idx_merge
int64 0
135k
| text
stringlengths 968
36.3k
| len
int64 212
3.33k
|
|---|---|---|
7,100
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN, BÁO CHÍ CỦA VĂN PHÒNG BÁO CHÍ NƯỚC NGOÀI REQUEST FORM FOR JOURNALISTIC ACTIVITIES BY THE FOREIGN MEDIA’S RESIDENT OFFICE <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Văn phòng báo chí nước ngoài/Foreign media organisation: .................................... Địa chỉ/Address:.......................................................................................................... Điện thoại/Tel:………………………… Fax:……………………….Email: ..................... I. Dự kiến chương trình hoạt động báo chí/Tentative program of journalistic activities: 1. Mục đích chương trình/Purpose(s):........................................................................ 2. Nội dung hoạt động/Content:.................................................................................. 3. Thời gian thực hiện/Time:....................................................................................... 4. Địa điểm hoạt động/Places:.................................................................................... 5. Dự kiến câu hỏi phỏng vấn/Questions for interview:.............................................. 6. Dự kiến phát hành/phát sóng/ Publication and broadcasting plan: .................................................................................................................................. II. Thông tin về đoàn phóng viên/Details of media crew: 1. Họ và tên/Full name:............................................................................................. Chức vụ/Title:............................................................................................................ 2. Họ và tên/Full name:............................................................................................. Chức vụ/Title:............................................................................................................ Các phóng viên cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam. The above mentioned correspondents hereby affirm to comply fully with Vietnamese laws and regulations. <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Mẫu 05/BC-BNG Form 05/BC-BNG (Tên cơ quan báo chí nước ngoài) (Name of the foreign media organisation) ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI/CẤP LẠI/GIA HẠN THẺ PHÓNG VIÊN NƯỚC NGOÀI REQUEST FORM FOR ISSUING/RE-ISSUING/RENEWING THE RESIDENT FOREIGN CORRESPONDENT’S CARD <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 1. Cơ quan báo chí nước ngoài/ Foreign media organisation:.................................... 2. Địa chỉ/Address:...................................................................................................... 3. Điện thoại/Tel:………………………….Fax:……………………….. Email:................ 4. Đề nghị/Request to: <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Thẻ phóng viên nước ngoài cho/The resident foreign correspondent’s card to: …………………………………………….. <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Mẫu 06/BC-BNG Form 06/BC-BNG (Tên cơ quan báo chí nước ngoài) (Name of the foreign media organisation) ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN TRỢ LÝ BÁO CHÍ/CỘNG TÁC VIÊN REQUEST FORM FOR NEWS ASSISTANT/STRINGER <jsontable name="bang_18"> </jsontable> <jsontable name="bang_19"> </jsontable> 1. Văn phòng báo chí thường trú/ Foreign media resident office:............................. 2. Địa chỉ/Address:................................................................................................... 3. Điện thoại/Tel:………………………….Fax:……………………….. Email:............. 4. Đề nghị chấp thuận cho ông/bà Request for Mr/Mrs:........................................... Ngày sinh/Date of birth:............................................................................................ Số Hộ chiếu hoặc CMT/Passport of ID number:....................................................... làm việc dưới hình thức/to work as: <jsontable name="bang_20"> </jsontable> trong khoảng thời gian từ/for the period form ……………………… đến/to………… 5. Văn phòng thường trú (tên cơ quan báo chí) ……………. cam kết trợ lý báo chí của văn phòng báo chí thường trú tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam. The media resident office (name of the media organization)….. hereby affirms that the news assistant(s)/stringer(s) hired by itself will comply fully with Vietnamese laws and regulations. <jsontable name="bang_21"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ CẤP TỈNH, HUYỆN, XÃ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Thực hiện Quyết định số 312/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê, Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, Thông tư số 02/2011/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định nội dung Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; danh mục và nội dung Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã; để đổi mới và áp dụng đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê, hình thành hệ thống thông tin thống kê thống nhất, thông suốt, hiệu quả và phù hợp tiêu chuẩn, thông lệ quốc tế nhằm cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời các thông tin thống kê đáp ứng nhu cầu phân tích, đánh giá tình hình kinh tế - xã hội phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Thành phố và công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và cả nước, Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo như sau: 1. Giao Thủ trưởng các sở - ngành thành phố: a) Căn cứ danh mục hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh ban hành tại Thông tư số 02/2011/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 01 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tổ chức thu thập, tổng hợp, thực hiện báo cáo thống kê theo đúng nội dung của từng nhóm, từng chỉ tiêu thống kê được quy định cho đơn vị mình, gửi báo cáo cho Bộ - ngành chủ quản và đồng gửi cho Cục Thống kê để tổng hợp chung và công bố thông tin theo quy định. b) Tăng cường trách nhiệm trong việc theo dõi và nghiên cứu Hệ thống chỉ tiêu cấp tỉnh, huyện, xã mới được ban hành, làm cơ sở cho việc tổng hợp báo cáo, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng đơn vị, ngành, địa phương. c) Bố trí cán bộ thống kê chuyên trách chịu trách nhiệm theo dõi, tổ chức thu thập thông tin, tổng hợp số liệu theo đúng nội dung, phương pháp tính của chỉ tiêu số liệu báo cáo; thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo đúng quy định. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở cán bộ, nâng cao chất lượng các báo cáo thống kê theo nguyên tắc đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, kịp thời. d) Trong thời gian hoàn thiện các biểu mẫu báo cáo, để có thông tin kinh tế - xã hội đầy đủ, đồng bộ trên địa bàn thành phố, yêu cầu các Sở - ban - ngành tiếp tục phối hợp Cục Thống kê thu thập, tổng hợp và cung cấp thông tin thuộc các lĩnh vực ngành mình quản lý, gửi Cục Thống kê tổng hợp và công bố đối với một số lĩnh vực chủ yếu (phụ lục đính kèm). 2. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện: a) Chỉ đạo Chi Cục Thống kê xây dựng chương trình, kế hoạch tổ chức hội nghị tập huấn về Hệ thống chỉ tiêu thống kê quận - huyện, phường - xã, thị trấn cho cán bộ làm công tác thống kê biết và tổ chức thực hiện. Chỉ đạo, phân công cán bộ các cấp tham dự tập huấn nghiệp vụ triển khai Hệ thống chỉ tiêu thống kê. b) Căn cứ danh mục hệ thống chỉ tiêu thống kê ban hành tại Thông tư số 02/2011/TT-BKHĐT, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn, Ủy ban nhân dân phường - xã xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê thuộc lĩnh vực ngành, địa phương, chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp và báo cáo thống kê theo đúng nội dung của từng nhóm, từng chỉ tiêu thống kê liên quan đến lĩnh vực thuộc phòng, cơ quan, đơn vị, địa phương được phân công theo dõi, quản lý. c) Chỉ đạo các phòng, ban, Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn bố trí cán bộ theo dõi, tổ chức thu thập thông tin, tổng hợp số liệu theo đúng nội dung, phương pháp tính của chỉ tiêu số liệu báo cáo; không được tự ý thay đổi các nội dung chỉ tiêu thống kê và thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo đúng quy định. 3. Giao Cục trưởng Cục Thống kê: a) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố việc điều chỉnh một số cơ quan thực hiện các chỉ tiêu cho phù hợp với thực tế tại thành phố. b) Chủ trì, phối hợp các sở - ban - ngành, quận - huyện đề xuất các thông tin chưa được quy định trong chế độ báo cáo của Hệ thống chỉ tiêu thống kê nhưng cần thiết để phục vụ công tác lãnh đạo, điều hành của thành phố (trong đó, cần lưu ý giải trình mục đích điều tra cho từng chỉ tiêu, kỳ điều tra, cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp thực hiện); đồng thời, xây dựng chương trình điều tra thống kê hàng năm trình Ủy ban nhân dân thành phố. c) Phối hợp các sở - ngành, quận - huyện xây dựng phương án điều tra thu thập thông tin và dự toán kinh phí thực hiện các chỉ tiêu cần bổ sung ngoài hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã nhưng cần thiết cho thành phố và quận - huyện trong chỉ đạo điều hành, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. d) Kiểm tra, giám sát việc chấp hành báo cáo thống kê theo quy định đối với các cơ quan cấp thành phố, quận - huyện, phường - xã, thị trấn; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kết quả thực hiện công tác này hàng năm. 4. Giao Sở Tài chính phối hợp Cục Thống kê thẩm định kinh phí điều tra thống kê các chỉ tiêu bổ sung ngoài hệ thống chỉ tiêu thống kê hàng năm, trình Ủy ban nhân dân thành phố. 5. Giao Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan báo, đài thành phố chủ động phối hợp Cục Thống kê tổ chức tuyên truyền việc thực hiện Đề án đổi mới đồng bộ hệ thống chỉ tiêu thống kê và nội dung hệ thống chỉ tiêu thống kê các cấp trên địa bàn thành phố. Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Thủ trưởng các sở - ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn phối hợp chặt chẽ, chỉ đạo sâu sát, thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này nhằm bảo đảm việc thực hiện tốt Hệ thống chỉ tiêu thống kê các cấp trên địa bàn thành phố./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC LĨNH VỰC BÁO CÁO TRONG THỜI GIAN HOÀN THIỆN BIỄU MẪU BÁO CÁO MỚI (Ban hành kèm theo Chỉ thị số 27/2012/CT-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH TIỀN THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT TRỒNG CÂY CAO SU. Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý công sản; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn xác định tiền thuê đất đối với đất trồng cây cao su. Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng. 1. Phạm vi áp dụng: Thông tư này hướng dẫn việc xác định tiền thuê đất đối với đất trồng cây cao su gồm: xác định giá thuê đất; miễn, giảm tiền thuê đất; trình tự, thủ tục thu nộp tiền thuê đất. 2. Đối tượng áp dụng: a) Tổ chức kinh tế; hộ gia đình, cá nhân thuê đất để trồng cây cao su; b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài (bao gồm cả tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài) thuê đất để trồng cây cao su;
| 2,085
|
7,101
|
c) Các cơ quan nhà nước có chức năng quản lý đất đai. Điều 2. Xác định tiền thuê đất. 1. Xác định đơn giá thuê đất trong trường hợp thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm (áp dụng đối với đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư này). Đơn giá thuê đất một năm bằng (=) giá đất tính thu tiền thuê đất nhân (x) với tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất. a) Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo mức 0,75% giá đất tính thu tiền thuê đất. b) Giá đất tính thu tiền thuê đất. Giá đất tính thu tiền thuê đất trồng cây cao su: là giá đất trồng cây lâu năm xác định theo phương pháp thu nhập và xác định cho từng địa bàn, khu vực do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, trên cơ sở thu nhập thuần từ trồng cây cao su phù hợp thực tế tại địa phương. Trường hợp một dự án thuê đất trên địa bàn, nhiều huyện thì giá đất được xác định theo mức chung cho toàn bộ dự án 2. Xác định tiền thuê đất trong trường hợp thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (áp dụng đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư này). Tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê đất được tính bằng số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng đất và cùng thời hạn sử dụng đất. Thời gian thuê đất nộp tiền một lần là thời gian được cấp có thẩm quyền cho phép thuê đất (Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất). Trường hợp được miễn tiền thuê đất theo quy định thì thời gian nộp tiền thuê đất một lần là thời gian được cấp có thẩm quyền cho phép thuê đất trừ đi thời gian được miễn tiền thuê đất. Điều 3. Nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất. 1. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm thì đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 05 năm. Hết thời gian ổn định, nếu giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định biến động dưới 20% so với giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất lần trước liền kề thì áp dụng theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm điều chỉnh đơn giá thuê đất để xác định đơn giá thuê đất của kỳ ổn định (05 năm) tiếp theo nhưng không thấp hơn đơn giá thuê đất của thời gian ổn định liền kề trước đó. 2. Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định biến động từ 20% trở lên so với giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất lần trước liền kề thì Sở Tài chính chủ trì xác định hệ số điều chỉnh giá đất theo hướng dẫn tại Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, làm cơ sở để Sở Tài chính (đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất), Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất) quyết định điều chỉnh đơn giá thuê của kỳ ổn định (05 năm) tiếp theo. 3. Trường hợp hết thời gian ổn định (05 năm) nhưng do nguyên nhân khách quan chưa điều chỉnh được đơn giá thuê đất thì các tổ chức, cá nhân thuê đất tiếp tục áp dụng đơn giá thuê đất của kỳ ổn định trước để tạm nộp tiền thuê đất cho thời gian đó; khi cơ quan có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất của từng lần điều chỉnh thì phải nộp đủ tiền thuê đất theo số đã điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền. Điều 4. Giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê. 1. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê đối với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá. Giá khởi điểm để thực hiện đấu giá được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các văn bản sửa đổi, bổ sung Thông tư này (nếu có). Đơn giá thuê đất trong trường hợp này được ổn định trong 10 năm, hết thời gian ổn định phải điều chỉnh lại giá đất để tính đơn giá thuê đất theo nguyên tắc sau: a) Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và công bố tại thời điểm điều chỉnh biến động dưới 20% so với giá đất trúng đấu giá hoặc so với giá đất để xác định đơn giá thuê đất của thời gian ổn định liền kề trước đó thì áp dụng theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm điều chỉnh đơn giá thuê đất để xác định đơn giá thuê đất cho thời gian ổn định (10 năm) tiếp theo nhưng đảm bảo nguyên tắc đơn giá thuê đất của kỳ ổn định này không vượt quá 30% đơn giá thuê đất trúng đấu giá hoặc đơn giá thuê đất của kỳ ổn định liền kề trước đó. b) Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và công bố tại thời điểm điều chỉnh biến động từ 20% trở lên so với giá đất trúng đấu giá hoặc so với giá đất để xác định đơn giá thuê đất của thời gian ổn định liền kề trước đó thì Sở Tài chính chủ trì xác định hệ số điều chỉnh giá đất theo hướng dẫn tại Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, làm cơ sở để Sở Tài chính (đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất), Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất) quyết định điều chỉnh đơn giá thuê của kỳ ổn định (10 năm) tiếp theo nhưng đảm bảo nguyên tắc đơn giá thuê đất của kỳ ổn định này không vượt quá 30% đơn giá thuê đất trúng đấu giá hoặc đơn giá thuê đất của kỳ ổn định liền kề trước đó. 2. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê đối với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá. Số tiền thuê đất phải nộp được tính bằng đơn giá trúng đấu giá (giá giao đất trúng đấu giá) nhân (x) với diện tích đất thuê. Số tiền thuê đất phải nộp tương ứng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp đấu giá giao đất có thu tiền sử dụng đất. Giá khởi điểm để thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất thuê được xác định theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung Thông tư này (nếu có). Điều 5. Khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng. 1. Trường hợp người thuê đất thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy định tại Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai (trước ngày Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có hiệu lực thi hành) thì được trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt vào tiền thuê đất phải nộp, mức được trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp. 2. Trường hợp người thuê đất thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ thì được ngân sách nhà nước hoàn trả bằng hình thức trừ toàn bộ số tiền đã ứng trước theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt vào tiền thuê đất phải nộp, mức được trừ không vượt quá số tiền thuê đất phải nộp. 3. Trường hợp người thuê đất đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đã thực hiện khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước thì tiếp tục thực hiện phương thức khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ (chi phí khấu trừ được phân bổ vào tiền thuê đất phải nộp theo từng năm). 4. Kể từ ngày 01/3/2011 (ngày Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước có hiệu lực thi hành), người được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm mà thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng thì việc khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau: Số tiền đã ứng trước (nếu có) về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt được trừ vào tiền thuê đất phải nộp được quy đổi ra thời gian tương ứng phải nộp tiền thuê đất theo giá thuê đất tại thời điểm xác định tiền thuê đất phải nộp kỳ đầu và được xác định là thời gian đã hoàn thành việc nộp tiền thuê đất hàng năm. Điều 6. Mức; nguyên tắc miễn, giảm tiền thuê đất.
| 2,027
|
7,102
|
1. Người thuê đất trồng cây cao su được miễn, giảm tiền thuê đất theo các quy định sau: a) Miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ); b) Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ quy định chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và các văn bản sửa đổi, bổ sung Nghị định này (nếu có); c) Chính sách sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp tại các tỉnh Tây nguyên theo Quyết định số 75/2010/QĐ-TTg ngày 29/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp tại các tỉnh Tây Nguyên và các văn bản sửa đổi, bổ sung Quyết định này (nếu có). 2. Nguyên tắc miễn, giảm tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ) và được hướng dẫn tại Mục VI Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Điều 7. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền miễn, giảm tiền thuê đất. 1. Trình tự, thủ tục; hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất. a) Trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Luật sửa đổi, bổ sung (nếu có), Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung Thông tư này (nếu có) b) Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 6 Điều 39 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau: - Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất (bản chính). - Tờ khai tiền thuê đất theo quy định (bản chính). - Quyết định cho thuê đất, Quyết định chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; Hợp đồng thuê đất (Bản sao có chứng thực). - Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Bản sao có chứng thực). - Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trừ trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất mà đối tượng xét miễn, giảm không phải là dự án đầu tư thì trong hồ sơ không cần có dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt) (Bản sao có chứng thực). c) Ngoài các giấy tờ nêu trên, đối với một số trường hợp miễn, giảm tiền thuê đất thì còn cần có thêm giấy tờ cụ thể như sau: - Đối với trường hợp miễn tiền thuê đất trồng cây cao su trong thời gian xây dựng (kiến thiết) cơ bản vườn cây cao su còn có các giấy tờ sau: + Dự án được phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư, trong đó quy định rõ thời gian xây dựng (kiến thiết) cơ bản của vườn cây cao su; Riêng trường hợp thuê đất trồng cây cao su của hộ gia đình, cá nhân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hoặc cơ quan chức năng được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền (Bản sao có chứng thực). + Biên bản xác nhận diện tích đất thực tế trồng cây cao su trong thời gian xây dựng cơ bản nêu trên theo từng năm của Liên ngành theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Bản chính). - Đối với trường hợp miễn tiền thuê đất trồng cây cao su theo quy định của pháp luật về đầu tư: Các loại giấy về ưu đãi đầu tư có ghi ưu đãi về tiền thuê đất như: Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (Bản sao có chứng thực). - Đối với trường hợp miễn tiền thuê đất trồng cây cao su theo quy định tại Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ: Giấy xác nhận ưu đãi đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về Dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, Dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, Dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư theo quy định tại Thông tư số 06/2011/TT-BKHĐT ngày 06/4/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp xác nhận ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bổ sung cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ (bản chính). - Đối với trường hợp miễn tiền thuê đất trồng cây cao su theo quy định tại Quyết định số 75/2010/QĐ-TTg ngày 29/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại Thông tư số 203/2011/TT-BTC ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp tại các tỉnh Tây Nguyên và các văn bản sửa đổi, bổ sung Thông tư này (nếu có). - Đối với trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hồ sơ phải có: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (Bản sao có chứng thực). - Đối với trường hợp giảm tiền thuê đất khi bị thiên tại, hoả hoạn, nguyên nhân bất khả kháng: + Số liệu về sản lượng thực tế của năm trước liền kề trong quyết toán tài chính của đơn vị (Bản sao có chứng thực). + Biên bản xác định tình trạng, mức độ thiệt hại do thiên tại, hoả hoạn, nguyên nhân bất khả kháng do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan quản lý nhà nước có liên quan xác nhận (bản chính). d) Nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất. Người thuê đất nộp "Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất" đồng thời với việc kê khai, nộp tiền thuê đất nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp việc đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất không đồng thời với việc kê khai, nộp tiền thuê đất thì “Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất” được nộp tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu. 2. Thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền thuê đất. Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ miễn, giảm nêu trên kèm theo hồ sơ địa chính (đối với trường hợp đề nghị miễn, giảm đồng thời với việc kê khai nộp tiền thuê đất) hoặc hồ sơ miễn, giảm tiền thuê (trường hợp đề nghị miễn, giảm không đồng thời với việc kê khai nộp tiền thuê đất) để xác định số tiền thuê đất phải nộp, số tiền thuê đất được miễn, giảm. Cục trưởng Cục thuế quyết định miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với tổ chức kinh tế; tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê đất. Chi cục trưởng Chi cục thuế quyết định miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với hộ gia đình, cá nhân thuê đất. Riêng trường hợp miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng (kiến thiết) cơ bản vườn cây cao su: Cơ quan thuế thực hiện tạm miễn tiền thuê đất trong các năm xây dựng cơ bản (trừ năm kết thúc); kết thúc thời gian xây dựng cơ bản vườn cây cao su, thì cơ quan thuế ra quyết định chính thức miễn tiền thuê đất cho thời gian xây dựng cơ bản vườn cây cao su. Điều 8. Trình tự xác định và thu nộp tiền thuê đất. Trình tự xác định và thu nộp tiền thuê đất thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 19 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ, tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ; theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Điều 9. Xử lý tồn tại. Đối với các trường hợp thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đã ký hợp đồng thuê đất và đã xác định đơn giá thuê đất trong thời gian ổn định tiền thuê đất (05 năm), trường hợp đang trong thời gian hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất thì khi hết thời hạn ổn định, hết thời gian được hưởng ưu đãi thì áp dụng đơn giá thuê đất theo quy định tại Thông tư này. Điều 10. Tổ chức thực hiện. 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: Chỉ đạo các cơ quan tài chính, thuế, kho bạc nhà nước phối hợp với các cơ quan có liên quan ở địa phương thực hiện việc xác định số tiền thuê đất phải nộp, số tiền được miễn, giảm và thực hiện thu, nộp tiền thuê đất đối với đất trồng cây cao su theo hướng dẫn tại Thông tư này và chính sách thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2013. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời cho Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH TẬP TRUNG NÔNG THÔN TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản suất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Căn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02 ngày 11 tháng 2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn;
| 2,048
|
7,103
|
Căn cứ Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012÷2015; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 181/TTr - SNN ngày 26 tháng 11 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2012 ÷ 2015”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH TẬP TRUNG NÔNG THÔN TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số: 29 /2012/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định một số chính sách ưu đãi, đối với các hoạt động đầu tư xây dựng các dự án, công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn (bao gồm dự án xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa, nâng cấp) và quản lý, khai thác phục vụ sinh hoạt và các mục đích khác của cộng đồng dân cư nông thôn trên địa bàn tỉnh Hà Nam. 2. Các công trình cấp nước nhỏ lẻ phục vụ cho từng hộ gia đình, những nhóm hộ dùng nước, riêng lẻ mật độ thấp, giếng khoan, giếng đào không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này. 3. Quy định này áp dụng đối với các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, hợp tác xã, tư nhân trong và ngoài nước (gọi chung là đơn vị cấp nước) tham gia các hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và cung cấp nước sạch nông thôn tỉnh Hà Nam. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện 1. Các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn phải nằm trong danh mục xác định theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt và đảm bảo các tiêu chí về quy mô, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật theo quy định. 2. Nhà nước hỗ trợ, doanh nghiệp và các thành phần kinh tế tham gia góp vốn đầu tư xây dựng, quản lý vận hành khai thác và cung cấp nước sạch nông thôn chịu sự kiểm soát của Nhà nước; quản lý hỗ trợ, ưu đãi đầu tư theo dự án và các quy định hiện hành của pháp luật. 3. Tài sản được hình thành từ nguồn vốn ngân sách, nguồn vốn ODA, vốn đóng góp của cộng đồng, hiến tặng, để xây dựng các công trình cấp nước sạch nông thôn chỉ được sử dụng cho mục đích phục vụ lợi ích của cộng đồng, không được sử dụng cho các mục đích khác. 4. Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan lựa chọn chủ đầu tư, quyết định đầu tư và phê duyệt dự án trên cơ sở tham mưu của các sở, ngành chức năng theo quy định hiện hành. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Chủ đầu tư các dự án 1. Chủ đầu tư là đơn vị cấp nước có đăng ký kinh doanh sản xuất và cung cấp nước sạch góp vốn đầu tư xây dựng cùng với vốn hỗ trợ của nhà nước, sau đó quản lý vận hành, khai thác và cung cấp nước sạch tập trung nông thôn; 2. Nếu trên cùng một địa bàn có nhiều đơn vị tham gia góp vốn thì thực hiện theo phương thức đấu thầu dự án để lựa chọn chủ đầu tư. 3. Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh có chủ trương đầu tư, Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hoặc thuê tư vấn lập dự án, trình duyệt dự án, tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 4. Đấu thầu thực hiện dự án 1. Áp dụng hình thức tự thực hiện đối với gói thầu xây lắp và cung cấp thiết bị của các dự án đầu tư mà chủ đầu tư là doanh nghiệp góp vốn đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành khai thác cung cấp nước sạch (được phê duyệt trong quyết định đầu tư, kế hoạch đấu thầu dự án trên cơ sở tuân thủ quy định tại Điều 44 của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng). 2. Thực hiện theo quy định đấu thầu đối với các dự án mà chủ đầu tư không phải là doanh nghiệp góp vốn đầu tư và đối với dự án chủ đầu tư không đủ điều kiện áp dụng hình thức tự thực hiện. Điều 5. Hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước 1. Được hỗ trợ từ nguồn vốn của Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn và các nguồn vốn khác (bao gồm cả chi phí giải phóng mặt bằng) theo các mức: a) Hỗ trợ 45% giá trị tổng dự toán của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với các vùng thị trấn; b) Hỗ trợ 60% giá trị tổng dự toán của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với vùng nông thôn; c) Hỗ trợ 75% giá trị tổng dự toán của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt vùng nông thôn miền núi; 2. Các dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, phải được đánh giá, xác định giá trị còn lại của công trình để bàn giao cho chủ đầu tư mới. Toàn bộ giá trị tài sản còn lại hình thành từ nguồn ngân sách Nhà nước được tính khấu trừ vào tiền hỗ trợ đầu tư. Mức hỗ trợ áp dụng theo các mức như trên. 3. Hình thức hỗ trợ: Thực hiện hỗ trợ sau đầu tư. Điều 6. Việc cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư 1. Việc cấp phát vốn hỗ trợ được tiến hành khi có hồ sơ nghiệm thu theo đúng các quy định hiện hành. Hồ sơ nghiệm thu, thanh toán phải được kiểm tra và có xác nhận của Văn phòng Thường trực Ban điều hành Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường tỉnh Hà Nam (Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường tỉnh). Giá trị cấp phát tương ứng tỷ lệ giá trị khối lượng hoàn thành theo cơ chế hỗ trợ của dự án. 2. Thanh toán vốn đầu tư qua Kho bạc Nhà nước tỉnh. 3. Quyết toán vốn đầu tư: Sau khi công trình hoàn thành chủ đầu tư có trách nhiệm trình duyệt quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành theo quy định hiện hành (đối với dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước), trong đó xác định toàn bộ giá trị tài sản giao cho đơn vị cấp nước, quản lý vận hành, khai thác sử dụng làm cơ sở quyết toán phần vốn hỗ trợ và phần vốn góp của chủ đầu tư. Điều 7. Một số chính sách ưu đãi 1. Ưu đãi về đất đai a) Các dự án, công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất được miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất. - Đất được giao hoặc được thuê để xây dựng công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn bao gồm: Công trình khai thác và xử lý nước. Đường ống và công trình trên mạng lưới đường ống cấp nước, các công trình hỗ trợ quản lý, vận hành hệ thống cấp nước... - Trường hợp phải thực hiện đền bù hỗ trợ giải phóng mặt bằng thì chi phí giải phóng mặt bằng được tính vào chi phí đầu tư dự án để thực hiện hỗ trợ và xử lý vào phương án sản xuất, kinh doanh. b) Đất được Nhà nước giao, hoặc cho thuê đối với các dự án, công trình cấp nước sạch nông thôn trên đây phải bảo đảm các quy định sau: - Không được tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản của dự án đầu tư. - Không được quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng, cho, cho thuê quyền sử dụng đất. Trường hợp được chuyển nhượng theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì phải đảm bảo không làm thay đổi mục đích sử dụng cấp nước sạch phục vụ cho cộng đồng dân cư nông thôn. Trong trường hợp này cơ quan giao đất hoặc cho thuê đất phải thu hồi đất đã giao cho chủ dự án cũ để giao đất hoặc cho thuê đất đối với chủ đầu tư mới theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai. - Không được thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để vay vốn. - Không được góp vốn bằng quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh. c) Việc sử dụng đất được giao hoặc thuê phải đúng mục đích và các quy định của pháp luật về đất đai. Khi hết thời hạn được giao đất, hoặc thuê đất nếu dự án công trình cấp nước sạch nông thôn không có nhu cầu sử dụng, bị giải thể, chuyển đi nơi khác thì phải trả lại đất được giao, được thuê cho Nhà nước. Trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích, Nhà nước sẽ thu hồi theo quy định của pháp luật, đồng thời chủ dự án phải nộp ngân sách Nhà nước toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn theo thuế suất và giá đất tại thời điểm bị thu hồi đối với thời gian sử dụng không đúng mục đích. 2. Ưu đãi về huy động vốn Các đơn vị cấp nước thực hiện đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, các dự án, công trình cấp nước nông thôn được hưởng các ưu đãi huy động vốn như sau: a) Được vay vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng phát triển Việt Nam và Ngân hàng chính sách xã hội với các hình thức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng hoặc theo các mục tiêu cấp nước và vệ sinh cho các hộ gia đình theo quy định tại Nghị định số 106/2004/NĐ-CP ngày 1/4/2004 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. b) Được ưu tiên vay lại từ nguồn vốn của các tổ chức quốc tế cho Chính phủ Việt Nam vay ưu đãi. c) Được nhận vốn tài trợ không hoàn lại của tổ chức quốc tế. d) Được phép huy động vốn dưới dạng góp cổ phần, góp vốn từ người lao động trong đơn vị, cộng đồng; huy động các nguồn vốn hợp pháp khác thông qua hợp tác, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, cá nhân trong và ngoài nước. Trong trường hợp này, đơn vị cấp nước có trách nhiệm quản lý chặt chẽ nguồn vốn, đầu tư hiệu quả đảm bảo hoàn trả gốc và lãi theo thỏa thuận ghi trong khế ước hoặc hợp đồng huy động.
| 2,087
|
7,104
|
Điều 8. Quản lý, vận hành khai thác công trình 1. Các tổ chức, doanh nghiệp tham gia góp vốn đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác công trình được hưởng các chế độ ưu đãi và thực hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật, được cụ thể bằng phương án quản lý, khai thác, kinh doanh được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 2. Phần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, các công trình cấp nước sạch nông thôn nói trên về nguyên tắc phải hoàn trả ngân sách thông qua nộp khấu hao cơ bản theo quy định của Bộ Tài chính; phần lãi thu được từ việc kinh doanh nước sạch phân chia theo tỷ lệ góp vốn, doanh nghiệp nộp ngân sách phần lãi tương ứng với nguồn vốn ngân sách. 3. Giá thành nước sạch phải được tính đúng, tính đủ các yếu tố chi phí hợp lý trong quá trình sản xuất, phân phối, thuế và lợi nhuận; Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá tiêu thụ nước sạch theo quy định hiện hành. Trường hợp giá tiêu thụ nước sạch quyết định (hoặc phê duyệt) thấp hơn phương án giá nước sạch do các đơn vị cấp nước lập đã được Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định thì phần chênh lệch giá nước hàng năm Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, đối trừ vào khoản nộp khấu hao cơ bản theo hướng phục vụ trở lại cho hoạt động cấp nước và tạo nguồn sửa chữa thường xuyên cho công trình. 4. Khi đưa công trình vào khai thác, doanh nghiệp phải xây dựng phương án quản lý, khai thác, kinh doanh trình Sở Tài chính thẩm định và thực hiện theo phương án được duyệt. Điều 9. Xử lý tài sản Đối với các loại tài sản, công trình được đầu tư từ ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, xử lý như sau: 1. Nếu thay đổi từ tổ chức quản lý này sang tổ chức khác quản lý thì Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan cùng đơn vị cấp nước tiến hành kiểm kê, đánh giá lại toàn bộ tài sản để làm thủ tục thu hồi, giao lại cho tổ chức mới quản lý, khai thác, vận hành cung cấp dịch vụ; 2. Nếu chuyển giao, giao khoán, cho thuê phần tài sản thuộc sở hữu Nhà nước phải được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; 3. Trường hợp tài sản, công trình không còn khả năng sử dụng được nữa thì Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cơ quan chức năng cùng đơn vị cấp nước tổ chức thanh lý theo quy định hiện hành. Tiền thu được từ thanh lý tài sản sau khi trừ chi phí thanh lý, được phân chia giữa đơn vị cấp nước cũ và nộp vào ngân sách Nhà nước theo tỷ lệ vốn đầu tư của đơn vị cấp nước và vốn Nhà nước đã hỗ trợ trong giá trị quyết toán công trình. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Quyền và trách nhiệm của đơn vị cấp nước 1. Quyền của đơn vị cấp nước: a) Hoạt động kinh doanh cấp nước theo các quy định, được phép vào khu vực quản lý của khách hàng sử dụng nước để thao tác bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế mới trang thiết bị cấp nước, đường ống và đồng hồ đo nước; b) Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan đến hoạt động cấp nước; c) Được quyền tham gia vào việc lập quy hoạch cấp nước trên địa bàn; d) Được bồi thường thiệt hại do các tổ chức, cá nhân hoặc khách hàng sử dụng nước gây ra theo quy định của pháp luật; đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật. 2. Trách nhiệm của đơn vị cấp nước: a) Trong quá trình hoạt động đầu tư và quản lý, khai thác công trình phải chấp hành đầy đủ các quy định chế độ, chính sách hiện hành của pháp luật; b) Quản lý, vận hành hệ thống cấp nước theo đúng quy trình, quy phạm; thường xuyên duy tu, bảo dưỡng công trình; đảm bảo dịch vụ cung cấp nước đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn về dịch vụ theo quy định; c) Hàng tháng kiểm tra chất lượng nước theo quy định để đảm bảo cung cấp nước đạt quy chuẩn quốc gia về chất lượng theo quy định của Bộ Y tế. Thực hiện báo cáo định kỳ chất lượng nước với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo với các Sở, ngành liên quan để phối hợp quản lý. d) Thực hiện các quy định của pháp luật về Tài nguyên nước và bảo vệ môi trường; đ) Trong quá trình vận hành khai thác chịu sự quản lý, kiểm tra, giám sát của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan; e) Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật. Điều 11. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh 1. Thực hiện việc hỗ trợ đầu tư khi các công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn có đầy đủ thủ tục theo đúng quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng. Chủ đầu tư có trách nhiệm sử dụng nguồn vốn hỗ trợ đầu tư đúng quy định, đúng đối tượng, có hiệu quả và huy động kịp thời vốn để thực hiện dự án. 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập kế hoạch Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh nông thôn. Tổng hợp tình hình thực hiện công tác đầu tư và quản lý, khai thác công trình để báo cáo Ban Điều hành Chương trình và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Hướng dẫn các Chủ đầu tư lập dự án và thiết kế các công trình cấp nước sạch nông thôn sau khi có chủ trương đầu tư. Thẩm định thiết kế và dự toán để chủ đầu tư phê duyệt. Kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện đầu tư; xác nhận giá trị nghiệm thu và chịu trách nhiệm về giá trị đầu tư của các dự án. Chỉ đạo Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường lập kế hoạch định kỳ lấy mẫu phân tích, kiểm tra, đánh giá chất lượng nước tại các trạm cấp nước tập trung nông thôn và hộ gia đình, đề xuất kịp thời các biện pháp xử lý khi chất lượng nước sinh hoạt không đảm bảo theo quy định. Rà soát, kiểm tra nắm bắt tình hình hoạt động của các đơn vị cấp nước hiện có; đề xuất các biện pháp chấn chỉnh, đảm bảo các đơn vị cấp nước hoạt động hiệu quả, bền vững. Có kế hoạch tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật quản lý vận hành, khai thác công trình cho các đơn vị cấp nước, quản lý khai thác công trình trên địa bàn tỉnh. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập danh mục đầu tư các công trình cấp nước tập trung và các công trình phải chuyển đổi mô hình quản lý vận hành trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để kêu gọi đầu tư trên địa bàn; tổ chức thực hiện lồng ghép với các chương trình có cùng mục tiêu trên địa bàn. Trên cơ sở đề xuất kế hoạch hàng năm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính cân đối nguồn vốn cho từng dự án. Mức đầu tư cho từng dự án không được vượt và trái với nguyên tắc hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình nước sạch tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch tập trung nông thôn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. 4. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, tổ chức thẩm tra, trình duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo quy đinh hiện hành. Chủ trì cùng với các sở, ngành liên quan đánh giá, xác định giá trị tài sản còn lại đối với các công trình cấp nước khi chuyển đổi để bàn giao cho chủ đầu tư mới. Chủ trì, phối hợp với sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, thẩm định các phương án giá thành, giá tiêu thụ nước sạch nông thôn phù hợp với khung giá của Bộ Tài chính và thực tế của địa phương. Phối hợp với các sở, ngành liên quan thanh toán vốn Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn để hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình nước sạch tập trung nông thôn. Hướng dẫn, giúp đỡ các thành phần kinh tế tổ chức quản lý tài chính ở các đơn vị cấp nước. 5. Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét thẩm định và giải quyết kịp thời việc giao đất, cho thuê đất đối với các dự án cấp nước sạch nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các địa phương dành quỹ đất cho xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn theo quy hoạch được duyệt trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm quan trắc, theo dõi chất lượng nước đầu vào để quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên nước mặt, nước ngầm trên địa bàn tỉnh, ngăn chặn các tổ chức, cá nhân có hành vi xả thải làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm. Tổ chức giám sát, kiểm tra thường xuyên chất lượng nước đầu vào theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Thường xuyên cung cấp thông tin cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế về tình hình ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm và các tác động ảnh hưởng đến nguồn nước. 6. Sở Y tế thường xuyên giám sát, đánh giá chất lượng nước sinh hoạt nông thôn theo Quy chuẩn 02:2009/BYT; kịp thời cung cấp thông tin cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường về tình hình bệnh tật liên quan đến nguồn nước sinh hoạt nông thôn. 7. Các sở, ban, ngành có liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao phối hợp tổ chức, triển khai Quy định này. Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã 1. Ủy ban nhân dân cấp huyện, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các hoạt động trong lĩnh vực nước sạch nông thôn ở địa phương theo quy hoạch, kế hoạch được duyệt. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và giáo dục nhân dân chấp hành tốt các quy định của pháp luật về đất đai, ưu đãi cho công trình và bảo vệ công trình, hành lang an toàn trong và ngoài công trình theo quy định của pháp luật, kịp thời sử lý nghiêm các trường hợp lấn chiếm sử dụng trái phép đất trong hành lang an toàn của công trình.
| 2,053
|
7,105
|
Tổ chức giải phóng mặt bằng, bàn giao cho chủ đầu tư thực hiện dự án, công trình. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã vận động người dân sử dụng nước sạch, sử dụng tiết kiệm, tham gia bảo vệ công trình cấp nước, bảo vệ nguồn nước. 2. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các biện pháp bảo đảm trật tự an toàn xã hội và tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị cấp nước trong suốt quá trình đầu tư, khai thác công trình, đồng thời bảo đảm quyền lợi của người sử dụng, của cộng đồng. Vận động nhân dân tham gia sử dụng nước sạch và đóng góp kinh phí để mở mạng cấp nước đến hộ gia đình; phối hợp cùng với đơn vị cấp nước, quản lý, khai thác công trình, bảo vệ công trình và bảo vệ nguồn nước. 3. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quy hoạch, dành quỹ đất cho xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn và làm các thủ tục kịp thời. Điều 13. Điều khoản thi hành Mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh Hà Nam có trách nhiệm thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có vướng mắc, phát sinh, các ngành, các cấp cần phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 7 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Trên cơ sở xem xét các báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh, các ngành chức năng của tỉnh; báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI, kỳ họp thứ 7 xác định: I. Về mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu năm 2013: 1. Mục tiêu tổng quát: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn năm trước, trên cơ sở nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. Huy động mọi nguồn lực để thực hiện ba nhiệm vụ đột phá: phát triển công nghiệp, phát triển đô thị, phát triển nguồn nhân lực và hai nhiệm vụ trọng tâm: phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới; đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, phấn đấu giảm nghèo nhanh và bền vững ở 6 huyện miền núi. Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, bảo đảm an sinh xã hội, cải thiện đời sống của nhân dân; giữ vững ổn định chính trị, củng cố quốc phòng, an ninh; đảm bảo trật tự và an toàn xã hội. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu: a) Chỉ tiêu kinh tế: - Tốc độ tăng trưởng GDP (giá so sánh 1994): 7,5 - 8,5%, phấn đấu đạt 9% * Tốc độ tăng trưởng không tính sản phẩm lọc hóa dầu: 9 - 10% - GDP bình quân đầu người (giá hiện hành): 1.930 USD/người/năm - Cơ cấu kinh tế (theo giá hiện hành): + Công nghiệp - xây dựng: 61- 62% + Dịch vụ: 22 - 23% + Nông lâm nghiệp và thủy sản: 16 - 17% - Tốc độ tăng giá trị sản xuất (giá so sánh 1994): + Công nghiệp - xây dựng: 6 - 7% * Trong đó: CN – XD không tính sản phẩm dầu: 16 - 17% + Dịch vụ: 11 - 12% + Nông lâm nghiệp và thủy sản: 1,5 - 2,5% - Sản lượng lương thực có hạt: 462.836 tấn - Sản lượng thuỷ sản khai thác và nuôi trồng: 136.000 tấn - Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ: 29.800 tỷ đồng - Kim ngạch xuất khẩu: 375 triệu USD - Kim ngạch nhập khẩu: 1.071 triệu USD - Tổng thu ngân sách trên địa bàn: 21.881,5 tỷ đồng * Trong đó: Không tính thu từ NM lọc dầu: 5.521,5 tỷ đồng - Tổng chi ngân sách địa phương: 7.208,514 tỷ đồng - Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội: 11.500-12.500 tỷ đồng b) Chỉ tiêu văn hóa - xã hội: - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 8,5‰ - Số giường bệnh/1vạn dân: 19,83 giường - Tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế: 57% - Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sỹ: 90% (10% số xã còn lại có bác sỹ hoạt động luân phiên) - Số lao động được giải quyết việc làm mới: 35.000 lao động - Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề so với tổng số lao động: 37 % - Cơ cấu lao động trong nền kinh tế: + Nông, lâm nghiệp và thủy sản: 50 - 51% + Công nghiệp - xây dựng: 25 - 26% + Dịch vụ: 24 - 25% - Tỷ lệ hộ nghèo giảm 3%; trong đó, miền núi giảm: 5,9% - Tỷ lệ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi: 99,5% - Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: + Mầm non: 14,15% + Tiểu học: 56,25% + Trung học cơ sở: 53,33% + Trung học phổ thông: 41,02% - Tỷ lệ đạt chuẩn văn hoá: + Gia đình văn hóa: 77% + Thôn, khối phố văn hóa: 60% + Cơ quan, đơn vị văn hóa: 92% c) Chỉ tiêu về môi trường: - Độ che phủ của rừng: 47,3% - Tỷ lệ cây xanh đô thị: 67% - Tỷ lệ xử lý chất thải rắn ở KKT, KCN và đô thị: 75%; ở nông thôn: 70% - Tỷ lệ hộ dân đô thị được dùng nước sạch: 90% - Tỷ lệ hộ dân nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh: 80% d) Chỉ tiêu về quốc phòng - an ninh: - Giáo dục quốc phòng - an ninh cho các đối tượng đạt 100%. - Động viên quân dự bị và tuyển quân đạt 100% chỉ tiêu. - Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ đạt 1,5% so với tổng dân số. - Xây dựng 80% xã, phường, thị trấn vững mạnh về quốc phòng - an ninh; trong đó, 48% xã, phường, thị trấn vững mạnh toàn diện. đ) Các công trình trọng điểm: - Hợp phần Di dân, tái định cư Dự án hồ chứa nước Nước Trong (chuyển tiếp). - Đường ven biển Dung Quất - Sa Huỳnh (chuyển tiếp). - Hạ tầng đô thị thành phố Quảng Ngãi (chuyển tiếp). - Tiêu úng thoát lũ sông Thoa (chuyển tiếp). II. Một số nhiệm vụ và giải pháp chính: 1. Tổ chức rà soát để điều chỉnh, bổ sung những quy hoạch, kế hoạch đang thực hiện; xây dựng các quy hoạch, kế hoạch còn thiếu theo quy định. Bảo đảm chất lượng các quy hoạch, kế hoạch và thực hiện quản lý theo quy hoạch, kế hoạch được duyệt. Kiểm tra, đánh giá tiến độ triển khai thực hiện để có biện pháp chỉ đạo tiếp tục thực hiện 3 nhiệm vụ đột phá và 2 nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh có hiệu quả. Xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các cơ chế, chính sách nhằm xây dựng hành lang pháp lý, tạo động lực và các điều kiện thuận lợi để phát triển. 2. Tập trung triển khai thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về phát triển công nghiệp. Khuyến khích đổi mới thiết bị để nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm; đa dạng hóa các ngành nghề và sản phẩm công nghiệp. Đầu tư xây dựng hạ tầng các Khu công nghiệp, Khu kinh tế Dung Quất theo quy hoạch, tạo quỹ đất sạch để thu hút các dự án lớn, đặc biệt là các dự án công nghiệp nặng. Tạo mọi điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh triển khai các dự án đã được cấp chứng nhận đầu tư, nhất là dự án Khu công nghiệp - dịch vụ và đô thị VSIP. 3. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Có giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp; khuyến khích dồn điền, đổi thửa; bảo đảm an ninh lương thực, giữ vững diện tích đất lúa. Quy hoạch và phát triển các vùng sản xuất chuyên canh, tạo nguyên liệu ổn định cho công nghiệp chế biến; xây dựng vành đai rau xanh cho đô thị và các khu công nghiệp. Triển khai thực hiện công tác phát triển giao thông nông thôn và kiên cố hóa kênh mương thủy lợi theo Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND và Nghị quyết số 21/2012/NQ-HĐND ngày 05/10/2012 của HĐND tỉnh. Có giải pháp tích cực, chủ động phòng, chống hạn và dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi. Khuyến khích cải hoán, đóng mới tàu thuyền theo hướng nâng cao công suất gắn với đầu tư trang thiết bị hiện đại; khai thác đi đôi với bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo vệ chủ quyền lãnh hải Tổ quốc; xây dựng và củng cố các tổ, đội, Hợp tác xã dịch vụ khai thác hải sản xa bờ. Phát triển nuôi trồng thủy sản có quy hoạch, theo hướng công nghiệp, bền vững. 4. Mở rộng các loại hình dịch vụ đáp ứng nhu cầu của xã hội, phát triển các ngành dịch vụ có tiềm năng, chú trọng nắm bắt và đáp ứng nhu cầu dịch vụ tại Khu kinh tế Dung Quất, các Khu công nghiệp của tỉnh. Tiếp tục phát triển hệ thống các siêu thị tại các đô thị; củng cố hệ thống chợ nông thôn, đưa hàng hoá về nông thôn và miền núi. Đổi mới công tác xúc tiến thương mại, chủ động mở rộng thị trường nhằm đẩy mạnh xuất khẩu. Tăng cường công tác quản lý thị trường, ngăn chặn đầu cơ, tăng giá bất hợp pháp. Tiếp tục thực hiện sâu rộng cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. 5. Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Đề án của UBND tỉnh về phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh. Hoàn tất cơ bản việc lập, phê duyệt quy hoạch chung cho các đô thị, đặc biệt là quy hoạch chung huyện Đức Phổ, quy hoạch thị trấn mới huyện Sơn Tịnh, quy hoạch chung các trung tâm huyện lỵ và đô thị mới, điều chỉnh quy hoạch phân khu trung tâm thành phố Quảng Ngãi; trình Chính phủ quyết định điều chỉnh mở rộng địa giới hành chính thành phố Quảng Ngãi; lập Đề án phân loại đô thị cho các đô thị Vạn Tường, Đức Phổ; hoàn chỉnh việc lập, phê duyệt quy chế quản lý kiến trúc quy hoạch đô thị thành phố Quảng Ngãi.
| 2,026
|
7,106
|
6. Tăng cường quản lý nhà nước về đất đai. Xây dựng quy hoạch sử dụng đất dành cho xã hội hóa. Quản lý khai thác hợp lý, có hiệu quả đất đai, tài nguyên thiên nhiên; bảo đảm sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường. Thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về khắc phục và cải thiện ô nhiễm môi trường, về ứng phó với biến đổi khí hậu. 7. Phấn đấu thu đạt và vượt dự toán thu ngân sách năm 2013 gắn với thực hiện tiết kiệm chi. Thực hiện minh bạch trong phân bổ ngân sách và phân khai vốn đầu tư. Tích cực khai thác mọi nguồn lực để thực hiện 3 nhiệm vụ đột phá và 2 nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh. Xây dựng Chương trình hành động tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 26/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ. 8. Tiếp tục huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình, dự án trọng điểm, các dự án tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; xem xét chấm dứt hoạt động đối với dự án đầu tư chậm tiến độ kéo dài. Triển khai thực hiện Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng trong xây dựng cơ bản và tích cực chỉ đạo quyết toán vốn các dự án, công trình đã hoàn thành, đưa vào sử dụng. Kiểm tra và kiên quyết xử lý các nhà thầu đã tạm ứng vốn nhưng chậm thi công hoặc khai khống khối lượng để rút vốn các công trình, dự án; đồng thời xem xét, xử lý trách nhiệm của chủ đầu tư và các cơ quan, cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật. 9. Tập trung thực hiện Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND ngày 27/11/2011 của HĐND tỉnh về phát triển nguồn nhân lực. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Gắn kết cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp, đào tạo nghề với giải quyết việc làm và giảm nghèo; chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, nhất là các hộ mất đất phải di dời ra khỏi vùng dự án, hộ nghèo. Tập trung tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh gắn với hỗ trợ phát triển thị trường theo Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 của Chính phủ. Triển khai kế hoạch đào tạo, trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hợp tác xã. Tạo điều kiện để các hợp tác xã tiếp cận các nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng. 10. Thực hiện tốt công tác y tế dự phòng và chăm sóc sức khỏe nhân dân; nâng cao chất lượng dân số, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng, ngăn ngừa mất cân bằng giới tính khi sinh. Nâng cao trình độ chuyên môn, đăc biệt chấn chỉnh thái độ, tinh thần trách nhiệm, nâng cao y đức đội ngũ y, bác sỹ, nhân viên ngành y, nhất là ở bệnh viện đa khoa tỉnh. Sớm triển khai xây dựng bệnh viện chuyên khoa sản nhi; chú trọng phát triển y tế cơ sở miền núi, hải đảo. Kêu gọi và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư xây dựng bệnh viện ngoài công lập trên địa bàn tỉnh. Thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân và có phương án hỗ trợ bảo hiểm y tế cho hộ cận nghèo. Nâng cao chất lượng giáo dục, ưu tiên cho phổ cập giáo dục trẻ em 5 tuổi; khắc phục tình trạng học sinh bỏ học; sớm ban hành quy định việc dạy thêm, học thêm; phòng chống tội phạm và bạo lực học đường; củng cố, phát triển các trường dân tộc nội trú, bán trú. Thực hiện hiệu quả các chương trình, kế hoạch, chính sách giảm nghèo; chú trọng tính bền vững trong giảm nghèo. Thực hiện đồng bộ các chính sách an sinh xã hội, trong đó chú trọng các đối tượng người nghèo, người có công, đối tượng chính sách xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số và vùng tái định cư. 11. Tổ chức tốt các hoạt động văn hoá, tuyên truyền các ngày lễ lớn, các sự kiện quan trọng của tỉnh và của cả nước; tổ chức thành công Lễ “Khao lề thế lính Hoàng Sa”. Nâng cao chất lượng các hoạt động thông tin, báo chí. Xây dựng các thiết chế văn hóa, tôn tạo, trùng tu các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh gắn với phát triển du lịch. Đẩy mạnh các hoạt động thể thao, đảm bảo chương trình giáo dục thể chất trong nhà trường. Nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, chú ý lĩnh vực nông nghiệp và địa bàn nông thôn. Tăng cường quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ, quản lý tiêu chuẩn đo lường, chất lượng sản phẩm hàng hoá và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. 12. Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ và Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND ngày 27/10/2011 của HĐND tỉnh về đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, phấn đấu giảm nghèo nhanh và bền vững ở 6 huyện miền núi. Rà soát, kiểm tra, thu hồi đất lâm nghiệp đã giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng không phù hợp, kém hiệu quả để điều chỉnh cấp cho nhân dân, nhất là ở miền núi để nhân dân có đủ đất sản xuất, thực hiện giảm nghèo bền vững. 13. Kiện toàn bộ máy tổ chức, biên chế hành chính, đơn vị sự nghiệp gắn với cải cách hành chính, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, góp phần nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công của tỉnh. Thực hiện có hiệu quả chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020; nâng cao chất lượng các hoạt động đối ngoại; tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát. Nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; tập trung xử lý dứt điểm các vụ việc tồn đọng kéo dài. 14. Nâng cao tiềm lực quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân trong tình hình mới. Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, chủ động phòng ngừa và ngăn chặn có hiệu quả tội phạm và tệ nạn xã hội. Thực hiện tốt Đề án của Thủ tướng Chính phủ về Bảo đảm trật tự, trị an, an toàn cho nhân dân và các hoạt động trên biển đảo; bảo đảm an ninh trật tự Khu kinh tế Dung Quất. Tiếp tục tăng cường các biện pháp kiềm chế, giảm thiểu tai nạn giao thông trên cả 3 tiêu chí: số vụ, số người chết và số người bị thương. Chú trọng công tác phòng cháy, chữa cháy; công tác phòng, chống lụt bão, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn. Điều 2. 1. UBND tỉnh báo cáo bổ sung kết quả đầy đủ về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội đến hết tháng 12/2012 cho HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất trong năm 2013. 2. Thông qua Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển năm 2012, nhiệm vụ kế hoạch đầu tư phát triển năm 2013 của UBND tỉnh và phương án phân bổ vốn đầu tư phát triển năm 2013 (có danh mục kèm theo). Đối với nguồn vốn do Trung ương quản lý: trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh thì UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi trình Thủ tướng xem xét quyết định. 3. Thống nhất ứng trước ngân sách tỉnh 160 tỷ đồng để thực hiện các dự án quan trọng của tỉnh theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 4424/TTr-UBND ngày 06/12/2012 (có danh mục kèm theo). 4. Thường trực HĐND tỉnh theo dõi, đôn đốc UBND tỉnh giải quyết các kiến nghị theo các báo cáo giám sát của Thường trực, các Ban HĐND tỉnh, các chất vấn, kiến nghị của cử tri tại kỳ họp thứ 7 và những vấn đề của các kỳ họp trước chưa có kết quả giải quyết. UBND tỉnh báo cáo kết quả giải quyết các nội dung trên tại các kỳ họp của HĐND tỉnh trong năm 2013. Điều 3. 1. UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. HĐND tỉnh kêu gọi các cấp, các ngành, quân và dân trong tỉnh nêu cao tinh thần thi đua yêu nước, đoàn kết, nỗ lực phấn đấu, tận dụng thời cơ thuận lợi, vượt qua khó khăn, thách thức, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2013. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa XI thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012, tại kỳ họp thứ 7./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1508/TTr-SNV ngày 10 tháng 9 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI (Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2012/QĐ-UBND Ngày 10 tháng12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về quy trình tiếp nhận, luân chuyển, giải quyết hồ sơ; mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức có liên quan trong quá trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai và các đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
| 2,039
|
7,107
|
2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị trực thuộc; 3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; 4. Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh có thực hiện tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính với tổ chức, cá nhân (theo Bộ thủ tục hành chính của cơ quan ngành dọc cấp trên ban hành). Điều 3. Thủ tục áp dụng a) Quy định này được áp dụng đối với các thủ tục hành chính liên quan trực tiếp tới tổ chức, cá nhân do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại quyết định công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị được nêu tại Điều 2 Quy định này. b) Các thủ tục khác do cơ quan ngành dọc cấp trên ban hành hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Điều 4. Thành phần hồ sơ; thời hạn giải quyết; mức thu phí, lệ phí của các thủ tục hành chính được áp dụng theo Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công bố hoặc theo Bộ thủ tục hành chính do cơ quan cấp trên ban hành đối với các cơ quan, đơn vị ngành dọc có trụ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 5. Thời gian tiếp nhận và giải quyết hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ của tổ chức, cá nhân được thực hiện trong tất cả các ngày làm việc từ thứ Hai đến thứ Sáu trong tuần. Thời gian tiếp nhận hồ sơ trong ngày đảm bảo đủ 08 tiếng theo quy định Nhà nước hiện hành. Việc tổ chức làm việc vào ngày thứ Bảy thực hiện theo quy định cụ thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai. Điều 6. Nghiêm cấm các hành vi 1. Nghiêm cấm cơ quan, đơn vị nhà nước, người có thẩm quyền có các hành vi nhũng nhiễu, gây phiền hà hoặc lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm vụ lợi trong tiếp nhận, giải quyết hồ sơ của tổ chức, cá nhân. 2. Tùy tiện đặt ra các quy định, giấy tờ trái pháp luật. 3. Từ chối tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân mà không có lý do theo quy định. 4. Chậm trễ trong việc giải quyết, luân chuyển hồ sơ của tổ chức, cá nhân theo thời gian quy định. Điều 7. Tiếp nhận hồ sơ 1. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải quyết công việc đến liên hệ và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan, đơn vị (sau đây viết tắt là BPTN&TKQ). 2. Công chức, viên chức làm việc tại BPTN&TKQ có trách nhiệm xem xét hồ sơ của tổ chức, cá nhân: a) Trường hợp hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị thì hướng dẫn bằng Phiếu hướng dẫn để tổ chức, cá nhân đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết; b) Trường hợp hồ sơ chưa đúng, chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn bằng Phiếu bổ sung để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh; c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết hoặc in Phiếu biên nhận hồ sơ, trong đó, nêu rõ các loại, số lượng giấy tờ đã nhận; ngày nhận và ngày hẹn trả kết quả; cập nhật thông tin hồ sơ vào Sổ theo dõi tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ. Trường hợp hồ sơ theo quy định là giải quyết trong buổi làm việc thì không viết Phiếu biên nhận nhưng vẫn phải cập nhật thông tin hồ sơ vào Sổ theo dõi. 3. Đối với những hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị và đã được tiếp nhận nhưng không thể giải quyết thì trả lại cho người nộp hồ sơ trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ (trừ trường hợp có quy định khác của các cơ quan Trung ương hoặc của Ủy ban nhân dân tỉnh); đồng thời có văn bản do lãnh đạo đơn vị ký (Thủ trưởng Sở, ban, ngành hoặc Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc Chủ tịch UBND cấp xã), trong đó thông báo rõ lý do hồ sơ không thể giải quyết và có hướng dẫn cụ thể để tổ chức, cá nhân thực hiện. Điều 8. Luân chuyển hồ sơ 1. Sau khi tiếp nhận hồ sơ, BPTN&TKQ lập Phiếu luân chuyển hồ sơ chuyển hồ sơ cho phòng (hoặc công chức, viên chức) chuyên môn trong buổi làm việc. Trường hợp hồ sơ được tiếp nhận trong 30 phút cuối buổi làm việc thì việc chuyển hồ sơ cho phòng (hoặc công chức, viên chức) chuyên môn được thực hiện vào đầu giờ của buổi làm việc kế tiếp. 2. Phòng (hoặc công chức, viên chức) chuyên môn có thẩm quyền xử lý, giải quyết hồ sơ có trách nhiệm: a) Tiếp nhận hồ sơ được luân chuyển; b) Trong trường hợp, phát hiện hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ thì chuyển trả lại BPTN&TKQ, không trực tiếp yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ. BPTN&TKQ có trách nhiệm liên hệ với tổ chức, cá nhân để đề nghị hoàn chỉnh hồ sơ bằng Phiếu bổ sung hồ sơ như theo quy định tại Điểm B, Khoản 2, Điều 7 của Quy định này. 3. Đối với hồ sơ có sự phối hợp giải quyết của nhiều cơ quan, sau khi xử lý, công chức, viên chức chuyên môn chuyển hồ sơ đến cơ quan liên quan có trách nhiệm xử lý hồ sơ tiếp theo, kèm theo Phiếu luân chuyển của từng hồ sơ. Việc luân chuyển hồ sơ giữa các cơ quan, đơn vị trong quá trình giải quyết hồ sơ phải đảm bảo đúng thời hạn giải quyết tại từng đơn vị theo quy định. Thời gian chuyển giao hồ sơ và nhận lại kết quả giải quyết phải được thể hiện rõ trong Phiếu luân chuyển hồ sơ. Phiếu luân chuyển hồ sơ được lưu vào hồ sơ tại cơ quan, đơn vị. Trường hợp hồ sơ do cơ quan, đơn vị giao hồ sơ chuyển đến chưa hợp lệ theo quy định; đơn vị nhận hồ sơ yêu cầu đơn vị giao hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ bằng Phiếu bổ sung. Đơn vị giao hồ sơ có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu. 4. Khuyến khích phòng (hoặc công chức, viên chức) chuyên môn chuyển trả hồ sơ đã giải quyết trước thời hạn quy định cho BPTN&TKQ. Điều 9. Xử lý, giải quyết hồ sơ 1. Phòng (hoặc công chức, viên chức) chuyên môn thẩm định, xử lý hồ sơ theo quy định hiện hành, trình lãnh đạo có thẩm quyền ký và chuyển trả kết quả giải quyết hồ sơ theo thời hạn quy định. 2. Trường hợp hồ sơ của tổ chức, cá nhân có liên quan đến trách nhiệm, quyền hạn của các phòng (hoặc công chức, viên chức) chuyên môn khác thì phòng (hoặc công chức, viên chức) chuyên môn trực tiếp giải quyết hồ sơ chủ động phối hợp với phòng (hoặc công chức, viên chức) chuyên môn khác có liên quan cùng xử lý hồ sơ. Điều 10. Trả kết quả 1. Sau khi nhận hồ sơ đã giải quyết từ phòng chuyên môn hoặc từ cơ quan khác, BPTN&TKQ trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân theo đúng thời gian đã hẹn trong Phiếu biên nhận hồ sơ; đề nghị tổ chức, cá nhân ký nhận kết quả vào Sổ theo dõi và Phiếu biên nhận hồ sơ lưu tại BPTN&TKQ, ghi cụ thể thời gian trả kết quả; thu hồi Phiếu biên nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân. 2. Trường hợp thời gian nhận kết quả trên thực tế quá thời gian hẹn trả ghi trên Phiếu biên nhận mà lý do từ phía tổ chức, cá nhân thì BPTN&TKQ ghi cụ thể lý do này vào Sổ theo dõi và Phiếu biên nhận hồ sơ và đề nghị tổ chức, cá nhân ký nhận kết quả; thu hồi Phiếu biên nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân. 3. Định kỳ vào ngày làm việc cuối cùng hàng tháng, trưởng BPTN&TKQ có trách nhiệm thống kê tình hình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ; báo cáo thủ trưởng cơ quan, đơn vị. 4. Khuyến khích công chức, viên chức BPTN&TKQ chuyển trả hồ sơ đã giải quyết cho tổ chức, cá nhân trước thời hạn quy định. Điều 11. Mối quan hệ phối hợp 1. Trong quá trình tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân, khi còn vướng mắc thì công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ trực tiếp trao đổi ngay với phòng (hoặc công chức, viên chức) chuyên môn để thống nhất trước khi nhận hồ sơ. 2. Nếu hồ sơ do công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ chuyển đến mà phòng (hoặc công chức, viên chức) chuyên môn kiểm tra không đúng theo quy định thì phòng (hoặc công chức, viên chức) chuyên môn có quyền trả lại BPTN&TKQ để bổ sung hồ sơ. Công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ trực tiếp liên hệ tổ chức, cá nhân để xin lỗi và đề nghị bổ sung hồ sơ bằng Phiếu bổ sung hồ sơ. Công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ có sai sót 03 lần thì phải thay đổi vị trí công tác và tùy theo mức độ vi phạm mà áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật theo quy định. 3. Trường hợp phòng (hoặc công chức, viên chức) chuyên môn giải quyết hồ sơ chậm hơn thời gian quy định thì có văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân do lãnh đạo đơn vị ký (Thủ trưởng Sở, ban, ngành hoặc Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc Chủ tịch UBND cấp xã ký). Trong văn bản, giải thích rõ lý do, hẹn ngày trả kết quả và chuyển cho BPTN&TKQ để BPTN&TKQ thông báo cho tổ chức, cá nhân biết. Ngày hẹn trả kết quả không được quá 10 ngày làm việc. Công chức, viên chức có 3 lần giải quyết hồ sơ để chậm hơn thời gian quy định thì phải thay đổi vị trí công tác và tùy theo mức độ vi phạm mà áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật theo quy định. 4. Đối với các hồ sơ theo quy định trước khi giải quyết, phải lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan bằng văn bản; thời gian các cơ quan gởi ý kiến tham gia do cơ quan chủ trì giải quyết hồ sơ quyết định nhưng không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan được lấy ý kiến nhận được văn bản xin ý kiến, trừ trường hợp có quy định khác của cơ quan Trung ương hoặc của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị 1. Tổ chức việc tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết hồ sơ theo Quy định này và các quy định có liên quan khác của cơ quan Trung ương. 2. Củng cố, sắp xếp Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chịu sự quản lý của Văn phòng sở, ban, ngành hoặc Văn phòng HĐND &UBND huyện, thị xã, thành phố hoặc chịu sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (đối với cấp xã). b) Bố trí công chức, viên chức có đủ năng lực và phẩm chất, có kỹ năng giao tiếp tốt làm nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ. Khi làm việc, công chức, viên chức đeo thẻ công chức, viên chức, có bảng tên và chức danh đặt tại bàn làm việc; trang phục gọn gàng, lịch sự.
| 2,097
|
7,108
|
c) Bố trí phòng làm việc của BPTN&TKQ tại nơi thuận tiện, có diện tích đảm bảo quy định, trong đó có ít nhất 50% diện tích dùng để bố trí nơi ngồi chờ cho tổ chức, cá nhân đến giao dịch. Trang bị đủ điều kiện cơ sở vật chất cần thiết phục vụ cho việc tiếp nhận hồ sơ và tiếp xúc với cá nhân, bố trí bàn, ghế, nước uống để phục vụ tổ chức, cá nhân đến liên hệ. d) Thực hiện đầy đủ các biểu mẫu theo dõi tình hình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ: - Phiếu biên nhận hồ sơ (theo mẫu tại Phụ lục I); - Phiếu hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính (theo mẫu tại Phụ lục II); - Phiếu bổ sung hồ sơ (theo mẫu tại Phụ lục III); - Phiếu luân chuyển hồ sơ (theo mẫu tại Phụ lục IV); - Sổ theo dõi tình hình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ (theo mẫu tại Phụ lục V). 3. Xây dựng quy chế làm việc của đơn vị, quy chế làm việc của các phòng chuyên môn của đơn vị phù hợp với việc thực hiện tiếp nhận, luân chuyển, giải quyết hồ sơ. Ban hành quy chế tiếp nhận và giải quyết hồ sơ của đơn vị, trong đó quy định rõ tổ chức hoạt động của BPTN&TKQ và quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ của đơn vị. 4. Thực hiện niêm yết công khai các quy định về thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết, mức phí, lệ phí của từng thủ tục hành chính tại BPTN&TKQ theo quy định; mở sổ góp ý, hòm thư góp ý; công khai số điện thoại, hộp thư điện tử của Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, của lãnh đạo và các trưởng phòng chuyên môn của đơn vị. 5. Tổ chức thông báo, tuyên truyền bằng các hình thức thích hợp về quy trình tiếp nhận, luân chuyển và giải quyết hồ sơ, bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị thông qua các phương tiện truyền thông, cổng thông tin điện tử… để người dân biết và giám sát việc thực hiện. 6. Thường xuyên tổ chức kiểm tra tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ của BPTN&TKQ và công chức, viên chức chuyên môn; rà soát, đánh giá tình hình thực hiện công việc; chỉ đạo các giải pháp đổi mới và nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao tính minh bạch, giảm thiểu chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân; kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình thực hiện. 7. Thực hiện cải tiến lề lối làm việc; ứng dụng công nghệ thông tin; tổ chức quy trình giải quyết hồ sơ hợp lý theo tiêu chuẩn ISO để nâng cao chất lượng, hiệu quả giải quyết hồ sơ của cơ quan, đơn vị. Điều 13. Khen thưởng và kỷ luật Thực hiện chế độ khen thưởng và xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người đứng đầu cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc tỉnh Đồng Nai trong việc giải quyết hồ sơ, công việc của tổ chức, cá nhân theo các quy định pháp luật hiện hành. Việc thực hiện Quy định này là một trong những tiêu chí để xem xét, đánh giá về thi đua - khen thưởng của các cơ quan, đơn vị. Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan 1. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này; kịp thời xử lý hoặc báo cáo chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện. 2. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Đồng Nai, Báo Lao động Đồng Nai, Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Nai, Cổng thông tin điện tử tỉnh phổ biến, tuyên truyền rộng rãi nội dung Quy định này để đông đảo người dân biết và giám sát việc thực hiện./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Sau khi xem xét báo cáo số 139/BC-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo của các cơ quan hữu quan; báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản tán thành về tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012; mục tiêu tổng quát, các chỉ tiêu chủ yếu và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 nêu trong báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời quyết nghị: 1. Về thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 Năm 2012, trong bối cảnh kinh tế thế giới biến động rất phức tạp và có nhiều khó khăn nhưng với sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân, kinh tế - xã hội của tỉnh có những chuyển biến tích cực và đạt được kết quả khá toàn diện trên các lĩnh vực. Tổng sản phẩm trong tỉnh tăng 12,5%, sản xuất công nghiệp đạt mức tăng trưởng hợp lý, hoạt động thương mại - dịch vụ tiếp tục phát triển, sản xuất nông nghiệp giữ được sự ổn định; tổng vốn đầu tư toàn xã hội và thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng cao, giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành kế hoạch đề ra; an sinh xã hội tiếp tục được chăm lo toàn diện, kịp thời, đặc biệt đối với người có công; sự nghiệp giáo dục được quan tâm chỉ đạo, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học tiếp tục được tăng cường; công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân có bước tiến bộ; các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch tiếp tục phát triển và nâng cao chất lượng; công tác cải cách hành chính, giải quyết khiếu nại tố cáo và đấu tranh phòng chống tham nhũng được chú trọng; quốc phòng, an ninh được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Bên cạnh những kết quả đạt được, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh vẫn còn một số khó khăn, thách thức. Các chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế, giá trị sản xuất công nghiệp, kim ngạch xuất khẩu, thu ngân sách không đạt được kế hoạch đề ra. Khu vực doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp nhiều khó khăn trong tiếp cận vốn tín dụng và tiêu thụ sản phẩm. Dư nợ tín dụng tăng thấp so với vốn huy động; nợ xấu trong hệ thống ngân hàng tăng cao so với đầu năm. Công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản một số mặt còn hạn chế. Tiến độ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, các dự án thoát nước, môi trường còn chậm. Dịch bệnh sốt xuất huyết, vệ sinh an toàn thực phẩm còn diễn biến phức tạp. Các vụ tranh chấp lao động tập thể, đình, lãn công tuy giảm, song có chiều hướng phức tạp, kéo dài; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo được quan tâm chỉ đạo nhưng vẫn còn một số vụ việc khiếu kiện đông người vượt cấp. Hội đồng nhân dân tỉnh đánh giá cao và trân trọng những nỗ lực của UBND tỉnh, của các cấp, các ngành trong chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội với tinh thần trách nhiệm cao, chủ động, linh hoạt, bám sát mục tiêu, nhiệm vụ và diễn biến tình hình thực tế của tỉnh. Tuy nhiên, hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước trên một số lĩnh vực còn hạn chế; tính chủ động và sự phối hợp của các sở, ngành trong thực hiện một số nhiệm vụ cũng như nắm bắt, xử lý những vấn đề phát sinh chưa kịp thời, chặt chẽ và thiếu hiệu quả. 2. Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 a) Mục tiêu tổng quát Tập trung tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh, đảm bảo duy trì được tăng trưởng kinh tế như năm 2012. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển đô thị, dịch vụ theo hướng văn minh, hiện đại. Triển khai thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách của Trung ương về cơ cấu sản xuất, cơ cấu đầu tư, sắp xếp doanh nghiệp, thị trường tài chính, ngân hàng. Bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao đời sống nhân dân; tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh, ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. b) Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu * Về kinh tế: - Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng 12,5%. - Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp với tỷ trọng tương ứng là 61,5% - 35% - 3,5%. - GDP bình quân đầu người đạt 50,8 triệu đồng. - Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 17%, nông nghiệp tăng 4,2%, dịch vụ tăng 20,6%. - Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 30%. - Kim ngạch xuất khẩu tăng 19%. - Tổng thu ngân sách đạt 29.000 tỷ đồng. Tổng chi ngân sách 10.000 tỷ đồng; trong đó, chi đầu tư xây dựng cơ bản 4.000 tỷ đồng. - Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 1 tỷ USD. - Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tăng 20%. * Về xã hội: - Tỷ lệ trường công lập đạt chuẩn quốc gia là 48%. - Tạo việc làm cho 40.000 - 45.000 lao động. - Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 66%. - Duy trì mức sinh thay thế. - Cơ bản xóa hộ nghèo theo chuẩn quy định của tỉnh (giai đoạn 2011-2015). - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng dưới 10,5%. - Số giường bệnh trên vạn dân đạt 23 giường. - Diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 21,5m2. * Về môi trường: - Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 97,5%. - Tỷ lệ dân cư đô thị sử dụng nước sạch đạt 98%. - Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý: 100%. - Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom xử lý đạt 88,2%.
| 1,991
|
7,109
|
- Tỷ lệ chất thải rắn y tế được thu gom, xử lý đạt 90%. - Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn: 100%. - Tỷ lệ che phủ cây công nghiệp và cây lâu năm đạt 56,8%. - Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện 99,9%. c) Một số nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 theo báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đồng thời nhấn mạnh một số giải pháp sau: - Tiếp tục triển khai thực hiện đồng bộ các chủ trương, chính sách, giải pháp của Trung ương phù hợp với tình hình của tỉnh nhằm tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ sản xuất kinh doanh, giảm hàng tồn kho; tập trung chỉ đạo, giám sát chặt chẽ các ngân hàng thương mại thực hiện nghiêm quy định của Ngân hàng nhà nước, nhất là vấn đề lãi suất, ưu tiên tiếp cận vốn tín dụng, kiểm soát nợ xấu. - Tăng cường hoạt động gặp gỡ, đối thoại với doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng, người lao động, kịp thời tháo gỡ vướng mắc, khó khăn cho doanh nghiệp và giải quyết có hiệu quả những kiến nghị của người lao động. - Tăng cường công tác nghiệp vụ quản lý thu, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách và có phương án điều hành ngân sách hợp lý, đảm bảo các nhiệm vụ chi theo dự toán; quản lý chi chặt chẽ, đẩy mạnh thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí. - Tiếp tục quan tâm chỉ đạo công tác quản lý thị trường, đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, kiên quyết xử lý nghiêm tình trạng đầu cơ, tăng giá bất hợp lý, bảo đảm chất lượng và giá cả các mặt hàng thiết yếu cho sản xuất và đời sống, nhất là trong dịp Tết nguyên đán. Tăng cường chỉ đạo nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh gắn với nâng cao hiệu quả xuất khẩu. - Tiếp tục quán triệt và thực hiện đúng nguyên tắc bố trí vốn theo Chỉ thị số 1792/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, tập trung nguồn vốn và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đảm bảo thực hiện tốt từng dự án, các công trình có tính bức xúc, trọng điểm tạo sự lan tỏa đối với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đồng thời, quan tâm thực hiện các biện pháp huy động các nguồn vốn của các thành phần kinh tế để bổ sung vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. - Thực hiện công tác phân cấp quản lý cho địa phương gắn với xây dựng quy chế quản lý đô thị, tập trung vào các lĩnh vực giao thông, xây dựng, thoát nước...; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, về thực hiện quy hoạch, phát triển đô thị, quản lý chất lượng, bảo đảm hiệu quả công trình xây dựng; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án phát triển nhà ở xã hội. - Thực hiện có hiệu quả các chính sách đảm bảo an sinh xã hội; tiếp tục huy động các nguồn lực thực hiện tốt chính sách đền ơn đáp nghĩa, chăm lo các đối tượng chính sách, người có công và đối tượng xã hội. - Chú trọng đầu tư xây dựng và khai thác, sử dụng có hiệu quả các thiết chế văn hóa; tiếp tục thực hiện tốt các cuộc vận động và phong trào thi đua trong ngành giáo dục; đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục; chỉ đạo việc triển khai thực hiện giá dịch vụ y tế gắn với nâng cao y đức và chất lượng khám, chữa bệnh; tập trung công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện; tăng cường chủ động, phối hợp trong công tác y tế dự phòng, không để dịch bệnh xảy ra; triển khai có hiệu quả các biện pháp bảo đảm an toàn thực phẩm, phòng chống ngộ độc thực phẩm. - Thực hiện đồng bộ các giải pháp để xây dựng quan hệ lao động hài hòa, lành mạnh, kiểm tra và giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động nhằm giảm thiểu các vụ đình, lãn công. - Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của người dân; đề cao trách nhiệm người đứng đầu, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn; tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính và đạo đức công vụ, xây dựng lòng tin và sự đồng thuận của nhân dân; tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của chính quyền cấp huyện, cấp xã, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, cộng đồng, các tổ chức xã hội tham gia giám sát. - Tiếp tục đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng chống vi phạm pháp luật, phòng chống tội phạm; triển khai có hiệu quả công tác an toàn lao động và phòng, chống cháy nổ; nâng cao hơn nữa trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc giải quyết các vụ việc khiếu kiện đông người, không để xảy ra điểm nóng; chú trọng công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Điều 2. Trên cơ sở các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2013, giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố xây dựng các kế hoạch, chương trình cụ thể thực hiện thắng lợi Nghị quyết này. Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh theo chức năng của mình tổ chức thực hiện đạt hiệu quả cao Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên giám sát và phối hợp vận động quần chúng nhân dân tích cực tham gia thực hiện thắng lợi các mục tiêu Nghị quyết đã đề ra. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII, kỳ họp lần thứ 6 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHÊ CHUẨN TỔNG QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 15 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số 15g/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá V, kỳ họp thứ 15 về dự toán ngân sách địa phương năm 2011; Sau khi xem xét Tờ trình số 5469/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Điều 1. Phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách địa phương năm 2011 với một số chỉ tiêu chính sau: 1. Tổng thu ngân sách địa phương (bao gồm cả thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới, thu chuyển nguồn và thu kết dư): 9.625.759.602.502 đồng, Gồm: - Thu ngân sách Trung ương: 319.009.086.652 đồng - Thu ngân sách địa phương: 9.306.750.515.850 đồng + Thu ngân sách tỉnh: 5.890.825.140.457 đồng + Thu ngân sách huyện: 2.749.098.296.976 đồng + Thu ngân sách xã: 666.827.078.417 đồng 2. Tổng chi ngân sách địa phương (bao gồm cả chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới): 8.972.482.016.921 đồng Gồm: - Chi ngân sách tỉnh: 5.887.043.535.289 đồng - Chi ngân sách huyện: 2.540.344.000.907 đồng - Chi ngân sách xã: 545.094.480.725 đồng 3. Kết dư ngân sách địa phương: 334.268.498.929 đồng Gồm: - Kết dư ngân sách tỉnh: 3.781.605.168 đồng - Kết dư ngân sách huyện: 208.754.296.069 đồng - Kết dư ngân sách xã: 121.732.597.692 đồng Điều 2. Xử lý kết dư ngân sách tỉnh: - Bổ sung quỹ dự trữ tài chính của tỉnh 50% số kết dư ngân sách, bằng 1.890.802.584 đồng. - Chuyển 50% số kết dư còn lại của năm 2011 là 1.890.802.584 đồng vào thu ngân sách tỉnh năm 2012. Điều 3. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá VI, kỳ họp thứ 5 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC THU PHÍ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN, PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ TÀI SẢN VÀ PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản;
| 2,018
|
7,110
|
Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Sau khi xem xét Tờ trình số 3327/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 28/BC-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn mức thu phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau: 1. Mức thu phí đấu giá tài sản Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của 01 cuộc bán đấu giá theo quy định như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất a) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc phạm vi điểm a Khoản này: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Điều 2. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản 1. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính. 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm trích lại trên số tiền phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản thu được đối với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản để trang trải cho việc tổ chức bán đấu giá và thu phí trên cơ sở các chi phí hợp lý, hợp lệ. Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Nghị quyết này đúng quy định pháp luật hiện hành về phí và lệ phí. Điều 4. Bãi bỏ Nghị quyết số 24/2006/NQ-HĐND7 ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII về mức thu phí đấu giá tài sản. Điều 5. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ TIỀN CÔNG CHO VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO CỦA TỈNH TRONG THỜI GIAN TẬP TRUNG ĐỘI TUYỂN QUỐC GIA; TIỀN CÔNG TẬP LUYỆN HÀNG NGÀY CHO VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO CỦA TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao được tập trung tập huấn và thi đấu; Sau khi xem xét Tờ trình số 3269/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chế độ hỗ trợ tiền công cho vận động viên của tỉnh trong thời gian tập trung đội tuyển quốc gia; tiền công tập luyện hàng ngày cho vận động viên của tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 30/BC-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn chế độ hỗ trợ tiền công cho vận động viên thể thao của tỉnh trong thời gian tập trung đội tuyển quốc gia; tiền công tập luyện hàng ngày cho vận động viên thể thao của tỉnh như sau: 1. Hỗ trợ thêm tiền công đối với vận động viên thể thao thuộc đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu cho đội tuyển quốc gia khi có triệu tập của Trung ương bằng 100% mức tiền công được hưởng do Trung ương quy định. Trong thời gian hưởng chế độ tại Khoản 1 thì không được hưởng chế độ tại Khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này. 2. Hỗ trợ tiền công tập luyện hàng ngày đối với vận động viên thể thao của tỉnh a) Đối với vận động viên thuộc đội tuyển tỉnh: Bằng 0,07 lần mức lương tối thiểu chung/người/ngày công; b) Đối với vận động viên thuộc đội tuyển trẻ tỉnh: Bằng 0,034 lần mức lương tối thiểu chung/người/ngày công; c) Đối với vận động viên thuộc đội năng khiếu tỉnh: Bằng 0,025 lần mức lương tối thiểu chung/người/ngày công. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khoá VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 7 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH QUY TRÌNH, NỘI DUNG THANH TRA VỀ TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Luật viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Luật thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 90/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Nội vụ; Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định quy trình, nội dung thanh tra về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức. Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định quy trình tiến hành một cuộc thanh tra (bao gồm: chuẩn bị thanh tra, tiến hành thanh tra, kết thúc thanh tra) và nội dung thanh tra về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với Chánh Thanh tra Bộ Nội vụ, Giám đốc Sở Nội vụ và Chánh Thanh tra Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra trong lĩnh vực tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức; đối tượng thanh tra và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan. Chương 2. QUY TRÌNH TIẾN HÀNH THANH TRA MỤC 1. CHUẨN BỊ THANH TRA Điều 3. Khảo sát, nắm bắt tình hình để quyết định thanh tra 1. Trước khi ra quyết định thanh tra, trong trường hợp cần thiết Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chánh Thanh tra Bộ Nội vụ, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra Sở Nội vụ căn cứ vào yêu cầu của cuộc thanh tra để quyết định việc khảo sát, nắm tình hình đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân được thanh tra (sau đây gọi là đối tượng thanh tra). 2. Người được giao khảo sát, nắm tình hình có trách nhiệm tổng hợp, phân tích, đánh giá các thông tin thu nhận được, lập báo cáo gửi người giao nhiệm vụ khảo sát, nắm tình hình. Báo cáo gồm các nội dung sau: a) Khái quát chung về mô hình tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; cơ chế phân cấp, quản lý công chức, viên chức của đối tượng thanh tra; b) Quy mô, số lượng công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của đối tượng thanh tra trong giai đoạn thanh tra. c) Tình hình thực hiện quy định của pháp luật về những lĩnh vực trong tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức. d) Tổng hợp, phân tích, nhận định, đánh giá những thông tin thu thập được; xác định vấn đề nổi cộm, khả năng và dấu hiệu sai phạm trong việc chấp hành 0các quy định của pháp luật về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức; những nội dung cần tập trung xem xét, đánh giá trong quá trình thanh tra. Điều 4. Ra quyết định thanh tra 1. Căn cứ báo cáo kết quả khảo sát, nắm tình hình (nếu có) và chương trình, kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chánh Thanh tra Bộ Nội vụ, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra Sở Nội vụ quyết định thanh tra và giao nhiệm vụ cho cá nhân, đơn vị chuyên môn của mình soạn thảo quyết định thanh tra. 2. Nội dung quyết định thanh tra được quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 52 Luật thanh tra, gồm các nội dung sau: a) Căn cứ pháp lý để thanh tra; b) Phạm vi, đối tượng, nội dung, nhiệm vụ thanh tra; c) Thời hạn thanh tra; d) Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên và các thành viên khác của Đoàn thanh tra. 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Chánh Thanh tra Bộ Nội vụ, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra Sở Nội vụ ký quyết định thanh tra và chỉ đạo ban hành quyết định thanh tra trong thời hạn quy định của pháp luật. Điều 5. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra 1. Xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra a) Trưởng đoàn thanh tra chủ trì và chỉ đạo thành viên Đoàn thanh tra xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra; b) Nội dung kế hoạch tiến hành thanh tra: Mục đích, yêu cầu của cuộc thanh tra cần đạt được sau khi kết thúc thanh tra (phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành; phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức); Phạm vi, đối tượng, thời gian, nội dung của cuộc thanh tra; phương pháp tiến hành, địa điểm thanh tra, kiểm tra, xác minh;
| 2,042
|
7,111
|
Tiến độ, thời hạn thực hiện; chế độ thông tin, báo cáo (gồm cả báo cáo tiến độ thanh tra); phương tiện, thiết bị, kinh phí và những điều kiện vật chất cần thiết khác phục vụ hoạt động của Đoàn thanh tra. 2. Phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra a) Thời gian xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định thanh tra; b) Trưởng đoàn thanh tra trình người ra quyết định thanh tra phê duyệt kế hoạch tiến hành thanh tra. Điều 6. Chuẩn bị triển khai thanh tra 1. Họp Đoàn thanh tra, chuẩn bị triển khai thanh tra a) Trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp Đoàn thanh tra để quán triệt kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt; bàn các biện pháp cụ thể để tổ chức thực hiện kế hoạch; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên của Đoàn thanh tra; nêu nguyên tắc phối hợp và việc chấp hành các quy trình, quy chế của Đoàn thanh tra; dự kiến lịch thanh tra trực tiếp tại cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; b) Tập hợp các văn bản liên quan đến nội dung thanh tra do Đảng, Nhà nước và cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra ban hành về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức được áp dụng trong giai đoạn, phạm vi thanh tra; c) Chuẩn bị phương tiện, thiết bị, kinh phí và những điều kiện vật chất cần thiết khác phục vụ cho hoạt động của Đoàn thanh tra. 2. Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo a) Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm chủ trì cùng các thành viên Đoàn thanh tra xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo; b) Trưởng đoàn thanh tra gửi văn bản cho đối tượng thanh tra (kèm theo đề cương yêu cầu báo cáo và dự kiến lịch thanh tra trực tiếp tại cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan) ít nhất 6 ngày trước khi công bố quyết định thanh tra. Trong văn bản gửi đối tượng thanh tra, Đoàn thanh tra cần đề nghị đối tượng thanh tra xây dựng và sẽ trình bày báo cáo việc thực hiện các quy định của pháp luật về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức tại buổi công bố quyết định thanh tra; có ý kiến thống nhất về lịch thanh tra trực tiếp; thực hiện việc tập hợp và sắp xếp theo từng chuyên đề theo trình tự thời gian, lưu vào hồ sơ toàn bộ văn bản, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra về quá trình công tác của từng công chức, viên chức. 3. Thông báo công bố quyết định thanh tra a) Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến đối tượng thanh tra về việc công bố quyết định thanh tra: b) Nội dung của thông báo công bố quyết định thanh tra, gồm: Thời gian, địa điểm công bố quyết định thanh tra; Thành phần dự họp công bố quyết định thanh tra: Đoàn thanh tra; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra; Thủ trưởng đơn vị, tổ chức tham mưu về công tác quản lý công chức, viên chức của đối tượng thanh tra; các thành phần khác do Trưởng đoàn thanh tra và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra quyết định. MỤC 2. TIẾN HÀNH THANH TRA Điều 7. Công bố quyết định thanh tra 1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ký quyết định thanh tra. Trưởng đoàn thanh tra tổ chức công bố quyết định thanh tra theo thời gian và địa điểm đã thông báo cho đối tượng thanh tra. 2. Khi công bố quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm: a) Công bố đầy đủ nội dung quyết định thanh tra và nêu rõ mục đích, yêu cầu, cách thức và phương thức làm việc của Đoàn thanh tra, quyền và nghĩa vụ của Đoàn thanh tra và đối tượng thanh tra, kế hoạch tiến hành thanh tra và lịch thanh tra trực tiếp tại cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra; yêu cầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc đối tượng thanh tra chuẩn bị, cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nội dung thanh tra; b) Đoàn thanh tra đề nghị đại diện Thủ trưởng cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra báo cáo trực tiếp về những nội dung thanh tra theo đề cương đã gửi. Qua nghe báo cáo của đối tượng thanh tra chuẩn bị, nếu thấy cần thiết phải bổ sung, Trưởng đoàn thanh tra có thể yêu cầu đối tượng thanh tra tiếp tục bổ sung, hoàn thiện báo cáo. 3. Việc công bố quyết định thanh tra phải được lập biên bản và được ký giữa đại diện Đoàn thanh tra và đại diện lãnh đạo cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra. Điều 8. Thanh tra trực tiếp tại cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra 1. Đoàn thanh tra tiến hành việc thanh tra trực tiếp tại cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra theo lịch thanh tra trực tiếp đã thống nhất giữa Đoàn thanh tra và đối tượng thanh tra. 2. Tiến hành thanh tra trực tiếp a) Thu nhận báo cáo của đối tượng thanh tra, nghe đối tượng thanh tra báo cáo; nghiên cứu, phân tích, đối chiếu, so sánh, đánh giá văn bản báo cáo của đối tượng thanh tra và các thông tin. hồ sơ, tài liệu đã thu thập được; yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; b) Trong quá trình thanh tra trực tiếp, nếu thấy cần thiết Đoàn thanh tra tiến hành làm việc với công chức, viên chức hoặc người có liên quan để xác minh nội dung đã thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, khách quan của những thông tin, tài liệu đã xác minh; c) Sau khi kết thúc việc kiểm tra, xác minh lại mỗi cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan. Đoàn thanh tra lập biên bản và thông báo sơ bộ kết quả, đánh giá khái quát việc thực hiện các quy định của pháp luật về nội dung thanh tra. 3. Thay đổi lịch thanh tra trực tiếp Trong quá trình thanh tra, do yêu cầu của Đoàn thanh tra hoặc do đề nghị của đối tượng thanh tra, lịch thanh tra trực tiếp có thể được điều chỉnh, thay đổi. Việc điều chỉnh, thay đổi lịch thanh tra trực tiếp phải được thông báo cho đối tượng thanh tra và báo cáo người ra quyết định thanh tra. Điều 9. Sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra trong quá trình thanh tra 1. Trường hợp người ra quyết định thanh tra thấy cần phải sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra thì có văn bản yêu cầu Trưởng đoàn thanh tra thực hiện. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản yêu cầu của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra chủ trì và chỉ đạo các thành viên Đoàn thanh tra sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra trình người ra quyết định thanh tra xem xét, phê duyệt. 2. Trường hợp Trưởng đoàn thanh tra thấy cần phải sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra thì có văn bản giải trình rõ lý do, nội dung sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra và đề nghị người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra xem xét có ý kiến chỉ đạo. Nếu đồng ý với đề nghị của Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra có văn bản phê duyệt. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản phê duyệt của người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra chủ trì, chỉ đạo thành viên Đoàn thanh tra sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra trình người ra quyết định thanh tra phê duyệt. 3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra, người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm xem xét, phê duyệt kế hoạch đó. 4. Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho đối tượng thanh tra về việc sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến hành thanh tra của Đoàn thanh tra biết và phối hợp thực hiện. Điều 10. Thay đổi Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra; bổ sung thành viên Đoàn thanh tra 1. Thay đổi Trưởng đoàn thanh tra a) Trường hợp người ra quyết định thanh tra chủ động thay đổi Trưởng đoàn thanh tra thì có văn bản thông báo cho Trưởng đoàn thanh tra biết lý do; Trường hợp Trưởng đoàn thanh tra đề nghị được thay đổi thì có văn bản gửi người ra quyết định thanh tra giải trình rõ lý do; b) Người được dự kiến thay thế làm Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm dự thảo quyết định thay đổi Trưởng đoàn thanh tra trình người ra quyết định thanh tra ký ban hành. Thời gian dự thảo và trình quyết định thay đổi Trưởng đoàn thanh tra không quá 02 ngày làm việc kể từ khi được người ra quyết định thanh tra phân công; c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được dự thảo quyết định thay đổi Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra xem xét, ký ban hành. 2. Thay đổi thành viên Đoàn thanh tra a) Trưởng đoàn thanh tra đề nghị thay đổi thành viên Đoàn thanh tra thì có văn bản gửi người ra quyết định thanh tra giải trình rõ lý do thay đổi; b) Nếu người ra quyết định thanh tra đồng ý thay đổi thành viên Đoàn thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm dự thảo quyết định thay đổi thành viên đoàn thanh tra trình người ra quyết định thanh tra ký ban hành. Thời gian dự thảo và trình quyết định thay đổi thành viên Đoàn thanh tra không quá 02 ngày làm việc kể từ khi người ra quyết định thanh tra đồng ý; c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được dự thảo quyết định thay đổi thành viên đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra phải xem xét, ký ban hành. 3. Bổ sung thành viên Đoàn thanh tra a) Trường hợp cần bổ sung thành viên Đoàn thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có văn bản đề nghị người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định bổ sung thành viên Đoàn thanh tra. Văn bản đề nghị phải ghi rõ lý do, họ tên, chức danh thành viên được bổ sung; b) Nếu người ra quyết định thanh tra đồng ý bổ sung thành viên Đoàn thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra dự thảo quyết định bổ sung trình người ra quyết định thanh tra ký ban hành. Thời gian dự thảo và trình ký quyết định thay đổi, bổ sung thành viên Đoàn thanh tra không quá 02 ngày làm việc kể từ khi người ra quyết định thanh tra đồng ý thay đổi, bổ sung;
| 2,067
|
7,112
|
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được dự thảo quyết định bổ sung thành viên đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra phải xem xét, ký ban hành. 4. Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm thông báo việc thay đổi Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra thay đổi và bổ sung thành viên Đoàn thanh tra cho đối tượng thanh tra biết để phối hợp thực hiện. Điều 11. Kéo dài thời gian thanh tra 1. Trước khi hết thời hạn thanh tra theo quyết định thanh tra đã được ban hành 05 ngày làm việc, Trưởng đoàn thanh tra có văn bản đề nghị người ra quyết định thanh tra kéo dài thời gian thanh tra. Văn bản đề nghị phải nêu rõ lý do, thời gian kéo dài; ý kiến khác nhau của các thành viên Đoàn thanh tra về việc đề nghị gia hạn (nếu có). Thời hạn thanh tra được kéo dài thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP. 2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Trưởng đoàn thanh tra, người ra quyết định thanh tra xem xét, quyết định kéo dài thời gian thanh tra. 3. Quyết định kéo dài thời gian thanh tra được gửi cho Đoàn thanh tra, đối tượng thanh tra và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên qưan. Điều 12. Nhật ký Đoàn thanh tra 1. Trưởng đoàn thanh tra chịu trách nhiệm ghi chép sổ nhật ký và ký xác nhận về nội dung đã ghi chép hàng ngày. Trưởng đoàn có thể giao cho thành viên Đoàn thanh tra ghi chép sổ nhật ký và chịu trách nhiệm về việc ghi ghép, ký xác nhận nội dung ghi chép đó. 2. Việc ghi nhật ký Đoàn thanh tra thực hiện theo mẫu do Tổng Thanh tra Chính phủ quy định. Nhật ký Đoàn thanh tra được lưu trong hồ sơ cuộc thanh tra. Điều 13. Kết thúc việc thanh tra trực tiếp tại nơi được thanh tra 1. Chuẩn bị kết thúc việc thanh tra trực tiếp tại nơi được thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra tổ chức họp Đoàn thanh tra thống nhất các nội dung công việc cần thực hiện cho đến ngày kết thúc thanh tra trực tiếp tại nơi được thanh tra. 2. Trưởng đoàn thanh tra báo cáo với người ra quyết định thanh tra về dự kiến kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra. 3. Trưởng đoàn thanh tra thông báo bằng văn bản về thời gian kết thúc thanh tra trực tiếp tại nơi được thanh tra gửi Thủ trưởng cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra. 4. Nội dung của thông báo kết thúc việc thanh tra trực tiếp tại nơi được thanh tra. a) Thông báo thời điểm kết thúc việc thanh tra trực tiếp tại cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra; b) Yêu cầu đối tượng thanh tra đáp ứng đầy đủ, kịp thời các đề nghị của Đoàn thanh tra về việc thông tin, tài liệu có liên quan trong quá trình Đoàn thanh tra xây dựng báo cáo kết quả thanh tra. MỤC 3. KẾT THÚC THANH TRA Điều 14. Báo cáo kết quả thanh tra 1. Sau khi kết thúc giai đoạn thanh tra trực tiếp tại cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra chỉ đạo việc tổng hợp số liệu, phân tích các tài liệu mà Đoàn thanh tra đã thu thập và đánh giá, nhận định về nội dung thanh tra. 2. Từng thành viên Đoàn thanh tra báo cáo bằng văn bản với Trưởng đoàn thanh tra về nội dung thanh tra theo nhiệm vụ đã được phân công. 3. Trưởng đoàn thanh tra chỉ đạo việc tổng hợp báo cáo của các thành viên Đoàn thanh tra để xây dựng dự tháo báo cáo kết quả thanh tra. Dự thảo báo cáo kết quả thanh tra được gửi lấy ý kiến các thành viên trong Đoàn thanh tra. Ý kiến của các thành viên Đoàn thanh tra phải thực hiện bằng văn bản. Nếu có ý kiến khác nhau về các nội dung trong dự thảo báo cáo kết quả thanh tra thì Trưởng đoàn thanh tra xem xét, quyết định, chịu trách nhiệm trước pháp luật và người ra quyết định thanh tra về quyết định của mình. 4. Trưởng đoàn thanh tra ký báo cáo kết quả thanh tra và gửi người ra quyết định thanh tra. Thời gian xây dựng báo cáo kết quả thanh tra trình người ra quyết định thanh tra chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày kết thúc cuộc thanh tra. 5. Nội dung báo cáo kết quả thanh tra a) Khái quát về cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra; b) Kết quả kiểm tra, xác minh các nội dung thanh tra; c) Đánh giá ưu điểm, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn lại, hạn chế trong việc chấp hành các quy định của pháp luật liên quan đến nội dung thanh tra; d) Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đã được áp dụng trong quá trình tiến hành thanh tra; kiến nghị các biện pháp xử lý hành vi vi phạm pháp luật; kiến nghị cấp và người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức cho phù hợp với yêu cầu quản lý hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua thanh tra (nếu có); đ) Ý kiến khác nhau giữa thành viên Đoàn thanh tra (nếu có). Điều 15. Xây dựng dự thảo kết luận thanh tra 1. Người ra quyết định thanh tra chỉ đạo Trưởng đoàn thanh tra chủ trì xây dựng dự thảo kết luận thanh tra. 2. Dự thảo kết luận thanh tra được gửi lấy ý kiến các thành viên Đoàn thanh trước khi gửi đối tượng thanh tra để tham gia ý kiến. Nếu các thành viên Đoàn thanh tra có ý kiến khác nhau về các nội dung trong dự thảo kết luận thanh tra thì Trưởng đoàn thanh tra xem xét, quyết định. 3. Trong trường hợp cần thiết, người ra quyết định thanh tra lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn hoặc gửi dự thảo kết luận thanh tra cho đối tượng thanh tra. Ý kiến tham gia của cơ quan chuyên môn và của đối tượng thanh tra đối với dự thảo kết luận thanh tra phải bằng văn bản và có tài liệu chứng minh kèm theo. Người ra quyết định thanh tra chỉ đạo Trường đoàn thanh tra nghiên cứu và đề xuất hướng xử lý nội dung giải trình của đối tượng thanh tra và ý kiến của cơ quan chuyên môn. 4. Nội dung của kết luận thanh tra a) Kết quả kiểm tra, xác minh từng nội dung thanh tra; b) Kết luận về việc chấp hành các quy định của pháp luật của đối tượng thanh tra liên quan đến nội dung thanh tra; xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có); c) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức cho phù hợp với yêu cầu quản lý hoặc hủy bỏ quy định trái pháp luật phát hiện qua thanh tra (nếu có). Điều 16. Ký ban hành, công bố và công khai kết luận thanh tra 1. Ký ban hành kết luận thanh tra a) Trưởng đoàn thanh tra hoàn thiện dự thảo kết luận thanh tra, trình người ra quyết định thanh tra ký ban hành; b) Người ra quyết định thanh tra ban hành kết luận thanh tra trong thời gian chậm nhất 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra. 2. Công bố kết luận thanh tra a) Người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm tổ chức việc công bố kết luận thanh tra. Trường hợp cần thiết có thể ủy quyền cho trưởng đoàn thanh tra công bố kết luận thanh tra; c) Người ra quyết định thanh tra hoặc Trưởng đoàn thanh tra được ủy quyền thông báo bằng văn bản cho đối tượng thanh tra về việc tổ chức công bố kết luận thanh tra; c) Nội dung của văn bản thông báo công bố kết luận thanh tra như sau: Thời gian, địa điểm công bố kết luận thanh tra; Thành phần dự họp công bố kết luận thanh tra: Đoàn thanh tra; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tham mưu về công tác quản lý công chức, viên chức của đối tượng thanh tra; các thành phần khác do Trưởng doàn thanh tra và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra quyết định. d) Người ra quyết định thanh tra hoặc Trưởng đoàn thanh tra đọc toàn văn kết luận thanh tra; nêu rõ trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân trong việc thực hiện kết luận thanh tra và các kiến nghị khác (nếu có); đ) Việc công bố kết luận thanh tra được lập biên bản và được ký giữa đại diện Đoàn thanh tra và đại diện lãnh đạo Cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra. 3. Công khai kết luận thanh tra Kết luận thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, viên chức phải được công khai theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thanh tra. Điều 17. Họp rút kinh nghiệm Đoàn thanh tra 1. Trong trường hợp cần thiết, Trưởng đoàn thanh tra triệu tập các thành viên trong đoàn họp rút kinh nghiệm, đánh giá những ưu, nhược điểm của cuộc thanh tra, rút ra những bài học kinh nghiệm; đề xuất khen thưởng người làm tốt và xử lý những công chức có sai phạm. Việc khen thưởng, kỷ luật đối với Đoàn thanh tra thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Cuộc họp rút kinh nghiệm được lập thành biên bản lưu hồ sơ thanh tra. Điểu 18. Bàn giao, lưu trữ hồ sơ thanh tra Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm bản giao hồ sơ thanh tra cho những bộ phận, người được giao nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và quy chế của cơ quan thanh tra. Chương 3. NỘI DUNG THANH TRA MỤC 1. NỘI DUNG THANH TRA VỀ TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG CHỨC Điều 19. Thanh tra căn cứ pháp lý của việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức 1. Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, đường lối, chính sách của Đảng được cơ quan, đơn vị là đối tượng áp dụng liên quan đến việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức trong giai đoạn và phạm vi thanh tra. 2. Các văn bản của cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra và các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc đối tượng thanh tra ban hành liên quan đến việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức được áp dụng trong giai đoạn, phạm vi thanh tra. Điều 20. Thanh tra việc tuyển dụng công chức 1. Căn cứ, điều kiện, thẩm quyền tuyển dụng công chức 2. Thi tuyển công chức a) Việc thông báo thi tuyển công chức;
| 2,032
|
7,113
|
b) Việc tiếp nhận hồ sơ dự thi công chức; việc đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện của hồ sơ dự thi tuyển; c) Việc thành lập và thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng thi tuyển công chức và các ban, bộ phận giúp việc của Hội đồng thi tuyển công chức; d) Việc tổ chức thi và chấm thi tuyển công chức; đ) Việc phê duyệt kết quả kỳ thi; gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người dự tuyển; e) Việc ra quyết định tuyển dụng, hủy bỏ quyết định tuyển dụng; thời hạn nhận việc; việc xếp lương; việc thực hiện chế độ tập sự, hướng dẫn tập sự. 3. Xét tuyển công chức a) Việc thông báo xét tuyển; b) Việc tiếp nhận hồ sơ xét tuyển; việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn của hồ sơ dự xét tuyển; c) Việc thành lập và thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng xét tuyển công chức và các ban, bộ phận giúp việc của Hội đồng xét tuyển công chức; d) Việc tổ chức xét tuyển công chức; đ) Việc phê duyệt kết quả kỳ thi; việc gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người dự tuyển; e) Việc ra quyết định tuyển dụng, hủy bỏ quyết định tuyển dụng; thời hạn nhận việc; việc xếp lương và thực hiện chế độ tập sự, hướng dẫn tập sự. 4. Xét chuyển công chức cấp xã thành công chức cấp huyện trở lên a) Việc quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét chuyển công chức cấp xã thành công chức cấp huyện trở lên; b) Việc tiếp nhận hồ sơ xét chuyển công chức; việc đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn của cán bộ, công chức cấp xã được xem xét chuyển thành công chức cấp huyện trở lên; c) Việc thành lập và thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng kiểm tra, sát hạch; d) Kết quả xét chuyển công chức; đ) Việc ra quyết định chuyển công chức cấp xã thành công chức cấp huyện trở lên; việc bổ nhiệm ngạch, xếp lương. 5. Những nội dung khác quy định tại Chương II Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ, Chương I Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ và các quy định pháp luật khác về tuyển dụng công chức. Điều 21. Thanh tra việc bố trí, phân công công tác đối với công chức 1. Việc quản lý vị trí việc làm và biên chế công chức theo phân cấp và theo quy định của pháp luật; văn bản phê duyệt các vị trí việc làm của từng cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng thanh tra. 2. Việc bố trí, phân công công tác đối với công chức theo đúng vị trí việc làm và bản mô tả công việc đã được phê duyệt. 3. Kiểm tra sự phù hợp giữa trình độ chuyên môn, nghiệp vụ thể hiện thông qua các văn bằng, chứng chỉ với vị trí công việc của công chức được bố trí. 4. Những nội dung khác quy định tại Điều 27 Nghị định số 24/2010/ND-CP của Chính phủ và các quy định pháp luật khác về bố trí, phân công công tác đối với công chức. Điều 22. Thanh tra việc chuyển ngạch, nâng ngạch và tiêu chuẩn ngạch công chức 1. Nâng ngạch công chức a) Căn cứ để tổ chức thi nâng ngạch và việc xây dựng kế hoạch thi nâng ngạch công chức; b) Việc thông báo thi nâng ngạch, việc quy định điều kiện, tiêu chuẩn dự thi nâng ngạch; môn thi, đề thi, cách tính điểm từng môn thi; đáp án và thang điểm từng môn thi; hình thức và thời gian, lệ phí thi; c) Việc tiếp nhận hồ sơ dự thi nâng ngạch và việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn của hồ sơ dự thi; việc đáp ứng tỷ lệ cạnh tranh trong thi nâng ngạch; d) Việc thành lập và thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng thi nâng ngạch công chức và các ban, bộ phận giúp việc của Hội đồng thi nâng ngạch; đ) Việc tổ chức thi; chấm thi nâng ngạch; e) Việc báo cáo kết quả thi nâng ngạch; việc thông báo kết quả thi nâng ngạch cho các thí sinh; g) Việc ra quyết định phê duyệt kết quả thi nâng ngạch; quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công chức trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch; h) Những nội dung khác quy định tại Mục 2 Chương III Nghị định số 24/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Chương II Thông tư số 13/2010/TT-BNV của Bộ Nội vụ và các quy định pháp luật khác về nâng ngạch công chức. 2. Chuyển ngạch công chức a) Việc quy định của đối tượng thanh tra về thẩm quyền đề nghị và quyết định việc chuyển ngạch công chức; b) Việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn của các hồ sơ xét chuyển ngạch; c) Việc thành lập và thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng xét chuyển ngạch công chức; d) Việc nâng bậc lương khi chuyển ngạch công chức; đ) Những nội dung khác quy định tại Điều 28 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định pháp luật khác về chuyển ngạch công chức. 3. Tiêu chuẩn ngạch công chức a) Tổng số các ngạch công chức của đối tượng thanh tra trong thời kỳ thanh tra; b) Việc đáp ứng của các văn bằng, chứng chỉ, các đề án, đề tài, công trình khoa học và các tài liệu khác có liên quan đến tiêu chuẩn ngạch công chức theo quy định của pháp luật. Điều 23. Thanh tra công tác điều động, luân chuyển, biệt phái; chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức 1. Điều động, luân chuyển, biệt phái công chức a) Căn cứ, lý do để thực hiện việc điều động, luân chuyển và biệt phái công chức; b) Trình tự, thủ tục điều động, luân chuyển, biệt phái; c) Việc bố trí, phân công công tác đối với công chức được điều động, luân chuyển, biệt phái; d) Việc thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức được điều động, luân chuyển, biệt phái; e) Thời hạn điều động, luân chuyển, biệt phái; g) Những nội dung khác quy định tại Mục 4 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Mục 3 Chương II Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo ban hành kèm theo Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định pháp luật khác về điều động, luân chuyển, biệt phái đối với công chức. 2. Chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức thuộc các vị trí phải định kỳ chuyển đổi theo quy định của pháp luật và các vị trí khác theo quy định riêng của đối tượng thanh tra a) Tổng số công chức thuộc đối tượng phải định kỳ chuyển đổi vị trí công tác; b) Kết quả việc chuyển vị trí công tác; thời hạn chuyển đổi vị trí công tác; c) Việc chuyển, xếp lại ngạch công chức khi chuyển đổi vị trí công tác (nếu có); d) Những nội dung khác quy định tại Nghị định 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác về chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức. Điều 24. Thanh tra công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý 1. Căn cứ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại 2. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại a) Việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm: Tiêu chuẩn chung của công chức và tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh bổ nhiệm theo quy định Đảng và Nhà nước; đầy đủ hồ sơ, lý lịch được cơ quan có thẩm quyền xác minh rõ ràng có bản kê khai tài sản theo quy định; nhận xét của đại diện cấp ủy hoặc chính quyền cơ sở nơi công chức cư trú thường xuyên về việc chấp hành pháp luật của công chức và gia đình công chức nơi cư trú; trong tuổi bổ nhiệm; đáp ứng sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao; không trong thời gian bị thi hành kỷ luật từ hình thức khiển trách đến cách chức; b) Việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm lại: Hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ lãnh đạo; đạt tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể của chức danh công chức lãnh đạo tại thời điểm xem xét bổ nhiệm lại, đáp ứng được yêu cầu công tác trong thời gian tới; cơ quan, đơn vị có nhu cầu bổ nhiệm lại; đáp ứng sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao; không trong thời gian bị thi hành kỷ luật từ hình thức khiển trách đến cách chức. 3. Quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại a) Trình tự, thủ tục bổ nhiệm, gồm có: Bổ nhiệm đối với nguồn nhân sự tại chỗ và bỏ nhiệm đối với nguồn nhân sự từ nơi khác; b) Trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại, gồm có: Bổ nhiệm lại (đối với những công chức có đủ tuổi để giữ chức vụ được bổ nhiệm từ đủ 02 năm trở lên) và kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo (đối với những công chức trong độ tuổi giữ chức vụ được bổ nhiệm dưới 02 năm). 4. Những nội dung khác quy định tại Điều 40, Điều 41 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định pháp luật khác về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. Điều 25. Thanh tra việc từ chức, miễn nhiệm của công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý 1. Căn cứ, lý do để miễn nhiệm, từ chức; lý do công chức lãnh đạo từ chức, miễn nhiệm. 2. Quy trình giải quyết việc từ chức, miễn nhiệm. 3. Việc bố trí, phân công công tác khác đối với công chức sau khi thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý do từ chức, miễn nhiệm. 4. Việc giải quyết chế độ, chính sách đối với công chức từ chức, miễn nhiệm. 5. Những nội dung khác theo quy định tại các Điều 42, 43, 44 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP và Chương III Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ, công chức lãnh đạo ban hành kèm theo Quyết định số 27/2003/QD-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định pháp luật khác về từ chức, miễn nhiệm của công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý. Điều 26. Thanh tra công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức 1. Việc xây dựng, ban hành chế độ khuyến khích công chức không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực công tác; bố trí kinh phí bảo đảm hoạt động đào tạo, bồi dưỡng công chức của đối tượng thanh tra. 2. Việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng thuộc phạm vi quản lý của đối tượng thanh tra. 3. Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức; thẩm quyền ký quyết định cử công chức đi đào tạo, bồi dưỡng. 4. Việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng. 5. Việc thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hàng năm đối với công chức. 6. Việc thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng; việc bố trí công việc trong thời gian công chức đi học và sau khi học xong. 7. Việc tổ chức quản lý và biên soạn chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng trong phạm vi trách nhiệm được giao của đối tượng thanh tra. 8. Sử dựng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng.
