text
stringlengths
853
8.2k
origin
stringclasses
3 values
len
int64
200
1.5k
Trường hợp nào có thể chọc dò khớp gối? Mục đích của chọc dò khớp gối Chọc hút dịch khớp gối là thủ thuật hút bớt lượng dịch khớp dư thừa trong khớp gối bằng kim nhỏ. Chọc hút dịch khớp gối là thủ thuật hút bớt lượng dịch khớp dư thừa trong khớp gối bằng kim nhỏ. Mục đích của thủ thuật này là giúp chẩn đoán các bệnh lý ở khớp gối như viêm khớp mủ ở đầu gối, tràn dịch khớp gối, viêm màng hoạt dịch khớp không đặc hiệu hay tình trạng tràn máu ổ khớp gối sau khi chấn thương. Trường hợp được và không được chọc dò khớp gối Chọc dò khớp gối được chỉ định và chống chỉ định trong các trường hợp sau: Chỉ định xét nghiệm dịch khớp gối trong trường hợp: Chọc dò khớp gối thường được áp dụng nhằm chẩn đoán bệnh tràn dịch khớp gối, viêm màng hoạt dịch khớp,… Chọc dò khớp gối chống chỉ định trong các trường hợp: Lưu ý: Cần hết sức thận trọng khi chọc hút dịch khớp gối ở những người cao huyết áp, suy tim, tiểu đường hoặc chưa được kiểm soát đường máu, người suy giảm miễn dịch nặng (do HIV). Chọc dò khớp gối được tiến hành như thế nào? Nguyên tắc khi chọc hút dịch khớp gối: Các bước tiến hành chọc dò khớp gối Bước 1: Bác sĩ sử dụng một cây bút để đánh dấu vị trí khớp gối cần đưa kim vào chọc hút. Bước 2: Sát trùng khớp gối cần chọc hút bằng bông cồn iod 1% thật kỹ. Bước 3: Tiêm thuốc gây mê hoặc xịt thuốc tê lên vùng da ở khớp gối. Bước 4: Tiến hành chọc và hút dịch khớp bằng bơm tiêm nhựa vô trùng và kim vô khuẩn. Bước 5: Dán băng dính vô trùng lên vị trí khớp gối vừa được chọc kim sau khi chọc hút dịch khớp gối. Bước 6: Băng chun khớp gối cố định tạm thời nếu cần thiết.
thucuc
346
Người bị bệnh thoái hóa khớp gối có nên đi bộ nhiều không? Thoái hóa khớp gối là một trong những căn bệnh phổ biến nhất hiện nay và được cho là khó có thể điều trị một cách triệt để, việc kiêng cữ trong quá trình chữa trị bệnh cũng sẽ ảnh hưởng ít nhiều tới tình hình bệnh. Vậy người bệnh bị thoái hóa khớp gối có nên đi bộ nhiều hay không? Và nếu đi bộ thì cần lưu ý những gì? 1. Hiểu về bệnh thoái hóa khớp gối? Thoái hóa khớp gối là bệnh lý liên quan đến hệ xương khớp, cụ thể là phần khớp gối. Đây là nơi được cho là rất quan trọng trong việc nâng đỡ toàn bộ trọng lượng cơ thể và giúp các hoạt động đi lại trở nên linh hoạt hơn rất nhiều. Khi khớp gối xuất hiện sự viêm nhiễm, xương khớp bị lão hóa dần sẽ dẫn tới tình trạng thoái hóa khớp. Căn bệnh này chủ yếu xuất hiện nhiều ở người cao tuổi, những người thừa cân, phụ nữ và những người có các chấn thương ảnh hưởng tới đầu gối, cụ thể là phần khớp gối. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do sự lão hóa các lớp sụn, khớp, xương có liên quan tới khớp gối. Bên cạnh đó, bệnh cũng có thể xuất hiện từ những tác nhân ngoại cảnh như: hoạt động các môn thể thao không đúng cách khiến khớp gối bị chấn thương, làm việc nặng nhọc quá sức, chế độ ăn uống không khoa học nên không cung cấp đủ chất nuôi dưỡng xương khớp, sử dụng các loại chất kích thích có hại cho hệ xương khớp,... Người bị thoái hóa khớp gối có nên đi bộ hay không? Có nên tham gia thể dục thể thao? Nên có chế độ ăn uống như thế nào là hợp lý? ... Có rất nhiều câu hỏi được đặt ra trong quá trình điều trị bệnh này bởi chính việc kiêng cữ hay có các chế độ sinh hoạt hợp lý sẽ giúp ích rất nhiều trong việc điều trị bệnh. 2. Bị thoái hóa khớp gối nên kiêng gì? Thoái hóa khớp gối có nguyên nhân gây bệnh một phần bắt nguồn từ chế độ ăn uống không khoa học, chính vì vậy vấn đề dinh dưỡng phải luôn được đặt lên hàng đầu trong việc ngăn ngừa bệnh. Hầu hết người bị thoái hóa khớp gối có thể ăn mọi loại thức ăn miễn sao hàm lượng chất dinh dưỡng nạp vào cơ thể phải hợp lý nhất với cơ tạng mỗi người. Tuy nhiên, người bệnh cũng nên hạn chế ăn các loại thực phẩm gây hại cho bệnh tình như: Các loại thức ăn chứa nhiều dầu mỡ (đồ ăn nhanh, đồ chiên rán,... ). Đồ ăn quá mặn hoặc chứa hàm lượng chất ngọt cao. Thực phẩm có chứa purin (như các loại nội tạng động vật). Các chất kích thích, đồ uống có ga, có cồn,... Bên cạnh việc cần bằng chế độ ăn thì bệnh nhân mắc thoái hóa khớp gối cũng nên chú ý tới các hoạt động vận động có thể khiến cho bệnh tình chuyển biến xấu đi. Người bệnh nên hạn chế tối đa các hoạt động quá mạnh, quá nặng, đặc biệt lưu ý tới các hoạt động có tác động trực tiếp đến chân, cụ thể hơn là đầu gối như: mang vác đồ quá nặng, chơi các môn thể thao mạo hiểm, chạy bộ quá sức, luyện tập thể hình không đúng bài bản,... Thoái hóa xương khớp không thực sự là một bệnh lý mà nó là một dạng quá trình thoái hóa tự nhiên do tác động của thời gian và một số yếu tố liên quan khác như cơ địa, viêm nhiễm,... Khớp gối là nơi dễ bị thoái hóa sớm nhất vì nó phải chịu sức nặng toàn bộ cơ thể, thậm chí là khi chúng ta chỉ đứng yên một chỗ hay đi lại một cách nhẹ nhàng. Vậy thì một người đang bị thoái hóa khớp gối có nên đi bộ hay không? Như các bạn đã biết việc luyện tập thể dục, thể thao luôn là bài thuốc tăng cường sức đề kháng, góp phần chống lại mọi bệnh tật. Chính vì vậy, thoái hóa khớp gối cũng không ngoại lệ. Người thoái hóa khớp gối có thể đi bộ tuy nhiên cần đi bộ đúng cách , Người bị thoái hóa khớp gối không nên đi bộ nhiều, không chơi các môn thể thao chạy nhảy nhiều như cầu lông, bóng chuyền, bóng rổ. Nếu có đi bộ thì chỉ nên đi quãng ngắn, trước khi đi cần khởi động và xoa bóp khớp gối để khớp thích nghi tốt hơn. 3. Người bệnh thoái hóa khớp gối nên đi bộ như thế nào? Trong giai đoạn bệnh tình đã xuất hiện các cơn đau nhiều hơn thì việc tìm hiểu phương pháp đi bộ khoa học cũng nên được quan tâm. Việc đi bộ là việc cần thiết nhưng bị thoái hóa khớp gối có nên đi bộ với tần suất cao hay không? Theo các nghiên cứu từ các chuyên gia cho rằng, thời gian đi bộ phù hợp nhất chính là buổi sáng và buổi chiều. Người bệnh không nên đi bộ quá nhiều (khoảng 30 - 60 phút mỗi ngày tùy cơ địa mỗi người) và có thể chia nhỏ thời gian đi bộ trong ngày ra 2, 3 lần. Khi đi bộ, bệnh nhân phải giữ tư thế thoải mái nhất, chậm rãi, nhẹ nhàng, cố gắng giữ lưng thẳng và hít thở đều. Tuyệt đối tránh các bước chân quá dài, quá nhanh vì nó sẽ tạo thêm áp lực vào sụn khớp, phần xương dưới sụn,... nguyên nhân dẫn tới tình trạng thoái hóa nặng hơn. Đặc biệt lưu ý khi người bệnh thoái hóa khớp gối đang đi bộ mà xuất hiện các cơn đau nhiều, khớp sưng tấy, tâm lý không thoải mái,... thì nên tạm dừng việc đi bộ mà hãy ngồi lại nghỉ ngơi. Đi bộ có nhiều mặt lợi cho người thoái hóa khớp gối? Nếu bệnh nhân có phương pháp đi bộ đúng cách, phù hợp cơ địa thì khả năng cao sức mạnh của đôi chân sẽ được củng cố thêm rất nhiều. Ngoài ra, việc đi bộ còn có tác dụng giúp giảm cân, xây dựng lại xương khớp (khớp gối sẽ dễ dàng hấp thụ các chất dinh dưỡng khi được di chuyển hay kéo giãn).
medlatec
1,096
Chậm kinh bao nhiêu ngày thì thai vào tử cung? Chậm kinh bao nhiêu ngày thì thai vào tử cung là điều mà rất nhiều chị em muốn biết. Đây cũng là thời điểm chị em có thể biết chính xác tình trạng mang thai của mình. Chậm kinh bao lâu thì thai vào tử cung? Đối với những chị em có chu kì kinh nguyệt đều đặn, chậm kinh được cho là một trong số những dấu hiệu mang thai rất đặc trưng nếu trước đó có quan hệ tình dục mà không sử dụng biện pháp tránh thai. Vì vậy, việc biết trễ kinh bao nhiêu ngày thì thai vào tử cung là điều được rất nhiều chị em quan tâm. Trên thực tế, ngay sau khi quan hệ tình dục, tinh trùng của nam giới được phóng vào bên trong âm đạo của nữ giới sẽ nhanh chóng tìm trứng để kết hợp tiến hành quá trình thụ thai. Chậm kinh bao nhiêu ngày thì thai vào tử cung là điều rất nhiều chị em quan tâm Trứng và tinh trùng sau khi thụ tinh sẽ tiếp tục di chuyển về tử cung để làm tổ. Thông thường quá trình này sẽ kéo dài trong khoảng 7 – 8 ngày. Điều này đồng nghĩa với việc sau khi quan hệ tình dục không sử dụng biện pháp tránh thai khoảng 1 tuần, trứng của nữ giới sẽ được thụ tinh và bám ở trong tử cung. Vì vậy, sau khi chậm kinh từ 7 – 10 ngày, chị em có thể kiểm tra tình trạng thai nhi trong tử cung. Tuy nhiên, sẽ rất khó để có câu trả lời chính xác cho thắc mắc “Chậm kinh bao nhiêu ngày thì thai vào tử cung” của nhiều mẹ bầu bởi quá trình cấy thai vào tử cung ở mỗi mẹ bầu và thai nhi là khác nhau. Việc biết chậm kinh bao lâu thì thai vào tử cung sẽ giúp chị em xác định được tình trạng mang thai của mình Bên cạnh đó, yếu tố cơ địa tử cung cũng ảnh hưởng đến việc trả lời cho câu hỏi chậm kinh bao lâu thì thai vào tử cung bởi những chị em có cơ địa tử cung bình thường, thai sẽ vào tử cung như đúng quy trình trên. Tuy nhiên, chị em có cấu tạo cổ tử cung thấp thì quá trình thai vào tử cung sẽ diễn ra chậm hơn. Đặc biệt, nếu ở trường hợp này, mẹ bầu cần hết sức thận trọng bởi nguy cơ sảy thai khi cổ tử cung mẹ thấp là rất lớn. Dấu hiệu thai đã vào tử cung Ngoài việc xác định trễ kinh bao nhiêu ngày thì thai vào tử cung, chị em cũng cần nắm rõ những dấu hiệu thai đã vào tử cung dưới đây: – Ra máu báo. Hiện tượng này xảy ra do thai bám vào thành tử cung, gây ra những tổn thương niêm mạc tử cung. Tuy nhiên, nếu là hiện tượng ra máu báo, lượng máu xuất hiện rất ít, có màu hồng nhạt hoặc nâu nhạt. Nếu ra máu báo mà lượng máu nhiều, màu máu bất thường, kèm các hiện tượng đau bụng dữ dội, choáng, ngất… thì đây lại là dấu hiệu cảnh báo thai ngoài tử cung. – Thân nhiệt tăng. Theo nghiên cứu, khi thai vào tử cung, thân nhiệt của mẹ bầu thường cao hơn so với bình thường từ 0.3 – 0.5 độ C. Ngoài việc nắm rõ trễ kinh bao nhiêu ngày thì thai vào tử cung, chị em còn cần biết các dấu hiệu thai đã vào tử cung Bên cạnh đó, khi mang bầu, thai nhi sẽ lấy đi một phần dinh dưỡng và oxy từ máu của mẹ bầu, vì vậy cơ thể mẹ bầu sẽ phải tạo ra nhiều máu và tốc độ di chuyển của máu sẽ nhanh hơn. Từ đó khiến huyết áp của mẹ bầu cũng được đẩy lên cao hơn so với bình thường. – Mệt mỏi. Ngay từ khi bắt đầu mang thai, cơ thể mẹ bầu sản sinh ra hormone hCG. Chính sự thay đổi về nội tiết này sẽ khiến mẹ bầu mệt mỏi, nhất là khi mới mang thai, thai bắt đầu bám vào thành tử cung. Ngoài ra, mẹ bầu còn có thể gặp một vài triệu chứng điển hình khác như buồn nôn, nôn, đau lưng, mẫn cảm với các loại mùi, chuột rút… Trên đây là những thông tin giúp mẹ bầu trả lời được băn khoăn “Chậm kinh bao nhiêu ngày thì thai vào tử cung”. Ngay khi xuất hiện những dấu hiệu thai vào tử cung, mẹ bầu có thể dùng các biện pháp thử thai để xác định tình trạng thai nhi, tới bệnh viện tiến hành thăm khám để được tư vấn về dinh dưỡng và những lưu ý, chỉ định trong thai kì.
thucuc
820
Công dụng thuốc Tormeg 10 Tormeg 10 mg được chỉ định hỗ trợ với chế độ ăn kiêng để làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglycerid ở các bệnh nhân cao cholesterol máu nguyên phát hoặc do di truyền dị hợp tử, cao lipid máu hỗn hợp. 1. Chỉ định thuốc Tormeg 10 mg Tormeg 10 thuộc nhóm thuốc tim mạch, chứa thành phần Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin canxi) hàm lượng 10 mg.Tormeg 10 được chỉ định trong điều trị các tình trạng sau đây:Hỗ trợ chế độ ăn kiêng để điều trị nồng độ triglycerid huyết thanh cao.Điều trị các bệnh nhân bị rối loạn betalipoprotein máu nguyên phát mà chế độ ăn kiêng không đáp ứng đầy đủ.Làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim ở người lớn bị huyết áp cao không có bệnh động mạch vành lâm sàng, nhưng có nguy cơ của bệnh động mạch vành. 2. Liều lượng, cách dùng thuốc Tormeg 10 mg Trước khi điều trị bằng thuốc Tormeg 10 mg, bạn hãy cố gắng kiểm soát tình trạng cholesterol trong máu cao bằng chế độ ăn thích hợp, tập thể dục, giảm cân và điều trị các vấn đề sức khỏe hiện tại.Trong khi điều trị bằng thuốc Tormeg 10 mg, người bệnh nên tiếp tục thực hiện chế độ ăn kiêng hạ cholesterol.Liều dùng thuốc Tormeg 10 mg tham khảo:Liều dùng thuốc Tormeg 10 mg khởi đầu được khuyến nghị là 10 hoặc 20 mg, uống 1 lần/ ngày.Bệnh nhân cần giảm nồng độ LDL-C nhiều (> 45%) có thể bắt đầu dùng 40 mg Tormeg, uống 1 lần/ ngày. Khoảng liều dùng từ 10 - 80 mg, uống 1 lần/ ngày.Có thể dùng Tormeg 1 lần/ ngày vào bất cứ thời gian nào trong ngày, trước hoặc sau ăn. Nên điều chỉnh liều Tormeg 10 mg theo từng mức độ LDL-C cơ bản, mục đích điều trị và đáp ứng của người bệnh.Sau khi đã bắt đầu hoặc điều chỉnh liều Tormeg 10 mg, nên xét nghiệm nồng độ lipid trong vòng 2 - 4 tuần để điều chỉnh liều dùng phù hợp. 3. Chống chỉ định sử dụng Tormeg 10 mg Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Tormeg 10 mg.Người có bệnh gan hoạt động hoặc tăng các enzym transaminase trong huyết thanh.Phụ nữ có thai và cho con bú hoặc phụ nữ có khả năng có thai mà không sử dụng các biện pháp ngừa thai. 4. Tương tác thuốc Sử dụng Tormeg 10 mg cùng với Cyclosporin, dẫn xuất của acid fibric, thuốc kháng nấm nhóm Azol hoặc Niacin, Erythromycin sẽ làm tăng nguy cơ về bệnh cơ.Các thuốc kháng acid khi sử dụng đồng thời với Tormeg sẽ khiến nồng độ huyết tương của Atorvastatin bị giảm.Colestipol: Tác dụng trên lipid tăng lên khi dùng đồng thời Tormeg và Colestipol.Digoxin: Nồng độ Digoxin tăng nếu dùng đồng thời với Tormeg 10 mg.Erythromycin và các chất ức chế Protease: Sử dụng đồng thời với Tormeg 10 mg làm tăng nồng độ huyết tương của Atorvastatin.Thuốc ngừa thai đường uống. 5. Tác dụng phụ của thuốc Tormeg 10 mg Thuốc Tormeg 10 mg có thể gây ra một số tác dụng phụ sau:Mất ngủ;Đau nhức đầu;Buồn nôn;Rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, đau bụng, táo bón, đầy bụng;Đau cơ, suy nhược.Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Tormeg 10 mg.Bài viết đã cung cấp thông tin Tormeg 10 mg là thuốc gì, liều dùng và lưu ý khi sử dụng. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Tormeg 10 mg theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
622
Thuốc chữa chứng đái dầm Chứng đái dầm hay “ướt giường ban đêm” là một bệnh lý của bàng quang. Khi không biết mình đái lúc đang ngủ, do sự kiểm soát của vỏ não, hệ thần kinh trung ương, hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm ở vùng cột sống lưng - thắt lưng - cùng cụt với cung phản xạ bài niệu không hoàn hảo. Cần nhận biết chứng này là cơ năng hay thực tổn do dị tật, viêm nhiễm, khối u để có phương pháp điều trị thích hợp.   Nếu bệnh lý này gặp ở trẻ em từ 2 - 6 tuổi không cần điều trị gì, chỉ hạn chế ăn nhiều canh và không uống nhiều nước trong bữa cơm tối.   Nếu xảy ra ở trẻ từ 6 - 12 tuổi, cha mẹ cần quan tâm hơn, giải thích ân cần và đánh thức trẻ dậy để đi tiểu vào khoảng 1 - 2 giờ đêm nhằm tạo phản xạ có điều kiện về đi tiểu cho cháu. Có thể dùng đồng hồ báo thức cho biện pháp huấn luyện này.   Trong một số trường hợp đái dầm, về nội khoa, các thuốc sau đây sẽ được các thầy thuốc chỉ định kê đơn:   Desmopressin: Là dẫn chất tổng hợp có cấu trúc hóa học tương tự như vasopressin, có tác dụng kháng lợi niệu. Thuốc có các dạng: nhỏ mũi, khí dung,viên, ống. Hiện nay trên thị trường có các biệt dược: adiuretin, desurin, minirin, minurin. Viên nén 0,1mg, 0,2mg.   Dùng thuốc vào ban đêm, trước khi ngủ.   Thuốc có các tác dụng không mong muốn như kích ứng niêm mạc mũi, chảy máu cam, co giật.   Không dùng thuốc cho trẻ dưới 6 tuổi.   Oxybutynin: Là thuốc kháng cholinergic có tác dụng chống co thắt mạnh. Thuốc có dạng uống siro và viên.   Không chỉ định dùng thuốc khi có đái khó, nhược cơ, trẻ em dưới 5 tuổi.   Hiện nay có các biệt dược: cystin, dipan, ditropan, driptane. Viên 5mg.   Thuốc chống trầm cảm ba vòng: - Amitriptylin với các biệt dược: amavil, amineurin, amylin, elavil, tryptanol, saroten. Viên nén 10mg. Nên uống vào ban đêm.   - Imipramin với các biệt dược: censtim, deprinol, dimipressin, efriranol, imidol, meripramin, toframil. Viên 10mg, 25mg.   Các thuốc chống trầm cảm 3 vòng đều có các tác dụng không mong muốn: ngây ngất, mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ.   Flavoxat hydrochlorid: Thuốc có tác dụng trên cơ trơn vùng cổ bàng quang.   Hiện tại có biệt dược genurin viên 200mg. Không chỉ định dùng thuốc khi có bệnh đường ruột, phụ nữ có thai, bệnh nhân thiên đầu thống.   Tóm lại, điều trị chứng đái dầm rất công phu, cần có sự quan tâm nhiều của gia đình, một số trường hợp nên có sự trợ giúp của châm cứu, bấm huyệt và thuốc y học dân tộc.
medlatec
465
U mỡ vàng mi mắt: Mọi điều bạn cần biết 1. Khái niệm ban vàng mi mắt Ban vàng mi mắt là những u nhỏ hoặc mảng thâm nhiễm màu vàng, có thể nằm ở bất cứ đâu trên mi mắt nhưng xuất hiện nhiều hơn cả ở mi trên khóe mắt trong. Chúng có thể mềm, mịn; cũng có thể cứng (trường hợp cứng là do chứa canxi) và sần sùi. 2. Nguyên nhân và cơ chế khởi phát ban vàng mi mắt Như đã chia sẻ phía trên, ban vàng mi mắt là bệnh lý hệ quả của rối loạn chuyển hóa lipid, thường gặp ở bệnh nhân tăng mỡ máu type II và IV. Cụ thể, cơ chế sinh ban vàng mi mắt có thể được mô tả như sau: Trong máu, lipid được vận chuyển dưới dạng các lipoprotein. Lipoprotein có 3 loại là: Lipoprotein trọng lượng rất thấp (VLDL), lipoprotein trọng lượng thấp (LDL), lipoprotein trọng lượng cao (HDL). Trong đó, HDL có nhiệm vụ chống lắng đọng lipid tại mô. Khi HDL thấp, LDL cao, tình trạng lắng đọng lipid tại mô sẽ diễn ra, kéo theo tình trạng các đại thực bào sẽ thực bào lượng lipid lắng đọng này, tạo ra các bọt bào. Nhiều bọt bào tiếp tục tồn ứ trong mô sẽ tạo nên ban vàng mi mắt. Ban vàng mi mắt xuất hiện nhiều hơn cả ở mi trên khóe mắt trong Ngoài nguyên nhân chính là rối loạn chuyển hóa lipid, ban vàng mi mắt còn có thể phát sinh ở những người có mỡ máu bình thường nhưng có HDL thấp. Theo đó, tình trạng HDL thấp dù mỡ máu bình thường có thể là do rối loạn chuyển hóa tại chỗ có phản ứng viêm và tăng tính thấm thành mạch tại chỗ. Bên cạnh đó, những người có xơ gan – mật nguyên phát, tiểu đường, huyết áp cao, béo phì, hút thuốc lá, ăn kiêng thiếu dinh dưỡng và ít vận động,… cũng có thể bị ban vàng mi mắt. 3. Biến chứng u mỡ vàng mi mắt U mỡ vàng mi mắt không đau, ít khi ảnh hưởng đến thị lực. Biến chứng tồi tệ nhất có thể của chúng chỉ là sụp mí. Tuy nhiên, sụp mí do ban vàng mí mắt cũng ít khi xảy ra. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu y khoa cho thấy, ban vàng mi mắt là một yếu tố tiên lượng nguy cơ thiếu máu cơ tim, xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim,… (độc lập với các yếu tố nguy cơ tim mạch như nồng độ cholesterol, triglycerid huyết tương). 4. Điều trị ban vàng mi mắt Có nhiều phương pháp điều trị ban vàng mi mắt. Trong đó, 2 phương pháp được chỉ định nhiều nhất là sử dụng hóa chất bóc vỏ và phẫu thuật cắt bỏ. 4.1. Điều trị u mỡ vàng mi mắt bằng phương pháp bóc vỏ sử dụng hóa chất Đây là phương pháp được ưu tiên chỉ định cho hầu hết các trường hợp ban vàng mi mắt. Theo đó, phương pháp này được tiến hành bằng cách áp một mảnh giấy tẩm hóa chất lên ban vàng. Sau khi áp hóa chất, trong khoảng nửa giờ, ban vàng mí mắt sẽ chuyển sang màu trắng. Sau đó, chuyển sang màu đỏ và bắt đầu bong. Dùng hóa chất bóc vỏ là một phương pháp an toàn, bệnh nhân có thể tự thực hiện tại nhà theo hướng dẫn của chuyên gia. Khi áp hóa chất, bệnh nhân phải giữ mảnh giấy yên vị cho đến khi nó khô và tuyệt đối không chạm cũng như chủ động bóc ban vàng. Bệnh nhân tuyệt đối không chạm cũng như chủ động bóc ban vàng 4.2. Điều trị u mỡ vàng mi mắt bằng phương pháp phẫu thuật sử dụng laser Phương pháp laser được thực hiện như sau: Đầu tiên, bệnh nhân được gây tê tại chỗ. Sau đó, một laser được cài đặt sẵn sẽ bắt đầu công cuộc xử lý ban vàng của mình. Theo đó, laser này sẽ tiến hành chậm rãi, từ lớp ngoài đến lớp trong cho đến khi toàn bộ u vàng bị loại bỏ. Trong suốt quá trình phẫu thuật, bệnh nhân được đeo kính bảo vệ để đảm bảo laser không tác động tiêu cực đến mắt. Phương pháp này có thời gian thực hiện ngắn (chỉ 15 – 20 phút), ít đau, ít gây chảy máu trong và sau phẫu thuật cũng như ít nguy cơ biến chứng và không để lại sẹo. Ngoài bóc vỏ bằng hóa chất, cắt ban vàng mi mắt bằng laser cũng là phương pháp được tin dùng phổ biến hiện nay. Phần lớn bác sĩ da liễu đều được huấn luyện thực hiện điều trị ban vàng mi mắt bằng phương pháp này. 5. Phòng ngừa ban vàng mi mắt Mặc dù có thể điều trị dứt điểm tại một thời điểm, khả năng tái phát bệnh lý này là hoàn toàn tồn tại. Để hạn chế nguy cơ đó, cũng như hạn chế nguy cơ mắc ban vàng mi mắt ngay từ đầu, bạn cần: – Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh: Tăng cường dung nạp thực phẩm giàu chất xơ hòa tan có thể giúp giảm cholesterol như yến mạch, gạo lứt, các loại đậu, trái cây có múi (cam, quýt, bưởi,…); đồng thời hạn chế dung nạp thực phẩm giàu chất béo bão hòa như thịt bò, thịt lợn, dừa, dầu cọ,…. Ngoài ra, có một số thực phẩm đã được chứng minh là có khả năng ngăn ngừa ban vàng tương đối hiệu quả bạn cũng nên sử dụng là quế, trà, hạt cỏ ca ri, hành tím, tỏi, dầu thầu dầu,… Tăng cường ăn cam để giảm cholesterol – Tăng cường vận động: Nên tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày. Bạn có thể tham khảo một số hoạt động giúp giảm cholesterol rất tốt sau: Chạy bộ, đạp xe, bơi, chơi thể thao,… – Thăm khám sức khỏe định kỳ: Là cách duy nhất để nắm rõ chỉ số lipid máu và kịp thời kiểm soát nếu chỉ số này có dấu hiệu tăng, đe dọa phát sinh bệnh lý ban vàng mi mắt. Ngoài ra, thăm khám sức khỏe định kỳ cũng là cách tốt nhất để bảo vệ bản thân trước những bệnh lý nguy hiểm hơn ban vàng mi mắt nhiều.
thucuc
1,089
Ung thư hậu môn giai đoạn IV Ung thư hậu môn giai đoạn IV có đặc điểm khối u đã phát triển với kích thước không xác định, đã lan rộng đến các hạch bạch huyết, các cơ quan  lân cận như âm đạo, bàng quang, đại trực tràng và di căn đến các bộ phận ở xa như gan, phổi, xương… Biểu hiện ung thư hậu môn giai đoạn cuối Ung thư hậu môn nếu không được phát hiện sớm có thể lan rộng đến các hạch bạch huyết, cơ quan ở xa Trong số các bệnh ung thư đường tiêu hóa, ung thư hậu môn ít phổ biến hơn. Tại Mỹ, thống kê mỗi năm có khoảng 8000 ca mắc và 1/8 trong số đó không thể chữa khỏi do phát hiện bệnh quá muộn. Ung thư hậu môn bắt đầu từ sự phát triển bất thường của các tế bào ác tính tại hậu môn, phần áp cuối hệ tiêu hóa, ngay sau trực tràng. Nguyên nhân gây bệnh vẫn chưa được xác định rõ ràng nhưng có rất nhiều yếu tố được xác định là làm tăng nguy cơ mắc bệnh như hút thuốc lá, hệ miễn dịch suy yếu, nhiễm vi rút HPV, quan hệ tình dục không an toàn… Ung thư hậu môn giai đoạn IV có biểu hiện phức tạp, là tập hợp các triệu chứng bệnh tại vị trí khối u khởi phát và di căn. Một số biểu hiện có thể gặp ở bệnh nhân giai đoạn này là: Chảy máu trực tràng, hậu môn là biểu hiện ung thư hậu môn dễ gặp Đau tức ngực, khó thở có thể gặp ở bệnh nhân ung thư hậu môn di căn phổi Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân ung thư hậu môn giai đoạn cuối Lựa chọn phương pháp hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân ung thư hậu môn giai đoạn cuối cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đặc biệt là thể trạng người bệnh cũng như mong muốn điều trị của bệnh nhân. Dù tiên lượng sống không cao nhưng bệnh nhân ung thư hậu môn giai đoạn cuối vẫn có cơ hội kéo dài sự sống nếu được điều trị tích cực Nhìn chung, điều trị cho bệnh nhân ung thư hậu môn giai đoạn IV chỉ nhằm mục đích kiểm soát bệnh, điều trị triệu chứng và tránh để khối u di căn rộng hơn. Mặc dù cơ hội sống cho bệnh nhân ung thư giai đoạn này không cao, chỉ khoảng 7 – 15% nhưng với sự tiến bộ y tế trong điều trị ung thư, bệnh nhân vẫn có cơ hội kéo dài sự sống. Hóa trị liệu và xạ trị thường là hai phương pháp được chỉ định cho bệnh nhân ở giai đoạn này.
thucuc
472
Nguyên nhân nào gây ra khối u não và tủy sống ở người lớn? U não và tủy sống ở người lớn là loại ung thư tương đối hiếm gặp. Tuy nhiên lại gây ra hậu quả trầm trọng về sức khỏe, thậm chí tử vong. Có một số nguyên nhân có thể dẫn tới u não và u tủy sống nói trên, hoặc cũng có thể do yếu tố di truyền. 1. Nguyên nhân dẫn tới khối u não và u tủy sống Nhiều loại khối u khác nhau có thể khởi phát trong não hoặc tủy sống. Những khối u khác nhau này có thể do những nguyên nhân khác nhau, nhưng cũng có thể có một số điểm chung.Nguyên nhân của các khối u não và tuỷ sống cho đến nay vẫn chưa được biết đến đầy đủ và có rất ít yếu tố nguy cơ được xác định rõ ràng. Tuy nhiên các bất thường trong các tế bào não đã được quan sát thấy, và có thể đó chính là nguyên nhân dẫn tới hình thành các khối u não.Các tế bào bình thường của con người phát triển và hoạt động chủ yếu dựa trên thông tin trong DNA của mỗi tế bào. Khi DNA bị biến đổi, sẽ dẫn tới các khối u tại não. DNA là vật liệu di truyền có trong bộ gen của mỗi chúng ta, giúp kiểm soát hoạt động của các tế bào. DNA được di truyền từ bố và mẹ và quy định các tính trạng của cơ thể bao gồm cả diện mạo bên ngoài.Một số gen sẽ quy định sự phát triển của các tế bào trong cơ thể, khi nào chúng phân chia thành các tế bào mới và khi nào chết đi:Một số gen quy định sự phát triển của tế bào bất thường, phân chia và tồn tại được gọi là gen sinh ung thư.Các gen giúp kiểm soát sự phân chia tế bào, sửa chữa các sai sót trong DNA hoặc làm cho tế bào chết đúng lúc được gọi là gen ức chế khối u.Ung thư có thể phát triển do sự đột biến trong DNA dẫn tới các gen sinh ung thư hoặc làm bất hoạt các gen ức chế khối u. Những sự đột biến này có thể được di truyền từ cha mẹ, nhưng thông thường chúng có xu hướng phát sinh vào một thời điểm nào đó trong cuộc đời con người. U não có thể xảy ra do các bất thường trong các tế bào não 2. Những gen bất thường có tính chất di truyền Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra những biến đổi gen trong bệnh u não gây ra một số hội chứng di truyền hiếm gặp (như u xơ thần kinh, hội chứng Li-Fraumeni và hội chứng von Hippel-Lindau). Các hội chứng này làm tăng nguy cơ phát triển một số khối u não và tủy sống. Ví dụ, hội chứng Li-Fraumeni là do những biến đổi trong gen ức chế khối u TP53. Thông thường, gen này giúp ngăn chặn sự tăng sinh của các tế bào có DNA bất thường. Những đột biến trong gen này làm tăng nguy cơ phát triển các khối u não (đặc biệt là u thần kinh đệm), cũng như một số bệnh ung thư khác. Bệnh u não có thể gây ra tình trạng u xơ thần kinh 3. Sự biến đổi gen trong suốt cuộc đời của một người Người ta thường không biết tại sao những người không mắc hội chứng di truyền lại đột nhiên xuất hiện các khối u não hoặc tủy sống. Hầu hết các yếu tố nguy cơ gây ung thư, chẳng hạn như hóa chất trong khói thuốc có thể làm hỏng DNA. Nhưng bộ não thường được bảo vệ khỏi hầu hết các hóa chất gây ung thư mà chúng ta hít vào hoặc ăn vào, vì vậy những yếu tố này có thể không đóng vai trò chính trong các bệnh ung thư này.Sự biến đổi gen thường xảy ra trong các tế bào bình thường trước khi chúng chuyển thành ung thư. Có nhiều loại khối u não, mỗi loại có thể quan sát thấy những đột biến gen khác nhau. Các nhà khoa học đã quan sát được một số gen đột biến trong ung thư não, nhưng có thể còn có nhiều sự đột biến khác còn chưa được phát hiện.Các nhà nghiên cứu đã phân tích một số thay đổi gen xảy ra ở các loại khối u não khác nhau, nhưng vẫn chưa xác định được tại sao lại có những thay đổi này. Một số đột biến có thể do di truyền, nhưng hầu hết các khối u não và tủy sống không phải do hội chứng di truyền đã biết. Ngoài bức xạ, không có yếu tố môi trường hoặc lối sống nào được tìm thấy có liên quan rõ ràng đến khối u não. Hầu hết các thay đổi gen có lẽ chỉ là các sự kiện ngẫu nhiên đôi khi xảy ra bên trong tế bào mà không có nguyên nhân bên ngoài.org
vinmec
861
U nang buồng trứng có phải mổ không? Khi nào thì nên mổ? Nhiều người vẫn phân vân không biết u nang buồng trứng có phải mổ không? Đây là một căn bệnh khá thường gặp đối với phụ nữ. Vậy thì khi nào nên mổ u nang hay có cách điều trị nội khoa khác hay không? 1. Bạn biết gì về u nang buồng trứng? Có thể nói, u nang buồng trứng là căn bệnh thường xuyên được nhắc đến. Có không ít chị em từng mắc căn bệnh này. Trước khi tìm hiểu xem u nang buồng trứng có phải mổ không, bạn đã biết gì về căn bệnh này? U nang buồng trứng là gì? U nang buồng trứng là một dạng u lành hình thành và phát triển trong buồng trứng của phụ nữ bắt đầu từ tuổi dậy thì. Khối u dạng nước, chứa dịch bên trong, bên ngoài có vỏ bọc (gọi là vỏ nang). Bệnh đa phần là lành tính nhưng nếu không được chữa trị kịp thời sẽ nguy hiểm đến sức khỏe. Đặc biệt là ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Phân loại u nang buồng trứng - U nang cơ năng: đây là những nang nước có vỏ mỏng, thường gặp đối với phụ nữ trong độ tuổi có kinh nguyệt. Chúng hình thành do rối loạn chức năng buồng trứng. - U nang thực thể: có 3 dạng chính. U nang nước có chứa dịch, vỏ mỏng, lành tính. U nang nhầy thường là loại u có nhiều thùy nên có thể phát triển rất to, bên trong lớp vỏ là dịch nhầy. U nang bì thường có cấu trúc và thành phần phức tạp hơn. U nang buồng trứng có phải mổ không còn tùy thuộc người bệnh đang mang loại u gì và mức độ ra sao. Triệu chứng khi mắc bệnh u nang buồng trứng U nang buồng trứng không có triệu chứng rõ ràng, hoặc thậm chí không có triệu chứng gì. Đa số chỉ tính cờ phát hiện khi đi khám phụ khoa, kiểm tra sức khỏe hoặc đi khám hiếm muộn. Một số triệu chứng có thể gợi ý u nang buồng trứng như: bị đau sau khi quan hệ vợ chồng, đau âm ỉ hoặc đau dữ dội bụng dưới hoặc bên buồng trứng phải hoặc trái. Hay đi tiểu, rối loạn kinh nguyệt, thường xuyên bị đầy hơi, luôn cảm giác no dù không ăn,… 2. Mức độ nguy hiểm của u nang buồng trứng Đa phần u nang buồng trứng là lành tính. Tuy nhiên, có những trường hợp là u ác tính. Do vậy, u nang buồng trứng có phải mổ không là điều mà bất cứ ai cũng cần quan tâm. Loại u này có thể gây ra những biến chứng sau: Xoắn cuống nang hoặc xoắn buồng trứng. Nhiễm khuẩn u nang: Nhiều trường hợp u nang bị vỡ khiến cho bệnh nhân rơi vào tình trạng nghiêm trọng. Hoặc gây nhiễm khuẩn u nang do xoắn và làm chúng to nhanh, dính vào các bộ phận bên cạnh. Chèn ép các cơ quan lân cận: Khi u nang phát triển to sẽ chèn ép trực tràng, bàng quang, niệu quản, gây rối loạn đại tiểu tiện. Do vậy, u nang buồng trứng có phải mổ không là điều mà các bệnh nhân cần phải cân nhắc. Gây vô sinh , hiếm muộn. Có thể gây ung thư: Các u nang có thành, có vách, có nhú ở trong lòng thường phải nghĩ đến u ác tính. 3. Vậy bị u nang buồng trứng có phải mổ không? Việc có nên quyết định mổ u nang buồng trứng hay không còn phụ thuộc ở nhiều yếu tố. Điều này cần được giám định chính xác từ bác sĩ chuyên khoa và thực hiện tại bệnh viện. Nếu như các chị em không may mắc phải căn bệnh này thì hãy nên đi khám để nghe bác sĩ tư vấn cụ thể. Khi nào chị em nên phẫu thuật cắt bỏ u nang buồng trứng? - Nếu bị u nang cơ năng thì không cần điều trị, có thể biết mất sau 2 - 3 chu kỳ kinh nguyệt. - Nếu bị u nang thực thể lành tính, kích thước khối u còn nhỏ thì có thể uống thuốc và theo dõi, tái khám định kỳ. - Với những bệnh nhân có khối u đã phát triển to, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật loại bỏ sớm. Lúc này, mổ u nang buồng trứng sẽ được tiến hành. Cụ thể các trường hợp cần thực hiện phẫu thuật này như sau: Kích thước u nang > 40mm. U nang phát triển nhanh. Khối u chèn ép vào những bộ phận lân cận. U nang buồng trứng xoắn hoặc vỡ nang. Phụ nữ đã qua giai đoạn mãn kinh nhưng kích thước u nang vẫn tăng dần. Bệnh nhân có u nang nghi ngờ có khả năng ung thư hóa. - Đối với phụ nữ có thai kèm u nang buồng trứng cần được thăm khám, chẩn đoán, theo dõi và điều trị theo phác đồ bác sĩ đưa ra. Mức độ nguy hiểm khi mổ u nang buồng trứng Mọi cuộc phẫu thuật đều chứa đựng những rủi ro nhất định. Mổ u nang buồng trứng cũng vậy. Mặc dù là u lành, phẫu thuật có tỷ lệ thành công cao nhưng vẫn có thể có những hậu quả như: chảy máu, nhiễm trùng sau mổ, tổn thương ruột và bàng quang, sẹo sau mổ,… Do vậy, việc quyết định có mổ u nang hay không, mổ ở đâu là điều mà bệnh nhân và gia đình phải cân nhắc kỹ lưỡng. Tất nhiên là với bệnh viện uy tín, dịch vụ tốt thì không cần phải lo lắng những điều này. Nên việc tìm giải pháp tốt về phẫu thuật và địa chỉ điều trị uy tín là điều vô cùng quan trọng. 4. Các phương pháp mổ u nang buồng trứng U nang buồng trứng có phải mổ không là điều không phải do bản thân người bệnh quyết định. Tất cả phải phụ thuộc vào tình trạng bệnh, khả năng tiến triển và biến chứng có thể xảy ra. Nếu phải phẫu thuật thì với u nang buồng trứng bác sĩ sẽ tiến hành áp dụng các phương pháp sau: Phẫu thuật nội soi Đây là phương pháp điều trị tiên tiến, có nhiều ưu điểm như: an toàn, tính thẩm mỹ cao, ít bị biến chứng và đặc biệt hồi phục nhanh. Phương pháp mổ mở U nang có kích thước lớn hoặc đã xảy ra biến chứng như xoắn hoặc vỡ nang, các trường hợp này sẽ được chỉ định mổ mở. Hoặc các trường hợp mắc bệnh lý nền khác cũng được áp dụng. So với mổ nội soi, phương pháp này có nhiều nguy cơ rủi ro hơn, ví dụ như: nhiễm trùng vết mổ, dính ruột, tắc ruột,… Quá trình hồi phục sau phẫu thuật cũng chậm hơn, đặc biệt với phụ nữ lớn tuổi. Như vậy, có thể thấy việc u nang buồng trứng có phải mổ không còn tùy vào tình trạng, cơ địa mỗi người. U nang buồng trứng chiếm đến 20% số bệnh lý của phụ nữ sau tuổi dậy thì. Do vậy, các chị em cần có giải pháp phòng ngừa căn bệnh này cho bản thân. Nên giữ gìn thể trạng tốt, khỏe mạnh. Đặc biệt là giữ gìn vệ sinh phần phụ đúng cách. Khám phụ khoa 6 tháng một lần để theo dõi tình trạng sức khỏe sinh sản. Đồng thời đề phòng và phát hiện sớm những biểu hiện về bệnh lý thường gặp của nữ giới.
