lưới độ cao; biên soạn thành quả tổng hợp điểm độ cao; vẽ sơ đồ lưới, thuyết minh. Giao nộp sản phẩm. Phục vụ KTNT. 1.1.2. Phân loại khó khăn 1.1.2.1. Chọn điểm và tìm điểm độ cao Loại 1: tuyến thủy chuẩn nằm dọc các đường giao thông thuận tiện vùng đồng bằng. Loại 2: tuyến thủy chuẩn nằm dọc các đường giao thông không thuận tiện vùng đồng bằng, vùng trung du, miền núi thấp. Loại 3: tuyến thủy chuẩn nằm dọc các đường giao thông khó khăn, vùng núi, vùng hẻo lánh, vùng đầm lầy. 1.1.2.2. Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc độ cao Như quy định tại điểm 1.1.2.1, định mức 1, chương 1, phần II của Định mức KT-KT này. 1.1.2.3. Xây tường vây Như quy định tại điểm 1.1.2.1, định mức 1, chương 1, phần II của Định mức KT-KT này. 1.1.2.4. Đo nối độ cao Loại 1: tuyến đo qua vùng đồng bằng, thông thoáng, giao thông thuận tiện. Loại 2: tuyến đo qua đô thị loại III, VI, khu công nghiệp, vùng trung du, đường đất lớn và rải mặt ở vùng núi, vùng bãi cát và các tuyến đo trung bình không quá 15 trạm đo/1 km. Loại 3: tuyến đo theo đường mòn vùng núi, cần phát cây thông đường đi, tuyến đo qua đô thị loại I, II và các tuyến đo trung bình (16-25) trạm/1 km. Loại 4: tuyến đo vùng đầm lầy, hải đảo, đường mòn vùng núi cao, cần phát cây thông đường đi và các tuyến đo trung bình trên 25 trạm/1 km. 1.1.2.5. Đo nối độ cao qua sông Loại 1: giao thông thuận tiện. Bố trí bãi đo thuận lợi và dễ dàng. Loại 2: giao thông khó khăn. Bố trí bãi đo không thuận lợi. 1.1.2.6. Tính toán bình sai lưới độ cao Không phân loại khó khăn. 1.1.3. Định biên Bảng 1a <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Bảng 1b <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 1.1.4. Định mức 1.1.4.1. Chọn điểm và tìm điểm độ cao: công nhóm/điểm. Bảng 2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: mức Tìm điểm độ cao không có tường vây tính bằng 1,35 mức Tìm điểm độ cao (có tường vây) trong Bảng 2. 1.1.4.2. Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc độ cao: công nhóm/điểm. Bảng 3 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Ghi chú: khi phải chống lún cho mốc chôn, mức trong Bảng 3 được tính thêm 3 công lao động phổ thông. 1.1.4.3. Xây tường vây: công nhóm/điểm. Bảng 4 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 1.1.4.4. Đo nối độ cao: công nhóm/km đơn trình. Bảng 5 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi chú: mức Đo nối độ cao bằng máy điện tử quy định bằng 0,85 mức Đo nối độ cao bằng máy quang cơ trong Bảng 5. 1.1.4.5. Đo nối độ cao qua sông: công nhóm/lần đo. Bảng 6 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Ghi chú: mức Đo nối độ cao qua sông bằng máy điện tử tính bằng 0,85 mức Đo nối độ cao qua sông bằng máy quang cơ trong Bảng 6. 1.1.4.6. Tính toán bình sai lưới độ cao: công nhóm/điểm. Bảng 7 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức Tính toán bình sai cho đo độ cao qua sông như mức quy định trong Bảng 7. (2) Mức Tính toán bình sai cho đo độ cao bằng máy thủy chuẩn điện tử tính bằng 0,70 mức trong Bảng 7. (3) Hệ số điều chỉnh mức Tính toán bình sai lưới độ cao theo số lượng điểm quy định trong Bảng 8 sau: Bảng 8 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 1.2. Định mức dụng cụ 1.2.1. Chọn điểm và Tìm điểm độ cao: ca/điểm. Bảng 9 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức cho các loại khó khăn áp dụng hệ số quy định trong Bảng 10 sau: Bảng 10 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> (2) Mức dụng cụ Tìm điểm trong Bảng 9 quy định cho trường hợp điểm có tường vây; mức dụng cụ cho trường hợp Tìm điểm không có tường vây tính bằng 1,35 mức trong Bảng 9. 1.2.2. Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc: ca/điểm. Bảng 11 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Ghi chú: mức trong Bảng 11 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 12 sau: Bảng 12 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 1.2.3. Xây tường vây: ca/điểm. Bảng 13 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Ghi chú: mức quy định như nhau cho các loại khó khăn. 1.2.4. Đo nối độ cao: ca/km. Bảng 14 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 14 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 15 sau: Bảng 15 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> (2) Mức trong Bảng 14 quy định cho đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn quang cơ. Mức đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn điện tử tính bằng 0,85 mức trong Bảng 14. 1.2.5. Đo nối độ cao qua sông: ca/lần đo. Bảng 16 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Ghi chú: Mức trong Bảng 16 quy định cho loại khó khăn 2, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số trong Bảng 17 sau: Bảng 17 <jsontable name="bang_23"> </jsontable> (2) Mức trong Bảng 16 quy định cho đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn quang cơ. Mức đo nối độ cao bằng máy thủy chuẩn điện tử tính bằng 0,85 mức trong Bảng 16. (3) Mức trong Bảng 16 quy định cho Đo nối độ cao qua sông rộng từ 150m trở xuống loại KK2; mức cho Đo nối độ cao qua sông có độ rộng khác áp dụng hệ số trong Bảng 18 sau: Bảng 18 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> 1.2.6. Tính toán bình sai lưới độ cao: ca/điểm. Bảng 19 <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức dụng cụ cho Tính toán bình sai lưới độ cao đo bằng máy thủy chuẩn điện tử tính bằng 0,70 mức trong Bảng 19. (2) Mức dụng cụ cho Tính toán bình sai đo độ cao qua sông tính bằng mức trong Bảng 19. (3) Mức dụng cụ cho Tính toán bình sai lưới độ cao với số lượng điểm khác nhau áp dụng theo hệ số quy định tại Bảng 8. 1.3. Định mức thiết bị 1.3.1. Tìm điểm và chọn điểm độ cao: ca/điểm. Bảng 20 <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Ghi chú: mức thiết bị cho Tìm điểm có tường vây, Tìm điểm không có tường vây tính như nhau. 1.3.2. Đổ mốc, chôn mốc và gắn mốc độ cao: ca/điểm Bảng 21 <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 1.3.3. Xây tường vây: ca/điểm Bảng 22 <jsontable name="bang_28"> </jsontable> 1.3.4. Đo nối độ cao: ca/km đơn trình. Bảng 23 <jsontable name="bang_29"> </jsontable> 1.3.5. Đo nối độ cao qua sông: ca/lần đo. Bảng 24 <jsontable name="bang_30"> </jsontable> Bảng 25 <jsontable name="bang_31"> </jsontable> 1.3.6. Tính toán bình sai lưới độ cao: ca/điểm. Bảng 26 <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức thiết bị cho Tính toán bình sai lưới độ cao trong Bảng 26 quy định cho trường hợp đo thủy chuẩn hình học bằng máy quang cơ. Mức thiết bị cho Tính toán bình sai lưới độ cao đo thủy chuẩn hình học bằng máy điện tử tính bằng 0,70 mức trong Bảng 26. (2) Mức thiết bị Tính toán bình sai kết quả đo nối độ cao qua sông như mức thiết bị Tính toán bình sai lưới độ cao tại Bảng 26. (3) Mức thiết bị Tính toán bình sai lưới độ cao với số lượng điểm khác nhau theo hệ số quy định trong Bảng 8. 1.4. Định mức vật liệu 1.4.1. Tìm điểm và Chọn điểm độ cao Bảng 27 <jsontable name="bang_33"> </jsontable> 1.4.2. Đổ mốc, chôn mốc và Gắn mốc độ cao Bảng 28 <jsontable name="bang_34"> </jsontable> Ghi chú: mức vật liệu số 18 (cọc chống lún) chỉ tính cho trường hợp phải chống lún. 1.4.3. Xây tường vây Bảng 29 <jsontable name="bang_35"> </jsontable> Ghi chú: mức vật liệu số 13 (cọc chống lún) chỉ tính cho trường hợp phải chống lún. 1.4.4. Đo nổi độ cao Bảng 30 <jsontable name="bang_36"> </jsontable> 1.4.5. Đo nối độ cao qua sông: mức vật liệu đo nối độ cao qua sông theo quy định như mức vật liệu cho đo nối độ cao 1 km (đơn trình) tại 1.4.4 trên và không phân biệt độ rộng của sông. 1.4.6. Tính toán bình sai lưới độ cao Bảng 31 <jsontable name="bang_37"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức vật liệu Tính toán bình sai lưới độ cao cho các hạng là như nhau. (2) Mức vật liệu Tính toán bình sai lưới độ cao đo bằng máy thủy chuẩn điện tử bằng mức Tính toán bình sai lưới độ cao đo bằng máy thủy chuẩn quang học và bằng mức trong Bảng 31. (3) Mức vật liệu Tính toán bình sai lưới độ cao với số lượng điểm khác nhau theo hệ số quy định trong Bảng 8. 2. Lưới tọa độ hạng III 2.1. Định mức lao động 2.1.1. Nội dung công việc 2.1.1.1. Chọn điểm: chuẩn bị mọi mặt phục vụ công việc; xác định chính xác vị trí điểm ở thực địa, thông hướng; liên hệ xin phép đặt mốc; kiểm tra; di chuyển. Phục vụ KTNT. 2.1.1.2. Chôn mốc và xây tường vây: chuẩn bị; đổ và chôn mốc; xây tường vây; vẽ ghi chú điểm; kiểm tra; di chuyển; phục vụ KTNT, bàn giao mốc; di chuyển. 2.1.1.3. Tiếp điểm: chuẩn bị; tìm điểm; kiểm tra; chỉnh lý ghi chú điểm; thông hướng; phục vụ KTNT; di chuyển. 2.1.1.4. Xây tường vây điểm cũ: chuẩn bị; đào hố, làm cốp pha; đổ bê tông; đóng khắc chữ; tháo dỡ cốp pha, bảo dưỡng, kiểm tra; phục vụ KTNT, bàn giao; di chuyển. 2.1.5. Đo ngắm: kiểm nghiệm thiết bị; chuẩn bị; liên hệ với các nhóm đo; đo ngắm; liên hệ với các nhóm liên quan, trút số liệu sang đĩa; tính toán, kiểm tra khái lược; phục vụ KTNT; di chuyển. 2.1.6. Tính toán bình sai: chuẩn bị; trút số liệu vào máy tính; tính toán bình sai; chuyển hệ tọa độ Quốc gia; phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm. 2.1.2. Phân loại khó khăn Loại 1: khu vực đồng bằng, ít cây. Khu vực đồi trọc, thấp (dưới 50 m), vùng trung du, giao thông thuận tiện, ô tô đến cách điểm dưới 1 km. Loại 2: khu vực đồng bằng nhiều cây. Khu vực đồi thưa cây vùng trung du, giao thông tương đối thuận tiện, ô tô đến cách điểm từ 1 đến 3 km.
2,162
7,012
Loại 3: vùng núi cao từ 50 đến 200 m. Vùng đồng lầy. Giao thông không thuận tiện, ô tô đến được cách điểm từ trên 3 km đến 5 km. Loại 4: vùng núi cao từ 200 đến 800 m. Vùng đầm lầy, thụt sâu. Giao thông khó khăn, ô tô đến được cách điểm từ trên 5 km đến 8 km. Loại 5: vùng hải đảo, biên giới, núi cao trên 800 m. Giao thông rất khó khăn, ô tô chỉ đến được cách điểm trên 8 km. 2.1.3. Định biên Bảng 32 <jsontable name="bang_38"> </jsontable> 2.1.4. Định mức: công nhóm/điểm. Bảng 33 <jsontable name="bang_39"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức cho trường hợp Gắn mốc trên núi đá tính bằng 0,30 mức số 2 trong Bảng 33; mức cho trường hợp Gắn mốc trên vật kiến trúc cao tính bằng 0,20 mức số 2 trong Bảng 33. (2) Mức khôi phục tầng trên (tầng 1) mốc tọa độ hạng III cũ tính bằng 0,15 mức số 2 trong Bảng 33. (3) Khi đo ngắm độ cao đồng thời với đo tọa độ bằng GPS - Mức Đo ngắm (tọa độ và độ cao) áp dụng mức số 5 trong Bảng 33. - Mức Tính toán (tọa độ và độ cao) tính bằng 1,20 mức số 6 trong Bảng 33. (4) Mức Tiếp điểm khi điểm hạng cao không có tường vây tính bằng 1,35 mức số 4 trong Bảng 33. (5) Mức cho trường hợp Tìm điểm tọa độ hạng I, II không có tường vây tính bằng 1,10 mức số 4 trong Bảng 33; mức cho trường hợp Tìm điểm có tường vây tính bằng 0,90 mức số 4 trong Bảng 33. (6) Khi phải chống lún cho mốc, tường vây: mức 2 trong Bảng 33 tính thêm 5 công lao động phổ thông; mức 3 trong Bảng 33 tính thêm 3 công lao động phổ thông. (7) Mức Đo ngắm trên quy định cho đo ngắm 1 điểm (trung bình 4 hướng/điểm) đo (3h - 4h - tương đương 0,5 công nhóm); khi thời gian đo thay đổi tính lại mức (hệ số áp dụng) theo quy định: - Mức (công nhóm) đo thêm = (Số giờ đo thay đổi/8 giờ - 0,50) công nhóm. - Tính hệ số mức khi thay đổi thời gian đo: hệ số mức = (mức đo ngắm + mức đo thêm vừa tính)/mức đo ngắm. Thí dụ: khi thời gian đo ngắm là 12h liên tục, điểm đo ngắm là loại khó khăn 3 (mức đo ngắm là 1,92 công nhóm). Hệ số mức áp dụng tính như sau: + Tính Mức (công nhóm) đo thêm: (12h/8h - 0,50) công nhóm = 1,00 công nhóm + Tính hệ số áp dụng mức: (1,92 công nhóm + 1,00 công nhóm)/1,92 công nhóm = 1,52 (8) Mức tính toán bình sai cho một điểm khi số lượng điểm của lưới tọa độ khác nhau áp dụng hệ số mức quy định trong Bảng 34 sau: Bảng 34 <jsontable name="bang_40"> </jsontable> 2.2. Định mức dụng cụ: ca/điểm. Bảng 35 <jsontable name="bang_41"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 35 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 36 sau: Bảng 36 <jsontable name="bang_42"> </jsontable> (2) Mức Gắn mốc trên núi đá tính bằng 0,30 mức Chôn mốc xây tường vây trong Bảng 35; mức Gắn mốc trên vật kiến trúc cao tính bằng 0,20 mức Chôn mốc xây tường vây trong Bảng 35. (3) Khôi phục mốc: mức khôi phục tầng trên (tầng 1) tính bằng 0,15 mức Chôn mốc xây tường vây trong Bảng 35. (4) Khi đo ngắm độ cao đồng thời: mức Đo ngắm tính như mức Đo ngắm trên; mức Tính toán bình sai tính bằng 1,20 mức Tính toán bình sai trong Bảng 35. (5) Mức Tiếp điểm trong Bảng 35 quy định cho trường hợp điểm có tường vây. Khi tiếp điểm không có tường vây mức tính bằng 1,35 mức Tiếp điểm trong Bảng 35. (6) Mức Tìm điểm tọa độ có tường vây tính bằng 0,90 mức Tiếp điểm trong Bảng 35; mức Tìm điểm không có tường vây tính bằng 1,10 mức Tiếp điểm trong Bảng 35. (7) Mức Đo ngắm trong Bảng 35 quy định cho đo ngắm 1 điểm với trung bình 2 lần đo (tương đương 0,50 công nhóm); khi thời gian đo thay đổi tính lại mức theo hệ số quy định tại ghi chú (7), điểm 2.1.4, định mức 2, chương 1, phần II của Định mức KT-KT này. (8) Mức Tính toán bình sai cho một điểm tọa độ hạng III khi lưới tọa độ có khối lượng điểm khác nhau tính theo hệ số quy định trong Bảng 34. 2.3. Định mức thiết bị: ca/điểm. Bảng 37 <jsontable name="bang_43"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức thiết bị Gắn mốc trên núi đá tính bằng 0,30 mức cho Chôn mốc xây tường vây; mức thiết bị Gắn mốc trên vật kiến trúc cao tính bằng 0,20 mức cho Chôn mốc xây tường vây. (2) Mức thiết bị khôi phục tầng trên (tầng 1) mốc tính bằng 0,15 mức thiết bị Chôn mốc xây tường vây. (3) Khi đồng thời đo ngắm độ cao cho điểm tọa độ hạng III: - Mức thiết bị Đo ngắm tính bằng mức thiết bị Đo ngắm trong Bảng 37. - Mức thiết bị Tính toán bình sai tính bằng 1,20 mức thiết bị Tính toán bình sai trong Bảng 37 (4) Mức thiết bị Tiếp điểm trong Bảng 37 quy định cho trường hợp điểm có tường vây. Mức Tiếp điểm khi không có tường vây tính bằng 1,35 mức trong Bảng 37. (5) Mức thiết bị Tìm điểm tọa độ có tường vây tính bằng 0,90 mức Tiếp điểm trong Bảng 37; mức thiết bị Tìm điểm không có tường vây tính bằng 1,10 mức Tiếp điểm trong Bảng 37. (6) Mức Đo ngắm GPS trong Bảng 37 quy định cho đo ngắm 1 điểm trung bình 2 lần đo (tương đương 0,50 công nhóm); khi thời gian đo thay đổi tính lại mức theo hệ số quy định tại ghi chú (7), điểm 2.1.4, định mức 2, chương 1, phần II của Định mức KT-KT này. (7) Mức Tính toán bình sai cho một điểm tọa độ hạng III khi lưới tọa độ có khối lượng điểm khác nhau tính theo hệ số quy định trong Bảng 34. 2.4. Định mức vật liệu Bảng 38 <jsontable name="bang_44"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức vật liệu Gắn mốc trên núi đá tính bằng 0,30 mức vật liệu Chôn mốc xây tường vây trong Bảng 38; mức vật liệu Gắn mốc trên vật kiến trúc cao tính bằng 0,20 mức vật liệu Chôn mốc xây tường vây trong Bảng 38. (2) Mức vật liệu khôi phục tầng trên mốc tính bằng 0,15 mức vật liệu Chôn mốc xây tường vây trong Bảng 38. (3) Khi đồng thời đo ngắm độ cao cho điểm tọa độ hạng III: - Mức vật liệu Đo ngắm tính bằng mức vật liệu Đo ngắm trong Bảng 38. - Mức vật liệu Tính toán bình sai tính bằng 1,20 mức vật liệu Tính toán bình sai trong Bảng 38. (4) Mức vật liệu Tiếp điểm trong Bảng 38 tính cho trường hợp điểm có tường vây; mức vật liệu Tiếp điểm khi không có tường vây tính bằng 1,35 mức trong Bảng 38. (5) Mức vật liệu Tìm điểm tọa độ có tường vây tính bằng 0,90 mức vật liệu Tiếp điểm trong Bảng 38; mức vật liệu Tìm điểm không có tường vây tính bằng 1,10 mức vật liệu Tiếp điểm trong Bảng 38. (6) Mức số 26 (cọc chống lún) chỉ tính khi phải chống lún. (7) Mức Đo ngắm trong Bảng 38 quy định cho đo ngắm 1 điểm trung bình 2 lần đo (tương đương 0,50 công nhóm); khi thời gian đo thay đổi tính lại mức theo hệ số quy định tại ghi chú (7), điểm 2.1.4, định mức 2, chương 1, phần II của Định mức KT-KT này. (8) Mức Tính toán bình sai cho một số trường hợp tính theo hệ số quy định tại Bảng 34. Chương 2. THÀNH LẬP BẢN ĐỒ MỤC 1. THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH BẰNG ẢNH CHỤP TỪ MÁY BAY 1. Khống chế ảnh 1.1. Định mức lao động 1.1.1. Nội dung công việc 1.1.1.1. Chọn điểm: nghiên cứu thiết kế kỹ thuật; chuẩn bị; kiểm nghiệm thiết bị; liên hệ công tác, chỗ ở, thuê lao động phổ thông; lập chương trình, kế hoạch đo; chọn điểm, đóng cọc, vẽ sơ đồ, chích lên ảnh và tu chỉnh. 1.1.1.2. Đo ngắm KCA a) Đo ngắm KCA mặt phẳng và độ cao bằng công nghệ GPS: kiểm nghiệm thiết bị; đo ngắm. b) Đo ngắm KCA mặt phẳng bằng máy kinh vĩ: kiểm nghiệm thiết bị; đo nối mặt phẳng bằng đường chuyền kinh vĩ. c) Đo ngắm KCA độ cao: kiểm nghiệm thiết bị; đo nối độ cao bằng thủy chuẩn kỹ thuật, thủy chuẩn kinh vĩ. 1.1.1.3. Tính toán bình sai a) Tính toán bình sai kết quả đo GPS. b) Tính toán bình sai kết quả đo kinh vĩ. c) Tính toán bình sai kết quả đo thủy chuẩn kỹ thuật, thủy chuẩn bằng máy kinh vĩ. 1.1.2. Phân loại khó khăn 1.1.2.1. Khống chế ảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 và 1:5000 Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, thủy hệ đơn giản, không có sông lớn. Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh, mương phân bố phức tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa. Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố có nhiều thực phủ, đi lại khó khăn; vùng thành phố, thị xã ít nhà cao tầng. Loại 4: vùng đầm lầy, vùng xa xôi, hẻo lánh, đi lại rất khó khăn; vùng núi, thực phủ che khuất; vùng thành phố, thị xã nhiều nhà cao tầng. Loại 5: vùng thành phố lớn nhiều nhà cao tầng. 1.1.2.2. Khống chế ảnh bản đồ tỷ lệ 1:10.000 và 1:50.000 Loại 1: khu vực đồng bằng, ít cây; khu vực đồi trọc, thấp (độ cao trung bình dưới 50 m); vùng trung du giao thông thuận tiện, ô tô đến cách điểm dưới 1 km. Chọn điểm thuận lợi. Loại 2: khu vực đồng bằng nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng trung du, giao thông tương đối thuận tiện, ô tô đến cách điểm từ 1 km đến 3 km. Chọn điểm tương đối thuận lợi. Loại 3: vùng đồi núi cao từ 50 m đến 200 m, giao thông không thuận tiện, ô tô đến được cách điểm từ trên 3 km đến 5 km. Chọn điểm không thuận lợi. Loại 4: vùng núi cao từ 200 m đến 800 m; vùng đầm lầy, thụt sâu, giao thông khó khăn, ô tô đến được cách điểm từ trên 5 km đến 8 km. Chọn điểm khó khăn. Loại 5: vùng hải đảo, biên giới và núi cao trên 800 m, giao thông rất khó khăn, ô tô đến được cách điểm trên 8 km. Chọn điểm khó khăn. 1.1.3. Định biên Bảng 39 <jsontable name="bang_45"> </jsontable> 1.1.4. Định mức: công nhóm/mảnh. Bảng 40 <jsontable name="bang_46"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức cho từng bước công việc áp dụng theo hệ số quy định trong Bảng 41 sau: Bảng 41 <jsontable name="bang_47"> </jsontable> (2) Khi số điểm KCA đo GPS (điểm khởi của lưới, điểm KCA, điểm quá độ, điểm kiểm tra KCA) thay đổi trên 10% thì mức được thay đổi với hệ số 0,35 lần lượng thay đổi đó. Thí dụ: số điểm KCA thay đổi 20% (tăng hoặc giảm); mức KCA sẽ thay đổi (tăng hoặc giảm) 0,35x20% = 0,07 (tức 7%).
2,094
7,013
(3) Khi chiều dài đường chuyền kinh vĩ thay đổi trên 10% thì tính lại mức KCA đo kinh vĩ theo tỷ lệ thuận. (4) Khi số km (hoặc số mô hình) thay đổi trên 10% thì tính lại mức KCA độ cao theo tỷ lệ thuận. (5) KCA độ cao bố trí theo đoạn, theo khối tính bằng 0,40 mức Khống chế ảnh độ cao theo mô hình đo TCKT trên. (6) KCA độ cao đo thủy chuẩn kinh vĩ tính bằng 0,70 mức KCA độ cao đo thủy chuẩn kỹ thuật. 1.2. Định mức dụng cụ 1.2.1. Khống chế ảnh đo GPS: ca/mảnh. Bảng 42 <jsontable name="bang_48"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 42 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 43 sau: <jsontable name="bang_49"> </jsontable> (2) Mức KCA bản đồ tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000 và 1:50.000 trong Bảng 42 quy định cho tỷ lệ ảnh ≤ 1:30.000. - Mức KCA bản đồ tỷ lệ 1:10.000: + Tỷ lệ ảnh ≥ 1:20.000 tính bằng 0,80 mức trong Bảng 42. + Tỷ lệ ảnh <1:20.000 và >1:30.000 tính bằng 0,90 mức trong Bảng 42. - Mức KCA bản đồ tỷ lệ 1:25.000 và 1:50.000, tỷ lệ ảnh > 1:30.000 tính bằng 0,90 mức trong Bảng 42. (3) Khi số điểm KCA đo GPS (điểm khởi của lưới, điểm KCA, điểm quá độ, điểm kiểm tra KCA) thay đổi trên 10% thì mức được thay đổi với hệ số 0,35 lần lượng thay đổi đó. Thí dụ: số điểm KCA thay đổi 20% (tăng hoặc giảm); mức KCA sẽ thay đổi (tăng hoặc giảm) 0,35x20% = 0,07 (tức 7%). (4) Mức cho từng bước công việc áp dụng hệ số quy định tại Bảng 41. 1.2.2. Khống chế ảnh đo kinh vĩ: ca/mảnh. Bảng 44 <jsontable name="bang_50"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 44 tính cho loại KK3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 45 sau: Bảng 45 <jsontable name="bang_51"> </jsontable> (2) Khi số km đường chuyền kinh vĩ của mảnh thay đổi trên 10% thì mức tính lại theo tỷ lệ thuận. (3) Mức cho từng bước công việc áp dụng hệ số quy định tại Bảng 41. 1.2.3. Khống chế ảnh độ cao theo mô hình đo TCKT: ca/mảnh. Bảng 46 <jsontable name="bang_52"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 46 tính cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 47 sau: Bảng 47 <jsontable name="bang_53"> </jsontable> (2) Mức KCA khi thành lập bản đồ tỷ lệ 1:10.000 trong Bảng 46 quy định cho trường hợp tỷ lệ ảnh ≤ 1:30.000. - Mức cho trường hợp tỷ lệ ảnh <1:20.000 và >1:30.000 tính bằng 1,50 mức quy định trong Bảng 46. - Mức cho trường hợp tỷ lệ ảnh ≥ 1:20.000 tính bằng 2,00 mức quy định trong Bảng 46. (3) Mức KCA độ cao theo đoạn đo thủy chuẩn kỹ thuật tính bằng 0,40 mức quy định trong Bảng 46. (4) Mức KCA độ cao đo thủy chuẩn kinh vĩ tính bằng 0,70 mức KCA độ cao đo TCKT. (5) Khi số km thủy chuẩn (hoặc số mô hình) thay đổi trên 10% thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận. (6) Mức cho từng bước công việc áp dụng hệ số quy định tại Bảng 41. 1.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh. Bảng 48 <jsontable name="bang_54"> </jsontable> Ghi chú: (1) Khi số điểm KCA đo GPS (điểm khởi của lưới, điểm KCA, điểm quá độ, điểm kiểm tra KCA) thay đổi trên 10% thì mức được thay đổi với hệ số 0,35 lần lượng thay đổi đó. Thí dụ: số điểm KCA thay đổi 20% (tăng hoặc giảm); mức KCA sẽ thay đổi (tăng hoặc giảm) 0,35x20% = 0,07 (tức 7%). (2) KCA đo kinh vĩ: khi số km/mảnh thay đổi trên 10% thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận. (3) KCA độ cao: - Khi số km (số mô hình)/mảnh thay đổi trên 10% thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận. - Mức KCA độ cao theo đoạn tính bằng 0,40 mức KCA độ cao theo mô hình. - Mức KCA độ cao đo thủy chuẩn kinh vĩ tính bằng 0,70 mức KCA đo TCKT. (4) Mức cho từng bước công việc áp dụng hệ số quy định tại Bảng 41. 1.4. Định mức vật liệu 1.4.1. Khống chế ảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 và 1:5000 Bảng 49 <jsontable name="bang_55"> </jsontable> Ghi chú: (1) Khi số điểm KCA đo GPS (điểm khởi của lưới, điểm KCA, điểm quá độ, điểm kiểm tra KCA) thay đổi trên 10% thì mức được thay đổi với hệ số 0,35 lần lượng thay đổi đó. Thí dụ: số điểm KCA thay đổi 20% (tăng hoặc giảm); mức KCA sẽ thay đổi (tăng hoặc giảm) 0,35x20% = 0,07 (tức 7%). (2) KCA đo kinh vĩ: khi số km/mảnh thay đổi trên 10% thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận. (3) Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số mức quy định tại Bảng 41. 1.4.2. Khống chế ảnh bản đồ tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000 đo GPS (KCA đo GPS) và Khống chế ảnh độ cao bản đồ tỷ lệ 1:2000, 1:5000, 1:10.000 theo mô hình đo TCKT (KCA độ cao đo TCKT) Bảng 50 <jsontable name="bang_56"> </jsontable> Ghi chú: (1) Khi số điểm KCA đo GPS (điểm khởi của lưới, điểm KCA, điểm quá độ, điểm kiểm tra KCA) thay đổi trên 10% thì mức được thay đổi với hệ số 0,35 lần lượng thay đổi đó. Thí dụ: số điểm KCA thay đổi 20% (tăng hoặc giảm); mức KCA sẽ thay đổi (tăng hoặc giảm) 0,35x20% = 0,07 (tức 7%). (2) KCA độ cao: - Khi số km (số mô hình)/mảnh thay đổi trên 10% thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận. - Mức KCA độ cao theo đoạn tính bằng 0,40 mức KCA độ cao theo mô hình. - Mức KCA độ cao đo thủy chuẩn kinh vĩ tính bằng 0,70 mức KCA độ cao đo TCKT. (3) Mức cho từng bước công việc áp dụng hệ số quy định tại Bảng 41. 2. Xác định góc lệch nam châm 2.1. Định mức lao động 2.1.1. Nội dung công việc Nghiên cứu văn bản quy phạm thiết kế kỹ thuật, kiểm nghiệm máy móc thiết bị, chuẩn bị tài liệu, vật tư phương tiện. Chọn điểm, đo góc phương vị nam châm. Phân loại khó khăn Loại 1: vùng quang đãng có độ cao trung bình dưới 200m, độ dốc địa hình dưới 2°, ít cây, thưa dân cư, sông ít, nhỏ, đi lại thuận tiện, địa vật rõ rệt. Chọn điểm thuận lợi. Loại 2: vùng đồi có độ cao trung bình dưới 300m, độ dốc dưới 15°, ít cây, dân cư rải đều, tập trung thành xóm nhỏ, đi lại thuận tiện. Chọn điểm thuận tiện. Loại 3: vùng núi có độ cao trung bình dưới 800m, độ dốc dưới 25°, nhiều cây nhưng không thành rừng triền miên, địa vật có hình ảnh kém rõ rệt, dân cư tập trung thành làng, bản không lớn, sông, ngòi tự nhiên nhỏ. Chọn điểm tương đối khó khăn. Loại 4: vùng núi cao có độ cao trung bình dưới 1500m, độ dốc dưới 25°, núi đá xen lẫn núi đất, cây cối mọc thành miền; vùng đồng bằng, dân cư đông đúc, thành từng làng lớn, thị trấn, thị xã, thành phố nhỏ, vướng tầm nhìn; vùng đầm lầy, ven biển với địa hình phức tạp, nhiều sú, vẹt, kênh, rạch, thủy triều. Chọn điểm khó khăn. Loại 5: vùng núi cao, hẻo lánh, núi đá triền miên có độ cao trung bình trên 1500m, rừng cây rậm rạp, đi lại khó khăn theo đường mòn, sông, khe núi; vùng thành phố lớn, hải cảng, bến tàu, nhà ga, bến xe, điểm phải bố trí trên nhà cao tầng, khó đo nối; vùng hải đảo, biên giới núi cao. Chọn điểm rất khó khăn. 2.2.3. Định biên: nhóm 5 lao động, gồm: 1 KTV2, 2 KTV4, 1 KTV10 và 1 LX3. 2.2.4. Định mức: công nhóm/mảnh. Bảng 51 <jsontable name="bang_57"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 51 quy định cho trường hợp điểm đo góc lệch nam châm và 2 điểm đo tới chọn được vào các địa vật có trên ảnh và trên thực địa. Tọa độ sẽ xác định ở khâu tăng dày nội nghiệp. (2) Trường hợp phải xác định tọa độ ngoại nghiệp (điểm đo góc lệch nam châm và 2 điểm đo tới), áp dụng Định mức KCA (Chọn điểm, Đo ngắm và Tính toán bình sai) hệ số 1,15. (3) Trường hợp điểm đo góc lệch nam châm trùng điểm KCA: - Hai (02) điểm đo tới xác định tọa độ nội nghiệp, mức tính bằng 0,70 mức trong Bảng 51. - Hai (02) điểm đo tới xác định tọa độ ngoại nghiệp, mức tính bằng 1,20 mức trong Bảng 51. (4) Khi số điểm (bình quân) xác định góc lệch nam châm của mảnh bản đồ thay đổi quá 10%, tính lại mức theo tỷ lệ thuận. 2.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh. Bảng 52 <jsontable name="bang_58"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 52 tính cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 53 sau: Bảng 53 <jsontable name="bang_59"> </jsontable> (2) Mức dụng cụ trong Bảng 52 quy định cho tỷ lệ 1:25.000. - Mức cho tỷ lệ 1:10.000 tính bằng 0,25 mức trong Bảng 52. - Mức cho tỷ lệ 1:50.000 tính bằng 4,00 mức trong Bảng 52. (3) Trường hợp điểm đo và 2 điểm đo tới phải xác định tọa độ ngoại nghiệp (đo GPS), mức tính bằng 1,15 mức KCA đo GPS. (4) Khi điểm đo GLNC trùng điểm KCA: - Mức trường hợp tọa độ 2 điểm đo tới được xác định nội nghiệp tính bằng 0,70 mức trong Bảng 52. - Mức trường hợp tọa độ 2 điểm đo tới xác định ngoại nghiệp tính bằng 1,20 mức trong Bảng 52. (5) Khi số điểm (bình quân) xác định góc lệch nam châm của mảnh bản đồ thay đổi quá 10%, tính lại mức theo tỷ lệ thuận. 2.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh. Bảng 54 <jsontable name="bang_60"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 54 tính cho trường hợp tọa độ điểm đo GLNC và 2 điểm đo tới được xác định nội nghiệp (khi tăng dày). (2) Mức cho trường hợp điểm đo và 2 điểm đo tới phải xác định tọa độ ngoại nghiệp (đo GPS) tính bằng 1,15 mức KCA (đo GPS). (3) Khi điểm đo GLNC trùng điểm KCA: - Mức cho trường hợp tọa độ 2 điểm đo tới xác định nội nghiệp tính bằng 0,70 mức trong Bảng 54. - Mức cho trường hợp tọa độ 2 điểm đo tới xác định ngoại nghiệp tính bằng 1,20 mức trong Bảng 54. (4) Khi số điểm (bình quân) xác định góc lệch nam châm của mảnh bản đồ thay đổi quá 10%, tính lại mức theo tỷ lệ thuận. 2.4. Định mức vật liệu Bảng 55 <jsontable name="bang_61"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 55 quy định cho trường hợp tọa độ điểm đo GLNC và 2 điểm đo tới được xác định nội nghiệp (khi tăng dày). (2) Mức cho trường hợp tọa độ điểm đo và 2 điểm đo tới xác định ngoại nghiệp (đo GPS) tính bằng 1,15 mức KCA (đo GPS). (3) Khi điểm đo GLNC trùng điểm KCA: - Mức cho trường hợp tọa độ 2 điểm đo tới xác định nội nghiệp tính bằng 0,70 mức trong Bảng 55. - Mức cho trường hợp tọa độ 2 điểm đo tới xác định ngoại nghiệp tính bằng 1,20 mức trong Bảng 55.
2,124
7,014
(4) Khi số điểm (bình quân) xác định góc lệch nam châm của mảnh bản đồ thay đổi quá 10%, tính lại mức theo tỷ lệ thuận. 3. Điều vẽ ảnh ngoại nghiệp 3.1. Định mức lao động 3.1.1. Nội dung công việc Nghiên cứu văn bản, quy phạm, thiết kế kỹ thuật; chuẩn bị tài liệu. Kiểm tra, khoanh diện tích điều vẽ, lập sơ đồ thi công; liên hệ công tác, chỗ ở. Điều tra thực địa và điều vẽ nội dung, điều vẽ bù, vẽ mực lên ảnh; liên hệ thu thập tài liệu địa giới hành chính 364 để chuyển lên ảnh, can tiếp biên, lập các sơ đồ địa giới đường dây. Điền viết lý lịch. Tu chỉnh đóng gói, giao nộp sản phẩm; di chuyển. 3.1.2. Phân loại khó khăn a) Điều vẽ bản đồ tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10.000 Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, thủy hệ đơn giản. Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa. Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố, nhiều thực phủ, đi lại khó khăn; vùng thành phố, thị xã ít nhà cao tầng. Loại 4: vùng đầm lầy, vùng núi xa xôi, hẻo lánh, đi lại rất khó khăn; vùng thành phố, thị xã nhiều nhà cao tầng. Loại 5 (áp dụng cho tỷ lệ 1:2000): vùng thành phố lớn nhiều nhà cao tầng, địa vật dày đặc khó xét đoán và biểu thị; vùng thành phố nhiều nhà cao tầng đang trong thời kỳ xây dựng phát triển, có nhiều biến động. b) Điều vẽ bản đồ tỷ lệ 1:25.000, 1:50.000 Loại 1: vùng dân cư thưa thớt, ít địa vật, ít có biến động, xét đoán dễ dàng, đi lại thuận tiện; vùng núi có mạng lưới giao thông chính phát triển. Loại 2: vùng đồi thấp, dân cư thành làng bản không dày, hệ thống thủy hệ, giao thông ít phức tạp, các yếu tố trên ảnh và trên thực địa dễ xét đoán; vùng núi đi lại khó khăn. Loại 3: vùng đồi, đồng bằng dân cư dày đặc, sông ngòi phức tạp, địa vật có biến động, mức độ xét đoán tương đối phức tạp, đi lại khó khăn; vùng núi đi lại khó khăn, vùng hẻo lánh. Loại 4: các thành phố lớn, khu công nghiệp dân cư dày đặc, đang trong thời kỳ xây dựng phát triển, có nhiều biến động, địa vật dày đặc chồng chéo khó xét đoán và biểu thị; vùng biên giới hải đảo đi lại khó khăn nguy hiểm, không có đường giao thông. 3.1.3. Định biên: nhóm 3 lao động, gồm: 1 KTV6 và 2 KTV10. 3.1.4. Định mức: công nhóm/mảnh. Bảng 56 <jsontable name="bang_62"> </jsontable> 3.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh. Bảng 57 <jsontable name="bang_63"> </jsontable> Ghi chú: mức trong Bảng 57 tính cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số quy định trong Bảng 58 sau: Bảng 58 <jsontable name="bang_64"> </jsontable> 3.3. Định mức thiết bị: không. 3.4. Định mức vật liệu Bảng 59 <jsontable name="bang_65"> </jsontable> 4. Đo vẽ bù chi tiết Đo vẽ bù chi tiết bằng phương pháp toàn đạc cho các khu vực thiếu ảnh, mây che. 4.1. Định mức lao động 4.1.1. Nội dung công việc a) Đo chi tiết Nghiên cứu văn bản, quy phạm, thiết kế kỹ thuật; chuẩn bị tài liệu, vật tư, phương tiện cho sản xuất. Kiểm nghiệm máy móc thiết bị; liên hệ công tác, nơi ăn ở. Đo nối lưới khống chế đo vẽ. Đo chi tiết nội dung bản đồ. b) Lập bản vẽ Hoàn thiện bản vẽ. Sao tiếp biên; vẽ mực; điền viết lý lịch. Phục vụ KTNT, tu chỉnh, đóng gói, giao nộp sản phẩm. 4.1.2. Phân loại khó khăn a) Đo vẽ bù chi tiết bản đồ tỷ lệ 1:2000, 1:5000 Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, thủy hệ đơn giản. Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa. Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố, nhiều thực phủ, đi lại khó khăn; vùng thành phố, thị xã ít nhà cao tầng. Loại 4: vùng đầm lầy, vùng xa xôi, hẻo lánh, đi lại rất khó khăn; vùng thành phố ít nhà cao tầng, thị xã nhiều nhà cao tầng. Loại 5: vùng núi, thực phủ che khuất; vùng thành phố nhiều nhà cao tầng. b) Đo vẽ bù chi tiết bản đồ tỷ lệ 1:10.000, 1:50.000 Loại 1: vùng đồng bằng, ít cây; vùng trung du đồi trọc, thấp (độ cao trung bình dưới 50 m), giao thông thuận tiện. Loại 2: vùng đồng bằng nhiều cây; khu vực đồi thưa cây vùng trung du, giao thông tương đối thuận tiện. Loại 3: vùng đồi núi cao từ 50 m đến 200 m, giao thông không thuận tiện. Loại 4: vùng núi cao từ 200 m đến 800 m; vùng đầm lầy, thụt sâu, giao thông khó khăn. Loại 5: vùng hải đảo, biên giới và núi cao trên 800 m, giao thông rất khó khăn. 4.3. Định biên: nhóm 5 lao động, gồm: 2 KTV4, 2 KTV6 và 1 KTV10. 4.4. Định mức: công nhóm/km2. Bảng 60 <jsontable name="bang_66"> </jsontable> 4.2. Định mức dụng cụ: ca/km2 Bảng 61 <jsontable name="bang_67"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 61 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 62 sau: Bảng 62 <jsontable name="bang_68"> </jsontable> (2) Mức cho các khoảng cao đều áp dụng hệ số quy định trong Bảng 63 sau: Bảng 63 <jsontable name="bang_69"> </jsontable> 4.3. Định mức thiết bị: ca/km2. Bảng 64 <jsontable name="bang_70"> </jsontable> 4.4. Định mức vật liệu Bảng 65 <jsontable name="bang_71"> </jsontable> 5. Tăng dày trên trạm ảnh số 5.1. Định mức lao động 5.1.1. Nội dung công việc a) Quét phim: chuẩn bị tư, tài liệu, thiết bị; quét phim, kiểm tra file ảnh quét; chuyển đổi format và tạo overview. b) Chọn điểm và đo: chuẩn bị tư, tài liệu, thiết bị; chọn điểm sơ bộ trên ảnh; xây dựng project; định hướng trong; chọn điểm, đo; đo điểm KCA tăng dày nội nghiệp, đo tiếp biên. c) Tính toán và xử lý kết quả: chuẩn bị; tính toán bình sai; tính toán bình sai trên phần mềm khi có tọa độ tâm chụp; xử lý và đánh giá kết quả; lập sơ đồ khối, lập các bảng số liệu; biên tập và in thành quả tăng dày. d) Điền viết lý lịch. đ) Ghi kết quả vào đĩa CD. e) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm. 5.1.2. Phân loại khó khăn Loại 1: vùng đồng bằng, dân cư thưa thớt, địa vật đơn giản; vùng đồi núi thấp, ít thực phủ, dân cư thưa, địa hình không bị cắt xẻ. Xét đoán, chọn điểm dễ. Loại 2: vùng đồng bằng, dân cư tương đối đông đúc, các thị trấn và khu công nghiệp nhỏ; vùng đồi núi xen kẽ, vùng có chênh cao không lớn lắm trong một mô hình và thực phủ tương đối dày. Xét đoán và chọn điểm có khó khăn. Loại 3: vùng đồng bằng dân cư đông đúc, làng tập trung; các thành phố, thị xã, các khu công nghiệp lớn, địa vật phức tạp; vùng núi cao rậm rạp, thực phủ dày đặc; vùng núi đá và địa hình bị cắt xẻ nhiều. Xét đoán và chọn điểm có nhiều khó khăn. 5.1.3. Định biên: trong bảng định mức. 5.1.4. Định mức: công/mảnh. Bảng 66 <jsontable name="bang_72"> </jsontable> Ghi chú: khi số mô hình bình quân của mảnh thay đổi trên 10%, tính toán lại mức theo tỷ lệ thuận. 5.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh. Bảng 67 <jsontable name="bang_73"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 67 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 68 sau: Bảng 68 <jsontable name="bang_74"> </jsontable> (2) Mức cho các trường hợp sử dụng ảnh có tỷ lệ khác nhau áp dụng hệ số quy định trong Bảng 69 sau: Bảng 69 <jsontable name="bang_75"> </jsontable> (3) Khi số mô hình/mảnh thay đổi trên 10% thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận. 5.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh. Bảng 70 <jsontable name="bang_76"> </jsontable> Ghi chú: khi số mô hình/mảnh thay đổi trên 10% thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận. 5.4. Định mức vật liệu Bảng 71 <jsontable name="bang_77"> </jsontable> 6. Đo vẽ nội dung bản đồ trên trạm đo vẽ ảnh số 6.1. Định mức lao động 6.1.1. Nội dung công việc a) Đo vẽ: nghiên cứu văn bản kỹ thuật; chuẩn bị tư tài liệu, máy móc; lập seed fĩle, lập sơ đồ phạm vi đo vẽ của mảnh bản đồ; lập đường dẫn ảnh, kiểm tra định hướng mô hình; đo vẽ địa hình, thủy hệ, lập mô hình số địa hình, nội suy đường bình độ; nắn ảnh và cắt ghép thành bình đồ ảnh số; đo vẽ địa vật; kiểm tra và tiếp biên, biên tập thành quả. b) Điền viết lý lịch. c) Ghi dữ liệu bản đồ vào đĩa CD. d) Phục vụ KTNT, giao nộp thành quả. 6.1.2. Phân loại khó khăn Loại 1: vùng đồng bằng có dân cư thưa thớt, địa vật đơn giản; vùng đồi núi thấp có ít thực phủ, dân cư thưa, địa hình không bị cắt xẻ. Nhìn lập thể tốt, dễ xét đoán. Loại 2: vùng đồng bằng có dân cư tương đối đông đúc, các thị trấn và khu công nghiệp nhỏ; vùng đồi và núi xen kẽ có chênh cao không lớn lắm trong một mô hình và thực phủ tương đối dày. Nhìn lập thể và xét đoán có khó khăn. Loại 3: vùng đồng bằng có dân cư đông đúc, làng tập trung; vùng các thành phố, thị xã, các khu công nghiệp lớn, địa vật phức tạp; vùng núi cao rậm rạp, thực phủ dày đặc; vùng núi đá và địa hình bị cắt xẻ nhiều. Nhìn lập thể và xét đoán có nhiều khó khăn. Loại 4 (áp dụng cho tỷ lệ 1:2000): vùng thành phố lớn nhiều nhà cao tầng có địa vật dày đặc khó xét đoán và biểu thị; vùng thành phố có nhiều nhà cao tầng đang trong thời kỳ xây dựng phát triển, có nhiều biến động. 6.1.3. Định biên: trong bảng định mức. 6.1.4. Định mức: công/mảnh. Bảng 72 <jsontable name="bang_78"> </jsontable> 6.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh. Bảng 73 <jsontable name="bang_79"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 73 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 74 sau: Bảng 74 <jsontable name="bang_80"> </jsontable> (2) Mức đo vẽ các khoảng cao đều áp dụng hệ số quy định trong Bảng 75 sau: Bảng 75 <jsontable name="bang_81"> </jsontable> (3) Mức cho các trường hợp sử dụng ảnh có tỷ lệ khác nhau áp dụng hệ số trong Bảng 76 sau: Bảng 76 <jsontable name="bang_82"> </jsontable> 6.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh. Bảng 77 <jsontable name="bang_83"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức đo vẽ các KCĐ áp dụng hệ số quy định tại Bảng 75. (2) Mức cho các trường hợp sử dụng ảnh có tỷ lệ khác nhau áp dụng hệ số quy định tại Bảng 76. 6.4. Định mức vật liệu Bảng 78 <jsontable name="bang_84"> </jsontable> 7. Biên tập bản đồ gốc 7.1. Định mức lao động 7.1.1. Nội dung công việc a) Biên tập nội dung bản đồ: tiếp nhận kết quả đo vẽ trên trạm ảnh số; nghiên cứu văn bản kỹ thuật; lập kế hoạch biên tập; kiểm tra Seed file cho khu đo; biên tập các yếu tố nội dung bản đồ (chuyển dữ liệu nội dung bản đồ ở dạng điểm, đường từ dạng format DXF sang DGN; làm trơn đường bình độ, liên thông các yếu tố dạng đường trong phạm vi từng mảnh nhập độ cao cho đường bình độ và điểm độ cao; biên tập ghi chú địa danh, địa giới và các yếu tố giao thông, dân cư; biên tập tương quan địa lý giữa các yếu tố; biên tập khung trong, khung ngoài, ghi chú ngoài khung nam. Tiếp biên; kiểm tra trên máy và kiểm tra bản đồ in phun trên giấy, sửa chữa hoàn thiện sản phẩm.
2,233
7,015
b) In phun bản đồ trên giấy. c) Điền viết lý lịch bản đồ trên máy vi tính và quyển lý lịch bản đồ. d) Ghi lưu bản đồ gốc vào đĩa CD. 7.1.2. Phân loại khó khăn Loại 1: vùng đồng bằng, vùng đồng bằng chuyển tiếp vùng đồi, vùng đồi có dân cư thưa thớt, có khung làng bao bọc, mạng lưới thủy hệ thưa, sông tự nhiên, mương, máng ít, hồ, ao rải rác, địa hình không bị cắt xẻ, bình độ thưa thoáng, địa vật thưa, thoáng, thực vật là lúa màu các loại thường tập trung thành khu vực, không xen lấn, dễ vẽ, ghi chú ít, dễ bố trí. Loại 2: vùng đồng bằng, vùng đồi chuyển tiếp sang vùng núi có dân cư tương đối đông đúc, các thị trấn, thị xã và khu công nghiệp nhỏ, ở dọc theo sông, suối, kênh, rạch và các thung lũng; mật độ đường giao thông, sông, ngòi trung bình, bình độ đều đặn, thực vật phức tạp có nhiều loại xen kẽ nhau; mật độ ghi chú trung bình, dễ bố trí. Vùng núi cao đường bình độ dày đặc, yếu tố dân cư đường giao thông, sông, ngòi thưa thớt; thực vật đơn giản, chủ yếu loại rừng già. Loại 3: vùng đồng bằng, vùng ven biển, cửa sông có nhiều bãi sú vẹt, nhiều lạch thủy triều; vùng thành phố, bến cảng lớn tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng như bến tàu, bến xe, bến cảng, khu công nghiệp, nhà cửa, đường giao thông dày, có đủ các loại đường, sông, ngòi, mương, máng, hồ, ao chằng chịt, các địa vật độc lập, đường dây điện, dây thông tin. Loại 4 (áp dụng cho tỷ lệ 1:2000): vùng thành phố lớn có nhiều nhà cao tầng, địa vật dày đặc khó xét đoán và biểu thị; vùng thành phố có nhiều nhà cao tầng đang trong thời kỳ xây dựng phát triển, có nhiều biến động. 7.1.3. Định biên: trong bảng định mức. 7.1.4. Định mức: công/mảnh. Bảng 79 <jsontable name="bang_85"> </jsontable> 7.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh. Bảng 80 <jsontable name="bang_86"> </jsontable> Ghi chú: mức trong Bảng 80 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 81 sau: Bảng 81 <jsontable name="bang_87"> </jsontable> 7.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh. Bảng 82 <jsontable name="bang_88"> </jsontable> 7.4. Định mức vật liệu Bảng 83 <jsontable name="bang_89"> </jsontable> 8. Thành lập bình đồ ảnh số tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10.000 Bình đồ ảnh số được thành lập từ tài liệu tăng dày trên trạm ảnh số cho khu vực có chênh cao địa hình nhỏ, khi nắn ảnh không sử dụng mô hình số địa hình, nắn theo mật độ cao trung bình của tờ ảnh nắn. 8.1. Định mức lao động 8.1.1. Nội dung công việc - Nắn và lập BĐA: nắn ảnh, ghép ảnh theo mảnh. - Ghi dữ liệu vào đĩa CD (cơ số 2). - In BĐA (2 bản) phục vụ điều vẽ. - Phục vụ kiểm tra nghiệm thu. 8.1.2. Phân loại khó khăn Loại 1: vùng đồng bằng có dân cư thưa thớt, địa vật đơn giản; vùng đồi núi thấp có ít thực phủ, dân cư thưa, địa hình không bị cắt xẻ. Xét đoán dễ (nhiều địa vật rõ nét). Loại 2: vùng đồng bằng có dân cư tương đối đông đúc, các thị trấn và khu công nghiệp nhỏ. Vùng đồi và núi xen kẽ có chênh cao không lớn lắm trong một mô hình và thực phủ tương đối dày. Xét đoán có khó khăn. Loại 3: vùng đồng bằng có dân cư đông đúc, làng tập trung; các thành phố, thị xã, các khu công nghiệp lớn có địa vật phức tạp. Xét đoán có nhiều khó khăn. 8.1.3. Định biên: 1 KS4. 8.1.4. Định mức: công/mảnh. Bảng 84 <jsontable name="bang_90"> </jsontable> Ghi chú: khi số mô hình bình quân của mảnh bản đồ thay đổi trên 10%, tính toán lại mức theo tỷ lệ thuận. 8.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh. Bảng 85 <jsontable name="bang_91"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 85 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số trong Bảng 86 sau: Bảng 86 <jsontable name="bang_92"> </jsontable> (2) Mức dụng cụ cho BĐA các trường hợp sử dụng ảnh có tỷ lệ khác nhau áp dụng hệ số quy định trong Bảng 87 sau: Bảng 87 <jsontable name="bang_93"> </jsontable> 8.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh. Bảng 88 <jsontable name="bang_94"> </jsontable> Ghi chú: mức cho các trường hợp sử dụng ảnh có tỷ lệ khác nhau áp dụng hệ số quy định trong Bảng 89 sau: Bảng 89 <jsontable name="bang_95"> </jsontable> 8.4. Định mức vật liệu Bảng 90 <jsontable name="bang_96"> </jsontable> MỤC 2. THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH BẰNG CÔNG NGHỆ LIDAR VÀ ẢNH SỐ 1. Xây dựng trạm Base 1.1. Chọn điểm, Đo ngắm (GPS) và Tính toán tọa độ: theo quy định như Lưới tọa độ hạng III tại Định mức 2, chương 1, phần II của Định mức KT-KT này. 1.2. Đo độ cao và tính toán độ cao hạng IV: theo quy định như Lưới độ cao tại Định mức 1, chương 1, phần II của Định mức KT-KT này. 2. Xây dựng bãi hiệu chỉnh 2.1. Định mức lao động 2.1.1. Nội dung công việc a) Xây dựng lưới khống chế cơ sở - Tiếp điểm: chuẩn bị, tìm điểm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm và thông hướng, di chuyển. - Lưới khống chế cơ sở + Chọn điểm, chôn mốc: chuẩn bị, xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ xin phép đất đặt mốc, thông hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, phục vụ KTNT, giao nộp. + Đo ngắm GPS và tính toán tọa độ: chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị, liên hệ với các nhóm đo, đo ngắm, liên hệ với các nhóm liên quan để trút số liệu sang máy tính hoặc thiết bị lưu trữ, kiểm tra sổ đo, tính toán bình sai, biên tập thành quả, phục vụ KTNT, giao nộp. + Đo ngắm độ cao (tìm điểm độ cao; đo ngắm và tính toán độ cao) theo quy định như Lưới độ cao tại Định mức 1, chương 1, phần II của Định mức KT-KT này. b) Đo chi tiết bãi hiệu chỉnh Chuẩn bị tư tài liệu, máy móc. Đo điểm chi tiết bãi hiệu chỉnh. 2.1.2. Phân loại khó khăn Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng có đồng ruộng quy hoạch; vùng đồng cỏ, đồi thấp, thoải, ít ruộng bậc thang, khe hẻm; vùng nông thôn có cấu trúc đơn giản, ít địa vật, dân cư chiếm dưới 20% diện tích. Đi lại thuận tiện. Loại 2: vùng đồng bằng có đồng ruộng ít quy hoạch; vùng trung du có địa hình lượn sóng, đôi chỗ bị chia cắt bởi khe, suối, thực vật phủ thoáng, đều; vùng bãi sông, bãi bồi, sú vẹt mọc thành khu vực rõ rệt; vùng dân cư nông thôn có ranh giới địa vật rõ rệt, dân cư chiếm dưới 40% diện tích. Đi lại dễ dàng. Loại 3: vùng đồng bằng, vùng thị trấn nhỏ có địa hình, địa vật không phức tạp; vùng trung du, đồi san sát, thực phủ là vùng cây nhân tạo, tầm nhìn thoáng; vùng bãi sông, bãi bồi, thực vật mọc không thành bãi; vùng dân cư chiếm dưới 60% diện tích. Tầm nhìn hạn chế, đi lại khó khăn. Loại 4: khu vực dân cư dày đặc, kiểu thành phố nhỏ; khu vực thị xã, nhà cửa san sát, ranh giới địa hình, địa vật phức tạp; vùng núi thấp, độ dốc tương đối lớn, địa hình bị chia cắt nham nhở, đi lại rất khó khăn; vùng đồng lầy có nhiều bụi cây, bụi gai; vùng có dân cư khoảng 80%. Tầm nhìn hạn chế rất nhiều. Loại 5: khu vực thành phố lớn chưa quy hoạch, nhà cửa dày đặc, tầm nhìn hạn chế rất nhiều; khu vực rừng rậm, khó đi lại; vùng biên giới, hải đảo. 2.1.3. Định biên Bảng 91 <jsontable name="bang_97"> </jsontable> 2.1.4. Định mức - Xây dựng lưới khống chế cơ sở: công nhóm/điểm. - Đo chi tiết bãi hiệu chỉnh: công nhóm/bãi. Bảng 92 <jsontable name="bang_98"> </jsontable> 2.2. Định mức dụng cụ 2.2.1. Xây dựng lưới khống chế cơ sở a) Tiếp điểm có tường vây: ca/điểm. Bảng 93 <jsontable name="bang_99"> </jsontable> Ghi chú: mức trong Bảng 93 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 94 sau: Bảng 94 <jsontable name="bang_100"> </jsontable> b) Lưới khống chế cơ sở: ca/điểm. Bảng 95 <jsontable name="bang_101"> </jsontable> Ghi chú: mức trong Bảng 95 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 96 sau: Bảng 96 <jsontable name="bang_102"> </jsontable> 2.2.2. Đo chi tiết bãi hiệu chỉnh: ca/bãi. Bảng 97 <jsontable name="bang_103"> </jsontable> Ghi chú: mức trong Bảng 97 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 98 sau: Bảng 98 <jsontable name="bang_104"> </jsontable> 2.3. Định mức thiết bị - Xây dựng lưới khống chế cơ sở: ca/điểm. - Đo chi tiết bãi hiệu chỉnh: ca/bãi. Bảng 99 <jsontable name="bang_105"> </jsontable> 2.4. Định mức vật liệu 2.4.1. Xây dựng lưới khống chế cơ sở a) Tiếp điểm có tường vây Bảng 100 <jsontable name="bang_106"> </jsontable> b) Lưới khống chế cơ sở Bảng 101 <jsontable name="bang_107"> </jsontable> 2.4.2. Đo chi tiết bãi hiệu chỉnh Bảng 102 <jsontable name="bang_108"> </jsontable> 3. Đo GPS trong quá trình bay quét LIDAR, chụp ảnh số 3.1. Định mức lao động Quy cách sản phẩm: đo GPS trong quá trình bay quét LIDAR, chụp ảnh số cho một khu bay (khu đo) gồm đo GPS tại 02 trạm Base mặt đất và 01 trạm trên máy bay. 3.1.1. Nội dung công việc Chuẩn bị vật tư, thiết bị. Di chuyển tới khu bay chụp. Lắp đặt thiết bị tại trạm Base và trên máy bay. Thực hiện đo GPS trong quá trình bay quét Lidar và chụp ảnh số. 3.1.2. Phân loại khó khăn: không. 3.1.3. Định biên: nhóm 5 lao động, gồm 1 LX3, 2 KTV6, 1 KS2 và 1 KS3. 3.1.4. Định mức: 1,15 công nhóm/ca bay. Số ca bay cho một khu bay chụp = Tổng số giờ bay/3,5 giờ Trong đó: 3,5 giờ là thời gian cho 01 ca bay. 3.2. Định mức dụng cụ: ca/ca bay. Bảng 103 <jsontable name="bang_109"> </jsontable> 3.3. Định mức thiết bị: ca/ca bay. Bảng 104 <jsontable name="bang_110"> </jsontable> 3.4. Định mức vật liệu: tính cho 01 ca bay. Bảng 105 <jsontable name="bang_111"> </jsontable> 4. Xử lý số liệu (bay quét lidar và chụp ảnh số) và thành lập DEM 4.1. Định mức lao động 4.1.1. Nội dung công việc - Xử lý thô, kiểm tra độ gối phủ của dữ liệu. - Xử lý số liệu GPS/IMU. - Xử lý nguyên tố định hướng ngoài (EO). - Xử lý dữ liệu Laser, tạo DSM, DEM và ảnh cường độ xám. 4.1.2. Phân loại khó khăn Loại 1: vùng đồng bằng có dân cư thưa thớt, địa vật đơn giản; vùng đồi núi thấp có ít thực phủ, dân cư thưa. Loại 2: vùng đồng bằng có dân cư tương đối đông đúc; các thị trấn và khu công nghiệp nhỏ; vùng đồi núi xen kẽ. Loại 3: vùng đồng bằng dân cư đông đúc có làng tập trung; các thành phố, thị xã, các khu công nghiệp lớn có địa vật phức tạp; vùng núi cao có thực phủ dày đặc. Loại 4 (áp dụng cho tỷ lệ 1:2000): vùng thành phố lớn nhiều nhà cao tầng có địa vật dày đặc. 4.1.3. Định biên: trong bảng định mức.
2,131
7,016
4.1.4. Định mức: công/mảnh. Bảng 106 <jsontable name="bang_112"> </jsontable> 4.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh. Bảng 107 <jsontable name="bang_113"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 107 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 108 sau: Bảng 108 <jsontable name="bang_114"> </jsontable> (2) Mức cho các khoảng cao đều áp dụng hệ số trong Bảng 109 sau: Bảng 109 <jsontable name="bang_115"> </jsontable> (3) Mức cho các trường hợp sử dụng ảnh có tỷ lệ khác nhau áp dụng hệ số quy định trong Bảng 110 sau: Bảng 110 <jsontable name="bang_116"> </jsontable> 4.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh. Bảng 111 <jsontable name="bang_117"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức cho các KCĐ áp dụng hệ số quy định trong Bảng 112 sau: Bảng 112 <jsontable name="bang_118"> </jsontable> (2) Mức cho các trường hợp sử dụng ảnh có tỷ lệ khác nhau áp dụng hệ số quy định trong Bảng 113 sau: Bảng 113 <jsontable name="bang_119"> </jsontable> 4.4. Định mức vật liệu Bảng 114 <jsontable name="bang_120"> </jsontable> 5. Thành lập bình đồ trực ảnh Theo quy định tại Định mức 8 (Thành lập bình đồ ảnh số), mục 1, chương 2, phần II của Định mức KT-KT này. 6. Điều vẽ ảnh Theo quy định tại Định mức 3 (Điều vẽ ảnh ngoại nghiệp), mục 1, chương 2, phần II của Định mức KT-KT này. 7. Véc tơ hóa nội dung bản đồ địa hình 7.1. Định mức lao động 7.1.1. Nội dung công việc Chuẩn bị tư tài liệu. Véc tơ hóa nội dung bản đồ địa hình. Kiểm tra, ghi CD. Giao nộp sản phẩm. 7.1.2. Phân loại khó khăn Loại 1: vùng đồng bằng có dân cư thưa thớt, địa vật đơn giản; vùng đồi núi thấp có ít thực phủ, dân cư thưa, địa hình không bị cắt xẻ. Nhìn lập thể tốt, dễ xét đoán. Loại 2: vùng đồng bằng có dân cư tương đối đông đúc; các thị trấn và khu công nghiệp nhỏ; vùng đồi và núi xen kẽ có chênh cao không lớn lắm trong một mô hình và thực phủ tương đối dày. Nhìn lập thể và xét đoán có khó khăn. Loại 3: vùng đồng bằng có dân cư đông đúc, làng tập trung; các thành phố, thị xã, các khu công nghiệp lớn có địa vật phức tạp; vùng núi cao có thực phủ dày đặc; vùng núi đá và địa hình bị cắt xẻ nhiều. Nhìn lập thể và xét đoán có nhiều khó khăn. Loại 4 (áp dụng cho tỷ lệ 1:2000): vùng thành phố lớn có nhiều nhà cao tầng, địa vật dày đặc khó xét đoán và biểu thị; vùng thành phố có nhiều nhà cao tầng đang trong thời kỳ xây dựng phát triển, có nhiều biến động. 7.1.3. Định biên: trong bảng định mức. 7.1.4. Định mức: công/mảnh. Bảng 115 <jsontable name="bang_121"> </jsontable> 7.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh. Bảng 116 <jsontable name="bang_122"> </jsontable> Ghi chú: mức trong Bảng 116 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số trong Bảng 117 sau: Bảng 117 <jsontable name="bang_123"> </jsontable> 7.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh. Bảng 118 <jsontable name="bang_124"> </jsontable> 7.4. Định mức vật liệu Bảng 119 <jsontable name="bang_125"> </jsontable> 8. Biên tập bản đồ gốc Theo quy định tại Định mức 7 (Biên tập bản đồ gốc đo vẽ trên trạm), mục 1, chương 2, phần II của Định mức KT-KT này. MỤC 3. THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO VẼ TRỰC TIẾP NGOÀI THỰC ĐỊA 1. Đo vẽ dáng đất (địa hình) trên bình đồ ảnh 1.1. Định mức lao động 1.1.1. Nội dung công việc a) Đo vẽ chi tiết - Chuẩn bị. - Đo vẽ chi tiết: lập lưới đo vẽ, đo vẽ chi tiết địa hình. b) Lập bản vẽ - Lập bản vẽ: tính toán lưới đo vẽ, điểm mia, lập bản vẽ, tiếp biên, hoàn chỉnh thành quả. - In bản đồ gốc đo vẽ trên máy in phun. - Điền viết lý lịch bản đồ. - Ghi lưu dữ liệu bản đồ trên đĩa CD. - Phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm. 1.1.2. Phân loại khó khăn Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, thủy hệ đơn giản, không có sông lớn. Loại 2: vùng đồng bằng có thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi có thực phủ thưa. Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố nhiều thực phủ, đi lại khó khăn; vùng ven thành phố, thị xã. Loại 4: vùng đầm lầy, vùng xa xôi, hẻo lánh, đi lại rất khó khăn; khu vực thành phố lớn nhiều nhà cao tầng, địa vật dày, đa dạng, biến động lớn. 1.1.3. Định biên Bảng 120 <jsontable name="bang_126"> </jsontable> 1.1.4. Định mức: công nhóm/mảnh. Bảng 121 <jsontable name="bang_127"> </jsontable> 1.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh. Bảng 122 <jsontable name="bang_128"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 122 tính cho loại KK3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 123 sau: Bảng 123 <jsontable name="bang_129"> </jsontable> (2) Mức trong Bảng 122 quy định cho KCĐ 1m, mức cho các KCĐ khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 124 sau: Bảng 124 <jsontable name="bang_130"> </jsontable> 1.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh. Bảng 125 <jsontable name="bang_131"> </jsontable> 1.4. Định mức vật liệu Bảng 126 <jsontable name="bang_132"> </jsontable> Ghi chú: mức cho từng bước công việc áp dụng hệ số quy định trong Bảng 127 sau: Bảng 127 <jsontable name="bang_133"> </jsontable> 2. Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2000 bằng phương pháp phối hợp 2.1. Định mức lao động 2.1.1. Nội dung công việc a) Đo vẽ chi tiết - Kiểm tra thực địa thành quả đo vẽ nội nghiệp: chuẩn bị tư tài liệu, máy móc; kiểm tra ở thực địa. - Đo vẽ chi tiết địa hình: tìm điểm khống chế; chọn điểm lưới đo vẽ, đo nối; đo chi tiết địa hình. - Điều vẽ ở thực địa. b) Lập bản vẽ - Tính toán lưới đo vẽ, điểm mia, lập bản vẽ, tiếp biên. - In phim bản đồ gốc đo vẽ trên máy in phun. - Điền viết lý lịch bản đồ. - Ghi lưu dữ liệu bản đồ trên đĩa CD. - Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm. 2.1.2. Phân loại khó khăn Loại 1: vùng đồng bằng có đồng ruộng bằng phẳng, quy hoạch; khu dân cư nông thôn có địa hình, địa vật đơn giản, xét đoán và biểu thị dễ, dân cư chiếm dưới 1/3 diện tích, thông thoáng, đi lại thuận tiện. Đo vẽ bù dưới 30%. Loại 2: vùng đồng bằng ven thị xã có đồng ruộng xen lẫn khu dân cư, ranh giới địa vật rõ, đơn giản, dễ biểu thị; khu vực thị trấn nhỏ, nhà cửa ít thay đổi, khu dân cư chiếm 1/2 diện tích, đi lại dễ dàng. Đo vẽ bù dưới 30%. Loại 3: khu dân cư ven thị xã, tập trung thành làng, xóm lớn, địa hình địa vật phức tạp; khu thị xã, thành phố xây dựng có quy hoạch, thoáng, khu dân cư chiếm 3/4 diện tích, đi lại gặp khó khăn. Đo vẽ bù dưới 30%. Loại 4: vùng dân cư nông thôn đông đúc, nhà cửa dày đặc, địa hình, địa vật phức tạp; khu vực thị xã, thành phố, nơi tập trung nhiều cơ quan, xí nghiệp xen lẫn vùng dân cư, nhà cửa san sát, tầm nhìn hạn chế; khu dân cư chiếm trên 3/4 diện tích, đi lại khó khăn. Đo vẽ bù dưới 30%. Loại 5: khu vực thành phố chưa quy hoạch, khu dân cư, vùng nội thị nhà cửa dày đặc, địa hình, địa vật phức tạp và khó xét đoán, đường giao thông ngóc ngách, chật, mật độ người và xe cộ lớn, tầm nhìn hạn chế rất nhiều, khu dân cư chiếm trên 3/4 diện tích, đi lại khó khăn. Bản gốc đo vẽ nội nghiệp có sai sót do che khuất. 2.1.3. Định biên Bảng 128 <jsontable name="bang_134"> </jsontable> 2.1.3. Định mức: công nhóm/mảnh. Bảng 129 <jsontable name="bang_135"> </jsontable> 2.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh. Bảng 130 <jsontable name="bang_136"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 130 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 131 sau: Bảng 131 <jsontable name="bang_137"> </jsontable> (2) Mức trong Bảng 130 quy định cho KCĐ 1 m, mức cho các KCĐ khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 132 sau: Bảng 132 <jsontable name="bang_138"> </jsontable> 2.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh. Bảng 133 <jsontable name="bang_139"> </jsontable> 2.4. Định mức vật liệu Bảng 134 <jsontable name="bang_140"> </jsontable> Ghi chú: mức cho từng bước công việc áp dụng hệ số quy định trong Bảng 135 sau: Bảng 135 <jsontable name="bang_141"> </jsontable> 3. Đo vẽ bản đồ địa hình bằng phương pháp toàn đạc 3.1. Định mức lao động 3.1.1. Nội dung công việc a) Đo vẽ chi tiết - Chuẩn bị: chuẩn bị vật tư, tài liệu, máy móc, sổ sách, dụng cụ. - Đo vẽ chi tiết: + Lập lưới đo vẽ: chọn điểm, đo nối lưới đo vẽ (tìm điểm khống chế, đo nối mặt phẳng, độ cao), tính toán. + Đo chi tiết: chuẩn bị máy, mia; đo chi tiết. b) Lập bản vẽ - Hoàn thiện bản vẽ, tiếp biên. - In phun bản đồ gốc đo vẽ trên máy in phun. - Điền viết lý lịch bản đồ. - Ghi lưu trên đĩa CD. - Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm. 3.1.2. Phân loại khó khăn Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng có đồng ruộng quy hoạch; vùng đồng cỏ, đồi thấp, thoải, ít ruộng bậc thang, khe hẻm; vùng nông thôn có cấu trúc đơn giản, ít địa vật, dân cư chiếm dưới 20% diện tích. Đi lại thuận tiện. Loại 2: vùng đồng bằng có đồng ruộng ít quy hoạch; vùng trung du có địa hình lượn sóng, đôi chỗ bị chia cắt bởi khe, suối, thực vật phủ thoáng, đều; vùng bãi sông, bãi bồi, sú vẹt mọc thành khu vực rõ rệt; vùng dân cư nông thôn có ranh giới địa vật rõ rệt, vùng dân cư chiếm dưới 40% diện tích. Đi lại dễ dàng. Loại 3: vùng đồng bằng, khu vực dân cư nông thôn, vùng thị trấn nhỏ có địa hình, địa vật không phức tạp; vùng trung du, đồi dốc san sát, thực phủ là vùng cây nhân tạo, tầm nhìn thoáng; vùng bãi sông, bãi bồi, thực vật mọc không thành bãi; vùng dân cư chiếm dưới 60% diện tích. Tầm nhìn hạn chế, đi lại khó khăn. Loại 4: khu vực dân cư dày đặc, kiểu thành phố nhỏ, khu vực thị xã có nhà cửa san sát, ranh giới địa hình, địa vật phức tạp; vùng núi thấp, độ dốc tương đối lớn, địa hình bị chia cắt nham nhở do con người và khe, suối, thực vật là bụi rậm, rừng cây, đi lại rất khó khăn; vùng đồng lầy, nhiều bụi cây, bụi gai, tầm nhìn hạn chế rất nhiều. Diện tích dân cư khoảng 80%. Loại 5: khu vực thành phố lớn chưa quy hoạch, nhà cửa dày đặc, tầm nhìn hạn chế rất nhiều; khu vực rừng rậm, khó đi lại; vùng biên giới, hải đảo. 3.1.3. Định biên Bảng 136 <jsontable name="bang_142"> </jsontable> 3.1.4. Định mức: công nhóm/mảnh. Bảng 137 <jsontable name="bang_143"> </jsontable> 3.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh. Bảng 138 <jsontable name="bang_144"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức frong Bảng 138 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 139 sau:
2,143
7,017
Bảng 139 <jsontable name="bang_145"> </jsontable> (2) Mức trong Bảng 138 quy định cho đo vẽ KCĐ 1m, mức đo vẽ các KCĐ khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 140 sau: Bảng 140 <jsontable name="bang_146"> </jsontable> 3.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh. Bảng 141 <jsontable name="bang_147"> </jsontable> 3.4. Định mức vật liệu Bảng 142 <jsontable name="bang_148"> </jsontable> Ghi chú: mức cho từng bước công việc áp dụng hệ số quy định trong Bảng 143 sau: Bảng 143 <jsontable name="bang_149"> </jsontable> 4. Đo vẽ bản đồ địa hình bằng GPS động 4.1. Định mức lao động 4.1.1. Nội dung công việc 4.1.1.1 Xây dựng trạm tĩnh (trạm CORS) a) Chọn điểm: nghiên cứu thiết kế kỹ thuật; chuẩn bị; liên hệ công tác, chỗ ở, thuê lao động phổ thông; lập chương trình, kế hoạch đo; chọn điểm. Xây dựng trạm (bệ lắp đặt thiết bị và hệ thống chống sét). b) Đo ngắm Đo ngắm mặt phẳng và độ cao bằng công nghệ GPS: kiểm nghiệm thiết bị; đo ngắm. c) Tính toán bình sai Tính toán bình sai kết quả đo GPS. 4.1.1.2. Đo vẽ chi tiết địa hình a) Đo vẽ chi tiết - Chuẩn bị vật tư, tài liệu, máy móc, sổ sách, dụng cụ. - Đo vẽ chi tiết tại thực địa. b) Lập bản vẽ - Hoàn thiện bản vẽ; tiếp biên. - In phun bản đồ gốc đo vẽ trên máy in phun. - Điền viết lý lịch bản đồ. - Ghi lưu dữ liệu bản đồ trên đĩa CD. - Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm. 4.1.2. Phân loại khó khăn 4.1.2.1. Xây dựng trạm tĩnh Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng, đi lại thuận tiện, thủy hệ đơn giản. Loại 2: vùng đồng bằng xen kẽ thôn xóm nhỏ, kênh mương phân bố phức tạp; vùng đồng bằng tiếp giáp vùng đồi, thực phủ thưa. Loại 3: vùng đồng bằng ven biển; vùng đồng bằng tiếp giáp thành phố có nhiều thực phủ, đi lại khó khăn; vùng thành phố, thị xã ít nhà cao tầng. Loại 4: vùng đầm lầy, vùng xa xôi, hẻo lánh, đi lại rất khó khăn; vùng núi có thực phủ che khuất; vùng thành phố, thị xã nhiều nhà cao tầng. Loại 5: vùng thành phố lớn nhiều nhà cao tầng. 4.1.2.2. Đo vẽ chi tiết Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng có đồng ruộng quy hoạch; vùng đồng cỏ, đồi thấp, thoải, ít ruộng bậc thang, khe hẻm; vùng nông thôn, cấu trúc đơn giản, ít địa vật, dân cư chiếm dưới 20% diện tích. Đi lại thuận tiện. Loại 2: vùng đồng bằng có đồng ruộng ít quy hoạch; vùng trung du địa hình lượn sóng, đôi chỗ bị chia cắt bởi khe, suối, thực vật phủ thoáng, đều; vùng bãi sông, bãi bồi, sú vẹt mọc thành khu vực rõ rệt; vùng dân cư nông thôn có ranh giới địa vật rõ rệt, vùng dân cư chiếm dưới 40% diện tích. Đi lại dễ dàng. Loại 3: vùng đồng bằng, khu vực dân cư nông thôn, vùng thị trấn nhỏ có địa hình, địa vật không phức tạp; vùng trung du có đồi dốc san sát, thực phủ là vùng cây nhân tạo, tầm nhìn thoáng; vùng bãi sông, bãi bồi có thực vật mọc không thành bãi; vùng dân cư chiếm dưới 60% diện tích. Tầm nhìn hạn chế, đi lại khó khăn. Loại 4: khu vực dân cư dày đặc, kiểu thành phố nhỏ, khu vực thị xã có nhà cửa san sát, ranh giới địa hình, địa vật phức tạp; vùng núi thấp có độ dốc tương đối lớn, địa hình bị chia cắt nham nhở do con người và khe, suối, thực vật là bụi rậm, rừng cây, đi lại rất khó khăn; vùng đồng lầy nhiều bụi cây, bụi gai, tầm nhìn hạn chế rất nhiều. Diện tích dân cư khoảng 80%. Vùng sông, rạch chằn chịt đi lại khó khăn; vùng cù lao giữa sông, vùng miệt vườn thực phủ che khuất trên 50%. Diện tích dân cư trên 60%. Loại 5: khu vực thành phố lớn, chưa quy hoạch, nhà cửa dày đặc. 4.1.3. Định biên Bảng 144 <jsontable name="bang_150"> </jsontable> 4.1.4. Định mức: công nhóm/mảnh Bảng 145 <jsontable name="bang_151"> </jsontable> Ghi chú: (1) Khu vực có bản đồ địa chính và ảnh hàng không, mức Đo vẽ chi tiết địa hình tính bằng 0,90 mức trong Bảng 145. (2) Trường hợp phải xây dựng mô hình GEOID địa phương, mức Đo chi tiết tính bằng 1,15 mức trong Bảng 145. (3) Mức số 1 bảng 145 trên quy định cho 1.0 mảnh; mức cho 01 mảnh tính bằng 0,10 mức trên. 4.2. Định mức dụng cụ 4.2.1. Xây dựng trạm tĩnh: ca/mảnh. Bảng 146 <jsontable name="bang_152"> </jsontable> Ghi chú: mức trong Bảng 146 tính cho loại khó khăn 3; mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 147 sau: Bảng 147 <jsontable name="bang_153"> </jsontable> 4.2.2. Đo vẽ chi tiết địa hình: ca/mảnh. Bảng 148 <jsontable name="bang_154"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 148 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 149 sau: Bảng 149 <jsontable name="bang_155"> </jsontable> (2) Mức trong Bảng 148 quy định cho KCĐ 1 m, mức cho các KCĐ khác áp dụng hệ số trong Bảng 150 sau: Bảng 150 <jsontable name="bang_156"> </jsontable> (3) Khu vực có bản đồ địa chính và ảnh hàng không, mức Đo chi tiết địa hình tính bằng 0,90 mức trong Bảng 148. 4.3. Định mức thiết bị 4.3.1. Xây dựng trạm tĩnh: ca/mảnh. Bảng 151 <jsontable name="bang_157"> </jsontable> Ghi chú: mức trên quy định cho 10 mảnh; mức cho 01 mảnh tính bằng 0,10 mức trên. 4.3.2. Đo vẽ chi tiết: ca/mảnh. Bảng 152 <jsontable name="bang_158"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 152 quy định cho KCĐ 1 m, mức cho các KCĐ khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 153 sau: Bảng 153 <jsontable name="bang_159"> </jsontable> (2) Khu vực có bản đồ địa chính và ảnh hàng không, mức Đo chi tiết địa hình tính bằng 0,90 mức trong Bảng 152. 4.4. Định mức vật liệu 4.4.1. Xây dựng trạm tĩnh Bảng 154 <jsontable name="bang_160"> </jsontable> Ghi chú: mức trên quy định cho 10 mảnh; mức cho 01 mảnh tính bằng 0,10 mức trên. 4.4.2. Đo vẽ chi tiết địa hình Bảng 155 <jsontable name="bang_161"> </jsontable> Ghi chú: mức cho từng bước công việc áp dụng hệ số quy định trong Bảng 156 sau: Bảng 156 <jsontable name="bang_162"> </jsontable> MỤC 4. ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN 1. Công việc phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển 1.1. Xây dựng điểm kiểm tra thiết bị đo biển Gồm các hạng mục công việc: - Chọn điểm. - Chôn mốc, xây tường vây. - Tìm điểm tọa độ cũ (có tường vây). - Đo ngắm GPS. - Tính toán tọa độ, độ cao. Định mức cho các công việc trên áp dụng định mức cho các công việc tương tự của Lưới tọa độ hạng III tại Định mức 2, chương 1, phần II của Định mức KT-KT này. 1.2. Xác định độ cao hạng IV điểm kiểm tra thiết bị đo biển và độ cao kỹ thuật điểm "0" thước đo mức nước Gồm các hạng mục công việc: - Tìm mốc độ cao cũ (có tường vây). - Đo độ cao hạng IV. - Tính toán độ cao hạng IV. - Đo thủy chuẩn kỹ thuật. - Tính toán thủy chuẩn kỹ thuật. Định mức cho các công việc trên áp dụng định mức cho các công việc tương tự của Lưới độ cao tại Định mức 1, chương 1, phần II của Định mức KT-KT này. 1.3. Lập lưới khống chế phục vụ đo sâu bằng sào 1.3.1. Xác định tọa độ a) Chọn điểm: áp dụng 0,40 định mức Chọn điểm tọa độ hạng III tại Định mức 2 (Lưới tọa độ hạng III), chương 1, phần II của Định mức KT-KT này. b) Tìm điểm tọa độ cũ (có tường vây): áp dụng định mức Tìm điểm tọa độ cũ tại Định mức 2 (Lưới tọa độ hạng III), chương 1, phần II của Định mức KT-KT này. c) Đo tọa độ bằng GPS: áp dụng định mức Đo ngắm tại Định mức 2 (Lưới tọa độ hạng III), chương 1, phần II của Định mức KT-KT này. d) Tính toán tọa độ: áp dụng định mức Tính toán bình sai tại Định mức 2 (Lưới tọa độ hạng III), chương 1, phần II của Định mức KT-KT này. 1.3.2. Xác định độ cao a) Tìm mốc độ cao cũ (có tường vây): áp dụng định mức Tìm mốc cũ tại Định mức 1 (Lưới độ cao), chương 1, phần II của Định mức KT-KT này. b) Đo độ cao thủy chuẩn kỹ thuật: áp dụng định mức Đo nối độ cao TCKT tại Định mức 1 (Lưới độ cao), chương 1, phần II của Định mức KT-KT này. c) Tính toán độ cao kỹ thuật: áp dụng định mức Tính toán bình sai lưới độ cao TCKT tại Định mức 1 (Lưới độ cao), chương 1, phần II của Định mức KT-KT này. 2. Đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đơn tia 2.1. Định mức lao động 2.1.1. Nội dung công việc 2.1.1.1. Xây dựng điểm nghiệm triều Nghiên cứu thiết kế kỹ thuật; chuẩn bị tư tài liệu. Xác định vị trí điểm nghiệm triều ở thực địa; liên hệ với chính quyền địa phương hoặc cơ quan quản lý cảng để làm thủ tục xây điểm nghiệm triều; đào hố móng, đổ bê tông chân móng, gắn thước đo mực nước; phục vụ kiểm tra nghiệm thu các cấp. 2.1.1.2. Kiểm nghiệm thiết bị - Nghiên cứu quy định kỹ thuật, nghiên cứu tính năng kỹ thuật của máy móc, thiết bị. Chuẩn bị vật tư, thiết bị gồm máy đo sâu, máy định vị, máy toàn đạc điện tử, máy thủy chuẩn, máy cải chính sóng, máy đo tốc độ âm, la bàn số. - Di chuyển đến bãi kiểm nghiệm. Kiểm nghiệm máy móc, thiết bị theo các hạng mục quy định (các máy đo sâu, máy định vị phải kiểm nghiệm trước đợt sản xuất và sau đợt sản xuất / năm). - Tính toán, hoàn chỉnh kết quả kiểm nghiệm. Phục vụ KTNT. 2.1.1.3. Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào a) Quan trắc nghiệm triều - Nghiên cứu quy định kỹ thuật. Chuẩn bị tư tài liệu và dụng cụ. - Quan trắc mực nước biển, ghi chép kết quả quan trắc vào sổ quan trắc mực nước. Vẽ đường cong biểu diễn sự thay đổi của mực nước hàng ngày. Kiểm tra, hoàn chỉnh kết quả quan trắc. - Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, đóng gói, giao nộp sản phẩm. b) Xác định vị trí điểm đo sâu bằng Totalstation - Chuẩn bị tư tài liệu, máy móc. - Trường hợp vùng đo sâu bằng sào rộng lớn cần phải thành lập lưới đường chuyền đo vẽ. - Định tâm máy, định hướng máy, xác định tọa độ vị trí các điểm đo sâu. - Tính toán, kiểm tra và xử lý số liệu. Phục vụ kiểm tra nghiệm thu. Đóng gói, giao nộp sản phẩm. c) Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào - Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán, nghiên cứu tuyến đo sâu. Đưa tàu vào khu vực đo vẽ. - Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào. - Đo các tuyến đo kiểm tra. - Kiểm tra, xử lý kết quả đo sâu. - Điền viết lý lịch bản đồ. - Phục vụ kiểm tra nghiệm thu các cấp, đóng gói giao nộp sản phẩm. d) Vận chuyển Vận chuyển lao động, vật tư, thiết bị. 2.1.1.4. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm
2,140
7,018
a) Quan trắc nghiệm triều - Nghiên cứu quy định kỹ thuật; chuẩn bị tư tài liệu và dụng cụ. - Quan trắc mực nước biển, ghi chép kết quả quan trắc vào sổ quan trắc mực nước. Vẽ đường cong biểu diễn sự thay đổi của mực nước hàng ngày. Kiểm tra, hoàn chỉnh kết quả quan trắc. - Phục vụ kiểm tra nghiệm thu. Đóng gói, giao nộp sản phẩm. b) Xác định vị trí điểm đo sâu bằng máy GPS Trường hợp dùng Radiolink hoặc Pathfinder (gọi chung là trạm tĩnh) - Chuẩn bị tư tài liệu, máy móc; nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán. - Định tâm máy, cài đặt các số liệu, quan trắc và ghi kết quả quan trắc vào sổ, vào đĩa CD-R. - Kiểm tra, xử lý kết quả định vị. - Phục vụ kiểm tra nghiệm thu các cấp. Trường hợp dùng trạm DGPS (dùng tín hiệu Beacon) - Chuẩn bị tư tài liệu, máy móc; nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán. - Nghiên cứu, kiểm tra toàn bộ thiết bị của trạm DGPS; cài đặt các tham số, vận hành thiết bị và ghi kết quả vào sổ, đĩa mềm và đĩa CD-R. - Kiểm tra, xử lý kết quả định vị. - Phục vụ kiểm tra nghiệm thu các cấp. Trường hợp dùng Omnistar, Seastar - Chuẩn bị tư tài liệu, máy móc; nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán. - Cài đặt các tham số, theo dõi thiết bị hoạt động và ghi kết quả vào sổ và đĩa CD-R. - Kiểm tra, xử lý kết quả định vị. - Phục vụ kiểm tra nghiệm thu các cấp. c) Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy hồi âm - Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán, nghiên cứu tuyến đo sâu, tuyển đo kiểm tra. Chuẩn bị máy móc thiết bị. Lắp đặt và kiểm tra tình trạng làm việc của máy móc thiết bị. Đưa tàu vào khu vực đo vẽ. - Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy hồi âm. - Đo sâu các tuyến đo kiểm tra. Đo bù (nếu có). - Điền viết lý lịch bản đồ. - Kiểm tra, xử lý kết quả đo sâu. - Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm. d) Đo rà soát hải văn - Quan trắc nghiệm triều và xác định vị trí điểm rà soát hải văn: giống như quan trắc nghiệm triều và xác định vị trí điểm đo sâu bằng máy. - Nghiên cứu quy định kỹ thuật. Nghiên cứu khu vực cần đo rà soát hải văn sau khi đo sâu. Thiết kế tuyến rà soát hải văn. Chuẩn bị máy móc, đưa tàu vào khu vực cần đo rà soát hải văn. Cài đặt các tham số kỹ thuật. Đo rà soát các nguy hiểm hàng hải, đo rà soát các dị thường địa hình hoặc điểm cao nhất, sâu nhất của một khu vực có thay đổi đột xuất về độ sâu. Ghi chép mô tả tỷ mỷ vào sổ công tác. - Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm, đ) Vận chuyển Vận chuyển lao động, vật tư, thiết bị. 2.1.1.5. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào a) Xác định vị trí điểm lấy mẫu bằng Totalstation - Chuẩn bị tư tài liệu, máy móc. - Trường hợp vùng đo sâu bằng sào rộng lớn cần phải thành lập lưới đường chuyền đo vẽ. - Định tâm máy, định hướng máy, xác định tọa độ vị trí các điểm đo sâu. - Tính toán, kiểm tra và xử lý số liệu. Phục vụ kiểm tra nghiệm thu. Đóng gói, giao nộp sản phẩm. b) Lấy mẫu chất đáy - Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán, nghiên cứu tuyến lấy mẫu. Chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu. - Đưa xuồng, tàu vào khu vực lấy mẫu chất đáy. - Định tuyến xuồng, tàu chạy theo tuyến lấy mẫu. Lấy mẫu chất đáy. Phân tích mẫu chất đáy, ghi chép kết quả lấy mẫu chất đáy vào sổ. - Điền viết lý lịch bản đồ. - Phục vụ kiểm tra nghiệm thu. c) Vận chuyển Vận chuyển lao động, vật tư, thiết bị. 2.1.1.6. Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy a) Xác định vị trí điểm lấy mẫu ở khu đo sâu bằng máy: theo quy định tại điểm 2.1.1.4, định mức 2, mục 4, chương 2, phần II của Định mức KT-KT này. b) Lấy mẫu chất đáy - Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán, nghiên cứu tuyến lấy mẫu. Chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu. - Đưa tàu vào khu vực lấy mẫu chất đáy. - Định tuyến tàu chạy theo tuyến lấy mẫu. Lấy mẫu chất đáy. Phân tích mẫu chất đáy, ghi chép kết quả lấy mẫu chất đáy vào sổ. - Điền viết lý lịch bản đồ. - Phục vụ kiểm tra nghiệm thu. c) Vận chuyển Vận chuyển lao động, vật tư, thiết bị. 2.1.1.7. Thành lập bản đồ gốc a) Lập bản đồ gốc - Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán, ký hiệu bản đồ, quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình; nghiên cứu bản đồ địa hình trên đất liền (khi phải số hóa phần đất liền hoặc phần trên đảo); chuẩn bị vật tư, máy móc, thiết bị; nhận tài liệu, thành quả đo vẽ ngoại nghiệp; kiểm tra, soát xét thành quả ở ngoại nghiệp. - Xử lý số liệu ngoại nghiệp; thành lập bản đồ gốc bằng các phần mềm thích hợp; ghép các yếu tố đã số hóa trên bản đồ phần đất liền, các đảo nổi (nếu có); biên tập, trình bày; sửa chữa, hoàn thiện bản đồ sau kiểm tra các cấp. b) In bản đồ bằng máy in phun. c) Ghi lưu dữ liệu trên đĩa CD. d) Điền viết lý lịch bản đồ. đ) Phục vụ KTNT. 2.1.2. Phân loại khó khăn 2.1.2.1. BĐĐH đáy biển 1:10.000 a) Xây dựng điểm nghiệm triều Loại 1: khu vực có cảng biển, có thể gắn thước quan trắc vào chân các cầu cảng. Loại 2: khu vực bờ biển có độ dốc trung bình chỉ phải bố trí từ 2 đến 3 điểm đặt thước quan trắc mực nước, giao thông thuận tiện. Loại 3: khu vực bờ biển thoải phải bố trí nhiều cọc đặt thước quan trắc mực nước; khu vực bờ biển dốc khó thi công; khu vực sình lầy, thực phủ dầy đặc, giao thông khó khăn; khu vực ở các đảo nổi cách bờ dưới 10 km. Loại 4: khu vực ở các đảo nổi cách bờ trên 10 km. b) Kiểm nghiệm thiết bị Loại 1: máy móc, thiết bị đã qua sản xuất. Loại 2: máy móc, thiết bị mới, sau đại tu. c) Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào Loại 1: khu vực biển sát bờ có địa hình thoải; khu vực biển gần bờ có nhiều đảo nổi, ít nguy hiểm hàng hải. Loại 2: khu vực ven các cửa sông, cửa cảng; khu vực biển ven các đảo xa đất liền; khu vực có nhiều nguy hiểm hàng hải; khu vực nhiều thực phủ, sình lầy. d) Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy hồi âm và đo rà soát hải văn Loại 1: khu vực biển xa bờ có độ sâu trung bình từ 10m đến 20m (cá biệt sâu 25m đến 30m), không có các đảo nổi, không có nguy hiểm hàng hải. Loại 2: khu vực biển gần bờ có độ sâu trung bình từ 5m đến 10m, không có các đảo nổi, ít nguy hiểm hàng hải. Loại 3: khu vực biển gần bờ có nhiều đảo nổi, ít nguy hiểm hàng hải; Khu vực cửa sông, cảng nhỏ; khu vực biển ven các đảo xa đất liền; khu vực có nhiều thực phủ, sình lầy, khu vực dọc giao thông đường thủy không thường xuyên. Loại 4: khu vực ven các cửa sông, cửa cảng lớn; khu vực dọc luồng tàu chạy theo hệ thống giao thông đường thủy thường xuyên; khu vực có nhiều nguy hiểm hàng hải; khu vực bãi đá ngầm, san hô. đ) Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào Loại 1: khu vực biển sát bờ có địa hình thoải; khu vực biển gần bờ có nhiều đảo nổi, ít nguy hiểm hàng hải; khu vực biển ven các đảo xa đất liền. Loại 2: khu vực ven các cửa sông, cửa cảng; khu vực dọc luồng tàu chạy; khu vực có nhiều nguy hiểm hàng hải; khu vực có nhiều thực phủ, sình lầy. e) Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy Loại 1: khu vực biển sát bờ, chất đáy thuần nhất. Loại 2: khu vực biển ven bờ có ít đảo nổi, ít nguy hiểm hàng hải; khu vực có độ sâu trung bình từ 5m đến 10m, chất đáy có thay đổi không nhiều. Loại 3: khu vực ven các cửa sông, cửa cảng; khu vực sình lầy có nhiều thực phủ; khu vực có độ sâu trung bình từ 10m đến 20m. Loại 4: khu vực biển xa bờ có độ sâu trung bình từ 20m đến 25m (cá biệt có nơi sâu tới 30m); khu vực ven các đảo xa đất liền; khu vực có nhiều nguy hiểm hàng hải. g) Thành lập bản đồ gốc Loại 1: khu vực biển xa bờ, địa hình đáy biển đơn giản. Loại 2: khu vực biển gần bờ có ít đảo, địa hình đáy biển tương đối phức tạp. Loại 3: khu vực biển gần bờ có nhiều đảo nổi ở các vịnh; khu vực cửa sông, cảng biển; khu vực có nhiều bãi sú vẹt; khu vực cồn cát, bãi đá ngầm, san hô và nhiều nguy hiểm hàng hải phải xử lý. 2.1.2.2. BĐĐH đáy biển 1:50.000 a) Xây dựng điểm nghiệm triều Loại 1: khu vực có cảng biển, có thể gắn thước quan trắc vào chân các cầu cảng. Loại 2: khu vực bờ biển có độ dốc trung bình chỉ phải bố trí từ 2 đến 3 điểm đặt thước quan trắc mực nước, giao thông thuận tiện. Loại 3: khu vực bờ biển thoải phải bố trí nhiều cọc đặt thước quan trắc mực nước; khu vực bờ biển dốc khó thi công; khu vực sình lầy, thực phủ dầy đặc, giao thông khó khăn; khu vực ở các đảo nổi cách bờ dưới 10 km. Loại 4: khu vực ở các đảo nổi cách bờ trên 10 km. b) Kiểm nghiệm thiết bị Loại 1: máy móc, thiết bị đã qua sản xuất. Loại 2: máy móc, thiết bị mới. Máy móc, thiết bị sau khi sửa chữa. c) Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào Loại 1: vùng biển sát bờ có địa hình thoải đều, ít thực phủ, chất đáy chủ yếu là cát. Loại 2: vùng biển sát bờ sình lầy, nhiều thực phủ; vùng bãi cát ngoài khơi. Loại 3: vùng ven các đảo nổi xa bờ; khu vực dọc theo các cửa sông, cảng biển; khu vực có nhiều nguy hiểm hàng hải; khu vực có diện tích đo sâu bằng sào lớn phải bố trí lưới đường chuyền đo vẽ dầy đặc mới đủ điều kiện để đo sâu bằng sào. d) Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy và đo rà soát hải văn Các hàng mảnh bản đồ quy định từ Bắc xuống Nam. Trong mỗi hàng mảnh, để tiện cho việc phân loại khó khăn, tạm quy định mảnh thứ nhất là mảnh có phần diện tích đất liền, sau đó là mảnh kề cận (thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu...) tính từ trong bờ ra tùy thuộc vào hàng mảnh đó có từ 2 cho đến 17 mảnh theo chiều Đông - Tây. Cá biệt các hàng mảnh ở phía Nam mũi Cà Mau sẽ tính theo chiều Bắc - Nam.