| 2,083
|
7,114
|
9. Việc quản lý cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và đội ngũ giảng viên trong phạm vi thẩm quyền của đối tượng thanh tra. 10. Những nội dung khác quy định tại Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác về đào tạo, bồi dưỡng công chức. Điều 27. Thanh tra về chính sách tiền lương và chế độ, chính sách đãi ngộ khác đối với công chức 1. Việc xếp lương, nâng bậc lương thường xuyên đối với công chức: Điều kiện, tiêu chuẩn và quy trình xét, quyết định nâng lương. 2. Việc nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc và nâng bậc lương trước thời hạn khi có thông báo nghỉ hưu đối với công chức: Điều kiện, tiêu chuẩn của công chức được nâng lương trước thời hạn; tỉ lệ % số lượng công chức được nâng lương trước thời hạn so với tổng số công chức của cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra; quy trình xét, quyết định nâng lương trước thời hạn. 3. Việc xét hưởng và nâng phụ cấp thâm niên vượt khung và các loại phụ cấp khác (phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp chức vụ, phụ cấp độc hại và các loại phụ cấp khác) đối với công chức. 4. Việc xếp lương cho công chức trong các trường hợp: Tập sự; tuyển dụng; luân chuyển, điều động, biệt phái; nâng ngạch, chuyên ngạch và các trường hợp tương tự khác. 5. Các chế độ, chính sách đãi ngộ khác đối với công chức theo quy định của pháp luật hoặc của đối lượng thanh tra ban hành. 6. Những nội dung khác quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 thảng 12 năm 2004 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành; Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành; Điều 16 Nghị định số 90/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác về chính sách tiền lương đối với công chức. Điều 28. Thanh tra đạo đức, văn hóa giao tiếp trong thi hành công vụ của công chức; việc thực hiện quy định về những việc công chức không được làm 1. Đạo đức công vụ của công chức: Việc thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong hoạt động công vụ của công chức thông qua đánh giá công chức hàng năm, đánh giá công chức trong các trường hợp khác, thông qua các biên bản họp của cơ quan, đơn vị, tổ chức có những ý kiến nhận xét về đạo đức của công chức. 2. Văn hóa giao tiếp của công chức ở công sở (tinh thần, thái độ, ngôn ngữ giao tiếp đối với đồng nghiệp; việc đeo phù hiệu hoặc thẻ công chức). 3. Những việc công chức không được làm, bao gồm: a) Những việc công chức không được làm làm liên quan đến đạo đức công vụ: Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công; sử dụng tài sản của Nhà nước và của nhân dân trái pháp luật; lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để vụ lợi; phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo; b) Những việc công chức không được làm liên quan đến bí mật nhà nước: Tiết lộ thông tin liên quan đến bí mật nhà nước dưới mọi hình thức; làm công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đã đảm nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài ở ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước trong thời hạn ít nhất là 05 năm, kể từ khi có quyết định nghỉ hưu, thôi việc; c) Những việc khác công chức không được làm: Làm những việc liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền. 4. Những nội dung khác theo quy định của pháp luật về đạo đức, văn hóa giao tiếp trong thi hành công vụ của công chức; việc thực hiện quy định về những việc công chức không được làm. Điều 29. Thanh tra việc đánh giá, xếp loại công chức 1. Thẩm quyền, trách nhiệm đánh giá, xếp loại công chức. 2. Nội dung, trình tự, thời điểm, cách thức đánh giá công chức trong các trường hợp: Đánh giá hàng năm; trước khi quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; trước khi điều động, luân chuyển và khi kết thúc thời gian luân chuyển, biệt phái; trước khi cử đi đào tạo, bồi dưỡng; trước khi khen thưởng, kỷ luật. 3. Kết quả xếp loại công chức; việc thông báo kết quả xếp loại công chức. 4. Những nội dung khác quy định tại Quy chế đánh giá cán bộ, công chức hàng năm ban hành kèm theo Quyết định số 11/1998/QĐ-TCCP-CCVC ngày 05 tháng 12 năm 1998 của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ trưởng Bộ Nội vụ); Quy chế đánh giá cán bộ, công chức ban hành kèm theo Quyết định số 286-QĐ/TW ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Bộ Chính trị và các quy định pháp luật khác về đánh giá, xếp loại công chức. Điều 30. Thanh tra việc khen thưởng công chức 1. Thẩm quyền đề nghị khen thưởng. 2. Việc đánh giá công chức trước khi khen thưởng. 3. Việc đáp ứng tiêu chuẩn các danh hiệu của những công chức được khen thưởng. 4. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng; quyết định khen thưởng, thẩm quyền quyết định khen thưởng công chức. 5. Những nội dung khác quy định tại Luật thi đua, khen thưởng; Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ; Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ và các quy định pháp luật khác về khen thưởng công chức. Điều 31. Thanh tra việc kỷ luật công chức 1. Thẩm quyền đề nghị và quyết định kỷ luật. 2. Các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật; được miễn trách nhiệm kỷ luật. 3. Lý do công chức bị kỷ luật. 4. Thời hiệu xử lý kỷ luật; thời hạn xử lý kỷ luật. 5. Việc thành lập, thành viên và việc thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng kỷ luật công chức (đối với trường hợp thành lập Hội đồng kỷ luật công chức); 6. Trình tự ra quyết định kỷ luật. 7. Việc giải quyết chế độ, chính sách đối với công chức bị kỷ luật hoặc đang trong thời gian tạm giữ, tạm giam và tạm đình chỉ công tác. 8. Những nội dung khác quy định tại Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác về kỷ luật công chức. Điều 32. Thanh tra việc giải quyết thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức 1. Thủ tục nghỉ hưu đối với công chức a) Điều kiện, tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục giải quyết cho công chức nghỉ hưu; b) Điều kiện, tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục giải quyết cho công chức về nghỉ hưu trước tuổi (nếu có); c) Điều kiện, tiêu chuẩn và trình tự giải quyết việc kéo dài thời gian nghỉ hưu đối với công chức; d) Điều kiện, tiêu chuẩn và trình tự giải quyết cho công chức kéo dài thời gian công tác khi đã đủ tuổi nghỉ hưu; đ) Những nội dung khác quy định tại Chương II Nghị định 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác về giải quyết nghỉ hưu đối với công chức. 2. Giải quyết thôi việc đối với công chức a) Căn cứ để giải quyết việc thôi việc đối với công chức; b) Trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc đối với công chức trong các trường hợp: Theo nguyện vọng cá nhân; do 02 năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ; c) Việc thanh toán trợ cấp thôi việc đối với công chức bị thôi việc; d) Những nội dung khác quy định tại Chương III Nghị định 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác về giải quyết thôi việc đối với công chức. Điều 33. Thanh tra việc quản lý hồ sơ công chức 1. Việc thực hiện lập hồ sơ công chức, bao gồm: Thời điểm lập hồ sơ; thẩm tra và xác minh tính trung thực của các tiêu chí thông tin do cán bộ, công chức tự kê khai và đóng dấu xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó để đưa vào quản lý. 2. Việc bổ sung hồ sơ công chức, bao gồm: Thời điểm bổ sung hồ sơ; trách nhiệm thu thập những tài liệu có liên quan đến công chức thuộc đối tượng quản lý của đối tượng thanh tra để bổ sung vào hồ sơ của công chức. 3. Việc chuyển giao, tiếp nhận và nghiên cứu, sử dụng hồ sơ công chức. 4. Việc bảo mật hồ sơ và chế độ báo cáo công tác quản lý hồ sơ công chức. 5. Việc đảm bảo đầy đủ các thành phần tài liệu trong hồ sơ công chức a) Tài liệu chung: Quyển lý lịch cán bộ, công chức; Sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức theo mẫu 2c-BNV/2008; Phiếu bổ sung lý lịch cán bộ, công chức mẫu 04a-BNV/2007; Bản sao giấy khai sinh; Giấy chứng nhận sức khỏe; Bản kê khai tài sản lần đầu, kê khai tài sản bổ sung hàng năm và tài liệu khác theo quy định của pháp luật; b) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ, đề tài, công trình nghiên cứu khoa học và tài liệu khác có liên quan; c) Các quyết định có liên quan đến tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức của từng cá nhân công chức; d) Các ban tự kiểm điểm và nhận xét, đánh giá công chức. 6. Những nội dung khác theo quy định tại Quyết định số 14/2006/QĐ-BNV ngày 6 tháng 11 năm 2006, Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2007, Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và các quy định pháp luật khác về quản lý hồ sơ công chức. MỤC 2. NỘI DUNG THANH TRA VỀ TUYỂN DỤNG, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ VIÊN CHỨC Điều 34. Thanh tra căn cứ pháp lý của việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức 1. Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, đường lối, chính sách của Đảng được cơ quan, đơn vị là đối tượng áp dụng liên quan đến việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong giai đoạn và phạm vi thanh tra. 2. Các văn bản của cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra và các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc đối tượng thanh tra ban hành liên quan đến việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức được áp dụng trong giai đoạn, phạm vi thanh tra. Điều 35. Thanh tra việc tuyển dụng viên chức 1. Căn cứ tuyển dụng viên chức. 2. Thi tuyển viên chức a) Thông báo tuyển dụng viên chức; b) Việc tiếp nhận hồ sơ dự thi viên chức; việc đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện của hồ sơ dự thi tuyển;
| 2,064
|
7,115
|
c) Việc thành lập và thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng thi tuyển viên chức và các ban, bộ phận giúp việc của Hội đồng thi tuyển viên chức; d) Việc tổ chức thi và chấm thi tuyển viên chức; đ) Việc phê duyệt kết quả kỳ thi; gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người dự tuyển; e) Việc ra quyết định tuyển dụng, hủy bỏ quyết định tuyển dụng; thời hạn nhận việc; việc ký hợp đồng, làm việc; việc xếp lương; việc thực hiện chế độ lập sự, hướng dẫn tập sự. 3. Xét tuyển viên chức a) Việc thông báo xét tuyển: b) Việc tiếp nhận hồ sơ xét tuyển; việc đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn của hồ sơ dự xét tuyển; c) Việc thành lập và thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng xét tuyển viên chức và các ban, bộ phận giúp việc của Hội đồng xét tuyển viên chức; d) Việc tổ chức xét tuyển viên chức; đ) Việc phê duyệt kết quả kỳ thi; việc gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người dự tuyển; e) Việc ra quyết định tuyển dụng, hủy bỏ quyết định tuyển dụng; thời hạn nhận việc; việc ký hợp đồng làm việc; việc xếp lương và thực hiện chế độ tập sự, hướng dẫn tập sự. 4. Những nội dung khác quy định tại Chương II Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác về tuyển dụng viên chức. Điều 36. Thanh tra việc sắp xếp, bố trí viên chức 1. Việc quản lý biên chế, vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp; văn bản phê duyệt các vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp của từng cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng thanh tra; 2. Việc bố trí, phân công công tác đối với viên chức theo đúng vị trí việc làm và bản mô tả công việc đã được phê duyệt. 3. Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và các tiêu chuẩn khác thể hiện thông qua các văn bằng, chứng chỉ phù hợp với vị trí công việc, chức danh nghề nghiệp của viên chức được bố trí. 4. Những nội dung khác quy định tại Điều 25 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác về phân công nhiệm vụ đối với viên chức. Điều 37. Thanh tra việc bổ nhiệm, tiêu chuẩn chức danh danh nghề nghiệp; thay đổi và thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức 1. Bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với viên chức a) Thẩm quyền quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp; b) Việc tương ứng và phù hợp với vị trí việc của từng chức danh nghề nghiệp của từng viên chức; c) Việc đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp đối với viên chức khi được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp đó; d) Những nội dung khác theo quy định của pháp luật về bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với viên chức. 2. Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của viên chức a) Tổng số các chức danh nghề nghiệp của đối tượng thanh tra trong thời kỳ thanh tra: b) Việc đáp ứng của các văn bằng, chứng chỉ, các đề án, đề tài, công trình khoa học và các tài liệu khác có liên quan đến tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; c) Những nội dung khác theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với viên chức. 3. Thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức a) Thẩm quyền quyết định việc thay đổi chức danh nghề nghiệp; b) Việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp: Điều kiện, tiêu chuẩn của viên chức khi xét chuyển chức danh nghề nghề nghiệp; quy trình, thủ tục xét chuyển chức danh nghề nghiệp; c) Những nội dung khác quy định tại Điều 29 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngàv 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác về thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức. 4. Thăng hạng chức danh nghề nghiệp a) Việc xây dựng đề án, kế hoạch thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của đối tượng thanh tra gửi cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Việc thành lập và thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; c) Việc quy định của đối tượng thanh tra về tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức; d) Việc tổ chức nhận hồ sơ dự thi và việc đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn các hồ sơ dự thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp; đ) Việc tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; việc chấm thi hoặc tổng hợp kết quả xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; việc báo cáo kết quả thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với người có thẩm quyền; việc gửi thông báo về kết quả thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với người dự thi; việc chấm phúc khảo thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp (nếu có); e) Việc cơ quan, đơn vị được phân công, phân cấp tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thông báo bằng văn bản kết quả thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp cho cơ quan, đơn vị có thẩm quyền để ra quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp; g) Việc quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức theo phân cấp; h) Những nội dung khác quy định tại Mục 2 Chương III Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác về thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức. Điều 38. Thanh tra việc biệt phái, thay đổi vị trí việc làm đối với viên chức 1. Biệt phái viên chức a) Căn cứ, lý do để thực hiện việc biệt phái viên chức: b) Thẩm quyền, trình tự, thủ tục biệt phái; c) Việc bố trí, phân công công tác đối với viên chức được biệt phái; d) Việc thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức được điều biệt phái; đ) Việc đánh giá, thực hiện nhiệm vụ công tác đối với viên chức được biệt phái; e) Thời hạn biệt phái; g) Việc tiếp nhận và bố trí việc làm cho viên chức hết thời hạn biệt phái; h) Những nội dung khác quy định tại Điều 26 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác về biệt phái viên chức. 2. Thay đổi vị trí việc làm của viên chức a) Lý do của việc chuyển đổi vị trí việc làm; b) Việc đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức khi chuyển sang vị trí việc làm khác; c) Việc thay đổi chức danh nghề nghiệp để phù hợp với vị trí việc làm mới; d) Việc sửa đổi, bổ sung nội dung hợp đồng làm việc khi viên chức chuyển sang vị trí việc làm mới hoặc có chức danh nghề nghiệp mới; đ) Những nội dung khác theo quy định của pháp luật về thay đổi vị trí việc làm đối với viên chức. Điều 39. Thanh tra công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm miễn nhiệm và thôi giữ chức vụ đối với viên chức quản lý 1. Thanh tra công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; miễn nhiệm và thôi giữ chức vụ đối với viên chức quản lý thực hiện theo quy định tại các Điều 24 và Điều 25 của Thông tư này. 2. Những nội dung khác quy định tại Điều 27 và Điều 28 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm và thôi giữ chức vụ đối với viên chức quản lý. Điều 40. Thanh tra công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức 1. Việc xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức của đối tượng thanh tra. 2. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức; thẩm quyền ký quyết định cử viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng. 3. Việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của người được cử đi đào tạo, bồi dưỡng. 4. Việc thực hiện chương trình bồi dưỡng bắt buộc cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành hàng năm đối với viên chức. 5. Việc thực hiện chế độ, chính sách đối với viên chức trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng; việc bố trí công việc trong thời gian viên chức đi học và sau khi học xong. 6. Việc sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng viên chức. 7. Việc đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng viên chức (nếu có). 8. Những nội dung khác quy định tại Mục 3 Chương III Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác về đào tạo, bồi dưỡng viên chức. Điều 41. Thanh tra chính sách tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ khác đối với viên chức 1. Cơ chế trả lương đối với viên chức của đối tượng thanh tra. 2. Việc xếp lương, nâng bậc lương thường xuyên đối với viên chức. 3. Việc nâng bậc lương trước thời hạn, nâng lương vượt bậc đối với viên chức có công trạng, thành tích và cống hiến trong công tác, hoạt động nghề nghiệp, bao gồm: a) Về điều kiện, tiêu chuẩn của viên chức được nâng lương trước thời hạn và nâng lương vượt bậc; b) Về tỉ lệ % số lượng viên chức được nâng lương trước thời hạn và nâng lương vượt bậc so với tổng số viên chức của cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra; c) Về quy trình xét, quyết định nâng lương trước thời hạn và nâng lương vượt bậc. 4. Việc xét hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc làm việc trong ngành nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặc thù đối với viên chức. 5. Chế độ, chính sách đãi ngộ khác đối với viên chức theo quy định của pháp luật hoặc của đối tượng thanh tra ban hành. 6. Những nội dung khác quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ và các văn ban hướng dẫn thi hành; Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành; Điều 16 Nghị định số 90/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác về chính sách tiền lương đối với viên chức. Điều 42. Thanh tra việc thực hiện nghĩa vụ của viên chức và những việc viên chức không được làm 1. Việc thực hiện nghĩa vụ của viên chức, bao gồm: a) Việc thực hiện nghĩa vụ chung của viên chức; b) Việc thực hiện nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp; c) Việc thực hiện nghĩa vụ của viên chức quản lý. 2. Việc thực hiện những việc viên chức không được làm theo quy định tại Điều 19 Luật viên chức. 3. Những nội dung khác quy định tại Mục 2 Chương 2 Luật viên chức và các quy định pháp luật khác về nghĩa vụ và những việc viên chức không được làm. Điều 43. Thanh tra việc đánh giá, xếp loại viên chức 1. Thẩm quyền, trách nhiệm đánh giá, xếp loại viên chức.
| 2,086
|
7,116
|
2. Nội dung, trình tự, thời điểm, cách thức đánh giá viên chức trong các trường hợp: Đánh giá hàng năm; khi kết thúc thời gian tập sự; khi quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại viên chức quản lý; khi ký tiếp hợp đồng làm việc; khi cử đi đào tạo, bồi dưỡng; khi thay đổi vị trí việc làm; thay đổi chức danh nghề nghiệp; khi xét khen thưởng, kỷ luật. 3. Kết quả xếp loại viên chức; việc thông báo kết quả đánh giá, xếp loại viên chức. 4. Những nội dung khác quy định tại Mục 4 Chương III Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác về đánh giá, xếp loại viên chức. Điều 44. Thanh tra công tác khen thưởng viên chức Thanh tra công tác khen thưởng đối với viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 30 Thông tư này. Điều 45. Thanh tra công tác kỷ luật viên chức 1. Thẩm quyền đề nghị và quyết định kỷ luật viên chức. 2. Xem xét các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật; được miễn trách nhiệm kỷ luật. 3. Hình thức kỷ luật viên chức và hành vi vi phạm của viên chức ứng với từng hình thức kỷ luật được áp dụng. 4. Thời hiệu xử lý kỷ luật; thời hạn xử lý kỷ luật. 5. Việc thành lập, thành viên và việc thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng kỷ luật viên chức (đối với trường hợp thành lập Hội đồng kỷ luật viên chức); Hội đồng xử lý trách nhiệm bồi thường; Hội đồng xử lý trách nhiệm hoàn trả. 6. Trình tự, thủ tục kỷ luật viên chức. 7. Việc giải quyết chế độ, chính sách đối với viên chức đang trong thời gian tạm giữ, tạm giam và tạm đình chỉ công tác. 8. Những nội dung khác theo quy định tại Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác về kỷ luật viên chức. Điều 46. Thanh tra việc giải quyết thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với viên chức 1. Giải quyết thôi việc đối với viên chức a) Căn cứ, lý do để giải quyết thôi việc đối với viên chức; b) Trình tự, thủ tục giải quyết thôi việc đối với viên chức trong các trường hợp: Thôi việc theo nguyện vọng cá nhân; đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc; bị ốm đau đã điều trị 12 tháng liên tục, viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị 06 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục; do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ làm cho đơn vị sự nghiệp công lập buộc phải thu hẹp quy mô, khiến vị trí việc làm mà viên chức đang đảm nhận không còn; khi đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; c) Việc thực hiện trợ cấp thôi việc đối với viên chức. d) Những nội dung khác quy định tại Điều 38, Điều 39 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác về giải quyết thôi việc đối với viên chức. 2. Thủ tục nghỉ hưu đối với viên chức a) Điều kiện của viên chức nghỉ hưu; b) Việc xác định thời điểm nghỉ hưu; c) Quy trình giải quyết cho viên chức nghỉ hưu; d) Điều kiện, tiêu chuẩn về việc kéo dài tuổi nghỉ hưu đối với viên chức; đ) Những nội dung khác quy định tại Điều 40 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác về giải quyết nghỉ hưu đối với viên chức. Điều 47. Thanh tra công tác quản lý hồ sơ viên chức 1. Thẩm quyền quản lý hồ sơ viên chức; việc phân cấp quan lý hồ sơ viên chức. 2. Việc thực hiện lập hồ sơ viên chức, bao gồm: Thời điểm lập hồ sơ thẩm tra và xác minh tính trung thực của các tiêu chí thông tin do viên chức kê khai và đóng dấu xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó để đưa vào quản lý. 3. Việc bổ sung hồ sơ viên chức, bao gồm: Thời điểm bổ sung hồ sơ; trách nhiệm sưu tầm, thu thập những tài liệu có liên quan đến viên chức thuộc đối tượng quản lý của đối tượng thanh tra để bổ sung vào hồ sơ của viên chức. 4. Việc chuyển giao, tiếp nhận và nghiên cứu, sử dụng hồ sơ viên chức. 5. Việc bảo mật hồ sơ và chế độ báo cáo công tác quản lý hồ sơ viên chức. 6. Thành phần tài liệu trong hồ sơ, bao gồm: a) Tài liệu chung: Quyển lý lịch viên chức; Sơ yếu lý lịch viên chức; Phiếu bổ sung lý lịch viên chức; Bản sao giấy khai sinh; Giấy chứng nhận sức khỏe hàng năm; Bản kê khai tài sản lần đầu, kê khai tài sản bổ sung hàng năm; b) Bản sao các văn hằng, chứng chỉ và tài liệu khác có liên quan; c) Các quyết định liên quan đến tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức của từng cá nhân viên chức; các hợp đồng làm việc, phụ lục hợp đồng làm việc của viên chức. d) Các bản tự kiểm điểm và nhận xét, đánh giá viên chức. 7. Những nội dung khác theo quy định của pháp luật về quản lý hồ sơ viên chức. Chương 4. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 48. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2013. Điều 49. Trách nhiệm thi hành Chánh Thanh tra Bộ Nội vụ, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, đối tượng thanh tra, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Điều 50. Sửa đổi, bổ sung Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Nội vụ để nghiên cứu sửa đổi bổ sung cho phù hợp. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ KHEN THƯỞNG, PHÚC LỢI ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC HỆ THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM Căn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Nghị định số 116/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2008/NĐ-CP; Căn cứ Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 134/2011/TT-BTC ngày 30 tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg; Căn cứ Quyết định số 37/2012/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thí điểm mức chi tiền lương, thu nhập đối với ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam giai đoạn 2012-2015; Căn cứ Quyết định số 1288/QĐ-BHXH ngày 26 tháng 9 năm 2012 của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về ban hành quy chế chi tiêu nội bộ đối với các đơn vị thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Xét đề nghị của Trưởng Ban Chi, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý, sử dụng quỹ khen thưởng, phúc lợi đối với các đơn vị thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; các nội dung quy định tại quy chế kèm theo Quyết định này được thực hiện từ năm tài chính 2012. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ KHEN THƯỞNG, PHÚC LỢI ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC HỆ THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số 1718/QĐ-BHXH ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam) MỤC I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi Quy chế này quy định nội dung quản lý, sử dụng quỹ khen thưởng, phúc lợi (KTPL) đối với các đơn vị thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam. 2. Đối tượng a) Các đơn vị thuộc hệ thống BHXH Việt Nam, bao gồm: - Văn phòng BHXH Việt Nam, Đại diện BHXH Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh; - BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là BHXH tỉnh); - BHXH các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (gọi chung là BHXH huyện). b) Công chức, viên chức; lao động hợp đồng tạm tuyển trong chỉ tiêu biên chế; lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp (gọi chung là công chức, viên chức) tại các đơn vị theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều này. Điều 2. Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí 1. Trên cơ sở quy chế quản lý, sử dụng quỹ KTPL đối với các đơn vị thuộc hệ thống BHXH Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị xây dựng quy chế quản lý, sử dụng quỹ KTPL cho phù hợp với quy mô, điều kiện, đặc điểm hoạt động của đơn vị và khả năng nguồn quỹ KTPL được sử dụng theo quy định. 2. Các mức chi quy định tại Quy chế này là mức tối đa. Đối với những nội dung không quy định mức chi cụ thể tại Quy chế này, Thủ trưởng đơn vị xem xét quyết định mức chi cụ thể trong quy chế quản lý, sử dụng quỹ KTPL của đơn vị cho phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng nguồn quỹ KTPL được sử dụng theo quy định. 3. Quản lý, sử dụng quỹ KTPL phải đảm bảo công khai, việc thanh quyết toán thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê. MỤC II. TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG QUỸ KHEN THƯỞNG, PHÚC LỢI Điều 3. Nguồn hình thành và mức trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi Quy định về nguồn hình thành và mức trích lập quỹ KTPL thực hiện theo Quyết định số 1288/QĐ-BHXH ngày 26/9/2012 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam. Điều 4. Sử dụng quỹ khen thưởng, phúc lợi 1. Chi thưởng cho cá nhân trong đơn vị 1.1. Thưởng quý a) Đối với Văn phòng BHXH Việt Nam và Đại diện BHXH Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo quy định của BHXH Việt Nam. b) Đối với BHXH tỉnh, hàng quý căn cứ vào nguồn quỹ KTPL hiện có và kết quả hoàn thành nhiệm vụ của công chức, viên chức, Giám đốc BHXH tỉnh xem xét, quyết định thưởng cho công chức, viên chức BHXH tỉnh và BHXH huyện theo mức như sau:
| 2,091
|
7,117
|
- Loại tốt không quá 1,5 tháng lương tối thiểu chung/người. - Loại khá không quá 1 tháng lương tối thiểu chung/người. - Loại trung bình không quá 0,5 tháng lương tối thiểu chung/người. (Loại yếu không được thưởng). Giao cho Giám đốc BHXH tỉnh ban hành quy định đánh giá, xếp loại đối với công chức, viên chức thuộc BHXH tỉnh, BHXH huyện và đảm bảo loại tốt không quá 20%, loại khá không quá 60%. 1.2. Thưởng năm: Căn cứ vào nguồn quỹ KTPL hiện có, hàng năm Giám đốc BHXH tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị xem xét quyết định thưởng cho công chức, viên chức trong đơn vị theo mức tối đa không quá 01 tháng tiền lương ngạch bậc, chức vụ hiện hưởng của từng người (lương 1 lần). Đối với Văn phòng BHXH Việt Nam do Tổng Giám đốc quyết định. 2. Chi hỗ trợ cho công chức, viên chức trong đơn vị nhân dịp các ngày lễ, tết, ngày kỷ niệm hàng năm a) Chi hỗ trợ Tết nguyên đán: Đối với người có thời gian làm việc đủ 12 tháng tại đơn vị và người nghỉ hưu trong năm là 01 suất/người; đối với người có thời gian làm việc dưới 12 tháng tại đơn vị thì chi mức thấp hơn tương ứng với số tháng thực tế làm việc. Mức chi tùy thuộc khả năng kinh phí tiết kiệm hàng năm, do Thủ trưởng đơn vị quyết định; đối với cơ quan BHXH Việt Nam do Tổng Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc quyết định. b) Chi hỗ trợ Tết Dương lịch (01/01); ngày thành lập Ngành BHXH (16/02); ngày giỗ tổ Hùng Vương (mồng 10 tháng 3 âm lịch); ngày Quốc tế lao động (01/5); ngày BHYT Việt Nam (01/7); ngày Quốc khánh (02/9). - Đối tượng: Công chức, viên chức đang làm việc tại các đơn vị. - Mức chi: Thủ trưởng các đơn vị căn cứ vào nguồn quỹ KTPL hiện có để quyết định mức chi hỗ trợ. - Thủ tục thanh quyết toán: Căn cứ danh sách hỗ trợ công chức, viên chức được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt và có chữ ký của người nhận. c) Chi hỗ trợ ngày Quốc tế phụ nữ (8/3) và ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10) - Đối tượng: Công chức, viên chức nữ đang làm việc tại các đơn vị trong Ngành BHXH. - Mức chi tối đa không quá 0,2 tháng lương tối thiểu chung/người. - Thủ tục thanh quyết toán: Căn cứ danh sách hỗ trợ nữ công chức, viên chức được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt và có chữ ký của người nhận. d) Chi hỗ trợ ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam (22/12) và ngày thương binh liệt sỹ (27/7) - Đối tượng: Đối với ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam là công chức, viên chức đang làm việc tại các đơn vị trong Ngành BHXH đã tham gia Quân đội Nhân dân Việt Nam (không bao gồm đối tượng đào ngũ); đối với ngày thương binh liệt sĩ: Thương binh trong các thời kỳ kháng chiến; cha đẻ, mẹ đẻ của liệt sĩ; vợ hoặc chồng liệt sĩ; con liệt sĩ gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp và con ngoài giá thú theo quy định của pháp luật. - Mức chi: Tối đa không quá 0,2 tháng lương tối thiểu chung/người. - Thủ tục thanh quyết toán: Căn cứ danh sách hỗ trợ công chức, viên chức được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt và có chữ ký của người nhận. 3. Chi tặng quà cho con của công chức, viên chức đang làm việc tại các đơn vị trong Ngành (bao gồm con đẻ và con nuôi hợp pháp) nhân ngày Quốc tế thiếu nhi, Tết trung thu (các cháu từ 15 tuổi trở xuống); chi phần thưởng khuyến học đối với các cháu được nhà trường công nhận học sinh giỏi trong năm, các cháu đoạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi và năng khiếu cấp tỉnh, cấp Quốc gia, cấp Quốc tế, các cháu thi đỗ vào các trường đại học. Mức chi: Thủ trưởng các đơn vị căn cứ vào nguồn quỹ KTPL hiện có để quyết định mức chi hỗ trợ. 4. Chi thăm hỏi công chức, viên chức khi ốm đau phải nằm viện; chi thăm viếng đám hiếu thực hiện theo quy định hiện hành của BHXH Việt Nam. 5. Chi tặng quà cho công chức, viên chức đang làm việc tại các đơn vị trong Ngành tổ chức đám cưới. - Mức chi: Tối đa không quá 1 triệu đồng/người. - Thủ tục thanh toán: Công đoàn cơ sở trình Thủ trưởng đơn vị phê duyệt. 6. Chi hỗ trợ một lần cho người lao động ngoài chế độ quy định chung của nhà nước khi nghỉ hưu hoặc chết nhưng chưa đủ tuổi nghỉ hưu: Cứ mỗi năm công tác tính hưởng BHXH được hỗ trợ bằng 0,2 tháng lương tối thiểu chung. 7. Chi trợ cấp khó khăn đột xuất: - Đối tượng, điều kiện xét hưởng trợ cấp khó khăn đột xuất: Là công chức, viên chức đang làm việc tại các đơn vị trong Ngành BHXH hoặc thân nhân (bao gồm: Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp, bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ, bố mẹ chồng) bị ốm đau, tai nạn, điều trị bệnh dài ngày hoặc gia đình công chức, viên chức bị thiên tai, hỏa hoạn. - Mức chi: Thủ trưởng các đơn vị căn cứ vào nguồn quỹ KTPL hiện có để quyết định mức chi trợ cấp trong quy chế quản lý, sử dụng quỹ KTPL của đơn vị. - Thủ tục thanh toán: Công chức, viên chức có hoàn cảnh khó khăn làm đơn, công đoàn cơ sở xác nhận và đề nghị Thủ trưởng đơn vị xem xét phê duyệt từng trường hợp cụ thể. Đối với các đơn vị hưởng lương tại Văn phòng BHXH Việt Nam do Phó Tổng Giám đốc phụ trách Văn phòng phê duyệt. 8. Chi trợ cấp cho lao động nữ khi sinh con: Nữ công chức, viên chức khi sinh con thì ngoài chế độ thai sản theo quy định do quỹ BHXH chi trả còn được trợ cấp như sau: - Mỗi lần sinh con được trợ cấp một lần tối đa không quá 3 tháng lương tối thiểu chung, không trợ cấp cho những người sinh con thứ ba trở lên đối với trường hợp vi phạm chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình. - Trường hợp sinh một lần từ hai con trở lên thì ngoài chế độ trợ cấp nêu trên còn được trợ cấp một lần tối đa không quá 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con tính từ con thứ hai. - Thủ tục thanh toán: Nữ công chức, viên chức làm đơn và gửi kèm theo giấy khai sinh (bản phô tô), công đoàn cơ sở xác nhận và đề nghị Thủ trưởng đơn vị xem xét phê duyệt từng trường hợp cụ thể. Đối với các đơn vị hưởng lương tại Văn phòng BHXH Việt Nam do Phó Tổng Giám đốc phụ trách Văn phòng phê duyệt. 9. Hằng năm, căn cứ vào khả năng cân đối quỹ KTPL của Ngành, BHXH Việt Nam hỗ trợ kinh phí tổ chức đi tham quan, du lịch nước ngoài cho công chức, viên chức chuẩn bị nghỉ hưởng chế độ hưu trí. Mức chi bằng 10 tháng lương tối thiểu chung/người. Đối với công chức, viên chức vì lý do đặc biệt không tham gia chuyến đi thì được nhận 75% mức kinh phí hỗ trợ. Hỗ trợ kinh phí tổ chức đi tham quan, học tập ở nước ngoài cho công chức, viên chức trong Ngành có thành tích xuất sắc. Đối tượng và mức chi do Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam quyết định hàng năm. Thủ tục, hồ sơ thanh quyết toán BHXH Việt Nam có văn bản hướng dẫn riêng (BHXH Việt Nam cấp từ quỹ khen thưởng, phúc lợi của Ngành). 10. Chi hỗ trợ nghỉ mát hàng năm cho công chức, viên chức Thủ trưởng các đơn vị căn cứ vào nguồn quỹ KTPL hiện có để quyết định mức chi hỗ trợ nghỉ mát hàng năm. 11. Chi các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, thăm quan: Nội dung và mức chi cụ thể do Thủ trưởng đơn vị quyết định, trong phạm vi nguồn kinh phí được sử dụng theo quy định. 12. Chi mua sắm, xây dựng các công trình phục vụ hoạt động phúc lợi chung của Ngành và của đơn vị. 13. Chi công tác xã hội và phúc lợi khác. 14. Chi thưởng cho cá nhân, cơ quan, đơn vị ngoài Ngành BHXH có thành tích đóng góp hỗ trợ cho hoạt động thu, chi BHXH, BHYT của đơn vị. Thủ trưởng các đơn vị căn cứ vào nguồn quỹ KTPL hiện có để quyết định mức thưởng cho cá nhân, thưởng cho tập thể. 15. Ngoài các nội dung và mức chi nêu trên, các đơn vị căn cứ vào nguồn kinh phí KTPL của đơn vị để chi hỗ trợ tiền ăn trưa đối với công chức, viên chức. MỤC III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Giám đốc BHXH các tỉnh, Chánh Văn phòng BHXH Việt Nam, Trưởng Đại diện BHXH Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm xây dựng Quy chế sử dụng quỹ khen thưởng, phúc lợi cho phù hợp với quy mô, điều kiện, đặc điểm hoạt động của đơn vị và khả năng các nguồn kinh phí được sử dụng theo quy định; phổ biến và quán triệt đầy đủ những nội dung trong Quy chế này và Quy chế sử dụng quỹ khen thưởng, phúc lợi của đơn vị đến tất cả công chức, viên chức đang làm việc trong đơn vị; tổ chức thực hiện đúng quy định. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo kịp thời về BHXH Việt Nam để xem xét giải quyết./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU DU LỊCH VEN BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06 tháng 11 năm 2001 của Bộ Nông nghiệp và Phát tiển nông thôn về hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ;
| 1,991
|
7,118
|
Căn cứ Chỉ thị số 13/2006/CT-BXD ngày 23 tháng 11 năm 2006 của Bộ Xây dựng về tăng cường quản lý chất lượng công trình của chủ đầu tư là tư nhân và Chỉ thị số 02/2007/CT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 07 tháng 02 năm 2007 về việc đẩy mạnh công tác cấp giấy phép xây dựng và tăng cường quản lý trật tự xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định các vấn đề liên quan đến quản lý xây dựng các dự án đầu tư khu du lịch ven biển trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 681/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2008, Quyết định số 3124/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc quy định các vấn đề liên quan đến quản lý xây dựng của các công trình trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ven biển, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH DU LỊCH VEN BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN (Ban hành kèm theo Quyết định số 54/2012/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích và yêu cầu 1. Bảo vệ cảnh quan, không gian kiến trúc khu vực ven biển được quy hoạch là khu dịch vụ, du lịch trên địa bàn tỉnh. 2. Tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân (dưới đây gọi chung là chủ đầu tư) thực hiện việc lập thủ tục đầu tư xây dựng các công trình nhanh chóng, thuận tiện. 3. Đảm bảo quản lý việc xây dựng theo đúng quy định của pháp luật có liên quan; bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường, bảo tồn các di tích lịch sử, văn hóa và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác; sử dụng hiệu quả đất đai xây dựng công trình. 4. Làm căn cứ để lập hồ sơ thiết kế xây dựng công trình, xử lý các vi phạm về trật tự xây dựng, cấp giấy phép xây dựng công trình và đăng ký cấp giấy chứng nhận sở hữu công trình. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Áp dụng đối với các dự án khu du lịch ven biển xây dựng tại những khu vực chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Những nơi đã có quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch đô thị được duyệt thì thực hiện theo quy hoạch. 2. Không áp dụng cho các công trình dịch vụ (nhà hàng, khách sạn …) đơn lẽ được chấp thuận đầu tư và nhà ở nhân dân (nếu có) trong khu vực. Điều 3. Phạm vi điều chỉnh 1. Tất cả các công trình khu du lịch ven biển khi lập hồ sơ thiết kế và xin phép xây dựng phải thực hiện theo Quy định này. 2. Các dự án, công trình đã được cơ quan thẩm quyền cấp phép xây dựng và đã xây dựng theo giấy phép được cấp trước đây không phù hợp với quy định tại quyết định này thì được phép tồn tại; khi có nhu cầu sửa chửa, cải tạo, nâng cấp phải thực hiện theo Quy định này. Chương II NỘI DUNG QUY ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ XÂY DỰNG Điều 4. Quy định về chỉ giới xây dựng Đối với những khu vực có quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị thì thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt. Đối với những khu vực chưa có quy hoạch được phê duyệt thì thực hiện theo quy định như sau: 1. Chỉ giới xây dựng theo các tuyến đường: a) Quốc lộ: cách tim đường tối thiểu là 34m; hàng rào được phép xây dựng tại ranh giao đất. b) Tỉnh lộ: cách tim đường tối thiểu là 28m; hàng rào được phép xây dựng tại ranh giao đất. c) Huyện lộ và các tuyến đường ven biển khác: cách tim đường tối thiểu là 21,5m; hàng rào được phép xây dựng tại ranh giao đất. d) Việc đấu nối lối vào đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ phải có sự thỏa thuận, chấp thuận thiết kế kỹ thuật, cấp phép thi công của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền. 2. Chỉ giới xây dựng phía tiếp giáp biển a) Tại những vị trí đã có kè bảo vệ bờ biển: Xây dựng cách mép trong đỉnh kè tối thiểu là 15m (thực hiện theo quyết định số 27/2004/QĐ-UBBT ngày 14 tháng 4 năm 2004 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc quy định quản lý, sử dụng, bảo vệ công trình kè bảo vệ bờ biển Hàm Tiến - Mũi Né, thành phố Phan Thiết); b) Tại những vị trí chưa có kè bảo vệ bờ biển: Các hạng mục công trình xây dựng cách ranh giao đất phía biển tối thiểu là 5m theo phương vuông góc. 3. Chỉ giới xây dựng tiếp giáp với ranh dự án khác: công trình xây dựng cách ranh giao đất tối thiểu là 3m Điều 5. Quy định về mật độ xây dựng Mật độ xây dựng là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc trên diện tích khu đất; trường hợp dự án có các ô đất không liền kề nhau (cách nhau bởi tuyến đường, sông, suối,…) thì mật độ xây dựng được tính cho từng ô đất của dự án; việc xây dựng trên diện tích đất lâm nghiệp, đất có rừng trồng, rừng tự nhiên phải phù hợp với quy định tại điểm 6, Mục II, Thông tư 99/2006/TT-BNN ngày 06 tháng 11 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Mật độ xây dựng tối đa là 25%. Điều 6. Quy định về chiều cao công trình 1. Đối với khu vực phía biển: a) Trong phạm vi 20m từ chỉ giới xây dựng phía trục đường chính của khu vực hướng ra biển: Được phép xây dựng công trình có chiều cao tối đa là 10,5m (tính từ cao trình tim đường đến cao trình đỉnh mái cao nhất); b) Trong phạm vi 50m từ chỉ giới xây dựng phía biển hướng vào trục đường chính của khu vực: - Tại vị trí đã có kè bảo vệ bờ biển: được phép xây dựng công trình có chiều cao tối đa là 10,5m (tính từ cao trình nền tầng trệt đến cao trình đỉnh mái cao nhất); - Tại vị trí chưa có kè bảo vệ bờ biển: nhằm đảm bảo khi thiên tai gây ra không làm ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của du khách trước kịch bản khí hậu; quy định từ chỉ giới xây dựng phía biển hướng vào trục đường chính của khu vực 20m chỉ cho phép xây dựng các công trình phụ trợ như: hồ bơi, nhà hàng, massage,… Trong khoảng đất còn lại được phép xây dựng công trình phục vụ ngủ nghỉ với chiều cao tối đa là 10,5m (tính từ cao trình nền tầng trệt đến cao trình đỉnh mái cao nhất); c) Trong khoảng đất còn lại: được phép xây dựng công trình có chiều cao tối đa là 15m (tính từ cao trình nền tầng trệt đến cao trình đỉnh mái cao nhất). Trường hợp chủ đầu tư có nhu cầu xây dựng công trình cao hơn 15m để tạo điểm nhấn; tùy theo khu vực dự án, giao Sở Xây dựng xem xét tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định nhưng phải đảm bảo diện tích xây dựng công trình này không được vượt quá 2% diện tích của khoảng đất này. 2. Đối với khu vực phía đồi: a) Trong phạm vi 20m từ chỉ giới xây dựng phía trục đường chính của khu vực hướng vào đồi: Được phép xây dựng công trình có chiều cao tối đa là 10,5m (tính từ cao trình tim đường đến cao trình đỉnh mái cao nhất). b) Trong phạm vi còn lại: không giới hạn chiều cao công trình. 3. Ngoài ra các dự án, công trình khi xây dựng còn phải tuân thủ các quy định tại Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam. Điều 7. Quy định về tỷ lệ cây xanh Tỷ lệ cây xanh chiếm tối thiểu 50% so với diện tích đất của dự án (bao gồm cây xanh trên vỉa hè, lối đi, bãi đỗ xe,…). Điều 8. Quy định về bố trí công trình tại mặt chính của dự án Bố trí các công trình xây dựng (trong phạm vi 20m tính từ chỉ giới xây dựng) quay ra trục giao thông chính của khu vực theo phương song song với đường (mặt tiền của dự án) tổng chiều ngang công trình không được vượt quá 50% so với chiều ngang lô đất, kể cả công trình hợp khối. Điều 9. Một số quy định khác Nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình xây dựng, khai thác và sử dụng công trình chủ đầu tư phải thực hiện những yêu cầu sau: - Ranh giới giữa các dự án được phép xây dựng hàng rào kiên cố; ranh đất phía biển và ranh đất đường không được phép xây dựng hàng rào đặc, kín; - Khu vực đỗ xe phải bố trí trong khuôn viên khu đất của dự án; - Hệ thống và công trình xử lý nước thải phải bố trí trong khuôn viên khu đất của dự án. Việc đấu nối vào hệ thống chung của khu vực phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý xả thải; - Chủ đầu tư phải tuân thủ các quy định về bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung như: công trình giao thông, điện, thông tin liên lạc, cấp thoát nước …, Điều 10. Phân giao nhiệm vụ Ngoài nội dung đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ tại Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2010; các đơn vị còn phải thực hiệm một số nhiệm vụ bổ sung như sau: - Sở Giao thông vận tải: hướng dẫn cụ thể về việc thực hiện Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ, Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải cho các chủ đầu tư khi xây dựng các dự án trên các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ và các tuyến đường khác do địa phương quản lý; - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: định vị rõ vị trí xây dựng kè bảo vệ bờ biển; cung cấp vị trí và diện tích rừng (nếu có) liên quan đến các dự án đã được chấp thuận đầu tư làm cơ sở cho việc giao đất và cấp phép xây dựng; - Sở Tài nguyên và Môi trường: xác định, bàn giao cụ thể tọa độ các điểm mốc khu đất trên thực địa để làm cơ sở cho việc quản lý, sử dụng đất của chủ đầu tư.
| 2,055
|
7,119
|
Các sở, ngành và địa phương có liên quan căn cứ theo chức năng nhiệm vụ được phân công, phối hợp các sở, ngành và địa phương nêu trên tạo điều kiện tốt nhất cho các dự án thực hiện đầu tư và đưa công trình vào hoạt động thuận lợi./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC KIỆN TOÀN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH HÀ NAM UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Quyết định số 238/QĐ-TTg ngày 14 tháng 02 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam; Căn cứ Thông tư số 13/2009/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao; Xét đề nghị của Trưởng ban Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Vị trí chức năng: Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hà Nam là cơ quan trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý đầu tư, phát triển và hoạt động đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Ban quản lý các khu công nghiệp chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, chương trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của các Bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực có liên quan. Ban Quản lý các khu công nghiệp có tư cách pháp nhân; được sử dụng con dấu mang hình quốc huy và mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước để hoạt động. Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn: 1. Tham gia ý kiến, xây dựng và trình các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Tham gia ý kiến với các Bộ ngành và Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch có liên quan đến hoạt động đầu tư, phát triển khu công nghiệp; phối hợp giữa chủ đầu tư và các cơ quan liên quan thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển và quản lý khai thác các khu công nghiệp, trực tiếp quản lý đầu tư xây dựng, khai thác, bảo trì các công trình hạ tầng các khu công nghiệp bằng vốn ngân sách Nhà nước theo quy định về quản lý đầu tư xây dựng; b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng Quy chế phối hợp làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc các cơ quan liên quan để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo cơ chế “Một cửa” và “một cửa liên thông”. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện; c) Xây dựng chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư phát triển khu công nghiệp, phối hợp xây dựng kế hoạch hàng năm và 5 năm về phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu khu công nghiệp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện; d) Dự toán ngân sách, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển hàng năm của Ban quản lý các khu công nghiệp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan; đ) Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các sở, ngành và chính quyền địa phương trong công tác quản lý khu công nghiệp. 2. Trực tiếp thực hiện quản lý đầu tư, khai thác hạ tầng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp do tỉnh quản lý được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước và vốn có tính chất ngân sách nhà nước: a) Làm chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng, sửa chữa các công trình hạ tầng đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước và vốn có tính chất ngân sách nhà nước. b) Quản lý thực hiện duy tu, bảo dưỡng các công trình hạ tầng và các công việc quản lý thường xuyên, cung cấp dịch vụ đảm bảo hoạt động của các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước và vốn có tính chất ngân sách nhà nước. 3. Ban quản lý các khu công nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn hoặc uỷ quyền của các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân tỉnh, các nhiệm vụ: a) Quản lý, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính việc thực hiện quy định, quy hoạch, kế hoạch có liên quan tới khu công nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; b) Đăng ký đầu tư; thẩm tra và cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền; c) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu công nghiệp; cấp Giấy phép kinh doanh đối với hoạt động mua bán hàng hoá và các hoạt động có liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào khu công nghiệp sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Công thương; d) Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt của khu công nghiệp nhưng không làm thay đổi chức năng sử dụng khu đất và cơ cấu quy hoạch; thẩm định thiết kế cơ sở đối với dự án nhóm B, C hoặc cấp, gia hạn Giấy phép xây dựng công trình đối với công trình xây dựng phải có Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; tiếp nhận, kiểm tra đầy đủ thủ tục, tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình đối với công trình xây dựng trong khu công nghiệp, chuyển Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật; đ) Tiếp nhận, kiểm tra đầy đủ thủ tục, tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ xin thuê đất, quyền sử dụng đất của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp Tây Nam thành phố Phủ Lý, chuyển Sở Tài nguyên Môi trường ký hợp đồng thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp; e) Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép lao động cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc trong khu công nghiệp; cấp sổ lao động cho người lao động Việt Nam làm việc trong khu công nghiệp; tổ chức thực hiện đăng ký nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy an toàn vệ sinh, nội quy an toàn lao động, hệ thống thang, bảng lương, định mức lao động, kế hoạch đưa người lao động đi thực tập ở nước ngoài dưới 90 ngày cho doanh nghiệp; nhận báo cáo về tình hình ký kết, sử dụng, chấm dứt hợp đồng lao động của doanh nghiệp; f) Cấp các loại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá sản xuất trong khu công nghiệp và các loại Giấy phép, Chứng chỉ, Chứng nhận khác có liên quan trong khu công nghiệp khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Công thương; g) Xác nhận hợp đồng, văn bản về bất động sản trong khu công nghiệp cho tổ chức có liên quan; h) Tổ chức thực hiện thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh trong khu công nghiệp; i) Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện các mục tiêu đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư; chủ trì, phối hợp kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các điều khoản cam kết đối với các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư và việc chấp hành pháp luật về xây dựng, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, hoạt động của các tổ chức chính trị- xã hội, phòng chống cháy nổ, an ninh- trật tự, bảo vệ môi trường sinh thái đối với các dự án tại khu công nghiệp; đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm đối với các trường hợp vi phạm; j) Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư tại khu công nghiệp và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền; k) Nhận báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp; đánh giá hiệu quả đầu tư trong khu công nghiệp, tổng hợp báo cáo cơ quan quản lý theo quy định; l) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về khu công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý; m) Báo cáo định kỳ với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, Ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình xây dựng và phát triển khu công nghiệp; thực hiện việc cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy Chứng nhận đầu tư; việc triển khai và hoạt động của dự án đầu tư; thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước; thu hút và sử dụng lao động; thực hiện các quy định của pháp luật lao động và giải quyết tranh chấp lao động; thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái trong khu công nghiệp; n) Tổ chức các phong trào thi đua và khen thưởng cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp; o) Tổng hợp, thống nhất kế hoạch và tham gia cùng các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra, xử lý việc chấp hành pháp luật của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu công nghiệp; p) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh về quản lý tài chính, tài sản, ngân sách được giao; thu, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí; nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài về các lĩnh vực có liên quan đến đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghiệp; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức và đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ công chức, viên chức của Ban quản lý, giới thiệu việc làm cho công nhân lao động làm việc tại khu công nghiệp;
| 2,153
|
7,120
|
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao. Điều 3. Cơ cấu tổ chức: 1. Lãnh đạo Ban: Ban quản lý các khu công nghiệp gồm có Trưởng ban và không quá 02 Phó Trưởng ban. Trưởng ban là người đứng đầu đơn vị, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về hoạt động của Ban. Phó Trưởng ban là người giúp việc cho Trưởng ban, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực do Trưởng ban phân công và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban, trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: a) Văn phòng; b) Phòng Kế hoạch- Đầu tư; c) Phòng Quản lý Doanh nghiệp; d) Phòng Quản lý Kết cấu hạ tầng; e) Phòng Quản lý Môi trường- Đất đai. 3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc: a) Trung tâm dịch vụ khu công nghiệp: Thực hiện theo Quyết định thành lập của Uỷ ban nhân dân tỉnh; b) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng: Là đơn vị sự nghiệp tự trang trải toàn bộ chi phí hoạt động, có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để hoạt động theo quy định của pháp luật. Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp quyết định thành lập theo quy định quản lý đầu tư xây dựng. 4. Biên chế: Căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý biên chế công chức, viên chức, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng vị trí việc làm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và quyết định số biên chế công chức, viên chức hàng năm của Ban, bảo đảm đủ biên chế theo vị trí việc làm để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. Chỉ tiêu công chức được giao năm 2012 là 26 người. Điều 4. Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp có trách nhiệm quy định nhiệm vụ cụ thể cho các phòng chuyên môn nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp trực thuộc hoạt động theo đúng quy định của pháp luật. Điều 5. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 659/QĐ-UBND , ngày 10 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Trưởng ban Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 7 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 4282/TTr-UBND ngày 26/11/2012 của UBND tỉnh về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2011, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2011, như sau: 1. Tổng các khoản thu cân đối ngân sách nhà nước: 19.157.523 triệu đồng. Bao gồm: a) Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 17.485.272 triệu đồng (trong đó ngân sách trung ương hưởng 13.186.853 triệu đồng, ngân sách địa phương hưởng 4.298.419 triệu đồng); bao gồm: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Thu khác 68.450 triệu đồng - Thu tại xã 30.463 triệu đồng - Thu thuế xuất, nhập khẩu do Hải quan thu 9.590.935 triệu đồng b) Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước: 1.377.589 triệu đồng. c) Thu kết dư ngân sách: 225.250 triệu đồng. d) Thu viện trợ không hoàn lại: 39.413 triệu đồng. đ) Thu tiền vay theo khoản 3 Điều 8 Luật NSNN: 30.000 triệu đồng. 2. Tổng thu ngân sách địa phương: 9.165.038 triệu đồng. Bao gồm: a) Thu ngân sách trên địa bàn địa phương được hưởng 4.298.419 triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b) Thu bổ sung từ ngân sách trung ương 2.804.104 triệu đồng c) Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước 1.377.589 triệu đồng d) Thu kết dư 225.250 triệu đồng Trong đó: - Ngân sách tỉnh 259 triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> a) Thu kết dư ngân sách tỉnh năm sau: 4 triệu đồng b) Bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính địa phương: 4 triệu đồng 6. Chênh lệch thu, chi ngân sách các huyện, thành phố; xã, phường, thị trấn giao cho Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định theo qui định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012, tại kỳ họp thứ 7./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT TỔNG QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Sau khi xem xét Tờ trình số 3320/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Tổng quyết toán ngân sách năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 28/BC-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn Tổng quyết toán ngân sách nhà nước năm 2011 như sau: 1. Tổng thu ngân sách nhà nước từ kinh tế - xã hội trên địa bàn được quyết toán là 23.413.627.327.745 đồng (Hai mươi ba ngàn bốn trăm mười ba tỷ, sáu trăm hai mươi bảy triệu, ba trăm hai mươi bảy ngàn, bảy trăm bốn mươi lăm đồng), trong đó số thu từ kinh tế - xã hội ngân sách địa phương được hưởng quyết toán là 8.080.822.844.659 đồng (Tám ngàn không trăm tám mươi tỷ, tám trăm hai mươi hai triệu, tám trăm bốn mươi bốn ngàn, sáu trăm năm mươi chín đồng). 2. Tổng chi ngân sách địa phương được quyết toán là 8.573.332.197.371 đồng (Tám ngàn năm trăm bảy mươi ba tỷ, ba trăm ba mươi hai triệu, một trăm chín mươi bảy ngàn, ba trăm bảy mươi mốt đồng). 3. Kết dư ngân sách địa phương năm 2011 là 4.318.603.112.275 đồng (Bốn ngàn ba trăm mười tám tỷ, sáu trăm lẻ ba triệu, một trăm mười hai ngàn, hai trăm bảy mươi lăm đồng), gồm kết dư ngân sách tỉnh là 3.712.644.709.853 đồng (Ba ngàn bảy trăm mười hai tỷ, sáu trăm bốn mươi bốn triệu, bảy trăm lẻ chín ngàn, tám trăm năm mươi ba đồng), ngân sách cấp huyện là 471.525.105.056 đồng (Bốn trăm bảy mươi mốt tỷ, năm trăm hai mươi lăm triệu, một trăm lẻ năm ngàn, không trăm năm mươi sáu đồng), ngân sách cấp xã là 134.433.297.366 đồng (Một trăm ba mươi bốn tỷ, bốn trăm ba mươi ba triệu, hai trăm chín mươi bảy ngàn, ba trăm sáu mươi sáu đồng). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức công khai Tổng quyết toán ngân sách năm 2011 theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Sau khi xem xét Tờ trình số 3322/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê chuẩn kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2013; Báo cáo thẩm tra số 28/BC-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2013 là 4.000 tỷ đồng (bốn ngàn tỷ đồng). Phân bổ vốn đầu tư từng danh mục dự án, công trình và từng huyện, thị xã, thành phố (kèm theo phụ lục). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2013 theo đúng quy định pháp luật. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Sau khi xem xét Tờ trình số 3321/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự toán thu - chi ngân sách và phân bổ dự toán ngân sách năm 2013; Báo cáo thẩm tra số 28/BC-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn dự toán ngân sách và phân bổ dự toán ngân sách năm 2013 như sau:
| 2,069
|
7,121
|
1. Tổng thu từ kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh 29.000 tỷ đồng, tăng 2% so với dự toán Thủ tướng Chính phủ giao. 2. Tổng chi ngân sách địa phương 10.000 tỷ đồng, tăng 14% so với dự toán Thủ tướng Chính phủ giao, trong đó chi đầu tư xây dựng cơ bản 4.000 tỷ đồng. 3. Phân bổ dự toán ngân sách tỉnh khối hành chính, sự nghiệp năm 2013 (kèm phụ lục I); phân bổ dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2013 khối huyện, thị xã, thành phố (kèm phụ lục II); phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2013 khối huyện, thị xã, thành phố (kèm phụ lục III). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách năm 2013 đúng Luật Ngân sách nhà nước. 1. Đối với số thu tăng thêm so với dự toán, quỹ dự phòng ngân sách năm 2013, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc sử dụng đúng mục đích theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; định kỳ hàng quý báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm cá nhân về những vi phạm trong quản lý, điều hành ngân sách, xử lý nghiêm và công khai các hành vi vi phạm. 3. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo đẩy mạnh việc giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản, thực hiện tốt các quy định về phân cấp quản lý đầu tư trên địa bàn; đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cộng đồng đối với đầu tư - xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách ngày 16/12/2002; Căn cứ Quyết định số: 1792/QĐ-TTg ngày 30/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Căn cứ Quyết định số: 3063/QĐ-BTC ngày 03/12/2012 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2013; Căn cứ Nghị quyết số: 16/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Bắc Kạn khoá VIII, kỳ họp thứ 5 về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh - quốc phòng năm 2013; Căn cứ Nghị quyết số: 18/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Bắc Kạn khoá VIII, kỳ họp thứ 5 về dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 cho UBND các huyện, thị xã; các Sở, Ban, Ngành; các cơ quan Đảng, Đoàn thể và các đơn vị sản xuất kinh doanh của tỉnh như các biểu chi tiết đính kèm Quyết định này. Điều 2. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, Ngành, cơ quan Đảng, Đoàn thể và các đơn vị sản xuất kinh doanh có trách nhiệm tổ chức thực hiện hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch được giao. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành, cơ quan Đảng, đoàn thể và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị sản xuất kinh doanh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Biểu số 01 CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH CHỦ YẾU NĂM 2013 (Kèm theo Quyết định số: 2066/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Biểu số 02 CÁC CHỈ TIÊU NÔNG NGHIỆP, CÔNG NGHIỆP, DỊCH VỤ NĂM 2013 (Kèm theo Quyết định số: 2066/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC BIỂU 2 KẾ HOẠCH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP - THUỶ SẢN NĂM 2013 (CÁC HUYỆN, THỊ XÃ) (Kèm theo Quyết định số: 2066/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Biểu số 03 CÁC CHỈ TIÊU XÃ HỘI NĂM 2013 (Kèm theo Quyết định số: 2066/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Biểu số 04 CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP VÀ KINH TẾ TẬP THỂ NĂM 2013 (Kèm theo Quyết định số: 2066/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Biểu số 05 CÁC CHỈ TIÊU XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG NĂM 2013 (Kèm theo Quyết định số: 2066/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Biểu số 06 KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI NĂM 2013 ĐƠN VỊ: SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Kèm theo Quyết định số: 2066/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Biểu số 07 KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013 ĐƠN VỊ: SỞ Y TẾ (Kèm theo Quyết định số: 2066/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Lưu ý: Riêng mục 11. Đào tạo Đại học Y hệ tập trung 6 năm (theo địa chỉ) Biểu số 08 KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013 ĐƠN VỊ: ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH (Kèm theo Quyết định số: 2066/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Lưu ý: Do tăng chương trình phát thanh địa phương (phát sóng chèn vào kênh V0V1 nên số giờ tiếp sóng của Đài TNVN giảm so với kế hoạch). Biểu số 09 KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013 ĐƠN VỊ: TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG (Kèm theo Quyết định số: 2066/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Biểu số 10 KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013 ĐƠN VỊ : SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI (Kèm theo Quyết định số: 2066/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Biểu sô 11 KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013 ĐƠN VỊ: SỞ VĂN HOÁ - THỂ THAO VÀ DU LỊCH (Kèm theo Quyết định số: 2066/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> (Riêng chỉ tiêu phát triển trong lĩnh vực sự nghiệp gia đình không giao trong Kế hoạch) Biểu số 12 DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NĂM 2013 TỈNH BẮC KẠN (PHÂN BỔ CHỈ TIÊU TRUNG ƯƠNG GIAO VÀ CHỈ TIÊU TỈNH GIAO) (Kèm theo Quyết định số: 2066/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn) Đơn vị tính : Triệu đồng <jsontable name="bang_14"> </jsontable> Biểu số 13 DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NĂM 2013 TỈNH BẮC KẠN (PHÂN CHIA CHO NGÂN SÁCH CÁC HUYỆN, THỊ XÃ HƯỞNG) (Kèm theo Quyết định số: 2066/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn) Đơn vị tính : Triệu đồng <jsontable name="bang_15"> </jsontable> Biểu số 14 DỰ TOÁN THU CHI CÁC KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ, THU SỰ NGHIỆP NĂM 2013 ĐƠN VỊ: CÁC SỞ, BAN, NGÀNH THUỘC TỈNH (Kèm theo Quyết định số: 2066/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Biểu số 15 NGUỒN THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG TỪ 50% TĂNG THU GIỮA SỐ DỰ TOÁN TỈNH GIAO NĂM 2013 SO VỚI NĂM 2012 (Kèm theo Quyết định số: 2066/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Biểu số 16 NGUỒN THỰC HIỆN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG TỪ 50% TĂNG THU GIỮA SỐ DỰ TOÁN TỈNH GIAO NĂM 2013 SO VỚI NĂM 2012 (Kèm theo Quyết định số: 2066/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn) Đơn vị tính : Triệu đồng <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Biểu số 17 CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013 (Kèm theo Quyết định số: 2066/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Ghi chú: Trong tổng chi thường xuyên bao gồm: Chi bổ sung có mục tiêu (kinh phí sự nghiệp) từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện một số mục tiêu nhiệm vụ năm 2013: 128.600 triệu đồng. Biểu số 18 DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013 TỈNH BẮC KẠN (Kèm theo Quyết định số: 2066/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Ghi chú: Trong tổng chi thường xuyên bao gồm: - Chi bổ sung có mục tiêu (kinh phí sự nghiệp) từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện một số mục tiêu nhiệm vụ năm 2013: 128.600 triệu đồng, trong đó: Lĩnh vực chi trợ giá trợ cước: 694 trđ, sự nghiệp kinh tế: 29.805 trđ, sự nghiệp giáo dục-đào tạo và dạy nghề: 54.108 trđ, sự nghiệp y tế: 14.829 trđ, sự nghiệp khoa học công nghệ: 725 trđ, đảm bảo xã hội: 9.616 triệu đồng, quản lý hành chính: 16.353 trđ, an ninh: 920 trđ, quốc phòng: 1.550 trđ. - Kinh phí thực hiện cải cách tiền lương 830.000 đ/tháng, 1.050.000 đ/tháng: 479.021 trđ (Đã trừ tiết kiệm 10% chi thường xuyên: 26.250 trđ, nguồn thu để lại đơn vị năm 2013: 3.445 trđ, nguồn thu để lại năm 2012 chuyển sang: 87 trđ và 50% tăng thu dự toán năm 2012 so với dự toán năm 2011: 15.787trđ, 50% tăng thu dự toán tăng thu năm 2013 so với năm 2012: 5.609trđ. Phụ lục số 01 GHI CHÚ KẾ HOẠCH CHI THƯỜNG XUYÊN NSĐP NĂM 2013 TỈNH ĐIỀU HÀNH 1. Chi sự nghiệp kinh tế: 21.000 triệu đồng - Kinh phí thực hiện bù miễn thuỷ lợi phí. - Kinh phí thực hiện chính sách phát triển nông lâm nghiệp. - Kinh phí thực hiện nhiệm vụ quy hoạch khi được phê duyệt của cấp có thẩm quyền. - Các nhiệm vụ phát sinh thuộc lĩnh vực sự nghiệp kinh tế do ngân sách cấp tỉnh đảm nhiệm. 2. Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề: 14.204 triệu đồng (Thực hiện bố trí chi cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề không thấp hơn mức Thủ tướng Chính phủ giao) - Hỗ trợ cán bộ công chức đi học trình độ trên đại học theo Quyết định số: 1137/QĐ-UBND ngày 11/8/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh. - KP đào tạo cán bộ công chức (Các lớp QLNN ngạch chuyên viên, các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ,... theo quyết định mở lớp của cấp có thẩm quyền). - Dự phòng tăng biên chế sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề do cấp tỉnh đảm nhiệm.
| 2,106
|
7,122
|
- Các phát sinh khác thuộc lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề do ngân sách cấp tỉnh đảm nhiệm. 3. Chi sự nghiệp y tế: 105.000 triệu đồng - Kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách xã hội. - Thực hiện các phát sinh khác thuộc lĩnh vực y tế do ngân sách cấp tỉnh đảm nhiệm. 4. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: 637 triệu đồng (Thực hiện bố trí chi cho lĩnh vực khoa học công nghệ không thấp hơn mức Thủ tướng Chính phủ giao) Thực hiện các phát sinh khác thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ. 5. Chi quản lý hành chính, đảng, đoàn thể: 10.816 triệu đồng - Kinh phí dự phòng tăng biên chế, chia tách, sáp nhập đơn vị mới. - Thực hiện các phát sinh khác thuộc lĩnh vực quản lý hành chính. - Mua sắm phương tiện chuyên dùng phục vụ công tác. 6. Kinh phí thực hiện cải cách tiền lương: 22.969 triệu đồng - Kinh phí thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo Quyết định 116/2010/NĐ-CP . - Kinh phí thực hiện đóng bảo hiểm thất nghiệp và phụ cấp thâm niên công an xã… 7. Dự phòng ngân sách: 19.800 triệu đồng. Thực hiện những nhiệm vụ phát sinh trong năm. Biểu số 19 DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NĂM 2013 ĐƠN VỊ: CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐOÀN THỂ CẤP TỈNH (Kèm theo Quyết định số: 2066/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_21"> </jsontable> Phụ lục số 2 GHI CHÚ KẾ HOẠCH CHI NGÂN SÁCH CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐOÀN THỂ CỦA TỈNH (1) Đã bao gồm KP: Hoạt động đặc thù của Thường trực HĐND tỉnh và các ban của HĐND tỉnh 2.570 trđ; Hoạt động của đại biểu HĐND 340 trđ; Các kỳ họp HĐND 500 trđ; Tập huấn cho đại biểu HĐND 100trđ; Hội nghị 14 tỉnh trung du và miền núi phía Bắc 500trđ; sửa chữa xe ôtô 130 trđ và một số nhiệm vụ khác 150 trđ (2) Đã bao gồm KP: Hoạt động đặc thù của Thường trực UBND và các hoạt động đặc thù của cơ quan tổng hợp theo quy định 5.880trđ; Hoạt động của trung tâm công báo 1080 trđ; kiểm soát TTHC 350 trđ; sửa chữa 04 xe ô tô 280 trđ; KP chỉnh lý tài liệu lưu trữ 300 trđ. (3) Đã bao gồm: Kinh phí công tác thi đua khen thưởng 2000 trđ; Kinh phí công tác tôn giáo 195 trđ; KP sửa chữa lớn 01 xe ô tô 70 trđ; Kp hoạt động của trung tâm lưu trữ 125trđ và các nhiệm vụ khác 162 trđ. (4) Đã bao gồm: KP cho các Ban Quản lý các CTMT và một số nhiệm vụ của cơ quan tổng hợp 500trđ và một số nhiệm vụ khác 280 trđ. (5) Đã bao gồm: KP cho các Ban Chỉ đạo, một số nhiệm vụ của cơ quan tổng hợp; Kp hoạt động của hội đồng thẩm định giá, phí lệ phí, hội đồng thu hồi tài sản trên đất và một số nhiệm vụ khác 800 trđ. (6) Đã bao gồm: KP hội đồng phối hợp công tác PBGD pháp luật 395 trđ; KP kiểm tra, theo dõi thi hành VBQPPL 175 trđ; KP công tác hành chính và bổ trợ tư pháp 190 trđ; KP nhiệm vụ đặc thù của TTTGPL 340 trđ; KP thuê trụ sở của phòng công chứng số 02, số 03 và một số nhiệm vụ khác là 78 trđ. (7) Đã bao gồm: KP mua sắm trang phục thanh tra giao thông 114 trđ; KP trang bị máy móc thiết bị cấp đổi giấy phép lái xe 500 trđ; KP duy tu sửa chữa ĐB, phục vụ gác cầu Tin Đồn và gác cầu yếu đường tỉnh và các nhiệm vụ khác là 20.313 trđ; sửa chữa 01 xe ô tô 60 trđ; (8) Đã bao gồm: KP thực hiện chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2012-2015 và định hướng đến năm 2020 là 300 trđ và một số nhiệm vụ khác 180 trđ. (9) Đã bao gồm: KP Ban Hội nhập kinh tế QT 42 trđ; Chương trình phát triển thương mại điện tử 53 trđ; KP xuất bản bản tin và trang Web công thương 170 trđ; Kinh phí hoạt động khuyến công 600 trđ; KP Tổ chức chương trình thực hiện chiến dịch " Giờ trái đất 2013" và một số nhiệm vụ khác 250 trđ. (10) Đã bao gồm: KP hoạt động biểu diễn nghệ thuật 1.586 trđ; KP hoạt động thể dục, thể thao 2.587 trđ; KP trợ gía chiếu bóng vùng cao 589 trđ; KP hoạt động bảo tồn bảo tàng, sự nghiệp gia đình và các hoạt động văn hoá thông tin khác 3.097 trđ; sửa chữa 02 xe ô tô 90 trđ. (11) Đã bao gồm KP: Đào tạo nghề 8.010 trđ; Công tác người có công với cách mạng 618 trđ; KP điều dưỡng người có công và bảo trợ xã hội 1.587 trđ, công tác cai nghiện, phòng chống tệ nạn xã hội và các nhiệm vụ khác 4.595 trđ; Hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em 400 trđ; KP thực thiện CTQG về bảo vệ trẻ em, CT hành động phòng chống mại dâm, đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, CT QG về ATLĐ vệ sinh LĐ, Chương trình quốc gia bình đẳng giới, Đề án PT công tác xã hội 3.679 trđ. (12) Đã bao gồm KP: thực hiện đề tài, dự án KHCN 6.823 trđ; Các nhiệm vụ sự nghiệp khoa học 1.865 Trđ; KP sửa chữa xe ôtô 70 trđ; KP triển khai ISO 79trđ. (13) Đã bao gồm KP: Kinh phí phụ cấp nhân viên thú y cấp xã 1.069 trđ; KP bảo vệ vật nuôi 976 trđ; KP phòng dịch LMLM 678 trđ; KP phòng dịch cúm gia cầm 320 trđ; KP trực chỉ huy PCCC rừng 2.323 trđ; Phụ cấp Phó ban LN xã 748 trđ; KP mua trang phục kiểm lâm 1.041 trđ; KP phòng chống lụt bão và DA quy hoạch thuỷ lợi 1.064 trđ; Trả nợ 02 DA quy hoạch 500 trđ; KP các nhiệm vụ khác của ngành 3.412 trđ; KP triển khai 02 đề tài, dự án KHCN 695 trđ; KP triển khai ISO 316 trđ. (14) Đã bao gồm KP: công tác đo đạc bản đồ địa chính, cấp giấy CNQSDĐ 7.000 trđ; Trả nợ dự án quy hoạch SD đất 2.700 trđ; Quy hoạch khoáng sản 3.000 trđ; nhiệm vụ khác của ngành là 4.700 trđ; các nhiệm vụ thuộc sự nghiệp môi trường 6.520 trđ. (15) Đã bao gồm KP: công tác đào tạo cán bộ y tế 3.534 trđ; Hoạt động của cơ sở nuôi dưỡng TE có hoàn cảnh ĐBKK 700 trđ; Thù lao cộng tác viên dân số và cán bộ chuyên trách DS 2.848 Trđ; Phụ cấp nhân viên y tế thôn bản 8.457 trđ; Các hoạt động, nhiệm vụ khác của ngành y tế 3.873 Trđ; KP sửa chữa 06 xe ô tô của ngành 350 trđ; KP triển khai 02 đề tài, dự án KHCN 337 trđ; KP triển khai ISO 79trđ. (16) Đã bao gồm KP: Chế độ cho học sinh dân tộc nội trú 19.388 trđ; Chế độ HS trường chuyên, HS trường khuyết tật 266 trđ; KP đào tạo cao học, đào tạo cử tuyển 2.870 trđ; KP thực hiện các nhiệm vụ khác của ngành 6.863 trđ; sửa chữa 02 xe ô tô của ngành 150 Trđ; KP cấp bù học phí theo NĐ 49: 600 trđ; Kp hỗ trợ học sinh bán trú theo QĐ 85: 894 trđ (17) Đã bao gồm KP: các hoạt động báo chí xuất bản, bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin và các nhiệm vụ khác 2.210 trđ; Sửa chữa xe ôtô 60 trđ; KP triển khai dự án khoa học công nghệ 372 trđ. (18) Đã bao gồm KP: Quỹ nhuận bút 7.800 trđ; (19) Đã bao gồm KP: Mua sắm trang phục kiểm lâm 150 trđ; Các hoạt động sự nghiệp quản lý, bảo vệ rừng, duy tu sửa chữa đường vòng quanh hồ, bảo vệ lòng Hồ Ba Bể và các nhiệm vụ khác 770 trđ; Trực phòng chống cháy rừng 778 trđ; Quy hoạch bảo tồn và PT bền vững Vườn QG Ba Bể 400 trđ; Sữa chữa xe ôtô 120 trđ. (20) Đã bao gồm KP: KP đào tạo lớp ĐH nông lâm, TC xây dựng 2.313trđ; KP đào tạo Thạc sĩ, TS 32 trđ. (21) Đã bao gồm KP: Tuyên truyền, kiểm tra, thống kê công tác dân tộc, công tác thanh tra và chính sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc 710 trđ; sửa chữa 01 xe ô tô 60 trđ. (22) Đã bao gồm KP: Chương trình xúc tiến Đầu tư, Thương mại và du lịch 500 trđ. (23) Đã bao gồm KP: Hoạt động đặc thù của Thường trực Tỉnh uỷ, hoạt động đặc thù của các Ban của Đảng và các nhiệm vụ khác của khối Đảng 7.854 trđ; Hỗ trợ xuất bản báo 900 Trđ; Quỹ nhuận bút và nhiệm vụ của Báo Bắc Kạn 3.400 trđ; Xuất bản cuốn Những sự kiện lịch sử tỉnh BK, tập I, 200 Trđ; Sinh hoạt phí uỷ viên BCH tỉnh uỷ 367 Trđ; Phụ cấp UV Ban Bảo vệ và CSSK 257 trđ; KP thực hiện cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh 280 trđ; Kinh phí khám sức khỏe định kỳ cho các đối tượng BVSK 600 trđ; KP thăm hỏi đối tượng chính sách 195 trđ; KP thăm hỏi, tang lễ các đối tượng thuộc Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý 70 trđ; Chi tặng huy hiệu Đảng 2.600 trđ; Khen thưởng 560 trđ; Sửa chữa 01 xe ô tô 70 trđ. (24)Đã bao gồm KP: Lớp cao cấp chính trị khoá 2011-2013, 491 trđ; KP triển khai dự án khoa học công nghệ 140 trđ và các nhiệm vụ khác 298 trđ. (25) Đã bao gồm KP: Xuất bản cuốn thông tin sinh hoạt chi đoàn, Ban Chỉ đạo các hoạt động hè, các hoạt động Đoàn- Hội - Đội, Đại hội cháu ngoan Bác Hồ, và các hoạt động khác 919 Trđ; KP sửa chữa xe ôtô 70trđ; Kinh phí chi hoạt động sự nghiệp của Trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi 555 trđ . (26) Đã bao gồm KP: KP phát hành cuốn thông tin PN và các nhiệm vụ khác của Hội 444 trđ; Đề án "giaó dục 5 triệu bà mẹ nuôi dạy con tốt" 185 trđ; Ban Chỉ đạo đề án tuyên truyền GDPC đạo đức PN Việt Nam 252 trđ; Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt: 950 trđ. (27) Đã bao gồm KP: Cuộc vận động toàn dân đoàn kết XD đời sống văn hoá ở khu dân cư, chuyên mục Đại đoàn kết toàn dân, hỗ trợ kinh phí tiếp xúc cử tri, hoạt động công tác Dân tộc tôn giáo, lấy phiếu tín nhiệm theo Điều 26, Pháp lệnh 34 và các nhiệm vụ khác 780 trđ. (28) Đã bao gồm KP: Xuất bản bản tin nông dân 105 trđ; ĐH Hội nông dân tỉnh 2013 nhiệm kỳ 2013-2018, 325 trđ; Hội thi "cán bộ Hội Nông dân cơ sở giỏi 70trđ. (29) Đã bao gồm KP: Tổ chức Hiến máu tình nguyện và các nhiệm vụ khác 100 trđ; sửa chữa 01 xe ô tô 60 trđ.
