idx_merge
int64
0
135k
text
stringlengths
968
36.3k
len
int64
212
3.33k
7,200
2. Quy định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Nghị quyết 171/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 5 năm 2010 của HĐND tỉnh Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lai Châu./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 5 (Từ ngày 05 đến ngày 07/12/2012) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành bảng giá đất, điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 86/TTr-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2013 kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định và công bố công khai giá các loại đất trên địa bàn tỉnh để áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Điều 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 13/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC CHO Ý KIẾN BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2013 CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về mức giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Tờ trình số 63/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về bổ sung Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2012; Báo cáo thẩm tra số 102/BC-HĐND-KTNS ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Ban kinh tế và ngân sách; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân thành phố thống nhất với bảng giá đất năm 2013 do Ủy ban nhân dân thành phố trình, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Về nguyên tắc chung xác định giá đất a) Nhóm đất nông nghiệp Giá các loại đất nông nghiệp được xác định theo từng khu vực trên địa bàn thành phố Cần Thơ, mỗi khu vực được chia thành các vị trí khác nhau, giá đất được xác định theo từng vị trí đó. b) Nhóm đất phi nông nghiệp - Đất ở + Đất ở tại đô thị: Mỗi tuyến đường phố ở đô thị được phân thành nhiều đoạn có khả năng sinh lợi khác nhau, có kết cấu hạ tầng khác nhau. Tùy theo mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng từng đoạn đường của tuyến đường đó để xác định giá đất từ thấp đến cao. + Đất ở nông thôn (đất ở còn lại): Được xác định là đất ở không xác định được vị trí và tiếp giáp các tuyến đường giao thông chính. - Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp Được xác định bằng bảng giá đất cụ thể; nguyên tắc xác định vị trí, khu vực theo nguyên tắc xác định như trường hợp đối với đất ở. - Đất khu công nghiệp, khu chế xuất . Trà Nóc 1: Áp dụng theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp còn lại thuộc khu vực 1, quận Bình Thủy. . Trà Nóc 2: Áp dụng theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp còn lại thuộc khu vực 1, quận Ô Môn. 2. Một số quy định khi xác định giá đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trong trường hợp đất có thâm hậu a) Đối với đất ở Thâm hậu đất ở tại đô thị là 20 m: Thâm hậu của đất ở ngoài đô thị (vùng ven), tiếp giáp các trục đường giao thông: được tính từ chân taluy qua mỗi bên vào 50m b) Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp Thâm hậu đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được tính là 50m (không phân biệt trong đô thị hay tiếp giáp các trục đường giao thông). 3. Một số trường hợp được áp dụng để tính bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất - Đất giáp ranh giữa các đoạn đường của một tuyến đường có giá khác nhau, được xác định từ giới hạn của đoạn đường có giá đất cao hơn đến đoạn đường có giá đất thấp hơn kéo dài khoảng cách 200m (từ đoạn đường có giá cao hơn được kéo dài 100m giảm 10%; từ trên 100m đến 200m giảm thêm 10% nữa sau đó mới đến đoạn có giá thấp hơn tiếp giáp 200m). Nếu giá đất giáp ranh trong phạm vi 200m sau khi giảm 10% hoặc 20% mà thấp hơn giá đất quy định tại đoạn đường giáp ranh kế tiếp thì lấy theo giá đất của đoạn đường kế tiếp. - Trường hợp giới hạn phạm vi tại vị trí giáp ranh 100m hoặc 200m không nằm hết thửa thì giá đất được tính hết thửa đó theo giá đất của đoạn đường có giá đất cao hơn. 4. Quy định các đường trục chính và trục phụ tại các khu dân cư trên địa bàn thành phố Cần Thơ - Trục đường chính: là trục đường có lòng đường từ 10m trở lên, kể cả dãy phân cách. - Trục đường phụ: là trục đường có lòng đường dưới 10m. Riêng đối với các khu dân cư trên địa bàn quận Cái Răng thuộc Khu đô thị Nam sông Cần Thơ được quy định như sau: - Trục đường chính A: là trục đường có lòng đường từ 10m trở lên, kể cả dãy phân cách. - Trục đường chính B: là trục đường có lòng đường dưới 10m. 5. Giá đất cụ thể - Ổn định như năm 2012, chỉ điều chỉnh tăng hoặc giảm những vị trí, tuyến đường có giá bất hợp lý, mức giá điều chỉnh tăng cao nhất là 4.000.000 đ/m2, thấp nhất là 50.000 đ/m2; điều chỉnh giảm cao nhất là 200.000 đ/m2 và thấp nhất là 100.000 đ/m2. - Bổ sung giá đất một số tuyến đường, Khu dân cư mới được đầu tư xong đưa vào sử dụng. 6. Một số trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất để thu tiền sử dụng đất, thuê đất, thuê mặt nước a) Áp dụng cho các trường hợp: - Hộ gia đình, cá nhân: + Thu tiền sử dụng đất đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở trong trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở (công nhận quyền sử dụng đất) đối với đất đang sử dụng, chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất đang sử dụng không phải đất ở sang đất ở. + Giao đất ở mới hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, xin chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. - Tổ chức kinh tế: Tổ chức kinh tế xin chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đối với các thửa đất có giá trị nhỏ dưới 15 tỷ đồng (tính theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành hàng năm). - Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế được cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất, thuê mặt nước. b) Hệ số điều chỉnh giá đất (K) - Quận Ninh Kiều: K = 1,3 - Quận Bình Thủy, quận Cái Răng: K = 1,2 - Các quận, huyện còn lại: K = 1,0 Điều 3. 1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định quy định mức giá các loại đất năm 2013 và công bố công khai trên địa bàn thành phố. 2. Trong năm khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường có chênh lệch so với giá đất quy định tại bảng giá đất thì Ủy ban nhân dân thành phố lập thủ tục điều chỉnh theo đúng quy định của pháp luật. 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, kỳ họp thứ 3 về mức giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, kỳ họp thứ 4 về sửa đổi, bổ sung mức giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn thành phố Cần Thơ và Nghị quyết số 12/2012/NQ-HĐND ngày 14 tháng 9 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, kỳ họp thứ 5 về sửa đổi mức giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2,105
7,201
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TỈNH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2015 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 03 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiêu quả; Căn cứ Quyết định số 1427/QĐ-TTg ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2012 – 2015; Theo đề nghị của của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 712/TTr-SCT ngày 16 tháng 10 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tỉnh Bến Tre đến năm 2015. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo, Thông tin và Truyền thông; Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Công ty Điện lực Bến Tre; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHƯƠNG TRÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TỈNH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2015 (Ban hành kèm theo Quyết định số 2460/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre) Phần I SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH I. CƠ SỞ PHÁP LÝ Luật số 50/2010/QH12 của Quốc hội về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiêu quả; Quyết định số 1427/QĐ-TTg ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2012-2015; Chỉ thị số 29-CT/TU ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Tỉnh uỷ Bến Tre về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW (Khoá X) của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược phát triển năng lượng quốc gia. II. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 1. Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh: Theo báo cáo tổng kết tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre, trong năm 2011 phát triển kinh tế - xã hội có khởi sắc, nhưng do ảnh hưởng chung của tình hình khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu nên tăng trưởng kinh tế chưa đạt được chỉ tiêu đề ra. Tuy nhiên, phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2011 vẫn đạt được một số kết quả như sau: - Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt 8,74%. - Giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp tăng 7,5%. - Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng tăng 18,3%. - Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ tăng 8,7%. - Tổng kim ngạch xuất khẩu 363,931 triệu USD. - Thu ngân sách trên địa bàn 5.292,047 tỷ đồng. Tổng chi ngân sách địa phương 5.215,501 tỷ đồng. - Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 9.791,4 tỷ đồng. - Tỷ suất sinh còn 13,52‰. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 13%. - Đạt 27,55 giường bệnh/vạn dân; 5,97 bác sỹ/vạn dân. - Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh là 75%. - Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 98%. Đối với Bến Tre, mặc dù tình hình trong nước và thế giới có nhiều khó khăn, nhưng nhờ có các yếu tố và điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội như cầu Rạch Miễu, cầu Hàm Luông đã đưa vào sử dụng, tạo điều kiện mở rộng giao lưu kinh tế với các tỉnh trong khu vực; hạ tầng cơ sở phát triển; đã thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh. Về sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, cơ cấu sản xuất đã từng bước chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp chế biến, nhất là các sản phẩm có lợi thế về nguồn nguyên liệu và đang có thị trường tiêu thụ. Định hướng phát triển kinh tế sắp tới, tỉnh đề ra nhiều chỉ tiêu nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, trong đó đáng chú ý là nâng cao giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng. Với hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội và định hướng phát triển trong thời gian tới của tỉnh Bến Tre, việc hướng dẫn và thu hút sự quan tâm của hộ gia đình và doanh nghiệp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, một lần nữa đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội bền vững. 2. Tình hình sử dụng năng lượng của tỉnh: Theo số liệu tổng hợp, sản lượng điện thương phẩm cung cấp của tỉnh Bến Tre trong giai đoạn 2006-2011 đối với các thành phần kinh tế theo hướng tăng dần. Bảng 1: Sản lượng điện thương phẩm tỉnh Bến Tre giai đoạn 2006-2011 Đơn vị: MWh <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Nguồn: Công ty Điện Bến Tre Biểu đồ so sánh tỷ lệ điện thương phẩm của các thành phần năm 2011 Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm giai đoạn 2006-2011 là 13,2%. Xét cơ cấu sử dụng điện theo ngành thì điện cho dân cư, tiêu dùng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu sử dụng điện của tỉnh (chiếm 60% tổng sản lượng điện trong giai đoạn 2006-2011); kế đến ngành công nghiệp, xây dựng chiếm 31% tổng sản lượng điện. Bên cạnh, theo Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011-2015 có xét đến năm 2020 tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm giai đoạn 2011-2015 là 18%, nhu cầu điện cho các khu công nghiệp, cụm công nghiệp ngày càng tăng cao. Các Khu công nghiệp Giao Long, An Hiệp nhu cầu điện từ năm 2010 là 11,512MWh tăng đến năm 2015 là 305,028MWh. Các khu công nghiệp: Giao Hoà, Phước Long, Thanh Tân, Thành Thới, Phú Nhuận đã quy hoạch và đang kêu gọi đầu tư. Ngoài ra, một số cụm công nghiệp đã quy hoạch và hoạt động sẽ góp phần tăng cao nhu cầu điện đến năm 2015. Do đó, việc tiết kiệm điện trong sản xuất công nghiệp và nhất là trong sử dụng hàng ngày của hộ gia đình sẽ giảm áp lực đáng kể cho ngành điện và đảm bảo được sản lượng điện cho tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Để chủ trương sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được các cấp chính quyền và nhân dân hưởng ứng, Sở Công Thương đã tổ chức hội thảo các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho doanh nghiệp và phổ biến các chủ trương, chính sách đến lãnh đạo các ngành và huyện, thị trong tỉnh. Nhìn chung, qua các cuộc hội thảo, đa số các doanh nghiệp đã nắm bắt được chủ trương và các giải pháp để triển khai thực hiện trong doanh nghiệp, bước đầu có hiệu quả, giảm được chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị. Sở Công Thương đã thu thập được nhu cầu tiêu thụ năng lượng hàng năm của các doanh nghiệp trọng điểm trong tỉnh, báo cáo Bộ Công Thương để trình Chính phủ quyết định. Ngoài ra, ba doanh nghiệp sản xuất của tỉnh là Công ty Cổ phần XNK Thuỷ sản Bến Tre, Xí nghiệp Thuỷ sản Ba Tri và Công ty Cổ phần mía đường Bến Tre đã thực hiện kiểm toán năng lượng. Trong năm 2010, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm 2010 của Bộ Công Thương, Sở Công Thương đã xây dựng đề án Truyền thông về tiết kiệm năng lượng trên địa bàn tỉnh bằng hình thức xây dựng 02 quyển cẩm nang tiết kiệm năng lượng trong hộ gia đình và trong ngành dừa và tổ chức các cuộc hội thảo về tiết kiệm năng lượng cho các doanh nghiệp trên địa bàn. Như vậy, có thể thấy rằng tốc độ phát triển về kinh tế trong tương lai, nhu cầu năng lượng cho các ngành kinh tế của Bến Tre sẽ ngày một gia tăng, đặc biệt từ khi có cầu Rạch Miễu nối liền 2 tỉnh Tiền Giang và Bến Tre đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. Việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả là cần thiết và có thể triển khai mạnh mẽ trong các ngành công nghiệp, xây dựng ở Việt Nam. Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phải được triển khai rộng khắp và liên tục để giáo dục ý thức của cộng đồng ngày càng hiểu biết hơn, để thực hiện tốt hơn. Do đó việc thực hiện các giải pháp sử dụng tiết kiệm và sử dụng hiệu quả năng lượng trên địa bàn tỉnh được xem là hết sức cần thiết. Phần II MỤC TIÊU, NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung: Cụ thể hoá hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh. Đặc biệt là sử dụng năng lượng trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng và quản lý tiêu dùng, dân cư. Nâng cao nhận thức, năng lực của các tổ chức, cá nhân để thực hiện và duy trì các hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả một cách bền vững. 2. Mục tiêu cụ thể: Tuyên truyền về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả bao gồm các hoạt động: Khuyến khích, thúc đẩy, áp dụng khoa học công nghệ và những biện pháp bắt buộc nhằm thực hiện các quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Phấn đấu mỗi năm tiết kiệm từ 5%-8% tổng mức tiêu thụ năng lượng toàn tỉnh đến năm 2015, so với dự báo hiện nay về phát triển năng lượng và phát triển kinh tế - xã hội theo phương án phát triển bình thường trên cơ sở các nội dung cụ thể sau: - Hình thành và đưa vào hoạt động có hiệu quả mô hình quản lý năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bao gồm hoạt động quản lý nhà nước, quản lý trong các doanh nghiệp, trong các toà nhà và trong đời sống xã hội.
2,073
7,202
- Xây dựng mô hình quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả để áp dụng vào thực tế cho 100% số lượng các doanh nghiệp sử dụng năng lượng trọng điểm trong giai đoạn 2011-2015 và mở rộng áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. - Thực hiện việc quản lý bắt buộc theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam “Các công trình sử dụng năng lượng có hiệu quả” đối với 100% các toà nhà xây dựng mới từ 2012. - Phổ biến rộng rãi các trang thiết bị có hiệu suất cao, thay thế dần các trang thiết bị có hiệu suất thấp, tiến tới loại bỏ các trang thiết bị có công nghệ lạc hậu; giảm cường độ năng lượng trong sản xuất; tiết kiệm năng lượng trong mọi hoạt động của đời sống xã hội. - Khai thác tối đa năng lực của các phương tiện, thiết bị; giảm thiểu mức tiêu thụ nhiên liệu trong giao thông vận tải, hạn chế lượng phát thải của các phương tiện giao thông, bảo vệ môi trường. II. NỘI DUNG Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tỉnh Bến Tre đến năm 2015 với tổng vốn đầu tư là 36,5 tỷ đồng. Nguồn vốn thực hiện được phân chia cụ thể như sau: - Vốn sự nghiệp khoa học: 4,75 tỷ đồng - Vốn sự nghiệp kinh tế: 2,5 tỷ đồng - Vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: 6,75 tỷ đồng - Vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia về ứng phó biến đổi khí hậu: 2 tỷ đồng - Vốn doanh nghiệp: 20,5 tỷ đồng Chương trình gồm 05 nhóm nội dung chính sau đây: 1. Nội dung 1: Tăng cường quản lý nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tổ chức hệ thống quản lý về tiết kiệm năng lượng gồm 01 dự án: a) Thời gian thực hiện: 24 tháng (tháng 01/2013 - tháng 01/2015). b) Kinh phí thực hiện 02 tỷ đồng. Trong đó: - Vốn sự nghiệp khoa học của tỉnh: 0,2 tỷ đồng. - Vốn sự nghiệp kinh tế của tỉnh: 0,8 tỷ đồng. - Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: 0,4 tỷ đồng. - Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó biến đổi khí hậu: 0,6 tỷ đồng. c) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương. - Cơ quan phối hợp: Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính. d) Mục tiêu: Nhằm triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả bao gồm các hoạt động khuyến khích, thúc đẩy, tuyên truyền cộng đồng khoa học công nghệ và có những biện pháp quản lý bắt buộc nhằm thực hiện đồng bộ các hoạt động về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Bến Tre e) Nội dung: - Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh. - Hỗ trợ, tổ chức, đào tạo và nâng cao năng lực hoạt động cho cán bộ quản lý năng lượng thuộc các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh; đảm bảo năng lực tham mưu cho UBND tỉnh trong công tác chỉ đạo, thực hiện chính sách chung của toàn quốc về lĩnh vực tiết kiệm năng lượng. - Tăng cường năng lực và trang thiết bị cho các cơ quan quản lý nhà nước được chọn làm đầu mối thực hiện các hoạt động tư vấn, kiểm toán năng lượng, thực hiện chuyển giao công nghệ tiết kiệm năng lượng. g) Kết quả đạt được: Hình thành bộ cơ sở dữ liệu về sử dụng năng lượng và nâng cao năng lực đội ngũ quản lý các hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh. Dự án 2: Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. a) Thời gian thực hiện: trong 3 năm (năm 2013 - năm 2015). b) Kinh phí thực hiện 02 tỷ đồng. Trong đó: - Vốn sự nghiệp khoa học của tỉnh: 0,2 tỷ đồng. - Vốn sự nghiệp kinh tế của tỉnh: 0,8 tỷ đồng. - Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: 01 tỷ đồng. c) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông. - Cơ quan phối hợp: Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch , Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên CS Hồ Chí Minh tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Công ty Điện lực Bến Tre. d) Mục tiêu: Khuyến khích hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các hoạt động sản xuất công nghiệp và trong hộ gia đình trên địa bàn tỉnh. e) Nội dung: Tổ chức các hoạt động truyền thông nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Cung cấp các thông tin đầy đủ về các quy định hiện hành, chính sách, pháp luật, khoa học, công nghệ… liên quan đến hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đến mọi thành phần xã hội. Xây dựng các chuyên đề về việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên các trang báo, chương trình phát thanh và truyền hình; phát hành tài liệu, cẩm nang hướng dẫn và kỷ yếu giới thiệu các mô hình, hệ thống quản lý việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. g) Kết quả đạt được: Nâng cao nhận thức cộng đồng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hình thành các bản tin, tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, sổ tay tham khảo, tờ rơi về tiết kiệm năng lượng. a) Thời gian thực hiện: Trong 3 năm (từ năm 2013 - năm 2015). b) Kinh phí thực hiện 1,5 tỷ đồng. Trong đó: - Vốn sự nghiệp khoa học của tỉnh: 0,25 tỷ đồng. - Vốn sự nghiệp kinh tế của tỉnh: 0,9 tỷ đồng. - Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: 0,35 tỷ đồng. c) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo. - Cơ quan phối hợp: Sở Công Thương, Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố. d) Mục tiêu: Khuyến khích hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong ngành giáo dục. e) Nội dung: Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức cán bộ, giáo viên và học sinh hiểu được mục tiêu của hoạt động giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; lồng ghép các kiến thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào các buổi hoạt động ngoại khóa, phù hợp với từng cấp học; biên soạn giáo trình, phương pháp giảng dạy kết hợp các kiến thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các nhóm ngành nghề của các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và cao đẳng. g) Kết quả đạt được: Từng bước hình thành ý thức về tiết kiệm năng lượng và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho cán bộ, giáo viên và học sinh. Dự án 4: Triển khai thí điểm cuộc vận động xây dựng mô hình “Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong mỗi hộ gia đình” a) Thời gian thực hiện: Trong 3 năm (từ 2013 - năm 2015). b) Kinh phí thực hiện 02 tỷ đồng. Trong đó: - Vốn sự nghiệp khoa học của tỉnh: 0,6 tỷ đồng. - Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: 1,4 tỷ đồng. c) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan chủ trì: Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh. - Cơ quan phối hợp: Sở Công Thương, Uỷ ban nhân dân các cấp ở địa phương được lựa chọn để triển khai dự án, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Công ty Điện lực Bến Tre, Hội Nông dân. d) Mục tiêu: Hỗ trợ các hộ gia đình xây dựng các giải pháp, thực hiện tiết kiệm năng lượng; tạo dần thói quen để các hộ gia đình sử dụng các sản phẩm tiết kiệm năng lượng, hiệu suất cao; tiết kiệm 10% tổng điện năng tiêu thụ. e) Nội dung: - Vận động 1.000 hộ gia đình thuộc 04 điểm thành thị và nông thôn tham gia xây dựng mô hình TKNL trong hộ gia đình (ưu tiên các xã điểm xây dựng nông thôn mới); tư vấn, khuyến kích các hộ gia đình sử dụng các sản phẩm tiết kiệm năng lượng, hiệu suất cao. - Tập huấn cho cán bộ tham gia đề án ở các địa phương được lựa chọn về các giải pháp tiết kiệm năng lượng, về cách thức thực hiện đề án; đánh giá kết quả thực hiện đề án dựa trên cơ sở mỗi hộ gia đình tham gia đề án đạt mục tiêu tiết kiệm 10% tổng điện năng tiêu thụ. - Tổng kết đề án và đề xuất chương trình quảng bá, nhân rộng. g) Kết quả đạt được: Các dữ liệu về tình hình sử dụng năng lượng tại các hộ gia đình ở thành thị và nông thôn; có ít nhất 1.000 hộ gia đình được tư vấn về sử dụng năng lượng tiết kiệm và được hỗ trợ thiết bị tiết kiệm điện. 3. Nội dung 3: Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp gồm 02 dự án: a) Thời gian thực hiện: Trong 3 năm (từ 2013 - năm 2015). b) Kinh phí thực hiện 04 tỷ đồng. Trong đó: - Vốn sự nghiệp khoa học của tỉnh: 0,5 tỷ đồng. - Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: 0,5 tỷ đồng. - Vốn doanh nghiệp: 03 tỷ đồng. c) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương. - Cơ quan phối hợp: Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các doanh nghiệp phối hợp thực hiện. d) Mục tiêu: - Hình thành ý thức tiết kiệm năng lượng và sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả cho doanh nghiệp; khuyến khích doanh nghiệp sử dụng các sản phẩm tiết kiệm năng lượng; tiết kiệm 10% năng lượng sử dụng trong doanh nghiệp. - Đào tạo, tập huấn về quản lý năng lượng cho 1/3 cán bộ quản lý năng lượng tại các doanh nghiệp và hỗ trợ các cơ sở sản xuất công nghiệp hình thành hệ thống quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. e) Nội dung: - Tuyên truyền, thông tin các tài liệu về quản lý năng lượng đến các đối tượng sử dụng năng lượng; phổ biến kinh nghiệm từ các mô hình thành công trong và ngoài nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Tổ chức các lớp tập huấn về quản lý năng lượng cho các cán bộ quản lý năng lượng tại các doanh nghiệp và hỗ trợ các cơ sở sản xuất công nghiệp hình thành hệ thống quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Xây dựng mô hình quản lý năng lượng điển hình cho 10-15 doanh nghiệp trọng điểm thuộc một số ngành lựa chọn.
2,095
7,203
g) Kết quả đạt được: - Các dữ liệu về tình hình sản xuất công nghiệp tại các cơ sở khảo sát; có 1/3 cán bộ quản lý năng lượng của doanh nghiệp được đào tạo. - Có 10-15 doanh nghiệp trọng điểm thuộc một số ngành được lựa chọn được hỗ trợ kiểm toán năng lượng, đồng thời xây dựng mô hình quản lý năng lượng điển hình cho các doanh nghiệp được chọn. Dự án 6: Hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thực hiện nâng cấp, cải tiến hợp lý hoá dây chuyền sản xuất công nghệ nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. a) Thời gian thực hiện: Trong 3 năm (từ 2013 - năm 2015). b) Kinh phí thực hiện 15 tỷ đồng. Trong đó: - Vốn sự nghiệp khoa học của tỉnh: 01 tỷ đồng. - Vốn Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: 01 tỷ đồng. - Vốn doanh nghiệp: 13.000.000.000 đồng. c) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ. - Cơ quan phối hợp: Sở Công Thương và các sở, ngành có liên quan. d) Mục tiêu: Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận và sử dụng các sản phẩm tiết kiệm năng lượng, hiệu suất cao; tiết kiệm 10% năng lượng tiêu thụ, giảm giá thành sản phẩm. e) Nội dung: - Xây dựng cơ chế, kế hoạch, phương thức hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thực hiện nâng cấp, cải tiến, hợp lý hoá kỹ thuật - công nghệ sử dụng năng lượng. - Hỗ trợ 20-30 doanh nghiệp thực hiện kiểm toán năng lượng, khảo sát, phát hiện các trường hợp có lợi thế về tiềm năng và có cơ hội thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; xây dựng và thực hiện các dự án đầu tư nâng cấp, cải tiến, hợp lý hoá công nghệ sử dụng năng lượng. - Xây dựng và thực hiện một số dự án kỹ thuật - công nghệ sử dụng nhiên liệu, nhiệt và điện cụ thể, thích hợp cho từng đối tượng thực tế, chú trọng việc trang bị dây chuyền công nghệ tận dụng nhiệt thừa từ khói thải các lò hơi công nghiệp, công nghệ đồng phát nhiệt và điện, tiết kiệm năng lượng trong sử dụng động cơ điện, điều hoà và thông gió,… g) Kết quả đạt được: - Hỗ trợ 20-30 doanh nghiệp thay đổi, cải tiến quy trình công nghệ sản xuất; hướng dẫn các doanh nghiệp trang bị dây chuyền công nghệ tận dụng nguồn nhiệt thừa từ khói thải các lò hơi công nghiệp, công nghệ đồng phát nhiệt và điện, tiết kiệm năng lượng trong sử dụng động cơ điện, điều hoà và thông gió,… giảm 20% giá thành sản xuất. - Đào tạo, tập huấn kỹ năng cán bộ quản lý năng lượng tại đơn vị và kiểm toán năng lượng cho gần 30 doanh nghiệp được chọn. 4. Nội dung 4: Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các toà nhà và chiếu sáng công cộng hiệu suất cao gồm 02 dự án: Dự án 7: Nâng cao năng lực quản lý và xây dựng mô hình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các toà nhà. a) Thời gian thực hiện: Trong 3 năm (từ 2013 - năm 2015). b) Kinh phí thực hiện 02 tỷ đồng. Trong đó: - Vốn sự nghiệp khoa học của tỉnh: 0,2 tỷ đồng. - Vốn chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: 0,3 tỷ đồng. - Vốn doanh nghiệp: 1,5 tỷ đồng. c) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng. - Cơ quan phối hợp: Các sở, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh. d) Mục tiêu: Nâng cao nhận thức cho người sử dụng trong tiết kiệm điện trong toà nhà; quản lý bắt buộc theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam “Các công trình sử dụng năng lượng có hiệu quả” đối với 100% các toà nhà xây dựng mới trong tương lai; tiết kiệm 10% năng lượng cho toà nhà tham gia chương trình. e) Nội dung: - Lựa chọn các toà nhà triển khai thí điểm. - Tổ chức các lớp tập huấn và phổ biến thông tin về Quy chuẩn xây dựng Việt Nam “Các công trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả”, nâng cao nhận thức của các đối tác tham gia trong hoạt động xây dựng về tiết kiệm năng lượng trong xây dựng. - Tổ chức tập huấn về các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các công trình xây dựng, bao gồm các nội dung liên quan đến công tác tư vấn, giám sát, thẩm định, cấp giấy phép công trình cho các cán bộ quản lý xây dựng của thành phố và các huyện. - Xây dựng mô hình quản lý năng lượng mẫu, cải tạo thí điểm và hỗ trợ áp dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong toà nhà, phổ biến và nhân rộng kết quả thực hiện. g) Kết quả đạt được: - Dữ liệu khảo sát và đánh giá tổn thất năng lượng trong các toà nhà. - Các giải pháp nhằm đạt mục tiêu giảm tiêu thụ năng lượng 10% và kết quả mô hình thực nghiệm các giải pháp. - Tài liệu hướng dẫn chuyên ngành. Dự án 8: Chương trình chiếu sáng công cộng hiệu suất cao. a) Thời gian thực hiện trong 2 năm (từ 2013 - năm 2014). b) Kinh phí thực hiện 05 tỷ đồng. Trong đó: - Vốn sự nghiệp khoa học của tỉnh: 01 tỷ đồng. - Vốn chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: 01 tỷ đồng - Vốn đơn vị chiếu sáng công cộng: 03 tỷ đồng. c) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng. - Cơ quan phối hợp: Sở Giao thông vận tải, Sở Công Thương, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Công ty TNHH 1 TV công trình đô thị Bến Tre, Công ty Công trình công cộng ở các huyện được chọn. d) Mục tiêu: Triển khai thí điểm giải pháp tiết kiệm từ 10-20% điện năng tiêu thụ cho hệ thống chiếu sáng hiện nay trên đường phố, đường giao thông và các khu vực công cộng trên toàn thành phố và các huyện lên đô thị loại 4. e) Nội dung: - Lựa chọn 05-07 địa điểm để triển khai mô hình hệ thống chiếu sáng công cộng hiệu suất cao trên địa bàn tỉnh. - Khảo sát, đánh giá hiện trạng hệ thống chiếu sáng công cộng. - Đầu tư cải tạo dần hệ thống chiếu sáng bao gồm hệ thống bóng, choá, thiết kế, độ treo cao đèn… g) Kết quả đạt được: - Các dữ liệu khảo sát, thông kê và đánh giá tổn thất điện trên hệ thống chiếu sáng công cộng hiện hữu. - Các giải pháp công nghệ nhằm đạt mục tiêu giảm tiêu thụ điện năng từ 10- 20% và kết quả mô hình thực nghiệm các giải pháp. - Mô hình phù hợp cho công tác triển khai áp dụng. 5. Nội dung 5: Đẩy mạnh ứng dụng các nguồn năng lượng tái tạo gồm 02 dự án: a) Thời gian thực hiện: Trong 3 năm (từ 2013 - năm 2015). b) Kinh phí thực hiện: 01 tỷ đồng. Trong đó: - Vốn sự nghiệp khoa học của tỉnh: 0,2 tỷ đồng. - Vốn chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: 0,8 tỷ đồng. c) Cơ quan thực hiện: - Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương - Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố. d) Mục tiêu: Đánh giá tiềm năng phát triển nguồn năng lượng sinh khối, khí sinh học, nhiên liệu sinh học và các dạng năng lượng tái tạo khác trên địa bàn tỉnh. e) Nội dung: - Nghiên cứu chính sách của chính phủ đối với việc sản xuất, tiêu thụ năng lượng năng lượng tái tạo ở Việt Nam. - Điều tra, thu thập dữ liệu về trữ lượng và hiện trạng sử dụng nguồn năng lượng sinh khối, khí sinh học, nhiên liệu sinh học và các dạng năng lượng tái tạo khác trên địa bàn. - Tiềm năng phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, sinh khối, khí sinh học, nhiên liệu sinh học,…. g) Kết quả đạt được: Cơ sở dữ liệu về nguồn năng lượng tái tạo và tiềm năng phát triển. a) Thời gian thực hiện: Trong 2 năm (từ 2013 - năm 2014). b) Kinh phí thực hiện: 02 tỷ đồng. Trong đó: - Vốn sự nghiệp khoa học của tỉnh: 0,6 tỷ đồng. - Vốn chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó biến đổi khí hậu: 1,4 tỷ đồng. c) Cơ quan thực hiện: Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương. Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành có liên quan và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh. d) Mục tiêu: Giảm ô nhiễm môi trường do chất thải chăn nuôi, từng bước áp dụng công nghệ năng lượng sinh học cho các hộ chăn nuôi tại địa phương. e) Nội dung: - Triển khai thực hiện từ 05-07 mô hình khí sinh học tại các cơ sở chăn nuôi. - Triển khai thực hiện 01-02 mô hình sử dụng nguồn năng lượng sinh khối (bioga, biogat) tại các cơ sở chăn nuôi, cơ sở sản xuất công nghiệp phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương. - Tuyên truyền, phổ biến kinh nghiệm từ các mô hình thành công, nhân rộng ứng dụng trên địa bàn tỉnh. g) Kết quả đạt được: Hình thành mô hình năng lượng sinh học tại các hộ chăn nuôi để triển khai nhân rộng. Phần III CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN - Phối hợp các nguồn vốn cấp từ ngân sách nhà nước, tài trợ của các tổ chức quốc tế, các cá nhân trong và ngoài nước, vốn của các doanh nghiệp tham gia dự án để thực hiện Chương trình. - Nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và vốn ngân sách tỉnh: Cấp cho việc xây dựng hoàn thiện thể chế quản lý sử dụng năng lượng TK&HQ, tăng cường năng lực, điều tra, khảo sát, kiểm toán năng lượng, đào tạo, tổ chức thực hiện các dự án và hỗ trợ một phần trong việc thực hiện các dự án theo phương thức cho vay ưu đãi, theo cơ chế giống như một dự án phát triển khoa học và công nghệ. - Nguồn vốn tài trợ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước: + Lồng ghép các đề án hợp tác với các tổ chức quốc tế về hiệu suất năng lượng và bảo tồn năng lượng đang thực hiện và đang hình thành như một thành phần của Chương trình, thay thế phần nội dung trùng với các đề xuất trong các đề án của Chương trình. + Mở rộng hợp tác quốc tế thuộc phạm vi của Chương trình, tranh thủ các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho các nội dung đề án nhằm giảm chi ngân sách nhà nước. - Nguồn vốn của doanh nghiệp tham gia đề án:
2,065
7,204
+ Đầu tư cho các đề án về tiết kiệm năng lượng của doanh nghiệp được đề xuất trong quá trình tham gia các đề án của Chương trình. + Trả vốn vay để thực hiện các đề án trong danh mục của Chương trình. + Đóng góp một phần trong việc tổ chức thực hiện các đề án của Chương trình tại doanh nghiệp. - Bảng tổng hợp các dự án và nguồn vốn thực hiện: Phụ lục kèm theo. - Thực hiện việc đầu tư có chọn lọc trong việc tăng cường năng lực cho các tổ chức tư vấn thiết kế, thử nghiệm, kiểm toán năng lượng, tư vấn hệ thống quản lý năng lượng và các hoạt động tư vấn khác. - Đầu tư cho việc đào tạo, nâng cao năng lực cho cán bộ cấp sở quản lý, đặc biệt cho các địa phương và doanh nghiệp sử dụng năng lượng trọng điểm về sử dụng năng lượng TK&HQ. - Đầu tư cho công tác truyền thông, thông tin, tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng về tiết kiệm năng lượng. - Đầu tư cho nghiên cứu, sản xuất ứng dụng các sản phẩm mới, vật liệu mới; dự án thí điểm, các mô hình thí điểm để thực hiện mục tiêu sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên, thân thiện với môi trường. Ban Chỉ đạo Chương trình hợp tác với các sở, đề nghị đưa một số đề tài về phát triển công nghệ sản xuất sản phẩm mới của doanh nghiệp. Xây dựng chính sách về sử dụng năng lượng TK&HQ, thông qua kinh phí hoạt động khoa học và công nghệ của các sở, cho triển khai thực hiện trong kế hoạch hàng năm, tạo cơ chế đầu tư mạo hiểm có hiệu quả trong phát triển công nghệ, xây dựng chính sách. - Tăng cường hợp tác quốc tế và trong nước trong lĩnh vực đào tạo nhằm tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ hoạt động trong lĩnh vực sử dụng năng lượng TK&HQ và các tổ chức tư vấn, triển khai. - Tranh thủ nguồn kinh phí, kinh nghiệm chuyên môn, các hỗ trợ kỹ thuật và triển khai chính sách của các chương trình quốc tế về TKNL đang triển khai tại Việt Nam. - Tăng cường hợp tác nghiên cứu trao đổi, chuyển giao công nghệ, phổ biến ứng dụng các sản phẩm mới sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và tiếp nhận những thành tựu khoa học công nghệ trong lĩnh vực liên quan. Phần IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN - Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh do Giám đốc Sở Công Thương làm Trưởng ban; đại diện các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền Thông, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp, Nội vụ; Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật, Tỉnh Đoàn, Uỷ ban nhân dân các huyện và thành phố, Công ty Điện lực Bến Tre là thành viên. - Văn phòng Chương trình đặt tại Sở Công Thương, giúp việc cho Ban Chỉ đạo Chương trình. - Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ngành có liên quan dự thảo Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo, trong đó quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt Chương trình. - Là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo Chương trình chủ trì, phối hợp với các sở, các tổ chức liên quan thực hiện Chương trình mục tiêu; điều phối toàn bộ hoạt động của Chương trình và các dự án được phân công. - Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh phối hợp với các cơ quan Trung ương và hợp tác với các tổ chức quốc tế thực hiện các dự án thuộc Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh đến năm 2015. - Các sở, ngành, tổ chức đoàn thể tham gia Chương trình xây dựng đề cương triển khai từng dự án cụ thể trình Ban Chỉ đạo Chương trình thông qua, tổng hợp đưa vào kế hoạch thực hiện hàng năm. 2. Sở Tài chính: - Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí nguồn tài chính cho các dự án của Chương trình, đưa vào kế hoạch vốn hàng năm của tỉnh. - Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách phục vụ cho các dự án thuộc Chương trình. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: - Cân đối ngân sách, đưa vào kế hoạch thực hiện hàng năm, đảm bảo các nguồn lực cần thiết cho hoạt động của Chương trình. - Kêu gọi nguồn đầu tư tài trợ từ các dự án quốc tế về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 4. Sở Khoa học và Công nghệ: Ưu tiên bố trí kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ cho các chương trình nghiên cứu, dự án thúc đẩy ứng dụng khoa học công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. 5. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình và Báo Đồng Khởi: Thực hiện tuyên truyền rộng rãi và thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng. 6. Sở Xây dựng: - Chủ trì tổ chức thực hiện việc tập huấn, hướng dẫn về các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong tư vấn, thiết kế, thi công, cấp phép xây dựng công trình. - Thẩm định thiết kế chuyên ngành chú trọng các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong quá trình thẩm định thiết kế. - Các tổ chức tư vấn giám sát thi công chú trọng các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong quá trình thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình. 7. Công ty Điện lực Bến Tre: - Theo dõi, kiểm tra các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong việc thực hiện hợp đồng mua bán điện đã ký; xử lý các trường hợp sử dụng điện không đúng mục đích, biểu đồ phụ tải đã đăng ký. - Đẩy mạnh việc thực hiện kế hoạch giảm tổn thất điện năng trong từng giai đoạn theo chỉ tiêu của ngành và quy định Nhà nước. - Tổ chức in ấn, phát hành tờ hướng dẫn, tuyên truyền về tiết kiệm điện; tăng cường kiểm tra việc thực hiện tiết kiệm điện của các doanh nghiệp, cơ sở dịch vụ - thương mại,… 8. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: - Thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về tiết kiệm năng lượng, xây dựng kế hoạch triển khai, giám sát việc thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng trên địa bàn. - Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức tiết kiệm năng lượng tại các phường, xã, khu dân cư. - Ban Chỉ đạo Chương trình thực hiện mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm điều phối, kiểm tra mọi hoạt động của Chương trình để đạt được mục tiêu của từng dự án và chịu trách nhiệm chung về kết quả thực hiện. - Các cơ quan chủ trì từng dự án có trách nhiệm điều phối, kiểm tra hoạt động của dự án và chịu trách nhiệm về các kết quả của dự án được phân công chủ trì - Các sở, ngành tham gia Chương trình xây dựng đề cương chi tiết triển khai các dự án, trình Ban Chỉ đạo Chương trình thông qua, tổng hợp đưa vào kế hoạch thực hiện hàng năm. Các dự án phải được thẩm định trước khi cấp vốn và phải được nghiệm thu đánh giá qua từng bước triển khai và vào thời gian kết thúc. - Ban Chỉ đạo Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả có trách nhiệm điều phối, kiểm tra mọi hoạt động của Chương trình để đạt được mục tiêu của từng dự án và chịu trách nhiệm chung về các kết quả của Chương trình. - Các cơ quan chủ trì từng dự án có trách nhiệm điều phối, kiểm tra hoạt động của dự án để đạt được mục tiêu của dự án và chịu trách nhiệm về các kết quả của dự án được phân công chủ trì. - Các cơ quan, tổ chức tham gia dự án chịu trách nhiệm về phần nội dung được phân công trong từng dự án. - Các cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm hợp tác, phối hợp kiểm tra, đánh giá kết quả trong quá trình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. - Phân kỳ đánh giá thực hiện: hàng năm sẽ họp sơ kết thực hiện Chương trình một lần. Cuối năm 2015 họp tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm và nhân rộng mô hình. PHỤ LỤC TỔNG HỢP CÁC DỰ ÁN VÀ VỐN THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN (Ban hành kèm theo Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tỉnh Bến Tre đến năm 2015) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BÃI BỎ LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH, CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA XI KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định về đăng ký doanh nghiệp; Căn cứ Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp; Sau khi xem xét Tờ trình số 112/TTr-UBND ngày 26/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị bãi bỏ Nghị quyết về Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Định; Báo cáo thẩm tra số 27/BCTT-BKTNS ngày 03/12/2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
2,065
7,205
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Nghị quyết bãi bỏ Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Định đã được Nghị quyết số 24/2007/NQ-HĐND ngày 19/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định khóa X quy định tại khoản II Quy định ban hành và sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh kể từ ngày 10/12/2012 (Thông tư số 176/2012/TT- BTC ngày 23/10/2012 của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành). Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2012/QĐ-UBND NGÀY 13 THÁNG 8 NĂM 2012 CỦA UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp; Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Căn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 21 tháng 5 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết thực hiện một số nội dung của Nghị định 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1209/TTr-SXD ngày 05 tháng 12 năm 2012. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng hệ thống thoát nước đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND ngày 13/8/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng, như sau: 1. Bổ sung các khoản 9,10 và 11 của Điều 5, như sau “9. Khi cấp Giấy phép xây dựng công trình, nhà ở thuộc phạm vi Sở Xây dựng quản lý, yêu cầu hộ thoát nước phải đấu nối với hệ thống thu gom nước thải theo đúng quy định tại Điều 53 Luật Bảo vệ Môi trường và Quyết định này. “10. Khi xem xét hồ sơ dự án khu đô thị, khu dân cư mới yêu cầu chủ dự án phải có phương án xây dựng hệ thống thu gom, đấu nối nước thải theo đúng quy định tại Điều 53 Luật Bảo vệ Môi trường. “11. Chỉ đạo các bộ phận có liên quan trong việc xem xét hồ sơ thiết kế hệ thống xử lý sơ bộ, thoát nước thải và kiểm tra, kiểm soát trong quá trình xây dựng theo đúng nội dung Giấy phép xây dựng. 2. Bổ sung các khoản 5, 6,7 và 8 của Điều 6, như sau “5. Thông qua các hội đoàn thể của địa phương tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện việc đấu nối nước thải. “6. Phối hợp với Công ty Thoát nước và Xử lý nước thải để xác định nhu cầu về đấu nối nước thải và theo dõi kết quả đấu nối của địa phương. “7. Khi cấp Giấy phép xây dựng, sửa chữa công trình, nhà ở thuộc phạm vi quận, huyện quản lý, yêu cầu hộ thoát nước phải đấu nối với hệ thống thu gom nước thải theo đúng quy định tại Điều 53 Luật Bảo vệ Môi trường và Quyết định này. “8. Chỉ đạo các bộ phận có liên quan trong việc xem xét hồ sơ thiết kế hệ thống xử lý sơ bộ, thoát nước thải và kiểm tra, giám sát trong quá trình xây dựng theo đúng nội dung Giấy phép xây dựng. 3. Bổ sung các khoản 7 và 8 của Điều 7, như sau “7. Tổ chức kiểm soát việc xả nước thải của các hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước do đơn vị quản lý, bảo đảm quy chuẩn hiện hành, tự tổ chức lấy mẫu, xét nghiệm khi thấy cần thiết. “8. Phối hợp với phòng Quản lý đô thị các quận, huyện hàng năm xây dựng kế hoạch đấu nối nước thải cho các hộ thoát nước. 4. Sửa đổi khoản 1 của Điều 8, như sau “1. Tất cả các dự án, công trình thoát nước đô thị đều phải được thẩm định, xét duyệt trên cơ sở quy hoạch chiều cao và thoát nước thành phố và các đồ án quy hoạch chiều cao thoát nước của dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của Nhà nước. - Các hộ thoát nước đều phải xây dựng công trình xử lý sơ bộ và đấu nối vào hệ thống thoát nước riêng (nếu có) hoặc hệ thống cống chung các khu đô thị. Riêng đối với các hộ thoát nước (là công trình hiện hữu) nằm trong khu vực đô thị nhưng chưa đấu nối thoát nước thải hoặc hệ thống xử lý nước thải không đạt yêu cầu thì khuyến khích sửa chữa hệ thống xử lý nước thải và đấu nối thoát nước thải vào hệ thống thoát nước công cộng. - Yêu cầu kỹ thuật chung trong quá trình thực hiện đấu nối hộ thoát nước là hệ thống nước thải được xây dựng đường ống riêng, không thấm xuống đất, không tắc nghẽn, vật liệu thoát nước đạt tiêu chuẩn, đảm bảo độ bền theo quy định, có thiết kế ngăn mùi. Hệ thống thoát nước mưa hộ thoát nước không được đấu nối vào hệ thống thoát nước thải riêng của đô thị. 5. Bổ sung khoản 6 của Điều 8, như sau “6. Tất cả các khu đô thị, khu dân cư xây dựng mới khi đầu tư xây dựng đều phải xây dựng hệ thống thoát nước theo khoản 3 Điều 12 Nghị định 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007. - Các khu dân cư, khu đô thị xây dựng mới phải xây dựng công trình Trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung khi khu vực xây dựng dự án chưa có hệ thống đường ống thu gom nước thải riêng của thành phố hoặc hệ thống đường ống thu gom nước thải riêng không đáp ứng được nhu cầu xả thải của khu đô thị, khu dân cư xây dựng mới. - Trong trường hợp khu vực xây dựng đã có hệ thống thu gom nước thải của thành phố thì được phép đấu nối trực tiếp vào hệ thống thoát nước thải tại vị trí phù hợp (trường hợp này phải có văn bản thống nhất của Sở Xây dựng). 6. Bổ sung Điều 8a của Chương 3: Quy định về sử dụng, thông hút bể tự hoại của hộ thoát nước, đơn vị thực hiện thông hút. “1. Các hộ thoát nước không được xả vào bể tự hoại các loại chất thải như: nước mưa, nước chảy tràn bề mặt, nước xả rửa bể bơi, nước làm mềm, các loại vải, nhựa, cao su, chất thải dịch vụ, dầu mỡ, các chất dễ cháy, nổ (kể cả dạng rắn, lỏng hay khí), chất khử trùng, khử mùi, chất kháng sinh, hoá chất diệt cỏ, thuốc trừ sâu…trừ khi chất đó được nêu rõ là có thể xả vào bể tự hoại, hay bất kỳ chất nào khác có thể ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của bể tự hoại. “2. Các loại bể tự hoại của các hộ thoát nước đều phải thực hiện việc thông hút bởi các đơn vị có giấy phép hoạt động kinh doanh theo quy định. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn quy trình kỹ thuật, chu kỳ thông hút các loại bể tự hoại đối với các hộ thoát nước. “3. Các đơn vị thực hiện công tác thông hút bể tự hoại phải thiết lập cơ sở dữ liệu thống nhất để quản lý, theo dõi và lên kế hoạch thông hút lần tiếp theo, báo cáo với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các quận, huyện để theo dõi, kiểm tra. “4. Đối với nhà xây dựng mới các đơn vị cấp Giấy phép xây dựng cung cấp thông tin bể tự hoại cho các đơn vị quản lý thông hút đã được phân cấp để quản lý, theo dõi và lên kế hoạch thông hút. “5. Các đơn vị thông hút bể tự hoại phải có giấy phép kinh doanh hành nghề theo quy định và thực hiện việc thông hút đúng quy trình của Sở Tài nguyên và Môi trường ban hành. “6. Bùn của bể tự hoại phải được đơn vị thông hút vận chuyển bằng xe chuyên dụng, lưu giữ, xử lý, thải bỏ đúng theo các quy định phù hợp các tiêu chuẩn về môi trường. “7. Hộ thoát nước tự chịu kinh phí thông hút bể tự hoại bao gồm cả chi phí xử lý bùn thải. 7. Bổ sung các khoản 6 và 7 của Điều 11, như sau: “6. Đối với nhà ở, công trình cải tạo, xây dựng mới phải xin Giấy phép xây dựng theo quy định, Hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng công trình yêu cầu phải thể hiện chi tiết hệ thống xử lý nước thải, hệ thống thoát nước mưa và điểm đấu nối vào hệ thống thoát nước công cộng. Yêu cầu này được lồng ghép trong nội dung Giấy phép xây dựng và ghi rõ “Chủ đầu tư công trình phải thi công hệ thống xử lý nước thải và đấu nối thoát nước theo đúng hồ sơ thiết kế kèm theo Giấy phép xây dựng”. “7. Đối với nhà ở, công trình xây dựng mới trong các khu đô thị, khu dân cư xây dựng mới (khi chưa bàn giao cho thành phố) thì hộ thoát nước phải liên hệ với Chủ đầu tư hoặc đơn vị điều hành dự án để được hướng dẫn lắp đặt hệ thống thoát nước thải từ bên trong ra phía ngoài công trình theo đúng yêu cầu kỹ thuật đã được quy định. Chủ đầu tư hoặc đơn vị điều hành dự án chịu trách nhiệm kiểm tra, nghiệm thu hệ thống thoát nước và đấu nối nước thải theo đúng quy định.
1,956
7,206
8. Bổ sung các khoản 6, 7, 8 và 9 của Điều 22, như sau: “6. Thực hiện xin Giấy phép xây dựng hoặc Giấy phép đấu nối nước thải theo đúng các quy định hiện hành. Trong hồ sơ thiết kế xây dựng phải thể hiện: Vị trí phát sinh nước thải, hệ thống xử lý, đường ống thu gom, vị trí, cao độ đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị (trường hợp hộ thoát nước không phải là nhà ở tư nhân thì phải có tính toán lưu lượng nước thải cụ thể). “7. Các hộ thoát nước thực hiện đấu nối thoát nước thải vào hệ thống thoát nước công cộng để đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường. Tổ chức xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải nội bộ, theo đúng nội dung giấy phép xây dựng, giấy phép đấu nối được cấp. Hoàn trả mặt bằng theo hiện trạng sau khi thi công hoàn thành. “8. Tích cực tham gia và hưởng ứng chương trình giáo dục truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc đấu nối nước thải vào hệ thống thoát nước của thành phố. “9. Tích cực tham gia đăng ký vay và sử dụng các Quỹ hỗ trợ của thành phố (nếu có) cho việc sửa chữa, cải tạo hệ thống thoát nước thải trong các công trình, nhà ở hiện có và đấu nối nước thải. 9. Sửa đổi khoản 9 của Điều 24, như sau: “9. Các Chủ đầu tư, đơn vị điều hành dự án có trách nhiệm thực hiện quản lý, vận hành, khai thác sử dụng hệ thống thoát nước đô thị theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND ngày 13/8/2012. Trong thời gian thực hiện dự án Chủ đầu tư, đơn vị điều hành dự án có tránh nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu hệ thống xử lý sơ bộ, thoát nước thải, điểm đấu nối của các hộ thoát nước đúng theo các quy định hiện hành. Bàn giao công tác quản lý đấu nối nước thải của các hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước của khu đô thị, khu dân cư cho địa phương hoặc đơn vị quản lý khi bàn giao dự án đưa vào khai thác, sử dụng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Trưởng ban: Ban quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất, Ban Quản lý các dự án Đầu tư cơ sở hạ tầng ưu tiên; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Giám đốc Công ty Thoát nước và Xử lý nước thải; Giám đốc Công ty Môi trường Đô thị; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ QUY ĐỊNH KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ NĂM (Ngày 06/12 - 07/12/2012) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; Căn cứ Quyết định số 585/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2010 - 2014; Căn cứ Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; Sau khi xem xét Tờ trình số 2127/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế và ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp và chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp như sau: 1. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp và chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam. 2. Mức chi cụ thể: a) Chi thuê chuyên gia giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp: 300.000 đồng/lần (ý kiến tham gia bằng văn bản). b) Xây dựng đề cương chương trình; xét duyệt, thẩm định kế hoạch, báo cáo, đề cương, chuyên đề - Xây dựng đề cương chương trình: + Xây dựng đề cương chi tiết của chương trình: 700.000 đồng/đề cương; + Tổng hợp hoàn chỉnh đề cương của chương trình: 1.200.000 đồng/chương trình. - Chi các cuộc họp góp ý, tổ chức xét duyệt kế hoạch, báo cáo, đề cương, chuyên đề: + Chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/buổi; + Đại biểu được mời tham dự: 100.000 đồng/người/buổi; + Bài tham luận: 250.000 đồng/bài viết; + Bài nhận xét góp ý chỉnh sửa: 150.000 đồng/người/bài viết. c) Chi xây dựng các chuyên đề của chương trình: 250.000 đồng/chuyên đề. d) Lấy ý kiến thẩm định chương trình: 250.000 đồng/bài viết. đ) Xây dựng các báo cáo chương trình: 400.000 đồng/báo cáo. e) Chi họp, góp ý nội dung đề án xây dựng mạng lưới tư vấn pháp luật; họp góp ý, thẩm định quy chế hoạt động của mạng lưới tư vấn pháp luật; chi các cuộc họp của Ban Chỉ đạo, Tổ Thư ký chương trình được thực hiện theo mức chi quy định tại điểm b, khoản 2 Điều này. g) Chi bồi dưỡng cho Luật gia, Tư vấn viên pháp luật và cộng tác viên tư vấn pháp luật tham gia tư vấn pháp luật: 25.000 đồng/giờ tư vấn. f) Các mức chi khác để thực hiện chương trình thực hiện theo Khoản 1, Điều 3 Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp gồm: a) Ngân sách nhà nước cấp. b) Đóng góp của các doanh nghiệp. c) Viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước. 2. Kinh phí cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVII, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN QUỸ ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ CÔNG NHẬN THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ HỖ TRỢ BỆNH NHI VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; Căn cứ Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện; Xét đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ bệnh nhi Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công nhận Quỹ Hỗ trợ bệnh nhi Việt Nam đủ điều kiện hoạt động. Điều 2. Công nhận Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ bệnh nhi Việt Nam nhiệm kỳ 2012 - 2017 gồm các ông (bà) có tên sau: 1. Bà Dương Bích Hồng, Phó Tổng biên tập Tạp chí Golf và cuộc sống - Chủ tịch Hội đồng; 2. Ông Nguyễn Minh Khôi, Tổng biên tập Tạp chí Golf và cuộc sống - Phó Chủ tịch Hội đồng; 3. Ông Nguyễn Minh Dũng, Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Minh Long - Thành viên Hội đồng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ bệnh nhi Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ, Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ và các ông (bà) có tên tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN THU, CHI TỪ NGUỒN THU HOẠT ĐỘNG XỔ SỐ KIẾN THIẾT CỦA TỈNH LONG AN NĂM 2013 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị quyết số 68/2006/QH11 ngày 30/10/2006 của Quốc hội về việc quy định nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết không đưa vào cân đối thu, chi ngân sách địa phương của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Nghị quyết số 72/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 6 về dự toán thu, chi từ nguồn thu hoạt động xổ số kiến thiết tỉnh Long An năm 2013; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Giao dự toán thu, chi từ nguồn thu hoạt động xổ số kiến thiết của tỉnh Long An năm 2013, cụ thể như sau: - Thu: 650.000.000.000 đồng (sáu trăm năm mươi tỷ đồng); - Chi: 650.000.000.000 đồng (sáu trăm năm mươi tỷ đồng) để xây dựng các công trình, dự án phúc lợi xã hội năm 2013; trong đó, tập trung đầu tư các công trình, dự án thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục (chi tiết từng công trình, dự án theo phụ lục đính kèm). Điều 2. Căn cứ vào dự toán được giao tại Điều 1, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Công ty TMHH một thành viên Xổ số Kiến thiết Long An và thủ trưởng các ngành chức năng liên quan chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể, các giải pháp khả thi để tổ chức thực hiện hoàn thành nhiệm vụ được giao. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Tân An và Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Xổ số Kiến thiết Long An thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC KINH PHÍ ĐƯỢC TRÍCH TỪ CÁC KHOẢN THU HỒI PHÁT HIỆN QUA CÔNG TÁC THANH TRA ĐÃ THỰC NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG
2,071
7,207
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ về việc ban hành Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 65/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định mức kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, với nội dung chủ yếu sau: 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng a) Nghị quyết này quy định mức kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. b) Nghị quyết này áp dụng đối với Thanh tra tỉnh, Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) và các cơ quan khác có liên quan. 2. Mức trích Cơ quan Thanh tra tỉnh, Thanh tra các sở, Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố được trích theo 2 mức cụ thể sau đây: a) Đối với Thanh tra tỉnh - Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm; - Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm; - Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm. b) Đối với Thanh tra các sở, Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố - Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 1 tỷ đồng/năm; - Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng/năm; - Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng/năm. Điều 2. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ, BÃI BỎ QUY ĐỊNH THU MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 6 (Từ ngày 03/12 đến ngày 07/12/2012) Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Pháp lệnh phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Xét Tờ trình số 71/TTr-UBND ngày 16/11/2012 của UBND Thành phố về việc ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND Thành phố; ý kiến của các vị đại biểu HĐND Thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Tờ trình của UBND Thành phố về ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND Thành phố (Có phụ lục kèm theo). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố: 1. Ban hành Quyết định đối với từng khoản phí, lệ phí mới và các loại phí, lệ phí sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ tại Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật và tổ chức thực hiện từ ngày 01/01/2013. 2. Xây dựng phương án để chuyển toàn bộ việc thu phí sử dụng tạm thời vỉa hè, lề đường sang thu theo mét vuông sử dụng, trình HĐND tại kỳ họp giữa năm 2013. 3. Sớm tổ chức tổng kết việc thí điểm mô hình “khoán quản” tại quận Hoàn Kiếm để làm cơ sở thực hiện thống nhất mô hình tổ chức thu phí sử dụng hè, lề đường, bến, bãi trông giữ phương tiện giao thông trên toàn địa bàn Thành phố. Có giải pháp cụ thể, quyết liệt nhằm tăng cường các biện pháp quản lý đảm bảo việc chấp hành của các tổ chức, cá nhân trông giữ phương tiện về: mức thu phí, sử dụng vé đúng quy định, nộp ngân sách... Kiên quyết thu hồi giấy phép của tổ chức, cá nhân vi phạm. 4. Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ xây dựng các điểm đỗ xe, bãi trông giữ phương tiện công cộng; tiếp tục rà soát sắp xếp lại các điểm trông giữ phương tiện giao thông trên vỉa hè, lòng đường đảm bảo diện tích giao thông, hè cho người đi bộ, nhất là các tuyến phố chính và các tuyến phố có nhiều người đi bộ theo đúng chỉ đạo của Chính phủ; hạn chế tiến tới chấm dứt việc cấp phép trông giữ phương tiện tại các gầm cầu đường bộ. 5. Tăng cường kiểm tra việc quản lý, sử dụng nguồn thu phí để lại đảm bảo sử dụng đúng mục đích theo dự toán thu, chi; xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm. 6. Tiếp tục xây dựng đủ các loại phí, lệ phí theo quy định; rà soát, điều chỉnh những loại phí đang bất hợp lý, những loại phí, lệ phí thay đổi do chính sách của các Bộ, ngành Trung ương, kịp thời trình HĐND Thành phố quyết định theo thẩm quyền. Điều 3. Giao Thường trực HĐND Thành phố, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND Thành phố đôn đốc và giám sát thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội Khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 6./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC KHOẢN PHÍ VÀ LỆ PHÍ (Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội) A. Các khoản phí, lệ phí bãi bỏ do căn cứ pháp lý ban hành hết hiệu lực, được thay thế và áp dụng trực tiếp bởi văn bản quy phạm pháp luật mới do cơ quan cấp trên ban hành. 1. Phí dự thi, dự tuyển Bãi bỏ nội dung phí dự thi, dự tuyển quy định tại khoản 19 - Mục I - Danh mục các khoản phí, lệ phí kèm theo Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của HĐND Thành phố. II. Phí thẩm định kết quả đấu thầu Bãi bỏ nội dung phí thẩm định kết quả đấu thầu quy định tại khoản 9 - Mục I - Danh mục các khoản phí, lệ phí kèm theo Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của HĐND Thành phố. III. Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh Bãi bỏ nội dung lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh quy định tại khoản 10 - Mục II - Danh mục các khoản phí, lệ phí kèm theo Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của HĐND Thành phố. B. Các khoản phí ban hành mới do có sự thay đổi về chính sách tại các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan cấp trên. I. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 1. Tên gọi: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 2. Phạm vi áp dụng: Trên địa bàn thành phố Hà Nội. 3. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn Hà Nội. 4. Mức thu phí: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Trường hợp các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản kim loại và không kim loại khác không có quy định mức thu cụ thể tại biểu mức thu trên thì áp dụng mức thu tối đa quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 74/2011/NĐ-CP ngày 25/5/2011 của Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. - Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại biểu mức thu phí trên. II. Phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản 1. Tên gọi: Phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản. 2. Phạm vi áp dụng: Trên địa bàn thành phố Hà Nội. 3. Đối tượng nộp phí: 3.1. Phí đấu giá tài sản: Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 4/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản phải nộp phí đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trừ trường hợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung công quỹ nhà nước, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện. 3.2. Phí tham gia đấu giá tài sản: Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 4/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản phải nộp phí tham gia đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản. 4. Mức thu phí: 4.1. Mức thu phí đấu giá tài sản a. Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b. Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
2,097
7,208
4.2. Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá, cụ thể như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 5. Cơ quan thu phí: - Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản; - Hội đồng bán đấu giá tài sản; - Các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản. 6. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được: 6.1. Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp kinh doanh bán đấu giá tài sản (trừ đấu giá quyền sử dụng đất): Phí đấu giá, phí tham gia đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước, tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành. 6.2. Hội đồng bán đấu giá tài sản được sử dụng số tiền phí thu được của người tham gia đấu giá để trang trải các chi phí hợp lý cho hội đồng đấu giá tài sản, nếu thừa nộp vào ngân sách nhà nước. 6.3. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản quản lý và sử dụng Phí đấu giá, phí tham gia đấu giá thu được như sau: Đơn vị thu phí nộp 10 phần trăm (10%) vào ngân sách nhà nước và để lại 90 phần trăm (90%) số tiền phí đấu giá, phí tham gia đấu giá thu được để trang trải chi phí cho việc tổ chức bán đấu giá và thu phí theo đúng hướng dẫn tại các Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý và sử dụng phí, lệ phí. C. Các khoản phí cần sửa đổi, bổ sung để phù hợp với tình hình thực tiễn và quản lý nhà nước. I. Phí tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử (bổ sung) 1. Tên gọi: Phí tham quan Khu trung tâm Hoàng Thành Thăng Long. 2. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân tham quan Khu Trung tâm Hoàng Thành Thăng Long phải nộp phí tham quan, trừ các đối tượng không phải nộp phí tại điểm 3 dưới đây. 3. Đối tượng không phải nộp phí: - Trẻ em dưới 15 tuổi; - Người có công với cách mạng quy định tại khoản 1- Điều 2 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. 4. Mức thu phí: - Người lớn: 30.000 đồng/lượt. - Học sinh, sinh viên từ 15 tuổi trở lên (nếu có thẻ học sinh, sinh viên); Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật người cao tuổi là công dân Việt Nam đủ từ 60 tuổi trở lên (xuất trình chứng minh thư hoặc bất kỳ giấy tờ khác chứng minh là người cao tuổi): 15.000 đồng/lượt. 5. Đơn vị thu phí: Trung tâm bảo tồn di sản Thăng Long-Hà Nội 6. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được: - Đơn vị thu phí nộp vào ngân sách Nhà nước mười phần trăm (10%) trên số tiền thực thu theo đúng chương, loại, khoản và mục lục ngân sách Nhà nước quy định. - Đơn vị thu phí được trích chín mươi phần trăm (90%) trên tổng số thu được để chi phục vụ công tác thu phí tham quan di tích. II. Phí sử dụng hè, lề đường, bến bãi, mặt nước (sửa đổi) 1. Điều chỉnh mức thu phí sử dụng hè, lề đường, bến bãi để trông giữ phương tiện. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 2. Điều chỉnh quy định về quản lý, sử dụng tiền phí a. Sở Giao thông Vận tải: Nộp ngân sách nhà nước 95% tổng số phí thu được; 5% số phí thu được để lại cho đơn vị thu phí. b. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn (theo phân cấp): nộp ngân sách nhà nước 90% tổng số phí thu được; 10% số phí thu được để lại cho đơn vị thu phí. c. Ủy ban nhân dân quận Hoàn Kiếm: được để lại 10% tổng số phí thu được của các tổ chức, cá nhân tham gia thí điểm mô hình “khoán quản”; 90% nộp ngân sách nhà nước để sử dụng phục vụ cho công tác giữ gìn trật tự đô thị theo đề án khoán quản và chi trả tiền công cho lực lượng chuyên trách giữ gìn trật tự đô thị trên địa bàn Quận. Các đơn vị thu phí sử dụng số tiền phí được để lại theo đúng hướng dẫn tại các Thông tư quy định về quản lý, sử dụng tiền phí, lệ phí hiện hành của Bộ Tài chính. d. Tại các địa bàn quận, huyện, thị xã (trừ quận Hoàn Kiếm): Công ty khai thác điểm đỗ xe trực tiếp nộp phí sử dụng hè, lề đường bến bãi để trông giữ xe đạp, xe máy ô tô vào ngân sách nhà nước. Các nội dung khác vẫn tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 và Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 25/01/2010 của UBND Thành phố. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN SÉT CỦA TỈNH VĨNH LONG ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHOÁ VIII KỲ HỌP LẦN THỨ 06 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12, ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; Sau khi xem xét Tờ trình số 57/TTr-UBND, ngày 20/11/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị thông qua quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản sét của tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; đại biểu Hội đồng nhân dân thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản sét của tỉnh Vĩnh Long đến năm 2020. Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII, kỳ họp lần thứ 06 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012. Có hiệu lực kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CẤP THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2013; KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ 3 NĂM 2013-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 06 (Từ ngày 03/12 đến ngày 07/12/2012) Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 18/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 và kế hoạch đầu tư từ ngân sách nhà nước 3 năm 2013-2015; Căn cứ Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Quyết định số 3063/QĐ-BTC ngày 03/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2013; Xét Báo cáo số 174/BC-UBND ngày 16/11/2012 của UBND Thành phố về tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách năm 2012 và dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp Thành phố, những nhiệm vụ và giải pháp thực hiện có hiệu quả dự toán ngân sách năm 2013, kế hoạch đầu tư từ ngân sách nhà nước 3 năm 2013-2015; Báo cáo bổ sung số 192/BC-UBND ngày 01/12/2012 của UBND Thành phố; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND Thành phố và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND Thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp Thành phố Hà Nội năm 2013 với những nội dung chính như sau: I. Dự toán thu ngân sách thành phố Hà Nội năm 2013 1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 161.475 tỷ đồng (Một trăm sáu mươi mốt ngàn bốn trăm bảy mươi lăm tỷ đồng); không bao gồm thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, các khoản phí, lệ phí thực hiện cơ chế quản lý qua ngân sách theo quy định của Trung ương. Trong đó: - Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 11.670 tỷ đồng (Mười một nghìn sáu trăm bảy mươi tỷ đồng); - Thu nội địa 145.205 tỷ đồng (Một trăm bốn mươi lăm nghìn hai trăm linh năm tỷ đồng); - Thu từ dầu thô 4.600 tỷ đồng (Bốn nghìn sáu trăm tỷ đồng). (Kèm theo phụ lục số 01 về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2013). 2. Tổng thu ngân sách địa phương 57.571,822 tỷ đồng (Năm mươi bảy nghìn năm trăm bảy mươi mốt tỷ, tám trăm hai mươi hai triệu đồng). - Thu sau điều tiết: 56.926,02 tỷ đồng (Năm mươi sáu nghìn chín trăm hai sáu tỷ, hai mươi triệu đồng). Trong đó: Tiền sử dụng đất: 11.955 tỷ đồng, đã bao gồm số ghi thu, ghi chi các dự án BT. - Thu ngân sách địa phương từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương: 645,802 tỷ đồng (Sáu trăm bổn mươi lăm tỷ, tám trăm linh hai triệu đồng). 3. Tổng thu các khoản quản lý qua ngân sách: 4.813,56 tỷ đồng (Bốn nghìn tám trăm mười ba tỷ, năm trăm sáu mươi triệu đồng). II. Dự toán chi ngân sách địa phương năm 2013: Tổng chi ngân sách địa phương 57.571,822 tỷ đồng (Năm mươi bảy nghìn năm trăm bảy mươi mốt tỷ, tám trăm hai mươi hai triệu đồng); Trong đó: chi đầu tư phát triển 23.879,9 tỷ đồng, riêng chi giáo dục đào tạo 4.619 tỷ đồng, chi khoa học công nghệ 827 tỷ đồng; chi thường xuyên 31.916,486 tỷ đồng, riêng chi sự nghiệp giáo dục đào tạo 9.526,385 tỷ đồng, chi sự nghiệp khoa học công nghệ 344,26 tỷ đồng, chi tạo nguồn cải cách tiền lương 493,368 tỷ đồng; chi trả nợ 13 tỷ đồng; chi thoái trả tiền nhà và đất 100 tỷ đồng; dự phòng ngân sách 1.651,976 tỷ đồng; chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính địa phương 10,46 tỷ đồng, được phân bổ như sau: 1. Tổng chi ngân sách cấp Thành phố: 45.863,217 tỷ đồng, bao gồm: 1.1. Số bổ sung từ ngân sách thành phố cho các quận, huyện, thị xã: 11.420,393 tỷ đồng (bổ sung cân đối 7.301,52 tỷ đồng và bổ sung chương trình mục tiêu, thực hiện nhiệm vụ khác: 4.118,873 tỷ đồng1). 1.2. Chi ngân sách cấp Thành phố trực tiếp quản lý: 34.442,824 tỷ đồng; Trong đó: chi đầu tư phát triển là 16.787,646 tỷ đồng, chi thường xuyên là 16.248,206 tỷ đồng (trong đó, chi tạo nguồn cải cách tiền lương là 144,788 tỷ đồng), dự phòng ngân sách là 1.283,512 tỷ đồng.
2,084
7,209
2. Tổng số chi các quận, huyện, thị xã (gồm cả xã, phường, thị trấn): 23.128,998 tỷ đồng (bao gồm chi từ nguồn bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu và nhiệm vụ khác từ ngân sách Thành phố: 11.420,393 tỷ đồng). 3. Tổng số chi các khoản quản lý qua ngân sách: 4.813,56 tỷ đồng (Bốn nghìn tám trăm mười ba tỷ, năm trăm sáu mươi triệu đồng). (Kèm theo phụ lục số 02 về dự toán chi ngân sách địa phương; phụ lục số 03 về cân đối thu, chi ngân sách địa phương; phụ lục số 04 về chi ngân sách cấp Thành phố và chi ngân sách quận, huyện, thị xã; phụ lục số 05 về dự toán ngân sách cấp Thành phố theo lĩnh vực; phụ lục số 06 về cân đối thu chi ngân sách quận, huyện, thị xã; phụ lục số 07 về tổng hợp dự toán chi ngân sách các quận, huyện, thị xã; phụ lục số 08 tổng hợp kinh phí bổ sung cho ngân sách quận, huyện, thị xã thực hiện các chính sách mới đối với khối đảng, HĐND cấp quận, huyện, thị xã và một số chính sách đặc thù năm 2013). Điều 2. Thông qua một số chế độ, định mức chi và quy định về điều hành ngân sách sau: - Thực hiện tăng 7% định mức chi khác so với định mức quy định tại Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND Thành phố trong phần kinh phí giao tự chủ của các đơn vị (giữ bằng năm 2012). - Điều chỉnh tỷ lệ % phân chia khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định tại Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND Thành phố, ngân sách Thành phố hưởng 100%. - Thực hiện cơ chế thưởng cho ngân sách các quận, huyện, thị xã 30% số thu thuế, phí, lệ phí (đối với các khoản thu phân cấp cho quận, huyện, thị xã quản lý) tăng thêm so với dự toán năm 2013 nộp về ngân sách Thành phố hoặc số thực hiện năm 2012 (trường hợp có số thực hiện cao hơn) và thưởng 50% số ngân sách Trung ương thưởng cho thành phố Hà Nội từ nguồn tăng thu thuế, phí, lệ phí (đối với các khoản thu phân cấp cho quận, huyện, thị xã quản lý) trên địa bàn quận, huyện, thị xã điều tiết về ngân sách Trung ương. - Thực hiện cơ chế giải ngân theo phương án giải phóng mặt bằng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không phụ thuộc vào mức vốn phân bổ cho dự án nhưng tổng mức giải ngân không vượt quá tổng nguồn kế hoạch vốn bố trí cho nhiệm vụ này. - Điều chỉnh và bổ sung một số chế độ chi sau: (1) Chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách đứng đầu tại các hội có tính chất đặc thù; (2) Chế độ phụ cấp thu hút đặc thù đối với cán bộ, viên chức làm việc tại Chi cục Phòng chống tệ nạn Xã hội; Cán bộ, viên chức làm việc tại Bệnh viện 09 và Khoa truyền nhiễm Bệnh viện đa khoa Đống Đa; (3) Trợ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các Trung tâm Bảo trợ xã hội, Trung tâm nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công; Cán bộ, viên chức làm việc tại một số đơn vị thuộc Sở Y tế thành phố Hà Nội; (4) Chính sách hỗ trợ khuyến khích hỏa táng trên địa bàn thành phố Hà Nội; (5) Mức trích từ các khoản thu hồi qua công tác thanh tra thực nộp vào ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội; (6) Chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của thành phố Hà Nội; (7) Mức chi cho công tác thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của thành phố Hà Nội; (8) Nội dung và mức chi cho công tác cải cách hành chính nhà nước của thành phố Hà Nội. Đối với chế độ, mức chi quy định tại điểm (2) và điểm (3) nêu trên, UBND Thành phố báo cáo xin ý kiến Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ trước khi thực hiện. (Kèm theo chi tiết tại Phụ lục số 09). Điều 3. Thông qua kế hoạch đầu tư từ ngân sách Thành phố 3 năm 2013-2015; trong đó thống nhất chủ trương phát hành trái phiếu chính quyền địa phương để đầu tư một số công trình trọng điểm, số tiền 5.000 tỷ đồng trong 3 năm 2013, 2014, 2015. Giao UBND Thành phố xây dựng Đề án phát hành Trái phiếu chính quyền địa phương theo quy định, thống nhất với Thường trực HĐND Thành phố và Bộ Tài chính để triển khai thực hiện. Điều 4. Thông qua các mục tiêu, nguyên tắc, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện dự toán ngân sách năm 2013 do UBND Thành phố trình, trong đó nhấn mạnh giải pháp sau: Tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Kiểm soát chặt chẽ chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi thường xuyên. Dự toán năm 2013, tạm thời chưa bố trí kinh phí mua xe ô tô theo chức danh, đối với xe ô tô chuyên dùng chỉ ưu tiên bố trí dự toán mua xe phục vụ phòng cháy chữa cháy, phòng chống lụt bão, cứu hộ cứu nạn, xe cứu thương, xe tang; hạn chế đi học tập, công tác nước ngoài (dự toán ngân sách các quận, huyện, thị xã không bố trí kinh phí đi công tác, học tập ở nước ngoài); hạn chế tối đa các nhiệm vụ chi chưa cần thiết để ưu tiên tạo nguồn cho đầu tư phát triển. Điều 5. 1. Giao UBND Thành phố: Triển khai giao kế hoạch dự toán ngân sách cho các đơn vị đúng quy định. Đối với các khoản chưa phân bổ theo đầu mối, UBND xây dựng phương án, thống nhất với Thường trực HĐND khẩn trương phân bổ, giao cho các đơn vị trong quý I năm 2013. Đối với các dự án chưa có quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật-tổng dự toán chỉ ghi vốn giải phóng mặt bằng và lập thiết kế kỹ thuật-dự toán, không khởi công mới; đối với các khoản chi hỗ trợ ngành dọc và các địa phương chưa phân bổ chi tiết, UBND Thành phố thống nhất với Thường trực HĐND Thành phố nội dung cụ thể trước khi thực hiện theo nguyên tắc đã được HĐND thông qua và không bố trí, không phân bổ dự toán các khoản chi chưa được HĐND thống nhất về chế độ chi. - Kịp thời lập phương án sử dụng các nguồn tăng thu, thưởng vượt thu trong năm (nếu có) để trình HĐND hoặc Thường trực HĐND giữa hai kỳ họp quyết định phân bổ theo nguyên tắc: tập trung cho công trình, dự án trọng điểm và những nhiệm vụ quan trọng, đột xuất, bức xúc mới phát sinh; lập phương án điều chỉnh dự toán nếu có, thống nhất với Thường trực HĐND Thành phố xem xét quyết định và báo cáo lại với HĐND Thành phố tại kỳ họp gần nhất. 2. Giao Thường trực HĐND Thành phố, các Ban của HĐND và các vị đại biểu HĐND Thành phố giám sát thực hiện Nghị quyết này của HĐND Thành phố. Nghị quyết này được HĐND thành phố Hà Nội khóa XIV kỳ họp thứ 6 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1 DỰ TOÁN THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN NĂM 2013 THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Kèm theo Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND Thành phố) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 2 DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013 THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Kèm theo Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND Thành phố) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: (1) Chi sự nghiệp GDĐT 2013 chưa bao gồm cải cách tiền lương theo mức lương cơ bản 1.150.000 đồng khoảng 94,224 tỷ đồng (2) Bố trí tạo nguồn cải cách tiền lương năm 2013 chưa bao gồm số tiết kiệm 10% chi thường xuyên 535.789 triệu đồng (khối Thành phố 181.915 triệu đồng; khối quận, huyện 353.871 triệu đồng) (3) Dự phòng ngân sách cấp thành phố bố trí 85.000 triệu đồng, ngân sách cấp huyện bố trí tối thiểu 1.000 triệu đồng tổng chi phí chi cho các hoạt động tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa theo quy định tại Quyết định số 118/2008/QĐ-TTg ngày 27/08/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 92/2009/TT-BTC ngày 12/05/2009 của Bộ Tài chính. PHỤ LỤC SỐ 3 CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND Thành phố) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> (1) Đã bao gồm nhiệm vụ ghi thu, ghi chi các dự án BT từ nguồn tiền sử dụng đất 3.000 tỷ đồng (2) Bố trí tạo nguồn cải cách tiền lương năm 2013 chưa bao gồm số tiết kiệm 10% chi thường xuyên 535.786 triệu đồng (khối Thành phố 181.915 triệu đồng; khối quận, huyện 353.871 triệu đồng) PHỤ LỤC SỐ 4 CHI NGÂN SÁCH CẤP THÀNH PHỐ VÀ QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND Thành phố) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Ghi chú: (1) Chi ngân sách cấp Thành phố tại không bao gồm số bổ sung cân đối cho ngân sách quận huyện 7.301.520 triệu đồng và bổ sung có mục tiêu và nhiệm vụ khác 4.118.873 triệu đồng. (2) Bố trí tạo nguồn cải cách tiền lương năm 2013 chưa bao gồm số tiết kiệm 10% chi thường xuyên 535.786 tr.đồng (khối Thành phố 181.915 tr.đồng; khối quận, huyện 353.871 tr.đồng) PHỤ LỤC SỐ 5 DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CẤP THÀNH PHỐ NĂM 2013 THEO LĨNH VỰC (Kèm theo Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND Thành phố) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> (1) Không bao gồm số bổ sung cho ngân sách quận huyện thị xã 7.301.520 triệu đồng. PHỤ LỤC SỐ 6 CÂN ĐỐI THU, CHI NGÂN SÁCH QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND này 07/12/2012) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 7 TỔNG HỢP GIAO DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH QUẬN HUYỆN XÃ PHƯỜNG NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 8 TỔNG HỢP KINH PHÍ BỔ SUNG CHO NGÂN SÁCH QUẬN HUYỆN THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH MỚI ĐỐI VỚI KHỐI ĐẢNG, HĐND CẤP QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ VÀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012)
1,947
7,210
Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 09 CÁC CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH HĐND THÀNH PHỐ KHÓA XIV THÔNG QUA TẠI KỲ HỌP THỨ 6 (Kèm theo Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của HĐND Thành phố) 1. Chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách đứng đầu tại các Hội có tính chất đặc thù a. Đối tượng: Những người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách đứng đầu là Chủ tịch tại các hội đặc thù cấp thành phố; cấp huyện (quận, huyện, thị xã); cấp xã (xã, phường, thị trấn) theo quyết định của cấp có thẩm quyền. b. Mức thù lao: - Hội có phạm vi hoạt động trong thành phố: 5,4 lần mức lương tối thiểu. - Hội có phạm vi hoạt động trong huyện: 3,6 lần mức lương tối thiểu. - Hội có phạm vi hoạt động trong xã: 1,5 lần mức lương tối thiểu. c. Hiệu lực thi hành: Từ tháng 01/2013. 2. Chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội; Cán bộ, viên chức làm việc tại Bệnh viện 09 và Khoa truyền nhiễm Bệnh viện đa khoa Đống Đa a. Đối tượng và mức phụ cấp: - Các cán bộ, viên chức làm việc tại Bệnh viện 09 và Khoa truyền nhiễm Bệnh viện Đống Đa thuộc Sở Y tế: 1,25 lần mức lương tối thiểu. - Các cán bộ, viên chức làm việc tại Chi cục phòng chống tệ nạn xã hội thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội: 0,7 lần mức lương tối thiểu. b. Hiệu lực thi hành: Từ tháng 01/2013. 3. Chế độ trợ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các Trung tâm Bảo trợ xã hội, Trung tâm nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công; Cán bộ, viên chức làm việc tại một số đơn vị thuộc Sở Y tế thành phố Hà Nội a. Đối tượng và mức trợ cấp: - Cán bộ làm việc tại các Trung tâm nuôi dưỡng đối tượng đặc thù: Khu điều dưỡng tâm thần, Trung tâm nuôi dưỡng người già và trẻ tàn tật, Trung tâm BTXH I, II, III, IV, Trung tâm Phục hồi chức năng Việt - Hàn, Trung tâm nuôi dưỡng trẻ khuyết tật, Trung tâm nuôi trẻ mồ côi, suy dinh dưỡng thuộc Sở Lao động Thương binh xã hội: 0,8 lần mức lương tối thiểu. - Cán bộ làm việc tại các Trung tâm bảo trợ xã hội khác và Trung tâm Điều dưỡng người có công, Trung tâm nuôi dưỡng và điều dưỡng người có công: 0,7 lần mức lương tối thiểu. - Cán bộ làm việc tại Bệnh viện Tâm thần Hà Nội, Bệnh viện Tâm thần Ban ngày Mai Hương, Bệnh viện Phổi, Bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng, Trung tâm Giám định pháp y tâm thần, Bệnh viện Tâm thần Mỹ Đức, Trung tâm phòng chống Lao và bệnh phổi Hà Đông: 0,8 lần mức lương tối thiểu. b. Hiệu lực thi hành: Từ tháng 01/2013. 4. Chính sách hỗ trợ khuyến khích hỏa táng trên địa bàn thành phố Hà Nội. <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Thời gian thực hiện: - Đối tượng tại điểm 1, 2: thực hiện trong 3 năm 2013-2015, từ ngày 01/01/2013. - Đối tượng tại điểm 3: thực hiện từ ngày 01/01/2013. 5. Mức trích từ các khoản thu hồi qua công tác thanh tra thực nộp vào ngân sách nhà nước của thành phố Hà Nội. a. Đối tượng và mức trích: Cơ quan thanh tra nhà nước được trích từ các khoản thu hồi qua công tác thanh tra thực nộp vào ngân sách nhà nước như sau: a1. Đối với Thanh tra Thành phố: - Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm. - Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm. - Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm a2. Đối với Thanh tra các sở, ngành, thanh tra các quận, huyện, thị xã: - Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 1 tỷ đồng/năm. - Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng/năm. - Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng/năm b. Hiệu lực thi hành: Từ tháng 01/2013. 6. Chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của thành phố Hà Nội. a. Đối tượng: Cán bộ công chức thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại: Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân của Thành phố, quận, huyện, thị xã (gọi tắt là huyện); xã, phường, thị trấn (gọi tắt là xã); Trụ sở cơ quan các sở, ban, ngành đoàn thể trên địa bàn Thành phố. b. Mức chi bồi dưỡng: b.1- Cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân; Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền mời, triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân - Nếu chưa được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra: + Cấp Thành phố: 120.000 đồng/ngày/người + Cấp Huyện: 100.000 đồng/ngày/người + Cấp Xã: 60.000 đồng/ngày/người - Nếu đang được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề thanh tra: + Cấp Thành phố: 100.000 đồng/ngày/người + Cấp Huyện: 80.000 đồng/ngày/người b.2- Cán bộ, công chức; sỹ quan, hạ sỹ quan và chiến sỹ trong lực lượng vũ trang; cán bộ dân phòng, y tế, giao thông khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp làm nhiệm vụ tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm y tế tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân: 50.000 đồng/ngày/người (Áp dụng cho cả 3 cấp: Thành phố, Huyện, Xã) c- Hiệu lực thi hành: Từ tháng 01/2013. 7. Mức chi cho công tác thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của thành phố Hà Nội. a. Đối tượng: UBND các cấp và các cơ quan, đơn vị thuộc UBND các cấp khi thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính. b. Nội dung và mức chi: - Chi thuê chuyên gia tư vấn chuyên ngành, lĩnh vực (lấy ý kiến bằng văn bản): 600.000 đồng/văn bản. - Chi hỗ trợ cán bộ, công chức là đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính tại các bộ, ngành, địa phương: Cán bộ, công chức là đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính tại các sở, huyện, xã: 20.000 đồng/người/ngày. Các nội dung khác của hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính quy định tại Thông tư 167/2012/TT-BTC: thực hiện theo các chế độ, chính sách hiện hành của Trung ương và Thành phố. c. Hiệu lực thi hành: Từ tháng 01/2013. 8. Nội dung và mức chi cho công tác cải cách hành chính (CCHC) nhà nước của thành phố Hà Nội. a. Đối tượng: Các sở, ban, ngành thuộc UBND Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn thực hiện cải cách hành chính theo Kế hoạch số 38-KH/BCĐ ngày 18/12/2011 của Ban chỉ đạo Chương trình CCHC của Thành ủy triển khai tổ chức thực hiện Chương trình 08-Ctr/TU về “Đẩy mạnh CCHC, nâng cao trách nhiệm và chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2011-2015” và Quyết định số 1909/QĐ-UBND ngày 08/5/2012 của UBND Thành phố về việc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước của thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015. b. Nội dung và mức chi: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Các nội dung khác của công tác cải cách hành chính quy định tại Thông tư 172/2012/TT-BTC: thực hiện theo các chế độ, chính sách hiện hành của Trung ương và Thành phố. c. Hiệu lực thi hành: Từ tháng 01/2013. 1 Chưa bao gồm bổ sung chi Chương trình mục tiêu Quốc gia và Thành phố. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 07/10/2011 của UBND tỉnh Bình Định về việc ban hành Quy chế phối hợp trong việc công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Định; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 94/TT-SXD ngày 27/11/2012 và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Định. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN (Ban hành kèm theo Quyết định số 2743/QĐ-CTUBND ngày 07/12/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định) PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH I. Thủ tục: Cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị trên địa bàn quản lý 1. Trình tự thực hiện Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định. Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “1 cửa” tại UBND các huyện, thị xã, thành phố. Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ: + Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. + Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.
2,087
7,211
Bước 3: Xử lý hồ sơ 1. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thông báo bằng văn bản lịch kiểm tra thực địa (nếu cần) cho tổ chức, cá nhân, cơ quan phối hợp. 2. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính có trách nhiệm giải quyết hồ sơ, cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị cho tổ chức, cá nhân; Đồng thời thông báo bằng văn bản cho UBND cấp xã (phường, xã, thị trấn) nơi có cây xanh được cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển biết và theo dõi. 3. Trường hợp từ chối việc cấp giấy phép, cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính phải thông báo bằng văn bản (nêu rõ lý do) cho tổ chức, cá nhân biết. Bước 4: Nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế “1 cửa” tại UBND các huyện, thị xã, thành phố: Công chức trả hồ sơ và yêu cầu người đến nhận hồ sơ ký nhận hồ sơ, trao hồ sơ cho người đến nhận hồ sơ. Người nhận gửi lại cho bộ phận “1 cửa” giấy biên nhận. Thời gian tiếp nhận và trả hồ sơ: Trong giờ làm việc, từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày nghỉ lễ). 2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại UBND các huyện, thị xã, thành phố. 3. Thành phần, số lượng hồ sơ a) Thành phần hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị: 01 bản chính. - Sơ đồ vị trí cây xanh đô thị cần chặt hạ, dịch chuyển: 01 bản chính. - Ảnh chụp hiện trạng cây xanh đô thị cần chặt hạ, dịch chuyển: 01 bản chính. b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ. 4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân. 6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh. b) Cơ quan được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: UBND cấp huyện. c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND các huyện, thị xã, thành phố. d) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan. 7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh. 8. Lệ phí: Không 9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị (Phụ lục 1). 10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính - Cây đã chết, đã bị đổ gãy hoặc có nguy cơ gãy đổ gây nguy hiểm. - Cây xanh bị bệnh hoặc đến tuổi già cỗi không đảm bảo an toàn. - Cây xanh trong các khu vực thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình. 11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính - Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị. - Quyết định số 38/2012/QĐ-UBND ngày 26/10/2012 của UBND tỉnh về việc phân công, phân cấp thực hiện quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh. Phụ lục 1 (Theo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------- ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP CHẶT HẠ, DỊCH CHUYỂN CÂY XANH ĐÔ THỊ Kính gửi: Cơ quan cấp giấy phép. Tên tổ chức/cá nhân: ................................................................................................ Địa chỉ: ...................................................................................................................... Điện thoại: …………………………….. Fax: .............................................................. Xin được chặt hạ dịch chuyển cây ………………… tại đường ………………….……, xã (phường): ……….................…, huyện (thành phố, thị xã):……………………….. Loại cây: ……………………, chiều cao (m): …………….. đường kính (m): .............. Mô tả hiện trạng cây xanh: ........................................................................................ .................................................................................................................................... Lý do cần chặt hạ, dịch chuyển, thay thế .................................................................. Chúng tôi xin cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về quản lý cây xanh đô thị và các quy định khác có liên quan. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Tài liệu kèm theo: - Ảnh chụp hiện trạng; - Sơ đồ vị trí cây. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2013 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2012 về việc thông qua bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua nội dung Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. (Đính kèm phụ lục Bảng giá các loại đất năm 2013) Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh công bố và triển khai thực hiện Nghị quyết này. Đối với các trường hợp sau đây, Ủy ban nhân dân tỉnh phải xây dựng phương án, trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định và báo cáo cho Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất: 1) Đất tại các Khu, Cụm công nghiệp, khu tái định cư, khu dân cư, các tuyến đường chưa hoàn chỉnh cần ban hành bổ sung giá trong năm 2013. 2) Trường hợp Nhà nước thu hồi đất mà tại thời điểm bồi thường giá đất theo Nghị quyết này ban hành chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong điều kiện bình thường cần điều chỉnh và mọi trường hợp điều chỉnh giá đất tại một số vị trí và loại đất trong năm. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa VIII, kỳ họp thứ năm thông qua và có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG LÚA NƯỚC, ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM CÒN LẠI VÀ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 28/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Hậu Giang) Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 28/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Hậu Giang) Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BẢNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 28/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Hậu Giang) Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 28/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Hậu Giang) Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 28/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Hậu Giang) Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2013 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ NĂM (Ngày 06/12 - 07/12/2012) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất, Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Sau khi xem xét Tờ trình số 2113/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê duyệt phương án giá đất năm 2013, Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí với Tờ trình số 2113/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phương án giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Hà Nam, như sau: - Bảng giá đất số 1: Giá các loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp. - Bảng giá đất số 2: Giá đất ở tại khu vực ven trục đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ. - Bảng giá đất số 3: Giá đất ở tại thành phố Phủ Lý. - Bảng giá đất số 4: Giá đất ở tại các thị trấn. - Bảng giá đất số 5: Giá đất ở tại khu vực nông thôn của các huyện. - Bảng giá đất số 6: Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. (Giá cụ thể các loại đất theo các khu vực có phụ biểu kèm theo) Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVII kỳ họp thứ năm thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 11/2010/NQ-HĐND NGÀY 10/12/2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG VỀ PHÂN CẤP NGÂN SÁCH VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH CỦA CÁC CẤP NGÂN SÁCH THUỘC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG, TỈNH SÓC TRĂNG GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
2,059
7,212
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính, hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Sau khi xem xét Tờ trình số 80/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về phân cấp ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu ngân sách của các cấp ngân sách thuộc chính quyền địa phương, tỉnh Sóc Trăng giai đoạn ổn định 2011 - 2015; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Phần B của Phần thứ hai của Quy định về phân cấp ngân sách và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu ngân sách của các cấp ngân sách thuộc chính quyền địa phương, tỉnh Sóc Trăng giai đoạn ổn định 2011-2015 (ban hành theo Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng), như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 7 Mục II Phần B của Phần thứ hai "7. Thuế giá trị gia tăng thu từ các hộ sản xuất kinh doanh - dịch vụ do huyện, thị xã, thành phố, xã, phường và thị trấn quản lý thu: Thực hiện theo phân cấp thu do Cục Thuế tỉnh hướng dẫn. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố (bao gồm ngân sách các huyện, thị xã, thành phố và ngân sách các xã, phường, thị trấn) được phân chia với tỷ lệ là 100%. Trường hợp huyện, thị xã, thành phố trực tiếp thu (do Chi cục Thuế thu) thì ngân sách các huyện, thị xã, thành phố được phân chia là 100%". 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 8 Mục II Phần B của Phần thứ hai "8. Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước do các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn quản lý thu: Thực hiện theo phân cấp thu do Cục Thuế tỉnh hướng dẫn. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố (bao gồm ngân sách các huyện, thị xã, thành phố và ngân sách các xã, phường, thị trấn) được phân chia với tỷ lệ là 100%. 8.1. Nếu huyện, thị xã, thành phố trực tiếp thu (Chi cục Thuế thu) thì ngân sách các huyện, thị xã, thành phố được phân chia là 100%. 8.2. Nếu phân cấp cho các xã, phường, thị trấn trực tiếp thu, thì ngân sách các huyện, thị xã, thành phố được phân chia là 30% và ngân sách các xã, phường, thị trấn được phân chia 70%". 3. Sửa đổi Mục III Phần B của Phần thứ hai "III. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cụ thể giữa ngân sách huyện, thị xã, thành phố với ngân sách xã, phường, thị trấn: Theo phụ lục chi tiết đính kèm". Điều 2. 1. Quy định này có hiệu lực thi hành từ niên độ ngân sách 2013. 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CHI TIẾT (Kèm theo Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Ghi chú: Các khoản thu mà tỷ lệ (%) điều tiết cho ngân sách xã, phường, thị trấn được hưởng chưa đến 100%, thì tỷ lệ (%) chênh lệch còn lại sẽ điều tiết cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố. QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIẢNG VIÊN THỈNH GIẢNG CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2011/TTLT-BNV-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Bộ Nội vụ - Bộ Giáo dục và đào tạo về Quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ làm việc, chính sách đối với giảng viên tại cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về giảng viên thỉnh giảng của Kiểm toán Nhà nước”. Điều 2. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Giám đốc Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ, Giám đốc Trung tâm Tin học, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ GIẢNG VIÊN THỈNH GIẢNG CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC (Kèm theo Quyết định số 1826 /QĐ-KTNN ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Tổng Kiểm toán Nhà nước) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy định này quy định về giảng viên thỉnh giảng của Kiểm toán Nhà nước và báo cáo viên của các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước. 2. Văn bản này không áp dụng đối với công chức, viên chức của Kiểm toán Nhà nước đã được bổ nhiệm vào các ngạch giảng viên. Điều 2. Mục đích 1. Thu hút cán bộ, công chức, viên chức, nhà giáo, nhà quản lý, nhà khoa học, chuyên gia có trình độ và kinh nghiệm thực tiễn của Kiểm toán Nhà nước tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng của Kiểm toán Nhà nước nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ của Kiểm toán Nhà nước. 2. Tạo cơ sở pháp lý cho thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước có căn cứ phân công, quản lý, sử dụng cán bộ, công chức của Kiểm toán Nhà nước trong việc tham gia thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập và bồi dưỡng nâng cao trình độ. 3. Tạo điều kiện cho người tham gia giảng dạy chủ động xây dựng kế hoạch giảng dạy, nghiên cứu khoa học, học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; tạo điều kiện gắn kết đào tạo với nghiên cứu khoa học và thực tiễn; gắn kết Kiểm toán Nhà nước với các trường, các viện nghiên cứu, doanh nghiệp và cơ quan tổ chức khác. 4. Xác định nhiệm vụ và ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức Kiểm toán Nhà nước trong việc tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng hàng năm và công tác xây dựng chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng của Kiểm toán Nhà nước. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Thỉnh giảng là việc Kiểm toán Nhà nước và các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước mời giảng viên thỉnh giảng, báo cáo viên hoặc người có đủ tiêu chuẩn tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành, thực tập, phổ biến kinh nghiệm, phổ biến tuyên truyền pháp luật (sau đây gọi chung là giảng dạy) tại Kiểm toán Nhà nước và các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước. 2. Giảng viên thỉnh giảng của Kiểm toán Nhà nước là cán bộ, công chức, viên chức, nhà khoa học, nhà quản lý của Kiểm toán Nhà nước thực hiện hoạt động quy định tại khoản 1, điều này tại Kiểm toán Nhà nước và được Tổng Kiểm toán Nhà nước phê duyệt công nhận. 3. Báo cáo viên của đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước là công chức, viên chức của đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước thực hiện hoạt động quy định tại khoản 1, điều này tại đơn vị và được thủ trưởng đơn vị phê duyệt công nhận. Điều 4. Các nội dung giảng dạy - Các chuyên đề của các ngạch Kiểm toán viên Nhà nước. - Các chứng chỉ, chuyên đề chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp. - Báo cáo các chuyên đề về thực tiễn công tác kiểm toán và các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ. - Hướng dẫn thực hành, thực tập. - Phổ biến tuyên truyền pháp luật. - Văn hóa nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp, ứng xử. - Các nội dung khác theo yêu cầu nhiệm vụ công tác chuyên môn của Kiểm toán Nhà nước. Điều 5. Nguyên tắc thực hiện chế độ thỉnh giảng 1. Ưu tiên thực hiện mời giảng dạy đối với giảng viên thỉnh giảng của Kiểm toán Nhà nước và báo cáo viên của các đơn vị trực thuộc ở tất cả các môn học, các chuyên đề thuộc chương trình đào tạo của Kiểm toán Nhà nước. 2. Việc mời giảng dạy đối với các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý và giảng viên ngoài Kiểm toán Nhà nước được thực hiện trong các trường hợp đội ngũ giảng viên thỉnh giảng của Kiểm toán Nhà nước và báo cáo viên của đơn vị không bố trí được thời gian hoặc không đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn. 3. Đảm bảo quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước trong việc mời giảng dạy theo quy định và quyền lợi của giảng viên thỉnh giảng. 4. Khi tham gia thỉnh giảng có sử dụng thời gian làm việc, thì công chức, viên chức Kiểm toán Nhà nước phải báo cáo và được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị nơi công tác. Điều 6. Trách nhiệm tham gia giảng dạy của cán bộ, công chức, viên chức Kiểm toán Nhà nước 1. Công chức, viên chức Kiểm toán Nhà nước có nhiệm vụ và trách nhiệm tham gia giảng dạy, xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu, phổ biến kinh nghiệm, phổ biến tuyên truyền pháp luật... tại đơn vị công tác theo phân công của thủ trưởng đơn vị và tại Kiểm toán Nhà nước khi có yêu cầu.