2,123
7,019
Loại 1: những mảnh có diện tích biển tiếp giáp với đất liền (những mảnh thứ nhất không có các đảo nổi), là các mảnh tàu có thể đậu ngay trong khu vực đo vẽ khi thời tiết cho phép. Loại 2: những mảnh thứ hai ờ vùng biển từ Thái Bình đến Đà Nẵng, những mảnh thứ hai từ vùng biển Ninh Thuận đến Kiên Giang (đó là những mảnh có địa hình thoải dần, độ sâu không lớn). Khoảng cách từ nơi neo đậu tàu (ven bờ) ra đến khu vực đo vẽ (điểm gần nhất) dưới 15 km; những mảnh thứ nhất của vùng biển Quảng Ninh, Hải Phòng (khu vực này có nhiều đảo nổi; những mảnh thứ nhất của vùng biển từ Quảng Nam đến Nha Trang (khu vực này độ dốc thay đổi đột ngột từ bờ). Loại 3: những mảnh thứ ba ở vùng biển từ Thái Bình đến Đà Nẵng, những mảnh thứ ba từ vùng biển Ninh Thuận đến Kiên Giang (đó là những mảnh có địa hình thoải dần, độ sâu lớn dần). Khoảng cách từ nơi neo đậu tàu (trong bờ) ra đến khu vực đo vẽ (điểm gần nhất) nhỏ dưới 35 km; những mảnh thứ hai của vùng biển Quảng Ninh, Hải Phòng (khu vực có nhiều đảo nổi); những mảnh thứ hai của vùng biển từ Quảng Nam đến Nha Trang (độ sâu khá lớn, địa hình biển đổi đột ngột). Loại 4: những mảnh thứ tư của vùng biển từ Thái Bình đến Đà Nẵng, những mảnh thứ tư của vùng biển từ Ninh Thuận đến Kiên Giang. Khoảng cách từ nơi neo đậu tàu (ven bờ) ra đến khu vực đo vẽ (điểm gần nhất) dưới 55 km; những mảnh thứ ba của vùng biển có nhiều đảo nổi ngoài khơi của Quảng Ninh, Hải Phòng; những mảnh còn lại của khu vực biển Quảng Nam - Bình Thuận. Loại 5: những mảnh thứ 5 của vùng biển Cà Mau, Kiên Giang. Khoảng cách từ nơi neo đậu tàu (ven bờ) ra đến khu vực đo vẽ (điểm gần nhất) dưới 70 km; những mảnh còn lại của các khu vực khác; những mảnh có nhiều công trình xây dựng trên biển; khu vực nhiều san hô, bãi đá ngầm. Ghi chú: (1) Các mảnh thứ 6 đến 17 theo quy định loại khó khăn 5 và tính bổ sung thời gian đi và về từ mảnh thứ 5 ra. (2) Khi lập Thiết kế kỹ thuật - dự toán, tùy thuộc vào hướng thiết kế của tuyến đo sâu để xác định khoảng cách từ nơi neo đậu tàu đến đầu tuyến, cuối tuyến để vận dụng tiêu chuẩn xếp loại khó khăn trên cơ sở phân loại khó khăn trên. đ) Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng sào Loại 1: khu vực biển sát bờ có địa hình thoải; khu vực biển gần bờ có nhiều đảo nổi, ít nguy hiểm hàng hải; khu vực biển ven các đảo xa đất liền. Loại 2: khu vực ven các cửa sông, cảng biển; khu vực dọc luồng tàu chạy; khu vực có nhiều nguy hiểm hàng hải; khu vực nhiều thực phủ, sình lầy. e) Lấy mẫu chất đáy ở khu vực đo sâu bằng máy Các hàng mảnh bản đồ quy định từ Bắc xuống Nam. Trong mỗi hàng mảnh, để tiện cho việc phân loại khó khăn, quy định mảnh thứ nhất là mảnh có phần diện tích đất liền, sau đó là mảnh kề cận (thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu) tính từ trong bờ ra tùy thuộc vào hàng mảnh đó có từ 2 cho đến 6 mảnh theo chiều Đông - Tây. Cá biệt các hàng mảnh ở phía Nam mũi Cà Mau sẽ tính theo chiều Bắc - Nam. Loại 1: những mảnh thứ nhất vùng biển Quảng Ninh, Đà Nẵng. Độ sâu trung bình không quá 25 mét; những mảnh thứ nhất của vùng biển Bà Rịa Vũng Tàu, Kiên Giang. Độ sâu trung bình không quá 25 mét. Loại 2: những mảnh thứ nhất vùng biển Quảng Nam, Bình Thuận. Độ sâu trung bình không quá 60 mét; những mảnh thứ hai của vùng biển Quảng Ninh, Đà Nẵng. Độ sâu trung bình không quá 35 mét; những mảnh thứ hai vùng biển Bà Rịa Vũng Tàu, Kiên Giang. Độ sâu trung bình không quá 35 mét. Loại 3: những mảnh thứ ba của vùng biển Quảng Ninh, Đà Nẵng. Độ sâu trung bình không quá 45 mét; những mảnh thứ ba của vùng biển Bà Rịa Vũng Tàu, Kiên Giang. Độ sâu trung bình không quá 45 mét; những mảnh thứ hai vùng biển Quảng Nam, Bình Thuận. Độ sâu trung bình không quá 75 mét. Loại 4: những mảnh thứ tư của vùng biển Quảng Ninh, Đà Nẵng. Độ sâu trung bình không quá 60 mét; những mảnh thứ tư của vùng biển Bà Rịa Vũng Tàu, Kiên Giang. Độ sâu trung bình không quá 60 mét; những mảnh thứ ba vùng biển Quảng Nam, Bình Thuận. Độ sâu trung bình không quá 140 mét. Loại 5: những mảnh còn lại của các vùng biển; vùng biển có nhiều san hô, bãi đá ngầm; vùng biển có nhiều công trình trên biển; vùng biển có độ sâu trên 150 mét. Ghi chú: khi lập Thiết kế kỹ thuật - dự toán cần căn cứ vào thiết kế khối lượng mẫu cụ thể trong 1 mảnh và khu vực đo vẽ để tính điều chỉnh Định mức KT- KT cho phù hợp trên cơ sở khoảng cách từ nơi neo đậu tàu ra đến khu vực lấy mẫu và độ sâu địa hình đáy biển. g) Thành lập bản đồ gốc Loại 1: vùng biển có địa hình đơn giản, khoảng cách trung bình giữa các đường đẳng sâu cơ bản lớn hơn 5 cm trên bản đồ. Các mảnh bản đồ từ hàng thứ 6 đến 17. Loại 2: vùng biển có địa hình tương đối phức tạp, khoảng cách trung bình giữa các đường đẳng sâu cơ bản nhỏ hơn 5 cm trên bản đồ. Loại 3: vùng biển có địa hình phức tạp, khoảng cách trung bình giữa các đường đẳng sâu cơ bản từ 1cm đến 2 cm trên bản đồ. Loại 4: các mảnh bản đồ có phần đất liền, có nhiều cửa sông, lạch; vùng biển có các đảo nổi, địa hình phức tạp; các mảnh có nhiều công trình trên biển; khu vực có san hô. 2.1.3. Định biên Bảng 157 <jsontable name="bang_163"> </jsontable> Ghi chú: (1) Định biên cho công việc đo rà soát hải văn như định biên của đo sâu bằng máy hồi âm quy định tại mục 4 Bảng 157 trên. (2) Khi sử dụng tàu chuyên dụng đo sâu địa hình đáy biển và lấy mẫu chất đáy (công việc 4 và 6 trong Bảng 157) được tính bổ sung thủy thủ đoàn theo quy định sau: - Sử dụng tàu Đo đạc 01 (cho khu vực hàng mảnh thứ nhất đến hàng mảnh thứ 6): 8 thủy thủ. - Sử dụng tàu Nghiên cứu biển (cho hàng mảnh thứ 7 đến hàng mảnh thứ 17): theo quy định Biên chế của tàu. (3) Khi thuê tàu, không tính thủy thủ đoàn. 2.1.4. Định mức: công nhóm/ĐVT sản phẩm. Bảng 158 <jsontable name="bang_164"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức lấy mẫu chất đáy khu vực đo sâu bằng máy số 6 trên quy định cho độ sâu dưới 30 m; khi lấy mẫu chất đáy bản đồ tỷ lệ 1:10.000 ở khu vực có độ sâu trên 30m thì mức tính bằng 1,20 mức trong Bảng 158. (2) Một mảnh bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000 với diện tích trung bình là 750 km2 có 30 mẫu chất đáy. Khi số lượng mẫu chất đáy trong một mảnh thay đổi trên 5% sẽ được tính lại mức theo tỷ lệ thuận. (3) Mức đo sâu bằng máy hồi âm bản đồ tỷ lệ 1:50.000 cho các mảnh thứ 6 đến 17 tính theo mức quy định cho loại khó khăn 5 và tính thêm thời gian đi và về từ mảnh thứ 5 ra. Thời gian đi và về từ mảnh thứ 5 ra đối với các mảnh thứ 6 đến 17 quy định trong Bảng 159 sau: Bảng 159 <jsontable name="bang_165"> </jsontable> (4) Định mức cho công việc Đo rà soát hải văn bằng 2 lần định mức Đo sâu số 4 Bảng 158. 2.2. Định mức dụng cụ 2.2.1. Xây dựng điểm nghỉệm triều và kiểm nghiệm thiết bị: ca/điểm, bộ thiết bị. Bảng 160 <jsontable name="bang_166"> </jsontable> (1) Mức trong Bảng 160 quy định cho loại khó khăn 2, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 161 sau: Bảng 161 <jsontable name="bang_167"> </jsontable> (2) Mức xây dựng điểm nghiệm triều cho 2 tỷ lệ như nhau. 2.2.2. Đo sâu địa hình đáy biển - Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào: ca/km2. - Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy hồi âm: ca/mảnh. Bảng 162 <jsontable name="bang_168"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 162 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số trong Bảng 163 sau: Bảng 163 <jsontable name="bang_169"> </jsontable> (2) Mức dụng cụ Đo sâu địa hình đáy biển tỷ lệ 1:50.000 cho mảnh thứ 6 được tính thêm các mức quy định trong Bảng 164 sau: Bảng 164 <jsontable name="bang_170"> </jsontable> Mức cho mảnh thứ 7, thứ 8 đến thứ 17 tính bằng 2 lần, 3 lần đến 12 lần mức quy định tại Bảng 164. (3) Định mức cho công việc rà soát hải văn bằng 2 lần định mức Đo sâu địa hình đáy biển. (4) Khi sử dụng tàu chuyên dụng đo sâu địa hình đáy biển được tính bổ sung mức BHLĐ của thủy thủ đoàn quy định trong Bảng 164a sau: Bảng 164a <jsontable name="bang_171"> </jsontable> Mức trong Bảng 164a quy định khi sử dụng tàu Đo đạc 01 cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 164b sau: Bảng 164b <jsontable name="bang_172"> </jsontable> Mức khi sử dụng tàu Nghiên cứu biển tính bằng n/8 mức quy định khi sử dụng tàu Đo đạc 01. Trong đó n là số thủy thủ (biên chế) tàu Nghiên cứu biển. Khi thuê tàu, không tính mức BHLĐ cho thủy thủ đoàn. 2.2.3. Lấy mẫu chất đáy - Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sào: ca/km2. - Lấy mẫu chất đáy khu vực đo máy: ca/mảnh. Bảng 165 <jsontable name="bang_173"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 165 tính cho khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác tính theo hệ số trong Bảng 166 sau: Bảng 166 <jsontable name="bang_174"> </jsontable> Mức dụng cụ cho Lấy mẫu khu vực đo sâu bằng máy tỷ lệ 1:50.000 khi số mẫu trong mảnh thay đổi quá 5% (so với 30 mẫu) thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận. Khi sử dụng tàu chuyên dụng đo sâu địa hình đáy biển được tính bổ sung mức BHLĐ của thủy thủ đoàn quy định trong Bảng 166a sau: Bảng 166a <jsontable name="bang_175"> </jsontable> Mức trong Bảng 166a quy định khi sử dụng tàu Đo đạc 01 cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 166b sau: Bảng 166b <jsontable name="bang_176"> </jsontable> Mức khi sử dụng tàu Nghiên cứu biển tính bằng n/8 mức quy định khi sử dụng tàu Đo đạc 01. Trong đó n là số thủy thủ (biên chế) tàu Nghiên cứu biển. Khi thuê tàu, không tính mức BHLĐ cho thủy thủ đoàn.
2,078
7,020
2.2.4. Thành lập bản đồ gốc: ca/mảnh. Bảng 167 <jsontable name="bang_177"> </jsontable> Ghi chú: mức trong Bảng 167 tính cho khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số trong Bảng 168 sau: Bảng 168 <jsontable name="bang_178"> </jsontable> 2.3. Định mức thiết bị 2.3.1. Xây dựng điểm nghiệm triều, Kiểm nghiệm thiết bị: không. 2.3.2. Đo sâu địa hình đáy biển Bảng 169 <jsontable name="bang_179"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức thiết bị cho Lấy mẫu chất đáy khu vực đo sào tỷ lệ 1:50.000 trong Bảng 169 quy định cho 10 km2; mức cho 1 km2 tính bằng 0,10 mức trên. (2) Mức thiết bị cho Lấy mẫu chất đáy khu vực đo máy tỷ lệ 1:50.000 khi số mẫu cho một mảnh thay đổi quá 5% (so với 30 mẫu) thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận. (3) Định mức cho công việc Đo rà soát hải văn bằng 2 lần định mức Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy hồi âm. 2.4. Định mức vật liệu 2.4.1. Bản đồ địa hình đáy biển 1:10.000 Bảng 170 <jsontable name="bang_180"> </jsontable> Bảng 171 <jsontable name="bang_181"> </jsontable> 2.4.2. Bản đồ địa hình đáy biển 1:50.000 Bảng 172 <jsontable name="bang_182"> </jsontable> Ghi chú: (1) Định mức vật liệu Xây dựng điểm nghiệm triều và Kiểm nghiệm thiết bị khi đo vẽ BĐĐH đáy biển tỷ lệ 1:50.000 quy định như mức vật liệu Xây dựng điểm nghiệm triều và Kiểm nghiệm thiết bị khi đo vẽ BĐĐH đáy biển tỷ lệ 1:10.000. (2) Định mức sử dụng nhiên liệu, nước ngọt vệ sinh công nghiệp khi dùng tàu chuyên ngành phục vụ công việc đo sâu, lấy mẫu tính theo công suất của máy tàu, máy phát điện trên tàu, xuồng công tác và số ca sản xuất. 3. Thành lập bản đồ địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia 3.1. Xây dựng điểm nghiệm triều, Kiểm nghiệm thiết bị, Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào, Lấy mẫu chất đáy và Thành lập bản đồ gốc - Theo quy định tại Định mức 2, mục 4, chương 2, phần II của Định mức KT-KT này. - Thành lập bản đồ gốc cho các mảnh thứ 6 đến 17 của tỷ lệ 1:50.000 tính theo loại khó khăn 1. 3.2. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hỏi âm đa tia 3.2.1. Định mức lao động 3.2.1.1. Nội dung công việc a) Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia theo tuyến (Đo sâu theo tuyến) Theo quy định tại điểm 2.1.1.4, định mức 2, mục 4, chương 2, phần II của Định mức KT-KT này. b) Quét địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia (Quét địa hình đáy biển) - Quan trắc nghiệm triều: theo quy định tại điểm 2.1.1.4, định mức 2, mục 4, chương 2, phần II của Định mức KT-KT này. - Xác định vị trí điểm đo sâu (định vị): theo quy định tại điểm 2.1.1.4, định mức 2, mục 4, chương 2, phần II của Định mức KT-KT này. - Quét địa hình đáy biển bằng máy hồi âm đa tia (quét kín mặt địa hình đáy biển) + Nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật - dự toán, nghiên cứu tuyến đo sâu, tuyến đo kiểm tra (nếu có). Chuẩn bị máy móc, thiết bị. Lắp đặt và kiểm tra tình trạng làm việc của máy móc thiết bị. Đưa tàu vào khu vực đo vẽ. + Quét địa hình đáy biển bằng máy hồi âm đa tia theo hướng song song với đường đẳng sâu (các dải quét phủ kín mặt địa hình đáy biển). + Quét bù, quét bổ sung (nếu cần). + Ghi chép vào sổ đo. + Kiểm tra, xử lý kết quả đo sâu. + Điền viết lý lịch bản đồ. + Phục vụ kiểm tra nghiệm thu các cấp, giao nộp sản phẩm. - Vận chuyển: vận chuyển lao động, vật tư. 3.2.1.2. Phân loại khó khăn a) Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia theo tuyến - Tỷ lệ 1:10.000: theo quy định tại Định mức 2, mục 4, chương 2, phần II của Định mức KT-KT này. -Tỷ lệ 1:50.000: + Khu vực I: vùng biển từ Quảng Ninh đến Thừa Thiên Huế (độ sâu từ 3 mét đến 80 mét, các tuyến đo cách nhau 1cm trên bản đồ). Các mảnh từ thứ 1 đến thứ 5: theo quy định của Định mức 2, mục 4, chương 2, phần II của Định mức KT-KT này (5 loại khó khăn). Các mảnh từ thứ 6 đến thứ 7: loại khó khăn 4. + Khu vực II: vùng biển từ Đà Nẵng đến Ninh Thuận (độ sâu từ 3 mét đến 1000 mét). Các mảnh từ thứ 1 đến thứ 3 có độ sâu đến 300 mét đo sâu theo tuyến (các tuyến đo cách nhau 1cm trên bản đồ): theo quy định của Định mức 2, mục 4, chương 2, phần II của Định mức KT-KT này. Các mảnh từ thứ 4 và thứ 5 (có độ sâu từ 300 mét đến 1000 mét): loại khó khăn 2. + Khu vực III: vùng biển từ Bình Thuận đến Kiên Giang (độ sâu từ 3 mét đến 1000 mét). Các mảnh từ thứ 1 đến thứ 5 (có độ sâu dưới 25 mét): theo quy định của Định mức 2, mục 4, chương 2, phần II của Định mức KT-KT này (5 loại khó khăn). Các mảnh từ thứ 6 đến thứ 17: Các mảnh bản đồ từ thứ 6 đến thứ 15 có độ sâu từ 25 mét đến dưới 130 mét trên cùng một hàng mảnh (đo theo tuyến, các tuyến cách nhau 1 cm trên bản đồ): Các mảnh thứ 6, 7 và 8: loại khó khăn 4. Các mảnh thứ 9 đến 13: loại khó khăn 5. Các mảnh thứ 14 và 15: loại khó khăn 6. Các mảnh bản đồ từ thứ 16 và thứ 17 có độ sâu từ 130 mét đến 1000 mét trên cùng một hàng mảnh (đo theo dải quét đảm bảo mật độ điểm đo vẽ của bản đồ tỷ lệ 1:50.000): Mảnh thứ 16: loại khó khăn 2. Mảnh thứ 17: loại khó khăn 1. b) Quét địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia Quy ước: vị trí mảnh được gọi tên lần lượt là mảnh thứ nhất (có bờ), mảnh thứ hai, mảnh thứ ba... đến mảnh thứ n tính từ bờ ra trên cùng một hàng mảnh theo hướng Đông - Tây. - Khu vực I: vùng biển từ Quảng Ninh đến Thừa Thiên Huế (độ sâu từ 3 mét đến 80 mét). Loại 1: mảnh thứ nhất (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 15 mét. Loại 2: mảnh thứ hai (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung bình của mảnh không quá 30 mét; mảnh thứ nhất (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 15 mét. Loại 3: mảnh thứ ba (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung bình của mảnh không quá 40 mét; mảnh thứ nhất (có nhiều đảo), chất đáy chủ yếu là cát; mảnh thứ hai (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát. Loại 4: mảnh thứ tư (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung bình của mảnh không quá 50 mét; mảnh thứ hai (có nhiều đảo), chất đáy chủ yếu là cát; mảnh thứ ba (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát. Loại 5: mảnh thứ năm (không có đảo), chật đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung bình của mảnh không quá 55 mét; mảnh thứ ba (có nhiều đảo), chất đáy chủ yếu là cát; mảnh thứ tư (có ít đảo) chất đáy chủ yếu là cát. Loại 6: mảnh thứ sáu, chất đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung bình từ 50 đến 60 mét. Loại 7: mảnh thứ bảy, chất đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung bình từ 60 đến 80 mét. - Khu vực II: vùng biển từ Đà Nẵng đến Ninh Thuận (độ sâu từ 3 mét đến 1000 mét). Loại 1: mảnh thứ nhất (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 140 mét. Loại 2: mảnh thứ hai (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 170 mét; mảnh thứ nhất (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 140 mét. Loại 3: mảnh thứ ba (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 320 mét; mảnh thứ hai (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát. Loại 4: mảnh thứ tư (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 700 mét; mảnh thứ ba (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát. Loại 5: mảnh thứ năm (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 1.000 mét. - Khu vực III: vùng biển từ Bình Thuận đến Kiên Giang (độ sâu từ 3 mét đến 1000 mét). Loại 1: mảnh thứ nhất (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 10 mét; mảnh thứ hai (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 15 mét; mảnh thứ nhất (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 10 mét; mảnh thứ ba (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 18 mét; mảnh thứ nhất (có nhiều đảo), chất đáy chủ yếu là cát; mảnh thứ hai (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát. Loại 2: mảnh thứ tư (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 20 mét; mảnh thứ hai (có nhiều đảo), chất đáy chủ yếu là cát; mảnh thứ ba (có ít đảo), chất đáy chủ yếu là cát; mảnh thứ năm (không có đảo), chất đáy chủ yếu là cát, điểm sâu nhất không quá 25 mét; mảnh thứ ba (có nhiều đảo), chất đáy chủ yếu là cát; mảnh thứ tư (có ít đảo) chất đáy chủ yếu là cát. Loại 3: mảnh thứ sáu, chất đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung bình không quá 28 mét. Loại 4: mảnh thứ bảy, chất đáy chủ yếu là cát, độ sâu trung bình không quá 30 mét. Loại 5: mảnh thứ 8 và 9. Loại 6: mảnh thứ 10 và 11. Loại 7: mảnh thứ 12 và 13. Loại 8: mảnh thứ 14 và 15. Loại 9: mảnh thứ 16. Loại 10: mảnh thứ 17. 3.2.1.3. Định biên Bảng 173a <jsontable name="bang_183"> </jsontable> Ghi chú: khi sử dụng tàu chuyên dụng đo sâu địa hình đáy biển được tính bổ sung thủy thủ đoàn theo quy định sau: - Sử dụng tàu Đo đạc 01 (cho khu vực hàng mảnh thứ nhất đến hàng mảnh thứ 6): 8 thủy thủ. - Sử dụng tàu Nghiên cứu biển (cho hàng mảnh thứ 7 đến hàng mảnh thứ 17): theo quy định Biên chế của tàu. - Khi thuê tàu, không tính thủy thủ đoàn. 3.2.1.4. Định mức Bảng 174 <jsontable name="bang_184"> </jsontable> Ghi chú: (1) Trong các Thiết kế kỹ thuật - dự toán khi sử dụng các máy đo sâu hồi âm khác với máy EM 710S để quét địa hình đáy biển dẫn tới khối lượng công việc thay đổi quá 5% thì phải tính mức lao động công nghệ cho phù hợp. (2) Trường hợp đặc biệt, khu vực Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long có mật độ đảo đá dày đặc, chân các đảo đá đều lõm sâu vào trong, địa hình đáy biển có nhiều đá khi quét địa hình đáy biển phải tính toán định mức cụ thể cho phù hợp thực tế.
2,141
7,021
(3) Khi dùng toàn bộ số liệu quét địa hình đáy biển để thành lập bản đồ gốc số thì định mức lao động thành lập bản đồ gốc số trong trường hợp này tính bằng 1,10 của mức quy định tại Định mức 2, mục 4, chương 2, phần II của Định mức KT-KT này. 3.2.2. Định mức dụng cụ 3.2.2.1. Đo sâu theo tuyến Theo quy định tại Bảng 162 (Định mức 2, mục 4, chương 2, phần II của Định mức KT-KT này) với hệ số mức áp dụng cho từng trường hợp trong Bảng 175 sau: Bảng 175 <jsontable name="bang_185"> </jsontable> Ghi chú: khi sử dụng tàu chuyên dụng đo sâu địa hình đáy biển được tính bổ sung mức BHLĐ của thủy thủ đoàn quy định trong Bảng 175a sau: Bảng 175a <jsontable name="bang_186"> </jsontable> Mức trong Bảng 175a quy định khi sử dụng tàu Đo đạc 01 cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 175b sau: Bảng 175b <jsontable name="bang_187"> </jsontable> Mức khi sử dụng tàu Nghiên cứu biển tính bằng n/8 mức quy định khi sử dụng tàu Đo đạc 01. Trong đó n là số thủy thủ (biên chế) tàu Nghiên cứu biển. Khi thuê tàu, không tính mức BHLĐ cho thủy thủ đoàn. Quét địa hình đáy biển: ca/km2. Bảng 176 <jsontable name="bang_188"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức cho từng trường hợp cụ thể áp dụng hệ số quy định trong Bảng 177 sau: Bảng 177 <jsontable name="bang_189"> </jsontable> (2) Khi sử dụng tàu chuyên dụng đo sâu địa hình đáy biển được tính bổ sung mức BHLĐ của thủy thủ đoàn quy định trong Bảng 177a sau: Bảng 177a <jsontable name="bang_190"> </jsontable> Mức trong Bảng 177a quy định khi sử dụng tàu Đo đạc 01 cho loại khó khăn 1 khu vực I, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 177b sau: Bảng 177b <jsontable name="bang_191"> </jsontable> Mức khi sử dụng tàu Nghiên cứu biển tính bằng n/8 mức quy định khi sử dụng tàu Đo đạc 01. Trong đó n là số thủy thủ (biên chế) tàu Nghiên cứu biển. Khi thuê tàu, không tính mức BHLĐ cho thủy thủ đoàn. 3.2.3. Định mức thiết bị 3.2.3.1. Đo sâu theo tuyến: ca/mảnh. Bảng 178 <jsontable name="bang_192"> </jsontable> 3.2.3.1. Quét địa hình đáy biển: ca/km2. Bảng 179 <jsontable name="bang_193"> </jsontable> Bảng 180 <jsontable name="bang_194"> </jsontable> 3.2.4. Định mức vật liệu 3.2.4.1. Đo sâu theo tuyến: theo quy định Định mức vật liệu cho Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy tại Định mức 2, mục 4, chương 2, phần II của Định mức KT-KT này. 3.2.4.2. Quét địa hình đáy biển Bảng 181 <jsontable name="bang_195"> </jsontable> Ghi chú: định mức sử dụng nhiên liệu, nước ngọt vệ sinh công nghiệp khi dùng tàu chuyên ngành phục vụ công tác thi công tính theo công suất của máy tàu, máy phát điện trên tàu, xuồng công tác và số ca sản xuất theo định mức (chế độ). MỤC 5. THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP BIÊN VẼ, THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ VÀ CHẾ IN BẢN ĐỒ 1. Biên vẽ bản đồ địa hình sử dụng BĐĐH màu in trên giấy 1.1. Định mức lao động 1.1.1. Nội dung công việc a) Điều tra bổ sung ngoại nghiệp: điều tra bổ sung địa danh, địa giới, đường giao thông, dân cư. b) Biên vẽ bản đồ khi sử dụng bản đồ tài liệu dạng bản đồ màu in trên giấy - Tô nâu lơ. - Tính toán số liệu, chụp ảnh bản đồ gốc, làm bản kẽm gốc: tính toán số liệu về cơ sở toán học, bồi kẽm, triển điểm; chụp ảnh; phơi lam, cắt dán lam hoặc phiên lam trên đế diamat. - Biên vẽ Chuẩn bị tư tài liệu; lập kế hoạch biên tập mảnh. Chuẩn bị dụng cụ, tài liệu; biên vẽ các yếu tố nét; vẽ các ký hiệu, ghi chú; trình bày khung, sửa chữa hoàn chỉnh sau kiểm tra các cấp. - Điền viết lý lịch. - Phục vụ kiểm tra nghiệm thu: phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm. 1.1.2. Phân loại khó khăn Loại 1: vùng đồng bằng, vùng đồng bằng chuyển tiếp vùng đồi, vùng đồi có dân cư thưa thớt có khung làng bao bọc, mạng lưới thủy hệ thưa, sông tự nhiên, mương, máng ít, hồ, ao rải rác. Địa hình không bị cắt xẻ, bình độ thưa thoáng. Địa vật thưa, thoáng, thực vật là lúa, màu các loại thường tập trung thành khu vực, không xen lấn, dễ vẽ, ghi chú ít, dễ bố trí. Loại 2: vùng đồng bằng, vùng đồi chuyển tiếp sang vùng núi có dân cư tương đối đông đúc, các thị trấn, thị xã và khu công nghiệp nhỏ ở dọc theo sông, suối, kênh, rạch và các thung lũng; mật độ đường giao thông, sông, ngòi trung bình, bình độ đều đặn, thực vật phức tạp có nhiều loại xen kẽ nhau; vùng núi trung bình có yếu tố dân cư đường giao thông, sông, ngòi thưa thớt. Nhìn chung các yếu tố tương đối dày đặc, xử lý mối quan hệ giữa các yếu tố tương đối khó. Loại 3: vùng đồng bằng, vùng ven biển, cửa sông có nhiều bãi sú vẹt, nhiều lạch thủy triều; vùng thành phố, bến cảng lớn tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng như bến tàu, bến xe, bến cảng, khu công nghiệp, nhà cửa, đường giao thông dày, có đủ các loại đường, sông, ngòi, mương, máng, hồ, ao chằng chịt. Các địa vật độc lập, đường dây điện, dây thông tin, đường bình độ dày đặc; vùng núi cao, bình độ dày, bản gốc có nhiều chỗ chỉ vẽ bình độ cái phải bổ sung bình độ con, nhiều chỗ bình độ phải vẽ gộp. Nhìn chung các yếu tố nét và ghi chú dày đặc, xử lý quan hệ giữa các yếu tố khó. 1.1.3. Định biên: trong bảng định mức. 1.1.4. Định mức: công/mảnh. Bảng 182 <jsontable name="bang_196"> </jsontable> Ghi chú: mức Biên vẽ cho BĐĐH tỷ lệ nhỏ hơn tính theo mức quy định cho tỷ lệ 1:100.000 với các hệ số quy định trong Bảng 183 sau: Bảng 183 <jsontable name="bang_197"> </jsontable> 1.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh. Bảng 184 <jsontable name="bang_198"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 184 tính cho tỷ lệ 1:50.000 loại khó khăn 2, mức cho các tỷ lệ khác tính theo hệ số trong Bảng 185 sau: Bảng 185 <jsontable name="bang_199"> </jsontable> (2) Mức dụng cụ Biên vẽ cho BĐĐH tỷ lệ nhỏ hơn tính theo mức quy định cho tỷ lệ 1:100.000 với các hệ số quy định trong Bảng 183. 1.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh. Bảng 186 <jsontable name="bang_200"> </jsontable> Ghi chú: mức thiết bị Biên vẽ cho BĐĐH tỷ lệ nhỏ hơn tính theo mức quy định cho tỷ lệ 1:100.000 với các hệ số quy định trong Bảng 183. 1.4. Định mức vật liệu Bảng 187 <jsontable name="bang_201"> </jsontable> Ghi chú: mức vật liệu Biên vẽ cho BĐĐH tỷ lệ nhỏ hơn tính theo mức quy định cho tỷ lệ 1:100.000 với các hệ số quy định trong Bảng 183. 2. Biên vẽ bản đồ địa hình sử dụng BĐĐH số 2.1. Định mức lao động 2.1.1. Nội dung công việc a) Điều tra bổ sung ngoại nghiệp: điều tra bổ sung địa danh, địa giới, đường giao thông, dân cư. b) Biên vẽ bản đồ khi sử dụng bản đồ tài liệu dạng số - Xây dựng cơ sở toán học, làm lam hướng dẫn kỹ thuật tổng hợp nội dung bản đồ: xây dựng cơ sở toán học cho mảnh bản đồ trên máy vi tính, ghép bản đồ tài liệu theo kích thước mảnh bản đồ cần thành lập, kiểm tra theo cơ sở toán học, lấy bỏ sơ bộ, làm lam hướng dẫn kỹ thuật tổng hợp nội dung bản đồ. - Biên vẽ: biên vẽ (khái quát, lấy bỏ) các yếu tố nét, vùng, các kí hiệu, ghi chú; trình bày trong, ngoài khung theo lam hướng dẫn kỹ thuật tổng hợp nội dung bản đồ, sửa chữa hoàn chỉnh sau kiểm tra các cấp. Trường hợp biên vẽ bản đồ địa hình tỉ lệ nhỏ hơn tỷ lệ 1:10.000: nếu khu vực có địa hình, địa vật phức tạp không thể thực hiện khái quát trên bản đồ số thì khái quát trên bản in phun trên giấy rồi quét, nắn, số hóa phần nội dung đã khái quát trên giấy. - In phun: in phun trên giấy phục vụ làm lam hướng dẫn biên vẽ (3 bản) và in bản đồ phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm (4 bản). - Điền viết lý lịch: điền viết lý lịch bản đồ trên máy vi tính và quyển lý lịch bản đồ. - Ghi CD: ghi lưu dữ liệu bản đồ gốc biên vẽ vào đĩa CD- R. - Phục vụ kiểm tra nghiệm thu: phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm. 2.1.2. Phân loại khó khăn Loại 1: vùng đồng bằng, vùng đồng bằng chuyển tiếp vùng đồi, vùng đồi có dân cư thưa thớt có khung làng bao bọc, mạng lưới thủy hệ thưa, sông tự nhiên, mương, máng ít, hồ, ao rải rác, địa hình không bị cắt xẻ, bình độ thưa thoáng, địa vật thưa, thoáng, thực vật là lúa, màu các loại thường tập trung thành khu vực, không xen lấn, dễ vẽ, ghi chú ít, dễ bố trí. Loại 2: vùng đồng bằng, vùng đồi chuyển tiếp sang vùng núi có dân cư tương đối đông đúc, các thị trấn, thị xã và khu công nghiệp nhỏ, ở dọc theo sông suối, kênh, rạch và các thung lũng; mật độ đường giao thông, sông, ngòi trung bình. Bình độ đều đặn, thực vật phức tạp có nhiều loại xen kẽ nhau; vùng núi trung bình có yếu tố dân cư đường giao thông, sông, ngòi thưa thớt. Nhìn chung các yếu tố tương đối dày đặc, xử lý mối quan hệ giữa các yếu tố tương đối khó. Loại 3: vùng đồng bằng, vùng ven biển, cửa sông có nhiều bãi sú vẹt, nhiều lạch thủy triều- vùng thành phố, bến cảng lớn tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng như bến tàu, bến xe, bến cảng, khu công nghiệp, nhà cửa, đường giao thông dày, có đủ các loại đường, sông ngòi, mương máng, hồ ao chằng chịt. Các địa vật độc lập, đường dây điện, dây thông tin, đường bình độ dày đặc; vùng núi cao, bình độ dày, bản gốc có nhiều chỗ chỉ vẽ bình độ cái phải bổ sung bình độ con, nhiều chỗ bình độ phải vẽ gộp. Nhìn chung các yếu tố nét và ghi chú dày đặc, xử lý quan hệ giữa các yếu tố khó. 2.1.3. Định biên: trong bảng định mức. 2.1.4. Định mức: công/mảnh. Bảng 188 <jsontable name="bang_202"> </jsontable> Ghi chú: (1) Khi biên vẽ BĐĐH tỷ lệ nhỏ hơn 1:10.000, trường hợp có những khu vực địa hình, địa vật phức tạp không thể thực hiện khái quát trên bản đồ số mà phải khái quát trên bản đồ in phun trên giấy rồi quét, nắn, số hóa phần nội dung đã khái quát trên giấy thì tính thêm 0,20 mức trong Bảng 188 trên (cho công việc quét, nắn và số hóa BĐĐH). Mức Biên vẽ cho BĐĐH tỷ lệ nhỏ hơn tính theo mức quy định cho tỷ lệ 1:100.000 với các hệ số quy định trong Bảng 188a sau: Bảng 188a <jsontable name="bang_203"> </jsontable> 2.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh. Bảng 189 <jsontable name="bang_204"> </jsontable> Ghi chú: (1) Khi biên vẽ BĐĐH tỷ lệ nhỏ hơn 1:10.000, trường hợp có những khu vực địa hình, địa vật phức tạp không thể thực hiện khái quát trên bản đồ số mà phải khái quát trên bản đồ in phun trên giấy rồi quét, nắn, số hóa phần nội dung đã khái quát trên giấy thì tính thêm 0,20 mức trong Bảng 189 (cho công việc quét, nắn và số hóa BĐĐH).
2,150
7,022
(2) Mức trong Bảng 189 tính cho tỷ lệ 1:25.000 loại khó khăn 2, mức cho các tỷ lệ khác áp dụng hệ số trong Bảng 190 sau: Bảng 190 <jsontable name="bang_205"> </jsontable> (3) Mức dụng cụ Biên vẽ cho BĐĐH tỷ lệ nhỏ hơn tính theo mức quy định cho tỷ lệ 1:100.000 với các hệ số quy định trong Bảng 188a. 2.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh. Bảng 191 <jsontable name="bang_206"> </jsontable> Ghi chú: (1) Khi biên vẽ BĐĐH tỷ lệ nhỏ hơn 1:10.000, trường hợp có những khu vực địa hình, địa vật phức tạp không thể thực hiện khái quát trên bản đồ số mà phải khái quát trên bản đồ in phun trên giấy rồi quét, nắn, số hóa phần nội dung đã khái quát trên giấy thì tính thêm 0,20 mức trong Bảng 191 (cho công việc quét, nắn và số hóa BĐĐH). (2) Mức vật liệu Biên vẽ cho BĐĐH tỷ lệ nhỏ hơn tính theo mức quy định cho tỷ lệ 1:100.000 với hệ số quy định trong Bảng 188a. 2.4. Định mức vật liệu Bảng 192 <jsontable name="bang_207"> </jsontable> Ghi chú: (1) Khi biên vẽ BĐĐH tỷ lệ nhỏ hơn 1:10.000, trường hợp có những khu vực địa hình, địa vật phức tạp không thể thực hiện khái quát trên bản đồ số mà phải khái quát trên bản đồ in phun trên giấy rồi quét, nắn, số hóa phần nội dung đã khái quát trên giấy thì tính thêm 0,20 mức trong Bảng 192 (cho công việc quét, nắn và số hóa BĐĐH). (2) Mức vật liệu Biên vẽ cho BĐĐH tỷ lệ nhỏ hơn tính theo mức quy định cho tỷ lệ 1:100.000 với hệ số quy định trong Bảng 188a. 3. Thành lập và biên tập phục vụ chế in bản đồ chuyên đề theo công nghệ tin học 3.1. Định mức lao động 3.1.1.1. Nội dung công việc a) Biên tập khoa học Đây là giai đoạn đầu thể hiện ý tưởng xây dựng một thể loại bản đồ chuyên đề. Thành quả của giai đoạn này là một bản luận chứng kinh tế-kỹ thuật hoặc một đề cương chi tiết để tiến hành xây dựng bản đồ. Nội dung chính là xác định tên bản đồ, chủ đề xây dựng, mục đích sử dụng, tỷ lệ, kích thước, nội dung, bố cục, tư liệu sử dụng. b) Biên tập kỹ thuật Trên cơ sở của biên tập khoa học đã được phê duyệt, biên tập viên thu thập thêm tư liệu, tiến hành viết kế hoạch biên tập chi tiết các nội dung cần thể hiện trên bản đồ, quy định chỉ tiêu tổng quát hóa nội dung, xây dựng các mẫu bố cục, mẫu bản chú giải, mẫu màu sắc, mẫu ký hiệu, mẫu chữ ghi chú. Thành quả của giai đoạn này là một kế hoạch biên tập hoàn thiện kèm theo đầy đủ các mẫu cần thành lập bản đồ. Viết quy định phân lớp của đối tượng, chọn lựa và quy định kiểu chữ, mã hóa các màu hiển thị và quy định màu cho các đối tượng, quy định thư mục lưu trữ. Thiết kế thư viện ký hiệu trên máy tính bao gồm: thư viện ký hiệu độc lập, ký hiệu hình tuyến, bộ chữ cho bản đồ, thư viện màu, nét, xây dựng tệp chuẩn cơ sở toán học. c) Xây dựng bản tác giả ở dạng số Xử lý tài liệu, biên vẽ yếu tố chuyên môn: sau khi thu thập đủ tài liệu cho việc thành lập nội dung của bản đồ, các biên tập viên phải tiến hành phân tích, chọn các chỉ tiêu biểu thị, hướng dẫn tác nghiệp viên tổng hợp các yếu tố nội dung của bản đồ và tiến hành biên vẽ các yếu tố nét và chữ. Xây dựng lam kỹ thuật hướng dẫn số hóa và biên vẽ nội dung. Số hóa bản đồ: copy các tệp chuẩn vào đúng thư mục quy định, tạo lập các thư mục lưu trữ; chuẩn bị tài liệu cho khâu quét như can vẽ, tô lại những tài liệu đủ độ đen cho khâu quét, xác định, bình mốc để nắn; quét bản đồ tài liệu, xây dựng cơ sở toán học, nắn tài liệu bản đồ về lưới chiếu theo thiết kế đã được phê duyệt; số hóa nội dung bản đồ. Biên tập nội dung bản đồ số: tạo các polygol cho các đối tượng dạng vùng; chuyển đổi dữ liệu bản đồ số hóa sang phần mềm biên tập; gán thuộc tính cho các ký hiệu dạng đường, dạng điểm, dạng diện tích, chữ ghi chú; trình bày khung bản đồ và các yếu tố nội dung ngoài khung. Trình bày mỹ thuật bản đồ. In phun, kiểm tra, sửa chữa: tạo file điều khiển in, in bản đồ trên giấy bằng máy in phun màu để kiểm tra sản phẩm; kiểm tra, sửa chữa hoàn thiện sản phẩm bản đồ số. d) Biên tập phục vụ chế in Trình bày lại một số yếu tố nội dung bản đồ cho phù hợp với bản đồ in trên giấy. In phun, kiểm tra, sửa chữa hoàn chỉnh sản phẩm. Biên tập các tệp tin theo màu ở khuôn dạng EPS. Kiểm tra tệp tin in phim tách màu trên máy, In phim tách màu. Hoàn thiện thành quả, phục vụ KTNT và giao nộp. 3.1.2. Phân loại khó khăn Loại 1: là những bản đồ có tính khái quát lớn, nội dung đơn giản, các ký hiệu chữ có kích thước lớn, tỉ lệ lớn. Đại diện cho thể loại này là bản đồ giáo khoa treo tường; các loại bản đồ lịch sử; các loại bản đồ hành chính cấp xã. Loại 2: là những bản đồ chuyên đề có nội dung đơn giản, có ký hiệu, chữ có kích thước nhỏ hơn loại 1, khoảng cách đọc từ 1 - 2 mét. Mật độ nét và ghi chú vừa phải. Việc xử lý quan hệ giữa các yếu tố nét và chữ đôi lúc khó khăn. Quá trình biên tập nội dung bản đồ cần sử dụng các tài liệu chuyên ngành, cần tổng hợp các yếu tố, có một số bảng biểu phụ trợ. Bản đồ thường thành lập ở tỷ lệ trung bình hoặc lớn. Đại diện cho thể loại này gồm các bản đồ giáo khoa treo tường dùng cho học sinh trung học; bản đồ hành chính cấp huyện; nhóm bản đồ kinh tế, xã hội như: dân cư, y tế, giáo dục; nhóm bản đồ lịch sử; nhóm bản đồ du lịch theo điểm hoặc tuyến. Loại 3: là những bản đồ chuyên đề có tính chất tra cứu phổ thông, có ký hiệu và chữ có kích thước nhỏ, khoảng cách đọc ≤ 0,5 mét. Mật độ nét và ghi chú tương đối dày. Việc xử lý quan hệ giữa các yếu tố nét và chữ tương đối khó khăn. Quá trình biên tập bản đồ cần sử dụng nhiều loại tài liệu chuyên ngành, mức độ tổng hợp các yếu tố tương đối lớn, phải tính toán và dựng các bảng biểu phụ trợ nhiều. Bản đồ thường thành lập ở tỉ lệ trung bình và tương đối nhỏ. Đại diện cho thể loại này gồm các bản đồ hành chính cấp huyện, tỉnh; nhóm bản đồ kinh tế; bản đồ trong các tập bản đồ dùng cho học sinh; bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện. Loại 4: là những bản đồ chuyên đề dùng để tra cứu, có ký hiệu và chữ có kích thước nhỏ. Mật độ nét và ghi chú dày. Việc xử lý quan hệ giữa các yếu tố và bố trí chữ khó khăn. Quá trình biên tập bản đồ cần sử dụng nhiều loại tài liệu chuyên ngành, mức độ tổng hợp cao, yếu tố để thể hiện nội dung bản đồ phức tạp. Phải tính toán, chọn chỉ tiêu và dựng các bảng biểu phụ trợ nhiều. Bản đồ thường thành lập ở tỷ lệ tương đối nhỏ và nhỏ. Đại diện cho thể loại này là các bản đồ hành chính cấp tỉnh, cấp quốc gia; bản đồ chính trị thế giới; các bản đồ chuyên ngành hẹp như: địa chất, thổ nhưỡng, quản lý ruộng đất, địa lý tự nhiên, địa lý tổng hợp, độ dốc, độ cao; các bản đồ trong tập bản đồ tra cứu. 3.1.3. Định biên: 1 KS6. 3.1.4. Định mức: công/mảnh (kích thước mảnh là 54cm x 78 cm). Bảng 193 <jsontable name="bang_208"> </jsontable> Ghi chú: (1) Đối với một số bản đồ chuyên đề và tập bản đồ đặc biệt có nội dung phức tạp, khi thành lập được xem xét áp dụng hệ số mức cho phù hợp và duyệt trong Thiết kế kỹ thuật - dự toán. (2) Việc điều tra, bổ sung, cập nhật tư liệu phụ thuộc vào nội dung bản đồ cần thành lập (trong từng trường hợp cụ thể sẽ được áp dụng hệ số mức thu thập, đánh giá tư liệu cho phù hợp và duyệt trong Thiết kế kỹ thuật - dự toán). (3) Khi thay đổi kích thước mảnh, tính lại mức theo hệ số quy định trong Bảng 194 sau: Bảng 194 <jsontable name="bang_209"> </jsontable> 3.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh. Bảng 195 <jsontable name="bang_210"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 195 tính cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số trong Bảng 196 sau: Bảng 196 <jsontable name="bang_211"> </jsontable> (2) Mức cho từng bước công việc áp dụng hệ số quy định trong Bảng 197 sau: Bảng 197 <jsontable name="bang_212"> </jsontable> (3) Khi thay đổi kích thước mảnh, tính lại mức theo hệ số quy định tại Bảng 194. 3.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh Bảng 198 <jsontable name="bang_213"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số mức quy định trong Bảng 199 sau đối với mức quy định tại bảng 198: Bảng 199 <jsontable name="bang_214"> </jsontable> (2) Khi thay đổi kích thước mảnh, tính lại mức theo hệ số quy định tại Bảng 194. 3.4. Định mức vật liệu Bảng 200 <jsontable name="bang_215"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định trong Bảng 197. (2) Khi thay đổi kích thước mảnh, tính lại mức theo hệ số quy định tại Bảng 194. 4. Số hóa bản đồ địa hình 4.1. Định mức lao động 4.1.1. Nội dung công việc a) Quét, nắn ảnh bản đồ Chuẩn bị bản đồ tài liệu để quét: nhận vật tư, tài liệu (bản đồ màu; phim dương, lý lịch và các tài liệu liên quan khác); kiểm tra bản đồ (hoặc phim dương) về độ sạch, rõ nét, các mốc để nắn (điểm mốc khung, điểm tọa độ, giao điểm lưới kilomet) và bổ sung các điểm mốc để nắn nếu số lượng điểm trên bản gốc thiếu so với quy định; quét tài liệu. Kiểm tra chất lượng ảnh quét. Nắn ảnh theo khung trong bản đồ, lưới kilomet, điểm tọa độ; ghi lưu file ảnh trên đĩa CD. b) Số hóa nội dung bản đồ Chuẩn bị máy vi tính, cài đặt phần mềm, sao chép các tệp chuẩn; xây dựng cơ sở toán học, lựa chọn, tính chuyển tọa độ các điểm dùng chuyển đổi hệ tọa độ và đưa các điểm này vào tệp tin cơ sở của tờ bản đồ mới. Xây dựng lam kỹ thuật hướng dẫn biên tập. Vectơ hóa nội dung bản đồ. c) Biên tập bản đồ - Biên tập nội dung bản đồ: biên tập nội dung bản đồ theo quy định đối với bản đồ số: làm sạch dữ liệu, làm trơn các yếu tố dạng đường, liên thông các đường bình độ, đường giao thông theo tên đường, sông, suối (theo từng dòng sông, suối) trong phạm vi từng mảnh, nhập độ cao cho đường bình độ và điểm độ cao; tạo topology cho các yếu tố dạng vùng, gán ký hiệu cho các yếu tố nội dung của bản đồ, ghi chú. Trình bày khung, ngoài khung và tiếp biên.
2,126
7,023
- In bản đồ trên giấy: tạo file điều khiển in, in bản đồ trên giấy bằng máy in phun. - Điền viết lý lịch bản đồ: ghi lý lịch bản đồ trên máy vi tính và quyển lý lịch. - Ghi lưu dữ liệu bản đồ vào đĩa CD. 4.1.2. Phân loại khó khăn Loại 1: vùng đồng bằng, vùng đồng bằng chuyển tiếp vùng đồi, vùng đồi có dân cư thưa thớt, có khung làng bao bọc, mạng lưới thủy hệ thưa, sông tự nhiên, mương, máng ít, hồ, ao rải rác. Địa hình không bị cắt xẻ, bình độ thưa thoáng. Địa vật thưa, thoáng, thực vật là lúa màu các loại thường tập trung thành khu vực, không xen lấn, dễ vẽ, ghi chú ít, dễ bố trí. Loại 2: vùng đồng bằng, vùng đồi chuyển tiếp sang vùng núi có dân cư tương đối đông đúc, các thị trấn, thị xã và khu công nghiệp nhỏ, ở dọc theo sông, suối, kênh, rạch và các thung lũng; mật độ đường giao thông, sông, ngòi trung bình. Bình độ đều đặn, thực vật phức tạp có nhiều loại xen kẽ nhau; mật độ ghi chú trung bình 10 - 30 ghi chú trong 1 dm2, bố trí tương đối dễ; vùng núi cao, yếu tố dân cư đường giao thông sông ngòi thưa thớt. Đường bình độ bản gốc chỉ vẽ được các đường bình độ cái. Thực vật đơn giản, chủ yếu loại rừng già. Loại 3: vùng đồng bằng, vùng ven biển, cửa sông có nhiều bãi sú vẹt, nhiều lạch thủy triều; vùng thành phố, bến cảng lớn tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng như bến tàu, bến xe, bến cảng, khu công nghiệp, nhà cửa, đường giao thông dày, có đủ các loại đường, sông, ngòi, mương, máng, hồ, ao chằng chịt. Các địa vật độc lập, đường dây điện, dây thông tin, đường bình độ dày đặc. Nhìn chung các yếu tố nét chì và ghi chú dày đặc. 4.1.3. Định biên: 1 KS3. 4.1.4. Định mức: công/mảnh. Bảng 201 <jsontable name="bang_216"> </jsontable> Ghi chú: mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định trong Bảng 202 sau: Bảng 202 <jsontable name="bang_217"> </jsontable> 4.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh. Bảng 203 <jsontable name="bang_218"> </jsontable> Bảng 204 <jsontable name="bang_219"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 203, Bảng 204 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 205 sau: Bảng 205 <jsontable name="bang_220"> </jsontable> (2) Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng 202. 4.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh. Bảng 206 <jsontable name="bang_221"> </jsontable> Ghi chú: mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng 202. 4.4. Định mức vật liệu Bảng 207 <jsontable name="bang_222"> </jsontable> Bảng 208 <jsontable name="bang_223"> </jsontable> Ghi chú: mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng 202. 5. Chuyển hệ tọa độ bản đồ địa hình 5.1. Định mức lao động 5.1.1. Nội dung công việc a) Nắn chuyển, biên tập Xây dựng cơ sở toán học; lựa chọn, tính chuyển tọa độ các điểm dùng chuyển đổi và đưa các điểm này vào tệp tin cơ sở của tờ bản đồ mới; chuẩn bị tư tài liệu của các mảnh liên quan; làm lam kỹ thuật hướng dẫn biên tập. Nắn 7 tệp tin thành phần của mảnh bản đồ sang hệ VN-2000. Ghép các tờ bản đồ (khung cũ) và cắt ghép theo khung trong của tờ bản đồ mới. Biên tập bản đồ theo tờ bản đồ mới: đặt tên, lập lại sơ đồ bảng chắp, tính lại góc lệch nam châm, góc hội tụ kinh tuyến, biên tập tên nước, tên tỉnh, tên huyện góc khung, ghi chú tên các đơn vị hành chính, ghi chú các mảnh cạnh, ghi chú các đoạn đường đi tới. Rà soát mức độ đầy đủ các yếu tố nội dung bản đồ (ký hiệu độc lập, ký hiệu hình tuyến, đối tượng vùng, tiếp biên), tạo lại các yếu tố dạng vùng đã bị chuyển thành dạng đường, đặt ký hiệu thực vật trong các vùng thực vật mới tạo lại. b) In bản đồ trên giấy bằng máy in phun. c) Điền viết lý lịch bản đồ. d) Ghi dữ liệu bản đồ trên đĩa CD. e) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm. 5.1.2. Phân loại khó khăn Theo quy định tại điểm 4.1.2, định mức 4, mục 5, chương 2, phần II của Định mức KT-KT này. 5.1.3. Định biên: 1 KTV8. 5.1.4. Định mức: công/mảnh. Bảng 209 <jsontable name="bang_224"> </jsontable> 5.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh. <jsontable name="bang_225"> </jsontable> Bảng 211 <jsontable name="bang_226"> </jsontable> Ghi chú: mức trong Bảng 210, Bảng 211 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 212 sau: Bảng 212 <jsontable name="bang_227"> </jsontable> 5.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh. Bảng 213 <jsontable name="bang_228"> </jsontable> 5.4. Định mức vật liệu Bảng 214 <jsontable name="bang_229"> </jsontable> Bảng 215 <jsontable name="bang_230"> </jsontable> 6. Biên tập bản đồ địa hình phục vụ chế in 6.1. Định mức lao động 6.1.1. Nội dung công việc a) Lập bản hướng dẫn biên tập: tiếp nhận tài liệu, xây dựng lam kỹ thuật hướng dẫn biên tập. Cập nhật nội dung: cập nhật biên giới, địa giới, địa danh hành chính các cấp, đường giao thông trên bản đồ gốc dạng số đến thời điểm biên tập phục vụ chế in; ghi lưu bản đo gốc đã cập nhật vào đĩa CD. Hoàn thiện dữ liệu gốc số. b) Biên tập nội dung: biên tập trình bày các yếu tố nội dung (ký hiệu, màu sắc, chữ ghi chú, trình bày thể hiện tương quan địa lý giữa các đối tượng) theo quy định thể hiện trên bản đồ in trên giấy bằng máy in offset. In bản đồ trên giấy bằng máy in phun màu, kiểm tra, sửa chữa sản phẩm. c) Xử lý ra tệp in: xử lý in tách màu thành các file bản đồ tách màu dạng số có khuôn dạng POSTCRIPT; kiểm tra tệp in và sửa chữa. Ghi lưu bản đồ đã biên tập phục vụ ra phim, các file bản đồ tách màu và file bản đồ tổng hợp vào đĩa CD. In tách màu bản đồ trên phim bằng máy in phim. Hiện, định hình phim. Sửa chữa phim. Điền viết lý lịch bản đồ. Giao nộp sản phẩm. 6.1.2. Phân loại khó khăn Theo quy định tại điểm 4.1.2, định mức 4, mục 5, chương 2, phần II của Định mức KT-KT này. 6.1.3. Định biên: 1 KS4. 6.1.4. Định mức: công/mảnh. Bảng 216 <jsontable name="bang_231"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định trong Bảng 217 sau: Bảng 217 <jsontable name="bang_232"> </jsontable> (2) Định mức Biên tập phục vụ chế in cho các tỷ lệ nhỏ hơn tính theo mức quy định cho tỷ lệ 1:100.000 với các hệ số quy định trong Bảng 218 sau: Bảng 218 <jsontable name="bang_233"> </jsontable> 6.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh. Bảng 219 <jsontable name="bang_234"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 219 tính cho loại khó khăn 3, tỷ lệ 1:25.000, mức cho các loại khó khăn khác và tỷ lệ khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 220 sau: Bảng 220 <jsontable name="bang_235"> </jsontable> (2) Mức cho từng bước công việc áp dụng hệ số quy định tại Bảng 217. (3) Mức cho các tỷ lệ nhỏ hơn tính theo mức quy định cho tỷ lệ 1:100.000 với các hệ số quy định trong Bảng 218. 6.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh. Bảng 221 <jsontable name="bang_236"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng 217. (2) Mức cho các tỷ lệ nhỏ hơn tính theo mức quy định cho tỷ lệ 1:100.000 với các hệ số quy định trong Bảng 218. 6.4. Định mức vật liệu Bảng 222 <jsontable name="bang_237"> </jsontable> Bảng 223 <jsontable name="bang_238"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng 217. (2) Mức cho các tỷ lệ nhỏ hơn tính theo mức quy định cho tỷ lệ 1:100.000 với các hệ số quy định trong Bảng 218. 7. Chế in và in bản đồ địa hình, bản đồ chuyên đề theo công nghệ tin học 7.1. Định mức lao động 7.1.1. Nội dung công việc a) Chế in: phơi bản; điện kẽm. b) In thử: chuẩn bị, in thử; kiểm tra, sửa chữa. c) In thật: chuẩn bị, xén giấy; in thật (in tờ mẫu, in đủ cơ số); phân cấp, đóng gói. 7.1.2. Định biên: 1 KTV8. 7.1.3. Định mức: công/mảnh. Bảng 224 <jsontable name="bang_239"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức in thật bản đồ địa hình trên quy định cho trường hợp in bản đồ 4 màu cơ số 100 tờ/mảnh; mức in thật bản đồ chuyên đề tính cho trường hợp in bản đồ 6 màu cơ số in là 300 tờ/mảnh. Khi số màu in, cơ số in thay đổi thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận. (2) Mức cho BĐĐH tỷ lệ nhỏ hơn tính theo mức quy định cho tỷ lệ 1:100.000 với các hệ số quy định trong Bảng 225 sau: Bảng 225 <jsontable name="bang_240"> </jsontable> (3) Mức cho Chế in và in bản đồ chuyên đề các kích thước khác áp dụng hệ số (so với mức quy định tại Bảng 224 trên) quy định trong Bảng 226 sau: Bảng 226 <jsontable name="bang_241"> </jsontable> 7.2. Định mức dụng cụ: ca/mảnh. Bảng 227 <jsontable name="bang_242"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức cho từng tỷ lệ bản đồ và từng bước công việc tính theo hệ số trong Bảng 228 sau: Bảng 228 <jsontable name="bang_243"> </jsontable> (2) Mức cho BĐĐH tỷ lệ nhỏ hơn tính theo mức quy định cho tỷ lệ 1:100.000 với các hệ số quy định tại Bảng 225. (3) Mức cho Chế in và in bản đồ chuyên đề các kích thước khác tính theo hệ số (so với mức quy định tại Bảng 228 trên) quy định trong Bảng 226. 7.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh. Bảng 229 <jsontable name="bang_244"> </jsontable> Bảng 230 <jsontable name="bang_245"> </jsontable> Ghi chú (1) Mức cho bản đồ địa hình trong Bảng 229, Bảng 230 trên tính cho trường hợp in bản đồ 4 màu với cơ số in 100 tờ/mảnh; mức cho bản đồ chuyên đề trong Bảng 229, Bảng 230 trên quy định cho trường hợp kích thước mảnh bản đồ là 54cm x 78cm, in bản đồ 6 màu với cơ số in là 300 tờ/mảnh. Khi cơ số in bản đồ, số màu in thay đổi thì tính lại mức theo tỷ lệ thuận. (2) Mức cho từng loại tỷ lệ bản đồ áp dụng hệ số quy định trong Bảng 231 sau: Bảng 231 <jsontable name="bang_246"> </jsontable> (3) Mức cho BĐĐH tỷ lệ nhỏ hơn tính theo mức quy định cho tỷ lệ 1:100.000 với các hệ số quy định tại Bảng 225. (4) Mức cho Chế in và in bản đồ chuyên đề các kích thước khác tính theo hệ số (so với mức quy định tại Bảng 231 trên) quy định trong Bảng 226. 7.4. Định mức vật liệu Bảng 232 <jsontable name="bang_247"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức vật liệu trong Bảng 232 quy định cho BĐĐH tỷ lệ 1:2000, 1:25.000, 1:50.000 và 1:100.000 trong hệ VN-2000 với cơ số in cho mỗi mảnh là: 100 tờ bản đồ in 4 màu. Mức vật liệu cho BĐĐH tỷ lệ 1:5000, 1:10.000, bản đồ chuyên đề (kích thước mảnh là 54cm x 78 cm, cơ số in là 300 tờ/mảnh) tính bằng 1,50 lần mức trong Bảng 232.
2,121
7,024
Khi cơ số in, số màu in thay đổi tính mức theo tỷ lệ thuận. (2) Mức cho từng bước công việc tính theo hệ số mức quy định tại Bảng 231. (3) Mức cho BĐĐH tỷ lệ nhỏ hơn tính theo mức quy định cho tỷ lệ 1:100.000 với các hệ số quy định tại Bảng 225. (4) Mức cho Chế in và in bản đồ chuyên đề các kích thước khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 226. MỤC 6. THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP HIỆN CHỈNH 1. Khống chế ảnh vệ tinh ngoại nghiệp Công việc Khống chế ảnh ngoại nghiệp theo quy định tại Định mức 1, mục 1, chương 2, phần II; trường hợp tỷ lệ ảnh ≤ 1:30.000 của Định mức KT-KT này. 2. Hiện chỉnh bản đồ địa hình bằng ảnh vệ tinh tỷ lệ 1:10.000 2.1. Định mức lao động 2.1.1. Nội dung công việc 2.1.1.1. Thành lập bình đồ ảnh vệ tinh a) Chuẩn bị: Nghiên cứu thiết kế kỹ thuật, hệ thống hóa tư liệu, chuẩn bị máy móc, dụng cụ và vật tư, tài liệu. b) Lập mô hình số độ cao (phục vụ nắn ảnh vệ tinh) từ BĐĐH 1:10.000: bóc tách, chỉnh hợp các yếu tố nội dung cần thiết cho tính toán (đường bình độ, điểm độ cao, hệ thống thủy văn); chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu; tính toán mô hình số độ cao. c) Nhập ảnh số, quét ảnh tương tự: nhập ảnh số (nhập ảnh, chuyển đổi khuôn dạng, đăng nhập thông tin ảnh); quét ảnh tương tự (quét ảnh với độ phân giải cao, chuyển đổi khuôn dạng, đăng nhập vào hệ thống xử lý. d) Tính toán mô hình vật lý: gán tọa độ các điểm khống chế ảnh; tính toán xây dựng mô hình vật lý. đ) Nắn ảnh, ghép ảnh, xử lý các sai số ghép, cắt ảnh theo mảnh bản đồ. e) Xử lý phổ và trình bày khung bình đồ ảnh: xử lý phổ bằng các Hystograme của từng kênh phổ; sử dụng các phép lọc ảnh để tăng cường chất lượng hình ảnh; trình bày khung bình đồ ảnh (lưới tọa độ, tên mảnh, các ghi chú giải thích). g) In thử bình đồ ảnh qua máy in phun, kiểm tra chất lượng. h) In bình đồ ảnh: chuyển file ảnh nắn để in bằng phần mềm Photoshop; kiểm tra chất lượng hình ảnh, độ chính xác in ảnh. i) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm. 2.1.1.2. Điều vẽ nội nghiệp a) Điều vẽ: nghiên cứu thiết kế kỹ thuật, chuẩn bị tài liệu, dụng cụ; thu thập tài liệu địa danh địa giới và các tài liệu cần thiết; điều vẽ các yếu tố nội dung mới, hoặc đã thay đổi cấp hạng lên bình đồ ảnh; lập makét biến đổi; rà soát từng yếu tố nội dung bản đồ cũ so với ảnh mới để gạch bỏ những yếu tố đã thay đổi hoặc đã mất, cập nhật các địa danh mới; lập sơ đồ điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp (thiết kế các tuyến khảo sát ngoại nghiệp qua các khu vực cần kiểm tra và điều vẽ bổ sung; lập danh sách các nội dung đi điều tra thực địa). b) Hoàn thiện thành quả: tiếp biên; sửa chữa, hoàn thiện kết quả. c) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm. 2.1.1.3. Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp a) Điều vẽ: nghiên cứu thiết kế kỹ thuật, chuẩn bị tài liệu, dụng cụ sản xuất, liên hệ giấy tờ, chỗ ở, thuê lao động phổ thông; liên hệ thu thập các tư liệu cần thiết tại địa phương: tài liệu bổ sung địa danh địa giới mới, số hộ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, mạng lưới thủy nông, sơ đồ đường điện; kiểm tra kết quả điều vẽ nội nghiệp; điều tra, điều vẽ bổ sung lên can; vẽ mực, chỉnh hợp nội dung lên bình đồ ảnh; hoàn thiện makét biến đổi; lập sơ đồ địa giới, đường dây; tiếp biên, sửa chữa, hoàn thiện kết quả; kiểm tra, sửa chữa. b) Hoàn thiện: hoàn thiện hệ thống các bảng thống kê số hộ, địa danh mới, các sơ đồ, các tài liệu chỉ dẫn bổ sung; phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm. 2.1.1.4. Thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh dạng số a) Quét, nắn: nghiên cứu thiết kế kỹ thuật, chuẩn bị tài liệu, máy móc, nhập bản gốc số; Kiểm tra nội dung hiện chỉnh trên bình đồ ảnh và makét biến đổi; quét, nắn bình đồ ảnh đã điều vẽ. b) Số hóa nội dung hiện chỉnh: xóa bỏ nội dung cũ không còn tồn tại trên thực địa theo makét chỉ dẫn biến đổi: số hóa nội dung hiện chỉnh theo bình đồ ảnh đã điều vẽ; biên tập; kiểm tra, sửa chữa. c) In bản đồ gốc hiện chỉnh bằng máy in phun. d) Điền viết lý lịch bản đồ trên máy vi tính và quyển lý lịch bản đồ. đ) Ghi dữ liệu bản đồ gốc hiện chỉnh trên đĩa CD. e) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm. 2.1.2. Phân loại khó khăn 2.1.2.1. Thành lập bình đồ ảnh vệ tinh Loại 1: vùng đồng bằng có dân cư thưa thớt, địa vật đơn giản; vùng đồi núi thấp, thực phủ và dân cư thưa, địa hình không bị cắt xẻ. Dễ xét đoán và chọn điểm. Loại 2: vùng đồng bằng có dân cư tương đối đông đúc, các thị trấn và khu công nghiệp nhỏ; vùng đồi núi xen kẽ, thực phủ tương đối dày. Xét đoán và chọn điểm có khó khăn. Loại 3: vùng đồng bằng có dân cư đông đúc; các thành phố, thị xã, các khu công nghiệp lớn, địa vật phức tạp; vùng núi thực phủ dày. Xét đoán và chọn điểm có nhiều khó khăn. 2.1.2.2. Điều vẽ nội nghiệp Loại 1: vùng đồng bằng, vùng đồng bằng chuyển tiếp vùng đồi, vùng đồi, vùng núi có dân cư thưa thớt, mạng lưới thủy hệ thưa, sông tự nhiên, mương, máng ít, hồ, ao rải rác. Địa hình không bị cắt xẻ, bình độ thưa thoáng. Địa vật thưa, thoáng, ghi chú ít. Thực phủ đơn giản, dễ xét đoán; nội dung bản đồ thay đổi dưới 25%. Loại 2: vùng đồng bằng, vùng đồi chuyển tiếp sang vùng núi có dân cư tương đối đông đúc, các thị trấn, thị xã và khu công nghiệp nhỏ, ở dọc theo sông, suối, kênh, rạch và các thung lũng; mật độ đường giao thông, sông, ngòi trung bình, bình độ đều đặn, thực vật phức tạp có nhiều loại xen kẽ nhau; vùng núi, yếu tố dân cư đường giao thông, sông, ngòi thưa thớt. Thực vật đơn giản, chủ yếu là rừng; nội dung bản đồ thay đổi từ 25% đến 35%. Loại 3: vùng đồng bằng, vùng ven biển, cửa sông có nhiều bãi sú vẹt, nhiều lạch thủy triều; vùng thành phố, bến cảng lớn tập trang nhiều đầu mối giao thông quan trọng như bến tàu, bến xe, bến cảng, khu công nghiệp, nhà cửa, đường giao thông dày, có đủ các loại đường, sông ngòi, mương, máng, hồ, ao, các địa vật độc lập, đường dây điện, dây thông tin, dày đặc. Nhìn chung các yếu tố nét, ký hiệu và ghi chú dày đặc; vùng núi cao, đường bình độ dày đặc, thực vật chủ yếu là rừng; nội dung bản đồ thay đổi trên 35%. 2.1.2.3. Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp Loại 1: vùng đồng bằng, vùng đồi ít địa vật, dân cư thưa, thực phủ đơn giản, dễ xét đoán, giao thông thuận tiện; nội dung bản đồ thay đổi dưới 25%. Loại 2: vùng đồng bằng, trung du, mật độ dân cư trung bình, thực phủ đơn giản, dễ xét đoán, giao thông thuận tiện; nội dung bản đồ thay đổi từ 25% - 35%. Loại 3: vùng trung du, vùng núi và vùng đồng bằng nhiều địa vật, thực phủ đa dạng, khó xét đoán, giao thông khó khăn; mức độ biến đổi từ 25% - 35%. Loại 4: vùng địa hình như loại 3; nội dung bản đồ thay đổi trên 35%. 2.1.2.4. Thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh dạng số Theo quy định như điểm 2.1.2.2, mục 6, chương 2, phần II của Định mức KT-KT này. 2.1.3. Định biên: trong bảng định mức. 2.1.4. Định mức: công/mảnh. Bảng 233 <jsontable name="bang_248"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức Thành lập BĐA vệ tinh trong Bảng 233 quy định cho Lập mô hình số độ cao sử dụng bản đồ số; khi sử dụng bản đồ giấy 1:10.000 tính bằng 1,27 mức trong Bảng 233. (2) Mức Thành lập BĐA vệ tinh trong Bảng 233 quy định cho công việc Nhập ảnh số (khi ảnh vệ tinh chụp theo công nghệ ảnh số - ảnh số); mức Thành lập BĐA vệ tinh khi ảnh vệ tinh chụp theo công nghệ truyền thống - ảnh tương tự tính bằng 1,02 mức trong Bảng 233. (3) Mức Thành lập BĐA vệ tinh cho trường hợp xử lý phổ phối hợp đa phổ (XS) và Pancromatic (P) tính bằng 1,28 mức trong Bảng 233. (4) Mức Điều vẽ nội nghiệp cho trường hợp khâu thành lập BĐA vệ tinh xử lý phổ phối hợp đa phổ (XS) và Pancromatic (P) tính bằng 0,98 mức trong Bảng 233. 2.2. Định mức dụng cụ 2.2.1. Thành lập bình đồ ảnh vệ tinh (BĐA vệ tinh) và Thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh dạng sổ (Bản gốc sổ): ca/mảnh. Bảng 234 <jsontable name="bang_249"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 234 quy định cho loại khó khăn 2; mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số trong Bảng 235 sau: Bảng 235 <jsontable name="bang_250"> </jsontable> (2) Mức Thành lập BĐA vệ tinh khi Lập MHSĐC từ bản đồ giấy tính bằng 1,30 mức trong Bảng 234. (3) Mức Thành lập BĐA vệ tinh khi Quét ảnh tương tự tính bằng 1,20 mức trong Bảng 234. (4) Mức Thành lập BĐA vệ tinh khi Xử lý phổ phối hợp tính bằng 1,50 mức trong Bảng 234. 2.2.2. Điều vẽ nội nghiệp và Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp: ca/mảnh. Bảng 236 <jsontable name="bang_251"> </jsontable> Ghi chú: mức trong Bảng 236 quy định cho loại khó khăn 2, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số trong Bảng 237 sau: Bảng 237 <jsontable name="bang_252"> </jsontable> 2.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh. Bảng 238 <jsontable name="bang_253"> </jsontable> 2.4. Định mức vật liệu 2.4.1. Thành lập BĐA vệ tinh (BĐA vệ tỉnh) và Điều vẽ nội nghiệp Bảng 239 <jsontable name="bang_254"> </jsontable> 2.4.2. Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp và Thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh dạng số Bảng 240 <jsontable name="bang_255"> </jsontable> 3. Hiện chỉnh bản đồ địa hình bằng ảnh vệ tinh tỷ lệ 1:25.000 và 1:50.000 3.1. Định mức lao động 3.1.1. Nội dung công việc 3.1.1.1. Thành lập bình đồ ảnh vệ tinh a) Chuẩn bị: nghiên cứu thiết kế kỹ thuật, hệ thống hóa tư liệu, chuẩn bị máy móc, dụng cụ và vật tư, tài liệu. b) Lập mô hình số độ cao (phục vụ nắn ảnh vệ tinh) từ BĐĐH số: bóc tách, chỉnh hợp các yếu tố nội dung cần thiết cho tính toán (đường bình độ, điểm độ cao, hệ thống thủy văn); chuyển đổi khuôn dạng dữ liệu; tính toán mô hình số độ cao. c) Nhập ảnh số, quét ảnh tương tự: nhập ảnh số (nhập ảnh, chuyển đổi khuôn dạng, đăng nhập thông tin ảnh); quét ảnh tương tự (quét ảnh với độ phân giải cao, chuyển đổi khuôn dạng, đăng nhập vào hệ thống xử lý). d) Tính toán mô hình vật lý: gán tọa độ các điểm khống chế ảnh; tính toán xây dựng mô hình vật lý. đ) Nắn, ghép ảnh, cắt mảnh bình đồ ảnh: nắn ảnh; ghép ảnh, xử lý các sai số ghép, cắt ảnh theo mảnh bản đồ.
2,094
7,025
e) Xử lí phổ và trình bày khung bình đồ ảnh: xử lý phổ bằng các Hystograme của từng kênh phổ; sử dụng các phép lọc ảnh để tăng cường chất lượng hình ảnh; trình bày khung bình đồ ảnh (lưới tọa độ, tên mảnh, các ghi chú giải thích). f) In thử: in bình đồ ảnh qua máy in phun; kiểm tra chất lượng. g) In bình đồ ảnh: chuyển file ảnh nắn để in bằng phần mềm Photoshop; kiểm tra chất lượng hình ảnh, độ chính xác in ảnh. h) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm. 3.1.1.2. Điều vẽ nội nghiệp a) Điều vẽ nội nghiệp: nghiên cứu thiết kế kỹ thuật, chuẩn bị tài liệu, dụng cụ; thu thập tài liệu 364 và các tài liệu can thiết; điều vẽ các yếu tốt nội dung mới, hoặc đã thay đổi cấp hạng lên bình đồ ảnh; lập makét biến đổi; rà soát từng yếu tốt nội dung bản đồ cũ so với ảnh mới để gạch bỏ những yếu tố đã thay đổi hoặc đã mất, cập nhật các địa danh mới; lập sơ đồ điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp: thiết kế các tuyến khảo sát ngoại nghiệp qua các khu vực cần kiểm tra, điều vẽ bổ sung, lập danh sách các nội dung đi điều tra thực địa. b) Hoàn thiện thành quả: tiếp biên, sửa chữa, hoàn thiện kết quả. c) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm. 3.1.1.3. Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp a) Điều vẽ: nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật, chuẩn bị tài liệu, dụng cụ sản xuất. Liên hệ giấy tờ, chỗ ở, thuê lao động phổ thông. Liên hệ thu thập các tư liệu can thiết tại địa phương: tài liệu bổ sung địa danh địa giới mới, số hộ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, mạng lưới thủy nông, sơ đồ đường điện; điều tra, điều vẽ bổ sung lên can; vẽ mực, chỉnh hợp nội dung lên bình đồ ảnh; hoàn thiện makét biến đổ; lập sơ đồ địa giới, đường dây; tiếp biên, sửa chữa, hoàn thiện kết quả. b) Hoàn thiện: hoàn thiện hệ thống các bảng thống kê số hộ, địa danh mới, các sơ đồ, các tài liệu chỉ dẫn bổ sung. c) Phục vụ kiểm tra nghiện thu, giao nộp sản phẩm. 3.1.1.4. Thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh dạng số a) Quét, nắn: nghiên cứu thiết kế kỹ thuật, chuẩn bị tài liệu, máy móc, nhập bản gốc số; kiểm tra nội dung hiện chỉnh trên bình đồ ảnh hoặc bản gốc hiện chỉnh trên diamat; quét, nắn bản gốc hiện chỉnh trên diamat. b) Số hóa nội dung hiện chỉnh: xóa bỏ nội dung cũ không còn tồn tại trên thực địa; số hóa nội dung hiện chỉnh; biên tập. c) In bản đồ gốc hiện chỉnh: in bản đồ gốc hiện chỉnh bằng máy in phun. d) Điền viết lý lịch bản đồ trên máy vi tính và quyển lý lịch bản đồ. đ) Ghi dữ liệu bản đồ gốc hiện chỉnh trên đĩa CD. 3.1.2. Phân loại khó khăn 3.1.2.1. Thành lập bình đồ ảnh vệ tinh Loại 1: vùng đồng bằng có dân cư thưa thớt, địa vật đơn giản; vùng đồi núi thấp, ít thực phủ, dân cư thưa, địa hình không bị cắt xẻ. Xét đoán, chọn điểm dễ (nhiều địa vật rõ nét). Loại 2: vùng đồng bằng có dân cư tương đối đông đúc; các thị trấn và khu công nghiệp nhỏ; vùng đồi núi xen kẽ, vùng có chênh cao không lớn lắm trong một mô hình và thực phủ tương đối dày. Xét đoán và chọn điểm có khó khăn. Loại 3: vùng đồng bằng có dân cư đông đúc; các thành phố, thị xã, các khu công nghiệp lớn, địa vật phức tạp. Vùng núi cao rậm rạp, thực phủ dày đặc, vùng núi đá và địa hình bị cắt xẻ nhiều. Xét đoán và chọn điểm có nhiều khó khăn. 3.1.2.2. Điều vẽ nội nghiệp Loại 1: vùng đồng bằng, vùng đồng bằng chuyển tiếp vùng đồi, vùng đồi, vùng núi có dân cư thưa thớt, có khung làng bao bọc, mạng lưới thủy hệ thưa, sông tự nhiên, mương, máng ít, hồ, ao rải rác. Địa hình không bị cắt xẻ, bình độ thưa thoáng. Địa vật thưa, thoáng, ghi chú ít. Thực phủ đơn giản, dễ xét đoán, mức độ biến đổi dưới 25%. Loại 2: vùng đồng bằng, vùng đồi chuyển tiếp sang vùng núi có dân cư tương đối đông đúc, các thị trấn, thị xã và khu công nghiệp nhỏ, ở dọc theo sông, suối, kênh, rạch và các thung lũng; mật độ đường giao thông, sông, ngòi trung bình. Bình độ đều đặn, thực vật phức tạp có nhiều loại xen kẽ nhau; mật độ ghi chú trung bình 10 - 30 ghi chú trong 1dm2. Vùng núi cao có yếu tố dân cư đường giao thông, sông, ngòi thưa thớt. Thực vật đơn giản, chủ yếu là rừng. Mức độ biến đổi từ 25% - 35%. Loại 3: vùng đồng bằng, vùng ven biển, cửa sông có nhiều bãi sú vẹt, nhiều lạch thủy triều; vùng thành phố, bến cảng lớn tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng như bến tàu, bến xe, bến cảng, khu công nghiệp, nhà cửa, đường giao thông dày, có đủ các loại đường, sông, ngòi, mương, máng, hồ, ao, các địa vật độc lập, đường dây điện, dây thông tin, dày đặc. Nhìn chung các yếu tố nét, ký hiệu và ghi chú dày đặc; vùng núi cao, đường bình độ dày đặc, thực vật chủ yếu là rừng. Mức độ biến đổi trên 35%. 3.1.2.3. Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp Loại 1: vùng đồng bằng, vùng đồi ít địa vật, dân cư thưa, thực phủ đơn giản, dễ xét đoán mức độ biến đổi dưới 25%. Giao thông thuận tiện. Loại 2: vùng đồng bằng, trung du, mật độ dân cư trung bình, thực phủ đơn giản, dễ xét đoán. Mức độ biến đổi từ 25% - 35%. Giao thông thuận tiện. Loại 3: vùng trung du, vùng núi và vùng đồng bằng có nhiều địa vật, thực phủ đa dạng, khó xét đoán. Mức độ biến đổi từ 25% - 35%. Giao thông khó khăn. Loại 4: vùng địa hình như loại 3, mức độ biến đổi trên 35%; vùng núi xa, hẻo lánh, đi lại rất khó khăn. 3.1.2.4. Thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh dạng số Loại 1: vùng đồng bằng, vùng đồng bằng chuyển tiếp vùng đồi, vùng đồi, vùng núi có dân cư thưa thớt, có khung làng bao bọc, mạng lưới thủy hệ thưa, sông tự nhiên, mương, máng ít, hồ, ao rải rác. Địa hình không bị cắt xẻ, bình độ thưa thoáng. Địa vật thưa, thoáng, ghi chú ít. Thực phủ đơn giản, dễ xét đoán, mức độ biến đổi dưới 25%. Loại 2: vùng đồng bằng, vùng đồi chuyển tiếp sang vùng núi có dân cư tương đối đông đúc, các thị trấn, thị xã và khu công nghiệp nhỏ, ở dọc theo sông, suối, kênh, rạch và các thung lũng; mật độ đường giao thông, sông, ngòi trung bình. Bình độ đều đặn, thực vật phức tạp có nhiều loại xen kẽ nhau; mật độ ghi chú trung bình 10 - 30 ghi chú trong 1dm2; vùng núi cao, yếu tố dân cư đường giao thông, sông, ngòi thưa thớt. Thực vật đơn giản, chủ yếu là rừng. Mức độ biến đổi từ 25% - 35%. Loại 3: vùng đồng bằng, vùng ven biển, cửa sông có nhiều bãi sú vẹt, nhiều lạch thủy triều; vùng thành phố, bến cảng lớn tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng như bến tàu, bến xe, bến cảng, khu công nghiệp, nhà cửa, đường giao thông dày, có đủ các loại đường, sông, ngòi, mương, máng, hồ, ao, các địa vật độc lập, đường dây điện, dây thông tin, dày đặc. Nhìn chung các yếu tố nét, ký hiệu và ghi chú dày đặc. Vùng núi cao, đường bình độ dày đặc, thực vật chủ yếu là rừng. Mức độ biến đổi trên 35%. 3.1.3. Định biên Bảng 241 <jsontable name="bang_256"> </jsontable> 3.1.4. Định mức: công nhóm/mảnh. Bảng 242 <jsontable name="bang_257"> </jsontable> Ghi chú: (1) Trường hợp phải quét ảnh tương tự phục vụ lập bình đồ ảnh thì mức Thành lập BĐA tính bằng 1,02 mức trong Bảng 242. (2) Trường hợp Thành lập BĐA sử dụng khống chế ảnh ngoại nghiệp đo GPS: mức Thành lập BĐA được tính bằng 0,80 mức 1 trong Bảng 242 (do bỏ bước KCA từ bản đồ tỷ lệ lớn). (3) Mức Thành lập BĐA cho trường hợp xử lý phổ phối hợp đa phổ (XS) và Pancromatic (P) tính bằng 1,30 mức trong Bảng 242. 3.2. Định mức dụng cụ 3.2.1. Thành lập bình đồ ảnh vệ tinh số: ca/mảnh. Bảng 243 <jsontable name="bang_258"> </jsontable> Ghi chú: (1) Trường hợp phải quét ảnh tương tự phục vụ lập bình đồ ảnh thì mức Thành lập BĐA tính bằng 1,02 mức trong Bảng 243. (2) Trường hợp khống chế ảnh ngoại nghiệp đo GPS: mức Thành lập BĐA được tính bằng 0,80 mức trong Bảng 243 (do bỏ bước KCA từ bản đồ tỷ lệ lớn). (3) Mức Thành lập BĐA cho trường hợp xử lý phổ phối hợp đa phổ (XS) và Pancromatic (P) tính bằng 1,30 mức trong Bảng 243. (4) Mức cho từng loại khó khăn áp dụng hệ số quy định trong Bảng 244 sau: Bảng 244 <jsontable name="bang_259"> </jsontable> 3.2.2. Điều vẽ nội nghiệp: ca/mảnh. Bảng 245 <jsontable name="bang_260"> </jsontable> Ghi chú: (1) Mức trong Bảng 245 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 246 sau: Bảng 246 <jsontable name="bang_261"> </jsontable> 3.2.3. Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp, Thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh dạng số: ca/mảnh. Bảng 247 <jsontable name="bang_262"> </jsontable> Ghi chú: mức trong Bảng 247 tính cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 248 sau: Bảng 248 <jsontable name="bang_263"> </jsontable> 3.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh. Bảng 249 <jsontable name="bang_264"> </jsontable> Ghi chú: (1) Trường hợp phải quét ảnh tương tự phục vụ lập bình đồ ảnh thì mức Thành lập BĐA tính bằng 1,02 mức trong Bảng 249. (2) Trường hợp khống chế ảnh ngoại nghiệp đo GPS: - Mức Thành lập BĐA được tính bằng 0,80 mức 1 trong Bảng 249 (bỏ bước KCA từ bản đồ tỷ lệ lớn). - Định mức KCA đo GPS theo quy định của Định mức 1 (KCA bằng ảnh hàng không), mục 1, chương 2, phần II của Định mức KT-KT này với hệ số phù hợp số điểm bình quân cho mảnh bản đồ. (3) Mức Thành lập BĐA cho trường hợp xử lý phổ phối hợp đa phổ (XS) và Pancromatic (P) tính bằng 1,30 mức trong Bảng 249. 3.4. Định mức vật liệu Thành lập bình đồ ảnh vệ tinh Bảng 250 <jsontable name="bang_265"> </jsontable> 3.4.2. Điều vẽ nội nghiệp Bảng 251 <jsontable name="bang_266"> </jsontable> 3.4.3. Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp Bảng 252 <jsontable name="bang_267"> </jsontable> 3.4.4. Thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh dạng số Bảng 253 <jsontable name="bang_268"> </jsontable> 4. Hiện chỉnh bản đồ địa hình bằng ảnh hàng không Quy trình công nghệ hiện chỉnh BĐĐH bằng ảnh hàng không như sau: 1. Số hóa bản đồ (khi bản đồ cần hiện chỉnh in trên giấy hoặc là phim lưu). 2. Khống chế ảnh. 3. Tăng dày. 4. Thành lập bình đồ ảnh số. 5. Điều vẽ nội nghiệp. 6. Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp. 7. Thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh dạng số. - Định mức cho bước công việc số 1 (Số hóa bản đồ) theo quy định tại Định mức 4, mục 5, chương 2, phần II của Định mức KT-KT này.
2,098
7,026
- Định mức cho các bước công việc số 2, 3 và 4 theo quy định tại các Định mức 1, 5 và 8, mục 1, chương 2, phần II của Định mức KT-KT này. - Sau đây là định mức Điều vẽ nội nghiệp, Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp và Thành lập bản gốc hiện chỉnh dạng số. 4.1. Định mức lao động 4.1.1. Nội dung công việc 4.1.1.1. Điều vẽ nội nghiệp a) Điều vẽ: nghiên cứu Thiết kế kỹ thuật, chuẩn bị tài liệu, dụng cụ; thu thập tài liệu 364 và các tài liệu cần thiết; điều vẽ các yếu tố nội dung mới, hoặc đã thay đổi cấp hạng lên bình đồ ảnh; lập makét biến đổi: rà soát từng yếu tố nội dung bản đồ cũ so với ảnh mới để gạch bỏ những yếu tố đã thay đổi hoặc đã mất, cập nhật các địa danh mới; lập sơ đồ điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp: thiết kế các tuyến khảo sát ngoại nghiệp qua các khu vực cần kiểm tra, điều vẽ bổ sung, lập danh sách các nội dung đi điều tra thực địa. b) Hoàn thiện thành quả: tiếp biên, sửa chữa, hoàn thiện thành quả. 4.1.1.2. Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp a) Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp: nghiên cứu thiết kế kĩ thuật, chuẩn bị tài liệu, dụng cụ sản xuất; liên hệ giấy tờ, chỗ ở, thuê lao động phổ thông; liên hệ thu thập các tư liệu cần thiết tại địa phương: tài liệu bổ sung mới địa danh địa giới, số hộ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, mạng lưới thủy nông, sơ đồ điện. Điều tra, điều vẽ bổ sung lên can; vẽ mực, chỉnh hợp nội dung lên bình đồ ảnh; hoàn thiện makét biến đổi; lập hồ sơ địa giới, đường dây; tiếp biên, sửa chữa, hoàn thiện kết quả. b) Hoàn thiện, giao nộp: hoàn thiện hệ thống các bảng thống kê số hộ, địa danh mới, các sơ đồ, các tài liệu chỉ dẫn bổ sung; đóng gói giao nộp. 4.1.1.3. Thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh dạng số a) Quét, nắn bình đồ ảnh (nội dung hiện chỉnh): nghiên cứu thiết kế kỹ thuật; chuẩn bị tài liệu, máy móc, nhập bản gốc số; kiểm tra; quét, nắn bình đồ ảnh (nội dung hiện chỉnh). b) Số hóa nội dung hiện chỉnh: xóa bỏ nội dung cũ; số hóa nội dung hiện chỉnh; biên tập; ghi lý dịch. c) In bản đồ gốc hiện chỉnh bằng máy in phun. d) Điền viết lý lịch bản đồ trên máy vi tính và quyển lý lịch bản đồ. đ) Ghi dữ liệu bản đồ gốc hiện chỉnh vào đĩa CD. 4.1.2. Phân loại khó khăn 4.1.2.1. Điều vẽ nội nghiệp Loại 1: vùng đồng bằng, vùng đồng bằng chuyển tiếp vùng đồi, vùng đồi, vùng núi có dân cư thưa thớt, có khung làng bao bọc, mạng lưới thủy hệ thưa, sông tự nhiên, mương, máng ít, hồ, ao rải rác. Địa hình không bị cắt xẻ, bình độ thưa thoáng. Địa vật thưa, thoáng, ghi chú ít. Thực phủ đơn giản, dễ xét đoán, mức độ biến đổi dưới 25%. Loại 2: vùng đồng bằng, vùng đồi chuyển tiếp sang vùng núi có dân cư tương đối đông đúc, các thị trấn, thị xã và khu công nghiệp nhỏ, ở dọc theo sông, suối, kênh, rạch và các thung lũng; mật độ đường giao thông, sông, ngòi trung bình. Bình độ đều đặn, thực vật phức tạp có nhiều loại xen kẽ nhau; mật độ ghi chú trung bình 10 - 30 ghi chú trong 1dm2. Vùng núi cao, yếu tố dân cư đường giao thông, sông, ngòi thưa thớt. Thực vật đơn giản, chủ yếu là rừng. Tương đối dễ xét đoán. Mức độ biến đổi từ 25% - 35%. Loại 3: vùng đồng bằng, vùng ven biển, cửa sông có nhiều bãi sú vẹt, nhiều lạch thủy triều; vùng thành phố, bến cảng lớn tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng như bến tàu, bến xe, bến cảng, khu công nghiệp, nhà cửa, đường giao thông dày, có đủ các loại đường, sông, ngòi, mương, máng, hồ, ao, các địa vật độc lập, đường dây điện, dây thông tin, dày đặc. Nhìn chung các yếu tố nét, ký hiệu và ghi chú dày đặc; vùng núi cao, đường bình độ dày đặc, thực vật chủ yếu là rừng. Mức độ biến đổi trên 35%. 4.1.2.2. Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp Loại 1: vùng đồng bằng và vùng đồi ít địa vật có dân cư thưa, thực phủ đơn giản, dễ xét đoán, mức độ biến đổi dưới 25%. Giao thông thuận tiện. Loại 2: vùng đồng bằng, trung du có mật độ dân cư trung bình, thực phủ đơn giản, dễ xét đoán, mức độ biến đổi từ 25% - 35%. Giao thông thuận tiện. Loại 3: vùng trung du, vùng núi và vùng đồng bằng có nhiều địa vật, thực phủ đa dạng, khó xét đoán, mức độ biến đổi từ 25% - 35%. Giao thông không thuận tiện, đi lại khó khăn. Loại 4: vùng địa hình như loại 3, mức độ biến đổi trên 35%; vùng núi xa, hẻo lánh, phương tiện đi lại rất khó khăn; vùng núi địa vật dày đặc, phức tạp. 4.1.2.3. Thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh dạng số Loại 1: vùng đồng bằng, vùng đồng bằng chuyển tiếp vùng đồi, vùng đồi, vùng núi có dân cư thưa thớt, có khung làng bao bọc, mạng lưới thủy hệ thưa, sông tự nhiên, mương, máng ít, hồ, ao rải rác. Địa hình không bị cắt xẻ, bình độ thưa thoáng. Địa vật thưa, thoáng, ghi chú ít. Thực phủ đơn giản, dễ xét đoán. Mức độ biến đổi dưới 25%. Loại 2: vùng đồng bằng, vùng đồi chuyển tiếp sang vùng núi có dân cư tương đối đông đúc, các thị trấn, thị xã và khu công nghiệp nhỏ, ở dọc theo sông, suối, kênh, rạch và các thung lũng; mật độ đường giao thông, sông, ngòi trung bình. Bình độ đều đặn, thực vật phức tạp có nhiều loại xen kẽ nhau; mật độ ghi chú trung bình 10-30 ghi chú trong 1dm2; vùng núi cao, yếu tố dân cư đường giao thông, sông, ngòi thưa thớt. Thực vật đơn giản, chủ yếu là rừng. Tương đối dễ xét đoán. Mức độ biến đổi từ 25% - 35%. Loại 3: vùng đồng bằng, vùng ven biển, cửa sông có nhiều bãi sú vẹt, nhiều lạch thủy triều; vùng thành phố, bến cảng lớn tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng như bến tàu, bến xe, bến cảng, khu công nghiệp, nhà cửa, đường giao thông dày, có đủ các loại đường, sông, ngòi, mương, máng, hồ, ao, các địa vật độc lập, đường dây điện, dây thông tin, dày đặc. Nhìn chung các yếu tố nét, ký hiệu và ghi chú dày đặc; vùng núi cao, đường bình độ dày đặc, thực vật chủ yếu là rừng. Mức độ biến đổi trên 35%. 4.1.3. Định biên Bảng 254 <jsontable name="bang_269"> </jsontable> 4.1.4. Định mức: công/mảnh. Bảng 255 <jsontable name="bang_270"> </jsontable> 4.2. Định mức dụng cụ 4.2.1. Điều vẽ nội nghiệp: ca/mảnh. Bảng 256 <jsontable name="bang_271"> </jsontable> Ghi chú: mức trong Bảng 256 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 257 sau: Bảng 257 <jsontable name="bang_272"> </jsontable> 4.2.2. Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp: ca/mảnh. Bảng 258 <jsontable name="bang_273"> </jsontable> Ghi chú: mức trong Bảng 258 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 259 sau: Bảng 259 <jsontable name="bang_274"> </jsontable> 4.2.3. Thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh dạng số: ca/mảnh. Bảng 260 <jsontable name="bang_275"> </jsontable> Ghi chú: mức trong Bảng 260 quy định cho loại khó khăn 3, mức cho các loại khó khăn khác áp dụng hệ số quy định trong Bảng 261 sau: Bảng 261 <jsontable name="bang_276"> </jsontable> 4.3. Định mức thiết bị: ca/mảnh. Bảng 262 <jsontable name="bang_277"> </jsontable> 4.4. Định mức vật liệu 4.4.1. Điều vẽ nội nghiệp Bảng 263 <jsontable name="bang_278"> </jsontable> 4.4.2. Điều vẽ bổ sung ngoại nghiệp Bảng 264 <jsontable name="bang_279"> </jsontable> 4.4.3. Thành lập bản đồ gốc hiện chỉnh dạng số Bảng 265 <jsontable name="bang_280"> </jsontable> MỤC LỤC Phần I QUY ĐỊNH CHUNG Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Chương 1 XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐIỂM ĐO ĐẠC CƠ SỞ 1. Lưới độ cao 1.1. Định mức lao động 1.2. Định mức dụng cụ 1.3. Định mức thiết bị 1.4. Định mức vật liệu 2. Lưới tọa độ hạng in 2.1. Định mức lao động 2.2. Định mức dụng cụ 2.3. Định mức thiết bị 2.4. Định mức vật liệu Chương 2 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ Mục 1: THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH BẢNG ẢNH CHỤP TỪ MÁY BAY 1. Khống chế ảnh 1.1. Định mức lao động 1.2. Định mức dụng cụ 1.3. Định mức thiết bị 1.4. Định mức vật liệu 2. Xác định góc lệch nam châm 2.1. Định mức lao động 2.2. Định mức dụng cụ 2.3. Định mức thiết bị 2.4. Định mức vật liệu 3. Điều vẽ ảnh ngoại nghiệp 3.1. Định mức lao động 3.2. Định mức dụng cụ 3.3. Định mức thiết bị 3.4. Định mức vật liệu 4. Đo vẽ bù chi tiết 4.1. Định mức lao động 4.2. Định mức dụng cụ 4.3. Định mức thiết bị 4.4. Định mức vật liệu 5. Tăng dày trên trạm ảnh số 5.1. Định mức lao động 5.2. Định mức dụng cụ 5.3. Định mức thiết bị 5.4. Định mức vật liệu 6. Đo vẽ nội dung bản đồ trên trạm đo vẽ ảnh số 6.1. Định mức lao động 6.2. Định mức dụng cụ 6.3. Định mức thiết bị 6.4. Định mức vật liệu 7. Biên tập bản đồ gốc 7.1. Định mức lao động 7.2. Định mức dụng cụ 7.3. Định mức thiết bị 7.4. Định mức vật liệu. 8. Thành lập bình đồ ảnh số tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10.000 8.1. Định mức lao động 8.2. Định mức dụng cụ 8.3. Định mức thiết bị 8.4. Định mức vật liệu Mục 2 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH BẰNG CÔNG NGHỆ LIDAR VÀ ẢNH SỐ 1. Xây dựng trạm Base 2. Xây dựng bãi hiệu chỉnh 2.1. Định mức lao động 2.2. Định mức dụng cụ 2.3. Định mức thiết bị 2.4. Định mức vật liệu 3. Đo GPS trong quá trình bay quét LIDAR, chụp ảnh số 3.1. Định mức lao động 3.2. Định mức dụng cụ 3.3. Định mức thiết bị 3.4. Định mức vật liệu 4. Xử lý số liệu (bay quét lidar và chụp ảnh số) và thành lập DEM 4.1. Định mức lao động 4.2. Định mức dụng cụ 4.3. Định mức thiết bị 4.4. Định mức vật liệu 5. Thành lập bình đồ trực ảnh 6. Điều vẽ ảnh 7. Véc tơ hóa nội dung bản đồ địa hình 7.1. Định mức lao động 7.2. Định mức dụng cụ 7.3. Định mức thiết bị 7.4. Định mức vật liệu 8. Biên tập bản đồ gốc Mục 3 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO VẼ TRỰC TIẾP NGOÀI THỰC ĐỊA 1. Đo vẽ dáng đất (địa hình) trên bình đồ ảnh 1.1. Định mức lao động 1.2. Định mức dụng cụ 1.3. Định mức thiết bị 1.4. Định mức vật liệu 2. Đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2000 bằng phương pháp phối hợp 2.1. Định mức lao động 2.2. Định mức dụng cụ 2.3. Định mức thiết bị 2.4. Định mức vật liệu 3. Đo vẽ bản đồ địa hình bằng phương pháp toàn đạc 3.1. Định mức lao động 3.2. Định mức dụng cụ 3.3. Định mức thiết bị 3.4. Định mức vật liệu 4. Đo vẽ bản đồ địa hình bằng GPS động 4.1. Định mức lao động 4.2. Định mức dụng cụ 4.3. Định mức thiết bị 4.4. Định mức vật liệu Mục 4 ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH ĐÁY BIỂN 1. Công việc phục vụ đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển 2. Đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đơn tia 2.1. Định mức lao động 2.2. Định mức dụng cụ 2.3. Định mức thiết bị 2.4. Định mức vật liệu 3. Thành lập bản đồ địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia
2,186
7,027
3.1. Xây dựng điểm nghiệm triều, Kiểm nghiệm thiết bị, Đo sâu địa hình đáy biển bằng sào, Lấy mẫu chất đáy và Thành lập bản đồ gốc 3.2. Đo sâu địa hình đáy biển bằng máy đo sâu hồi âm đa tia 3.2.1. Định mức lao động 3.2.2. Định mức dụng cụ 3.2.3. Định mức thiết bị 3.2.4. Định mức vật liệu Mục 5 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP BIÊN VẼ, THÀNH LẬP BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ VÀ CHẾ IN BẢN ĐỒ 1. Biên vẽ bản đồ địa hình sử dụng BĐĐH màu in trên giấy 1.1. Định mức lao động 1.2. Định mức dụng cụ 1.3. Định mức thiết bị 1.4. Định mức vật liệu 2. Biên vẽ bản đồ địa hình sử dụng BĐĐH số 2.1. Định mức lao động 2.2. Định mức dụng cụ 2.3. Định mức thiết bị 2.4. Định mức vật liệu 3. Thành lập và biên tập phục vụ chế in bản đồ chuyên đề theo công nghệ tin học 3.1. Định mức lao động 3.2. Định mức dụng cụ 3.3. Định mức thiết bị 3.4. Định mức vật liệu 4. Số hóa bản đồ địa hình 4.1. Định mức lao động 4.2. Định mức dụng cụ 4.3. Định mức thiết bị 4.4. Định mức vật liệu 5. Chuyển hệ tọa độ bản đồ địa hình 5.1. Định mức lao động 5.2. Định mức dụng cụ 5.3. Định mức thiết bị 5.4. Định mức vật liệu 6. Biên tập bản đồ địa hình phục vụ chế in 6.1. Định mức lao động 6.2. Định mức dụng cụ 6.3. Định mức thiết bị 6.4. Định mức vật liệu 7. Chế in và in bản đồ địa hình, bản đồ chuyên đề theo công nghệ tin học 7.1. Định mức lao động 7.2. Định mức dụng cụ 7.3. Định mức thiết bị 7.4. Định mức vật liệu Mục 6 THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP HIỆN CHỈNH 1. Khống chế ảnh vệ tinh ngoại nghiệp 2. Hiện chỉnh bản đồ địa hình bằng ảnh vệ tinh tỷ lệ 1:10.000 2.1. Định mức lao động 2.2. Định mức dụng cụ 2.3. Định mức thiết bị 2.4. Định mức vật liệu 3. Hiện chỉnh bản đồ địa hình bằng ảnh vệ tinh tỷ lệ 1:25.000 và 1:50.000 3.1. Định mức lao động 3.2. Định mức dụng cụ 3.3. Định mức thiết bị 3.4. Định mức vật liệu 4. Hiện chỉnh bản đồ địa hình bằng ảnh hàng không 4.1. Định mức lao động 4.2. Định mức dụng cụ 4.3. Định mức thiết bị 4.4. Định mức vật liệu QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH MỨC PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ TẠI MỘT SỐ KHU DI TÍCH LỊCH SỬ, ĐIỂM TỔ CHỨC LỄ HỘI DU LỊCH, HỘI CHỢ; KHU DI TÍCH YÊN TỬ , THÀNH PHỐ UÔNG BÍ; CẢNG TẦU KHÁCH DU LỊCH BÃI CHÁY; QUẢNG TRƯỜNG THUỘC KHU VĂN HÓA THỂ THAO CỘT 3 PHƯỜNG HỒNG HẢI, THÀNH PHỐ HẠ LONG QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 221/2008/QĐ-UBND NGÀY 22/01/2008 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007; Nghị quyết số 52/2012/NQ-HĐND ngày 11/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định điều chỉnh khung mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô đối với các điểm bãi trông giữ xe tại các điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, các điểm tổ chức lễ hội du lịch, hội chợ tại Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007; Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 5352/TC-QLG ngày 18/12/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh mức phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại một số khu di tích lịch sử, điểm tổ chức lễ hội du lịch, hội chợ; Khu di tích Yên Tử, thành phố Uông Bí; Cảng tầu khách du lịch Bãi Cháy; Quảng trường thuộc khu văn hóa thể thao Cột 3 phường Hồng Hải, thành phố Hạ Long quy định tại Quyết định số 221/2008/QĐ-UBND ngày 22/01/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh như Phụ lục kèm theo Quyết định này. Mức thu quy định tại Phụ lục thực hiện từ ngày 01/01/2013. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế mức thu quy định tại mục 2 và mục 3 Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Quyết định số 221/2008/QĐ-UBND ngày 22/01/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Bãi bỏ Quyết định số 155/2011/QĐ-UBND ngày 18/01/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Các nội dung khác không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 221/2008/QĐ-UBND ngày 22/01/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân: thành phố Hạ Long, Uông Bí; thị xã Quảng Yên; huyện Đông Triều, Hải Hà; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỨC PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, XE Ô TẠI MỘT SỐ KHU DI TÍCH LỊCH SỬ, ĐIỂM TỔ CHỨC LỄ HỘI DU LỊCH, HỘI CHỢ; KHU DI TÍCH YÊN TỬ, THÀNH PHỐ UÔNG BÍ; CẢNG TẦU KHÁCH DU LỊCH BÃI CHÁY QUẢNG TRƯỜNG THUỘC KHU VĂN HÓA THỂ THAO CỘT 3 PHƯỜNG HỒNG HẢI, THÀNH PHỐ HẠ LONG (Kèm theo Quyết định số: 3362 /2012/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC CHI NGÂN SÁCH CHO CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC TỈNH VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI NĂM 2013 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số 30/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 5 về định mức chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2013; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức phân bổ chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2013. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng kể từ năm ngân sách 2013. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC CHI NGÂN SÁCH CHO CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC TỈNH VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2012/QĐ-UBND ngày 19/12/2012 của UBND tỉnh Bình Thuận) 1. Định mức phân bổ chi ngân sách đối với khối quản lý hành chính cấp tỉnh và cấp huyện, thị xã, thành phố: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trường hợp kinh phí phân bổ cho các cơ quan, đơn vị theo định mức có chi hoạt động bình quân theo biên chế thấp hơn 23,5 triệu đồng, ngân sách sẽ cân đối bổ sung để đảm bảo kinh phí chi hoạt động theo mức là 23,5 triệu đồng/biên chế. Đối với khối huyện, thị xã, thành phố, định mức chi trên là mức chi bình quân làm cơ sở cho việc lập dự toán, phân bổ dự toán giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thị xã, thành phố. Các địa phương căn cứ vào đặc thù của từng đơn vị dự toán tham mưu cho HĐND cùng cấp phân bổ giao định mức chi cho phù hợp với tình hình thực tế của từng đơn vị trên địa bàn. Trường hợp chi hành chính khối huyện của các huyện, thị xã, thành phố tính theo định mức có chi hoạt động bình quân theo biên chế thấp hơn 23,5 triệu đồng, ngân sách sẽ cân đối bổ sung để đảm bảo kinh phí chi hoạt động theo mức là 23,5 triệu đồng/biên chế (trong dự toán chi hành chính có bố trí một khoản kinh phí để bổ sung theo tiêu chí này). Ngoài số chi theo định mức nói trên tùy theo tính chất hoạt động đặc thù của từng đơn vị, sẽ cân đối bổ sung thêm kinh phí chi công việc, các khoản chi đặc thù cho từng đơn vị: Thường trực HĐND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, các tổ chức đoàn thể và các sở, ngành. Riêng khối Đảng, tổ chức chính trị - xã hội ngoài bố trí kinh phí đặc thù sẽ bố trí đảm bảo kinh phí thực hiện phụ cấp theo quy định tại Văn bản số 05-HD/BTCTW ngày 01/7/2011 của Ban Tổ chức Trung ương Đảng. 2. Định mức phân bổ chi ngân sách đối với kinh phí hoạt động HĐND khối huyện, thị xã, thành phố: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Định mức phân bổ chi ngân sách đối với chi sự nghiệp khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố: a) Sự nghiệp giáo dục: Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục năm 2013 đã bao gồm: - Phụ cấp ưu đãi theo quy định tại Quyết định số 244/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ; - Phụ cấp ưu đãi, thu hút đối với nhà giáo vùng kinh tế đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ; - Phụ cấp đặc biệt đối với huyện Phú Quý theo quy định tại Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ; - Phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo theo quy định tại Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ; - Kinh phí thực hiện chính sách thu hút theo quy định tại Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND ngày 09/5/2007 của UBND tỉnh; - Các khoản phụ cấp khác theo quy định hiện hành. Đối với bậc học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, Trường Phổ thông dân tộc nội trú huyện trực thuộc huyện, thị xã, thành phố: Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Đối với bậc học trung học phổ thông và Trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo: Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Định mức phân bổ chi ngân sách này chưa bao gồm kinh phí học bổng và trang cấp ban đầu cho học sinh dân tộc; hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em 5 tuổi ở các cơ sở giáo dục mầm non; kinh phí miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập; cấp bù học phí hệ giáo dục thường xuyên; kinh phí thực hiện chương trình SEAQAP; thực hiện chế độ công tác phí coi thi chấm thi kỳ thi tốt nghiệp phổ thông trung học, thi tuyển sinh vào lớp 10 ở các trường trung học phổ thông; các khoản chi mua sắm sửa chữa, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy. Các nội dung chi này được bố trí cân đối riêng ngoài định mức và thanh quyết toán theo thực tế phát sinh. Riêng đối với các trường trung học phổ thông, khi giao dự toán cho các trường sẽ tính bù trừ phần thu được để lại theo quy định.