| 2,047
|
7,123
|
(30) Đã bao gồm KP: Xuất bản bản tin và các nhiệm vụ của Hội 104 trđ; sửa chữa 01 xe ô tô 60 trđ. (31) Đã bao gồm KP: ĐH LM nhiệm kỳ III 105 trđ và các nhiệm vụ khác 50 trđ. (32) Đã bao gồm KP: Xuất bản tạp chí Văn nghệ Ba Bể 125 trđ; Quỹ nhuận bút 100 Trđ; và các nhiệm vụ khác 110 trđ; KP Hỗ trợ các tác phẩm nghệ thuật (bổ sung có mục tiêu từ NS trung uơng) 470 trđ. (33) Đã bao gồm KP: Triển lãm báo Xuân, xuất bản tạp chí Người làm báo, Hội nghị tổng kết thi đua cụm HNB 6 tỉnh phía Bắc và các nhiệm vụ khác 302 trđ; KP hỗ trợ sáng tạo báo chí (BS có mục tiêu của NS TW) 85 trđ. Biểu số 20 DỰ TOÁN CHI TỪ NGUỒN BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU (KINH PHÍ SỰ NGHIỆP) NĂM 2013 (Kèm theo Quyết định số: 2066/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_22"> </jsontable> Biểu số 21 DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH CÁC HUYỆN, THỊ XÃ NĂM 2013 TỈNH BẮC KẠN (Kèm theo Quyết định số: 2066/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_23"> </jsontable> Biểu số 22 DỰ TOÁN CHI BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU CHO NGÂN SÁCH CÁC HUYỆN, THỊ XÃ NĂM 2013 TỈNH BẮC KẠN (Kèm theo Quyết định số: 2066/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Ghi chú: Dự toán chi bổ sung có mục tiêu trên đã được tổng hợp vào biểu Dự toán thu, chi ngân sách các huyện, thị xã. Biểu số 23 KẾ HOẠCH PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2013 NGUỒN VỐN: CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH (Kèm theo Quyết định số: 2066/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_25"> </jsontable> Biểu số 24 CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2013 (Kèm theo Quyết định số: 2066/QĐ-UBND ngày 10/12/2012 của UBND tỉnh Bắc Kạn) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_26"> </jsontable> Ghi chú: (1) Đã bao gồm vốn ngoài nước NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRÍCH KINH PHÍ ĐỂ LẠI CHO CƠ QUAN THANH TRA NHÀ NƯỚC THUỘC ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TỪ CÁC KHOẢN THU HỒI PHÁT HIỆN QUA CÔNG TÁC THANH TRA ĐÃ THỰC NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHOÁ XV - KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11; Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ về việc ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30/5/2012 của liên bộ Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ ban hành Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 1894/TTr-UBND ngày 20/11/2012 của UBND tỉnh về quy định mức trích kinh phí từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước; Báo cáo thẩm tra số 284/BC-BPC ngày 30/12/2012 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức trích để lại cho cơ quan thanh tra nhà nước thuộc địa phương quản lý từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước như sau: - Đối với Thanh tra tỉnh, được trích 25% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm; được trích bổ sung thêm 15% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm; được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm. - Đối với Thanh tra các sở, Thanh tra các huyện, thành phố, được trích 25% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 01 tỷ đồng/năm; được trích bổ sung thêm 15% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 01 tỷ đồng đến 02 tỷ đồng/năm; được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 02 tỷ đồng/năm. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên, khoá XV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC CHUYỂN ĐỔI TRƯỜNG MẦM NON BÁN CÔNG SANG TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHÓA XV- KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 ngày 25/11/2009; Căn cứ Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010-2015; Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập; Sau khi xem xét Tờ trình số 1893/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa -Xã hội và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Đề án chuyển đổi 159 trường mầm non bán công thuộc các huyện, thành phố sang trường mầm non công lập (có danh sách kèm theo) với những nội dung sau: 1. Về tổ chức hoạt động: Trường mầm non bán công sau khi được chuyển đổi sang trường mầm non công lập hoạt động theo Điều lệ trường công lập cùng cấp học; đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ và các quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Về biên chế, nhân sự: Sử dụng toàn bộ số cán bộ, giáo viên, nhân viên hiện có ở các trường (tính đến thời điểm tháng 2 năm 2012), trong đó: - Tuyển dụng vào biên chế một lần số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đủ điều kiện, tiêu chuẩn. Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho số giáo viên chưa đạt chuẩn về trình độ, để tuyển dụng sau khi đạt chuẩn. Đối với giáo viên có nhiều năm công tác nhưng không còn điều kiện để đào tạo, bồi dưỡng đủ tiêu chuẩn tuyển dụng, thì tiếp tục bố trí làm việc đến khi hết tuổi lao động, đảm bảo chế độ quy định. - Tuyển dụng đủ mỗi trường 01 biên chế làm nhiệm vụ y tế đồng thời đảm nhiệm công tác văn thư, kế toán. 3. Về tài sản, tài chính: - Nhà trường thành lập Hội đồng Kiểm kê tài sản, xác định thực tế giá trị tài sản, tài chính theo nguồn gốc hình thành; khi chuyển sang trường mầm non công lập, phần vốn và tài sản, thiết bị đồ dùng dạy học của nhà nước, của xã, phường, thị trấn, của các tổ chức, cá nhân tài trợ, nhân dân đóng góp được đánh giá lại và bàn giao nguyên trạng cho trường công lập quản lý, sử dụng. - Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tiếp tục quản lý và chăm lo cơ sở vật chất cho các trường sau khi đã chuyển sang trường công lập, tiếp tục huy động các nguồn lực đầu tư cho giáo dục mầm non, bao gồm ngân sách Nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác. 4. Thời gian chuyển đổi: Việc chuyển đổi trường mầm non bán công sang trường mầm non công lập hoàn thành xong trong năm 2013. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XV-kỳ họp thứ tư thông qua ngày 07/12/2012, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH 159 TRƯỜNG MẦM NON BÁN CÔNG CHUYỂN SANG TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LẬP (Kèm theo Nghị quyết số 31/2012/NQ-HĐND ngày 10/12/2012 của HĐND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẠC LIÊU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 258/TTr-STP ngày 20 tháng 11 năm 2012 và Chánh Văn phòng UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này là 10 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi giải quyết của Sở Tư pháp. Điều 2. Giao Sở Tư pháp tổ chức thực hiện theo thẩm quyền; thông báo 10 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung đến sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> THÔNG TƯ QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ THỂ THAO TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG BÓNG BÀN
| 2,047
|
7,124
|
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thể dục, thể thao; Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Theo đề nghị của Tổng cục trưởngTổng cục Thể dục thể thao; Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động bóng bàn. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân viên chuyên môn của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Bóng bàn. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động Bóng bàn tại Việt Nam. Điều 3. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động 1. Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động bóng bàn là doanh nghiệp thể thao khi tiến hành hoạt động phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định tại khoản 5 Điều 55 Luật Thể dục, thể thao. 2. Cơ sở thể thao khi tổ chức hoạt động tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn bóng bàn phải bảo đảm tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao. Điều 4. Điều kiện về cơ sở vật chất và trang thiết bị, dụng cụ tập luyện 1. Địa điểm hoạt động bóng bàn phải đảm bảo các điều kiện sau: a) Khu vực đặt bàn phải có mái che, kín gió, không bị chói mắt. Sàn tập bằng phẳng, không trơn trượt; b) Mỗi bàn bóng được đặt trong khuôn viên có kích thước chiều rộng 5m, chiều dài 10 m; c) Bảo đảm ánh sáng đồng đều tới các điểm trên mặt bàn và khu vực bàn bóng từ 500 Lux trở lên, đèn được thiết kế cho mỗi bàn có chiều cao tối thiểu tính từ mặt bàn là 2,5m trở lên; d) Có cơ số thuốc và dụng cụ để sơ, cấp cứu, khu vực thay đồ và gửi quần áo, nhà vệ sinh, khu vực để xe; đ) Bảng nội quy quy định giờ tập luyện, biện pháp đảm bảo an toàn khi tập luyện và các quy định khác; e) Đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh, môi trường, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ theo quy định của pháp luật; 2. Trang thiết bị, dụng cụ tập luyện: a) Bàn bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định của Liên đoàn Bóng bàn Việt Nam. Mặt bàn phải có một độ nẩy đồng đều khoảng 23 cm khi để quả bóng tiêu chuẩn rơi từ độ cao 30 cm xuống mặt bàn; Lưới có chiều cao 15,25 cm, mép trên của lưới phải cao đều 15,25 cm, mép dưới của lưới phải sát với mặt bàn, cạnh bên của lưới phải sát với cọc lưới; b) Có tấm chắn bóng quanh khuôn viên đặt bàn cao 75 cm, sẫm màu, tránh phản quang và lẫn với màu của quả bóng; c) Có bàn để bảng lật số; Điều 5. Điều kiện về nhân viên chuyên môn Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động hướng dẫn tập luyện Bóng bàn phải có người hướng dẫn hoạt động có trình độ chuyên môn Bóng bàn đảm bảo một trong các tiêu chuẩn quy định tại Điểm 1 Mục I Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban Thể dục thể thao hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về điều kiện chuyên môn khi tổ chức hoạt động bóng bàn. 3. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này. Điều 7. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 01 năm 2013. Các cơ sở thể thao tổ chức hoạt động bóng bàn đã thành lập nhưng chưa bảo đảm đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư này phải bổ sung, hoàn thiện trong thời gian 06 tháng kể từ ngày Thông tư có hiệu lực. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, kịp thời giải quyết ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ DỰ TOÁN VÀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 7 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ- CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Quyết định số 1792/QĐ- TTg ngày 30/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Căn cứ Quyết định số 3063/QĐ- BTC ngày 03/12/2012 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 4423/TTr- UBND ngày 06/12/2012 của UBND tỉnh về việc quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2013, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2013, như sau: 1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 21.881.500 triệu đồng a) Thu cân đối ngân sách nhà nước 21.481.500 triệu đồng Trong đó: - Thu nội địa: 18.751.500 triệu đồng - Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu: 2.730.000 triệu đồng b) Thu để lại chi quản lý qua NSNN: 400.000 triệu đồng 2. Tổng chi ngân sách địa phương: 7.208.514 triệu đồng a) Chi cân đối ngân sách địa phương: 6.808.514 triệu đồng Trong đó: - Chi đầu tư phát triển: 1.791.274 triệu đồng - Chi thường xuyên: 4.599.930 triệu đồng - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.140 triệu đồng - Dự phòng ngân sách: 143.256 triệu đồng - Chi vốn sự nghiệp thực hiện một số mục tiêu, nhiệm vụ khác: 272.914 triệu đồng b) Chi từ nguồn thu để lại quản lý qua NSNN: 400.000 triệu đồng (Chi tiết dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2013 theo các Biểu số 01, 02, 03a, 03b, 04, 05, 06, 07, 08 kèm theo Nghị quyết này). Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012, tại kỳ họp thứ 7./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐẶT TÊN ĐƯỜNG TẠI THỊ TRẤN PHÚ ĐA, HUYỆN PHÚ VANG ĐỢT I HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa Thông tin về việc Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ; Sau khi xem xét Tờ trình số 5367/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đặt tên đường tại thị trấn Phú Đa, huyện Phú Vang; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành và thông qua Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh về đặt tên đường tại thị trấn Phú Đa, huyện Phú Vang đợt I, gồm 20 đường (có danh sách kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện: - Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. - Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiến hành kiểm tra, đôn đốc và giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, khóa VI, kỳ họp thứ 5 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH ĐẶT TÊN ĐƯỜNG TẠI THỊ TRẤN PHÚ ĐA, HUYỆN PHÚ VANG ĐỢT I (Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN DỰ TOÁN THU, CHI VÀ PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số: 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Quyết định số: 1792/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Căn cứ Quyết định số: 3063/QĐ-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013; Căn cứ Nghị quyết số: 29/2010/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2011; Nghị quyết số: 28/2011/NQ-HĐND ngày 09 ngày 12 tháng 2011 của HĐND tỉnh về việc sửa đổi phần phụ lục quy định tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số: 29/2010/NQ-HĐND; Nghị quyết số: 38/2010/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011;
| 2,189
|
7,125
|
Sau khi xem xét Tờ trình số: 159/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về dự toán thu, chi và phương án phân bổ dự toán ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh năm 2013; Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn dự toán thu, chi và phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2013 như sau: 1. Tổng thu ngân sách nhà nước 7.867.611 triệu đồng: - Điều tiết ngân sách TW 515.003 triệu đồng; - Ngân sách địa phương hưởng 7.352.608 triệu đồng; 1.1. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 1.384.000 triệu đồng; - Thu thuế và phí: 750.000 triệu đồng; - Thu khác ngân sách: 14.000 triệu đồng; - Thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu: 510.000 triệu đồng; - Thu xổ số kiến thiết quản lý qua ngân sách 10.000 triệu đồng; - Ghi thu học phí, viện phí, đóng góp XDCS hạ tầng 100.000 triệu đồng; 1.2. Thu bổ sung từ ngân sách TW 6.433.611 triệu đồng, bao gồm: - Bổ sung cân đối 3.538.100 triệu đồng; - Bổ sung thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định 31,35/2012/NĐ-CP và các chế độ phụ cấp mới 1.232.165 triệu đồng; - Bổ sung có mục tiêu 1.663.346 triệu đồng. 2. Tổng chi ngân sách địa phương 7.352.608 triệu đồng: 2.1. Chi trong cân đối ngân sách 7.242.608 triệu đồng; - Chi đầu tư phát triển 1.338.655 triệu đồng; - Chi thường xuyên 5.754.817 triệu đồng, trong đó: số tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên tại các cấp ngân sách để thực hiện chính sách an sinh xã hội và cải cách tiền lương trong năm 2013 theo Quyết định số: 3063/QĐ-BTC ngày 03/12/2012 của Bộ Tài chính là 50.911 triệu đồng; - Chi dự phòng 144.360 triệu đồng; - Chi thực hiện cải cách tiền lương 3.575 triệu đồng; - Bổ sung Quỹ dự trữ tài chính 1.200 triệu đồng; 2.2. Chi từ các khoản thu quản lý qua NSNN 110.000 triệu đồng, trong đó: - Chi từ nguồn thu các loại phí, lệ phí; đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng; huy động đóng góp khác; thu chi tại xã: 100.000 triệu đồng; - Chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết 10.000 triệu đồng. Điều 2. Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2012. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang Khóa XVI - Kỳ họp thứ Sáu thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013 (Kèm theo Quyết định số 58/2012/QĐ-UBND,ngày 10/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh) Đơn vị tính: Triệu đồng. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG AN NINH NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Sau khi xem xét Báo cáo số 308/BC-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2012 và phương hướng, nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2013; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2012 và phương hướng, nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2013. 1. Về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2012. Năm 2012, mặc dù tình hình kinh tế trong nước và thế giới gặp nhiều khó khăn; là năm đầu tiên Chính phủ thực hiện tái cấu trúc nền kinh tế, đặc biệt là siết chặt đầu tư công; doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc tìm đầu ra cho sản phẩm, nhưng với sự lãnh đạo sát sao của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, sự nỗ lực rất cao của cấp ủy, chính quyền, mặt trận, đoàn thể các cấp và các tầng lớp nhân dân, kinh tế - xã hội tỉnh tiếp tục ổn định và đạt được nhiều kết quả quan trọng, nhiều chỉ tiêu thực hiện đạt và vượt kế hoạch đề ra; tăng trưởng kinh tế tuy không đạt kế hoạch nhưng vẫn ở mức khá (13,77%); giá trị sản xuất công nghiệp tăng 13,43%; diện tích, sản lượng một số cây trồng tăng cao; giá cả thị trường tương đối ổn định; công tác cứu đói, cứu rét, phòng chống dịch bệnh trên người, gia súc, gia cầm, chống hạn, chống phá rừng, chống cháy, chống khai thác tài nguyên, khoáng sản trái phép... được các cấp, các ngành thường xuyên quan tâm chỉ đạo triển khai và đạt được kết quả nhất định; các hoạt động hướng đến kỷ niệm 100 năm Ngày thành lập tỉnh được triển khai tích cực; lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao và du lịch tiếp tục có bước phát triển; phúc lợi xã hội và đảm bảo an sinh xã hội được quan tâm thực hiện; cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính và tác phong, lề lối làm việc của cán bộ, công chức được chỉ đạo quyết liệt; quốc phòng an ninh được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng kinh tế không đạt kế hoạch và thấp hơn năm 2011; thu ngân sách và kim ngạch xuất khẩu đạt thấp so với kế hoạch; tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn; tình trạng khai thác lâm sản, khoáng sản trái phép chưa được ngăn chặn triệt để, có nơi trở thành điểm nóng; dịch bệnh trên người và trên gia súc, gia cầm vẫn xảy ra ở một số nơi, nhất là bệnh tay chân miệng chậm được khống chế; vệ sinh an toàn thực phẩm có nơi chưa đảm bảo; việc cấp thẻ bảo hiểm y tế cho một số đối tượng còn chậm trễ, sai sót; chất lượng giáo dục ở vùng sâu, vùng xa còn thấp; kết quả giảm nghèo chưa bền vững; một số tồn tại sau thủy điện Ya Ly, Plei Krông chưa giải quyết dứt điểm; công tác tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước chưa đạt hiệu quả cao; hoạt động của tà đạo Hà Mòn có lúc, có nơi còn diễn biến phức tạp, nhưng chưa được ngăn chặn hiệu quả; tình hình tội phạm, nhất là cướp tài sản, chống người thi hành công vụ gia tăng; tai nạn giao thông chưa được kiềm chế. Nguyên nhân của những yếu kém, khuyết điểm trên chủ yếu là do việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ ở các cấp, các ngành có mặt chưa theo kịp với yêu cầu thực tiễn; một số nơi còn tình trạng không sát công việc, chất lượng tham mưu, đề xuất thấp, chưa kịp thời; sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ có lúc, có việc chưa tốt. Công tác kiểm tra, đôn đốc của các cơ quan chức năng chưa được thực hiện thường xuyên, kịp thời. 2. Về mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2013. 2.1. Mục tiêu tổng quát: Huy động các nguồn lực, phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế trên 14% với cơ cấu kinh tế hợp lý, tạo đà cho việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011-2015; đảm bảo an sinh và phúc lợi xã hội, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân; giữ vững ổn định chính trị, tăng cường củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; mở rộng quan hệ và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại. 2.2. Nhiệm vụ: - Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc các giải pháp và chỉ đạo của Chính phủ, bộ, ngành Trung ương về nâng cao chất lượng tăng trưởng gắn với tái cơ cấu nền kinh tế đi đôi với ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo kinh tế phát triển bền vững; - Triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu lần thứ XIV Đảng bộ tỉnh, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội , quốc phòng an ninh giai đoạn 2011-2015 của tỉnh; - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ; - Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính; tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch; nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, hiệu quả quản lý hành chính công của tỉnh; - Giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội; mở rộng quan hệ và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại. 2.3. Các chỉ tiêu chủ yếu: a. Các chỉ tiêu kinh tế - Tốc độ tăng GDP trên 14%, thu nhập bình quân đầu người trên 26 triệu đồng. - Cơ cấu kinh tế năm 2013: Nông, lâm, thủy sản 37-38%; Công nghiệp - Xây dựng 26-27%; Thương mại - Dịch vụ 35-36%. - Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 1.833,8 tỷ đồng. * Trong đó, thu NSNN trên địa bàn cân đối ngân sách: 1.678,5 tỷ đồng. - Tổng chi cân đối ngân sách địa phương: 3.397,094 tỷ đồng. * Trong đó: Chi các khoản thu quản lý qua ngân sách: 155,3 tỷ đồng (chi xổ số kiến thiết: 55,3 tỷ đồng, chi tiền quyền sử dụng rừng: 100 tỷ đồng). - Kim ngạch xuất khẩu 100 triệu USD. b. Các chỉ tiêu xã hội - Dân số trung bình đạt 480 ngàn người. - Tỷ lệ lao động qua đào tạo trên 40%. - Tỷ lệ hộ nghèo cuối năm 2013 giảm 4-5% so với cuối năm 2012. - Số giường bệnh trên một vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) đạt 28,6 giường. - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm xuống còn 25,3%. - Có ít nhất 03 xã cơ bản đạt chuẩn nông thôn mới vào cuối năm 2013. c. Các chỉ tiêu về môi trường - Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh 78%. - Tỷ lệ độ che phủ rừng khoảng 65%. - Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom, xử lý ở đô thị trên 85%. - Tỷ lệ hộ nông thôn có công trình vệ sinh hợp vệ sinh trên 43%. - Tỷ lệ cơ sở sản xuất mới xây dựng sử dụng công nghệ sạch hoặc có thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường: 100% Điều 2. Để thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh năm 2013, Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số nội dung chủ yếu sau:
| 2,057
|
7,126
|
1. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Đề án của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển một số ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực, về phát triển lâm nghiệp theo hướng bền vững và về xây dựng nông thôn mới. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả một số giải pháp của Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ, để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp và người dân. Tiến hành rà soát kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm để kịp thời điều chỉnh danh mục đầu tư các công trình trọng điểm cho phù hợp, trên tinh thần tập trung nguồn lực đầu tư cho những công trình trọng điểm, cấp thiết; tập trung giải quyết dứt điểm các khoản nợ đầu tư xây dựng cơ bản của địa phương. Tuyên truyền, vận động và phối hợp cùng các doanh nghiệp thực hiện có hiệu quả Cuộc vận động “người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, Chương trình “đưa hàng Việt về nông thôn” và các chương trình đồng hành cùng doanh nghiệp. Tăng cường quảng bá, xây dựng và giới thiệu các sản phẩm du lịch đặc trưng của địa phương. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư vào Khu du lịch sinh thái Quốc gia Măng Đen và đô thị Kon Plong. 2. Tăng cường kiểm tra, rà soát các khoản thu ngân sách trên địa bàn, trong đó cần chú trọng nuôi dưỡng, khai thác có hiệu quả các nguồn thu có nhiều tiềm năng, các nguồn thu mới và các nguồn thu đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Tăng cường quản lý đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ. Tiếp tục tạo điều kiện cho nhà đầu tư (đối với các dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách) và có giải pháp đẩy nhanh tiến độ, ưu tiên bố trí vốn thực hiện các công trình, dự án có quy mô lớn (đối với các công trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước). Tiếp tục huy động thêm nguồn lực hỗ trợ khai hoang, phục hóa để giải quyết đủ đất sản xuất cho nhân dân ở những vùng bị thiếu đất sản xuất; phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương xem xét, giải quyết có hiệu quả một số tồn tại sau thủy điện Ya Ly, Plei Krông; lồng ghép hiệu quả các chương trình khắc phục hậu quả cơn bão số 9 (năm 2009) dứt điểm trong năm 2013; đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhất là diện tích đất trong vùng quy hoạch phát triển cao su tiểu điền cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; tiếp tục rà soát, tổng hợp diện tích người dân sản xuất chồng lấn lên diện tích rừng và đất lâm nghiệp do các Công ty Lâm nghiệp quản lý và diện tích do các đơn vị này sử dụng không hiệu quả, xây dựng phương án và đề xuất hướng xử lý theo quy định của pháp luật. 3. Khẩn trương tổ chức triển khai khu tái định cư giãn dân các làng đồng bào dân tộc thiểu số nội thành thành phố Kon Tum; bố trí, sắp xếp, ổn định dân cư khu vực Nam Sa Thầy, đồng thời triển khai xây dựng một số làng công nhân cao su gắn với phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh, chuẩn bị những điều kiện cần thiết để thành lập huyện mới. Triển khai tốt các phương án phòng, chống bão lũ và giảm nhẹ thiên tai năm 2013. Tăng cường giám sát, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về tài nguyên, khoáng sản, bảo vệ môi trường trên địa bàn; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý, khai thác tài nguyên, khoáng sản, bảo vệ môi trường. 4. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh giai đoạn 2011-2020; Quy hoạch tổng thể phát triển Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2012-2020 và định hướng đến năm 2025, Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn, Đề án nâng cao chất lượng và đẩy nhanh công tác giảm nghèo đến năm 2015, Đề án hỗ trợ huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Tăng cường nguồn lực cho nghiên cứu ứng dụng và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống. Tập trung hỗ trợ, tạo cơ hội cho các hộ nghèo tiếp cận các chính sách trợ giúp về hạ tầng phục vụ sản xuất, đất đai, tín dụng, dạy nghề, tạo việc làm, tiêu thụ sản phẩm... Triển khai thực hiện tốt phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học cơ sở. Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp để hạn chế tình trạng học sinh đi học không chuyên cần và học sinh bỏ học. Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo học sinh dân tộc thiểu số chất lượng cao trên địa bàn tỉnh năm học 2012-2013. Nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân; đẩy mạnh các hoạt động y tế dự phòng, không để dịch lớn xảy ra. Nâng cao khả năng tiếp cận của người dân đối với các dịch vụ y tế thiết yếu; thực hiện có hiệu quả khám, chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế; thực hiện có hiệu quả việc khôi phục, bảo tồn, phát huy giá trị bản sắc văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số, các di tích lịch sử cách mạng gắn với phát triển du lịch. 5. Ban hành và triển khai thực hiện Kế hoạch công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh năm 2013 theo Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2015. Tổ chức các đoàn công tác tiến hành kiểm tra về công tác cải cách hành chính theo định kỳ cũng như đột xuất; rà soát các quy định, thủ tục hành chính liên quan nhiều đến người dân và doanh nghiệp. Đẩy mạnh việc rà soát, kiểm tra các chủ đầu tư trong việc tuân thủ và thực hiện các nội dung được cấp Giấy chứng nhận đầu tư để thu hồi hoặc chuyển những dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư nhưng chậm triển khai hoặc không đủ năng lực cho các chủ đầu tư khác có năng lực. Tập trung cải thiện các chỉ tiêu của các chỉ số thành phần có điểm số thấp trong chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, chỉ số hiệu quả quản lý hành chính công cấp tỉnh. 6. Tăng cường thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất, kịp thời phát hiện và xử lý đối với những hành vi vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực. Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân thực hiện các kết luận, kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra; tích cực giải quyết vấn đề tranh chấp đất đai, khiếu kiện đông người, không để xảy ra điểm nóng, phức tạp trên địa bàn. 7. Bảo đảm quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội; chỉ đạo xử lý kiên quyết đối với tình trạng thanh thiếu niên vi phạm pháp luật; tăng cường công tác quản lý nhà nước về tôn giáo, thực hiện có hiệu quả các giải pháp về đấu tranh xóa bỏ tà đạo Hà Mòn trên địa bàn. Đẩy mạnh công tác đấu tranh ngăn chặn tình trạng khai thác, vận chuyển, mua bán lâm sản trái phép. Thực hiện tốt các giải pháp kiềm chế và giảm thiểu tai nạn giao thông. Thực hiện tốt đường lối đối ngoại, tăng cường hợp tác quốc tế. Điều 3. - Giao Ủy ban nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này. - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. - Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể, vận động các tầng lớp nhân dân, đoàn viên và hội viên tích cực thực hiện và giám sát theo chức năng, nhiệm vụ. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa X, kỳ họp thứ 5 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỨC THU VIỆN PHÍ TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ CÔNG LẬP TỈNH HƯNG YÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHOÁ XV - KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Luật Khám bệnh chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh chữa bệnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29/02/2012 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước; văn bản số 2210/BYT-KH-TC ngày 16/04/2012 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn triển khai Thông tư 04/2012/TTLT-BYT-BTC ; Trên cơ sở Nghị quyết số 12/2012/NQ-HĐND ngày 20/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu viện phí tại các cơ sở y tế công lập; Sau khi xem xét Tờ trình số 1891/TTr-UBND ngày 20/11/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu viện phí tại các cơ sở y tế công lập tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi khung giá một ngày giường bệnh được quy định tại phần B, Điểm 2.3, Mục 2, Điều 1, Nghị quyết số 12/2012/NQ-HĐND ngày 20/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức thu viện phí tại các cơ sở y tế công lập như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Bổ sung một số mức thu đối với danh mục dịch vụ phẫu thuật, thủ thuật và khám bệnh, chữa bệnh như sau: 1. Đối với phẫu thuật: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh : <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01/4/2013. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khoá XV - Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 07/12/2012./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH THUỘC CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TỈNH QUẢN LÝ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHOÁ XV - KỲ HỌP THỨ 4 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003 QH11; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11; Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ về việc ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;
| 2,076
|
7,127
|
Căn cứ Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ ban hành quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; Sau khi xem xét Tờ trình số 1892/TTr-UBND ngày 20/11/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra số 284/BC-BPC ngày 30/12/2012 của Ban Pháp chế, Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau: 1. Cấp tỉnh: - Cán bộ, công chức thường xuyên làm việc tại trụ sở Tiếp công dân của tỉnh ( từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần), gồm: + Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách Trụ sở tiếp công dân; + Cán bộ, công chức Phòng Tiếp công dân thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Mức chi bồi dưỡng: 100.000đồng/ngày/người. - Cán bộ, công chức tham gia tiếp dân tại Trụ sở Tiếp công dân của tỉnh (theo định kỳ hoặc đột xuất), gồm: + Lãnh đạo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền mời hoặc triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân cùng lãnh đạo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; cán bộ, công chức thuộc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được thủ trưởng đơn vị phân công nhiệm vụ phối hợp tiếp công dân. Mức chi bồi dưỡng: 100.000đồng/ngày/người. + Cán bộ, công chức; sỹ quan, hạ sỹ quan và chiến sỹ trong lực lượng vũ trang; người làm công tác dân phòng, y tế, giao thông khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp làm nhiệm vụ tiếp công dân, giữ gìn an ninh trật tự, bảo đảm y tế tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân; lái xe phục vụ lãnh đạo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. Mức chi bồi dưỡng: 50.000đồng/ngày/người. - Cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở cơ quan Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường được bồi dưỡng 100.000đồng/ngày/người. Riêng cán bộ, công chức đang hưởng phụ cấp trách nhiệm thanh tra được hưởng mức hỗ trợ: 80.000đồng/ngày/người. - Cán bộ, công chức thuộc các sở, ngành: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra tỉnh, Tài nguyên và Môi trường được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn thư được bồi dưỡng mức 50.000đồng/người/ngày thực tế xử lý đơn thư. 2. Cấp huyện: Cán bộ, công chức chuyên trách và không chuyên trách làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện thì được bồi dưỡng mức 100.000đồng/ngày/người. 3. Cấp xã: Cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã thì được bồi dưỡng mức 50.000đồng/ngày/người. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Mức hỗ trợ trên được thực hiện từ ngày 01/5/2012. 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ ban hành quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và tình hình thực tiễn trong tỉnh, tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí. 3. Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên, khoá XV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 38/2010/NQ-HĐND NGÀY 24/3/2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA XIV VỀ VIỆC THU HÚT BÁC SỸ, DƯỢC SỸ (TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC) VỀ TỈNH CÔNG TÁC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010; Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Sau khi xem xét Tờ trình số 1937/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Đề án thu hút bác sỹ, dược sỹ (tốt nghiệp đại học chính quy) về tỉnh công tác; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tiếp tục thực hiện giai đoạn II và sửa đổi, bổ sung một số Khoản tại Mục I Nghị quyết số 38/2010/NQ-HĐND ngày 24/3/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV, kỳ họp thứ 15 về việc thu hút bác sỹ, dược sỹ (tốt nghiệp đại học) về tỉnh công tác, cụ thể như sau: 1. Khoản 1 Mục I Nghị quyết số 38/2010/NQ-HĐND được sủa đổi, bổ sung như sau: Đối tượng, phạm vi thu hút: a) Bác sỹ, dược sỹ tốt nghiệp đại học hệ chính quy theo chương trình dài hạn 06 năm đối với bác sỹ, 05 năm đối với dược sỹ tại các trường đại học, học viện y, dược công lập trong nước không yêu cầu hạng xếp loại tốt nghiệp có cam kết tự nguyện về làm việc tại các cơ sở y tế công lập và Trường Cao đẳng Y tế của tỉnh; b) Bác sỹ, dược sỹ tốt nghiệp đại học chính quy theo chương trình dài hạn tại các cơ sở giáo dục nước ngoài do Bộ Giáo dục và Đào tạo cử đi đào tạo, được Nhà nước cấp kinh phí đào tạo có cam kết tự nguyện về làm việc tại các cơ sở y tế công lập và Trường Cao đẳng Y tế của tỉnh. 2. Khoản 4 Mục I Nghị quyết số 38/2010/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung như sau: a) Chế độ chính sách đối với người được tuyển dụng: Được hưởng các khoản trợ cấp, hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh, ngoài chế độ tiền lương và các chế độ khác theo quy định của Nhà nước đối với viên chức, cụ thể như sau: Trợ cấp thu hút một lần: - 50 triệu đồng/người đối với trường hợp cam kết tự nguyện vào làm việc tại Bệnh viện Lao và bệnh phổi, Bệnh viện Tâm thần kinh, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS, trung tâm y tế huyện, trạm y tế các xã, phường, thị trấn; - 30 triệu đồng/người đối với trường hợp cam kết tự nguyện vào làm việc tại Trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên, Trung tâm Y tế thành phố Hưng Yên và các cơ sở y tế tuyến tỉnh còn lại; - Hỗ trợ tiền lương: 15% cho đủ 100% mức lương bậc 1, hệ số lương 2,34 trong thời gian tập sự 09 tháng đối với bác sỹ, 12 tháng đối với dược sỹ. b) Được ưu tiên bố trí sử dụng, phân công công việc phù hợp với năng lực, sở trường, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; được ưu tiên về điều kiện làm việc, nghiên cứu khoa học, học tập, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; ưu tiên trong quy hoạch, xem xét bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử vào các chức vụ lãnh đạo, quản lý của đơn vị. 3. Khoản 5 Mục I Nghị quyết số 38/2010/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung như sau: Thời gian thực hiện giai đoạn II chính sách thu hút bác sỹ, dược sỹ (tốt nghiệp đại học chính quy) về tỉnh công tác là 02 năm kể từ ngày 01/01/2013 đến hết ngày 31/12/2014. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, ký họp thứ tư nhất trí thông qua ngày 07/12/2012, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG VƯƠNG ĐÌNH HUỆ TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI NGÀNH TÀI CHÍNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI VỀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NSNN NĂM 2012, DỰ TOÁN NSNN NĂM 2013 Ngày 08 tháng 12 năm 2012, tại trụ sở Cục Thuế thành phố Hà Nội, đồng chí Vương Đình Huệ - Ủy viên BCH Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã có buổi làm việc về công tác thực hiện nhiệm vụ ngân sách năm 2012 và dự toán năm 2013 trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Tham dự buổi làm việc, về phía thành phố Hà Nội có đồng chí Nguyễn Văn Sửu - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành Phố, đồng chí lãnh đạo Sở Tài chính. Về phía Bộ Tài chính có đồng chí Thứ trưởng Thường trực Nguyễn Công Nghiệp, đồng chí Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn và lãnh đạo các đơn vị: Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Kho bạc nhà nước, Văn phòng Bộ, Vụ Ngân sách nhà nước, Vụ Chính sách thuế, Vụ Tài chính ngân hàng, Cục Quản lý công sản, Cục Tài chính doanh nghiệp và các cơ quan của Bộ Tài chính đóng trên địa bàn Thành phố (Kho bạc nhà nước, Cục Thuế, Cục Hải quan). Tại cuộc họp, đồng chí Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan và Giám đốc Kho bạc nhà nước báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ NSNN năm 2012 và dự toán NSNN năm 2013 trên địa bàn thành phố. Sau khi nghe ý kiến của các đồng chí tham dự cuộc họp và của đồng chí Phó Chủ tịch UBND thành phố, Bộ trưởng Vương Đình Huệ đã có ý kiến kết luận như sau I. ĐÁNH GIÁ CHUNG Bộ Tài chính đánh giá cao về kết quả đạt được trong các mặt công tác của ngành Tài chính Hà Nội, góp phần quan trọng vào kết quả phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn TP Hà Nội. Đạt được kết quả đó có sự cố gắng rất lớn của CBCC ngành Tài chính Hà Nội; sự quan tâm chỉ đạo và phối hợp tốt của các cấp lãnh đạo TP Hà Nội và Bộ Tài chính.
| 2,039
|
7,128
|
Công tác thu đã có nhiều cố gắng, trong đó thu nội địa đạt kết quả khá. Các đơn vị đã đẩy mạnh nhiều biện pháp tích cực về công tác thu nợ thuế; công tác thanh tra, kiểm tra, kịp thời ban hành kết luận thanh tra, kiểm tra; tích cực đôn đốc, yêu cầu doanh nghiệp kê khai thuế đúng thời hạn, sát đúng thực tế kinh doanh;... Công tác chi đạt kết quả tốt, Bộ Tài chính đánh giá cao sự chỉ đạo, điều hành của TP Hà Nội về đảm bảo cân đối ngân sách, trong đó đã chỉ đạo tiết kiệm chi tiêu ngân sách đối với hội họp, tiếp khách, công tác nước ngoài, mua sắm,...; sử dụng khoản thưởng từ vượt thu từ NSTW (cho Thành phố) để bù đắp hụt chi; hạn chế sử dụng dự phòng ngân sách Thành phố;... Kho bạc nhà nước đã luôn đảm bảo dòng tiền để đảm bảo điều hành ngân sách của Thành phố. II. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỤ THỂ CỦA NGÀNH TÀI CHÍNH THÀNH PHỐ 1. Đề nghị Bộ Tài chính cho phép ghi thu, ghi chi dự án (BT) Nhà máy xử lý nước thải Yên Sở 2.000 tỷ đồng tương ứng với giá trị tiền sử dụng đất đã được phê duyệt. Bộ Tài chính nhất trí đề nghị của Sở Tài chính Hà Nội, giao Vụ Ngân sách nhà nước chủ trì, phối hợp với Vụ Đầu tư, Tổng cục Thuế và các đơn vị liên quan hướng dẫn thực hiện. Thời hạn hoàn thành, trình Bộ trước 15/12/2012 2. Đề nghị Bộ Tài chính hỗ trợ Thành phố đôn đốc thu các nội dung Thành phố không chủ động được như lệ phí lãnh sự Bộ Ngoại giao; thu chênh lệch thu chi Ngân hàng nhà nước; khoản dầu khí lãi nước chủ nhà phát sinh giai đoạn 2003-2011;... Về nội dung này Bộ Tài chính đã có chỉ đạo các đơn vị liên quan chủ trì. Đề nghị các đơn vị Tổng cục Thuế, Vụ Ngân sách nhà nước, Cục Tài chính doanh nghiệp, Vụ Tài chính ngân hàng, Vụ Đầu tư, Kho bạc nhà nước,... thực hiện khẩn trương các chỉ đạo của lãnh đạo Bộ, đảm bảo thực hiện đúng nội dung và thời gian Bộ đã chỉ đạo. Về khoản ghi thu, ghi chi (cấp hợp thức) đối với các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng (i) Giao Tổng cục Thuế chủ trì và Cục Tài chính doanh nghiệp chủ trì và các đơn vị liên quan thuộc Bộ làm việc với Cục Tài chính doanh nghiệp Bộ Quốc phòng để ghi thu, ghi chi kịp thời vào ngân sách nhà nước khoản thuế TNDN phát sinh năm 2012 của các Công ty quốc phòng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 150/2009/TTLT/BTC-BQP ngày 22/7/2009; (ii) Giao Cục Quản lý công sản và Tổng cục Thuế chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan thuộc Bộ và Sở Tài chính địa phương liên quan xử lý kịp thời đối với khoản thu tiền sử dụng đất từ xử lý sắp xếp nhà đất của Bộ Quốc phòng theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg . Thời hạn hoàn thành, trình Bộ trước 20/12/2012 3. Nhóm kiến nghị của Cục Thuế TP Hà Nội (i) Nội dung kiến nghị về công tác xây dựng dự toán thu ngân sách hàng năm. Giao Vụ Ngân sách nhà nước phối hợp với Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan tiếp tục nghiên cứu đổi mới công tác xây dựng dự toán thu NSNN hàng năm. Đề nghị Văn phòng Bộ đưa vào chương trình công tác năm 2013 về việc trình Bộ ban hành Chỉ thị của Bộ trưởng về công tác xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2014. (ii) Kiến nghị về công tác ủy nhiệm thu; về ứng dụng công nghệ thông tin; nhóm kiến nghị liên quan đến một số cơ chế chính sách. Giao Tổng cục Thuế chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ nghiên cứu có ý kiến báo cáo Bộ. (iii) Về các kiến nghị liên quan đến công tác tổ chức cán bộ - Về tuyển dụng cán bộ công chức, kiến nghị cho phép tuyển dụng công chức theo vùng;...: Bộ Tài chính đồng tình với kiến nghị, giao Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì có ý kiến báo cáo Bộ. - Về đào tạo CBCC, đề nghị Bộ, Tổng cục có kế hoạch đào tạo cán bộ theo kỹ năng theo ngành nghề, lĩnh vực, đạo đức nghề nghiệp cho CBCC để đáp ứng được yêu cầu công tác: Giao Tổng cục Thuế xem xét đưa vào chương trình công tác năm 2013 của Trường Nghiệp vụ thuế. III. MỘT SỐ YÊU CẦU CỦA BỘ TÀI CHÍNH (1) Về thu thuế nội địa, đề nghị Cục Thuế Hà Nội phấn đấu hoàn thành dự toán báo cáo Quốc hội (trong đó phấn đấu số thu nội địa trừ dầu đạt 98% dự toán báo cáo Quốc hội). (2) Về thu từ hoạt động Xuất nhập khẩu, giao Cục Hải quan TP Hà Nội tăng thu 1.000 đến 1.200 tỷ đồng so với số dự toán hụt thu là 1.600 tỷ. (3) Đề nghị các đơn vị tiếp tục tăng cường các giải pháp để phấn đấu đạt cao nhất kết quả thu ngân sách nhà nước năm 2012. Cần có những giải pháp tích cực và sát đúng thực tế, như phân loại nhóm nợ, danh mục nợ để đôn đốc nộp và áp dụng các biện pháp cưỡng chế; đôn đốc việc kê khai sát đúng thực tế kinh doanh; đôn đốc kịp thời vào ngân sách số thuế truy thu qua công tác thanh tra, kiểm tra; tăng cường đôn đốc thu tiền sử dụng đất đối với các dự án được gia hạn nộp trong năm 2012 đến thời hạn phải nộp, các dự án còn nợ tiền sử dụng đất;.... (4) Yêu cầu Cục Thuế, Cục Hải quan TP Hà Nội thực hiện đúng quy trình, thủ tục hoàn thuế, lưu ý kiểm tra chặt chẽ mọi điều kiện trước khi ban hành quyết định hoàn thuế. Tăng cường việc kiểm tra trước hoàn, gắn việc hoàn thuế với công tác thu hồi nợ. Cục Thuế và Cục Hải quan TP Hà Nội cần phối hợp chặt chẽ trong việc trao đổi thông tin về tình hình hoàn thuế của doanh nghiệp và các vấn đề liên quan (như tài khoản ngân hàng; hành vi vi phạm của doanh nghiệp;...) (5) Yêu cầu Tổng cục Hải quan khẩn trương báo cáo Bộ kết quả thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp đầu mối xuất nhập khẩu xăng dầu như đã chỉ đạo. (6) Giao Cục Thuế Hà Nội tăng cường công tác quản lý thuế đối với các Hộ kinh doanh thương mại dịch vụ lớn, doanh nghiệp tư nhân. Sang năm 2013 đề nghị Cục Thuế Hà Nội tham gia, báo cáo Tổng cục Thuế, Bộ Tài chính về chuyên đề quản lý thuế đối với Hộ kinh doanh. (7) Về công tác tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp: đề nghị các đơn vị trong ngành Tài chính cần tích cực, chủ động hơn nữa trong việc nắm bắt tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý, tìm hiểu khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp để xử lý kịp thời; báo cáo đề xuất với Bộ những nội dung ngoài thẩm quyền để cùng tháo gỡ. Đặc biệt quan tâm đến khâu tổ chức thực hiện. (8) Giao Kho bạc Nhà nước phối hợp với các đơn vị trong ngành tài chính thực hiện dự báo luồng tiền, đặc biệt là trong tháng 12/2012 và tháng 01/2013; thực hiện điều hành vốn chủ động và linh hoạt nhằm đảm bảo khả năng thanh toán chi trả đầy đủ, kịp thời cho đơn vị thụ hưởng. (9) Giao Vụ Thi đua khen thưởng chủ trì, phối hợp với TCT, TCHQ và các đơn vị liên quan trình Bộ khen thưởng, động viên kịp thời những đơn vị và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác ngân sách năm 2012. Thừa lệnh Lãnh đạo Bộ, Văn phòng thông báo để các đơn vị biết và tổ chức triển khai thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG NỢ ĐỌNG XÂY DỰNG CƠ BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH Thực hiện Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương, từng bước lập lại kỷ cương trong quản lý đầu tư và xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các chủ đầu tư triển khai thực hiện một số nhiệm vụ và giải pháp để xử lý tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Các sở, ban ngành, địa phương phải có kế hoạch và lộ trình cụ thể để xử lý dứt điểm tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản trên địa bàn. Đồng thời, từng cấp ngân sách phải tự cân đối các nguồn vốn để xử lý dứt điểm tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản theo phân cấp; kiểm điểm trách nhiệm trong việc để xảy ra nợ đọng. 2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, chủ đầu tư các dự án khẩn trương triển khai ngay các giải pháp để xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản của khối lượng đã thực hiện tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2011: - Tập trung chấn chỉnh công tác quản lý đầu tư và xây dựng, rà soát lại toàn bộ các dự án đầu tư từ vốn ngân sách Nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ theo mục tiêu và định hướng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 của tỉnh, huyện, thành phố, từng bước điều chỉnh cơ cấu đầu tư theo hướng giảm dần tỷ trọng đầu tư công. - Tiến hành rà soát, thống kê, phân loại nợ đọng, xác định cụ thể nguyên nhân của từng khoản nợ đọng để có kế hoạch và lộ trình xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản. Việc xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản được tiến hành dần theo lộ trình từng năm và thứ tự ưu tiên hợp lý. - Các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng phương án xử lý nợ đọng XDCB bằng nguồn vốn ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp phương án xử lý nợ đọng trên địa bàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, bảo đảm đến hết năm 2015 phải hoàn thành việc xử lý nợ đọng XDCB. - Từ năm 2013, phải ưu tiên bố trí vốn để xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản trong kế hoạch phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách địa phương và coi đây là chỉ tiêu bắt buộc trong quy trình tổng hợp, bố trí và giao kế hoạch vốn đầu tư từ ngân sách địa phương; đảm bảo hàng năm trước ngày 20 tháng 5 phải xử lý được ít nhất 30% khối lượng nợ đọng xây dựng cơ bản. - Chỉ được bố trí vốn cho các dự án mới sau khi đã bố trí đủ vốn để xử lý nợ đọng theo kế hoạch. Các sở, ban, ngành, địa phương có công trình nợ đọng xây dựng cơ bản lớn thì không được bố trí vốn cho các dự án khởi công mới; đồng thời phải thực hiện đình hoãn một số dự án để tập trung xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản.
| 2,094
|
7,129
|
3. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các chủ đầu tư rà soát lại các dự án đang triển khai thực hiện; chủ động đánh giá xác định hiệu quả, mức độ hoàn thiện, khả năng khai thác của từng dự án, công trình để thực hiện các giải pháp nhằm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại đối với những công trình dở dang do nợ đọng xây dựng cơ bản theo hướng: - Đối với những công trình thật sự có hiệu quả, mức vốn để hoàn thiện không lớn thì tập trung bố trí vốn đầu tư dứt điểm để đưa vào sử dụng, phát huy hiệu quả. - Đối với những công trình có khả năng khai thác từng phần thì hoàn thiện đưa vào sử dụng từng hạng mục theo khả năng nguồn vốn cho phép; các hạng mục còn lại phải kiên quyết đình hoãn. - Đối với những công trình dở dang khác, cần có giải pháp phù hợp (như chuyển đổi hình thức đầu tư) hoặc kiên quyết tạm dừng thực hiện. 4. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ: Yêu cầu các chủ đầu tư tiến hành rà soát, tính toán lại các dự án Trung ương không cân đối đủ nguồn vốn để kiến nghị chuyển đổi hình thức đầu tư; xem xét, tạm dừng tại điểm dừng kỹ thuật hợp lý hoặc hoàn thiện đưa vào sử dụng từng hạng mục theo khả năng nguồn vốn cho phép. 5. Để không phát sinh thêm nợ đọng xây dựng cơ bản mới, từ năm 2013, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các sở, ban, ngành, các chủ đầu tư có trách nhiệm: - Chú trọng nâng cao chất lượng công tác thẩm định các dự án đầu tư, xem đây là giải pháp quan trọng đầu tiên trong việc nâng cao hiệu quả đầu tư và chống thất thoát lãng phí trong đầu tư. - Nghiêm túc chấp hành đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành trong lĩnh vực quản lý đầu tư, xây dựng và các quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách Nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ. - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các dự án; chủ động áp dụng các biện pháp xử lý kịp thời để không làm phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản; xác định rõ trách nhiệm và có hình thức kỷ luật nghiêm khắc đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân gây ra nợ đọng xây dựng cơ bản. 6. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các ngành liên quan rà soát, tổng hợp, xây dựng kế hoạch và lộ trình xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định; tổ chức hướng dẫn việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nêu tại Chỉ thị này. 7. Sở Tài chính tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện quyết toán các công trình, dự án hoàn thành theo đúng thời gian quy định. - Đối với các công trình, dự án đã quyết toán hoàn thành nhưng còn thiếu vốn, Sở Tài chính tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý trả nợ dứt điểm trong năm 2013. - Đối với các công trình, dự án đã hoàn thành nhưng chậm quyết toán, Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và đề xuất biện pháp xử lý nghiêm các chủ đầu tư chậm quyết toán. 8. Định kỳ (6 tháng, 1 năm), các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm báo cáo tình hình và kết quả xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tập trung chỉ đạo và khẩn trương tổ chức thực hiện nghiêm túc./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Căn cứ Quyết định số 1658/QĐ-BKHĐT ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Kế hoạch - Đầu tư về việc giao vốn thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia năm 2013; Căn cứ Nghị quyết số 35/2010/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về việc ban hành quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 158/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về phương án phân bổ vốn đầu tư phát triển năm 2013; Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn phương án phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2013 với tổng số vốn 1.338.655 triệu đồng, bao gồm: - Vốn đầu tư trong cân đối 303.425 triệu đồng; - Vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương 503.163 triệu đồng; - Vốn nước ngoài 84.000 triệu đồng; - Vốn đầu tư phát triển thuộc các chương trình mục tiêu Quốc gia 398.067 triệu đồng; - Vốn vay theo khoản 3 - Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước 50.000 triệu đồng. (Có phương án phân bổ kèm theo) Điều 2. Trước khi quyết định phân bổ chi tiết vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương; vốn đầu tư phát triển thuộc các chương tình mục tiêu Quốc gia; Vốn vay theo Khoản 3 - Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh việc phân bổ vốn tại kỳ họp gần nhất; báo cáo kết quả thực hiện các nguồn vốn đầu tư phát triển vào kỳ họp cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh . Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2012. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XVI - Kỳ họp thứ sáu thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2003 (Kèm theo Nghị quyết số 66/NQ-HĐND ngày 10/12/2012 của HĐND tỉnh) I. TỔNG NGUỒN: 1.338.655 triệu đồng, bao gồm: - Vốn đầu tư trong cân đối: 303.425 triệu đồng (đã bao gồm 6.425 triệu đồng từ số giao tăng thu ngân sách địa phương năm 2013); - Vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương: 503.163 triệu đồng; - Vốn đầu tư phát triển thuộc các chương trình mục tiêu Quốc gia 398.067 triệu đồng; - Vốn vay theo Khoản 3 - Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước 50.000 triệu đồng; - Vốn nước ngoài: 84.000 triệu đồng. II. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ 1. Đối với nguồn vốn đầu tư trong cân đối 303.425 triệu đồng, phân bổ như sau: - Hỗ trợ doanh nghiệp công ích: 1.000 triệu đồng; - Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: 26.850 triệu đồng; - Trả nợ gốc tiền vay theo khoản 3 - Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước: 60.000 triệu đồng; - Trả phí tiền vay Kho bạc: 3.575 triệu đồng; - Chuẩn bị đầu tư: 5.000 triệu đồng; - Chương trình phát triển kinh tế biên mậu và các chương trình, đề án trọng điểm, đột phá theo Kết luận của Tỉnh ủy khi có đủ thủ tục theo quy định: 35.000 triệu đồng; - Trụ sở Tỉnh ủy: 5.000 triệu đồng; - Bố trí 62.000 triệu đồng cho các công trình trên 5.000 triệu đồng, bao gồm: Các công trình quyết toán 25.845 triệu đồng; các công trình hoàn thành 32.412 triệu đồng; các công trình hoàn thành năm 2013 là 3.743 triệu đồng (phụ biểu kèm theo); - Phân cấp cho các huyện, thành phố: 80.000 triệu đồng, trong đó: Thành phố Hà Giang 3.940 triệu đồng; huyện Bắc Quang 6.497 triệu đồng; huyện Quang Bình 5.509 triệu đồng; huyện Vị Xuyên 9.326 triệu đồng; huyện Bắc Mê 6.198 triệu đồng; huyện Hoàng Su Phì 9.100 triệu đồng; huyện Xín Mần 7.605 triệu đồng; huyện Đồng Văn 9.730 triệu đồng; huyện Mèo Vạc 7.829 triệu đồng; huyện Yên Minh 7.680 triệu đồng; huyện Quản Bạ 6.586 triệu đồng. 2. Đối với nguồn vốn hỗ trợ đầu tư có mục tiêu từ ngân sách Trung ương 503.163 triệu đồng, gồm: - Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các vùng (NQ 37): 127.000 triệu đồng; - Chương trình giống cây trồng vật nuôi, giống thủy sản: 9.208 triệu đồng; - Hồ chứa nước sinh hoạt các huyện vùng cao núi đá: 108.000 triệu đồng; - Chương trình bảo vệ, phát triển rừng bền vững: 36.811 triệu đồng; - Chương trình di dân, ĐCĐC cho đồng bào dân tộc thiểu số: 16.560 triệu đồng; - Chương trình bố trí sắp xếp dân cư nơi cần thiết (QĐ 193): 7.366 triệu đồng; - Hỗ trợ đầu tư khu công nghiệp: 15.000 triệu đồng; - Hỗ trợ đầu tư khu kinh tế cửa khẩu: 13.800 triệu đồng; - Chương trình khắc phục hậu quả bom mìn: 1.840 triệu đồng; - Đầu tư phát triển kinh tế xã hội tuyến biên giới Việt - Trung: 55.500 triệu đồng; - Chương trình quản lý, bảo vệ biên giới đất liền: 10.000 triệu đồng; - Hỗ trợ đầu tư các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện: 11.040 triệu đồng; - Hỗ trợ đầu tư trụ sở xã: 3.228 triệu đồng; - Hỗ trợ hạ tầng du lịch: 13.810 triệu đồng; - Hỗ trợ dân tộc ít người (QĐ 1672): 9.200 triệu đồng; - Các dự án cấp bách theo QĐ của lãnh đạo Đảng, nhà nước: 28.000 triệu đồng; - Hỗ trợ vốn đối ứng ODA: 36.800 triệu đồng; Các nguồn vốn trên phân bổ theo danh mục và mức vốn Trung ương thông báo. 3. Vốn đầu tư phát triển thuộc các chương trình mục tiêu Quốc gia 398.067 triệu đồng, gồm: - Chương trình mục tiêu quốc gia việc làm và dạy nghề: 13.804 triệu đồng;
| 1,990
|
7,130
|
- Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững: 314.866 triệu đồng; - Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: 34.563 triệu đồng; - Chương trình mục tiêu quốc gia y tế: 5.137 triệu đồng; - Chương trình mục tiêu quốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm: 924 triệu đồng; - Chương trình mục tiêu quốc gia văn hoá: 2.760 triệu đồng; - Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo: 892 triệu đồng; - Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: 18.399 triệu đồng; - Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống HIV/AIDS: 3.686 triệu đồng; - Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo: 3.036 triệu đồng. 4. Vốn vay theo Khoản 3 - Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước 50.000 triệu đồng. 5. Vốn nước ngoài: 84.000 triệu đồng ghi thu, ghi chi qua ngân sách địa phương./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN ĐẶT TÊN ĐƯỜNG PHỐ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1469/TTr-SVHTTDL ngày 19/11/2012, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập Tổ xây dựng Đề án đặt tên đường phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Định, gồm các thành viên có tên sau: 1. Tổ trưởng: Ông Dương Tấn Sinh, Phó Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Các Tổ phó: - Mời ông Phạm Đình Đôn, Ủy viên BCH TƯ Hội Khoa học Lịch sử Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội Sử học Bình Định, Trưởng phòng Nghiên cứu lịch sử Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Bình Định. - Ông Trương Đông Hải, Trưởng phòng Nghiệp vụ, Văn hóa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 3. Các Ủy viên: - Ông Phan Tấn Duy, Chuyên viên Phòng Quản lý Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Xây dựng. - Ông Phạm Ngọc Ẩn, Chuyên viên Phòng Quản lý giao thông, Sở Giao thông Vận tải. - Bà Nguyễn Hồng Hà, Chuyên viên Phòng Quản lý đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường. - Ông Từ Như Huyền Trân, Chuyên viên Phòng Nghiệp vụ Văn hóa, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Bà Nguyễn Thị Bích Thuận, Chuyên viên Phòng Nghiệp vụ Văn hóa, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. - Bà Nguyễn Thị Nhân, Cán bộ nghiệp vụ, Bảo tàng Tổng hợp tỉnh. - Bà Tướng Hoàng Oanh, Cán bộ nghiệp vụ, Trung tâm Văn hóa - Thông tin thành phố Quy Nhơn. Điều 2. Tổ xây dựng Đề án đặt tên đường phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Định, có nhiệm vụ xây dựng, đề xuất các quy định, nguyên tắc đặt tên đường phố, công trình công cộng và xây dựng ngân hàng tên đường phục vụ cho việc đặt tên đường và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh, báo cáo Hội đồng Tư vấn về đặt tên đường phố và công trình công cộng của tỉnh xem xét, trình UBND tỉnh quyết định. Tổ xây dựng Đề án đặt tên đường phố và công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Bình Định tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ tướng các sở, ngành liên quan và các thành viên có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ GIAO CHỈ TIÊU BIÊN CHẾ CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN KHOÁ XV - KỲ HỌP THỨ TƯ Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010; Căn cứ các Nghị định: số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi xem xét Tờ trình số 1938/TTr-UBND ngày 26/11/2012 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Giao 21.118 chỉ tiêu biên chế cho các đơn vị sự ngiệp và chỉ tiêu biên chế dự phòng năm 2013, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị sự nghiệp để giao biên chế cụ thể đảm bảo đủ số lượng, chất lượng và cơ cấu theo quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV - Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 07/12/2012, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ, VÀ THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 373/TTr-SNN-VP ngày 28 tháng 11 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 08 thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Kèm theo phụ lục I). Điều 2. Công bố kèm theo Quyết định này 12 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Kèm theo phụ lục II). Điều 3. Công bố kèm theo Quyết định này 03 thủ tục hành chính thay thế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Kèm theo phụ lục III). Điều 4. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (Kèm theo phụ lục IV). Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BÌNH XÉT, CÔNG BỐ CÁC SỰ KIỆN NỔI BẬT HẰNG NĂM CỦA NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường; đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2010 và Nghị định số 89/2010/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bình xét, công bố các sự kiện nổi bật hằng năm của ngành tài nguyên và môi trường. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ BÌNH XÉT, CÔNG BỐ CÁC SỰ KIỆN NỔI BẬT HẰNG NĂM CỦA NGÀNH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Ban hành kèm theo Quyết định số: 2141/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về thẩm quyền, tiêu chí, cách thức tổ chức bình xét, công bố các sự kiện nổi bật hằng năm của ngành tài nguyên và môi trường. 2. Quy chế này áp dụng đối với cá nhân, tổ chức, cơ quan hoạt động trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Điều 2. Mục đích, ý nghĩa 1. Đánh giá toàn diện, tôn vinh, tuyên truyền kết quả đạt được của ngành tài nguyên và môi trường trong một năm công tác; xác định quyết tâm thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ của năm kế tiếp và giai đoạn tiếp theo. 2. Nâng cao nhận thức cộng đồng về vị trí, vai trò của ngành tài nguyên và môi trường trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Điều 3. Tiêu chí bình xét Sự kiện được bình xét phải đạt các tiêu chí sau đây: 1. Phải là những sự kiện có tính chất tiêu biểu, xuất sắc, điển hình, đóng góp xứng đáng cho sự nghiệp phát triển ngành và đất nước. 2. Được tổ chức thực hiện với quy mô lớn; có ý nghĩa chính trị và phạm vi tác động sâu rộng, ảnh hưởng toàn ngành, toàn quốc; có ý nghĩa to lớn, đóng góp xứng đáng cho sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của đất nước. 3. Sự kiện được diễn ra lần đầu, được cộng đồng xã hội đánh giá cao. 4. Tạo được sự chuyển biến mang tính đột phá hoặc tiền đề cho sự phát triển bền vững của ngành và đất nước. Điều 4. Thời gian và số lượng 1. Sự kiện đã hoàn thành trong năm bình xét. 2. Số lượng sự kiện nổi bật được công bố hằng năm là 10 sự kiện; được xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp theo mức độ quan trọng. Chương II HỘI ĐỒNG BÌNH XÉT Điều 5. Thành lập Hội đồng bình xét 1. Hội đồng bình xét các sự kiện nổi bật hằng năm của ngành tài nguyên và môi trường (sau đây gọi tắt là Hội đồng) do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập. 2. Thành phần Hội đồng như sau: a) Thứ trưởng, Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường làm Chủ tịch Hội đồng. b) Vụ Thi đua - Khen thưởng là Thường trực Hội đồng. c) Các thành viên Hội đồng bao gồm đại diện lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Bộ có liên quan, do Thường trực Hội đồng đề xuất, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định. Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Hội đồng có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
| 2,074
|
7,131
|
1. Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc tổng hợp, đánh giá, thẩm định, bình xét các sự kiện nổi bật hằng năm của Ngành tài nguyên và môi trường theo các tiêu chí, quy trình tổ chức bình xét quy định tại Quy chế này. 2. Đề xuất sự kiện nổi bật khác phù hợp với quy định tại Quy chế này. 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng Chủ tịch Hội đồng chủ trì điều khiển các phiên họp Hội đồng để đánh giá, bình xét các sự kiện hằng năm; thay mặt Hội đồng báo cáo, trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, phê duyệt kết quả bình xét của Hội đồng. 4. Nhiệm vụ của Thường trực Hội đồng Tổng hợp, thẩm định hồ sơ bình xét sự kiện; tổ chức các phiên họp của Hội đồng; công bố các sự kiện nổi bật hằng năm của ngành tài nguyên và môi trường sau khi được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt và các công việc liên quan khác. Điều 7. Nguyên tắc, phương thức hoạt động của Hội đồng 1. Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số. 2. Phiên họp của Hội đồng hợp lệ nếu đủ 2/3 thành viên Hội đồng tham dự. Trong trường hợp không tổ chức họp Hội đồng, Thường trực Hội đồng hoàn tất hồ sơ xin ý kiến các thành viên Hội đồng bằng văn bản và tổng hợp kết quả báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định. 3. Hình thức biểu quyết do Chủ tịch Hội đồng quyết định. Kết quả bình xét được xác định hợp lệ khi 2/3 thành viên Hội đồng dự phiên hợp đồng ý thông qua. Chương III QUY TRÌNH TỔ CHỨC BÌNH XÉT VÀ CÔNG BỐ KẾT QUẢ Điều 8. Đề xuất sự kiện 1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm lựa chọn các sự kiện của đơn vị đạt được các tiêu chí quy định tại Điều 3 của Quy chế này để đề xuất sự kiện nổi bật hằng năm, gồm các nội dung sau đây: a) Tên sự kiện; b) Nội dung sự kiện; c) Đánh giá hiệu quả đóng góp của sự kiện đối với sự nghiệp xây dựng, phát triển ngành và đất nước. d) Hiện vật minh họa của sự kiện như hình ảnh, đề án tóm tắt,...(nếu có). 2. Mỗi đơn vị đề xuất không quá 02 sự kiện nổi bật của lĩnh vực. Nội dung đề xuất đối với từng sự kiện được trình bày không quá 500 từ và gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường (qua Vụ Thi đua - Khen thưởng) trước ngày 10 tháng 12 hằng năm để tổng hợp trình Hội đồng. Điều 9. Thông qua sự kiện nổi bật 1. Thường trực Hội đồng tổng hợp các ý kiến đề xuất; hoàn thiện Hồ sơ bình xét các sự kiện nổi bật hằng năm của ngành tài nguyên và môi trường gửi các thành viên Hội đồng bình xét trước khi tổ chức họp Hội đồng 03 ngày. Hội đồng bình xét được tổ chức họp trước ngày 15 tháng 12 năm 2012. Trong trường hợp không tổ chức họp Hội đồng, Thường trực Hội đồng xin ý kiến các thành viên Hội đồng bằng văn bản. 2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng thống nhất đề xuất các sự kiện, Thường trực Hội đồng tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ để trình các Thứ trưởng xem xét, cho ý kiến. 3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng thống nhất đề xuất các sự kiện, Thường trực Hội đồng có nhiệm vụ tổng hợp ý kiến của các Thứ trưởng, hoàn thiện hồ sơ trình Bộ trưởng xem xét, quyết định. Điều 10. Phê duyệt kết quả 1. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định phê duyệt kết quả bình xét các sự kiện nổi bật hằng năm của ngành tài nguyên và môi trường. 2. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng đề nghị Hội đồng sửa đổi, bổ sung sự kiện nổi bật hằng năm của ngành tài nguyên và môi trường. Điều 11. Công bố sự kiện Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan công bố các sự kiện nổi bật hằng năm của ngành tài nguyên và môi trường thông qua các hình thức như: Họp báo, đăng tải trên Website Bộ Tài nguyên và Môi trường; các phương tiện thông tin đại chúng trong và ngoài ngành trước ngày 31 tháng 12 hằng năm. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Trách nhiệm thực hiện 1. Vụ Thi đua - Khen thưởng chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. 2. Văn phòng Bộ, Báo Tài nguyên và Môi trường, Tạp chí Tài nguyên và Môi trường, Website Bộ Tài nguyên và Môi trường; các đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Vụ Thi đua - Khen thưởng trong việc tổ chức thực hiện, công bố các sự kiện nổi bật hằng năm của ngành tài nguyên và môi trường. 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các đơn vị có liên quan có trách nhiệm tham gia bình xét các sự kiện nổi bật hằng năm của ngành tài nguyên và môi trường theo các quy định tại Quy chế này. Điều 16. Kinh phí thực hiện Kinh phí thực hiện việc bình xét, công bố các sự kiện nổi bật hằng năm của ngành tài nguyên và môi trường được thực hiện theo quy định hiện hành; được bố trí trong dự toán kinh phí thường xuyên hằng năm của Bộ Tài nguyên và Môi trường và giao Vụ Thi đua - Khen thưởng thực hiện./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH KẾT NỐI CỔNG GIAO TIẾP ĐIỆN TỬ CỦA TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM TỔNG GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Căn cứ Quyết định số 171/2008/QĐ-TTg ngày 18/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 1393/QĐ-BTC ngày 04/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam; Theo đề nghị của Trưởng Phòng Công nghệ Thông tin, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định kết nối Cổng giao tiếp điện tử của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013 và thay thế cho Quyết định số 06/QĐ-VSD ngày 21/02/2012 về việc ban hành Quy định kết nối Cổng giao tiếp điện tử của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD). Điều 3. Giám đốc Chi nhánh, Trưởng phòng Công nghệ Thông tin, Trưởng phòng Hành chính Quản trị, Trưởng các Phòng thuộc VSD, các Thành viên của VSD, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH KẾT NỐI CỔNG GIAO TIẾP ĐIỆN TỬ CỦA TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Quyết định số: 230/QĐ-VSD ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Tổng Giám đốc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và mục đích áp dụng Quy định này quy định điều kiện, thủ tục, quyền hạn và nghĩa vụ của Thành viên của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (sau đây viết tắt là VSD) khi tham gia kết nối Cổng giao tiếp điện tử của VSD nhằm đảm bảo việc thực hiện các nghiệp vụ trên Cổng giao tiếp điện tử tuân thủ đúng các quy định hiện hành, tạo sự ổn định và minh bạch trong hoạt động cho các Thành viên. Điều 2. Giải thích thuật ngữ Trong quy định này, các thuật ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Cổng giao tiếp điện tử: là môi trường phần mềm ứng dụng để thực hiện các nghiệp vụ giữa Thành viên và VSD, được thực hiện thông qua các máy trạm đặt tại trụ sở chính hoặc chi nhánh của Thành viên. 2. Cán bộ tham gia Cổng giao tiếp điện tử: là các cán bộ có tên trong danh sách nhân viên nghiệp vụ đã đăng ký với VSD, được Thành viên chỉ định để thực hiện các hoạt động nghiệp vụ thông qua Cổng giao tiếp điện tử của VSD. 3. Thông tin đăng nhập: là tên truy cập và mật khẩu dùng để đăng nhập hệ thống Cổng giao tiếp điện tử của VSD, do VSD cấp cho mỗi cán bộ của các Thành viên thực hiện nghiệp vụ qua Cổng giao tiếp điện tử. 4. Chứng thư số: là một tệp tin điện tử dùng để xác minh danh tính một cá nhân, một máy chủ, một công ty... trên môi trường mạng máy tính. 5. Chữ ký số: là một dạng chữ ký điện tử được thiết kế theo quy định tại Nghị định 26/2007/NĐ-CP ngày 15/12/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số mà người có thẩm quyền của VSD hoặc Thành viên sử dụng để xác thực thông tin dữ liệu mà mình gửi đi. 6. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số (CA): là tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng trong các hoạt động công cộng. Hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng là hoạt động kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật. Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Điều kiện để được thiết lập điểm kết nối và sử dụng chứng thư số với Cổng giao tiếp điện tử 1. Địa điểm đăng ký kết nối Cổng giao tiếp điện tử của VSD phải là Trụ sở chính hoặc Chi nhánh của Thành viên đã đăng ký hoạt động với VSD. 2. Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật: 2.1. Thành viên phải thiết lập 02 đường truyền kết nối với VSD: 01 đường truyền chính MPLS tốc độ 512Kbps và 01 đường truyền phụ MegaWan tốc độ 256Kbps do Công ty điện toán và truyền số liệu Khu vực 1 (VDC1) cung cấp. 2.2. Có đầy đủ các thiết bị tin học đáp ứng yêu cầu thiết lập điểm kết nối, bao gồm: - 02 Router (cấu hình tối thiểu: Tương đương Cisco 1800 với ít nhất 02 cổng Ethernet); - 01 Switch Cisco 2950; - 02 FastEthernet Converter quang - điện 10/100Mbps; - Máy trạm nghiệp vụ (PC) có cấu hình tối thiểu: Processor: Intel® Core™ i5-2400 Processor (6M Cache, 3.10 GHz); Memory: 2GB; Hard drive: 100GB. 2.3. Các thiết bị kết nối với Cổng giao tiếp điện tử phải tách biệt hoàn toàn với hệ thống tin học của Thành viên, được VSD kiểm tra và niêm phong trước khi đưa vào sử dụng. 2.4. Các máy trạm nghiệp vụ của Thành viên không được sử dụng chung với các mục đích khác và không được cài đặt bất kỳ phần mềm nào khác ngoài các phần mềm sau: - Hệ điều hành: Window XP SP2 hoặc Window7; - Chương trình diệt virus: Kaspersky Antivirus; - Bộ gõ tiếng Việt: Vietkey 2000;
| 2,079
|
7,132
|
- Các tiện ích văn phòng: Office 2007 hoặc Office 2010; - Chương trình nén và giải nén tập tin: Winrar; - Chương trình: WindowsInstaller 3.1; - Chương trình: Net Framework 3.5; - Chương trình: SQL Server Compact Edition; - Chương trình: Client – VSD. 2.5. Có thiết bị dự phòng cho tất cả các máy trạm, thiết bị mạng, hệ thống điện và các thiết bị tin học khác liên quan đến hệ thống Cổng giao tiếp điện tử. 3. Điều kiện về nhân sự: 3.1. Thành viên phải có tối thiểu 02 cán bộ nghiệp vụ (01 tạo giao dịch và 01 duyệt giao dịch) tham gia Cổng giao tiếp điện và 01 cán bộ có chuyên môn về mạng máy tính (có chứng chỉ CCNA hoặc tương đương) để làm đầu mối liên hệ và phối hợp về kỹ thuật với VSD. 3.2. Cán bộ tham gia Cổng giao tiếp điện tử phải có kinh nghiệm về nghiệp vụ lưu ký, sử dụng thành thạo các chức năng được phân quyền trên hệ thống phần mềm của VSD và phải có chứng thư số còn hiệu lực cùng với thiết bị USB PKI Token để lưu chứng thư số được cung cấp bởi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng do VSD chỉ định. 3.3. Cán bộ tham gia Cổng giao tiếp điện tử và cán bộ tin học phải hoàn thành khoá tập huấn về nghiệp vụ do VSD tổ chức và tham gia đầy đủ các chương trình thử nghiệm trên Cổng giao tiếp điện tử của VSD, ngoại trừ trường hợp cán bộ là thành viên Ban Lãnh đạo của Thành viên tham gia Cổng giao tiếp điện tử để xác nhận số dư sở hữu chứng khoán định kỳ. 4. Thành viên được đăng ký thiết lập điểm kết nối thứ hai khi đáp ứng các điều kiện sau: 4.1. Thành viên có trên 15.000 tài khoản giao dịch trên hệ thống của VSD. 4.2. Đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật kỹ thuật và nhân sự quy định tại Khoản 2, 3 của Điều này. 5. Thành viên được thay đổi địa điểm kết nối Cổng giao tiếp điện tử sau khi điểm kết nối mới đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại tại Khoản 1, 2 và 3 của Điều này. 6. Thành viên không được cử cán bộ chưa đăng ký với VSD thực hiện nghiệp vụ trên hệ thống Cổng giao tiếp điện tử (Trường hợp thay đổi các cán bộ đã đăng ký, Thành viên phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho VSD trước một (01) ngày làm việc). Điều 4. Hồ sơ đăng ký kết nối Cổng giao tiếp điện tử Hồ sơ đăng ký điểm thứ nhất, thứ hai và thay đổi địa điểm kết nối Cổng giao tiếp điện tử bao gồm: 1. Bản đăng ký tham gia Cổng giao tiếp điện tử đối với trường hợp thiết lập điểm kết nối thứ nhất (mẫu tại Phụ lục 01), đối với điểm kết nối thứ hai (mẫu tại Phụ lục 02) hoặc Bản đăng ký thay đổi địa điểm kết nối đối với trường hợp thay đổi địa điểm kết nối (mẫu tại Phụ lục 03). 2. Danh sách cán bộ tham gia Cổng giao tiếp điện tử và cán bộ tin học (mẫu tại Phụ lục 05) và các tài liệu chứng minh cán bộ đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 của Quy định này. Điều 5. Điều kiện để được thiết lập và sử dụng điểm kết nối dự phòng 1. Thành viên được thiết lập điểm kết nối để phục vụ mục đích dự phòng khi đáp ứng các điều kiện sau: 1.1. Địa điểm kết nối dự phòng với Cổng giao tiếp điện tử của VSD phải có vị trí địa lý độc lập với điểm kết nối chính của Thành viên. 1.2. Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật: 1.2.1. Thành viên phải thiết lập 01 đường truyền MegaWan tốc độ 256Kbps với VSD do Công ty điện toán và truyền số liệu Khu vực 1 (VDC1) cung cấp. 1.2.2. Có đầy đủ các thiết bị tin học đáp ứng yêu cầu thiết lập điểm kết nối dự phòng , bao gồm: - 01 Router (cấu hình tối thiểu: Tương đương Cisco 1800 với ít nhất 02 cổng Ethernet); - 01 Switch Cisco 2950; - 01 FastEthernet Converter quang - điện 10/100Mbps; - Máy trạm nghiệp vụ (PC) có cấu hình tối thiểu: Processor: Intel® Core™ i5-2400 Processor (6M Cache, 3.10 GHz); Memory: 2GB; Hard drive: 100GB. 1.2.3. Đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật khác nêu tại Điểm 2.3, 2.4, 2.5 Khoản 2 và điều kiện về nhân sự quy định tại Khoản 3 Điều 3 của Quy định này. 2. Sử dụng điểm kết nối dự phòng: Điểm kết nối dự phòng chỉ được hoạt động trong trường hợp điểm kết nối chính gặp sự cố. Khi điểm kết nối chính gặp sự cố, Thành viên phải có văn bản đề nghị VSD cho sử dụng điểm kết nối dự phòng. Thành viên phải thông báo lại VSD để chuyển xử lý nghiệp vụ sang điểm kết nối chính sau khi khắc phục xong sự cố. 3. Hồ sơ đăng ký điểm kết nối nối dự phòng với Cổng giao tiếp điện tử bao gồm: 3.1. Bản đăng ký điểm kết nối với Cổng giao tiếp điện tử theo (mẫu tại Phụ lục 04). 3.2. Danh sách cán bộ tham gia Cổng giao tiếp điện tử và cán bộ tin học tại điểm kết nối dự phòng (mẫu tại Phụ lục 05) và các tài liệu chứng minh cán bộ đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 của Quy định này. Điều 6. Xử lý hồ sơ và hỗ trợ kết nối của VSD 1. Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ căn cứ vào dấu bưu điện hoặc ngày ký nhận trên sổ công văn tại VSD, VSD tiến hành khảo sát thực tế điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật của Thành viên. 2. Trong vòng ba (03) ngày làm việc sau ngày thực hiện kiểm tra, VSD gửi cho Thành viên văn bản thông báo chấp thuận việc kết nối Cổng giao tiếp điện tử. Trường hợp chưa chấp thuận, VSD sẽ gửi văn bản thông báo và nêu rõ lý do. 3. Trong vòng một (01) ngày làm việc kể từ ngày chấp thuận, VSD sẽ hướng dẫn Thành viên thực hiện việc kết nối, cài đặt phần mềm theo hướng dẫn của VSD và bàn giao thông tin truy nhập cho các cán bộ tham gia Cổng giao tiếp điện tử. 4. VSD chỉ thay đổi hoặc hủy thông tin đ ăng nhập khi Thành viên có văn bản đề nghị và nêu rõ lý do xin thay đổi hoặc hủy bỏ (mẫu tại Phụ lục 06). Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Thành viên 1. Quyền của Thành viên: 1.1. Được kết nối Cổng giao tiếp điện tử của VSD khi đáp ứng điều kiện và được thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ do VSD quy định trên Cổng giao tiếp điện tử trong thời gian từ 08h00’ đến 17h00’ các ngày làm việc. 1.2. Được cấp tài khoản có quyền truy cập vào hệ thống phần mềm để tạo giao dịch và tài khoản để xác nhận giao dịch theo danh sách phân quyền cho các cán bộ đăng ký tham gia Cổng giao tiếp điện tử với VSD. 1.3. Được bảo mật các thông tin đăng nhập và thông tin nghiệp vụ thực hiện trên hệ thống Cổng giao tiếp điện tử. 1.4. Được tham gia vào các chương trình tập huấn và thử nghiệm chức năng Cổng giao tiếp điện tử do VSD tổ chức. 1.5. Được VSD hỗ trợ về kỹ thuật khi tham gia kết nối Cổng giao tiếp điện tử. 1.6. Được sử dụng chữ ký số để xác nhận dữ liệu trao đổi giữa hai bên đối với một số hoạt động nghiệp vụ được VSD quy định. 2. Nghĩa vụ của Thành viên: 2.1. Tuân thủ quy định về việc kết nối Cổng giao tiếp điện tử, chính sách về an ninh bảo mật, các quy định về nghiệp vụ do VSD ban hành và các quy định pháp luật khác có liên quan. 2.2. Không được thực hiện bất kỳ hành động nào làm ảnh hưởng đến hệ thống Cổng giao tiếp điện tử của VSD và ảnh hưởng đến việc tham gia Cổng giao tiếp điện tử của các Thành viên khác. 2.3. Bảo mật thông tin đăng nhập hệ thống do VSD cung cấp và không đăng nhập hệ thống Cổng giao tiếp điện tử bằng thông tin đăng nhập của Thành viên khác. 2.4. Chỉ được sử dụng máy trạm đã đăng ký với VSD để kết nối và sử dụng chứng thư số với Cổng giao tiếp điện tử và phải thông báo cho VSD bằng văn bản ít nhất trước hai (02) ngày về kế hoạch sửa chữa, bảo trì, thay thế cho các thiết bị tin học và máy tính kết nối vào Cổng giao tiếp điện tử. 2.5. Phải sử dụng dải địa chỉ mạng cho các thiết bị theo đúng quy hoạch của VSD và không có quyền thay đổi các thông số của hệ thống. 2.6. Có nghĩa vụ trả lời các nghi vấn, hợp tác và cung cấp các chứng từ gốc liên quan đến các nghiệp vụ thực hiện trên Cổng giao tiếp điện tử khi có yêu cầu của VSD. 2.7. Có nghĩa vụ lưu trữ các tệp tin được ký số sinh ra trong quá trình tạo giao dịch hoặc báo cáo trên hệ thống Cổng giao tiếp. Các tệp tin này sẽ được sử dụng trong trường hợp đối chứng những dữ liệu được ký số với VSD. 2.8. Chịu sự kiểm tra, giám sát của VSD về các vấn đề liên quan đến hoạt động của Thành viên trên Cổng giao tiếp điện tử. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Điều khoản thi hành 1. Thành viên không tuân thủ đúng các điều khoản trong Quy định này khi tham gia kết nối Cổng giao tiếp điện tử với VSD tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của Quy chế Thành viên do VSD ban hành. 2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các bên liên quan liên hệ với VSD để được hướng dẫn, giải quyết. 3. Việc sửa đổi, bổ sung Quy định này do Tổng Giám đốc VSD quyết định. Phụ lục 01: MẪU BẢN ĐĂNG KÝ THAM GIA CỔNG GIAO TIẾP ĐIỆN TỬ CỦA VSD (Ban hành kèm theo Quyết định số 230/QĐ-VSD ngày 10/12/2012 của Tổng Giám đốc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- ……… , ngày ….. tháng ….. năm......... BẢN ĐĂNG KÝ THAM GIA CỔNG GIAO TIẾP ĐIỆN TỬ CỦA VSD Kính gửi: Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam Tên Tổ chức:..................................................................................................... Tên giao dịch:.................................................................................................... Tên viết tắt đăng ký:........................................................................................... Địa chỉ Trụ sở chính:.......................................................................................... Địa chỉ Chi nhánh (nếu có):.......................... ...................................................... Điện thoại liên hệ:....................................... Fax................................................ Xét thấy Công ty/Ngân hàng........... đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu trong Quy định kết nối Cổng giao tiếp điện tử do VSD ban hành, chúng tôi đề nghị được đăng ký tham gia Cổng giao tiếp điện tử của VSD như sau: I. Địa điểm đăng ký kết nối: II. Các thiết bị đã chuẩn bị để thực hiện kết nối Cổng giao tiếp điện tử:
| 2,051
|
7,133
|
- 02 Router cấu hình tối thiểu: Tương đương Cisco 1800 với ít nhất 02 cổng Ethernet; - 01 Switch Cisco 2950; - 02 FastEthernet Converter quang - điện 10/100Mbps; - Máy trạm nghiệp vụ (PC) có cấu hình tối thiểu: Processor: Intel® Core™ i5-2400 Processor (6M Cache, 3.10 GHz); Memory: 2GB; Hard drive: 100GB. - Thiết lập 02 đường truyền kết nối với VSD, gồm có 01 đường truyền chính MPLS tốc độ 512Kbps và 01 đường truyền phụ MegaWan tốc độ 256Kbps do Công ty điện toán và truyền số liệu Khu vực 1 (VDC1) cung cấp; III. Điều kiện về nhân sự: (Danh sách nhân sự đính kèm, thực hiện theo Phụ lục số 05). IV. Cam kết: Công ty Chứng khoán/Ngân hàng ............ cam kết: - Tuân thủ tuyệt đối Quy định kết nối Cổng giao tiếp điện tử do VSD ban hành; - Tuân thủ các quy định hiện hành liên quan đến hoạt động nghiệp vụ của VSD; - Đáp ứng các điều kiện về kết nối của VSD; - Không có các hành vi làm ảnh hưởng đến hoạt động nghiệp vụ trên hệ thống mạng Cổng giao tiếp điện tử của VSD; - Cước sử dụng dịch vụ hàng tháng của Công ty Chứng khoán/Ngân hàng tại phía đầu mạng của VSD sẽ được Công ty Chứng khoán/Ngân hàng thanh toán cho nhà cung cấp kết nối trên cơ sở tổng cước thực tế tại đầu mạng của VSD phân bổ đều cho tất cả các Công ty Chứng khoán/Ngân hàng tham gia mạng trong tháng đó. - Chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu hệ thống công nghệ thông tin tại Công ty chứng khoán/Ngân hàng phát sinh sự cố làm ảnh hưởng đến hệ thống Cổng giao tiếp điện tử của VSD. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Phụ lục 02: MẪU ĐĂNG KÝ ĐỊA ĐIỂM KẾT NỐI THỨ HAI THAM GIA CỔNG GIAO TIẾP ĐIỆN TỬ CỦA VSD (Ban hành kèm theo Quyết định số 230/QĐ-VSD ngày 10/12/2012 của Tổng Giám đốc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- ……… , ngày ….. tháng ….. năm......... BẢN ĐĂNG KÝ ĐỊA ĐIỂM KẾT NỐI THỨ HAI THAM GIA CỔNG GIAO TIẾP ĐIỆN TỬ CỦA VSD Kính gửi: Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam Xét thấy Công ty/Ngân hàng......... đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện đối với địa điểm kết nối thứ hai tại Quy định kết nối Cổng giao tiếp điện tử do VSD ban hành, chúng tôi đề nghị được đăng ký địa điểm kết nối thứ hai tham gia Cổng giao tiếp điện tử của VSD như sau: I. Địa điểm đăng ký kết nối: II. Các thiết bị đã chuẩn bị để thực hiện kết nối Cổng giao tiếp điện tử: - 02 Router cấu hình tối thiểu: Tương đương Cisco 1800 với ít nhất 02 cổng Ethernet; - 01 Switch Cisco 2950; - 02 FastEthernet Converter quang - điện 10/100Mbps; - Máy trạm nghiệp vụ (PC) có cấu hình tối thiểu: Processor: Intel® Core™ i5-2400 Processor (6M Cache, 3.10 GHz); Memory: 2GB; Hard drive: 100GB. - Thiết lập 02 đường truyền kết nối với VSD, gồm có 01 đường truyền chính MPLS tốc độ 512Kbps và 01 đường truyền phụ MegaWan tốc độ 256Kbps do Công ty điện toán và truyền số liệu Khu vực 1 (VDC1) cung cấp; III. Điều kiện về nhân sự: (Danh sách nhân sự đính kèm, thực hiện theo Phụ lục số 05) IV. Cam kết: Công ty Chứng khoán/Ngân hàng ............ cam kết: - Tuân thủ tuyệt đối Quy định kết nối Cổng giao tiếp điện tử do VSD ban hành; - Tuân thủ các quy định hiện hành liên quan đến hoạt động nghiệp vụ của VSD; - Đáp ứng các điều kiện về kết nối của VSD; - Không có các hành vi làm ảnh hưởng đến hoạt động nghiệp vụ trên hệ thống mạng Cổng giao tiếp điện tử của VSD; - Cước sử dụng dịch vụ hàng tháng của Công ty Chứng khoán/Ngân hàng tại phía đầu mạng của VSD sẽ được Công ty Chứng khoán/Ngân hàng thanh toán cho nhà cung cấp kết nối trên cơ sở tổng cước thực tế tại đầu mạng của VSD phân bổ đều cho tất cả các Công ty Chứng khoán/Ngân hàng tham gia mạng trong tháng đó. - Chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu hệ thống công nghệ thông tin tại Công ty chứng khoán/Ngân hàng phát sinh sự cố làm ảnh hưởng đến hệ thống Cổng giao tiếp điện tử của VSD. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Phụ lục 03: MẪU ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM THAM GIA CỔNG GIAO TIẾP ĐIỆN TỬ CỦA VSD (Ban hành kèm theo Quyết định số 230/QĐ-VSD ngày 10/12/2012 của Tổng Giám đốc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- ……… , ngày ….. tháng ….. năm......... BẢN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM THAM GIA CỔNG GIAO TIẾP ĐIỆN TỬ CỦA VSD Kính gửi: Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam Xét thấy Công ty/Ngân hàng........... đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện đối với việc thay đổi địa điểm kết nối tại Quy định kết nối Cổng giao tiếp điện tử do VSD ban hành, chúng tôi đề nghị được đăng ký thay đổi địa điểm tham gia Cổng giao tiếp điện tử của VSD như sau: I. Địa điểm kết nối cũ: II. Địa điểm đăng ký kết nối mới: III. Các thiết bị đã chuẩn bị để thực hiện kết nối Cổng giao tiếp điện tử: - 02 Router cấu hình tối thiểu: Tương đương Cisco 1800 với ít nhất 02 cổng Ethernet; - 01 Switch Cisco 2950; - 02 FastEthernet Converter quang - điện 10/100Mbps; - Máy trạm nghiệp vụ (PC) có cấu hình tối thiểu: Processor: Intel® Core™ i5-2400 Processor (6M Cache, 3.10 GHz); Memory: 2GB; Hard drive: 100GB. - Thiết lập 02 đường truyền kết nối với VSD, gồm có 01 đường truyền chính MPLS tốc độ 512Kbps và 01 đường truyền phụ MegaWan tốc độ 256Kbps do Công ty điện toán và truyền số liệu Khu vực 1 (VDC1) cung cấp; IV. Cam kết: Công ty Chứng khoán/Ngân hàng ............ cam kết: - Tuân thủ tuyệt đối Quy định kết nối Cổng giao tiếp điện tử do VSD ban hành; - Tuân thủ các quy định hiện hành liên quan đến hoạt động nghiệp vụ của VSD; - Đáp ứng các điều kiện về kết nối của VSD; - Không có các hành vi làm ảnh hưởng đến hoạt động nghiệp vụ trên hệ thống mạng Cổng giao tiếp điện tử của VSD; - Cước sử dụng dịch vụ hàng tháng của Công ty Chứng khoán/Ngân hàng tại phía đầu mạng của VSD sẽ được Công ty Chứng khoán/Ngân hàng thanh toán cho nhà cung cấp kết nối trên cơ sở tổng cước thực tế tại đầu mạng của VSD phân bổ đều cho tất cả các Công ty Chứng khoán/Ngân hàng tham gia mạng trong tháng đó. - Chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu hệ thống công nghệ thông tin tại Công ty chứng khoán/Ngân hàng phát sinh sự cố làm ảnh hưởng đến hệ thống Cổng giao tiếp điện tử của VSD. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Phụ lục 04: MẪU ĐĂNG KÝ ĐIỂM KẾT NỐI DỰ PHÒNG VỚI CỔNG GIAO TIẾP ĐIỆN TỬ CỦA VSD CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- ……… , ngày ….. tháng ….. năm......... BẢN ĐĂNG KÝ ĐIỂM KẾT NỐI DỰ PHÒNG VỚI CỔNG GIAO TIẾP ĐIỆN TỬ CỦA VSD Kính gửi: Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam Xét thấy Công ty/Ngân hàng........... đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện về điểm kết nối dự phòng tại Quy định kết nối Cổng giao tiếp điện tử do VSD ban hành, chúng tôi đề nghị được đăng ký điểm kết nối dự phòng với Cổng giao tiếp điện tử của VSD như sau: I. Địa điểm kết nối hiện tại: II. Địa điểm đăng ký kết nối dự phòng: III. Các thiết bị đã chuẩn bị để thực hiện kết nối với Cổng giao tiếp điện tử: - 01 Router cấu hình tối thiểu: Tương đương Cisco 1800 với ít nhất 02 cổng Ethernet; - 01 Switch Cisco 2950; - 01 FastEthernet Converter quang - điện 10/100Mbps; - Máy trạm nghiệp vụ (PC) có cấu hình tối thiểu: Processor: Intel® Core™ i5-2400 Processor (6M Cache, 3.10 GHz); Memory: 2GB; Hard drive: 100GB." - Thiết lập 01 đường truyền kết nối MegaWan tốc độ 256Kbps với VSD do Công ty điện toán và truyền số liệu Khu vực 1 (VDC1) cung cấp. IV. Cam kết: Công ty Chứng khoán/Ngân hàng ............ cam kết: - Tuân thủ tuyệt đối các Quy định kết nối Cổng giao tiếp điện tử do VSD ban hành; - Tuân thủ các quy định hiện hành liên quan đến hoạt động nghiệp vụ của VSD; - Đáp ứng các điều kiện về kết nối của VSD; - Không có các hành vi làm ảnh hưởng đến hoạt động nghiệp vụ trên hệ thống mạng Cổng giao tiếp điện tử của VSD; - Chỉ sử dụng điểm kết nối dự phòng với Cổng giao tiếp điện tử của VSD trong trường hợp hệ thống chính gặp sự cố và được sự đồng ý của VSD. - Chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu hệ thống công nghệ thông tin tại Công ty chứng khoán/Ngân hàng phát sinh sự cố làm ảnh hưởng đến hệ thống Cổng giao tiếp điện tử của VSD. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Phụ lục 05: MẪU DANH SÁCH CÁN BỘ THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ QUA CỔNG GIAO TIẾP ĐIỆN TỬ CỦA VSD (Ban hành kèm theo Quyết định số 230/QĐ-VSD ngày 10/12/2012 của Tổng Giám đốc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- DANH SÁCH CÁN BỘ THAM GIA CỔNG GIAO TIẾP ĐIỆN TỬ Kính gửi: Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam Tên Tổ chức...................................................................................................... Tên giao dịch :................................................................................................... Trụ sở chính:..................................................................................................... Điện thoại:......................................................................................................... Fax................................................................................................................... Chúng tôi xin đăng ký danh sách: 1. Cán bộ nghiệp vụ: - Họ tên: ........................................................ Chức vụ: ........................... - Email: ......................................................... Điện thoại: ....................... - Chứng thư số được cấp bới: ................................................................... (Bản sao đính kèm) - SerialNr.: ................................................................................................ - Phạm vi quyền : □ Tạo giao dịch (Đối với cán bộ nghiệp vụ) □ Xác nhận giao dịch (Đối với cán bộ quản lý từ cấp Phòng trở lên) - ................................................................................................................. 2. Cán bộ Tin học: - Họ tên:............................................. Chức vụ: ........................................ - Email: ...............................................Điện thoại:..................................... (Bản sao các chứng chỉ đính kèm). Chúng tôi xin chịu trách nhiệm với các nội dung đăng ký trên. ……,ngày………tháng………năm........ <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Phụ lục 06: MẪU ĐƠN XIN THAY ĐỔI/HỦY THÔNG TIN TRUY NHẬP HỆ THỐNG CỔNG GIAO TIẾP ĐIỆN TỬ (Ban hành kèm theo Quyết định số 230/QĐ-VSD ngày 10/12/2012 của Tổng Giám đốc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- ĐƠN XIN THAY ĐỔI/HỦY THÔNG TIN TRUY NHẬP HỆ THỐNG CỔNG GIAO TIẾP ĐIỆN TỬ Kính gửi: Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam Tên Tổ chức...................................................................................................... Tên giao dịch :................................................................................................... Trụ sở chính:..................................................................................................... Điện thoại:......................................................................................................... Fax................................................................................................................... Chúng tôi xin thay đổi/hủy thông tin truy cập của những cán bộ sau:
| 2,109
|
7,134
|
I. Thông tin đã đăng ký: II. Thông tin thay đổi/hủy: III. Lý do thay đổi/hủy: Chúng tôi xin chịu trách nhiệm với các nội dung đăng ký trên. ……,ngày………tháng………năm........ <jsontable name="bang_7"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ, XỬ LÝ TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN TỊCH THU SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC DO VI PHẠM HÀNH CHÍNH Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008; Căn cứ Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý công sản; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính, bao gồm: xác định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ; xử lý một số loại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước; bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước; xác định giá khởi điểm để bán đấu giá; chi phí xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước và chế độ báo cáo tình hình xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính. 2. Những nội dung khác về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước không hướng dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Điều 2. Xác định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ 1. Sau khi tiến hành tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm định giá tang vật, phương tiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008 (sau đây gọi tắt là Nghị định số 128/2008/NĐ-CP) để làm căn cứ cho việc xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt đối với vi phạm hành chính và phải chịu trách nhiệm về việc định giá đó. Trường hợp tang vật, phương tiện định giá phức tạp, người có thẩm quyền xử phạt đề nghị cơ quan tài chính địa phương phối hợp xác định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm trong các trường hợp áp dụng được các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP. 2. Trường hợp không áp dụng được các căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP để định giá tang vật, phương tiện đã tạm giữ thì người có thẩm quyền xử phạt thành lập Hội đồng định giá tài sản để định giá. 3. Thành phần Hội đồng định giá tài sản quy định tại khoản 2 Điều này được quy định như sau: a) Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do người có thẩm quyền thuộc cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định tạm giữ: - Lãnh đạo cơ quan của người ra quyết định tạm giữ - Chủ tịch Hội đồng; - Đại diện Sở Tài chính - Phó Chủ tịch Hội đồng; - Đại diện bộ phận chuyên môn của cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ - Thành viên; - Đại diện Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản trong trường hợp pháp luật có quy định - Thành viên; - Đại diện cơ quan chuyên môn kỹ thuật (nếu cần) - Thành viên. b) Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do người có thẩm quyền thuộc cơ quan cấp huyện và cấp xã ra quyết định tạm giữ: - Lãnh đạo cơ quan của người ra quyết định tạm giữ - Chủ tịch Hội đồng; - Đại diện Phòng Tài chính Kế hoạch - Phó Chủ tịch Hội đồng; - Đại diện bộ phận chuyên môn của cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ (nếu có) - Thành viên; - Đại diện cơ quan chuyên môn kỹ thuật (nếu cần) - Thành viên. 4. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng định giá tài sản được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 137/2010/TT-BTC ngày 15/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản (sau đây gọi tắt là Thông tư số 137/2010/TT-BTC). 5. Việc định giá tang vật, phương tiện theo quy định tại Điều này phải được lập thành Biên bản theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. Đơn giá và tổng giá trị tài sản xác định tại Biên bản định giá được sử dụng để: a) Làm căn cứ cho việc xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; b) Chuyển giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng; c) Chuyển giao cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện để bán đấu giá. Điều 3. Xử lý một số loại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, cơ quan của người ra quyết định tịch thu (hoặc cơ quan trình cấp có thẩm quyền ra quyết định tịch thu) chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính và cơ quan có liên quan tổ chức xử lý tang vật, phương tiện vi phạm theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định 128/2008/NĐ-CP. Việc xử lý cụ thể một số loại tang vật, phương tiện như sau: 1. Đối với tang vật vi phạm hành chính là tiền Việt Nam, ngoại tệ, chứng chỉ có giá, vàng bạc, kim loại quý, đá quý đã được cơ quan ra quyết định tịch thu chuyển giao cho Kho bạc Nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP, căn cứ vào giấy tờ, tài liệu và chứng từ có liên quan do cơ quan của người ra quyết định tịch thu chuyển giao, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước thực hiện xử lý như sau: a) Đối với tang vật là tiền Việt Nam, Kho bạc Nhà nước thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; b) Đối với tang vật là ngoại tệ, Kho bạc Nhà nước thực hiện nộp quỹ ngoại tệ tập trung (theo nguyên tệ); đồng thời quy đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm hạch toán để ghi thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; c) Đối với tang vật là vàng bạc, đá quý, kim loại quý (không phải là di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia), chứng chỉ có giá thì chuyển giao cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản (đối với tang vật vi phạm hành chính do người có thẩm quyền thuộc cơ quan trung ương và cấp tỉnh ra quyết định tịch thu), Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện (đối với tang vật vi phạm hành chính do người có thẩm quyền thuộc cơ quan cấp huyện và cấp xã ra quyết định tịch thu) để tổ chức bán đấu giá theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản. Số tiền thu được từ bán đấu giá, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 12/2010/TT-BTC ngày 20/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng và quản lý số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính (sau đây gọi tắt là Thông tư số 12/2010/TT-BTC) và Điều 6 Thông tư này, được nộp vào ngân sách nhà nước và hạch toán vào Mục 4300-Thu tịch thu, Tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành. Đối với vàng bạc, đá quý, kim loại quý là di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thì xử lý theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP. 2. Đối với tang vật, phương tiện có thể chuyển giao cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước quản lý, sử dụng gồm: phương tiện giao thông vận tải, máy móc, trang thiết bị và phương tiện làm việc, sau khi nhận được quyết định tịch thu do cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu gửi, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan của người ra quyết định tịch thu căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản và nhu cầu sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị, trình cấp có thẩm quyền quy định tại các Điều 8, 9 và 10 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quyết định điều chuyển cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng. Căn cứ quyết định điều chuyển của cấp có thẩm quyền, cơ quan ra quyết định tịch thu chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính thực hiện bàn giao tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị được tiếp nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 35 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP. Việc tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản, xác định giá trị tài sản (trong trường hợp khi xử phạt chưa xác định giá trị tài sản), việc hạch toán tăng tài sản và xử lý các khoản chi phí phát sinh trong quá trình bàn giao thực hiện theo quy định tại Thông tư số 43 TC/QLCS ngày 31/7/1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc tiếp nhận và bàn giao tài sản giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức kinh tế theo quyết định của cấp có thẩm quyền và Thông tư số 122/2007/TT-BTC ngày 18/10/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 43 TC/QLCS.
| 2,107
|
7,135
|
3. Đối với tang vật, phương tiện bị tịch thu đã chuyển giao để bán đấu giá mà không bán được theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 35 Nghị định số 128/2008/NĐ-CP và khoản 1 Điều 49 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện, cơ quan của người ra quyết định tịch thu thành lập Hội đồng thanh lý tài sản để thực hiện việc thanh lý. a) Thành phần của Hội đồng thanh lý tài sản gồm: - Lãnh đạo cơ quan của người ra quyết định tịch thu (hoặc cơ quan trình cấp có thẩm quyền ra quyết định tịch thu) - Chủ tịch Hội đồng; - Đại diện cơ quan tài chính cùng cấp - Phó Chủ tịch Hội đồng; - Đại diện bộ phận chuyên môn của cơ quan của người đã ra quyết định tịch thu (hoặc cơ quan trình cấp có thẩm quyền ra quyết định tịch thu) - Thành viên; - Đại diện cơ quan, đơn vị có liên quan - Thành viên Hội đồng. b) Hội đồng thanh lý tài sản có trách nhiệm phân loại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính cần thanh lý để thực hiện theo một trong hai hình thức sau: - Bán trực tiếp cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu mua; - Phá dỡ, hủy bỏ đối với các tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không thể tiếp tục sử dụng được và không bán được. c) Tổ chức thanh lý tài sản: - Đối với hình thức bán trực tiếp cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu mua được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định này; - Đối với hình thức phá dỡ, hủy bỏ được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định này. d) Các chi phí liên quan đến việc thanh lý tài sản bao gồm: - Chi phí hợp lý, hợp lệ của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện đã chi cho các cuộc bán đấu giá không thành theo quy định tại Thông tư số 137/2010/TT-BTC nhưng mức chi tối đa không vượt quá mức khoán theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 139/2011/TT-BTC ngày 10/10/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 12/2010/TT-BTC; - Chi phí cho Hội đồng thanh lý tài sản để thực hiện thanh lý tài sản thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này. Điều 4. Bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước 1. Cơ quan của người đã ra quyết định tịch thu (hoặc cơ quan trình cấp có thẩm quyền ra quyết định tịch thu) có trách nhiệm bảo quản toàn bộ tang vật, phương tiện từ khi ra quyết định tạm giữ hoặc tịch thu cho đến khi chuyển giao tang vật, phương tiện cho cơ quan tiếp nhận theo phương án xử lý được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Đối với tang vật, phương tiện phải chuyển giao cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện để bán đấu giá, căn cứ vào điều kiện cụ thể, việc bảo quản tang vật, phương tiện được thực hiện như sau: a) Trường hợp cơ quan ra quyết định tịch thu hoặc cơ quan tài chính đã được cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí xây dựng kho, bãi bảo quản tang vật, phương tiện thì cơ quan ra quyết định tịch thu hoặc cơ quan tài chính chịu trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện tại kho, bãi của mình đến khi bàn giao tài sản cho người trúng đấu giá hoặc hoàn thành việc thanh lý tang vật, phương tiện. Cơ quan có trách nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện có trách nhiệm phối hợp với tổ chức bán đấu giá thực hiện các công việc có liên quan trong quá trình bán đấu giá tài sản; b) Trường hợp cơ quan ra quyết định tịch thu hoặc cơ quan tài chính không có kho, bãi bảo quản tang vật, phương tiện thì cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ bán đấu giá có trách nhiệm tiếp nhận tang vật, phương tiện để bảo quản cho đến khi bàn giao tang vật, phương tiện cho người trúng đấu giá. 2. Chi phí lưu kho, chi phí bảo quản tang vật, phương tiện và các khoản chi khác liên quan đến bảo quản tang vật, phương tiện được tính vào chi phí xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. 3. Trong quá trình bảo quản tang vật, phương tiện tịch thu, cơ quan được giao nhiệm vụ phải thực hiện bảo vệ, bảo dưỡng để tránh xuống cấp, hư hỏng, mất tang vật, phương tiện. Điều 5. Xác định giá khởi điểm để bán đấu giá 1. Đơn giá và giá trị của tang vật, phương tiện phải chuyển giao để bán đấu giá xác định theo hướng dẫn tại Điều 2 Thông tư này được sử dụng để làm giá khởi điểm để bán đấu giá. 2. Trong các trường hợp sau đây thì phải thành lập Hội đồng để xác định hoặc xác định lại giá khởi điểm: a) Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính khi chuyển giao để bán đấu giá chưa được xác định giá trị; b) Thời điểm dự kiến tổ chức bán đấu giá quá 60 ngày, kể từ ngày xác định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính tại Biên bản định giá quy định tại Điều 2 Thông tư này; c) Giá trị tang vật, phương tiện đã được xác định tại Biên bản định giá chênh lệch (cao hơn hoặc thấp hơn) từ 10% trở lên so với giá của mặt hàng cùng loại theo thông báo giá của Sở Tài chính tại thời điểm chuyển giao để bán đấu giá. 3. Nguyên tắc làm việc, chế độ tài chính của Hội đồng xác định giá khởi điểm để bán đấu giá; nguyên tắc, phương pháp và trình tự xác định giá khởi điểm để bán đấu giá được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 137/2010/TT-BTC. Điều 6. Chi phí xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước Việc quản lý, sử dụng các khoản chi có liên quan đến xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2010/TT-BTC, Thông tư số 139/2011/TT-BTC, Thông tư số 137/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật có liên quan. Một số nội dung được thực hiện như sau: 1. Đối với khoản chi thuê tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để cử đấu giá viên điều hành phiên bán đấu giá bao gồm: chi bồi dưỡng cho đấu giá viên tối đa là 300.000 đồng/01 phiên bán đấu giá và các chi phí đi lại, lưu trú theo chế độ công tác phí áp dụng đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Các khoản chi phí này được thể hiện trong hợp đồng ký giữa Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện và tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp. 2. Đối với chi phí thanh lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu: Chủ tịch Hội đồng thanh lý xem xét, quyết định chi trên cơ sở chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản quy định tại Thông tư số 137/2010/TT-BTC, bao gồm các khoản chi sau đây: a) Chi phí tiếp nhận, phân loại, kiểm kê tang vật, phương tiện; b) Chi phí phá dỡ, hủy bỏ tang vật, phương tiện; c) Chi phí định giá tang vật, phương tiện; d) Chi phí tổ chức bán tang vật, phương tiện; đ) Các chi phí khác có liên quan đến hoạt động của Hội đồng thanh lý. Điều 7. Chế độ báo cáo tình hình xử lý tang vật, phương tiện bị tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính 1. Trách nhiệm báo cáo: a) Hàng năm, cơ quan của người có thẩm quyền quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (hoặc cơ quan trình cấp có thẩm quyền ra quyết định tịch thu) cấp huyện và cấp xã có trách nhiệm báo cáo tình hình xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước thuộc phạm vi xử lý, gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch trước ngày 15 tháng 01 năm sau; b) Cơ quan của người có thẩm quyền quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (hoặc cơ quan trình cấp có thẩm quyền ra quyết định tịch thu) thuộc trung ương, cấp tỉnh và Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp tình hình xử lý tang vật, phương tiện tịch thu thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 01 năm sau; c) Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổng hợp tình hình xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước trên địa bàn, gửi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tài chính trước ngày 28 tháng 02 năm sau. Đối với các cơ quan, đơn vị không thực hiện chế độ báo cáo đúng thời hạn, Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế hoạch quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định tạm dừng việc thanh toán chi phí xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước cho đến khi nhận được báo cáo theo quy định tại Thông tư này. 2. Nội dung báo cáo: a) Tình hình triển khai, hướng dẫn thực hiện các văn bản pháp luật liên quan đến xử lý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính trong đơn vị và địa phương; b) Kết quả xử lý tang vật, phương tiện và quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước của đơn vị, địa phương trong năm (Tổng hợp theo Mẫu số 2a, 2b, 3 đính kèm Thông tư này); c) Đánh giá sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình xử lý tang vật, phương tiện; các vướng mắc, kiến nghị (nếu có). Điều 8. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 01 năm 2013. 2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, quy định về khoản chi thuê tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để cử đấu giá viên điều hành phiên đấu giá tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 137/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định việc xác định giá khởi điểm của tài sản nhà nước bán đấu giá và chế độ tài chính của Hội đồng bán đấu giá tài sản hết hiệu lực thi hành.