medlatec
1,265
Chuyên gia chia sẻ phương pháp điều trị viêm phế quản co thắt hiệu quả Các phương pháp điều trị viêm phế quản co thắt được nhiều người tìm kiếm nhằm hy vọng có thể khắc phục sớm triệu chứng để không gây ảnh hưởng đến cuộc sống. 1. Viêm phế quản co thắt là bệnh như thế nào? Nguyên nhân? Để hiểu về các biện pháp điều trị viêm phế quản co thắt thì điều trước tiên bạn cần biết đây là căn bệnh như thế nào? Nguyên nhân của bệnh bắt nguồn từ đâu? Điều này vừa giúp bạn có thêm nhiều thông tin hữu ích vừa có thể tự rút ra biện pháp phòng tránh cho chính mình. Khái niệm bệnh viêm phế quản co thắt là gì? Khi toàn bộ hệ thống đường dẫn khí từ khí quản đến phế quản gốc, các tiểu phế quản tiếp giáp với phế nang cuối cùng vào phổi bị viêm dẫn đến tình trạng phù nề, co thắt thì gọi là viêm phế quản co thắt hoặc viêm phế quản dạng hen. Tác nhân thường gặp gây ra tình trạng này là virus hoặc ký sinh trùng xâm nhập vào đường hô hấp. Lòng ống phế quản bị viêm và thu hẹp khiến cho tình trạng lưu thông khí vào phổi bị cản trở đồng thời dịch nhầy được tiết ra khiến người bệnh xuất hiện các triệu chứng như khó thở, đau tức ngực từng cơn, thở khò khè và ho có đờm. Nguyên nhân gây bệnh Việc xác định được chính xác nguyên nhân gây bệnh sẽ giúp các bác sĩ đưa ra hướng điều trị viêm phế quản co thắt phù hợp với từng bệnh nhân. Những nguyên nhân có thể dẫn đến tình trạng viêm phế quản dạng hen mà bạn không nên bỏ qua bao gồm: Virus, vi khuẩn, ký sinh trùng là yếu tố đầu tiên cần phải kể đến. Một số loại như virus hợp bào, liên - tụ cầu khuẩn,… thường xuyên kí sinh ở đường hô hấp dẫn đến viêm nhiễm. Yếu tố tiền sử gia đình mặc dù không quá phổ biến nhưng cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến viêm phế quản co thắt. Một số người mắc bệnh hen suyễn hoặc dị ứng với bất kỳ tác nhân nào như phấn hoá, bụi, lông động vật, nấm mốc,… cũng có thể dẫn đến viêm phế quản co thắt. Sự thay đổi của thời tiết hoặc những yếu tố kích thích từ bệnh ngoài như khói, bụi, không khí lạnh,… cũng là nguyên nhân dẫn đến các cơn co thắt phế quản. Những người có sức đề kháng kém sẽ dễ chịu tác động từ bên ngoài, đặc biệt là khi thời tiết giao mùa và là môi trường thuận lợi để vi virus, vi khuẩn xâm nhập gây bệnh. Những tác nhân khác mà bạn cần chú ý bao gồm người bị rối loạn tiêu hoá, stress, nhiễm độc hoá học hoặc đang sử dụng các loại thuốc kháng sinh, huyết áp, aspirin, steroid gây tác dụng phụ. 2. Các phương pháp điều trị viêm phế quản co thắt Trước tiên, các bác sĩ cần thực hiện các kiểm tra nhất định để đưa ra chẩn đoán chính xác nhất về tình trạng bệnh viêm phế quản co thắt. Quá trình điều trị sẽ dựa trên chẩn đoán, mức độ bệnh lý và tình hình sức khỏe của bệnh nhân. Phương pháp điều trị viêm phế quản co thắt sẽ có hai hướng là khắc phục nguyên nhân hoặc làm giảm triệu chứng gây bệnh. Điều trị nguyên nhân Nếu xác định được nguyên nhân chính xác dẫn đến các cơn co thắt phế quản thì bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc nhằm ngăn chặn sự tác động. Nếu tác nhân là các loại vi khuẩn gây viêm nhiễm thì kháng sinh thuộc nhóm beta lactam, macrolid hay cephalosporin sẽ cho hiệu quả điều trị cao. Tuy nhiên, trường hợp viêm phế quản do virus gây ra thì chưa có thuốc đặc trị nên không thể chữa khỏi hoàn toàn. Khi đó, phương pháp điều trị giảm triệu chứng sẽ giúp bệnh nhân dễ chịu hơn và chung sống hòa bình với bệnh. Điều trị triệu chứng Phương pháp này được sử dụng phổ biến với hầu hết người bị viêm phế quản co thắt vì cho hiệu quả đáp ứng thuốc nhanh thông qua biểu hiện của bệnh nhân. Nếu người bệnh bị sốt thì các loại như paracetamol hay Ibuprofen sẽ được chỉ định kèm trong toa thuốc. Khi bệnh nhân xuất hiện triệu chứng hô hấp như ho có đờm, mệt mỏi, ho nhiều gây mất ngủ thì có sử dụng thuốc long đờm. Nếu cơ thể mất nước và chất điện giải thì có thể bổ sung thông qua uống Oresol. Các loại thuốc giãn phế quản như theophylin hay salbutamol được dùng với những bệnh nhân có triệu chứng khó thở. 3. Hỗ trợ điều trị viêm phế quản co thắt bằng cách nào? Ngoài việc can thiệp bằng thuốc thì bệnh nhân bị viêm phế quản co thắt còn cần chú ý: Chế độ dinh dưỡng đầy đủ và cân đối đồng thời uống nhiều nước ấm, có thể uống trà gừng, chanh, sả để hỗ trợ hệ miễn dịch. Vệ sinh mũi và họng thường xuyên bằng nước muối sinh lý để loại bỏ các tác nhân gây bệnh. Vận động nhẹ nhàng với những bài tập thể dục phù hợp để tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Trường hợp sốt nhẹ dưới 38,5 độ thì có thể chườm nóng hoặc lạnh để hạ nhiệt. Nên dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi, thư giãn, giảm stress cho bản thân bằng việc đọc sách, ngồi thiền, yoga. Tránh việc thức quá khuya và sử dụng thiết bị điện tử quá nhiều, đặc biệt là trước khi ngủ. Không nên uống rượu, bia, đồ có cồn trong quá trình điều trị bệnh và đặc biệt hạn chế những nơi có không khí ô nhiễm, nhiều khói thuốc lá. Một trong những điều quan trọng là bệnh nhân không được tự ý mua thuốc uống hoặc điều trị viêm phế quản co thắt bằng những phương pháp không chính thống. Việc tự ý chữa bệnh khi chưa có sự thăm khám và chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa có thể khiến bệnh ngày càng nặng hơn. Khi đó, việc điều trị viêm phế quản dạng hen sẽ trở nên khó khăn và cần thời gian kéo dài.
medlatec
1,076
Các bài giãn cơ nên tập trước khi đi ngủ Sau cả một ngày làm việc căng thẳng và mệt mỏi thì việc thư giãn toàn bộ cơ thể bằng các bài tập kéo giãn trước khi ngủ không chỉ giúp cơ thể thoải mái, giảm bớt căng thẳng, mà còn khiến bạn ngủ ngon hơn. Vậy các bài giãn cơ nên tập như thế nào? 1. Lợi ích của các bài tập giãn cơ trước khi đi ngủ? Một số lợi ích có thể nhận thấy qua các nghiên cứu đánh giá của việc tập các bài tập giãn cơ trước khi đi ngủ gồm:Giảm đau nhức cơ thể: Cả ngày làm việc mệt mỏi khiến các bó cơ của bạn bị co cứng, lúc này việc tập bài giãn cơ là rất cần thiết giúp các bó cơ bị co cứng và giảm đau. Không những thế còn khiến cơ của bạn khỏe hơn, hạn chế các cơn đau về sau.Cải thiện giấc ngủ: Khi nghiên cứu về các bài tập kéo giãn, người ta đã phát hiện ra rằng các bài tập có thể cải thiện các triệu chứng của chứng mất ngủ. Trong nghiên cứu, những người tham gia thực hiện kéo giãn trong thời gian khoảng 60 phút ba lần mỗi tuần trong thời gian 4 tháng. Kết quả cho thấy chất lượng giấc ngủ được cải thiện vào buổi tối. Các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng việc kéo giãn nhẹ nhàng trước khi đi ngủ giúp giấc ngủ ngon hơn so với khi những người tham gia thực hiện các bài tập gắng sức hơn trước ngủ.Duy trì cân nặng hợp lý: Việc tập luyện dù nhẹ nhàng nhưng cũng làm bạn bị tiêu tốn calo, do đó bạn có thể thấy cần nặng của mình được duy trì hoặc giảm nếu bạn đang kết hợp chế độ ăn uống.Giảm căng thẳng và cải thiện tâm trạng: Việc tập luyện khiến cho tâm trạng bạn thoải mái hơn, liên quan tới yếu tố hormone. Không chỉ vậy, tập luyện cũng khiến cơ thể cảm thấy khỏe khoắn và dễ chịu hơn.Cải thiện lưu thông máu: Tập luyện giúp máu lưu thông trong thành mạch tốt hơn, khiến cho não bộ nhận được nhiều máu giàu oxy hơn. Việc này giúp tăng cường trí nhớ, cải thiện chức năng các cơ quan khác. 2. Các bài tập giãn cơ trước khi đi ngủ Các động tác giãn cơ sau đây có thể mang lại lợi ích khi thực hiện chúng trước khi đi ngủ và chỉ kéo giãn ở mức cảm thấy thoải mái. Tránh những động tác gây cảm giác đau.2.1 Động tác con gấu ôm. Tư thế: Đứng hai chân rộng bằng hông và mở rộng hai tay.Bắt chéo cánh tay này qua cánh tay kia ở khuỷu tay, vươn qua vai đối diện và nắm lấy phần sau của vai.Nhẹ nhàng kéo vai về phía trước và giữ căng trong 20 giây đồng thời hít thở đều.Lặp lại động tác kéo căng này với bên tay còn lại.2.2 Xoay cổ. Tư thế ban đầu: Ngồi thẳng lưng và nhẹ nhàng đưa cằm xuống về phía ngực.Xoay đầu sang bên phải, sao cho tai qua vai phải và giữ trong 5 giây, sau đó nhẹ nhàng xoay đầu về phía ngực.Xoay đầu sang trái, sao cho tai qua vai trái. Giữ trong 5 giây, sau đó từ từ xoay đầu lại theo hình tròn theo chiều kim đồng hồ ba lần.Đảo ngược hướng và lặp lại các bước 1 đến 6 ba lần.Lưu ý chỉ quay đầu, không quay vai.2.3 Vặn cột sống. Nằm nghiêng một bên trên sàn hoặc thảm.Gập cả hai đầu gối sâu hơn một chút so với hông 90 độ, giữ cho đầu gối cong 90 độ và hai bàn chân chồng lên nhau.Căn chỉnh hông và vai. Giữ cho đầu và cột sống trên một đường thẳng.Mở rộng cánh tay dưới trước cơ thể ngang với ngực, đặt tay trên sàn hoặc thảm trong khi vươn cánh tay trên xuống để nắm lấy khung xương sườn.Siết nhẹ cơ bụng để giảm áp lực cột sống, kéo vai ở trên về phía sau và hạ xuống mà không di chuyển thân.Nhẹ nhàng thở ra và từ từ xoay thân bằng cách kéo khung xương sườn xung quanh bằng cánh tay trên. Tránh xoay hông, vì điều này làm cho đùi trên trượt về phía sau khi vặn người.Thở đều và tiếp tục xoay thân cho đến khi thoải mái. Sự uốn cong sâu hơn ở hông và cơ bụng hoạt động sẽ ngăn chặn sự cong lưng ở lưng dưới.Giữ tư thế này trong 15–30 giây, sau đó thả ra và thư giãn trong 30 giây.Lặp lại các bước trên từ hai đến bốn lần cho mỗi bên.2.4 Tư thế em bé Bài tập giãn cơ trước khi ngủ tư thế em bé Tư thế: Quỳ gối và mông sát với gót chân.Nhẹ nhàng cúi gập người về phía trước sao cho trán chạm với sàn và giữ trong 10 -15 giây, hít thở đều.Rồi nhẹ nhàng trở về tư thế ban đầu. Lập lại động tác này 3 đến 5 lần.2.5 Ngồi uốn cong về phía trước Ngồi thẳng lưng trên sàn hoặc thảm, hai chân mở rộng phía trước cơ thể và các ngón chân hướng lên trần nhà và đầu gối duỗi thẳng. Giữ đầu thẳng hàng với cột sống và hai tay đặt trên đùi.Siết chặt cơ bụng để giảm áp lực lên cột sống.Nhẹ nhàng thở ra và từ từ uốn cong thân về phía trước bằng hông với lưng phẳng, trượt hai tay xuống chân về phía mắt cá chân hoặc ngón chân. Cố gắng giữ lưng thẳng.Cúi người về phía trước càng xa càng tốt, nhưng nên tăng dần không nên tập cố để tránh đau.Giữ trong 15–30 giây, sau đó thư giãn trong 30 giây và lặp lại 2 đến 4 lần2.6. Gác chân lên tường Bài tập giãn cơ trước khi ngủ với tư thế gác chân lên tường Nằm trên sàn hoặc giường với lưng phẳng và nâng cao cả hai chân cho đến khi chúng thẳng, bàn chân song song với trần nhà, như thể chúng đang dựa vào tường.Chắp hai tay ra sau đùi, phía dưới đầu gối và nhẹ nhàng kéo hai chân về phía ngực. Sử dụng khăn nếu khó tiếp cận hoặc dùng nắm lấy đùi.Giữ trong 30 đến 60 giây, sau đó thả ra và thư giãn trong 30 giây.Lặp lại các bước này từ hai đến bốn lần.2.7. Tư thế con bướm. Ngồi thẳng lưng với cột sống và đầu thẳng, hai chân co lòng bàn chân hướng vào nhau. Đặt bàn tay trên ngón chân.Vận động cơ bụng và nhẹ nhàng gập người về phía trước và thẳng lưng, hạ thấp khuỷu tay để tựa vào đùi trong, sau đó nhẹ nhàng đẩy đùi xuống sát sàn.Tiếp tục ấn xuống đùi càng nhiều càng tốt. Giữ trong 15–30 giây, sau đó thả ra và thư giãn trong 30 giây.Lặp lại các bước này từ hai đến bốn lần.2.8 Giãn cơ liên sườn Ngồi khoanh chân trên sàn nhà hoặc thảm, với lưng thẳng, hai bàn tay đặt trên đầu gối.Dang rộng chân phải sang bên cạnh và duỗi thẳng chân phải. Chân trái co lại, lòng bàn chân gần chạm vào má đùi trong của chân phải.Ngả người sang bên chân duỗi và vòng tay qua đầu, nhớ vẫn giữ lưng thẳng tránh gập người về phía trước.Cố gắng giữ từ 30 đến 60 giây, rồi nghỉ 15 giây. Tiếp tục đổi bên trái và thực hiện tương tự.2.9 Kéo đầu gối lên ngực Tập giãn cơ trước khi ngủ với bài kéo đầu gối lên ngực Tư thế: Nằm ngửa, duỗi thẳng hai chân chân và từ từ kéo từng bên đầu gối lên gần ngực cho đến khi cảm thấy lưng dưới căng nhẹ. Hai tay ôm đầu gối để tăng sự căng giãn.Giữ đầu gối phải áp vào ngực như vậy trong 30–60 giây và đảm bảo rằng chân, hông và lưng dưới được thư giãn, không kéo quá căng.Thực hiện động tác này khoảng 3 đến 5 lần, nghỉ cách nhau 30 giây.Trên đây là một số động tác tập giãn cơ trước khi ngủ để giúp bạn có cơ thể dẻo dai hơn, giấc ngủ ngon hơn. Hãy tập luyện thường xuyên để cảm nhận sự thay đổi của cơ thể nhé.
vinmec
1,414
Cách giảm đau đầu sau gáy tại nhà Đau đầu sau gáy là tình trạng thường gặp hiện nay, đặc biệt ở những bệnh nhân hay ngồi làm việc một chỗ hoặc ngồi sai tư thế. Tình trạng đau đầu sau gáy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng ảnh hưởng đến sinh hoạt, chất lượng cuộc sống của người bệnh. Áp dụng những cách giảm đau đầu sau gáy tại nhà sẽ hỗ trợ người bệnh cải thiện tình trạng này. 1. Nguyên nhân đau nửa đầu sau gáy Đau nửa đầu sau gáy là tình trạng người bệnh có cảm giác đau phía sau đầu, cơn đau lan lên vùng đỉnh đầu, xuống cổ và vùng vai, gáy của người bệnh.Tính chất của cơn đau có thể là âm ỉ trong nhiều giờ hoặc đau một cách dữ dội theo từng đợt. Đau nửa đầu sau gáy tăng lên khi người bệnh làm việc, căng thẳng do suy nghĩ và giảm đi khi nghỉ ngơi và thư giãn cơ thể.Nguyên nhân gây ra tình trạng đau nửa đầu sau gáy rất đa dạng, có thể được phân ra như sau:Đau đầu vùng sau gáy kèm theo đau vùng cổ. Viêm khớp: Viêm khớp khiến cổ và gáy người bệnh viêm, sưng to, rất đau khi cử động, thường sẽ do viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp gây nên. Một số trường hợp khác có thể là do bất cứ loại viêm khớp nào.Hoạt động sai tư thế: Khi đứng hay ngồi nếu không thực hiện đúng cách thì đều có thể gây ra tình trạng đau đầu sau gáy. Vì tư thế hoạt động không đúng nên các cơ ở vùng cổ, vai và lưng luôn trong tình trạng căng cứng, kéo dài gây nên những cơn đau vai gáy và đau đầu. Các trường hợp sai tư thế này thường là ngồi quá lâu trước máy tính hoặc ngủ không đúng tư thế, nằm gối quá cao...Thoát vị đĩa đệm vùng cổ: Bệnh lý thoát vị đĩa đệm ở những đốt sống cổ là nguyên nhân gây ra tình trạng đau đầu, đau cơ vùng cổ... Thoát vị đĩa đệm là tình trạng đĩa đệm giữa đốt sống cổ bị thoát vị, trồi ra so với vị trí giữa đốt sống và chèn én vào rễ thần kinh ở ống sống, gây ra các cơn đau vùng cánh tay, sau gáy, thái dương...Đau dây thần kinh chẩm: Dây thần kinh từ tủy sống đến vùng da dầu khi gặp tổn thương thì sẽ khiến cho tình trạng đau dây thần kinh chẩm diễn ra, các cơn đau dữ dội, theo đợt, bắt đầu từ vùng sau gáy và tiếp tục lan lên vùng da đầu người bệnh. Các triệu chứng kèm theo bao gồm đau vùng sau mắt, sợ ánh sáng, có cảm giác căng vùng da đầu, đau nhiều hơn khi cử động vùng cổ...Đau đầu sau gáy và cơn đau tăng lên khi nằm xuốngĐau đầu chùm: Đây là tình trạng bệnh lý hiếm gặp nhưng mỗi khi xảy ra thì lại rất nặng nề, kéo dài trong nhiều tuần và nhiều tháng. Cơn đau đầu trong đau đầu chùm có thể diễn ra ở 1 hoặc 2 bên, đau nhiều hơn khi nằm xuống, các triệu chứng kèm theo như: Cảm thấy bồn chồn lo lắng, buồn nôn, nghẹt mũi, mí mắt bị chảy xệ, sợ ánh sáng và tiếng ồn... Cơn đau thường nằm xung quanh của một bên mắt và có thể lan tới các khu vực khác trên khuôn mặt, đầu và cổ. 2. Khi nào đau đầu sau gáy nên đến gặp bác sĩ? Trong trường hợp đau đầu sau gáy chỉ dừng lại ở mức độ nhẹ và thời gian ngắn thì người bệnh chỉ cần nghỉ ngơi, sử dụng các thuốc giảm đau để cải thiện triệu chứng.Tuy nhiên nếu cơn đau tăng lên và mức độ dữ dội hơn, kèm theo những triệu chứng sau đây thì cần đến khám bác sĩ:Đau đầu sau vai gáy tái phát nhiều lần mặc dù đã sử dụng thuốc giảm đau.Sự tiến triển của cơn đau đầu ngày càng tăng lên, không giảm đi.Xuất hiện các triệu chứng kèm theo như buồn nôn, nôn, sợ ánh sáng, sợ tiếng ồn, sốt ở nhiệt độ cao, yếu liệt, vận động khó khăn...Có tiền căn tăng huyết áp trước đó.Khi xuất hiện những triệu chứng trên thì cơn đau đầu không còn ở mức độ nhẹ và chỉ liên quan đến căng thẳng, yếu tố cơ học nữa mà có thể nguyên nhân đến từ những bệnh lý nguy hiểm khác. 3. Cách giảm đau đầu sau gáy tại nhà Một số cách giảm đau đầu sau gáy tại nhà có thể áp dụng đó là:Không nên nằm nghiêng về 1 bên trong thời gian quá lâu; không nên nằm gối quá cao mà phải lựa chọn gối có độ cao vừa phải; tư thế nằm sao cho phần cột sống và phần cổ thẳng hàng.Hạn chế tư thế cúi mặt xuống đất, gục mặt xuống bàn; nên tăng cường việc vận động phần đầu cổ bằng những động tác như ngả đầu về phía sau.Sử dụng các phương pháp y học cổ truyền như châm cứu, bấm huyệt để làm giảm triệu chứng.Mát-xa, thư giãn vùng đầu cổ và vai gáy, có thể kèm theo chườm nóng để cơn đau dịu đi nhanh hơn.Dinh dưỡng và nghỉ ngơi hợp lý, luyện tập thể thao để dự phòng tái phát.Dùng thuốc giảm đau trong trường hợp cơn đau gây khó chịu, tuy nhiên không nên lạm dụng và tốt nhất là có chỉ định cụ thể của bác sĩ trước khi dùng. 4. Giảm đau đầu sau gáy bằng dược liệu Để tiện dụng hơn và cải thiện chứng đau đầu sau gáy tại nhà hiệu quả, các chuyên gia sức khỏe đã nghiên cứu và cho ra đời một giải pháp giảm đau đầu từ thảo dược thiên nhiên với tính ưu việt. Đó chính là sử dụng các sản phẩm có chứa thành phần chiết xuất dược liệu từ: Cao sơn đậu căn, cao huyền hồ sách, cao tô mộc, cao tam lăng, MSM và kẽm salicylate.Giảm đau thảo dược có chứa các thành phần trên có tác dụng theo cả nguyên lý Tây y và Đông y như sau:Đối với tác dụng Tây y: Loại thảo dược có thành phần chính là sơn đậu căn, MSM, kẽm salicylate có thể giúp giảm đau bằng cách chống oxy hóa vỏ bọc thần kinh, ngăn ngừa những xung điện rò rỉ và chặn những thụ thể cảm nhận cảm giác đau, từ đó làm giảm triệu chứng đau trên bệnh nhân.Đối với tác dụng Đông y: Các thành phần thảo dược có khả năng hoạt huyết, tán ứ, tăng cường lưu thông máu và làm giãn cơ.Cách giảm đau đầu sau gáy rất đa dạng, từ việc không dùng thuốc và dùng thuốc, hay thủ thuật, phẫu thuật khi cần thiết. Việc chỉ định phương pháp điều trị sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh và mức độ nặng nhẹ trên từng người cụ thể. Mặc dù đây là bệnh lành tính và không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có những ảnh hưởng nhất định đến sinh hoạt, chất lượng cuộc sống của người bệnh. Do đó, đau đầu sau gáy vẫn cần được quan tâm và phát hiện sớm.
vinmec
1,244
Sỏi kẹt niệu quản nội thành bàng quang – cách điều trị Sỏi kẹt niệu quản nội thành bàng quang là một bệnh lý phổ biến của sỏi niệu quản. Sỏi nằm tại vị trí này có khả năng di chuyển xuống đường tiết niệu phía dưới dễ dàng hơn so với sỏi nằm đoạn cao hơn. Tuy nhiên nhìn chung sỏi kẹt tại niệu quản là tình trạng đáng báo động và khá nguy hiểm nếu người bệnh cố giữ sỏi hoặc chịu đựng những triệu chứng mà sỏi gây ra. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp một số thông tin về tình trạng sỏi kẹt niệu quản đoạn nội thành bàng quang và giải pháp điều trị cho người bệnh. 1. Thông tin cơ bản về sỏi kẹt tại niệu quản nội thành bàng quang Niệu quản nội thành bàng quang là đoạn niệu quản nối với bàng quang. Đoạn này thường có đường kính hẹp chỉ khoảng 2-3mm, và có đến 70% sỏi niệu quản kẹt tại vị trí này. Sỏi ở vị trí này còn được gọi là sỏi niệu quản đoạn ⅓ dưới. Niệu quản nói chung có đường kính nhỏ nên khi sỏi mắc kẹt lại sẽ dễ gây ra những triệu chứng tác động đến sức khỏe người bệnh như: – Các cơn đau quặn thận, đau vùng hông lưng dần dần lan xuống thấp hơn là bộ phận sinh dục. – Triệu chứng tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu rát, nước tiểu có lẫn máu… – Diễn biến xa hơn là có thể phải đối mặt với các biến chứng nhiễm khuẩn đường tiết niệu, giãn niệu quản, suy thận cấp tính, mạn tính… Sỏi nội thành bàng quang là ở nằm ở đoạn niệu quản 1/3 dưới nơi tiếp giáp gần nhất với bàng quang Sỏi nội thành bàng quang là ở nằm ở đoạn niệu quản 1/3 dưới nơi tiếp giáp gần nhất với bàng quang 2. Giải pháp điều trị sỏi kẹt niệu quản đoạn nội thành bàng quang Để các triệu chứng bệnh không đeo bám làm ảnh hưởng đến quá trình sinh hoạt và làm việc của người bệnh, thì việc tiếp nhận điều trị y khoa sớm là điều nên thực hiện sớm. Tùy vào tình trạng bệnh của mỗi người mà bác sĩ sẽ chỉ định phương án điều trị hợp lý nhất. Với sỏi niệu quản nội thành bàng quang, giải pháp điều trị phổ biến hiện nay dành cho bệnh nhân là điều trị nội khoa sử dụng thuốc và sử dụng tán sỏi nội soi niệu quản ngược dòng để loại bỏ sỏi. 2.1 Điều trị nội khoa sỏi kẹt niệu quản nội thành bàng quang Phương pháp này áp dụng cho sỏi niệu quản ⅓ dưới kích thước còn nhỏ, có khả năng di chuyển được ra bên ngoài cơ thể. Bác sĩ sẽ đánh giá dựa trên quá trình thăm khám, kết quả  xét nghiệm để chỉ định điều trị bằng thuốc theo một liệu trình nhất định. Người bệnh tuyệt đối không nhầm lẫn việc sử dụng thuốc trong điều trị nội khoa và sử dụng các loại loại thuốc nam, thuốc lá, thuốc đông y… Việc sử dụng các loại thuốc mà không có sự đánh giá xác định, và theo dõi tình trạng bệnh rõ ràng bằng các thiết bị y học tiên tiến có thể làm gia tăng triệu chứng bệnh. Người bệnh mắc sỏi niệu quản phải đảm bảo quá trình sử dụng thuốc là đúng liều lượng, đúng thời gian, đúng cách để tặng hiệu quả của thuốc. Trong quá trình sử dụng thuốc cần uống nhiều nước, hoạt động thể dục thể thao thường xuyên để hỗ trợ sỏi nhanh chóng đi ra ngoài. 2.2 Tán sỏi kẹt niệu quản nội thành bàng quang thông qua nội soi niệu quản ngược dòng Đây là giải pháp mới có nhiều ưu việt hơn mổ mở truyền thống được áp dụng cho sỏi niệu quản ⅓ dưới nói chung. Phương pháp này hoạt động bằng cách sử dụng kỹ thuật nội soi niệu quản, đưa máy nội soi qua niệu đạo vào bàng quang đến niệu quản để tìm sỏi. Sau đó sử dụng năng lượng laser cũng được dẫn vào theo đường tự nhiên này để bắn phá sỏi thành vụn kích thước nhỏ. Chỉ trong khoảng 30-60 phút viên sỏi to sẽ trở thành những vụn nhỏ và được đưa toàn bộ ra bên ngoài. Quá trình tán sỏi kẹt niệu quản đoạn nội thành bàng quang diễn ra hoàn toàn theo đường tự nhiên là đường ống dẫn nước tiểu. Chính vì vậy người bệnh hoàn toàn không có tác động của dao kéo, không có vết rạch mổ, không để lại sẹo trên cơ thể. Bệnh nhân cũng cảm thấy ít đau, không mất sức, không nằm một chỗ quá lâu. Thường sau khoảng 24h là bệnh nhân trở về nhà sinh hoạt và làm việc nhẹ nhàng. Sau khoảng 1 tuần sonde JJ được rút ra, người bệnh bình phục hoàn toàn, rút ngắn thời gian phục hồi hơn rất nhiều so với mổ mở mất 1 đến 2 tháng. Tán sỏi nội soi niệu quản ngược dòng là một trong những cách ưu việt mang đến hiệu quả cao cho bệnh nhân mắc sỏi niệu quản 1/3 dưới Tán sỏi nội soi niệu quản ngược dòng là một trong những cách ưu việt mang đến hiệu quả cao cho bệnh nhân mắc sỏi niệu quản 1/3 dưới 3. Làm thế nào để tránh gặp tình trạng sỏi niệu quản nội thành bàng quang Sỏi kẹt ở niệu quản ⅓ dưới hay cụ thể là vị trí nội thành bàng quang chủ yếu là do sỏi thận rơi xuống mà không thể di chuyển theo dòng nước tiểu xuống thấp hơn. Do vậy để hạn chế tình trạng này người bệnh cần điều trị triệt để sỏi thận. Sỏi mắc kẹt tại niệu quản sẽ rất dễ gây nhiều biến chứng như giãn niệu quản đoạn trước sỏi, giãn đài bể thận, thận ứ nước ứ mủ, suy giảm chức năng thận. Sau khi đã điều trị thành công sỏi niệu quản, người bệnh cũng không nên chủ quan mà cần giữ cho mình một lối sống lành mạnh, khoa học để hạn chế khả năng tái phát sỏi. – Uống nhiều nước khoảng 2-3 lít mỗi ngày. Nước có thể là nước lọc, nước ép hoa quả rau củ, hạn chế uống các loại nước giải khát, rượu bia… – Ăn uống lành mạnh không nên ăn quá mặn, quá nhiều dầu mỡ, quá nhiều thức ăn nhanh, quá nhiều đạm động vật, quá nhiều thực phẩm chứa oxalate… – Không nên nhịn tiểu, ngồi một chỗ quá lâu, lười vận động mà cần luyện tập thể dục thể thao bằng các bài tập phù hợp với sức khỏe của bản thân khoảng 30 phút mỗi ngày. – Thăm khám sức khỏe định kỳ 3 đến 6 tháng một lần để đảm bảo hệ bài tiết hoạt động tốt, không gặp vấn đề. Một số lời khuyên trên đây đều không quá phức tạp, dễ dàng duy trì được hàng ngày, vì thế nên nếu áp dụng đúng cách tỷ lệ nguy cơ tái phát sỏi do những nguyên nhân bên ngoài tác động sẽ giảm hơn so với những người không tuân thủ. 4. Kết luận Trên đây là các thông tin cơ bản về tình trạng sỏi niệu quản đoạn nội thành bàng quang. Bạn đọc chắc hẳn đã biết được những dấu hiệu nhận biết bệnh, những biến chứng bạn có thể phải đối mặt cũng như các phương pháp điều trị phổ biến, ứng dụng rộng rãi hiện nay. Bệnh nhân khi tiếp nhận điều trị cần tìm hiểu đầy đủ các thông tin của bệnh viện, phương pháp thực hiện, lựa chọn bệnh viện uy tín có trang thiết bị y tế hiện đại, đội ngũ y bác sĩ chuyên nghiệp để quá trình điều trị sỏi của mình được đảm bảo đạt kết quả toàn diện.
thucuc
1,362
Phân biệt sốt xuất huyết và các loại sốt khác ở trẻ Theo thực trạng hiện nay, số lượng bệnh nhân sốt xuất huyết ngày càng gia tăng, nhất là nhóm đói tượng trẻ nhỏ. Một trong những biểu hiện điển hình của căn bệnh này là sốt cao và liên tục. Thế nhưng, những dấu hiệu này thường dễ gây nhầm lẫn với sốt do một số bệnh khác. Từ đó, nhiều người dân có suy nghĩ chủ quan. Vậy đâu là cách để phân biệt sốt xuất huyết và các loại sốt khác. 1. Dấu hiệu chung của tình trạng bệnh sốt xuất huyết Bệnh sốt xuất huyết trải qua 3 giai đoạn, mỗi giai đoạn sẽ có những biểu hiện riêng Sốt xuất huyết là bệnh bị gây ra bởi virus Dengue. Bệnh lây qua trung gian là muỗi vằn có chứa virus. Bệnh nhân sẽ phát bệnh theo 3 giai đoạn, mỗi giai đoạn sẽ có những dấu hiệu đặc trưng riêng: – Giai đoạn bệnh khởi phát: Giai đoạn này thường diễn ra trong 3 ngày đầu. Người bệnh xuất hiện hiện tượng sốt cao đột ngột lên tới 40 độ C. Bệnh nhân sẽ cảm giác đau đầu, mệt mỏi, hốc mắt đau nhức, cơ thể nhức mỏi và có thể bị viêm long đường hô hấp trên. Đây là những triệu chứng khá giống so với sốt virus. – Giai đoạn xuất huyết: Biểu hiện sốt ở giai đoạn này có thể thuyên giảm. Tuy nhiên thay vào đó, những dấu hiệu xuất huyết từ nhẹ tới nặng sẽ xuất hiện. Điển hình như hiện tượng bệnh nhân thấy các điểm xuất huyết ở dưới da, ngứa da. Hiện tượng chảy máu cam, chảy máu chân răng có thể xuất hiện. Hiện tượng xuất huyết tiêu hóa có thể nhận biết khi đi ngoài phân đen hay lẫn máu. Tình trạng xuất huyết nặng hơn có thể là xuất huyết não, xuất huyết ổ bụng khiến bệnh nhân nguy hiểm tới tính mạng. Đây cũng chính là giai đoạn bệnh nhiều nguy cơ biến chứng có thể xảy ra. – Giai đoạn phục hồi: Ở giai đoạn này, bệnh nhân sẽ hết sốt, cơ thể bớt mệt mỏi. Tiểu cầu bắt đầu tăng lên. 2. Phân biệt sốt xuất huyết và các loại sốt khác trẻ thường gặp Triệu chứng sốt xuất huyết dễ gây nhầm lẫn với một số loại sốt thông thường khác 2.1 Sốt xuất huyết với sốt phát ban Sốt phát ban thường có nhiều biểu hiện và tác nhân gây bệnh. Thế nhưng nhìn chung, 2 biểu hiện chính của bệnh là sốt và phát ban. Sốt phát ban chủ yếu gặp ở khu vực Đông Nam Á chính là bệnh sởi do virus sởi, bệnh do Rickettssia và bệnh Rubella do virus Rubella gây ra. Với bệnh sốt xuất huyết, nguyên nhân gây bệnh là virus Dengue. Đây là loại bệnh lây từ người bệnh sang người bình thường chưa có miễn dịch kháng virus. Sốt xuất huyết là một loại dịch bệnh khá nguy hiểm. Nếu như muỗi truyền bệnh càng nhiều, nhiều người chưa có miễn dịch thì tốc độ lây lan bệnh càng nhanh. Đặc biệt với trẻ em, nếu như bị sốt xuất huyết mà không phát hiện, điều trị kịp thời sẽ dẫn tới nhiều biến chứng. Thậm chí nguy cơ dẫn tới tử vong có thể xảy ra. Để phân biệt sốt xuất huyết với sốt phát ban, ta có thể sử dụng ngón tay cái và ngón trỏ. Ta căng vùng da có ban đỏ hoặc sung huyết. Nếu như chấm đỏ mất đi và buông ra màu đỏ hồi phục lại thì đó là sốt phát ban. Trường hợp chấm li ti vẫn còn hoặc sau 2s màu đỏ xuất hiện lại thì đó là sốt xuất huyết. 2.2 Sốt xuất huyết với sốt do tay chân miệng Chân tay miệng là một bệnh nhiễm trùng rất thường gặp ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ. Dấu hiệu nhân biết đặc trưng của bệnh là trẻ sốt cao từ 1-2 ngày. Kèm theo đó là những triệu chứng như đau họng, loét miệng với vết loét đỏ hay niêm mạc miệng, lợi, lưỡi phỏng nước. Ngoài ra, những nốt hồng ban dạng phỏng nước sẽ xuất hiện ở lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông và đầu gối. Đối với bệnh sốt xuất huyết, tình trạng sốt sẽ khó giảm với thuốc hạ sốt ở trong 3 ngày đầu. 2.3 Sốt xuất huyết với sốt virus, viêm đường hô hấp Thông thường khi bị sốt virus, bệnh nhân sẽ sốt cao tới 40 độ C kèm theo đau đầu, đau khắp người. Ngoài ra, người bệnh đặc biệt là trẻ nhỏ còn có thể xuất hiện rối loạn tiêu hóa, phát ban trong khoảng 2-3 ngày sau khi sốt. Hiện tượng viêm kết mạc gây đỏ mắt, chảy nước mắt cũng có thể xảy ra. Có trẻ gặp tình trạng bị nôn nhiều lần sau khi ăn. Với những bệnh lý về đường hô hấp, người bệnh sẽ có biểu hiện ho, sốt, chảy nước mũi rồi thở gấp. Cánh mũi bệnh nhân thường phập phồng, nặng hơn có thể thấy lồng ngực bị rút lõm khi hít vào, thở rít và tím tái. Còn bệnh sốt xuất huyết sẽ khiến bệnh nhân sốt cao trong 3-4 ngày đầu. Sau đó, khi giai đoạn sốt đã qua, tình trạng xuất huyết sẽ bắt đầu. 2.4 Sốt xuất huyết với sốt rét Mặc dù ban đầu, triệu chứng của bệnh sốt rét và sốt xuất huyết đều là sốt cao nhưng vẫn có những khác biệt nhất định: – Thời gian ủ bệnh: Với sốt xuất huyết, các triệu chứng sẽ xuất hiện sau khoảng 4-5 ngày từ khi bị muỗi đốt. Từ khi phát hiện bệnh với những cơn sốt đầu, khoảng từ 7-10 ngày sau, triệu chứng sẽ giảm dần. Với bệnh sốt rét, những triệu chứng sẽ xuất hiện sau khoảng 10-15 ngày kể từ lúc bị muỗi đốt. – Sốt và dấu hiệu bị xuất huyết dưới da: Với sốt xuất huyết, khởi phát sẽ là những cơn sốt đột ngột, kéo dài khoảng 3-4 ngày, cơn sốt có thể lên tới 40 độ C. Cùng với đó, bệnh nhân sẽ xuất hiện cơn đau đầu, nhức xương kéo dài. Sau đó, những nốt xuất huyết dưới da có thể xuất hiện. Không giống với sốt xuất huyết, bệnh nhân sốt rét có thời gian sốt ngắn hơn nhưng nhiều triệu chứng hơn. Điển hình như các triệu chứng về đau xương khớp, thiếu máu, đổ mồ hôi, nôn, … Tiếp tới, sốt rét sẽ trở lại cùng những cơn sốt điển hình với 3 giai đoạn. Giai đoạn rét run, sốt nóng rồi tới vã mồ hôi. 2.5 Sốt xuất huyết với sốt thông thường Bệnh sốt xuất huyết có thể kèm theo triệu chứng đau đầu Sốt xuất huyết thông thường sẽ diễn biến sốt cao liên tục trong 2-3 ngày đầu, hạ sốt khó, đau mỏi người, đau đầu, … Khi dó, triệu chứng của bệnh này sẽ giống với sốt do các loại virus khác và chỉ có thể phân biệt bằng xét nghiệm. Bên cạnh đó, mức độ sốt diễn ra cao hay thấp sẽ tùy vào phản ứng của cơ thể có mạnh không. Vì vậy, một số bệnh nhân sốt xuất huyết có thể chỉ sốt nhẹ, không rõ ràng. Từ khoảng cuối ngày thứ 3 đến ngày thứ 7, bệnh nhân sẽ bắt đầu hạ sốt, xuất hiện mẩn đỏ xuất huyết. Với những trường hợp sốt thông thường thì người bệnh cũng có thể sốt cao nhưng theo từng cơn kèm triệu chứng viêm đường hô hấp. Các triệu chứng viêm điển hình như ho, đau họng, chảy nước mũi, … Nếu có mẩn đỏ xuất hiện thì sẽ nhanh chóng biến mất khi căng da. Điều này khác với sốt xuất huyết, ban đỏ không biến mất hoặc rất chậm.
thucuc
1,352
Ai dễ mắc thoái hóa đĩa đệm?làm ảnh hưởng đến sức khỏe Thông thường, đĩa đệm có tính mềm và được nối với nhau bởi hệ thống khóa của xương sườn, giúp hỗ trợ các hoạt động sinh hoạt thường ngày với các chuyển động cơ thể như: cúi, vặn, quay, nghiêng… Vì thế thoái hóa đĩa đệm làm ảnh hưởng đến sức khỏe và cản trở sinh hoạt thường ngày của người bệnh. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến thoái hóa đĩa đệm như các căn bệnh về đĩa đệm như lão hóa, mất nước, rách hoặc nứt đĩa đệm,…. 1. Nguyên nhân thoái hóa đĩa đệm Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến các căn bệnh về đĩa đệm như lão hóa, mất nước, rách hoặc nứt đĩa đệm,…. Ngoài ra, các vấn đề về đĩa đệm cũng có thể bắt nguồn từ viêm khớp xương mạn tính, làm rách xương sụn hoặc mô mềm giữa các khớp xương. Nếu cơ bị chấn thương dẫn tới tình trạng sưng, viêm quá to có thể gây ra các cơn đau đĩa đệm do trong trường hợp này ống tủy sống sẽ bị thu hẹp vì bị các cơ chèn ép, khiến người bệnh phải chịu các cơn đau gay gắt. Một vấn đề khác nữa là sự mất nước trong đĩa đệm khiến đĩa đệm trở nên khô, cứng, mất đi độ linh hoạt dẻo dai vốn có, thậm chí còn có thể gây ra các ma sát trên đĩa đệm dẫn đến đau lưng mạn tính. Các chấn thương bên ngoài còn có khả năng làm rách các bao xơ bên ngoài đĩa đệm đồng thời phá hủy các nhân nhầy bên trong. Kết quả là, đĩa đệm bị lồi ra hoặc thậm chí bị phân thành nhiều mảnh. 2. Những ai dễ bị ảnh hưởng bởi thoái hóa đĩa đệm nhất? Thoái hóa đĩa đệm làm ảnh hướng đến sinh hoạt thường ngày của người bệnh Đối tượng dễ bị mắc phải căn bệnh thoái hóa đĩa đệm thông thường là những người có thói quen thực hiện các động tác sinh hoạt không đúng tư thế, đặc biệt là các động tác bưng, bê, nâng hay nhặt vật nặng. Bên cạnh đó những cá nhân có thói quen ăn uống không tốt, thường xuyên hút thuốc lá, béo phì cũng là đối tượng dễ bị mắc căn bệnh này. Người béo phì có trọng lượng tương đối lớn vì thế lực nén lên đĩa đệm cột sống là cao hơn người bình thường và tác động một cách thường xuyên khiến đĩa đệm nhanh thoái hóa kéo theo các vấn đề về xương khớp. 3. Phương pháp điều trị thoái hóa đĩa đệm Để giảm đau nhanh và hiệu quả do thoái hóa đĩa đệm bạn có thể chườm nóng và chườm lạnh. Chườm nóng hoặc lạnh có thể giải tỏa các cơn đau lưng, giải tỏa căng thẳng cho bệnh nhân. Thông thường, các bác sĩ khuyên người bệnh sử dụng thuốc để giảm đau như acetaminophen hoặc các loại thuốc chống viêm khác. Các loại thuốc như aspirin, ibuprofen thường được sử dụng khi người bệnh gặp phải cơn đau quá nặng. Vật lý trị liệu là phương pháp được các chuyên gia trên thế giới đề xuất để điều trị căn bệnh thoái hóa đĩa đệm. Mặc dù vậy phương pháp này cần có sự tham gia thực hiện của các chuyên gia bác sĩ để đem lại hiệu quả tối ưu. Trong trường hợp bệnh quá nặng, phẫu thuật sẽ là một giải pháp cần thiết. Mặc dù vậy, phẫu thuật chỉ nên là lựa chọn cuối cùng khi các phương pháp khác không có hiệu quả bởi phương pháp này chứa rất nhiều rủi ro.
thucuc
634
Viêm xoang do nấm – bệnh không thể xem thường Trong các thể bệnh viêm xoang thì viêm xoang cho nấm là bệnh lý ít được quan tâm nhất, chính vì vậy phần lớn bệnh nhân viêm xoang do nấm thường để bệnh đã diễn biến nặng mới điều trị Ai dễ bị viêm xoang do nấm? Mỗi bộ phận trong cơ thể thường dễ cảm thụ với một số loại nấm gây bệnh nhất định,trong đó nấm Aspergillus thường gây bệnh ở mũi xoang. Viêm xoang do nấm gây nhiều phiền toái cho sinh hoạt hàng ngày của người bệnh Loại nấm này có ở khắp mọi nơi, trong không khí, nấm theo bụi bặm trên bề mặt đồ vật, khi chúng ta hít phải các bào tử nấm, chúng sẽ âm thầm gây bệnh. Như vậy, đối với chứng viêm xoang do nấm thì ai cũng có thể mắc bệnh, tuy nhiên, có các đối tượng dễ mắc bệnh hơn như người nông dân, công nhân ở các nông lâm trường…; những người phải thường xuyên tiếp xúc với ngũ cốc, sản phẩm nông lâm nghiệp dễ nhiễm bệnh hơn. Ngoài ra, đối với những bệnh nhân mắc bệnh viêm tắc lỗ thông mũi xoang do viêm xoang mạn tính, polyp mũi, người suy giảm miễn dịch như nhiễm HIV, bệnh tiểu đường, mắc các bệnh về máu, dùng kháng sinh phổ rộng, dùng thuốc ức chế miễn dịch… thường dễ bị viêm xoang do nấm. Dấu hiệu nhận biết bệnh viêm xoang do nấm Người bệnh viêm xoang do nấm thường có các biểu hiện sau: nhức đầu, nghẹt mũi, chảy nước mũi. Viêm xoang gây triệu chứng đau nhức đầu, mỏi mắt khó chịu Nếu bị viêm xoang hàm, người bệnh có dấu hiệu đau nhức đầu, đau nhức vùng hai bên thái dương. Nếu là viêm xoang bướm sẽ có cảm giác nhức đầu ở vùng đỉnh hay vùng chẩm ở bên xoang bị bệnh. Nhiều trường hợp bệnh nhân khịt mũi hay khạc đờm có lẫn ít máu. Bệnh viêm xoang do nấm tiến triển trong thời gian dài có thể gây nên những tổn thương nặng nề, phá hủy các thành xoang rồi xâm lấn vào những cơ quan lân cận như hốc mắt, sọ não, thậm chí khi xâm nhập hốc mắt, bệnh nhân sẽ bị mờ có thể bị mù vĩnh viễn. Nếu nấm xâm nhập vào trong sọ sẽ gây viêm màng não hoặc viêm não. Điều trị viêm xoang do nấm Viêm xoang do nấm hoàn toàn có thể điều trị khỏi nếu được phát hiện sớm. Các bác sĩ có thể kê đơn dung thuốc diệt nấm tùy theo giai đoạn của bệnh và thường phải phối hợp nhiều loại thuốc. Tuy nhiên, các thuốc kháng nấm thường gây độc cho gan nên phải kiểm tra chức năng gan cho bệnh nhân trước và trong khi dùng thuốc. Khám và điều trị dứt điểm để tránh những biến chứng nguy hiểm Đối với những khối nấm trong xoang cần được lấy ra, bơm rửa sạch lòng xoang. Viêm xoang do nấm chủ yếu xâm nhập qua đường hô hấp, vì thế để phòng ngừa bệnh, mọi người cần đeo khẩu trang khi ra đường, đến nơi đông người như chợ, siêu thị, bến tàu xe, trường học, tụ điểm du lịch… để tránh hít phải nấm.