2,128
7,028
b) Sự nghiệp đào tạo: Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Định mức chi sự nghiệp đào tạo năm 2013 đã bao gồm chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo theo quy định tại Nghị định số 54/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ và các khoản phụ cấp khác theo quy định hiện hành. Đối với các Trường Cao đẳng Cộng đồng, Cao đẳng Y tế, Cao Đẳng nghề khi giao dự toán cho các trường sẽ tính bù trừ phần thu để lại theo quy định. Riêng các khoản chi phí mở lớp đào tạo, bồi dưỡng, các khoản chi phí phục vụ cho học sinh năng khiếu của Trường Nghiệp vụ thể dục thể thao (chi phí điện, nước, vật dụng tập luyện, tiền dinh dưỡng,…) được bố trí cân đối riêng ngoài định mức và thanh quyết toán theo thực tế phát sinh trong năm. c) Sự nghiệp y tế: Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Định mức chi sự nghiệp y tế năm 2013 đã bao gồm: - Kinh phí thực hiện chính sách cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 của Chính phủ; - Kinh phí thực hiện chính sách thu hút theo quy định tại Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND ngày 09/5/2007 của UBND tỉnh, Quyết định số 107/2006/QĐ-UBND ngày 28/12/2006 của UBND tỉnh; - Phụ cấp y tế thôn bản; - Phụ cấp ưu đãi nghề theo quy định tại Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ; - Chế độ phụ cấp đặc thù ngành y tế theo quy định tại Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ; - Các khoản phụ cấp khác theo quy định hiện hành. Định mức phân bổ chi ngân sách trên không bao gồm kinh phí khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi và kinh phí khám chữa bệnh người nghèo; d) Sự nghiệp khác: Đơn vị: triệu đồng/biên chế/năm <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 4. Định mức phân bổ chi ngân sách đối với khối xã, phường, thị trấn: a) Đối với chức danh chuyên trách, công chức: Đơn vị: triệu đồng/người/năm <jsontable name="bang_9"> </jsontable> b) Đối với các chức danh không chuyên trách: Đơn vị: triệu đồng/người/năm <jsontable name="bang_10"> </jsontable> c) Đối với chi hoạt động của HĐND cấp xã, phường, thị trấn: Định mức phân bổ chi hoạt động của HĐND cấp xã, phường, thị trấn là 240 triệu đồng/xã/năm. Định mức phân bổ dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới áp dụng kể từ ngân sách năm 2013. Định mức chi trên đã bao gồm kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo mức lương tối thiểu chung 1.050.000 đồng, là mức chi bình quân làm cơ sở cho việc lập dự toán, phân bổ dự toán giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thị xã, thành phố. UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào khả năng tăng thu ngân sách hàng năm, hoạt động đặc thù của từng đơn vị dự toán tham mưu cho HĐND cùng cấp phân bổ giao định mức chi cho phù hợp với tình hình thực tế của từng đơn vị trên địa bàn. Để đảm bảo cân đối nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương tăng thêm cho ngân sách các cấp, trong quá trình điều hành dự toán ngân sách, giao cho Sở Tài chính tính toán và hướng dẫn các huyện, thị xã, thành phố cấp phát kinh phí cho các đơn vị thụ hưởng ngân sách sau khi đã trừ nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo đúng quy định./. <jsontable name="bang_11"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Trên cơ sở xem xét Báo cáo của UBND tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các cơ quan hữu quan và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2012 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2013 với các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA NĂM 2013 1. Mục tiêu tổng quát Huy động mọi nguồn lực đầu tư để thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt từ 8,5 - 9%. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng theo hướng đồng bộ nhằm khai thác và phát huy hiệu quả các tiềm năng, lợi thế của địa phương; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Đảm bảo an sinh và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống của nhân dân. Quản lý, bảo vệ và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, chủ động phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu. Củng cố Quốc phòng, giữ vững ổn định chính trị, an ninh và trật tự, an toàn xã hội. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 a) Các chỉ tiêu kinh tế - Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt 8,5 - 9%; trong đó: nông - lâm - ngư nghiệp tăng 2,5 - 3%; công nghiệp - xây dựng tăng 11,5 - 12%; dịch vụ tăng 8,5 - 9%; - GDP bình quân đầu người đạt 26 triệu đồng; - Kim ngạch xuất khẩu đạt 110 triệu USD; - Kim ngạch nhập khẩu đạt 140 triệu USD; - Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt 8.300 - 8.400 tỷ đồng; - Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 1.710 tỷ đồng, trong đó: thu nội địa 875 tỷ đồng và thu xuất nhập khẩu 835 tỷ đồng; - Tổng chi ngân sách địa phương 4.782 tỷ đồng; - Sản lượng lương thực có hạt 23 vạn tấn; - Trồng mới rừng tập trung: 5.500 ha; - Trồng mới cây công nghiệp dài ngày 1.150 ha, trong đó: cà phê 100 ha, cao su 1.000 ha và hồ tiêu 50 ha; - Sản lượng thủy hải sản: 27.000 tấn; - Hệ thống thủy lợi của 30 xã điểm xây dựng nông thôn mới của tỉnh và huyện cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất (nạo vét, kiên cố hóa và xây dựng kênh mương mới). b) Các chỉ tiêu xã hội - Giữ vững chuẩn phổ cập Trung học cơ sở tại 100% xã, phường, thị trấn; triển khai phổ cập bậc trung học và phổ cập mầm non 5 tuổi trên địa bàn; - Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 39,2%; - Tạo việc làm mới cho trên 9.500 lao động; - Mức giảm tỷ suất sinh trên 0,5%o; - Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống 11,3% theo chuẩn quốc gia mới; mức giảm tỷ lệ hộ nghèo 2,6% so với năm 2012; - Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng xuống dưới 16%. c) Các chỉ tiêu môi trường - Tỷ lệ độ che phủ rừng đến cuối năm đạt 48,3%; - Tỷ lệ dân cư thành thị sử dụng nước sạch đạt 85%; - Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 85,8%. II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRONG NĂM 2013 1. Tổ chức thực hiện đầy đủ chủ trương của Chính phủ về kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội. - Điều hành chính sách tiền tệ đảm bảo linh hoạt, chặt chẽ theo quy định của Ngân hàng Trung ương, nhất là các quy định về lãi suất huy động, lãi suất cho vay, điều hành tỷ giá, thị trường ngoại hối. Nâng cao chất lượng tín dụng, tập trung xử lý các khoản nợ xấu phát sinh; - Tiếp tục thực hiện nghiêm túc quy định của Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương liên quan về nâng cao hiệu lực quản lý và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ. Tiến hành sắp xếp, rà soát lại quy mô, hạng mục, tiến độ thực hiện và nguồn vốn bố trí của các dự án để đảm bảo cân đối được nguồn thực hiện. Xây dựng kế hoạch và lộ trình thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản phấn đấu đến năm 2015 hoàn thành xử lý nợ đọng; - Thực hiện tốt Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh và hỗ trợ thị trường gắn với các giải pháp tích cực của địa phương. Tập trung chỉ đạo và tổ chức thực hiện các giải pháp phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất - kinh doanh nhằm tạo lập mới nguồn thu và nuôi dưỡng nguồn thu cho ngân sách. Tổ chức rà soát, kiểm tra và hướng dẫn doanh nghiệp kê khai nộp đầy đủ số thuế phải nộp để bù đắp phần giảm thu do thực hiện các chính sách miễn, giảm và giãn thời gian nộp thuế phấn đấu thu đạt và vượt dự toán HĐND tỉnh đề ra. Nghiêm túc thực hiện chủ trương thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu ngân sách, hạn chế chi bổ sung ngoài dự toán; công khai minh bạch dự toán ngân sách các cấp và các đơn vị thụ hưởng ngân sách. Đẩy mạnh giao quyền tự chủ về biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh và thực hiện đúng lộ trình chuyển các đơn vị sự nghiệp kinh tế có đủ điều kiện tự chủ về kinh phí sang hoạt động kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp và Nhà nước đặt hàng các dịch vụ công; - Thực hiện kịp thời và có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội gắn với giảm nghèo bền vững; đặc biệt là hỗ trợ hộ nghèo, đối tượng chính sách. Bảo đảm các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu cho vùng sâu, vùng xa, hải đảo. 2. Đẩy mạnh phát triển sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ; tích cực chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. - Phát triển nông nghiệp nông thôn đảm bảo chất lượng, hiệu quả, bền vững toàn diện gắn kết huy động nguồn lực thực hiện có hiệu quả chương trình xây dựng nông thôn mới. Chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa, gắn sản xuất với chế biến và thị trường tiêu thụ. Chủ động triển khai phương án chống hạn có hiệu quả, sử dụng nguồn nước hợp lý bảo đảm cho phục vụ sản xuất; cung ứng, hỗ trợ đầy đủ và kịp thời các loại giống có năng suất, chất lượng cho nhân dân kết hợp chủ động phòng ngừa, ngăn chặn kịp thời dịch bệnh ở cây trồng, vật nuôi; đào tạo nghề nông thôn gắn với định hướng giải quyết việc làm cụ thể. Ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao;
2,127
7,029
- Tiếp tục đẩy mạnh xúc tiến kêu gọi đầu tư các dự án lớn vào các khu công nghiệp, khu kinh tế của tỉnh để tạo động lực cho phát triển kinh tế ổn định lâu dài. Công bố công khai Danh mục dự án kêu gọi đầu tư; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm của tỉnh. Cải tạo và phát triển đồng bộ hệ thống lưới điện; đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án thủy điện nhỏ, tích cực triển khai dự án phong điện. Khuyến khích, kêu gọi đầu tư phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ, công nghiệp gia công, chế biến; hỗ trợ xây dựng thương hiệu, quảng bá và tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa làng nghề truyền thống. Tập trung xây dựng, rà soát, điều chỉnh và tổ chức triển khai thực hiện các quy hoạch, nhất là quy hoạch chung xây dựng Khu Kinh tế Đông Nam tỉnh Quảng Trị, các dự án động lực của Khu Kinh tế Đông Nam và quy hoạch xây dựng đô thị; - Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm ở vùng nông thôn; thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Tiếp tục mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa địa phương. Tăng cường công tác phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại. Phát triển mạnh các dịch vụ vận tải, kho bãi, dịch vụ quá cảnh, tạm nhập tái xuất, đóng gói sản phẩm, linh kiện hàng hóa; dịch vụ bưu chính, viễn thông trên tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây. 3. Về lĩnh vực văn hóa - xã hội - Thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục gắn với cuộc vận động “Hai không”. Nâng cao chất lượng giáo dục, đảm bảo đánh giá đúng chất lượng học tập và rèn luyện của học sinh. Đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục và hoàn thành chậm nhất trong quý I năm 2013 việc tuyển dụng biên chế giáo dục mầm non theo tinh thần Nghị quyết HĐND tỉnh; - Tiếp tục thực hiện tốt các Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe nhân dân và phòng chống dịch bệnh. Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất hệ thống y tế; hoàn thành và đưa vào sử dụng một số hạng mục của Bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi, đẩy nhanh tiến độ xây dựng Bệnh viện Đa khoa tỉnh, các trung tâm y tế tuyến huyện và hỗ trợ đầu tư các trạm y tế theo tiêu chí mới. Thực hiện đầy đủ công tác y tế dự phòng; chế độ bảo hiểm y tế tự nguyện, bảo hiểm người cận nghèo, khám chữa bệnh cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, trẻ em dưới 6 tuổi; triển khai có hiệu quả đề án về giá dịch vụ khám, chữa bệnh áp dụng tại các cơ sở y tế của Nhà nước trên địa bàn tỉnh; - Đẩy mạnh tuyên truyền trong nhân dân và người tham gia bảo hiểm y tế về Biểu giá dịch vụ khám chữa bệnh mới, đi đôi với việc tăng cường chất lượng dịch vụ và đề cao trách nhiệm, tinh thần, thái độ phục vụ người bệnh của đội ngũ thầy thuốc và cán bộ ngành y tế; - Đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, phong trào “Đô thị văn minh”, xây dựng nông thôn mới và cuộc vận động “Xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc. Tăng cường quản lý các hoạt động quảng cáo, lễ hội, biểu diễn và các hoạt động văn hóa khác. Thực hiện tốt công tác quy hoạch, đầu tư, tôn tạo hệ thống các di tích; hoàn thành hồ sơ đề nghị Chính phủ phê duyệt các di tích đặc biệt quan trọng trên địa bàn. 4. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư phát triển - Đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quy hoạch, kế hoạch tạo môi trường pháp lý ổn định cho việc huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư; - Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; đa dạng hóa các hình thức tạo lập vốn; đẩy mạnh các hình thức liên doanh, liên kết, góp vốn cổ phần đầu tư phát triển; đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng kết cấu hạ tầng; thực hiện chủ trương sắp xếp lại, xử lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước để tháo gỡ tạo nguồn vốn đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Khuyến khích các dự án đầu tư theo hình thức BOT, BTO, PPP... - Xây dựng và công bố rộng rãi các danh mục chương trình, dự án vận động, thu hút đầu tư thích hợp để quảng bá rộng rãi cho các nhà đầu tư, các doanh nghiệp tìm kiếm cơ hội đầu tư. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các chương trình, dự án đầu tư với phương thức Nhà nước và nhân dân cùng làm; xã hội hóa đầu tư các lĩnh vực văn hóa - xã hội, khoa học - công nghệ, bảo vệ môi trường; - Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo sự thông thoáng cho hàng hóa xuất nhập khẩu qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo, cửa khẩu quốc gia La Lay, Khu Kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo và cảng biển Cửa Việt phục vụ tốt cho hoạt động xuất nhập khẩu. Tập trung xây dựng Khu Kinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo thành đầu cầu kinh tế năng động của tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây trên lãnh thổ Việt Nam; - Kêu gọi doanh nghiệp ngoại tỉnh mở chi nhánh đại diện hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định lâu dài trên địa bàn; chỉ đạo lập đầy đủ dự toán tính thuế VAT đối với các dự án sử dụng vốn ODA trên địa bàn để tính theo Luật thuế và quy định của nhà tài trợ; hỗ trợ các nhà thầu địa phương tham gia nhiều hơn các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn. Công bố danh sách các công ty tư vấn, nhà thầu yếu kém không đủ năng lực để khuyến cáo các chủ đầu tư trong việc lựa chọn tư vấn, thiết kế và xây dựng công trình. 5. Tăng cường hợp tác phát triển vùng và mở rộng quan hệ quốc tế - Mở rộng hợp tác kinh tế đối ngoại; củng cố giữ vững thị trường xuất nhập khẩu hiện có và mở rộng thêm các thị trường mới. Tăng cường hợp tác, liên kết kinh tế với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, các thành phố lớn nhằm khai thác các tiềm năng, lợi thế trên tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây và mở rộng thị trường trong nước; - Thực hiện nhất quán đường lối, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng và nhà nước. Giữ vững và phát huy các mối quan hệ hữu nghị và hợp tác truyền thống; tích cực mở rộng phạm vi quan hệ hợp tác với các địa phương trong nước và các nước trên thế giới, nhất là các nước trong khu vực ASEAN. 6. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, ứng dụng khoa học công nghệ - Triển khai tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án một số chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ và thu hút nguồn nhân lực có chất lượng của tỉnh giai đoạn 2012 - 2020; Chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2011 - 2020; - Đẩy mạnh chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học vào sản xuất nông nghiệp và các ngành, lĩnh vực. Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học công nghệ; khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ; Đẩy mạnh hoạt động thông tin, tư vấn, đánh giá, thẩm định và giám định công nghệ, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Phát huy vai trò của Liên hiệp các hội khoa học - kỹ thuật trong phản biện khoa học, phản biện xã hội đối với các chủ trương chính sách phát triển kinh tế xã hội trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 7. Tăng cường công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường. Rà soát, đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép đầu tư tại các khu công nghiệp, khu kinh tế để có sự điều chỉnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất theo Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 16 tháng 8 năm 2012 của HĐND tỉnh. Hoàn thành quy hoạch đất cấp huyện, cấp xã. Ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi khai thác tài nguyên khoáng sản trái phép; rà soát điều chỉnh không cấp diện tích rừng phòng hộ, rừng trồng, đất sản xuất dân đang sử dụng có hiệu quả để khai thác khoáng sản, ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống, môi trường; xử lý dứt điểm các cơ sở gây ô nhiễm môi trường bức xúc. 8. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của các ngành, các cấp và chính quyền địa phương; đảm bảo kỷ cương, kỷ luật hành chính và đạo đức công vụ; xây dựng lòng tin và sự đồng thuận của nhân dân. Tổ chức đánh giá tổng kết thực hiện các Nghị quyết của HĐND tỉnh đã ban hành còn hiệu lực và đề xuất hướng sửa đổi, bổ sung chính sách và cân đối các nguồn lực để thực hiện có hiệu quả. 9. Tập trung giải quyết hiệu quả các vụ khiếu nại, tố cáo, nhất là các vụ khiếu nại, tố cáo đông người, tồn đọng phức tạp kéo dài gây bức xúc trong nhân dân. Xem xét trách nhiệm người đứng đầu, cán bộ, công chức tham mưu giải quyết sai pháp luật các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân. Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; thực hiện tốt công tác hòa giải cơ sở và thi hành án dân sự. Tổ chức thực hiện tốt Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020. 10. Thực hiện có hiệu quả các giải pháp củng cố tiềm lực quốc phòng - an ninh; xây dựng vững chắc cơ sở an toàn làm chủ, sẵn sàng chiến đấu; củng cố và phát triển thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, bảo vệ vững chắc chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ. Thực hiện có hiệu quả các Chương trình quốc gia về phòng, chống tội phạm và phòng chống ma túy trên địa bàn. Bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, tiếp tục giảm tai nạn giao thông, triển khai có hiệu quả công tác an toàn lao động và phòng chống cháy nổ. Điều 2. UBND tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh theo chức năng của mình tổ chức thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh.
2,025
7,030
Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội giám sát và động viên nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết của HĐND tỉnh. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa VI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 19 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THUỘC LĨNH VỰC ĐÔ THỊ ÁP DỤNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng và Chánh Văn phòng UBND tỉnh Lào Cai, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Công bố kèm Quyết định này bộ thủ tục hành chính được áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Lào Cai. (Có phụ biểu kèm theo) Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành, đồng thời thay thế Mục IX, Quyết định số 2844/QĐ-UBND ngày 07/10/2010 và Quyết định số 1706/QĐ-UBND ngày 12/7/2012. Điều 3: Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I. DANH MỤC 13 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC ĐÔ THỊ ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3807/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II. NỘI DUNG 13 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH , LĨNH VỰC ĐÔ THỊ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT UBND CẤP HUYỆN, THÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI (Kèm theo Quyết định số: 3807/QĐ-UBND ngày 19 /12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Lào Cai ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 QUYẾT ĐỊNH SỐ: 47/2012/QĐ.UBND NGÀY 10/10/1012 CỦA UBND TỈNH LÀO CAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------- ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Công trình:................................................ Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ...................................................................................................... - Người đại diện: ..............................................Chức vụ: ....................................... - Địa chỉ liên hệ: ........................................................................................................ - Số nhà: ................. Đường ....................Phường (xã) .......................................... - Tỉnh, thành phố: ...................................................................................................... - Số điện thoại: ........................................................................................................... 2. Địa điểm xây dựng: ............................................................................................. - Lô đất số:...............................................Diện tích .......................................... m2. - Tại: ......................................................... Đường: ................................................ - Phường (xã) ..........................................Quận (huyện) ..................................... - Tỉnh, thành phố: .................................................................................................. - Nguồn gốc đất: ....................................................................................... 3. Nội dung xin phép: ........................................................................................... - Tên công trình: ............................................................................... - Loại công trình: .................................................Cấp công trình: ....................... - Diện tích xây dựng tầng 1: .............................................................................m2. - Tổng diện tích sàn: ..........................................................................................m2. - Chiều cao công trình: ......................................................................................m. - Số tầng: .................................................................................................................. 4. Đơn vị hoặc người thiết kế: ........................................................................... - Địa chỉ: .................................................................................................................. - Điện thoại: ................................................................................................................ 5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có): ........................................... - Địa chỉ: .......................................................... Điện thoại: ..................................... - Giấy phép hành nghề số (nếu có): .............................cấp ngày ..................... 6. Phương án phá dỡ, di dời (nếu có): ............................................................... 7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ...................... tháng. 8. Cam kết: tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (MẪU 9) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- BIÊN BẢN KIỂM TRA THỰC ĐỊA (Hồ sơ xin cấp phép GPXD) Hôm nay, hồi........... giờ........... phút, ngày........... tháng.......... năm 2009, Tới số nhà.............Đường (phố) .............................................. tổ.......... Xã (Phường) ................................................................... Cán bộ đô thị xã ( phường), ông (bà):………………………………………..………… Cán bộ phòng Quản lý đô thị ông (bà):…………...................................…………… Chủ đầu tư ông (bà)::……...................................……...................................……… Các thành phần cùng nhau tiến hành thẩm tra tại thực địa theo đơn và hồ sơ xin cấp phép xây dựng của ông (bà).:.......................................................................................................... Gồm các nội dung sau I. Nội dung thẩm tra: A/. Hồ sơ pháp lý: 1. Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất số: 1........................................................ Diện tích đất2 (kích thước chiều rộng……...............m x. .............m = ..............m2). 2. Đơn xin cấp phép xây dựng:3 □ phù hợp ; □ không phù hợp 3. Thiết kế kỹ thuật:4 □ Đạt yêu cầu: □ Không đạt yêu cầu B/. Thẩm tra hiện trạng: 1. Hiện trạng về đất:5 Kích thước………………….………., diện tích………………… 2. Taluy phía sau CT (nếu có):6 …............................................................................ 3. Tình trạng sử dụng:7 ............................................................................................. 4. Các công trình liền kề: - Bên phải: Loại CT ……………Số tầng …… Cao độ nền…..…. chỉ giới XD……… - Bên trái: Loại CT ………..……Số tầng …… Cao độ nền……… chỉ giới XD……… 5. Khoảng cách hành lang đến các công trình Hạ tầng kỹ thuật: - Công trình Thoát nước: .................m; Đảm bảo .................Không đảm bảo........... - Công trình cấp nước: ...................m; Đảm bảo ...................Không đảm bảo.......... - Công trình lưới điện cao áp: ................................................................................... - HTKT khác ( nếu có ): ............................................................................................. 6. Sơ đồ hiện trạng lô đất (kèm theo biên bản thẩm tra):9 II. Kết luận: - .Hồ sơ đủ điều kiện cấp GPXD: - Hồ sơ không đủ điều kiện 10 cấp GPXD: ......................................................... Lý do: ............................ Yêu cầu chủ đầu tư nhận lại hồ sơ hoàn chỉnh theo các các nội dung sau:............. .................................................................................................................................. ............................................................................................... Hồ sơ sau khi đã hoàn chỉnh đảm bảo các yêu cầu trên, được tiếp nhận Cấp GPXD tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ “Một cửa” của Văn phòng UBND thành phố chủ đầu tư Cán bộ UBND xã, phường UBND xã, phường cán bộ phòng QLĐT <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Biên bản kiểm tra thực địa không phải là căn cứ khởi công công trình./. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Số:………./GPXD SỬ DỤNG CHO CÔNG TRÌNH NHÀ Ở RIÊNG LẺ ĐÔ THỊ (Theo Tờ trình số: ……………/TTr.QLĐT ngày… tháng… năm… của phòng QLĐT) 1. Chủ đầu tư Ông (bà): Nguyễn Văn A. Địa chỉ: Số nhà........Đường (phố)...........Tổ..............Phường (xã).................. 2. Được cấp phép xây dựng công trình với các nội dung sau: - Tên công trình: Nhà ở riêng lẻ đô thị - Địa điểm xây dựng: Số nhà........ Đường (phố)........... Tổ.............. Phường (xã)...... Trên lô đất: …………………………………………. Diện tích: ………………………m2. - Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất: - Loại, cấp công trình: - Cốt nền xây dựng công trình: - Chỉ giới đường đỏ: ………………………….m - Chỉ giới xây dựng: …………….m - Mật độ xây dựng: …………….% - Hệ số sử dụng đất: ……………………………. - Diện tích xây dựng tầng 1: ……………………m2 - Tổng diện tích sàn: ………m2 - Số tầng: ……………………………………………. - Chiều cao công trình: …...m; Chiều cao các tầng: Tầng 1: …………………. Tầng 2: …………….. Tầng 3:……… - Chất liệu: - Màu sắc mặt tiền công trình: (Theo thiết kế có kí hiệu: + Tổ chức, cá nhân tư vấn thiết kế: + Tổ chức cá nhân thẩm định, thẩm tra: ) 3. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 01 năm kể từ ngày cấp, quá thời hạn trên thì phải xin gia hạn giấy phép. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Các yêu cầu đối với chủ đầu tư 1. Trước khi khởi công xây dựng công trình chậm nhất là 3 ngày làm việc chủ đầu tư phải gửi thông báo ngày khởi công và liên hệ với cơ quan cấp phép xây dựng hoặc chính quyền địa phương nơi xây dựng công trình để bàn giao chỉ giới xây dựng và định vị công trình. 2. Việc thi công xây dựng công trình phải đảm bảo chất lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường; Không làm ảnh hưởng bất lợi tới các công trình lân cận, liền kề. Thực hiện kiểm tra hiện trạng các công trình liền kề trước khi tháo dỡ công trình cũ hoặc khởi công xây dựng công trình mới theo quy định tại Điều 8; Thông tư số: 39/2009/TT.BXD về quản lý chất lượng công trình nhà ở. 3. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này. 4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho cơ quan chức năng kiểm tra khi có yêu cầu. 5. Xin phép mượn hành lang hè phố theo quy định và phải có biện pháp làm lưới chắn hoặc phủ bạt trên công trình xây dựng, không để vật liệu rơi vãi ra đường và rãnh tam giác. Đối với nhà 2 tầng trở lên, khi thi công xong phần thô của tầng 1 thì phải tập kết vật liệu xây dựng vào phía trong công trình. 6. Khi có nhu cầu điều chỉnh thiết kế chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh GPXD trước khi thi công xây dựng theo nội dung điều chỉnh. 7. Chủ đầu tư vi phạm một trong các nội dung trên đều bị xử lý theo quy định của pháp luật. GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP (Kèm theo Phụ lục GPXD số: ………../PL.GPXD ngày… tháng… năm……….. của UBND Thành phố Lào Cai ) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- BIÊN BẢN THẨM TRA CẤP GPXD Biên bản số: ………../BB.CPXD Hôm nay, hồi........... giờ........... phút, ngày........... tháng.......... năm …………., Tại số nhà............. Đường (phố) ............................ tổ.......... Xã (Phường) ............. Cán bộ Phòng Quản lý đô thị: ông (bà):………………………………………..………. Cán bộ UBND Phường (xã)……………………………………………….……..……… Chủ đầu tư ông (bà)::……...................................……...................................……… Các thành phần cùng nhau tiến hành thẩm tra tại thực địa theo đơn và hồ sơ xin cấp phép xây dựng của ông (bà).:................................................................................. ................................................................................................................................... Gồm các nội dung sau 1. Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất số:.......................................................... 2. Kích thước, diện tích đất, kích thước định vị lô đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Kích thước: Chiều rộng: …………..m; Chiều dài: ………...m; Diện tích …………..m2 - Kích thước định vị thửa đất: 3. Hiện trạng sử dụng đất: - Kích thước: Chiều rộng: …………..m; Chiều dài: ………...m; Diện tích …………..m2 Phù hợp với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất □ Không phù hợp với giấy CNQSD đất □ - Kích thước định vị thửa đất: Phù hợp GCNQSD đất □ Không phù hợp GCNQSD đất □ Phù hợp với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất □ Không phù hợp với giấy CNQSD đất □ - Tình trạng sử dụng (ổn định hay có tranh chấp…):.………………………………… 4. Công trình hiện có trên đất ( không có thì ghi đất trống): - Kết cấu ( nhà tạm, BTCT…):………..; Quy mô ( số tầng…):……thời gian XD …… 5. Taluy phía sau CT ( nếu có ): .Chiều cao .................(m) khoảng cách từ chân taluy đến công trình xin cấp GPXD ........................(m) 6. Các công trình liền kề: - Bên phải: Loại CT ……………Số tầng ……… Cao độ nền…..…. chỉ giới XD…… - Bên trái: Loại CT ………… …Số tầng ……… Cao độ nền……… chỉ giới XD…… 7. Khoảng cách hành lang đến các công trình Hạ tầng kỹ thuật:8 - Công trình Thoát nước: .................m; Đảm bảo ...............Không đảm bảo............ - Công trình cấp nước: ...................m; Đảm bảo ................Không đảm bảo............ - Công trình lưới điện cao áp: .........(KV); hành lang an toàn: Đảm bảo □ Không đảm bảo □
2,149
7,031
- Hành lang an toàn các công trình hạ tầng kỹ thuật khác: Đảm bảo □ Không đảm bảo □ 8. Sơ đồ hiện trạng lô đất (kèm theo biên bản thẩm tra): 9. Hồ sơ thiết kế phù hợp hoặc không phù hợp với Quy hoạch/ GCN Quyền sử dụng đất/hiện trạng sử dụng đất/ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng/ hành lang an toàn các công trình hạ tầng kỹ thuật…( nếu không phù hợp ghi rõ nội dung điểm không phù hợp): ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… 10. Điều kiện cấp GPXD: Đảm bảo c; Không đảm bảo c Nguyên nhân không đảm bảo: .................................................................................................................................. …………………………………................................................................................... (Nều hồ sơ không đảm bảo điều kiện cấp GPXD, đề nghị chủ đầu tư đến bộ phận “ Một cửa” của UBND thành phố nhận lại hồ sơ và được hướng dẫn hoàn chỉnh theo quy định) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Xác nhận của UBND Phường ( xã)………………….. Về các nội dung trên (Ký tên, đóng dấu) Biên bản thẩm tra thực địa là căn cứ để Phòng Quản lý đô thị tham mưu cấp GPXD và được lưu trong hồ sơ cấp GPXD. Biên bản kiểm tra thực địa không phải là căn cứ khởi công công trình./. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> (MẪU SỐ 3) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN XIN GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Kính gửi: Uỷ ban nhân dân thành phố Lào Cai Tôi tên: 1 ............................................................CMND số .................................… do……………………………cấp ngày…………….tháng...........năm...................…. Địa chỉ thường trú: - Số nhà: .....................................đường: .............................................................. Phường (xã): ....................................(huyện, thành phố): ...............................…… - Số điện thoại: .......................………………………………………………………….. Là chủ đầu tư công trình: …………………………………………………………….… - Số nhà: ....................................đường: ............................................................… Phường (xã): ....................................thành phố Lào Cai Đã được UBND thành phố Lào Cai cấp Giấy phép XD số: …….…/GPXD ngày..… tháng…... năm........... Lý do xin gia hạn giấy phép xây dựng: …………………………………………………………………...............................……… …………………………………………...…………………………………………………... ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………... <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 1. Nếu là doanh nghiệp thì ghi họ và tên người đại diện doanh nghiệp theo pháp luật. (MẪU 9) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- BIÊN BẢN KIỂM TRA THỰC ĐỊA (Hồ sơ xin cấp phép GPXD) Hôm nay, hồi........... giờ........... phút, ngày........... tháng.......... năm 2009, Tới số nhà.............Đường (phố) .............................................. tổ.......... Xã (Phường) ................................................................... Cán bộ đô thị xã ( phường), ông (bà):………………………………………..………… Cán bộ phòng Quản lý đô thị ông (bà):…………...................................…………… Chủ đầu tư ông (bà)::……...................................……...................................……… Các thành phần cùng nhau tiến hành thẩm tra tại thực địa theo đơn và hồ sơ xin cấp phép xây dựng của ông (bà).:..................................................................................... Gồm các nội dung sau I. Nội dung thẩm tra: A/. Hồ sơ pháp lý: 1. Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất số: 1......................................................... Diện tích đất2 (kích thước chiều rộng……................m x. .............m = ..............m2). 2. Đơn xin cấp phép xây dựng:3 □ phù hợp ; □ không phù hợp 3. Thiết kế kỹ thuật:4 □ Đạt yêu cầu: □ Không đạt yêu cầu B/. Thẩm tra hiện trạng: 1. Hiện trạng về đất:5 Kích thước………………….………., diện tích………………… 2. Taluy phía sau CT (nếu có):6 …............................................................................ 3. Tình trạng sử dụng:7 ............................................................................................. 4. Các công trình liền kề: - Bên phải: Loại CT ……………Số tầng …… Cao độ nền…..…. chỉ giới XD……… - Bên trái: Loại CT ………..……Số tầng …… Cao độ nền……… chỉ giới XD……… 5. Khoảng cách hành lang đến các công trình Hạ tầng kỹ thuật: - Công trình Thoát nước: .................m; Đảm bảo .................Không đảm bảo.......... - Công trình cấp nước: ...................m; Đảm bảo ...................Không đảm bảo......... - Công trình lưới điện cao áp: .................................................................................. - HTKT khác ( nếu có ): ............................................................................................ 6. Sơ đồ hiện trạng lô đất (kèm theo biên bản thẩm tra):9 II. Kết luận: - .Hồ sơ đủ điều kiện cấp GPXD: - Hồ sơ không đủ điều kiện 10 cấp GPXD: ......................................................... Lý do: ............................ Yêu cầu chủ đầu tư nhận lại hồ sơ hoàn chỉnh theo các các nội dung sau:............... ..................................................................................................................................... ............................................................................................... Hồ sơ sau khi đã hoàn chỉnh đảm bảo các yêu cầu trên, được tiếp nhận Cấp GPXD tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ “Một cửa” của Văn phòng UBND thành phố chủ đầu tư Cán bộ UBND xã, phường UBND xã, phường cán bộ phòng QLĐT <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Biên bản kiểm tra thực địa không phải là căn cứ khởi công công trình./. Chú thích 1. Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất gồm: - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; - Biên bản tạm bàn giao đất đối với hộ tái định cư. Phải ghi rõ số( số vào sổ ), ngày cấp . 2. Ghi rõ kích thước lô đất, tổng diện tích. 3. Đơn xin cấp phép phù hợp là đơn phải điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu, quy mô xin cấp phép phù hợp với hồ sơ thiết kế kỹ thuật. 4. Thiết kế kỹ thuật đạt yêu cầu phải tuân thủ các quy định về: Chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, mật độ xây dựng, chiều cao tầng, cao độ nền, quy cách hồ sơ. 5. Hiện trạng về đất: Phải mô tả rõ về hiện trạng lô đất xin cấp phép: - Kích thước (chiều rộng, chiều dài và các kích thước đặc biệt khác)….. - Có phù hợp với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không? - Có phù hợp với mặt bằng công trình xin cấp phép xây dựng không? - Công trình đang có trên lô đất, quy mô, diện tích... 6. Nếu phía sau công trình có taluy (âm hoặc dương) thì phải mô tả rõ, xem xét khả năng sạt lở gây nguy hiểm đến công trình. 7. Tình trạng sử dụng: Phải mô tả rõ về hiện trạng lô đất xin cấp phép: - Có tranh chấp không? - Có phù hợp với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không? - Có phù hợp với mặt bằng công trình xin cấp phép xây dựng không? 8. Cập nhật đầy đủ về hiện trạng hạ tầng kỹ thuật xung quanh lô đất xin cấp phép gồm hành lang bảo vệ cống thoát nước, lưới điện cao áp ( theo chiều đứng, theo chiều ngang), công trình hạ tầng khác... 9. Sơ đồ hiện trạng lô đất xin cấp GPXD kèm theo biên bản thẩm tra bao gồm mặt bằng lô đất, các kích thước của lô đất, kích thước định vị, kích thước mặt cắt ngang đường, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng của các hộ liền kề và các kích thước đặc biệt khác đối với nhà nhiều mặt đường…. 10. Cán bộ phòng QLĐT đối chiếu hồ sơ, kết quả thẩm tra hiện trạng và các quy định nếu đủ điều kiện thì tham mưu cấp GPXD, nếu không đủ điều kiện tham mưu văn bản, trả lại và hướng dẫn chủ đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> (MẪU SỐ 3) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN XIN GIA HẠN GIẤY PHÉP XÂY DỰNG Kính gửi: Uỷ ban nhân dân thành phố Lào Cai Tôi tên: 1 ............................................................CMND số .................................…… do……………………………cấp ngày…………….tháng...........năm...................…… Địa chỉ thường trú: - Số nhà: .....................................đường: .............................................................… Phường (xã): ....................................(huyện, thành phố): ...............................…… - Số điện thoại: .......................………………………………………………………….. Là chủ đầu tư công trình: …………………………………………………………….… - Số nhà: ....................................đường: ............................................................… Phường (xã): ....................................thành phố Lào Cai Đã được UBND thành phố Lào Cai cấp Giấy phép XD số: …….…/GPXD ngày..… tháng…... năm........... Lý do xin gia hạn giấy phép xây dựng: …………………………………………………………………...............................……… …………………………………………...…………………………………………………... ………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………... <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 1. Nếu là doanh nghiệp thì ghi họ và tên người đại diện doanh nghiệp theo pháp luật. (MẪU 9) CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------- BIÊN BẢN KIỂM TRA THỰC ĐỊA (Hồ sơ xin cấp phép GPXD) Hôm nay, hồi........... giờ........... phút, ngày........... tháng.......... năm 2009, Tới số nhà.............Đường (phố) .............................................. tổ.......... Xã (Phường) ................................................................... Cán bộ đô thị xã ( phường), ông (bà):………………………………………..………… Cán bộ phòng Quản lý đô thị ông (bà):…………...................................…………… Chủ đầu tư ông (bà)::……...................................……...................................……… Các thành phần cùng nhau tiến hành thẩm tra tại thực địa theo đơn và hồ sơ xin cấp phép xây dựng của ông (bà).:.......................................................................................................... Gồm các nội dung sau I. Nội dung thẩm tra: A/. Hồ sơ pháp lý: 1. Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất số: 1......................................................... Diện tích đất2 (kích thước chiều rộng…………..........m x. .............m = ..............m2). 2. Đơn xin cấp phép xây dựng:3 □ phù hợp ; □ không phù hợp 3. Thiết kế kỹ thuật:4 □ Đạt yêu cầu: □ Không đạt yêu cầu B/. Thẩm tra hiện trạng: 1. Hiện trạng về đất:5 Kích thước………………….………., diện tích…………………. 2. Taluy phía sau CT (nếu có):6 …............................................................................. 3. Tình trạng sử dụng:7 ............................................................................................. 4. Các công trình liền kề: - Bên phải: Loại CT ……………Số tầng …… Cao độ nền…..…. chỉ giới XD……… - Bên trái: Loại CT ……………Số tầng …… Cao độ nền……… chỉ giới XD……… 5. Khoảng cách hành lang đến các công trình Hạ tầng kỹ thuật: - Công trình Thoát nước: .................m; Đảm bảo .................Không đảm bảo........... - Công trình cấp nước: ...................m; Đảm bảo ...................Không đảm bảo.......... - Công trình lưới điện cao áp: ................................................................................... - HTKT khác ( nếu có ): ............................................................................................. 6. Sơ đồ hiện trạng lô đất (kèm theo biên bản thẩm tra):9 II. Kết luận: - .Hồ sơ đủ điều kiện cấp GPXD: - Hồ sơ không đủ điều kiện 10 cấp GPXD: ......................................................... Lý do: ............................ Yêu cầu chủ đầu tư nhận lại hồ sơ hoàn chỉnh theo các các nội dung sau:............... ..................................................................................................................................... ............................................................................................... Hồ sơ sau khi đã hoàn chỉnh đảm bảo các yêu cầu trên, được tiếp nhận Cấp GPXD tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ “Một cửa” của Văn phòng UBND thành phố chủ đầu tư Cán bộ UBND xã, phường UBND xã, phường cán bộ phòng QLĐT <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Biên bản kiểm tra thực địa không phải là căn cứ khởi công công trình./. Chú thích 1. Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất gồm: - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; - Biên bản tạm bàn giao đất đối với hộ tái định cư. Phải ghi rõ số( số vào sổ ), ngày cấp . 2. Ghi rõ kích thước lô đất, tổng diện tích. 3. Đơn xin cấp phép phù hợp là đơn phải điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu, quy mô xin cấp phép phù hợp với hồ sơ thiết kế kỹ thuật. 4. Thiết kế kỹ thuật đạt yêu cầu phải tuân thủ các quy định về: Chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, mật độ xây dựng, chiều cao tầng, cao độ nền, quy cách hồ sơ. 5. Hiện trạng về đất: Phải mô tả rõ về hiện trạng lô đất xin cấp phép: - Kích thước (chiều rộng, chiều dài và các kích thước đặc biệt khác)….. - Có phù hợp với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không? - Có phù hợp với mặt bằng công trình xin cấp phép xây dựng không? - Công trình đang có trên lô đất, quy mô, diện tích... 6. Nếu phía sau công trình có taluy (âm hoặc dương) thì phải mô tả rõ, xem xét khả năng sạt lở gây nguy hiểm đến công trình. 7. Tình trạng sử dụng: Phải mô tả rõ về hiện trạng lô đất xin cấp phép: - Có tranh chấp không? - Có phù hợp với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không? - Có phù hợp với mặt bằng công trình xin cấp phép xây dựng không? 8. Cập nhật đầy đủ về hiện trạng hạ tầng kỹ thuật xung quanh lô đất xin cấp phép gồm hành lang bảo vệ cống thoát nước, lưới điện cao áp ( theo chiều đứng, theo chiều ngang), công trình hạ tầng khác...
2,201
7,032
9. Sơ đồ hiện trạng lô đất xin cấp GPXD kèm theo biên bản thẩm tra bao gồm mặt bằng lô đất, các kích thước của lô đất, kích thước định vị, kích thước mặt cắt ngang đường, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng của các hộ liền kề và các kích thước đặc biệt khác đối với nhà nhiều mặt đường…. 10. Cán bộ phòng QLĐT đối chiếu hồ sơ, kết quả thẩm tra hiện trạng và các quy định nếu đủ điều kiện thì tham mưu cấp GPXD, nếu không đủ điều kiện tham mưu văn bản, trả lại và hướng dẫn chủ đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> MẪU ĐƠN PHỤ LỤC I (Ban hành kèm theo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP CHẶT HẠ, DỊCH CHUYỂN, THAY THẾ CÂY XANH ĐÔ THỊ Kính gửi: Phòng Quản lý đô thị Tên tổ chức/cá nhân: ................................................................................................. Địa chỉ liên hệ: ........................................................................................................... Điện thoại: …………………………….. Fax: ............................................................... Xin được chặt hạ, dịch chuyển cây…………… tại đường, phố ………… Thôn (tổ)….............., xã (phường)………....................…, huyện (thành phố, thị xã): ................................................ Loại cây: …………………………., chiều cao (m): …………….. đường kính (m): ....... Mô tả hiện trạng cây xanh: .......................................................................................... ..................................................................................................................................... Lý do cần chặt hạ, dịch chuyển, thay thế ................................................................... Kinh phí chặt cây: Dự kiến đơn vị chặt cây: Tài liệu kèm theo: Ảnh chụp hiện trạng, sơ đồ vị trí Chúng tôi xin cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về quản lý cây xanh đô thị và các quy định khác có liên quan., đảm bảo VSMT, an toàn lao động trong quá trình tổ chức chặt hạ, di chuyển cây xanh. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> PHỤ LỤC II - MẪU GP (Ban hành kèm theo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> GIẤY PHÉP CHẶT HẠ, DỊCH CHUYỂN CÂY XANH Số: …………/GPCX - Căn cứ Thông tư 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị; - Căn cứ Thông tư số 20/2009/TT.BXD ngày 17/7/2009 của Bộ Xây dựng về sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 20/2005/TT.BXD về quản lý cây xanh. - Căn cứ Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị; - Căn cứ Quyết định số: 492/QĐ-UBND ngày 09/7/2006 của UBND thành phố Lào Cai về quy định quản lý đô thị trên địa bàn thành phố Lào Cai. Xét đơn đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh của.......................... 1. Cấp cho: ................................................................................................................ - Địa chỉ: .................................................................................................................... - Điện thoại: ………………………….. Fax: ................................................................ - Được phép chặt hạ, dịch chuyển cây …………………… tại đường ……………………, xã (phường): ………..............., huyện (thành phố, thị xã): ............................................................. - Loại cây: ……………………., chiều cao (m): …………….. đường kính (m): .......... - Hồ sơ quản lý: ........................................................................................................ - Lý do cần chặt hạ, dịch chuyển:.............................................................................. 2. Đơn vị thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển: ......................................................... 3. Thời gian có hiệu lực của giấy phép là 30 ngày kể từ ngày được cấp phép. Quá thời hạn này mà chưa thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển thì giấy phép này không còn giá trị. 4. Đơn vị thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh có trách nhiệm: - Thông báo cho chính quyền địa phương biết thời gian thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh. - Thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật và tuyệt đối an toàn. - Thực hiện đúng thời gian quy định. 5. Kinh phí chặt cây: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> PHỤ LUC SỐ 03 – MẪU BIÊN BẢN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------- BIÊN BẢN KIỂM TRA THỰC ĐỊA Hôm nay, hồi...........giờ..........phút, ngày...... tháng.......năm 2012, Tại số nhà ....... Đường (phố):...........................................Tổ:............Phường:.................................. - Các thành phần gồm có: Cán bộ phòng Quản lý đô thị ông: …………………………………………….............. Cán bộ đô thị phường ông (bà): ……………………………………………................. Chủ hộ xin cấp phép ông (bà):…….......................................................………........ Các thành phần cùng nhau tiến hành thẩm tra tại thực địa theo đơn ngày …......./..….../ 2012 và hồ sơ xin cấp phép cây xanh của ông (bà):......................................................................... GỒM CÁC NỘI DUNG SAU A. Nội dung thẩm tra: I. Hồ sơ quy định: (Nội dung do cán bộ phòng Quản lý đô thị tự thẩm tra). 1. Đơn xin cấp phép cây xanh: Không phù hợp c; phù hợp c 2. Ảnh chụp: Không đạt yêu cầu c; phù hợp c. 3. Lý do chặt hạ, dịch chuyển: Không phù hợp c; phù hợp c Lý do cụ thể:………………………………………………………………………........ .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... 4. Sơ đồ hiện trạng: Không đạt yêu cầu c; phù hợp c 5. Kết luận: Không đảm bảo trả lại hồ sơ ; hồ sơ đảm bảo . II. Thẩm tra hiện trạng: (Nội dung này do các thành phần cùng thẩm định) 1. Hiện trạng về cây xanh:5 Loại cây:..……………………..…chiều cao:………....…...……(m), đường kính………..(m). 2. Mức độ ảnh hưởng đến các công trình khác:………………………………………… …………………………………………………………………………………………...…… ………………………………………………………………………………… B. Kết luận: - Kết quả thẩm tra điều kiện cấp GPCX:………………………………………...……… - Kết quả thẩm tra không đủ điều kiện cấp GPCX:..................................................... Lý do: ....................................................................................................................... - Ghi chú:…………………………………...........………………………................. Biên bản kết thúc vào hồi………giờ cùng ngay, các thành phần có mặt thống nhất ký tên./. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> <jsontable name="bang_22"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1 MẪU ĐƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- Ngày ...........tháng.......... năm .... ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC ĐỊNH CỰ LY VẬN CHUYỂN BỘ VLXD Kính gửi: Phòng Quản lý đô thị Tên tổ chức/cá nhân: .......................................................................................... Địa chỉ liên hệ: ...................................................................................................... Điện thoại liên hệ: …………………………….. Fax: .............................................. Xin được xác định cự ly vận chuyển bộ VLXD đến hiện trường công trình: Tên công trình: .................................................................................................... Địa điểm xây dựng:Thôn (tổ)............................. (phường, xã): ………................ Đề nghị cơ quan xem xét xác định cự ly vận chuyển bộ các loại VLXD theo biểu tổng hợp chi tiết (gửi kèm theo) Chúng tôi xin cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về vận chuyển VLXD. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 2 BIỂU TỔNG HỢP ( Kèm theo Đơn đề nghị xác định cự ly vận chuyển bộ VLXD ngày tháng năm của chủ đầu tư) <jsontable name="bang_24"> </jsontable> <jsontable name="bang_25"> </jsontable> <jsontable name="bang_26"> </jsontable> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TẠM Kính gửi: ................................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ................................................................................................... - Người đại diện: ..............................Chức vụ: ...................................................... - Địa chỉ liên hệ: ....................................................................................................... - Số điện thoại: ........................................................................................................ 2. Địa điểm xây dựng: - Lô đất số: .................... Diện tích ...........................m2 .......................................... - Tại: Số nhà: ........................ Đường ..........................Thôn, tổ…………................ - Phường (xã): ......................................................................................................... - Nguồn gốc đất: ...................................................................................................... - Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất:………………………………………......... - Nằm trong quy hoạch công trình:………………………………………………......... ……………………………………………………………………………………............. 3. Nội dung xin phép xây dựng tạm: - Loại công trình: ..................................Cấp công trình: ........................................ - Diện tích xây dựng ………………………………………………………………......... 4. Đơn vị hoặc người thiết kế: ................................................................................ - Địa chỉ: ................................................................................................................. - Điện thoại: ............................................................................................................ 5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế: ................................................................. - Địa chỉ: ...................................................... Điện thoại: ........................................ 6. Phương án phá dỡ, di dời công trình cũ (nếu có): ............................................. 7. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ....................tháng.............................. 8. Tôi xin cam kết làm theo đúng giấy phép được cấp và tự tháo dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch, không yêu cầu bồi thường phần tài sản phát sinh sau khi công bố quy hoạch do được cấp GPXD tạm. Nếu không thực hiện đúng cam kết tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu các hình thức xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_27"> </jsontable> <jsontable name="bang_28"> </jsontable> GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TẠM Số: …………/GPXDT (Sử dụng cho công trình, nhà ở riêng lẻ) 1. Cấp cho: ................................................................................................................ - Địa chỉ: ................................................................................................................ - Số nhà: .......................................................................... Đường . . . . . . . . . . - Phường (xã): ............................................................................................................ - Tỉnh, thành phố: ..................................................................................................... 2. Được phép xây dựng tạm công trình theo những nội dung sau: - Tên công trình: ........................................................................................................ - Vị trí xây dựng (ghi rõ lô đất, địa chỉ): ........................................................... - Cốt nền xây dựng công trình: ............................................................................. - Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng: .......................................................... - Diện tích xây dựng ............................................................…….m2 - Chiều cao công trình ....................................m; số tầng .................................... 3. Giấy phép này có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 01 năm kể từ ngày cấp; quá thời hạn trên thì phải xin gia hạn giấy phép. 4. Công trình được tồn tại tới thời hạn: .................................... <jsontable name="bang_29"> </jsontable> (Trang 2) CHỦ ĐẦU TƯ PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU ĐÂY: 1. Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xâm phạm các quyền hợp pháp của các chủ sở hữu liền kề. 2. Phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đất đai, về đầu tư xây dựng và Giấy phép xây dựng này. 3. Phải thông báo cho cơ quan cấp phép xây dựng đến kiểm tra khi định vị công trình, xây móng và công trình ngầm (như hầm vệ sinh tự hoại, xử lý nước thải...). 4. Xuất trình Giấy phép xây dựng cho chính quyền sở tại trước khi khởi công xây dựng và treo biển báo tại địa điểm xây dựng theo quy định. 5. Khi cần thay đổi thiết kế thì phải báo cáo và chờ quyết định của cơ quan cấp giấy phép xây dựng. 6. Phải tự dỡ bỏ công trình khi nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch và không yêu cầu bồi thường tài sản phát sinh sau khi công bố quy hoạch đã được cấp GPXD tạm. GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP 1. Nội dung gia hạn, điều chỉnh: 2. Thời gian có hiệu lực của giấy phép: <jsontable name="bang_30"> </jsontable> <jsontable name="bang_31"> </jsontable> MẪU SỐ 1. (Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 23/4/2012) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------ ĐƠN XIN ĐÀO VỈA HÈ, LÒNG ĐƯỜNG ĐÔ THỊ Kính gửi: .............................................................. 1. Tên chủ đầu tư: ...................................................................................................... - Người đại diện: ...............................................Chức vụ: .......................................... - Địa chỉ liên hệ: .......................................................................................................... - Số nhà: .............. Đường ……………............Phường (xã) ...................................... - Tỉnh, thành phố: ....................................................................................................... - Số điện thoại: ........................................................................................................... 2. Địa điểm đào vỉa hè, lòng đường:........................................................................... - Đường: ..................................................................................................................... - Phường (xã) ..................................huyện............................; Tỉnh Lào Cai ………… 3. Quy mô đào: (chiều rộng, dài, sâu,…) ………………………………………………… 4. Đơn vị hoặc người thiết kế: .................................................................................... - Địa chỉ: ........................................................................- Điện thoại: ......................... 5. Tổ chức, cá nhân thẩm định thiết kế (nếu có): ....................................................... - Địa chỉ: ................................................................................... Điện thoại: ............... 6. Phương án thi công, tái lập mặt đường, hè phố:……………………………………… ……………………………………………………..….………………..……………………… 7. Đơn vị thi công: ........................................................................................................ - Địa chỉ: ..............................................................................- Điện thoại: …................. 8. Cam kết về tiến độ………………………………..……………………………………… 9. Tôi xin cam đoan làm theo đúng cam kết được ký kết, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật. <jsontable name="bang_32"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH THANH HÓA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
2,188
7,033
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, các cá nhân, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số: 4280/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC HÀNH CHÍNH TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH THANH HÓA <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH THANH HÓA (Có bản nội dung cụ thể của 02 thủ tục hành chính đính kèm) NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số: 4280/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Kính gửi:1……………………………………………….. ……………………………………………………………. Chúng tôi/tôi là: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Đã nhận người có tên dưới đây làm con nuôi: Họ và tên: ……………………………………………………. Giới tính: ………………… Ngày, tháng, năm sinh: …………………………….…………………………….………… Nơi sinh: …………………………….…………………………….………………………… Dân tộc: …………………………….……………. Quốc tịch: …………………………… Nơi thường trú: …………………………….…………………………….………………… …………………………….…………………………….…………………………………… Phần khai về bên giao con nuôi trước đây2: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Quan hệ với trẻ được nhận làm con nuôi 3:………………………………………… Tên cơ sở nuôi dưỡng: …………………………………………………………………… Chức vụ của người đại diện cơ sở nuôi dưỡng: ……………………………………… ……………………………………………………………………………………………… Việc nuôi con nuôi đã được đăng ký tại: …………………………………………… ……………………………………………………ngày…. tháng…. năm……… Chúng tôi cam đoan lời khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình. Đề nghị………………………………………………… đăng ký. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu TP/CN-2011/CN <jsontable name="bang_8"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO TRẺ EM VIỆT NAM LÀM CON NUÔI NƯỚC NGOÀI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ……………… Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi; Xét Tờ trình số……… ngày…. tháng…. năm………… của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Cho phép: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Được nhận trẻ em dưới đây làm con nuôi: Họ và tên: ……………………………………………………….. Giới tính:……………… Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………………. Nơi sinh:……………….……………………………………………………………………. Dân tộc: ……………………………………………………………… Quốc tịch:………… Nơi thường trú:……………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Điều 2. Kể từ ngày giao nhận con nuôi, người nhận con nuôi và trẻ em được nhận làm con nuôi có tên trên có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ và con theo quy định của pháp luật Việt Nam. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Giám đốc Sở Tư pháp và những người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TỈNH THANH HÓA (Ban hành kèm theo Quyết định số: 4280/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> CÁC MẪU ĐƠN, TỜ KHAI HÀNH CHÍNH: Có MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Có Mẫu TP/HT-2010-TK.GCLH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- TỜ KHAI GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC LY HÔN ĐÃ TIẾN HÀNH Ở NƯỚC NGOÀI Kính gửi: ………………………………….. Họ và tên người khai: ……………………………………………………………………… Quốc tịch:……………………………………………………………………………………. Số CMND/ Hộ chiếu/ Giấy tờ hợp lệ thay thế:…………………………………………… Nơi thường trú/ tạm trú:……………………………………………………………………. Số điện thoại (nếu có):……………………………………………………………………… Quan hệ với người ghi chú việc ly hôn:…………………………………………………… Đề nghị Sở Tư pháp ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn cho người có tên dưới đây: Họ và tên:…………………………………………… Giới tính:…………………………… Ngày tháng năm sinh:……………………………………………………………………… Quốc tịch:…………………………………………………………………………………… Số CMND/ Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế:……………………………………………. Nơi thường trú/tạm trú:……………………………………………………………………… Nơi thường trú trước khi xuất cảnh:……………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Nơi đăng ký kết hôn trước đây:…………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………… Đã ly hôn với ông/bà: Họ và tên:…………………………………………………………………………………… Số CMND/ Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế:…………………………………………… Nơi thường trú/tạm trú:…………………………………………………………………… tại (ghi rõ tên nước):…………………………theo (ghi rõ hình thức văn bản: Bản án/quyết định/ thỏa thuận/các hình thức khác):……………………………………………..đã có hiệu lực pháp luật số…………., ngày …../…../…….. của (ghi rõ tên cơ quan công nhận việc ly hôn) ………………………………………………………………. Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật, nếu khai sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Mẫu TP/HT-2010-XNGCLH <jsontable name="bang_13"> </jsontable> GIẤY XÁC NHẬN VỀ VIỆC GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC LY HÔN ĐÃ TIẾN HÀNH Ở NƯỚC NGOÀI GIÁM ĐỐC SỞ TƯ PHÁP Căn cứ Thông tư số ………./TT-BTP ngày…. tháng…. năm…….. của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài; Xét đề nghị của:………………………………………. về việc:………………………… ………………………………………………………………………………………………. XÁC NHẬN: Ông/bà: Họ và tên: …………………………………… Giới tính…………………………………… Ngày tháng năm sinh:……………………………………………………………………… Quốc tịch:……………………………………………………………………………………. Số CMND/ Hộ chiếu/ Giấy tờ hợp lệ thay thế:………………………………………….. Nơi thường trú/tạm trú:…………………………………………………………………….. Đã thực hiện ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn số……………… quyển số:……………… ngày………. tháng………. năm……….. theo……………………………………………. ………………………………………………………………………… số…………………, ngày… tháng… năm……. của ……………………………. ……………………………………………………………………………………………….. <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 1 Trường hợp nuôi con nuôi trong nước, thì gửi UBND xã/phường/thị trấn nơi có thẩm quyền đăng ký lại việc nuôi con nuôi. Trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, thì gửi Sở Tư pháp, nơi có thẩm quyền đăng ký lại việc nuôi con nuôi. 2 Nếu có được các thông tin này. 3 Ghi rõ là cha, mẹ đẻ; người giám hộ hay cơ sở nuôi dưỡng. Nếu là cơ sở nuôi dưỡng thì ghi rõ tên cơ sở nuôi dưỡng, chức vụ của người đại diện cơ sở nuôi dưỡng 4 Không cần có xác nhận của người làm chứng nếu đăng ký lại việc nuôi con nuôi tại UBND cấp xã/STP nơi đã đăng ký việc NCN trước đây. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN “ĐỀ ÁN BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN VĂN HÓA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH Thực hiện Quyết định số 1270/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Bảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam đến năm 2020”, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh, với các nội dung cụ thể sau: I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung: a) Huy động sức mạnh của toàn xã hội vào phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số, góp phần để văn hóa thực sự là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững quốc phòng, an ninh. b) Bảo tồn, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số trên cơ sở tôn trọng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán của từng dân tộc, phù hợp với tình hình thực tế, đặc biệt chú trọng địa bàn có các dân tộc thiểu số có nguy cơ biến dạng văn hóa ở mức cao (các dân tộc rất ít người không có điều kiện tự bảo vệ văn hóa của mình); bảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số tại những khu vực tái định cư do công tác di dời giải phóng mặt bằng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Phát huy vai trò chủ thể văn hóa trong phát triển văn hóa truyền thống của các dân tộc. c) Tôn vinh các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số; khích lệ sáng tạo các giá trị văn hóa mới, góp phần giảm sự chênh lệch về mức sống và hưởng thụ văn hóa giữa các vùng, các dân tộc, gắn kết giữa phát triển kinh tế với bảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc. d) Tăng cường đầu tư của Nhà nước, đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn hóa, huy động mọi nguồn lực cho bảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam trên địa bàn tỉnh; gắn kết giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, đặc biệt là tại các địa bàn trọng điểm, khu tái định cư, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, 2. Mục tiêu cụ thể: a) Mục tiêu đến năm 2015: - Cơ bản đưa các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh ra khỏi tình trạng giá trị văn hóa có nguy cơ bị mai một cần bảo vệ khẩn cấp và bước đầu phát huy các di sản văn hóa tiêu biểu của các dân tộc thiểu số Thừa Thiên Huế. - Phấn đấu 50 - 60% làng, thôn, bản của đồng bào các dân tộc thiểu số có nhà văn hóa (nhà rông hoặc nhà văn hóa, nhà sinh hoạt văn hóa cộng đồng) tổ chức được chương trình hoạt động. - Định hình và triển khai xây dựng đời sống văn hóa tại các khu tái định cư của đồng bào các dân tộc thiểu số. - Phấn đấu 50 - 60% cán bộ làm công tác văn hóa tại vùng có đồng bào các dân tộc thiểu số là người địa phương được bồi dưỡng, đào tạo về chuyên môn của Ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Mỗi huyện có đồng bào dân tộc thiểu số được hỗ trợ phát triển ít nhất một nghề truyền thống; các hoạt động văn hóa, dân ca, dân nhạc, dân vũ, trang phục truyền thống, ẩm thực truyền thống được định hướng phát huy; xây dựng mô hình làng văn hóa - du lịch đặc trưng, góp phần giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội. - Tổ chức khảo sát, thống kê các loại hình di sản văn hóa và hoàn thành bộ chỉ số phát triển văn hóa dân tộc của các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
2,098
7,034
b) Mục tiêu đến năm 2020: - Đẩy mạnh việc khai thác, bảo tồn các giá trị văn hóa đặc trưng và phát huy vai trò của di sản văn hóa trong xây dựng và phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số. - 70 - 85% số làng, thôn có nhà văn hóa tổ chức các chương trình hoạt động. - 70 - 90% cán bộ làm công tác văn hóa ở vùng dân tộc thiểu số là người địa phương đã qua bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn của Ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Mỗi huyện, thị xã có đồng bào dân tộc thiểu số được hỗ trợ, phát triển ít nhất hai nghề truyền thống. - Đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, dân ca, dân vũ hoặc hoạt động du lịch đặc trưng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội. - Cơ bản hoàn thành việc bảo tồn khẩn cấp và phát huy các di sản văn hóa tiêu biểu của các dân tộc thiểu số. c) Phạm vi triển khai: Các xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh có người dân tộc thiểu số sinh sống. III. NỘI DUNG CHỦ YẾU 1. Khảo sát, thống kê, đánh giá thực trạng các giá trị văn hóa truyền thống của đồng bào các dân tộc thiểu số trên địa bàn toàn tỉnh 2. Bảo tồn khẩn cấp và hỗ trợ tăng cường năng lực bảo tồn, phát triển văn hóa các dân tộc, bài trừ hủ tục ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh 3. Xây dựng đời sống văn hóa và môi trường văn hóa vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. Gắn kết chặt chẽ những hoạt động xây dựng đời sống văn hóa với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với từng khu vực, từng vùng, từng dân tộc. 4. Phát huy vai trò chủ động của cộng đồng dân cư các dân tộc thiểu số trong việc bảo tồn và phát huy di sản văn hóa truyền thống của dân tộc mình. 5. Tổ chức thực hiện các chương trình về bảo tồn, phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp và xây dựng, phát triển những giá trị mới về văn hóa, văn học, nghệ thuật, đặc biệt là hỗ trợ sự phát triển ngôn ngữ, chữ viết của các dân tộc thiểu số. 6. Ưu tiên đầu tư cho việc giữ gìn và phát huy các loại hình nghệ thuật biểu diễn truyền thống các dân tộc thiểu số; sưu tầm, phục hồi và phát triển một số loại hình nghệ thuật truyền thống có nguy cơ thất truyền. 7. Đẩy mạnh các hoạt động bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số kết hợp với các chương trình phát triển kinh tế, phát triển nghề thủ công truyền thống, du lịch cộng đồng kết hợp với giảm nghèo bền vững. 8. Phát triển và hiện đại hóa mạng lưới thông tin đại chúng, nâng cao chất lượng các sản phẩm văn hóa, thông tin phù hợp. Đẩy mạnh và phát huy hiệu quả công cụ phát thanh, truyền hình phù hợp vùng đồng bào dân tộc thiểu số. 9. Xây dựng đồng bộ và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa cộng đồng, phát huy vai trò của cộng đồng trong tổ chức các hoạt động. 10. Tăng cường các hoạt động giao lưu văn hóa cấp địa phương, vùng, miền và toàn quốc. 11. Xây dựng các chính sách khuyến khích hoạt động nghiên cứu, sưu tầm, bảo quản, truyền dạy và giới thiệu di sản văn hóa phi vật thể của cộng đồng các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. 12. Đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực văn hóa đối với các địa phương có đồng bào dân tộc thiểu số 13. Xây dựng bộ chỉ số về phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế, tổng kiểm kê di sản văn hóa các dân tộc thiểu số 14. Định kỳ tổ chức Ngày hội Văn hóa, Thể thao, du lịch các dân tộc thiểu số tỉnh Thừa Thiên Huế; tổ chức các hoạt động kỷ niệm Ngày văn hóa các dân tộc Việt Nam 19/4 hàng năm; tham gia Ngày hội văn hóa các dân tộc Việt Nam do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức hàng năm nhằm mở rộng giao lưu văn hóa giữa các dân tộc trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam. IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực nòng cốt cho bảo tồn, phát huy văn hóa dân tộc từ cấp tỉnh đến cơ sở. Gắn bảo tồn, phát triển văn hóa dân tộc với phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, bảo đảm mối quan hệ hài hòa giữa phát triển kinh tế và văn hóa, giữa bảo tồn, phát huy và phát triển. 2. Tăng cường công tác thông tin truyền thông, tuyên truyền tạo sự hiểu biết của xã hội về bảo tồn, phát triển văn hóa dân tộc thiểu số; xây dựng các chuyên mục tuyên truyền về bảo tồn, phát triển văn hóa dân tộc thiểu số, ưu tiên sử dụng ngôn ngữ, chữ viết của đồng bào dân tộc. 3. Lồng ghép các chương trình, dự án về phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số và các chương trình phát triển kinh tế-xã hội, chương trình xây dựng nông thôn mới, chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa. 4. Huy động nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước, từ xã hội hóa; khuyến khích và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa và tổ chức các hoạt động văn hóa, khôi phục các nghề truyền thống của các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. 5. Xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách cho việc bảo tồn và nâng cao đời sống văn hóa vùng các dân tộc thiểu số. Chú ý các chính sách, chế độ ưu đãi, khuyến khích các nghệ nhân trao truyền cho lớp trẻ các giá trị văn hóa dân tộc thiểu số và cán bộ làm công tác tuyên truyền và bảo tồn văn hóa ở cơ sở. V. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN 1. Ngân sách nhà nước (Trung ương, tỉnh, huyện, thị xã). 2. Huy động xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác. VI. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM 1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và các địa phương xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai các nội dung đã đề ra; b) Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện các Dự án thành phần trong Đề án “Bảo tồn, phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam đến năm 2020” do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai. c) Làm việc cụ thể với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tham mưu bố trí vốn thực hiện Kế hoạch. d) Hàng năm trước ngày 15/12 tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính và các sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan cân đối nguồn vốn, lồng ghép các chương trình kinh tế - xã hội để thực hiện Kế hoạch. b) Hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng kinh phí từ nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia để triển khai các nội dung của kế hoạch. 3. Sở Tài chính a) Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các huyện tham mưu bố trí ngân sách thực hiện hàng năm, đảm bảo mục tiêu và tiến độ của Kế hoạch đã đề ra. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn quản lý tài chính, kinh phí triển khai thực hiện kế hoạch. 4. Ban Dân tộc tỉnh Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành, hội, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện liên quan triển khai những những nội dung phân công trong Kế hoạch. 5. Sở Thông tin và Truyền thông - Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng tổ chức tuyên truyền các nội dung liên quan đến việc bảo tồn, phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. - Xây dựng kế hoạch để lồng ghép triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở vùng sâu, vùng xa. 6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên Căn cứ chức năng, nhiệm vụ để xây dựng kế hoạch tăng cường công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên các cấp và các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam trên địa bàn. Phối hợp với các ngành, các cấp chính quyền vận động các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia thực hiện các nội dung của kế hoạch đã đề ra. 8. Ủy ban nhân dân các huyện Nam Đông, A Lưới, Phú Lộc, Phong Điền và thị xã Hương Trà a) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện kế hoạch trên địa bàn theo nội dung đề ra b) Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn triển khai các nội dung theo trách nhiệm được giao. c) Bố trí nguồn kinh phí của địa phương để triển khai kế hoạch. VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Trên cơ sở Kế hoạch, các Sở, ban ngành, địa phương xây dựng Kế hoạch triển khai của đơn vị, địa phương mình, định kỳ hàng năm (trước ngày 10/12) báo cáo kết quả thực hiện (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 23/2012/QĐ-UBND NGÀY 05/09/2012 CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị quyết số 15/2008/NQ-QH12 ngày 29/5/2008 của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 3 về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Căn cứ Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng ôtô; Căn cứ Thông tư số 71/2011/TT-BGTVT ngày 30/12/2011 của Bộ Giao thông vận tải về việc quy định hỗ trợ người cao tuổi khi tham gia giao thông công cộng;
2,064
7,035
Căn cứ Kế hoạch số 114/KH-UBND ngày 27/09/2011 của UBND thành phố Hà Nội về việc chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi Thành phố giai đoạn 2011 - 2020; Xét đề nghị của liên Sở: Giao thông vận tải - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số: 1375/TTrLS: GTVT-TC-LĐTB&XH ngày 27/11/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung tiết a mục 2 Điều 1 Quyết định số 23/2012/QĐ-UBND ngày 05/9/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội như sau: "và người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội (diện KT1, KT2)" Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác theo Quyết định 23/2012/QĐ-UBND ngày 05/9/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội vẫn có hiệu lực thi hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động Thương binh và Xã hội, Cục trưởng Cục Thuế Thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thành phố; Tổng công ty Vận tải Hà Nội và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS HÀNG NĂM BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 608/QĐ-TTg ngày 25/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030; Căn cứ Quyết định số 4548/QĐ-UBQG50 ngày 20/11/2012 của Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm phê duyệt 04 đề án thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030; Căn cứ Quyết định số 1202/QĐ-TTg ngày 31/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2012-2015; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS, Bộ Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Hướng dẫn xây dựng Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS hàng năm (kèm theo Quyết định). Điều 2. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh/thành phố và các đơn vị liên quan trên địa bàn xây dựng kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS hàng năm theo hướng dẫn kèm theo Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành. Điều 4. Các ông (bà): Cục trưởng Cục Phòng, chống HIV/AIDS, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Ban quản lý các dự án phòng, chống HIV/AIDS do Bộ Y tế quản lý chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS HÀNG NĂM (Ban hành kèm theo Quyết định số 5026/QĐ-BYT ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Nguyên tắc của lập kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS hàng năm: 1. Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống HIV/AIDS là một bộ phận của kế hoạch phát kinh tế - xã hội của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và các địa phương, được lập hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Ngoài nguồn ngân sách Trung ương cấp, các địa phương chủ động đầu tư ngân sách, nhân lực, cơ sở vật chất cho chương trình phòng, chống HIV/AIDS. 3. Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS hàng năm phải căn cứ, thống nhất với mục tiêu, nhiệm vụ cũng như cân đối nguồn lực thực hiện kế hoạch trong năm và chiến lược 04 đề án thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 cũng như thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố trong năm tại địa phương. 4. Nội dung kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS hàng năm phải bao gồm các nội dung: đánh giá tình hình dịch HIV và các yếu tố liên quan đến tình hình dịch; kiểm điểm, đánh giá tình hình kế hoạch năm trước (năm báo cáo); xác định mục tiêu, nhiệm vụ và cân đối huy động các nguồn lực đảm bảo thực hiện, triển khai chương trình phòng, chống HIV/AIDS trong năm kế hoạch. Trong đó xác định nhu cầu đầu tư từ ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, kinh phí viện trợ từ các tổ chức quốc tế, các giải pháp cụ thể từ khâu tổ chức thực hiện, lồng ghép nguồn vốn, công tác chỉ đạo, chuyên môn, giám sát... để đạt được mục tiêu, nhiệm vụ chương trình đặt ra. 5. Lồng ghép các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS với các chương trình, dự án khác cũng như tận dụng tối đa hệ thống sẵn có để sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí. Điều 2. Căn cứ lập kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS hàng năm: 1. Căn cứ vào quy hoạch, định hướng phát triển của ngành y tế trên địa bàn và mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch trung hạn, hàng năm của Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống HIV/AIDS và 04 đề án thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030. 2. Kết quả đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS của giai đoạn trước và năm báo cáo (bao gồm các mục tiêu, nhiệm vụ, cơ chế chính sách…). 3. Hướng dẫn, định hướng xây dựng kế hoạch và lập dự toán ngân sách trung hạn và hàng năm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Y tế. 4. Tiêu chí, nguyên tắc phân bổ vốn của chương trình, dự án phòng, chống HIV/AIDS; nội dung, định mức chi tiêu hiện hành; khả năng bố trí, cân đối nguồn ngân sách nhà nước các cấp và các nguồn khác. 5. Đề xuất nhu cầu của các đơn vị, địa phương (quận/huyện, xã/phường/thị trấn triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS). Chương II HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG NỘI DUNG KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS HÀNG NĂM Điều 3. Nội dung chủ yếu của Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS hàng năm (Mẫu chi tiết tại Phụ lục kèm theo) bao gồm: Phần I. Các thông tin cơ bản: 1. Thông tin chung: a) Điều kiện dân số, địa lý: - Thu thập những số liệu cơ bản về dân số, cấu trúc dân số, phân bố dân số cũng như những thông tin đặc thù khác như dân tộc thiểu số, người di biến động. - Phân tích các yếu tố liên quan đến vị trí địa lý của địa phương liên quan đến tình hình ma túy, mại dâm hoặc di biến động dân giữa các khu vực trong nước và qua biên giới. Phân tích các đặc điểm địa hình ảnh hưởng đến việc tổ chức triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS. b) Tình hình kinh tế, xã hội: Đánh giá tình hình kinh tế, xã hội bao gồm các thông tin về phát triển kinh tế, xã hội của địa phương. c) Tình hình tệ nạn ma túy, mại dâm và các tệ nạn xã hội liên quan: Đánh giá thực trạng tình hình tệ nạn ma túy, mại dâm (số ước tính và số quản lý được của nhóm đối tượng đích) và các tệ nạn xã hội liên quan tại địa phương. Nhận định khả năng kiểm soát tệ nạn ma túy, mại dâm và các tệ nạn xã hội liên quan. d) Mô hình tổ chức hệ thống phòng, chống HIV/AIDS tại địa phương: Báo cáo thực trạng tổ chức hệ thống phòng, chống HIV/AIDS, số lượng, chất lượng cán bộ hệ thống phòng, chống HIV/AIDS. 2. Tình hình dịch HIV và các yếu tố liên quan đến tình hình dịch: a) Tình hình dịch HIV qua các năm (5 năm gần đây): - Số người nhiễm HIV phát hiện mới qua các năm, số đang quản lý được phân bổ theo địa bàn huyện. - Phân bố nhiễm HIV theo nhóm tuổi và theo đường lây truyền qua các năm (kết quả từ giám sát phát hiện). - Sử dụng tối đa các số liệu thống kê, báo cáo giám sát phát hiện, giám sát trọng điểm cũng như kết quả của các điều tra, nghiên cứu về thực trạng lây nhiễm HIV. b) Các yếu tố liên quan đến tình hình dịch: - Ước tính số lượng, sự phân bố các quần thể đích: người nghiện chích ma túy, người bán dâm, nam quan hệ tình dục đồng giới, người di biến động và chiều hướng nhiễm HIV/STI trong các nhóm đối tượng đích (bao gồm cả kết quả giám sát trọng điểm, kết quả nghiên cứu giám sát lồng ghép hành vi kết hợp các chỉ số sinh học nếu có triển khai). - Tỷ lệ nhiễm STI trong nhóm đối tượng có hành vi nguy cơ cao 5 năm gần đây. - Tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm nghiện chích ma túy, phụ nữ mại dâm và nhóm khác (kết quả giám sát trọng điểm, kết quả nghiên cứu giám sát lồng ghép hành vi kết hợp các chỉ số sinh học). - Đánh giá thực trạng hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV trong các nhóm đối tượng đích, thực hiện lập bản đồ các điểm nóng. 3. Báo cáo thực trạng các điểm cung cấp dịch vụ về dự phòng, điều trị HIV/AIDS hiện có tại địa phương. Phần II. Đánh giá kết quả phòng, chống HIV/AIDS năm báo cáo: 1. Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu: Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu so sánh tỷ lệ % đạt được so với kế hoạch hàng năm đặt ra. Đối với những chỉ tiêu không đạt cần phân tích nguyên nhân để có những giải pháp khắc phục cho những năm tiếp theo. 2. Kết quả triển khai: a) Quản lý, tổ chức, chỉ đạo. b) Kết quả triển khai các hoạt động, giải pháp của Đề án thực hiện Chiến lược Quốc gia Phòng, chống HIV/AIDS: Thông tin, giáo dục, truyền thông; Công tác dự phòng lây nhiễm HIV; Công tác chăm sóc, hỗ trợ, điều trị HIV/AIDS; Tăng cường năng lực hệ thống phòng, chống HIV/AIDS; Công tác giám sát dịch tễ học HIV/AIDS, theo dõi và đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS. c) Hoạt động mua sắm, đấu thầu. 3. Đánh giá việc sử dụng kinh phí dựa trên tỷ lệ giải ngân của các nguồn ngân sách, hiệu quả sử dụng kinh phí. 4. Trên cơ sở đánh giá chỉ tiêu, kết quả hoạt động chuyên môn đưa ra những khó khăn, khuyến nghị và ưu tiên cho năm kế hoạch. Phần III. Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS năm kế hoạch: 1. Mục tiêu, chỉ tiêu chuyên môn: Trên cơ sở mục tiêu, chỉ tiêu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao và mục tiêu, chỉ tiêu của các dự án sử dụng vốn viện trợ được triển khai tại địa phương, trên cơ sở kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của năm báo cáo để xác định mục tiêu, chỉ tiêu phù hợp.
2,039
7,036
a) Mục tiêu: - Nên chọn 4 đến 6 mục tiêu ưu tiên của địa phương có thể đạt được trong năm. - Ngoài các khung mục tiêu định hướng tại phụ lục mẫu kế hoạch, căn cứ tình hình cụ thể tại địa phương sẽ bổ sung các mục tiêu cụ thể khác. - Mục tiêu đưa ra có thể đo, đếm, đánh giá được. b) Chỉ tiêu chuyên môn: tổng hợp chỉ tiêu cam kết thực hiện các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống HIV/AIDS và chỉ tiêu của các dự án sử dụng vốn viện trợ nước ngoài. 2. Xây dựng nội dung, giải pháp thực hiện trên cơ sở định hướng hoạt động của các đề án Chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, các hướng dẫn chuyên môn theo quy định. a) Dự phòng lây nhiễm HIV. b) Chăm sóc, hỗ trợ, điều trị toàn diện HIV/AIDS c) Tăng cường năng lực hệ thống phòng, chống HIV/AIDS. d) Giám sát dịch tễ học HIV/AIDS, theo dõi và đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS. e) Các dự án quốc tế phòng, chống HIV/AIDS đang triển khai tại tỉnh: tổng hợp các hoạt động chuyên môn được hỗ trợ bằng nguồn vốn viện trợ nước ngoài triển khai tại các huyện. 3. Theo hướng dẫn nội dung, mức chi các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống HIV/AIDS, các dự án quốc tế hiện có trên địa bàn để xây dựng kế hoạch ngân sách tổng thể cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại địa phương. Các hoạt động của các dự án bao gồm các dự án sử dụng vốn viện trợ nước ngoài được thiết kế phù hợp, mã hóa thống nhất thuận tiện cho việc tổng hợp, phân tích trong kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS tổng thể. 4. Sau khi cân đối các nguồn kinh phí, trên cơ sở các điểm dịch vụ sẵn có, số lượng đối tượng đích tại các địa bàn xây dựng phương án cấp kinh phí cho cấp quận/huyện và các đơn vị triển khai hoạt động phòng, chống HIV/AIDS. 5. Trên cơ sở số ước tính về nhu cầu kinh phí, số kinh phí được thông báo hoặc dự kiến được cấp các nguồn để dự báo khả năng thiếu hụt kinh phí cho từng lĩnh vực hoạt động. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Theo hướng dẫn, thông báo của Bộ Y tế (Cục Phòng, chống HIV/AIDS), Sở Y tế chỉ đạo Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS xây dựng kế hoạch và dự kiến ngân sách phòng, chống HIV/AIDS hàng năm bao gồm ngân sách của các Ban, ngành, đoàn thể và các đơn vị sự nghiệp y tế do địa phương quản lý. Nguồn kinh phí bao gồm: 1) Ngân sách Trung ương cấp bổ sung có mục tiêu; 2) Ngân sách địa phương; 3) Tài trợ của các tổ chức Quốc tế trình Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân phê duyệt. Sở Y tế các tỉnh/thành phố căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ và vốn được giao, định hướng nội dung hoạt động theo hướng dẫn của Trung ương, tình hình dịch HIV, các dịch vụ trên địa bàn, nguồn lực hiện có để xây dựng kế hoạch hàng năm, chỉ đạo các cơ quan, tổ chức ở địa phương phối hợp chặt chẽ triển khai thường xuyên, đồng bộ và có hiệu quả các biện pháp can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV; tổ chức tốt việc chăm sóc, điều trị hỗ trợ người nhiễm HIV. Kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS được phê duyệt gửi về Bộ Y tế (Cục Phòng, chống HIV/AIDS) theo quy định về quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia. PHỤ LỤC MẪU XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS HÀNG NĂM (Ban hành kèm theo Quyết định số 5026/QĐ-BYT ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế) PHẦN I CÁC THÔNG TIN CƠ BẢN I. THÔNG TIN CHUNG: 1. Điều kiện dân số, địa lý. 2. Tình hình kinh tế, xã hội. 3. Tình hình tệ nạn ma túy, mại dâm và các tệ nạn xã hội liên quan. 4. Mô hình tổ chức hệ thống phòng, chống HIV/AIDS tại địa phương. II. TÌNH HÌNH DỊCH HIV/AIDS VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN KHÁC TẠI ĐỊA PHƯƠNG: 1. Tình hình dịch HIV/AIDS, diễn biến và xu hướng Bảng 1. Tình hình HIV/AIDS theo các năm Bảng 2. Báo cáo phát hiện chia theo địa bàn huyện của năm báo cáo: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng 3. Kết quả giám sát trọng điểm những năm gần đây: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Các yếu tố liên quan khác 2.1. Tình hình về các nhóm đối tượng có hành vi nguy cơ cao. 2.1.1. Xác định các nhóm hành vi nguy cơ: + Nhóm người nghiện chích ma túy (NCMT) + Nhóm người bán dâm + Nhóm dân di biến động + Nhóm tình dục đồng giới + Các nhóm khác... Bảng 4. Phân bố người thuộc nhóm hành vi nguy cơ tại địa phương <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2.1.2 Phân tích các thông tin phục vụ cho công tác xây dựng kế hoạch: - Ước tính số lượng nhóm quần thể đích (sử dụng vẽ bản đồ địa dư và xã hội và các nguồn số liệu khác). - Hành vi nguy cơ của nhóm quần thể đích (sử dụng kết quả điều tra hành vi hoặc các kết quả nghiên cứu đánh giá khác có liên quan). - Tỷ lệ nhiễm HIV/STI (phân tích dự trên kết quả giám sát trọng điểm, giám sát phát hiện, nghiên cứu hành vi và huyết thanh học...) - Xác định các ưu tiên cho can thiệp: quần thể, địa dư, nội dung can thiệp. 2.2. Tình hình các điểm cung cấp dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS: Chương trình giáo dục đồng đẳng (Chương trình BKT, BCS, Methadone); khám và điều trị các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục tại địa phương (STI); điểm triển khai tư vấn xét nghiệm tự nguyện (TVXNTN), Chương trình Dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con, khám và điều trị thuốc ARV. Bảng 5. Các điểm cung cấp dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS đang triển khai tại địa phương <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Đánh số “1” vào ô huyện hoặc xã có cung cấp dịch vụ PHẦN II ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS NĂM 201.... (NĂM BÁO CÁO) I. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHỈ TIÊU <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Giải trình lý do không đạt các chỉ tiêu. II. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI 1. Quản lý, tổ chức, chỉ đạo. 2. Kết quả triển khai các hoạt động, giải pháp của Đề án thực hiện Chiến lược Quốc gia Phòng, chống HIV/AIDS 2.1. Công tác dự phòng lây nhiễm HIV. 2.1.1. Thông tin, giáo dục, truyền thông 2.1.2. Can thiệp giảm tác hại 2.2. Công tác chăm sóc, hỗ trợ, điều trị toàn diện HIV/AIDS. 2.3. Công tác tăng cường năng lực hệ thống phòng, chống HIV/AIDS. 2.4. Công tác giám sát dịch tễ học HIV/AIDS, theo dõi và đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS. - Tuyến tỉnh - Tuyến huyện - Tuyến xã 3. Hoạt động mua sắm, đấu thầu: - Mua sắm Trang thiết bị, sinh phẩm và thuốc theo kế hoạch được duyệt. - Hoạt động đấu thầu trên cơ sở tuân thủ các quy định của nhà nước về đấu thầu. 4. Tình hình sử dụng kinh phí năm 201... Bảng 6. Tổng hợp kinh phí phòng, chống HIV/AIDS năm trước Đơn vị: 1.000 đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> III. KHÓ KHĂN VÀ TỒN TẠI 1. Khó khăn. 2. Tồn tại. IV. KHUYẾN NGHỊ (Chỉ đưa ra một số khuyến nghị chính) V. NHỮNG ƯU TIÊN TRONG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS NĂM KẾ HOẠCH Chú ý khi xác định ưu tiên: - Căn cứ ưu tiên thực hiện mục tiêu của Chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, của 4 đề án thực hiện Chiến lược quốc gia và Chương trình mục tiêu quốc gia được phê duyệt; - Căn cứ tình hình và xu hướng dịch HIV/AIDS tại địa phương; - Căn cứ khả năng cung cấp dịch vụ y tế, nguồn lực của địa phương; PHẦN III KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 201... (NĂM KẾ HOẠCH) I. MỤC TIÊU: 1. Mục tiêu chung: Góp phần thực hiện thành công Chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, khống chế tỷ lệ nhiễm HIV trong cộng đồng dân cư dưới 0,3%, giảm tác động của HIV/AIDS đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. 2. Mục tiêu cụ thể: 2.1. Dự phòng lây nhiễm HIV 2.1.1. Thông tin, giáo dục, truyền thông thay đổi hành vi phòng, chống HIV/AIDS a) Tăng tỷ lệ người dân trong độ tuổi từ 15 đến 49 tuổi có hiểu biết đầy đủ về HIV/AIDS lên ………… %; b) Tăng tỷ lệ người dân không kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV lên ……………… %; c) ……….. % các cơ quan thông tin đại chúng ở địa phương thực hiện tổ chức truyền thông phòng, chống HIV/AIDS theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Y tế; 2.1.2. Can thiệp giảm tác hại 2.1.2.1. Chỉ số can thiệp cho nhóm người nghiện chích ma túy a) Tăng tỷ lệ người nghiện chích ma túy được tiếp cận với với các chương trình bơm kim tiêm đạt …………..%; b) Tăng tỷ lệ người nghiện chích ma túy sử dụng dụng cụ tiêm chích sạch trong lần tiêm chích gần nhất lên …………..% (áp dụng với tỉnh có triển khai giám sát hành vi); c) Tăng tỷ lệ người nghiện chích ma túy được xét nghiệm HIV và biết kết quả xét nghiệm HIV trong vòng một năm đạt ………….%; d) Tăng số người nghiện ma túy được điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế lên ………………….. người; 2.1.2.2. Chỉ số can thiệp cho nhóm người bán dâm a) Tăng tỷ lệ người bán dâm được tiếp cận với các chương trình dự phòng HIV đạt …………. %; b) Tăng tỷ lệ người bán dâm sử dụng bao cao su với người mua dâm trong lần quan hệ tình dục gần nhất đạt ……………….. %; c) Tăng tỷ lệ người bán dâm được xét nghiệm HIV và biết kết quả xét nghiệm HIV trong vòng một năm đạt ……………. %; d) Giảm tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm phụ nữ bán dâm đạt dưới …………….. %. (áp dụng với tỉnh có triển khai giám sát hành vi và giám sát trọng điểm) 2.1.2.3. Chỉ số can thiệp cho nhóm người quan hệ tình dục đồng giới nam a) Tăng tỷ lệ người quan hệ tình dục đồng giới nam được tiếp cận với các chương trình dự phòng HIV đạt ………………… %; b) Tăng tỷ lệ người quan hệ tình dục đồng giới nam sử dụng bao cao su lần gần nhất khi họ quan hệ tình dục đồng giới qua đường hậu môn với bạn tình nam giới đạt ………….%; c) Tăng tỷ lệ người bán dâm được xét nghiệm HIV và biết kết quả xét nghiệm HIV trong vòng một năm đạt ……………..%; d) Giảm tỷ lệ nhiễm HIV trong nhóm người quan hệ tình dục đồng giới nam đạt dưới ………. %. (áp dụng với tỉnh có triển khai giám sát hành vi và IBBS) 2.2. Chăm sóc, hỗ trợ, điều trị HIV/AIDS. a) Tăng tỷ lệ người nhiễm HIV được điều trị thuốc kháng HIV đạt …………….% trên tổng số người nhiễm HIV đủ tiêu chuẩn điều trị; Duy trì tỷ lệ người nhiễm HIV tiếp tục điều trị ARV sau 12 tháng đạt ít nhất ……………..%. b) Tăng tỷ lệ người nhiễm HIV mắc bệnh Lao được điều trị đồng thời ARV và điều trị lao đạt ………………..%. c) Tăng tỷ lệ người nhiễm HIV đủ tiêu chuẩn được điều trị dự phòng Cotrimoxazole được điều trị dự phòng Cotrimoxazole đạt …………..%; Tăng tỷ lệ người nhiễm HIV đủ tiêu chuẩn được điều trị dự phòng INH được điều trị dự phòng INH đạt ………….. %.