| 2,068
|
7,136
|
3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (Cục Quản lý công sản) để phối hợp giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC KINH PHÍ ĐƯỢC TRÍCH TỪ CÁC KHOẢN THU HỒI PHÁT HIỆN QUA CÔNG TÁC THANH TRA ĐÃ THỰC NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30 tháng 5 năm 2012 của liên Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ về việc quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước; Xét Tờ trình số 217/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Về việc quy định mức kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất quy định mức kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau: 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: a) Nghị quyết này quy định mức kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. b) Nghị quyết này áp dụng đối với cơ quan Thanh tra tỉnh; Thanh tra Sở; Thanh tra huyện, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Thanh tra huyện). 2. Các khoản được trích: Các cơ quan thanh tra nhà nước được trích một phần từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước, gồm: a) Các khoản tiền thuộc ngân sách nhà nước bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép hoặc bị thất thoát do các hành vi trái pháp luật gây ra. b) Các khoản thu ngân sách nhà nước về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác do các cơ quan, đơn vị có nghĩa vụ kê khai, nộp ngân sách nhà nước nhưng không kê khai, kê khai thiếu, kê khai không đúng pháp luật, làm giảm nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước được cơ quan thanh tra phát hiện và kiến nghị, đơn vị đã thực nộp ngân sách nhà nước. Những khoản thu các cơ quan, đơn vị đã thu của các đối tượng liên quan nhưng theo quy định của pháp luật thì không được phép thu hoặc thu vượt mức theo quy định của pháp luật được cơ quan thanh tra phát hiện và kiến nghị, đơn vị đã thực nộp vào ngân sách nhà nước. c) Các khoản lãi phát sinh, tiền phạt chậm nộp ngân sách nhà nước do chiếm dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước đã được thu hồi và đã thực nộp vào ngân sách nhà nước. d) Các khoản chi sai chế độ, vượt định mức, tiêu chuẩn; trích lập quỹ sai quy định; chi vượt quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị đã được cơ quan thanh tra phát hiện, được thanh tra thu hồi nộp ngân sách nhà nước, bao gồm: - Sai đơn giá, khối lượng đối với các công trình đầu tư xây dựng cơ bản và đồ án quy hoạch xây dựng. - Sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để chi cho những nội dung không thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước, không đúng nhiệm vụ được giao dẫn đến thất thoát. - Sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước giao không thực hiện tự chủ (đối với cơ quan hành chính) hoặc giao chi không thường xuyên (đối với đơn vị sự nghiệp) để chi cho nội dung theo quy định phải sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước giao tự chủ hoặc giao chi thường xuyên. - Đơn vị báo cáo số liệu sai dẫn đến ngân sách nhà nước đã bố trí dự toán và cấp phát cho đơn vị số tiền cao hơn số tiền đơn vị được hưởng theo quy định. - Sử dụng phần kinh phí ngân sách theo quy định phải nộp trả ngân sách nhà nước nhưng đơn vị giữ lại để sử dụng. - Phần kinh phí ngân sách nhà nước theo quy định phải nộp trả ngân sách nhà nước nhưng đơn vị không nộp kịp thời theo đúng quy định. - Các khoản chi khác do các cơ quan, đơn vị sử dụng không đúng quy định đã thực hiện thu hồi nộp vào ngân sách nhà nước. 3. Mức trích: Cơ quan Thanh tra Nhà nước tỉnh, các sở, huyện, thành phố, thị xã được trích theo 02 mức cụ thể sau đây: a) Đối với Thanh tra tỉnh: - Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm. - Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm. - Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm. b) Đối với Thanh tra các sở, Thanh tra các huyện, thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh: - Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 01 tỷ đồng/năm. - Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng/năm. - Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng/năm. 4. Việc lập thủ tục trích, nộp; quản lý sử dụng và thanh quyết toán kinh phí được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30 tháng 5 năm 2012 của liên Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2013 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn, thẩm định, ban hành Bảng giá đất và điều chỉnh Bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 212/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua Bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. (Chi tiết tiêu thức và Bảng giá các loại đất năm 2013 tỉnh Bạc Liêu, có phụ lục từ số 01 đến số 07 đính kèm). 1. Bảng giá các loại đất năm 2013 làm căn cứ để: a) Tính thuế đối với trường hợp sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi nhà nước giao đất, cho thuê đất không qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật. c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật. e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định của pháp luật. f) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho nhà nước theo quy định của pháp luật. g) Tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. 2. Trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá quy định tại Nghị quyết này. 3. Mức giá quy định tại Nghị quyết này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết theo thẩm quyền. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.
| 2,084
|
7,137
|
Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2013 TỈNH BẠC LIÊU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Thực hiện Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Thực hiện Quyết định số 3063/QĐ-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013; Xét Tờ trình số 231/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2013 tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2013 tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau: 1. Tổng thu cân đối ngân sách cấp tỉnh 2.509.383 triệu đồng (hai ngàn năm trăm lẻ chín tỷ, ba trăm tám mươi ba triệu đồng), chiếm 79,29% trong tổng số thu cân đối ngân sách địa phương; tổng thu cân đối ngân sách các huyện là 655.380 triệu đồng (sáu trăm năm mươi lăm tỷ, ba trăm tám mươi triệu đồng), chiếm 20,71% trong tổng số thu cân đối ngân sách địa phương. 2. Tổng chi cân đối ngân sách cấp tỉnh (sau khi loại trừ số chi bổ sung cho ngân sách huyện là 891.777 triệu đồng) là 1.617.606 triệu đồng, chiếm 51,11% trong tổng số chi cân đối ngân sách địa phương; tổng chi cân đối ngân sách các huyện là 1.547.157 triệu đồng (bao gồm số bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh là 891.777 triệu đồng), chiếm 48,89% trong tổng số chi cân đối ngân sách địa phương. 3. Đối với nguồn thu từ xổ số kiết thiết (quản lý qua ngân sách nhà nước cấp tỉnh) là 600.000 triệu đồng, ngân sách tỉnh quản lý chi là 548.121 triệu đồng; chi bổ sung mục tiêu cho ngân sách huyện (ngân sách huyện chi) là 51.879 triệu đồng. (Chi tiết phân bổ dự toán thu, chi ngân sách tỉnh theo phụ lục từ số 1 đến số 7). 4. Đối với các nguồn vốn chưa phân bổ thuộc các lĩnh vực chi thường xuyên do ngân sách tỉnh quản lý, giao Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động bố trí cho các đơn vị theo quy định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm 2013. 5. Đối với nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia và Trung ương hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ khác (vốn đầu tư xây dựng cơ bản), Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi phân bổ và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm 2013. 6. Vốn chưa phân bổ của các nguồn: Xổ số kiến thiết, Trung ương bổ sung mục tiêu thực hiện một số mục tiêu nhiệm vụ (kinh phí sự nghiệp), đầu tư xây dựng cơ bản tập trung, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi phân bổ và trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm 2013. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách và hướng dẫn các đơn vị, địa phương thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Biểu số 01 DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Biểu số 02 DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Biểu số 03 CHI TIẾT PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO TỪNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THEO TỪNG LĨNH VỰC NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> - Ghi chú: Tổng chi thường xuyên do ngân sách tỉnh quản lý đã bao gồm mức lương tối thiểu chung 1.050 ngàn đồng, các phụ cấp theo quy định và dự kiến điều chỉnh định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên. - Chi thường xuyên cấp tỉnh quản lý: 986.018 triệu đồng, trong đó: + Phân cho các đơn vị, lĩnh vực chi: 934.274 triệu đồng. + Dự phòng ngân sách: 36.744 triệu đồng. + Chi khác (phạt an toàn GT): 15.000 triệu đồng. - Vốn chưa phân bổ: 143.104 triệu đồng. - Trong vốn thực hiện các chương trình mục tiêu nhiệm vụ khác có 2.000 triệu đồng vốn CTMT cân đối ngân sách địa phương. Biểu số 04 CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_16"> </jsontable> Biểu số 05 SỐ BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Biểu số 06 CHI TIẾT VỐN ĐẦU TƯ NGUỒN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_18"> </jsontable> * Ghi chú: Tổng vốn kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2013 dự kiến: 272.282 triệu đồng, trong đó: - Huyện chi: 133.042 triệu đồng, tương đương 48,86% kế hoạch (trong đó chi cho giáo dục 21.500 triệu đồng). - Tỉnh chi: 139.240 triệu đồng tương đương 51,14% kế hoạch, trong đó: + Hoàn trả ứng trước dự toán năm 2010, 2011; tạm mượn nguồn ngân sách năm 2011 và trả nợ khối lượng: 46.072 triệu đồng, tương đương 16,9% kế hoạch, trong đó huyện quản lý chi là 9.377 triệu đồng. + Dự án hoàn thành trước 31/12/2012: 20.428 triệu đồng, tương đương 7,5% kế hoạch (trong đó có 3.297trđ cho giáo dục). + Chuẩn bị đầu tư: 6.000 triệu đồng, tương đương 2,2% theo quy định. + Chi hỗ trợ doanh nghiệp công ích 1.000 triệu đồng, tương đương 0,37% theo quy định. + Phát triển quỹ đất: 17.100 triệu đồng, tương đương 6,3%; theo quy định (30% thu tiền sử dụng đất). + Công trình chuyển tiếp: 54.640 triệu đồng, tương đương 20,07% kế hoạch (trong đó chi cho KHCN 9.000 triệu đồng theo quy định và 7.500trđ cho giáo dục). - Theo quy định thì bố trí 20% tổng vốn kế hoạch cho lĩnh vực giáo dục là 50.660 trđ (Trung ương 51.000trđ). Tuy nhiên, do phải trả nợ tạm ứng ngân sách, khối lượng, bố trí cho các công trình hoàn thành (trong đó có lĩnh vực giáo dục), công trình trọng điểm, bức xúc nên chỉ bố trí cho lĩnh vực giáo dục 32.297 triệu đồng, đạt 12,8% kế hoạch. Biểu số 07 CHI TIẾT VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN XỔ SỐ KIẾN THIẾT NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_19"> </jsontable> * Ghi chú: Tổng kế hoạch vốn XSKT năm 2013 là 600.000 triệu đồng, trong đó: - Hoàn trả ứng trước dự toán năm 2010, 2011, tạm mượn nguồn ngân sách và trả nợ khối lượng: 274.172 triệu đồng, tương đương 45,7% kế hoạch (trong đó dự kiến 37.000 triệu đồng cho y tế và giáo dục). - Lĩnh vực y tế, giáo dục: 172.475 triệu đồng, tương đương 28,7% kế hoạch. - Công trình phúc lợi công cộng khác: 153.353 triệu đồng, tương đương 25,6% kế hoạch. - Theo quy định thì bố trí ít nhất 70% tổng vốn cho lĩnh vực y tế và giáo dục (420.000trđ). Tuy nhiên, do phải trả nợ tạm ứng ngân sách, khối lượng, bố trí cho các công trình hoàn thành (trong đó có lĩnh vực y tế và giáo dục), công trình trọng điểm, bức xúc nên chỉ bố trí cho lĩnh vực y tế và giáo dục 209.475 triệu đồng, đạt 34,9% kế hoạch. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 28/2010/NQ-HĐND NGÀY 28 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH “VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH BẠC LIÊU NĂM 2011” HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Xét Tờ trình số 216/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh “Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Bạc Liêu năm 2011”; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
| 2,085
|
7,138
|
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh “Về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Bạc Liêu năm 2011” như sau: Sửa đổi, bổ sung nội dung phân cấp quản lý ngân sách địa phương tại Điểm a và Điểm b, Khoản 1.1, Mục 1, Phần II của phụ lục phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Bạc Liêu năm 2011: 1. Nguồn thu của ngân sách tỉnh: a) Các khoản thu ngân sách tỉnh được hưởng 100%: - Thuế môn bài thu từ doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần vốn nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. - Tiền cho thuê nhà và tiền bán nhà (kể cả trụ sở cơ quan) thuộc sở hữu nhà nước. - Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. - Thu hồi vốn của ngân sách tỉnh tại các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ dự trữ tài chính của địa phương, thu nhập từ vốn góp của địa phương. - Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. - Các khoản phí, lệ phí phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc cấp tỉnh tổ chức thu. - Thu sự nghiệp phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý. - Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. - Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và nước ngoài cho ngân sách tỉnh. - Các khoản tiền phạt, tịch thu do cấp tỉnh quyết định. - Thu huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước. - Thu kết dư ngân sách tỉnh. - Các khoản thu khác của ngân sách tỉnh theo quy định của pháp luật. - Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương. - Thu chuyển nguồn ngân sách tỉnh. b) Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương với ngân sách địa phương và giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và ngân sách cấp xã: - Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. - Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động xổ số kiến thiết. - Thuế thu nhập cá nhân. - Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước. - Phí xăng dầu. - Thuế nhà đất. - Thuế tài nguyên, không kể thuế tài nguyên từ dầu khí. - Thuế sử dụng đất nông nghiệp. - Tiền sử dụng đất. - Lệ phí trước bạ. - Tiền cho thuê đất. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định pháp luật. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Các nội dung khác không nêu tại Nghị quyết này được thực hiện theo Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh “Về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương tỉnh Bạc Liêu năm 2011”. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Trên cơ sở xem xét Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013; Báo cáo của Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân; Báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân và ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí với Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình kỳ họp, Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số vấn đề trọng tâm sau đây: I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2012 Năm 2012, tình hình kinh tế trong nước, trong tỉnh tiếp tục gặp nhiều khó khăn, thử thách do ảnh hưởng của suy giảm kinh tế; thời tiết diễn biến thất thường, dịch bệnh diễn biến phức tạp,… Ảnh hưởng đến sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân. Nhưng với sự nỗ lực quyết tâm cao của cả hệ thống chính trị, sự lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời, đúng hướng của Tỉnh ủy, sự giám sát chặt chẽ của Hội đồng nhân dân, sự quản lý, điều hành tích cực, có hiệu quả của Ủy ban nhân dân tỉnh, sự phấn đấu vươn lên của các ngành, các cấp, cộng đồng các doanh nghiệp, các tầng lớp nhân dân trong tỉnh vượt qua khó khăn, thử thách, đưa tình hình kinh tế - xã hội tiếp tục phát triển và có những chuyển biến mới đáng kể. Kinh tế tăng trưởng 12,6%, nhiều chỉ tiêu kinh tế - xã hội đạt và vượt kế hoạch đề ra. Sản xuất nông nghiệp mặc dù gặp nhiều khó khăn, nhưng tiếp tục phát triển ổn định, giá trị, sản lượng tăng so kế hoạch và tăng cao so cùng kỳ. Công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch tăng khá. Trong điều kiện cắt giảm đầu tư công, nhưng chúng ta tranh thủ được nhiều nguồn lực đầu tư cho các công trình, dự án tăng hơn năm 2011; các dự án động lực, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội dù có khó khăn, nhưng tiếp tục thực hiện, đẩy nhanh tiến độ. An sinh xã hội, phúc lợi xã hội cơ bản bảo đảm; giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, văn hóa - thể thao đạt nhiều kết quả khả quan; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm; quốc phòng được giữ vững. Chính quyền các cấp tiếp tục được củng cố, tăng cường, điều hành có nhiều nét mới. Tuy nhiên, do áp lực của suy giảm kinh tế, lạm phát, kinh tế vĩ mô bất ổn, thiên tai, dịch bệnh,… Tác động bất lợi đến sự phát triển của tỉnh, có 07/ 22 chỉ tiêu không đạt kế hoạch đề ra; kinh tế tuy tăng trưởng khá, nhưng chưa vững chắc, sản xuất nông nghiệp chưa bền vững, tiềm ẩn rủi ro lớn, tôm nuôi bị thiệt hại nặng; công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, tỷ trọng trong cơ cấu kinh tế còn thấp; một số công trình, dự án động lực, kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật chậm tiến độ; sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, hiệu quả kinh tế thấp, rủi ro lớn; thị trường tiêu thụ sản phẩm không ổn định; đời sống của một bộ phận nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn, khả năng tái nghèo cao; một số vấn đề xã hội bức xúc,… Giải quyết chậm. II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013 1. Mục tiêu Tập trung tháo gỡ khó khăn, tạo môi trường thuận lợi để đẩy mạnh phát triển sản xuất, kinh doanh; giữ mục tiêu tăng trưởng hợp lý; tiếp tục thực hiện tốt các giải pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô; tập trung ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng. Đẩy mạnh triển khai thực hiện một số công trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thuật quan trọng, động lực của tỉnh; khai thác tối ưu lợi thế, tiềm năng và ứng dụng có hiệu quả công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp; từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh khu vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ, gắn với bảo vệ môi trường; đẩy mạnh phát triển du lịch. Bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội; tiếp tục cải thiện một bước đời sống nhân dân. Tăng cường quốc phòng, an ninh; bảo đảm ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Tạo nền tảng phát triển vững chắc cho những năm tiếp theo. 2. Các chỉ tiêu cụ thể - Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) tăng 12%. - Cơ cấu GDP (nông - lâm - ngư nghiệp 50,5%; công nghiệp và xây dựng 24,6%; dịch vụ 24,9%). - Thu nhập bình quân đầu người 34.170.000 đồng/người/năm. - Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 7.694 tỷ đồng. - Kim ngạch xuất khẩu 360 triệu USD. - Tổng thu trong cân đối ngân sách 1.184 tỷ đồng. - Tổng chi trong cân đối ngân sách 3.165 tỷ đồng. - Tổng sản lượng lúa 975.000 tấn. - Tổng sản lượng thủy sản 262.400 tấn, trong đó, tôm 103.400 tấn. - Giảm tỷ lệ sinh: 0,2‰. - Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia 22%. - Tỷ lệ phòng học đạt chuẩn cấp III 62%. - Số xã có đường ô tô đến trung tâm xã 37/50 xã. - Số bác sỹ/vạn dân 6,7 bác sỹ. - Tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh (theo chuẩn Bộ Y tế) đạt 64,5%. - Giải quyết việc làm 17.250 lao động. - Lao động qua đào tạo 14.500 người, trong đó, lao động qua đào tạo nghề 12.000 người. - Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40,6%. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo 2% (còn lại 10,44%). - Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng 14,5%. - Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 97%. - Tỷ lệ thu gom rác thải tập trung đạt 70,5%. 3. Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu 3.1. Tiếp tục thực hiện nghiêm túc, triệt để Nghị quyết số 11/NQ-CP và Nghị quyết số 13/NQ-CP của Chính phủ Phối hợp với cơ quan hữu quan quản lý, khắc phục những khó khăn, vướng mắc trong đầu tư tín dụng. Bảo đảm cho các doanh nghiệp, thành phần kinh tế tiếp cận được các nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Chính phủ đầu tư sản xuất, kinh doanh; kiểm soát chặt chẽ góp phần bình ổn giá cả thị trường; thực hiện tốt chính sách miễn, giảm, gia hạn nộp thuế đối với các doanh nghiệp. Quản lý, bồi dưỡng nguồn thu, phấn đấu tăng thu ngân sách 14,34% so với năm 2012; bảo đảm cân đối ngân sách đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chi theo kế hoạch năm 2013; thực hành triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, thắt chặt chi tiêu công.
| 2,103
|
7,139
|
Tiếp tục đầu tư kết cấu hạ tầng, tập trung tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án quan trọng, động lực, sớm đưa vào khai thác, phục vụ cho phát triển kinh tế, xã hội. Thực hiện đầy đủ và nhất quán nội dung Chỉ thị số 1792/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách và vốn trái phiếu Chính phủ; Chỉ thị số 27/CT-TTg của Thủ ướng Chính phủ về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại địa phương. 3.2. Về phát triển sản xuất, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu Tổ chức thực hiện tốt công tác lập quy hoạch và triển khai thực hiện quy hoạch ngành, quy hoạch lĩnh vực, quy hoạch sản phẩm để phát triển sản xuất; tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch thực hiện các nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy; đẩy mạnh phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của hàng hóa. Đẩy mạnh ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, triển khai thực hiện nhanh kế hoạch phát triển cánh đồng mẫu lớn, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi; quy hoạch vùng sản xuất nguyên liệu tập trung, ổn định, đẩy mạnh phát triển chăn nuôi trang trại, sinh thái, tạo mô hình sản xuất mới, có chất lượng, hiệu quả kinh tế để nhân rộng đáp ứng cho chế biến, xuất khẩu. Tăng cường công tác giám sát, phòng chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi, nhất là khắc phục cho được dịch bệnh tôm nuôi; công tác thanh tra, kiểm tra, để phát triển bền vững, ổn định, tăng cường nâng cao chất lượng giống cây trồng, vật nuôi, nhất là giống tôm, lúa,... Chất lượng vật tư nông nghiệp. Đầu tư kết cấu hạ tầng nuôi tôm công nghiệp, nhân rộng các mô hình nuôi sinh thái có hiệu quả, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Tạo điều kiện về vốn và các chính sách hỗ trợ khác để khuyến khích ngư dân đầu tư phương tiện, trang thiết bị khai thác đánh bắt xa bờ; thực hiện tốt Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ. Đẩy mạnh phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến, xuất khẩu, phát triển công nghiệp phụ trợ nông nghiệp đi đôi với đẩy mạnh hoạt động khuyến công, hỗ trợ doanh nghiệp, góp phần tạo việc làm ổn định cho người lao động. Tăng cường quản lý chất lượng các công trình xây dựng cơ bản, bảo đảm hiệu quả công trình và an toàn cho nhân dân. Tăng cường kiểm tra chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; tích cực triển khai thực hiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu, chiến lược phát triển bền vững. Thường xuyên theo dõi diễn biến tình hình khí tượng thủy văn, chất lượng nguồn nước mặt, nước ngầm và tình hình nước biển dâng trên địa bàn tỉnh; kịp thời triển khai các biện pháp phòng tránh, khắc phục hậu quả để ứng phó và hạn chế các tác động xấu của thiên tai. 3.3. Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư - thương mại và du lịch, tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh và mở rộng thị trường Nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại; tổ chức các cuộc hội nghị xúc tiến đầu tư tại các thành phố lớn mời gọi đầu tư, nhất là thu hút đầu tư vào lĩnh vực du lịch, Cụm kinh tế biển Gành Hào; hạ tầng các khu, cụm công nghiệp; hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp chất lượng cao. Đồng thời, phát huy các nguồn lực trong tỉnh phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ. Tăng cường xúc tiến thương mại, tìm kiếm đối tác để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, nhất là sản phẩm hàng hóa nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản xuất khẩu. Phát triển thị trường trong nước, nhất là hỗ trợ các doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm, giảm hàng tồn kho, đổi mới hệ thống thu mua, tiêu thụ, đưa hàng hóa về nông thôn. Tiếp tục thực hiện tốt cuộc vận động “Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam”. Tổ chức triển khai thực hiện tốt Chỉ thị số 13-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân Việt Nam; tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, nhà đầu tư để cải thiện khả năng tiếp cận vốn; đưa Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã và Quỹ Bảo lãnh tín dụng, hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp vừa và nhỏ của tỉnh hoạt động có hiệu quả, đúng mục đích. Tiếp tục nâng cấp, trùng tu, bảo tồn và khai thác các công trình, di tích lịch sử, văn hóa để phục vụ du lịch. Triển khai đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật vùng ven biển nhằm thu hút đầu tư các dự án du lịch. 3.4. Tập trung nguồn lực đẩy mạnh thực hiện các dự án hạ tầng kinh tế - kỹ thuật quan trọng của tỉnh Đẩy mạnh huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển, trong đó, chú ý khai thác và sử dụng tốt các nguồn vốn quỹ nhà đất thuộc sở hữu nhà nước; tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ từ Trung ương và nỗ lực tăng thu từ ngân sách, nguồn xổ số kiến thiết; huy động các hình thức đầu tư,... Ngoài việc cân đối vốn trả nợ theo tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và tuân thủ các nguyên tắc trong phân bổ vốn đầu tư, cần tiếp tục ưu tiên vốn cho các công trình kết cấu hạ tầng trọng điểm như: Giao thông, thủy lợi, đô thị, các khu, cụm công nghiệp, điện nông thôn, dịch vụ và du lịch; các công trình văn hóa, thể thao, phúc lợi xã hội quan trọng. Đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư được tiếp cận và triển khai nhanh các dự án đầu tư trên địa bàn như: Các dự án khu dân cư, khu du lịch, nhà máy xử lý rác thải, đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp, Cụm kinh tế Gành Hào,... Đặc biệt, quan tâm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư đẩy nhanh thi công dự án điện gió giai đoạn 2. 3.5. Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh giai đoạn 2011 - 2020; tiếp tục thực hiện chính sách thu hút nhân tài và thực hiện tốt kế hoạch đào tạo cán bộ năm 2013. Quan tâm đầu tư nâng cấp trang thiết bị, củng cố đội ngũ giảng viên trong các trường dạy nghề, trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và Trường Đại học Bạc Liêu; đổi mới hình thức đào tạo đáp ứng theo yêu cầu của xã hội. Tiếp tục củng cố, nâng cao giáo dục toàn diện; khuyến khích xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, kêu gọi thu hút các thành phần kinh tế đầu tư vào các lĩnh vực giáo dục mầm non, mẫu giáo; vận động thành lập trung tâm đào tạo ngoại ngữ theo chuẩn quốc tế và đẩy mạnh chương trình dạy ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân. Triển khai có hiệu quả các chương trình, đề án khoa học - công nghệ cấp tỉnh. Quản lý, sử dụng có hiệu quả Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ; khuyến khích phát triển công nghệ cao, công nghệ tiết kiệm nhiên liệu, năng lượng và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Tăng cường công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân; nâng cao y đức và chất lượng khám chữa bệnh; tăng cường năng lực, chất lượng y tế dự phòng, chủ động phòng chống dịch bệnh. Thực hiện có hiệu quả các chính sách bảo hiểm y tế và tăng cường thanh tra, kiểm tra chất lượng, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. 3.6. Bảo đảm an sinh xã hội gắn với giảm nghèo bền vững Bảo đảm an sinh xã hội, quan tâm thực hiện các chính sách đối với người nghèo, người có công với nước, người có hoàn cảnh khó khăn. Tập trung thực hiện có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo và giải quyết việc làm; đẩy nhanh tốc độ xây dựng nhà ở cho người có thu nhập thấp; hoàn thành chương trình phát triển nhà ở cho người nghèo đô thị và tiếp tục xây dựng nhà ở gia đình chính sách, thực hiện chương trình hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo nông thôn theo Quyết định số 167 của Thủ tướng Chính phủ và giảm tỷ lệ hộ nghèo. Tổ chức thực hiện tốt Chương trình Bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh; triển khai thực hiện tốt các chính sách dân tộc cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo. 3.7. Bảo đảm quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội và tập trung giải quyết các yêu cầu, khiếu nại của công dân Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc. Tăng cường thế trận quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh, nhất là những địa bàn trọng điểm, góp phần bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia. Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Chủ động ngăn ngừa mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch. Đề cao cảnh giác, kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi kích động, phá hoại, gây rối,... Kiên quyết trấn áp các loại tội phạm, nhất là các băng, nhóm hoạt động có tổ chức; áp dụng mạnh các biện pháp nhằm làm giảm tai nạn giao thông. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật. Tập trung giải quyết các yêu cầu, khiếu nại, tranh chấp trong nhân dân, chú ý các vụ việc tồn đọng, kéo dài, không để xảy ra điểm nóng. 3.8. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng Tiếp tục đổi mới phương thức quản lý, điều hành của chính quyền các cấp; đẩy mạnh việc Học tập và làm theo Tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương Tư (khóa XI) của Đảng “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”. Tiếp tục thực hiện Chương trình Tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 của Chính phủ. Tiếp tục rà soát phân cấp quản lý nhà nước, phân định rõ trách nhiệm quản lý kinh tế giữa cấp tỉnh, cấp huyện và thành phố. Tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính và đạo đức công vụ, xây dựng lòng tin và sự đồng thuận của nhân dân.
| 2,018
|
7,140
|
Chủ động phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn, xử lý nghiêm minh với những hành vi tham nhũng. Tăng cường giám sát của Hội đồng nhân dân; đề cao vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức đoàn thể, nhân dân và tham gia của các cơ quan thông tin đại chúng kịp thời phát hiện, đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện nghị quyết theo thẩm quyền. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐỐI VỚI CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ GIÁO VIÊN MẦM NON VỀ CÔNG TÁC Ở NHỮNG ĐỊA BÀN KHÓ KHĂN ĐẶC THÙ CỦA TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Xét Tờ trình số 229/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định một số chính sách thu hút đối với cán bộ quản lý và giáo viên mầm non về công tác ở những địa bàn khó khăn đặc thù của tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất quy định một số chính sách thu hút đối với cán bộ quản lý và giáo viên mầm non về công tác ở những địa bàn khó khăn đặc thù của tỉnh, như sau: 1. Phạm vi và địa bàn áp dụng a) Chính sách thu hút đối với cán bộ quản lý và giáo viên mầm non chỉ áp dụng đối với những địa bàn khó khăn đặc thù của tỉnh được xác định theo đơn vị hành chính ấp. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục các ấp khó khăn đặc thù của tỉnh Bạc Liêu. b) Không áp dụng đối với những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi và đối với những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đã được xác định thì áp dụng chính sách đãi ngộ theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ. 2. Đối tượng áp dụng a) Giáo viên mới được tuyển dụng về công tác tại những địa bàn khó khăn đặc thù của tỉnh. b) Cán bộ quản lý và giáo viên đang công tác tại những địa bàn khó khăn đặc thù của tỉnh hoặc đang công tác tại những địa bàn khác tình nguyện về công tác ở những địa bàn khó khăn đặc thù của tỉnh. 3. Điều kiện và mức hỗ trợ a) Giáo viên mới được tuyển dụng và có cam kết phục vụ trong thời hạn ít nhất là 05 năm, được hưởng các chính sách thu hút như sau: - Trong thời gian tập sự được hưởng 100% mức lương theo ngạch, bậc tuyển dụng. - Được trợ cấp lần đầu để ổn định nơi công tác với số tiền hỗ trợ là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/01 người. - Hàng tháng được hỗ trợ 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/01 người. b) Đối với cán bộ quản lý và giáo viên đang công tác tại những địa bàn khó khăn đặc thù của tỉnh. Có công lao đóng góp, tiếp tục gắn bó lâu dài tại địa phương và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; hoặc những cán bộ quản lý và giáo viên đang công tác tại những địa bàn khác tình nguyện về công tác ở những địa bàn khó khăn đặc thù của tỉnh, nếu cam kết phục vụ ít nhất 05 năm thì được hưởng chính sách như sau: - Được trợ cấp lần đầu để ổn định nơi công tác với số tiền hỗ trợ là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/01 người. - Hàng tháng được hỗ trợ 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/01 người. c) Trong trường hợp cán bộ quản lý và giáo viên đã nhận hỗ trợ nêu trên nhưng vi phạm cam kết thì phải hoàn trả lại đủ số tiền đã được hỗ trợ. 4. Nguồn kinh phí thực hiện: Chi từ nguồn ngân sách tỉnh. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo thẩm quyền. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HÓA ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Căn cứ Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường; Căn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Thực hiện Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; Xét Tờ trình số 225/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc ban hành chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân và ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Các dự án đầu tư xây dựng thuộc các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường (sau đây gọi tắt là dự án xã hội hóa) sử dụng đất trong khu vực đô thị và đất ở, phù hợp quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. 2. Đối tượng áp dụng: a) Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực xã hội hóa. b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự án đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc thành lập các cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. c) Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa: Cơ sở thực hiện xã hội hóa được hưởng các chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa tại Nghị quyết này là cơ sở phải thuộc danh mục các loại hình, đảm bảo các tiêu chí về quy mô và các tiêu chuẩn theo quy định tại Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường và Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. 4. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất, tính trên toàn bộ diện tích đất được giao, cho thuê đất để thực hiện các dự án, áp dụng trong thời hạn giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. 5. Các cơ sở thực hiện xã hội hóa đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 3, Điều 1 của Nghị quyết này được miễn, giảm tiền sử dụng đất khi được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện các dự án xã hội hóa trong khu vực đất đô thị và đất ở theo quy định sau: a) Miễn 100% tiền sử dụng đất đối với các dự án xã hội hóa thực hiện tại địa bàn các xã, thị trấn trong tỉnh. b) Miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các dự án xã hội hóa thực hiện tại địa bàn các phường thuộc thành phố Bạc Liêu, cụ thể như sau: - Miễn 100% tiền sử dụng đối với: Đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao; đất sử dụng để xây dựng công trình hoạt động bảo vệ môi trường được đặc biệt ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Mục I, Phần A của Danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường. - Giảm 50% tiền sử dụng đất và được chậm nộp tiền sử dụng đất tối đa không quá 05 năm kể từ ngày được giao đất, để xây dựng công trình hoạt động bảo vệ môi trường được ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Mục I, Phần B của Danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường.
| 2,091
|
7,141
|
6. Miễn tiền thuê đất đối với đất đô thị, đất ở: Các cơ sở thực hiện xã hội hóa đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 3, Điều 1 của Nghị quyết này được miễn tiền thuê đất khi được nhà nước cho thuê đất để thực hiện các dự án xã hội hóa trong khu vực đất đô thị và đất ở theo quy định sau: a) Miễn toàn bộ tiền thuê đất trong suốt thời gian thuê đối với các dự án xã hội hóa thực hiện tại địa bàn các xã, thị trấn trong tỉnh. b) Miễn, giảm tiền thuê đất kể từ ngày dự án xã hội hóa đi vào hoạt động tại địa bàn các phường thuộc thành phố Bạc Liêu, cụ thể như sau: - Miễn 100% tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao; đất sử dụng để xây dựng công trình hoạt động bảo vệ môi trường được đặc biệt ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Mục I, Phần A của Danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường. - Miễn tiền thuê đất 11 năm và giảm 50% tiền thuê đất kể từ ngày được giao đất để xây dựng công trình hoạt động bảo vệ môi trường được ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Mục I, Phần B của Danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường. 7. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất đối với dự án xã hội hóa phải chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất: a) Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa được phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật để thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng đầy đủ các quy định tại Khoản 3, Điều 1 của Nghị quyết này thì được miễn, giảm tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất theo quy định tại Khoản 5 và Khoản 6, Điều 1 của Nghị quyết này. b) Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư và đáp ứng đầy đủ các quy định tại Khoản 3, Điều 1 của Nghị quyết này thì được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 5, Điều 1 của Nghị quyết này. Giá trị quyền sử dụng đất được áp dụng để tính miễn, giảm là tiền sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại của dự án đầu tư. 8. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Các cơ sở thực hiện xã hội hóa đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 3, Điều 1 của Nghị quyết này thì việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện như sau: a) Về nguyên tắc nhà nước giao đất sạch để nhà đầu tư thực hiện dự án. Ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, tạo quỹ đất sạch từ ngân sách tỉnh và ngân sách Trung ương hỗ trợ. b) Trường hợp nhà đầu tư thực hiện xã hội hóa ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; số kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; phần còn lại được tính chung vào tổng mức đầu tư của dự án. 9. Chính sách ưu đãi tín dụng: a) Cơ sở thực hiện xã hội hóa thuộc phạm vi, đối tượng, điều kiện theo quy định này được vay vốn tín dụng đầu tư hoặc hỗ trợ sau đầu tư theo quy định về tín dụng đầu tư của nhà nước. b) Ủy ban nhân dân các cấp tạo điều kiện thuận lợi về hành chính để nhà đầu tư thuộc lĩnh vực xã hội hóa tiếp cận được nguồn vốn tín dụng đầu tư hoặc hỗ trợ sau đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành về tín dụng đầu tư. 10. Các vấn đề khác liên quan đến dự án đầu tư thuộc lĩnh vực xã hội hóa không quy định tại Điều 1, Nghị quyết này, thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ, Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật có liên quan. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT NĂM 2013 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA XI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 7 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 11/TTr-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương trình xây dựng nghị quyết năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Chương trình xây dựng nghị quyết năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, như sau: I. Các nghị quyết thường kỳ theo quy định: 1. Đề án tổng biên chế hành chính, sự nghiệp năm 2014 của tỉnh Quảng Ngãi. 2. Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2013. 3. Về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2014. 4. Về dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2014. 5. Phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2012. 6. Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2014. 7. Về Chương trình xây dựng Nghị quyết năm 2014 của HĐND tỉnh. 8. Về Chương trình giám sát năm 2014 của HĐND tỉnh. II. Các nghị quyết chuyên đề: 1. Về Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch của tỉnh đến năm 2020. 2. Về Đề án thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2012-2015. 3. Về Đề án đổi mới, phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức Hợp tác xã đến năm 2015, định hướng đến năm 2020. 4. Về thành lập Quỹ đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh. 5. Về Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh đến năm 2020. 6. Về Quy định chính sách hỗ trợ khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh. 7. Về cơ chế, chính sách đãi ngộ, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về công tác tại tỉnh Quảng Ngãi. 8. Về Quy định về chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư xây dựng nhà ở dành cho công nhân lao động thuê tại Khu kinh tế Dung Quất, các Khu công nghiệp tỉnh và nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 9. Về Quy định về cơ chế chính sách hỗ trợ công tác dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp. 10. Về Phương án tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước thực hiện dự án đường bờ Nam sông Trà Khúc. 11. Về Quy định mức thu phí thoát nước thải áp dụng đối với khu công nghiệp Quảng Phú. 12. Về Quy định mức thu học phí đối với các trường Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề thuộc tỉnh quản lý từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015. 13. Về Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải xe ô tô trên địa bàn tỉnh. 14. Về Quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng, an ninh. 15. Về Quy định mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh. 16. Về Phương án và tổ chức thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn; hướng dẫn cụ thể về mức thu phí, phương thức thu phí, tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, quản lý và sử dụng tiền phí thu được. 17. Về Lệ phí cấp, gia hạn giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh. 18. Sửa đổi một số quy định của Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của HĐND tỉnh về ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 (sửa đổi về định mức chi sự nghiệp dạy nghề trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2013 -2015). 19. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 14/2007/NQ-HĐND ngày 16/7/2007 về phí sử dụng cảng cá và khu neo trú bão tàu cá trên địa bàn tỉnh. 20. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh về Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng đến năm 2020. 21. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 14/2010/NQ-HĐND tỉnh ngày 11/10/2010 về Quy định phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý. 22. Về Quy định một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp (thay thế Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND ngày 22/7/2011 của HĐND tỉnh). 23. Về phí bán đấu giá tài sản, phí tham gia bán đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh (thay thế Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND ngày 16/7/2007 của HĐND tỉnh). 24. Về phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước vào mục đích sản xuất kinh doanh áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (thay thế Nghị quyết số 17/2004/NQ- HĐND K10 ngày 11/12/2004). 25. Về Quy định mức thu phí sử dụng lề đường, bến, bãi vào mục đích đậu đỗ xe áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (thay thế Nghị quyết số 12/2004/NQ-HĐND K10 ngày 24/7/2004). Điều 2. 1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Chương trình xây dựng Nghị quyết năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh; trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung chương trình thì thống nhất với UBND tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và UBND tỉnh căn cứ Chương trình xây dựng Nghị quyết năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng có kế hoạch tổ chức soạn thảo đúng nội dung, trình tự thủ tục theo quy định của pháp luật, đảm bảo các dự thảo được trình đúng tiến độ, có chất lượng.
| 2,089
|
7,142
|
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có kế hoạch chủ động phối hợp với các cơ quan chủ trì soạn thảo để nâng cao chất lượng dự thảo Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012, tại kỳ họp thứ 7./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC Ở DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, TỔ HỢP TÁC, TRANG TRẠI, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN VÀ CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC CÓ THUÊ MƯỚN LAO ĐỘNG Căn cứ Nghị định số 103/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định mức lương tối thiếu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động; Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Lao động - Tiền lương; Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn Nghị định số 103/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định mức lương tối thiếu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động, Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam không đăng ký lại theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 170 Luật Doanh nghiệp). 2. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động. 3. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác). Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức và cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này sau đây gọi chung là doanh nghiệp. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động. 2. Viên chức quản lý do doanh nghiệp trả lương, bao gồm: thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên và những người làm công tác quản lý khác. Điều 3. Mức lương tối thiểu vùng 1. Mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là mức lương tối thiểu vùng) như sau: a) Mức 2.350.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I. b) Mức 2.100.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II. c) Mức 1.800.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III. d) Mức 1.650.000 đồng/tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên các địa bàn thuộc vùng IV. 2. Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 103/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ. 3. Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau: a) Địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời thực hiện theo mức lương tối thiểu vùng đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách; trường hợp địa bàn được thành lập mới từ các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì thực hiện mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất; trường hợp thành lập thành phố trực thuộc tỉnh từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì thực hiện mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với địa bàn thuộc vùng III. b) Doanh nghiệp hoạt động trên các địa bàn liền nhau có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì thực hiện mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất; doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, thực hiện mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn đó. c) Khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất đó thực hiện mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất; trường hợp khu công nghiệp, khu chế xuất có các phân khu nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì doanh nghiệp hoạt động trong phân khu nằm trên địa bàn nào, thực hiện mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn đó. Điều 4. Áp dụng mức lương tối thiểu vùng 1. Mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định là mức lương thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận tiền lương trả cho người lao động, nhưng phải bảo đảm mức lương tính theo tháng trả cho người lao động chưa qua đào tạo làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ số ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận, không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. 2. Mức lương thấp nhất trả cho người lao động đã qua học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Người lao động đã qua học nghề bao gồm: - Những người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học nghề theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo; - Những người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005; - Những người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề; - Những người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ nghề của cơ sở đào tạo nước ngoài; - Những người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề. 3. Mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định dùng làm căn cứ để xác định và điều chỉnh các mức lương của người lao động làm việc trong doanh nghiệp xây dựng và ban hành thang lương, bảng lương theo quy định của pháp luật lao động như sau: a) Đối với doanh nghiệp đã xây dựng và ban hành thang lương, bảng lương thì căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định để xem xét, điều chỉnh các mức lương trong thang lương, bảng lương nhưng phải bảo đảm các nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương theo đúng quy định của pháp luật lao động; xác định, điều chỉnh các mức lương, phụ cấp lương trong hợp đồng lao động và các chế độ khác đối với người lao động cho phù hợp. b) Đối với doanh nghiệp chưa xây dựng thang lương, bảng lương thì căn cứ mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định để xác định các mức lương khi xây dựng thang lương, bảng lương của doanh nghiệp và phải bảo đảm các nguyên tắc xây dựng thang lương, bảng lương theo đúng quy định của pháp luật lao động; xác định, điều chỉnh các mức lương, phụ cấp lương trong hợp đồng lao động và các chế độ khác đối với người lao động cho phù hợp. c) Việc điều chỉnh các mức lương trong thang lương, bảng lương hoặc xác định các mức lương khi xây dựng thang lương, bảng lương, mức lương, phụ cấp lương trong hợp đồng lao động và các chế độ khác đối với người lao động theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này, do doanh nghiệp, Ban chấp hành công đoàn cơ sở và người lao động thỏa thuận, nhưng phải bảo đảm cân đối hợp lý về tiền lương giữa lao động chưa qua đào tạo với lao động đã qua đào tạo và lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao; giữa lao động mới được tuyển dụng với lao động có thâm niên làm việc tại doanh nghiệp. 4. Khi áp dụng các quy định tại Thông tư này, doanh nghiệp không được xoá bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, tiền lương hoặc phụ cấp làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Các khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp. 5. Khuyến khích các doanh nghiệp thỏa thuận áp dụng mức lương tối thiểu cao hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định để làm căn cứ thực hiện các chế độ quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này; trả lương cho người lao động cao hơn so với quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Thông tư này. Điều 5. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2013. Mức lương tối thiểu vùng tại Điều 3 và các chế độ quy định tại Thông tư này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 23/2011/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 9 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động.
| 2,043
|
7,143
|
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, công ty nhà nước chưa chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần, các tổ chức, đơn vị đang áp dụng chế độ tiền lương như công ty nhà nước trước đây hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu (sau đây gọi chung là công ty) khi xác định đơn giá tiền lương của người lao động và quỹ tiền lương của viên chức quản lý theo Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 207/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004; Nghị định số 86/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007; Nghị định số 141/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ thì được lựa chọn, áp dụng mức lương tối thiểu như sau: a) Đối với công ty bảo đảm đủ các điều kiện theo quy định tại Thông tư số 07/2005/TT-BLĐTBXH , Thông tư số 08/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 và Thông tư số 27/2010/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 9 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì được lựa chọn mức lương tối thiểu cao hơn mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ để xác định đơn giá tiền lương của người lao động và áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm quỹ tiền lương để xác định quỹ tiền lương kế hoạch của viên chức quản lý, nhưng phải bảo đảm mức tăng (theo tỷ lệ %) tiền lương bình quân kế hoạch so với thực hiện năm trước liền kề (từ quỹ tiền lương được chủ sở hữu phê duyệt) của viên chức quản lý chuyên trách không vượt quá mức tăng (theo tỷ lệ %) tiền lương bình quân kế hoạch so với thực hiện năm trước liền kề của người lao động. b) Đối với công ty không bảo đảm đủ các điều kiện theo quy định tại Thông tư số 07/2005/TT-BLĐTBXH , Thông tư số 08/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05 tháng 01 năm 2005 và Thông tư số 27/2010/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 9 năm 2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, không xây dựng và báo cáo đơn giá tiền lương hoặc kế hoạch sản xuất, kinh doanh lỗ hoặc không có lợi nhuận thì áp dụng mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ để xác định đơn giá tiền lương, quỹ tiền lương chế độ của người lao động, quỹ tiền lương kế hoạch, quỹ tiền lương thực hiện và quỹ tiền lương chế độ của viên chức quản lý. Trường hợp khi xác định quỹ tiền lương thực hiện của người lao động, đối với người lao động có mức tiền lương chế độ (hệ số lương hiện hưởng theo thang lương, bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP , Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ nhân với mức lương tối thiểu chung) thấp hơn mức lương tối thiểu vùng thì được tính thêm chênh lệch giữa mức tiền lương chế độ và mức lương tối thiểu vùng để bổ sung vào quỹ tiền lương thực hiện và trả lương cho người lao động. c) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thuộc công ty được lựa chọn áp dụng mức lương tối thiểu cao hơn mức lương tối thiểu chung, nhưng không được vượt quá mức tiền lương tối thiểu do công ty lựa chọn để tính đơn giá tiền lương và phải bảo đảm không làm tăng thêm chi phí quản lý của Ban quản lý dự án để làm cơ sở lập quỹ tiền lương để trả lương cho người lao động. d) Khi Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012 có hiệu lực thi hành, các văn bản quy định về tiền lương tối thiểu chung, thang lương, bảng lương được thay thế bằng các văn bản khác thì các quy định về tiền lương tối thiểu chung, thang lương, bảng lương tại điểm a, b, c nêu trên được thực hiện theo quy định của văn bản thay thế. 4. Kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu vùng theo quy định tại Thông tư này được hạch toán vào giá thành hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. 5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để hướng dẫn bổ sung kịp thời. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TỶ LỆ TRÍCH LẬP QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH HÀNG NĂM TỈNH BẠC LIÊU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ Thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Xét Tờ trình số 220/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Về việc trích lập Quỹ thi đua, khen thưởng trong dự toán ngân sách hàng năm”; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định tỷ lệ trích lập Quỹ Thi đua, khen thưởng do cấp tỉnh quản lý là 1,0% chi ngân sách thường xuyên cấp tỉnh theo phân cấp ngân sách. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Đồng thời, quy định cụ thể mức trích Quỹ Thi đua, khen thưởng của các đơn vị dự toán cấp tỉnh và mức bổ sung vào Quỹ Thi đua, khen thưởng tập trung của cấp tỉnh. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 05 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) TỈNH BẠC LIÊU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Xét Tờ trình số 211/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bạc Liêu, với các chỉ tiêu chủ yếu như sau: 1. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (Kế hoạch chi tiết có phụ lục lục kèm theo) a) Chỉ tiêu về diện tích, cơ cấu các loại đất: - Đất nông nghiệp: 218.272, chiếm 88,42%. - Đất phi nông nghiệp: 28.600ha, chiếm 11,58%. - Đất đô thị: 73.536ha, chiếm 29,79%. - Đất khu bảo tồn thiên nhiên: 755ha, chiếm 0,31%. - Đất khu du lịch: 1.824ha, chiếm 0,74%. b) Chỉ tiêu về diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: - Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2020: 7.264ha, trong đó: + Giai đoạn 2011 - 2015: 3.484ha. + Giai đoạn 2016 - 2020: 3.780ha. - Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp giai đoạn 2011 - 2020: 3.199ha, trong đó: + Giai đoạn 2011 - 2015: 2.932ha. + Giai đoạn 2016 - 2020: 2.670ha. 2. Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 - 2015) (Kế hoạch chi tiết có phụ lục lục kèm theo) 3. Về tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất a) Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bạc Liêu sau khi được Chính phủ phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai đồng bộ quy hoạch sử dụng đất đến cấp huyện và cấp xã. Các ngành, các đơn vị căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt tiến hành lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất chi tiết trên diện tích lãnh thổ được phân bổ cho ngành, đơn vị mình.
| 1,884
|
7,144
|
b) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất, giải quyết kịp thời các tranh chấp về đất đai; xử lý nghiêm, đúng pháp luật các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai, vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh hồ sơ thủ tục theo quy định trình Chính phủ xét duyệt và tổ chức triển khai thực hiện, định kỳ báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 05 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) TỈNH BẠC LIÊU (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2012/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu) 1. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 a) Chỉ tiêu về diện tích, cơ cấu các loại đất: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Ghi chú: trong bảng trên, chưa có 2.500ha đất có mặt nước ven biển được quy hoạch để trồng rừng phòng hộ, không cộng vào tổng diện tích tự nhiên. b) Chỉ tiêu về diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: Đơn vị tính: Ha <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 - 2015): a) Chỉ tiêu phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch: Đơn vị tính: Ha <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b) Chỉ tiêu diện tích chuyển mục đích sử dụng đất theo từng năm trong kỳ kế hoạch: Đơn vị tính: Ha <jsontable name="bang_5"> </jsontable> HĐND TỈNH BẠC LIÊU NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 15/2011/NQ-HĐND NGÀY 11 THÁNG 12 NĂM 2011 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH “VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2012 TỈNH BẠC LIÊU” HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Xét Tờ trình số 215/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 15/2011/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh “Về việc thông qua phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2012 tỉnh Bạc Liêu”; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất sửa đổi, bổ sung Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2012 tỉnh Bạc Liêu như sau: - Sửa đổi Khoản 1, Điều 1: Tổng thu cân đối ngân sách cấp tỉnh điều chỉnh là 2.310.731 triệu đồng (hai ngàn ba trăm mười tỷ, bảy trăm ba mươi mốt triệu đồng), chiếm 80,87% trong tổng thu cân đối ngân sách địa phương; tổng thu cân đối ngân sách các huyện là 546.580 triệu đồng (năm trăm bốn mươi sáu tỷ, năm trăm tám mươi triệu đồng), chiếm 19,13% trong tổng số thu cân đối ngân sách địa phương (so với dự toán đầu năm tăng 169.417 triệu đồng: Bổ sung Chương trình mục tiêu Quốc gia 141.471 triệu đồng; thực hiện các chương trình, dự án nhiệm vụ khác 28.000 triệu đồng). - Sửa đổi Khoản 2, Điều 1: Tổng chi cân đối ngân sách cấp tỉnh (sau khi loại trừ số chi bổ sung cho ngân sách huyện 727.703 triệu đồng, tăng 83.507 triệu đồng) điều chỉnh là 1.583.028 triệu đồng (một ngàn năm trăm tám mươi ba tỷ, không trăm hai mươi tám triệu đồng), chiếm 55,38% trong tổng số chi cân đối ngân sách địa phương; tổng chi cân đối ngân sách các huyện, thành phố là 1.275.713 triệu đồng (bao gồm số bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh là 727.703 triệu đồng), chiếm 44,62% trong tổng số chi cân đối ngân sách địa phương. (Chi tiết theo biểu số 1, 2, 3a-b-c, 4a-b-c, 5, 6, 7, 8, 9). Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định pháp luật. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Các nội dung khác không nêu tại Nghị quyết này được thực hiện theo Nghị quyết số 15/2011/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu “Về việc thông qua Phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2011 tỉnh Bạc Liêu”. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Biểu số 01 CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2012 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Biểu số 02 CHI TIẾT ĐIỀU CHỈNH VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NĂM 2012 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Biểu số 3A NHIỆM VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2012 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Biểu số 3B CHI TIẾT ĐIỀU CHỈNH VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2012 (Ngân sách tỉnh quản lý) (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Biểu số 3C CHI TIẾT ĐIỀU CHỈNH VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2012 (Ngân sách huyện quản lý) (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Biểu số 4A CHI TIẾT VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ KHÁC NĂM 2012 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Biểu số 4B CHI TIẾT ĐIỀU VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ KHÁC NĂM 2012 (Vốn ODA) (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2012/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 29/2010/NQ-HĐND NGÀY 28 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH “VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 TỈNH BẠC LIÊU” HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Xét Tờ trình số 228/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 29/2010/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh “Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 tỉnh Bạc Liêu”; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 29/2010/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 21 “Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 tỉnh Bạc Liêu”, cụ thể như sau: 1. Sửa đổi phần A Quy định chung; 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung phần B Quy định cụ thể: - Mục 2, Khoản I: Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp kinh tế. - Mục 3, Khoản I: Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp hoạt động môi trường. - Mục 6, Khoản I: Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế. - Mục 8, Khoản I: Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp văn hóa - thể thao - du lịch. - Mục 10, Khoản I: Định mức phân bổ dự toán chi đảm bảo xã hội. - Mục 11, Khoản I: Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể. - Mục 5, Khoản II: Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế. - Mục 6, Khoản II: Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp văn hóa - thể thao - du lịch, phát thanh, truyền thanh. - Mục 9, Khoản II: Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể. (Đính kèm: Điều chỉnh định mức về phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 cho các cơ quan, đơn vị thuộc ngân sách địa phương). Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định pháp luật. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Các nội dung khác không nêu tại Nghị quyết này được thực hiện theo Nghị quyết số 29/2010/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh “Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2011 tỉnh Bạc Liêu”.
| 2,044
|
7,145
|
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH MỨC VỀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2012/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu) A. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Về tiêu chí để tính định mức phân bổ dự toán ngân sách chi thường xuyên năm 2011 cho các đơn vị, địa phương tính theo những đối tượng liên quan trực tiếp đối với từng lĩnh vực chi như: Học sinh (sự nghiệp giáo dục), giường bệnh (sự nghiệp y tế), biên chế (quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể), dân số (sự nghiệp văn hóa, thể thao, du lịch, phát thanh, truyền thanh)... 2. Căn cứ để tính định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2012 là dựa vào khả năng nguồn vốn ngân sách địa phương được giao, sử dụng; các chế độ, chính sách mới ban hành có liên quan trực tiếp đến các tiêu chí để tính định mức phân bổ và kết quả thực hiện năm trước (trong kế hoạch dự toán). Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ. 3. Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương nêu ở phần B của hệ thống định mức này là cơ sở để tính phân bổ giao dự toán chi ngân sách năm 2013 cho từng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; từng huyện, thành phố (trong đó, bao gồm cả xã, phường, thị trấn) và được áp dụng cho cả thời kỳ ổn định ngân sách (đến năm 2015), trong đó: a) Đối với nhóm chi cho con người: Bao gồm tiền lương, phụ cấp lương (kể cả các khoản phụ cấp đặc thù như: Phụ cấp nghề thanh tra, kiểm tra; phụ cấp ưu đãi ngành giáo dục, y tế; phụ cấp cấp ủy Đảng; phụ cấp độc hại, trách nhiệm…), các khoản có tính chất lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn), được tính theo mức lương tối thiểu 1.050.000 đồng. Ngoài ra, đối với các đơn vị phải mặc trang phục toàn đơn vị khi làm nhiệm vụ theo quy định như các lực lượng: Thanh tra giao thông, Quản lý thị trường, Kiểm lâm… Các đơn vị phải sử dụng từ nguồn tiền phạt được để lại sử dụng theo quy định để chi; riêng các đơn vị không có nguồn thu tiền phạt hoặc nguồn thu ít, không đảm bảo nhu cầu chi thì ngân sách sẽ xem xét hỗ trợ bổ sung cụ thể, nhưng tối đa không quá 70% chi phí mua sắm trang phục hàng năm theo quy định. b) Đối với chi hoạt động thường xuyên: - Tiêu chí tính theo biên chế: Kinh phí hoạt động là định mức nhân với số biên chế được giao. - Tiêu chí tính theo dân số, giường bệnh, học sinh: Định mức đã bao gồm kinh phí hoạt động thường xuyên và nhóm chi cho con người. c) Đối với các đơn vị dự toán trực thuộc được cấp có thẩm quyền giao chỉ tiêu biên chế cụ thể, tiêu chí tính theo biên chế thì định mức phân bổ dự toán được tính theo số lượng biên chế của từng đơn vị, sau đó, tính cộng chung để phân bổ giao dự toán cho cơ quan chủ quản (đơn vị dự toán cấp I). d) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và tài chính, mức kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo hoạt động thường xuyên được xác định trên cơ sở dự toán thu, chi của đơn vị, nhưng tối đa không vượt quá định mức phân bổ đối với đơn vị sự nghiệp chưa thực hiện tự chủ về biên chế và tài chính. đ) Ngoài dự toán được giao theo định mức phân bổ, các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách còn được phân bổ thêm dự toán ngoài định mức (kinh phí không tự chủ) để thực hiện một số chương trình, nhiệm vụ cụ thể được cấp thẩm quyền giao (nếu có). 4. Định mức chi theo các tiêu chí phân bổ cho các lĩnh vực chi ở phần B của hệ thống định mức này đã bao gồm các khoản chi nghiệp vụ, mua sắm, sửa chữa,… Riêng đối với các đơn vị dự toán cấp tỉnh, định mức phân bổ đã tính cân đối chi mua sắm, sửa chữa tài sản với mức chi không quá 40 triệu đồng cho một tài sản mua sắm hoặc một lần sửa chữa (đối với đơn vị có từ 30 biên chế trở lên); 30 triệu đồng (đối với đơn vị có từ 20 đến dưới 30 biên chế) và 20 triệu đồng (đối với các đơn vị có dưới 20 biên chế). Trường hợp các cơ quan, đơn vị phải mua sắm, sửa chữa tài sản trị giá trên 40 triệu đồng (đối với đơn vị có từ 30 biên chế trở lên); 30 triệu đồng (đối với đơn vị có từ 20 đến dưới 30 biên chế) và trên 20 triệu đồng (đối với đơn vị có dưới 20 biên chế), nếu được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thì sẽ được bổ sung thêm phần chi phí chênh lệch vượt trên 40 triệu đồng (đối với đơn vị có từ 30 biên chế trở lên); trên 30 triệu đồng (đối với đơn vị có từ 20 đến dưới 30 biên chế) và trên 20 triệu đồng (đối với đơn vị có dưới 20 biên chế), các cơ quan, đơn vị tự cân đối thanh toán 40 triệu đồng (hoặc 30 triệu đồng, 20 triệu đồng) từ nguồn kinh phí trong dự toán được giao. Trường hợp do nhu cầu thực tế trong năm đơn vị phải sửa chữa nhiều lần và mức sửa chữa mỗi lần vượt trên mức tự cân đối thì sẽ được Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý từng trường hợp cụ thể đối với phần kinh phí đơn vị tự cân đối theo quy định. Đối với các tài sản mang tính chuyên dùng, có giá trị lớn khi cần trang bị các cơ quan, đơn vị phải xây dựng phương án trang bị cụ thể trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 5. Trong định mức phân bổ dự toán chi cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh chưa bao gồm các nhiệm vụ chi hoạt động mang tính đặc thù, không thường xuyên như: Chi đại hội theo nhiệm kỳ của các tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức các ngày lễ, hội; phục vụ công tác điều hành, lãnh đạo, tiếp tân, khánh tiết của Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh,… 6. Định mức phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương có thể được xem xét điều chỉnh trong trường hợp cấp thẩm quyền ban hành các định mức, tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu mới có liên quan trực tiếp đến những tiêu chí làm cơ sở cho việc phân bổ dự toán chi. Ngoài ra, trong thời kỳ ổn định ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét trình Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung kinh phí cho các cơ quan, đơn vị, tùy theo tình hình thực tế và khả năng cân đối ngân sách. B. QUY ĐỊNH CỤ THỂ I. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CẤP TỈNH 2. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp kinh tế a) Tiêu chí phân bổ: Đối với đơn vị sự nghiệp chưa thực hiện tự chủ: Tính theo biên chế được cơ quan thẩm quyền giao. Tiêu chí phân bổ là định mức phân bổ nhân (x) số biên chế được cấp thẩm quyền giao cộng (+) tiền lương và các khoản theo lương (gọi chung là nhóm chi con người) tính theo lương tối thiểu 1.050.000 đồng/tháng. b) Định mức phân bổ: Đối với đơn vị sự nghiệp chưa thực hiện tự chủ. (Đơn vị tính: 1.000 đồng/biên chế/năm) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp hoạt động môi trường a) Tiêu chí phân bổ: Bỏ nội dung phân bổ theo biên chế được giao. b) Định mức phân bổ: Loại bỏ (do tính theo biên chế). 6. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế a) Tiêu chí phân bổ: - Công tác phòng bệnh, kế hoạch hóa gia đình và các đơn vị sự nghiệp y tế đã được giao biên chế: Kinh phí hoạt động của bộ máy được giao biên chế thì tiêu chí phân bổ là định mức phân bổ nhân (x) số biên chế được cấp thẩm quyền giao cộng (+) tiền lương và các khoản theo lương (gọi chung là nhóm chi con người) tính theo lương tối thiểu 1.050.000 đồng/tháng. - Đối với đơn vị sự nghiệp chưa thực hiện tự chủ: Tính định mức chi theo biên chế được cơ quan thẩm quyền giao. b) Định mức phân bổ: - Công tác phòng bệnh, kế hoạch hóa gia đình: + Đảm bảo nhóm chi con người theo số biên chế được giao. + Đối với kinh phí hoạt động thường xuyên sẽ tính phân bổ theo dân số. (Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Đối với đơn vị sự nghiệp chưa thực hiện tự chủ: (Đơn vị tính: 1.000 đồng/biên chế/năm) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 8. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp văn hóa - thể thao - du lịch a) Tiêu chí phân bổ: Đối với các đơn vị sự nghiệp chưa thực hiện tự chủ: Kinh phí hoạt động của bộ máy được giao biên chế thì tiêu chí phân bổ là định mức phân bổ nhân (x) số biên chế được cấp thẩm quyền giao cộng (+) tiền lương và các khoản theo lương (gọi chung là nhóm chi con người) tính theo lương tối thiểu 1.050.000 đồng/tháng. b) Định mức phân bổ: Đối với đơn vị được giao biên chế: (Đơn vị tính: 1.000 đồng/biên chế/năm) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Định mức trên là cơ sở để xác định nguồn phân bổ dự toán chi cho lĩnh vực sự nghiệp văn hóa - thể thao - du lịch do cấp tỉnh quản lý. Việc phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý được tính giao theo quy định chung đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và tài chính. 10. Định mức phân bổ dự toán chi đảm bảo xã hội a) Tiêu chí phân bổ: Đối với đơn vị sự nghiệp không có thu: Định mức chi theo biên chế được cơ quan thẩm quyền giao cộng (+) tiền lương và các khoản theo lương (gọi chung là nhóm chi con người). Ngoài ra, còn được phân bổ thêm nguồn vốn để thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể thuộc lĩnh vực sự nghiệp được giao (nếu có). b) Định mức phân bổ: (Đơn vị tính: 1.000 đồng/biên chế/năm) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 11. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể a) Tiêu chí phân bổ: Tính theo số biên chế được cấp thẩm quyền giao Kinh phí hoạt động tính trên chỉ tiêu biên chế được giao hàng năm nhân (x) số biên chế được giao cộng (+) tổng tiền lương. b) Định mức phân bổ:
| 2,055
|
7,146
|
(Đơn vị tính: 1.000 đồng/biênchế/năm) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> - Ngoài ra, có tính bổ sung nguồn để thực hiện các nhiệm vụ chi đặc thù như: Chi thực hiện chính sách, nhiệm vụ chính trị của Đảng; Đại hội theo nhiệm kỳ của các Tổ chức chính trị - xã hội; chi phục vụ công tác điều hành, lãnh đạo, tiếp tân, khánh tiết,… Của Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh; kinh phí giải quyết khiếu nại, tố cáo; kinh phí thực hiện một số nhiệm vụ đặc thù của các đơn vị theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, mức chi cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. II. ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI CHO HUYỆN, THÀNH PHỐ 5. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp y tế a) Tiêu chí phân bổ: - Công tác chữa bệnh: Tính theo giường bệnh. - Công tác phòng bệnh; y tế xã, phường, thị trấn: Tính theo dân số sau khi đã đảm bảo tiền lương và các khoản theo lương (gọi chung là nhóm chi con người) tính theo lương tối thiểu 1.050.000 đồng/tháng. b) Định mức phân bổ: - Công tác chữa bệnh: (Đơn vị tính:1.000 đồng/giường bệnh/năm) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Định mức trên đã bao gồm tiền trực 24/24 giờ của ngành y tế. - Công tác phòng bệnh, kế hoạch hóa gia đình và y tế xã, phường, thị trấn: (Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Dự toán phân bổ: Là kinh phí hoạt động của bộ máy được giao theo dân số bằng định mức phân bổ nhân (x) dân số (+) cộng tiền lương và các khoản theo lương (gọi chung là nhóm chi con người) tính theo lương tối thiểu 1.050.000 đồng/tháng. Định mức phân bổ cho trung tâm y tế bao gồm các hoạt động của y tế dự phòng, phòng chống các bệnh xã hội, kế hoạch hóa gia đình. c) Tiêu chí, định mức bổ sung: Phụ cấp cán bộ y tế khóm, ấp (theo quy định tại Quyết định số 75/2009/TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ), cụ thể như sau (mỗi khóm, ấp được tính 02 cán bộ): + Mức 0,5/người/tháng đối với ấp tại các xã, thị trấn thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. + Mức 0,3/người/tháng đối với ấp, khóm thuộc các xã, phường, thị trấn còn lại. 6. Định mức phân bổ chi các sự nghiệp văn hóa - thể thao - du lịch; phát thanh, truyền thanh 6.1. Sự nghiệp văn hóa - thể thao và du lịch a) Tiêu chí phân bổ: Tính theo dân số. b) Định mức phân bổ: (Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Ngoài ra, đối với sự nghiệp văn hóa - thể thao - du lịch, mỗi huyện, thành phố được phân bổ thêm 25 triệu đồng/năm để chi cho Ban Chỉ đạo đời sống văn hóa khu dân cư. 6.2. Sự nghiệp phát thanh, truyền thanh a) Tiêu chí phân bổ: Tính theo dân số sau khi đã đảm bảo tiền lương và các khoản theo lương (gọi chung là nhóm chi con người) tính theo lương tối thiểu 1.050.000 đồng/tháng. b) Định mức phân bổ: (Đơn vị tính: Đồng/người dân/năm) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Dự toán phân bổ: Là kinh phí hoạt động của bộ máy được giao theo dân số bằng định mức phân bổ nhân (x) dân số (+) cộng tiền lương và các khoản theo lương (gọi chung là nhóm chi con người) tính theo lương tối thiểu 1.050.000 đồng/tháng. 9. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể a) Tiêu chí phân bổ: Tính theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao. Dự toán phân bổ: Kinh phí hoạt động tính trên chỉ tiêu biên chế được giao hàng năm nhân (x) số biên chế được giao cộng (+) tổng tiền lương và các khoản chi theo lương (nhóm chi con người). b) Định mức phân bổ: (Đơn vị tính: 1.000 đồng/biên chế/năm) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Bỏ “Tiêu chí, định mức bổ sung”: Tại Điểm c. VỀ VIỆC THÔNG QUA DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013 TỈNH BẠC LIÊU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Thực hiện Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Thực hiện Quyết định số 3063/QĐ-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013; Xét Tờ trình số 230/TTr-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua dự thảo Nghị quyết về dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013 tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân và ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua dự toán thu, chi ngân sách nhà nước tỉnh Bạc Liêu năm 2013, như sau: 1. Tổng thu cân đối ngân sách Nhà nước: 1.212.348 triệu đồng, trong đó, thu ngân sách địa phương là 1.211.828 triệu đồng (một ngàn hai trăm mười một tỷ, tám trăm hai mươi tám triệu đồng); tính cả thu bổ sung từ ngân sách Trung ương là 1.952.935 triệu đồng thì tổng thu cân đối ngân sách địa phương là 3.164.763 triệu đồng (ba ngàn một trăm sáu mươi bốn tỷ, bảy trăm sáu mươi ba triệu đồng). 2. Tổng chi cân đối ngân sách địa phương là 3.164.763 triệu đồng (ba ngàn một trăm sáu mươi bốn tỷ, bảy trăm sáu mươi ba triệu đồng). (Chi tiết dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013 có phụ lục số 1, 2, 3, 4 đính kèm). Điều 2. Thống nhất các giải pháp thực hiện dự toán ngân sách nhà nước theo Báo cáo của Ủy ban nhân tỉnh và kiến nghị trong Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách yêu cầu tập trung thực hiện một số giải pháp cụ thể như sau: Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện kịp thời nhiệm vụ thu ngân sách theo quy định của pháp luật; tăng cường công tác phòng, chống gian lận thương mại, trốn, lậu thuế, có biện pháp xử lý dứt điểm các khoản nợ đọng thuế; đồng thời đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong quản lý thu thuế để tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước, bằng nhiều biện pháp đẩy mạnh tăng thu ngân sách địa phương, bảo đảm huy động đầy đủ, kịp thời các nguồn thu vào ngân sách nhà nước. Chỉ đạo các ngành chức năng tăng cường công tác rà soát, chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân theo tinh thần Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ. Kiện toàn, nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác kiểm tra, thanh tra, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong việc quản lý, điều hành ngân sách, xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, gây thất thoát, lãng phí trong quản lý sử dụng ngân sách theo quy định của pháp luật; nâng cao vai trò trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị trong sử dụng ngân sách gắn với việc đẩy mạnh công tác triển khai các cơ chế tài chính theo tinh thần Nghị định số 43/2006/NĐ-CP , Nghị định số 130/2005/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế, kinh phí quản lý hành chính. Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức điều hành dự toán ngân sách đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Trong quá trình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh năm 2013, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các ngành, các cấp tập trung chỉ đạo thu, phấn đấu thu vượt dự toán để có thêm nguồn thực hiện cải cách tiền lương, bổ sung chi đầu tư phát triển và giải quyết các vấn đề cấp bách khác. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo sử dụng dự phòng ngân sách đúng quy định. Riêng nguồn thực hiện cải cách tiền lương, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ trực tiếp cho các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013 (Kèm theo Nghị Quyết số 16/2012/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU NSNN NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 03 BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI NSĐP NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 04 CHI TIẾT DỰ TOÁN THU - CHI QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> HĐND TỈNH BẠC LIÊU NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC TIẾP, XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH CỦA CÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ về việc quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
| 2,081
|
7,147
|
Xét Tờ trình số 219/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh “Về việc quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân và ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu, cụ thể như sau: 1. Phạm vi áp dụng a) Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân tại cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã. b) Trụ sở cơ quan các sở, ban, ngành cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã. 2. Đối tượng áp dụng a) Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Khoản 1, Điều 1, Nghị quyết này được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân. b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền mời, triệu tập làm nhiệm vụ tiếp, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân. 3. Mức chi a) Các đối tượng được quy định tại Điểm a, b, Khoản 2, Điều 1, Nghị quyết này mà chưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra, khi trực tiếp tham gia công tác tiếp, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh của công dân tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân thì được bồi dưỡng mức 80.000 đồng/ngày/người. b) Các đối tượng được quy định tại Điểm a, b, Khoản 2, Điều 1, Nghị quyết này mà đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra, khi trực tiếp tham gia công tác tiếp, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh của công dân tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân thì được bồi dưỡng mức 60.000 đồng/ngày/người. 4. Kinh phí thực hiện chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân thực hiện theo phân cấp ngân sách hiện hành. 5. Về nguyên tắc áp dụng, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ĐỂ TIẾP TỤC SẮP XẾP ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Xét Tờ trình số 191/TTr-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định một số chính sách để tiếp tục sắp xếp đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất quy định một số chính sách để tiếp tục sắp xếp đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh, như sau: 1. Chính sách bảo lưu chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo khi chuyển sang làm nhiệm vụ nhân viên ở các đơn vị trường học a) Đối tượng áp dụng: Nhà giáo trong biên chế làm nhiệm vụ giảng dạy ở các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông dôi dư do sắp xếp lại tổ chức hoặc năng lực giảng dạy không đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, được cơ quan có thẩm quyền sắp xếp lại và phân công đảm nhiệm một trong các chức danh khác trong nhà trường như: Thư viện, thiết bị, thí nghiệm, văn thư, kế toán, y tế trường học,… (gọi tắt là nhân viên). b) Mức phụ cấp và thời gian được hưởng bảo lưu phụ cấp ưu đãi: Mức phụ cấp ưu đãi được bảo lưu là mức phụ cấp ưu đãi mà giáo viên đang được hưởng ở các đơn vị, trường học theo quy định hiện hành trước khi phân công làm nhân viên. Thời gian được hưởng bảo lưu chế độ phụ cấp ưu đãi là 06 tháng, kể từ ngày có quyết định phân công chuyển sang làm nhiệm vụ mới. c) Nguồn kinh phí thực hiện: Chi trả từ nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục. 2. Chính sách trợ cấp đối với những người thôi việc, trợ cấp một lần a) Đối tượng áp dụng: Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trong biên chế đang công tác ở các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông không đủ điều kiện để nghỉ hưu và có một trong các điều kiện sau đây: - Do sức khỏe hạn chế, không đáp ứng được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ. - Năng lực giảng dạy không đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ và không thể bố trí làm nhiệm vụ khác. - Không đạt chuẩn về trình độ đào tạo. - Do sắp xếp mạng lưới trường lớp, nhưng sau khi hoàn thành việc điều chỉnh phân công bố trí lại nhiệm vụ tại đơn vị, địa phương nhưng vẫn tiếp tục dôi dư. b) Chính sách, chế độ trợ cấp: - Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm. - Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội. - Được trợ cấp học nghề và tìm việc với mức 5 triệu đồng/người. c) Nguồn kinh phí thực hiện: Chi trả từ nguồn ngân sách tỉnh. 3. Chính sách đối với những người nghỉ hưu trước tuổi a) Đối tượng áp dụng: Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trong biên chế đang công tác ở các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông (nam đủ 55 tuổi đến 59 tuổi, nữ đủ 50 tuổi đến 54 tuổi), có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên và có một trong các điều kiện sau đây: - Do sức khỏe hạn chế, không đáp ứng được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ. - Năng lực giảng dạy không đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ và không thể bố trí làm nhiệm vụ khác. - Không đạt chuẩn về trình độ đào tạo. - Do sắp xếp mạng lưới trường lớp, nhưng sau khi hoàn thành việc điều chỉnh phân công, bố trí lại nhiệm vụ tại đơn vị, địa phương nhưng vẫn tiếp tục dôi dư. b) Chính sách, chế độ được hưởng: Đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phải áp dụng hình thức cho nghỉ hưu trước tuổi nêu trên, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của nhà nước khi đến tuổi hưu, còn được hưởng thêm một trong hai chế độ nghỉ hưu trước tuổi như sau: - Được hưởng chế độ, gồm: + Hưởng 70% mức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định (không tính phụ cấp ưu đãi và phụ cấp chức vụ). + Được hỗ trợ khoản tiền để ổn định cuộc sống là 30% mức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng (không tính phụ cấp ưu đãi và phụ cấp chức vụ) cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu. - Hoặc được hưởng các chế độ, gồm: + Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi. + Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương. Các đối tượng tại Điểm a, Khoản 3 nói trên được lựa chọn chế độ thụ hưởng. c) Nguồn kinh phí thực hiện: Chi từ nguồn ngân sách tỉnh. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo thẩm quyền. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thời gian thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TỈNH BẠC LIÊU GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020; Căn cứ Quyết định số 221/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Xét Tờ trình số 221/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2011 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân và ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2011 - 2020 như sau:
| 2,034
|
7,148
|
I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Quan điểm Phát triển nhân lực Bạc Liêu là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để phát triển nhân lực một cách toàn diện, từ nâng cao chất lượng dân số đến bảo đảm sức khỏe, giáo dục, đào tạo nghề, đến tạo việc làm, nhằm thực hiện thành công mục tiêu của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; có bước đi thích hợp theo yêu cầu phát triển kinh tế cho từng giai đoạn; phù hợp với cơ cấu và nhu cầu nhân lực theo từng ngành, từng lĩnh vực. 2. Mục tiêu cụ thể Đến năm 2015, phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50% (trong đó, 9,1% lao động có trình độ đại học, 0,31% lao động có trình độ từ thạc sỹ trở lên). Đến năm 2020, bảo đảm đào tạo đủ nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trong đó, có 65% lao động được đào tạo, 9,17% có trình độ cao đẳng và đại học, 0,3% có trình độ từ thạc sỹ trở lên. Hầu hết, các ngành có từ 02 - 03 chuyên gia có trình độ cao. Đội ngũ giáo viên của các trường cao đẳng và đại học phải đạt 80% là thạc sỹ trở lên, các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ phải có 93% lao động qua đào tạo. II. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN 1. Theo bậc đào tạo Tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo với cơ cấu hợp lý, dự kiến tổng số lao động qua đào tạo như sau: Năm 2015, có khoảng 241.619 người qua đào tạo, chiếm 50% so tổng số lao động đang làm việc, trong đó, sơ cấp nghề trở xuống chiếm 63,3%, trung cấp trở lên chiếm 36,70%. Năm 2020, có khoảng 327.665 người qua đào tạo, chiếm 65% so tổng số lao động đang làm việc, trong đó, sơ cấp nghề trở xuống chiếm 59,65%, trung cấp trở lên chiếm 40,35%. 2. Theo lĩnh vực a) Khu vực công nghiệp và xây dựng: Hướng tới đào tạo đội ngũ lao động trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, phấn đấu: Đến năm 2015, tiến sỹ và thạc sỹ chiếm 0,05%, cao đẳng và đại học chiếm 8,11%, trung học chiếm 35,9%, sơ cấp và công nhân kỹ thuật chiếm 55,94% lao động được đào tạo trong khu vực. Đến năm 2020, tiến sỹ và thạc sỹ chiếm khoảng 0,06%, đại học và cao đẳng chiếm 8,25%, trung cấp chiếm 37,58% và sơ cấp và công nhân kỹ thuật chiếm 54,11% lao động được đào tạo trong khu vực. b) Khu vực dịch vụ: Đến năm 2015, lao động có trình độ trên đại học chiếm 0,86% so tổng số lao động được đào tạo trong khu vực, cao đẳng và đại học chiếm 23,19%, trung học chuyên nghiệp chiếm 32,05%, sơ cấp và công nhân kỹ thuật chiếm 43,90% lao động được đào tạo trong khu vực. Đến năm 2020, tiến sỹ và thạc sỹ chiếm 0,92% so tổng số lao động được đào tạo trong khu vực, cao đẳng và đại học chiếm 23,05% và trung cấp chiếm 34,58%, sơ cấp và công nhân kỹ thuật chiếm 41,43 lao động được đào tạo trong khu vực. c) Khu vực nông nghiệp và thủy sản: Đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật về trồng trọt chăn nuôi và thủy sản, phục vụ cho yêu cầu phát triển nông thôn mới theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển dịch dần lao động nông nghiệp sang lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, phấn đấu: Đến năm 2015, tăng nhanh đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật trực tiếp làm việc tại các cơ sở sản xuất nông lâm và thủy sản, có 0,01% trình độ trên đại học, 2,78% trình độ cao đẳng và đại học, 11,85% trung học, sơ cấp và kỹ thuật viên là 85,36%. Đến năm 2020, tiếp tục tăng nhanh lao động kỹ thuật ở khu vực này với 0,03% thạc sỹ và tiến sỹ, 2,76% cao đẳng và đại học, 15,76% trung cấp và 81,45% sơ cấp nghề và kỹ thuật viên trong các ngành nghề nông lâm, thủy sản. 3. Theo ngành và lĩnh vực kinh tế đặc thù a) Ngành giáo dục và đào tạo: Đến năm 2015, có 15.642 lao động đạt trình độ đại học, 60 - 70% giáo viên các trường cao đẳng và đại học có trình độ thạc sỹ trở lên. Đến năm 2020, có 18.400 người có trình độ đại học, đối với các trường cao đẳng, đại học phải có 80% số giáo viên đạt trình độ thạc sỹ và tiến sỹ. b) Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Chú trọng đào tạo nhiều lao động có tay nghề đạt bậc 6, bậc 7 theo phương châm có nhiều “Bàn tay vàng” trong các doanh nghiệp công nghiệp. Phấn đấu đến 2015, lao động qua đào thuộc công nghiệp chế biến có khoảng 75.072 người, trong đó, trên đại học 27 người, đại học và cao đẳng 4.090 người, còn lại là trung cấp và sơ cấp nghề. Năm 2020, trên đại học là 33 người, đại học và cao đẳng 6.528 người, trung cấp trở xuống là 47.167 người. c) Ngành nông nghiệp, diêm nghiệp và thủy sản: Đến năm 2015, lao động được đào tạo trong nông nghiệp và thủy sản có khoảng 94.822 người, trong đó, 08 người trên đại học, 2.644 người có trình độ đại học, 1.084 người có trình độ cao đẳng, số còn lại là trung cấp và sơ cấp nghề. Phấn đấu đến năm 2020, toàn ngành có 112.034 lao động qua đào tạo, trong đó, trên đại học 34 người, cao đẳng và đại học 3.093 người, số còn lại là trung cấp và sơ cấp nghề. d) Ngành xây dựng: Đến năm 2015, có 16.450 lao động được đào tạo chuyên môn kỹ thuật, trong đó, sơ cấp nghề 7.176 người, trung cấp và trung cấp nghề 4.781 người, đại học và cao đẳng 1.094 người, trên đại học 11 người. Đến năm 2020, phấn đấu đào tạo khoảng 23.605 lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật, trong đó, 14 thạc sỹ và tiến sỹ, 1.642 lao động có trình độ cao đẳng và đại học, đáp ứng cho các công trình lớn, phức tạp trong công nghiệp. đ) Ngành thương mại: Phấn đấu đến năm 2015, đào tạo khoảng 34.457 lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật, trong đó, có 06 lao động trên đại học, 5.359 lao động có trình độ cao đẳng và đại học. Phấn đấu đến năm 2020, lao động qua đào tạo đạt khoảng 41.263 người, trong đó, đại học và trên đại học chiếm khoảng 15,6%, số còn lại là trung cấp và sơ cấp nghề. e) Ngành y tế: Đến năm 2015, có 1.161 người có chức danh chuyên môn ngành y. Đến năm 2020, có 2.679 người được đào tạo chức danh chuyên môn ngành y (giai đoạn 2011 - 2015 là 1.661 người, giai đoạn 2016 - 2020 là 1.018 người). g) Ngành văn hóa, thể thao và du lịch: Đến năm 2015, đào tạo khoảng 2.419 người có trình độ chuyên môn từ các lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch, trong đó, có 04 người trên đại học, 383 người có trình độ cao đẳng và đại học. Năm 2020, đào tạo khoảng 3.186 người lao động có trình độ chuyên môn từ các lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch. Trong đó, có 05 người có trình độ thạc sỹ và tiến sỹ, 534 người có trình độ cao đẳng và đại học. Chú trọng đào tạo lao động có kỹ năng hội họa, kỹ năng sáng tạo nghệ thuật, kỹ năng giao tiếp với khách du lịch trong và ngoài nước. h) Ngành thông tin và truyền thông: Phấn đấu đến năm 2015, có 50% số cán bộ, công nhân, viên chức của các cấp trong tỉnh biết sử dụng thành thạo vi tính, các ngành, các lĩnh vực quan trọng đều có kỹ sư lập trình tạo phần mềm. Đồng thời, thực hiện xã hội hóa tin học ở hầu hết các ngành, các cấp trong tỉnh. Năm 2020 phấn đấu có 80% số cán bộ, công chức, viên chức có trình độ B về vi tính, 40% lao động thuộc doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh được đào tạo và đào tạo lại kỹ năng nâng cao việc lập và sử dụng phần mềm vào sản xuất kinh doanh của đơn vị. i) Đội ngũ cán bộ quản lý Đảng, nhà nước và đoàn thể: Mục tiêu là xây dựng đội ngũ công chức nhà nước hiện đại, hội tụ đầy đủ các yếu tố về phẩm chất chính trị, đạo đức và chuyên môn. Phấn đấu giai đoạn 2011 - 2020 lao động của các cơ quan cấp tỉnh có 1.665 người có trình độ trung cấp, 4.920 người đại học, 490 người trên đại học; cấp huyện có 3.050 người trung cấp, 5.750 người đại học, 125 người trên đại học; cấp xã có 1.911 người trung cấp, 1.998 người đại học và có 40 người trên đại học. III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 1. Nâng cao nhận thức của toàn xã hội về ý nghĩa và chính sách phát triển nhân lực để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 2. Đổi mới quản lý nhà nước và tăng cường xã hội hóa trong thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực. 3. Hình thành Hội đồng đào tạo nhân lực để thúc đẩy thực hiện Quy hoạch. 4. Xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý khuyến khích đầu tư phát triển nhân lực của tỉnh. 5. Xây dựng chính sách phát triển thị trường lao động và hệ thống công cụ, thông tin thị trường lao động. 6. Phát triển mạng lưới đào tạo; phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đi đôi với đổi mới chương trình đào tạo theo yêu cầu. 7. Giải pháp huy động các nguồn lực: Tổng nhu cầu vốn giai đoạn 2011 - 2020 khoảng 6.255 tỷ đồng, bao gồm: Vốn của nhà nước, doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân ngoài xã hội. Dự kiến ngân sách Trung ương hỗ trợ 70%, ngân sách địa phương 20%, xã hội hóa 10%. 8. Mở rộng, tăng cường sự hợp tác trong phát triển nhân lực. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo thẩm quyền Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BẠC LIÊU ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Quyết định số 1033/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển giáo dục, đào tạo, dạy nghề vùng Đồng bằng Sông Cửu Long giai đoạn 2011 - 2015;
| 2,078
|
7,149
|
Căn cứ Quyết định số 221/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020”; Xét Tờ trình số 224/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân và ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua Quy hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 một số nội dung chủ yếu như sau: I. QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN Nhất quán quan điểm của Đảng và Nhà nước “Sự nghiệp giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”, chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo là mục tiêu quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển con người nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Tạo ra nguồn nhân lực mới phát triển toàn diện cả về thể chất, trí tuệ và đạo đức; có khả năng tự học tập, tự đào tạo; có kỹ năng nghề nghiệp cao, chủ động bảo đảm cho học sinh, sinh viên được học tập và đào tạo tại các trường trong tỉnh có khả năng tiếp cận với nền giáo dục và đào tạo của các nước; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiệu quả và bền vững. II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Phát triển giáo dục a) Giáo dục mầm non: - Bảo đảm các điều kiện cần thiết cho trẻ em đến trường mầm non được giáo dục và chăm sóc, giúp cho trẻ phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ trước khi bước vào lớp 1. - Thu hút trẻ em dưới 03 tuổi đến nhóm, lớp mầm non đạt 20 - 25% năm 2020. - Trẻ em 03 - 05 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt trên 90% năm 2020. - Tỷ lệ trẻ em 03 - 05 tuổi được học 2 buổi/ngày và học bán trú đạt 75 - 80% năm 2020. - Tỷ lệ trẻ em 05 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 99% năm 2015 và những năm tiếp theo. - Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi suy dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục mầm non xuống dưới 7,5% năm 2020. b) Tiểu học: - Giữ vững chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi đã đạt được, không ngừng nâng cao chất lượng trong những năm tiếp theo. - Tỷ lệ học sinh tiểu học đúng độ tuổi đến trường đạt 99% năm 2015 và những năm tiếp theo. - Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đúng độ tuổi trên 95% năm 2020. - Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào học lớp 6 đạt 97% năm 2020. c) Trung học cơ sở: - Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở, nâng tỷ lệ học sinh trung học cơ sở đến trường đạt trên 95% năm 2020 so với số dân trong độ tuổi. - Tỷ lệ học sinh trung học cơ sở được xét công nhận tốt nghiệp hàng năm trong thời kỳ quy hoạch đạt 95% trở lên. - Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào trung học phổ thông đạt 75% năm 2015 và những năm tiếp theo. d) Trung học phổ thông: - Duy trì thường xuyên tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông đạt 95% trở lên, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém xuống dưới 10%. - Phấn đấu tăng số trường trung học phổ thông có học sinh thi đậu tốt nghiệp đạt 100% và có nhiều học sinh thi đạt giải cấp quốc gia. đ) Giáo dục thường xuyên: - Nâng cao chất lượng dạy và học cho tất cả các trung tâm giáo dục thường xuyên, bảo đảm cho số học sinh không đủ điều kiện học phổ thông và người lớn tuổi được tiếp tục đi học, xây dựng “Xã hội học tập”. - Duy trì kết quả đã đạt được 100% xã, phường, thị trấn có Trung tâm Học tập cộng đồng, tiếp tục nâng cao chất lượng trong thời kỳ quy hoạch. - Huy động 75 - 80% số người trong độ tuổi phổ cập trung học cơ sở đến lớp bổ túc trung học cơ sở. - Tăng cường sự phối hợp giữa trung tâm giáo dục thường xuyên với các trường và các cơ sở đào tạo, dạy nghề, tăng tỷ lệ lao động nông thôn được đào tạo nghề đạt trên 35%. e) Giáo dục dân tộc: Đầu tư mở rộng quy mô Trường Phổ thông Dân tộc nội trú hiện có; xây dựng mới thêm 02 trường Phổ thông Dân tộc nội trú Trung học cơ sở, đáp ứng đủ nhu cầu học tập cho học sinh dân tộc thiểu số; thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo nguồn cán bộ cho dân tộc thiểu số. 2. Phát triển đào tạo và dạy nghề - Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động làm việc trong các ngành kinh tế - xã hội đạt 67% năm 2020. - Tỷ lệ lao động nông thôn được đào tạo nghề đạt 55 - 60% năm 2020. - Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động làm việc trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp đạt 45,2% năm 2020. - Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động làm việc trong khu vực công nghiệp và xây dựng đạt 81,5% năm 2020. - Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động làm việc trong các ngành dịch vụ đạt 81% năm 2020. Cơ cấu lao động được đào tạo chia theo trình độ đào tạo như sau: - Tỷ lệ lao động được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học (kể cả cao đẳng nghề) so với tổng số lao động được đào tạo đạt 15,6% năm 2020. - Tỷ lệ lao động được đào tạo trình độ trung cấp (kể cả trung cấp nghề) so với tổng số lao động được đào tạo đạt 19,25% năm 2020. - Tỷ lệ lao động được đào tạo sơ cấp và dạy nghề dưới 03 tháng so với tổng số lao động được đào tạo giảm xuống 65,15% năm 2020. Tỷ lệ giáo viên được đào tạo trên chuẩn các cấp như sau: - Tỷ lệ giáo viên mầm non đạt 65 - 70% năm 2020. - Tỷ lệ giáo viên tiểu học đạt 70 - 75% năm 2020. - Tỷ lệ giáo viên trung học cơ sở đạt 75 - 80% năm 2020. - Tỷ lệ giáo viên trung học phổ thông đạt 15 - 20% năm 2020. - Năm 2020, tất cả các trường trong hệ thống giáo dục và đào tạo đều có cán bộ y tế. - Đội ngũ giáo viên và giảng viên trong các trường đào tạo và dạy nghề: 100% đạt chuẩn và trên chuẩn. 3. Về cơ sở vật chất: a) Tỷ lệ phòng học, phòng chức năng và các phòng thuộc khối hành chính được xây dựng kiên cố (đạt tiêu chuẩn nhà cấp III trở lên) chiếm trên 90% năm 2020. b) Tỷ lệ trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia trên 50% năm 2020, chia theo các cấp học như sau: - Tỷ lệ trường mầm non đạt chuẩn quốc gia trên 60%. - Tỷ lệ trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia đạt 65 - 70%. - Tỷ lệ trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia đạt trên 50%. - Tỷ lệ trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia trên 40%. c) Đến năm 2015, mỗi huyện và thành phố có 01 trường tiểu học năng khiếu và 01 trường trung học cơ sở năng khiếu. d) Xây dựng Trung tâm Đào tạo Ngoại ngữ chất lượng cao tại thành phố Bạc Liêu trước năm 2015. đ) Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa phát triển giáo dục mầm non và phổ thông: Tỷ lệ trẻ em đến nhóm, lớp mầm non ngoài công lập chiếm 15 - 20% năm 2020. Phấn đấu đến năm 2020, mỗi huyện có ít nhất 02 trường mầm non và phổ thông. 4. Định hướng phát triển đến năm 2030: - Hoàn thành cơ bản mục tiêu xây dựng xã hội học tập, 100% trường mầm non và tiểu học đủ điều kiện cho học sinh được học 2 buổi/ngày đủ một năm học. - Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa phát triển giáo dục mầm non và phổ thông. Đến năm 2030, tỷ lệ trẻ em đến nhóm, lớp mầm non ngoài công lập chiếm 25% trở lên; tỷ lệ học sinh phổ thông đến các trường ngoài công lập chiếm 15 - 20%. - Tỷ lệ phòng học, phòng chức năng và các phòng thuộc khối hành chính được xây dựng kiên cố 100% (kể cả công lập và ngoài công lập), không còn điểm trường tiểu học có 03 phòng học trở xuống, cơ bản bảo đảm các trang thiết bị phục vụ cho dạy và học. - Tỷ lệ trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 80% trở lên. - Tiếp tục mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng trường trung học phổ thông chuyên và các trường tiểu học năng khiếu, trung học cơ sở năng khiếu. - Các Trường chất lượng cao có cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại, đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập theo hướng hội nhập quốc tế về phát triển giáo dục và đào tạo. - Chất lượng giáo dục được nâng cao toàn diện, bao gồm cả trình độ học vấn, đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, ngoại ngữ, tin học,… - Hệ thống các trường đào tạo và dạy nghề cơ bản ổn định quy mô đào tạo và đào tạo lại, có khả năng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho một số ngành và lĩnh vực có nhiều tiềm năng và lợi thế của tỉnh. - Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo gắn với sử dụng, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ hội nhập. Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, phục vụ phát triển các ngành mũi nhọn của tỉnh. - Chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, tăng chỉ tiêu đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước và tăng cường xã hội hóa. Đồng thời, thực hiện tốt các chính sách thu hút giáo viên và giảng viên giỏi, khuyến khích và hỗ trợ cho các đối tượng có nhu cầu đi học tập, lao động và nghiên cứu ở nước ngoài. III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Giải pháp về vốn đầu tư a) Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 8.811,8 tỷ đồng, trong đó, cho giáo dục là 2.997,8 tỷ đồng, cho đào tạo và dạy nghề là 5.814 tỷ đồng, phân chia 02 giai đoạn:
| 2,068
|
7,150
|
- Giai đoạn 2012 - 2015: 3.567,2 tỷ đồng, trong đó: + Đầu tư cho giáo dục là: 1.096,2 tỷ đồng. + Đào tạo và dạy nghề là: 2.471 tỷ đồng. - Giai đoạn 2016 - 2020: 5.244,6 tỷ đồng, trong đó: + Đầu tư cho giáo dục là: 1.901,6 tỷ đồng. + Đào tạo và dạy nghề là: 3.343 tỷ đồng. b) Cơ cấu vốn đầu tư: - Nguồn vốn ngân sách nhà nước (Trung ương và địa phương) là 5.082 tỷ đồng, chiếm 57,67%. - Nguồn vốn Chương trình Mục tiêu Quốc gia, các nguồn vốn ODA, FDI và các nguồn viện trợ khác là 2.087 tỷ đồng, chiếm 23,68%. - Nguồn vốn xã hội hóa và các nguồn vốn khác là 1.642,8 tỷ đồng, chiếm 18,65%. 2. Tăng cường xã hội hóa đầu tư phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề: Trước hết, đẩy mạnh xã hội hóa phát triển giáo dục mầm non, từng bước thực hiện xã hội hóa phát triển giáo dục phổ thông và đào tạo, dạy nghề. Tăng cường các hoạt động kinh tế đối ngoại và xúc tiến đầu tư, thu hút các nguồn vốn đầu tư của nhiều thành phần kinh tế, trong đó, coi trọng thu hút nguồn vốn ODA, FDI và các nguồn viện trợ khác. 3. Đẩy mạnh hoạt động về đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên: Thực hiện công khai dân chủ trong việc đánh giá năng lực đội ngũ giáo viên. Tăng cường công tác kiểm tra chất lượng giáo viên bằng nhiều hình thức, bố trí luân phiên đào tạo, tăng nhanh số giáo viên trên chuẩn cho các cấp học; đồng thời, với việc sắp xếp giáo viên dôi dư, các cấp quản lý giáo dục cần quan tâm chấn chỉnh lại công tác tuyển dụng giáo viên ở các trường học; tiếp tục áp dụng các chính sách thu hút, tuyển dụng giáo viên giỏi, khuyến khích và tạo điều kiện cho những giáo viên trẻ đến nhận nhiệm vụ ở địa bàn vùng sâu, vùng xa. 4. Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng học sinh các cấp: Thực hiện đồng bộ các giải pháp về quản lý chất lượng học sinh. Đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá chất lượng học sinh, đảm bảo đúng chất lượng đầu vào và đầu ra của tất cả các cấp, ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy. Tăng cường đầu tư trang thiết bị phục vụ giảng dạy, thí nghiệm thực hành, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh được tiếp thu và nâng cao nhận thức một cách toàn diện. Tăng cường công tác sơ, tổng kết rút kinh nghiệm và nhân rộng các mô hình “Dạy tốt, học tốt”. 5. Thực hiên việc sắp xếp lại mạng lưới các điểm trường ít học sinh, các trường có quy mô nhỏ và đẩy mạnh tiến độ đầu tư kiên cố hóa trường lớp học các cấp: Phân chia thành 02 giai đoạn để sắp xếp các điểm trường tiểu học ít học sinh: Giai đoạn 2012 - 2015, giảm các trường có trên 03 điểm lẻ, giai đoạn 2016 - 2020 cơ bản hoàn thành việc giảm các điểm trường ít học sinh. Hoàn thành đầu tư kiên cố hóa các điểm trường trung tâm và một số điểm trường có quy mô từ 06 phòng học trở lên vào năm 2015. 6. Bảo đảm quỹ đất cho xây dựng: - Giai đoạn 2012 - 2015: Cơ bản hoàn thành các hạng mục công trình trọng điểm của dự án đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ trước mắt. - Giai đoạn 2016 - 2020: Bảo đảm xây dựng đồng bộ các khối công trình, nhất là các cơ sở thí nghiệm, thực hành, nghiên cứu khoa học. 7. Phát triển đào tạo và dạy nghề theo hướng đa ngành, đa cấp và liên thông giữa các trường: Tập trung đầu tư phát triển, hiện đại hóa Trường Đại học Bạc Liêu, Trường Cao đẳng Nghề, Trường Cao đẳng Y tế, Trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật, Trung cấp Văn hóa - Nghệ thuật,… liên kết với các trường đại học lớn trong nước nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học và công nghệ có trình độ ngang tầm với các trường trong khu vực và trong nước. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo thẩm quyền Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH LAI CHÂU GIAI ĐOẠN 2011-2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND - UBND năm 2004; Căn cứ Luật Điện lực năm 2004; Căn cứ Nghị định số 105/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 08 năm 2005 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực; Căn cứ Quyết định số 1208/2011/QĐ-TTg ngày 21 tháng 07 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển Điện lực Quốc gia giai đoạn 2011-2020, có xét đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 42/2005/QĐ-BCN ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) quy định nội dung, trình tự và thủ tục lập Quy hoạch phát triển Điện lực; Sau khi xem xét Tờ trình số 1501/TTr-UBND ngày 18/11/2011 của UBND tỉnh Lai Châu về việc thông qua Quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2015, có xét đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Lai Châu giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020 với những nội dung chính sau: 1. Mục tiêu của Quy hoạch - Phát triển nguồn cung cấp - phụ tải đảm bảo cấp điện an toàn, ổn định đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Lai Châu. + Năm 2015, 100% số xã và 90% số hộ dân trên địa bàn tỉnh được sử dụng điện lưới Quốc gia; đáp ứng phụ tải yêu cầu trên toàn tỉnh là 51MW; lượng điện thương phẩm là 206 GWh, điện nhận là 225 GWh, tăng trưởng điện thương phẩm bình quân trong giai đoạn 2011-2015 là 24,1%/năm. + Năm 2020, đáp ứng phụ tải yêu cầu trên toàn tỉnh là 104MW; lượng điện thương phẩm là 457 GWh, điện nhận là 491 GWh, tăng trưởng điện thương phẩm bình quân trong giai đoạn 2016-2020 là 17,3%/năm. - Đảm bảo thu gom và truyền tải hết công suất phát ra của các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh theo Quy hoạch. 2. Nhiệm vụ đầu tư 2.1 Giai đoạn 2011-2015 2.1.1 Xây dựng lưới điện 220 KV và 110 KV Xây dựng và mở rộng 10 trạm biến áp các loại 220/110 KV, biến áp 110/35/22 KV và biến áp 110/35/6 KV, tổng công suất 602,5 MVA; xây dựng 540 km đường dây cấp điện áp 220 kV và 110 kV. 2.1.2 Lưới điện trung thế Giai đoạn 2011-2015 tiếp tục phát triển lưới 35KV cấp điện cho các huyện trong tỉnh. Riêng thị xã Lai Châu để phù hợp với định hướng cấp điện chung cho các khu vực đô thị trong cả nước và phù hợp với kế hoạch phát triển lưới điện của Công ty Điện lực Lai Châu, lưới điện thị xã sẽ được chuyển dần sang vận hành ở cấp điện áp tiêu chuẩn 22KV, cấp điện trực tiếp từ trạm 110KV Phong Thổ. Xây dựng mới, cải tạo 412 trạm biến áp 35/0,4KV và 22/0,4KV; xây dựng 576,6 km đường dây cấp điện áp 35KV và đường dây cấp điện áp 22KV trên địa bàn toàn tỉnh. 2.1.3. Lưới điện hạ thế: Chủ yếu thiết kế vận hành hình tia, trừ các phụ tải có yêu cầu đặc biệt thiết kế mạch vòng. Tổng khối lượng xây dựng mới và cải tạo đường dây hạ thế đến năm 2015 là 1.244 km, công tơ là 38.000 chiếc. 2. 2. Giai đoạn 2016-2020 2.2.1 Đấu nối các nhà máy thủy điện vào lưới - Mở rộng 2 trạm 220KV Than Uyên và thủy điện Lai Châu với công suất 375MVA. - Xây dựng, mở rộng 05 trạm 110/35/6KV với tổng công suất 305 MVA. 2.2.2. Cung cấp điện cho tỉnh Lai Châu Được cung cấp điện bởi các trạm 110KV đã có sẵn và các trạm 110KV sử dụng để đấu nối thủy điện vào lưới; mở rộng, nâng công suất trạm 110KV Phong Thổ cấp điện thị xã Lai Châu lên 50MVA. 2.3. Về thủy điện nhỏ và năng lượng tái tạo 2.3.1. Thủy điện nhỏ Trong giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh dự kiến xây dựng 62 nhà máy thủy điện vừa và nhỏ với tổng công suất đặt là 682,31MW và nhiều điểm lắp đặt thủy điện cực nhỏ với công suất từ 300W đến 500W để phục vụ cho mục đích sinh hoạt trong các gia đình dân cư. 2.3.2. Năng lượng tái tạo Do giá thành lắp đặt các dàn pin mặt trời cao hơn nhiều lần so với thủy điện mini nên không phù hợp với điều kiện kinh tế của vùng. Chỉ xem xét ứng dụng năng lượng mặt trời để cung cấp năng lượng điện cho các vùng chưa có khả năng cấp điện lưới và không có nguồn nước để lắp đặt thủy điện mini. 3. Tổng hợp vốn đầu tư đến năm 2015 Tổng vốn đầu tư cho lưới điện là 2.267,1 tỉ đồng. 4. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch 4.1. Giải pháp về Quy hoạch Tiến hành công bố công khai Quy hoạch; lập Quy hoạch phát triển Điện lực chi tiết các huyện, thị để đầu tư theo Quy hoạch, đảm bảo cấp điện cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 4.2. Giải pháp về vốn: Lưới 220kV do Tổng Công ty truyền tải đầu tư; lưới 110, 35kV đấu nối thủy điện do các chủ đầu tư các công trình thủy điện đầu tư; lưới 110, 35, 22kV và lưới hạ thế cung cấp điện cho tỉnh do Tổng công ty Điện lực miền Bắc và Công ty điện lực Lai Châu đầu tư và huy động thêm các nguồn vốn hợp pháp khác; ngoài ra cần xem xét, tranh thủ các nguồn vốn tài trợ của các tổ chức Quốc tế. 4.3. Giải pháp về kỹ thuật: Ngành điện tăng cường đầu tư cải tạo lưới điện theo cấp điện áp chuẩn như: Quy hoạch nhằm đảm bảo tính liên tục, ổn định chất lượng điện cho sản xuất, trang bị thiết bị hiện đại, có độ bảo vệ tin cậy, thao tác đóng cắt lưới điện nhanh chóng và chính xác nhằm vận hành lưới điện an toàn, truyền tải điện liên tục; hạn chế sự cố do thiết bị cũ, lạc hậu gây ra. 4.4. Giải pháp về công nghệ: Sử dụng các công nghệ mới như sử dụng đường dây đi chung nhiều mạch, nhiều cấp điện áp... để giảm hành lang tuyến, giảm diện tích chiếm đất, đảm bảo môi trường sinh thái.