2,000
7,213
2. Công chức, viên chức được Tổng Kiểm toán Nhà nước công nhận là giảng viên thỉnh giảng của Kiểm toán Nhà nước có nhiệm vụ và trách nhiệm tham gia giảng dạy, phổ biến kinh nghiệm, phổ biến tuyên truyền pháp luật, xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu... tại Kiểm toán Nhà nước và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Kiểm toán Nhà nước; tham gia giảng dạy tại đơn vị công tác và các đơn vị khác trong ngành. Chương II TIÊU CHUẨN, TRÁCH NHIỆM, CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI GIẢNG VIÊN THỈNH GIẢNG VÀ BÁO CÁO VIÊN Điều 7. Tiêu chuẩn của giảng viên thỉnh giảng và báo cáo viên 1. Tiêu chuẩn của giảng viên thỉnh giảng: Cán bộ, công chức, viên chức, nhà giáo, nhà khoa học, nhà quản lý, chuyên gia tham gia giảng dạy tại Kiểm toán Nhà nước và các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước phải có đủ các tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của nhà nước và các tiêu chuẩn sau: a) Có lý lịch bản thân rõ ràng, phẩm chất chính trị, đạo đức, tư cách tốt. b) Có kinh nghiệm và am hiểu về lĩnh vực chuyên môn được mời giảng. c) Về trình độ chuẩn được đào tạo: có trình độ đào tạo chuyên môn từ đại học trở lên, phù hợp với chuyên môn, chuyên ngành giảng dạy. d) Có trình độ lý luận chính trị, quản lý nhà nước, tin học, ngoại ngữ theo quy định của Nhà nước và đáp ứng yêu cầu giảng dạy được giao. e) Có khả năng, phương pháp sư phạm. 2. Tiêu chuẩn của báo cáo viên: công chức, viên chức của các đơn vị có đủ tiêu chuẩn trên, nhưng chưa được phê duyệt công nhận là giảng viên thỉnh giảng của Kiểm toán Nhà nước thì thủ trưởng đơn vị phê duyệt công nhận là báo cáo viên của đơn vị. Điều 8. Trách nhiệm của giảng viên thỉnh giảng và báo cáo viên 1. Thực hiện đầy đủ và có chất lượng nội dung giảng dạy theo đúng yêu cầu được mời; chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về giảng dạy, thi, đánh giá kết quả học tập; giữ gìn phẩm chất, uy tín và danh dự của giảng viên, tôn trọng nhân cách, đối xử công bằng và bảo vệ quyền lợi chính đáng của người học. 2. Tham gia xây dựng chương trình, tài liệu giảng dạy, sách tham khảo của đơn vị và của Kiểm toán Nhà nước khi được yêu cầu. 3. Giảng viên thỉnh giảng thực hiện các hoạt động thỉnh giảng có trách nhiệm tuân thủ sự phân công của đơn vị mời giảng về thời gian, nhiệm vụ và chuyên môn giảng dạy. Điều 9. Chế độ chính sách đối với giảng viên thỉnh giảng và báo cáo viên 1. Đối với giảng viên thỉnh giảng của Kiểm toán Nhà nước a) Được hưởng chế độ thù lao giảng dạy và kinh phí biên soạn tài liệu; được cung cấp, hỗ trợ tài liệu, thiết bị giảng dạy theo quy định của Nhà nước và cña Kiểm toán Nhà nước. b) Được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng phương pháp sư phạm đảm bảo đáp ứng yêu cầu công tác giảng dạy; được tham gia sinh hoạt chuyên môn, nghiệp vụ, được tạo điều kiện nghiên cứu khoa học tại các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học của Kiểm toán Nhà nước. c) Được xác nhận thời gian tham gia giảng dạy tại Kiểm toán Nhà nước và các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét bổ nhiệm các chức danh phó giáo sư, giáo sư, phong tặng danh hiệu “Nhà giáo ưu tú”, “Nhà giáo nhân dân” theo quy định hiện hành của Nhà nước. 2. Báo cáo viên của đơn vị thực hiện chế độ chính sách như quy định tại điểm a, b khoản 1, điều này. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của Vụ Tổ chức cán bộ 1. Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước thực hiện quy định này. 2. Tham mưu trình Tổng Kiểm toán Nhà nước ra quyết định phê duyệt danh sách giảng viên thỉnh giảng của Kiểm toán Nhà nước trên cơ sở đề xuất của Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ. 3. Trên cơ sở đánh giá của Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ về trách nhiệm tham gia và chất lượng giảng dạy của giảng viên thỉnh giảng, Vụ Tổ chức cán bộ phối hợp với thủ trưởng các đơn vị trong việc đánh giá công chức hàng năm và đánh giá nhận xét khi thực hiện quy trình quy hoạch, bổ nhiệm các chức vụ lãnh đạo. Điều 11. Trách nhiệm của Trung tâm Khoa học và bồi dưỡng cán bộ 1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên thỉnh giảng của Kiểm toán Nhà nước trình Tổng Kiểm toán Nhà nước (qua Vụ Tổ chức cán bộ) phê duyệt. 2. Trình Tổng Kiểm toán Nhà nước (qua Vụ Tổ chức cán bộ) phê duyệt danh sách giảng viên thỉnh giảng của Kiểm toán Nhà nước. 3. Quản lý về mặt chuyên môn và phương pháp sư phạm của đội ngũ giảng viên thỉnh giảng; hàng năm rà soát, bổ sung danh sách giảng viên, tổ chức đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên thỉnh giảng của Kiểm toán Nhà nước báo cáo Tổng Kiểm toán Nhà nước (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để làm cơ sở đánh giá chất lượng công chức. 4. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm và kế hoạch sử dụng giảng viên thỉnh giảng trong năm, gửi cho các đơn vị, giảng viên thỉnh giảng và báo cáo Tổng Kiểm toán Nhà nước (qua Vụ Tổ chức cán bộ) trước ngày 31 tháng 12 của năm trước. 5. Thông báo kết quả thỉnh giảng đến cơ quan, tổ chức nơi giảng viên công tác (nếu có yêu cầu của các đơn vị). Điều 12. Trách nhiệm của đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước 1. Phê duyệt danh sách báo cáo viên của đơn vị. 2. Quản lý và sử dụng đội ngũ báo cáo viên của đơn vị; phối hợp với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong việc quản lý, sử dụng đội ngũ giảng viên thỉnh giảng của Kiểm toán Nhà nước công tác tại đơn vị. 3. Khuyến khích các giảng viên thỉnh giảng công tác tại đơn vị và báo cáo viên tham gia các hoạt động thỉnh giảng dưới nhiều hình thức (giảng dạy, tọa đàm, trao đổi, phổ biến kinh nghiệm ...). 4. Việc đăng ký tham gia và mức độ hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy của công chức, viên chức là cơ sở đánh giá kết quả công tác hàng năm và là một trong những cơ sở để lựa chọn xem xét đưa vào quy hoạch hoặc xem xét bổ nhiệm các chức vụ lãnh đạo của đơn vị và Kiểm toán Nhà nước. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm tạo điều kiện cho công chức, viên chức tham gia hoạt động thỉnh giảng; tăng cường quản lý, giám sát thực hiện nghĩa vụ giảng dạy của công chức, viên chức tại đơn vị. 5. Mời giảng viên thỉnh giảng trong và ngoài Kiểm toán Nhà nước tham gia giảng dạy tại đơn vị trong trường hợp báo cáo viên của đơn vị không đáp ứng được yêu cầu chuyên môn cần bồi dưỡng. 6. Nhận xét, xác nhận hoàn thành nhiệm vụ thỉnh giảng theo quy định. 7. Thông báo kết quả thỉnh giảng đến cơ quan, tổ chức nơi giảng viên công tác (nếu có yêu cầu của các đơn vị). 8. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm gắn việc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy của giảng viên thỉnh giảng, báo cáo viên vào việc đánh giá công chức hàng năm và đánh giá nhận xét quy hoạch, bổ nhiệm công chức của đơn vị. Điều 13. Điều khoản thi hành Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có kiến nghị, đề nghị các cá nhân, đơn vị phản ánh bằng văn bản về Kiểm toán Nhà nước (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để trình Tổng Kiểm toán Nhà nước xem xét quyết định./. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ; Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành bảng giá đất, điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 77/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2013; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2013, bao gồm: 1. Giá đất ở tại khu vực đô thị và đất ở tại khu vực nông thôn; giá đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng được quy định tại các Phụ lục số 1, 5, 6, 7 và 8. 2. Giá đất nông nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố Sóc Trăng được quy định tại các Phụ lục số 2, 3, 4 và 5. 3. Giá đất quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này được áp dụng làm căn cứ để: a) Tính thuế sử dụng đất và thuế chuyển quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật. b) Tính tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất; tính tiền sử dụng đất khi cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai. c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật Đất đai. d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai. đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật. e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế theo quy định của Luật Đất đai.
2,085
7,214
g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật. h) Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Điều 2. Quy định giá đất ở tại các hẻm được tính toán theo hệ số vị trí về chiều sâu và chiều rộng của hẻm, nhưng mức giá trên địa bàn thành phố Sóc Trăng không thấp hơn 120.000 đồng/m2; trên địa bàn thị trấn, phường và đô thị loại IV và V thuộc các huyện, thị xã không thấp hơn 100.000 đồng/m2 và trên địa bàn các xã không được thấp hơn 80.000 đồng/m2. Điều 3. Giá đất theo Nghị quyết này được áp dụng kể từ ngày 01 thang 01 năm 2013 và không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Điều 4. 1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 34/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định pháp luật. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 5 GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ VÀ VÙNG GIÁP RANH THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, ĐẤT TRỒNG RỪNG, ĐẤT LÀM MUỐI VÀ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN (KHU VỰC 3 CÒN LẠI) TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng) 1. Giá đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Sóc Trăng (áp dụng cho đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất nông nghiệp khác): 80.000 đồng/m2. 2. Giá đất nông nghiệp trên địa bàn 04 phường thị xã Vĩnh Châu (áp dụng cho đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác): 75.000 đồng/m2. 3. Giá đất nông nghiệp giáp ranh giữa các huyện Mỹ Tú, Châu Thành, Mỹ Xuyên, Long Phú với thành phố Sóc Trăng (được xác định trong phạm vi khoảng cách 300 m tính từ đường địa giới hành chính về phía huyện và áp dụng chung cho đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản): 48.000 đồng/m2. Trường hợp giá đất nông nghiệp vùng giáp ranh quy định tại Khoản 3 Phụ lục này khi tính giá mà thấp hơn giá đất từng loại theo quy định trong các phụ lục giá đất nông nghiệp tại các huyện giáp ranh thì áp dụng theo quy định tại phụ lục tại các huyện. 4. Đối với diện tích đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm trên địa bàn tỉnh chưa được xác định khu vực, vị trí và mức giá tại Quy định này, khi Nhà nước thu hồi đất được lấy giá đất trồng cây hàng năm có cùng khu vực, vị trí để xác định mức giá cụ thể. 5. Giá đất làm muối các Hợp tác xã muối Lai Hoà, Vĩnh Tân thuộc thị xã Vĩnh Châu: 30.000 đồng/m2. 6. Giá đất nông nghiệp khác (đất nông nghiệp khác quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP) trên địa bàn các huyện, thị xã thuộc tỉnh được tính 75.000 đồng/m2. 7. Giá đất rừng sản xuất của các phân trường thuộc Công ty Lâm nghiệp trên địa bàn các huyện: 20.000 đồng/m2. 8. Giá đất ở tại nông thôn khu vực 3 trên địa bàn các huyện và các xã thuộc thị xã Vĩnh Châu. Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 9. Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở; đất nông nghiệp nằm trong trong khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp có cạnh tiếp giáp với Quốc lộ, đường Tỉnh, đường Huyện trong phạm vi 100m tính từ mép đường lộ (ngoại trừ thành phố Sóc Trăng): a) Tại khu vực thị trấn, đô thị loại IV và loại V: 75.000 đồng/m2. b) Tại các xã trong tỉnh: 70.000 đồng/m2. 10. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh; đất sử dụng vào các hoạt động kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực y tế, giáo dục - đào tạo, dạy nghề: Mức giá được xác định bằng 70% giá đất ở có cùng khu vực, vị trí. 11. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp còn lại ngoại trừ đất ở và đất quy định tại Khoản 10 Phụ lục này (gồm đất xây dựng nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác nghệ thuật, đất sử dụng vào mục đích công cộng…): Giá đất được căn cứ vào giá đất ở có cùng khu vực, vị trí hoặc giá đất ở tại vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất ở liền kề) đã quy định để xác định mức giá cụ thể. 12. Giá đất cặp mương lộ Trường hợp các tuyến đường giao thông có mương lộ đang sử dụng vào mục đích công cộng, giá đất ở mương lộ được tính bằng 60% giá đất phía cặp đường. Trường hợp các tuyến đường trung tâm có mương lộ đang sử dụng vào mục đích công cộng, phía bên mương lộ có đường đal, giá đất ở được tính bằng 70% giá đất phía đường cặp đường lộ. PHỤ LỤC 6 GIÁ ĐẤT Ở THUỘC DỰ ÁN KHU DÂN CƯ MINH CHÂU, THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng) 1. Giá đất ở đối với các thửa đất thuộc Đường A1 và A2 (suốt đường): 560.000 đồng/m2 . 2. Giá đất ở đối với các thửa đất thuộc đường B, theo 03 giới hạn chiều dài tuyến đường : - Giới hạn 1 (từ Quốc lộ 1A đến Đường A2): 1.120.000 đồng/m2. - Giới hạn 2 (từ Đường A2 đến Đường A1): 620.000 đồng/m2. - Giới hạn 3 (từ Đường A1 đến Kênh 30/4): 336.000 đồng/m2. 3. Giá đất ở đối với các thửa đất thuộc Đường C1, C2, C3, C4, C5, C6 và C7 (suốt đường): 560.000 đồng/m2. 4. Giá đất ở đối với các thửa đất thuộc Đường D1, D2, D3, D4, D5, D6, D7, D8, D9, D10, D11, D12, D13, D14, D15, D16, D17, D18 và D19 (suốt đường): 208.000 đồng/m2. Ghi chú: Tên đường quy định trên căn cứ theo bản vẽ quy hoạch Khu dân cư Minh Châu được phê duyệt tại Quyết định số 1653/QĐ.HC.04 ngày 21/10/2004 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng. PHỤ LỤC 7 GIÁ ĐẤT Ở THUỘC DỰ ÁN KHU DÂN CƯ XUNG QUANH TRƯỜNG QUÂN SỰ QUÂN KHU 9, THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng) 1. Giá đất ở đối với các thửa đất thuộc Khu A (các lô A5, A8 và A12 ) và Khu B có vị trí mặt tiền giáp đường Trần Hưng Đạo nối dài: 4.000.000 đồng/m2 . 2. Giá đất ở cặp đường lộ số 01: Theo 02 giới hạn chiều dài tuyến đường: - Giới hạn 1 (Đối với các thửa đất nằm trong đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường số 09): 2.800.000 đồng/m2 . - Giới hạn 2 (Đối với các thửa đất nằm trong đoạn từ đường số 09 đến đường số 07): 2.000.000 đồng/m2. 3. Giá đất các đường còn lại trong khu dân cư: số 02, số 03, số 04, số 05, số 06, số 07, số 08, số 09 và số 10: 1.400.000 đồng/m2. 4. Hệ số tính giá bổ sung: Đối với thửa đất có vị trí giáp 02 mặt đường, giá đất nhân thêm hệ số 1,2. PHỤ LỤC 8 GIÁ ĐẤT Ở CỦA TIỂU DỰ ÁN 1 VÀ 5 THUỘC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHU 5A - MẠC ĐĨNH CHI, THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng) 1. Giá đất ở thực hiện đối với các đối tượng thu nhập thấp được Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt theo chủ trương và chính sách của tỉnh: a) Lớp nhà bên trong: Giá 1.000.000 đồng/m2 . b) Lớp nhà bên ngoài: - Đường số 8 (giáp khu tái định cư): Giá 1.200.000 đồng/m2. - Đường số 7 (giáp tuyến Nam Nhân Lực): Giá 1.400.000 đồng/m2 . 2. Giá đất ở đối với các đối tượng là hộ dân được bố trí tái định cư do bị ảnh hưởng của dự án Kè bờ sông Maspéro, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng: a) Đất dãy nhà bên trong (có lộ giới 8m): 900.000 đồng/m2. b) Đất dãy nhà bên ngoài: - Giáp đường số 7: 1.080.000 đồng/m2. - Giáp đường số 8: 1.280.000 đồng/m2. 3. Giá đất các đường 9A, 9B, 14, 16, 20, 21, 22 và 23: 1.300.000 đồng/m2. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ ĐẤU GIÁ, PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ TÀI SẢN VÀ PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM TRÍCH ĐỂ LẠI CHO ĐƠN VỊ THU PHÍ, TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ; Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
2,009
7,215
Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản; Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Sau khi xem xét Tờ trình số 69/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu phí, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách; ý kiến thảo luận đóng góp của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất và tỷ lệ phần trăm trích để lại trên số tiền phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất và tỷ lệ phần trăm trích để lại trên số tiền phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản thu được cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. 2. Đối tượng áp dụng a) Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP (trừ trường hợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các trường hợp bán đấu giá do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện). b) Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá tài sản, đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP . c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác. 3. Mức thu phí a) Mức thu phí đấu giá tài sản - Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, theo quy định như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> - Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP , trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác. b) Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất - Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất không thuộc trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Tỷ lệ phần trăm trích để lại trên số tiền phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản thu được: Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản được để lại 80% số tiền phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản thu được để trang trải chi phí cho việc bán đấu giá và thu phí; số còn lại 20% nộp vào ngân sách nhà nước. Điều 2. 1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 10/2007/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Sau khi xem xét Tờ trình số 71/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, với nội dung chủ yếu sau: 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ vốn từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cấp xã như: Xây dựng đường giao thông đến trung tâm xã, đường giao thông ấp, xóm; giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng; xây dựng trường học đạt chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hóa, khu thể thao xã; xây dựng nhà văn hóa và khu thể thao ấp; xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; phát triển sản xuất và dịch vụ; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản. 2. Đối tượng áp dụng Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020. 3. Mức hỗ trợ vốn từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn cấp xã <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 4. Mức huy động tự nguyện đóng góp của nhân dân cụ thể cho từng dự án do nhân dân trong xã bàn bạc thống nhất và đề nghị Hội đồng nhân dân xã thông qua theo quy định. Điều 2. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH SÓC TRĂNG ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đa dạng sinh học; Căn cứ Quyết định số 79/2007/QĐ-TTg ngày 31 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Kế hoạch hành động quốc gia về Đa dạng sinh học đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thực hiện Công ước Đa dạng sinh học và Nghị định thư Cartagena về An toàn sinh học". Sau khi xem xét Tờ trình số 76/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh đến năm 2020; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau: 1. Phương hướng, mục tiêu quy hoạch - Bảo tồn, bảo vệ tất cả các sinh cảnh, các loài quan trọng và đặc thù trong các khu bảo tồn thiên nhiên thuộc phân hạng cấp tỉnh. - Khai thác, sử dụng hợp lý các hệ sinh thái tự nhiên, phát triển nguồn gen, loài sinh vật và bảo đảm cân bằng sinh thái phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. - Xây dựng, thành lập các khu bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh. - Phục hồi các sinh cảnh bị suy thoái và tái tạo các sinh cảnh mới.
1,990
7,216
- Tăng cường năng lực quản lý Nhà nước; nâng cao nhận thức trong cộng đồng về bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên sinh học trên địa bàn tỉnh. 2. Nhiệm vụ - Điều tra, thống kê, đánh giá và xây dựng cơ sở dữ liệu về hiện trạng đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh; xác định các khu vực nhạy cảm, điểm nóng trọng điểm về bảo tồn đa dạng sinh học nhằm phát triển bền vững đa dạng sinh học. - Lập và công bố quy hoạch tổng thể các khu bảo tồn đa dạng sinh học; trước hết, ưu tiên xây dựng 03 khu bảo tồn loài - sinh cảnh và dự trữ thiên nhiên trên địa bàn tỉnh, cụ thể: + Hệ sinh thái rừng tràm Mỹ Phước trên địa bàn huyện Mũ Tú, tỉnh Sóc Trăng. + Hệ sinh thái rừng ngập mặn trên địa bàn huyện Cù Lao Dung và huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng. + Khu bảo tồn Chùa Dơi cấp tỉnh trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. - Bảo vệ các loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. - Nâng cấp và quản lý các khu cảnh quan du lịch, vườn chim. - Giáo dục cộng đồng về bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học. 3. Các giải pháp thực hiện a) Giải pháp về công tác quản lý - Lập, thẩm định, thông qua quy hoạch khu bảo tồn cấp tỉnh. - Thành lập Ban quản lý (liên ngành) các khu bảo tồn. - Ban hành quy định về quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sinh sống hợp pháp trong khu bảo tồn. - Kiện toàn hệ thống tổ chức, cơ chế, chính sách về bảo tồn đa dạng sinh học ở tỉnh phù hợp với kế hoạch hành động bảo tồn đa dạng sinh học và các chiến lược quốc gia; đồng thời, nâng cao năng lực cho các cán bộ quản lý nhà nước ở cấp tỉnh, huyện và xã về hệ thống cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đa dạng sinh học. - Xây dựng, ban hành và hoàn thiện cơ chế chính sách, các văn bản liên quan đến lĩnh vực bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học của tỉnh. - Gắn kết hài hòa giữa quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh Sóc Trăng với các quy hoạch, kế hoạch liên quan khác của tỉnh đến năm 2020. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của tỉnh với các quy hoạch, kế hoạch liên quan khác của tỉnh đến năm 2020 (trừ quy hoạch quốc phòng, an ninh) thì ưu tiên thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học. b) Giải pháp kỹ thuật - Tiến hành cắm mốc phân định ranh giới, vị trí khu bảo tồn trên thực địa; phân khu bảo vệ nghiêm ngặt trong khu bảo tồn. - Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, thu thập nguồn gen, mẫu vật di truyền; theo dõi, tổ chức thu thập thông tin, số liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu và lập báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học của khu bảo tồn; có biện pháp phòng, trừ dịch bệnh trong khu bảo tồn. - Nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ để bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững tài nguyên sinh vật. c) Giải pháp xã hội - Xây dựng kế hoạch phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, ban, ngành, địa phương trong tỉnh; đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học; phát huy nguồn tri thức tại địa phương. - Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Luật Đa dạng sinh học và các văn bản có liên quan nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm, phát huy tính chủ động của người dân vào việc tham gia bảo vệ rừng, bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học của tỉnh. d) Giải pháp kinh tế: Áp dụng các công cụ kinh tế (thuế và phí khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, phí dịch vụ môi trường, quỹ bảo tồn) trong quản lý đa dạng sinh học. đ) Giải pháp hợp tác - Tăng cường liên kết, hợp tác nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư với các tỉnh, thành phố cả nước trong lĩnh vực bảo vệ đa dạng sinh học và an toàn sinh học. - Tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế, đa dạng hóa các hình thức hợp tác về bảo tồn đa dạng sinh học, trong đó chú trọng việc trao đổi kinh nghiệm từ các chuyên gia; nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực đào tạo, chuyển giao công nghệ, tư vấn kỹ thuật về đa dạng sinh học. 4. Tổng vốn đầu tư: Dự kiến 66,5 tỷ đồng; được phân kỳ như sau: a) Giai đoạn 2013 - 2015: 52,7 tỷ đồng (gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn huy động cộng đồng và vốn khác). b) Giai đoạn 2016 - 2020: 13,8 tỷ đồng (gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn huy động cộng đồng và vốn khác). 5. Các dự án ưu tiên thực hiện trong Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020 (Phụ lục đính kèm). Điều 2. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN TRONG QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH SÓC TRĂNG ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009 của Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ về Quản lý vật liệu xây dựng; Căn cứ Quyết định số 121/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020; Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 604/TTr-SXD ngày 26/9/2012 về việc phê duyệt “Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030” (kèm theo Công văn số 529/QH-VLXD ngày 22/10/2012 của Viện Vật liệu xây dựng báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến góp ý dự án Quy hoạch Vật liệu xây dựng tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, (có phụ lục và Dự án Quy hoạch kèm theo) bao gồm các nội dung chủ yếu sau: 1. Quan điểm phát triển - Phát triển sản xuất VLXD phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch các ngành của tỉnh và Quy hoạch tổng thể phát triển VLXD ở Việt Nam đến năm 2020. Phát triển bền vững, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường sinh thái và cảnh quan thiên nhiên, gìn giữ các di tích lịch sử, văn hóa, bảo đảm trật tự an toàn xã hội và góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng. - Phát triển đa dạng các chủng loại VLXD nhằm đáp ứng cơ bản nhu cầu xây dựng trong tỉnh. Tập trung phát triển sản xuất một số chủng loại VLXD mà địa phương có lợi thế như đá xây dựng, cát xây dựng, gạch không nung, ngói nung, bê tông. Chú trọng phát triển các loại vật liệu mới có chất lượng và giá trị kinh tế cao. - Đầu tư các cơ sở sản xuất với quy mô công suất vừa và lớn, công nghệ tiên tiến, hiện đại, tiêu tốn năng lượng thấp, sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, đủ sức cạnh tranh trên thị trường, từng bước loại bỏ các cơ sở sản xuất có công nghệ lạc hậu, quy mô nhỏ gây ô nhiễm môi trường. - Phân bố các cơ sở sản xuất cần gắn với nguồn nguyên liệu thiên nhiên, điều kiện giao thông vận tải thuận lợi, ưu tiên đầu tư các cơ sở bố trí trong các khu, cụm công nghiệp; phân bố rộng khắp trên địa bàn tỉnh. - Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển sản xuất. Tổ chức sắp xếp lại lực lượng sản xuất thủ công, tập trung thành các cơ sở có quy mô công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở chuyển đổi công nghệ, đầu tư thiết bị tiên tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. 2. Mục tiêu - Phát triển sản xuất VLXD tỉnh Hà Tĩnh nhằm: Khai thác có hiệu quả tiềm năng thế mạnh của tỉnh về nguồn tài nguyên khoáng sản làm VLXD và nguồn lao động tại chỗ. Đổi mới công nghệ, đưa công nghệ tiên tiến, hiện đại vào sản xuất VLXD để nâng cao chất lượng và sản lượng các loại VLXD thoả mãn nhu cầu VLXD ngày càng tăng trên thị trường trong tỉnh và cung cấp một số loại VLXD ra ngoài tỉnh. - Gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp, góp phần tăng nguồn thu ngân sách và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, luôn giữ được vị trí quan trọng của ngành sản xuất VLXD trong nền kinh tế của tỉnh. - Thu hút một lực lượng lao động lớn, lạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, cải thiện đời sống nhân dân, thu hẹp khoảng cách so với các tỉnh lân cận. 3. Phương án quy hoạch đến năm 2020 3.1. Vật liệu xây - Phương hướng phát triển: + Hạn chế phát triển sản xuất gạch nung nhằm bảo vệ nguồn đất nông nghiệp, giữ gìn cảnh quan môi trường. Đến năm 2013 xóa bỏ hoàn toàn gạch thủ công, + Để tận dụng tiềm năng về nguồn đá mạt thải, nguồn tro xí thải tại nhà máy nhiệt điện, cát sông.., ưu tiên phát triển vật liệu xây dựng không nung với công nghệ tiên tiến, sản phẩm đa dạng để thay thế một phần gạch nung, đáp ứng nhu cầu xây dựng. + Khai thác đất làm gạch phải tuân theo Luật Khoáng sản. Nguồn nguyên liệu chủ yếu là đất bãi bồi ven sông, đất đồi, đất hạ cốt ruộng. Không cấp mỏ đất ruộng làm gạch để tránh ảnh hưởng đến đất canh tác nông nghiệp.
2,090
7,217
- Phương án cụ thể: Giai đoạn đến năm 2015, đầu tư để các cơ sở gạch tuy nen hiện có phát huy công suất thiết kế đạt 451 triệu viên/năm. Di dời 2 cơ sở gạch Tuynen tại thị xã Hồng Lĩnh ra khỏi địa bàn thị xã. Giai đoạn 2016 - 2020 đầu tư 5 dây chuyền gạch không nung, sản xuất cơ giới hóa và tự động hóa. 3.2. Vật liệu lợp - Ngói nung: Dành những khu vực sét tốt để sản xuất ngói nung và tiếp tục đầu tư sản xuất ngói nung tại các nhà máy gạch tuy nen và đầu tư 01 cơ sở sản xuất ngói nung cao cấp. - Tấm lợp amiăng - xi măng: Đến năm 2017 sẽ dừng sản xuất tấm lợp này vì sản xuất gây ô nhiễm môi trường và thay thế bằng các loại ngói xi măng - cát. - Tấm lợp kim loại: Đầu tư duy trì các cơ sở gia công tấm lợp kim loại hiện có và đầu tư 4 cơ sở sản xuất tấm lợp kim loại 3 lớp cách âm cách nhiệt. - Ngói xi măng - cát: Đầu tư một số cơ sở sản xuất ngói màu xi măng - cát, dây chuyền sản xuất cơ giới hóa tại một số huyện. 3.3. Đá xây dựng - Định hướng phát triển: + Đầu tư các dây chuyền chế biến đá đồng bộ, có mức độ cơ giới hóa cao đối với các doanh nghiệp hiện đã được cấp phép khai thác để phát huy hết công suất thiết kế. + Tổ chức sắp xếp lại sản xuất đối với các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, thủ công, để hình thành các cơ sở lớn đủ tiềm lực đầu tư thiết bị cơ giới hóa. Đến năm 2015 chấm dứt tình trạng khai thác nhỏ lẻ, thủ công. + Tiến hành khảo sát, thăm dò các mỏ đá không thuộc khu vực cấm, tạm cấm theo luật khoáng sản để có cơ sở khai thác sử dụng trong các giai đoạn tiếp theo. + Tăng cường quản lý về kỹ thuật khai thác, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, hoàn nguyên đất đai đối với các mỏ khai thác. - Phương án cụ thể: + Đến năm 2015 đầu tư tăng cường trang thiết bị cơ giới, thiết bị nghiền sàng đồng bộ để phát huy hết công suất thiết kế đối với các doanh nghiệp đã được cấp phép và đang khai thác. Xóa bỏ các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, thủ công, tập trung thành các sử dụng lớn để có khả năng đầu tư thiết bị khai thác chế biến cơ giới hóa. Đầu tư thiết bị cơ giới hóa đối với các cơ sở khai thác chế biến đã xây dựng tại các mỏ đã được cấp phép nhưng chưa triển khai khai thác. + Giai đoạn 2016 - 2020 đầu tư mới một số cơ sở khai thác chế biến đá trên cơ sở kết quả thăm dò các mỏ đá đã được cấp phép như thống kê. Tiếp tục khảo sát thăm dò bổ sung trữ lượng các mỏ đá để có cơ sở cấp phép khai thác các mỏ mới và gia hạn khai thác các mỏ đã khai thác. 3.4. Cát xây dựng - Định hướng phát triển: + Đẩy mạnh khai thác cát trên các sông để đáp ứng được nhu cầu cát trên toàn tỉnh, trên cơ sở quản lý chặt chẽ việc thực hiện đúng các quy định khai thác cát lòng sông. Khai thác cát phải gắn với công tác bảo vệ môi trường sinh thái, không gây sạt lở bờ, không làm thay đổi dòng chảy, đảm bảo an toàn giao thông thủy, an toàn đê kè, công trình thủy lợi trên sông. + Tiến hành điều tra, khảo sát, thăm dò 5 khu vực cát vùng đồng bằng ven biển không bị nhiễm mặn để đưa vào khai thác sử dụng. + Tổ chức sắp xếp lại lực lượng khai thác cát sỏi nhỏ lẻ không có giấy phép, thành lập các hợp tác xã, công ty TNHH, công ty cổ phần có các bãi chứa cát sỏi tập trung để tiêu thụ, hạn chế tình trạng khai thác manh mún, đồng thời huy động được nguồn vốn để đầu tư thiết bị khai thác, vận chuyển, cải tạo bến bãi, đường giao thông. + Các khu vực khai thác cát phải được quy hoạch, khoanh định và được UBND tỉnh phê duyệt. Xóa bỏ tình trạng khai thác cát bừa bãi không có giấy phép. - Phương án cụ thể: + Các đơn vị đã được cấp phép cần đầu tư tăng cường phương tiện khai thác để tăng năng lực khai thác. + Phát triển các cơ sở khai thác cát sỏi trên các sông, đưa năng lực khai thác cát sỏi của toàn tỉnh lên trên 2 triệu m3/năm. + Tiến hành thăm dò khảo sát, đánh giá lại trữ lượng, chất lượng cát tại các khu vực phân bố cát vùng đồng bằng ven biển để làm cơ sở cho việc cấp phép khai thác. + Hình thành các bãi chứa cát tập trung tại các huyện Nghi Xuân, Đức Thọ, Hương Sơn, Hương Khê để chấm dứt tình trạng khai thác cát tràn lan, không phép trên sông La, sông Ngàn Phố, sông Ngàn Sâu gây xói lở bờ. + Đầu tư 2 cơ sở cát nghiền công suất mỗi cơ sở 100.000 m3/năm. 3.5. Vật liệu trang trí hoàn thiện a) Gạch ốp lát - Tiếp tục đầu tư duy trì sản xuất gạch terazzo và gạch lát bê tông màu lại các cơ sở hiện có. Đầu tư 01 cơ sở sản xuất gạch lát nung mỏng siêu mịn gồm các loại gạch lát hè, gạch chóng rêu lát sân, gạch ốp tường. - Đầu tư 01 cơ sở sản xuất gạch terayzo với các sản phẩm gạch lát ngoài trời chất lượng cao tại KCN Thạch Quý. - Đầu tư 01 cơ sở sản xuất gạch ốp lát cao cấp terastone. b) Đá ốp lát Trên cơ sở khảo sát thăm dò mỏ đá gabro Yên Chu tại xã Xuân Viên, Xuân Mỹ - huyện Nghi Xuân và mỏ granit Tuần Thượng - huyện Kỳ Anh, đầu tư 02 cơ sở khai thác chế biến đá ốp lát. c) Gạch block thủy tinh Đầu tư 01 cơ sở sản xuất gạch block thủy tinh, sử dụng nguồn nguyên liệu cát thủy tinh trên địa bàn của tỉnh của tỉnh. d) Tấm nhựa ốp trần và tường Đầu tư 01 cơ sản xuất tấm nhựa để làm cửa, tấm ốp tường, ốp trần, vách ngăn, tại khu CN Vũng Áng. 3.6. Khung nhựa UPVC có lõi thép Đầu tư 02 cơ sở sản xuất khung nhựa UPVC có lõi thép chịu lực dùng làm các loại khung cửa và vách kính thay thế các loại cửa gỗ và vách kính khung nhôm. 3.7. Bê tông - Đầu tư để duy trì sản xuất, phát huy hết công suất thiết kế tại 3 cơ sở sản xuất bê tông hiện có. - Đầu tư xây dựng một số cơ sở sản xuất bê tông tại thị xã Hồng Lĩnh và các huyện Can Lộc, Đức Thọ, Nghi Xuân. - Đầu tư 01 cơ sở sản xuất vôi cơ giới hóa công suất 30.000 tấn/năm tại huyện Hương Khê, sử dụng đá vôi trên địa bàn huyện Hương Khê để sản xuất. Xóa bỏ các lò nung vôi thủ công tại huyện Đức Thọ để bảo vệ môi trường trong các khu dân cư. 3.8. Sơn xây dựng Tiếp tục đầu tư để duy trì và mở rộng sản xuất, đa dạng sản phẩm sơn như sơn tường ngoài, sơn chống thấm, sơn chịu axit, đối với các cơ sở sản xuất sơn xây dựng hiện có. 3.9. Khai thác, chế biến nguyên liệu Trên cơ sở kết quả khảo sát thăm dò các mỏ cát trắng, dự kiến đầu tư 1 cơ sở khai thác cát trắng tận dụng cát thải của mỏ sắt Thạch Khê và các vùng khác trong tỉnh. 3.10. Khai thác đất san lấp Từ nay đến năm 2020, tỉnh cần tiếp tục tiến hành khảo sát thăm dò, đánh giá lại chất lượng, trữ lượng các mỏ đang khai thác và các mỏ mới, điều tra khảo sát cơ sở hạ tầng đường giao thông các khu vực mỏ, để có cơ sở tiếp tục cấp phép; không cấp phép tràn lan; không cấp phép những khư vực mỏ không đảm bảo về điều kiện giao thông. Các doanh nghiệp được cấp phép khai thác phải có cam kết đóng góp đầu tư cơ sở hạ tầng, sửa chữa đường giao thông. Ngoài các loại vật liệu xây dựng đã được nêu ở trên, một số loại VLXD khác giữ vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được trong xây dựng như xi măng, vật liệu trang trí hoàn thiện, sứ vệ sinh, vật liệu tiểu ngũ kim xây dựng, ma tít... nhưng do Hà Tĩnh không có điều kiện cũng như lợi thế để sản xuất, nên sẽ được cung ứng từ các tỉnh lân cận để đáp ứng nhu cầu xây dựng của Hà Tĩnh. Nhu cầu lao động cần bổ sung thêm cho ngành sản xuất VLXD từ nay đến năm 2020 khoảng 7.360 người, trong đó cần khoảng 700 cán bộ kỹ thuật chuyên ngành có trình độ từ trung cấp trở lên. 4. Định hướng phát triển sản xuất vật liệu xây dựng đến năm 2030: Trong giai đoạn này do năng lực sản xuất VLXD khá lớn nên đầu tư vào mở rộng về quy mô, tăng trường sản lượng sẽ không nhiều, mà sẽ đầu tư nâng cao chất lượng, phát triển các sản phẩm mới, có chất lượng cao hơn, đạt tiêu chuẩn quốc tế, có khả năng thay thế các loại VLXD truyền thống và các loại VLXD nhập ngoại, ngoài việc đáp ứng nhu cầu tại tỉnh, có thể phục vụ xuất khẩu. 4.1. Vật liệu xây Hạn chế phát triển sản xuất gạch nung tuy nen, chỉ sản xuất khi còn bảo đảm được nguồn nguyên liệu. Phát triển mạnh hơn các sản phẩm vật liệu xây không nung như: Gạch không nung, bê tông nhẹ, bê tông rỗng, kính cường lực, kính an toàn để lắp dựng mặt ngoài các tòa nhà cao tầng, gạch bloc thủy tinh để từng bước giảm bớt việc sử dụng gạch nung, phục vụ cho công nghiệp hóa xây dựng. Đầu tư sản xuất vật liệu xây không nung theo công nghệ tiên tiến, đa dạng chủng loại sản phẩm về kích thước, màu sắc để giúp cho những nhà thi công có thể lựa chọn theo yêu cầu để hoàn thiện khối xây không trát. Phát triển sản xuất các loại ngói nung không tráng men hoặc tráng men có màu dùng để trang trí. 4.2. Vật liệu lợp Phát triển sản xuất các loại tấm lợp thông minh tấm lợp sinh thái, tấm lợp nhựa cao cấp lấy ánh sáng tự nhiên, ngói xi măng - cát…. 4.3. Vật liệu ốp lát Để tiết kiệm nguồn đất sét tốt và tăng giá trị khối đất nguyên liệu, tăng cường sản xuất các loại vật liệu gạch ốp lát nung mỏng, kích thước lớn, đa dạng chủng loại sản phẩm. Sản xuất các loại sản phẩm có khả năng chống mài mòn, màu sắc hoa văn trang trí mang tính hiện đại, đáp ứng được thị hiếu thẩm mỹ ngày càng cao của người tiêu dùng trong nước và nước ngoài. Phấn đấu nâng tỷ trọng sản phẩm gạch ốp lát mỏng lên cao hơn so với các giai đoạn trước. Phát triển sản xuất các loại vật liệu ốp lát nội ngoại thất tự nhiên và nhân tạo có khả năng ngăn ngừa sự ngưng tụ hơi nước, ngăn ngừa sự bám bẩn, có khả năng hút mùi hôi tạo không khí trong lành. Và giảm thiểu các chất độc hại trong gạch. Phát triển sản xuất vật liệu ốp lát ngoại thất có bề mặt là những loại hợp chất bền màu, có khả năng chống thấm cao, có khả năng tự làm sạch ngăn ngừa sự phát triển của rêu móc.
2,137
7,218
4.4. Bê tông xây dựng Tiếp tục phát triển sản xuất các loại bê tông cấu kiện đúc sẵn dự ứng lực, bê tông tấm lớn, ống cống, cột điện ly tâm, cọc móng đáp ứng nhu cầu xây dựng nhà cao tầng, cầu cống giao thông thủy lợi. Phát triển đa dạng các loại bê tông đặc biệt như bê tông cường độ cao, bê tông nhẹ, bê tông chịu nhiệt, bê tông cách âm cách nhiệt, bê tông đầm lăn, bê tông tự đầm, bê tông giếng khoan, bê tông bền trong nước biển. Phát triển sản xuất các loại phụ gia cho bê tông để nâng cao tính năng sử dụng và cường độ bê tông như phụ gia dẻo hóa, siêu dẻo, tăng cường độ... Phát triển sản xuất các loại vữa trộn sẵn để đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa xây dựng. 4.5. Đá ốp lát nhân tạo Đá ốp lát nhân tạo có nhiều tính năng ưu việt như chắc, bền có màu sắc đồng nhất, đa dạng có thể sản xuất với các kích thước lớn, ít bị nứt nẻ, có thể thỏa mãn mọi yêu cầu của các công trình. Hiện tại, loại sản phẩm này chưa được sản xuất nhiều ở nước ta, vì vậy, trong các giai đoạn tiếp theo sẽ tiếp tục phát triển loại sản phẩm này nhưng với chất lượng cao hơn, đạt được những tiêu chuẩn quốc tế để giảm bớt nhập khẩu các loại VLXD. 4.6. Phát triển một số loại vật liệu ốp lát đặc biệt khác + Phát triển sản xuất sàn epoxi giả đá, sàn bằng tấm hợp chất polyvinyl clorua lát trực tiếp trên mặt xi măng (sản có khả năng chịu tải, chống mài mòn cao, có khả năng chống tĩnh điện, khả năng chống trượt và chống ồn tốt, trọng lượng nhẹ. + Phát triển sản xuất các loại sàn nâng (sàn lắp ghép) phục vụ cho công trình văn phòng và nhà công nghiệp. Đây là loại sàn rất thuận tiện cho việc lắp đặt, sửa chữa thay thế hệ thống đường điện, đường điện, đường khí nóng... + Phát triển vật liệu hợp kim nhôm, tấm thạch cao, vật liệu nhựa. + Phát triển các loại sản phẩm khung cửa nhôm, khung cửa nhựa với chất lượng cao, đa dạng về kiểu dáng, màu sắc và có khả năng cách âm, cách nhiệt, không bị biến đổi hình dạng, không cong vênh, co ngót trong điều kiện thời tiết khí hậu khắc nghiệt. + Đầu tư sản xuất tấm hợp kim nhôm phẳng hoặc cong, có trọng lượng nhẹ, độ cứng cao, có vẻ đẹp hiện đại, bền với môi trường dùng để ốp trong và ngoài công trình. + Đầu tư sản xuất tấm trần bằng nhôm có màu sắc phong phú, đa dạng hình thức kiểu dáng, nhẹ và có độ bền cao, thuận tiện cho thi công. + Phát triển sản xuất tấm thạch cao: Tấm trần, tấm tường thạch cao là loại sản phẩm xây dựng cao cấp được sử dụng nhiều trong các nước phát triển do rất đa dạng về chủng loại, có thể tạo nhiều kiểu hoa văn đẹp có tính mỹ thuật cao, có khả năng cách âm, cách nhiệt; chống ẩm và chống cháy. Trong các giai đoạn sau này, loại sản phẩm này sẽ được sử dụng nhiều hơn ở Việt Nam. 4.7. Về công nghệ sản xuất VLXD Ngành sản xuất VLXD sẽ chỉ đầu tư những công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại có trình độ cơ giới hóa, tự động hóa cao tiệm cận với trình độ công nghệ của thế giới. Sản xuất VLXD đảm bảo được các quy định về môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế, sản phẩm VLXD luôn luôn được nâng cao chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, có thể cạnh tranh và xuất khẩu trên thị trường ngoài nước. Ngành công nghiệp khai thác chế biến VLXD sẽ tập trung vào chế biến sâu nguyên liệu thành sản phẩm hàng hóa chất lượng cao, có giá trị kinh tế, không xuất khẩu nguyên liệu thô hoặc bán sản phẩm để giữ gìn nguồn tài nguyên khoáng sản quý không thể sản sinh được. 4.8. Về tổ chức sản xuất Trong giai đoạn sau năm 2020, theo xu hướng phát triển chung của thế giới ngành sản xuất VLXD sẽ phát triển theo hướng hình thành các tập đoàn sản xuất chuyên sâu vào một sản phẩm có thế mạnh hoặc các tập đoàn sản xuất đa ngành nghề bao gồm nhiều chủng loại sản phẩm để nâng cao và khẳng định thương hiệu trên trường quốc tế, rút gọn các đầu mối sản xuất và tiêu thụ và đơn giản hóa cho công tác quản lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh. 4.9. Về phân bố sản xuất + Phát triển sản xuất VLXD theo hướng hình thành các khu, cụm công nghiệp VLXD tập trung, sản xuất ra nhiều chủng loại VLXD để tiết kiệm vốn đầu tư xây dựng hạ tầng và hỗ trợ lẫn nhau trong việc đào tạo cán bộ, công nhân kỹ thuật. + Bố trí những khu cụm công nghiệp VLXD ở khu vực ngoại vi đô thị, xa khu dân cư để không ảnh hưởng đến đời sống dân cư. + Hình thành các siêu thị VLXD tại các khu đô thị để giới thiệu, quảng bá sản phẩm VLXD, tạo điều kiện cho khách hàng dễ dàng lựa chọn các sản phẩm VLXD theo yêu cầu của từng loại công trình. + Tiếp tục giải tỏa hoặc di dời các cơ sở sản xuất VLXD gây ô nhiễm môi trường ra khỏi các khu dân cư. Xây dựng các cơ sở sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn, bê tông thương phẩm, vữa trộn sẵn tại các khu vực ngoại thành. Nghiêm cấm việc vận chuyển trong nội thành các loại sản phẩm vật liệu rời gây ô nhiễm môi trường như cát, đá, sỏi…, 5. Giải pháp quy hoạch Đẩy mạnh việc huy động các nguồn vốn đầu tư, có chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển sản xuất VLXD. Mở rộng các hình thức liên doanh, liên kết các thành phần kinh tế cùng tham gia đầu tư. Khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng vốn tự có, vốn tín dụng để đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị. Tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực sản xuất VLXD. - Tiếp tục đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản để phục vụ cho yêu cầu phát triển VLXD trên địa bàn tỉnh. Kết hợp khai thác khoáng sản cho sản xuất VLXD với việc bảo vệ tài nguyên và môi trường. Đối với các cơ sở sản xuất phải tăng cường công tác xử lý chất thải, khí thải, hạn chế đến mức thấp nhất mức độ ô nhiễm môi trường. Các dự án đầu tư mới phải có phương án đánh giá tác động môi trường được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải cam kết thực hiện. - Đổi mới kỹ thuật và công nghệ sản xuất, lựa chọn công nghệ tiên tiến với quy mô phù hợp để sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao, đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và nước ngoài. - Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển sản xuất VLXD, chú trọng đào tạo cán bộ KHKT và công nhân lành nghề bằng nhiều hình thức. Tổ chức tham quan học tập nước ngoài, mở rộng đào tạo quản lý, maketing, tin học, ngoại ngữ, có chính sách thu hút nhân tài vào việc phát triển sản xuất VLXD trên địa bàn tỉnh. - Tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nưóc, tạo điều kiện mở rộng thị trường để thúc đẩy sản xuất VLXD và thống nhất quản lý Nhà nước đối với toàn ngành sản xuất và kinh doanh VLXD trên địa bàn tỉnh. Nội dung và phương án cụ thể được thể hiện tại phụ lục 1 kèm theo Quyết định. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Sở Xây dựng - Sau khi quy hoạch được phê duyệt, Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức hội nghị phổ biến rộng rãi cho các ngành, các cấp chính quyền, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh. Quy hoạch phát triển VLXD sẽ làm cơ sở cho việc xây dựng các kế hoạch 5 năm, hàng năm và lập các chương trình, dự án cụ thể để đưa vào thực hiện trong các kế hoạch. - Phối hợp với các huyện, tổ chức sắp xếp lại sản xuất các cơ sở khai thác đá, cát, sản xuất gạch thủ công, hướng dẫn và tạo điều kiện cho các cơ sở liên doanh, liên kết thành đơn vị lớn để đầu tư chuyển đổi công nghệ và thiết bị tiên tiến. - Phối hợp với các sở, ngành liên quan thường xuyên kiểm tra để nắm vững tình hình sản xuất của các doanh nghiệp và hàng năm có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh, Bộ Xây dựng về tình hình sản xuất VLXD trên địa bàn theo Nghị định số 124/2007/NĐ-CP của Chính phủ. - Chủ trì hoặc tham gia hoạch định chiến lược và điều chỉnh quy hoạch VLXD trên địa bàn, đồng thời đề xuất và triển khai xây dựng điều lệ, chế độ chính sách liên quan tới sản xuất và kinh doanh VLXD, nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư sản xuất VLXD đạt được hiệu quả cao. - Chủ trì thẩm định công nghệ khai thác, sản xuất; tuyên truyền quảng bá, giới thiệu công nghệ mới, sản phẩm VLXD mới và định hướng phát triển VLXD trong những năm tới. 2. Sở Tài nguyên và Môi trường - Triển khai công tác điều tra, khảo sát thăm dò khoáng sản làm VLXD, cụ thể đánh giá về chất lượng, trữ lượng đối với một số mỏ khoáng sản có khả năng mang lại hiệu quả kinh tế như đá xây dựng, đất sét làm gạch ngói, cát đồng bằng ven biển, đá ốp lát, cát thủy tinh, cao lanh... - Phối hợp với Sở Xây dựng trong việc quản lý về tiêu chuẩn môi trường ở các cơ sở sản xuất và khai thác chế biến khoáng sản làm VLXD. 3. Sở Kế hoạch và Đầu tư - Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan nghiên cứu chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho các dự án đầu tư sản xuất VLXD sớm được thực hiện đặc biệt là các dự án sử dụng công nghệ cao, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật. - Không cấp phép đầu tư mới cho các cơ sở sản xuất VLXD có công nghệ lạc hậu, tiêu tốn nguyên nhiên liệu và không có phương án xử lý ô nhiễm môi trường hoặc phương án xử lý môi trường không hiệu quả. 4. Sở Công Thương Theo chức năng nhiệm vụ của ngành, tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, giúp các doanh nghiệp khai thác thị trường trong và ngoài tỉnh, mở các phòng trưng bày sản phẩm mới, hình thành siêu thị VLXD tại thành phố Hà Tĩnh, tổ chức các hội chợ triển lãm hàng hóa VLXD và là cầu nối giúp các doanh nghiệp trong tỉnh được tham gia các hội chợ triển lãm VLXD trong nước và quốc tế để quảng bá sản phẩm, tìm kiếm đối tác cũng như nắm bắt thông tin về công nghệ mới, sản phẩm mới. 5. Sở Khoa học và Công nghệ - Phối hợp với Sở Xây dựng thẩm định về công nghệ các dự án đầu tư xây dựng mới, đảm bảo công nghệ tiên tiến, không gây ô nhiễm môi trường. Tổ chức các hoạt động khoa học kỹ thuật để giới thiệu và phổ biến những công nghệ hiện đại trong nước và thế giới. Tham gia, góp ý kiến đối với các dự án đầu tư phát triển VLXD mới, đảm bảo công nghệ tiên tiến, không gây ô nhiễm môi trường.
2,113
7,219
- Lập chương trình khuyến khích, hỗ trợ các cơ sở chuyển đổi sản xuất gạch không nung. - Xây dựng và đề xuất cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư sản xuất và sử dụng gạch không nung, đặc biệt các loại VLXD sản xuất sử dụng tro xỉ nhiệt điện làm nguyên liệu. 6. Sở Giao thông vận tải. Phối hợp cùng các ngành, các địa phương lập kế hoạch và triển khai thực hiện các dự án đầu tư nâng cấp và xây mới các tuyến giao thông tới các khu công nghiệp, các nhà máy sản xuất và các khu vực khai thác mỏ khoáng sản làm VLXD, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên nhiên liệu, vật tư cho sản xuất và lưu thông sản phẩm đi tiêu thụ. 7. Sở Lao động -Thương binh và Xã hội Định hướng đào tạo nguồn nhân lực công nhân kỹ thuật, trên cơ sở nguồn lao động cần có để phục vụ cho phát triển VLXD. 8. UBND huyện, thị xã, thành phố - Phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản, môi trường, an toàn lao động; giải quyết theo thẩm quyền, thủ tục cho thuê đất, giao đất, sử dụng cơ sở hạ tầng cho tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản tại địa phương. Xử lý vi phạm thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. - Có trách nhiệm quản lý, theo dõi thống kê về hoạt động của các doanh nghiệp khai thác và sản xuất VLXD trên địa bàn, hàng quý gửi báo cáo về Sở Xây dựng. - Tổ chức tuyên truyền, giáo dục và giám sát việc thi hành pháp luật của các cơ sở khai thác, sản xuất VLXD; phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đình chỉ, giải toả các tổ chức cá nhân hoạt động sản xuất khai thác VLXD trái phép, khai thác tại các khu vực cấm và tạm cấm hoạt động khoáng sản, khai thác không đúng quy định; thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, bồi thường giải phóng mặt bằng cho các tổ chức cá nhân được phép sản xuất và khai thác VLXD tại địa phương. 9. Các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và khai thác khoáng sản - Các doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình trên cơ sở luật pháp ban hành. Đặc biệt phải thường xuyên quan tâm tới việc bảo vệ môi trường và đối với các cơ sở khai thác tài nguyên, phải thực hiện hoàn nguyên môi trường hàng năm hoặc trong từng thời gian khai thác. - Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản làm VLXD và sản xuất VLXD trên địa bàn tỉnh, hàng năm phải có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị về Sở Xây dựng để thực hiện chức năng quản lý ngành. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Công Thương, Lao động Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ; UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quyết định này nếu gặp khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC TỔNG HỢP PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VLXD TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 3689/QĐ-UBND ngày 07/12/2012 của UBND tỉnh) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH VÀ SỰ NGHIỆP NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU KHÓA V KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Điều 4 Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011; Sau khi xem xét Tờ trình số 142/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách; Báo cáo thẩm tra số 168/BC-KTNS ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn điều chỉnh định mức phân bổ chi hành chính và sự nghiệp năm 2013 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Nội dung chi tiết theo Tờ trình số 142/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Khoá V, Kỳ họp lần thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU KHÓA V KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6/2003 của Chính phủ ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Sau khi xem xét Tờ trình số 151/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 171/BC-KTNS ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn tổng quyết toán thu ngân sách nhà nước (NSNN) trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2011 với các chỉ tiêu: 1. Tổng thu NSNN : 125.314,672 tỷ đồng. 2. Thu ngân sách địa phương được hưởng : 14.897,643 tỷ đồng. Trong đó: - Thu ngân sách cấp tỉnh : 9.530,639 tỷ đồng. - Thu ngân sách cấp huyện : 4.762,709 tỷ đồng. - Thu ngân sách cấp xã : 604,295 tỷ đồng. 3. Tổng chi ngân sách địa phương : 12.340,030 tỷ đồng. Trong đó: - Chi ngân sách cấp tỉnh : 8.316,194 tỷ đồng. - Chi ngân sách cấp huyện : 3.476,187 tỷ đồng. - Chi ngân sách cấp xã : 547,649 tỷ đồng. 4. Kết dư ngân sách địa phương : 2.557,612 tỷ đồng. Trong đó: - Kết dư ngân sách cấp tỉnh : 1.214,444 tỷ đồng. Trong đó: + Kết dư tại ngân sách : 1.211,710 tỷ đồng. - Kết dư ngân sách cấp huyện : 1.286,522 tỷ đồng. - Kết dư ngân sách cấp xã : 56,646 tỷ đồng. Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khoá V, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU LÀ ĐÔ THỊ LOẠI I TRỰC THUỘC TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU” HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU KHÓA V KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 62/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính Phủ về việc thành lập thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Căn cứ Quyết định số 186/1999/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận thành phố Vũng Tàu là đô thị loại II; Sau khi xem xét Tờ trình số 141/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh việc đề nghị thông qua Đề án “Đề nghị công nhận thành phố Vũng Tàu là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”; Báo cáo thẩm tra số 155/BC-BPC ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đề nghị công nhận thành phố Vũng Tàu là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu” theo nội dung Tờ trình số 141/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh các thủ tục theo quy định hiện hành, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
2,068
7,220
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu khóa V kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 25/2011/NQ-HĐND NGÀY 22 THÁNG 7 NĂM 2011 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI CHO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU KHÓA V KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 31 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi xem xét Tờ trình số 20/TTr-HĐND ngày 28 tháng 11 năm 2012 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 142/BC-KTNS ngày 28 tháng 11 năm 2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chế độ, định mức chi cho hoạt động của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo nội dung Tờ trình số 20/TTr-HĐND ngày 28 tháng 11 năm 2012 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau: I- Điều chỉnh, bổ sung một số điều, khoản của quy định kèm theo Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND như sau: 1- Bổ sung Điều 1 của Quy định chế độ chi, mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh kèm theo Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND: Ngoài những điều được quy định cụ thể thì các trường hợp đột xuất, đặc biệt khác do Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp ra quyết định. 2- Bổ sung khoản 1, Điều 9 của Quy định nội dung sau: Trong các kỳ họp Hội đồng nhân dân, các đại biểu ở xa (kể cả đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu khách mời) được phục vụ ăn trưa trong các ngày họp, mức chi : 150.000đ/suất. 3- Điều chỉnh nội dung chi tại khoản 3, Điều 9 của Quy định như sau: Chi cho việc rà soát kỹ thuật, hoàn thiện văn bản, nghị quyết đã được Kỳ họp Hội đồng nhân dân thông qua, mức chi: - Cấp tỉnh: 300.000 đ/văn bản hoàn thành - Cấp huyện: 200.000 đ/văn bản hoàn thành - Cấp xã: 100.000 đ/văn bản hoàn thành. 4- Điều chỉnh mức chi tại khoản 1- tiết b, Điều 14 của Quy định như sau: Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì mức chi tối đa là 3.000.000/lần. 5- Bổ sung khoản 1, Điều 14 của Quy định nội dung sau: Đại biểu đương nhiệm từ trần được hỗ trợ 5.000.000đ/người. 6- Điều chỉnh Khoản 2, Điều 14 của Quy định như sau: Đối với đại biểu đã nghỉ hưu, mức chi: - Chi thăm hỏi ốm đau : 500.000 đ/lần. - Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo, mức chi tối đa : 3.000.000đ/lần. 7- Điều chỉnh, bổ sung khoản 3, Điều 14 của Quy định như sau: - Điều chỉnh: Chi thăm hỏi ốm đau đối với thân nhân của đại biểu như cha, mẹ ruột ; cha, mẹ chồng hoặc vợ ; chồng, vợ, con ruột; mức chi: + Ốm đau : 500.000 đ/lần. + Từ trần : 2.000.000đ/người. - Bổ sung: Thăm viếng các đồng chí cán bộ lão thành cách mạng, mức chi 500.000đ/lần. II- Bổ sung thêm quy định một số nội dung chi sau: 1- Chi các cuộc hội thảo do Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tổ chức: - Chế độ cho chủ tọa hội thảo Cấp tỉnh : 300.000 đ/người/ngày Cấp huyện : 200.000 đ/người/ngày - Chế độ cho đại biểu tham dự hội thảo Cấp tỉnh : 100.000 đ/người/ngày Cấp huyện : 70.000 đ/người/ngày - Chế độ cho người phục vụ hội thảo Cấp tỉnh : 60.000 đ/người/ngày Cấp huyện : 50.000 đ/người/ngày - Chế độ cho người viết; đọc báo cáo tham luận tại hội thảo Cấp tỉnh : 300.000 đ/bài Cấp huyện : 200.000 đ/bài 2- Chi bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Đại biểu chuyên trách tham gia các lớp bồi dưỡng ngắn hạn đột xuất ngoài kế hoạch đào tạo của đơn vị, được thanh toán tiền học phí, tài liệu, lệ phí (theo chứng từ thực tế của đơn vị tổ chức). 3- Đi trao đổi học tập kinh nghiệm: Khi Thường trực, các Ban Hội đồng nhân dân tổ chức các đoàn đi học tập trao đổi kinh nghiệm với các địa phương khác, ngoài chế độ công tác phí các thành viên đoàn được hỗ trợ: 100.000đ/người/ngày. 4- Chi hỗ trợ khác: Hỗ trợ cho các đối tượng chính sách và các cơ sở chính sách xã hội, mức chi: - Cá nhân : 500.000đ/người. - Tổ chức : 5.000.000đ/đơn vị. 5- Chi thuê mướn chuyên gia: Chi thuê mướn chuyên gia phục vụ công tác nghiên cứu, hội thảo, phản biện, thẩm tra, giám sát ... của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban Hội đồng nhân dân. Mức chi tùy theo tính chất phức tạp của công việc, cấp hàm của chuyên gia mà Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định cho phù hợp. Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa V kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT THÔNG QUA BẢNG MỨC GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2013 ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 69/TTr-UBND ngày 28/11/2012 về việc đề nghị thông qua Bảng mức giá các loại đất năm 2013 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Bảng mức giá các loại đất năm 2013 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (có Bảng mức giá đất kèm theo). Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh bằng văn bản trước khi quyết định điều chỉnh hoặc bổ sung giá đất và báo cáo HĐND tỉnh vào kỳ họp gần nhất trong các trường hợp sau: 1. Điều chỉnh tăng hoặc giảm giá đất phù hợp với thực tế khi có sự biến động tăng từ 20% trở lên và giảm trên 10% hoặc xác định lại giá đất trong một số trường hợp cụ thể theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 2. Quyết định bổ sung giá đất ở những vị trí được cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thay đổi mục đích sử dụng đất. Điều 3. Nghị quyết được HĐND tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ 5 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> I. NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP (Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Bắc Giang) BẢNG 1. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG LÚA NƯỚC VÀ CÂY HÀNG NĂM Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BẢNG 2. BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BẢNG 3. BẢNG GIÁ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BẢNG 4. BẢNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> II - NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP (Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) 1. THÀNH PHỐ BẮC GIANG BẢNG 5 - BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ, VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BẢNG 6 - BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ, VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG (Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BẢNG 7. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN (Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BẢNG 8. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP Ở NÔNG THÔN Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Phân loại nhóm Xã như sau: Xã trung du Xã thuộc nhóm A: Dĩnh Kế, Tân Mỹ, Song Khê, Tân Tiến; Xã thuộc nhóm B: Xương Giang, Đa Mai;
2,039
7,221
Xã thuộc nhóm C: Song Mai. Xã miền núi Xã thuộc nhóm A: Dĩnh Trì, Đồng Sơn. 2. HUYỆN HIỆP HÒA BẢNG 5. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ, VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG (Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) Đơn vị: 1000đ/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> BẢNG 6. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ, VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG (Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) Đơn vị: 1000đ/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> BẢNG 7. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN (Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) Đơn vị: 1000đ/m2 <jsontable name="bang_12"> </jsontable> BẢNG 8. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN Đơn vị: 1000đ/m2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Phân loại nhóm xã như sau: - Xã trung du: + Xã nhóm A: Đoan Bái, Bắc Lý, Hoàng Lương, Đại Thành, Hợp Thịnh, Mai Trung; + Xã nhóm B: Châu Minh, Mai Đình, Xuân Cẩm, Quang Minh, Hương Lâm, Đông Lỗ. - Xã miền núi: + Xã nhóm A: Lương Phong; Đức Thắng, Ngọc Sơn, Danh Thắng; Hùng Sơn, Hoàng An; + Xã nhóm B: Thường Thắng, Thái Sơn, Thanh Vân, Hòa Sơn, Hoàng Thanh, Đồng Tân, Hoàng Vân. 4. HUYỆN LỤC NAM BẢNG 5. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ, VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG (Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> BẢNG 6. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ, VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> BẢNG 7. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_16"> </jsontable> BẢNG 8. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> Phân loại nhóm xã như sau: * Xã miền núi: + Xã thuộc nhóm A: Tam Dị, Chu Điện, Tiên Hưng, Bảo Đài; + Xã thuộc nhóm B: Nghĩa Phương, Phương Sơn, Bảo Sơn, Thanh Lâm, Cẩm Lý, Lan Mẫu, Đông Phú, Khám Lạng, Bắc Lũng; + Xã thuộc nhóm C: Vô Tranh, Trường Sơn, Cương Sơn, Đông Hưng, Tiên Nha, Huyền Sơn; + Xã thuộc nhóm D: Lục Sơn, Yên Sơn, Đan Hội, Bình Sơn, Trường Giang, Vũ Xá. 3. HUYỆN LẠNG GIANG BẢNG 5. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ, VEN CÁC TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG (Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> BẢNG 7. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN (Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> BẢNG 8. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> Phân loại nhóm xã như sau: + Xã nhóm A: Quang Thịnh, Tân Thịnh, Yên Mỹ, Tân Dĩnh, Phi Mô, Hương Lạc; + Xã nhóm B: Tân Hưng, Nghĩa Hòa, Nghĩa Hưng, Thái Đào, An Hà; + Xã nhóm C: Đại Lâm, Mỹ Thái, Mỹ Hà, Đào Mỹ, Tiên Lục, Tân Thanh, Xương Lâm; + Xã nhóm D: Hương Sơn, Xuân Hương, Dương Đức. 5. HUYỆN LỤC NGẠN BẢNG 5. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ VÀ VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG (Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) Đơn vị tính: 1000 đồng/m2 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> BẢNG 6. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ, VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG (Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> BẢNG 7. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN (Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_23"> </jsontable> BẢNG 8. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_24"> </jsontable> Phân loại nhóm xã như sau: * Xã miền núi: + Xã nhóm A: Hồng Giang, Nghĩa Hồ, Phượng Sơn, Trù Hựu, Quý Sơn; + Xã nhóm B: Tân Quang, Giáp Sơn, Nam Dương, Kiên Thành, Thanh Hải, Phì Điền, Tân Hoa, Biển Động, Biên Sơn; + Xã nhóm C: Mỹ An, Kiên Lao, Đồng Cốc, Tân Mộc, Tân Lập; + Xã nhóm D: Phong Minh, Sa Lý, Kim Sơn, Sơn Hải, Phú Nhuận, Phong Vân, Hộ Đáp, Tân Sơn, Đèo Gia, Cấm Sơn. 6. HUYỆN SƠN ĐỘNG BẢNG 5. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ, VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG (Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_25"> </jsontable> BẢNG 6. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ, VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG (Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_26"> </jsontable> BẢNG 7- BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN (Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) <jsontable name="bang_27"> </jsontable> BẢNG 8- BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN <jsontable name="bang_28"> </jsontable> Phân loại nhóm xã như sau: * Thuộc xã miền núi: - Xã nhóm A: An Châu, An Lập, Yên Định, Tuấn Đạo, Cẩm Đàn, Long Sơn, Vân Sơn; - Xã nhóm B: An Bá, Lệ Viễn, Quế Sơn; - Xã nhóm C: Dương Hưu, Vĩnh Khương, Thanh Luận, Chiên Sơn, Giáo Liêm, Hữu Sản, Tuấn Mậu, An Lạc, Bồng Am, Thạch Sơn, Phúc Thắng. 7. HUYỆN TÂN YÊN BẢNG 5. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ, VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG (Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_29"> </jsontable> BẢNG 6. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ, VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG (Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_30"> </jsontable> BẢNG 7. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN (Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) <jsontable name="bang_31"> </jsontable> BẢNG 8. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN <jsontable name="bang_32"> </jsontable> Phân loại nhóm xã như sau: Xã miền núi: - Xã thuộc nhóm A: Quế Nham, Cao Thượng, Cao Xá, Việt Lập, Ngọc Thiện, Ngọc Lý, Ngọc Vân, Ngọc Châu, Liên Sơn, Việt Ngọc; - Xã thuộc nhóm B: Song Vân, Nhã Nam, Hợp Đức, Quang Tiến, Tân Trung, Đại Hoá, Phúc Sơn; - Xã thuộc nhóm C: An Dương, Lam Cốt, Phúc Hoà, Liên Chung, Lan Giới. 8. HUYỆN VIỆT YÊN BẢNG 5. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ, VEN CÁC TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG (Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_33"> </jsontable> BẢNG 6. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ, VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG (Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) Đơn vị tính: 1.000 đ/m2 <jsontable name="bang_34"> </jsontable> BẢNG 7. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN (Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_35"> </jsontable> BẢNG 8. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_36"> </jsontable> Phân loại nhóm xã như sau: - Xã trung du: + Xã nhóm A: Hồng Thái, Hoàng Ninh, Quảng Minh, Quang Châu, Bích Sơn; + Xã nhóm B: Tự Lạn, Việt Tiến, Tăng Tiến, Vân Trung; + Xã nhóm C: Ninh Sơn, Hương Mai, Vân Hà. - Xã miền núi: + Xã nhóm A: Minh Đức; + Xã nhóm B: Nghĩa Trung; + Xã nhóm C: Trung Sơn, Tiên Sơn, Thượng Lan. 9. HUYỆN YÊN DŨNG BẢNG 5. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ, VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG (Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_37"> </jsontable> BẢNG 6. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ, VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG (Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_38"> </jsontable> BẢNG 7. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN (Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_39"> </jsontable> BẢNG 8. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_40"> </jsontable> Xã trung du: - Xã nhóm C: Xã Thắng Cương. Xã miền núi: - Xã nhóm A: Nham Sơn, Tân An, Tiền Phong, Đức Giang, Tư Mại, Tiến Dũng, Nội Hoàng, Cảnh Thụy; - Xã nhóm B: Yên Lư, Lãng Sơn, Quỳnh Sơn, Hương Gián, Xuân Phú; - Xã nhóm C: Đồng Phúc, Đồng Việt, Tân Liễu, Lão Hộ, Trí Yên. 10. HUYỆN YÊN THẾ BẢNG 5. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ, VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG (Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_41"> </jsontable> BẢNG 6. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI ĐÔ THỊ, VEN TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG (Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2 <jsontable name="bang_42"> </jsontable> BẢNG 7. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN NĂM 2012 (Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_43"> </jsontable> BẢNG 8. BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN Đơn vị tính: 1.000đ/m2 <jsontable name="bang_44"> </jsontable> Phân loại nhóm xã như sau: * Xã miền núi: + Xã thuộc nhóm A: Bố Hạ, Tân Sỏi, Phồn Xương, Tam Tiến, Xuân Lương, Tam Hiệp, Đồng Tâm; + Xã thuộc nhóm B: Đồng Lạc, Đồng Kỳ, Hương Vỹ, Đồng Vương, Hồng Kỳ; + Xã thuộc nhóm C: Tân Hiệp, An Thượng, Đồng Sơn, Đồng Hưu, Đồng Tiến, Tiến Thắng, Canh Nậu. BẢNG 9 - BẢNG GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TRONG CÁC KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP (Đất chưa bao gồm chi phí đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật - đất thô) (Kèm theo Nghị quyết số 20/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Bắc Giang) Đơn vị tính: đồng/m2 <jsontable name="bang_45"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ SÁU (Từ ngày 03/12/2012 đến ngày 07/12/2012) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Xét Tờ trình số 72/TTr-UBND ngày 16/11/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc thông qua Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND Thành phố; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố,
2,170
7,222
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Quy hoạch phát triển Công nghệ thông tin thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trình tại Tờ trình số 72/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố: 1. Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND Thành phố; ý kiến của các đại biểu HĐND Thành phố thảo luận tại kỳ họp được Chủ tọa kỳ họp kết luận bổ sung, hoàn chỉnh bản quy hoạch trước khi phê duyệt, tập trung vào một số nội dung sau: - Bổ sung phần thực trạng: đánh giá môi trường, chính sách phát triển công nghệ thông tin; ứng dụng công nghệ thông tin trong trường học, y tế, phát triển hạ tầng đô thị thông minh; tác động của công nghệ thông tin trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và đảm bảo an ninh, chính trị trên địa bàn. - Về các chỉ tiêu vào nội dung Quy hoạch: + Đề nghị bổ sung các chỉ tiêu đảm bảo phù hợp với quan điểm, định hướng của Ban Thường vụ Thành ủy tại Thông báo số 320/TB/TU ngày 19/11/2012: "Phát triển công nghệ thông tin thành phố Hà Nội đi đầu trong cả nước, hướng tới xây dựng xã hội thông tin". + Bổ sung các chỉ tiêu và nội dung quy hoạch phát triển công nghệ thông tin giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030, đồng thời cụ thể hóa thành kế hoạch giai đoạn 5 năm để tổ chức thực hiện cho thời kỳ đến năm 2020. + Bổ sung chỉ tiêu "trên 80% thanh niên ở các thành phố, thị xã, thị trấn có thể sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông và khai thác Internet" và chỉ tiêu "Phát triển và phổ cập hệ thống quản lý điện tử đến trên 80% số bệnh viện trên toàn quốc. Phổ cập sử dụng tin học cho trên 70% cán bộ y tế" theo chỉ tiêu của Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam. + Xem xét lại tính khả thi của chỉ tiêu đến năm 2020 phấn đấu đạt 60 máy tính cá nhân/100 dân. + Sửa chỉ tiêu đào tạo (chỉ tiêu 1.3.4 - trang 92) thành chỉ tiêu "nguồn nhân lực"; bổ sung chỉ tiêu tuyển dụng và nội dung thu hút, tuyển dụng nhân lực công nghệ thông tin. + Sửa nội dung tiêu đề phần 3 thành Quy hoạch những lĩnh vực chủ yếu + Bổ sung Quy hoạch lĩnh vực an toàn thông tin theo ý kiến góp ý của Bộ Thông tin và Truyền thông. + Làm rõ hơn nội dung triển khai các phần mềm dùng chung, tính đồng bộ trong hạ tầng công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin. - Về danh mục các dự án ưu tiên: lập danh mục các dự án trọng điểm và dự toán kinh phí đầu tư, lộ trình thực hiện. - Về giải pháp thực hiện Quy hoạch: + Nghiên cứu lồng ghép giải pháp quản lý nhà nước theo ngành và lãnh thổ vào phần tổ chức thực hiện. + Trên cơ sở rà soát danh mục các dự án trọng điểm, tính toán lại nguồn vốn ngân sách đầu tư. + Sửa giải pháp đào tạo nguồn nhân lực thành Giải pháp phát triển nguồn nhân lực. + Nghiên cứu bổ sung phương thức thực hiện là làm điểm rồi tiếp tục nhân rộng mô hình. 2. Phê duyệt Quy hoạch Phát triển Công nghệ thông tin thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XIV, kỳ họp thứ 6 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN CHẾ ĐỘ BỒI DƯỠNG ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU KHÓA V KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 46/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính - Thanh tra Chính phủ quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; Sau khi xem xét Tờ trình số 138/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; Báo cáo thẩm tra số 153/BC-BPC ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn mức chi, phạm vi, đối tượng, nguyên tắc áp dụng, lập dự toán quản lý sử dụng và thanh quyết toán chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo Tờ trình số 138/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Thời điểm áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa V, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT LỤC ĐỊA NĂM 2012, TỈNH SÓC TRĂNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998; Căn cứ Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020; Căn cứ Thông tư số 08/2010/TT-BTNMT ngày 18 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng Báo cáo môi trường quốc gia, Báo cáo tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực và Báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh; Sau khi xem xét Tờ trình số 75/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Báo cáo chuyên đề hiện trạng môi trường nước mặt lục địa năm 2012, tỉnh Sóc Trăng; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Báo cáo chuyên đề hiện trạng môi trường nước mặt lục địa năm 2012, tỉnh Sóc Trăng (kèm theo báo cáo tóm tắt). Điều 2. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BÁO CÁO TÓM TẮT CHUYÊN ĐỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT LỤC ĐỊA NĂM 2012, TỈNH SÓC TRĂNG (Kèm theo Nghị quyết số 27/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng) 1. Mục tiêu Các sông, kênh chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng là nơi chịu tác động trực tiếp từ các hoạt động phát triển kinh tế xã hội, việc đánh giá hiện trạng môi trường nền về nước mặt lục địa nhằm phục vụ cho các mục đích sử dụng nước từ các sông, kênh chính; xác định các vấn đề ô nhiễm môi trường cần được quan tâm giải quyết; đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường nước mặt lục địa đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội bền vững trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. 2. Đối tượng, phạm vi thực hiện Báo cáo chuyên đề hiện trạng môi trường nước mặt lục địa được lập trên cơ sở số liệu môi trường nền về chất lượng nước tại 20 điểm quan trắc của 13 tuyến sông, kênh chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; các điểm quan trắc thuộc mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020 theo Quyết định số 1825/QĐHC-CTUBND ngày 31 tháng 12 năm 2008 và Quyết định số 1314/QĐHC-CTUBND ngày 14 tháng 12 năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng. Việc đánh giá và dự báo về môi trường tác động của từng vùng, khu vực không thuộc phạm vi của báo cáo này. 3. Hiện trạng môi trường nước mặt lục địa a) Nguồn gây ô nhiễm: Áp dụng mô hình đánh giá tổng hợp trên cơ sở các thông tin, số liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, đặc điểm các sông, kênh rạch, số liệu quan trắc kết hợp với hiện trạng thực hiện công tác quản lý nguồn tài nguyên nước trên địa bàn, .... Ngoài ra, việc theo dõi, đánh giá diễn biến chất lượng môi trường nước mặt lục địa còn dựa trên cơ sở các nguồn gây ô nhiễm chính như sau: - Chất thải sinh hoạt: Được đánh giá theo định mức QCXDVN 01:2008/BXD và thống kê dân số năm 2011; trong đó: + Nước thải sinh hoạt: Đối với khu vực đô thị với dân số 360.198 người, định mức cấp nước sinh hoạt 120 lít/người/ngày, lượng nước cấp 43.224 m3/ngày và lượng nước thải phát sinh khoảng 34.579 m3/ngày (bằng 80% lượng nước cấp). Đối với khu vực nông thôn với dân số 943.464 người, định mức cấp nước sinh hoạt 60 lít/người/ngày, lượng nước cấp 56.608 m3/ngày và lượng nước thải phát sinh khoảng 45.286 m3/ngày (bằng 80% lượng nước cấp). Tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn tỉnh khoảng 79.865 m3/ngày, tương đương 29.150.000 m3/năm.
2,042
7,223
+ Chất thải rắn sinh hoạt: Định mức rác thải ở đô thị là 0,9 kg/người/ngày, ở nông thôn là 0,3 kg/người/ngày; tổng lượng rác phát sinh khoảng 221.000 tấn rác/năm. Theo định mức 10 tấn rác thải sẽ thải ra 1 m3 nước rỉ; do vậy, lượng nước rỉ rác phát thải là 22.100 m3/năm. - Giao thông: Với số phương tiện thủy nội địa trên địa bàn tỉnh hiện nay khoảng 71.146, ước tính mức vận hành tối thiểu 20 lít xăng-dầu/phương tiện thì lượng xăng dầu tiêu thụ khoảng 1.422.920 lít/năm cho phương tiện thủy nội địa. - Sản xuất công nghiệp và dịch vụ: Theo số liệu báo cáo về nước thải đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp phát sinh nhiều nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2011 và năm 2012 là các nhà máy chế biến thủy sản, nhà máy đường, nhà máy Bia Sài Gòn - Sóc Trăng, …, thì lượng nước thải sản xuất phát sinh vào khoảng hơn 5.500 m3/ngày, tương đương 2.010.000 m3/năm. - Nông nghiệp: + Để đạt được 1 tấn tôm thành phẩm, cần sử dụng 1,3 tấn thức ăn; trong đó, 30% thức ăn vào tôm và 70% còn lại sẽ là chất thải hữu cơ (nguồn: Soraphat Panakorn, AQUA Culture Asia Pacific Magazine, March/April 2011). Sản lượng tôm nuôi năm 2011 đạt khoảng 48.000 tấn/năm, ước tính người nuôi phải sử dụng 62.400 tấn thức ăn/năm và phát thải vào môi trường ao nuôi là 43.680 tấn chất thải/năm. + Theo Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam, để nuôi được 1 tấn cá thì cần sử dụng 1,6 tấn thức ăn, chất thải phát sinh bằng 80% lượng thức ăn khô. Sản lượng nuôi cá tra năm 2011 là 27.400 tấn/năm, ước tính người nuôi phải sử dụng 43.840 tấn thức ăn/năm và lượng chất thải phát sinh vào khoảng 35.000 tấn/năm. + Theo số liệu thống kê diện tích lúa gieo trồng trên địa bàn tỉnh năm 2011 là 348.980 ha/năm; nếu áp dụng công thức bón phân NPK được khuyến cáo, tỷ lệ phân đạm bị thấm vào đất và chảy trôi tan trong nước, ước tính lượng phân đạm phát thải vào trong môi trường nước vào khoảng từ 5.500 - 8.300 tấn/năm. Đối với thuốc bảo vệ thực vật, nông dân sử dụng bình quân 2,6 lít thuốc các loại/ha/vụ, tỷ lệ hấp thụ qua cây trồng chỉ 20%, ước tính lượng thuốc sử dụng khoảng 907.348 lít thuốc các loại/năm, lượng thải vào môi trường khoảng 725.879 lít thuốc các loại/năm. + Năm 2011, toàn tỉnh có 205 trang trại và trên 7.000 gia trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, 28 lò giết mổ gia súc tập trung và 51 điểm giết mổ nhỏ lẻ; ước tính lượng nước thải vào môi trường khoảng 7,3 triệu m3/năm (chi tiết theo Bảng 1); hầu hết lượng nước thải chăn nuôi, giết mổ đều chưa được xử lý triệt để hoặc chỉ được xử lý sơ bộ. Bảng 1. Lượng nước thải phát sinh từ hoạt động chăn nuôi <jsontable name="bang_2"> </jsontable> (Nguồn: Trung tâm Quan trắc TN&MT Sóc Trăng, năm 2012) - Y tế: Theo Niên giám thống kê năm 2011, toàn tỉnh Sóc Trăng có 2.120 giường, định mức nước cấp là 250 lít/giường bệnh (QCXDVN 365:2007/BXD) và lượng nước thải phát sinh khoảng 424 m3/ngày (lượng nước thải bằng 80% nước cấp), tương đương 160.000 m3/năm. b) Hiện trạng chất lượng nước mặt lục địa - Theo số liệu quan trắc chất lượng nước mặt ở 20 điểm tại các sông, kênh chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng từ tháng 6/2011 đến tháng 6/2012, thực hiện việc so sánh với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (QCVN 08:2008/BTNMT) và số liệu quan trắc từ năm 2008 đến nay; kết quả như sau: + Ô nhiễm vật lý: Hầu hết các điểm quan trắc có các thông số nhiệt độ (t0), độ kiềm và axít (pH), oxy hòa tan (DO) đều đạt tiêu chuẩn cho phép, nhưng hầu hết các điểm quan trắc đều có độ đục cao. + Ô nhiễm hữu cơ (thể hiện qua 02 thông số nhu cầu oxy hóa học - COD và nhu cầu oxy sinh học - BOD5): Thông số COD và BOD5 tại các điểm quan trắc đều vượt giới hạn cho phép và không đảm bảo sử dụng cho mục đích sinh hoạt; trong đó, khu vực huyện Kế Sách có các thông số ô nhiễm hữu cơ thấp nhất, có thể sử dụng cho mục đích sinh hoạt và tưới tiêu nhưng phải qua xử lý; riêng các thông số ô nhiễm hữu cơ tại kênh Sóc Trăng - Phụng Hiệp, kênh Tám Thước và kênh Maspero vượt giới hạn cho phép đối với việc sử dụng cho mục đích tưới tiêu. + Ô nhiễm vi sinh: Thông số Coliform tại các điểm quan trắc đều vượt giới hạn cho phép đối với việc sử dụng cho mục đích sinh hoạt và tưới tiêu; riêng thông số Coliform thuộc sông Hậu tại Cái Côn, kênh số 1 thuộc huyện Kế Sách và kênh Saintard đạt giới hạn cho phép đối với việc sử dụng cho mục đích sinh hoạt nhưng phải qua xử lý. + Phú dưỡng: Hầu hết các thông số như đạm (N-NO3-), lân (P-PO43-) tại các điểm quan trắc đều đạt tiêu chuẩn cho phép đối với việc sử dụng cho mục đích tưới tiêu; riêng các thông số về phú dưỡng tại kênh Sóc Trăng - Phụng Hiệp, kênh Xáng vượt giới hạn cho phép đối với việc sử dụng cho mục đích tưới tiêu. + Ô nhiễm kim loại nặng: Chất lượng nước mặt tại các sông, kênh trên địa bàn tỉnh chưa có biểu hiện ô nhiễm kim loại nặng; các thông số quan trắc như Cu, Pb, Hg, As, Cd đều đạt tiêu chuẩn cho phép đối với chất lượng nguồn nước mặt. - Theo kết quả tính toán chỉ số chất lượng nước (được tính theo sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng nước "WQI" ban hành kèm theo Quyết định số 879/QĐ-TCMT ngày 01 tháng 7 năm 2011 của Tổng cục Môi trường) và thực hiện việc so sánh, đánh giá sự thay đổi chất lượng nước qua các năm, kết quả cho thấy chưa có biểu hiện gia tăng ô nhiễm và chỉ số chất lượng nước dao động từ 37 - 41; như vậy, chất lượng nguồn nước mặt lục địa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng có thể sử dụng cho các mục đích như sau: + Sử dụng cho mục đích sinh hoạt: Chủ yếu là nguồn nước trên sông Hậu và các kênh (kênh cấp 1) nối từ sông Hậu vào nội đồng thuộc địa bàn huyện Kế Sách và kênh Saintard, nhưng phải qua xử lý; nguyên nhân do nguồn nước khu vực này ít tiếp xúc trực tiếp với các nguồn chất thải gây ô nhiễm, có lưu lượng nước lớn, khả năng pha loãng và phát tán các chất gây ô nhiễm cao. + Các sông, kênh còn lại trên địa bàn tỉnh đều có thể sử dụng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi và giao thông; riêng kênh Tám Thước thuộc phường 2, thành phố Sóc Trăng; kênh Sóc Trăng - Phụng Hiệp thuộc khu vực chợ thị trấn Châu Thành, huyện Châu Thành và kênh Maspero thuộc khu vực trung tâm thành phố Sóc Trăng đã bị ô nhiễm nặng và không đạt tiêu chuẩn sử dụng cho mục đích tưới tiêu. Nguyên nhân do các kênh này là nơi tiếp nhận các nguồn chất thải sinh hoạt dân cư, chất thải sản xuất chưa được thu gom, xử lý triệt; cụ thể như sau: * Kênh Tám Thước: Là nơi tiếp nhận nước thải sinh hoạt của hơn 3.000 hộ dân định cư, sinh sống tại khóm 3, khóm 4 và khóm 7 thuộc phường 2, thành phố Sóc Trăng; nước thải của các nhà máy công nghiệp như Công ty Cổ phần thực phẩm Sao Ta, Xí nghiệp Chế biến thủy sản Kim Anh, Nhà máy Bia Sài Gòn - Sóc Trăng, Công ty TNHH Thực phẩm Nắng Đại Dương. Các nguồn thải này được xử lý nhưng chưa triệt để; từ đó, chất lượng nước tại khu vực trên bị ô nhiễm và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước kênh Cầu Đen, kênh Maspero theo con nước. * Kênh Maspero (Đoạn tại cầu Maspero - cầu mới): Là nơi tiếp nhận nước thải sinh hoạt của nhân dân khu vực trung tâm thành phố Sóc Trăng; nước thải của các chợ, trung tâm thương mại, dịch vụ; nước thải sản xuất của các cơ sở công nghiệp như Công ty Cổ phần chế biến thủy sản Sóc Trăng, Công ty TNHH Phương Nam, Xí nghiệp Chế biến thực phẩm Thái Tân,...; đồng thời, đây cũng là nơi tiếp nhận nguồn nước của các kênh như kênh Cầu Đen, kênh Sóc Trăng - Phụng Hiệp (kênh Xáng) theo con nước. * Kênh Sóc Trăng - Phụng Hiệp (Đoạn trên tuyến kênh tại khu vực chợ thuộc thị trấn Châu Thành): Là nơi tiếp nhận nước thải sinh hoạt dân cư của thị trấn Châu Thành; nước thải khu vực chợ; nước thải sản xuất của các trang trại chăn nuôi heo, gà tập trung; nước thải dân cư và các cơ sở sản xuất khác phân bố dọc theo tuyến kênh trên địa bàn huyện Châu Thành. 4. Dự báo diễn biến môi trường nước mặt lục địa a) Dự báo các nguồn nước thải gây ô nhiễm: Dự báo đến năm 2020 các nguồn thải sẽ tiếp tục gia tăng; cụ thể như sau: - Nước thải sinh hoạt: Từ 29.150.000m3/năm tăng lên 32.709.840 m3/năm (dân số của tỉnh Sóc Trăng vào năm 2020 là 1.457.000 người). - Nước thải chăn nuôi gia súc, gia cầm: Từ 7.300.000 m3/năm tăng lên 22.000.00 m3/năm (chi tiết được tính toán theo Bảng 2). Bảng 2. Dự báo nước thải phát sinh từ hoạt động chăn nuôi đến năm 2020 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> (Nguồn: Trung tâm Quan trắc TN&MT Sóc Trăng, năm 2012) - Nước thải sản xuất công nghiệp, dịch vụ: Từ 2.010.000 m3/năm tăng lên 16.000.000 m3/năm (tham khảo số liệu tính toán của Chương trình quản lý ô nhiễm công nghiệp tỉnh Sóc Trăng đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020). - Chất thải từ nuôi trồng thủy sản: + Lượng hữu cơ phát thải qua thức ăn tôm: Từ 43.680 tấn/năm tăng lên 122.850 tấn/năm (sản lượng tôm năm 2020 ước tính khoảng 135.000 tấn/năm vớ, lượng thức ăn sử dụng 175.500 tấn/năm và lượng chất thải phát sinh 122.850 tấn/năm). + Lượng hữu cơ phát thải qua thức ăn nuôi cá tra: Từ 35.000 tấn/năm tăng lên 320.000 tấn/năm (sản lượng năm 2020 ước tính khoảng 250.000 tấn cá/năm với lượng thức ăn sử dụng khoảng 400.000 tấn/năm và lượng chất thải phát sinh 320.000 tấn/năm. - Nước thải y tế: Từ 160.000 m3/năm tăng lên 266.450 m3/năm (theo Quy hoạch đến năm 2020, tỉnh Sóc Trăng có 3.650 giường bệnh với định mức nước cấp là 250 lít/giường và lượng nước thải phát sinh 730 m3/ngày, tương đương 266.450 m3/năm). b) Dự báo diễn biến chất lượng nguồn nước mặt: Kết quả đánh giá về hiện trạng chất lượng nguồn nước mặt các sông, kênh rạch chính trên địa bàn tỉnh cho thấy nguồn nước mặt đáp ứng được cho các nhu cầu về tưới tiêu và giao thông thủy. Tuy nhiên, về chất lượng nước của từng vùng, khu vực hay từng tuyến sông, kênh còn phụ thuộc vào lưu lượng nước, biên độ triều, mật độ phân bố dân cư và tình hình phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của tỉnh.