2,145
7,037
d) Tăng tỷ lệ PNMT nhiễm HIV và con của họ được dự phòng sớm bằng thuốc ARV lên .......%. e) Tăng tỷ lệ trẻ sinh từ mẹ nhiễm HIV được chăm sóc và quản lý cho đến khi khẳng định tình trạng nhiễm HIV lên ……………..%. g) Tăng tỷ lệ người nhiễm HIV được chăm sóc và hỗ trợ điều trị tại cộng đồng lên …………. %. h) Tỷ lệ...% người nhiễm HIV/AIDS có thẻ bảo hiểm y tế được chi trả khám và điều trị HIV/AIDS thông qua bảo hiểm y tế. 2.3. Tăng cường năng lực hệ thống phòng, chống HIV/AIDS. a) ………..% cán bộ làm việc trong lĩnh vực phòng, chống HIV/AIDS ở các tuyến được đào tạo liên tục hàng năm và tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ theo chương trình, tài liệu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Tỷ lệ ……………. % ngân sách địa phương đầu tư cho công tác phòng, chống HIV/AIDS trên tổng kinh phí tư cho công tác phòng, chống HIV/AIDS. 2.4. Giám sát dịch tễ học HIV/AIDS, theo dõi và đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS. 2.4.1. Giám sát dịch HIV/AIDS/STI a) …………..% người nhiễm HIV trong cộng đồng được phát hiện và báo cáo. b) ………….% số quận, huyện chủ động thu thập, phân tích số liệu để đánh giá tình hình dịch HIV/AIDS của địa phương. 2.4.2. Công tác xét nghiệm HIV …………… % phòng xét nghiệm triển khai chương trình quản lý đảm bảo chất lượng trong đó có…. phòng xét nghiệm HIV đạt tiêu chuẩn ISO cho phòng xét nghiệm lĩnh vực y tế. 2.4.3. Theo dõi và đánh giá chương trình a) 100% các chỉ số được đo lường đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng. b) 100% các quận, huyện có đủ cơ sở dữ liệu đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS 3. Chỉ tiêu chuyên môn năm 201... <jsontable name="bang_8"> </jsontable> II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG, GIẢI PHÁP 1. Dự phòng lây nhiễm HIV. 2. Chăm sóc, hỗ trợ, điều trị toàn diện HIV/AIDS. 3. Tăng cường năng lực hệ thống phòng, chống HIV/AIDS 4. Giám sát dịch tễ học HIV/AIDS, theo dõi và đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS. 5. Các dự án quốc tế phòng, chống HIV/AIDS đang triển khai tại tỉnh. Bảng 7. Địa bàn triển khai các dự án quốc tế <jsontable name="bang_9"> </jsontable> III. KẾ HOẠCH NGÂN SÁCH 1. Dự toán chi tiết kinh phí hoạt động các dự án Liệt kê kế hoạch hoạt động chi tiết của từng dự án bao gồm dự án thuộc CTMTQG và dự án quốc tế trên địa bàn thực hiện mục tiêu Chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS tại địa phương. Bảng 8. Nội dung hoạt động các dự án Đơn vị: 1.000 đồng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> *Mã hóa lĩnh vực hoạt động (lưu ý không được thay đổi mã hoạt động): Đề nghị mỗi hoạt động phân loại theo 1 trong những mã sau: - Thông tin, giáo dục, truyền thông thay đổi hành vi: Mã số “1” - Can thiệp giảm tác hại: Mã số “2” - Giám sát dịch HIV/AIDS/STI: Mã số “3” - Theo dõi và đánh giá chương trình: Mã số “4” - Công tác xét nghiệm HIV: Mã số “5” - Điều trị ARV: Mã số “6” - Chăm sóc, hỗ trợ điều trị toàn diện HIV/AIDS: Mã số “7” - Dự phòng lây truyền từ mẹ sang con: Mã số “8” - Tăng cường năng lực hệ thống phòng, chống HIV/AIDS: Mã số “9” 2. Tổng hợp kinh phí năm 201... Bảng 9. Kế hoạch ngân sách năm kế hoạch các tuyến Đơn vị: 1.000 đồng <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Bảng 10. Dự kiến nhu cầu và thiếu hụt nguồn lực Đơn vị: 1.000 đồng <jsontable name="bang_12"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CÔNG NHẬN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM CÁC DANH HIỆU TRONG PHONG TRÀO TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL, ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”; “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương; Căn cứ Thông tư số 17/2011/TT-BVHTTDL, ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”; Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-BVHTTDL, ngày 18 tháng 01 năm 2012 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”; “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”; “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”; Thực hiện Chỉ thị số 01-CT/TU, ngày 10 tháng 9 năm 1996 của Tỉnh ủy Vĩnh Long về việc tổ chức thực hiện cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (tại Tờ trình số 203/TTr-SVHTTDL, ngày 04 tháng 10 năm 2012) và tổng hợp các ý kiến đóng góp của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn công nhận và hướng dẫn chấm điểm các danh hiệu trong phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, gồm 04 phần: Phần I: “Tiêu chuẩn, hướng dẫn chấm điểm danh hiệu “Gia đình văn hóa”; Phần II: “Tiêu chuẩn, hướng dẫn chấm điểm danh hiệu “Ấp văn hóa”, “Khu, khóm văn hóa ”; Phần III: Tiêu chuẩn, hướng dẫn chấm điểm danh hiệu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”; Phần IV: Tiêu chuẩn xét và công nhận “Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”. Đối với loại hình phường, thị trấn, cơ sở tôn giáo, chợ, bến xe, bến tàu văn hóa, trong khi chờ Thông tư hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, tạm thời thực hiện theo Đề cương hướng dẫn Chỉ thị 01-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Vĩnh Long về cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” và "Xây dựng nếp sống văn minh nơi công cộng". Điều 2. 1. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính xây dựng kế hoạch kinh phí hoạt động thực hiện từng năm. 2. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện tiêu chuẩn công nhận và hướng dẫn chấm điểm các danh hiệu trong phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa; báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và được đăng công báo cấp tỉnh. Quyết định này thay thế nội dung quy định tại điểm a, b và d, khoản 4, mục IV, Đề án thực hiện phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn 2008-2013 và tầm nhìn đến năm 2015 (ban hành kèm theo Quyết định số 1177/QĐ-UBND, ngày 29/5/2009 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long). Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CÔNG NHẬN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM CÁC DANH HIỆU TRONG PHONG TRÀO TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 17/2012/QĐ-UBND, ngày 18/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) Phần I TIÊU CHUẨN, HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM DANH HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN HÓA” I. TIÊU CHUẨN DANH HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN HÓA”: Gồm 03 tiêu chuẩn, 17 nội dung Tiêu chuẩn 1: Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương a) Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân, nghĩa vụ quân sự; không vi phạm pháp luật Nhà nước, quy định của địa phương và quy ước, hương ước cộng đồng; b) Giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; vệ sinh môi trường; nếp sống văn hóa nơi công cộng; bảo vệ di tích lịch sử văn hóa, cảnh quan của địa phương; tích cực tham gia các hoạt động xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư; c) Không vi phạm các quy định về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; không sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm độc hại; không mắc các tệ nạn xã hội; tham gia tích cực bài trừ tệ nạn xã hội và phòng chống các loại tội phạm; d) Tham gia thực hiện đầy đủ các phong trào thi đua; các sinh hoạt, hội họp ở cộng đồng; đ) Mỗi thành viên trong hộ gia đình trong độ tuổi (trừ người tàn tật, già yếu,...) tham gia ít nhất 01 trong các đoàn thể sau: Nông dân, Phụ nữ, Thanh niên, Công đoàn, Cựu Chiến binh, Người Cao tuổi, Chữ Thập đỏ. Tiêu chuẩn 2: Gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ, tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng a) Vợ chồng bình đẳng, thương yêu giúp đỡ nhau tiến bộ. Không có bạo lực gia đình dưới mọi hình thức; thực hiện bình đẳng giới; vợ chồng thực hiện không sinh con thứ 3, cùng có trách nhiệm nuôi con khỏe, dạy con ngoan; b) Gia đình nề nếp; ông bà, cha mẹ gương mẫu; con cháu thảo hiền; giữ gìn các giá trị văn hóa gia đình truyền thống, tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn hóa mới về gia đình; c) Giữ gìn vệ sinh phòng bệnh; nhà ở ngăn nắp; khuôn viên xanh-sạch-đẹp; sử dụng nước sạch, nhà tắm và hố xí hợp vệ sinh; các thành viên trong gia đình có nếp sống lành mạnh, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao; d) Tích cực tham gia chương trình xóa đói, giảm nghèo; đoàn kết tương trợ xóm giềng, giúp đỡ đồng bào hoạn nạn; hưởng ứng phong trào đền ơn đáp nghĩa, cuộc vận động “Ngày vì người nghèo” và các hoạt động nhân đạo khác ở cộng đồng. Tiêu chuẩn 3: Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả a) Trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường, chăm ngoan, hiếu học; người lớn trong độ tuổi lao động có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định, hoàn thành tốt nghĩa vụ công dân;
2,090
7,038
b) Có kế hoạch phát triển kinh tế gia đình, chủ động “Xóa đói giảm nghèo”, năng động làm giàu chính đáng; c) Kinh tế gia đình ổn định, thực hành tiết kiệm; đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của các thành viên trong gia đình ngày càng nâng cao; d) Đoàn kết đóng góp xây dựng các công trình phúc lợi công cộng; tích cực hưởng ứng xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh tại nơi cư trú. II. THANG ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM “GIA ĐÌNH VĂN HÓA” 1. Tổng thang điểm: 100 điểm; cụ thể như sau <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Hướng dẫn chấm điểm: Nếu có 01 quy định trong 01 nội dung không đạt, trừ 02 điểm. Tổng điểm trừ không quá số điểm được quy định cho từng tiêu chuẩn, từng nội dung. * Thí dụ: a. Nội dung 1, tiêu chuẩn 1: “Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân; không vi phạm pháp luật Nhà nước, quy định của địa phương và quy ước, hương ước cộng đồng”. Cách tính điểm: - “Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân”, nếu còn 01 trường hợp chưa thực hiện trừ 02 điểm. - Có “Vi phạm pháp luật Nhà nước, quy định của địa phương và quy ước, hương ước cộng đồng”, trừ 02 điểm. b. Nội dung 1, tiêu chuẩn 2: “Vợ chồng bình đẳng, thương yêu giúp đỡ nhau tiến bộ. Không có bạo lực gia đình dưới mọi hình thức; thực hiện bình đẳng giới; vợ chồng thực hiện sinh con đúng quy định (không sinh con thứ 3), cùng có trách nhiệm nuôi con khỏe, dạy con ngoan”. Cách tính điểm: - Thực hiện “Vợ chồng bình đẳng, thương yêu giúp đỡ nhau tiến bộ. Không có bạo lực gia đình dưới mọi hình thức”, nếu có 01 trường hợp chưa đạt trừ 02 điểm. - Chưa “thực hiện bình đẳng giới”, trừ 02 điểm. - Thực hiện “vợ chồng thực hiện sinh con đúng quy định (không sinh con thứ 3), cùng có trách nhiệm nuôi con khỏe, dạy con ngoan”, nếu còn 01 trường hợp chưa đạt trừ 02 điểm. c. Nội dung 1, tiêu chuẩn 3: “Trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường, chăm ngoan, hiếu học; người lớn trong độ tuổi lao động có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao”. Cách tính điểm: - Thực hiện “Trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường, chăm ngoan, hiếu học”, nếu còn 01 trường hợp trẻ em chưa được đến trường trừ 02 điểm. - “Người lớn trong độ tuổi lao động có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao”, nếu còn 01 trường hợp chưa đạt trừ 02 điểm… III. QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CÔNG NHẬN DANH HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN HÓA” - Hộ gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa”: đạt từ 96 điểm trở lên. - Hộ gia đình văn hóa không có người trong hộ vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội (dù đủ điểm cũng không được công nhận). IV. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ CÔNG NHẬN DANH HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN HÓA” (Theo quy định tại Điều 7, chương III, Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL, ngày 10/10/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) 1. Trình tự, thủ tục: a) Hộ gia đình đăng ký xây dựng gia đình văn hóa với Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư; b) Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư chủ trì phối hợp với Trưởng ấp, tương đương họp khu dân cư, bình bầu gia đình văn hóa; c) Căn cứ vào biên bản họp bình xét ở khu dân cư, Trưởng Ban vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận “Gia đình văn hóa” hàng năm; Thời gian giải quyết là năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. d) Căn cứ quyết định công nhận “Gia đình văn hóa” hàng năm, Trưởng Ban vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận hàng năm và cấp Giấy công nhận “Gia đình văn hóa” 3 năm. Thời gian giải quyết là năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. 2. Hồ sơ: a) Bản đăng ký xây dựng danh hiệu “Gia đình văn hóa” của các hộ gia đình; b) Biên bản họp bình xét ở khu dân cư, kèm theo danh sách những gia đình được đề nghị công nhận “Gia đình văn hóa” (có từ 60% trở lên số người tham gia dự họp nhất trí đề nghị). Số bộ hồ sơ cần nộp là một (01) bộ, nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Giấy công nhận “Gia đình văn hóa” thực hiện theo Mẫu số 01, quy định tại Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL, ngày 10/10/2011. c) Điều kiện công nhận: - Đạt các tiêu chuẩn theo quy định; - Thời gian xây dựng “Gia đình văn hóa” là một (01) năm (công nhận lần đầu); ba (03) năm (cấp Giấy công nhận). d) Biểu dương, khen thưởng: - Danh sách “Gia đình văn hóa” được công bố trên loa truyền thanh ở khu dân cư; được biểu dương tại “Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc” (Ngày 18 tháng 11 hàng năm) ở khu dân cư; - “Gia đình văn hóa” 3 năm, được ghi vào “Sổ truyền thống gia đình văn hóa” ở khu dân cư; được cấp Giấy công nhận “Gia đình văn hóa”; - “Gia đình văn hóa” được cấp Giấy công nhận, được bình bầu là gia đình văn hóa tiêu biểu, được tặng thưởng theo quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 71 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ. Phần II TIÊU CHUẨN, HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM DANH HIỆU “ẤP VĂN HÓA”, “KHU, KHÓM VĂN HÓA” (thuộc xã nông thôn) A. TIÊU CHUẨN, HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM DANH HIỆU “ẤP VĂN HÓA” I. TIÊU CHUẨN DANH HIỆU “ẤP VĂN HÓA”: Gồm 06 tiêu chuẩn, 27 nội dung Tiêu chuẩn 1: Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển a) Thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, không còn hộ đói, tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn mức bình quân chung của huyện, thành phố (dưới đây gọi là bình quân chung); b) Có phong trào xóa nhà tạm, dột nát; tỷ lệ hộ có nhà bền vững cao hơn mức bình quân chung của huyện, thành phố; c) Có nhiều hoạt động hiệu quả: Về tuyên truyền, phổ biến và ứng dụng khoa học - kỹ thuật; phát triển nghề truyền thống; hợp tác và liên kết phát triển kinh tế; d) Tỷ lệ lao động có việc làm, thu nhập bình quân đầu người/năm cao hơn mức bình quân chung của huyện, thành phố; đ) Có 80% trở lên hộ gia đình tham gia cuộc vận động xây dựng nông thôn mới; xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng kinh tế - xã hội ở cộng đồng. Tiêu chuẩn 2: Đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, phong phú a) Có tụ điểm sinh hoạt văn hóa - thể thao ấp (Theo Hướng dẫn số 28/HD-SVHTTDL, ngày 06/7/2011 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Diện tích Nhà Văn hóa – khu thể thao ấp tối thiểu là 1.000 m2. Bố trí trụ sở làm việc của ấp, hội trường 80 chỗ ngồi phục vụ cho hội họp của cấp ủy, Ban nhân dân, các đoàn thể của ấp, tổ chức sinh hoạt văn nghệ, học tập chuyển giao khoa học – kỹ thuật…có tủ sách phục vụ nhân dân. Diện tích còn lại bố trí làm sân bóng chuyền, sân cầu lông, tập luyện của các câu lạc bộ…); từng bước đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. b) Duy trì phong trào văn hóa, thể thao, thu hút 40% trở lên số người dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao ở cộng đồng; c) Có 70% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; không có hành vi truyền bá và hành nghề mê tín dị đoan; d) Không phát sinh người mắc tệ nạn xã hội ở cộng đồng; không có người sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm độc hại; đ) Có 70% trở lên hộ gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa”, trong đó ít nhất 50% gia đình văn hóa được công nhận 3 năm trở lên; e) 100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở trở lên; có phong trào “khuyến học”, khuyến tài; g) Không để lây truyền dịch bệnh; không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông người; giảm tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng, trẻ em được tiêm chủng đầy đủ và phụ nữ có thai được khám định kỳ; h) Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hoá gia đình; i) Có nhiều hoạt động đoàn kết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các công trình công cộng; bảo tồn các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương. Tiêu chuẩn 3: Môi trường cảnh quan sạch đẹp a) Mỗi hộ gia đình thường xuyên quét dọn vệ sinh, thu gom rác thải về nơi xử lý tập trung theo quy định; b) Tỷ lệ hộ gia đình có 3 công trình hợp vệ sinh (nước sạch, nhà tắm, hố xí) đạt chuẩn, cao hơn mức bình quân chung; các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường; c) Nhà ở khu dân cư, các công trình công cộng, nghĩa trang được xây dựng từng bước theo quy hoạch; d) Thường xuyên tuyên truyền, nhắc nhở, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường sinh thái; vận động nhân dân xây dựng cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước; cải tạo các ao, hồ sinh thái; trồng cây xanh. Tiêu chuẩn 4: Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước a) Có 90% trở lên hộ gia đình được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; b) Hoạt động hòa giải có hiệu quả; hầu hết những mâu thuẫn, bất hòa được giải quyết tại cộng đồng; c) Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; chấp hành nghiêm quy định của ngành công an, quân sự; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; phản ánh kịp thời những đề xuất, kiến nghị của nhân dân giải quyết những vấn đề bức xúc ở cơ sở, cộng đồng dân cư; không có khiếu kiện đông người trái pháp luật; d) Tuyên truyền và tạo điều kiện cho các tầng lớp nhân dân ở khu dân cư tham gia giám sát hoạt động cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ công chức Nhà nước. Tiêu chuẩn 5: Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau trong cộng đồng a) Thực hiện đầy đủ các chính sách của Nhà nước, phát triển phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”, nhằm chăm sóc các gia đình chính sách, người có công với cách mạng có mức sống bằng hoặc cao hơn mức bình quân chung;
2,089
7,039
b) Thực hiện tốt các hoạt động “Nhân đạo từ thiện”, giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, gia đình khó khăn, người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, nạn nhân chất độc da cam - dioxin và những người bất hạnh. Tiêu chuẩn 6: Xây dựng Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể vững mạnh a) Chi bộ đạt trong sạch, vững mạnh; b) Chính quyền ấp điều hành thực hiện đạt các chỉ tiêu đề ra hàng năm và các chỉ tiêu quy định của cấp trên; c) Ban công tác Mặt trận, các đoàn thể gồm: nông dân, đoàn thanh niên, phụ nữ, cựu chiến binh, người cao tuổi, chữ thập đỏ đạt từ khá trở lên. II. THANG ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM “ẤP VĂN HÓA” 1. Tổng thang điểm: 100 điểm; cụ thể như sau <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Hướng dẫn chấm điểm: Nếu có 01 quy định trong 01 nội dung không đạt, trừ 2 điểm. Tổng điểm trừ không quá số điểm được quy định cho từng tiêu chuẩn. * Thí dụ: a. Nội dung 3, tiêu chuẩn 1: “Có nhiều hoạt động hiệu quả: Về tuyên truyền, phổ biến và ứng dụng khoa học-kỹ thuật; phát triển nghề truyền thống; hợp tác và liên kết phát triển kinh tế”. Cách tính điểm: - Chưa “Tuyên truyền, phổ biến và ứng dụng khoa học-kỹ thuật”, trừ 02 điểm. - Chưa “phát triển nghề truyền thống”, trừ 02 điểm. - Chưa tổ chức thực hiện “hợp tác và liên kết phát triển kinh tế”, trừ 02 điểm. b. Nội dung 6, tiêu chuẩn 2: “100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở trở lên; có phong trào “khuyến học”, khuyến tài” Cách tính điểm: - Chưa thực hiện đạt “100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở trở lên”, trừ 02 điểm. - Chưa có “phong trào “khuyến học”, khuyến tài”, trừ 02 điểm… + Đối với tiêu chuẩn 06: - Nội dung 01: Nếu không đạt, trừ 05 điểm. - Nội dung 02: Nếu có 01 chỉ tiêu chưa đạt thì trừ 2 điểm. Trừ tối đa 5 điểm. - Nội dung 03: Còn 01 tổ chức “từ trung bình trở xuống” thì trừ 2 điểm. Trừ tối đa 5 điểm. III. QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CÔNG NHẬN DANH HIỆU “ẤP VĂN HÓA” - Ấp văn hóa đạt 92 điểm trở lên. - Đối với ấp có 30% đồng bào dân tộc trở lên khi công nhận ấp văn hóa chỉ cần đạt 90 điểm là đủ. - Dù đủ điểm đạt văn hóa nhưng chi bộ ấp không đạt trong sạch vững mạnh hoặc có trọng án xảy ra trên địa bàn sẽ không được công nhận ấp văn hóa. B. TIÊU CHUẨN, HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM DANH HIỆU “KHU, KHÓM VĂN HÓA” I. TIÊU CHUẨN DANH HIỆU “KHU, KHÓM VĂN HÓA”: Gồm 06 tiêu chuẩn, 25 nội dung Tiêu chuẩn 1: Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển a) Thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, không còn hộ đói, tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn mức bình quân chung của huyện, thành phố; b) Có phong trào xóa nhà tạm, dột nát; tỷ lệ hộ có nhà bền vững cao hơn mức bình quân chung của huyện, thành phố; c) Đạt tỷ lệ trên 80% lao động trong độ tuổi có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định; thu nhập bình quân đầu người/năm cao hơn mức bình quân chung của huyện, thành phố; d) Có nhiều hoạt động có hiệu quả: Về tuyên truyền, phổ biến và ứng dụng khoa học - kỹ thuật; phát triển nghề truyền thống; hợp tác và liên kết phát triển kinh tế. Tiêu chuẩn 2: Có đời sống văn hóa lành mạnh, phong phú a) Xây dựng nhà văn hóa, sân thể thao phù hợp với điều kiện khóm, khu phố; có điểm sinh hoạt văn hóa, thể thao và vui chơi giải trí dành cho người lớn và trẻ em; thu hút trên 60% trở lên số người dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao ở cộng đồng; b) Duy trì phong trào văn hóa, thể thao, thu hút 60% trở lên số người dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao ở cộng đồng; c) Có 80% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; nếp sống văn minh đô thị; không có hành vi truyền bá và hành nghề mê tín dị đoan; d) Không phát sinh người mắc tệ nạn xã hội ở cộng đồng; không có người sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm độc hại; đ) Có 80% trở lên hộ gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa”, trong đó ít nhất 60% gia đình văn hóa được công nhận 3 năm liên tục trở lên; e) 100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở trở lên; có phong trào “khuyến học”, khuyến tài; g) Không để lây truyền dịch bệnh; không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông người; không có trẻ em bị suy dinh dưỡng; 100% trẻ em được tiêm chủng mở rộng và phụ nữ có thai được khám định kỳ; h) Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình; i) Có nhiều hoạt động đoàn kết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các công trình công cộng; bảo tồn các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương. Tiêu chuẩn 3: Môi trường cảnh quan sạch đẹp a) Không lấn chiếm lòng đường, hè phố; không gây cản trở giao thông, không đặt biển quảng cáo sai quy định, không làm mái che, cơi nới gây mất mỹ quan đô thị; b) Nhà ở khu dân cư và các công trình công cộng được xây dựng theo quy hoạch, đúng quy định pháp luật về xây dựng, kiến trúc hài hòa cảnh quan đô thị; c) Thường xuyên tuyên truyền, nhắc nhở, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường sinh thái; không tháo nước thải và vứt rác ra đường; 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn đạt tiêu chuẩn về môi trường; bảo vệ hệ thống thoát nước; có điểm thu gom và xử lý rác thải; Tiêu chuẩn 4: Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước a) Có 95% trở lên hộ gia đình được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; b) Hoạt động hòa giải có hiệu quả, hầu hết những mâu thuẫn bất hòa được giải quyết tại cộng đồng; c) Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; chấp hành nghiêm quy định của ngành công an, quân sự; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, phản ánh kịp thời những đề xuất, kiến nghị của nhân dân, giải quyết những vấn đề bức xúc ở cơ sở, cộng đồng dân cư; không có khiếu kiện đông người trái pháp luật; d) Tuyên truyền và tạo điều kiện cho các tầng lớp nhân dân ở khu dân cư tham gia giám sát hoạt động cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ công chức Nhà nước. Tiêu chuẩn 5: Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau trong cộng đồng a) Thực hiện đầy đủ các chính sách của Nhà nước, phát triển phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”, nhằm chăm sóc các gia đình chính sách, người có công với cách mạng có mức sống bằng hoặc cao hơn mức bình quân chung; b) Thực hiện tốt các hoạt động “Nhân đạo từ thiện”, giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, gia đình khó khăn, người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, nạn nhân chất độc da cam-dioxin và những người bất hạnh. Tiêu chuẩn 6: Xây dựng Đảng, Chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể a) Chi bộ đạt trong sạch, vững mạnh; b) Chính quyền khu, khóm điều hành thực hiện đạt các chỉ tiêu đề ra hàng năm và các chỉ tiêu quy định của cấp trên; c) Ban công tác Mặt trận, các đoàn thể gồm: Nông dân, Đoàn thanh niên, Phụ nữ, Cựu chiến bình, Người cao tuổi, Chữ thập đỏ đạt từ khá trở lên. II. THANG ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM “KHU, KHÓM VĂN HÓA” 1. Tổng thang điểm: 100 điểm; cụ thể như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Hướng dẫn chấm điểm: Nếu có 01 quy định trong 01 nội dung không đạt, trừ 2 điểm. Tổng điểm trừ không quá số điểm được quy định cho từng tiêu chuẩn. * Thí dụ: a. Nội dung 4, tiêu chuẩn 1: “Có nhiều hoạt động hiệu quả: Về tuyên truyền, phổ biến và ứng dụng khoa học-kỹ thuật; phát triển nghề truyền thống; hợp tác và liên kết phát triển kinh tế”. Cách tính điểm: - Chưa “Tuyên truyền, phổ biến và ứng dụng khoa học-kỹ thuật”, trừ 02 điểm. - Chưa “phát triển nghề truyền thống”, trừ 02 điểm. - Chưa tổ chức thực hiện “hợp tác và liên kết phát triển kinh tế”, trừ 02 điểm. b. Nội dung 6, tiêu chuẩn 2: “100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở trở lên; có phong trào “khuyến học”, khuyến tài” Cách tính điểm: - Chưa thực hiện đạt “100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở trở lên”, trừ 02 điểm. - Chưa có “phong trào “khuyến học”, khuyến tài”, trừ 02 điểm… + Đối với tiêu chuẩn 06: - Nội dung 01: Nếu không đạt, trừ 8 điểm. - Nội dung 02: Nếu có 01 chỉ tiêu chưa đạt thì trừ 2 điểm. Trừ tối đa 6 điểm. - Nội dung 03: Còn 01 tổ chức “từ trung bình trở xuống” thì trừ 2 điểm. Trừ tối đa 6 điểm. III. QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CÔNG NHẬN DANH HIỆU “KHU, KHÓM VĂN HÓA”: - Khu, khóm văn hóa đạt 92 điểm trở lên. - Đối với khu, khóm có 30% đồng bào dân tộc trở lên khi công nhận ấp văn hóa chỉ cần đạt 90 điểm là đủ. - Khu, khóm dù đủ điểm đạt văn hóa nhưng chi bộ khu, khóm không đạt trong sạch vững mạnh hoặc có trọng án xảy ra trên địa bàn sẽ không được công nhận khu, khóm văn hóa. IV. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ CÔNG NHẬN DANH HIỆU “ẤP VĂN HÓA” “KHU, KHÓM VĂN HÓA” (Theo quy định tại Điều 8, Chương III, Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL, ngày 10/10/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch). 1. Trình tự, thủ tục: a) Khu dân cư đăng ký xây dựng khu dân cư văn hóa với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã; b) Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư chủ trì phối hợp với Trưởng ấp, khu, khóm họp khu dân cư đề nghị công nhận khu dân cư văn hóa; c) Căn cứ vào hồ sơ đề nghị công nhận khu dân cư văn hóa, Phòng Văn hóa-Thông tin phối hợp với Mặt trận Tổ quốc cấp huyện và các ngành, đoàn thể thành viên Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện tiến hành kiểm tra (có biên bản kiểm tra);
2,091
7,040
d) Phòng Văn hóa-Thông tin chủ trì và phối hợp với Mặt trận Tổ quốc cấp huyện và bộ phận Thi đua, Khen thưởng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận, công nhận lại và cấp Giấy công nhận cho các khu dân cư văn hóa; Thời gian giải quyết năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. 2. Hồ sơ: a) Báo cáo thành tích xây dựng khu dân cư văn hóa của Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; - Báo cáo hai (02) năm (công nhận lần đầu). - Báo cáo ba (03) năm; kèm theo biên bản kiểm tra hàng năm của Mặt trận Tổ quốc cấp xã (công nhận lại). b) Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã; Hồ sơ đề nghị công nhận một (01) bộ, nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân huyện, thành phố. Giấy công nhận khu dân cư văn hóa thực hiện theo Mẫu số 02, quy định tại Thông tư 12/2011/TT-BVHTTDL c) Điều kiện công nhận: - Đạt các tiêu chuẩn theo quy định. - Thời gian đăng ký xây dựng khu dân cư văn hóa từ hai (02) năm trở lên (công nhận lần đầu); ba (03) năm trở lên (công nhận lại). d) Khen thưởng: - Khu dân cư văn hóa được thưởng theo quy định tại điểm d, khoản 2, Điều 71 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ; - Khuyến khích các địa phương căn cứ vào khả năng ngân sách Nhà nước và các nguồn lực xã hội hóa, tăng kinh phí hỗ trợ cho các khu dân cư văn hóa xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị hoạt động cho Nhà Văn hóa - Khu thể thao ở khu dân cư. Phần III TIÊU CHUẨN HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM DANH HIỆU XÃ ĐẠT CHUẨN VĂN HÓA NÔNG THÔN MỚI I. TIÊU CHUẨN DANH HIỆU “XÃ ĐẠT CHUẨN VĂN HÓA NÔNG THÔN MỚI”: Gồm 05 tiêu chuẩn, 22 nội dung Tiêu chuẩn 1. Giúp nhau phát triển kinh tế a) Thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, góp phần xóa hộ đói; giảm hộ nghèo trong xã xuống dưới mức bình quân chung của huyện, thành phố; b) Có 80% trở lên hộ gia đình (làm nông nghiệp) trong xã được tuyên truyền, phổ biến khoa học-kỹ thuật về lĩnh vực sản xuất nông nghiệp; c) Có 70% trở lên hộ gia đình tham gia các hình thức hợp tác phát triển kinh tế; d) Có nhiều hoạt động phát triển sản xuất kinh doanh, thu hút lao động việc làm, nâng cao thu nhập của người dân. Tiêu chuẩn 2. Nâng cao chất lượng xây dựng gia đình văn hóa; ấp văn hóa a) Có 60% trở lên gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa” 3 năm trở lên; b) Có 70% trở lên hộ gia đình cải tạo được vườn tạp, không để đất hoang, khuôn viên nhà ở xanh, sạch, đẹp; c) Có 15% trở lên hộ gia đình phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập từ sản xuất nông nghiệp hàng hóa và dịch vụ nông thôn; d) Có từ 50% ấp trở lên được công nhận và giữ vững danh hiệu “Ấp văn hóa” và tương đương liên tục từ 5 năm trở lên; đ) Có 50% trở lên ấp văn hóa vận động được nhân dân đóng góp xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất hạ tầng kinh tế, văn hóa, xã hội ở cộng đồng. Tiêu chuẩn 3. Xây dựng thiết chế và phong trào văn hóa, thể thao cơ sở a) Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã thực hiện theo Hướng dẫn số 28/HD-SVHTTDL, ngày 07/7/2011 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; từng bước đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; cụ thể là: - Đối với nhà văn hóa xã phải có diện tích tối thiểu là 2.000m2 bố trí như sau: Hội trường đa năng 200 chỗ ngồi phục vụ cho việc hội họp của cấp ủy, chính quyền và các đoàn thể xã; nơi tổ chức biểu diễn văn nghệ, sinh hoạt câu lạc bộ, học tập và chuyển giao khoa học - kỹ thuật… các phòng chức năng gồm: Hành chính, thư viện, thông tin truyền thanh, phòng truyền thống và một số công trình phụ như nhà vệ sinh, nhà để xe… diện tích còn lại làm sân bóng chuyền, sân cầu lông, sân tập luyện của các câu lạc bộ, tổ chức các loại hình vui chơi cho trẻ em. - Sân bóng đá: Tối thiểu là 60m x 90m = 5.400m2 (chưa tính các sân phụ). b) 100% ấp và tương đương có Nhà Văn hóa-Khu thể thao (tụ điểm sinh hoạt văn hóa - thể thao ấp); trong đó 50% Nhà Văn hóa-Khu thể thao đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; c) 100% ấp và tương đương duy trì được phong trào sinh hoạt câu lạc bộ; phong trào văn hóa, văn nghệ và thể thao quần chúng. Hàng năm, xã tổ chức được Liên hoan văn nghệ quần chúng và thi đấu các môn thể thao; d) Di tích lịch sử - văn hóa, cảnh quan thiên nhiên được bảo vệ; các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao truyền thống và thuần phong mỹ tục của địa phương được bảo tồn. Tiêu chuẩn 4. Xây dựng nếp sống văn minh, môi trường văn hóa nông thôn a) 75% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội theo các quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; b) Xây dựng và thực hiện tốt nếp sống văn minh nơi công cộng (06 loại hình) trong các sinh hoạt tập thể, cộng đồng; không có tệ nạn xã hội phát sinh, giảm mạnh các tệ nạn xã hội hiện có; c) 100% ấp và tương đương thường xuyên quét dọn, thu gom rác thải về nơi quy định. Xã tổ chức tốt việc xử lý rác thải tập trung theo tiêu chuẩn về môi trường; nghĩa trang xã được xây dựng và quản lý theo quy hoạch; d) Đạt chất lượng, hiệu quả thực hiện các phong trào: “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; phòng chống tội phạm; bảo vệ an ninh trật tự an toàn xã hội; đền ơn đáp nghĩa; nhân đạo từ thiện; an toàn giao thông và các phong trào văn hóa - xã hội khác ở nông thôn. Tiêu chuẩn 5. Chấp hành chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương a) 90% trở lên người dân được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương (quy định của ngành công an, quân sự,...); b) 80% trở lên hộ gia đình nông dân tham gia thực hiện cuộc vận động xây dựng nông thôn mới; tham gia xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn mới; c) 100% ấp và tương đương xây dựng và thực hiện hiệu quả quy ước cộng đồng, quy chế dân chủ ở cơ sở; không có khiếu kiện đông người, trái pháp luật; d) Các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, thông tin, thể thao và du lịch được xây dựng theo quy hoạch và quản lý theo pháp luật; không tàng trữ và lưu hành văn hóa phẩm có nội dung độc hại. Tiêu chuẩn 6. Xây dựng Đảng bộ trong sạch vững mạnh, chính quyền dân chủ, kỹ cương, trong sạch vững mạnh và Ủy ban mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể đủ hoạt động mạnh a) Đảng bộ xã phải đạt trong sạch vững mạnh toàn diện; b) Chính quyền điều hành thực hiện đạt các chỉ tiêu đề ra hàng năm và các chỉ tiêu của trên giao; c) Các tổ chức Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể, tổ chức xã hội đủ và hoạt động mạnh. II. THANG ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM XÃ ĐẠT CHUẨN VĂN HÓA NÔNG THÔN MỚI 1. Tổng thang điểm: 100 điểm; cụ thể như sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> III. QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CÔNG NHẬN Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới đạt từ 92 điểm trở lên. IV. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ XÉT CÔNG NHẬN “XÃ ĐẠT CHUẨN VĂN HÓA NÔNG THÔN MỚI” (Theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Chương II, Thông tư số 17/2011/TT-BVHTTDL, ngày 02/12/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch). 1. Trình tự đăng ký và xét công nhận: a) Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện tổ chức Lễ phát động xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” trên địa bàn cấp huyện; phổ biến tiêu chuẩn công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”; hướng dẫn các xã đăng ký xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”; b) Trưởng Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã đăng ký xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” với Ủy ban nhân dân cấp huyện; c) Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã họp thông qua Báo cáo thành tích xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, gửi Ủy ban nhân dân xã; d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”; đ) Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” (có biên bản kiểm tra); e) Phòng Văn hóa-Thông tin cấp huyện phối hợp với bộ phận thi đua, khen thưởng cùng cấp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận, công nhận lại và cấp Giấy công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”. 2. Điều kiện công nhận: a) Đạt các tiêu chuẩn theo quy định; b) Thời gian đăng ký xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” từ hai (02) năm trở lên (công nhận lần đầu); năm (05) năm trở lên (công nhận lại). 3. Thủ tục công nhận: a) Báo cáo thành tích xây dựng “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” của Trưởng Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xã, có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã: - Báo cáo hai (02) năm (công nhận lần đầu); - Báo cáo năm (05) năm (công nhận lại); b) Công văn đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã; Số bộ hồ sơ cần nộp là một (01) bộ, nộp trực tiếp Ủy ban nhân dân cấp huyện. Thời hạn giải quyết là năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. Căn cứ hồ sơ đề nghị và biên bản kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” của Ban Chỉ đạo cấp huyện. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, kèm theo Giấy công nhận; trường hợp không công nhận, phải có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân xã và nêu rõ lý do chưa công nhận. 4. Khen thưởng: “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, khen thưởng; mức khen thưởng do các huyện, thành phố quyết định căn cứ vào khả năng ngân sách và các nguồn lực xã hội hóa.
2,115
7,041
PHẦN IV TIÊU CHUẨN XÉT VÀ CÔNG NHẬN “CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP ĐẠT CHUẨN VĂN HÓA” A. TIÊU CHUẨN XÉT VÀ CÔNG NHẬN “CƠ QUAN, ĐƠN VỊ” I. TIÊU CHUẨN CÔNG NHẬN “CƠ QUAN ĐẠT CHUẨN VĂN HÓA”, “ĐƠN VỊ ĐẠT CHUẨN VĂN HÓA” (Trường học; Bệnh viện – Trạm Y tế): Gồm 3 tiêu chuẩn, 13 nội dung Tiêu chuẩn 1: Hoàn thành tốt nhiệm vụ. a) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; góp phần hoàn thành xuất sắc kế hoạch công tác hàng năm; b) 70% trở lên cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên tự học hoặc theo học các lớp đào tạo, bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; c) Thực hiện tốt nghĩa vụ và đạo đức của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; d) Nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ công phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; đ) Có sáng kiến, cải tiến quản lý; tổng kết kinh nghiệm được áp dụng vào thực tiễn công tác hoặc hoạt động của cơ quan, đơn vị. Tiêu chuẩn 2: Thực hiện nếp sống văn minh, môi trường văn hóa công sở. a) 80% trở lên cán bộ, công chức, viên chức không vi phạm các quy định về thực hiện nếp sống văn minh, thực hành tiết kiệm trong việc cưới, việc tang và lễ hội; b) 100% cán bộ, công chức, viên chức và người lao động không mắc các tệ nạn xã hội; không sử dụng, tàng trữ, lưu hành văn hóa phẩm độc hại; không tuyên truyền và thực hiện các hành vi mê tín dị đoan; c) Sinh hoạt cơ quan, đơn vị nề nếp; thực hiện tốt nội quy, quy chế làm việc; quy chế dân chủ ở cơ sở; nội bộ đoàn kết, giúp nhau cùng tiến bộ; d) Không hút thuốc lá trong phòng làm việc; không uống rượu, bia trong giờ làm việc, giờ nghỉ trưa của ngày làm việc; trang phục gọn gàng, lịch sự; cơ quan xanh, sạch, đẹp, an toàn; bài trí khuôn viên công sở đúng theo quy định; đ) Có bảng tên, rào bảo vệ, cột cờ và treo cờ đúng quy định; cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo cho công việc (hoặc cho lao động sản xuất); các phòng làm việc, nơi sản xuất sắp xếp ngăn nắp, khoa học; có bảng nội quy, lịch công tác (hoặc kế hoạch sản xuất); có đội tự vệ, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy. Tiêu chuẩn 3: Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. a) 100% cán bộ, công chức nắm vững, chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; b) Không có người vi phạm pháp luật phải xử lý từ hình thức cảnh cáo trở lên; cơ quan an toàn, an ninh trật tự; không có khiếu kiện vượt cấp, trái pháp luật; c) Thực hiện tốt cải cách hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí được giao; không để xảy ra lãng phí, tham nhũng; tích cực đấu tranh phòng, chống tham nhũng. II. THANG ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM “CƠ QUAN ĐẠT CHUẨN VĂN HÓA”, “ĐƠN VỊ ĐẠT CHUẨN VĂN HÓA” 1. Tổng thang điểm: 100 điểm; cụ thể như sau: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 2. Cách tính điểm: Tiêu chuẩn 1: Hoàn thành tốt nhiệm vụ (30 điểm). a) Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả; góp phần hoàn thành xuất sắc kế hoạch công tác hàng năm (6 điểm). * Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả (3 điểm). - Không có (trừ 3 điểm). - Nếu có phong trào mà phong trào không thường xuyên, không thiết thực, không hiệu quả (trừ 2 điểm). * Góp phần hoàn thành xuất sắc kế hoạch công tác hàng năm (3 điểm). - Không có kế hoạch (trừ 3 điểm). - Nếu không hoàn thành (trừ 2 điểm). - Hoàn thành nhưng chưa đạt kế hoạch đề ra (trừ 1 điểm). b) 70% trở lên cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên tự học hoặc theo học các lớp đào tạo, bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (6 điểm) - Không có (trừ 4 điểm). - Nếu dưới 70% cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên tự học hoặc theo học các lớp đào tạo, bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ (trừ 2 điểm). c) Thực hiện tốt nghĩa vụ và đạo đức của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật (6 điểm). - Thực hiện nhưng chưa tốt nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật (trừ 3 điểm). - Chưa thực hiện tốt đạo đức của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật ( trừ 3 điểm). d) Nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ công phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao (6 điểm). - Không có (trừ 3 điểm). - Các hoạt động dịch vụ công không có chất lượng (trừ 2 điểm) - Các hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp luật được nâng lên nhưng chưa tốt (trừ 1 điểm). đ) Có sáng kiến, cải tiến quản lý; kinh nghiệm được áp dụng vào thực tiễn công tác hoặc hoạt động của cơ quan, đơn vị (6 điểm). - Không có: (trừ 4 điểm). - Có sáng kiến, cải tiến quản lý; kinh nghiệm mà chưa áp dụng vào thực tiễn công tác hoặc hoạt động của cơ quan, đơn vị (trừ 2 điểm). Tiêu chuẩn 2: Thực hiện nếp sống văn minh, môi trường văn hóa công sở (40 điểm). a) 80% trở lên cán bộ, công chức, viên chức không vi phạm các quy định về thực hiện nếp sống văn minh, thực hành tiết kiệm trong việc cưới, việc tang và lễ hội (8 điểm). - Nếu số cán bộ, công chức, viên chức có vi phạm các quy định về thực hiện nếp sống văn minh, thực hành tiết kiệm trong việc cưới, việc tang và lễ hội (trừ 4 điểm). - Nếu cán bộ, công chức, viên chức không vi phạm các quy định về thực hiện nếp sống văn minh, nhưng không thực hành tiết kiệm trong việc cưới, việc tang và lễ hội và ngược lại (trừ 4 điểm). b) 100% cán bộ, công chức, viên chức và người lao động không mắc các tệ nạn xã hội; không sử dụng, tàng trữ, lưu hành văn hóa phẩm độc hại; không tuyên truyền và thực hiện các hành vi mê tín dị đoan (8 điểm). - Nếu cán bộ, công chức, viên chức và người lao động mắc các tệ nạn xã hội (trừ 3 điểm). - Nếu cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sử dụng, tàng trữ, lưu hành văn hóa phẩm độc hại (trừ 2,5 điểm). - Nếu cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tuyên truyền và thực hiện các hành vi mê tín dị đoan (trừ 2,5 điểm). c) Sinh hoạt cơ quan, đơn vị nề nếp; thực hiện tốt nội quy, quy chế làm việc; quy chế dân chủ ở cơ sở; nội bộ đoàn kết, giúp nhau cùng tiến bộ (8 điểm). - Sinh hoạt cơ quan, đơn vị chưa có nề nếp; chưa thực hiện tốt nội quy, quy chế làm việc (trừ 3 điểm). - Chưa thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở (trừ 2,5 điểm). - Nội bộ chưa đoàn kết, chưa giúp nhau cùng tiến bộ (trừ 2,5 điểm). d) Không hút thuốc lá trong phòng làm việc; không uống rượu, bia trong giờ làm việc và giờ nghỉ trưa của ngày làm việc; trang phục gọn gàng, lịch sự; cơ quan xanh, sạch, đẹp, an toàn; bài trí khuôn viên công sở đúng theo quy định (8 điểm). - Còn hút thuốc lá trong phòng làm việc hoặc uống rượu, bia trong ngày làm việc và giờ nghỉ trưa của ngày làm việc (trừ 3 điểm). - Trang phục chưa gọn gàng, lịch sự (trừ 2,5 điểm). - Cơ quan thiếu xanh, sạch, đẹp, chưa an toàn; bài trí khuôn viên công sở chưa đúng theo quy định (trừ 2,5 điểm). đ) Có bảng tên, rào bảo vệ, cột cờ và treo cờ đúng quy định; cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo cho công việc (hoặc cho lao động sản xuất); các phòng làm việc, nơi sản xuất sắp xếp ngăn nắp, khoa học; có bảng nội qui, lịch công tác (hoặc kế hoạch sản xuất); có đội tự vệ, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy (8 điểm). * Có bảng tên, rào bảo vệ, cột cờ và treo cờ đúng quy định (2 điểm). - Có bảng tên, rào bảo vệ (1 điểm). + Không có (trừ 1 điểm). + Có nhưng không hoàn chỉnh kém mỹ quan (trừ 0,5 điểm). - Có cột cờ, treo cờ đúng quy định (1 điểm). + Không có: (trừ 1 điểm). + Có nhưng không đúng quy định (trừ 0,5 điểm). * Cơ sở vật chất, trang thiết bị đảm bảo cho công việc (hoặc cho lao động sản xuất) (2 điểm). - Có, nhưng chưa đảm bảo đủ cho công việc (trừ 1 điểm). * Phòng làm việc, nơi sản xuất sắp xếp ngăn nắp, khoa học (1 điểm). - Phòng làm việc, nơi sản xuất sắp xếp chưa ngăn nắp, khoa học (trừ 0,5 điểm). * Có bảng nội quy, lịch công tác (1 điểm). - Không có: (trừ 1 điểm). - Có, nhưng không đầy đủ tùy trường hợp cụ thể (trừ từ 0,5 đến 1 điểm). * Có đội bảo vệ, tự vệ, phòng cháy chữa cháy (2 điểm) - Không có (trừ 2 điểm) - Thiếu 01 đội (trừ 0,5 điểm). Tiêu chuẩn 3: Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước (30 điểm) a) 100% cán bộ, công chức nắm vững, chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương (10 điểm). - Không thực hiện: (trừ 5 điểm) - Cán bộ, công chức chưa nắm vững, chưa chấp hành nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương (trừ 1,5 điểm). - Cán bộ, công chức nắm vững, nhưng cố tình vi phạm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương (trừ 3,5 điểm). b) Không có người vi phạm pháp luật phải xử lý từ hình thức cảnh cáo trở lên; cơ quan an toàn, an ninh trật tự; không có khiếu kiện vượt cấp, trái pháp luật (10 điểm). - Có người vi phạm pháp luật nhưng chỉ đến mức xử lý cảnh cáo (trừ 3,5 điểm). - Cơ quan không an toàn, không an ninh trật tự (trừ 3,5 điểm). - Có khiếu kiện vượt cấp, trái pháp luật (trừ 3 điểm). c) Thực hiện tốt cải cách hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí được giao; không để xảy ra lãng phí, tham nhũng; tích cực đấu tranh phòng, chống tham nhũng (10 điểm). - Thực hiện tốt cải cách hành chính (2,5 điểm).
2,042
7,042
+ Không thực hiện: (trừ 1,5 điểm). + Có cải cách hành chính nhưng không đạt kết quả: (trừ 1 điểm). - Quản lý và sử dụng có hiệu quả ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí được giao (2,5 điểm). + Quản lý và sử dụng không có hiệu quả ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí được giao (trừ 2,5 điểm). - Không để xảy ra lãng phí, tham nhũng (2,5 điểm). + Để xảy ra lãng phí, tham nhũng (trừ 2,5 điểm). - Tích cực đấu tranh phòng, chống tham nhũng (2,5 điểm). + Không đấu tranh phòng, chống tham nhũng (trừ 2 điểm). + Có đấu tranh phòng, chống tham nhũng nhưng không hiệu quả (trừ 0,5 điểm). QUY ĐỊNH CÔNG NHẬN * Đạt danh hiệu tiên tiến: - Từ 85 điểm đến dưới 94 điểm. - Có 70% cán bộ, công chức, người lao động đạt tiêu chuẩn xuất sắc. * Đạt danh hiệu văn hóa: - Từ 95 điểm đến 100 điểm. - Có từ 80% cán bộ, công chức, người lao động đạt tiêu chuẩn xuất sắc. - Không có người vi phạm pháp luật và các tệ nạn xã hội (mại dâm, ma túy…) B. TIÊU CHUẨN XÉT VÀ CÔNG NHẬN “DOANH NGHIỆP ĐẠT CHUẨN VĂN HÓA” I. TIÊU CHUẨN CÔNG NHẬN “DOANH NGHIỆP ĐẠT CHUẨN VĂN HÓA” Tiêu chuẩn 1: Sản xuất, kinh doanh ổn định và từng bước phát triển a) Hoàn thành chỉ tiêu phát triển sản xuất, kinh doanh đề ra hàng năm; b) Thương hiệu, sản phẩm của doanh nghiệp có uy tín trên thị trường; c) Cải tiến quản lý, đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, giảm chi phí gián tiếp; phân công lao động hợp lý; d) 70% trở lên công nhân thường xuyên được tập huấn, nâng cao tay nghề; lao động có kỷ luật, năng suất, chất lượng và hiệu quả. Tiêu chuẩn 2: Thực hiện nếp sống văn minh, môi trường văn hóa doanh nghiệp a) Có quan hệ lao động hài hòa, tiến bộ giữa người lao động và người sử dụng lao động; b) Xây dựng và thực hiện tốt nội quy lao động; đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; c) 70% trở lên người sử dụng lao động và người lao động thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; d) 100% CNVCLĐ không mắc các tệ nạn xã hội; không sử dụng, tàng trữ, luân chuyển các sản phẩm văn hóa độc hại; đảm bảo trật tự, an ninh, an toàn xã hội; đ) Thực hiện tốt quy định về bảo vệ môi trường; hệ thống thu gom, xử lý nước thải, rác thải đạt chuẩn theo quy định của pháp luật; khuôn viên doanh nghiệp xanh, sạch, đẹp; e) Không hút thuốc lá trong phòng làm việc; không uống rượu, bia trong giờ làm việc, giờ nghỉ trưa của ngày làm việc; trang phục gọn gàng, lịch sự. Tiêu chuẩn 3: Nâng cao đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của người lao động a) 70% trở lên công nhân có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định; Doanh nghiệp có kế hoạch nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của công nhân; không xảy ra tình trạng đình công trái pháp luật; b) Tạo thuận lợi cho công nhân về nơi làm việc, nhà ở, nhà trẻ, mẫu giáo, học tập nâng cao tay nghề, sinh hoạt đoàn thể; hỗ trợ công nhân lúc khó khăn, hoạn nạn; c) Có cơ sở vật chất hoạt động văn hóa, thể thao cho công nhân; thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, tham quan du lịch và vui chơi giải trí cho công nhân lao động. Tiêu chuẩn 4: Nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước a) 100% người sử dụng lao động và công nhân lao động được phổ biến chính sách, pháp luật về các lĩnh vực có liên quan. b) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước; tích cực tham gia Cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, “Nhân đạo, từ thiện” và các cuộc vận động xã hội khác. c) Thực hiện nghiêm mọi chế độ, chính sách, quyền lợi hợp pháp của công nhân theo các quy định của pháp luật; tôn trọng nhân phẩm của người lao động. d) Sản xuất, kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh theo quy định của pháp luật. II. THANG ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM “DOANH NGHIỆP ĐẠT CHUẨN VĂN HÓA” 1. Tổng thang điểm: 100 điểm; cụ thể như sau: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 2. Cách tính điểm: Tiêu chuẩn 1: Sản xuất, kinh doanh ổn định và từng bước phát triển (20 điểm) a) Hoàn thành chỉ tiêu phát triển sản xuất, kinh doanh đề ra hàng năm (5 điềm). - Không hoàn thành: (trừ 3,5 điểm). - Có hoàn thành chỉ tiêu phát triển sản xuất, kinh doanh đề ra hàng năm nhưng không hiệu quả (trừ 1,5 điểm). b) Thương hiệu, sản phẩm của doanh nghiệp có uy tín trên thị trường (5 điểm). - Không có thương hiệu, nhưng sản phẩm của doanh nghiệp có uy tín trên thị trường (trừ 2,5 điểm). - Có thương hiệu, nhưng sản phẩm của doanh nghiệp chưa đảm bảo chất lượng trên thị trường (trừ 2,5 điểm). c) Cải tiến quản lý, đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, giảm chi phí gián tiếp; phân công lao động hợp lý (5 điểm). - Bộ máy quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh chưa cải tiến trong quản lý, đổi mới công nghệ (trừ 1,5 điểm). - Bộ máy quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh chưa hiệu quả (trừ 1 điểm). - Bộ máy quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh chưa giảm chi phí gián tiếp hoặc giảm mà chưa nhiều (trừ 1 điểm). - Bộ máy quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh chưa được phân công lao động hợp lý (trừ 1,5 điểm). d) 70% trở lên công nhân thường xuyên được tập huấn, nâng cao tay nghề; có tác phong công nghiệp, lao động có kỷ luật, năng suất, chất lượng và hiệu quả (5 điểm). - Công nhân không được tập huấn, nâng cao tay nghề hoặc được tập huấn nhưng không thường xuyên (trừ 1,5 điểm). - Công nhân chưa có tác phong công nghiệp (trừ 1 điểm). - Lao động không có kỷ luật hoặc có tính kỷ luật nhưng chưa cao (trừ 1,5 điểm). - Không đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả (trừ 1 điểm). Tiêu chuẩn 2: Thực hiện nếp sống văn minh, môi trường văn hóa doanh nghiệp (30 điểm) a) Có quan hệ lao động hài hòa, tiến bộ giữa người lao động và người sử dụng lao động (5 điểm). - Giữa người lao động và người sử dụng lao động mối quan hệ lao động chưa hài hòa, tiến bộ (trừ 3,5 điểm). b) Xây dựng và thực hiện tốt nội quy lao động; đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ (5 điểm). - Chưa xây dựng nội quy lao động (trừ 2,5 điểm). - Chưa đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ (trừ 2,5 điểm). c) 70% trở lên người sử dụng lao động và người lao động thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội (5 điểm). - Không thực hiện: trừ 3,5 điểm - Dưới 70% người sử dụng lao động và người lao động thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội (trừ 1,5 điểm). d) 100% CNVCLĐ không mắc các tệ nạn xã hội; không sử dụng, tàng trữ, luân chuyển các sản phẩm văn hóa độc hại; đảm bảo trật tự, an ninh, an toàn xã hội (5 điểm). - Nếu CNVCLĐ mắc các tệ nạn xã hội (trừ 2 điểm). - Nếu CNVCLĐ sử dụng, tàng trữ, lưu hành văn hóa phẩm độc hại (trừ 2 điểm). - Nếu CNVCLĐ gây mất trật tự, an ninh, an toàn xã hội (trừ 1 điểm). đ) Thực hiện tốt quy định về bảo vệ môi trường; hệ thống thu gom, xử lý nước thải, rác thải đạt chuẩn theo quy định của pháp luật; khuôn viên doanh nghiệp xanh, sạch, đẹp (5 điểm). - Thực hiện chưa tốt các quy định về bảo vệ môi trường (trừ 2 điểm). - Hệ thống thu gom, xử lý nước thải, rác thải chưa đạt chuẩn theo quy định của pháp luật (trừ 1 điểm) + Khuôn viên doanh nghiệp chưa đảm bảo xanh, sạch, đẹp (trừ 1 điểm). e) Không hút thuốc lá trong phòng làm việc; không uống rượu, bia trong giờ làm việc và giờ nghỉ trưa của ngày làm việc; trang phục gọn gàng, lịch sự (5 điểm). - Còn hút thuốc lá trong phòng làm việc hoặc uống rượu, bia trong giờ làm việc và giờ nghỉ trưa của ngày làm việc (trừ 2,5 điểm). - Trang phục chưa gọn gàng, lịch sự (trừ 1,5 điểm). Tiêu chuẩn 3: Nâng cao đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của người lao động (30 điểm) a) 70% trở lên công nhân có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định; Doanh nghiệp có kế hoạch nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của công nhân; không xảy ra tình trạng đình công trái pháp luật (10 điểm). - 70% trở lên công nhân có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định + Công nhân không có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định (trừ 2 điểm). - Doanh nghiệp có kế hoạch nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của công nhân (4 điểm). + Doanh nghiệp chưa có kế hoạch nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của công nhân (trừ 2,5 điểm). + Doanh nghiệp đã có kế hoạch nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của công nhân nhưng chưa đạt hiệu quả (trừ 1,5 điểm). - Không xảy ra tình trạng đình công trái pháp luật (4 điểm) - Đình công đúng luật (trừ 0,5 điểm) - Đình công trái pháp luật (trừ 3,5 điểm). b) Tạo thuận lợi cho công nhân về nơi làm việc, nhà ở, nhà trẻ, mẫu giáo, sinh hoạt đoàn thể; học tập nâng cao tay nghề; hỗ trợ công nhân lúc khó khăn, hoạn nạn (10 điểm). - Tạo thuận lợi cho công nhân về nơi làm việc, nhà ở, nhà trẻ, mẫu giáo, sinh hoạt đoàn thể (5 điểm). + Chưa tạo điều kiện thuận lợi cho công nhân về nơi làm việc, nhà ở, nhà trẻ, mẫu giáo, sinh hoạt đoàn thể (trừ 3 điểm). + Có tạo điều kiện thuận lợi cho công nhân về nơi làm việc, nhà ở, nhà trẻ, mẫu giáo, sinh hoạt đoàn thể nhưng chưa đạt kết quả cao (trừ 1 điểm). - Tạo thuận lợi cho công nhân học tập nâng cao tay nghề (2,5 điểm). + Chưa tạo điều kiện thuận lợi cho công nhân học tập nâng cao tay nghề (trừ 2 điểm). + Có tạo điều kiện thuận lợi cho công nhân học tập nâng cao tay nghề nhưng chưa đạt kết quả cao (trừ 0,5 điểm). - Hỗ trợ công nhân lúc khó khăn, hoạn nạn (2,5 điểm). + Không hỗ trợ (trừ 2 điểm). + Có hỗ trợ nhưng chưa kịp thời (trừ 0,5 điểm).
2,058
7,043
c) Có cơ sở vật chất hoạt động văn hóa, thể thao cho công nhân; thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, tham quan du lịch và vui chơi giải trí cho công nhân lao động (10 điểm). - Có cơ sở vật chất hoạt động văn hóa, thể thao cho công nhân (5 điểm). + Không có cơ sở vật chất hoạt động văn hóa, thể thao cho công nhân (trừ 2,5 điểm). + Có cơ sở vật chất hoạt động văn hóa, thể thao nhưng chưa đảm bảo chất lượng (trừ 2,5 điểm). - Thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ thể thao, tham quan du lịch và vui chơi giải trí cho công nhân lao động (5 điểm). + Không thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ thể thao, tham quan du lịch và vui chơi giải trí cho công nhân lao động (trừ 3,5 điểm). + Rất ít tổ chức hoặc tổ chức không thường xuyên cho công nhân định kỳ tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, tham quan du lịch và vui chơi giải trí cho công nhân lao động (trừ 1,5 điểm). Tiêu chuẩn 4: Nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước (20 điểm) a) 100% người sử dụng lao động và công nhân lao động được phổ biến chính sách, pháp luật của Nhà nước (5 điểm). - Người sử dụng lao động và công nhân lao động không được phổ biến chính sách, pháp luật về các lĩnh vực có liên quan (trừ 3,5 điểm). - Người sử dụng lao động và công nhân lao động được phổ biến chính sách, pháp luật của Nhà nước nhưng rất ít hoặc hạn chế (trừ 1,5 điểm). b) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước; tích cực tham gia Cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, “Nhân đạo, từ thiện” và các cuộc vận động xã hội khác (5 điểm). - Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước (2,5 điểm). + Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước (trừ 2 điểm). + Có thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước nhưng không đầy đủ (trừ 0,5 điểm). - Tích cực tham gia Cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, “Nhân đạo, từ thiện” và các cuộc vận động xã hội khác (2,5 điểm). + Không tham gia Cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, “Nhân đạo, từ thiện” và các cuộc vận động xã hội khác (trừ 2 điểm). + Có tham gia Cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, “Nhân đạo, từ thiện” và các cuộc vận động xã hội khác nhưng không đầy đủ (trừ 0,5 điểm). c) Thực hiện nghiêm mọi chế độ, chính sách, quyền lợi hợp pháp của công nhân theo quy định của pháp luật; tôn trọng nhân phẩm của người lao động (5 điểm). - Đảm bảo chế độ, chính sách, quyền lợi hợp pháp, chính đáng của công nhân (5 điểm). + Không đảm bảo chế độ, chính sách, quyền lợi hợp pháp, chính đáng của công nhân (trừ 3,5 điểm). + Có đảm bảo chế độ, chính sách, quyền lợi hợp pháp, chính đáng của công nhân nhưng còn rất hạn chế (trừ 1,5 điểm). d) Sản xuất, kinh doanh, cạnh tranh lành mạnh theo quy định của pháp luật (5 điểm) - Sản xuất, kinh doanh, cạnh tranh không lành mạnh (trừ 5 điểm) III. QUY ĐỊNH CÔNG NHẬN * Đạt danh hiệu tiên tiến: - Từ 85 điểm đến dưới 94 điểm. - Có 70% công nhân lao động đạt tiêu chuẩn xuất sắc. * Đạt danh hiệu văn hóa: - Từ 95 điểm đến 100 điểm. - Có từ 80% công nhân lao động đạt tiêu chuẩn xuất sắc. - Không có người vi phạm pháp luật, tai nạn lao động nghiêm trọng và các tệ nạn xã hội (mại dâm, ma túy…) IV. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT VÀ CÔNG NHẬN “CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP ĐẠT CHUẨN VĂN HÓA” (Theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, chương III, Thông tư số 01/2012/TT-BVHTTDL, ngày 18/01/2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) 1. Trình tự đăng ký, xét và công nhận: a. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đăng ký xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa với Liên đoàn Lao động cấp huyện, thành phố. b. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp Báo cáo thành tích xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; c. Ban Chỉ đạo cấp huyện, thành phố kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện tiêu chuẩn công nhận cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; d. Liên đoàn Lao động cấp huyện, thành phố phối hợp với cơ quan thi đua, khen thưởng cùng cấp, trình Liên đoàn Lao động cấp tỉnh ra quyết định công nhận, công nhận lại và cấp Giấy công nhận cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa. Thời hạn giải quyết là mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. d. Điều kiện công nhận Đạt các tiêu chuẩn theo quy định. Thời gian đăng ký xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa là một (01) năm trở lên (công nhận lần đầu) và năm (05) năm trở lên đã được công nhận (công nhận lại). 2. Thủ tục công nhận a. Báo cáo thành tích xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp: - Báo cáo một (01) năm đối với công nhận lần đầu; - Báo cáo năm (05) năm đối với công nhận lại. b. Công văn đề nghị của Chủ tịch Liên đoàn Lao động cấp huyện, thành phố; Số bộ hồ sơ cần nộp là một (01) bộ, nộp trực tiếp tại Liên đoàn Lao động cấp tỉnh. c. Căn cứ hồ sơ đề nghị và Biên bản kiểm tra của Ban Chỉ đạo cấp huyện, thành phố. Chủ tịch Liên đoàn Lao động cấp tỉnh ra quyết định công nhận cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa và trao Giấy công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”. Trường hợp không công nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 3. Khen thưởng a. Khuyến khích các địa phương, các ngành, đoàn thể căn cứ vào khả năng ngân sách và các nguồn lực xã hội hóa; có hình thức động viên bằng lợi ích vật chất cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa; hỗ trợ trang thiết bị hoạt động văn hóa, thể thao cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa. b. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa tiêu biểu xuất sắc, được Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp tỉnh, cấp Trung ương khen thưởng theo thẩm quyền và đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ HỦY BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/06/2009; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 51/2011/QĐ-UBND ngày 30/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã về việc công bố, cập nhật thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Căn cứ Quyết định số 2074/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1686/TTr-SKH&ĐT ngày 12 tháng 12 năm 2012 và đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bãi bỏ một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư được quy định tại Quyết định số 2074/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước. (danh mục đính kèm). Lý do: Các thủ tục đề nghị bãi bỏ không còn phù hợp với quy định hiện hành Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng, các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH HỦY BỎ CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH BÌNH PHƯỚC (Kèm theo Quyết định số: 2545/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH BÌNH ĐỊNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 07/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp trong việc công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Định; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1565/TTr-SVHTTDL ngày 06/12/2012 và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 12 thủ tục hành chính mới ban hành (Phụ lục) thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH BÌNH ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 2892/QĐ-CTUBND ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định)
2,056
7,044
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Thủ tục: Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động billards & snooker * Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả (Phòng tiếp nhận và trả hồ sơ), Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bình Định. Số: 183 Lê Hồng Phong, Tp Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Điện thoại: 056. 3822796. - Thời gian nhận hồ sơ: Buổi sáng: 7h 30 đến 11h 00 Buổi chiều: 14h 00 đến 16h 30 - Tất cả các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ, Lễ, Tết theo quy định của Nhà nước) - Khi nhận hồ sơ, Tổ tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định: + Trường hợp thành phần hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn cho người nộp. + Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn đương sự hoàn thiện thành phần hồ sơ. Bước 3: Trả Giấy chứng nhận : - Thời hạn trả Giấy chứng nhận : + Buổi sáng:07h30 đến 11h00 + Buổi chiều: 14h00 đến 16h30 - Tất cả các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ, Lễ, Tết theo quy định của Nhà Nước). - Công dân ký nhận giấy phép tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả (phòng tiếp nhận và trả hồ sơ) Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. * Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. 2. Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh. - Có đội ngũ cán bộ, nhân viên, chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động. - Cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao. - Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động kinh doanh. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch sẽ trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. * Đối tượng thực hiện thủ tục: Tổ chức, cá nhân * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bình Định. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. * Lệ phí: Không * Tên mẫu đơn, tờ khai: Không * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (1) Về cơ sở vật chất: - Khu vực đặt bàn phải được bố trí trong khuôn viên có mái che. - Mỗi bàn được đặt có khoảng cách tối thiểu tính từ thành bàn tới tường là 1,5m. Trong trường hợp có từ 02 bàn trở lên, khoảng cách các bàn với nhau tối thiểu là 1,2m. - Ánh sáng: độ sáng tới các điểm trên mặt bàn và thành bằng tối thiểu từ 300 Lux. - Đèn chiếu sáng: Trường hợp đèn được thiết kế cho mỗi bàn thì độ cao của đèn tính từ mặt bàn trở lên ít nhất là 1m. - Phải có phòng vệ sinh, tủ thuốc sơ cấp cứu phục vụ cho người đến tập luyện; bảng nội quy quy định giờ sinh hoạt tập luyện, không được tổ chức đánh bạc dưới mọi hình thức, không hút thuốc, uống rượu bia. - Nơi hoạt động phải thoáng mát, nếu trang bị máy lạnh thì cửa ra vào không được sử dụng kính màu hoặc che chắn, bảo đảm nhìn thấy được toàn bộ bên trong phòng. (2) Về dụng cụ, trang thiết bị: - Bàn: Bao gồm các loại bàn snooker, bàn carom, bàn pool dựa trên các tiêu chuẩn chung của quốc tế về từng loại bàn. Cụ thể: + Bàn snooker: Kích thước lòng bàn 3,569m - 1,778m +/- 13mm. Chiều cao tính từ mặt sàn tới mặt bằng 85 - 88mm. + Bàn pool: Kích thước lòng bàn 2,54m - 1,27m +/- 3mm. Chiều cao tính từ mặt sàn tới mặt bằng 74mm - 79mm. + Bàn carom: Kích thước lòng bàn lớn 2,84m - 1,42m +/- 5mm, kích thước lòng bàn nhỏ 2,54m - 1,27m +/- 5mm. Chiều cao tính từ mặt sàn tới mặt bằng 75mm - 80mm. - Vải bàn: Các loại bàn phải được trải các tấm vải theo đúng chủng loại. - Bi: Bi sử dụng dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế theo chủng loại bàn. - Các trang thiết bị khác: Cơ sở kinh doanh cung cấp các loại cơ, cầu nối, lơ, giá để cơ, bảng ghi điểm. (3) Về cán bộ, nhân viên chuyên môn - Doanh nghiệp có hướng dẫn tập luyện hoặc đào tạo vận động viên phải có: + Huấn luyện viên thể thao: có bằng cấp về chuyên ngành thể dục, thể thao từ bậc trung cấp trở lên hoặc có chứng nhận chuyên môn do Liên đoàn thể thao quốc gia, Liên đoàn thể thao quốc tế tương ứng cấp. + Bác sĩ hoặc nhân viên y tế: có chứng chỉ về y học thể thao do Viện Khoa học thể dục thể thao hoặc cơ sở có chức năng đào tạo chuyên ngành y học thể thao cấp. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29/11/2006. - Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao. - Thông tư số 05/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy ban Thể dục, thể thao hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. - Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2011 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. - Thông tư số 15/2010/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động billards & snooker. 2. Thủ tục: Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động thể dục thể hình * Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả (Phòng tiếp nhận và trả hồ sơ), Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bình Định. Số: 183 Lê Hồng Phong, Tp Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. điện thoại: 056. 3822796. - Thời gian nhận hồ sơ: Buổi sáng: 7h30 đến 11h00 Buổi chiều: 14h00 đến 16h30 - Tất cả các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ, Lễ, Tết theo quy định của Nhà nước) - Khi nhận hồ sơ, Tổ tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định: + Trường hợp thành phần hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn cho người nộp. + Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn đương sự hoàn thiện thành phần hồ sơ. Bước 3: Trả Giấy chứng nhận : - Thời hạn trả Giấy chứng nhận : + Buổi sáng: 07h30 đến 11h00 + Buổi chiều: 14h00 đến 16h30 - Tất cả các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ, Lễ, Tết theo quy định của Nhà Nước). - Công dân ký nhận giấy phép tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả ( phòng tiếp nhận và trả hồ sơ) Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. * Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. 2. Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh. - Có đội ngũ cán bộ, nhân viên, chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động. - Cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao. - Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động kinh doanh. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch sẽ trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. * Đối tượng thực hiện thủ tục: Tổ chức, cá nhân * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bình Định. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. * Lệ phí: Không. * Tên mẫu đơn, tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (1) Về cơ sở vật chất: - Địa điểm tập luyện môn thể dục thể hình phải có mái che, diện tích từ 60m2 trở lên; khoảng cách giữa các thiết bị tập luyện thể dục thể hình từ 1m trở lên; - Mặt sàn phải bằng phẳng, không trơn trượt, không biến dạng; - Có hệ thống chiếu sáng độ rọi từ 150 Lux trở lên; - Có hệ thống thông gió đảm bảo thông thoáng; - Có âm thanh, tiếng ồn không vượt quá 90 dBA; - Có tủ thuốc sơ cấp cứu, khu vực thay đồ và gửi quần áo, vệ sinh, để xe; - Bảng nội quy quy định giờ tập luyện, các quy định bảo đảm an toàn khi lập luyện, không hút thuốc, uống rượu, bia; - Đảm bảo thời gian hoạt động, an ninh trật tự, vệ sinh, môi trường, an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ theo quy định. (2) Về trang thiết bị: Trang thiết bị tập luyện phải có giấy chứng nhận của cơ quan quản lý nhà nước về tiêu chuẩn đo lường chất lượng, bảo đảm đáp ứng được yêu cầu tập luyện của người tập, không gây nguy hiểm, không gây các biến đổi không tốt cho sự phát triển của cơ thể người tập. (3) Về cán bộ, nhân viên chuyên môn - Doanh nghiệp có hướng dẫn lập luyện hoặc đào tạo vận động viên phải có: + Huấn luyện viên thể thao có bằng cấp về chuyên ngành thể dục, thể thao từ bậc trung cấp trở lên hoặc có chứng nhận chuyên môn do Liên đoàn thể thao quốc gia, Liên đoàn thể thao quốc tế tương ứng cấp.
2,138
7,045
+ Bác sĩ hoặc nhân viên y tế có chứng chỉ về y học thể thao do Viện Khoa học thể dục thể thao hoặc cơ sở có chức năng đào tạo chuyên ngành y học thể thao cấp. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật thểdục, thểthao số77/2006/QH11 ngày 29/11/2006. - Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao. - Thông tư số 05/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy ban Thể dục, thể thao hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. - Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2011 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. - Thông tư số 16/2010/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động thể dục thể hình. 3. Thủ tục: Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động mô tô nước trên biển * Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả (Phòng tiếp nhận và trả hồ sơ), Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bình Định. Số: 183 Lê Hồng Phong, Tp Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. điện thoại: 056. 3822796. - Thời gian nhận hồ sơ: Buổi sáng: 7h30 đến 11h00 Buổi chiều: 14h00 đến 16h30 - Tất cả các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ, Lễ, Tết theo quy định của Nhà nước) - Khi nhận hồ sơ, Tổ tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định: + Trường hợp thành phần hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn cho người nộp. + Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn đương sự hoàn thiện thành phần hồ sơ. Bước 3: Trả Giấy chứng nhận: - Thời hạn trả Giấy chứng nhận : + Buổi sáng: 07h30 đến 11h00 + Buổi chiều: 14h00 đến 16h30 - Tất cả các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ, Lễ, Tết theo quy định của Nhà Nước). - Công dân ký nhận giấy phép tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả (phòng tiếp nhận và trả hồ sơ) Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. * Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh: 2. Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh. - Có đội ngũ cán bộ, nhân viên, chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động. - Cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao. - Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động kinh doanh. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch sẽ trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. * Đối tượng thực hiện thủ tục: tổ chức, cá nhân. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bình Định. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện. * Lệ phí: Không. * Tên mẫu đơn, tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (1) Về vùng hoạt động mô tô nước - Vùng hoạt động mô tô nước là vùng mặt nước được xác định bằng tọa độ trên hải đồ và hệ thống phao tiêu hoặc cờ được định vị phù hợp với quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. - Vùng hoạt động mô tô nước ven biển phải bảo đảm các điều kiện sau: + Có độ sâu tối thiểu 2m, không có đá ngầm, không có rạn san hô; + Khoảng cách từ mép nước của bờ biển đến giới hạn ngoài của vùng hoạt động tối đa là 650 m, đến giới hạn trong của vùng hoạt động tối thiểu là 60m. (2) Về bảng khuyến cáo và bảng nội quy hoạt động Bảng khuyến cáo và bảng nội quy hoạt động phải đặt ở những vị trí thích hợp, dễ nhận biết. Nội dung chủ yếu của bảng khuyến cáo và bảng nội quy hoạt động gồm: - Người tắm biển, người đang thực hiện các công tác trên biển tuyệt đối không được vào vùng có phương tiện hoạt động, hoặc đu bám hệ thống cờ, phao neo giới hạn an toàn (trừ nhân viên đang thừa hành nhiệm vụ và thực hiện công tác cứu nạn trên biển); - Người tham gia vào hoạt động thể thao mô tô nước phải mặc áo phao, biết bơi, không mắc các bệnh về tim mạch, huyết áp, hô hấp; - Không được uống rượu, bia và sử dụng các chất kích thích khác khi tham gia các hoạt động thể thao mô tô nước; - Không được điều khiển các phương tiện ra khỏi vùng hoạt động cho phép đã có cờ, phao neo. (3) Về bến bãi neo đậu - Phù hợp với quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. - Phải có hệ thống tiếp nhận dầu thải từ các phương tiện khi hoạt động trên biển. - Vị trí cửa ra vào của mỗi bến bãi neo đậu phương tiện phải cách nhau ít nhất là 250m; cửa ra vào bến bãi neo đậu của phương tiện phải có chiều rộng tối thiểu là 6m. (4) Về phao neo, cờ - Phao neo, cờ có màu sắc tương phản với màu nước và cảnh quan môi trường để dễ quan sát, phù hợp theo Quy tắc báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam (22TCN 269 - 2000) ban hành theo Quyết định số 4099/2000/Qđ-BGTVT ngày 28 tháng 12 năm 2000 của Bộ Giao thông vận tải. Chất liệu được sử dụng làm phao neo phải là các chất liệu không gây ô nhiễm môi trường biển. - Phao neo, cờ có kích thước như sau: + Đường kính phao tiêu ít nhất là 30cm, kích thước cờ từ 30 x 40cm trở lên; + Khoảng cách giữa các cờ hoặc phao tiêu không quá 10m. (5) Về trang thiết bị tập luyện - Mô tô nước sử dụng phải có công suất động cơ (tính theo mã lực) hoạt động được trên biển không được gây tiếng ồn làm ảnh hưởng đến khu vực nghỉ dưỡng, viện nghiên cứu, trường học, khu dân cư. - Mô tô nước khi đưa vào hoạt động phải có giấy chứng nhận về đăng ký phương tiện nội thủy, giấy chứng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp. - Mô tô nước không được thải nước làm mát động cơ có nồng độ dầu vượt quá 05mg/lít (Theo TCVN 5945:2005 - Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải ban hành theo Quyết định số 22/2006/Qđ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường); có các thiết bị ngăn ngừa việc rơi vãi xăng, dầu, dầu thải xuống biển. - Mô tô nước phải được kiểm tra định kỳ về chất lượng an toàn kỹ thuật, an toàn môi trường theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. (6) Về thông tin liên lạc và an toàn cứu nạn - Thông tin liên lạc: Cơ sở thể thao phải trang bị hệ thống thông tin đảm bảo yêu cầu liên lạc từ Bộ phận điều hành và cứu hộ đến các vùng hoạt động thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của cơ sở thể thao. - An toàn cứu nạn: + Cơ sở thể thao phải có trạm quan sát bảo đảm quan sát được toàn bộ vùng hoạt động thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của cơ sở. + Cơ sở thể thao phải có ca nô cứu hộ, phao cứu sinh (ít nhất là 05 phao), áo phao (ít nhất 02 áo phao/ 01 Môtô nước). + Người tham gia hoạt động phải mặc áo phao và phải được hướng dẫn sử dụng thành thạo phao cứu sinh. Những người không biết sử dụng hoặc sử dụng không thành thạo mô tô nước phải có huấn luyện viên hoặc hướng dẫn viên đi kèm để điều khiển, hỗ trợ. + Phải bố trí nhân viên y tế thường trực và có phương án khắc phục sự cố, tai nạn xảy ra. (7) Về cán bộ, nhân viên chuyên môn - Doanh nghiệp có hướng dẫn tập luyện hoặc đào tạo vận động viên phải có: + Huấn luyện viên thể thao có bằng cấp về chuyên ngành thể dục, thể thao từ bậc trung cấp trở lên hoặc có chứng nhận chuyên môn do Liên đoàn thể thao - quốc gia, Liên đoàn thể thao quốc tế tương ứng cấp. + Bác sĩ hoặc nhân viên y tế có chứng chỉ về y học thể thao do Viện Khoa học thể dục thể thao hoặc cơ sở có chức năng đào tạo chuyên ngành y học thể thao cấp. - Nhân viên cứu hộ phải có giấy chứng nhận về khả năng bơi cứu hộ 400 m trở lên, do Tổng cục Thể dục thể thao hoặc Hiệp hội Thể thao dưới nước Việt Nam cấp hoặc công nhận. - Người hướng dẫn tập luyện, nhân viên cứu hộ phải được khám sức khỏe theo quy định trước khi tham gia hoạt động và phải tái khám định kỳ 6 tháng một lần. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29/11/2006. - Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao. - Thông tư số 05/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy ban Thể dục, thể thao hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. - Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2011 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao.
2,060
7,046
- Thông tư số 17/2010/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động mô tô nước trên biển. 4. Thủ tục: Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động vũ đạo giải trí * Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả (Phòng tiếp nhận và trả hồ sơ), Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bình Định. Số: 183 Lê Hồng Phong, Tp Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. điện thoại: 056. 3822796. - Thời gian nhận hồ sơ: Buổi sáng: 7h30 đến 11h00 Buổi chiều: 14h00 đến 16h30 - Tất cả các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ, Lễ, Tết theo quy định của Nhà nước) - Khi nhận hồ sơ, Tổ tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định: + Trường hợp thành phần hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn cho người nộp. + Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn đương sự hoàn thiện thành phần hồ sơ. Bước 3: Trả Giấy chứng nhận : - Thời hạn trả Giấy chứng nhận : + Buổi sáng: 07h30 đến 11h00 + Buổi chiều: 14h00 đến 16h30 - Tất cả các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ, Lễ, Tết theo quy định của Nhà Nước). - Công dân ký nhận giấy phép tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả ( phòng tiếp nhận và trả hồ sơ) Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. * Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh: 2. Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh. - Có đội ngũ cán bộ, nhân viên, chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động. - Cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao. - Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động kinh doanh. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch sẽ trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. * Đối tượng thực hiện thủ tục: tổ chức, cá nhân. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bình Định. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. * Lệ phí: Không. * Tên mẫu đơn, tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (1) Về cơ sở vật chất: - Địa điểm tổ chức hoạt động vũ đạo giải trí đảm bảo các điều kiện sau: + Địa điểm tập luyện môn vũ đạo giải trí phải có mái che, diện tích từ 30m2 trở lên; + Mặt sàn phải bằng phẳng, không trơn trượt, không biến dạng; + Có hệ thống cách âm đảm bảo âm thanh vang ra ngoài địa điểm hoạt động không vượt quá quy định của nhà nước về tiêu chuẩn mức ồn tối đa cho phép; + Có hệ thống chiếu sáng đảm bảo độ rọi từ 150 Lux trở lên. - Phải có phòng vệ sinh, tủ thuốc sơ cấp cứu phục vụ cho người đến tập luyện. - Đảm bảo thời gian hoạt động, an ninh trật tự, vệ sinh, môi trường, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ theo quy định. (2) Về trang thiết bị: - Phải có bố trí trang thiết bị cho người tập, bao gồm: tấm lót khủy tay, tấm lót đầu gối, mũ đội đầu. - Bảng nội quy quy định giờ sinh hoạt tập luyện, không được tổ chức đánh bạc dưới mọi hình thức, không hút thuốc, uống rượu, bia. (3) Về cán bộ, nhân viên chuyên môn - Doanh nghiệp có hướng dẫn tập luyện hoặc đào tạo vận động viên phải có: + Huấn luyện viên thể thao có bằng cấp về chuyên ngành thể dục, thể thao từ bậc trung cấp trở lên hoặc có chứng nhận chuyên môn do Liên đoàn thể thao quốc gia, Liên đoàn thể thao quốc tế tương ứng cấp. + Bác sĩ hoặc nhân viên y tế có chứng chỉ về y học thể thao do Viện Khoa học thể dục thể thao hoặc cơ sở có chức năng đào tạo chuyên ngành y học thể thao cấp. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29/11/2006. - Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao. - Thông tư số 05/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy ban Thể dục, thể thao hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. - Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2011 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. - Thông tư số 01/2011/TT-BVHTTDL ngày 6 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động vũ đạo giải trí. 5. Thủ tục: Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động bơi, lặn * Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả (Phòng tiếp nhận và trả hồ sơ), Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bình Định. Số: 183 Lê Hồng Phong, Tp Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. điện thoại: 056. 3822796. - Thời gian nhận hồ sơ: Buổi sáng: 7h30 đến 11h00 Buổi chiều: 14h00 đến 16h30 - Tất cả các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ, Lễ, Tết theo quy định của Nhà nước) - Khi nhận hồ sơ, Tổ tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định: + Trường hợp thành phần hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn cho người nộp. + Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn đương sự hoàn thiện thành phần hồ sơ. Bước 3: Trả Giấy chứng nhận : - Thời hạn trả Giấy chứng nhận : + Buổi sáng: 07h30 đến 11h00 + Buổi chiều: 14h00 đến 16h30 - Tất cả các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ, Lễ, Tết theo quy định của Nhà Nước). - Công dân ký nhận giấy phép tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả (phòng tiếp nhận và trả hồ sơ) Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. * Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh: 2. Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh. - Có đội ngũ cán bộ, nhân viên, chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động. - Cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao. - Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động kinh doanh. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ. Trường hợp phối hợp với Sở Y tế xác định chỉ tiêu nước sinh hoạt theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, khi có công văn trả lời của Sở Y tế sau 3 ngày. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch sẽ trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. * Đối tượng thực hiện thủ tục: Tổ chức, cá nhân * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bình Định. + Cơ quan phối hợp: Sở Y tế Bình Định. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. * Lệ phí: Không. * Tên mẫu đơn, tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (1) Về cơ sở vật chất: - Bể bơi: + Kích thước: Bể bơi được xây dựng có kích thước tối thiểu 8m x 18m hoặc có diện tích tương đương; + Đáy bể có độ dốc đều, không gấp khúc, chênh lệch độ sâu không quá 1m đối với bể bơi có chiều dài trên 25m hoặc không quá 0,5m đối với bể bơi có chiều dài đến 25m; + Thành bể, đáy bể sạch, gạch lát nền không nứt vỡ. đối với bể nhảy cầu, đáy phải màu trắng. - Bục nhảy: + Chỉ được lắp bục xuất phát bơi đối với bể bơi có độ sâu tối thiểu 1,35m; + Đối với bể nhảy cầu, chiều sâu của bể ít nhất bằng nửa chiều cao tính từ mặt nước đến vị trí đặt bục nhảy. - Sàn: Sàn xung quanh bể bơi (kể cả khu vực vệ sinh và tắm trắng) phải phẳng không đọng nước, đảm bảo không trơn trượt. - Bồn nhúng chân: + Bồn nhúng chân đặt tại vị trí trước khi người tập xuống bể; + Chiều sâu bồn nhúng chân từ 0,15m - 0,2m; + Lát gạch tráng men và đủ nước, độ trong và độ clo dư tốt. - Có nhà tắm, nhà vệ sinh và phòng thay đồ. - Âm thanh, ánh sáng: + Âm thanh: Bể bơi phải có hệ thống âm thanh đủ công suất đảm bảo mọi khu vực trên mặt bể đều có thể nghe rõ những thông báo cần thiết; + Ánh sáng: Bể bơi hoạt động phải có hệ thống ánh sáng không nhỏ hơn 300 Lux ở mọi địa điểm trên mặt bể bơi. Khuyến khích có hệ thống đèn chiếu sáng dưới lòng bể. - Tiêu chuẩn về nước: + Đảm bảo thay nước, cọ rửa và khử trùng nước theo quy định, ít nhất 1 lần/tuần nếu bể bơi dùng nước giếng khoan, không có hệ thống lọc tuần hoàn và xử lý bằng hóa chất.
2,094
7,047
+ Đối với các bể bơi có hệ thống lọc tuần hoàn thì tối thiểu 1 lần/ngày phải làm vệ sinh thành bể và hút cặn, bơm bù đủ nước. + Nước bể bơi đáp ứng được chỉ tiêu chất lượng nước sinh hoạt theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (QCVN02:2009/BYT) ban hành kèm theo Thông tư số 05/2009/BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế và các chỉ số cụ thể sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Các chỉ số trên phải được kiểm tra ít nhất 01 lần/ngày, lưu mẫu nước (500 ml) mỗi lần kiểm tra tối thiểu 05 ngày. Tài liệu mỗi lần kiểm tra phải lưu hồ sơ và cung cấp khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. - Y tế: + Có phòng y tế, có giường nghỉ cho người bị mệt và cấp cứu, có đủ cơ số thuốc cấp cứu, dụng cụ cấp cứu ngạt nước; + Đăng ký liên kết cấp cứu với cơ sở y tế gần nhất; + Tổ chức nhỏ thuốc mắt, mũi, lau khô tai cho những người tham gia tập luyện trước khi rời khỏi bể bơi. - Mật độ: 01 người/m2 ở khu vực nước nông (độ sâu dưới 1,0m) hoặc 01 người/2m2 ở khu vực nước sâu (độ sâu từ 1,0m trở lên). - Đảm bảo các quy định về thời gian hoạt động, vệ sinh, môi trường, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ theo quy định. (2) Về trang thiết bị: - Dây phao: + Dây phao dọc: được căng dọc theo đường bơi cho các bể bơi có độ sâu từ 1,40m trở lên dùng cho các đối tượng đã biết bơi; + Dây phao ngang: được căng ngang bể bơi để chia khu vực có độ sâu từ 1m trở xuống cho người chưa biết bơi ngăn với khu vực có độ sâu hơn 1m đối với bể bơi có độ sâu khác nhau. - Trang bị cứu hộ: + Sào cứu hộ: Mỗi bể bơi phải có ít nhất 06 sào cứu hộ dài 2,50 m, sào cứu hộ được sơn màu đỏ - trắng, được đặt ở các vị trí thuận lợi trên thành bể dễ phát hiện để khi cần mọi người đều có thể sử dụng; + Phao cứu sinh: Mỗi bể bơi phải có ít nhất 06 chiếc phao cứu sinh được đặt ở vị trí thuận lợi, dễ nhìn thấy; + Ghế: Ghế cứu hộ phải có chiều cao ít nhất 1,50 m (tính từ mặt bể), được đặt ở hai bên thành bể để đảm bảo vị trí quan sát thuận lợi cho nhân viên cứu hộ. - Bảng biểu: + Bảng nội quy: Mỗi bể bơi phải có bảng nội quy đặt ở vị trí dễ đọc, dễ xem. Nội dung nội quy phải quy định rõ trách nhiệm của cơ sở thể thao hoạt động bơi, lặn; quyền và nghĩa vụ của người tham gia tập luyện; quy định khuyến cáo những người không nên tham gia bơi, lặn như: người mắc các bệnh truyền nhiễm có khả năng lây truyền qua tiếp xúc với nước bể bơi, người mắc các bệnh có nguy cơ cao dễ gây tai biến ảnh hưởng đến sức khoẻ theo chỉ định của bác sĩ, người uống rượu, ăn no, vừa làm việc quá mệt hoặc phơi ngoài nắng lâu; những người không được tham gia bơi, lặn; quy định về trang phục đối với người tập và các nhân viên làm việc tại bể bơi; + Biển báo: Trong khu vực bể bơi phải có đầy đủ các bảng báo hiệu đặt ở các hướng khác nhau và ở vị trí thuận lợi nhất cho việc quan sát và chỉ dẫn người sử dụng bể bơi; + Bảng báo hiệu khu vực dành cho người không biết bơi (có độ sâu từ 1 m trở xuống) đặt trên thành bể sát khu vực cần khuyến cáo; + Bảng cấm: Thông báo cấm các hành vi như nhảy chúi cắm đầu ở khu vực bể bơi có độ sâu ít hơn 1,40m; + Biển báo khác: Có các bảng thông báo nguy hiểm; độ sâu nguy hiểm, khu vực dành cho những người biết bơi, có độ sâu từ 1,50 m; khu vực hạn chế đi lại, khu vực ưu tiên dành cho người khuyết tật, người già yếu; các bảng đề nghị giữ vệ sinh chung, tắm sạch trước khi xuống bể bơi. (3) Về cán bộ, nhân viên chuyên môn - Doanh nghiệp có hướng dẫn tập luyện hoặc đào tạo vận động viên phải có: + Huấn luyện viên thể thao có bằng cấp về chuyên ngành thể dục, thể thao từ bậc trung cấp trở lên hoặc có chứng nhận chuyên môn do Liên đoàn thể thao quốc gia, Liên đoàn thể thao quốc tế tương ứng cấp. + Bác sĩ hoặc nhân viên y tế có chứng chỉ về y học thể thao do Viện Khoa học thể dục thể thao hoặc cơ sở có chức năng đào tạo chuyên ngành y học thể thao cấp, phải thường trực trong thời gian bể bơi hoạt động. - Nhân viên cứu hộ: + Điều kiện: Phải đảm bảo có nhân viên cứu hộ thường trực khi có người tham gia tập luyện; số lượng nhân viên cứu hộ phải đảm bảo tỷ lệ 200m2 bể bơi/nhân viên hoặc khi có đông người tham gia tập luyện phải đảm bảo tỷ lệ 50 người bơi/nhân viên; Nhân viên cứu hộ phải có chứng nhận chuyên môn cứu hộ do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Hiệp hội thể thao dưới nước Việt Nam cấp. + Yêu cầu đối với nhân viên cứu hộ: Nhân viên cứu hộ luôn ở tư thế sẵn sàng cứu hộ; có trách nhiệm thường xuyên nhắc nhở người bơi thực hiện tốt nội quy của bể bơi về đảm bảo an toàn; chọn vị trí ngồi không bị ngược sáng để quan sát, giám sát chặt chẽ khu vực được phân công; phát hiện kịp thời mọi hiện tượng có biểu hiện đuối nước, tổ chức cứu hộ kịp thời và thông báo ngay với nhân viên y tế và cơ sở y tế gần nhất. - Mỗi hướng dẫn viên chỉ được hướng dẫn tập luyện cho không quá 20 người đối với trẻ em dưới 10 tuổi, không quá 30 người trong một giờ học. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29/11/2006. - Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao. - Thông tư số 05/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy ban Thể dục, thể thao hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. - Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2011 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. - Thông tư số 02/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động bơi, lặn. 6. Thủ tục: Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động khiêu vũ thế thao * Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả (Phòng tiếp nhận và trả hồ sơ), Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bình Định. Số: 183 Lê Hồng Phong, Tp Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. điện thoại: 056. 3822796. - Thời gian nhận hồ sơ: Buổi sáng: 7h30 đến 11h00 Buổi chiều: 14h00 đến 16h30 - Tất cả các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ, Lễ, Tết theo quy định của Nhà nước) - Khi nhận hồ sơ, Tổ tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định: + Trường hợp thành phần hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn cho người nộp. + Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn đương sự hoàn thiện thành phần hồ sơ. Bước 3: Trả Giấy chứng nhận : - Thời hạn trả Giấy chứng nhận : + Buổi sáng: 07h30 đến 11h00 + Buổi chiều: 14h00 đến 16h30 - Tất cả các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ, Lễ, Tết theo quy định của Nhà Nước). - Công dân ký nhận giấy phép tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả ( phòng tiếp nhận và trả hồ sơ) Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. * Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh: 2. Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh. - Có đội ngũ cán bộ, nhân viên, chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động. - Cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao. - Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động kinh doanh. b) Số lượng hồ sơ : 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch sẽ trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. * Đối tượng thực hiện thủ tục: tổ chức, cá nhân. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bình Định. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. * Lệ phí: Không. * Tên mẫu đơn, tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (1) Về cơ sở vật chất: - Kích thước: + Sàn gỗ khiêu vũ có kích thước ít nhất là 08 m x 11m; + Khoảng cách từ sàn nhà đến trần ít nhất là 03 m - Điều kiện về không gian, âm thanh, ánh sáng: + Sàn khiêu vũ phải đảm bảo không gian thoáng mát. + Hệ thống âm thanh loa đài đảm bảo chất lượng, cường độ âm thanh trong khoảng từ 90 dBA đến 120 dBA; + Có hệ thống chiếu sáng độ rọi từ 150 Lux trở lên. - Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất 2m2/01 người. - Đảm bảo các quy định về thời gian hoạt động, an ninh trật tự, vệ sinh, môi trường, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ theo quy định. (2) Về trang thiết bị: - Phải có phòng tắm, phòng vệ sinh, tủ đựng quần áo, tủ thuốc sơ cấp cứu phục vụ cho người đến tập luyện.