thucuc
557
Nhận quà liền tay khi doanh nghiệp đăng ký xét nghiệm Covid-19 tại : Tặng 50% Gói khám sức khỏe Xét nghiệm Covid-19 - hoạt động tất yếu của doanh nghiệp Trong bối cảnh diễn biến phức tạp của dịch bệnh, việc xét nghiệm Covid-19 giúp doanh nghiệp yên tâm sản xuất, đáp ứng nhanh với các tình huống dịch bệnh có thể xảy ra là điều cần thiết, đặc biệt với doanh nghiệp - nơi có số lượng lao động lớn, nguy cơ lây nhiễm cao. Thực hiện xét nghiệm Covid-19 tận nơi giúp doanh nghiệp có thể chủ động bố trí, phân bổ thời gian nhân viên tiến hành làm xét nghiệm để hạn chế tối đa quá trình đi lại, ít tiếp xúc với người lạ bên ngoài, tránh lây nhiễm chéo, yên tâm sản xuất. Bên cạnh đó, việc tổ chức xét nghiệm tập trung cho nhân viên, giúp doanh nghiệp không tốn thời gian di chuyển, đi lại, không làm ảnh hưởng tới tiến độ công việc, chất lượng sản xuất. Cùng với mức giá ưu đãi hấp dẫn dành cho doanh nghiệp thì việc khám sức khỏe định kỳ - chính là chìa khóa thành công của mỗi doanh nghiệp cũng là một trong những điều then chốt không thể thiếu của mỗi doanh nghiệp. Vì sao doanh nghiệp nên chú trọng khám sức khỏe định kỳ cho CBNV? Lực lượng lao động chính là tài sản quý giá nhất trong mỗi doanh nghiệp. Do đó việc đảm bảo sức khỏe cho các nhân viên qua thăm khám định kỳ là một chính sách thiết thực giúp cho tương lai phát triển lâu dài. Đối với người lao động: Kiểm tra sức khỏe định kỳ giống như đem cơ thể đi bảo trì sau một thời gian dài làm việc. Mỗi ngày cơ thể chúng ta đều biến đổi do nhiều yếu tố tác động từ thói quen sinh hoạt, chế độ dinh dưỡng lẫn môi trường sống. Có những bệnh lý đang âm thầm tiến triển mà ta không hề hay biết. Vì vậy, việc khám sức khỏe định kỳ chính là cơ hội để mỗi người phát hiện sớm những căn bệnh tiềm ẩn từ khi mới khởi phát, qua đó được điều trị kịp thời và tránh các biến chứng nghiêm trọng về sau. Người lao động chịu lắng nghe những vấn đề đang xảy ra đối với cơ thể của mình cũng là một nghĩa vụ cần làm đối với doanh nghiệp. Chỉ khi sở hữu một cơ thể khỏe mạnh, làm việc trong trạng thái tinh thần tốt nhất thì CBNV (cán bộ nhân viên) mới hoàn thành được tốt vai trò và nhiệm vụ của mình. Khi người lao động được doanh nghiệp tạo điều kiện chăm lo đời sống sức khỏe sẽ có một niềm tin và trân trọng đối với môi trường làm việc, từ đó thêm gắn bó và cống hiến cho tập thể nhiều hơn. Về phía doanh nghiệp: Việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho CBNV là trách nhiệm của doanh nghiệp bởi theo quy định của Luật lao động, mỗi tổ chức/doanh nghiệp cần cho CBNV khám định kỳ ít nhất 1 lần/năm. Ở những ngành nghề đặc biệt nguy cơ cao, thì tần suất thăm khám sẽ là 6 tháng/lần nhằm đảm bảo điều kiện sức khỏe tốt nhất cho người lao động. Bên cạnh đó, việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho CBNV sẽ giúp doanh nghiệp đánh giá được chất lượng đội ngũ nhân viên. Ví dụ nếu trong công ty, nhiều CBNV có chung một tình trạng là mệt mỏi, căng thẳng kéo dài,... thì ban lãnh đạo sẽ xem xét lại nguyên nhân dẫn tới hiện tượng này. Từ đó điều chỉnh lại khối lượng công việc, phân bổ nguồn lao động sao cho hợp lý, gia tăng phúc lợi cho CBNV,... nhằm cải thiện sức khỏe và chất lượng làm việc của người lao động. Một doanh nghiệp chú trọng chăm lo cho đời sống của CBNV là một doanh nghiệp có chế độ đãi ngộ tốt và tất nhiên sẽ là “thỏi nam châm” thu hút được nhiều nhân tài. Chương trình áp dụng từ nay đến 31/12/2021, áp dụng với tất cả doanh nghiệp tại các tỉnh phía Bắc, tổ chức thực hiện khám tại bệnh viện, phòng khám hoặc ngay tại doanh nghiệp. Gói khám sức khỏe doanh nghiệp bao gồm các doanh mục sau: - Khám nội tổng quát: đo chiều cao, cân nặng, đo mạch, huyết áp, khám tim mạch, hô hấp, tiêu hóa,…; - Khám mắt: đo thị lực, các bệnh về mắt; - Khám răng hàm mặt; - Khám tai mũi họng; - Khám ngoại; - Khám da liễu. Sau khi hoàn tất khám các chuyên khoa, bệnh viện tổng kết hồ sơ, kết luận, tư vấn sức khỏe CBNV của doanh nghiệp
medlatec
806
Thời gian ủ bệnh viêm gan B bao lâu? Viêm gan B là bệnh lý lây nhiễm với tốc độ cao và gây biến chứng nguy hiểm. Vì vậy thời gian ủ bệnh viêm gan B bao lâu là vấn đề nhiều người băn khoăn. Thời gian ủ bệnh viêm gan B bao lâu? Thời gian ủ bệnh bệnh viêm gan B thông thường từ 6 tuần đến 6 tháng, trung bình là 3 tháng. Nhiều người sau khi nhiễm virus viêm gan B sẽ trở thành viêm gan B cấp tính. Đối với viêm gan B cấp tính nếu như người bệnh có sức đề kháng mạnh, chức năng miễn dịch bình thường, được điều trị kịp thời, thì virus viêm gan B sẽ nhanh chóng bị tiêu diệt, bệnh viêm gan B sẽ được chữa khỏi hoàn toàn. Thời gian ủ bệnh viêm gan B trung bình từ 3 đến 6 tháng Viêm gan B lây nhiễm qua những con đường nào? Không chỉ gây biến chứng đe dọa sức khỏe với người bệnh mà virus viêm gan B còn có khả năng lây nhiễm cực cao ở người mắc bệnh viêm gan B sang người bệnh lành tính. Máu là nơi virus viêm gan B sinh sống chủ yếu nhưng quan hệ tình dục là phương tiện lây truyền phổ biến nhất, tiếp theo là sử dụng kim tiêm bị ô nhiễm để tiêm chích ma túy, xăm mình, xỏ lỗ cơ thể, hoặc châm cứu . Ngoài ra, viêm gan B có thể được truyền khi sử dụng chung đồ dùng cá nhân như: bàn chải đánh răng, dao cạo râu bị ô nhiễm với các chất lỏng hoặc máu bị nhiễm bệnh. Trường hợp phụ nữ mang thai có nhiễm viêm gan B cũng có khả năng lây truyền sang cho thai nhi. Đây cũng là con đường lây nhiễm phổ biến và dễ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và sự phát triển của thai nhi. Virus viêm gan B là loại virus viêm gan có thể sống cực lâu bên ngoài môi trường nên khả năng sống cũng như khả năng nhân đôi của virus là rất khó lường. Viêm gan B – thủ phạm gây xơ gan, ung thư gan Theo các số liệu thống kê, mỗi năm có trên một vạn người chết do biến chứng của viêm gan B mạn tính đó là xơ gan giai đoạn nặng hoặc ung thư gan. Tuy nhiên, nhiều người biết mình nhiễm virus viêm gan B nhưng vẫn còn tỏ ra thờ ơ, không hề lo lắng. Viêm gan B rất nguy hiểm vì hầu như bệnh nhân đều không có biểu hiện gì đặc biệt khi mắc căn bệnh này. Chỉ khi đi khám sức khỏe, được các bác sĩ xét nghiệm mới phát hiện ra bệnh, nhưng thường lúc này bệnh đã trở nên nặng và nhiều biến chứng nguy hiểm. Lúc này việc điều trị gặp nhiều khó khăn và không thể chữa viêm gan B khỏi hoàn toàn
thucuc
511
Tìm bác sĩ chuyên khoa thận giỏi chữa sỏi ở đâu? Sỏi thận, sỏi tiết niệu không phải là căn bệnh hiếm gặp và nhiều người vẫn còn chủ quan với những dấu hiệu của bệnh. Bệnh nhân cần tìm đến bác sĩ chuyên khoa thận giỏi để được giải đáp, tư vấn phác đồ điều trị hiệu quả để tránh biến chứng nguy hiểm. 1. Biến chứng sỏi thận nếu không được điều trị kịp thời Sỏi thận tuy không phải là bệnh cấp tính nên nhiều người bệnh còn rất chủ quan. Tuy nhiên cũng chính vì những diễn biến âm thầm của sỏi thận mà khi phát hiện ra thì sỏi đã gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Cần lưu ý rằng, sỏi nhỏ và không di chuyển thì không gây nên triệu chứng gì bất thường. Do đó, nếu có các dấu hiệu đau đớn, khi đó sỏi đã gây nên những nguy hiểm khôn lường. Những biến chứng trầm trọng nếu không kịp thời trị sỏi đó là: – Đường niệu bị tắc nghẽn: Tắc nghẽn đường niệu xảy ra khi sỏi chen ngang ở niệu quản mà không xuống bàng quang được. Khi đó, sỏi sẽ ngăn dòng nước tiểu khiến nước tiểu bị ứ đọng. Về lâu sẽ giãn đài bể thận, gây suy thận không thể khắc phục được. – Nhiễm trùng đường niệu: Biến chứng này rất dễ xảy ra khi mà sỏi cọ xát vào tiết niệu, khiến lớp niêm mạc tiết niệu bị rách ra, chảy máu, tăng nguy cơ viêm nhiễm và tổn thương. Người bệnh sẽ cảm thấy đau đớn khi đi tiểu, ngoài ra còn ngứa rát nếu viêm nhiễm nặng nề. – Viêm bể thận, ứ mủ bể thận: Đây là một biến chứng kéo dài của hiện tượng viêm nhiễm. Người bệnh sẽ bị sốt cao, đau đớn khi bị viêm bể thận cấp. Đi tiểu có màu trắng đục do đái mủ, ứ mủ bể thận. Nhu mô thận sẽ sớm bị hủy hoại nếu không khắc phục hiện tượng này kịp thời. – Suy thận cấp tính, mạn tính: Khi các biến chứng nêu trên kéo dài mà không được chữa trị kịp thời, thận sẽ bị suy giảm chức năng nghiêm trọng. Các chức năng đào thải nước tiểu, lọc máu sẽ không được thực hiện tốt. Cơ thể trở nên vàng vọt, ốm yếu. Một số người sẽ phải chạy thận để duy trì sự sống nếu cả 2 bên thận đều bị suy thận ở mức vượt 75%. Từ những thông tin nói trên, có thể thấy rằng sỏi thận tưởng như đơn giản lại vô cùng phức tạp nếu để cho sỏi tiến triển trong cơ thể mà không điều trị. Phần lớn người bệnh điều trị sỏi khi viên sỏi đã lớn và gây tác động xấu đến cơ thể. Do đó, việc điều trị cần có bác sĩ giỏi, giàu kinh nghiệm để có thể xử lý tốt các biến chứng, giúp người bệnh mau chóng thoát sỏi và hạn chế tổn thương. Sỏi thận nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm 2. Bác sĩ chuyên khoa thận giỏi chữa sỏi tìm ở đâu? 2.1. Tiêu chí lựa chọn Một bác sĩ chuyên khoa thận giỏi cần đáp ứng được 3 tiêu chí cơ bản như sau: – Chuyên môn tốt, có kinh nghiệm nhiều năm điều trị bệnh và thực hiện nhiều ca tán sỏi khác nhau – Thấu hiểu bệnh nhân, tỉ mỉ, chính xác – Có sự đồng hành dài lâu cùng bệnh nhân Để đưa ra 1 phác đồ điều trị hiệu quả và tiết kiệm chi phí cho bệnh nhân, bác sĩ cần có kinh nghiệm nhiều năm làm việc. Khi đó, bác sĩ có thể biết rõ từng trường hợp, từng tình trạng cụ thể và diễn biến trong quá trình điều trị. Do đó, điều quan trị là bác sĩ chuyên khoa cần có chuyên môn tốt, đã thực hiện nhiều cuộc phẫu thuật điều trị ca bệnh về sỏi thận, sỏi tiết niệu. Ngoài chuyên môn, thái độ với bệnh nhân cũng là yếu tố quan trọng cần cân nhắc. Đôi khi tâm lý mới chính là chìa khóa để mở ra nguyên căn của bệnh, giúp cho bệnh nhân sớm phục hồi trong quá trình điều trị bệnh. Nhiều bệnh nhân có tâm lý không thoải mái khi đến bệnh viện, nhiều người hoảng hốt vì sợ phải mổ… Khi đó, rất cần có bác sĩ tâm lý, động viên để người bệnh có trạng thái tốt nhất. Từ đó việc điều trị cũng dễ dàng và hiệu quả hơn. Sỏi thận, sỏi tiết niệu không phải trị xong là hết. Bệnh nhân cần phải duy trì chế độ ăn uống khoa học, tái khám đúng định kỳ để kịp thời phát hiện các dấu hiệu tái phát sỏi. Do đó, đòi hỏi bác sĩ theo sát bệnh nhân trong và sau quá trình điều trị. Từ đó tìm tận gốc căn nguyên gây bệnh và xử lý, hạn chế tái phát. Bác sĩ chuyên khoa thận giỏi cần có chuyên môn giỏi, tận tâm và đồng hành dài lâu cùng bệnh nhân 2.2. Địa chỉ bác sĩ chuyên khoa thận giỏi Thầy thuốc ưu tú, Bác sĩ CKII Phạm Huy Huyên đã có gần 40 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Ngoại tiết niệu Điều trị sỏi thận tuy không quá phức tạp nhưng nhiều bệnh nhân lại chủ quan dẫn đến gặp các biến chứng nguy hiểm. Hãy chủ động thăm khám với các bác sĩ giỏi để được hướng dẫn và tư vấn tận tình về cách điều trị hiệu quả nhất.
thucuc
965
Công dụng thuốc Natatin Thuốc Natatin thuộc nhóm thuốc phụ khoa, có thành phần chính là 500g Metronidazole và 100mg Miconazole nitrate. Thuốc điều trị bệnh viêm âm đạo khí hư do nhiễm Trichomonas, nhiễm nấm, nhiễm khuẩn do các vi khuẩn kỵ khí hoặc các vi khuẩn gram dương nhạy cảm. Để hiểu rõ hơn về cách dùng thuốc Natatin và hiệu quả của thuốc, bạn đọc hãy tham khảo bài viết sau đây. 1. Thuốc Natatin là thuốc gì? Thuốc chứa 2 thành phần dược chất chính là Metronidazole và Miconazole nitrate với 2 hàm lượng tương ứng 500mg và 1000mg cùng các tá dược vừa đủ trong 1 viên nén đặt âm đạo. Thuốc có hiệu quả trị liệu tại chỗ đối với những trường hợp viêm âm đạo, niệu đạo do nhiều nguyên nhân khác nhau.Metronidazol là kháng sinh, là một dẫn chất 5-nitro-imidazol, có phổ kháng khuẩn rộng bao gồm: amip, Giardia lamblia, các vi khuẩn kỵ khí. Trong ký sinh trùng, nhóm 5-nitro của metronidazol bị khử thành những chất trung gian độc với tế bào, làm vỡ cấu trúc xoắn của phân tử DNA và cuối cùng gây chết tế bào. Metronidazole có thể điều trị bằng dùng tại chỗ đường đặt khi người bệnh nhiễm Trichomonas vaginalis hoặc viêm cổ tử cung/âm đạo do vi khuẩn, làm cho hệ vi khuẩn ở vùng âm đạo trở về bình thường.Miconazole là thuốc imidazol tổng hợp, tác dụng chống nấm hiệu quả với các chủng: Aspergillus, Candida, Blastomyces, Cladosporium, Epidermophyton, Coccidioides, Histoplasma, Pityrosporon, Madurella, Microsporon, Paracoccidioides, Pseudallescheria và Trichophyton. Thuốc gây ức chế sự sinh trưởng của tế bào vi khuẩn nấm do ức chế tổng hợp ergosterol ở màng tế bào của nấm. Ngoài nấm, dược chất cũng có tác dụng với các vi khuẩn Gram dương.Sau khi đặt thuốc, metronidazol được hấp thụ một phần thông qua những màng nhầy. Sinh khả dụng qua đường âm đạo là 20% so với dùng đường uống. Mức độ tiếp xúc với thuốc (diện tích dưới đường AUC) khi dùng liều duy nhất một lần trong âm đạo 5g gel metronidazole bằng khoảng 4% AUC khi uống liều một lần 500mg metronidazole (4977ng-giờ/ml và 125000 ng-giờ/ml).Sự hấp thu của miconazole nitrate qua đường đặt âm đạo là rất thấp (chỉ khoảng 1,4% liều) và không được phát hiện trong huyết tương( hấp thụ vào máu khoảng dưới 1,3%). 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Natatin 2.1. Chỉ định. Thuốc Natatin được dùng trong điều trị tại chỗ bệnh nhiễm khuẩn âm đạo gây ra bởi những tác nhân gây bệnh nhạy cảm với thuốc, bao gồm:Nhiễm Trichomonas ở âm đạo và niệu đạo.Nhiễm nấm Candida ở âm đạo hoặc âm hộ.Nhiễm khuẩn các vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm với metronidazole ở âm đạo.Nhiễm khuẩn phối hợp gây ra bởi những vi khuẩn gram dương, vi khuẩn kỵ khí, nấm ở âm hộ âm đạo2.2. Chống chỉ định. Không dùng thuốc Natatin trong các trường hợp sau:Người bệnh dị ứng với metronidazole và miconazole nitrate hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Người bệnh đang sử dụng rượu hoặc disulfiram.Phụ nữ có thai đặc biệt trong 3 tháng đầu không dùng thuốc Natatin.Người có tổn thương tế bào gan, rối loạn chức năng gan, bệnh gan nặng hoặc rối loạn chuyển hóa porphyrin, rối loạn tạo máu.Người bệnh mắc bệnh lý về hệ thần kinh như động kinh.Không nên dùng thuốc đặt âm đạo Natatin ở phụ nữ còn trinh. 3. Cách dùng và liều dùng thuốc Natatin Cách dùng: Thuốc Natatin được dùng đường đặt âm đạo.Trước khi đặt thuốc, người bệnh cần rửa sạch 2 tay và âm đạo, nên nhúng toàn bộ viên nén thuốc trong nước ấm khoảng 20-30 giây.Tiến hành đặt thuốc, nên đặt vào sâu trong âm đạo.Sau khi đặt thuốc, người bệnh nên ở tư thế nằm trong khoảng 15 phút.Không được sử dụng đường uống hoặc bất kỳ bằng đường khác.Liều dùng: Thuốc Natatin được sử dụng theo liều lượng kê đơn từ bác sĩ hoặc người bệnh có thể tham khảo liều dùng sau:Người lớn: Liều dùng đặt mỗi ngày 2 viên chia 2 lần, mỗi lần 1 viên vào buổi sáng và buổi tối. Dùng liên tiếp trong 7 ngày.Trường hợp bệnh tái phát hoặc viêm âm đạo có đề kháng với điều trị khác, người bệnh phải dùng lên 14 ngày.Người bệnh suy thận: Không cần giảm liều. Trong trường hợp người bệnh suy thận nặng cần điều chỉnh liều phù hợp.Người bệnh suy gan: Giảm liều bằng 1⁄3 liều người lớn vì metronidazol có thể làm tăng tác dụng lên hệ thần kinh.Người cao tuổi (tuổi trên 65 tuổi): Liều dùng như liều dùng của người lớn.Trẻ em: Không nên dùng thuốc Natatin cho trẻ dưới 12 tuổi.Quá liều: Các triệu chứng khi người bệnh sử dụng quá liều bao gồm: Nôn, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, ngứa, có vị kim loại trong miệng, chóng mặt, rối loạn vận động (mất điều hòa), dị cảm, bệnh thần kinh (sau khi sử dụng kéo dài với liều cao), co giật, giảm bạch cầu, đi tiểu đậm màu.Xử trí: Hiện tại không có thuốc giải độc đặc hiệu do quá liều Natatin, chủ yếu điều trị triệu chứng. 4. Những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Natatin Tác dụng không mong muốn toàn thân của viên đặt âm đạo Natatin thường ít gặp. Thuốc có thể gây kích ứng âm đạo gây các triệu chứng như nóng, rát, ngứa tại chỗ. Các triệu chứng này có thể gặp sau khi đặt thuốc ngày đầu tiên hoặc xuất hiện ở ngày thứ 3 của đợt điều trị. Những triệu chứng này mất đi nhanh khi người bệnh tiếp tục điều trị. Nếu người bệnh có những kích ứng nghiêm trọng, nên thông báo cho bác sĩ, nếu cần thiết phải ngừng sử dụng thuốc.Thường gặp: đau nhức đầu, khó chịu cùng chậu, kích ứng. 5. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Natatin Trong quá trình dùng thuốc Natatin, người bệnh cần lưu ý những vấn đề sau:Người bệnh không nên uống rượu trong khi điều trị thuốc và cách ít nhất sau 24 giờ đến 48 giờ sau khi điều trị.Thuốc có thể làm thủng bao cao su nên người bệnh cần thận trọng khi dùng đồng thời.Dùng liều cao và kéo dài thời gian dùng thuốc có thể ảnh hưởng đến thần kinh, gây những cơn co giật.Người bệnh cần sử dụng những biện pháp vệ sinh để ngăn những nguồn nhiễm khuẩn hoặc tái nhiễm.Theo dõi công thức bạch cầu khi người bệnh có tiền sử rối loạn thể tạng máu hoặc khí cần điều trị liều cao và/hoặc kéo dài. Trường hợp người bệnh bị giảm bạch cầu, việc tiếp tục duy trì điều trị tùy thuộc vào mức độ nặng của nhiễm trùng.Nên điều trị đồng thời cả vợ và chồng khi người bệnh bị nhiễm nấm âm đạo do Trichomonas vaginalis.Phụ nữ có thai: Sau ba tháng đầu của thai kỳ, thuốc có thể được sử dụng cho người đang mang thai khi có chỉ định của bác sĩ.Phụ nữ cho con bú: Nên dừng việc cho con bú vì thuốc có thể đi vào sữa mẹ. Khi kết thúc điều trị thuốc sau 24-48 tiếng, có thể bắt đầu cho con bú trở lại.Thuốc Natatin không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. 6. Tương tác thuốc Các tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng thuốc Natatin bao gồm:Miconazole đặt âm đạo hấp thụ vào máu khoảng dưới 1,3%, nên chưa có ghi nhận tương tác với những thuốc khác.Metronidazole: Dùng đồng thời metronidazol và thuốc phenobarbital làm tăng chuyển hóa metronidazol và thải trừ nhanh hơn.Metronidazol tác dụng kiểu disulfiram. Không dùng đồng thời 2 thuốc này để hạn chế tác dụng độc trên thần kinh như lú lẫn, loạn thần.Metronidazol làm tăng tác dụng thuốc uống chống đông máu, đặc biệt là warfarin, vì vậy tránh dùng cùng nhau.Dùng thuốc cho người bệnh đang có nồng độ lithi ở máu cao (do đang dùng lithi) làm nồng độ lithi máu tăng lên, gây độc.Metronidazol gây tăng tác dụng của vecuronium - một thuốc giãn cơ không khử cực.Sử dụng đồng thời thuốc với Cimetidin có thể làm tăng nồng độ chất Metronidazole.Metronidazole và miconazole đều ức chế sự chuyển hóa của astemizol và chất terfenadine, dẫn đến tăng nồng độ của 2 chất này trong huyết tương.Thuốc có thể thay đổi nồng độ của theophylline và procainamide trong máu khi sử dụng đồng thời.Trên đây là những thông tin về thành phần, liều lượng sử dụng thuốc Natatin cũng như các lưu ý khi sử dụng. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn đọc có thêm kiến thức về cách sử dụng thuốc Natatin, hãy tuân thủ hướng dẫn điều trị từ bác sĩ để có hiệu quả tốt nhất.
vinmec
1,496
Mức độ nghiêm trọng của viêm loét bao quy đầu ít ai biết đến Viêm loét bao quy đầu là một căn bệnh thường gặp ở nam giới, nhưng không được quan tâm đến nhiều. Trong khi đó, nếu kéo dài tình trạng có thể ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh sản cũng như đời sống của cánh mày râu. 1. Viêm loét bao quy đầu ở nam giới là gì? Quy đầu là bộ phận trên cùng (đỉnh chóp) của dương vật, được bao bọc bởi một lớp da mềm mỏng. Lớp da này có chức năng giữ ẩm cũng như bảo vệ bao quy đầu tránh những va chạm của các tác nhân bên ngoài. Viêm loét bao quy đầu là hiện tượng bao quy đầu bị sưng, đau hoặc viêm loét do các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, vi rút, nấm,... xâm nhập và phát triển. Bệnh có thể tồn tại dưới hai thể khác nhau thể cấp tính và thể mãn tính. Bên cạnh đó, chúng thường được tìm thấy ở nam giới không cắt bao da quy đầu. 2. Nguyên nhân gây nên tình trạng trên là do đâu? Có rất nhiều nguyên nhân gây viêm loét bao quy đầu mà cánh đàn ông ít khi để ý tới như: Vệ sinh dương vật không sạch sẽ sau khi đi tiểu tiện hoặc sau khi quan hệ là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập và phát triển gây bệnh. Có thói quen thủ dâm không lành mạnh, thủ dâm không đúng cách gây trầy xước bao quy đầu, dương vật,... Sử dụng các dụng cụ kích dục không đảm bảo vệ sinh sạch sẽ. Quan hệ tình dục không an toàn, với nhiều bạn tình mà không sử dụng các biện pháp an toàn. Mắc các bệnh liên quan đến bao quy đầu như hẹp hoặc nghẹt bao quy đầu, bao quy đầu quá dài làm nước tiểu ứ đọng, tích tụ lại bên trong lâu ngày gây viêm. Lạm dụng nhiều xà phòng hoặc nước sát khuẩn trong quá trình vệ sinh cũng có khả năng ảnh hưởng đến bao quy đầu, hoặc dương vật. 3. Những biểu hiện ở nam giới khi mắc phải viêm loét bao quy đầu Tùy thuộc vào mỗi giai đoạn cũng như mỗi thể bệnh khác nhau mà những triệu chứng viêm cũng khác nhau: Viêm loét bao quy đầu cấp tính: Các chấm mẩn đỏ, vết rộp ở xuất hiện ở bao quy đầu và ngày càng lan rộng. Sưng, nóng, đau rát là những triệu chứng thường thấy khi xuất hiện viêm. Bên trong lớp da bao quy đầu xuất hiện các nốt đỏ kèm với đó là dịch mủ hoặc chảy máu. Khó khăn trong việc tiểu tiện, tiểu buốt, tiểu rắt,... kèm đau tinh hoàn hoặc đau bụng dưới, toàn thân sốt. Viêm loét bao quy đầu mãn tính: Các nốt đỏ hoặc trắng nhỏ ở bao quy đầu dần lan sang thân dương vật, xuất hiện mùi hôi khó chịu. Đầu dương vật đau hơn. Máu và mủ bên trong bao dương vật nhiều hơn. Đau buốt khi quan hệ hoặc tiểu tiện. 4. Những biến chứng do viêm loét bao quy đầu gây ra và cách điều trị hiệu quả. Là một căn bệnh không có khả năng tự khỏi, do đó nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời bệnh sẽ để lại nhiều biến chứng đáng lo ngại như: Vô sinh: Viêm bao quy đầu không những ảnh hưởng đến chất lượng, số lượng tinh trùng mà còn ngăn cản quá trình xuất tinh. Đây là nguyên nhân gây hiếm muộn ở nam giới cao. Dấu hiệu dẫn đến ung thư dương vật: Tình trạng viêm loét, dịch mủ kéo dài, không được điều trị kịp thời là nguyên cơ gây nên ung thư dương vật trong thời gian không xa. Giảm ham muốn trong quan hệ vợ chồng: Thường xuyên cảm thấy đau nhức dương vật, do đó cánh mày râu sẽ không có hứng thú trong chuyện chăn gối vợ chồng. Hơn nữa, nếu tình trạng này kéo dài, nguy cơ liệt dương, rối loạn chức năng sinh lý hoặc cương dương,... rất dễ xảy ra. Nguyên nhân khởi phát các bệnh lý khác: Viêm loét bao quy đầu trong thời gian dài không điều trị là một môi trường tốt “ủng hộ” sự phát triển và xâm lấn của các vi khuẩn gây bệnh sẵn có bên trong. Tinh hoàn, mào tinh hoàn, ống dẫn tinh,... sẽ là những địa điểm tiếp theo “màu mỡ” cho chúng xâm nhập và gây viêm sau đó. Không những vậy, chúng còn có khả năng di chuyển đến bàng quang, gây viêm bàng quang,... từ đó gián tiếp ảnh hưởng đến hoạt động và chức năng của thận. Phát tán và lây lan mầm bệnh cho bạn tình: Nam giới mắc bệnh sẽ lây lan mầm bệnh cho bạn tính của mình qua quan hệ tình dục, vô tình gây nên những căn bệnh phụ khoa khác cho đối tác của mình. Vậy có cách nào để điều trị tình trạng hiệu quả nhất, giúp hạn chế tối đa những biến chứng nêu trên hay không? Việc điều trị viêm loét bao quy đầu phụ thuộc nhiều vào nguyên nhân gây bệnh. Do đó, để quá trình điều trị được hiệu quả cao vẫn cần phải nhờ đến sự hỗ trợ của các bác sĩ chuyên khoa. Tùy theo tình hình hiện tại mà các bác sĩ sẽ đưa ra những phác đồ điều trị phù hợp và hiệu quả. Hiện nay, người bị viêm loét phần bao quy đầu có thể được điều trị bằng hai cách khác nhau như: Điều trị nội khoa: Nói cách khác là sử dụng thuốc để điều trị bệnh, bao gồm: kháng sinh, chống viêm, giảm đau, tăng cường miễn dịch,... Điều đáng lưu ý ở đây khi sử dụng những loại thuốc này, phải tuyệt đối tuân theo hướng dẫn của bác sĩ kê đơn, không được tự ý sử dụng thuốc bên ngoài. Điều trị ngoại khoa: Phương pháp này thường được áp dụng để điều trị những trường hợp viêm do cấu tạo của bao quy đầu như: hẹp hoặc nghẹt bao quy đầu, bao quy đầu dài,... Phẫu thuật điều trị dứt điểm là phương pháp hiệu quả nhất được các bác sĩ chỉ định điều trị. Qua bài viết trên, chúng tôi hy vọng phái mạnh chúng ta sẽ không chủ quan với căn bệnh viêm loét bao quy đầu này nữa. Hạn chế tối đa những nguyên nhân gây bệnh là điều các bạn nên làm để có được một cuộc sống khỏe mạnh, hạnh phúc bên bạn đời của mình.
medlatec
1,096
Cảnh báo: Gia tăng số ca mắc sởi tại Hà Nội, 1 trẻ tử vong PGS.TS Trần Đắc Phu, Cục trưởng Cục Y tế dự phòng cảnh báo hiện nay tại Hà Nội số ca mắc sởi ngày càng gia tăng  và đã ghi nhận được 1 trường hợp tử vong do sởi. Cảnh báo: Gia tăng số ca mắc sởi tại Hà Nội, 1 trẻ tử vong Theo PGS.TS Trần Đắc Phu, Cục trưởng Cục Y tế dự phòng (Bộ Y tế) cho biết, từ đầu năm đến nay cả nước ghi nhận 230 ca mắc sởi. Riêng tại Hà Nội có 168 ca sốt phát ban dạng sởi, 1 trường hợp tử vong trong tổng số 45 dương tính với sởi được khẳng định. Gia tăng số ca mắc sởi tại Hà Nội Ngày 3/11, tại hội nghị phòng chống dịch bệnh mùa đông-xuân, PGS Phu cho biết, các ca mắc sởi giảm so với cùng kỳ năm 2017, với 230 ca mắc trong cả nước. Tuy nhiên, các ca bệnh ghi nhận chủ yếu tại miền Bắc và một số tỉnh, thành khu vực phía Nam. Khu vực miền Bắc ghi nhận gần 100 ca mắc sởi, thì số mắc cao nhất tại Hà Nội (45 ca), sau đó là Hải Dương (17 ca), Nghệ An (8 ca)… Triệu chứng bệnh sởi ở trẻ nhỏ Khi trẻ mắc bệnh sởi, những triệu chứng của bệnh thường tiến triển theo 4 giai đoạn như sau: Thời kỳ ủ bệnh: Thời kỳ này kéo dài trung bình khoảng 10 ngày và gây sốt nhẹ ở trẻ. Trẻ bị sởi thường có dấu hiệu sốt Thời kỳ khởi phát: ,giai đoạn này thường kéo dài từ 3-5 ngày với triệu chứng sốt cao, có thể gây co giật, mệt mỏi, đau cơ và các khớp, nhức đầu, chóng mặt. Đây là giai đoạn dễ lây nhiễm từ người bệnh sang người lành nhất. Thời kỳ toàn phát còn gọi là thời kỳ phát ban: Đây là thời kỳ bệnh sởi ở trẻ em tiến triển và dễ dàng nhận biết nhất với các vết ban đỏ xuất hiện đầu tiên ở sau tai, lan dần lên má, cổ, ngực, bụng và tay trong vòng 24 giờ đầu. Sang ngày thứ 2 ban đỏ lan xuống lưng, và hai chân. Nốt ban sởi có màu hồng nhạt và biến mất khi ấn tay vào. Trường hợp bệnh nhẹ thì các vết ban mọc thưa hơn, trường hợp bệnh nặng ban đỏ mọc dày, đôi khi kèm theo xuất huyết miệng, xuất huyết tiêu hóa. Thời kỳ phục hồi: Đây là giai đoạn cuối của bệnh, các vết ban sởi bay dần và để lại những vết thâm nhỏ trên mặt da, khiến da xanh xao. Bệnh sởi tuy không quá nguy hiểm, nhưng bệnh lại có thể gây nhiều biến chứng như viêm phổi, viêm tai giữa, viêm kết mạc mắt,… do vậy khi có dịch mẹ cần theo dõi và kiểm tra sức khỏe bé yêu để có những biện pháp điều trị kịp thời. Làm sao để đối phó với bệnh sởi ở trẻ Khi bé có dấu hiệu mắc bệnh sởi, mẹ cần đưa bé đi khám ngay để được chẩn đoán và điều trị hiệu quả, kịp thời. Với bé bị mắc sởi, cha mẹ cần cho bé nằm nghỉ ngơi nơi mát mẻ thoáng khí, giữ gìn vệ sinh cho bé, tắm rửa hàng ngày và vệ sinh răng miệng cho trẻ đúng cách. Tiêm phòng sởi cho bé càng sớm càng tốt Ngoài ra mẹ cần rửa, nhỏ thuốc mũi hoặc thuốc mắt cho trẻ bằng nước muối sinh lý hoặc sử dụng thuốc nhỏ mắt mũi chuyên dụng, sử dụng khoảng 3, 4 lần/ ngày. Nên cho bé ăn thức ăn mềm, lỏng dễ tiêu hóa, tăng cường ăn trái cây, rau xanh, uống nhiều nước và sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Cần theo dõi quá trình điều trị của bé, nếu phát hiện có tác dụng phụ cần báo ngay bác sĩ. Ngoài ra, cha mẹ cần đưa con đi khám theo đúng lịch hẹn của bác sĩ.
thucuc
698
Các chuyên gia cảnh báo những nguyên nhân gây ung thư dạ dày thường gặp Ung thư dạ dày đang có xu hướng tăng nhanh và trẻ hóa vì nhiều nguyên nhân khác nhau, nhất là thói quen sinh hoạt và ăn uống không khoa học. Tình trạng ung thư xảy ra khi những tế bào ở dạ dày đột biến hay tăng sinh quá mức, xâm lấn những mô gần và xa. Ung thư biểu mô tuyến là dạng ung thư dạ dày thường gặp nhất, chiếm khoảng 95% số trường hợp bị bệnh. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về những nguyên nhân gây ung thư dạ dày cũng như cách phòng ngừa, tầm soát bệnh. 1. Những nguyên nhân gây ung thư dạ dày Trên thực tế vẫn chưa thể tìm ra những nguyên nhân gây ung thư dạ dày chính xác nhất. Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng, những yếu tố dưới đây có thể làm tăng nguy cơ bị bệnh dạ dày, đặc biệt là thói quen sinh hoạt và ăn uống không khoa học. Cụ thể như sau: Chế độ ăn không khoa học Chế độ ăn uống rất quan trọng đối với sức khỏe con người. Chế độ ăn uống khoa học với những thực phẩm lành mạnh sẽ giúp bạn luôn tràn đầy năng lượng và khỏe mạnh hơn, phòng chống các loại bệnh tật tốt hơn. Ngược lại, chế độ ăn uống không lành mạnh chính là nguyên nhân hàng đầu gây ra nhiều loại bệnh tật, đặc biệt là bệnh về đường tiêu hóa, trong đó có bệnh ung thư dạ dày. Theo các chuyên gia, ăn quá nhiều hợp chất nitrat chẳng hạn như các món dưa muối, cà muối, các loại thịt hun khói, những đồ ăn lên men, đồ ăn đóng hộp, thực phẩm chế biến sẵn,… sẽ khiến lượng muối đi vào cơ thể quá nhiều dẫn đến tình trạng quá tải cho hệ tiêu hóa. Chính vì vậy, những người ăn quá nhiều hợp chất nitrat sẽ có nguy cơ bị bệnh về đường tiêu hóa, đặc biệt là ung thư dạ dày cao hơn những người có chế độ ăn lành mạnh. Bên cạnh đó, những trường hợp hút thuốc lá, uống rượu bia cũng cần phải thận trọng đối với căn bệnh này. Như chúng ta đã biết, thuốc lá có ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến phổi và rượu bia có thể gây ra nhiều tác hại cho gan. Tuy nhiên, đây chỉ là một phần của những tác hại do rượu bia, thuốc lá gây ra bởi những chất kích thích này có thể gây hại cho rất nhiều cơ quan khác trong cơ thể, bao gồm cả dạ dày. Ngoài ra, thói quen ăn uống cũng ảnh hưởng khá nhiều đến sức khỏe của bạn. Nếu ăn quá nhanh, không nhai kỹ thức ăn thì các enzyme trong nước bọt sẽ chưa kịp tiết ra để hỗ trợ phân hủy thức ăn trước khi chúng đi xuống dạ dày. Điều này kết hợp với tình trạng ăn quá nhiều, quá no, ăn liên tục sẽ khiến cho thức ăn bị ứ đọng lại, gây áp lực, quá tải cho dạ dày và dần dẫn đến trào ngược axit, viêm loét và nguy hiểm nhất là tình trạng ung thư dạ dày. Vi khuẩn H. P (Helicobacter Pylori) Vi khuẩn HP gây ra tình trạng viêm dạ dày cấp và mạn tính, loét dạ dày và cũng là một yếu tố nguy cơ làm phát triển bệnh ung thư dạ dày,... Hiện tỷ lệ người dân Việt Nam nhiễm vi khuẩn này rất cao. Tuy nhiên, cần hiểu rằng, không phải ai nhiễm khuẩn HP cũng bị ung thư dạ dày mà đây chỉ là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Yếu tố gia đình Những thống kê cho thấy, các trường hợp có người thân mắc bệnh ung thư dạ dày sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người khác. Do đó, nếu trong gia đình có bố mẹ hoặc anh chị em bị bệnh, bạn cũng nên cẩn thận và chú ý phòng tránh, tầm soát ung thư dạ dày. Những trường hợp mắc bệnh dạ dày, từng phẫu thuật dạ dày Nếu bạn mắc bệnh lý mạn tính về dạ dày hoặc đã từng phẫu thuật dạ dày thì cần phải chăm sóc sức khỏe dạ dày tốt hơn. Đặc biệt, nếu có bệnh dạ dày, bạn nên thực hiện điều trị theo chỉ định của bác sĩ để kiểm soát bệnh một cách tốt nhất, hạn chế tối đa nguy cơ bệnh có thể phát triển thành ung thư. Bên cạnh những nguyên nhân gây ung thư dạ dày đã kể đến phía trên thì một số yếu tố khác cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh bao gồm tình trạng độ tuổi, nhóm máu, tình trạng thừa cân béo phì, phơi nhiễm với khói bụi hay các hóa chất độc hại,. . 2. Những phương pháp phòng ngừa bệnh ung thư dạ dày Bệnh ung thư dạ dày rất nguy hiểm. Để phòng ngừa bệnh, bạn có thể thực hiện những biện pháp dưới đây: Áp dụng chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh + Nên hạn chế những thực phẩm chế biến sẵn, các loại thịt hun khói, đồ ăn lên men,… + Tăng cường ăn các loại trái cây và rau xanh. + Nên ăn thịt trắng và hạn chế ăn quá nhiều các loại thịt đỏ để giảm nguy cơ ung thư. + Bổ sung các chất chống oxy hóa trong chế độ ăn hàng ngày. + Tránh tiếp xúc với khói thuốc lá, không nên uống bia rượu. + Thường xuyên vận động để tăng cường sức khỏe, kiểm soát cân nặng. Điều trị nhiễm vi khuẩn HP Không phải bất cứ ai nhiễm khuẩn HP cũng bị ung thư dạ dày nhưng điều quan trọng là bạn không nên chủ quan và hãy điều trị dứt điểm bệnh để hạn chế nguy cơ tổn thương dạ dày nghiêm trọng và nhất là phòng tránh nguy cơ ung thư dạ dày. Kiểm tra sức khỏe định kỳ, sàng lọc ung thư dạ dày Kiểm tra sức khỏe định kỳ chính là cách tốt nhất giúp bạn nâng cao chất lượng sống. Tầm soát ung thư dạ dày có thể giúp bạn phát hiện bệnh ngay cả khi chưa xuất hiện triệu chứng ra bên ngoài. Do đó, những trường hợp nguy cơ cao càng nên chú ý đến việc tầm soát bệnh. Đối với những trường hợp phát hiện bệnh sớm và được điều trị kịp thời thì hiệu quả chữa bệnh sẽ cao hơn, cơ hội kéo dài tuổi thọ cũng cao hơn và chất lượng cuộc sống của người bệnh cũng tốt hơn rất nhiều.