2,047
7,224
Việc dự báo diễn biến chất lượng nguồn nước mặt tại các sông, kênh, rạch chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020 dựa trên cơ sở hiện trạng hệ thống sông, kênh rạch và các nguồn gây ô nhiễm có khả năng gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nguồn nước mặt trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, cụ thể như sau: - Ô nhiễm cục bộ có khả năng phát sinh ở một số sông, kênh đi qua khu vực trung tâm thị trấn Mỹ Xuyên, Châu Thành, Long Phú, Ngã Năm và kênh Tiếp Nhật (đoạn tiếp giáp thị trấn Mỹ Xuyên) và đập Bảy Giá thuộc huyện Trần Đề; nguyên nhân do các sông, kênh này có lưu lượng nước thấp và tiếp nhận các nguồn chất thải sinh hoạt, chất thải các khu chợ, chất thải sản xuất. - Do có lưu lượng nước cao và dòng chảy mạnh, nguồn nước mặt tại khu vực trên sông Hậu và các kênh cấp 1 nối từ sông Hậu vào nội đồng thuộc địa bàn huyện Kế Sách có chất lượng tốt và ổn định, có thể sử dụng cho mục đích sinh hoạt nhưng phải qua xử lý; tuy nhiên, chất lượng nước có thể bị tác động xấu do ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn từ biển Đông do biến đổi khí hậu, nước biển dâng, các đập thủy điện và chất thải nuôi thủy sản từ phía thượng nguồn. - Việc sử dụng các loại hóa chất, thức ăn dư thừa, bùn thải trong nuôi tôm ở thị xã Vĩnh Châu và các huyện Trần Đề, Mỹ Xuyên và Cù Lao Dung sẽ có khả năng gây ô nhiễm cục bộ nguồn nước, làm tăng tốc độ bồi lấp các kênh cấp thoát nước và các tác động xấu khác; do vậy, phải có quá trình theo dõi, nghiên cứu và đánh giá cụ thể. - Chất lượng nguồn nước mặt khu vực thành phố Sóc Trăng được dự báo sẽ ngày càng được cải thiện do một số công trình bảo vệ môi trường được tỉnh đầu tư xây dựng trong thời gian tới như: Nhà máy xử lý nước thải đô thị tập trung; Nhà máy xử lý chất thải rắn tập trung và các vùng lân cận; Nhà máy xử lý nước thải tập trung giai đoạn 2 Khu công nghiệp An Nghiệp; Dự án cải tạo ô nhiễm kênh 3/2, kênh Tám Thước thuộc khu vực phường 2; ngoài ra, kết hợp việc áp dụng chương trình sản xuất sạch hơn và vận hành tốt các công trình xử lý chất thải trong sản xuất công nghiệp. 5. Giải pháp bảo vệ môi trường nước mặt lục địa a) Giải pháp chung: Trước mắt, tập trung thực hiện các dự án cải tạo, khắc phục ô nhiễm các sông, kênh rạch bị ô nhiễm nghiêm trọng; cải tạo hệ thống thoát nước đô thị; rà soát danh mục và xây dựng lộ trình di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường xen kẽ trong dân cư, gần nguồn nước; tăng cường thực hiện công tác tuyên truyền nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân, doanh nghiệp về bảo vệ nguồn nước; dự báo, cảnh báo ô nhiễm môi trường nước mặt; thanh tra, kiểm tra về công tác bảo vệ môi trường. b) Nhiệm vụ của các sở, ngành - Sở Tài nguyên và Môi trường: + Chủ trì, phối hợp sở, ngành và địa phương liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách ưu đãi trong đầu tư thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải trên địa bàn tỉnh; tổ chức khảo sát các tuyến sông, kênh rạch chảy qua nội ô thành phố, thị xã, thị trấn bị ô nhiễm nghiêm trọng và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc lập các dự án đầu tư cải tạo, khắc phục ô nhiễm; lập danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường thuộc đối tượng buộc phải di dời trên địa bàn thành phố Sóc Trăng và huyện Châu Thành, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường. + Phối hợp các tổ chức chính trị - xã hội và địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm của nhân dân về bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường; nghiên cứu xây dựng và ứng dụng các mô hình điểm có sự tham gia cộng đồng để nhân rộng. + Đẩy mạnh công tác quan trắc, dự báo và cảnh báo ô nhiễm môi trường nước mặt lục địa, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Tổng cục Môi trường kết quả quan trắc môi trường nền về chất lượng môi trường nước mặt hàng năm theo quy định; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất về bảo vệ môi trường theo thẩm quyền quản lý; thực hiện việc lập Quy hoạch quản lý và khai thác hợp lý nguồn tài nguyên nước mặt lục địa tỉnh Sóc Trăng nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên nước mặt; đề xuất việc đầu tư các trạm quan trắc môi trường tự động để dự báo, cảnh báo về môi trường và từng bước hoàn thiện mạng lưới quan trắc môi trường tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: + Đẩy mạnh việc ứng dụng các mô hình sản xuất tiên tiến, thân thiện với môi trường trong sản xuất nông nghiệp; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý của ngành. + Thực hiện kế hoạch quan trắc môi trường nhằm phục vụ sản xuất nông nghiệp; chăn nuôi gia súc, gia cầm; nuôi trồng thủy sản và phòng ngừa, dự báo dịch bệnh phục vụ sản xuất. - Sở Khoa học và Công nghệ: Nghiên cứu việc chuyển giao công nghệ mới, thân thiện với môi trường và áp dụng vào thực tiễn sản xuất; ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất và xử lý chất thải nhằm góp phần bảo vệ môi trường. - Sở Công Thương: + Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan hướng dẫn các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh triển khai việc áp dụng Chương trình sản xuất sạch hơn nhằm giảm thiểu các nguồn chất thải gây ô nhiễm. + Tuyên truyền, vận động và tham gia việc tổ chức di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường xen kẽ trong các khu dân cư, gần nguồn nước vào các Khu/cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. - Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp Sở Tài chính và sở, ngành liên quan cân đối các nguồn vốn, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc triển khai các dự án đầu tư cải tạo, khắc phục ô nhiễm; đồng thời, tranh thủ các nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của Trung ương và vốn khác để đầu tư xử lý ô nhiễm trên địa bàn tỉnh. - Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: + Đẩy mạnh công tác quản lý môi trường, tập trung đầu tư xây dựng các bãi rác, áp dụng quy trình quản lý, thu gom và xử lý rác; đồng thời, tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong nhân dân các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường; vận động nhân dân giữ gìn nguồn nước mặt, bảo vệ môi trường trong sinh hoạt và nơi công cộng. + Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường. - Các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện các nội dung sau: + Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong nhân dân các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và vận động cộng đồng tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường tại các khu dân cư. + Giám sát việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong sản xuất, sinh hoạt cộng đồng và tham gia giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện về môi trường. c) Kiến nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường - Hỗ trợ kinh phí lập Quy hoạch quản lý và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên nước mặt lục địa trên sông Hậu, do sông Hậu là nguồn cung cấp nước mặt chính cho các tỉnh khu vực đồng bằng sông Cửu Long (liên tỉnh). - Hỗ trợ việc nghiên cứu, đánh giá tác động môi trường của biến đổi khí hậu đến chất lượng nguồn nước mặt lục địa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; đồng thời, nghiên cứu và xây dựng các giải pháp quản lý, sử dụng nguồn nước thích nghi với biến đổi khí hậu. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Căn cứ Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08 rháng 01 năm 2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT; Căn cứ Thông tư liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT và Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Sau khi xem xét Tờ trình số 78/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:
2,028
7,225
1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan nhà nước; đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; hộ gia đình, cá nhân có nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt thải ra môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. 3. Đối tượng chịu phí và mức thu phí a) Đối với nước thải công nghiệp <jsontable name="bang_1"> </jsontable> b) Đối với nước thải sinh hoạt do đơn vị cấp nước sạch cung cấp <jsontable name="bang_2"> </jsontable> c) Đối với nước thải sinh hoạt do các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự khai thác nước để sử dụng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 4. Đối tượng không chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải a) Nước tuần hoàn trong các nhà máy, cơ sở sản xuất, kinh doanh. b) Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra. c) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội. d) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch. đ) Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn, bao gồm: - Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa (theo quy định của Chính phủ về xã vùng sâu, vùng xa). - Các xã không thuộc đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV và V theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị. 5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí a) Đối với nước thải công nghiệp - Chứng từ thu: Biên lai thu theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Số tiền phí thu được nộp vào tài khoản phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Sóc Trăng. - Quản lý và sử dụng phí: Sở Tài nguyên và Môi trường được trích 20% (hai mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu phí theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT. Phần phí còn lại (80% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được) nộp vào ngân sách nhà nước. b) Nước thải sinh hoạt và nước thải sinh hoạt từ sử dụng nước tự khai thác - Chứng từ thu + Đối với nước thải sinh hoạt: Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp nước Sóc Trăng, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn sử dụng hoá đơn bán hàng của đơn vị theo quy định tại Khoản 1, mục VI Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT. Số tiền phí thu được nộp vào tài khoản phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Sóc Trăng. + Đối với nước thải sinh hoạt từ sử dụng nước tự khai thác: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sử dụng biên lai thu phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. - Quản lý và sử dụng phí + Đối với nước thải sinh hoạt: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Cấp nước Sóc Trăng, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn được trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí. + Đối với nước thải sinh hoạt từ sử dụng nước tự khai thác: Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được trích 15% (mười lăm phần trăm) trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu. Phần phí còn lại (sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn) được nộp vào ngân sách nhà nước. c) Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với phần nộp ngân sách Phần còn lại nộp 100% vào ngân sách địa phương để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bảo vệ chất lượng nước các nguồn nước (trong đó có chất lượng nước của các công trình thủy lợi), bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của tỉnh (nếu có), trả nợ vay đối với các khoản vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương. Điều 2. 1. Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết sau: - Nghị quyết số 20/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. - Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 về việc sửa đổi một số nội dung Nghị quyết số 20/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2013 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU KHÓA V KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên Môi trường và Bộ Tài chính về hướng dẫn, xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 143/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị phê duyệt Bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 169/BC-KTNS ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn việc áp dụng Bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu như Tờ trình số 143/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh theo nguyên tắc: Giữ nguyên giá các loại đất năm 2013 như quy định tại Quyết định số 71/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Riêng đối với bảng giá đất ở trên địa bàn huyện Côn Đảo, điều chỉnh bước giá giữa các vị trí của từng loại đường, với hệ số điều chỉnh là 0,8 cho phù hợp. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa V, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN THỊ TRẤN PHÚ MỸ MỞ RỘNG, HUYỆN TÂN THÀNH, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ĐẠT TIÊU CHUẨN ĐÔ THỊ LOẠI IV” HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU KHÓA V KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị; Căn cứ Quyết định số 286/QĐ-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch chung đô thị mới Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số 15/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2006-2015, định hướng đến năm 2020; Sau khi xem xét Tờ trình số 144/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh việc đề nghị thông qua Đề án “Đề nghị công nhận thị trấn Phú Mỹ mở rộng, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV”; Báo cáo thẩm tra số 156/BC-BPC ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Ban Pháp chế và các ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đề nghị công nhận thị trấn Phú Mỹ mở rộng, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đạt tiêu chuẩn đô thị loại IV” theo nội dung Tờ trình số 144/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh các thủ tục theo quy định hiện hành, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
2,072
7,226
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu khóa V kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐỔI TÊN PHƯỜNG 6 THÀNH PHƯỜNG THẮNG NHÌ THUỘC THÀNH PHỐ VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU KHÓA V KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Công văn số 03/BNV-CQĐP ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn quy trình, thủ tục đổi tên đơn vị hành chính cấp xã; Sau khi xem xét Tờ trình số 139/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đổi tên phường 6 thành phường Thắng Nhì thuộc thành phố Vũng Tàu tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 162/BC-VHXH ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Ban Văn hoá - Xã hội và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê duyệt Đề án đổi tên phường 6 thành phường Thắng Nhì thuộc thành phố Vũng Tàu tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, trên cơ sở diện tích tự nhiên, dân số của phường 6 (có Đề án kèm theo). 1. Tên: Phường Thắng Nhì thuộc thành phố Vũng Tàu 2. Dân số: 21.138 người 3. Diện tích tự nhiên: 271,82 ha. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh các thủ tục theo quy định hiện hành, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu khóa V, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN ĐỀ ÁN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU GIAI ĐOẠN 2012-2015, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU KHÓA V KỲ HỌP THỨ V Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Sau khi xem xét Tờ trình số 153/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị phê chuẩn Đề án Quy hoạch phát triển Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2012-2015, tầm nhìn đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra số 163/BC-VHXH ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Ban Văn hóa-Xã hội và ý kiến thảo luận, biểu quyết của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn Đề án “Quy hoạch phát triển Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn 2012-2015, tầm nhìn đến năm 2020” theo nội dung Tờ trình số 153/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh (đính kèm Đề án). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu khóa V kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương; Căn cứ Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011-2015; Căn cứ Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 12 tháng 10 năm 2010 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước đảm bảo cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 07 tháng 11 năm 2011 của liên Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của liên Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; Căn cứ Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26 tháng 4 năm 2012 của liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực; Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30 tháng 5 năm 2012 của liên Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Tờ trình số 83/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2012 về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang thống nhất thông qua Tờ trình số 83/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu ngành Giáo dục và Đào tạo. (đính kèm phụ lục 1) 2. Chế độ chi tiêu ngành Thể dục - Thể thao. (đính kèm phụ lục 2) 3. Nâng mức hỗ trợ chi tiền ăn cho lực lượng Công an bằng lực lượng Quân sự xã khi làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu tại cơ quan Công an xã, thị trấn lên 40.000 đồng/người/ngày đêm. 4. Điều chỉnh, bổ sung thêm qui định đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: Bãi bỏ quy định về danh sách số lượng cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả quy định tại Tiết thứ nhất, Điểm 2.4, Khoản 2, Điều 1, Nghị quyết số 06/2008/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu học phí; bổ sung chế độ chi hành chính sự nghiệp và chính sách miễn thu Quỹ An ninh Quốc phòng, Quỹ Phòng chống lụt bão trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Đồng thời, bổ sung thêm quy định như sau: “Căn cứ vào tình hình thực tế, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ động bố trí, sắp xếp quyết định số lượng cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trên cơ sở đảm bảo năng lực, chuyên môn và tiết kiệm”. 5. Ban hành quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà nước. (đính kèm phụ lục 3) 6. Ban hành quy định định mức chi cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. (đính kèm phụ lục 4) 7. Ban hành mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội đối với Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã: Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã là người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, nếu có nhu cầu tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trong thời gian giữ chức vụ thì được ngân sách địa phương hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện với mức hỗ trợ là 17%. 8. Bãi bỏ mục 2.6, khoản 1, Điều 1, Nghị quyết số 06/2008/NQ-HĐND về mức chi hỗ trợ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Điều 2. Các qui định trước đây trái với Nghị quyết này đều không còn hiệu lực thi hành. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa VIII, kỳ họp thứ năm thông qua và có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH LONG AN CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
2,057
7,227
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Xét đề nghị của Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế và Chánh Văn phòng UBND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 07 thủ tục hành chính được sửa đổi thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Long An. (Phụ lục kèm theo Quyết định (30 trang) tham khảo, tải về tại Website: www.cctthc.longan.gov.vn). Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2012. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG, AN NINH NĂM 2013 CỦA TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU KHÓA V KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Sau khi xem xét các Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí với Báo cáo số 204/BC-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 và Tờ trình số 161/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2012 về kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2013 nguồn vốn ngân sách nhà nước. Điều 2. Kế hoạch năm 2012 triển khai trong điều kiện kinh tế thế giới khó khăn; thị trường trong nước thu hẹp, sức mua giảm mạnh, hàng tồn kho lớn, lãi suất còn cao; số doanh nghiệp bị giải thể, ngưng hoạt động tăng, quy mô sản xuất thu hẹp; do vậy hầu hết các ngành và lĩnh vực kinh tế của tỉnh tuy vẫn có sự tăng trưởng nhưng thấp hơn so với kế hoạch đề ra. Trong điều kiện khó khăn trên, tỉnh đã cố gắng tổ chức thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, các chính sách an sinh xã hội, nhất là các chính sách đối với người có công, người nghèo, đồng bào dân tộc và các đối tượng bảo trợ xã hội,... hoàn thành các nhiệm vụ về phát triển giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa và thể dục - thể thao; quốc phòng an ninh được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo. Phát huy những kết quả đạt được, khắc phục hạn chế yếu kém, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết nghị những nội dung cơ bản trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 như sau: 1. Mục tiêu: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn năm 2012, nâng cao chất lượng và hiệu quả các ngành kinh tế của tỉnh; thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, cải thiện đời sống nhân dân; nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, chăm sóc sức khỏe nhân dân và bảo vệ môi trường sinh thái; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, ổn định chính trị - xã hội. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu: a) Chỉ tiêu kinh tế: - Tốc độ tăng trưởng GDP 7,1%. - Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp – xây dựng chiếm 69,9%; dịch vụ chiếm 24,4% và nông – lâm – ngư nghiệp chiếm chiếm 5,7%. - Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 8%. - Tổng mức bán lẻ và dịch vụ tiêu dùng tăng 22,9%, dịch vụ tăng 14,26%. - Giá trị xuất khẩu trừ dầu khí đạt 2.465 triệu USD, tăng 11,96%. - Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 4,62%, ngư nghiệp tăng 5,14%. - Tổng vốn đầu tư trên địa bàn 32.657 tỷ đồng, tăng 7,24%; trong đó: vốn ngân sách 4.935 tỷ đồng, vốn đầu tư của doanh nghiệp 27.570 tỷ đồng. - Thu ngân sách nhà nước phần nội địa 30.899 tỷ đồng, tăng 10,6% so với năm 2012. Tổng chi ngân sách địa phương 11.127 tỷ đồng, tăng 10,9% so với năm 2012, trong đó: chi đầu tư phát triển 5.087 tỷ đồng, chi thường xuyên 5.094 tỷ đồng, dự phòng ngân sách 379,4 tỷ đồng; chi để lại quản lý qua ngân sách 566,8 tỷ đồng. b) Chỉ tiêu văn hóa - xã hội: - Dân số trung bình khoảng 1.050 ngàn người, tốc độ tăng dân số tự nhiên 1,13%, mức giảm sinh 0,1%o. - Giải quyết việc làm cho 34.500 lượt lao động, trong đó tạo việc làm mới 17.000 lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 64%. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn quốc gia còn 1,41%; giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn tỉnh còn 3,44%. - Tỷ lệ huy động số cháu đi mẫu giáo trong độ tuổi 87%. - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng 9%. Số giường bệnh/vạn dân 17,8 giường. Số bác sĩ/vạn dân 5,3 bác sĩ. c) Các chỉ tiêu môi trường: - Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh 97%. - Tỷ lệ độ che phủ cây xanh đạt 44%; trong đó tỷ lệ độ che phủ rừng đạt 13%. - Tỷ lệ chất thải nguy hại xử lý đạt tiêu chuẩn quốc gia đạt 100%. - Tỷ lệ chất thải rắn thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn quốc gia, gồm: rác thải y tế 100%; rác thải công nghiệp 100%; rác thải sinh hoạt 87%. 3. Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu: a) Về phát triển kinh tế: - Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt các chính sách, giải pháp của các Bộ, ngành Trung ương, Ngân hàng Nhà nước nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. - Hoàn thành đề án tái cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ cảng, vận tải biển, dịch vụ sau cảng, du lịch, các ngành công nghiệp hỗ trợ. - Tiếp tục thu hút đầu tư các dự án vào ngành công nghiệp theo quy hoạch đã được duyệt. Thành lập khu công nghiệp chuyên sâu, để thu hút các dự án công nghệ kỹ thuật cao, công nghiệp hỗ trợ. Hoàn thành công tác chuẩn bị đầu tư 2 cụm công nghiệp tại 2 thành phố Vũng Tàu và Bà Rịa để di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp nhỏ và vừa đang hoạt động và gây ô nhiễm trong các khu dân cư đô thị. - Hoàn thành và triển khai thực hiện Đề án phát triển dịch vụ logistics, thành lập Trung tâm logistic; triển khai Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh. Chú trọng công tác bảo vệ môi trường du lịch, đảm bảo trật tự, an toàn cho du khách và vệ sinh an toàn thực phẩm. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” và chương trình “Đưa hàng Việt về nông thôn”. - Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các chi nhánh ngân hàng thương mại trong việc thực hiện các chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng nhà nước về chính sách tiền tệ, chính sách lãi suất, chất lượng tín dụng… - Chủ động phòng, chống dịch bệnh; đảm bảo nước tưới phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. Tăng cường công tác giám sát, phát hiện kịp thời và xử lý các trường hợp thu gom nông, lâm, thủy sản trái pháp luật gây nên tình trạng mất cân đối cung - cầu giả tạo về hàng hóa. Chú trọng công tác phòng chống cháy rừng, quản lý bảo vệ rừng; xử lý nghiêm các vụ vi phạm, lấn chiếm đất rừng. - Triển khai đầu tư 03 khu chế biến hải sản tập trung tại Vũng Tàu, Đất Đỏ và Xuyên Mộc: Trong năm 2013 hoàn thành các công việc lập quy hoạch chi tiết, chuẩn bị đầu tư; đối với những dự án chuẩn bị đầy đủ các điều kiện, trong 6 tháng cuối năm sẽ tiến hành khởi công san lấp mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng. - Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo lộ trình, phù hợp với quá trình tổ chức lại sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động…; cơ cấu lại nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng theo hướng ngân sách hỗ trợ, đồng thời huy động các nguồn vốn từ doanh nghiệp và nhân dân. Bên cạnh việc xây dựng cơ sở hạ tầng, chú trọng hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ nhân dân sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, thoát nghèo và vươn lên làm giàu. b) Về đầu tư phát triển: * Kế hoạch xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách: - Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2013 là 4.935,325 tỷ đồng; trong đó: bố trí cho các dự án Trung ương hỗ trợ theo mục tiêu 67,045 tỷ đồng; 02 dự án thu gom và xử lý nước thải thành phố Vũng Tàu và thành phố Bà Rịa từ nguồn vốn ODA 93 tỷ đồng; bố trí trả nợ tín dụng ưu đãi 20 tỷ đồng, đầu tư các xã thuộc chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 180 tỷ đồng; đầu tư cơ cở vật chất cho lực lượng công an, quân sự các xã, phường, thị trấn 130 tỷ đồng; đầu tư cơ sở hạ tầng vùng đồng bào dân tộc theo Đề án phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số 40 tỷ đồng; bổ sung vốn đầu tư cho ngân sách cấp huyện 322 tỷ đồng; vốn đầu tư cân đối ngân sách cấp huyện 564,899 tỷ đồng và bố trí cho các dự án tỉnh quyết định đầu tư 3.518,381 tỷ đồng. - Nguyên tắc bố trí vốn năm 2013 là tập trung bố trí đủ vốn cho dự án đã hoàn thành các năm trước; đảm bảo tiến độ các dự án chuyển tiếp theo nguyên tắc nhóm B không quá 5 năm, nhóm C không quá 3 năm và còn lại mới bố trí cho các công trình khởi công mới. Nguồn vốn xổ số kiến thiết bố trí 100% cho các công trình giáo dục và y tế. Theo nguyên tắc trên, thống nhất mức phân bổ vốn cho 86 dự án hoàn thành là 509,791 tỷ đồng, 139 dự án chuyển tiếp là 2.476,97 tỷ đồng, 46 dự án khởi công mới là 515,9 tỷ đồng và 174 dự án chuẩn bị đầu tư là 15,72 tỷ đồng. Trong quá trình điều hành thực hiện, giao Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chuyển vốn giữa các dự án trong phạm vi tổng nguồn vốn và danh mục dự án nói trên, để đảm bảo tiến độ thực hiện.
2,100
7,228
* Đầu tư của doanh nghiệp: - Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư, trong đó trọng tâm là các ngành công nghiệp hỗ trợ, dịch vụ logistics, các dự án đảm bảo yếu tố môi trường và năng lực của nhà đầu tư. Thực hiện các giải pháp chuyển vốn đăng ký sang vốn thực hiện: Tổ chức làm việc với các nhà đầu tư; rà soát, cập nhật, phân loại các dự án đầu tư của doanh nghiệp để có giải pháp hỗ trợ tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, phân loại các dự án đầu tư chậm triển khai để có giải pháp xử lý dứt điểm; thu hồi các dự án không triển khai hoặc chậm triển khai theo quy định. Tiếp tục rà soát tình hình triển khai các dự án xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp; rà soát quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp để có phương án điều chỉnh phù hợp với thực tế. - Giải quyết các vướng mắc về giải phóng mặt bằng phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh. Rà soát, bổ sung, điều chỉnh quy chế phối hợp giữa các sở, địa phương trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, giao đất tái định cư. c) Về văn hóa - xã hội: - Tăng cường kiểm tra, giám sát, phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm về vệ sinh và an toàn thực phẩm; chú trọng công tác y tế dự phòng, phòng chống dịch bệnh. Triển khai đầu tư bệnh viện tuyến huyện tại huyện Long Điền; mở rộng bệnh viện huyện Tân Thành; đẩy nhanh tiến độ đầu tư hai dự án xây mới bệnh viện đa khoa tỉnh tại thành phố Bà Rịa và thành phố Vũng Tàu. - Phấn đấu đạt chuẩn phổ cập giáo dục trẻ mầm non 5 tuổi vào cuối năm 2013, chú trọng đầu tư trường mầm non tại thành phố Vũng Tàu. Triển khai thực hiện các quy hoạch, đề án về đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu xây dựng các đề án đào tạo lao động phục vụ cho các chương trình, dự án lớn đang triển khai trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác phối hợp, liên kết đào tạo giữa các cơ sở đào tạo với các doanh nghiệp; đào tạo theo địa chỉ, tập trung đào tạo nghề phục vụ các dự án đầu tư công nghiệp hỗ trợ, sử dụng công nghệ cao. Chú trọng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. - Tổ chức các hoạt động văn hóa, thể dục - thể thao phục vụ nhu cầu sinh hoạt văn hóa, thể thao của nhân dân, đặc biệt là lễ kỷ niệm 40 năm thiết lập mối quan hệ Việt – Nhật; thông tin kịp thời, đầy đủ về chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội đến toàn thể nhân dân; tăng cường công tác quản lý, thanh kiểm tra và xử lý vi phạm trên các lĩnh vực văn hóa và thể thao. - Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, chính sách đền ơn đáp nghĩa, chính sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số. Huy động các nguồn vốn cho hoạt động giảm nghèo; ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng cho một số địa bàn có tỷ lệ nghèo cao. Đến cuối năm 2013, giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn tỉnh còn 3,44% và theo chuẩn Quốc gia còn 1,41%. d) Về tài nguyên - môi trường và quản lý đô thị: - Cơ bản hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. - Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện pháp luật về môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh đang hoạt động, đặc biệt là các cơ sở chế biến thủy sản, các khu du lịch, các nhà hàng ven biển. Xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. đ) Về quốc phòng – an ninh: - Thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng – quân sự địa phương, nâng cao chất lượng huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng; tuyển quân đạt 100% chỉ tiêu ở cả 3 cấp. - Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự, thực hiện có hiệu quả các đề án phòng chống làm giảm tội phạm hình sự, tệ nạn ma túy, mại dâm, giảm thiểu tai nạn giao thông. - Chủ động thực hiện các biện pháp phòng tránh thiên tai, phòng cháy chữa cháy, tìm kiếm cứu nạn. e) Về công tác cải cách hành chính: - Duy trì việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện cơ chế một cửa liên thông tại cấp xã, cấp huyện và tại các sở, ngành thuộc tỉnh. Ứng dụng có hiệu quả hệ thống Văn phòng điện tử, phần mềm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ; duy trì thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 TCVN trong giải quyết hồ sơ hành chính. - Các cơ quan hành chính nhà nước xây dựng và thực hiện quy chế phối hợp đảm bảo nguyên tắc mỗi việc chỉ giao cho một cơ quan chủ trì, tránh tình trạng đùn đẩy trách nhiệm cho nhau hoặc bỏ sót công việc, không có cơ quan thực hiện. g) Về công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí; tiếp công dân, thanh tra, khiếu nại, tố cáo: - Tiếp tục triển khai Chương trình thực hiện Chiến lược quốc gia phòng chống tham nhũng từ 2011 – 2016 trên địa bàn tỉnh. - Tổ chức, triển khai công tác tiếp công dân theo quy định, xác minh và giải quyết kịp thời các vụ khiếu nại, tố cáo; xử lý kịp thời tình hình khiếu kiện đông nguời, vượt cấp; chủ động giải quyết ngay những vụ việc mới phát sinh tại cơ sở; tổ chức thực hiện tốt các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật. - Xây dựng, triển khai kế hoạch và giải pháp giải quyết dứt điểm các vụ khiếu nại, tố cáo tồn đọng kéo dài. - Xây dựng, triển khai kế hoạch thanh tra năm 2013 theo hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ. Điều 3. Tổ chức thực hiện: - Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xây dựng kế hoạch cụ thể, đề ra giải pháp đồng bộ, tổ chức triển khai thực hiện tốt Nghị quyết này. - Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. - Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể chính trị, xã hội tỉnh làm tốt công tác vận động nhân dân tích cực tham gia cùng chính quyền các cấp thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM VĂN HÓA QUẬN 7 ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 7 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của tổ chức sự nghiệp hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Quyết định số 5734/QĐ-UBND-NC ngày 09 tháng 12 năm 1996 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc chuyển Nhà Văn hoá huyện Nhà Bè thành Trung tâm Văn hoá huyện Nhà Bè, trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè; Căn cứ Thông báo số 677/TCCQ ngày 21 tháng 8 năm 1997 của Ban Tổ chức chính quyền thành phố Hồ Chí Minh về việc chia tách và phân công các đơn vị sự nghiệp Nhà nước cho Ủy ban nhân dân lâm thời quận 7 quản lý; Theo tờ trình số 17/TTr-TTVH ngày 28 tháng 6 năm 2012 và Tờ trình số 77/TTVH ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Giám đốc Trung tâm Văn hóa quận 7 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa quận 7; Xét Báo cáo thẩm định số 336/BC-TP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Trưởng Phòng Tư pháp quận và Trưởng Phòng Nội vụ quận tại Tờ trình số 965/TTr-NV ngày 28 tháng 11 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hoá quận 7. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 07 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế Quyết định số 37/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân quận 7 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hoá quận 7. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ quận, Giám đốc Trung tâm Văn hoá quận 7, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND 10 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM VĂN HÓA QUẬN 7 (Ban hành theo quyết định số 13/2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của UBND quận 7) Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 1. Vị trí Trung tâm Văn hóa quận 7 là đơn vị hoạt động sự nghiệp trong lĩnh vực Văn hóa, Thông tin; trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 7; có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định của pháp luật. Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của Ủy ban nhân dân quận đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Chức năng a) Phát triển sự nghiệp văn hóa; tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của địa phương;
2,056
7,229
b) Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác văn hóa ở cơ sở; c) Tổ chức, cung ứng dịch vụ công; đáp ứng nhu cầu hoạt động văn hóa văn nghệ; nhu cầu tiếp cận thông tin, nâng cao dân trí, nhu cầu sáng tạo và hưởng thụ văn hóa của nhân dân trên địa bàn quận. Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn 1. Căn cứ chương trình phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội hàng năm của quận 7 để xây dựng kế hoạch hoạt động trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và tổ chức thực hiện sau khi kế hoạch đã được phê duyệt; 2. Tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, tuyên truyền cổ động, đọc sách báo, giải trí, chiếu phim, câu lạc bộ, nhóm sở thích, nhóm năng khiếu nghệ thuật; 3. Tổ chức các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn và hướng dẫn phong trào văn hóa văn nghệ ở cơ sở; 4. Phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu văn hóa văn nghệ; 5. Sưu tầm, bảo tồn và hướng dẫn các loại hình nghệ thuật dân gian, truyền thống; 6. Tổ chức các hoạt động tác nghiệp chuyên môn, các hoạt động dịch vụ văn hóa và các hoạt động dịch vụ khác đáp ứng nhu cầu của nhân dân địa phương, đảm bảo đúng qui định của pháp luật và phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của tổ chức sự nghiệp; 7. Biên soạn, xuất bản và phát hành Bản tin theo quy định của pháp luật các tài liệu chuyên môn phục vụ cho các hoạt động nghiệp vụ văn hóa và thông tin tuyên truyền;. 8. Hợp tác, giao lưu trao đổi chuyên môn nghiệp vụ và các hoạt động trong lĩnh vực văn hóa với các đơn vị, tổ chức trong và ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 9. Quản lý cán bộ - viên chức, tài chính và tài sản theo qui định của pháp luật. 10. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân quận giao. Chương II CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ PHÂN CÔNG, PHÂN NHIỆM Điều 4. Cơ cấu Tổ chức - Bộ máy 1. Ban Giám đốc: - Ban Giám đốc gồm có Giám đốc và 02 (hai) Phó Giám đốc. - Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định. 2. Bộ máy tổ chức gồm: a) Bộ phận Tổ chức Hành chánh - Quản trị có các tổ: Tổ Kế toán - Tài vụ, Tổ quản lý công sản, Tổ Kế hoạch - Tổng hợp và Văn thư - Lưu trữ; Thủ kho; Tổ kỹ thuật; Tổ bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy. b) Bộ phận Nghiệp vụ có các tổ: Tổ Văn hóa quần chúng và phong trào cơ sở, Tổ Thư viện - bảo tàng; các câu lạc bộ trực thuộc (nếu có). c) Bộ phận Thông tin gồm có các đội: Đội thông tin cổ động; Đội Tuyên truyền lưu động. d) Bộ phận Bản tin: Tổ phóng viên bản tin quận 7 và các cộng tác viên. Căn cứ qui mô hoạt động, Giám đốc Trung tâm Văn hóa xây dựng phương án tổ chức các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ cho phù hợp để thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của Trung tâm Văn hoá được qui định tại Điều 3 Quy chế này, trình Ủy ban nhân dân quận 7 quyết định. Điều 5. Biên chế - Giám đốc Trung tâm Văn hóa chủ trì phối hợp với Phòng Nội vụ, trình Ủy ban nhân dân quận quyết định số lượng biên chế cần thiết đảm bảo cho các bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện các nhiệm vụ được giao. - Việc bố trí, sử dụng viên chức của Trung tâm Văn hóa phải căn cứ chức danh chuyên môn và tiêu chuẩn ngạch viên chức theo qui định của pháp luật. - Căn cứ vào biên chế được giao vào chức danh chuyên môn và tiêu chuẩn ngạch viên chức theo qui định của pháp luật. Giám Trung tâm Văn hóa chủ động sắp xếp, bố trí, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng viên chức. Điều 6. Phân công, phân nhiệm 1. Đối với Ban Giám đốc: a) Giám đốc: - Là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm cá nhân trước Quận ủy - Ủy ban nhân dân quận về mọi hoạt động của Trung tâm và việc thực hiện nhiệm vụ được giao. - Ký kết các hợp đồng lao động đối với người lao động làm việc tại Trung tâm (thông qua Phòng Nội vụ quận 7 xét duyệt). Ký kết các hợp đồng (ngắn hạn) đối với cộng tác viên để thực hiện các nhiệm vụ đột xuất, phụ cấp để chi trả từ nguồn kinh phí hoạt động nghiệp vụ của Trung tâm phù hợp với quy định quản lý tài chính. - Trực tiếp ký các văn bản, kế hoạch năm, kế hoạch chuyên đề, các văn bản tham mưu cho Quận ủy - Ủy ban nhân dân quận và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh. Các văn bản liên tịch với các ngành. - Phụ trách công tác quan hệ đối ngoại với các đơn vị, phòng, ban chuyên môn trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh và trực thuộc quận 7. - Là chủ tài khoản của Trung tâm. - Trực tiếp phụ trách một số bộ phận chuyên môn theo phân công của Ban giám đốc. b) Phó Giám đốc: - Phó Giám đốc là người giúp cho Giám đốc điều hành Trung tâm một cách hiệu quả chỉ đạo, điều hành, giải quyết công việc chuyên môn theo sự phân công của Giám đốc. Chịu trách nhiệm cá nhân với Giám đốc và chịu trách nhiệm liên đới cá nhân trước Quận ủy - Ủy ban nhân dân quận 7 và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh về việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn được phân công. - Được thay mặt Giám đốc điều hành, giải quyết công việc của Trung tâm Văn hóa khi Giám đốc vắng mặt và có sự ủy quyền bằng văn bản của Giám đốc. - Trực tiếp ký các văn bản, kế hoạch chuyên môn theo lĩnh vực được phân công và các văn bản thông báo nội bộ theo phân công của Giám đốc. - Trực tiếp phụ trách một số bộ phận chuyên môn theo phân công của Ban giám đốc. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nếu có những chỉ đạo đột xuất của Quận ủy - Ủy ban nhân dân quận liên quan đến công tác chuyên môn theo nhiệm vụ được phân công thì chủ động triển khai thực hiện ngay; sau đó báo cáo lại cho Giám đốc trong thời gian nhanh nhất. 2. Đối với Trưởng các bộ phận chuyên môn: Trưởng các Bộ phận do Giám đốc bổ nhiệm (trên cơ sở thống nhất trong Ban Giám đốc). Trưởng Bộ phận phải có trình độ chuyên môn từ Cao đẳng trở lên, phù hợp với công tác chuyên môn được giao và có trình độ lý luận chính trị tối thiểu là Trung cấp. a) Bộ phận Tổ chức Hành chính - Quản trị: - Tham mưu giúp Giám đốc điều hành, kiểm tra đôn đốc các Bộ phận trực thuộc thực hiện nhiệm vụ được giao để Trung tâm hoạt động có hiệu quả. - Tham mưu về công tác tổ chức bộ máy nhân sự của Trung tâm. Tổng hợp, theo dõi tình hình tổ chức cán bộ, qui hoạch đào tạo, thực hiện các nhiệm vụ chỉ tiêu sự nghiệp theo chỉ đạo của Giám đốc (hoặc Phó Giám đốc) để kịp thời báo cáo kết quả thực hiện với Ban Giám đốc. - Dự thảo các kế hoạch, chương trình, báo cáo, các văn bản… tập hợp các đề xuất của các Bộ phận (nếu có) để trình Giám đốc (hoặc Phó Giám đốc) chỉ đạo giải quyết. - Quản lý Tổ văn thư - lưu trữ, Tổ kỹ thuật (mở sổ - theo dõi) phát hành công văn đi, đến, chịu trách nhiệm về tính pháp lý, thẩm quyền ban hành, hình thức văn bản của Trung tâm Văn hóa, ký nháy vào văn bản trước khi trình ký. - Duy trì chế độ giao ban, họp định kỳ. Thừa lệnh Ban Giám đốc truyền đạt kết luận chỉ đạo của Ban Giám đốc đến các Bộ phận và đôn đốc kiểm tra việc thực hiện. - Được phép ký các văn bản, thông báo truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Ban Giám đốc đến các Bộ phận (trong nội bộ Trung tâm). Chịu trách nhiệm cá nhân với Ban Giám đốc về hoạt động chuyên môn của Bộ phận Tổ chức - Hành chính - Quản trị. b) Bộ phận Nghiệp vụ: - Tham mưu, đề xuất với Ban Giám đốc (thông qua đồng chí Phó Giám đốc phụ trách) về các chương trình kế hoạch hoạt động sự nghiệp chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ phận. - Định hướng, quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ cho cơ sở, các Câu lạc bộ trực thuộc… để tổ chức hoạt động theo kế hoạch nhiệm vụ được giao. - Xây dựng và tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ phục vụ, hội thi, hội diễn liên hoan cấp quận và Thành phố, tham mưu đề xuất và hỗ trợ chuyên môn nghiệp vụ cho cơ sở hoạt động. - Duy trì và thực hiện tốt mạng lưới thư viện, phòng đọc ở cơ sở và quận. - Hàng tuần, tháng, quí… tổng hợp tình hình hoạt động của Bộ phận báo cáo cho Giám đốc (thông qua Phó Giám đốc và Bộ phận Tổ chức Hành chính). - Trưởng Bộ phận Nghiệp vụ ký nháy vào văn bản chuyên môn của Bộ phận Nghiệp vụ trước khi trình ký. Chịu trách nhiệm cá nhân trước Ban Giám đốc về hoạt động chuyên môn của Bộ phận Nghiệp vụ. c) Bộ phận Thông tin: - Tham mưu đề xuất trực tiếp với Giám đốc về nội dung, hình thức, số lượng thực hiện công tác tuyên truyền cổ động và các kế hoạch, chương trình hoạt động tuyên truyền theo chức năng nhiệm vụ của bộ phận Thông tin. - Hỗ trợ cung cấp tài liệu cho cơ sở về chuyên môn trong công tác tuyên truyền cổ động. - Duy trì và hỗ trợ cho cơ sở về mạng lưới truyền thanh. - Triển khai và thực hiện tốt các hoạt động phục vụ lễ hội theo nhiệm vụ được Giám đốc giao. - Hàng tuần, tháng, quí… báo cáo tình hình hoạt động của bộ phận cho Giám đốc (thông qua Bộ phận Tổ chức - Hành chính). - Trưởng Bộ phận Thông tin ký nháy vào văn bản chuyên môn của Bộ phận Thông tin trước khi trình ký. Chịu trách nhiệm cá nhân với Ban Giám đốc về hoạt động chuyên môn của Bộ phận thông tin. d) Bộ phận Bản tin: - Tham mưu đề xuất trực tiếp với Ban biên tập Bản tin và Giám đốc về kế hoạch phát hành, đề cương, nội dung, hình thức, số lượng thực hiện công tác tuyên truyền, đối tượng phát hành, chương trình hoạt động tuyên truyền theo chức năng, nhiệm vụ của Bộ phận Bản tin. - Quản lý và phân công phóng viên, cộng tác viên phụ trách cơ sở và hoạt động các ngành. - Chịu trách nhiệm cá nhân với Ban Giám đốc về hoạt động chuyên môn của Bộ phận Bản tin.
2,064
7,230
Trung tâm Văn hóa làm việc theo chế độ tập trung dân chủ. Giám đốc là thủ trưởng cơ quan phụ trách chung. Giám đốc ủy nhiệm cho các Phó Giám đốc trực tiếp chỉ đạo, điều hành và giải quyết theo công việc được phân công phụ trách. Trưởng các Bộ phận và viên chức ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ được giao còn có trách nhiệm thực hiện chỉ đạo đột xuất của Giám đốc (nhưng phải báo cáo lại cho Phó Giám đốc phụ trách biết). Chương III CƠ SỞ VẬT CHẤT - KINH PHÍ Điều 7. Cơ sở vật chất 1. Tổ chức sự nghiệp được qui hoạch xây dựng ở khu vực trung tâm, đông dân cư, thuận lợi giao thông; khi xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa cần đảm bảo có những yêu cầu về cơ sở vật chất như sau: a) Trụ sở làm việc; b) Hội trường; c) Khu hoạt động chức năng phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên môn, nghiệp vụ; d) Khu dịch vụ, vui chơi giải trí; đ) Phương tiện chuyên dùng. 2. Căn cứ điều kiện thực tế của quận và qui mô tổ chức của tổ chức sự nghiệp, Ủy ban nhân dân quận sẽ quyết định việc đầu tư cơ sở vật chất theo các qui chuẩn chuyên môn và theo thẩm quyền. Điều 8. Kinh phí hoạt động Trung tâm Văn hóa quận 7 thực hiện việc quản lý tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với sự nghiệp công lập. 1. Kinh phí hoạt động của tổ chức sự nghiệp văn hóa được huy động, bao gồm: a) Từ ngân sách Nhà nước cấp đảm bảo cho các hoạt động theo kế hoạch được duyệt; thực hiện các nhiệm vụ đột xuất; đầu tư xây dựng cơ bản vật chất; mua sắm trang thiết bị; b) Các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp: - Hoạt động nghiệp vụ chuyên môn; - Hoạt động dịch vụ, tài trợ, vay tín dụng, vốn liên doanh, liên kết và các nguồn thu hợp pháp khác. 2. Nội dung chi: a) Chi đảm bảo thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ; b) Chi phục vụ các hoạt động phục vụ, liên kết; c) Chi đảm bảo phát triển sự nghiệp, góp phần nâng cao đời sống của cán bộ, viên chức, người lao động trong tổ chức sự nghiệp theo qui định và theo qui chế chi tiêu nội bộ. 3. Cơ chế tài chính: Tổ chức sự nghiệp thực hiện theo cơ chế tài chính theo qui định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan tài chính chuyên ngành. Chương IV CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 9. Giờ làm việc - Cán bộ - viên chức, người lao động Trung tâm Văn hóa làm việc theo đề án 40 giờ/tuần, thực hiện chế độ nghỉ phép, nghỉ lễ theo quy định của Nhà nước. Tùy theo nhiệm vụ và nhu cầu công việc, Giám đốc (hoặc Phó Giám đốc) điều hành cán bộ - viên chức Trung tâm Văn hóa làm việc ngoài giờ hành chính (ngày Thứ bảy, Chủ nhật, ngày Lễ…) và được hưởng chế độ nghỉ bù cùng các chế độ đãi ngộ khác được qui định trong Bộ luật Lao động hiện hành. - Cán bộ - viên chức có bảng tên chức danh, chức vụ đặt tại phòng làm việc, có lịch công tác hàng tuần, đeo thẻ công chức khi làm việc, mặc đồng phục của đơn vị (nếu có); làm việc tận tụy, hòa nhã, lịch thiệp văn minh với mọi người và đồng nghiệp trên tinh thần giúp đỡ, phối hợp, hợp tác, tương thân tương ái. - Cán bộ - viên chức nghỉ 01 buổi phải báo cáo Trưởng Bộ phận và được sự đồng ý của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc phụ trách. Nghỉ từ 01 ngày trở lên phải có đơn xin phép và phải được sự đồng ý của Giám đốc. Điều 10. Chế độ hội họp - Giám đốc Trung tâm Văn hóa phải dự họp đầy đủ các cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất của Ủy ban nhân dân quận hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh triệu tập. Trường hợp không dự họp được phải báo cáo và ủy nhiệm cho Phó Giám đốc dự họp thay. - Ban Giám đốc hội ý 01 lần/tuần vào lúc 13g30 chiều thứ Sáu và họp giao ban với các bộ phận một lần/tuần vào 14g00 chiều thứ Sáu cùng ngày. - Các Bộ phận trực thuộc Trung tâm mỗi tuần hội ý hoặc giao ban 01 lần vào sáng thứ Hai để triển khai công việc (hoặc có thể phân công trực tiếp). - Định kỳ họp cơ quan mỗi tháng 01 lần vào khoảng thời gian từ ngày 15 đến ngày 20 hàng tháng. Ngoài ra, Ban Giám đốc có thể triệu tập các buổi họp đột xuất để phổ biến triển khai những công tác đột xuất. - Biên bản các buổi họp giao ban, họp cơ quan của Trung tâm Văn hóa phải được Bộ phận Tổ chức - Hành chính - Quản trị ghi chép đầy đủ nội dung, ý kiến đóng góp, phát biểu của cán bộ - viên chức dự họp, kết luận của người chủ trì và lưu theo qui định (có những kết luận của người chủ trì, Trưởng Bộ phận Tổ chức Hành chính - Quản trị lập thông báo nội bộ để niêm yết trên bản thông tin nội bộ và kiểm tra đôn đốc thực hiện). Điều 11. Chế độ báo cáo - Trung tâm Văn hóa chịu trách nhiệm thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo (tuần, tháng, quí, 6 tháng, năm…) theo qui định của Ủy ban nhân dân quận và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh. - Các Bộ phận phải có trách nhiệm báo cáo hoạt động của Bộ phận mình cho Bộ phận Tổ chức Hành chính - Quản trị vào sáng thứ Sáu hàng tuần để Bộ phận Tổ chức Hành chính - Quản trị tổng hợp, trình Ban Giám đốc tại cuộc họp giao ban giữa Ban Giám đốc với các bộ phận. - Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nếu có tình huống khó khăn, đột biến các Bộ phận phải báo cáo cho Giám đốc (hoặc Phó Giám đốc phụ trách) để kịp thời chỉ đạo, hướng dẫn giải quyết trong phạm vị chức năng và quyền hạn của Trung tâm Văn hóa hoặc xin ý kiến chỉ đạo của Thường trực Ủy ban nhân dân quận trong trường hợp cần thiết. Chương V MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 12. Đối với Sở Văn hóa - Thể thao & Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh - Chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh. - Giám đốc Trung tâm Văn hóa phải báo cáo tình hình hoạt động sự nghiệp của đơn vị cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh theo qui định. - Trong trường hợp sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận và hướng dẫn nghiệp vụ, chuyên môn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh chưa có sự thống nhất thì Giám đốc Trung tâm Văn hóa phải điều hành và thực hiện theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận và báo cáo cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh. - Đối với các thiết chế Văn hóa - Thông tin cấp Thành phố: + Với phòng ban trực thuộc sở: quan hệ trên cơ sở phối hợp để thực hiện các nhiệm vụ theo chỉ đạo của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh. + Với Trung tâm Văn hóa Thành phố: quan hệ trên cơ sở phối hợp thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn và hoạt động phong trào văn hóa theo sự chỉ đạo của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh. + Với Trung tâm Thông tin Triển lãm Thành phố: quan hệ trên cơ sở phối hợp thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn và hoạt động thông tin tuyên truyền theo chỉ đạo của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 13. Đối với Ủy ban nhân dân quận - Chịu sự quản lý toàn diện và trực tiếp của Ủy ban nhân dân quận, Giám đốc Trung tâm trực tiếp nhận chỉ thị, chỉ đạo và báo cáo với Ủy ban nhân dân quận về tình hình thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch hoạt động sự nghiệp hoạt động nghiệp vụ văn hóa của Trung tâm Văn hóa. - Trong quá trình thực hiện những Chỉ thị, Chỉ đạo và thực hiện các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân quận giao, nếu có những vấn đề khó khăn, vướng mắt thì Giám đốc Trung tâm Văn hóa phải kịp thời báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận. Điều 14. Đối với các cơ quan, phòng ban ngành trực thuộc quận: a) Với phòng Văn hóa Thông tin: Trung tâm Văn hóa quận chịu sự quản lý Nhà nước của Phòng Văn hóa Thông tin. b) Với phòng ban khác: - Trung tâm Văn hóa có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn, cùng các đơn vị phối hợp thực hiện các chủ trương, chính sách về hoạt động phong trào sự nghiệp văn hóa của Đảng và Nhà nước theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh. - Chủ động xây dựng mối liên kết, liên tịch với các ngành nhằm mục tiêu phát triển sự nghiệp văn hóa vững mạnh, rộng khắp. Hàng quí, năm tổ chức họp sơ tổng kết với các ngành có ký kết liên tịch để rút kinh nghiệm trong quá trình phối hợp thực hiện kế hoạch. Trung tâm Văn hóa phải đóng vai trò chủ trì thực hiện. Điều 15. Đối với Ủy ban nhân dân các phường Trung tâm Văn hóa có trách nhiệm hỗ trợ, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho các hoạt động sự nghiệp văn hóa các phường để được phát triển toàn diện, rộng khắp. Điều 16. Đối với các cơ quan, ban, ngành ngoài quận: Quan hệ trên tinh thần giao lưu, hợp tác, phối hợp trao đổi và học tập kinh nghiệm lẫn nhau để cùng có lợi. Chương VI KHEN THƯỞNG - KỶ LUẬT Điều 17. Khen thưởng Cá nhân, tập thể trực thuộc Trung tâm Văn hóa hoàn thành nhiệm vụ được giao. Hàng năm đều được bình xét và tùy mức độ hoàn thành công tác sẽ được khen thưởng theo chế độ qui định. Nếu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sẽ được đề xuất lên cấp trên khen thưởng. Điều 18. Kỷ luật - Cá nhân, tập thể thuộc Trung tâm Văn hóa không thực hiện đúng theo qui chế, nội qui của cơ quan, không hoàn thành nhiệm vụ được giao tùy theo mức độ sẽ có hình thức kỷ luật cụ thể. - Cá nhân, tập thể thuộc Trung tâm Văn hóa vi phạm kỷ luật, tùy theo mức độ nặng, nhẹ sẽ bị xử lý kỷ luật. Nếu làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ, quyền lợi của Trung tâm Văn hóa hoặc có hành vi vi phạm pháp luật thì sẽ kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý.
2,077
7,231
Việc khen thưởng, kỷ luật được thực hiện đúng theo qui định pháp luật. Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 19. Căn cứ vào bản Quy chế này, Giám đốc Trung tâm Văn hóa triển khai thực hiện qui chế và phân công rõ nhiệm vụ, cụ thể cho từng cán bộ, viên chức trong Trung tâm theo các Bộ phận quản lý chuyên môn đã được quy chế qui định. Toàn thể cán bộ - viên chức thuộc Trung tâm Văn hóa và các đơn vị cơ sở theo ngành dọc (mạng lưới Văn hóa Thông tin các phường) có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Điều 20. Trong quá trình thực hiện Quy chế nếu cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp thì việc sửa đổi, bổ sung sẽ do Ủy ban nhân dân quận 7 xem xét, quyết định./. HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI - XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Ban hành kèm theo Quyết định số 6233/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh) Phần 1 QUY ĐỊNH CHUNG I. MỤC TIÊU - YÊU CẦU 1. Mục tiêu Xây dựng mô hình Hệ thống thông tin tổng thể về quản lý đất đai - xây dựng phát triển đô thị với 3 cấp quản lý. Hệ thống thông tin cần kiến trúc lõi ổn định và phần mở rộng linh hoạt đáp ứng các nghiệp vụ quản lý đất đai - xây dựng trên thực tế dựa theo các yêu cầu: mô hình quản lý, quy trình tác nghiệp, dịch vụ hành chính công và tra cứu thông tin. Xây dựng cơ sở dữ liệu tập trung cho ngành quản lý đất đai - xây dựng theo chuẩn dữ liệu địa chính và lập hồ sơ địa chính điện tử thay thế hồ sơ giấy tại các trung tâm dữ liệu. 2. Yêu cầu Mô hình hệ thống thông tin đất đai - xây dựng phải đảm bảo tuân thủ theo các quy định pháp luật về tiêu chuẩn kỹ thuật: Quyết định số 19/2008/QÐ-BTTTT ngày 09 tháng 4 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quy định áp dụng tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước. Thông tư 17/2010/TT-BTNMT ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính. Thông tư 01/2011/TT-BTTTT ngày 04 tháng 01 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông công bố Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước. Công văn số 1654/BTTTT-ƯDCNTT ngày 27 tháng 5 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn các yêu cầu cơ bản về chức năng, tính năng kỹ thuật cho các dự án dùng chung theo Quyết định số 43/2008/QĐ-TTg. II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG 1. Phạm vi Quy định việc áp dụng mô hình hệ thống thông tin đất đai - xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh. 2. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng là cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường, cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố có liên quan đến việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin đất đai - xây dựng. Phần 2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI - XÂY DỰNG I. KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI - XÂY DỰNG 1. Định nghĩa Hệ thống thông tin đất đai - xây dựng là hệ thống thông tin được dùng để thu thập, lưu trữ, cập nhật, xử lý phân tích, tổng hợp và truy xuất các thông tin đất đai và thông tin khác có liên quan đến đất đai. 2. Các hệ thống thông tin thành phần a) Hệ thống thông tin đất đai - xây dựng là hệ thống tổng thể của hệ thống thông tin cấp cơ sở gồm: - Hệ thống phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố. - Hệ thống thông tin quản lý đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. - Hệ thống thông tin quản lý xây dựng, quy hoạch đô thị tại Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc. - Hệ thống thông tin đất đai - xây dựng quận/huyện: gồm các nghiệp vụ của các phòng, ban, đơn vị trực thuộc: + Văn phòng Ủy ban nhân dân; + Phòng Tài nguyên và Môi trường; + Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất; + Phòng Quản lý đô thị; + Chi Cục Thuế quận - huyện; + Cán bộ địa chính phường - xã. - Hệ thống đất đai - xây dựng là thành phần kết nối và liên thông chặt chẽ với các hệ thống Quản lý hạ tầng đô thị tại Sở Giao thông vận tải, Sở Thông tin và Truyền thông, đơn vị quản lý hạ tầng về Viễn thông và Điện lực, Cấp thoát nước… Hệ thống thông tin đất đai - xây dựng cấp thành phố - Các hệ thống thông tin cấp cơ sở này được xây dựng trên nền tảng kiến trúc công nghệ thông tin cấp cơ sở thống nhất của thành phố (hay còn gọi là kiến trúc phần mềm lõi) nhằm đảm bảo tính liên thông tích hợp trong hệ thống đơn vị và kết nối bên ngoài hệ thống chung của thành phố theo kiến trúc thống nhất, đảm bảo yêu cầu duy trì, nâng cấp khi mở rộng và thay đổi của hệ thống. Mô hình kiến trúc phần mềm lõi của thành phố b) Hệ thống thông tin quản lý đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất - Hệ thống hỗ trợ công tác quản lý đất đai tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố bao gồm: + Quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân người nước ngoài; + Quản lý đất và việc sử dụng đất trên phạm vi toàn thành phố thông hệ thống sổ sách hồ sơ địa chính (bản gốc). Quản lý hồ sơ nhà đất: Thông tin hồ sơ nhà đất, kê khai nhà đất với chủ sử dụng là tổ chức, người nước ngoài với cập nhật bản sao hồ sơ nhà đất tại 24 quận - huyện; + Quản lý và cập nhật hồ sơ địa chính gốc (khi có biến động việc sử dụng đất, biến động quyền sử dụng đất tại quận - huyện); + Thực hiện giao dịch bảo đảm về quyền sử dụng đất (thế chấp, bảo lãnh…) với đối tượng tổ chức, cá nhân người nước ngoài; + Xác định và cung cấp thông tin vị trí, việc sử dụng đất cho cơ quan thuế tính nghĩa vụ thuế của chủ sử dụng cần nộp hoặc cung cấp thông tin theo yêu cầu; + Tích hợp và đồng bộ dữ liệu đất đai với 24 quận - huyện: Thống kê, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất toàn thành phố. - Hệ thống hỗ trợ công tác quản lý đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường: + Quản lý, chỉ đạo công tác điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân loại đất đai, lập bản đồ địa chính; + Hướng dẫn cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân các quận - huyện lập hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân quận - huyện ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân; giao đất đối với cộng đồng dân cư hoặc thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được mua nhà gắn liền với quyền sử dụng đất ở; + Chỉ đạo và hướng dẫn cho quận - huyện, phường - xã - thị trấn thực hiện việc đăng ký, thống kê, kiểm kê đất đai; lập sổ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở; chuyển quyền sử dụng đất theo thẩm quyền; + Thực hiện việc đăng ký, lập sổ địa chính; tổng hợp thống kê đất toàn thành phố theo quy định pháp luật; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (kể cả tài sản trên đất) cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài; + Trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét và ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; giao đất đối với cơ sở tôn giáo; giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài; thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư theo dự án; + Triển khai các thủ tục đăng ký biến động về nhà, đất; định giá đất; quản lý động bộ thông tin hồ sơ địa chính các cấp; tổ chức thực hiện đo đạc bản đồ địa chính, tiếp nhận từ Bộ Tài nguyên và Môi trường bản đồ địa hình để khai thác sử dụng theo quy định; + Thực hiện quy hoạch, kế hoạch, kiểm kê sử dụng đất hàng năm và dài hạn của Thành phố. c) Hệ thống thông tin quản lý xây dựng, quy hoạch đô thị tại Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc Thực hiện qui trình hóa theo mô hình một cửa về tiếp nhận và giải quyết hồ sơ tại Sở Xây dựng và Sở Quy hoạch - Kiến trúc. - Quản lý xây dựng tại Sở Xây dựng: + Quản lý xây dựng công trình, nhà ở và quá trình xây dựng đảm bảo chất lượng và phù hợp quy hoạch trên địa bàn toàn thành phố; + Tổ chức việc cấp giấy phép xây dựng và hoàn công các dự án công trình xây dựng trên toàn thành phố, trực tiếp cấp phép xây dựng công trình cho tổ chức và công trình quy mô lớn nằm trên những trục đường chính và quản lý tình hình cấp giấy phép xây dựng tại các địa bàn quận - huyện; + Cung cấp thông tin tiêu chuẩn xây dựng cho công trình và nhà ở mặt tiền; + Tổ chức thẩm định và phê duyệt khảo sát thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công, dự toán và tổng dự toán các công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách; + Quản lý chất lượng và giám sát sự cố xây dựng công trình xây dựng gắn với hoạt động thanh tra xây dựng, giám định chất lượng dự án công trình xây dựng toàn thành phố; + Quản lý quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng, xây dựng theo quy hoạch và xử lý vi phạm xây dựng trên toàn địa bàn; + Quản lý nhà thuộc sở hữu Nhà nước. - Quản lý quy hoạch xây dựng phát triển đô thị tại Sở Quy hoạch - Kiến trúc:
2,074
7,232
+ Quản lý quy hoạch đô thị và thông tin đồ án quy hoạch vùng, miền…; + Quản lý xây dựng công trình đảm bảo phù hợp quy hoạch, tiêu chuẩn quy hoạch; + Thực hiện giao dịch cung cấp thông tin quy hoạch, chỉ giới quy hoạch và cấp chấp thuận quy hoạch tại vùng chưa có quy hoạch cho công trình xin thỏa thuận quy hoạch; + Xác định và cung cấp thông tin vị trí, thông tin quy hoạch dự án... d) Hệ thống thông tin đất đai - xây dựng của quận/huyện Thực hiện qui trình hóa theo mô hình một cửa về tiếp nhận và giải quyết hồ sơ tại Ủy ban nhân dân quận - huyện. - Quản lý đất đai tại Phòng Tài nguyên và Môi trường: + Quản lý tình hình cấp giấy chứng nhận; + Quản lý kế hoạch, hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn; + Theo dõi ghi nhận biến động quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thời gian (khoảng 50 loại biến động); + Quản lý, theo dõi và cập nhật hồ sơ địa chính bản sao; + Thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất (thế chấp, bảo lãnh,…) với đối tượng hộ gia đình, cá nhân trong nước; + Quản lý giao và cho thuê đất; + Xác định và cung cấp thông tin vị trí, tình hình sử dụng đất và tài sản. - Quản lý đất đai tại Văn phòng đăng ký sử dụng đất: + Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; + Thực hiện giao dịch công dân (ghi nhận biến động) về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản theo thời gian; + Ghi nhận vào hồ sơ sổ sách địa chính và thông báo Sở Tài nguyên và Môi trường. Mô hình tác nghiệp quản lý đất đai tại quận - huyện - Quản lý tại Phòng Quản lý đô thị: + Quản lý xây dựng công trình, nhà ở và quá trình xây dựng đảm bảo chất lượng và phù hợp quy hoạch trên địa bàn toàn quận - huyện; + Cấp giấy phép xây dựng cho công trình nhà ở và quản lý tình hình cấp giấy phép xây dựng, gia hạn, điều chỉnh nội dung, điều chỉnh thiết kế, cấp bản sao giấy phép xây dựng; + Quản lý xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng và vi phạm trong quá trình xây dựng; + Quản lý quy hoạch xây dựng, hạ tầng kỹ thuật đô thị, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng, đảm bảo xây dựng theo quy hoạch; + Cấp số nhà, cấp đổi số nhà trong trường hợp chưa có hoặc chia tách hợp thửa; + Quản lý cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, cấp giấy chứng nhận công trình (tùy theo địa phương); Mô hình tác nghiệp quản lý xây dựng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện. Ủy ban nhân dân phường - xã: Thực hiện qui trình hóa theo mô hình một cửa về tiếp nhận và giải quyết hồ sơ tại Ủy ban nhân dân phường - xã. - Bộ phận quản lý địa chính: + Xác định nguồn gốc hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền sở hữu nhà, hồ sơ biến động; + Lập danh sách thông báo các hồ sơ được giải quyết và hồ sơ không giải quyết; + Giải quyết tranh chấp và ghi nhận hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn; + Quản lý, theo dõi và cập nhật hồ sơ địa chính bản sao (khi có biến động việc sử dụng đất, biến động quyền sử dụng đất tại quận - huyện); + Xác nhận hồ sơ giao dịch về quyền sử dụng đất, biến động quyền sử dụng nhà đất và cung cấp thông tin vị trí, việc sử dụng đất; + Kê khai, kiểm kê hiện trạng và lập kế hoạch sử dụng đất; + Trả hồ sơ tại bộ phận một cửa (nếu có). - Bộ phận quản lý xây dựng: + Theo dõi quá trình xây dựng công trình nhà ở đúng với giấy phép xây dựng, quy hoạch và tiêu chuẩn xây dựng; + Xử lý vi phạm xây dựng… II. KIẾN TRÚC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG ĐẤT ĐAI - XÂY DỰNG 1. Yêu cầu chung Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống đất đai - xây dựng phải đảm bảo tuân thủ các quy định pháp lý về nghiệp vụ đất đai - xây dựng tại: - Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003; - Nghị định số 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 19 tháng 10 năm 2009 về cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất; - Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về quản lý đất đai; - Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; - Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở; - Nghị định số 84/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; - Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; - Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về “Hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính”; - Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 về quản lý hồ sơ địa chính và ghi nhận biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản trên đất; - Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 về quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; - Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2008 về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; - Công văn số 872/BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 13 tháng 3 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập Dự án tổng thể xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai; - Quyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đo đạc địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; - Quyết định số 4949/QĐ-UB ngày 05 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc công bố cập nhật, sửa đổi, bổ sung và thay thế thủ tục hành chính trong Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Ngoài ra, phải đảm bảo tuân thủ quy định pháp lý về tiêu chuẩn kỹ thuật: - Quyết định số 19/2008/QÐ-BTTTT ngày 09 tháng 4 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành “Quy định áp dụng tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước”; - Thông tư số 01/2011/TT-BTTTT ngày 04 tháng 01 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông công bố Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước; - Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính; - Công văn số 1654/BTTTT-ƯDCNTT ngày 27 tháng 5 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các yêu cầu cơ bản về chức năng, tính năng kỹ thuật cho các dự án dùng chung theo Quyết định số 43/2008/QĐ-TTg; 2. Mô hình về liên thông, kết nối a) Mô hình liên thông kết nối và chia sẻ thông tin Mô hình quản lý và cung cấp thông tin trong lĩnh vực xây dựng đô thị, nhà đất b) Mô hình luồng thông tin Mô hình kiến trúc luồng thông tin hệ thống thông tin đất đai - xây dựng c) Theo chiều ngang: việc chia sẻ thông tin giữa các ngành quản lý trong cùng cấp quản lý (giữa Phòng Tài nguyên và Môi trường và Phòng Quản lý Đô thị). Mô hình luồng thông tin quản lý xây dựng tại Ủy ban nhân dân quận - huyện d) Theo chiều dọc - Lĩnh vực quản lý xây dựng được tổ chức theo các phòng chuyên môn tại 3 cấp quản lý: + Cấp thành phố: Sở Xây dựng là đơn vị chuyên môn trực tiếp quản lý xây dựng; + Cấp quận - huyện: Phòng Quản lý đô thị; + Cấp xã - phường: cán bộ quản lý xây dựng. - Lĩnh vực quản lý đất đai: + Cấp thành phố: Sở Tài nguyên và Môi trường với đơn vị cung cấp dịch vụ công với tổ chức, người dân là Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Sở; + Cấp quận - huyện: phòng chuyên môn là Phòng Tài nguyên Môi trường với đơn vị cung cấp dịch vụ công là Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; + Cấp phường, xã: bộ phận địa chính là bộ phận chuyên môn quản lý đất đai. Theo chiều ngang, chính là sự chia sẻ thông tin giữa các ngành quản lý trong cùng cấp quản lý (Sự chia sẻ thông tin đất đai và xây dựng công trình trên đất giữa Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Quản lý đô thị, giữa Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc). 3) Mô hình kiến trúc tổng thể và liên thông thông tin Mô hình kiến trúc tổng thể và liên thông a) Cấp quận - huyện (24 mô hình phân tán tại 24 quận - huyện) - Tại mỗi đơn vị có hệ thống đất đai - xây dựng độc lập; - Cấp phường - xã là một thành phần trực tiếp tham gia vào hệ thống thông tin tại quận - huyện bằng cơ chế offline hoặc qua hệ thống mạng WAN tại quận - huyện; - Mỗi đơn vị với các hệ thống thông tin đất đai - xây dựng có thể tự vận hành độc lập với hệ thống thông tin tại các Sở chuyên ngành, và tự nó cung cấp các dịch vụ công về đất đai - xây dựng trên cổng thông tin của đơn vị mình. Đây là yếu tố giảm tải truy cập tới hệ thống thông tin tập trung tại các sở chuyên ngành; - Tích hợp thông tin trực tuyến với hệ thống dữ liệu lưu trữ của thành phố;
2,084
7,233
- Mô hình một cửa điện tử là hệ thống thông suốt từ cấp phường - xã, tới cấp quận - huyện và liên thông tới cổng thông tin của toàn thành phố. b) Cấp Sở chuyên ngành thuộc thành phố (hệ thống đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường, hệ thống xây dựng tại Sở Xây dựng) - Mỗi Sở chuyên ngành, có hệ thống tương ứng và giống với hệ thống tại quận - huyện. Sự khác biệt ở đối tượng quản lý là các tổ chức và người nước ngoài và với các dự án công trình có quy mô lớn về đất và công trình xây dựng; - Cơ sở dữ liệu tập trung toàn thành phố được lưu trữ tại mỗi Sở chuyên ngành; - Mô hình một cửa điện tử là hệ thống thông suốt từ các sở chuyên ngành liên thông tới cổng thông tin của toàn thành phố; - Qua cổng thông tin tích hợp toàn thành phố, các dịch vụ được chuyển tới các dịch vụ tại từng đơn vị thành phần. c) Cơ chế liên thông kết nối và tích hợp thông tin - Cơ chế tích hợp thống nhất thông tin chủ sử dụng, thông tin thửa đất cùng tài sản trên đất giữa các phân hệ trong cùng hệ thống thông tin; - Chia sẻ thông tin giấy chứng nhận, giấy phép xây dựng, số nhà... giữa các phòng, ban chuyên môn; - Cơ chế tích hợp thông tin thuộc tính và vị trí không gian với tổng thể lịch sử thay đổi hay biến động về quá trình sử dụng và xác lập tài sản, quyền sử dụng nhà đất; - Công cụ đồng bộ thông tin với cổng thông tin, kiosk tra cứu thông tin, hệ thống một cửa điện tử của thành phố; - Tại cấp quận - huyện: Đồng bộ và cập nhật đầy đủ thông tin quy trình, giấy chứng nhận, biến động, hồ sơ địa chính... với cơ sở dữ liệu tập trung toàn thành phố và cung cấp thông tin cho cấp phường - xã. Nhận thông tin biến động đất tổ chức từ sở chuyên ngành; Chi Cục Thuế các quận - huyện có thể nhận thông tin để quản lý việc thu thuế. - Tại cấp phường - xã: Các thông tin về bộ hồ sơ địa chính cần cập nhật khi có thay đổi; theo dõi và xử lý vi phạm hành chính; thông tin tình hình sử dụng đất - xây dựng - số nhà và các thông tin xác nhận nguồn gốc bổ sung khi cấp giấy chứng nhận và xử lý tranh chấp cần được cập nhật vào cơ sở dữ liệu đất đai - xây dựng trong mô hình 3 cấp; - Tại cấp Sở ngành: Có được thông tin tình hình quản lý đất đai, quản lý xây dựng tại các quận - huyện. Định kỳ yêu cầu tổng hợp báo cáo tình hình quản lý đất đai - xây dựng từ các đơn vị. Cung cấp thông tin hồ sơ biến động đất tổ chức, chỉnh lý hồ sơ địa chính cho 2 cấp quận - huyện và phường - xã. Phần 3 MÔ HÌNH VỀ CHỨC NĂNG NGHIỆP VỤ I. MÔ HÌNH VỀ CHỨC NĂNG NGHIỆP VỤ 1. Các thành phần hình thành mô hình đất đai - xây dựng Hệ thống các thành phần xây dựng dữ liệu ban đầu: - Xây dựng cơ sở dữ liệu ban đầu toàn hệ thống theo chuẩn cơ sở dữ liệu địa chính; - Quản lý hồ sơ kê khai đất đai, nhà sở hữu Nhà nước, hồ sơ ngăn chặn; - Quản lý kho bản đồ địa chính - dữ liệu GIS. Hệ thống các thành phần dịch vụ công: - Tiếp nhận, luân chuyển xử lý hồ sơ một cửa; - Quản lý điều hành xử lý hồ sơ một cửa; - Cung cấp thông tin đất đai - xây dựng; - Cung cấp thông tin quy hoạch. Hệ thống các thành phần tác nghiệp: - Quản lý cấp Giấy chứng nhận; - Quản lý biến động; - Quản lý giao dịch bảo đảm; - Quản lý bộ hồ sơ địa chính điện tử; - Quản lý hiện trạng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất; - Quản lý xác định giá đất; - Giao và cho thuê quyền sử dụng đất; - Quản lý cấp Giấy phép xây dựng; - Quản lý sau cấp giấy phép xây dựng; - Quản lý cấp số nhà. Hệ thống các hợp phần cung cấp thông tin - Hợp phần Cổng thông tin đất đai xây dựng; - Hợp phần Kiosk thông tin; - Hợp phần Website tra cứu; - Hợp phần dịch vụ SMS; - Hợp phần Tổng đài trả lời (Call Center); - Hệ thống thông tin quản lý đất đai - xây dựng cấp phường - xã. Các hợp phần khác: - Quản trị toàn hệ thống; - Xác định nghĩa vụ thuế; - Báo cáo tổng hợp; - Tương tác - liên thông toàn hệ thống; - Tích hợp và đồng bộ dữ liệu đất đai - xây dựng theo 3 cấp; - Bộ công cụ môi trường GIS/CAD. 2. Các phân hệ phần mềm - Phân hệ phần mềm: “Tiếp nhận, luân chuyển xử lý hồ sơ theo cơ chế một cửa” <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Phân hệ phần mềm quản lý cấp Giấy chứng nhận <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Phân hệ phần mềm quản lý bộ hồ sơ địa chính điện tử <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Phân hệ phần mềm quản lý thông tin hồ sơ nhà đất + Quản lý hồ sơ kê khai nhà đất qua các đợt kiểm kê, kê khai nhà đất. + Quản lý hồ sơ ngăn chặn nhà đất do đang thế chấp, tranh chấp hoặc quyết định của tòa án. + Tích hợp hồ sơ thuộc tính qua vị trí địa lý, số tờ, số thửa tạo cơ sở dữ liệu GIS tổng thể hệ thống thông tin nhà đất, xây dựng đô thị. + Quản lý giao thuê đất với đất có mục đích sản xuất nông nghiệp, kinh doanh hoặc đất dự án. + Cung cấp thông tin nhà đất và quy hoạch sử dụng đất. - Phân hệ phần mềm quản lý ghi nhận biến động: <jsontable name="bang_5"> </jsontable> - Phân hệ phần mềm quản lý cấp phép xây dựng: <jsontable name="bang_6"> </jsontable> - Phân hệ phần mềm quản lý sau cấp phép xây dựng: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> - Phân hệ phần mềm quản lý cấp số nhà, biến động số nhà: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> - Phân hệ quản trị và thiết lập hệ thống: Quản lý người/nhóm người sử dụng trong hệ thống. Quản trị và phân quyền thực hiện theo chức năng. Thiết lập quy trình tác nghiệp theo quy trình ISO ”một cửa”. Thiết lập và cấu hình bộ danh mục chuẩn: + Danh mục đơn vị hành chính thành phố, quận - huyện, phường - xã; + Danh mục Tờ bản đồ; + Danh mục Mục đích sử dụng; + Danh mục Trạng thái giấy chứng nhận; + Danh mục đường; + Danh mục sàn, tường, khung, mái; + Danh mục cấp nhà; + Danh mục nguồn gốc; + Danh mục loại tài sản; + Danh mục Loại chứng minh nhân dân; + Danh mục giấy phép xây dựng; + Danh mục loại công trình; + Danh mục nhóm; + Danh mục giới hạn sử dụng; + Danh mục loại đất; + Danh mục loại nhà; + Danh mục thuế chung; + Danh mục vị trí; + Danh mục loại đường; + Danh mục mức nộp thuế; + Danh mục khoảng miễn giảm; - Phần mềm cung cấp thông tin quy hoạch <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Phần mềm cấp phép đào đường <jsontable name="bang_10"> </jsontable> - Phân hệ phần mềm “Dịch vụ tra cứu thông tin”: Gắn mã vạch trên biên nhận hỗ trợ tra cứu tình hình thông tin hồ sơ và kết quả thụ lý từ các phần mềm trong hệ thống. Hỗ trợ cung cấp thông tin qua hệ thống SMS Hỗ trợ cung cấp thông tin qua tổng đài trả lời tự động Tra cứu trên cổng thông tin: + Tra cứu tổng hợp hồ sơ xử lý theo các qui trình biên nhận; + Tra cứu thông tin chi tiết hồ sơ qua các tiêu chí xác lập; + Gắn kết trang với cổng thông tin; + Theo dõi chi tiết quá trình xử lý hồ sơ; + Tích hợp phần thụ lý hồ sơ theo qui trình ISO; - Hệ thống quản lý đất đai - xây dựng tại phường: <jsontable name="bang_11"> </jsontable> - Hệ thống Cổng thông tin cung cấp dịch vụ đất đai - xây dựng trực tuyến: <jsontable name="bang_12"> </jsontable> III. MÔ HÌNH VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU 1. Mô hình dữ liệu toàn hệ thống Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường: - Phân vùng dữ liệu nền địa chính chính quy, hồ sơ đất đai; - Phân vùng dữ liệu quy hoạch; - Phân vùng dữ liệu hồ sơ luân chuyển xử lý và lưu trữ. Sở Xây dựng và Phòng Quản lý đô thị/Công thương - Phân vùng dữ liệu về quản lý xây dựng; - Phân vùng dữ liệu về quản lý đô thị, hạ tầng đô thị; - Phân vùng dữ liệu hồ sơ luân chuyển xử lý và lưu trữ. Văn phòng Ủy ban nhân dân quận - huyện: - Phân vùng dữ liệu tiếp nhận luân chuyển xử lý hồ sơ; - Phân vùng dữ liệu điều hành và chỉ đạo xử lý hồ sơ. Chi Cục Thuế quận - huyện: được chia sẻ thông tin từ các phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Quản lý Đô thị để quản lý việc tính và thu thuế đúng quy định. 2. Mô hình chuẩn cơ sở dữ liệu địa chính Hình 11: Mô hình chuần cơ sở dữ liệu địa chính 3. Mô hình chuẩn cơ sở dữ liệu xây dựng phát triển đô thị Hình 12: Mô hình chuẩn xây dựng phát triển đô thị 4. Mô hình chuẩn cơ sở dữ liệu đất đai và xây dựng phát triển đô thị Mô hình chuẩn CSDL đất đai và xây dựng phát triển đô thị Với hiện trạng cơ sở dữ liệu địa chính tại 24 quận - huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hồ Chí Minh, toàn bộ nhóm thông tin chưa thể hiện đầy đủ theo chuẩn cơ sở dữ liệu địa chính ban hành cần thực hiện chuyển đổi và nhập bổ sung các nhóm thông tin thiếu (có thể không có đầy đủ thông tin theo thực tế). Chuẩn dữ liệu trao đổi giữa 3 cấp phường - xã, quận - huyện, tỉnh thành phố (Sở Tài nguyên và Môi trường) và tổng hợp báo cáo với Bộ Tài nguyên và Môi trường theo yêu cầu: - Dữ liệu xuất và nhập theo dạng lược đồ ứng dụng: GML; - Tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan: ISO 19136:2007; - Bảng mã ký tự để mã hoá: UTF8. - Tham chiếu đảm bảo theo quy định Tổng Cục Địa chính tại địa chỉ www.gdla.gov.vn/chuantraodoidc. - Chuẩn trao đổi quy định thông tin trao đổi từ cấp phường - xã, quận -huyện, tỉnh/thành phố và tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên Môi trường với dữ liệu trích xuất từ các cấp hoặc theo chuyên mục tờ bản đồ, biến động. Chuẩn trao đổi dữ liệu giữa các cấp được mô tả gắn liền với siêu dữ liệu đặc tả với các thành phần thông tin. - Nhóm thông tin mô tả về siêu dữ liệu địa chính; - Nhóm thông tin mô tả về dữ liệu địa chính; - Nhóm thông tin mô tả về chất lượng dữ liệu địa chính;
2,156
7,234
- Nhóm thông tin mô tả về hệ quy chiếu tọa độ; - Nhóm thông tin mô tả về cách thức trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính. 5. Mô hình chuẩn liên thông dữ liệu nhà đất và xây dựng phát triển đô thị Mô hình chuẩn liên thông dữ liệu nhà đất và xây dựng phát triển đô thị 6. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai - xây dựng từ cơ sở dữ liệu địa chính do Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện Cơ sở dữ liệu đất đai gồm hai thành phần: dữ liệu bản đồ địa chính và các dữ liệu thuộc tính địa chính. Hai thành phần này phải được liên kết một cách thống nhất với nhau, không có sự sai lệch, trùng lặp. Cơ sở dữ liệu đất đai - xây dựng được xây dựng từ dữ liệu bản đồ địa chính đã có và các thông tin mô tả về chủ sử dụng trong bộ hồ sơ đất đai đã có, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp, hồ sơ xin cấp phép giấy phép xây dựng và quản lý sau cấp phép. Cơ sở dữ liệu đất đai phải được cập nhật các biến động đất đai đã xảy ra trước đây và cung cấp công cụ để thường xuyên cập nhật biến động vào trong cơ sở dữ liệu sau khi dự án kết thúc. Biến động đất đai cần được cập nhật lên cả dữ liệu bản đồ địa chính và các dữ liệu thuộc tính địa chính đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và hoàn chỉnh của thông tin đất đai; Cơ sở dữ liệu liên kết các thông tin về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (giấy đỏ), sở hữu nhà (giấy hồng) từ trước đến nay với dữ liệu bản đồ địa chính chính qui; Giữa các tài liệu được kiểm tra phải đảm bảo tính chính xác và thống nhất giữa các tài liệu với nhau: - Giữa bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động; - Giữa bản đồ gốc và các bản sao của hồ sơ địa chính; - Giữa hồ sơ địa chính với giấy chứng nhận và hiện trạng sử dụng đất; - Có sự liên thông giữa hồ sơ đất đai - xây dựng và hồ sơ biên nhận luân chuyển diều hành xử lý theo mô hình một cửa. Cơ sở dữ liệu đất đai - xây dựng tuân theo Luật Đất đai 2003, Luật Xây dựng, các thông tư, nghị định kèm theo và các qui định chuẩn hóa của Bộ Tài nguyên Môi trường và Bộ Xây dựng. Loại đất của thửa đất trên bản đồ địa chính và mục đích sử dụng của thửa đất trong hồ sơ đất đai trước đây theo Luật Đất đai 1993 cần thiết chuyển đổi, điều tra chỉnh lại theo mục đích sử dụng của Luật Đất đai 2003. Việc lập, chỉnh lý bản đồ, hồ sơ địa chính và nội dung cơ sở dữ liệu đất đai tuân theo những quy định của Luật Đất đai 2003, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003; Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 về “Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính”. Các nhóm thông tin trong cơ sở dữ liệu cần xác lập theo các phân vùng: Phân vùng dữ liệu quản lý địa chính; Phân vùng dữ liệu quản lý xây dựng; Phân vùng dữ liệu quản lý đô thị; Phân vùng dữ liệu tiếp nhận luân chuyển xử lý hồ sơ; Phân vùng dữ liệu không gian nền địa chính - xây dựng; Phân vùng dữ liệu quy hoạch; Phân vùng dữ liệu hạ tầng... theo 2 loại cơ sở dữ liệu: - Cơ sở dữ liệu bản đồ không gian: + Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính + Cơ sở dữ liệu bản đồ giải thửa 02 + Cơ sở dữ liệu bản đồ giải thửa 299 + Cơ sở dữ liệu bản đồ quy hoạch sử dụng đất + Cơ sở dữ liệu bản đồ quy hoạch giao thông + Cơ sở dữ liệu quy hoạch đồ án + Cơ sở dữ liệu bản đồ địa hình + Cơ sở dữ liệu thuộc tính + Cơ sở dữ liệu địa chính + Cơ sở dữ liệu bản đồ giải thửa 02 + Cơ sở dữ liệu bản đồ giải thửa 299 + Cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất + Cơ sở dữ liệu quy hoạch giao thông + Cơ sở dữ liệu quy hoạch đồ án + Cơ sở dữ liệu hồ sơ nhà đất và giấy chứng nhận + Cơ sở dữ liệu hồ sơ giao đất + Cơ sở dữ liệu kê khai đăng ký 1999 + Cơ sở dữ liệu nhà thuộc sở hữu nhà nước + Cơ sở dữ liệu ngăn chặn + Cơ sở dữ liệu cấp phép xây dựng + Cơ sở dữ liệu số nhà Bản đồ địa chính hiện mang tính pháp lý, các loại bản đồ khác chỉ mang tính chất tham khảo, sử dụng cho các trường hợp tranh chấp hoặc các giấy chứng nhận đã cấp trước đây. Một số quận - huyện đã số hóa bản đồ 299, 02, sơ đồ nền nhưng độ chính xác không cao do chất lượng tài liệu gốc và không có cơ sở để hiệu chỉnh. Ngoài ra các loại bản đồ về quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch giao thông, quy hoạch xây dựng, lộ giới, hẻm giới đưa vào để quản lý cần được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn VN2000 về quy định dữ liệu bản đồ. Hiện trạng tại thành phố Hồ Chí Minh, Sở Tài nguyên và Môi trường đang thực hiện dự án xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính toàn thành phố. Tiêu chuẩn nghiệm thu và bàn giao cơ sở dữ liệu địa chính được quy định theo Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT về chuẩn cơ sở dữ liệu địa chính và bộ hồ sơ địa chinh (Sổ mục kê, sổ địa chính, sổ biến động, sổ đăng ký biến động) cần nghiệm thu theo Thông tư số 09/TT-BTNMT. Hệ thống thông tin quản lý đất đai - xây dựng cần có giải pháp thừa kế sử dụng và tích hợp cơ sở dữ liệu này để đưa vào vận hành, giải pháp chuyển đổi tích hợp dữ liệu cần thoả mãn: - Có bộ công cụ chức năng đảm bảo xuất và nhập dữ liệu theo chuẩn trao đổi dữ liệu quy định trong chuẩn cơ sở dữ liệu địa chính (Đây là phương án tối ưu cho việc tích hợp và trao đổi dữ liệu giữa các cấp và giữa các hệ thống thông tin và không phụ thuộc vào nhà cung cấp giải pháp); - Xây dựng phương án chuyển đổi cơ sở dữ liệu địa chính đang xây dựng tại Sở Tài nguyên và Môi trường và tích hợp vào hệ thống thông tin đất đai - xây dựng theo kiến trúc chung toàn thành phố. - Cơ sở dữ liệu địa chính được chuẩn hóa sẽ bao gồm khối thông tin sau: + Dữ liệu thửa đất: mã thửa đất, diện tích thửa đất…; + Dữ liệu người sử dụng đất: mã đối tượng sử dụng, thông tin về người sử dụng đất: tên, địa chỉ, chứng minh nhân dân...; + Dữ liệu về người quản lý đất; + Dữ liệu về hình thức sử dụng đất chung, riêng được xây dựng đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận; + Dữ liệu mục đích sử dụng đất; + Dữ liệu nguồn gốc sử dụng đất được xây dựng đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận; + Dữ liệu thời hạn sử dụng đất được xây dựng đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận; + Dữ liệu nghĩa vụ tài chính về đất đai được xây dựng đối với các thửa đất được cấp Giấy chứng nhận; + Dữ liệu những hạn chế về quyền sử dụng đất được xây dựng đối với những thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận; + Dữ liệu về giá đất được xây dựng đối với những thửa đất đang sử dụng vào các mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, đất ở và đất chuyên dùng; + Dữ liệu tài sản gắn liền với đất được xây dựng đối với các thửa đất được cấp Giấy chứng nhận có ghi nhận về tài sản gắn liền với đất; + Dữ liệu về Giấy chứng nhận được thể hiện đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận; + Dữ liệu những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng; + Dữ liệu về các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất; + Bản đồ địa chính chính quy theo tiêu chuẩn Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 50/2008/QĐ-UBND NGÀY 18 THÁNG 11 NĂM 2008 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế; Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của UBND cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau: 1. Bổ sung Khoản 27 Điều 2 như sau: “27. Về công tác pháp chế: Thực hiện công tác pháp chế theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan” 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 3 như sau: “2. Cơ cấu tổ chức bộ máy: a) Tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở: - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng Kế hoạch - Tài chính; - Phòng Tổ chức - Cán bộ; - Phòng Pháp chế. b) Chi cục quản lý chuyên ngành: - Chi cục Bảo vệ thực vật (Chi cục bảo vệ thực vật đảm nhận cả nhiệm vụ quản lý chuyên ngành trồng trọt); - Chi cục Thú y (Chi cục Thú y đảm nhận cả nhiệm vụ quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y thủy sản); - Chi cục Kiểm lâm; - Chi cục Thủy sản; - Chi cục Thủy lợi; - Chi cục Phát triển nông thôn (thực hiện cả nhiệm vụ kinh tế hợp tác, kinh tế hộ, kinh tế trang trại, làng nghề, ngành nghề nông thôn, chế biến nông, lâm và thủy sản);
2,093
7,235
- Chi cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản. Một số Chi cục được tổ chức Trạm, Hạt đặt trên địa bàn cấp huyện, bao gồm: Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Thủy lợi (có Hạt Kiểm lâm liên huyện và Hạt Quản lý đê điều liên huyện), Chi cục Thủy sản (có Trạm Thủy sản liên huyện), Chi cục Bảo vệ thực vật, Chi cục Thú y, căn cứ vào đặc điểm, yêu cầu quản lý nhà nước trên địa bàn, UBND tỉnh quyết định thành lập Trạm trực thuộc đặt trên địa bàn huyện, thị xã; Chi cục Bảo vệ thực vật, Chi cục Thú y, Chi cục Thủy lợi được hợp đồng nhân viên chuyên môn, kỹ thuật và cộng tác viên hoạt động trên địa bàn xã theo quy định của UBND tỉnh. c) Tổ chức sự nghiệp trực thuộc: - Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư; - Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; - Trung tâm Giống Nông nghiệp; - Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng nông nghiệp. Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư được thành lập Trạm trực thuộc đặt trên địa bàn cấp huyện có nhân viên hợp đồng và cộng tác viên làm công tác khuyến nông, khuyến ngư trên địa bàn cấp xã theo quy định của UBND tỉnh.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2012 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Điểm c Khoản 2 Điều 3 Quyết định số 50/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh Hậu Giang. Điều 3. Giám đốc Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH V/V SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2011/QĐ-UBND NGÀY 20 THÁNG 4 NĂM 2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế; Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BNV ngày 21 tháng 8 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Mục III Phần I Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh Hậu Giang quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Nội vụ, cụ thể như sau: 1. Bổ sung Khoản 23 Điều 2 như sau: “23. Về công tác pháp chế: Thực hiện công tác pháp chế theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan” 2. Sửa đổi, bổ sung Điểm a, Khoản 2 Điều 3 như sau: “a) Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, gồm có: - Văn phòng; - Thanh tra; - Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: + Phòng Tổ chức - Cán bộ + Phòng Tổ chức Chính quyền + Phòng Cải cách hành chính + Phòng Quản lý Đào tạo + Phòng Công tác thanh niên + Phòng Pháp chế; - Chi cục Văn thư - Lưu trữ; - Ban Thi đua - Khen thưởng; - Ban Tôn giáo. Ban Thi đua - Khen thưởng và Ban Tôn giáo là tổ chức tương đương Chi cục trực thuộc Sở Nội vụ, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO VỀ VIỆC HOÁN ĐỔI NGÀY NGHỈ HÀNG TUẦN VÀO CÁC DỊP NGHỈ LỄ, TẾT NĂM 2013 Để tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức thuận lợi trong việc đi lại, nghỉ lễ tết cổ truyền với gia đình, tiết kiệm chi phí hành chính và chi phí cá nhân, đảm bảo cho người lao động được nghỉ liền ngày, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 9570/VPCP-KGVX ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Văn phòng Chính phủ về việc hoán đổi ngày nghỉ hàng tuần vào các dịp nghỉ lễ, tết năm 2013 đối với cán bộ, công chức, viên chức, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo để các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện lịch hoán đổi ngày nghỉ hàng tuần vào các dịp nghỉ lễ, tết năm 2013 như sau: 1. Dịp nghỉ Tết Dương lịch Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là công chức, viên chức) nghỉ Thứ Hai, ngày 31 tháng 12 năm 2012 và đi làm Thứ Bảy, ngày 05 tháng 01 năm 2013. Như vậy, dịp Tết Dương lịch năm 2013, công chức, viên chức sẽ được nghỉ 04 ngày liên tục, từ ngày 29/12/2012 đến hết ngày 01/01/2013. 2. Dịp nghỉ Tết Âm lịch Công chức, viên chức nghỉ Thứ Sáu, ngày 15 tháng 02 năm 2013 và đi làm Thứ Bảy, ngày 23 tháng 02 năm 2013. Như vậy, dịp Tết Âm lịch năm 2013, công chức, viên chức sẽ được nghỉ 09 ngày liên tục, từ ngày 09 tháng 02 năm 2013 đến hết ngày 17 tháng 02 năm 2013. 3. Dịp nghỉ Ngày Chiến thắng 30 tháng 4 và Ngày Quốc tế lao động 01 tháng 5 Công chức, viên chức nghỉ Thứ Hai, ngày 29 tháng 4 năm 2013 và đi làm Thứ Bảy, ngày 04 tháng 5 năm 2013. Như vậy, dịp nghỉ Ngày Chiến thắng 30 tháng 4 và Ngày Quốc tế lao động 01 tháng 5 năm 2013, công chức, viên chức sẽ được nghỉ 05 ngày liên tục, từ ngày 27 tháng 04 năm 2013 đến hết ngày 01 tháng 5 năm 2013. Các cơ quan, tổ chức không thực hiện lịch nghỉ cố định 02 ngày Thứ Bảy, Chủ Nhật hàng tuần thì căn cứ vào chương trình, kế hoạch cụ thể của đơn vị để bố trí lịch nghỉ cho phù hợp. Xin trân trọng thông báo để các cơ quan, tổ chức và nhân dân biết, tiện liên hệ công việc./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH SỬA ĐỔI KHOẢN 5, ĐIỀU 18 QUYẾT ĐỊNH SỐ 04/2010/QĐ-UBND NGÀY 29 THÁNG 01 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI KHOẢN 6, ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2012/QĐ-UBND NGÀY 11 THÁNG 6 NĂM 2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 422/TTr-STNMT ngày 21 tháng 11 năm 2012 và Báo cáo thẩm định số 240/BC-STP ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi Khoản 5, Điều 18 Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2010 được sửa đồi, bổ sung tại Khoản 6, Điều 1 Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: “5. Đối với những dự án, hạng mục được lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định tại Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ nhưng chưa chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ thì hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP, ngoài việc được hỗ trợ theo quy định tại Điều 14 Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh còn được hỗ trợ đối với phần diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức tính hỗ trợ (nếu có); mức hỗ trợ bằng tiền, bằng 2 (hai) lần giá đất nông nghiệp đối với đất nông nghiệp bị thu hồi nằm trong địa giới hành chính của thành phố Cà Mau và 3 (ba) lần giá đất nông nghiệp đối với đất nông nghiệp bị thu hồi nằm trong địa giới hành chính của các huyện; tổng diện tích đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở được hỗ trợ theo Điều 14 Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND và hỗ trợ này không được vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương. Giao tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xem xét từng dự án cụ thể để tính toán mức hỗ trợ khác cho hộ gia đình, cá nhân theo Quyết định này. Đối với những dự án, hạng mục được thực hiện theo quy định tại Khoản 5, Điều 18 Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2010 được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 6, Điều 1 Quyết định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh mà đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, hoặc đã thực hiện chi trả hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì được điều chỉnh theo Quyết định này.
2,065
7,236
Trường hợp các dự án, hạng mực đã được phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định Nghị định số 69/2009/NĐ-CP mà chưa hoàn thành việc chỉ trả tiền nếu có vướng mắc phát sinh khi thực hiện quy định tại Điều 21 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và Điều 14 Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND thì Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Thủ trưởng các tổ chức và hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, yêu cầu Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> THÔNG BÁO Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI VỀ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM QUỐC GIA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP HÓA DƯỢC ĐẾN NĂM 2020 Ngày 22 tháng 11 năm 2012, tại trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp kiểm điểm tình hình triển khai Chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công nghiệp hóa dược đến năm 2020 (sau đây viết tắt là Chương trình hóa dược). Tham dự họp có đại diện các Bộ, cơ quan: Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Văn phòng Chính phủ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam và các thành viên Ban Điều hành liên ngành Chương trình hóa dược. Sau khi nghe đại diện Bộ Công Thương báo cáo tình hình triển khai Chương trình Hóa dược và một số kiến nghị của Bộ; ý kiến phát biểu của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải kết luận như sau: 1. Trong thời gian vừa qua, các nội dung nghiên cứu khoa học thuộc Chương trình Hóa dược đã được triển khai và nghiệm thu nghiêm túc, chặt chẽ, đúng quy định; các nội dung cụ thể của Chương trình đã được các Bộ, ngành liên quan tích cực triển khai. Kế hoạch hoạt động của Chương trình năm 2013 đã được xây dựng chi tiết. 2. Góp phần vào việc tham mưu giúp Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp hóa dược. Tuy nhiên Ban Điều hành liên ngành Chương trình hóa dược và các Bộ, ngành cần tăng cường công tác phối hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và chất lượng tham mưu đề xuất với Thủ tướng Chính phủ trong quá trình triển khai Chương trình. 3. Ban Điều hành liên ngành chủ động phối hợp với Bộ Y tế giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong việc tổ chức thử nghiệm lâm sàng các sản phẩm nghiên cứu của Chương trình hóa dược, không hỗ trợ kinh phí cho hoạt động này. 4. Để giải quyết các khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đào tạo của Chương trình hóa dược, Bộ Công Thương và các Bộ, ngành liên quan khẩn trương thực hiện các ý kiến chỉ đạo tại công văn số 7462/VPCP-KGVX ngày 21 tháng 9 năm 2012; báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định. 5. Về việc triển khai Dự án đầu tư Phòng thí nghiệm chuyên ngành hóa dược, Ban Điều hành liên ngành tiếp tục thực hiện theo ý kiến chỉ đạo tại công văn số 8843/KGVX-VPCP ngày 05 tháng 11 năm 2012 của Văn phòng Chính phủ. Giao Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt dự án khi đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành. 6. Về các nội dung liên quan đến Dự án sản xuất và sử dụng thuốc Methadol, các Bộ ngành tiếp tục triển khai ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tại Thông báo số 84/TB-VPCP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Văn phòng Chính phủ. 7. Bộ Y tế tích cực chuẩn bị Danh mục thuốc sử dụng nguyên liệu sản xuất trong nước cung cấp cho bảo hiểm y tế, sớm trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ban hành. 8. Bộ Y tế tiếp tục nghiên cứu, đề xuất phương án nhằm cụ thể hóa các cơ chế, chính sách đã được ban hành tại văn bản số 918/TTg-KGVX ngày 08 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ nhằm thúc đẩy các dự án phát triển công nghiệp hóa dược Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, cơ quan có liên quan biết, thực hiện./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỪA NHẬN PHÒNG ĐO KIỂM BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông và Nghị định số 50/2011/NĐ-CP ngày 24/6/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007; Căn cứ Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT ngày 29/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về việc thừa nhận các Phòng đo kiểm đã được các Bên tham gia Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thừa nhận phòng đo kiểm: UL LLC – US0113 Địa chỉ: 1285 Walt Whitman Road, Mclville, NY 11747-3081 USA (đã được Viện tiêu chuẩn và công nghệ quốc gia Hoa Kỳ (NIST) chỉ định và đề nghị thừa nhận) đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về việc thừa nhận Phòng đo kiểm đã được Bên tham gia Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định theo Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT với phạm vi thừa nhận kèm theo Quyết định này. Điều 2. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 có các quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định tại Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực đến ngày 30/09/2013 và thay thế Quyết định số 1962/QĐ-BTTTT ngày 24/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số 2379/QĐ-BTTTT ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Thông tin về Phòng đo kiểm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Phạm vi được thừa nhận <jsontable name="bang_3"> </jsontable> THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG NHẬN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ, TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÓ NHIỀU CẤP HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy chế công nhận trường trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia: Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia Điều 2. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2013. Thông tư này thay thế Thông tư số 06/2010/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục trung học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY CHẾ CÔNG NHẬN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ, TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÓ NHIỀU CẤP HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA (Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy chế này quy định về công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi chung là trường trung học) đạt chuẩn quốc gia, bao gồm: tiêu chuẩn, hồ sơ, quy trình công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia. 2. Quy chế này áp dụng đối với trường trung học trong hệ thống giáo dục quốc dân, các tổ chức và cá nhân có liên quan. Điều 2. Thẩm quyền công nhận 1. Căn cứ vào tiêu chuẩn quy định, các trường trung học đạt danh hiệu tiên tiến năm liền kề với năm đề nghị công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia tự đánh giá và đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn quốc gia. 2. Chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Chủ tịch UBND cấp tỉnh) quyết định công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia. Điều 3. Thời hạn công nhận 1. Quyết định công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia có thời hạn là 5 năm kể từ ngày ký. 2. Trong thời hạn 5 năm, thực hiện kiểm tra định kỳ và kiểm tra công nhận lại theo quy định tại Điều 12 Quy chế này.
2,039
7,237
Chương II TIÊU CHUẨN TRƯỜNG TRUNG HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA Điều 4. Tiêu chuẩn 1 - Tổ chức và quản lý nhà trường 1. Lớp học: a. Tối đa không quá 45 lớp, đảm bảo đủ các khối lớp của cấp học; b. Số lượng học sinh/lớp tối đa không quá 45 học sinh; 2. Tổ chuyên môn: a. Các tổ chuyên môn được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi chung là Điều lệ trường trung học); b. Hàng năm đề xuất được ít nhất hai chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy - học; c. Có kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mỗi giáo viên và của cả tổ chuyên môn; đạt các qui định về đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; 3. Tổ văn phòng: a. Đảm nhận các công việc: văn thư, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học, bảo vệ và phục vụ các hoạt động của nhà trường theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học; b. Quản lý hệ thống hồ sơ, sổ sách của nhà trường. Hướng dẫn sử dụng theo quy định của Điều lệ trường trung học và những quy định trong hướng dẫn sử dụng của từng loại sổ; 4. Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường : Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường được thành lập và thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học; hoạt động có kế hoạch, nền nếp, đạt hiệu quả thiết thực góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, xây dựng nền nếp kỷ cương của nhà trường. 5. Tổ chức Đảng và các đoàn thể: a. Tổ chức Đảng trong nhà trường đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh. Những trường chưa có tổ chức Đảng cần có kế hoạch và đạt chỉ tiêu cụ thể về phát triển đảng viên trong từng năm học và xây dựng tổ chức cơ sở Đảng; b. Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường được công nhận vững mạnh về tổ chức, có nhiều đóng góp trong các hoạt động ở địa phương; Điều 5. Tiêu chuẩn 2 - Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên 1. Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học; thực hiện tốt quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; được cấp quản lý giáo dục trực tiếp xếp loại từ khá trở lên theo qui định hiện hành về chuẩn hiệu trưởng trường trung học. Đối với hiệu trưởng và phó hiệu trưởng trường trung học phổ thông chuyên thực hiện theo quy định hiện hành của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên. 2. Có đủ giáo viên các bộ môn đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định, trong đó có ít nhất 30% giáo viên đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên; có 100% giáo viên đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học. 3. Có đủ viên chức phụ trách thư viện, phòng học bộ môn, phòng thiết bị dạy học được đào tạo hoặc bồi dưỡng đủ năng lực nghiệp vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ. Điều 6. Tiêu chuẩn 3 - Chất lượng giáo dục Một năm trước khi được đề nghị công nhận và trong thời gian 5 năm được công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia, tối thiểu phải đạt các chỉ tiêu sau: 1. Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm không quá 5%, trong đó tỷ lệ học sinh bỏ học không quá 1%. 2. Chất lượng giáo dục: a. Học lực: a.1. Số học sinh xếp loại giỏi đạt từ 3% trở lên; a.2. Số học sinh xếp loại khá đạt từ 35% trở lên; a.3. Số học sinh xếp loại yếu, kém không quá 5%; b. Hạnh kiểm: b.1. Số học sinh xếp loại khá, tốt đạt từ 80% trở lên; b.2. Số học sinh xếp loại yếu không quá 2%; 3. Các hoạt động giáo dục: Thực hiện quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thời gian tổ chức, nội dung các hoạt động giáo dục ở trong và ngoài giờ lên lớp. 4. Hoàn thành nhiệm vụ được giao trong kế hoạch phổ cập giáo dục của địa phương. 5. Đảm bảo các điều kiện để cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà trường, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá. Cán bộ quản lý, giáo viên đều sử dụng được máy vi tính trong công tác quản lý, giảng dạy và học tập nâng cao nghiệp vụ. Điều 7. Tiêu chuẩn 4 – Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 1. Thực hiện quy định công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, quản lý tài chính, tài sản, tự chủ tài chính, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà trường theo qui định hiện hành. 2. Khuôn viên nhà trường được xây dựng riêng biệt, có tường rào, cổng trường, biển trường; các khu vực trong nhà trường được bố trí hợp lý, luôn sạch, đẹp. Đủ diện tích sử dụng để đảm bảo tổ chức các hoạt động quản lý, dạy học và sinh hoạt. a. Các trường nội thành, nội thị có diện tích sử dụng ít nhất từ 6m2/học sinh; b. Các trường khu vực nông thôn có diện tích sử dụng ít nhất từ 10m2/học sinh; c. Đối với trường trung học được thành lập từ sau năm 2001 phải bảo đảm có diện tích mặt bằng theo qui định hiện hành của Điều lệ trường trung học; 3. Có đầy đủ cơ sở vật chất theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học. 4. Cơ cấu các khối công trình trong trường bao gồm: a. Khu phòng học, phòng bộ môn: a.1. Có đủ số phòng học cho mỗi lớp học (không quá 2 ca mỗi ngày); diện tích phòng học, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng đúng quy cách; phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, an toàn; a.2. Có phòng y tế trường học đảm bảo theo quy định hiện hành về hoạt động y tế trong các trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học; b. Khu phục vụ học tập: b.1. Có các phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Qui định về phòng học bộ môn; phòng thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm với đầy đủ trang thiết bị dạy học; b.2. Có thư viện theo tiêu chuẩn quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện trường học, chú trọng phát triển nguồn tư liệu điện tử gồm: tài liệu, sách giáo khoa, giáo án, câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, đề thi ...; cập nhật thông tin về giáo dục trong và ngoài nước đáp ứng yêu cầu tham khảo của giáo viên và học sinh; b.3. Có phòng truyền thống; khu luyện tập thể dục thể thao; phòng làm việc của Công đoàn; phòng hoạt động của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh đối với trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học; c. Khu văn phòng: Có phòng làm việc của Hiệu trưởng, phòng làm việc của từng phó Hiệu trưởng, văn phòng nhà trường, phòng họp hội đồng giáo dục nhà trường, phòng họp từng tổ bộ môn, phòng thường trực, kho; d. Khu sân chơi sạch, đảm bảo vệ sinh và có cây bóng mát; e. Khu vệ sinh được bố trí hợp lý, riêng cho giáo viên, học sinh nam, học sinh nữ, không làm ô nhiễm môi trường ở trong và ngoài nhà trường; g. Có khu để xe cho giáo viên, cho từng khối lớp hoặc từng lớp trong khuôn viên nhà trường, đảm bảo trật tự, an toàn; h. Có đủ nước sạch cho các hoạt động dạy học, nước sử dụng cho giáo viên, học sinh; có hệ thống thoát nước hợp vệ sinh; 4. Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học; có Website thông tin trên mạng internet hoạt động thường xuyên, hỗ trợ có hiệu quả cho công tác dạy học và quản lý nhà trường. Điều 8. Tiêu chuẩn 5 – Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 1. Nhà trường chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các đoàn thể, tổ chức ở địa phương đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương. 2. Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành về tổ chức và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh, hoạt động có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường và xã hội để giáo dục học sinh. 3. Mối quan hệ và thông tin giữa nhà trường, gia đình và xã hội được duy trì thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực, vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường. 4. Huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động giáo dục, tăng cường điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị để nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường. Chương III HỒ SƠ, QUY TRÌNH TỔ CHỨC CÔNG NHẬN TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA Điều 9. Hồ sơ Hồ sơ công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia gồm: 1. Văn bản của nhà trường đề nghị được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia. 2. Báo cáo thực hiện các tiêu chuẩn quy định tại Chương II của Qui chế này, kèm theo sơ đồ cơ cấu các khối công trình của nhà trường. 3. Biên bản tự kiểm tra của trường và biên bản kiểm tra của đoàn kiểm tra cấp tỉnh. Điều 10. Đoàn kiểm tra 1. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thành lập đoàn kiểm tra công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia. 2. Thành phần đoàn kiểm tra có tối thiểu 09 thành viên, gồm : a. Đại diện lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo làm trưởng đoàn; trưởng phòng giáo dục trung học làm thư ký; b. Đại diện Công đoàn ngành giáo dục đào tạo; c. Đại diện một số cơ quan có liên quan gồm: Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Khoa học, Công nghệ và môi trường, Sở Y tế, Sở Văn hóa-Thể thao và Du lịch; d. Đại diện lãnh đạo một số trường trung học phổ thông, trung học cơ sở khác; 3. Nhiệm vụ đoàn kiểm tra: a. Kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng trường trung học đạt chuẩn quốc gia căn cứ vào các tiêu chuẩn quy định tại Quy chế này; b. Kiểm tra hồ sơ, các loại sổ quản lý của nhà trường theo quy định; c. Lập biên bản về kết quả kiểm tra; Điều 11. Quy trình tổ chức công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia 1. Nhà trường tự kiểm tra, đánh giá theo các tiêu chuẩn được quy định tại Chương II của Quy chế này. a. Đối với trường trung học cơ sở: sau khi tự kiểm tra, xét thấy đủ điều kiện đạt chuẩn, nhà trường báo cáo phòng Giáo dục và Đào tạo xem xét, xác nhận, có ý kiến của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và nộp hồ sơ về Sở Giáo dục và Đào tạo;
2,123
7,238
b. Đối với trường trung học phổ thông: sau khi tự kiểm tra, xét thấy đủ điều kiện đạt chuẩn, nhà trường báo cáo và nộp hồ sơ về Sở Giáo dục và Đào tạo; c. Đối với trường phổ thông có nhiều cấp học : thực hiện quy trình đối với từng cấp học quy định tại điểm a và b của Điều này. Nhà trường báo cáo và nộp hồ sơ về Sở Giáo dục và Đào tạo; 2. Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận hồ sơ và đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập đoàn kiểm tra công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia. 3. Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra, đánh giá theo các tiêu chuẩn quy định tại Chương II của Quy chế này và kết quả tự kiểm tra của nhà trường. Nếu thấy đủ điều kiện đạt chuẩn, trưởng đoàn kiểm tra báo cáo Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. 4. Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp tỉnh sẽ tổ chức thẩm tra báo cáo của đoàn kiểm tra để quyết định công nhận hay không công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia. Điều 12. Kiểm tra định kỳ và kiểm tra công nhận lại trường trung học đạt chuẩn quốc gia 1. Trong quá trình theo dõi việc duy trì, giữ vững và phát huy các kết quả đã đạt được sau khi được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia, phòng Giáo dục và Đào tạo (đối với trường trung học cơ sở), Sở Giáo dục và Đào tạo (đối với trường trung học phổ thông) thực hiện việc kiểm tra định kỳ (1lần/2,5 năm) đối với các trường trung học đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia. Nếu xét thấy trường trung học đã được công nhận đạt chuẩn nhưng không giữ vững và phát huy được kết quả thì tham mưu với cấp có thẩm quyền đề nghị Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh xóa tên trong danh sách trường trung học đạt chuẩn quốc gia. 2. Hết thời hạn 5 năm kể từ ngày ký quyết định, các trường trung học làm thủ tục đề nghị các cấp quản lý kiểm tra công nhận lại trường đạt chuẩn quốc gia. Quy trình kiểm tra công nhận lại thực hiện theo Điều 11 của Quy chế này. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Trách nhiệm của nhà trường 1. Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương lập kế hoạch xây dựng và phát triển nhà trường để đạt các tiêu chuẩn trường trung học đạt chuẩn quốc gia. 2. Tổ chức tự đánh giá và đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn quốc gia nếu xét thấy đảm bảo các tiêu chuẩn quy định tại Quy chế này. 3. Duy trì, giữ vững và phát huy các kết quả đã đạt được sau khi được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia. Điều 14. Trách nhiệm của phòng Giáo dục và Đào tạo 1. Tham mưu với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc lập kế hoạch xây dựng, đầu tư cho các trường trung học trên địa bàn để đạt chuẩn quốc gia. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các trường trung học cơ sở trong việc phấn đấu đạt chuẩn quốc gia và duy trì các tiêu chuẩn đã đạt được. 3. Hướng dẫn làm hồ sơ, tiếp nhận, xem xét, báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện và chuyển hồ sơ đề nghị trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia lên Sở Giáo dục và Đào tạo để đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập đoàn kiểm tra công nhận. 4. Tham mưu với ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo về việc đề nghị Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh xóa tên trong danh sách trường trung học đạt chuẩn quốc gia đối với trường đã được công nhận đạt chuẩn nhưng không giữ vững và phát huy được kết quả. 5. Hàng năm tiến hành tổng kết, đánh giá phong trào xây dựng trường chuẩn quốc gia ở huyện. Điều 15. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo 1. Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc lập kế hoạch, quy hoạch việc xây dựng trường trung học đạt chuẩn quốc gia. 2. Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các trường trung học phổ thông, các phòng Giáo dục và Đào tạo trong việc xây dựng và duy trì kết quả của trường đạt chuẩn quốc gia. 3. Tiếp nhận, xem xét và chuyển hồ sơ đề nghị công nhận đạt chuẩn quốc gia của các trường trung học phổ thông, của phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. 4. Tham mưu với Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh xóa tên trong danh sách trường trung học đạt chuẩn quốc gia đối với trường đã được công nhận đạt chuẩn nhưng không giữ vững và phát huy được kết quả. 5. Hàng năm tổ chức sơ kết, tổng kết về công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia của địa phương và báo cáo kết quả lên ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo. NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013 CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 6 (Từ ngày 03/12 đến ngày 07/12/2012) Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Sau khi xem xét các báo cáo của UBND Thành phố, Tòa án nhân dân Thành phố, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố; báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND Thành phố; ý kiến của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố; ý kiến của các đại biểu HĐND Thành phố, NGHỊ QUYẾT: Điều 1. Thông qua nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 của thành phố Hà Nội, nhấn mạnh một số mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu sau: 1. Mục tiêu tổng quát Phấn đấu tăng trưởng kinh tế cao hơn, lạm phát thấp hơn năm 2012. Bảo đảm an sinh và phúc lợi xã hội. Đẩy mạnh công tác quy hoạch, quản lý trật tự xây dựng đô thị. Huy động nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị và nông thôn, đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình trọng điểm và xây dựng nông thôn mới. Phát triển sự nghiệp văn hóa thể thao, giáo dục - đào tạo, y tế, khoa học công nghệ. Giữ vững an ninh chính trị, bảo đảm trật tự an toàn - xã hội. Thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hành chính và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu (1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn: 8,0%-8,5%; trong đó, dịch vụ 9,0%-9,3%, công nghiệp - xây dựng 7,7%-8,2%, nông nghiệp 1,8%-2,2%. (2) GRDP bình quân đầu người: 52,3 - 52,5 triệu đồng. (3) Tốc độ tăng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn: 15,0%-16,5%. (4) Tốc độ tăng giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ: 9,0%-10,0%. (5) Giảm tỷ suất sinh thô so với năm trước: 0,15%o. (6) Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên so với năm trước: 0,3%. (7) Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng: 0,3%. (8) Số xã/phường/thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế tăng thêm: 3 đơn vị. (9) Giảm tỷ lệ hộ nghèo so với năm trước: 1%. (10) Tỷ lệ thất nghiệp: thấp hơn 4,8%. (11) Tỷ lệ hộ dân cư được công nhận danh hiệu "Gia đình văn hóa": 84%. Tỷ lệ làng (thôn) được công nhận danh hiệu "Làng văn hóa": 54%. (13) Tỷ lệ tổ dân phố (khối phố, khu phố, cụm dân cư) được công nhận danh hiệu "Tổ dân phố văn hóa", "Khối phố văn hóa", "Khu phố văn hóa", "Cụm dân cư văn hóa": 64%. (14) Số trường công lập đạt chuẩn quốc gia tăng thêm: 122 trường. (15) Tỷ lệ dân số thành thị được sử dụng nước sạch: 100%. (16) Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh: 87%; trong đó, tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước sạch: 36,9%. (17) Số xã đạt tiêu chí nông thôn mới tăng thêm: 44 xã. (18) Số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (cấp lần đầu): cấp cho tổ chức 1.000 giấy, cấp cho hộ gia đình và cá nhân: 86.420 giấy. (19) Tỷ lệ rác thải thu gom và vận chuyển trong ngày: Khu vực đô thị: 98%, Khu vực nông thôn: 85%. (20) Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường: 100%. (21) Tỷ lệ cụm công nghiệp có trạm xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng: đối với cụm công nghiệp xây dựng mới: 100%, đối với cụm công nghiệp đã hoạt động: 50%. 3. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu 3.1. Tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan Trung ương cụ thể hóa các cơ chế, chính sách được quy định tại Luật Thủ đô. Rà soát sửa đổi các quy định, thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp. Định kỳ tổ chức diễn đàn trao đổi giữa các cấp chính quyền với doanh nghiệp. Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn tín dụng nhà nước và tín dụng thương mại. Quan tâm hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các làng nghề truyền thống. Thực hiện các giải pháp giải quyết hàng tồn kho theo từng ngành hàng, nhóm hàng. Hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp. Rà soát tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy thị trường bất động sản trên địa bàn. Nghiên cứu, điều chỉnh quy hoạch, quy mô các dự án bất động sản, tạo điều kiện đa dạng hóa sản phẩm. Phát triển nhà ở xã hội, quỹ nhà tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng theo nhu cầu của Thành phố. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư, chú trọng các nhà đầu tư đến từ các nước có công nghệ tiên tiến, công nghệ cao. Làm tốt công tác xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường. Thực hiện hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Chú trọng công tác tuyên truyền, quảng bá cho hàng Việt Nam. Tăng cường công tác quản lý thị trường, ngăn chặn có hiệu quả các hành vi gian lận thương mại, nhập khẩu hàng hóa kém chất lượng, hàng giả. Rà soát quy hoạch các khu công nghiệp. Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại các khu công nghiệp hiện có. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng mới các khu, cụm công nghiệp tập trung, hạ tầng các cụm, điểm công nghiệp làng nghề đã giải phóng mặt bằng xong: khu công nghiệp hỗ trợ Nam Hà Nội, khu công nghiệp sạch Sóc Sơn, khu công nghiệp Quang Minh giai đoạn 2, khu công nghệ cao sinh học Từ Liêm, khu công viên công nghệ thông tin Him Lam...