2,077
7,048
- Phải bố trí ghế ngồi và gương soi, số lượng và kích cỡ phù hợp với quy mô, địa điểm tập luyện - Có bảng nội quy quy định giờ sinh hoạt tập luyện, không hút thuốc, uống rượu, bia trong, khi tập luyện. (3) Về cán bộ, nhân viên chuyên môn - Doanh nghiệp có hướng dẫn tập luyện hoặc đào tạo vận động viên phải có: + Huấn luyện viên thể thao có bằng cấp về chuyên ngành thể dục, thể thao từ bậc trung cấp trở lên hoặc có chứng nhận chuyên môn do Liên đoàn thể thao quốc gia, Liên đoàn thể thao quốc tế tương ứng cấp. + Bác sĩ hoặc nhân viên y tế có chứng chỉ về y học thể thao do Viện Khoa học thể dục thể thao hoặc cơ sở có chức năng đào tạo chuyên ngành y học thể thao cấp. - Mỗi nhân viên chuyên môn hướng dẫn tập luyện không quá 35 người trong một giờ học. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29/11/2006. - Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao. - Thông tư số 05/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy ban Thể dục, thể thao hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. - Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2011 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. - Thông tư số 03/2011/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động khiêu vũ thể thao. 7. Thủ tục: Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động môn võ cổ truyền và vovinam * Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả (Phòng tiếp nhận và trả hồ sơ), Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bình Định. Số: 183 Lê Hồng Phong, Tp Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. điện thoại: 056. 3822796. - Thời gian nhận hồ sơ: Buổi sáng: 7h30 đến 11h00 Buổi chiều: 14h00 đến 16h30 - Tất cả các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ, Lễ, Tết theo quy định của Nhà nước) - Khi nhận hồ sơ, Tổ tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định: + Trường hợp thành phần hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn cho người nộp. + Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn đương sự hoàn thiện thành phần hồ sơ. Bước 3: Trả Giấy chứng nhận : - Thời hạn trả Giấy chứng nhận : + Buổi sáng: 07h30 đến 11h00 + Buổi chiều: 14h00 đến 16h30 - Tất cả các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ, Lễ, Tết theo quy định của Nhà Nước). - Công dân ký nhận giấy phép tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả ( phòng tiếp nhận và trả hồ sơ) Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. * Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh: 2. Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh. - Có đội ngũ cán bộ, nhân viên, chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động. - Cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao. - Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động kinh doanh. b) Số lượng hồ sơ : 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch sẽ trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. * Đối tượng thực hiện thủ tục: tổ chức, cá nhân. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bình Định. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. * Lệ phí: Không. * Tên mẫu đơn, tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (1) Về cơ sở vật chất: - Địa điểm tập luyện có thể ở trong nhà hoặc ngoài trời, mặt sàn phải bằng phẳng, không trơn trượt, không biến dạng; - Mật độ tập luyện trên sàn đảm bảo ít nhất là 2,5m2/01 người; - Điểm tập luyện phải đảm bảo đủ ánh sáng, thông thoáng; - Âm thanh, tiếng ồn không làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh; - Có tủ thuốc hoặc túi thuốc và các dụng cụ sơ cứu ban đầu; - Có khu vực vệ sinh, để xe; - Có sổ theo dõi võ sinh tham gia tập luyện ghi đầy đủ họ tên, năm sinh, nơi ở và lưu đơn xin học của từng võ sinh; - Có chương trình, giáo án huấn luyện cụ thể đối với từng môn võ; - Có bảng nội quy quy định giờ tập luyện, các quy định bảo đảm an toàn khi lập luyện; - Đảm bảo thời gian hoạt động, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường và phòng, chống cháy nổ theo quy định. (2) Về trang thiết bị, dụng cụ: - Phù hợp với Luật thi đấu của từng môn và các quy định chuyên môn do Liên đoàn Võ thuật cổ truyền Việt Nam hoặc Liên đoàn Vovinam Việt Nam ban hành. - Nếu các trang thiết bị, dụng cụ tập luyện thuộc danh mục các loại vũ khí thô sơ, vật liệu nổ và các công cụ hỗ trợ thì phải được quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và các công cụ hỗ trợ. (3) Về cán bộ, nhân viên chuyên môn - Doanh nghiệp có hướng dẫn tập luyện hoặc đào tạo vận động viên phải có: + Huấn luyện viên phải có các tiêu chuẩn sau: Đối với Võ cổ truyền: có giấy chứng nhận đã tham gia khóa tập huấn chuyên môn Võ thuật cổ truyền do Tổng cục Thể dục thể thao hoặc Liên đoàn Võ thuật cổ truyền Việt Nam cấp; có bằng đẳng cấp chuyên môn từ cấp 15 trở lên do Liên đoàn Võ thuật cổ truyền Việt Nam cấp. Đối với Vovinam: có giấy chứng nhận đã tham gia khóa tập huấn chuyên môn Vovinam do Tổng cục Thể dục thể thao hoặc Liên đoàn Vovinam Việt Nam cấp; có bằng đẳng cấp chuyên môn từ Hoàng đai nhị (đai vàng hai vạch) trở lên do Liên đoàn Vovinam Việt Nam cấp. + Bác sĩ hoặc nhân viên y tế có chứng chỉ về y học thể thao do Viện Khoa học thể dục thể thao hoặc cơ sở có chức năng đào tạo chuyên ngành y học thể thao cấp. - Hướng dẫn viên phải có 1 trong các tiêu chuẩn sau: Đối với Võ cổ truyền: + Có giấy chứng nhận đã tham gia khóa tập huấn chuyên môn Võ cổ truyền do Tổng cục Thể dục thể thao, Liên đoàn Võ thuật cổ truyền Việt Nam hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp. + Có bằng đẳng cấp chuyên môn từ cấp 13 trở lên do Hội Võ thuật cổ truyền địa phương cấp. Đối với Vovinam: + Có giấy chứng nhận đã tham gia khóa tập huấn chuyên môn Vovinam do Tổng cục Thể dục thể thao. Liên đoàn Vovinam Việt Nam hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp. + Có bằng đẳng cấp chuyên môn từ Hoàng đai nhất (đai vàng một vạch) trở lên do Liên đoàn Vovinam Việt Nam cấp. - Mỗi huấn luyện viên hướng dẫn tập luyện không quá 40 võ sinh trong một giờ học, nếu trên 40 võ sinh đến 60 võ sinh phải có thêm một hướng dẫn viên, trên 60 võ sinh đến 80 võ sinh phải có thêm hai hướng dẫn viên. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29/11/2006. - Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao. - Thông tư số 05/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy ban Thể dục, thể thao hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. - Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2011 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. - Thông tư số 14/2011/TT-BVHTTDL ngày 9 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động võ cổ truyền và vovinam. 8. Thủ tục: Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động quần vợt * Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả (Phòng tiếp nhận và trả hồ sơ), Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bình Định. Số: 183 Lê Hồng Phong, Tp Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. điện thoại: 056. 3822796. - Thời gian nhận hồ sơ: Buổi sáng: 7h30 đến 11h00 Buổi chiều: 14h00 đến 16h30 - Tất cả các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ, Lễ, Tết theo quy định của Nhà nước) - Khi nhận hồ sơ, Tổ tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định: + Trường hợp thành phần hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn cho người nộp. + Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn đương sự hoàn thiện thành phần hồ sơ. Bước 3: Trả Giấy chứng nhận : - Thời hạn trả Giấy chứng nhận : + Buổi sáng: 07h30 đến 11h00 + Buổi chiều: 14h00 đến 16h30
2,064
7,049
- Tất cả các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ, Lễ, Tết theo quy định của Nhà Nước). - Công dân ký nhận giấy phép tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả (phòng tiếp nhận và trả hồ sơ) Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. * Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh: 2. Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh. - Có đội ngũ cán bộ, nhân viên, chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động. - Cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao. - Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động kinh doanh. b) Số lượng hồ sơ : 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch sẽ trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. * Đối tượng thực hiện thủ tục: Tổ chức, cá nhân. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bình Định. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. * Lệ phí: Không. * Tên mẫu đơn, tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (1) Về cơ sở vật chất: - Mặt sân quần vợt phẳng, không trơn trượt, có độ dốc thoát nước mặt sân và được phủ bằng sơn, cỏ, đất nện hoặc chất tổng hợp đặc biệt. Kích thước sân quần vợt phải bảo đảm theo đúng tiêu chuẩn quốc tế; - Bảo đảm ánh sáng đồng đều trên sân với độ rọi từ 300 Lux trở lên; - Có cơ số thuốc và dụng cụ sơ cấp cứu, khu vực thay đồ và gửi quần áo, vệ sinh, để xe; - Bảng nội quy quy định giờ tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện và các quy định khác. - Đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh, môi trường, an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật. (2) Về trang thiết bị, dụng cụ: - Có lưới chắn bóng bao quanh sân, bảo đảm khoảng cách từ mép biên ngang đến lưới chắn ít nhất là 4m và từ mép biên dọc đến lưới chắn ít nhất là 3m. - Có ghế trọng tài, dụng cụ đẩy nước. (3) Về cán bộ, nhân viên chuyên môn - Doanh nghiệp có hướng dẫn tập luyện hoặc đào tạo vận động viên phải có: + Huấn luyện viên thể thao có bằng cấp về chuyên ngành thể dục, thể thao từ bậc trung cấp trở lên hoặc có chứng nhận chuyên môn do Liên đoàn thể thao quốc gia, Liên đoàn thể thao quốc tế tương ứng cấp. + Bác sĩ hoặc nhân viên y tế có chứng chỉ về y học thể thao do Viện Khoa học thể dục thể thao hoặc cơ sở có chức năng đào tạo chuyên ngành y học thể thao cấp. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29/11/2006. - Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao. - Thông tư số 05/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy ban Thể dục, thể thao hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. - Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2011 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. - Thông tư số 15/2011/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động quần vợt. 9. Thủ tục: Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động thể dục thẩm mỹ * Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả (Phòng tiếp nhận và trả hồ sơ), Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bình Định. Số: 183 Lê Hồng Phong, Tp Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. điện thoại: 056. 3822796. - Thời gian nhận hồ sơ: Buổi sáng: 7h30 đến 11h00 Buổi chiều: 14h00 đến 16h30 - Tất cả các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ, Lễ, Tết theo quy định của Nhà nước) - Khi nhận hồ sơ, Tổ tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định: + Trường hợp thành phần hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn cho người nộp. + Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn đương sự hoàn thiện thành phần hồ sơ. Bước 3: Trả Giấy chứng nhận : - Thời hạn trả Giấy chứng nhận : + Buổi sáng: 07h30 đến 11h00 + Buổi chiều: 14h00 đến 16h30 - Tất cả các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ, Lễ, Tết theo quy định của Nhà Nước). - Công dân ký nhận giấy phép tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả ( phòng tiếp nhận và trả hồ sơ) Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện. * Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh: 2. Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh. - Có đội ngũ cán bộ, nhân viên, chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động. - Cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao. - Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động kinh doanh. b) Số lượng hồ sơ : 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch sẽ trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. * Đối tượng thực hiện thủ tục: tổ chức, cá nhân. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bình Định. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. * Lệ phí: Không. * Tên mẫu đơn, tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (1) Về cơ sở vật chất: - Kích thước: Sàn tập có diện tích ít nhất là 60m2; khoảng cách từ sàn tập đến trần nhà ít nhất là 03m; sàn tập phải bằng phẳng, có thảm hoặc đệm mềm. - Điều kiện về không gian, âm thanh, ánh sáng: đảm bảo không gian thoáng mát, có hệ thống thông gió; có hệ thống loa đài đảm bảo chất lượng; cường độ âm thanh trong quá trình hoạt động không vượt quá 120 dBA; bảo đảm ánh sáng có độ rọi ít nhất 150 Lux. - Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất 2m2/01 người. - Đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh, môi trường, an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật. (2) Về trang thiết bị, dụng cụ: - Phải có phòng vệ sinh, tủ đựng quần áo, tủ thuốc sơ cấp cứu phục vụ cho người đến tập luyện. - Phải bố trí ghế ngồi và gương soi, số lượng và kích cỡ phù hợp với quy mô, địa điểm tập luyện. - Phải có bảng nội quy quy định giờ tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện và các quy định khác. - Khuyến khích trang bị các dụng cụ hỗ trợ phục vụ người tập như: máy chạy bộ, tạ, bục, gậy. (3) Về cán bộ, nhân viên chuyên môn - Doanh nghiệp có hướng dẫn tập luyện hoặc đào tạo vận động viên phải có: + Huấn luyện viên thể thao có bằng cấp về chuyên ngành thể dục, thể thao từ bậc trung cấp trở lên hoặc có chứng nhận chuyên môn do Liên đoàn thể thao quốc gia, Liên đoàn thể thao quốc tế tương ứng cấp. + Bác sĩ hoặc nhân viên y tế có chứng chỉ về y học thể thao do Viện Khoa học thể dục thể thao hoặc cơ sở có chức năng đào tạo chuyên ngành y học thể thao cấp. - Mỗi nhân viên chuyên môn hướng dẫn tập luyện không quá 30 người trong một giờ học. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29/11/2006. - Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao. - Thông tư số 05/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy ban Thể dục, thể thao hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. - Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2011 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. - Thông tư số 16/2011/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động thể dục thẩm mỹ. 10. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động dù lượn và diều bay động cơ. * Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả (Phòng tiếp nhận và trả hồ sơ), Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bình Định. Số: 183 Lê Hồng Phong, Tp Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Điện thoại: 056. 3822796. - Thời gian nhận hồ sơ: Buổi sáng: 7h30 đến 11h00 Buổi chiều: 14h00 đến 16h30 - Tất cả các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ, Lễ, Tết theo quy định của Nhà nước)
2,111
7,050
- Khi nhận hồ sơ, Tổ tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định: + Trường hợp thành phần hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn cho người nộp. + Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn đương sự hoàn thiện thành phần hồ sơ. Bước 3: Trả Giấy chứng nhận : - Thời hạn trả Giấy chứng nhận : + Buổi sáng: 07h30 đến 11h00 + Buổi chiều: 14h00 đến 16h30 - Tất cả các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ, Lễ, Tết theo quy định của Nhà Nước). - Công dân ký nhận giấy phép tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả ( phòng tiếp nhận và trả hồ sơ) Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. * Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh: 2. Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh. - Có đội ngũ cán bộ, nhân viên, chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động. - Cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao. - Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động kinh doanh. b) Số lượng hồ sơ : 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch sẽ trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. * Đối tượng thực hiện thủ tục: Tổ chức, cá nhân. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bình Định. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. * Lệ phí: Không. * Tên mẫu đơn, tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (1) Về cơ sở vật chất: - Khu vực xuất phát, khu vực đỗ, không gian bay của dù lượn và diều bay có động cơ là vùng đất, mặt nước, vùng trời (sau đây gọi chung là khu vực hoạt động bay) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. - Khu vực hoạt động bay của dù lượn và diều bay có động cơ phải có giấy phép của Cục Tác chiến - Bộ Tổng tham mưu cấp. - Bảng chỉ dẫn được đặt trong khu vực xuất phát và khu vực đỗ phải ở những vị trí thích hợp, dễ nhận biết. - Bảng chỉ dẫn đối với người tham gia hoạt động thể thao dù lượn và diều bay có động cơ phải thể hiện các nội dung: đảm bảo an toàn; không được uống rượu, bia và sử dụng các chất kích thích; không được điều khiển các phương tiện bay ra khỏi vùng hoạt động bay cho phép. - Bảng chỉ dẫn đối với người không tham gia hoạt động thể thao dù lượn và diều bay có động cơ khi vào khu vực xuất phát và khu vực đỗ phải thực hiện các quy định về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, tôn trọng và giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, môi trường, thực hiện quy định khu vực bay; không có các hành động cản trở hay gây khó khăn đối với hoạt động dù lượn và diều bay có động cơ. - Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động dù lượn và diều bay có động cơ phải ghi rõ số điện thoại của người có trách nhiệm quản lý bay, tần số bộ đàm và cách thức liên lạc khi cần thiết trên bảng chỉ dẫn. (2) Về dụng cụ, trang thiết bị: a. Trang thiết bị tập luyện, thi đấu dù lượn không có động cơ - Cơ sở thể thao tổ chức tập luyện và thi đấu dù lượn không có động cơ phải được trang bị các thiết bị an toàn cần thiết: dù chính, đai ngồi, dù dự phòng, thiết bị đo độ cao, định vị toàn cầu, bộ đàm, mũ bảo hiểm. - Hình thức dù lượn không có động cơ phải đảm bảo phù hợp với phong tục tập quán, truyền thống văn hóa dân tộc. b. Trang thiết bị tập luyện, thi đấu dù lượn có động cơ và diều bay có động cơ - Cơ sở thể thao tập luyện và thi đấu dù lượn có động cơ và diều bay có động cơ phải có mũ bảo hiểm, hệ thống dây an toàn, dù dự phòng và thiết bị liên lạc. - Cơ sở thể thao tập luyện và thi đấu dù lượn có động cơ và diều bay có động cơ phải được kiểm tra về chất lượng và an toàn kỹ thuật. - Hình thức dù lượn có động cơ và diều bay có động cơ phải đảm bảo phù hợp với phong tục tập quán, truyền thống văn hóa dân tộc. - Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động dù lượn có động cơ và diều bay có động cơ phải có hệ thống phòng cháy, chữa cháy, có đủ cơ số thuốc cấp cứu, dụng cụ cấp cứu. (3) Về cán bộ, nhân viên chuyên môn Doanh nghiệp có hướng dẫn tập luyện hoặc đào tạo vận động viên phải có: a. Đối với tập luyện, thi đấu dù lượn không có động cơ + Huấn luyện viên, hướng dẫn viên phải có trình độ chuyên môn được Tổng cục thể dục thể thao hoặc tổ chức xã hội nghề nghiệp về dù lượn cấp quốc gia công nhận. + Huấn luyện viên, hướng dẫn viên phải có giấy chứng nhận đủ sức khỏe còn hiệu lực do cơ quan y tế cấp huyện trở lên chứng nhận trước khi bay tối đa không quá 12 tháng. b. Đối với tập luyện, thi đấu dù lượn có động cơ và diều bay có động cơ + Huấn luyện viên huấn luyện vận động viên dù lượn có động cơ và diều bay có động cơ phải có trình độ chuyên môn được đào tạo và cấp chứng chỉ của Quân chủng Phòng không - Không quân, Bộ Quốc phòng hoặc cơ sở đào tạo của Hiệp hội dù lượn, diều bay trong nước và quốc tế được Tổng cục Thể dục thể thao công nhận. + Huấn luyện viên, vận động viên phải có giấy chứng nhận đủ sức khỏe còn hiệu lực do cơ quan y tế cấp huyện trở lên chứng nhận trước khi tham gia hoạt động bay và phải kiểm tra định kỳ tối thiểu 12 tháng/1 lần. + Vận động viên dù lượn có động cơ và diều bay có động cơ phải được hướng dẫn tập luyện theo các giáo trình và chương trình huấn luyện của các cơ sở đào tạo được cấp có thẩm quyền phê duyệt. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29/11/2006. - Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao. - Thông tư số 05/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy ban Thể dục, thể thao hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. - Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2011 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. - Thông tư số 19/2011/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động dù lượn và diều bay động cơ. 11. Thủ tục: Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động quyền anh * Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả (Phòng tiếp nhận và trả hồ sơ), Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bình Định. Số: 183 Lê Hồng Phong, Tp Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. Điện thoại: 056. 3822796. - Thời gian nhận hồ sơ: Buổi sáng: 7h30 đến 11h00 Buổi chiều: 14h00 đến 16h30 - Tất cả các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ, Lễ, Tết theo quy định của Nhà nước) - Khi nhận hồ sơ, Tổ tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định: + Trường hợp thành phần hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn cho người nộp. + Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn đương sự hoàn thiện thành phần hồ sơ. Bước 3: Trả Giấy chứng nhận : - Thời hạn trả Giấy chứng nhận : + Buổi sáng: 07h30 đến 11h00 + Buổi chiều: 14h00 đến 16h30 - Tất cả các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ, Lễ, Tết theo quy định của Nhà Nước). - Công dân ký nhận giấy phép tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả (phòng tiếp nhận và trả hồ sơ) Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch. * Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. * Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh: 2. Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh. - Có đội ngũ cán bộ, nhân viên, chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động. - Cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao. - Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động kinh doanh. b) Số lượng hồ sơ : 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch sẽ trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. * Đối tượng thực hiện thủ tục:Tổ chức, cá nhân. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bình Định. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. * Lệ phí: Không. * Tên mẫu đơn, tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (1) Về cơ sở vật chất: Địa điểm tập luyện quyền anh phải bảo đảm các điều kiện sau: - Địa điểm tập quyền anh phải có diện tích từ 60m2 trở lên; mật độ tập luyện tối thiểu 2m2/người.
2,093
7,051
- Mặt sàn phải bằng phẳng, không trơn trượt. - Đảm bảo đủ ánh sáng, thông thoáng. - Âm thanh, tiếng ồn không làm ảnh hưởng đến môi trường xung quanh. - Có cơ số thuốc thông thường và các dụng cụ sơ cứu ban đầu. - Có khu vực vệ sinh, để xe. - Có sổ theo dõi võ sinh tham gia tập luyện ghi đầy đủ họ tên, năm sinh, nơi ở và lưu đơn xin học của từng người. - Có bảng nội quy quy định giờ tập luyện, các quy định bảo đảm an toàn khi luyện tập. - Đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh, môi trường, an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ theo quy định. (2) Về trang thiết bị, dụng cụ: Địa điểm tổ chức tập luyện quyền anh phải có các trang thiết bị, dụng cụ tập luyện sau: - Găng tập luyện: 01 đôi/ 01 người. - Mũ bảo vệ: 01 chiếc/ 01 người. - Bao đấm (bao cát), gối đấm. - Người tập phải trang bị bịt răng, bảo vệ bộ hạ (kuki), bằng đa, dây nhảy, giày lập luyện. - Hướng dẫn viên tập luyện phải có dụng cụ đỡ đòn (lăm pơ). (3) Về cán bộ, nhân viên chuyên môn - Doanh nghiệp có hướng dẫn tập luyện hoặc đào tạo vận động viên phải có: + Huấn luyện viên thể thao có bằng cấp về chuyên ngành thể dục, thể thao từ bậc trung cấp trở lên hoặc có chứng nhận chuyên môn do Liên đoàn thể thao quốc gia, Liên đoàn thể thao quốc tế tương ứng cấp. + Bác sĩ hoặc nhân viên y tế có chứng chỉ về y học thể thao do Viện Khoa học thể dục thể thao hoặc cơ sở có chức năng đào tạo chuyên ngành y học thể thao cấp. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29/11/2006. - Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao. - Thông tư số 05/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy ban Thể dục, thể thao hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. - Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2011 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. - Thông tư số 20/2011/TT-BVHTTDL ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức tập luyện quyền anh. 12. Thủ tục: Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Taekwondo * Trình tự thực hiện: Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả (Phòng tiếp nhận và trả hồ sơ), Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bình Định. Số: 183 Lê Hồng Phong, Tp Quy Nhơn, tỉnh Bình Định. điện thoại: 056. 3822796. - Thời gian nhận hồ sơ: Buổi sáng: 7h30 đến 11h00 Buổi chiều: 14h00 đến 16h30 - Tất cả các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ, Lễ, Tết theo quy định của Nhà nước) - Khi nhận hồ sơ, Tổ tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định: + Trường hợp thành phần hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn cho người nộp. + Trường hợp thành phần hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn đương sự hoàn thiện thành phần hồ sơ. Bước 3: Trả Giấy chứng nhận : - Thời hạn trả Giấy chứng nhận : + Buổi sáng: 07h30 đến 11h00 + Buổi chiều: 14h00 đến 16h30 - Tất cả các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ, Lễ, Tết theo quy định của Nhà Nước). - Công dân ký nhận giấy phép tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả (phòng tiếp nhận và trả hồ sơ) Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch. * Cách thức thực hiện: * Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần hồ sơ: 1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh: 2. Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh. - Có đội ngũ cán bộ, nhân viên, chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động. - Cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao. - Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động kinh doanh. b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. * Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, trường hợp chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch sẽ trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. * Đối tượng thực hiện thủ tục: Tổ chức, cá nhân. * Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định. + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bình Định. * Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận. * Lệ phí: Không. * Tên mẫu đơn, tờ khai: Không. * Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (1) Về cơ sở vật chất Địa điểm hoạt động Taekwondo phải đảm bảo các điều kiện sau: - Sàn phải có diện tích 60m2 trở lên; mật độ tập luyện tối thiểu 3m2 trên người. - Mặt sàn phải bằng phẳng, không trơn trượt. - Có đủ ánh sáng, thông thoáng. - Âm thanh, tiếng ồn đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. - Có cơ số thuốc thông thường và dụng cụ sơ cứu ban đầu, khu vực vệ sinh, để xe. - Có sổ theo dõi võ sinh tham gia tập luyện ghi đầy đủ họ tên, năm sinh, nơi ở và lưu đơn xin học của từng người. - Có bảng quy định 4 điều tâm niệm của võ sinh Taekwondo; bảng nội quy, quy định giờ tập luyện và các quy định bảo đảm an toàn khi tập luyện. - Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ theo quy định (2) Về trang thiết bị, dụng cụ: a. Cơ sở hoạt động Taekwondo có tổ chức đào tạo để tham dự thi đấu các giải thi đấu do Liên đoàn Taekwondo Việt Nam, Tổng cục Thể dục thể thao tổ chức phải đáp ứng các trang thiết bị, dụng cụ lập luyện sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b. Cơ sở luyện tập Taekwondo nhằm nâng cao sức khỏe cho người tập và không tham gia thi đấu đỉnh cao cần đáp ứng trang thiết bị, dụng cụ tập luyện sau: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (3) Về cán bộ, nhân viên chuyên môn a. Cơ sở hoạt động Taekwondo có tổ chức đào tạo để tham dự thi đấu các giải thi đấu do Liên đoàn Taekwondo Việt Nam, Tổng cục Thể dục thể thao tổ chức phải đáp ứng các trang thiết bị, dụng cụ tập luyện sau: - Có bằng tốt nghiệp đại học thể dục thể thao chuyên ngành Taekwondo. - Có chứng nhận chuyên môn huấn luyện viên quốc gia do Liên đoàn Taekwondo Việt Nam cấp hoặc bằng huấn luyện viên quốc tế do Viện Hàn lâm Kukkiwon cấp. b. Hướng dẫn viên có trình độ chuyên môn Taekwondo bảo đảm tiêu chuẩn quy định tại điểm 1, Mục I Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban TDTT hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao và có đai đen từ 3 đẳng trở lên do Liên đoàn Taewondo Việt Nam cấp. c. Mỗi nhân viên chuyên môn hướng dẫn tập luyện không quá 30 võ sinh trong một buổi tập. * Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: - Luật thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29/11/2006. - Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao. - Thông tư số 05/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy ban Thể dục, thể thao hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. - Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2011 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. - Thông tư số 21/2011/TT-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Taekwondo. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 12 năm 2005; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất; Căn cứ Quyết định số 725/QĐ-BXD ngày 09 tháng 8 năm 2012 của Bộ Xây dựng về việc công bố Tập Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2011; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 354/TTr- SKHĐT ngày 13 tháng 11 năm 2012,
2,068
7,052
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định các biện pháp đảm bảo thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG (Ban hành kèm theo Quyết định số 2618/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định suất đầu tư tối thiểu, xác định năng lực tài chính của nhà đầu tư, tiến độ thực hiện dự án và ký quỹ đảm bảo đầu tư đối với các dự án có sử dụng đất, mặt nước và không sử dụng vốn ngân sách nhà nước khi đầu tư vào tỉnh Kiên Giang. 2. Quy định này không áp dụng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn huyện Phú Quốc; các dự án đầu tư theo hình thức BOT, BTO, BT, PPP; các dự án đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh Các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài khi tiến hành hoạt động đầu tư tại Kiên Giang. Điều 3. Mục đích của việc quy định các biện pháp đảm bảo thực hiện dự án đầu tư Làm cơ sở để lựa chọn nhà đầu tư và kiểm tra, giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện các dự án của nhà đầu tư được chọn, đảm bảo tính công khai, công bằng, minh bạch, hiệu quả và đáp ứng yêu cầu, mục tiêu phát triển của tỉnh Kiên Giang. Điều 4. Giải thích từ ngữ 1. Suất đầu tư tối thiểu là mức chi phí tối thiểu cần thiết để đầu tư xây dựng công trình mới tính cho một đơn vị diện tích hoặc công suất, năng lực phục vụ theo thiết kế của công trình tùy theo tính chất, loại hình công trình, quy mô của từng dự án. 2. Tổng vốn đầu tư của dự án theo Quy định này là toàn bộ chi phí đầu tư và xây dựng, bao gồm: Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng; chi phí san lấp mặt bằng; chi phí đầu tư xây dựng các hạng mục công trình; chi phí mua sắm máy móc, thiết bị (không bao gồm vốn lưu động của dự án, lãi vay trong thời gian xây dựng, chi phí dự phòng). 3. Ký quỹ đầu tư là việc nhà đầu tư dự án nộp một khoản tiền bảo đảm để thực hiện dự án đầu tư vào một tài khoản và tài khoản này sẽ được phong tỏa tại một ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Kiên Giang để thể hiện cam kết đầu tư với tỉnh; nhà đầu tư sẽ được hoàn trả lại số tiền ký quỹ khi đã thực hiện được tiến độ theo cam kết. Chương II NHỮNG BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO THỰC HIỆN DỰ ÁN Điều 5. Suất đầu tư tối thiểu Suất đầu tư tối thiểu áp dụng cho từng lĩnh vực đầu tư được xác định theo Phụ lục đính kèm. Điều 6. Xác định năng lực tài chính của nhà đầu tư Nhà đầu tư phải đảm bảo có đủ năng lực tài chính để thực hiện dự án, được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư của dự án (theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng). Trường hợp chủ đầu tư dự án đã có quyền sử dụng đất hợp pháp, khu đất đã được bồi thường giải phóng mặt bằng thì trong mức đầu tư (để báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư) không tính các khoản chi phí sử dụng đất, chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng. Năng lực tài chính để thực hiện dự án có thể bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, các tài sản hợp pháp khác, gồm hai nguồn: - Nguồn vốn chủ sở hữu: Tối thiểu bằng 20% tổng mức đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư có nhiều dự án đang hoặc sẽ triển khai thì vốn chủ sở hữu là vốn của từng dự án cụ thể. - Nguồn vốn huy động: Nếu dự án có sử dụng nguồn vốn huy động, nhà đầu tư phải chứng minh về nguồn huy động, và báo cáo kế hoạch, tiến độ huy động,... Điều 7. Tiến độ thực hiện dự án Tiến độ thực hiện dự án được xác định rõ trong Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định như sau: 1. Lập thủ tục chuẩn bị đầu tư: Kể từ khi được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư phải lập thủ tục chuẩn bị đầu tư theo thời hạn như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Các dự án theo quy định của pháp luật không phải lập quy hoạch chi tiết, chỉ lập tổng mặt bằng xây dựng thì thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Đối với các dự án có liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực như: Quốc phòng - an ninh, tài nguyên rừng, khu bảo tồn thiên nhiên..., thì thời hạn lập thủ tục đầu tư tăng thêm 01 (một) tháng. 2. Triển khai thực hiện dự án: Kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa, nhà đầu tư phải triển khai thực hiện dự án theo thời hạn như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Tùy theo đặc thù, tính chất của từng dự án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể xem xét cho phép gia hạn thời gian thực hiện. Điều 8. Ký quỹ đầu tư 1. Dự án đầu tư có sử dụng đất và không sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải thực hiện ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án, gồm: Dự án có quy mô lớn; dự án sử dụng nhiều đất; dự án gắn với quyền sử dụng đất, quỹ đất có lợi thế vị trí địa lý với giá trị thương mại cao; dự án đầu tư trong các lĩnh vực du lịch, bất động sản du lịch, dịch vụ; dự án xây dựng, kinh doanh nhà ở thương mại, bất động sản gắn với quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về nhà ở, về kinh doanh bất động sản, về đất đai. 2. Quy định ký quỹ đảm bảo đầu tư không áp dụng đối với: Dự án thực hiện theo chủ trương xã hội hóa của Chính phủ; dự án thực hiện theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất; dự án sử dụng đất do nhà đầu tư tự nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; dự án nhà đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; dự án nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. 3. Mức ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án đầu tư bằng 5% tổng mức đầu tư của dự án nhưng tối đa không quá 20 tỷ đồng cho một dự án. - Việc nộp tiền ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án được thực hiện sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Trường hợp đặc biệt, Ủy ban nhân dân tỉnh có thể yêu cầu nhà đầu tư phải ký quỹ sau khi được cấp chủ trương đầu tư. - Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc yêu cầu ký quỹ, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ thông báo mức ký quỹ để nhà đầu tư tiến hành thủ tục nộp tiền ký quỹ. 4. Thời hạn nộp tiền ký quỹ: Trong vòng 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mức ký quỹ của Sở Kế hoạch và Đầu tư, nhà đầu tư phải tiến hành ký quỹ tại một ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Quá thời hạn trên, nếu nhà đầu tư chưa thực hiện ký quỹ, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ trình Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi chủ trương hoặc Giấy chứng nhận đầu tư. Khi thực hiện xong việc ký quỹ, nhà đầu tư phải thông báo bằng văn bản kèm theo chứng từ xác nhận ký quỹ của ngân hàng thương mại mà nhà đầu tư đã ký quỹ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư. 5. Hoàn trả tiền ký quỹ. a) Trường hợp nhà đầu tư tiến hành triển khai dự án theo đúng tiến độ cam kết thì tiền ký quỹ được hoàn trả cho nhà đầu tư như sau: - Hoàn trả 50% tiền ký quỹ sau khi nhà đầu tư hoàn thành thủ tục về đất đai, thiết kế xây dựng và khởi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án. - Hoàn trả hết tiền ký quỹ cho nhà đầu tư sau khi dự án có khối lượng hoàn thành tương đương số tiền ký quỹ còn lại. - Tiền lãi của số tiền ký quỹ gửi tại ngân hàng được trả cho nhà đầu tư cùng với tiền ký quỹ. b) Nhà đầu tư thông báo kết quả về tình hình khởi công và tiến độ thực hiện dự án đến Sở Kế hoạch và Đầu tư ở từng thời điểm để được xem xét, thẩm định và có ý kiến đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn trả tiền ký quỹ. 6. Không hoàn trả tiền ký quỹ. Nhà đầu tư sẽ bị tịch thu tiền ký quỹ nộp vào ngân sách nhà nước và bị thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư trong các trường hợp sau: - Nhà đầu tư không tiến hành lập dự án và không thực hiện dự án theo tiến độ cam kết mà không có lý do chính đáng được cấp có thẩm quyền chấp thuận. - Chuyển nhượng dự án khi chưa hoàn thành công tác xây dựng theo cam kết. 7. Các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, quá trình triển khai dự án không đảm bảo tiến độ do yếu tố khách quan, nhà đầu tư xin gia hạn thời gian thực hiện dự án thì phải được Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận theo quy định. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Trách nhiệm của nhà đầu tư 1. Nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện theo đúng suất đầu tư đã đăng ký và ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án đầu tư theo Quy định này. 2. Cung cấp đầy đủ, trung thực các giấy tờ, hồ sơ cần thiết, báo cáo về tình hình triển khai thực hiện dự án cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 3. Nhà đầu tư phải thực hiện chế độ báo cáo tiến độ thực hiện dự án về Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố) tại địa phương có dự án đầu tư định kỳ ba tháng một lần hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu.
2,074
7,053
Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố và các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư. a) Có trách nhiệm thẩm định suất đầu tư đối với các dự án đầu tư do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư. b) Hướng dẫn các cơ quan, các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này. c) Đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các dự án phải thực hiện ký quỹ đầu tư khi đăng ký đầu tư. d) Theo dõi tiến độ thực hiện dự án của nhà đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch; các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kiểm tra tiến độ thực hiện dự án của nhà đầu tư. e) Đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các trường hợp nhà đầu tư đã ký quỹ đầu tư nhưng không triển khai dự án theo đúng tiến độ cam kết quy định tại Khoản 6, Điều 8 Quy định này. f) Định kỳ sáu tháng, một năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này. 2. Các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến chuẩn bị đầu tư và triển khai dự án đầu tư theo đúng trình tự, thủ tục và thời gian quy định; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra, đôn đốc nhà đầu tư thực hiện đúng các cam kết, kiến nghị xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Các ngân hàng thương mại đặt trên địa bàn tỉnh Kiên Giang có trách nhiệm hướng dẫn nhà đầu tư hồ sơ, thủ tục ký quỹ đầu tư theo quy định; thực hiện phong tỏa tài khoản ký quỹ; hoàn trả tiền ký quỹ; tịch thu tiền ký quỹ chuyển vào tài khoản của ngân sách nhà nước khi có ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 11. Dự án đã có chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đã hết hạn trước khi Quy định này được ban hành, nhà đầu tư xin gia hạn để tiếp tục thực hiện phải ký quỹ đảm bảo đầu tư theo Quy định này. Điều 12. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./. PHỤ LỤC SUẤT ĐẦU TƯ TỐI THIỂU ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO TỈNH KIÊN GIANG <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG THANH TRA CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC, TRƯỜNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra của cơ sở giáo dục đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp. Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra của cơ sở giáo dục đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp, bao gồm: Vị trí, chức năng; nguyên tắc, nội dung, hình thức hoạt động; cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn; tiêu chuẩn, chế độ đối với cán bộ làm công tác thanh tra; các điều kiện đảm bảo hoạt động thanh tra; trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan đến hoạt động thanh tra của cơ sở giáo dục đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp. 2. Thông tư này áp dụng đối với đại học, học viện, viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp (sau đây gọi chung là trường); đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan. Điều 2. Vị trí, chức năng hoạt động thanh tra của trường Hoạt động thanh tra của trường là hoạt động thanh tra nội bộ, giúp Giám đốc, Hiệu trưởng, Viện trưởng (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng) phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý của trường để kiến nghị biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, nội quy, quy chế của trường; giúp đơn vị, tổ chức, cá nhân trong trường thực hiện chính sách pháp luật về giáo dục và chính sách, pháp luật liên quan; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của trường theo quy định của pháp luật. Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của thanh tra nội bộ 1. Hoạt động thanh tra nội bộ do Đoàn thanh tra hoặc cán bộ làm công tác thanh tra nội bộ tiến hành theo quy chế hoạt động của Đoàn thanh tra và chịu sự chỉ đạo của Hiệu trưởng. 2. Hoạt động thanh tra phải tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở hoạt động bình thường của đơn vị, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra. 3. Khi tiến hành thanh tra, người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra phải tuân theo quy định của pháp luật về thanh tra và phải chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng, trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình. Điều 4. Nội dung hoạt động của thanh tra nội bộ 1. Thanh tra việc thực hiện chính sách và pháp luật về giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp. 2. Thanh tra việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục; quy chế chuyên môn, quy chế thi cử, cấp phát văn bằng, chứng chỉ; việc thực hiện các quy định về giáo trình, bài giảng; việc quản lý tài chính, tài sản; hoạt động khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế; công tác tổ chức cán bộ; việc thực hiện các quy định về điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục của trường. 3. Thanh tra việc thực hiện pháp luật liên quan đến tổ chức, hoạt động của các đơn vị, tổ chức và cá nhân thuộc trường. 4. Thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nhà trường theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. 5. Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng. Điều 5. Hình thức hoạt động của thanh tra nội bộ Hoạt động thanh tra nội bộ được tiến hành theo hai hình thức: 1. Thanh tra theo kế hoạch hàng năm đã được Hiệu trưởng phê duyệt và được thông báo trước cho đối tượng thanh tra, các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan; 2. Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện đơn vị, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo ; phòng, chống tham nhũng hoặc do Hiệu trưởng giao. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA NỘI BỘ Điều 6. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra nội bộ ở các trường đại học, học viện, viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp 1. Trường đại học, học viện, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp có quy mô từ 10.000 học sinh, sinh viên, học viên trở lên thành lập Phòng thanh tra. Phòng thanh tra có Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và cán bộ chuyên trách làm công tác thanh tra. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng thanh tra do Hiệu trưởng quyết định. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Trưởng phòng thanh tra do Hiệu trưởng quyết định theo đề nghị của Trưởng phòng thanh tra. 2. Trường đại học, học viện, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp có quy mô dưới 10.000 học sinh, sinh viên, học viên; viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ thành lập Phòng thanh tra hoặc bố trí cán bộ chuyên trách làm công tác thanh tra. 3. Phòng thanh tra (hoặc cán bộ chuyên trách làm công tác thanh tra ở trường không thành lập phòng) có nhiệm vụ, quyền hạn sau: a) Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Hiệu trưởng phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó theo quy định của pháp luật; b) Thanh tra việc thực hiện pháp luật, nhiệm vụ được giao đối với tổ chức, đơn vị và cá nhân thuộc quyền quản lý của Hiệu trưởng; c) Giúp Hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; d) Giúp Hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; đ) Làm đầu mối giúp Hiệu trưởng phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan về công tác thanh tra; e) Báo cáo, tổng kết kinh nghiệm về công tác thanh tra; công tác tiếp dân, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và công tác phòng, chống tham nhũng của trường theo yêu cầu của Hiệu trưởng và Thanh tra cấp trên; kiến nghị việc sửa đổi, bổ sung các chính sách và quy định của Nhà nước về giáo dục; g) Thực hiện nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng giao. Điều 7. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của thanh tra nội bộ ở đại học quốc gia, đại học vùng 1. Thanh tra ở đại học quốc gia, đại học vùng (sau đây gọi chung là đại học) tổ chức theo mô hình thanh tra 2 cấp: a) Các đại học thành lập Ban Thanh tra; b) Các trường thành viên thành lập Phòng Thanh tra hoặc cử cán bộ chuyên trách làm công tác thanh tra theo quy định tại Khoản 1, 2 Điều 6 Thông tư này; c) Ban (phòng) thanh tra có Trưởng ban (phòng), các Phó trưởng ban (phòng) và cán bộ chuyên trách làm công tác thanh tra. Nhiệm kỳ, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng ban (phòng), Phó trưởng ban (phòng) thanh tra thực hiện theo quy định của pháp luật như đối với các ban (phòng) khác của đơn vị.
2,056
7,054
2. Phòng thanh tra (hoặc cán bộ chuyên trách làm công tác thanh tra ở trường không thành lập phòng) có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Khoản 3, Điều 6 Thông tư này. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban thanh tra, Trưởng ban thanh tra, mối quan hệ giữa Ban thanh tra của đại học và Phòng thanh tra của các trường thành viên do Giám đốc đại học quy định. Điều 8. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ làm công tác thanh tra nội bộ 1. Tiêu chuẩn: a) Là công chức, viên chức hoặc người lao động đã ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với trường; b) Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu trong chấp hành pháp luật; có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan; có lối sống lành mạnh, tôn trọng các quy tắc sinh hoạt công cộng; c) Đạt trình độ chuẩn về đào tạo trở lên theo quy định của Luật Giáo dục đối với từng trình độ đào tạo; d) Có hiểu biết về chính sách, pháp luật; nắm được quy trình nghiệp vụ thanh tra, có khả năng phân tích, tổng hợp, đánh giá tình hình hoạt động quản lý của cơ sở; có năng lực xem xét, kết luận, kiến nghị biện pháp xử lý sau thanh tra. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn: a) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban (phòng) thanh tra; b) Kiến nghị Trưởng ban (phòng) các nội dung thuộc nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng ban (phòng) thanh tra để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao, kiến nghị các vấn đề phát sinh khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra; c) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Trưởng ban (phòng), chịu trách nhiệm trước Trưởng ban (phòng) và trước pháp luật về các nhiệm vụ được giao; d) Tham gia Đoàn thanh tra nội bộ hoặc thanh tra độc lập theo yêu cầu của Hiệu trưởng. Khi tham gia Đoàn thanh tra, cán bộ chuyên trách làm công tác thanh tra có quyền hạn, trách nhiệm theo quy định tại Khoản 3, Điều 10 Thông tư này. Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng phòng thanh tra Ngoài việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ làm công tác thanh tra nội bộ, Trưởng phòng thanh tra còn có các nhiệm vụ, quyền hạn sau: 1. Chủ trì xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm trình Hiệu trưởng phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó; 2. Phân công nhiệm vụ cho Phó trưởng phòng, cán bộ thuộc phòng thanh tra; 3. Trình Hiệu trưởng ra quyết định thanh tra; 4. Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị Hiệu trưởng đình chỉ hoạt động trái pháp luật của tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của Hiệu trưởng; 5. Kiến nghị xử lý vi phạm sau thanh tra; 6. Chủ trì xây dựng báo cáo định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của Hiệu trưởng hoặc cơ quan thanh tra cấp trên; 7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Hiệu trưởng giao. Điều 10. Đoàn thanh tra nội bộ 1. Đoàn thanh tra nội bộ là Đoàn thanh tra được thành lập theo quyết định của Hiệu trưởng. Đoàn thanh tra nội bộ có Trưởng đoàn thanh tra, Phó trưởng đoàn (nếu cần) và các thành viên Đoàn thanh tra. 2. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng đoàn thanh tra: a) Xây dựng kế hoạch thanh tra trình người ra quyết định thanh tra phê duyệt; b) Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn thanh tra; c) Tổ chức, chỉ đạo các thành viên Đoàn thanh tra thực hiện đúng nội dung, phạm vi, thời hạn ghi trong quyết định thanh tra; d) Kiến nghị với người ra quyết định thanh tra áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ của Đoàn thanh tra; đ) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; e) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc trường cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung thanh tra; g) Quyết định niêm phong tài liệu của đối tượng thanh tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật và báo cáo với người ra quyết định thanh tra trong thời gian không quá 24 giờ; h) Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc làm của các đối tượng trong trường khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân và báo cáo với người ra quyết định thanh tra trong thời gian không quá 24 giờ; i) Kiến nghị người có thẩm quyền tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác, cho nghỉ hưu đối với người đang cộng tác với Đoàn thanh tra hoặc đang là đối tượng thanh tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho việc thanh tra; k) Kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên Đoàn thanh tra; quản lý các thành viên Đoàn thanh tra trong thời gian thực hiện nhiệm vụ thanh tra; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để giải quyết các kiến nghị của thành viên Đoàn thanh tra; l) Chủ trì xây dựng báo cáo kết quả thanh tra và dự thảo kết luận thanh tra; báo cáo với người ra quyết định thanh tra về kết quả thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên Đoàn thanh tra. a) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn thanh tra, báo cáo Trưởng đoàn thanh tra về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được phân công; b) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân trong trường cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung thanh tra; c) Kiến nghị Trưởng đoàn thanh tra áp dụng các biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao; kiến nghị việc xử lý về những vấn đề khác liên quan đến nội dung thanh tra; d) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Trưởng đoàn thanh tra, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Trưởng đoàn thanh tra về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung đã báo cáo; đ) Tham gia xây dựng báo cáo kết quả thanh tra; e) Thực hiện các công việc khác liên quan đến cuộc thanh tra khi Trưởng đoàn thanh tra giao. 4. Đối với cán bộ chuyên trách làm công tác thanh tra khi tiến hành thanh tra độc lập có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Khoản 2 của Điều này. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Chế độ đối với cán bộ làm công tác thanh tra nội bộ 1. Trưởng ban (phòng), Phó trưởng ban (phòng) thanh tra được hưởng phụ cấp chức vụ như Trưởng ban (phòng), Phó trưởng ban (phòng) khác. 2. Cán bộ chuyên trách làm công tác thanh tra nội bộ của trường được hưởng lương, phụ cấp và các quyền lợi như công chức, viên chức của trường; hưởng phụ cấp ưu đãi khác theo quy chế chi tiêu nội bộ của trường; được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra; được trang bị phương tiện làm việc; được tạo điều kiện thời gian, cơ sở vật chất và kinh phí để hoàn thành nhiệm vụ thanh tra. 3. Công chức, viên chức, người lao động khi tham gia Đoàn thanh tra nội bộ được hưởng chế độ theo quy định của pháp luật về cộng tác viên thanh tra giáo dục. Điều 12. Quan hệ công tác 1. Tổ chức thanh tra nội bộ chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hiệu trưởng, Thanh tra cấp trên và chỉ đạo nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy định về hoạt động thanh tra nội bộ của các cơ sở giáo dục đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp. 3. Ban thanh tra đại học hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ thanh tra năm học, tập huấn nghiệp vụ; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện kế hoạch và các hoạt động thanh tra nội bộ của các trường đại học, trường cao đẳng và các tổ chức, đơn vị thành viên, đơn vị trực thuộc. 4. Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo tập huấn nghiệp vụ; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện kế hoạch và các hoạt động thanh tra nội bộ của các trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. 5. Tổ chức thanh tra nội bộ của trường có trách nhiệm phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cùng cấp hướng dẫn nghiệp vụ công tác thanh tra cho Ban thanh tra nhân dân của trường theo quy định của pháp luật. Điều 13. Các điều kiện đảm bảo hoạt động của thanh tra nội bộ 1. Kinh phí hoạt động thanh tra nội bộ được trích từ kinh phí hoạt động của trường, các nguồn kinh phí khác và được bố trí thành mục chi riêng theo quy định của pháp luật. 2. Ban, Phòng thanh tra được bố trí phòng làm việc, trang bị thiết bị tin học, phương tiện thông tin liên lạc và các trang, thiết bị khác phục vụ cho công tác thanh tra. Điều 14. Trách nhiệm của Hiệu trưởng 1. Thành lập tổ chức thanh tra nội bộ hoặc bố trí cán bộ chuyên trách làm công tác thanh tra nội bộ của trường đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ thanh tra; ban hành văn bản quy định cụ thể về hoạt động thanh tra nội bộ phù hợp với điều kiện của trường. 2. Căn cứ yêu cầu công tác quản lý của trường và chương trình kế hoạch công tác của cơ quan thanh tra cấp trên, Hiệu trưởng chỉ đạo việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch thanh tra nội bộ thuộc quyền quản lý trực tiếp; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch đã phê duyệt; quyết định thanh tra, xử lý kiến nghị, kết luận sau thanh tra. 3. Đảm bảo các điều kiện về nhân sự, chế độ chính sách, cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí và các điều kiện cần thiết khác đối với hoạt động thanh tra nội bộ; chỉ đạo giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. 4. Cử cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý tham gia hoạt động thanh tra nội bộ. 5. Định kỳ làm việc với tổ chức thanh tra thuộc quyền quản lý về công tác thanh tra; giải quyết kịp thời những vấn đề khó khăn, vướng mắc về công tác thanh tra; xử lý việc trùng lắp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra thuộc phạm vi quản lý của mình.
2,039
7,055
6. Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác thanh tra với Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan quản lý trực tiếp theo quy định. Điều 15. Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan 1. Đơn vị, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra có trách nhiệm thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định về thanh tra, có quyền giải trình về nội dung thanh tra, có quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Đơn vị, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra phải cung cấp đầy đủ, kịp thời theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra, cộng tác viên thanh tra, thành viên khác của Đoàn thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp; có quyền và trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật có liên quan. 3. Đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan khi nhận được yêu cầu, kiến nghị, trong quá trình thanh tra, kết luận thanh tra và xử lý sau thanh tra có trách nhiệm thực hiện và trả lời bằng văn bản về việc thực hiện yêu cầu, kiến nghị đó theo quy định của pháp luật. 4. Đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với thanh tra nội bộ trong việc phòng ngừa, phát hiện, đề nghị xử lý hành vi vi phạm pháp luật. Điều 16. Xử lý vi phạm 1. Người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra, cán bộ được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra độc lập, thành viên khác của Đoàn thanh tra có một trong các hành vi sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật: a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn thanh tra để thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây khó khăn, phiền hà cho đối tượng thanh tra; b) Thanh tra vượt quá thẩm quyền, phạm vi, nội dung trong quyết định thanh tra; c) Cố ý kết luận sai sự thật, quyết định, xử lý trái pháp luật, bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật; d) Tiết lộ thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra trong quá trình thanh tra; đ) Cố ý không phát hiện hoặc phát hiện hành vi vi phạm pháp luật đến mức phải xử lý vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật, đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng không xử lý, xử lý không đầy đủ, không kiến nghị việc xử lý, không đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự; e) Làm sai lệch, giả mạo, sửa chữa, tiêu hủy, chiếm đoạt hồ sơ thanh tra; g) Nhận hối lộ, môi giới hối lộ; h) Các hành vi vi phạm pháp luật khác. 2. Đơn vị, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra có một trong các hành vi sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật: a) Không cung cấp thông tin, tài liệu hoặc cung cấp thông tin, tài liệu không chính xác, thiếu trung thực, chiếm đoạt, thủ tiêu tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung thanh tra; b) Chống đối, cản trở, mua chuộc, trả thù, trù dập người làm nhiệm vụ thanh tra, người cung cấp thông tin, tài liệu cho hoạt động thanh tra; gây khó khăn cho hoạt động thanh tra; c) Vu cáo, vu khống đối với người làm nhiệm vụ thanh tra; d) Đưa hối lộ; đ) Không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời nghĩa vụ, trách nhiệm của mình được ghi trong kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra. 3. Đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan có một trong các hành vi sau đây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật: a) Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin, tài liệu không chính xác, thiếu trung thực, chiếm đoạt, tiêu hủy tài liệu, vật chứng liên quan đến nội dung thanh tra; b) Chống đối, cản trở, mua chuộc, trả thù người làm nhiệm vụ thanh tra, người cung cấp thông tin, tài liệu cho hoạt động thanh tra; gây khó khăn cho hoạt động thanh tra; c) Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra; lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người làm nhiệm vụ thanh tra; d) Đưa hối lộ, nhận hối lộ, môi giới hối lộ; đ) Không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời nghĩa vụ, trách nhiệm của mình được ghi trong kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra; e) Các hành vi vi phạm pháp luật khác. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 02 năm 2013. 2. Thông tư này thay thế Quyết định số 14/2006/QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra trong cơ sở giáo dục đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp. Điều 18. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc đại học, học viện, Viện trưởng viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ; Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG VÀ THAN BÙN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010; Căn cứ Nghị định 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng và hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 737/TTr-STNMT ngày 04/10/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 72/2006/QĐ-UBND ngày 11/10/2006 quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và Quyết định số 73/2006/QĐ-UBND ngày 11/10/2006 quy định khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không bắt buộc phải tiến hành thăm dò và các trường hợp không phải xin phép khai thác. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG VÀ THAN BÙN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 74/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Đồng Nai) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, cho phép trả lại Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn và Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; cho phép chuyển nhượng quyền hoạt động khoáng sản; đóng cửa mỏ khoáng sản; hoạt động khai thác khoáng sản trong khu vực dự án, công trình và các trường hợp không phải xin phép khai thác khoáng sản (dưới đây gọi chung là cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản). Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này được áp dụng đối với cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về khai thác tài nguyên khoáng sản; tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 3. Căn cứ cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản Điều kiện xét cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản bao gồm: 1. Hoạt động khoáng sản phải phù hợp với chiến lược, quy hoạch khoáng sản, gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội. 2. Khai thác khoáng sản phải lấy hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường làm tiêu chuẩn cơ bản để quyết định đầu tư; áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến, phù hợp với quy mô, đặc điểm từng mỏ, loại khoáng sản để thu hồi tối đa khoáng sản. 3. Giấy phép thăm dò khoáng sản chỉ được cấp ở khu vực không có tổ chức, cá nhân đang thăm dò hoặc khai thác khoáng sản hợp pháp và không thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, khu vực dự trữ khoáng sản Quốc gia hoặc khu vực đang được điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản cùng loại với khoáng sản xin cấp Giấy phép thăm dò. 4. Tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền lựa chọn là đơn vị được phép thăm dò theo quy định tại Điều 36 của Luật Khoáng sản, hoặc đơn vị trúng đấu giá quyền thăm dò, khai thác khoáng sản theo quy định của Luật Khoáng sản.
2,047
7,056
5. Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản chỉ được cấp khai thác tận thu khoáng sản còn lại trên khu vực bãi thải của mỏ khoáng sản đã có quyết định đóng cửa mỏ. 6. Trữ lượng khoáng sản, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, dự án đầu tư khai thác đối với trường hợp xin cấp Giấy phép khai thác khoáng sản. 7. Tư cách pháp lý của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và các điều kiện theo quy định tại Điều 34, Điều 51 của Luật Khoáng sản và Điều 13, Điều 14, Điều 23 của Nghị định 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản. Điều 4. Thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố; Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản và cho phép hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình theo Điều 65, Luật Khoáng sản. Chương II THĂM DÒ VÀ PHÊ DUYỆT TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG, THAN BÙN Điều 5. Hồ sơ lựa chọn đơn vị thăm dò khoáng sản, cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn 1. Lựa chọn đơn vị thăm dò khoáng sản Tổ chức, cá nhân xin được chọn là đơn vị thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có: a) Bản chính văn bản xin đăng ký thăm dò khoáng sản; b) Bản chính bản đồ khu vực xin thăm dò theo hệ tọa độ VN2000 với khu vực thăm dò được khoanh định bởi các điểm khép góc, tỉ lệ bản đồ không nhỏ hơn tỷ lệ 1/25.000 (Mẫu số 16); c) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài còn phải có bản sao quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam. 2. Cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản Tổ chức, hộ kinh doanh có nhu cầu xin cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có: a) Bản chính Đơn xin cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 03); b) Bản chính Bản đồ khu vực xin thăm dò theo hệ tọa độ VN2000 với khu vực thăm dò được khoanh định bởi các điểm khép góc, tỉ lệ bản đồ không nhỏ hơn tỷ lệ 1/25.000 (Mẫu số 16); c) Bản chính Đề án thăm dò khoáng sản (Mẫu số 01); d) Bản sao có chứng thực văn bản xác nhận trúng đấu giá đối với trường hợp trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản; đ) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài còn phải có bản sao quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam; e) Bản sao có chứng thực văn bản xác nhận có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 50% tổng vốn đầu tư thực hiện Đề án thăm dò khoáng sản. Diện tích thăm dò đối với hộ gia đình, cá nhân diện tích khu vực xin thăm dò không quá 01 ha; đối với tổ chức diện tích khu vực xin thăm dò không quá 2km2 (200 ha) ở đất liền, không quá 1km2 (100 ha) ở vùng có mặt nước. Thời hạn của một Giấy phép thăm dò khoáng sản không quá bốn mươi tám (48) tháng và được gia hạn với tổng thời gian gia hạn không quá bốn mươi tám (48) tháng. Thời hạn thăm dò khoáng sản bao gồm thời gian thực hiện Đề án thăm dò khoáng sản, thời gian trình phê duyệt trữ lượng khoáng sản và thời gian lập dự án đầu tư khai thác khoáng sản. 3. Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản Hồ sơ xin gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản phải nộp cho cơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn không ít hơn bốn mươi lăm (45) ngày gồm một (01) bộ như sau: a) Bản chính Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản (Mẫu số 04); b) Bản chính Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đến thời điểm gia hạn giấy phép thăm dò và kế hoạch thăm dò khoáng sản tiếp theo (Mẫu số 24); c) Bản chính Bản đồ khu vực xin thăm dò đã loại trừ ít nhất 30% diện tích khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép đã cấp theo hệ tọa độ VN2000 tỉ lệ bản đồ không nhỏ hơn tỷ lệ 1/25.000 (Mẫu số 16); d) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực: Các văn bản thực hiện nghĩa vụ liên quan đến hoạt động thăm dò khoáng sản tính đến thời điểm gia hạn giấy phép. Trong trường hợp Giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết hạn nhưng hồ sơ xin gia hạn đang được xem xét thì tổ chức, cá nhân được phép thăm dò khoáng sản được tiếp tục hoạt động đến thời điểm được gia hạn hoặc có văn bản trả lời giấy phép không được gia hạn. 4. Trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản Để trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản, tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có: a) Bản chính Đơn đề nghị trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản (Mẫu số 05); b) Bản sao có chứng thực Giấy phép thăm dò khoáng sản; c) Bản chính Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đến thời điểm trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản và kế hoạch thăm dò khoáng sản tiếp theo đối với trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản (Mẫu số 24); d) Trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò thì phải có bản chính bản đồ khu vực xin trả lại giấy phép và khu vực xin tiếp tục thăm dò khoáng sản theo hệ tọa độ VN2000, tỉ lệ bản đồ không nhỏ hơn tỷ lệ 1/25.000 (Mẫu số 16); đ) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực: Các văn bản thực hiện nghĩa vụ liên quan đến hoạt động thăm dò khoáng sản tính đến thời điểm trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích thăm dò khoáng sản. 5. Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản: Hồ sơ xin chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản nộp cho cơ quan tiếp nhận gồm một (01) bộ như sau: a) Bản chính Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (Mẫu số 06); b) Bản sao có chứng thực Hợp đồng chuyển nhượng quyền thăm dò khoảng sản; c) Bản chính Báo cáo kết quả thăm dò đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (Mẫu số 24); d) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực: Các văn bản thực hiện nghĩa vụ liên quan đến hoạt động thăm dò khoáng sản tính đến thời điểm chuyển nhượng giấy phép; đ) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài còn phải có bản sao quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam. Điều 6. Hồ sơ xin phê duyệt trữ lượng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn 1. Bản chính Đơn đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản (Mẫu số 14); 2. Bản sao có chứng thực đề án thăm dò khoáng sản đã được thẩm định và Giấy phép thăm dò khoáng sản; 3. Bản chính Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình thăm dò khoáng sản đã thi công; 4. Bản chính Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản (Mẫu 23) kèm theo các phụ lục, bản vẽ và tài liệu nguyên thủy có liên quan và bản số hóa. Chương III KHAI THÁC KHOÁNG SẢN, KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN Ở KHU VỰC CÓ DỰ ÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG PHẢI XIN CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG VÀ THAN BÙN Điều 7. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác, đóng cửa mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn 1. Cấp Giấy phép khai thác khoáng sản Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xin cấp Giấy phép khai thác khoáng sản nộp một (01) bộ cho cơ quan tiếp nhận như sau: a) Bản chính Đơn xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 07); b) Bản chính Bản đồ khu vực khai thác theo hệ tọa độ VN2000 tỷ lệ không nhỏ hơn 1/25.000 (Mẫu số 17); c) Bản sao có chứng thực Quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kèm theo Báo cáo kết quả thăm dò; d) Bản sao có chứng thực văn bản xác nhận trúng đấu giá đối với trường hợp trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản; đ) Bản sao có chứng thực Dự án đầu tư khai thác khoáng sản và bản sao Giấy chứng nhận đầu tư; e) Bản sao có chứng thực Quyết định phê duyệt kèm Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án có công suất lớn hơn 100.000m3/năm hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với dự án có công suất nhỏ hơn 100.000m3/năm; g) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; h) Bản sao có chứng thực Văn bản xác nhận vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản. Thời hạn của một Giấy phép khai thác khoáng sản được xác định trên cơ sở trữ lượng mỏ khoáng sản đã được phê duyệt và Dự án đầu tư đã được thẩm định nhưng không quá ba mươi (30) năm và được gia hạn với tổng thời gian gia hạn không quá hai mươi (20) năm. Hộ kinh doanh được khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường quy mô công suất khai thác không quá 3.000m3 sản phẩm là khoáng sản nguyên khai/năm. 2. Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản: Hồ sơ xin gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản phải nộp cho cơ quan tiếp nhận trước ngày giấy phép hết hạn không ít hơn bốn mươi lăm (45) ngày gồm một (01) bộ như sau:
2,058
7,057
a) Bản chính Đơn xin gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 08); b) Bản chính Bản đồ hiện trạng mỏ tại thời điểm xin gia hạn theo hệ tọa độ VN 2000 tỷ lệ từ 1/1.000 đến 1/2.000 do đơn vị có chức năng đo vẽ lập (Mẫu số 18). c) Bản chính Báo cáo kết quả hoạt động khai thác kể từ khi được cấp phép, nêu rõ trữ lượng khoáng sản còn lại, diện tích xin gia hạn (Mẫu số 25); d) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực: Các văn bản thực hiện nghĩa vụ liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản tính đến thời điểm gia hạn khai thác. Trong trường hợp Giấy phép khai thác khoáng sản đã hết hạn nhưng hồ sơ xin gia hạn đang được xem xét thì tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản được tiếp tục hoạt động đến thời điểm được gia hạn hoặc có văn bản trả lời giấy phép không được gia hạn. 3. Trả lại Giấy phép khai thác hoặc trả lại một phần diện tích khai thác: Hồ sơ xin trả lại Giấy phép khai thác hoặc trả lại một phần diện tích khai thác phải nộp về cơ quan tiếp nhận, gồm một (01) bộ như sau: a) Bản chính Đơn xin trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc Đơn xin trả lại một phần diện tích Giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 09); b) Bản chính Bản đồ hiện trạng mỏ tại thời điểm xin trả lại Giấy phép khai thác hoặc trả lại một phần diện tích khai thác theo hệ tọa độ VN2000 tỷ lệ từ 1/1.000 đến 1/2.000 (Mẫu số 18); c) Bản sao có chứng thực Giấy phép khai thác khoáng sản; d) Bản chính Báo cáo kết quả hoạt động kể từ khi được cấp Giấy phép khai thác (Mẫu số 25 ); đ) Bản chính Đề án đóng cửa trong trường hợp trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản (Mẫu số 02); e) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực: Các văn bản thực hiện nghĩa vụ liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản tính đến thời điểm trả lại Giấy phép khai thác hoặc trả lại một phần diện tích khai thác. 4. Chuyển nhượng quyền khai thác Hồ sơ xin chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản nộp cho cơ quan tiếp nhận khi Giấy phép khai thác khoáng sản còn hiệu lực ít nhất là chín mươi (90) ngày, gồm một (01) bộ như sau: a) Bản chính Đơn xin chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (Mẫu số 10); b) Bản sao có chứng thực Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản kèm theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng ; c) Bản chính Bản đồ hiện trạng mỏ tại thời điểm xin chuyển nhượng theo hệ tọa độ VN2000 tỷ lệ từ 1/1.000 đến 1/2.000 (Mẫu số 18); d) Bản chính Báo cáo kết quả hoạt động khai thác tính đến thời điểm xin chuyển nhượng (Mẫu số 25); đ) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, bản sao Giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản. e) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực: Các văn bản thực hiện nghĩa vụ liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản tính đến thời điểm chuyển nhượng quyền khai thác. 5. Đóng cửa mỏ kết thúc khai thác: Hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản phải nộp về cơ quan tiếp nhận không quá bốn mươi lăm (45) ngày trước ngày giấy phép hết hạn, gồm một (01) bộ như sau: a) Bản chính Đơn xin đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 15); b) Bản chính Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản (Mẫu số 02); c) Bản chính Bản đồ hiện trạng khu vực đóng cửa mỏ khoáng sản, theo hệ tọa độ VN2000 tỷ lệ từ 1/1.000 đến 1/2.000 (Mẫu số 18); d) Bản sao có chứng thực Giấy phép khai thác khoáng sản. đ) Bản chính Báo cáo kết quả hoạt động kể từ khi được cấp giấy phép khai thác (Mẫu số 25); e) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực: Các văn bản thực hiện nghĩa vụ liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản tính đến thời điểm đóng cửa mỏ. Điều 8. Hồ sơ cấp, gia hạn, cho phép trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản 1. Cấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xin cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản ở bãi thải của mỏ đã có quyết định đóng cửa mỏ phải nộp một (01) bộ như sau: a) Bản chính Đơn xin cấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (Mẫu số 11); b) Bản chính Bản đồ khu vực khai thác theo hệ tọa độ VN2000 tỷ lệ không nhỏ hơn 1/25.000 (Mẫu số 19); c) Bản chính Dự án đầu tư khai thác tận thu khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt và bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đầu tư; d) Bản sao có chứng thực Quyết định phê duyệt kèm Báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án có công suất lớn hơn 100.000m3/năm hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với dự án có công suất nhỏ hơn 100.000m3/năm; đ) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Thời hạn của một Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản không quá năm (05) năm, kể cả thời gian gia hạn giấy phép. Hộ kinh doanh được khai thác tận thu khoáng sản quy mô công suất khai thác không quá 3.000m3 sản phẩm là khoáng sản nguyên khai/năm. 2. Gia hạn Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xin gia hạn Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản phải nộp về cơ quan tiếp nhận không quá mười lăm (15) ngày trước ngày giấy phép hết hạn, gồm một (01) bộ như sau: a) Bản chính Đơn xin gia hạn Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (Mẫu số 12); b) Bản chính Báo cáo kết quả khai thác tận thu khoáng sản kể từ khi được cấp Giấy phép khai thác đến thời điểm xin gia hạn (Mẫu số 25 ); c) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực: Các văn bản thực hiện nghĩa vụ liên quan đến hoạt động khai thác tận thu khoáng sản tính đến thời điểm xin gia hạn. 3. Trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản a) Bản chính Đơn đề nghị trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (Mẫu số 13); b) Bản chính bản sao có chứng thực Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; c) Bản chính Báo cáo kết quả khai thác tận thu khoáng sản kể từ khi được cấp Giấy phép khai thác (Mẫu số 25); d) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực: Các văn bản thực hiện nghĩa vụ liên quan đến hoạt động khai thác tận thu khoáng sản tính đến thời điểm xin gia hạn; đ) Bản chính Đề án đóng cửa mỏ (Mẫu số 02). Điều 9. Khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình 1. Đối với khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình phát hiện có khoáng sản thì UBND tỉnh quyết định việc thăm dò, khai thác trước khi dự án được phê duyệt hoặc cấp Giấy phép đầu tư; Hồ sơ thủ tục cấp phép thăm dò khoáng sản trong khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình được thực hiện theo Khoản 2, Điều 5 của Quy định này; hồ sơ thủ tục cấp phép khai thác khoáng sản trong khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình được thực hiện theo Khoản 1, Điều 7 của Quy định này. 2. Đối với khu vực chưa được điều tra, đánh giá về khoáng sản mà trong quá trình xây dựng công trình phát hiện có khoáng sản thì UBND tỉnh quyết định việc khai thác hoặc không khai thác trong phạm vi xây dựng công trình; trường hợp quyết định khai thác thì không bắt buộc phải tiến hành thăm dò khoáng sản. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xin cấp Giấy phép khai thác khoáng sản trong khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình nộp một (01) bộ cho cơ quan tiếp nhận như sau: a) Bản chính Đơn xin khai thác khoáng sản (Mẫu số 07); b) Bản sao có chứng thực Dự án đầu tư xây dựng công trình kèm theo quyết định phê duyệt và thiết kế kỹ thuật thi công dự án công trình kèm theo bản vẽ thiết kế thi công; c) Bản sao có chứng thực Quyết định phê duyệt kèm Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án xây dựng công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; d) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Điều 10. Trường hợp khai thác khoáng sản không phải xin Giấy phép khai thác 1. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không phải đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản trong các trường hợp sau đây: a) Khai thác trong diện tích đất của dự án đầu tư xây dựng công trình đã được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cho phép đầu tư mà sản phẩm khai thác chỉ được sử dụng cho xây dựng công trình đó. Trước khi tiến hành khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân phải đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác tại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. b) Khai thác trong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó. 2. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường quy định tại Khoản 1, Điều 10 Quyết định này phải nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Chương IV TRÌNH TỰ THỰC HIỆN VIỆC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 11. Cơ quan tiếp nhận và thẩm định hồ sơ hoạt động khoáng sản 1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, tiếp nhận và thẩm định hồ sơ xin cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản theo thẩm quyền quy định tại Điều 4 Quy định này. 2. Các sở, ban, ngành và địa phương liên quan phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường trong quá trình giải quyết hồ sơ hoạt động khoáng sản. Trong trường hợp được hỏi ý kiến về dự án, các sở, ngành và địa phương phải căn cứ vào quy hoạch ngành, địa phương mình để có văn bản trả lời về việc thực hiện dự án trong vòng hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến hoặc tham gia khảo sát địa điểm, sau hai mươi (20) ngày các sở, ngành và địa phương được hỏi xin ý kiến dự án mà không có ý kiến phản hồi thì được coi như đã thống nhất mục tiêu dự án. 3. Trong trường hợp văn bản trả lời của các cơ quan hữu quan có ý kiến khác nhau, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức trao đổi để thống nhất và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
2,078
7,058
Điều 12. Trình tự thực hiện 1. Đối với hồ sơ lựa chọn đơn vị thăm dò khoáng sản: Trong thời hạn ba mươi lăm (35) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị thăm dò khoáng sản của tổ chức, cá nhân đầu tiên, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ, thông báo rộng rãi trên trang web, lựa chọn đơn vị được phép thăm dò trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định việc lựa chọn đơn vị được phép thăm dò khoáng sản ở khu vực không đấu giá quyền thăm dò, khai thác khoáng sản. 2. Đối với hồ sơ xin cấp Giấy phép thăm dò: Trong thời hạn chín mươi (90) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức xin thăm dò, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc kiểm tra, hồ sơ, xin ý kiến góp ý của cơ quan có liên quan hoặc chuyên gia chuyên ngành, tổ chức Hội đồng thẩm định Đề án thăm dò (nếu cần thiết tổ chức Hội đồng) trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy phép (thời hạn trên không bao gồm thời gian bổ sung, chỉnh sửa lại hồ sơ). Đối với hồ sơ gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn: Trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân xin cấp gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy phép gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản. 3. Đối với hồ sơ xin phê duyệt trữ lượng khoáng sản: Trong thời hạn tối đa một trăm tám mươi (180) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức xin phê duyệt trữ lượng, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ, xin ý kiến góp ý của cơ quan có liên quan hoặc chuyên gia chuyên ngành, tổ chức Hội đồng thẩm định báo cáo kết quả thăm dò (nếu cần thiết tổ chức Hội đồng) trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản (thời hạn trên không bao gồm thời gian bổ sung, chỉnh sửa lại hồ sơ). 4. Đối với hồ sơ xin cấp Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn: Trong thời hạn chín mươi (90) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy phép. Đối với hồ sơ xin cấp Giấy phép gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác, đóng cửa mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn: Trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân xin cấp Giấy phép gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, đóng cửa mỏ, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy phép gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, đóng cửa mỏ. 5. Đối với hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản: Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy phép. Đối với hồ sơ xin gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép, cho phép tiếp tục thực hiện quyền khai thác tận thu khoáng sản: Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép, cho phép tiếp tục thực hiện quyền khai thác tận thu khoáng sản, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy phép gia hạn, cho phép trả lại, chuyển nhượng giấy phép, cho phép tiếp tục thực hiện quyền khai thác tận thu khoáng sản. 6. Đối với hồ sơ xin khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình: Trong thời hạn bốn mươi lăm (45) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân xin khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình, Sở Tài nguyên và Môi trường phải hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định việc khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình. 7. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình, UBND tỉnh xem xét, quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản và chuyển lại hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các hồ sơ sau: Cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản; hồ sơ gia hạn, chuyển nhượng, trả lại một phần diện tích hoặc trả lại giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản và hồ sơ cấp Giấy phép khai thác tận thu; hồ sơ cấp gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Trường hợp không cấp giấy phép, UBND tỉnh giao Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân xin cấp phép về lý do giấy phép không được cấp. Trong thời hạn năm (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản, cho phép đóng cửa mỏ và chuyển lại hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường. 8. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giao giấy phép cho tổ chức, cá nhân xin cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản và thu lệ phí cấp phép theo quy định. Chương V ĐĂNG KÝ, THÔNG BÁO HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN Điều 13. Đăng ký, thông báo hoạt động khoáng sản Việc đăng ký, thông báo hoạt động khoáng sản được thực hiện theo nguyên tắc sau: 1. Giấy phép hoạt động khoáng sản do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phải đăng ký tại Sở Tài nguyên và Môi trường và gửi đến Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản, Chi cục Khoáng sản miền Nam, các sở, ngành và địa phương liên quan một (01) bộ kèm theo bản đồ khu vực hoạt động khoáng sản để theo dõi và phối hợp quản lý. 2. Tất cả các hoạt động khoáng sản theo Giấy phép hoạt động khoáng sản đã được cấp và các trường hợp khai thác khoáng sản quy định tại Khoản 1, Điều 10 của Quy định này chỉ được phép tiến hành sau khi các tổ chức, cá nhân có văn bản thông báo kế hoạch khai thác đến Sở Tài nguyên và Môi trường theo như quy định của Luật Khoáng sản. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Khen thưởng và kỷ luật Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện các quy định trên được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định trên thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại về vật chất phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. Điều 15. Trách nhiệm thi hành - Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý, tổng hợp và lập báo cáo hàng quý, hàng năm về tình hình cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản trong phạm vi quản lý của tỉnh và gửi báo cáo hàng quý về Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản. - Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các địa phương triển khai thực hiện Quy định này, trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẬP NHẬT, CHỈNH LÝ BIẾN ĐỘNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH BA (03) CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; Căn cứ Thông tư số 30/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường;
2,053
7,059
Căn cứ Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính; Căn cứ Thông tư số 08/2011/TT-BTNMT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 30/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật xây dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 570/TTr-STNMT ngày 17 tháng 12 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Đơn giá thực hiện công tác cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính ba (03) cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Cụ thể như sau: 1. Đối với trường hợp đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Giấy chứng nhận) đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với đất ở tại xã, thị trấn cho trường hợp thực hiện đăng ký và xét cấp giấy cho nhiều người sử dụng đất ở cấp xã: Đơn vị tính: thửa đất/hồ sơ(1) <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Đối với trường hợp đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với đất ở tại phường cho trường hợp thực hiện đăng ký cấp giấy và xét cấp giấy cho nhiều người sử dụng đất ở phường: Đơn vị tính: thửa đất/hồ sơ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Đối với trường hợp đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu, cấp Giấy chứng nhận, bổ sung trong Hồ sơ địa chính đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với đất ở tại xã, thị trấn: Đơn vị tính: thửa đất/hồ sơ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Đối với trường hợp đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu, cấp Giấy chứng nhận, bổ sung trong hồ sơ địa chính đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với đất ở tại phường: Đơn vị tính: thửa đất/hồ sơ <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 5. Đối với trường hợp đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu, cấp Giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính cho người sử dụng đất thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận: Đơn vị tính: thửa đất/hồ sơ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 6. Đối với trường hợp cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thuộc diện Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận (trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường): Đơn vị tính: thửa đất/hồ sơ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 7. Đối với trường hợp cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận: Đơn vị tính: thửa đất/hồ sơ <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 8. Đối với trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với đất ở tại xã, thị trấn trong trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã: Đơn vị tính: thửa đất (Giấy chứng nhận)/hồ sơ(2) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 9. Đối với trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với đất ở sử dụng đất tại phường đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường: Đơn vị tính: thửa đất (Giấy chứng nhận)/hồ sơ(2) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 10. Đối với trường hợp cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất khi thực hiện chủ trương “dồn điền, đổi thửa”: Đơn vị tính: thửa đất/hồ sơ <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 11. Đối với trường hợp cấp đổi hoặc chỉnh lý Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất khi chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa hai hộ gia đình, cá nhân: Đơn vị tính: thửa đất/hồ sơ <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 12. Đối với trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận: Đơn vị tính: thửa đất (Giấy chứng nhận)/hồ sơ(2) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 13. Đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận, lập lại hồ sơ địa chính thực hiện đồng thời cho nhiều hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với đất ở tại xã sau khi đo vẽ bản đồ địa chính chính quy thay thế cho tài liệu đo đạc cũ: Đơn vị tính: thửa đất/hồ sơ <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 14. Đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp cho nhiều thửa đất của mỗi hộ gia đình, cá nhân thành giấy chứng nhận cấp cho từng thửa đất có chỉnh lý hồ sơ địa chính: Đơn vị tính: thửa đất/hồ sơ <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 15. Đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận, lập lại hồ sơ địa chính thực hiện đồng thời cho nhiều hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với đất ở tại phường sau khi đo vẽ bản đồ địa chính chính quy thay thế cho tài liệu đo đạc cũ: Đơn vị tính: thửa đất/hồ sơ <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Ghi chú: (1): Trường hợp nhiều thửa đất (Giấy chứng nhận) được đăng ký cấp mới, cập nhật, chỉnh lý chung trong một hồ sơ thì ngoài mức được tính ở trên cứ mỗi thửa đất (Giấy chứng nhận) tăng thêm được tính bằng 0,30 lần mức trên; (2): Đối với trường hợp đăng ký biến động thì đơn vị tính là Giấy chứng nhận. Điều 2. Về kinh phí 1. Nguồn kinh phí: sự nghiệp kinh tế. 2. Về dự toán: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các cấp căn cứ đơn giá đã được phê duyệt, hàng năm lập dự toán kinh phí cập nhật, chỉnh lý biến động (bao gồm chi phí kiểm tra nghiệm thu) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_16"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ ĐƯỢC TRÍCH TỪ CÁC KHOẢN TIỀN PHÁT HIỆN QUA THANH TRA ĐÃ THỰC NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA THANH TRA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ Căn cứ Luật Thanh tra số 56/2010/QH11 ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30/5/2012 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 1626/QĐ-BKHĐT ngày 30/11/2012 ban hành Chương trình hành động tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của Bộ Kế hoạch và Đầu tư năm 2013; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Văn phòng Bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí được trích từ các khoản tiền phát hiện qua thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước của Thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 69/QĐ-BKH ngày 09/01/2009 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí được trích từ các khoản tiền phát hiện qua thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước của Thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Điều 3. Các ông Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ ĐƯỢC TRÍCH TỪ CÁC KHOẢN TIỀN PHÁT HIỆN QUA THANH TRA ĐÃ THỰC NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA THANH TRA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ (Ban hành kèm theo Quyết định số 1735/QĐ-BKHĐT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng khoản kinh phí được trích từ khoản tiền do các Đoàn thanh tra của Thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư phát hiện, kiến nghị thu hồi đã thực nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30/5/2012 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ. 2. Quy chế này được áp dụng đối với Thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư và tập thể, cá nhân ngoài Thanh tra Bộ có đóng góp tích cực cho hoạt động của Thanh tra Bộ, trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia, phối hợp công tác góp phần hoàn thành nhiệm vụ được giao của Thanh tra Bộ. Điều 2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí 1. Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ quản lý, sử dụng nguồn kinh phí đảm bảo theo đúng quy định hiện hành của pháp luật về lập, chấp hành quyết toán ngân sách nhà nước và Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30/5/2012. 2. Hàng năm, căn cứ vào nguồn kinh phí được trích và nhu cầu sử dụng, Chánh Thanh tra Bộ quyết định cơ cấu các khoản chi trong phạm vi Quy chế này cho phù hợp, đảm bảo sử dụng kinh phí công khai, tiết kiệm, hiệu quả để phục vụ nâng cao năng lực hoạt động thanh tra. Các khoản chi theo thứ tự ưu tiên như sau: Chi mua sắm, sửa chữa máy móc, trang thiết bị; chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao nghiệp vụ; chi hoạt động nghiệp vụ cho công tác thanh tra; chi khen thưởng, động viên; chi hỗ trợ các khoản chi khác mang tính chất phúc lợi tập thể.
2,068
7,060
3. Các mức chi quy định tại Quy chế này là mức chi tối đa. Các khoản chi phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và theo quy định tại Quy chế này. Điều 3. Chi bổ sung mua sắm, sửa chữa máy móc, trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng 1. Máy móc, trang thiết bị mua sắm bổ sung để phục vụ nhiệm vụ chuyên môn phải đảm bảo tuân thủ đúng quy định hiện hành của nhà nước, của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về tiêu chuẩn, định mức, trình tự, thủ tục mua sắm và quản lý tài sản. 2. Chi sửa chữa, mua sắm bổ sung máy móc, trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho nhiệm vụ chuyên môn ngoài các máy móc, trang thiết bị đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư trang bị để phục vụ kịp thời cho hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, bao gồm: a) Máy móc dùng để xác định hiện trường: Máy chụp ảnh, máy quay phim, video, băng, đĩa v.v...; b) Dụng cụ, thiết bị dùng cho kiểm tra công trình: Thước kỹ thuật và các thiết bị phục vụ thí nghiệm chất lượng công trình; c) Trang thiết bị phục vụ công việc hàng ngày và đi công tác; d) Sửa chữa, nâng cấp hoặc mua bổ sung máy vi tính để bàn, máy tính xách tay, máy chiếu, máy scan, máy hủy tài liệu, thiết bị ghi âm, ghi hình, máy in, máy fax, mực máy in, mực máy fax, mực máy photo, ... và các trang thiết bị cần thiết khác; e) Các đồ dùng văn phòng phẩm khác như: Bút viết các loại, sách báo, tài liệu, túi (file) lưu trữ hồ sơ các loại, giấy in, giấy photo v.v... 3. Trên cơ sở nhu cầu hàng năm của Thanh tra Bộ về máy móc, trang thiết bị phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, quy định của Bộ, Thanh tra Bộ phối hợp với Văn phòng Bộ tổ chức triển khai thủ tục mua sắm, sửa chữa máy móc, trang thiết bị theo quy định hiện hành của pháp luật và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Điều 4. Bổ sung chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao nghiệp vụ, tổ chức các đoàn đi học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước cho cán bộ, công chức Thanh tra Bộ 1. Nội dung chi: - Chi thuê giảng viên, thuê tổ chức bên ngoài đào tạo để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, kiến thức chuyên ngành phục vụ hoạt động thanh tra; - Chi nghiên cứu, xây dựng Quy trình thanh tra, cải tiến hoạt động thanh tra và các hoạt động khoa học khác phục vụ công tác thanh tra; - Chi cho hội thảo, hội nghị tập huấn, hội nghị trao đổi kinh nghiệm để tăng cường, nâng cao năng lực hoạt động thanh tra; - Chi cho công tác phối hợp các lực lượng trong hoặc ngoài ngành thanh tra để phục vụ cho việc lập kế hoạch thanh tra, triển khai hoạt động thanh tra; - Chi hoạt động tổng hợp, phổ biến chính sách chế độ liên quan đến hoạt động thanh tra; thông tin, tuyên truyền, lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động thanh tra kế hoạch và đầu tư; - Bổ sung chi hỗ trợ công tác tổ chức (ăn, nghỉ, đi lại, công tác phí, tài liệu, ...) các đoàn đi học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước cho cán bộ, thanh tra viên nhằm nâng cao năng lực, kinh nghiệm về hoạt động thanh tra kế hoạch và đầu tư. - Các nội dung khác có liên quan trực tiếp đến nâng cao năng lực hoạt động thanh tra kế hoạch và đầu tư. 2. Mức chi: Chánh Thanh tra Bộ quyết định kinh phí chi cho từng lần, từng hoạt động cụ thể phù hợp với yêu cầu thực tế, trên cơ sở quy định hiện hành về các định mức chi trong các lĩnh vực liên quan. Trường hợp nội dung chi nêu trên đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí kinh phí và đã đảm bảo mức chi tối đa theo quy định thì không được sử dụng nguồn trích lại để bổ sung thêm. 3.Trên cơ sở dự toán chi cho nhiệm vụ nêu tại Khoản 1 Điều này do Thanh tra Bộ lập, Văn phòng Bộ thực hiện tạm ứng kinh phí đối với nhiệm vụ do Thanh tra Bộ thực hiện hoặc chi trả trực tiếp cho các hợp đồng dịch vụ thuê ngoài, đảm bảo theo chế độ, định mức và quy trình kiểm soát chi ngân sách nhà nước hiện hành. Điều 5. Bổ sung chi hoạt động nghiệp vụ cho công tác thanh tra 1. Chi thuê phương tiện hoặc mua vé máy bay đi lại, công tác phí, tiền lưu trú (trong trường hợp cần thiết, đột xuất) phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. Mức chi theo thực tế phát sinh hoặc theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Chi phí thông tin liên lạc cho cán bộ đi công tác thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng: a) Chi khoán cước điện thoại tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng, cách tính thời gian để trả cước điện thoại như sau: - Dưới 15 ngày tính ½ tháng; - Từ 15 ngày trở lên tính 01 tháng. b) Chi khoán cước truy cập Internet tối đa không quá: 150.000 đồng/người/tháng, cách tính thời gian để trả cước truy cập Internet như sau: - Dưới 15 ngày tính 1/2 tháng; - Từ 15 ngày trở lên tính 01 tháng. c) Mức chi cụ thể do Chánh Thanh tra Bộ quyết định căn cứ vào nguồn kinh phí và thời gian, địa điểm, điều kiện tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. 3. Chi hỗ trợ cho các thành viên, cán bộ tham gia Đoàn thanh tra (bao gồm cả cán bộ của đơn vị khác trong Bộ tham gia phục vụ Đoàn Thanh tra), Tổ công tác trong những ngày thực tế đi thanh tra, kiểm tra, khảo sát. Mức chi không quá 30.000 đồng/người/ngày, số ngày được hưởng hỗ trợ công tác phí không vượt quá số ngày thanh tra, đi công tác quy định trong quyết định thanh tra hoặc kế hoạch công tác. 4. Khoản tiền công tác phí theo tháng cho cán bộ đi công tác lưu động để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng (công tác lưu động tối thiểu 15 ngày/tháng), không áp dụng đối với cán bộ, công chức đang tham gia các Đoàn thanh tra, kiểm tra. 5. Chi cho tổ chức, cá nhân bên ngoài nhận thực hiện thu thập, thông tin, tài liệu chứng cứ phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng. Mức chi theo hợp đồng thực tế phát sinh, không vượt quá 5.000.000 đồng/vụ việc, mỗi cuộc thanh tra không quá 05 vụ việc. 6. Chi thuê dụng cụ, phương tiện kỹ thuật, phương tiện nghiệp vụ khi thực hiện nghiệp vụ, thuê chuyên gia, thuê lao động, ... phục vụ quá trình thanh tra, kiểm tra; chi trưng cầu giám định, cộng tác viên và các khoản chi chuyên môn nghiệp vụ khác liên quan đến nội dung thanh tra trong trường hợp cơ quan Bộ không có tài sản, phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ. Chánh Thanh tra Bộ phê duyệt mức chi trước khi thực hiện và phải đảm bảo tuân thủ đầy đủ các hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật hiện hành. 7 Chi bồi dưỡng làm thêm giờ đối với các công việc cần thực hiện gấp, công việc đột xuất. Mức chi theo quy định của pháp luật hiện hành. 8. Chi hội nghị thống nhất kế hoạch thanh tra, kiểm tra giữa các đơn vị thuộc Bộ; Thanh tra Chính phủ; Thanh tra Bộ, Ngành, địa phương nhằm hạn chế chồng chéo trong công tác thanh tra, kiểm tra hàng năm. 9. Chi tạo lập và duy trì thông tin điện tử (trang website của Thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư). Mức chi theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 6. Chi khen thưởng, động viên các tập thể, cá nhân có thành tích, đóng góp cho hoạt động thanh tra, kiểm tra 1. Chi khen thưởng - Chi khen thưởng các tập thể, cá nhân của Thanh tra Bộ có thành tích trong công tác, góp phần hoàn thành nhiệm vụ của Thanh tra Bộ. - Chi khen thưởng các tập thể, cá nhân ngoài Thanh tra Bộ có đóng góp tích cực cho hoạt động của Thanh tra Bộ, trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia, phối hợp công tác góp phần hoàn thành nhiệm vụ được giao của Thanh tra Bộ. Mức chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân do Chánh Thanh tra Bộ quyết định sau khi thống nhất với Chủ tịch Công đoàn Thanh tra Bộ nhưng tối đa không quá 5.000.000 đồng/lần đối với tập thể, không quá 1.000.000 đồng/lần đối với cá nhân. Chánh Thanh tra Bộ có trách nhiệm quy định cụ thể trình tự, thủ tục, hồ sơ, chứng từ và mức chi khen thưởng đảm bảo theo đúng quy định pháp luật hiện hành. 2. Chi động viên cán bộ, công chức Thanh tra Bộ theo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. Đối tượng chi động viên theo kết quả thực hiện nhiệm vụ là cán bộ, công chức đang làm việc tại Thanh tra Bộ, được trả lương hàng tháng theo bảng lương do Văn phòng Bộ lập và thời gian thực hiện nhiệm vụ tại đơn vị chiếm tối thiểu 1/3 kỳ xét chi động viên. Mức chi động viên cho cán bộ được xác định bằng hệ số chi động viên nhân với mức chi động viên cơ bản. Hệ số chi động viên được xác định như sau: - Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Loại A = 1,2 - Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Loại B = 1,0 - Hoàn thành nhiệm vụ: Loại C = 0,8 Mức chi động viên cơ bản được xác định bằng 0,5 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định chia cho số cán bộ của Thanh tra Bộ có tham gia công tác, hưởng lương theo bảng lương của tháng cuối cùng của kỳ tính chi động viên. Cách tính cụ thể như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Tổng số chi động viên, khen thưởng cho cán bộ, công chức Thanh tra Bộ theo nguồn được trích từ kết quả thanh tra thu hồi đã thực nộp vào ngân sách nhà nước và nguồn bổ sung thu nhập từ nguồn kinh phí tiết kiệm được của cơ quan Bộ thực hiện chế độ tự chủ không vượt quá 1,0 lần tiền lương cấp bậc, chức vụ của năm do nhà nước quy định. Nếu trong năm đã chi vượt 1,0 lần tiền lương cấp bậc, chức vụ thì phải giảm trừ vào năm sau. 4. Chánh Thanh tra Bộ quy định Tiêu chí chấm điểm, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác của Phòng, cán bộ, công chức trên cơ sở tiêu chí thi đua hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành. Hàng quý, 6 tháng và cả năm Lãnh đạo Phòng thuộc Thanh tra Bộ phối hợp với Tổ Công đoàn phòng tổ chức họp để chấm điểm và đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong kỳ của cán bộ, công chức trong Phòng để làm cơ sở chi động viên, khen thưởng theo Tiêu chí chấm điểm, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ công tác do Chánh Thanh tra Bộ ban hành.
2,126
7,061
Chánh Thanh tra Bộ quyết định mức độ hoàn thành nhiệm vụ, mức chi động viên sau khi thống nhất với Lãnh đạo Thanh tra Bộ và Chủ tịch Công đoàn Thanh tra Bộ. Trên cơ sở quyết định của Chánh Thanh tra Bộ về danh sách và mức chi động viên của từng cán bộ, Văn phòng Bộ thực hiện chi trả vào tài khoản cá nhân chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của Thanh tra Bộ. Điều 7. Chi hỗ trợ các khoản chi khác mang tính chất phúc lợi tập thể Thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư được sử dụng kinh phí được trích lại để chi hỗ trợ các khoản chi mang tính chất phúc lợi tập thể như sau: 1. Chi tiền ăn trưa. - Chi hỗ trợ tiền ăn trưa hàng tháng cho các cán bộ đang công tác tại Thanh tra Bộ là: 500.000 đồng/tháng/người. - Đối với những cán bộ có thời gian làm việc dưới 15 ngày trong tháng thì tính bằng 1/2 tháng là: 250.000 đồng/người. 2. Chi hỗ trợ các hoạt động tập thể (thể thao, văn hóa, văn nghệ ...) của Công đoàn Thanh tra, Tổ nữ công Thanh tra Bộ, Đoàn thanh niên Thanh tra Bộ. Mức chi tối đa không quá: 5.000.000 đồng/lần. 3. Các khoản chi khác mang tính chất phúc lợi tập thể. Chánh Thanh tra quyết định các mức chi, nội dung chi cụ thể sau khi thống nhất với Chủ tịch Công đoàn Thanh tra Bộ. Điều 8. Lập dự toán, quản lý, thanh toán và quyết toán kinh phí Việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán khoản kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước, Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30/5/2012, các quy định liên quan khác. 2. Lập dự toán và giao dự toán: Hàng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán thu, chi ngân sách nhà nước; căn cứ vào kết quả thu hồi đã thực nộp vào ngân sách nhà nước từ các khoản tiền phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra đến thời điểm lập dự toán và ước thực hiện những tháng cuối năm; căn cứ vào các khoản được trích, mức trích theo quy định; căn cứ nội dung chi quy định tại khoản 1 Điều 5 và Điều 6 Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30/5/2012 và căn cứ nội dung chi, mức chi theo quy định tại Quy chế này, Thanh tra Bộ lập dự toán chi ngân sách bổ sung kinh phí hoạt động nghiệp vụ thanh tra gửi Văn phòng Bộ để tổng hợp trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Bộ. Dự toán chi kinh phí được trích từ nguồn thu hồi phát hiện qua thanh tra được giao thành một dòng riêng trong dự toán thu, chi ngân sách hàng năm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 3. Chấp hành dự toán, quyết toán kinh phí Các nội dung chi, mức chi quy định tại Quy chế này và dự toán được giao là căn cứ điều hành, sử dụng nguồn kinh phí được trích. Khi có nhiệm vụ chi phát sinh, Thanh tra Bộ lập đề nghị chi hoặc tạm ứng kinh phí, tùy theo tính chất khoản chi Văn phòng Bộ có trách nhiệm thực hiện, đảm bảo các quy định hiện hành của pháp luật và trong phạm vi số kinh phí được trích trong năm. Trường hợp số thực tế được trích từ nguồn phát hiện thu hồi qua thanh tra để bổ sung hoạt động nghiệp vụ của Thanh tra Bộ lớn hơn dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền giao, Thanh tra Bộ có văn bản lập dự toán bổ sung kèm theo giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước gửi Văn phòng Bộ để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính xem xét, bổ sung số kinh phí được trích theo quy định. Trường hợp số được trích thấp hơn số dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền giao, Thanh tra Bộ có văn bản gửi Văn phòng Bộ để báo cáo Bộ Tài chính và chi được sử dụng số kinh phí trong phạm vi số được trích theo quy định. Kinh phí được trích từ khoản thu hồi phát hiện qua thanh tra của Thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã thực nộp vào ngân sách nhà nước cuối năm không sử dụng hết được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng. Việc quyết toán kinh phí đã sử dụng thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 9. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra Bộ và Chánh Văn phòng Bộ 1. Chánh Thanh tra Bộ có trách nhiệm: - Tổng hợp, báo cáo số tiền kiến nghị thu hồi thực nộp vào ngân sách nhà nước để làm căn cứ trích dự toán; lập dự toán hàng năm; thực hiện tạm ứng, thanh toán kinh phí với Văn phòng Bộ theo quy định; - Sử dụng tiết kiệm, đảm bảo công khai, minh bạch, phục vụ có hiệu quả cho hoạt động thanh tra. Chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí cho các nội dung chi, mức chi, đối tượng được hưởng, đánh giá kết quả công tác hàng tháng của các cán bộ, công chức Thanh tra Bộ và tập hợp hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định; - Phối hợp với Văn phòng Bộ quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm: - Tổng hợp, báo cáo dự toán; thông báo số dự toán hàng năm cho Thanh tra Bộ; làm thủ tục tạm ứng, thanh toán kinh phí theo quy định; - Quản lý dự toán kinh phí và phối hợp với Thanh tra Bộ sử dụng kinh phí theo quy định hiện hành; - Thực hiện quyết toán kinh phí đã sử dụng theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 10. Tổ chức thực hiện Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm thực hiện theo đúng các quy định tại Quy chế này. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, Thanh tra Bộ phối hợp với Văn phòng Bộ điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp, trình Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ TỈNH GIA LAI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 13/9/2011 của UBND tỉnh Gia Lai về việc ban hành Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ thủ tục hành chính áp dụng tại Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tỉnh Gia Lai. Điều 2. 1. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm niêm yết công khai Bộ thủ tục hành chính tại trụ sở và tổ chức thực hiện đúng, đầy đủ nội dung thông tin thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này. 2. Trường hợp các nội dung thông tin thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 3. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 4. Theo phạm vi chức năng quản lý ngành, lĩnh vực, các Sở, ban, ngành tỉnh có trách nhiệm thường xuyên cập nhật các quy định thủ tục hành chính áp dụng tại Ủy ban nhân dân cấp huyện để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố mới, công bố sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ. Thời gian cập nhật, trình công bố thủ tục hành chính chậm nhất không quá 20 ngày, kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 431/QĐ-UBND ngày 28/7/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Gia Lai, Quyết định số 609/QĐ-UBND ngày 25/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố bổ sung 65 thủ tục hành chính vào Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tổng cộng có: 189 thủ tục hành chính (TTHC). <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE MÔTÔ HẠNG A1 CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ CÓ TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN QUÁ THẤP. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 28/11/2008; Căn cứ Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009 của Bộ Giao thông Vận tải về việc Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ; Căn cứ Thông tư 15/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ Giao thông Vận tải về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe môtô hạng A1 cho đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ học vấn quá thấp". Điều 2. Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm giúp UBND tỉnh trong việc hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 05/11/2007 của UBND tỉnh Lai Châu. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành Đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
2,068
7,062
<jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE MÔ TÔ HẠNG A1 CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ CÓ TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN QUÁ THẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2012/QĐ-UB ngày 18 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Lai Châu) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng. 1. Quy chế này chỉ áp dụng cho đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ học vấn quá thấp có hộ khẩu thường trú tại các xã, phường thuộc huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Lai Châu có nhu cầu học và thi lấy giấy phép lái xe môtô hạng A1. 2. Đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ học vấn quá thấp là những người: Không biết nói tiếng Việt hoặc biết nói tiếng Việt nhưng nói chậm, hiểu chậm tiếng Việt, biết đọc chậm nhưng không biết viết hoặc viết chậm, hoặc hoàn toàn không biết đọc, biết viết. 3. Quy chế này không áp dụng cho các đối tượng sau đây: - Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các tổ chức kinh tế - xã hội, các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan chính quyền các cấp, cán bộ chiến sỹ thuộc các đơn vị lực lượng vũ trang. - Người có hộ khẩu thường trú tại các tỉnh khác. - Các đối tượng có trình độ học vấn từ lớp 5/12 trở lên. - Các đối tượng học và thi lấy giấy phép lái xe các hạng khác ngoài hạng A1. Điều 2. Quy định về địa điểm, thời gian tuyển sinh, mở lớp, giáo viên giảng dạy. 1. Địa điểm tổ chức đào tạo, sát hạch được tổ chức tại trung tâm các huyện, thị hoặc trung tâm các xã có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. 2. Thời gian mở lớp theo đề nghị của các huyện, thị và được Sở Giao thông Vận tải chấp thuận bằng văn bản. 3. Sau khi được Sở Giao thông Vận tải chấp thuận, các cơ sở đào tạo phối hợp với các huyện, thị tiến hành tuyển sinh, số lượng học viên, thời gian, địa điểm học gửi Sở Giao thông Vận tải để báo cáo. 4. Quy định số lượng học viên không vượt quá 40 người/01 lớp, nếu số lượng lớn phải chia thành nhiều lớp. 5. Quy định về phòng học lý thuyết, sân sát hạch thực hành theo tiêu chuẩn chung của Bộ Giao thông Vận tải. 6. Giáo viên giảng dạy phải là người đủ tiêu chuẩn theo quy định tại các Khoản 10, 11, Điều 5, Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Bộ Giao thông Vận tải và biết nói tiếng dân tộc thiểu số, nếu không có giáo viên biết nói tiếng dân tộc thiểu số thì cơ sở đào tạo phải thuê người phiên dịch, kinh phí thuê do cơ sở đào tạo tự chi trả, nghiêm cấm không được thu thêm học phí của học viên. Điều 3. Về mức thu học phí và các khoản lệ phí khác. 1. Thực hiện mức thu học phí và lệ phí do cơ sở đào tạo tự xây dựng mức học phí quy định tại Thông tư liên tịch số 72/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông Vận tải. 2. Nghiêm cấm cơ sở đào tạo thu thêm học phí hoặc các khoản lệ phí khác ngoài quy định. Nghiêm cấm bán các loại tài liệu hồ sơ cho học viên quá mức giá quy định. Chương 2. TUYỂN SINH, ĐÀO TẠO Điều 4. Quy định về điều kiện tuyển sinh. Là người đủ 18 tuổi trở lên, đảm bảo sức khỏe theo quy định tại Điều 60 Luật Giao thông đường bộ và thuộc đối tượng quy định tại Điều 1 của Quy chế này. Điều 5. Nội dung đào tạo lý thuyết. 1. Trên cơ sở giáo trình đào tạo môtô hạng A1, A2 đã được Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành, cơ sở đào tạo phải soạn riêng giáo trình, giáo án có lược bớt một số nội dung cho đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ học vấn quá thấp phù hợp với điều kiện đường xá địa hình của Tỉnh. 2. Giáo trình đào tạo cho đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ học vấn quá thấp do cơ sở đào tạo biên soạn phải được Sở Giao thông Vận tải phê duyệt mới được thực hiện. 3. Lớp học cho đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ học vấn quá thấp phải giảng dạy riêng, thời gian giảng lý thuyết không dưới 10 tiết và thực hành tay lái là 04 tiết. 4. Nếu do học viên không hiểu, không nói được tiếng Việt hoặc hiểu, nói được nhưng chậm thì các cơ sở đào tạo phải giảng dạy bằng tiếng dân tộc, nếu cần thiết phải thuê người phiên dịch tiếng dân tộc phù hợp. Điều 6. Nội dung đào tạo thực hành. 1. Giảng theo giáo trình đã ban hành, trong đó cần nhấn mạnh thêm về tốc độ chạy xe trên đường, đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông, đi đường đèo dốc, tránh vượt, chuyển hướng đúng quy tắc đường bộ, đi đúng làn đường, không cắt cua… 2. Phải hướng dẫn cụ thể về cấu tạo xe, cách điều khiển xe trên đường, các biện pháp đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông trên đường. 3. Tập trung giảng dạy kỹ năng lái xe trong hình thi liên hoàn và trực tiếp giáo viên phải đi mẫu. Điều 7. Quy định về trình tự, thủ tục, hồ sơ tuyển sinh. Cá nhân có nhu cầu học và thi lấy giấy phép lái xe môtô hạng A1 đảm bảo các quy định tại Điều 4 Quy chế này, nộp 01 bộ hồ sơ tại Cơ sở đào tạo lái xe Lai Châu. Hồ sơ bao gồm: 1. Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 1; 2. Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân; 3. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định. 4. Giấy xác nhận trình độ học vấn do UBND xã, phường nơi người dự học cư trú, có dán ảnh và đóng dấu giáp lai của nơi xác nhận (theo mẫu phụ lục 2). 5. 06 ảnh màu kiểu chứng minh nhân dân cỡ 3 x 4 cm; Điều 8. Phương pháp đào tạo. 1. Sử dụng phương pháp giảng dạy trực quan, chủ yếu bằng hình ảnh, bằng động tác mẫu, bằng chỉ dẫn và hỏi đáp. Khi giảng dạy yêu cầu phải có đầy đủ hình ảnh mẫu về những vi phạm Luật Giao thông đường bộ. 2. Trong quá trình giảng giáo viên cần phải có nhiều ví dụ cụ thể sinh động nhằm làm cho học viên dễ hiểu, dễ nhớ. 3. Dành thời gian để hướng dẫn nhắc nhở học viên về quy chế thi và hình thức thi. Chương 3. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP SÁT HẠCH Điều 9. Quy định về đề thi. 1. Bộ đề thi do Sở Giao thông Vận tải ban hành và thống nhất quản lý trên cơ sở bộ đề thi chung của Tổng cục Đường bộ Việt Nam được lược bớt một số câu không liên quan đến tình hình thực tế tại Lai Châu và có tham khảo giáo trình đào tạo đã được phê duyệt. 2. Thẻ soi lỗ chấm thi có 10 câu được đục lỗ do Ban Quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe thống nhất quản lý và sử dụng theo quy định. 3. Bộ đề gồm 40 đề thi được đánh số từ 01 đến 40, mỗi đề có 10 câu hỏi trong đó có 03 câu lý thuyết Luật Giao thông đường bộ, 05 câu biển báo, 02 câu sa hình. 4. Mỗi câu hỏi có từ 2 đến 4 đáp án trong đó chỉ có một đáp án đúng. 5. Áp dụng thể thức đảo đề như quy định của Tổng cục Đường bộ Việt Nam trước mỗi kỳ thi sát hạch để bảo đảm tính khách quan trong kỳ thi. Điều 10. Hình thức và phuơng pháp thi lý thuyết. 1. Hình thức thi có hai hình thức là thi trắc nghiệm trên giấy và thi vấn đáp để chọn đáp án đúng. 2. Đối với thí sinh là người biết đọc, biết viết chậm trình tự tiến hành kỳ thi như sau: - Thí sinh tự ghi các trích ngang vào giấy thi theo quy định. - Thí sinh được phát đề trong bộ đề thi và làm bài thi vào giấy in sẵn. - Thời gian làm bài 15 phút cho 10 câu hỏi, đúng 07/10 câu là đạt yêu cầu. - Giám khảo chấm thi bằng thẻ soi lỗ, sau đó công bố ngay kết quả để thí sinh biết và yêu cầu thí sinh ký tên vào bài thi và giám khảo ký tên xác nhận kết quả. 3. Đối với thí sinh là người không biết đọc, biết viết trình tự tiến hành kỳ thi như sau: - Giám khảo kê khai các trích ngang trong giấy thi cho thí sinh. - Thí sinh tự chọn rút đề thi trong số bộ đề in sẵn, 01 giám khảo hỏi, 01 giám khảo giúp thí sinh đánh dấu theo đáp án mà thí sinh lựa chọn. - Thời gian hỏi và trả lời của thí sinh là 15 phút cho 10 câu, đúng 07/10 câu là đạt yêu cầu. - Giám khảo hỏi xong chấm bài bằng thẻ soi lỗ, sau khi chấm xong bài thì công bố kết quả ngay và yêu cầu thí sinh điểm chỉ vào bài thi và giám khảo ký tên xác nhận kết quả. 4. Mỗi đợt giám khảo gọi thi. - Đối với thí sinh là người biết đọc, biết viết chậm thì mỗi lần gọi là 20 thí sinh. - Đối với thí sinh là người không biết đọc, biết viết thì mỗi lần gọi là 01 thí sinh. Điều 11. Hình thức và phương pháp thi thực hành. 1. Thí sinh đạt lý thuyết mới được dự thi thực hành như quy định của Tổng cục Đường bộ Việt Nam. 2. Quy trình sát hạch thực hành thực hiện theo quy định của Tổng cục Đường bộ Việt Nam, thí sinh đạt 80/100 điểm là đạt yêu cầu. 3. Sau khi thi xong thực hành, giám khảo yêu cầu thí sinh ký xác nhận (điểm chỉ) vào giấy thi đúng quy định trước khi công bố kết quả chung toàn kỳ thi. Điều 12. Xét công nhận trúng tuyển cấp giấy phép lái xe. 1. Sau khi thi xong 2 phần thi lý thuyết và thực hành lái xe đạt yêu cầu được lập hồ sơ để công nhận trúng tuyển cấp giấy phép lái xe và được lập danh sách riêng cho mỗi khóa thi. 2. Thí sinh không đạt lý thuyết làn một thì được đăng ký thi lại ở kỳ kế tiếp, nếu thi lại không đạt thì thí sinh phải đăng ký tham gia đào tạo lại từ đầu. 3. Thí sinh thi không đạt thực hành lần 1 thì được bảo lưu kết quả lý thuyết sang kỳ sau hoặc đăng ký thi lại thực hành lần 2. Trường hợp thi lại thực hành không đạt thì phải đăng ký thi lại kỳ sau và không được bảo lưu kết quả lý thuyết. Điều 13. Cấp Giấy phép lái xe. 1. Sau 05 ngày làm việc kể từ khi được Sở Giao thông Vận tải công nhận trúng tuyển. 2. Nơi trả giấy phép lái xe sẽ được thông báo ngay khi nhân dân đến dự thi. Chương 4. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
2,080
7,063
Điều 14. Trách nhiệm phối hợp. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân các dân tộc thiểu số được tham gia giao thông thuận lợi, đúng quy định và tạo ra sự hiểu biết, ý thức chấp hành pháp luật. Đồng thời tránh lạm dụng chủ trương ưu tiên của Đảng và chính sách của Nhà nước, yêu cầu các Sở, Ban Ngành, các địa phương phải có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, tổ chức triển khai thực hiện tốt Quy chế này. Điều 15. Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải. 1. Chủ động lập kế hoạch và thống nhất với cơ sở đào tạo, các huyện thị, các xã, phường về lịch học và thi, địa điểm học và thi, thông báo rộng rãi để nhân dân biết tham gia. 2. Soạn đề thi, thẻ soi lỗ chấm thi đúng chương trình, giáo trình đào tạo trên cơ sở bộ đề thi của Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Tổ chức kỳ thi đúng thời gian, địa điểm và đảm bảo có chất lượng, đúng quy định. 3. Chỉ đạo cơ sở đào tạo lái xe biên soạn chương trình, giáo trình giảng dạy, kiểm tra và phê duyệt chương trình giáo trình này theo quy định tại khoản 2 điều 5 quy chế này. 4. Phối hợp chặt chẽ với các Sở, Ban ngành chức năng thường xuyên kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện quy chế. 5. Hàng năm Sở Giao thông Vận tải báo cáo UBND tỉnh về tình hình thực hiện Quy chế này. Điều 16. Trách nhiệm của cơ sở đào tạo. 1. Chỉ có cơ sở đào tạo lái xe đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo hạng A1 trở lên và đủ các điều kiện về giáo viên, về trang thiết bị và cơ sở vật chất mới được đào tạo cho đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa quá thấp. 2. Cơ sở đào tạo phải nâng cao ý thức trách nhiệm, chất lượng đào tạo cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị giảng dạy, đội ngũ giáo viên, chú trọng đào tạo giáo viên là người biết tiếng dân tộc. 3. Phối hợp chính quyền các huyện thị, các xã, phường và các cơ quan chức năng tổ chức thông tin phổ biến để nhân dân học và thi lấy giấy phép lái xe đúng quy định. 4. Chủ động soạn giáo trình và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chương trình, giáo trình giảng dạy. Tổ chức đào tạo đúng nội dung, chương trình đã được phê duyệt, chú trọng chất lượng đào tạo lý thuyết Luật Giao thông đường bộ. 5. Sở Giao thông Vận tải chỉ chấp thuận cho phép mở lớp đào tạo tại các huyện thị khi cơ sở đào tạo đã có đầy đủ chương trình, giáo trình đào tạo được phê duyệt. Điều 17. Trách nhiệm của các ban ngành có liên quan. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình, các ban ngành có liên quan có trách nhiệm tổ chức việc triển khai thực hiện và kiểm tra giám sát tình hình thực hiện Quy chế này tại các địa phương. Điều 18. Trách nhiệm của UBND các huyện thị. 1. Phối hợp chặt chẽ với Sở Giao thông Vận tải và các ban ngành chức năng thường xuyên thông tin tuyên truyền về chế độ chính sách ưu tiên của Nhà nước cho đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ học vấn quá thấp học và thi lấy giấy phép lái xe môtô, động viên nhân dân tự giác tham gia học và thi theo đúng Quy chế này. Thông báo rộng rãi lịch học và thi đến các thôn, bản của địa phương. 2. Tạo mọi điều kiện thuận lợi về phòng học, phòng thi và sân bãi thi thuận tiện. 3. Chỉ đạo các phòng ban chức năng phối hợp với cơ sở đào tạo lái xe môtô trong Tỉnh tổ chức tuyển sinh đúng thời gian, đảm bảo đúng đối tượng, tránh lợi dụng chính sách ưu tiên để thực hiện sai Quy chế này. 4. Chỉ đạo chính quyền các xã, phường phải nêu cao tinh thần trách nhiệm trong việc xác nhận trình độ văn hóa của người đăng ký, phòng tránh trường hợp lạm dụng chính sách chủ trương của Nhà nước. Điều 19. Trách nhiệm của UBND xã, phường. 1. UBND xã, phường phải phân công cán bộ có trách nhiệm, biết thạo tiếng dân tộc thiểu số để giải thích, hướng dẫn cho nhân dân đến làm thủ tục hồ sơ dự học và thi lấy giấy phép lái xe. 2. Căn cứ vào lịch học và lịch thi đã được thống nhất, UBND xã, phường phải có trách nhiệm thông báo đến từng thôn bản để nhân dân biết tham dự và thi lấy giấy phép lái xe. 3. UBND xã, phường phải có trách nhiệm xác minh và xác nhận đúng trình độ học vấn của người đến làm thủ tục học và thi lấy giấy phép lái xe. Nghiêm cấm UBND xã, phường xác nhận không đúng về trình độ học vấn hoặc xác nhận khi không rõ, khai man về trình độ học vấn để lợi dụng học và thi theo quy chế này. 4. Nghiêm cấm UBND xã, phường thu thêm tiền lệ phí xác nhận trình độ học vấn cho đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ học vấn quá thấp khi làm hồ sơ học và thi lấy giấy phép lái xe. Chương 5. KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 20. Tập thể, cá nhân có thành tích trong thực hiện Quy chế này được khen thưởng theo quy định của nhà nước. Điều 21. Hình thức xử lý vi phạm. 1. Tổ chức, cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm các quy định của Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành. Nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường. 2. Người khai man hồ sơ để được dự học và thi theo quy định tại Quy chế này nếu phát hiện sẽ bị xử lý bằng hình thức lập biên bản cảnh cáo trước toàn thể thí sinh đến dự thi và hủy kết quả thi, hủy bỏ toàn bộ hồ sơ học và thi không cho phép dự đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe trong 12 tháng. 3. Cán bộ thuộc cơ sở đào tạo thực hiện không đúng quy định này bị xử lý kỷ luật theo Thông tư số 06/2012/TT-BGTVT ngày 08 tháng 03 năm 2012 của Bộ Giao thông Vận tải. 4. Cán bộ sát hạch vi phạm các quy định của Quy chế này và các quy định khác, cố ý gây phiền hà, sách nhiễu hoặc thông đồng cùng người khác để làm sai quy định của Quy chế này sẽ bị xử lý kỷ luật theo Thông tư số 06/2012/TT-BGTVT ngày 08 tháng 03 năm 2012 của Bộ Giao thông Vận tải. Chương 6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 22. Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Điều 23. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các địa phương, các cơ sở đào tạo phản ánh kịp thời về Sở Giao thông Vận tải để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./. Phụ lục 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc --------------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ HỌC, SÁT HẠCH ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE (Áp dụng cho đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa quá thấp) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Họ và tên:…………………………………………………………..Nam (nữ)…………… Sinh ngày……tháng……năm…………………Dân tộc.............................................. Nơi ĐKNK trường trú:............................................................................................... .................................................................................................................................. Nơi cư trú.................................................................................................................. .................................................................................................................................. Số CMND……………………..Cấp ngày……tháng…….năm.................................... Tại............................................................................................................................. Trình độ văn hóa....................................................................................................... Đề nghị cho Tôi được học, dự sát hạch để cấp giấy phép lái xe hạng A1. Xin gửi kèm theo: - 01 Giấy chứng nhận sức khỏe - 06 ảnh cỡ 3x4 - Bản Photocopy Giấy chứng minh thư. Tôi xin cam đoan những điều khai trên là đúng sự thật, nếu sai Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phụ lục 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc --------------------------- <jsontable name="bang_4"> </jsontable> XÁC NHẬN (1) Họ và tên:……………………………......Nam (nữ)...................................................... Sinh ngày……tháng…….năm.................................................................................... Quốc tịch:……………………………………Dân tộc.................................................... Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú................................................................................ ................................................................................................................................... Số CMND……………………Cấp ngày…..tháng……..năm........................................ Tại.............................................................................................................................. Trình độ văn hóa........................................................................................................ <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: (1): Đề nghị các xã, phường xác nhận rõ trình độ văn hóa lớp mấy /10, lớp mấy /12 www.scantopdf.eu QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ TÔ BA BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Thông tư 08/2009/TT-BGTVT ngày 23 tháng 6 năm 2009 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự để vận chuyển hành khách, hàng hóa; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 1760/TTr-SGTVT ngày 05 tháng 12 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đăng ký, quản lý sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ HAI BÁNH, XE MÔ BA BÁNH VÀ CÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số: 33/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Quảng Nam) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Quy định này quy định việc đăng ký, quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự tham gia hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Hàng hóa là máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu, hàng hóa tiêu dùng, động vật sống và các động sản khác. 2. Hành khách là người được chở trên phương tiện vận tải đường bộ có trả tiền. 3. Xe thô sơ là các loại xe như: xe đạp (kể cả xe đạp máy, khi tắt máy thì đạp xe đi được), xe xích lô, xe lăn dùng cho người khuyết tật; xe ba gác đạp, đẩy hoặc kéo bằng sức người và các loại xe tương tự. 4. Xe gắn máy (kể cả xe máy điện) là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hai bánh hoặc ba bánh chạy bằng động cơ, có dung tích xi lanh dưới 50 cm3.