medlatec
1,128
Mắt sụp mí không nên ăn gì sau phẫu thuật? 1. Tìm hiểu về cắt mí mắt Cắt mí là một phương pháp phẫu thuật cải thiện tình trạng mí mắt sụp, không mở to. Qua phẫu thuật này, các chuyên gia sẽ loại bỏ phần da, cơ, và mỡ dư thừa xung quanh vùng mí mắt. Mục tiêu của phẫu thuật này là khắc phục các vấn đề như sụp mí và lệch mí, gây trở ngại cho tầm nhìn. Bên cạnh đó, phẫu thuật cắt mí mắt còn giúp tạo dáng cho đôi mắt, mang lại sự cuốn hút. Mắt sụp mí (hình minh họa) Việc lựa chọn cắt mí nên được xem xét kỹ lưỡng. Hãy làm nếu bạn gặp tình trạng mí mắt rủ hoặc sụp. Khi đó, chúng làm mắt không mở to và mất đi sự hài hoà. Phẫu thuật chỉnh hình mí mắt là sự lựa chọn thích hợp trong những trường hợp sau: – Mí mắt phía trên bị chảy xệ hoặc sụp hẳn xuống. – Mí mắt trên có da hoặc mỡ thừa nhiều gây cản trở cho tầm nhìn. – Mí mắt dưới có da thừa hoặc bọng mắt khá to. – Mong muốn chuyển từ mắt một mí sang mắt hai mí, giúp mắt to tròn. Để đạt được kết quả tốt nhất, bạn nên tuân thủ chế độ chăm sóc và kiêng cữ hợp lý. Kể cả trước và sau khi bạn thực hiện phẫu thuật cắt mí. Điều này sẽ giúp vết thương phục hồi nhanh chóng và giảm nguy cơ viêm nhiễm hoặc các biến chứng không mong muốn. 2. Mắt sụp mí không nên ăn gì sau phẫu thuật? Để giúp mí nhanh chóng phục hồi, việc chăm sóc và tuân thủ các quy định về chế độ ăn đóng vai trò rất quan trọng. Do đó, cần lưu ý những thực phẩm sau đây để tránh gây ra các biến chứng trong quá trình hồi phục: 2.1 Kiêng các món làm từ gạo nếp Mắt sụp mí kiêng ăn gì? Câu trả lời đầu tiên chính là kiêng hoàn toàn đồ ăn chế biến từ gạo nếp. Các món ăn truyền thống được chế biến từ nếp như xôi, bánh nếp và bánh chưng có khả năng làm tăng sự nóng trong cơ thể. Thậm chí, nó có thể gây sưng và viêm nhiễm ở vết thương sâu. Vì vậy, sau khi phẫu thuật mí mắt, không nên tiêu thụ các món ăn nếp để tránh tình trạng mưng mủ và kéo dài quá trình lành vết thương. 2.2 Kiêng tuyệt đối các món từ thịt bò trong thời gian đầu Thịt bò là một nguồn cung cấp chất dinh dưỡng phong phú. Tuy nhiên, khi bạn đã cắt mí và vết thương vẫn còn hở, không nên tiêu thụ thịt bò. Các thành phần sắc tố và protein trong thịt bò có thể gây tổn thương vết thương. Từ đó, khiến cho quá trình lành vết chậm đi và có thể gây thâm sạm hoặc sẹo lồi. Nếu bạn đang hỏi về khoảng thời gian kiêng ăn thịt bò sau khi cắt mí, nên chờ đến khi vết thương hoàn toàn lành trước khi tiếp tục ăn thịt bò. Điều này để đảm bảo tránh tình trạng sẹo thâm. 2.3 Nói không với hải sản trong thực đơn Hải sản là một loại thực phẩm cần tránh ăn sau một ca phẫu thuật bất kỳ. Bởi vì chúng có khả năng gây dị ứng cho cơ thể và tăng nguy cơ gây ngứa và khó chịu tại vùng vết thương. Vậy nên, việc không tiêu thụ hải sản là cực kỳ quan trọng để đảm bảo vết thương được lành nhanh chóng và tránh nguy cơ hình thành sẹo phồng lên. 2.4 Không ăn rau muống dù chỉ 1 chút Để tránh những vết sẹo lồi gây ảnh hưởng không tốt đến vẻ ngoài của bạn, hãy tránh tiêu thụ rau muống. Khi bạn ăn rau muống trong giai đoạn vết thương chưa lành hoàn toàn, nó sẽ kích thích sản xuất collagen quá mức. Điều đó dẫn đến sự hình thành các vết sẹo. Vì vậy, bạn nên tránh ăn rau muống ít nhất từ 1 đến 2 tuần. Tốt nhất là kiêng cho đến khi vết thương đã được hồi phục hoàn toàn. Không ăn rau muống dù chỉ 1 chút (minh họa) 2.5 Nên tránh tiêu thụ thịt gà và thịt vịt Sau khi thực hiện phẫu thuật cắt mí, việc ăn thịt gà là không nên. Thậm chí có thể gây trở ngại trong quá trình lành vết thương, gây viêm, sưng nặng. Ngoài ra, nó dẫn đến việc mủ tụ vùng mí và ảnh hưởng đến mục đích thẩm mỹ của phẫu thuật. Đối với thịt vịt, việc tiêu thụ khi vết thương chưa lành hoặc trong giai đoạn da non có thể gây ngứa ngáy và cảm giác muốn gãi, làm tổn thương da. 2.6 Mới phẫu thuật mắt sụp mí không nên ăn gì? Kiêng ăn trứng Theo các chuyên gia về thẩm mỹ, để đạt được kết quả thẩm mỹ tự nhiên cho vùng mắt, cần hạn chế việc ăn trứng. Tốt nhất hạn chế ăn trứng sau quá trình phẫu thuật cho đến khi vết thương ổn định. Trứng có khả năng làm cho da non trong quá trình lành dễ bị loang lổ. Đôi khi, chúng có màu trắng hoặc ngà hơn so với vùng da xung quanh, gây hiệu ứng giống như lang ben trên da. Ngoài ra, trứng cũng có thể gây kích ứng, ngứa và làm mất cảm giác thoải mái cho vùng mắt và các vùng xung quanh. 2.7 Né luôn những trái cây tính nóng, nhiều đường Sau khi thực hiện phẫu thuật cắt mí, nên tránh ăn các loại trái cây có tính nóng, giàu đường. Ví dụ như: mít, sầu riêng, vải, nhãn,… Việc tiêu thụ trái cây nóng và giàu đường có thể làm vết thương sưng phù. Nguy hiểm hơn là tăng khả năng nhiễm khuẩn và nguy cơ nhiễm trùng. Né luôn những trái cây tính nóng, nhiều đường như sầu riêng (minh họa) 2.8 Mắt sụp mí không nên ăn gì? Kiêng ăn mì tôm Đối với thực đơn sau phẫu thuật cắt mí, nên tránh ăn mì tôm. Mì tôm có tính nóng, chứa nhiều muối, natri, bột mì và các loại dầu hương liệu. Việc tiêu thụ mì tôm sau phẫu thuật cắt mí không tốt cho quá trình lành vết thương, có thể gây sưng mủ và trở nên khó lành. Vì vậy, trong khoảng 3 tuần đầu sau phẫu thuật cắt mí, nên hạn chế ăn mì tôm. 3. Phải ăn kiêng trong thời gian bao lâu là hợp lý? Thường thì sau khi thực hiện phẫu thuật cắt mí, thời gian kiêng ăn có thể kéo dài từ 1 đến 2 tuần. Tuy nhiên, điều này có thể thay đổi tùy thuộc vào cơ địa của mỗi người. Để đạt được kết quả cắt mí đẹp và đảm bảo an toàn, bạn nên tránh ăn những loại thực phẩm đó trong ít nhất 1 tháng. Nếu vết thương đã hoàn toàn lành hoặc cơ địa không quá nhạy cảm, bạn có thể thử ăn những thực phẩm trên với số lượng nhỏ. Lưu ý: những món ăn cần kiêng kể trên có thể thay đổi với từng đối tượng khác nhau. Ví dụ người có tiền sử mắc bệnh trước đó hoặc dị ứng… Vì vậy hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để có chế độ ăn kiêng phù hợp với từng bệnh nhân nhé.
thucuc
1,289
Mẹo chữa trào ngược dạ dày bằng nghệ đơn giản tại nhà bạn nên thử Nghệ là một loại thực phẩm có nhiều lợi ích tốt cho sức khỏe. Một trong số đó có thể đến công dụng hỗ trợ điều trị chứng trào ngược thực quản dạ dày vô cùng hiệu quả mà lại tiết kiệm. Vậy làm cách nào để chữa trào ngược dạ dày bằng nghệ? Cần chú ý điều gì khi sử dụng phương pháp này để nó phát huy được hết tình hiệu quả và tránh gây ra những rủi ro không đáng có. 1. Nghệ có vai trò gì? Trong nghệ có chứa nhiều thành phần chất chống oxy hóa và chống viêm giúp quá trình điều trị trào ngược dạ dày của bạn trở nên hiệu quả hơn. Một số lợi ích điển hình khi chữa trào ngược dạ dày bằng nghệ có thể kể đến như sau. 1.1. Khả năng chống loét Qua kết quả của những cuộc nghiên cứu gần đây cho thấy nghệ có khả năng làm tăng lượng chất nhầy trong dạ dày, từ đó giúp cho niêm mạc thành dạ dày tránh khỏi tình trạng viêm loét, xói mòn. Ngoài ra, khi điều trị theo phác đồ 3 thuốc diệt khuẩn H. pylori, bạn có thể kết hợp với nghệ để hỗ trợ giảm các triệu chứng như khó tiêu ở bệnh nhân viêm loét dạ dày. 1.2. Diệt khuẩn H. pylori Một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra chứng ợ nóng và axit trào ngược bắt nguồn từ vi khuẩn Hp. Mặt khác, trong nghệ có chứa thành phần curcumin giúp làm giảm kích hoạt các gen độc cho tế bào và việc sản xuất các hóa chất gây viêm cũng giảm đi đáng kể. Đó là một trong những lý do bạn nên thử phương pháp chữa trào ngược dạ dày bằng nghệ. 1.3. Khả năng chống viêm Nghệ có tác dụng chống viêm và làm giảm mức độ các chất gây viêm. Ngoài ra, chúng còn có khả năng kích thích sản xuất các phần tử chống viêm nhờ vào lượng curcumin có trong nghệ. Chất này cũng góp phần ngăn chặn các yếu tố hạt nhân kappa B kích hoạt trong niêm mạc dạ dày. 1.4. Tính chống oxy hóa Trong nghệ có chứa hàm lượng chất chống oxy hóa mạnh giúp bảo vệ cơ thể tránh khỏi sự tấn công của các loại men gây ung thư có chứa trong khẩu phần ăn hàng ngày của bạn cùng các gốc tự do và chống loét dạ dày hiệu quả. Vì vậy, bạn nên áp dụng chữa trào ngược dạ dày bằng nghệ thường xuyên để có kết quả tốt nhất. 1.5. Cải thiện tiêu hóa Trong quá trình điều trị chứng trào ngược thực quản, bạn sẽ phải dùng tới rất nhiều loại thuốc. Tác dụng phụ của những loại thuốc này là khiến cho bạn bị khó tiêu và khó khăn trong việc hấp thụ dinh dưỡng. Nhưng đừng lo, nghệ sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề này một cách triệt để. 2. Các cách chữa trào ngược dạ dày bằng nghệ đơn giản Nghệ có nhiều công dụng tuyệt vời góp phần giúp cho tình trạng trào ngược thực quản của bạn được cải thiện trông thấy. Bạn có thể dùng củ nghệ tươi hoặc tinh bột nghệ và có thể biến tấu theo nhiều công thức khác nhau. Sau đây là gợi ý hai phương pháp phổ biến nhất. 2.1. Nghệ tươi kết hợp với mật ong Phương pháp chữa trào ngược dạ dày bằng nghệ đầu tiên đó chính là sử dụng kết hợp với mật ong. Có thể bạn chưa biết, mật ong và nghệ luôn đồng hành trong các bài thuốc chữa bệnh liên quan đến dạ dày. Bạn có thể áp dụng một trong hai công thức sau đây: Công thức 1: Pha 100 ml nước ấm chung với 3 muỗng bột nghệ tươi và 1 muỗng mật ong. Chỉ đơn giản vậy thôi là bạn đã có ngay cho mình một bài thuốc trị trào ngược thực quản vô cùng hiệu quả rồi. Công thức 2: Tiến hành trộn mật ong với nghệ tươi theo tỷ lệ 1:2 thành một hỗn hợp sệt. Sau khi khô, bạn chia hỗn hợp trên thành nhiều phần nhỏ và vo tròn lại thành từng viên to bằng ngón tay út cho vào ngăn mát tủ lạnh bảo quản để sử dụng nhiều lần. Mỗi ngày dùng từ 6 đến 8 viên tùy theo mức độ bệnh của bạn. Sau khoảng 1 tháng, bạn sẽ cảm nhận được tình hình trào ngược thực quản của mình có cải thiện rõ rệt. Ưu điểm khi dùng bột nghệ tươi đó là giữ được thành phần tinh chất Curcumin khi sử dụng. Tuy nhiên, nó có vị hơi đắng và mùi nghệ vẫn còn nồng nên sẽ khó uống đối với một số người. Thêm vào đó, bột nghệ tươi thường bị vón cục mỗi lần dùng vì nó không thể tan hoàn toàn trong nước. 2.2. Điều trị trào ngược thực quản bằng tinh bột nghệ Để chữa trào ngược dạ dày bằng nghệ, bạn có thể làm theo các bước sau đây: Lấy nghệ tươi rửa sạch. Xay nhuyễn nghệ bằng máy xay sinh tố. Sau đó thêm nước vào hỗn hợp đó rồi vắt lấy nước cốt. Tiếp tục thêm nước sạch vào phần nước trên. Để hỗn hợp tự lắng trong vòng 4 - 5 tiếng đồng hồ. Sau khi hết thời gian, bạn đổ hết nước đi lấy phần tinh bột đọng lại bên dưới. Đem chúng đi sấy khô thu được tinh bột nghệ nguyên chất. Để sử dụng, bạn chỉ cần hòa tan tinh bột nghệ nguyên chất với nước ấm, cách pha tương tự như khi uống nghệ tươi. Nhưng khác ở chỗ, loại này có khả năng hòa tan trong nước tốt nên sẽ không hề bị vón cục trong thời gian sử dụng. Bên cạnh đó, tinh bột nghệ tươi phù hợp với mọi đối tượng cho bạn dễ dàng sử dụng. Tuy nhiên, cách này đòi hỏi lượng củ nghệ đủ nhiều để tiến hành chắt lọc thành tinh bột. Các chuyên gia khuyến cáo nên chữa trào ngược dạ dày bằng tinh bột nghệ tốt nhất là vào buổi sáng, cụ thể, trước khi ăn 30 phút, bạn có thể pha một ly nước nghệ uống để giảm tình trạng trào ngược thực quản. Đặc biệt, tinh bột nghệ nếu được dùng khi đói sẽ kéo theo nhiều tác động không tốt đến cơ thể. 3. Chữa trào ngược dạ dày bằng nghệ cần lưu ý điều gì? Khi áp dụng các công thức bên trên, bạn cũng nên điều chỉnh lại chế độ ăn sao cho hợp lý và lành mạnh. Cùng với đó là một tinh thần thoải mái, tránh trường hợp áp lực, căng thẳng dễ ảnh hưởng đến hiệu quả của bài thuốc. Cụ thể, bạn phải tuyệt đối kiêng cữ các chất kích thích có hại như rượu bia, thuốc lá, những đồ ăn có gia vị cay nóng (tiêu, ớt,…) và mỡ động vật,… Bạn nên phân biệt rõ tác dụng của nghệ đen và vàng để tránh nhầm lẫn khi sử dụng. Nghệ đen có thể hỗ trợ điều trị ung thư da, ung thư cổ tử cung, đau bụng kinh,… chứ không liên quan đến bệnh trào ngược thực quản. Dùng nghệ đen lung tung sẽ làm cho dạ dày của bạn bị tổn thương và ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng. Bệnh nhân chỉ được dùng nghệ vàng để điều trị trào ngược dạ dày. Ngoài ra, bạn cũng cần phải lưu ý các rủi ro khi không sử dụng nghệ đúng cách. Một số tác dụng phụ mà bệnh nhân có thể sẽ gặp phải trong quá trình điều trị chứng trào ngược thực quản bao gồm: Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa. Gây chảy máu. Kích thích tử cung. Nói một cách tổng quát, nghệ mang lại nhiều lợi ích tuyệt vời cho những ai đang khổ sở với chứng trào ngược thực quản. Với cách sử dụng đơn giản và dễ dàng thực hiện tại nhà, chữa trào ngược dạ dày bằng nghệ sẽ là một phương pháp rất đáng thử với bạn. Hãy áp dụng ngay để chấm dứt tình trạng bệnh khó chịu này nhé. Hy vọng những thông tin trong bài sẽ hữu ích đối với bạn.
medlatec
1,397
Cây an xoa trị bệnh gì và những lưu ý khi dùng Cây an xoa là một trong những loại thảo dược quý có nhiều công dụng tốt cho sức khỏe. Đặc biệt là các bệnh lý về gan. Vậy cây an xoa trị bệnh gì? Khi sử dụng cần lưu ý những vấn đề gì? 1. Đặc điểm cây an xoa Để biết cây an xoa trị bệnh gì thì bạn cần phải biết đặc điểm của loại cây này để nhận diện. Ngoài tên khoa học là Helicteres Hirsuta thì cây an xoa còn có các tên gọi khác như dó lông, thâu kén lông. Cây mọc thành bụi, ở những khu vực ẩm ướt như ven sông, suối, ven rừng. Ở nước ta, cây an xoa xuất hiện nhiều ở các tỉnh như Sơn La, Lào Cai, Bình Phước,… ngoài ra còn mọc ở các nước như Lào, Campuchia, Thái Lan, Philipin và vùng phía Nam Trung Quốc. Cây có những đặc điểm đặc trưng như sau: Chiều cao trung bình của cây an xoa là từ 1 - 3m. Mặc dù có thân mềm và nhỏ nhưng dó lông thuộc cây thân gỗ. Thân cây được phủ đầu lông. Lá hình như trái tim, đầu nhọn, lông phủ cả 2 mặt. Hoa cây an xoa mọc đơn hoặc kép ở vị trí nách lá. Quả cây có hình trụ, bên trong chứa nhiều hạt. Có 2 loại cây an xoa: Cây an xoa ra hoa màu tím là loại được dùng để làm thuốc chữa bệnh. Cây an xoa ra hoa màu trắng không được dùng làm thuốc. 2. Thành phần và công dụng của cây an xoa An xoa là loại cây sống lâu năm nên có thể thu hoạch quanh năm. Tuy nhiên, từ tháng 5 - 11 là thời điểm cây phát triển mạnh mẽ nhất và có hoạt tính cao nhất. Thành phần Những thành phần có trong cây an xoa phải kể đến là: Alkaloid: Có tác dụng ngăn chặn sự hình thành và phát triển của các tế bào ung thư. Flavonoid: Là chất oxy hóa mạnh, giúp bảo vệ các tế bào khỏi sự tác động của gốc tự do. Ngoài ra, trong cây an xoa còn có chứa các thành phần như Tiliroside, Lupeol, Stigmasterol, Apigenin, một số enzyme và các nguyên tố vi lượng khác. Cây an xoa trị bệnh gì? Nhờ những thành phần kể trên mà cây an xoa được sử dụng để điều trị các bệnh sau: Điều trị bệnh gan: Cây an xoa có tác dụng hỗ trợ điều trị các trường hợp bị xơ gan, viêm gan do virus B, C hoặc bệnh nhân bị men gan cao. Ngoài ra, trà an xoa cũng có tác dụng thanh lọc, làm mát gan hiệu quả. Chống ung thư gan: Theo nghiên cứu đăng trên tạp chí Đại học Cần Thơ, thành phần trong cây an xoa có tác dụng kháng tế bào ung thư gan nguyên phát. Đồng thời, loại dược liệu này còn giúp tiêu độc trong gan, ngăn chặn di căn và tiêu diệt tế bào ác tính. Kiểm soát cân nặng: Nhờ khả năng nhuận tràng, cây an xoa giúp cơ thể giảm lượng mỡ thừa hiệu quả, đặc biệt là vùng bụng, nhờ đó duy trì cân nặng ở mức lý tưởng. Điều trị cao huyết áp: Cây an xoa có công dụng điều hòa huyết áp ở mức ổn định, nhờ đó phòng ngừa được các bệnh như đột quỵ, nhồi máu cơ tim hay các bệnh tim mạch khác. Hỗ trợ điều trị các bệnh xương khớp: Sử dụng nước sắc hay trà an xoa thường xuyên cho hiệu quả trong việc làm giảm các cơn đau nhức do các vấn đề xương khớp, chống viêm, giảm sưng hiệu quả. Bên cạnh đó, cây an xoa còn được dùng để phòng ngừa bệnh xương khớp tái phát. An thần: An xoa cho hiệu quả trong vấn đề cải thiện chất lượng giấc ngủ nhờ tính an thần nhẹ. Điều trị viêm đại tràng: Nếu bạn đang thắc mắc cây an xoa trị bệnh gì thì viêm đại tràng là câu trả lời không thể bỏ qua. Với thành phần Flavonoid, cây an xoa giúp ngăn chặn quá trình phát triển của các tế bào viêm đồng thời bảo vệ niêm mạc đại tràng khỏi sự tấn công của tác nhân gây hại. Ngoài những công dụng trên, rễ cây an xoa còn giúp điều trị các bệnh như sởi, kiết lỵ, tiêu chảy, cảm lạnh,… Phần lá cây còn có thể dùng để chữa mụn nhọt hoặc các vết viêm, lở loét trên da. Với những trường hợp không bị bệnh, sử dụng cây an xoa sẽ giúp bảo vệ và tăng cường khả năng thải độc của gan, chống oxy hóa, tốt cho sức khỏe. 3. Khi dùng cây an xoa cần lưu ý những vấn đề gì? Mặc dù có nhiều công dụng tốt cho sức khỏe nhưng không phải trường hợp nào cũng có thể sử dụng cây an xoa. Để đảm bảo an toàn, khi sử dụng cây an xoa cần phải lưu ý: Khi thu hoạch và sơ chế cây tươi, tốt nhất nên đeo găng tay để tránh lông gây kích ứng da làm ngứa ngáy, khó chịu. Cây an xoa chống chỉ định với phụ nữ mang thai, đang cho con bú và trẻ nhỏ dưới 3 tuổi. Vì cây an xoa có nhiều lông nên trước khi dùng cần phải sao vàng, hạ thổ để đảm bảo không gây kích ứng dạ dày. Trước khi sử dụng cây an xoa trong bất kỳ trường hợp nào, bạn cũng cần phải hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa. Nếu trong thời gian sử dụng, cơ thể xảy ra phản ứng bất thường như nổi mẩn ngứa, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, chóng mặt,… thì bạn cần ngưng dùng thuốc ngay lập tức và liên hệ với bác sĩ để được hướng dẫn cách xử lý. Tuyệt đối không sử dụng cây an xoa chung với các loại thuốc khác, đặc biệt là thuốc Tây y để tránh xảy ra tình trạng tương tác làm giảm hiệu quả thuốc hoặc sản sinh chất độc hại cho cơ thể. Nếu bạn đang dùng thuốc Tây thì cần phải uống cách nhau với thời gian tối thiểu là 30 phút. Để tránh trường hợp nhầm lẫn, bạn cần phải lựa chọn địa chỉ uy tín để mua cây an xoa. Trên đây là câu trả lời cho thắc mắc cây an xoa trị bệnh gì và một số vấn đề cần lưu ý khi sử dụng. Tuy nhiên, những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Nếu bạn có vấn đề sức khỏe thì tốt nhất nên tìm đến các bác sĩ chuyên khoa để thăm khám và điều trị đồng thời đưa ra lời khuyên hữu ích có nên dùng cây an xoa hay không? Bạn tuyệt đối không nên tự ý sử dụng trong bất kỳ trường hợp nào để đảm bảo không xảy ra vấn đề nguy hiểm sức khỏe.
medlatec
1,171
Nam giới gặp hiện tượng xuất tinh sớm có nguy hiểm hay không? Hiện nay, không ít người đàn ông gặp hiện tượng xuất tinh sớm, nếu tình trạng này xảy ra thường xuyên, có thể bạn đang bị bệnh. Hiện tượng xuất tinh quá sớm khiến nam giới tự ti và xấu hổ khi quan hệ tình dục. Vậy nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng trên và chúng có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hay không? 1. Thế nào là xuất tinh sớm Để giải đáp thắc mắc xuất tinh sớm liệu có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hay không, chúng ta cần nắm được một số đặc điểm cơ bản của hiện tượng này. Đây là hiện tượng sinh lý thường xảy ra ở nam giới, cụ thể đó là khi người đàn ông xuất tinh trước khi quan hệ hoặc khi vừa quan hệ. Trên thực tế, người đàn ông nào cũng từng trải qua hiện tượng xuất tinh quá sớm, nếu như tình trạng này diễn ra 1 - 2 lần, không thường xuyên thì bạn không cần quá lo lắng. Tuy nhiên, nếu như tình trạng trên xảy ra thường xuyên thì có thể bạn đang gặp vấn đề liên quan đến khả năng sinh sản. Để xác định tình trạng của mình, bạn nên đi thăm khám bác sĩ. Nam giới bị xuất tinh sớm, họ thường cảm rất tự ti và ngại ngùng với người phụ nữ khi quan hệ. Bởi vì, người đàn ông không thể mang tới cảm giác thỏa mãn cho cô gái. Chính vì thế, rất nhiều người ngại không đi khám, kiểm tra sức khỏe mặc dù hiện tượng xuất tinh sớm thường xuyên xảy ra. 2. Một số biểu hiện của nam giới khi gặp tình trạng xuất tinh sớm Vậy người đàn ông sẽ có những biểu hiện như thế nào khi xuất tinh quá sớm? Biểu hiện đầu tiên là người đàn ông xuất tinh khi quan hệ chưa đầy 3 phút, tình trạng này được biểu hiện ở mức độ nhẹ, không quá nghiêm trọng cho nên bạn không cần lo lắng quá nhiều. Có thể vì người đàn ông có thể lực kém, không thường xuyên rèn luyện thể dục thể thao. Một trong những bí quyết để cải thiện tình trạng này đó là bạn chăm chỉ luyện tập thể dục, kết hợp với chế độ ăn uống hợp lý, đầy đủ dinh dưỡng. Hiện nay, rất nhiều người đàn ông xuất tinh khi quan hệ chưa đầy 1 phút, mức độ này trở nên nghiêm trọng hơn so với biểu hiện vừa kể trên. Hiện tượng này không khiến cho quá trình thụ tinh trở nên kém hiệu quả. Song, các bác sĩ cũng khuyến cáo rằng nếu như tình trạng này diễn ra trong thời gian dài chúng sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của nam giới và cảm xúc khi “yêu”. Thông thường, những người gặp hiện tượng xuất tinh khi quan hệ chưa đầy 1 phút là do tâm trạng nôn nóng, vội vã vì chưa quan hệ trong một thời gian. Nam giới có thể thực hiện khi tinh thần thoải mái nhất. Một số người xuất tinh sớm ở mức độ khá nghiêm trọng, đó là khi vừa chạm vào âm đạo của người phụ nữ hoặc khi xem các loại phim ảnh khiêu dâm. Khi tình trạng này diễn ra với tần suất ngày một nhiều, người đàn ông nên đi khám bác sĩ chuyên khoa. Bởi vì tình trạng này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của bạn, quá trình thụ tinh gặp rất nhiều khó khăn. Vì thế, chúng ta không nên tự ti và ngại chia sẻ về vấn đề này với bác sĩ. 3. Nguyên nhân gây ra hiện tượng xuất tinh sớm Trên thực tế, có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng xuất tinh sớm ở nam giới, chúng ta cần xác định rõ lý do để tìm ra những biện pháp cải thiện hiện tượng này tốt nhất. 3.1. Tinh thần và thể trạng sức khỏe không tốt Nguyên nhân chủ yếu gây nên hiện tượng xuất tinh quá sớm ở nam giới đó là do tinh thần căng thẳng, nhiều lo âu, thể trạng mệt mỏi. Trong cuộc sống hiện nay, con người thường xuyên phải lao động quá sức, điều này dẫn tới hệ quả là cơ thể mệt mỏi, sức khỏe không tốt. Vì vậy, khi quan hệ, người đàn ông không đủ sức để chiều lòng người phụ nữ. Ngoài ra, cuộc sống hằng ngày, công việc cũng đem đến cho nam giới nhiều áp lực, căng thẳng, lo âu và hay cáu gắt. Nếu tinh thần bất ổn trong một thời gian dài thì sẽ ảnh hưởng đến việc quan hệ tình dục. Tuy nhiên, vấn đề này có thể giải quyết khá đơn giản, người đàn ông nên cố gắng dành thời gian nghỉ ngơi sau một ngày làm việc mệt mỏi. Trong đó, bạn nên thường xuyên tập thể dục, thể thao kết hợp ăn uống đủ chất. Bên cạnh đó, chúng ta cũng nên tham gia các hoạt động vui chơi để thư giãn đầu óc, tinh thần trở nên thoải mái, vui vẻ. 3.2. Sử dụng quá nhiều chất kích thích Các sản phẩm chứa chất kích thích ví dụ như: bia, rượu hoặc thuốc lá thường không có lợi cho sức khỏe nói chung và sức khỏe sinh sản nói riêng. Nếu như bạn sử dụng quá nhiều sản phẩm chứa chất kích thích, hệ thần kinh sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng, các hoạt động của bạn đôi khi sẽ không thể kiểm soát được. Trong khi quan hệ tình dục, người đàn ông sẽ không thể chủ động và xuất tinh sớm. Với những tác hại cực kỳ nghiêm trọng của sản phẩm chứa chất kích thích, chúng ta nên hạn chế sử dụng chúng. Từ bỏ những thói quen không lành mạnh là cách hữu hiệu để cải thiện tình trạng xuất tinh quá sớm. 3.3. Do bẩm sinh hoặc mắc các bệnh nam khoa Hiện tượng xuất tinh sớm cũng có thể xuất phát từ nguyên nhân người đàn ông bị bệnh bẩm sinh liên quan tới cơ quan sinh dục. Trong đó, hẹp bao quy đầu hoặc dài bao quy đầu là bệnh bẩm sinh thường gặp ở đàn ông. Khi quan hệ, các dây thần kinh ở bao quy đầu khá nhạy cảm và rất dễ khiến bạn xuất tinh sớm. Ngoài ra, các bác sĩ cũng cho rằng, hiện tượng nam giới xuất tinh quá sớm là do các bệnh nam khoa gây ra. Một số bệnh nam khoa mà chúng ta cần lưu ý đó là: viêm tinh hoàn, viêm niệu đạo,… Có thể nói, 30 - 40% đàn ông đã từng bị xuất tinh sớm, hiện tượng này không ảnh hưởng quá nhiều đến sức khỏe nếu thỉnh thoảng chúng mới xảy ra. Tuy nhiên, chúng ta không nên chủ quan mà hãy theo dõi tần suất xuất hiện của chúng và đi khám bác sĩ khi cần thiết nhé! Nếu để lâu, sức khỏe và khả năng sinh sản của bạn sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
medlatec
1,204
Bàn thêm về trị dị cảm họng Bệnh nhân có ám ảnh nghi bệnh. Họ luôn cảm thấy khó chịu, ngứa, vướng… ở họng. Bệnh nhân thường đã đi khám và chữa bệnh nhiều lần ở các bác sĩ chuyên khoa tai mũi họng và chuyên khoa hô hấp nhưng không phát hiện ra bệnh gì nên điều trị không có kết quả. Bệnh loạn cảm họng là một bệnh tâm thần, thuộc nhóm bệnh lo âu Nguyên nhân của bệnh là do thiếu hụt chất dẫn truyền thần kinh serotonin ở não chứ không phải do bệnh lý ở họng gây ra. Điều khó khăn nhất của bệnh này không phải là chẩn đoán hoặc điều trị, mà là bệnh nhân và thầy thuốc không chịu thừa nhận đó là bệnh tâm thần mà luôn nghĩ rằng đó là bệnh tai mũi họng hoặc bệnh hô hấp. Nhiều bệnh nhân đã mất nhiều năm chạy chữa, tốn kém rất nhiều tiền bạc mà vẫn hoàn toàn mang bệnh. Loạn cảm họng phải thỏa mãn một số điều kiện sau: - Cảm giác ngứa, vướng, khó chịu ở họng. - Khám tai mũi họng không phát hiện ra bệnh lý thực tổn. - Bệnh nhân rất lo lắng về bệnh tật nên luôn tìm mọi cách để đi khám và điều trị bệnh. - Bệnh nhân biết rằng sự lo lắng của mình là quá mức, nhưng không sao kiểm soát được lo lắng. - Bệnh phải kéo dài trên 6 tháng. Loạn cảm họng Điều trị Loạn cảm họng là ám ảnh nghi bệnh, một bệnh nằm trong nhóm bệnh rối loạn lo âu, vì thế việc điều trị bằng kháng sinh, thuốc chống viêm, nước súc miệng là không cần thiết và không hiệu quả. Thuốc điều trị hiệu quả cho bệnh này phải là thuốc chống trầm cảm. Có thể dùng thuốc chống trầm cảm 3 vòng (amitriptylin, clomiramin) hoặc nhóm thuốc SSRI (sertralin, paroxetin, fluoxetin). Khi điều trị bằng thuốc chống trầm cảm, các triệu chứng của loạn cảm họng sẽ hết nhanh chóng sau một vài tuần. Tuy nhiên, bệnh nhân cần điều trị củng cố kéo dài ít nhất 36 tháng để tránh tái phát. Cụ thể là thuốc amitriptylin uống sáng và tối hoặc setralin và olanzapin uống buổi tối.           Theo Sức khỏe và đời sống
medlatec
382
Australia chế ra được vắcxin phòng bệnh Alzheimer Ngày 9/12, các nhà khoa học thuộc Đại học Sydney ở Australia cho biết họ đã nghiên cứu thành công vắcxin làm chậm quá trình phát triển bệnh Alzheimer Bệnh Alzheimer là một căn bệnh gây mất trí nhớ do thoái hóa tế bào thần kinh - và các dạng khác của chứng mất trí nhớ. Các nhà khoa học tại Viện nghiên cứu Thần kinh Sydney (BMRI) đã tiến hành thí nghiệm trên loài chuột mang bệnh Alzheimer và kết quả cho thấy vắcxin này có tác dụng phòng ngừa và làm giảm khả năng phát triển các mảng thoái hóa thần kinh trong não khi tác động vào một loại protein có tên Tau. Nhà nghiên cứu Lars Ittner cho biết đây là loại vắcxin đầu tiên nhằm vào protein Tau có hiệu quả ngay từ khi hình thành bệnh. Tác dụng ngăn chặn bệnh thể hiện ở chỗ vắcxin làm hạn chế tiến triển thêm các thoái hóa dây thần kinh, thay vì loại bỏ chúng. Các nhà nghiên cứu Australia đang cộng tác với ngành dược của Mỹ để đưa loại vắcxin này áp dụng điều trị trên người. Hiện nay, trên thế giới có hơn 35 triệu người phải đối mặt với các bệnh liên quan đến quá trình thoái hóa tế bào thần kinh, riêng tại Australia có tới 269.000 người.
medlatec
228
Công dụng thuốc Cadifamo Cadifamo là thuốc thuộc nhóm thuốc chẹn histamine, phát huy tốt hiệu quả trong việc giảm sản xuất axit dạ dày để góp phần điều trị và ngăn ngừa loét dạ dày – tá tràng. Ngoài ra, thuốc được sử dụng phổ biến cho bệnh nhân mắc hội chứng tăng tiết axit dạ dày cùng một số bệnh lý thường gặp khác. 1. Thuốc Cadifamo có tác dụng gì? Thuốc Cadifamo có tác dụng gì? Thuốc Cadifamo có chứa thành phần chính là Famotidin 40mg - hoạt chất có công thức tương tự như histamin được cơ thể sản sinh.Cơ chế hoạt động của hoạt chất Famotidin là gây ức chế cạnh tranh tác dụng của histamin ở thụ thể H2 tại vị trí tế bào vách. Từ đây, Famotidin có khả năng giảm tiết và giảm nồng độ acid dạ dày, đặc biệt ngay khi bị kích thích do thức ăn, histamin hoặc pentagastrin. Tuy nhiên, do thuốc tách chậm khỏi thụ thể nên dẫn đến hoạt tính đối kháng histamin ở thụ thể H2 của Famotidin phục hồi chậm. 2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Cadifamo 2.1. Chỉ định. Thuốc Cadifamo được chỉ định sử dụng trong những trường hợp sau:Bệnh nhân bị loét dạ dày cấp tính lành tính hoặc loét tá tràng cấp tính.Cadifamo hỗ trợ điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản.Bệnh lý tăng tiết đường tiêu hóa (Thường gặp ở các hội chứng Zollinger - Ellison, đa u tuyến nội tiết).Ngoài ra, thuốc Cadifamo có thể được sử dụng trong một số trường hợp khác khi có chỉ định của bác sĩ.2.2. Chống chỉ định. Cadifamo chống chỉ định với các trường hợp sau:Bệnh nhân có tiền sử dị ứng và mẫn cảm với thành phần Famotidin trong thuốc hoặc có tiền sử dị ứng với thuốc chẹn histamin H2.Người được chẩn đoán suy giảm hệ miễn dịch, suy gan, thận nặng.Người có khối u ác tính ở dạ dày, mắc bệnh hen suyễn nặng hoặc tắc nghẽn phổi mãn tính.Để giảm thiểu rủi ro khi dùng thuốc Cadifamo, bạn nên thông báo cho bác sĩ về tiền sử dị ứng và tình trạng bệnh lý để được cân nhắc sử dụng. 3. Cách dùng và liều dùng Cadifamo Cadifamo được sử dụng qua đường uống, người bệnh nên dùng thuốc ngay sau khi ăn với liều dùng tham khảo như sau:Bệnh nhân bị loét dạ dày cấp tính lành tính: Sử dụng thuốc với liều dùng 1 viên/ ngày vào giờ đi ngủ.Bệnh nhân bị loét tá tràng cấp tính: Sử dụng thuốc với liều dùng 1 viên/ ngày vào giờ đi ngủ, uống trong từ 4 - 8 tuần.Bệnh nhân bị viêm thực quản có trợt loét kèm theo trào ngược: Sử dụng thuốc với liều dùng 1 viên x2 lần/ ngày, duy trì thuốc cho tới 12 tuần.Người mắc các bệnh lý tăng tiết dịch vị (Zollinger - Ellison, đa u tuyến nội tiết): Sử dụng thuốc với liều khởi đầu ở người lớn là 20 mg/ lần/ 6 giờ, có thể tăng liều cao hơn ở một số người bệnh, tối đa là 160mg/ lần cách 6 giờ cho một số người có hội chứng Zollinger - Ellison nặng (Nếu cần bệnh nhân có thể dùng đồng thời thuốc chống acid).Người suy thận nặng (kiểm tra có hệ số thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút): Chú ý khoảng cách dùng thuốc cần phải kéo dài tới 36 - 48 giờ hoặc theo chỉ định của bác sĩ. 4. Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Cadifamo Trong quá trình sử dụng thuốc Cadifamo, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ sau:Tác dụng phụ thường gặp: Xuất hiện cảm giác nhức đầu, chóng mặt, táo bón, tiêu chảy.Tác dụng phụ ít gặp: Sốt, mệt mỏi, suy nhược cơ thể, loạn nhịp, vàng da ứ mật, enzyme gan bất thường, buồn nôn hoặc nôn, chán ăn, bụng khó chịu, khô miệng, choáng phản vệ, phù mạch, phù mắt, phù mặt, mày đay. Một số trường hợp dễ xuất hiện phát ban, xung huyết kết mạc, đau cơ xương khớp, co giật toàn thân, ảo giác, lú lẫn, kích động. Đôi khi người bệnh có cảm giác trầm cảm lo âu, suy giảm tình dục, dị cảm, mất ngủ, ngủ gà, co thắt phế quản, mất vị giác, ù tai.Tác dụng phụ hiếm gặp: Block nhĩ thất, đánh trống ngực, đôi khi xuất hiện giảm bạch cầu hạt. Ngoài ra, bệnh nhân còn có thể bị giảm huyết cầu toàn thể, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. Bên cạnh đó, bệnh nhân cũng có thể bị hoại tử da nhiễm độc, rụng tóc, trứng cá, ngứa, khô da, đỏ ửng, liệt dương, vú to ở đàn ông.Về cơ bản, khi xuất hiện bất cứ tác dụng phụ nào, bệnh nhân hãy thông báo cho bác sĩ để được hỗ trợ tốt nhất. 5. Tương tác thuốc Cadifamo Cadifamo có thể tương tác với một số thức ăn, thuốc kháng acid làm giảm nhẹ sinh khả dụng của Cadifamo nhưng không ảnh hưởng quan trọng đến tác dụng lâm sàng. 6. Thận trọng khi dùng thuốc Cadifamo Người bệnh cần thăm khám, loại trừ trường hợp bị u ác tính trước khi điều trị bằng Cadifamo, vì thuốc có thể che lấp các triệu chứng, do đó làm muộn chẩn đoán.Ở người suy thận (độ thanh thải dưới 10 ml/ phút) cần giảm liều Cadifamo hoặc tăng thời khoảng giữa các liều dùng.Sau khi điều trị thuốc Cadifamo liên tục 2 tuần mà các triệu chứng không giảm, người bệnh nên ngừng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị.Chỉ dùng Cadifamo cho người mang thai khi thật cần thiết. Ngoài ra, hoạt chất trong Cadifamo có bài tiết qua sữa mẹ, do đó người mẹ nên ngừng cho con bú trong thời kỳ dùng thuốc.Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc, vì Cadifamo có thể gây nhức đầu, choáng váng trên một số đối tượng.Như vậy, các bạn vừa cùng tham khảo một số thông
vinmec
1,017
7 lợi ích cắt bao quy đầu nam giới nên biết Cắt bao quy đầu là một tiểu phẫu khá nhanh chóng, đơn giản, được thực hiện nhiều ở trẻ em và nam giới trưởng thành. Vậy lợi ích cắt bao quy đầu là gì, tại sao nam giới cần phải thực hiện, hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 1. Tìm hiểu về cắt bao quy đầu Bao quy đầu là phần da bao bọc quanh quy đầu và niệu đạo của nam giới, có tác dụng bảo vệ và duy trì độ ẩm của lớp niêm mạc tại đây. Bao quy đầu có tính di động, có thể tuột lên tuột xuống được để giúp dương vật phát triển bình thường. Ở bé trai, vùng da này sẽ ôm quanh đầu dương vật và không kéo xuống được. Bởi bao quy đầu của trẻ chưa có sự phân tách giữa lớp da bao quy đầu và đầu dương vật. Đây là hiện tượng sinh lý bình thường (khoảng 90% bé trai sau sinh đều gặp phải). Theo thời gian, lớp da bao quy đầu sẽ dần tuột xuống để lộ đầu dương vật ra ngoài. Quá trình này thường hoàn thành khi trẻ được 4-5 tuổi. Tuy nhiên có rất nhiều trẻ trên 5 tuổi, thậm chí đến tuổi dậy thì, nam giới trưởng thành mà bao quy đầu vẫn không tuột xuống được. Những trường hợp này cần can thiệp bằng việc cắt bao quy đầu càng sớm càng tốt. Như vậy cắt bao quy đầu là việc cắt bớt phần da bọc đầu dương vật. Việc cắt bao quy đầu ở trẻ em chỉ nên thực hiện khi đang có sức khỏe tốt, còn người lớn thì đã bắt đầu xuất hiện các bệnh lý liên quan đến cơ quan sinh dục. Đây là một tiểu phẫu đơn giản, được thực hiện trong thời gian ngắn, chỉ khoảng 15-20 phút. Tuy nhiên trước khi tiến hành cần có sự tư vấn và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa. Trước khi thực hiện cắt bao quy đầu cần có sự tham vấn của bác sĩ 2. Khi nào cần cắt bao quy đầu Cắt bao quy đầu thường sẽ được chỉ định trong những trường hợp sau: – Dài quy đầu dài: là trường hợp dương vật được bao trọn bởi lớp bao quy đầu, kể cả khi dương vật cương cứng thì phần da này vẫn trùm kín phía đầu. – Hẹp bao quy đầu: là lớp da bao quy đầu ôm chặt, chít hẹp đầu dương vật. Đây là tình trạng bất thường tại bao quy đầu khá phổ biến và gây nhiều phiền toái cho nam giới. – Nghẹt bao quy đầu: là miệng bao quy đầu nhỏ hẹp, phần da quy đầu dính luôn vào dương vật. Cắt bao quy đầu là cần thiết trong các trường hợp bao quy đầu bị nghẹt, hẹp và dài 3. 7 lợi ích cắt bao quy đầu Như đã chia sẻ ở trên, tiểu phẫu cắt bao quy đầu chỉ áp dụng cho những người bị dài, hẹp, nghẹt bao quy đầu. Việc cắt bao quy đầu không hề gây bất cứ tổn hại nào đến sức khỏe nam giới. Ngược lại nó còn mang đến cho nam giới rất nhiều lợi ích, cụ thể như sau: 3.1. Lợi ích cắt bao quy đầu: Giúp cho việc vệ sinh vùng kín trở nên dễ dàng hơn Thông thường khi bị dài, hẹp hoặc nghẹt bao quy đầu, việc kéo bao quy đầu xuống để vệ sinh khá khó khăn và gây nhiều đau đớn. Sau khi cắt bao quy đầu, việc vệ sinh tại đây sẽ dễ dàng hơn, nam giới cũng không còn bị ám ảnh hay sợ hãi mỗi khi vệ sinh dương vật như trước đây. 3.2. Lợi ích cắt bao quy đầu: Giúp hạn chế bệnh viêm nhiễm nam khoa Bao quy đầu khó vệ sinh sẽ khiến các chất bẩn, bựa sinh dục, cặn nước tiểu bị ứ đọng tại đây. Từ đó tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển gây viêm nhiễm nam khoa như viêm bao quy đầu, viêm niệu đạo, nguy hiểm nhất là ung thư dương vật. Cắt bao quy đầu giúp việc vệ sinh dễ dàng hơn, do đó làm giảm khả năng viêm nhiễm. 3.3. Cắt bao quy đầu giúp dương vật phát triển đầy đủ Dương vật bị bó bởi lớp da bao quy đầu sẽ khiến kích thước dương vật không được phát triển toàn diện. Nam giới vì thế mà luôn tự ti vì dương vật ngắn, nhỏ, mất thẩm mỹ. Tiểu phẫu cắt bao quy đầu sẽ tạo điều kiện cho dương vật phát triển đầy đủ. 3.4. Cắt bao quy đầu giúp ngăn ngừa nhiều bệnh nguy hiểm Cắt bao quy đầu ở nam giới cũng góp phần làm giảm nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục như HPV, Herpes sinh dục. Khả năng viêm nhiễm mãn tính giảm, lượng vi khuẩn tích tụ tại quy đầu giảm, do vậy nguy cơ ung thư dương vật cũng thấp hơn. 3.5. Hạn chế nguy cơ lây bệnh cho bạn đời Cắt bao quy đầu giúp nam giới hạn chế được tình trạng viêm nhiễm tại cơ quan sinh dục. Từ đó tránh lây nhiễm bệnh phụ khoa cho bạn đời khi quan hệ. 3.6. Cắt bao quy đầu giúp cải thiện “đời sống gối chăn” Tình trạng hẹp, nghẹt và dài bao quy đầu làm nam giới không thể giao hợp dễ dàng. Nhiều trường hợp bị rách bao quy đầu, chảy máu và gây những ám ảnh tình dục về sau. Bên cạnh đó, nam giới còn dễ bị xuất tinh sớm, khó thỏa mãn trong giao hợp. Tiểu phẫu cắt bao quy đầu sẽ giúp nam giới khắc phục được những điều này, từ đó nâng cao đời sống vợ chồng. 3.7. Giảm nguy cơ vô sinh hiếm muộn Khi cắt bao quy đầu nam giới sẽ tránh được nhiều bệnh viêm nhiễm nam khoa. Từ đó bảo vệ an toàn sức khỏe sinh sản, tránh được nguy cơ vô sinh, hiếm muộn. 4. Khi cắt bao quy đầu nam giới cần lưu ý gì? Cắt bao quy đầu là thủ thuật đơn giản nhưng để quá trình tiến hành thuận lợi và đạt kết quả tối đa, người bệnh mau hồi phục thì cần lưu ý: – Tránh ăn uống quá nhiều trước khi thực hiện tiểu phẫu. – Không dùng các chất kích thích như rượu bia thuốc lá… trong vòng 3-5 ngày trước khi tiến hành thủ thuật và sau khi thực hiện. – Tránh quan hệ tình dục sau khi cắt bao quy đầu trong 4-6 tuần để vết khâu lành hẳn. – Vệ sinh sạch sẽ vùng kín hàng ngày và dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
thucuc
1,159
Đường huyết cao làm tăng nguy cơ mắc bệnh Alzheimer Theo một nghiên cứu mới, nồng độ đường huyết cao có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh Alzheimer. Nghiên cứu trước đây đã cho thấy rằng tiểu đường có thể là một yếu tố nguy cơ gây bệnh Alzheimer, song các nhà nghiên cứu thuộc Đại học Arizona (Mỹ) muốn tìm hiểu xem liệu nồng độ đường huyết cao ở những người không bị tiểu đường có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh Alzheimer không. Nghiên cứu gồm 124 người, tuổi từ 47-68, không bị tiểu đường, có chức năng não bình thường nhưng có tiền sử gia đình bị bệnh Alzheimer. Họ được chụp để xem xét hoạt động chuyển hóa trong não. Những người bị bệnh Alzheimer có biểu hiệu giảm chuyển hóa ở một số khu vực thuộc não. Mô hình giảm chuyển hóa ở các vùng não tương tự cũng được thấy ở những người tham gia bị tăng đường huyết. Tác giả nghiên cứu, Christine Burns, nói bà hy vọng các kết quả này sẽ hữu ích cho nghiên cứu đang được tiến hành nhằm phát triển các biện pháp phòng ngừa sớm bệnh Alzheimer. Nghiên cứu được đăng trên tạp chí .