| 2,082
|
7,151
|
4.5. Giải pháp về môi trường: Đảm bảo các dự án đầu tư về nhà máy nhiệt điện, thủy điện phải có đánh giá tác động môi trường. 4.6. Các giải pháp nguồn nhân lực Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng trình độ kỹ thuật và quản lý kinh tế cho cán bộ, công nhân ngành điện. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIII, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÂN ĐỊNH CÁC NHIỆM VỤ CHI VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHOÁ VI, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước và Thông tư Liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30 tháng 3 năm 2010 của Liên bộ: Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường; Căn cứ Nghị quyết số 15e/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phân chia giữa các cấp chính quyền địa phương, áp dụng trong thời kỳ ổn định 2011-2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 5430/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân định cụ thể các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành và thông qua quy định về phân định các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau: 1. Nhiệm vụ chi sự nghiệp môi trường của cấp tỉnh a) Đảm bảo hoạt động của hệ thống quan trắc và phân tích chất lượng môi trường được cấp có thẩm quyền phê duyệt; xây dựng, thực hiện các chương trình quan trắc hiện trạng môi trường, các tác động đối với môi trường trên địa bàn tỉnh. b) Xây dựng Báo cáo môi trường định kỳ và đột xuất; điều tra, khảo sát, dự báo diễn biến môi trường; điều tra, thống kê, đánh giá chất thải, tình hình ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường trên địa bàn tỉnh và các nội dung khác liên quan; thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược thuộc thẩm quyền của tỉnh. c) Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường ở địa phương; xây dựng chương trình, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường của tỉnh. d) Hoạt động nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh; hoạt động kiểm tra, xác nhận việc chủ dự án đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường theo báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, dự án cải tạo, phục hồi môi trường đã được phê duyệt. đ) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường. e) Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường tỉnh (bao gồm thu thập, xử lý, xây dựng cơ sở dữ liệu và trao đổi thông tin); hệ thống thông tin cảnh báo môi trường cộng đồng. g) Chi giải thưởng, khen thưởng về bảo vệ môi trường cho các tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp trong hoạt động bảo vệ môi trường được cấp thẩm quyền quyết định. h) Thực hiện phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường địa phương, bao gồm hỗ trợ trang thiết bị, hóa chất và hoạt động về ứng cứu các sự cố môi trường; hỗ trợ xử lý môi trường sau sự cố môi trường. i) Quản lý bảo tồn đa dạng sinh học; bảo tồn và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên; bảo tồn và phát triển bền vững các loài sinh vật quý hiếm và đặc hữu; bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên di truyền trên địa bàn tỉnh. k) Hoạt động của Ban Chỉ đạo, Ban Điều hành, Văn phòng Thường trực về bảo vệ môi trường được cấp thẩm quyền quyết định thành lập. l) Hỗ trợ kinh phí, trang thiết bị, phương tiện thực hiện công tác thu gom, tái chế, xử lý rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường ở khu dân cư, nơi công cộng; các mô hình thí điểm về bảo vệ môi trường của cấp huyện. m) Hỗ trợ các cơ quan, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm các nội dung: xây dựng dự án, điều tra khảo sát, đánh giá tình hình ô nhiễm, thực hiện xử lý ô nhiễm môi trường, mua bản quyền công nghệ xử lý chất thải (nếu có), kiểm tra, nghiệm thu dự án (mức hỗ trợ tùy theo tính chất quy mô từng dự án được thể hiện trong dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt). n) Các hoạt động khác liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh. 2. Nhiệm vụ chi sự nghiệp môi trường của các huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện) a) Xây dựng báo cáo môi trường định kỳ, đột xuất; điều tra, thống kê, quan trắc đánh giá tình hình ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường. b) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về bảo vệ môi trường. c) Thu gom, vận chuyển, tái chế, xử lý, chôn lấp chất thải sinh hoạt trên địa bàn địa phương quản lý; vận hành các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh. d) Hỗ trợ xử lý chất thải cho các cơ sở y tế, trường học, không có nguồn thu hoặc nguồn thu thấp. đ) Hỗ trợ kinh phí, trang thiết bị, phương tiện thực hiện công tác thu gom rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường ở khu dân cư, nơi công cộng; các mô hình thí điểm về bảo vệ môi trường của cấp xã. e) Hoạt động kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường nêu trong bản cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường và dự án cải tạo, phục hồi môi trường đã được cấp huyện xác nhận, cấp đăng ký, phê duyệt. g) Xây dựng chương trình, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường cấp huyện; hoạt động quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học; xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường. h) Các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định. 3. Nhiệm vụ chi sự nghiệp môi trường của các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) a) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về môi trường; b) Hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền cấp xã. c) Quản lý các công trình vệ sinh công cộng; hỗ trợ các hoạt động giảm thiểu, thu gom vận chuyển, tái chế, xử lý rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường khu dân cư, nơi công cộng trên địa bàn quản lý. Vận hành các điểm trung chuyển, các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh. d) Các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Điều 3. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá VI, kỳ họp thứ 5 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC CHI BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; Sau khi xem xét Tờ trình số 5431/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau: 1. Phạm vi áp dụng: Quy định mức chi bồi dưỡng theo ngày đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân tại: - Trụ sở tiếp công dân của tỉnh hoặc địa điểm tiếp công dân cấp huyện, cấp xã; - Trụ sở cơ quan các sở, ban, ngành thuộc tỉnh. 2. Đối tượng áp dụng: - Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân; - Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền mời, triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.
| 2,093
|
7,152
|
3. Mức chi: - Trường hợp các đối tượng nêu trên chưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra, khi trực tiếp tham gia công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo khiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân thì được bồi dưỡng mức 100.000 đồng/ngày/người. - Trường hợp các đối tượng nêu trên đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra, khi trực tiếp tham gia công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân thì được bồi dưỡng mức 80.000 đồng/ngày/người. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Điều 3. Tổ chức thực hiện. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá VI, kỳ họp thứ 5 thông qua ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐẶT TÊN MỘT SỐ CẦU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hoá, Thông tin hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 5378/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 về việc đặt tên cầu trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Đặt tên một số cầu trên địa bàn thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre cụ thể như sau: 1. Đối với cầu xây dựng trên địa bàn ấp An Thuận A và An Thuận B, xã Mỹ Thạnh An (đang tạm gọi là cầu Cái Cối II) đặt tên là cầu An Thuận. 2. Đối với cầu xây trên sông Bến Tre, nối Phường 7 và xã Mỹ Thạnh An (đang tạm gọi là cầu Bến Tre II) đặt tên là cầu Mỹ Hoá. 3. Cầu hiện đang gọi tạm là cầu Bến Tre I và cầu Cái Cối I là cầu Bến Tre và cầu Cái Cối. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lưc thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 12/2008/NQ-HĐND NGÀY 23 THÁNG 7 NĂM 2008 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ QUY ĐỊNH MỨC ĐÓNG GÓP CÁC KHOẢN CHI PHÍ ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN MA TUÝ TỰ NGUYỆN CAI NGHIỆN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 24 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 5266/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2012 về việc đề nghị bãi bỏ Nghị quyết số 12/2008/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức đóng góp các khoản chi phí đối với người nghiện ma tuý tự nguyện cai nghiện; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bãi bỏ Nghị quyết số 12/2008/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức đóng góp các khoản chi phí đối với người nghiện ma tuý tự nguyện cai nghiện. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BÃI BỎ VÀ BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI ĐIỀU 1 NGHỊ QUYẾT SỐ 21/2010/NQ-HĐND NGÀY 09 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2011-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 5267/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2012 về việc bãi bỏ và bổ sung một số nội dung tại Điều 1 của Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bãi bỏ và bổ sung một số nội dung tại Điều 1 Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015 như sau: 1. Bãi bỏ nội dung “trong phạm vi nguồn thu được phân cấp, các huyện, thành phố phân chia lại cho xã, phường, thị trấn không vượt quá nguồn thu được phân cấp” tại gạch đầu dòng thứ hai Khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND . 2. Bổ sung Khoản 3 vào Điều 1 Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND như sau: 3. Tỷ lệ phần trăm (%) điều tiết các khoản thu phân chia ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã (có quy định tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia cho ngân sách cấp xã thực hiện trên địa bàn tỉnh Bến Tre kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN THU PHÂN CHIA CHO NGÂN SÁCH CẤP XÃ THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2010-2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Thực hiện Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Sau khi xem xét Tờ trình số 5376/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc xin thông qua nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn đầu tư của Nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010-2020; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua định mức hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010-2020 như sau:
| 2,048
|
7,153
|
Đơn vị tính: Tỷ lệ phần trăm (%) <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Phạm vi áp dụng 1. Mức hỗ trợ tại Nghị quyết này được thực hiện riêng cho Chương trình xây dựng nông thôn mới. 2. Các dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu khác thực hiện theo quy định của các chương trình, dự án được phê duyệt. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh cụ thể hoá nội dung hỗ trợ, nguồn vốn hỗ trợ đầu tư cho từng mục tiêu, lĩnh vực; đồng thời tổ chức thực hiện có hiệu quả nội dung Nghị quyết. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc, Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của liên bộ Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; Sau khi xem xét Tờ trình số 55/TTr-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc thông qua quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 như sau: 1. Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân mà chưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra, khi trực tiếp tham gia công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân thì được bồi dưỡng mức 100.000 đồng/ngày/người; 2. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền mời, triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân mà đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra, khi trực tiếp tham gia công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân thì được bồi dưỡng mức 80.000 đồng/ngày/người. 3. Các nội dung khác thực hiện theo Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của liên bộ Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2013 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 7 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật đất đai năm 2003; Căn cứ các Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 quy định sửa đổi, bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường – Bộ Tài chính về hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 3905/TTr-UBND ngày 28/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc thông qua Bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; trên cơ sở thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh theo Tờ trình số 3905/TTr-UBND ngày 28/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh (kèm theo Bảng giá đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh). Bảng giá đất này được áp dụng kể từ ngày 01/01/2013. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh đã được HĐND tỉnh thông qua. Mọi trường hợp điều chỉnh giá đất thuộc thẩm quyền tại một số vị trí đất, một số khu vực đất, loại đất trong năm, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án trình xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất theo đúng quy định tại khoản 12, điều 1, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa VIII - kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2013 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh được sử dụng làm căn cứ để: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản quy định liên quan; c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 Luật Đất đai năm 2003; d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 Luật Đất đai năm 2003; e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật; f) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định tại Điều 39, Điều 40 Luật Đất đai năm 2003; g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật; i) Tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 36 Luật Đất đai năm 2003; j) Tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01/7/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. 2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá theo Bảng giá các loại đất của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. 3. Bảng giá này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Điều 2. Phân loại đất Theo quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003, đất đai chia thành 03 nhóm đất:
| 2,058
|
7,154
|
1. Nhóm đất nông nghiệp: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng rừng, đất làm muối. 2. Nhóm đất phi nông nghiệp: Đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn; đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở). 3. Đất chưa sử dụng. Điều 3. Phân loại đường trong hệ thống đường giao thông Hệ thống đường giao thông chung gồm có: Quốc lộ, Tỉnh lộ, Hương lộ, đường rải đá, đường đất, đường đất có làm đal bê tông (gọi tắt là đường đal). Trong khu vực đô thị còn có: Đường phố, hẻm chính, hẻm phụ. 1. Đường phố là những đường giao thông trong đô thị (các tuyến đường được liệt kê trong danh mục Bảng giá đất ở ban hành kèm theo Bảng giá này). 2. Hẻm chính là các hẻm nối trực tiếp vào đường phố. 3. Hẻm phụ là các hẻm nối trực tiếp vào hẻm chính và các hẻm phụ với nhau. Điều 4. Cách xác định điểm 0 để tính vị trí cho các loại đất Áp dụng chung việc xác định vị trí đất nông nghiệp và vị trí đất phi nông nghiệp, cách xác định điểm 0 cụ thể như sau: - Tính từ hành lang bảo vệ an toàn giao thông (chỉ giới đường đỏ) đối với các tuyến đường có quy định hành lang bảo vệ an toàn giao thông. - Tính từ ranh giới hoặc mốc giới Nhà nước đã thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng đối với sông, kênh, rạch. - Tính từ ranh giới thửa đất trên bản đồ địa chính đối với: + Thửa đất tiếp giáp các tuyến đường không quy định hành lang bảo vệ an toàn giao thông. + Thửa đất tiếp giáp sông, kênh, rạch không có ranh giới hoặc mốc giới Nhà nước thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng. Điều 5. Phân loại vị trí đất nông nghiệp Đối với các thửa đất thuộc nhóm đất nông nghiệp nêu tại Điều 2 Bảng giá này, được chia thành 02 vị trí: vị trí 1, vị trí 2 và đất nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí; cụ thể như sau: 1. Đất trồng lúa, cây hàng năm còn lại, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản a) Vị trí 1: - Là vị trí đất dọc theo Quốc lộ, Tỉnh lộ, Hương lộ áp dụng các xã trong huyện và các tuyến đường trong thị trấn, thành phố; trong phạm vi từ điểm 0 đến 60 mét. - Là các vị trí đất dọc theo các tuyến đường áp dụng các xã trong huyện có bề rộng từ 3,5 mét trở lên; trong phạm vi từ điểm 0 đến 60 mét. b) Vị trí 2 - Là vị trí đất dọc theo Quốc lộ, Tỉnh lộ, Hương lộ áp dụng các xã trong huyện và các tuyến đường trong thị trấn, thành phố; trong phạm vi từ trên 60 mét đến 120 mét. - Là các vị trí đất dọc theo các tuyến đường áp dụng các xã trong huyện có bề rộng từ 3,5 mét trở lên; trong phạm vi từ trên 60 mét đến 120 mét. - Là vị trí đất dọc theo các đường giao thông còn lại (ngoài các tuyến đường vị trí 1); trong phạm vi từ điểm 0 đến 60 mét. - Là vị trí đất dọc theo sông, kênh, rạch có bề rộng mặt sông (kênh, rạch) lớn hơn 5 mét; trong phạm vi từ điểm 0 đến 60 mét. c) Đất nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí (nằm ngoài vị trí): Là các vị trí đất còn lại nằm ngoài phạm vi vị trí 1 và vị trí 2 đã nêu tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này. 2. Đất làm muối, đất rừng sản xuất a) Vị trí 1: Là vị trí đất dọc theo các đường giao thông, sông, rạch; trong phạm vi từ điểm 0 đến 60 mét. b) Vị trí 2: Là vị trí đất còn lại. Điều 6. Phân loại vị trí đất phi nông nghiệp Đối với các thửa đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp nêu tại Điều 2 Bảng giá này, được chia thành 04 loại vị trí: vị trí 1, vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 và đất nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí; cụ thể như sau: 1. Đất phi nông nghiệp nằm trong phạm vi phân loại vị trí a) Vị trí 1: Là những thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường phố nêu tại Phụ lục kèm theo Bảng giá này, trong phạm vi từ điểm 0 đến 30 mét. b) Vị trí 2: - Là vị trí đất 30 mét tiếp theo vị trí 1 đã nêu tại điểm a khoản 1 Điều này, trong phạm vi từ trên 30 mét đến 60 mét. - Là vị trí đất nêu tại điểm a khoản 1 Điều này trong phạm vi từ điểm 0 đến 30 mét (không cùng thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường phố nêu tại Phụ lục kèm theo Bảng giá này), nhưng không có tiếp giáp với mặt tiền đường và không tiếp giáp với hẻm. - Là những thửa đất tiếp giáp mặt tiền của hẻm chính (trừ các hẻm đã nêu tại Phụ lục của Bảng giá này) có độ rộng từ 4,0 mét trở lên. c) Vị trí 3: - Là vị trí đất 30 mét tiếp theo vị trí 2 đã nêu tại điểm b khoản 1 Điều này, trong phạm vi từ trên 60 mét đến 90 mét. - Là những thửa đất tiếp giáp mặt tiền của hẻm chính (trừ các hẻm đã nêu tại Phụ lục của Bảng giá này) có độ rộng từ 2,0 đến dưới 4,0 mét. - Là những thửa đất tiếp giáp mặt tiền của hẻm phụ (trừ các hẻm đã nêu tại Phụ lục của Bảng giá này) có độ rộng từ 2,5 mét trở lên. d) Vị trí 4: - Là vị trí đất 30 mét tiếp theo vị trí 3 đã nêu tại điểm c khoản 1 Điều này, trong phạm vi từ trên 90 mét đến 120 mét. - Là những thửa đất tiếp giáp mặt tiền của hẻm chính (trừ các hẻm đã nêu tại Phụ lục của Bảng giá này) có độ rộng từ 1,0 mét đến dưới 2,0 mét. - Là những thửa đất tiếp giáp mặt tiền của hẻm phụ (trừ các hẻm đã nêu tại Phụ lục của Bảng giá này) có độ rộng từ 1,0 mét đến dưới 2,5 mét. 2. Đất phi nông nghiệp nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí Là các vị trí đất còn lại nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí đã nêu tại khoản 1 Điều này. Điều 7. Các nguyên tắc xử lý khi vị trí đất và giá đất trong cùng một khu vực chưa hợp lý 1. Giá đất nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn giao thông được tính bằng giá đất phân loại vị trí cao nhất cùng loại liền kề. 2. Trường hợp giá đất ở nằm trên các tuyến đường, đoạn đường có phân loại vị trí, nếu giá đất của vị trí tiếp theo sau đó thấp hơn giá đất ở nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí, thì mức giá đất ở được áp dụng bằng mức giá đất ở nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí. 3. Trường hợp giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp xen trong các khu dân cư thuộc các tuyến đường, đoạn đường có phân loại vị trí thấp hơn giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí thì giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp thuộc các tuyến đường, đoạn đường có phân loại vị trí được áp dụng bằng mức giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí. 4. Trường hợp thửa đất có hai mặt tiền đường trở lên, thì giá đất được xác định theo mặt tiền đường có mức giá cao nhất. 5. Trường hợp thửa đất thuộc hẻm (hẻm không quy định giá đất tại phụ lục kèm theo bảng giá này) nối trực tiếp với 02 tuyến đường có quy định giá đất khác nhau thì giá đất được tính căn cứ vào giá đất của tuyến đường có khoảng cách gần với thửa đất hơn. 6. Đối với thửa đất phi nông nghiệp nằm trong phạm vi từ điểm 0 đến 30 mét không tiếp giáp mặt tiền đường (không cùng chủ sử dụng với thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường phố nêu tại Phụ lục kèm theo Bảng giá này), đồng thời tiếp giáp với hẻm thì giá đất được tính theo mức giá quy định của hẻm tương ứng. 7. Trường hợp giá đất ở hoặc giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của 02 đoạn đường tiếp giáp nhau trên cùng 01 trục đường có tỷ lệ chênh lệch giữa đoạn đường có giá cao với đoạn đường có giá thấp trên 30% thì giá đất của 100 mét liền kề nơi tiếp giáp thuộc đoạn đường có giá đất thấp hơn được xử lý như sau: - Các thửa đất trong phạm vi 50 mét đầu tiên tính từ điểm tiếp giáp thuộc đoạn đường có giá thấp được cộng thêm 70% phần chênh lệch giá giữa 02 đoạn đường. - Các thửa đất trong phạm vi từ trên 50 mét đến 100 mét tiếp theo thuộc đoạn đường có giá thấp được cộng thêm 40% phần chênh lệch giá giữa 02 đoạn đường. - Trường hợp tại vị trí 50 mét không trọn thửa, thì giá đất của thửa đất có 02 mức giá sẽ được cộng thêm 55% phần chênh lệch giá giữa 02 đoạn đường. - Trường hợp tại vị trí 100 mét không trọn thửa, thì giá đất của thửa đất có 02 mức giá sẽ được cộng thêm 20% phần chênh lệch giá giữa 02 đoạn đường. Ví dụ minh họa: Giá đất ở vị trí 1 của tuyến đường Phạm Ngũ Lão đoạn từ Ngã ba mũi tàu đến Ngã ba đuôi cá có mức giá 2.640.000 đồng/m2, giá đất ở vị trí 1 của tuyến đường Đường ra đền thờ Bác đoạn từ Ngã ba đuôi cá đến Cầu Sóc Ruộng có mức giá 940.000 đồng/m2. - Mức chênh lệch = 2.640.000 - 940.000 = 1.700.000 đồng. - Tỷ lệ chênh lệch = x 100% = 64,4% (>30%) - Các thửa đất trong phạm vi 50 mét, mức giá được tính: Mức giá = 940.000 + 1.700.000 x 70% = 2.130.000 đồng/m2. - Các thửa đất trong phạm vi từ trên 50 mét đến 100 mét, mức giá được tính: Mức giá = 940.000 + 1.700.000 x 40% = 1.620.000 đồng/m2. - Trường hợp tại vị trí 50 mét thửa đất không trọn thửa, mức giá được tính: Mức giá = 940.000 + 1.700.000 x 55% = 1.875.000 đồng/m2. - Trường hợp tại vị trí 100 mét thửa đất không trọn thửa, mức giá được tính: Mức giá = 940.000 + 1.700.000 x 20% = 1.280.000 đồng/m2. 8. Giá đất nông nghiệp tại vùng giáp ranh giữa các xã, phường, thị trấn có mức giá chênh lệnh từ 20% trở lên so với vùng có giá thấp thì mức giá của vùng có giá thấp trong phạm vi 120 mét tính từ đường địa giới hành chính nơi tiếp giáp được tính bằng mức giá của vùng có giá cao (mức giá tương ứng theo từng vị trí: vị trí 1, vị trí 2, nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí và mục đích sử dụng). Chương II GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP Mục 1. ĐẤT TRỒNG LÚA, TRỒNG CÂY HÀNG NĂM CÒN LẠI VÀ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM Điều 8. Giá đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm còn lại, giá đất nuôi trồng thủy sản
| 2,091
|
7,155
|
1. Thành phố Trà Vinh (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> * Riêng ấp Long Trị, xã Long Đức áp dụng theo mức giá 70.000 đồng/m2. 2. Huyện Trà Cú (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Huyện Cầu Ngang (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Huyện Châu Thành (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Huyện Duyên Hải (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> 6. Huyện Tiểu Cần (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 7. Huyện Cầu Kè (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 8. Huyện Càng Long (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Điều 9. Giá đất trồng cây lâu năm 1. Thành phố Trà Vinh (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> * Riêng ấp Long Trị của xã Long Đức áp dụng theo mức giá 85.000 đồng/m2. 2. Huyện Trà Cú (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> 3. Huyện Cầu Ngang (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 4. Huyện Châu Thành (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 5. Huyện Duyên Hải (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 6. Huyện Tiểu Cần (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_15"> </jsontable> 7. Huyện Cầu Kè (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 8. Huyện Càng Long (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Mục 2. GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT, ĐẤT LÀM MUỐI Điều 10. Giá đất rừng sản xuất (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_18"> </jsontable> Điều 11. Giá đất làm muối (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_19"> </jsontable> Chương III GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP Mục 1. ĐẤT Ở Điều 12. Giá đất ở có phân loại vị trí (quy định tại Phụ lục kèm theo Bảng giá này). - Giá đất ở quy định tại Phụ lục kèm theo Bảng giá này là giá đất quy định cho vị trí 1; giá đất ở cho các vị trí 2, 3, 4 được xác định theo nguyên tắc sau đây: Trường hợp vị trí 2, 3, 4 của cùng một thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường: + Vị trí 2: bằng 80% Vị trí 1. + Vị trí 3: bằng 60% Vị trí 1. + Vị trí 4: bằng 40% Vị trí 1. Trường hợp vị trí 2, 3, 4 còn lại (là trường hợp vị trí 2 nằm trong phạm vi từ điểm 0 đến 30 mét nhưng không cùng thửa đất tiếp giáp với mặt tiền đường và các trường hợp phân loại vị trí 2, 3, 4 của các hẻm chính, hẻm phụ). + Vị trí 2: bằng 60% Vị trí 1. + Vị trí 3: bằng 40% Vị trí 1. + Vị trí 4: bằng 30% Vị trí 1. - Giá đất các hẻm chính, hẻm phụ được áp dụng theo hệ số sau: + Hẻm mặt rải nhựa, bê tông, hệ số: 1,0 + Hẻm mặt rải đá, hệ số: 0,7 + Hẻm mặt đất, hệ số: 0,5 Điều 13. Giá đất ở nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_20"> </jsontable> * Riêng ấp Long Trị của xã Long Đức, thành phố Trà Vinh áp dụng theo mức giá 130.000 đồng/m2. Mục 2. GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP Điều 14. Xác định giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nằm trong phạm vi phân loại vị trí Vị trí thửa đất nằm xen trong các khu dân cư thuộc các tuyến đường giao thông, đường phố quy định tại Điều 12 của Bảng giá này, thì giá đất được tính bằng 60% giá đất ở cùng vị trí và loại đường tương ứng. Điều 15. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí Đối với vị trí thửa đất nằm ngoài phạm vi phân loại vị trí đất đã nêu tại Điều 14 Bảng giá này: (Đơn vị tính: đồng/m2) <jsontable name="bang_21"> </jsontable> * Riêng ấp Long Trị, xã Long Đức, thành phố Trà Vinh áp dụng theo mức giá 90.000 đồng/m2./. <jsontable name="bang_22"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG Y TẾ TỈNH BẠC LIÊU ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG NĂM 2030 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 255/2006/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia về Y tế dự phòng Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 30/2008/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; Xét Tờ trình số 223/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc thông qua Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, định hướng năm 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân và ý kiến Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua Quy hoạch phát triển hệ thống y tế tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020, định hướng năm 2030, Hội đồng nhân dân tỉnh lưu ý một số nội dung chủ yếu sau: 1. Quan điểm quy hoạch Quy hoạch phát triển hệ thống cơ sở y tế thể hiện quan điểm phát triển toàn diện, chất lượng, hiệu quả, công bằng và có tính khả thi; lấy mục tiêu phục vụ sức khỏe nhân dân là trọng tâm. Huy động tiềm năng và nguồn lực của toàn xã hội đầu tư phát triển hệ thống y tế, đáp ứng được nhu cầu bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân trong từng thời kỳ. Đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính trong các đơn vị y tế công lập gắn với việc thực hiện lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân để nhanh chóng thích ứng với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong các hoạt động của ngành y tế. 2. Mục tiêu quy hoạch 2.1. Mục tiêu chung Xây dựng hệ thống y tế tỉnh Bạc Liêu từng bước hiện đại, hoàn chỉnh, đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở theo hướng phát triển, hiệu quả và công bằng; đủ khả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của nhân dân về khám bệnh, chữa bệnh, bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, phấn đấu để mỗi người dân hưởng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có chất lượng, phát triển tốt về thể chất và tinh thần, giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, nâng cao thể lực, tăng tuổi thọ, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, chất lượng nguồn nhân lực. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Củng cố và hoàn thiện hệ thống y tế dự phòng đủ năng lực phát hiện sớm, khống chế kịp thời dịch bệnh, kiểm soát các yếu tố nguy cơ phổ biến ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng và nâng cao sức khỏe nhân dân. - Củng cố và phát triển mạng lưới khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh phổ cập của nhân dân; đồng thời, trên cơ sở điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phát triển dịch vụ kỹ thuật cao, đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh đa dạng của nhân dân, từng bước giảm tình trạng quá tải bệnh viện, nhất là bệnh viện tuyến tỉnh. Củng cố và xây dựng hoàn chỉnh hệ thống cấp cứu, đáp ứng nhu cầu cấp cứu của mọi người dân. - Tăng cường khả năng tiếp cận và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi, bà mẹ và trẻ em nhằm nâng cao tuổi thọ, giảm tử vong bà mẹ, trẻ em, giảm sự khác biệt về sức khỏe người cao tuổi, bà mẹ, trẻ em giữa các vùng trong tỉnh. - Nâng cao hơn nữa chất lượng hoạt động của các mạng lưới y tế cơ sở để người dân được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe có chất lượng tại cộng đồng. - Xây dựng và củng cố các cơ sở kiểm nghiệm, giám định phục vụ cho khám chữa bệnh, y tế dự phòng, thuốc, trang thiết bị, vaccin và sinh phẩm y tế. 3. Nội dung quy hoạch 3.1. Chỉ tiêu quy hoạch đến năm 2020 và định hướng một số chỉ tiêu đến năm 2030 - Tuổi thọ trung bình năm 2015 là 73 tuổi, năm 2020 là 75 tuổi, đến năm 2030 là 80 tuổi. - Tỷ lệ chết trẻ dưới 01 tuổi < 1,5%o năm 2015; < 1%o năm 2020; tỷ lệ chết trẻ dưới 05 tuổi < 3,4%o năm 2015 và < 3,0%o năm 2020 và < 2,5%o năm 2030. - Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 05 tuổi < 13% năm 2015; < 10% năm 2020 và 7% năm 2030. - Tỷ lệ trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm chủng đầy đủ > 95% năm 2015, giữ ổn định đến năm 2020 và > 99% năm 2030. - Phấn đấu 100% xã đạt Bộ Tiêu chí Quốc gia về y tế. - Đến năm 2015, có 7,5 bác sỹ và 01 dược sỹ đại học/vạn dân; năm 2020 có 10 bác sỹ và 02 dược sỹ đại học/vạn dân; năm 2030 có 12 bác sỹ và 2,5 dược sỹ đại học/vạn dân. - Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị y tế hiện đại cho hệ thống khám, chữa bệnh từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở. - Đảm bảo tính hệ thống và tính liên tục trong hoạt động chuyên môn của từng tuyến điều trị và phát triển cân đối, hợp lý giữa các bệnh viện đa khoa và bệnh viện chuyên khoa, giữa y học cổ truyền và y học hiện đại. - Đầu tư nâng cấp và mở rộng Bệnh viện Đa khoa Bạc Liêu thêm Khoa ung bướu - y học hạt nhân, Khoa nội tiết và Trung tâm Vận chuyển cấp cứu; đầu tư nâng cấp các bệnh viện đa khoa tuyến huyện và chuyển hai bệnh viện tuyến huyện lên bệnh viện đa khoa khu vực tuyến tỉnh; thành lập Bệnh viện Lao, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Y học cổ truyền và phục hồi chức năng; kêu gọi đầu tư Bệnh viện Tim mạch, Bệnh viện Sản nhi, Bệnh viện Mắt - Răng hàm mặt - Tai mũi họng, Trung tâm Chẩn đoán Y khoa và các bệnh viện đa khoa tư nhân. Phấn đấu đạt 22,3 giường bệnh/vạn dân vào năm 2015; 25,7 giường bệnh/vạn dân vào năm 2020 và 26,5 giường bệnh/vạn dân và 21 giường bệnh ngoài công lập/vạn dân vào năm 2030. 3.2. Quy hoạch phát triển các nhóm ngành, lĩnh vực Bao gồm phát triển mạng lưới y tế dự phòng, dân số và kế hoạch hóa gia đình; phát triển mạng lưới khám bệnh, chữa bệnh và vận chuyển cấp cứu; phát triển lĩnh vực dược; nhân lực của ngành y tế; xử lý chất thải tại các cơ sở y tế. 4. Các giải pháp chủ yếu thực hiện quy hoạch - Giải pháp về công tác tuyên truyền, giáo dục sức khỏe.
| 2,100
|
7,156
|
- Đẩy mạnh phát triển cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế. - Đẩy mạnh xã hội hóa ngành y tế. - Triển khai ứng dụng khoa học và công nghệ. - Đào tạo, thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực. - Phát triển dược. - Tiếp tục triển khai thực hiện tốt Luật Bảo hiểm y tế. - Bảo đảm quỹ đất và huy động nguồn lực thực hiện quy hoạch. - Bảo vệ môi trường trong thực hiện quy hoạch. - Đẩy mạnh hợp tác trong nước và quốc tế. - Tăng cường quản lý nhà nước về y tế. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2166/QĐ-TTG NGÀY 30 THÁNG 11 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT TRIỂN Y, DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN ĐẾN NĂM 2020 TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH I. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG Y HỌC CỔ TRUYỀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Trong những năm qua, thành phố Hồ Chí Minh đã triển khai nhiều hoạt động về y học cổ truyền, đạt được những kết quả và đã có những bước phát triển tích cực: - Củng cố và hoàn thiện hệ thống y dược học cổ truyền, hệ thống khám chữa bệnh y học cổ truyền do Nhà nước quản lý với hai cơ sở chuyên khoa y học cổ truyền: Viện Y dược học dân tộc, Bệnh viện Y học cổ truyền (trực thuộc Sở Y tế); khoa y học cổ truyền trong các Bệnh viện đa khoa; hệ thống y dược học cổ truyền tư nhân với 1.007 phòng chẩn trị y học cổ truyền, 306 cơ sở kinh doanh thuốc, 105 cơ sở sản xuất thuốc y học cổ truyền, 40 phòng chẩn trị từ thiện góp phần điều trị và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. - Thực hiện tốt việc kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại trong chẩn đoán và điều trị, nghiên cứu khoa học, giảng dạy, sản xuất đông dược, truyền bá y học cổ truyền Việt Nam trong và ngoài nước. - Phát triển các phương pháp điều trị dùng thuốc và không dùng thuốc, điều trị có hiệu quả một số bệnh mạn tính, bệnh ở người lớn tuổi, bệnh khó cho bệnh nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận. - Hội Đông y thành phố Hồ Chí Minh với hơn 5.000 hội viên, 23/24 quận - huyện hội, 113/312 Chi hội Đông y Phường - xã, thị trấn. Bên cạnh những kết quả đạt được, sự phát triển y học cổ truyền thành phố Hồ Chí Minh còn có những mặt hạn chế cần củng cố và phát triển một số mặt như: - Chưa chú trọng phát triển nguồn nhân lực y học cổ truyền; Cơ sở vật chất của hai bệnh viện chuyên khoa y học cổ truyền (Viện Y dược học dân tộc và Bệnh viện Y học cổ truyền) chưa được quan tâm đầu tư nâng cấp; Chưa khai thác hết tiềm năng vốn có của y học cổ truyền, chậm triển khai mô hình du lịch-chăm sóc sức khỏe, nâng cao chất lượng khám và điều trị bằng y học cổ truyền - Công tác quản lý hành nghề y dược học cổ truyền tư nhân, quản lý nguồn thuốc y học cổ truyền sản xuất trong nước và nhập từ nước ngoài còn có những bất cập. II. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2166/QĐ-TTg NGÀY 30 THÁNG 11 NĂM 2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT TRIỂN Y, DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN ĐẾN NĂM 2020 1. Quan điểm chỉ đạo: Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 24-CT/TW ngày 04 tháng 7 năm 2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về phát triển nền Đông y Việt Nam và Hội Đông y Việt Nam trong tình hình mới, Thông tri số 20-TT/TU, ngày 30 tháng 01 năm 2009 của Ban Thường vụ Thành ủy, Kế hoạch số 3379/KH-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về phát triển nền Đông Y và Hội Đông y thành phố. Triển khai thực hiện Quyết định số 2166/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về phát triển y, dược cổ truyền Việt Nam đến năm 2020. 2. Mục tiêu: a) Mục tiêu chung: - Kiện toàn công tác quản lý y dược học cổ truyền thành phố Hồ Chí Minh, phát triển y dược cổ truyền theo chủ trương của Đảng và Nhà nước: “Kế thừa, phát huy phát triển y dược học cổ truyền, kết hợp y học hiện đại, xây dựng nền y học Việt Nam hiện đại khoa học và đại chúng”. - Phát triển ngành y dược học cổ truyền như một ngành trọng tâm của thành phố, ngang tầm với khu vực để mang lại hiệu quả về kinh tế, đồng thời giới thiệu một nét văn hóa của thành phố. - Hiện đại hóa và phát triển y, dược cổ truyền trong bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, củng cố và phát triển tổ chức mạng lưới y, dược cổ truyền. b) Mục tiêu cụ thể: - Về tổ chức quản lý: Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý y, dược cổ truyền từ thành phố đến quận - huyện, phường - xã, thị trấn: Sở Y tế, Phòng Quản lý Y dược học cổ truyền thuộc Sở Y tế; Phòng Y tế quận - huyện có cán bộ chuyên trách Y học cổ truyền, Trung tâm Y tế dự phòng triển khai bộ phận khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại các trạm y tế phường - xã, thị trấn. - Cơ sở khám chữa bệnh: Các Bệnh viện đa khoa của thành phố, bệnh viện quận - huyện xây dựng khoa y học cổ truyền; trạm y tế xã - phường, thị trấn có bộ phận y, dược cổ truyền do thầy thuốc y dược cổ truyền phụ trách. - Khám chữa bệnh bằng y, dược cổ truyền: + Đến năm 2015 bệnh viện tuyến thành phố đạt 15%; tuyến quận - huyện đạt 20% và tuyến xã - thị trấn đạt 30%. + Đến năm 2020 bệnh viện tuyến thành phố 20%; tuyến quận - huyện đạt 25% và tuyến phường - xã, thị trấn đạt 40%. - Hiện đại hóa, y dược cổ truyền và kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại: Đến năm 2015 Viện Y dược học dân tộc và Bệnh viện Y học cổ truyền được đầu tư nâng cấp và đầu tư các thiết bị y tế hiện đại trong chẩn đoán, điều trị theo tiêu chuẩn các hạng bệnh viện của Bộ Y tế. - Đáp ứng nhu cầu thiết yếu về dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu đảm bảo chất lượng cho các cơ sở khám chữa bệnh bằng y dược cổ truyền. - Đáp ứng cơ bản nhu cầu về nhân lực y, dược cổ truyền ở trình độ trung học vào năm 2015 và trình độ đại học vào năm 2020. - Chuẩn hóa trình độ chuyên môn đội ngũ lương y, lương dược, tăng cường vai trò của Hội Đông y Thành phố Hồ Chí Minh trong bồi dưỡng chuyên môn, kế thừa, bảo tồn và phát triển y, dược cổ truyền Việt Nam. 3. Nhiệm vụ chủ yếu: a) Về tổ chức, quản lý: Nâng cao vai trò quản lý của Phòng Quản lý y dược học cổ truyền thuộc Sở Y tế; Phòng y tế quận - huyện có cán bộ Y học cổ truyền trong biên chế phụ trách công tác y, dược học cổ truyền: Năm 2012 đạt 40%; đến 2015 đạt 100%. b) Cơ sở khám chữa bệnh: Bệnh viện Y học cổ truyền và Viện Y dược học dân tộc được nâng cấp và xây dựng theo hướng đa khoa y học cổ truyền và đầu tư từ ngân sách của thành phố, thành hai bệnh viện đầu ngành về y dược học cổ truyền để thực hiện tốt công tác chỉ đạo tuyến về y dược học cổ truyền của thành phố Hồ Chí Minh. Đến năm 2015 hai bệnh viện trên sẽ là hai trung tâm chuyên sâu về y học cổ truyền đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, điều trị, giảng dạy, chỉ đạo tuyến, hội nghị, hội thảo, hợp tác quốc tế. Viện Y dược học dân tộc và Bệnh viện y học cổ truyền chịu trách nhiệm hỗ trợ cho các khoa y học cổ truyền của 10 bệnh viện đa khoa và 23 bệnh viện quận - huyện về chuyên môn y dược cổ truyền. Khoa y học cổ truyền trong các bệnh viện đa khoa, bệnh viện quận - huyện: - Đến cuối năm 2015: 100% bệnh viện đa khoa và bệnh viện quận - huyện đều có khoa y học cổ truyền. Khám chữa bệnh bằng y, dược học cổ truyền đạt tỷ lệ như sau: bệnh viện đa khoa thành phố đạt15%; bệnh viện quận - huyện đạt 20%. - Năm 2015 - 2020: các bệnh viện đa khoa và bệnh viện quận - huyện hoàn thiện Khoa y học cổ truyền, góp phần vào việc điều trị kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại của bệnh viện; khám chữa bệnh bằng y, dược học cổ truyền đạt tỷ lệ như sau: bệnh viện đa khoa thành phố đạt 20%; bệnh viện quận - huyện đạt 25%. Trạm y tế phường - xã, thị trấn: - Đến cuối năm 2015 đạt 100% Trạm Y tế xã - phường, thị trấn có bộ phận khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền do thầy thuốc y học cổ truyền (y sĩ y học cổ truyền hoặc lương y trở lên) trong định biên của trạm y tế phụ trách; khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại trạm y tế xã - phường, thị trấn đạt 30%. - Năm 2015 - 2020: Hoàn thiện bộ phận khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại trạm y tế; khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại trạm y tế xã - phường, thị trấn 40%. c) Hiện đại hóa y, dược cổ truyền và kết hợp y, dược cổ truyền với y dược hiện đại: Phát triển các phương pháp khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại trong việc chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân; chú trọng đến việc chăm sóc sức khỏe bằng phương pháp không dùng thuốc như tập luyện dưỡng sinh, xây dựng khu điều trị, điều dưỡng cho người lớn tuổi, câu lạc bộ sức khỏe, câu lạc bộ dưỡng sinh; châm cứu, xoa bóp day ấn huyệt bằng phương pháp y học cổ truyền. d) Bảo đảm chất lượng dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu: Khuyến khích phát triển thị trường kinh doanh dược liệu và thuốc đông y, thuốc từ dược liệu để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh bằng y, dược cổ truyền.
| 2,070
|
7,157
|
Đảm bảo chất lượng thuốc y học cổ truyền, thuốc có nguồn gốc nhập khẩu chính ngạch, tăng cường giám sát chất lượng thuốc nhập khẩu: Chấn chỉnh các cơ sở kinh doanh, sản xuất thuốc đông y, thuốc từ dược liệu theo Thông tư số 16/2011/TT-BYT ngày 19 tháng 4 năm 2011 của Bộ Y tế về quy định nguyên tắc sản xuất thuốc từ dược liệu và lộ trình áp dụng nguyên tắc tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP) đối với cơ sở sản xuất thuốc từ dược liệu và Công văn số 10638/QLD-KD ngày 04 tháng 8 năm 2011 của Cục Quản lý Dược về ban hành Danh mục kiểm tra điều kiện sản xuất thuốc từ dược liệu. Tuyên truyền vận động các cơ sở kinh doanh và sản xuất đông y, thuốc từ dược liệu chủ động nguồn dược liệu có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Tiến tới thu mua nguồn dược liệu theo mùa, sơ chế dự trữ, đóng gói bảo quản, có hạn dùng, đảm bảo cung ứng đủ dược liệu cho kinh doanh và sản xuất, khi cần sản xuất có ngay. Sở Y tế hỗ trợ Hội Đông y, Viện Y dược học dân tộc, Bệnh viện Y học cổ truyền xây dựng kế hoạch liên kết hợp tác với các tỉnh, thành khác trong việc nuôi, trồng dược liệu. Khuyến khích nghiên cứu ứng dụng thuốc nam, thuốc dân gian, thuốc gia truyền để đưa vào sản xuất thuốc y học cổ truyền với công nghệ và kỹ thuật hiện đại, đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước và xuất khẩu. đ) Về phát triển nguồn nhân lực và đào tạo: Xây dựng và triển khai Đề án đào tạo nguồn nhân lực y, dược cổ truyền đáp ứng đủ số lượng và chất lượng cán bộ cho ngành y dược cổ truyền thành phố: - Cán bộ làm công tác y học cổ truyền tại trạm y tế phường - xã, thị trấn phải là lương y hoặc y sĩ y học cổ truyền trở lên. - Cán bộ y học cổ truyền của tuyến quận - huyện là các bác sĩ, dược sĩ được đào tạo từ các Trường Đại học Y dược. Nhân sự cho Bệnh viện Y học cổ truyền và Viện Y dược học dân tộc đáp ứng yêu cầu phát triển y, dược cổ truyền theo quy định của Bộ Y tế. e) Tăng cường vai trò của Hội Đông y thành phố Hồ Chí Minh: - Hội Đông y thành phố đóng vai trò nòng cốt trong sự nghiệp phát triển nền đông y thành phố, góp phần vào sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân. - Hội Đông y thành phố chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động, củng cố tổ chức, ổn định cơ sở vật chất cho hoạt động Hội, phát triển hội viên, kết hợp với ngành y tế thành phố trong quản lý hành nghề của hội viên; hoạt động của Hội gắn liền với hoạt động quản lý và phát triển của ngành y dược học cổ truyền tại thành phố. - Hội Đông y thành phố phối hợp với Sở Y tế tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố trên các lĩnh vực thừa kế và phát triển y dược học cổ truyền, kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại. - Hội Đông y chủ động phối hợp với Sở Y tế tổ chức các Lễ hội truyền thống của y học cổ truyền như ngày giỗ cụ Hải Thượng Lãn Ông; cụ Tuệ Tĩnh; Hội Tết y học cổ truyền hàng năm…. g) Nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu khoa học dựa trên cơ sở giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật của khoa học hiện đại làm nền tảng cho việc phát triển y học cổ truyền kết hợp y, dược cổ truyền với y, dược hiện đại. Sở Y tế, Sở Khoa học và Công nghệ hỗ trợ trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học về y dược học cổ truyền cho các đơn vị: Viện Y dược học dân tộc, Bệnh viện Y học cổ truyền, Khoa Y học cổ truyền trong các bệnh viện, Hội Đông y, Hội Châm cứu trong các lĩnh vực. - Nghiên cứu ứng dụng thuốc y học cổ truyền. - Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp của y học cổ truyền. - Nghiên cứu ứng dụng lý luận cơ bản của y học cổ truyền. - Nghiên cứu các giáo trình giảng dạy y học cổ truyền. - Nghiên cứu kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại trong chẩn đoán và điều trị các bệnh mạn tính, bệnh khó. - Tổ chức hội nghị, hội thảo về chuyên đề y dược học cổ truyền. h) Đảm bảo tài chính: Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn cho yêu cầu phát triển y, dược học cổ truyền: - Nguồn ngân sách nhà nước. - Nguồn vốn vay. - Nguồn viện trợ. - Nguồn thu hợp pháp khác (nếu có). III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Sở Y tế: - Triển khai thực hiện Quyết định số 2166/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này trên địa bàn thành phố; - Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền và các tầng lớp nhân dân về vai trò của y, dược cổ truyền trong phòng và chữa bệnh; - Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, các Sở - ngành có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố về cơ chế, chính sách trong lĩnh vực y, dược cổ truyền; đẩy mạnh xã hội hóa ngành y, dược cổ truyền; - Thường xuyên thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật, các quy chế chuyên môn trong các cơ sở khám chữa bệnh và sản xuất kinh doanh dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu để không ngừng nâng cao chất lượng khám chữa bệnh; - Phối hợp với các Sở - ngành có liên quan hỗ trợ đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án xây dựng và nâng cấp Viện Y dược học dân tộc và Bệnh viện y học cổ truyền; - Sở Y tế phối hợp Hội Đông y, Hội Châm cứu, Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch liên kết phối hợp xây dựng và hoàn thiện hệ thống tổ chức, chương trình đào tạo các loại hình cán bộ chuyên ngành đông y, trong đó có lương y, lương dược theo các quy định của pháp luật; - Mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế về y, dược cổ truyền. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Phối hợp với Sở Tài chính bố trí kế hoạch vốn hàng năm cho các đề án, dự án để triển khai kế hoạch này. - Phối hợp với Sở Y tế cải tiến thủ tục hành chính trong việc xét cấp giấy phép hành nghề y, dược học cổ truyền, tạo hành lang pháp lý về đăng ký kinh doanh cho các doanh nghiệp hành nghề y, dược cổ truyền, phát triển hệ thống hành nghề y, dược tư nhân hành nghề theo đúng pháp luật. 3. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Y tế căn cứ vào kế hoạch này, đề xuất, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định bố trí nguồn kinh phí để thực hiện. 4. Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Y tế có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cán bộ y, dược cổ truyền; xem xét phân bổ nguồn nhân lực y, dược cổ truyền chuyên trách cho các Phòng y tế quận - huyện; các Bệnh viện chưa có khoa y học cổ truyền; các trạm y tế xã - phường, thị trấn chưa có bộ phận y học cổ truyền. 5. Sở Khoa học và Công nghệ: Hỗ trợ Viện Y dược dân tộc, Bệnh viện Y học cổ truyền, Khoa y học cổ truyền trong các bệnh viện, Hội Đông y, Hội châm cứu trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học về y dược học cổ truyền. Ưu tiên triển khai những đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực y, dược cổ truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế về nghiên cứu, đào tạo, điều trị, sản xuất thuốc và trang thiết bị trong lĩnh vực y dược cổ truyền. 6. Hội Đông y thành phố: - Tiếp tục củng cố và phát triển tổ chức Hội, chú trọng nâng cao y đức và chất lượng chuyên môn cho hội viên, vận động hội viên tích cực tham gia công tác kế thừa, bảo tồn và phát triển y, dược cổ truyền, chấp hành đúng các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về y, dược cổ truyền; - Nghiên cứu đổi mới cơ chế hoạt động, chủ động, sáng tạo phát huy tiềm năng chuyên môn của các hội viên, đẩy mạnh công tác xã hội hóa để tham gia công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; - Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế xây dựng Đề án tăng cường vai trò của Hội Đông y trong bồi dưỡng chuyên môn, kế thừa, bảo tồn và phát triển y, dược cổ truyền Việt Nam. 7. Ủy ban nhân dân các quận - huyện: Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo đối với việc phát triển y, dược cổ truyền tại địa phương. Tạo điều kiện thuận lợi cho Hội Đông Y quận - huyện hoạt động và phát triển, góp phần tích cực vào sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân. Căn cứ vào kế hoạch này, Thủ trưởng các sở - ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các quận - huyện xây dựng kế hoạch cụ thể để chỉ đạo ngành y tế địa phương phối hợp với các ngành, tổ chức xã hội có liên quan quán triệt và triển khai đầy đủ nội dung của Quyết định số 2166/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố. Hàng năm báo cáo kết quả thực hiện cho Sở Y tế để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Y tế và Thủ tướng Chính phủ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC TRÍCH TỪ CÁC KHOẢN THU HỒI PHÁT HIỆN QUA CÔNG TÁC THANH TRA ĐÃ THỰC NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 5358/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
| 2,084
|
7,158
|
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau: 1. Đối với Thanh tra tỉnh: - Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm; - Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm; - Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm. 2. Đối với thanh tra các sở, thanh tra các huyện, thị xã Hương Trà, Hương Thủy và thành phố Huế: - Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 1 tỷ đồng/năm; - Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng/năm; - Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng/năm. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Điều 3. Tổ chức thực hiện: 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiến hành đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khóa VI, kỳ họp thứ 5 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày báo cáo phương án giá các loại đất tỉnh Bến Tre năm 2012 tại kỳ họp thứ 5 - Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua phương án điều chỉnh, bổ sung giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2013 kèm theo Tờ trình số 5149/TTr-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Tổ chức thực hiện Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức triển khai thực hiện Bảng giá các loại đất áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. 2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Thay thế Nghị quyết số 15/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO; CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH CHO CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 07 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 5268/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2012 về việc quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao 1. Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu của vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh, tuyển năng khiếu tỉnh. a) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện ở trong nước. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu ở trong nước. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Đối với các vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển tỉnh trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu cho đội tuyển quốc gia thì hưởng chế độ dinh dưỡng của Trung ương, không được hưởng chế độ dinh dưỡng của địa phương. - Kế hoạch tập luyện và tham gia thi đấu các giải của các cấp đội tuyển cấp tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu của đội tuyển cấp huyện (kể cả đội tuyển Hội Khoẻ Phù Đổng). <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Đối với các vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển huyện trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu cho đội tuyển tỉnh thì hưởng chế độ dinh dưỡng của đội tuyển tỉnh, không được hưởng chế độ dinh dưỡng của đội tuyển cấp huyện. - Thời gian tập huấn các đội thể thao cấp huyện, do Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định. 3. Các nội dung khác quy định về chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao không quy định tại Điều 1 Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định của Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL. Điều 2. Chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao 1. Mức chi tiền ăn: a) Tiền ăn trong quá trình tổ chức giải cho các đối tượng được quy định ở các Khoản 1, 2, 3 Điều 2 Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL (bao gồm cả thời gian tối đa 02 ngày trước ngày thi đấu để làm công tác chuẩn bị tổ chức giải, tập huấn trọng tài và 01 ngày sau thi đấu): - Đối với các giải khu vực và giải cấp tỉnh (kể cả Hội Khoẻ Phù Đổng cấp tỉnh): 120.000 đồng/người/ngày. - Đối với các giải cấp huyện, thành phố (kể cả Hội Khoẻ Phù Đổng cấp huyện) và các giải cấp ngành tỉnh: 80.000 đồng/người/ngày. b) Mức chi tiền ăn của vận động viên, huấn luyện viên thực hiện theo Điều 1 Nghị quyết này. 2. Mức chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ: Mức chi bồi dưỡng làm nhiệm vụ các giải thi đấu thể thao tại địa phương (theo phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này). 3. Mức chi tổ chức đồng diễn, diễu hành đối với các đại hội thể dục thể thao, hội thi thể thao cấp tỉnh như sau: Bồi dưỡng đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ: - Người tập: + Tập luyện: 30.000 đồng/người/buổi; + Tổng duyệt (tối đa 2 buổi): 40.000 đồng/người/buổi; + Chính thức: 70.000 đồng/người/buổi. - Giáo viên quản lý, hướng dẫn: 60.000 đồng/người/buổi. 4. Các quy định về chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao không quy định tại văn bản này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL . Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Khi giá cả thực tế tăng, Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tăng mức chi cho phù hợp với tình hình giá cả. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Điều 1 Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 10/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC QUY ĐỊNH CÁC MỨC CHI BỒI DƯỠNG LÀM NHIỆM VỤ CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)
| 2,044
|
7,159
|
Đơn vị: Đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính - Thanh tra Chính Phủ quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 5270/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2012 về việc quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Bến Tre, như sau: 1. Các đối tượng được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh mà chưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra, khi trực tiếp tham gia công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân thì được bồi dưỡng mức 80.000 đồng/ngày/người. 2. Các đối tượng được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP mà đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra, khi trực tiếp tham gia công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân thì được bồi dưỡng mức 60.000 đồng/ngày/người. 3. Các nội dung khác có liên quan đến chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn cụ thể các quy định công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, các thủ tục thanh toán và quyết toán kinh phí để đảm bảo triển khai có hiệu quả Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TỶ LỆ ĐỂ LẠI NGÂN SÁCH XÃ NGUỒN VỐN THU ĐƯỢC TỪ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TỪ QUỸ ĐẤT CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN XÃ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 5253/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2012 về việc quy định tỷ lệ vốn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bản xã để lại cho địa phương thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định tỷ lệ trích để lại cho ngân sách xã nguồn vốn thu được từ đấu giá quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (sau khi đã trừ các chi phí) từ quỹ đất công trên địa bàn xã là 70%. Nguồn vốn trích lại này sử dụng để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHOÁ VIII, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Sau khi xem xét Tờ trình số 75/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh vê việc thông qua Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; báo cáo Thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biếu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 (có bảna giá đất kèm theo). Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết, trong quá trình thực hiện, nếu cần điều chỉnh cho phù hợp với quy định mới của Nhà nước và tình hình thực tế của tỉnh thì Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi thực hiện và báo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khoá VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC TIỀN ĐƯỢC TRÍCH TỪ CÁC KHOẢN THU HỒI PHÁT HIỆN QUA CÔNG TÁC THANH TRA ĐÃ THỰC NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra; Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30 tháng 5 năm 2012 của liên bộ Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 53/TTr-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc đề nghị thông qua quy định mức tiền được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất Quy định mức tiền được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 như sau: 1. Đối với Thanh tra tỉnh: a) Được trích 30% trên tổng số tiền từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm; b) Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm; c) Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm. 2. Đối với Thanh tra các Sở, Thanh tra các huyện, thành phố, thị xã: a) Được trích 30% trên tổng số tiền từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 1 tỷ đồng/năm; b) Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng/năm; c) Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng/năm.
| 2,045
|
7,160
|
3. Các nội dung khác thực hiện theo Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30 tháng 5 năm 2012 của liên bộ Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định mức tiền được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC CHI BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; Qua xem xét Tờ trình số 1443/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2012 về việc đề nghị thông qua chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, cụ thể như sau: 1. Các đối tượng được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 Thông tư Liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP mà chưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra, khi trực tiếp tham gia công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân thì được bồi dưỡng mức 140.000 đồng/ngày/người; 2. Các đối tượng được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 Thông tư Liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP mà đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra, khi trực tiếp tham gia công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân thì được bồi dưỡng mức 120.000 đồng/ngày/người; 3. Các đối tượng được quy định tại Khoản 3 Điều 2 Thông tư Liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP được bồi dưỡng mức 50.000 đồng/ngày/người; 4. Cán bộ, công chức được quy định tại Khoản 4 Điều 2 Thông tư Liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP được bồi dưỡng mức 50.000 đồng/ngày/người, tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/tháng. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành nghị quyết để sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 12/2010/NQ-HĐND NGÀY 19/11/2010 VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CHO CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐẢNG, ĐOÀN THỂ CẤP TỈNH VÀ HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ, XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TỪ NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2010 về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cho các sở, ban, ngành, đảng, đoàn thể cấp tỉnh và huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn từ năm 2011; Sau khi xem xét Tờ trình số 57/TTr-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 19/11/2010 về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách cho các sở, ban, ngành, đảng, đoàn thể cấp tỉnh và huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn từ năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Điều chỉnh tăng định mức phân bổ chi quản lý hành chính đối với cán bộ chuyên trách, công chức, cán bộ không chuyên trách cấp xã tại điểm c, khoản 1, Điều 1 của Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh tăng thêm 2 triệu đồng/ định biên/năm, theo đó: - Tách lương và các khoản có tính chất lương ra để chi riêng. - Kinh phí hoạt động: 5 triệu đồng/định biên/năm (chưa kể 315 triệu/cấp xã/năm). Nguồn sử dụng để chi định mức tăng thêm 2 triệu đồng/định biên/năm: đối với huyện, thị xã, thành phố có điều tiết về ngân sách tỉnh, tự đảm bảo kinh phí thực hiện; đối với huyện, thị xã, thành phố nhận trợ cấp từ ngân sách tỉnh, ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố; đối với huyện, thị xã, thành phố đặc biệt khó khăn trong cân đối nguồn thực hiện, ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ 100% kinh phí. Điều 2. Nghị quyết này được áp dụng từ năm ngân sách 2013. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005, Luật Đa dạng sinh học năm 2008; Căn cứ Quyết định số 79/2007/QĐ-TTg ngày 31/05/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Kế hoạch hành động quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thực hiện Công ước Đa dạng sinh học và Nghị định thư Cartasena về An toàn sinh học”; Căn cứ Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11/06/2010 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học; Sau khi xem xét Tờ trình số 30/TTr-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Đồng Tháp đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua Quy hoạch bảo tồn Đa dạng sinh học tỉnh Đồng Tháp đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với các nội dung sau: 1. Quan điểm Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học (ĐDSH) phải gắn kết chặt chẽ việc quy hoạch phát triển KT-XH của Tỉnh nhằm mục tiêu phát triển du lịch sinh thái; hướng đến hỗ trợ cho các dự án, chương trình phát triển nông thôn mới; tính đến sự hợp lý giữa diện tích rừng trồng sản xuất và rừng trồng đặc dụng dành cho bảo tồn ĐDSH; quy hoạch không gian xanh dành cho các khu bảo tồn văn hóa lịch sử, công viên, nghĩa trang, hành lang cây xanh giao thông ... của tỉnh Đồng Tháp khi quỹ đất đai càng ngày càng khan hiếm. 2. Mục tiêu tổng quát Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của Tỉnh đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 nhằm bảo tồn và bảo vệ sinh cảnh cũng như các loài động thực vật hoang dã có giá trị kinh tế và giá trị bảo tồn; tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong việc bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. 3. Mục tiêu cụ thể a) Giai đoạn 2011 — 2015: - Bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học trên cạn: 50% các khu bảo tồn thiên nhiên và cảnh quan được củng cố, hoàn thiện và phát triển; 50% các loài động vật, thực vật quý, hiếm, nguy cấp có nguy cơ bị tuyệt chủng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp được bảo vệ hiệu quả (các loài như sếu đầu đỏ, Vịt trời, Gà lôi nước, Rắn hổ mang, Rùa đất, Rắn hổ hành, Trăn đất, Kỳ đà, cầy hương, Cá sấu xiêm,...); Giữ ổn định và cân đối diện tích đất lâm nghiệp có rừng nằm trong khoảng 12.834 ha (tỷ lệ che phủ rừng 4,2% tổng; diện tích tự nhiên của Tỉnh).
| 2,038
|
7,161
|
- Bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học các vùng đất ngập nước: 50% diện tích đất ngập nước trong VQG Tràm Chim được bảo vệ hữu hiệu, củng cố, hoàn thiện và ổn định; 50% diện tích đất ngập nước trong các khu bảo tồn thiên nhiên và cảnh quan được quy hoạch cho bảo tồn các loài thủy sinh vật đặc hữu và có giá trị. - Bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học nông nghiệp: 50% các loài cây ăn trái có đặc hữu và có giá trị ở tỉnh Đồng Tháp được lên kế hoạch bảo tồn; 50% các khu trại bảo tồn và sản xuất giống cây ăn trái, cây cảnh, cây dược liệu, cây lúa hiện nay được đầu tư nâng cấp về trang thiết bị và trình độ để tiếp cận dần công nghệ gen; Xây dựng 01 vườn bảo tồn giống thuần chủng của các loài cây ăn trái đặc hữu và có giá trị ở tỉnh Đồng Tháp. - Sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật: 100% sản phẩm biến đổi gen lưu hành trên tỉnh Đồng Tháp được thống kê và đánh giá; 100% các loài sinh vật lạ xâm lấn, gây hại được đánh giá, thống kê đầy đủ và 50% trong số này có kế hoạch hành động kiểm soát ngăn chặn; 100% các điểm nuôi, kinh doanh và tiêu thụ động vật hoang dã được quản lý và kiểm soát. 100% các loài động vật hoang dã quý hiếm, nguy cấp trong các điểm này có hồ sơ theo dõi; Chọn lọc, mở rộng 10 loài cây gỗ thích nghi với đặc điểm sinh thái của từng vùng trong tỉnh nhằm đa dạng hóa tổ thành loài bản địa và giá trị sử dụng; 50% các điểm du lịch sinh thái có đề án quy hoạch chi tiết phát triển du lịch sinh thái và nâng cấp cơ sở dịch vụ du lịch sinh thái; 50% phương thức khai thác tài nguyên thủy sản mang tính hủy diệt bị loại bỏ; 50% các huyện có 1 - 2 mô hình vườn rừng của các cây lâm nghiệp bản địa khác ngoài Sao, Dầu. Phấn đấu có trên 25% dân số thường xuyên được tiếp cận thông tin về đa dạng sinh học, an toàn sinh học và sử dụng bền vững đa dạng sinh học; Xây dựng 01 trạm quan trắc giám sát có định kỳ và không định kỳ sự thay đổi ĐDSH dưới tác động biến đổi khí hậu tại Vườn quốc gia Tràm Chim; Xây dựng 02 trạm quan trắc đánh giá lưu lượng nước và chất lượng nước sông Tiền, sông Hậu kết hợp quan trắc biến đổi ĐDSH hệ sinh thái thủy vực phục vụ cho đánh giá tác động biến đổi khí hậu và các dự án trên sông Mekong. b) Giai đoạn 2016-2020: Tiếp tục định hướng các nội dung quy hoạch như giai đoạn 2011 - 2015 theo hướng cao hơn. 4. Phương án quy hoạch: Phương án Quy hoạch được chọn là phương án bảo tồn dựa trên hiện trạng các khu bảo tồn đa dạng sinh học hiện có, như Vườn quốc gia Tràm Chim, Khu di tích xẻo Quýt, Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng, Làng hoa kiểng Sa Đéc, Khu di tích Gò Tháp,... Định hướng đến năm 2020 sẽ mở rộng và phát triển ĐDSH mang tính đột phá, lồng ghép các hoạt động bảo tồn vào các hoạt động phát triển KTXH khác ở mức cao, nhằm khai thác tận dụng các hoạt động của các ngành có liên quan để bảo tồn và phát triển ĐDSH trên địa bàn tỉnh. Dự kiến tổng diện tích sử dụng đất cho bảo tồn đa dạng sinh học và đất có rừng trồng đến năm 2020 là 12.834 ha (để đưa vào quy hoạch sử dụng đất của Tỉnh). 5. Các nội dung của phương án quy hoạch: a) Quy hoạch hệ thống các khu bảo tồn tại chỗ: quy hoạch hệ thống Vườn Quốc gia Tràm Chim, khu di tích lịch sử Xẻo Quýt, khu du lịch sinh thái Gáo Giồng, khu di tích Gò Tháp, Làng hoa kiểng Sa Đéc và các khu vực đất có rừng trồng. Các khu bảo tồn được giữ nguyên trạng. Quỹ đất dành cho ĐDSH của Tỉnh là hiện trạng đất hiện nay, không có quy hoạch thêm các khu ĐDSH mà chỉ mở rộng trên cơ sở mở rộng diện tích các khu du lịch, các tuyến dịch vụ phục vụ tham quan khu bảo tồn, cụ thể là: - Diện tích khu bảo tồn tại chỗ đối với VQG Tràm Chim là 7.313 ha. - Diện tích khu bảo tồn tại chỗ đối với Khu di tích Xẻo Quýt là 43,17 ha. - Diện tích khu bảo tồn tại chỗ đối với Khu di tích Gò Tháp là 320 ha. - Diện tích khu bảo tồn tại chỗ đối với Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng là 1.657 ha (không có dự kiến mở rộng diện tích bảo tồn). - Diện tích khu bảo tồn tại chỗ đối với Làng hoa kiểng Sa Đéc là 343,6 ha. - Diện tích phát triển đất có rừng; trồng trên địa bàn Tỉnh đến năm 2020 là 3.156,7 ha. b) Quy hoạch bảo tồn trên các lĩnh vực: - Các hệ sinh thái thủy vực: bảo vệ môi trường sống của các loài trên sông rạch, bảo vệ hành lang thực vật hiện hữu và từng bước thiết lập hành lang di cư của các loài động vật hoang dã. - Trong nông nghiệp: quy hoạch bảo tồn giống cây ăn quả tại trung tâm giống nông nghiệp, quy hoạch phát triển tính đa dạng; trong vườn tạp và quy hoạch phát triển Làng hoa kiểng Sa Đéc. Quy hoạch phát triển Làng hoa kiểng Sa Đéc dựa trên cơ sở nâng cấp cảnh quan hiện trạng Làng hoa kiểng Sa Đéc (343,6 ha của năm 2011), không có quy hoạch phát triển thêm. - Sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên ĐDSH: quy hoạch sử dụng bền vững các vùng đất có rừng, quy hoạch phát triển và sử dụng hợp lý tài nguyên cây gỗ, tài nguyên đất ngập nước, hành lang sông rạch, và nâng cấp cảnh quan phục vụ du lịch sinh thái. c) Quy hoạch hệ thống quan trắc ảnh hưởng của biến đổi khí hậu lên ĐDSH: từng bước xây dựng các trạm quan trắc ảnh hưởng của biến đổi khí hậu lên ĐDSH, kết nối thông tin và phân tích thông tin đa ngành phục vụ cho đánh giá tác động của biến đổi khí hậu. 6. Giải pháp thực hiện a) Giải pháp về quản lý: Xây dựng cơ sở dữ liệu về ĐDSH, từng bước đầu tư cơ sở vật chất, quan tâm đào tạo nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ và kiến thức ĐDSH cho cộng đồng; phát triển các mô hình phát triển KTXH bền vững; xã hội hóa công tác quản lý bảo tồn ĐDSH. b) Giải pháp về quy hoạch: Quy hoạch phát triển đô thị theo hướng bảo tồn và sinh thái, trong đó chú ý đến mảng xanh cho khu dân cư, khu công cộng, và cần quy hoạch theo hướng hình thành một mạng liên kết giữa đô thị và vùng nông thôn, giữa vùng nông thôn với các khu bảo tồn nhằm tạo thành luồng hành lang di cư cho các loài động vật hoang dã (nhất là chim, lưỡng cư, bò sát, côn trùng); du lịch sinh thái theo hướng tôn tạo cảnh quan và bảo tồn ĐDSH. c) Giải pháp về kỹ thuật: Nâng cấp cấu trúc các quần thể tự nhiên bị suy thoái, ứng dụng kỹ thuật sinh thái bảo vệ hệ sinh thái thủy vực, gia tăng số loài bản địa trong các quần thể nhân tác, nhân rộng các mô hình canh tác bền vững, bảo tồn gen. d) Giải pháp về nguồn vốn: Đa dạng hóa các nguồn tài chính đầu tư cho bảo tồn ĐDSH và tìm kiếm nguồn tài trợ từ các tổ chức trong và ngoài nước. Ưu tiên lồng ghép các hoạt động; bảo tồn ĐDSH vào các hoạt động phát triển KTXH của các ngành, lĩnh vực. Dự kiến tổng nguồn vốn là 87,7 tỷ đồng. Trong đó: - Vốn ngân sách nhà nước: 61,4 tỷ đồng (giai đoạn 2011 -2015 là 35,6 tỷ đồng, giai đoạn 2016 - 2020 là 25,8 tỷ đồng), trong đó: + Vốn quản lý hành chính là 2,4 tỷ đồng; + Vốn sự nghiệp môi trường là 33,6 tỷ đồng; + Vốn đầu tư phát triển là 18,2 tỷ đồng; + Vốn sự nghiệp kinh tế là 7,2 tỷ đồng. - Vốn xã hội hóa là 17,5 tỷ đồng. - Vốn hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế: 8,8 tỷ đồng. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, có kế hoạch theo dõi, kiểm tra kết quả thực hiện. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC HỦY BỎ MỘT SỐ NỘI DUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 06/2010/NQ.HĐND NGÀY 02/7/2010, NGHỊ QUYẾT SỐ 80/2012/NQ-HĐND NGÀY 10/7/2012 VÀ BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 113/2008/NQ-HĐND NGÀY 26/6/2008 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo-Bộ Tài chính-Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;
| 1,962
|
7,162
|
Sau khi xem xét Tờ trình số 68/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc bãi bỏ một số nội dung Nghị quyết số 06/2010/NQ.HĐND ngày 02/7/2010, Nghị quyết số 80/2012/NQ-HĐND ngày 10/7/2012 và bãi bỏ Nghị quyết số 113/2008/NQ-HĐND ngày 26/6/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hủy bỏ quy định miễn thu học phí, giảm 50% học phí đối với học sinh là Bí thư đoàn trường, Liên đội trưởng, Chủ tịch Hội liên hiệp thanh niên trường học, trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, giáo dục thường xuyên có cha, mẹ thuộc diện thoát nghèo (còn trong 02 năm kể từ khi xác nhận thoát nghèo); Học sinh là Ủy viên Ban chấp hành đoàn trường, Ủy viên Ban chỉ huy Liên chi đội, thành viên Ủy ban Hội liên hiệp thanh niên trường học, tại khoản 2, khoản 3, mục I, Điều 1 Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND ngày 02 tháng 07 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về mức thu, miễn, giảm học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 áp dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Hủy bỏ quy định miễn thu học phí, giảm 50% học phí đối với học sinh, sinh viên là Bí thư đoàn trường, Chủ tịch Hội liên hiệp thanh niên trường học; học sinh, sinh viên là ủy viên Ban chấp hành Đoàn trường, thành viên Ủy ban Hội liên hiệp thanh niên trường học, tại điểm a, điểm b, khoản 2, Điều 1 Nghị quyết số 80/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định về mức thu, chế độ miễn, giảm, quản lý và sử dụng học phí đối với các sở đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015. Điều 3. Bãi bỏ Nghị quyết số 113/2008/NQ-HĐND ngày 26/6/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về quy định mức chi hỗ trợ hoạt động xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp tỉnh Đồng Tháp. Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 5. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH HƯỚNG DẪN TẠM THỜI VIỆC VIỆC RÀ SOÁT RANH GIỚI, DIỆN TÍCH LƯU VỰC; DIỆN TÍCH, HIỆN TRẠNG RỪNG, GIAO KHOÁN RỪNG ĐỂ THỰC HIỆN CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG (DVMTR) QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH NGHỆ AN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008 của Chính phủ về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng; Căn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; Căn cứ Quyết định số 2284/QĐ-TTg ngày 13/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án Triển khai Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; Căn cứ Thông tư 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng; Căn cứ Thông tư số 80/2011/TT-BNN, ngày 23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn phương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng; Căn cứ Quyết định số 663/QĐ-UBND ngày 11/3/2011 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 2284/QĐ-TTg ngày 13/12/2010 của thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề cương “Triển khai Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng”; Căn cứ Quyết định số 3253/QĐ-UBND ngày 27/8/2012 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt danh sách các đơn vị phải nộp tiền chi trả DVMTR (đợt 1) trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Căn cứ Quyết định số 69/2011/QĐ-UBND ngày 16/11/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Nghệ An về việc thành lập Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Nghệ An; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Công văn số 2255/SNN- KHTC ngày 30/10/2012, đề nghị của liên ngành: Nông nghiệp và PTNT-Tài chính-Công thương-Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 2530/LS.NN-TC-CT-KHĐT ngày 29/11/2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn tạm thời việc rà soát ranh giới, diện tích lưu vực; diện tích, hiện trạng rừng, giao khoán rừng để thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Nghệ An. Điều 2. Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan căn cứ các quy định của pháp luật hiện hành tham mưu, trình UBND tỉnh ban hành Hướng dẫn chính thức việc rà soát ranh giới, diện tích lưu vực; diện tích, hiện trạng rừng, giao khoán rừng để thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Nghệ An trong thời gian sớm nhất. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Quỹ BVPTR tỉnh Nghệ An; Trưởng Ban kiểm soát Quỹ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HƯỚNG DẪN TẠM THỜI VIỆC RÀ SOÁT RANH GIỚI, DIỆN TÍCH LƯU VỰC; DIỆN TÍCH, HIỆN TRẠNG RỪNG, GIAO KHOÁN RỪNG ĐỂ THỰC HIỆN CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG (DVMTR) (Ban hành kèm theo Quyết định số 4962/QĐ-UBND ngày 08/12/2012 của UBND tỉnh Nghệ An) I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi áp dụng và đối tượng thực hiện a) Phạm vi áp dụng: Hướng dẫn này quy định, mục đích, yêu cầu, nội dung, phương pháp và kết quả rà soát ranh giới, diện tích lưu vực, ranh giới diện tích rừng, loại rừng, hiện trạng rừng của từng chủ rừng tham gia cung ứng DVMTR trong từng lưu vực các Nhà máy Thủy điện trên địa bàn tỉnh Nghệ An. b) Đối tượng thực hiện: Ủy ban nhân dân các cấp huyện, xã liên quan; Sở Nông nghiệp và PTNT; các chủ rừng, Chi cục Lâm nghiệp, Đoàn điều tra quy hoạch rừng, Quỹ bảo vệ phát triển rừng. 2. Giải thích từ ngữ Trong hướng dẫn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: a) Môi trường rừng bao gồm các hợp phần của hệ sinh thái rừng: thực vật, động vật, vi sinh vật, nước, đất, không khí, cảnh quan thiên nhiên. Môi trường rừng có các giá trị sử dụng đối với nhu cầu của xã hội và con người, gọi là giá trị sử dụng của môi trường rừng, gồm: bảo vệ đất, điều tiết nguồn nước, phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, phòng chống thiên tai, đa dạng sinh học, hấp thụ và lưu giữ các bon, du lịch, nơi cư trú và sinh sản của các loài sinh vật, gỗ và lâm sản khác. b) Dịch vụ môi trường rừng là công việc cung ứng các giá trị sử dụng của môi trường rừng để đáp ứng các nhu cầu của xã hội và đời sống của nhân dân. c) Chi trả dịch vụ môi trường rừng là quan hệ cung ứng và chi trả giữa bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng. d) Chủ rừng của các khu rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng, gồm: - Chủ rừng là tổ chức được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp và các chủ rừng là tổ chức tự đầu tư trồng rừng trên diện tích đất lâm nghiệp được giao do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT; - Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng; cộng đồng dân cư thôn được Nhà nước giao rừng để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn tự đầu tư trồng rừng trên diện tích đất lâm nghiệp được Nhà nước giao do Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận theo đề nghị của cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. - Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn có hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài với các chủ rừng là tổ chức nhà nước (sau đây gọi chung là hộ nhận khoán); hợp đồng nhận khoán do bên giao khoán và bên nhận khoán lập, ký và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 1. Mục đích, yêu cầu a) Mục đích: Xác định ranh giới, diện tích lưu vực các nhà máy thủy điện, ranh giới diện tích rừng, loại rừng, hiện trạng rừng của từng chủ rừng tham gia cung ứng DVMTR trong từng lưu vực các Nhà máy Thủy điện. b) Yêu cầu: Kết quả rà soát xác định ranh giới, diện tích rừng, loại rừng, hiện trạng rừng của các chủ rừng trong lưu vực các nhà máy thủy điện phải đảm bảo chính xác, kịp thời để làm cơ sở cho việc chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng. 2. Nội dung và phương pháp thực hiện a) Rà soát xác định ranh giới, phạm vi, diện tích lưu vực theo từng Nhà máy Thủy điện: - Trên cơ sở kết quả rà soát 3 loại rừng theo Quyết định số 482/QĐ- UBND.NN ngày 02/02/2007 của UBND tỉnh Nghệ An và các quyết định điều chỉnh bổ sung của UBND tỉnh liên quan;
| 1,884
|
7,163
|
- Hồ sơ, bản đồ lưu vực được cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án xây dựng các nhà máy thủy điện là cơ sở để tiến hành rà soát ranh giới, diện tích lưu vực; - Trường hợp phạm vi lưu vực vượt ranh giới tỉnh và ranh giới Quốc gia thì ranh giới lưu vực được xác định trùng với các đoạn ranh giới tỉnh và Quốc gia thuộc lưu vực. - Tài liệu sử dụng: Bản đồ giấy hiện trạng tỷ lệ 1/25.000, bản đồ số, phần mềm tiên tiến GIS và các tài liệu liên quan khác. b) Xác định trạng thái (hiện trạng) rừng, loại rừng: Căn cứ kết quả rà soát 3 loại rừng theo Quyết định số 482/QĐ-UBND.NN ngày 02/02/2007 của UBND tỉnh Nghệ An, và các Quyết định điều chỉnh 482/QĐ-UNND.NN của UBND tỉnh và kết quả cập nhật diễn biến tài nguyên rừng hàng năm của Chi cục Kiểm Lâm, đồng thời dựa vào kết quả các dự án Bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh đã được thẩm định, phê duyệt để làm cơ sở xác định diện tích, hiện trạng rừng sau khi đã rà soát thực địa, khoanh vẽ bổ sung diện tích, hiện trạng rừng cho các lô rừng theo từng chủ rừng cụ thể. c) Xác định diện tích rừng và chủ rừng thuộc diện cung ứng DVMTR: - Nguyên tắc xác định diện tích rừng để chi trả DVMTR: + Chỉ xác định diện tích các khu rừng nằm trong lưu vực các công trình thủy điện thuộc diện được chi trả dịch vụ môi trường rừng. + Phải rà soát về diện tích, hiện trạng rừng và thống kê lập danh sách các chủ rừng, các diện tích rừng phải chi trả DVMTR như sau: - Chủ rừng thuộc diện được nhận DVMTR: + Tổ chức được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; + Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn tự đầu tư trồng rừng trên diện tích đất lâm nghiệp được Nhà nước giao; + Cộng đồng dân cư thôn được Nhà nước giao rừng; Lưu ý: Rừng thuộc các dự án bảo vệ phát triển rừng giai đoạn 2012-2020 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt sẽ được coi là kết quả rà soát để chi trả, đồng thời những diện tích rừng thuộc lưu vực nhà máy thủy điện nhưng không nằm trong phạm vi dự án đã được phê duyệt thì phải rà soát để chi trả DVMTR. d) Trình tự rà soát: + Bước I: Giao các chủ rừng chịu trách nhiệm rà soát diện tích rừng được giao quản lý (là diện tích rừng trong phạm vi dự án Bảo vệ phát triển rừng giai đoạn 2012 - 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt), đồng thời các diện tích rừng ghi ở phần "Lưu ý" tại mục c. Tài liệu chủ rừng báo cáo gồm: - Bản đồ được số hóa; - Diện tích rừng quy định trong dự án đã phê duyệt mà thuộc lưu vực nhà máy thủy điện; - Hiện trạng rừng tại thời điểm rà soát (lấy tài liệu diễn biến rừng do Chi cục Kiểm lâm công bố); - Báo cáo thuyết minh chi tiết. + Bước II: Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn thành lập đoàn thẩm định kết quả rà soát xác định ranh giới, diện tích rừng, loại rừng, hiện trạng rừng của các chủ rừng có cung ứng DVMTR, lập báo cáo kết quả thẩm định trình UBND tỉnh quyết định. đ) Hình thức chi trả cho chủ rừng: Do trong thực tế hiện nay các chủ rừng là tổ chức nhà nước đang kiêm trưởng ban quản lý dự án Bảo vệ phát triển rừng ở từng huyện nên các chủ rừng là hộ, nhóm hộ, cá nhân đang do Ban quản lý dự án Bảo vệ phát triển rừng đang làm, do đó trước mắt thông qua các Ban quản lý dự án Bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn các huyện có lưu vực các nhà máy thủy điện để chi trả. Khi việc rà soát xong, thủ tục chi trả DVMTR hoàn tất thì việc chi trả DVMTR sẽ được trả trực tiếp đến các chủ rừng. f) Mức giao khoán: Tùy theo quy mô lưu vực các khu rừng thuộc diện được chi trả DVMT để tính bình quân diện tích được giao khoán, song để xã hội hóa công tác bảo vệ rừng và sẻ chia lợi ích từ rừng. Mức giao khoán theo nguyên tắc càng nhiều hộ gia đình được tham gia công tác bảo vệ rừng càng tốt; + Đối với các hộ được nhận khoán theo hợp đồng giao khoán trước đây mà hợp đồng còn hiệu lực thì mức giao khoán theo hợp đồng đã ký; + Mức giao khoán rừng cho mỗi hộ tối đa 30 ha và được tổ chức theo hình thức nhóm hộ, mỗi nhóm không dưới 5 hộ và không quá 10 hộ, đất rừng giao khoán mỗi nhóm không dưới 150 ha và không quá 300 ha và mỗi cán bộ chuyên trách trực tiếp bảo vệ rừng tối đa 500 ha. Trường hợp đặc biệt để lô trạng thái không bị cắt cơ giới thì diện tích khoán mỗi hộ có thể vượt 30 ha nhưng không quá 40 ha nhưng không để xẩy ra hiện tượng có hộ dân xin nhận khoán QLBVR không được mà lại áp dụng trường hợp " Đặc biệt". k) Phương pháp tổ chức giao khoán bảo vệ và phát triển rừng thuộc nguồn chi trả DVMTR: - Kế thừa hồ sơ giao khoán bảo vệ và phát triển rừng hàng năm đã được ký kết giữa chủ rừng với các bên liên quan, điều chỉnh phù hợp với lưu vực; mức khoán, đối tượng được nêu tại điểm b mục 2 phần II của hướng dẫn này. - Tiến hành giao khoán mới các lô rừng chưa được giao khoán trong lưu vực, cho các hộ, nhóm hộ. Thực hiện công tác quản lý BVR trên cơ sở hướng dẫn nhóm hộ xây dựng các quy ước trong công tác bảo vệ rừng làm cơ sở thực hiện và giám sát. - Ranh giới các lô rừng giao khoán cho các đối tượng cần dựa vào ranh giới lô, khoảnh, ranh giới tự nhiên theo địa hình. - Các khu rừng vùng sâu, vùng xa, vùng nhạy cảm không có khả năng khoán cho các đối tượng khác thì chủ rừng là tổ chức nhà nước bố trí để tổ quản lý bảo vệ rừng chuyên trách của đơn vị thực hiện. - Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn có hợp đồng nhận khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài với các Chủ rừng là tổ chức Nhà nước (gọi chung là hộ nhận khoán); hợp đồng nhận khoán do bên giao khoán và bên nhận khoán lập, ký và có xác nhận của UBND cấp xã. - Thời gian giao khoán: Từ năm 2012 cho đến khi có hướng dẫn mới nhưng tối đa không quá 5 năm. h) Mức chi trả lần chi trả/năm hệ số chi trả: - Mức chi trả: + Mức chi trả tính bình quân cho từng lưu vực và kế hoạch thu của lưu vực đó theo năm kế hoạch. + Trường hợp chủ rừng thuộc phạm vi 2 lưu vực được chi trả DVMTR thì chỉ lập 1 hồ sơ giao khoán và mức chi trả áp dụng cho lưu vực có đơn giá cao hơn. Không chi trả trùng lặp các nguồn vốn trên cùng một diện tích cung ứng DVMTR. - Lần chi trả cho một năm kế hoạch: Trên cơ sở tiến độ chuyển vốn của bên sử dụng DVMTR để chi trả cho bên cung ứng DVMTR. Tạm thời thực hiện chi trả 2 lần/năm (6 tháng/lần). - Hệ số chi trả: Trước mắt áp dụng k=1 cho các loại rừng, trạng thái rừng. Ví dụ: Lưu vực của nhà máy thủy điện 12.000 ha đất lâm nghiệp, trong đó có 10.000 ha đất có rừng; kế hoạch thu năm 2012 (Sau khi đã trừ các khoản theo quy định) là 2 tỷ đồng thì mức chi trả như sau: 2.000.000.000 đồng/10.000 ha x 1 = 200.000 đ/ha/năm 3. Kết quả rà soát a) Báo cáo kết quả rà soát ranh giới, diện tích lưu vực; thống kê diện tích, hiện trạng rừng đến từng chủ rừng cung ứng DVMTR được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Bộ bản đồ giấy về ranh giới của lưu vực, của chủ rừng là tổ chức Nhà nước có tỷ lệ 1/25.000 được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Bản đồ giao khoán đến hộ gia đình, cá nhân, tổ đội trạm có tỷ lệ 1/10.000. Số lượng 5 bộ, được lưu tại: Chi cục Lâm nghiệp, Chi cục Kiểm lâm, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, Đoàn điều tra quy hoạch Lâm nghiệp, chủ rừng. c) Bản mềm số liệu: Báo cáo thuyết minh rà soát, thống kê diện tích, hiện trạng rừng, danh sách chủ rừng, hộ nhận khoán, bản đồ số hóa: 03 file nén (lưu tại Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, Chi cục Lâm nghiệp và Chủ rừng hoặc chủ dự án BVPT rừng). d) Bảng thống kê danh sách các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn có hợp đồng nhận khoán quản lý bảo vệ rừng ký với các chủ rừng Nhà nước được nhận tiền chi trả DVMTR có xác nhận của UBND cấp xã; đ) Quyết định của UBND huyện phê duyệt danh sách các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được nhận tiền chi trả DVMTR. III. KINH PHÍ RÀ SOÁT, LẬP HỒ SƠ HỢP ĐỒNG KHOÁN 1. Định mức rà soát, lập hồ sơ + Xác định ranh giới lưu vực: 5.000 đồng/ha (Áp dụng định mức theo Công văn số 163/BNN-LN ngày 20/01/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về định mức rà soát rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) + Hợp đồng giao khoán lần đầu xác lập hồ sơ: 30.000 đồng/ha (Áp dụng theo định mức theo Thông tư liên tịch số 58/2008/TTLT-BNN- BKH-BTC ngày 02/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng giai đoạn 2007 - 2010) + Hoàn thiện, điều chỉnh bổ sung hợp đồng đã có (tạm tính): 10.000 đồng/ha 2. Nguồn kinh phí a) Ngân sách tỉnh hỗ trợ, b) Trích từ nguồn kinh phí 10% của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, c) Nguồn kinh phí quản lý 10% của các chủ rừng, Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Sở Tài chính, xem xét dự toán rà soát trình UBND tỉnh, đồng thời chỉ đạo sử dụng nguồn đã cấp tại Quỹ bảo vệ phát triển rừng để triển khai công tác rà soát đúng quy định. IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN Hoàn thành việc rà soát, tổng hợp danh sách các chủ rừng được chi trả DVMTR trước ngày 15/12/2012 để trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt xong trước ngày 30/12/2012. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN - Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành và đơn vị liên quan liên quan xây dựng trình UBND tỉnh phê duyệt việc rà soát ranh giới, diện tích lưu vực; thống kê diện tích, hiện trạng rừng đến từng chủ rừng cung ứng DVMTR; Xây dựng, lập dự toán kinh phí, nguồn kinh phí để thực hiện hướng dẫn này;
| 2,103
|
7,164
|
- Giao Sở Công thương chỉ đạo các nhà máy thủy điện cung cấp tài liệu, hồ sơ liên quan xác định lưu vực nhà máy; - Giao UBND cấp huyện: Hướng dẫn UBND cấp xã lập danh sách các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn trong lưu vực thủy điện gửi cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp của huyện thẩm định, trình UBND huyện phê duyệt và gửi Quỹ bảo vệ phát triển rừng Nghệ An kiểm tra, tổng hợp trình Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt; Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các Sở, ngành; UBND các huyện, thành, thị; các đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp, xem xét, tham mưu trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung kịp thời./. QUY ĐỊNH GIÁ MỘT SỐ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2006/TTLB BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài chính - Bộ Y tế - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội bổ sung Thông tư liên Bộ số 14/TTLB ngày 30 tháng 9 năm 1995 của Liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động - Thương Binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 2 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Y tế ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số: 1262/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra số: 52/BC-HĐND ngày 4 tháng 12 năm 2012 của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên (Có bảng giá 1453 dịch vụ kèm theo, phụ lục 1, 2, 3, 4, 5). - Thời điểm áp dụng: Từ ngày 01/01/2013 Điều 2. Giao UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Khóa XIII kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 7 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH BẾN TRE NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Báo cáo số 342/BC-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2012 báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2011; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2011 như sau: 1. Tổng thu ngân sách nhà nước: 6.746.178 triệu đồng (sáu ngàn bảy trăm bốn mươi sáu tỷ một trăm bảy mươi tám triệu đồng). Trong đó: a) Thu ngân sách Trung ương hưởng: 8.205 triệu đồng (tám tỷ hai trăm lẻ năm triệu đồng). b) Ngân sách địa phương được hưởng: 6.737.973 triệu đồng (sáu ngàn bảy trăm ba mươi bảy tỷ chín trăm bảy mươi ba triệu đồng). Bao gồm: - Thu ngân sách cấp tỉnh: 5.330.735 triệu đồng (trong đó thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 2.415.447 triệu đồng); - Thu ngân sách cấp huyện: 984.727 triệu đồng (trong đó thu bổ sung từ ngân sách tỉnh: 501.621 triệu đồng); - Thu ngân sách cấp xã: 422.511 triệu đồng (trong đó thu bổ sung từ ngân sách huyện: 223.750 triệu đồng). 2. Tổng chi ngân sách địa phương: 6.646.138 triệu đồng (sáu ngàn sáu trăm bốn mươi sáu tỷ một trăm ba mươi tám triệu đồng). Bao gồm: a) Chi ngân sách cấp tỉnh: 5.329.091 triệu đồng. b) Chi ngân sách cấp huyện: 935.546 triệu đồng. c) Chi ngân sách cấp xã: 381.501 triệu đồng. 3. Kết dư ngân sách địa phương: 91.835 triệu đồng. Bao gồm: a) Kết dư ngân sách cấp tỉnh: 1.644 triệu đồng. b) Kết dư ngân sách cấp huyện: 49.181 triệu đồng. c) Kết dư ngân sách cấp xã: 41.010 triệu đồng. Điều 2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2012 và dự kiến phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2013; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2013 với tổng vốn đầu tư là 1.056.749 triệu đồng (một nghìn không trăm năm mươi sáu tỷ, bảy trăm bốn mươi chín triệu đồng), trong đó: - Vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí là 205.000 triệu đồng; - Hỗ trợ doanh nghiệp công ích là 2.000 triệu đồng; - Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất là 92.000 triệu đồng; - Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu là 245.400 triệu đồng; - Vốn đầu tư nước ngoài (ODA) là 79.000 triệu đồng; - Vốn xổ số kiến thiết là 450.000 triệu đồng. (Phân bổ cho các công trình theo biểu đính kèm) Điều 2. Đồng ý tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước năm 2012 là 50.000 triệu đồng để thực hiện dự án đường từ Cảng Giao Long đến đường Nguyễn Thị Định. Thời gian tạm ứng là 12 (mười hai) tháng kể từ ngày rút vốn. Nguồn vốn hoàn trả tạm ứng và phí tạm ứng: Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho Dự án và nguồn vốn ngân sách tỉnh năm 2013. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2013. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện kế hoạch phân bổ vốn đầu tư phát triển của Nhà nước một cách thiết thực, có hiệu quả. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2013 THUỘC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ/CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Qua xem xét Tờ trình số 1442/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc đề nghị thông qua Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2013; sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
| 2,061
|
7,165
|
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2013 như sau: 1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối tại các huyện, thành phố. (có bản Phụ lục I kèm theo) 2. Giá các loại đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, đất nông nghiệp khác, đất phi nông nghiệp khác và đất chưa xác định mục đích sử dụng; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở; đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn tại các huyện, thành phố. (có bản Phụ lục II kèm theo) Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM, TRỒNG CÂY LÂU NĂM, ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT, ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN, ĐẤT LÀM MUỐI, TẠI CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2013 (kèm theo Nghị quyết số 53/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình) 1. Giá đất trồng cây hàng năm ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Giá đất trồng cây lâu năm ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Giá đất rừng sản xuất ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Giá đất nuôi trồng thủy sản ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Giá đất làm muối ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC II GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT Ở; ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP; ĐẤT NÔNG NGHIỆP KHÁC; ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC VÀ ĐẤT CHƯA XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG; ĐẤT VƯỜN, AO TRONG CÙNG THỬA ĐẤT CÓ NHÀ Ở NHƯNG KHÔNG ĐƯỢC XÁC ĐỊNH LÀ ĐẤT Ở; ĐẤT NÔNG NGHIỆP NẰM TRONG PHẠM VI ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH PHƯỜNG, TRONG PHẠM VI KHU DÂN CƯ THỊ TRẤN, KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN TẠI CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2013 (kèm theo Nghị quyết số 53/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình) I. ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> II. ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ 1. Giá đất ở tại đô thị trên địa bàn toàn tỉnh ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2. Giá đất ở của một số đường phố đặc thù tại thành phố Đồng Hới ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> III. ĐẤT Ở TẠI VÙNG VEN ĐÔ THỊ, ĐẦU MỐI GIAO THÔNG, KHU CÔNG NGHIỆP, KHU DU LỊCH, KHU THƯƠNG MẠI ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> IV. GIÁ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC LOẠI ĐẤT KHÔNG QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ CỤ THỂ 1. Giá đất trong các trường hợp được quy định bằng mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng trong tỉnh Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở; đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì xác định bằng mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng trong tỉnh (vùng đồng bằng, vùng trung du, vùng miền núi). Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư sẵn có. 2. Giá đất nông nghiệp khác Giá đất nông nghiệp khác được tính bằng giá loại đất nông nghiệp cao nhất trong cùng khu vực. 3. Giá các loại đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) 3.1. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại khu vực đô thị, nông thôn, vùng ven đô thị, đầu mối giao thông, khu công nghiệp, khu du lịch, khu thương mại trên địa bàn tỉnh được tính bằng 70% giá đất ở cùng loại đường phố, vị trí đối với khu vực đô thị hoặc cùng khu vực, vị trí đối với khu vực nông thôn, ven đô thị, đầu mối giao thông, khu công nghiệp, khu du lịch, khu thương mại. 3.2. Giá các loại đất phi nông nghiệp còn lại a) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ); đất phi nông nghiệp khác, gồm: Đất có các công trình thờ tự, nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hóa nghệ thuật được tính bằng giá đất ở có cùng loại đường phố, vị trí đối với khu vực đô thị hoặc có cùng khu vực, vị trí đối với khu vực nông thôn, ven đô thị, đầu mối giao thông, khu công nghiệp, khu du lịch, khu thương mại. b) Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất phi nông nghiệp khác còn lại (bao gồm đất các công trình xây dựng khác của tư nhân không nhằm mục đích kinh doanh và không gắn liền với đất ở; đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động; đất tại đô thị sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp) được tính bằng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp có cùng loại đường phố, vị trí đối với khu vực đô thị hoặc có cùng khu vực, vị trí đối với khu vực nông thôn, ven đô thị, đầu mối giao thông, khu công nghiệp, khu du lịch, khu thương mại. c) Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì được tính bằng giá đất nuôi trồng thủy sản cùng khu vực, vị trí; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì được tính như giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp có cùng loại đường phố, vị trí đối với khu vực đô thị hoặc có cùng khu vực, vị trí đối với khu vực nông thôn, ven đô thị, đầu mối giao thông, khu công nghiệp, khu du lịch, khu thương mại. 4. Giá các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng Các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng (bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây), được tính bằng mức giá các loại đất liền kề, trường hợp có nhiều loại đất liền kề thì giá được xác định là trung bình cộng của giá các loại đất liền kề với thửa đất đó. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì giá đất được xác định là giá đất của loại đất được phép sử dụng tương ứng với loại đường, khu vực, vị trí đã được quy định nơi có thửa đất đó./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2010-2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học; Qua xem xét Tờ trình số 5148/TTr-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thông qua báo cáo và ban hành Nghị quyết Quy hoạch Bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2025; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy hoạch Bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2025, với những nội dung như sau: 1. Mục tiêu: a) Mục tiêu chung: Đánh giá được hiện trạng đa dạng sinh học và thiết lập được quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học phù hợp với điều kiện tỉnh Bến Tre mang tính khả thi để quản lý, bảo vệ, phục hồi và phát triển các giống loài, hệ sinh thái và sinh cảnh quan trọng đặc thù của tỉnh Bến Tre. b) Mục tiêu cụ thể: - Điều tra, đánh giá được hiện trạng đa dạng sinh học; nhu cầu bảo tồn, khai thác đa dạng sinh học của tỉnh Bến Tre. - Xác lập các khu bảo tồn: Vị trí địa lý, diện tích, ranh giới, các loại khu bảo tồn, biện pháp tổ chức quản lý khu bảo tồn; giải pháp ổn định cuộc sống của hộ gia đình, cá nhân sống hợp pháp trong khu bảo tồn. - Xác định nhu cầu bảo tồn chuyển chỗ, bảo tồn tại chỗ; loại hình, số lượng, phân bố và kế hoạch phát triển các khu bảo tồn của tỉnh. Đặc biệt là bảo tồn tại chỗ và bảo tồn chuyển vị đặc biệt cho các loài cây trồng và vật nuôi trong nông nghiệp. - Đề xuất giải pháp quy hoạch bảo tồn tổng thể, quản lý và công cụ bảo tồn, khai thác bền vững đa dạng sinh học tại tỉnh Bến Tre. - Xây dựng chương trình, dự án bảo tồn và khai thác bền vững đa dạng sinh học tỉnh Bến Tre.