2,121
7,064
5. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chạy bằng động cơ, có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên. Chương II QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC Điều 3. Quy định về đăng ký, quản lý phương tiện xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự tham gia vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Các phương tiện xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự tham gia hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh phải đảm bảo chất lượng an toàn kỹ thuật; người điều khiển phương tiện có đủ điều kiện theo các quy định tại Điều 4, Điều 5 dưới đây và phải đăng ký hoạt động để được cấp biển hiệu tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã). Điều 4. Điều kiện về chất lượng an toàn kỹ thuật của phương tiện 1. Xe thô sơ tham gia vận chuyển hành khách, hàng hóa phải bảo đảm các điều kiện an toàn kỹ thuật sau: a) Bộ phận thắng (hãm) đầy đủ và còn hiệu lực; b) Càng điều khiển phải đủ độ bền, điều khiển chính xác; c) Khung xe phải đảm bảo chắc chắn, không bị nứt hoặc cong vênh khi nhận biết bằng mắt thường; các mối hàn ghép phải đảm bảo kỹ thuật; d) Thân vỏ, thùng bệ không bị thủng rách; khung xương không bị nứt gãy; các mối nối liên kết đảm bảo đúng kỹ thuật; đ) Có lắp đặt phản quang phía trước và phía sau xe để các phương tiện khác nhận biết vào ban đêm. 2. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy tham gia vận chuyển hành khách, hàng hóa phải bảo đảm các điều kiện an toàn kỹ thuật sau: a) Có đủ hệ thống thắng (hãm) có hiệu lực; b) Có hệ thống chuyển hướng có hiệu lực; c) Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu; d) Có bánh lốp đúng kích cỡ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại xe; đ) Có đủ gương chiếu hậu và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển; e) Có còi với âm lượng đúng quy chuẩn kỹ thuật; f) Có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm khí thải, tiếng ồn theo quy chuẩn môi trường; g) Các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định; h) Phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Điều 5. Điều kiện về người điều khiển phương tiện tham gia vận chuyển hành khách, hàng hóa 1. Điều kiện của người điều khiển xe thô sơ: a) Phải đủ 16 tuổi trở lên, có sức khỏe bảo đảm điều khiển xe an toàn. b) Hiểu biết quy tắc giao thông đường bộ. c) Khi điều khiển phương tiện phải mang theo Giấy chứng minh nhân dân. 2. Điều kiện của người điều khiển xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự: a) Đủ 16 tuổi trở lên đối với xe gắn máy có dung tích xi lanh dưới 50 cm3 và có sức khỏe đảm bảo điều khiển xe an toàn; b) Đủ 18 tuổi trở lên đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự và phải có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp; có sức khỏe phù hợp với loại xe, công dụng của xe theo quy định. 3. Người lái xe khi điều khiển xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự phải mang theo các giấy tờ sau: - Giấy đăng ký xe; - Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe điều khiển; - Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực. 4. Người điều khiển, người ngồi trên xe gắn máy, xe đạp máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh khi tham gia giao thông phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách. 5. Biển hiệu, trang phục: Người điều khiển xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự khi tham gia hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam phải đeo bảng hiệu và trang phục theo quy định dưới đây: a) Biển hiệu: Bằng mica hoặc giấy bìa cứng được ép plastic, kích thước 85mm x 50mm, được đeo ở trên áo phía ngực trái. Nội dung biển hiệu thể hiện tên người điều khiển phương tiện địa chỉ thường trú, có dán ảnh của người điều khiển phía bên trái và có đóng dấu giáp lai của cơ quan cấp. Màu nền biển hiệu màu trắng, chữ màu đen in hoa (Mẫu số 1 kèm theo quy định này); b) Trang phục: tự lựa chọn và đảm bảo gọn gàng, lịch sự. 6. Ngoài các quy định trên đây, người điều khiển xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự khi tham gia hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa phải tuân thủ các nội quy, quy định của tổ chức mà cá nhân đó tham gia (nếu có). Điều 6. Thủ tục đăng ký, đăng ký lại hoạt động và thời hạn của biển hiệu 1. Hồ sơ đăng ký cấp biển hiệu: a) Đơn đề nghị được phép kinh doanh vận tải hành khách và hàng hóa (Mẫu số 2 kèm theo quy định này); b) Bản sao chứng minh nhân dân; c) Bản sao hộ khẩu thường trú hoặc giấy tạm trú hợp pháp; d) Bản sao Giấy phép lái xe (nếu điều khiển loại xe cần có giấy phép theo quy định); đ) Bản sao Giấy đăng ký xe hợp lệ; e) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới; f) 02 ảnh 3x4. Các loại giấy tờ là bản phô tô có chứng thực hoặc bản phô tô kèm theo bản chính để đối chiếu. 2. Biển hiệu cấp cho cá nhân có giá trị không quá 02 năm kể từ ngày cấp. Trường hợp cá nhân chỉ tạm trú tại địa phương thì được cấp đến hết thời gian tạm trú. 3. Trường hợp biển hiệu hết hạn sử dụng, nếu cá nhân có nhu cầu đăng ký cấp lại thì nộp hồ sơ nơi đăng ký biển hiệu gồm: a) Đơn đề nghị cấp lại biển hiệu (Mẫu số 3 kèm theo quy định này); b) 02 ảnh 3x4; c) Biển hiệu cũ kèm theo. Trường hợp biển hiệu bị mất, hư hỏng thì trong đơn phải nêu rõ lý do, có xác nhận của tổ, đội tự quản (nếu có). Cơ quan cấp biển hiệu kiểm tra, nếu đúng như đơn trình bày thì cấp lại biển hiệu theo thủ tục quy định. Điều 7. Trình tự và thời gian giải quyết hồ sơ 1. Các cá nhân hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự nộp hồ sơ đăng ký trực tiếp tại UBND cấp xã nơi mình đăng ký hoạt động. Sau khi nhận đủ hồ sơ quy định tại Khoản 1, Khoản 3, Điều 6 quy định này, UBND cấp xã vào sổ và cấp giấy hẹn cấp biển hiệu. 2. Thời gian cấp hoặc cấp lại biển hiệu là 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp UBND cấp xã từ chối không cấp biển hiệu phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Điều 8. Thu hồi biển hiệu 1. Cơ quan cấp biển hiệu thu hồi biển hiệu do mình cấp khi cá nhân hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự vi phạm các quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Cá nhân hành nghề vận chuyển hành khách, hàng hóa bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự bị thu hồi biển hiệu khi vi phạm một trong các trường hợp sau: a) Sử dụng biển hiệu không đúng quy định hoặc cố ý làm sai lệch các thông tin đã được ghi trên biển hiệu đã cấp; b) Không chấp hành đúng các quy định của pháp luật trong quá trình tham gia hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa hoặc vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông, bị các cơ quan chức năng xử lý và gửi thông báo vi phạm hai lần về cơ quan cấp biển hiệu. Điều 9. Phạm vi hoạt động 1. Xe thô sơ và các xe tương tự chỉ được phép hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa trong phạm vi huyện, thành phố nơi đăng ký quản lý và đơn vị hành chính cấp huyện liền kề. Xe do súc vật không được tham gia hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa trong nội thành thành phố Tam Kỳ, Hội An; 2. Xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự được phép hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa trong phạm vi địa bàn tỉnh; 3. Xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, mô tô ba bánh và các loại xe tương tự vận chuyển hành khách, hàng hóa hoạt động trên địa bàn nào thì phải tuân theo quy định của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố đó. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, cấp biển hiệu đăng ký hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa cho các phương tiện xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự; 2. Theo dõi, giám sát, hướng dẫn các chủ phương tiện xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự vận chuyển hành khách, hàng hóa theo đúng quy định; kiên quyết đình chỉ, thu hồi biển hiệu của các phương tiện vi phạm. 3. Lập sổ theo dõi và định kỳ hàng quý báo cáo về Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (Mẫu số 4 kèm theo quy định này). Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố 1. Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến các tổ chức, cá nhân có sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự tham gia vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn. 2. Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải quy định cụ thể phạm vi, tuyến đường hoạt động, thời gian hoạt động; các điểm đỗ xe, đón trả khách và hàng hóa để bảo đảm trật tự an toàn giao thông tại địa phương, trình UBND tỉnh phê duyệt, tổ chức thực hiện;
2,084
7,065
3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện quy định này và tổ chức quản lý hoạt động của các phương tiện, đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 4. Có cơ chế khuyến khích việc thành lập hợp tác xã, đội, tổ tự quản, xây dựng thương hiệu trong kinh doanh; 5. Định kỳ vào ngày 05 tháng 01 và ngày 05 tháng 7 hàng năm báo cáo về Sở Giao thông vận tải tình hình đăng ký, quản lý sử dụng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn. Điều 12. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải - Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc quy định các vị trí dừng, đón trả khách và hàng hóa bảo đảm yêu cầu trật tự, an toàn giao thông của địa phương; - Chỉ đạo lực lượng Thanh tra kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm của chủ xe, người điều khiển xe theo quy định hiện hành; - Tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình hoạt động và những vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện để giải quyết kịp thời. Điều 13. Trách nhiệm của Công an tỉnh Chỉ đạo các lực lượng Cảnh sát thường xuyên kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan Ban An toàn giao thông tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình, Báo Quảng Nam phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể trên địa bàn tỉnh tuyên truyền, phổ biến các quy định về bảo đảm an toàn giao thông và quy định này cho các chủ phương tiện xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự tham gia vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh. /. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO CƠ SỞ CHỮA BỆNH, CHẾ ĐỘ ĐÓNG GÓP VÀ MIỄN, GIẢM, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG TRONG CƠ SỞ CHỮA BỆNH VÀ TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nghiện vào cơ sở chữa bệnh; Căn cứ Nghị định số 43/2005/NĐ-CP ngày 05/4/2005 của Chính phủ quy định việc đưa người nghiện ma túy, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tại cơ sở chữa bệnh; Căn cứ Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/9/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng; Căn cứ Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26/7/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nghiện vào cơ sở chữa bệnh; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 24/2/2012 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở Chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1864/TTr-SLĐTBXH ngày 18 tháng 10 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết dịnh này Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở Chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở Chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 51/2008/QĐ-UBND ngày 03/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma túy, người bán dâm trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Quyết định số 82/2009/QĐ- UBND ngày 04/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định hỗ trợ kinh phí cai nghiện ma túy tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các ban, ngành và đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Giám đốc các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO CƠ SỞ CHỮA BỆNH, CHẾ ĐỘ ĐÓNG GÓP VÀ MIỄN, GIẢM, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG TRONG CƠ SỞ CHỮA BỆNH VÀ TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN (Ban hành theo Quyết định số: 90/2012/QĐ-UBND ngày 18/12/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định đối tượng áp dụng, kinh phí thực hiện, nội dung, mức chi cho công tác áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội (sau đây gọi tắt là Trung tâm); trách nhiệm đóng góp và chế độ miễn, giảm các khoản đóng góp; chế độ hỗ trợ trong thời gian chấp hành quyết định đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm được chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm và người bị đưa vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm; chế độ hỗ trợ công tác cai nghiện tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Trung tâm, các cơ quan, tổ chức sử dụng nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách nhà nước để bảo đảm việc áp dụng, chấp hành biện pháp đưa vào Trung tâm; tham gia công tác cai nghiện ma túy tại cộng đồng; 2. Người bán dâm chưa thành niên bị đưa vào Trung tâm để chữa trị, cai nghiện bắt buộc; 3. Người nghiện ma tuý, người bán dâm chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm; 4. Người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm; 5. Người nghiện ma tuý từ đủ 12 tuổi trở lên bị bắt quả tang sử dụng trái phép chất ma tuý mà không có nơi cư trú nhất định; 6. Người bán dâm từ đủ 16 tuổi đến 55 tuổi bị bắt quả tang thực hiện hành vi bán dâm hoặc người bán dâm có tính chất thường xuyên mà không có nơi cư trú nhất định; 7. Người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tại cộng đồng. Điều 3. Quy định về đóng góp và hỗ trợ Người nghiện ma tuý, người bán dâm, chữa trị, cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại Trung tâm, cai nghiện tại cộng đồng có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí và được Nhà nước hỗ trợ theo quy định tại Quy định này. Trường hợp người nghiện ma tuý, người bán dâm không đủ điều kiện đóng góp thì thân nhân của người đó phải có trách nhiệm đóng góp (trừ những trường hợp được miễn, giảm theo quy định của Quy định này). Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Nội dung, mức chi cho công tác áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm 1. Chi lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm: 150.000 đồng/hồ sơ. 2. Chi lập hồ sơ đề nghị chuyển đối tượng đang chấp hành biện pháp tại Trung tâm vào Cơ sở giáo dục, Trường giáo dưỡng: 100.000 đồng/hồ sơ. 3. Chi họp Hội đồng tư vấn xét duyệt hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp vào Trung tâm: a) Chủ tịch hội đồng: 150.000 đồng/người/buổi. b) Thành viên hội đồng, thư ký: 100.000 đồng/người/buổi. c) Chi nước uống cho người tham dự. Mức chi theo quy định của pháp luật hiện hành. 4. Chi đưa đối tượng vào Trung tâm; truy tìm đối tượng đã có Quyết định đưa vào Trung tâm nhưng bỏ trốn trước khi đưa vào Trung tâm; truy tìm đối tượng bỏ trốn khỏi Trung tâm: a) Chi cho người được giao nhiệm vụ đưa đối tượng vào Trung tâm; truy tìm đối tượng bỏ trốn (trong trường hợp bất khả kháng hoặc vì lý do khách quan): - Chi chế độ công tác phí: Nội dung và mức chi theo quy định của pháp luật hiện hành. Ngoài chế độ công tác phí, trong những ngày truy tìm đối tượng bỏ trốn được bồi dưỡng 100.000 đồng/người/ngày; - Chi chế độ làm đêm, thêm giờ: mức chi thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. b) Hỗ trợ tiền ăn cho đối tượng trong những ngày đi trên đường 40.000 đồng/ngày, tiền ngủ (nếu có) theo mức quy định của pháp luật hiện hành. c) Chi phí tiền tàu xe hoặc chi phí thuê mướn phương tiện vận chuyển. Mức chi theo giá cước vận tải thông thường áp dụng tại địa phương hoặc chi phí thực tế (nếu đơn vị tự bố trí phương tiện vận chuyển) hoặc hợp đồng thuê xe (nếu thuê ngoài). Điều 5. Trách nhiệm đóng góp 1. Đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm: Người nghiện ma tuý, người bán dâm bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm hoặc gia đình của người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm có trách nhiệm đóng góp một phần tiền ăn với mức 450.000 đồng/người/tháng (trừ trường hợp được miễn giảm tại Điều 7 của Quy định này). 2. Đối với người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm phải đóng góp các khoản chi phí như sau: a) Mức đóng góp một lần cho cả đợt cai nghiện, chữa trị: 1.450.000 đồng; gồm các khoản: - Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện và thuốc chữa bệnh thông thường khác, tiền xét nghiệm tìm chất ma tuý và các xét nghiệm khác: 650.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định;
2,077
7,066
- Tiền mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định; - Tiền mua đồng phục: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định; - Tiền học văn hoá, học nghề (nếu bản thân đối tượng có nhu cầu): Mức nộp tùy thuộc nhóm nghề và chi phí thực tế từng thời điểm đảm bảo thu đủ bù chi. b) Mức đóng góp hàng tháng 1.250.000 đồng/người/tháng, gồm: - Tiền ăn: 900.000 đồng/người/tháng; - Tiền điện, nước, vệ sinh: 70.000 đồng/người/tháng; - Sinh hoạt văn thể: 30.000 đồng/người/tháng; - Chi phí phục vụ, quản lý: 200.000 đồng/người/tháng; - Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất: 50.000 đồng/người/tháng. Điều 6. Chế độ hỗ trợ chi phí chữa trị, cai nghiện cho người bán dâm, người nghiện ma tuý tại các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội Người nghiện ma tuý, người bán dâm (kể cả người nghiện ma tuý, người bán dâm chưa thành niên) bị bắt buộc đưa vào Trung tâm và người nghiện ma tuý, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm được hỗ trợ các khoản như sau: 1. Tiền ăn: a) Hỗ trợ một phần tiền ăn mức 15.000 đồng/người/ngày đối với người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm trong thời gian chấp hành quyết định; b) Hỗ trợ toàn bộ tiền ăn mức 30.000 đồng/người/ngày đối với người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người bị nhiễm HIV/AIDS, người không có nơi cư trú nhất định trong thời gian chấp hành quyết định. 2. Tiền điều trị: a) Đối với người nghiện ma tuý được trợ cấp thuốc hỗ trợ cắt cơn, cấp cứu, chi phí xét nghiệm và thuốc điều trị các bệnh cơ hội khác: mức 650.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định. b) Đối với người bán dâm được trợ cấp thuốc điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục, thuốc chữa bệnh thông thường, xét nghiệm và các chi phí y tế khác: mức 300.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định. c) Trường hợp người bán dâm đồng thời là người nghiện ma tuý thì được trợ cấp tiền thuốc điều trị và thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: mức 950.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định. d) Trong thời gian chấp hành quyết định hoặc lưu trú tạm thời tại Trung tâm, nếu người nghiện ma tuý, người bán dâm bị thương do tai nạn lao động được sơ cứu, cấp cứu kịp thời cho đến khi ổn định thương tật. Trường hợp bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo vượt quá khả năng chữa trị của Trung tâm phải chuyển đến bệnh viện của Nhà nước điều trị thì chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong thời gian nằm viện do bản thân hoặc gia đình người đó tự thanh toán. Trường hợp Trung tâm đã tạm ứng thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh thì yêu cầu người cai nghiện hoặc gia đình họ bồi hoàn lại. Đối với đối tượng thuộc hộ nghèo, đối tượng là gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên, người lưu trú tạm thời, người không còn thân nhân được Trung tâm hỗ trợ toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Đối với đối tượng thuộc hộ cận nghèo được Trung tâm hỗ trợ 50% chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế còn thời hạn sử dụng được khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Bảo hiểm y tế. 3. Tiền mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết: mức 400.000 đồng/người/năm hoặc lần chấp hành quyết định đối với đối tượng thời gian chấp hành quyết định dưới 01 năm. Riêng đối với người lưu trú tạm thời, trong thời gian lưu trú tạm thời được sử dụng quần áo, chăn, màn của cá nhân. Trường hợp người bị đưa vào lưu trú tạm thời thiếu quần áo, chăn, màn thì Trung tâm căn cứ lưu lượng người lưu trú tạm thời để mua sắm quần áo, chăn, màn cho người lưu trú tạm thời mượn. 4. Tiền hoạt động văn thể: mức 50.000 đồng/người/năm. 5. Tiền học văn hóa và giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách theo quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BLĐTBXH-BGD&ĐT-BYT ngày 18/01/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Y tế hướng dẫn công tác dạy văn hoá, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách cho người nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy. 6. Tiền học nghề: Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm, nếu chưa qua đào tạo nghề, có nhu cầu học nghề được hỗ trợ kinh phí học nghề trình độ sơ cấp nghề mức tối đa 2.000.000 đồng/người/khóa học; không hỗ trợ tiền học nghề cho những đối tượng bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm từ lần thứ hai trở đi. 7. Tiền vệ sinh phụ nữ: 20.000 đồng/người/tháng. 8. Chi phí điện, nước sinh hoạt: 70.000 đồng/người/tháng. 9. Tiền ăn đường, tiền tàu xe: Người bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm sau khi chấp hành xong quyết định được trở về cộng đồng; trường hợp gia đình có hoàn cảnh khó khăn hoặc bản thân không có thu nhập từ kết quả lao động tại Trung tâm và địa chỉ nơi cư trú đã được xác định rõ ràng thì khi trở về nơi cư trú được trợ cấp các khoản sau: - Tiền ăn là 40.000 đồng/người/ngày trong những ngày đi đường, tối đa không quá 5 ngày; - Tiều tàu xe theo giá phương tiện công cộng phổ thông. 10. Tiền mai táng: người nghiện ma tuý, người bán dâm đang chữa trị cai nghiện chết tại Trung tâm mà không còn thân nhân hoặc thân nhân không đến kịp, hoặc chết do tai nạn lao động, Trung tâm có trách nhiệm mai táng. Mức mai táng phí tối đa là 3.000.000 đồng/người. Trong trường hợp cần trưng cầu giám định pháp y để xác nhận nguyên nhân chết, Trung tâm thanh toán chi phí này theo quy định hiện hành của Nhà nước. 11. Đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm thuộc đối tượng tự nguyện hoặc bắt buộc tại Trung tâm bị nhiễm HIV/AIDS được trợ cấp thêm tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm các vật dụng phòng, chống lây nhiễm HIV và các khoản chi hỗ trợ khác (trừ tiền ăn, tiền thuốc chữa trị, cai nghiện) theo quy định tại Quyết định số 96/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý, chăm sóc, tư vấn điều trị cho người nhiễm HIV và phòng lây nhiễm HIV tại các cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng, Trung tâm, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam và các văn bản hướng dẫn Quyết định. Điều 7. Chế độ miễn, giảm chi phí chữa trị, cai nghiện 1. Chế độ miễn giảm đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm được xét giảm một phần hoặc miễn toàn bộ chi phí chữa trị, cai nghiện thuộc các trường hợp sau đây: a) Miễn đóng góp tiền ăn đối với: người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; người chưa thành niên; người bị nhiễm HIV/AIDS; người không có nơi cư trú nhất định. b) Giảm 50% mức đóng góp tiền ăn trong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ cận nghèo. 2. Chế độ miễn, giảm đối với người bán dâm, người nghiện ma tuý tự nguyện chữa trị, cai nghiện: a) Miễn đóng góp một lần và hàng tháng đối với: người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; người chưa thành niên; người bị nhiễm HIV/AIDS; người không có nơi cư trú nhất định. b) Giảm 50% mức đóng góp một lần và hàng tháng trong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ cận nghèo. 3. Thủ tục miễn giảm: a) Đối với người nghiện ma tuý, bán dâm bị áp dụng biện pháp đưa vào chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại các Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện có trách nhiệm xác định đối tượng thuộc diện được miễn, giảm bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ghi vào trong quyết định đưa người đi cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm; kèm theo hồ sơ có: - Xác nhận Ủy ban nhân dân cấp xã đối với đối tượng thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo; - Xác nhận của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện đối với đối tượng thuộc diện gia đình chính sách người có công với cách mạng; - Bản phôtô giấy xét nghiệm nhiễm HIV/AIDS đối với đối tượng nhiễm HIV/AIDS; trường hợp bị mất giấy báo kết quả xét nghiệm thì phải có xác nhận cụ thể của cơ sở y tế có thẩm quyền; - Bản sao Giấy khai sinh đối với đối tượng là người chưa thành niên; b) Đối với người nghiện ma tuý, bán dâm tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội: - Kèm theo hồ sơ xin chữa trị, cai nghiện tự nguyện của người bán dâm, người nghiện ma tuý tại các Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội gồm có: - Xác nhận Ủy ban nhân dân cấp xã đối với đối tượng thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo; - Xác nhận của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện đối với đối tượng thuộc diện gia đình chính sách người có công với cách mạng; - Bản phôtô giấy xét nghiệm nhiễm HIV/AIDS đối với đối tượng nhiễm HIV/AIDS; trường hợp bị mất giấy báo kết quả xét nghiệm thì phải có xác nhận cụ thể của cơ sở y tế có thẩm quyền; - Bản sao Giấy khai sinh (có công chứng) đối với đối tượng là người chưa thành niên; 4. Thẩm quyền giải quyết chế độ miễn, giảm: Giám đốc các Trung tâm căn cứ hồ sơ của các nhóm đối tượng nêu trên để thực hiện chế độ miễn, giảm theo quy định, định kỳ tổng hợp và trình Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thẩm định và báo cáo với Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 8. Chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma tuý cai nghịên tại cộng đồng 1. Hỗ trợ 3.500.000 đồng/lần cai nghiện/người khi hoàn thành chương trình cai nghiện để chi cho các nội dung sau: a) Chi hỗ trợ đối với người nghiện ma tuý đang thực hiện quyết định cai nghiện tại cộng đồng, gồm các nội dung: - Tiền ăn trong thời gian điều trị cắt cơn nghiện: 40.000 đồng/người/ngày, thời gian tối đa không quá 15 ngày; - Tiền khám sức khoẻ, xét nghiệm trước và sau cai nghiện: 150.000 đồng/người; - Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: 400.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định; b) Chi hỗ trợ người tham gia làm nhiệm vụ cai nghiện ma tuý tại cộng đồng, gồm các nội dung:
2,033
7,067
- Chi trả phụ cấp cho Tổ công tác cai nghiện và quản lý sau cai nghiện tại cộng đồng: tối đa không quá 350.000 đồng/tổ/tháng, thời gian tối đa sau tổ chức cắt cơn là 12 tháng; - Chi bồi dưỡng cán bộ đưa đối tượng có quyết định cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng về địa điểm điều trị cắt cơn: không quá 100.000 đồng/người và tối đa không quá 400.000 đồng/đối tượng; - Chi lập, thẩm tra hồ sơ cai nghiện tại gia đình, cộng đồng: 30.000 đồng/hồ sơ; - Chi bồi dưỡng cán bộ trực bảo vệ, điều trị cắt cơn giải độc cho người nghiện ma tuý: không quá 50.000 đồng/người/ngày đêm; - Chi hỗ trợ công tác quản lý: văn phòng phẩm, hồ sơ, phô tô tài liệu, mua sổ, sách phục vụ công việc theo dõi,… 2. Các địa phương có trách nhiệm trích từ nguồn ngân sách địa phương hoặc huy động từ nguồn đóng góp hợp pháp khác để chi hỗ trợ thêm cho công tác cai nghiện ma tuý tại cộng đồng và các nội dung phát sinh trong quá trình tổ chức cai nghiện. Điều 9. Nguồn kinh phí 1. Kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm, hỗ trợ và miễn, giảm chi phí cho các đối tượng quy định tại Quy định này được bảo đảm từ dự toán chi đảm bảo xã hội theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Việc lập, tổng hợp, giao dự toán, phân bổ, thanh quyết toán kinh phí thực hiện chế độ quy định tại Quy định này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. 2. Kinh phí lập hồ sơ đề nghị chuyển đối tượng đang chấp hành biện pháp tại Trung tâm vào Trung tâm Quản lý sau cai nghiện, Cơ sở giáo dục, Trường giáo dưỡng; truy tìm đối tượng bỏ trốn khỏi Trung tâm; hỗ trợ và miễn, giảm chi phí cho các đối tượng quy định tại Điều 4 của Quy định này được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của Trung tâm. Hàng năm, cùng thời gian quy định lập dự toán ngân sách nhà nước, Trung tâm căn cứ chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy, người bán dâm quy định tại Điều 6 và các khoản phải thực hiện miễn, giảm cho đối tượng theo quy định tại Điều 7 của Quy định này và số đối tượng người bán dâm, người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm, lập dự toán cùng với chi thường xuyên của Trung tâm gửi cơ quan chủ quản tổng hợp gửi cơ quan tài chính để trình cấp có thẩm quyền quyết định. 3. Kinh phí lập hồ sơ đề nghị đưa đối tượng vào Trung tâm, kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ đối với người nghiện ma túy cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; chi cho công tác tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách xã, phường, thị trấn. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ mức chi quy định tại Điều 8 Quy định này và số đối tượng nghiện ma túy tại cộng đồng, lập dự toán cùng với dự toán ngân sách xã hàng năm để trình cấp có thẩm quyền quyết định. 4. Kinh phí xét duyệt hồ sơ, thực hiện chế độ chi cho công tác áp dụng biện pháp đưa đối tượng vào Trung tâm, đưa đối tượng trong Trung tâm vào cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng quy định tại Điều 4 Quy định này được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của ngân sách cấp huyện. 5. Kinh phí đảm bảo chi hoạt động thường xuyên, chi đầu tư, cải tạo cơ sở vật chất của Trung tâm và chi đầu tư cơ sở vật chất cho cơ sở điều trị cắt cơn phục vụ cho công tác cai nghiện ma túy tại cộng đồng được thực hiện theo phân cấp ngân sách của Luật Ngân sách nhà nước. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội 1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính lập kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện hàng năm, trình UBND tỉnh quyết định; định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện tại các địa phương, đơn vị báo cáo UBND tỉnh. 2. Căn cứ vào biến động giá cả của thị trường, kịp thời trình UBND tỉnh điều chỉnh mức đóng góp và chế độ trợ cấp cho phù hợp với thực tế đáp ứng yêu cầu phục vụ công tác chữa trị, cai nghiện cho người nghiện ma túy, người bán dâm. 3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội và các địa phương thực hiện việc lập dự toán chi, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán các nguồn kinh phí đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật và có hiệu quả. Điều 11. Sở Tài chính 1. Thẩm định, cân đối nguồn kinh phí hàng năm để tham mưu giao kinh phí triển khai thực hiện. 2. Phối hợp với Sở Lao động – TB&XH hướng dẫn, kiểm tra việc lập dự toán chi, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tại các địa phương, đơn vị. Điều 12. Công an tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hàng năm, cân đối ngân sách Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy để hỗ trợ công tác cai nghiện tại cộng đồng và hoạt động chuyên môn của các Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội. Điều 13. UBND các huyện, thành, thị 1. Thẩm định dự toán nguồn kinh phí cai nghiện của Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội cấp huyện trực thuộc, tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền quyết định. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương đẩy mạnh công tác cai nghiện tại gia đình và cộng đồng, quản lý sau cai nghiện, giúp đỡ cho đối tượng ổn định cuộc sống, chống tái nghiện. 3. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, UBND cấp xã tiến hành lập hồ sơ đưa đối tượng vào chữa bệnh, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội và đối tượng cai nghiện tại gia đình và cộng đồng theo Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004, Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26/7/2011 và Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 9/9/2010 của Chính phủ. Điều 14. UBND các xã, phường, thị trấn 1. Nắm chắc tình hình người nghiện ma túy trên địa bàn quản lý, phân loại, xây dựng kế hoạch cai nghiện hàng năm. 2. Tổ chức cai nghiện tại gia đình và cộng đồng cho người nghiện ma túy, lập hồ sơ đề nghị UBND huyện, thành, thị quyết định đưa đối tượng nghiện ma túy đi cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm. Hướng dẫn đối tượng thuộc diện miễn, giảm lập hồ sơ báo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định, làm cơ sở cho việc cấp kinh phí, thanh quyết toán theo đúng quy định của Nhà nước hiện hành. Điều 15. Các Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội 1. Thực hiện tốt công tác chữa trị, cai nghiện, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách, đồng thời Trung tâm phải có trách nhiệm tổ chức lao động sản xuất, tạo việc làm cho đối tượng để phục hồi sức khỏe và góp phần đảm bảo đời sống. 2. Có trách nhiệm lập dự toán, tổ chức thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí theo đúng chế độ hiện hành của Nhà nước./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỔ SUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/06/2009; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 51/2011/QĐ-UBND ngày 30/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã về việc công bố, cập nhật thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Căn cứ Quyết định số 2074/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1686/TTr-SKH&ĐT ngày 12 tháng 12 năm 2012 và đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Công bố bổ sung một số thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư được quy định tại Quyết định số 2074/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước, (danh mục đính kèm). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng, các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỔ SUNG CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH BÌNH PHƯỚC (Kèm theo Quyết định số 2546/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước) 1. Thủ tục đăng ký kinh doanh thành lập HTX. a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân, tổ chức đến Sở KH&ĐT hoặc điện thoại để được hướng dẫn. Bước 2: Cá nhân hoàn tất hồ sơ theo quy định và nộp trực tiếp tại Sở KH&ĐT Bước 3: Cá nhân, tổ chức đến nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh HTX tại Sở. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở KH&ĐT hoặc gởi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc gởi Email. c) Thành phần số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Giấy đề nghị ĐKKD HTX. - Danh sách xã viên góp vốn. - CMND của các xã viên góp vốn (bản sao hợp lệ). - Chứng chỉ hành nghề (đối với kinh doanh ngành nghề cần có chứng chỉ hành nghề). + Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. e) Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức. f) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở KH&ĐT. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở KH&ĐT. g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy đăng ký h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh HTX
2,023
7,068
i) Phí, lệ phí: 210.000 đồng. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật HTX năm 2005; - Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; - Nghị định số 77/2005/NĐ-CP ngày 09/06/2005 của Chính phủ ban hành hướng dẫn xây dựng điều lệ HTX; - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 của Chính phủ về ĐKKD HTX; - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 24/03/2008 của UBND tỉnh Bình Phước Ban hành Danh mục và mức phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc ---------------- GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ KINH DOANH HỢP TÁC XÃ Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh Bình Phước Tôi tên là (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa): …… Nam/Nữ: ……. Chức danh: ……… Sinh năm: ………./……../………… Dân tộc: …………………… Quốc tịch: ………. Chứng minh nhân dân số: …… Ngày cấp: ..../…../ …… Cơ quan cấp:.................... Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): …………………………… Số giấy chứng thực cá nhân: ……… Ngày cấp: …../…../….. Cơ quan cấp:. ……… Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………….. Chỗ ở hiện nay: …………………………………………………………………………… Điện thoại: ……………… Fax: ………….. Email: …………. Website: ………………. Đại diện theo pháp luật của công ty. Đăng ký kinh doanh công ty HTX với nội dung sau: 1. Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………… Tên công ty viết tắt (nếu có): ……………………………………………………………. 2. Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………… Điện thoại: …………. Fax: …………… Email: ………………….. Website: ……….. 3. Ngành, nghề kinh doanh: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4. Vốn điều lệ: ……………………………………………………………………………… - Tổng số vốn đã góp: ……………………………………………………………………… - Vốn góp tối thiểu của một xã viên: ……………………………………………………… 5. Tên, địa chỉ chi nhánh: ………………………………………………………………… Tôi và xã viên cam kết: - Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Kèm theo đơn - Điều lệ; - Biên bản Đại hội; - Pho to CMND; - Danh sách Ban Chủ nhiệm - Ban Kiểm soát 2. Thủ tục đăng ký giảm ngành nghề kinh doanh của HTX. a) Trình tự thực hiện: - Bước 1: Cá nhân, tổ chức đến tại Sở KH&ĐT hoặc điện thoại để được hướng dẫn. - Bước 2: Cá nhân hoàn tất hồ sơ theo quy định và nộp trực tiếp tại Sở KH&ĐT hoặc gửi Email đến Sở KH&ĐT. - Bước 3: Cá nhân, tổ chức nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của công ty tại Sở KH&ĐT. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở KH&ĐT hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc gửi Email. c) Thành phần số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Biên bản họp Ban Chủ nhiệm HTX V/v bổ sung ngành nghề kinh doanh của HTX. - Thông báo bổ sung ngành nghề kinh doanh của HTX. - Giấy chứng nhận ĐKKD HTX (bản gốc). + Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở KH&ĐT. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở KH&ĐT. f) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. g) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy đăng ký h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Thông báo giảm ngành nghề kinh doanh HTX. i) Phí, lệ phí: 25.000 đồng. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật HTX năm 2005; - Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; - Nghị định số 77/2005/NĐ-CP ngày 09/06/2005 V/v ban hành hướng dẫn xây dựng - điều lệ HTX; - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 24/03/2008 của UBND tỉnh Bình Phước Ban hành Danh mục và mức phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh. Mẫu HTXTB - 2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 1. Tên hợp tác xã: (ghi bằng chữ in hoa) ……………………………………………… Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ……………………………………………… Do: ……………..……………………………………… Cấp ngày: …../…../................. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………… Điện thoại: ………………………………………… Fax: ………………………………… Email: ………………………………………………… Website: ………………………… Ngành, nghề kinh doanh: ………………………………………………………………… 2. Họ tên người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa) ……………………………………………….. Nam/Nữ ………………………………… Chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) số: …………………………………………… Ngày cấp: ……../…../ …………….. Nơi cấp: …………………………………………. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………. Thông báo: ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… Hợp tác xã cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung thông báo này. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 3. Thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của HTX. a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân, tổ chức đến tại Sở KH&ĐT hoặc điện thoại để được hướng dẫn hồ sơ thông báo Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của HTX. Bước 2: Cá nhân hoàn tất hồ sơ theo quy định và nộp trực tiếp tại Sở KH&ĐT hoặc gửi Email đến Sở KH&ĐT. Bước 3: Cá nhân, tổ chức đến nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của công ty tại Sở KH&ĐT. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở KH&ĐT hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc gửi Email. c) Thành phần số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Biên bản họp BCN HTX V/v thay đổi địa chỉ trụ sở chính của HTX. - Thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở chính của HTX. - Giấy chứng nhận ĐKKD HTX (bản gốc). + Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 4 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở KH&ĐT. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở KH&ĐT. f) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Thông báo thay đổi trụ sở chính HTX. h) Phí, lệ phí: 25.000 đồng. i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. k) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật HTX năm 2005; - Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; - Nghị định số 77/2005/NĐ-CP ngày 09/06/2005 V/v ban hành hướng dẫn xây dựng - điều lệ HTX; - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 24/03/2008 của UBND tỉnh Bình Phước Ban hành Danh mục và mức phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh. Mẫu HTXTB - 2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 1. Tên hợp tác xã: (ghi bằng chữ in hoa) ……………………………………………… Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ……………………………………………… Do: ……………..…………………………………… Cấp ngày: …../…../..................... Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………… Điện thoại: ………………………………………… Fax: ………………………………… Email: ………………………………………………… Website: ………………………… Ngành, nghề kinh doanh: ………………………………………………………………… 2. Họ tên người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa) ……………………………………………….. Nam/Nữ ………………………………… Chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) số: …………………………………………… Ngày cấp: ……../…../ …………….. Nơi cấp: …………………………………………. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………… Thông báo: ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… Hợp tác xã cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung thông báo này. <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 4. Thủ tục đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh của HTX a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân, tổ chức đến tại Sở KH&ĐT hoặc điện thoại để được hướng dẫn hồ sơ thông báo Đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh của HTX. Bước 2: Cá nhân hoàn tất hồ sơ theo quy định và nộp trực tiếp tại Sở KH&ĐT hoặc gửi Email đến Sở KH&ĐT. Bước 3: Cá nhân, tổ chức đến nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của công ty tại Sở KH&ĐT. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở KH&ĐT hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc gửi Email. c) Thành phần số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Biên bản họp BCN HTX V/v bổ sung ngành nghề kinh doanh. - Thông báo V/v bổ sung ngành nghề kinh doanh HTX. - Giấy chứng ĐKKD HTX (bản gốc). + Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ. e) Cơ quan thực hiện TTHC: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở KH&ĐT. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở KH&ĐT. f) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Thông báo bổ sung ngành nghề kinh doanh công ty. h) Phí, lệ phí: 25.000 đồng. i) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật HTX năm 2005; - Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; - Nghị định số 77/2005/NĐ-CP ngày 09/06/2005 V/v ban hành hướng dẫn xây dựng - điều lệ HTX; - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 24/03/2008 của UBND tỉnh Bình Phước Ban hành Danh mục và mức phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh. 5. Thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ của HTX a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân, tổ chức đến tại Sở KH&ĐT hoặc điện thoại để được hướng dẫn hồ sơ thông báo Đăng ký tăng vốn điều lệ của HTX. Bước 2: Cá nhân hoàn tất hồ sơ theo quy định và nộp trực tiếp tại Sở KH&ĐT hoặc gửi Email đến Sở KH&ĐT. Bước 3: Cá nhân, tổ chức đến nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của công ty tại Sở KH&ĐT. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở KH&ĐT hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc gửi Email. c) Thành phần số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Biên bản họp BCN HTX V/v tăng vốn điều lệ. - Thông báo V/v tăng vốn điều lệ. - Giấy chứng nhận ĐKKD HTX (bản gốc).
2,175
7,069
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở KH&ĐT. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở KH&ĐT. f) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Thông báo tăng vốn điều lệ HTX. h) Phí, lệ phí: 25.000 đồng. i) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật HTX năm 2005; - Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; - Nghị định số 77/2005/NĐ-CP ngày 09/06/2005 V/v ban hành hướng dẫn xây dựng - điều lệ HTX; - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 24/03/2008 của UBND tỉnh Bình Phước Ban hành Danh mục và mức phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh. Mẫu HTXTB - 2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 1. Tên hợp tác xã: (ghi bằng chữ in hoa) ……………………………………………… Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ……………………………………………… Do: ……………..……………………………………… Cấp ngày: …../…../................. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………… Điện thoại: ………………………………………… Fax: ………………………………… Email: ………………………………………………… Website: ………………………… Ngành, nghề kinh doanh: ………………………………………………………………… 2. Họ tên người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa) ……………………………………………….. Nam/Nữ ………………………………… Chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) số: …………………………………………… Ngày cấp: ……../…../ …………….. Nơi cấp: …………………………………………. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………… Thông báo: ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… Hợp tác xã cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung thông báo này. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 6. Thủ tục đăng ký giảm vốn điều lệ của HTX a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân, tổ chức đến tại Sở KH&ĐT hoặc điện thoại để được hướng dẫn hồ sơ thông báo Đăng ký giảm vốn điều lệ của HTX. Bước 2: Cá nhân hoàn tất hồ sơ theo quy định và nộp trực tiếp tại Sở KH&ĐT hoặc gửi Email đến Sở KH&ĐT. Bước 3: Cá nhân, tổ chức đến nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của công ty tại Sở KH&ĐT. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở KH&ĐT hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc gửi Email. c) Thành phần số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Biên bản họp BCN HTX V/v giảm vốn điều lệ. - Thông báo về việc tăng vốn điều lệ. - Giấy chứng nhận ĐKKD HTX (bản gốc). + Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở KH&ĐT. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở KH&ĐT. f) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Thông báo giảm vốn điều lệ HTX. h) Phí, lệ phí: 25.000 đồng. i) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật HTX năm 2005; - Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; - Nghị định số 77/2005/NĐ-CP ngày 09/06/2005 V/v ban hành hướng dẫn xây dựng-điều lệ HTX; - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 24/03/2008 của UBND tỉnh Bình Phước Ban hành Danh mục và mức phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh. Mẫu HTXTB - 2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 1. Tên hợp tác xã: (ghi bằng chữ in hoa) ……………………………………………… Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ……………………………………………… Do: ……………..……………………………………… Cấp ngày: …../…../................. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………… Điện thoại: ………………………………………… Fax: ………………………………… Email: ………………………………………………… Website: ………………………… Ngành, nghề kinh doanh: ………………………………………………………………… 2. Họ tên người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa) ……………………………………………….. Nam/Nữ ………………………………… Chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) số: …………………………………………… Ngày cấp: ……../…../ …………….. Nơi cấp: …………………………………………. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………… Thông báo: ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… Hợp tác xã cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung thông báo này. <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 7. Thủ tục đăng ký thay đổi người đại diện pháp luật của HTX a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân, tổ chức đến tại Sở KH&ĐT hoặc điện thoại để được hướng dẫn hồ sơ thông báo Đăng ký thay đổi người đại diện pháp luật của HTX. Bước 2: Cá nhân hoàn tất hồ sơ theo quy định và nộp trực tiếp tại Sở KH&ĐT hoặc gửi Email đến Sở KH&ĐT. Bước 3: Cá nhân, tổ chức đến nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của công ty tại Sở KH&ĐT. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở KH&ĐT hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc gửi Email. c) Thành phần số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Biên bản họp BCN HTX V/v thay đổi người đại diện pháp luật. - Thông báo V/v thay đổi người đại diện pháp luật. - Giấy chứng nhận ĐKKD HTX (bản gốc). + Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở KH&ĐT. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở KH&ĐT. f) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Thông báo thay đổi người đại diện. h) Phí, lệ phí: 25.000 đồng. i) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật HTX năm 2005; - Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; - Nghị định số 77/2005/NĐ-CP ngày 09/06/2005 V/v ban hành hướng dẫn xây dựng - điều lệ HTX; - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 24/03/2008 của UBND tỉnh Bình Phước Ban hành Danh mục và mức phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh. Mẫu HTXTB - 2 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 1. Tên hợp tác xã: (ghi bằng chữ in hoa) ……………………………………………… Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ……………………………………………… Do: ……………..……………………………………… Cấp ngày: …../…../................. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………… Điện thoại: ………………………………………… Fax: ………………………………… Email: ………………………………………………… Website: ………………………… Ngành, nghề kinh doanh: ………………………………………………………………… 2. Họ tên người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa) ……………………………………………….. Nam/Nữ ………………………………… Chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) số: …………………………………………… Ngày cấp: ……../…../ …………….. Nơi cấp: …………………………………………. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………. Thông báo: ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… Hợp tác xã cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung thông báo này. <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 8. Thủ tục đăng ký thay đổi nội dung ĐKKD của HTX a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân, tổ chức đến tại Sở KH&ĐT hoặc điện thoại để được hướng dẫn. Bước 2: Cá nhân hoàn tất hồ sơ theo quy định và nộp trực tiếp tại Sở KH&ĐT. Bước 3: Cá nhân, tổ chức đến nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh HTX thay đổi tại Sở KH&ĐT. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở KH&ĐT hoặc gởi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc gửi Email. c) Thành phần số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: - Biên bản họp BCN HTX V/v thay đổi nội dung ĐKKD. - Quyết định thay đổi nội dung ĐKKD của chủ nhiệm HTX. - Thông báo thay đổi nội dung ĐKKD HTX. - Giấy chứng nhận ĐKKD HTX (bản gốc). + Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở KH&ĐT. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở KH&ĐT. f) Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức. g) Tên mẫu đơn, mẫu từ khai TTHC: Thông báo thay đổi nội dung Đăng ký kinh doanh Hợp tác xã. h) Phí, lệ phí: 25.000 đồng. i) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật HTX năm 2005; - Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 Quy định chi tiết về hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; - Nghị định số 77/2005/NĐ-CP ngày 09/06/2005 V/v ban hành hướng dẫn xây dựng điều lệ HTX; - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 24/03/2008 của UBND tỉnh Bình Phước Ban hành Danh mục và mức phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh; Mẫu HTXTB - 2 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 1. Tên hợp tác xã: (ghi bằng chữ in hoa) ……………………………………………… Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ……………………………………………… Do: ……………..……………………………………… Cấp ngày: …../…../................. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………… Điện thoại: ………………………………………… Fax: ………………………………… Email: ………………………………………………… Website: ………………………… Ngành, nghề kinh doanh: ………………………………………………………………… 2. Họ tên người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa) ……………………………………………….. Nam/Nữ ………………………………… Chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) số: …………………………………………… Ngày cấp: ……../…../ …………….. Nơi cấp: …………………………………………. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………. Thông báo: ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… Hợp tác xã cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung thông báo này. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 9. Thủ tục giải thể HTX a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân, tổ chức đến tại Sở KH&ĐT hoặc điện thoại để được hướng dẫn. Bước 2: Cá nhân hoàn tất hồ sơ theo quy định và nộp trực tiếp tại Sở KH&ĐT. Bước 3: Cá nhân, tổ chức đến nhận Thông báo giải thể HTX tại Sở KH&ĐT. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở KH&ĐT hoặc gởi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc gửi Email. c) Thành phần số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Biên bản họp BCN HTX V/v giải thể HTX.
2,214
7,070
- Quyết định giải thể HTX của chủ nhiệm HTX. - Thông báo giải thể HTX. - Xác nhận của cơ quan quản lý thuế v/v HTX không nợ thế đối với nhà nước. - Cam kết của HTX đối với các khoản nợ, nghĩa vụ của công ty đối với người lao động khi HTX giải thể. - Giấy chứng nhận ĐKKD HTX (bản gốc). - Đăng báo 03 kỳ v/v giải thể HTX. + Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày đăng báo kỳ cuối e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở KH&ĐT. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở KH&ĐT. f) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. g) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Thông báo giải thể HTX. h) Phí, lệ phí: Không. i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Thông báo giải thể HTX k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật HTX năm 2005; - Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; - Nghị định số 77/2005/NĐ-CP ngày 09/06/2005 V/v ban hành hướng dẫn xây dựng - điều lệ HTX; - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 24/03/2008 của UBND tỉnh Bình Phước Ban hành Danh mục và mức phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh. 10. Thủ tục thông báo tạm ngưng hoạt động HTX. a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân, tổ chức đến tại Sở KH&ĐT hoặc điện thoại để được hướng dẫn. Bước 2: Cá nhân hoàn tất hồ sơ theo quy định và nộp trực tiếp tại Sở KH&ĐT. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở KH&ĐT, gởi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc gửi Email. c) Thành phần, số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ: - Biên bản họp BCN HTX V/v tạm ngưng hoạt động HTX. - Quyết định của chủ nhiệm HTX V/v tạm ngưng hoạt động. - Thông báo tạm ngưng hoạt động. + Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 01 ngày e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở KH&ĐT. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở KH&ĐT. f) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Thông báo tạm ngưng hoạt động h) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Ghi vào sổ theo dõi của Sở i) Phí, lệ phí: Không. k) Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật HTX năm 2005; - Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; - Nghị định số 77/2005/NĐ-CP ngày 09/06/2005 V/v ban hành hướng dẫn xây dựng - điều lệ HTX; - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 24/03/2008 của UBND tỉnh Bình Phước Ban hành Danh mục và mức phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh. 11. Thủ tục thông báo thành lập chi nhánh HTX a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân, tổ chức đến tại Sở KH&ĐT hoặc điện thoại để được hướng dẫn hồ sơ đăng ký thành lập chi nhánh HTX. Bước 2: Cá nhân hoàn tất hồ sơ theo quy định và nộp trực tiếp tại Sở KH&ĐT. Bước 3: Cá nhân, tổ chức đến nhận giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh HTX tại Sở KH&ĐT. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở KH&ĐT hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc gửi Email. c) Thành phần số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Biên bản họp BCN HTX v/v thành lập chi nhánh. - Quyết định của chủ nhiệm HTX v/v thành lập chi nhánh. - Quyết định bổ nhiệm chi nhánh trưởng. - CMND của chi nhánh trưởng (bản sao hợp lệ). - Giấy chứng nhận ĐKKD HTX (bản sao hợp lệ). - Thông báo thành lập chi nhánh HTX. - Điều lệ công ty Chứng chỉ hành nghề (đối với kinh doanh ngành nghề cần có chứng chỉ hành nghề. + Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. f) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở KH&ĐT. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở KH&ĐT. g) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Chi nhánh HTX h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Thông báo thành lập chi nhánh HTX. i) Phí, lệ phí: 25.000 đồng. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật HTX năm 2005; - Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; - Nghị định số 77/2005/NĐ-CP ngày 09/06/2005 V/v ban hành hướng dẫn xây dựng - điều lệ HTX; - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 24/03/2008 của UBND tỉnh Bình Phước Ban hành Danh mục và mức phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh. Mẫu HTXTB -1 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> THÔNG BÁO LẬP CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN Kính gửi: Cơ quan đăng ký kinh doanh ………….. 1. Tên hợp tác xã: (ghi bằng chữ in hoa) ……………………………………………… Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ……………………………………………… Do: (ghi tên cơ quan đăng ký kinh doanh) …………….... Cấp ngày: …../…../ …… Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………… Điện thoại: ………………………… Fax: ............................................................... Email: ………………………………...... Website: ……………………………………… Ngành, nghề kinh doanh: ………………………………………………………………… 2. Họ tên người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa) ………………………………………………… Nam/Nữ………………………………… Chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) số: …………………………………………… Ngày cấp: …../ …../………….. Nơi cấp: ……………………………………………….. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………. Đăng ký lập chi nhánh/văn phòng đại điện với nội dung sau: ………………………. Tên chi nhánh/văn phòng đại diện: (ghi bằng chữ in hoa) ………………………… Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………. Điện thoại: …………………………………………………… Fax: .............................. Email: ………………………………………………………… Website: ……………….. 2. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh/nội dung hoạt động của văn phòng đại diện ……….. ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… 3. Họ tên người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện: ………… Nam/Nữ …… Sinh ngày: …../ …../ ………. Dân tộc: …………………. Quốc tịch: ………………… Chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) số: …………………………………………… Ngày cấp: ……/…../……………Nơi cấp: ……………………………………………… Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………. Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………… Hợp tác xã cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung thông báo này. <jsontable name="bang_23"> </jsontable> 12. Thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ chi nhánh của HTX a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân, tổ chức đến tại Sở KH&ĐT hoặc điện thoại để được hướng dẫn. Bước 2: Cá nhân hoàn tất hồ sơ theo quy định về nộp trực tiếp tại Sở KH&ĐT hoặc gửi Email đến Sở KH&ĐT. Bước 3: Cá nhân, tổ chức đến nhận giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh và đăng ký thuế của DN tại Sở KH&ĐT. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở KH&ĐT hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc gửi Email. c) Thành phần số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Biên bản họp BCN HTX V/v thay đổi địa chỉ chi nhánh. - Thông báo V/v thay đổi địa chỉ chi nhánh. - Giấy chứng nhận ĐKKD của chi nhánh HTX (bản gốc). + Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở KH&ĐT. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở KH&ĐT. f) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Thông báo thay đổi địa chỉ chi nhánh HTX h) Phí, lệ phí: 25.000 đồng. i) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận hoạt động. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật HTX năm 2005; - Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; - Nghị định số 77/2005/NĐ-CP ngày 09/06/2005 V/v ban hành hướng dẫn xây dựng - Điều lệ HTX; - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX. - Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 24/03/2008 của UBND tỉnh Bình Phước Ban hành Danh mục và mức phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh. 13. Thủ tục đăng ký bổ sung ngành nghề chi nhánh của HTX a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân, tổ chức đến tại Sở KH&ĐT hoặc điện thoại để được hướng dẫn. Bước 2: Cá nhân hoàn tất hồ sơ theo quy định và nộp trực tiếp tại Sở KH&ĐT hoặc gửi Email đến sở KH&ĐT. Bước 3: Cá nhân, tổ chức đến nhận giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh và đăng ký thuế của DN tại Sở KH&ĐT. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở KH&ĐT hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc gửi Email. c) Thành phần số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Biên bản họp BCN HTX V/v bổ sung ngành nghề kinh doanh chi nhánh. - Thông báo V/v bổ sung ngành nghề kinh doanh chi nhánh. - Giấy chứng nhận ĐKKD của chi nhánh HTX (bản gốc). + Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở KH&ĐT. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở KH&ĐT. f) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Thông báo bổ sung ngành nghề kinh doanh chi nhánh HTX. h) Phí, lệ phí: 25.000 đồng. i) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận hoạt động. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật HTX năm 2005; - Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; - Nghị định số 77/2005/NĐ-CP ngày 09/06/2005 V/v ban hành hướng dẫn xây dựng - điều lệ HTX; - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX;
2,169
7,071
- Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 24/03/2008 của UBND tỉnh Bình Phước Ban hành Danh mục và mức phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh. 14. Thủ tục đăng ký giảm ngành nghề chi nhánh của HTX a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân, tổ chức đến tại Sở KH&ĐT hoặc điện thoại để được hướng dẫn hồ sơ thông báo Đăng ký giảm ngành nghề chi nhánh của HTX. Bước 2: Cá nhân hoàn tất hồ sơ theo quy định và nộp trực tiếp tại Sở KH&ĐT hoặc gửi Email đến Sở KH&ĐT. Bước 3: Cá nhân, tổ chức đến nhận giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh và đăng ký thuế của DN tại Sở KH&ĐT. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở KH&ĐT hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc gửi Email. c) Thành phần số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Biên bản họp BCN HTX V/v giảm ngành nghề kinh doanh chi nhánh. - Thông báo V/v giảm ngành nghề kinh doanh chi nhánh. - Giấy chứng ĐKKD của chi nhánh HTX (bản gốc). + Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở KH&ĐT. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở KH&ĐT. f) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Thông báo giảm ngành nghề kinh doanh chi nhánh HTX. h) Phí, lệ phí: 25.000 đồng. i) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận hoạt động. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. I) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật HTX năm 2005; - Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; - Nghị định số 77/2005/NĐ-CP ngày 09/06/2005 V/v ban hành hướng dẫn xây dựng - điều lệ HTX; - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 24/03/2008 của UBND tỉnh Bình Phước Ban hành Danh mục và mức phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh. 15. Thủ tục đăng ký thay đổi người đứng đầu chi nhánh của HTX a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân, tổ chức đến tại Sở KH&ĐT hoặc điện thoại để được hướng dẫn. Bước 2: Cá nhân hoàn tất hồ sơ theo quy định và nộp trực tiếp tại Sở KH&ĐT hoặc gửi Email đến sở KH&ĐT. Bước 3: Cá nhân, tổ chức đến nhận giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh và đăng ký thuế của DN tại Sở KH&ĐT. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở KH&ĐT hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc gửi Email. c) Thành phần số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Biên bản họp BCN HTX V/v thay đổi người đứng đầu. - Thông báo V/v thay đổi người đứng đầu. - Giấy chứng nhận ĐKKD của chi nhánh HTX (Bản gốc). + Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở KH&ĐT. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở KH&ĐT. f) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Thông báo thay đổi người đứng đầu chi nhánh HTX. h) Phí, lệ phí: 25.000 đồng. i) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận hoạt động. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. I) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật HTX năm 2005; - Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; - Nghị định số 77/2005/NĐ-CP ngày 09/06/2005 V/v ban hành hướng dẫn xây dựng - điều lệ HTX; - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 24/03/2008 của UBND tỉnh Bình Phước Ban hành Danh mục và mức phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh 16. Thủ tục thông báo ngừng hoạt động chi nhánh của HTX a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân, tổ chức đến tại Sở KH&ĐT hoặc điện thoại để được hướng dẫn hồ sơ thông báo ngừng hoạt động chi nhánh HTX. Bước 2: Cá nhân hoàn tất hồ sơ theo quy định và nộp trực tiếp tại Sở KH&ĐT. Bước 3: Cá nhân, tổ chức đến nhận thông báo ngừng hoạt động tại Sở KH&ĐT. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở KH&ĐT hoặc gởi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc gửi Email. c) Thành phần số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Biên bản họp BCN HTX v/v ngừng hoạt động chi nhánh HTX. - Quyết định của chủ nhiệm HTX v/v ngừng hoạt động chi nhánh. - Thông báo ngừng hoạt động. - Giấy chứng nhận ĐK hoạt động của chi nhánh (bản gốc). - Đăng báo 03 kỳ v/v ngừng hoạt động chi nhánh. - Xác nhận của cơ quan quản lý thuế v/v không nợ thuế nhà nước, cam kết với người lao động khi ngừng hoạt động. + Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày đăng báo kỳ cuối. e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở KH&ĐT. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở KH&ĐT. f) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Thông báo ngừng hoạt động chi nhánh HTX. h) Phí, lệ phí: Không. i) Kết quả thực hiện TTHC: Thông báo ngừng hoạt động. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật HTX năm 2005; - Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; - Nghị định số 77/2005/NĐ-CP ngày 09/06/2005 V/v ban hành hướng dẫn xây dựng - điều lệ HTX; - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2008/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 24/03/2008 của UBND tỉnh Bình Phước Ban hành Danh mục và mức phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh. 17. Thủ tục thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh của HTX a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân, tổ chức đến tại Sở KH&ĐT hoặc điện thoại để được hướng dẫn hồ sơ thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh HTX. Bước 2: Cá nhân hoàn tất hồ sơ theo quy định và nộp trực tiếp tại Sở KH&ĐT. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở KH&ĐT hoặc gởi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc gửi Email. c) Thành phần số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Biên bản họp BCN HTX v/v tạm ngừng hoạt động chi nhánh HTX. - Quyết định của chủ nhiệm HTX v/v tạm ngừng hoạt động chi nhánh. - Thông báo tạm ngừng hoạt động. + Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 01 ngày e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở KH&ĐT. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở KH&ĐT. f) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh Hợp tác xã. h) Phí, lệ phí: Không. i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ghi vào sổ theo dõi của Sở k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật HTX năm 2005; - Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; - Nghị định số 77/2005/NĐ-CP ngày 09/06/2005 V/v ban hành hướng dẫn xây dựng - điều lệ HTX; - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 24/03/2008 của UBND tỉnh Bình Phước Ban hành Danh mục và mức phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh. 18. Thủ tục đăng ký thành lập Văn phòng đại diện của HTX a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân, tổ chức đến tại Sở KH&ĐT hoặc điện thoại để được hướng dẫn Bước 2: Cá nhân hoàn tất hồ sơ theo quy định và nộp trực tiếp tại Sở KH&ĐT. Bước 3: Cá nhân, tổ chức đến nhận giấy chứng nhận đăng ký hoạt động VPĐD tại Sở. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở KH&ĐT hoặc gởi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc gửi Email. c) Thành phần số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Biên bản họp BCN HTX v/v thành lập VPĐD. - Quyết định của chủ nhiệm HTX v/v thành lập VPĐD. - Quyết định bổ nhiệm trưởng VPĐD. - CMND của trưởng VPĐD (bản sao hợp lệ). - Giấy chứng nhận ĐKKD HTX (bản sao hợp lệ). - Thông báo thành lập VPĐD. - Điều lệ HTX. + Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở KH&ĐT. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở KH&ĐT. f) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Thông báo thành lập VPĐD HTX. h) Phí, lệ phí: 25.000 đồng. i) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận hoạt động. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật HTX năm 2005; - Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; - Nghị định số 77/2005/NĐ-CP ngày 09/06/2005 V/v ban hành hướng dẫn xây dựng - điều lệ HTX; - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 24/03/2008 của UBND tỉnh Bình Phước Ban hành Danh mục và mức phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh. Mẫu HTXTB -1 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> THÔNG BÁO LẬP CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN Kính gửi: Cơ quan đăng ký kinh doanh ………….. 1. Tên hợp tác xã: (ghi bằng chữ in hoa) ……………………………………………… Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ……………………………………………… Do: (ghi tên cơ quan đăng ký kinh doanh) ………… Cấp ngày: …../…../ ………… Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………… Điện thoại: ………………………… Fax: ............................................................... Email: ………………………………...... Website: ……………………………………… Ngành, nghề kinh doanh: …………………………………………………………………
2,153
7,072
2. Họ tên người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã: (ghi rõ họ tên bằng chữ in hoa) ………………………………………………… Nam/Nữ…………………………………. Chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) số: ……………………………………………. Ngày cấp: …../ …../………….. Nơi cấp: ………………………………………………. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………. Đăng ký lập chi nhánh/văn phòng đại điện với nội dung sau: ………………………. Tên chi nhánh/văn phòng đại diện: (ghi bằng chữ in hoa) …………………………. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………….. Điện thoại: …………………………………………………… Fax: ............................... Email: ………………………………………………………… Website: ………………… 2. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh/nội dung hoạt động của văn phòng đại diện ……….. ………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………. 3. Họ tên người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện: …………… Nam/Nữ … Sinh ngày: …../ …../ ………. Dân tộc: …………………. Quốc tịch: …………………. Chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) số: ……………………………………………. Ngày cấp: ……/…../……………Nơi cấp: ………………………………………………. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………. Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………………………………. Hợp tác xã cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung thông báo này. <jsontable name="bang_25"> </jsontable> 19. Thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ VPĐD của HTX a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân, tổ chức đến tại Sở KH&ĐT hoặc điện thoại để được hướng dẫn hồ sơ thông báo Đăng ký thay đổi địa chỉ văn phòng đại điện của HTX. Bước 2: Cá nhân hoàn tất hồ sơ theo quy định về nộp trực tiếp tại Sở KH&ĐT hoặc gửi Email đến Sở KH&ĐT. Bước 3: Cá nhân, tổ chức đến nhận giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh và đăng ký thuế của DN tại Sở KH&ĐT. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở KH&ĐT hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc gửi Email. Thành phần số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Biên bản họp BCN HTX V/v thay đổi địa chỉ văn phòng đại diện. - Thông báo V/v thay đổi địa chỉ văn phòng đại diện HTX. - Giấy chứng nhận ĐKKD của văn phòng đại diện HTX (bản gốc). + Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở KH&ĐT. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở KH&ĐT. f) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Thông báo thay đổi địa chỉ VPĐD HTX h) Phí, lệ phí: 25.000 đồng. i) Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật HTX năm 2005; - Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; - Nghị định số 77/2005/NĐ-CP ngày 09/06/2005 V/v ban hành hướng dẫn xây dựng - điều lệ HTX; - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 24/03/2008 của UBND tỉnh Bình Phước Ban hành Danh mục và mức phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh. 20. Thủ tục đăng ký thay đổi người đứng đầu VPĐD của HTX a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân, tổ chức đến tại Sở KH&ĐT hoặc điện thoại để được hướng dẫn hồ sơ thông báo Đăng ký thay đổi người đứng đầu văn phòng đại diện của HTX. Bước 2: Cá nhân hoàn tất hồ sơ theo quy định về nộp trực tiếp tại Sở KH&ĐT hoặc gửi Email đến Sở KH&ĐT. Bước 3: Cá nhân, tổ chức đến nhận giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kinh doanh và đăng ký thuế của DN tại Sở KH&ĐT. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở KH&ĐT hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc gửi Email. c) Thành phần số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Biên bản họp BCN HTX V/v thay đổi người đứng đầu văn phòng đại diện. - Thông báo V/v thay đổi người đứng đầu văn phòng đại diện HTX. - Giấy chứng nhận ĐKKD của văn phòng đại diện HTX (bản gốc). + Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. - Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở KH&ĐT. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở KH&ĐT. f) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Thông báo thay đổi người đứng đầu Văn phòng đại diện HTX. h) Phí, lệ phí: 25.000 đồng. i) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận hoạt động. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. I) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật HTX năm 2005; - Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; - Nghị định số 77/2005/NĐ-CP ngày 09/06/2005 V/v ban hành hướng dẫn xây dựng - điều lệ HTX; - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 24/03/2008 của UBND tỉnh Bình Phước Ban hành Danh mục và mức phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh. 21. Thủ tục thông báo ngừng hoạt động VPĐD của HTXa) Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân, tổ chức đến tại Sở KH&ĐT hoặc điện thoại để được hướng dẫn hồ sơ thông báo ngừng hoạt động VPĐD HTX. Bước 2: Cá nhân hoàn tất hồ sơ theo quy định và nộp trực tiếp tại Sở KH&ĐT. Bước 3: Cá nhân, tổ chức đến nhận Thông báo ngừng hoạt động VPĐD thay đổi tại Sở KH&ĐT. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở KH&ĐT hoặc gởi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc gửi Email. c) Thành phần số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Biên bản họp BCN HTX v/v ngừng hoạt động VPĐD. - Quyết định của chủ nhiệm HTX v/v ngừng hoạt động VPĐD. - Giấy chứng nhận ĐK hoạt động VPĐD (bản gốc). - Đăng báo 03 kỳ v/v ngừng hoạt động VPĐD. + Số lượng hồ sơ: 01 bộ. d) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày đăng báo kỳ cuối. e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở KH&ĐT. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở KH&ĐT. f) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Thông báo ngừng hoạt động VPĐD HTX h) Phí, lệ phí: Không. i) Kết quả thực hiện TTHC: Thông báo ngừng hoạt động k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật HTX năm 2005; - Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; - Nghị định số 77/2005/NĐ-CP ngày 09/06/2005 V/v ban hành hướng dẫn xây dựng - điều lệ HTX; - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 24/03/2008 của UBND tỉnh Bình Phước Ban hành Danh mục và mức phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh. 22. Thủ tục thông báo tạm ngừng hoạt động VPĐD của HTX a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân, tổ chức đến tại Sở KH&ĐT hoặc điện thoại để được hướng dẫn hồ sơ thông báo tạm ngừng hoạt động VPĐD HTX. Bước 2: Cá nhân hoàn tất hồ sơ theo quy định và nộp trực tiếp tại Sở KH&ĐT. b) Cách thức thực hiện: - Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở KH&ĐT, gởi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc gửi Email. c) Thành phần số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Biên bản họp BCN HTX v/v tạm ngừng hoạt động VPĐD - Quyết định của chủ nhiệm HTX v/v tạm ngừng hoạt động VPĐD. + Số lượng hồ sơ: 01 bộ d) Thời hạn giải quyết: 01 ngày e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở KH&ĐT - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở KH&ĐT f) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Thông báo tạm ngừng hoạt động VPĐD HTX. h) Phí, lệ phí: Không. i) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ghi vào sổ theo dõi của Sở k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật HTX năm 2005; - Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; - Nghị định số 77/2005/NĐ-CP ngày 09/06/2005 V/v ban hành hướng dẫn xây dựng - điều lệ HTX; - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 24/03/2008 của UBND tỉnh Bình Phước Ban hành Danh mục và mức phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh. 23. Thủ tục thông báo thành lập địa điểm kinh doanh của HTX a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân, tổ chức đến tại Sở KH&ĐT hoặc điện thoại để được hướng dẫn hồ sơ đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh HTX. Bước 2: Cá nhân hoàn tất hồ sơ theo quy định và nộp trực tiếp tại Sở KH&ĐT. Bước 3: Cá nhân, tổ chức đến nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh HTX thay đổi tại sở KH&ĐT. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở KH&ĐT hoặc gởi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc gửi Email. c) Thành phần số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Biên bản họp BCN HTX v/v thành lập địa điểm kinh doanh. - Quyết định của chủ nhiệm HTX v/v thành lập địa điểm kinh doanh. - Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu địa điểm kinh doanh. - CMND của đứng đầu địa điểm kinh doanh (bản sao hợp lệ). - Giấy chứng nhận ĐKKD HTX (bản gốc hợp lệ). - Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh. + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở KH&ĐT. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở KH&ĐT. f) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Thông báo thành lập địa điểm kinh doanh Hợp tác xã h) Phí, lệ phí: 25.000 đồng. i) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật HTX năm 2005; - Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản;
2,150
7,073
- Nghị định số 77/2005/NĐ-CP ngày 09/06/2005 V/v ban hành hướng dẫn xây dựng - điều lệ HTX; - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Thông tư số 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 24/03/2008 của UBND tỉnh Bình Phước Ban hành Danh mục và mức phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh. 24. Thủ tục thông báo ngừng hoạt động điểm kinh doanh của HTX a) Trình tự thực hiện: Bước 1: Cá nhân, tổ chức đến tại Sở KH&ĐT hoặc điện thoại để được hướng dẫn. Bước 2: Cá nhân hoàn tất hồ sơ theo quy định và nộp trực tiếp tại Sở KH&ĐT. Bước 3: Cá nhân, tổ chức đến nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi tại Sở. b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở KH&ĐT hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc gửi Email. c) Thành phần số lượng hồ sơ: + Thành phần hồ sơ, bao gồm: - Biên bản họp BCN HTX v/v ngưng hoạt động địa điểm kinh doanh. - Quyết định của chủ nhiệm HTX v/v ngưng hoạt động địa điểm kinh doanh. - Giấy chứng nhận ĐKKD HTX (bản gốc hợp lệ). - Thông báo ngưng hoạt động địa điểm kinh doanh. + Số lượng hồ sơ: 01 (bộ). d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. e) Cơ quan thực hiện TTHC: - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở KH&ĐT. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở KH&ĐT. f) Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức. g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Thông báo ngưng hoạt động địa điểm kinh doanh HTX. h) Phí, lệ phí: 25.000 đồng. i) Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận. k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không. l) Căn cứ pháp lý của TTHC: - Luật HTX năm 2005; - Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản; - Nghị định số 77/2005/NĐ-CP ngày 09/06/2005 V/v ban hành hướng dẫn xây dựng - điều lệ HTX; - Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD HTX; - Thông tư 05/2005/TT-BKH ngày 15/12/2005 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 87/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 về ĐKKD - Quyết định số 567/QĐ-UBND ngày 24/03/2008 của UBND tỉnh Bình Phước Ban hành Danh mục và mức phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh. THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU 40; BỔ SUNG ĐIỀU 40A CỦA THÔNG TƯ SỐ 41/2010/TT-BGDĐT NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TRƯỜNG TIỂU HỌC Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục và Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục. Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư về việc sửa đổi, bổ sung Điều 40; bổ sung điều 40a của Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường Tiểu học. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 40; bổ sung thêm Điều 40a của Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường Tiểu học như sau: 1. Điều 40 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 40. Tuổi của học sinh tiểu học 1. Tuổi của học sinh tiểu học từ sáu đến mười bốn tuổi (tính theo năm). 2. Tuổi vào học lớp một là sáu tuổi; trẻ em ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, trẻ em người dân tộc thiểu số, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em trong diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nước, trẻ em ở nước ngoài về nước có thể vào học lớp một ở độ tuổi từ bảy đến chín tuổi; trẻ em khuyết tật có thể vào học lớp một ở độ tuổi từ bảy đến mười bốn tuổi. 3. Học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể được học vượt lớp trong phạm vi cấp học. Thủ tục thực hiện xem xét đối với từng trường hợp cụ thể như sau: a) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu học sinh có đơn đề nghị với nhà trường; b) Hiệu trưởng nhà trường thành lập hội đồng khảo sát, tư vấn, gồm: các đại diện của Ban giám hiệu và Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường; giáo viên dạy lớp học sinh đang học, giáo viên dạy lớp trên, nhân viên y tế, Tổng phụ trách Đội; c) Căn cứ kết quả khảo sát của Hội đồng tư vấn, Hiệu trưởng xem xét quyết định. 4. Học sinh trong độ tuổi tiểu học từ nước ngoài về nước, con em người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được học ở trường tiểu học tại nơi cư trú hoặc trường tiểu học ở ngoài nơi cư trú nếu trường đó có khả năng tiếp nhận. Thủ tục thực hiện như sau: a) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu học sinh gửi đơn đề nghị với nhà trường; b) Hiệu trưởng trường tiểu học tổ chức khảo sát trình độ của học sinh và xếp vào lớp phù hợp. 5. Học sinh lang thang cơ nhỡ học ở lớp ngoài nhà trường dành cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn nếu có nguyện vọng chuyển đến học tại lớp trong trường tiểu học thì được Hiệu trưởng trường tiểu học khảo sát trình độ để xếp vào lớp phù hợp.” 2. Bổ sung Điều 40a sau điều 40 như sau: “Điều 40a. Học sinh chuyển trường 1. Học sinh trong độ tuổi tiểu học có nhu cầu học chuyển trường, được chuyển đến trường tiểu học tại nơi cư trú hoặc trường tiểu học ngoài nơi cư trú nếu trường tiếp nhận đồng ý, hồ sơ gồm: a) Đơn xin học chuyển trường của cha mẹ hoặc người đỡ đầu học sinh; b) Học bạ; c) Bản sao giấy khai sinh; d) Bảng kết quả học tập (đối với trường hợp học chuyển trường trong năm học). 2. Thủ tục chuyển trường: a) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu học sinh gửi đơn xin học chuyển trường cho nhà trường nơi chuyển đến; b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, hiệu trưởng trường nơi chuyển đến có ý kiến đồng ý tiếp nhận vào đơn, trường hợp không đồng ý phải ghi rõ lý do vào đơn và trả lại đơn cho cha mẹ hoặc người đỡ đầu học sinh; c) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu học sinh gửi đơn cho nhà trường nơi chuyển đi. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, hiệu trưởng trường nơi chuyển đi có trách nhiệm trả hồ sơ cho học sinh gồm: - Giấy đồng ý cho học sinh học chuyển trường; - Học bạ; - Bản sao giấy khai sinh; - Bảng kết quả học tập (đối với trường hợp học chuyển trường trong năm học). d) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu học sinh nộp toàn bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này cho nhà trường nơi chuyển đến; đ) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, hiệu trưởng trường nơi đến tiếp nhận và xếp học sinh vào lớp.” Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2013. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 54/2012/QĐ-UBND NGÀY 04 THÁNG 12 NĂM 2012 CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Đính chính Phụ lục 1 kèm theo Quyết định số 54/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2012 của UBND thành phố quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng với nội dung như sau: Tại mục 2, phần I về khung mức thu phí đối với các hộ kinh doanh không cố định, đơn vị tính thu phí đã in: (đồng/m2/tháng) Nay sửa lại là: (đồng/người/ngày) Điều 2. Quyết định này là phần không tách rời của Quyết định số 54/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2012 của UBND thành phố và có hiệu lực kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BẢNG GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2006/TTLB BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26/01/2006 của Bộ Tài chính - Bộ Y tế - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bổ sung Thông tư liên Bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động - Thương Binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Y tế ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước;
2,096
7,074
Căn cứ Nghị quyết số 298/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Xét đề nghị của Liên ngành Sở Tài chính - Sở Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên. (Có danh mục và giá 1453 dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh kèm theo). Điều 2. Sở Y tế có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các Sở, ngành: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn các cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn toàn tỉnh niêm yết công khai giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên; thực hiện đúng các quy định và hướng dẫn của Bộ Y tế về dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh. Trong quá trình tổ chức thực hiện, khi triển khai các dịch vụ kỹ thuật mới hoặc có vấn đề phát sinh, điều chỉnh, Sở Y tế chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh thống nhất báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét quyết định. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013; bãi bỏ Quyết định 325/QĐ-UBND, ngày 31/3/2008 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành quy định về thu một phần viện phí và một số dịch vụ y tế trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 1 GIÁ 337/447 DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THEO THÔNG TƯ SỐ 04 (Kèm theo Quyết định số: 28/2012/QĐ-UBND, ngày 18 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Điện Biên) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 2 GIÁ 776 DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THEO MỤC C4 CỦA THÔNG TƯ 04 (Kèm theo Quyết định số: 28/2012/QĐ-UBND, ngày 18 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Điện Biên) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 3 GIÁ 236 DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THEO MỤC CỦA THÔNG TƯ SỐ 03 (Kèm theo Quyết định số: 28/2012/QĐ-UBND, ngày 18 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Điện Biên) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 4 GIÁ 69 DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH ĐƯỢC GIỮ NGUYÊN GIÁ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 325/QĐ-UBND NGÀY 31/3/2008 CỦA UBND TỈNH ĐIỆN BIÊN (Kèm theo Quyết định số: 28/2012/QĐ-UBND, ngày 18 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Điện Biên) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 GIÁ 35 DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH BỔ SUNG MỘT SỐ DANH MỤC PHẪU THUẬT THỦ THUẬT CHƯA QUY ĐỊNH CỤ THỂ TRONG TT SỐ 04, TT SỐ 03 (Kèm theo Quyết định số: 28/2012/QĐ-UBND, ngày 18 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Điện Biên) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Ở TRONG NƯỚC ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Căn cứ Nghị định số 48/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ quy định về các biện pháp bảo đảm bình đẳng giới; Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Căn cứ Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khóa V tại kỳ họp lần thứ 4 về việc sửa đổi, bổ sung chính sách, chế độ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 600/TTr-SNV ngày 11 tháng 12 năm 2012 về việc ban hành Quyết định kèm theo Quy định về chính sách, chế độ đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách, chế độ đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Quy định gồm 03 chương, 12 điều. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 56/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2008 của UBND tỉnh ban hành quy định về chính sách, chế độ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Chính sách, chế độ đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước đối với cán bộ, công chức, viên chức được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Ở TRONG NƯỚC ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU (Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Quy định này quy định về chính sách, chế độ đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, cụ thể như sau: 1. Đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, bao gồm: a) Cán bộ, công chức, viên chức (bao gồm cả các trường hợp đang thực hiện chế độ tập sự) đang làm việc tại các cơ quan Đảng, Đoàn thể, Mặt trận, tổ chức chính trị - xã hội; b) Công chức, viên chức (bao gồm cả các trường hợp đang thực hiện chế độ tập sự) đang làm việc tại các cơ quan hành chính nhà nước; c) Công chức, viên chức (bao gồm cả các trường hợp đang thực hiện chế độ tập sự) đang làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập; d) Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; đ) Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, ấp, khu phố, tổ dân phố, tổ dân cư thuộc xã, phường, thị trấn; e) Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; g) Cán bộ, công chức, viên chức trong chỉ tiêu được giao đang làm viêc tại các Hội quần chúng có tính chất đặc thù; h) Đối tượng dự nguồn cán bộ, công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền của tỉnh phê duyệt và cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước theo Chương trình, Đề án thu hút cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh. Các đối tượng quy định nêu trên được gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức. 2. Các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Bao gồm các cơ quan, đơn vị: Kho bạc Nhà nước, Cục Thuế, Cục Thống kê, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh.., ngoài nguồn kinh phí được Trung ương cấp, căn cứ vào kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tùy thuộc vào điều kiện ngân sách, hàng năm tỉnh hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo, bồi dưỡng. Việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng do cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định. Điều 2. Điều kiện được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ, công chức, viên chức nêu tại khoản 1, Điều 1 Quy định này được hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng khi đủ các điều kiện sau: 1. Được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm; 2. Có quyết định của cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng; 3. Phải đạt kết quả theo yêu cầu của chương trình học, khóa học; 4. Chấp hành sự phân công, bố trí của cơ quan có thẩm quyền về quản lý cán bộ, công chức, viên chức sau khi hoàn thành khóa học. Điều 3. Nguồn kinh phí hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng Nguồn kinh phí hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng được quy định như sau: 1. Đối với các cơ quan Đảng, Đoàn thể, Mặt trận, Tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh, các Hội quần chúng có tính chất đặc thù sử dụng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị, địa phương trong dự toán ngân sách hàng năm được UBND tỉnh giao. 2. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh a) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh do ngân sách đảm bảo toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động sử dụng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị, địa phương trong dự toán ngân sách hàng năm được UBND tỉnh giao. b) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động, sử dụng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức từ nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp theo quy định về quản lý tài chính. Điều 4. Quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức trong thời gian được cử đi đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh trong thời gian được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ngoài các khoản kinh phí được hỗ trợ theo quy định này còn được bảo đảm các quyền lợi sau: 1. Được hưởng nguyên lương, chế độ phụ cấp (nếu có), các khoản tiền thưởng, chế độ phúc lợi theo quy định do cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức chi trả.