medlatec
204
Cảnh báo nguy cơ gây hại khi sử dụng quá liều thuốc trị táo bón Natri phosphat là thuốc nhuận tràng dùng trị táo bón. Các sản phẩm thuốc natri phosphat không kê đơn bao gồm dung dịch uống bằng đường miệng và thụt tháo trực tràng. Mới đây, Cơ quan Quản lý thuốc và thực phẩm Mỹ (FDA) đã cảnh báo, sử dụng hơn 1 liều thuốc natri phosphat không kê đơn trong vòng 24 giờ (1 ngày) để trị táo bón có thể gây ra những hậu quả (dù hiếm gặp nhưng nghiêm trọng) cho thận và tim, thậm chí gây tử vong. Người tiêu dùng và các chuyên gia chăm sóc sức khỏe cần phải đọc kỹ thông tin về thuốc trên bao bì của các sản phẩm thuốc không kê đơn này và sử dụng chúng với liều lượng được khuyến nghị, không được dùng quá liều. Thận trọng dùng cho trẻ em dưới 5 tuổi. Đối với dạng đặt trực tràng của các sản phẩm này không được kê cho trẻ dưới 2 tuổi. Cảnh báo trên được đưa ra sau khi cơ quan này đã tiếp nhận các báo cáo về tình trạng mất nước trầm trọng và sự thay đổi chất điện giải trong huyết tương từ các trường hợp sử dụng quá liều thuốc natri phosphat không kê đơn được khuyên dùng, gây ra hậu quả nghiêm trọng đối với thận, tim và trong một số trường hợp gây tử vong. Các chất điện giải này bao gồm canxi, natri và phosphat. Theo các báo cáo, hầu hết các ca nghiêm trọng xảy ra do bệnh nhân dùng liều lớn hơn được khuyên dùng hoặc dùng hơn 1 liều trong 1 ngày. Một số bệnh nhân có nguy cơ bị tác dụng phụ của thuốc cao hơn khi vượt quá liều dùng được khuyến nghị của các thuốc này bao gồm: trẻ nhỏ, người trên 55 tuổi, người bị mất nước, mắc bệnh thận, tắc ruột hoặc có ổ viêm trong ruột, bệnh nhân đang sử dụng các thuốc có thể làm ảnh hưởng đến chức năng thận như thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển và thuốc ức chế thụ thể angiotensin sử dụng để chữa tăng huyết áp và các thuốc kháng viêm không chứa steroid như aspirin, ibuprofen và naproxen...
medlatec
388
Kỹ thuật mổ nội soi lấy sỏi niệu quản thực hiện như thế nào? Sỏi niệu quản là bệnh lý sỏi tiết niệu thường gặp. Hiện nay có nhiều phương pháp điều trị căn bệnh này, trong đó phương pháp mổ nội soi lấy sỏi niệu quản thường được chỉ định cho các trường hợp sỏi có kích thước rất lớn, không thể áp dụng các phương pháp tán sỏi ít xâm lấn. Mổ nội soi lấy sỏi niệu quản được đánh giá là loại bỏ sỏi triệt để, nhanh chóng, ít gây đau, thời gian phục hồi nhanh.   1. Quá trình hình thành sỏi niệu quản Niệu quản là một ống dẫn nhỏ có có vai trò dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang. Sỏi niệu quản được hình thành từ các loại muối và khoáng chất hòa tan trong nước tiểu. Khi nồng độ các chất này bão hòa trong nước tiểu cùng với các yếu tố thuận lợi như dị dạng đường tiểu, nhiễm khuẩn đường tiết niệu hoặc các yếu tố di truyền thì các muối khoáng này sẽ kết tinh tạo thành sỏi. 2. Biến chứng nguy hiểm của sỏi niệu quản Khi niệu quản có sỏi sẽ gây tắc đường dẫn nước tiểu và để lại nhiều hậu quả nghiêm trọng: Sỏi niệu quản nếu không điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Sỏi niệu quản nếu không điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. 3. Các phương pháp điều trị sỏi niệu quản hiện nay Tùy vào kích thước và mức độ ảnh hưởng của sỏi, đồng thời cân nhắc sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ đưa ra các phương pháp điều trị phù hợp. 4. Nội soi lấy sỏi niệu quản được thực hiện trong trường hợp nào? 4.1 Trường hợp chỉ định mổ nội soi lấy sỏi niệu quản 4.2 Trường hợp chống chỉ định mổ nội soi lấy sỏi niệu quản Phẫu thuật nôi soi niệu quản lấy sỏi không được thực hiện trong các trường hợp: 5. Kỹ thuật mổ nội soi lấy sỏi niệu quản 5.1 Tư thế bệnh nhân – tạo khoang sau phúc mạc Bệnh nhân sẽ nằm nghiêng 90 độ về bên đối diện có sỏi, đặt gối ôm ở phía dưới hông lưng. Sau đó bác sĩ tiến hành gây mê nội khí quản. Bơm bóng tạo khoang sau phúc mạc: thường sẽ đặt 3 trocar để thuận lợi cho các thao tác kỹ thuật. Rạch da 8 -10 mm đặt trocar 10 đầu tiên ngang trên đường nách, dưới đầu sườn 12. Tách các lớp dưới da qua cơ vào khoang sau phúc mạc. Đưa bóng vào khoang qua trocar 10, bơm đến thể tích 500-600 ml khí. Đặt trocar 10 thứ 2 ở bờ dưới xương sườn 12 đường nách sau. Trocar 5 mm thứ 3 ở trước gai chậu trước trên. Mổ nội soi lấy sỏi niệu quản thường được chỉ định cho các trường hợp sỏi lớn, áp dụng các phương pháp tán sỏi không thành công. 5.2 Bộc lộ niệu quản và lấy sỏi Sau khi xác định vị trí có sỏi, bộc lộ niệu quản phía trên sỏi và mở rộng vị trí mở niệu quản để lấy sỏi được thuận lợi. Sỏi sẽ đc lấy ra qua lỗ trocar 10mm. Nếu sỏi lớn hơn thì sẽ được phá vỡ trong túi bệnh phẩm trước khi đưa ra ngoài. 5.3 Đặt ống thông niệu quản Đặt ống thông JJ từ trên thận xuống niệu quản, bàng quang để dễ khâu niệu quản, niệu quản không bị hẹp, đảm bảo nước tiểu được lưu thông dễ dàng và không bị rò rỉ. Khâu chỗ mở niệu quản lấy sỏi bằng chỉ tiêu chậm Vicryl 4.0 hoặc 5.0. 5.4 Kiểm tra lại Sau khi đặt ống thông và khâu lại niệu quản cần kiểm tra lại và đặt sonde dẫn lưu hố thận. Rút hết các trocar khâu cố định và băng các chân trocar. 6. Ưu – nhược điểm của phương pháp mổ nội soi lấy sỏi niệu quản. 6.1 Ưu điểm Mổ nội soi lấy sỏi niệu quản là kỹ thuật được sử dụng phổ biến hiện nay với nhiều ưu điểm nổi bật: Thời gian phục hồi sau mổ nội soi lấy sỏi niệu quản nhanh hơn phương pháp mổ hở 6.2 Nhược điểm Mổ nội soi lấy sỏi niệu quản tồn tại một số rủi ro như sau: 7. Lời khuyên cho người bệnh sỏi niệu quản Khi phát hiên có sỏi niệu quản người bệnh nên điều trị càng sớm càng tốt. Hiện tại đã có các phương pháp tán sỏi công nghệ cao giúp làm sạch sỏi niệu quản nhẹ nhàng, ít xâm lấn thậm chí không cần mổ như tán sỏi ngoài cơ thể. Nhờ đó bệnh nhân có thể loại bỏ sỏi đơn giản, tiết kiệm thời gian, tiền bạc, sớm quay lại với công việc và sinh hoạt thường ngày. Ngược lại nếu trì hoãn, sỏi sẽ lớn dần đe dọa gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, khiến việc điều trị trở nên phức tạp, người bệnh bắt buộc phải mổ để loại bỏ sỏi.   Trên đây là một số thông tin về phương pháp mổ nội soi lấy sỏi niệu quản mà người bệnh có thể tham khảo để hiểu hơn về các cách điều trị sỏi niệu quản.
thucuc
919
Những cách phòng ngừa ung thư dạ dày bạn không nên bỏ qua  Những cách phòng ngừa ung thư dạ dày bạn không nên bỏ qua 1. Điều trị dứt điểm các bệnh dạ dày do HP gây ra Điều trị dứt điểm các bệnh tiêu hóa liên quan đến HP có thể giảm nguy cơ biến chứng ung thư Theo Medical News Today, Helicobacter Pylori (HP) có thể làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày gấp 6 lần. Hơn 60% các trường hợp loét dạ dày có liên quan đến loại vi khuẩn này. Phát hiện, điều trị dứt điểm sớm các bệnh lý dạ dày, diệt vi khuẩn HP là việc làm cần thiết để phòng tránh nguy cơ ung thư. Thực tế, vi khuẩn HP có thể lây nhiễm từ người bệnh sang người lành. Để phòng tránh lây nhiễm loại vi khuẩn này, bạn cần chú ý: 2. Duy trì chế độ ăn khoa học Theo Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ, những người có chế độ ăn sử dụng nhiều thực phẩm hun khói, thịt muối, ít rau xanh sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người khác. Chính vì vậy, bạn cần chú ý tăng cường rau xanh, trái cây tươi, chế biến món ăn khoa học, ít dầu mỡ… để bảo vệ sức khỏe. 3. Không hút thuốc lá, không uống rượu bia Nếu bạn đang hút thuốc lá, hãy bỏ thuốc ngay nếu không muốn đẩy mình gần hơn với căn bệnh ung thư dạ dày và nhiều bệnh ung thư khác. Nhiều nghiên cứu cho biết, hút thuốc lá làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày lên tới 40%, thậm chí là 82% ở người nghiện thuốc lá nặng. Nguy cơ này càng tăng cao với những người vừa nghiện thuốc lá, vừa nghiện rượu bia. 4. Duy trì cân nặng hợp lý Những người thừa cân, béo phì có nguy cơ mắc ung thư dạ dày cao gấp khoảng 2 lần so với những người bình thường Dù chưa rõ ràng nhưng nhiều nghiên cứu chỉ ra, những người thừa cân, béo phì có nguy cơ mắc ung thư dạ dày cao gấp khoảng 2 lần so với những người bình thường. Duy trì cân nặng hợp lý là điều cần thiết để giảm nguy cơ ung thư và nhiều vấn đề sức khỏe khác. Thực tế, nguyên nhân chính xác gây ung thư dạ dày vẫn chưa được xác định rõ vì vậy các biện pháp phòng bệnh chỉ mang tính tương đối. Để không bỏ qua bất kì cơ hội phát hiện bệnh sớm nào, khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kì luôn được các bác sĩ khuyến khích, đặc biệt với những người thuộc nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao (nhiễm vi khuẩn HP, béo phì, nghiện rượu, thuốc lá, tiền sử gia đình có người mắc bệnh ung thư dạ dày…). Khám sức khỏe, tầm soát ung thư định kì luôn được các bác sĩ khuyến khích, đặc biệt với những người thuộc nhóm có nguy cơ mắc bệnh cao
thucuc
516
Công dụng thuốc Cetrimaz Thuốc tiêm Cetrimaz với hoạt chất chính là Ceftriaxone, được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, sinh dục, nhiễm khuẩn huyết, da - mô mềm và viêm màng não... Để dùng thuốc hiệu quả, người bệnh cần tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Cetrimaz trong bài viết dưới đây. 1. Cetrimaz là thuốc gì? Cetrimaz thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và nấm. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ 1g.Thành phần Ceftriaxon natri trong thuốc Cetrimaz là kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn nhờ khả năng ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Ceftriaxone bền vững với hầu hết các men beta lactamase của vi khuẩn sản xuất ra. Phổ kháng khuẩn của Ceftriaxon rộng, bao gồm các loại vi khuẩn gram âm, gram dương và kỵ khí. 2. Chỉ định dùng thuốc Cetrimaz Thuốc Cetrimaz được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Nhiễm khuẩn hô hấp như viêm phổi, viêm phế quản cấp tính;Nhiễm khuẩn hệ tiết niệu- sinh dục;Nhiễm lậu cầu;Nhiễm khuẩn thận;Nhiễm khuẩn máu;Nhiễm khuẩn xương/ khớp.Nhiễm khuẩn da - mô mềm và các vết thương hở.Viêm màng trong tim;Viêm màng não mủ;Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật. 3. Liều dùng thuốc Cetrimaz Liều thuốc Cetrimaz sẽ được điều chỉnh sao cho phù hợp với từng bệnh nhân và tình trạng bệnh lý. Liều Cetrimaz tham khảo như sau:Trẻ em < 12 tuổi:Liều Cetrimaz thông thường là 50-75mg/kg/ngày, dùng 1 hoặc chia 2 lần. Liều Cetrimaz tối đa là 2g/ngày;Điều trị viêm màng não: Khởi đầu dùng liều Cetrimaz 100mg/ kg (tối đa 4g/ngày). Sau đó điều chỉnh liều Cetrimaz phù hợp với tình trạng bệnh và dùng trong 7-14 ngày.Người lớn và trẻ em > 12 tuổi:Liều Cetrimaz thông thường là 1-2g/ngày, dùng 1 hoặc chia 2 lần. Liều Cetrimaz tối đa là 4g/ngày;Dự phòng nhiễm khuẩn phẫu thuật: Liều Cetrimaz duy nhất tiêm tĩnh mạch 1g từ 30 phút đến 2 giờ trước khi phẫu thuật.Bệnh nhân suy thận/gan:Không cần chỉnh liều Cetrimaz nhưng không được vượt quá 2g/ ngày.Liều Cetrimaz trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Cetrimaz cụ thể sẽ tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Cetrimaz phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ. 4. Chống chỉ định dùng thuốc Cetrimaz Không sử dụng thuốc Cetrimaz đối với các trường hợp sau:Quá mẫn với thành phần Ceftriaxone, kháng sinh nhóm Penicillin và Cephalosporin;Trẻ sơ sinh (< 28 ngày tuổi) đang truyền tĩnh mạch các sản phẩm có chứa calci. 5. Tác dụng phụ của thuốc Cetrimaz Nhìn chung thuốc Cetrimaz dung nạp khá tốt. Trong quá trình sử dụng, các tác dụng phụ có thể gặp phải bao gồm:Rét run;Tụt huyết áp;Đau đầu khi thay đổi tư thế;Khó thở;Giảm hoặc ngừng hô hấp;Ngủ lịm, hôn mê;Kích động co giật;Lo âu;Sảng khoái;Ảo giác;Nói lí nhí;Ngứa, phù nề;Buồn nôn và nôn;Một số trường hợp nổi ban đỏ, viêm da dị ứng, ngứa, mề đay;Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ do sử dụng thuốc Cetrimaz thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ điều trị để có hướng xử trí phù hợp. 6. Tương tác thuốc Có thể xảy ra tương tác khi sử dụng Cetrimaz đồng thời với các thuốc sau:Gentamycin, Furosemid và Colistin làm tăng độc tính trên thận khi dùng cùng Cetrimaz;Probenecid làm giảm độ thanh thải của Cetrimaz ở thận;48 giờ sau khi dùng Cetrimaz người bệnh mới nên sử dụn Calci hoặc các chế phẩm chứa Calci.Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Cetrimaz, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng đang dùng.Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Cetrimaz. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Cetrimaz theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
710
Những dấu hiệu không liên quan đến bệnh tim nhưng cảnh báo căn bệnh này Cả nam giới và phụ nữ đều có thể mắc bệnh tim do nhiều nguyên nhân khác nhau. Mỗi khi tim gặp vấn đề bất ổn, cơ thể sẽ phát ra nhiều dấu hiệu và cảnh báo để chúng ta nắm được tình hình và nhanh chóng có biện pháp xử trí. Tuy nhiên điều đáng nói là những dấu hiệu này có thể được phát ra ở những cơ quan khác của cơ thể, chứ không nhất thiết ở tim. Mỗi khi tim gặp vấn đề bất ổn, cơ thể sẽ phát ra nhiều dấu hiệu và cảnh báo để chúng ta nắm được tình hình và nhanh chóng có biện pháp xử trí. T Đau lan đến cánh tay Đối với dấu hiệu này, nhiều nam giới thường bị đau ở cánh tay trái, trong phụ nữ lại thường bị đau ở cả 2 cánh tay. Họ có thể trải qua một cơn đau bất thường ở khuỷu tay trước khi bị đau tim. Điều này xảy ra vì cơn đau từ tim của bạn di chuyển đến tủy sống nơi có nhiều dây thần kinh được kết nối và não bị lẫn lộn và nghĩ rằng cánh tay của bạn đang ở trong cơn đau trong khi thực sự khi không phải như vậy. Ho không dứt Các cơn ho có thể xuất phát từ nhiều vấn đề khác nhau và không loại trừ nó có thể là dấu hiệu của bệnh tim mạch. Ho dai dẳng tạo ra một chất lỏng màu hồng có chứa máu là biểu hiện rất phổ biến ở những người mắc bệnh suy tim. Tuy nhiên, bạn cũng cần lưu ý ho có thể là một triệu chứng phụ của tình trạng nghiêm trọng hơn nhiều, đó là khó thở và đột ngột mất hơi thở. Sưng chân, mắt cá chân và bàn chân Nếu tim không làm tốt việc bơm máu thì chân sẽ có hiện tượng sưng lên. Khi tim của bạn không bơm tốt, chất lỏng từ các mạch máu rò rỉ vào các mô xung quanh chân và bàn chân là những nơi phải chịu nhiều tác động nhất vì chúng phải nâng đỡ trọng lực của cả cơ thể. Kết quả là nếu tim không làm tốt việc bơm máu thì chân sẽ có hiện tượng sưng lên. Điều này được gọi là phù ngoại biên. Đây là một triệu chứng rất phổ biến ở bệnh nhân bệnh tim và bạn nên chú ý đến nó. Mất cảm giác thèm ăn và cảm thấy buồn nôn Theo như một nghiên cứu gần đây của MedUni Vienna đã chứng minh, hormone BNP được tim tạo ra cũng có tác dụng ức chế sự thèm ăn. Trái tim không chỉ phản ứng với kích thích tố mà nó còn tạo ra một số trong những chất này. Ở những bệnh nhân suy tim (tim yếu), mức tăng của hormone BNP (loại peptit natriuretic loại B) được giải phóng. Khi được sản xuất với số lượng lớn hơn, hormone này sẽ hỗ trợ hành động của tim: Không chỉ làm thận tiết ra nhiều natri và chất lỏng hơn mà các mạch cũng giãn ra, làm mất cảm giác thèm ăn và sự sụt giảm đáng kể trọng lượng. Thường xuyên lo âu và căng thẳng Một số nghiên cứu của Hiệp hội Tim mạch Mỹ (American Heart Association) đã chỉ ra rằng những người thường xuyên có cảm giác cực kỳ lo lắng rất dễ là do họ bị bệnh tim. Lo lắng có thể do lối sống rất căng thẳng hoặc các rối loạn khác nhau như rối loạn hoảng sợ… Một số tác động của sự lo lắng làm ảnh hưởng đến tim bao gồm nhịp tim nhanh, tăng huyết áp và giảm nhịp tim. Thường xuyên lo âu căng thẳng cũng có thể dẫn đến bệnh tim Mất ý thức hoặc ngất xỉu Theo Hiệp hội tim mạch Mỹ, ngất xỉu là một sự mất ý thức tạm thời thường liên quan đến lượng máu không đủ đến não. Nó thường xảy ra khi huyết áp quá thấp (hạ huyết áp) và tim không bơm đủ oxy vào não. Nó có thể lành tính hoặc triệu chứng của một tình trạng bệnh lý tiềm ẩn. Làn da nhợt nhạt hơn hoặc có màu xanh Đây không phải là một trong những triệu chứng phổ biến nhất của các bệnh về tim, nhưng khi nó xuất hiện thì có thể là do giảm lưu lượng máu, giảm số lượng hồng cầu và có thể là dấu hiệu cho thấy tim của bạn không bơm máu theo cách cần thiết.
thucuc
797
Rối loạn giấc ngủ và cách điều trị ai cũng nên biết Hội chứng rối loạn giấc ngủ không chỉ xảy ra ở người cao tuổi, phụ nữ trong thời kỳ tiền mãn kinh hoặc mãn kinh, mà những người trẻ tuổi, kể cả trẻ em, nam giới cũng có thể mắc chứng rối loạn giấc ngủ. Cùng tìm hiểu chi tiết về hội chứng rối loạn giấc ngủ và cách điều trị hiệu quả ngay trong bài viết sau đây. 1. Rối loạn giấc ngủ không đơn thuần chỉ có mất ngủ Nhiều người vẫn tưởng rằng rối loạn giấc ngủ chỉ có mất ngủ. Tuy nhiên, mất ngủ chỉ là một dạng điển hình của hội chứng rối loạn giấc ngủ. Ngoài mất ngủ, hội chứng rối loạn giấc ngủ về cơ bản còn gồm 2 dạng nữa là: rối loạn nhịp sinh học thức – ngủ (hay còn gọi là rối loạn giấc ngủ nhịp sinih học CRSD) và chứng ngủ rũ (hay ngủ nhiều). 1.1 Mất ngủ Giấc ngủ của một người trưởng thành bình thường tầm khoảng 7-8 tiếng/mỗi đêm. Mất ngủ là tình trạng người bệnh ngủ ít hơn bình thường (có người chỉ ngủ được 3-4 tiếng mỗi đêm) thậm chí không thể ngủ được. Trằn trọc, khó đi vào giấc ngủ (thời gian đi vào giấc ngủ lâu), khó ngủ sâu giấc, dễ bị tỉnh. 1.2 Rối loạn nhịp sinh học thức – ngủ Mọi sự gián đoạn trong nhịp sinh học giấc ngủ của một người đều khiến họ gặp cản trở trong quá trình ngủ. Điền hình như: ngủ hay nằm mơ thấy ác mộng, giật mình khó ngủ tiếp, ngủ hay mê sảng dẫn tới nói mơ, mộng du (ngủ đi rong hoặc chứng miên hành), ngưng thở khi ngủ,… 1.3 Ngủ rũ (ngủ nhiều) Người bệnh luôn trong tình trạng thèm ngủ, có thể ngủ đến 12 tiếng mỗi ngày và thường ngủ nhiều vào thời gian ban ngày. Người bệnh có thể đang làm việc, nói chuyện nhưng một lúc đã ngủ gà ngủ gật, khi tỉnh dậy cơ thể luôn trong trạng thái mệt mỏi, buồn ngủ. Nếu như mất ngủ hay gặp ở những người cao tuổi, phụ nữ trong thời kỳ tiền mãn kinh hoặc mãn kinh, những người mắc bệnh nền đang trong quá trình điều trị hoặc do tác dụng phụ khi sử dụng một số loại thuốc. Rối loạn nhịp sinh học giấc ngủ thường gặp nhiều hơn ở người trẻ tuổi, trẻ em (rối loạn nhịp sinh học thức – ngủ). Ngủ nhiều thường gặp ở lứa tuổi trung niên, người phải làm công việc áp lực về thời gian trong thời gian dài, người nghiện rượu hoặc hệ thần kinh kém. Rối loạn giấc ngủ về cơ bản còn gồm 3 dạng: mất ngủ, rối loạn nhịp sinh học thức – ngủ (hay còn gọi là rối loạn giấc ngủ nhịp sinih học CRSD) và chứng ngủ rũ (hay ngủ nhiều). Rối loạn giấc ngủ có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Ngày nay càng có nhiều người trẻ tuổi rơi vào tình trạng mất ngủ, rối loạn giấc ngủ. 2. Rối loạn giấc ngủ và cách điều trị hiệu quả Như vậy, mọi lứa tuổi đều có thể mắc chứng rối loạn giấc ngủ. Nếu bạn có kiến thức về hội chứng này, sẽ giúp bạn đưa ra hướng xử trí tốt, ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm, đồng thời tránh được hậu quả do những sai lầm khi xử trí không đúng cách. Rối loạn giấc ngủ tuy không phải “hung thủ” trực tiếp dẫn đến tử vong nhưng đây là nguyên nhân gây ra hàng loạt bệnh lý nguy hiểm như bệnh tim mạch, suy nhược thần kinh, rối loạn tâm thần, trầm cảm, đột quỵ… về lâu dài sẽ gây ảnh hưởng tới sức khỏe. 2.1 Rối loạn giấc ngủ và cách điều trị hiệu quả bằng thuốc Bạn nên đến thăm khám với bác sĩ, qua khám lâm sàng bác sĩ sẽ xác định được tình trạng, có thể chỉ định thăm khám cận lâm sàng (chụp chiếu, xét nghiệm) cần thiết để chẩn đoán đúng nguyên nhân và đưa ra phương pháp điều trị hiệu quả. Hiện nay, để cải thiện tình trạng rối loạn giấc ngủ, bác sĩ có thể kê cho bạn một số loại thuốc được phép sử dụng trong điều trị và cải thiện chứng rối loạn giấc ngủ cho người bệnh. Một số loại thuốc hỗ trợ điều trị chứng rối loạn giấc ngủ: Benzodiazepin, Estazolam,Temazepam, Flurazepam, Triazolam, Clorazepat,.. có thể được bác sĩ cân nhắc sử dụng, tùy thuộc vào từng tình trạng rối loạn giấc ngủ từ nhẹ đến nặng. Ngoài ra, nhóm thuốc chống trầm cảm 3 vòng và đa vòng cũng được cân nhắc sử dụng trong quá trình điều trị bệnh nhân rối loạn giấc ngủ. Bên cạnh đó, bác sĩ chuyên môn có thể cân nhắc việc sử dụng thuốc an thần, hoặc một số loại thuốc khác có tác dụng cắt cơn hoặc điều trị nguyên nhân tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và sức khỏe của người bệnh. Bạn tuyệt đối không tự ý mua thuốc về điều trị. Nên tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ về loại thuốc, liều lượng và thời gian sử dụng thuốc. Việc làm dụng thuốc an thần chỉ làm tăng khả năng ức chế hoạt động của não và có nguy cơ lệ thuộc vào thuốc, tăng các tác dụng phụ không mong muốn. Một số loại thuốc có thể làm giảm triệu chứng rối loạn giấc ngủ, giúp bạn dễ ngủ và ngủ sâu giấc hơn. 2.2 Rối loạn giấc ngủ và cách điều trị bằng liệu pháp tâm lý Bên cạnh việc sử dụng thuốc, liệu pháp tâm lý cũng có thể giúp bạn cải thiện tình trạng rối loạn giấc ngủ tốt hơn. Đặc biệt, đối với các trường hợp rối loạn giấc ngủ do stress, căng thẳng, do yếu tố môi trường tác động, do bệnh trầm cảm,… Tập yoga, tập dưỡng sinh, thiền, gặp gỡ và trò chuyện cùng với bác sĩ tâm lý, chủ động thay đổi suy nghĩ theo hướng tích cực, tham gia các hoạt động với bạn bè để giải tỏa các bực bội, khó chịu, luôn giữ tâm trạng thoải mái, lạc quan, có thể xoa bóp, bấm huyệt để giúp cơ thể thư giãn cũng là một giải pháp giúp cải thiện tình trạng rối loạn giấc ngủ. Liệu pháp tâm lý có thể giúp làm giảm triệu chứng mất ngủ, đặc biệt có hiệu quả trong trường hợp người bệnh bị rối loạn giấc ngủ do stress, căng thẳng.
thucuc
1,130
Bạn biết gì về các phương pháp nuôi cấy vi khuẩn Tùy từng loại bệnh phẩm, tác nhân gây bệnh để thực hiện các kỹ thuật nuôi cấy khác nhau. Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn hiểu thêm về ý nghĩa và các phương pháp nuôi cấy vi khuẩn. 1. Nuôi cấy vi khuẩn là gì? Nuôi cấy vi khuẩn là phương pháp làm tăng số lượng vi khuẩn, làm cho vi khuẩn cần xác định tách riêng với quần thể vi khuẩn ban đầu bằng cách nuôi cấy chúng trên các môi trường chuyên biệt nhằm tạo ra những đặc trưng riêng của loại vi khuẩn đó. Nuôi cấy vi khuẩn là phương pháp quan trọng và cơ bản nhất để chẩn đoán chính xác căn nguyên gây bệnh. - Trong quá trình nuôi cấy vi khuẩn điều quan trọng nhất là phải đảm bảo nguyên tắc vô trùng, tránh để tạp nhiễm các vi khuẩn khác từ bên ngoài không khí hay các dụng cụ, vật dụng từ bên ngoài bởi nó sẽ ảnh hưởng đến quá trình xác định căn nguyên chính gây bệnh. 2. Các phương pháp nuôi cấy vi khuẩn Tùy vào mục đích nuôi cấy và loại bệnh phẩm để tiến hành lựa chọn các phương pháp nuôi cấy khác nhau. - Dụng cụ cần trong quá trình nuôi cấy vi khuẩn gồm: + Đèn cồn, que cấy, pipet Pasteur. + Tủ ấm, tủ an toàn sinh học. + Ống nghiệm,… - Môi trường nuôi cấy phù hợp, nước muối sinh lý 0.9%. 2.1. Phương pháp cấy phân vùng vi khuẩn - Mục đích: Nhằm phân lập vi khuẩn gây bệnh thành khuẩn lạc riêng rẽ giúp chẩn đoán căn nguyên gây bệnh. - Bệnh phẩm sử dụng phương pháp cấy phân vùng là: các loại dịch (dịch não tủy, dịch sinh dục,…), phân, mủ,… - Một số môi trường cấy phân vùng là: Blood Agar (môi trường thạch máu), Chocolate Agar (môi trường thạch Socola), TCBS, Macconkey, SS,… - Quy trình thực hiện: + Ghi đầy đủ thông tin bệnh phẩm, ngày nuôi cấy lên đĩa thạch. + Sử dụng que cấy vô trùng để lấy bệnh phẩm ra môi trường nuôi cấy và tiến hành cấy phân lập hoặc cấy định lượng tùy từng loại bệnh phẩm + Cấy vùng 1: Dùng que cấy có bệnh phẩm tạo một vùng nguyên ủy ở rìa đĩa thạch nuôi cấy sau đó ria đều vi khuẩn theo đường ziczac với diện tích chiếm 1/4 diện tích đĩa thạch. + Cấy vùng 2: xoay đĩa 90 độ, tiến hành cấy vùng 2 bằng cách di chuyển que cấy theo đường ziczac thưa hơn so với vùng 1 và vùng 2 cũng chiếm 1/4 đĩa. + Cấy vùng 3: xoay đĩa 90 độ và cấy tương tự như cấy vùng 2. Sao cho 2 - 3 đường cấy ở vùng 3 cũng phải chạm vào vùng 2 và đường cấy thưa hơn so với vùng 2. Diện tích cấy là 1/4 đĩa thạch tiếp theo. + Cấy vùng 4: xoay đĩa 90 độ và cấy tương tự như trên ở 1/4 đĩa cuối cùng. + Nếu dùng que cấy kim loại thì sau mỗi lần cấy ở 1 vùng khác đều phải đốt tiệt trùng que cấy, nếu dùng que cấy vô khuẩn 1 lần thì sau mỗi lần chuyển vùng cấy cần thay que khác. Sau khi cấy xong thì cần giữ môi trường nuôi cấy trong tủ ấm 37 độ C có thể có khí CO2 hoặc không (tùy từng loại môi trường). Theo dõi sự phát triển của vi khuẩn sau 18 - 24h - Lưu ý: các đường cấy ở vùng sau phải chạm vào đường cấy ở vùng trước để đảm bảo vi khuẩn mọc được ở tất cả các vùng và tạo khuẩn lạc riêng rẽ. 2.2. Phương pháp cấy đếm vi khuẩn - Mục đích: dùng để xác định số lượng vi khuẩn có khả năng phát triển trong 1 thể tích bệnh phẩm. - Bệnh phẩm thường dùng trong phương pháp này là nước tiểu. - Môi trường sử dụng cấy đếm: Thạch máu - Quy trình: Cấy đếm bằng que cấy có thể tích 1 microlit: + Sử dụng que cấy lấy đủ thể tích của bệnh phẩm, sau đó ria que cấy thẳng 1 đường chính giữa đĩa thạch để tạo đường nguyên ủy. + Dàn đều vi khuẩn khắp đĩa thạch theo đường ziczac và các đường cấy này đều phải đi qua đường nguyên ủy. Để đĩa thạch trong tủ ấm ở nhiệt độ và thời gian thích hợp. + Để trong tủ ấm 37 độ C qua đêm. Sau khi nuôi cấy môi trường cấy sẽ được theo dõi sự phát triển của vi khuẩn sau mỗi 24h, nếu thấy có xuất hiện vi khuẩn gây bệnh sẽ được tiến hành định danh bằng nhiều kỹ thuật khác nhau: định danh dựa trên tính chất sinh vật hóa học cơ bản, định danh bằng thanh API, định danh bằng máy tự động,... để tìm ra chủng vi sinh vật gây bệnh và sau đó làm kháng sinh đồ cho vi khuẩn đó Nếu không thấy có sự xuất hiện của vi khuẩn gây bệnh sau 48 - 72h thì kết luận nuôi cấy âm tính
medlatec
859
Công dụng thuốc Cevit 500 Thuốc Cevit 500 thường được áp dụng trong phòng và điều trị các bệnh liên quan đến thiếu vitamin C. Liều dùng và những lưu ý quan trọng trong quá trình sử dụng thuốc sẽ được cập nhật cụ thể ở bài viết dưới đây, mời bạn đọc tham khảo. 1. Các thành phần của thuốc Cevit 500 Thành phần dược tính trong mỗi ống dung dịch bao gồm:Vitamin C: 500 mg;Tá dược vừa đủ cho 1 ống tiêm 5ml.Thuốc bào chế ở dạng dung dịch tiêm truyền. 2. Thuốc Cevit 500 công dụng là gì? Vitamin C hay còn có tên gọi khác là Acid Ascorbic thường xuất hiện ở hầu hết các quá trình chuyển hóa bên trong cơ thể. Chúng hỗ trợ gia tăng sự hấp thụ sắt ở dạ dày và chống oxy hóa bằng cơ chế trung hòa gốc tự do.Vitamin C còn giúp tăng thêm sự bền vững thành mạch máu, tăng cường đề kháng cho cơ thể, cản trở sự xâm nhập của vi sinh vật và chất độc.Thuốc Cevit 500 được dùng nhiều trong các trường hợp như:Hỗ trợ phòng và trị bệnh Scorbut;Bổ sung vitamin C để chống chảy máu, hạn chế sự dễ vỡ của thành mạch;Trong các trường hợp mắc bệnh vì nhiễm khuẩn, vitamin C sẽ góp phần tăng sức đề kháng chống lại những bệnh đó;Chống lại tình trạng thiếu máu do hấp thụ kém sắt ở ruột;Hỗ trợ phòng chống ung thư, bệnh cúm;Phối hợp để gia tăng tác dụng của thuốc chống dị ứng. 3. Liều khuyến cáo và cách sử dụng Liều dành cho người lớn sử dụng từ 500mg - 1000mg/ ngày (không nên dùng quá 1g/ ngày). Liều dùng này có thể thay đổi dựa trên thể trạng và tình trạng bệnh của người dùng, cần có sự tư vấn của bác sĩ để được kê đơn chính xác nhất.Thông thường vitamin C sử dụng thông qua đường uống. Trong trường hợp không uống được thì người bệnh có thể sử dụng ở dạng tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Quy trình thực hiện tiêm sẽ do nhân viên y tế có chuyên môn phụ trách. Người bệnh không tự ý tiêm thuốc vào cơ thể khi không có sự giám sát hoặc hỗ trợ từ nhân viên y tế. Trước khi tiêm cần lắc đều dung dịch trong ống và quan sát màu sắc của dung dịch, tiêu chuẩn là từ trong suốt đến vàng nhạt. 4. Trường hợp không được chỉ định thuốc Không sử dụng thuốc đối với người thiếu hụt Glucose - 6- Phosphat dehydrogenase (G6PD);Người bị sỏi đường tiết niệu, bệnh Thalassemia rối loạn chuyển hóa oxalat;Người bị dị ứng với Vitamin C hoặc các thành phần tá dược khác trong thuốc. 5. Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp phải Một số nguy cơ có thể xuất hiện như: Buồn nôn, ợ nóng, co cứng cơ, chóng mặt, sỏi thận, buồn ngủ, tiêu chảy, đau bụng, tăng oxalat niệu, đỏ bừng mặt, nhức đầu,,... 6. Các tương tác của thuốc Cevit 500 với các thuốc khác Gây ra sai số trong kết quả đo lượng Glucose trong nước tiểu;Vitamin C cùng sắt sẽ được tăng hấp thụ qua đường tiêu hóa dạ dày và ruột;Khi dùng chung với Aspirin làm tăng sự bài trừ Vitamin C qua nước tiểu;Nồng độ Fluphenazin trong máu sẽ bị giảm khi kết hợp chung với vitamin C;Vitamin C sẽ phá hủy vitamin B12 nếu hai loại này được dùng chung với nhau. 7. Những lưu ý trong quá trình bảo quản và sử dụng Khi sử dụng thuốc Cevit 500 với liều cao và thời gian dài sẽ gây ra hiện tượng nhờn thuốc, nên cần cân đối lại liều lượng để giữ tính hiệu quả;Khi tiêm tĩnh mạch sẽ có nguy cơ gây tan máu, chóng mặt hoặc ngất xỉu tạm thời, giảm độ bền của hồng cầu...;Trong một số trường hợp hiếm gặp có thể dẫn đến tim ngừng đập hoặc sốc phản vệ;Cần thận trọng khi dùng vitamin C liều cao cho người bị thiếu hụt G6PD bởi sẽ có nguy cơ tăng sự tan máu;Có nguy cơ dẫn đến bệnh Scorbut cho thai nhi khi mẹ bầu sử dụng vitamin C liều cao.Cevit 500 được bảo quản ở nhiệt độ mát mẻ dưới 30 độ C, tại nơi thoáng mát và khô ráo. Đặc biệt, bạn cần để thuốc tránh xa ánh mặt trời, trẻ nhỏ và thú nuôi.Trên đây là thông tin về Thuốc cevit 500. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
781
Cảnh báo: mùa cao điểm sốt xuất huyết ở trẻ em 1. Dấu hiệu sốt xuất huyết ở trẻ em rất dễ bị nhầm lẫn Ở giai đoạn tiếp theo, tức là giai đoạn nguy hiểm, đó là khoảng ngày thứ 3 – 4 trở đi, lúc này trẻ có thể còn sốt hoặc đã thuyên giảm, lúc này trẻ bắt đầu có dấu hiệu tăng tính thấm thành mạch, gây ra các biểu hiện thoát huyết tương. Các triệu chứng ở giai đoạn này bao gồm: tụt huyết áp, giảm tiểu cầu, chảy máu cam, xuất huyết dưới da, đi ngoài phân lỏng 2-3 lần/ngày, trẻ lờ đờ, mệt mỏi… Nguy hiểm hơn, trẻ có một số dấu hiệu nghiêm trọng như: sưng nề mi mắt, tràn dịch màng bụng, màng phổi… 2. Biến chứng sốt xuất huyết ở trẻ em nguy hiểm hơn người lớn Bác sĩ Hà cho biết, sốt xuất huyết là bệnh nguy hiểm, có thể dẫn tới các biến chứng nghiêm trọng, thậm chí tử vong nếu trẻ không được thăm khám, theo dõi và điều trị sớm và đúng cách. Đặc biệt, sốt xuất huyết ở trẻ em thường nặng và nghiêm trọng hơn người lớn, do trẻ có nguy cơ rơi vào tình trạng sốc, tái sốc hơn người lớn. Thêm vào đó, do ở giai đoạn đầu, trẻ đa phần chỉ có biểu hiện sốt nên phụ huynh dễ chủ quan, chưa cho trẻ thăm khám ngay, khiến trẻ dễ bị nặng mới được điều trị. Ở người lớn, biến chứng sốt xuất huyết thường gặp là giảm tiểu cầu. Tuy nhiên ở trẻ, biến chứng hay gặp nhất là sốc, dẫn tới nguy cơ suy nội tạng và tử vong. Việc tự ý điều trị tại nhà cũng góp phần làm cho trẻ không được chăm sóc đúng cách và kịp thời, dễ dẫn tới các biến chứng nguy hiểm. Một số biến chứng nếu không được theo dõi và điều trị như: – Suy tim, suy thận – Sốc do mất máu – Xuất huyết nội tạng, xuất huyết tiêu hoá – Xuất huyết não gây co giật, hôn mê – Tràn dịch màng phổi – Thậm chí tử vong 3. Điều trị sốt xuất huyết: Tuyệt đối không nên tự ý điều trị tại nhà Trẻ bị sốt xuất huyết cần được chăm sóc và theo dõi, điều trị sớm để tránh những biến chứng nặng có thể xảy ra. Bác sĩ Hà cho biết, trẻ sốt xuất huyết cần thăm khám và tư vấn điều trị với bác sĩ chuyên khoa. Tuỳ từng trường hợp, trẻ có được điều trị ngoại trú hoặc nội trú. Trường hợp trẻ có thể điều trị ngoại trú đó là: trẻ sốt dưới 39-40 độ, không có thêm các dấu hiệu khác, trẻ tỉnh táo, có người chăm sóc và theo dõi tại nhà, nhà gần bệnh viện và có điều kiện thăm khám lại khi cần thiết. Trẻ cần nhập viện ngay nếu: – Sốt cao trên 40 độ C – Trẻ nhỏ – Trẻ có vấn đề về miễn dịch – Nhà ở xa bệnh viện Trẻ thường bị sốt 3-4 ngày đầu, mệt 2 – 3 ngày tiếp theo, thường mệt lả đi, huyết áp thấp. Do đó, thời gian trung bình trẻ cần nằm viện 5-7 ngày. Khi nào trẻ hạ sốt, tỉnh táo và ăn uống bình thường thì được ra viện. Bác sĩ Hà cho biết, hầu hết trẻ có thể xuất viện sau khoảng 5-7 ngày, khi trẻ cắt sốt hoàn toàn, tỉnh táo, ăn uống tốt, tiêu hoá bình thường. 4. Mùa dịch sốt xuất huyết ở trẻ em: Cha mẹ cần làm gì để bảo vệ con? Như chúng ta đã biết, sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm do vi rút Dengue gây ra. Do vậy, để phòng sốt xuất huyết cho trẻ em và các thành viên trong gia đình thì trước hết bạn cần diệt muỗi, bọ gậy, loăng quăng tại môi trường xung quanh nơi chúng ta ở và sinh hoạt. Không có bọ gậy, lăng quăng và muỗi sẽ không có sốt xuất huyết. – Muỗi thường đẻ trứng tại nơi có nước đọng, vì vậy phụ huynh nên loại bỏ những nơi trú ẩn và đẻ trứng của chúng. – Phun hóa chất diệt muỗi định kỳ nơi ở, và khu dân cư xung quanh để diệt muỗi. Nên phun vào đầu mùa mưa và cuối mùa mưa để mang lại hiệu quả cao. – Ngoài ra để phòng tránh muỗi đốt cho trẻ, phụ huynh nên cho bé ngủ màn, mặc quần áo dài tay, dùng hương muỗi, kem chống muỗi, hoặc dùng đèn xông tinh dầu đuổi muỗi… – Đặc biệt lưu ý hơn, những người bị sốt xuất huyết cần phải nằm màn, đề phòng muỗi đốt lây lan bệnh cho những người khác.