| 2,056
|
7,166
|
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về hiện trạng và quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Bến Tre. 2. Định hướng Quy hoạch: a) Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về đa dạng sinh học và an toàn sinh học; b) Bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học (bảo tồn tại chỗ và bảo tồn chuyển chỗ) trên cạn, thuỷ vực; c) Bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp và bảo tồn các nguồn gen đặc hữu; d) Sử dụng và khai thác tài nguyên đa dạng sinh học hợp lý và bền vững; đ) Phát huy sự tham gia của cộng đồng vào bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học tỉnh Bến Tre; e) Đẩy mạnh sự hợp tác trong nước và quốc tế; g) Thích ứng có hiệu quả với biến đổi khí hậu; h) Phát triển và sử dụng hiệu quả nguồn vốn cho bảo tồn đa dạng sinh học. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ sung báo cáo đánh giá môi trường chiến lược được phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND, UBND CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004, Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND, Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 26/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 60/2003/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp Quy định về lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Sau khi xem xét Tờ trình số 2105/TTr-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc quy định mức chi, định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh và Báo cáo thẩm tra số 51/BC-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Ban Pháp chế, Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi, định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên (có phụ lục chi tiết kèm theo). Thời điểm áp dụng : Từ ngày 01/01/2013. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế cho các qui định về mức chi kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND các cấp trên địa bàn tỉnh tại Nghị quyết số 161/2009/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII về việc Quy định mức chi hỗ trợ kinh phí cho công tác xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XIII, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 7 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC MỨC CHI VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND, UBND CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN (Kèm theo Nghị quyết số 292/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU NGHỊ QUYẾT SỐ 14/2010/NQ-HĐND NGÀY 19 THÁNG 11 NĂM 2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số 20/2008/NQ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện các biện pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội và tăng trưởng bền vững; Sau khi xem xét Tờ trình số 61/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 14/2010/NQ-HĐND của HĐND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế & Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2013, cụ thể như sau: 1. Sửa đổi mục 1 phần V của Nghị quyết 14 lại như sau: a) Đối với nguồn thu xổ số kiến thiết Căn cứ dự toán thu xổ số kiến thiết hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh về sử dụng toàn bộ nguồn thu xổ số kiến thiết cho đầu tư phát triển, trong đó bố trí tối thiểu 70% tổng nguồn thu xổ số kiến thiết để đầu tư cho lĩnh vực giáo dục đào tạo, dạy nghề và y tế. Sau khi bố trí vốn đảm bảo hoàn thành các dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực trên đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, số thu còn lại (nếu có) bố trí cho các công trình phúc lợi xã hội quan trọng khác. Trên cơ sở các chương trình, đề án, dự án được phê duyệt; ngân sách Tỉnh hỗ trợ có mục tiêu để thực hiện các dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện; trong đó ưu tiên vốn hỗ trợ 30 xã điểm thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2010 - 2020 (ban hành theo Quyết định số 911/QĐ-UBND.HC ngày 06 tháng 10 năm 2010 của UBND Tỉnh). b) Nguyên tắc và đối tượng hỗ trợ: - Lĩnh vực giáo dục: hỗ trợ đầu tư xây dựng các trường từ ngành học mầm non đến trung học cơ sở cần xây mới, tách trường, mở rộng đạt chuẩn quốc gia thuộc danh mục kế hoạch vốn đầu tư phát triển trung hạn giai đoạn 2011 - 2015 được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo các tiêu chí sau: + Trường học xuống cấp nặng được cấp có thẩm quyền cho phép xây dựng lại, trường học mới thành lập. + Tách trường các cấp phổ thông do vượt quy mô quản lý cho phép; + Mở rộng trường đạt chuẩn quốc gia. + Lĩnh vực dạy nghề: hỗ trợ đầu tư các trung tâm dạy nghề huyện thuộc danh mục kế hoạch vốn đầu tư phát triển trung hạn giai đoạn 2011 - 2015 được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. - Lĩnh vực văn hóa - xã hội: hỗ trợ đầu tư các Trung tâm văn hóa - học tập cộng đồng cấp xã, ưu tiên triển khai tại các xã điểm theo Đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015 của Tỉnh (mỗi Trung tâm hỗ trợ 5,0 tỷ đồng); các công trình phúc lợi xã hội của các khóm, ấp, xã, phường, thị trấn đạt chuẩn văn hóa theo Quyết định của Ủy ban nhân dân Tỉnh. 2. Bổ sung mục 4 vào phần V của Nghị quyết 14 như sau: "4. Đối với nguồn vốn vượt thu, nguồn kết dư dự toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản: Nguồn vốn vượt thu (kể cả vượt thu xổ số kiến thiết) và nguồn kết dư dự toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm được phân bổ cho các dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp Tỉnh. Phần còn lại (nếu có) ngân sách Tỉnh sẽ hỗ trợ có mục tiêu để thực hiện một số dự án thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện. a) Đối tượng hỗ trợ: - Dự án thuộc hạ tầng giao thông kết nối nhằm phát hiện hiệu quả hoạt động của các khu kinh tế, khu công nghiệp và một số dự án khác do cấp tỉnh đầu tư trên địa bàn; - Dự án thật sự bức xúc mà ngân sách cấp huyện không có khả năng cân đối; b) Điều kiện để được hỗ trợ là dự án phải được Ủy ban nhân dân Tỉnh thẩm định về nguồn vốn, khả năng cân đối vốn và mức hỗ trợ trước khi ra quyết định đầu tư". Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện các nội dung sửa đổi, bổ sung trên theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định 2127/QĐ-TTg ngày 30/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;
| 2,081
|
7,167
|
Sau khi xem xét Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 với một số nội dung chủ yếu sau: 1. Quan điểm: - Thực hiện các chính sách thúc đẩy thị trường nhà ở phát triển, phát huy vai trò của các cấp chính quyền địa phương, huy động tổng hợp nguồn lực của cộng đồng dân cư, các tổ chức doanh nghiệp, sự nỗ lực và trách nhiệm của người có nhu cầu tạo lập nhà ở là chính. Đồng thời, có chính sách hỗ trợ nhà ở đối với các đối tượng chính sách xã hội (cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, sinh viên, công nhân, người có thu nhập thấp, hộ nghèo, hộ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn), các đối tượng chính sách là hộ gia đình có công với cách mạng; gắn chính sách phát triển nhà ở với đảm bảo an sinh xã hội. - Phát triển nhà ở đảm bảo tuân thủ quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đảm bảo đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm các nguồn lực, tiềm năng, đặc biệt là tiết kiệm đất đai. - Phát triển nhà ở gắn liền với việc xây dựng, chỉnh trang, hình thành không gian đô thị, nông thôn mới văn minh, hiện đại; giữ gìn và phát huy bản sắc kiến trúc dân tộc, phù hợp với đặc điểm của từng địa phương, đảm bảo môi trường sống an toàn, trong lành và phát triển bền vững. - Kiện toàn bộ máy, nâng cao năng lực, hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực nhà ở phù hợp với yêu cầu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. 2. Mục tiêu: a) Đến năm 2015 - Diện tích nhà ở bình quân toàn Tỉnh khoảng 22m2 sàn/người, trong đó tại đô thị bình quân đạt 26m2 sàn/người, tại khu vực nông thôn bình quân đạt 16m2 sàn/người; diện tích nhà ở tối thiểu đạt 6m2 sàn/người. - Tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 62%, trong đó tại đô thị đạt 65%, tại nông thôn đạt 60%; nâng tỷ lệ hộ gia đình có công trình phụ hợp vệ sinh lên 70%, trong đó tại khu vực đô thị đạt 95%, tại nông thôn đạt 50%; tỷ lệ nhà chung cư trong các dự án phát triển nhà ở tại đô thị loại III đạt trên 30% tổng số đơn vị nhà ở xây mới; tỷ lệ nhà cho thuê đạt tối thiểu khoảng 20% tổng quỹ nhà ở tại các đô thị loại III trở lên (đơn vị nhà ở là m2). Đáp ứng khoảng 60% học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và 50% công nhân lao động tại các khu, cụm công nghiệp có nhu cầu về chỗ ở. - Phấn đấu xóa 17,42% hiện trạng nhà ở đơn sơ và giảm tỷ lệ nhà đơn sơ xuống còn 5% trong tổng số lượng nhà phát sinh mới. - Phấn đấu 70% nhà ở nông thôn đạt tiêu chí nhà ở nông thôn mới theo tiêu chuẩn Bộ Xây dựng qui định của 30 xã điểm. - Thực hiện thí điểm đầu tư xây dựng 1.500 căn nhà ở chung cư, giải quyết hộ gia đình có thu nhập thấp tại các đô thị lớn của tỉnh: thành phố Cao Lãnh (750 căn), thị xã Sa Đéc (500 căn), thị xã Hồng Ngự (250 căn); khuyến khích các đô thị là trung tâm hành chính cấp huyện có nhu cầu nhà ở thu nhập thấp tổ chức thực hiện. Hoàn thành việc hỗ trợ về nhà ở cho khoảng 10.000 hộ nghèo (theo chuẩn nghèo mới) có khó khăn về nhà ở. - Phấn đấu hoàn thành việc nâng cấp, sửa chữa nhà ở cho đối tượng chính sách là hộ gia đình có công với cách mạng đạt từ tiêu chí nhà ở nông thôn mới trở lên. b) Đến năm 2020 - Diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh khoảng 25m2 sàn/người, trong đó tại đô thị bình quân đạt 29m2 sàn/người, tại khu vực nông thôn bình quân đạt 22m2 sàn/ người; diện tích nhà ở tối thiểu đạt 8m2 sàn/người. - Tỷ lệ nhà ở kiên cố toàn tỉnh đạt 70%, trong đó tại đô thị đạt 75%, tại nông thôn đạt 65%; nâng tỷ lệ hộ gia đình có công trình phụ hợp vệ sinh lên 90%, trong đó tại khu vực đô thị đạt 100%, tại nông thôn đạt trên 80%; tỷ lệ nhà chung cư trong các dự án phát triển nhà ở tại đô thị loại III đạt trên 40% tổng số đơn vị nhà ở xây mới; tỷ lệ nhà cho thuê đạt tối thiểu khoảng 30% tổng quỹ nhà ở tại các đô thị loại III trở lên. Xóa hết nhà ở đơn sơ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. - Phấn đấu 70% nhà ở nông thôn đạt tiêu chí nhà ở nông thôn mới theo tiêu chuẩn Bộ Xây dựng qui định. - Phấn đấu giải quyết khoảng 70% - 80% số sinh viên, học sinh các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và khoảng 60% - 70% công nhân lao động trong các khu, cụm công nghiệp có nhu cầu về chỗ ở. - Tiếp tục thực hiện đầu tư xây dựng 2.000 căn nhà chung cư, giải quyết cho hộ gia đình có thu nhập thấp tại các đô thị: thành phố Cao Lãnh (1.000 căn), Thị xã Sa Đéc (750 căn), thị xã Hồng Ngự (250 căn). Mở rộng việc đầu tư xây dựng khoảng 1.600 căn nhà ở thu nhập thấp nhằm đáp ứng khoảng 45% nhu cầu nhà ở thu nhập thấp ở các đô thị loại IV như: thị trấn Mỹ An, thị trấn Lấp Vò, thị trấn Cái Tàu Hạ và các đô thị là trung tâm hành chính cấp huyện. 3. Các loại hình phát triển nhà ở Phát triển nhà ở bao gồm việc đầu tư xây dựng mới, xây dựng lại hoặc cải tạo nhà ở nhằm đảm bảo tiện ích hơn cho nhu cầu ở của nhân dân với các loại hình: (1) Nhà ở thương mại; (2) Nhà ở xã hội: (3) Nhà ở công vụ; (4) Nhà ở hộ gia đình tự xây. 4. Nhiệm vụ a) Nhà nước tạo điều kiện khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở thương mại để bán, cho thuê, cho thuê mua theo cơ chế thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu của các đối tượng có khả năng chi trả. b) Thực hiện các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển nhà ở để giải quyết cho các đối tượng gặp khó khăn về nhà ở bao gồm: (1) Người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị; (2) Công chức, viên chức; sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; (3) Công nhân lao động trong các khu, cụm công nghiệp; (4) Sinh viên, học sinh các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề; (5) Hộ nghèo khu vực nông thôn; (6) Hộ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (người tàn tật, người già cô đơn, người nhiễm chất độc da cam ...); (7) Đối tượng chính sách là hộ gia đình người công với cách mạng. c) Tiếp tục thực hiện việc cải cách thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở theo quy định do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 5. Giải pháp thực hiện a) Về đất đai: (1) Tạo quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội trích từ các dự án khu đô thị mới, dự án nhà ở thương mại; từ xây dựng các cụm, khu công nghiệp; chuyển đổi từ quỹ đất công và kêu gọi từ các nhà doanh nghiệp; (2) Đối với đất ở do nhân dân tự xây dựng (đô thị, nông thôn): Kết hợp giải pháp quy hoạch tạo mặt bằng nêu tại điểm 1, khoản II này, kịp thời công bố công khai quy hoạch đất ở cho nhân dân biết để khai thác phát huy hiệu quả đất ở của từng hộ gia đình nằm trong vùng quy hoạch; sử dụng quỹ đất công của Nhà nước chưa sử dụng để Quy hoạch xây dựng thành khu dân cư, Đất ở của Chương trình xây dựng cụm tuyến dân cư vượt lũ. b) Quy hoạch - kiến trúc - Về quy hoạch xây dựng: Theo quan điểm mục tiêu quy hoạch phải đi trước một bước, nhằm tạo cơ sở tiền đề trong việc phát triển đô thị và nông thôn, đảm bảo các điều kiện để giải quyết đồng bộ các vấn đề về phát triển hạ tầng cơ sở và nhà ở cho các tầng lớp dân cư, đảm bảo cho quy hoạch thật sự là động lực tốt nhất cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Thực hiện công tác lập quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn đảm bảo tiến độ kế hoạch theo Đề án mạng lưới đô thị trên địa bàn tỉnh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị và nông thôn mới. - Kiến trúc nhà ở: đô thị và nông thôn phải đáp ứng yêu cầu về thẩm mỹ, có bản sắc, coi trọng bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống, phù hợp với kiến trúc cảnh quan khu vực. Tiếp tục ban hành thiết kế mẫu nhà ở nông thôn tập 2 phù hợp với tập quán sinh hoạt, điều kiện sản xuất và truyền thống văn hóa của các vùng, có khả năng ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu để người dân tham khảo, áp dụng trong xây dựng nhà ở. c) Về chính sách tài chính, tín dụng: - Thành lập Quỹ phát triển nhà ở của Tỉnh từ: Các nguồn thu việc bán, cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; trích tối thiểu 10% từ tiền sử dụng đất của các dự án phát triển nhà ở thương mại và các dự án khu đô thị; Ngân sách Tỉnh hỗ trợ hàng năm theo quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh; Tiền huy động từ các nguồn vốn hợp pháp khác. - Nhà đầu tư nhà ở học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, đối tượng mua, thuê mua nhà ở xã hội được hỗ trợ tín dụng đầu tư từ các nguồn vay vốn tín dụng ưu đãi hoặc bù lãi suất theo qui định. d) Về phát triển thị trường nhà ở và quản lý sử dụng nhà ở - Phát triển thị trường nhà ở: Nghiên cứu ban hành quy định về chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng nhà ở xã hội nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. Triển khai hướng dẫn kịp thời các qui định về thị trường nhà ở, bảo đảm thị trường nhà ở phát triển lành mạnh, công khai và minh bạch.
| 2,029
|
7,168
|
- Quản lý sử dụng nhà ở: Hướng dẫn nhân dân các qui trình về quản lý, khai thác, sử dụng, bảo quản, bảo trì nhà ở nhằm duy trì và nâng cao tuổi thọ công trình, xây dựng cộng đồng dân cư đô thị, nông thôn bền vững. e) Về khoa học, công nghệ - Triển khai, ứng dụng công nghệ hiện đại trong thiết kế, xây dựng nhà ở nhằm tăng tỷ trọng sản xuất trong công xưởng, rút ngắn thời gian và giảm nhân công xây dựng trực tiếp ngoài công trường, giảm giá thành xây dựng. - Tăng cường công tác quản lý chất lượng trong thiết kế, thi công xây dựng và sử dụng nhà ở, kể cả các nhà ở do dân tự xây đạt yêu cầu về chất lượng, an toàn trong sử dụng, có khả năng ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu. f) Về cải cách thủ tục hành chính: Thực hiện rà soát các thủ tục hành chính trong lĩnh vực quy hoạch - kiến trúc, quản lý đất đai, quản lý xây dựng để bảo đảm đơn giản, hiệu quả trong quá trình thực hiện xây dựng và quản lý nhà ở, tạo điều kiện để các hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất hợp pháp dễ dàng xin phép và tự tổ chức xây dựng mới hoặc cải tạo nhà ở theo quy hoạch, cũng như để các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án phát triển nhà ở, tăng nguồn cung cho thị trường. g) Hoàn thiện cơ cấu tổ chức phát triển và quản lý nhà ở: - Nghiên cứu hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy về phát triển và quản lý nhà ở các cấp, trong đó chú trọng bộ máy quản lý nhà ở cấp xã. - Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ về phát triển và quản lý nhà ở cho cán bộ, công chức làm việc trong lĩnh vực nhà ở các cấp và các chủ thể tham gia thị trường nhà ở. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát cộng đồng trong việc xây dựng và thực thi pháp luật về nhà ở. h) Về công tác tuyên truyền vận động: Chú trọng đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động các tầng lớp dân cư thay đổi phương thức, tập quán sở hữu chuyển sang hình thức thuê nhà, từ hình thức ở nhà riêng lẻ sang căn hộ chung cư phù hợp với điều kiện thu nhập của hộ gia đình, cá nhân và cuộc sống đô thị, khuyến khích các hình thức liên kết, hợp tác phát triển nhà ở tại các địa phương. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện để có điều chỉnh cho phù hợp. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 20/2009/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đồng Tháp đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 (sửa đổi). Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHOÁ XIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003 Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/07/2007 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 2191/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh về thông qua bảng giá các loại đất và quy định áp dụng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra số 39/BC-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Ban kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua bảng giá các loại đất và quy định áp dụng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2013 (có phụ lục kèm theo). Thời điểm áp dụng: Từ ngày 01/01/2013 Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giao thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khoá XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số: 297/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Điện Biên khoá XIII, kỳ họp thứ 6) I. Phạm vi áp dụng. 1. Bảng giá các loại đất dùng để làm căn cứ: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất. c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai 2003. d) Tính giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai 2003. đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật. e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai 2003. f) Tính giá trị bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Bảng giá các loại đất không áp dụng cho các trường hợp sau: a) Giá đất đấu giá, giá đất đấu thầu đối với các tổ chức, cá nhân trong nước. b) Giá đất đấu giá, giá đất đấu thầu và giá cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc Công ty có vốn đầu tư nước ngoài. II. Giá đất của các huyện, thị xã, thành phố phân thành 02 nhóm, 06 loại, 04 hạng như sau: 1. Nhóm đất nông nghiệp: 1.1. Đất trồng cây hàng năm 1.2. Đất nuôi trồng thuỷ sản 1.3. Đất trồng cây lâu năm 1.4. Đất lâm nghiệp a) Đất rừng sản xuất b) Đất khoanh nuôi bảo vệ c) Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng 2. Nhóm đất phi nông nghiệp: 2.1. Đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại đô thị. 2.2. Đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn. III. Đất của các huyện, thị xã, thành phố phân thành 04 vị trí, 03 khu vực và 04 hạng: 1. Vị trí: a) Đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại đô thị: - Vị trí 1: + Đối với đất ở của các hộ gia đình, cá nhân được xác định độ dài chiều sâu thửa đất cách chỉ giới đường giao thông tối đa là 20m; + Đối với đất của các tổ chức chỉ xác định thành một vị trí, để tính chung cho cả toàn bộ khuôn viên thửa đất (không hạn chế độ dài, chiều sâu thửa đất cách chỉ giới giao thông) giá đất để tính tiền thuê đất, xác định giá trị đất vào giá trị tài sản được xác định theo vị trí mặt tiền công sở, mặt tiền thửa đất thuê. - Vị trí 2: Diện tích đất ở của các hộ gia đình, cá nhân có cùng khuôn viên đất của vị trí 1 mà có độ dài chiều sâu thửa đất lớn hơn 20m (từ trên 20 trở đi đến mét thứ 40) của từng đoạn đường nêu trên được xác định giá đất của vị trí 2. - Vị trí 3: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 2 của các đoạn đường ngõ nêu trên, không được quy hoạch là đường phố, không có tên trong bảng giá đất phi nông nghiêp tại đô thị, nối từ trục đường có vị trí 1 vào các khu dân cư, có độ dài đoạn ngõ cách chỉ giới đường giao thông từ trên mét thứ 40 đến mét 60. - Vị trí 4: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 3 của các đoạn đường ngõ nêu trên, không được quy hoạch là đường phố, không có tên trong bảng giá đất phi nông nghiêp tại đô thị, nối từ trục đường có vị trí 1 vào các khu dân cư, có độ dài đoạn ngõ cách chỉ giới đường giao thông từ trên mét thứ 60 trở lên. * Trường hợp trên cùng một đoạn đường, các khuôn viên thửa đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền các trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên nhưng có chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường thì áp dụng việc xác định vị trí như sau: - Các khuôn viên thửa đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền của trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên có cùng mặt bằng với mặt đường hoặc có mặt bằng chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường dưới 2m xác định là vị trí 1.
| 2,079
|
7,169
|
- Các khuôn viên thửa đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền của trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên có mặt bằng chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường từ 2m đến 3m xác định là vị trí 2. - Các khuôn viên thửa đất có vị trí tiếp giáp với mặt tiền các trục đường giao thông của các đoạn đường nêu trên có mặt bằng chênh lệch về chiều sâu của taluy âm, chiều cao của taluy dương so với mặt đường trên 3m xác định là vị trí 3. b) Đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn: - Khu vực: + Khu vực 1: Là khu vực áp dụng cho trung tâm các xã, các bản bám trục đường giao thông (QL, tỉnh lộ), khu đầu mối giao thông, khu thương mại, khu vực ven đô thị, khu du lịch có điều kiện sản xuất và kinh doanh thuận lợi. + Khu vực 2: Là khu vực áp dụng cho trung tâm các xã, các bản vùng thấp, bám trục đường giao thông liên xã, liên bản có điều kiện sản xuất và kinh doanh kém thuận lợi hơn khu vực 1. + Khu vực 3: Áp dụng cho các khu vực còn lại có điều kiện sản xuất và kinh doanh kém thuận lợi hơn khu vực 2. - Vị trí của các khu vực: + Vị trí 1: Là vị trí bám trục đường giao thông của mỗi khu vực quy định nêu trên, có cùng một khuôn viên thửa đất có chiều sâu cách chỉ giới đường giao thông tối đa là 30 mét. Các trường hợp đất giáp mặt đường nhưng có độ sâu hoặc độ cao dưới 2m thì xác định là vị trí 1, từ 2m đến 3m thì xác định là vị trí 2, trên 3m thì xác định là vị trí 3. + Đối với đất của các tổ chức chỉ xác định một vị trí cho toàn bộ khuôn viên thửa đất (không hạn chế độ dài, chiều sâu thửa đất cách chỉ giới đường giao thông) Giá đất để tính tiền thuê đất, xác định giá trị đất vào giá trị tài sản được xác định theo vị trí mặt tiền công sở. + Vị trí 2: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 1 của mỗi khu vực quy định nêu trên, có cùng một khuôn viên thửa đất có chiều sâu cách chỉ giới đường giao thông từ trên mét thứ 30 đến mét 60. + Vị trí 3: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 2 của mỗi khu vực quy định nêu trên, có cùng một khuôn viên thửa đất có chiều sâu cách chỉ giới đường giao thông từ trên mét thứ 60 đến mét 90. + Vị trí 4: Là vị trí tiếp giáp sau vị trí 4 và các vị trí còn lại của mỗi khu vực quy định nêu trên. 2. Hạng đất: (việc phân hạng đất áp dụng theo quy định hiện hành của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp). 2.1. Đất nông nghiệp: (Hạng 3, Hạng 4, Hạng 5, Hạng 6) 2.2. Đất lâm nghiệp: tính chung một hạng cho toàn tỉnh (gồm đất rừng sản xuất; đất rừng khoanh nuôi bảo vệ; đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng). IV. Việc áp dụng bảng giá của từng loại đất như sau: Đối với đất hiện đang quản lý, sử dụng của các cá nhân và tổ chức thực hiện áp dụng theo bảng giá đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại đô thị; đất ở, đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn; để thực hiện các nghĩa vụ tài chính với nhà nước, thực hiện theo dõi và hạch toán giá trị đất vào giá trị tài sản của nhà nước. Cụ thể như sau: 1. Việc xác định giá đất ở bằng (=) 100% giá đất được quy định tại bảng giá đất ở, đất phi nông nghiệp khác theo đường phố tương ứng. 2. Việc xác định giá đất SXKD bằng (=) 70% giá đất được quy định tại bảng giá đất ở, đất phi nông nghiệp khác theo đường phố tương ứng. Quy định này không áp dụng đối với các hộ sử dụng đất ở vào mục đích SXKD. 3. Việc xác định giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp bằng (=) 70% giá đất được quy định tại bảng giá đất ở, đất phi nông nghiệp khác theo đường phố tương ứng. 4. Việc xác định giá đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất sử dụng vào các mục đích công cộng, đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác bằng (=) 50% giá đất tại bảng giá đất ở, đất phi nông nghiệp khác được quy định theo đường phố tương ứng. V. Đối với việc giao mới đất ở, đất SXKD cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức: 1. Việc giao mới đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân không thông qua hình thức đấu giá được thực hiện theo quy định tại điểm 1- Mục IV nêu trên. 2. Việc giao mới đất SXKD cho các hộ gia đình và tổ chức để thực hiện thuê đất không thông qua hình thức đấu giá được thực hiện theo quy định tại điểm 2- Mục IV nêu trên. VI. Một số điểm cần lưu ý khi thực hiện giá đất. 1. Những dự án Nhà nước thực hiện cải tạo mặt bằng, xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng đô thị để thực hiện giao đất có thu tiền sử dụng đất cho các hộ gia đình; chi phí này được phân bổ để thu ngoài giá đất xác định là khoản thu tiền đầu tư hạ tầng. 2. Xử lý các trường hợp đã giao đất thuộc diện phải nộp tiền sử dụng đất nhưng chưa nộp hoặc đã nộp một phần. a) Trường hợp chưa nộp phải nộp theo mức giá mới điều chỉnh. b) Trường hợp đã nộp một phần: trên cơ sở số tiền đã nộp để xác định là diện tích đã nộp. Diện tích còn lại xác định là chưa nộp, phải nộp theo mức giá mới điều chỉnh. 3. Đối với những phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt từ trước ngày 31/12/2012 áp dụng như sau: a) Đối với những phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được Nhà nước bố trí vốn và bố trí đất tái định cư nhưng các đối tượng được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không nhận tiền, không nhận đất tái định cư thì giữ nguyên mức giá đã được phê duyệt, không được điều chỉnh theo khung giá đất mới có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013. b) Đối với những phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Nhà nước chưa bố trí vốn, chưa bố trí đất tái định cư thì được điều chỉnh theo bảng giá đất mới có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013 như sau: - Trường hợp diện tích đất bị thu hồi (năm 2012) có giá thấp hơn giá đất năm 2012 thì tính theo giá đất năm 2013. - Trường hợp diện tích đất bị thu hồi (năm 2012) có giá cao hơn giá đất mới năm 2013 thì được giữ nguyên mức giá đó, không phải điều chỉnh theo giá đất mới năm 2013. c) Trường hợp những phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đang thực hiện dở dang chuyển tiếp của năm 2012 và năm 2013 mà Nhà nước đã bố trí vốn, đang chi trả tiền, đang bố trí đất tái định cư thì thực hiện như sau: - Nếu tại thời điểm trả tiền bồi thường mà giá đất cao hơn giá đất tại thời điểm quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm trả tiền bồi thường; - Nếu tại thời điểm trả tiền bồi thường mà giá đất thấp hơn giá đất tại thời điểm quyết định thu hồi đất thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm có quyết định thu hồi đất; 4. Đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã có quyết định thu hồi đất trước ngày 01/01/2013 nhưng đến ngày 01/01/2013 chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì áp dụng theo bảng giá đất năm 2013. BẢNG 1: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ NĂM 2013 BIỂU 1: ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC (Kèm theo Nghị quyết số: 297/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Điện Biên khoá XIII, kỳ họp thứ 6) ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIỂU 2: GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP (Kèm theo Nghị quyết số: 297/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Điện Biên khoá XIII, kỳ họp thứ 6) ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BẢNG 2: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐIỆN BIÊN NĂM 2013 BIỂU 1: ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP (Kèm theo Nghị quyết số: 297/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Điện Biên khoá XIII, kỳ họp thứ 6) Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BIỂU 2: GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP (Kèm theo Nghị quyết số: 297/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Điện Biên khoá XIII, kỳ họp thứ 6) Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BẢNG 3: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG BIỂU 1: ĐẤT Ở , PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI ĐÔ THỊ (Kèm theo Nghị quyết số: 297/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Điện Biên khoá XIII, kỳ họp thứ 6) ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BẢNG 3: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG BIỂU 2: ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI NÔNG THÔN (Kèm theo Nghị quyết số: 297/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Điện Biên khoá XIII, kỳ họp thứ 6) ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BẢNG 3: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG BIỂU 3: NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP (Kèm theo Nghị quyết số: 297/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Điện Biên khoá XIII, kỳ họp thứ 6) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BẢNG 4: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT HUYỆN MƯỜNG CHÀ NĂM 2013 BIỂU 1: ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI ĐÔ THỊ (Kèm theo Nghị quyết số: 297/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Điện Biên khoá XIII, kỳ họp thứ 6) Đơn vị tính: 1.000đồng/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> BIỂU 2. ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI NÔNG THÔN (Kèm theo Nghị quyết số: 297/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Điện Biên khoá XIII, kỳ họp thứ 6) Đơn vị tính: 1.000đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BIỂU 3: ĐẤT NÔNG NGHIỆP (Kèm theo Nghị quyết số: 297/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Điện Biên khoá XIII, kỳ họp thứ 6)
| 2,041
|
7,170
|
Đơn vị tính: 1.000đồng/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> BẢNG 5: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT THỊ XÃ MƯỜNG LAY NĂM 2013 BIỂU 1: GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI ĐÔ THỊ (Kèm theo Nghị quyết số: 297/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Điện Biên khoá XIII, kỳ họp thứ 6) ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> BIỂU 2: GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI NÔNG THÔN (Kèm theo Nghị quyết số: 297/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Điện Biên khoá XIII, kỳ họp thứ 6) ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> BIỂU 3: GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP (Kèm theo Nghị quyết số: 297/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Điện Biên khoá XIII, kỳ họp thứ 6) ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> BẢNG 6: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT MƯỜNG NHÉ NĂM 2013 BIỂU 01: GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI TRUNG TÂM HUYỆN LỴ (Kèm theo Nghị quyết số: 297/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Điện Biên khoá XIII, kỳ họp thứ 6) Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> BIỂU 02 : GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI NÔNG THÔN (Kèm theo Nghị quyết số: 297/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Điện Biên khoá XIII, kỳ họp thứ 6) Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> BIỂU 3: GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP (Kèm theo Nghị quyết số: 297/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Điện Biên khoá XIII, kỳ họp thứ 6) Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> BẢNG 7: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MƯỜNG ẢNG NĂM 2013 BIỂU 1: ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI THỊ TRẤN MƯỜNG ẲNG (Kèm theo Nghị quyết số: 297/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Điện Biên khoá XIII, kỳ họp thứ 6) Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> BIỂU 2: ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI NÔNG THÔN (Kèm theo Nghị quyết số: 297/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Điện Biên khoá XIII, kỳ họp thứ 6) Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> BIỂU 3: ĐẤT NÔNG NGHIỆP (Kèm theo Nghị quyết số: 297/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Điện Biên khoá XIII, kỳ họp thứ 6) Đơn vị tính: 1000đ/m2 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> BẢNG 8: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT HUYỆN TUẦN GIÁO NĂM 2013 BIỂU 1: ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI ĐÔ THỊ (Kèm theo Nghị quyết số: 297/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Điện Biên khoá XIII, kỳ họp thứ 6) Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> BIỂU 2: ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI NÔNG THÔN (Kèm theo Nghị quyết số: 297/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Điện Biên khoá XIII, kỳ họp thứ 6) ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> BIỂU 3: ĐẤT NÔNG NGHIỆP (Kèm theo Nghị quyết số: 297/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Điện Biên khoá XIII, kỳ họp thứ 6) ĐVT: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_23"> </jsontable> BẢNG 9: GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT HUYỆN TỦA CHÙA NĂM 2013 BIỂU 1: ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI ĐÔ THỊ (Kèm theo Nghị quyết số: 297/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Điện Biên khoá XIII, kỳ họp thứ 6) Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> BIỂU 2. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC TẠI NÔNG THÔN (Kèm theo Nghị quyết số: 297/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Điện Biên khoá XIII, kỳ họp thứ 6) Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_25"> </jsontable> BIỂU 3. GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP (Kèm theo Nghị quyết số: 297/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Điện Biên khoá XIII, kỳ họp thứ 6) Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_26"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SẢN XUẤT RAU ĂN, CỦ QUẢ CÔNG NGHỆ CAO TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Cắn cứ Nghị qyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hàng Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Căn cứ Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày 29/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC đến năm 2020; Căn cứ đề án phát triển nông nghiệp áp dụng công nghệ cao tỉnh Nghệ An phê duyệt theo Quyết định số: 3864/QĐ.UBND-NN ngày 31/8/2011; Căn cứ quy hoạch phát triển sản xuất rau an toàn tỉnh Nghệ an đến năm 2015, có tính đến năm 2020 theo Quyết định số: 1145/QĐ.UBND.NN ngày 17/3/2010; Căn cứ Quyết định số 976/QĐ-UBND ngày 30/3/2011 của UBND tỉnh về việc phân vốn Quy hoạch năm 2011 “Quy hoạch sản xuất rau ăn, củ quả công nghệ cao tỉnh Nghệ An”; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Báo cáo thẩm định số 277/BC- SNN.KHTC ngày 08/10/2012, ý kiến của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo thẩm định số 877/BC-SKHĐT ngày 20 tháng 11 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sản xuất rau ăn, củ quả công nghệ cao tỉnh Nghệ An, với các nội dung chính như sau: 1. Tên quy hoạch: Quy hoạch sản xuất rau ăn, củ quả công nghệ cao tỉnh Nghệ An đến năm 2020. 2. Cơ quan quản lý chuyên ngành: Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An. 3. Quy mô quy hoạch: Tổng diện tích tự nhiên: 36.890 ha; Diện tích quy hoạch rau ăn, củ quả công nghệ cao: 3.055 ha. 4. Nội dung quy hoạch a) Mục tiêu chung của quy hoạch Trên cơ sở điều kiện khí hậu, thời tiết, đất đai hiện có và “Quy hoạch rau an toàn đến năm 2020” của tỉnh, kết hợp sự phát triển khoa học, công nghệ của thế giới và trong nước; quy trình sản xuất rau ăn, củ quả an toàn (VietGap) nhằm chủ động sản xuất ra nhiều sản phẩm rau ăn, củ quả theo quy trình công nghệ cao đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, tiến tới sản xuất được sản phẩm rau an toàn sinh học phục vụ người tiêu dùng, góp phần hạn chế tình trạng ngộ độc thực phẩm, đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng trong và ngoài tỉnh; qua đó hướng tới một nền sản xuất nông nghiệp bền vững. b) Mục tiêu cụ thể - Đến năm 2015: Toàn tỉnh phát triển được từ 2 - 3 vùng sản xuất rau ăn, củ quả áp dụng quy trình công nghệ cao với diện tích thực hiện khoảng 500 - 550 ha, sản lượng ước đạt khoảng 50.000 - 55.000 tấn, đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. - Đến năm 2020: Phát triển sản xuất rau ăn, củ quả công nghệ cao trên diện tích 3.055 ha, sản lượng ước đạt 306.000 tấn, trong đó phấn đấu có trên 80% sản lượng đạt các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm và trên 30% đạt tiêu chuẩn rau sinh học (rau hữu cơ). c) Bố trí quy hoạch - Quy hoạch đất sản xuất rau ăn, củ quả công nghệ cao: Quy hoạch sản xuất rau ăn, củ quả theo quy trình công nghệ cao có tính chất lâu dài, nhu cầu vốn đầu tư lớn, ưu tên các vùng đất có điều kiện thuận lợi cho đầu tư sản xuất. Tổng diện tích quy hoạch rau ăn, củ quả công nghệ cao đến năm 2020 toàn tỉnh là 3.055 ha, trong đó: trên đất rau màu 2.805 ha, trên đất 1 lúa hiệu quả thấp 200 ha, được bố trí tại địa bàn các huyện, thành, thị như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ trồng rau ăn, củ quả công nghệ cao: + Quy hoạch đường giao thông nội vùng Tùy vào điều kiện cụ thể của từng vùng, từng xứ đồng để quy hoạch chi tiết hệ thống giao thông nội đồng, nội vùng đồng bộ. Huy động mọi nguồn lực để tiếp tục đầu tư, nâng cấp, làm mới các tuyến đường giao thông nội đồng, nội vùng đảm bảo thuận tiện cho vận chuyển vật tư, phân bón, máy móc thiết bị vào sản xuất; thu hoạch và vận chuyển sản phẩm rau ăn, củ, quả sau khi thu hoạch. + Thuỷ lợi tưới và tiêu nước: Sử dụng nước sạch tưới cho rau bằng giếng khơi hoặc giếng khoan. Những vùng có nước tự chảy chủ yếu dùng phương pháp tưới thấm. Tuỳ từng điều kiện khác nhau mà có phương án phù hợp, nếu tưới theo hình thức phun mưa cần xử lý qua hệ thống bể lọc. Đầu tư hệ thống tưới tự động đến tận ruộng, từng thửa, có hệ thống đo ẩm độ trong vườn rau để điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu sinh lý cây trồng... Làm mới và xây kiên cố kênh tiêu thoát nước mưa chống ngập úng vào mùa lũ cho vườn rau chuyên canh. + Điện: Đầu tư điện đến tận ruộng để phục vụ bơm nước tưới chống hạn và vừa thắp sáng cho rau về mùa đông đối với giống cần nhiều ánh sáng để rau sinh trưởng và phát triển tốt. + Nhà kính, nhà màng và nhà lưới: Đầu tư nhà kính tại một số vùng có khả năng về vốn, ít chịu ảnh hưởng gió bão, diện tích còn lại bố trí trồng trong nhà lưới hoặc nhà màng phủ ni lông vừa chống côn trùng vừa giảm thiệt hại do thiên tai. + Nhà sơ chế sản phẩm và kho bảo quản: Tùy vào điều kiện cụ thể của các vùng sản xuất để xây dựng các nhà sơ chế sản phẩm sau thu hoạch. Diện tích mỗi nhà khoảng từ 40 - 50 m2, phải có bể nước sạch, vòi xả nước và băng chuyền chế biến sản phẩm. Xây nhà kho bảo quản sản phẩm, có phòng lạnh bảo quản trong thời gian chờ tiêu thụ. d) Các giải pháp thực hiện - Giải pháp về đất đai: + Sản xuất rau ăn, củ, quả công nghệ cao thực hiên theo phương thức tiểu điền, doanh nghiệp, trang trại. Nhà nước áp dụng chính sách cho thuê đất lâu dài đối với nhà đầu tư. + Diện tích quy hoạch đất sản xuất rau ăn, củ quả công nghệ cao phải liền vùng với quy mô ít nhất cho một xứ đồng là 15 ha, đủ cho đầu tư công nghệ cao có hiệu quả, vì vậy cần tiếp tục tiến hành thực hiện tích tụ ruộng đất, dồn điền đổi thửa, thuận tiện cho đầu tư phát triển sản xuất theo công nghệ cao. - Giải pháp khoa học - công nghệ: Nghiên cứu, tiếp thu và ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong nước và thế giới trong sản xuất, thu hoạch, chế biến, bảo quản và lưu thông rau ăn, củ, quả phù hợp với điều kiện sản xuất của từng vùng, từng địa phương, từng loại cây trồng với chi phí thấp, giảm giá thành sản phẩm và thân thiện với môi trường. Trong đó:
| 2,071
|
7,171
|
+ Giống: Phát triển khoa học kỹ thuật và thí nghiệm, thực nghiệm, sản xuất và nhập nội, tuyển chọn giống rau ăn, củ quả có năng suất, có đặc điểm sinh trưởng, phát triển phù hợp với điều kiện sản xuất và phù hợp với thị hiếu của thị trường. Chọn lựa một số giống cây có năng suất và chất lượng cao phù hợp với điều kiện của từng địa phương: Lai ghép, nuôi cấy tạo giống mới. Nhập giống mới có đặc tính ưu việt của các nước như Nhật bản, Trung Quốc, Thái Lan,... và một số tỉnh khác phù hợp với điều kiện sản xuất tại Nghệ An. Khảo nghiệm, tập hợp thành bộ giống cây tại Nghệ An với tính năng: có năng suất và chất lượng cao, mẫu mã phù hợp nhu cầu thị hiếu của thị trường. + Công nghệ tự động, công nghệ mới: Từng bước áp dụng tự động hóa một số khâu cơ bản, tiến tới tự động hóa toàn phần trong sản xuất, chăm sóc như: tưới nước, bón phân, thu hoạch. Thực hiện công nghệ theo nhu cầu sinh lý của từng loại cây trồng, từng giai đoạn phát triển như: Tưới phun, tưới nhỏ dọt, tưới thấm, bón phân theo hình thức hóa lỏng. + Công nghệ thông tin: Sử dụng trang thiết bị và phương tiện hiện đại chủ động, điều khiển và quản lý bằng các chương trình được cài đặt trước như: cung cấp dinh dưỡng theo nhu cầu của cây trồng và theo mục tiêu năng suất, chất lượng, hình thức và mẫu mã theo mong muốn của nhà sản xuất. Tự động phân tích và điều khiển chế độ chăm sóc, cung cấp nước tưới, bón phân bổ sung theo nhu cầu cây trồng từng thới kỳ sinh trưởng và phát triển. + Kỹ thuật canh tác: Sử dụng công nghệ sản xuất trong nhà lưới, nhà màng, một số mô hình đầu tư nhà kính. Kỹ thuật canh tác theo quy trình VietGap tạo được sản phẩm an toàn thực phẩm và tiến tới đạt chất lượng rau an toàn sinh học. Thành phố hoặc khu công nghiệp không có điều kiện về đất sản xuất, canh tác bằng phương pháp thủy canh không dùng đất. Phòng trừ sâu bệnh tổng hợp (IPM) giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. + Sơ chế và bảo quản sản phẩm: Dùng chất hóa học, bảo quản, giữ trử trong phòng lạnh không gây độc hại để sơ chế và bảo quản sản phẩm rau ăn, củ quả tươi xanh lâu dài. Xử lý tiệt trùng bằng máy lọc Ozon không gây độc hại đến người sử dụng. Đóng gói bằng máy chuyên dụng tăng năng suất, giảm thời gian và tránh dập nát. Vận chuyển bằng xe lạnh để bảo quản sản phẩm lâu dài. - Giải pháp về Quản lý chất lượng sản phẩm: Để sản phẩm rau sản xuất theo công nghệ cao có sức cạnh tranh trên thị trường cần có sự quản lý tốt của Nhà nước về chất lượng sản phẩm. + Ban hành quy trình sản xuất rau ăn, củ, quả theo quy trình ViệtGáp, tiến tới đạt chất lượng rau sinh học. Quy định cụ thể các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và thuốc bảo quản được dùng và không được dùng trong sản xuất, chế biến và bảo quản. + Chi cục quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản, chi cục bảo vệ thực vật và Phòng Nông nghiệp & PTNT (Kinh tế) các huyện, thành, thị có cán bộ trực tiếp tham gia giám sát, quản lý chất lượng đầu vào sản xuất, chế bến, bảo quản và phân phối sản phẩm theo quy trình VietGap, quy trình sản xuất rau sinh học: Thiết bị sản xuất như nhà màng, nhà lưới, phòng lạnh, xe lạnh, nhà máy chế biến rau, củ, quả tươi v.v.. + Thực hiện đăng ký nhãn hiệu sản phẩm cho các loại sản phẩm đảm bảo chất lượng rau sạch, an toàn và rau sinh học. - Giải pháp về cơ chế chính sách: + Cơ chế thu hút đầu tư: Thông báo rộng rãi vùng quy hoạch rau công nghệ cao lên các phương tiện thông tin đại chúng. Mời gọi các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư sản xuất rau ăn, củ quả được hưởng chính sách theo Nghi định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về «Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn ». Chuyển đổi ruộng đất, tạo vùng sản xuất chuyên canh quy mô lớn. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập trung ruộng đất, thu hút đầu tư. + Chính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút, sử dụng nhân lực công nghệ cao. Đào tạo nhân lực: Hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyên môn cho việc tiếp thu công nghệ cao trong sản xuất rau ăn, củ, quả. Các trung tâm dạy nghề huyện, trường kỹ thuật nông nghiệp tỉnh, khoa nông nghiệp trường đại học Vinh, liên kết với các trường đại học nông nghiệp, Trung tâm Công nghệ nông nghiệp và Viện Rau quả Trung ương mở các lớp đào tạo, tập huấn, chuyển giao công nghệ cho người lao động làm rau áp dụng công nghệ cao và theo quy trình VietGap. Thu hút nguồn nhân lực: Có chính sách thu hút nguồn nhân lực có trình độ về công nghệ cao trong nông nghiệp để có đủ số lượng và có chất lượng, nhằm kịp thời phục vụ phát triển sản xuất rau ăn, củ quả công nghệ cao ở Nghệ An với quy mô ngày càng mở rộng. Kêu gọi cán bộ khoa học chuyên ngành rau quả, sinh viên chuyên ngành rau quả tốt nghiệp hạng ưu, có bằng trên đại học chuyên ngành, cán bộ tự động hoá về phục vụ quê hương trong thời kỳ đổi mới. Tiếp tục cải cách hành chính trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT nhằm tạo động lực thu hút và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. + Chính sách ưu đãi về đất đai, thuế...: Thực hiện theo Nghi định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn. Xúc tác nhanh việc chuyển đổi, tích tụ ruộng đất, tạo thành vùng tập trung quy mô lớn, thuận lợi cho việc đầu tư công nghệ cao. Cho thuê đất lâu dài để chủ đầu tư yên tâm đầu tư công nghệ cao vào sản xuất và có biện pháp bổ sung dinh dưỡng cho đất. + Chính sách nhập khẩu khoa học và vật liệu công nghệ cao: Ngoài chính sách thuế nhập khẩu hiện hành cần có các chính sách giảm thuế nhập khẩu đối với giống mới có năng suất, chất lượng cao, nguyên vật liệu máy móc phục vụ sản xuất rau công nghệ cao từ các nước tiên tiến. - Giải pháp về hợp tác nghiên cứu và phát triển công nghệ: + Hợp tác đầu tư nghiên cứu: Hợp tác với các nước có công nghệ sản xuất rau ăn, củ quả phát triển khá trong khu vực và thế giới như: Ixraen, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan. Nghiên cứu về biến đổi gen từ các giống rau ăn, củ quả địa phương để có giống mới cho năng suất, chất lượng cao, mẫu mã đẹp phù hợp với điều kiện thời tiết, đất đai tại Nghệ An. Bố trí đất theo yêu cầu để trồng thí nghiệm, thực nghiệm các giống nhập nội từ các nước, thuần hoá giống mới để sản xuất đại trà. Áp dung công nghệ tự động hoá, sản xuất trong nhà kính, nhà lưới... Chế biến , bảo quản rau ăn, củ quả được lâu dài, thân thiện với môi trường. + Hợp tác đầu tư sản xuất: Kêu gọi và mở rộng đầu tư theo dạng 2 dự án sản xuất rau ăn, củ quả của công ty Cổ phần lâm nghiệp tháng 5 tại Nghĩa Đàn, Thái Hoà và các dự án khác. - Giải pháp về vốn đầu tư: + Tổng nhu cầu vốn đầu tư: 15.215 tỷ đồng. + Nguồn vốn: Lồng ghép các nguồn vốn, các chương trình đầu tư như: vồn đầu tư xây dựng nông thôn mới, vốn liên doanh, liên kết các doanh nghiệp, vốn tự huy động của người sản xuất và các nguồn vốn khác. * Vốn ngân sách: Ngân sách hỗ trợ theo chính sách hiện hành về phát triển nông nghiệp công nghệ cao. * Lồng ghép các chương trình, dự án. * Vốn tự có của các hộ gia đình, cá nhân, tập thể và của doanh nghiệp. * Huy động các nguồn vốn hợp pháp khác. 5. Tổ chức thực hiện quy hoạch - Từ năm 2012 đến năm 2015: Tiến hành công tác lập quy hoạch và các dự án đầu tư sản xuất rau công nghệ cao. Thực nghiệm và khảo nghiệm các giống nhập nội và áp dụng công nghệ mới, qua đó rút ra được những ưu, nhược điểm, chuyển giao công nghệ đến các điểm sản xuất. Áp dụng công nghệ cao vào sản xuất, thu hoạch và chế biến, bảo quản tại một số điểm đã có quy hoạch, dự án chi tiết và có chủ đầu tư. Phấn đầu đến năm 2015, sẽ phát triển được từ 2 – 3 vùng sản xuất rau ăn, củ, quả theo quy trình công nghệ cao với quy mô diện tích khoảng từ 500 - 550 ha. - Từ năm 2016 - 2020: Từng bước thực hiện áp dụng công nghệ cao vào sản xuất, thu hoạch, chế biến và bảo quản sản phẩm rau theo quy hoạch, tiếp tục mở rộng diện tích sản xuất rau ăn, củ quả công nghệ cao còn lại để đạt diện tích là 3.055 ha. 6. Các dự án sản xuất ưu tiên - Dự án Rau, củ, quả do Công ty Cổ phần lâm nghiệp Tháng Năm làm chủ đầu tư tại Nghĩa Đàn đang được đầu tư xây dựng, quy mô 166 ha - Dự án Rau, củ, quả do Công ty Cổ phần lâm nghiệp Tháng Năm làm chủ đầu tư tại thị xã Thái Hòa đang làm thủ tục quy hoạch quy mô 80 ha. - Dự án rau an toàn và hoa cây cảnh Đông Vĩnh tại thành phố Vinh đã được phê duyệt, quy mô 190 ha. - Dự án đầu tư sản xuất rau công nghệ cao tại huyện Kỳ Sơn, quy mô 100 ha. - Dự án đầu tư xây dựng nhà máy chế biến, kho bảo quản rau ăn, củ, quả. - Dự án đầu tư xây dựng khu thí nghiệm giống rau, củ, quả. 7. Tổ chức thực hiện - Sở Nông nghiệp và PTNT: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, các địa phương, đơn vị liên quan: + Tổ chức công bố quy hoạch. + Tham mưu UBND tỉnh ban hành chính sách khuyến khích và thu hút cá nhân, doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện đầu tư sản xuất rau ăn, củ, quả công nghệ cao. + Làm tốt công tác khuyến nông, phối hợp với các địa phương thực hiện việc áp dụng công nghệ cao vào sản xuất. + Quản lý đầu vào sản xuất, chỉ đạo thực hiện quy trình sản xuất rau ăn, củ, quả theo quy trình công nghệ cao, đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng, thân thiện môi trường. + Xây dựng và nhân rộng mô hình sản xuất đại trà trong sản xuất rau ăn, củ, quả theo quy trình công nghệ cao. - Sở Tài chính: Cân đối kinh phí, thực hiện chính sách kích thích đầu tư phát triển rau công nghệ cao.
| 2,080
|
7,172
|
- Sở Công Thương: + Lựa chọn và khuyến cáo công nghệ chế biến, bảo quản và lưu thông tiêu thụ sản phẩm. + Tìm kiếm thị trường, tổ chức quảng bá để tiêu thụ sản phẩm rau ăn, củ, quả cho nông dân và các đơn vị yên tâm đầu tư sản xuất. - Sở Kế hoạch và đầu tư: Khuyến cáo, thu hút các nhà đầu tư về đầu tư sản xuất rau ăn, củ quả công nghệ cao trong vùng quy hoạch. - Sở Khoa học và công nghệ: + Quản lý khoa học, công nghệ trong sản xuất rau ăn, củ, quả theo quy trình công nghệ cao đảm bảo thân thiện với môi trường. + Nghiên cứu, đánh giá kết luận và tìm nguyên nhân dẫn đến thành công, thất bại trong sản xuất công nghệ cao, đề xuất lĩnh vực công nghệ cao trong sản xuất rau ăn, củ quả để áp dụng phù hợp với điều kiện thực tiễn tại Nghệ An. - UBND các huyện, thành, thị: Chủ trì quản lý, tổ chức thực hiện tốt quy hoạch trên địa bàn mình quản lý. Chỉ đạo các xã triển khai tốt việc chuyển đổi ruộng đất, hình thành vùng chuyên canh rau, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, HTX, hộ sản xuất tiểu điền đầu tư công nghệ cao trong sản xuất rau ăn, củ quả công nghệ cao. Điều 2. 1. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ, phương hướng nêu trong Quy hoạch được phê duyệt để lập kế hoạch 5 năm, hàng năm, bố trí ưu tiên đầu tư hợp lý. 2. Giao các Sở, ngành, các địa phương có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao hướng dẫn, giúp đỡ khuyến khích, thu hút đầu tư tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư thực hiện theo Quy hoạch. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư; các Sở, ngành và các địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẤT VẤN VÀ TRẢ LỜI CHẤT VẤN TẠI KỲ HỌP THỨ 5 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHOÁ VIII HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Trên cơ sở kết quả chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 5, Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh đánh giá cao tinh thần trách nhiệm của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đã nêu được những vấn đề quan trọng, bức xúc của địa phương, được cử tri toàn tỉnh quan tâm trong nội dung chất vấn. Đồng thời, đánh giá cao tinh thần nghiêm túc, thẳng thắn, cầu thị của lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các sở, ngành (được Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ nhiệm) trong việc trả lời và tiếp thu các ý kiến chất vấn của Đại biểu. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh ghi nhận một số giải pháp mà Uỷ ban nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các sở, ngành đã cam kết trước Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và cử tri trong tỉnh, cụ thể như sau: 1. Về việc quản lý, nạo vét, chỉnh trị luồng chạy tuyến phà Mỹ An trên sông Hàm Luông tại xã Mỹ An, huyện Thạnh Phú và hai xã An Đức, An Hiệp huyện Ba Tri: Việc quản lý, nạo vét các luồng lạch trên sông liên quan đến trách nhiệm của nhiều ngành, nhiều địa phương và cơ quan quản lý đường sông của khu vực. Đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cho Sở Giao thông vVận tải phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân huyện Ba Tri, Uỷ ban nhân dân huyện Thạnh Phú có cuộc họp với Đoạn Quản lý đường sông số 11 và đơn vị đang thi công nạo vét để thống nhất đánh giá các tác động của việc nạo vét, chỉnh trị luồng lạch thời gian qua đối với tình trạng sạt lở bờ sông, việc an toàn của các loại phương tiện giao thông thuỷ khác cũng như điều kiện sinh sống của các loại thuỷ sản trong khu vực; từ đó, có các giải pháp điều chỉnh, chấn chỉnh hoạt động nạo vét cho phù hợp, vừa đảm bảo tạo điều kiện cho doanh nghiệp nạo vét, tận thu đúng quy định, đồng thời, đảm bảo lợi ích chính đáng của nhân dân trong khu vực. Kết quả giải quyết đề nghị Sở Giao thông vận tải thông báo cho cử tri hai xã An Hiệp, An Đức, huyện Ba Tri và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được biết, theo dõi và giám sát. 2. Về việc xử lý các dự án đầu tư đã được cấp chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, đã được cho thuê đất nhưng không triển khai, chậm triển khai, sử dụng đất sai mục đích hoặc sử dụng không hết diện tích đất được cho thuê: Theo nội dung trả lời chất vấn của Uỷ ban nhân dân tỉnh, trên địa bàn tỉnh hiện tại có 14 dự án đã có chủ trương đầu tư, được cấp giấy chứng nhận đầu tư, đã giao đất, cho thuê đất nhưng không triển khai, chậm triển khai, sử dụng đất sai mục đích hoặc sử dụng không hết diện tích đất được cho thuê. Hội đồng nhân dân tỉnh đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh một số vấn đề sau: - Đối với Dự án Trung tâm Hội nghị - Khách sạn tại khu đất Bệnh viện thị xã cũ do Công ty TNHH Đầu tư Huy Thuận làm chủ đầu tư: Đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cho các ngành chức năng rà soát lại toàn bộ quy trình cấp chủ trương đầu tư, cho thuê đất xem xét quy trình đã thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp phép đầu tư hay chưa, nếu có vấn đề chưa đúng quy định thì cần làm rõ trách nhiệm của các ngành liên quan, nếu đến hết tháng 3 năm 2013, Công ty TNHH Đầu tư Huy Thuận không triển khai dự án thì Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét thu hồi đất và chủ trương đầu tư. - Đối với Dự án Trung tâm Thương mại Bến Tre (gồm Siêu thị Coopmart và Khu phố thương mại) của chủ đầu tư là Công ty TNHH Thương mại Sài Gòn - Bến Tre: Đối với dự án giai đoạn 2 (đầu tư xây dựng Khu phố thương mại), nếu hết tháng 12 năm 2012, Công ty không có kế hoạch triển khai đúng như cam kết thì Uỷ ban nhân dân tỉnh tiến hành thu hồi phần diện tích đất chưa sử dụng để mời gọi nhà đầu tư khác. - Đối với Dự án Trung tâm Thương mại dịch vụ thuỷ sản Bến Tre do Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Thuỷ sản Bến Tre làm chủ đầu tư, hiện đang được Công ty cổ phần Du lịch Bến Tre thuê lại để xây dựng Nhà hàng Đồng Khởi 2: Đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh làm rõ trách nhiệm của các ngành, các bên có liên quan trong việc cho thuê đất, cho thuê lại và sử dụng đất sai mục đích, đồng thời có biện pháp xử lý đúng theo quy định của pháp luật. Việc rà soát, chỉ đạo xử lý 3 dự án trên đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh hoàn thành trong quý I, năm 2013, có văn bản báo cáo cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh biết. Việc rà soát, chỉ đạo xử lý toàn bộ 14 dự án đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh biết vào kỳ họp giữa năm 2013. 3. Về việc quản lý quỹ đất công, đất bãi bồi ven sông, ven biển trên địa bàn tỉnh: Trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011-2015 của tỉnh Bến Tre đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại kỳ họp thứ 4, sau khi được Chính phủ phê duyệt, đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cho ngành tài nguyên và môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã thực hiện các công việc sau đây: - Tiến hành rà soát, thống kê, tổng hợp chính xác diện tích đất công, đất bãi bồi, cồn mới nổi trên địa bàn tỉnh, - Giải quyết các tranh chấp, xử lý thu hồi các diện tích đất công, đất bãi bồi đã cho thuê, cho mượn, bị lấn chiếm trái phép. Hoàn thành việc xác lập các thủ tục pháp lý đối với diện tích đất công, đất bãi bồi để đưa vào quản lý trên phạm vi toàn tỉnh. - Tăng cường công tác quản lý và xử lý quỹ đất của Nhà nước theo Chỉ thị số 04/2009/CT-UBND ngày 02 tháng 4 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với việc quản lý, sử dụng đất công, đất bãi bồi ở các địa phương nhằm đảm bảo bảo vệ tốt tài sản của Nhà nước, ngăn chặn tình trạng tham nhũng, tiêu cực, lãng phí liên quan đến đất công. Việc thực hiện các nội dung trên, đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp cuối năm 2013. 4. Về thực hiện ý kiến của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh đối với ngành tài nguyên môi trường khi tiến hành đo đạc, xác lập hồ sơ địa chính cho các hộ gia đình, tổ chức, cá nhân có sai sót do lỗi của cơ quan đo đạc, khiến người sử dụng đất không sử dụng được thì phải tự sửa sai, người sử dụng đất không phải chịu lệ phí đo đạc: Thời gian qua, Sở Tài nguyên và Môi trường đã có văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các Phòng Tài nguyên và môi trường thực hiện ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh. Đề nghị thời gian tới, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cho Sở tiếp tục nhắc nhở, kiểm tra việc thực hiện nhằm đảm bảo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thành phố thực hiện nghiêm công văn hướng dẫn sửa sai này. Đề nghị các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện, kịp thời phản ánh các trường hợp thực hiện không đúng quy định, để bảo đảm quyền lợi của người dân. 5. Về các nội dung liên quan đến công tác xét xử của Toà án nhân dân tỉnh: Về kết quả công tác thi hành án dân sự năm 2012, còn 18 việc Toà án nhân dân hai cấp tuyên án không rõ, có sai sót, cơ quan thi hành án đã có văn bản yêu cầu giải thích nhưng Toà án chưa đáp ứng: Qua chất vấn, Toà án nhân dân tỉnh cam kết sẽ tiến hành rà soát, đối chiếu lại với cơ quan Thi hành án tỉnh, tìm ra nguyên nhân của từng việc cụ thể, việc nào thuộc thẩm quyền của mình thì Toà án nhân dân tỉnh sẽ có giải pháp xử lý đúng theo quy định. Thời hạn thực hiện cam kết là hai tháng, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết này, Toà án nhân dân tỉnh phải có văn bản báo cáo kết quả thực hiện cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Pháp chế biết, theo dõi và giám sát.
| 2,146
|
7,173
|
6. Việc giải quyết các vụ khiếu nại phức tạp, tồn đọng, kéo dài: Hội đồng nhân dân tỉnh ghi nhận những nỗ lực của Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cấp, các ngành trong việc chỉ đạo giải quyết các vụ khiếu nại phức tạp, tồn đọng, kéo dài trên địa bàn tỉnh thời gian qua. Việc giải quyết các vụ việc này là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, thực hiện Nghị quyết của Tỉnh uỷ, thời gian tới, đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh tiếp tục chỉ đạo cho các ngành, các địa phương tập trung giải quyết để kéo giảm thấp nhất các vụ việc khiếu nại tồn đọng, kéo dài. Đồng thời chỉ đạo chính quyền các cấp làm tốt công tác điều hành, quản lý ở địa phương, chú trọng công tác hoà giải cơ sở, phối hợp với Mặt trận và các tổ chức thành viên làm tốt công tác tuyên truyền, vận động để giải quyết ổn thoả các tranh chấp, khiếu nại tại địa bàn, tránh tình trạng phát sinh khiếu nại vượt cấp, phức tạp, kéo dài. Đề nghị Ban Pháp chế, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp tục giám sát việc thực hiện nội dung này với tinh thần trách nhiệm cao nhất. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các cam kết đã ghi tại Điều 2 Nghị quyết này, đồng thời, báo cáo kết quả thực hiện theo thời gian đã quy định cụ thể cho từng nội dung. Các nội dung còn lại, đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp cuối năm 2013. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH VÀ PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TỈNH BẾN TRE NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Thực hiện Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Thực hiện Quyết định số 3060/QĐ-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày báo cáo dự toán và phương án phân bổ ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2013; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua dự toán ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2013, như sau: 1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo số phấn đấu của tỉnh là 1.533.000 triệu đồng (một ngàn năm trăm ba mươi ba tỷ đồng). Trong đó, địa phương được hưởng: 1.524.000 triệu đồng (một ngàn năm trăm hai mươi bốn tỷ đồng). 2. Tổng thu ngân sách địa phương được hưởng: 4.220.680 triệu đồng (bốn ngàn hai trăm hai mươi tỷ sáu trăm tám mươi triệu đồng). Trong đó: Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 2.696.706 triệu đồng (hai ngàn sáu trăm chín mươi sáu tỷ bảy trăm lẻ sáu triệu đồng). Bao gồm: a) Bổ sung cân đối ngân sách địa phương: 1.585.506 triệu đồng (một ngàn năm trăm tám mươi lăm tỷ năm trăm lẻ sáu triệu đồng). b) Bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương: 950.129 triệu đồng (chín trăm năm mươi tỷ một trăm hai mươi chín triệu đồng). c) Bổ sung nguồn thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia: 161.071 triệu đồng (một trăm sáu mươi một tỷ không trăm bảy mươi một triệu đồng). 3. Tổng chi ngân sách địa phương: 4.220.680 triệu đồng (bốn ngàn hai trăm hai mươi tỷ sáu trăm tám mươi triệu đồng). Trong đó: Chi cân đối ngân sách địa phương: 3.705.231 triệu đồng (ba ngàn bảy trăm lẻ năm tỷ hai trăm ba mươi một triệu đồng). Bao gồm: a) Chi đầu tư phát triển: 299.000 triệu đồng (hai trăm chín mươi chín tỷ đồng). Trong đó: - Chi đầu tư xây dựng cơ bản vốn trong nước: 205.000 triệu đồng (hai trăm lẻ năm tỷ đồng). - Chi đầu tư hạ tầng từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 92.000 triệu đồng (chín mươi hai tỷ đồng). - Chi hỗ trợ doanh nghiệp: 2.000 triệu đồng (hai tỷ đồng). b) Chi trả nợ gốc và lãi vay: 40.000 triệu đồng (bốn mươi tỷ đồng). c) Chi thường xuyên: 3.237.582 triệu đồng (ba ngàn hai trăm ba mươi bảy tỷ năm trăm tám mươi hai triệu đồng). Trong đó: - Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề: 1.516.107 triệu đồng (một ngàn năm trăm mười sáu tỷ một trăm lẻ bảy triệu đồng). - Chi khoa học và công nghệ: 18.200 triệu đồng (mười tám tỷ hai trăm triệu đồng). d) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính địa phương: 1.000 triệu đồng (một tỷ đồng). đ) Dự phòng ngân sách: 96.040 triệu đồng (chín mươi sáu tỷ không trăm bốn mươi triệu đồng). e) Tạo nguồn thực hiện tiền lương mới: 31.609 triệu đồng (ba mươi một tỷ sáu trăm lẻ chín triệu đồng). g) Chi đầu tư một số dự án, công trình quan trọng; các chính sách phát sinh mới được Trung ương bổ sung có mục tiêu: 354.378 triệu đồng (ba trăm năm mươi bốn tỷ ba trăm bảy mươi tám triệu đồng) h) Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia: 161.071 triệu đồng (một trăm sáu mươi một tỷ không trăm bảy mươi một triệu đồng). 4. Dự toán thu từ nguồn xổ số kiến thiết năm 2013 là: 450.000 triệu đồng (bốn trăm năm mươi tỷ đồng). Nguồn thu này được quản lý qua ngân sách nhà nước và ưu tiên đầu tư các công trình về giáo dục, y tế và cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ nhân dân. Điều 2. Thông qua phương án phân bổ ngân sách năm 2013 (có Phụ lục 01 - 06 đính kèm). Nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia, giao Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng danh mục cụ thể, thoả thuận với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh triển khai thực hiện và báo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh trong kỳ họp cuối năm 2013. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ, có hiệu quả dự toán ngân sách tỉnh năm 2013. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU TỔNG HỢP THỰC HIỆN THU NSĐP NĂM 2012 VÀ DỰ TOÁN NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 01 BIỂU TỔNG HỢP CHI NSĐP NĂM 2012 VÀ DỰ TOÁN NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BIỂU TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 02 TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ, CẤP TỈNH NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 03 PHÂN BỔ CHI QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre) SỐ LIỆU CHI TIẾT Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> SỐ LIỆU TỔNG HỢP <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 04 PHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP VĂN HOÁ - XÃ HỘI CẤP TỈNH NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre) SỐ LIỆU CHI TIẾT Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> SỐ LIỆU TỔNG HỢP <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 05 PHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP KINH TẾ - SỰ NGHIỆP MÔI TRƯỜNG VÀ CHI KHÁC NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre) SỐ LIỆU CHI TIẾT Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> SỐ LIỆU TỔNG HỢP <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 06 PHÂN BỔ VỐN AN NINH QUỐC PHÒNG CẤP TỈNH NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre) SỐ LIỆU CHI TIẾT Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_12"> </jsontable> SỐ LIỆU TỔNG HỢP <jsontable name="bang_13"> </jsontable> HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Sau khi nghe báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh, báo cáo của các ngành chức năng, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Về kết quả thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2012, Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất nhận định như sau: Năm 2012 là năm thứ hai thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm 2011-2015, đây cũng là năm kinh tế - xã hội tỉnh nhà phải tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức; suy giảm kinh tế vẫn chưa có dấu hiệu hồi phục; giá cả tăng, giảm bất thường, đặc biệt là sự sụt giảm mạnh giá dừa trái và một số loại nông sản khác, dịch bệnh trên một số vật nuôi... đã tác động mạnh đến thu nhập của người dân trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, với sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong tỉnh nên mặc dù gặp nhiều khó khăn, nền kinh tế của tỉnh vẫn đạt mức tăng trưởng 6,61%; các chỉ tiêu chủ yếu về sản xuất nông nghiệp, dịch vụ, kim ngạch xuất khẩu, thu ngân sách, giải quyết việc làm,... đều đạt kế hoạch và tăng so với năm 2011. Công tác giáo dục và đào tạo, y tế có chuyển biến; các chế độ chính sách đối với người có công, hộ nghèo được quan tâm thực hiện, an sinh xã hội được đảm bảo, đã góp phần thiết thực vào thực hiện mục tiêu giảm nghèo. Quốc phòng an ninh được tăng cường, giữ vững ổn định; trật tự xã hội được bảo đảm. Cải cách hành chính tiếp tục đạt được nhiều kết quả. Trước khó khăn của người dân, Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân tỉnh đã có chủ trương hỗ trợ kịp thời, tạo được sự đồng tình, tin tưởng trong nhân dân.
| 2,280
|
7,174
|
Bên cạnh những kết quả chủ yếu như trên, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế như: Tăng trưởng đạt thấp và chưa vững chắc, sức cạnh tranh chưa cao, chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành kinh tế thấp. Một số chỉ tiêu chủ yếu như: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh có chuyển biến nhưng thực hiện chưa đạt theo kế hoạch đề ra; giá trị sản xuất công nghiệp khu vực nhà nước đạt thấp, ngành chăn nuôi gặp nhiều rủi ro; nhiều công trình chậm tiến độ, huy động vốn khu vực dân doanh gặp khó khăn... Việc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp và sản xuất hiệu quả chưa cao. Tiến độ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp còn chậm; công tác đền bù, giải phóng mặt bằng ở nhiều nơi gặp khó khăn làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công và giải ngân của dự án. Việc khai thác trái phép cát lòng sông và ô nhiễm môi trường vẫn còn xảy ra, chưa xử lý, ngăn chặn kịp thời và có hiệu quả. Công tác xã hội hoá các lĩnh vực văn hoá - xã hội chưa đạt theo yêu cầu đề ra. Việc chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ mới vào sản xuất, đời sống chưa nhiều, chưa tạo ra sức lan toả lớn. Cơ sở vật chất trường lớp học chưa đáp ứng được yêu cầu dạy học 2 buổi/ngày; chất lượng giáo dục, nhất là giáo dục đạo đức trong nhà trường chưa có chuyển biến rõ nét. Tỷ suất sinh tăng cao; chất lượng khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ chưa thực sự đáp ứng nhu cầu của nhân dân, nhất là khám, chữa bệnh cho đối tượng bảo hiểm y tế. Xuất khẩu lao động đạt thấp; tỷ lệ hộ nghèo ở một số địa bàn còn cao, một số vùng có nguy cơ tái nghèo, lao động chưa có việc làm, chưa qua đào tạo nghề còn lớn, ý thức vượt khó đi lên thoát nghèo của một bộ phận dân cư chưa cao; tình trạng tranh chấp, khiếu kiện trong dân, an ninh, trật tự vẫn diễn biến phức tạp và có xu hướng ngày càng gay gắt hơn; tình trạng vỡ nợ, hụi và tình hình công nhân đình công yêu cầu tăng lương, phụ cấp vẫn còn tái diễn. Điều 2. Trên cơ sở đánh giá những thuận lợi, khó khăn, thách thức và cân đối năng lực sản xuất của tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất đề ra mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 của tỉnh như sau: 1. Mục tiêu tổng quát: Mục tiêu chủ yếu của năm 2013 là phấn đấu tăng trưởng kinh tế cao hơn năm 2012, bảo đảm phúc lợi xã hội, an sinh xã hội và không ngừng cải thiện đời sống của nhân dân. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu: - Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) năm 2013 tăng 7%; trong đó: Khu vực nông, lâm, thuỷ sản tăng 2,69%; khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 13,17%; khu vực dịch vụ tăng 8,27%; - Cơ cấu kinh tế: Khu vực I: 47,3%; khu vực II: 19,0%; khu vực III: 33,7%; - Tổng kim ngạch xuất khẩu 500 triệu USD; - Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 12.500.000 triệu đồng; - Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 1.460.000 triệu đồng theo dự toán Trung ương giao và 1.533.000 triệu đồng theo dự toán địa phương phấn đấu; - Tổng chi ngân sách địa phương 4.147.680 triệu đồng theo dự toán Trung ương giao và 4.220.680 triệu đồng theo dự toán địa phương phấn đấu; - Tỷ lệ lao động qua đào tạo 46%; tạo việc làm cho 23.000 lao động, trong đó xuất khẩu lao động 500 người; - Mức giảm tỷ lệ sinh là 0,05%o; - Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 9%; - Đạt 24,04 giường bệnh/vạn dân; 5,88 bác sỹ/vạn dân; - Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn 13,6%; - Công nhận ít nhất 8 xã, thị trấn đạt chuẩn văn hoá; 5 xã đạt tiêu chí xã nông thôn mới; - Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 99%; - Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 82%; trong đó, hộ được sử dụng nước sạch 39%; - Vận động nhân dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 60% dân số, trong đó, bảo hiểm y tế tự nguyện ít nhất 15%; - Kéo giảm tai nạn giao thông ít nhất 10% cả 03 mặt: Số vụ, số người chết, số người bị thương; - Khám phá án hình sự đạt ít nhất 80%. Điều 3. Trên các lĩnh vực, Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất đề ra các giải pháp chính như sau: 1. Lĩnh vực nông nghiệp và thuỷ sản: a) Phát triển nông nghiệp toàn diện, chuyển dịch cơ cấu sản xuất hiệu quả, bền vững gắn với xây dựng nông thôn mới; triển khai thực hiện Đề án xây dựng Trung tâm Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Ổn định vùng canh tác lúa tập trung, nhân rộng mô hình sản xuất “Cánh đồng mẫu”. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn Trung ương để tiếp tục đầu tư các công trình thuỷ lợi đảm bảo yêu cầu ngăn mặn, trữ ngọt, đê bao chống lũ bảo vệ vườn cây ăn trái. Tăng cường trách nhiệm, chủ động phòng, chống và kiểm soát dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi không để phát triển thành dịch. Tiếp tục hướng dẫn và hỗ trợ nông dân áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật, công nghệ sản xuất, thu hoạch và bảo quản sản phẩm để không ngừng tăng năng suất và chất lượng; nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả như cánh đồng mẫu lớn trên cây lúa, mô hình VietGap, GlobalGap trên cây ăn trái, mô hình UTZ trên ca cao. - Tiếp tục triển khai Nghị quyết số 10/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc hỗ trợ kinh phí (đợt 2) để người dân mua phân bón chăm sóc vườn dừa trong quý I năm 2013 kịp thời, đúng đối tượng và đúng diện tích; đồng thời nghiên cứu, đề xuất các giải pháp và chính sách phù hợp để hỗ trợ người trồng dừa và giữ vững diện tích vườn dừa. - Ổn định diện tích nuôi thuỷ sản vùng mặn lợ, phát triển nuôi thuỷ sản theo hướng bền vững; đẩy mạnh khai thác thuỷ sản xa bờ, tạo điều kiện, hỗ trợ ngư dân cải hoán phương tiện, phương thức đánh bắt xa bờ, nhằm gia tăng hiệu quả đánh bắt, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, đảm bảo an ninh, trật tự trên biển; đồng thời tiếp tục đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ vùng nuôi thuỷ sản tại các huyện: Ba Tri, Thạnh Phú, Bình Đại. b) Huy động mọi nguồn lực và ưu tiên bố trí vốn ngân sách để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng 5 xã điểm đạt tiêu chí xã nông thôn mới; đồng thời có kế hoạch từng bước đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cho 20 xã còn lại để đạt tiêu chí nông thôn mới theo kế hoạch đến năm 2015. Tiếp tục triển khai kế hoạch hành động thực hiện phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2011-2015. 2. Lĩnh vực công nghiệp - xây dựng: a) Tập trung chỉ đạo để đẩy mạnh tiến độ giải phóng mặt bằng Khu công nghiệp An Hiệp; triển khai đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp Giao Long (giai đoạn 2); quan tâm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp, các nhà đầu tư đang triển khai dự án trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục thu hút đầu tư, phát triển hạ tầng khu, cụm công nghiệp đã lập xong quy hoạch chi tiết, phát triển các sản phẩm mà tỉnh có ưu thế. - Triển khai thực hiện Kế hoạch cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Bến Tre giai đoạn 2012-2015. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các dự án sau khi được cấp giấy chứng nhận đầu tư. Kiên quyết xử lý các dự án đã đăng ký nhưng chậm triển khai. - Quan tâm hỗ trợ vốn cho các làng nghề nhằm cải tiến quy trình sản xuất, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm. Có kế hoạch đảm bảo cung ứng đủ điện và nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt, khắc phục tình trạng cúp điện không báo trước làm thiệt hại sản xuất. b) Tập trung vốn và chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình, dự án chuyển tiếp, công trình trọng điểm có tiến độ tốt, có khả năng hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2013 để phát huy hiệu quả đầu tư thuộc nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu, vốn Bộ, ngành Trung ương đầu tư trên địa bàn, vốn ngân sách địa phương. Tích cực huy động các nguồn lực cho phát triển và nâng cao hiệu quả đầu tư; đa dạng các hình thức đầu tư theo các cơ chế BOT, BT, BOO...; đẩy mạnh hình thức hợp tác công - tư (PPP) để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có quy mô lớn. Nâng cao hiệu quả quản lý dự án trên cơ sở nâng cao trách nhiệm và tăng cường giám sát hoạt động của các Ban quản lý dự án. - Khuyến khích thu hút đầu tư của khu vực dân doanh và đầu tư nước ngoài thông qua việc tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách, định hướng đầu tư, nâng cao chất lượng quy hoạch và tổ chức thực hiện đầu tư theo quy hoạch. Tích cực phối hợp với Bộ Giao thông vận tải đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình giao thông quan trọng như: Cầu Chợ Lách, cầu Ván, cầu Cổ Chiên theo kế hoạch. Tiếp tục thực hiện nghiêm Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ. Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại các địa phương. c) Tập trung hoàn thành các đồ án quy hoạch vùng, quy hoạch chung xây dựng đô thị làm cơ sở định hướng tiếp tục thực hiện phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh. Tích cực huy động mọi nguồn lực từ các thành phần kinh tế tham gia đầu tư nhằm tạo sự chuyển biến tích cực trong phát triển đô thị theo quy hoạch. Tiếp tục xây dựng thành phố Bến Tre cơ bản đạt được một số tiêu chuẩn đô thị loại II, tạo tiền đề đạt chuẩn đô thị loại II trước năm 2020. Xây dựng thị trấn huyện Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam đạt một số tiêu chí của đô thị loại IV, phấn đấu đạt chuẩn đô thị loại IV đến năm 2015. Tiến hành tổng kết việc thực hiện Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 04 tháng 01 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về bổ sung một số chủ trương, biện pháp tiếp tục thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Bến Tre đến 2020 và Nghị quyết số 06/2009/NQ-HĐND ngày 13 tháng 02 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND .
| 2,098
|
7,175
|
3. Lĩnh vực thương mại - dịch vụ: a) Tập trung phát triển thương mại nội địa, quan tâm đến thị trường nông thôn gắn với cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” nhằm khuyến khích phát triển sản xuất trong nước; tích cực huy động mọi nguồn vốn đầu tư phát triển hệ thống chợ nông thôn, trung tâm thương mại, siêu thị. Tăng cường công tác quản lý thị trường, giá cả, ngăn chặn và kiên quyết xử lý các hành vi tăng giá bất hợp lý; chú trọng công tác thông tin tuyên truyền để hạn chế tối đa các tác động tăng giá do yếu tố tâm lý. - Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động công tác xúc tiến thương mại, tăng cường tham gia các hội chợ và tổ chức một số cuộc xúc tiến đầu tư lớn, tập trung vào các nước có nhiều tiềm năng như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore nhằm tìm kiếm và mở rộng thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu và để kêu gọi các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế lớn đầu tư vào tỉnh. b) Tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án phát triển du lịch tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015; đẩy mạnh xã hội hoá đầu tư cơ sở vật chất phát triển du lịch theo quy hoạch, khuyến khích phát triển các loại hình du lịch sinh thái, di tích văn hoá -lịch sử, nghỉ dưỡng, du lịch cộng đồng. Định hướng phát triển, mở rộng và nâng chất lượng phục vụ các ngành dịch vụ như vận tải, bưu chính, viễn thông, ngân hàng, bảo hiểm, tư vấn. 4. Lĩnh vực quản lý tài nguyên và môi trường: - Tổ chức điều hành quản lý sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt. Tăng cường kiểm tra, xử lý có hiệu quả tình trạng khai thác trái phép cát sông. Quản lý có hiệu quả hơn môi trường chăn nuôi cá, heo và các khu công nghiệp; hạn chế thấp nhất tình trạng ô nhiễm môi trường tại các bãi rác, nhất là bãi rác Phú Hưng (cũ), đẩy nhanh tiến độ xây dựng nhà máy xử lý rác tại xã Hữu Định, huyện Châu Thành. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động, phát động cộng đồng dân cư tham gia bảo vệ môi trường, xây dựng mô hình xã xanh - sạch - đẹp gắn với tiêu chí xây dựng nông thôn mới. - Tăng cường các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức cho cộng đồng về ứng phó với biến đổi khí hậu; nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của biến đổi khí hậu đối với môi trường; ứng cứu và khắc phục kịp thời hậu quả xấu do thiên tai gây ra. 5. Lĩnh vực quản lý ngân sách nhà nước: Tăng cường chỉ đạo, quản lý và khai thác các nguồn thu, đảm bảo thu đạt và vượt chỉ tiêu được giao; tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường. Thực hiện chi tiêu tiết kiệm ngân sách nhà nước trong tất cả các ngành, các cấp, đảm bảo cân đối vốn cho đầu tư phát triển và nhiệm vụ chi thường xuyên của tỉnh. 6. Lĩnh vực hoạt động ngân hàng: Triển khai thực hiện tốt chủ trương của Chính phủ và của ngành về chính sách tiền tệ; trong đó đảm bảo tăng trưởng dư nợ ở mức phù hợp. Tăng cường huy động vốn, thực hiện tốt chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; chấp hành nghiêm các quy định của Ngân hàng Nhà nước về lãi suất huy động, lãi suất cho vay. Giám sát hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại; bảo đảm vốn cho sản xuất; kiểm soát chặt và hạn chế nợ xấu, bảo đảm thanh khoản và an toàn hệ thống ngân hàng thương mại. 7. Lĩnh vực văn hoá - xã hội: a) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục đạo đức, nhân cách, kỹ năng sống, ngăn chặn bạo lực trong học sinh. Đẩy mạnh thực hiện phổ cập giáo dục các cấp học, bậc học theo kế hoạch. Tập trung các giải pháp để giảm tỷ lệ học sinh yếu kém và học sinh bỏ học; tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi. Tiếp tục thực hiện Đề án kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008-2012; đầu tư xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, trường học thân thiện; tiếp tục tuyển dụng cán bộ y tế học đường tại các trường học còn thiếu. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá giáo dục. Tích cực tranh thủ Trung ương sớm phê duyệt chủ trương nâng cấp Trường Cao đẳng Bến Tre thành Trường Đại học Bến Tre. b) Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập; tiếp tục phát triển hệ thống y tế theo quy hoạch, đầu tư nâng cấp bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện, từng bước đầu tư mới, nâng cấp các trạm y tế xã đáp ứng tốt nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của nhân dân. Tăng cường công tác giám sát dịch tể tại các địa phương, phấn đấu giảm dần tỷ lệ mắc và tử vong do các bệnh truyền nhiễm gây ra; kiểm soát tốt vệ sinh an toàn thực phẩm; củng cố và phát triển y tế trường học; vận động hộ cận nghèo và nhân dân tham gia bảo hiểm y tế, thực hiện tốt chính sách bảo hiểm y tế. Quản lý chặt chẽ hoạt động y tế tư nhân; khuyến khích xã hội đầu tư phát triển cơ sở y tế ngoài công lập thực hiện khám, chữa bệnh bằng công nghệ cao. Thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình; giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và ngăn ngừa tình trạng mất cân bằng giới tính. Hoàn thành hồ sơ thủ tục chuẩn bị đầu tư dự án nâng cấp trường Trung cấp Y tế Bến Tre lên Trường Cao đẳng Y tế Bến Tre; tiếp tục tranh thủ Trung ương sớm triển khai bệnh viện đa khoa 600 giường bằng nguồn vốn ODA. c) Tổ chức tốt các hoạt động văn hoá nhân các ngày lễ lớn, các sự kiện quan trọng của cả nước và của tỉnh. Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” gắn với xây dựng nông thôn mới đi vào chiều sâu, thiết thực và hiệu quả. Tiếp tục chỉ đạo và kiểm tra tiến độ triển khai đề án xây dựng huyện Chợ Lách, Mỏ Cày Bắc và thành phố Bến Tre đạt các tiêu chí văn hoá theo kế hoạch; đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao; nâng cao chất lượng các hoạt động thông tin, báo chí; tăng thời lượng sóng phát thanh, truyền hình về các mô hình sản xuất giỏi, người tốt, việc tốt. Triển khai thực hiện dự án bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị di tích lịch sử đường Hồ chí Minh trên biển tại Bến Tre theo phân kỳ đầu tư được duyệt. Phát triển mạnh các phong trào thể thao quần chúng; tiếp tục duy trì và phát triển các môn thể thao thành tích cao; chuẩn bị tốt các điều kiện cho các vận động viên tham gia thi đấu các giải quốc gia và quốc tế. d) Tăng cường công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”; tiếp tục đẩy mạnh công tác tư vấn giới thiệu việc làm đến tận cơ sở và thông qua sàn giao dịch việc làm nhằm tạo điều kiện cho người lao động lựa chọn; quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các cơ sở dạy nghề, phát triển các nghề trọng điểm ở các trung tâm dạy nghề và trường nghề trọng điểm. - Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách bảo đảm an sinh xã hội, giảm nghèo; thực hiện tốt bảo hiểm thất nghiệp đối với lao động mất việc làm; chủ động nắm chắc tình hình đời sống người dân, nhất là vùng xảy ra thiên tai để có biện pháp hỗ trợ kịp thời. Triển khai thực hiện Đề án hỗ trợ cải thiện nhà ở cho gia đình chính sách trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2012-2015. 8. Lĩnh vực cải cách hành chính, phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí: a) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên các lĩnh vực. Tổ chức rà soát, thống kê lại các thủ tục hành chính tại các đơn vị, tiến tới tinh gọn, giảm thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân và doanh nghiệp; duy trì và thực hiện có hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông… Có biện pháp quản lý tích cực nhằm giảm dần tình trạng chậm trễ, trì trệ, vô cảm của công chức. Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính các cấp trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn chức danh và chuẩn hoá cán bộ trong các cơ quan quản lý nhà nước các cấp. Trình Chính phủ ban hành quyết định thành lập xã Thạnh Lợi trên cơ sở tách ra từ xã Thạnh Phong và xã Thạnh Hải, huyện Thạnh Phú; thành lập 3 thị trấn: Hàm Long, Tiệm Tôm, Phước Mỹ Trung. b) Tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, đặc biệt trong các lĩnh vực quản lý đất đai, đầu tư xây dựng, quản lý vốn, tài sản của Nhà nước; xử lý kịp thời, nghiêm minh các trường hợp vi phạm. 9. Lĩnh vực quốc phòng - an ninh, cải cách tư pháp: - Thực hiện việc kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội gắn với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh và xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc. Bổ sung, điều chỉnh hệ thống văn kiện tác chiến phòng thủ theo chỉ đạo của Tư lệnh Quân khu đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ tình hình mới và từng bước thực hiện có hiệu quả Đề án xây dựng thế trận quân sự trong khu vực phòng thủ tỉnh, huyện. Chuẩn bị tốt cho công tác gọi thanh niên nhập ngũ, giao quân đủ chỉ tiêu và đảm bảo chất lượng, đồng thời với việc củng cố lực lượng dân quân tự vệ, quân dự bị động viên; thường xuyên giáo dục pháp luật, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho các đối tượng theo quy định. - Tăng cường công tác đảm bảo an ninh trong tình hình mới; tập trung thực hiện các chương trình quốc gia phòng, chống tội phạm; theo dõi sát tình hình tranh chấp, khiếu kiện của nhân dân, đình công, lãn công của công nhân để giải quyết kịp thời ngay tại cơ sở không để kẻ xấu lợi dụng, kích động gây mất an ninh trật tự; nâng cao hơn nữa công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc. Tiếp tục triển khai đồng bộ các biện pháp nhằm đảm bảo trật tự, an toàn giao thông.