2,029
7,239
Nâng cao hiệu quả hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Tập trung công tác dồn điền đổi thửa đi liền với đầu tư xây dựng bờ vùng, bờ thửa, cứng hóa kênh mương, đường giao thông nội đồng và các hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp khác. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các đề án sản xuất, tiêu thụ rau an toàn, hoa, cây cảnh và cây ăn quả đặc sản. Mở rộng diện tích trồng lúa hàng hóa chất lượng cao và diện tích nuôi thủy sản. Xây dựng mô hình chuỗi các cửa hàng bán nông sản sạch, trước mắt tập trung tại các chợ, khu đông dân cư. Đẩy nhanh tiến độ Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn. Đầu tư các dự án cấp nước sạch tập trung cho khu vực nông thôn. Đảm bảo công tác phòng chống lụt bão và phòng chống dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi. Đổi mới cơ cấu và nâng cao hiệu quả đầu tư công. Khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, tập trung vốn cho các công trình dự án cấp thiết, sớm hoàn thành và đưa vào sử dụng để phát huy hiệu quả. Kiểm soát chặt chẽ các dự án, công trình khởi công mới, xác định rõ nguồn vốn, bảo đảm hiệu quả đầu tư. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân các công trình trọng điểm, các chương trình mục tiêu của Thành phố. Tăng cường quản lý, nâng cao vai trò, hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước thuộc Thành phố quản lý và các quỹ có nguồn gốc ngân sách của Thành phố. Kiểm soát tiến độ, chất lượng đầu tư xây dựng các công trình, dự án theo hình thức BT, BOT. Triển khai thí điểm dự án theo hình thức PPP. Cải thiện môi trường đầu tư, huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách cho đầu tư phát triển. Phát hành trái phiếu công trình để bổ sung vốn đầu tư xây dựng hạ tầng. Rà soát quỹ đất, kế hoạch sử dụng đất, xác định địa điểm và lập danh mục dự án kêu gọi đầu tư. Kiểm tra các nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đất đai, chậm triển khai, sử dụng sai mục đích, thu hồi giao đơn vị có tiềm lực thực hiện. Tổ chức đấu thầu, đấu giá tạo nguồn thu ngân sách từ quỹ đất dự kiến các công trình BT dừng triển khai. Thu hút và đẩy nhanh tiến độ giải ngân các dự án sử dụng nguồn vốn ODA, FDI. 3.2. Kiểm soát lạm phát, đảm bảo an sinh xã hội Hỗ trợ sản xuất, đảm bảo cân đối cung cầu hàng hoá thiết yếu. Điều hành quỹ bình ổn giá một cách hiệu quả. Kiểm tra, xử lý vi phạm việc thực hiện các quy định về đăng ký, kê khai, niêm yết giá, phí, lệ phí. Thực hiện tốt Chiến lược an sinh xã hội giai đoạn 2011 - 2020, Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững. Thực hiện hiệu quả các chính sách về bảo hiểm. Đẩy mạnh dạy nghề, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Rà soát đánh giá chất lượng các cơ sở đào tạo nghề. Thực hiện các chương trình dạy nghề, ưu tiên dạy nghề cho lao động nông thôn gắn với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn. 3.3. Phát triển các lĩnh vực văn hóa thể thao, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ và chăm sóc sức khỏe người dân Tăng cường quản lý nhà nước trong lĩnh vực văn hóa. Thực hiện các dự án tu bổ, tôn tạo các di tích văn hóa bị xuống cấp. Xây dựng các thiết chế văn hóa cơ sở. Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Đẩy mạnh thực hiện xây dựng nếp sống người Hà Nội thanh lịch, văn minh. Thực hiện nghiêm nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang… Công khai, minh bạch và chủ động cung cấp thông tin về các vấn đề được xã hội quan tâm. Tuyên truyền sâu rộng về triển khai thực hiện Luật Thủ đô. Đề cao vai trò, trách nhiệm của các cơ quan truyền thông, bảo đảm thông tin khách quan, trung thực. Phát triển thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao, chuẩn bị các điều kiện để hướng tới ASIAD 18 tổ chức tại Hà Nội. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, song song với nâng cao chất lượng và đạo đức nghề nghiệp của nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục. Ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên cho những nơi chưa có đủ trường. Làm tốt kiểm định chất lượng giáo dục. Đổi mới quản lý giáo dục đồng thời với việc đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học. Triển khai tích cực chương trình mục tiêu phát triển giáo dục, Đề án 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ về dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020 phù hợp về cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên của các trường. Thực hiện rộng rãi các chương trình, phong trào thi đua trong giáo viên và học sinh. Triển khai quyết liệt, hiệu quả các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân và công tác dân số - kế hoạch gia đình. Có giải pháp tích cực để tuyển dụng bác sĩ về công tác tại các bệnh viện tuyến y tế cơ sở. Đẩy mạnh xã hội hoá các dịch vụ y tế. Tăng cường quản lý nhà nước về sản xuất, nhập khẩu, cung ứng thuốc chữa bệnh, hoạt động khám chữa bệnh, đầu tư xây dựng các cơ sở y tế, bệnh viện theo kế hoạch. Thực hiện có hiệu quả công tác quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm. Đẩy mạnh các hoạt động ứng dụng và chuyển giao công nghệ phục vụ trực tiếp tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Thủ đô. 3.4. Công tác quy hoạch, trật tự đô thị, bảo vệ môi trường và xây dựng nông thôn mới Hoàn thành việc phê duyệt các quy hoạch theo kế hoạch. Xây dựng nhà ở tái định cư, nhà ở xã hội, nhà ở cho học sinh, sinh viên và nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung, người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị. Thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư và nhà ở xã hội. Hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội, trường học tại các khu đô thị mới. Quản lý chặt chẽ, nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ nhà chuyên dùng của Thành phố. Làm tốt công tác quản lý nhà nước đối với nhà chung cư, công tác sắp xếp lại tài sản công là nhà, đất theo Quyết định 09/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Đẩy mạnh quản lý đô thị, kiểm tra, giám sát, xử lý triệt để các hành vi xây dựng không phép, sai phép và xử lý nghiêm cán bộ, công chức không thực thi đúng chức trách, nhiệm vụ, né tránh, bao che. Giảm ùn tắc và đảm bảo trật tự an toàn giao thông. Xây dựng các cầu vượt theo kế hoạch. Phát triển giao thông tĩnh, xã hội hóa đầu tư các bến, bãi đỗ xe. Chuẩn bị đầu tư 11 bãi đỗ xe bằng nguồn vốn ngân sách và hình thức xã hội hóa. Khởi công và xây dựng 5 bãi đỗ xe. Triển khai đề án quản lý giao thông thông minh trên các trục chính của Thành phố, xe buýt nhanh Yên Nghĩa - Ba La - Kim Mã, hệ thống vé thẻ thông minh và hệ thống quản lý giám sát hành trình GPS. Đẩy nhanh tiến độ các dự án trọng điểm giao thông đô thị: đường Lê Trực - Kim Mã, đường vành đai 1 đoạn Ô Đống Mác - đê Nguyễn Khoái, Ô Chợ Dừa - Hoàng Cầu, Hoàng Cầu - Voi Phục, đường vành đai 2 đoạn Ngã Tư Vọng - Ngã Tư Sở, cầu Vĩnh Tuy - Ngã Tư Vọng, Dự án phát triển giao thông đô thị Hà Nội. Phối hợp với Bộ Giao thông Vận tải đẩy nhanh các tuyến đường sắt đô thị. Bổ sung danh mục 3 cầu vượt tại nút giao thông: Nguyễn Chí Thanh - Láng, Lê Văn Lương - Láng, Nguyễn Chí Thanh - Liễu Giai và nút giao thông Nam Hồng với đường Bắc Thăng Long - Nội Bài vào chương trình mục tiêu giảm thiểu ùn tắc giao thông trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2012-2015. Cải tạo các tuyến đường giao thông nội đô, triển khai thực hiện các dự án hạ ngầm đường dây, chỉnh trang đô thị. Thực hiện nghiêm công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai, nhất là trong các nông lâm trường, trạm trại. Điều chỉnh chính sách giải phóng mặt bằng và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo hướng phù hợp với thị trường và quy định của Chính phủ. Hoàn thiện hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn. Triển khai các dự án về nghĩa trang, nhà hỏa táng, nhà tang lễ, môi trường. Cải tạo hệ thống thoát nước. Chỉ đạo xây dựng các khu xử lý rác thải tập trung, hệ thống xử lý nước thải tại các khu, cụm công nghiệp và các làng nghề. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện đề án chống ồn, bụi, cải tạo các công viên. Di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp không phù hợp quy hoạch. Kiểm tra, phát hiện, xử lý nghiêm vi phạm pháp luật về môi trường. Hoàn thành phê duyệt đề án và quy hoạch nông thôn mới. Cụ thể hóa và thực hiện tốt giải pháp huy động các nguồn lực để thực hiện xây dựng nông thôn mới. Ưu tiên vốn xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn theo chính sách được HĐND Thành phố ban hành. Củng cố hệ thống đê, kè, công trình thủy lợi nhằm chủ động phục vụ tốt sản xuất nông nghiệp, phòng chống, giảm nhẹ thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu. 3.5. Giữ vững an ninh chính trị, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, hoàn thành tốt nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương; tăng cường tuyên truyền, phố biến pháp luật, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại Xây dựng, củng cố và giữ vững ổn định về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống. Thực hiện tốt các kế hoạch, phương án bảo vệ tuyệt đối an toàn các mục tiêu trọng điểm, các sự kiện chính trị, hoạt động văn hóa, thể thao. Xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc. Hoàn thành tốt các nhiệm vụ quốc phòng. Tăng cường công tác quốc phòng an ninh, kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng. Xây dựng lực lượng vũ trang Thủ đô vững mạnh toàn diện. Hoàn thành tốt các chỉ tiêu nhiệm vụ công tác quốc phòng, quân sự địa phương. Thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội. Phối hợp chặt chẽ giữa lực lượng công an và quân sự để bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và thực hiện nhiệm vụ quốc phòng. Chủ động phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội, cứu hộ cứu nạn, phòng chống cháy nổ. Quan tâm hỗ trợ kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho lực lượng cảnh sát phòng cháy, chữa cháy.
2,099
7,240
Đẩy mạnh và đổi mới công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật. Nâng cao trách nhiệm của Hội đồng phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp và ý thức chấp hành của công dân. Tiếp tục hỗ trợ các cơ quan tư pháp, bổ trợ tư pháp theo Nghị quyết số 19/2009/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 của Hội đồng nhân dân Thành phố. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại. Thực hiện tốt các nội dung, dự án hợp tác, giao lưu kinh tế, văn hoá với các tỉnh, thành phố trong cả nước. 3.6. Đổi mới công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, công tác phòng, chống tham nhũng Đổi mới phong cách chỉ đạo, quyết liệt, dứt điểm trong điều hành từ Thành phố đến cơ sở. Đề cao vai trò tiên phong, gương mẫu của cán bộ lãnh đạo, nhất là người đứng đầu. Thực hiện tốt hơn công tác cải cách hành chính, tăng cường kỷ cương, thanh tra công vụ; trọng tâm là tiếp tục rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin gắn với đổi mới phương thức điều hành của bộ máy hành chính. Chỉ đạo UBND các quận, huyện, thị xã thực hiện dứt điểm, kịp thời các quyết định, kết luận giải quyết khiếu nại, tố cáo đã có hiệu lực pháp luật. Thực hiện phòng, chống tham nhũng và đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giao UBND Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết. Giao Thường trực HĐND Thành phố, các Ban HĐND Thành phố, Đại biểu HĐND Thành phố và đề nghị Ủy ban MTTQ Thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. HĐND Thành phố kêu gọi các tầng lớp nhân dân, các lực lượng vũ trang, các cấp, ngành, MTTQ và các đoàn thể Thành phố nỗ lực phấn đấu thi đua hoàn thành thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 của thành phố Hà Nội. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội khoá XIV, kỳ họp thứ 6 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHỦ TRƯƠNG VAY VỐN KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐỂ ĐẦU TƯ HAI TUYẾN ĐƯỜNG GIAO THÔNG THIẾT YẾU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 172/TTr-UBND, ngày 06/11/2012 về việc xin chủ trương tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước để đầu tư một số tuyến đường giao thông thiết yếu của tỉnh; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí chủ trương vay vốn Kho bạc Nhà nước để đầu tư hai tuyến đường giao thông thiết yếu của tỉnh (có danh mục dự án kèm theo). Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành trong năm ngân sách 2013. Điều 3. Giao UBND tỉnh xây dựng phương án vay vốn cụ thể theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thi hành, thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi thực hiện và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 4. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Nam Định khóa XVII, kỳ họp thứ năm thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỀ NGHỊ VAY VỐN KHO BẠC NHÀ NƯỚC (Kèm theo Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẤT VẤN VÀ TRẢ LỜI CHẤT VẤN TẠI KỲ HỌP THỨ BẢY HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KHÓA VIII HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ BẢY (Từ ngày 04 đến ngày 07 tháng 12 năm 2012) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Trên cơ sở kết quả chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ bảy, Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, QUYẾT NGHỊ: I. Hội đồng nhân dân thành phố nhận thấy nội dung chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân phù hợp nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội thành phố năm 2013, các vấn đề mà cử tri thành phố quan tâm và ý kiến của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố. Không khí chất vấn là thẳng thắn, trách nhiệm, đối thoại với tinh thần xây dựng cao. Nội dung trả lời chất vấn của đại diện lãnh đạo các đơn vị đi thẳng vào nội dung đại biểu đặt ra, cơ bản đáp ứng yêu cầu của đại biểu; tuy nhiên vẫn còn một số câu hỏi chưa được trả lời đầy đủ theo yêu cầu của đại biểu. Do vậy, đề nghị các đơn vị trả lời chất vấn bằng văn bản cho đại biểu sau kỳ họp. II. Nội dung chất vấn và trả lời chất vấn: 1. Việc thực hiện các giải pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn để doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn, giải quyết hàng tồn kho; công tác quản lý nhà nước trong đấu tranh chống hàng gian, hàng giả, hàng kém chất lượng; quản lý kiểm soát chất lượng hàng hóa: Đồng chí Nguyễn Văn Lai, Giám đốc Sở Công Thương và các đơn vị tham gia trả lời chất vấn là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh; Cục Thuế; Cục Hải quan; Sở Xây dựng; Sở Y tế; Sở Khoa học và Công nghệ đã trình bày trước Hội đồng nhân dân những nội dung và giải pháp cụ thể sau: - Tiếp tục phát huy hiệu quả cơ chế kết nối của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, doanh nghiệp, ngân hàng, hiệp hội doanh nghiệp, nâng cao vai trò chủ động của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện để kịp thời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp về vốn, thị trường, thủ tục hành chính, chính sách kích cầu; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới thiết bị công nghệ; giải quyết hàng tồn kho, bảo đảm sang năm 2013 hàng tồn kho giảm dần. Có giải pháp đột phá để khơi thông thị trường bất động sản. Đẩy mạnh, đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch và dịch vụ, cung cấp các thông tin về thị trường để doanh nghiệp chủ động tiếp cận thị trường. - Các sở, ngành cần phối hợp tốt thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố về phát triển mạng lưới phân phối bán lẻ tại các khu vực đông người lao động, công nhân, nông dân, sinh viên, đảm bảo cung ứng hàng hóa thiết yếu với giá cả hợp lý. - Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, quận, huyện trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước trong chống hàng gian, hàng giả, hàng kém chất lượng; quản lý kiểm soát chất lượng hàng hóa, an toàn vệ sinh thực phẩm. - Sở Công Thương phối hợp Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy Thành phố Hồ Chí Minh tăng cường kiểm tra các cơ sở kinh doanh ga, cơ sở sang chiết ga; quản lý chặt chẽ về chất lượng và đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng. 2. Tình hình an ninh trật tự, an toàn xã hội. Việc tập trung đấu tranh trấn áp tội phạm trên địa bàn thành phố: Đồng chí Phan Anh Minh, Phó Giám đốc Công an thành phố trực tiếp trả lời chất vấn và đồng chí Lê Minh Trí, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đã bổ sung những nội dung và giải pháp của Ủy ban nhân dân thực hiện trong thời gian tới, cụ thể như sau: - Công tác phòng chống tội phạm trên địa bàn thành phố là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị trong đó lực lượng công an là nòng cốt, Công an thành phố chủ động xây dựng kế hoạch phối hợp đồng bộ thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tội phạm làm chuyển hóa những địa bàn phức tạp một cách hiệu quả nhất, đồng thời chính quyền các cấp phối hợp Mặt trận tổ Quốc, các đoàn thể nhân dân có trách nhiệm phát động có hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Tuyên truyền giáo dục ý thức, tinh thần cảnh giác, tố giác tội phạm của nhân dân một cách hiệu quả nhất. - Công an thành phố cần có giải pháp, nâng cao nghiệp vụ để thực hiện tốt nhiệm vụ trấn áp tội phạm, giữ vững tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, kịp thời giải quyết những vấn đề liên quan đến an ninh trật tự xảy ra tại địa phương một cách nhanh chóng, hiệu quả. Cần phân công rõ lực lượng chịu trách nhiệm chính trong việc trấn áp tội phạm cướp giật trên đường phố. - Các cấp chính quyền từ quận, huyện đến phường, xã có trách nhiệm cùng với lực lượng công an phân tích nguyên nhân về tình hình tội phạm phức tạp vừa qua để từ đó đưa ra biện pháp phòng, chống tội phạm phù hợp, tạo sự chuyển biến tình hình nhất là từ nay đến Tết Nguyên đán. - Công an thành phố tăng cường công tác giáo dục, rèn luyện phẩm chất, đạo đức, tinh thông nghiệp vụ, xây dựng hình ảnh đẹp của người công an nhân dân trong lòng người dân thành phố và du khách - Ủy ban nhân dân thành phố xem xét cụ thể về nhu cầu trang bị phương tiện, công cụ, chăm lo xây dựng lực lượng để đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ của ngành. 3. Công tác cải cách hành chính, nhất là việc cải cách thủ tục hành chính một cửa, một cửa liên thông. Trách nhiệm của cán bộ, công chức trong thực thi công vụ: Đồng chí Lê Hoài Trung, Phó Giám đốc Sở Nội vụ và các đơn vị tham gia trả lời chất vấn là Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông thành phố; Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Lê Minh Trí đã có ý kiến bổ sung cho các nội dung và giải pháp của thành phố. Ủy ban nhân dân thành phố cần tập trung: - Đánh giá kết quả cải cách hành chính thực chất hơn, lắng nghe ý kiến của người dân - doanh nghiệp về sự hài lòng trong cải cách hành chính để có giải pháp khả thi cho nhiệm vụ cải cách hành chính có kết quả tốt hơn để xây dựng nền hành chính thành phố trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại.
2,030
7,241
- Chỉ đạo các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện chấn chỉnh tình hình đánh giá cán bộ công chức hằng năm theo hướng thực chất. Chú trọng bồi dưỡng, giáo dục đạo đức công vụ cho cán bộ công chức. - Nghiên cứu triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính một cách phù hợp, đồng thời phát huy được hiệu quả. - Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong tăng cường kiểm tra, thanh tra công vụ. III. Hội đồng nhân dân thành phố giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo các Sở, ngành, quận, huyện liên quan triển khai có hiệu quả các nội dung đã cam kết và báo cáo kết quả tại kỳ họp giữa năm 2013. IV. Hội đồng nhân dân thành phố giao Thường trực, các Ban, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện những giải pháp mà Ủy ban nhân dân và các sở, ban, ngành thành phố trình bày tại phiên chất vấn của kỳ họp. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VIII, Kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012. /. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2010/QĐ-UBND NGÀY 10 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế; Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnh Hậu Giang quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Khoa học và Công nghệ, cụ thể như sau: 1. Bổ sung Khoản 16 Điều 2 như sau: “16. Về công tác pháp chế: Thực hiện công tác pháp chế theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan” 2. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 3 như sau: “a) Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở: - Văn phòng; - Thanh tra; - Phòng Quản lý Khoa học và Công nghệ; - Phòng Quản lý Khoa học và Công nghệ cơ sở; - Phòng Sở hữu trí tuệ và an toàn bức xạ; - Phòng Pháp chế.” Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc Sở: Nội vụ, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH SÁCH THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ TRUNG ƯƠNG THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ; Căn cứ Quyết định số 1486/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ cấu tổ chức và quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt danh sách thành viên Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương (sau đây gọi tắt là thành viên Hội đồng), gồm các ông (bà) có tên sau: 1. Chủ tịch Hội đồng: Ông Đinh La Thăng, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. 2. Các Phó Chủ tịch Hội đồng: - Bà Nguyễn Thị Minh, Thứ trưởng Bộ Tài chính; - Ông Nguyễn Văn Trung, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Ông Nguyễn Hồng Trường, Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải; - Ông Lê Đình Thọ, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải. 3. Ủy viên thường trục Hội đồng; Lê Hoàng Minh, Chánh Văn phòng Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương. 4. Các Ủy viên Hội đồng: - Ông Đỗ Văn Quốc, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải; - Ông Khuất Minh Tuấn, Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, Bộ Giao thông vận tải; - Ông Nguyễn Xuân Cường, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải; - Ông Nguyễn Hữu Trí, Phó Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải; - Ông Lại Văn Dương, Phó Vụ trưởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp, Bộ Tài chính; - Ông Nguyễn Văn Thanh, Phó Chủ tịch thường trực Hiệp hội Vận tải ô tô Việt Nam. Điều 2. Các ông (bà) có tên tại Điều 1 có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Quyết định số 1486/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ cấu tổ chức và quy chế hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương, các Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> CHỈ THỊ VỀ VIỆC LOẠI BỎ NHỮNG RÀO CẢN VÀ HOÀN THIỆN CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ Trong những năm qua, hoạt động đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư đã đạt nhiều kết quả quan trọng, thúc đẩy sản xuất, xuất khẩu, nâng cao trình độ khoa học công nghệ, phát triển cơ sở hạ tầng, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động, tạo ra năng lực sản xuất mới cho nền kinh tế, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra. Tuy nhiên, hoạt động đầu tư thời gian qua hiệu quả chưa cao, chưa tạo được động lực cần thiết thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và ổn định kinh tế vĩ mô; trong đó, nguyên nhân chủ yếu là do một số rào cản xuất phát từ thể chế kinh tế, tổ chức hệ thống và quản lý kinh tế, các yếu tố đầu vào của sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đầu tư đã làm ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả đầu tư. Tập trung rà soát loại bỏ những thủ tục, quy định đang làm phức tạp, khó khăn, cản trở đối với yêu cầu và đòi hỏi của việc tăng cường thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư cho nền kinh tế là nhiệm vụ đang đặt ra đối với nước ta hiện nay. Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, theo chức năng nhiệm vụ được giao, một mặt tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các cơ chế, chính sách, giải pháp liên quan đến lĩnh vực đầu tư và nâng cao hiệu quả đầu tư, mặt khác phải chủ động rà soát loại bỏ những quy định không còn phù hợp hoặc đang cản trở đến việc thu hút, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư của đất nước; đồng thời tập trung thực hiện một số giải pháp sau: 1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương: a) Tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết Trung ương 6, Khóa X về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đề xuất các giải pháp tăng cường thể chế kinh tế thị trường trong điều kiện hội nhập sâu rộng vào kinh tế thế giới, trình Chính phủ trong quý IV năm 2013. b) Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, chương trình mục tiêu quốc gia: - Thực hiện nghiêm túc, triệt để Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ và các cơ chế, chính sách, quy định liên quan trong quá trình phân bổ, sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, chương trình mục tiêu quốc gia cho các Bộ, cơ quan, địa phương trong kế hoạch hàng năm và kế hoạch đầu tư trung hạn. - Rà soát danh mục các dự án cơ sở hạ tầng quốc gia; trên cơ sở đó xây dựng danh mục và thứ tự ưu tiên đối với các dự án cơ sở hạ tầng quốc gia trọng điểm, cần hoàn thành sớm, bao gồm các tuyến đường bộ kết nối các vùng kinh tế trọng điểm, các tuyến đường trục, sân bay, bến cảng, đường sắt có ý nghĩa quan trọng đối với hội nhập kinh tế quốc tế; trình Chính phủ trong quý II năm 2013. - Ưu tiên bố trí vốn ngân sách trung ương tập trung để đầu tư các dự án có ý nghĩa chiến lược quốc gia và vùng kinh tế, chậm thu hồi vốn, không có lợi nhuận hoặc lợi nhuận thấp. - Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả đầu tư nhà nước làm cơ sở tiến hành đánh giá hàng năm về kết quả triển khai và hiệu quả đầu tư nhà nước trên mỗi địa phương, vùng lãnh thổ, trình Chính phủ trong quý II năm 2013. - Áp dụng nghiêm ngặt các chế tài trong giám sát thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán công trình nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp thời việc thi công không đúng thiết kế, không đảm bảo chất lượng vật liệu theo quy định, không đảm bảo khối lượng xây lắp theo thiết kế được duyệt.
2,019
7,242
- Xây dựng hệ thống thông tin quốc gia với cơ sở dữ liệu điện tử và nối mạng thông tin toàn quốc về các dự án đầu tư nhà nước. c) Phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 1617/CT-TTg ngày 19 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện và chấn chỉnh công tác quản lý đầu tư nước ngoài trong giai đoạn tới; đồng thời chú trọng thực hiện các nhiệm vụ sau: - Phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương rà soát để loại bỏ rào cản đối với đầu tư nước ngoài trong một số ngành dịch vụ mà Việt Nam đang có nhu cầu lớn; xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với thông lệ quốc tế để hạn chế các dự án không khuyến khích đầu tư. - Nghiên cứu xây dựng chế độ ưu đãi đầu tư đủ sức hấp dẫn, có tính cạnh tranh nhằm thu hút các dự án đóng góp lớn đối với kinh tế - xã hội, có tính lan tỏa cao, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu của các công ty đa quốc gia ở trình độ cao hơn, tạo điều kiện cho việc hình thành và phát triển các cụm liên kết ngành. d) Nghiên cứu, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan nhằm khắc phục những bất cập trong việc phân cấp quản lý hoạt động đầu tư trên cơ sở nguyên tắc phát huy quyền chủ động của địa phương, gắn quyền hạn với trách nhiệm của chính quyền địa phương; đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của các cơ quan Trung ương, tránh việc phân cấp một cách dàn trải, đảm bảo tập trung thống nhất, hiệu quả và hiệu lực quản lý nhà nước. đ) Hoàn thiện tiêu chuẩn, tiêu chí đối với một số sản phẩm (như các loại khoáng sản); điều kiện về máy móc, thiết bị và môi trường trong một số ngành, lĩnh vực (khoáng sản, chế biến thực phẩm, xi măng, sắt thép,...); suất đầu tư trên diện tích đất sử dụng đối với một số dự án sử dụng nhiều đất (như khu đô thị, khu vui chơi giải trí, sân golf,...) để làm cơ sở cho việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư. e) Khẩn trương xây dựng, trình Chính phủ Nghị định về Danh mục lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư áp dụng chung cho các đối tượng thuộc diện được hưởng ưu đãi đầu tư. g) Đẩy mạnh triển khai thực hiện thí điểm phương thức hợp tác công - tư (PPP) theo tinh thần Quyết định số 71/2010/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế thí điểm đầu tư theo hình thức hợp tác công - tư; thí điểm cơ chế tài chính hóa các nguồn lực đất đai; xây dựng lộ trình điều chỉnh tăng phí sử dụng cơ sở hạ tầng theo hướng đảm bảo khả năng thu hồi chi phí đầu tư để khuyến khích đầu tư các dự án cơ sở hạ tầng. h) Rà soát, đánh giá tình hình triển khai thực hiện Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư, đề xuất giải pháp, chính sách tăng cường kỷ cương thanh tra, giám sát, chế tài đối với các dự án đầu tư, đặc biệt các dự án chậm hoặc không triển khai đúng tiến độ. i) Thực hiện các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng xây dựng và bảo đảm chế tài thực hiện các quy hoạch, trước hết là quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch đô thị; thực hiện kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy hoạch đã được phê duyệt, giảm thiểu tình trạng phải điều chỉnh các quy hoạch đã được duyệt, nhất là quy hoạch đô thị. 2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp các Bộ, cơ quan, địa phương: a) Tổng kết, đánh giá, kiến nghị giải pháp phù hợp đối với chính sách động viên, huy động, sử dụng các nguồn thu từ đất đai, tài nguyên, công sản, đặc biệt là đất đai; báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong quý II năm 2013. b) Tăng cường kiểm tra, giám sát tình trạng tài chính của các doanh nghiệp, bảo đảm kỷ luật tài chính, lành mạnh hóa hệ thống tài chính doanh nghiệp. 3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương: a) Đẩy mạnh tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 105/2007/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng chính sách tài chính nhà ở quốc gia đến năm 2020 theo hướng hiện thực hóa hệ thống thế chấp thứ cấp. b) Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế chính sách tín dụng đối với dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, trong đó tập trung xây dựng tiêu chí, cơ chế kiểm tra, giám sát tổng mức vay trong nước và vay nước ngoài của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong tương quan với tổng vốn đầu tư của doanh nghiệp. 4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao triển khai thực hiện quyết liệt, hiệu quả Quyết định số 1601/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao hiệu quả công tác quản lý dòng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. 5. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương rà soát, sửa đổi bổ sung theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi bổ sung cơ chế quản lý đầu tư xây dựng theo hướng bảo đảm thuận lợi, kịp thời, đáp ứng yêu cầu thực tế phát sinh; rà soát các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản, đánh giá, phân loại và đề xuất giải pháp xử lý phù hợp, trong đó quy định rõ tiêu chí, danh mục các dự án được tiếp tục triển khai, các dự án tạm dừng triển khai; trình Thủ tướng Chính phủ trong quý I năm 2013. 6. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp cùng các Bộ, cơ quan, địa phương tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện, rà soát cơ chế, chính sách liên quan đến phát triển doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh cao; trên cơ sở đó xây dựng Đề án ưu tiên phát triển các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có lợi thế cạnh tranh cao giai đoạn 2013 - 2020, trình Thủ tướng Chính phủ trong quý II năm 2013. 7. Ủy ban Quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương tổng kết, đánh giá tình hình hội nhập kinh tế quốc tế, xây dựng Chương trình hành động tiếp tục đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2013 - 2020, trình Chính phủ trong năm 2013. 8. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương: a) Rà soát, cập nhật quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp theo hướng sử dụng hiệu quả nguồn đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội theo các mục tiêu đã đề ra, trình Thủ tướng Chính phủ trong quý III năm 2013. b) Tiếp tục rà soát, cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, đặc biệt là thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi và góp phần tăng cường thu hút, nâng cao hiệu quả đầu tư. c) Rà soát việc triển khai thực hiện các dự án đầu tư đã được giao đất, kiên quyết kiến nghị thu hồi đất đối với những dự án đầu tư không triển khai hoặc triển khai chậm so với quy định của pháp luật. 9. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện, kiến nghị sửa đổi bổ sung Nghị quyết số 08/2004/NQ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về tiếp tục đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước giữa Chính phủ và chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo hướng phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của từng cấp, từng cơ quan, bảo đảm sự quản lý thống nhất của Chính phủ và nâng cao sự chủ động, trách nhiệm của chính quyền địa phương phù hợp với khả năng, điều kiện của địa phương gắn với tăng cường trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, thanh tra, giám sát thực hiện của các cơ quan trung ương, trình Chính phủ trong quý IV năm 2013. 10. Các Bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao đẩy mạnh triển khai thực hiện Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 và đẩy mạnh đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội giai đoạn 2011 - 2015 để góp phần tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tư. 11. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động rà soát, xóa bỏ theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xóa bỏ các rào cản đối với nâng cao hiệu quả đầu tư để tạo điều kiện và môi trường thuận lợi thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn và cả nước; tăng cường phối hợp với các Bộ, cơ quan chức năng trong việc rà soát, xóa bỏ các rào cản đối với nâng cao hiệu quả đầu tư theo tinh thần Chỉ thị này và các văn bản, quy định khác liên quan. 12. Tổ chức thực hiện a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ được giao tập trung chỉ đạo, triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Chỉ thị này; định kỳ hàng quý báo cáo tình hình triển khai thực hiện và các vướng mắc phát sinh, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20 tháng cuối quý. b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, theo dõi tình hình và kết quả triển khai Chỉ thị của các Bộ, cơ quan, địa phương; định kỳ hàng quý báo cáo Thủ tướng Chính phủ./ <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BỔ SUNG DỰ TOÁN CHI QUẢN LÝ BỘ MÁY NĂM 2012 CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung;
2,042
7,243
Căn cứ Quyết định số 04/2011/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý tài chính đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 37/2012/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thí điểm mức chi tiền lương, thu nhập đối với ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam giai đoạn 2012-2015; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung dự toán chi quản lý bộ máy năm 2012 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam 696.264 triệu đồng (sáu trăm chín mươi sáu tỷ, hai trăm sáu mươi tư triệu đồng) để thực hiện Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung và Quyết định số 37/2012/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thí điểm mức chi tiền lương, thu nhập đối với ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam giai đoạn 2012-2015. Việc quản lý và sử dụng số kinh phí bổ sung thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nàm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THỪA NHẬN PHÒNG ĐO KIỂM BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông và Nghị định số 50/2011/NĐ-CP ngày 24/6/2011 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT ngày 29/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) quy định về việc thừa nhận các Phòng đo kiểm đã được các Bên tham gia Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thừa nhận phòng đo kiểm: National Technical Systems (NTS) – US0054 Địa chỉ: Plano Division, 1701 E. Plano Parkway, Suite 150, Plano, TX 75074 USA (đã được Viện tiêu chuẩn và công nghệ quốc gia Hoa Kỳ (NIST) chỉ định và đề nghị thừa nhận) đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về việc thừa nhận Phòng đo kiểm đã được Bên tham gia Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định theo Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT với phạm vi thừa nhận kèm theo Quyết định này. Điều 2. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 có các quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định tại Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực đến ngày 31/12/2013. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC (Kèm theo Quyết định số 2378/QĐ-BTTTT ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) 1. Thông tin về Phòng đo kiểm <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Phạm vi được thừa nhận <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT ĐÀO ĐẮP GIAO THÔNG, THỦY LỢI NỘI ĐỒNG VÀ XÂY DỰNG KIÊN CỐ GIAO THÔNG THÔN, XÓM ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Căn cứ Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 21/4/2010 của Hội đồng nhân dân Thành phố về xây dựng nông thôn mới thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Căn cứ Nghị quyết số 04/2012/NQ-HĐND ngày 05/4/2012 của Hội đồng nhân dân Thành phố khóa XIV, kỳ họp thứ 4 về thí điểm một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng hạ tầng nông thôn thành phố Hà Nội giai đoạn 2012 - 2016; Căn cứ Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 06/7/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc Ban hành Quy định thí điểm một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng hạ tầng nông thôn thành phố Hà Nội giai đoạn 2012 - 2016; Căn cứ Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND Thành phố Ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội; Căn cứ Tiêu chuẩn ngành số 22TCN 210-92 ngày 25/11/1992 của Bộ Giao thông vận tải (ban hành theo Quyết định số 2636/QĐ/KHKT ngày 25/11/1992) về việc quy định tiêu chuẩn thiết kế Đường giao thông nông thôn; Căn cứ Quyết định số 24/2005/QĐ-BXD ngày 29/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành định mức dự toán xây dựng công trình Phần Xây dựng; Căn cứ văn bản số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 củâ Bộ Xây dimg công bô định mức, dự toán sử dụng công trình - phần xây dựng; Căn cứ Quyết định số 5481/QĐ-UBND ngày 24/11/2011 của UBND thành phố Hà Nội về việc công bố Đơn giá xây dựng công trình thành phố Hà Nội - Phần khảo sát xây dựng; Xét đề nghị của Liên Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Tài chính - Kế hoạch & Đầu tư - Giao thông vận tải tại Tờ trình số 176 /TTLS-NN&PTNT-TC-KHĐT-GTVT ngày 08/10/2012 về việc ban hành định mức kỹ thuật đào đắp giao thông, thủy lợi nội đồng và xây dựng kiên cố giao thông thôn, xóm đạt chuẩn nông thôn mới, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyểt định này Quy định về định mức kỹ thuật đào đắp giao thông, thủy lợi nội đồng và xây dựng kiên cố giao thông nông thôn, xóm đạt chuẩn nông thôn mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở: Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch & Đầu tư. Giao thông vận tải, Kho bạc Nhà nước Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường thị trấn, các tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨC KỸ THUẬT ĐÀO ĐẮP GIAO THÔNG, THỦY LỢI NỘI ĐỒNG VÀ XÂY DỰNG KIÊN CỐ GIAO THÔNG THÔN, XÓM ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI, GIAI ĐOẠN 2012-2016. (Kèm theo Quyết định số 5682/QĐ-UBND ngày 07/12/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) Điều 1. Mục đích 1.1. Cụ thể hóa Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 06/7/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc Ban hành Quy định thí điểm một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng hạ tầng nông thôn thành phố Hà Nội, giai đoạn 2012-2016. 1.2. Thống nhất chung trên địa bàn Thành phố về định mức đào đắp giao thông, thủy lợi nội đồng và xây dựng kiên cố giao thông thôn, xóm đạt chuẩn nông thôn mới. Điều 2. Phạm vi và đối tượng hỗ trợ Các xã trên địa bàn thành phố Hà Nội khi thực hiện việc đào đắp giao thông, thủy lợi nội đồng và xây dựng kiên cố giao thông thôn, xóm đạt chuẩn nông thôn mới, giai đoạn 2012-2016 sẽ được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 06/7/2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. Điều 3. Định mức đào đắp giao thông, thủy lợi nội đồng thực hiện dồn điền đổi thửa giai đoạn 2012-2016 Định mức đào đắp kênh mương Định mức đào kênh mương, rãnh thoát nước bằng thủ công: Thành phần công việc : Đào đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, vận chuyển trong phạm vi 10m (đơn vị tính là công/m3): <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Định mức đào kênh mương, rãnh thoát nước bằng thủ công Vận chuyển 10m tiếp theo bằng thủ công (đơn vị tính là công/m3 ) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Định mức đắp bờ kênh mương bằng thủ công Thành phần công việc: Đắp bằng đất đã đào, đổ đống tại nơi đắp hoặc vận chuyển trong phạm vi 30m. San, đầm đất từng lớp đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, bạt vỗ mái taluy theo đúng yêu cầu kỹ thuật (đơn vị tính là công/m3) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Định mức: Đào xúc đất bằng máy đào: đơn vị tính là 100m3 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Định mức: Đắp đất công trình bằng đầm cóc: đơn vị tính là 100m3 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Định mức xây, trát: Xây gạch: Tính cho 1m3 gạch xây cao <=4m, vữa xi măng mác 75: <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Bê tông sản xuất bằng máy trộn - đổ thủ công: Tính cho 1m3 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Trát tường: Tính cho 1m2 tường dày 1,5 cm: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> Tính cho 1m2 tường dày 2,0 cm: <jsontable name="bang_10"> </jsontable> Điều 4. Định mức hỗ trợ vật tư thực hiện kiên cố hóa đường giao thông nông thôn (theo tiêu chuẩn tại Quyết định số 2636/QĐ/KHKT ngày 25/11/1992 của Bộ Giao thông Vận tải) Đường loại A (Tính cho 1m2 đường) : <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Đường loại B (tính cho 1m2 đường): <jsontable name="bang_12"> </jsontable> Định mức hỗ trợ cống làm đường giao thông nông thôn (áp dụng cho cả đường giao thông, thủy lợi nội đồng): <jsontable name="bang_13"> </jsontable> Điều 5. Đối với công trình cầu giao thông nông thôn Căn cứ thiết kế cụ thể từng công trình và quyết định cấp có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật, dự toán được duyệt, thực hiện theo phân cấp hiện hành làm căn cứ xác định mức hỗ trợ. Điều 6. Điều khoản thi hành Trong quá trình thực hiện quy đinh này nếu phát sinh vướng mắc, UBND các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm tổng hợp, phản ảnh kịp thời về Sở Nông nghiệp và PTNT để tổng hợp chung, đề xuất báo cáo UBND Thành phố xem xét quyết định./. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHEN THƯỞNG CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LÀ NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CÓ THÀNH TÍCH ĐÓNG GÓP XUẤT SẮC CHO CÔNG CUỘC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH KHÁNH HÒA
1,983
7,244
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ; Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khen thưởng các tổ chức, cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân người nước ngoài có thành tích đóng góp xuất sắc cho công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ; Trưởng ban Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH KHEN THƯỞNG CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LÀ NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CÓ THÀNH TÍCH ĐÓNG GÓP XUẤT SẮC CHO CÔNG CUỘC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH KHÁNH HÒA (Ban hành kèm theo Quyết định số 3037/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa) Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về nội dung thi đua, đối tượng, tiêu chuẩn, hình thức khen thưởng; quy trình, thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với tổ chức, cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân người nước ngoài, có nhiều đóng góp xuất sắc cho công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức, cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài; 2. Các tổ chức, cá nhân là người nước ngoài. Điều 3. Nguyên tắc xét thi đua, khen thưởng 1. Nguyên tắc thi đua: tự nguyện, tự giác, đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển. 2. Nguyên tắc khen thưởng: chính xác, kịp thời, công bằng và công khai; phải đảm bảo đúng người, đúng tập thể có thành tích; vừa đạt yêu cầu động viên cá nhân, tập thể có công lao, thành tích vừa có tác dụng nêu gương cho các cá nhân, tập thể khác học tập. Quá trình xem xét, khen thưởng phải căn cứ vào thành tích của cá nhân, tập thể là chính, đồng thời căn cứ vào mức độ, phạm vi ảnh hưởng trong cộng đồng để quyết định hình thức khen thưởng. Chương 2. HÌNH THỨC, TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH XÉT KHEN THƯỞNG Điều 4. Hình thức khen thưởng: 1. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho những tổ chức, cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân người nước ngoài có nhiều đóng góp xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa. 2. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương các loại thực hiện quy định tại Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 04 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 04 năm 2010 của Chính phủ” và Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ; 3. Tiền thưởng, hiện vật kèm theo thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ. Điều 5. Tiêu chuẩn khen thưởng 1. Các tổ chức, cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân người nước ngoài được khen thưởng phải đạt một trong các tiêu chuẩn sau: a) Có nhiều đóng góp thiết thực, hiệu quả cho các chương trình kinh tế, khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. b) Có đóng góp to lớn trong việc giới thiệu các công ty, tập đoàn nước ngoài và tổ chức, cá nhân kiều bào đầu tư, giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. c) Có những đóng góp tích cực trong hoạt động từ thiện, giúp đỡ bà con nhân dân trong tỉnh khắc phục hậu quả thiên tai, giúp đỡ các nạn nhân chiến tranh và những người tàn tật. d) Tham gia tích cực trong chương trình hoạt động của Hội Liên lạc với người Việt Nam ở nước ngoài tỉnh Khánh Hòa trong việc thực hiện Nghị quyết 36-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài. 2. Khen thưởng thành tích đột xuất. Điều 6. Quy trình xét khen thưởng 1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị trình hồ sơ đề nghị UBND tỉnh khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng gửi về Sở Ngoại vụ tỉnh Khánh Hòa (số 42 Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa) 2. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm tổng hợp, hoàn chỉnh thủ tục hồ sơ từ cơ sở đề nghị Công an tỉnh thẩm định trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định (qua Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh Khánh Hòa). Chương 3. THỦ TỤC HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG Điều 7. Thủ tục hồ sơ khen thưởng 1. Trình khen theo tiêu chuẩn nào thì báo cáo thành tích theo tiêu chuẩn đó, hồ sơ đề nghị khen thưởng phải phù hợp với hình thức khen thưởng. 2. Hồ sơ đề nghị UBND tỉnh tặng bằng khen gồm có: a) Tờ trình đề nghị khen thưởng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị (2 bản). b) Bản báo cáo thành tích của những tổ chức, cá nhân đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình khen (có mẫu kèm theo). 3. Hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng thực hiện theo Điều 57, Điều 58 Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ. Điều 8. Thời gian xét khen thưởng Thời gian các cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị UBND tỉnh khen thưởng và đề nghị cấp trên khen thưởng cho những tổ chức, cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân người nước ngoài gửi về UBND tỉnh (qua Sở Ngoại vụ) trước ngày 15/12 hàng năm. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Ngoại vụ có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định này và tham mưu UBND tỉnh hàng năm vào dịp tết âm lịch tổ chức gặp người Việt Nam ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân người nước ngoài, đồng thời tuyên dương, khen thưởng các tổ chức, cá nhân tiêu biểu xuất sắc có thành tích đóng góp xuất sắc cho công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa. 2. Giao Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh (Sở Nội vụ) phối hợp cùng các sở: Ngoại vụ, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Khánh Hòa thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng theo đúng đối tượng, tiêu chuẩn tại Quy định này trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng. 3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vấn đề mới cần sửa đổi bổ sung đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh để báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế./. NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH TỈNH ĐỐI VỚI 85 XÃ, THỊ TRẤN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH NAM ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2011-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2010-2020; Căn cứ Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi nguyên tắc, cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020; Xét Tờ trình số 176/TTr-UBND ngày 08/11/2012 của UBND tỉnh về việc Quy định mức hỗ trợ và cơ chế quản lý nguồn vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh tại 85 xã, thị trấn thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2015; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh đối với 85 xã, thị trấn (gọi chung là các xã) thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2015 (có danh sách các xã, thị trấn kèm theo). 1. Mức hỗ trợ đầu tư Ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư cho mỗi xã xây dựng Nông thôn mới đến hết năm 2015 là 08 tỷ đồng/xã (không bao gồm vốn chương trình mục tiêu quốc gia). 2. Các công trình ưu tiên đầu tư Các xã được sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ để đầu tư xây dựng các công trình theo thứ tự ưu tiên sau: a) Nhóm 1: Trụ sở xã; trạm y tế xã; bãi chôn lấp xử lý rác thải. b) Nhóm 2: Đường giao thông nội đồng; kiên cố hóa kênh mương cấp 3 nội đồng. Tập trung xây dựng trước những tuyến đường, kênh mương ra cánh đồng mẫu lớn, vùng sản xuất cây vụ đông, trang trại chăn nuôi tập trung, vùng nuôi trồng thủy sản theo quy hoạch. c) Nhóm 3: Đường giao thông xã, thôn, xóm; nhà văn hóa xã, thôn, xóm và các công trình khác. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được HĐND tỉnh thông qua; Điều 3. Giao UBND tỉnh quy định cụ thể cơ chế quản lý nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ đối với 85 xã tham gia Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2015.
2,017
7,245
Điều 4. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Nam Định khóa XVII, kỳ họp thứ năm thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH CÁC XÃ, THỊ TRẤN XÂY DỰNG NTM GIAI ĐOẠN 2011-2015 ĐƯỢC HỖ TRỢ VỐN TỪ NSNN DO TỈNH QUẢN LÝ (Kèm theo Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH NAM ĐỊNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002; Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 31/3/2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành quy định về một số chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, các cơ quan trực thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Xét Tờ trình số 04/TTr-TT.HĐND ngày 03/12/2012 của Thường trực HĐND tỉnh Nam Định về việc quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Nam Định; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Nam Định (có Quy định kèm theo). Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và thay thế, Nghị quyết số 84/2008/NQ-HĐND ngày 03/7/2008 của HĐND tỉnh về việc quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Nam Định. Điều 3. Thường trực HĐND, UBND, các Ban HĐND, Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND các cấp căn cứ Nghị quyết tổ chức thực hiện. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Nam Định khoá XVII, ký họp thứ năm thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU TÀI CHÍNH PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG HĐND CÁC CẤP TỈNH NAM ĐỊNH (Kèm theo Nghị quyết số 10/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh) Chương 1. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy định cụ thể về một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp tỉnh Nam Định, bao gồm: Chi phục vụ hoạt động kỳ họp; chi hoạt động thẩm tra, giám sát, khảo sát, hội thảo, họp của Đảng đoàn HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Tổ đại biểu HĐND và các hoạt động chuyên môn khác; chi tham gia đóng góp ý kiến với các dự án luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND do Thường trực HĐND tổ chức; chi tiếp xúc cử tri; chi xây dựng Nghị quyết của HĐND do Thường trực HĐND trình, rà soát hoàn thiện các dự thảo nghị quyết của HĐND; chi trang phục, thiết bị tin học, báo chí. Các chế độ chi tiêu khác không có trong quy định này thì thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng. Đại biểu HĐND; cán bộ, công chức giúp việc trực tiếp HĐND; tổ chức, cá nhân được mời tham gia các hoạt động của HĐND được áp dụng các chế độ, định mức theo quy định này. Điều 3. Nguyên tắc chi. Các khoản chi phục vụ hoạt động của HĐND cấp nào do ngân sách cấp đó chi trả. Việc chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp phải đảm bảo đúng, đủ, kịp thời về mức chi, mục chi, đối tượng chi trên cơ sở chế độ, định mức tại quy định này và đúng các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Sử dụng kinh phí có hiệu quả, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Chương 2. CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI Điều 4. Chi hoạt động phục vụ kỳ họp HĐND. 1. Chế độ đối với đại biểu HĐND, khách mời cấp trên tham dự kỳ họp HĐND; Lãnh đạo văn phòng và chuyên viên tham mưu trực tiếp cho HĐND: - Hỗ trợ tiền ăn: cấp tỉnh 150.000 đồng/ngày/người; thành phố Nam Định 100.000 đồng/người/ngày; xã, thị trấn 70.000 đồng/người/ngày. - Hỗ trợ phòng nghỉ: Đại biểu HĐND tỉnh không hưởng lương ngân sách được hỗ trợ 150.000 đồng/ngày/người. - Bồi dưỡng nghiên cứu tài liệu: cấp tỉnh 500.000 đồng/người/kỳ họp; thành phố Nam Định 300.000 đồng/người/kỳ họp; xã, thị trấn 150.000 đồng/người/kỳ họp. 2. Chế độ đối với khách mời ở địa phương: - Hỗ trợ tiền ăn: cấp tỉnh 150.000 đồng/ngày/người; thành phố Nam Định 100.000 đồng/người/ngày; xã, thị trấn 70.000 đồng/người/ngày. - Bồi dưỡng nghiên cứu tài liệu: cấp tỉnh 200.000 đồng/người/kỳ họp; thành phố Nam Định 150.000 đồng/người/kỳ họp; xã, thị trấn 100.000 đồng/người/kỳ họp. 3. Các chế độ đối với nhân viên phục vụ kỳ họp HĐND: - Hỗ trợ tiền ăn cho nhân viên văn phòng phục vụ trực tiếp: cấp tỉnh 150.000 đồng/người/ngày; thành phố Nam Định 100.000 đồng/người/ngày; xã, thị trấn 70.000 đồng/người/ngày. - Chi hỗ trợ cho nhân viên phục vụ khác: cấp tỉnh 70.000 đồng/người/ngày; thành phố Nam Định 50.000 đồng/người/ngày; xã, thị trấn 30.000 đồng/người/ngày. Điều 5. Chi hoạt động thẩm tra, giám sát, khảo sát, hội thảo, họp của Đảng đoàn HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Tổ đại biểu HĐND và các hoạt động chuyên môn khác 1. Chi nghiên cứu tài liệu cho người chủ trì: cấp tỉnh 200.000 đồng/người/buổi; thành phố Nam Định 150.000 đồng/người/buổi; xã, thị trấn 100.000 đồng/người/buổi. 2. Chi nghiên cứu tài liệu cho thành viên tham gia chính thức: Cấp tỉnh 100.000 đồng/người/buổi; thành phố Nam Định 70.000 đồng/người/buổi; xã, thị trấn 50.000 đồng/người/buổi. 3. Chi bồi dưỡng nhân viên phục vụ: cấp tỉnh 50.000 đồng/người/buổi; thành phố Nam Định 30.000 đồng/người/buổi; xã, thị trấn 20.000 đồng/người/buổi. 4. Chi cho cá nhân tham gia ý kiến, tham luận bằng văn bản: cấp tỉnh 300.000 đồng/người/văn bản; thành phố Nam Định 200.000 đồng/người/văn bản; xã, thị trấn 100.000 đồng/người/văn bản. 5. Chi cho cá nhân soạn thảo báo cáo kết quả thẩm tra, giám sát, khảo sát hoặc các báo cáo định kỳ có liên quan đến hoạt động chuyên môn khác của HĐND: cấp tỉnh 1.000.000 đồng/người/báo cáo; thành phố Nam Định 500.000 đồng/người/báo cáo; xã, thị trấn 300.000 đồng/người/báo cáo. 6. Trong trường hợp hoạt động thẩm tra, giám sát, kháo sát; hội thảo; họp của Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Tổ đại biểu HĐND và các hoạt động chuyên môn khác của HĐND tỉnh và thành phố Nam Định diễn ra 02 ngày trở lên thì được bố trí ăn nghỉ cho các đối tượng tham gia khi cần thiết. Mức chi tiền ăn tối đa 150.000 đồng/người/ngày; mức chi tiền phòng nghỉ thực hiện theo quy định chung của tỉnh. 7. Chi giám sát văn bản quy phạm pháp luật: cấp tỉnh 100.000 đồng/văn bản; thành phố Nam Định 50.000 đồng/văn bản; xã, thị trấn 30.000 đồng/văn bản. Điều 6. Chi lấy ý kiến tham gia các dự án luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND do Thường trực HĐND tổ chức. 1. Chi nghiên cứu tài liệu cho người chủ trì: cấp tỉnh 200.000 đồng/người/buổi; thành phố Nam Định 150.000 đồng/người/buổi; xã, thị trấn 100.000 đồng/người/buổi. 2. Chi nghiên cứu tài liệu cho thành viên tham gia chính thức: cấp tỉnh 100.000 đồng/người/buổi; thành phố Nam Định 70.000 đồng/người/buổi; xã, thị trấn 50.000 đồng/người/buổi. 3. Chi bồi dưỡng nhân viên phục vụ: cấp tỉnh 50.000 đồng/người/buổi; thành phố Nam Định 30.000 đồng/người/buổi; xã, thị trấn 20.000 đồng/người/buổi. 4. Chi cho tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến, tham luận bằng văn bản: cấp tỉnh 300.000 đồng/người/văn bản; thành phố Nam Định 200.000 đồng/người/văn bản; xã, thị trấn 100.000 đồng/người/văn bản. 5. Chi cho cá nhân viết báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia dự án Luật, Pháp lệnh và các Văn bản quy phạm pháp luật gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các cơ quan có thẩm quyền do Thường trực HĐND tỉnh tổ chức: 500.000 đồng/người/báo cáo. Điều 7. Chi tiếp xúc cử tri. 1. Hỗ trợ để chi các khoản cần thiết như: Trang trí, nước uống, bảo vệ và các khoản chi khác của các điểm tiếp xúc cử tri. Mức hỗ trợ: cấp tỉnh 3.000.000 đồng/điểm tiếp xúc; thành phố Nam Định 2.000.000 đồng/điểm tiếp xúc; xã, thị trấn 1.000.000 đồng/điểm tiếp xúc. 2. Chi cho đại biểu HĐND và chuyên viên tham gia chuẩn bị báo cáo tiếp xúc cử tri của đại biểu HĐND: cấp tỉnh 200.000 đồng/người/cuộc; thành phố Nam Định 150.000 đồng/người/cuộc; xã, thị trấn 100.000 đồng/người/cuộc. 3. Chi cho cá nhân tổng hợp báo cáo tiếp xúc cử tri của các tổ đại biểu HĐND: Cấp tỉnh 300.000 đồng/báo cáo; thành phố Nam Định 200.000 đồng/báo cáo; xã, thị trấn 100.000 đồng/báo cáo. 4. Chi cho cá nhân soạn thảo báo cáo tổng hợp ý kiến cử tri trình tại kỳ họp HĐND: Cấp tỉnh 500.000 đồng/báo cáo; thành phố Nam Định 300.000 đồng/báo cáo; xã, thị trấn 200.000 đồng/báo cáo. 5. Chi hỗ trợ nhân viên phục vụ: cấp tỉnh 50.000 đồng/người/buổi; thành phố Nam Định 30.000 đồng/người/buổi; xã, thị trấn 20.000 đồng/người/buổi. Điều 8. Chi xây dựng Nghị quyết của HĐND do Thường trực HĐND trình, chi rà soát hoàn thiện các dự thảo nghị quyết của HĐND. Thực hiện áp dụng theo mức chi tối đa được quy định tại Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16/03/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí Ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Điều 9. Chi trang phục, thiết bị tin học và báo chí. 1. Mỗi nhiệm kỳ, mỗi đại biểu HĐND được hỗ trợ trang phục, mức chi: Cấp tỉnh 3.000.000 đồng; thành phố Nam Định 2.500.000 đồng; xã, thị trấn 1.500.000 đồng. 2. Mỗi nhiệm kỳ, Thường trực HĐND tỉnh và thành phố Nam Định; Trưởng, phó các Ban HĐND tỉnh được trang bị 01 máy vi tính xách tay. 3. Đại biểu HĐND tỉnh và thành phố Nam Định; Thường trực HĐND các xã, thị trấn được cấp thường xuyên báo “Đại biểu nhân dân”. Chương 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt động của HĐND các cấp được cân đối hàng năm trong ngân sách địa phương. Thường trực HĐND, UBND, các Ban HĐND, các tổ đại biểu HĐND, các đại biểu HĐND các cấp và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND các cấp phản ánh với Thường trực HĐND tỉnh tổng hợp trình HĐND xem xét, quyết định./.
2,070
7,246
NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN “QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2013 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH” HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Xét Tờ trình số 175/TTr-UBND ngày 07/11/2012 của UBND tỉnh Nam Định về việc quy định giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn “Quy định giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Nam Định” (có Quy định và biểu mức kèm theo). Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013. Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết, trong quá trình thực hiện nếu cần điều chỉnh cho phù hợp với quy định mới của Nhà nước và tình hình thực tế của tỉnh thì UBND tỉnh thống nhất với thường trực HĐND tỉnh trước khi thực hiện và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 4. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Nam Định khóa XVII, kỳ họp thứ năm thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, BIÊN CHẾ SỰ NGHIỆP; BIÊN CHẾ Y TẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ GIÁO VIÊN MẦM NON NGOÀI BIÊN CHẾ NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Thông tư số 07/2010/TT-BNV ngày 26/7/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số điều Nghị định 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Căn cứ Nghị định 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Quyết định số 418/QĐ-BNV ngày 11/5/2012 của Bộ Nội vụ về việc giao biên chế công chức hành chính năm 2012 cho tỉnh Nam Định; Xét Tờ trình số 166/TTr-UBND ngày 02/11/2012 của UBND tỉnh về kế hoạch biên chế quản lý hành chính, biên chế sự nghiệp và biên chế y tế xã, phường, thị trấn năm 2013; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn biên chế công chức quản lý hành chính nhà nước, biên chế sự nghiệp; biên chế y tế xã, phường, thị trấn và giáo viên mầm non ngoài biên chế năm 2013 như sau: 1. Tổng biên chế công chức quản lý hành chính Nhà nước và biên chế sự nghiệp là 30.253 biên chế, trong đó: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013. Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Nam Định khóa XVII, kỳ họp thứ năm thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN VÀ CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN VÀ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH THANH HOÁ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc dạy thêm, học thêm; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hoá. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHẦN I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN VÀ CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC KHÁC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN VÀ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH THANH HOÁ (Ban hành kèm theo Quyết định số 4129/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> <jsontable name="bang_3"> </jsontable> <jsontable name="bang_4"> </jsontable> <jsontable name="bang_5"> </jsontable> <jsontable name="bang_6"> </jsontable> <jsontable name="bang_7"> </jsontable> <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN MỨC THU PHÍ ĐẤU GIÁ, PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ TÀI SẢN VÀ PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA -VŨNG TÀU KHÓA V KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản; Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Sau khi xem xét Tờ trình số 152/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 157/BC-BPC ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn mức thu phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu theo nội dung Tờ trình số 152/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Thời điểm áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 04/2007/NQ-HĐND ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại Kỳ họp thứ 7 Khóa IV về các đề án, tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh và Nghị quyết số 13/2011/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tỷ lệ phần trăm phí đấu giá trích để lại cho Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu khóa V, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 05/2009/NQ-HĐND VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 24/2009/NQ-HĐND CỦA HĐND TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Căn cứ Thông liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND; Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về dạy thêm, học thêm; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 70/TTr-UBND ngày 28/11/2012 về việc bãi bỏ Nghị quyết của HĐND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bãi bỏ Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND ngày 08/7/2009 của HĐND tỉnh quy định mức chi hỗ trợ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Nghị quyết số 24/2009/NQ-HĐND ngày 09/12/2009 của HĐND tỉnh quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Nghị quyết được HĐND tỉnh khoá XVII, kỳ họp thứ 5 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC LẬP QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 58/2010/Nđ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;
2,065
7,247
Theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 66a/TTr-UBND ngày 26/11/2012 về việc lập Quỹ quốc phòng - an ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Lập Quỹ quốc phòng - an ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. 1. Quỹ quốc phòng - an ninh được lập ở xã, phường, thị trấn để hỗ trợ cho lực lượng dân quân tự vệ và công an cơ sở trong công tác xây dựng, huấn luyện, hoạt động và làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; Quỹ quốc phòng - an ninh thu được ở xã, phường, thị trấn nào thì sử dụng ở xã, phường, thị trấn đó. 2. Đối tượng vận động tự nguyện đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh: a) Cơ quan, đơn vị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế có trụ sở trên địa bàn xã, phường, thị trấn; b) Hộ gia đình thường trú hoặc tạm trú từ 6 tháng trở lên trên địa bàn xã, phường, thị trấn; c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước có hảo tâm, tự nguyện đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh. 3. Đối tượng không vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh: - Hộ gia đình chính sách; - Hộ gia đình nghèo (tại thời điểm vận động góp Quỹ). 4. Mức vận động tự nguyện đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh: a) Cơ quan, đơn vị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có trụ sở trên địa bàn xã, phường, thị trấn: 200.000 đồng/năm; b) Tổ chức kinh tế có trụ sở trên địa bàn xã, phường, thị trấn: 500.000 đồng/năm; c) Hộ gia đình thường trú hoặc tạm trú từ 6 tháng trở lên trên địa bàn xã: 20.000 đồng/năm; d) Hộ gia đình thường trú hoặc tạm trú từ 6 tháng trở lên trên địa bàn phường, thị trấn: 50.000 đồng/năm; đ) Hộ gia đình sản xuất kinh doanh thường trú hoặc tạm trú từ 6 tháng trở lên trên địa bàn xã, phường, thị trấn: 100.000 đồng/năm; e) Cơ quan, tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước có hảo tâm, tự nguyện đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh đều được khuyến khích và tiếp nhận. 5. Thời gian vận động đóng góp Quỹ: Quỹ quốc phòng - an ninh được vận động đóng góp mỗi năm một lần, vào tháng 01 hàng năm. 6. Nội dung chi Quỹ quốc phòng - an ninh, gồm: a) Hỗ trợ cho lực lượng dân quân tự vệ và công an cơ sở trong công tác xây dựng, huấn luyện, hoạt động và làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; b) Hỗ trợ thăm hỏi dân quân tự vệ và công an cơ sở khi bị ốm, bị thương hoặc bị chết trong khi làm nhiệm vụ; c) Hỗ trợ đơn vị dân quân tự vệ và công an cơ sở thực hiện chế độ sinh hoạt theo quy định của pháp luật; d) Khen thưởng đối với lực lượng dân quân tự vệ, công an cơ sở có thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; phòng chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn và các thảm hoạ, sự cố môi trường khác ở địa phương. 7. Tạm dừng việc vận động tự nguyện đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh: Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định tạm dừng việc vận động tự nguyện đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh trong trường hợp hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh bị hoả hoạn, thiên tai, có đời sống quá khó khăn, ốm đau, bệnh tật kéo dài. Điều 2. Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2013. Điều 3. Giao UBND tỉnh ban hành Quy chế thu, quản lý, sử dụng Quỹ Quốc phòng - an ninh và tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết được HĐND tỉnh khoá XVII, kỳ họp thứ 5 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Trên cơ sở xem xét báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan hữu quan và ý kiến các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2012; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản tán thành đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012; phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 với các chỉ tiêu chủ yếu, nhiệm vụ và giải pháp được nêu trong Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Báo cáo của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan hữu quan, Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số vấn đề chủ yếu sau đây: I. Nhiệm vụ chung và các chỉ tiêu chủ yếu của năm 2013: 1. Nhiệm vụ chung: Tập trung nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế, tiếp tục giữ ổn định các mặt và phấn đấu phát triển theo hướng bền vững; bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, tạo đà phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, kế hoạch 05 năm (2010 - 2015) đã đề ra. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu - Tốc độ tăng GDP : khoảng 9,0 %. Trong đó, tốc độ tăng trưởng của các ngành: + Công nghiệp - xây dựng : 9,4 %; + Dịch vụ : 11,7%; + Nông lâm thủy sản : 4,3%. - Sản lượng lương thực : 680.000 tấn; - Sản lượng hải sản khai thác : 185.000 tấn; - Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa : 250 triệu USD; - Tổng thu ngân sách Nhà nước : 6.466 tỷ đồng. Trong đó, thu nội địa : 3.760 tỷ đồng. - Chi đầu tư phát triển : 690 tỷ đồng; - Tỷ lệ giảm sinh : 0,04%; - Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 : 99,9 %; - Giải quyết việc làm : 24.000 lao động; - Giảm tỷ lệ hộ nghèo : 1,5%; - Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng: 11%; - Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh là 92%; dân số đô thị sử dụng nước sạch là 97%; - Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom xử lý đạt 90%; tỷ lệ chất thải rắn y tế được xử lý 20%; - Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 100%; - Tỷ lệ độ che phủ (tính cả cây công nghiệp và cây lâu năm): 49%. II. Nhiệm vụ và các giải pháp chính: 1. Về kinh tế: a) Tập trung đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và thu hút các nhà đầu tư thứ cấp vào các khu công nghiệp: Hàm Kiệm I và II, Phan Thiết (giai đoạn 2); khởi công khu công nghiệp Sơn Mỹ 1. Chuẩn bị tốt các điều kiện để trình Thủ tướng Chính phủ cho chủ trương đầu tư, đưa khu công nghiệp chế biến sâu titan Sông Bình, Bắc Bình vào danh mục quy hoạch các khu công nghiệp cả nước phát triển đến năm 2020. Đôn đốc, hỗ trợ các chủ đầu tư tháo gỡ khó khăn trong việc đầu tư xây dựng các dự án điện như: Trung tâm Điện lực Vĩnh Tân; các tuyến đường dây 500KV, 220KV xuất phát từ Trung tâm Điện lực Vĩnh Tân; các dự án thủy điện và điện gió; chuẩn bị khởi công đầu tư hạ tầng Trung tâm Điện lực Sơn Mỹ. Đẩy mạnh các giải pháp hỗ trợ phát triển các sản phẩm công nghiệp có lợi thế cạnh tranh, ưu tiên phát triển các sản phẩm đã qua chế biến, có giá trị gia tăng cao, áp dụng công nghệ mới, công nghệ sạch, sử dụng tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường. Thực hiện tốt các chính sách khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, gắn với đẩy mạnh chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, chương trình sản xuất sạch hơn trong công nghiệp. Phấn đấu tăng giá trị sản xuất công nghiệp 12% so với năm 2012; b) Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng bền vững, đa dạng hóa cây trồng theo hướng năng suất, hiệu quả và an toàn gắn với thị trường tiêu thụ. Quản lý tốt diện tích đất lúa theo quy hoạch để góp phần bảo đảm an ninh lương thực; đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra, quản lý sử dụng đất của các dự án, các công ty lâm nghiệp, tránh lãng phí đất đai. Tiếp tục thực hiện tốt chính sách bảo hiểm trong nông nghiệp. Làm tốt công tác giống, tăng cường công tác khuyến nông. Tổ chức lại hệ thống giết mổ gia súc, gia cầm tập trung để đảm bảo vệ sinh thú y và môi trường. Ngăn chặn kịp thời các loại dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi. Đẩy mạnh thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới đối với 21 xã điểm, tập trung chỉ đạo thực hiện các tiêu chí không cần kinh phí gắn với tiếp tục huy động sức dân tham gia làm giao thông nông thôn. Tiếp tục giải quyết đất sản xuất, hỗ trợ cho vay vốn giúp cho đồng bào có đủ điều kiện phát triển sản xuất và thực hiện tốt Đề án phát triển cây cao su cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Thực hiện tốt chính sách trợ cước vận chuyển, đầu tư ứng trước, cung ứng các mặt hàng thiết yếu cho khu vực miền núi. Đẩy mạnh xã hội hóa phát triển lâm nghiệp; ưu tiên phát triển rừng phòng hộ, nhất là ở những nơi xung yếu và trồng rừng trên các vùng đất cát ven biển, chống sa mạc hóa. Quản lý chặt chẽ các khu bảo tồn thiên nhiên theo hướng đa dạng sinh học. Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ rừng nhằm ngăn chặn tình trạng phá rừng, lấn chiếm đất lâm nghiệp. Thực hiện tốt công tác phòng chống cháy rừng. Phát triển thủy sản gắn khai thác, nuôi trồng với chế biến và tiêu thụ, đẩy mạnh xuất khẩu. Quản lý, bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản, nhất là nguồn lợi ven bờ. Nhân rộng các mô hình khai thác xa bờ gắn với dịch vụ, sơ chế, bảo quản trên tàu. Đẩy mạnh đầu tư nuôi thủy sản có lợi thế và hiệu quả gắn với triển khai các chương trình, chính sách hỗ trợ các loại hải đặc sản theo quy hoạch, đề án phát triển thủy sản nước ngọt đã được phê duyệt, tăng cường quản lý chất lượng tôm giống.
2,071
7,248
Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. Có biện pháp tích cực, chủ động phòng, tránh, giảm nhẹ thiên tai bão lũ, bảo vệ dân sinh, chú trọng các vùng ven biển; c) Phát huy hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý Nhà nước về các hoạt động kinh doanh du lịch, dịch vụ du lịch. Đa dạng hóa công tác tuyên truyền quảng bá, xúc tiến du lịch. Tập trung xây dựng hệ thống các sản phẩm đặc thù, các loại hình du lịch trên cơ sở khai thác tiềm năng và lợi thế của tỉnh. Từng bước xây dựng lực lượng lao động ngành du lịch theo hướng chuyên nghiệp. Phấn đấu trong năm 2013 đón 3.500.000 lượt khách du lịch, trong đó có 380.000 lượt khách du lịch quốc tế với doanh thu đạt khoảng 5.000 tỷ đồng; d) Tăng cường các biện pháp giữ vững chất lượng, thương hiệu và thị trường tiêu thụ các sản phẩm lợi thế của tỉnh. Khuyến khích, tạo điều kiện hỗ trợ các doanh nghiệp tìm kiếm, mở rộng thị trường xuất khẩu; đẩy mạnh xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu sản phẩm đã qua chế biến. Thực hiện việc đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý của các sản phẩm nước mắm Phan Thiết, thanh long Bình Thuận tại các nước là thị trường xuất khẩu. Hỗ trợ các Hiệp hội ngành nghề và doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, cải tiến mẫu mã, chất lượng hàng hóa, nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm địa phương; đ) Triển khai các giải pháp, chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Công thương về tổ chức thị trường, lưu thông hàng hóa. Chỉ đạo kịp thời các giải pháp bình ổn giá. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống đầu cơ, buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng hóa kém phẩm chất, kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm, giá cả các mặt hàng thiết yếu. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Khuyến khích phát triển các loại hình dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân; e) Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để thúc đẩy triển khai các dự án đã được chấp thuận đầu tư; tạo điều kiện hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn tín dụng để tiếp tục duy trì, phát triển sản xuất kinh doanh. Đồng thời, tiếp tục rà soát, thu hồi các dự án chậm triển khai nhưng không có lý do chính đáng. Tạo điều kiện thuận lợi, khuyến khích các thành phần kinh tế tiếp tục đầu tư khai thác có hiệu quả các tiềm năng kinh tế, nhất là những lợi thế so sánh của tỉnh nhà trên các lĩnh vực công nghiệp, du lịch, nông nghiệp. Tranh thủ các nguồn vốn và bằng nhiều hình thức đầu tư đi đôi với tích cực tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư phục vụ các công trình xây dựng cơ bản, nhất là các công trình trọng điểm như: Khu Công nghiệp Sơn Mỹ I, Hồ chứa nước Sông Dinh 3, khai thác quỹ đất hai bên đường ĐT.706B và các công trình bức xúc phục vụ phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai, biến đổi khí hậu; đẩy nhanh tiến độ thi công và giải ngân các nguồn vốn đầu tư phát triển. Tổ chức rà soát các đồ án quy hoạch đô thị đã quá niên hạn hoặc không còn phù hợp với thực tế để điều chỉnh, bổ sung; g) Đẩy mạnh thu ngân sách Nhà nước, chú ý khai thác tốt các nguồn thu từ quỹ đất, thu tiền giao quyền sử dụng đất và thu nợ đọng các dự án, các doanh nghiệp, bảo đảm thu đạt và vượt chỉ tiêu thu nội địa. Tiếp tục thực hiện các biện pháp đôn đốc thu các khoản nợ đọng ngân sách. Tăng cường công tác quản lý thuế, công tác thanh tra, kiểm tra, chống thất thu ngân sách. Triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu ngân sách. Ưu tiên bảo đảm kinh phí đáp ứng đầy đủ, kịp thời cho nhu cầu chi lương, phụ cấp lương, chi hoạt động thường xuyên của bộ máy Đảng, Nhà nước, các đoàn thể và chi an sinh xã hội, chi cho các nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh. Bố trí dự phòng ngân sách đủ để chủ động ứng phó với thiên tai, dịch bệnh và các trường hợp phát sinh đột xuất của tỉnh. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 của Chính phủ. Hỗ trợ doanh nghiệp vay vốn tín dụng với lãi suất hợp lý, ưu tiên cho vay phục vụ sản xuất nông nghiệp, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, sử dụng nhiều lao động; h) Xây dựng và triển khai thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường tỉnh Bình Thuận đến năm 2020. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng đất đai, khai thác khoáng sản, bảo vệ môi trường. Tăng cường quản lý nghiêm ngặt môi trường trước, trong và sau khai thác khoáng sản. Thực hiện di dời các cơ sở sản xuất, chế biến gây ô nhiễm môi trường trong khu dân cư vào các cụm công nghiệp; đồng thời, có kế hoạch từng bước khắc phục các nguyên nhân khác gây ô nhiễm môi trường ở các khu dân cư. Có phương án dự báo khả năng ô nhiễm trong quá trình quy hoạch xây dựng các công trình và các khu sản xuất tập trung có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao. 2. Về văn hóa - xã hội: a) Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục đạo đức, nhân cách và kỹ năng sống cho học sinh; giảm tỷ lệ học sinh yếu kém và hạn chế tối đa tình trạng học sinh bỏ học. Tiếp tục giữ vững chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục trung học cơ sở và đẩy mạnh phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi theo đúng lộ trình. Tiếp tục đẩy mạnh công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Có giải pháp tích cực để nâng cao chất lượng dạy học của các trường trung học phổ thông, đặc biệt chú ý chất lượng trường trung học phổ thông Chuyên Trần Hưng Đạo và trường phổ thông dân tộc nội trú. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên ở tất cả các cấp học, bậc học. Phấn đấu 23 xã, phường và 01 huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; b) Tích cực triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 (khóa XI) về phát triển khoa học - công nghệ; c) Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở. Xây dựng các xã, phường đã đạt chuẩn quốc gia về y tế theo bộ tiêu chí mới. Tăng cường bố trí bác sỹ về tuyến xã công tác. Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng Bệnh viện Y học cổ truyền và phục hồi chức năng. Nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh và sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị y tế. Chủ động triển khai công tác y tế dự phòng, phát hiện kịp thời và khống chế các loại dịch bệnh. Tăng cường các biện pháp bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình. Phát triển nguồn nhân lực y tế cả về số lượng và chất lượng đáp ứng tốt nhu cầu của ngành y tế. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; d) Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách an sinh xã hội, hết sức chú ý các gia đình chính sách, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng bãi ngang... Đẩy mạnh xã hội hóa công tác xóa đói giảm nghèo. Tăng cường công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm, nhất là lao động nông thôn, lao động dôi dư do doanh nghiệp ngưng hoạt động. Phấn đấu đào tạo nghề cho 13.000 lao động, trong đó đào tạo nghề cho 10.000 lao động nông thôn; đ) Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao. Tập trung nâng cao chất lượng, thực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới, đưa phong trào đi vào chiều sâu, có kết quả thiết thực. Xây dựng các giải pháp, nhiệm vụ cụ thể về công tác bảo tồn và phát huy các giá trị di tích lịch sử, văn hóa của tỉnh. Khuyến khích phát triển loại hình thể thao giải trí, kinh doanh dịch vụ thể thao gắn với hoạt động văn hóa, du lịch. 3. Về quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội: a) Nâng cao chất lượng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân trong tình hình mới. Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt công tác tuyển chọn thanh niên nhập ngũ, huy động nhân lực và các phương tiện dân sự tham gia đấu tranh, bảo vệ chủ quyền trên các vùng biển. Phấn đấu giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống. Phát huy mạnh mẽ sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, nhất là phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc; tăng cường các biện pháp đấu tranh phòng, chống tội phạm, đặc biệt là các loại tội phạm nguy hiểm. Thực hiện có hiệu quả công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông, trật tự đô thị; kiềm chế, làm giảm tai nạn giao thông trên cả 03 mặt so với năm 2012. Bảo đảm công tác quản lý Nhà nước trong lĩnh vực an ninh trật tự và công tác bảo vệ bí mật Nhà nước; b) Tập trung thực hiện tốt công tác giải quyết khiếu nại tố cáo, nhất là ở cấp cơ sở. Tiếp tục giải quyết cơ bản các vụ khiếu kiện đông người, các đơn thư khiếu nại tồn đọng, kéo dài. Xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng khiếu kiện để kích động biểu tình, chống đối, gây rối an ninh trật tự; không để phát sinh “Điểm nóng”, khiếu kiện tập trung đông người trước trụ sở các cơ quan Đảng và Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Nâng cao năng lực quản lý Nhà nước về công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo của thủ trưởng các cấp, các ngành. 4. Về xây dựng chính quyền, phòng chống tham nhũng, lãng phí: a) Tiếp tục củng cố, kiện toàn hệ thống chính quyền các cấp. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực đầu tư xây dựng, khoáng sản, tài nguyên, môi trường, trật tự đô thị, ngân sách Nhà nước, tài sản công. Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính, tăng cường tính công khai minh bạch, nhất là trong các lĩnh vực có liên quan đến người dân và doanh nghiệp; gắn với củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ, nâng cao trách nhiệm và chấn chỉnh tác phong, giờ giấc làm việc, ý thức chấp hành, phát huy tính năng động, sáng tạo trong thực thi nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ, công chức. Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu các ngành, các cấp, khắc phục sức ỳ của bộ máy Nhà nước từ tỉnh đến cơ sở;
2,075
7,249
b) Xử lý nghiêm các trường hợp tiêu cực, nhũng nhiễu trong thực thi công vụ. Thường xuyên thanh tra, tự kiểm tra việc chấp hành pháp luật, quy định của Nhà nước, nhất là những lĩnh vực nhạy cảm, dễ phát sinh tiêu cực, tham nhũng nhằm phát hiện, chấn chỉnh kịp thời những sơ hở, thiếu sót. Đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong từng cơ quan, đơn vị và địa phương gắn với đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; phát huy đầy đủ vai trò, trách nhiệm người đứng đầu. Tiếp tục triển khai việc định kỳ chuyển đổi một số vị trí công tác của cán bộ công chức, viên chức trong từng cơ quan, đơn vị theo quy định của Chính phủ. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2013. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC GIAO BỔ SUNG BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH NĂM 2012 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ SỰ NGHIỆP NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Quyết định số 1088/QĐ-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nội vụ về việc giao bổ sung biên chế công chức năm 2012 trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 125/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao bổ sung biên chế công chức hành chính năm 2012 và Kế hoạch biên chế sự nghiệp năm 2013; Báo cáo thẩm tra số 83/BC-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 125/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao bổ sung biên chế công chức hành chính năm 2012 và Kế hoạch biên chế sự nghiệp năm 2013, cụ thể như sau: 1. Giao bổ sung 18 biên chế công chức hành chính năm 2012 cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện (có danh sách kèm theo). 2. Tăng 531 biên chế sự nghiệp năm 2013 cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện. Trong đó: - Biên chế sự nghiệp giáo dục: tăng 230 biên chế; - Biên chế sự nghiệp y tế: tăng 259 biên chế; - Biên chế sự nghiệp văn hóa thể thao: tăng 13 biên chế; - Biên chế sự nghiệp khác: tăng 29 biên chế. 3. Tổng biên chế công chức hành chính năm 2012 là: 2.803 biên chế. 4. Tổng biên chế sự nghiệp năm 2013 là: 31.540 biên chế. Trong đó: - Sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 23.133 biên chế; - Sự nghiệp y tế: 6.608 biên chế; - Sự nghiệp văn hóa thể thao: 381 biên chế; - Sự nghiệp khác: 1.418 biên chế. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh giao bổ sung biên chế công chức hành chính năm 2012, biên chế sự nghiệp năm 2013 cho các cấp, các ngành theo thẩm quyền. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ sáu thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH SÁCH GIAO BỔ SUNG BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC HÀNH CHÍNH NĂM 2012 (Kèm theo Nghị quyết số 91 /NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ BIÊN CHẾ SỰ NGHIỆP NĂM 2013 CỦA TỈNH BÌNH ĐỊNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân; Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Thông tư số 07/2010/TT-BNV ngày 26/7/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi xem xét Tờ trình số 106/TTr-UBND ngày 14/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp năm 2013; Báo cáo thẩm tra số 31/BCTT-BPC ngày 30/11/2012 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua tổng biên chế sự nghiệp năm 2013 của tỉnh Bình Định là 29.794 biên chế. Trong đó: - Sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo : 21.340 biên chế; - Sự nghiệp Y tế : 6.215 biên chế; - Sự nghiệp Văn hóa - Thông tin - Thể thao : 666 biên chế; - Sự nghiệp khác : 1.573 biên chế. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân; Sau khi xem xét Tờ trình số 119/TTr-UBND ngày 30/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển năm 2013; Báo cáo thẩm tra số 21/BCTT-BKTNS ngày 03/12/2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua kế hoạch đầu tư phát triển năm 2013 với tổng vốn đầu tư là 1.667.565 triệu đồng. Trong đó: 1. Vốn chương trình mục tiêu Quốc gia : 178.824 triệu đồng 2. Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu : 338.861 triệu đồng 3. Vốn ngân sách địa phương : 671.100 triệu đồng Bao gồm: + Vốn từ ngân sách tập trung : 269.100 triệu đồng (Tỉnh 161.500 triệu đồng; các huyện, thị xã, thành phố 107.600 triệu đồng) + Vốn cấp quyền sử dụng đất : 400.000 triệu đồng (Tỉnh 250.000 triệu đồng; các huyện, thị xã, thành phố 150.000 triệu đồng) + Vốn hỗ trợ doanh nghiệp công ích : 2.000 triệu đồng 4. Vốn Xổ số kiến thiết : 70.000 triệu đồng 5. Vốn bán nhà thuộc sở hữu nhà nước : 2.000 triệu đồng 6. Vốn Trái phiếu Chính phủ năm 2013 : 149.780 triệu đồng 7. Vốn vay từ Ngân hàng phát triển Việt Nam : 30.000 triệu đồng 8. Vốn tạm ứng tồn ngân KBNN : 100.000 triệu đồng 9. Vốn ODA : 127.000 triệu đồng (đã bao gồm 6 tỷ đồng vốn ODA cho chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn). Điều 2. Nhất trí thông qua danh mục các dự án được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư phát triển năm 2013 (Có Danh mục cụ thể kèm theo). Các nguồn vốn đầu tư chưa bố trí danh mục, nội dung cụ thể, Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất cân đối vốn cho các danh mục, nội dung với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để thực hiện và báo cáo lại Hội đồng nhân dân tỉnh theo luật định. Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012; có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Biểu mẫu số 01 DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 21/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Biểu mẫu số 02 DANH MỤC SỬ DỤNG VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ KẾ HOẠCH 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 21/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH NAM ĐỊNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
2,039
7,250
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23/11/2009; Căn cứ Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; Căn cứ Nghị định 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29/02/2012 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước; Căn cứ Quyết định số 355/QĐ-BYT ngày 09/2/2012 của Bộ Y tế phê duyệt danh mục định mức tạm thời thuốc, hóa chất và vật tư tiêu hao làm cơ sở xây dựng giá dịch vụ y tế; Căn cứ Quyết định số 508/QĐ-BYT ngày 20/2/2012 của Bộ Y tế ban hành tạm thời định mức kinh tế, kỹ thuật làm cơ sở xây dựng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; Xét Tờ trình số 167/TTr-UBND ngày 02/11/2012 của UBND tỉnh Nam Định về việc quy định giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm quản lý của tỉnh Nam Định; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định giá 672 dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nam Định (có biểu giá kèm theo). Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2013. Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Nam Định khóa XVII, kỳ họp thứ năm thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC HỖ TRỢ SINH HOẠT PHÍ KIÊM NHIỆM ĐỐI VỚI CÁN BỘ ĐẢNG ĐOÀN THỂ Ở CƠ SỞ; ĐIỀU CHỈNH MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÔNG AN VIÊN THƯỜNG TRỰC XÃ, THỊ TRẤN; QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN Y TẾ TỔ DÂN PHỐ Ở PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ QUY ĐỊNH CÁN BỘ KIÊM CỘNG TÁC VIÊN DÂN SỐ - GIA ĐÌNH VÀ TRẺ EM Ở THÔN (XÓM), TỔ DÂN PHỐ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Xét Tờ trình số 185/TTr-UBND ngày 27/11/2012 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm đối với cán bộ Đảng, đoàn thể ở cơ sở theo Nghị quyết số 108/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008 của HĐND tỉnh (khóa XVI); điều chỉnh mức phụ cấp đối với Công an viên thường trực xã, thị trấn; điều chỉnh mức phụ cấp đối với nhân viên y tế tổ dân phố và quy định cán bộ kiêm cộng tác viên Dân số - Gia đình và Trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Điều chỉnh mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm đối với cán bộ Đảng, đoàn thể ở cơ sở theo Nghị quyết số 108/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008 của HĐND tỉnh khóa XVI; điều chỉnh mức phụ cấp đối với Công an viên thường trực xã, thị trấn theo Nghị quyết số 138/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của HĐND tỉnh khóa XVI; quy định mức phụ cấp đối với nhân viên y tế tổ dân phố ở phường, thị trấn và quy định cán bộ kiêm cộng tác viên Dân số - Gia đình và Trẻ em ở thôn (xóm), tổ dân phố, như sau: 1. Điều chỉnh mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm đối với cán bộ Đảng, đoàn thể ở cơ sở quy định tại Mục 2, Điều 1, Nghị quyết số 108/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008 của HĐND tỉnh khóa XVI như sau: Cán bộ Đảng, đoàn thể ở cơ sở mà kiêm nhiệm một hay nhiều chức vụ, ngoài mức sinh hoạt phí đang hưởng thì được hưởng một mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm bằng 0,13 (không phẩy mười ba) mước lương tối thiểu chung/người/tháng. 2. Điều chỉnh mức phụ cấp đối với Công an viên thường trực xã, thị trấn theo quy định tại Điều 3, Nghị quyết số 138/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của HĐND tỉnh khóa XVI như sau: - Đối với xã, thị trấn loại 1 mức phụ cấp là 1,0 (một phẩy) mức lương tối thiểu chung/người/tháng; - Đối với xã, thị trấn loại 2 mức phụ cấp là 0,95 (không phẩy chín mươi lăm) mức lương tối thiểu chung/người/tháng; - Đối với xã, thị trấn loại 3 mức phụ cấp là 0,9 (không phẩy chín) mức lương tối thiểu chung/người/tháng; 3. Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với nhân viên y tế ở tổ dân phố thuộc các phường, thị trấn là 0,1 (không phẩy một) mức lương tối thiểu chung/người/tháng; 4. Quy định ở thôn (xóm), tổ dân phố có một cộng tác viên Dân số - Gia đình và Trẻ em do Chi hội trưởng Phụ nữ thôn (xóm), tổ dân phố kiêm nhiệm, ngoài chế độ hỗ trợ sinh hoạt phí đang hưởng, được hưởng nguyên mức thù lao cho cộng tác viên DS-KHHGĐ trong chương trình mục tiêu Quốc gia theo Thông tư liên tịch số 32/2008/TTLT-BTC-BYT ngày 17/4/2008 của liên Bộ Tài chính và Bộ Y tế. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013 và thay thế Mục 2 Điều 1 Nghị quyết số 108/2008/NQ-HĐND ngày 10/12/2008 của HĐND tỉnh khóa XVI về mức hỗ trợ sinh hoạt phí kiêm nhiệm đối với cán bộ đoàn thể cơ sở; thay thế Điều 3 Nghị quyết số 138/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của HĐND tỉnh khóa XVI về mức phụ cấp đối với Công an viên thường trực xã, thị trấn. Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Nam Định khóa XVII, kỳ họp thứ năm thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2013 – 2015 Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2012 – 2015 và Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 – 2015 nhằm đẩy mạnh việc sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phù hợp với mục tiêu chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô, đảm bảo an ninh năng lượng, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2013 – 2015 với các nội dung như sau: I. SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH 1. Đặc điểm, tình hình Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước ta hiện nay, năng lượng là yếu tố có tầm quan trọng đặc biệt cho phát triển kinh tế và xã hội. Bên cạnh đó, ô nhiễm không khí, thời tiết thất thường và thiên tai ngày càng khốc liệt trong những năm gần đây khiến con nguời nhận thức rõ hơn tầm quan trọng của việc sử dụng năng lượng, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Hà Nội là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa của cả nước, đang trong giai đoạn phát triển nhanh với mật độ dân cư cao; kinh tế thành phố liên tục tăng trưởng cao và ổn định. Cơ cấu ngành kinh tế có chuyển biến tích cực theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp. Sản xuất công nghiệp Thủ đô luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng cao. Vì vậy, nhu cầu tiêu thụ năng lượng của Hà Nội rất lớn để phát triển kinh tế - xã hội. Thành phố Hà Nội đã ban hành Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn giai đoạn 2009 – 2015 tại Quyết định số 68/2009/QĐ-UBND ngày 13/5/2009. Đến nay, nhận thức của các doanh nghiệp, cộng đồng dân cư đã từng bước được nâng cao, tạo chuyển biến từ nhận thức sang hành động cụ thể để sử dụng năng lượng hiệu quả, góp phần tiết kiệm chi phí năng lượng cho giai đoạn 2006 - 2010 là 420 nghìn TOE, tương đương gần 820 tỷ đồng, giảm phát thải gần 50 nghìn tấn khí cacbonic, giảm 3,6% lượng năng lượng tiêu thụ so với dự báo nhu cầu; giai đoạn 2011 đến tháng 9/2012 tiết kiệm khoảng 1,7% tổng mức tiêu thụ năng lượng so với dự báo. 2. Sự cần thiết Năng lượng là dạng vật chất có khả năng sinh công (bao gồm nguồn năng lượng sơ cấp: than, dầu, khí đốt… và nguồn năng lượng thứ cấp là nhiệt năng, điện năng được sinh ra thông qua quá trình chuyển hóa năng lượng sơ cấp). Sử dụng tiết kiệm năng lượng và hiệu quả là sử dụng năng lượng một cách hợp lý, nhằm giảm mức tiêu thụ năng lượng, giảm chi phí năng lượng cho hoạt động của các phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng mà vẫn đảm bảo nhu cầu năng lượng cần thiết cho quá trình sản xuất, giao thông, dịch vụ và sinh hoạt. Hiện nay điện bình quân đầu người của Hà Nội 1.347 kWh/người/năm, thấp hơn rất nhiều so với Thủ đô một số nước trong khu vực: BangKok: 4.100 kWh/người/năm,Jakarta:1.482 kWh/người/năm,Singapore:22.899 kWh/người/năm). Với tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngày càng nhanh như hiện nay, dự báo nhu cầu năng lượng, tài nguyên của Hà Nội sẽ tăng gấp 1,7 lần trong giai đoạn 2013-2015. Tuy nhiên, tiêu hao năng lượng tại Hà Nội còn ở mức tương đối cao. Việc sử dụng năng lượng không hiệu quả có nhiều nguyên nhân như khả năng khai thác, chế biến và sử dụng còn nhiều hạn chế về công nghệ, tiềm lực tài chính, điều kiện kinh tế - xã hội, tình trạng lãng phí năng lượng còn rất lớn trong các lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải và dân dụng. Để phấn đấu đạt được mục tiêu của Chương trình trong giai đoạn 2009 – 2015, đáp ứng nhu cầu năng lượng cho phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô, khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên năng lượng, đồng thời bảo vệ môi trường, Thành phố Hà Nội cần thiết ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong giai đoạn 2013 – 2015.