thucuc
819
GIẢI ĐÁP: Viêm lợi kiêng ăn gì, nên ăn gì? Viêm lợi (hay còn có tên gọi khác viêm nướu) là bệnh lý răng miệng phổ biến, dù không quá nguy hiểm tuy nhiên vẫn gây khó chịu, ảnh hưởng đến sinh hoạt. Để điều trị dứt điểm viêm lợi, chế độ dinh dưỡng là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng. Vậy viêm lợi kiêng ăn gì, nên ăn gì, cùng tìm hiểu bài viết nhé! 1. Tìm hiểu khái quát về bệnh viêm lợi Như đã biết, lợi là bộ phận có vai trò chính là bảo vệ, giữ gìn cho chân răng luôn chắc chắn. Tuy nhiên, cùng với đó, lợi cũng là bộ phận dễ bị tổn thương, khi vi khuẩn ở trong mảng bám, cao răng xâm nhập rất dễ dẫn đến viêm lợi. Nhìn chung, vi khuẩn tồn tại càng lâu thì mức độ viêm sẽ càng nặng hơn. Tuy không quá nguy hiểm, thế nhưng viêm lợi vẫn gây cảm giác khó chịu, đau nhức, gây ảnh hưởng nặng nề đến giao tiếp và sinh hoạt thường ngày. Bạn có thể dễ dàng nhận biết bệnh lý viêm lợi thông qua một số dấu hiệu cơ bản như: – Lợi bị sưng tấy, khi chạm vào có cảm giác đau nhức, đặc biệt đau mỗi khi ăn – Lợi bị viêm chuyển dần từ màu hồng nhạt sang màu đỏ hoặc là đỏ sẫm – Lợi rất dễ bị chảy máu, dù chỉ là một tác động nhẹ như khi đánh răng – Cổ răng xuất hiện mảng bám, cao răng – Tụt lợi ở chân răng, giữa răng và lợi xuất hiện khoảng trống, khá sâu – Hơi thở có mùi hôi, khó chịu, tình trạng hôi miệng không được cải thiện ngay cả khi đã vệ sinh răng miệng sạch sẽ Viêm lợi là tình trạng nướu bị viêm, thường do nhiễm trùng do vi khuẩn. 2. Viêm lợi kiêng ăn gì? “Viêm lợi kiêng ăn gì” là thắc mắc được nhiều khách hàng quan tâm. Theo khuyến cáo chuyên gia, trong suốt quá trình viêm lợi, để tránh cho tình trạng không nghiêm trọng, bạn nên tuân thủ theo chế độ dinh dưỡng phù hợp. Cụ thể, dưới đây là một số loại thực phẩm mà những người mắc bệnh viêm lợi nên tránh xa: – Các loại thịt dai Trước tiên, bạn nên tránh xa các loại thịt dai như là: Thịt gà, thịt bò… bởi những loại thịt này rất dễ mắc cài răng, tạo điều kiện thuận lợi để cho vi khuẩn cư trú, tấn công và gây viêm nhiễm nặng. – Đồ ăn quá nóng hoặc đồ ăn quá lạnh Người bị viêm lợi thường rất dễ bị sưng tấy, chảy máu. Do đó, khi sử dụng thực phẩm quá nóng hoặc vết thương dễ bỏng rát, đau nhức nghiêm trọng, dẫn tới quá trình điều trị và phục hồi sẽ ngày càng phức tạp, khó khăn. – Thực phẩm chứa nhiều đường, tinh bột, axit Một số loại thực phẩm, đồ uống chứa nhiều đường, tinh bột là tác nhân hàng đầu gây ra mảng bám cao răng, khiến cho vi khuẩn dễ xâm nhập, sinh sôi và làm cho tình trạng bệnh ngày một nặng nề. Ngoài ra, những loại thực phẩm này cũng khiến cho viêm lợi trở nên trầm trọng hơn. – Thực phẩm chứa nhiều đường, tinh bột hoặc axit Các thực phẩm hay đồ uống chứa nhiều đường, tinh bột là thủ phạm hàng đầu dẫn đến cao răng, khiến cho vi khuẩn dễ xâm nhập, sinh sôi. Để tình trạng viêm lợi mau chóng được cải thiện, tốt hơn hết bạn nên hạn chế sử dụng những loại thực phẩm kể trên. – Thực phẩm làm khô miệng Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến hôi miệng đó là do khô miệng. Nước bọt có tác dụng duy trì độ ẩm, làm sạch khoang miệng cũng như bảo vệ nướu răng khỏi sự tấn công của vi khuẩn. Do đó, khi mắc bệnh viêm lợi, tốt hơn hết bạn không nên sử dụng những loại thực phẩm hay thức uống dễ làm khô miệng như là bia rượu, thuốc lá, cà phê hay nước tăng lực. Viêm lợi kiêng ăn gì? Theo các bác sĩ, đồ ngọt là một trong những thủ phạm hàng đầu gây viêm lợi 3. Viêm lợi nên ăn gì để khắc phục nhanh chóng? Ngoài vấn đề viêm lợi kiêng ăn gì, viêm lợi cần ăn gì để có thể cải thiện nhanh chóng cũng là thắc mắc được nhiều người đọc quan tâm. Dưới đây là danh sách những loại thực phẩm cần thiết cho người bệnh viêm lợi bao gồm: – Những thực phẩm giàu chất xơ Chất xơ có tác dụng làm sạch mảng bám cũng như những chất tồn dư mắc kẹt ở trong khoang miệng. Ngoài ra, chất xơ cũng có tác dụng kích thích tuyến nước bọt, giúp tuyến này hoạt động mạnh hơn, hỗ trợ cải thiện khô miệng hiệu quả, đẩy lùi bệnh lý viêm lợi. Do đó, chuyên gia khuyên bạn nên sử dụng những loại thực phẩm giàu chất xơ như là: Rau cải, xà lách, súp lơ… để cải thiện tình trạng này – Sử dụng trà xanh Trà xanh là loại thực phẩm giàu Polyphenols, đây là một loại tinh chất vô cùng quý có tác dụng vô cùng tốt đối với sức khỏe răng miệng. Do đó, chất này có khả năng ức chế, tiêu diệt hiệu quả vi khuẩn gây mảng bám. Do đó, nếu như bạn uống trà xanh hàng ngày thì bệnh viêm lợi sẽ được khắc phục đáng kể. – Những thực phẩm chứa axit lactic Theo như các chuyên gia, người bị viêm lợi nên bổ sung các loại thực phẩm chứa chất axit lactic. Vi khuẩn axit lactic có tác dụng kích thích hoạt động của hệ miễn dịch, tăng cường hệ tiêu hóa đồng thời giúp cơ thể hấp thụ các dưỡng chất. Bên cạnh đó, axit lactic còn có khả năng kìm hãm sự phát triển của những loại vi sinh vật gây bệnh, do đó có tác dụng rất tốt trong việc điều trị viêm lợi. 4. Một số lưu ý trong quá trình điều trị bệnh viêm lợi Dưới đây là một số lưu ý quan trọng trong quá trình điều trị viêm lợi bao gồm: – Chú ý đến việc vệ sinh răng miệng theo chỉ dẫn của bác sĩ, đánh răng đầy đủ 2 lần/ngày sau khi thức dậy, sau khi ăn cũng nên vệ sinh sạch sẽ để có thể tiêu diệt vi khuẩn và loại bỏ các thức ăn thừa còn kẹt lại ở kẽ răng. – Chải răng đúng cách, không chải quá mạnh để gây tổn thương cho răng, giữ cho răng sạch sẽ. Nên sử dụng loại bàn chải có lông mềm và thay bàn chải thường xuyên, khoảng 3 đến 4 tháng/lần. – Sử dụng chỉ nha khoa để loại bỏ các mảng bám và làm sạch răng, thay thế cho việc dùng tăm xỉa răng để hạn chế sự chảy máu ở lợi và chân răng. Ngoài ra, chỉ nha khoa còn có tác dụng làm sạch ở những răng nằm sâu ở trong cung hàm, nơi mà bàn chải thông thường khó có thể làm sạch. Tốt hơn hết, bạn nên đến thăm khám với bác sĩ chuyên khoa để được tư vấn và điều trị kịp thời. Hi vọng rằng những thông tin trong bài viết đã giúp bạn đọc giải đáp thắc mắc viêm lợi kiêng ăn gì, nên ăn gì. Tuy không phải là một bệnh lý quá nghiêm trọng, tuy nhiên nếu để bệnh kéo dài sẽ gây những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe răng miệng, do đó, bạn nên đến thăm khám với bác sĩ chuyên khoa từ sớm để có biện pháp điều trị kịp thời.
thucuc
1,345
Giải đáp cho mẹ bầu: Mổ đẻ có cần phải nhịn ăn không? 1. Tìm hiểu về phẫu thuật sinh mổ Sinh mổ là phẫu thuật lớn giúp đưa thai nhi, rau, màng ối ra ngoài qua một vết rạch ở thành tử cung. Hầu hết trong các trường hợp sinh mổ, sản phụ hoàn toàn tỉnh táo trong suốt quá trình và có thể cảm nhận được, nghe được tiếng của thai nhi. Sinh mổ là phẫu thuật giúp đưa thai nhi, rau, màng ối ra ngoài qua một vết rạch ở thành tử cung Phẫu thuật sinh mổ được chia thành hai hình thức là sinh mổ chủ động và sinh mổ cấp cứu. – Với sinh mổ chủ động thai phụ thường được khám và chỉ định sinh mổ trước khi quá trình chuyển dạ diễn ra. Mẹ được lên lịch mổ với thời gian, ngày giờ cụ thể với sự nhất trí của mẹ và bác sĩ. – Với sinh mổ cấp cứu được chỉ định khẩn cấp khi thai phụ đã có dấu hiệu chuyển dạ nhưng vì một lý do nào đó mà cuộc chuyển dạ bị đình trệ, xuất hiện các biến chứng bất ngờ suy thai, rau bong non,… 2. Mổ đẻ có cần nhịn ăn hay không? Để quá trình sinh mổ diễn ra thuận lợi và an toàn, trước và trong sinh mổ mẹ cần chú ý và tuân thủ những quy định về chế độ sinh hoạt, trong đó có lưu ý về ăn uống. Có rất nhiều thai phụ không biết mổ đẻ có phải nhịn ăn không? Chế độ nhịn ăn như thế nào là tốt nhất cho cuộc sinh mổ. Mổ đẻ có phải nhịn ăn không là thắc mắc chung của nhiều thai phụ Để trả lời cho câu hỏi mổ đẻ có cần nhịn ăn hay không, các bác sĩ chuyên khoa cho biết. Việc không nhịn ăn đúng trước khi phẫu thuật diễn ra, sự hiện diện của thức ăn trong dạ dày có thể dẫn đến trào ngược dạ dày do tác dụng phản ứng của thuốc gây tê, thuốc gây mê và gây ra biến chứng nguy hiểm: tím tái, phù phổi, co thắt phế quản, tụt huyết áp, suy tim, nhiễm trùng, thậm chí là gây đột tử hoặc tử vong muộn do biến chứng của phổi. Vì vậy nếu như thai phụ mổ đẻ chủ động, đã được lập kế hoạch trước về ngày và giờ của ca sinh mổ. Nhân viên y tế sẽ thông báo với thai phụ thời gian nhịn ăn cụ thể, thai phụ cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn để cuộc phẫu thuật diễn ra thuận lợi đúng thời gian. Thông thường thì mẹ sẽ được nhắc không nên ăn uống trước giờ mổ tối thiểu 6-8 giờ. – Nếu như thai phụ được chỉ định mổ vào buổi sáng thì không nên ăn sáng, thời gian ăn bữa tối cũng cần đảm bảo cách giờ mổ từ 6 đến 8 giờ. – Nếu như thai phụ được chỉ định mổ vào buổi trưa hoặc chiều thì nên cân nhắc thời gian dài, ngắn để quyết định có ăn sáng hay không để không gây ảnh hưởng đến quá trình phẫu thuật. Trong trường hợp mổ đẻ cấp cứu, tính khẩn cấp sẽ được ưu tiên để đảm bảo an toàn cho sản phụ và thai nhi. Các bác sĩ sẽ đặt ống thông dạ dày cho sản phụ trong khi mổ để tránh trào ngược và gây ra những biến chứng không mong muốn. Phẫu thuật sinh mổ nên được thực hiện tại bệnh viện uy tín có đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn và kinh nghiệm dày dặn để đảm bảo an toàn và được xử trí kịp thời trong trường hợp biến chứng bất ngờ xảy ra.  3. Lưu ý về chế độ ăn uống trước khi mổ đẻ Nếu như ca mổ đẻ của bạn đã được lên kế hoạch với thời gian và ngày giờ cụ thể. Để chuẩn bị cho ca phẫu thuật diễn ra thuận lợi và an toàn, bên cạnh yêu cầu nhịn ăn trước phẫu thuật, bạn hãy lưu ý đến một số điều sau: – Những ngày trước sinh mổ bạn nên bổ sung nhiều thực phẩm giàu chất đạm như thịt gà, thịt lợn, hải sản, đậu phụ, sản phẩm nhà họ đậu,… những thực phẩm này chính là nguồn protein dồi dào, là nguồn dự trữ dinh dưỡng thiết yếu của quá trình lành vết mổ sau phẫu thuật. – Uống nhiều nước mỗi ngày, nhờ đó những cơn đau nhức hậu phẫu thuật sẽ được thuyên giảm khá nhiều. – Đối với bữa ăn trước phẫu thuật, bạn chỉ nên bổ sung những đồ ăn nhẹ nhàng như súp hoặc salad bởi một bữa tối nhiều đồ ăn sẽ khiến cơ thể mất nhiều thời gian để tiêu hóa hoàn toàn và thức ăn chưa tiêu hóa hết có thể làm ảnh hưởng đến phẫu thuật. 4. Những lưu ý khác cho mẹ chuẩn bị sinh mổ Sinh mổ là một phẫu thuật lớn nên cần sự chuẩn bị thật kỹ lưỡng từ cả phía bác sĩ và thai phụ. Dưới đây là những lưu ý cho mẹ bầu để có sự chuẩn bị tốt nhất. – Khi sinh mổ mẹ có thể phải lưu viện lâu hơn sinh thường, vì thế mẹ cần chuẩn bị đồ dùng cá nhân như quần áo, tã, bỉm nhiều hơn một chút. Khi sinh mổ mẹ cần chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho mẹ và bé nhiều một chút – Giữ cho tâm lý thoải mái, tránh căng thẳng, stress vì điều đó sẽ ít nhiều gây ảnh hưởng đến cuộc sinh của bạn. – Hiểu rõ về sinh mổ, cách chăm sóc sức khỏe sau sinh mổ để sức khỏe sau mổ nhanh chóng phục hồi hơn. – Nhiễm trùng sau sinh là một biến chứng rất nguy hiểm, bởi vậy để hạn chế trước khi sinh mổ mẹ nên chủ động vệ sinh cơ thể sạch sẽ để loại bỏ các vi khuẩn có thể gây nhiễm trùng đang tồn tại trên da. – Tuyệt đối tuân thủ các chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo an toàn trong sinh mổ.
thucuc
1,065
Công dụng thuốc Arotabin Thuốc Arotabin được biết đến khá phổ biến với tác dụng chính là điều trị các bệnh về da liễu. Trong bài viết dưới đây xin được gửi đến các độc giả những thông tin đầy đủ và chi tiết nhất về thuốc Arotabin. 1. Arotabin là thuốc gì? Arotabin là thuốc gì? Thuốc Arotabin thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh da liễu, được sản xuất ở Daewoo Pharm Co, Ltd - HÀN QUỐC, có SĐK:VD-18560-13.Thuốc Arotabin được điều chế dưới dạng kem bôi ngoài da, đóng gói hộp 1 tuýp 5g có chứa thành phần chính là Acyclovi hàm lượng 250mg cùng với tá dược vừa đủ gồm: nước tinh khiết, Propylen glycol, Polyoxyl -20-cetostearyl ether, Vaselin, Cetosteryl alcohol, Methylparaben, Parafin lỏng, Propylparaben. 2. Chỉ định của thuốc Arotabin Thuốc Arotabin được chỉ định dùng cho da liễu trong các trường hợp sau:Điều trị tình trạng nhiễm trùng da, nhiễm trùng niêm mạc do virus gây ra.Điều trị trong trường hợp nhiễm virus Herpes simplex lần đầu hoặc tái phát ở những người bệnh đã có hệ miễn dịch.Điều trị trong trường hợp nhiễm Herpes ở cơ quan sinh dục và Herpes môi. 3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Arotabin 3.1. Cách dùng. Thuốc Arotabin được dùng bằng cách bôi trực tiếp lên vùng da cần điều trị.Trước khi bôi thuốc, người bệnh nên dùng nước muối để vệ sinh sạch sẽ vùng da cần bôi thuốc và rửa sạch tay sạch sẽ bằng dung dịch sát khuẩn hoặc xà phòng. Sau đó bôi thuốc Arotabin Cream trực tiếp bằng tay hoặc có thể sử dụng tăm bông sạch để bôi thuốc.Chú ý nên giữ vùng da đã bôi thuốc sạch sẽ, thoáng mát, không mặc quần áo bó sát, hoặc hoạt động thể thao làm ra nhiều mồ hôi sẽ làm ảnh hưởng đến vùng da đang bị tổn thương.Khi phát hiện có các dấu hiệu sớm của bệnh nên bôi thuốc càng sớm càng tốt và duy trì điều trị thuốc liên tục trong 5 ngày. Nếu vết thương chưa lành thì tiếp tục điều trị thuốc tới 10 ngày.3.2. Liều dùng. Người bệnh nên tuân thủ liều dùng ghi trong tờ hướng dẫn sử dụng niêm yết trong hộp thuốc hoặc theo liều trong đơn của bác sĩ hoặc có thể tham khảo liều dùng dưới đây:Điều trị nhiễm Herpes da và niêm mạc: Bôi trực tiếp ngoài da 5 lần/ngày, khoảng cách giữa mỗi lần bôi cách nhau ít nhất 4 giờ. Thông thường, đợt điều trị kéo dài khoảng 5 ngày, tuy nhiên nếu người bệnh vẫn chưa cải thiện bệnh có thể dùng thuốc điều trị thêm tối đa trong vòng 10 ngày.Điều trị nhiễm Herpes sinh dục: Bôi trực tiếp ngoài da 6 lần/ngày. Thời gian điều trị Arotabin kéo dài trong 7 ngày. 4. Chống chỉ định sử dụng thuốc Arotabin điều trị Không dùng thuốc Arotabin cho người bệnh mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc. 5. Thuốc Arotabin gây ra những tác dụng phụ nào? Khi dùng thuốc Arotabin có thể gây ra một số những tác dụng không mong muốn như:Khô da, da sần sùi, có vảy.Mẩn ngứa, phát ban đỏ.Viêm da dị ứng tiếp xúc.Tạo cảm giác nóng rát trên da.Nếu người bệnh gặp phải những tác dụng phụ nêu trên dai dẳng và có hướng nghiêm trọng hơn, hãy dừng thuốc Arotabin và nhờ đến sự tư vấn của bác sĩ và dược sĩ. 6. Tương tác của thuốc Arotabin Một số sản phẩm bôi ngoài da khác khi dùng cùng với thuốc Arotabin có thể làm ảnh hưởng tới quá trình hấp thu, chuyển hóa và tác dụng của thuốc Arotabin Cream. Những tương tác này có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng điều trị hoặc là một trong những yếu tố làm tăng nguy cơ xảy ra những tác dụng không mong muốn.Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc Arotabin, người bệnh hãy thông báo cho bác sĩ những dòng sản phẩm thuốc khác đang dùng cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết để có được sự tư vấn dùng thuốc hợp lý. 7. Khi dùng thuốc Arotabin cần lưu ý và thận trọng những gì? Không để thuốc Arotabin dây vào mắt, miệng, âm đạo. Trong trường hợp người bệnh bôi thuốc Arotabin bị rây vào miệng, mắt hoặc âm đạo nên rửa sạch với thật nhiều nước sạch hoặc nước muối sinh lý.Người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ liều dùng Arotabin và cách dùng theo sự hướng dẫn của bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ tư vấn.Khi trên mặt có những vết thương, người bệnh không nên trang điểm.Trường hợp da quá khô và tróc vảy, người bệnh có thể dùng kem dưỡng ẩm.Những sản phẩm tẩy rửa nhẹ nhàng nên được ưu tiên sử dụng, không khuyến cáo người bệnh sử dụng những loại sản phẩm có tính tẩy rửa mạnh.Chỉ nên dùng Arotabin cho người mang thai và bà mẹ đang cho con bú khi lợi ích của việc điều trị hơn hẳn rủi ro.Để thuốc Arotabin xa tầm với của trẻ em và vật nuôi trong nhà, tránh để trẻ đùa nghịch thuốc Arotabin, uống nhầm hoặc bôi tránh gây các hậu quả không mong muốn.Tránh để thuốc Arotabin ở những nơi có nhiệt độ cao trên 30 độ C, những nơi phải tiếp xúc với ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.Thuốc Arotabin được biết đến khá phổ biến với tác dụng chính là điều trị các bệnh về da liễu. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
954
Tăng đường máu vì... thuốc Dùng nhiều thuốc cùng lúc có thể làm gia tăng các tương tác thuốc với nhau và làm gia tăng các tác dụng phụ của chúng. Một trong các tác dụng phụ đáng ngại là chúng có thể làm tăng đường máu, một biến cố đi ngược lại với nỗ lực điều trị... Với đái tháo đường týp 2, người ta có thể sử dụng thuốc chống đái tháo đường để hạ đường máu. Và, trên thực tế người bệnh đái tháo đường týp 2 bị mắc cùng lúc nhiều bệnh nên phải dùng đồng thời nhiều loại thuốc. Song điều đáng quan tâm ở đây là dùng nhiều thuốc cùng lúc có thể làm gia tăng các tương tác thuốc với nhau và làm gia tăng các tác dụng phụ của chúng, trong đó có làm tăng đường máu. Các thuốc cần chú ý Một trong các lợi ích rõ ràng của thuốc là có thể làm hạ huyết áp một cách công hiệu. Nhưng bên cạnh đó, nó còn có một số tác dụng phụ trợ khác mà nhiều khi chính vì có những tác dụng phụ trợ này mà nó lại được ưa thích kết hợp trong điều trị. Song gần đây người ta chỉ ra rằng, thiazide không phải là thuốc an toàn cho người đái tháo đường, do làm giảm khả năng dung nạp đường ở trên cả hai đối tượng: người bình thường và người bệnh. Điều đó có nghĩa là đường mà chúng ta ăn vào không được hấp thụ, cứ tồn tại trong máu rồi bị đào thải ra ngoài. Bằng những nghiên cứu thống kê, người ta thấy có khoảng 30% số bệnh nhân tăng huyết áp có sử dụng thiazide trở nên “kháng” lại với đường. Nếu cứ đà này thì có một lượng bệnh nhân như thế sẽ tiến triển thành bệnh đái tháo đường và một tỷ lệ tương đương số bệnh nhân đái tháo đường týp 2 sẽ trở thành kháng trị. Thuốc chẹn canxi cũng là một thuốc phổ dụng trong các thuốc điều trị tăng huyết áp, điển hình như nifedipin, verapamin, diltiazem... Việc bài tiết ra insulin phụ thuộc rất nhiều vào canxi nội bào. Nếu thiếu canxi thì insulin của tuyến tụy không được tiết ra đầy đủ, mặc dù tế bào tụy không bị tổn thương. Do đó mà thuốc chẹn canxi có thể làm cho thuyên giảm hàm lượng insulin cần thiết và như thế nó có thể làm tăng đái tháo đường. Thực tế, thuốc này đã được sử dụng như là một thuốc để điều trị những khối u tụy có tăng tiết insulin. Thêm vào đó, một vài công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng, thuốc chẹn canxi hoàn toàn có thể làm tăng nồng độ đường máu trên người. Tác động có hại trên hệ chuyển hoá đường phụ thuộc rất lớn vào liều lượng và loại thuốc được kê đơn. Nifedipin và verapamil là hai thuốc cần phải lưu ý nhất, mặc dù khả năng tăng đường máu chưa đến ngưỡng nguy hiểm. Thuốc chống viêm corticoid là một thuốc công hiệu mạnh trong tác dụng chống viêm với cơ thể. Tác dụng chống viêm của nó mạnh đến nỗi nó có thể bất hoạt và ngừng tất cả mọi phản ứng viêm mà không quan tâm đó là do nguyên nhân gì và mức độ ra sao. Nó có tác dụng ngay từ liều đầu tiên và có thể duy trì tác dụng sau đó nhiều ngày dừng điều trị. Nhưng sự ưa thích của nó không đủ khả năng để che hết những khuyết điểm không thể bỏ qua. Một trong các khuyết điểm rõ rệt của nó là làm tăng nồng độ đường máu. Với một người bình thường không bị đái tháo đường, nếu nồng độ đường máu ở ngưỡng bình thường thấp, tức là ngưỡng 4,6mmol/l thì thuốc có thể làm tăng đường máu lên tận ngưỡng giới hạn cao, thậm chí là sang hẳn ngưỡng bệnh lý, tức là vượt xa giá trị 6mmol/l. Nguy cơ này lại càng trầm trọng ở người đái tháo đường. Người ta đã chỉ ra rằng, thuốc có thể làm tăng nồng độ đường máu của người bệnh ngay cả khi đang dùng thuốc điều trị. Nó có thể kéo dài thời gian tăng đường máu và trì hoãn lại quá trình hồi phục. Tác hại này của thuốc được giải thích theo một cơ chế đa chiều. Thứ nhất, thuốc làm tăng phân huỷ đường trong gan và cơ nên nó làm tăng đường máu. Thứ hai, thuốc làm giảm tiết insulin nên nó làm giảm đáng kể chất này trong tiến trình điều hoà đường. Thứ ba, thuốc có thể làm tăng đề kháng với insulin cả trước receptor và sau receptor. Vì những biến cố tai hại người ta mệnh danh corticoid là những thuốc có tác dụng gây ra bệnh đái tháo đường do thuốc. Các thuốc điển hình gây ra biến chứng này là hydrocortison, prednison và prednisolon. Ba cách giảm nguy cơ Cách tốt nhất là tránh không dùng những thuốc đó nếu giá trị đường máu của người bệnh đang cao hoặc khó kiểm soát. Tuy nhiên, điều này là khó áp dụng vì một khi đã tính đến chuyện dùng thuốc với những đối tượng này thì gần như là không có cơ hội “thoát” nên biện pháp này khó khả thi. Cách thứ hai là lựa chọn những thuốc cùng nhóm nhưng ít tai hại với giá trị đường máu hơn. Đây là một biện pháp được cho là khả thi vì mỗi một nhóm thuốc có rất nhiều thuốc và chúng ta có thể cân nhắc đến những thuốc không hoặc ít làm ảnh hưởng đến bệnh đái tháo đường. Cách thứ ba mà chúng ta có thể áp dụng là dùng liều thấp. Thông thường những tác hại với bệnh đái tháo đường thường liên quan đến liều. Càng dùng liều cao thì tác hại gây ra với nồng độ đường càng lớn. Thế nên chỉ định dùng liều nhỏ nhất được khuyến cáo. Những thuốc hormon giáp, thuốc chống động kinh có thể áp dụng biện pháp này. Một biện pháp muôn thuở và lành mạnh nhất làm thế nào đó giảm được nguy cơ mắc các bệnh phối hợp. Điều này sẽ giúp chúng ta không phải dùng nhiều thuốc và không phải lo ngại biến chứng đái tháo đường.
medlatec
1,079
Trứng lép có thai được không? Trứng lép có thai được không? là băn khoăn của nhiều chị em. Bạn Vy Oanh thân mến! Trứng lép là gì? Bạn đã kết hôn được 1 năm, không áp dụng phương pháp tránh thai vẫn chưa có con, thì được xem là vô sinh hiếm muộn. Trong Y học, không có từ trứng lép, chỉ là từ được dùng để chỉ tình trạng trứng không phát triển nên không thể phóng noãn và thụ tinh với tinh trùng để phát triển thành thai nhi. Ở một số chị em, có những chu kì kinh nguyệt không phóng noãn – không có trứng trưởng thành, không có hiện tượng rụng trứng (thường gặp ở phụ nữ trên 35 tuổi, trong giai đoạn tiền mãn kinh, quá lo lắng, căng thẳng…) Hiện nay, y học có thể can thiệp trường hợp trứng lép bằng phương pháp kích trứng. Người bệnh sẽ được tiêm thuốc để kích thích buồng trứng hoạt động, khiến các nang noãn phát triển và thúc đẩy quá trình rụng trứng. Khi trứng rụng mới xảy ra hiện tượng giao phối với tinh trùng, hình thành nên các bào thai. Nguyên nhân dẫn tới Trứng lép có thai được không Tiền mãn kinh có thể gây nên tình trạng trứng lép Có nhiều nguyên nhân dẫn tới việc nhiều chị em bị trứng lép, vô sinh hiếm muộn. Nguyên nhân có thể do bẩm sinh, rối loạn nội tiết, phụ nữ tiền mãn kinh, chế độ sinh hoạt, ăn uống… Các trường hợp liên quan bẩm sinh thì việc chữa trị bằng phương pháp kích trứng khó mà đem lại hiệu quả. Phụ nữ tuổi dậy thì Khi con gái bước vào giai đoạn dậy thì, buồng trứng chưa được phát triển hoàn chỉnh, dễ dàng gặp phải tình trạng trứng lép. Ở độ tuổi này thì các cơ quan sinh dục mới đi vào hoạt động, chưa ổn định trong đó có tuyến yên, buồng trứng nên chưa thể thúc đẩy nang noãn phát triển, khiến trứng trưởng thành được. Phụ nữ ở tuổi tiền mãn kinh Khi phụ nữ bước sang giai đoạn tiền mãn kinh, mãn kinh cũng là lúc buồng trứng bắt đầu có dấu hiệu lão hóa, hoạt động kém hiệu quả. Số lượng trứng lúc này đã giảm đáng kể, chất lượng gần như không còn đảm bảo. Bên cạnh đó, các cơ quan khác cũng đã yếu dần, hormone sinh dục không được dồi dào nên ảnh hưởng tới quá trình phát triển buồng trứng, trứng lép đi trông thấy. Do rối loạn nội tiết ở nữ giới Thiếu hụt hormone estrogen cũng ảnh hưởng tới hoạt động của buồng trứng. Khi hormone này bị thiếu hụt, sẽ làm cản trở sự phát triển và phá vỡ vỏ ngoài của nang noãn, có thể gây ra hiện tượng suy buồng trứng. Chế độ ăn uống và sinh hoạt Hiện tượng trứng nhỏ, lép có thể bắt nguồn từ chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi thiếu điều độ của chị em phụ nữ. Khi ăn uống thiếu chất, thể trạng yếu dẫn đến các cơ quan không đủ sức khỏe để hoạt động, đặc biệt là buồng trứng. Lúc này, buồng trứng thiếu các điều kiện cần và đủ để hoạt động, dần dần trứng sẽ nhỏ hoặc lép. Độ tuổi Khi bước sang tuổi 30, chất lượng trứng của phụ nữ thường sẽ giảm, có thể nguyên nhân do cơ thể lão hóa hoặc nội tiết giảm. Nếu kéo dài, nó sẽ ảnh hưởng tới quá trình nuôi dưỡng trứng, phóng noãn và khiến kích thước trứng không đạt như mong muốn. Tâm lý Căng thẳng, lo âu, áp lực… có thể khiến kích thước trứng không thể phát triển như mong đợi. Bởi lẽ, nó sẽ ảnh hưởng tới hormone sinh dục trong cơ thể phụ nữ. Do đó, để trứng phát triển bình thường, chị em nên giữ tâm trạng thoải mái, vui vẻ. Những dấu hiệu nhận biết trứng lép không thể bỏ qua Kinh nguyệt thất thường là 1 trong những biểu hiện của trứng lép Vô kinh Khi trứng bị lép, không rụng chị em dễ gặp phải tình trạng vô kinh, hiện tượng không có kinh nguyệt từ 6 tháng trở lên. Trứng lép hay trứng không đủ kích thước để rụng, không có hiện tượng bong niêm mạc tử cung, không có kỳ “dâu”. Những chị em đang trong độ tuổi sinh đẻ, nếu thấy hiện tượng mất kinh liên tục nhiều tháng thì nên cảnh giác, có thể nội tiết bị ảnh hưởng, làm trứng không rụng và vô kinh. Thống kinh – dấu hiệu trứng lép Nếu đến kỳ kinh mà chị em xuất hiện hiện tượng đau bụng thì hãy cẩn thận, rất có thể nó là triệu chứng bất ổn của cơ quan sinh sản. Bởi lẽ, các bộ phận trong cơ quan sinh dục nữ liên quan mật thiết với nhau nên nếu hoạt động của buồng trứng không trơn tru thì chị em sẽ thấy đau bụng dưới. Rối loạn kinh nguyệt Dịch âm đạo bất thường Như chị em đã biết, trứng lép là do trứng không phát triển khi hormone sinh dục nữ không tác động tới sự phát triển của trứng hoặc thiếu hụt hormone sinh dục nữ khiến cho trứng không phát triển. Sự thiếu hụt này ảnh hưởng tới sự tiết dịch nhầy của âm đạo. Khi có sự thay đổi bất thường ở cơ quan sinh dục, dịch nhầy cũng bị ảnh hương. Do đó, nếu dịch nhầy âm đạo có màu vàng, đục, mùi khó chịu thì chị em nên đi khám để sớm tìm ra nguyên nhân, hướng chữa trị đúng đắn. Vì sao trứng lép lại khó thụ thai? Số lượng, chất lượng trứng ảnh hưởng tới quá trình sinh sản của phụ nữ. Thông thường phụ nữ ở độ tuổi 15 – 25 có cơ hội thụ thai tới 40% trong mỗi chu kỳ. Trên 40 tuổi thì tỷ lệ này giảm còn 25% và số lượng trứng sẽ ít dần và kém đi theo số tuổi cao. Trứng lép là 1 trong những nguyên nhân hàng đầu vô sinh hiếm muộn, bởi: Bị trứng lép nên làm gì? Bổ sung các thực phẩm phù hợp để cải thiện trứng lép Khi có dấu hiệu trứng lép, các chị em nên đi khám và làm theo sự chỉ định của bác sĩ. Đồng thời, bổ sung thêm 1 số thực phẩm sau vào thực đơn ăn uống để được hỗ trợ điều trị tốt hơn: Bổ sung trứng vào thực đơn ăn uống Trứng có chứa vitamin D, một loại dưỡng chất tốt cho quá trình sinh sản của phụ nữ, có khả năng cải thiện chất lượng trứng. Ngoài ra, lượng vitamin B12 từ trứng giúp hạn chế nguy cơ dị tật ống thần kinh trong giai đoạn đầu của thai kỳ. Súp lơ xanh là nguồn folate phong phú Súp lơ xanh có chứa axit folic chống oxy hóa, canxi, vitamin C…nên sẽ giúp bảo vệ thai nhi. Đồng thời, chất này giúp ngăn chặn các dị tật bẩm sinh, hỗ trợ quá trình hình thành và phát triển nang trứng. Bổ sung chất béo omega 3 Theo các bác sĩ sản khoa, omega 3 có tác dụng cân bằng hormone, cải thiện chất lượng trứng. Chất béo omega 3 thường có trong các loại cá, hàu, trứng, hạt óc chó, hạt lanh, sữa, rau chân vịt… Giữ cho mình tâm trạng thoải mái Tâm trạng thoải mái cũng là cách hữu hiệu để cải thiện tình trạng trứng lép. Bằng cách thư giãn bên bạn bè, tập luyện thể thao, nghe nhạc, xem phim… sẽ giúp bạn tránh các áp lực, căng thẳng trong cuộc sống hàng ngày. Cơ thể khỏe mạnh, tâm trí thảnh thơi thì các cơ quan trong cơ thể mới phát triển bình thường. Phương pháp điều trị trứng lép Video đề xuất
thucuc
1,349
Công nghệ phẫu thuật bào thai ngay từ trong bụng mẹ Những khuyết tật ở trẻ sơ sinh sẽ không còn trong tương lai nhờ công nghệ phẫu thuật bào thai ngay từ trong bụng mẹ. Rạn đốt sống là một trong những căn bệnh đang ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ sơ sinh trên toàn thế giới, với tỉ lệ trung bình cứ 2500 trẻ thì có 1 trẻ bị mắc bệnh. Căn bệnh gây ra tổn thưởng ở tủy sống từ khi trẻ còn trong bụng mẹ và gây ra các khuyết tật phức tạp khác nhau, thậm chí dẫn đến tử vong. Phương án tốt nhất là thực hiện phẫu thuật để khắc phục trước khi trẻ được sinh ra. Tuy nhiên các phương pháp tiến hành rất phức tạp như hiện nay khiến quá trình chỉ được thực hiện ở 5 quốc gia trên toàn thế giới. Hầu hết các quốc gia khác đều phải thực hiện phẫu thuật sau khi trẻ sinh ra, nhưng nguy cơ sau mổ là rất cao. Để giảm thiểu những nguy hiểm rủi ro cao, các nhà khoa học trường ĐH London (UCL) và KU Leuven (Bỉ) đã phát triển một cánh tay rô bốt rất nhỏ có thể đưa vào bụng người mẹ để phẫu thuật. Rô bốt này được phát minh để đối phó với bệnh rạn đốt sống, tuy nhiên nó có thể hỗ trợ truyền máu cho cặp song sinh trong trường hợp lượng máu truyền giữa cặp đôi không đều nhau, và tắc nghẽn đường tiết niệu khi trẻ không thể đi tiểu trong bào thai và bàng quang của trẻ bị phình to. Phẫu thuật trong bào thai có thể ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như điều kiện chăm sóc, nhưng riêng với bệnh rạn đốt sống, rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe mẹ và con chỉ hoàn toàn phụ thuộc vào kỹ thuật của các chuyên gia ở một số quốc gia có trình độ kỹ thuật tiên tiến. Giáo sư Sebastien Ourselin, đến từ Trung tâm Đo lường Dược liệu, UCL, đang chịu trách nhiệm về dự án công nghệ mới, nói rằng: “Hầu hết các khuyết tật ở trẻ đều có thể tránh được nếu chúng ta can thiệp sớm hơn. Nhưng hiện nay, các hệ thống phẫu thuật chưa cho phép thực hiện điều này và phẫu thuật trong bụng người mẹ chỉ có thể dành cho các chuyên gia với nguy cơ rủi ro rất cao. " Nhóm nghiên cứu của Ourselin đang phát triển cánh tay rô bốt nhỏ, rộng không quá 2cm để có thể tiến hành phẫu thuật bào thai. Đây là một phần của dự án lớn trong ngân quỹ 17 tỉ USD hỗ trợ bởi Hội đồng Nghiên cứu Khoa học Vật lý & Kỹ thuật và tổ chức Wellcome Trust. Thiết bị này bao gồm một máy camera cung cấp hình ảnh 3D của bào thai, giúp 2 cánh tay linh động có thể thực hiện thao tác tại xương sống của trẻ trong bụng mẹ. Nếu thành công, cánh tay này sẽ có thể phát triển để thực hiện kỹ thuật phức tạp hơn như phẫu thuật tim. Chúng cũng có thể thực hiện các hoạt động khác với các tế bào gốc trong cơ thể. Do đó, chỉ cần kỹ thuật phẫu thuật trong bào thai thành công, tiềm năng ứng dụng của cánh tay rô bốt là rất lớn. Tại những nước đang thực hiện phẫu thuật kiểu truyền thống, bác sĩ phải mổ bụng của thai phụ trước khi bào thai 26 tuần tuổi, và điều này gây ra nguy cơ khôn lường, những phản ứng phụ cho sản phụ sau sinh. Phẫu thuật bằng cánh tay rô bốt sẽ trở nên phổ biến trong tương lai tới và chúng ta cần tận dụng kỹ thuật mới để giúp nhiều bệnh nhân có cơ hội lựa chọn phương pháp này. ” Phẫu thuật đạt kết quả tốt nhất nếu thực hiện trước 26 tuần tuổi của bào thai để tránh nguy cơ khuyết tật cho trẻ. GS. Ourselin nhấn mạnh: “Chúng tôi muốn có thể phẫu thuật vào lúc bào thai khoảng 16 tuần tuổi để đạt được hiệu quả cao nhất cho thai phụ nhưng chưa thể làm được. Điều quan trọng nhất là làm giảm quá trình xâm lấn của căn bệnh. Nếu làm được điều này, có thể mở rộng được khả năng chữa hầu hết mọi bệnh trước khi trẻ chào đời”.
medlatec
751
Công dụng thuốc Emtaxol Emtaxol là thuốc gì? Thuốc Emtaxol là thuốc bôi ngoài da để điều trị những trường hợp bệnh lý viêm da đáp ứng với corticoid. Mặc dù dùng ngoài da nhưng thuốc có thể gây ra những tác dụng toàn thân, nên cần phải thận trọng khi dùng thuốc. 1. Công dụng của thuốc Emtaxol Thuốc Emtaxol có thành phần chính là Betamethasone (dưới dạng Betamethasone valerate) 1mg/g, bào chế dạng kem bôi ngoài da.Betamethason là một một loại corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh kèm theo tác dụng của mineralocorticoid không đáng kể. Khi dùng tại chỗ, Betamethason hiệu quả trong điều trị các bệnh viêm da đáp ứng với corticosteroid do thuốc có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng, co mạch.Betamethason dễ dàng được hấp thu khi dùng tại chỗ. Khi bôi trên da và đặc biệt hấp thu tăng lên khi băng kín hoặc da bị tổn thương làm tăng khả năng hấp thu qua da, có thể đến một lượng Betamethason được hấp thu đủ cho tác dụng toàn thân. Cho nên, cần dùng lượng vừa đủ và không băng kín nếu không cần thiết. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Emtaxol Thuốc Emtaxol dạng bôi được chỉ định trong điều trị các bệnh viêm da, như viêm da cơ địa, chàm ở trẻ nhỏ, viêm da quá mẫn, viêm da tiếp xúc, viêm da do thần kinh, bệnh vảy nến, chốc mép...Không dùng thuốc Emtaxol trong các trường hợp sau:Tổn thương da do nhiễm vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng trên diện rộng; tổn thương có hiện tượng loét, mụn trứng cá.Quá mẫn với thành phần Betamethason, các loại corticosteroid khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 3. Liều lượng và cách dùng thuốc Emtaxol 3.1. Cách dùng. Thuốc được dùng bằng cách bôi trên da.Trước khi bôi nên làm sạch tay và vị trí bôi thuốc.Bôi một lớp mỏng thuốc trên vị trí tổn thương. Sau khi bôi không nên băng kín tổn thương vì làm tăng hấp thu toàn thân.Rửa tay sạch sau bôi thuốc trừ khi tay cũng cần điều trị thuốc.Đóng nắp kín sau khi dùng thuốc và bảo quản thuốc những nơi khô ráo, thoáng mát.3.2. Liều lượng. Bôi thuốc mỗi ngày 1-2 lần tùy vào mức độ tổn thương.Quá liều và cách xử trí. Triệu chứng quá liều có thể xảy ra bao gồm: Tác dụng do tăng corticosteroid không xuất hiện sớm trừ khi bạn dùng liều cao liên tục. Các tác dụng toàn thân do quá liều như giữ natri và nước gây phù, tăng chứng thèm ăn, huy động calci và phospho gây loãng xương, tăng đường huyết...nặng hơn gây hội chứng cushing.Trong trường hợp quá liều cấp, bạn cần được theo dõi điện giải đồ huyết thanh và nước tiểu. Đặc biệt chú ý tới cân bằng natri và kali. Trường hợp nhiễm độc mạn, nên giảm liều thuốc rồi ngừng thuốc từ từ. 4. Tác dụng phụ của thuốc Emtaxol Các tác dụng không mong muốn của Betamethason thường có liên quan cả đến liều và thời gian điều trị.Tác dụng phụ tại chỗ: Gây ra cảm giác nóng rát, ngứa, kích ứng, viêm nang lông, chứng tăng mọc lông tóc, phát ban dạng như trứng cá, giảm sắc tố da, nhiễm trùng thứ phát, teo da, nổi vân da. Hiếm gặp với phản ứng tại chỗ là gây ra viêm da dị ứng, mày đay, phù thần kinh.Tác dụng phụ toàn thân: Thường gặp khi dùng liều cao kéo dài, băng kín làm tăng tác dụng phụ toàn thân.Thường gặp mất kali, giữ natri, giữ nước; Kinh nguyệt thất thường, hội chứng Cushing, phụ nữ mang thai dùng thì ức chế sự tăng trưởng của thai và trẻ nhỏ, giảm dung nạp glucose; yếu cơ, mất khối lượng cơ, loãng xương;Ít gặp: Gây cảm giác sảng khoái, thay đổi tâm trạng, trầm cảm nặng và có ý nghĩ tự tử, mất ngủ; ít gặp, đục thủy tinh thể, glaucom; loét dạ dày, chảy máu, viêm tụy, chướng bụng, viêm loét thực quản.Hiếm gặp gây ra tăng áp lực nội sọ lành tính.Ngưng dùng thuốc nếu có tình trạng kích ứng, quá mẫn hoặc các phản ứng khác xuất hiện. Trong trường hợp này nên dùng liệu pháp điều trị thích hợp. Corticosteroid dùng ngoài có thể được hấp thu gây tác dụng toàn thân. Vì vậy, nên cần chú ý theo dõi các tác dụng phụ khi điều trị kéo dài, dùng thuốc trên diện rộng, băng ghép và khi dùng cho trẻ em. Nếu xảy ra bất kỳ dấu hiệu bất thường nào cần báo với bác sĩ để được tư vấn và điều trị phù hợp. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Emtaxol Thuốc Emtaxol được sử dụng dưới chỉ định và theo dõi bởi bác sĩ. Bạn nên nói với bác sĩ về tiền sử dị ứng và bệnh lý mà bạn gặp phải.Do thuốc có thể gây ra tác dụng toàn thân, cho nên cần dùng ngắn hạn và liều thấp nhất có thể mà mang lại hiệu quả điều trị.Khi dùng kéo dài bạn cần phải theo dõi thường xuyên các dấu hiệu bất thường. Nếu muốn ngừng thuốc cần phải giảm liều dần rồi mới ngừng hẳn.Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú: Mức độ an toàn của việc dùng corticosteroid tại chỗ khi sử dụng trong thời kỳ mang thai và thời kỳ cho con bú chưa được chứng minh. Do đó, tốt nhất không sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú.Bạn không nên dùng kết hợp cả dạng bôi và dạng uống thuốc corticoid, vì làm tăng tác dụng phụ toàn thân hơn và nguy cơ quá liều. 6. Tương tác thuốc Do Betamethason dễ được hấp thu khi dùng tại chỗ và có thể gây ra các tác dụng toàn thân. Do đó có thể dẫn đến tương tác thuốc:Betamethason làm tăng nguy cơ nhiễm độc gan nếu như dùng cùng với paracetamol liều cao hoặc kéo dài.Betamethason làm tăng nồng độ glucose huyết, cho nên có thể cần thiết phải điều chỉnh liều của các thuốc chống đái tháo đường uống hoặc insulin.Làm tăng khả năng loạn nhịp tim hay những độc tính của digitalis kèm với tình trạng hạ kali huyết khi dùng chung với glycosid digitalis.Betamethason có thể làm tăng hoặc làm giảm tác dụng chống đông của các thuốc chống đông loại coumarin nên đôi khi cần thiết phải điều chỉnh liều.Khi phối hợp với thuốc kháng viêm không steroid hoặc rượu có thể làm tăng nguy cơ và mức độ trầm trọng của loét đường tiêu hóa.Thuốc chống trầm cảm ba vòng làm tăng tình trạng rối loạn tâm thần do corticosteroid gây ra.Estrogen có thể làm thay đổi sự chuyển hóa và mức liên kết protein của Betamethason, làm giảm độ thanh thải, tăng tác dụng điều trị và độc tính của Betamethason.Thận trọng khi dùng phối hợp thuốc aspirin với Betamethason trong những trường hợp giảm prothrombin huyết.Thuốc Emtaxol nếu sử dụng đúng theo hướng dẫn và ngắn hạn thường hiếm khi gây ra các tác dụng phụ. Nhưng vì nguyên nhân nào đó mà bạn phải dùng kéo dài cần tuân thủ đúng theo hướng dẫn về liều và cách dừng thuốc. Tránh tự ý thay đổi cách dùng hay liều dùng để đảm bảo an toàn.