| 2,064
|
7,176
|
- Nâng cao chất lượng giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc đã có đủ căn cứ, trong đó cố gắng giải quyết tốt các vụ khiếu nại tồn đọng, phức tạp, kéo dài, hạn chế thấp nhất loại khiếu nại này. Tăng cường trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo ngay từ cơ sở, đúng thẩm quyền; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo đã có hiệu lực pháp luật. - Giám sát tốt hơn các hoạt động của cơ quan tư pháp nhằm giảm hơn nữa tình trạng án tồn đọng, án bị huỷ, sửa, oan sai, án có hiệu lực mà chậm hoặc không thi hành được, nhất là án dân sự. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu, giải pháp đã nêu, chủ động và kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc; báo cáo và đề xuất với Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung các giải pháp cho phù hợp với thực tiễn, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 của tỉnh. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BỔ SUNG MỨC GIÁ VÉ THÁNG QUA PHÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 5252/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2012 về việc bổ sung giá vé tháng qua phà; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bổ sung một số nội dung quy định về phí qua các phà thuộc Trung tâm Quản lý Phà và Bến xe Bến Tre tại Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định một số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau: 1. Bổ sung vào Khoản 2, Điều 1 nội dung: Căn cứ mức thu tối thiểu và tối đa quy định tại Khoản này, tuỳ điều kiện thực tế địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức thu cụ thể cho phù hợp. 2. Bổ sung giá vé tháng qua phà đối với hành khách đi xe đạp, xe gắn máy và mô tô vào Phụ lục số 02 Bảng điều chỉnh mức phí qua phà ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Giá vé tháng đối với hành khách đi xe đạp, xe gắn máy và mô tô được tính trên cơ sở mức vé 1 lượt của hành khách đi xe đạp, xe gắn máy và mô tô quy định tại Phụ lục số 02 Bảng điều chỉnh mức phí qua phà ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND nhân cho 30 lượt. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIÁ MỘT SỐ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH ĐỐI VỚI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 17/2012/NQ-HĐND NGÀY 10 THÁNG 7 NĂM 2012 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 5147/TTr-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2012 về việc thông qua giá và Nghị quyết sửa đổi, bổ sung quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre tại Nghị quyết số 17/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2012 về việc quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của Bảng giá các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre (kèm theo Phụ lục số 01). Điều 2. Bổ sung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre vào Nghị quyết số 17/2012/NQ-HĐND (kèm theo Phụ lục số 02). Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 01 SỬA ĐỔI MỨC GIÁ MỘT SỐ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA BẢNG GIÁ CÁC DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH ĐỐI VỚI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 32/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 BỔ SUNG MỘT SỐ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH ĐỐI VỚI CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 32/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ QUYẾT 123/2008/NQ-HĐND NGÀY 14/7/2008 CỦA HĐND TỈNH KHÓA XII, QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH ĐẶC THÙ PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG HĐND CÁC CẤP TỈNH ĐIỆN BIÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước, ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị quyết số 524/2012/NQ-UBTVQH13, ngày 31 tháng 7 năm 2012 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa XIII, Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các Ban của UBTV Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các Đoàn ĐBQH; Căn cứ Thông tư 97/2010/TT-BTC, ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc Hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 47/TTLT-BTP-BTC ngày 16/3/2012 của Liên Bộ Tư pháp - Tài chính qui định việc lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện các Văn bản QPPL của HĐND và UBND; Căn cứ Nghị quyết số 207/2010/NQ-HĐND ngày 12/12/2010 của HĐND tỉnh khóa XII về việc ban hành qui định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc Hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi xem xét Tờ trình số 160/TTr-HĐND ngày 3/12/2012 của Thường trực HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 123/NQ/2008/HĐND ngày 14/7/2008 của HĐND tỉnh khóa XII, quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính đặc thù phục vụ hoạt động HĐND các cấp tỉnh Điện Biên. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết 123/2008/NQ-/HĐND ngày 14/7/2008 của HĐND tỉnh khóa XII, quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính đặc thù phục vụ hoạt động HĐND các cấp tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau:
| 2,060
|
7,177
|
I. Sửa đổi Mục I. Phần B. Điều 1: Chế độ chi tiêu phục vụ kỳ họp HĐND, phiên họp Thường trực HĐND và các Ban HĐND tỉnh 1. Chế độ đối với Đại biểu dự kỳ họp HĐND tỉnh: a. Đại biểu HĐND tỉnh - Hỗ trợ tiền ăn: 120.000đ/đại biểu/ngày (Đại biểu nào báo không ăn thì được thanh toán bằng tiền). - Chế độ nghỉ: Đại biểu HĐND tỉnh ở xa địa điểm họp trên 10km được bố trí nghỉ tại nhà khách, khách sạn. Đại biểu có mức phụ cấp lãnh đạo từ 1,05 trở lên được bố trí phòng riêng. Các đại biểu khác bố trí 2 người/ phòng. - Chế độ bồi dưỡng họp: 60.000 đồng /buổi/đại biểu. b. Đại biểu mời: - Đại biểu ở xa trên 10 km được BTC bố trí ăn, nghỉ, bồi dưỡng theo chế độ của đại biểu HĐND tỉnh. - Đại biểu ở xa dưới 10 km được bồi dưỡng theo chế độ của đại biểu HĐND tỉnh. c. Nhân viên phục vụ kỳ họp HĐND tỉnh được bồi dưỡng: 40.000đ/buổi/người. 2. Chế độ đối với đại biểu dự các phiên họp của Thường trực HĐND, cuộc họp các Ban HĐND tỉnh: - Đại biểu HĐND, đại biểu được mời dự họp ở xa trên 10km được bố trí ăn, nghỉ theo chế độ của đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp (qui định tại phần a) - Chế độ bồi dưỡng họp: 50.000 đồng /buổi/người. - Nhân viên phục vụ được bồi dưỡng 35.000đ /buổi/người. II. Sửa đổi tiết 1,2,3 Mục II: Chi cho công tác xây dựng, thẩm tra báo cáo, đề án, tờ trình và dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh Riêng phần ban hành Nghị quyết của HĐND thực hiện theo qui định tại Nghị quyết số 292/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Quy định mức chi, định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên III. Sửa đổi tiết a. Mục V: Chi tiếp xúc cử tri a. Chi hỗ trợ cho mỗi điểm tiếp xúc cử tri: 1.500.000 đồng IV. Bổ sung một số nội dung Điều 3. - Khi giá cả thay đổi làm tăng, hoặc giảm trên 20% của các khoản chi, Thường trực HĐND thống nhất với UBND tỉnh quyết định điều chỉnh cho phù hợp và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. - Tại các kỳ họp HĐND, nếu có phát sinh ngoài các khoản chi trên, giao Thường trực HĐND tỉnh quyết định và báo cáo HĐND tỉnh theo qui định. - Các nội dung khác không điều chỉnh, thực hiện theo Nghị quyết 123/2008/NQ-HĐND ngày 14/7/2008 của HĐND tỉnh khóa XII. - Thời điểm thực hiện: Từ ngày 01/01/2013 Điều 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên Khóa XIII, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 7 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TỪ NĂM HỌC 2012-2013 ĐẾN NĂM HỌC 2014- 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Căn cứ Thông tư 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Bộ Giáo dục - Đào tạo, Bộ Tài Chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ; Sau khi xem xét Tờ trình số 2183/TTr-UBND, ngày 16/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2012 - 2013 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra số 53/BC-HĐND ngày 4/12/2012 của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo đục quốc dân từ năm học 2012-2013 đến năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: 1. Đối tượng thu học phí: Học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên. 2. Mức thu học phí: 2.1. Đối với hệ trung cấp nghề, cao đẳng nghề: Đơn vị tính: nghìn đồng/tháng/học sinh, sinh viên <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Số tháng thu học phí: 10 tháng/năm học. Học phí được thu hàng tháng; nếu học sinh, sinh viên tự nguyện có thể thu một lần cả học kỳ hoặc cả năm học. 2.2 Đối với hệ sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: mức thu theo thỏa thuận với người học nghề. 2.3 Học phí đối với chương trình dạy nghề chất lượng cao: Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình chất lượng cao được chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo, báo cáo UBND tỉnh xem xét, cho ý kiến trước khi trình Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định và phải công khai mức học phí cho người học biết trước khi tuyển sinh. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh, chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XIII, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 7 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 03 NĂM 2013 - 2015 VÀ KẾ HOẠCH NĂM 2013 BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO TỈNH QUẢN LÝ VÀ PHÂN BỔ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ; Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 và kế hoạch đầu tư từ ngân sách nhà nước 03 năm 2013 - 2015; Căn cứ Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Sau khi xem xét Tờ trình số 70/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển 03 năm 2013 - 2015 và kế hoạch năm 2013 bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý và phân bổ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất kế hoạch vốn đầu tư phát triển (ĐTPT) 03 năm 2013 - 2015 và kế hoạch năm 2013 bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý và phân bổ, với những nội dung như sau: I. Kế hoạch vốn ĐTPT 03 năm 2013 - 2015 của tỉnh quản lý và phân bổ: 1. Tổng nguồn vốn Ngân sách tập trung, Sử dụng đất, xổ số kiến thiết dự kiến là: 3.683 tỷ đồng. Phân bổ cụ thể: a) Vốn cân đối ngân sách địa phương (NSĐP): 2.483 tỷ đồng * Dự kiến huy động: - Vốn ngân sách tập trung: 1.376 tỷ đồng. - Vốn từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 1.107 tỷ đồng. * Dự kiến phân cấp và bố trí như sau: - Cấp Tỉnh quản lý là 663 tỷ đồng (NSTT). - Cấp huyện quản lý là 1.820 tỷ đồng (bao gồm: vốn NSTT 713 tỷ đồng; vốn từ nguồn thu tiền sử dụng đất 1.107 tỷ đồng). Trong đó: vốn đầu tư lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo và dạy nghề là 481 tỷ đồng (cấp tỉnh đầu tư lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo và dạy nghề là 135 tỷ đồng, lĩnh vực khoa học công nghệ là 83,5 tỷ đồng; cấp huyện đầu tư lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo và dạy nghề là 346 tỷ đồng). Riêng vốn NSTT do cấp Tỉnh quản lý (663 tỷ đồng); bố trí như sau: - Vốn chuẩn bị đầu tư: 30 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 4,52% - Vốn chuẩn bị thực hiện đầu tư (CBTHĐT) và thực hiện đầu tư (THĐT): 633 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 95,48%; dự kiến cân đối cho 118 công trình (69 công trình chuyển tiếp, 49 công trình khởi công mới) gồm: + Nông - Lâm - Thủy lợi: 180 tỷ đồng, dự kiến cân đối cho 71 công trình (53 công trình chuyển tiếp, 18 công trình khởi công mới); + Giao thông: 90 tỷ đồng, dự kiến cân đối cho 9 công trình (3 công trình chuyển tiếp, 6 công trình khởi công mới); + Giáo dục và Đào tạo: 135 tỷ đồng, dự kiến cân đối cho 5 công trình (3 công trình chuyển tiếp, 2 công trình khởi công mới); + Khoa học công nghệ, Điều tra cơ bản, Bảo vệ môi trường: 83,5 tỷ đồng, dự kiến cân đối cho 11 công trình (2 công trình chuyển tiếp, 9 công trình khởi công mới); + Cấp nước, dịch vụ công cộng: 52,5 tỷ đồng, dự kiến cân đối cho 4 công trình (2 công trình chuyển tiếp, 2 công trình khởi công mới); + An ninh - Quốc phòng: 73 tỷ đồng, dự kiến cân đối cho 11 công trình (4 công trình chuyển tiếp, 7 công trình khởi công mới);
| 2,077
|
7,178
|
+ Quản lý nhà nước, Đảng, Đoàn thể, Hiệp hội: 19 tỷ đồng, dự kiến cân đối cho 7 công trình (2 công trình chuyển tiếp, 5 công trình khởi công mới). (Danh mục công trình cụ thể theo biểu số 03: NSTT 2013 - 2015 đính kèm) b) Vốn xổ số kiến thiết: 1.200 tỷ đồng, dự kiến cân đối cho 186 công trình (88 công trình chuyển tiếp, 98 công trình khởi công mới) bao gồm: - Tỉnh trực tiếp quản lý: 904 tỷ đồng; chiếm 75,33% tổng vốn, dự kiến cân đối cho 107 công trình (63 công trình chuyển tiếp, 44 công trình khởi công mới); - Huyện trực tiếp quản lý: 296 tỷ đồng; chiếm 24,67% tổng vốn dự kiến cân đối cho 79 công trình (25 công trình chuyển tiếp, 54 công trình khởi công mới). Cụ thể phân bổ theo từng lĩnh vực như sau: - Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo: 630 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 52,5%, dự kiến cân đối cho 128 công trình (58 công trình chuyển tiếp, 70 công trình khởi công mới); + Tỉnh trực tiếp quản lý: 335,2 tỷ đồng; chiếm 53,21%, dự kiến cân đối cho 61 công trình (45 công trình chuyển tiếp, 16 công trình khởi công mới); + Huyện trực tiếp quản lý: 294,8 tỷ đồng; chiếm 46,79%, dự kiến cân đối cho 67 công trình (13 công trình chuyển tiếp, 54 công trình khởi công mới); - Lĩnh vực Y tế: 210 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 17,5%, dự kiến cân đối cho 22 công trình (8 công trình chuyển tiếp, 14 công trình khởi công mới); Tỉnh trực tiếp quản lý: 210 tỷ đồng; chiếm 100%, dự kiến cân đối cho 22 công trình (8 công trình chuyển tiếp, 14 công trình khởi công mới); - Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội (VH-XH): 120 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 10,0%, dự kiến cân đối cho 26 công trình (18 công trình chuyển tiếp, 8 công trình khởi công mới); + Tỉnh trực tiếp quản lý: 118,8 tỷ đồng; chiếm 99,0%, dự kiến cân đối cho 14 công trình (6 công trình chuyển tiếp, 8 công trình khởi công mới); + Huyện trực tiếp quản lý: 1,2 tỷ đồng; chiếm 1,0%, dự kiến cân đối cho 12 công trình chuyển tiếp; - Lĩnh vực Giao thông: 240 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 20,0%, dự kiến cân đối cho 10 công trình (4 công trình chuyển tiếp, 6 công trình khởi công mới); Tỉnh trực tiếp quản lý: 240 tỷ đồng; chiếm 100%, dự kiến cân đối cho 10 công trình (4 công trình chuyển tiếp, 6 công trình khởi công mới); (Danh mục công trình cụ thể theo biểu số 04: XSKT 2013 - 2015 đính kèm) 2. Tổng nguồn vốn NSTW hỗ trợ, ODA, TPCP, vượt thu ngân sách địa phương, ... là 3.142 tỷ đồng (mục a biểu số 5 đính kèm). 3. Danh mục công trình bức xúc chưa có nguồn, sẽ được đầu tư khi có nguồn là 2.889 tỷ đồng (mục b biểu số 5 đính kèm) II. Phân bổ kế hoạch vốn ĐTPT năm 2013 của Tỉnh quản lý: 1. Vốn cân đối ngân sách địa phương (NSĐP): 794 tỷ đồng. Dự kiến phân bổ như sau: - Cấp Tỉnh quản lý là 210 tỷ đồng (NSTT); - Cấp huyện quản lý là 584 tỷ đồng (bao gồm: vốn NSTT 225 tỷ đồng; vốn từ nguồn thu tiền sử dụng đất 359 tỷ đồng); Trong đó: vốn đầu tư lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề là 156 tỷ đồng, lĩnh vực khoa học công nghệ là 27 tỷ đồng (cấp tỉnh đầu tư lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề là 45 tỷ đồng, lĩnh vực khoa học công nghệ là 27 tỷ đồng; cấp huyện đầu tư lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo và dạy nghề là 111 tỷ đồng). Riêng vốn NSTT do cấp Tỉnh quản lý (210 tỷ đồng); bố trí như sau: - Vốn chuẩn bị đầu tư: 10 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 4,76% - Vốn chuẩn bị thực hiện đầu tư (CBTHĐT) và thực hiện đầu tư (THĐT): 200 đồng, chiếm tỷ lệ 95,24% gồm: + Nông - Lâm - Thủy lợi: 50 tỷ đồng; + Giao thông: 30 tỷ đồng; + Giáo dục và Đào tạo: 45 tỷ đồng; + Khoa học công nghệ, Điều tra cơ bản, bảo vệ môi trường: 27 tỷ đồng; + Cấp nước, dịch vụ công cộng: 17 tỷ đồng; + An ninh - Quốc phòng: 24,5 tỷ đồng; + Quản lý nhà nước, Đảng, Đoàn thể, Hiệp hội: 6,5 tỷ đồng. (Danh mục công trình cụ thể theo biểu số 01 - NSTT 2013 đính kèm) 2. Vốn xổ số kiến thiết: 400 tỷ đồng, bao gồm: - Tỉnh trực tiếp quản lý: 306 tỷ đồng; chiếm 76,5% tổng vốn. - Huyện trực tiếp quản lý: 94 tỷ đồng; chiếm 23,5% tổng vốn. Phương án phân bổ theo từng lĩnh vực như sau: - Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo: 210 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 52,5%; + Tỉnh trực tiếp quản lý: 117,2 tỷ đồng; chiếm 55,81%; + Huyện trực tiếp quản lý: 92,8 tỷ đồng; chiếm 44,19%; - Lĩnh vực Y tế: 70 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 17,5%; Tỉnh trực tiếp quản lý: 70 tỷ đồng; chiếm 100%; - Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội (VH-XH): 40 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 10,0%; + Tỉnh trực tiếp quản lý: 38,8 tỷ đồng; chiếm 97%; + Huyện trực tiếp quản lý: 1,2 tỷ đồng; chiếm 3%; - Lĩnh vực Giao thông: 80 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 20%; Tỉnh trực tiếp quản lý: 80 tỷ đồng; chiếm 100%; (Danh mục công trình cụ thể theo biểu số 02 - XSKT 2013 đính kèm) 3. Vốn NSTW hỗ trợ dự kiến là 463.610 triệu đồng sẽ bố trí khi có Quyết định giao cụ thể. 4. Vốn vượt thu và huy động khác (nếu có): Giao UBND tỉnh thỏa thuận với Thường trực HĐND bố trí đầu tư cho các dự án (ưu tiên các danh mục thuộc biểu số 5 đính kèm) và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch vốn ĐTPT 03 năm 2013 - 2015 và kế hoạch năm 2013 bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý và phân bổ theo quy định hiện hành của Nhà nước. Hàng năm căn cứ vào nguồn lực và danh mục công trình trong kế hoạch 03 năm này để dự kiến kế hoạch bố trí vốn đầu tư phát triển, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định tại kỳ họp cuối năm. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp thứ 05 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÀNH LẬP ẤP TRÀ ĐƯ THUỘC XÃ THƯỜNG LẠC, HUYỆN HỒNG NGỰ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; Sau khi xem xét Tờ trình số 72/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc thành lập ấp Trà Đư thuộc xã Thường Lạc, huyện Hồng Ngự; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thành lập ấp Trà Đư thuộc xã Thường Lạc, huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp. Ấp Trà Đư có diện tích tự nhiên 502,90 ha, Đông giáp phường An Lạc thuộc thị xã Hồng Ngự; Tây giáp ấp Thị, Nam giáp xã Long Khánh A, Bắc giáp xã Thường Thới Hậu B thuộc huyện Hồng Ngự. Điều 2. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUYẾT ĐỊNH TỔNG BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC VÀ BIÊN CHẾ SỰ NGHIỆP NĂM 2013 CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 về quản lý biên chế công chức; Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập. Căn cứ Quyết định số 418/QĐ-BNV ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Bộ Nội vụ về việc giao biên chế công chức năm 2012 trong các cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Quyết định số 1090/QĐ-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nội vụ về việc giao bổ sung biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước năm 2012 của tỉnh Quảng Bình; Qua xem xét Tờ trình số 1459/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quyết định tổng biên chế công chức và biên chế sự nghiệp năm 2013 của tỉnh Quảng Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quyết định tổng biên chế công chức và biên chế sự nghiệp năm 2013 của tỉnh Quảng Bình là 24.394 biên chế, trong đó: 1. Tổng biên chế công chức là: 1.905 biên chế; trong đó: a. Biên chế giao chính thức: 1.882 biên chế. b. Biên chế dự phòng: 23 biên chế. 2. Tổng biên chế sự nghiệp là: 22.489 biên chế; trong đó: a. Biên chế giao chính thức: 22.215 biên chế. b. Biên chế dự phòng: 274 biên chế. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 146/2010/NQ-HĐND NGÀY 29 THÁNG 10 NĂM 2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA XV
| 2,073
|
7,179
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Căn cứ Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; Căn cứ Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 22 về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước; Qua xem xét Tờ trình số 1448/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị điều chỉnh, bổ sung tỷ lệ điều tiết tại Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV; sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua việc điều chỉnh, bổ sung tỷ lệ điều tiết tại Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước (gọi tắt là Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh) như sau: 1. Sửa đổi Điểm 19, Mục I, Phụ lục số I ban hành kèm theo Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh: Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Thay thế khoản thu thuế nhà, đất tại Điểm 1, Mục III, Phụ lục số I ban hành kèm theo Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh bởi khoản thu về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (tỷ lệ điều tiết giữa các cấp ngân sách không thay đổi): Đơn vị tính: % <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Sửa đổi Điểm 4, Điểm 5, Mục III, Phụ lục số I ban hành kèm theo Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về tỷ lệ điều tiết khoản thu thuế đối với hoạt động xây dựng, sửa chữa nhà ở tư nhân: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bãi bỏ. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> VỀ MỘT SỐ ĐỔI MỚI, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Xét Tờ trình số: 08/TTr-HĐND ngày 04/12/2012 của Thường trực HĐND tỉnh Trà Vinh về Đề án đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Triển khai thực hiện một số đổi mới trong các hoạt động sau đây của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh: 1. Tổ chức kỳ họp HĐND; 2. Chất vấn và trả lời chất vấn; 3. Hoạt động giám sát; 4. Hoạt động tiếp xúc cử tri; 5. Công tác tiếp công dân; 6. Công tác đảm bảo cho hoạt động của HĐND. Điều 2. Nội dung đổi mới cụ thể (có Đề án kèm theo), với một số đổi mới chủ yếu như sau: 1. Tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân a) Thực hiện việc cải tiến cách thức tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân, tập trung nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị nội dung, chương trình, các báo cáo, tờ trình, dự thảo Nghị quyết trình Hội đồng nhân dân; tăng cường hoạt động giữa 2 kỳ họp của đại biểu Hội đồng nhân dân, Thường trực, các Ban Hội đồng nhân dân. Thường trực và các Ban Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các cơ quan, tổ chức hữu quan phải thực hiện tốt công tác chuẩn bị kỳ họp, tập trung cho việc xác định nội dung, chương trình, xây dựng các báo cáo, tờ trình, dự thảo nghị quyết trình kỳ họp đảm bảo chất lượng, chặt chẽ, khả thi, đúng quy trình, thủ tục và nhất là phải đúng thời gian luật định (chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân tại kỳ họp phải được gửi tới Thường trực, các Ban Hội đồng nhân dân); trường hợp gởi chậm sẽ không đưa vào chương trình nghị sự của kỳ họp HĐND tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các Sở ngành, các cơ quan tham mưu làm tốt công tác chuẩn bị các nội dung trình kỳ họp đã được phân công, đảm bảo chặt chẽ, đúng trình tự thủ tục luật định. b) Chuẩn bị chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân theo hướng chủ động, tích cực. Chỉ đưa vào chương trình kỳ họp để Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định những vấn đề đã được chuẩn bị chu đáo về nội dung, bảo đảm đúng thời hạn, thẩm quyền, quy trình, thủ tục luật định; không đưa vào chương trình kỳ họp những nội dung chưa đạt yêu cầu, chuẩn bị chưa chu đáo và gởi đến Thường trực Hội đồng nhân dân chậm so với thời gian luật định; hạn chế tối đa việc xin ý kiến Hội đồng nhân dân những sự vụ, sự việc nhất là vấn đề điều chỉnh, bổ sung ngân sách, trừ những vấn đề bức xúc, cấp thiết; Thường trực Hội đồng nhân dân không đưa quá nhiều nội dung vào một kỳ họp (một kỳ họp trình Hội đồng nhân dân thông qua không quá 20 tờ trình). Các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân căn cứ vào các Nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, chương trình xây dựng nghị quyết, chương trình giám sát hàng năm của Hội đồng nhân dân, Thường trực, các Ban Hội đồng nhân dân và dự kiến chương trình các kỳ họp Hội đồng nhân dân để xây dựng kế hoạch hoạt động phù hợp, sát với yêu cầu thực tế của địa phương. Trước kỳ họp các Tổ đại biểu phải họp Tổ để nghiên cứu tài liệu, phân công việc chuẩn bị ý kiến phát biểu và ý kiến chất vấn đạt chất lượng; từng đại biểu tích cực nghiên cứu tài liệu, chủ động thu thập thông tin trước khi họp Tổ, chuẩn bị ý kiến đối với những vấn đề mình am hiểu, quan tâm và theo sự phân công của Tổ. c) Bố trí thời gian làm việc của kỳ họp khoa học, hợp lý, phù hợp với khối lượng công việc kỳ họp phải thông qua, dành thời gian thỏa đáng cho việc thảo luận, chất vấn - trả lời chất vấn và giải trình các kiến nghị của cử tri; trong các kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân nhất thiết phải dành thời gian và bố trí việc thảo luận ở tổ để việc xem xét, quyết định các vấn đề thuộc nội dung kỳ họp đạt chất lượng cao hơn. Xem xét, thảo luận các báo cáo về kinh tế - xã hội, các đề án, báo cáo khác tại kỳ họp Hội đồng nhân dân theo hướng trình bày tóm tắt (kể cả báo cáo tổng hợp ý kiến kiến nghị của cử tri), rút ngắn thời gian trình bày văn bản xuống còn khoảng từ 15 đến 20 phút (trừ báo cáo tình hình KT - XH của Ủy ban nhân dân, báo cáo thẩm tra về kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước). Thời gian phát biểu của đại biểu tại hội trường lần đầu không quá 10 phút, lần sau không quá 7 phút. Báo cáo thẩm tra của các Ban cần phải tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật; cần viết ngắn gọn, tập trung phân tích, đưa ra các kiến nghị về các nội dung được nêu trong báo cáo, tờ trình; nội dung nào không đồng ý hoặc đề nghị bổ sung thì nêu cơ sở, lập luận, lý lẽ cụ thể; đồng thời nêu rõ những vấn đề quan trọng, còn ý kiến khác nhau và đề xuất phương án xử lý; báo cáo thẩm tra phải thể hiện chính kiến, có tính phản biện và phải bảo vệ quan điểm của mình đối với những vấn đề không phù hợp với quy định của pháp luật. Ủy ban nhân dân tỉnh cần tạo điều kiện cho các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh tham gia góp ý ngay từ khi xây dựng dự thảo các báo cáo, tờ trình về các nội dung dự kiến sẽ trình thông qua tại kỳ họp và căn cứ chương trình xây dựng nghị quyết hàng năm của HĐND tỉnh, các Ban chủ động đi khảo sát về những nội dung quan trọng, bức xúc mà mình quan tâm, làm cơ sở để thẩm tra các tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh.
| 2,030
|
7,180
|
d) Xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân theo hướng: trước kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân phối hợp với Ủy ban nhân dân và các cơ quan, tổ chức hữu quan dự kiến các nội dung trình Hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết và cơ quan chủ trì xây dựng dự thảo nghị quyết. Đối với các nội dung về kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước, quốc phòng an ninh, công trình, dự án quan trọng,..., cơ quan trình phải dự thảo nghị quyết cùng với dự án, đề án, báo cáo, tờ trình, đặc biệt là phải đảm bảo đúng pháp luật và trình tự thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Đối với các tờ trình xét thấy không khả thi, thiếu cơ sở pháp lý sẽ không trình ra Hội đồng nhân dân. 2. Chất vấn và trả lời chất vấn a) Chất vấn tại kỳ họp: Thường trực Hội đồng nhân dân gởi phiếu chất vấn cho đại biểu cùng với giấy triệu tập kỳ họp; bố trí phiên chất vấn vào cuối kỳ họp để đại biểu Hội đồng nhân dân có thời gian chuẩn bị câu hỏi chất vấn. Các vị đại biểu Hội đồng nhân dân cần chủ động, tích cực thực hiện quyền chất vấn của mình trong phiên chất vấn và trở thành quy định trách nhiệm của mỗi Tổ đại biểu phải có ít nhất có 3 nội dung chất vấn tại mỗi kỳ họp; chất vấn được thực hiện bằng phiếu hoặc chất vấn trực tiếp qua đối thoại; đại biểu Hội đồng nhân dân cần đầu tư nghiên cứu, thu thập đầy đủ thông tin liên quan đến vấn đề mà mình chất vấn để ý kiến chất vấn có chất lượng và mang tính thuyết phục hơn; câu hỏi chất vấn phải ngắn gọn, rõ ý, đúng trọng tâm, không giải thích dài hoặc chỉ hỏi để biết thông tin, tập trung vào các thông tin quan trọng như: trách nhiệm thuộc về ai, giải pháp sắp tới là gì, thời gian nào thực hiện xong,... Thường trực Hội đồng nhân dân lựa chọn một số vấn đề bức xúc, nổi cộm mà dư luận xã hội, cử tri và đại biểu Hội đồng nhân dân quan tâm (đã được đại biểu gởi phiếu chất vấn), dự kiến danh sách những người trả lời chất vấn kết hợp với giải trình ý kiến kiến nghị của cử tri gửi xin ý kiến các vị đại biểu Hội đồng nhân dân và thông báo trước để đại biểu có thời gian chuẩn bị câu hỏi trực tiếp đối với người trả lời chất vấn. b) Trả lời chất vấn tại kỳ họp: Tại phiên chất vấn, người trả lời chất vấn trả lời ngắn gọn, trực tiếp vào nội dung trọng tâm câu hỏi, tránh giải thích không đi vào nội dung, thời gian trả lời theo yêu cầu của chủ tọa. Sau khi người trả lời chất vấn trả lời xong câu hỏi chất vấn, các đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền đặt câu hỏi trực tiếp với người trả lời chất vấn theo hướng đối thoại, tranh luận làm rõ từng vấn đề được chất vấn; những vấn đề nào chưa trả lời tại kỳ họp được thì Chủ tọa yêu cầu cơ quan, cá nhân được chất vấn trả lời bằng văn bản cho đại biểu có ý kiến chất vấn. c) Chất vấn và giải trình tại cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân: hàng năm tổ chức ít nhất 2 lần chất vấn và giải trình giữa 2 kỳ họp Hội đồng nhân dân tại cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân về những vấn đề Thường trực Hội đồng nhân dân quan tâm. Tổ chức phát trên Đài truyền hình, thông tin công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về hoạt động chất vấn, giải trình để nhân dân theo dõi. 3. Hoạt động giám sát a) Hàng năm, Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân thông qua Chương trình giám sát tại kỳ họp cuối năm trước để có thời gian, điều kiện triển khai thực hiện. Tổ chức giám sát ít nhất 1 chuyên đề tại mỗi kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân để đại biểu Hội đồng nhân dân phát huy quyền giám sát tại kỳ họp bằng việc đặt những câu hỏi trực tiếp xung quanh chuyên đề giám sát tại kỳ họp. Tăng các hoạt động giám sát chuyên đề của các Ban Hội đồng nhân dân giữa 2 kỳ họp. Nội dung giám sát tập trung vào những vấn đề kinh tế - xã hội bức xúc, được dư luận xã hội, cử tri và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân quan tâm. Tăng cường giám sát hoạt động của các cơ quan tư pháp; việc giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân; việc thực hiện các dự án, công trình XDCB trên địa bàn; việc chi tiêu ngân sách nhà nước,... b) Căn cứ vào chương trình giám sát hàng năm của Hội đồng nhân dân, Thường trực, các Ban và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giám sát và mời các đại biểu Hội đồng nhân dân tham gia hoạt động giám sát tại các địa bàn đại biểu ứng cử. Thường trực Hội đồng nhân dân chỉ đạo, điều hòa, phối hợp việc tổ chức các hoạt động giám sát của Thường trực và các Ban Hội đồng nhân dân, tránh sự trùng lắp, chồng chéo, bảo đảm trong cùng một thời điểm chỉ có một đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân tại một cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ sở. Các đoàn giám sát đến làm việc tại cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ sở phải gởi sớm chương trình, kế hoạch làm việc, xác định cụ thể nội dung công việc nhằm nâng cao chất lượng giám sát, thành phần đoàn giám sát phải thiết thực, gọn nhẹ, thông hiểu được công việc; báo cáo giám sát phải trung thực, khách quan, có kiến nghị, đề xuất qua giám sát. Đặc biệt là phải theo dõi, đôn đốc hậu giám sát. Các đơn vị được giám sát và các đơn vị có liên quan phải thực hiện nghiêm túc các kiến nghị của đoàn giám sát, chậm nhất không quá 60 ngày các đơn vị phải có báo cáo trả lời việc thực hiện các kiến nghị của đoàn giám sát, nếu đơn vị không khắc phục theo kiến nghị của Đoàn giám sát thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý và báo cáo với Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất. 4. Hoạt động tiếp xúc cử tri a) Tổ chức nhiều hoạt động và hình thức tiếp xúc cử tri phù hợp, bảo đảm để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp xúc với cử tri ở đơn vị bầu cử, nơi cư trú, nơi công tác; mở rộng việc đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện được tiếp xúc cử tri luân phiên ở các huyện, các xã không phải nơi mình ứng cử; tiếp xúc cử tri theo chuyên đề, lĩnh vực, đối tượng, địa bàn mà đại biểu quan tâm. Khi tổ chức tiếp xúc cử tri, cần kết hợp chặt chẽ giữa Hội đồng nhân dân các cấp với tinh thần khoa học và phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương để giảm bớt thời gian cho nhân dân. Nội dung chuẩn bị cho cuộc tiếp xúc cử tri phải thật sự cô đọng và chất lượng, gắn nội dung tiếp xúc cử tri của đại biểu với việc chuẩn bị kỳ họp Hội đồng nhân dân; hình thức tiếp xúc cử tri phải chu đáo, nghiêm trang, có khẩu hiệu, bảng tên đại biểu Hội đồng nhân dân. b) Thông báo công khai nội dung, chương trình, lịch tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân trên phương tiện thông tin đại chúng từ tỉnh đến huyện - thành phố và xã, phường, thị trấn trước từ 5 đến 7 ngày để nhân dân biết tham dự; tạo điều kiện thuận lợi để cử tri có thể tham dự các cuộc tiếp xúc cử tri; bảo đảm để đại biểu Hội đồng nhân dân trực tiếp gặp gỡ với cử tri. Đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị chức năng của từng cấp có trách nhiệm tham dự để tiếp thu, giải trình, trả lời kiến nghị của cử tri đối với những vấn đề có liên quan. c) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân và có trách nhiệm điều hành, tổ chức Tổ thư ký cho các cuộc tiếp xúc cử tri để theo dõi tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri, từ đó phân rõ trách nhiệm của các ngành, các cấp trong việc trả lời và thực hiện nghiêm túc các kiến nghị của cử tri. Trong tổng hợp ý kiến kiến nghị của cử tri cần sàng lọc kỹ nội dung thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của từng cấp, đưa ra kỳ họp Hội đồng nhân dân để các cấp, các ngành trả lời và qua đó Mặt trận Tổ quốc thực hiện chất vấn, giám sát. 5. Công tác tiếp công dân a) Thực hiện tốt công tác tiếp công dân theo quy định tại Điều 53 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Điều 48 Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân ngày 02/4/2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XI. Tích cực tham gia, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh và các ngành chức năng thực hiện việc tiếp công dân định kỳ tại trụ sở tiếp công dân tỉnh theo quy định. b) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức việc tiếp công dân định kỳ 1 ngày/tháng và thông báo rộng rãi lịch tiếp công dân hàng tháng của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để nhân dân biết đăng ký tham dự. Khi tổ chức tiếp công dân, tùy theo nội dung và tính chất của khiếu nại, tố cáo, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ mời đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân, Thanh tra tỉnh và các Sở ngành hữu quan cùng tham dự để nâng cao chất lượng tiếp công dân. 6. Công tác bảo đảm cho hoạt động của HĐND a) Công tác báo chí, tuyên truyền: Phối hợp với Đài Phát thanh Truyền hình Trà Vinh xây dựng chuyên mục hoạt động của Hội đồng nhân dân mỗi tháng phát 1 lần và gắn với chuyên mục “nghe người dân nói” của Đài Phát thanh Truyền hình Trà Vinh để thông tin về các hoạt động của Hội đồng nhân dân; đồng thời phối hợp với Báo Trà Vinh xây dựng chuyên trang về hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp. b) Lập kế hoạch trang bị máy tính (laptop) phục vụ hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh để nâng cao chất lượng hoạt động của người đại biểu nhân dân. c) Kiện toàn bộ máy cơ quan tham mưu, giúp việc theo hướng chuyên nghiệp, hiệu quả; tăng cường số lượng và nâng cao chất lượng của đội ngũ chuyên viên, phục vụ có hiệu quả các hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân. Điều 3. Giao Thường trực HĐND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; các Ban HĐND, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh, UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh, các Sở ban ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết này.
| 2,046
|
7,181
|
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII - kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 08/12/2012 và có hiệu lực kể từ ngày 19/12/2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN A. PHẦN MỞ ĐẦU I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Trong những năm qua, trên cơ sở quy định của pháp luật và dưới sự lãnh đạo của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, việc tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân tỉnh, sự phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, kế thừa và phát huy kinh nghiệm, thành quả đạt được của các nhiệm kỳ trước, Hội đồng nhân dân, Thường trực, các Ban và từng đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trong tỉnh đã nêu cao tinh thần trách nhiệm, nỗ lực phấn đấu thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, góp phần quan trọng vào những thành tựu chung của tỉnh. Hội đồng nhân dân hoạt động ngày càng dân chủ, hiệu lực, hiệu quả hơn. Việc quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương, đặc biệt là về kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước, các công trình, dự án quan trọng trên địa bàn ngày càng được cải tiến và từng bước đáp ứng kịp thời yêu cầu của thực tiễn đặt ra. Công tác giám sát được tăng cường với sự kết hợp của nhiều phương thức và sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, đảm bảo tính toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào những vấn đề quan trọng, bức xúc được đông đảo quần chúng nhân dân quan tâm. Công tác tiếp xúc cử tri được tổ chức thường xuyên theo đúng quy định của pháp luật, hình thức và nội dung có đổi mới với chất lượng, hiệu quả ngày càng cao. Tổ chức bộ máy được củng cố, kiện toàn, từng bước ổn định, cơ bản đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. Phương thức hoạt động từng bước được cải tiến theo hướng bảo đảm phát huy dân chủ, tăng tính chủ động, phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức hữu quan,... Những thành tựu trên là kết quả của quá trình phát huy nội lực, đổi mới, sáng tạo và cải tiến trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân. Bên cạnh đó, hoạt động của Hội đồng nhân dân thời gian qua vẫn còn một số hạn chế: Về tổ chức kỳ họp và quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương: việc chuẩn bị kỳ họp đôi lúc còn bị động về thời gian, văn bản, tài liệu phục vụ kỳ họp Ủy ban nhân dân và các ngành hữu quan gởi đến Thường trực Hội đồng nhân dân còn chậm, ảnh hưởng đến việc thẩm tra của các Ban và việc gởi tài liệu đến đại biểu Hội đồng nhân dân trước kỳ họp; một số kỳ họp nội dung quá nhiều làm cho đại biểu bị quá tải trong nghiên cứu tài liệu; đại biểu tham gia thảo luận và chất vấn còn ít; một vài cơ quan, đơn vị trả lời chất vấn và giải trình các kiến nghị của cử tri còn dài dòng, chưa đi thẳng vào trọng tâm, làm mất thời gian và thiếu tính thuyết phục; việc quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương như phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, các công trình, dự án quan trọng,... có khi chưa sát hợp, dẫn đến một số nghị quyết tính khả thi chưa cao. Về hoạt động giám sát: một số quy định về hoạt động giám sát còn thiếu cụ thể hoặc chưa phù hợp, nhưng chưa được sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn kịp thời, nhất là việc tiếp thu, giải quyết kiến nghị sau giám sát; hoạt động giám sát tại kỳ họp phần lớn đại biểu ít quan tâm, giám sát giữa hai kỳ họp chủ yếu do Thường trực, các Ban Hội đồng nhân dân thực hiện, tuy nhiên việc giám sát có lúc chưa sâu, chưa tập trung vào các vấn đề bức xúc được nhiều cử tri quan tâm; kết luận giám sát một số vấn đề chưa được khắc phục, hoặc chậm khắc phục, phản hồi đầy đủ cho Đoàn giám sát, điểm đáng lưu ý là Hội đồng nhân dân, Thường trực, các Ban Hội đồng nhân dân chưa thực hiện được việc giám sát đối với các ngành, địa phương về việc trả lời hứa hẹn đối với ý kiến, kiến nghị của cử tri vấn đề nào xong, vấn đề nào chưa xong, nên hiệu lực, hiệu quả của giám sát chưa toàn diện. Về đại biểu Hội đồng nhân dân: số lượng đại biểu hoạt động chuyên trách quá ít, chưa đáp ứng yêu cầu công việc ngày càng nhiều, chất lượng đòi hỏi ngày càng cao của Hội đồng nhân dân; điều kiện hoạt động của đại biểu còn nhiều khó khăn, thời gian dành cho việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu của các đại biểu kiêm nhiệm còn ít. Việc tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân chưa gắn chặt với ý nguyện chính đáng của dân, mà phổ biến là tiếp xúc với cử tri là cán bộ cơ sở, cử tri “chuyên nghiệp” nên chưa thấu hiểu hết tâm tư, ý nguyện của dân. Về các điều kiện bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng nhân dân: thông tin phục vụ đại biểu Hội đồng nhân dân còn thiếu, chưa kịp thời và không được cập nhật thường xuyên; trang thiết bị phục vụ hoạt động của đại biểu chưa được trang bị theo yêu cầu chung; chưa có cơ chế sử dụng chuyên gia thẩm định các vấn đề khoa học - công nghệ - môi trường. Mô hình tổ chức bộ máy giúp việc chưa hợp lý và không thống nhất từ tỉnh đến cơ sở, nhân lực mỏng, tính chuyên nghiệp chưa cao, nhất là ở cấp huyện và cơ sở; chưa có cơ chế khuyến khích, thu hút các chuyên gia giỏi, cán bộ có năng lực, kinh nghiệm về làm việc tại các cơ quan tham mưu, giúp việc Hội đồng nhân dân. II. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Trà Vinh lần thứ IX đã đặt ra yêu cầu phải “Nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp”. Căn cứ Đề án số 144/ĐA-UBTVQH13 ngày 18/5/2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Quốc hội, Nghị quyết số 27/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội về một số cải tiến, đổi mới để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Quốc hội, Nghị quyết liên tịch số 525/2012/NQLT/UBTVQH13 - ĐCTUBTWMTTQVN ngày 27/9/2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Đoàn chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về việc tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội, Thông báo số 176-TB/TU ngày 13/8/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Trà Vinh thông báo kết luận của Bí thư Tỉnh ủy tại cuộc họp Ban Thường vụ Tỉnh ủy tháng 7/2012 đã nêu “Đảng đoàn Hội đồng nhân dân tỉnh nghiên cứu, xây dựng Nghị quyết về cải tiến, nâng cao chất lượng các kỳ họp, nhất là nâng cao chất lượng trong thực hiện chất vấn và trả lời chất vấn”. Tại cuộc họp sơ kết hoạt động tháng 8/2012 của Thường trực và các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh đã thống nhất giao Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh trên cơ sở nghiên cứu, vận dụng Đề án “Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Quốc hội” giúp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng Đề án “Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân” để trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết vào kỳ họp thường lệ cuối năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh. III. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, CÁC QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO 1. Mục đích, yêu cầu - Việc xây dựng Đề án nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng chính quyền địa phương của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, bảo đảm Hội đồng nhân dân thực sự là cơ quan đại biểu của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, đóng góp xứng đáng vào sự phát triển của tỉnh nhà. - Trên tinh thần đó, việc xây dựng Đề án phải bảo đảm các yêu cầu chủ yếu sau đây: + Kế thừa và phát huy có hiệu quả những kinh nghiệm và thành tựu đã đạt được của các khóa Hội đồng nhân dân trước đây; thực hiện đổi mới, từng bước khắc phục những hạn chế, bất cập trong thực tiễn hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực, các Ban, các đại biểu Hội đồng nhân dân và bộ máy giúp việc Hội đồng nhân dân. + Bảo đảm thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân; vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động, vừa tiết kiệm thời gian làm việc của Hội đồng nhân dân. + Phát huy dân chủ, tập hợp trí tuệ, tinh thần đoàn kết, hợp tác, tính chủ động sáng tạo của đại biểu Hội đồng nhân dân, Thường trực, các Ban Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các nhà khoa học và nhân dân. 2. Các quan điểm chỉ đạo - Thực hiện việc đổi mới theo tinh thần Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, Đề án số 144/ĐA-UBTVQH13 ngày 18/5/2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Nghị quyết số 27/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Trà Vinh lần thứ IX và các văn bản pháp luật liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội đồng nhân dân; các đề xuất, kiến nghị qua tổng kết nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân các khóa trước đây, nhất là Hội đồng nhân dân khóa VII vừa qua. - Nội dung đổi mới phải xuất phát từ thực tiễn hoạt động của Hội đồng nhân dân, được lựa chọn một cách thận trọng, khách quan, khoa học, bảo đảm tính kế thừa, tính khả thi và được tiến hành đồng bộ. - Phương án đổi mới phải thiết thực, từng bước vững chắc, các đề xuất đổi mới phải cụ thể, thuyết phục, được sự đồng thuận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân và các cơ quan, tổ chức hữu quan, đúng quy định của luật pháp và các Nghị quyết, Nghị định của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ. - Tập trung đổi mới cách thức tổ chức công việc, bảo đảm thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Thường trực, các Ban, đại biểu Hội đồng nhân dân và các cơ quan tham mưu, giúp việc Hội đồng nhân dân. B. CÁC ĐỀ XUẤT ĐỔI MỚI I. TỔ CHỨC KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
| 2,033
|
7,182
|
1. Thực hiện việc cải tiến cách thức tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân, tập trung nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị nội dung, chương trình, các báo cáo, tờ trình, dự thảo Nghị quyết trình Hội đồng nhân dân; tăng cường hoạt động giữa 2 kỳ họp của đại biểu Hội đồng nhân dân, Thường trực, các Ban Hội đồng nhân dân. Cụ thể, Thường trực và các Ban Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các cơ quan, tổ chức hữu quan phải thực hiện tốt công tác chuẩn bị kỳ họp, tập trung cho việc xác định nội dung, chương trình (cần phải làm tốt ngay từ khâu lập chương trình xây dựng nghị quyết hàng năm nhằm hạn chế thấp nhất việc phát sinh, thay đổi nội dung kỳ họp), xây dựng các báo cáo, tờ trình, dự thảo nghị quyết trình kỳ họp đảm bảo chất lượng, chặt chẽ, khả thi, đúng quy trình, thủ tục và nhất là phải đúng thời gian luật định (chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân tại kỳ họp phải được gửi tới Thường trực, các Ban Hội đồng nhân dân); các báo cáo, tờ trình, dự thảo nghị quyết trình kỳ họp được chuẩn bị chu đáo và gởi đến Thường trực Hội đồng nhân dân càng sớm thì càng thuận lợi hơn, vì sẽ có quỹ thời gian nhiều hơn cho công tác thẩm tra của các Ban và việc nghiên cứu tài liệu của đại biểu Hội đồng nhân dân; vì vậy việc đảm bảo thời gian gởi các báo cáo, tờ trình của UBND tỉnh đến Thường trực HĐND phải tuân thủ đúng theo thời gian luật định; trường hợp gởi chậm sẽ không đưa vào chương trình nghị sự của kỳ họp HĐND tỉnh. Đồng thời, tăng thời gian làm việc của Thường trực, các Ban và các đại biểu Hội đồng nhân dân thông qua nhiều hình thức phong phú như tổ chức các cuộc làm việc, dự các cuộc họp với các cơ quan, tổ chức hữu quan, đi nắm tình hình, khảo sát thực tế, nghiên cứu văn bản tài liệu có liên quan,... để trao đổi, góp ý kiến vào các nội dung trình tại kỳ họp Hội đồng nhân dân. Tổ chức công việc giữa 2 kỳ họp như vậy phù hợp với thực tế hoạt động của Hội đồng nhân dân với cơ cấu đa số đại biểu hoạt động kiêm nhiệm như hiện nay. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các Sở ngành, các cơ quan tham mưu làm tốt công tác chuẩn bị các nội dung trình kỳ họp đã được phân công, đảm bảo chặt chẽ, đúng trình tự thủ tục luật định. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải có trách nhiệm theo dõi, thẩm định chặt chẽ các nội dung (kể cả hồ sơ, quy trình, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản,...) do các cơ quan được phân công soạn thảo gởi đến trước khi thông qua Ủy ban nhân dân xem xét, ký phát hành nhằm hạn chế tối đa các sai sót. 2. Chuẩn bị chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân theo hướng chủ động, tích cực. Chỉ đưa vào chương trình kỳ họp để Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định những vấn đề đã được chuẩn bị chu đáo về nội dung, bảo đảm đúng thời hạn, thẩm quyền, quy trình, thủ tục luật định; không đưa vào chương trình kỳ họp những nội dung chưa đạt yêu cầu, chuẩn bị chưa chu đáo và gởi đến Thường trực Hội đồng nhân dân chậm so với thời gian luật định; hạn chế tối đa việc xin ý kiến Hội đồng nhân dân những sự vụ, sự việc nhất là vấn đề điều chỉnh, bổ sung ngân sách, trừ những vấn đề bức xúc, cấp thiết; Thường trực Hội đồng nhân dân không đưa quá nhiều nội dung vào một kỳ họp (một kỳ họp trình Hội đồng nhân dân thông qua không quá 20 tờ trình). Các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân căn cứ vào các Nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, chương trình xây dựng nghị quyết, chương trình giám sát hàng năm của Hội đồng nhân dân, Thường trực, các Ban Hội đồng nhân dân và dự kiến chương trình các kỳ họp Hội đồng nhân dân để xây dựng kế hoạch hoạt động phù hợp, sát với yêu cầu thực tế của địa phương; trong đó cần đặc biệt quan tâm phối hợp với Thường trực, các Ban Hội đồng nhân dân trong việc triển khai thực hiện chương trình giám sát, tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp xúc, thu thập ý kiến, nguyện vọng của cử tri dưới nhiều hình thức. Trước kỳ họp các Tổ đại biểu phải họp Tổ để nghiên cứu tài liệu (tài liệu chủ yếu của kỳ họp phải được gởi trước cho đại biểu cơ bản đầy đủ và đúng thời gian luật định), phân công việc chuẩn bị ý kiến phát biểu và ý kiến chất vấn đạt chất lượng; từng đại biểu tích cực nghiên cứu tài liệu, chủ động thu thập thông tin trước khi họp Tổ, chuẩn bị ý kiến đối với những vấn đề mình am hiểu, quan tâm và theo sự phân công của Tổ. 3. Bố trí thời gian làm việc của kỳ họp khoa học, hợp lý, phù hợp với khối lượng công việc kỳ họp phải thông qua, dành thời gian thỏa đáng cho việc thảo luận, chất vấn - trả lời chất vấn và giải trình các kiến nghị của cử tri; trong các kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân nhất thiết phải dành thời gian và bố trí việc thảo luận ở tổ để việc xem xét, quyết định các vấn đề thuộc nội dung kỳ họp đạt chất lượng cao hơn. Xem xét, thảo luận các báo cáo về kinh tế - xã hội, các đề án, báo cáo khác tại kỳ họp Hội đồng nhân dân theo hướng trình bày tóm tắt (kể cả báo cáo tổng hợp ý kiến kiến nghị của cử tri), rút ngắn thời gian trình bày văn bản xuống còn khoảng từ 15 đến 20 phút (trừ báo cáo tình hình KT - XH của Ủy ban nhân dân, báo cáo thẩm tra về kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước); trong đó tập trung thuyết trình, làm rõ những vấn đề cơ bản, quan trọng của nội dung trình. Để việc rút ngắn thời gian trình bày không ảnh hưởng đến chất lượng xem xét nội dung, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cần chỉ đạo chuẩn bị sớm các nội dung gửi đại biểu Hội đồng nhân dân. Cơ quan trình và cơ quan thẩm tra, bên cạnh việc chuẩn bị văn bản đầy đủ gởi trước để đại biểu nghiên cứu, cần chuẩn bị báo cáo tóm tắt để trình bày. Văn bản của cơ quan, tổ chức trình phải nêu rõ nội dung cần trình, những vấn đề quan trọng, ý kiến còn khác nhau (nếu có). Thời gian phát biểu của đại biểu tại hội trường lần đầu không quá 10 phút, lần sau không quá 7 phút. Báo cáo thẩm tra của các Ban cần phải tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật; cần viết ngắn gọn, bám sát các quy định của pháp luật, tập trung phân tích, đưa ra các kiến nghị về các nội dung được nêu trong báo cáo, tờ trình; nội dung nào không đồng ý hoặc đề nghị bổ sung thì nêu cơ sở, lập luận, lý lẽ cụ thể; đồng thời nêu rõ những vấn đề quan trọng, còn ý kiến khác nhau và đề xuất phương án xử lý; báo cáo thẩm tra phải thể hiện chính kiến, có tính phản biện và phải bảo vệ quan điểm của mình đối với những vấn đề không phù hợp với quy định của pháp luật. Ủy ban nhân dân tỉnh cần tạo điều kiện cho các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh tham gia góp ý ngay từ khi xây dựng dự thảo các báo cáo, tờ trình về các nội dung dự kiến sẽ trình thông qua tại kỳ họp và căn cứ chương trình xây dựng nghị quyết hàng năm của HĐND tỉnh, các Ban chủ động đi khảo sát về những nội dung quan trọng, bức xúc mà mình quan tâm, làm cơ sở để thẩm tra các tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh. Khi thẩm tra nên mời các cơ quan chủ trì chuẩn bị nội dung, các cơ quan có liên quan, nếu cần thiết có thể mời thêm các chuyên gia, người am hiểu sâu sắc về các vấn đề thẩm tra,... cùng dự họp để có thông tin nhiều chiều, nâng cao chất lượng báo cáo thẩm tra. 4. Xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân theo hướng: trước kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân phối hợp với Ủy ban nhân dân và các cơ quan, tổ chức hữu quan dự kiến các nội dung trình Hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết và cơ quan chủ trì xây dựng dự thảo nghị quyết. Đối với các nội dung về kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước, quốc phòng an ninh, công trình, dự án quan trọng,..., cơ quan trình phải dự thảo nghị quyết cùng với dự án, đề án, báo cáo, tờ trình, đặc biệt là phải đảm bảo đúng pháp luật và trình tự thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật; đối với các nội dung thẩm tra tờ trình để ban hành nghị quyết, các Ban Hội đồng nhân dân được giao tổ chức chủ trì chuẩn bị và chịu trách nhiệm trước khi trình ra Hội đồng nhân dân; Thư ký kỳ họp cùng Văn phòng Hội đồng nhân dân và cơ quan dự thảo nghị quyết tiếp thu ý kiến của đại biểu và các Ban Hội đồng nhân dân, hoàn thiện dự thảo nghị quyết trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân ký chứng thực. Cơ quan chủ trì dự thảo nghị quyết được chủ động tổ chức Tổ biên tập để chuẩn bị dự thảo, có sự tham gia của các cơ quan, tổ chức hữu quan, các chuyên gia, các nhà khoa học, cán bộ đầu ngành trong trường hợp cần thiết. Đối với các tờ trình xét thấy không khả thi, thiếu cơ sở pháp lý sẽ không trình ra Hội đồng nhân dân. II. CHẤT VẤN VÀ TRẢ LỜI CHẤT VẤN 1. Chất vấn tại kỳ họp: Thường trực Hội đồng nhân dân gởi phiếu chất vấn cho đại biểu cùng với giấy triệu tập kỳ họp; bố trí phiên chất vấn vào cuối kỳ họp để đại biểu Hội đồng nhân dân có thời gian chuẩn bị câu hỏi chất vấn. Các vị đại biểu Hội đồng nhân dân cần chủ động, tích cực thực hiện quyền chất vấn của mình trong phiên chất vấn và trở thành quy định trách nhiệm của mỗi Tổ đại biểu phải có ít nhất có 3 nội dung chất vấn tại mỗi kỳ họp; chất vấn được thực hiện bằng phiếu hoặc chất vấn trực tiếp qua đối thoại; đại biểu Hội đồng nhân dân cần đầu tư nghiên cứu, thu thập đầy đủ thông tin liên quan đến vấn đề mà mình chất vấn để ý kiến chất vấn có chất lượng và mang tính thuyết phục hơn; câu hỏi chất vấn phải ngắn gọn, rõ ý, đúng trọng tâm, không giải thích dài hoặc chỉ hỏi để biết thông tin, tập trung vào các thông tin quan trọng như: trách nhiệm thuộc về ai, giải pháp sắp tới là gì, thời gian nào thực hiện xong,... Thường trực Hội đồng nhân dân lựa chọn một số vấn đề bức xúc, nổi cộm mà dư luận xã hội, cử tri và đại biểu Hội đồng nhân dân quan tâm (đã được đại biểu gởi phiếu chất vấn), dự kiến danh sách những người trả lời chất vấn kết hợp với giải trình ý kiến kiến nghị của cử tri gửi xin ý kiến các vị đại biểu Hội đồng nhân dân và thông báo trước để đại biểu có thời gian chuẩn bị câu hỏi trực tiếp đối với người trả lời chất vấn.
| 2,151
|
7,183
|
2. Trả lời chất vấn tại kỳ họp: Tại phiên chất vấn, người trả lời chất vấn (thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân cùng cấp) trả lời ngắn gọn, trực tiếp vào nội dung trọng tâm câu hỏi, tránh giải thích không đi vào nội dung, thời gian trả lời theo yêu cầu của chủ tọa. Sau khi người trả lời chất vấn trả lời xong câu hỏi chất vấn, các đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền đặt câu hỏi trực tiếp với người trả lời chất vấn theo hướng đối thoại, tranh luận làm rõ từng vấn đề được chất vấn; những vấn đề nào chưa trả lời tại kỳ họp được thì Chủ tọa yêu cầu cơ quan, cá nhân được chất vấn trả lời bằng văn bản cho đại biểu có ý kiến chất vấn. 3. Căn cứ vào kết quả chất vấn và trả lời chất vấn tại hội trường, Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét nếu cần thiết thì trình Hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết về chất vấn, trách nhiệm của người trả lời chất vấn và việc thực hiện lời hứa trước Hội đồng nhân dân. 4. Chất vấn và giải trình tại cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân: hàng năm tổ chức ít nhất 2 lần chất vấn và giải trình giữa 2 kỳ họp Hội đồng nhân dân (chất vấn, giải trình của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân cùng cấp,...) tại cuộc họp của Thường trực Hội đồng nhân dân về những vấn đề Thường trực Hội đồng nhân dân quan tâm; trong chất vấn, giải trình có thể mời thêm thành phần là các đại biểu Hội đồng nhân dân, đồng thời thông báo để các đại biểu Hội đồng nhân dân quan tâm đăng ký tham dự. Tổ chức phát trên Đài truyền hình, thông tin công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về hoạt động chất vấn, giải trình để nhân dân theo dõi. Từng bước hoàn thiện quy trình, thủ tục tổ chức chất vấn tại cuộc họp Thường trực Hội đồng nhân dân. III. HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT 1. Hàng năm, Thường trực Hội đồng nhân dân trình Hội đồng nhân dân thông qua Chương trình giám sát tại kỳ họp cuối năm trước để có thời gian, điều kiện triển khai thực hiện. Tổ chức giám sát ít nhất 1 chuyên đề tại mỗi kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân để đại biểu Hội đồng nhân dân phát huy quyền giám sát tại kỳ họp bằng việc đặt những câu hỏi trực tiếp xung quanh chuyên đề giám sát tại kỳ họp. Tăng các hoạt động giám sát chuyên đề của các Ban Hội đồng nhân dân giữa 2 kỳ họp. Nội dung giám sát tập trung vào những vấn đề kinh tế - xã hội bức xúc, được dư luận xã hội, cử tri và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân quan tâm. Tăng cường giám sát hoạt động của các cơ quan tư pháp; việc giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân; việc thực hiện các dự án, công trình XDCB trên địa bàn; việc chi tiêu ngân sách nhà nước,...; khi cần thiết kiến nghị Hội đồng nhân dân xem xét kết quả giám sát và ban hành nghị quyết về giám sát, xác định trách nhiệm đối với cơ quan, đơn vị, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện quá chậm nghị quyết của Hội đồng nhân dân về giám sát để kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét xử lý. 2. Căn cứ vào chương trình giám sát hàng năm của Hội đồng nhân dân, Thường trực, các Ban và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giám sát và mời các đại biểu Hội đồng nhân dân tham gia hoạt động giám sát tại các địa bàn đại biểu ứng cử. Thường trực Hội đồng nhân dân chỉ đạo, điều hòa, phối hợp việc tổ chức các hoạt động giám sát của Thường trực và các Ban Hội đồng nhân dân, tránh sự trùng lắp, chồng chéo, bảo đảm trong cùng một thời điểm chỉ có một đoàn giám sát của Hội đồng nhân dân tại một cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ sở. Các đoàn giám sát đến làm việc tại cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ sở phải gởi sớm chương trình, kế hoạch làm việc, xác định cụ thể nội dung công việc nhằm nâng cao chất lượng giám sát, thành phần đoàn giám sát phải thiết thực, gọn nhẹ, thông hiểu được công việc; báo cáo giám sát phải trung thực, khách quan, có kiến nghị, đề xuất qua giám sát. Đặc biệt là phải theo dõi, đôn đốc hậu giám sát. Các đơn vị được giám sát và các đơn vị có liên quan phải thực hiện nghiêm túc các kiến nghị của đoàn giám sát, chậm nhất không quá 60 ngày các đơn vị phải có báo cáo trả lời việc thực hiện các kiến nghị của đoàn giám sát, nếu đơn vị không khắc phục theo kiến nghị của Đoàn giám sát thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý và báo cáo với Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất; hàng năm, trong báo cáo kết quả thực hiện Chương trình giám sát của HĐND phải có đánh giá về công tác giám sát và việc thực hiện các kiến nghị của các đoàn giám sát; đối với các đơn vị được giám sát phải bố trí đúng thành phần tham dự, nhất là thủ trưởng các đơn vị phải có mặt. IV. HOẠT ĐỘNG TIẾP XÚC CỬ TRI 1. Tổ chức nhiều hoạt động và hình thức tiếp xúc cử tri phù hợp, bảo đảm để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp xúc với cử tri ở đơn vị bầu cử, nơi cư trú, nơi công tác; mở rộng việc đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện được tiếp xúc cử tri luân phiên ở các huyện, các xã không phải nơi mình ứng cử; tiếp xúc cử tri theo chuyên đề, lĩnh vực, đối tượng, địa bàn mà đại biểu quan tâm. Đại biểu Hội đồng nhân dân phải dành thời gian tiếp xúc, thâm nhập đời sống nhân dân, nắm bắt, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của cử tri ở địa bàn ứng cử; tích cực thực hiện việc tiếp xúc cử tri nơi công tác, nơi cư trú, tiếp xúc cử tri theo chuyên đề, lĩnh vực, đối tượng, địa bàn mà mình lựa chọn. Khi tổ chức tiếp xúc cử tri, cần kết hợp chặt chẽ giữa Hội đồng nhân dân các cấp với tinh thần khoa học và phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương để giảm bớt thời gian cho nhân dân. Nội dung chuẩn bị cho cuộc tiếp xúc cử tri phải thật sự cô đọng và chất lượng, gắn nội dung tiếp xúc cử tri của đại biểu với việc chuẩn bị kỳ họp Hội đồng nhân dân; hình thức tiếp xúc cử tri phải chu đáo, nghiêm trang, có khẩu hiệu, bảng tên đại biểu Hội đồng nhân dân; đại biểu Hội đồng nhân dân cần nắm vững lượng thông tin nhất định về tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh, huyện, xã để kết hợp trình bày với cử tri để cuộc tiếp xúc thêm phần sinh động. Căn cứ tình hình thực tế của từng địa phương, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân chủ động phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và chính quyền địa phương các cấp tạo điều kiện để đại biểu Hội đồng nhân dân có các hoạt động và nội dung, hình thức tiếp xúc cử tri phù hợp, nghiêm túc. 2. Thông báo công khai nội dung, chương trình, lịch tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân trên phương tiện thông tin đại chúng từ tỉnh đến huyện - thành phố và xã, phường, thị trấn trước từ 5 đến 7 ngày để nhân dân biết tham dự; tạo điều kiện thuận lợi để cử tri có thể tham dự các cuộc tiếp xúc cử tri; bảo đảm để đại biểu Hội đồng nhân dân trực tiếp gặp gỡ với cử tri; hạn chế thủ tục hành chính, tiếp xúc “đại cử tri”; tạo không khí cởi mở, dân chủ, trao đổi thẳng thắn giữa cử tri với đại biểu và dành thời gian thích đáng để cử tri nêu ý kiến, kiến nghị. Đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị chức năng của từng cấp có trách nhiệm tham dự để tiếp thu, giải trình, trả lời kiến nghị của cử tri đối với những vấn đề có liên quan. Tăng cường tiếp xúc trực tiếp; phân định trách nhiệm giải quyết kiến nghị của từng cấp, từng cơ quan, tổ chức đúng thẩm quyền; tiếp nhận, xử lý các kiến nghị hoặc kịp thời chuyển các kiến nghị đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết; trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết và trả lời các kiến nghị chính đáng của cử tri. Từng đại biểu Hội đồng nhân dân, Thường trực, các Ban Hội đồng nhân dân và Văn phòng Hội đồng nhân dân có kế hoạch theo dõi, giám sát việc giải quyết kiến nghị và thông báo kết quả giải quyết đến cử tri, bảo đảm mọi kiến nghị của cử tri dù được giải quyết hay chưa được giải quyết đều được trả lời công khai, đúng thời hạn luật định. 3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân và có trách nhiệm điều hành, tổ chức Tổ thư ký cho các cuộc tiếp xúc cử tri để theo dõi tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri, từ đó phân rõ trách nhiệm của các ngành, các cấp trong việc trả lời và thực hiện nghiêm túc các kiến nghị của cử tri. Trong tổng hợp ý kiến kiến nghị của cử tri cần sàng lọc kỹ nội dung thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của từng cấp, đưa ra kỳ họp Hội đồng nhân dân để các cấp, các ngành trả lời và qua đó Mặt trận Tổ quốc thực hiện chất vấn, giám sát. Sớm xây dựng Quy chế phối hợp giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh về việc tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân. Trong quá trình tổ chức thực hiện việc tiếp xúc cử tri như phần IV của Đề án này, các đại biểu Hội đồng nhân dân, tùy theo chức trách nhiệm vụ cần nghiên cứu, vận dụng các quy định, hướng dẫn của Nghị quyết liên tịch số 525/2012/NQLT/UBTVQH13 - ĐCTUBTWMTTQVN ngày 27/9/2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Đoàn chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về việc tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội, để hoạt động tiếp xúc cử tri đạt chất lượng, hiệu quả thiết thực. V. CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN 1. Thực hiện tốt công tác tiếp công dân theo quy định tại Điều 53 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân và Điều 48 Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân ngày 02/4/2005 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XI.
| 2,051
|
7,184
|
Thường xuyên tổ chức tiếp công dân tại cơ quan để trao đổi, giải thích, hướng dẫn công dân đến khiếu nại, tố cáo và tiếp nhận, nghiên cứu xem xét, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân hoặc chuyển đến các ngành, các cấp xem xét, giải quyết theo thẩm quyền; đồng thời thường xuyên theo dõi, đôn đốc các ngành, các cấp giải quyết đúng thời gian luật định. Tích cực tham gia, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh và các ngành chức năng thực hiện việc tiếp công dân định kỳ tại trụ sở tiếp công dân tỉnh theo quy định. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức việc tiếp công dân định kỳ 1 ngày/tháng và thông báo rộng rãi lịch tiếp công dân hàng tháng của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để nhân dân biết đăng ký tham dự. Khi tổ chức tiếp công dân, tùy theo nội dung và tính chất của khiếu nại, tố cáo, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ mời đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân, Thanh tra tỉnh và các Sở ngành hữu quan cùng tham dự để nâng cao chất lượng tiếp công dân cũng như việc xem xét, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân theo luật định. VI. CÔNG TÁC BẢO ĐẢM CHO HOẠT ĐỘNG 1. Công tác báo chí, tuyên truyền: tạo điều kiện thuận lợi để báo chí tiếp cận, đưa tin về hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân. Phối hợp với Đài Phát thanh Truyền hình Trà Vinh xây dựng chuyên mục hoạt động của Hội đồng nhân dân mỗi tháng phát 1 lần và gắn với chuyên mục “nghe người dân nói” của Đài Phát thanh Truyền hình Trà Vinh để thông tin về các hoạt động của Hội đồng nhân dân; đồng thời phối hợp với Báo Trà Vinh xây dựng chuyên trang về hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp. Tăng cường tổ chức truyền hình trực tiếp các phiên khai mạc, chất vấn, trả lời chất vấn kết hợp với giải trình ý kiến kiến nghị của cử tri và phiên bế mạc tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Lập kế hoạch trang bị máy tính (laptop) phục vụ hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh để nâng cao chất lượng hoạt động của người đại biểu nhân dân. 3. Kiện toàn bộ máy cơ quan tham mưu, giúp việc theo hướng chuyên nghiệp, hiệu quả; tăng cường số lượng và nâng cao chất lượng của đội ngũ chuyên viên; phân công, phân nhiệm cụ thể, rõ ràng; có sự liên thông, phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, bảo đảm không chồng chéo và phân tán nguồn lực, phục vụ có hiệu quả các hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân. C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân; Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các cơ quan, tổ chức hữu quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về “đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân”. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì triển khai, tổ chức thực hiện cụ thể các nội dung của Đề án sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua. Trên đây là Đề án đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân. Đề án này đã được thông qua Đảng đoàn, Thường trực và các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh kính trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua Nghị quyết về “đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân” để có thể triển khai thực hiện ngay từ đầu năm 2013./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN KHUNG MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN CHO THUÊ ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH TẠI CÁC CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 7 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Xét Tờ trình số 3923/TTr-UBND ngày 28/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành khung mức thu, quản lý và sử dụng phí cho thuê địa điểm kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; trên cơ sở thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê địa điểm để kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. 2. Khung mức thu a) Khung mức thu cụ thể như sau: * Đối với hộ kinh doanh cố định trên chợ: - Chợ hạng 1: thu từ 15.000 - 120.000 đồng/m2/tháng. - Chợ hạng 2: thu từ 10.000 - 75.000 đồng/m2/tháng. - Chợ hạng 3: thu từ 5.000 - 40.000 đồng/m2/tháng. * Đối với hộ buôn bán không thường xuyên, vị trí buôn bán không cố định, mức thu từ 2.000 đồng đến 8.000 đồng/người/ngày. Trường hợp hộ kinh doanh mang hàng hóa đến chợ buôn bán không thường xuyên (có sử dụng mặt bằng chợ trong một thời gian nhất định), tùy theo loại hàng hóa nhập chợ theo lô hàng hoặc xe tải, mức thu từ 10.000 đồng đến 100.000 đồng/xe hoặc lô hàng nhập chợ. b) Đối với những địa điểm kinh doanh trong chợ được tổ chức đấu giá cho thuê (nếu có) thì mức thu là mức trúng đấu giá nhưng không thấp hơn mức quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. c) Đối với chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn của chủ đầu tư, không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước được áp dụng mức giá theo phương án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng mức giá tối đa không vượt quá hai (02) lần mức thu theo mức thu do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. 3. Quản lý và sử dụng nguồn thu a) Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thu phí cho thuê mặt bằng chợ (nơi chưa có Ban Quản lý chợ - thực hiện khoán thu) được trích để lại 20% chi cho hoạt động, phần còn lại 80% nộp vào ngân sách Nhà nước. b) Đối với Ban Quản lý các chợ thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ (đơn vị sự nghiệp công lập) giao nộp toàn bộ số phí thu được cho ngân sách Nhà nước; giao Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét để quyết định cụ thể tỷ lệ % để lại nhằm thực hiện chế độ tự chủ về biên chế và tài chính. 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào khung mức thu phí trên đây có quyết định mức thu cụ thể cho từng loại chợ trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013 và bãi bỏ Nghị quyết số 02/2009/NQ-HĐND ngày 10/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 19 về việc phê chuẩn mức thu phí mặt bằng chợ thị xã Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh; Nghị quyết số 10/2009/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII - kỳ họp thứ 21 về việc phê chuẩn mức thu phí mặt bằng chợ xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII - kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 7 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 của Tỉnh ủy Trà Vinh; Trên cơ sở xem xét báo cáo của UBND tỉnh và các cơ quan hữu quan; ý kiến thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2012 Trong điều kiện có nhiều khó khăn, thách thức, được sự quan tâm chỉ đạo, điều hành của các cấp lãnh đạo, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh đạt được một số thành tựu, 13 trong tổng số 20 chỉ tiêu chủ yếu đạt và vượt kế hoạch. Sản lượng lúa vượt kế hoạch và tăng cao so năm 2011, góp phần đảm bảo an ninh lượng thực; một số lĩnh vực đã hồi phục, sản xuất ổn định; thị trường hàng hóa, giá cả ổn định, đảm bảo cung cầu; lãi suất cho vay của các ngân hàng thương mại giảm mạnh, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận nguồn vốn để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh; thu nội địa hoàn thành dự toán trên giao; công tác an sinh xã hội được quan tâm thực hiện tốt; tình hình quốc phòng, an ninh được giữ vững, ổn định Tuy nhiên tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh vẫn còn một số khó khăn, hạn chế: Tốc độ tăng trưởng không đạt mục tiêu đề ra và ở mức thấp so năm 2011. Khó khăn về tài chính, tín dụng của doanh nghiệp tuy có khắc phục, nhất là từ khi có Nghị quyết số 13 của Chính phủ, nhưng việc tiếp cận của doanh nghiệp vẫn còn khó khăn; một số mặt hàng thiết yếu như: Xăng dầu, than, điện... tăng giá, làm giá đầu vào của nhiều ngành hàng tăng, cước vận chuyển tăng, nên chi phí sản xuất của doanh nghiệp tăng. Năng lực sản xuất nền kinh tế tỉnh tuy được bổ sung thông qua các dự án đầu tư mới triển khai, nhưng số doanh nghiệp giải thể từ đầu năm nhiều hơn, vẫn còn doanh nghiệp hoạt động cầm chừng, có nguy cơ phá sản. Một số nhà đầu tư không triển khai dự án như cam kết với tỉnh. Biến động của nền kinh tế thế giới có tác động trực tiếp đối với nền kinh tế của tỉnh, cụ thể là xuất khẩu thuỷ sản và các sản phẩm từ cây dừa giảm mạnh. Tiến độ thi công và giải ngân các nguồn vốn chậm so với kế hoạch được giao, nhiều công trình phải thay đổi nhà thầu. Mức thu viện phí tăng, ảnh hưởng không nhỏ đời sống nhân dân trong điều kiện giá tăng, thu nhập bấp bênh. Tệ nạn trộm cắp, mất trật tự ở nông thôn đang nổi lên. Việc phối hợp giữa các ngành, địa phương trong một số lĩnh vực chưa tốt, còn đùn đẩy trách nhiệm. Công tác cung cấp thông tin, báo cáo chưa được thực hiện nghiêm.
| 2,266
|
7,185
|
II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2013 1. Mục tiêu: Nâng cao chất lượng tăng trưởng gắn với ổn định đời sống và việc làm của người lao động, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, góp phần ổn định kinh tế, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn năm 2012, tạo đà cho việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015; bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân; giữ vững ổn định chính trị, tăng cường củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu a) Các chỉ tiêu kinh tế Trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ nêu trên, dự kiến các chỉ tiêu chủ yếu của năm 2013 như sau: - Tổng giá trị GDP tăng 10,5% so năm 2012. - Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 7.300 tỷ đồng, tăng 8,9% so năm 2012. - Thu nội địa 1.057 tỷ đồng, tăng 27,8% so năm 2012; thu xổ số kiến thiết 350 tỷ đồng, tăng 9,4% so năm 2012. - Tổng kim ngạch xuất khẩu 280 triệu USD, tăng 7,7% so năm 2012. b) Các chỉ tiêu xã hội - Tỷ lệ sinh giảm 0,3%0; tốc độ tăng dân số tự nhiên 1,1%. - Tạo việc làm mới cho 22.000 lao động, trong đó đưa 200 lao động đi làm việc ở nước ngoài. - Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi: Tiểu học đạt 99,3%; trung học cơ sở đạt 93%; trung học phổ thông đạt 66%. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo 3%, trong đồng bào dân tộc Khmer giảm 4%. - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm 1,5%. - Số giường bệnh/10.000 dân: 16,4 giường(1); số bác sĩ/10.000 dân: 5,2 bác sĩ. - Có thêm 3 - 4 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn văn hóa. - Trong 17 xã điểm nông thôn mới, hoàn thành 2 xã (xã Long Đức - thành phố Trà Vinh, xã Phú Cần - huyện Tiểu Cần), các xã còn lại hoàn thành từ 3 tiêu chí quốc gia xây dựng xã nông thôn mới trở lên. - Tỷ lệ hộ được dùng điện đạt 97,4%. - Xây dựng 500 căn nhà tình nghĩa. c) Các chỉ tiêu môi trường - Cung cấp nước hợp vệ sinh cho 72,1% dân số nông thôn, 95,7% dân số đô thị. - Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom 90% - Tỷ lệ xử lý chất thải rắn y tế 100% - Tỷ lệ xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng 76% - Tỷ lệ che phủ rừng đến cuối năm 2013 đạt 42,98% (độ che phủ rừng toàn tỉnh 3,27%). d) Chỉ tiêu quốc phòng - an ninh - Hoàn thành chỉ tiêu tuyển quân, huấn luyện, diễn tập; xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên đủ số lượng biên chế theo quy định. - Xây dựng, củng cố 95% trở lên xã, phường, thị trấn vững mạnh về quốc phòng - an ninh. - Giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 1. Tăng cường thu hút, sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phấn đấu huy động khoảng 7.300 tỷ đồng, chiếm 31,4% GDP, tăng 8,9% so năm 2012. Tập trung vốn đầu tư các công trình, dự án bức xúc; ưu tiên đầu tư các công trình, dự án lớn như phòng chống thiên tai, phát triển nguồn nhân lực, xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới và các công trình hoàn thành trong năm 2013. Khuyến khích, mời gọi các doanh nghiệp tham gia đầu (1) Dự kiến tăng 200 giường (Bệnh viện tuyến tỉnh). tư vào sản xuất kinh doanh, đầu tư vào các công trình kết cấu hạ tầng và các dự án phục vụ phát triển kinh tế của tỉnh. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của chủ đầu tư trong quản lý thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản; tăng cường rà soát, kiểm tra quá trình thi công nâng cao chất lượng công trình. Tổ chức triển khai thực hiện dự án đầu tư đúng quy trình, rút ngắn thời gian lập dự án, thẩm định hồ sơ… để đảm bảo tiến độ; thực hiện đúng kế hoạch vốn được giao. Thực hiện tốt các giải pháp, nhằm giải ngân nhanh vốn đầu tư, nhất là nguồn vốn trung ương hỗ trợ có mục tiêu, vốn trái phiếu chính phủ, vốn chương trình mục tiêu quốc gia, đảm bảo đúng đối tượng, hiệu quả, đúng quy định; tổng kết các chương trình, đề án thuộc ngành, lĩnh vực. Quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn ODA; thu hút có chọn lọc các dự án FDI. Tích cực hỗ trợ, phối hợp các ngành Trung ương triển khai thi công các công trình trọng điểm trên địa bàn tỉnh. 2. Tập trung thâm canh, nâng cao năng suất, chất lượng lúa; áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất. Khuyến khích tập trung ruộng đất, đẩy mạnh phát triển sản xuất hàng hoá, nhất là thực hiện quy hoạch vùng lúa chất lượng cao, mô hình cánh đồng mẫu lớn. Tăng cường cơ giới hóa trong khâu sản xuất, thu hoạch và làm đất tại các vùng sản xuất tập trung. Giữ ổn định diện tích sản xuất lúa, phấn đấu sản lượng lúa đạt trên 1,2 triệu tấn. Phát triển cây màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả phù hợp điều kiện sinh thái của từng địa phương. Mở rộng các hình thức liên kết trong sản xuất, tiêu thụ nông sản hàng hóa. Nâng cao năng lực hệ thống thủy lợi hiện có, đảm bảo tưới tiêu phục vụ trồng trọt và nuôi thuỷ sản. Phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung, đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh thú y và an tòan thực phẩm. Tổ chức các hoạt động tập huấn kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi theo đề xuất từ cấp xã. Thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020. Đẩy mạnh nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu thủy sản; kiểm soát chất lượng con giống, đảm bảo lịch thời vụ, môi trường và phòng chống dịch bệnh thủy sản, phục hồi diện tích nuôi tôm sú và phấn đấu tăng sản lượng để bù đắp sụt giảm của năm 2012; hạn chế khai thác ven bờ, chuyển sang khai thác xa bờ, vận động ngư dân thành lập tổ - đội khai thác hải sản trên biển để hỗ trợ nhau trong khai thác và tiêu thụ sản phẩm. Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ ngư dân. Tăng cường công tác bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng; khuyến khích phát triển, mở rộng diện tích rừng phòng hộ và trồng cây phân tán. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng xã nông thôn mới, gắn với quy hoạch phát triển ngành nghề, đào tạo nghề cho lao động nông thôn. 3. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp với tốc độ tăng trưởng cao, nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến gắn với vùng nguyên liệu. Tiếp tục duy trì, phát triển các ngành sản xuất có lợi thế của tỉnh; khuyến khích áp dụng công nghệ cao, công nghệ sạch, sử dụng năng lượng tiết kiệm, bảo vệ môi trường,… Phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề truyền thống; củng cố, phát triển nâng cao chất lượng hoạt động các Tổ hợp tác, hợp tác xã liên kết sản xuất kinh doanh. Tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng Khu kinh tế, các Khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch và dự án được duyệt gắn với công tác xúc tiến mời gọi đầu tư, công tác khuyến công. Phấn đấu tăng sản lượng các sản phẩm chủ yếu của tỉnh, khuyến khích phát triển sản phẩm mới. Quản lý có hiệu quả tình hình họat động của các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Long Đức, doanh nghiệp công nghiệp có sử dụng nhiều lao động, kiểm sóat chặt chẽ việc xử lý chất thải, nước thải của các doanh nghiệp. Tăng hiệu quả đầu tư trên một đơn vị diện tích đất cho thuê. 4. Tập trung phát triển mạnh các ngành dịch vụ có thế mạnh, lợi thế, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu xã hội; chú trọng phát triển hệ thống phân phối hàng hóa; thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, liên kết với các doanh nghiệp sản xuất đầu mối đưa hàng về nông thôn. Đẩy mạnh phương thức tiêu thụ sản phẩm của nông dân thông qua hợp đồng, khuyến khích các doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất giới thiệu nông – thuỷ sản hàng hoá tiêu thụ tại siêu thị Co.op Mart và siêu thị Vinatex Trà Vinh. Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu các ngành dịch vụ theo hướng đẩy mạnh xuất khẩu, tập trung vào thị trường có sức mua lớn nhưng hiện chiếm tỷ trọng thấp, mở rộng thị trường mới; khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp chuyển từ gia công, ủy thác xuất khẩu sang xuất khẩu trực tiếp; giảm dần tỷ trọng hàng xuất khẩu là nguyên liệu thô, sơ chế, đa dạng hóa các sản phẩm xuất khẩu; giá trị kim ngạch xuất khẩu phấn đấu đạt 280 triệu USD. Hạn chế nhập khẩu các mặt hàng trong nước đã sản xuất được, kiểm soát chặt chẽ việc nhập khẩu thiết bị công nghệ lạc hậu. 5. Quản lý chặt chẽ thu - chi ngân sách, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo mọi điều kiện thuận lợi để các tổ chức kinh tế và công dân thực hiện tốt nghĩa vụ thuế; tăng cường công tác kiểm tra, chống thất thu thuế, phấn đấu thu nội địa đạt chỉ tiêu trên giao. Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ về thuế cho các doanh nghiệp theo chủ trương của Chính phủ. Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả ngân sách nhà nước, quản lý chặt chẽ chi ngân sách thường xuyên, nâng cao hiệu quả chi đầu tư phát triển, hoãn những nhiệm vụ chi chưa thực sự cấp thiết; chủ động ứng vốn cho các công trình đê kè, thủy lợi, phòng chống thiên tai, dịch bệnh,…Tăng cường công tác kiểm tra, thực hiện chế độ quyết toán theo quy định. Thực hiện nghiêm khung lãi suất theo chủ trương của Chính phủ, đảm bảo tốc độ tăng trưởng tín dụng, cơ cấu nợ hợp lý,... tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận vốn vay khôi phục và phát triển sản xuất kinh doanh. 6. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, quan tâm vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc Khmer; đổi mới phương pháp dạy và học. Tiếp tục củng cố, duy trì và phát huy kết quả công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và kết quả phổ cập trung học cơ sở; triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục trung học phổ thông ở những nơi có điều kiện. Rà soát quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, mạng lưới các cơ sở đào tạo nghề phù hợp Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Trà Vinh đến năm 2020. Thực hiện kế hoạch đào tạo bám sát tinh thần hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhân rộng mô hình dạy nghề có hiệu quả, phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động nông nghiệp, nông thôn, thực hiện tuyển sinh đào tạo theo địa chỉ, gắn với giải quyết việc làm sau đào tạo. Nâng chất lượng hoạt động trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm dạy nghề ở các huyện. Thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục.
| 2,157
|
7,186
|
7. Tăng cường công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, phấn đấu để mỗi người dân được cung cấp các dịch vụ y tế cơ bản, có điều kiện tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế chất lượng, giảm tỷ lệ mắc bệnh; giảm quá tải tại bệnh viện tuyến tỉnh; nâng số giường bệnh đạt 16,4 giường/vạn dân. Tiếp tục triển khai các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về y tế; chú trọng phát triển đội ngũ y, bác sĩ có chuyên môn, kỹ thuật bổ sung cho các bệnh viện; luân chuyển y, bác sĩ phù hợp giữa các tuyến nhằm cải thiện năng lực khám, chữa bệnh cho các bệnh viện tuyến dưới, phấn đấu đạt 5,2 bác sĩ/vạn dân. Chủ động triển khai công tác y tế dự phòng, không để dịch bệnh nguy hiểm xảy ra. Triển khai có hiệu quả các biện pháp bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống ngộ độc thực phẩm. Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, phấn đấu đạt 56.000 người; từng bước thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân, nâng tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế lên 56%. Đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình Bệnh viện. Đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động y tế ngoài công lập, phát huy hiệu quả hoạt động các bệnh viện, trạm xá quân dân y kết hợp; khuyến khích phát triển hệ thống y tế tư nhân và hình thức chăm sóc sức khoẻ tại nhà. Tăng cường kiểm tra và quản lý tốt các cơ sở hành nghề y dược tư nhân. Tuyên truyền, vận động và giáo dục các chủ trương, chính sách, pháp luật dân số, kế hoạch hoá gia đình; tiếp tục triển khai Đề án kiểm soát dân số vùng biển, đảo và ven biển; phấn đấu đạt mức giảm sinh 0,3%0. 8. Thực hiện tốt cơ chế, chính sách phát triển khoa học công nghệ, nâng cao hiệu quả hoạt động phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Đẩy mạnh các hoạt động ứng dụng khoa học công nghệ, tăng hàm lượng công nghệ trong các sản phẩm, tạo chuyển biến cơ bản về năng suất, chất lượng sản phẩm. Thực hiện có hiệu quả Chương trình phối hợp hoạt động khoa học và công nghệ ký kết giữa Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ với UBND tỉnh; tăng cường hoạt động liên kết với các trường, các Viện và các nhà khoa học; nâng cao chất lượng và gắn các đề tài nghiên cứu khoa học vào nhu cầu phát triển sản xuất của doanh nghiệp và hộ dân. Tập trung đầu tư nâng cao hiệu quả hoạt động Trung tâm ứng dụng khoa học công nghệ; kiện toàn hệ thống trạm, trại thực nghiệm và phòng thí nghiệm hiện có. Tăng cường các hoạt động kiểm tra về tiêu chuẩn đo lường chất lượng sản phẩm. 9. Phát huy những giá trị tốt đẹp của văn hóa dân tộc. Đẩy mạnh cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa"; duy trì tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa, chỉ đạo xã, phường, thị trấn đạt chuẩn văn hoá; tập trung đầu tư xây dựng thiết chế huyện điểm văn hóa Trà Cú. Nâng cao nhận thức vị trí, vai trò và trách nhiệm của các thành viên trong gia đình về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Đẩy mạnh các phong trào văn nghệ quần chúng; củng cố hoạt động và nâng cao chất lượng biểu diễn nghệ thuật phục vụ nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần của nhân dân. Phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao; nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong các trường học; khôi phục và phát triển các môn thể thao truyền thống; đầu tư nâng cấp, mở rộng Trung tâm thể dục thể thao các huyện. Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm du lịch; tăng cường xúc tiến, quảng bá du lịch. Xã hội hoá và đa dạng hoá nguồn lực đầu tư lĩnh vực văn hoá, thể dục thể thao và du lịch. 10. Tăng cường các hoạt động phát thanh, truyền hình, báo chí, xuất bản, phục vụ tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng nhu cầu đời sống tinh thần của nhân dân. Tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh, phòng ngừa, ngăn chặn các cuộc tấn công mạng; sử dụng có hiệu quả hệ thống giao ban điện tử đa phương tiện giữa tỉnh với huyện, thành phố và các Sở, ngành với trung ương. Củng cố và đầu tư phát triển mạng lưới truyền thanh huyện, xã (phường, thị trấn), các xã vùng có đông đồng bào dân tộc Khmer. Tiếp tục triển khai chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở giai đoạn 2011 - 2015; đề án Phát triển thông tin, truyền thông nông thôn giai đọan 2011 - 2020; Chương trình hỗ trợ ứng dụng dịch vụ VTCI giai đọan 2011 - 2015; dự án “Nhân rộng mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác cải cách hành chính theo cơ chế 01 cửa”; ứng dụng văn phòng điện tử M-Office, phần mềm mã nguồn mở. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về các hoạt động thông tin, truyền thông. 11. Chú trọng phát triển và nhân rộng các mô hình tạo việc làm, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, các làng nghề thu hút nhiều lao động; phát triển các trung tâm giới thiệu việc làm, tăng cường các hoạt động thông tin, tư vấn, giới thiệu, giao dịch việc làm trên thị trường; phấn đấu tạo việc làm mới cho 22.000 lao động, đưa 200 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Tăng cường các hoạt động dạy nghề và hỗ trợ lao động học nghề; thực hiện có hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 33%. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả đề án giảm nghèo bền vững huyện Trà Cú theo Quyết định 615 của Thủ tướng Chính phủ. Tổ chức thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, giải quyết kịp thời các chế độ cho các đối tượng, thực hiện tốt chế độ bảo hiểm thất nghiệp đối với lao động mất việc làm. Vận động toàn dân tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc người có công với nước, gia đình thương binh - liệt sĩ. Tăng cường huy động các nguồn lực xã hội để khắc phục hậu quả thiên tai, phục hồi sản xuất, ổn định đời sống nhân dân. Đảm bảo chế độ, chính sách đối với trẻ em. 12. Tăng cường các hoạt động nghiệp vụ nắm tình hình, duy trì chế độ trực sẵn sàng chiến đấu; tổ chức diễn tập khu vục phòng thủ các huyện, diễn tập “Chiến đấu trị an” cấp xã, phường, thị trấn; tổ chức tốt công tác gọi thanh niên nhập ngũ năm 2013, đạt 100% chỉ tiêu trên giao. Đẩy mạnh các phong trào thi đua quyết thắng, thi đua đột kích, thi đua cao điểm; xây dựng lực lượng chính quy; tổ chức huấn luyện giỏi, chiến sỹ khỏe,...; triển khai kế hoạch giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho các đối tượng. Kết hợp chặt chẽ các nhiệm vụ kinh tế, quốc phòng an ninh, đối ngoại, tiếp tục xây dựng quân đội nhân dân và công an nhân dân tinh nhuệ, từng bước hiện đại. Thực hiện tốt phong trào toàn dân tham gia giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị 48 của Bộ Chính trị “Về tăng cường lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng chống tội phạm trong tình hình mới”. Đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng chống các loại tội phạm; bảo vệ chính trị nội bộ, an ninh văn hóa - tư tưởng, an ninh kinh tế, an ninh thông tin,... giữ vững thế trận an ninh nhân dân. Tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát trật tự an toàn giao thông. Thực hiện tốt công tác phòng cháy, chữa cháy. 13. Triển khai thực hiện tốt Nghị quyết 30c của Chính phủ về Ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2020. Tiếp tục đơn giản hoá thủ tục hành chính; nâng cao hiệu quả áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000, 9001: 2008; duy trì, nâng cao chất lượng và mở rộng việc thực hiện cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và nhân dân. Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước gắn với đổi mới phương thức điều hành, tạo sự công khai minh bạch trong công tác quản lý nhà nước. Tiếp tục rà soát điều chỉnh lại cơ cấu tổ chức, biên chế, quy chế hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước theo hướng tinh gọn, hiệu quả bảo đảm sự điều hành tập trung, thống nhất; nghiên cứu xã hội hoá một số dịch vụ công. Phân định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan nhà nước từng cấp. Nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức cả về chuyên môn nghiệp vụ và phẩm chất chính trị. Nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, bảo đảm ổn định chính trị, xã hội. Tổ chức quán triệt, thực hiện đạt hiệu quả thiết thực Kết luận Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban Chấp hành Trung ương khoá X về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí; Luật Phòng, chống tham nhũng (sửa đổi, bổ sung); Chiến lược Quốc gia về phòng, chống tham nhũng đến năm 2020; các Chương trình hành động của Chính phủ. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Ủy ban nhân dân tỉnh, các ngành, các cấp theo chức năng, nhiệm vụ, triển khai, tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết này. Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Trà Vinh và các tổ chức thành viên của Mặt trận tăng cường công tác giám sát và tích cực vận động mọi tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết của HĐND tỉnh. Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi toàn thể đồng bào, cán bộ, chiến sĩ, các cấp, các ngành trong tỉnh phát huy truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, ý chí tự lực tự cường, tính năng động sáng tạo, nỗ lực phấn đấu, vượt qua khó khăn thử thách, thực hiện hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Trà Vinh khóa VIII - kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐI HỌC VÀ CHÍNH SÁCH THU HÚT NHỮNG NGƯỜI CÓ TRÌNH ĐỘ CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
| 2,034
|
7,187
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010 ; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; Sau khi xem xét Tờ trình số 2195/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức đi học và chính sách thu hút những người có trình độ cao trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra số 53/BC-HĐND ngày 3/12/2012 của Ban Pháp chế và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức đi học và chính sách thu hút những người có trình độ cao trên địa bàn tỉnh Điện Biên, cụ thể như sau: A. Những qui định chung: 1. Phạm vi điều chỉnh - Các chế độ, chính sách Quy định tại Nghị quyết này áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức nằm trong Quy hoạch để đào tạo, bồi dưỡng, hiện đang công tác tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, cơ quan Đảng, đoàn thể và tổ chức Chính trị - Xã hội của tỉnh được Nhà nước giao biên chế; đại biểu HĐND các cấp, những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố được cơ quan có thẩm quyền cử đi học. - Những người có trình độ cao được tuyển dụng, tiếp nhận đến công tác tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, cơ quan Đảng, đoàn thể và tổ chức chính trị - xã hội thuộc tỉnh. 2. Đối tượng áp dụng. a) Cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, cơ quan Đảng, đoàn thể, tổ chức Chính trị - Xã hội cấp tỉnh, cấp huyện; b) Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; c) Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố; d) Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; e) Những người có trình độ chuyên môn trên Đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ và tương đương). 3. Thời điểm áp dụng: Từ ngày 01/01/2013 B. Các chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức đi học I. Đối với các lớp học có thời gian dưới 03 tháng 1. Đối tượng đi học cấp tỉnh, cấp huyện được hỗ trợ 50% học phí; hỗ trợ ngoài lương một khoản kinh phí bằng 50% mức lương tối thiểu/người/tháng nếu nơi tổ chức lớp học có cự ly xa trên 10 Km (tính từ cơ quan đến nơi tổ chức lớp học); hỗ trợ tiền vé tàu hỏa, vé xe, tiền ngủ trên đường 01 lần (gồm cả lượt đi và về); hỗ trợ 100% tiền mua tài liệu học tập. 2. Đối tượng đi học cấp xã được hỗ trợ 70% học phí; hỗ trợ ngoài lương và phụ cấp sinh hoạt phí một khoản kinh phí bằng 70% mức lương tối thiểu/người/tháng đối với cán bộ, công chức cấp xã và 100% mức lương tối thiểu/người/ tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, bản, tổ dân phố, đại biểu HĐND; hỗ trợ tiền vé tàu hỏa, vé xe, tiền ngủ trên đường 01 lần (gồm cả lượt đi và về); hỗ trợ 100% tiền mua tài liệu học tập. II. Đối với các lớp học có thời gian từ 03 tháng trở lên 1. Hỗ trợ học phí a) Đối tượng đi học cấp tỉnh, cấp huyện được hỗ trợ 70% học phí theo mức thu thực tế của nhà trường. b) Đối tượng đi học cấp xã được hỗ trợ 100% học phí. 2. Hỗ trợ ngoài lương a) Đối tượng đi học trong tỉnh - Đối tượng đi học cấp tỉnh, cấp huyện, nếu nơi tổ chức lớp học có cự ly xa trên 10 Km (tính từ cơ quan đến nơi tổ chức lớp học) được hỗ trợ thêm 70% mức lương tối thiểu/người/tháng. - Đối tượng đi học cấp xã được hỗ trợ thêm 70% mức lương tối thiểu/người/tháng. b) Đối tượng đi học ngoài tỉnh - Được hỗ trợ thêm 80% mức lương tối thiểu/người/tháng. - Đối tượng đi học sau Đại học (kể cả Bác sỹ chuyên khoa cấp I, cấp II và tương đương) được hỗ trợ thêm 90% mức lương tối thiểu/người/tháng. c) Đối tượng đi học là Nữ, ngoài các khoản hỗ trợ nêu trên còn được hỗ trợ thêm 20% mức lương tối thiểu/người/tháng. 3. Hỗ trợ tiền đi lại trong quá trình học tập a) Đối tượng đi học có thời gian từ 03 tháng đến dưới 09 tháng được hỗ trợ tiền vé tàu hỏa, vé xe, tiền ngủ trên đường 01 lần (gồm cả lượt đi và về). b) Đối tượng đi học có thời gian từ 09 tháng trở lên (gồm cả những đối tượng đi học theo hình thức tổ chức đào tạo vừa làm vừa học) được thanh toán tiền vé tàu hỏa, vé xe, tiền ngủ trên đường 02 lần/năm (mỗi lần gồm cả lượt đi và về) c) Ngoài ra nếu trong chương trình đào tạo, Nhà trường tổ chức đi tham quan học tập thực tế được thanh toán tiền vé tàu hỏa, vé xe, tiền ngủ theo chế độ không quá 01 lần/01 khoá học đối với các lớp học có thời gian từ 03 tháng đến dưới 09 tháng và không quá 02 lần/01 khoá học đối với các lớp học có thời gian từ 09 tháng trở lên. 4. Hỗ trợ tiền mua tài liệu học tập a) Đối tượng đi học cấp tỉnh, cấp huyện được hỗ trợ 70% tiền mua tài liệu b) Đối tượng đi học cấp xã được hỗ trợ 100% tiền mua tài liệu. c) Mức tính hỗ trợ tiền mua tài liệu trên cơ sở chứng từ hợp lệ đối với các tài liệu bắt buộc của cơ sở đào tạo (không bao gồm tài liệu tham khảo). 5. Hỗ trợ tốt nghiệp sau Đại học a) Thạc sĩ, Bác sĩ chuyên khoa cấp I, Dược sĩ chuyên khoa cấp I và tương đương: Mức hỗ trợ bằng 15 lần mức lương tối thiểu/người. b) Bác sĩ chuyên khoa cấp II, Dược sĩ chuyên khoa cấp II và tương đương: Mức hỗ trợ bằng 20 lần mức lương tối thiểu/người. c) Tiến sĩ: Mức hỗ trợ bằng 25 lần mức lương tối thiểu/người. C. Chính sách thu hút Những người có hộ khẩu thường trú trong và ngoại tỉnh, có trình độ chuyên môn trên Đại học đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của tỉnh ở một số ngành, lĩnh vực được tuyển dụng, tiếp nhận công tác tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, cơ quan Đảng, đoàn thể và tổ chức chính trị xã hội thuộc tỉnh, có cam kết phục vụ công tác ít nhất 10 năm, được hưởng chế độ thu hút của tỉnh như sau: 1. Thạc sĩ, Bác sĩ chuyên khoa cấp I, Dược sĩ chuyên khoa cấp I và tương đương: Mức thu hút bằng 40 lần mức lương tối thiểu/người. 2. Bác sĩ chuyên khoa cấp II, Dược sĩ chuyên khoa cấp II và tương đương: Mức thu hút bằng 50 lần mức lương tối thiểu/người. 3. Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ Nội trú trở lên: Mức thu hút bằng 60 lần mức lương tối thiểu/người. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 98/2007/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XII về việc Quy định một số chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức đi học. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XIII, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 7 tháng 12 năm 2012./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC HỖ TRỢ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN ĐẾN NĂM 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020; Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Kế hoạch và Đầu tư – Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020; Sau khi xem xét Tờ trình số 4072/TTr-UBND ngày 09/11/2012 của UBND tỉnh về Quy định mức hỗ trợ vốn ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất mức hỗ trợ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Long An, đến năm 2015, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh a) Mức (tỷ lệ) hỗ trợ vốn ngân sách chỉ áp dụng đối với các công trình, dự án đầu tư thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Long An. b) Đối với các công trình, dự án đầu tư thuộc nguồn vốn các chương trình phát triển kinh tế xã hội khác, được lồng ghép thực hiện xây dựng nông thôn mới, thì áp dụng nguyên tắc - cơ chế đầu tư đã được phê duyệt thuộc chương trình đó. c) Thời gian thực hiện: Kể từ ngày 01/01/2013 đến hết năm 2015. 2. Mức hỗ trợ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới a) Quan điểm, nguyên tắc hỗ trợ vốn ngân sách nhà nước:
| 2,031
|
7,188
|
- Vốn ngân sách nhà nước bao gồm vốn ngân sách các cấp: Trung ương, tỉnh, huyện, xã do tỉnh thống nhất quản lý. Việc hỗ trợ vốn ngân sách nhà nước nhằm tạo điều kiện để huy động tối đa các nguồn lực của xã hội để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới . - Vốn Ngân sách nhà nước tập trung hỗ trợ những công trình, dự án mà cộng đồng dân cư thụ hưởng không thể đầu tư hoặc không đủ sức tự đầu tư. Ưu tiên hỗ trợ và hỗ trợ mức cao vốn ngân sách nhà nước cho những công trình, dự án thuộc các xã nghèo; xã vùng sâu, vùng xa còn nhiều khó khăn, thu nhập bình quân dân cư thấp; những công trình, dự án giải quyết khó khăn bức xúc về đi lại, học hành, chăm sóc sức khoẻ, tạo điều kiện thâm canh - chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển ngành nghề tạo việc làm. Đồng thời, có sự tập trung hỗ trợ cho các xã phấn đấu đạt xã nông thôn mới đến năm 2013 và năm 2015. - Mức hỗ trợ vốn ngân sách nhà nước là mức hỗ trợ tính trên tổng mức đầu tư của từng công trình, dự án trên cơ sở vận động cao nhất sự tham gia đóng góp của xã hội, cộng đồng dân cư thụ hưởng. - Mức vốn huy động đóng góp ngoài ngân sách nhà nước (bao gồm vốn do các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư tự nguyện đóng góp để xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển sản xuất, dịch vụ ở địa phương) do cộng đồng dân cư thụ hưởng từ công trình, dự án tự bàn bạc thống nhất mức đóng góp cụ thể cho từng công trình, dự án. Cấp xã là cấp trực tiếp vận động, hướng dẫn, hỗ trợ cộng đồng dân cư tổ chức họp để thống nhất mức đóng góp tự nguyện và đề nghị Hội đồng nhân dân xã thông qua, để làm căn cứ triển khai thực hiện. - Về cơ chế quản lý nguồn vốn: Chủ trương phân cấp mạnh cho cấp xã quản lý đầu tư công trình, dự án có quy mô trên địa bàn xã (trừ các xã chưa có cán bộ đủ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ hoặc do công trình có kỹ thuật phức tạp); cấp huyện quản lý đầu tư công trình, dự án có quy mô liên xã trên địa bàn huyện; các sở ngành tỉnh tăng cường thực hiện vai trò kiểm tra, giám sát, hỗ trợ địa phương về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý đầu tư. b) Mức hỗ trợ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh, đến năm 2015. Mức hỗ trợ cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện. Qúa trình triển khai thực hiện, đối với những xã thật sự khó khăn, HĐND tỉnh giao UBND tỉnh thống nhất với TT. HĐND tỉnh xem xét điều chỉnh mức hỗ trợ từ ngân sách và huy động đóng góp ngoài ngân sách đối với các công trình dự án cụ thể nêu trên để đảm bảo nguồn lực xây dựng nông thôn mới trên từng xã. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 07/12/2012./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Sau khi nghe Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Báo cáo của các cơ quan hữu quan và Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2012, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ Điều 1. Thông qua Báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ năm 2012 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013, với một số nội dung cơ bản sau đây: 1. Về kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2012 Trong bối cảnh khó khăn chung của thế giới và cả nước, kinh tế - xã hội Tỉnh có sự vươn lên, kịp thời ứng phó, vượt qua khó khăn, thách thức để duy trì phát triển, đảm bảo cơ bản những nhiệm vụ, chỉ tiêu chủ yếu của Nghị quyết Hội đồng nhân dân Tỉnh (có 13 chỉ tiêu vượt và đạt kế hoạch, 04 chỉ tiêu gần đạt kế hoạch và 06 chỉ tiêu không đạt kế hoạch). Trong đó tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 9,66% (KH 13,5%); nông nghiệp đã được tổ chức sản xuất dần theo phương thức mới, mang lại hiệu quả; sản xuất công nghiệp, hoạt động thương mại - dịch vụ có nhiều cố gắng, linh hoạt, để đáp ứng với tình hình, yêu cầu mới; lực lượng doanh nghiệp đã được sàng lọc bởi thị trường, tăng dần năng lực quản trị, hiệu quả hoạt động, thích nghi với tình hình mới; lĩnh vực văn hóa xã hội được chú trọng thực hiện, đảm bảo ổn định đời sống của nhân dân, nhất là đối với hộ nghèo, hộ chính sách, lực lượng công nhân... Kết quả trên đã thể hiện sự nỗ lực, quyết tâm, đồng thuận cao của các cấp, các ngành, của cộng đồng dân cư và doanh nghiệp, cùng với những tác động tích cực từ các cơ chế, chính sách kịp thời, hiệu quả của Trung ương... đã tạo thêm thuận lợi cho địa phương vượt qua khó khăn, thực hiện theo mục tiêu Nghị quyết Hội đồng nhân dân Tỉnh đề ra. Bên cạnh đó, vẫn còn một số mặt khó khăn, hạn chế phải tiếp tục khắc phục như: tác động chung từ suy giảm kinh tế của khu vực Châu Âu, trực tiếp là nhu cầu nhập khẩu hàng hóa nông thủy sản của các nước Châu Âu bị sụt giảm; giá cả hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng ngày càng tăng cao; thời tiết diễn biến bất thường, giông lốc, sạt lở đất xảy ra ở một số nơi; dịch bệnh trên người, cây trồng, vật nuôi tiềm ẩn nguy cơ lây lan cao, nhất là dịch bệnh tay - chân - miệng, sốt xuất huyết; công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp, các ngành chưa có tâm trung hạn và dài hạn, mang tính liên ngành, liên vùng. 2. Về phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu năm 2013 a) Tiếp tục thực hiện 6 chương trình trọng điểm năm 2012 chuyển sang b) Các chỉ tiêu chủ yếu * Chỉ tiêu kinh tế - Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 12%; trong đó, khu vực nông - lâm - thủy sản tăng 4,5%, khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 17,5%, khu vực thương mại - dịch vụ tăng 15,2%. GDP bình quân đầu người đạt 1.076 USD theo giá năm 1994 và đạt 29 tiệu đồng theo giá thực tế. - Cơ cấu kinh tế (giá thực tế): khu vực nông - lâm - thủy sản 47,3%, khu vực công nghiệp - xây dựng 24,6%, khu vực thương mại - dịch vụ 28,1% (giá năm 1994, đạt theo thứ tự là 33,4%; 30,3%; 36,3%). - Sản lượng lúa trên 3,1 triệu tấn; sản lượng thủy sản nuôi 452.000 tấn. - Kim ngạch xuất khẩu đạt 690 triệu USD (thủy sản xuất khẩu 530 triệu USD). - Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 4.100,5 tỷ đồng - Tổng chi ngân sách địa phương là 6.998 tỷ đồng. - Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn đạt 13.630 tỷ đồng. - Tỷ lệ đô thị hóa đạt 32,2%. * Chỉ tiêu văn hóa - xã hội - Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi: TH >99%, THCS 88%, THPT >50%. - Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50% (đào tạo nghề đạt 36%). - Tạo việc làm 30.000 lao động; giảm 2,0% tỷ lệ hộ nghèo. - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1,0%. - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm còn 16,2%. - Bình quân có 5,2 bác sĩ/1 vạn dân. - Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 65%. * Chỉ tiêu môi trường - Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 88%. - Tỷ lệ hộ dân thành thị sử dụng nước sạch đạt 97%. - Tỷ lệ rác thải đô thị được thu gom và xử lý 65% - Tỷ lệ rác thải công nghiệp được thu gom và xử lý 60%. - Tỷ lệ rác thải y tế được thu gom và xử lý 99%. c) Nhiệm vụ và giải pháp phát triển ngành và lĩnh vực - Về kinh tế Hoàn thành quy hoạch hệ thống đê bao bảo vệ sản xuất, gắn với giao thông nông thôn và bố trí dân cư. Tái cơ cấu lại ngành cá tra; hỗ trợ mở rộng thị trường, kêu gọi đầu tư giống để nhân rộng các mô hình: cá đồng, nuôi tôm trên ruộng lúa. Thực hiện xã hội hóa 2 trung tâm giống của Tỉnh. Nâng cao hiệu quả sử dụng cơ giới hóa và ứng dựng các tiến bộ khoa học vào sản xuất để giảm giá thành, tăng năng suất, chất lượng hàng hóa nông sản. Thu hút và hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư theo các mô hình liên kết, hợp đồng cung ứng dịch vụ đầu vào và bao tiêu đầu ra. Hỗ trợ đào tạo nhân lực, kết nối doanh nghiệp tiêu thụ với hợp tác xã, tổ kinh tế hợp tác. Hỗ trợ thành lập mới hợp tác xã nông nghiệp theo những quan điểm mới, hỗ trợ nâng cao chất lượng một số hợp tác xã hiện có theo các ngành hàng. Thực hiện kế hoạch quảng bá và phát triển thương hiệu cho các nông sản đã được cấp chứng nhận nhãn hiệu hàng hóa. Tiếp tục triển khai chương trình xây dựng xã nông thôn mới, tập trung các tiêu chí về điện, bưu điện, tổ chức sản xuất, giáo dục, y tế, văn hóa, an ninh, trật tự và xây dựng hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh; nhân rộng mô hình Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng tại 4 xã điểm. Tiếp tục thu hút phát triển ngành nghề công nghiệp mới, các ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn, hỗ trợ các làng nghề truyền thống tiếp cận thị trường, chú ý hỗ trợ các cơ sở sản xuất cơ khí nông nghiệp.