2,059
7,251
3. Căn cứ + Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; + Quyết định số 2406/QĐ-TTg ngày 18/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục các Chương trình MTQG giai đoạn 2012 – 2015; + Quyết định số 1427/QĐ-TTg ngày 02/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả giai đoạn 2012 – 2015; + Quyết định số 68/2009/QĐ-UBND ngày 13/5/2009 của Thành phố Hà Nội về việc ban hành Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giai đoạn 2009 – 2015. + Quyết định số 4769/QĐ-UBND ngày 23/10/2012 của UBND Thành phố về việc ban hành Chương trình phát triển năng lượng tái tạo trên địa bàn Thành phố Hà Nội, giai đoạn 2012 – 2015; II. MỤC TIÊU CỦA KẾ HOẠCH 1. Mục tiêu tổng quát - Triển khai đồng bộ các hoạt động của Chương trình, tạo bước chuyển biến đột phá trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng cuối cùng, tập trung vào các lĩnh vực: sản xuất công nghiệp; công trình xây dựng sử dụng nhiều năng lượng; giao thông vận tải; hoạt động dịch vụ, hộ gia đình; phổ biến phương tiện, thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng. - Thúc đẩy hoạt động tiết kiệm năng lượng trên địa bàn Thành phố Hà Nội nhằm đạt được mục tiêu về tổng mức tiết kiệm năng lượng tính chung trên địa bàn Thành phố và cho riêng từng lĩnh vực tiêu thụ nhiều năng lượng, mang lại lợi ích kinh tế - xã hội; góp phần đảm bảo an ninh năng lượng, bảo vệ môi trường, thực hiện phát triển kinh tế - xã hội bền vững. 2. Mục tiêu cụ thể - Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng, các cơ quan, công sở; xây dựng ý thức, thói quen thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường. - Phấn đấu tiết kiệm 6 - 9% tổng mức tiêu thụ năng lượng so với dự báo nhu cầu năng lượng theo Quy hoạch phát triển điện lực Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015 có xét đến năm 2020 đã được Bộ Công Thương phê duyệt, tương đương từ 0,9 triệu TOE (tấn dầu tương đương) đến 1,4 triệu TOE trong giai đoạn 2013 - 2015. - Tham gia tổ chức đào tạo và cấp chứng chỉ quản lý năng lượng cho hơn 400 người thuộc lĩnh vực sản xuất công nghiệp và khoảng 170 người trong lĩnh vực quản lý sử dụng các công trình xây dựng. - Thúc đẩy sử dụng các trang thiết bị có hiệu suất cao, thay thế dần các trang thiết bị có hiệu suất thấp, tiến tới loại bỏ các trang thiết bị có công nghệ lạc hậu. Áp dụng các tiêu chuẩn và định mức kỹ thuật tiên tiến nhằm cải thiện hiệu suất năng lượng; đạt mức giảm ít nhất 10% cường độ năng lượng của các ngành sử dụng nhiều năng lượng. - Thực hiện việc quản lý bắt buộc theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam "Các công trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả" từ năm 2012, đối với 100% các tòa nhà xây dựng mới hoặc cải tạo có quy mô thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn. Triển khai các giải pháp công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong chiếu sáng công cộng, áp dụng chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng cho 100% công trình chiếu sáng công cộng xây dựng mới. - Phát triển hệ thống giao thông vận tải đáp ứng nhu cầu vận tải với chất lượng ngày càng cao, tiết kiệm nhiên liệu, hạn chế gây ô nhiễm môi trường. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới, sử dụng năng lượng tái tạo thay thế nhiên liệu truyền thống trong giao thông vận tải. Phấn đấu đến năm 2015 vận tải hành khách công cộng trên địa bàn đáp ứng được từ 10 - 15% nhu cầu. III. ĐỐI TƯỢNG, QUY MÔ VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN 1. Đối tượng Chương trình MTQG về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả triển khai trong các lĩnh vực: doanh nghiệp sản xuất công nghiệp; công trình xây dựng; kinh doanh dịch vụ, hộ gia đình; giao thông vận tải. 2. Quy mô thực hiện - Chương trình đẩy mạnh công tác tuyên truyền về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả thông qua phương tiện thông tin đại chúng; Xây dựng các mô hình trình diễn về tiết kiệm năng lượng; Hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận công nghệ tiến tiến, công nghệ cao tiết kiệm năng lượng; Giới thiệu các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong hộ gia đình; Nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý năng lượng tại cơ sở. - Hỗ trợ tư vấn cho các đơn vị sử dụng năng lượng trong lĩnh vực: công nghiệp, kinh doanh dịch vụ, xây dựng, giao thông,… thực hiện đầu tư công nghệ tiết kiệm năng lượng, quản lý vận hành để nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng của trang thiết bị, phương tiện. 3. Phạm vi thực hiện: trên địa bàn Thành phố Hà Nội. IV. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN 1. Dự án 1: Tăng cường giáo dục, tuyên truyền phổ biến thông tin,vận động cộng đồng, nâng cao nhận thức, thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường a) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho cộng đồng - Nội dung: + Duy trì, thường xuyên cập nhật và nâng cao chất lượng thông tin về cơ sở dữ liệu tiêu thụ năng lượng, giải pháp và công nghệ tiên tiến, gắn với tiết kiệm năng lượng, hiệu suất năng lượng trên trang thông tin điện tử. + Hàng năm, tổ chức hội chợ triển lãm quốc tế “Năng lượng hiệu quả - môi trường Hà Nội” (ENTECH HANOI); Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng hồ sơ dự thi các cuộc thi do Bộ Công Thương tổ chức nhằm phổ biến các mô hình đã thực hiện tiết kiệm năng lượng thành công. + Tổ chức tuyên truyền thường xuyên về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên Đài phát thanh và truyền hình Hà Nội, Báo Hà Nội Mới, Kinh tế - đô thị và các phương tiện thông đại chúng, ... + Tuyên truyền, tập huấn về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; năng lượng tái tạo; tiêu chuẩn trang thiết bị hiệu suất cao cho các cơ sở sử dụng năng lượng trên địa bàn Thành phố Hà Nội. + Phát hành tờ rơi, sổ tay về các giải pháp, công nghệ hiện đại tiết kiệm năng lượng; kinh nghiệm triển khai tiết kiệm năng lượng điển hình trong và ngoài nước. + Nâng cao năng lực tuyên truyền, quản lý kỹ thuật về tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng trong các ngành kinh tế của Thành phố (điện lực, xây dựng, giao thông vận tải, truyền thông …). + Thúc đẩy hoạt động Ban chủ nhiệm Chương trình MTQG về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Thành phố Hà Nội. - Đối tượng: Các cán bộ quản lý và triển khai Chương trình các cấp; Cán bộ quản lý năng lượng tại các cơ sở sản xuất công nghiệp và tòa nhà; Các cán bộ hoạt động trong các lĩnh vực: điện lực, giao thông vận tải, xây dựng, truyền thông; Các hộ gia đình; Cộng đồng. - Cơ quan thực hiện: Sở Công thương chủ trì; Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan truyền thông: Đài Phát thanh và truyền hình Hà Nội, báo Hà Nội Mới, báo Kinh tế và Đô thị..., Hội Liên hiệp phụ nữ Thành phố Hà Nội, Tổng Công ty điện lực Thành phố Hà Nội, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân các quận/huyện, thị xã phối hợp thực hiện. b) Đưa chương trình giáo dục về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào hệ thống giáo dục trên địa bàn. - Nội dung: + Tập huấn kỹ năng, phương pháp giảng dạy tích hợp, lồng ghép các nội dung giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào chương trình. + Tổ chức các hoạt động ngoại khóa về giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả hoặc lồng ghép các nội dung giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào các tiết học chính, các hoạt động ngoại khóa. - Đối tượng: Giáo viên, giảng viên, học sinh, sinh viên... - Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và đào tạo chủ trì; Sở Công thương và các Sở - Ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã phối hợp thực hiện. c) Mô hình thí điểm các dạng năng lượng thay thế có quy mô lớn và mô hình gia đình tiết kiệm năng lượng. - Nội dung: + Tiếp tục thực hiện các chương trình quảng bá đèn tiết kiệm năng lượng, đèn chiếu sáng sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, thiết bị đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời, sử dụng biomass/biogas, các sản phẩm tiết kiệm năng lượng. + Phát triển các mô hình thí điểm quy mô hộ gia đình sử dụng năng lượng tái tạo (như mặt trời, khí sinh học ...), phổ biến triển khai nhân rộng các mô hình. + Tổ chức cuộc vận động Hộ gia đình sử dụng tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng, tạo phong trào phổ biến và giới thiệu các giải pháp và sử dụng các thiết bị gia dụng hiệu suất cao, các sản phẩm dán nhãn năng lượng trong mỗi hộ gia đình. - Đối tượng: Các hộ gia đình, cộng đồng. - Cơ quan thực hiện: Sở Công thương chủ trì; Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân các cấp ở địa phương, Tổng Công ty điện lực Thành phố Hà Nội, Hội Liên hiệp phụ nữ Thành phố Hà Nội phối hợp thực hiện. 2. Dự án 2: Phát triển, phổ biến các trang thiết bị hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, từng bước loại bỏ các trang thiết bị hiệu suất thấp - Nội dung: + Phát triển, phổ biến trang thiết bị hiệu suất cao thông qua hỗ trợ kiểm toán năng lượng; hỗ trợ xây dựng hệ thống quản lý (mô hình) năng lượng, suất tiêu hao năng lượng tại các cơ sở sản xuất theo các nhóm ngành. Xây dựng cơ sở dữ liệu về tiêu thụ năng lượng, giám sát mức tiêu hao năng lượng trong các cơ sở tiêu thụ nhiều năng lượng, thực hiện quy định tại Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. + Hỗ trợ cải thiện hiệu suất của dây chuyền sản xuất: Hỗ trợ đầu tư thay thế, cải thiện hiệu suất đối với các thiết bị cũ nhằm thực hiện kế hoạch sử dụng tiết kiệm năng lượng; hỗ trợ trong việc xác định thông số vận hành tối ưu đối với thiết bị mới, dây chuyền sản xuất có lắp đặt các thiết bị mới. + Phố biến trang thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió, biogas; tận dụng dòng chảy tự nhiên, chiều cao mực nước để dẫn dòng nước chảy với chí phí năng lượng thấp nhất.
2,065
7,252
+ Thúc đẩy việc sử dụng trang thiết bị tiết kiệm năng lượng, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng tại các làng nghề thông qua các hoạt động: kiểm toán năng lượng, xây dựng mô hình quản lý năng lượng, hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn ... nhằm từng bước loại bỏ các trang thiết bị hiệu suất thấp. + Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có sản phẩm chủ lực, doanh nghiệp công nghiệp phụ trợ Thành phố; doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng mô hình quản lý năng lượng. Thúc đẩy việc sử dụng trang thiết bị tiết kiệm năng lượng, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng tại cụm công nghiệp, khu công nghiệp thông qua các hoạt động: kiểm toán năng lượng, xây dựng mô hình quản lý năng lượng ... - Đối tượng: Các tổ chức, cơ sở sản xuất công nghiệp, hộ sản xuất kinh doanh sử dụng năng lượng. - Cơ quan thực hiện: Sở Công thương chủ trì; Ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất; Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, các doanh nghiệp, tổ chức tư vấn phối hợp thực hiện. 3. Dự án 3: Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong các toà nhà. a) Tăng cường áp dụng Quy chuẩn tiết kiệm năng lượng trong quá trình xây dựng mới và cải tạo lại đối với tòa nhà có quy mô lớn. - Nội dung: + Tăng cường kiểm soát, thúc đẩy thiết kế các công trình xây dựng đảm bảo sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam “Các công trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả”, quy chuẩn của tòa nhà và các văn bản hướng dẫn Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. + Hướng dẫn, thông tin xây dựng tòa nhà tiết kiệm năng lượng cho các đơn vị tư vấn và các đơn vị quản lý tòa nhà (cung cấp tài liệu; khảo sát, phổ biến các mô hình tòa nhà tiết kiệm đã thành công trong và ngoài nước …). + Tập huấn, nâng cao năng lực cho các cán bộ quản lý, cán bộ quản lý năng lượng, tư vấn thiết kế, thẩm định, giám sát... trong lĩnh vực xây dựng để thực hiện tốt việc áp dụng công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong quá trình lập quy hoạch, thiết kế công trình, thẩm định, phê duyệt, tổ chức thi công và quản lý quy hoạch xây dựng, thiết kế các tòa nhà phù hợp với quy chuẩn xây dựng. + Giám sát việc áp dụng, tuân thủ quy chuẩn xây dựng cho các tòa nhà mới, quy mô lớn. - Đối tượng: Các chủ đầu tư, cán bộ quản lý, tư vấn thiết kế xây dựng tòa nhà. - Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng chủ trì; các Sở, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã phối hợp thực hiện. b) Triển khai áp dụng các giải pháp, công nghệ, thiết bị, vật liệu tiết kiệm năng lượng; tổ chức các cuộc thi tòa nhà xanh, tiết kiệm năng lượng - Nội dung + Xây dựng và từng bước áp dụng hệ thống (mô hình) quản lý năng lượng cho tòa nhà; Xây dựng suất tiêu hao năng lượng; Tận dụng tối đa sử dụng năng lượng mặt trời, thông gió tự nhiên trong thiết kế nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng cho tòa nhà. + Xây dựng, cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu sử dụng, quản lý năng lượng cho các tòa nhà quy mô lớn. Tham gia các cuộc thi tòa nhà hiệu quả năng lượng. - Đối tượng: Các tòa nhà thương mại: khách sạn, trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, tòa nhà trụ sở làm việc của cơ quan hành chính sự nghiệp … - Cơ quan thực hiện: Sở Công thương chủ trì; các Sở, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân các quận/huyện, thị xã phối hợp thực hiện. c) Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong chiếu sáng công cộng - Nội dung + Xây dựng kế hoạch, biện pháp và áp dụng các giải pháp quản lý, tiêu chuẩn kỹ thuật trong hệ thống chiếu sáng công cộng nhằm tiết kiệm điện. Thực hiện lắp đặt hệ thống đèn chiếu sáng và hệ thống tủ điều khiển chiếu sáng tiết kiệm điện. + Xây dựng các mô hình thí điểm về chiếu sáng công cộng hiệu suất cao, chiếu sáng tiết kiệm năng lượng. - Đối tượng: Các đơn vị vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng. - Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng chủ trì; các Sở - Ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã phối hợp thực hiện. 4. Dự án 4: Thúc đẩy tiết kiệm năng lượng trong ngành giao thông vận tải. a) Tiết kiệm năng lượng trong quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải - Nội dung + Xây dựng hướng dẫn việc lồng ghép nội dung tiết kiệm năng lượng trong các dự án quy hoạch phát triển giao thông vận tải. Hướng dẫn thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng trong công tác lập dự án và thi công công trình giao thông vận tải. + Phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng, vận tải hành khách khối lượng lớn nhằm cải thiện điều kiện đi lại cho người dân, nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và bảo vệ môi trường. - Đối tượng: Các đơn vị tư vấn, quy hoạch, thi công công trình giao thông; đơn vị vận tải hành khách. - Cơ quan thực hiện: Sở Giao thông vận tải chủ trì; các Sở, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân các quận/huyện, thị xã phối hợp thực hiện. b) Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong tổ chức, khai thác hệ thống giao thông vận tải - Nội dung: + Xây dựng và tổ chức phân luồng giao thông nhằm hạn chế ùn tắc giao thông tại các khu vực đô thị và tiết kiệm năng lượng. Triển khai các phương thức vận tải, ưu tiên vận tải khối lượng lớn; tiết kiệm nhiên liệu thân thiện môi trường. + Xây dựng và thực hiện đẩy mạnh công tác quản lý, tổ chức công tác bảo dưỡng sửa chữa duy trì tình trạng kỹ thuật phương tiện, thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phương tiện, thiết bị giao thông vận tải. + Xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn về suất tiêu hao nhiên liệu tối thiểu đối với một số loại phương tiện giao thông vận tải theo điều kiện và khả năng áp dụng. + Phổ biến, tuyên truyền kỹ năng lái xe tiết kiệm nhiên liệu và thân thiện môi trường; nâng cao ý thức tiết kiệm nhiên liệu trong giao thông vận tải. - Đối tượng: Các doanh nghiệp hoạt động trong ngành giao thông vận tải; Cộng đồng. - Cơ quan thực hiện: Sở Giao thông vận tải chủ trì; các Sở, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân các quận/huyện, thị xã phối hợp thực hiện. c) Xây dựng suất tiêu hao nhiên liệu đối với một số loại phương tiện vận tải công cộng - Nội dung: Thực hiện kiểm toán năng lượng, xây dựng suất tiêu hao nhiên liệu đối với một số loại phương tiện vận tải công cộng. - Đối tượng: Các doanh nghiệp giao thông vận tải công cộng. - Cơ quan thực hiện: Sở Công Thương chủ trì; các Sở, ngành liên quan phối hợp thực hiện. d) Ứng dụng công nghệ mới, năng lượng tái tạo trong giao thông vận tải - Nội dung + Áp dụng các sáng kiến cải tiến kỹ thuật và công nghệ mới trong giao thông vận tải nhằm tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải chất ô nhiễm ra môi trường. + Triển khai ứng dụng năng lượng tái tạo, năng lượng thay thế nhiên liệu truyền thống (CNG, LPG, LNG, nhiên liệu sinh học, năng lượng điện, năng lượng có tiềm năng khác) đối với phương tiện, thiết bị giao thông vận tải nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng. - Đối tượng: Các doanh nghiệp hoạt động trong ngành giao thông vận tải; Cộng đồng. - Cơ quan thực hiện: Sở Giao thông vận tải chủ trì; các Sở, ngành liên quan và Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã phối hợp thực hiện. V. KINH PHÍ THỰC HIỆN 1. Tổng kinh phí Tổng kinh phí thực hiện Chương trình giai đoạn 2013 – 2015 (tạm tính) là 49.800 triệu đồng. 2. Nguồn vốn - Ngân sách Trung ương (vốn sự nghiệp): 10.450 triệu đồng. - Ngân sách Thành phố (vốn sự nghiệp): 38.300 triệu đồng. - Nguồn vốn huy động hợp pháp khác: 1.350 triệu đồng. (Sở Công thương có trách nhiệm làm việc với Bộ Công Thương để được giao kế hoạch và hướng dẫn về nguồn vốn kinh phí Trung ương hỗ trợ cho Chương trình; nghiên cứu, đề xuất phương án huy động các nguồn vốn huy động hợp pháp khác thực hiện Chương trình). VI. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 1. Trong năm 2013 - Tư vấn kiểm toán năng lượng cho 60 doanh nghiệp, tập trung hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp tiêu thụ năng lượng trọng điểm. - Xây dựng thí điểm suất tiêu hao năng lượng cho 3 doanh nghiệp tiêu thụ nhiều năng lượng trên địa bàn Thành phố Hà Nội. - Xây dựng thí điểm định mức kinh tế kỹ thuật tiêu thụ năng lượng trong quá trình vận hành phương tiện giao thông vận tải công cộng cho 01 tuyến xe buýt. - Xây dựng 25 hồ sơ dự thi các cuộc thi do Bộ Công Thương tổ chức, tuyên truyền các công nghệ, giải pháp tiết kiệm năng lượng có khả năng nhân rộng, sáng tạo. - Hỗ trợ đầu tư 02 mô hình tiết kiệm năng lượng cho 02 đơn vị, phổ biến hiệu quả của mô hình trong việc nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng. - Triển khai phong trào Hộ gia đình tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng với mục tiêu phổ biến kỹ năng tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng trong đời sống sinh hoạt. 2. Giai đoạn 2014 – 2015: - Tư vấn kiểm toán năng lượng cho trên 130 doanh nghiệp, mở rộng đối tượng triển khai tới các doanh nghiệp công nghiệp phụ trợ. - Triển khai nhân rộng xây dựng suất tiêu hao năng lượng cho 10 doanh nghiệp tiêu thụ nhiều năng lượng trên địa bàn Thành phố Hà Nội. - Triển khai xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật tiêu thụ năng lượng trong quá trình vận hành phương tiện giao thông vận tải công cộng cho 04 tuyến xe buýt. - Xây dựng 50 hồ sơ dự thi quản lý năng lượng trong công nghiệp và tòa nhà trên địa bàn thành phố. - Hỗ trợ đầu tư 5 mô hình tiết kiệm năng lượng cho 5 đơn vị, phổ biến hiệu quả của mô hình trong việc nâng cao hiêu suất sử dụng năng lượng. - Triển khai phong trào Hộ gia đình tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng với mục tiêu xây dựng kỹ năng, bước đầu hình thành thói quen tiết kiệm điện, tiết kiệm năng lượng trong đời sống sinh hoạt.
2,053
7,253
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Ban Chủ nhiệm Chương trình Ban Chủ nhiệm Chương trình có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả hàng năm; Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thực hiện đúng Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn Thành phố. 2. Trách nhiệm thực hiện a) Sở Công Thương: Là cơ quan thường trực của Ban chủ nhiệm Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của Thành phố; Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, các tổ chức liên quan tổ chức thực hiện Chương trình; Điều phối, theo dõi, kiểm tra hoạt động của các dự án và kết quả của từng dự án triển khai; Báo cáo tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện toàn bộ hoạt động của Chương trình; Thực hiện báo cáo định kỳ (6 tháng, năm) và theo yêu cầu về triển khai Chương trình với Uỷ ban nhân dân Thành phố, Bộ Công Thương; Nghiên cứu đề xuất giải pháp huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Chương trình (ngoài nguồn vốn ngân sách). b) Sở Kế hoạch và đầu tư: Tham mưu cho UBND Thành phố cân đối kế hoạch vốn thực hiện Chương trình; Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan thẩm định, trình UBND Thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình MTQG về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của Thành phố giai đoạn 2013 - 2015. c) Sở Tài chính: Thẩm định dự toán kinh phí các dự án thành phần của Chương trình, hướng dẫn các đơn vị quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách Thành phố theo quy định của pháp luật hiện hành; Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan cân đối kinh phí cho các nhiệm vụ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2013 - 2015. d) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận/huyện, thị xã; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thành phố thực hiện các nội dung đã được phân công tại mục IV của bản kế hoạch này. e) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội liên hiệp phụ nữ Thành phố Hà Nội, các Hiệp hội nghề, Hiệp hội xã hội và các Tổ chức chính trị, các đoàn thể khác: Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành và UBND quận, huyện, thị xã chỉ đạo các cấp trực thuộc tổ chức tốt công tác tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của cộng đồng về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn Thành phố. Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2013 - 2015 có hiệu lực kể từ ngày ký. UBND Thành phố yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc phát sinh các đơn vị có báo cáo gửi về cơ quan thường trực là Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân Thành phố để xem xét, chỉ đạo kịp thời. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> DANH MỤC DỰ ÁN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MTQG VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ GIAI ĐOẠN 2013-2015 (Kèm theo Kế hoạch số 170/KH-UBND ngày 07/12/2012 của UBND Thành phố Hà Nội) Đơen vị: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH GIỮA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ÐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ÐỊNH KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 đã được Quốc hội thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X kỳ họp thứ 18; Nghị quyết số 35/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI kỳ họp thứ 3 quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương giai đoạn 2011-2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 118/TTr-UBND ngày 30/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương giai đoạn 2011-2015; Báo cáo thẩm tra số 24/BCTT-KTNS ngày 03/12/2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Quy định về sửa đổi, bổ sung quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương giai đoạn 2011 - 2015 đã quy định tại Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X kỳ họp thứ 18; Nghị quyết số 35/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI kỳ họp thứ 3 như sau: 1. Các khoản quy định liên quan đến việc thành lập thị xã An Nhơn và thành lập các phường thuộc thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định: a. Về tên gọi. - Thay thế tên gọi “huyện An Nhơn” đối với những quy định cho huyện An Nhơn thành “thị xã An Nhơn”; - Thay thế tên gọi “thị trấn Bình Định” thành “phường Bình Định”; - Thay thế tên gọi “thị trấn Đập Đá” thành “phường Đập Đá”; - Thay thế tên gọi “xã Nhơn Hưng” thành “phường Nhơn Hưng”; - Thay thế tên gọi “xã Nhơn Thành” thành “phường Nhơn Thành”; - Thay thế tên gọi “xã Nhơn Hòa” thành “phường Nhơn Hòa”. b. Về quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách. Sau khi thay thế tên gọi, thị xã An Nhơn và các phường Bình Định, Đập Đá, Nhơn Hưng, Nhơn Thành, Nhơn Hòa được thực hiện phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương của tỉnh Bình Định như quy định đối với huyện An Nhơn, thị trấn Bình Định, thị trấn Đập Đá, các xã Nhơn Hưng, Nhơn Thành, Nhơn Hòa tại Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X kỳ họp thứ 18; Nghị quyết số 35/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI kỳ họp thứ 3. 2. Về thuế tài nguyên, tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với khai thác yến sào: a. Bổ sung nội dung quy định các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100% thêm khoản thu thuế tài nguyên, tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với việc khai thác yến sào tỉnh Bình Định. b. Điều chỉnh nội dung quy định các khoản thu ngân sách huyện, thị xã, thành phố hưởng 100% loại trừ khoản thu thuế tài nguyên, tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với việc khai thác yến sào tỉnh Bình Định. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH QUY ĐỊNH CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP VÀ CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM ĐỐI VỚI NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI TỈNH VÀ CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của Trung tâm theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh; Nghị định số 94/2010/NĐ-CP ngày 09/9/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cai nghiện ma túy tại cộng đồng; Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26/7/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư liên tịch số 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 24/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; Theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 16/11/2012 về việc ban hành Quy định các khoản đóng góp và chế độ miễn, giảm đối với người cai nghiện ma túy tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh và cai nghiện ma túy tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành Quy định các khoản đóng góp và chế độ miễn, giảm đối với người cai nghiện ma túy tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh và cai nghiện ma túy tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (có quy định kèm theo). Điều 2. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua; bãi bỏ Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND ngày 09/12/2009 của HĐND tỉnh Quy định trách nhiệm đóng góp và trợ cấp người nghiện ma túy, người bán dâm chữa trị, cai nghiện tại gia đình, cộng đồng và bắt buộc, tự nguyện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh.
2,056
7,254
Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết được HĐND tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ 5 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH CÁC KHOẢN ĐÓNG GÓP VÀ CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM ĐỐI VỚI NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI TỈNH VÀ CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Bắc Giang) Điều 1. Đối tượng áp dụng 1. Người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh (sau đây viết tắt là Trung tâm). 2. Người nghiện ma túy tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm. 3. Người nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tại cộng đồng. Điều 2. Nội dung và mức đóng góp 1. Người nghiện ma túy hoặc gia đình của người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm, có trách nhiệm đóng góp một phần tiền ăn là: 15.000 đồng/người/ngày; 2. Người nghiện ma túy tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian ở Trung tâm, gồm các khoản chi phí sau: a) Tiền ăn: 30.000 đồng/người/ngày; b) Thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện và thuốc chữa bệnh thông thường khác là: 450.000 đồng/người/lần cai nghiện; c) Xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác: 200.000 đồng/người/lần cai nghiện, chữa trị; d) Sinh hoạt văn thể: 50.000 đồng/người/lần cai nghiện, chữa trị; đ) Học văn hóa, học nghề: 2.000.000 đồng/người/khóa học (nếu bản thân đối tượng có nhu cầu); e) Điện, nước sinh hoạt: 70.000 đồng/người/tháng; g) Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất hoặc mua sắm đồ dùng cá nhân: 400.000 đồng/người/năm hoặc lần cai nghiện, chữa trị dưới 1 năm; h) Chi phí phục vụ, quản lý: 200.000 đồng/người/tháng. 3. Người nghiện ma túy hoặc gia đình của người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí trong thời gian cai nghiện gồm: a) Chi phí khám sức khỏe; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị điều trị cắt cơn mức: 200.000 đồng/người/lần cai nghiện; b) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện: 400.000 đồng/người/lần cai nghiện; c) Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung tại cơ sở điều trị cắt cơn là 40.000 đồng/người/ngày. Điều 3. Đối tượng và chế độ miễn, giảm 1. Miễn đóng góp tiền ăn đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc; các khoản chi phí chữa trị, cai nghiện đối với người nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm; các khoản đóng góp của người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng thuộc các trường hợp sau: a) Người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; b) Người chưa thành niên; c) Người bị nhiễm HIV/AIDS; d) Người không có nơi cư trú nhất định. 2. Giảm 50% mức đóng góp tiền ăn trong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ cận nghèo bị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm. Điều 4. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí thực hiện miễn, giảm cho các đối tượng tại Quy định này, được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách địa phương và nguồn Ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương thông qua Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy. Việc lập, tổng hợp giao dự toán, phân bổ, thanh quyết toán kinh phí thực hiện chế độ tại Quy định này theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. 2. Kinh phí thực hiện chế độ miễn, giảm và hỗ trợ đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc; người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện tại Trung tâm được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của Trung tâm. Hàng năm, cùng thời gian quy định lập dự toán ngân sách Nhà nước, Trung tâm lập dự toán cùng với chi thường xuyên gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp gửi Sở Tài chính, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. 3. Kinh phí thực hiện chế độ miễn, giảm đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng: Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ số người cai nghiện tại cộng đồng, thuộc diện được miễn, giảm lập dự toán cùng với dự toán ngân sách xã hàng năm trình cấp có thẩm quyền quyết định. Điều 5. Điều khoản thi hành 1. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thủ tục miễn, giảm đối với người nghiện ma túy cai nghiện bắt buộc, tự nguyện tại Trung tâm; người nghiện ma túy cai nghiện tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh. 2. Khi thay đổi chính sách trợ cấp của Nhà nước về cai nghiện ma túy hoặc tình hình lạm phát, trượt giá từ 10% đến 20%, giao cho UBND tỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh mức đóng góp, miễn giảm cho phù hợp với từng loại đối tượng và tình hình thực tế tại địa phương, báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. NGHỊ QUYẾT VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC SỰ NGHIỆP; GIAO BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC SỰ NGHIỆP TỈNH HÀ NAM NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ NĂM (Ngày 06/12 - 07/12/2012) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức và Thông tư số 07/2010/TT-BNV ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Quyết định số 1059/QĐ- BNV ngày 26 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc giao bổ sung chỉ tiêu biên chế công chức các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước năm 2012 của tỉnh Hà Nam; Sau khi xem xét Tờ trình số 2138/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tổng biên chế công chức, sự nghiệp tỉnh Hà Nam năm 2013, Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất đánh giá về tình hình quản lý và sử dụng biên chế công chức, viên chức sự nghiệp hiện nay; nhiệm vụ và giải pháp trong thời gian tới 1. Đánh giá tình hình Ủy ban nhân dân tỉnh đã phân bổ kịp thời chỉ tiêu biên chế cho các cơ quan, đơn vị trong tỉnh. Các đơn vị từng bước thực hiện tuyển dụng, sử dụng số lượng chỉ tiêu biên chế được giao để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Việc sử dụng biên chế đã có sự phân định giữa chỉ tiêu biên chế công chức và viên chức, từ đó các chế độ chính sách đối với công chức và viên chức được thực hiện đúng theo các quy định hiện hành. Tuy nhiên, công tác quản lý, sử dụng biên chế công chức, viên chức sự nghiệp trong những năm qua còn một số tồn tại hạn chế sau: Số lượng lao động hợp đồng ở một số cơ quan đơn vị cao hơn so với quy định. Một số đối tượng hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ nhưng lại đảm nhiệm vị trí công việc của công chức, viên chức. Việc hiệp y hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP giữa Sở Nội vụ với một số sở, ngành, huyện, thành phố còn thiếu căn cứ. Việc tự ký kết hợp đồng lao động ở một số cơ quan, đơn vị còn tùy tiện. Tình trạng viên chức làm việc của công chức; công chức không phát huy được khả năng làm việc còn xảy ra ở nhiều đơn vị. Công tác thanh tra, kiểm tra về quản lý sử dụng công chức, viên chức chưa tiến hành thường xuyên; vai trò tham mưu của cơ quan chuyên môn còn hạn chế. 2. Một số nhiệm vụ và giải pháp - Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục xây dựng đề án trình Bộ Nội vụ xem xét bổ sung thêm chỉ tiêu biên chế công chức, chủ yếu dành cho cấp huyện. Thực hiện nghiêm việc giao biên chế công chức cho các cơ quan, đơn vị trong tỉnh theo đúng quy định tại Nghị định 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ. - Khẩn trương xây dựng Đề án xác định vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ để trình Bộ Nội vụ thẩm định, làm cơ sở HĐND phê chuẩn quyết nghị. Thời gian hoàn thành Đề án xong trước ngày 30/6/2013. - Đánh giá, rà soát chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của tất cả các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh để xem xét phân loại, từng bước chuyển một số đơn vị sự nghiệp nhà nước đảm bảo 100% kinh phí có điều kiện chuyển sang tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động; các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí chuyển dần sang tự chủ hoàn toàn về kinh phí hoạt động. Các đơn vị sự nghiệp không còn chức năng nhiệm vụ hoặc hoạt động kém hiệu quả yêu cầu chuyển đổi hình thức hoạt động hoặc tiến hành giải thể theo quy định hiện hành. - Quản lý chặt chẽ việc ký hợp đồng lao động vào các cơ quan hành chính, sự nghiệp; không sử dụng kinh phí phục vụ chuyên môn chi cho con người theo các hợp đồng lao động không đúng quy định. - Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, nâng cao chất lượng tham mưu công tác quản lý sử dụng biên chế công chức, viên chức sự nghiệp; xây dựng quy chế phối hợp chặt chẽ giữa ngành Nội vụ và ngành Tài chính, đảm bảo nguyên tắc phân bổ biên chế đi liền với phân bổ ngân sách đúng theo quy định. 3. Giao biên chế công chức, viên chức sự nghiệp năm 2013 a) Tổng biên chế công chức năm 2013: 1.434 chỉ tiêu. Trong đó: + Biên chế đã giao: 1.399 chỉ tiêu. + Biên chế bổ sung: 28 chỉ tiêu. + Biên chế dự phòng: 07 chỉ tiêu. (có phụ biểu kèm theo) b) Tổng biên chế viên chức sự nghiệp năm 2013: 15.666 chỉ tiêu. Trong đó: + Biên chế sự nghiệp giáo dục - đào tạo: 12.556 chỉ tiêu. + Biên chế sự nghiệp y tế: 2.193 chỉ tiêu. + Biên chế sự nghiệp văn hóa - thông tin: 357 chỉ tiêu. + Biên chế sự nghiệp khác: 560 chỉ tiêu. Biên chế viên chức sự nghiệp tăng thêm 75 chỉ tiêu so với năm 2012.
2,062
7,255
(có phụ biểu kèm theo) Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Phụ biểu 1 DANH SÁCH GIAO BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG TỈNH (Kèm theo Nghị quyết số 15/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Hà Nam) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Biên chế dự phòng: 07 chỉ tiêu. Phụ biểu 2 DANH SÁCH BỔ SUNG CHỈ TIÊU VIÊN CHỨC SỰ NGHIỆP CHO CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG TỈNH NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 15/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Hà Nam) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Trên cơ sở xem xét các báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các cơ quan hữu quan, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành đánh giá kết quả tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2013 với các chỉ tiêu, giải pháp được nêu trong báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo của các cơ quan hữu quan; đồng thời nhấn mạnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2012 và một số vấn đề cần tập trung tổ chức thực hiện năm 2013 như sau: 1. Tình hình kinh tế cả nước năm 2012 đan xen nhiều khó khăn thách thức, việc thắt chặt tài khóa và tiền tệ để kiềm chế lạm phát là cần thiết nhưng đã làm cho nhu cầu tiêu thụ nội địa giảm mạnh, hàng hóa tồn kho lớn, lãi suất tín dụng tăng cao, doanh nghiệp khó tiếp cận vốn, sản xuất gặp khó khăn. Nhưng dưới sự lãnh đạo điều hành của Chính phủ, sự quyết tâm vượt qua khó khăn, thách thức của các cấp, các thành phần kinh tế và nhân dân, nền kinh tế của tỉnh tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng 11,81%, chỉ số giá tiêu dùng, lãi suất giảm, tăng trưởng kinh tế quý sau cao hơn quý trước; an sinh xã hội được đảm bảo; quốc phòng an ninh được tăng cường; quan hệ đối ngoại được mở rộng. Tuy nhiên, nền kinh tế của tỉnh còn nhiều khó khăn, tăng trưởng kinh tế năm 2012 không đạt mục tiêu kế hoạch đề ra; sản xuất, kinh doanh không thuận lợi; mặt bằng lãi suất ngân hàng tuy có giảm nhưng vẫn còn cao, tiếp cận vốn của doanh nghiệp khó khăn, hàng hóa tiêu thụ chậm; giá cả thị trường nhiều biến động. Văn hóa - xã hội còn bức xúc, đời sống một bộ phận người dân còn nhiều khó khăn; an ninh trật tự từng lúc phức tạp; cải cách hành chính chưa đạt yêu cầu. 2. Tình hình, mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu của năm 2013 Năm 2013, tình hình kinh tế thế giới tiếp tục khó khăn, diễn biến phức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro; thương mại toàn cầu phục hồi chậm, sẽ ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng kinh tế của cả nước và tỉnh ta. Tuy nhiên, với những thành quả kinh tế, xã hội đạt được trong những năm qua, cùng với mục tiêu tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô, tăng trưởng kinh tế cao hơn năm 2012, gắn với tái cơ cấu nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng sẽ tạo đà thuận lợi cho phát triển. Tình hình trên vừa thuận lợi, vừa là thách thức lớn đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh, đòi hỏi sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt của các cấp, các ngành, các thành phần kinh tế, cùng với phát huy nội lực, đồng thời tranh thủ ngoại lực để phát triển trong thời gian tới. 2.1. Mục tiêu tổng quát Mục tiêu chủ yếu của năm 2013 là “Nâng cao chất lượng tăng trưởng, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 12,5% trở lên. Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, phát triển khoa học - công nghệ. Chăm sóc sức khỏe nhân dân; phát triển văn hóa - xã hội, bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân; giữ vững ổn định chính trị, tăng cường củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế”. 2.2. Các chỉ tiêu chủ yếu Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 12,5% trở lên. Thu nhập bình quân đầu người 49.677.000 đồng/người/năm, tương đương 2.311 USD (giá hiện hành). Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tăng 4,5%, sản lượng lúa đạt 4,40 triệu tấn. Giá trị sản xuất thủy sản tăng 10%, sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản đạt 588.800 tấn. Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (giá cố định 1994) đạt 17.661 tỷ đồng, tăng 10%. Tăng trưởng khu vực dịch vụ đạt 17%; kim ngạch xuất khẩu đạt 660 triệu USD; kim ngạch nhập khẩu 35 triệu USD; tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng 17,5%. Tổng thu ngân sách trên địa bàn 4.726 tỷ đồng, tăng 7,26% so với năm 2012, trong đó thu nội địa 3.435 tỷ đồng. Tổng chi ngân sách 8.309 tỷ đồng; trong đó, chi đầu tư phát triển là 2.000,3 tỷ đồng (không bao gồm vốn xổ số kiến thiết). Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 29.600 tỷ đồng, tăng 21% so với năm 2012, trong đó vốn ngân sách do địa phương quản lý 3.483,4 tỷ đồng. Tỷ lệ xã trong đất liền có đường ô tô đến trung tâm xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt 94%. Giảm tỷ lệ sinh 0,22‰; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 10,3‰; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 6 tuổi bị suy dinh dưỡng còn 16%. Tỷ lệ huy động học sinh từ 6-14 tuổi đến trường 96%. Giải quyết việc làm ổn định 33.000 người; tỷ lệ lao động qua đào tạo chung 44%, qua đào tạo nghề 33%. Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống 1,5-1,8% (theo tiêu chí mới). Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 55%. Tỷ lệ hộ sử dụng điện 97,2%. Tỷ lệ dân số sử dụng nước hợp vệ sinh 93,5%. Công tác tuyển quân đạt 100%. Kiềm chế, không để tai nạn giao thông tăng so với năm 2012. 3. Một số nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu 3.1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai có hiệu quả các giải pháp để tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô; lạm phát thấp hơn, tăng trưởng cao hơn năm 2012 theo mục tiêu chung của Chính phủ. Thực hiện tốt nhiệm vụ thu, chi ngân sách theo kế hoạch, các biện pháp để tăng thu, chống thất thu, triệt để tiết kiệm để tăng chi đầu tư phát triển; tuân thủ nghiêm túc phân bổ, sử dụng vốn đầu tư theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ để nâng cao chất lượng đầu tư công. Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp để phát triển sản xuất, kinh doanh, tìm kiếm thị trường; các giải pháp phù hợp để giảm hàng tồn kho. Thúc đẩy sự hợp tác giữa các doanh nghiệp và ngân hàng. Ưu tiên tín dụng cho sản xuất nông nghiệp, hàng xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tiếp tục triển khai Đề án sản xuất vùng lúa chất lượng cao; phát triển và nhân rộng cánh đồng mẫu lớn. Thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa, hỗ trợ cho nông dân mua máy cơ giới phục vụ sản xuất nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông sản, thủy sản, theo chủ trương của Trung ương và của tỉnh. Tăng cường đầu tư từng bước hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi; nghiên cứu đầu tư xây dựng hệ thống ống dẫn đưa nước mặn từ ngoài biển khơi vào phục vụ nuôi tôm ở vùng Tứ giác Long Xuyên (đề nghị Trung ương hỗ trợ vốn). Đẩy mạnh thực hiện Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản. Huy động mọi nguồn lực, đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình quốc gia về xây dựng nông thôn mới, gắn với xây dựng Đề án phát triển nông thôn mới, phấn đấu có 3 xã đạt tiêu chí xã nông thôn mới. 3.2. Thực hiện tốt chính sách, pháp luật về đất đai theo tinh thần Luật Đất đai sửa đổi và Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để quản lý và sử dụng có hiệu quả đất trồng lúa; rà soát các quy hoạch và kiên quyết xử lý các dự án treo, nhất là trên diện tích đất lúa. Tăng cường quản lý, khai thác khoáng sản, gắn với kiểm tra chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường. Tổ chức triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng. Bảo vệ, phát triển bền vững tài nguyên rừng, tài nguyên biển. Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu cho bộ máy quản lý các cấp và cộng đồng dân cư trên địa bàn. 3.3. Tiếp tục đẩy mạnh phát triển công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến. Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các doanh nghiệp, các nhà đầu tư trên địa bàn. Hỗ trợ phát triển ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề truyền thống. Thực hiện đồng bộ các giải pháp đẩy nhanh tiến độ đầu tư phát triển mạng lưới điện, nhất là vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc và xã đảo. 3.4. Tranh thủ huy động các nguồn vốn để đầu tư kết cấu hạ tầng các công trình, dự án trọng điểm về giao thông, khu kinh tế, khu công nghiệp, công trình phúc lợi xã hội. Tranh thủ các nguồn vốn Trung ương để triển khai đầu tư các công trình trọng điểm như: Tuyến Quốc lộ 80 đoạn Lộ Tẻ - Rạch Sỏi và đoạn Rạch Giá - Hà Tiên; các công trình trọng điểm trên đảo Phú Quốc… 3.5. Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, xúc tiến thương mại, củng cố thị trường truyền thống, mở rộng thị trường mới để xuất khẩu các mặt hàng chủ lực như gạo, tôm đông lạnh…; khai thác tốt thị trường nội địa. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Đẩy mạnh hoạt động thương mại biên giới; tăng cường hợp tác phát triển thương mại, du lịch trong và ngoài nước.
2,084
7,256
3.6. Quán triệt thực hiện các chủ trương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đạo tạo, coi trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống cho học sinh. Triển khai thực hiện tốt các giải pháp phát triển giáo dục, nâng cao chất lượng dạy và học. Phát triển quy mô, phân luồng đào tạo, chú trọng đào tạo nghề, đào tạo theo nhu cầu xã hội. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; chấn chỉnh công tác dạy thêm, học thêm. Chú trọng đầu tư cơ sở vất chất cho công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi. Tăng cường đào tạo cán bộ trong và ngoài nước. Tăng cường đầu tư vào lĩnh vực khoa học và công nghệ; đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất, kinh doanh, nhất là các sản phẩm hàng hóa chủ lực của tỉnh nhằm tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Đẩy mạnh chương trình chuyển giao ứng dụng khoa học - công nghệ phục vụ xây dựng phát triển vùng nông thôn mới. Thực hiện có hiệu quả chiến lược an sinh xã hội và các chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững. Tăng cường đào tạo nghề, tạo việc làm, nâng cao chất lượng dạy nghề cho lao động nông thôn; mở rộng phát triển thị trường lao động. Huy động các nguồn lực xã hội chăm lo đối tượng chính sách và người có công, các đối tượng bảo trợ xã hội. Tiếp tục củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế từ tỉnh đến cơ sở. Củng cố và nâng cao hiệu quả y tế dự phòng. Đẩy mạnh thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia. Nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh, tăng cường các giải pháp để giảm quá tải tại Bệnh viện tuyến tỉnh, tập trung đầu tư mới một số bệnh viện. Thực hiện có hiệu quả chính sách bảo hiểm y tế, mở rộng đối tượng tham gia. Tăng cường kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng. Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục, thực hiện đồng bộ các giải pháp kiểm soát dân số. Tăng cường công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực văn hóa và hoạt động văn hóa. Nâng cao chất lượng thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Đẩy mạnh phong trào thể dục, thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao. 3.7. Tăng cường quốc phòng, an ninh, thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ an ninh chủ quyền biên giới, biển đảo. Tăng cường công tác phối hợp, chủ động phát hiện, đấu tranh ngăn chặn, làm thất bại mọi âm mưu chống phá của các tổ chức phản động, thế lực thù địch. Tăng cường công tác phòng, chống tội phạm, đẩy lùi các tệ nạn xã hội; triển khai thực hiện có hiệu quả công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông năm 2013 với chủ đề “Nâng cao tinh thần trách nhiệm của người thực thi công vụ và ý thức tự giác của người tham gia giao thông”. Tăng cường và mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại. Hợp tác chặt chẽ với chính quyền và lực lượng vũ trang các tỉnh, thành của Vương quốc Campuchia giáp biên giới để thực hiện tốt công tác bảo vệ an ninh - trật tự khu vực biên giới. Đẩy nhanh tiến độ cắm mốc biên giới và phân định đường biên giới đất liền Việt Nam - Campuchia thuộc địa bàn tỉnh, quyết tâm hoàn thành công tác phân giới, cắm mốc năm 2013 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ. 3.8. Thực hiện sâu rộng Nghị quyết Trung ương 4 “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”, tiếp tục học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, tạo sự chuyển biến về thái độ của đội ngũ cán bộ, công chức và tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước. Nâng cao chất lượng thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính. Tiếp tục triển khai thực hiện việc phân cấp giữa UBND tỉnh với các Sở, ngành tỉnh và UBND cấp huyện trên lĩnh vực quản lý. Kiểm tra việc sử dụng biên chế ở các cơ quan, kiểm tra trách nhiệm của các ngành, các cấp trong thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao. Tăng cường đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí trên các lĩnh vực và công khai các vụ tham nhũng. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Chấn chỉnh những hạn chế, yếu kém trong công tác quản lý nhà nước, nhất là trên lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai, đầu tư, xây dựng nhằm hạn chế phát sinh khiếu nại, tố cáo. 3.9. Tiếp tục đề nghị Trung ương về một số cơ chế, chính sách phát triển đảo Phú Quốc trong thời gian tới. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai, các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Các cơ quan Nhà nước phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên của Mặt trận vận động nhân dân trong tỉnh tham gia thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ sáu thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRÍCH TỪ CÁC KHOẢN THU HỒI PHÁT HIỆN QUA CÔNG TÁC THANH TRA ĐÃ THỰC NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 113/TTr- UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước; Báo cáo thẩm tra số 62/BC-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 113/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước, nội dung cụ thể như sau: 1. Mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước: a) Đối với Thanh tra tỉnh - Được trích 25% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm; - Được trích bổ sung thêm 15% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm; - Được trích bổ sung thêm 5% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm. b) Đối với Thanh tra thuộc các sở; Thanh tra các huyện, thị xã, thành phố - Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 1 tỷ đồng/năm; - Được trích bổ sung thêm 15% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng/năm; - Được trích bổ sung thêm 5% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng/năm. 2. Các nội dung khác về phạm vi và đối tượng áp dụng, các khoản được trích, thủ tục trích nộp, sử dụng, lập dự toán và quyết toán kinh phí được trích thực hiện đúng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ về việc quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng, quyết toán đúng quy định. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ sáu thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 đã được Quốc hội thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;
1,975
7,257
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch quy định; Căn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn; Sau khi xem xét Tờ trình số 102/TTr-UBND ngày 06/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị điều chỉnh giá bán nước máy từ năm 2013 đến năm 2015 do Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Định cung cấp; Báo cáo thẩm tra số 25/BCTT-KTNS ngày 03/12/2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, Điều 1. Nhất trí thông qua Quy định về giá bán nước máy từ năm 2013 đến năm 2015 do Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Định cung cấp trên địa bàn tỉnh Bình Định và mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh cho Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Định như sau: 1. Giá bán nước máy từ năm 2013 đến năm 2015: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh cho Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Định: Hàng năm ngân sách tỉnh hỗ trợ 02 (hai) tỷ đồng/năm trong thời gian 03 (ba) năm từ 2013 đến 2015 cho Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Định để thực hiện phương án giá nước máy nêu tại Khoản 1 Điều này. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ tình hình cụ thể của ngân sách tỉnh để quyết định thời gian và số lần cấp phát trong năm cho Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Định. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA XI KỲ HỌP LẦN THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 đã được Quốc hội thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân; Sau khi xem xét Tờ trình số 114/TTr-UBND ngày 28/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 22/BCTT-BKTNS ngày 03/12/2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2011 với các nội dung chủ yếu như sau: I. Quyết toán thu ngân sách nhà nước (NSNN) từ kinh tế phát sinh trên địa bàn: 4.024.990.451.270 đồng (Chưa kể thu kết dư ngân sách năm 2010 chuyển sang, thu vay đầu tư cơ sở hạ tầng, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên, thu ngân sách cấp dưới nộp lên và thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang). Bao gồm: 1. Các khoản thu cân đối NSNN : 3.376.005.626.764 đồng a. Thuế do Hải quan thu từ hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu: 597.152.718.630 đồng Trong đó: - Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu: 259.316.050.293 đồng - Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu : 337.836.668.337 đồng b. Thu từ sản xuất kinh doanh trong nước : 2.778.852.908.134 đồng 2. Các khoản ghi thu NSNN : 648.984.824.506 đồng II. Quyết toán chi ngân sách địa phương : 7.221.153.592.663 đồng 1. Các khoản chi cân đối NSNN : 6.572.168.768.157 đồng Trong đó: - Ngân sách tỉnh : 3.187.293.204.126 đồng - Ngân sách huyện, thành phố : 2.609.935.479.540 đồng - Ngân sách xã, phường, thị trấn : 774.940.084.491 đồng 2. Các khoản ghi chi NSNN : 648.984.824.506 đồng - Ngân sách tỉnh : 570.402.890.816 đồng - Ngân sách huyện, thành phố : 66.225.780.799 đồng - Ngân sách xã, phường, thị trấn : 12.356.152.891 đồng III. Kết dư ngân sách địa phương : 164.771.832.178 đồng * Ngân sách tỉnh : 2.303.340.481 đồng (sử dụng trích quỹ dự trữ tài chính 50% là 1.151.670.241 đồng) * Huyện, thị xã, thành phố : 73.490.404.209 đồng * Ngân sách xã, phường, thị trấn : 88.978.087.488 đồng IV. Xử lý kết dư ngân sách: Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Biểu số 1 QUYẾT TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 (Kèm theo Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Bình Định khóa XI, kỳ họp thứ 5) Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Biểu số 3 QUYẾT TOÁN CHI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA, CHƯƠNG TRÌNH 135, DỰ ÁN TRỒNG MỚI 5 TRIỆU HA RỪNG, MỘT SỐ MỤC TIÊU NHIỆM VỤ KHÁC NĂM 2011 (Kèm theo Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Bình Định khóa XI, kỳ họp thứ 5) Đơn vị tính: đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013 VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 đã được Quốc hội thông qua ngày 16/12/2002; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Sau khi xem xét Báo cáo số 120/BC-UBND ngày 03/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2013; Báo cáo thẩm tra số 20/BCTT-KTNS ngày 03/12/2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua dự toán ngân sách địa phương năm 2013 và phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh năm 2013 với các chỉ tiêu chủ yếu như sau: 1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 4.437.000 triệu đồng Trong đó: a. Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu : 1.097.000 triệu đồng b. Thu từ nội địa : 3.120.000 triệu đồng c. Thu từ hoạt động sổ xố kiến thiết : 70.000 triệu đồng d. Các khoản ghi thu-ghi chi NSNN : 150.000 triệu đồng 2. Tổng chi ngân sách địa phương : 6.516.988 triệu đồng Bao gồm: a. Chi cân đối ngân sách địa phương : 6.196.988 triệu đồng Trong đó: - Chi đầu tư phát triển : 703.100 triệu đồng Trong đó: Nguồn vay tín dụng ưu đãi nhà nước: 30.000 triệu đồng - Chi thường xuyên : 4.233.640 triệu đồng - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính : 1.360 triệu đồng - Dự phòng chi : 131.790 triệu đồng - Chi thực hiện cải cách tiền lương : 20.057 triệu đồng - Chi theo mục tiêu : 1.107.041 triệu đồng b. Chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết : 70.000 triệu đồng c. Các khoản ghi thu - ghi chi : 150.000 triệu đồng d. Chi từ nguồn tạm ứng tồn ngân KBNN : 100.000 triệu đồng Số liệu kế hoạch thu, chi ngân sách nhà nước và ngân sách địa phương năm 2013 có các phụ lục số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 kèm theo. Điều 2. Về định mức phân bổ chi ngân sách 1. Đối với ngân sách tỉnh: thực hiện theo các quy định sau: - Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI kỳ họp thứ 3 về việc ban hành định mức chi thường xuyên ngân sách tỉnh năm 2012 và bổ sung đảm bảo mức tiền lương tối thiểu chung 1.050.000 đồng. - Nghị quyết số 15/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X kỳ họp thứ 18 về các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách đầu tư tập trung của tỉnh và quy định mức hỗ trợ từ nguồn vốn của tỉnh giai đoạn 2011 - 2015. 2. Đối với ngân sách huyện, thị xã, thành phố. Theo quy định, ngân sách huyện, thị xã, thành phố (bao gồm ngân sách xã, phường, thị trấn) được ổn định từ năm 2011 đến 2015. Do đó, căn cứ khả năng nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách năm 2013, Hội đồng nhân dân huyện, thị xã, thành phố quyết định định mức và mức phân bổ chi ngân sách năm 2013 của cấp mình cho từng lĩnh vực, từng đơn vị trực thuộc và từng xã, phường, thị trấn. Chi thường xuyên ngân sách năm 2013 đảm bảo mức tiền lương tối thiểu chung 1.050.000 đồng, trong đó phải đảm bảo mức chi ngân sách đối với lĩnh vực giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ không thấp hơn mức Hội đồng nhân dân tỉnh giao. Điều 3. Về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X kỳ họp thứ 18; Nghị quyết số 35/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI kỳ họp thứ 3; và Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI kỳ họp thứ 5 về việc sửa đổi, bổ sung quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương giai đoạn 2011 - 2015.
2,074
7,258
Điều 4. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện nêu trong Báo cáo số 260/BC-UBND ngày 28/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự toán ngân sách năm 2013 và báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng thời nhấn mạnh một số nhiệm vụ, biện pháp sau đây: 1. Ủy ban nhân dân tỉnh giao và chỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện dự toán ngân sách năm 2013 đúng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. 2. Tăng cường quản lý chặt chẽ các nguồn thu phát sinh trên địa bàn để đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời các khoản thu vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; đồng thời, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm minh các hành vi trốn thuế, nợ đọng thuế, chống thất thu ngân sách nhà nước. 3. Triệt để tiết kiệm chi ngân sách nhà nước đi đôi với nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tài sản nhà nước để tăng cường cho đầu tư phát triển. Ưu tiên trả nợ vay, vốn đối ứng thực hiện các dự án công trình đầu tư từ nguồn vốn ODA, thanh toán nợ giá trị khối lượng xây dựng cơ bản đã hoàn thành từ các năm trước chuyển sang, các công trình chuyển tiếp, bố trí vốn cho quy hoạch, giải phóng mặt bằng. Ưu tiên đảm bảo kế hoạch chi cho sự nghiệp giáo dục, y tế và các nhiệm vụ cấp bách khác. 4. Đối với khoản dự phòng ngân sách: Thực hiện các nội dung, mục đích theo luật ngân sách nhà nước đã quy định, khi có thiên tai, dịch bệnh phát sinh Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định chi và báo cáo cho Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 5. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thực hiện chế độ công khai ngân sách nhà nước theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài chính. Điều 5. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Điều 6. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012; có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 1 DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 20/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Khóa XI) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 2 DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 20/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Khóa XI) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Ghi chú: (1) Chi ngân sách huyện, thành phố bao gồm chi ngân sách xã, phường, thị trấn. (2) Chi đầu tư từ nguồn tiền sử dụng đất năm 2013 là 400.000 triệu đồng, trong đó: - Ngân sách tỉnh: 280.000 triệu đồng, bao gồm giao và cấp bổ sung lại cho ngân sách thành phố Quy Nhơn 30.000 triệu đồng. - Ngân sách huyện, thị xã: 120.000 triệu đồng. (3) Chi hỗ trợ giá nước máy cho Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Định: 2.000 triệu đồng. (4) Dự toán chi thường xuyên năm 2013 được tính theo mức lương tối thiểu là 1.050.000 đồng/tháng. Bao gồm 10% tiết kiệm chi thường xuyên năm 2013 để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định. (5) Trong đó, cấp vốn điều lệ Quỹ Bảo vệ môi trường: 2.000 triệu đồng (6) Trong đó, hỗ trợ nâng cấp hệ thống tin học ngành tài chính: 3.000 triệu đồng; (7) Chi khác ngân sách tỉnh năm 2013, trong đó có các nội dung như: - Chi mua xe ô tô 10.000 triệu đồng; - Kinh phí cấp cho Cục Thống kê thực hiện báo cáo tháng, cấp không thu tiền Niên giám thống kê cho các cơ quan chức năng thuộc tỉnh: 262 triệu đồng; - Chi hỗ trợ bảo vệ an toàn sân bay Phù Cát: 400 triệu đồng; - Trích lại từ nguồn thu xử phạt, tịch thu, thanh tra… theo quy định (từ nguồn thu của đơn vị nộp vào ngân sách): 5.000 triệu đồng; - Chi mua dịch vụ công ích xe buýt: 14.000 triệu đồng; - Kinh phí lập quy hoạch và Đề án xây dựng nông thôn mới: 7.000 triệu đồng; - Chi hoạt động BCĐ triển khai Luật Thuế TNCN; Tổ Công tác phí, lệ phí; các ban chỉ đạo khác: 650 triệu đồng. - Hỗ trợ đội ngũ cộng tác viên thôn, làng, khu phố làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; Đại hội Hội Nông dân; giải thưởng Xuân Diệu - Đào Tấn; Phòng chống dịch bệnh; thực hiện Đề án Dân quân tự vệ, công an xã; diễn tập sóng thần Bộ CHQS tỉnh, phòng thủ An Lão; Cấp vốn điều lệ Quỹ HTX, nông dân và ngư dân, giảm nghèo, Quỹ Đầu tư và Phát triển tỉnh. PHỤ LỤC SỐ 3 DANH MỤC TRUNG ƯƠNG BỔ SUNG CHI CÓ MỤC TIÊU NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 20/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Khóa XI) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Ghi chú: (1) Chưa bao gồm vốn vay bổ sung Quỹ quốc gia về việc làm. (2) Vốn viện trợ bằng tiền thực hiện rút dự toán trong phạm vi dự toán giao và theo cơ chế tài chính trong nước. (3) Ghi thu ghi chi theo tiến độ giải ngân. (4) Bao gồm kinh phí hỗ trợ khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, trợ cấp gạo cho hộ nghèo nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, nhận rừng và đất để trồng rừng sản xuất trong thời gian chưa tự túc được lương thực thuộc Chương trình 30a là 8.990 triệu đồng (từ dự toán năm 2013 chuyển từ nguồn vốn đầu tư Chương trình bảo vệ phát triển rừng bền vững sang kinh phí sự nghiệp theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ). PHỤ LỤC SỐ 4 DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 20/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Khóa XI) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 5 DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NĂM 2013 HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ (Kèm theo Nghị quyết số 20/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Khóa XI) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Ghi chú: (1): Số thu trên chưa bao gồm các khoản thu do Cục Thuế quản lý thu trên địa bàn các huyện, thành phố (thuế thu từ lĩnh vực ngoài quốc doanh) khoản thu này sẽ được cân đối ngân sách huyện, thị xã, thành phố theo phân cấp. (2): Số thu phí này là phần giao cho huyện, thị xã, thành phố thực hiện (bao gồm ngân sách xã, phường, thị trấn). PHỤ LỤC SỐ 6 THUẾ THU TỪ LĨNH VỰC KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH NĂM 2013 DO CỤC THUẾ QUẢN LÝ THU VÀ THU PHÍ, LỆ PHÍ CÂN ĐỐI CHO NGÂN SÁCH HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ (Kèm theo Nghị quyết số 20/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Khóa XI) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: Số thu trên bao gồm các khoản thuế do Cục Thuế quản lý thu từ các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần (không kể các doanh nghiệp có phần vốn nhà nước) trên địa bàn của các huyện, thị xã, thành phố, khoản thu này sẽ được cân đối ngân sách huyện, thị xã, thành phố theo phân cấp. PHỤ LỤC SỐ 7 DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NĂM 2013 HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ (Kèm theo Nghị quyết số 20/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Khóa XI) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Ghi chú: Chi thường xuyên bao gồm chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp có tính chất lương tăng thêm theo mức lương tối thiểu chung 1.050.000 đồng. Bao gồm 10% tiết kiệm chi thường xuyên năm 2013 để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định. PHỤ LỤC SỐ 8 CÂN ĐỐI VÀ BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH TỈNH CHO NGÂN SÁCH CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 20/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Khóa XI) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 9 BỔ SUNG MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TỈNH CHO NGÂN SÁCH HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 20/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Khóa XI) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC SỐ 10 TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU CHO NGÂN SÁCH CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ (Kèm theo Nghị quyết số 20/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Khóa XI) Đơn vị tính: phần trăm (%) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Ghi chú: Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố nêu trên bao gồm cả tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho ngân sách xã, phường, thị trấn. PHỤ LỤC SỐ 11 TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU CHO NGÂN SÁCH TỪNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (Kèm theo Nghị quyết số 20/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Khóa XI) Đơn vị tính: phần trăm (%) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG; PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 05 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2013 và Quyết định số 3063/QĐ-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2013; Sau khi xem xét Tờ trình số 4452/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2012 và dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2013; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua dự toán ngân sách Nhà nước năm 2013 như sau: 1. Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn: 6.466.000 triệu đồng. (Trong đó thu nội địa là 3.760.000 triệu đồng; thu từ dầu thô là 2.300.000 triệu đồng và thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu là 406.000 triệu đồng). 2. Tổng chi ngân sách địa phương : 5.454.529 triệu đồng. (Kèm theo các phụ lục I và II)
2,079
7,259
Điều 2. Nhất trí phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2013 như sau: 1. Tổng thu cân đối ngân sách cấp tỉnh (bao gồm thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng theo phân cấp là 2.446.010 triệu đồng, thu bổ sung từ ngân sách Trung ương cho ngân sách tỉnh là 1.408.851 triệu đồng, thu chuyển nguồn tiền lương năm 2012 là 299.958 triệu đồng) là 4.154.819 triệu đồng, chiếm 76,17% tổng thu cân đối ngân sách địa phương; tổng thu cân đối ngân sách huyện, thị xã, thành phố là 1.299.710 triệu đồng, chiếm 23,83% tổng thu cân đối ngân sách địa phương. 2. Tổng chi cân đối ngân sách cấp tỉnh là 4.154.819 triệu đồng. Sau khi bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố là 1.513.035 triệu đồng thì tổng số thực chi cân đối ngân sách tỉnh là 2.641.784 triệu đồng, chiếm 48,43% tổng chi cân đối ngân sách địa phương. Tổng chi cân đối ngân sách huyện, thị xã, thành phố (bao gồm cả bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố) là 2.812.745 triệu đồng, chiếm 51,57% tổng chi cân đối ngân sách địa phương. 3. Phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2013 cho từng sở, ban, ngành ở tỉnh và mức bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách từng huyện, thị xã, thành phố theo các phụ lục III, IV, V kèm theo. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành các biện pháp thực hiện dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước và phương án phân bổ ngân sách địa phương năm 2013 do UBND tỉnh trình và báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, đồng thời nhấn mạnh những biện pháp chủ yếu sau đây: 1. Tiếp tục thực hiện tốt chỉ đạo của Chính phủ về chính sách tài khóa thắt chặt, tiết kiệm để góp phần cùng Trung ương thực hiện kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội. Đồng thời, tập trung thực hiện Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 của Chính phủ và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất, tạo nguồn thu ổn định cho ngân sách. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án "Thu ngân sách Nhà nước (Phần thu nội địa) trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2011 - 2015". Tổ chức triển khai thực hiện tốt các Luật Thuế mới. Thực hiện thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và thu khác theo quy định của pháp luật. Tích cực khai thác nguồn thu từ quỹ đất, từ hoạt động kinh doanh, khai thác tài nguyên khoáng sản. Quản lý tốt các nguồn thu từ các hoạt động mua, bán, chuyển quyền, chuyển mục đích sử dụng và cấp quyền sử dụng đất. Kiên quyết thu dứt điểm số thuế nợ đọng từ các năm trước có khả năng thu, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi, các khoản thu được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán…Xử lý các khoản nợ đọng thuế, chống thất thu, trốn lậu thuế và gian lận thương mại. Tăng cường thanh tra, kiểm tra thuế, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Mọi khoản thu phát sinh phải hạch toán đầy đủ, kịp thời vào ngân sách Nhà nước. 2. UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện chi ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Ưu tiên bố trí vốn để thanh toán nợ xây dựng cơ bản, các công trình trọng điểm, bức xúc của tỉnh và các công trình chuyển tiếp hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm 2013, các công trình quan trọng nhằm phát huy hiệu quả đầu tư. Chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản. Đảm bảo kinh phí đáp ứng kịp thời cho các nhu cầu chi lương và chi hoạt động thường xuyên của các cơ quan Đảng, Nhà nước và các đoàn thể; chi cho các nhiệm vụ trọng tâm; chi thực hiện các chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo, gia đình chính sách, kinh phí thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng miền núi; bố trí dự phòng ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước để chủ động phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và xử lý những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách phát sinh ngoài dự toán. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát chi qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. Tăng cường thực hiện công khai tài chính và đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng ở từng cơ quan, đơn vị. 3. UBND tỉnh giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng sở, ban, ngành; nhiệm vụ thu, chi và mức bổ sung từ ngân sách tỉnh cho từng huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh trước ngày 20/12/2012. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2013 đến từng đơn vị trực thuộc trước ngày 31/12/2012 và tổ chức việc công khai dự toán ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. UBND tỉnh cần có các giải pháp chỉ đạo các ngành, các cấp phấn đấu thu ngân sách vượt dự toán được giao; tích cực tìm nguồn vốn để đáp ứng đủ vốn thanh toán cho các công trình trọng điểm của tỉnh và bảo đảm thanh toán nợ vay khi đến hạn. Đồng thời điều hành chi ngân sách theo kế hoạch và tiến độ thu. Điều 4. Giao cho UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu UBND tỉnh có đề nghị điều chỉnh dự toán thu, chi ngân sách và phương án phân bổ ngân sách tỉnh năm 2013, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh căn cứ quy định của Luật Ngân sách Nhà nước để quyết định việc điều chỉnh, bổ sung và báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất. Điều 5. Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh giám sát việc triển khai Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận, khóa IX, kỳ họp thứ 05 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP NĂM 2013 CỦA TỈNH BÌNH THUẬN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19/6/2003 của Chính phủ về việc phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ về quản lý biên chế; Sau khi xem xét Tờ trình số 4383/TTr-UBND ngày 16/11/2012 của UBND tỉnh về kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp năm 2013 của tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình của UBND tỉnh về kế hoạch biên chế hành chính, sự nghiệp của tỉnh năm 2013, như sau: Tổng số biên chế hành chính, sự nghiệp năm 2013 là : 28.190 người. Trong đó: 1. Biên chế quản lý hành chính : 2.625 người. 2. Biên chế sự nghiệp văn hóa - thông tin - thể thao : 565 người. 3. Biên chế sự nghiệp y tế : 4.741 người. 4. Biên chế sự nghiệp giáo dục - đào tạo : 19.148 người. 5. Biên chế sự nghiệp khác : 1.111 người. (Kèm theo các phụ lục số: I, II, III, IV, V, VI) Điều 2. 1. Đối với biên chế hành chính, giao cho UBND tỉnh lập đầy đủ hồ sơ, thủ tục trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Sau khi có chỉ tiêu phân bổ của Chính phủ, giao cho UBND tỉnh tiến hành phân bổ chính thức biên chế quản lý hành chính của tỉnh theo chỉ tiêu được giao. 2. Đối với biên chế sự nghiệp, giao cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định về phân cấp quản lý biên chế hiện hành của Nhà nước. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu UBND tỉnh có đề nghị sửa đổi, bổ sung kế hoạch biên chế năm 2013, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh căn cứ quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Nội vụ và tình hình thực tế của địa phương để quyết định việc sửa đổi, bổ sung và báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ tăng cường kiểm tra, đôn đốc và giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 5 (Từ ngày 05 đến ngày 07/12/2012) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Sau khi xem xét báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 và kế hoạch năm 2013; báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 và nhất trí khẳng định: 1. Biểu dương sự nỗ lực vượt khó của toàn Đảng bộ, các tầng lớp nhân dân, bộ máy chính quyền các cấp, các ngành và cộng đồng doanh nghiệp trong thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 đã được một số kết quả đáng khích lệ: Tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý, thu ngân sách vượt mức kế hoạch. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 11 của Chính phủ về kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn. Triển khai vận dụng linh hoạt Nghị quyết 13 của Chính phủ để tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp khôi phục sản xuất, phát triển kinh doanh, xuất khẩu các mặt hàng chủ lực của tỉnh. Những yếu kém trong điều hành, quản lý, kiểm tra thuộc lĩnh vực xây dựng cơ bản được chấn chỉnh một bước. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội tiếp tục ổn định không để xảy ra điểm nóng trong dịp tết, lễ hội.
2,067
7,260
Trật tự an toàn giao thông có nhiều chuyển biến tích cực. Cải cách hành chính được chính quyền các cấp quan tâm; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo đúng quy định của pháp luật. Chỉ đạo quyết liệt và yêu cầu các cơ quan bảo vệ pháp luật xử lý nghiêm những sai phạm về quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Long Xuyên. Tuy nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh nhà tiếp tục bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém: tăng trưởng kinh tế đạt thấp so với kế hoạch, 7/25 chỉ tiêu không đạt trong đó có nhiều chỉ tiêu quan trọng không đạt cụ thể: cơ cấu kinh tế, thu nhập bình quân tính trên đầu người, kim ngạch xuất khẩu, tổng vốn đầu tư toàn xã hội, tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi bậc trung học cơ sở, trung học phổ thông. Môi trường đầu tư, năng lực cạnh tranh và lĩnh vực thu hút đầu tư chậm cải thiện. Tín dụng tăng trưởng thấp, doanh nghiệp khó tiếp cận nguồn vốn với lãi xuất do Chính phủ quy định. Tiến độ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản chậm. Đời sống của người dân chậm cải thiện, vùng nông thôn, vùng dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn, nguy cơ tái nghèo cao. 2. Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013: Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI, dự báo kinh tế thế giới và trong nước tiếp tục gặp nhiều khó khăn, thách thức, thậm chí một số mặt còn khó khăn hơn năm 2012; Kinh tế vĩ mô chưa thực sự ổn định; áp lực tăng lạm phát vẫn còn khá lớn; việc thực hiện các chính sách nhằm ổn định kinh tế vĩ mô sẽ gây những khó khăn nhất định đối với mục tiêu tăng trưởng kinh tế. Thị trường xuất khẩu truyền thống gặp khó khăn. Những rủi ro do thiên tai, bão lũ, dịch bệnh sẽ còn diễn biến phức tạp khó lường, nhiều vấn đề xã hội bức xúc chậm được giải quyết sẽ tác động tiêu cực đến quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2013. a) Mục tiêu chủ yếu: Duy trì tốc độ phát triển kinh tế ở mức hợp lý, đảm bảo các nguồn lực để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội. Đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ cao theo tinh thần nghị quyết 09/NQ-TU của Tỉnh ủy, hỗ trợ và tư vấn doanh nghiệp đầu tư đổi mới thiết bị cải tiến công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm đảm bảo sức cạnh tranh thị trường trong nước và quốc tế. Quan tâm đầu tư nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho nhân dân, tiếp tục triển khai tốt các chính sách giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người lao động. Đẩy mạnh cải cách hành chính, giữ vững ổn định chính trị, quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội. b) Các chỉ tiêu chủ yếu: Tổng giá trị tăng thêm (GDP) tăng 9% so với năm 2012; khu vực nông lâm thủy sản tăng 1,5%, khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 6,7%, khu vực dịch vụ tăng 12,6%. GDP bình quân đầu người đạt 37,520 triệu đồng, tương đương 1.799 USD (theo tỷ giá 1 USD = 20.853 VNĐ). Cơ cấu kinh tế: Khu vực nông nghiệp chiếm 32,12%; Khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 12,20%; Khu vực dịch vụ chiếm 55,68%. Kim ngạch xuất khẩu đạt 900 triệu USD, tăng gần 5,9% so năm 2012. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội khoảng 34.380 tỷ đồng, bằng 42,5% GDP. Tổng thu ngân sách nhà nước 5.505 tỷ đồng, tăng 9,84% so năm 2012. Tốc độ tăng dân số 0,04%; quy mô dân số trên 2.155,4 ngàn người. Tạo việc làm cho khoảng 35 ngàn lao động. Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân đạt 45,8%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề so tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân đạt 32,5%. Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm 1,5 - 2%/năm, trong đó, hộ nghèo đồng bào dân tộc thiểu số giảm 3%/năm. Số giường bệnh trên 1 vạn dân khoảng 17,54 giường. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 57 – 58%. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng/tuổi) khoảng 14%. Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi khoảng 9%O. Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi khoảng 15%O. Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi bậc tiểu học đạt khoảng 98,9%. Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi bậc trung học cơ sở đạt khoảng 73,7%. Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi bậc THPT đạt khoảng 45,2%. Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh 85%. Tỷ lệ dân đô thị được cấp nước sạch 100%. Tỷ lệ che phủ rừng và cây xanh phân tán đến cuối năm 2013 lên 20,23%. Phấn đấu đến cuối năm 2013 có 03 xã đạt trên 16 tiêu chí, 04 xã đạt 15 tiêu chí, 05 xã đạt 14 tiêu chí, 9 xã đạt 13 tiêu chí, 22 xã đạt từ 11 - 12 tiêu chí, các xã còn lại đạt từ 7 - 10 tiêu chí nông thôn mới. c) Một số nhiệm vụ và giải pháp chính cần tập trung: Sơ kết 2 năm việc triển khai thực hiện 06 chương trình trọng điểm theo kế hoạch 5 năm (2011 - 2015) của tỉnh, bao gồm: Chương trình phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn; Chương trình đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; Chương trình phát triển nguồn nhân lực; Chương trình cải cách hành chính nhà nước; Chương trình bảo vệ tài nguyên và môi trường; Chương trình xúc tiến đầu tư và thương mại. Để đánh giá, rút kinh nghiệm tổ chức thực hiện tốt hơn trong năm 2013. Triển khai thực hiện tốt Nghị quyết 09-NQ/TU ngày 27/6/2012 của Tỉnh ủy về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang giai đoạn 2012 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, trong đó chú trọng công nghệ sinh học phân tử, công nghệ nhân giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản, công nghệ trong sản xuất và các chế phẩm sinh học, công nghệ thủy canh… Tăng cường tuyên truyền khuyến khích nông dân sử dụng những giống lúa đạt tiêu chuẩn xuất khẩu; thực hiện tốt việc xây dựng nông thôn mới theo lộ trình của đề án đã được phê duyệt; triển khai các mô hình thủy lợi mẫu kết hợp giao thông nội đồng; Tập trung nguồn lực đầu tư hoàn thành các công trình trọng điểm, cấp bách các công trình đã có đầy đủ hồ sơ theo Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 ngày 10 tháng 2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ; Đồng thời, kiên quyết không bố trí vốn các dự án, công trình không đảm bảo hồ sơ theo Chỉ thị số 1792/CT-TTg . Tiếp tục theo dõi, đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng hoàn chỉnh các công trình khu, cụm công nghiệp gắn với lợi thế vùng kinh tế trọng điểm nhất là lợi thế gần thành phố Cần Thơ, khu vực biên giới và thuận lợi giao thông thủy, bộ. Tập trung đầu tư và khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp thế mạnh của tỉnh phục vụ xuất khẩu, tập trung phát triển các sản phẩm xuất khẩu chủ lực mà trọng tâm là lúa và cá, rau, quả đông lạnh. Tạo điều kiện và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào đầu tư kinh doanh hoạt động thương mại; tăng cường hơn nữa việc đưa hàng Việt về nông thôn, và tăng cường tuyên truyền người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam; thực hiện tốt hơn nữa công tác xúc tiến thương mại; Hỗ trợ doanh nghiệp quảng bá sản phẩm, đồng thời tiếp tục khẳng định thương hiệu đã có trên thị trường trong và ngoài nước. Phát triển mạnh thương mại biên giới. Tập trung đầu tư hoàn chỉnh các khu chức năng, khu quản lý để tạo tiền đề cho những năm tiếp theo. Thường xuyên quan hệ, hợp tác với ngành du lịch của các tỉnh để xây dựng các chuyến du lịch mang tính độc đáo phù hợp với lợi thế và điều kiện tự nhiên, sinh thái, truyền thống văn hóa lịch sử, phát triển du lịch với bảo tồn di sản văn hoá, môi trường sống. Kiểm soát chặt chẽ nguồn thu, chống thất thu thuế, chống buôn lậu, gian lận thương mại, tập trung xử lý các khoản nợ đọng thuế, thực hiện tốt công tác hoàn thuế, kịp thời phát hiện các đối tượng có dấu hiệu gian lận thương mại để thanh tra, kiểm tra thuế. Triển khai và thực hiện tốt việc về gia hạn, miễn, giảm thuế đối với doanh nghiệp theo chủ trương của Chính Phủ tại Nghị quyết 13/NQ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường. Kiểm soát chặt chẽ chi đầu tư xây dựng cơ bản, triệt để tiết kiệm chi thường xuyên, nhất là các khoản chi: Mua xe công, tổ chức lễ hội, hội nghị, hội thảo, tổng kết, lễ ký kết, khởi công, tiếp khách... Tăng cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng trên địa bàn trong việc thực hiện chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước. Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết 08-NQ/TU ngày 14/02/2012 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển sự nghiệp y tế, nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-2015 và Kế hoạch số 15/KH-UBND ngày 27/3/2012 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết 08-NQ/TU. Chủ động triển khai công tác y tế dự phòng, thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia y tế, kiểm soát tốt các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, đặc biệt là bệnh sốt xuất huyết, tả, cúm A/H5N1, cúm A/H1N1, tay chân miệng, giảm số mắc bệnh, và chết do bệnh, khống chế tốt các dịch bệnh lưu hành ở địa phương và các bệnh mới xuất hiện, không để phát triển thành dịch. Từng bước nâng cao thể chất của người dân, bảo tồn và phát huy các giá trị di tích văn hóa, lịch sử, lễ hội, phát triển du lịch gắn với lễ hội văn hóa, di tích. Tăng cường củng cố quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính trị trật tự an toàn xã hội. Triển khai đồng bộ các giải pháp tấn công trấn áp tội phạm. Đảm bảo an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy, phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm HIV/AIDS. Đẩy mạnh việc rà soát, cải cách thủ tục hành chính tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ công. Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án cải thiện và nâng cao chỉ số PCI của tỉnh 2012 - 2015, trong năm 2013 cần rà soát các chỉ số còn thấp để có giải pháp để tháo kịp thời, để cải thiện chỉ số trong năm 2013. Giải quyết nhanh, kịp thời đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân. Tăng cường công tác dân vận chính quyền. Nâng cao vai trò Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Tạo nhiều kênh thông tin để báo, đài, nhân dân tham gia giám sát, tố giác tham nhũng, lãng phí.
2,127
7,261
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, chỉ đạo điều hành và kiểm tra việc tổ chức thực hiện của các ngành, các cấp. Tăng cường trách nhiệm phối hợp hành động giữa các ngành và địa phương để đảm bảo thực hiện thắng lợi Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân có kế hoạch phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tăng cường tuyên truyền giám sát, đôn đốc các ngành, các cấp và vận động nhân dân tích cực thực hiện Nghị quyết. Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp thứ 5 kêu gọi đồng bào, cán bộ, chiến sĩ tiếp tục phát huy thành tích đạt được, triệt để tiết kiệm trong tiêu dùng, sản xuất, nỗ lực phấn đấu vượt qua mọi khó khăn, tận dụng thời cơ thuận lợi, khai thác tiềm năng thế mạnh của tỉnh nhà, đoàn kết thống nhất, chung sức chung lòng thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2013. Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ SỰ NGHIỆP CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP NHÀ NƯỚC NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 5 (Từ ngày 05 đến ngày 07/12/2012) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập; Sau khi xem xét Tờ trình số 93/TTr-UBND ngày 02 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc kế hoạch biên chế sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập nhà nước năm 2013; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Điều 1. Phê duyệt kế hoạch biên chế sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập nhà nước tỉnh An Giang năm 2013 với tổng số 39.427 biên chế. Cụ thể như sau: 1. Biên chế sự nghiệp giáo dục và đào tạo: 29.479 biên chế. 2. Biên chế sự nghiệp ngành y tế: 6.460 biên chế. 3. Biên chế sự nghiệp văn hóa, thể thao cấp tỉnh: 340 biên chế. 4. Biên chế sự nghiệp ngành nông nghiệp: 1.123 biên chế. 5. Biên chế sự nghiệp nghiên cứu, ứng dụng khoa học: 77 biên chế. 6. Biên chế sự nghiệp ngành lao động, thương binh và xã hội: 163 biên chế. 7. Biên chế sự nghiệp khác: 357 biên chế. 8. Tổ chức hội đặc thù có sử dụng biên chế sự nghiệp: 103 biên chế. 9. Biên chế sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: 1.119 biên chế. 10. Biên chế dự phòng: 206 biên chế. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG, AN NINH NĂM 2012 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015; Căn cứ Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân thành phố về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh năm 2011 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2012; Sau khi nghe Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh năm 2012 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2013; nghe các cơ quan tư pháp thành phố báo cáo công tác năm 2012 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2013 của ngành; báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Báo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh năm 2012; Báo cáo công tác năm 2012 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2013 của Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Cục Thi hành án dân sự thành phố với các nội dung chủ yếu sau: Năm 2012, kinh tế thế giới vẫn tiếp tục khó khăn làm ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế trong nước, cũng như kinh tế - xã hội thành phố. Mặt khác, trong nước, lãi suất ngân hàng vẫn ở mức cao, giá nguyên liệu đầu vào phục vụ sản xuất còn cao, tác động bất lợi đến sản xuất và đời sống nhân dân. Nhưng thành phố đã tập trung chỉ đạo thực hiện quyết liệt các giải pháp kiềm chế lạm phát, ổn định giá cả thị trường, tháo gỡ khó khăn, giúp doanh nghiệp ổn định sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh xuất khẩu, kinh tế của thành phố phát triển ổn định và duy trì được tốc độ tăng trưởng. Sản xuất công nghiệp duy trì được tăng trưởng; thương mại - dịch vụ đạt mức tăng trưởng khá; giá cả hàng hóa các mặt hàng thiết yếu được giữ bình ổn. Sản xuất nông nghiệp ngày càng theo hướng chất lượng, hiệu quả. Công tác an sinh xã hội được quan tâm, các chính sách xã hội được triển khai tích cực, góp phần giảm bớt khó khăn trong đời sống của nhân dân; chất lượng giáo dục - đào tạo được quan tâm; chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân từng bước được cải thiện; các loại hình văn hóa - nghệ thuật, thể dục thể thao phát triển với nhiều loại hình phong phú, đa dạng, đáp ứng nhu cầu đời sống tinh thần của nhân dân. Công tác quản lý đô thị, xây dựng nông thôn mới được các địa phương tập trung triển khai bằng nhiều hoạt động cụ thể, thiết thực. Công tác cải cách hành chính, đấu tranh phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí được quan tâm chỉ đạo. Công tác quốc phòng, an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn được giữ vững. Hoạt động của các cơ quan tư pháp có nhiều tiến bộ, hoạt động điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án tiếp tục được nâng lên, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Tuy nhiên, kết quả đạt được so với kế hoạch phát triển của thành phố và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố còn hạn chế; một số ngành, lĩnh vực có mức tăng chậm so cùng kỳ. Tăng trưởng kinh tế giảm so với cùng kỳ các năm trước. Sản xuất, kinh doanh chậm phục hồi. Nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất, chế biến xuất khẩu chưa ổn định, nhất là nguyên liệu thủy sản; các chi phí đầu vào tăng trong khi giá xuất khẩu hàng hóa không tăng nên hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của một số doanh nghiệp đạt thấp; còn nhiều doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động, ảnh hưởng đến việc làm, thu nhập và đời sống của người lao động. Giáo dục cấp học mầm non, mẫu giáo phát triển chưa đáp ứng nhu cầu. Tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp, nhất là bệnh sốt xuất huyết và tay chân miệng. Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội và thu ngân sách chưa đạt so với kế hoạch đề ra. Hoạt động xúc tiến đầu tư - thương mại còn hạn chế, chưa hỗ trợ nhiều cho các doanh nghiệp trong việc tìm kiếm thị trường, đẩy mạnh xuất khẩu. Thu hút đầu tư nước ngoài còn thấp, quy mô nhỏ, chưa có tín hiệu khởi sắc. Trong tổng số 21 chỉ tiêu chủ yếu có 11/21 chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch, 10/21 chỉ tiêu chưa đạt kế hoạch. Cụ thể: 1. Các chỉ tiêu đạt và vượt kế hoạch (1) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 10‰. Dân số 1.231.000 người. (2) Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 5,19%. (3) Giải quyết việc làm: 51.000 lao động, vượt 2% KH; đào tạo nghề: 36.000 lao động, đạt 100% KH; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề 47,2%, đạt 100% KH. (4) Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi: tiểu học 100%, trung học cơ sở 83%, trung học phổ thông 48,01%. Có thêm 15 trường đạt chuẩn quốc gia. (5) Công nhận thêm 04 xã, phường, thị trấn văn hóa, nâng tổng số lên 43/85 xã, phường, thị trấn văn hóa, đạt tỷ lệ 50,6% tổng số xã, phường, thị trấn. (6) Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 13,1%. (7) Số máy điện thoại/100 dân: 220,25 máy (KH: 220,26 máy); 7,78 thuê bao internet/100 dân (KH: 7,76 thuê bao internet/100 dân). (8) Có 79/85 xã, phường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm. (9) Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện 99,8%, khu vực ngoại thành 99,39%. (10) Xây dựng và sửa chữa 295 căn nhà tình nghĩa (trong đó sửa chữa 104 căn), vượt 90,3% KH; xây dựng 3.859 căn nhà đại đoàn kết, nhà đồng đội, mái ấm công đoàn, hoàn thành cơ bản việc xây dựng nhà đại đoàn kết cho hộ nghèo thật sự khó khăn về nhà ở. (11) Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường 20%. 2. Các chỉ tiêu chưa đạt kế hoạch (1) Tăng trưởng kinh tế (GDP) 11,55% (KH: 15,5%); trong đó: nông, lâm nghiệp - thủy sản tăng 4,57% (KH: 0,5 - 0,8%); công nghiệp - xây dựng tăng 9,2% (KH: 17 - 17,5%); dịch vụ tăng 14,43% (KH: 17 - 17,5%). (2) Thu nhập bình quân đầu người (theo giá hiện hành) đạt 53,7 triệu đồng (KH: 54 triệu đồng), quy USD theo giá hiện hành đạt 2.514 USD (KH đạt 2.543 USD), tăng 174 USD so với năm 2011 (2.340 USD). (3) Cơ cấu kinh tế: Trong cơ cấu GDP, tỷ trọng nông, lâm nghiệp - thủy sản chiếm 10,66%, công nghiệp - xây dựng chiếm 39,22% và dịch vụ chiếm 50,13%. Tỷ trọng khu vực I giảm 0,91 điểm %, khu vực II giảm 2,59 điểm % và khu vực III tăng 3,51 điểm %.
2,035
7,262
(4) Giá trị sản xuất (giá so sánh 1994): Nông nghiệp - thủy sản tăng 6,02% (KH tăng 0,4 - 0,8%); công nghiệp - xây dựng tăng 10,16% (KH 17,4 - 17,9%); dịch vụ tăng 15,22% (KH tăng 16,9 - 17,4%). (5) Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ thu ngoại tệ ước thực hiện 1.291 triệu USD, đạt 86,1% KH. Kim ngạch nhập khẩu ước thực hiện 285 triệu USD, đạt 49,2% KH. (6) Thu - chi ngân sách nhà nước: Tổng thu ngân sách nhà nước (theo chỉ tiêu pháp lệnh) 5.800 tỷ đồng (KH: 6.860 tỷ đồng), đạt 84,6%, trong đó: thu nội địa 5.200 tỷ đồng (KH: 6.100 tỷ đồng), thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu 600 tỷ đồng (KH: 760 tỷ đồng). Tổng chi ngân sách địa phương 7.150 tỷ đồng, vượt 12,2% theo dự toán Trung ương giao và đạt 94,3% dự toán HĐND thành phố giao, tăng 21,5% so năm 2011. (7) Tổng vốn đầu tư trên địa bàn 34.498 tỷ đồng, đạt 93,2% KH, tăng 8,5% so thực hiện năm 2011. (8) Xây dựng xã Mỹ Khánh (huyện Phong Điền) và xã Trung An (huyện Cờ Đỏ) đạt xã nông thôn mới. (Hiện nay xã Mỹ Khánh đạt 18/20 tiêu chí, xã Trung An đạt 17/20 tiêu chí). (9) Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh 89,8% (KH: 92%). Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch 56,82% (KH: 70%). (10) Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom 85% (KH: 93%). Điều 2. Hội đồng nhân dân thành phố nhất trí chọn chủ đề năm 2013 của thành phố là “Cải cách hành chính, huy động mọi nguồn lực, hướng về cơ sở”, và đề ra mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, các giải pháp chủ yếu về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh năm 2013 và khâu đột phá, cụ thể như sau: 1. Mục tiêu Thực hiện tốt các giải pháp điều hành phát triển kinh tế, kiềm chế lạm phát; nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng lực cạnh tranh và hiệu quả liên kết hợp tác, huy động các nguồn lực phát triển thành phố, bảo đảm an sinh xã hội. Đổi mới giáo dục và đào tạo, phát triển nhanh khoa học và công nghệ; nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân, bảo vệ tài nguyên và môi trường; bảo đảm an sinh xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đẩy mạnh cải cách hành chính, phòng, chống, tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm. Đảm bảo quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội. Phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ lập thành tích chào mừng kỷ niệm 10 năm thành lập thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội của năm 2013 a) Các chỉ tiêu kinh tế (1) Tăng trưởng kinh tế (GDP) 12,5%; trong đó: nông nghiệp - thủy sản tăng 2,5 - 2,8%; công nghiệp - xây dựng tăng 11 - 11,3%; dịch vụ tăng 15 - 15,3%. (2) Thu nhập bình quân đầu người (theo giá hiện hành) đạt 60 triệu đồng; quy USD đạt 2.800, tăng 286 USD so năm 2012. (3) Cơ cấu kinh tế: Trong cơ cấu GDP, tỷ trọng nông nghiệp - thủy sản chiếm 9,93%, công nghiệp - xây dựng chiếm 38,88% và dịch vụ chiếm 51,19%. (4) Giá trị sản xuất (giá so sánh 1994): Nông nghiệp - thủy sản tăng 2,4 -2,7%; công nghiệp - xây dựng tăng 12 - 12,3%; dịch vụ tăng 15,3 - 15,6%. (5) Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ 1.500 triệu USD, tăng 16,2%. Kim ngạch nhập khẩu 350 triệu USD, tăng 22,8% so ước thực hiện năm 2012. (6) Thu - chi ngân sách nhà nước: Tổng thu ngân sách nhà nước (Trung ương giao) 6.542 tỷ đồng (trong đó: thu nội địa 5.889 tỷ đồng, Hải quan 653 tỷ đồng), tăng 12,8% so ước năm 2012; Hội đồng nhân dân thành phố giao 6.592 tỷ đồng (trong đó: thu nội địa 5.939 tỷ đồng, hải quan 653 tỷ đồng), tăng 13,7% so ước năm 2012. Tổng chi ngân sách địa phương (Trung ương giao) 5.908,672 tỷ đồng (trong đó chi cân đối ngân sách 5.396,624 tỷ đồng). Tổng chi ngân sách Hội đồng nhân dân giao 7.372,284 tỷ đồng (trong đó chi cân đối ngân sách 5.442,844 tỷ đồng). (7) Tổng vốn đầu tư trên địa bàn 37.000 tỷ đồng, tăng 7,3% so ước thực hiện năm 2012. b) Các chỉ tiêu xã hội (8) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 10‰. Dân số 1.253.158 người. (9) Giải quyết việc làm: 50.000 lao động; đào tạo nghề: 37.000 lao động; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề 48,89%. (10) Giảm 1% tỷ lệ hộ nghèo, còn 4,19%. (11) Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi: Trẻ vào học mẫu giáo 78%, bậc tiểu học 100%, bậc trung học cơ sở 84%, bậc trung học phổ thông 47%. Có thêm 20 trường đạt chuẩn quốc gia. (12) Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm dưới 12,7%. (13) Công nhận thêm 04 xã, phường, thị trấn văn hóa, nâng tổng số lên 47/85 xã, phường, thị trấn văn hóa, đạt tỷ lệ 55,3% tổng số xã, phường, thị trấn văn hóa. (14) Số thuê bao internet/100 dân: 7,88. (15) Có thêm 02 xã, phường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm, nâng tổng số lên 81/85 xã, phường, thị trấn có đường ô tô đến trung tâm. (16) Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện 99,85%, khu vực ngoại thành 99,4%. (17) Xây dựng 350 căn nhà tình nghĩa. (18) Công nhận xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền và xã Trung An, huyện Cờ Đỏ đạt xã nông thôn mới. (19) Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 58%; số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc 100.000 người, chiếm tỷ lệ 16,3% trên tổng số lực lượng lao động tham gia hoạt động kinh tế. c) Chỉ tiêu môi trường (20) Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh 92%, trong đó: khu vực nông thôn 83%. Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch 58%, trong đó: khu vực nông thôn 45%. (21) Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom 90%; tỷ lệ xử lý chất thải rắn y tế 100%. (22) Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường 40%. 3. Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu năm 2013 Một số nhiệm vụ, giải pháp cần tập trung chỉ đạo nhằm đạt mục tiêu và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng năm 2013 như sau: a) Nhiệm vụ trọng tâm (1) Triển khai Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch chung xây dựng, Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) của thành phố sau khi được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. (2) Tập trung tháo gỡ khó khăn đẩy mạnh phát triển sản xuất. Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 03/2011/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân thành phố về chính sách thí điểm hỗ trợ lãi suất cho nông dân mua máy, thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp giai đọan 2011 - 2012 đến hết năm 2013. (3) Tăng cường các biện pháp thu ngân sách nhà nước, bảo đảm cân đối chi. (4) Nâng cao chất lượng công trình xây dựng cơ bản và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn. Thực hiện có hiệu quả các giải pháp xúc tiến đầu tư; tập trung thực hiện các dự án ODA đã ký kết. (5) Tăng cường công tác quản lý tài nguyên, khoáng sản, hoàn thiện các quy trình, thủ tục quản lý chặt chẽ tài nguyên đất, cát, nước mặt, nước ngầm trên địa bàn thành phố. (6) Chú trọng phát triển bền vững lĩnh vực văn hóa - xã hội. (7) Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính. (8) Thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, tiếp tục quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, sẵn sàng chiến đấu trong mọi tình huống. (9) Bảo đảm trật tự an toàn xã hội, hạn chế thấp nhất tai nạn giao thông; tăng cường phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội. Tổ chức thực hành diễn tập khu vực phòng thủ cấp thành phố đạt yêu cầu kế hoạch đề ra. (10) Nâng cao chất lượng điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án. (11) Triển khai Nghị quyết của Quốc hội về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn. b) Giải pháp chủ yếu (1) Triển khai thực hiện có chất lượng các quy hoạch, đảm bảo tính thống nhất giữa các quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành, lĩnh vực; đồng thời phải đồng bộ với Quy hoạch tổng thể phát triển chung của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. (2) Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế. (3) Thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh. (4) Huy động, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển. (5) Tăng cường quản lý trong lĩnh vực tài chính, tiền tệ. (6) Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, y tế, thúc đẩy phát triển lĩnh vực văn hóa - xã hội. Thành phố Cần Thơ thực hiện thí điểm “Thành phố 3 không trong phòng, chống HIV/AIDS” theo chỉ đạo của Chính phủ. (7) Tiếp tục tăng cường công tác quản lý đô thị, xây dựng nông thôn mới; bảo vệ tài nguyên, môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. (8) Đề cao trách nhiệm người đứng đầu, tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính và đạo đức công vụ; tiến hành bỏ phiếu tín nhiệm theo Nghị quyết của Quốc hội đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn; tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định thuộc thẩm quyền nhằm giảm bớt thủ tục hành chính. (9) Chú trọng phát triển kinh tế - xã hội kết hợp chặt chẽ với tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh. Thực hiện đồng bộ các giải pháp, tạo chuyển biến căn bản về phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm; tiếp tục phấn đấu giảm tai nạn giao thông, đẩy mạnh tuyên truyền và thực hiện tốt văn hóa giao thông; triển khai có hiệu quả công tác an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ. 4. Các khâu đột phá Hội đồng nhân dân thành phố thống nhất với các khâu đột phá sau: - Huy động và khai thác hiệu quả các nguồn vốn toàn xã hội, đẩy mạnh phát triển bền vững thành phố Cần Thơ. - Thực hiện tốt cải cách hành chính, đáp ứng yêu cầu xây dựng và phát triển thành phố theo hướng hiện đại.