vinmec
1,240
Chấn thương cột sống: nguyên nhân và phương pháp điều trị Chấn thương cột sống là tai nạn thường gặp trong cuộc sống và lao động, bệnh nhân cần được cấp cứu y tế và điều trị đúng cách để giảm tổn thương, tăng khả năng hồi phục. Tuy nhiên nhiều trường hợp bệnh nhân chấn thương ở cột sống không được cấp cứu, vận chuyển và điều trị đúng gây nhiều biến chứng nặng. 1. Chấn thương cột sống do nguyên nhân gì? Cột sống là hệ xương quan trọng nâng đỡ cơ thể, giữ tư thế đứng thẳng cho con người. Nhưng cũng vì thế mà cột sống chịu áp lực lớn, dễ bị chấn thương do: Tai nạn giao thông: Đây là nguyên nhân rất thường gặp và tỉ lệ ngày càng tăng. Tai nạn lao động: Khi ngã từ trên cao xuống, va đập mạnh vào vật cứng gây xẹp, cong lún hoặc vỡ đốt sống. Tai nạn thể thao: Tai nạn xảy ra khi đua ngựa, đua xe đạp, đá bóng, võ thuật, làm xiếc,… Nguyên nhân khác: Do đạn bắn, tự tử bằng cách thắt cổ,… Những nguyên nhân này có thể gây ra thương tổn cho cột sống ở nhiều vị trí và mức độ khác nhau, tình trạng nhẹ là di lệch, lún, chèn ép cột sống, nặng hơn là vỡ, thậm chí đứt ngang cột sống. 2. Chấn thương cột sống ảnh hưởng đến người bệnh như thế nào? Chấn thương cột sống chia ra: chấn thương cột sống có tổn thương tủy và không có tổn thương tủy. Theo đó triệu chứng lâm sàng cũng như các ảnh hưởng tới sức khỏe cũng khác nhau. Cụ thể: 2.1. Rối loạn vận động, mất khả năng vận động Nếu tổn thương chỉ ở phần các đốt sống chưa ảnh hưởng tới tủy sống, triệu chứng chủ yếu là đau tại chỗ vùng bị tổn thương. Nếu chất chương đã ảnh hưởng đến tủy sống thì tùy vào vị trí tổn thương mà sẽ có triệu chứng điển hình. Thông thường nếu chấn thương cột sống vùng ngực hoặc thắt lưng thì khả năng vận động của hai chân sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất. Nếu tổn thương cột sống đoạn cổ thì cả tứ chi đều chịu tác động. Rối loạn trương lực cơ còn khiến bệnh nhân co cứng, cốt hóa lạc chỗ, rỗng tủy, loãng xương, cứng khớp, teo cơ,… 2.2. Rối loạn cảm giác Dây thần kinh trong tủy bị chấn thương gây giảm hoặc mất cảm giác hoàn toàn vùng cơ bị chi phối. Triệu chứng bệnh nhân thường gặp phải như: đau, tê, nhức, mất cảm giác,… dẫn đến thương tật thứ phát như loét tì đè,… 2.3. Rối loạn thần kinh thực vật Đây cũng là biến chứng thường gặp phải của bệnh nhân chấn thương cột sống. Đây là loại rối loạn phản xạ tự động, gây ra những biến chứng về hô hấp, hạ huyết áp, tăng tiết mồ hôi, rối loạn đại tiểu tiện, rối loạn điều nhiệt, viêm tắc tĩnh mạch,… Chấn thương ở cột sống càng được phát hiện sớm, điều trị tích cực và đúng cách ngay từ đầu thì nguy cơ di chứng càng thấp. Tuy nhiên những trường hợp chấn thương nặng thì việc điều trị chỉ có thể giảm đau đớn và phục hồi chức năng một phần. Hai biến chứng nặng nề thường gặp sau chấn thương cột sống là liệt 2 chi dưới và liệt tứ chi. 3. Điều trị chấn thương cột sống Trước hết bệnh nhân chấn thương cột sống cần được cấp cứu y tế đúng cách, điều trị khắc phục và điều trị lâu dài để phục hồi, hạn chế biến chứng. 3.1. Điều trị cấp cứu Người bị chấn thương cột sống cần: Bất động, tránh di lệch đoạn cột sống đã bị tổn thương Bởi nếu di chuyển người bệnh sẽ gây thêm tổn thương, thậm chí gây đứt ngang tủy sống. Việc đầu tiên cần làm khi nghi ngờ bệnh nhân bị chấn thương cột sống là cố định cột sống cho tới khi được làm rõ nhờ vào bác sĩ chuyên khoa hoặc hình ảnh chẩn đoán. Việc sơ cứu với chấn thương ở từng vị trí được thực hiện cũng khác nhau, cụ thể: Nếu nghi ngờ chấn thương cột sống cổ: bệnh nhân cần được đặt nằm nằm thẳng trên nền cứng, không cúi hay xoay vùng cổ. Nếu có bộ cố định chấn thương đốt sống cổ thì là tốt nhất, nếu không, hãy chèn 2 bao cát hai bên để cổ không bị xoay. Nếu nghi ngờ chấn thương ngực hoặc cột sống lưng: đặt bệnh nhân nằm trên tấm ván cứng, nằm ngửa (nếu nằm trên cáng mềm thì nằm sấp). Bệnh nhân cần cố định vào cáng ở đầu, vai và khung chậu. Khi vận chuyển bệnh nhân cần chú ý: Cột sống của bệnh nhân cần đảm bảo vẫn được cố định. Không lật, xoay bệnh nhân, tránh làm tổn thương nặng thêm. Không xốc, vác bệnh nhân lên, cõng bệnh nhân hoặc chở bằng xe máy, xe đạp,... Giảm đau Áp dụng khi tổn thương cột sống không kèm tổn thương thần kinh. Thuốc giảm đau giúp người bệnh giảm đau đớn tức thời, nhanh chóng nhưng cần cân nhắc cẩn thận trước khi sử dụng. Nhất là sử dụng thuốc giảm đau kéo dài có thể gây biến chứng cho gan, thận. Điều trị bảo tồn Phương pháp này thường áp dụng với các trường hợp chấn thương nhẹ, kết hợp giữa thuốc, vật lý trị liệu và trị liệu thần kinh cột sống có thể phục hồi tổn thương và chức năng thần kinh. Phẫu thuật Các trường hợp chấn thương cột sống nặng, không đáp ứng với điều trị bảo tồn sẽ cần phẫu thuật điều trị. Tuy nhiên phương pháp này tiềm ẩn nhiều rủi ro như: nguy cơ nhiễm trùng, biến chứng sau phẫu thuật, cơ thể đào thải với dị vật ghép,… 3.2. Điều trị phục hồi chức năng sau chấn thương cột sống Điều trị này giúp bệnh nhân phục hồi chức năng vận động bị ảnh hưởng, nhiều trường hợp không thể phục hồi khả năng vận động thì bệnh nhân cũng có thể sử dụng dụng cụ hỗ trợ di chuyển như nẹp, nạng, xe lăn,… Điều trị phục hồi chức năng giúp bệnh nhân hòa nhập với cuộc sống, có thể thực hiện hoạt động hàng ngày một cách độc lập nhất. Dưới đây là những biện pháp được áp dụng: Phòng ngừa loét tì đè Loét tì đè xảy ra do chức năng vận động của người bệnh mất hoặc suy giảm, khiến họ giữ nguyên tư thế nằm hoặc ngồi lâu, vùng da tiếp xúc với đệm hoặc giường lâu bị viêm loét. Cần phòng ngừa tình trạng này bằng cách sử dụng đệm hơi hoặc đệm nước chống loét, thay đổi tư thế thường xuyên cho bệnh nhân, giữ vùng da dễ bị loét luôn sạch sẽ, khô ráo. Ngoài ra cần thường xuyên kiểm tra cơ thể người bệnh có khu vực nào có dấu hiệu bị loét cần xử lý sớm. Phục hồi chức năng tiêu hóa Rối loạn tiêu hóa ở bệnh nhân sẽ được phục hồi bằng cách: Ăn uống đủ chất, cân bằng dinh dưỡng với lượng chất xơ hợp lý, tập đại tiện theo giờ cố định và hướng dẫn bệnh nhân kiểm soát đại tiểu tiện. Vận động phục hồi chức năng Không chỉ chức năng vận động, tập phục hồi còn bao gồm tập thở, tập ho, tập di chuyển tại giường, tập theo tầm vận động, tập ngồi tĩnh và động thăng bằng, tập cử động cơ, tập đi, tập đứng, tập di chuyển với dụng cụ trợ giúp,… Kiên trì vận động giúp người bệnh ngăn ngừa được nhiều biến chứng và thương tật thứ cấp của chấn thương ở cột sống như: nhiễm khoản hô hấp, teo cơ, co rút biến dạng, cứng khớp, huyết khối tĩnh mạch sâu,… Những bài tập này cần được thiết kế theo lộ trình phù hợp với từng bệnh nhân bị chấn thương cột sống với mức độ khác nhau mới đem lại hiệu quả phục hồi tốt nhất. Chấn thương cột sống là tình trạng bệnh lý phức tạp, cần chẩn đoán cẩn thận và đánh giá mức độ ảnh hưởng đến có biện pháp điều trị, phục hồi thích hợp. Việc sơ cứu xử lý đúng cách cũng rất quan trọng, quyết định đến di chứng người bệnh sau này.
medlatec
1,402
Trẻ còi xương thể bụ – Lý do vì sao bé bụ bẫm Trẻ còi xương thể bụ: gánh nặng ĐÈ lên hệ xương khớp non nớt của con Có nhiều trẻ nhỏ trông bên ngoài bụ bẫm, nhưng đến khi kiểm tra mới phát hiện con bị còi xương. Nhiều phụ huynh không hiểu vì sao trẻ ăn tốt, cơ thể mập mạp vậy mà vẫn còi xương. Chuyên gia lý giải điều trên như sau: còi xương là bệnh loạn dưỡng xương do thiếu vitamin D, hoặc do rối loạn chuyển hóa vitamin D trong cơ thể khiến xương của bé chậm phát triển hơn so với bình thường. Trẻ còi xương thể bụ, mặc dù nhìn bề ngoài cân nặng của con có vẻ dư thừa, bé bụ bẫm nhưng phần lớn lại bị thiếu hụt vitamin D, canxi. Điều này có thể do chế độ dinh dưỡng của bé không đủ chất, đặc biệt là vitamin D, canxi,… Điều này có thể hiểu tương tự như suy dinh dưỡng thể phì (béo phì mà vẫn thiếu chất) bởi bé ăn nhiều nhưng chưa đủ chất. Ngoài ra, những trẻ dư cân nhu cầu canxi, phospho, vitamin D thường cao hơn so với  trẻ bình thường vì lúc này để chống đỡ cơ thể mập mạp của con thì bộ xương của bé cần được bổ sung phù hợp. Nếu không bổ sung hợp lý, số cân nặng dư thừa sẽ làm tăng gánh nặng cho hệ thống xương non nớt của trẻ. Bên cạnh đó, chế độ ăn không cân đối (quá mặn hay quá nhiều chất đạm làm đào thải vitamin D qua nước tiểu), trẻ không được bú mẹ đầy đủ cũng dễ bị còi xương. Những trẻ ăn dặm quá sớm, hệ tiêu hóa bị ảnh hưởng cũng gây tình trạng loạn chuyển hóa, ức chế hấp thu calci, làm cho tình trạng thiếu canxi trở nên trầm trọng hơn. Trẻ còi xương thể bụ nếu không được điều trị kịp thời, dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn như viêm phổi, tiêu chảy, suy dinh dưỡng. Đồng thời lâu dài dẫn đến các bệnh cơ xương khớp, thoái hóa khớp, gù vẹo cột sống, thay đổi dáng đi và ảnh hưởng xấu đến việc sinh đẻ sau này đối với bé gái do bị hẹp khung chậu. Làm gì Để con phát triển cứng cáp Bổ sung canxi nhưng cần tuân theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa nhi. Lạm dụng canxi có thể dẫn đến các bệnh như sỏi thận,… Nên bổ sung canxi cho trẻ thông qua chế độ ăn uống hàng ngày, khi cần thiết bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc uống bổ sung canxi, mẹ không nên tự ý mua bên ngoài về bổ sung cho con. Bổ sung vitamin D hàng hàng cho bé bằng 2 cách: tắm nắng hoặc sử dụng vitamin D tổng hợp. Cần cần lưu ý sử dụng vitamin D tổng hợp phải dùng đúng liều lượng, không thừa, không thiếu. Giảm cân với những trẻ dư cân, vì cân nặng tỷ lệ thuận với nhu cầu canxi trong cơ thể. Nếu bé thừa cân mà không được bổ sung canxi hợp lý, điều này làm tăng gánh nặng lên bộ xương của con, về lâu dài gây ra các bệnh cơ xương khớp,… Cho bé bú mẹ sớm ngay trong nửa đầu giờ để tận dụng sữa non. Nên duy trì bú mẹ đến khi trẻ được 18-24 tháng tuổi. Từ 6 tháng trở đi mới nên cho trẻ ăn dặm, nhưng vẫn phải đảm bảo đủ 300ml sữa/ngày và tăng cường các thực phẩm giàu calci như các chế phẩm từ sữa, tôm, cua, cá… Nên cho trẻ đi khám định kỳ 6 tháng/lần để kiểm tra tình trạng sức khỏe của con. Bổ sung các chất dinh dưỡng mà bé đang thiếu hụt để giúp con khỏe mạnh, phát triển tốt cả về thể chất và tinh thần.
thucuc
657
Sau nội soi dạ dày nên ăn gì và cần lưu ý những gì? Nội soi là phương pháp phổ biến và hiệu quả trong việc chẩn đoán các bệnh lý tiêu hóa. Đây là thủ thuật không quá phức tạp, tuy nhiên sau khi nội soi người bệnh có thể cảm thấy đau họng, khó chịu,… trong thời gian ngắn vì thế cần chú ý đến vấn đề ăn uống. Vậy sau nội soi dạ dày nên ăn gì, bạn hãy tham khảo nhé. sau khi nội soi người bệnh có thể cảm thấy đau họng, khó chịu,… trong thời gian ngắn vì thế cần chú ý đến vấn đề ăn uống. Sau nội soi dạ dày nên ăn gì? Người bệnh sau khi nội soi và thực hiện các thủ thuật xâm lấn dạ dày, cần có chế độ dinh dưỡng phù hợp, dễ tiêu hóa. Bạn có thể dùng sữa nguội sau khi nội soi dạ dày khoảng một giờ. Không uống sữa nóng vì có thể làm dạ dày tổn thương. Khoảng 2 giờ sau khi nội soi bệnh nhân có thể dùng các thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu hóa. Bạn cũng có thể chế biến các món hầm nhừ dễ ăn. Thức ăn nên để nguội và không dùng nóng. Bạn có thể tham khảo một số món ăn mềm, lỏng và dễ tiêu như cháo, canh, súp,… Khoảng 2 giờ sau khi nội soi bệnh nhân có thể dùng các thức ăn mềm, lỏng, dễ tiêu hóa. Từ 3 – 4 ngày sau nội soi bạn có thể bổ sung những thực phẩm bảo vệ niêm mạc dạ dày như các món ăn chứa tinh bột như bánh mì, sữa, lòng trắng trứng, gạo nếp. Những thực phẩm này giúp giảm tác dụng của axit dạ dày cũng như giúp bao bọc niêm mạc dạ dày. Một số lưu ý trong ăn uống đối với người sau nội soi dạ dày Sau khi nội soi dạ dày bạn cần tránh rượu, bia, thuốc lá
thucuc
338
Công dụng thuốc Lorasweet Lorasweet là thuốc có tác dụng trong điều trị các trường hợp dị ứng có liên quan đến histamin. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu đến bạn đọc thông tin cụ thể về loại thuốc này và hướng dẫn sử dụng để đảm bảo an toàn, hiệu quả nhất. 1. Lorasweet là thuốc gì? Thuốc Lorasweet có chứa thành phần chính là Loratadin và được bào chế ở dạng siro hoặc viên uống với hàm lượng 10mg. Đây là thuốc kháng histamin tricyclique mạnh với tác động kéo dài và có hoạt tính đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ở ngoại biên.Thuốc Lorasweet có đặc điểm dược động học như sau:Hấp thu: Loratadin có khả năng hấp thu nhanh sau khi uống và thời gian đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương của Loratadin là 1.5. Trong khi đó, chất chuyển hoá có hoạt tính descarboethoxy-loratadin là 3.7 giờ.Phân bố: Tỷ lệ thuốc liên kết với protein huyết tương lên đến 97%. Thuốc có thể tích phân bố là 80-120L/Kg.Chuyển hoá: Loratadin chuyển hoá chủ yếu qua gan trong lần đầu bởi hệ enzym microsom cytocrom P450 và gần như được chuyển hoá thành descarboethoxyloratadin là chất chuyển hóa có tác dụng dược lý.Thải trừ: Tỷ lệ chuyển hóa của loratadin bài tiết ra nước tiểu và phân ngang nhau ở dạng chất chuyển hoá trong vòng 10 ngày. 2. Tác dụng của thuốc Lorasweet Loratadin là thuốc thuộc nhóm kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài và đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên nhưng không có tác dụng làm dịu thần kinh trung ương. Ngoài ra, Loratadin còn có tác dụng chống nổi mề đay và ngứa liên quan đến histamin. Tuy nhiên Loratadin không có tác dụng trong trường hợp cơ thể giải phóng một lượng lớn histamin như sốc phản vệ. Đặc biệt, Loratadin không có tác dụng an thần như các thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất. 3. Chỉ định- chống chỉ định của thuốc Lorasweet Thuốc Lorasweet được chỉ định sử dụng trong trường hợp bệnh nhân có các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng như hắt hơi, ngứa mũi, chảy nước mũi, ngứa và xót mắt.Những triệu chứng này giảm đi nhanh chóng sau khi bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống. Ngoài ra, Loratadin còn được chỉ định trong điều trị các triệu chứng mề đay mạn tính và các rối loạn dị ứng ngoài da khác.Chống chỉ định sử dụng thuốc Lorasweet trong trường hợp bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc trẻ em dưới 2 tuổi. 4. Hướng dẫn sử dụng thuốc Lorasweet Thuốc Lorasweet được sử dụng bằng đường uống với liều lượng sử dụng tùy thuộc vào lứa tuổi và cân nặng của bệnh nhân như:Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Sử dụng 1 viên (10mg) 1 lần/ngày hay 2 muỗng cà phê (10ml) sirô mỗi ngày.Trẻ em trong độ tuổi từ 2 đến 12 tuổi. Trẻ có cân nặng > 30 kg uống 10ml (10mg = 2 muỗng cà phê) sirô mỗi ngày.Trẻ có cân nặng < 30 kg: 5ml (5mg =1 muỗng cà phê) sirô mỗi ngày. 5. Tác dụng phụ của thuốc Lorasweet Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Lorasweet bao gồm mệt mỏi, nhức đầu, buồn ngủ, khô miệng, rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, viêm dạ dày và các phản ứng dị ứng như phát ban.Qua các khảo sát của người dùng thuốc thì hiếm thấy trường hợp rụng tóc, sốc phản vệ hoặc chức năng gan bất thường. Đáng chú ý, Loratadine không gây buồn ngủ đáng kể trên lâm sàng ở liều hàng ngày 10mg như các thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất. 6. Tương tác giữa Lorasweet các thuốc khác Các nghiên cứu lâm sàng được kiểm soát cho thấy có sự gia tăng nồng độ loratadinetrong huyết tương sau khi sử dụng cùng với với ketoconazole, erythromycine hoặc cimetidine nhưng sự thay đổi không đáng kể.Sử dụng Lorasweet có khả năng làm ảnh hưởng đến các kết quả thử nghiệm trên da do làm mất hoặc giảm những dấu hiệu của các phản ứng dương tính ngoài da. Do đó, nên ngưng sử dụng viên Loratadine khoảng 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm.Để tránh các phản ứng đáng tiếc xảy ra, bệnh nhân cần báo cáo với bác sĩ thông tin về những loại thuốc hoặc thực phẩm chức năng mà mình đang sử dụng. 7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Lorasweet Đối với những bệnh nhân suy gan trầm trọng nên sử dụng liều khởi đầu thấp hơn ở mức 5mg hay 5ml mỗi ngày hoặc 10mg hay 10ml mỗi 2 ngày.Ở đối tượng trẻ em dưới 2 tuổi do chưa có các nghiên cứu chính xác về lợi ích và nguy cơ của các thuốc này nên cần cân nhắc kỹ càng trước khi sử dụng.Tính an toàn của thuốc Lorasweet cho cả mẹ và bé vẫn chưa được khẳng định khi sử dụng cho phụ nữ mang thai. Do đó, chỉ dùng trong trường hợp lợi ích của thuốc được chỉ ra có lợi hơn những yếu tố nguy cơ.Thành phần loratadine có thể được bài tiết qua sữa mẹ và tăng nguy cơ của thuốc kháng histamine trên trẻ sơ sinh và sinh non nên cần tạm dừng cho con bú hoặc phải ngưng thuốc trong thời gian cho con bú.com
vinmec
920
Bị xơ gan hóa F4 người bệnh chớ coi thường Xơ gan là căn không phải hiếm gặp ở nước ta và nhiều nước trên thế giới. Xơ gan được chia thành nhiều giai đoạn khác nhau từ nhẹ đến nặng và xơ gan hóa F4 là giai đoạn nặng nhất. Vậy đặc điểm xơ gan hóa giai đoạn nặng có đặc điểm gì, nguy hiểm không,… chúng ta hãy cùng đi tìm câu trả lời chính xác. 1. Bệnh xơ gan có thật sự nguy hiểm hay không? Xơ gan là căn bệnh đáng ngại trong xã hội hiện đại. Bệnh đang có xu hướng trẻ hóa và số người có tỷ lệ mắc phải ngày càng cao hơn. Xơ gan có thể dẫn đến xơ gan cổ trướng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Trong khi đó xơ gan cổ trướng là giai đoạn gan bị tổn thương nặng nhất. Lúc này, gan gần như không hoạt động nữa. Đặc biệt, gan không còn chức năng trao đổi chất. Kèm theo tràn dịch trong ổ bụng chèn ép nội tạng. Cuối cùng, chức năng chuyển hóa, bài tiết tiêu hóa của mật kém đi, sức đề kháng con người giảm sút nghiêm trọng. Việc dựa vào các triệu chứng lâm sàng để chẩn đoán bệnh là thiếu tính khách quan và chính xác. Để nắm bắt bệnh phát hiện đến giai đoạn nào bác sĩ sẽ dựa trên kỹ thuật thăm khám và xét nghiệm máu và siêu âm. Ngoài ra, xơ gan còn dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm cho cơ thể. Bởi vậy, việc tìm hiểu về xơ gan hóa F4 là việc vô cùng quan trọng. Bởi hiểu về bệnh là cách tốt nhất để người bệnh chủ động phòng tránh và điều trị. 2. Xơ gan hóa F4 là gì và triệu chứng ra sao? Bệnh xơ gan được chia thành 4 giai đoạn. Mức độ của bệnh tăng dần theo mỗi giai đoạn và có mức độ đe dọa đến sức khỏe khác nhau. Xơ gan hóa F1 gan bắt đầu có tổn thương nhưng chưa có triệu chứng rõ ràng. Giai đoạn xơ gan hóa F2 gan sẽ xuất hiện nhiều tổn thương, chức năng suy giảm rõ. Giai đoạn xơ gan hóa F3, gan tổn thương nhiều, triệu chứng rõ ràng và mất đi nhiều chức năng vốn có. Xơ gan hóa F4 là giai đoạn nặng nhất của tình trạng xơ gan. Giai đoạn này còn được gọi là giai đoạn xơ gan mất bù hoặc xơ gan cổ trướng. Nếu bệnh nằm ở giai đoạn F4 tế bào gan bị tổn thương hoàn toàn, gan không còn chức năng. Đồng thời, bệnh ngày càng có những diễn biến xấu hơn. Người bệnh sẽ phải đối mặt với nhiều bệnh lý khác do biến chứng gây nên. Vậy triệu chứng nhận biết và phân biệt xơ gan giai đoạn cuối là gì? Triệu chứng xơ gan giai đoạn cuối như sau: Vàng da: Bệnh xơ gan chuyển sang giai đoạn xơ gan cổ trướng người bệnh sẽ gặp hiện tượng da vàng sẫm, võng mạc và móng tay vàng. Ăn không ngon miệng và giảm cân: Ở những bệnh nên bị xơ hóa gan F4 thường ăn không ngon miệng, cân nặng giảm sút nhanh chóng. Tinh thần không minh mẫn: Trên thực tế, xơ gan có ảnh hưởng đến não bộ. Nguyên nhân là do chức năng thải độc của gan bị suy giảm. Từ đó làm cho Amoniac sẽ xâm nhập lên não gây nên chứng não gan. Kết quả người bệnh thường mất đi ý thức về hành vi, thèm ngủ. Phù chi, trướng bụng: Tuy rằng người bệnh có cân nặng giảm sút, thế nhưng lại phải gặp tình trạng phù chân tay. 3. Bệnh xơ gan hóa F4 có nguy hiểm không? Xơ gan hóa F4 không trực tiếp dẫn đến tử vong. Thế nhưng nếu không được điều trị đúng và kịp thời bệnh sẽ có biến chứng: Xuất huyết tiêu hóa: Đây là một trong những biến chứng thường gặp của của bệnh xơ gan giai đoạn F4. Mô xơ nằm trong gan gây chèn ép lên tĩnh mạch cửa ở gan. Điều đó đồng nghĩa mạch máu dễ vỡ và gây nên tình trạng xuất huyết tiêu hóa. Xơ gan cổ trướng: Theo thống kê có đến 85% bệnh nhân xơ gan mất bù bị cổ trướng. Bệnh não gan: Là một trong những biến chứng nguy hiểm nhất của xơ gan hóa F4. Cơ thể không đào thải được độc tố trong cơ thể và gây nên tình trạng rối loạn về mặt ý thức. Nhiễm trùng do vi khuẩn: Gan là cơ quan đào thải độc tố, gan bị hư hỏng mất chức năng bảo vệ cơ thể chống lại nhiễm trùng. Lúc này, người bệnh có tỷ lệ cao mắc các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Tình trạng trên kéo dài, sẽ là đòn bẩy gây nên hàng loạt biến chứng nguy hiểm khác. Hội chứng gan thận: Xơ gan giai đoạn cuối là lý do thận bị suy giảm chức năng đột ngột. Nguy hiểm hơn cả bệnh chuyển biến thành ung thư gan. Xơ gan hóa giai đoạn cuối nếu không được điều trị sẽ biến chứng thành ung thư gan. 4. Bệnh xơ gan hóa F4 chữa khỏi được không? Bệnh xơ gan ở giai đoạn cuối việc chữa khỏi hoàn toàn là điều không thể. Mọi việc chữa trị bệnh khi đó chỉ nhằm mục đích hạn chế sự tiến triển và biến chứng của bệnh. Bởi vậy người bệnh bị xơ gan hóa F4 cần được thăm khám và điều trị tích cực. Đối với người bệnh bị xơ gan do virus sẽ tiến hành điều trị virus trước. Sau đó, mới tiến tiến hành chữa trị các biến chứng để duy trì sức khỏe, tính mạng cho người bệnh. Trong mọi tình huống người bệnh cần tuân theo mọi chỉ dẫn của bác sĩ trong quá trình điều trị. Như vậy bệnh xơ gan giai đoạn cuối là bệnh nguy hiểm, đe dọa tính mạng người bệnh. Thế nên, khi người bệnh có biểu hiện bất thường của bệnh xơ gan nói riêng và sức khỏe nói chung cần thăm khám để phát hiện bệnh kịp thời.
medlatec
1,039
Những điều cần lưu ý về bệnh cảm cúm giao mùa Thời tiết thay đổi, chuyển mùa khô, lạnh chính là điều kiện thuận lợi để các loại virus, vi khuẩn gây bệnh sinh sôi, phát triển và hoạt động mạnh. Vì thế, nếu không biết cách phòng ngừa hiệu quả, chúng ta rất dễ mắc, trong đó có bệnh lý đường hô hấp trên mà dân gian hay gọi là bệnh cảm cúm giao mùa. Đây không phải là bệnh nguy hiểm nhưng nếu bạn không được điều trị kịp thời, bệnh có thể tiến triển nặng và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến một số cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là phổi và tim mạch. 1. Những đối tượng dễ mắc cảm cúm giao mùa Khi mắc phải bệnh cảm cúm giao mùa, người bệnh sẽ có thể gặp phải một số biểu hiện như sốt, đau họng, chảy nước mũi, nghẹt mũi, ho, hắt hơi, đau đầu. Thông thường tình trạng cảm cúm thường kéo dài trong khoảng một tuần. Bệnh cảm cúm giao mùa có thể xảy ra ở bất kỳ trường hợp nào nhưng những đối tượng sau thường có nguy cơ bị bệnh cao hơn: - Trẻ nhỏ: Hệ miễn dịch của trẻ nhỏ chưa phát triển toàn diện, sức đề kháng của trẻ còn yếu nên thời điểm giao mùa sẽ khiến trẻ dễ dàng bị mắc bệnh. Hơn nữa, nếu bị bệnh, trẻ nhỏ cũng sẽ có nguy cơ tiến triển nặng hơn hoặc nguy cơ biến chứng cao hơn so với người lớn. - Người cao tuổi: Người cao tuổi thường mắc phải một số bệnh lý mạn tính, chẳng hạn như bệnh đái tháo đường, bệnh lý về huyết áp, tim mạch, các bệnh lý về gan thận,… chính vì những căn bệnh này mà hệ miễn dịch của người lớn tuổi cũng sẽ kém đi rất nhiều. Chính vì thế, người cao tuổi cũng là một nhóm đối tượng dễ mắc bệnh khi thời tiết chuyển mùa. Sự thay đổi thời tiết sẽ khiến những bệnh lý của người lớn tuổi trở nên nghiêm trọng hơn. - Phụ nữ mang thai: Nhóm đối tượng phụ nữ mang thai luôn cần đặc biệt chú trọng tới sức khỏe. Ở 3 tháng đầu của thai kỳ, mẹ nên cố gắng không để mắc bệnh, vì nếu mẹ không may mắc bệnh thì sẽ có nguy cơ dị tật cho thai nhi. Đồng thời nếu không may mắc bệnh, thai phụ cũng cần hạn chế dùng thuốc vì thuốc cũng có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi. Chính vì thế, đây là đối tượng đặc biệt cần phải phòng ngừa bệnh cảm cúm giao mùa. - Nhóm đối tượng bị suy giảm hệ miễn dịch: Do mắc phải một số bệnh lý. 2. Lưu ý khi dùng một số loại thuốc điều trị cảm cúm giao mùa Bệnh cảm cúm giao mùa thường do virus gây ra nên thường tự khỏi, thế nên những loại thuốc mà bạn sử dụng không thể loại trừ nguyên nhân gây bệnh mà chỉ có thể giúp giảm nhẹ triệu chứng bệnh. Hơn nữa nếu không sử dụng đúng cách, bạn còn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc. Dưới đây là 4 nhóm thuốc phổ biến thường được sử dụng để điều trị cảm cúm: - Các loại thuốc hạ sốt, giảm đau có chứa paracetamol: Những loại thuốc này mang lại hiệu quả điều trị khá tốt nhưng nó có thể gây hại cho gan và gây buồn nôn, đau bụng nếu sử dụng sai liều. Chính vì thế, bạn cần tuân thủ theo liều lượng mà bác sĩ chỉ định, không nên lạm dụng thuốc. Khi đã uống thuốc thì cần hạn chế sử dụng rượu bia. - Thuốc giảm ho: Hiện nay hai loại thuốc giảm ho thường được sử dụng là thuốc Codein và dextromethorphan. Tác dụng của hai loại thuốc này là hỗ trợ làm sạch đường thở cho bệnh nhân, kích thích tống đờm và dịch tiết ra khỏi đường hô hấp. Chỉ nên sử dụng loại thuốc này khi bệnh nhân bị ho quá nhiều khiến cơ thể mệt mỏi. Không nên lạm dụng để tránh gây ra những tác dụng phụ của thuốc. Không nên sử dụng đối với rẻ nhỏ, vì một trong hai loại thuốc này có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng là tình trạng suy hô hấp. Loại thuốc này cũng chống chỉ định đối với phụ nữ đang cho con bú. - Thuốc chống sung huyết, ngạt mũi: Những loại thuốc này thường ở dạng nhỏ hoặc dạng xịt. Nếu sử dụng quá liều có thể gây co mạch toàn thân, gây choáng vàng, tím tái, tăng huyết áp, vã mồ hôi,… Chính vì thế, người bệnh cần thận trọng khi sử dụng thuốc. Nên dừng thuốc ngay khi có biểu hiện phản ứng. - Thuốc chống dị ứng: Những loại thuốc chống dị ứng có thể giúp cải thiện các triệu chứng như viêm mũi, nghẹt mũi, hay ho dị ứng. Tuy nhiên những người mắc bệnh phì đại tuyến tiền liệt, glocom góc đóng, hẹp môn vị,… và đối tượng trẻ nhỏ không nên sử dụng loại thuốc này. - Khi bị cảm cúm do virus, người bệnh không nên sử dụng thuốc kháng sinh chỉ sử dụng ks trong trường hợp có bội nhiễm kèm theo. - Ngoài thuốc, một số biện pháp khác có thể áp dụng để cải thiện tình trạng bệnh mà chẳng hạn như ăn uống đủ chất, nghỉ ngơi hợp lý. 3. Một số phương pháp phòng ngừa bệnh cảm cúm giao mùa Bệnh cảm cúm giao mùa thường có những dấu hiệu không quá nghiêm trọng và thường chỉ diễn ra trong một vài ngày nên người bệnh có xu hướng chủ quan với bệnh. Tuy nhiên, các bác sĩ khuyến cáo nếu không điều trị kịp thời bệnh có thể dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng như viêm phổi, suy hô hấp. Đặc biệt, đối với phụ nữ mang thai, bệnh có thể gây sảy thai hoặc gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương của thai nhi. Cách tốt nhất là hãy áp dụng phương pháp phòng ngừa bệnh cảm cúm khi thời tiết giao mùa để bảo vệ sức khỏe của bạn một cách tốt nhất: - Tiêm phòng vắc-xin cúm đầy đủ. - Giữ ấm cơ thể. - Chú ý bổ sung dưỡng chất cho cơ thể, nên ăn uống đa dạng các nhóm thực phẩm,… giúp cơ thể nâng cao sức đề kháng. Đặc biệt nên bổ sung vitamin C và tỏi trong bữa ăn để tăng cường hệ miễn dịch. - Uống đủ nước(nên uống nước ấm) cũng là một cách giúp cơ thể tăng cường trao đổi chất, giúp các cơ quan trong cơ thể hoạt động tốt hơn và phòng ngừa cảm cúm hiệu quả. - thường xuyên vệ sinh tay bằng xà phòng diệt khuẩn để ngăn ngừa khuẩn bệnh xâm nhập vào cơ thể. - Súc miệng bằng nước muối để phòng ngừa viêm họng và hạn chế nguy cơ nhiễm trùng. - Đeo khẩu trang, khi có dịch tránh tụ tập nơi đông người.
medlatec
1,200
Áp lạnh cổ tử cung có nguy hiểm không? Chào bác sĩ. Áp lạnh cổ tử cung có nguy hiểm không ạ? Cháu bị viêm lộ tuyến độ 3 và bác sĩ đang chỉ định áp lạnh. Cháu rất lo lắng. Xin bác sĩ tư vấn. – Trang Nhung (25 tuổi, Ninh Bình). Áp lạnh cổ tử cung có nguy hiểm không? Áp lạnh cổ tử cung có nguy hiểm không là điều được rất nhiều chị em đang bị viêm lộ tuyến quan tâm. Trước tiên, áp lạnh cổ tử cung là một trong những phương pháp hỗ trợ viêm lộ tuyến được khá nhiều chị em lựa chọn. Áp lạnh cổ tử cung có nguy hiểm không là điều nhiều chị em bị viêm lộ tuyến quan tâm Viêm lộ tuyến cổ tử cung là bệnh phụ khoa rất phổ biến mà nhiều chị em mắc phải. Bệnh nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời có thể ảnh hưởng tới sức khỏe sinh sản ở nữ giới, tăng nguy cơ vô sinh, hiếm muộn thậm chí có thể dẫn tới ung thư cổ tử cung. Do đó, việc xử trí sớm viêm lộ tuyến là rất cần thiết. Khi sử dụng phương pháp áp lạnh cổ tử cung, bác sĩ sẽ đưa khí nito lỏng ở nhiệt độ  – 50 độ C vào buồng tử cung, tiếp xúc trực tiếp và loại bỏ các tế bào bị viêm nhiễm. Các tế bào này sẽ chết và bong ra sau một thời gian, tiếp đó, các lớp tế bào mới được tái tạo và lành lại như cũ. Áp lạnh cổ tử cung là phương pháp hỗ trợ điều trị viêm lộ tuyến được nhiều chị em lựa chọn Bạn Trang Nhung thân mến, cũng như các phương pháp khác, áp lạnh cổ tử cung cũng có thể gây ra những biến chứng không mong muốn như chảy máu tử cung, sẹo tử cung, nhiễm trùng tử cung… Những biến chứng này thường xảy ra khi bác sĩ không có chuyên môn cao, trang thiết bị không đủ điều kiện… Do đó, việc áp lạnh cổ tử cung có nguy hiểm không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Để đảm bảo an toàn, bạn nên cân nhắc lựa chọn thực hiện áp lạnh cổ tử cung tại các bệnh viện lớn, uy tín, chuyên khoa, có trang thiết bị hiện đại, đội ngũ bác sĩ giỏi chuyên môn, giàu kinh nghiệm… Điều này sẽ làm giảm hạn chế tối đa những biến chứng có thể xảy ra trong quá trình thực hiện áp lạnh. Trước khi áp lạnh cổ tử cung, chị em cần tới bệnh viện để tiến hành thăm khám Bên cạnh đó, trước khi quyết định áp lạnh, bạn nên tới bệnh viện kiểm tra, các bác sĩ sẽ xác định tình trạng bệnh và đưa ra những chỉ định phù hợp với trường hợp viêm lộ tuyến của bạn. Sau khi áp lạnh, bạn cũng cần tuân thủ theo đúng những dặn dò của bác sĩ trong quá trình chăm sóc sức khỏe để mau lành bệnh và tránh tái phát bệnh. Trên đây là một số thông tin giúp giải đáp phần nào thắc mắc “Áp lạnh cổ tử cung có nguy hiểm không?” của bạn cũng như nhiều chị em khác đang bị viêm lộ tuyến. Chúc bạn sớm khỏi bệnh!    
thucuc
573
Đừng nhầm trĩ với ung thư hậu môn Bệnh trĩ hay còn gọi là giãn tĩnh mạch trực tràng và ung thư hậu môn (ung thư trực tràng) có những triệu chứng rất giống nhau. Sự nhầm lẫn này rất nguy hiểm, vì có thể khiến người bệnh chủ quan không thăm khám, điều trị sớm, dẫn tới nguy hiểm đến tính mạng. Ung thư hậu môn là một sự phát triển bất thường của các tế bào hậu môn, có thể lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Đây là bệnh rất nguy hiểm, nếu không phát hiện và điều trị sớm, bệnh có thể nguy hiểm tới tính mạng. Bệnh trĩ và ung thư hậu môn có nhiều triệu chứng tương đồng, gây chủ quan cho nhiều người. Bệnh trĩ là tình trạng các mô hậu môn (có chứa tĩnh mạch) bị sưng do quá trình táo bón kéo dài, gây ra viêm, phát triển cục máu đông hoặc khối u lành tính, hoặc hậu môn trở nên phình to và nhô ra gây khó chịu. Những người bị cục u nhô ra ngoài hậu môn được gọi là trĩ ngoại. Ngược lại, nếu chúng ở trong hậu môn, được gọi là trĩ nội. Sự khác biệt về nguyên nhân gây bệnh Nguyên nhân gây ung thư hậu môn thường gặp nhất là do vi rút HPV (Human Papilloma Virus), thường thấy ở những người có nhiều bạn tình, quan hệ tình dục qua đường hậu môn. Ung thư hậu môn thường gặp ở người trên 40 tuổi. Trong khi đó, nguyên nhân gây bệnh trĩ được cho là do lối sống và căng thẳng kéo dài, ăn nhiều thức ăn cay nóng, ít vận động, thiếu tập thể dục, táo bón mãn tính. Bệnh trĩ cũng thường gặp ở những bà bầu trong quá trình mang thai. Phân biệt triệu chứng của ung thư hậu môn và trĩ như thế nào? Triệu chứng thường gặp của ung thư hậu môn là thay đổi thói quen đại tiện, tiêu chảy và táo bón xen kẽ… Mặc dù trĩ và ung thư hậu môn có những triệu chứng khá giống nhau như táo bón, máu trong phân… nhưng nếu phân tích kỹ, 2 bệnh này vẫn có nhiều sự khác biệt. Thay đổi thói quen đại tiện: Đối với ung thư hậu môn, triệu chứng thường gặp là sự thay đổi thói quen đại tiện, người bệnh có thể bị tiêu chảy hoặc táo bón xen kẽ,… Trong khi đó, người bị bệnh trĩ bị táo bón mãn tính. Táo bón thường đi kèm chảy máu, đau hậu môn khi ngồi hoặc nằm, các vết trầy xước trong quá trình đại tiện cũng gây ra viêm, khiến người bệnh bị ngứa quanh hậu môn và nóng rát. Chảu máu hậu môn: Cả 2 bệnh đều gây ra chảy máu hậu môn. Tuy nhiên, người bị trĩ thường bị chảy máu màu đỏ tươi, máu giảm sau khi khi đại tiện xong. Việc chảy máu nhiều có thể dẫn tới tình trạng thiếu máu. Trong khi ở ung thư hậu môn, máu có thể màu đỏ sẫm hoặc đỏ tươi. Bệnh trĩ thường khiến người bệnh đau rát hậu môn, đau khi ngồi hoặc nằm… Xuất hiện u, cục: Ở người bệnh trĩ ngoại, có thể sờ thấy búi trĩ ở hậu môn hoặc nhô hẳn ra ngoài. Búi trĩ cũng có thể thò ra ngoài khi người bệnh hắt hơi, cười, ho, hoặc khi đứng một thời gian dài. Trong khi đó, ở người bệnh ung thư hậu môn, khó có thể nhìn thấy khối u ở trong hoặc xung quanh hậu môn. Tuy nhiên, nếu thăm khám hậu môn, trực tràng kỹ thuật số có thể phát hiện ra bề mặt cứng, gập gềnh – dấu hiệu của ung thư hậu môn. Triệu chứng khác ở bệnh ung thư hậu môn: sưng hạch bạch huyết ở bẹn, chảy máu bất thường từ hậu môn, giảm cảm giác thèm ăn, giảm cân, sức khỏe suy yếu, trong khi người mắc bệnh trĩ vẫn bình thường. Nếu ung thư hậu môn được phát hiện, và căn thiệp sớm, bệnh có điều trị được. Dù là trĩ hay ung thư hậu môn, đó cũng là tình trạng cần phải điều trị sớm. Do đó, khi có triệu chứng bất thường, bạn nên đi khám ngay để điều trị kịp thời.