2,048
7,075
2. Các quyền lợi khác: theo quy định của nhà nước. Điều 5. Các trường hợp không được hưởng chế độ, chính sách theo Quy định này 1. Cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh thuộc một trong các trường hợp sau đây không được hưởng chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo Quy định này: a) Cán bộ, công chức, viên chức không có trong kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hàng năm; không có quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng của cơ quan có thẩm quyền (trừ các trường hợp được quy định tại điều 10 của Quy định này). b) Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng nhưng không đạt kết quả học tập, phải học lại chương trình đào tạo, bồi dưỡng của khóa học. 2. Cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng đã được hưởng chế độ, chính sách theo Quy định này thì không được hưởng chế độ công tác phí theo Quy định tại Thông tư 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. 3. Các khóa đào tạo, bồi dưỡng nếu sử dụng nguồn kinh phí của chương trình dự án, đề án thì thực hiện theo nội dung và mức hỗ trợ của chương trình dự án, đề án đó. 4. Trong trường hợp các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và các tổ chức khác đã hỗ trợ một trong các khoản chế độ (ăn, nghỉ, tiền tài liệu, chi phí đi lại) thì cán bộ, công chức, viên chức không được hưởng các khoản tương ứng theo định mức của quy định này. Điều 6. Quy định về thời gian được tính hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng 1. Đối với các khoản hỗ trợ theo khóa: Theo thời gian quy định của chương trình khóa đào tạo, bồi dưỡng. 2. Đối với các khoản hỗ trợ được tính theo tháng Khóa bồi dưỡng có thời gian học thực tế từ 15 ngày trở lên được tính là 01 tháng. 3. Đối với các khoản hỗ trợ được tính theo năm a) Nếu thời gian học thực tế từ 07 (bảy) tháng trở lên được tính là 01 (một) năm. b) Nếu thời gian học thực tế dưới 07 (bảy) tháng được tính theo những tháng học thực tế. Điều 7. Quy định về đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ, công chức, viên chức cử đi đào tạo, bồi dưỡng được cơ quan, đơn vị cấp kinh phí đào tạo, bồi dưỡng theo quy định này phải đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng nếu thuộc một trong các trường hợp sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức tự ý không tham gia khóa học khi đã làm đầy đủ các thủ tục nhập học và đã được cơ quan cấp kinh phí đào tạo, bồi dưỡng hoặc cán bộ, công chức, viên chức tự ý bỏ học, bỏ việc hoặc thôi việc trong thời gian được cử đi đào tạo, bồi dưỡng. 2. Cán bộ, công chức, viên chức tham gia khóa học đầy đủ thời gian theo quy định (kể cả có xác nhận của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng) nhưng không được cấp văn bằng, chứng chỉ chứng nhận đã hoàn thành khóa học do nguyên nhân chủ quan. 3. Cán bộ, công chức đã hoàn thành khóa học và được cấp bằng tốt nghiệp (áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo trình độ từ trung cấp trở lên, đào tạo ngoại ngữ, tin học nâng cao) nhưng bỏ việc hoặc thôi việc khi chưa phục vụ đủ thời gian theo quy định. 4. Nội dung và cách tính đền bù chi phí đào tạo áp dụng theo quy định của pháp luật hiện hành. Chương 2. NỘI DUNG, MỨC HỖ TRỢ VÀ HÌNH THỨC CHI TRẢ, THANH TOÁN CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ Điều 8. Nội dung, mức hỗ trợ và hình thức chi trả, thanh toán chế độ hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước, cử thi nâng ngạch Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước, cử thi nâng ngạch được hỗ trợ như sau: 1. Hỗ trợ lệ phí ôn thi, học phí Hỗ trợ lệ phí ôn thi, lệ phí thi đầu vào, ôn thi nâng ngạch và học phí theo phiếu thu (hoặc chứng từ thu) của cơ sở đào tạo, cơ quan tổ chức thi nâng ngạch. 2. Hỗ trợ ăn, nghỉ, chi phí đi lại a) Học ngoài tỉnh: - Hỗ trợ chi phí ăn, nghỉ theo hình thức khoán theo ngày học thực tế: 175.000 đồng/người/ngày, trong đó: + Tiền ăn: 50.000 đồng/người/ngày. + Tiền thuê phòng nghỉ: 125.000 đồng/người/ngày-đêm. - Hỗ trợ tiền đi lại theo hình thức khoán theo đợt học tập trung: + Đào tạo, bồi dưỡng mỗi đợt học tập trung dưới 01 tháng: 01 lần (lượt đi và về). + Đào tạo, bồi dưỡng mỗi đợt học tập trung từ 01 tháng đến dưới 01 năm: 02 lần (mỗi lần một lượt đi và về). + Đào tạo, bồi dưỡng mỗi đợt học tập trung từ 01 năm trở lên: 03 lần/năm (mỗi lần một lượt đi và về). - Phương tiện đi lại bằng tàu, xe theo loại giá cước thông thường. Trong trường hợp các cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức, viên chức đi học đã bố trí phương tiện đưa đón thì cán bộ, công chức, viên chức không được hỗ trợ khoản chi phí này. Riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ tỉnh ủy quản lý hoặc đang hưởng lương ngạch chuyên viên chính và tương đương bậc 5,42 trở lên được hỗ trợ phương tiện đi lại bằng máy bay hoặc xe do cơ quan bố trí. - Mức hỗ trợ tiền đi lại: Giao cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học căn cứ vào loại giá cước thông thường tại thời điểm cán bộ, công chức, viên chức đi học để thực hiện chi trả, thanh toán theo hình thức khoán. b) Học trong tỉnh có khoảng cách từ nơi làm việc đến nơi học tập từ 15 km trở lên: - Hỗ trợ chi phí ăn, nghỉ, đi lại theo hình thức khoán theo ngày học thực tế: 106.000 đồng/người/ngày, trong đó: + Tiền ăn: 50.000 đồng/người/ngày. + Tiền thuê phòng nghỉ: 50.000 đồng/người/ngày. + Tiền đi lại: 6.000 đồng/người/ngày. c) Học trong tỉnh có khoảng cách từ nơi làm việc đến nơi học tập dưới 15 km. Mức hỗ trợ chung khoán theo ngày học thực tế: 50.000 đồng/người/ngày. 3. Tiền tài liệu (hỗ trợ khoán theo khóa hoặc tháng tương ứng với từng loại hình đào tạo, bồi dưỡng): a) Đào tạo Thạc sĩ, Bác sĩ chuyên khoa I, Dược sĩ chuyên khoa I: 1.500.000 đồng/người/năm (tính theo khóa là 3.000.000 đồng/người/khóa). b) Đào tạo Tiến sĩ, Bác sĩ chuyên khoa II, Dược sĩ chuyên khoa II: 3.000.000 đồng/người/năm (tính theo khóa là 9.000.000 đồng/người/khóa). c) Đào tạo Đại học: - Loại hình đào tạo 2,5 năm: 1.500.000 đồng/người/khóa. - Loại hình đào tạo từ 4 năm trở lên: 2.500.000 đồng/người/khóa. d) Đào tạo Cao đẳng: 1.000.000 đồng/người/khóa. đ) Đào tạo Trung cấp: 500.000 đồng/người/khóa. e) Cao cấp Chính trị - Hành chính: 600.000 đồng/người/khóa. g) Trung cấp Chính trị - Hành chính: 400.000 đồng/người/khóa. h) Đào tạo nâng cao tin học, ngoại ngữ: 100.000 đồng/người/tháng. i) Các khóa bồi dưỡng khác từ 01 tháng trở lên: 50.000 đồng/người/tháng. 4. Hỗ trợ thực hiện và bảo vệ luận án, đồ án, luận văn tốt nghiệp (nếu có). a) Thạc sĩ; Bác sĩ, Dược sĩ chuyên khoa I: 20.000.000 đồng/người/khóa. b) Tiến sĩ; Bác sĩ, Dược sĩ chuyên khoa II: 40.000.000 đồng/người/khóa. 5. Hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức là nữ, người dân tộc thiểu số và cán bộ, công chức, viên chức công tác tại huyện Côn Đảo theo hình thức khoán, cụ thể như sau: a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức là nữ đi đào tạo, bồi dưỡng: - Đối với khóa đào tạo, bồi dưỡng tập trung học từ 01 tháng trở lên: + Học ngoài tỉnh: 300.000 đồng/người/tháng. + Học trong tỉnh: 220.000 đồng/người/tháng. - Đối với khóa đào tạo, bồi dưỡng học tập trung dưới 01 tháng: 10.000 đồng/người/ngày. b) Hỗ trợ thêm cho cán bộ, công chức, viên chức là nữ có con nhỏ dưới 36 tháng tuổi đi học: - Đối với khóa đào tạo, bồi dưỡng tập trung học từ 01 tháng trở lên. + Học ngoài tỉnh: 900.000 đồng/người/tháng. + Học trong tỉnh: 600.000 đồng/người/tháng. - Đối với khóa đào tạo, bồi dưỡng học tập trung dưới 01 tháng: 30.000 đồng/người/ngày. c) Hỗ trợ thêm cho cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số đi đào tạo, bồi dưỡng: - Đối với khóa đào tạo, bồi dưỡng tập trung học từ 01 tháng trở lên: + Học ngoài tỉnh: 300.000 đồng/người/tháng. + Học trong tỉnh: 220.000 đồng/người/tháng. - Đối với khóa đào tạo, bồi dưỡng tập trung học dưới 01 tháng: 10.000 đồng/người/ngày. d) Hỗ trợ thêm cho cán bộ, công chức, viên chức huyện Côn Đảo vào đất liền đi học: - Đối với khóa đào tạo, bồi dưỡng tập trung học từ 01 tháng trở lên: 300.000 đồng/người/tháng. - Đối với khóa đào tạo, bồi dưỡng tập trung học dưới 01 tháng: 10.000 đồng/người/ngày. - Hỗ trợ tiền vé tàu biển theo loại giá cước thông thường tại thời điểm đi học. + Đào tạo, bồi dưỡng mỗi đợt học tập trung dưới 01 tháng: 01 lần (lượt đi và về). + Đào tạo, bồi dưỡng mỗi đợt học tập trung từ 01 tháng đến dưới 01 năm: 02 lần (mỗi lần một lượt đi và về). + Đào tạo, bồi dưỡng mỗi đợt học tập trung từ 01 năm trở lên: 03 lần/năm (mỗi lần một lượt đi và về). Giao cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học căn cứ vào phương tiện tàu biển theo loại giá cước thông thường tại thời điểm cán bộ, công chức, viên chức đi học để thực hiện chi trả, thanh toán theo hình thức khoán. Điều 9. Hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo các chương trình dự án, đề án của Bộ, Ngành Trung ương hoặc các chương trình, dự án do phía Việt Nam phối hợp với tổ chức nước ngoài hoặc do nước ngoài phối hợp tổ chức Căn cứ vào kinh phí đã được chương trình dự án, đề án tài trợ, cán bộ, công chức, viên chức được hỗ trợ thêm những khoản kinh phí nếu mức hỗ trợ đó thấp hơn hoặc chưa hỗ trợ theo Quy định này. Điều 10. Hỗ trợ chế độ khuyến khích tự đào tạo sau đại học 1. Mức hỗ trợ cụ thể như sau: a) Thạc sĩ, Bác sĩ chuyên khoa I, Dược sĩ chuyên khoa I: 10.000.000 đồng/người/khóa. b) Tiến sĩ, Bác sĩ chuyên khoa II, Dược sĩ chuyên khoa II: 20.000.000 đồng/người/khóa. 2. Chế độ này áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức tự đào tạo sau đại học không nằm trong kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, nhưng phải đủ các điều kiện sau: a) Cán bộ, công chức, viên chức sau khi hoàn thành xong chương trình đào tạo sau đại học có văn bằng (bản sao) gửi cho cơ quan, đơn vị cử đi học;
2,089
7,076
b) Bằng cấp sau đào tạo phải phù hợp với vị trí công tác; c) Phải còn đủ thời gian công tác tại cơ quan nhà nước ít nhất từ 05 năm trở lên kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp sau đại học; d) Được sự đồng ý của cơ quan, đơn vị đang công tác và tạo điều kiện về thời gian cho tự đào tạo sau đại học; đ) Trong thời gian đào tạo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị 1. Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính: a) Ban hành văn bản hướng dẫn đối tượng, điều kiện, quy trình, hồ sơ, thủ tục và hình thức chi trả, tạm ứng, thanh quyết toán chính sách, chế độ đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức theo Quy định này; hướng dẫn việc chuyển tiếp từ thực hiện Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 56/2008/QĐ-UBND ngày 26/8/2008 của UBND tỉnh sang thực hiện Quy định này; b) Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Quy định này. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện Quy định này đến các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý. Điều 12. Thời điểm áp dụng Quy định này được áp dụng kể từ ngày 01/01/2013. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo về UBND tỉnh để xem xét, bổ sung cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ TIỀN CÔNG CHO VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO CỦA TỈNH TRONG THỜI GIAN TẬP TRUNG TẠI ĐỘI TUYỂN QUỐC GIA; TIỀN CÔNG TẬP LUYỆN HÀNG NGÀY CHO VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO CỦA TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu; Căn cứ Nghị quyết số 41/2012/NQ-HĐND8 ngày 10/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương, khóa VIII - kỳ họp lần thứ 6; Theo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Sở Tài chính tại Tờ trình liên sở số 65/TTr-LS-SVHTTDL-STC ngày 23/8/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Hỗ trợ tiền công cho vận động viên thể thao của tỉnh trong thời gian tập trung tập luyện, thi đấu cho đội tuyển quốc gia; tiền công tập luyện hàng ngày đối với vận động viên của tỉnh như sau: 1. Hỗ trợ thêm tiền công đối với vận động viên thể thao thuộc đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu cho đội tuyển quốc gia khi có triệu tập của Trung ương bằng 100% mức tiền công được hưởng do Trung ương quy định, cụ thể: - Vận động viên thuộc đội tuyển tỉnh: 80.000 đồng/người/ngày (tương ứng 2.080.000 đồng/người/tháng); - Vận động viên thuộc đội tuyển trẻ tỉnh: 40.000 đồng/người/ngày (tương ứng 1.040.000 đồng/người/tháng). Trong thời gian các vận động viên được hưởng chế độ hỗ trợ tại Khoản 1 nêu trên thì không được hưởng chế độ hỗ trợ quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này. 2. Hỗ trợ tiền công tập luyện hàng ngày đối với vận động viên thể thao của tỉnh: - Đối với vận động viên thuộc đội tuyển tỉnh: Bằng 0,07 lần mức lương tối thiểu chung/người/ngày công; - Đối với vận động viên thuộc đội tuyển trẻ của tỉnh: Bằng 0,034 lần so với mức lương tối thiểu chung/người/ngày công; - Đối với vận động viên thuộc đội năng khiếu của tỉnh: Bằng 0,025 lần so với mức lương tối thiểu chung/người/ngày công. Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG CỦA CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006; Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Căn cứ Thông tư số 23/2011/TT-BTTTT ngày 11/8/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về việc quản lý, vận hành, sử dụng và đảm bảo an toàn an ninh thông tin trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 103/TTr-STTTT ngày 03/12/2012; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các đơn vị kết nối vào Mạng truyền số liệu chuyên dùng; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG CỦA CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về quản lý, vận hành, sử dụng và bảo đảm an toàn thông tin trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, vận hành, sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, nhà nước; Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng, nhà nước tại tỉnh Bạc Liêu. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Mạng truyền số liệu chuyên dùng là mạng truyền dẫn tốc độ cao, sử dụng phương thức chuyển mạch nhãn đa giao thức trên nền giao thức liên mạng (còn gọi là IP/MPLS) sử dụng riêng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan Đảng, nhà nước trên toàn quốc. Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh (sau đây viết tắt là Mạng TSLCD) là nhánh Mạng TSLCD của Chính phủ. 2. Địa chỉ IP (trong đó IP là viết tắt của từ tiếng Anh: Internet Protocol - giao thức Internet) là một địa chỉ đơn nhất mà những thiết bị điện tử sử dụng để nhận diện và liên lạc với nhau trên mạng máy tính bằng cách sử dụng giao thức Internet. 3. MPLS (viết tắt của từ tiếng Anh: Multiprotocol Label Switching - Chuyển mạch nhãn đa giao thức) là một phương thức được cải tiến cho việc chuyển tiếp các gói tin trong mạng bằng cách sử dụng các nhãn được gắn thêm vào trong các gói tin IP (IP packet). 4. VPN (viết tắt của từ tiếng Anh: Virtual Private Network - Mạng riêng ảo) là một mạng dành riêng để kết nối các máy tính của các công ty, tập đoàn hay các tổ chức với nhau thông qua mạng Internet công cộng. 5. VoIP (viết tắt của từ tiếng Anh: Voice over Internet Protocol - Thoại trên giao thức IP) là công nghệ truyền âm thanh, tiếng nói (thoại) sử dụng giao thức mạng IP trên cơ sở hạ tầng mạng Internet với thông tin được truyền tải là mã hóa của âm thanh. Điều 4. Nguyên tắc quản lý, vận hành và sử dụng mạng TSLCD 1. Quản lý, vận hành và sử dụng mạng TSLCD với ý thức trách nhiệm cao của mọi cá nhân, đơn vị để phát huy tính hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các đơn vị sử dụng mạng. 2. Mạng TSLCD được quản lý, điều hành tập trung, thống nhất; bảo đảm an toàn, bảo mật và tính sẵn sàng cao trong quá trình vận hành và sử dụng. 3. Việc sử dụng, chia sẻ và lưu trữ thông tin trên mạng TSLCD phải tuân thủ các quy định của nhà nước về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và lưu trữ. 4. Việc sử dụng mạng TSLCD phải tuân thủ theo các quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin được nhà nước quy định. Chương II QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG MẠNG TRUYỀN SỐ LIỆU CHUYÊN DÙNG Điều 5. Danh mục dịch vụ cung cấp trên mạng TSLCD 1. Các dịch vụ truyền số liệu và thuê kênh riêng sử dụng công nghệ kết nối mạng riêng ảo (VPN) gồm: a) Dịch vụ Intranet IP/MPLS VPN; b) Dịch vụ Extranet IP/MPLS VPN; c) Dịch vụ Internet IP/MPLS VPN; d) Dịch vụ IP VPN truy nhập từ xa; đ) Dịch vụ VPN liên kết giữa các nhà cung cấp. 2. Dịch vụ hội nghị truyền hình. 3. Các dịch vụ giá trị gia tăng gồm: a) Dịch vụ truy nhập Internet; b) Dịch vụ trung tâm dữ liệu; c) Dịch vụ cho thuê chỗ trên máy chủ mạng; d) Dịch vụ máy chủ mạng; đ) Dịch vụ máy chủ thư điện tử; e) Dịch vụ thoại VoIP. 4. Các dịch vụ khác theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 6. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông 1. Là đơn vị được giao quản lý Mạng TSLCD, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ hoạt động liên quan đến việc khai thác, sử dụng mạng TSLCD của tỉnh. 2. Làm đầu mối quản lý toàn bộ các kết nối mạng TSLCD; quản lý cấu hình các phần mềm hệ thống trên các thiết bị mạng; quản lý toàn bộ hồ sơ hệ thống mạng TSLCD; quản lý, phân hoạch các vùng địa chỉ mạng, các vùng mạng cục bộ ảo. 3. Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị nhằm giúp việc khai thác, sử dụng hiệu quả mạng TSLCD. 4. Nghiên cứu, đề xuất nâng cấp, mở rộng, duy trì và phát triển mạng TSLCD. 5. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện các quy định nhà nước về sử dụng mạng TSLCD cho các cơ quan Đảng, nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2,074
7,077
6. Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra và xử lý đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về an toàn, an ninh thông tin trong hoạt động của mạng TSLCD. 7. Phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, an ninh thông tin. 8. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông tình hình khai thác, sử dụng Mạng TSLCD trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. Điều 7. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng Mạng TSLCD 1. Thực hiện theo đúng hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ Mạng TSLCD (Viễn thông Bạc Liêu). 2. Chịu trách nhiệm về nội dung thông tin truyền đưa và cung cấp trên mạng TSLCD theo quy định của pháp luật. 3. Quản lý, sử dụng và bảo vệ các thiết bị chuyển mạch, thiết bị kết nối và các thiết bị của điểm kết nối đặt tại cơ quan mình đã được bàn giao. 4. Chịu trách nhiệm các vấn đề liên quan đến an toàn mạng khi kết nối mạng TSLCD: a) Xây dựng hệ thống bức tường lửa (firewall) bảo vệ hệ thống mạng nội bộ nhằm ngăn chặn các truy cập trái phép từ bên ngoài. Hệ thống bức tường lửa bao gồm: Thiết bị phần cứng hoặc bằng các phần mềm chuyên dụng. b) Quản lý bộ tập trung người dùng mạng riêng ảo của cơ quan được thiết lập (nếu có) trên nền tảng mạng chuyên dùng. c) Quản lý các tên miền của đơn vị (nếu có). d) Sở hữu và quản lý các chính sách kết nối Internet của riêng cơ quan. đ) Quản trị và cài đặt địa chỉ IP theo phân hoạch chung đã được cấp cho hệ thống mạng nội bộ của mình. 5. Xây dựng quy chế nội bộ về việc sử dụng mạng TSLCD. 6. Cử cán bộ có chuyên môn về công nghệ thông tin hoặc bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin để quản trị, khai thác sử dụng. 7. Không thay đổi kết nối, thông số thiết lập mạng của các thiết bị liên quan đến Mạng TSLCD không thuộc thẩm quyền, gây xung đột tài nguyên, ảnh hưởng đến việc vận hành hệ thống Mạng TSLCD. 8. Khi có nhu cầu kết nối mới, điều chỉnh, mở rộng, hủy bỏ kết nối hoặc triển khai các dịch vụ theo yêu cầu, đơn vị phải có văn bản đề nghị hoặc thông báo cho Sở Thông tin và Truyền thông để xem xét, hỗ trợ. 9. Khi có sự cố xảy ra hoặc cần sửa chữa, thay thế các linh kiện của thiết bị liên quan đến kết nối Mạng TSLCD, đơn vị phải thông báo trực tiếp cho đơn vị cung cấp dịch vụ Mạng TSLCD để phối hợp xử lý kịp thời. 10. Trước ngày 10 tháng 12 hàng năm, báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông về tình hình khai thác, sử dụng Mạng TSLCD trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị mình; báo cáo đột xuất khi có yêu cầu. Điều 8. Trách nhiệm của cá nhân sử dụng Mạng TSLCD 1. Được toàn quyền khai thác các tài nguyên trên mạng để phục vụ cho công tác tại cơ quan, nhưng phải đảm bảo về chế độ bảo mật, an toàn, an ninh, đồng thời chịu trách nhiệm đối với các thông tin truyền đưa và cung cấp trên mạng. 2. Tuân thủ các quy định cụ thể về truy nhập, sử dụng Mạng TSLCD. Không được tiết lộ mật khẩu truy cập các ứng dụng trên Mạng TSLCD cho cá nhân, đơn vị không có thẩm quyền. 3. Tuân thủ những quy định về quản lý, vận hành và sử dụng Mạng TSLCD. 4. Chấp hành nghiêm chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách có liên quan của nhà nước về viễn thông, về quản lý và cấp phép cung cấp thông tin, thiết lập trang thông tin điện tử trên Internet, về chế độ bảo mật, an toàn, an ninh thông tin. 5. Khi sự cố xảy ra, cần thông báo kịp thời cho người có thẩm quyền của đơn vị mình để kịp thời giải quyết. Điều 9. Trách nhiệm của Viễn thông Bạc Liêu 1. Bố trí nguồn nhân lực, chuẩn bị đầy đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị sẵn sàng ứng cứu thông tin, khắc phục sự cố xảy ra trên mạng TSLCD; đảm bảo các yêu cầu về kết nối bao gồm thời gian kết nối, dung lượng lưu trữ, tốc độ băng thông, chất lượng dịch vụ mạng, an toàn, an ninh thông tin... theo đúng hợp đồng đã ký kết. 2. Cung cấp các điểm đăng ký dịch vụ, hộp thư điện tử, địa chỉ, số điện thoại nóng để hỗ trợ kỹ thuật khắc phục sự cố cho Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị sử dụng mạng TSLCD. 3. Công bố các quy định về chi phí khai thác sử dụng, quản lý, điều hành khai thác, khắc phục sự cố, bảo trì, bảo dưỡng đường truyền kết nối. 4. Tổ chức, hướng dẫn khai thác sử dụng cho đơn vị sau khi triển khai lắp đặt mới vào Mạng TSLCD. 5. Quản lý, duy trì, vận hành, khai thác, khắc phục sự cố, bảo dưỡng các thiết bị thuộc hệ thống Mạng TSLCD đảm bảo kết nối thông suốt, liên tục trong phạm vi toàn tỉnh. 6. Chỉ được phép lắp đặt mới, mở rộng kết nối trên mạng TSLCD khi có sự đồng ý của Sở Thông tin và Truyền thông bằng văn bản. 7. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong công tác đảm bảo an toàn cơ sở hạ tầng, an toàn thông tin của hệ thống Mạng TSLCD. 8. Định kỳ báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông (03 tháng/lần) và đột xuất bằng văn bản về tình hình hoạt động của Mạng TSLCD. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm thi hành 1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này cho các cơ quan Đảng, nhà nước trên địa bàn tỉnh. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng Mạng TSLCD, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm triển khai, sử dụng, khai thác hiệu quả và kiểm tra việc chấp hành Quy chế này trong phạm vi quản lý của mình. 3. Cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị khi tham gia vào hệ thống Mạng chuyên dùng có trách nhiệm chấp hành nghiêm túc Quy chế này. Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị tham gia vào hệ thống có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy chế này và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về những vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị mình trong quá trình tham gia điều hành, khai thác hệ thống mạng. Tùy theo mức độ vi phạm, cán bộ vi phạm chịu kỷ luật, xử lý hành chính hoặc trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. 4. Trong quá trình quản lý, vận hành và sử dụng Mạng chuyên dùng nếu có vấn đề phát sinh, các cơ quan, đơn vị liên quan kịp thời báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG TÁC LƯU TRỮ CỦA CƠ QUAN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác lưu trữ của Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 7463/QĐ-BGDĐT ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công tác lưu trữ của Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ CÔNG TÁC LƯU TRỮ CỦA CƠ QUAN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Ban hành kèm theo Quyết định số 5626 /QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về trách nhiệm, tổ chức bộ máy và hoạt động nghiệp vụ công tác lưu trữ tại Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây được gọi tắt là Cơ quan Bộ). 2. Đối tượng áp dụng: a) Các vụ, Thanh tra, Văn phòng thuộc Cơ quan Bộ (sau đây được gọi chung là các đơn vị); b) Các cục, các dự án thuộc Bộ; c) Các tổ chức, cá nhân khác có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ của Cơ quan Bộ. Điều 2. Nội dung của công tác lưu trữ Công tác lưu trữ tại Cơ quan Bộ là một hoạt động nghiệp vụ phục vụ cho công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Nội dung của công tác lưu trữ bao gồm: Thu thập hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ Bộ Giáo dục và Đào tạo; chỉnh lý; xác định giá trị tài liệu; nộp tài liệu lưu trữ vào Lưu trữ lịch sử; bảo quản tài liệu lưu trữ; thống kê về lưu trữ, tiêu hủy tài liệu hết giá trị; sử dụng tài liệu lưu trữ và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác lưu trữ. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Tài liệu lưu trữ của Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo là bản gốc, bản chính (trong trường hợp không còn bản gốc, bản chính thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp) của những tài liệu có giá trị được lựa chọn từ toàn bộ khối tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo, được bảo quản trong các kho lưu trữ của Cơ quan Bộ để phục vụ hoạt động quản lý lãnh đạo, phục vụ yêu cầu công tác, nghiên cứu khoa học, lịch sử và các nhu cầu chính đáng khác của các đơn vị, tổ chức, cá nhân trong và ngoài Cơ quan Bộ. 2. Lưu trữ lịch sử là cơ quan có nhiệm vụ thu thập, bảo quản lâu dài và phục vụ việc khai thác, sử dụng đối với tài liệu lưu trữ có giá trị bảo quản vĩnh viễn được tiếp nhận từ Lưu trữ Bộ và từ các nguồn khác.
2,096
7,078
3. Hồ sơ là một tập tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có một (hay một số) đặc điểm chung như tên loại văn bản; cơ quan, tổ chức ban hành văn bản; thời gian hoặc những đặc điểm khác, hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân. 4. Lập hồ sơ là việc tập hợp, sắp xếp tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc của cơ quan, đơn vị, cá nhân thành hồ sơ theo những nguyên tắc và phương pháp nhất định. 5. Phân loại tài liệu là quá trình phân chia tài liệu thành các khối, nhóm và đơn vị chi tiết nhằm tổ chức khoa học và phục vụ tối ưu nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ. 6. Thu thập tài liệu là quá trình thực hiện các biện pháp có liên quan tới việc xác định nguồn, thành phần tài liệu; lựa chọn tài liệu có giá trị và giao nhận tài liệu chuyển vào Lưu trữ Bộ, Lưu trữ lịch sử theo thời hạn quy định. 7. Chỉnh lý tài liệu là tổ chức lại các hồ sơ, tài liệu theo một phương án phân loại nhất định; xác định giá trị tài liệu; sắp xếp, thống kê, lập công cụ tra cứu đối với khối tài liệu đưa ra chỉnh lý. 8. Thời hạn bảo quản tài liệu là khái niệm chỉ độ dài thời gian cần thiết để bảo quản từng loại hồ sơ, tính từ năm công việc kết thúc đến thời hạn những hồ sơ đó được chuyển vào Lưu trữ Bộ để bảo quản cho đến khi loại ra tiêu hủy hoặc được lựa chọn để đưa vào bảo quản tiếp tục tại Lưu trữ lịch sử. 9. Danh mục hồ sơ là bảng kê các hồ sơ dự kiến lập trong năm (có dự kiến thời hạn bảo quản cho các hồ sơ, tài liệu) của một cơ quan được lập trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, của từng đơn vị và thực tế tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan. 10. Bảng thời hạn bảo quản tài liệu của Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo là bản danh mục các loại hoặc các nhóm tài liệu cơ bản hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, được xác định thời hạn bảo quản và được sắp xếp theo một thứ tự logic nhất định. 11. Xác định giá trị tài liệu là việc đánh giá giá trị của tài liệu theo những nguyên tắc, phương pháp, tiêu chuẩn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền để xác định những tài liệu có giá trị lưu trữ, thời hạn bảo quản và tài liệu hết giá trị. Điều 4. Trách nhiệm đối với công tác lưu trữ 1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về công tác lưu trữ. 2. Chánh Văn phòng Bộ có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý về công tác lưu trữ của Cơ quan Bộ, trực tiếp chỉ đạo, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện công tác lưu trữ tại Cơ quan Bộ theo quy định hiện hành của Nhà nước. 3. Thủ trưởng các đơn vị, các cục, các dự án thuộc Bộ có trách nhiệm chỉ đạo, triển khai và tổ chức thực hiện công tác lưu trữ tại đơn vị; giao nộp hồ sơ, tài liệu của đơn vị mình theo quy định hiện hành của Nhà nước. 4. Phòng Lưu trữ - Thư viện thuộc Văn phòng Bộ có chức năng giúp Chánh Văn phòng quản lý, tổ chức thực hiện công tác lưu trữ tại Cơ quan Bộ. 5. Cán bộ, công chức và hợp đồng lao động thuộc các đơn vị trong quá trình giải quyết công việc có trách nhiệm lập hồ sơ công việc; giúp Thủ trưởng đơn vị trong việc thống kê, sắp xếp, lập mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ Bộ theo quy định của Quy chế này và các quy định hiện hành của Nhà nước về công tác lưu trữ. Điều 5. Tổ chức bộ máy thực hiện công tác lưu trữ tại Cơ quan Bộ 1. Lưu trữ Bộ Giáo dục và Đào tạo là một bộ phận của Phòng Lưu trữ - Thư viện thuộc Văn phòng Bộ. Lưu trữ Bộ có nhiệm vụ giúp Chánh Văn phòng và Trưởng phòng Lưu trữ - Thư viện quản lý và tổ chức thực hiện công tác lưu trữ tại Cơ quan Bộ theo các quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Thanh tra Bộ tùy theo khối lượng công việc về lưu trữ bố trí người làm công tác lưu trữ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm. 3. Các vụ, các đơn vị thuộc Văn phòng Bộ bố trí người làm công tác lưu trữ theo chế độ kiêm nhiệm. 4. Các cục, các dự án thuộc Bộ tùy theo khối lượng công việc về lưu trữ thành lập bộ phận hoặc bố trí người làm công tác lưu trữ chuyên trách. Điều 6. Người làm công tác lưu trữ 1. Người làm công tác lưu trữ chuyên trách phải có trình độ trung cấp chuyên ngành lưu trữ trở lên hoặc tốt nghiệp đại học cơ bản khác và có chứng chỉ nghiệp vụ văn thư, lưu trữ theo quy định của Nhà nước; được đào tạo bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ lưu trữ và kiến thức cần thiết khác phù hợp với công việc; được hưởng phụ cấp ngành nghề đặc thù, chính sách ưu đãi khác theo quy định của pháp luật. 2. Người được giao kiêm nhiệm làm công tác lưu trữ phải được bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ lưu trữ và kiến thức cần thiết khác phù hợp với công việc. Điều 7. Kinh phí cho công tác lưu trữ 1. Kinh phí cho công tác lưu trữ của Cơ quan Bộ được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được sử dụng vào các công việc: Xây dựng, cải tạo kho bảo quản tài liệu lưu trữ; mua sắm thiết bị, phương tiện phục vụ việc bảo quản và sử dụng tài liệu lưu trữ; thực hiện các hoạt động lưu trữ; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào công tác lưu trữ; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác lưu trữ và các công việc có liên quan. 2. Các đơn vị phải dự toán kinh phí cho công tác lưu trữ và đưa vào kế hoạch tài chính hàng năm. 3. Việc đầu tư, sử dụng và quản lý kinh phí dùng cho hoạt động lưu trữ được thực hiện theo các quy định của Nhà nước. Điều 8. Bảo vệ bí mật Nhà nước trong công tác lưu trữ Mọi hoạt động trong công tác lưu trữ của Cơ quan Bộ phải thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật Nhà nước và Quy chế quản lý, sử dụng tài liệu bí mật nhà nước tại Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Quyết định số 6436/QĐ-BGDĐT ngày 20 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chương II THU THẬP HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Điều 9. Quy trình giao nhận hồ sơ, tài liệu 1. Các đơn vị và dự án thuộc Bộ giao nộp hồ sơ, tài liệu tại kho lưu trữ của Cơ quan Bộ. 2. Lưu trữ Bộ tổ chức tiếp nhận hồ sơ, tài liệu: Kiểm tra, đối chiếu giữa “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu” (Phụ lục I) với thực tế tài liệu giao nộp. (Trường hợp phát hiện thiếu hồ sơ, Lưu trữ Bộ yêu cầu đơn vị, cá nhân bổ sung) và lập “Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu” (Phụ lục II). 3. “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu” và “Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu” được lập thành 02 (hai) bản. Đơn vị giao hồ sơ, tài liệu giữ 01 (một) bản, Lưu trữ Bộ giữ 01 (một) bản. Điều 10. Thành phần hồ sơ, tài liệu nộp lưu 1. Hồ sơ, tài liệu của mỗi đơn vị, cá nhân giao nộp vào Lưu trữ Bộ gồm toàn bộ hồ sơ, tài liệu có giá trị lưu trữ hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc trách nhiệm lập hồ sơ của đơn vị, cá nhân đó. Cụ thể: a) Về tài liệu gồm các loại: - Tài liệu hành chính; - Tài liệu nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ; - Tài liệu xây dựng cơ bản; - Tài liệu ảnh, phim điện ảnh, microphim, tài liệu ghi âm, ghi hình và tài liệu khác. b) Về hồ sơ gồm có: - Hồ sơ công việc; - Các tập lưu văn bản. 2. Những loại hồ sơ, tài liệu không giao nộp vào Lưu trữ Bộ: a) Hồ sơ nguyên tắc: Là tập văn bản có tính nguyên tắc như các văn bản chỉ đạo của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về một lĩnh vực, vấn đề nhất định. Hồ sơ này do cá nhân lập và được dùng làm căn cứ để theo dõi, giải quyết công việc thuộc trách nhiệm của mỗi cá nhân; b) Hồ sơ về những việc, vấn đề chưa giải quyết xong; c) Các văn bản, tài liệu khác được gửi để biết, để tham khảo hoặc để phối hợp thực hiện nhưng không thuộc trách nhiệm lập hồ sơ của đơn vị, cá nhân. Điều 11. Thời hạn nộp hồ sơ, tài liệu 1. Thời hạn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ Bộ được quy định như sau: a) Đối với hồ sơ, tài liệu hành chính, tài liệu nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ, tài liệu ảnh, phim điện ảnh, microphim, tài liệu ghi âm, ghi hình và tài liệu khác: Trong thời hạn 01 (một) năm, kể từ ngày công việc kết thúc; b) Đối với hồ sơ, tài liệu xây dựng cơ bản: Trong thời hạn 03 (ba) tháng, kể từ ngày công trình được quyết toán. 2. Trường hợp đơn vị, cá nhân có nhu cầu giữ lại hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu quy định tại khoản 1 Điều này để phục vụ công việc phải có văn bản đề nghị, được Chánh Văn phòng Bộ chấp thuận và phải lập Danh mục hồ sơ, tài liệu giữ lại (Phụ lục III) gửi cho Lưu trữ Bộ. Thời gian giữ lại hồ sơ, tài liệu của đơn vị, cá nhân không quá 02 (hai) năm, kể từ ngày đến hạn nộp lưu. Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị trong việc thu thập và giao nộp hồ sơ, tài liệu 1. Hàng năm, Lưu trữ Bộ có nhiệm vụ tổ chức thu thập hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu của các đơn vị. Trong đó cần thực hiện các công việc sau: a) Lập kế hoạch thu thập hồ sơ, tài liệu; b) Phối hợp với các đơn vị xác định những hồ sơ, tài liệu cần thu thập vào Lưu trữ Bộ; c) Hướng dẫn các đơn vị chuẩn bị hồ sơ, tài liệu giao nộp, thống kê thành “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu”; d) Chuẩn bị kho và các phương tiện bảo quản để tiếp nhận hồ sơ, tài liệu;
2,054
7,079
đ) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, tài liệu. 2. Các đơn vị phải tiến hành giao nộp hồ sơ, tài liệu đã đến hạn nộp lưu vào Lưu trữ Bộ. Cụ thể: a) Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập hồ sơ công việc; bảo quản và nộp lưu hồ sơ, tài liệu của đơn vị mình vào Lưu trữ Bộ; b) Cá nhân được giao giải quyết, theo dõi công việc của cơ quan có trách nhiệm lập hồ sơ về công việc được giao. Cuối năm, theo kế hoạch và hướng dẫn của Lưu trữ Bộ, cá nhân có hồ sơ phải kiểm tra, hoàn thiện các hồ sơ công việc đã kết thúc, thống kê thành Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu và giao nộp vào Lưu trữ Bộ; c) Cá nhân sắp nghỉ hưu, thôi việc hoặc chuyển công tác khác cần thực hiện các công việc sau đối với tài liệu đang quản lý: - Thống kê hồ sơ, tài liệu về những việc đã giải quyết xong, báo cáo lãnh đạo đơn vị và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ Bộ; - Bàn giao hồ sơ, tài liệu về những việc chưa giải quyết xong cho người kế nhiệm hoặc lãnh đạo đơn vị. Điều 13. Quản lý tài liệu của đơn vị trong trường hợp chia, tách, sáp nhập, giải thể Khi đơn vị có quyết định chia, tách, sáp nhập, giải thể, việc tổ chức quản lý và giao nộp tài liệu của đơn vị được thực hiện theo quy định như sau: 1. Đối với hồ sơ, tài liệu về những việc đã giải quyết xong: Đơn vị phải giao nộp toàn bộ vào Lưu trữ Bộ để tiến hành chỉnh lý tài liệu theo quy định. 2. Đối với hồ sơ, tài liệu về những việc chưa giải quyết xong: a) Trường hợp chia đơn vị để thành lập đơn vị mới: Hồ sơ, tài liệu sẽ do đơn vị mới thành lập có nhiệm vụ tiếp tục giải quyết công việc đó tiếp nhận để theo dõi giải quyết tiếp; b) Trường hợp tách một hoặc một số bộ phận của đơn vị để sáp nhập vào đơn vị khác: Hồ sơ, tài liệu của bộ phận được tách đưa về đơn vị mới để theo dõi giải quyết tiếp; c) Trường hợp sáp nhập đơn vị vào đơn vị khác (hoặc hợp nhất một số đơn vị để thành đơn vị mới): Hồ sơ, tài liệu được chuyển về đơn vị mới; d) Trường hợp đơn vị giải thể: Tất cả hồ sơ, tài liệu của đơn vị đó được giao nộp vào Lưu trữ Bộ. Chương III CHỈNH LÝ, XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI LIỆU Điều 14. Chỉnh lý tài liệu Tài liệu của Cơ quan Bộ phải được chỉnh lý hoàn chỉnh để bảo quản trong kho lưu trữ. 1. Chỉnh lý tài liệu gồm những bước cơ bản: a) Phân loại tài liệu; b) Lập hồ sơ (đối với những tài liệu chưa được lập hồ sơ) hoặc chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ (đối với những tài liệu đã được lập hồ sơ trong quá trình giải quyết công việc) ; c) Biên mục phiếu tin; d) Kiểm tra, chỉnh sửa việc lập hồ sơ và việc biên mục phiếu tin; đ) Hệ thống hóa phiếu tin; e) Hệ thống hóa hồ sơ theo phiếu tin; g) Biên mục hồ sơ; h) Kiểm tra và chỉnh sửa việc biên mục hồ sơ; i) Đánh số chính thức cho hồ sơ lên bìa hồ sơ; k) Vệ sinh tài liệu, tháo bỏ ghim kẹp, làm phẳng và đưa tài liệu vào bìa hồ sơ; l) Đưa hồ sơ vào hộp; m) Viết, dán nhãn hộp và sắp xếp tài liệu lên giá; n) Lập mục lục hồ sơ; o) Xử lý tài liệu loại. 2. Chỉnh lý tài liệu cần tuân theo các nguyên tắc: a) Không phân tán phông lưu trữ; b) Khi phân loại, lập hồ sơ phải tôn trọng sự hình thành tài liệu theo trình tự theo dõi, giải quyết công việc; c) Tài liệu sau khi chỉnh lý phải phản ánh được các hoạt động của cơ quan. 3. Sau khi kết thúc việc chỉnh lý, tài liệu phải bảo đảm các yêu cầu cơ bản sau đây: a) Tài liệu được phân loại và lập thành hồ sơ hoàn chỉnh; b) Xác định thời hạn bảo quản cho từng hồ sơ, tài liệu; c) Lập Mục lục hồ sơ (Phụ lục IV) và Danh mục tài liệu hết giá trị (Phụ lục V). Điều 15. Xác định giá trị tài liệu Tài liệu trước khi đưa vào bảo quản tại kho lưu trữ phải được xác định giá trị. 1. Trước khi giao nộp tài liệu vào Lưu trữ Bộ, cá nhân có hồ sơ cần đánh giá tài liệu, hồ sơ theo trình tự sau: a) Khi công việc đã giải quyết xong, cá nhân kiểm tra, sắp xếp tài liệu trong từng hồ sơ đã lập. Căn cứ vào giá trị thông tin của từng tài liệu, cá nhân xác định những tài liệu có giá trị để lại hồ sơ và những tài liệu trùng thừa, hết giá trị loại ra khỏi hồ sơ; b) Cá nhân xác định thời hạn bảo quản cho mỗi hồ sơ. Công cụ hỗ trợ cho việc xác định thời hạn bảo quản từng hồ sơ là Danh mục hồ sơ hàng năm của Cơ quan Bộ. Danh mục hồ sơ do Văn phòng Bộ xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành. 2. Sau khi thu thập tài liệu từ các đơn vị, Lưu trữ Bộ kiểm tra toàn bộ hồ sơ, tài liệu thu được, xem xét, đánh giá giá trị từng hồ sơ một lần nữa để lựa chọn những hồ sơ, tài liệu có giá trị hiện hành và giá trị lịch sử. Việc xác định giá trị hồ sơ, tài liệu được thực hiện trong quá trình chỉnh lý tài liệu. Công cụ hỗ trợ xác định giá trị tài liệu tại Lưu trữ Bộ là Bảng Thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của các đơn vị thuộc Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tổ chức có thẩm quyền giúp Bộ trưởng trong việc xác định giá trị tài liệu tại Lưu trữ Bộ được chính xác và đúng quy định của Nhà nước là Hội đồng xác định giá trị tài liệu của Cơ quan Bộ. 3. Các trường hợp cần xác định giá trị tài liệu: a) Khi tiến hành lập hoặc chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ; b) Khi lựa chọn tài liệu đến thời hạn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử; c) Khi tài liệu hết thời hạn bảo quản. 4. Kết quả xác định giá trị tài liệu là xác định cụ thể thời hạn bảo quản cho tài liệu, bao gồm: a) Tài liệu cần bảo quản vĩnh viễn; b) Tài liệu cần bảo quản có thời hạn được tính bằng số lượng năm cụ thể; c) Tài liệu hết giá trị để tiêu hủy. Điều 16. Ban hành Bảng Thời hạn bảo quản tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo Trên cơ sở Thông tư số 09/2011/TT-BNV ngày 03 tháng 6 năm 2011 của Bộ Nội vụ quy định về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu hình thành phổ biến trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, Văn phòng Bộ có trách nhiệm biên soạn Bảng thời hạn bảo quản tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo, trình Bộ trưởng ban hành sau khi thống nhất với Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước. Điều 17. Hội đồng xác định giá trị tài liệu 1. Khi tiến hành xác định giá trị tài liệu, Cơ quan Bộ phải thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu. 2. Thành phần Hội đồng xác định giá trị tài liệu do Văn phòng Bộ đề xuất, Bộ trưởng quyết định, bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng: Chánh Văn phòng Bộ hoặc người được Chánh Văn phòng ủy nhiệm; b) Thư ký Hội đồng: 01 (một) người làm lưu trữ tại Lưu trữ Bộ; c) Các Ủy viên Hội đồng gồm: - Đại diện lãnh đạo Phòng Lưu trữ - Thư viện Văn phòng Bộ; - Đại diện lãnh đạo đơn vị có tài liệu. 3. Nhiệm vụ của Hội đồng xác định giá trị tài liệu: Hội đồng xác định giá trị tài liệu có nhiệm vụ tư vấn cho Bộ trưởng quyết định mục lục hồ sơ, tài liệu lưu trữ để giao nộp vào lưu trữ lịch sử và danh mục tài liệu hết giá trị để tiêu hủy. 4. Phương thức làm việc của Hội đồng xác định giá trị tài liệu: a) Từng thành viên Hội đồng xem xét và cho ý kiến về Mục lục hồ sơ, tài liệu giao nộp vào lưu trữ lịch sử và Danh mục tài liệu hết giá trị để hủy. Đối với Danh mục tài liệu hết giá trị: Kiểm tra thực tế tài liệu (nếu cần); b) Hội đồng thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số. Các ý kiến khác nhau phải được ghi vào biên bản cuộc họp để trình Bộ trưởng; c) Thông qua biên bản trình Bộ trưởng quyết định. 5. Hoạt động của Hội đồng xác định giá trị tài liệu chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, Hội đồng tự giải thể. Chương IV NỘP LƯU HỒ SƠ, TÀI LIỆU LƯU TRỮ VÀO LƯU TRỮ LỊCH SỬ Điều 18. Quy trình nộp lưu tài liệu lưu trữ Khi tiến hành nộp tài liệu lưu trữ của Cơ quan Bộ vào Lưu trữ lịch sử, phải thực hiện các công việc theo trình tự như sau: 1. Tổ chức chỉnh lý tài liệu trước khi giao nộp. 2. Tiến hành lựa chọn những hồ sơ, tài liệu thuộc thành phần tài liệu nộp lưu và thống kê thành Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu (Phụ lục VI) và Danh mục tài liệu có đóng dấu chỉ các mức độ mật (Phụ lục VII) nếu có. 3. Trình Bộ trưởng quyết định việc giao nộp tài liệu và thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu của Cơ quan Bộ. 4. Họp Hội đồng xác định giá trị tài liệu của Cơ quan Bộ để xem xét, thông qua Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu. 5. Trình Bộ trưởng phê duyệt Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu. 6. Gửi Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu cho Lưu trữ lịch sử có thẩm quyền thu thập, tiếp nhận tài liệu đề nghị tiếp nhận tài liệu nộp lưu. 7. Hoàn thiện Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu (nếu có yêu cầu). Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu được lập thành 02 (hai) bản: 01 (một) bản gửi cho Lưu trữ lịch sử có thẩm quyền thu thập, 01 (một) bản Lưu trữ Bộ giữ. 8. Trình Bộ trưởng phê duyệt Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu sau khi có ý kiến phê duyệt của Cục Văn Thư và Lưu trữ Nhà nước. 9. Tổ chức giao nộp tài liệu sau khi Bộ trưởng phê duyệt: a) Giao nộp tài liệu theo Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu được duyệt; b) Giao nộp các tài liệu kèm theo khối tài liệu nộp lưu như: Lịch sử đơn vị hình thành phông và Lịch sử phông; Hướng dẫn phân loại lập hồ sơ; Hướng dẫn xác định giá trị tài liệu … c) Giao nộp công cụ tra cứu khác kèm theo khối tài liệu nộp lưu (nếu có); d) Giao nộp các phương tiện (hộp catton) bảo quản khối tài liệu nộp lưu. 10. Ký Biên bản giao nhận tài liệu (do Lưu trữ lịch sử lập).
2,077
7,080
11. Lập và lưu hồ sơ về việc nộp tài liệu lưu trữ vào Lưu trữ lịch sử a) Việc nộp tài liệu lưu trữ vào Lưu trữ lịch sử phải được lập hồ sơ. Hồ sơ về việc nộp tài liệu lưu trữ vào Lưu trữ lịch sử gồm: - Tờ trình của Văn phòng trình Bộ trưởng về việc nộp tài liệu lưu trữ vào Lưu trữ lịch sử và xin ý kiến vào danh sách dự kiến thành phần Hội đồng xác định giá trị tài liệu của đơn vị; - Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu; - Danh mục tài liệu có đóng dấu chỉ các mức độ mật (nếu có); - Quyết định thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu của Cơ quan Bộ; - Các phiếu góp ý của các thành viên Hội đồng xác định giá trị tài liệu đối với Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu; - Biên bản họp Hội đồng xác định giá trị tài liệu; - Văn bản của Bộ về việc giao nộp tài liệu gửi Lưu trữ lịch sử có thẩm quyền thu thập, tiếp nhận tài liệu; - Văn bản của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước về việc thẩm tra tài liệu giao nộp vào Lưu trữ lịch sử; - Tờ trình của Hội đồng xác định giá trị tài liệu trình Bộ trưởng xin phê duyệt việc giao nộp tài liệu lưu trữ vào Lưu trữ lịch sử; - Tờ trình của Lưu trữ Bộ trình lãnh đạo Văn phòng về thực hiện việc giao nộp tài liệu lưu trữ vào Lưu trữ lịch sử; - Biên bản giao nhận tài liệu giữa Lưu trữ lịch sử với Cơ quan Bộ; b) Hồ sơ về việc nộp tài liệu lưu trữ vào Lưu trữ lịch sử phải được lưu vĩnh viễn tại Lưu trữ Bộ. Điều 19. Thành phần hồ sơ, tài liệu nộp lưu 1. Tài liệu lưu trữ nộp vào Lưu trữ lịch sử là tài liệu bảo quản vĩnh viễn. 2. Thành phần tài liệu thuộc diện nộp vào Lưu trữ lịch sử bao gồm: a) Nhóm tài liệu chung - Tài liệu tổng hợp; - Tài liệu quy hoạch, kế hoạch, thống kê; - Tài liệu tổ chức, cán bộ; - Tài liệu lao động, tiền lương; - Tài liệu tài chính, kế toán; - Tài liệu hoạt động khoa học, công nghệ; - Tài liệu hợp tác quốc tế; - Tài liệu thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo (hồ sơ những vụ việc tiêu biểu); - Tài liệu thi đua, khen thưởng; - Tài liệu hành chính, văn thư, lưu trữ. b) Nhóm tài liệu quản lý chuyên ngành - Hồ sơ xây dựng các văn bản quản lý chuyên môn hoặc các chương trình, dự án; - Hồ sơ/tài liệu về việc tổ chức thực hiện các văn bản quản lý chuyên môn hoặc các chương trình, dự án; - Hồ sơ chỉ đạo điểm về lĩnh vực chuyên môn; - Hồ sơ về các đợt kiểm tra chuyên môn ở các đơn vị trực thuộc và các đơn vị thuộc ngành quản lý; - Hồ sơ giải quyết các vụ việc quan trọng hình thành trong hoạt động chuyên môn của cơ quan; - Hồ sơ hội nghị chuyên môn; - Chương trình/kế hoạch và báo cáo tổng kết công tác chuyên môn dài hạn và hàng năm của cơ quan, đơn vị trực thuộc; - Báo cáo phân tích, thống kê chuyên đề; - Sổ tổng hợp về chuyên môn. Điều 20. Các đơn vị thuộc nguồn nộp lưu tài liệu Cơ quan, đơn vị của Bộ Giáo dục và Đào tạo thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử theo Quyết định 116/QĐ-VTLTNN ngày 25 tháng 5 năm 2009 của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước bao gồm: 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Cục Đào tạo với nước ngoài. 3. Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em. 4. Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục. 5. Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục. 6. Cục Công nghệ thông tin. Điều 21. Thời hạn nộp tài liệu lưu trữ 1. Thời hạn nộp tài liệu lưu trữ vào Lưu trữ lịch sử là 10 năm, kể từ năm công việc kết thúc. 2. Trường hợp muốn nộp tài liệu trước thời hạn nộp lưu phải thông báo bằng văn bản cho Lưu trữ lịch sử. Chương V BẢO QUẢN, THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC VỀ LƯU TRỮ VÀ TIÊU HỦY TÀI LIỆU HẾT GIÁ TRỊ Điều 22. Nguyên tắc bảo quản tài liệu lưu trữ của Cơ quan Bộ 1. Tài liệu của đơn vị thuộc Cơ quan Bộ chưa đến hạn giao nộp vào Lưu trữ Bộ do đơn vị, cá nhân có tài liệu bảo quản và phải đảm bảo an toàn các tài liệu đó. 2. Tài liệu lưu trữ của Cơ quan Bộ do Văn phòng Bộ quản lý và được bảo quản an toàn trong kho lưu trữ. 3. Văn phòng Bộ tổ chức thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo quản tài liệu lưu trữ. Điều 23. Kho bảo quản tài liệu lưu trữ Kho bảo quản tài liệu lưu trữ của Cơ quan Bộ được bố trí bảo đảm các yêu cầu sau: 1. Địa điểm: Đáp ứng được các yêu cầu về bảo vệ, bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ; thuận tiện cho vận chuyển tài liệu; không bố trí kho bảo quản tài liệu lưu trữ ở tầng hầm hoặc tầng trên cùng của trụ sở cơ quan; tránh hướng Tây, tránh gần khu vực ẩm ướt, ô nhiễm, dễ gây cháy, nổ. 2. Diện tích phòng kho: Bảo đảm đủ diện tích để bảo quản tài liệu. 3. Môi trường trong phòng kho bảo quản: Bảo đảm các yêu cầu về nhiệt độ, độ ẩm đối với từng loại tài liệu cũng như yêu cầu về ánh sáng, bụi, chế độ thông gió. 4. Hệ thống điện trong phòng kho bảo quản tài liệu lưu trữ phải tuyệt đối an toàn, có phương tiện đóng, ngắt điện chung cho toàn kho. Đường điện trong kho phải thực hiện theo tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn điện. Điều 24. Bảo quản tài liệu lưu trữ 1. Trang bị đầy đủ, đúng tiêu chuẩn quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền các trang thiết bị bảo quản, phương tiện vận chuyển tài liệu lưu trữ, thiết bị phòng cháy chữa cháy, các thiết bị thông gió, chống ẩm. 2. Hồ sơ, tài liệu lưu trữ phải được để trong hộp catton có dán nhãn ghi đầy đủ thông tin (Phụ lục VIII), được sắp xếp trên giá một cách khoa học, thống nhất để tiện thống kê, kiểm tra và tra cứu. 3. Thực hiện các biện pháp phòng, chống ẩm, nấm mốc, côn trùng và các tác nhân khác gây hư hỏng tài liệu; phòng, chống cháy, nổ; phòng, chống thiên tai; phòng gian, bảo mật đối với kho lưu trữ và hồ sơ, tài liệu lưu trữ. 4. Thường xuyên, định kỳ tiến hành làm vệ sinh kho lưu trữ và tài liệu lưu trữ; kiểm tra tài liệu lưu trữ có trong kho để nắm được số lượng, chất lượng tài liệu; trên cơ sở đó có kế hoạch bảo quản và tu bổ, phục chế tài liệu lưu trữ bị hư hỏng hoặc có nguy cơ bị hư hỏng. 5. Kỹ thuật bảo quản tài liệu lưu trữ được thực hiện theo hướng dẫn của Nhà nước. Điều 25. Thống kê nhà nước về lưu trữ 1. Đối tượng thống kê lưu trữ bao gồm người làm công tác lưu trữ; kho lưu trữ; phương tiện bảo quản tài liệu lưu trữ; tài liệu lưu trữ. 2. Chế độ thống kê định kỳ hàng năm về công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ được thực hiện theo quy định sau: a) Số liệu báo cáo thống kê hàng năm được tính từ 0 giờ ngày 01 tháng 01 đến 24 giờ ngày 31 tháng 12; b) Báo cáo thống kê cơ sở của các đơn vị gửi trước ngày 15 tháng 01 năm sau; c) Báo cáo thống kê tổng hợp của Bộ gửi chậm nhất vào ngày 15 tháng 02 năm sau; d) Việc thống kê công tác lưu trữ thực hiện theo biểu mẫu của Nhà nước quy định. 3. Trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo thống kê a) Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập báo cáo thống kê; b) Lưu trữ Bộ có nhiệm vụ giúp Chánh Văn phòng lập báo cáo thống kê tổng hợp, gửi về Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước. c) Cục trưởng các cục thuộc Cơ quan Bộ, Giám đốc Cơ quan đại diện của Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ và Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập báo cáo thống kê cơ sở, gửi về Lưu trữ Bộ. Điều 26. Tiêu hủy tài liệu hết giá trị 1. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài liệu hết giá trị: a) Bộ trưởng quyết định việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị tại Lưu trữ Bộ; b) Cục trưởng các cục, Giám đốc các dự án thuộc Bộ quyết định việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị tại đơn vị mình. 2. Nguyên tắc tiêu hủy tài liệu hết giá trị: a) Việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị phải bảo đảm đúng thủ tục và quy trình quy định tại Khoản 3 Điều này; b) Tài liệu hết giá trị tại Lưu trữ Bộ và tại cục thuộc Bộ phải được Hội đồng xác định giá trị tài liệu của Cơ quan Bộ hoặc Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cục xem xét và Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước thẩm định trước khi Bộ trưởng hoặc Cục trưởng ra quyết định tiêu hủy. Tài liệu hết giá trị tại dự án thuộc Bộ phải được Hội đồng xác định giá trị tài liệu của dự án xem xét và Lưu trữ Bộ thẩm định trước khi Giám đốc ra quyết định tiêu hủy; c) Khi xét hủy tài liệu hết giá trị, Hội đồng xác định giá trị tài liệu phải đồng thời xem xét cả mục lục hồ sơ, tài liệu giữ lại; d) Khi tiêu hủy tài liệu, phải đảm bảo tiêu hủy hết thông tin ghi trên tài liệu và phải được lập thành Biên bản. 3. Thủ tục xét và tiêu hủy tài liệu hết giá trị tại Lưu trữ Bộ: a) Văn phòng Bộ lập Danh mục tài liệu hết giá trị và Bản thuyết minh tài liệu hết giá trị (Phụ lục IX); b) Trình Bộ trưởng hồ sơ xét tiêu hủy tài liệu hết giá trị. Hồ sơ trình gồm có: - Tờ trình về việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị; - Danh mục tài liệu hết giá trị; - Bản thuyết minh tài liệu hết giá trị; - Mục lục hồ sơ, tài liệu giữ lại; - Danh sách dự kiến thành phần tham gia Hội đồng xác định giá trị tài liệu của Cơ quan Bộ. c) Hội đồng xác định giá trị tài liệu họp, lấy ý kiến các thành viên Hội đồng về Danh mục tài liệu hết giá trị; lập Biên bản nội dung cuộc họp có đầy đủ chữ ký của các thành viên Hội đồng tham dự; hoàn chỉnh Danh mục tài liệu hết giá trị (nếu có yêu cầu); lập hồ sơ trình Bộ trưởng xem xét và gửi hồ sơ đề nghị Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước thẩm tra tài liệu hết giá trị. Hồ sơ đề nghị thẩm tra gồm:
2,090
7,081
- Công văn đề nghị thẩm tra tài liệu hết giá trị; - Danh mục tài liệu hết giá trị; - Bản thuyết minh tài liệu hết giá trị; - Biên bản họp Hội đồng xác định giá trị tài liệu. d) Căn cứ văn bản trả lời của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước, Hội đồng xác định giá trị tài liệu trình Bộ trưởng ra quyết định tiêu hủy tài liệu hết giá trị; đ) Sau khi có quyết định bằng văn bản của Bộ trưởng (Phụ lục X), Văn phòng Bộ tổ chức tiêu hủy tài liệu hết giá trị. e) Văn phòng Bộ lập và lưu hồ sơ về việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị. - Việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ về việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị bao gồm: + Tờ trình của Văn phòng trình Bộ trưởng về việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị; + Danh mục tài liệu hết giá trị và bản thuyết minh tài liệu hết giá trị; + Quyết định thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu của Cơ quan Bộ; + Các phiếu góp ý của các thành viên Hội đồng xác định giá trị tài liệu đối với Danh mục tài liệu hết giá trị; + Biên bản họp Hội đồng xác định giá trị tài liệu; + Văn bản đề nghị thẩm định, xin ý kiến của Bộ; + Văn bản thẩm định, cho ý kiến của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước; + Quyết định tiêu hủy tài liệu hết giá trị của Bộ trưởng; + Biên bản về việc bàn giao tài liệu hết giá trị (Phụ lục XI); + Biên bản về việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị (Phụ lục XII); + Các tài liệu khác có liên quan (nếu có). - Hồ sơ về việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị phải được bảo quản tại Lưu trữ Bộ trong thời hạn ít nhất hai mươi năm, kể từ ngày tài liệu được tiêu hủy. Chương VI TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ Điều 27. Đối tượng và thủ tục sử dụng tài liệu lưu trữ 1. Hồ sơ, tài liệu lưu trữ của Cơ quan Bộ được sử dụng để phục vụ yêu cầu công tác, nghiên cứu khoa học, lịch sử và các nhu cầu chính đáng khác của các đơn vị, tổ chức, cá nhân trong và ngoài Cơ quan Bộ. 2. Thủ tục sử dụng tài liệu lưu trữ được quy định như sau: a) Cán bộ, công chức trong Cơ quan Bộ: Sử dụng tài liệu lưu trữ vì mục đích công vụ phải điền vào Phiếu đề nghị khai thác tài liệu và có ý kiến của Thủ trưởng đơn vị (Phụ lục XIII). b) Cán bộ, công chức, viên chức ngoài Cơ quan Bộ: Sử dụng tài liệu lưu trữ vì mục đích công vụ phải có văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi công tác ghi rõ mục đích nghiên cứu tài liệu. c) Cá nhân có nhu cầu sử dụng tài liệu vì mục đích riêng phải có đơn xin sử dụng tài liệu và chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu. Trường hợp nghiên cứu đề tài hoặc chuyên đề phải có văn bản đề nghị của cơ quan quản lý và đề cương nghiên cứu. Điều 28. Các hình thức sử dụng tài liệu lưu trữ 1. Nghiên cứu tài liệu tại chỗ. 2. Sao, chụp tài liệu lưu trữ. 3. Xác nhận các thông tin liên quan đến hồ sơ, tài liệu lưu trữ. 4. Cung cấp thông tin tài liệu lưu trữ để viết bài cho cơ quan thông tấn báo chí, viết sách và các đề tài nghiên cứu khoa học. 5. Trích dẫn tài liệu lưu trữ trong các công trình nghiên cứu. 6. Tham gia triển lãm, trưng bày tài liệu lưu trữ. Điều 29. Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ 1. Thẩm quyền cho phép khai thác tài liệu tại Lưu trữ Bộ: Chánh Văn phòng cho phép hoặc ủy quyền cho Trưởng phòng Lưu trữ - Thư viện cho phép khai thác tài liệu bảo quản tại kho lưu trữ Bộ. 2. Thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu tại Lưu trữ Bộ: a) Bộ trưởng cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ đối với tài liệu lưu trữ có đóng dấu độ “Tuyệt mật” và “Tối mật”; b) Chánh Văn phòng Bộ cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ có đóng dấu độ “Mật”; c) Trưởng Phòng Lưu trữ - Thư viện cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ không đóng dấu chỉ các mức độ mật. 3. Người cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ quyết định hình thức sử dụng tài liệu lưu trữ. Điều 30. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, sử dụng tài liệu lưu trữ 1. Phạm vi ứng dụng công nghệ thông tin a) Ứng dụng công nghệ thông tin để phục vụ việc thống kê và quản lý tài liệu phông lưu trữ Cơ quan Bộ; b) Ứng dụng công nghệ thông tin để phục vụ việc quản lý và tra tìm tài liệu lưu trữ trong từng phông lưu trữ. 2. Triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin a) Bộ trưởng chỉ đạo và tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ về lưu trữ; Đầu tư kinh phí và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng các yêu cầu thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác lưu trữ tại Cơ quan Bộ. b) Văn phòng Bộ: - Tham mưu cho Bộ trưởng về việc ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ của công tác lưu trữ; - Lựa chọn phần mềm ứng dụng phù hợp với thực tế tài liệu lưu trữ và yêu cầu phục vụ công tác của Cơ quan Bộ; - Đánh giá hiệu quả việc sử dụng các phần mềm ứng dụng vào công tác lưu trữ trên cơ sở vừa đảm bảo phục vụ nhu cầu khai thác vừa bảo đảm bí mật của thông tin có trong tài liệu lưu trữ; - Thường xuyên cập nhật cơ sở dữ liệu và khai thác sử dụng phần mềm ứng dụng; - Theo dõi, phát hiện những bất cập, hư hỏng của phần mềm để kịp thời sửa chữa, khắc phục. Điều 31. Tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ 1. Văn phòng Bộ có nhiệm vụ: a) Tổ chức thực hiện việc sử dụng tài liệu lưu trữ theo đúng các quy định của Nhà nước; b) Lập sổ theo dõi việc sử dụng tài liệu lưu trữ; ghi chép đầy đủ để theo dõi tình hình cũng như kết quả sử dụng tài liệu lưu trữ tại Cơ quan Bộ; c) Hàng năm, thống kê số liệu sử dụng tài liệu lưu trữ để biết hiệu quả phục vụ và tìm các giải pháp cải tiến hình thức phục vụ có hiệu quả hơn. 2. Các đơn vị trong Cơ quan Bộ, các tổ chức, cá nhân ngoài Cơ quan Bộ khi có nhu cầu sử dụng tài liệu lưu trữ của Cơ quan Bộ có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định về sử dụng tài liệu lưu trữ của Quy chế này và các quy định khác của Nhà nước có liên quan. Chương VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 32. Khen thưởng 1. Việc giao nộp, thu thập, bảo vệ, bảo quản an toàn và phục vụ khai thác, sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ là một tiêu chí xét thi đua, khen thưởng hàng năm đối với tập thể và cá nhân thuộc Cơ quan Bộ. 2. Khuyến khích và xét khen thưởng đối với đơn vị, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc bảo vệ, bảo quản an toàn tài liệu lưu trữ; phát hiện, giao nộp, hiến tặng cho Cơ quan Bộ những tài liệu có giá trị và tài liệu lưu trữ quý hiếm được Hội đồng xác định giá trị tài liệu Cơ quan Bộ xác nhận. Điều 33. Kỷ luật Cán bộ, công chức do thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc có hành vi vi phạm các quy định của Quy chế này và các quy định khác của pháp luật về công tác lưu trữ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại về vật chất phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 34. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm phổ biến, triển khai thực hiện các quy định tại Quy chế công tác lưu trữ của Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo. 2. Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm tổ chức theo dõi, đôn đốc kiểm tra các đơn vị thực hiện Quy chế này. 3. Các cục thuộc Bộ căn cứ các quy định của Nhà nước về lưu trữ để xây dựng Quy chế công tác lưu trữ của đơn vị hoặc áp dụng Quy chế này để tổ chức thực hiện công tác lưu trữ tại đơn vị mình. 4. Các dự án thuộc Bộ quản lý: a) Căn cứ Quy chế này tổ chức thực hiện việc thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu lưu trữ, tiến hành các thủ tục tiêu hủy tài liệu hết giá trị của đơn vị mình; b) Tiến hành giao nộp tài liệu vào Lưu trữ Bộ sau khi dự án kết thúc hoạt động theo hướng dẫn tại văn bản riêng của Bộ. Điều 35. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy chế Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, các đơn vị, cá nhân phản ánh về Văn phòng Bộ để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Bộ trưởng xem xét, quyết định./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA BỘ TRƯỞNG CAO ĐỨC PHÁT VỀ VIỆC RÀ SOÁT NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN Nhằm phân cấp rõ trách nhiệm quản lý nhà nước giữa cơ quan trung ương và địa phương về quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản theo quy định trong các văn bản Luật, Nghị định có liên quan của Chính phủ (Luật An toàn thực phẩm, Pháp lệnh vệ sinh Thú y, Pháp lệnh giống cây trồng …), tránh chồng chéo và trùng lắp trong triển khai; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu các đơn vị căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình triển khai một số nội dung như sau: 1. Rà soát lại nội dung phân cấp giữa trung ương và địa phương về quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản đã được quy định trong các văn bản quy định hiện hành của Bộ và đề xuất sửa đổi, bổ sung các nội dung phân cấp chưa phù hợp; 2. Đề xuất nội dung phân cấp giữa trung ương và địa phương đối với nhóm hàng hóa; sản phẩm chưa được phân cấp tại các văn bản quy định về quản lý và kiểm soát chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Việc đề xuất sửa đổi, quy định bổ sung về phân cấp giữa trung ương và địa phương về quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản theo hướng dẫn nêu tại Phụ lục kèm theo.
2,095
7,082
Yêu cầu các đơn vị khẩn trương thực hiện và báo cáo Bộ kết quả thực hiện về Bộ trước ngày 31/1/2013 (qua Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản). <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VTNN, AN TOÀN THỰC PHẨM NÔNG LÂM THỦY SẢN (Kèm theo Thông báo số 6248/TB-BNN-VP ngày 18/12/2012 của Bộ NN và PTNT) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2013 CỦA BỘ GTVT BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ Ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Theo đề nghị của Vụ Trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải. Điều 2. Giao Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ giúp Bộ trưởng chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra và hướng dẫn tổ chức thực hiện Kế hoạch này. Điều 3. Kinh phí thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính năm 2013 của Bộ được bố trí từ nguồn kinh phí thường xuyên của Bộ và các nguồn lực tài chính hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2013 CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI (Ban hành kèm theo Quyết định số 3187/QĐ-BGTVT ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Kế hoạch cải cách hành chính (CCHC) năm 2013 của Bộ Giao thông vận tải được xây dựng trên cơ sở cụ thể hóa các nội dung của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 và Chương trình CCHC giai đoạn 2011 - 2020 của Bộ Giao thông vận tải. A. MỤC TIÊU Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải; đơn giản hóa hệ thống thủ tục hành chính trong lĩnh vực giao thông vận tải; kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý từ Bộ đến cơ sở; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ trình độ và năng lực, bản lĩnh chính trị và phẩm chất đạo đức đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng hành chính và dịch vụ công trực tuyến mức độ cao; nâng cao hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO tạo sự tác động tích cực trong quản lý hành chính nhà nước đối với phát triển giao thông vận tải. Từng bước xây dựng Bộ GTVT chuyên nghiệp, hiện đại phát triển bền vững đảm bảo sự quản lý điều hành thông suốt, hiệu lực hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, tạo bước chuyển biến mới trong ngành giao thông vận tải. B. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH 1. Mục tiêu cụ thể Đổi mới công tác chỉ đạo điều hành CCHC của Bộ, bảo đảm sự chỉ đạo kịp thời, thông suốt và hiệu quả đối với từng nội dung cải cách hành chính. 2. Nhiệm vụ a) Hàng quý tổ chức họp Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Bộ để kiểm điểm những công việc đã thực hiện từ đầu năm và đề ra kế hoạch, nhiệm vụ cụ thể của quý tiếp theo; tổ chức hội thảo theo chuyên đề nhằm tập trung thúc đẩy CCHC theo từng lĩnh vực tại mỗi thời điểm. b) Kiện toàn, nâng cao chất lượng công tác CCHC của Bộ và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. c) Tăng cường tập trung nguồn lực tài chính và sử dụng hiệu quả phục vụ chương trình, kế hoạch CCHC. d) Tăng cường kiểm tra việc thực hiện CCHC tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. đ) Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về CCHC, các chương trình hoạt động CCHC được tuyên truyền bằng nhiều hình thức: trên Cổng thông tin điện tử của Bộ và Website của các đơn vị, các báo, tạp chí của ngành và trên các phương tiện thông tin truyền thông đại chúng. C. CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GTVT I. CẢI CÁCH THỂ CHẾ 1. Mục tiêu cụ thể Bảo đảm thực hiện chương trình xây dựng, hoàn thiện thể chế thuộc lĩnh vực Giao thông vận tải theo các mục tiêu của Chương trình CCHC giai đoạn 2011 - 2020 của Bộ Giao thông vận tải. 2. Nhiệm vụ a) Xây dựng, ban hành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2013. b) Tổ chức thực hiện Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ. Trong đó, tiếp tục thực hiện việc xây dựng dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa Việt Nam; xây dựng dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam; dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam; trình Chính phủ 08 Nghị định, trình Thủ tướng Chính phủ 03 Quyết định và xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ thực tế của ngành giao thông vận tải. c) Thực hiện việc đổi mới quy trình và nâng cao chất lượng xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. d) Ban hành kế hoạch kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2013 và thực hiện việc kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo kế hoạch đã đề ra. đ) Thực hiện kế hoạch hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật II. CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1. Mục tiêu cụ thể Từng bước xóa bỏ các thủ tục hành chính rườm rà, không cần thiết; xây dựng hệ thống thủ tục hành chính trong lĩnh vực GTVT đơn giản, hiệu quả, công khai, minh bạch, tạo thuận lợi và giảm tối đa chi phí cho cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục hành chính, đồng thời giảm chi phí cho cơ quan giải quyết thủ tục hành chính. 2. Nhiệm vụ a) Xây dựng, ban hành Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính. b) Thực hiện rà soát, đánh giá thủ tục hành chính theo kế hoạch đã được phê duyệt. c) Kiểm soát các quy định về TTHC theo quy định của Nghị đinh số 63/2010/NĐ-CP trong quá trình xây dựng văn bản QPPL. d) Thống kê, công bố, cập nhật, công khai TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC. đ) Tổ chức tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trong lĩnh vực GTVT. III. CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY 1. Mục tiêu cụ thể Kiện toàn bộ máy tổ chức của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Giao thông vận tải cho phù hợp; rà soát, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan đơn vị tránh tình trạng chồng chéo, bỏ trống hoặc trùng lắp; từng bước nâng cao chất lượng phục vụ của các cơ quan hành chính thuộc Bộ. 2. Nhiệm vụ a) Rà soát, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan tham mưu, giúp việc Bộ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ để điều chỉnh cho phù hợp với Nghị định mới quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ GTVT, nhằm khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏ trống hoặc trùng lặp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. b) Sửa đổi, bổ sung quy định về phân công, phân cấp giữa Bộ với các đơn vị trực thuộc và với các Sở Giao thông vận tải, để làm rõ thẩm quyền, trách nhiệm và nhiệm vụ được giao. IV. XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC 1. Mục tiêu cụ thể Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức của Bộ GTVT có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ và năng lực thực thi công vụ hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành trong giai đoạn mới. 2. Nhiệm vụ a) Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, quản lý nhà nước, tin học trong và ngoài nước cho cán bộ, công chức. b) Nâng cao ý thức trách nhiệm, đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức ngành Giao thông vận tải; c) Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức. V. CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG 1. Mục tiêu cụ thể Hoàn thiện các quy định về quản lý tài chính thuộc thẩm quyền của Bộ GTVT, thực hiện cơ chế tài chính gắn với cải cách hệ thống tiền lương của ngành GTVT và theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; thực hiện xã hội hóa huy động nguồn lực tài chính đối với các hoạt động trong lĩnh vực GTVT; hoàn thiện cơ chế tăng cường giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ. 2. Nhiệm vụ Tiếp tục triển khai tự chủ biên chế, kinh phí đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2013-2015. Ban hành các Quyết định phê duyệt phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ GTVT. VI. HIỆN ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH 1. Mục tiêu cụ thể Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước và quản lý điều hành của Bộ GTVT; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về GTVT. Đẩy mạnh thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ công ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu của người dân và doanh nghiệp. 2. Nhiệm vụ a) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính. b) Triển khai thí điểm cung cấp trực tuyến mức độ 3 (cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ). c) Hoàn thiện các văn bản quy định về chữ ký số để triển khai đến các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. d) Xây dựng các phần mềm phục vụ công tác quản lý. đ) Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 48/2011/QĐ-TTg ngày 31/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm thực hiện cơ chế hải quan một cửa quốc gia.
2,043
7,083
e) Hoàn thiện, đưa vào sử dụng hệ thống quản lý văn bản tài liệu idoc thay thế phần mềm quản lý văn bản đang sử dụng. g) Xây dựng, công bố trên Trang thông tin điện tử của Bộ lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến. h) Xây dựng/điều chỉnh và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 theo Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ. D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm: 1. Tổ chức thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính năm 2013 của Bộ theo các nhiệm vụ được phân công tại phụ lục kèm theo Kế hoạch này. 2. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu, đề nghị với Bộ trưởng về các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện thành công kế hoạch CCHC theo từng lĩnh vực được phân công gửi về Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp chung theo quy định tại Công văn số 2957/BGTVT-TCCB ngày 17/4/2012 của Bộ GTVT. 3. Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo và kiến nghị với Bộ trưởng về các biện pháp cần thiết để bảo đảm Chương trình tổng thể và Kế hoạch cải cách hành chính năm 2013 được thực hiện hiệu quả và đồng bộ./. PHỤ LỤC KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2013 (Kèm theo Quyết định số: 3187/QĐ-GTVT ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC XUẤT HÓA CHẤT SÁT TRÙNG DỰ TRỮ QUỐC GIA HỖ TRỢ CÁC ĐỊA PHƯƠNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình tại công văn số 179/TTr-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2012, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại các công văn số 3976/BNN-TY ngày 19 tháng 11 năm 2012, số 4030/BNN-TY ngày 22 tháng 11 năm 2012, số 4031/BNN-TY ngày 22 tháng 11 năm 2012, ý kiến của Bộ Tài chính tại các công văn số 16655/BTC-TCDT ngày 29 tháng 11 năm 2012, số 16747/BTC-TCDT ngày 03 tháng 12 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xuất cấp (không thu tiền) 5.000 lít hóa chất sát trùng Benkocid; 75 tấn hóa chất Chlorine; 20.000 lít Han-Iodine; 25.000 lít hóa chất Vetvaco-Iodine thuộc hàng dự trữ quốc gia để hỗ trợ các địa phương phòng, chống dịch bệnh, cụ thể: - Tỉnh Long An: 5.000 lít hóa chất Han Iodine. - Tỉnh Khánh Hòa: 10.000 lít hóa chất Vetvaco-Iodine. - Tỉnh Sóc Trăng: 30 tấn hóa chất Chlorine; 5.000 tấn hóa chất Benkocid. - Tỉnh Thái Bình: 15.000 lít hóa chất Vetvaco-Iodine; 15 tấn hóa chất Chlorine. - Tỉnh Nam Định: 15.000 lít hóa chất Han-Iodine; 30 tấn hóa chất Chlorine. Việc xuất cấp, quản lý, sử dụng số hóa chất nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các Bộ trưởng: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH THEO GIÁ THỊ TRƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, CHUYỂN HÌNH THỨC SỬ DỤNG ĐẤT TỪ THUÊ ĐẤT SANG GIAO ĐẤT TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Nghị định số 101/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thẩm định giá; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 10568/STC-BVG ngày 31 tháng 10 năm 2012 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 3659/STP-VB ngày 03 tháng 12 năm 2009, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về trình tự, thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính theo giá thị trường khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất từ thuê đất sang giao đất tại Thành phố Hồ Chí Minh”. Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, các cơ quan liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quyết định thành lập Hội đồng Thẩm định giá Thành phố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Cục trưởng Cục Thuế Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Trưởng Ban Quản lý đầu tư và xây dựng các khu đô thị mới, Khu Công nghiệp, chế xuất, Khu Công nghệ cao cùng các cá nhân, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH THEO GIÁ THỊ TRƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, CHUYỂN HÌNH THỨC SỬ DỤNG ĐẤT TỪ THUÊ ĐẤT SANG GIAO ĐẤT TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2012/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: a) Giao đất có thu tiền sử dụng đất. b) Cho thuê đất. c) Chuyển mục đích sử dụng đất. d) Chuyển hình thức sử dụng đất từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất ổn định lâu dài hoặc có thời hạn. 2. Đối tượng áp dụng: Tổ chức và cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất từ thuê đất sang giao đất theo quy định tại Khoản 1 Điều này. 3. Đối tượng không áp dụng: Định giá để xác định giá thị trường quy định tại Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành hệ số điều chỉnh giá đất tính thu tiền sử dụng đất ở đối với gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Nguyên tắc và cơ sở pháp lý để thẩm định giá 1. Nguyên tắc: Tất cả các trường hợp đất đã có quyết định hoặc văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất đều phải thực hiện quy trình thẩm định giá; Hội đồng Thẩm định giá Thành phố thẩm định lại trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt. 2. Cơ sở pháp lý về thẩm định giá: - Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. - Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP. - Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP. - Quyết định số 77/2005/QĐ-BTC ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Bộ Tài chính về việc ban hành 03 tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam (đợt 2). - Quyết định số 129/2008/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc ban hành 06 tiêu chuẩn thẩm định giá (đợt 3). Trong trường hợp Nhà nước có những quy định điều chỉnh, sửa đổi các văn bản nêu trên thì thực hiện theo các văn bản mới. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Thành phần hồ sơ thẩm định giá Hồ sơ được lập thành 2 bộ, gồm: 1. Văn bản giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 2. Văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cung cấp thông tin quy hoạch kiến trúc theo quy định. 3. Bản đồ hiện trạng vị trí đất tỷ lệ 1/500 trên nền địa chính mới do đơn vị có chức năng đo đạc bản đồ lập được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra (01 bản chính và 1 bản sao chụp).
2,087
7,084
4. Các hồ sơ khác có liên quan. Điều 4. Thẩm định giá trị quyền sử dụng đất Giá trị quyền sử dụng đất được xác định trên cơ sở diện tích đất được giao, thuê, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất từ thuê đất sang giao đất và đơn giá quyền sử dụng đất. 1. Đối với diện tích: a) Diện tích đất để tính tiền sử dụng đất khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất được căn cứ theo Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền và Bản đồ hiện trạng vị trí đất tỷ lệ 1/500 trên nền địa chính mới do đơn vị có chức năng đo đạc bản đồ lập được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra. b) Đối với diện tích đất nằm trong phạm vi quy hoạch lộ giới, hẻm giới, hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, Nhà nước sẽ thu hồi để đầu tư xây dựng thì không phải thẩm định giá trị quyền sử dụng đất phần diện tích đất này. c) Việc phân bổ tiền sử dụng đất đối với trường hợp công trình xây dựng nhiều tầng gắn liền với đất được Nhà nước giao đất cho nhiều đối tượng sử dụng thực hiện theo Điểm 2.1 Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính. 2. Về đơn giá quyền sử dụng đất (nếu áp dụng theo phương pháp thặng dự và phương pháp thu nhập). a) Đơn giá quyền sử dụng đất do đơn vị tư vấn thẩm định giá xác định và Hội đồng Thẩm định giá Thành phố thẩm định lại theo các phương pháp do Chính phủ quy định và các tiêu chuẩn thẩm định giá do Bộ Tài chính ban hành (nêu tại Khoản 2 Điều 2 Quy định này). b) Thông số kỹ thuật được sử dụng trong phương pháp thặng dư và phương pháp thu nhập như sau: b.1) Tỷ suất chiết khấu = Tỷ suất vốn hóa = Tỷ lệ an toàn + Phụ phí rủi ro - Tỷ suất chiết khấu: là một phân số dùng để chuyển đổi dòng thu nhập dự tính trong tương lai thành giá trị hiện tại của tài sản. Tỷ suất chiết khấu có thể là: tỷ suất vốn hóa, tỷ suất lãi vay trong kỳ đầu tư, tỷ suất thu hồi vốn (tỷ suất hoàn vốn nội bộ) hoặc tỷ suất thuế thực. - Tỷ suất chiết khấu hàng năm của dự án được tính theo lãi suất cho vay kinh doanh bất động sản trung hạn bình quân của 4 ngân hàng thương mại trên địa bàn Thành phố (Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh) công bố ở thời điểm thẩm định giá. b.2) Lãi suất vốn vay ngân hàng: Được tính theo lãi suất cho vay kinh doanh bất động sản trung hạn bình quân của 4 ngân hàng thương mại trên địa bàn Thành phố (Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh) công bố ở thời điểm thẩm định giá. b.3) Đơn giá xây dựng công trình: Theo suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành ở thời điểm thẩm định giá. Trường hợp suất vốn đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành chưa có quy định thì áp dụng Biểu giá chuẩn về suất vốn đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành ở thời điểm thẩm định giá. Đối với các công trình xây dựng đặc thù thì xin ý kiến của Bộ Xây dựng. b.4) Lợi nhuận của nhà đầu tư: Được tính theo lãi suất huy động tiền bằng đồng VN kỳ hạn 12 tháng bình quân của 4 ngân hàng thương mại trên địa bàn Thành phố (Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh) công bố hàng tháng (loại trả lãi sau) cộng thêm phí quản lý 2%/năm trên tổng doanh thu của dự án. 3. Về thời điểm thẩm định giá: Giá đất tính thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất được giao, thuê, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất từ thuê đất sang giao đất tại thời điểm có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp thời điểm bàn giao đất không đúng với thời điểm ghi trong quyết định giao đất thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng đất được giao tại thời điểm bàn giao đất thực tế theo Khoản 1.1 và 1.2 Điều 1 Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính. Điều 5. Thời gian thẩm định giá Sau khi nhận đủ hồ sơ theo Điều 3 Quy định này, trong thời gian không quá 10 ngày làm việc, Hội đồng Thẩm định giá Thành phố thực hiện việc tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu đơn vị tư vấn có chức năng thẩm định giá để ký hợp đồng thuê tư vấn theo quy định. Thời gian đơn vị tư vấn tiến hành thẩm định giá và phát hành chứng thư không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày ký kết hợp đồng. Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc sau khi nhận được Chứng thư kèm báo cáo kết quả định giá do đơn vị tư vấn cung cấp, Hội đồng Thẩm định giá Thành phố tiến hành thẩm định trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quyết định phê duyệt giá. Điều 6. Hướng dẫn việc nộp tiền Sau khi nhận được quyết định phê duyệt giá của Ủy ban nhân dân Thành phố, trong thời gian 07 ngày làm việc, Cục Thuế Thành phố, Chi Cục Thuế quận, huyện hướng dẫn việc nộp tiền sử dụng đất theo quy định. Điều 7. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất Tổ chức và cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất từ thuê đất sang giao đất có trách nhiệm nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo thông báo của cơ quan Thuế. Quá thời hạn nộp tiền mà người sử dụng đất chưa hoàn tất việc nộp tiền sẽ chịu nộp phạt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Điều 8. Chi phí liên quan được khấu trừ vào số tiền sử dụng đất khi giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất Các chi phí liên quan được trừ gồm: 1. Chi phí đo vẽ. 2. Tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Các chi phí khác có liên quan. Điều 9. Nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính nộp bổ sung khi điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc 1. Đối với trường hợp người mua đã hoàn tất nghĩa vụ tài chính về đất theo mức giá đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt và đề nghị thay đổi quy hoạch chi tiết, quy hoạch xây dựng và được Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận thì phải xác định nghĩa vụ tài chính để nộp bổ sung theo nguyên tắc như sau: Nghĩa vụ tài chính phải nộp bổ sung được tính theo nguyên tắc là phần chênh lệch tăng thêm giữa giá trị quyền sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt theo các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc xác định khi giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất từ thuê đất sang giao đất và giá trị quyền sử dụng đất theo các chỉ tiêu quy hoạch điều chỉnh tại thời điểm Ủy ban nhân dân Thành phố cho phép điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc. 2. Đối với trường hợp đặc biệt do Nhà nước quyết định điều chỉnh giảm chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc sau khi người mua đã hoàn tất nghĩa vụ tài chính về đất thì người sử dụng đất được hoàn trả số tiền sử dụng đất được xác định lại bằng chênh lệch số tiền sử dụng đất theo các chỉ tiêu quy hoạch cũ trừ đi số tiền sử dụng đất theo các chỉ tiêu quy hoạch mới (nếu có). 3. Không xác định nghĩa vụ tài chính để hoàn trả khi người sử dụng đất đề nghị điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch giảm. Điều 10. Xác định nghĩa vụ tài chính nộp bổ sung hoặc hoàn trả khi điều chỉnh số liệu diện tích đất và chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc không thay đổi Trường hợp khi bàn giao đất thực tế cho người sử dụng đất, nếu diện tích đất thực tế tăng hoặc giảm so với diện tích được sử dụng khi xác định giá thu tiền sử dụng đất và chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc không thay đổi thì số tiền phải nộp tăng thêm hoặc giảm đi được tính theo công thức: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của các sở - ngành, các đơn vị có liên quan 1. Sở Xây dựng: Có trách nhiệm tham mưu trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Biểu giá chuẩn về suất vốn đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ban Quản lý các khu chức năng đô thị: Có trách nhiệm cung cấp thông tin chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc theo quy định. 3. Đơn vị quản lý, sử dụng nhà, đất, tổ chức, cá nhân sử dụng đất: a) Liên hệ cơ quan có thẩm quyền để được cung cấp thông tin chỉ tiêu quy hoạch theo quy định (nếu có). b) Có trách nhiệm kê khai nghĩa vụ tài chính về đất tại cơ quan Thuế (Cục Thuế Thành phố, Chi Cục Thuế quận, huyện) theo quy định. Trường hợp chậm kê khai nghĩa vụ tài chính về đất thì xử lý theo Điểm c Mục 1.5.1 Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
2,042
7,085
a) Kiểm tra Bản đồ hiện trạng vị trí đất tỷ lệ 1/500 đối với tổ chức được giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất trong thời gian không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Bản đồ hiện trạng vị trí đất do đơn vị đo đạc bản đồ cung cấp; b) Sau khi nhận được Quyết định giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, hình thức sử dụng đất từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất của tổ chức, chuyển thông tin hồ sơ địa chính kèm theo Bản đồ hiện trạng vị trí đất tỷ lệ 1/500, thông tin chỉ tiêu quy hoạch đến Cục Thuế Thành phố và Hội đồng Thẩm định giá Thành phố (Sở Tài chính) trong thời gian 05 ngày làm việc. c) Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi tổ chức sử dụng đất đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định. d) Quản lý phần diện tích đất trong lộ giới. 5. Ủy ban nhân dân quận - huyện có trách nhiệm: a) Cung cấp thông tin chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc theo quy định. b) Kiểm tra Bản đồ hiện trạng vị trí đất tỷ lệ 1/500 đối với người sử dụng đất là cá nhân trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Bản đồ hiện trạng vị trí đất do đơn vị đo đạc bản đồ cung cấp. c) Sau khi ban hành Quyết định giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, chuyển thông tin hồ sơ địa chính kèm theo Bản đồ hiện trạng vị trí đất tỷ lệ 1/500, thông tin chỉ tiêu quy hoạch đến Hội đồng Thẩm định giá Thành phố (Sở Tài chính) và Chi Cục Thuế quận, huyện trong thời gian 05 ngày làm việc. d) Quản lý phần diện tích đất trong lộ giới theo quy định. 6. Hội đồng Thẩm định giá Thành phố: a) Thường trực Hội đồng Thẩm định giá Thành phố (Sở Tài chính): Căn cứ hồ sơ thông tin địa chính kèm Bản đồ hiện trạng vị trí đất tỷ lệ 1/500 và thông tin quy hoạch kiến trúc do cơ quan có thẩm quyền cung cấp, tiến hành tổ chức đấu thầu hoặc chỉ định thầu đơn vị tư vấn có chức năng thẩm định giá để ký hợp đồng thuê tư vấn lập Chứng thư kèm báo cáo kết quả định giá. Sau khi tiếp nhận Chứng thư thẩm định giá, Thường trực Hội đồng Thẩm định giá Thành phố (Sở Tài chính) báo cáo, trình Hội đồng Thẩm định giá Thành phố tổ chức họp thẩm định. b) Hội đồng Thẩm định giá Thành phố tổ chức họp thẩm định giá và trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định phê duyệt giá giao đất, thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định. 7. Cục Thuế Thành phố, Chi Cục Thuế quận, huyện có trách nhiệm: Căn cứ thông tin địa chính do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến theo Điểm b Khoản 4 và Điểm c Khoản 5 Điều này, tiếp nhận kê khai nghĩa vụ tài chính về đất, hướng dẫn việc nộp tiền, thu nộp tiền vào ngân sách, xác định số tiền phạt chậm nộp và xác nhận tổ chức sử dụng đất đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước. 8. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ theo đúng thời hạn quy định. Trường hợp xử lý hồ sơ không đúng thời hạn quy định làm ảnh hưởng đến tiến độ thu tiền sử dụng đất thì Giám đốc Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện và Thủ trưởng các đơn vị phải chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố về chuyên môn, nghiệp vụ được phân công. Điều 12. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện Quy định này, khi xét thấy cần thiết, Giám đốc Sở Tài chính phải kịp thời kiến nghị Ủy ban nhân dân Thành phố điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn của Thành phố./. QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI TIN HỌC VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 45/2010/NĐ-CP, Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định 45/2010/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 3941/QĐ-UB ngày 27/9/1999 của UBND thành phố Hà Nội về việc thành lập Hội Tin học Viễn thông thành phố Hà Nội; Xét đề nghị của Hội Tin học viễn thông thành phố Hà Nội tại công văn số 1606-01/CV-ĐH ngày 16/10/2012 và Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại công văn số 1040/STTTT-CNgCNTT ngày 11/10/2012 về việc phê duyệt Điều lệ Hội Tin học viễn thông thành phố Hà Nội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại công văn số 2344/SNV-CTTN&QLH ngày 03/12/2012 về việc phê duyệt Điều lệ Hội Tin học viễn thông thành phố Hà Nội, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Tin học viễn thông thành phố Hà Nội gồm 8 Chương, 32 Điều do Đại hội Hội Tin học viễn thông thành phố Hà Nội thông qua ngày 28/5/2011. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Hội Tin học Viễn thông thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU LỆ HỘI TIN HỌC VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 5705/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Tên gọi của Hội 1. Tên tiếng Việt: Hội Tin học viễn thông thành phố Hà Nội 2. Tên tiếng Anh: Hanoi Association of Information and Communication Technology 3. Tên viết tắt: HANICT 4. Hội có biểu tượng riêng và được đăng ký tại cơ quan bảo hộ bản quyền Nhà nước. Điều 2. Tôn chỉ mục đích 1. Hội Tin học viễn thông thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội nghề nghiệp, tự nguyện của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực nghiên cứu, giáo dục đào tạo, tư vấn, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ liên quan đến ứng dụng Tin học viễn thông trên địa bàn Thủ đô Hà Nội. 2. Tập hợp lực lượng, tạo môi trường hoạt động hữu ích, hiệu quả; hỗ trợ nâng cao kiến thức chuyên môn, nghề nghiệp cho Hội viên; giúp đỡ, bảo vệ quyền lợi chính đáng của các hội viên trong các hoạt động nghề nghiệp; phát hiện, bồi dưỡng những người có năng khiếu trong các lĩnh vực tin học, viễn thông. Điều 3. Lĩnh vực và phạm vi hoạt động 1. Hội hoạt động trong lĩnh vực tin học, viễn thông. 2. Phạm vi hoạt động của Hội trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội 1. Hội được tổ chức và hoạt động trên nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự bảo đảm về kinh phí; dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch; không vì mục đích lợi nhuận. Hội là thành viên của Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật thành phố Hà Nội. 2. Hội hoạt động theo Điều lệ được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt chịu sự quản lý Nhà nước của UBND Thành phố, Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ban, ngành của Thành phố có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội. Điều 5. Tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản, trụ sở 1. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng (tài khoản tiền Việt và ngoại tệ). 2. Trụ sở của Hội đặt tại số 2 Ngõ 87 phố Lê Thanh Nghị, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Chương 2. NHIỆM VỤ, NGHĨA VỤ, QUYỀN HẠN Điều 6. Nhiệm vụ 1. Tuyên truyền, giáo dục quần chúng, hội viên và tổ chức thành viên về đường lối, phương hướng phát triển Tin học - Viễn thông của nhà nước, Điều lệ của Hội cho mọi người. 2. Động viên tinh thần tích cực và khả năng sáng tạo của đông đảo hội viên, thúc đẩy sự phát triển nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng tin học - viễn thông, đem những thành tựu của tin học - viễn thông phục vụ công cuộc xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội. Tổ chức và giúp đỡ các hoạt động liên kết kinh tế - khoa học và ứng dụng tin học - viễn thông, các loại hình dịch vụ tin học - viễn thông khác nhau, qua đó góp phần tạo thêm công ăn việc làm cho hội viên và xã hội. 3. Phối hợp với các cơ quan chức năng và các tổ chức quần chúng khác của Thành phố để đề đạt ý kiến về việc xây dựng chiến lược, chính sách phát triển và ứng dụng Tin học - Viễn thông của Hà Nội, tham gia tư vấn, thẩm định hoặc triển khai các dự án liên quan đến Tin học - Viễn thông của Hà Nội khi được yêu cầu. 4. Xuất bản các ấn phẩm về Tin học - Viễn thông theo quy định của pháp luật. Tổ chức thông tin khoa học kỹ thuật về Tin học - Viễn thông theo quy định. Phổ biến rộng rãi những kiến thức cơ bản, những thành tựu mới, những nghiên cứu và sáng kiến, phát minh về nghiên cứu và ứng dụng Tin học - Viễn thông trong hội viên và đông đảo nhân dân. 5. Liên hệ với các hội chuyên ngành Tin học - Viễn thông trung ương và của các địa phương khác trong cả nước nhằm hợp tác, hỗ trợ nhau cùng phát triển và cùng đóng góp cho sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. 6. Hỗ trợ hội viên trong việc đăng ký, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cũng như thương hiệu sản phẩm mới theo quy định. 7. Liên hệ với các hội và các tổ chức Tin học - Viễn thông ở nước ngoài để đẩy mạnh hợp tác quốc tế về Tin học - Viễn thông, khuyến khích và tạo điều kiện cho hội viên và các chi hội gặp gỡ, trao đổi và hợp tác với các tổ chức Tin học - Viễn thông quốc tế theo quy định. Tập hợp và động viên người Việt Nam ở nước ngoài tham gia sản xuất, nghiên cứu, ứng dụng, kinh doanh dịch vụ về Tin học - Viễn thông tại Thủ đô Hà Nội. 8. Tích cực tuyên truyền, phổ biến, tư vấn pháp luật đối với hội viên; thường xuyên kiểm tra và giám sát các hoạt động của hội để Hội hoạt động đúng theo pháp luật và quy định hiện hành.
2,089
7,086
Điều 7. Nghĩa vụ 1. Không lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. 2. Thực hiện báo cáo tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường, việc thay đổi Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, trụ sở của Hội với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nội vụ theo quy định hiện hành. 3. Hàng năm, thực hiện chế độ báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nội vụ và các ban, ngành liên quan của Thành phố, đảm bảo thời gian, chất lượng và báo cáo công khai trong Hội. 4. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật. 5. Thực hiện hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp giữa các hội viên, giữa các thành viên trực thuộc; thực hiện giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, xử lý kỷ luật trong nội bộ Hội theo Điều lệ Hội và quy định pháp luật; báo cáo kết quả giải quyết, xử lý với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nội vụ. 6. Thực hiện tiếp nhận, sử dụng nguồn kinh phí tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật và báo cáo việc tiếp nhận, sử dụng nguồn tài trợ của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước đối với các cơ quan chức năng của Thành phố. 7. Chấp hành quy định của pháp luật về sử dụng kinh phí của Hội. Kinh phí thu được phải dành cho hoạt động của Hội theo quy định của Điều lệ Hội, không được chia cho hội viên. Hàng năm, báo cáo quyết toán tài chính theo quy định của nhà nước gửi Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành liên quan. 8. Thực hiện quy định của pháp luật về công tác văn thư lưu trữ, bao gồm: a) Lập hồ sơ danh sách hội viên, các đơn vị trực thuộc Hội, trong đó ghi rõ tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ của hội viên; sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của Hội, các tài liệu liên quan đến hoạt động của Hội, sổ ghi biên bản các cuộc họp của Ban Chấp hành, Thường vụ Hội và lưu giữ thường xuyên tại trụ sở của Hội; b) Xác định thời hạn lưu giữ và hủy tài liệu hồ sơ đã hết thời hạn, đảm bảo thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 8. Quyền hạn 1. Đại diện cho hội viên tham gia các hoạt động đối nội, đối ngoại có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Hội; tham mưu đề xuất, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội. 2. Đại diện cho hội viên tham gia làm thành viên các tổ chức, đoàn thể tổ chức xã hội tự nguyện khác. 3 .Tham gia các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và đóng góp ý kiến theo quy định tại các cuộc đàm phán, ký kết với các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong và ngoài nước liên quan đến phạm vi, lĩnh vực hoạt động của Hội theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền. 4. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí đóng góp của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ, các nguồn tài trợ hợp pháp. 5. Được thành lập các tổ chức pháp nhân trực thuộc Hội theo các quy định hiện hành. Chương 3. HỘI VIÊN Điều 9. Hội viên 1. Hội viên chính thức: Các tổ chức, công dân Việt Nam đang sinh sống hợp pháp trong phạm vi thành phố Hà Nội hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ và ứng dụng Tin học - Viễn thông tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội được Ban Chấp hành Hội công nhận là hội viên. 2. Hội viên liên kết, hội viên danh dự: Tổ chức, công dân Việt Nam có nhiều thành tích, công lao đóng góp cho hoạt động dịch vụ và ứng dụng Tin học - Viễn thông nhưng không có điều kiện trở thành hội viên chính thức, có thể được công nhận là hội viên liên kết hay danh dự của Hội. Hội viên liên kết, hội viên danh dự có quyền tham gia mọi hoạt động của Hội trừ biểu quyết các vấn đề của Hội và bầu cử, ứng cử. Điều 10. Nghĩa vụ hội viên 1. Tuân thủ Điều lệ, Nghị quyết, quy định của Hội, pháp luật của Nhà nước; tham gia đầy đủ, tích cực các hoạt động và sinh hoạt của Hội. 2. Thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao; giữ gìn và bảo vệ sự đoàn kết và uy tín của Hội. 3. Tuyên truyền, giới thiệu để phát triển hội viên mới. 4. Tham gia đóng góp ý kiến đối với các vấn đề của Hội: kế hoạch, chương trình hoạt động và các biện pháp tổ chức thực hiện, các vấn đề về nhân sự của Hội... để xây dựng Hội ngày càng phát triển và vững mạnh. Điều 11. Quyền hạn 1. Hội viên được trao đổi thông tin về tình hình hoạt động mọi mặt của Hội; được bồi dưỡng nâng cao kiến thức về pháp luật, các vấn đề liên quan đến lĩnh vực, phạm vi hoạt động của Hội; được thảo luận, đóng góp ý kiến đối với Ban Chấp hành Hội để xây dựng Hội phát triển vững mạnh. 2. Hội viên chính thức được ứng cử, đề cử và được tham gia bầu cử Ban Chấp hành Hội. 3. Được Hội giúp đỡ bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp; tư vấn, hỗ trợ nhu cầu giao lưu, học tập trong lĩnh vực dịch vụ và ứng dụng Tin học - Viễn thông và sử dụng cơ sở, vật chất, phương tiện của Hội. 4. Được tham quan, học tập kinh nghiệm ở trong và ngoài nước, tham gia các hoạt động do Hội tổ chức theo quy định. Điều 12. Thể thức vào Hội, ra Hội; thẩm quyền kết nạp, khai trừ hội viên 1. Tổ chức, cá nhân muốn gia nhập Hội hoặc xét thấy không muốn tiếp tục là hội viên của Hội thì phải có đơn gửi Ban Chấp hành xem xét, quyết định. 2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể về thẩm quyền, trình tự kết nạp hội viên, xoá tên hội viên khỏi Hội phù hợp với điều lệ Hội và quy định của pháp luật. 3. Tư cách hội viên sẽ bị chấm dứt trong các trường hợp sau: a) Cá nhân bị mất quyền công dân Việt Nam; b) Cá nhân không còn mang quốc tịch Việt Nam; c) Pháp nhân bị giải thể, bị phá sản; d) Hội viên không thực hiện đúng điều lệ Hội, gây tổn hại về uy tín hoặc tài chính của Hội. Chương 4. TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI Điều 13. Tổ chức Hội Tổ chức Hội gồm: 1. Đại hội (Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu). 2. Ban Chấp hành (Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, các ủy viên Ban Chấp hành) 3. Ban Kiểm tra. 4. Văn phòng và các phòng, ban thuộc Hội. 5. Các tổ chức thành viên, các đơn vị trực thuộc Hội. Điều 14. Đại hội 1. Đại hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 5 năm một lần do Ban Chấp hành triệu tập. 2. Trường hợp đặc biệt khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên hoặc ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành Hội yêu cầu thì có thể tổ chức đại hội bất thường. 3. Khi đến kỳ đại hội hoặc đại hội bất thường, Hội phải báo cáo, xin phép UBND Thành phố và Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nội vụ trước 30 ngày. Khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của UBND Thành phố, Hội mới được phép tổ chức đại hội. 4. Nội dung chính của Đại hội nhiệm kỳ: a) Thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ qua, xây dựng phương hướng, nhiệm vụ và chương trình công tác nhiệm kỳ tới của Hội; b) Thông qua Điều lệ sửa đổi; (nếu có) c) Thông qua báo cáo của Ban Kiểm tra; d) Thông qua báo cáo tài chính; e) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra; g) Một số nội dung khác (nếu cần); h) Thông qua Nghị quyết Đại hội; 5. Thể thức bầu, biểu quyết trong Đại hội: a) Các quyết nghị của Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định; b) Việc biểu quyết phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tán thành; c) Trường hợp vắng mặt, đại biểu được quyền gửi ý kiến tham gia bằng văn bản và ý kiến đó có giá trị như đại biểu có mặt tại Đại hội. Điều 15. Ban Chấp hành 1. Ban Chấp hành Hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất giữa 2 kỳ Đại hội; được bầu tại Đại hội; số lượng ủy viên Ban Chấp hành đo Đại hội quyết định. 2. Trong quá trình hoạt động nếu số ủy viên Ban Chấp hành không còn đủ như quy định của Đại hội, có thể bầu bổ sung hoặc thay thế số ủy viên thiếu, nhưng không vượt quá 1/3 số lượng ủy viên Ban Chấp hành mà Đại hội quy định. 3. Ban Chấp hành xây dựng quy chế làm việc trên cơ sở cụ thể hóa quy định của Điều lệ. Các quyết định và nghị quyết của Ban Chấp hành được thông qua và có hiệu lực chỉ khi được trên 1/2 (một phần hai) số ủy viên có mặt tán thành. Riêng đối với những vấn đề quan trọng phải được trên 2/3 (hai phần ba) số ủy viên tán thành (bổ sung ủy viên Ban Chấp hành; bầu cử và bãi miễn các chức danh lãnh đạo: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký; Quyết định triệu tập Đại hội, khen thưởng, kỷ luật; việc thành lập pháp nhân trực thuộc Hội). 4. Ban Chấp hành họp thường kỳ 6 tháng một lần để xem xét, đánh giá tình hình hoạt động của Hội, bàn bạc và quyết định các giải pháp cần thiết để thực hiện các quyết định, nghị quyết của Hội. Khi cần thiết, Ban Chấp hành có thể họp bất thường theo triệu tập của Chủ tịch hội hoặc có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số ủy viên Ban Chấp hành đề nghị. 5. Ban Chấp hành có nhiệm vụ và quyền hạn: a) Quyết định thành lập đơn vị trực thuộc, tổ chức thành viên thuộc Hội theo quy định của Điều lệ và pháp luật; quy định mức hội phí và cách thu hội phí; b) Quyết định chương trình công tác hàng năm của Hội; c) Bầu Ban Thường vụ (số lượng ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định nhưng không quá 1/3 số lượng ủy viên Ban Chấp hành được đại hội quy định); d) Miễn nhiệm và bổ sung thành viên trong Ban Chấp hành, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký; e) Tổ chức thực hiện Nghị quyết của Đại hội; f) Chuẩn bị nội dung, công việc phục vụ Đại hội nhiệm kỳ khóa tới; g) Chuẩn bị Đề án nhân sự Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra khóa mới trình Đại hội quyết định. Điều 16. Ban Thường vụ 1. Ban Thường vụ là cơ quan thay mặt Ban Chấp hành giữa hai kỳ họp ban Chấp hành. Ban Thường vụ do Ban Chấp hành bầu. Ban Thường vụ gồm Chủ tịch, các Phó chủ tịch, Tổng thư ký, số lượng Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định nhưng không quá 1/3 số lượng ủy viên Ban Chấp hành.