2,072
7,263
Điều 3. 1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Cục Thi hành án dân sự thành phố theo chức năng, nhiệm vụ của mình tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố. 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BÃI BỎ LỆ PHÍ CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH, CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ BÃI BỎ QUY ĐỊNH MỨC ĐÓNG GÓP CÁC KHOẢN CHI PHÍ ĐỐI VỚI NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY CHỮA TRỊ, CAI NGHIỆN TỰ NGUYỆN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 24 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng; Căn cứ Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký kinh doanh, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp; Sau khi xem xét Tờ trình số 57/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc bãi bỏ mức thu lệ phí chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh; Tờ trình số 64/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc bãi bỏ Nghị quyết số 13/2011/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân thành phố; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. 1. Bãi bỏ Mục I (Lệ phí chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh) tại Phụ lục XIII (Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến sản xuất, kinh doanh và lĩnh vực khác) ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí. 2. Bãi bỏ Nghị quyết số 13/2011/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quy định mức đóng góp các khoản chi phí đối với người cai nghiện ma túy chữa trị, cai nghiện tự nguyện. Điều 2. 1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. 2. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012; riêng Khoản 1, Điều 1 Nghị quyết này sẽ có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2012 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 273/BC-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 về quyết toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê chuẩn quyết toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 62/BC-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê chuẩn quyết toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011. Điều 2. Phê chuẩn quyết toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011 như sau: 1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 3.478.400.588.325 đồng (Ba ngàn bốn trăm bảy mươi tám tỷ, bốn trăm triệu, năm trăm tám mươi tám ngàn, ba trăm hai mươi lăm đồng). 2. Tổng chi ngân sách địa phương: 7.522.564.751.156 đồng (Bảy ngàn năm trăm hai mươi hai tỷ, năm trăm sáu mươi bốn triệu, bảy trăm năm mươi mốt ngàn, một trăm năm mươi sáu đồng). 3. Tổng thu ngân sách địa phương được sử dụng: 8.033.286.943.900 đồng, trong đó: Ngân sách địa phương được điều tiết từ nguồn thu năm 2011 là 2.416.841.452.608 đồng; Trung ương bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho địa phương là 3.167.909.020.971 đồng; kết dư năm trước là 525.821.478.273 đồng. 4. Cân đối tổng quyết toán số dư niên độ năm ngân sách 2011: 510.722.192.744 đồng, trong đó: + Ngân sách cấp tỉnh: 228.811.908.616 đồng; + Ngân sách cấp huyện: 220.381.277.308 đồng; + Ngân sách cấp xã: 61.529.006.820 đồng. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2011 gửi về Bộ Tài chính đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Sau khi được Bộ Tài chính thông báo quyết toán, thực hiện Điều 63 Luật Ngân sách nhà nước. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của HĐND và các đại biểu Hội đồng nhân dân, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ sáu thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2013 Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 130/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2013 bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; Báo cáo thẩm tra số 62/BC-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 130/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2013 bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cụ thể như sau: 1. Tổng vốn đầu tư : 3.079.639.000.000 đồng 1.1. Đầu tư trong cân đối : 1.203.500.000.000 đồng - Nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung : 418.500.000.000 đồng Trong đó: + Vốn đầu tư trong cân đối: 417.000.000.000 đồng + Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa : 1.500.000.000 đồng - Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất : 785.000.000.000 đồng 1.2. Chương trình mục tiêu quốc gia : 50.078.000.000 đồng 1.3. Trung ương hỗ trợ có mục tiêu : 681.722.000.000 đồng 1.4. Vốn nước ngoài : 65.000.000.000 đồng 1.5. Trái phiếu Chính phủ : 1.079.339.000.000 đồng 2. Một số giải pháp tổ chức triển khai thực hiện - Ưu tiên bố trí vốn cho các công trình, dự án có nhu cầu bức xúc, trả nợ tạm ứng, trả nợ quyết toán, trả nợ khối lượng hoàn thành năm trước chuyển sang; các công trình, dự án có khả năng hoàn thành trong năm 2013, vốn đối ứng ODA và đối ứng cho các dự án giao thông nông thôn theo tiêu chí. Các dự án khởi công mới phải nằm trong quy hoạch đã được duyệt, có quyết định phê duyệt dự án và thẩm định nguồn vốn, đồng thời phải xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn ở từng cấp ngân sách để bảo đảm dự án thi công đúng tiến độ, không bị dỡ dang, gây lãng phí, thất thoát nguồn vốn ngân sách nhà nước. - Chỉ bố trí vốn chuẩn bị đầu tư cho các ngành, địa phương khi dự án được cấp thẩm quyền cho chủ trương đầu tư và các dự án trong danh mục đầu tư trung hạn 2013 - 2015 được duyệt. - Các ngành, huyện, thị không được triển khai trước các dự án khi chưa được bố trí vốn, trừ trường hợp những công trình cấp thiết được cơ quan thẩm quyền cho phép. - Đẩy nhanh công tác nghiệm thu công trình hoàn thành và lập hồ sơ thanh toán, quyết toán với cơ quan kho bạc và cơ quan tài chính. - Đến ngày 31 tháng 10 năm 2013 các dự án chưa khởi công, dự án không khả năng sử dụng hết vốn thì xem xét cắt giảm, điều chuyển vốn cho các dự án có khối lượng hoàn thành nhưng thiếu vốn thanh toán. - Các ngành, địa phương khi xin chủ trương đầu tư phải xác định rõ mục tiêu, qui mô và tổng mức đầu tư. - Các ngành, các cấp tập trung chỉ đạo điều hành và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị liên quan để kịp thời phát hiện, xử lý các vấn đề vướng mắc tồn đọng. Các chủ đầu tư thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước, tuân thủ qui chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, thực hiện kiểm tra, giám sát và báo cáo giám sát đánh giá đầu tư theo qui định. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể hóa và chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2,078
7,264
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ sáu thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ÐỊNH VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THÙ LAO ĐỐI VỚI NGƯỜI GIỮ CHỨC DANH LÃNH ĐẠO CHUYÊN TRÁCH TẠI CÁC HỘI CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC THÙ HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Thông tư số 11/2010/TT-BNV Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Căn cứ Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù và Quyết định số 30/2011/QĐ-TTg ngày 01/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội; Căn cứ Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 13/02/2012 của UBND tỉnh về việc xác định hội có tính chất đặc thù và chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 13/02/2012 của UBND tỉnh về việc xác định hội có tính chất đặc thù và chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như sau: 1. Bổ sung Điều 4 như sau: - Đối tượng được hưởng: những người đang giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các Hội có tính chất đặc thù không phải là công chức, viên chức; - Phạm vi áp dụng: Đối với những người đang giữ chức danh lãnh đạo của nhiều tổ chức hội có tính chất đặc thù trên cùng địa bàn, chỉ được hưởng chế độ thù lao ở chức danh cao nhất. 2. Bổ sung Điều 5 như sau: Bãi bỏ các Quyết định về phụ cấp lãnh đạo hội sau đây: - Quyết định số 736/QĐ-UBND ngày 21/4/2011 của UBND tỉnh về việc quy định mức phụ cấp đối với cán bộ lãnh đạo Ban Đại diện Hội người cao tuổi, Hội nạn nhân chất độc da cam/dioxin và liên hiệp các hội Khoa học và kỹ thuật cấp tỉnh, cấp huyện; - Quyết định số 1065/2005/QĐ-UBND ngày 06/6/2005 về việc quy định mức phụ cấp và xếp ngạch lương cán bộ Hội Người mù và Công văn số 2050/UBND-NC ngày 01/9/2006 về việc nâng phụ cấp cho cán bộ Hội Người mù. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch các tổ chức hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM CỦA TỈNH NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Sau khi xem xét Báo cáo số 255/BC-UBND ngày 22/11/2012 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện vốn đầu tư phát triển năm 2012 và kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2013; Tờ trình số 4469/TTr-UBND ngày 22/11/2012 của UBND tỉnh về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2013; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua kế hoạch đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách tập trung của tỉnh năm 2013 như sau: 1. Tổng vốn đầu tư phát triển: 690 tỷ đồng. Trong đó, chi đầu tư xây dựng cơ bản: 558 tỷ đồng. 2. Danh mục các công trình trọng điểm gồm có 12 dự án (có phụ lục kèm theo) với kế hoạch bố trí vốn đầu tư cho các công trình trọng điểm năm 2013 từ nguồn vốn tập trung của tỉnh và vốn xổ số kiến thiết là 20 tỷ đồng. Để thực hiện thắng lợi kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2013, HĐND tỉnh nhất trí với những giải pháp UBND tỉnh đã đề ra, đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề như sau: - Trong năm 2013, nguồn vốn bố trí cho đầu tư phát triển chủ yếu dựa trên nguồn thu từ đất. Để bảo đảm việc thực hiện kế hoạch xây dựng cơ bản nhằm tiếp tục đầu tư hạ tầng kinh tế - xã hội trong năm 2013, UBND tỉnh cần chỉ đạo thực hiện tốt kế hoạch thu ngân sách từ quỹ đất; đồng thời, có phương án huy động nguồn vốn đầu tư theo phương thức BT, BOT để thực hiện các công trình quan trọng của địa phương; - Chủ động kiến nghị Trung ương hỗ trợ thêm vốn để triển khai thực hiện các công trình quan trọng, bức xúc của tỉnh trong các chương trình mục tiêu quốc gia và đầu tư bằng nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ. Đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, rà soát thủ tục đầu tư, tiến độ thi công và thủ tục thanh toán vốn để giải ngân hết các nguồn vốn được giao theo kế hoạch; - Tập trung chỉ đạo giải quyết các vướng mắc trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đã được ghi vốn. Tăng cường công tác kiểm tra chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản. Điều 2. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC KẾ HOẠCH VỐN DANH MỤC CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 32/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Bình Thuận) Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐỊNH MỨC CHI NGÂN SÁCH CHO CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC TỈNH VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ CHI NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2011; Căn cứ Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 12/04/2012 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung; Căn cứ Nghị định số 34/2012/NĐ-CP ngày 15/04/2012 của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp công vụ; Sau khi xem xét Tờ trình số 4419/TTr-UBND ngày 20/11/2012 của UBND tỉnh về định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2013; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí định mức chi ngân sách cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới năm 2013 như sau: 1. Đối với khối quản lý hành chính cấp tỉnh và cấp huyện, thị xã, thành phố: Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Đối với kinh phí hoạt động HĐND khối huyện, thị xã, thành phố: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 3. Đối với định mức chi sự nghiệp khối tỉnh và khối huyện, thị xã, thành phố: a) Sự nghiệp giáo dục: - Đối với bậc học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc nội trú huyện trực thuộc huyện, thị xã, thành phố: Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> - Đối với bậc học trung học phổ thông và Trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo: Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> b) Sự nghiệp đào tạo: Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> c) Sự nghiệp y tế: Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> d) Sự nghiệp khác: Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 4. Đối với khối xã, phường, thị trấn: a) Đối với chức danh chuyên trách, công chức: Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> b) Đối với các chức danh không chuyên trách: Đơn vị tính: triệu đồng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> c) Đối với chi hoạt động của HĐND cấp xã, phường, thị trấn: Định mức phân bổ chi hoạt động của HĐND cấp xã, phường, thị trấn là 240 triệu đồng/xã/năm. UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ tình hình thực tế của từng xã, phường, thị trấn có trách nhiệm trình HĐND cùng cấp quyết định cụ thể mức phân bổ để đảm bảo hoạt động của HĐND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn. Điều 2. Việc thực hiện định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc tỉnh và định mức phân bổ chi ngân sách cấp dưới được áp dụng từ năm ngân sách 2013. Định mức chi trên đã bao gồm kinh phí thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 12/04/2012 và Nghị định số 34/2012/NĐ-CP ngày 15/4/2012 của Chính phủ, là mức chi bình quân làm cơ sở cho việc lập dự toán, phân bổ dự toán giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thị xã, thành phố. Điều 3. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu UBND tỉnh có đề nghị điều chỉnh, bổ sung định mức chi ngân sách cho phù hợp, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh căn cứ quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính và tình hình thực tế của địa phương để quyết định việc điều chỉnh, bổ sung và báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 11/2011/NQ-HĐND ngày 14/12/2011 của HĐND tỉnh. Điều 4. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
2,094
7,265
<jsontable name="bang_10"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 CỦA TỈNH BÌNH THUẬN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Sau khi xem xét Tờ trình số 4167/TTr-UBND ngày 01/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2011 của tỉnh Bình Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2011 như sau: 1. Tổng thu ngân sách Nhà nước năm 2011 : 7 .803.106 triệu đồng. 2. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2011 : 6.058.590 triệu đồng. 3. Cân đối ngân sách địa phương năm 2011: - Tổng số thu ngân sách địa phương : 6.141.243 triệu đồng. Bao gồm: + Thu NSNN điều tiết NS địa phương : 2.966.602 triệu đồng; + Thu kết dư năm trước chuyển sang : 52.998 triệu đồng; + Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước : 1.047.177 triệu đồng; + Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương : 2.045.603 triệu đồng; + Thu vay đầu tư cơ sở hạ tầng : 25.000 triệu đồng; + Thu viện trợ : 3.863 triệu đồng. - Tổng chi ngân sách địa phương : 6.058.590 triệu đồng; - Kết dư ngân sách địa phương : 82.653 triệu đồng. Trong đó: a) Cân đối ngân sách cấp tỉnh: - Tổng số thu ngân sách tỉnh : 4.881.717 triệu đồng. Bao gồm: + Thu NSNN điều tiết NS tỉnh : 1.850.818 triệu đồng; + Thu kết dư năm trước chuyển sang : 6.120 triệu đồng; + Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương : 2.045.603 triệu đồng; + Thu huy động đầu tư theo Khoản 3, Điều 8 Luật Ngân sách Nhà nước : 25.000 triệu đồng; + Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước chuyển sang : 948.200 triệu đồng; + Thu viện trợ : 3.863 triệu đồng; + Thu ngân sách cấp dưới nộp lên : 2.113 triệu đồng. - Tổng chi ngân sách tỉnh : 4.880.157 triệu đồng; - Kết dư ngân sách tỉnh : 1.560 triệu đồng. b) Cân đối ngân sách cấp huyện: - Tổng số thu ngân sách huyện : 2.178.846 triệu đồng. Bao gồm: + Thu điều tiết ngân sách huyện : 958.390 triệu đồng; + Thu kết dư năm trước chuyển sang : 16.298 triệu đồng; + Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh : 1.112.716 triệu đồng; + Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước : 91.288 triệu đồng; + Thu ngân sách cấp dưới nộp lên : 154 triệu đồng. - Tổng chi ngân sách huyện : 2.149.400 triệu đồng; - Kết dư ngân sách huyện : 29.446 triệu đồng. c) Cân đối ngân sách cấp xã: - Tổng thu ngân sách xã : 405.730 triệu đồng. Bao gồm: + Thu NSNN điều tiết ngân sách xã : 57.394 triệu đồng; + Thu kết dư năm trước chuyển sang : 30.580 triệu đồng; + Thu bổ sung từ ngân sách huyện : 210.067 triệu đồng; + Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước : 7.689 triệu đồng. - Tổng chi ngân sách xã : 354.083 triệu đồng; - Kết dư ngân sách xã : 51.647 triệu đồng. Điều 2. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 5 (Từ ngày 05 đến ngày 07/12/2012) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Sau khi xem xét Tờ trình số 05/TTr-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Thường trực HĐND tỉnh về dự kiến Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2013 và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân tỉnh, Điều 1. Tán thành Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2013 như sau: I. Những nội dung HĐND giám sát tại kỳ họp: 1. Kỳ họp thứ 6: - Việc thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội và thu, chi ngân sách 6 tháng đầu năm; xem xét quyết định nhiệm vụ phát triển KT - XH 6 tháng cuối năm 2013. - Kết quả việc thực hiện các Nghị quyết chuyên đề của HĐND. - Xem xét và cho ý kiến về các tờ trình, đề án và dự thảo nghị quyết (theo nghị quyết về Chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2013), các báo cáo của UBND tỉnh, Viện kiểm sát, Tòa án nhân dân tỉnh. - Xem xét việc trả lời chất vấn của Chủ tịch HĐND - Chủ tịch UBND và các thành viên UBND - thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh. 2. Kỳ họp thứ 7: - Kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2013 và nhiệm vụ năm 2014. - Xem xét và cho ý kiến về thực hiện ngân sách năm 2013 và dự toán thu, chi ngân sách năm 2014. - Kết quả thực hiện chương trình giám sát năm 2013 và dự kiến chương trình giám sát năm 2014. - Kết quả thực hiện các Nghị quyết chuyên đề. - Xem xét và cho ý kiến về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước địa phương năm 2012. - Xem xét và cho ý kiến về các tờ trình, đề án và dự thảo nghị quyết (theo nghị quyết về Chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2013), các báo cáo của UBND tỉnh, Viện Kiểm sát, Tòa án nhân dân tỉnh. - Xem xét việc trả lời chất vấn của Chủ tịch HĐND - Chủ tịch UBND và các thành viên UBND - thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh. II. NHỮNG NỘI DUNG DO THƯỜNG TRỰC, CÁC BAN HĐND, ĐẠI BIỂU HĐND GIÁM SÁT GIỮA 2 KỲ HỌP: 1. Nội dung giám sát của Thường trực HĐND: a) Giữa 02 Kỳ họp thứ 5 và 6: - Tình hình triển khai tổ chức thực hiện Nghị quyết HĐND về phát triển kinh tế - xã hội những tháng đầu năm 2013. - Việc thực hiện Nghị quyết 09-NQ/TU ngày 20/6/2012 của Tỉnh uỷ về đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2012-2020 tầm nhìn đến năm 2030.. - Việc thực hiện Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐND ngày 10/7/2012 về việc quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước do địa phương quản lý. - Kết quả thực hiện thí điểm bảo hiểm cây lúa. - Việc thực hiện Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. b) Giữa 02 kỳ họp thứ 6 và 7: - Tình hình và kết quả thực hiện Nghị quyết HĐND về phát triển kinh tế - xã hội năm 2013. - Việc thực hiện Quyết định số 1958/QĐ-UBND ngày 19/10/2010 của UBND tỉnh. - Kết quả thực hiện khắc phục hậu quả vi phạm quản lý đất đai ở thành phố Long Xuyên. - Việc thực hiện Nghị quyết số 03/NQ-HĐND ngày 10/7/2012 về việc thông qua đề án thành lập quỹ đầu tư phát triển tỉnh An Giang. 2. Nội dung giám sát của các Ban HĐND: a) Lĩnh vực kinh tế và ngân sách: * Giữa 02 kỳ họp thứ 5 và 6: - Tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2013, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2013. - Tình hình thu thuế 6 tháng đầu năm 2013 và việc thực hiện các chính sách miễn, giản, giảm thuế theo Chủ trương của Chính phủ. - Tiến độ thực hiện đầu tư các công trình trọng điểm của tỉnh. - Phân bổ vốn đầu tư XDCB từ nguồn đầu tư tập trung và xổ số kiến thiết năm 2013. - Xem xét tình hình đầu tư phát triển du lịch tỉnh nhà. - Xem xét việc thực hiện kiến nghị của cử tri, kết luận giám sát của Thường trực, các Ban HĐND. * Giữa 02 kỳ họp thứ 6 và 7: - Tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 và nhiệm vụ, giải pháp năm 2014. - Tình hình thực hiện thu chi ngân sách nhà nước năm 2013, nhiệm vụ 2014. - Tình hình sửa đổi, bổ sung giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2014. - Tình hình thực hiện nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2013, nhiệm vụ năm 2014 * GIÁM SÁT CHUYÊN ĐỀ: Việc tiếp cận nguồn vốn của các doanh nghiệp tại các tổ chức tín dụng, ngân hàng; công tác xử lý nợ xấu. b) Lĩnh vực văn hóa và xã hội: * Giữa 02 kỳ họp thứ 5 và 6: - Việc thực hiện Nghị quyết số 15/2011/NQ-HĐND về chế độ trợ cấp, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và chính sách thu hút, khuyến khích người có trình độ cao trên địa bàn tỉnh. - Việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách ưu đãi đối với giáo viên, học sinh, đội ngũ y, bác sỹ vùng dân tộc thiểu số và những vùng đặc biệt khó khăn khác. * Giữa 02 kỳ họp thứ 6 và 7: - Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn; công tác hướng nghiệp, giải quyết việc làm, phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS. - Xây dựng nhà tình nghĩa. * GIÁM SÁT CHUYÊN ĐỀ: - Chất lượng và hiệu quả của việc tổ chức thực hiện Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá. c) Lĩnh vực pháp chế: * Giữa 02 kỳ họp thứ 5 và 6: - Thực hiện chế độ chính sách về việc tạm giam, tạm giữ can phạm, phạm nhân; Vệ sinh môi trường tại trại giam, nhà tạm giữ trong tỉnh. - Công tác công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh. * Giữa 02 kỳ họp thứ 6 và 7: - Công tác xét xử của TAND hai cấp, kiện toàn tổ chức và hiệu quả xét xử án lưu động. - Các biện pháp về quản lý, lãnh đạo, điều hành và xử phạt vi phạm hành chính để thực hiện có hiệu quả và lập lại trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường thuỷ. * GIÁM SÁT CHUYÊN ĐỀ: - Việc tổ chức thực hiện các quyết định có hiệu lực pháp luật; công tác tiếp dân giải quyết khiếu nại, tố cáo. - Công tác thi hành án dân sự nói chung, trong đó có việc tổ chức thi hành án đối với những án điểm, án tồn đọng kéo dài. Điều 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, phối hợp với các Ban của Hội đồng nhân dân xây dựng kế hoạch giám sát, cùng với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tiến hành hoạt động giám sát theo luật định.
2,162
7,266
Điều 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh, khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH AN GIANG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 5 (Từ ngày 05 đến ngày 07/12/2012) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 97/TTr-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh An Giang năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh An Giang năm 2011 như sau: 1. Thu ngân sách nhà nước (NSNN): a) Tổng thu NSNN từ kinh tế trên địa bàn : 4.410.595 triệu đồng. - Các khoản thu cân đối NSNN : 3.287.822 triệu đồng. Gồm: + Thu nội địa : 3.241.097 triệu đồng. + Thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu : 46.725 triệu đồng. - Các khoản thu để lại chi quản lý qua NSNN : 1.122.773 triệu đồng. b) Tổng thu ngân sách địa phương (NSĐP) : 8.530.455 triệu đồng. Gồm: - Các khoản thu cân đối ngân sách : 7.295.737 triệu đồng. Gồm: + Thu từ kinh tế địa bàn NSĐP được hưởng : 3.213.780 triệu đồng. + Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương : 3.181.518 triệu đồng. + Thu vay đầu tư tôn nền dân cư vượt lũ và kiên cố hóa kênh mương : 80.000 triệu đồng. + Thu kết dư ngân sách năm trước : 220.497 triệu đồng. + Thu chuyển nguồn từ năm trước sang : 599.942 triệu đồng. - Các khoản thu để lại chi quản lý qua NSNN : 1.234.718 triệu đồng. Gồm: + Thu từ kinh tế địa bàn NSĐP được hưởng : 1.122.773 triệu đồng. + Thu chuyển nguồn từ năm trước sang : 111.945 triệu đồng. 2. Tổng chi ngân sách địa phương : 8.062.764 triệu đồng. a) Chi cân đối ngân sách : 6.828.046 triệu đồng. Gồm: - Chi đầu tư phát triển : 1.146.588 triệu đồng. - Chi trả nợ và lãi vay đầu tư : 60.500 triệu đồng. - Chi thường xuyên : 4.471.504 triệu đồng. - Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính : 1.170 triệu đồng. - Chi chuyển nguồn sang năm sau : 1.148.284 triệu đồng. b) Chi từ nguồn thu để lại quản lý qua NSNN : 1.234.718 triệu đồng. Gồm: - Chi đầu tư : 629.751 triệu đồng. - Chi thường xuyên : 470.713 triệu đồng. - Chi chuyển nguồn sang năm sau : 134.254 triệu đồng. 3. Kết dư ngân sách địa phương : 467.691 triệu đồng. Gồm: - Kết dư ngân sách cấp tỉnh : 6.003 triệu đồng. - Kết dư ngân sách cấp huyện, xã : 461.688 triệu đồng. Điều 2. Xử lý kết dư ngân sách: 1. Số kết dư ngân sách cấp tỉnh là 6.003 triệu đồng, căn cứ theo Luật Ngân sách nhà nước, số kết dư ngân sách cấp tỉnh được trích 50% chuyển vào Quỹ Dự trữ tài chính của tỉnh là 3.001,5 triệu đồng, số còn lại chuyển nộp ngân sách năm 2012. 2. Số kết dư ngân sách cấp huyện, xã là 461.688 triệu đồng được chuyển nộp vào ngân sách cùng cấp năm 2012. Điều 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quyết định dự toán thu, chi ngân sách và phân bổ dự toán ngân sách năm 2011; Căn cứ Nghị quyết số 12/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc sửa đổi, bổ sung dự toán thu, chi ngân sách và phân bổ dự toán ngân sách năm 2011; Sau khi xem xét Tờ trình số 56/TTr-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quyết toán ngân sách thành phố Cần Thơ năm 2011; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách năm 2011 của thành phố Cần Thơ, với các nội dung như sau: A. PHẦN THU: (Đơn vị tính: đồng) * Tổng thu NSNN trên địa bàn (I + II + III + IV): 13.006.193.563.938 I. Thu cân đối ngân sách: 8.959.525.718.378 1. Thu nội địa: 4.999.745.431.066 - Thu từ DN nhà nước: 1.227.521.312.489 + Thu từ DN nhà nước trung ương: 889.535.257.099 + Thu từ DN nhà nước địa phương: 337.986.055.390 - Thu từ DN có vốn đầu tư nước ngoài: 904.150.968.724 - Thu từ khu vực CTN, dịch vụ ngoài QD: 1.310.092.225.002 - Lệ phí trước bạ: 191.748.968.064 - Thuế sử dụng đất nông nghiệp: 473.360.655 - Thuế nhà đất: 31.296.379.234 - Thuế thu nhập cá nhân: 366.231.407.036 - Thu phí và lệ phí: 141.882.301.509 + Trung ương: 109.390.055.456 + Thành phố: 11.619.856.803 + Quận, huyện, xã, phường, thị trấn: 20.872.389.250 - Thu tiền sử dụng đất: 416.869.489.531 - Thu tiền thuê nhà, tiền bán nhà ở thuộc SHNN: 15.928.645.937 - Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước: 108.861.323.410 - Thu phí xăng dầu: 172.238.205.715 - Thu khác ngân sách: 112.450.843.760 + Thu khác thuộc NSTW: 1.854.308.902 + Thu khác thuộc NS địa phương: 110.596.534.858 . Thu phạt vi phạm hành chính: 22.834.507.681 . Thu phạt trật tự ANQP: 7.009.711.500 . Thu phạt vi phạm tệ nạn xã hội: 410.506.000 . Thu phạt của Tòa án: 852.577.715 . Phạt bảo vệ nguồn lợi thủy sản: 27.500.000 . Phạt KD trái pháp luật: 2.960.252.681 . Phạt vi phạm trật tự đô thị: 354.325.000 . Thu phạt vi phạm khác: 5.782.798.986 . Thu tịch thu: 4.174.658.154 . Thu tiền bán tài sản của các đơn vị: 1.170.309.489 . Các khoản thu khác còn lại: 65.019.387.652 2. Thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu, TTĐB, GTGT hàng nhập khẩu do Hải quan thu: 708.907.068.500 3. Thu kết dư ngân sách năm trước: 1.174.420.060.540 - Kết dư ngân sách cấp thành phố: 769.911.177.851 - Kết dư ngân sách cấp huyện: 382.488.933.169 - Kết dư ngân sách cấp xã: 22.019.949.520 4. Thu chuyển nguồn năm trước: 1.731.423.158.272 5. Thu huy động theo K3, Đ8 của Luật NSNN: 345.030.000.000 II. Thu bổ sung từ NS cấp trên: 2.885.536.697.356 1. NS thành phố thu BS từ NSTW: 597.198.283.292 2. NS quận, huyện thu BS từ NSTP: 2.114.442.953.531 3. NS xã, phường, thị trấn thu BS từ NS quận, huyện: 173.895.460.533 III. Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên: 12.742.211.000 1. NS quận, huyện nộp trả lại NSTP: 12.443.200.000 2. NS xã, phường, thị trấn nộp trả NS quận, huyện: 299.011.000 IV. Các khoản thu để lại đơn vị chi quản lý qua NSNN: 1.148.388.937.204 1. Thu xổ số kiến thiết: 552.002.000.000 2. Thu khác: 94.368.985.532 3. Thu phí, lệ phí: 5.571.776.940 4. Học phí: 36.132.263.640 5. Viện phí: 368.645.242.806 6. Thu chuyển nguồn năm trước sang từ nguồn thu XSKT: 91.668.668.286 * Ngân sách địa phương được hưởng: 11.830.539.749.939 B. PHẦN CHI: * Tổng chi ngân sách trên địa bàn (I + II + III + IV): 10.231.193.582.743 I. Chi cân đối ngân sách địa phương: 6.917.449.282.340 1. Chi đầu tư XDCB: 1.767.047.546.012 2. Chi hỗ trợ Quỹ Đầu tư phát triển địa phương: 100.000.000.000 3. Chi trả nợ gốc, lãi huy động đầu tư theo Khoản 3 Điều 8 Luật NSNN: 427.396.604.117 4. Chi quốc phòng, an ninh: 80.892.578.498 - Quốc phòng: 59.638.404.572 - An ninh: 21.254.173.926 5. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo: 1.004.858.456.300 - Sự nghiệp giáo dục: 869.879.436.064 - Sự nghiệp đào tạo: 134.979.020.236 6. Chi sự nghiệp y tế: 182.459.693.322 7. Chi sự nghiệp khoa học, công nghệ: 21.795.219.712 8. Chi sự nghiệp văn hóa thông tin: 28.124.942.313 9. Chi SN thể dục thể thao: 26.842.316.655 10. Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: 15.133.017.135 11. Chi đảm bảo xã hội: 202.009.723.061 12. Chi sự nghiệp kinh tế: 158.808.478.967 - SN nông nghiệp: 19.762.788.790 - SN thủy lợi: 26.462.187.755 - SN giao thông: 30.622.035.451 - SN kiến thiết thị chính: 45.941.567.728 - SN kinh tế khác: 16.190.570.552 - Vốn quy hoạch ngành: 19.829.328.691 13. Chi sự nghiệp môi trường: 70.155.326.034 14. Chi quản lý hành chính, Đảng, đoàn thể: 347.961.685.820 - Quản lý nhà nước: 218.996.795.197 - Ngân sách Đảng: 82.920.734.822 - Đoàn thể, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp: 46.044.155.801 15. Chi trợ giá: 2.000.000.000 16. Chi khác: 79.488.682.483 17. Chi ngân sách xã: 249.696.949.792 18. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.380.000.000 19. Chi các chương trình mục tiêu quốc gia: 100.492.357.461 20. Chi chuyển nguồn: 2.050.905.704.658 II. Các khoản chi từ nguồn thu để lại đơn vị chi quản lý qua NSNN: 1.012.663.675.339 1. Chi đầu tư XDCB: 465.079.886.406 2. Chi sự nghiệp giáo dục: 15.515.263.967 3. Chi sự nghiệp đào tạo: 16.194.245.374 4. Chi sự nghiệp y tế: 366.857.509.673 5. Chi sự nghiệp văn hóa thông tin: 79.671.981 6. Chi sự nghiệp thể dục thể thao: 150.000 7. Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: 18.446.054 8. Chi quản lý hành chính, Đảng, Đoàn thể: 5.686.392.864 9. Chi an ninh: 24.755.062.245 10. Chi đảm bảo xã hội: 1.959.953.000 11. Chi khác ngân sách: 3.261.966.496 12. Chi ngân sách xã: 22.037.977.295 13. Chi chuyển nguồn Xổ số kiến thiết: 91.217.149.984 III. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới: 2.288.338.414.064 1. NS thành phố BS ngân sách quận, huyện: 2.114.442.953.531 2. NS quận, huyện BS NS xã, phường, thị trấn: 173.895.460.533 IV. Chi nộp ngân sách cấp trên: 12.742.211.000 1. Ngân sách quận, huyện nộp trả NS TP: 12.443.200.000 2. NS xã, phường, thị trấn nộp trả NS quận, huyện: 299.011.000 C. KẾT DƯ NGÂN SÁCH NĂM 2011: 1.599.346.167.196 (Thu: 11.830.539.749.939 - chi: 10.231.193.582.743) Trong đó: - Kết dư ngân sách cấp thành phố: 998.086.209.017 - Kết dư ngân sách các quận, huyện: 571.064.974.086 - Kết dư ngân sách các xã, phường, thị trấn: 30.194.984.093 Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tiếp tục chỉ đạo xử lý các khoản chi tạm ứng, chưa quyết toán ngân sách năm 2011. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÂN BỔ DỰ TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
2,158
7,267
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Trên cơ sở xem xét Báo cáo số 274/BC-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 về tình hình thực hiện nhiệm vụ ngân sách nhà nước năm 2012 và dự toán năm 2013; Tờ trình số 122/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 về việc phân bổ dự toán thu, chi ngân sách năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 62/BC-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 122/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân tỉnh về việc phân bổ dự toán thu, chi ngân sách năm 2013 như sau: I. VỀ THU NGÂN SÁCH NĂM 2013 1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn : 4.726.000.000.000 đồng. a) Thu nội địa : 3.435.000.000.000 đồng. b) Thu thuế xuất nhập khẩu : 61.000.000.000 đồng. c) Các khoản thu được để lại chi QLQNS : 1.230.000.000.000 đồng. - Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết : 720.000.000.000 đồng. - Thu để lại chi quản lý qua ngân sách : 510.000.000.000 đồng. Trong tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 4.726.000.000.000 đồng, phân chia ngân sách cấp huyện, cấp xã thu 1.750.571.000.000 đồng. 2. Tổng thu ngân sách địa phương được sử dụng : 8.309.350.000.000 đồng. - Thu bổ sung từ ngân sách trung ương : 3.664.475.000.000 đồng. Trong đó: + Bổ sung cân đối ổn định : 1.992.778.000.000 đồng. + Bổ sung có mục tiêu : 1.077.778.000.000 đồng. + Bổ sung tiền lương tối thiểu : 593.919.000.000 đồng. - Thu được hưởng theo phân cấp : 4.644.875.000.000 đồng. II. VỀ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013 Tổng chi ngân sách địa phương : 8.309.350.000.000 đồng. - Chi đầu tư phát triển : 2.000.300.000.000 đồng. - Chi thường xuyên : 4.656.638.000.000 đồng. - Chi sự nghiệp các mục tiêu, nhiệm vụ : 146.547.000.000 đồng. - Chi chương trình mục tiêu quốc gia : 107.935.000.000 đồng. - Chi lập quỹ dự trữ tài chính : 1.040.000.000 đồng. - Dự phòng ngân sách : 166.890.000.000 đồng. - Các khoản chi quản lý qua ngân sách : 1.230.000.000.000 đồng. Trong tổng chi ngân sách địa phương: 8.309.350.000.000 đồng, phân chia ngân sách cấp huyện, cấp xã chi: 3.931.897.189.084 đồng. III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỦ YẾU TRONG TỔ CHỨC THỰC HIỆN TÀI CHÍNH NGÂN SÁCH NĂM 2013 1. Cân đối chi ngân sách năm 2013 chỉ cơ bản đảm bảo được các nhiệm vụ chi cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND các cấp, trên tinh thần tiết kiệm, trong khi nhu cầu tăng chi của Sở, ngành cấp tỉnh và UBND cấp huyện rất lớn. Các sở, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện chủ động rà soát sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, bố trí kinh phí thực hiện; rà soát chính sách, chế độ đã ban hành để lồng ghép, đảm bảo không chồng chéo. 2. Các yêu cầu quan trọng khi phân bổ, giao và thực hiện dự toán ngân sách năm 2013 a) Về điều hành vốn sự nghiệp: Vốn sự nghiệp kinh tế khi bố trí cần đạt mục tiêu theo Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ đề ra. Ưu tiên bố trí các dự án chuyển dịch cơ cấu kinh tế; chú trọng thực hiện nhiệm vụ giảm nghèo, tạo việc làm, giải quyết tệ nạn xã hội; thực hiện duy tu, bão dưỡng các cơ sở hạ tầng đã được đầu tư. Khi xây dựng dự toán tại cơ quan đơn vị cần phải tính toán lồng ghép vốn trung ương và địa phương để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như hiệu quả của dự án. b) Về kinh phí quản lý hành chính: Trong điều hành chi ngân sách đảm bảo theo dự toán được giao. Thực hiện chính sách tài chính thắt chặt, sắp xếp lại các khoản chi theo hướng tiết kiệm, hiệu quả; đảm bảo kinh phí cho các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, khoa học công nghệ, y tế, môi trường. Cơ quan tài chính, kho bạc nhà nước các cấp phải kiểm tra chặt chẽ việc thu chi ngân sách đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và kiên quyết xuất toán các khoản chi không đúng qui định. c) Về nguồn dự phòng ngân sách: Nguồn dự phòng ngân sách chỉ bố trí chi phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, các nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh, nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh ngoài dự toán trong năm ngân sách. 3. Các ngành, các cấp, các địa phương cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và tự kiểm tra trong việc quản lý và sử dụng ngân sách; quản lý, sử dụng đất đai; quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà công vụ, công trình phúc lợi công cộng; mua sắm, trang bị, quản lý sử dụng trang thiết bị, phương tiện đi lại. Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, công khai trong quản lý tài chính ngân sách theo đúng Luật ngân sách nhà nước. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thực hiện năm ngân sách ngày 01 tháng 01 năm 2013. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và chỉ đạo tổ chức thực hiện dự toán thu - chi ngân sách nhà nước năm 2013 theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu có những phát sinh ngoài dự toán, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc tổ chức thực hiện dự toán thu - chi ngân sách năm 2013. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ sáu thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2013 BẰNG NGUỒN VỐN XỔ SỐ KIẾN THIẾT HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 124/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2013 bằng nguồn vốn xổ số kiến thiết; Báo cáo thẩm tra số 62/BC-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 124/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2013 bằng nguồn vốn xổ số kiến thiết như sau: 1. Tổng vốn : 720.000.000.000 đồng 2. Phân bổ cho các ngành, lĩnh vực a) Lĩnh vực y tế và giáo dục đào tạo : 504.000.000.000 đồng - Lĩnh vực y tế : 244.000.000.000 đồng - Lĩnh vực giáo dục và đào tạo : 260.000.000.000 đồng Trong đó: + Lĩnh vực đào tạo : 40.000.000.000 đồng + Lĩnh vực giáo dục : 220.000.000.000 đồng b) Công trình phúc lợi xã hội quan trọng khác : 216.000.000.000 đồng Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể hóa và chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ sáu thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 10/TTr-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Thường trực HĐND tỉnh về Chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2013 và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 10/TTr-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Thường trực HĐND tỉnh về Chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2013 như sau: 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát tại kỳ họp Tại Kỳ họp thường lệ giữa năm 2013: HĐND tỉnh giám sát chuyên đề về đầu tư phát triển 02 khu công nghiệp Thạnh Lộc (Châu Thành) và Thuận Yên (Hà Tiên). Tại Kỳ họp thường lệ cuối năm 2013: HĐND tỉnh giám sát chuyên đề về Đề án 04 vùng du lịch trọng điểm của tỉnh. 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực HĐND tỉnh tiến hành giám sát và báo cáo kết quả với HĐND tỉnh - Giám sát việc thực hiện Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 1999. - Giám sát việc thực hiện xây dựng nông thôn mới. 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao các Ban của HĐND tỉnh tiến hành giám sát và báo cáo kết quả với HĐND tỉnh * Ban Kinh tế và Ngân sách: - Giám sát việc quy hoạch và sản xuất lúa vụ Thu Đông (vụ 3) trên địa bàn tỉnh. - Giám sát tình hình phát triển điện cho sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. * Ban Văn hoá - Xã hội: - Giám sát việc triển khai, thực hiện một số chính sách an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh. - Giám sát việc triển khai, thực hiện Luật An toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.
2,046
7,268
* Ban Pháp chế: - Giám sát việc triển khai, thực hiện Luật Giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh. - Giám sát việc triển khai, thực hiện Luật Thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh. * Ban Dân tộc: - Giám sát việc thực hiện chính sách cử tuyển theo Nghị định 134/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. - Giám sát việc thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết về Chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2013; điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát; nghiên cứu đổi mới phương thức hoạt động để nâng cao chất lượng, hiệu quả giám sát; chỉ đạo việc theo dõi, đôn đốc việc giải quyết các kiến nghị giám sát. Ủy ban nhân dân các cấp, các sở, ngành có liên quan có trách nhiệm hợp tác chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân trong hoạt động giám sát; báo cáo và cung cấp kịp thời những thông tin, tài liệu cần thiết theo yêu cầu giám sát; thực hiện các kiến nghị và báo cáo kết quả thực hiện với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa VIII, Kỳ họp thứ sáu thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ KẾT QUẢ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁT SINH GIỮA HAI KỲ HỌP HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân; Trên cơ sở xem xét báo cáo số 11/BC-HĐND ngày 28/11/2012 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả phối hợp giải quyết những vấn đề phát sinh khi thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua nội dung giải quyết những vấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp (kỳ họp thứ 4 và kỳ họp thứ 5 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI) đã được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thỏa thuận, thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh với những nội dung sau: 1. Về giao chỉ tiêu kế hoạch Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2012. 2. Thống nhất danh mục phân bổ vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho ngân sách địa phương từ nguồn dư dự toán chi và vượt thu ngân sách Trung ương năm 2011. 3. Về việc điều chỉnh mức thu thủy lợi phí nội đồng. 4. Về việc phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 - 2020. 5. Về việc quy định đối tượng và thời gian gia hạn nộp tiền sử dụng đất. 6. Về việc phân bổ kế hoạch ứng trước vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ kế hoạch 2013. 7. Về việc quy định giá đất ở tại Khu dân cư đối với khu đất quốc phòng tại phường Ghềnh Ráng, thành phố Quy Nhơn. 8. Về việc phân bổ kinh phí hỗ trợ khắc phục hậu quả hạn hán năm 2012. Nội dung cụ thể của các vấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp có phụ lục chung kèm theo Nghị quyết này. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CHUNG (Kèm theo Nghị quyết số 34/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 5) 1. VỀ GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NĂM 2012. a. Nhiệm vụ Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2012. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> b. Kinh phí Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2012. ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. KẾ HOẠCH VỐN BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NSTW CHO NSĐP TỪ NGUỒN DƯ DỰ TOÁN VÀ VƯỢT THU NSTW NĂM 2011 ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC THU THỦY LỢI PHÍ NỘI ĐỒNG a. Đối với các đơn vị quản lý thủy nông (các HTX nông nghiệp, tổ hợp tác sử dụng nước,…) tưới tiêu bằng trọng lực (tưới tự chảy): Mức phí dịch vụ lấy nước sau cống đầu kênh (phí dịch vụ kênh mêng nội đồng, dẫn thủy nhập điền): Mức thu cao nhất là 1.000.000 đồng/ha/năm (Một triệu đồng/ha/năm). b. Đối với các đơn vị quản lý thủy nông có tưới tiêu bằng trạm bơm điện, bơm dầu: Mức thu cao nhất là 1.300.000 đồng/ha/năm (Một triệu ba trăm ngàn đồng/ha/năm). c. Tùy theo tình hình thực tế về hệ thống kênh mương nội đồng của từng địa phương, các đơn vị quản thủy nông đưa ra Đại hội xã viên (Đại hội thành viên) quyết định mức cụ thể, nhưng không vượt mức quy định tại điểm 1, điểm 2 nêu trên. 4. PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2020 I. HIỆN TRẠNG RỪNG VÀ SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP (Theo Quyết định số 227/QĐ-CTUBND ngày 27/01/2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh về việc phê duyệt kết quả theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp năm 2010, sau đây gọi tắt là Quyết định số 227/QĐ-CTUBND). 1. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp theo quy hoạch 3 loại rừng (tính đến 31/12/2010) 1.1. Đất có rừng: 287.302 ha (không kể đất ngoài quy hoạch 3 loại rừng) a. Rừng tự nhiên: 199.333 ha. b. Rừng trồng: 87.969 ha (trong đó có bổ sung 70 ha rừng trồng phòng hộ ngập mặn chuyển sang đất lâm nghiệp). 1.2. Đất chưa có rừng: 96.888 ha. Trong đó: a. Đất trống cỏ, trạng thái IA: 8.417 ha. b. Đất trống cây bụi, trạng thái IB: 17.570 ha. c. Đất trống cây bụi có cây gỗ tái sinh, trạng thái IC: 53.780 ha. d. Đất khác (núi đá, nương rẫy không cố định, đất cát): 17.121 ha. 1.3. Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp theo 3 quy hoạch loại rừng năm 2010 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> (Theo Quyết định số 227/QĐ-CTUBND) 2. Trữ lượng rừng : 20.683.036 m3 gỗ (rừng tự nhiên 18.958.767m3 và rừng trồng 1.724.269 m3 gỗ). 3. Quy hoạch ba loại rừng: 384.581 ha. 3.1. Rừng đặc dụng : 33.498 ha. a. Rừng tự nhiên: 22.887 ha. b. Rừng trồng: 1.242 ha. c. Đất chưa có rừng: 9.369 ha. 3.2. Rừng phòng hộ: 195.349 ha. a. Rừng tự nhiên: 122.013 ha. b. Rừng trồng: 25.341 ha. (trong đó đã bổ sung 70 ha rừng trồng ngập mặn). c. Đất chưa có rừng: 47.995 ha (trong đó quy hoạch bổ sung đất trồng rừng ngập mặn 391,4 ha). 3.3. Rừng sản xuất: 155.734 ha. a. Rừng tự nhiên: 54.433 ha. b. Rừng trồng: 61.385 ha. c. Đất chưa có rừng: 39.916 ha. II. NỘI DUNG QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG 1. Mục tiêu, nhiệm vụ 1.1. Mục tiêu a. Tổ chức quản lý, bảo vệ, phát triển và khai thác, sử dụng bền vững, ổn định 384.581 ha rừng và đất chưa có rừng (ĐCCR) quy hoạch cho lâm nghiệp, phấn đấu đến năm 2020 diện tích đất lâm nghiệp có rừng tỉnh Bình Định 381.030 ha (Theo Nghị quyết số 17/2011/QH13, kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XIII). b. Sắp xếp và chuyển dịch cơ cấu ngành theo hướng hiện đại, cơ chế, chính sách phát triển lâm nghiệp hợp lý; xây dựng được vùng rừng trồng sản xuất lâm nghiệp tập trung, thâm canh cao, đáp ứng nhu cầu về chế biến gỗ và lâm sản. c. Phát triển lâm nghiệp gắn với phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường, tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp, nâng độ che phủ của rừng trên 47,0% năm 2015 và trên 50,0% năm 2020; góp phần xoá đói giảm nghèo, từng bước cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người dân, nhất là người làm nghề rừng, khu vực miền núi... 1.2. Nhiệm vụ cụ thể của ngành lâm nghiệp tỉnh giai đoạn 2011-2020 a. Bảo vệ rừng, giao rừng, cho thuê rừng: - Bảo vệ rừng: 287.302 ha rừng hiện có. - Giao rừng, cho thuê rừng: 78.310 ha. - Khoán chăm sóc, bảo vệ rừng 139.992 ha. b. Phát triển rừng: - Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng: 35.000 ha. - Trồng rừng : + Trồng rừng mới trên đất trống đồi, núi trọc: 27.000 ha. + Trồng lại rừng sau khai thác rừng trồng : 85.650 ha. + Trồng rừng ngập mặn: 391 ha. - Làm giầu rừng trồng: 4.518 ha. c. Khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ: - Khai thác gỗ rừng tự nhiên 2.450 ha, tương ứng 65.000 m3 - Khai thác gỗ rừng trồng 85.650 ha, tương ứng 7.914.000 m3 - Lâm sản ngoài gỗ: Sản phẩm song mây 8.500 sợi. d. Chế biến gỗ: - Gỗ tinh chế: 2.058.000 m3 (trong đó gỗ nội thất 285.000 m3 ). - Gỗ dăm giấy: 2.349.000 tấn. 2. Bảo vệ và phát triển rừng 2.1. Quản lý bảo vệ rừng: 287.302 ha rừng năm 2010 hiện có 2.2. Phát triển rừng: a. Rừng đặc dụng: - Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng tự nhiên: 6.500 ha. - Trồng rừng mới trên đất trống đồi núi trọc trong khu di tích lịch sử, văn hóa: 550 ha. - Làm giàu rừng trồng trong khu di tích lịch sử, văn hóa: 500 ha. b. Rừng Phòng hộ: - Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, kết hợp trồng bổ sung phục hồi rừng tự nhiên: 26.000 ha. - Trồng rừng : 8.841 ha, trong đó : + Trồng rừng mới trên đất trống đồi, núi trọc: 8.450 ha + Trồng rừng ngập mặn ven biển: 391 ha. - Làm giàu rừng trồng phòng hộ đầu nguồn lưu vực các hồ, đập, môi trường cảnh quan: 4.018 ha. c. Rừng sản xuất - Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng, kết hợp trồng bổ sung (Dự án KfW6): 2.500 ha. - Trồng rừng mới: 103.650 ha, trong đó : + Trồng rừng mới trên đất trống đồi, núi trọc: 18.000 ha. + Trồng lại rừng sau khai thác rừng trồng: 85.650 ha. d. Trồng cây phân tán khoảng 20 triệu cây, trung bình trồng 2 triệu cây/năm. 2.3. Sử dụng rừng a. Khai thác : - Gỗ rừng tự nhiên: 2.450 ha, tương ứng 65.000 m3 gỗ; trung bình khai thác gỗ 6.500 m3 gỗ/năm. - Gỗ nguyên liệu rừng trồng: 85.650 ha, tương ứng 7.914.000 m3 gỗ; trung bình khai thác 791.400 m3 gỗ/năm.
2,129
7,269
- Lâm sản ngoài gỗ: Sản phẩm song mây 8.500 sợi. b. Chế biến gỗ xuất khẩu: - Gỗ tinh chế: 2.058.000 m3 (trong đó gỗ nội thất 285.000 m3 ). - Gỗ dăm giấy: 2.349.000 tấn. III. TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN 2. Phân bổ nguồn vốn đầu tư a. Vốn ngân sách: 677.891 triệu đồng; b. Vốn vay: 282.120 triệu đồng; c. Vốn tự có: 358.076 triệu đồng; d. Các nguồn vốn khác(ODA, FDI...): 444.882 triệu đồng. 5. VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN GIA HẠN NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT * Đối tượng và thời gian gia hạn. a. Các tổ chức kinh tế là các chủ đầu tư dự án có nghĩa vụ phải nộp tiền sử dụng đất theo Thông báo của cơ quan thuế hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền nhưng đến ngày 10/5/2012 chưa nộp hoặc chưa nộp đủ tiền sử dụng đất thì được xem xét gia hạn cụ thể như sau: - Trường hợp các dự án đã có Quyết định giao đất của UBND tỉnh, nhà đầu tư đã triển khai từ 30% đến 50% khối lượng công việc so với tiến độ cam kết hàng năm thì được xem xét gia hạn nộp tiền sử dụng đất 09 tháng tính từ ngày 10/5/2012; - Trường hợp các dự án đã có Quyết định giao đất của UBND tỉnh, nhà đầu tư đã triển khai trên 50% khối lượng công việc so với tiến độ cam kết hàng năm thì được xem xét gia hạn nộp tiền sử dụng đất 12 tháng tính từ ngày 10/5/2012; - Trường hợp các dự án đã có Quyết định giao đất của UBND tỉnh, nhà đầu tư đã triển khai dự án nhưng chưa đạt mức 30% khối lượng công việc so với tiến độ cam kết hàng năm do đang gặp khó khăn về tài chính, giao UBND tỉnh xem xét quyết định cụ thể cho từng dự án. b. Các tổ chức kinh tế là chủ đầu tư dự án có nghĩa vụ phải nộp tiền sử dụng đất phát sinh sau ngày 10/5/2012 đến ngày 31/12/2012 theo Thông báo của cơ quan thuế hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền thì được xem xét gia hạn cụ thể như sau: - Dự án có quy mô tiền sử dụng đất phải nộp từ 10 tỷ đến dưới 30 tỷ đồng được xem xét gia hạn nộp tiền sử dụng đất 06 tháng; - Dự án có quy mô tiền sử dụng đất phải nộp từ 30 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng được xem xét gia hạn nộp tiền sử dụng đất 09 tháng; - Dự án có quy mô tiền sử dụng đất phải nộp từ 50 tỷ đồng trở lên được xem xét gia hạn nộp tiền sử dụng đất 12 tháng. * Trình tự, thủ tục: Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 83/2012/TT-BTC ngày 23/5/2012. 6. VỀ VIỆC PHÂN BỔ KẾ HOẠCH ỨNG TRƯỚC VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ KẾ HOẠCH NĂM 2013. a. Kế hoạch ứng trước vốn đối ứng các dự án ODA nguồn NSNN kế hoạch năm 2013. ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> b. Kế hoạch ứng trước vốn trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2013. ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> 7. QUY ĐỊNH GIÁ ĐẤT Ở TẠI KHU DÂN CƯ ĐỐI VỚI KHU ĐẤT QUỐC PHÒNG TẠI PHƯỜNG GHỀNH RÁNG, TP. QUY NHƠN <jsontable name="bang_8"> </jsontable> Đối với các lô đất có hai mặt tiền đường thì áp dụng đơn giá đất của đường có mức giá cao hơn và nhân thêm hệ số 1,2. Việc giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. 8. KINH PHÍ HỖ TRỢ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ HẠN HÁN NĂM 2012 a. Sử dụng kinh phí hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên như sau: - Các địa phương, đơn vị có công trình chống hạn đã thực hiện hoàn thành trong năm 2012. - Mở mạng cấp nước cho nhân dân ở các công trình đã xây dựng. - Nạo vét kênh mương, sửa chữa và xây dựng công trình chống mất nước, chống hạn. b. Kinh phí hỗ trợ khắc phục hậu quả hạn hán năm 2012: Bao gồm kinh phí hỗ trợ chống hạn năm 2010 và 2011 đã phân bổ nhưng các đơn vị không sử dụng hết và nguồn kinh phí hỗ trợ của Trung ương theo Quyết định số 1417/QĐ-TTg ngày 27/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể phân bổ kinh phí hỗ trợ như sau: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH MỘT SỐ MỨC THU THỦY LỢI PHÍ THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2012/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phí và lệ phí; Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi năm 2001; Căn cứ Nghị quyết 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân; Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi năm 2001; Căn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Căn cứ Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 15/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 15; Sau khi xem xét Tờ trình số 100/TTr-UBND ngày 05/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành một số mức thu thủy lợi phí theo quy định tại Nghị định số 67/2012/NĐ-CP của Chính phủ; Báo cáo thẩm tra số 26/BCTT-KTNS ngày 03/12/2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp thứ 5, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua mức thu thủy lợi phí theo quy định tại Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bình Định (Có Quy định kèm theo). Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND ngày 15/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X về việc ban hành mức thu thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Bình Định theo quy định tại Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU THỦY LỢI PHÍ THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2012/NĐ-CP NGÀY 10/9/2012 CỦA CHÍNH PHỦ (Kèm theo Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 5) Căn cứ Quy định tại Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; để phù hợp thực tế tại địa phương, HĐND tỉnh Quy định mức thu thủy lợi phí cụ thể trên địa bàn tỉnh Bình Định, cụ thể như sau: 1. Mức thu thủy lợi phí, tiền nước quy định tại Khoản 4 Điều 14 Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi đối với công trình được quy định cụ thể như sau: a. Biểu mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> - Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì thu bằng 60% mức phí trên. - Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì thu bằng 40% mức phí trên. - Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới tiêu bằng động lực thì thu bằng 50% mức phí trên. - Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới tiêu thì thu bằng 70% mức phí tưới tiêu bằng trọng lực. - Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức thu thủy lợi phí được tính tăng thêm 20% so mức phí tại Biểu trên. - Trường hợp phải tách riêng mức thu cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức thu thủy lợi phí cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu bằng 30% mức thu quy định tại Biểu trên. UBND tỉnh quy định cụ thể danh mục công trình và biện pháp tưới, tiêu nước áp dụng đối với từng công trình thủy lợi thuộc phạm vi địa phương quản lý. b. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức thu thủy lợi phí bằng 40% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa. c. Mức thủy lợi phí áp dụng đối với sản xuất muối tính bằng 2% giá trị muối thành phẩm. d. Biểu mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> e. Đối với các đối tượng sử dụng nước mà Chính phủ quy định khung thu thủy lợi phí, HĐND tỉnh quy định mức thu cụ thể tại tỉnh Bình Định như sau: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> - Trường hợp lấy nước theo khối lượng thì mức tiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước. - Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức quy định tại tiết 4, điểm e Biểu thu tiền nước nêu trên. - Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 80% mức thủy lợi phí đối với đất trồng lúa cho 1 năm. g. Mức thu TLP quy định tại điểm a, b, c, d, e nêu trên được tính ở vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước đến công trình đầu mối của công trình thủy lợi. Vị trí cống đầu kênh thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Các trường hợp khác có liên quan đến thu tiền sử dụng nước, tiêu nước thực hiện theo quy định của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản pháp luật hiện hành./.
2,076
7,270
NGHỊ QUYẾT VỀ TỔ CHỨC, XÂY DỰNG VÀ BẢO ĐẢM MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, GIAI ĐOẠN 2013-2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 11 năm 2004; Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của liên bộ: Quốc phòng, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác Dân quân tự vệ; Xét Tờ trình số 97/TTr-UBND ngày 31/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị phê chuẩn Đề án tổ chức xây dựng và bảo đảm một số chế độ chính sách đối với Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2013 - 2015; Báo cáo thẩm tra số 29 ngày 30/11/2012 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án Tổ chức, xây dựng và bảo đảm chế độ, chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ (DQTV) trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2013 - 2015 gồm những nội dung chính như sau: 1. Mục tiêu - Xây dựng lực lượng DQTV có số lượng phù hợp, duy trì tỷ lệ DQTV đạt 1,5% so dân số; tổ chức biên chế gọn hợp lý, chặt chẽ; trang bị vũ khí phù hợp; lấy chất lượng chính trị và độ tin cậy làm cơ sở, đến năm 2015 tỷ lệ đảng viên đạt 25% trở lên, Chi bộ Quân sự cấp xã có cấp ủy đạt 50% trở lên. - Hàng năm 100% cơ sở DQTV, 90% trở lên cán bộ, chiến sỹ DQTV được được giáo dục chính trị, pháp luật và huấn luyện quân sự theo phân cấp, nhằm nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu và phục vụ chiến đấu, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng - an ninh trong tình hình mới, thực sự là lực lượng chính trị tin cậy, lực lượng nòng cốt bảo vệ Đảng, chính quyền và tính mạng, tài sản nhân dân ở địa phương, cơ sở. - Phấn đấu đến năm 2015, có 95% trở lên Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự (CHQS) cấp xã được đào tạo trung cấp, cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở. - Bảo đảm kịp thời chế độ, chính sách, trang phục, nơi làm việc, trực cho lực lượng DQTV theo Luật Dân quân tự vệ và các văn bản hướng dẫn thi hành để phát huy khả năng bảo đảm tại chỗ, thường xuyên chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho lực lượng DQTV. Tùy tình hình thực tế và khả năng ngân sách của địa phương, hàng năm ngân sách tỉnh, huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn, từng bước đầu tư xây dựng nhà, trụ sở làm việc cho Ban CHQS cấp xã và lực lượng Dân quân thường trực của 34 xã, phường, thị trấn trọng điểm về quốc phòng - an ninh theo hướng gắn liền với trụ sở làm việc của chính quyền cấp xã. 2. Tổ chức, xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ a. Cấp tỉnh: Tỷ lệ DQTV đạt 1,5% so với dân số; tỷ lệ DQTV luân phiên hàng năm đạt từ 20% đến 25% so với tổng số lực lượng. b. Cấp huyện: Tỷ lệ DQTV đạt từ 1,23% - 1,57% so với dân số; đối với các huyện miền núi đạt tỷ lệ 2,5% so với dân số. Hàng năm, căn cứ vào chỉ tiêu trên giao và tình hình thực tế của địa phương, ủy quyền Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh giao chỉ tiêu xây dựng lực lượng DQTV cho các huyện, thị xã, thành phố. c. Cấp xã: Căn cứ Thông tư số 85/2010/TT-BQP ngày 02/7/2010 của Bộ Quốc phòng và yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng - an ninh của từng địa phương để xây dựng tỷ lệ dân quân cho từng xã, phường, thị trấn, bảo đảm đủ khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao. Chú trọng củng cố xây dựng lực lượng DQTV những nơi có tình hình an ninh chính trị phức tạp; không dàn đều, không để cơ sở “trắng” DQTV; ở những xã dân số ít, địa bàn rộng, thuộc vùng trọng điểm cần tăng cường công tác quốc phòng thì xây dựng tỷ lệ dân quân cao hơn. d. Đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp: Đối với doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế nếu có tổ chức đảng, hoạt động sản xuất kinh doanh từ 12 tháng trở lên, có quy mô 50 lao động trở lên phải tổ chức lực lượng tự vệ. Tỷ lệ xây dựng lực lượng tự vệ được tính trên tổng số lao động đã được ký hợp đồng từ 06 tháng trở lên và trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ DQTV; tỷ lệ và số lượng lực lượng tự vệ cụ thể được quy định theo Điều 9, Thông tư số 85/2010/TT-BQP ngày 02/7/2010 của Bộ Quốc phòng. Tiếp tục củng cố, kiện toàn Ban CHQS và lực lượng tự vệ cấp tỉnh, cấp huyện, các cơ quan bộ, ngành Trung ương hoạt động trên địa bàn theo Luật DQTV. 3. Chế độ chính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ a. Chế độ phụ cấp hàng tháng đối với Thôn đội trưởng Thôn đội trưởng được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,5 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức do Chính phủ quy định. b. Mức trợ cấp ngày công lao động đối với Dân quân - Dân quân khi huy động làm nhiệm vụ theo quy định được hưởng trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,08 mức lương tối thiểu chung; riêng đối với Dân quân biển được hưởng trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,12 mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định. - Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, nếu tiếp tục được kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ thì ngoài chế độ theo quy định chung, khi được huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm bằng hệ số 0,04 mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định. c. Mức hỗ trợ tiền ăn và chi phí đi lại đối với Dân quân - Dân quân khi làm nhiệm vụ theo Quyết định của cấp có thẩm quyền cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi, về hàng ngày, bố trí ăn ở tập trung thì được hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu, xe một lần đi, về; hỗ trợ tiền ăn bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam tại cùng thời điểm. - Dân quân khi được huy động làm nhiệm vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền nhưng chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 42, 43 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ trong thời gian điều trị tại các cơ sở y tế được trợ cấp tiền ăn cơ bản như chiến sỹ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam tại cùng thời điểm, nhưng không quá 30 ngày cho một lần chữa bệnh. Các chế độ chính sách khác đối với Dân quân tự vệ thực hiện theo quy định của Luật Dân quân tự vệ, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP, các thông tư hướng dẫn thi hành Luật DQTV và các văn bản quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh. 4. Nguồn kinh phí bảo đảm Thực hiện theo Điều 52, Luật Dân quân tự vệ; Điều 47, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 13, Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT- BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC của liên bộ: Quốc phòng, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ và Tài chính. Kinh phí thực hiện Đề án được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định khác có liên quan. Hằng năm, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán kinh phí thực hiện công tác Dân quân tự vệ theo phân cấp ngân sách nhà nước, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình thực hiện, Ủy ban nhân dân tỉnh cần xác định thứ tự ưu tiên các công việc để xây dựng lộ trình thực hiện cho phù hợp, bảo đảm nguyên tắc tăng trưởng kinh tế, xã hội đi đôi với củng cố quốc phòng - an ninh. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP, ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16/11/2004; Căn cứ Thông tư 145/2007/TT-BTC, ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP, ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC, ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Liên bộ: Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 2643/TTr-UBND, ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc xây dựng bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh từ ngày 01/01/2013; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
2,104
7,271
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh từ ngày 01 tháng 01 năm 2013, với những nội dung như sau: Phần I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG I. PHÂN VÙNG, PHÂN LOẠI, PHÂN VỊ TRÍ ĐẤT 1. Phân vùng, phân loại xã, phường, thị trấn (gọi tắt là xã) Tỉnh Tây Ninh thuộc vùng đồng bằng nên các xã, phường, thị trấn trong tỉnh là xã đồng bằng. Căn cứ vào điều kiện hạ tầng giao thông và khoảng cách từ trung tâm xã đến huyện lỵ, tỉnh lỵ, các xã được phân chia thành 03 loại (xã loại I, xã loại II và xã loại III) gồm: 17 xã loại I, 56 xã loại II và 22 xã loại III. Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho tất cả các loại đất trừ đất phi nông nghiệp ở đô thị. 2. Phân khu vực trong xã: Mỗi loại xã được phân thành 3 khu vực. Tiêu chí phân loại khu vực: Theo cấp hạng của các tuyến đường (quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện, đường liên xã, đường bao quanh chợ, đường liên ấp, đường nội bộ) và khả năng sinh lợi. Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho đất phi nông nghiệp ở nông thôn. 3. Phân loại đô thị a) Đô thị loại IV: Phường 1, 2, 3, 4 và phường Hiệp Ninh của thị xã Tây Ninh; b) Đô thị loại V gồm thị trấn của 08 huyện: Hòa Thành, Châu Thành, Dương Minh Châu, Tân Biên, Tân Châu, Gò Dầu, Trảng Bàng và Bến Cầu. Trong đó: Một số tuyến đường của thị trấn Hòa Thành, Gò Dầu và Trảng Bàng được xếp tương đương các tuyến đường của thị xã Tây Ninh (tương đương đô thị loại IV). 4. Phân loại đường phố và đường giao thông ngoài đô thị a) Đường phố của Thị xã và thị trấn của các huyện trong tỉnh được phân thành 04 loại từ đường phố loại 1 đến đường phố loại 4. b) Đường giao thông ngoài đô thị: - Quốc lộ: Đường do Trung ương quản lý. - Tỉnh lộ: Đường do tỉnh quản lý. - Đường huyện, đường liên huyện (không thuộc tỉnh lộ): Đường do huyện quản lý. - Đường xã (đường giao thông nối từ trung tâm xã đến khu dân cư của ấp hoặc đường nối các cụm dân cư giữa các ấp trong xã): Đường do xã quản lý. - Đường liên xã (không thuộc đường huyện, đường liên huyện): Đường giao thông nối các xã liền kề do xã quản lý. - Đường nội bộ trong ấp: Đường nội bộ trong xóm thuộc ấp. 5. Phân vị trí đất a) Đất nông nghiệp: Trong từng loại xã được phân thành 3 vị trí từ vị trí 1 đến vị trí 3 theo tiêu chí độ rộng nền đường (bắt đầu từ đường lớn hơn 9 mét và từ 3,5 mét đến dưới 09 mét) và khoảng cách từ mép đường hiện trạng theo chiều sâu vào mỗi bên. Một số quy định cụ thể về phân vị trí đất: - Vị trí 1: Đất nông nghiệp từ mép đường hiện trạng của quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện, đường liên huyện, đường xã, đường liên xã có độ rộng nền đường từ 09 mét trở lên, vào sâu mỗi bên 100 mét. - Vị trí 2: Có 02 tiêu chí phân loại. + Đất nông nghiệp từ mép đường hiện trạng của quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện, đường liên huyện, đường xã, đường liên xã có độ rộng nền đường từ 3,5 mét đến dưới 09 mét, vào sâu mỗi bên 100 mét. + Đất nông nghiệp tiếp giáp vị trí 1 vào sâu mỗi bên 200 mét. - Vị trí 3: Đất nông nghiệp không thuộc vị trí 1 và 2. b) Đất phi nông nghiệp ở nông thôn - Một số quy định để xác định trung tâm xã, cụm dân cư + Trung tâm xã trong quy định này lấy điểm tiếp giáp giữa lối vào chợ của xã với đường giao thông chính để làm cơ sở xác định khoảng cách từ trung tâm xã đến vị trí đất (hoặc vị trí cửa chợ nếu cửa chợ tiếp giáp đường giao thông chính). Trường hợp xã chưa có chợ thì lấy điểm tiếp giáp giữa lối vào Ủy ban nhân dân xã với đường giao thông chính để làm cơ sở xác định (hoặc vị trí cổng UBND xã nếu cổng UBND xã tiếp giáp đường giao thông chính). + Khu dân cư tập trung trong quy định này là khu dân cư có từ 30 hộ gia đình trở lên có đất ở hoặc nhà ở hoặc đất vườn ao trong cùng thửa đất có nhà ở liền kề dọc theo các tuyến đường giao thông, theo từng cụm riêng lẻ được xác định đến ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng tiếp giáp đất nông nghiệp. - Phân vị trí tại khu vực I: Có 3 vị trí + Vị trí 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện hoặc đường liên huyện (đường nhựa), đường bao quanh chợ hoặc khu thương mại và dịch vụ (các loại đường trên gọi tắt là đường giao thông chính) khi có một trong 4 tiêu chí sau: Đất nằm trong phạm vi bán kính tính từ trung tâm xã theo mỗi phía của đường giao thông chính 0,5 km; Đất nằm trong phạm vi cách ranh giới đất khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất theo đường giao thông về mỗi phía 0,5 km; Đất nằm trong phạm vi khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất, chợ; Đất nằm trong phạm vi cách trung tâm đầu mối giao thông chính, chợ đầu mối theo các tuyến đường giao thông chính về mỗi phía 0,5 km. + Vị trí 2: Đất có mặt tiền tiếp giáp với đường huyện hoặc đường liên huyện (trừ đường nhựa), đường xã hoặc đường liên xã (đường nhựa) nằm trong phạm vi bán kính tính từ trung tâm xã theo mỗi phía của đường 0,5 km; Đất có mặt tiền tiếp giáp với đường giao thông chính nằm trong phạm vi từ giáp vị trí 1 đến 01 km theo đường giao thông chính. + Vị trí 3: Đất các vị trí còn lại của khu vực I. - Phân vị trí tại khu vực II: Đất có mặt tiền tiếp giáp với đường xã hoặc đường liên xã (trừ các tuyến đường quy định tại khu vực I) được phân chia thành 3 vị trí như sau: + Vị trí 1: Đất nằm trong phạm vi khu dân cư tập trung, mà khu dân cư đó gắn liền với một trong những cơ quan hoặc tổ chức sau: Ủy ban nhân dân xã, chợ, trường cấp 2 trở lên, trạm y tế xã, khu thương mại - dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất; + Vị trí 2: Đất trong phạm vi khu dân cư tập trung, nhưng không thuộc khu dân cư tập trung quy định tại vị trí 1 khu vực II; + Vị trí 3: Đất các vị trí còn lại của khu vực II. - Phân vị trí tại khu vực III: Đất có mặt tiền tiếp giáp với đường nội bộ trong ấp (không thuộc các tuyến đường quy định tại khu vực I, khu vực II) và các khu vực còn lại (không thuộc khu vực I, khu vực II) được phân chia thành 3 vị trí như sau: + Vị trí 1: Đất nằm trong phạm vi khu dân cư tập trung, mà khu dân cư đó gắn liền với một trong những cơ quan hoặc tổ chức sau: Ủy ban nhân dân xã, chợ, trường học, trạm y tế xã; + Vị trí 2: Đất nằm trong phạm vi khu dân cư tập trung không thuộc khu dân cư quy định tại vị trí 1; + Vị trí 3: Đất các vị trí còn lại. c) Một số quy định cụ thể khi xác định vị trí đất phi nông nghiệp ở nông thôn - Đất phi nông nghiệp mặt tiền là thửa đất có ít nhất một ranh (cạnh) của thửa đất giáp với đường giao thông chính. Trường hợp thửa đất mặt tiền (không phải là đất ở) tách ra thành nhiều thửa, mà các thửa đất sau khi được tách ra thuộc quyền sử dụng của một chủ thì tất cả các thửa tách ra nằm trong phạm vi 100 mét tính từ mép đường hiện trạng đều thuộc đất mặt tiền; - Mép đường hiện trạng là mép đường tính từ ta-luy đắp mỗi bên theo hồ sơ thiết kế hoặc hồ sơ hoàn công được xét duyệt, hoặc mép đường đã giải tỏa, hoặc mép đường hoàn chỉnh có lề đường cố định, hoặc mép đường đã có văn bản của cấp thẩm quyền công bố thu hồi đất; - Trường hợp thửa đất nằm trên hai vị trí khác nhau, thì vị trí thửa đất đó được xác định theo vị trí có diện tích nhiều hơn; - Đường liên huyện là tuyến đường liên thông từ hai huyện trở lên. Đường liên xã là tuyến đường liên thông từ hai xã trở lên. Đường nội bộ là đường hẻm hoặc đường nhánh của các tuyến đường chính, nhưng không thuộc đường xã, đường liên xã. d) Đất phi nông nghiệp ở đô thị Được phân chia vị trí theo tiêu chí sau: - Vị trí 1: Đất mặt tiền của đường phố. - Các vị trí tiếp theo: Không quy định cụ thể vị trí 2, 3 mà tùy thuộc vào vị trí thửa đất tiếp giáp loại hẻm, độ rộng của hẻm và độ sâu của hẻm mà thửa đất đó tiếp giáp. Cụ thể: + Đất trong hẻm: Vị trí đất và giá đất tùy thuộc vào loại hẻm (hẻm chính hoặc hẻm phụ). + Đất sau 50 mét mặt tiền đường phố (sau vị trí 1): Là đất không có hẻm, nhưng nằm trong cùng thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường phố (vị trí 1). - Phạm vi áp dụng đất mặt tiền: Phạm vi 50 mét đầu tính từ mép đường hiện trạng của cùng 01 thửa đất. Trường hợp chiều dài thửa đất có chiều sâu (chiều dài) nhỏ hơn 50 mét thì đất mặt tiền được xác định đến hết thửa đất đó. 6. Quy định về khu vực đất giáp ranh Đất tại khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính giữa các huyện, thị xã vào sâu địa phận mỗi huyện, thị xã: a) Đối với đất nông nghiệp 300 mét; b) Đối với đất phi nông nghiệp ở nông thôn 200 mét; c) Đối với đất phi nông nghiệp ở đô thị 100 mét. II. QUY ĐỊNH CHUNG KHI TÍNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT 1. Trường hợp thửa đất có nhiều cách xác định vị trí hoặc khu vực khác nhau thì áp dụng vị trí hoặc khu vực cao nhất của thửa đất đó; 2. Trường hợp thửa đất cùng vị trí, cùng loại đất mà có nhiều cách xác định giá đất khác nhau, thì áp dụng mức giá cao nhất; 3. Trường hợp đất phi nông nghiệp, thửa đất có 2 mặt tiền đường trở lên thì tính thêm hệ số K. III. QUY ĐỊNH TÍNH GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP 1. Đất nông nghiệp: Đất nông nghiệp bao gồm a) Đất sản xuất nông nghiệp: Đất trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm;
2,050
7,272
b) Đất lâm nghiệp: Đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng; c) Đất nuôi trồng thủy sản; d) Đất nông nghiệp khác. 2. Giá đất nông nghiệp a) Đất nông nghiệp trong từng loại xã trên địa bàn tỉnh được phân theo 03 vị trí đất tương ứng với 03 mức giá đất; b) Giá đất trong các trường hợp sau được quy định bằng mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng loại xã trong tỉnh: - Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở; - Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; Trường hợp đất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư. c) Giá đất nông nghiệp khác được tính giá như đất nông nghiệp liền kề cùng vị trí. IV. QUY ĐỊNH TÍNH GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP 1. Giá đất phi nông nghiệp tại đô thị: Được xác định dựa vào vị trí đất. a) Đất mặt tiền đường phố (vị trí 1): Giá đất được tính bằng giá đất của bảng giá đất phi nông nghiệp ở đô thị; b) Đất trong hẻm: Giá đất trong hẻm được xác định theo tỷ lệ % so với giá đất mặt tiền của đường phố đó; c) Đất sau 50m mặt tiền đường phố (sau vị trí 1): Trường hợp không tiếp giáp với hẻm nhưng cùng chung một thửa đất với đất mặt tiền, giá đất được tính bằng 30% giá đất mặt đường phố; d) Trường hợp giá đất ở tại đô thị nhỏ hơn giá đất ở tối thiểu tại đô thị thì tính bằng giá đất quy định tại khoản 2 mục IV. 2. Giá đất ở tối thiểu tại đô thị a) Giá đất ở tối thiểu tại đô thị loại 4 bằng 100.000 đồng/m2 (một trăm ngàn đồng một mét vuông) b) Giá đất ở tối thiểu tại đô thị loại 5 bằng 80.000 đồng/m2 (tám mươi ngàn đồng một mét vuông). 3. Giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn a) Giá đất được xác định theo loại xã, khu vực trong xã và vị trí trong từng khu vực; b) Đất phi nông nghiệp tại nông thôn không phải là đất ở, từ mét thứ nhất đến mét thứ 100 của thửa đất: Giá đất được xác định theo mức giá tương ứng với vị trí đất. Từ sau mét thứ 100 tiếp theo trong cùng một thửa đất: Giá đất được xác định bằng 50 % giá đất trong phạm vi 100 mét. 4. Giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn (trên địa bàn các xã) nhưng nằm ở trục đường giao thông chính (có tên đường và giá đất trong bảng giá đất huyện, thị xã) a) Đối với đất ở - Thửa đất tiếp giáp đường giao thông chính tính từ mép đường hiện trạng đến mét thứ 50 hoặc hết chiều sâu thửa đất nếu thửa đất có chiều sâu nhỏ hơn 50 mét xác định là vị trí 1, áp dụng bảng giá đất phi nông nghiệp mặt tiền đường giao thông chính của tuyến đường đó. - Từ sau mét thứ 50 trong cùng thửa đất tiếp giáp đường giao thông chính, giá đất bằng 50% giá đất trong phạm vi 50m đầu tiếp giáp đường giao thông chính. - Từ sau thửa đất tiếp giáp đường giao thông chính (không phân biệt độ sâu của thửa đất tiếp giáp đường giao thông chính) thì căn cứ vào loại xã, loại khu vực, loại vị trí để xác định giá đất. b) Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp - Thửa đất tiếp giáp đường giao thông chính tính từ mép đường hiện trạng đến mét 50 hoặc hết chiều sâu thửa đất nếu thửa đất có chiều sâu nhỏ hơn 50 mét xác định là vị trí 1, áp dụng bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp mặt tiền đường giao thông chính của tuyến đường đó (70% giá đất ở). - Thửa đất có chiều dài hơn 50 m thì từ sau 50m đầu đến mét 100 của thửa đất được tính bằng 75% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của đường giao thông chính; sau 100m được tính bằng 50% giá đất trung bình cộng của 100m đầu. V. QUY ĐỊNH TÍNH GIÁ ĐẤT KHU VỰC GIÁP RANH 1. Đất giáp ranh thuộc loại đất nào thì áp dụng theo giá của loại đất đó, nếu có các điều kiện về tự nhiên, hạ tầng và mục đích sử dụng giống nhau thì tính mức giá như nhau. 2. Đất tại khu vực giáp ranh mà các điều kiện về tự nhiên, hạ tầng không giống nhau thì giá đất của 2 huyện, thị xã giáp ranh có cùng mục đích sử dụng được tính như sau: a) Đối với huyện, thị xã giáp ranh có giá đất cao hơn thì áp dụng mức giá của huyện, thị xã có giá đất cao hơn; b) Đối với huyện, thị xã giáp ranh có giá đất thấp hơn thì trong phạm vi giáp ranh theo quy định được áp dụng giá bình quân của giá đất thuộc 2 huyện, thị xã giáp ranh. VI. QUY ĐỊNH TÍNH GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT 1. Đất trong hẻm có độ rộng của hẻm không đều nhau a) Đối với các hẻm có độ rộng của từng đoạn không đồng đều nhau mà độ rộng của vị trí đầu hẻm tiếp giáp đường giao thông chính (đối với hẻm chính) hoặc đầu hẻm tiếp giáp hẻm chính (đối với hẻm phụ) nhỏ hơn bên trong hẻm thì lấy độ rộng đầu hẻm làm tiêu chí tính tiền sử dụng đất của hẻm đó; b) Trường hợp độ rộng của vị trí đầu hẻm tiếp giáp đường giao thông chính (đối với hẻm chính) hoặc đầu hẻm tiếp giáp hẻm chính (đối với hẻm phụ) lớn hơn bên trong hẻm thì lấy theo độ rộng bình quân của đoạn hẻm tương ứng với chiều ngang thửa đất làm tiêu chí tính tiền sử dụng đất của thửa đất đó; c) Trường hợp hẻm có nhiều đoạn có độ rộng khác nhau mà vị trí đầu hẻm tiếp giáp đường giao thông chính (đối với hẻm chính) hoặc tiếp giáp hẻm chính (đối với hẻm phụ) lớn hơn bên trong thì tiêu chí tính tiền sử dụng đất các đoạn bên trong là độ rộng đoạn hẻm nhỏ nhất tính từ đầu hẻm vào đến thửa đất. (nguyên tắc nếu đoạn phía ngoài của hẻm có vị trí nhỏ nhất thì bên trong phải theo vị trí nhỏ nhất trở xuống). 2. Đất của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân hình thành do nhận chuyển nhượng của nhiều chủ sử dụng mà các thửa đất bị chia cắt bởi thửa đất khác thì giá đất để tính tiền chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau a) Nếu thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường giao thông chính (hoặc đường hẻm) thì giá đất của thửa đất được tính theo giá đất của đường giao thông đó. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất của nhiều thửa đất tiếp giáp với nhiều mặt tiền đường khác nhau nhưng giữa các thửa đất bị chia cắt bởi các thửa đất khác đã được chuyển mục đích sử dụng thì áp dụng giá đất cho từng thửa đất theo từng vị trí đất khác nhau, không gộp chung diện tích đất của nhiều thửa đất (trong đó có cả những thửa đất đã chuyển mục đích sử dụng) để tính giá đất; b) Nếu thửa đất không tiếp giáp mặt tiền giao thông chính (hoặc đường hẻm) thì giá đất theo vị trí, khu vực, loại xã của thửa đất đó. Cách tính giá đất của những thửa đất bị chia cắt áp dụng như điểm a. Phần II GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT 1. Giá đất trồng lúa nước (kèm theo Phụ lục I). Giá cao nhất 45.000 đồng/m2, giá thấp nhất 18.000 đồng/m2. 2. Giá đất trồng cây hàng năm (kèm theo Phụ lục I). Giá cao nhất 46.000 đồng/m2, giá thấp nhất 18.000 đồng/m2. 3. Giá đất trồng cây lâu năm (kèm theo Phụ lục I). Giá cao nhất 58.000 đồng/m2, giá thấp nhất 24.000 đồng/m2. 4. Giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng (kèm theo Phụ lục I) Giá cao nhất 22.000 đồng/m2, giá thấp nhất 9.000 đồng/m2. 5. Giá đất nuôi trồng thủy sản (kèm theo Phụ lục I). Giá cao nhất 32.000 đồng/m2, giá thấp nhất 13.000 đồng/m2. 6. Giá đất ở nông thôn (kèm theo Phụ lục II). Giá cao nhất 1.090.000 đồng/m2, giá thấp nhất 40.000 đồng/m2. 7. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn Tính bằng 0,7 lần (70%) giá đất ở tại nông thôn. Giá cao nhất 763.000 đồng/m2, giá thấp nhất 28.000 đồng/m2. 8. Giá đất ở tại đô thị và các trục đường giao thông chính ngoài khu vực đô thị (kèm theo Phụ lục III). Giá cao nhất: 9.900.000 đồng/m2, giá thấp nhất: 120.000 đồng/m2. 9.Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị Tính bằng 0,8 lần (80%) giá đất ở tại đô thị. Giá cao nhất 7.920.000 đồng/m2, giá thấp nhất 96.000 đồng/m2. 10. Giá đất khu Thương mại – Công nghiệp cửa khẩu Mộc Bài đã thu hồi đất giao cho Dự án (kèm theo Phụ lục IV). Có hai loại đất gồm: đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Giá cao nhất: 1.040.000 đồng/m2, giá thấp nhất: 190.000 đồng/m2 11. Giá đất khu Công nghiệp Trảng Bàng: (kèm theo Phụ lục IV). Giá đất: 1.040.000 đồng/m2. 12. Giá đất khu Thương mại Cửa khẩu Xa Mát đã thu hồi đất giao cho Dự án (kèm theo Phụ lục IV). Có hai loại đất gồm: Đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Giá cao nhất: 240.000 đồng/m2, giá thấp nhất: 190.000 đồng/m2. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể hóa và tổ chức thực hiện Nghị quyết này đúng quy định. Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban Kinh tế và Ngân sách và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VIII kỳ họp thứ 6 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I BẢNG GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP (Kèm theo Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND, ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh) 1. Giá đất trồng lúa nước ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Giá đất trồng cây hàng năm ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Giá đất trồng cây lâu năm ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 4. Giá đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_5"> </jsontable> 5. Giá đất nuôi trồng thủy sản ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC II BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN (Kèm theo Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND, ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh) ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC III BẢNG GIÁ ĐẤT Ở ĐÔ THỊ VÀ CÁC TRỤC ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH NGOÀI KHU VỰC ĐÔ THỊ (Kèm theo Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND, ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh)
2,107
7,273
1. Thị xã Tây Ninh a) Các tuyến đường thuộc khu vực đô thị ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_8"> </jsontable> b) Các tuyến đường ngoài khu vực đô thị <jsontable name="bang_9"> </jsontable> 2. Huyện Tân Biên ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_10"> </jsontable> 3. Huyện Tân Châu a) Các tuyến đường thuộc khu vực đô thị ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_11"> </jsontable> b) Các tuyến đường ngoài khu vực đô thị <jsontable name="bang_12"> </jsontable> 4. Huyện Châu Thành ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_13"> </jsontable> 5. Huyện Dương Minh Châu ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_14"> </jsontable> 6. Huyện Hòa Thành a) Các tuyến đường thuộc khu vực đô thị ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_15"> </jsontable> b) Các tuyến đường ngoài đô thị <jsontable name="bang_16"> </jsontable> 7. Huyện Bến Cầu ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_17"> </jsontable> 8. Huyện Gò Dầu ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_18"> </jsontable> 9. Huyện Trảng Bàng ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_19"> </jsontable> PHỤ LỤC IV BẢNG GIÁ ĐẤT KHU THƯƠNG MẠI, KHU CÔNG NGHIỆP ĐÃ THU HỒI GIAO CHO DỰ ÁN (Kèm theo Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND, ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh) 1. Khu Thương mại – Công nghiệp Cửa khẩu Mộc Bài ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_20"> </jsontable> 2. Khu Công nghiệp Trảng Bàng ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_21"> </jsontable> 3. Khu Thương mại Cửa khẩu Xa Mát ĐVT: Nghìn đồng/m2 <jsontable name="bang_22"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC TRÍCH KINH PHÍ TỪ CÁC KHOẢN THU HỒI PHÁT HIỆN QUA CÔNG TÁC THANH TRA ĐÃ THỰC NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ NĂM (NGÀY 06/12 - 07/12/2012) Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Thanh tra năm 2010; Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30/5/2012 của Bộ Tài chính - Thanh tra Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 2105/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức trích kinh phí từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước, Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức trích kinh phí từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước như sau: 1. Đối với Thanh tra tỉnh: - Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm. - Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm. - Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm. 2. Đối với Thanh tra các sở ngành, huyện, thành phố thuộc tỉnh: - Được trích 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 1 tỷ đồng/năm. - Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền từ trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng/năm. - Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng/năm. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVII, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC HỖ TRỢ KINH PHÍ CỘNG TÁC VIÊN VÀ CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BẢO VỆ, CHĂM SÓC TRẺ EM XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU KHÓA V KỲ HỌP THỨ V Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Chỉ thị số 1408/CT–TTg ngày 01 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; Sau khi xem xét Tờ trình số 154/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc cấp kinh phí hỗ trợ cộng tác viên và cán bộ không chuyên trách thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em xã, phường, thị trấn; Báo cáo thẩm tra số 164/BC-VHXH ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Ban Văn hóa-Xã hội và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn mức hỗ trợ đối với cộng tác viên và cán bộ không chuyên trách thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em xã, phường, thị trấn tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu theo nội dung Tờ trình số 154/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể : * Mức hỗ trợ: - Hỗ trợ cán bộ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em xã, phường, thị trấn được hỗ trợ 10% mức lương tối thiểu/tháng. - Hỗ trợ cộng tác viên khu phố, thôn, ấp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em được hỗ trợ 0,3 mức lương tối thiểu/tháng. * Thời điểm áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu khóa V kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2012; MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Sau khi xem xét Báo cáo số 35/BC-UBND ngày 29/11/2012 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2012; mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2013; Báo cáo thẩm tra của các Ban của HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản thống nhất với những nhận định, đánh giá tại Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2012; mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh, đó là: Năm 2012, bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước có nhiều biến động phức tạp hơn so với dự báo. Trong tỉnh, bên cạnh việc chịu sự tác động chung như tình hình kinh tế - xã hội cả nước, tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hết sức khó khăn, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa; dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm diễn biến phức tạp; tiến độ triển khai một số dự án lớn còn chậm,... Trước tình hình đó, thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, của Tỉnh uỷ và HĐND tỉnh, UBND tỉnh đã bám sát diễn biến tình hình, kịp thời đề ra các giải pháp trong quản lý điều hành và động viên các cấp, các ngành, các doanh nghiệp, lực lượng vũ trang và nhân dân các dân tộc trong tỉnh nỗ lực khắc phục khó khăn, thi đua sản xuất, do đó kinh tế - xã hội của tỉnh tiếp tục có bước phát triển. Tăng trưởng kinh tế ước đạt 9,7%; trong đó công nghiệp - xây dựng tăng 17,3%; dịch vụ tăng 9,1%; nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 1,6%. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực. Các lĩnh vực văn hóa - xã hội, đời sống nhân dân cơ bản ổn định; quốc phòng, an ninh được đảm bảo. Đó là sự cố gắng rất lớn trong điều hành của UBND tỉnh và sự nỗ lực phấn đấu của nhân dân các dân tộc trong tỉnh. Bên cạnh kết quả đã đạt được, kinh tế - xã hội của tỉnh vẫn còn những tồn tại, hạn chế chưa được giải quyết triệt để; có 03 chỉ tiêu chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 không đạt kế hoạch; sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp mặc dù duy trì được tốc độ phát triển, song chủ yếu tập trung ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Một số chỉ tiêu sản xuất nông nghiệp không đạt kế hoạch; công tác chỉ đạo xây dựng nông thôn mới ở một số địa phương chưa quyết liệt, tiến độ thực hiện chậm, còn lúng túng trong chỉ đạo điều hành. Việc thực hiện một số dự án đầu tư tiến độ chậm, kéo dài, vi phạm Luật Đầu tư, Luật Đất đai...; kết cấu hạ tầng xã hội cho lao động các khu công nghiệp chưa được quy hoạch và đầu tư xây dựng; số doanh nghiệp tạm dừng hoạt động tăng hơn so với năm 2011. Tiến độ thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số dự án gặp khó khăn kéo dài; việc chấp hành pháp luật về tài nguyên, môi trường chưa nghiêm. Chất lượng giáo dục còn có sự chênh lệch giữa các huyện vùng núi, các huyện trung du và thành phố, giữa trường công lập và ngoài công lập; giáo dục toàn diện cho học sinh kết quả còn hạn chế; các đề tài, dự án khoa học - công nghệ áp dụng vào thực tế còn chậm, hiệu quả chưa cao. Tình trạng quá tải ở các bệnh viện chưa giảm; tình trạng lạm dụng kỹ thuật trong khám, chữa bệnh gây hụt quỹ bảo hiểm y tế còn xảy ra ở một số cơ sở khám, chữa bệnh. Tỷ lệ sinh, sinh con thứ 3 trở lên tăng; tỷ số mất cân bằng giới tính khi sinh vẫn ở mức cao (119,5 nam/100 nữ). Công tác tổ chức lễ hội ở một số địa phương chưa được quản lý chặt chẽ; đời sống của đại bộ phận người nghèo, hộ cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, một số hộ dân nơi tái định cư và đời sống công nhân còn nhiều khó khăn. Một số chế độ chính sách đối với người có công chậm được giải quyết...; mạng lưới cơ sở đào tạo nghề phát triển về số lượng, song chưa đảm bảo về chất lượng.
2,133
7,274
Việc chấp hành công tác chỉ đạo điều hành và triển khai thực hiện nhiệm vụ của chính quyền một số cơ sở chưa nghiêm. Công tác cải cách hành chính đã có chuyển biến nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu. Công tác phòng, chống tham nhũng kết quả còn hạn chế. Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, khiếu nại, tố cáo còn tiềm ẩn những nhân tố phức tạp khó lường; tội phạm hình sự, đặc biệt là tội phạm nghiêm trọng có chiều hướng gia tăng,... Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí thông qua mục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2013, cụ thể là: 1. Mục tiêu chung Tiếp tục cùng với cả nước kiềm chế lạm phát, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn năm 2012. Tập trung cho phát triển kết cấu hạ tầng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cải cách thủ tục hành chính. Đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội; bảo đảm an sinh xã hội, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; tăng cường củng cố quốc phòng, bảo đảm an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu 2.1. Tăng trưởng kinh tế đạt 10%, trong đó: Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 2%; Công nghiệp - xây dựng 17% (công nghiệp 21,5%, xây dựng 9%); Dịch vụ 9%. Cơ cấu kinh tế: Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 29%; Công nghiệp - xây dựng chiếm 37,5%; Dịch vụ chiếm 33,5%. 2.2. Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 8.345 tỷ đồng (giá cố định 1994); đạt 36.460 tỷ đồng (giá hiện hành). 2.3. Thu nhập bình quân đầu người đạt 23 triệu đồng/năm. 2.4. Giá trị kim ngạch xuất khẩu trên 1,65 tỷ USD. 2.5. Thu ngân sách trên địa bàn 2.346 tỷ đồng, trong đó: Thu thuế xuất nhập khẩu 310 tỷ đồng; thu tiền đấu giá quyền sử dụng đất 576 tỷ đồng; thu xổ số kiến thiết 17 tỷ đồng; thu ngân sách nội địa (không tính các khoản thu không cân đối) đạt 1.400 tỷ đồng. 2.6. Huy động khoảng 21.000 tỷ đồng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội. 2.7. Tổng sản lượng lương thực có hạt 640 nghìn tấn. Lương thực bình quân đầu người đạt 400kg/năm. 2.8. Mức giảm tỷ lệ sinh 0,1‰. 2.9. Tỷ lệ hộ nghèo giảm 2-3% so với ước thực hiện năm 2012. 2.10. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia 71,5%. 2.11. Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế chiếm 50,8%. 2.12. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 16,5%. 2.13. Tỷ lệ lao động qua đào tạo 44%. 2.14. Giải quyết việc làm mới cho 27.500 lao động. 2.15. Trong 40 xã thực hiện xây dựng nông thôn mới (giai đoạn 2011-2015) mỗi xã hoàn thành thêm 2-3 tiêu chí chưa đạt; lập mới quy hoạch xây dựng nông thôn mới ở 29 xã. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 36%. Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh 87,2%. Tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước hợp vệ sinh 99%. 2.16. Tỷ lệ hộ được công nhận gia đình văn hoá đạt 82%; tỷ lệ làng, bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hoá đạt 60%. 3. Những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu Năm 2013, dự báo bối cảnh kinh tế thế giới tiếp tục còn nhiều khó khăn, tiềm ẩn những diễn biến phức tạp. Ở trong nước, bên cạnh những kết quả đạt được, nền kinh tế vẫn đối mặt với những khó khăn, tồn tại, yếu kém chưa thể khắc phục ngay trong thời gian tới. Vì vậy, để thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển và hoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu nêu trên, Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu các cấp, các ngành tập trung thực hiện tốt 11 nhóm nhiệm vụ, giải pháp sau: 1. Tiếp tục tập trung thực hiện các giải pháp góp phần cùng cả nước kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô. 2. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trọng tâm giai đoạn 2011-2015; nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và dự báo phát triển kinh tế - xã hội. 3. Thực hiện đồng bộ các biện pháp hỗ trợ cho doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh và mở rộng thị trường. 4. Tăng cường quản lý đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước. 5. Phát triển toàn diện nông nghiệp, nông thôn làm nền tảng cho sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. 6. Thực hiện tốt hơn các chính sách bảo đảm an sinh, phúc lợi xã hội; tập trung giải quyết kịp thời các vấn đề xã hội bức xúc. 7. Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo và dạy nghề; chăm sóc sức khoẻ nhân dân; khoa học và công nghệ; thông tin, truyền thông; văn hoá, thể dục, thể thao. 8. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tài nguyên, khoáng sản, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững. 9. Thực hiện đồng bộ các giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính; phòng chống tham nhũng, lãng phí; giải quyết khiếu nại, tố cáo. 10. Tăng cường quốc phòng, an ninh và ổn định xã hội; đảm bảo an toàn giao thông trên địa bàn. 11. Đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước gắn với việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết được HĐND tỉnh khoá XVII, kỳ họp thứ 5 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC GIAO TỔNG CHỈ TIÊU BIÊN CHẾ HÀNH CHÍNH VÀ PHÊ CHUẨN TỔNG CHỈ TIÊU BIÊN CHẾ SỰ NGHIỆP NĂM 2013 CỦA TỈNH BẮC GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức; Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ quy định vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 68/TTr-UBND ngày 28/11/2012 về việc giao tổng chỉ tiêu biên chế hành chính và phê chuẩn tổng chỉ tiêu biên chế sự nghiệp năm 2013 của tỉnh Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Giao tổng chỉ tiêu biên chế hành chính và phê chuẩn tổng chỉ tiêu biên chế sự nghiệp năm 2013 của tỉnh Bắc Giang như sau: 1. Tổng số: 43.453 chỉ tiêu, cụ thể: a) Biên chế hành chính: 2.317 chỉ tiêu; b) Biên chế sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo: 27.129 chỉ tiêu; c) Biên chế sự nghiệp Y tế Nhà nước: 5.899 chỉ tiêu; d) Biên chế sự nghiệp Văn hóa, thể thao và du lịch: 598 chỉ tiêu; đ) Biên chế sự nghiệp khác: 1.303 chỉ tiêu; e) Cán bộ Khuyến nông và Thú y cơ sở: 471 chỉ tiêu; g) Cán bộ, công chức cấp xã: 5.248 chỉ tiêu; h) Sự nghiệp không hưởng lương NSNN: 183 chỉ tiêu; i) Hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ: 305 chỉ tiêu. 2. Cho phép dự phòng 0,5% tổng chỉ tiêu biên chế sự nghiệp (176 chỉ tiêu), để dự phòng tăng cho việc thành lập mới tổ chức bộ máy hoặc tăng nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập trong năm (nếu có); khi sử dụng số biên chế dự phòng, UBND tỉnh xây dựng cơ cấu việc làm và số lượng biên chế làm việc của từng đơn vị sự nghiệp thành lập mới hoặc bổ sung nhiệm vụ gửi Bộ Nội vụ thẩm định; báo cáo xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định và báo cáo kết quả sử dụng chỉ tiêu biên chế dự phòng với HĐND tỉnh vào kỳ họp gần nhất. Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết được HĐND tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ 5 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015; Quyết định số 1792/QĐ- TTg ngày 30/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán Ngân sách Nhà nước năm 2013; Sau khi xem xét Kế hoạch số 71/KH-UBND ngày 29/11/2012 của UBND tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư từ ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ năm 2013; Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 29/11/2012 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ tỉnh Bắc Giang năm 2013 là: 2.083,82 tỷ đồng, bao gồm: 1. Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương: 789,6 tỷ đồng, trong đó: a) Vốn cân đối từ ngân sách Trung ương cho tỉnh: 213,6 tỷ đồng; b) Vốn đầu tư từ nguồn thu đấu giá quyền sử dụng đất: 576 tỷ đồng (tăng so Trung ương giao là 76 tỷ đồng). 2. Ngân sách tỉnh bổ sung đầu tư: 187 tỷ đồng. 3. Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 17 tỷ đồng. 4.Vốn hỗ trợ mục tiêu của ngân sách Trung ương: 354,948 tỷ đồng. Trong đó: a) Vốn hỗ trợ đầu tư có mục tiêu: 228,422 tỷ đồng; b) Vốn đầu tư phát triển của các chương trình mục tiêu quốc gia: 126,526 tỷ đồng. 5. Vốn ODA: 82 tỷ đồng. 6. Vốn trái phiếu Chính phủ: 653,272 tỷ đồng (trong đó bao gồm 154,24 tỷ đồng ứng trước phải thu hồi theo Quyết định số 1219/QĐ-TTg ngày 06/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ). (chi tiết tại biểu số 1a, 1b, 2, 3, 4, 5, 6, 7) Điều 2. Trong quá trình chỉ đạo, điều hành thực hiện phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước và trái phiếu Chính phủ năm 2013. trong trường hợp có sự bổ sung nguồn vốn của Trung ương, sự thay đổi vốn đầu tư giữa các công trình, dự án, Chủ tịch UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh bằng văn bản trước khi thực hiện và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết được HĐND tỉnh khoá XVII, kỳ họp thứ 5 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable>
2,045
7,275
BIỂU SỐ 1A TỔNG HỢP KẾ HOẠCH VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ TPCP NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Bắc Giang) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIỂU SỐ 1B TỔNG HỢP TÌNH HÌNH GIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NSNN NĂM 2012 VÀ DỰ KIẾN KẾ HOẠCH 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 HĐND tỉnh Bắc Giang) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BIỂU SỐ 2 KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Bắc Giang) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> BIỂU SỐ 3 KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN VỐN HỖ TRỢ CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Bắc Giang) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> BIỂU SỐ 4 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TỪ VỐN ODA THUỘC NGUỒN NSNN NĂM 2012 VÀ DỰ KIẾN KẾ HOẠCH NĂM 2013 (Sử dụng vốn đối ứng từ ngân sách Trung ương) (Kèm theo Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Bắc Giang) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> BIỂU SỐ 5 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA KẾ HOẠCH NĂM 2012 VÀ DỰ KIẾN KẾ HOẠCH NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Bắc Giang) Đơn vị tính: Triệu đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> BIỂU SỐ 6 ƯỚC TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ NĂM 2012 VÀ DỰ KIẾN KẾ HOẠCH NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Bắc Giang) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> BIỂU SỐ 7 ƯỚC TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ NĂM 2012 VÀ KẾ HOẠCH NĂM 2013 CHƯƠNG TRÌNH KIÊN CỐ HÓA TRƯỜNG LỚP HỌC VÀ NHÀ CÔNG VỤ GIÁO VIÊN (Kèm theo Nghị quyết số 19/KNQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Bắc Giang) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN XỬ LÝ VI PHẠM VỀ KINH DOANH RƯỢU NHẬP LẬU, SẢN PHẨM THUỐC LÁ VÀ NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ NHẬP LẬU Căn cứ Bộ luật Hình sự năm 1999; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự năm 2009; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008; Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002; Pháp lệnh sửa đổi bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, Nghị định số 112/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại; Căn cứ Nghị định số 06/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh rượu và thuốc lá; Căn cứ Nghị định số 76/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 Sửa đổi, bổ sung Điều 11 Nghị định số 06/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh rượu và thuốc lá; Căn cứ Nghị định số 40/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu; Căn cứ Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh thuốc lá; Căn cứ Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2008; Căn cứ Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; Nghị định số 43/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh của Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Y tế, Chánh án Toà án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn xử lý vi phạm về kinh doanh rượu nhập lậu, sản phẩm thuốc lá và nguyên liệu thuốc lá nhập lậu như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn xử lý vi phạm về kinh doanh rượu nhập lậu, sản phẩm thuốc lá và nguyên liệu thuốc lá nhập lậu; xử lý tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức, cá nhân có hành vi kinh doanh rượu nhập lậu, sản phẩm thuốc lá và nguyên liệu thuốc lá nhập lậu. 2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư liên tịch này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Kinh doanh rượu nhập lậu, sản phẩm thuốc lá nhập lậu, nguyên liệu thuốc lá nhập lậu là việc thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, mua, bán buôn, bán lẻ, trưng bày, chào bán trên mạng internet, trao đổi hàng hóa, vận chuyển, chở thuê, giao, nhận, mang, vác, tàng trữ, chứa chấp, cho thuê hay mượn kho, cho thuê hay mượn địa điểm để chứa rượu nhập lậu, sản phẩm thuốc lá nhập lậu, nguyên liệu thuốc lá nhập lậu. 2. Rượu nhập lậu là rượu thành phẩm, rượu bán thành phẩm có nguồn gốc sản xuất từ nước ngoài, không có đủ hoá đơn chứng từ theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 60/2011/TTLT-BTC-BCT-BCA ngày 12 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Công an hướng dẫn về chế độ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá nhập khẩu lưu thông trên thị trường (gọi tắt là Thông tư liên tịch số 60/2011/TTLT-BCT-BTC-BCA). 3. Sản phẩm thuốc lá nhập lậu là sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ hay một phần nguyên liệu thuốc lá và được chế biến dưới dạng thuốc điếu, xì gà, thuốc lá sợi dùng để hút tẩu và các dạng sản phẩm khác dùng để hút, nhai, ngửi có nguồn gốc sản xuất từ nước ngoài, không có đủ hoá đơn chứng từ theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 60/2011/TTLT-BCT-BTC-BCA. 4. Nguyên liệu thuốc lá nhập lậu là thuốc lá dưới dạng lá rời, lá đã sơ chế tách cọng hoặc thuốc lá sợi, thuốc lá tấm, cọng thuốc lá và các chế phẩm thay thế khác dùng để sản xuất ra các sản phẩm thuốc lá có nguồn gốc từ nước ngoài, không có đủ hoá đơn chứng từ theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 60/2011/TTLT-BCT-BTC-BCA. 5. Đơn vị sản phẩm là chai, bình, lọ, thùng, hộp, bịch, túi và các vật dụng khác chứa đựng rượu nhập lậu. Điều 4. Xử lý vi phạm về kinh doanh rượu nhập lậu 1. Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8, khoản 9 Điều 11a Nghị định số 06/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh rượu và thuốc lá được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 76/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2010 (gọi tắt là Nghị định số 06/2009/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung), trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện dấu hiệu tội phạm, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phát hiện hoặc thụ lý vụ vi phạm phải chuyển giao toàn bộ hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền để truy cứu trách nhiệm hình sự . Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền xét thấy hành vi vi phạm không đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm mà có dấu hiệu vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự phải ra quyết định trả lại hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan hoặc người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định phải gửi trả hồ sơ vụ vi phạm đó cùng với quyết định cho cơ quan hoặc người có thẩm quyền xử phạt. 2. Tổ chức, cá nhân vận chuyển, chở thuê, giao, nhận, mang, vác, tàng trữ, chứa chấp, cho thuê kho, cho thuê địa điểm để chứa rượu nhập lậu thì bị xử phạt theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 06/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 112/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 06/2008/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung). 3. Phương tiện dùng để vận chuyển rượu nhập lậu bị tịch thu, xử lý theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 06/2008/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung. 4. Rượu nhập lậu bị tịch thu, xử lý theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư liên tịch này. Điều 5. Xử lý rượu nhập lậu bị tịch thu 1. Rượu nhập lậu bị tịch thu trong một vụ vi phạm buộc phải tiêu hủy trong các trường hợp sau: a) Không có nhãn hiệu, không xác định được nhà sản xuất; b) Có số lượng dưới 100 (một trăm) đơn vị sản phẩm; c) Có số lượng từ 100 (một trăm) đơn vị sản phẩm trở lên được giám định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này nhưng có tối thiểu 01 (một) đơn vị sản phẩm trên tổng số mẫu được giám định có thành phần, chỉ tiêu, hàm lượng không phù hợp với thành phần, chỉ tiêu, hàm lượng tương ứng của sản phẩm rượu đối chứng cùng loại do nhà sản xuất chính thống cung cấp, hoặc không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng của Việt Nam hoặc không phù hợp với quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm (trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng) thì bị tiêu hủy theo quy định của pháp luật.