| 1,975
|
7,189
|
Đẩy mạnh hoạt động thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ, chú ý thị trường nông thôn. Phát triển các kênh phân phối tiện lợi, phù hợp cho dân cư khu vực nông thôn, lực lượng công nhân. Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động qua lại khu vực biên giới, khai thác hiệu quả 02 cửa khẩu quốc tế. Triển khai Kế hoạch phát triển du lịch đến năm 2015. Hỗ trợ các nhà đầu tư vào các dự án du lịch đã có chủ trương như: Khu du lịch sinh thái Gò Tháp, Công viên bảo tồn sinh thái Gáo Giồng, Khu Du lịch ven sông Tiền... Nâng cao năng lực xếp dỡ hàng hóa thông qua cảng, phát triển mạnh dịch vụ vận tải hành khách, hàng hóa công cộng; tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng, nâng cao chất lượng hoạt động các dịch vụ ngân hàng, viễn thông, bảo hiểm... Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác kế hoạch hóa đầu tư. Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương trong sử dụng vốn đầu tư; thực hiện các biện pháp chế tài đối với các đơn vị, tổ chức tham gia vào hoạt động xây dựng. Tiếp tục kêu gọi đầu tư các công trình trọng điểm (Bến phà Phong Hòa - Ô Môn, Bến phà qua Cù lao Tây - Thanh Bình, cầu Đá - xã Phương Trà, huyện Cao Lãnh). - Về văn hóa - xã hội; tài nguyên và môi trường Thực hiện kế hoạch nâng cao chuẩn năng lực cán bộ quản lý và giáo viên. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, chú ý các trường chuyên, trường trọng điểm, trường dạy học 2 buổi/ngày, trường học bán trú, trường ở các xã điểm nông thôn mới, các trường mầm non. Đánh giá lại nhu cầu trường, lớp sau khi thực hiện chủ trương phân luồng, khuyến khích học nghề sau trung học cơ sở. Đổi mới hình thức tư vấn mùa thi gắn với định hướng ngành, nghề cho học sinh. Chấn chỉnh tình hình liên kết đào tạo nghề không đạt chất lượng. Mở rộng mô hình liên kết giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp sử dụng lao động. Triển khai thí điểm mô hình hợp nhất cơ sở đào tạo nghề và trung tâm giáo dục thường xuyên. Thực hiện hiệu quả công tác đào tạo và dạy nghề, tiếp tục phát huy tốt mối liên kết đào tạo với các trường đại học, Chương trình Mekong 1000, Chương trình đào tạo nghề nông thôn nhằm đáp ứng dần nguồn nhân lực cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tập trung nghiên cứu, ứng dụng các đề tài, dự án khoa học bám sát yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh. Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ và đo lường chất lượng sản phẩm. Hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Hỗ trợ các đơn vị xây dựng nhãn hiệu hàng hóa. Tăng cường quản lý nhà nước về tài nguyên, khoáng sản, chấn chỉnh những sai phạm như: giao đất, cho thuê đất không đúng qui định của pháp luật, chấn chỉnh tình trạng khai thác cát sông trái phép. Thực hiện hiệu quả các quy định về bảo vệ môi trường. Xây dựng các mô hình xử lý rác thải ở khu vực nông thôn. Nâng cao y đức trong cán bộ, công chức, viên chức ngành y. Tăng chất lượng phục vụ trong công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân. Nâng cao chất lượng truyền thông về phòng chống dịch bệnh. Từng bước đáp ứng về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, đáp ứng một cách cơ bản nguồn nhân lực y tế. Tăng cường trách nhiệm công tác quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm. Tiếp tục triển khai các mô hình giải quyết việc làm và giảm nghèo có hiệu quả ở cơ sở; huy động nguồn lực xã hội chăm lo các đối tượng khó khăn, người già cô đơn, nạn nhân chiến tranh... Thực hiện đầy đủ các chế độ ưu đãi, hoạt động đền ơn đáp nghĩa và chăm sóc tốt đối với các đối tượng chính sách. Thực hiện tốt các đề án chăm sóc trẻ em đặc biệt khó khăn, ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, phòng chống tai nạn thương tích, xâm hại tình dục ở trẻ em và trẻ em phải lao động sớm; phổ cập bơi cho trẻ em... thuộc Chương trình hành động vì Trẻ em tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011-2015. Huy động nguồn lực xã hội để phát triển các hoạt động văn hóa, thể thao. Nhân rộng mô hình văn hóa công sở. Nâng cao chất lượng thông tin, tuyên truyền, báo chí, phát thanh - truyền hình hướng vào phục vụ nhiệm vụ trọng tâm của địa phương. Tạo sự chuyển biến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan quản lý hành chính nhà nước. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, cải tiến lề lối làm việc; triển khai quy định về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Xây dựng văn hóa trong giao tiếp giữa cơ quan hành chính và các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp. - Về quốc phòng, an ninh Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, kiểm soát địa bàn, nhất là những đia bàn trọng yếu, khu vực biên giới; nâng cao chất lượng hoạt động tuần tra, kiểm soát, chiến đấu trị an, giữ gìn an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội. Tuyển chọn thanh niên nhập ngũ đủ số lượng và chất lượng. Đầu tư trang bị kỹ thuật và nhân lực phòng chống các loại tội phạm mới, tội phạm sử dụng công nghệ cao; thường xuyên mở các đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm, truy quét tệ nạn xã hội. Thực hiện tốt công tác xây dựng xã, phường lành mạnh, huy động sức mạnh của cộng đồng trong tham gia phòng chống, kéo giảm các loại tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông. Điều 2. Giao ỦY ban nhân dân tỉnh nghiên cứu tiếp thu những kiến nghị của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến đóng góp của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, bổ sung, hoàn chỉnh Báo cáo; chỉ đạo triển khai thực hiện với tinh thần khẩn trương, quyết tâm cao, nhằm đảm bảo hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2013 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại kỳ họp này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN TỔNG QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002; Sau khi xem xét Tờ trình số 54/TTr-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn tổng quyết toán Ngân sách nhà nước tỉnh Đồng Tháp năm 2011, cụ thể như sau: I. Quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Đồng Tháp năm 2011: 1. Quyết toán thu ngân sách nhà nước: a) Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 3.570.251.132.323 đồng (Ba ngàn năm trăm bảy mươi tỷ, hai trăm năm mươi mốt triệu, một trăm ba mươi hai ngàn, ba trăm hai mươi ba đồng), bao gồm: - Thu nội địa 3.212.684.513.683 đồng. - Thu thuế xuất nhập khẩu 357.566.618.640 đồng. b) Tổng thu ngân sách địa phương 8.747.650.224.086 đồng (Tám ngàn bảy trăm bốn mươi bảy tỷ, sáu trăm năm mươi triệu, hai trăm hai mươi bốn ngàn, không trăm tám mươi sáu đồng), gồm: - Thu điều tiết ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp 3.194.633.680.370 đồng. - Thu bổ sung cân đối từ NSTW 1.145.709.000.000 đồng. - Thu bổ sung có mục tiêu từ NSTW 914.814.761.000 đồng. - Thu kết dư ngân sách năm trước 227.247.013.936 đồng. - Thu vay tôn nền vượt lũ cụm, tuyến dân cư 398.468.000.000 đồng. - Thu chuyển nguồn từ năm trước 1.482.698.558.516 đồng. - Thu các khoản thu để lại đơn vị quản lý qua ngân sách nhà nước 1.384.079.210.264 đồng. 2. Quyết toán chi ngân sách địa phương: Tổng chi ngân sách địa phương: 8.413.266.037.054 đồng (Tám ngàn bốn trăm mười ba tỷ, hai trăm sáu mươi sáu triệu, không trăm ba mươi bảy ngàn, không trăm năm mươi bốn đồng), không kể chi chuyển giao giữa các cấp ngân sách, gồm: a) Chi đầu tư phát triển 1.351.862.444.477 đồng. b) Chi thường xuyên 3.701.157.472.247 đồng. Trong đó: - Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề 1.428.490.927.049 đồng. - Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ 16.708.203.066 đồng. c) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính 2.000.000.000 đồng. d) Chi từ nguồn để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách nhà nước 1.252.057.973.711 đồng. e) Chi chuyển nguồn kinh phí năm 2011 sang năm 2012 là 1.747.484.375.241 đồng. f) Chi từ nguồn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu 358.703.771.378 đồng. 3. Kết dư ngân sách địa phương năm 2011: Tổng kết dư ngân sách địa phương năm 2011 là 334.384.187.032 đồng (Ba trăm ba mươi bốn tỷ, ba trăm tám mươi bốn triệu, một trăm tám mươi bảy ngàn, không trăm ba mươi hai đồng), gồm: - Ngân sách cấp tỉnh: 97.467.181.062 đồng. - Ngân sách cấp huyện (kể cả ngân sách cấp xã): 182.096.259.823 đồng. II. Quyết toán ngân sách cấp tỉnh năm 2011: 1. Tổng thu ngân sách cấp tỉnh: 6.772.404.814.005 đồng, gồm: - Thu ngân sách cấp tỉnh hưởng theo phân cấp: 1.784.194.974.123 đồng. - Thu bổ sung cân đối từ NSTW: 1.145.709.000.000 đồng. - Thu bổ sung có mục tiêu từ NSTW: 914.814.761.000 đồng. - Thu kết dư ngân sách năm trước: 71.620.368.820 đồng. - Thu vay tôn nền vượt lũ CTDC: 398.468.000.000 đồng. - Thu chuyển nguồn ngân sách năm 2010: 1.111.684.662.966 đồng. - Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên hoàn trả vốn gốc vay kiên cố hóa kênh mương, nộp tiền sử dụng đất có hệ số k=1 là: 11.654.485.240 đồng. - Thu các khoản thu để lại đơn vị quản lý qua ngân sách nhà nước: 1.334.255.561.856 đồng. 2. Tổng chi ngân sách cấp tỉnh: 6.674.937.632.943 đồng, bao gồm: - Chi đầu tư phát triển: 748.025.013.142 đồng. - Chi thường xuyên: 1.451.527.136.857 đồng. - Chi chuyển nguồn ngân sách năm sau: 1.201.991.420.898 đồng. - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 2.000.000.000 đồng. - Chi từ nguồn để lại quản lý qua NSNN: 842.249.197.303 đồng.
| 2,062
|
7,190
|
- Chi từ nguồn NSTW bổ sung có mục tiêu: 240.622.957.173 đồng. - Chi bổ sung cho ngân sách cấp huyện là 2.028.882.392.570 đồng: 3. Kết dư ngân sách cấp tỉnh năm 2011: 97.467.181.062 đồng. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức phổ biến công khai quyết toán ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2011 theo đúng quy định của Nhà nước. Chỉ đạo cơ quan Tài chính các cấp lập dự toán, phân bổ, điều hành bám sát thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội theo Nghị quyết, Quyết định đã đề ra; kiểm điểm trách nhiệm các đơn vị, địa phương chưa thực hiện tốt dự toán được giao. Điều 3. Trường hợp sau khi tổng quyết toán ngân sách năm 2011 được Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn mà các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán phát hiện sai sót, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện đúng yêu cầu của các cơ quan trên và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh trong kỳ họp thông qua tổng quyết toán năm sau. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 90/2008/NQ-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Quảng Bình đến năm 2020; Nghị quyết số 160/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011-2015); Qua xem xét Tờ trình số 1478/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc thông qua Nghị quyết về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013; báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành đánh giá tình hình thực hiện năm 2012, các nhiệm vụ và giải pháp cơ bản thực hiện kế hoạch năm 2013 được nêu trong báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan hữu quan tại kỳ họp. Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số vấn đề sau: I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2012 Năm 2012, trong điều kiện tiếp tục gặp rất nhiều khó khăn như: biến động giá nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào; thị trường thu hẹp, sức mua giảm, hàng tồn kho lớn; đầu tư công giảm, lãi suất ngân hàng còn ở mức cao, doanh nghiệp khó tiếp cận nguồn vốn tín dụng…, nhưng nhờ sự nỗ lực, cố gắng của các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách, các giải pháp chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh nên tình hình kinh tế - xã hội có những chuyển biến tích cực và đạt những kết quả quan trọng trên các lĩnh vực. Kinh tế tăng trưởng khá, sản xuất nông nghiệp được mùa toàn diện, sản lượng lương thực đạt cao nhất từ trước đến nay; sản xuất công nghiệp gặp nhiều khó khăn nhưng vẫn tăng trưởng so cùng kỳ; dịch vụ phát triển, lượng khách du lịch đến Quảng Bình tăng cao; công tác quản lý đầu tư và xây dựng có nhiều tiến bộ; thu ngân sách trên địa bàn hoàn thành dự toán; các lĩnh vực văn hóa, xã hội có những chuyển biến tích cực; công tác an sinh xã hội được chú trọng, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện; cải cách hành chính, đấu tranh phòng, chống tham nhũng được đẩy mạnh; quốc phòng - an ninh được tăng cường, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Tuy vậy, năm 2012 là năm quá khó khăn đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm cho một số chỉ tiêu tuy có tăng trưởng nhưng đạt thấp so với kế hoạch, nhất là chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp, tăng trưởng kinh tế. Văn hóa, xã hội tuy có chuyển biến nhưng còn chậm, tỷ lệ hộ nghèo còn cao so với bình quân chung cả nước; tình hình an ninh trật tự, tệ nạn ma túy, cờ bạc, số đề, vi phạm lâm luật còn diễn biến phức tạp; việc làm, đời sống của người nghèo, người có thu nhập thấp còn khó khăn. II. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2013 1. Mục tiêu phát triển Duy trì tăng trưởng kinh tế, phấn đấu đạt mức tăng trưởng kinh tế cao hơn năm 2012; tập trung tháo gỡ khó khăn; phát triển công nghiệp, dịch vụ; chú trọng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa; đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tăng cường ứng dụng khoa học - công nghệ. Bảo đảm phúc lợi, an sinh xã hội và cải thiện đời sống nhân dân. Tích cực giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc, tai nạn giao thông, ô nhiễm môi trường; giữ vững ổn định chính trị, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 a. Các chỉ tiêu kinh tế: - Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt 7,5%; - Giá trị sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp tăng 4,0%; - Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 9,5%; - Giá trị các ngành dịch vụ tăng 10%; - Cơ cấu kinh tế: nông, lâm, ngư nghiệp: 21,0%; công nghiệp - xây dựng: 36,5%; dịch vụ: 42,5%; - Sản lượng lương thực đạt 27 vạn tấn; - Tổng thu ngân sách trên địa bàn 2.100 tỷ đồng (tăng 15,38% so thực hiện năm 2012); - Thu nhập bình quân đầu người 22 triệu đồng, tăng 6,2% so năm trước; b. Các chỉ tiêu xã hội - Giải quyết việc làm cho 3,1 vạn lao động; - Tỷ lệ hộ nghèo giảm 3,5% so với năm 2012; - Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế 60%; - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm 1,5% so với năm 2012; - Giữ vững tỷ lệ phổ cập THCS cho 99,4% số xã, phường, thị trấn; - Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 52%; trong đó lao động qua đào tạo nghề đạt 29,5%; c. Các chỉ tiêu về môi trường - Tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch 88%; - Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh 78%; - Tỷ lệ che phủ rừng: 70%. III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHÍNH A. NHIỆM VỤ 1. Công tác quy hoạch và quản lý đô thị Thực hiện tốt công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch, tiếp tục triển khai tốt các quy hoạch đã bổ sung. Tập trung rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch xây dựng của ngành, địa phương theo hướng phát huy tiềm năng, thế mạnh của tỉnh. Tiếp tục triển khai các công việc để thành lập thị xã Ba Đồn vào cuối năm 2013 và tiếp tục thực hiện lộ trình nâng cấp đô thị Đồng Hới lên đô thị loại 2. 2. Phát triển nông - lâm - ngư nghiệp Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình phát triển nông nghiệp và ngành nghề nông thôn gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới. Triển khai thực hiện thí điểm mô hình cánh đồng mẫu lớn. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng. Mở rộng diện tích cây công nghiệp phục vụ cho chế biến và xuất khẩu. Tiếp tục chỉ đạo phát triển tổng đàn gắn với nâng cao chất lượng đàn gia súc, gia cầm. Phấn đấu đưa tỷ trọng chăn nuôi lên 42,5% trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp. Tiếp tục rà soát, điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng; đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp. Đầu tư khai thác tiềm năng vùng gò đồi phía Tây và vùng cát phía Nam tỉnh. Tiếp tục chỉ đạo phát triển thuỷ sản, cả đánh bắt, nuôi trồng và chế biến và thực hiện có hiệu quả Chương trình hành động của Tỉnh ủy (khóa XIV) về chiến lược biển đến năm 2020. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện quyết liệt, toàn diện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu năm 2013, có 90% số xã hoàn thành quy hoạch chi tiết và có 1 - 2 xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới. 3. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Thực hiện có hiệu quả Chương trình phát triển công nghiệp của tỉnh. Tiếp tục tập trung tháo gỡ khó khăn cho các cơ sở sản xuất công nghiệp. Phấn đấu đưa tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp tăng 9,5%. Đẩy nhanh tiếp độ xây dựng các dự án: Nhà máy xi măng Văn Hóa, Nhà máy bê tông dự ứng lực ly tâm Sơn Trường và Phan Vũ, Nhà máy que hàn Kim Tín, Nhà máy chế biến gỗ MDF... Tiếp tục phối hợp với Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam xây dựng Trung tâm Nhiệt điện Quảng Trạch. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả các hoạt động khuyến công nhằm thúc đẩy sản xuất tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn phát triển. 4. Phát triển các ngành dịch vụ Tiếp tục huy động các nguồn lực xã hội đầu tư phát triển hạ tầng thương mại, dịch vụ. Đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; khuyến khích sử dụng các sản phẩm sản xuất trong tỉnh. Tăng cường công tác quản lý giá cả, thị trường. Tăng cường các hoạt động thương mại, du lịch qua cửa khẩu Quốc tế Cha Lo - Nà Phàu. Phấn đấu năm 2013, tổng mức bán lẻ hàng hoá dịch vụ tăng trên 20%. Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu và chế biến phục vụ xuất khẩu. Phấn đấu kim ngạch xuất khẩu năm 2013 đạt 135 triệu USD. Quản lý, khai thác tốt các khu du lịch động Thiên Đường, động Phong Nha, Tiên Sơn, du lịch Sông Chày - Hang Tối và các tuyến du lịch mới. Tăng cường công tác quảng bá tiềm năng du lịch của tỉnh; nâng cao chất lượng các loại hình du lịch đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của du khách. Khuyến khích, tạo điều kiện cho phát triển các dịch vụ vận tải, bưu chính, viễn thông, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học - công nghệ...
| 2,060
|
7,191
|
5. Xây dựng cơ bản Chỉ đạo thực hiện tốt Chương trình phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội theo hướng đồng bộ, hiện đại của tỉnh. Huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển trong điều kiện đầu tư công thu hẹp. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm của tỉnh... góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Năm 2013, tiếp tục thực hiện chủ trương của Chính phủ về tái cơ cấu đầu tư, tăng cường quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và tập trung xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản. Tăng cường phân cấp cho các địa phương. 6. Tài chính - Tín dụng, ngân hàng Tiếp tục chỉ đạo tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh. Chú trọng phát triển quỹ đất. Cải tiến quản lý nguồn thu, tăng cường thu nợ thuế, chống thất thu. Phấn đấu tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 2.100 tỷ đồng, tăng 15,38% so thực hiện năm 2012. Quản lý chặt chẽ, tiết kiệm chi ngân sách. Tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động các ngân hàng, tổ chức tín dụng. Đẩy mạnh huy động vốn để cho vay phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh. Tiếp tục giải quyết, tháo gỡ khó khăn vướng mắc về vốn, thời hạn nợ, lãi suất vay vốn cho các doanh nghiệp. Kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng hợp lý, đi đôi với kiểm soát chặt chẽ và có biện pháp giảm thiểu rủi ro, nợ xấu. Tăng cường quản lý, kiểm soát thị trường vàng, ngoại hối và tỷ giá. 7. Hoạt động đối ngoại và xúc tiến đầu tư Chú trọng tăng cường quan hệ hữu nghị, hợp tác với tỉnh Khăm Muộn, Savanakhet, các tỉnh lân cận của nước bạn Lào và vùng Đông Bắc Thái trên các lĩnh vực đầu tư thương mại, du lịch, văn hoá... Hoàn thành Dự án tăng dày, tôn tạo hệ thống mốc quốc giới Việt - Lào trên địa bàn tỉnh. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn các dự án ODA đang hoạt động. Tập trung tháo gỡ khó khăn cho các dự án ODA còn nhiều vướng mắc về thủ tục thực hiện và giải ngân. Đồng thời, chủ động xây dựng các dự án để vận động thêm các nguồn vốn ODA trong điều kiện đầu tư công thu hẹp. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo trong việc thực hiện xúc tiến đầu tư, bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư triển khai thực hiện các dự án đã được cấp phép đầu tư; tạo môi trường thuận lợi cho các nhà đầu tư đến tìm kiếm cơ hội đầu tư tại tỉnh. 8. Phát triển doanh nghiệp và các thành phần kinh tế Thực hiện tốt Đề án về tái cơ cấu các doanh nghiệp nhà nước. Tăng cường vai trò chủ sở hữu và quản trị, quản lý trong doanh nghiệp có vốn nhà nước. Tập trung tháo gỡ khó khăn, tạo mọi điều kiện cho kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân phát triển. Tăng cường công tác hậu kiểm. Triển khai thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với các doanh nghiệp. 9. Tài nguyên và môi trường Tập trung quản lý, thực hiện có hiệu quả quy hoạch, kế hoạch sử dụng. Tiếp tục rà soát, thu hồi đất đối với các trường hợp giao đất, cho thuê đất quá thời hạn chưa sử dụng. Tập trung đẩy mạnh thực hiện các dự án phát triển quỹ đất. Kiểm soát chặt chẽ việc quản lý khai thác tài nguyên, khoáng sản, gắn với bảo vệ môi trường; rà soát, kiểm tra, xử lý những cơ sở gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn. 10. Giáo dục - Đào tạo Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, gương mẫu về đạo đức lối sống. Nâng cao chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. Tiếp tục quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các nhà trường từng bước chuẩn hoá, hiện đại hoá, xanh - sạch - đẹp và thân thiện. Củng cố vững chắc kết quả đạt được về giáo dục tiểu học - chống mù chữ, phổ cập tiểu học - đúng độ tuổi. Đẩy mạnh phổ cập giáo dục trung học cơ sở, phổ cập bậc trung học. 11. Khoa học và công nghệ Tiếp tục ưu tiên, tăng đầu tư cho sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; thực hiện có hiệu quả Chương trình nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp. Mở rộng và nâng cao năng lực kiểm định, kiểm nghiệm góp phần phòng, chống sản xuất và buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng. 12. Y tế và công tác bảo vệ chăm sóc sức khoẻ Thực hiện tốt các chương trình quốc gia về y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ y, bác sĩ. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế. Tăng cường kiểm soát giá thuốc, quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Phấn đấu đến hết năm 2013, tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế là 60%; 100% trạm y tế có bác sĩ làm việc tại trạm. Tăng cường công tác dân số kế hoạch hóa gia đình. Phấn đấu giảm tỷ suất sinh 0,250/00 và tỷ lệ phụ nữ sinh con thứ 3 chiếm 16,1%. 13. Văn hoá, thể thao, thông tin và truyền thông Chú trọng công tác xây dựng, nâng cao đời sống văn hoá ở cơ sở. Tích cực xây dựng thể chế, thiết chế văn hoá. Phấn đấu đến năm 2013, có 79% số hộ đạt tiêu chuẩn văn hoá; 47% làng, thôn, bản, khu phố đạt chuẩn văn hoá. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các dịch vụ văn hoá, quản lý tốt hoạt động lễ hội. Tổ chức tốt các hoạt động du lịch kỷ niệm 10 năm đón nhận Di sản thiên nhiên thế giới Phong Nha - Kẻ Bàng và Lễ hội hang động Quảng Bình. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính. Tăng cường quản lý các lĩnh vực báo chí, xuất bản, phát thanh, truyền hình. 14. Lao động, Thương binh, Xã hội Đẩy mạnh công tác giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo. Chú trọng tăng tỷ trọng lao động có tay nghề cao. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện tốt các Chương trình mục tiêu quốc gia về Giảm nghèo, Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững huyện Minh Hóa. Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, chính sách đối với và người có công. Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội. Phấn đấu năm 2013, giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị xuống 2%; giải quyết việc làm cho 3,1 vạn lao động; giảm tỷ lệ hộ nghèo 3,5%, đến cuối năm 2013, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 13,1%. 15. Thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách của nhà nước đối với đồng bào dân tộc. Thực hiện kịp thời việc giao đất, giao rừng cho các hộ gia đình, nhất là hộ gia đình dân tộc. Nâng cao dân trí, bảo tồn và phát huy những giá trị văn hoá truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số. Phát huy dân chủ, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân. Tăng cường kiện toàn tổ chức, bộ máy và cán bộ làm công tác tôn giáo. 16. Công tác tổ chức bộ máy, xây dựng chính quyền Tiếp tục kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy. Triển khai có hiệu quả Chính sách thu hút và đào tạo nhân tài tỉnh và Chính sách sử dụng con em Quảng Bình tốt nghiệp đại học. Nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước. Tiếp tục đẩy mạnh Phong trào thi đua yêu nước rộng khắp. 17. Công tác thanh tra, tư pháp, phòng chống tham nhũng Tập trung thanh tra các lĩnh vực thường xảy ra sai phạm. Thực hiện tốt công tác tiếp dân; tập trung chỉ đạo giải quyết dứt điểm các đơn khiếu nại, tố cáo kéo dài. Tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng. Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về văn bản quy phạm pháp luật; công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; công tác quản lý nhà nước về hành chính tư pháp và bổ trợ tư pháp. Nâng cao một bước kết quả và chất lượng thi hành án. 18. Chỉ đạo triển khai thực hiện tốt công tác phòng, chống lụt bão, tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ theo phương châm “4 tại chỗ”. 19. Tăng cường Quốc phòng an ninh Giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Tăng cường quản lý và bảo vệ vững chắc chủ quyền an ninh biên giới biển đảo và các lĩnh vực, địa bàn trọng điểm. Tăng cường công tác phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội. Tiếp tục chỉ đạo triển khai thực hiện nhiệm vụ kiềm chế, giảm thiểu tai nạn giao thông. B. GIẢI PHÁP 1. Tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh Tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đặc biệt là về vốn, thủ tục hành chính, nguồn cung cấp điện, nguyên liệu đầu vào, thị trường tiêu thụ... Tiếp tục thực hiện các chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp theo quy định. Tăng cường xúc tiến thương mại, coi trọng mở rộng thị trường nội địa và xuất khẩu. Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện Nghị quyết của Trung ương 7 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Thực hiện các giải pháp hỗ trợ để phát triển mạnh sản xuất các sản phẩm nông nghiệp có lợi thế. Nhân rộng các mô hình chuyển đổi cơ cấu, sản xuất có hiệu quả cao. Đổi mới nội dung và phương thức hoạt động trong từng hợp tác xã theo nguyên tắc tự chủ và tự chịu trách nhiệm. Hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Khuyến khích, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế khác đầu tư phát triển. 2. Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chất lượng công tác xúc tiến đầu tư Tiếp tục thực hiện các chính sách, giải pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Đổi mới về nội dung và phương thức vận động, xúc tiến đầu tư. Chủ động vận động, xúc tiến đầu tư trực tiếp với các nhà đầu tư. Tập trung làm tốt công tác quy hoạch, đẩy nhanh việc bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án. Tập trung cải cách thủ tục hành chính. Tạo điều kiện thuận lợi về cấp đất, cấp phép, mặt bằng kinh doanh cho nhà đầu tư.
| 2,054
|
7,192
|
3. Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai, sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đất đai và bảo vệ môi trường Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm trong lĩnh vực đất đai, tài nguyên, môi trường. Khuyến khích sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng. Đẩy mạnh trồng rừng kinh tế và bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ. Ngăn chặn có hiệu quả nạn phá rừng, vi phạm lâm luật. Chủ động phòng chống cháy rừng. Tăng cường công tác nghiên cứu, dự báo thiên tai, biến đổi khí hậu. Kịp thời khắc phục hậu quả và hạn chế các tác động xấu của thiên tai. 4. Tiếp tục thực hiện các giải pháp tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô Tiếp tục thực hiện tiết kiệm chi thường xuyên, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước. Đẩy mạnh truy thu các khoản thuế nợ đọng. Giám sát chặt chẽ hoạt động tín dụng; kiểm soát nợ xấu, bảo đảm thanh khoản và an toàn hệ thống ngân hàng. Tăng cường quản lý thị trường, giá cả. Ngăn chặn và kiên quyết xử lý các hành vi tăng giá bất hợp lý. Đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu các mặt hàng không khuyến khích. Tăng cường huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển. Nghiên cứu chuyển đổi các dự án đang được đầu tư từ ngân sách nhà nước nhưng không cân đối được vốn để chuyển sang hình thức đầu tư khác theo quy định. 5. Tăng cường công tác quản lý, sử dụng vốn đầu tư, giải quyết nợ đọng xây dựng cơ bản và chấn chỉnh công tác đăng ký kinh doanh Tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ. Tiến hành rà soát, phân loại, xây dựng kế hoạch và lộ trình giải quyết dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh vào năm 2015. Tăng cường công tác hậu kiểm. Quản lý chặt chẽ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngay từ khi cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tránh tình trạng lập công ty ma, công ty ảo để lừa đảo… 6. Phát triển giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ Thực hiện tốt Chương trình phát triển nguồn nhân lực gắn với thực hiện tốt Chính sách thu hút, đào tạo nhân tài, Chính sách thu hút con em người Quảng Bình tốt nghiệp đại học. Liên kết với các cơ sở đào tạo uy tín để đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực cho chất lượng cho tỉnh. Tiếp tục rà soát, hoàn thiện quy hoạch hệ thống các cơ sở giáo dục đào tạo. Đẩy mạnh xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Tiếp tục đổi mới đồng bộ cơ chế chính sách và tổ chức bộ máy quản lý khoa học và công nghệ. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ. Tăng cường các hoạt động nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ. Áp dụng cơ chế đặt hàng nghiên cứu, cơ chế khoán thực hiện nghiên cứu khoa học công nghệ. 7. Đảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, chăm sóc sức khỏe nhân dân, tập trung giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc Tăng cường cho vay hộ nghèo, cho vay đối tượng chính sách; đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Đẩy mạnh thực hiện các chương trình dạy nghề, chấn chỉnh công tác dạy nghề cho lao động nông thôn. Tiếp tục thực hiện tốt chính sách đối với người có công và các chính sách trợ giúp xã hội. Tập trung huy động, lồng ghép các nguồn lực đầu tư tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế, nhất là các trạm y tế tuyến xã. Thực hiện chính sách thu hút, ưu đãi bác sí làm việc tại trạm y tế tuyến xã. Thực hiện tốt các chính sách dân tộc và tôn giáo. Tích cực triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới và làm tốt công tác bảo vệ bà mẹ, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Ngăn chặn và đẩy lùi các nguy cơ xâm hại, buôn bán trẻ em và phụ nữ. 8. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, cải cách hành chính, tăng cường công tác phòng chống tham nhũng lãng phí, bảo đảm quốc phòng an ninh và ổn định chính trị Kịp thời triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Quốc hội về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, HĐND bầu hoặc phê chuẩn. Thực hiện nghiêm túc Nghị quyết Trung ương 4 về một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng; đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Thực hiện có hiệu quả chương trình cải cách hành chính; đề cao trách nhiệm của các cơ quan nhà nước. Triển khai đồng bộ các giải pháp phòng chống tham nhũng, lãng phí. Xử lý nghiêm và công khai kết quả xử lý các vụ việc tham nhũng. Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu. Thực hiện nghiêm túc quy chế làm việc và cơ chế phân cấp, phân công trong các lĩnh vực. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong giải quyết công vụ. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Phát huy kết quả đạt được của "Năm an toàn giao thông 2012" phấn đấu giảm tai nạn giao thông cả về số vụ, số người chết và số người bị thương. 9. Tăng cường thông tin tuyên truyền, tạo sự đồng thuận xã hội, phát huy sức mạnh tổng hợp thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kế hoạch năm 2013 Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước; tạo sự đồng thuận và quyết tâm cao trong nhân dân. Tăng cường công khai, minh bạch và chủ động cung cấp thông tin về các vấn đề được xã hội quan tâm. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên, huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị trong việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước về thông tin báo chí. Đề cao vai trò và trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng, bảo đảm thông tin khách quan, trung thực, đúng định hướng, vì lợi ích của tỉnh, của đất nước. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể hoá, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình chỉ đạo, điều hành nếu có vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh giải quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận theo quy định của pháp luật giám sát và động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 5. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khoá XVI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 05 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) TỈNH ĐỒNG THÁP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Thực hiện văn bản số 23/CP-KTN ngày 23/02/2012 của Chính phủ v/v phân bổ chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia; thông báo số 166/TB-BTNMT ngày 24/7/2012 của Bộ Tài nguyên - Môi trường về kết quả thẩm định Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kết quả sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Đồng Tháp; Sau khi xem xét Tờ trình số 60/TTr-UBND ngày 80 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Đồng Tháp gồm: 1. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Ghi chú: Tổng diện tích tự nhiên bằng đất nông nghiệp cộng đất phi nông nghiệp 2. Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 Đơn vị tính: ha <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Tổng diện tích tự nhiên bằng đất nông nghiệp cộng đất phi nông nghiệp Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chính phủ xét duyệt, tổ chức triển khai thực hiện đúng Quy hoạch, kế hoạch được duyệt; báo cáo kết quả khi được xét duyệt với Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT NGHỊ: 1. Trưởng ban: hệ số 0,60 x mức lương tối thiểu hiện hành. 2. Phó ban: hệ số 0,50 x mức lương tối thiểu hiện hành. 3. Tổ trưởng: hệ số 0,40 x mức lương tối thiểu hiện hành. 4. Tổ phó: hệ số 0,35 x mức lương tối thiểu hiện hành. 5. Tổ viên: hệ số 0,30 x mức lương tối thiểu hiện hành. Trường hợp thành viên Bảo vệ dân phố giữ nhiều chức danh khác nhau thì phụ cấp được hưởng theo chức danh cao nhất. 6. Kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Bảo vệ dân phố được sử dụng từ các nguồn như: a) Ngân sách của tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. b) Quỹ Quốc phòng - an ninh ở phường, thị trấn. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/12/2012 và thay thế Nghị quyết số 07/2008/NQ-HĐND ngày 24/7/2008 của HĐND tỉnh khóa VII về việc quy định mức phụ cấp đối với Ban bảo vệ dân phố ở phường - thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
| 2,078
|
7,193
|
Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Ban Pháp chế và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII - kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ DUYỆT MỨC THU HỌC PHÍ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP VÀ DẠY NGHỀ CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH NĂM HỌC 2012 - 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 7 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015; Xét Tờ trình số 3892/TTr-UBND ngày 26/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu học phí giáo dục đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2012 - 2013; trên cơ sở thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt mức thu học phí đối với giáo dục đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2012 - 2013, như sau: 1. Mức học phí đối với bậc đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp: Đơn vị tính: ngàn đồng/người/tháng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Mức thu học phí đối với đào tạo thạc sĩ bằng 1,5 lần mức thu học phí đào tạo đại học quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này. 3. Mức học phí đối với trình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề: Đơn vị tính: ngàn đồng/người/tháng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4. Học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên không vượt quá 150% mức thu học phí cùng cấp và cùng nhóm ngành đào tạo. 5. Thu học phí theo tín chỉ được thực hiện theo khoản 8, điều 12, chương III của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010. 6. Mức học phí đối với hệ đào tạo theo địa chỉ, vừa làm vừa học, liên thông, từ xa được tổ chức đào tạo ở ngoài tỉnh, đào tạo theo đơn đặt hàng thực hiện thu học phí theo thỏa thuận giữa nhà trường với các đối tác. 7. Việc miễn, giảm học phí thực hiện theo quy định tại Điều 4, 5 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Ban Văn hóa - Xã hội và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VIII - kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 08/12/2012 và có hiệu lực kể từ ngày 19/12/2012./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư số 188/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương; Xét Tờ trình số 3890/TTr-UBND ngày 26/11/2012 của UBND tỉnh về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi các cấp ngân sách tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2013 - 2015; trên cơ sở thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII - kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 08/12/2012 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/12/2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA NGÂN SÁCH TỈNH, HUYỆN, XÃ ÁP DỤNG TỪ NĂM 2013 - 2015 (Kèm theo Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh) I. NGUYÊN TẮC PHÂN CẤP - Gắn nguồn thu với nhiệm vụ chi và khả năng quản lý của từng cấp chính quyền địa phương, đảm bảo nguồn lực để các cấp chủ động thực hiện những nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội trong phạm vi quản lý; khuyến khích các cấp tăng cường quản lý thu, chống thất thu; hạn chế phân chia các nguồn thu có quy mô nhỏ cho nhiều cấp; hạn chế sử dụng nhiều tỷ lệ phân chia khác nhau đối với từng khoản thu cũng như giữa các đơn vị hành chính trên địa bàn. - Đảm bảo theo đúng tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 188/2010/TT-BTC ngày 22 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính nhằm phục vụ công tác quản lý, kiểm tra, theo dõi nguồn thu của các cấp ngân sách. - Đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch và phát triển cân đối nguồn ngân sách giữa các khu vực trên địa bàn để chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao, đồng thời đảm bảo tập trung điều hành ngân sách các cấp trong phạm vi địa phương. II. MỤC ĐÍCH PHÂN CẤP - Nâng cao tính chủ động và trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương trong việc quản lý, điều hành ngân sách. - Tăng cường nguồn lực cho ngân sách cấp huyện, xã nhằm nâng cao hơn nữa khả năng tự cân đối ngân sách, giảm dần số bổ sung từ ngân sách cấp trên. III. PHÂN CẤP NGUỒN THU 1. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh bao gồm 1.1. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% a) Thuế tài nguyên (các khoản thu thuế tài nguyên của các đơn vị do tỉnh quản lý: thuộc các chương 412, 419, 554, 558). b) Thu tiền sử dụng đất do cấp tỉnh quản lý (chương 132, 136, 554, 557, 558). c) Thuế môn bài của các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN-NQD) thuộc các chương 554, 555, 556, 557 do tỉnh quản lý. d) Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế do tỉnh quản (chương 012, 021, 123, 124, 132, 136, 141, 142, 418, 419, 505, 554, 556, 558). đ) Tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước do tỉnh quản lý (chương 419, 426, 512). e) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết (chương 564). g) Thu nhập từ vốn góp của ngân sách cấp tỉnh, tiền thu hồi vốn của ngân sách cấp tỉnh tại các cơ sở kinh tế (chương 418). h) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật (chương 560). i) Các khoản phí, lệ phí phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh tổ chức thu (chương 412, 413, 416, 417, 419, 421, 422, 423, 424, 425, 426, 427, 554, 599). k) Thu sự nghiệp phần nộp ngân sách theo quy định của pháp luật của các đơn vị do cơ quan đơn vị thuộc tỉnh quản lý (chương 412, 413, 416, 417, 419, 421, 422, 423, 424, 425, 426, 427, 554, 599). l) Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật (chương 560). m) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (chương 560). n) Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước (chương 560). o) Thu kết dư ngân sách tỉnh (chương 560). p) Thu từ quỹ dự trữ tài chính trong trường hợp đặc biệt (chương 560). q) Thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực phần nộp ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh tổ chức thu, thu từ các hoạt động chống buôn lậu và kinh doanh trái pháp luật (chương 412, 413, 416, 417, 419, 421, 422, 423, 424, 425, 426, 427, 437, 554, 599). r) Các khoản thu khác của ngân sách cấp tỉnh theo quy định (chương 412, 413, 416, 417, 419, 421, 422, 423, 424, 425, 426, 427, 437, 554, 599). s) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên (chương 560). t) Thu chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh (chương 560). 1.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Luật Ngân sách Nhà nước, ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%. a) Thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN-NQD) thuộc các chương 554, 555, 556, 557 do tỉnh quản lý. b) Thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN-NQD) thuộc các chương 554, 555, 556, 557 do tỉnh quản lý. c) Thuế thu nhập cá nhân tỉnh quản lý (chương 557). d) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước của các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN-NQD) thuộc các chương 554, 555, 556, 557 do tỉnh quản lý. đ) Thuế bảo vệ môi trường (chương: 121, 136, 558). 1.3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, huyện- thành phố và xã - phường- thị trấn (quy định tại Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 và Nghị quyết số 10/2011/NQ-HĐND ngày 08/12/2011 của HĐND tỉnh Trà Vinh) a) Thuế giá trị gia tăng (không kể của các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN-NQD) thuộc các chương 554, 555, 556, 557 do tỉnh quản lý).
| 2,071
|
7,194
|
b) Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể của các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN-NQD) thuộc các chương 554, 555, 556, 557 do tỉnh quản lý). c) Thuế môn bài (không kể của các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN-NQD) thuộc các chương 554, 555, 556, 557 do tỉnh quản lý). d) Thuế thu nhập cá nhân (chương 557). đ) Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước (không kể tiền thuê mặt đất, mặt nước từ khu vực DN có vốn đầu tư nước ngoài). e) Các khoản thu khác từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh (không kể khoản thu khác từ khu vực CTN-NQD thuộc các chương 554, 555, 556, 557 do tỉnh quản lý). 2. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện, thành phố, bao gồm: 2.1. Các khoản thu ngân sách cấp huyện, thành phố hưởng 100%: a) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật (chương 760). b) Các khoản phí, lệ phí phần nộp ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật do các cơ quan, đơn vị thuộc huyện tổ chức thu (chương 612, 614, 616, 619, 620, 622, 624, 625, 626, 754, 799). c) Thu sự nghiệp phần nộp ngân sách của các đơn vị do cơ quan, đơn vị thuộc huyện quản lý (chương 612, 614, 616, 619, 620, 622, 624, 625, 626, 754, 799). d) Thu tiền sử dụng đất (không kể thu tiền sử dụng đất do cấp tỉnh quản lý thuộc chương 757). đ) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước của các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN-NQD) thuộc các chương 554, 555, 556, 557 do huyện - thành phố quản lý. e) Thuế tài nguyên (chương 612, 616, 619, 754, 758). g) Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật (chương 760). h) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (chương 760). i) Thu kết dư ngân sách huyện (chương 760). k) Các khoản thu khác của ngân sách cấp huyện theo quy định (chương 760). l) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên (chương 760). m) Thu chuyển nguồn ngân sách cấp huyện (chương 760). 2.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách cấp tỉnh, huyện - thành phố, xã - phường- thị trấn (quy định tại Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 và Nghị quyết số 10/2011/NQ-HĐND ngày 08/12/2011 của HĐND tỉnh Trà Vinh). a) Thuế giá trị gia tăng từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN-NQD) do huyện quản lý, trừ trường hợp thu từ các doanh nghiệp hoạt động xây dựng cơ bản (vãng lai), ngân sách huyện hưởng 100% (chương 754, 755, 756, 757). b) Thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN-NQD) do huyện quản lý (chương 754, 755, 756, 757). c) Thuế môn bài từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN-NQD) do huyện quản lý (chương 754, 755, 756, 757). d) Thuế thu nhập cá nhân (chương 757). đ) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (chương 757, 799). e) Thuế nhà đất (thu nợ) (chương 757 - 799). g) Lệ phí trước bạ (chương 757). h) Các khoản thu khác từ các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh do huyện quản lý (chương 754, 755, 756, 757). 3. Nguồn thu của ngân sách cấp xã, thị trấn, bao gồm: 3.1. Các khoản thu ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%: a) Các khoản phí, lệ phí thu vào ngân sách xã theo quy định (chương 805, 818). b) Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định (chương 805, 818). c) Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá, dịch vụ trong nước của các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN-NQD) thuộc các chương 554, 555, 556, 557 do xã, phường, thị trấn quản lý. d) Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do xã quản lý (chương 805, 818, 854, 855, 856, 857). đ) Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân gồm: các khoản huy động đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý và các khoản đóng góp tự nguyện khác (chương 805, 818). e) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trực tiếp cho ngân sách xã theo chế độ quy định (chương 860). g) Thu kết dư ngân sách xã năm trước (chương 860). h) Thu chuyển nguồn năm trước sang (chương 860). i) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên (chương 860). k) Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật (chương 805, 818). 3.2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách cấp huyện, xã theo quy định (đã quy định tại Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 và Nghị quyết số 10/2011/NQ-HĐND ngày 08/12/2011 của HĐND tỉnh Trà Vinh a) Thuế giá trị gia tăng từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN-NQD) do huyện quản lý, trừ trường hợp thu từ các doanh nghiệp hoạt động xây dựng cơ bản (vãng lai), ngân sách huyện hưởng 100% (chương 754, 755, 756, 757). b) Thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN-NQD) do huyện quản lý (chương 754, 755, 756, 757). c) Thuế môn bài từ khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh (CTN-NQD) do huyện quản lý (chương 754, 755, 756, 757). d) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (chương 757, 799). đ) Thuế nhà đất (thu nợ ) (chương 757, 799). e) Lệ phí trước bạ (chương 757). IV. PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI 1. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh, bao gồm: 1.1. Chi đầu tư phát triển: - Chi thực hiện các dự án có tính chuyên ngành cao, các dự án (công trình) có liên quan đến nhiều huyện, thành phố, các công trình thủy lợi lớn, các công trình kênh mương loại 2, bệnh viện đa khoa của tỉnh, các bệnh viện chuyên khoa của tỉnh, bệnh viện đa khoa huyện - thành phố, phòng khám đa khoa khu vực, các trung tâm y tế dự phòng; hạ tầng các khu công nghiệp, khu đô thị, khu du lịch, các trường phổ thông trung học, các trung tâm giáo dục thường xuyên, các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học… - Các công trình tỉnh lộ, hương lộ, các đường đến trung tâm xã. - Các dự án do Trung ương ủy quyền cho tỉnh. - Các dự án ODA theo yêu cầu của nhà tài trợ - Đối ứng các dự án ODA, NGO và các nguồn huy động hợp pháp khác; đối ứng cho các công trình do Bộ, Ngành đầu tư trên địa bàn trong đó có phần đối ứng của tỉnh giao cho ngành quản lý. (chương 402, 405, 412, 413, 414, 416, 417, 418, 419, 421, 422, 423, 424, 425, 426, 427, 435, 437, 441, 448, 483, 505, 509, 510, 511, 512, 513, 514, 518, 522, 560, 599) 1.2. Chi thường xuyên: a) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, xã hội, văn hoá thể dục thể thao, thông tin truyền thông, khoa học và công nghệ, sự nghiệp hoạt động môi trường: - Giáo dục phổ thông trung học, trung tâm giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp dạy nghề, phổ thông dân tộc nội trú và các hoạt động giáo dục khác. - Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác. - Phòng bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe và các hoạt động y tế khác trên địa bàn toàn tỉnh; chi thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với người nghèo, cận nghèo, người dân tộc, học sinh, sinh viên - Các trại xã hội, cứu tế xã hội, thăm hỏi lễ tết các đối tượng chính sách tỉnh quản lý, cứu đói, phòng, chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác. - Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động văn hoá khác. - Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác. - Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác. - Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác. - Các sự nghiệp khác do tỉnh quản lý. (chương 402, 405, 412, 413, 414, 416, 417, 418, 419, 421, 422, 423, 424, 425, 426, 427, 435, 437, 441, 448, 483, 505, 509, 510, 511, 512, 513, 514, 518, 522, 560, 599) b) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do tỉnh quản lý - Sự nghiệp giao thông: duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường. - Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thuỷ lợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng, chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản… - Sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các sự nghiệp thị chính khác. - Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính. - Điều tra cơ bản. - Các sự nghiệp kinh tế khác: bao gồm các nhiệm vụ chi quy hoạch, vốn lúa nước, cấp bù thủy lợi phí và sự nghiệp kinh tế khác do tỉnh quản lý. (chương 412, 416, 419, 421, 426) c) Chi hoạt động bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp và các chợ thuộc tỉnh quản lý. Xây dựng bãi rác trung tâm các huyện, hỗ trợ cho doanh nghiệp công ích đối với hoạt động thu gom, xử lý rác thải, nước thải theo định mức kinh tế kỹ thuật được cấp thẩm quyền phê duyệt và một số hoạt động khác trong lĩnh vực môi trường (chương 426, 505). d) Chi hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách địa phương thực hiện theo quy định của Chính phủ (chương 560, 599). đ) Hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước cấp tỉnh (chương 402, 405, 412, 413, 414, 415, 416, 417, 418, 419,421, 422, 423, 424, 425, 426, 427, 435, 437, 441. 448, 483, 505, 560, 599). e) Hoạt động của các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp tỉnh (chương 509).
| 2,070
|
7,195
|
g) Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân (chương 510, 511, 512, 513, 514). h) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật (chương 515, 516, 517, 518, 519, 520, 521, 522, 523, 524, 525, 526, 527, 528, 529, 530, 531, 532, 533, 534, 535, 536, 537, 538, 539). i) Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do tỉnh quản lý. k) Các chương trình quốc gia do Chính phủ giao cho tỉnh quản lý. l) Trợ giá theo chính sách của Nhà nước (chương 483). m) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật. 1.3. Chi trả gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước (chương 560). 1.4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của tỉnh (chương 560). 1.5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp huyện, thành phố (chương 560). 1.6. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh (chương 560). 2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện, thành phố, bao gồm: 2.1. Chi đầu tư phát triển: - Đầu tư các công trình hạ tầng kinh tế: hỗ trợ các công trình hạ tầng kỹ thuật: đường, điện, nước, thủy lợi, cây xanh, lát vỉa hè, điện chiếu sáng huyện lỵ và các thị trấn; các đường nội ô huyện lỵ, hỗ trợ xây dựng giao thông nông thôn, đối ứng ODA, NGO và các nguồn huy động hợp pháp khác do huyện làm chủ đầu tư,… (bao gồm cả công trình chuyển tiếp và công trình đầu tư mới). - Đầu tư cho các công trình hạ tầng xã hội: Trụ sở các cơ quan quản lý Nhà nước cấp huyện, xã; trụ sở làm việc công an và quân sự các xã, thị trấn; hỗ trợ xây dựng các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, các cơ sở dạy nghề, nước sạch nông thôn, trung tâm văn hóa thể thao cấp huyện, trung tâm bồi dưỡng chính trị, nhà bia, đài tưởng niệm, nghĩa trang liệt sỹ, nghĩa trang nhân dân,….(bao gồm các công trình chuyển tiếp và khởi công mới do huyện làm chủ đầu tư). (chương 605, 612, 616, 618, 619, 622, 623, 624, 625, 626, 760, 799) 2.2. Chi thường xuyên: a) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy nghề - Giáo dục trung học cơ sở, tiểu học, mầm non, mẫu giáo, trung tâm chính trị, dạy nghề thuộc cấp huyện - thành phố và các hoạt động giáo dục khác. - Chi đào tạo đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác. (chương 605, 612, 614, 616, 618, 619, 620, 622, 623, 624, 625, 626, 635, 637, 639, 640, 683, 709, 710, 711, 712, 713, 714, 716, 717, 760, 799) b) Các hoạt động sự nghiệp văn hoá, thông tin, phát thanh, truyền hình, thể dục thể thao và các hoạt động văn hoá khác,... - Các hoạt động văn hóa nghệ thuật, thông tin lưu động và các hoạt động văn hoá khác. - Phát thanh, truyền thanh và các hoạt động thông tin khác. - Bồi dưỡng, huấn luyện vận động viên các đội tuyển cấp huyện, các giải thi đấu cấp huyện; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác do huyện quản lý. (chương 625, 640) c) Chi đảm bảo xã hội và các sự nghiệp khác do cơ quan cấp huyện quản lý. - Chi thực hiện các chế độ bảo trợ xã hội, cứu tế xã hội, thăm hỏi lễ tết các đối tượng chính sách huyện quản lý, cứu đói, phòng, chống các tệ nạn xã hội và các hoạt động xã hội khác. (chương 605, 624) d) Chi sự nghiệp khoa học công nghệ - Chi hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác. (chương 605, 612, 614, 616, 618, 619, 620, 622, 623, 624, 625, 626, 635, 637, 639, 640, 683, 709, 710, 711, 712, 713, 714, 716, 717, 760, 799) đ) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cơ quan cấp huyện quản lý: - Duy tu, bảo dưỡng sữa chữa nâng cấp các công trình thuộc lĩnh vực nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, giao thông từ nguồn kinh phí hỗ trợ đất trồng lúa, cấp bù thủy lợi phí, vốn xổ số kiến thiết. - Sự nghiệp thị chính: duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị, công viên và các công trình phúc lợi công cộng khác. Trường hợp huyện đảm nhận các nhiệm vụ này trên địa bàn thị trấn thì cũng được đảm bảo bằng nguồn vốn sự nghiệp kinh tế. - Các sự nghiệp kinh tế khác (bao gồm các nhiệm vụ chi quy hoạch do huyện, thành phố quản lý). (chương 605, 612, 616, 619, 620, 626, 760, 799) e) Các hoạt động sự nghiệp môi trường. Chi xử lý điểm nóng về môi trường trên địa bàn huyện, hỗ trợ các xã, thị trấn kinh phí xây dựng bãi rác, nghĩa trang nhân dân. (chương 616, 619, 620, 626, 760, 799) g) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội: Chi hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội theo quy định (chương 760, 799) h) Hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước cấp huyện. (chương 605, 612, 614, 616, 618, 619, 620, 622, 623, 624, 625, 626, 635, 637, 639, 640, 683) i) Hoạt động của các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp huyện. (chương 709) k) Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân. (chương 710, 711, 712, 713, 714, 716, 717) l) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. (Chương 718, 719, 720, 721, 722, 723, 724, 760, 799) m) Các chương trình quốc gia tỉnh giao cho huyện quản lý. n) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 2.3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (chương 560). 2.4. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp huyện (chương 560). 3. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn: 3.1. Chi đầu tư phát triển: a) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của tỉnh. b) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã như: giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng của xã, thị trấn từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý; từ nguồn kết dư ngân sách và nguồn tăng thu ngân sách sau khi đảm bảo cân đối chi thường xuyên. c) Đầu tư cơ sở hạ tầng theo mục tiêu cho xã có nguồn thu thấp. d) Đối ứng đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng nông thôn mới (chương 805). 3.2. Chi thường xuyên: a) Chi công tác xã hội, hoạt động văn hoá thông tin, phát thanh, thể dục thể thao do xã, phường, thị trấn quản lý (chương 805). b) Hỗ trợ kinh phí cho nhà trẻ, mẫu giáo trên địa bàn xã, phường, thị trấn (chương 822). c) Hỗ trợ kinh phí cho hoạt động y tế xã, phường, thị trấn (chương 823). d) Quản lý, sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình hạ tầng cơ sở như: nhà văn hoá, đài tưởng niệm, cầu, đường giao thông, công trình cấp thoát nước công cộng,.... Riêng đối với thị trấn còn có nhiệm vụ chi quản lý sửa chữa, cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng,.... (chương 805). đ) Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm, nuôi dưỡng nguồn thu ngân sách xã, phường, thị trấn (chương 805). e) Chi xử lý rác thải, nước thải bảo vệ môi trường (chương 805) g) Hoạt động của các cơ quan Nhà nước xã, phường, thị trấn (chương 805). h) Hoạt động của các cơ quan Đảng, đoàn thể gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân (chương 811, 812, 813, 814, 819, 820). i) Công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội: huấn luyện dân quân tự vệ; đăng ký nghĩa vụ quân sự; tuyên truyền vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã, phường, thị trấn (chương 809, 810). k) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (chương 805). NGHỊ QUYẾT VỀ MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ĐẢM BẢO QUỐC PHÒNG AN - AN NINH NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Thực hiện Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Sau khi xem xét Báo cáo số 282/BC-UBND ngày 31 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2012 và mục tiêu, nhiệm vụ trong năm 2013; Báo cáo thẩm tra số 165/BC-HĐND ngày 4/12/2012 của Thường trực HĐND tỉnh và ý kiến của Đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí với nội dung đánh giá về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2012 và mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2013 do Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp, Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số nội dung chủ yếu sau: I. Về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển KT-XH đảm bảo quốc phòng an ninh năm 2012: Năm 2012 trong bối cảnh kinh tế còn nhiều khó khăn thách thức với mục tiêu là kiềm chế lạm phát, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, chính sách về tài chính, tín dụng thắt chặt, cộng với dịch bệnh phát sinh trên đàn gia súc, gia cầm đã làm ảnh hưởng đến tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KT-XH. Tuy nhiên được sự quan tâm của Trung ương, với sự nỗ lực cố gắng của Đảng bộ, các cấp, các ngành và đồng bào các dân tộc nên các mặt kinh tế - xã hội trên địa bàn vẫn được duy trì ổn định và có bước phát triển, cụ thể:
| 2,080
|
7,196
|
1. Trên lĩnh vực kinh tế: - Tổng sản phẩm GDP dự ước năm 2012 (theo giá so sánh năm 1994) đạt 2.433 tỷ 365 triệu đồng, tăng 9,12% so với năm 2011; trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt 622,1 tỷ đồng, tăng 5,66%; khu vực công nghiệp - xây dựng đạt 648,2 tỷ đồng, tăng 9,72%; khu vực dịch vụ đạt 1.162,9 tỷ đồng, tăng 10,72% so với năm 2011. - Sản xuất nông, lâm nghiệp được duy trì và có bước phát triển khá. Tổng sản lượng lương thực dự ước đạt 231.283 tấn, tăng 2,29% so với năm 2011 và đạt 100,74% kế hoạch. Sản xuất công nghiệp tuy gặp nhiều khó khăn nhưng vẫn duy trì tăng trưởng so với năm 2011. Dự ước giá trị sản xuất công nghiệp năm 2012 đạt 712,47 tỷ đồng (giá 1994), tăng 6,94% so với năm 2011. Một số sản phẩm chủ yếu ngành công nghiệp tăng khá so với cùng kỳ năm trước như: xi măng, nước máy, điện sản xuất,... - Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 23,85 triệu USD, đạt 99,36% kế hoạch và tăng 45,8% so với năm 2011, trong đó: Xuất khẩu 13,88 triệu USD, đạt 99,14% kế hoạch, nhập khẩu 9,97 triệu USD, đạt 99,67% kế hoạch. - Tổng thu ngân sách địa phương ước đạt 6.436 tỷ 943 triệu đồng, đạt 137,95% dự toán ngân sách và tăng 7,57% so với năm 2011. Trong đó riêng thu nội địa ước đạt 434 tỷ 277 triệu đồng, đạt 101,9% dự toán ngân sách giao đầu năm, tăng 15,06% so với năm 2011. - Mặc dù gặp nhiều khó khăn trong việc huy động nguồn lực và giải ngân vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, tổng nguồn vốn đầu tư toàn xã hội ước thực hiện đạt mức 6.273 tỷ đồng bằng 136% kế hoạch, tăng 20,51% so với năm 2011. 2. Lĩnh vực văn hóa - xã hội - Các chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo, chính sách an sinh xã hội, giải quyết việc làm được tập trung triển khai thực hiện nghiêm túc, đúng đối tượng. Tích cực, chủ động thực hiện các hoạt động phòng chống dịch bệnh ở người, không để xảy ra dịch bệnh lớn. - Mạng lưới, trường lớp học tiếp tục phát triển mở rộng theo quy hoạch, cơ sở vật chất được tăng cường; chất lượng giáo dục và đào tạo có tiến bộ. Kết quả thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm học 2011 - 2012, tỷ lệ tốt nghiệp đạt 97,44% tăng 1,79% so với năm học 2010 - 2011. Hoạt động đào tạo, liên kết đào tạo được tăng cường. - Các hoạt động văn hóa, thể thao, phát thanh truyền hình được duy trì và phát triển với nhiều hình thức đa dạng, phong phú tập trung vào các ngày lễ lớn góp phần cải thiện đời sống tinh thần cho nhân dân và tuyên truyền phổ biến đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. 3. Cải cách hành chính, xây dựng chính quyền, thanh tra và phòng chống tham nhũng được quan tâm tổ chức triển khai thực hiện: - Tổ chức bộ máy chính quyền các cấp tiếp tục được củng cố, kiện toàn, chú trọng đào tạo nâng cao đội ngũ cán bộ; tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình cải cách thủ tục hành chính từ cấp tỉnh đến cơ sở. - Nghiêm túc triển khai công tác thanh tra theo kế hoạch được duyệt, tổ chức tiếp công dân và xử lý đơn thư theo đúng quy định không để tình trạng khiếu kiện vượt cấp, khiếu kiện đông người kéo dài. 4. Quốc phòng - an ninh, đối ngoại: - Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, an ninh trên các tuyến biên giới và trong nội địa được giữ vững và ổn định. Tiếp tục thực hiện kế hoạch tăng dày tôn tạo mốc giới tuyến Việt - Lào. Tiếp tục đẩy mạnh tấn công truy quét các loại tội phạm, đặc biệt là tội phạm về ma túy, tội phạm hình sự và kinh tế; xóa các tụ điểm phức tạp về an ninh trật tự xã hội; - Quan hệ hữu nghị với các tỉnh Bắc Lào và tỉnh Vân Nam - Trung Quốc được tiếp tục tăng cường; xúc tiến mở cửa khẩu A Pa Chải - Long Phú; tạo điều kiện cho các Tổ chức quốc tế đến thăm và làm việc tại tỉnh. 5. Hoạt động chỉ đạo, điều hành: UBND tỉnh và các cấp, các ngành tiếp tục có đổi mới, đã bám sát chỉ đạo của Chính phủ, chủ trương của Tỉnh ủy, Nghị quyết của HĐND tỉnh và tình hình thực tế của địa phương để cụ thể hóa và chủ động thực hiện các giải pháp chỉ đạo linh hoạt, sâu sát, quyết liệt, có trọng tâm, trọng điểm đối với mục tiêu, nhiệm vụ đề ra. Bên cạnh những kết quả đạt được tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh có một số tồn tại như: - Tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế không đạt kế hoạch, thiếu bền vững. - Dịch bệnh xảy ra trên đàn lợn và gia cầm tại địa bàn huyện Điện Biên và thành phố Điện Biên Phủ kéo dài đã gây thiệt hại cho người chăn nuôi; thực hiện chương trình bảo vệ phát triển rừng còn chậm. Một số chỉ tiêu gieo trồng và sản lượng không đạt kế hoạch giao. - Tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp và xây dựng chưa đạt kế hoạch, sản lượng sản xuất một số sản phẩm tồn kho lớn, nhiều sản phẩm có sản lượng sản phẩm giảm. Tiến độ triển khai các dự án phát triển sản xuất công nghiệp chậm so với kế hoạch. - Việc phát huy giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc, giá trị lịch sử quần thể di tích Điện Biên Phủ để phục vụ du lịch còn hạn chế, dịch vụ du lịch chưa có đóng góp nhiều cho tăng trưởng kinh tế. - Công tác quản lý về thuế có mặt còn hạn chế, tình trạng nợ đọng thuế trong các doanh nghiệp còn lớn, việc chấp hành chính sách thuế của nhiều doanh nghiệp không nghiêm. - Công tác giao và triển khai thực hiện kế hoạch vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước còn chậm, nhiều nguồn vốn nhất là vốn đầu tư của các bộ, ngành Trung ương sụt giảm cùng với chính sách tín dụng thắt chặt làm khó khăn cho các doanh trong tiếp cận nguồn vốn đầu tư. - Kết quả xuất khẩu lao động đạt thấp. Số đối tượng nghiện ma túy, nhiễm HIV/AIDS tuy có giảm so với cùng kỳ năm trước, nhưng vẫn có tỷ lệ cao. - Hoạt động tuyên truyền đạo trái pháp luật và di dịch cư tự do, xuất nhập cảnh trái phép ở khu vực biên giới vẫn diễn biến phức tạp, tiềm ẩn nguy cơ gây mất ổn định an ninh trật tự. II. Nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội năm 2013: 1. Mục tiêu tổng quát Tiếp tục đổi mới nâng cao hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành kế hoạch để thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng tăng trưởng, đảm bảo phát triển bền vững, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô; tích cực thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực đầu tư tạo đà cho việc thực hiện thắng lợi kế hoạch 5 năm 2011 - 2015. Đảm bảo an sinh và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân, thực hiện giảm nghèo bền vững gắn với phát triển sự nghiệp y tế, giáo dục, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu - Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) 9,72%; trong đó: giá trị gia tăng khu vực nông lâm nghiệp tăng 5,01%, giá trị gia tăng khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 11,3%, giá trị gia tăng khu vực dịch vụ tăng 11,35% so với năm 2012. - Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng xác định; phấn đấu cơ cấu GDP năm 2013: Nông lâm nghiệp, thủy sản: 31,78%, giảm 0,82%; Công nghiệp - Xây dựng: 30,58%, tăng 0,44%; Dịch vụ: 37,64%, tăng 0,38% (so với năm 2012). - Tổng sản lượng lương thực phấn đấu đạt 235,3 ngàn tấn; lương thực bình quân đầu người 441,3 kg/người/năm; tốc độ phát triển đàn gia súc từ 5 - 6%. Nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 41,4%. - Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu: 28 triệu USD, trong đó xuất khẩu 16 triệu USD, nhập khẩu 12 triệu USD. - Tổng thu ngân sách trên địa bàn 743 tỷ đồng, tăng 0,31% so với năm 2012; trong đó thu nội địa 504 tỷ đồng, tăng 16,05% so với năm 2012. - Giảm tỷ lệ sinh 0,7‰, dân số trung bình 533 ngàn người; Giảm tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng còn 20,5%, giảm 0,5% so với năm 2012; giảm tỷ suất chết của trẻ dưới 5 tuổi xuống còn 40‰, giảm 2‰ so với năm 2012. - Huy động trẻ em trong độ tuổi đến trường 5 tuổi đạt 98,9%, 6 tuổi vào học lớp 1 đạt 99,8%; 6 - 10 tuổi học tiểu học đạt 99,7%; 11 - 14 tuổi học THCS đạt 88,1%; 15 - 18 tuổi học THPT đạt 52,2% (so với tổng dân số trong độ tuổi); Duy trì, củng cố, nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học - chống mù chữ, phổ cập giáo dục trung học cơ sở. - Giảm tỷ lệ đói nghèo chung 3,62%, trong đó 04 huyện nghèo giảm 5,52% so với năm 2012; đào tạo nghề cho 9.000 lao động, trong đó dạy nghề cho lao động nông thôn 7.500 lao động; tạo việc làm mới cho 8.500 lao động, trong đó xuất khẩu lao động 200 người; tổ chức cai nghiện ma túy cho khoảng 2.000 lượt người. - 125/130 xã, phường có đường ô tô đến trung tâm xã (trong đó 108/130 xã, phường có đường đi lại được quanh năm, tăng 7 xã); 118/130 xã, phường có điện lưới quốc gia đến trung tâm xã (tăng 5 xã); 75,5% số hộ được dùng điện, tăng 1,52% so với năm 2012. - 88% dân cư thành thị được sử dụng nước sạch và 72,6% dân cư nông thôn được cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh. 3. Nhiệm vụ chủ yếu: 3.1. Phát triển kinh tế a. Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn: - Tập trung phát triển sản xuất lương thực để bảo đảm an ninh lương thực trên địa bàn, tăng sản lượng lương thực hàng hóa tại các vùng sản xuất trọng điểm, tổng diện tích gieo trồng cây lương thực đạt 77.528 ha, trong đó lúa ruộng: 25.048 ha, ngô: 30.026 ha; lúa nương: 22.454 ha. Tổng sản lượng lương thực phấn đấu đạt 235.293 tấn. Trong đó sản lượng thóc: 161.473 tấn, chiếm 68,63% tổng sản lượng lương thực. - Phát triển các loại cây công nghiệp, trọng tâm là cao su, cà phê, chè phấn đấu trồng mới 570 ha cao su; 550 ha cà phê; 60 ha chè; diện tích gieo trồng cây đậu tương 9.732 ha, sản lượng đậu tương 12.914 tấn. - Đẩy mạnh phát triển đàn trâu bò thịt, phấn đấu tốc độ tăng đàn gia súc năm 2013 đạt 6,44%. Trong đó: đàn trâu 120,5 ngàn còn, tăng 4,16% so với năm 2012, đàn bò 44,63 ngàn con, tăng 6,19%, khuyến khích phát triển chăn nuôi lợn để từng bước đáp ứng nhu cầu thực phẩm trên địa bàn, mục tiêu nâng đàn lợn 320,56 ngàn con, tăng 7,37%.
| 2,089
|
7,197
|
- Về lâm nghiệp: Nâng cao chất lượng công tác khoanh nuôi tái sinh rừng phòng hộ, đẩy mạnh phát triển rừng sản xuất theo quy hoạch được duyệt, tăng cường quản lý, khai thác, vận chuyển lâm sản, phòng chống cháy rừng. Mục tiêu: khoanh nuôi tái sinh: 18.215 ha; trồng rừng mới 3.450 ha (trong đó rừng phòng hộ 650 ha); quản lý, bảo vệ rừng: 21.978 ha; tỷ lệ che phủ rừng: 41,4%. - Về phát triển nông thôn: Tập trung triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới theo chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn đến năm 2015 lồng ghép với các chương trình dự án khác trên cơ sở quy hoạch xây dựng nông thôn mới được duyệt thống nhất triển khai thực hiện. b. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Đẩy mạnh phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất, khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Chú trọng phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản, gắn với vùng nguyên liệu được quy hoạch và đang đầu tư, hỗ trợ khôi phục, phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp truyền thống phục vụ du lịch. Phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh) năm 2013 đạt 812,72 tỷ đồng, tăng 14,07% so với năm 2012. c. Phát triển các ngành dịch vụ: Tăng cường quản lý giá cả, bình ổn thị trường các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu, phát triển mở rộng mạng lưới dịch vụ thương mại tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, đảm bảo thu mua nông sản hàng hóa cho nhân dân; phấn đấu tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và dịch vụ thương mại đạt 5.900 tỷ đồng, tăng 13,24% so với năm 2012. Mở rộng, nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, phát huy tốt tiềm năng du lịch của các di tích lịch sử Điện Biên Phủ để thu hút du khách đến Điện Biên, phấn đấu năm 2013 đón 365 ngàn lượt khách, tăng 1,4%, trong đó có 60 ngàn lượt khách quốc tế, tăng 3,4% so với năm 2012, doanh thu từ dịch vụ du lịch tăng 33% so với năm 2012. Phát triển dịch vụ vận tải đáp ứng tốt hơn nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh và đi lại, giao lưu kinh tế, văn hóa của nhân dân. Hiện đại hóa, mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính viễn thông. Tiếp tục khai thác phát huy lợi thế của các cửa khẩu, tăng cường đầu tư, nhất là của khẩu Na Son - Huổi Puốc và lối mở A Pa Chải - Long Phú. d. Phát triển các thành phần kinh tế Tiếp tục khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn có liên quan, tạo hành lang pháp lý thông thoáng và thực hiện tốt các cơ chế chính sách hỗ trợ đối với các nhà đầu tư. Thực hiện các phương án sắp xếp, đổi mới DNNN và lộ trình thoái vốn đối với những doanh nghiệp Nhà nước không cần nắm giữ cổ phần, vốn góp sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. e. Thu, chi ngân sách Thực hiện nghiêm túc việc thu, chi theo Luật Ngân sách, tăng cường quản lý chi tiêu ngân sách, thực hiện nghiêm túc các Nghị định của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về quản lý biên chế và tài chính của đơn vị, công khai chi tiết việc chi tiêu ngân sách hàng năm, rà soát các khoản chi đảm bảo đảm đúng định mức, tiêu chuẩn quy định; thực hiện tốt Luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí và Luật phòng chống tham nhũng trong quản lý ngân sách và đầu tư phát triển. Tăng cường quản lý thu ngân sách trên địa bàn, xử lý cơ bản tình trạng nợ đọng thuế trong các doanh nghiệp, tổ chức thực hiện kịp thời, đúng đối tượng chính sách miễn giảm thuế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua khó khăn. Phấn đấu huy động vốn địa phương tăng 12%, tổng dư nợ tín dụng tăng 15% so với năm 2012, khống chế tỷ lệ nợ xấu dưới 3% tổng dư nợ. 3.2. Trong lĩnh vực văn hóa - xã hội - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả "Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020", năm 2013 kế hoạch đào tạo cho 9.000 lao động, tăng 20% so với năm 2012. Thực hiện lồng ghép các nguồn vốn từ Quỹ quốc gia giải quyết việc làm với các nguồn vốn khác để giải quyết việc làm cho 8.500 lao động. Gắn chuyển dịch cơ cấu kinh tế để phát triển sản xuất, ngành nghề tạo thêm việc làm mới chuyển dịch cơ cấu lao động. Đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động tại 4 huyện nghèo. Phấn đấu tuyển dụng xuất khẩu 200 lao động. Thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu cuối năm 2013 giảm tỷ lệ đói nghèo xuống còn 35,06%, giảm 3,62% so với năm 2012. Trong đó ở riêng 4 huyện nghèo nhất, giảm 5,52% số hộ nghèo so với năm 2012. - Tiếp tục đẩy mạnh, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học, chống mù chữ, phổ cập giáo dục THCS. Triển khai đẩy mạnh giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ II. Tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông, thực hiện tốt các mục tiêu, nội dung đổi mới chương trình và phương pháp giảng dạy; thực hiện các chính sách hỗ trợ giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên các cấp có hiệu quả, đúng đối tượng nâng cao tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đến lớp. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục đào tạo, tăng quy mô, chất lượng hiệu quả đào tạo theo hướng đa dạng hóa các loại hình đào tạo với các ngành nghề đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nhiệm vụ chính trị địa phương. - Nâng cao chất lượng hiệu quả các chương trình mục tiêu Quốc gia về Y tế, Dân số - KHHGĐ; mở rộng và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực dân số, gia đình, trẻ em gắn với nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình. Tiếp tục thực hiện mục tiêu giảm sinh vững chắc. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, thực hiện tốt chính sách khám, chữa bệnh miễn phí cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số. Tập trung chỉ đạo, phối hợp triển khai các biện pháp cai nghiện ma túy và quản lý duy trì sau cai nghiện có hiệu quả. - Nâng cao chất lượng phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa. Đẩy mạnh phong trào thể thao quần chúng, chú trọng đầu tư huấn luyện, bồi dưỡng năng khiếu một số môn thể thao thành tích cao mà tỉnh có thế mạnh. Thường xuyên đổi mới nội dung, chương trình phát thanh - truyền hình, trước hết ở đài truyền hình tỉnh để đáp ứng tốt hơn yêu cầu tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nhu cầu giải trí của nhân dân. - Đẩy mạnh ứng dụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến để từng bước nâng cao trình độ công nghệ của các ngành kinh tế chủ yếu. Tiếp tục xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 trong các cơ quan hành chính nhà nước. Tăng cường quản lý Nhà nước về tài nguyên, nhất là tài nguyên đất, nước, khoáng sản đảm bảo yêu cầu khai thác, sử dụng hợp lý phục vụ cho mục tiêu phát triển bền vững. 3.3. Tư pháp, xây dựng chính quyền, thanh tra, phòng chống tham nhũng, lãng phí - Nâng cao chất lượng đối với công tác xây dựng, ban hành, kiểm tra, rà soát hệ thống hóa văn bản. Tiếp tục triển khai thực hiện tích cực công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh. Nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Chú trọng việc kiện toàn bộ máy chính quyền các cấp gắn với quy hoạch, luân chuyển đội ngũ cán bộ quản lý. - Tích cực triển khai thực hiện tốt chương trình, kế hoạch thanh tra, tập trung vào việc xử lý dứt điểm các sai phạm sau thanh tra; đẩy mạnh triển khai thực hiện chương trình phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Tổ chức tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân ngay từ cơ sở; chú trọng công tác kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết đơn thư của công dân theo thẩm quyền; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan Nhà nước trong việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng chống tham nhũng. 3.4. Trong lĩnh vực quốc phòng - ninh, đối ngoại - Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ tăng cường tiềm lực quốc phòng, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới quốc gia. Tăng cường năng lực khu vực phòng thủ tỉnh gắn với xây dựng, củng cố thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân và biên phòng toàn dân để đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và an ninh biên giới. - Chú trọng kết hợp củng cố quốc phòng an ninh với phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, bảo đảm các điều kiện cơ bản về sản xuất, đời sống cho đồng bào các dân tộc ở các địa bàn trọng điểm, vùng biên giới. Tiếp tục huy động lực lượng từ các sở ngành tăng cường thực hiện đề án phát triển kinh tế - xã hội gắn với sắp xếp ổn định dân cư huyện Mường Nhé. - Thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án quốc gia về phòng chống tội phạm; chủ động phòng ngừa, đấu tranh kiềm chế, làm giảm các loại tội phạm, nhất là tội phạm ma túy và tội phạm nghiêm trọng. Làm tốt công tác quản lý trật tự xã hội, quản lý vũ khí, chất nổ, phòng cháy chữa cháy, bảo đảm trật tự an toàn giao thông, kiềm chế tệ nạn xã hội. - Tiếp tục đẩy mạnh quan hệ hữu nghị hợp tác quốc tế theo đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ của Đảng và nhà nước, tăng cường hợp tác đầu tư và quan hệ kinh tế đối ngoại với các tỉnh Bắc Lào. Hoàn thành đề án tăng dày và tôn tạo mốc giới Việt - Lào. Thúc đẩy quan hệ thương mại và giao lưu với các địa phương giáp biên thuộc tỉnh Vân Nam Trung Quốc, tăng cường tiếp xúc với các tổ chức phi chính phủ, các đại sứ quán để tạo cơ hội trong đầu tư phát triển. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2013 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
| 2,036
|
7,198
|
Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được HĐND tỉnh thông qua. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Điện Biên khóa XIII, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 7 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ QUÝ VÀ TÊN MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN TÂN NGHĨA - HUYỆN HÀM TÂN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Sau khi xem xét Tờ trình số 4470/TTr-UBND ngày 22/11/2012 của UBND tỉnh về việc đặt tên đường trên địa bàn huyện Phú Quý và tên một số tuyến đường trên địa bàn thị trấn Tân Nghĩa - huyện Hàm Tân; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình của UBND tỉnh về việc đặt tên đường trên địa bàn huyện Phú Quý và tên một số tuyến đường trên địa bàn thị trấn Tân Nghĩa - huyện Hàm Tân (có phụ lục I, II kèm theo). Điều 2. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình giám sát việc thực hiện nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ QUÝ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 32/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh) Tổng cộng 32 tuyến đường. Cụ thể như sau: I. Đường liên xã: 7 đường 1. Đường liên xã số 1, từ ngã ba Trường Tiểu học Phú An đến Đại đội C1: - Kích thước: dài 4.851m x rộng 16m; - Đặt tên đường: VÕ VĂN KIỆT. 2. Đường liên xã số 3, từ Lạch Xanh, thôn Đông Hải đến nhà ông Văn Trảnh, thôn Mỹ Khê: - Kích thước: dài 3.219m x rộng 16m; - Đặt tên đường: TRẦN HƯNG ĐẠO. 3. Đường vành đai, từ Nghĩa trang Phú Quý đến ngã ba Huyện Đội: - Kích thước: dài 3.158m x rộng 16m; - Đặt tên đường: NGUYỄN THỊ MINH KHAI. 4. Đường trung tâm đảo, từ nhà ông Phạm Văn Án, thôn Đông Hải đến Bia ghi tên Liệt sĩ: - Kích thước: dài 4.184m x rộng 16m; - Đặt tên đường: TÔN ĐỨC THẮNG. 5. Đường liên xã Ngũ Phụng - Long Hải, từ Trường THCS Long Hải đến Nhà máy nước số 1, xã Ngũ Phụng. - Kích thước: dài 2.870m x rộng 15m; - Đặt tên đường: NGUYỄN TRI PHƯƠNG. 6. Đường Làng Phú, từ nhà ông Nguyễn Quy, thôn Thương Châu đến Đơn vị Đặc Công: - Kích thước: dài 3.380m x rộng 16m; - Đặt tên đường: HOÀNG HOA THÁM. 7. Đường phía Nam Trường Mầm non Hoa Biển, từ nhà Công vụ đến nhà bà Nguyễn Thị Tươi, thôn Mỹ Khê: - Kích thước: dài 370m x rộng 14m; - Đặt tên đường: KIM ĐỒNG. II. Xã Ngũ Phụng: 7 đường 1. Đường liên xã số 2, từ trụ sở Huyện Đội đến nhà ông Nguyễn Cu, thôn Quý Thạnh: - Kích thước: dài 2.112m x rộng 24m; - Đặt tên đường: HÙNG VƯƠNG. 2. Đường nội bộ thôn Phú An, từ ngã ba Chùa Linh Bửu đến nhà ông Tạ Hoàng Oanh, thôn Phú An: - Kích thước: dài 645m x rộng 12m; - Đặt tên đường: BÙI THỊ XUÂN. 3. Đường phía Tây Trạm Y tế xã Ngũ Phụng, từ nhà bà Võ Thị Như Hòa, thôn Thương Châu đến nhà ông Phạm Văn Đáng, thôn Thương Châu: - Kích thước: dài 190m x rộng 10m; - Đặt tên đường: NGƯ ÔNG. 4. Đường phía Đông Trường THCS Ngũ Phụng, từ Trường THCS Ngũ Phụng đến nhà ông Đỗ Văn Lầu, thôn Thương Châu: - Kích thước: dài 128m x rộng 10m; - Đặt tên đường: TRẦN QUANG DIỆU. 5. Đường phía Đông Bệnh viện, từ nhà bà Nguyễn Thị Diệu, thôn Quý Thạnh đến nhà ông Đặng Văn Đon, thôn Quý Thạnh. - Kích thước: dài 180m x rộng 10m; - Đặt tên đường: PHẠM NGỌC THẠCH. 6. Đường phía Tây trụ sở Huyện ủy, từ trụ sở Bảo hiểm Xã hội huyện đến trụ sở Huyện ủy: - Kích thước: dài 114m x rộng 16m; - Đặt tên đường: NGUYỄN KHUYẾN. 7. Đường phía Tây chợ huyện, từ chợ huyện đến nhà ông Nguyễn Cu, thôn Quý Thạnh: - Kích thước: dài 229m x rộng 17m; - Đặt tên đường: HỒ XUÂN HƯƠNG. III. Xã Tam Thanh: 9 đường 1. Đường phía Đông chợ huyện, từ chợ huyện đến nhà ông Ngô Văn Thanh, thôn Mỹ Khê: - Kích thước: dài 254m x rộng 17m; - Đặt tên đường: PHAN CHU TRINH. 2. Đường phía Đông Trạm Nông - Lâm nghiệp, từ nhà ông Hà Sông Lô, thôn Mỹ Khê đến nhà ông Phan Văn Trung, thôn Mỹ Khê: - Kích thước: dài 278m x rộng 14m; - Đặt tên đường: NGUYỄN DU. 3. Đường nội bộ thôn Mỹ Khê, từ Lăng Cô, thôn Mỹ Khê đến nhà ông Bùi Ngọc Bình, thôn Mỹ Khê: - Kích thước: dài 372m x rộng 08m; - Đặt tên đường: PHAN BỘI CHÂU. 4. Đường phía Tây trụ sở UBND xã Tam Thanh, từ khu dân cư thị trấn đến nhà bà Châu Thị Huấn, thôn Hội An: - Kích thước: dài 693m x rộng 12m; - Đặt tên đường: ĐOÀN THỊ ĐIỂM. 5. Đường Tam Thanh - Lạch Dù, từ ngã ba Lạch Dù đến nhà ông Đỗ Đung, thôn Triều Dương: - Kích thước: dài 2.339m x rộng 16m; - Đặt tên đường: LÝ THƯỜNG KIỆT. 6. Đường phía Đông Trường Tiểu học Triều Dương, từ ngã ba đối diện Đồn biên phòng cửa khẩu cảng Phú Quý đến nhà ông Tạ Văn Tạnh, thôn Triều Dương: - Kích thước: dài 260m x rộng 14m; - Đặt tên đường: LƯƠNG ĐỊNH CỦA. 7. Đường Cảng - Bãi Phủ, từ Lạch Bãi Phủ, thôn Triều Dương đến Cảng Phú Quý: - Kích thước: dài 2.129m x rộng 16m; - Đặt tên đường: NGÔ QUYỀN. 8. Đường vành đai, từ ngã ba Lạch Dù đến nhà ông Lê Đức Tín, thôn Triều Dương: - Kích thước: dài 2.460m x rộng 16m; - Đặt tên đường: TRẦN QUÝ CÁP. 9. Đường liên xã số 2, từ nhà ông Nguyễn Cu, thôn Quý Thạnh đến ngã ba Gành Hang: - Kích thước: dài 4.956m x rộng 16m; - Đặt tên đường: ĐƯỜNG 27/4. IV. Xã Long Hải: 9 đường 1. Đường vành đai, từ nghĩa trang Phú Quý đến trụ sở thôn Quý Hải: - Kích thước: dài 1.269m x rộng 16m; - Đặt tên đường: HAI BÀ TRƯNG. 2. Đường vành đai, từ nhà ông Nguyễn Mưới, thôn Quý Hải, đến trụ sở UBND xã Long Hải: - Kích thước: dài 785m x rộng 16m; - Đặt tên đường: CÔNG CHÚA BÀN TRANH. 3. Đường vành đai, từ trụ sở UBND xã Long Hải đến ngã ba Lạch Dù: - Kích thước: dài 2.097m x rộng 16m; - Đặt tên đường: NGUYỄN THÔNG. 4. Đường nội bộ thôn Tân Hải, từ nhà ông Nguyễn Văn Ngọc, thôn Tân Hải đến nhà ông Phạm Văn Ngọc, thôn Tân Hải: - Kích thước: dài 489m x rộng 10m; - Đặt tên đường: YẾT KIÊU. 5. Đường Mộ Thầy, từ Mộ Thầy đến nhà ông Võ Nguyên, thôn Đông Hải: - Kích thước: dài 936m x rộng 14m; - Đặt tên đường: LÊ LAI. 6. Đường liên thôn, từ nhà ông Đỗ Thẫn, thôn Tân Hải đến đường Lê Lai (đường Mộ Thầy cũ): - Kích thước: dài 2.097m x rộng 10m; - Đặt tên đường: LÊ HỒNG PHONG. 7. Đường liên thôn, từ đường Lê Lai (đường Mộ Thầy cũ) đến Vạn Phú Thạnh: - Kích thước: dài 1.258m x rộng 12m; - Đặt tên đường: LÝ TỰ TRỌNG. 8. Đường nội bộ thôn Quý Hải, từ nhà ông Đỗ Tràng, thôn Quý Hải đến nhà ông Trần Văn Mai, thôn Quý Hải: - Kích thước: dài 358m x rộng 08m; - Đặt tên đường: VÕ THỊ SÁU. 9. Đường nội bộ thôn Đông Hải, từ Trạm kiểm soát Biên phòng đến nhà ông Đặng Văn Nhi, thôn Đông Hải: - Kích thước: dài 231m x rộng 08m; - Đặt tên đường: NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU. PHỤ LỤC II VỀ VIỆC ĐẶT TÊN MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN TÂN NGHĨA - HUYỆN HÀM TÂN (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 32/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh) Tổng cộng 14 tuyến đường. Cụ thể như sau: 1. Đường Đông Tây, từ Quốc lội 1A đến đường N5: - Kích thước: dài 2.300m x rộng 21m; - Đặt tên đường: 22 THÁNG 4. 2. Đường Quốc lộ 1A, đoạn từ ranh giới xã Tân Phúc - thị trấn Tân Nghĩa đến quán cơm Thanh Tuyền: - Kích thước: dài 5.800m x rộng 42m; - Đặt tên đường: HÙNG VƯƠNG. 3. Đường Quốc lộ 55 (hiện hữu), đoạn từ Ngã ba 46 đến ranh giới xã Tân Hà - thị trấn Tân Nghĩa : - Kích thước: dài 4.700m x rộng 30m; - Đặt tên đường: CÁCH MẠNG THÁNG 8. 4. Đường bắc Nam, từ đường N2 đến đường N18: - Kích thước: dài 1.300m x rộng 21m; - Đặt tên đường: PHẠM VĂN ĐỒNG. 5. Đường Thánh Thất Cao Đài, từ Quốc lộ 1A đến giáp dự án Trương Thị Ái Liễu. - Kích thước: dài 3.800m x rộng 5,5m; - Đặt tên đường: HOÀNG VĂN THỤ. 6. Đường Chương trình 315 xóm 1(khu phố 5), từ Quốc lộ 55 đến nhà ông Nguyễn Phương Binh: - Kích thước: dài 3.000m x rộng 6,5m; - Đặt tên đường: HAI BÀ TRƯNG. 7. Đường vào Khu phố 4, từ Quốc lộ 55 đến nhà ông Đỗ Biền: - Kích thước: dài 2.100m x rộng 09m; - Đặt tên đường: BÀ TRIỆU. 8. Đường Nghĩa Châu (khu phố 8), từ nhà bà Huỳnh Thị Nhị đến nhà ông Lê Ngọc: - Kích thước: dài 1.000m x rộng 6,5m; - Đặt tên đường: TRƯƠNG ĐỊNH. 9. Đường giữa Khu phố 3 và Khu phố 4, từ nhà ông Lê Đình Ba đến nhà ông Huỳnh Huấn: - Kích thước: dài 600m x rộng 12m; - Đặt tên đường: PHAN ĐÌNH PHÙNG. 10. Đường bệnh viện (khu phố 4), từ Quốc lộ 55 đến nhà ông Nguyễn Đắc Định: - Kích thước: dài 500m x rộng 6m; - Đặt tên đường: HÀ HUY TẬP. 11. Đường giữa Khu phố 5 và Khu phố 7, từ nhà bà Đỗ Thị Điểm đến nhà ông Nguyễn Trung Anh: - Kích thước: dài 1.000m x rộng 6,5m; - Đặt tên đường: NGUYỄN VĂN TRỖI. 12. Đường làng văn hóa (chợ Tân Nghĩa), từ nhà ông Nguyễn Ngọc Đời đến nhà ông Nguyễn Thông. - Kích thước: dài 900m x rộng 6,5m; - Đặt tên đường: NGUYỄN THỊ MINH KHAI. 13. Đường Nghĩa Sơn (khu phố 7), từ nhà ông Phan Châu Trinh đến nhà ông Phan Quang Thắng:
| 2,131
|
7,199
|
- Kích thước: dài 600m x rộng 06m; - Đặt tên đường: HUỲNH THÚC KHÁNG. 14. Đường vào hồ Sông Dinh 3 (khu phố 8, nhà thờ Tân Châu), từ nhà ông Võ Minh Long đến khu dân cư: - Kích thước: dài 900m x rộng 07m; - Đặt tên đường: HOÀNG DIỆU. NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA ĐỀ ÁN CÔNG NHẬN ĐÔ THỊ THỊ XÃ LAI CHÂU TỈNH LAI CHÂU LÀ ĐÔ THỊ LOẠI III HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Xây dựng, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị, ngày 17 tháng 6 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng về việc Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Căn cứ Quyết định số 87/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lai Châu thời kỳ 2006 - 2020; Căn cứ Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012 - 2020; Sau khi xem xét Tờ trình số 1467/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua Đề án công nhận đô thị thị xã Lai Châu, tỉnh Lai Châu là đô thị loại III; Báo cáo thẩm tra số 66/BC-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh, ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ Điều 1. Thông qua Đề án công nhận đô thị thị xã Lai Châu, tỉnh Lai Châu là đô thị loại III (có Đề án kèm theo). Điều 2. Tổ chức thực hiện Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện các bước tiếp theo theo quy định. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH LAI CHÂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004; Căn cứ Quy chế hoạt động của HĐND năm 2005; Căn cứ Nghị quyết số 524/2012/UBTVQH13 ngày 20/9/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ tài chính về việc Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ chỉ tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam và chỉ tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chỉ tiêu tiếp khách trong nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Căn cứ quyết số 39/2011/NQ-HĐND ngày 9/12/2011 của HĐND tỉnh về ban hành Quy chế hoạt động HĐND tỉnh Lai Châu khóa XIII nhiệm kỳ 2011-2016; Sau khi xem xét Tờ trình số 278/TTr-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Thường trực HĐND tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định một số chế độ, chi tiêu tài chính bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lai Châu và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này “Quy định một số chế độ định mức chi tiêu tài chính bảo đảm hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lai Châu”; Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được HĐND thông qua; thay thế Nghị quyết 171/2010/NQ-HĐND ngày 17/5/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai châu về một số chế độ, định mức, chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lai Châu Điều 3. Thường trực HĐND, UBND, các Ban HĐND, Tổ đại biểu HĐND đại biểu HĐND các cấp, các cơ quan liên quan căn cứ Nghị quyết tổ chức thực hiện. Trong trường hợp cần phải điều chỉnh Thường trực HĐND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Lai Châu khóa XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỊNH MỨC, CHI TIÊU TÀI CHÍNH BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND CÁC CẤP (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 66/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Chế độ định mức chi tiêu tài chính tại quy định này là khoản chi hỗ trợ nhằm đảm bảo hoạt động của HĐND tỉnh; HĐND huyện, thị xã (gọi tắt là HĐND cấp huyện); HĐND xã, phường, thị trấn (gọi tắt HĐND cấp xã) bao gồm: - Chi phục vụ cho các kỳ họp HĐND, hội nghị, các phiên họp của Đảng đoàn, Thường trực HĐND và các Ban HĐND các cấp; - Chi công tác thẩm tra các văn bản trình kỳ họp HĐND; - Chi công tác giám sát, khảo sát; - Chi hoạt động tiếp xúc cử tri theo chương trình của HĐND các cấp; - Chi phụ cấp kiêm nhiệm cho đại biểu HĐND; - Chi một số chế độ đặc thù khác. Điều 2. Đối tượng áp dụng. Quy định này được áp dụng để chi các hoạt động của Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND các cấp; cá nhân, các cơ quan liên quan. Điều 3. Nguyên tắc thực hiện 1. Kinh phí hoạt động của HĐND cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo, việc chỉ tiêu tài chính phục hoạt động của HĐND phải có trong dự toán của cơ quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Đại biểu HĐND các cấp, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng, Đoàn thể tham gia các hoạt động của HĐND (Kỳ họp, hội nghị, các phiên họp, các cuộc giám sát, khảo sát, tiếp xúc cử tri...) được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của HĐND do cấp HĐND quản lý đại biểu; 3. Các khoản chi đặc thù khác chưa được quy định trong Nghị quyết này, chưa có trong quy định hiện hành của Nhà nước, Thường trực HĐND căn cứ tình hình thực tế quyết định. Chương 2. QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Chi chế độ kỳ họp, hội nghị của HĐND, các phiên họp của Đảng đoàn, Thường trực HĐND, các ban HĐND <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 5. Chi chế độ cho hoạt động thẩm tra văn bản trình kỳ họp <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Điều 6. Chi cho hoạt động giám sát, khảo sát Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo chế độ hiện hành của Nhà nước, các đoàn giám sát, khảo sát của HĐND, các Ban HĐND các cấp được chi như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Điều 7. Chi hoạt động tiếp xúc cử tri theo chương trình của HĐHD các cấp Chi hỗ trợ điểm tiếp xúc cử tri để chi phí: Trang trí, khánh tiết, nước uống, bảo vệ và một số khoản chi khác; Kinh phí hỗ trợ các điểm tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND cấp nào chi từ nguồn kinh phí hoạt động của HĐND cấp đó, trường hợp có sự phối hợp tiếp xúc cử tri của nhiều cấp tại một điểm thì kinh phí hỗ trợ là của HĐND cấp cao nhất; <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Điều 8. Chi hỗ trợ chức danh Phó ban HĐND (không chuyên trách) Đối với chức danh Phó Ban HĐND (không chuyên trách) được hưởng mức hỗ trợ kiêm nhiệm hàng tháng tính theo hệ số mức lương tối thiểu chung; Nếu đại biểu HĐND kiêm nhiệm nhiều chức danh của HĐND thì hưởng 01 mức phụ cấp cao nhất <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Điều 9. Chi mời chuyên gia tư vấn: Chi chế độ đối với chuyên gia để phục vụ hoạt động theo chức năng nhiệm vụ của Thường trực HĐND, các Ban HĐND <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Điều 10. Một số chế độ đặc thù khác 1. Chi may trang phục Mỗi nhiệm kỳ HĐND, đại biểu HĐND được hỗ trợ tiền may 01 bộ trang phục (lễ phục); đại biểu HĐND tham gia nhiều cấp thì hưởng 01 mức cao nhất. <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2. Chi mua báo chí: Đại biểu HĐND tỉnh, huyện được cấp 01 số báo Đại biểu nhân dân <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 3. Thăm hỏi: Đối với đại biểu HĐND các cấp không thuộc đối tượng Quy định tại các Quyết định số 704, 705-QĐ/TU ngày 13/4/2012 của Tỉnh ủy Lai Châu Quy định chế độ tham quan nghỉ mát, thăm viếng, chúc tết đối với tập thể, cán bộ và người có công cách mạng và chế độ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, thăm hỏi khi ốm đối với cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo quản lý thì được thực hiện chế độ thăm hỏi như sau: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 4. Chế độ công tác phí: Đại biểu HĐND đang giữ chức danh lãnh đạo trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, cơ quan đơn vị khác được hưởng tiêu chuẩn sử dụng xe theo quy định hiện hành, đi công tác theo kế hoạch của cơ quan HĐND, được cơ quan HĐND bố trí xe. Trường hợp cơ quan HĐND không bố trí được xe thì sẽ được thanh toán chế độ xăng theo quy định hiện hành và được chi từ nguồn kinh phí hoạt động của HĐND cấp quản lý đại biểu. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Hiệu lực thi hành 1. Căn cứ vào các chế độ, định mức chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước và các chế độ, định mức chi tiêu tài chính tại Nghị quyết này, Thường trực HĐND, UBND các cấp chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện đảm bảo hoạt động của HĐND các cấp. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc phản ánh về Thường trực HĐND tỉnh, tổng hợp trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định
| 2,111
|
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.