2,128
7,087
2. Ban Thường vụ họp 3 tháng một lần. Khi cần thiết Ban Thường vụ có thể họp bất thường. 3. Ban Thường vụ có nhiệm vụ: a) Tổ chức thực hiện chương trình công tác hàng năm của Hội; b) Tổ chức triển khai thực hiện Điều lệ, Nghị quyết Đại hội, Quyết định của Ban Chấp hành. Điều 17. Ban Kiểm tra 1. Ban Kiểm tra gồm 3 đến 5 thành viên do đại hội bầu. Trưởng Ban Kiểm tra do Ban Kiểm tra bầu. Ban Kiểm tra có nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội. 2. Ban Kiểm tra có nhiệm vụ và quyền hạn: a) Xây dựng quy chế làm việc, thông qua Ban Chấp hành; b) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, Nghị quyết của Đại hội, của Ban Chấp hành; c) Kiểm tra việc quản lý tài chính, tài sản của Hội và báo cáo tại các kỳ họp của Ban Chấp hành, tại hội nghị hàng năm và báo cáo trước Đại hội; d) Tiếp nhận, giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo đối với tập thể, cá nhân của Hội và liên quan đến Hội, báo cáo Ban Chấp hành xem xét quyết định. Điều 18. Chủ tịch 1. Đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, là chủ tài khoản của Hội. 2. Chủ tịch có nhiệm vụ, quyền hạn: a) Triệu tập, chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; b) Chịu trách nhiệm về việc tổ chức triển khai thực hiện Điều lệ, Nghị quyết của Đại hội, các Quyết định của Ban Chấp hành; c) Ký các văn bản về việc phê chuẩn, kết nạp, khai trừ miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với hội viên, những văn bản thoả thuận họp tác quan trọng với các tổ chức trong và ngoài nước sau khi đã được Ban Chấp hành thông qua và có ý kiến chấp thuận của các cấp có thẩm quyền. Điều 19. Phó Chủ tịch 1. Các Phó Chủ tịch giúp việc cho Chủ tịch theo sự phân công của Chủ tịch. 2. Phó Chủ tịch thường trực thay mặt điều hành hoạt động của Hội khi Chủ tịch vắng mặt. Điều 20. Tổng thư ký Tổng thư ký có nhiệm vụ chuẩn bị nội dung các cuộc họp; ghi chép nội dung các cuộc họp của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành; thường xuyên theo dõi tổng hợp tình hình kết quả hoạt động của Hội và các tổ chức thành viên. Điều 21. Các đơn vị, tổ chức pháp nhân trực thuộc Hội Hội được thành lập các tổ chức thành viên, các đơn vị trực thuộc kể cả đơn vị có tư cách pháp nhân về hoạt động liên quan đến lĩnh vực Tin học - Viễn thông. Việc thành lập các đơn vị này phải tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Chương 5. CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT, GIẢI THỂ VÀ ĐỔI TÊN Điều 22. Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên 1. Việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên Hội thực hiện theo quy định của Bộ Luật dân sự, quy định pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội và các quy định pháp luật có liên quan. 2. Khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên Hội phải tiến hành kiểm kê tài chính, tài sản của Hội chính xác, đầy đủ, kịp thời và thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật. Điều 23. Giải thể Hội 1. Hội giải thể trong các trường hợp: a) Tự giải thể; b) Do cơ quan có thẩm quyền quyết định giải thể. 2. Hội tự giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau: a) Hết thời hạn hoạt động; b) Theo đề nghị và biểu quyết thông qua của trên 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức; c) Mục đích của Hội đã hoàn thành. 3. Trình tự và thủ tục khi Hội tự giải thể thực hiện theo các quy định hiện hành. 4. Hội bị giải thể theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các trường hợp sau: a) Hội không hoạt động liên tục 12 tháng; b) Khi có nghị quyết của đại hội về việc Hội tự giải thể mà Ban Chấp hành Hội không chấp hành; c) Hoạt động của Hội vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Chương 6. TÀI CHÍNH, TÀI SẢN Điều 24. Tài chính 1. Nguồn thu của Hội: a) Hội phí của các hội viên. b) Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. c) Tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. 2. Các khoản chi của Hội gồm: a) Chi cho các hoạt động thường xuyên của Hội. b) Các khoản chi cần thiết khác phục vụ hoạt động của Hội. Điều 25. Quản lý tài chính, sử dụng tài sản 1. Việc quản lý tài chính, sử dụng tài sản của Hội được thực hiện theo Quy chế quản lý tài chính, sử dụng tài sản do Ban Chấp hành Hội quy định; tuân thủ các quy định của pháp luật về kế toán thống kê. 2. Các khoản thu, chi của Hội phải tiết kiệm, đúng mục đích, hiệu quả được phản ánh trên hệ thống sổ sách kế toán theo quy định, thực hiện báo cáo công khai tại hội nghị thường kỳ hàng năm của Ban Chấp hành Hội, cũng như trước Đại hội nhiệm kỳ của Hội. Điều 26. Xử lý tài chính, tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể Hội Các vấn đề về tài sản, quyền và lợi ích, trách nhiệm, nghĩa vụ và các vấn đề tài chính khác của Hội liên quan đến chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể Hội được thực hiện theo quy định của pháp luật. Chương 7. KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 27. Khen thưởng Các tổ chức trực thuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc trong công tác, được Hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 28. Kỷ luật Các tổ chức trực thuộc Hội, hội viên làm tổn hại đến uy tín, danh dự Hội, làm trái với Điều lệ, Nghị quyết của Hội thì tùy theo mức độ sai phạm mà áp dụng các hình thức kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo đến khai trừ. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì ngoài hình thức kỷ luật còn phải chịu trách nhiệm và bồi thường hoặc chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật. Điều 29. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục khen thưởng, kỷ luật Ban Chấp hành quy định cụ thể trình tự, thủ tục khen thưởng và kỷ luật phù hợp với Điều lệ Hội và pháp luật hiện hành. Điều 30. Giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Cá nhân, tập thể thuộc Hội có quyền tố cáo với cơ quan có thẩm quyền về các sai phạm của các tập thể, cá nhân trong Hội. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo tuân theo quy định của pháp luật. 2. Khi có khiếu nại, tố cáo trong nội bộ của Hội, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo do Ban Kiểm tra thực hiện đảm bảo theo quy định và báo cáo kết quả giải quyết với Ban Chấp hành. Quyền quyết định cao nhất, cuối cùng là Ban Chấp hành. Chương 8. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 31. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Chỉ có Đại hội Hội Tin học Viễn thông Hà Nội mới được quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ và phải được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt mới có giá trị thực hiện. Điều 32. Hiệu Iực thi hành Điều lệ này gồm 08 Chương, 32 Điều, đã được thông qua tại Đại hội đại biểu của Hội Tin học Viễn thông Hà Nội khóa III, nhiệm kỳ 2012 - 2017, ngày 28 tháng 5 năm 2011; có hiệu lực kể từ ngày được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt./. QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP BAN SOẠN THẢO, TỔ BIÊN TẬP DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 1473/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai và Danh mục Nghị định quy định chi tiết/thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ văn bản cử người của các cơ quan, tổ chức có liên quan; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ An toàn giao thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Soạn thảo và Tổ Biên tập Dự thảo Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng (sau đây gọi là Dự thảo Nghị định) gồm các ông (bà) là đại diện các cơ quan sau đây: 1. Ban Soạn thảo: - Ông Phạm Quý Tiêu, Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải - Trưởng Ban Soạn thảo; - Ông Nguyễn Văn Thuấn, Vụ trưởng Vụ An toàn giao thông, Bộ Giao thông vận tải - Phó trưởng Ban Soạn thảo; - Ông Đinh Việt Thắng, Phó Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam - Phó trưởng Ban Soạn thảo; - Ông Lê Hồng Minh, Hàm Vụ phó Vụ Kinh tế ngành, Văn phòng Chính phủ - Thành viên; - Mời đại diện Lãnh đạo Vụ Pháp luật, Văn phòng Chính phủ - Thành viên; - Ông Trần Ngọc Thành, Vụ trưởng Vụ Vận tải, Bộ Giao thông vận tải - Thành viên; - Bà Nguyễn Thị Kim Thoa, Vụ trưởng Vụ Pháp luật hình sự - hành chính, Bộ Tư pháp - Thành viên; - Ông Thạnh Như Sỹ, Phó Chánh thanh tra Bộ, Bộ Giao thông vận tải - Thành viên; - Bà Phạm Thị Phượng, Phó Chánh Văn phòng Bộ, Bộ Giao thông vận tải - Thành viên; - Ông Trần Bảo Ngọc, Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Giao thông vận tải - Thành viên; - Bà Trịnh Thị Hằng Nga, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Giao thông vận tải - Thành viên; - Ông Nguyễn Hữu Tiến, Phó Vụ trưởng Vụ Môi trường, Bộ Giao thông vận tải - Thành viên; - Ông Trần Quốc Toản, Phó Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, Bộ Giao thông vận tải - Thành viên. - Đại tá Trần Thế Quân, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Công an - Thành viên; - Đại tá Hoàng Viết Quang, Phó Cục trưởng Cục Tác chiến, Bộ Tổng tham mưu - Thành viên; - Bà Phạm Thị Tuyết, Ban Pháp chế, Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - Thành viên. 2. Tổ Biên tập: - Ông Nguyễn Văn Thuấn, Vụ trưởng Vụ An toàn giao thông, Bộ Giao thông vận tải - Tổ trưởng Tổ Biên tập; - Ông Đinh Việt Thắng - Phó Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam - Phó Tổ trưởng Tổ Biên tập; - Ông Lê Hồng Minh, Hàm Vụ phó Vụ Kinh tế ngành Văn phòng Chính phủ - Tổ viên; - Mời đại diện Vụ Pháp luật, Văn phòng Chính phủ - Tổ viên; - Ông Đinh Văn Cung, Phó Chánh Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam - Tổ viên kiêm thư ký;
2,083
7,088
- Ông Nguyễn Văn Thuân, Chuyên viên Vụ An toàn giao thông, Bộ Giao thông vận tải - Tổ viên kiêm thư ký; - Ông Phạm Văn Hậu, Trưởng phòng Đào tạo Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Giao thông vận tải - Tổ viên; - Ông Trần Văn Trường, Trưởng phòng 3, Thanh tra Bộ Giao thông vận tải — Tổ viên; - Đại tá Lê Văn Hảo, Trợ lý Phòng Quân chủng Cục Tác chiến, Bộ Tổng tham mưu - Tổ viên - Ông Trần Quốc Thắng, Chuyên viên chính Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, Bộ Giao thông vận tải - Tổ viên. - Ông Tạ Văn Thanh, Chuyên viên Vụ Vận tải, Bộ Giao thông vận tải - Tổ viên; - Bà Chu Thị Thủy, Chuyên viên Vụ Pháp chế, Bộ Giao thông vận tải - Tổ viên; - Trung úy Nguyễn Thị Ngọc Anh, Vụ Pháp chế, Bộ Công an - Tổ viên; - Bà Nguyễn Thị Thu Hằng, Chuyên viên Vụ Môi trường, Bộ Giao thông vận tải - Tổ viên; - Bà Đào Thị Thu An, Chuyên viên Vụ Pháp luật hình sự - hành chính, Bộ Tư pháp - Tổ viên; - Bà Chu Thị Nhàn, Chuyên viên Phòng Kiểm soát Thủ tục hành chính Văn phòng Bộ, Bộ Giao thông vận tải - Tổ viên; - Ông Nguyễn Đình Thăng, Chuyên viên Ban An toàn Chất lượng và An ninh, Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - Tổ viên; - Ông Trần Nguyễn Tùng, Chuyên viên Ban Dịch vụ thị trường, Tổng Công ty Hàng không Việt Nam - Tổ viên. Điều 2. Nhiệm vụ của Ban Soạn thảo 1. Trực tiếp chỉ đạo Tổ Biên tập trong quá trình soạn thảo Dự thảo Nghị định. 2. Tổ chức lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Điều 3. Nhiệm vụ của Tổ Biên tập 1. Hoàn thiện, chỉnh lý Dự thảo Nghị định và các báo cáo theo quy định; thực hiện ý kiến chỉ đạo của Ban Soạn thảo về việc tiếp thu, chỉnh lý Dự thảo Nghị định; báo cáo Ban Soạn thảo thông qua Dự thảo Nghị định. 2. Tổ trưởng Tổ Biên tập có trách nhiệm báo cáo trưởng Ban Soạn thảo về việc được giao. 3. Tổ viên Tổ Biên tập có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của Tổ Biên tập và chịu sự phân công của Tổ trưởng Tổ Biên tập. Điều 4. Ban Soạn thảo và Tổ Biên tập chấm dứt hoạt động và tự giải thể khi Nghị định nói trên được ban hành. Điều 5. Kinh phí chi cho công tác xây dựng Dự thảo Nghị định được lấy từ nguồn kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông năm 2013 cấp cho Cục Hàng không Việt Nam và các nguồn hỗ trợ khác. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 7. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ THỂ THAO TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CẦU LÔNG Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thể dục, thể thao; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao, Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động cầu lông. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân viên chuyên môn của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động cầu lông. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động cầu lông tại Việt Nam. Điều 3. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động 1. Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động cầu lông là doanh nghiệp thể thao khi tiến hành hoạt động phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định tại Khoản 5 Điều 55 Luật Thể dục, thể thao. 2. Cơ sở thể thao khi tổ chức hoạt động tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn cầu lông phải bảo đảm tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao. Điều 4. Điều kiện về cơ sở vật chất và trang thiết bị, dụng cụ tập luyện Địa điểm hoạt động cầu lông phải đảm bảo các điều kiện sau: a) Sân cầu lông phải được bố trí trong nhà. Mặt sân bằng phẳng, không trơn trượt, được phủ bằng sơn, chất tổng hợp hoặc thảm cao su, có kích thước chiều dài 13,40 m, chiều rộng 6,10 m, đường chéo sân đôi 14,723 m. Nền được làm bằng chất liệu gỗ hoặc bê tông; b) Bảo đảm ánh sáng đồng đều trên sân với độ rọi từ 500 lux trở lên, không bị chói, loá; c) Chiều cao tối thiểu tính từ mặt sân đến trần nhà là 8m; d) Khoảng cách giữa các sân, khoảng cách từ mép biên ngang, mép biên dọc đến tường bao quang tối thiểu là 1m; đ) Có cơ số thuốc và dụng cụ để sơ, cấp cứu, khu vực thay đồ và gửi quần áo, nhà vệ sinh, khu vực để xe; e) Bảng nội quy quy định giờ tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện và các quy định khác; g) Đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh, môi trường, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ theo quy định của pháp luật. 2. Trang thiết bị, dụng cụ tập luyện: a) Lưới được làm từ sợi dây nylon hoặc chất liệu tổng hợp có màu đậm, mắt lưới có hình vuông, cạnh từ 15mm đến 20mm, đỉnh lưới được nẹp màu trắng; b) Chiều cao cột lưới là 1,55m, được làm bằng sắt hoặc thép, có hình trụ, đủ chắc chắn và đứng thẳng khi lưới được căng lên. Hai cột lưới và các phụ kiện không được đặt vào trong sân; c) Mỗi sân có tối thiểu 01 thùng đựng cầu và 02 thùng đựng đồ; có ghế trọng tài và dụng cụ lau sàn. Điều 5. Điều kiện về nhân viên chuyên môn Cơ sở thể dục thể thao tổ chức hoạt động hướng dẫn tập luyện cầu lông phải có người hướng dẫn có trình độ chuyên môn Cầu lông đảm bảo một trong các tiêu chuẩn quy định tại Điểm 1 Mục I Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban Thể dục thể thao hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về điều kiện chuyên môn khi tổ chức hoạt động cầu lông. 3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. Điều 7. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 01 năm 2013. Các cơ sở thể thao tổ chức hoạt động cầu lông đã thành lập nhưng chưa bảo đảm đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư này phải bổ sung, hoàn thiện trong thời gian 06 tháng kể từ ngày Thông tư có hiệu lực. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, kịp thời giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ VÀ KHAI THÁC HẢI SẢN XA BỜ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI, GIAI ĐOẠN 2013-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHOÁ XI - KỲ HỌP THỨ 7 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã; Căn cứ Thông tư số 02/2006/TT-BKH ngày 13/02/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều tại Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã; Căn cứ Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17/7/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 88/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã; Căn cứ Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với ngành đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp; Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Căn cứ Thông tư số 173/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17/7/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã; Căn cứ Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh và quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 4248/TTr-UBND ngày 23/11/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc thông qua Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã dịch vụ và khai thác hải sản xa bờ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2012-2015, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
2,106
7,089
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã dịch vụ và khai thác hải sản xa bờ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2013-2015 (có Quy định kèm theo Nghị quyết này). Điều 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012, tại kỳ họp thứ 7./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ VÀ KHAI THÁC HẢI SẢN XA BỜ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI, GIAI ĐOẠN 2013 -2015 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 34/2012/NQ-HĐND ngày 10/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy định này quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã dịch vụ và khai thác hải sản xa bờ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2013-2015 về: thành lập; đào tạo, bồi dưỡng; cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất; đất đai và tín dụng. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các hợp tác xã được thành lập theo Đề án xây dựng và phát triển hợp tác xã dịch vụ và khai thác hải sản xa bờ, giai đoạn 2011-2015 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 58/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2012 và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Chương II NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ Điều 3. Hỗ trợ khuyến khích thành lập hợp tác xã Hỗ trợ khuyến khích thành lập hợp tác xã theo dự toán được phê duyệt, cụ thể: 1. Tổ chức các lớp hướng dẫn tập trung: a) Thù lao giảng viên, báo cáo viên (một buổi giảng được tính 5 tiết học). Tuỳ theo đối tượng, trình độ học viên mà các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các lớp hướng dẫn tập trung bố trí mời giảng viên, báo cáo viên từng cấp cho phù hợp. Mức chi thù lao giảng viên, báo cáo viên (đã bao gồm cả thù lao soạn giáo án bài giảng) theo quy định sau: - Giảng viên, báo cáo viên là Uỷ viên Trung ương Đảng; Bộ trưởng, Bí thư Tỉnh uỷ và các chức danh tương đương: 1.000.000 đồng/buổi; - Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng, Chủ tịch HĐND và UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phó Bí thư Tỉnh uỷ và các chức danh tương đương; Giáo sư; chuyên gia cao cấp; Tiến sỹ khoa học: 800.000 đồng/buổi; - Giảng viên, báo cáo viên là cấp Phó chủ tịch HĐND và UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Vụ trưởng và Phó vụ trưởng thuộc Bộ, Viện trưởng và Phó Viện trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng, Phó Cục trưởng và các chức danh tương đương; Phó giáo sư; Tiến sỹ; giảng viên chính: 600.000 đồng/buổi; - Giảng viên, báo cáo viên còn lại là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở trung ương và cấp tỉnh (ngoài 3 đối tượng nêu trên): 500.000 đồng/buổi; - Giảng viên, báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các đơn vị từ cấp huyện và tương đương trở xuống: 300.000 đồng/buổi. b) Phụ cấp tiền ăn, phương tiện đi lại, thuê phòng nghỉ cho giảng viên, báo cáo viên áp dụng theo Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh ban hành theo Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh. c) Chi phụ cấp tiền ăn cho học viên (không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước): - Đối với các lớp hướng dẫn do cấp tỉnh và huyện tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn 100.000 đồng/ngày/người. - Đối với các lớp hướng dẫn do cấp xã tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn 60.000 đồng/ngày/người. d) Chi nước uống: 10.000 đồng/người/ngày; e) Các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức lớp hướng dẫn tập trung theo hoá đơn, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ. 2. Chi thông tin tuyên truyền, phổ biến kiến thức về hợp tác xã: a) Chi phổ biến kiến thức, thông tin về hợp tác xã trên các phương tiện thông tin đại chúng (phát thanh, truyền hình) theo hóa đơn, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ trong phạm vi dự toán được phê duyệt; b) Chi biên soạn in ấn tài liệu phổ biến, tuyên truyền các văn bản pháp luật về hợp tác xã, phương án sản xuất kinh doanh và điều lệ hợp tác xã theo hóa đơn, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ trong phạm vi dự toán được phê duyệt. 3. Chi tư vấn trực tiếp: a) Đối với hướng dẫn viên, cộng tác viên không phải là cán bộ, công chức: - Thù lao: 15.000 đồng/giờ/người hướng dẫn trực tiếp; - Chi phí đi lại: 15.000 đồng/ngày trong trường hợp đi, về trong ngày. Trường hợp đi tư vấn ở xa, phải nghỉ lại thì được thanh toán chế độ công tác phí như đối với cán bộ công chức đi công tác theo quy định; b) Đối với cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ tư vấn: Bồi dưỡng 70.000 đồng/buổi hướng dẫn trực tiếp (1 buổi tính bằng 4 giờ làm việc). Điều 4. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã 1. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng: a) Các chức danh trong Ban Quản trị, Ban Chủ nhiệm, Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng; b) Xã viên làm công việc chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của các hợp tác xã; c) Thuyền trưởng, máy trưởng. 2. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng quy định tại khoản 1 Điều này khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng được hỗ trợ như sau: a) Hỗ trợ tiền vé tàu, xe đi và về (bao gồm cả vé đò, vé phà nếu có) bằng phương tiện giao thông công cộng (trừ máy bay) từ trụ sở hợp tác xã đến cơ sở đào tạo theo hóa đơn, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ trong phạm vi dự toán được phê duyệt; b) Hỗ trợ kinh phí mua giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ chương trình khoá học (không bao gồm tài liệu tham khảo) theo hóa đơn, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ trong phạm vi dự toán được phê duyệt; c) Hỗ trợ 50% chi phí ăn, ở theo mức cơ sở đào tạo quy định nhưng không vượt quá các mức chi theo Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh và phải bảo đảm trong phạm vi dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được giao; d) Hỗ trợ chi phí cho cơ quan tổ chức lớp học: - Thuê hội trường, phòng học (nếu có): Theo hóa đơn, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ trong phạm vi dự toán được phê duyệt; - Chi in chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp khoá học, văn phòng phẩm, thuê phương tiện, trang thiết bị phục vụ giảng dạy: Theo hóa đơn, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ trong phạm vi dự toán được phê duyệt; - Chi nước uống cho học viên: 10.000 đồng/người/ngày; - Chi thù lao giảng viên, báo cáo viên (một buổi giảng được tính 5 tiết học): Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 của Quy định này. - Chi phụ cấp tiền ăn, phương tiện đi lại, thuê phòng nghỉ cho giảng viên, báo cáo viên áp dụng theo Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh. - Chi tổ chức tham quan, khảo sát thuộc chương trình khoá học: Tuỳ theo yêu cầu của khoá học có tổ chức tham quan, khảo sát được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong chương trình khoá học, các cơ sở đào tạo được chi trả tiền thuê xe và các chi phí liên hệ để tổ chức tham quan, khảo sát cho học viên theo hóa đơn, chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ trong phạm vi dự toán được phê duyệt - Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu phục vụ giảng dạy và học tập: Áp dụng mức chi biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định về nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp. 3. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này khi được hợp tác xã cử đi đào tạo (chính quy hoặc tại chức) tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề được hỗ trợ 100% tiền học phí theo quy định của nơi đào tạo, đồng thời phải đáp ứng các điều kiện sau đây: - Ngành nghề đào tạo phải phục vụ trực tiếp cho hợp tác xã; - Tuổi không quá 40; - Đủ điều kiện tuyển sinh của cơ sở đào tạo; - Có quyết định cử đi học của Ban Quản trị; - Cam kết bằng văn bản làm việc cho hợp tác xã ít nhất 5 năm sau khi tốt nghiệp. Điều 5. Hỗ trợ cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất Các hợp tác xã dịch vụ và khai thác hải sản xa bờ được ưu tiên giao quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở hạ tầng thuộc khu vực cảng cá, khu neo đậu trú bão tàu cá khi cơ sở hạ tầng đó chưa giao cho tổ chức, cá nhân nào quản lý, khai thác, sử dụng. Điều 6. Hỗ trợ đất đai 1. Hợp tác xã dịch vụ và khai thác hải sản xa bờ được ưu tiên vị trí, địa điểm thuận lợi để xây dựng trụ sở, cơ sở sản xuất kinh doanh, có mặt nước, bến bãi neo đậu tàu thuyền làm dịch vụ. Địa điểm cụ thể do chính quyền địa phương và hợp tác xã lựa chọn, trình cấp có thẩm quyền quyết định; 2. Căn cứ vào quỹ đất của từng địa phương và nhu cầu sử dụng đất của hợp tác xã, Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất không thu tiền sử dụng đất cho hợp tác xã để xây dựng trụ sở hợp tác xã, sân phơi, nhà kho, các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ cho việc khai thác hải sản xa bờ.
2,035
7,090
Trong trường hợp đất được giao phải thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, mức hỗ trợ tối đa 01 tỷ đồng/hợp tác xã. Điều 7. Hỗ trợ tín dụng Hợp tác xã có dự án, phương án đầu tư khả thi được ngân hàng chấp thuận cho vay thì được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% lãi suất tiền vay trong 01 năm đầu, hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay trong 02 năm kế tiếp với mức vay tối đa không quá 05 tỷ đồng/hợp tác xã. Điều 8. Đối với những nội dung và mức hỗ trợ không quy định tại các chính sách của Quy định này thì các hợp tác xã dịch vụ và khai thác hải sản xa bờ được hưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Kinh phí thực hiện a) Ngân sách tỉnh hỗ trợ kinh phí về: đào tạo, bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã (bố trí từ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng hằng năm của ngân sách tỉnh); hỗ trợ tín dụng; đất đai (giải phóng mặt bằng). b) Ngân sách huyện hỗ trợ kinh phí hỗ trợ khuyến khích thành lập hợp tác xã từ nguồn kinh phí sự nghiệp của ngân sách huyện. Điều 10. Tổ chức thực hiện Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm triển khai thực hiện theo đúng quy định này. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHOÁ XI - KỲ HỌP THỨ 7 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 4307/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh về ban hành Nghị quyết về bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2013, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh, ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (có Bảng giá các loại đất kèm theo Nghị quyết này). Thời gian thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có điều chỉnh bảng giá đất do có sự thay đổi về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí đất thì UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến trước khi quyết định. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012, tại kỳ họp thứ 7./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND ngày 10/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi) I. Đất nông nghiệp: 1. Thành phố Quảng Ngãi: Bảng 1. Giá đất trồng lúa nước: ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Bảng 2. Đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm: ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Bảng 3. Giá đất nuôi trồng thủy sản: ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 2. Huyện Lý Sơn: Bảng 1. Đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm: ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Bảng 2. Giá đất rừng sản xuất (bao gồm cả rừng phòng hộ): ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 3. Khu Kinh tế Dung Quất: - Vị trí 1 áp dụng đối với đất nông nghiệp nằm trong khu quy hoạch đô thị Vạn Tường. - Vị trí 2 áp dụng đối với các khu vực khác còn lại trong Khu kinh tế Dung Quất. ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 4. Ngoài thành phố Quảng Ngãi, huyện Lý Sơn và KKT Dung Quất: Bảng 1. Giá đất trồng lúa nước: ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Bảng 2. Giá đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa nước còn lại, đất trồng lúa nương, đất trồng cây hàng năm khác) và giá đất trồng cây lâu năm: ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Bảng 3. Giá đất rừng sản xuất (bao gồm cả rừng phòng hộ): ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Bảng 4. Giá đất nuôi trồng thủy sản: ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Bảng 5. Giá đất làm muối: ĐVT: đồng/m2 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> II. Đất phi nông nghiệp: 1. Đất ở: a) Đất ở tại các phường thành phố Quảng Ngãi: ĐVT: 1.000đồng/m2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> - Riêng đối với đường đất có mặt cắt rộng từ 5m trở lên: Vị trí 1 tính bằng 70% giá đất vị trí 1 đường phố loại 6. - Đất ở không thuộc các loại đường, vị trí nêu trên: + Đối với các phường Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo, Trần Phú, Lê Hồng Phong: 600.000 đồng/m2; + Đối với các phường còn lại thuộc thành phố Quảng Ngãi: 500.000 đồng/m2. b) Đất ở tại xã Nghĩa Dõng và Nghĩa Dũng: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> c) Thị trấn các huyện: c.1) Thị trấn Châu Ổ, huyện Bình Sơn: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> c.2) Thị trấn Sơn Tịnh, huyện Sơn Tịnh: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> c.3) Thị trấn La Hà và thị trấn Sông Vệ, huyện Tư Nghĩa: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> c.4) Thị trấn Mộ Đức, huyện Mộ Đức: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> c.5) Thị trấn Đức Phổ, huyện Đức Phổ: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> c.6) Thị trấn Chợ Chùa, huyện nghĩa Hành: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> c.7) Thị trấn Ba Tơ, huyện Ba Tơ: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> c.8) Thị trấn Di Lăng, huyện Sơn Hà: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> c.9) Thị trấn Trà Xuân, huyện Trà Bồng: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_23"> </jsontable> d) Đất ở nông thôn các huyện: d.1) Đất ở nông thôn các huyện đồng bằng; d.1.1) Huyện Bình Sơn (ngoài khu kinh tế Dung Quất): ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> d.1.2) Đất ở Khu kinh tế Dung Quất: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_25"> </jsontable> d.1.3) Huyện Sơn Tịnh: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_26"> </jsontable> d.1.4) Huyện Tư Nghĩa: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_27"> </jsontable> d.1.5) Huyện Mộ Đức: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_28"> </jsontable> d.1.6) Huyện Đức Phổ: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_29"> </jsontable> d.1.7) Huyện Nghĩa Hành: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_30"> </jsontable> d.1.8) Huyện Lý Sơn: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_31"> </jsontable> d.2) Đất ở nông thôn các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng: d.2.1) Huyện Bình Sơn: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_32"> </jsontable> d.2.2) Huyện Sơn Tịnh: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_33"> </jsontable> d.2.3) Huyện Tư Nghĩa ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_34"> </jsontable> d.2.4) Huyện Mộ Đức: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_35"> </jsontable> d.2.5) Huyện Đức Phổ: ĐVT: 1.000đồng/m2 <jsontable name="bang_36"> </jsontable> d.2.6) Huyện Nghĩa Hành: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_37"> </jsontable> d.3) Đất ở nông thôn các huyện miền núi: d.3.1) Huyện Ba Tơ: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_38"> </jsontable> d.3.2) Huyện Sơn Hà: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_39"> </jsontable> d.3.3) Huyện Trà Bồng: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_40"> </jsontable> d.3.4) Huyện Minh Long: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_41"> </jsontable> d.3.5) Huyện Sơn Tây: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_42"> </jsontable> d.3.6) Huyện Tây Trà: ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_43"> </jsontable> 2. Đất sản xuất kinh doanh: a) Giá đất sản xuất kinh doanh Khu kinh tế Dung Quất (trừ đất sản xuất kinh doanh trong đô thị Vạn Tường), Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp: tính bằng 45% giá đất ở theo từng loại đường, khu vực, vị trí (đối với ngành sản xuất vật chất, xây dựng và vận tải) và 55% giá đất ở theo từng loại đường, khu vực, vị trí (đối với ngành thương mại, dịch vụ, bưu điện, ngân hàng và các hoạt động dịch vụ khác). b) Đất sản xuất kinh doanh ngoài Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp và đất sản xuất kinh doanh trong đô thị Vạn Tường thuộc quy hoạch Khu kinh tế Dung Quất: tính bằng 50% giá đất ở theo từng loại đường, khu vực, vị trí (đối với ngành sản xuất vật chất, xây dựng và vận tải) và 67% giá đất ở theo từng loại đường, khu vực, vị trí (đối với ngành thương mại, dịch vụ, bưu điện, ngân hàng và các hoạt động dịch vụ khác). c) Giá đất sản xuất kinh doanh quy định tại điểm a và điểm b nêu trên không được thấp hơn 20% so với mức giá tối thiểu của khung giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tương ứng với vùng đô thị hoặc nông thôn ban hành kèm theo Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chỉnh phủ, cụ thể: Thành phố Quảng Ngãi: 40.000 đồng/m2; Thị trấn các huyện: 12.000 đồng/m2; Đồng bằng: 8.000 đồng/m2; Miền núi: 2.000 đồng/m2. 3. Đất phi nông nghiệp khác và đất chưa sử dụng: a) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật), được căn cứ vào bảng giá đất ở liền kề hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) để xác định giá. b) Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng theo quy định của Chính phủ và các loại đất phi nông nghiệp khác (bao gồm đất cho các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất đô thị được sử dụng để xây dựng nhà phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi động vật được pháp luật cho phép; đất xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; đất xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp), được căn cứ vào bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) để xác định giá.
2,237
7,091
c) Đối với đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, được căn cứ vào giá loại đất liền kề để xác định giá, cụ thể: Trường hợp các loại đất trên chỉ liền kề đất ở thì căn cứ giá đất ở hoặc chỉ liền kề đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì căn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo từng vị trí để xác định giá; nếu không có những loại đất liền kề nêu trên thì căn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất để định giá. Trường hợp các loại đất trên liền kề với nhiều loại đất khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá cao nhất theo từng vị trí để xác định giá. d) Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì áp dụng giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng khai thác thủy sản thì căn cứ vào giá đất phi nông nghiệp liền kề hoặc giá đất phi nông nghiệp tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) để xác định giá. đ) Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây), khi cần định mức giá hoặc khi được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề, giá đất cùng loại và mục đích sử dụng mới, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để quy định mức giá cho từng trường hợp cụ thể. III. Một số quy định khác: 1. Đất ở trong cùng một thửa đất hoặc cùng một chủ sử dụng đất tại đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính nông thôn, thị trấn các huyện và các xã, phường thuộc thành phố thì giá đất ở vị trí mặt tiền được tính cho phần đất có chiều sâu đến 30m (Không áp dụng cho thửa đất ở vị trí 2, vị trí 3 và vị trí khác thuộc các phường). Trường hợp phần đất ở vị trí này (Vị trí mặt tiền) có diện tích lớn hơn 1,3 lần chiều rộng mặt tiền nhân với chiều sâu (theo chiều vuông góc với mặt tiền) thì giá đất phần diện tích tăng hơn tính bằng 80% giá đất vị trí mặt tiền (Diện tích vị trí mặt tiền được tính 100% giá đất bằng chiều rộng mặt tiền nhân với chiều sâu vuông góc nhân với 1,3; diện tích còn lại của vị trí mặt tiền tính bằng 80% giá đất vị trí mặt tiền). Phần đất có chiều sâu lớn hơn 30m đến 50m tính bằng 70% giá đất ở vị trí mặt tiền (Giá đất 100% vị trí mặt tiền nhân với 0,7) và phần đất còn lại (Có chiều sâu lớn hơn 50m) tính bằng 40% giá đất ở vị trí mặt tiền (Giá đất 100% vị trí mặt tiền nhân với 0,4)”. 2. Đất phi nông nghiệp (kể cả đất ở) có 2 mặt tiền trở lên thuộc các đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính nông thôn, thị trấn các huyện và các xã, phường thuộc thành phố thì giá đất được tính bằng 1,05 lần mức giá của vị trí cao nhất. 3. Đất phi nông nghiệp (kể cả đất ở) ở vị trí mặt tiền đường thuộc các phường của thành phố Quảng Ngãi (trừ vị trí đất có mặt tiền tiếp giáp với đường đất có mặt cắt rộng từ 5m trở lên và đất vị trí khác) thì giá đất được tính theo hệ số tăng theo chiều rộng mặt tiền. Trong trường hợp đất có mặt tiền tiếp giáp với 2 đường trở lên thì tính hệ số tăng theo chiều rộng mặt tiền đường có mức giá cao nhất. <jsontable name="bang_44"> </jsontable> 4. Hệ số K (sinh lợi): Áp dụng hệ số k để xác định khả năng sinh lời của một số đường phố loại 1 trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi, gồm các hệ số như sau: K = 1,1; K = 1,2; K = 1,3. 5. Phân lớp (chiều sâu thửa đất) đối với đất sản xuất, kinh doanh: Đất có chiều sâu đến 100 m tính bằng 100% vị trí mặt tiền; Hơn 100 m đến 200 m tính bằng 70% vị trí mặt tiền; Hơn 200 m đến 300 m tính bằng 60% vị trí mặt tiền; Hơn 300 m đến 500 m tính bằng 50% vị trí mặt tiền. Đối với các thửa đất có chiều sâu hơn 500 m trở đi thì vận dụng một trong các phương pháp xác định giá được quy định tại Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, để lập phương án riêng trình cấp có thẩm quyền quyết định. 6. Vị trí thửa đất bị che khuất đối với đất sản xuất, kinh doanh: Cạnh thửa đất bị che khuất bởi mặt tiền, có chiều rộng bị che khuất đến 3 m được áp dụng là vị trí đất mặt tiền (tính cạnh thửa đất chính tiếp giáp đường đến chiều sâu 100 m của thửa đất); Cạnh thửa đất bị che khuất bởi mặt tiền, có chiều rộng bị che khuất từ 3 m trở lên được áp dụng bằng 80% vị trí đất mặt tiền (tính cạnh thửa đất chính tiếp giáp đường đến chiều sâu 100 m của thửa đất); Chiều sâu còn lại của thửa đất đối với vị trí mặt tiền được xác định theo tỷ lệ đã được quy định tại điểm 2 mục này. 7. Vị trí hưởng lợi đối với đất ở (đất ở mặt tiền đường gom không đấu nối với đường chính): Đất mặt tiền đường gom có chiều sâu từ 0 m đến 30m tính bằng 70% vị trí đất mặt đường chính; hơn 30 m đến 50 m tính bằng 60% vị trí đất mặt tiền đường chính; hơn 50 m đến 200m tính bằng 40% vị trí đất mặt tiền đường chính (giá đất xác định không được thấp hơn giá đất đối với đất không vị trí còn lại). Đối với các thửa đất có chiều sâu hơn 200m trở đi thì vận dụng một trong các phương pháp xác định giá được quy định tại Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, để lập phương án riêng trình cấp có thẩm quyền quyết định. IV. Phạm vi áp dụng: 1. Giá đất được áp dụng để: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai 2003; c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai 2003; d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp Nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003; đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003; g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của Pháp luật. 2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá quy định tại Nghị quyết này. 3. Giá đất quy định tại Nghị quyết này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thoả thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. 4. Giá đất ban hành kèm theo Nghị quyết này được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHOÁ XV - KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 và số 123/2007/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điểm của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 1895/TTr-UBND ngày 20/11/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2013 như sau: - Bảng giá đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản (Kèm theo phụ lục số 01); - Bảng giá đất trồng cây lâu năm (Kèm theo phụ lục số 02); - Bảng giá đất ở tại đô thị (Kèm theo phụ lục số 03); - Bảng giá đất ở tại nông thôn (Kèm theo phụ lục số 04); - Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị (Kèm theo phụ lục số 05). - Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn (Kèm theo phụ lục số 06). Điều 2. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2,054
7,092
Trong trường hợp thật cần thiết phải điều chỉnh giá đất trong năm thì thực hiện theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XV - Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM VÀ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN (Kèm theo Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND ngày 10/12/2012 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM (Kèm theo Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND ngày 10/12/2012 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 03 BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ (Kèm theo Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND ngày 10/12/2012 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 04 BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN (Kèm theo Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND ngày 10/12/2012 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 05 BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ (Kèm theo Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND ngày 10/12/2012 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 06 BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN (Kèm theo Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND ngày 10/12/2012 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> HƯỚNG DẪN TUYÊN TRUYỀN NGHỊ QUYẾT SỐ 21-NQ/TW VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ GIAI ĐOẠN 2012 - 2020 Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế là hai chính sách xã hội, là trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội. Tiếp tục thực hiện tinh thần Nghị quyết Đại hội XI của Đảng trên lĩnh vực này, Bộ Chírh trị đã ban hành Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giai đoạn 2012-2020. Ban Tuyên giáo Trung ương hướng dẫn công tác tuyên truyền như sau: I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Giúp cán bộ, đảng viên và nhân dân, nhận thức sâu sắc quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế được thể hiện trong Nghị quyết số 21-NQ/TW. Qua đó, nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh thần tự giác trong việc thực hiện thắng lợi Nghị quyết; đồng thời giải quyết những vấn đề nhạy cảm, bức xúc về tư tưởng, tâm trạng xã hội có liên quan đến việc triển khai thực hiện các giải pháp về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế được Nghị quyết đề cập. - Làm cho các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội thấy rõ vai trò, trách nhiệm đối với việc tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết số 21-NQ/TW nói riêng và các chủ trương, chính sách bảo hiểm nói chung; từ đó có kế hoạch triển khai, thực hiện trong từng ngành, từng lĩnh vực, coi đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng, góp phần đảm bảo an sinh xã hội của đất nước; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, các đoàn thể chính trị - xã hội và tính tiên phong gương mẫu của cán bộ, đảng viên; động viên các tầng lớp nhân dân thực hiện có hiệu quả 4 nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết 21-NQ/TW. - Công tác tuyên truyền cần được triển khai sâu rộng; huy động và phối hợp được các lực lượng tham gia, bám sát tinh thần Nghị quyết. Các hoạt động chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện cần thiết thực, hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu của cán bộ, đảng viên, nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội, các doanh nghiệp và cá nhân tham gia. II. NỘI DUNG TUYÊN TRUYỀN - Làm rõ ý nghĩa của Nghị quyết 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giai đoạn 2012 - 2020". - Tuyên truyền về vị trí, vai trò, ý nghĩa của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong hệ thống an sinh xã hội. Nhấn mạnh bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế là hai chính sách xã hội quan trọng, là trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, góp phần thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị - xã hội và phát triển kinh tế - xã hội. - Tuyên truyền những kết quả của chính sách bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế đã đạt được trong thời gian qua để động viên các tầng lớp nhân dân tích cực và chủ động tham gia công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; chỉ ra những mặt hạn chế, yếu kém và nguyên nhân trong quá trình triển khai các chính sách này. - Tuyên truyền, giải thích cho nhân dân hiểu sâu sắc hơn những quan điểm và mục tiêu nêu trong Nghị quyết; việc mở rộng và hoàn thiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế có bước đi, lộ trình phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; phát triển hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đồng bộ với phát triển các dịch vụ xã hội để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của các tầng lớp nhân dân; tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người tham gia và thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. - Chú trọng tuyên truyền, cung cấp những thông tin về quyền lợi và nghĩa vụ đối với người tham gia chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phải theo nguyên tắc có đóng, có hưởng, quyền lợi tương ứng với nghĩa vụ, có sự chia sẻ giữa các thành viên, bảo đảm công bằng và bền vững của hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. - Đẩy mạnh tuyên truyền việc mở rộng chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với người tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, nhất là bảo hiểm xã hội tự nguyện cho nông dân, lao động trong khu vực phi chính thức; bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách, người thuộc hộ gia đình cận nghèo, nông dân, học sinh, sinh viên, đồng bào ở các vùng đặc biệt khó khăn, ở vùng sâu, vùng xa. Áp dụng thêm các loại bảo hiểm xã hội mới phù hợp với nhu cầu nhân dân. Thí điểm chính sách bảo hiểm hưu trí bổ sung. - Biểu dương các cấp ủy, chính quyền, cơ quan đoàn thể, các cơ quan bảo hiểm có tinh thần trách nhiệm cao trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội. - Thu thập những sáng kiến, các giải pháp hữu hiệu của toàn xã hội, của các địa phương, doanh nghiệp, nhân dân góp phần đẩy mạnh công tác bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tư pháp, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam chỉ đạo và tổ chức tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết, pháp luật, chính sách, chế độ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. 2. Ban Tuyên giáo các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương và Trung ương các đoàn thể chính trị - xã hội chủ động phối hợp với ngành bảo hiểm xã hội tổ chức các hoạt động: - Tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết 21-NQ/TW của Bộ Chính trị đến cán bộ, đảng viên, đoàn viên và nhân dân thông qua đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên; các cơ quan báo chí của địa phương, ngành và đoàn thể chính trị - xã hội. - Tổ chức hội nghị báo cáo viên, phóng viên, tuyên truyền viên cung cấp các thông tin, phổ biến pháp luật về chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. - Theo dõi, nắm bắt tình hình tư tưởng và dư luận trong cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên, người lao động để tham mưu cho cấp ủy đảng của địa phương có những giải pháp tuyên truyền kịp thời, góp phần ổn định tư tưởng trong xã hội. 3. Cơ quan bảo hiểm xã hội và các tổ chức đoàn thể vận động nhân dân tham gia bảo hiểm. 4. Các cơ quan thông tấn, báo chí cần tập trung tuyên truyền nội dung Nghị quyết 21-NQ/TW của Bộ Chính trị; vị trí, vai trò, ý nghĩa của bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế trong hệ thống an sinh xã hội; đề cao nghĩa vụ và quyền lợi của mọi người dân trong tham gia các loại hình bảo hiểm; phát hiện những bất cập hoặc yếu kém của chính sách bảo hiểm; giới thiệu, động viên các đơn vị, cá nhân và các mô hình thực hiện tốt bảo hiểm; phê phán những biểu hiện lệch lạc trong nhận thức và thực hiện các chính sách bảo hiểm. - Ưu tiên mở chuyên trang, chuyên mục một cách thoả đáng để tuyên truyền những điển hình, nhân tố mới trong việc thực hiện Nghị quyết 21-NQ/TW. - Có chính sách khuyến khích, động viên phóng viên, biên tập viên có tin, bài phát hiện, đấu tranh với những cá nhân, tập thể có hành vi tiêu cực trong việc triển khai, thực hiện chính sách bảo hiểm. 4. Đối với cán bộ làm công tác bảo hiểm, phải luôn tự giáo dục bản thân trong việc thực thi các chính sách đối với người tham gia bảo hiểm. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH XÂY DỰNG NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIỐNG CÂY TRỒNG, BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008; Căn cứ Nghị đinh số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008; Căn cứ Quyết định số 1473/QĐ-TTg ngày 05/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai và danh mục Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính; Căn cứ Quyết định số 2604/QĐ-BNN-PC ngày 24/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai Luật xử lý vi phạm hành chính, Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch xây dựng Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Phụ lục kế hoạch kèm theo.
2,081
7,093
Điều 2. Kinh phí xây dựng Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật thực hiện theo Thông tư liên tịch số 192/2010/TTLT-BTC-BTP-VPCP ngày 02/12/2010 hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật do Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp - Văn phòng Chính phủ ban hành và các nguồn kinh phí khác. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các thành viên Ban soạn thảo, Tổ biên tập Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KẾ HOẠCH XÂY DỰNG NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC GIỐNG CÂY TRỒNG, BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT (Ban hành kèm theo Quyết định số 3056/QĐ-BNN-BVTV ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị năm 2009; Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 25/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội tại Tờ trình số 3640/TTr-QHTK-P9 ngày 23/11/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập “Hội đồng thẩm định Quy hoạch xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội” (gọi tắt là Hội đồng thẩm định), thành phần như sau: - Chủ tịch Hội đồng thầm định: Ông Nguyễn Văn Hải - Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc; - Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định: Ông Dương Đức Tuấn - Phó Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc; - Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định: Ông Bùi Mạnh Tiến - Phó Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc; - Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định: Ông Ngô Quý Tuấn - Phó Giám đốc Sở Quy hoạch- Kiến trúc; - Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định: Ông Bùi Xuân Tùng - Phó Viện trưởng Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội; - Các Ủy viên Hội đồng thẩm định là đại diện Lãnh đạo Văn phòng UBND Thành phố, các Sở, Ban, Ngành, Cơ quan, Tổ chức xã hội nghề nghiệp, bao gồm: 1. Ông Nguyễn Gia Phương - Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; 2. Ông Hà Đức Trung - Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; 3. Ông Nguyễn Hữu Nghĩa - Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; 4. Bà Phan Thị Lan Hương - Trưởng phòng thẩm định Sở Giao thông Vận tải; 5. Ông Nguyễn Đức Hòa - Phó Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; 6. Ông Lê Văn Dục - Phó Giám đốc Sở Xây dựng; 7. Bà Lê Thị Loan - Phó Giám đốc Sở Tài chính; 8. Ông Lê Hồng Thăng - Giám đốc Sở Công thương; 9. Bà Phạm Thị Hồng Nga - Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; 10. Ông Hoàng Thành Thái - Phó Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội; 11. Ông Lê Ngọc Anh - Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; 12. Ông Hoàng Đức Hạnh - Phó Giám đốc Sở Y tế; 13. Ông Nguyễn Doãn Anh - Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô; 14. Ông Lưu Quang Hợi - Phó Giám đốc Công an Thành phố Hà Nội; 15. Ông Nguyễn Đình Dương- Viện trưởng Viện Ngiên cứu Phát triển Kinh tế Xã hội Hà Nội; 16. Ông Nguyễn Văn Thịnh - Phó Văn phòng UBND Thành phố; 17. Ông Tô Anh Tuấn - Phó Chủ tịch thường trực Hội Quy hoạch phát triển đô thị Hà Nội; 18. Ông Lê Văn Lân - Phó Chủ tịch Hội Kiến trúc sư Hà Nội; 19. Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch phụ trách lĩnh vực) UBND Quận, Huyện, Thị xã, Thị trấn của địa phương có quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị liên quan; Đại diện các cơ quan trung ương và địa phương là các chuyên gia có năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực quy hoạch và các lĩnh vực khác có liên quan (tùy theo tính chất của quy hoạch) tham gia Hội đồng thẩm định khi cần thiết. - Sở Quy hoạch Kiến trúc là Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định. Điều 2. Hội đồng thẩm định Quy hoạch xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội có nhiệm vụ, quyền hạn sau: a) Tổ chức thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch theo quy định tại Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị và các văn bản pháp luật liên quan, trước khi cơ quan thẩm định trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt. b) Nội dung thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch theo quy định tại Luật Xây dựng Luật Quy hoạch đô thị và các văn bản pháp luật liên quan. Kết luận của Hội đồng thẩm định là một trong những cơ sở để cơ quan thẩm định (Sở Quy hoạch Kiến trúc) tổng hợp và yêu cầu cơ quan trình thẩm định tiếp thu, hoàn chỉnh hồ sơ đảm bảo chất lượng và tiến độ, tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. c) Hội đồng thẩm định sử dụng con dấu của Sở Quy hoạch Kiến trúc Hà Nội. Điều 3. Trách nhiệm của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Hội đồng thẩm định. a) Chủ tịch Hội đồng thẩm định: - Chủ trì điều hành phiên họp Hội đồng thẩm định. - Quyết định hình thức phiên họp, số lượng và thành phần Hội đồng thẩm định. - Đánh giá kết quả phiên họp Hội đồng thẩm định, kết luận và kiến nghị của Hội đồng thẩm định về các nội dung của quy hoạch. - Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thẩm định ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định triệu tập và chủ trì các phiên họp Hội đồng thẩm định. - Mời đại diện các cơ quan, đơn vị liên quan tham dự và đóng góp ý kiến tại một số phiên họp của Hội đồng thẩm định. b) Phó Chủ tịch Hội đồng: - Giúp Chủ tịch Hội đồng tổ chức thực hiện đúng trách nhiệm, quyền hạn của Hội đồng theo phân công của Chủ tịch Hội đồng thẩm định. - Thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch Hội đồng thẩm định ủy quyền (mời họp, chủ trì họp, báo cáo trước UBND Thành phố); quyết định các vấn đề trong phạm vi thẩm quyền đã được Chủ tịch Hội đồng thẩm định giao. - Giúp Chủ tịch Hội đồng thẩm định xem xét, đánh giá các báo cáo chuyên môn và các hoạt động khác của Hội đồng thẩm định Quy hoạch xây dựng. c) Các Ủy viên Hội đồng thẩm định: - Tham gia góp ý, thẩm định bằng văn bản (hoặc Phiếu nhận xét góp ý, đánh giá trực tiếp tại các phiên họp của Hội đồng thẩm định) về nội dung quy hoạch ngành, lĩnh vực quy hoạch chuyên ngành thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan và địa phương mà Ủy viên Hội đồng thẩm định làm đại diện. - Tham dự đầy đủ các phiên họp của Hội đồng thẩm định khi được triệu tập; được bảo lưu các ý kiến tham gia thẩm định. Trong trường hợp đặc biệt không thể tham dự được, Ủy viên Hội đồng thẩm định phải có văn bản xin phép, không ủy quyền cho đại diện tham dự và tham gia ý kiến tại phiên họp Hội đồng thẩm định. Điều 4. Sở Quy hoạch Kiến trúc (cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định) có trách nhiệm: - Xây dựng hoàn thiện Quy chế làm việc của Hội đồng thẩm định, trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định xem xét quyết định. - Xác định các nhiệm vụ và đồ án quy hoạch cần thiết tổ chức Hội đồng thẩm định trước khi trình UBND Thành phố phê duyệt. - Thành lập Tổ chuyên môn giúp việc Hội đồng thẩm định; phối hợp với các cơ quan, đơn vị tư vấn và chuyên gia để thực hiện các công việc của Hội đồng thẩm định. - Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch; Yêu cầu cơ quan trình thẩm định tiếp thu, hoàn chỉnh hồ sơ; gửi hồ sơ đến các Thành viên Hội đồng thẩm định; chuẩn bị báo cáo và các nội dung xin ý kiến Hội đồng thẩm định, phù hợp với Quy chế làm việc của Hội đồng thẩm định. - Tổng hợp các ý kiến của Thành viên Hội đồng thẩm định, trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định xem xét, quyết định những vấn đề cần xử lý thuộc trách nhiệm của Cơ quan thẩm định. - Chuẩn bị các nội dung yêu cầu cần bổ sung, sửa đổi hồ sơ theo yêu cầu của Thành viên Hội đồng, trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định (hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định) xem xét, quyết định. - Gửi Thông báo thẩm định đến Cơ quan trình thẩm định để hoàn chỉnh theo ý kiến kết luận của Hội đồng thẩm định. - Đảm bảo kinh phí hoạt động của Hội đồng thẩm định. Điều 5. Kinh phí hoạt động của Hội đồng thẩm định trích từ nguồn thu phí thẩm định đồ án quy hoạch trên địa bàn Thành phố Hà Nội theo các quy định hiện hành. Điều 6. Hội đồng thẩm định tự giải tán khi thực hiện xong nhiệm vụ. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 5369/QĐ-UBND ngày 17/11/2011 của UBND Thành phố về việc thành lập “Hội đồng thẩm định quy hoạch phân khu đô thị trên địa bàn thành phố Hà Nội”. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các Quận, Huyện; Chủ tịch UBND Thị xã Sơn Tây; Chủ tịch UBND các Thị trấn; Chủ tịch Hội Quy hoạch phát triển đô thị Hà Nội; Chủ tịch Hội Kiến trúc sư Hà Nội các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1956/QĐ-TTG NGÀY 27/11/2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
2,085
7,094
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 1374/QĐ-TTg ngày 12/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2011-2015; Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Căn cứ Quyết định số 294/QĐ-BNV ngày 03/4/2012 của Bộ Nội vụ về ban hành Kế hoạch triển khai đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2012 - 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2321/TTr-SNV ngày 29 tháng 11 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã thuộc thành phố Hà Nội giai đoạn 2013 - 2015 theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ; Tài chính; Tư pháp; Tài nguyên và Môi trường; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Công an Thành phố; Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; Hiệu trưởng Trường Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1956/QĐ-TTG NGÀY 27/11/2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Kèm theo Quyết định số 5704/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25/01/2011 của Bộ nội vụ hướng dẫn một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP; Quyết định số 1374/QĐ-TTg ngày 12/8/2011 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2011 - 2015; Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 21/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; Quyết định số 294/QĐ-BNV ngày 03/4/2012 của Bộ Nội vụ về ban hành Kế hoạch triển khai đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2012-2015; Thực hiện các chương trình công tác của thành ủy Hà Nội giai đoạn 2011­-2015, UBND thành phố Hà Nội xây dựng Kế hoạch triển khai đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã thuộc thành phố Hà Nội giai đoạn 2013 - 2015 theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau: I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội theo chức danh, vị trí làm việc đáp ứng yêu cầu của công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành và thực thi công vụ cho cán bộ, công chức xã; - Tổ chức các lớp bồi dưỡng theo từng năm phù hợp với đặc điểm địa bàn, tính chất công việc chuyên môn của cán bộ và từng chức danh công chức chuyên môn của xã đảm bảo nguyên tắc “vừa làm, vừa học” không làm ảnh hưởng đến hoạt động phục vụ của nhân dân và chính quyền xã. II. ĐỐI TƯỢNG a) Cán bộ cấp xã gồm có: + Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể: Bí thư, Phó bí thư Đảng ủy xã; Chủ tịch UBMT Tổ quốc; Chủ tịch Hội LH Phụ nữ; Chủ tịch Hội Nông dân; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Bí thư Đoàn TN; + Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND xã; + Chủ tịch, Phó chủ tịch HĐND xã. b) Công chức cấp xã gồm có 07 chức danh chuyên môn: Trưởng công an; Chỉ huy trưởng quân sự; Văn phòng - thống kê; Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường; Tài chính - kế toán; Tư pháp - hộ tịch; Văn hóa - xã hội. III. NỘI DUNG 1. Đội ngũ giảng viên a) Lựa chọn giảng viên - Lựa chọn đội ngũ giảng viên của Trường ĐTCB Lê Hồng Phong có kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy tốt, có các chuyên ngành đang giảng dạy phù hợp với các ngành và lĩnh vực theo chức danh chuyên môn xã, mỗi chuyên ngành cử 02 giảng viên; - Các sở, ngành chuyên môn (có 7 chức danh chuyên môn ở xã) có đội ngũ giảng viên đã được đi tập huấn lớp giảng viên nguồn do Bộ Nội vụ tổ chức, lựa chọn đội ngũ giảng viên thỉnh giảng là chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp, công chức lãnh đạo, quản lý đang công tác tại các sở, ban, ngành thành phố có chuyên môn đang làm phù hợp với chuyên ngành bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, mỗi sở, ngành chọn cử 02 công chức; - Sở Nội vụ tổng hợp danh sách giảng viên và báo cáo viên các sở, ngành và Trường ĐTCB Lê Hồng Phong; b) Nội dung và thời gian tập huấn - Trường Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, các sở, ngành chuyên môn lấy đội ngũ giảng viên nguồn (đã được Bộ Nội vụ tập huấn) làm nòng cốt tập huấn cho đội ngũ giảng viên chung; - Trường ĐTCB Lê Hồng Phong chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ, các sở, ngành chuyên môn (có 7 chức danh chuyên môn ở xã) và các cơ sở đào tạo tổ chức các khóa tập huấn cho giảng viên trực tiếp giảng các lớp cho phù hợp với quy mô, đặc điểm đội ngũ cán bộ, công chức xã; Nội dung tập huấn giảng viên theo các chuyên ngành: + Giảng viên giảng dạy bộ tài liệu bồi dưỡng Đảng, đoàn thể; + Giảng viên giảng dạy bộ tài liệu bồi dưỡng Trưởng Công an xã; + Giảng viên giảng dạy bộ tài liệu bồi dưỡng Chỉ huy trưởng quân sự xã; + Giảng viên giảng dạy bộ tài liệu bồi dưỡng Văn phòng - thống kê; + Giảng viên giảng dạy bộ tài liệu bồi dưỡng Tư pháp - hộ tịch; + Giảng viên giảng dạy bộ tài liệu bồi dưỡng Tài chính - Kế toán; + Giảng viên giảng dạy bộ tài liệu bồi dưỡng Văn hóa; + Giảng viên giảng dạy bộ tài liệu bồi dưỡng Xã hội; + Giảng viên giảng dạy bộ tài liệu bồi dưỡng Địa chính - Môi trường; + Giảng viên giảng dạy bộ tài liệu bồi dưỡng Nông nghiệp; + Giảng viên giảng dạy bộ tài liệu bồi dưỡng Xây dựng; + Giảng viên giảng dạy bộ tài liệu bồi dưỡng Công nghệ thông tin. Thời gian tổ chức các lớp tập huấn: + Thời gian tổ chức các lớp tập huấn đội ngũ giảng viên trực tiếp giảng dạy các lớp hoàn thành trước ngày 31/3/2013. 2. Nội dung chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng a) Nội dung, chương trình tài liệu đào tạo, bồi dưỡng áp dụng theo quy định của các bộ, ngành Trung ương, bao gồm: các chương trình - Bồi dưỡng các chức danh chuyên trách Đảng, Đoàn thể xã: Kiến thức, kỹ năng cơ bản về tổ chức, hoạt động của hệ thống chính trị xã trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; Nghiệp vụ và các kỹ năng cần thiết trong công tác Đảng và các tổ chức chính trị-xã hội ở xã; - Bồi dưỡng các chức danh chủ tịch, phó chủ tịch HĐND và UBND xã: Kiến thức cơ bản về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và tổ chức, hoạt động của hệ thống chính trị ở xã; Kiến thức và kỹ năng trong hoạt động của HĐND, UBND xã; - Bồi dưỡng chức danh Trưởng Công an xã: Kiến thức về Quản lý hành chính Nhà nước ở cơ sở; Kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ Trưởng Công an xã; Sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ; - Bồi dưỡng chức danh Chỉ huy trưởng quân sự xã: Kiến thức về Quản lý nhà nước, hành chính ở cơ sở; vấn đề về Dân tộc, Tôn giáo; Dân quân tự vệ làm công tác dân vận; vấn đề về quốc phòng, an ninh và đối ngoại; - Bồi dưỡng chức danh Văn phòng - thống kê: Kiến thức về nghiệp vụ văn thư lưu trữ; nghiệp vụ thống kê; Nghiệp vụ quản trị văn phòng và văn hóa công sở; - Bồi dưỡng chức danh Tư pháp - hộ tịch: Kiến thức cơ bản về Nhà nước và pháp luật; Quản lý nhà nước về công tác tư pháp xã, thị trấn; Một số vấn đề về xử lý vi phạm hành chính ở xã, phường, thị trấn; Phổ biến, giáo dục pháp luật ở xã; - Bồi dưỡng chức danh Tài chính - Kế toán: Kiến thức tổng quan về Tài chính xã; Quản lý thu ngân sách và thu tài chính khác của xã; Quản lý chi ngân sách và thu tài chính khác của xã; Quản lý tài chính dự án do xã làm chủ đầu tư; Quản lý tài sản nhà nước tại xã; - Bồi dưỡng về xây dựng cho công chức địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường: Kiến thức tổng quan về ngành xây dựng và quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn xã; Quy hoạch xây dựng trên địa bàn xã; Quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn xã; Quản lý hạ tầng kỹ thuật và môi trường trên địa bàn xã; Công tác thanh kiểm tra; xử lý, xử phạt vi phạm hành chính; giải quyết khiếu nại tố cáo về xây dựng trên địa bàn xã; - Bồi dưỡng về địa chính, môi trường cho công chức địa chính nông nghiệp - xây dựng và môi trường: Kiến thức quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường ở xã: Quy hoạch - Kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất; Sử dụng và chỉnh lý Bản đồ địa chính; Đăng ký, thống kê đất đai và quản lý hồ sơ địa chính; Thanh tra, kiểm tra tài nguyên và môi trường ở cơ sở; - Bồi dưỡng về nông nghiệp, nông thôn cho CC địa chính nông nghiệp - xây dựng và môi trường: Một số chủ trương chính sách, pháp luật của đảng và nhà nước về nông nghiệp, nông thôn; Quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp xã; Quản lý nhà nước đối với các tổ chức kinh tế trên địa bàn cấp xã; Hội nhập quốc tế trong nông nghiệp, nông thôn;
2,024
7,095
- Bồi dưỡng về Lao động - Xã hội cho công chức Văn hóa - xã hội: Kiến thức quản lý nhà nước về các lĩnh vực: việc làm, dạy nghề, lao động, tiền lương, tiền công, bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp), an toàn lao động, người có công, bảo trợ xã hội, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới, phòng, chống tệ nạn xã hội; - Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng công nghệ thông tin cho CBCC xã: Kiến thức Tin học cơ bản; Tin học văn phòng; Đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; Mạng và khai thác thông tin trên mạng; Phần mềm mã nguồn mở. b) Trên cơ sở nội dung, chương trình tài liệu của các Bộ, ngành Trung ương, Thành phố bổ sung, lựa chọn các chương trình, nội dung phù hợp với tình hình phát triển KT - XH của địa phương thực trạng đội ngũ CBCC và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã đảm bảo không trùng lắp với các chương trình đào tạo bồi dưỡng khác. 3. Thời gian, hình thức, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng - Đào tạo, bồi dưỡng theo hình thức “vừa làm, vừa học”, tập trung theo đợt, mỗi tuần học 03 ngày; - Phương pháp ĐTBD theo hướng phát huy tính tự giác chủ động tư duy sáng tạo của học viên, tăng cường trao đổi thông tin, kiến thức, kinh nghiệm giữa giảng viên với học viên và giữa các học viên; - Tổ chức trao đổi, phổ biến kinh nghiệm thông qua các chuyên đề thực tiễn do các báo cáo viên, giảng viên kiêm nhiệm tại các Sở, ngành chuyên môn trực tiếp giảng dạy. - Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm giai đoạn năm 2013 - 2015 (có biểu chi tiết kèm theo) 5. Kinh phí Dự toán theo các lớp cho từng năm 2013, năm 2014, năm 2015 và tổng số nguồn kinh phí ĐTBD do ngân sách Thành phố cấp theo định mức quy định của Nhà nước. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Nội vụ - Giúp UBND thành phố triển khai Kế hoạch đến các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã; - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành xây dựng Kế hoạch ĐTBD cán bộ, công chức xã hàng năm trình Thành phố quyết định; - Phối hợp với các Sở, ngành lựa chọn nội dung đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với tình hình phát triển KT - XH của địa phương trình độ đội ngũ CBCC xã và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng đảm bảo không trùng lắp với các chương trình đào tạo bồi dưỡng khác; - Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các huyện, thị xã tổ chức sơ kết đánh giá kết quả và tiến độ thực hiện kế hoạch, định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân Thành phố. 2. Trường Đào tạo Cán bộ Lê Hồng Phong - Cử giảng viên trực tiếp tham gia giảng dạy các lĩnh vực chuyên môn theo các chuyên ngành; - Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ tập huấn đội ngũ giảng viên nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã; - Trực tiếp tổ chức các lớp được thành phố giao: Bồi dưỡng các chức danh chuyên trách Đảng, Đoàn thể xã; Bồi dưỡng các chức danh chủ tịch, phó chủ tịch HĐND và UBND xã; - Phối hợp mở các lớp bồi dưỡng khác theo kế hoạch. 3. Các Sở, ngành chuyên môn (có 7 chức danh chuyên môn ở xã) - Phối hợp với Sở Nội vụ hàng năm tổ chức thực hiện theo Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCC cấp xã của Thành phố, lựa chọn nội dung ĐTBD chuyên ngành phù hợp đặc điểm của thành phố Hà Nội; - Cử công chức có đủ điều kiện, tiêu chuẩn tham gia làm giảng viên kiêm nhiệm và tham dự lớp tập huấn giảng viên theo yêu cầu của Thành phố; - Bố trí cán bộ là giảng viên kiêm chức trực tiếp tham gia giảng dạy các chuyên đề liên quan đến chuyên môn của Sở. 4. Sở Tài chính - Cân đối, cấp kinh phí đầy đủ và kịp thời đảm bảo cho việc thực hiện các nội dung của kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã của Thành phố giai đoạn 2013 - 2015 và hàng năm; - Hướng dẫn, quản lý, sử dụng thanh quyết toán nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng CBCC xã của các cơ quan theo đúng quy định; - Cử công chức tham gia giảng viên kiểm chức tập huấn và trực tiếp giảng dạy chương trình bồi dưỡng chức danh Tài chính - Kế toán. 5. UBND các huyện, thị xã - Rà soát, chọn, cử cán bộ, công chức xã tham dự đầy đủ các lớp bồi dưỡng theo đúng đối tượng, chức danh và thông báo chiêu sinh của UBND Thành phố, các Sở, ngành chuyên môn; - Bố trí địa điểm tổ chức lớp học (nếu có); cử CBCC phối hợp quản lý học viên của đơn vị; - Hàng năm tổng hợp đánh giá kết quả bồi dưỡng CBCC cấp xã báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Nội vụ tổng hợp) để báo cáo Bộ Nội vụ. Trên đây là Kế hoạch triển khai đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã thuộc thành phố Hà Nội giai đoạn 2013 - 2015 theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ./. KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ HÀNG NĂM GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM Y TẾ ĐỐI VỚI CỰU CHIẾN BINH THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 150/2006/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 12 NĂM 2006 CỦA CHÍNH PHỦ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 10/2007/TTLT-BLĐTB&XH-HCCBVN-BTC-BQP ngày 25/7/2007 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Hội Cựu chiến binh Việt Nam- Bộ Tài chính - Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội - Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Thành phố tại Tờ trình số 2400/TTr-SLĐTBXH-HCCB ngày 27/11/2012 về việc cấp thể Bảo hiểm y tế cho Cựu chiến binh theo Nghị định số 150/2006/NĐ-CP (Đợt 54), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giải quyết chế độ bảo hiểm y tế cho 93 trường hợp (theo danh sách đính kèm) là Cựu chiến binh đã tham gia kháng chiến từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước theo quy định tại Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 của Chính phủ. Nguồn kinh phí chi trả chế độ bảo hiểm y tế cho các đối tượng tại Điều 1 bố trí trong ngân sách quận, huyện đã được UBND Thành phố giao. Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị: 1. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã thực hiện chế độ bảo hiểm y tế cho người được hưởng chế độ có tên tại Điều 1 đảm bảo đúng chính sách, đúng đối tượng theo quy định. 2. Sở Lao động Thương binh và Xã hội có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã thực hiện theo đúng các quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thành phố, Giám đốc Bảo hiểm Xã hội Thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện: Tây Hồ, Hai Bà Trưng, Quốc Oai, Gia Lâm, Từ Liêm, Sóc Sơn, Cầu Giấy, Hoàng Mai, Mê Linh, Thanh Trì, Ba Đình và các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU SỐ 1 DANH SÁCH CỰU CHIẾN BINH HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM Y TẾ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 150/2006/NĐ-CP NGÀY 12/12/2006 CỦA CHÍNH PHỦ (Kèm theo Quyết định số 5702/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Tổng số đối tượng: 06 người BIỂU SỐ 2 DANH SÁCH CỰU CHIẾN BINH HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM Y TẾ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 150/2006/NĐ-CP NGÀY 12/12/2006 CỦA CHÍNH PHỦ (Kèm theo Quyết định số 5702/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Tổng số đối tượng: 13 người BIỂU SỐ 3 DANH SÁCH CỰU CHIẾN BINH HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM Y TẾ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 150/2006/NĐ-CP NGÀY 12/12/2006 CỦA CHÍNH PHỦ (Kèm theo Quyết định số 5702/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Tổng số đối tượng: 02 người BIỂU SỐ 4 DANH SÁCH CỰU CHIẾN BINH HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM Y TẾ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 150/2006/NĐ-CP NGÀY 12/12/2006 CỦA CHÍNH PHỦ (Kèm theo Quyết định số 5702/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Tổng số đối tượng: 27 người BIỂU SỐ 5 DANH SÁCH CỰU CHIẾN BINH HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM Y TẾ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 150/2006/NĐ-CP NGÀY 12/12/2006 CỦA CHÍNH PHỦ (Kèm theo Quyết định số 5702/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Tổng số đối tượng: 02 người BIỂU SỐ 6 DANH SÁCH CỰU CHIẾN BINH HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM Y TẾ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 150/2006/NĐ-CP NGÀY 12/12/2006 CỦA CHÍNH PHỦ (Kèm theo Quyết định số 5702/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Tổng số đối tượng: 10 người BIỂU SỐ 7 DANH SÁCH CỰU CHIẾN BINH HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM Y TẾ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 150/2006/NĐ-CP NGÀY 12/12/2006 CỦA CHÍNH PHỦ (Kèm theo Quyết định số 5702/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Tổng số đối tượng: 03 người BIỂU SỐ 8 DANH SÁCH CỰU CHIẾN BINH HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM Y TẾ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 150/2006/NĐ-CP NGÀY 12/12/2006 CỦA CHÍNH PHỦ (Kèm theo Quyết định số 5702/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Tổng số đối tượng là: 09 người BIỂU SỐ 9 DANH SÁCH CỰU CHIẾN BINH HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM Y TẾ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 150/2006/NĐ-CP NGÀY 12/12/2006 CỦA CHÍNH PHỦ (Kèm theo Quyết định số 5702/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Tổng số đối tượng là: 04 người
2,094
7,096
BIỂU SỐ 10 DANH SÁCH CỰU CHIẾN BINH HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM Y TẾ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 150/2006/NĐ-CP NGÀY 12/12/2006 CỦA CHÍNH PHỦ (Kèm theo Quyết định số 5702/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Tổng số đối tượng là: 13 người BIỂU SỐ 11 DANH SÁCH CỰU CHIẾN BINH HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM Y TẾ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 150/2006/NĐ-CP NGÀY 12/12/2006 CỦA CHÍNH PHỦ (Kèm theo Quyết định số 5702/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) <jsontable name="bang_22"> </jsontable> <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Tổng số đối tượng: 01 người QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN “CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA BẢO ĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030” VÀ ĐỀ ÁN “ĐỔI MỚI, TIẾP TỤC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG GIAI ĐOẠN 2012 - 2016 CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI” BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Căn cứ Quyết định số 1586/QĐ-TTg ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 983/QĐ-BGTVT ngày 04 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt Đề án “Đổi mới, tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông giai đoạn 2012-2016 của Bộ Giao thông vận tải”; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ An toàn Giao thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện “Chiến lược quốc gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030” và Đề án “Đổi mới, tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông giai đoạn 2012 - 2016 của Bộ Giao thông vận tải" gồm các thành viên: 1. Ông Đinh La Thăng, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải - Trưởng Ban; 2. Ông Lê Mạnh Hùng, Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải - Phó Trưởng ban; 3. Ông Nguyễn Hoàng Hiệp, Phó Chủ tịch chuyên trách Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia - Phó Trưởng ban; 4. Ông Nguyễn Văn Thuấn, Vụ trưởng Vụ An toàn giao thông - Ủy viên; 5. Ông Khuất Minh Tuấn, Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông - Ủy viên; 6. Ông Hoàng Hà, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ - Ủy viên; 7. Ông Nguyễn Văn Huyện, Phó Chánh Thanh tra phụ trách Thanh tra Bộ - Ủy viên; 8. Ông Phạm Quang Vinh, Phó Tổng cục trưởng, Tổng cục Đường bộ Việt Nam - Ủy viên; 9. Ông Nguyễn Trọng Thái, Chánh Văn phòng, Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia - Ủy viên; 10. Bà Lê Minh Châu, Phó Vụ trưởng Vụ An toàn giao thông - Ủy viên; 11. Ông Trần Bảo Ngọc, Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ - Ủy viên; 12. Ông Hồ Hữu Hòa, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế - Ủy viên; 13. Ông Nguyễn Ngọc Dũng, Phó Vụ trưởng Vụ Vận tải - Ủy viên; 14. Ông Trần Minh Phương, Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Đầu tư - Ủy viên; 15. Ông Nguyễn Hữu Tiến, Phó Vụ trưởng Vụ Môi trường - Ủy viên; 16. Ông Nguyễn Chí Thành, Phó Vụ trưởng Vụ Tài chính - Ủy viên; 17. Ông Trịnh Ngọc Giao, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam - Ủy viên; 18. Ông Vũ Văn Triển, Cục trưởng Cục Y tế GTVT - Ủy viên; 19. Ông Nguyễn Xuân Khang, Viện trưởng Viện Khoa học Công nghệ Giao thông vận tải - Ủy viên; 20. Ông Nguyễn Thanh Phong, Phó Viện trưởng Viện Chiến lược và Phát triển Giao thông vận tải - Ủy viên; 21. Ông Nguyễn Hồng Việt, Tổng biên tập Báo Giao thông vận tải - Ủy viên; 22. Ông Vũ Văn Chung, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin - Ủy viên; Điều 2. Nhiệm vụ, quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo 1. Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện: a) Quyết định số 1586/QĐ-TTg ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược quốc gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030" b) Đề án “Đổi mới, tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông giai đoạn 2012 - 2016 của Bộ Giao thông vận tải" ban hành kèm theo Quyết định số 983/QĐ-BGTVT ngày 04 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. c) Xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện Quyết định số 1586/QĐ-TTg và Đề án ban hành kèm theo Quyết định số 983/QĐ-BGTVT nêu trên và kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải. 2. Quy chế hoạt động: a) Các thành viên Ban chỉ đạo thực hiện nhiệm công việc theo chế độ kiêm nhiệm và theo sự phân công của Trưởng ban Chỉ đạo. b) Ban Chỉ đạo thực hiện chế độ họp giao ban hàng tháng để kiểm điểm và chỉ đạo công tác tổ chức thực hiện. c) Ban Chỉ đạo tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 3. Giúp việc cho Ban Chỉ đạo là Bộ phận thường trực; gồm các ông, bà có tên trong danh sách kèm theo Quyết định này. Trưởng Ban, Phó trưởng Ban trực tiếp chỉ đạo, phân công và giao nhiệm vụ cho Bộ phận thường trực. Trưởng Bộ phận thường trực chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công; đôn đốc nhắc nhở các cơ quan, đơn vị trực tiếp thực hiện việc xây dựng, triển khai các kế hoạch, đề án, tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo. Điều 4. Kinh phí hoạt động Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Bộ phận thường trực được lấy từ nguồn kinh phí an toàn giao thông của Bộ Giao thông vận tải và thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục trực thuộc Bộ, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và các ông (bà) có tên tại Điều 1 và Điều 3 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH BỘ PHẬN THƯỜNG TRỰC (Kèm theo Quyết định số 3189/QĐ-BGTVT ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) 1. Ông Nguyễn Hoàng Hiệp, Phó Chủ tịch chuyên trách Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia - Trưởng Bộ phận; 2. Bà Lê Minh Châu, Phó Vụ trưởng Vụ An toàn giao thông - Phó trưởng Bộ phận; 3. Ông Nguyễn Trọng Thái, Chánh Văn phòng Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia - Phó trưởng Bộ phận 4. Ông Phạm Quang Vinh, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam - Phó trưởng Bộ phận 5. Ông Đỗ Tiến Đức, Chuyên viên Vụ An toàn giao thông - Thành viên - Thư ký; 6. Đại diện Vụ Pháp chế - Thành viên 7. Đại diện Vụ Kế hoạch đầu tư - Thành viên; 8. Đại diện Vụ Vận tải - Thành viên; 9. Đại diện Vụ Khoa học công nghệ - Thành viên; 10. Đại diện Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông - Thành viên; 11. Đại diện Thanh tra Bộ - Thành viên; 12. Đại diện Viện Chiến lược và Phát triển Giao thông vận tải - Thành viên; 13. Đại diện Cục Đăng kiểm Việt Nam - Thành viên; 14. Đại diện Cục Y tế GTVT - Thành viên. (Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có đại diện tham gia Bộ phận thường trực có số thứ tự từ 6-14 có trách nhiệm cử đại diện tham gia bằng văn bản, gửi về Vụ An toàn giao thông để tổng hợp) NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC TRẦN PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 3328/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức trần phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 28/BC-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn mức trần phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau: 1. Cá nhân, hộ gia đình: mức thu tối đa không quá 3.000 đồng/người/tháng hoặc không quá 20.000 đồng/hộ/tháng. 2. Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp: mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/đơn vị/tháng. 3. Cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh hàng ăn uống: mức thu tối đa không quá 200.000 đồng/cửa hàng/tháng hoặc không quá 160.000 đồng/m3 rác. 4. Nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, nhà ga, bến tàu, bến xe: mức thu tối đa không quá 160.000 đồng/m3 rác. 5. Công trình xây dựng có thể tính theo số lượng rác thải ra hoặc tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị xây lắp công trình: mức thu tối đa không quá 160.000 đồng/m3 rác hoặc không quá 0,05% giá trị xây lắp công trình. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mức thu phí vệ sinh cho từng đối tượng cụ thể không vượt quá mức tối đa quy định tại Điều 1 Nghị quyết này và tổ chức thực hiện đúng theo quy định pháp luật hiện hành về phí và lệ phí.
2,088
7,097
Điều 3. Bãi bỏ Nghị quyết số 12/2007/NQ-HĐND7 ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII về mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Căn cứ Quyết định số 3063/QĐ-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013; Sau khi xem xét Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2012 và dự toán ngân sách năm 2013; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua dự toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2013 với các chỉ tiêu sau: 1. Thu ngân sách nhà nước (NSNN) 5.270.785.000.000 đồng a) Thu NSNN trên địa bàn 4.760.390.000.000 đồng Gồm: - Thu nội địa: 3.887.000.000.000 đồng - Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu: 570.000.000.000 đồng - Thu để lại chi quản lý qua NSNN 303.390.000.000 đồng b) Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang 510.395.000.000 đồng (có phụ lục 1 kèm theo) 2. Thu ngân sách địa phương hưởng 6.987.089.000.000 đồng - Thu ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp 3.866.000.000.000 đồng Trong đó: Thu tiền sử dụng đất: 717.000.000.000 đồng - Các khoản thu để lại chi quản lý qua NSNN: 303.390.000.000 đồng - Thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang 510.395.000.000 đồng - Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương 2.307.304.000.000 đồng + Thu bổ sung cân đối ngân sách: 863.783.000.000 đồng + Thu bổ sung có mục tiêu: 994.998.000.000 đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 3. Tổng số chi ngân sách địa phương: 6.987.089.000.000 đồng - Chi ngân sách tỉnh: 3.894.835.000.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 2. Phân bổ ngân sách tỉnh năm 2013 cho từng cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, các cơ quan khác ở tỉnh, mức bổ sung từ ngân sách tỉnh cho từng huyện, thị xã và thành phố Huế (gọi chung là cấp huyện) như báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh. Phân bổ vốn đầu tư từ nguồn xây dựng cơ bản tập trung, nguồn thu tiền sử dụng đất, vốn xây dựng cơ bản của Trung ương bổ sung có mục tiêu, vốn các chương trình mục tiêu quốc gia cho từng công trình, dự án. Việc giải ngân vốn xây dựng cơ bản tập trung và tiền sử dụng đất căn cứ vào tiến độ thu ngân sách địa phương năm 2013. (theo các phụ lục số 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10,11,12 kèm theo) Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh: Giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, các cơ quan khác ở tỉnh; nhiệm vụ thu, chi và mức bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách từng huyện, thị xã và thành phố Huế; phân bổ vốn đầu tư cho các công trình, dự án theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, trong đó cần bố trí dự phòng ngân sách đủ lớn để chủ động xử lý trong trường hợp thu ngân sách nhà nước không đạt dự toán; phân bổ dự toán ngân sách cấp huyện năm 2013 trước ngày 20 tháng 12 năm 2012 và công khai dự toán theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Xây dựng các giải pháp và cơ chế tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh để triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình điều hành ngân sách, nếu thực tế thu ngân sách nhà nước không đạt dự toán thu được Hội đồng nhân dân tỉnh giao, Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ tiến độ thu ngân sách và dự kiến khả năng thu để chủ động điều chỉnh giảm dự phòng ngân sách tỉnh, sắp xếp bố trí cắt giảm vốn đầu tư phát triển và một số nguồn sự nghiệp có mức chi lớn để đảm bảo cân đối thu chi ngân sách địa phương. Trường hợp nếu có điều chỉnh thu, chi ngân sách lớn, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm. Điều 4. Ngoài 10% tiết kiệm chi thường xuyên để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) trước khi giao dự toán cho các cơ quan, đơn vị, các huyện để bố trí chi cải cách tiền lương và thực hiện các chính sách an sinh xã hội. Điều 5. Giao thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết về dự toán ngân sách năm 2013 theo lĩnh vực và phạm vi trách nhiệm đã được pháp luật quy định; động viên sự nỗ lực các cấp, các ngành trong tỉnh nhằm thực hiện đạt và vượt mức kế hoạch đề ra; kiên quyết chống thất thu; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, tiêu cực, thất thoát, quản lý chặt chẽ việc chi ngân sách, nhất là chi xây dựng cơ bản, chi hành chính. Điều 6. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VI, kỳ họp thứ 5 thông qua./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2013 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của liên Bộ Tài nguyên - Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 3345/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định Bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 28/BC-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn Bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Bình Dương (phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Nghị quyết này đúng quy định pháp luật hiện hành về đất đai. Điều 3. Bãi bỏ Nghị quyết số 55/2011/NQ-HĐND8 ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Bảng giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2013 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG (Kèm theo Nghị quyết số 38/2012/NQ-HĐND8 ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương) Điều 1. Quy định chung 1. Một số quy định về xác định giá đất cụ thể a) Đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên do Nhà nước, tổ chức hoặc nhân dân đầu tư (gọi chung là đường). b) Trường hợp đường có hành lang an toàn đường bộ (viết tắt là HLATĐB) thì vị trí áp giá được xác định từ HLATĐB. Trường hợp đường chưa có HLATĐB thì vị trí áp giá được xác định từ mép đường. Thửa đất cách HLATĐB được dùng cho các trường hợp thửa đất cách HLATĐB hoặc mép đường. c) Cự ly cách HLATĐB được xác định theo đường đi bộ đến thửa đất. d) Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều vị trí đất thì phân ra từng vị trí đất để áp giá. đ) Trường hợp thửa đất có hình thể đặc biệt (ví dụ như hình cổ chai, hình chữ T ngược…): giá đất vị trí 1 chỉ áp dụng đối với phần diện tích có cạnh tiếp giáp trực tiếp với HLATĐB chiếu vuông góc với đường phân định giữa vị trí 1 và vị trí 2. Phần diện tích còn lại thuộc phạm vi vị trí 1 được áp theo giá đất trung bình cộng của vị trí 1 và vị trí 2. e) Giá đất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong Nghị quyết này được áp dụng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm. Trường hợp thời gian sử dụng đất dưới 70 năm thì mỗi năm sử dụng đất dưới 70 năm được giảm trừ 1,2% so với giá đất của thời hạn sử dụng đất 70 năm, trừ các trường hợp xác định đơn giá thuê đất hàng năm (vẫn áp dụng theo giá đất thời hạn 70 năm).
2,097
7,098
g) Phương pháp và nguyên tắc xác định giá đất cụ thể khi áp giá các thửa đất ở; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn - Mức giá đất cụ thể bằng đơn giá chuẩn nhân với hệ số điều chỉnh (Đ) các trục đường theo phụ lục II, III và IV đính kèm. - Thửa đất có cạnh tiếp giáp với đường nào thì thửa đất đó được áp theo giá đất của đường đó. - Thửa đất có cạnh tiếp giáp với nhiều đường thì thửa đất đó được áp theo đường mà khi áp giá có tổng giá trị đất cao nhất. - Thửa đất không tiếp giáp với các đường có mặt đường rộng từ 4 mét trở lên nhưng có đường đi bộ vào thửa đất và thông ra nhiều đường thì nguyên tắc áp giá theo đường có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên có cự ly đi bộ gần nhất đến thửa đất. - Trường hợp thửa đất nằm trên các trục đường có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên chưa được xếp loại trong phụ lục II, III, IV thì áp dụng theo hệ số thấp nhất trong cùng khu vực (đối với đất tại nông thôn) hoặc hệ số thấp nhất của loại đường phố thấp nhất (đối với đất tại đô thị). 2. Phân loại khu vực, vị trí a) Đối với đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp khác - Khu vực 1 (KV1): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do Trung ương (QL) và tỉnh (ĐT) quản lý; các trục đường giao thông trên địa bàn các phường, thị trấn, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư mới. - Khu vực 2 (KV2): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven các trục đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên. - Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 100 mét. - Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 100 mét hoặc cách HLATĐB từ trên 100 mét đến 200 mét. - Vị trí 3: Thửa đất cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 200 mét đến 300 mét. - Vị trí 4: Thửa đất cách HLATĐB trên 300 mét. b) Đối với đất ở tại nông thôn; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn - Khu vực 1 (KV1): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven trục đường giao thông do Trung ương (QL) và tỉnh (ĐT) quản lý, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu công nghiệp, khu sản xuất, khu du lịch, khu dân cư - đô thị mới. - Khu vực 2 (KV2): là đất trên địa bàn các xã và nằm ven các trục đường hoặc lối đi công cộng có bề rộng mặt đường từ 4 mét trở lên. - Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 50 mét. - Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 50 mét hoặc cách HLATĐB từ trên 50 mét đến 150 mét. - Vị trí 3: Thửa đất cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 150 mét đến 300 mét. - Vị trí 4: Thửa đất cách HLATĐB trên 300 mét. c) Đối với đất ở tại đô thị; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị - Không áp giá theo khu vực mà được áp giá theo các đường phố quy định tại phụ lục IV đính kèm. - Vị trí 1: Thửa đất tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 50 mét. - Vị trí 2: Thửa đất không tiếp giáp với đường và cách HLATĐB trong phạm vi 50 mét hoặc cách HLATĐB từ trên 50 mét đến 100 mét. - Vị trí 3: Thửa đất cách HLATĐB trong phạm vi từ trên 100 mét đến 200 mét. - Vị trí 4: Thửa đất cách HLATĐB trên 200 mét Điều 2. Khu vực đất giáp ranh 1. Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố - Khu vực đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các huyện, thị xã, thành phố vào sâu địa phận mỗi huyện, thị xã, thành phố là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất ở và đất phi nông nghiệp. - Trường hợp đường phân địa giới hành chính là trục giao thông, sông, suối, kênh, rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn đường thủy trở vào sâu địa phận mỗi huyện, thị xã, thành phố là 100 mét đối với đất nông nghiệp, 50 mét đối với đất ở và đất phi nông nghiệp. - Giá đất tại khu vực giáp ranh được xác định theo nguyên tắc + Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của huyện, thị xã, thành phố có mức giá cao hơn. + Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của hai huyện, thị xã, thành phố khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của huyện, thị xã, thành phố có mức giá cao hơn. 2. Khu vực đất giáp ranh giữa phường hoặc thị trấn với các xã - Khu vực đất giáp ranh giữa phường hoặc thị trấn với các xã được xác định từ đường phân chia địa giới hành chính giữa phường hoặc thị trấn với các xã vào sâu địa phận của các xã là 50 mét đối với các loại đất. - Trường hợp đường phân chia địa giới hành chính là trục giao thông, sông, suối, kênh, rạch thì khu vực đất giáp ranh được xác định từ hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn đường thủy vào sâu địa phận của các xã là 50 mét đối với các loại đất. - Giá đất tại khu vực giáp ranh được xác định theo nguyên tắc + Đất giáp ranh có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng tương đương nhau, có cùng mục đích sử dụng thì đất nằm trên địa bàn phường, thị trấn, xã nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng theo mức giá của phường, thị trấn, xã có mức giá cao hơn. + Trường hợp đặc biệt, khi điều kiện kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng chung của phường, thị trấn, xã khác nhau thì mức giá tại khu vực giáp ranh nằm trên địa bàn phường, thị trấn, xã nào có mức giá thấp hơn sẽ được áp dụng bằng 80% mức giá của phường, thị trấn, xã có mức giá cao hơn. Điều 3. Bảng giá đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp khác 1. Thành phố Thủ Dầu Một <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Thị xã Thuận An <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Thị xã Dĩ An <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Huyện Bến Cát <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Huyện Tân Uyên <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 6. Huyện Phú Giáo <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 7. Huyện Dầu Tiếng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Điều 4. Bảng giá đất ở tại nông thôn 1. Thành phố Thủ Dầu Một <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2. Thị xã Thuận An <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 3. Huyện Bến Cát: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 4. Huyện Tân Uyên <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 5. Huyện Phú Giáo <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 6. Huyện Dầu Tiếng <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Điều 5. Bảng giá đất ở tại đô thị 1. Thành phố Thủ Dầu Một (các phường: Phú Cường, Phú Hòa, Phú Thọ, Phú Lợi, Hiệp Thành, Chánh Nghĩa, Hiệp An, Phú Mỹ, Định Hòa, Hòa Phú, Phú Tân) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 2. Thị xã Thuận An (các phường: An Phú, An Thạnh, Bình Chuẩn, Bình Hòa, Lái Thiêu, Thuận Giao, Vĩnh Phú) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 3. Thị xã Dĩ An (các phường: Dĩ An, An Bình, Bình An, Bình Thắng, Đông Hòa, Tân Bình, Tân Đông Hiệp) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 4. Thị trấn Mỹ Phước, huyện Bến Cát <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 5. Thị trấn Uyên Hưng, thị trấn Tân Phước Khánh và thị trấn Thái Hòa, huyện Tân Uyên <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 6. Thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú Giáo <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 7. Thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Điều 6. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 1. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn a) Thành phố Thủ Dầu Một <jsontable name="bang_22"> </jsontable> b) Thị xã Thuận An <jsontable name="bang_23"> </jsontable> c) Huyện Bến Cát <jsontable name="bang_24"> </jsontable> d) Huyện Tân Uyên <jsontable name="bang_25"> </jsontable> đ) Huyện Phú Giáo <jsontable name="bang_26"> </jsontable> e) Huyện Dầu Tiếng <jsontable name="bang_27"> </jsontable> 2. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị a) Thành phố Thủ Dầu Một (các phường: Phú Cường, Phú Hòa, Phú Thọ, Phú Lợi, Hiệp Thành, Chánh Nghĩa, Hiệp An, Phú Mỹ, Định Hòa, Hòa Phú, Phú Tân) <jsontable name="bang_28"> </jsontable> b) Thị xã Thuận An (các phường: An Phú, An Thạnh, Bình Chuẩn, Bình Hòa, Lái Thiêu, Thuận Giao, Vĩnh Phú) <jsontable name="bang_29"> </jsontable> c) Thị xã Dĩ An (các phường: Dĩ An, An Bình, Bình An, Bình Thắng, Đông Hòa, Tân Bình, Tân Đông Hiệp) <jsontable name="bang_30"> </jsontable> d) Thị trấn Mỹ Phước, huyện Bến Cát <jsontable name="bang_31"> </jsontable> đ) Thị trấn Uyên Hưng, thị trấn Tân Phước Khánh và thị trấn Thái Hòa, huyện Tân Uyên <jsontable name="bang_32"> </jsontable> e) Thị trấn Phước Vĩnh, huyện Phú Giáo <jsontable name="bang_33"> </jsontable> g) Thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng <jsontable name="bang_34"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 07 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Sau khi xem xét Tờ trình số 3270/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 30/BC-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
2,120
7,099
1. Phạm vi áp dụng Chế độ chi tiêu tài chính áp dụng cho các giải thi đấu thể thao cấp khu vực; cấp tỉnh; cấp huyện; cấp xã; những hội thi thể thao và các giải thể thao khác tổ chức trên địa bàn tỉnh Bình Dương được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của ngành thể dục thể thao địa phương quyết định (trừ các giải thi đấu bóng đá thuộc hệ thống giải thi đấu của Liên đoàn Bóng đá Việt Nam) sau đây gọi tắt là giải thi đấu thể thao bao gồm: a) Đại hội thể dục thể thao; b) Giải thi đấu thể thao của từng môn thể thao; c) Hội thi thể thao quần chúng; d) Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật. 2. Đối tượng áp dụng a) Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các Tiểu ban Đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao; b) Thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu; c) Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu; d) Vận động viên, huấn luyện viên; đ) Công an, y tế, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu. 3. Thời gian áp dụng a) Thời gian tập trung tập luyện (áp dụng cho vận động viên, huấn luyện viên) - Đối với các môn thể thao nhóm 1 không quá 25 ngày; - Đối với các môn thể thao nhóm 2 không quá 12 ngày. Riêng đối với những hội thi thể thao, các giải thể thao quần chúng của ngành tỉnh, ngành huyện: Căn cứ vào tính chất, quy mô của giải, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định thời gian tập luyện nhưng không vượt quá 40% số ngày quy định trên. b) Thời gian tập trung làm nhiệm vụ của các thành viên, tập trung thi đấu của vận động viên, huấn luyện viên là số ngày có mặt thực tế thực hiện nhiệm vụ hoặc tập trung thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền. 4. Nội dung chi a) Chi tiền ăn, chi tiền thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên; b) Chi tiền tàu xe đi về, tiền thuê chỗ ở (nếu có); c) Chi tiền ăn, chi bồi dưỡng làm nhiệm vụ cho thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các tiểu ban chuyên môn, trọng tài và giám sát; d) Chi bồi dưỡng cho cán bộ, nhân viên y tế, công an, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ và nhân viên phục vụ khác; đ) Chi thuê địa điểm, tiền điện, nước tại địa điểm thi đấu; e) Chi đi lại, thuê phương tiện vận chuyển, phương tiện truyền thông, máy móc thiết bị phục vụ công tác tổ chức giải; g) Chi tổ chức lễ khai mạc, trang trí, tuyên truyền, bế mạc, họp Ban tổ chức, tập huấn trọng tài, họp báo; h) Chi in vé, giấy mời, biên bản, báo cáo kết quả thi đấu; i) Chi làm huy chương, cờ, cúp; k) Các khoản chi khác có liên quan đến việc tổ chức giải. 5. Mức chi a) Chi tiền ăn - Tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên thuộc các đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh, đội tuyển năng khiếu tỉnh được hưởng mức quy định theo Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT/BTC- BVHTTDL ngày 07/11/2011 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hoá - Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao. - Tiền ăn của các đối tượng khác: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính được theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế nhưng tối đa không được vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Chi đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ <jsontable name="bang_3"> </jsontable> d) Các nội dung chi còn lại được thực hiện theo các quy định chi tiêu tài chính hiện hành. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Khi giá cả thực tế tăng và trên cơ sở đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh, giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh các mức chi nhưng không vượt quá 20% mức chi theo quy định của Nghị quyết này. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khoá VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 7 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> THÔNG TƯ VỀ VIỆC BAN HÀNH BIỂU MẪU TRIỂN KHAI THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 88/2012/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 10 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN, BÁO CHÍ CỦA BÁO CHÍ NƯỚC NGOÀI, CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 15/2008/NĐ-CP ngày 4 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao; Căn cứ Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; Bộ Ngoại giao ban hành các biểu mẫu triển khai thực hiện một số điều của Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam (sau đây viết tắt là Nghị định số 88/2012/NĐ-CP) như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư này ban hành các loại biểu mẫu văn bản liên quan đến hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng thông tư này bao gồm các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ Ngoại giao, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan tới hoạt động thông tin, báo chí nước ngoài tại Việt Nam. Điều 2. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu liên quan đến hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài tại Việt Nam quy định tại các Điều 4, 7, 8, 12, 13, 14 và 15 của Nghị định sổ 88/2012/NĐ-CP, bao gồm: 1. Mẫu văn bản đề nghị hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam (mẫu số 01/BC-BNG) cho phóng viên không thường trú. 2. Mẫu văn bản đề nghị lập văn phòng thường trú của cơ quan báo chí nước ngoài (mẫu số 02/BC-BNG). 3. Mẫu văn bản đề nghị cử phóng viên thường trú của cơ quan báo chí nước ngoài (mẫu số 03/BC-BNG). 4. Mẫu văn bản đề nghị hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên thường trú (mẫu số 04/BC-BNG). 5. Mẫu văn bản đề nghị cấp mới/cấp lại/gia hạn thẻ phóng viên nước ngoài của phóng viên thường trú (mẫu số 05/BC-BNG). 6. Mẫu văn bản đề nghị cấp phép làm trợ lý báo chí/cộng tác viên của Văn phòng thường trú (mẫu số 07/BC-BNG). Việc kê khai điền vào biểu mẫu phải chính xác, chữ viết rõ ràng, đủ nét, dễ đọc, không được viết tắt hay viết bằng ký hiệu. Điều 3. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kề từ ngày 10 tháng 12 năm 2012 Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Vụ trưởng Vụ Thông tin Báo chí, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Ngoại giao, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Vụ Thông tin Báo chí - Bộ Ngoại giao hướng dẫn, phối hợp các đơn vị trong và ngoài Bộ Ngoại giao trong việc sử dụng thống nhất biểu mẫu về các hoạt động thông tin báo chí tại Việt Nam. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước kịp thời phản ánh về Bộ Ngoại giao đề nghiên cứu giải quyết. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Mẫu 01/BC-BNG Form 01/BC-BNG (Tên cơ quan báo chí nước ngoài) (Name of the foreign media organisation) ĐƠN ĐỀ NGHỊ HOẠT ĐỘNG BÁO CHÍ TẠI VIỆT NAM REQUEST FORM FOR JOURNALISTIC ACTIVITIES IN VIETNAM <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Cơ quan/Organisation:.............................................................................................. Địa chỉ/Address:........................................................................................................ Điện thoại/Telephone number................................................................................... Fax/Facsimile………………………………………….. Email:..................................... I. Thông tin về đoàn phóng viên/Details of media delegation: 1. Họ và tên/Full name:............................................................................................. Ngày sinh/Date of birth:............................................................................................ Giới tính/Gender:...................................................................................................... Quốc tịch hiện nay/Nationality:................................................................................. Quốc tịch gốc/Original nationality:............................................................................ Số hộ chiếu/Passport number:................................................................................. Ngày cấp/Date of issuance:………………… Ngày hết hạn/Expiry date:.................. Địa chỉ/Address:....................................................................................................... Điện thoại/Tel:………………………………Fax:……………..Email:.......................... Chức danh/Title:....................................................................................................... Nơi nhận thị thực/Place to receive entry visa:.......................................................... 2.... 3…. II. Chương trình hoạt động báo chí/Tentative programme: 1. Mục đích chương trình/Purpose:......................................................................... 2. Nội dung chương trình/Content:.......................................................................... 3. Thời gian thực hiện/Time:................................................................................... 4. Địa điểm hoạt động/Place(s):.............................................................................. 5. Dự kiến câu hỏi phỏng vấn/Questions for interview: 6. Dự kiến phát hành/phát sóng/Publication and broadcasting plan:...................... III. Danh mục phương tiện kỹ thuật, nghiệp vụ mang vào Việt Nam: List of technical equipment to be brought into Viet Nam 1. ... 2. ... 3. ... IV. Cơ quan hướng dẫn báo chí tại Việt Nam (nếu có): Authorised agency to accompany the foreign correspondents (if any): 1. Tên cơ quan/Name:................................................................................................ 2. Địa chỉ/Address: .................................................................................................... 3. Điện thoại/Tel: …………………………………Fax:…………………..Email:……….. Các phóng viên cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật của Việt Nam. The media delegation hereby affirm to comply fully with Vietnamese laws and regulations. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Mẫu 02/BC-BNG Form 02/BC-BNG (Tên cơ quan báo chí nước ngoài) (Name of the foreign media organisation) ĐƠN ĐỀ NGHỊ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG BÁO CHÍ THƯỜNG TRÚ TẠI VIỆT NAM APPLICATION FORM FOR ESTABLISHING THE RESIDENT OFFICE OF FOREIGN PRESS AGENCY IN VIET NAM <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 1. Cơ quan/Organisation:.......................................................................................... 2. Địa chỉ/Address:.................................................................................................... 3. Điện thoại/Tel:………………………….Fax:……………………….. Email:............. 4. Thông tin về cơ quan báo chí nước ngoài/Background information about the media organisation: 5. Cơ quan báo chí (tên cơ quan báo chí) …………………… cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam. The foreign media organisation (name of the organization) ….. hereby affirm to comply fully with Vietnamese laws and regulations. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Mẫu 03/BC-BNG Form 03/BC-BNG (Tên cơ quan báo chí nước ngoài) (Name of the foreign media organisation) ĐƠN ĐỀ NGHỊ CỬ PHÓNG VIÊN THƯỜNG TRÚ TẠI VIỆT NAM APPLICATION FORM FOR ASSIGNING THE RESIDENT CORRESPONDENT TO VIET NAM <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 1. Cơ quan báo chí/Media organisation:.................................................................... 2. Địa chỉ/Address:..................................................................................................... 3. Điện thoại/Tel:………………………….Fax:……………………….. Email:.............. 4. Tên phóng viên thường trú được cử/Name of the assigned correspondent(s): .................................................................................................................................. 5. Cơ quan báo chí (tên cơ quan báo chí) …………… cam kết phóng viên thường trú tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam. The foreign media organisation (name of the organization) ….. hereby affirms that the resident correspondent(s) will comply fully with Vietnamese laws and regulations. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Mẫu 04/BC-BNG Form 04/BC-BNG (Tên cơ quan báo chí nước ngoài) (Name of the foreign media organisation)
2,142