2,085
7,276
2. Rượu nhập lậu được bán đấu giá nếu toàn bộ số mẫu giám định theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này có thành phần, chỉ tiêu, hàm lượng phù hợp với thành phần, chỉ tiêu, hàm lượng tương ứng của sản phẩm rượu đối chứng cùng loại do nhà sản xuất chính thống cung cấp và phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng của Việt Nam hoặc phù hợp với quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm (trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng). Trình tự thủ tục thực hiện việc bán đấu giá, kinh phí thu được phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Phương pháp tiêu huỷ: Rượu nhập lậu và các vật dụng chứa đựng bị tịch thu, tiêu hủy hoàn toàn theo phương pháp phù hợp với quy định của pháp luật về môi trường. 4. Cơ quan tiêu huỷ : Cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vụ việc thành lập hội đồng tiêu hủy, tổ chức việc tiêu hủy hoặc giao cơ quan, tổ chức có đủ điều kiện tiến hành tiêu hủy theo quy định của pháp luật. Điều 6. Giám định chất lượng rượu nhập lậu bị tịch thu Việc giám định chất lượng rượu nhập lậu để làm căn cứ xử lý được thực hiện theo quy trình sau: 1. Lấy mẫu giám định: a) Đối với vụ vi phạm có số lượng rượu nhập lậu bị tịch thu từ 100 (một trăm) đơn vị sản phẩm trở lên và tất cả các sản phẩm rượu có cùng ký mã hiệu, cùng chủng loại, cùng dung tích, cùng nhãn hiệu, cùng nhà máy sản xuất; được đóng gói thống nhất như nhau, có hình thức bên ngoài (kiểu dáng, màu sắc chai, lọ, bình) nhãn sản phẩm, nắp chai, tem nhập khẩu, các dấu hiệu riêng của nhà sản xuất giống nhau và không bị trầy xước, hư hỏng, không có dấu hiệu tái sử dụng thì tỷ lệ lấy mẫu để giám định ít nhất là 05% số lượng rượu bị tịch thu; b) Phương pháp lấy mẫu: mẫu rượu để giám định sẽ được lấy ngẫu nhiên, khách quan, trung thực trong số rượu bị tịch thu của cùng một vụ vi phạm; c) Cơ quan, tổ chức tiến hành tổ chức lấy mẫu: Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý vụ việc theo quy định của pháp luật và đang thụ lý vụ việc sẽ tiến hành lấy mẫu theo phương pháp trên đúng quy định của pháp luật, có sự chứng kiến của người vi phạm hoặc đại diện của cơ quan, tổ chức có liên quan khác theo quy định trong thủ tục xử lý vi phạm hành chính hoặc thủ tục tố tụng tương ứng khác. Đại diện chủ nhãn hiệu hoặc người nhập khẩu, người kinh doanh có thể được mời tham gia chứng kiến việc lấy mẫu giám định. 2. Căn cứ đối chứng để giám định rượu nhập lậu bị tịch thu là tiêu chuẩn chất lượng rượu cùng loại, cùng nhãn hiệu của nhà sản xuất chính thống và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng của Việt Nam, hoặc quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm (trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng). 3. Kết quả giám định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phải xác định cụ thể các thành phần, chỉ tiêu và hàm lượng của mẫu rượu giám định và có kết luận phù hợp hoặc không phù hợp với tiêu chuẩn của nhà sản xuất và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng của Việt Nam, hoặc quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm (trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng). Điều 7. Xử lý vi phạm về kinh doanh sản phẩm thuốc lá nhập lậu 1. Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 9, khoản 10 Điều 11b Nghị định số 06/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện dấu hiệu tội phạm, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phát hiện hoặc thụ lý vụ vi phạm phải chuyển giao toàn bộ hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền để truy cứu trách nhiệm hình sự . Trong trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền xét thấy hành vi vi phạm không đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm mà có dấu hiệu vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự phải ra quyết định trả lại hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan hoặc người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định phải gửi trả hồ sơ vụ vi phạm đó cùng với quyết định cho cơ quan hoặc người có thẩm quyền xử phạt. 2. Đối với hành vi buôn bán, vận chuyển, tàng trữ sản phẩm thuốc lá nhập lậu, việc xác định số lượng làm căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự cụ thể như sau: a) Số lượng từ 1.500 bao đến dưới 4.500 bao được coi là số lượng lớn; b) Số lượng từ 4.500 bao đến dưới 13.500 bao được coi là có số lượng rất lớn; c) Số lượng từ 13.500 bao trở lên được coi là có số lượng đặc biệt lớn. 3. Xử lý tang vật vi phạm: a) Sản phẩm thuốc lá bị tiêu huỷ theo quy định pháp luật hiện hành; b) Phương tiện vận chuyển sản phẩm thuốc lá nhập lậu bị xử lý theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 06/2008/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung. Điều 8. Xử lý vi phạm về kinh doanh nguyên liệu thuốc lá nhập lậu. 1. Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 9, khoản 10 Điều 11c Nghị định số 06/2009/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện dấu hiệu tội phạm, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phát hiện hoặc thụ lý vụ vi phạm phải chuyển giao toàn bộ hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền để truy cứu trách nhiệm hình sự . Trong trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền xét thấy hành vi vi phạm không đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm mà có dấu hiệu vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự phải ra quyết định trả lại hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan hoặc người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định phải gửi trả hồ sơ vụ vi phạm đó cùng với quyết định cho cơ quan hoặc người có thẩm quyền xử phạt. 2. Xử lý tang vật, phương tiện vi phạm: a) Đối với vụ việc vi phạm có số lượng nguyên liệu thuốc lá đồng nhất (cùng lô hàng, cùng xuất xứ, cùng quy cách bao gói, bao bì, chủng loại) có số lượng từ 2.000 kilôgram trở lên đảm bảo chất lượng sau khi có kết luận giám định của cơ quan có thẩm quyền thì được tổ chức bán đấu giá xung công quỹ nhà nước theo quy định hiện hành cho các nhà máy có giấy phép sản xuất thuốc lá. b) Tiêu huỷ theo quy định của pháp luật đối với nguyên liệu thuốc lá có số lượng dưới 2.000 kilôgram. c) Tiêu hủy đối với số lượng thuốc lá không đồng nhất không phụ thuộc số lượng ; d) Tiêu hủy đối với nguyên liệu thuốc lá đồng nhất có số lượng từ 2000 kilôgram trở lên nhưng không đảm bảo chất lượng; e) Phương tiện vận chuyển nguyên liệu thuốc lá nhập lậu bị xử lý theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 06/2008/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung. Điều 9. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 01 năm 2013. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, khó khăn các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về đầu mối là Bộ Công Thương để chỉ đạo, hướng dẫn./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2012, TỈNH SÓC TRĂNG CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13/02/2004 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thống kê; Căn cứ Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015; Căn cứ Thông tư số 21/2012/TT-BLĐTBXH ngày 22/8/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy trình điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm; Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, tỉnh Sóc Trăng (tại Tờ trình số 620/TTr-SLĐTBXH ngày 03/12/2011), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2012 của tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: - Tỷ lệ, số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo toàn tỉnh; tỷ lệ, số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo phân theo các dân tộc tại các phụ lục số 01-1 và 01-2 đính kèm Quyết định này; - Tỷ lệ, số lượng hộ nghèo, hộ cận nghèo của từng huyện, thị xã, thành phố tại các phụ lục từ 02-1 đến 02-11 đính kèm Quyết định này. 2. Kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo nêu tại khoản 1, Điều này là cơ sở để thực hiện các chính sách an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng trong năm 2013. Điều 2. 1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp Cục Thống kê thực hiện các nội dung sau: a) Cập nhật kết quả điều tra, rà soát năm 2012 vào cơ sở dữ liệu hộ nghèo, hộ cận nghèo theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. b) Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố phê duyệt danh sách hộ thoát nghèo, cận nghèo; danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo mới và chỉ đạo các xã, phường, thị trấn công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo mới của địa phương, đồng thời tổ chức niêm yết, thông báo về danh sách hộ thoát nghèo, cận nghèo, danh sách hộ nghèo, cận nghèo mới tại những nơi thuận tiện. c) Hướng dẫn các địa phương quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo.
1,930
7,277
2. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm: a) Phê duyệt danh sách hộ thoát nghèo, cận nghèo; danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo mới theo kết quả điều tra, rà soát năm 2012 của huyện, thị xã, thành phố. b) Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn thông báo số liệu và danh sách hộ thoát nghèo, cận nghèo, danh sách hộ nghèo, cận nghèo mới theo kết quả điều tra, rà soát năm 2012 tại những địa điểm thuận tiện và thực hiện các thủ tục công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo mới theo đúng quy định. c) Tổ chức quản lý sử dụng cơ sở dữ liệu về hộ nghèo, hộ cận nghèo phục vụ nhiệm vụ thực hiện các chính sách an sinh xã hội của địa phương, theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC 01-1 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, RÀ SOÁT HỘ NGHÈO, CẬN NGHÈO NĂM 2012 (Kèm theo Quyết định số 1316/QĐHC-CTUBND ngày 07/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng) ĐVT: hộ <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC 01-2 TỶ LỆ HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2012 PHÂN THEO CÁC DÂN TỘC (Kèm theo Quyết định số 1316/QĐHC-CTUBND ngày 07/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC 02-1 BIỂU TỔNG HỢP TỶ LỆ HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2012 THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG (Kèm theo Quyết định số 1316/QĐHC-CTUBND ngày 07/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC 02-2 BIỂU TỔNG HỢP TỶ LỆ HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2012 HUYỆN NGÃ NĂM (Kèm theo Quyết định số 1316/QĐHC-CTUBND ngày 07/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC 02-3 BIỂU TỔNG HỢP TỶ LỆ HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2012 HUYỆN THẠNH TRỊ (Kèm theo Quyết định số 1316/QĐHC-CTUBND ngày 07/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC 02-4 BIỂU TỔNG HỢP TỶ LỆ HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2012 HUYỆN MỸ XUYÊN (Kèm theo Quyết định số 1316/QĐHC-CTUBND ngày 07/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> PHỤ LỤC 02-5 BIỂU TỔNG HỢP TỶ LỆ HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2012 HUYỆN MỸ TÚ (Kèm theo Quyết định số 1316/QĐHC-CTUBND ngày 07/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng) <jsontable name="bang_8"> </jsontable> PHỤ LỤC 02-6 BIỂU TỔNG HỢP TỶ LỆ HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2012 HUYỆN KẾ SÁCH (Kèm theo Quyết định số 1316/QĐHC-CTUBND ngày 07/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng) <jsontable name="bang_9"> </jsontable> PHỤ LỤC 02-7 BIỂU TỔNG HỢP TỶ LỆ HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2012 HUYỆN CÙ LAO DUNG (Kèm theo Quyết định số 1316/QĐHC-CTUBND ngày 07/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng) <jsontable name="bang_10"> </jsontable> PHỤ LỤC 02-8 BIỂU TỔNG HỢP TỶ LỆ HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2012 HUYỆN CHÂU THÀNH (Kèm theo Quyết định số 1316/QĐHC-CTUBND ngày 07/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng) <jsontable name="bang_11"> </jsontable> PHỤ LỤC 02-9 BIỂU TỔNG HỢP TỶ LỆ HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2012 HUYỆN TRẦN ĐỀ (Kèm theo Quyết định số 1316/QĐHC-CTUBND ngày 07/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng) <jsontable name="bang_12"> </jsontable> PHỤ LỤC 02-10 BIỂU TỔNG HỢP TỶ LỆ HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2012 HUYỆN LONG PHÚ (Kèm theo Quyết định số 1316/QĐHC-CTUBND ngày 07/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng) <jsontable name="bang_13"> </jsontable> PHỤ LỤC 02 - 11 BIỂU TỔNG HỢP TỶ LỆ HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO NĂM 2012 THỊ XÃ VĨNH CHÂU (Kèm theo Quyết định số 1316/QĐHC-CTUBND, ngày 07/12/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng) <jsontable name="bang_14"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ ĐỀ ÁN XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CỘNG TÁC VIÊN THÔN, LÀNG, KHU PHỐ LÀM CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC TRẺ EM Ở TỈNH BÌNH ĐỊNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em số 25/2004/QH11 được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 15/6/2004; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân; Căn cứ Quyết định số 267/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011- 2015; Sau khi xem xét Tờ trình số 94/TTr-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Đề án xây dựng đội ngũ cộng tác viên thôn, làng, khu phố làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở tỉnh Bình Định; Báo cáo thẩm tra số 29/BC- VHXH ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án xây dựng đội ngũ cộng tác viên thôn, làng, khu phố làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở tỉnh Bình Định với những nội dung chủ yếu sau: 1. 100% số thôn, làng, khu phố trong tỉnh (tùy theo quy mô dân số và địa bàn hoạt động) bố trí từ 01 đến 02 cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em. 2. Bố trí đội ngũ nhân viên y tế thôn, làng đã có hiện nay trên địa bàn tỉnh để đảm nhận thêm nhiệm vụ về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em. 3. Mức hỗ trợ hàng tháng cho cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em bằng 0,1 mức lương tối thiểu chung hiện hành. 4. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2013 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Sau khi xem xét Tờ trình số 89/TTr-UBND ngày 26/10/2012 của UBND tỉnh về việc quy định Bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 23/BCTT-BKTNS ngày 03/12/2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí ban hành quy định Bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Bình Định kèm theo Nghị quyết này, gồm: I. Giá đất nông nghiệp: - Bảng giá số 1: Giá đất trồng cây lúa nước. - Bảng giá số 2: Giá đất trồng cây hàng năm còn lại. - Bảng giá số 3: Giá đất trồng cây lâu năm. - Bảng giá số 4: Giá đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. - Bảng giá số 5: Giá đất nuôi trồng thủy sản. - Bảng giá số 6: Giá đất làm muối. - Bảng giá số 7: Giá đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong khu vực dân cư; giá đất vườn, ao nằm cùng thửa với đất ở trong khu dân cư và giá đất nông nghiệp khác. II. Giá đất phi nông nghiệp: - Bảng giá số 8: Giá đất ở tại nông thôn và giá đất ở ven trục đường giao thông liên xã còn lại chưa quy định tại bảng giá số 9. - Bảng giá số 9: Giá đất ở tại phường, thị trấn và ven trục đường giao thông các huyện, thị xã. - Bảng giá số 10: Giá đất ở tại thành phố Quy Nhơn. - Bảng giá số 11: Giá đất, mặt nước sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh. - Bảng giá số 12: Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, công cộng, đất tôn giáo, tín ngưỡng, nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi nông nghiệp khác. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI NGÂN SÁCH ĐỐI VỚI MỘT SỐ LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO TỈNH HÀ NAM HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHOÁ XVII - KỲ HỌP THỨ NĂM (Ngày 06/12 - 07/12/2012) Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 07/11/2011 của liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30/12/2011 của liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi ngân sách đối với một số lĩnh vực thể dục thể thao như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh a) Giải thi đấu thể thao cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương (gọi chung là cấp huyện): Đại hội thể dục thể thao, Giải thi đấu thể thao của từng môn thể thao, Giải thi đấu thể thao dành cho người khuyết tật; Giải thi đấu thể thao cấp khu vực và toàn quốc do tỉnh hoặc các Sở, ngành trực thuộc tỉnh đăng cai tổ chức.
2,126
7,278
b) Đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh, đội tuyển năng khiếu tỉnh. 2. Đối tượng áp dụng a) Thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao; Thành viên Ban tổ chức và các Tiểu ban chuyên môn từng giải đấu; Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải đấu; Công an, y tế, bảo vệ, nhân viên phục vụ và các lực lượng khác liên quan hoặc phục vụ tại các điểm tổ chức thi đấu. b) Vận động viên, huấn luyện viên thuộc đội tuyển thể thao của tỉnh; Các vận động viên đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục thể thao (Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc, Giải vô địch Quốc gia, Giải trẻ Quốc gia hàng năm của từng môn thể thao, các Giải thể thao Quốc gia do tỉnh đăng cai tổ chức). Điều 2. Nội dung và mức chi đối với các giải thi đấu thể thao được quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 1. 1. Cấp tỉnh a) Tiền ăn trong quá trình tổ chức giải cho các đối tượng là thành viên Ban chỉ đạo, Ban tổ chức, các Tiểu ban chuyên môn; Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải đấu (thời gian tối đa không quá 3 ngày, kể cả trước và sau thi đấu): 120.000 đồng/người/ngày. b) Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không được tính theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày, mức chi cụ thể như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Trường hợp một người được phân công nhiều nhiệm vụ khác nhau trong quá trình điều hành tổ chức giải chỉ được hưởng một mức bồi dưỡng cao nhất. c) Mức chi cho các đối tượng tham gia đồng diễn, diễu hành, xếp hình, xếp chữ đối với Đại hội thể dục thể thao, Hội thi thể thao như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> d) Các khoản chi khác: Chi thuê địa điểm, tiền điện, nước tại địa điểm thi đấu; Chi thuê phương tiện vận chuyển, phương tiện truyền thông, máy móc, thiết bị phục vụ công tác tổ chức giải; Chi tổ chức lễ khai mạc, trang trí, tuyên truyền, bế mạc, họp Ban tổ chức, tập huấn trọng tài, họp báo; Chi in ấn vé, giấy mời, biên bản, báo cáo kết quả thi đấu; Chi làm huy chương, cờ, cúp, trang phục, đạo cụ và các khoản chi khác có liên quan đến việc tổ chức giải: Tùy theo quy mô, tính chất giải để chi phù hợp với nguồn thu và nguồn kinh phí được ngân sách nhà nước cấp. Đồng thời, căn cứ theo chế độ hiện hành, hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện. 2. Cấp huyện Đối với cấp huyện tuỳ theo điều kiện kinh phí của từng địa phương được phép áp dụng tối đa không quá 70% mức quy định của cấp tỉnh. Điều 3. Nội dung và mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên được quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 1. 1. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 2. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu: <jsontable name="bang_4"> </jsontable> 3. Trong thời gian tập trung thi đấu tại Đại hội thể thao khu vực, châu lục, thế giới và các giải thể thao quốc tế khác, vận động viên, huấn luyên viên được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải (không được hưởng mức ăn hàng ngày quy định tại Khoản 2 Điều này). 4. Chế độ dinh dưỡng đối với các vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn và thi đấu được vận dụng mức chi quy định tại Nghị quyết này. Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Nguồn kinh phí chi trả thuộc cấp nào thì ngân sách cấp đó chi trả. 2. Chế độ chi đối với cấp tỉnh được bố trí trong nguồn kinh phí sự nghiệp thể dục thể thao hàng năm. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 3. Th­ường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khoá XVII, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_5"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ: 32/2010/NQ-HĐND NGÀY 9/11/2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHOÁ VIII, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số: 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2012; Căn cứ Quyết định số: 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011-2015; Sau khi xem xét Tờ trình số: 54/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số: 32/2010/NQ-HĐND ngày 19 tháng 11 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo thẩm tra số: 44/BC-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2, Khoản 1, Mục 1, Phần V, Nghị quyết số: 32/2010/NQ-HĐND ngày 19/11/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015, như sau: Từ năm 2013 đến 2015: Tỉnh phân bổ 50%, huyện phân bổ 50% tổng số vốn đầu tư phát triển trong cân đối. Trong đó: Toàn bộ phần vốn vay tín dụng ưu đãi từ năm 2012 trở về trước sẽ sử dụng nguồn vốn cấp tỉnh để trả nợ theo lộ trình. Đối với các khoản vay vốn tín dụng ưu đãi từ năm 2013 đến 31 tháng 12 năm 2015, ở huyện, thị xã nào thì địa phương đó tự cân đối trả nợ từ năm 2014 theo lộ trình từ nguồn ngân sách của huyện, thị xã theo phân cấp. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, giao Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét, điều chỉnh cho phù hợp. Điều 3. Tổ chức thực hiện. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU KHÓA V KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Nghị định 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6/2007 của Chính phủ ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; Sau khi xem xét Báo cáo số 198/BC-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ước thực hiện dự toán thu, chi ngân sách năm 2012 và xây dựng dự toán thu, chi ngân sách năm 2013 và Tờ trình số 145/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn phương án phân bổ ngân sách năm 2013; Báo cáo thẩm tra số 170/BC-KTNS ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2013 với các chỉ tiêu, như sau: 1. Dự toán thu NSNN trên địa bàn năm 2013: 126.865,419 tỷ đồng. Gồm : - Thu nội địa : 30.898,580 tỷ đồng. (Trong đó: thu từ nguồn XSKT là : 760,580 tỷ đồng) - Thu từ dầu thô : 69.400,000 tỷ đồng. - Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu : 26.000,000 tỷ đồng. - Các khoản thu để lại quản lý qua ngân sách: 566,839 tỷ đồng. 2. Dự toán thu ngân sách địa phương năm 2013: 11.126,860 tỷ đồng. Gồm : - Các khoản thu NSĐP được hưởng 100% : 2.102,980 tỷ đồng. - Các khoản thu được hưởng theo tỷ lệ % phân chia: 7.690,144 tỷ đồng. - Thu TW bổ sung có mục tiêu: 288,587 tỷ đồng. - Thu sử dụng và vay quỹ dự trữ tài chính: 250,000 tỷ đồng. - Thu kết dư năm 2012 chuyển sang: 228,310 tỷ đồng. - Thu để lại quản lý qua ngân sách : 566,839 tỷ đồng. 3. Dự toán chi NSĐP năm 2013 : 11.126,860 tỷ đồng. Gồm : - Chi đầu tư phát triển: 5.086,595 tỷ đồng. (đã bao gồm cả chi từ nguồn XSKT là : 760,580 tỷ đồng) Trong đó: + Chi giáo dục và đào tạo : 816,870 tỷ đồng. + Chi khoa học, công nghệ và môi trường: 168,480 tỷ đồng. - Chi thường xuyên : 5.094,056 tỷ đồng. Trong đó: + Chi giáo dục và đào tạo : 1.381,447 tỷ đồng + Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ: 50,658 tỷ đồng. + Chi sự nghiệp môi trường : 329,047 tỷ đồng - Chi dự phòng tài chính: 379,370 tỷ đồng. - Chi từ các khoản chi để lại quản lý qua NS: 566,839 tỷ đồng. 4. Dự toán thu, chi ngân sách cấp tỉnh năm 2013 : a) Dự toán thu NSNN trên địa bàn : 121.783,760 tỷ đồng.
2,071
7,279
Gồm : - Thu nội địa : 25.836,656 tỷ đồng. - Thu từ dầu thô : 69.400,000 tỷ đồng - Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu : 26.000,000 tỷ đồng. - Các khoản thu để lại quản lý qua ngân sách: 547,104 tỷ đồng. b) Dự toán thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng : 9.390,835 tỷ đồng. c) Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh : 9.390,835 tỷ đồng. Gồm: - Chi đầu tư phát triển: 3.808,426 tỷ đồng. - Chi thường xuyên : 2.384,366 tỷ đồng. - Chi dự phòng tài chính: 305,449 tỷ đồng. - Chi từ nguồn thu để lại quản lý qua NS: 547,104 tỷ đồng. - Chi bổ sung ngân sách huyện, thành phố: 2.345,490 tỷ đồng. d) Dự toán chi thường xuyên cấp tỉnh theo ngành, lĩnh vực năm 2013 là: 3.266,151 tỷ đồng (chi tiết theo biểu số 01/NQ kèm theo). Trong đó: - Chi từ ngân sách : 2.384,366 tỷ đồng. - Chi từ nguồn thu: 881,785 tỷ đồng. e) Dự toán chi thường xuyên cấp Tỉnh theo đơn vị năm 2013 là: 3.266,151 tỷ đồng (chi tiết theo biểu số 02/NQ kèm theo). Trong đó: - Chi từ ngân sách : 2.384,366 tỷ đồng. - Chi từ nguồn thu: 881,785 tỷ đồng. 5. Dự toán thu, chi ngân sách các huyện, thành phố năm 2013: a) Dự toán thu NSNN trên địa bàn huyện : 5.061,924 tỷ đồng . b) Dự toán thu NS huyện được hưởng : 1.736,025 tỷ đồng. c) Số bổ sung ngân sách huyện: 2.345,490 tỷ đồng. (chi tiết theo biểu số 03/NQ kèm theo). Trong đó: - Bổ sung cân đối ngân sách : 1.382,636 tỷ đồng. - Bổ sung có mục tiêu : 962,854 tỷ đồng. d) Dự toán chi ngân sách huyện : 4.081,515 tỷ đồng. - Chi từ ngân sách : 4.061,780 tỷ đồng. - Chi từ nguồn thu để lại quản lý qua ngân sách: 19,735 tỷ đồng. Điều 2. Về số giảm thu ngân sách cấp huyện năm 2012: Cho phép Ủy ban nhân dân tỉnh, sau khi khóa sổ ngân sách năm 2012 xác định số thực giảm thu của từng huyện, thành phố so với dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh giao, xem xét được cấp bù từ nguồn dự phòng ngân sách tỉnh năm 2013. Điều 3. Về mức phân bổ dự toán từ năm 2013 đối với Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng cấp xã và công tác dân vận ở cơ sở: a) Mức phân bổ kinh phí hoạt động cho Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng cấp xã: Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất mức phân bổ cho Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng cấp xã là: 5tr.đ/xã/năm. b) Kinh phí Công tác dân vận ở cơ sở: Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất, như sau: - Phân bổ kinh phí hoạt động của Tổ dân vận khu phố, thôn, ấp theo hệ số là: 0,5 mức lương tối thiểu/khu phố,thôn,ấp/tháng. Riêng huyện Côn Đảo kinh phí hoạt động của Tổ dân vận khu dân cư được phân bổ là: 0,75 mức lương tối thiểu/khu dân cư/tháng. - Phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng hoạt động cốt cán, như sau: + Cấp tỉnh là : 200 tr.đ/năm. + Cấp huyện là : 100 tr.đ/huyện,thành phố/năm. + Cấp xã là : 2 tr.đ/thôn,ấp,khu phố/năm. Điều 4. Về sử dụng quỹ dự trữ tài chính: Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất sử dụng và vay quỹ dự trữ tài chính của tỉnh là: 250 tỷ đồng để cân đối nhu cầu chi đầu tư năm 2013 (Trong đó sử dụng là 160 tỷ đồng và vay là 90 tỷ đồng). Điều 5. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa V, kỳ họp lần thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> BIỂU SỐ 01/NQ BIỂU PHÂN BỔ DỰ TOÁN THU CHI NGÂN SÁCH NĂM 2013 THEO NGÀNH, LĨNH VỰC ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> BIỂU SỐ 02/NQ BIỂU PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI NSNN NĂM 2013 THEO ĐƠN VỊ DỰ TOÁN ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> BIỂU SỐ 03/NQ SỐ BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2013 CHO NGÂN SÁCH TỪNG HUYỆN, THỊ , THÀNH PHỐ Đvt: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THÙ LAO ĐỐI VỚI TRƯỞNG BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN VÀ TRƯỞNG CÁC ĐOÀN THỂ Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Theo đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 66b/TTr-UBND ngày 27/11/2012 về việc quy định chế độ thù lao hàng tháng đối với Trưởng Ban công tác Mặt trận và Trưởng các đoàn thể ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chế độ thù lao đối với Trưởng Ban công tác Mặt trận và Trưởng các đoàn thể ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau: 1. Đối tượng hưởng thù lao: a) Trưởng Ban công tác Mặt trận; b) Bí thư Chi đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; c) Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ; d) Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh; đ) Chi hội trưởng Chi hội Nông dân; e) Chi hội trưởng Chi hội Người cao tuổi. 2. Mức thù lao: a) Thôn, tổ dân phố loại I: 180.000 đồng/người/tháng; b) Thôn, tổ dân phố loại II và loại III: 160.000 đồng/người/tháng. 3. Nguồn kinh phí: Do ngân sách tỉnh bảo đảm. Điều 2. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và thay thế Nghị quyết số 21/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang quy định chế độ phụ cấp Chi hội trưởng Chi hội Người cao tuổi; tăng phụ cấp hàng tháng Trưởng ban công tác Mặt trận và Trưởng các đoàn thể ở thôn, tổ dân phố. Điều 3. Giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết được HĐND khoá XVII, kỳ họp thứ 5 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT DỰ TOÁN VÀ PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Báo cáo số 38/BC-UBND ngày 30/11/2012 về tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2012. dự toán và phân bổ dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 tỉnh Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua dự toán ngân sách nhà nước tỉnh Bắc Giang năm 2013: 1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 2.346.000 triệu đồng. Trong đó: a) Thu nội địa: 2.036.000 triệu đồng. b) Thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu: 310.000 triệu đồng. 2. Tổng thu ngân sách địa phương: 7.643.077 triệu đồng. 3. Tổng chi ngân sách địa phương: 7.643.077 triệu đồng. (chi tiết tại biểu số 1, 2, 3, 4 kèm theo) Điều 2. Phân bổ dự toán ngân sách nhà nước cấp tỉnh năm 2013 cho từng cơ quan, đơn vị và phân bổ số bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thành phố năm 2013. Ngoài phần tiết kiệm để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định, năm 2013 thực hiện tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) và giữ lại phần tiết kiệm ở các cấp ngân sách trước khi giao dự toán cho các cơ quan, đơn vị để bố trí chi cải cách tiền lương và thực hiện chính sách an sinh xã hội (chi tiết tại biểu số 5, 6, 7, 8 kèm theo). Các sở, ban, ngành triển khai giao và công khai dự toán thu, chi ngân sách năm 2013 đến từng đơn vị, tổ chức trực thuộc theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. UBND huyện, thành phố trình HĐND cùng cấp quyết định dự toán thu chi ngân sách; phân bổ dự toán ngân sách huyện, thành phố và phân bổ số bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách huyện, thành phố cho ngân sách xã, phường, thị trấn. Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. UBND tỉnh chỉ đạo các ngành, các địa phương phấn đấu thu vượt dự toán và xây dựng phương án sử dụng số tăng thu ngân sách địa phương đúng mục đích, hiệu quả. Khi sử dụng số tăng thu ngân sách cấp tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh bằng văn bản trước khi thực hiện và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh tình hình sử dụng dự phòng ngân sách địa phương hàng quý và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Nghị quyết được HĐND tỉnh khoá XVII, kỳ họp thứ 5 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Biểu số: 01 CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Biểu số: 02 CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> Biểu số: 03 DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013 TỈNH BẮC GIANG (Kèm theo Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Biểu số: 04 DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013 TỈNH BẮC GIANG (Kèm theo Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) Đơn vị: Triệu đồng <jsontable name="bang_5"> </jsontable> Biểu số: 05 TỔNG HỢP CHI SỰ NGHIỆP - HÀNH CHÍNH NĂM 2013 KHỐI TỈNH (Kèm theo Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) Đơn vị: Triệu đồng. <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Biểu số: 06 DỰ TOÁN THU, CHI VÀ SỐ BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH TỈNH CHO NGÂN SÁCH CÁC HUYỆN, TP NĂM 2013 - TỈNH BẮC GIANG (Kèm theo Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) Đơn vị: Triệu đồng. <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Biểu số: 07 DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012)
2,105
7,280
Đơn vị: triệu đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> <jsontable name="bang_9"> </jsontable> <jsontable name="bang_10"> </jsontable> <jsontable name="bang_11"> </jsontable> Biểu số: 08 TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CÁC HUYỆN, TP NĂM 2013 (Kèm theo Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012) Đơn vị: Triệu đồng. <jsontable name="bang_12"> </jsontable> <jsontable name="bang_13"> </jsontable> <jsontable name="bang_14"> </jsontable> <jsontable name="bang_15"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH VỀ MỨC TRÍCH TỪ CÁC KHOẢN THU HỒI PHÁT HIỆN QUA CÔNG TÁC THANH TRA ĐÃ THỰC NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật tổ chức HĐND, UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002 Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15/11/210; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30/5/2012 của liên bộ tài chính và thanh tra Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước; Xét tờ trình số 180/TTr-UBND ngày 19/11/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của ban pháp chế HĐND và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ Điều 1. Quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra của thanh tra tỉnh, thanh tra sở, thanh tra huyện và thành phố Nam Định đã thực nộp vào ngân sách nhà nước 1.Thanh tra tỉnh được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước theo 3 mức sau: a. 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 10 tỷ đồng/năm b. Trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm c. Trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm. 2. Đối với thanh tra sở, thanh tra các huyện và thành phố Nam Định được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước theo 3 mức sau: a. 30% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp đến 01 tỷ đồng/năm. b. Trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng/năm c. Trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp từ trên 2 tỷ đồng/năm. Điều 2. Việc lập dự toán,quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định tại thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30/5/2012 của liên bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013. Điều 4. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết Điều 5. Thường trực HĐND, các ban của HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Nam Định khóa XVII, kỳ họp thứ 5 thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHIÊN HỌP CHÍNH PHỦ THƯỜNG KỲ THÁNG 11 NĂM 2012 Ngày 29 tháng 11 năm 2012, Chính phủ họp phiên thường kỳ tháng 11 năm 2012, thảo luận và quyết nghị những vấn đề sau: 1. Chính phủ thảo luận Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 11 và 11 tháng năm 2012; tình hình thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP về những giải pháp chỉ đạo, điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012 do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình. Chính phủ thống nhất nhận định: Tình hình kinh tế - xã hội tháng 11 và 11 tháng năm 2012 tiếp tục chuyển biến tích cực, đúng hướng. Kinh tế vĩ mô có bước chuyển theo hướng ổn định hơn. Lạm phát đã được kiềm chế; chỉ số giá tiêu dùng tăng 0,47% so với tháng trước và tăng 6,52% so với tháng 12 năm 2011; cơ cấu tín dụng tiếp tục chuyển dịch tích cực. Dự trữ ngoại hối tăng, tỷ giá ổn định, niềm tin vào đồng tiền Việt Nam được củng cố; khó khăn trong sản xuất kinh doanh tiếp tục được tháo gỡ; chỉ số sản xuất công nghiệp có tín hiệu phục hồi tích cực hơn, tăng 4,8% so với tháng trước và tăng 6,7% so với cùng kỳ, chỉ số hàng tồn kho có xu hướng giảm dần từ mức 34,9% đầu tháng 3, xuống còn 20,9% đầu tháng 11 (hàng tồn kho giảm có phần do giảm sản xuất); mặc dù chịu ảnh hưởng của thiên tai nhưng nông nghiệp tiếp tục phát triển; xuất khẩu tiếp tục đà tăng trưởng ở mức cao, tổng kim ngạch xuất khẩu 11 tháng tăng 18,4% so với cùng kỳ, đảm bảo cân bằng giữa nhập khẩu và xuất khẩu; khu vực dịch vụ phát triển khá, doanh thu bán lẻ và dịch vụ tiêu dùng tiếp tục tăng. Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, giáo dục đào tạo, văn hóa, thể thao tiếp tục được quan tâm chỉ đạo. An sinh xã hội và phúc lợi xã hội tiếp tục được chú trọng, một số vấn đề xã hội bức xúc được quan tâm giải quyết. Công tác cải cách hành chính tiếp tục được đẩy mạnh, kỷ cương, kỷ luật hành chính được tăng cường; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và đấu tranh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tiếp tục được quan tâm. Quốc phòng, an ninh được giữ vững, trật tự, an toàn xã hội có tiến bộ, tai nạn giao thông giảm mạnh trên cả 3 tiêu chí so với cùng kỳ; công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế đạt nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên tình hình vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức: Kinh tế vĩ mô chưa thực sự ổn định vững chắc. Xử lý nợ xấu còn gặp nhiều khó khăn. Lãi suất cho vay tuy đã giảm nhưng vẫn còn cao; tăng trưởng tín dụng thấp. Tăng trưởng xuất khẩu chủ yếu dựa vào khu vực FDI. Sản xuất kinh doanh vẫn gặp nhiều khó khăn; sản xuất công nghiệp phục hồi chậm; tồn kho một số lĩnh vực còn cao. Số lượng doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động còn nhiều. Tiến trình tái cơ cấu đầu tư, doanh nghiệp nhà nước, thị trường tài chính, ngân hàng thương mại còn nhiều khó khăn. Chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế chưa được cải thiện nhiều. Đời sống của một bộ phận nhân dân, nhất là vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn. Trật tự, an toàn xã hội còn diễn biến phức tạp; công tác quản lý, cung cấp thông tin về kinh tế-xã hội và sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ còn thiếu chủ động, chưa kịp thời. Trong khi đó tình hình kinh tế thế giới tiếp tục khó khăn, diễn biến phức tạp, thương mại toàn cầu phục hồi chậm, ảnh hưởng đến kinh tế-xã hội nước ta. Để phấn đấu đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội năm 2012 như mức đã báo cáo Trung ương và Quốc hội, Chính phủ yêu cầu các bộ, cơ quan, địa phương phải bám sát tình hình, tiếp tục nỗ lực thực hiện quyết liệt và đồng bộ các giải pháp tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ sản xuất kinh doanh thúc đẩy tăng trưởng; thực hiện nhất quán mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô trong thời gian còn lại của năm 2012 và những tháng đầu năm 2013, trong đó tập trung một số nhiệm vụ trọng tâm sau: - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp tục điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, phù hợp với các cân đối vĩ mô; khẩn trương xây dựng phương án điều chỉnh giảm lãi suất cho vay và tăng trưởng tín dụng phù hợp với diễn biến kinh tế vĩ mô và mục tiêu kiểm soát lạm phát, xây dựng đề án xử lý nợ xấu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 10 tháng 12 năm 2012. Đẩy nhanh tiến trình tái cơ cấu các ngân hàng thương mại, bảo đảm an toàn hệ thống. Tiếp tục ưu tiên tín dụng cho lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt là nuôi trồng thủy sản và các hàng hóa xuất khẩu, có lợi thế cạnh tranh. - Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương khẩn trương trình Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch năm 2013 vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương, vốn chương trình mục tiêu quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ trước ngày 10/01/2013; rà soát, kiểm tra các thủ tục, cơ chế liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; có biện pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản, nhất là vốn ODA, vốn ngân sách tập trung, vốn từ nguồn trái phiếu Chính phủ; có giải pháp tích cực, đồng bộ để tranh thủ và thu hút mạnh nguồn vốn ODA, FDI, nhất là các lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ sạch, sử dụng nhiều lao động. - Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương tăng cường công tác quản lý thu, chống thất thu, xử lý nợ đọng thuế, hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước năm 2012 Chính phủ đã báo cáo Quốc hội; quản lý chi tiêu chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả, hạn chế bổ sung các nhiệm vụ chi ngoài kế hoạch, bảo đảm cân đối ngân sách nhà nước; triển khai phân bổ giao dự toán thu chi ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn chương trình mục tiêu quốc gia năm 2013 đã được Quốc hội phê chuẩn đến các chủ đầu tư, đơn vị sử dụng ngân sách đảm bảo thời hạn quy định. - Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương bảo đảm cân đối cung, cầu hàng hóa, dịch vụ, đặc biệt là các mặt hàng thiết yếu trong dịp Tết Nguyên đán; tăng cường công tác quản lý thị trường, điều hành và bình ổn giá vào những tháng cuối năm 2012; kiểm soát chặt chẽ pháo nổ, hàng hóa nhập khẩu không bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, chống gian lận thương mại, hàng giả, hàng kém chất lượng. Có các giải pháp, cơ chế phù hợp để hỗ trợ doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm; phân loại hàng tồn kho để có biện pháp xử lý kịp thời; giảm tồn kho thông qua các chương trình khuyến mại, kích thích tiêu dùng, đặc biệt trong dịp Tết Nguyên đán.
2,075
7,281
- Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính chủ động xác định và đề xuất phương thức huy động vốn trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh để đầu tư nâng cấp, mở rộng quốc lộ 1A và quốc lộ 14, theo từng dự án cụ thể, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và xem xét, bố trí ứng vốn ngay trong tháng 1/2013 từ nguồn này để đầu tư xây dựng quốc lộ 1A và quốc lộ 14. - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tiếp tục tăng cường các biện pháp thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp, thủy sản, giữ được đà tăng trưởng hiện nay, đảm bảo đáp ứng nhu cầu đủ thực phẩm trong dịp Tết Nguyên đán; chủ động đối phó với diễn biến phức tạp của thiên tai, phòng, chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi; kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật, chất cấm trong chăn nuôi và chế biến nông, thủy sản, bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. - Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ, ngành liên quan khẩn trương xây dựng phương án tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản phù hợp với điều kiện thực tế, đẩy mạnh tiêu thụ hàng tồn kho trong lĩnh vực bất động sản; có giải pháp đẩy mạnh phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho người có thu nhập thấp. Chính phủ thống nhất lùi thời điểm thực hiện quy định tại điểm b, khoản 1, điều 6 Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về cấp phép xây dựng đến 01 tháng 7 năm 2013. Yêu cầu Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương triển khai các điều kiện để bảo đảm việc thực hiện cấp phép xây dựng theo đúng quy định của pháp luật. - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành địa phương thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các cơ chế, chính sách đối với người có công và các đối tượng chính sách khác; quan tâm chăm lo Tết cho người nghèo, không để người dân bị thiếu đói trong dịp Tết. Tiếp tục triển khai có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, nhất là tại các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn; đẩy mạnh chương trình dạy nghề gắn với tạo việc làm cho lao động nông thôn, người nghèo, bộ đội xuất ngũ và lao động vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất - Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương tăng cường công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân; nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, thực hiện đồng bộ các giải pháp để giảm tải bệnh viện; tiếp tục triển khai bảo hiểm y tế toàn dân; có các biện pháp thiết thực, hiệu quả quản lý chặt chẽ giá thuốc. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, đặc biệt trong dịp Tết Nguyên đán. - Bộ Văn hóa Thể thao và du lịch chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, UBND thành phố Hà Nội và các địa phương liên quan xây dựng Đề án tổng thể chuẩn bị, tổ chức Đại hội Thể thao Châu Á (ASIAD) vào năm 2019 trên tinh thần phù hợp với thực tế, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả; sớm đề xuất thành lập Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức ASIAD lần thứ 18 trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. - Các bộ, cơ quan liên quan tập trung hoàn chỉnh nghị định quy định về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ để trình Chính phủ ban hành; khẩn trương kiện toàn tổ chức bộ máy chính quyền địa phương. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành chỉ đạo các địa phương tiếp tục nhân rộng và triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại tại UBND cấp huyện trong cả nước, tạo bước tiến trong cải cách thủ tục hành chính. - Thanh tra Chính phủ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tập trung chỉ đạo xử lý, giải quyết dứt điểm các vụ khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng; hạn chế tình trạng khiếu kiện đông người, vượt cấp, ảnh hưởng an ninh, trật tự và an toàn xã hội; tăng cường đối thoại tại chỗ, giải quyết dứt điểm các vụ việc tại địa phương; tiếp tục thực hiện đúng Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại hội nghị toàn quốc về công tác khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng. - Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với các bộ, ngành, địa phương đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền về tình hình và chính sách, tạo sự đồng thuận xã hội cùng vượt qua khó khăn, thách thức, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế-xã hội đã đề ra. Các bộ, cơ quan, địa phương chủ động trong quản lý, cung cấp thông tin kịp thời, định hướng đúng dư luận về các chủ trương, chính sách, giải pháp chỉ đạo, điều hành liên quan đến lĩnh vực hoạt động, quản lý được phân công, đặc biệt là các vấn đề dư luận quan tâm. Tiếp tục tổ chức tốt các chương trình đối thoại, giải đáp, giao lưu trực tuyến, chương trình “Dân hỏi, Bộ trưởng trả lời”. - Các bộ, cơ quan, địa phương khẩn trương tiến hành đánh giá tổng kết năm 2012, tập trung vào các nội dung: Xây dựng thể chế, chính sách; năng lực dự báo; xây dựng và thực hiện, quản lý chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; kỷ luật, kỷ cương hành chính gắn với thanh tra, kiểm tra, giám sát; tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; công tác cán bộ, công chức; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. Đồng thời triển khai kế hoạch, nhiệm vụ năm 2013 bảo đảm thiết thực, tránh hình thức, lãng phí. - Các bộ, cơ quan, địa phương khẩn trương triển khai thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XIII; thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 30/CT-TTg , ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. 2. Chính phủ xem xét, cho ý kiến về mức xử phạt hành vi không chuyển quyền sở hữu phương tiện theo quy định tại Nghị định số 71/2012/NĐ-CP . Chính phủ nhận định: Việc ban hành Nghị định số 71/2012/NĐ-CP là đúng quy trình, thủ tục về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; quy định việc xử phạt đối với hành vi không chuyển quyền sở hữu phương tiện là cần thiết nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cũng như việc quản lý chặt chẽ các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của Luật Giao thông đường bộ. Tuy vậy, việc triển khai thực hiện chưa đúng với nội dung quy định trong Nghị định; công tác tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện việc xử phạt đối với hành vi này chưa được chú trọng, cần rút kinh nghiệm và điều chỉnh cho phù hợp. Giao Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan khẩn trương ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 71/2012/NĐ-CP và đăng ký, cấp biển số xe theo hướng đơn giản hóa quy trình, thủ tục, điều kiện về đăng ký, sang tên, chuyển quyền sở hữu và cấp biển số xe, kể cả đối với phương tiện đã qua mua bán nhiều lần. Trong khi chờ ban hành Thông tư, chưa tiến hành xử phạt hành vi không chuyển quyền sở hữu phương tiện theo quy định tại Nghị định số 71/2012/NĐ-CP . Bộ Tài chính chủ trì xây dựng phương án điều chỉnh mức lệ phí trước bạ sang tên đổi chủ đối với các phương tiện cho phù hợp. 3. Về Đề án cải cách cơ chế phối hợp trong quản lý và điều hành kinh tế vĩ mô giai đoạn 2012 – 2020; Đề án tổng thể tái cơ cấu nền kinh tế do Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình. Giao các thành viên Chính phủ tham gia ý kiến vào 02 Đề án trên, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 10 tháng 12 năm 2012. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp thu ý kiến của các thành viên Chính phủ, hoàn chỉnh 02 Đề án này, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. 4. Chính phủ thảo luận Dự án Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (sửa đổi) do Bộ Tài chính trình. Trên cơ sở ý kiến của các thành viên Chính phủ, giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tiếp thu ý kiến và hoàn thiện Dự án Luật. Bộ trưởng Bộ Tài chính thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ trình Quốc hội Dự án Luật này. 5. Chính phủ thảo luận và cho ý kiến Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú do Bộ Công an trình. Giao Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ tiếp thu ý kiến các thành viên Chính phủ, hoàn chỉnh Dự án Luật Cư trú (sửa đổi) theo hướng: Tạo điều kiện cho công dân thực hiện quyền tự do cư trú theo quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, không ảnh hưởng đến việc thực hiện các quyền và tự do khác của công dân đang sinh sống và làm việc tại các đô thị lớn và thống nhất với các văn bản quy phạm pháp luật khác. Bộ trưởng Bộ Công an thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ trình Quốc hội Dự án Luật này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐẨY MẠNH THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT NHẰM NÂNG CAO NHẬN THỨC VÀ KỸ NĂNG PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM MUA BÁN NGƯỜI TRONG TOÀN XÃ HỘI” BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Căn cứ Luật Phòng, chống mua bán người ngày 29 tháng 3 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Nghị định số 50/2011/NĐ-CP ngày 24/6/2011 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 187/2007/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 1427/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động phòng, chống tội phạm mua bán người giai đoạn 2011-2015; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Báo chí, QUYẾT ĐỊNH:
1,998
7,282
Điều 1. Phê duyệt đề án “Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng phòng, chống tội phạm mua bán người trong toàn xã hội” với các nội dung chính sau: I. MỤC TIÊU: Tăng cường giáo dục nhằm nâng cao nhận thức và hành động cho mọi tầng lớp nhân dân về phòng, chống tội phạm mua bán người, để mọi người thấy được quyền lợi, nghĩa vụ, chủ động phòng ngừa và tích cực tham gia công tác này. Với các chỉ tiêu cụ thể: 1. Chỉ tiêu 1: Đến năm 2013 đạt 85% và năm 2015 đạt 100% các văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống tội phạm mua bán người được chuyển tải thành tài liệu tuyên truyền tới xã, phường, thị trấn (viết tắt là cấp xã). 2. Chỉ tiêu 2: Đến năm 2013 đạt 75% và năm 2015 đạt 100% cán bộ cấp xã chuyên trách có kiến thức chỉ đạo, hướng dẫn về chính sách pháp luật phòng, chống tội phạm mua bán người. 3. Chỉ tiêu 3: Đến năm 2013, 100% cấp tỉnh có ít nhất 10 báo cáo viên, cấp huyện có ít nhất 05 báo cáo viên, cấp xã có ít nhất 10 tuyên truyền viên. 4. Chỉ tiêu 4: Đến năm 2013 đạt 70% và năm 2015 đạt 85% người dân hiểu biết về phương thức, thủ đoạn, hậu quả và cách thức phòng, chống tội phạm mua bán người cũng như chính sách pháp luật có liên quan. 5. Chỉ tiêu 5: 100% phóng viên các cơ quan truyền thông đại chúng từ Trung ương đến địa phương theo dõi mảng nội chính có kiến thức, kỹ năng viết và đưa tin về phòng, chống mua bán người. 6. Chỉ tiêu 6: Hàng năm, tỷ lệ số vụ người dân trình báo với cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân cấp xã, hoặc bất kỳ cơ quan, tổ chức nào về các trường hợp có dấu hiệu phạm tội mua bán người tăng ít nhất 10% so với năm trước. II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Phạm vi thực hiện Đề án được triển khai trên phạm vi cả nước, ưu tiên nguồn lực tập trung tại các tỉnh, thành phố trọng điểm nơi có nhiều người đến sinh sống và làm việc, địa bàn các tỉnh giáp biên giới với nước bạn. 2. Đối tượng thụ hưởng - Mọi công dân có quốc tịch Việt Nam, người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, trong đó tập trung vào nhóm có nguy cơ cao bị mua bán và nạn nhân. - Gia đình, người thân của nhóm đối tượng có nguy cơ cao, gia đình của những nạn nhân bị mua bán, nhóm chủ sử dụng lao động, các chủ nhà trọ... - Các cơ quan thuộc các Bộ, ngành và địa phương được giao nhiệm vụ phòng, chống mua bán người. 3. Thời gian thực hiện đề án triển khai thực hiện từ năm 2013 đến năm 2015 III. CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỀ ÁN 1. Tiểu đề án 1 “Tuyên truyền nâng cao nhận thức phòng, chống tội phạm mua bán người thông qua các phương tiện thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương” 1.1. Cơ quan chủ trì: Bộ Thông tin và Truyền thông. 1.2. Cơ quan phối hợp: Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Bộ Tư pháp, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, các cơ quan báo chí và các bản, bộ, ngành, tổ chức khác có liên quan. 1.3. Hoạt động: 1.3.1. Kịp thời tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tội phạm mua bán người; tình hình, thủ đoạn và hậu quả, tác hại của tội phạm mua bán người; các biện pháp phòng ngừa; kết quả công tác phòng, chống tội phạm mua bán người; các gương điển hình tiên tiến, mô hình hiệu quả, kinh nghiệm hay về phòng, chống mua bán người. - Chỉ đạo, định hướng các cơ quan báo chí trong việc đẩy mạnh việc tuyên truyền các văn bản pháp luật, văn bản chỉ đạo về phòng, chống mua bán người. - Thực hiện tọa đàm, phóng sự, chuyên đề, quảng cáo trên truyền hình và Internet để tuyên truyền về tình hình phòng, chống mua bán người; tuyên truyền các gương điển hình tiên tiến, mô hình hiệu quả, kinh nghiệm trong phòng, chống mua bán người cũng như những thủ đoạn, hậu quả tác hại và cách thức phòng, chống tội phạm mua bán người để người dân nâng cao nhận thức về loại tội phạm này. - Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền về công tác phòng, chống tội phạm mua bán người trên các phương tiện thông tin đại chúng. - Tổ chức thi các tác phẩm báo chí xuất sắc về phòng chống mua bán người. - Xây dựng phim tài liệu về hoạt động đấu tranh phòng, chống mua bán người để làm công cụ tuyên truyền. - Các cơ quan quản lý văn hóa, du lịch, hệ thống thiết kế văn hóa ở cơ sở thông qua các hoạt động văn hóa, du lịch, kinh doanh, dịch vụ tuyên truyền về phòng, chống mua bán người. - Phối hợp với chính quyền địa phương chỉ đạo điểm bưu điện văn hóa xã tham gia thông tin, tuyên truyền về phòng, chống mua bán người. - Tổ chức các hội nghị, hội thảo, giao lưu trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm trong công tác truyền thông phòng, chống mua bán người. 1.3.2. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng cho phóng viên các cơ quan báo chí Trung ương, các địa phương trọng điểm theo dõi mảng nội chính về các văn bản mới trong phòng, chống mua bán người; kiến thức, kỹ năng viết, đưa tin về phòng, chống mua bán người. 2. Tiểu đề án 2 “Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và kỹ năng phòng, chống tội phạm mua bán người qua các hoạt động tuyên truyền tại cộng đồng”. 2.1. Cơ quan chủ trì: Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. 2.2. Cơ quan phối hợp: Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hóa-Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên và các bản, bộ, ngành, tổ chức khác có liên quan. 2.3. Nội dung hoạt động: 2.3.1. Xây dựng tài liệu truyền thông chung về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tội phạm mua bán người; phương thức, thủ đoạn và hậu quả, tác hại của tội phạm mua bán người; các biện pháp phòng ngừa; kỹ năng ứng xử trong trường hợp có dấu hiệu về việc mua bán người dưới nhiều hình thức như băng rôn, khẩu hiệu, tờ gấp, tranh cổ động, sổ tay, sách hỏi đáp ... - Biên soạn tài liệu phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về phòng, chống tội phạm mua bán người. Luật phòng, chống mua bán người và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật cũng như các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan được biên soạn, in ấn và chuyển tới tất cả các xã, phường, thị trấn và đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên nòng cốt trên cả nước. - Biên soạn tài liệu kiến thức, kỹ năng ứng xử trong phòng, chống mua bán người dành cho tuyên truyền viên tại cộng đồng. - Biên soạn tờ rơi dành cho người dân cộng đồng về phương thức, âm mưu, thủ đoạn, hậu quả và biện pháp phòng ngừa và các tài liệu khác: băng zôn, áp phích, tranh cổ động, băng hình, băng đĩa. 2.3.2. Xây dựng, củng cố và mở rộng mạng lưới báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên về phòng, chống tội phạm mua bán người. - Cấp thẻ báo cáo viên tuyên truyền phòng, chống mua bán người cho đội ngũ báo cáo viên cấp tỉnh, huyện. - Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức và kỹ năng cho báo cáo viên và tuyên truyền viên. - Thiết lập và duy trì mạng lưới báo cáo viên, tuyên truyền viên. Trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm giữa các báo cáo viên, tuyên truyền viên trong công tác truyền thông phòng, chống mua bán người. 2.3.3. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền dưới nhiều hình thức như gặp gỡ, nói chuyện trực tiếp, cung cấp tài liệu; thông qua hoạt động tại các cơ sở giáo dục; hoạt động văn hóa, du lịch, sinh hoạt cộng đồng và các loại hình khác. - Tuyên truyền trong các thôn, bản, ấp, các cuộc sinh hoạt của các đoàn thể, trong trường học. Vận động nhân dân tham gia phát hiện, tố giác tội phạm mua bán người. - Thi sáng tác về chủ đề phòng, chống mua bán người, thi tuyên truyền viên giỏi phòng, chống mua bán người. - Tuyên truyền trên hệ thống phát thanh cơ sở. - Tổ chức các diễn đàn, tọa đàm dành cho các nhóm đối tượng khác nhau - Tổ chức các hoạt động hỗ trợ, vay vốn, tạo việc làm. - Tuyên truyền các vụ xét xử lưu động về tội mua bán người tại cộng đồng. 2.3.4. Phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống mua bán người. - Tập huấn những nội dung cơ bản của Luật phòng, chống mua bán người. - Tổ chức hội thi tìm hiểu kiến thức pháp luật về phòng, chống mua bán người - Tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý lưu động và sinh hoạt câu lạc bộ trợ giúp pháp lý 2.3.5. Xây dựng, duy trì và nhân rộng các mô hình phòng ngừa tại các địa bàn trọng điểm về tội phạm mua bán người - Duy trì và nhân rộng mô hình hiệu quả. - Xây dựng mô hình mới “nhóm đồng đẳng” (tiếng nói của phụ nữ trong phòng, chống mua bán người). - Tổ chức giao lưu mô hình và thăm quan học tập các mô hình phòng, chống mua bán người trong và ngoài nước. - Vận động tài trợ của các tổ chức quốc tế và phi chính phủ để triển khai mô hình phòng ngừa tại cộng đồng. 2.3.6. Tổ chức các chiến dịch truyền thông tại cộng đồng; các chiến dịch truyền thông, trao đổi thông tin, kinh nghiệm với các nước trong khu vực, đặc biệt là các nước có chung đường biên giới. - Tổ chức các chiến dịch truyền thông cộng đồng tại địa bàn trọng điểm trong nước. - Tổ chức, tham gia các Hội thảo song phương và đa phương với các nước trong khu vực. - Tổ chức chiến dịch truyền thông chung, trao đổi thông tin, kinh nghiệm với các nước trong khu vực, đặc biệt là các nước có chung đường biên giới. IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 1. Nguồn kinh phí thực hiện Đề án do Nhà nước cấp Ngân sách được bố trí có mục tiêu của nhà nước đảm bảo 55 tỷ đồng, trong đó cấp cho các Bộ, ngành Trung ương 10 tỷ đồng và hỗ trợ địa phương 45 tỷ đồng. Cụ thể 2 tiểu đề án:
2,048
7,283
- Tiểu đề án 1: Được bố trí có mục tiêu từ ngân sách nhà nước đảm bảo 15 tỷ đồng, trong đó, cấp cho các Bộ, ngành Trung ương 4 tỷ đồng và hỗ trợ địa phương 11 tỷ đồng. - Tiểu đề án 2: Được bố trí có mục tiêu từ ngân sách nhà nước đảm bảo 40 tỷ đồng, trong đó, cấp cho các Bộ, ngành Trung ương 6 tỷ đồng và hỗ trợ địa phương 34 tỷ đồng. (Có Kế hoạch hoạt động và kinh phí hàng năm kèm theo) 2. Kinh phí huy động và tài trợ từ các nguồn khác. Ngân sách huy động và tài trợ khác: Từ các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Nguồn ngân sách huy động và tài trợ sẽ thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thành lập Ban chủ nhiệm Đề án 1 a) Trưởng ban: Đồng chí Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông b) Phó ban: Đồng chí Phó chủ tịch Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam c) Thành viên: Đại diện lãnh đạo cấp vụ, cục thuộc các bộ: Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư lệnh bộ đội biên phòng, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân, Đài truyền hình Việt Nam, Đài tiếng nói Việt Nam Trách nhiệm của Ban chủ nhiệm: - Ban chủ nhiệm đề án xây dựng kế hoạch; xây dựng quy chế hoạt động, cơ chế phối hợp giữa các thành viên và chỉ đạo triển khai thực hiện các hoạt động của đề án từ trung ương đến cơ sở sau khi đề án được phê duyệt. - Định kỳ họp đánh giá kết quả hoạt động, trao đổi, thống nhất kế hoạch hoạt động tiếp theo. Giám sát và đánh giá việc triển khai thực hiện đề án. Báo cáo kết quả hoạt động của Đề án theo quy định. d) Cơ quan thường trực: - Cơ quan thường trực của Đề án: Cục Báo chí, Bộ Thông tin và Truyền thông Tiểu Đề án 1: Cục Báo chí, Bộ Thông tin và Truyền thông Tiểu Đề án 2: Ban Chính sách - Luật pháp, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam 2. Phân công trách nhiệm 2.1. Bộ Thông tin truyền thông - Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo tổ chức thực hiện các hoạt động tuyên truyền phòng, chống mua bán người trên các phương tiện thông tin đại chúng ở trung ương và địa phương. - Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng cho phóng viên các cơ quan báo chí từ Trung ương đến địa phương theo dõi mảng nội chính về các văn bản mới trong phòng, chống mua bán người; về kiến thức, kỹ năng viết, đưa tin về phòng, chống mua bán người. - Phối hợp với Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và các bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện các đề án của Chương trình. - Chủ trì các cuộc họp, giao ban, tổng kết Đề án. 2.2. Trung ương Hội LHPN Việt Nam - Xây dựng kế hoạch chỉ đạo tổ chức thực hiện các hoạt động tuyên truyền trực tiếp tại cộng đồng. Chủ trì, nghiên cứu xây dựng tài liệu truyền thông chung về phòng, chống mua bán người cho các bộ, ngành và địa phương thực hiện. - Chủ trì phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam để đẩy mạnh tuyên truyền và vận động các hội viên, thanh thiếu niên và toàn dân tham gia phòng ngừa, phát hiện, tố giác tội phạm, cảm hoá, giáo dục người phạm tội tại gia đình, cộng đồng dân cư phòng, chống mua bán người. - Phối hợp với các bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện các hoạt động của đề án. 2.3. Các bộ, ngành Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam triển khai hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ và quy định của Luật phòng, chống mua bán người và Chương trình hành động phòng, chống tội phạm mua bán người giai đoạn 2011 - 2015 để thực hiện các nội dung của đề án. a) Bộ Tư pháp phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống mua bán người và trợ giúp pháp lý cho nạn nhân. b) Bộ Quốc phòng (Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng) phối hợp tổ chức tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân ở khu vực biên giới, biển và hải đảo tham gia phòng, chống tội phạm mua bán người. c) Bộ Công an (Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm) phối hợp cung cấp thông tin; làm báo cáo viên và tuyên truyền viên; chỉ đạo công an các cấp phối hợp tổ chức các hoạt động truyền thông các vụ việc, pháp luật về mua bán người, các nội dung của Đề án. d) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp việc lồng ghép nội dung phòng, chống mua bán người vào các chương trình xóa đói, giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm và quản lý, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra công tác giới thiệu việc làm, đưa người Việt Nam đi lao động tại nước ngoài... nhằm phòng, chống việc lợi dụng các hoạt động này để mua bán người. e) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp tuyên truyền về phòng, chống mua bán người trong các chương trình văn hóa, du lịch; quản lý, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động du lịch, dịch vụ văn hóa nhằm phòng, chống việc lợi dụng hoạt động này để mua bán người. f) Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp tuyên truyền kiến thức, phổ biến giáo dục pháp luật cho học sinh, sinh viên. g) Ủy Ban Dân tộc phối hợp xây dựng mô hình phòng, chống mua bán người cho đối tượng dân tộc thiểu số; chỉ đạo Bản Dân tộc triển khai các hoạt động về phòng, chống mua bán người; lồng ghép công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống mua bán người cho đồng bào dân tộc thiểu số. h) Bộ Ngoại giao phối hợp tổ chức các hoạt động đối ngoại có liên quan đến phòng, chống mua bán người và truyền thông chung giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới. i) Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp bố trí kinh phí thực hiện Đề án 1 theo cơ chế tài chính như đối với chương trình mục tiêu quốc gia. k) Bộ Tài chính phối hợp xây dựng văn bản hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án 1 theo cơ chế tài chính chương trình mục tiêu quốc gia ban hành kèm theo quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 4 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. l) Tòa án nhân dân Tối cao chỉ đạo tăng cường xét xử lưu động các vụ án về mua bán người tại cộng đồng, cung cấp thông tin về các phiên toà công khai cho báo chí. m) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Tổ chức thành viên: - Mặt trận Tổ quốc Việt Nam lồng ghép các hoạt động phòng, chống mua bán người với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” nhằm tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về phòng, chống mua bán người và vận động các tầng lớp nhân dân tham gia các hoạt động truyền thông phòng, chống mua bán người. - Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh lồng ghép tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về phòng, chống mua bán người cho đoàn viên, hội viên; xây dựng mô hình truyền thông phòng, chống mua bán người cho đối tượng là nữ thanh niên. - Hội Nông dân lồng ghép tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật về phòng, chống mua bán người cho hội viên; phối hợp xây dựng mô hình về phòng, chống mua bán người cho đối tượng là nông dân. - Hội Cựu chiến binh chỉ đạo lồng ghép tuyên truyền, giáo dục phổ biến pháp luật về phòng, chống mua bán người cho hội viên. 2.4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Căn cứ vào nội dung, mục tiêu của đề án; các quy định của pháp luật về phòng, chống mua bán người và các quy định khác có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch, đầu tư nguồn lực để thực hiện các hoạt động của Đề án theo quy định của pháp luật và Quyết định 1427/QĐ-TTg ngày 18/8/2011 Phê duyệt Chương trình hành động phòng, chống tội phạm mua bán người giai đoạn 2011 - 2015. - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các cấp phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ cùng cấp để thực hiện tốt các hoạt động của Đề án. - Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các cấp đưa nhiệm vụ tuyên truyền phòng, chống mua bán người thành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương 3. Giám sát, đánh giá thực hiện Đề án. Bộ Thông tin và Truyền thông và Trung ương Hội LHPN Việt Nam chủ động kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Đề án, tiểu Đề án. Thành lập các đoàn kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án. Định kỳ hàng năm báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Đề án và báo cáo đột xuất theo yêu cầu. Phối hợp với các bộ, ngành liên quan trong Chương trình tham gia các đoàn kiểm tra liên ngành đánh giá việc thực hiện các Đề án, tiểu Đề án của Chương trình hành động. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Báo chí và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> KẾ HOẠCH CHI TIẾT KINH PHÍ (NĂM 2013 – 2015) (Ban hành kèm theo Quyết định số 2384/QĐ-BTTTT ngày 07/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông) Đơn vị tính: triệu đồng Tiểu đề án 1: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Tiểu đề án 2: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2012 - 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ Về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường;
2,041
7,284
Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý cụm công nghiệp; Căn cứ Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số: 888/TTr-SCT ngày 04 tháng 10 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách khuyến khích đầu tư phát triển cụm công nghiệp tỉnh An Giang giai đoạn 2012 - 2020. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2012 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh An Giang) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chính sách khuyến khích đầu tư phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2012 – 2020. 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thực hiện dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang. Ðiều 2. Giải thích từ ngữ 1. Cụm công nghiệp là khu vực tập trung các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; được đầu tư xây dựng chủ yếu nhằm di dời, sắp xếp, thu hút các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các cá nhân, hộ gia đình ở địa phương vào đầu tư sản xuất, kinh doanh; do UBND tỉnh quyết định thành lập. Cụm công nghiệp có quy mô diện tích không quá 50 (năm mươi) ha. Trường hợp cần thiết phải mở rộng cụm công nghiệp hiện có thì tổng diện tích sau khi mở rộng cũng không vượt quá 75 (bảy mươi lăm) ha. 2. Nhà đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp (sau đây gọi là Nhà đầu tư hạ tầng) là các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam, trực tiếp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp. 3. Hạ tầng cụm công nghiệp bao gồm hệ thống đường nội bộ, hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chất thải, cấp điện, chiếu sáng công cộng, thông tin liên lạc nội bộ, nhà điều hành, bảo vệ và các công trình khác phục vụ hoạt động của cụm công nghiệp. 4. Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp (sau đây gọi là Doanh nghiệp) là doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; cá nhân, hộ gia đình đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, thực hiện đầu tư sản xuất, kinh doanh và các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp. 5. Diện tích đất công nghiệp là phần diện tích đất của cụm công nghiệp dành cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. 6. Tỷ lệ lấp đầy là tỷ lệ giữa diện tích đất công nghiệp đã được thuê hoặc đăng ký thuê trên tổng diện tích đất công nghiệp. Điều 3. Bảo đảm ưu đãi đầu tư 1. Trường hợp pháp luật, chính sách mới được ban hành có các quyền lợi và ưu đãi cao hơn so với quyền lợi và ưu đãi mà Nhà đầu tư hạ tầng đã được hưởng trước đó thì Nhà đầu tư hạ tầng được hưởng các quyền lợi và ưu đãi mới trong thời gian ưu đãi còn lại (nếu có) kể từ ngày pháp luật, chính sách mới có hiệu lực. 2. Trường hợp pháp luật, chính sách mới ban hành làm ảnh hưởng bất lợi đến lợi ích hợp pháp mà Nhà đầu tư hạ tầng đã được hưởng trước khi pháp luật, chính sách mới đó có hiệu lực, thì Nhà đầu tư hạ tầng tiếp tục được hưởng các ưu đãi đã quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư. Điều 4. Quyền của Nhà đầu tư hạ tầng 1. Lựa chọn hình thức đầu tư, quy mô đầu tư, tỷ lệ góp vốn, đối tác đầu tư, được quyền chuyển nhượng, điều chỉnh vốn, được hưởng các ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật. 2. Định giá cho thuê đất, giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật; định mức, thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình dịch vụ khác trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật. 3. Xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi trong cụm công nghiệp để bán hoặc cho doanh nghiệp thuê; định giá cho thuê, giá bán nhà xưởng, kho bãi, văn phòng. 4. Thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. 5. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất và kết cấu hạ tầng kỹ thuật đã xây dựng trong cụm công nghiệp cho nhà đầu tư khác theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về kinh doanh bất động sản. 6. Thuê lao động trong nước; thuê hoặc mua máy móc thiết bị trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật. 7. Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp các thông tin về quy hoạch, địa điểm đầu tư, danh mục các dự án mời gọi vốn đầu tư và các số liệu, thông tin cần thiết có liên quan đến công tác đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; 8. Hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định pháp luật khác có liên quan. Điều 5. Nghĩa vụ của Nhà đầu tư hạ tầng 1. Tuân thủ các quy định pháp luật về hoạt động doanh nghiệp, về đầu tư và các quy định pháp luật có liên quan khác. 2. Sử dụng đất, triển khai thực hiện dự án đầu tư và các hoạt động sản xuất, kinh doanh đúng với nội dung đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư được cấp. 3. Nhà đầu tư hạ tầng có trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng trong cụm công nghiệp trong suốt thời gian hoạt động. 4. Tham gia tích cực vào việc thu hút lao động, giải quyết việc làm tại địa phương, ưu tiên đối với lao động thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất để xây dựng cụm công nghiệp, gia đình chính sách, hộ nghèo. 5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (tháng, quý, năm), đột xuất đến UBND huyện, Sở Công Thương và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 6. Điều chỉnh quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Nhà đầu tư hạ tầng có trách nhiệm đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp đúng theo quy hoạch chi tiết xây dựng cụm công nghiệp tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp muốn điều chỉnh quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp thì Nhà đầu tư hạ tầng phải được sự chấp thuận của UBND tỉnh. Điều 7. Lĩnh vực ưu đãi đầu tư Áp dụng theo quy định tại Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; phụ lục Danh mục lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ quy định Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Điều 8. Nguồn vốn hỗ trợ Nguồn vốn hỗ trợ bao gồm vốn đầu tư xây dựng cơ bản do ngân sách tỉnh cân đối và vốn ngân sách trung ương hỗ trợ (gọi chung là ngân sách tỉnh). Nhà đầu tư hạ tầng sử dụng vốn ngân sách hỗ trợ phải đúng mục đích, đúng chế độ, chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; thực hiện việc đầu tư và thanh toán, quyết toán vốn đã sử dụng theo quy định hiện hành. Điều 9. Nội dung hỗ trợ Ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp bao gồm các nội dung sau: 1. Bồi thường thu hồi đất, giải tỏa và san lấp mặt bằng. 2. Đường vào cụm công nghiệp, đường giao thông nội bộ, hệ thống thoát nước nội bộ. 3. Hệ thống các công trình xử lý nước thải, chất thải tập trung. Điều 10. Điều kiện được hỗ trợ Các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp thuộc đối tượng và phạm vi điều chỉnh tại Điều 1 của Quy định này, được xem xét hưởng các chính sách khuyến khích, hỗ trợ khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: 1. Cụm công nghiệp nằm trong Đề án Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang đã được UBND tỉnh phê duyệt hoặc cho phép bổ sung vào Quy hoạch trong từng thời kỳ. 2. Dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt đầu tư. 3. Nhà đầu tư hạ tầng triển khai thực xây dựng công trình kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp đúng theo nội dung dự án đã được phê duyệt. Chương II HỖ TRỢ ĐẦU TƯ HẠ TẦNG CỤM CÔNG NGHIỆP Điều 11. Đền bù giải phóng mặt bằng 1. Đối với Nhà đầu tư hạ tầng không phải là đơn vị chuyên môn trực thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố: a) Nhà đầu tư hạ tầng được UBND tỉnh hỗ trợ khâu tổ chức xác định chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo chính sách chung và tổ chức giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án. b) Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% chi phí lập Phương án bồi thường giải phóng mặt bằng cụm công nghiệp, kể cả khu tái định cư và 50% chi phí lập Dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp, kể cả khu tái định cư. c) Nhà đầu tư hạ tầng trực tiếp chi trả toàn bộ chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng cụm công nghiệp, kể cả khu tái định cư.
2,053
7,285
2. Đối với Nhà đầu tư hạ tầng là đơn vị chuyên môn trực thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố: a) Được hỗ trợ theo điểm a, điểm b khoản 1 điều này. b) Được hỗ trợ chi phí đền bù: - Ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 10 (mười) tỷ đồng để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với 01 cụm công nghiệp; mức hỗ trợ cụ thể theo quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp của UBND tỉnh, phần còn thiếu do các huyện, thị xã, thành phố tự chịu trách nhiệm cân đối. - Mỗi huyện, thị xã, thành phố được xem xét hỗ trợ tối đa 50% số cụm công nghiệp theo quy hoạch được duyệt. Việc hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách tỉnh cho cụm công nghiệp tiếp theo chỉ được thực hiện sau khi cụm công nghiệp đã được hỗ trợ trước đó hoàn thành việc xây dựng kết cấu hạ tầng, có doanh nghiệp thuê đất đầu tư xây dựng nhà xưởng sản xuất và đưa vào hoạt động, diện tích đất thuê chiếm ít nhất 60% diện tích đất công nghiệp. - Đối với cụm công nghiệp có nhiều doanh nghiệp đăng ký mặt bằng để đầu tư nhà xưởng sản xuất (diện tích đăng ký đầu tư chiếm ít nhất 60% diện tích đất công nghiệp) thì tùy theo điều kiện, tình hình cụ thể, UBND tỉnh xem xét cho địa phương tạm ứng vốn từ ngân sách tỉnh để đầu tư hạ tầng. Tổng vốn tạm ứng không quá 10 tỷ đồng, thời hạn hoàn trả không quá 5 năm hoặc UBND tỉnh xem xét chấp thuận cho địa phương vay vốn ngân hàng để đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp. Điều 12. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào cụm công nghiệp 1. UBND tỉnh chỉ đạo cho các cơ quan, đơn vị liên quan đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật thiết yếu đến hàng rào các cụm công nghiệp như: Hệ thống điện, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống thông tin liên lạc, đường giao thông. 2. UBND tỉnh khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào cụm công nghiệp bằng các hình thức như: BOT, BTO, BT và các hình thức khác. Điều 13. Ưu đãi đầu tư hệ thống các công trình xử lý nước thải, chất thải tập trung Dự án đầu tư các công trình xử lý nước thải, chất thải tập trung trong cụm công nghiệp được ưu tiên hỗ trợ lãi suất sau đầu tư của Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo quy định hiện hành hoặc được ưu tiên vay vốn và xem xét hỗ trợ lãi suất sau đầu tư hoặc bảo lãnh tín dụng đầu tư theo điều lệ của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam; được đảm bảo nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi bằng thế chấp các tài sản được hình thành từ vốn vay theo quy định tại khoản 2, Điều 12 của Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/01/2009 của Chính phủ Về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường và các ưu đãi khác có liên quan theo quy định của pháp luật. Điều 14. Ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và ưu đãi về thuế Nhà đầu tư hạ tầng có dự án đầu tư thuộc các trường hợp được quy định tại Điều 7 Quy định này được miễn tiền thuê đất, tiền sử dụng đất theo các quy định của pháp luật về đất đai và được hưởng các ưu đãi về thuế theo các quy định của pháp luật về thuế. Điều 15. Ưu đãi về đầu tư xây dựng nhà ở tập thể cho công nhân Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở tập thể cho công nhân trong cụm công nghiệp được hưởng chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư như nhà ở dành cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp thuê, được quy định trong Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND ngày 26/7/2010 của UBND tỉnh An Giang về việc ban hành Quy định về chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư xây dựng nhà ở dành cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp thuê, nhà ở dành cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh An Giang. Điều 16. Hỗ trợ công tác mời gọi dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp 1. Nhà đầu tư hạ tầng được đưa miễn phí lên trang web của Sở Kế hoạch - Đầu tư, của Sở Công Thương và của UBND huyện, thị xã, thành phố nội dung dự án đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp. 2. Nhà đầu tư hạ tầng được cung cấp miễn phí các tài liệu thông tin tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, cơ chế, hỗ trợ đầu tư của tỉnh và các chính sách ưu đãi có liên quan đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp, các tài liệu quảng bá, xúc tiến đầu tư của tỉnh. 3. Nhà đầu tư hạ tầng được miễn phí khi tham gia các hội nghị và các hoạt động xúc tiến mời gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh. Điều 17. Hỗ trợ trong việc giới thiệu, tuyển dụng lao động cho các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp Nhà đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp được các cơ quan chức năng của tỉnh hỗ trợ trong việc giới thiệu, tuyển dụng lao động vào làm việc tại các cụm công nghiệp. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18. Phân công thực hiện 1. Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Quy định này, theo dõi việc thực hiện dự án đầu tư kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp đúng theo quy hoạch được duyệt. Định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương. 2. Sở Kế hoạch - Đầu tư hướng dẫn cho Nhà đầu tư kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp lập các thủ tục để được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư; chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Công Thương đề xuất UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp. 3. Các Sở Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên - Môi trường, Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan có liên quan khác trên địa bàn tỉnh tùy theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt Quy định này. 4. UBND huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thực hiện việc đầu tư, quản lý các cụm công nghiệp trên địa bàn đúng theo quy hoạch được duyệt. Phối hợp với các sở, ngành tỉnh tổ chức thực hiện tốt Quy định này. Điều 19. Xử lý vi phạm và khen thưởng 1. Nhà đầu tư hạ tầng thực hiện tốt công tác đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp, kêu gọi được doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp, góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương, tạo việc làm cho người lao động được UBND tỉnh xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành. 2. Nhà đầu tư hạ tầng không thực hiện đúng dự án đầu tư được cấp thẩm quyền phê duyệt, không thực hiện đúng các quy định của pháp luật về đầu tư, không sử dụng các nguồn vốn được hỗ trợ đúng mục đích sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành. 3. Các cơ quan, đơn vị trong tỉnh thực hiện tốt quy định này được xem xét khen thưởng, nếu có hành vi sách nhiễu, gây phiền hà cho các nhà đầu tư thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường toàn bộ phần thiệt hại đã gây ra. Điều 20. Tổ chức thực hiện Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức kịp thời phản hồi đến Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./. NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CHI KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI CÁC CHUYÊN ĐỀ HỘI THI, HỘI DIỄN VÀ PHONG TRÀO ĐỘT XUẤT HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Căn cứ Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Sau khi xem xét Tờ trình số 55/TTr-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc điều chỉnh mức chi khen thưởng đối với các chuyên đề hội thi, hội diễn và phong trào đột xuất; Báo cáo thẩm tra số 89/BC-HĐND-VHXH ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Ban văn hóa - xã hội và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức hỗ trợ chi khen thưởng đối với các chuyên đề hội thi, hội diễn và phong trào đột xuất, cụ thể như sau: - Đối với tập thể từ 0,4 lần đến 6,5 lần mức lương tối thiểu chung; - Đối với cá nhân từ 0,2 lần đến 4,5 lần mức lương tối thiểu chung; - Đối với Kỷ niệm chương không quá 0,6 lần mức lương tối thiểu chung, chi cho 11 Hội có tính chất đặc thù (kèm theo Phụ lục). Nguồn kinh phí: Chi từ kinh phí khen thưởng của thành phố. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố quy định mức thưởng cụ thể và tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Bãi bỏ Nghị quyết số 20/2008/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố về mức chi khen thưởng đối với các chuyên đề hội thi, hội diễn và phong trào đột xuất.
2,030
7,286
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC CÁC TỔ CHỨC HỘI ĐƯỢC NGÂN SÁCH HỖ TRỢ KINH PHÍ TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG (Kèm theo Nghị quyết số 14/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ) 01. Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật; 02. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị; 03. Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật; 04. Hội Nhà báo; 05. Hội Chữ thập đỏ; 06. Hội Người cao tuổi; 07. Hội Người mù; 08. Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin; 09. Hội Cựu thanh niên xung phong; 10. Hội Khuyến học; 11. Hội Người tù kháng chiến. NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC CHI TIÊU PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP THÀNH PHỐ CẦN THƠ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị quyết số 524/2012/NQ-UBTVQH13 ngày 20 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội; Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Sau khi xem xét Tờ trình số 65/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp thành phố Cần Thơ; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp thành phố Cần Thơ như sau: 1. Quy định chung - Việc chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân phải có trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở chế độ, định mức được quy định tại Nghị quyết này và các quy định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. - Sử dụng có hiệu quả kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân; đảm bảo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng. - Việc chi cho đại biểu Hội đồng nhân dân, tổ chức và cá nhân tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân do cơ quan, đơn vị tổ chức triệu tập đảm bảo. 2. Nội dung và mức chi cụ thể (đính kèm phụ lục). Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này và cùng các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo luật định. Điều 3. Bãi bỏ Nghị quyết số 20/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp thành phố Cần Thơ. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I (Kèm theo Nghị quyết số 16/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ GIÁ THU MỘT SỐ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26 tháng 01 năm 2006 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc bổ sung Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30 tháng 9 năm 1995 của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động - Thương binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí; Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính về việc ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước; Quyết định số 1223/QĐ-BYT ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Bộ Y tế về việc đính chính Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 02 năm 2012 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính; Căn cứ Chỉ thị số 05/CT-BYT ngày 10/9/2012 của Bộ Y tế về việc tăng cường thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh sau khi điều chỉnh giá dịch vụ y tế; Sau khi xem xét Tờ trình số 4491/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh về việc thông qua giá thu một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 4491/TTr-UBND ngày 22/11/2012 của UBND tỉnh về giá thu một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Mục tiêu: a) Thực hiện từng bước đổi mới cơ chế tài chính trong các đơn vị sự nghiệp y tế công lập, tạo điều kiện cho các cơ sở khám chữa bệnh công lập nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh cho nhân dân và người có thẻ Bảo hiểm y tế được thụ hưởng dịch vụ khám chữa bệnh với chất lượng tốt hơn; b) Góp phần vận động người dân tự nguyện tham gia mua thẻ Bảo hiểm y tế để thực hiện mục tiêu Bảo hiểm y tế toàn dân đến năm 2015 đạt 85% dân số toàn tỉnh. 2. Danh mục giá thu một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (kèm theo các phụ lục I, II, III, IV, V, VI): Tổng danh mục khám chữa bệnh là 1.068 danh mục, trong đó: a) Phụ lục I: gồm 02 dịch vụ khám bệnh, kiểm tra sức khỏe và ngày giường bệnh (cơ cấu giá bình quân bằng 66,40% so với khung giá tại Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC); b) Phụ lục II: gồm 255 dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh (cơ cấu giá bình quân bằng 64,65% so với khung giá tại Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC); c) Phụ lục III: gồm 390 dịch vụ phẫu thuật, thủ thuật (Mục C4) (cơ cấu giá bình quân bằng 56,32% so với khung giá tại Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC); d) Phụ lục IV: gồm 271 dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo Thông tư số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH (cơ cấu giá bình quân bằng 92,28% so với khung giá tại Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC - BLĐTB&XH); e) Phụ lục V: gồm 150 dịch vụ chưa phân loại trong Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC và Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH (được xây dựng cơ cấu giá chi tiết theo thực tế); g) Phụ lục VI: định mức cự ly dịch vụ chuyển viện bệnh nhân. 3. Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu: a) Tăng cường phổ biến, tuyên truyền mục đích ý nghĩa và cơ cấu giá thu dịch vụ y tế mới của các cơ sở khám, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân biết và đồng thuận. Công khai giá dịch vụ y tế tại các cơ sở y tế công lập, kịp thời giải đáp thắc mắc của người dân liên quan đến giá dịch vụ y tế mới; b) Tổ chức thực hiện tốt quy trình điều tra, rà soát, bình xét và công nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm. Duy trì và phát triển Qũy khám, chữa bệnh cho người nghèo; bảo đảm thực hiện chính sách hỗ trợ khám, chữa bệnh cho các đối tượng được hưởng theo Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 và Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg ngày 01/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ; c) Tiếp tục đổi mới công tác quản lý của các cơ sở khám, chữa bệnh công lập. Tích cực xây dựng và thực hiện lộ trình tái đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuốc, vật tư có chất lượng hơn ở các cơ sở y tế công lập. Đồng thời, chú ý giáo dục y đức, nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ người bệnh, thực hiện tốt quy tắc ứng xử và các quy định về y đức của cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp y tế, không phân biệt đối xử đối với người bệnh có thẻ hoặc không có thẻ BHYT; d) Từng bước điều chỉnh giá thu dịch vụ khám, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập theo lộ trình được quy định tại Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15/10/2012 của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý bệnh nhân, thực hiện tốt thủ tục thanh toán dịch vụ y tế tại cơ sở y tế công lập.
2,090
7,287
4. Thời gian thực hiện giá thu dịch vụ y tế mới từ ngày 01/4/2013. Điều 2. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện, nếu UBND tỉnh có đề nghị điều chỉnh, bổ sung các nội dung có liên quan về giá thu các dịch vụ khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh căn cứ vào các quy định của pháp luật, hướng dẫn của các cơ quan Trung ương và tình hình thực tế của địa phương để quyết định điều chỉnh, bổ sung và báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất. Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I GIÁ KHÁM BỆNH, KIỂM TRA SỨC KHỎE VÀ NGÀY GIƯỜNG BỆNH THEO THÔNG TƯ 04/2012/TTLT-BYT-BTC (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II 255 DANH MỤC DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THEO THÔNG TƯ 04/2012/TTLT-BYT-BTC (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận) <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III 390 DANH MỤC PHẨU THUẬT, THỦ THUẬT THEO MỤC C4 CỦA THÔNG TƯ 04/2012/TTLT-BYT-BTC (Khung giá đã bao gồm các vật tư tiêu hao cần thiết cho phẫu thuật, thủ thuật nhưng chưa bao gồm vật tư thay thế, vật tư tiêu hao đặc biệt, nếu có sử dụng trong phẫu thuật, thủ thuật) (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận) <jsontable name="bang_4"> </jsontable> PHỤ LỤC IV 271 DANH MỤC DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THEO THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH NGÀY 26/01/2006 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> PHỤ LỤC V 150 DANH MỤC DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CHƯA PHÂN LOẠI (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận) <jsontable name="bang_6"> </jsontable> PHỤ LỤC VI ĐỊNH MỨC CỰ LY CHUYỂN VIỆN BỆNH NHÂN (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận) <jsontable name="bang_7"> </jsontable> Ghi chú: mức thu chuyển bệnh nhân cấp cứu từ Cảng Phan Thiết đến Bệnh viện Đa khoa tỉnh (đối với bệnh nhân chuyển viện cấp cứu từ Bệnh viện Quân dân y Phú Quý đến Bệnh viện Đa khoa tỉnh) là 60.000 đồng/người. 1. Cách tính mức thu chuyển viện cấp cứu bệnh nhân: <jsontable name="bang_8"> </jsontable> 2. Cách tính thu dịch vụ chuyển xác theo yêu cầu: <jsontable name="bang_9"> </jsontable> - Đối với dịch vụ chuyển viện, khoảng cách từ nơi đi - nơi đến: áp dụng theo quy định về khoảng cách của Luật đường bộ Việt Nam; - Định mức xăng, dầu: theo quy định hiện hành của UBND tỉnh tại thời điểm thanh toán; * Thuế GTGT & Thuế TNDN= tổng chi phí trong {} nhân với tỷ lệ quy định hiện hành của cơ quan thuế. Trong đó: - Đối với dịch vụ chuyển viện, khoảng cách từ nơi đi - nơi đến: áp dụng cự ly chuyển viện tại Bảng trên (trừ trường hợp chuyển viện của Phú Quý); - Giá xăng, dầu: theo giá thực tế tại thời điểm chuyển viện, chuyển xác; - Công tác phí: thực hiện theo quy định hiện hành của UBND tỉnh và Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2010 của Chính Phủ; Căn cứ Nghị quyết số 60/2007/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận về danh mục và mức tối đa các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Thực hiện Công văn số 987/HĐND-CTHĐ ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Thường trực HĐND tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức thu và quản lý, sử dụng Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 83/2008/QĐ-UBND ngày 18/9/2008 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc quy định về mức, khung mức thu và quản lý, sử dụng Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN. (Ban hành kèm theo Quyết định số: 53/2012/QĐ-UBND ngày 07/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Mục đích thu phí. Phí vệ sinh (sau đây gọi tắt là Phí) được thu nhằm mục đích bù đắp một phần chi phí Nhà nước bỏ ra để tổ chức hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh để giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh. Việc thu Phí được áp dụng trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố, ở những khu vực có diễn ra hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải do cơ quan chức năng của Nhà nước thực hiện hoặc do các tổ chức, cá nhân thực hiện. Điều 3. Đối tượng nộp Phí, đơn vị thu Phí. 1. Đối tượng nộp Phí là cá nhân cư trú, hộ gia đình, các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh, các cơ quan hành chính sự nghiệp, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, các đơn vị lực lượng vũ trang đóng quân ở những khu vực quy định tại Điều 2 Quy định này có rác thải được cơ quan chức năng của Nhà nước hoặc các tổ chức, cá nhân thực hiện thu gom. 2. Đơn vị thu Phí là các đơn vị do UBND các cấp hoặc do các đơn vị sự nghiệp có thu được giao trách nhiệm thu Phí và các tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả thu phí, thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý rác trên địa bàn. Chương II MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN PHÍ Điều 4. Mức thu Phí. 1. Mức thu phí được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Quy định này. 2. Đối với trường hợp do tổ chức, cá nhân thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải: Tổ chức, cá nhân phải thực hiện thu Phí theo mức thu quy định tại khoản 1 Điều này. Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền Phí. 1. Đối với trường hợp do tổ chức, cá nhân thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải: Số tiền thu Phí được xác định là doanh thu hoạt động kinh doanh của tổ chức, cá nhân và phải có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo quy định pháp luật về thuế hiện hành. 2. Đối với các đơn vị do UBND các cấp hoặc do các đơn vị sự nghiệp có thu được giao trách nhiệm thu Phí, thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải: Toàn bộ số tiền thu phí được nộp vào Tài khoản tạm giữ của cơ quan thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước, được để lại cho đơn vị thu Phí và quản lý, sử dụng như sau: a) Trích để lại đơn vị thu Phí 10% trên tổng số tiền Phí thu được để sử dụng lập quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu Phí trong đơn vị. Mức trích lập hai quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi bình quân một năm một người: Tối đa không quá 03 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 02 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước. Khoản trích 10% này không phản ánh vào ngân sách nhà nước, nhưng được hạch toán vào nguồn thu sự nghiệp của đơn vị thu Phí. Sau khi quyết toán đúng chế độ, phần trích để lại chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. b) Phần còn lại 90% tổng số thu Phí dùng để chi phí cho bộ máy hoạt động, chi phí phục vụ công tác thu Phí, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải, mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác môi trường, cụ thể: - Chi thanh toán cho cá nhân trực tiếp thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải: tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương, trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.
2,065
7,288
- Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí như văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành. - Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và sửa chữa thường xuyên tài sản, trang thiết bị và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu Phí, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải. - Chi đầu tư mua sắm phương tiện, trang thiết bị, xây dựng các công trình phục vụ cho việc giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trường. Cuối năm đơn vị thu Phí thực hiện ghi thu, ghi chi đối với các khoản chi phí nêu trên vào ngân sách nhà nước. Hàng năm, đơn vị thu Phí lập dự toán thu, chi gửi cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế cùng cấp, Kho bạc nhà nước nơi đơn vị thu Phí mở tài khoản tạm giữ tiền Phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành. Đơn vị thu Phí phải quyết toán số thu, chi hàng năm theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế độ, nếu số tiền Phí thu được trích để lại cho đơn vị không đủ để chi cho các nội dung trên thì ngân sách các cấp cân đối bổ sung; nếu số tiền phí thu được lớn hơn số chi trong năm, tiền phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. UBND các cấp và đơn vị thu Phí có trách nhiệm quản lý và sử dụng theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành của Nhà nước. Chương III CHỨNG TỪ THU PHÍ, TRÁCH NHIỆM CỦA ĐƠN VỊ THU PHÍ VÀ CƠ QUAN THUẾ Điều 6. Tổ chức, cá nhân thu phí phải lập và cấp chứng từ thu cho đối tượng nộp phí theo đúng quy định của Bộ Tài chính về chế độ phát hành, quản lý, sử dụng chứng từ. Cụ thể như sau: 1. Đối với các đơn vị do UBND các cấp hoặc do các đơn vị sự nghiệp có thu được giao trách nhiệm thu Phí: Biên lai thu phí do cơ quan thuế thống nhất phát hành, đơn vị thu phí phải lập và cung cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp theo quy định hiện hành về chế độ phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí có nhu cầu sử dụng chứng từ thu phí khác với mẫu chứng từ quy định chung thì phải có văn bản đề nghị cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết theo chế độ quy định. 2. Đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải: Khi thu phí phải lập và giao hoá đơn cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành về chế độ phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng hoá đơn tự in phải có văn bản đề nghị cơ quan thuế có thẩm quyền giải quyết theo chế độ quy định. 3. Mọi trường hợp không được cấp chứng từ hoặc cấp chứng từ không đúng quy định thì đối tượng nộp phí có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân thu phí cấp chứng từ thu theo đúng quy định hoặc khiếu nại, tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật Điều 7. Trách nhiệm của đơn vị thu Phí. 1. Đối với tổ chức, cá nhân thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải: Phải thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế quản lý theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành, cụ thể: - Đăng ký với Chi cục thuế theo quy định của pháp luật hiện hành về mã số đối tượng nộp thuế. - Kê khai, nộp thuế theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác (nếu có) theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được. 2. Đối với các đơn vị do UBND các cấp hoặc do các đơn vị sự nghiệp có thu được giao trách nhiệm thu Phí, thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải: a) Trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày trước khi bắt đầu thu Phí theo Quy định này phải đăng ký với cơ quan thuế về loại Phí, địa điểm thu, chứng từ thu và việc tổ chức thu (Mẫu số 1, ban hành kèm theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính). Định kỳ hàng tháng phải kê khai số tiền thu Phí và nộp tờ khai cho cơ quan thuế chậm nhất trong 05 ngày đầu của tháng tiếp theo. Đơn vị thu Phí phải thực hiện kê khai đầy đủ các nội dung theo biểu mẫu quy định (Mẫu số 01/PHLP, ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính) và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu kê khai. b) Mở tài khoản tạm giữ tiền Phí tại Kho bạc Nhà nước nơi thu Phí để theo dõi, quản lý tiền Phí. Định kỳ hàng ngày hoặc chậm nhất là 01 tuần (tùy theo số tiền phí thu được nhiều hay ít, nơi thu phí xa hay gần Kho bạc nhà nước), đơn vị thu phí phải nộp toàn bộ số tiền đã thu được trong kỳ vào tài khoản “Tạm giữ tiền Phí” (nếu số tiền phí thu được vào các ngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ thì phải nộp vào ngày làm việc đầu tiên của tuần kế tiếp) và phải theo dõi, hạch toán khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành. c) Thực hiện việc trích, nộp các khoản và quản lý, sử dụng số tiền được trích để lại theo quy định tại Quy định này. d) Thực hiện chế độ kế toán và quyết toán số tiền thu Phí theo quy định hiện hành của Nhà nước: - Mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh đầy đủ số thu, số trích và quản lý, sử dụng số tiền Phí. - Quản lý, sử dụng biên lai thu và các chứng từ kế toán có liên quan theo đúng chế độ quản lý ấn chỉ, chứng từ quy định. - Thực hiện quyết toán Phí theo năm dương lịch. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán năm cho cơ quan quản lý và cơ quan thuế chậm nhất không quá 90 ngày kể từ ngày 31/12 của năm quyết toán Phí theo biểu mẫu quy định (Mẫu số 02/PHLP, ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính). Quyết toán Phí phải phản ánh đầy đủ toàn bộ số tiền Phí đã thu; số tiền được trích để lại; số tiền phải nộp, đã nộp; số tiền còn phải nộp hoặc nộp thừa tính đến thời điểm quyết toán. Đơn vị thu Phí chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu quyết toán Phí, nếu đơn vị cố tình báo cáo sai để trốn nộp, gian lận tiền của ngân sách Nhà nước, thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. e) Cung cấp đầy đủ tài liệu, sổ sách, hoá đơn, chứng từ kế toán liên quan đến việc quản lý Phí theo yêu cầu của cơ quan thuế và các cơ quan chức năng có thẩm quyền. 3. Thực hiện việc công khai và trả lời chất vấn về chế độ thu Phí. Hình thức công khai: - Niêm yết ở những vị trí thuận lợi để đối tượng nộp Phí dễ nhận biết. Nội dung niêm yết: tên Phí, đối tượng thuộc diện nộp Phí, mức thu, chứng từ thu, thủ tục thu, nộp Phí. - Thông báo công khai văn bản quy định mức thu Phí. 4. Thực hiện việc thu Phí theo đúng đối tượng, mức thu quy định tại Quy định này. Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan thuế. 1. Hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thu Phí thực hiện việc kê khai, thu, nộp, mở sổ sách, chứng từ kế toán và quyết toán phí theo đúng quy định pháp luật về phí, lệ phí và các quy định cụ thể tại Quy định này. 2. Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, thu, nộp và quyết toán Phí; xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền về thực hiện chế độ đăng ký, kê khai, nộp Phí vào ngân sách Nhà nước, chế độ mở sổ kế toán, quản lý, sử dụng và lưu giữ chứng từ thu Phí. 3. Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức in ấn, phát hành, quản lý chứng từ thu phí theo quy định về quản lý ấn chỉ của Bộ Tài chính; bảo đảm cung cấp kịp thời, đầy đủ chứng từ phục vụ cho công tác thu của các đơn vị thu phí. Chương IV XỬ LÝ VI PHẠM Điều 9. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định về Phí mà chưa đến mức truy cứu hoặc chậm nộp Phí theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền thì ngoài việc phải trả đủ số tiền Phí theo mức quy định tại Quyết định này, còn bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ về việc Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí. Việc xử lý vi phạm phải theo đúng trình tự thủ tục pháp luật quy định. Mọi trường hợp thu tiền phạt phải cấp biên lai thu tiền phạt cho người nộp tiền (loại biên lai do Bộ Tài chính phát hành) và phải ghi đúng số tiền đã thu. Điều 10. Đơn vị, cá nhân thu Phí vi phạm chế độ thu, nộp tiền Phí, tiền phạt; chế độ kê khai, nộp phí vào ngân sách Nhà nước; chế độ kế toán và quyết toán phí thì bị xử lý theo Pháp lệnh phí, lệ phí và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan. Chương V GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 11. Tổ chức có quyền khiếu nại, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp luật về phí. Điều 12. Tổ chức, cá nhân nộp phí không đồng ý với quyết định thu Phí, có quyền gởi đơn khiếu nại đến tổ chức, cá nhân thu Phí trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nộp phí. Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, người khiếu nại phải thực hiện quyết định thu Phí. Điều 13. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tổ chức, cá nhân thu Phí phải giải quyết và trả lời cho người khiếu nại bằng văn bản. Nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình thì phải chuyển đơn khiếu nại hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết trong vòng 10 ngày, kể từ ngày nhận đơn khiếu nại. Điều 14. Trường hợp quá thời hạn quy định tại Điều 13 các quy định này mà không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại, thì người khiếu nại có quyền tiếp tục khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ hoặc khởi kiện tại Tòa án.
2,037
7,289
Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 15. Căn cứ mức thu và chế độ quản lý, sử dụng Phí vệ sinh quy định tại Quy định này, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn cho các đơn vị thu phí, thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý rác trên địa bàn biết, thực hiện theo đúng quy định. Điều 16. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh thêm đối tượng thu Phí hoặc những vấn đề cần điều chỉnh, đơn vị thu Phí kịp thời phản ánh với các phòng, ban chức năng của huyện, thị xã, thành phố để tổng hợp, tham mưu UBND các huyện, thị xã, thành phố trình UBND tỉnh xem xét ban hành quy định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Trong thời gian chưa có quy định sửa đổi, bổ sung của UBND tỉnh thì vẫn phải thực hiện theo các quy định hiện hành./. PHỤ LỤC MỨC THU PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN. (Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2012/QĐ-UBND ngày 07/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT PHÊ CHUẨN VIỆC THU VÀ MỨC THU LỆ PHÍ HỘ TỊCH ÁP DỤNG ĐỐI VỚI VIỆC GHI VÀO SỔ HỘ TỊCH VIỆC LY HÔN ĐÃ TIẾN HÀNH Ở NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA -VŨNG TÀU KHOÁ V KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BTP ngày 08 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài; Căn cứ văn bản số 17691/BTC-CST ngày 27 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc lệ phí hộ tịch; Sau khi xem xét Tờ trình số 155/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị quyết định việc thu và mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng đối với việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 158/BC-BPC ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn việc thu và mức thu lệ phí hộ tịch áp dụng đối với việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như sau: 1. Đối tượng nộp lệ phí: - Công dân Việt Nam ly hôn ở nước ngoài; - Người nước ngoài đăng ký kết hôn với công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, sau đó ly hôn ở nước ngoài. 2. Cơ quan thu lệ phí: Sở Tư pháp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 3. Mức thu lệ phí: 50.000 đồng. 4. Thời điểm áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Cơ quan thu lệ phí được trích lại 30% số lệ phí hộ tịch áp dụng đối với việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu để chi cho công tác tổ chức thu; 70% số thu lệ phí còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước. Nội dung chi thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa V, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHOÁ VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 06 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Sau khi xem xét báo cáo của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2012 và phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2013, báo cáo của các ngành bảo vệ pháp luật, thông báo của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh tham gia xây dựng chính quyền, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân; đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí với đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2012 và định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2013 với mục tiêu, chỉ tiêu và các nhiệm vụ giải pháp chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU CHUNG: Năm 2013 là năm bản lề thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011 - 2015; mục tiêu trọng tâm của tỉnh trong năm 2013 là phát huy mọi nguồn lực để nỗ lực vượt qua những khó khăn, đảm bảo kinh tế tiếp tục tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động đúng hướng và bền vững, tăng khả năng cạnh tranh của các thành phần kinh tế; tập trung đầu tư cho phát triển nông nghiệp - nông thôn, thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, ổn định và cải thiện đời sống nhân dân; bảo đảm quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội. II. MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> III. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU: A. VỀ LĨNH VỰC KINH TẾ - NGÂN SÁCH: 1. Tiếp tục thực hiện chủ trương của Chính phủ về ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì tăng trưởng kinh tế: Thực hiện nhất quán nội dung Nghị quyết 11/NQ-CP, Nghị quyết 13/NQ-CP của Chính phủ và Chỉ thị 1792/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Thực hiện tốt chủ trương của Chính phủ trong điều hành chính sách tài chính, tiền tệ, thu đúng, thu đủ các nguồn thu NSNN; chi NSNN bảo đảm các hoạt động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp và chi đầu tư phát triển; ưu tiên nguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh; chống thất thu NSNN nhất là các nguồn thu còn thất thoát nhiều, thu nợ đọng thuế từ các năm trước, các khoản thu từ các dự án đầu tư đã hết thời gian ưu đãi.v.v... Giám sát chặt chẽ hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại; bảo đảm nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh và giảm dần nợ xấu, bảo đảm thanh khoản và an toàn hệ thống ngân hàng thương mại, nâng cao chất lượng tín dụng. 2. Phát triển nông nghiệp và nông thôn: Quản lý sản xuất nông nghiệp - thuỷ sản theo quy hoạch đã được phê duyệt, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ và các đề tài nghiên cứu khoa học vào sản xuất; nâng cao chất lượng sản phẩm; thực hiện tốt các chương trình mục tiêu, các đề án, chương trình phát triển nông nghiệp, thuỷ sản bền vững. Xây dựng vùng sản xuất cây trồng vật nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP, globalGAP gắn với thương hiệu và chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi, cây màu và cây ăn trái. Tăng cường công tác phòng chống các dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi. Phát triển ngành chăn nuôi theo hướng tập trung đảm bảo vệ sinh và an toàn thực phẩm, gắn với chế biến sản phẩm, xử lý chất thải và ít gây ô nhiễm môi trường; tiếp tục triển khai thực hiện các dự án phục vụ phát triển hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản tập trung, gắn với việc hoàn thiện hệ thống đê bao chống lũ, kênh mương nội đồng để bảo vệ sản xuất, chú ý các vùng xung yếu tránh rủi ro, thiệt hại cho người dân. Tiếp tục tổ chức thực hiện tốt chương trình xây dựng nông thôn mới; xác định thứ tự ưu tiên theo các tiêu chí. Tranh thủ các nguồn viện trợ trong và ngoài nước, vốn các chương trình mục tiêu quốc gia để đầu tư cho nông thôn mới; thực hiện cơ chế nhân dân thực hiện, Nhà nước hỗ trợ một phần để xây dựng các công trình hạ tầng nông thôn theo Pháp lệnh Dân chủ ở cơ sở. 3. Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và doanh nghiệp: Tập trung các nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng các khu, cụm, tuyến công nghiệp, đồng thời tiếp tục tiến hành rà soát để đơn giản hoá các thủ tục hành chính tạo điều kiện thuận lợi cho công tác mời gọi, thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển đảm bảo tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp. Tiếp tục triển khai đề án phát triển doanh nghiệp của tỉnh giai đoạn 2011-2015; và rà soát, sửa đổi các quy định, trình tự, thủ tục hành chính, ưu đãi đầu tư phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước, tạo môi trường thông thoáng để thu hút đầu tư phát triển doanh nghiệp. Tăng cường thực hiện các giải pháp nhằm cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh. Triển khai thực hiện tốt các chính sách khuyến khích phát triển doanh nghiệp dân doanh, ưu tiên doanh nghiệp vừa và nhỏ, kinh tế tập thể. Kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc và triển khai đồng bộ các chính sách hỗ trợ đối với hợp tác xã; khuyến khích việc thành lập hợp tác xã, tổ hợp tác trong mọi lĩnh vực, ngành nghề, tạo điều kiện để các hợp tác xã tiếp cận vốn từ các tổ chức tín dụng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Thường xuyên tổ chức các cuộc tiếp xúc, khảo sát đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, tìm hiểu những khó khăn, vướng mắc, có giải pháp thiết thực giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn, khuyến khích các doanh nghiệp nghiên cứu đầu tư phát triển sản phẩm mới, đầu tư đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất và đời sống liên kết, hợp tác sản xuất kinh doanh, nhất là những ngành có giá trị tăng cao, ít ô nhiễm môi trường. Hỗ trợ các hợp tác xã và doanh nghiệp xây dựng thương hiệu cho những hàng hoá nông sản chủ lực, sản phẩm làng nghề; mở rộng các hình thức liên kết trong sản xuất, tiêu thụ cho hàng hoá nông sản.
2,071
7,290
4. Phát triển các ngành dịch vụ và hoạt động xuất khẩu: Tập trung mọi nguồn lực cho đầu tư nâng cao chất lượng hoạt động của các ngành thương mại, dịch vụ và du lịch; đầu tư xây dựng mới, nâng cấp chợ, thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý chợ; thực hiện đồng bộ các giải pháp hỗ trợ, ổn định thị trường, tăng cường công tác quản lý giá cả thị trường, chất lượng hàng hoá dịch vụ; tăng cường công tác xúc tiến du lịch, kết hợp chặt chẽ với xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư; tiếp tục thực hiện xã hội hoá, huy động mọi nguồn lực đầu tư phát triển các loại hình du lịch sinh thái, văn hoá - lịch sử, phát triển du lịch cộng đồng. Tổ chức tốt phương tiện và dịch vụ trong các ngành vận tải, bảo đảm chất lượng dịch vụ và an toàn giao thông. Tổ chức thực hiện tốt công tác xuất khẩu đối với các sản phẩm chủ lực của tỉnh, tăng cường công tác xúc tiến thương mại; củng cố thị trường truyền thống, mở rộng thị trường mới; tăng cường mối liên kết chặt chẽ giữa nông dân với các doanh nghiệp trong các khâu sản xuất, chế biến và xuất khẩu trên tinh thần hài hoà trong phân phối chuỗi giá trị gia tăng. Thực hiện tốt thông tin, dự báo thị trường, các thông tin về các hàng rào kỹ thuật, thương mại của các nước để đồng hành cùng doanh nghiệp. 5. Trong đầu tư cho phát triển: Tổ chức triển khai thực hiện tốt các nghị quyết của Quốc hội, của Chính phủ, chỉ thị của Thủ tướng trong đầu tư xây dựng cơ bản; triển khai thực hiện tốt nguồn vốn Nhà nước trong đầu tư phát triển theo các danh mục đã được phê duyệt. Tranh thủ các nguồn vốn đầu tư của trung ương, vốn cho các chương trình, dự án của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài. Tiếp tục hoàn chỉnh các quy hoạch phát triển ngành, đặc biệt là quy họach sử dụng đất; tạm dừng hoặc loại bỏ các quy hoạch, dự án không hiệu quả, thiếu khả thi. Tăng cường kiểm tra tình hình sử dụng đất, nhất là các dự án đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, thu hồi các dự án sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả. Chuẩn bị thật tốt các điều kiện để đăng cai tổ chức Diễn đàn Hợp tác kinh tế đồng bằng sông Cửu Long (MDEC) năm 2013 tại tỉnh, đây là dịp để tỉnh kêu gọi thu hút đầu tư. 6. Tài nguyên môi trường: Kiểm tra, đôn đốc việc xử lý chất thải, nước thải; xử lý nghiêm các cơ sở gây ô nhiễm môi trường. Kiểm soát việc sản xuất, nhập khẩu và sử dụng hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hoá học dùng trong nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản. Triển khai thực hiện việc đo đạc, đăng ký lập hồ sơ địa chính, công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra những vi phạm trong quản lý, sử dụng đất công, đất bãi bồi ven sông, đất các dự án đầu tư; quản lý chặt chẽ, nghiêm ngặt việc khai thác cát sông. 7. Về giá đất: Thống nhất Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 20/11/2012 của Uỷ ban nhân tỉnh về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh; giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai thực hiện trong năm 2013. B. LĨNH VỰC VĂN HOÁ - XÃ HỘI: 1. Giáo dục và đào tạo: Triển khai có hiệu quả Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của tỉnh giai đoạn 2011 - 2020; chú trọng trong việc phối hợp, liên kết trong đào tạo gắn chặt với nhu cầu của địa phương. Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học. Đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, kéo giảm tỷ lệ học sinh bỏ học và yếu kém. Khẩn trương triển khai công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi đúng tiến độ; duy trì và nâng chất lượng công tác phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án của giáo dục trong đó ưu tiên cho các xã nông thôn mới. Thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục. Củng cố hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng góp phần thực hiện có hiệu quả đề án xã hội học tập. 2. Khoa học và công nghệ: Tiếp tục thực hiện Đề án Phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011 - 2015; Đề án Phát triển công nghệ sinh học (2007 - 2015), Đề án Thập niên chất lượng tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2006 - 2015 về hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng công cụ cải tiến hệ thống quản lý chất lượng; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.v.v...Triển khai thực hiện dự án “Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp tỉnh Vĩnh Long, giai đoạn 2011 - 2015. Hỗ trợ áp dụng hệ thống quản lý chất lượng (ISO, HACCP, GMP,...) trong các đơn vị sản xuất kinh doanh. Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.v.v... đổi mới hoạt động nghiên cứu, gắn với triển khai các đề tài khoa học công nghệ vào sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội, tăng cường đầu tư chiều sâu để đổi mới công nghệ ở một số ngành, lĩnh vực then chốt của tỉnh. 3. Dân số, y tế và chăm sóc sức khoẻ nhân dân: Nâng cao chất lượng khám điều trị bệnh cho nhân dân. Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 16%, đảm bảo 95% trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng mở rộng đầy đủ. Hỗ trợ y tế vùng sâu, vùng xa; đầu tư trang thiết bị cho các trạm y tế đạt chuẩn quốc gia. Tổ chức có hiệu quả việc vận động người dân tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện, đồng thời triển khai tốt việc hoạt động khám và chữa bệnh cho những người tham gia bảo hiểm y tế.v.v... Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý hành nghề y tế tư nhân, sản xuất và bình ổn giá thuốc. 4. Văn hoá - thể thao và du lịch: Lập kế hoạch và tổ chức thành công các ngày lễ kỷ niệm trọng đại trong năm 2013 của tỉnh và cả nước. Từng bước nâng dần chất lượng của 02 cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” và “Xây dựng nếp sống văn minh nơi công cộng”, phấn đấu đến cuối năm có 84% ấp, khóm văn hoá. Tiếp tục duy trì cuộc vận động Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương "Bác Hồ vĩ đại”. Tổ chức tốt các giải thể thao cấp tỉnh, khu vực và toàn quốc. Tiếp tục triển khai xây dựng quy hoạch phát triển thể dục thể thao tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2012 - 2020; đẩy mạnh công tác đào tạo huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển thể thao thành tích cao của tỉnh. Tăng cường phối hợp công tác kiểm tra điều kiện hoạt động của các đơn vị kinh doanh du lịch, các điểm du lịch. Triển khai có hiệu quả Chiến lược phát triển du lịch Vĩnh Long đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. 5. Giải quyết việc làm và giảm nghèo: Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển dạy nghề và Đề án Dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020. Nâng cao hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia về giải quyết việc làm; bảo đảm vệ sinh, an toàn lao động trong các doanh nghiệp. Giải quyết việc làm cho 26.200 lao động, trong đó xuất khẩu trên 500 lao động, nâng tỷ lệ lao động có chuyên môn kỹ thuật lên 45%. Triển khai thực hiện tốt Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19/5/2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ 2011 - 2020. Đảm bảo cho 100% hộ gia đình nghèo đủ điều kiện và có yêu cầu được vay vốn ưu đãi để sản xuất; 90% hộ cận nghèo có thẻ bảo hiểm y tế; kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 1,5 - 2%/năm. Đẩy mạnh triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở (giai đoạn 2). Xây dựng Chương trình hành động, triển khai có hiệu quả Nghị quyết Trung ương V khoá XI về một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020. Triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, các chính sách an sinh xã hội. Thực hiện tốt công tác cứu trợ đột xuất. Xây dựng và sửa chữa nhà tình nghĩa cho đối tượng chính sách. Có chính sách khuyến khích doanh nghiệp xây nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công nhân lao động, trong đó chú ý đến số cán bộ đảng viên thuộc diện khó khăn. 6. Thông tin và truyền thông: Tập trung tuyên truyền các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Đặc biệt là triển khai thực hiện có hiệu quả việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Nâng cao chất lượng công tác thông tin, tuyên truyền; tăng cường chất lượng thông tin báo chí. Phấn đấu 90 - 95% doanh nghiệp có kết nối Internet để tìm kiếm, trao đổi thông tin. Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các dịch vụ Internet trên địa bàn. Hoàn thiện về chất lượng đường truyền Internet để đảm bảo thực hiện tin học hoá trong quản lý nhà nước và phục vụ tốt hoạt động giao lưu quốc tế, thu thập thông tin, thương mại điện tử. C. LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG - AN NINH VÀ HOẠT ĐỘNG NỘI CHÍNH Củng cố quốc phòng - an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội. Tăng cường cơ sở vật chất cho quốc phòng và an ninh, xây dựng lực lượng quân đội và công an vững mạnh; củng cố quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Hoàn thành chỉ tiêu tuyển quân năm 2013. Duy trì tốt công tác tiếp công dân, tập trung giải quyết có hiệu quả đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, giải quyết kịp thời những vụ việc phức tạp, không để xảy ra tình trạng khiếu kiện đông người, vượt cấp, ảnh hưởng đến an ninh, chính trị tại địa phương; chỉ đạo quyết liệt, đồng bộ các giải pháp kéo giảm các loại tội phạm. Tăng cường tuyên truyền vận động và thực hiện nhiều giải pháp nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông từ 5 - 10% so với năm 2012 trên cả 3 tiêu chí; đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc trong tình hình mới…
2,039
7,291
Tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, đặc biệt trong các lĩnh vực đất đai, đầu tư xây dựng, quản lý vốn, tài sản nhà nước. Xử lý kịp thời, nghiêm minh các trường hợp vi phạm để củng cố lòng tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước. Đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước trên tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội. - Tổ chức thực hiện có hiệu quả Luật Phổ biến giáo dục pháp luật; kiện toàn nâng cao chất lượng hoạt động của hội đồng phối hợp giáo dục pháp luật các cấp, kịp thời phổ biến sâu trong cán bộ công chức, rộng ra các tầng lớp dân cư các qui định pháp luật mới ban hành - nhất là các qui định pháp luật có liên quan đến sản xuất, đời sống nhân dân. - Tổ chức thực hiện chặt chẽ Pháp lệnh về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và nghị quyết của Quốc hội trong xây dựng chính quyền cơ sở và lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm những chức danh do Hội đồng nhân dân bầu. - Trong thực hiện nhiêm vụ phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Cần tiếp tục làm chuyển biến nhận thức sâu hơn nữa nhất là người đứng đầu các cơ quan, đơn vị. Phải xem đây là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên đúng theo tinh thần Nghị quyết Trung ương III, khoá X; xử lý nghiêm đối với bất cứ ai thiếu gương mẫu trong việc sử dụng tài sản công, quản lý, sử dụng tài chính công theo qui định của pháp luật. Đẩy mạnh việc thực hiện Nghị quyết số 49/NQ-BCT, ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về cải cách tư pháp trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Tổ chức thực hiện: Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế - xã hội và quốc phòng - an ninh năm 2013: Uỷ ban nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đạt hiệu quả cao. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long và các tổ chức thành viên theo quy định của pháp luật giám sát và động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện tốt nghị quyết của Hội đồng nhân dân. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp lần thứ 06 thông qua ngày 07/12/2012 và có hiệu thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHÓA VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 06 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL, ngày 30/12/2011 của liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; Sau khi xem xét Tờ trình số 63/TTr-UBND, ngày 21/11/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao, cụ thể như sau: Đơn vị tính: 1.000 đồng <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khoá VIII kỳ họp lần thứ 06 thông qua ngày 07/12/2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO CỦA TỈNH VĨNH LONG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHOÁ VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 06 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP , ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg , ngày 26/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL, ngày 07/11/2011 của liên Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Sau khi xem xét Tờ trình số 64/TTr-UBND, ngày 21/11/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao của tỉnh Vĩnh Long; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao của tỉnh trong thời gian được tập trung tập luyện và thi đấu ở trong nước, cụ thể như sau: Đơn vị tính: Đồng/người/ngày <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Điều 2. Bãi bỏ Nghị quyết số 105/NQ-HĐND ngày 09/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khoá VII kỳ họp lần thứ 6 về việc quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao và Nghị quyết số 151/NQ-HĐND ngày 15/3/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khoá VII kỳ họp lần thứ 20 về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 105/NQ-HĐND ngày 09/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khoá VII kỳ họp lần thứ 6 về việc quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao. Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khoá VIII kỳ họp lần thứ 06 thông qua ngày 07/12/2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_2"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI, QUỐC PHÒNG - AN NINH NĂM 2012 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI QUỐC PHÒNG - AN NINH NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Sau khi nghe UBND tỉnh báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2012 và phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2013; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang thống nhất đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh năm 2012, với những nội dung cụ thể như sau: Năm 2012, kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn, thách thức, nhưng công tác chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh đã bám sát mục tiêu, nhiệm vụ của Tỉnh ủy và HĐND tỉnh đề ra, kinh tế xã hội đã có chuyển biến tích cực. Nổi bật là tăng trưởng kinh tế đạt 14,13% (đạt KH 14-14,5%), giá trị sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thương mại - dịch vụ tiếp tục tăng khá, thu ngân sách vượt kế hoạch đề ra, công tác quản lý chi ngân sách chặt chẽ và hiệu quả hơn, bước đầu khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải; nhiều công trình quan trọng đã hoàn thành đưa vào sử dụng như: Đường nối Vị Thanh - TP. Cần Thơ, đường tỉnh 928, nhà thi đấu đa năng, các bệnh viện, trường học…; Chiến dịch giao thông - thủy lợi mùa khô và chỉnh trang đô thị tiếp tục được phát huy có hiệu quả; Chương trình xây dựng nông thôn mới đạt kế hoạch đề ra; Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đền ơn - đáp nghĩa và chính sách an sinh xã hội; chất lượng giáo dục và chăm sóc sức khỏe nhân dân có tiến bộ; tổ chức thành công nhiều sự kiện mang tầm khu vực, quốc gia và quốc tế; được Bộ Quốc phòng và Bộ Tư lệnh Quân khu 9 đánh giá cao việc Hậu Giang tổ chức diễn tập khu vực phòng thủ và diễn tập động viên quân dự bị thí điểm, đưa quân đạt 100% chỉ tiêu trên giao. Công tác cải cách hành chính, tư pháp, thực hiện quy chế dân chủ, giải quyết khiếu nại, tố cáo, đối thoại với công dân, phòng chống tham nhũng đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội, an toàn giao thông được quan tâm và có đổi mới; khối đại đoàn kết toàn dân tộc được củng cố, tăng cường. Tuy nhiên, trên một số mặt, lĩnh vực chưa đạt kết quả như mong muốn; sản xuất nông nghiệp đạt thấp so với kế hoạch; cơ cấu cây trồng, vật nuôi và thời vụ chuyển dịch chậm, tỷ lệ cơ giới hoá trong các khâu sản xuất lúa còn thấp, nhất là khâu thu hoạch, bảo quản, chế biến sau thu hoạch; giá nguyên liệu, vật tư tăng cao kéo theo chi phí sản xuất gia tăng; đầu ra các sản phẩm nông sản không ổn định ảnh hưởng đến phát triển sản xuất và khả năng cạnh tranh. Công tác tuyên truyền vận động người dân tham gia xây dựng nông thôn mới vẫn còn nhiều hạn chế, quan hệ sản xuất và các hình thức tổ chức sản xuất còn chậm đổi mới. Hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp còn thấp. Mặc dù tỉnh đã có nhiều cố gắng cải thiện môi trường đầu tư thu hút đầu tư vẫn còn gặp phải nhiều trở ngại, một số công trình đầu tư kết cấu hạ tầng tiến độ thi công chậm. Vấn đề điện, nước sạch, vệ sinh môi trường ở một số địa phương còn hạn chế cần được quan tâm. Chất lượng lao động thấp, đào tạo nghề chưa đáp ứng nhu cầu. Tình hình dịch bệnh tay - chân - miệng và sốt xuất huyết vẫn còn diễn biến phức tạp. Một số trường hợp khiếu nại, tố cáo chậm xử lý.
2,136
7,292
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với mục tiêu và các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2013, cụ thể như sau: 1. Mục tiêu: Tập trung hoàn thành tốt mục tiêu của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh đề ra cho năm 2013 là:“Tập trung thực hiện thắng lợi toàn diện các mặt kinh tế - văn hóa - xã hội - quốc phòng - an ninh và xây dựng hệ thống chính trị; chào mừng kỷ niệm 10 năm thành lập tỉnh; trọng tâm là nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên; phát triển nông nghiệp - nông thôn, nâng cao đời sống nông dân; phòng chống tham nhũng, lãng phí”. 2. Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2013: 2.1. Các chỉ tiêu kinh tế, Tài chính – Ngân sách: a) Tốc độ tăng trưởng kinh tế (VA) 14%, trong đó khu vực I tăng 3,5 – 4%; khu vực II tăng 17 – 17,5%; khu vực III tăng 18 – 18,5%. b) Giá trị sản xuất (theo giá ss 94) tăng 17,5 – 18%; trong đó: khu vực I tăng 4,5 – 5%, khu vực II tăng 20 – 21%, khu vực III tăng 21 – 22%. c) Giá trị gia tăng bình quân đầu người 28,01 triệu đồng, tăng 18,47%, quy đổi tương đương 1.342 USD. d) Cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng khu vực I 28,54%, khu vực II 32,88%, khu vực III 38,58%. đ) Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ thu ngoại tệ 230 triệu USD, tăng 5,99%. Kim ngạch nhập khẩu 25 triệu USD, tăng 7,57%. e) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn 11.600 – 12.500 tỷ đồng, tăng khoảng 7,29% so với năm 2012. Trong đó, dự kiến vốn đầu tư phát triển từ ngân sách do địa phương quản lý 2.256 tỷ đồng, giảm 24% so thực hiện năm 2012, chiếm 18% tổng vốn đầu tư toàn xã hội. f) Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 3.697 tỷ đồng, bằng 64,85% so với năm 2012. Tổng thu nội địa 979 tỷ đồng, tăng 3,6% ( không tính nguồn xổ số kiến thiết). Tổng chi ngân sách địa phương 3.694 tỷ đồng, bằng 64,82% so năm 2012, trong đó chi đầu tư phát triển 1.013 tỷ đồng, bằng 45,3% so cùng kỳ, chiếm 27,4% tổng chi. 2.2. Các chỉ tiêu Văn hóa - Xã hội: a) Nâng cao chất lượng dân số; mức giảm sinh 0,2‰; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 10,8‰. b) Giải quyết việc làm 22.000 lao động, số lao động qua đào tạo 18.000 lao động, trong đó đào tạo nghề trong tỉnh 8.000 lao động. Tỷ lệ lao động qua đào tạo so với tổng số lao động 32%. c) Tổng số học sinh huy động đầu năm học 2013-2014: 147.500 học sinh. Huy động 15% trẻ trong độ tuổi đi nhà trẻ là 2.500 trẻ. Huy động 78% trẻ trong độ tuổi từ 3-5 tuổi đi mẫu giáo 26.000 trẻ, trong đó trẻ 5 tuổi đạt 93%. Huy động 99% học sinh tiểu học trong độ tuổi từ 6 - 10 tuổi đến trường 63.500 học sinh, trong đó học sinh 6 tuổi đạt 99-100%; 90% học sinh trung học cơ sở trong độ tuổi từ 11-14 tuổi 39.000 học sinh; 62% học sinh trung học phổ thông trong độ tuổi từ 15-17 tuổi 16.500 học sinh. Số sinh viên trên 1 vạn dân là 140 sinh viên. 100% các xã, phường, thị trấn có trường mẫu giáo. d) Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 2 - 3%, từ 17,11 % còn dưới 15% tổng số hộ. Giảm tỷ lệ hộ cận nghèo từ 11% còn 9% tổng số hộ. đ) Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 15%; có 5,2 bác sỹ trên vạn dân; 23 giường bệnh trên 1 vạn dân . e) Tỷ lệ người tham gia các hình thức bảo hiểm y tế 60%. g) Giữ vững và nâng cao chất lượng hộ sử dụng điện đạt 98% số hộ, trong đó khu vực nông thôn 94,8%. h) Tiếp tục củng cố, nâng chất 51 xã, phường, thị trấn văn hóa, thực hiện mô hình có cảnh quan sáng, xanh, sạch, đẹp gắn với tiêu chí xây dựng đô thị văn minh. i) Xây dựng 11 xã điểm nông thôn mới đạt từ 13-17 tiêu chí, các xã còn lại đạt từ 7-10 tiêu chí (phấn đấu xây dựng từ 1-2 xã hoàn thành 19 tiêu chí xã thôn mới). j) Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị và các trung tâm xã được thu gom 80%. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt 99%, tăng 0,1%. k) Thực hiện từ 1 – 2 mô hình liên kết giữa khoa học công nghệ và sản xuất kinh doanh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật phục vụ nông nghiệp nông thôn. l) Giữ vững và nâng cao chất lượng hộ sử dụng nước hợp vệ sinh 91%, trong đó khu vực nông thôn 83% số hộ. 2.3. Các chỉ tiêu quốc phòng và an ninh: a) Tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ đạt 100% chỉ tiêu về số lượng và chất lượng; xây dựng, huấn luyện, diễn tập và giáo dục quốc phòng - an ninh theo qui định. b) Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội kiềm chế và giảm từ 05% đến 10% số vụ phạm pháp hình sự và tai nạn giao thông so với năm 2012. Nâng cao chất lượng tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đạt chỉ tiêu. 3. Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu: 3.1. Về phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn: Sớm hoàn chỉnh các quy hoạch ngành hàng, nhất là các sản phẩm chủ lực của tỉnh để đầu tư tập trung nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị và khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước. Tăng cường thực hiện chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng. Tiếp tục nâng cấp hạ tầng thủy lợi, đầu tư hạ tầng phục vụ sản xuất, công nghệ sau thu hoạch, đẩy nhanh cơ giới vào sản xuất nông nghiệp. Củng cố nâng cao hiệu quả kinh tế hợp tác xã, tổ hợp tác nông nghiệp. Xây dựng các vùng sản xuất chuyên canh theo mô hình cánh đồng mẫu lớn. Tập trung ưu tiên cho 11 xã điểm thực hiện Chương trình Nông thôn mới. 3.2. Phát triển công nghiệp và xây dựng: Giải quyết các khó khăn cho nhà đầu tư, thúc đẩy tiến độ xây dựng và đi vào hoạt động đối với các dự án để có bước phát triển mạnh về giá trị sản xuất công nghiệp trong năm 2013 và những năm tới. Triển khai các công trình, dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật tại các khu, cụm công nghiệp theo kế hoạch đầu tư trung hạn. Tiếp tục đổi mới và đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tư. Tiếp tục triển khai giai đoạn 2 Chương trình hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/QĐ-TTg của Chính phủ trên địa bàn tỉnh; Chương trình Cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ; Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010 - 2015. Tăng cường thanh tra, kiểm tra chất lượng công trình. Quan tâm đầu tư hạ tầng kỹ thuật đô thị cho thị xã Ngã Bảy, huyện Long Mỹ và thành phố Vị Thanh. 3.3. Phát triển thương mại - dịch vụ, xuất nhập khẩu: Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng thương mại theo hướng hiện đại, xây dựng hệ thống chợ với cấp độ phù hợp tại các địa phương. Mở rộng mạng lưới dịch vụ trong nông thôn, xây dựng các chợ đầu mối về hàng tiêu dùng, hàng nông sản. Chủ động khai thác thị trường nội địa, tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Kịp thời giải quyết khó khăn, vướng mắc đẩy mạnh xuất khẩu và ủy thác xuất khẩu, nhất là thuỷ sản chế biến, gạo các loại. Nâng cao hiệu quả và đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá du lịch, nâng cao chất lượng các dịch vụ du lịch. 3.4. Đẩy mạnh tái cơ cấu đầu tư, chuyển đổi mô hình tăng trưởng thích hợp: Cần tập trung các biện pháp để nâng cao hiệu quả đầu tư, nâng cao năng suất lao động và đẩy nhanh hơn nữa việc chuyển dịch cơ cấu lao động; Đầu tư đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; trong đó tập trung đầu tư hệ thống giao thông quan trọng kết nối với các đầu mối giao thông trọng điểm. Đẩy nhanh tiến độ các dự án, công trình cấp bách hoàn thành trong năm 2013, các công trình dự kiến khánh thành và khởi công kỷ niệm 10 năm thành lập tỉnh. Thực hiện có hiệu quả kế hoạch đầu tư trung hạn 2013-2015. Tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ; ưu tiên trả nợ đọng theo lộ trình để đến cuối năm 2015 thanh toán dứt điểm nợ đọng XDCB, tập trung vốn cho các công trình, dự án cấp thiết hoàn thành trong năm 2013; bố trí vốn đối ứng cho các dự án ODA; kinh phí giải phóng mặt bằng; kiểm soát chặt chẽ, xác định rõ nguồn vốn đối với các dự án, công trình khởi công mới. Đồng thời, tiếp tục thực hiện cơ chế ứng vốn cho ngành điện để đầu tư lưới điện đứt khúc, đứt quãng từ nguồn vốn hoàn trả theo Nghị quyết số 06/2009/NQ-HĐND ngày 16/6/2009 của HĐND tỉnh. 3.5. Tài chính, thị trường, giá cả: Tăng cường khai thác các nguồn thu. Cơ cấu lại nợ và có kế hoạch thanh toán nợ đọng. Quản lý chặt chẽ và bảo đảm theo đúng dự toán chi đã được phê duyệt; đảm bảo chi hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch, chống thất thoát, lãng phí, tham nhũng. Đảm bảo cho nhiệm vụ chính trị quan trọng, nguồn lực thực hiện chính sách an sinh xã hội. Tăng cường công tác quản lý thị trường, kịp thời phát hiện những trường hợp đầu cơ, gây mất cân bằng cung cầu, xử lý nghiêm những trường hợp kinh doanh hàng lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng. 3.6. Phát triển giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ: Tiếp tục thực hiện sáng tạo và hiệu quả Phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" trong đó chú ý phát huy hơn nữa những mô hình mới, đặc biệt chú trọng xây dựng trường học “Sáng – Xanh – Sạch – Đẹp”. Tăng cường các giải pháp để giảm tỷ lệ học sinh yếu kém và học sinh bỏ học, tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi. Đề nghị nguồn vốn được giao, UBND các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục dành 10-15% từ nguồn vốn xổ số kiến thiết và vốn ngân sách địa phương để nâng cấp sửa chữa trường, lớp. Việc đăng ký nghiên cứu các đề tài khoa học phải có địa chỉ ứng dụng, chất lượng nghiên cứu hiệu quả thiết thực hơn. Đẩy mạnh hợp tác phát triển KHCN với các viện, trường, tổ chức KHCN trong và ngoài nước. Chú trọng các nghiên cứu, ứng dụng vào trong thực tiễn,...
2,015
7,293
3.7. Phát triển văn hóa, thể thao, du lịch, thông tin và truyền thông: Duy trì giữ vững danh hiệu 51 xã, phường, thị trấn văn hóa đã được công nhận; Đẩy mạnh phát triển phong trào thể dục thể thao; đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng các dịch vụ du lịch; Tăng cường quản lý hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản nhằm thực hiện tốt công tác thông tin đối nội, đối ngoại, tuyên truyền đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. 3.8. Bảo đảm an sinh xã hội, chăm sóc sức khỏe nhân dân và an toàn giao thông: Thực hiện đồng bộ các giải pháp chính sách tạo thêm việc làm ; kết hợp và hỗ trợ công tác đào tạo nghề lao động nông thôn, gắn với giải quyết việc làm tại chỗ, cung ứng lao động cho các doanh nghiệp trong, ngoài tỉnh và đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Tăng nhanh tỷ lệ dân số được tham gia các loại hình bảo hiểm, mở rộng và nâng mức hỗ trợ mua BHYT. Quan tâm và thực hiện đúng và đầy đủ các chế độ, chính sách đối với người có công, hộ nghèo, mở rộng chính sách bảo đảm an sinh xã hội. Hoàn thiện các công trình bệnh viện tuyến tỉnh, huyện, phòng khám khu vực, nâng cấp trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia; phòng chống tốt các loại dịch bệnh; nâng cao y đức, chất lượng khám và điều trị bệnh. Kiềm chế và phấn đấu giảm 10% tai nạn giao thông trên cả 3 mặt số vụ, số người chết và số người bị thương. 3.9. Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. 3.10. Cải cách hành chính; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng: Chủ động phòng ngừa phát hiện đấu tranh có hiệu quả với mọi hành vi tham nhũng; tập trung giải quyết hiệu quả các vụ khiếu nại tố cáo, nhất là các vụ khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, kéo dài gây bức xúc trong nhân dân. Đặc biệt là các vụ liên quan đến đất đai. Triển khai có hiệu quả chương trình tổng thể cải cách thủ tục hành chính thực hiện các biện pháp hiện đại hóa nền hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính nhà nước. 3.11. Bảo đảm quốc phòng, an ninh: Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; tăng cường thế trận quốc phòng, an ninh trên các địa bàn trọng điểm. Giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội chủ động ngăn chặn mọi âm mưu hoạt động chống phá của các thế lực thù địch; nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa và đấu tranh xử lý tội phạm, đẩy lùi tệ nạn xã hội. Nâng cao chất lượng giáo dục quốc phòng, đưa quân đạt chỉ tiêu trên giao cả số và chất lượng. Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh vận động quần chúng nhân dân thực hiện tốt Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa VIII, kỳ họp thứ năm thông qua và có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC CHO Ý KIẾN BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2013 CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sau khi xem xét Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về mức giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Tờ trình số 63/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về bổ sung Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2012; Báo cáo thẩm tra số 102/BC-HĐND-KTNS ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Ban kinh tế và ngân sách; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân thành phố thống nhất với bảng giá đất năm 2013 do Ủy ban nhân dân thành phố trình, với các nội dung chủ yếu sau: 1. Về nguyên tắc chung xác định giá đất a) Nhóm đất nông nghiệp Giá các loại đất nông nghiệp được xác định theo từng khu vực trên địa bàn thành phố Cần Thơ, mỗi khu vực được chia thành các vị trí khác nhau, giá đất được xác định theo từng vị trí đó. b) Nhóm đất phi nông nghiệp - Đất ở + Đất ở tại đô thị: Mỗi tuyến đường phố ở đô thị được phân thành nhiều đoạn có khả năng sinh lợi khác nhau, có kết cấu hạ tầng khác nhau. Tùy theo mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng từng đoạn đường của tuyến đường đó để xác định giá đất từ thấp đến cao. + Đất ở nông thôn (đất ở còn lại): Được xác định là đất ở không xác định được vị trí và tiếp giáp các tuyến đường giao thông chính. - Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp Được xác định bằng bảng giá đất cụ thể; nguyên tắc xác định vị trí, khu vực theo nguyên tắc xác định như trường hợp đối với đất ở. - Đất khu công nghiệp, khu chế xuất . Trà Nóc 1: Áp dụng theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp còn lại thuộc khu vực 1, quận Bình Thủy. . Trà Nóc 2: Áp dụng theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp còn lại thuộc khu vực 1, quận Ô Môn. 2. Một số quy định khi xác định giá đất ở và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp trong trường hợp đất có thâm hậu a) Đối với đất ở Thâm hậu đất ở tại đô thị là 20m: Thâm hậu của đất ở ngoài đô thị (vùng ven), tiếp giáp các trục đường giao thông: được tính từ chân taluy qua mỗi bên vào 50m b) Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp Thâm hậu đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được tính là 50m (không phân biệt trong đô thị hay tiếp giáp các trục đường giao thông). 3. Một số trường hợp được áp dụng để tính bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất - Đất giáp ranh giữa các đoạn đường của một tuyến đường có giá khác nhau, được xác định từ giới hạn của đoạn đường có giá đất cao hơn đến đoạn đường có giá đất thấp hơn kéo dài khoảng cách 200m (từ đoạn đường có giá cao hơn được kéo dài 100m giảm 10%; từ trên 100m đến 200m giảm thêm 10% nữa sau đó mới đến đoạn có giá thấp hơn tiếp giáp 200m). Nếu giá đất giáp ranh trong phạm vi 200m sau khi giảm 10% hoặc 20% mà thấp hơn giá đất quy định tại đoạn đường giáp ranh kế tiếp thì lấy theo giá đất của đoạn đường kế tiếp. - Trường hợp giới hạn phạm vi tại vị trí giáp ranh 100m hoặc 200m không nằm hết thửa thì giá đất được tính hết thửa đó theo giá đất của đoạn đường có giá đất cao hơn. 4. Quy định các đường trục chính và trục phụ tại các khu dân cư trên địa bàn thành phố Cần Thơ - Trục đường chính: là trục đường có lòng đường từ 10m trở lên, kể cả dãy phân cách. - Trục đường phụ: là trục đường có lòng đường dưới 10m. Riêng đối với các khu dân cư trên địa bàn quận Cái Răng thuộc Khu đô thị Nam sông Cần Thơ được quy định như sau: - Trục đường chính A: là trục đường có lòng đường từ 10m trở lên, kể cả dãy phân cách. - Trục đường chính B: là trục đường có lòng đường dưới 10m. 5. Giá đất cụ thể - Ổn định như năm 2012, chỉ điều chỉnh tăng hoặc giảm những vị trí, tuyến đường có giá bất hợp lý, mức giá điều chỉnh tăng cao nhất là 4.000.000 đ/m2, thấp nhất là 50.000 đ/m2; điều chỉnh giảm cao nhất là 200.000 đ/m2 và thấp nhất là 100.000 đ/m2. - Bổ sung giá đất một số tuyến đường, Khu dân cư mới được đầu tư xong đưa vào sử dụng. 6. Một số trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất để thu tiền sử dụng đất, thuê đất, thuê mặt nước a) Áp dụng cho các trường hợp: - Hộ gia đình, cá nhân: + Thu tiền sử dụng đất đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở trong trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở (công nhận quyền sử dụng đất) đối với đất đang sử dụng, chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất đang sử dụng không phải đất ở sang đất ở. + Giao đất ở mới hoặc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, xin chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. - Tổ chức kinh tế: Tổ chức kinh tế xin chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp đối với các thửa đất có giá trị nhỏ dưới 15 tỷ đồng (tính theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành hàng năm). - Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế được cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất, thuê mặt nước. b) Hệ số điều chỉnh giá đất (K) - Quận Ninh Kiều: K = 1,3 - Quận Bình Thủy, quận Cái Răng: K = 1,2 - Các quận, huyện còn lại: K = 1,0 Điều 3. 1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định quy định mức giá các loại đất năm 2013 và công bố công khai trên địa bàn thành phố. 2. Trong năm khi giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường có chênh lệch so với giá đất quy định tại bảng giá đất thì Ủy ban nhân dân thành phố lập thủ tục điều chỉnh theo đúng quy định của pháp luật.
2,114
7,294
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 4. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, kỳ họp thứ 3 về mức giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, kỳ họp thứ 4 về sửa đổi, bổ sung mức giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn thành phố Cần Thơ và Nghị quyết số 12/2012/NQ-HĐND ngày 14 tháng 9 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, kỳ họp thứ 5 về sửa đổi mức giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO; MỨC CHI TỔ CHỨC CÁC GIẢI THỂ THAO VÀ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 11/2011/NQ-HĐND NGÀY 08 THÁNG 12 NĂM 2011 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 07 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; Căn cứ Thông tư liên tịch số 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao; Sau khi xem xét Tờ trình số 59/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc Quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao; mức chi tổ chức các giải thể thao và bổ sung Nghị quyết số 11/2011/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân thành phố; Báo cáo thẩm tra số 90/BC-HĐND-VHXH ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Ban văn hóa - xã hội và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao (kèm theo Phụ lục I). 2. Quy định mức chi tổ chức các giải thể thao (kèm theo Phụ lục II). 3. Điều chỉnh, bổ sung Phụ lục 2 về chế độ chi nhuận bút, bồi dưỡng trong các hoạt động văn hóa thông tin và nghệ thuật ban hành kèm theo số Nghị quyết 11/2011/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ (kèm theo Phụ lục III). 4. Nguồn kinh phí: Chi từ kinh phí sự nghiệp văn hóa và thể dục thể thao được giao hàng năm, nguồn vận động tài trợ và nguồn thu sự nghiệp của đơn vị. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tăng cường giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2010/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm 2010 về việc sửa đổi Nghị quyết số 21/2008/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VIII, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶT THÙ ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN VIÊN THỂ THAO (Kèm theo Nghị quyết số 15/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ) Đơn vị: 1.000 đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO (Kèm theo Nghị quyết số 15/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ) Đơn vị: 1.000 đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> PHỤ LỤC III ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG PHỤ LỤC 2 BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 11/2011/NQ-HĐND CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ VỀ CHẾ ĐỘ CHI NHUẬN BÚT, BỒI DƯỠNG TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA THÔNG TIN VÀ NGHỆ THUẬT (Kèm theo Nghị quyết số 15/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ) Đơn vị: 1.000 đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC ĐẶT TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ SÁU Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng; Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006, của Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hướng dẫn một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ; Sau khi xem xét Tờ trình số 60/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng; Báo cáo thẩm tra số 91/BC-HĐND-VHXH ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Ban văn hóa - xã hội và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Đặt tên 17 tuyến đường và 03 công trình công cộng trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Kèm theo: - Phụ lục I: Thuyết minh vị trí tên đường và công trình công cộng; - Phụ lục II: Tóm tắt tiểu sử nhân vật lịch sử, địa danh và sự kiện. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai và thực hiện việc gắn biển tên đường và công trình công cộng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> PHỤ LỤC I THUYẾT MINH VỊ TRÍ TÊN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (Kèm theo Nghị quyết số 17/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> PHỤ LỤC II TÓM TẮT TIỂU SỬ NHÂN VẬT LỊCH SỬ, ĐỊA DANH VÀ SỰ KIỆN (Kèm theo Nghị quyết số 17/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ) 1. NGUYỄN VĂN CỪ (1912 - 1941) Nguyễn Văn Cừ quê ở làng Phù Khê, huyện Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh, xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo, có truyền thống yêu nước. Anh là học sinh xuất sắc ở Trường Bưởi (tức Trường Chu Văn An, Hà Nội ngày nay). Năm 1927, anh bị đuổi khỏi trường vì tham gia phong trào yêu nước. Tháng 6 năm1929, anh được kết nạp vào chi bộ đầu tiên của Đông Dương Cộng sản Đảng. Sau ngày thành lập Đảng (03/02/1930), anh được bầu làm Bí thư đặc khu ủy Hòn Gai - Uông Bí, sau đó bị địch bắt kết án tù khổ sai, đày đi Côn Đảo. Trong nhà tù, anh vẫn tiếp tục tổ chức anh em đồng chí đấu tranh, học tập lí luận. Năm 1936, Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp, anh được ra tù và hoạt động tích cực cho Xứ ủy Bắc Kỳ trên mọi mặt công tác. Năm 1937, anh được cử vào Ban thường vụ Trung ương Đảng, năm sau làm Tổng Bí thư của Đảng (3/1938). Nguyễn Văn Cừ là tác giả cuốn “Tự chỉ trích” có tác dụng to lớn trong đấu tranh nội bộ Đảng và chống bọn Tờ-rốt-kít phá hoại cách mạng. Mùa thu năm 1939, anh vào Sài Gòn họp Hội nghị Trung ương lần thứ VI, đề ra nhiệm vụ tập hợp toàn dân đấu tranh giải phóng dân tộc. Tháng 6 năm 1940 anh bị địch bắt. Bọn đế quốc đã dùng mọi thủ đoạn tra tấn cực hình để khai thác tài liệu, nhưng trước sau anh vẫn kiên cường bất khuất, giữ vững khí tiết của người cộng sản. Sau khởi nghĩa Nam Kỳ (1940), giặc khép anh vào tội là “người có trách nhiệm tinh thần trong cuộc khởi nghĩa Nam Kỳ” để kết án tử hình. Nguyễn Văn Cừ cùng một số đồng chí khác đã bị xử bắn tại trường bắn Bà Điểm (Hóc Môn, Gia Định) ngày 28 tháng 8 năm 1941. 2. TRẦN VĂN GIÀU (1911 - 2010) Giáo sư Trần Văn Giàu là nhà hoạt động cách mạng, nhà khoa học, nhà nghiên cứu lịch sử, triết học và là nhà giáo Việt Nam. Quê quán tại xã An Lục Long, Tầm Vu, tỉnh Tân An (nay là tỉnh Long An). Thuở nhỏ ông học ở Tân An, Sài Gòn, sau du học ở Pháp. Năm 1930 đang học ở Pháp thì ở nước nhà, Pháp khủng bố các phong trào yêu nước, trong đó có vụ xử trảm 13 chiến sĩ Việt Nam Quốc dân Đảng tại Yên Bái. Sinh viên Việt Nam tại Paris tổ chức biểu tình trước điện Elysée đòi hủy án tử hình đối với các thủ lĩnh cuộc Khởi nghĩa Yên Bái. Do việc này, ông bị cảnh sát bắt giam cùng 18 sinh viên khác và bị trục xuất về nước. Về nước, ông dạy ở trường Lê Bá Cang, vài tháng sau được Đảng Cộng sản (Xứ uỷ Nam kỳ) cử sang Nga học ở trường Đại học Phương Đông. Tốt nghiệp, năm 1933, từ Nga trở về Việt Nam đang lúc thoái trào (1933), các cơ sở Đảng đã tan vỡ qua nhiều vụ bạo động ở Bắc bộ nhất là Xô Viết Nghệ Tĩnh, các vụ biểu tình rầm rộ ở Nam Bộ. Ông cùng một số đồng chí lập lại Xứ ủy Nam Kỳ và được cử làm Bí thư. Năm 1934, ông bị bắt và bị đày ra Côn Đảo.
2,211
7,295
Năm 1936, hết hạn tù ông lại bị đưa đi tập trung ở Tà Lài cho đến 1941. Sau khi Khởi nghĩa Nam Kỳ thất bại, ông cùng 7 đồng chí vượt ngục. Tháng 3 năm 1945 Nhật đảo chính Pháp, ông cùng một số nhân vật lợi dụng IDA (sĩ quan cao cấp Nhật) cho tổ chức Thanh niên lấy tên Thanh niên Tiền phong, thu hút đông đảo quần chúng, chuẩn bị lực lượng khởi nghĩa ở Sài Gòn. Ngày 25 tháng 8 năm 1945, Sài Gòn và các tỉnh Nam bộ khởi nghĩa thắng lợi, ông được cử làm Chủ tịch Uỷ ban hành chính lâm thời Nam Bộ, nhưng đến ngày 23 tháng 9 năm 1945, Pháp gây hấn tại Sài Gòn, tái chiếm Việt Nam, Ông được Trung ương triệu tập ra Bắc. Đến toàn quốc kháng chiến, Ông làm giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam. Sau 1954, Ông về Hà Nội làm giáo sư dạy sử ở trường đại học tại Hà Nội, giáo sư Viện sử học thuộc Ủy ban Khoa học xã hội Việt Nam. Ông là nhà nghiên cứu rộng và sâu, đã viết nhiều sách về giai cấp công nhân và phong trào cách mạng Việt Nam. Danh hiệu và Giải thưởng: Huân chương Hồ Chí Minh, Nhà giáo Nhân dân (1992), Anh hùng Lao động thời kì đổi mới (2003). Toàn bộ công trình về Lịch sử Việt Nam gồm 5 bộ, 18 tập của Giáo sư Trần Văn Giàu được Nhà nước trao Giải thưởng Hồ Chí Minh. 3. XUÂN THỦY (1912 - 1985) Tên thật là Nguyễn Trọng Nhâm, người thôn Hòe Thị, tổng Phương Canh, huyện Hoài Đức, thuộc tỉnh Hà Đông (cũ), nay là xã Xuân Phương, huyện Từ Liêm, Hà Nội. Ông tham gia cách mạng từ rất sớm. Năm 1938, ông bị giặc Pháp bắt giam ở các nhà tù Hà Giang, Sơn La. Năm 1943, ông phụ trách cơ quan Tuyên truyền của Tổng bộ Việt Minh rồi làm Chủ bút Báo Cứu quốc. Từ 1951 - 1981, ông là Ủy viên Trung ương Đảng; năm 1968, ông ở trong Ban Bí thư, là Trưởng ban Đối ngoại; năm 1963 là Bộ trưởng Bộ Ngoại giao; năm 1968, là Trưởng đoàn đại biểu Việt Nam tại Hội nghị Pari, là Phó Chủ tịch Quốc hội. Ông mất ngày 18 tháng 6 năm 1985 tại nhà riêng số 36 đường Lý Thường Kiệt (nay là trụ sở của Bảo tàng Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam). 4. TÚ XƯƠNG (1870 - 1907) Ông có nhiều tên: Trần Duy Uyên, Trần Tế Xương, Trần Cao Xương nhưng được gọi một cách quen thân là Tú Xương. Quê làng Vị Xuyên, huyện Mỹ Lộc (nay thuộc tỉnh Nam Định). Đỗ tú tài cuối bảng (1894) rồi liên tiếp thi nhiều khóa khác nhưng không đỗ được cử nhân. Ông sống cuộc đời nghèo nàn, nay đây mai đó theo thú phong lưu. Ông làm thơ nhiều, toàn thơ Nôm (nay còn khoảng 150 bài), nổi bật vì chất trào phúng sắc sảo, mãnh liệt mà đầy chất trữ tình, tha thiết. Ông đả kích bọn mua danh trục lợi, bọn hãnh tiến xu thời cùng những trò dởm đời trong nhân tình thế thái. Tiếng cười trong thơ Ông quyết liệt, thẳng thừng, nhiều góc cạnh. Ông cũng có nhiều bài thơ ca ngợi quê hương, thương đời, thương vận nước,… Thơ của Ông đạt đến trình độ cao về sử dụng ngôn ngữ, đó là một thiên tài “thần thơ thánh chữ”. Tú Xương là một trong những tác giả hàng đầu trong văn học trào phúng Việt Nam. Ông mất ngày 29 tháng 01 năm 1907. 5. QUANG TRUNG - NGUYỄN HUỆ (1753 - 1792) Nguyễn Huệ là thủ lĩnh của phong trào Tây Sơn, anh hùng dân tộc, hoàng đế lấy hiệu Quang Trung (1788 - 1792). Ông quê gốc ở Nghệ An, sinh tại Phú Lạc, sau dời sang Kiên Mỹ, huyện Tuy Viễn (nay thuộc huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định). Thuở nhỏ Ông theo học Giáo Hiến. Năm 1771, Ông cùng anh là Nguyễn Nhạc và em là Nguyễn Lữ phất cờ khởi nghĩa chống Trương Phúc Loan ở đất Tây Sơn Thượng Đạo (An Khê thuộc tỉnh Gia Lai). Năm 1773 - 1783, Ông trực tiếp chỉ huy nhiều trận đánh có ý nghĩa quyết định trong cuộc đấu tranh lật đổ chế độ chúa Nguyễn ở Đàng trong. Đêm ngày 18 tháng 01 năm 1785, chỉ trong một đêm, bằng tài năng thủy chiến, Ông đã chỉ huy nghĩa quân Tây Sơn tiêu diệt 5 vạn quân Xiêm ra khỏi bờ cõi. Tháng 6 năm 1786, ông kéo quân ra đánh chiếm Phú Xuân (Huế) - trị sở và là đại bản doanh của các chúa Nguyễn Đàng trong. Tháng 7 năm 1786, ông dẫn đại quân vượt sông Gianh tiêu diệt tập đoàn phong kiến chúa Trịnh ở Đàng ngoài. Cuối năm 1797, Nguyễn Huệ ra Bắc lần 2, bắt giết kẻ phản loạn, thu phục người hiền tài, lập lại trật tự ở Bắc Hà. Ngày 22 tháng 12 năm 1788, chỉ sau 5 ngày quân Thanh kéo vào Thăng Long, tại Phú Xuân, Nguyễn Huệ chính thức lên ngôi hoàng đế, đặt niên hiệu là Quang Trung và tổ chức lực lượng tiến quân ra Bắc. Chỉ trong 5 ngày, vào mùng 5 tết Kỷ Dậu 1789, ông đã chỉ huy đại quân đánh bại hoàn toàn 29 vạn quân Thanh và tổ chức lễ mừng chiến thắng tại thành Thăng Long. Sau đó, Nguyễn Huệ chủ trương hòa hiếu với nhà Thanh, ra chiếu khuyến nông, giảm thuế khóa, đúc tiền để lưu thông hàng hóa. Ngày 16 tháng 9 năm 1792, Ông đột ngột qua đời trong khi mọi cải cách còn đang thực hiện dở dang. Mặc dù thời gian trị vì không dài nhưng Nguyễn Huệ đã bước đầu đạt được một số thành công trên các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, kinh tế, ngoại giao. 6. NGUYỄN THỊ SÁU (1944 - 1960) Nguyễn Thị Sáu - Liệt sỹ, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân. Quê xã Long Trị, huyện Long Mỹ, tỉnh Cần Thơ (nay là tỉnh Hậu Giang). Gia nhập du kích năm 1956, đội viên du kích, đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, hy sinh ngày 10 tháng 12 năm 1960. Cha mẹ của Chị là những người có công nuôi chứa và bảo vệ cán bộ, chiến sĩ cách mạng sau năm 1954. Năm 12 tuổi, Chị đã làm liên lạc cho tổ chức tuyên truyền tin bảo mật ở xã. Đến năm 16 tuổi, Chị trở thành đoàn viên Thanh niên lao động Hồ Chí Minh, đội viên đội du kích xã. Chị đã cùng đồng đội bao vây, chống địch càn quét và bẻ gãy nhiều cuộc hành quân của địch trên địa bàn xã. Tháng 12 năm 1960, chị đã vận động trên 500 chị em phụ nữ tham gia biểu tình, cùng lực lượng du kích xã cướp đồn Vàm Đinh (xã Long Phú) bắt 24 tên, thu toàn bộ vũ khí. Phát huy thắng lợi, thực hiện sự chỉ đạo của Huyện ủy, chị xung phong dẫn đầu đoàn biểu tình gồm 1.000 người kéo đến phân chi khu cái Nai. Địch hoảng sợ đóng chặt cửa chi khu và đe dọa sẽ nổ súng vào đoàn biểu tình. Trước tình hình đó, Chị đã hiên ngang bước tới mở cửa đồn và ra hiệu đoàn biểu tình tiến lên. Ngay sau đó, Chị bị trúng đạn và anh dũng hy sinh khi tuổi đời vừa tròn 16. Ngày 28 tháng 4 năm 2000, Chị được truy tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân. 7. BÙI QUANG TRINH ( 1923 - 1945) Liệt sỹ Bùi Quang Trinh quê gốc ở Chợ Mới, tỉnh An Giang. Năm 1940 gia đình anh về sống ở Cần Thơ. Cụ thân sinh là người lao động giỏi, biết nhiều nghề. Anh được đồng chí Ung Văn Khiêm - một trong những đồng chí lãnh đạo An Nam Cộng sản Đảng giác ngộ cách mạng. Anh là con lớn nhất trong gia đình gồm 10 anh em. Sau khi đỗ bằng Thành Chung ở Cần Thơ, Anh lên Sài Gòn học hội họa ở Trường Mỹ thuật Gia Định, đồng cảm với nỗi khổ của người dân, có ý thức phản kháng cường quyền, bất công xã hội và trước thái độ cửa quyền, hách dịch, hà khắc của viên Bố Chánh, Anh quyết định bỏ việc khi đang làm “Quan phán” ở tòa Bố chánh Hà Tiên. Trước Cách mạng tháng 8 năm 1945, anh về Cần Thơ tham gia cướp chính quyền. Sau đó gia nhập lực lượng Quốc gia tự vệ cuộc (tiền thân của Công an Nam bộ). Ít ngày sau khi tái chiếm thị xã Cần Thơ, giặc Pháp đổ quân về Cái Răng, âm mưu từ “bàn đạp” này để có thể “nống” ra đánh phá các cơ sở kháng chiến, các cơ quan đầu não của Cần Thơ. “Nhà việc” của xã Thường Thạnh được chúng chọn làm trụ sở của Ban chỉ huy quân sự Pháp do tên quan ba Ru-ăng làm chỉ huy trưởng. Ngày 12 tháng 11 năm 1945, anh là Phó chỉ huy trưởng chỉ huy trận đánh Cái Răng, là một trong 5 chiến sĩ của “Đội cảm tử Quốc gia tự vệ cuộc” do đồng chí Lê Bình chỉ huy đã “Hóa trang kỳ tập” vào Ban Chỉ huy cánh quân Pháp đặt tại Cái Răng, giết hơn 20 tên giặc. Đây là trận đánh có tiếng vang lớn rất đáng ghi nhớ của quân dân Cần Thơ kể từ khi quân Pháp tái chiếm Cần Thơ được ít ngày. Anh đã anh dũng hy sinh trong trận đánh này. 8. ĐỖ TRỌNG VĂN (1947 - 1972) Liệt sỹ - Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân Đỗ Trọng Văn còn có tên là Mai Văn Sinh, quê xã Thới An Đông, huyện Châu Thành, tỉnh Cần Thơ (nay là thành phố Cần Thơ). Năm 1959, Anh tham gia Đội du kích mật xã Thới An Đông. Năm 1964, gia nhập bộ đội địa phương huyện Ô Môn, huyện Châu Thành. Năm 1970 - 1972, là Huyện ủy viên, Huyện đội phó Châu Thành. Anh hy sinh năm 1972, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam Ngày 15 tháng 2 năm 1965, anh cùng đặc công nhận nhiệm vụ mang mìn Bêta vào đánh đồn Mã Tiền (xã Định Môn, Ô Môn). Trận này ta diệt gọn quân địch, anh thu được một máy truyền tin PRC10. Tháng 6 năm 1965, anh tham gia tập kích diệt một trung đội bảo an trên Quốc lộ 91. Năm 1966, anh chỉ huy đơn vị đặc công huyện Châu Thành tiêu diệt đồn Tắc Cà Đi. Năm 1967, anh cùng đồng đội đánh trả đẩy lùi 4 đợt tấn công của địch. Đến đợt thứ 5, đơn vị quyết định rút lui, anh vừa chỉ huy đơn vị đánh trả với địch, vừa truy tìm thương binh. Trận này anh bị thương rất nặng. Sau 2 năm điều trị, anh trở về giữ chức Huyện ủy viên Huyện đội Châu Thành và tiếp tục lập nhiều thành tích xuất sắc. Ngày 20 tháng 10 năm 1972, chuẩn bị cho trận diệt đồn Chệt Xồi (ngã tư Một Ngàn), trên đường đi nghiên cứu thực địa bị địch phục kích, Anh cùng đồng đội chiến đấu rất quyết liệt và đã anh dũng hy sinh. Anh được tặng thưởng: Huân chương Kháng chiến hạng nhất, Huân chương Chiến sĩ giải phóng Nhất, Nhì, Ba; nhiều bằng khen, giấy khen và huy hiệu “Dũng sĩ diệt Mỹ”. Ngày 28 tháng 4 năm 2000, anh được truy tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân.
2,044
7,296
9. NGUYỄN CHÁNH TÂM (1935 - 1968) Liệt sĩ, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân Nguyễn Chánh Tâm quê xã Long Tuyền (nay là phường Long Tuyền, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ). Năm 1954, Anh tập kết ra Bắc. Thực hiện quyết tâm chi viện cho chiến trường miền Nam tổng tấn công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968, Chỉ huy Đoàn 125 (Đoàn tàu không số) cử bốn tàu đi làm nhiệm vụ đặc biệt gồm: Tàu 43, Tàu 56, Tàu 165 và Tàu 235. Tàu 165 có 18 cán bộ, thủy thủ do Nguyễn Chánh Tâm làm thuyền trưởng, Nguyễn Ngọc Lương làm chính trị viên có nhiệm vụ vận chuyển hơn 64 tấn vũ khí vào bến Cà Mau chi viện cho chiến trường Tây Nam bộ. Tàu xuất phát ngày 25 tháng 02 đến đêm 29 tháng 02 năm 1968, tàu vào Vàm Lũng (huyện Năm Căn, Cà Mau) bị địch phát hiện. Cán bộ, thủy thủ Tàu 165 đã chiến đấu anh dũng trong vòng vây của tàu chiến và máy bay địch. Cuộc chiến đấu không cân sức, khi nhận thấy Tàu 165 không còn khả năng an toàn, để đảm bảo bí mật cho con đường vận chuyển chiến lược trên biển Đông, ông đã cho hủy tàu theo kế hoạch. Thuyền trưởng Nguyễn Chánh Tâm và 17 cán bộ, thủy thủ đã anh dũng hy sinh và yên nghỉ trên vùng biển Cà Mau. Năm 2006, Tàu 165 đã được Nhà nước tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang, thuyền trưởng Nguyễn Chánh Tâm được truy tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân. 10. BÙI HỮU NGHĨA (1807 - 1872) Nhà thơ Bùi Hữu Nghĩa, hiệu Nghi Chi, Liễu Lâm chủ nhân, người làng Long Tuyền, trước thuộc Vĩnh Định, trấn Vĩnh Thanh (Vĩnh Long) sau thuộc tỉnh Cần Thơ (nay là phường Long Tuyền, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ). Thân phụ ông là Bùi Hữu Vi, xuất thân nghề chài lưới. Thuở trẻ Ông lên Biên Hòa ngụ nơi nhà ông Hộ trưởng Nguyễn Văn Lý, học với ông đồ Hoành. Sau được ông Lý gả con gái. Năm 1835, ông đỗ giải Nguyên trường thi Gia Định. Do đó, ông còn được gọi là Thủ khoa Nghĩa hoặc Thủ khoa Bùi Hữu Nghĩa. Sau đó, ông được sơ bổ Tri huyện Phước Long, tỉnh Biên Hòa, rồi thuyên bổ Tri huyện Trà Vang (tức Trà Vinh, nay thuộc tỉnh Trà Vinh). Vì tính cương trực, Ông đương đầu với bọn cường hào ác bá tại Trà Vinh, bị quan trên tham nhũng cáo gian, tìm cách hãm hại. Vợ ông là Nguyễn Thị Tồn ra tận kinh đô kêu oan với triều đình, ông mới thoát cảnh lao tù, nhưng phải sung quân, đóng đồn ở Vĩnh Thông (Châu Đốc). Đóng quân ở Tịnh Biên ít lâu, ông xin giải ngũ, về quê quán Long Tuyền sống đời ẩn dật, sinh nhai với nghề thuốc và dạy học, ôm ấp chí cao khiết. Tài đức của ông được sĩ phu và nhân dân trọng vọng, mến yêu. Tại chùa Nam Nhã (quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ) còn bài vị thờ vợ chồng ông. Ngoài các bài thơ, văn tế, Ông còn để lại một bản tuồng Kim thạch kỳ duyên có giá trị văn chương cao, được đời truyền tụng. Ông có nhiều bài họa thơ đả kích Tôn Thọ Tường theo Pháp, kêu gọi đồng bào nhất tề đứng lên chống giặc Pháp. Khu mộ của Thủ khoa Bùi Hữu Nghĩa tại quận Bình Thủy (thành phố Cần Thơ) đã được Nhà nước công nhận là Di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia vào ngày 25 tháng 01 năm 1994. 11. NGUYỄN CHÍ THANH (1914 - 1967) Đồng chí Nguyễn Chí Thanh sinh ra trong một gia đình nông dân ở thôn Niệm Phò, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên - Huế. Năm 17 tuổi, Ông đã cùng một số thanh niên tá điền đấu tranh chống lại bọn cường hào địa phương. Ông tham gia phong trào Mặt trận Bình dân, được kết nạp vào Đảng cộng sản Đông dương tháng 7 năm 1937, sau đó được cử làm Bí thư Chi bộ. Năm 1938, ông làm Bí thư Tỉnh ủy Thừa Thiên. Cuối năm 1938, ông bị địch bắt. Sau khi ra tù, ông tiếp tục hoạt động và được tiếp tục cử làm Bí thư Tỉnh ủy Thừa Thiên. Giữa năm 1939, ông lại bị giặc Pháp bắt và giam ở các nhà lao: Huế, Lao Bảo, Buôn Ma Thuột,… Năm 1941, ông vượt ngục và tham gia thành lập Tỉnh ủy lâm thời Thừa Thiên, ra sức xây dựng cơ sở cách mạng nhiều nơi trong tỉnh. Năm 1943, ông lại bị bắt. Năm 1945 ông ra tù, tháng 3 năm 1945 tại Hội nghị toàn quốc của Đảng tổ chức ở Tân Trào (Tuyên Quang), ông được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng, được chỉ định làm Bí thư Xứ ủy Trung kỳ. Năm 1947, ông được chỉ định làm Bí thư Tỉnh ủy Thừa Thiên, sau đó làm Bí thư Phân khu ủy Bình - Trị - Thiên. Từ cuối năm 1948 đến năm 1950, ông làm Bí thư Liên khu ủy Khu IV. Năm 1950, ông là Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam và Phó Bí thư Tổng Quân ủy. Năm 1959 ông được phong quân hàm Đại tướng Quân đội nhân dân. Ông là Ủy viên Bộ Chính trị - BCH Trung ương Đảng khóa II, khóa III. Trong kháng chiến chống Mỹ, ông được Đảng điều động trở lại quân đội. Năm 1965, ông vào chiến trường miền Nam. Ông còn là Ủy viên Hội đồng quốc phòng. Ông được Đảng và Nhà nước tặng thưởng nhiều huân chương cao quý. Sau khi mất, ông được truy tặng Huân chương Hồ Chí Minh và Huân chương Quân công hạng Nhì. 12. ĐẮC NHẪN (1923 - 1989) Tên thật là Phạm Đắc Nhẫn, sinh ngày 16 tháng 8 năm 1923 tại Thới Thạnh, huyện Ô Môn, tỉnh Cần Thơ (nay là thành phố Cần Thơ). Ông nội của Ông từ đất Nghệ An lưu lạc vào trấn Biên Hòa sinh sống, theo nghĩa quân Trương Định, sau khi khởi nghĩa thất bại, Ông phải tạm lánh về vùng Ô Môn. Cha ông giỏi chữ Nho, thích kéo đờn cò. Mẹ ông thường kể cho con cái nghe truyện Tàu với những nhân vật đầy nghĩa khí, trung liệt. Thuở nhỏ Ông học đàn kìm do chú Hai Cừ dạy và học văn hóa với thân sinh của nhạc sĩ Lưu Hữu Phước. Ông tham gia cách mạng từ những năm đầu kháng chiến chống Pháp trong Ban Tuyên truyền Phòng chính trị Phân Liên khu miền Tây Nam bộ. Để phục vụ cho nhu cầu của cách mạng, trong những năm đó Ông hăng say sáng tác với nhiều bài hát như: Sáp chiến (1946), Việt Nam ngàn dặm (1948), Nhắn về Thành (1949). Đặc biệt là bài hát “Tầm Vu” ông viết năm 1948 ở vùng Cái Sắn do Quốc Hương đặt lời. Bài hát được phổ biến rất nhanh. Đến nay bài hát vẫn luôn tồn tại mãi với thời gian. Hiện là nhạc hiệu của Đài Phát thanh Cần Thơ. Trong những năm tháng sống ở miền Bắc, ông luôn nhớ về quê nhà, nơi ấy có dòng Sông Hậu hiền hòa tắm mát tuổi thơ ông. Gần 50 năm cống hiến cho nền âm nhạc cách mạng Việt Nam, Ông đã để lại trên 50 ca khúc có giá trị, một số khối lượng lớn nhạc cho các vở sân khấu cải lương và nhiều công trình nghiên cứu, dịch thuật âm nhạc nước ngoài và cải lương Nam bộ. Nhạc sĩ Đắc Nhẫn xứng đáng là một tấm gương lao động nghệ thuật không mệt mỏi vì một nền âm nhạc dân tộc Việt Nam hiện đại. Ông mất năm 1989. 13. THOẠI NGỌC HẦU (1761 - 1829) Danh thần, nhà doanh điền triều Nguyễn, tên thật là Nguyễn Văn Thoại, quê làng An Hải Tây, tổng An Lưu Hạ, huyện Diên Phước, tỉnh Quảng Nam (nay thuộc quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng). Cuối thời chúa Nguyễn, Ông cùng gia đình di cư vào tỉnh Vĩnh Long. Năm 1777, Ông đầu quân với chúa Nguyễn Ánh, lập được nhiều chiến công, từng phò giá Nguyễn Ánh, làm đến Khâm sai Thượng đạo Bình Tây tướng quân, được phong tước Hầu (Thoại Ngọc Hầu). Sau khi Nguyễn Ánh lên ngôi vua, Ông được cử làm Thống quản biền binh bảo hộ Cao Miên. Năm 1818, Ông thiết kế và đốc suất dân binh đào kinh Đông Xuyên ở Long Xuyên (còn gọi là kênh Thoại Hà). Năm 1820, Ông cho đào một con kinh nối liền Châu Đốc - Hà Tiên, năm 1824 hoàn thành, vua Minh Mạng khen ngợi, sắc ban đặt tên cho ngọn núi nhìn xuống con kinh là Thoại Sơn và con kinh này được mang tên vợ Ông là kinh Vĩnh Tế, rất tiện lợi cho việc giao thông vận tải đường sông, cung cấp nước ngọt cho diện tích rộng lớn ở Hà Tiên, Rạch Giá, là ranh giới Việt Nam - Campuchia. Ông mất tại Châu Đốc ngày 06 tháng 6 năm Kỷ Sửu 1829 khi đang tại chức. 14. VÕ DUY DƯƠNG (1827 - 1866) Võ Duy Dương quê ở thôn Cù Lâm Nam, thuộc phủ Tuy Viễn, trấn Bình Định (nay là thôn Nam Tượng, xã Nhơn Tân, huyện An Nhơn, tỉnh Bình Định). Ông được triều đình phong chức Thiên hộ nên tục gọi là Thiên hộ Dương. Ông có mặt trong hàng ngũ chống Pháp rất sớm. Đội nghĩa binh của Ông phối hợp với nghĩa quân Trương Định hoạt động mạnh trên một vùng rộng lớn giữa các sông Tiền Giang và Vàm Cỏ, kéo dài từ biển Đông lên tới biên giới Việt Nam - Campuchia. Sau khi Trương Định hy sinh (8/1864), Ông trở thành người lãnh đạo chính của phong trào kháng chiến Nam bộ. Căn cứ của nghĩa quân lúc này là Đồng Tháp Mười. Tháng 4 năm 1866, căn cứ bị giặc Pháp bao vây, tấn công ác liệt buộc nghĩa quân rút khỏi căn cứ sau đó tan rã dần. Tháng 11 năm 1866, Thiên hộ Dương vượt biển về kinh, đến cửa Thần Mẫu (Cần Giờ), bất ngờ bị cướp biển giết chết. Để tưởng nhớ người anh hùng có công giữ nước, ngày nay nhân dân Đồng Tháp Mười xây dựng đền thờ tưởng niệm ông tại Gò Tháp, hàng năm có hàng chục ngàn người về kính bái. Di tích khảo cổ và kiến trúc nghệ thuật Gò Tháp được xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt năm 2012. 15. NGUYỄN HỮU CẢNH (KÍNH) (1650 - 1700) Nguyễn Hữu Cảnh còn gọi là Nguyễn Hữu Kính, danh tướng của chúa Nguyễn ở Đàng trong, người có công thành lập các dinh Trấn Biên (Biên Hòa), Phiên Trấn (Gia Định). Ông là con thứ của Chiêu Vũ hầu Nguyễn Hữu Dật. Tổ tiên của Ông là người Gia Miêu, huyện Tống Sơn (Hà Trung, Thanh Hóa). Năm 1692, Ông làm Tổng binh đánh dẹp cuộc nổi dậy của Bà Tranh và lập trấn Thuận Thành (thuộc Ninh Thuận, Bình Thuận ngày nay), sau đó lại dẹp cuộc nổi dậy của A Ban câu kết với Ốc Nha Thát. Nhờ đó, Ông được làm trấn thủ dinh Bình Khang (vùng Khánh Hòa và Bình Thuận). Năm 1698, ông được chúa Nguyễn cử làm Thống suất chưởng cơ kinh lược vùng Gia Định (Đồng bằng sông Cửu Long). Hơn một năm sau, Ông đã tổ chức được các đơn vị hành chính, xây dựng chính quyền các dinh, huyện, xã và chiêu tập dân nghèo khai hoang định cư lập làng xóm.
2,045
7,297
Sau khi Ông mất, chúa Nguyễn phong tặng là Hiệp tán công thần, đặc tiến Chưởng dinh tướng quân, Lễ Tài hầu, an táng tại Cù lao Phố (Biên Hòa, Đồng Nai). Nhiều làng, ấp ở Gia Định thờ Ông làm thành hoàng. 16. TRỊNH HOÀI ĐỨC (1765 - 1825) Trịnh Hoài Đức là một nhà văn, nhà địa lý - lịch sử. Ông làm quan thời Nguyễn, tự là Chỉ Sơn, hiệu là Cấn Trai, tổ tiên vốn là Hoa kiều, lập nghiệp ở Trấn Biên (Biên Hòa). Năm 1788, Ông theo Nguyễn Ánh làm Hàn lâm viện Chế cáo, rồi chuyển sang làm Điền tuấn quan, tổ chức việc khai hoang. Năm 1795, Ông được cử đi sứ sang Trung Quốc. Từ năm 1812 đến 1820, Ông làm hiệp Tổng trấn, rồi làm phó Tổng trấn Gia Định thành. Ông cùng với Ngô Nhân Tịnh, Lê Quang Định được người đời ca ngợi là “Gia Định tam gia”. Ông có những tác phẩm nổi tiếng và giá trị cao là cuốn “Cấn Trai thi tập” và “Gia Định thành thông chí”. Thơ văn cũng như sách biên soạn của Ông phản ánh tình hình Gia Định đầu thế kỉ XIX. 17. LỘ VÒNG CUNG Tuyến lộ Vòng Cung dài gần 30km, bắt đầu từ Quốc lộ 1 (quận Ninh Kiều) đến Quốc lộ 91 (quận Ô Môn), là vành đai án ngữ để bảo vệ thành phố Cần Thơ trong thời kỳ chiến tranh. Như tên gọi, tuyến lộ này đi qua các địa bàn: phường An Bình (quận Ninh Kiều), phường Long Tuyền, phường Thới An Đông (quận Bình Thủy), xã Mỹ Khánh, xã Nhơn Ái, thị trấn Phong Điền, xã Tân Thới, xã Giai Xuân (huyện Phong Điền - 18km) và phường Phước Thới (quận Ô Môn), tạo thành một vòng cung bao bọc nội ô thành phố Cần Thơ. Vì con đường này có vị trí chiến lược quân sự đặc biệt quan trọng, nên cuối năm 1967, Mỹ Ngụy đã triển khai xây dựng tuyến phòng thủ với hệ thống đồn bót và bộ máy kềm kẹp quần chúng, đánh phá phong trào cách mạng. Mặt trận Vòng Cung trở thành một trong những trọng điểm ác liệt gian khổ, là bàn đạp đứng chân của các lực lượng ta tấn công vào tận đầu não và sào huyệt của địch ở thành phố Cần Thơ. Nó có ý nghĩa quan trọng tạo đà cho lực lượng cách mạng đánh bại các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ, giành độc lập dân tộc. Địa danh Vòng Cung là dấu ấn khó phai mờ, gắn chặt với truyền thống lịch sử hào hùng của Đảng bộ, quân dân Cần Thơ, cũng như đồng bằng sông Cửu Long và cả nước trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước. 18. BÌNH THỦY Giai thoại về địa danh Bình Thủy cũng tràn đầy cảm hứng lịch sử. Tương truyền, năm Nhâm Tý 1852, Tuần phủ Huỳnh Mẫn Đạt trong một lần đi tuần thú bằng thuyền trên Sông Hậu gặp sóng to gió lớn bất ngờ nổi lên. Ngay lúc đó viên quan hầu cận nhìn thấy một vàm rạch rồi khẽ bẩm với quan Tuần phủ, cho quân chèo thuyền vào đó, qua được cơn thịnh nộ của thủy thần. Quan Tuần phủ cho neo thuyền lại, gọi dân làng đến gạn hỏi mới biết rằng, con rạch nầy từ trước tới giờ chưa từng có sóng to gió lớn, người dân trong vùng sống an cư lạc nghiệp, hoa màu tươi tốt quanh năm. Quan Tuần phủ tuyên bố: “Nay ta nhờ theo dòng nước đến đây mà được bình an vô sự. Vậy ta đặt tên cho chỗ nầy là Bình Thủy”. Tên làng Bình Thủy có từ đó và còn lưu giữ đến ngày nay. 19. 3 THÁNG 2 Sau khi phong trào Cần Vương chống Pháp tan rã, tiếp đến các phong trào Đông Du, Duy Tân lần lượt thất bại thì ở nước Nga nổ ra cuộc cách mạng vô sản năm 1917. Một số chiến sĩ cách mạng Việt Nam hướng về Liên Xô, tự vạch cho mình con đường đánh đuổi thực dân phong kiến. Từ đó ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam lần lượt ra đời ở ba kỳ: Đông Dương Cộng sản liên đoàn, An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Đảng. Tuy cùng lấy Chủ nghĩa Mác - Lênin làm kim chỉ nam và mục tiêu đấu tranh là giải phóng dân tộc, mỗi đảng đều hoạt động riêng, điều này sẽ làm suy yếu tiềm lực cách mạng của quần chúng. Đứng trước tình hình này, ngày 3 tháng 2 năm 1930 lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đã đứng ra triệu tập cuộc họp ở Quảng Châu (Trung Quốc) kêu gọi đoàn kết, thống nhất ba đảng làm một, lấy tên là Đông Dương Cộng sản Đảng, tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam ngày nay. Ngày 3 tháng 2 được chính thức xem là ngày thành lập Đảng cộng Việt Nam. NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC THÔNG QUA QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 5 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Sau khi xem xét Tờ trình số 4581/TTr-UBND ngày 29/11/2012 của UBND tỉnh về việc thông qua quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận áp dụng từ ngày 01/01/2013; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua tờ trình của UBND tỉnh về quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận áp dụng từ ngày 01/01/2013 đến hết ngày 31/12/2013. Điều 2. Việc điều chỉnh giá các loại đất trong năm trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định của Chính phủ tại Điểm 1, Điểm 3 khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Mục 2 Chương II của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Trong quá trình thực hiện, nếu UBND tỉnh có đề nghị điều chỉnh giá các loại đất được quy định tại Điều 1 nói trên, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh căn cứ quy định của Luật Đất đai và các nghị định của Chính phủ để quyết định việc điều chỉnh và báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất. Điều 3. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh căn cứ nội dung tờ trình và ý kiến đóng góp của đại biểu HĐND tại kỳ họp, quyết định cụ thể giá các loại đất tại địa phương, công bố công khai để thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Điều 4. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 12/2010/NQ-HĐND NGÀY 10/12/2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG VỀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH SÓC TRĂNG GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH 2011 - 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 ngày 11 tháng 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP; Sau khi xem xét Tờ trình số 68/TTr-UBND ngày 22/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng giai đoạn ổn định 2011 - 2015; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng giai đoạn ổn định 2011 - 2015 ban hành theo Nghị quyết số 12/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng, như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Điểm 2.2 Khoản 2 Mục XI Phần C, như sau: "2.2. Đối với cấp huyện: Định mức: 20.000.000 đồng/biên chế năm nhân (x) số biên chế được giao cộng (+) tổng tiền lương. Ngoài ra, mỗi huyện, thị xã, thành phố được cộng thêm không quá 20% kinh phí hoạt động/tổng chi hành chính để đảm bảo các hoạt động không tự chủ. Giao Ủy ban nhân dân quản lý, điều hành theo chế độ chính sách quy định trong phạm vi dự toán đã được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua". 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Mục XI Phần C, như sau: "5. Đối với chi hành chính khác, kinh phí chuyên ngành, nhiệm vụ đặc thù, các khoản chi không thực hiện chế độ tự chủ nêu tại mục III phần B, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ bố trí trong phạm vi dự toán được Chính phủ phân bổ và thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh trong phương án phân bổ dự toán chi ngân sách hàng năm; đối với những khoản trong phương án phân bổ ngân sách hàng năm chưa thể phân bổ chi tiết đến đơn vị sử dụng hoặc ngân sách các huyện, thị xã, thành phố thì giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh phân khai sau và đảm bảo việc quản lý, điều hành theo chế độ chính sách quy định trong phạm vi dự toán đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua". 3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Mục XI Phần C, như sau: "6. Đối với cơ quan Thanh tra tỉnh, huyện, thị xã, thành phố và Thanh tra các Sở, sẽ được bổ sung kinh phí hoạt động từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành".
2,063
7,298
Điều 2. 1. Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ niên độ ngân sách 2013. 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khoá VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN DỰ TOÁN NSNN NĂM 2013; PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ SỐ BỔ SUNG CHO NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI NĂM 2013; KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ DANH MỤC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2013 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHOÁ VIII, KỲ HỌP LẦN THỨ 06 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; Căn cứ Quyết định số 1792/QĐ-TTg, ngày 30/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán NSNN năm 2013; Căn cứ Quyết định số 3063/QĐ-BTC , ngày 03/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu chi NSNN năm 2013; Căn cứ Thông tư số 99/2012/TT-BTC , ngày 19/6/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Sau khi xem xét Tờ trình số 65/TTr-UBND, ngày 21/11/2012 và Tờ trình số 70/TTr-UBND ngày 04/12/2012 của UBND tỉnh, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách: Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn dự toán ngân sách địa phương năm 2013, phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh, số bổ sung cho ngân sách cấp dưới năm 2013; kế hoạch vốn đầu tư phát triển và danh mục công trình XDCB năm 2013, cụ thể như sau: A. VỀ DỰ TOÁN NSNN: I. DỰ TOÁN THU NSNN: 1. Thu trên địa bàn: Tổng thu NSNN trên địa bàn năm 2013 là: 2.686.000 triệu đồng (bao gồm ghi thu nguồn XSKT là 770.000 triệu đồng). Trong đó: - Thu từ hoạt động XNK: 165.000 triệu đồng, - Thu nội địa: 1.751.000 triệu đồng, Chi tiết các nguồn thu: + Thu DNNN TW quản lý: 240.000 triệu đồng, + Thu DNNN ĐP quản lý: 345.000 triệu đồng, + Thu DN có vốn ĐTNN: 150.000 triệu đồng, + Thuế CTN ngoài quốc doanh: 426.250 triệu đồng, + Thu thuế SDĐ phi nông nghiệp: 6.400 triệu đồng, + Lệ phí trước bạ: 61.080 triệu đồng, + Thu tiền sử dụng đất: 96.000 triệu đồng, + Thu tiền thuê đất: 11.500 triệu đồng, + Thuế thu nhập cá nhân: 204.540 triệu đồng, + Thu phí, lệ phí: 34.000 triệu đồng, * Phí, lệ phí TW: 20.000 triệu đồng, * Phí, lệ phí ĐP: 14.000 triệu đồng, + Thuế bảo vệ môi trường: 144.000 triệu đồng, + Thu tiền bán nhà, thuê nhà: 3.130 triệu đồng, + Thu khác NS: 29.100 triệu đồng. - Ghi thu nguồn XSKT: 770.000 triệu đồng. 2. Thu NSĐP được sử dụng: 4.514.748 triệu đồng, gồm: - NSĐP được hưởng từ các khoản thu nội địa: 1.729.145 triệu đồng - Bổ sung cân đối ổn định: 935.268 triệu đồng - Bổ sung có mục tiêu: 429.078 triệu đồng - Bổ sung lương đến 830.000 đ: 130.410 triệu đồng - Bổ sung lương từ 830.000 đ lên 1.050.000 đ: 315.816 triệu đồng - Ghi thu XSKT: 770.000 triệu đồng - Chuyển nguồn 2012 bù cân đối: 205.031 triệu đồng. II. DỰ TOÁN CHI NSĐP: Tổng chi NSĐP năm 2013 là: 4.514.748 triệu đồng (tính trên cơ sở mức lương tối thiểu là 1.050.000 đ). Trong đó: * Theo phân cấp: - Cấp tỉnh: 2.466.455 triệu đồng (có 730.000 triệu ghi chi nguồn XSKT). - Cấp huyện, thành phố: 2.048.293 triệu đồng (có 40.000 triệu đồng bổ sung từ nguồn XSKT). * Theo lĩnh vực: - Chi đầu tư phát triển: 552.900 triệu. Trong đó: + Cấp tỉnh: 394.000 triệu, bao gồm: . Chi đầu tư XDCB: 313.478 triệu đồng, . Chi đầu tư phát triển khác: 80.522 triệu đồng, + Cấp huyện, thành phố: 158.900 triệu, bao gồm: . Chi đầu tư XDCB: 151.120 triệu đồng, . Trích 20% tiền SDĐ để duy tu, sửa chữa công trình giao thông, thuỷ lợi (10%) và chỉnh lý biến động đất đai, in giấy chứng nhận QSDĐ (10%): 7.780 triệu đồng. - Chi thường xuyên: 3.000.103 triệu đồng. + Cấp tỉnh: 1.178.000 triệu đồng, + Cấp huyện, thành phố: 1.822.103 triệu đồng. - Chi bổ sung quỹ DTTC: 1.000 triệu. - Dự phòng ngân sách: 82.190 triệu. - Chi chương trình mục tiêu quốc gia: 108.555 triệu đồng. - Ghi chi nguồn XSKT: 770.000 triệu. Chi tiết một số lĩnh vực quan trọng: * Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề: Bố trí 1.287.487 triệu đồng, trong đó: - Cấp tỉnh: 362.042 triệu, - Cấp huyện, thành phố: 925.445 triệu. * Sự nghiệp khoa học công nghệ: Bố trí 29.725 triệu, trong đó: - Cấp tỉnh: 28.035 triệu; - Cấp huyện, thành phố: 1.690 triệu. * Sự nghiệp môi trường: Bố trí: 45.318 triệu đồng, trong đó: - Cấp tỉnh: 7.335 triệu, - Cấp huyện, thành phố: 37.983 triệu. * Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.000 triệu. * Dự phòng ngân sách: Bố trí: 82.190 triệu, trong đó: - Cấp tỉnh: 54.900 triệu; - Cấp huyện, thành phố: 27.290 triệu. B. PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH: - Tổng chi cân đối ngân sách cấp tỉnh theo nhiệm vụ được phân cấp năm 2013 là 1.627.900 triệu đồng (không bao gồm chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới là 1.568.783 triệu và 730.000 triệu từ nguồn thu XSKT). Trong đó: - Chi đầu tư phát triển: 394.000 triệu. - Chi thường xuyên: 1.178.000 triệu. Bao gồm: + Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề: 362.042 triệu, + Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: 28.035 triệu, + Chi sự nghiệp môi trường: 7.335 triệu, + Các khoản chi thường xuyên khác: 780.588 triệu, - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.000 triệu. - Dự phòng ngân sách: 54.900 triệu. - Chi CTMTQG: 108.555 triệu. - Ghi chi nguồn XSKT: 730.000 triệu. C. SỐ BỔ SUNG CHO NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI: 1.568.783 triệu đồng, trong đó: - Bổ sung cân đối: 884.978 triệu. - Bổ sung tiền lương tăng thêm (đến 1.050.000đ): 422.304 triệu. - Bổ sung mục tiêu: 261.501 triệu (có 40.000 triệu từ nguồn XSKT). (Các biểu số liệu đính kèm). D. VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ DANH MỤC CÔNG TRÌNH XDCB: 1.252.900 triệu đồng (có 700.000 triệu đồng ghi chi XSKT), trong đó: - Cấp tỉnh: 1.094.000 triệu đồng (có 700.000 triệu đồng XSKT). - Cấp huyện, thành phố: 158.900 triệu đồng. (Các biểu vốn đầu tư phát triển và danh mục công trình XDCB đính kèm). E. BỐ TRÍ VỐN VAY KHO BẠC NHÀ NƯỚC NĂM 2013 CHO CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CƠ BẢN: 300.000 triệu đồng. (Có bản danh mục công trình kèm theo) Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp lần thứ 06 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012. Có hiệu lực kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> Biểu số 1 DỰ TOÁN THU NSNN NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/NQ-HĐND, ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Vĩnh Long) <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Biểu số 2 BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/NQ-HĐND, ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Vĩnh Long) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> DỰ TOÁN NĂM 2013 KHỐI HUYỆN, THÀNH PHỐ (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/NQ-HĐND, ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Vĩnh Long) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> Biểu số 3 BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/NQ-HĐND, ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Vĩnh Long) <jsontable name="bang_5"> </jsontable> TỔNG HỢP GIAO SỐ DỰ TOÁN NGÀNH TỈNH NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/NQ-HĐND, ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Vĩnh Long) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_6"> </jsontable> Biểu số 5 TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI NS CẤP TỈNH NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/NQ-HĐND, ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Vĩnh Long) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_7"> </jsontable> KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/NQ-HĐND, ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Vĩnh Long) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_8"> </jsontable> KẾ HOẠCH VỐN QUY HOẠCH, CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ - CHUẨN BỊ THỰC HIỆN DỰ ÁN NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/NQ-HĐND, ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Vĩnh Long) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_9"> </jsontable> KẾ HOẠCH VỐN THANH TOÁN KHỐI LƯỢNG HOÀN THÀNH NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/NQ-HĐND, ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Vĩnh Long) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_10"> </jsontable> DỰ KIẾN DANH MỤC VAY KHO BẠC NHÀ NƯỚC NĂM 2013 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 45/NQ-HĐND, ngày 07/12/2012 của HĐND tỉnh Vĩnh Long) ĐVT: Triệu đồng <jsontable name="bang_11"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐẤU GIÁ, PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHOÁ VIII KỲ HỌP LẦN THỨ 06 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP , ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị định 24/2006/NĐ-CP , ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP , ngày 03 tháng 6 năm 2002; Căn cứ Nghị định 52/2009/NĐ-CP , ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Căn cứ Nghị định 17/2010/NĐ-CP , ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản; Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC , ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản; Sau khi xét Tờ trình số 67/TTr-UBND, ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản và bãi bỏ Điểm 4, Khoản I, Phần II Nghị quyết số 47/2007/NQ-HĐND , ngày 25 tháng 01 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số loại phí, lệ phí và mức thu của từng loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long và báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách; đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất,
2,195
7,299
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh, như sau: 1. Đối tượng áp dụng: - Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 phải nộp phí đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, trừ trường hợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước, đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các trường hợp do hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện. - Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 phải nộp phí tham gia đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc hội đồng bán đấu giá tài sản. 2. Đơn vị thu phí: Hội đồng bán đấu giá tài sản, trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc doanh nghiệp bán đấu giá tài sản. 3. Mức thu phí: a) Mức thu phí đấu giá tài sản: * Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, theo quy định như sau: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> * Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010, trừ trường hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật có quy định khác. b) Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản: Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá theo quy định như sau: <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 4. Thu, nộp, quản lý sử dụng và quyết toán: a) Hội đồng bán đấu giá tài sản: Được sử dụng toàn bộ số tiền phí tham gia đấu giá tài sản thu được của người tham gia đấu giá để trang trải các chi phí cho hội đồng đấu giá tài sản. Đối với phí đấu giá tài sản thì sử dụng như sau: <jsontable name="bang_3"> </jsontable> b) Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản: Quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản thu được như sau: Trường hợp trung tâm dịch vụ bán đấu giá đã được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc bán đấu giá thì phải nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp trung tâm dịch vụ bán đấu giá chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì được để lại một phần số tiền phí thu được để trang trải cho việc bán đấu giá và thu phí theo quy định của pháp luật; phần tiền phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước (tỷ lệ để lại như của hội đồng bán đấu giá tài sản). c). Đối với đơn vị thu phí là doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (trừ đấu giá quyền sử dụng đất): Phí đấu giá, phí tham gia đấu giá thu được là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Hàng năm, đơn vị thu phí phải thực hiện quyết toán thuế đối với số tiền phí thu được với cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành. d). Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí không có quy định trên đây thì áp dụng theo các văn bản hiện hành của trung ương và địa phương. Điều 2. Bãi bỏ phụ lục mục 4, khoản II, Phần I trong bảng quy định chi tiết một số loại phí, lệ phí và mức thu của từng loại phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 47/2007/NQ-HĐND ngày 25/01/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII. Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khoá VIII, kỳ họp lần thứ 06 thông qua ngày 07/12/2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ CHẾ ĐỘ CHI ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI ĐỘI TUYÊN TRUYỀN LƯU ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHOÁ VIII KỲ HỌP LẦN THỨ 06 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 191/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL, ngày 21/12/2011 của Bộ Tài chính - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã; Sau khi xem xét Tờ trình số 59/TTr-UBND, ngày 20/11/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về chế độ chi đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chế độ chi đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau: 1. Định mức hoạt động: <jsontable name="bang_1"> </jsontable> 2. Nội dung, mức chi: Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khoá VIII kỳ họp lần thứ 06 thông qua ngày 07/12/2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_3"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC, ngày 29/02/2012 của liên Bộ Y tế - Tài chính về việc ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước; Sau khi xem xét Tờ trình số 69/TTr-UBND, ngày 29/11/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc sửa đổi một số nội dung của Nghị quyết số 40/2012/NQ-HĐND, ngày 05/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội của Hội đồng nhân dân; đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và thống nhất, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bãi bỏ chữ: “Khung” trong tiêu đề của Nghị quyết số 40/2012/NQ-HĐND, ngày 05 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Khung giá một số dịch vụ khám, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Sửa đổi, giá 22 dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại Nghị quyết số 40/2012/NQ-HĐND, ngày 05/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; (Có phụ lục kèm theo). Điều 2. Bổ sung đối với các dịch vụ kỹ thuật y tế chưa ban hành tại Nghị quyết số 40/2012/NQ-HĐND, ngày 05/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh thì tiếp tục thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khoá VIII, kỳ họp lần thứ 06 thông qua ngày 07/12/2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./. <jsontable name="bang_1"> </jsontable> GIÁ DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 50/2012/NQ-HĐND, ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long) 1. Điều chỉnh giảm mức thu của 13 dịch vụ kỹ thuật tại trạm y tế xã, phường, thị trấn: Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_2"> </jsontable> 2. Điều chỉnh tăng mức thu của 05 dịch vụ kỹ thuật Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Long và nội dung 01 dịch vụ tại các Bệnh viện Đa khoa tỉnh và các huyện, thành phố: Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_3"> </jsontable> 3. Điều chỉnh giảm mức thu của 03 dịch vụ kỹ thuật tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh và Bệnh viện Đa khoa huyện, thành phố: Đơn vị tính: Đồng <jsontable name="bang_4"> </jsontable> NGHỊ QUYẾT VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH HẬU GIANG NĂM 2011 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ NĂM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Tờ trình số 82/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2012 về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Hậu Giang năm 2011; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
2,063