thucuc
740
Hội chứng về mắt do sử dụng máy vi tính Những biểu hiện chủ yếu là: nhức đầu, mờ mắt, đau cổ, vai, lưng; cương tụ nhẹ kết mạc, cảm giác khô, kích thích tại mắt, căng thẳng về mắt hay mệt mỏi thị giác Theo một số nghiên cứu của các nhà khoa học, có khoảng 60% người làm văn phòng mắc các bệnh về mắt, trong đó chủ yếu là bệnh khô mắt. TS. BS. Nguyễn Hữu Chức - Trưởng khoa Mắt, Bệnh viện Chợ Rẫy, Chủ tịch Hội Nhãn khoa Việt Nam cho biết, khoảng 90% người sử dụng 3 giờ hoặc hơn 3 giờ/ngày với máy vi tính hoặc màn hình TV sẽ có nguy cơ bị hội chứng thị giác do sử dụng máy vi tính (Computer Vision Syndrome, viết tắt là CVS). Khoảng 90% người sử dụng có nguy cơ mắc hội chứng Theo TS. Nguyễn Hữu Chức, khi sử dụng quá nhiều thời gian và liên tục với máy vi tính, màn hình TV mắt không được nghỉ ngơi có thể gây nên một hội chứng mà gần đây có một số tác giả gọi là hội chứng thị giác do sử dụng máy vi tính (Computer Vision Syndrome viết tắt là CVS). Những biểu hiện chủ yếu là: nhức đầu, mờ mắt, đau cổ, vai, lưng; cương tụ nhẹ kết mạc, cảm giác khô, kích thích tại mắt, căng thẳng về mắt hay mệt mỏi thị giác; có thể có hiện tượng song thị, chói sáng. Khoảng 90% người sử dụng 3 giờ hoặc hơn 3 giờ/ngày với máy vi tính hoặc màn hình TV sẽ có nguy cơ bị hội chứng này. Làm văn phòng có nguy cơ mắc các bệnh về mắt - Nguồn: Internet. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới hội chứng CVS. Thông thường trong khoảng 1 phút, mắt người sẽ chớp từ 12 - 18 lần, mỗi lần chớp nước mắt được tiết ra phủ lên toàn bộ mắt. Khi sử dụng máy tính do quá chăm chú nên số lần chớp mắt ít hơn bình thường (chỉ bằng khoảng 2/3 số lần so với bình thường). Dẫn đến giảm số lượng và chất lượng nước mắt phủ trên giác mạc. Ánh sáng phản xạ từ màn hình, làm mắt luôn luôn co đồng tử để giảm bớt ánh sáng vào mắt. Vị trí đặt màn hình không đúng, quá gần, cao hơn tầm mắt làm phải mở mắt lớn hơn và có xu hướng nhướng lên trên làm cho mắt bị khô. Cách phòng tránh TS. Nguyễn Hữu Chức khuyến cáo, những người làm việc nhiều trên máy tính nên uống nhiều nước, tránh ngồi hướng gió điều hòa thổi thẳng vào mặt. Chú tâm đến phản xạ chớp mắt. Sau 45 - 60 phút làm việc trên máy vi tính nghỉ 15 phút, nhìn xa, hoặc nhắm mắt nhẹ. Sử dụng thêm nước mắt nhân tạo. Không nên mang kính tiếp xúc khi làm việc với máy vi tính hoặc màn hình TV. Sắp đặt vị trí màn hình sao cho cửa sổ ở về một bên. Không để ánh nắng mặt trời không chiếu trực tiếp lên màn hình và mắt. Tắt bớt đèn trên trần nhà nếu quá sáng hoặc sử dụng đèn bàn có chụp. Đặt đèn tại vị trí sao cho ánh đèn không phản chiếu lên màn hình. Có thể đặt thêm kính lọc cho màn hình để lọc bớt ánh sáng. Màn hình nên được đặt cách mắt 50 - 60cm, tâm của màn hình đặt thấp hơn tầm mắt từ 10 - 20cm vì mắt của chúng ta chỉ làm việc thoải mái khi chúng ta liếc nhẹ xuống. Điều chỉnh lượng ánh sáng trong phòng không quá sáng hoặc quá tối, sau đó ta sẽ chỉnh đến độ sáng và độ tương phản của màn hình cho đến khi mắt ta cảm thấy dễ chịu. Cỡ chữ lý tưởng là lớn gấp 3 lần cỡ chữ nhỏ nhất mà ta có thể đọc được. Lưu ý, muốn chỉnh được cỡ chữ này ta chỉ cần đứng xa máy tính một khoảng cách gấp 3 lần khoảng cách thông thường sử dụng máy và chỉnh cỡ chữ sao cho nhỏ nhất mà ta vẫn có thể đọc được. Chọn chữ đen trên nền trắng. Nếu có tật khúc xạ, đeo kính khi sử dụng máy vi tính vì các tật khúc xạ như viễn thị, loạn thị hay cận thị nếu không được điều chỉnh hoặc điều chỉnh không đúng sẽ dẫn đến nhức mỏi mắt nếu làm việc lâu trên màn hình. Kính đeo mắt loại có chống chói. Sắp xếp chỗ ngồi làm việc hợp để màn hình thẳng ngay trước mặt, không để lệch về một bên. Tư thế ngồi: thẳng lưng và 2 vai giữ ngang bằng. Các chuyên gia y tế cũng khuyến cáo các bệnh nhân bị đau mắt nên tiêu thụ thức ăn giàu omega-3 để giúp ngăn ngừa tình trạng khô mắt, cũng như làm dịu mắt khi bị đau. Theo chuyên gia Purslow, con người thường chớp mắt từ 12 - 18 lần mỗi phút, nhưng tỉ lệ này có thể giảm xuống còn 7 hoặc 8 lần mỗi phút trong trường hợp con người mải mê theo dõi màn hình máy tính, xem TV. Quên chớp mắt sẽ đẩy màng lệ, lớp chất nhờn bảo vệ bề mặt của mắt, vào tình trạng hoạt động không hiệu quả.
medlatec
905
Phác đồ xạ trị ung thư phổi Xạ trị là một trong những phương pháp điều trị chính cho bệnh nhân ung thư phổi. Để xây dựng phác đồ xạ trị cho bệnh nhân ung thư phổi, bác sĩ phải căn cứ vào rất nhiều yếu tố như loại ung thư phổi, giai đoạn tiến triển bệnh ung thư, đánh giá hiệu quả so với các phương pháp điều trị bệnh khác… Phác đồ xạ trị ung thư phổi như thế nào? Xạ trị là một trong những phương pháp điều trị ung thư phổi quan trọng Xạ trị (liệu pháp xạ) sử dụng những hạt năng lượng cao hoặc các sóng như tia X quang, tia Gamma, chùm tia điện tử hoặc proton để tiêu diệt các tế bào ung thư. Tùy từng trường hợp bệnh cụ thể mà bác sĩ sẽ chỉ định xạ trị đơn lẻ hay kết hợp với các phương pháp điều trị khác, đảm bảo kết quả điều trị là tốt nhất. Với bệnh nhân ung thư phổi, xạ trị là một trong những phương pháp điều trị chính cho người bệnh. Phác đồ xạ trị ung thư phổi như thế nào và xạ trị ung thư phổi khi nào được áp dụng là thắc mắc của nhiều bệnh nhân điều trị bệnh ung thư phổi. Tùy từng trường hợp bệnh cụ thể mà xạ trị ung thư phổi có những mục đích khác nhau, liều lượng hay thời gian xạ trị cũng khác nhau. Vì vậy, phác đồ xạ trị ung thư phổi của mỗi bệnh nhân khác nhau là khác nhau. Xạ trị ung thư phổi khi nào được áp dụng? Xạ trị ung thư phổi với hai mục đích chính là điều trị triệt căn và điều trị giảm bớt thể tích u và các triệu chứng. Ở nhiều bệnh nhân ung thư phổi trước giai đoạn IIIA, nếu người bệnh không đủ điều kiện phẫu thuật như chức năng hô hấp kém, toàn trạng yếu, bác sĩ có thể xem xét chỉ định tia xạ triệt căn. Tia xạ vào cùng khối u – hạch trung thất và hạch thượng đòn. Nếu bệnh nhân đảm bảo đủ yêu cầu phẫu thuật, xạ trị sau mổ có thể giảm khả năng ung thư tái phát tại chỗ. Ở những giai đoạn sau như giai đoạn IIIB, IV, điều trị tia xạ làm giảm bớt thể tích u và các triệu chứng, sự chèn ép khối u. Hóa trị kết hợp có thể tăng hiệu quả điều trị tia xạ. Các phương pháp khác điều trị ung thư phổi Ngoài phương pháp điều trị ti xạ, phẫu thuật, hóa trị cũng là những phương pháp điều trị được các bác sĩ xem xét cho bệnh nhân ung thư phổi tùy từng trường hợp. Ngoài đội ngũ bác sĩ chuyên môn giỏi với phác đồ điều trị tích cực, bệnh viện cũng cung cấp dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ cho bệnh nhân ung thư mọi giai đoạn giúp giảm nhẹ các triệu chứng bệnh, tác dụng phụ trong quá trình điều trị, nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân ung thư.
thucuc
529
Kinh nguyệt không đều ở tuổi 19: Nguyên nhân, cách điều trị 1. Đôi nét về hiện tượng kinh nguyệt không đều ở tuổi 19 Rối loạn kinh nguyệt ở tuổi 19 là các dấu hiệu bất thường trong chu kỳ kinh nguyệt như số ngày kinh và lượng máu kinh không đều,… Nguyên nhân hàng đầu của tình trạng này là do các hormone của các bạn gái vẫn chưa hoàn thiện và cơ thể đang trong thời kỳ chuyển đổi, phát triển. Ngoài ra, tình trạng buồng trứng phóng noãn bất thường như tháng phóng noãng 1 lần, tháng lại 2 – 3 lần, thậm chí tới 6 tháng/lần sẽ gây ra hiện tượng kinh nguyệt không đều. Kinh nguyệt không đều ở tuổi 19 là tình trạng nhiều bạn gái gặp phải 2. Nguyên nhân gây ra hiện tượng rối loạn kinh nguyệt ở tuổi 19 19 tuổi là thời điểm cơ thể đang có sự biến chuyển về thể chất và tâm lý. Vì vậy, rối loạn kinh nguyệt cũng là điều bình thường. Lúc này, chu kỳ kinh nguyệt của các bạn gái có thể tới sớm hoặc muộn vài ba ngày và thời gian hành kinh có thể ngắn hoặc dài. Đó là bởi vì hormone trong cơ thể vẫn chưa ổn định và có thể sản sinh ra nhiều hoặc ít trong mỗi chu kỳ. Kèm theo đó là ngày “đèn đỏ” cũng bị tác động ít nhiều. Ngoài ra, nếu chu kỳ kinh nguyệt của các bạn gái đang đều đặn rồi lại không đều thì có thể do những nguyên nhân sau đây: – Có thai (trong trường hợp các bạn gái đã quan hệ tình dục mà không sử dụng bất cứ biện pháp tránh thai nào). – Mệt mỏi, căng thẳng kéo dài do chuyện học hành hoặc chuyện tình cảm. – Thay đổi môi trường sống hoặc thay đổi thói quen sinh hoạt. – Sử dụng các loại thuốc kháng sinh nhiều ngày hoặc các loại thuốc tránh thai khẩn cấp. – Mắc một số bệnh phụ khoa như u xơ tử cung, u nang buồng trứng, viêm tử cung, viêm lộ tuyến, viêm phần phụ,… Có nhiều nguyên nhân khiến bạn gái bị rối loạn kinh nguyệt ở tuổi 19 3. Rối loạn kinh nguyệt ở tuổi 19 có ảnh hưởng gì không? Nếu cơ thể của các bạn vẫn khỏe mạnh nhưng kinh nguyệt thỉnh thoảng không đều thì cũng không cần quá lo lắng. Tuy nhiên, sự thay đổi của hormone nội tiết tố trong thời kỳ dậy thì cũng sẽ ít nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe. Cụ thể là da bị xỉn màu, sạm, thiếu sức sống, nổi mụn trứng cá, thiếu đàn hồi, dễ bị lão hóa. Cùng với đó, tâm lý của các bạn gái cũng có nhiều thay đổi như suy nghĩ tiêu cực, dễ cáu gắt,… Nhưng khi đã qua được giai đoạn này, cơ thể và các bộ phận phát triển toàn diện và tâm lý ổn định hơn thì hiện tượng này sẽ biến mất. Tuy nhiên, rối loạn kinh nguyệt ở tuổi 19 do những bệnh phụ khoa gây ra sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe sinh sản của các bạn gái. Nếu không được phát hiện sớm và có biện pháp khắc phục hiệu quả, căn bệnh này có thể làm giảm tỷ lệ thụ thai thành công và lâu dần có thể dẫn đến vô sinh hiếm muộn. Vì vậy, khi vòng kinh kéo dài quá lâu, kèm theo biểu hiện đau bụng dữ dội, máu ra quá nhiều, các bạn nên tới gặp bác sĩ chuyên khoa để được hỗ trợ hiệu quả nhất. Nếu thấy hiện tượng kinh nguyệt không đều, các bạn gái nên tới bệnh viện thăm khám ngay 4. Cách điều trị kinh nguyệt không đều an toàn, hiệu quả 4.1. Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học và lành mạnh Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học là cách cải thiện tình trạng kinh nguyệt không đều ở độ tuổi 19 tuyệt vời. Không chỉ vậy, nó còn giúp cơ thể của các bạn gái phát triển nhanh chóng, tăng cường khả năng miễn dịch và sức khỏe. Khi bị rối loạn kinh nguyệt trong độ tuổi này, chị em nên áp dụng chế độ ăn uống sau đây: – Bổ sung những loại thực phẩm giàu sắt như thịt gà, thịt bò, nghệ, gan, cá, củ cải, hạt óc chó,… để ngăn ngừa hiện tượng thiếu máu do cường kinh, rong kinh. – Bổ sung thêm các loại trái cây, rau xanh, hạt ngũ cốc, đậu nành,… để tăng cường nội tiết tố nữ. – Uống đủ 2 – 2,5l nước/ ngày để cơ thể bài tiết, loại bỏ độc tố và vận chuyển dinh dưỡng vào cơ thể. Bên cạnh đó, uống đủ nước còn giúp tăng lượng máu kinh, điều hòa kinh nguyệt và cải thiện tình trạng ra máu kinh ít. – Không uống rượu bia, cà phê, ăn các loại thực phẩm chế biến sẵn, thức ăn nhanh, các món ăn nhiều gia vị cay nóng,… – Ăn uống đúng giờ, đủ bữa, không được nhịn ăn, bỏ bữa. 4.2. Thay đổi thói quen sinh hoạt hàng ngày Căng thẳng, mệt mỏi, tâm lý thay đổi thất thường… là thủ phạm hàng đầu gây ra hiện tượng rối loạn kinh nguyệt ở tuổi 19. Do đó, bên cạnh việc thay đổi chế độ dinh dưỡng, các bạn gái nên thay đổi thói quen sinh hoạt hàng ngày một cách khoa học và lành mạnh. Cụ thể là: – Ngủ đủ 7 – 8 giờ/ ngày. Không nên thức quá khuya và trước khi đi ngủ nên tránh sử dụng các thiết bị điện tử ảnh hưởng tới giấc ngủ. – Không được hút thuốc lá và sử dụng các loại chất kích thích. – Tập luyện thể dục thể thao đều đặn khoảng 30 – 45 phút mỗi ngày. 4.3. Vệ sinh vùng kín luôn sạch sẽ Ở độ tuổi 19, một số bạn gái vẫn chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc vệ sinh vùng kín sao cho đúng cách. Do đó, đã có nhiều trường hợp bị viêm nhiễm, mắc một số bệnh phụ khoa như viêm âm đạo, rối loạn kinh nguyệt, viêm cổ tử cung,… Để giúp vùng kín luôn khỏe mạnh, chúng tôi xin chia sẻ những mẹo sau: – Vệ sinh vùng kín hàng ngày từ 1 – 2 lần với nước sạch hoặc dùng các loại dung dịch vệ sinh phụ nữ có độ pH an toàn. – Không thụt rửa âm đạo vì có thể khiến nấm, vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào bên trong, gây viêm nhiễm phụ khoa. – Thay quần lót hàng ngày và giặt giũ sạch sẽ, phơi dưới ánh nắng để tiêu diệt vi khuẩn và nấm men tích tụ. – Vào những ngày có kinh nguyệt, cứ sau 3-4 giờ thì thay băng vệ sinh một lần, kể cả khi chỉ ra lượng máu kinh nhỏ. – Mặc quần lót có chất liệu thấm hút tốt, thoải mái, tránh mặc quần lót bó sát, ẩm ướt gây ngứa vùng kín.
thucuc
1,215
Những chấn thương khi đá bóng thường gặp nhất Bóng đá là môn thể thao đối kháng đòi hỏi sự di chuyển với cường độ cao liên tục, lại thường xuyên va chạm nên có tỷ lệ chấn thương tương đối cao. Từ những va chạm nhỏ hay những cú nhảy đỡ bóng đều có thể ảnh hưởng đến cơ thể cầu thủ. Vì vậy, việc tìm hiểu về những chấn thương khi đá bóng sẽ giúp phòng tránh và xử trí các chấn thương này một cách hiệu quả hơn. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu những chấn thương khi đá bóng thường gặp. 1. Chấn thương gân khoeo Chấn thương gân khoeo thường do quá trình vận động với cường độ cao làm vùng gân khoeo bắp đùi bị căng quá mức và rách gân. Để ngăn ngừa chấn thương gân khoeo thì các cầu thủ nên khởi động kỹ trước khi tham gia thi đấu để các cơ đùi được mở rộng khi nhiệt độ cơ thể tăng lên. Tốt nhất nên khởi động trước khi trận đấu diễn ra khoảng 20 phút và thả lỏng người sau khi thi đấu xong.Khi dính phải chấn thương gân khoeo thì điều cần làm là thả lỏng, chườm đá, băng bó và nâng chân. Dựa vào mức độ nghiêm trọng của chấn thương gân khoeo mà cầu thủ phải nghỉ ngơi từ 1-2 tuần cho đến 3 tháng. Chú ý tuyệt đối không dùng trực tiếp đá để chườm lạnh lên vùng chấn thương, vì có nguy cơ bỏng lạnh. 2. Chấn thương mắt cá Chấn thương mắt cá rất thường xảy ra trong bóng đá, chủ yếu là tổn thương phần mềm xung quanh mắt cá khi mắt cá bị xoắn vào trong cũng như tổn thương dây chằng, phần bao bọc xung quanh khớp mắt cá gây chảy máu, đau sưng, khó nhấc mắt cá lên, bầm tím đôi khi lan ra cả bàn chân và ngón chân. Để ngăn ngừa chấn thương mắt cá thì cần chú ý:Quấn băng bảo vệ xung quanh mắt cá chân. Dùng dụng cụ chuyên dụng bảo vệ mắt cá. Khi có cảm giác đau đớn, sưng mắt cá chân sau va chạm cần nghỉ ngơi, xoa bóp vùng đau, chườm nước đá trong khoảng 6 giờ để làm giảm đau và giảm sưng vết thương. 3. Chấn thương đầu gối Các chấn thương đầu gối cũng rất thường gặp trong bóng đá, chủ yếu thường gặp hai dạng là chấn thương dây chằng chéo trước và rách sụn chêm cụ thể như sau:3.1. Chấn thương dây chằng chéo trước. Do dây chằng chéo trước nằm ở giữa đầu gối, ngăn xương ống chân không trượt ra phía trước xương đùi nên khi chơi bộ môn dùng chân thường xuyên như bóng đá sẽ dễ gặp chấn thương sau va chạm.Khi gặp chấn thương loại này thì cần lưu ý hạn chế cử động đầu gối, có thể sử dụng nẹp, nạng để hỗ trợ di chuyển, xem xét các phương pháp vật lý trị liệu hoặc cân nhắc phẫu thuật trong các trường hợp đứt nghiêm trọng và chấn thương gây ảnh hưởng sinh hoạt hàng ngày.Có thể sử dụng dụng cụ thăng bằng wobble board để hạn chế chấn thương dây chằng chéo trước bằng cách tăng cường cảm nhận ở khu vực xung quanh đầu gối.3.2. Rách sụn chêm. Mỗi đầu gối có hai miếng sụn chêm có chức năng như đệm xương, trong quá trình co đầu gối nếu bị tác động bởi sức nặng sẽ làm đĩa đệm bị ép chặt và kẹt giữa hai xương gây rách.Để điều trị tình trạng rách sụn chêm thì bệnh nhân cần nghỉ ngơi, chườm đá, băng ép và nâng cao chân, còn đối với phẫu thuật thường là mổ hở hoặc nội soi một phần để phục hồi vết rách.Về lâu dài chấn thương kiểu này rất dễ tái phát khi hoạt động cường độ cao, sau ca mổ thì cầu thủ cần phải tiếp tục điều trị vật lý trị liệu từ 4-6 tuần cho việc hồi phục hoàn toàn. 4. Chấn thương thoát vị Trong bóng đá, việc phải sút, di chuyển nhanh và xoay người thường xuyên sẽ dẫn đến chứng thoát vị và chấn thương háng. Người bị thoát vị sẽ gặp khó khăn khi ngồi hoặc di chuyển và bị đau ở vùng háng. Cách tốt nhất để phòng ngừa chấn thương loại này là tập luyện các vùng cơ ngang thân người và xương chậu để làm tăng sức chịu đựng từ bụng đến xương chậu. Khi đá bóng bị chấn thương thoát vị cần chẩn đoán kỹ lưỡng trong nhiều tuần hoặc nhiều tháng, đa số sẽ cần đến siêu âm và kiểm tra để đưa ra phác đồ điều trị phù hợp. Đa số các cầu thủ có thể tiếp tục chơi bóng khi mang quần lót giữ ấm cho đến khi sắp xếp được thời gian để thực hiện phẫu thuật. 5. Viêm gân Achilles Đây là một tình trạng chấn thương gót chân khi đá bóng thường gặp, nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới đứt gân Achilles. Để điều trị viêm gân Achilles cần phối hợp 3 yếu tố sau đây:Giảm phản ứng viêm ở gân. Hạn chế vận động vùng gân bị tổn thương. Phục hồi chức năng của gân, khớp và cơ bằng cách lấy lại khả năng vận động của gân và khả năng chịu tải trọng lượng cơ thể. 6. Gãy xương Gãy xương chiếm khoảng 25% các chấn thương trong bóng đá nghiêm trọng. Đa số các chấn thương bàn chân khi đá bóng đều có thể có gãy xương nhưng bị nhầm tưởng rằng chỉ có tổn thương phần mềm. Để làm lành xương gãy cần có nhiều thời gian và phụ thuộc vào một số yếu tố bao gồm độ tuổi, sức khoẻ tổng thể, dinh dưỡng, lưu lượng máu đến xương và điều trị. Bên cạnh đó, người bệnh cũng cần lưu ý thêm các vấn đề sau:Tránh thuốc lá để tăng cường lưu lượng máu đến xương và tăng tốc độ hồi phục.Có chế độ ăn uống cân bằng giúp đảm bảo dinh dưỡng cần thiết phục hồi xương, chế độ ăn nên cân bằng giữa protein, chất xơ, vitamin và canxi. Sử dụng canxi hợp lý, việc uống quá nhiều canxi không giúp phục hồi nhanh hơn mà ngược lại còn làm tăng nguy cơ gặp phải các vấn đề sức khoẻ như sỏi thận.Bóng đá là môn thể thao vua được rất nhiều người ưa thích. Tuy nhiên, việc chơi môn thể thao này cũng tiềm ẩn một số nguy cơ gây chấn thương. Việc nhận biết một số những chấn thương khi đá bóng thường gặp sẽ giúp người chơi có cách phòng ngừa và xử trí hiệu quả.
vinmec
1,146
Công dụng thuốc CadisAPC Cadis. APC với thành phần phối hợp 2 nhóm thuốc ức chế thụ thể angiotensin II và lợi tiểu có tác dụng giãn mạch, tăng thải Natri qua đường tiểu gây hạ huyết áp. 1. Thuốc Cadis. APC là gì? Cadis. APC thành phần cấu tạo gồm Telmisartan và Hydroclorothiazid - thuộc nhóm thuốc có tác dụng hạ huyết áp.Thành phần Telmisartan:Telmisartan là thuốc đối kháng đặc hiệu của thụ thể angiotensin II, với ái lực mạnh và kéo dài tại vị trí gắn kết vào thụ thể AT1.Telmisartan làm giảm đáng kể lượng aldosteron trong máu. Với liều sử dụng có tác dụng ức chế tác dụng gây tăng huyết áp của angiotensin II. Thuốc làm giảm cả huyết áp tâm thu và tâm trương nhưng không ảnh hưởng đến nhịp tim.Telmisartan được hấp thu nhanh sau khi uống và kết hợp hầu hết với protein huyết tương. Sau đó được thải trừ qua phân phần lớn ở dạng không biến đổi.Thành phần Hydrochlorothiazide:Hydrochlorothiazide là thuốc lợi tiểu nhóm Thiazid. Thuốc làm tăng bài tiết natri clorid, kali, magie và nước ở nước tiểu, ức chế tái hấp thu các ion natri và clorua ở ống lượn xa. Từ đó các mạch máu sẽ giãn do giảm nồng độ ion natri, gây tác dụng hạ áp.Hydrochlorothiazide có tác dụng lợi tiểu mức độ vừa phải, vì khoảng 90% ion natri đã được tái hấp thu trước khi đến ống lượn xa là vị trí chủ yếu thuốc có tác dụng.Hydrochlorothiazide hấp thu nhanh sau khi uống, sau đó dự trữ trong hồng cầu. Phần lớn thuốc thải trừ qua thận dưới dạng không chuyển hoá.Nhóm thuốc lợi tiểu làm tăng tác dụng của các nhóm thuốc hạ huyết áp khác. Vì vậy khi phối hợp với Telmisartan sẽ làm tăng hiệu quả điều trị của Cadisapc, bệnh nhân có thể sử dụng 1 viên thuốc nhưng phối hợp được 2 nhóm thuốc khác nhau. 2. Chỉ định của thuốc Cadis. APC Thuốc Cadis. APC được chỉ định trong các trường hợp sau. Tăng huyết áp vô căn.Thuốc có thể phối hợp với một loại thuốc hạ áp khác. 3. Chống chỉ định của thuốc Cadis. APC Các trường hợp không được dùng thuốc Cadis. APCDị ứng với thành phần Telmisartan, các nhóm Thiazid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú không được dùng Cadis. APC do thuốc qua được hàng rào nhau thai và sữa mẹ.Bệnh nhân vô niệu đang điều trị.Bệnh nhân suy thận nặng, mức lọc cầu thận < 30ml/ phút.Bệnh nhân suy gan nặng, tắc mật.Bệnh nhân hạ kali máu, tăng calci huyết. 4. Các tương tác thuốc có thể gặp khi dùng Cadis. APC Các thuốc tăng huyết áp khác: Có thể phối hợp để tăng hiệu quả điều trị. Tuy nhiên, không phối hợp Aliskiren (thuốc ức chế angiotensin II) ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (độ lộc cầu thận < 60 ml/phút).Telmisartan trong Cadis. APC sẽ làm giảm tác động làm mất kali của hydroclorothiazid, tuy nhiên khi sử dụng các thuốc ảnh hưởng đến nồng độ kali cần thận trọng.Thành phần Telmisartan trong thuốc Cadis. APC làm tăng nồng độ lithi huyết thanh, ngoài ra độ thanh thải thận của Lithi bị giảm bớt bởi Thiazid.Bệnh nhân suy thận có thể gây rối loạn chức năng thận khi dùng chung với các thuốc NSAID, nhất là các thuốc ức chế men COX-2.Dùng đồng thời Cadis. APC với Digoxin làm tăng nồng độ của digoxin trong huyết thanh.Dùng chung kéo dài trên 10 ngày với Warfarin làm giảm nồng độ Warfarin trong máu.Rượu và các thuốc ngủ gây nghiện làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.Cadis. APC làm tăng glucose máu, nên cần điều chỉnh liều thuốc hạ đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường.Cần phải điều chỉnh liều thuốc uống và insulin trên bệnh nhân tiểu đường dùng Cadis. APC do nguy cơ tăng glucose huyết.Cadis. APC làm tăng tác dụng của thuốc gây mê, Glycosid, vitamin D khi dùng đồng thời.Các thảo dược như cam thảo, đương quy, ma hoàng, nhân sâm làm giảm tác dụng lợi tiểu của hydroclorothiazid. 5. Liều dùng và cách dùng Cadis. APC Cách dùng:Uống thuốc 1 lần vào sáng, không phụ thuộc vào bữa ăn.Liều dùng:Người lớn: 1 viên/ lần/ ngày.Tăng liều lên đến 160 mg Telmisartan và 25mg Hydroclorothiazid (viên phối hợp hoặc dùng riêng lẻ) nếu cần.Bệnh nhân suy gan giảm liều bằng 1⁄2 liều thông thường. 6. Tác dụng phụ của thuốc Cadis. APC Một số tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Cadis. APC:Thường gặp:Cảm giác mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt.Hạ huyết áp tư thế đứng.Giảm kali máu, tăng đường máu, tăng acid uric, dùng liều cao có thể tăng lipid máu.Ít gặp:Hạ huyết áp quá mức.Phù chân tay, tăng tiết mồ hôi.Cảm giác lo lắng, bồn chồn, kích động.Khô miệng, buồn nôn, đau bụng thượng vị, ợ chua, đầy hơi, chán ăn, tiêu chảy.Viêm nhiễm đường tiết niệu.Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ho, viêm họng, chảy mũi,...Đau mỏi cơ xương khớp. Tăng kali huyết.Hiếm gặp:Phản ứng phản vệ. Phù mạch.Rối loạn thị giác, nhìn mờ.Tăng nhịp tim, giảm huyết áp quá mức hoặc ngất.Chảy máu dạ dày – ruột.Nổi ban da, ngứa, mày đay.Tăng men gan.Giảm các dòng tế bào máu: hemoglobin, giảm bạch cầu trung tính.Cadis. APC là thuốc hạ huyết áp dạng phối hợp được chỉ định trong các trường hợp tăng huyết áp vô căn. Thuốc có thể dùng đơn lẻ hoặc phối hợp với các nhóm thuốc khác, nhưng không sử dụng trong trường hợp người bệnh mới được chẩn đoán tăng huyết áp.
vinmec
948
Viêm gan siêu vi B có chữa được không và chữa thế nào? Viêm gan siêu vi B là bệnh lý truyền nhiễm gây suy giảm nặng nề chất lượng sống và đe dọa đến an nguy của người bệnh. Có người chữa trị bệnh nhanh chóng nhưng cũng có trường hợp phải điều trị kéo dài suốt đời. Vì vậy “Viêm gan siêu vi B có chữa được không và chữa ra sao?” là câu hỏi thường trực trong lòng mỗi bệnh nhân. Bài viết sau sẽ phản hồi thắc mắc đó 1 cách chi tiết nhất cho bạn: 1. Mức độ nguy hiểm của viêm gan siêu vi B Viêm gan siêu vi B do virus HBV gây nên được mệnh danh là “sát nhân thầm lặng”.  Sở dĩ có việc so sánh như thế vì bệnh tiến triển trong âm thầm nhưng hậu quả để lại rất nghiêm trọng. Bạn tuyệt đối không thể xem nhẹ mức độ nguy hiểm của bệnh lý này vì những lý do sau: Viêm gan B là bệnh lý truyền nhiễm lây lan nhanh và biến chứng xơ gan ung thư gan rất nguy hiểm. – Bệnh viêm gan B ngày một phổ biến với tốc độ lây lan nhanh đáng sợ: Theo thống kê virus HBV đã tấn công và gây bệnh cho 20% dân số nước ta. Tỷ lệ mắc bệnh ngày 1 tăng cao do virus dễ dàng lây truyền qua 3 con đường: đường máu, quan hệ tình dục không an toàn và từ mẹ sang bé. – Triệu chứng chẩn bệnh lẻ tẻ, dễ bị ngó lơ hay nhầm với bệnh lý thông thường khác. Điều ngày càng khiến viêm gan siêu vi B nguy hiểm hơn bao giờ hết. Người bệnh có thể cảm thấy nhưng cơn đau bụng thoáng qua hay mệt mỏi, mất ngủ. Đôi khi bệnh nhân thấy đầy bụng, ngứa ngáy hoặc vàng da vàng mắt bất chợt. – Không có câu trả lời chung cho câu hỏi “viêm gan siêu vi B có chữa được không”. Vì tiên lượng điều trị của mỗi người là khác nhau, có người không thể chữa dứt điểm nên bạn càng phải nâng cao cảnh giác với bệnh lý này. –  Nhiều biến chứng nguy hiểm đến tính mạng: Viêm gan siêu vi B mãn tính có thể dẫn tới xơ gan hoặc ung thư gan. 2. Viêm gan siêu vi B có chữa được không? Như đã trình bày ở trên, không có 1 đáp án chung nhất nào cho câu hỏi này. Bệnh viêm gan B chữa khỏi hay không tùy thuộc vào nhiều yếu tố. Quan trọng nhất giai đoạn bệnh viêm gan B cấp tính hay mãn tính. Tiếp đến là phác đồ bệnh nhân sử dụng, tình trạng sức khỏe, chế độ chăm sóc riêng của từng người cũng quyết định mức độ hiệu quả trong điều trị. 2.1 Thể cấp tính viêm gan siêu vi B có chữa được không? Viêm gan siêu vi B cấp tính là khi bệnh nhân chỉ mới mắc bệnh dưới mốc thời gian 6 tháng. Người bệnh viêm gan B thể cấp không nên quá hoang mang, lo sợ. Vì có đến 90% trường hợp mắc bệnh có thể tự hồi phục hoàn toàn mà không cần dùng phác đồ thuốc. Người bệnh chỉ cần có chế độ nghỉ ngơi ăn uống lành mạnh quy củ để nâng cao miễn dịch trong cơ thể. Vì thế việc phát hiện viêm gan B ngay ở giai đoạn cấp tính là mấu chốt giúp việc điều trị đơn giản hơn. Tuy vậy vẫn có 10% số ca bệnh có nguy cơ chuyển sang giai đoạn mãn tính rất nguy hiểm. Nên dù đangđược chẩn đoán ở thể cấp tính thì người bệnh cũng cần điều trị và theo dõi nghiêm túc. Nếu ở thể cấp tính, bệnh viêm gan B có khả năng chữa khỏi đến 90%. 2.2 Thể mãn tính viêm gan siêu vi B có chữa được không? Viêm gan B mãn tính là nhóm các bệnh nhân đã mắc bệnh kéo dài hơn mốc 6 tháng. Đến nay vẫn chưa có giải pháp nào có thể điều trị khỏi hoàn toàn viêm gan B mạn tính. Tuy vậy đã có những phương pháp ức chế sự phát triển virus, người bệnh có thể chung sống hòa bình với bệnh. Với viêm gan B mạn, bệnh nhân bắt buộc phải dùng phác đồ thuốc thay vì điều trị tại nhà như thể cấp tính. Bác sĩ sẽ đánh giá tình hình rồi chỉ định thuốc dạng uống hoặc tiêm. Bệnh viêm gan siêu vi B cần chữa trong bao lâu? Không có đáp án chính xác bởi thời gian mỗi người bệnh là khác nhau. Có trường hợp chỉ mất vài tháng, 1 năm để thấy được mức độ hiệu quả nhưng có người phải đeo đuổi việc điều trị cả đời. Người bệnh tạo được kháng thể, xét nghiệm âm tính có thể ngừng uống thuốc nhưng vẫn cần thăm khám theo dõi thường xuyên tránh tái phát. tránh trường hợp bệnh lại tái phát trở lại sẽ gây ra những biến chứng xấu đi Bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh phác đồ thuốc để điều trị viêm gan B mạn. 3. Lưu ý trong điều trị viêm gan siêu vi B Sau khi đã biết “viêm gan siêu vi B có chữa được không”  người bệnh cũng cần trang bị kiến thức để chữa bệnh tốt nhất. Dưới đây là các lưu ý bạn cần biết để nâng cao mức độ hiệu quả trong điều trị bệnh: – Kiên trì, không bỏ cuộc giữa chừng: Rõ ràng cuộc chiến với virus viêm gan B có thể kéo dài đến suốt đời nên bệnh nhân cần có tâm lý vững chắc, quyết tâm điều trị. – Tuân thủ theo phác đồ thuốc mà bác sĩ đề ra, không tự ý kết hợp thuốc – Thay đổi chế độ dinh dưỡng nhằm đào thải độc tố, cải thiện chức năng gan mật. Bạn có thể uống nhiều nước, tích cực ăn trái cây chứa vitamin và khoáng chất. Tự lên khẩu phần ăn đầy đủ 4 nhóm chất thiết yếu: tinh bột, đạm, vitamin và chất béo. Trong đó hãy hạn chế chất béo nguồn gốc động vật cũng như đồ ăn nhanh, thực phẩm có chứa gia vị cay nóng gây hại cho gan. – Tránh xa bia rượu và các chất kích thích khác – Cân bằng giữa công việc và thời gian nghỉ ngơi nạp năng lượng cho cơ thể. – Vận động nhẹ nhàng ít nhất nửa giờ đồng hồ mỗi ngày để nâng cao sức đề kháng.
thucuc
1,130
Bật mí cách tập gym đúng và một số bài tập cho người mới bắt đầu Hiện nay, ngày càng nhiều người tìm đến phòng tập gym với hy vọng tăng cường sức khỏe bản thân, có được vóc dáng chuẩn và tinh thần khỏe mạnh, tràn đầy sức sống. Với những người mới, việc làm quen và tập đúng các động tác gym sẽ gặp nhiều khó khăn. 1. Hướng dẫn tập gym đúng cách Để đạt hiệu quả tập gym tốt nhất, bạn cần có mục tiêu, lên kế hoạch tập luyện và thực hiện tập đúng kỹ thuật các động tác theo kế hoạch đã lập ra. Dưới đây là những thông tin hướng dẫn cách tập gym đúng cách cơ bản nhất. 1.1. Đánh giá năng lượng và lập mục tiêu tập luyện Bước đầu tiên bạn cần thực hiện là đánh giá tình trạng sức khỏe, các vấn đề nguy cơ bạn có thể gặp phải để chọn lựa bài tập gym, lập mục tiêu, kế hoạch phù hợp nhất. Thông thường các bạn trẻ văn phòng dễ gặp vấn đề về cột sống do ngồi lâu trước máy tính, hay nam giới trên 45 tuổi dễ gặp vấn đề về tim mạch và mỡ máu,… Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia thể hình để có được tư vấn bài tập dành cho bản thân. Dù theo bài tập nào, bạn nên dành ít nhất 30 phút mỗi lần tập với cường độ vừa phải để tăng cường sức khỏe tim mạch. Nếu không có nhiều thời gian, bạn có thể thiết kế khoảng thời gian tập này ít hơn nhưng phải đảm bảo đều đặn các ngày trong tuần. Khi đã có đánh giá sơ bộ, bước cần làm tiếp theo là lập mục tiêu tập luyện thực tế và rõ ràng. Hãy đưa ra con số cụ thể như: đến phòng tập 5 lần/tuần, mỗi lần 1 - 2h, đi bộ quanh tòa nhà 2km mỗi sáng,… Lời khuyên của các chuyên gia là ban đầu, bạn nên xây dựng mục tiêu từ thấp đến tăng dần để cơ thể quen với cường độ tập luyện, cũng giúp bạn không bị chán nản. Sai lầm của hầu hết người bắt đầu tập gym là quá hăng hái, dẫn đến đau đớn, chấn thương, mệt mỏi và dễ chán nản, bỏ cuộc. 1.2. Nghiêm túc thực hiện bài tập Để đạt được hiệu quả sức khỏe và thể chất, dù với gym hay bất cứ môn thể thao nào, kiên trì để hình thành thói quen luyện tập và vô cùng quan trọng. Để làm được điều này, cần hiểu rõ bản thân muốn gì, cần đạt được mục tiêu gì, tự ý thức để tạo thói quen luyện tập tốt cho sức khỏe. 1.3. Một số bài tập gym phù hợp cho người mới bắt đầu Khởi đầu buổi tập gym, bạn nên dành 5 - 10 phút để khởi động, làm nóng cơ thể, sau đó mới bắt đầu vào thực hiện các động tác căng cơ nhẹ nhàng. Cường độ tập luyện tăng dần cũng như có khởi động trước giúp bạn giảm nguy cơ chấn thương, đau đớn. Khi hoàn thành khởi động, với người mới tập gym, bạn nên thực hiện 3 bài tập cơ bản nhất để rèn luyện sức khỏe là: Cardio Cardio là bài tập chạy hoặc đi bộ kéo dài 20 - 30 phút mỗi lần. Bạn nên áp dụng bài tập này 4 - 5 lần mỗi tuần. Mỗi người có điều kiện thể chất riêng nên khó có thể biết Cardio với bạn có đang hiệu quả hay không. Cách tốt nhất là trong quá trình luyện tập, hãy thực hiện cuộc nói chuyện cơ bản hoặc bài hát. Nếu bạn đang tập Cardio mà vẫn có thể hoàn thành việc nói chuyện dễ dàng nghĩa là bạn cần tăng mức độ tập lên cao hơn. Căng cơ Các động tác căng cơ giúp cơ thể dẻo dai, phát triển cơ bắp săn chắc và đốt cháy mỡ thừa tốt hơn. Bạn nên thực hiện căng cơ, thăng bằng chậm 3 - 7 ngày mỗi tuần, mỗi lần tập kéo dài từ 10 - 30 giây. Lặp lại bài tập nhiều lần cho nhiều khu vực khác nhau trên cơ thể. Bài tập tăng cường sức mạnh cơ bắp Những bài tập tạ này giúp phát triển từng nhóm cơ chính của cơ thể. Việc lựa chọn trọng lượng tạ ban đầu khá khó khăn, nên chọn loại mà bạn có thể nâng thoải mái 8 - 12 nhịp mỗi lần. Khi đã quen dần thì nâng trọng lượng tạ dần dần, đồng thời tăng số lần tập và số nhịp tập mỗi lần. Lưu ý các bài tập tạ cho sức mạnh cơ bắp này không tập liên tiếp 2 ngày, có thể thay đổi nhóm cơ và quay vòng bởi cơ bắp cũng cần thời gian phục hồi, nghỉ ngơi sau khi hoạt động mạnh kéo dài. Để được hướng dẫn tập gym đúng cách, chi tiết theo đúng tình trạng sức khỏe bản thân, bạn nên thuê huấn luyện viên cá nhân hướng dẫn trong những buổi đầu tiên. 2. Cách tập gym với một số dụng cụ chuyên dụng Các dụng cụ gym chuyên dụng được trang bị tại phòng tập giúp bạn đạt hiệu quả tập luyện tốt hơn, nhiều người còn trang bị ngay trong nhà để có thể tập bất cứ lúc nào. Dưới đây là một số thiết bị gym chuyên dụng quen thuộc mà bạn nên làm quen và sử dụng. 2.1. Máy chạy bộ Máy chạy bộ là thiết bị gym không thể thiếu trong bất cứ phòng tập nào, giúp bạn thực hiện bài tập đi bộ và chạy bộ theo tốc độ mong muốn. Mới đầu, bạn nên để chế độ đi bộ tốc độ thấp trong 30 phút, sau nâng dần cả về tốc độ, độ dốc và thời gian luyện tập. 2.2. Bóng tập Bóng tập là dụng cụ cần thiết cho rất nhiều bài tập gym, đây cũng là dụng cụ gây khó khăn cho không ít người tập mới. Hãy học cách sử dụng nó để có được những bài tập thú vị, đúng kỹ thuật và đạt hiệu quả cao nhất. 2.3. Khối tạ Các quả tạ và cây đòn là thiết bị gym quen thuộc với những ai muốn rèn luyện sức khỏe cơ bắp. Tùy theo sức mạnh thể chất mà bạn lựa chọn bộ tạ có cân nặng phù hợp, ngoài ra có thể cân chỉnh trọng lượng theo mong muốn và mục tiêu bài tập. Cách tập gym cho người mới bắt đầu là ban đầu, bạn không nên tuân theo ngay chế độ tập nghiêm ngặt. Hãy tìm và tập với những thiết bị, bài tập khiến bạn cảm thấy hứng thú, yêu thích, đem đến lợi ích sức khỏe tốt nhất. Những huấn luyện viên chuyên nghiệm sẽ giúp đỡ bạn làm quen, xây dựng bài tập cho đến khi cơ thể bạn quen dần và cơ thể tự tập luyện. Nghiêm túc thực hiện cách tập gym trên đây, chắc chắn bạn sẽ đạt hiệu quả cao nhất sau những buổi tập vất vả.
medlatec
1,198
Cải thiện sức khỏe tim mạch nhờ siêu âm tim định kỳ Để luôn có một trái tim khỏe, ngoài chế độ ăn uống và tập luyện khoa học, việc thăm khám và siêu âm tim định kỳ cũng là một phần rất quan trọng giúp tầm soát những căn bệnh về tim và cải thiện sức khỏe tim mạch. 1. Siêu âm tim định kỳ là gì? Siêu âm tim định kỳ là việc thăm khám tim vào khoảng thời gian mà bác sĩ quy định tùy vào tình trạng sức khỏe của từng người trong một năm. Việc siêu âm tim sẽ giúp các bác sĩ phát hiện ra những bất thường ở tim, những bệnh lý nguy hiểm liên quan tới tim như: nhồi máu cơ tim, suy tim, tim bẩm sinh,… Siêu âm tim không gây đau đớn bởi các bác sĩ sẽ dùng một đầu dò có phát sóng siêu âm cùng chất gel chuyên dụng bôi vào vị trí phía trên ngực trái để biết được các hoạt động của tim, sự chuyển động, nhịp tim đập trong mỗi phút, biết được kích thước to, nhỏ của buồng tim, thể tích của tim,… Việc siêu âm tim thông thường diễn ra hoàn toàn an toàn và không gây khó chịu cho người thăm khám. 2. Khi đi siêu âm tim cần lưu ý những điều gì? - Với việc siêu âm tim thông thường, bạn không cần phải nhịn ăn mà thay vào đó là ăn uống và uống thuốc bạn đang điều trị bệnh khác như bình thường. - Với việc siêu âm tim thông qua thực quản hoặc siêu âm tim gắng sức, bác sĩ có thể yêu cầu bạn không được ăn gì trong vòng vài giờ để việc thăm khám mang lại hiệu quả cao. Tuy nhiên, việc siêu âm qua thực quản sẽ cần đến sự can thiệp của thuốc an thần liều nhẹ để dễ dàng trong quá trình siêu âm. Vì vậy, bạn nên đi cùng người nhà để tránh trường hợp thuốc còn tác dụng, gây buồn ngủ, không tự lái xe được về nhà. - Trong quá trình thực hiện siêu âm tim, bạn nên để cơ thể và tinh thần của mình được thoải mái nhất, tránh căng thẳng gây ra tình trạng tim đập nhanh hơn bình thường. - Cần tuân thủ theo sự chỉ dẫn của nhân viên và cán bộ y tế khi siêu âm tim. Không e ngại khi phải kéo áo qua ngực vì đây là những thủ thuật rất thông thường trong khám bệnh. - Cần trao đổi chân thực về tình trạng bệnh cụ thể về tim đang gặp phải để được bác sĩ tư vấn và chẩn đoán chính xác nhất. 3. Siêu âm tim có an toàn hay không? Siêu âm tim hoàn toàn an toàn và không gây đau đớn cho người bệnh. Chất gel sử dụng trong siêu âm tim cũng là một loại gel lành tính, không gây ra tác dụng phụ nào cho người được chỉ định siêu âm. Bởi vậy, đây là biện pháp khá phổ biến trong việc phát hiện ra các bệnh liên quan tới tim. 4. Tại sao cần đi siêu âm tim định kỳ? Ngày nay, việc quẩn quanh và bận rộn với công việc khiến cho nhiều người không có thời gian quan tâm tới sức khỏe của mình và rất “lười” đi khám sức khỏe định kỳ, đặc biệt là khám về tim mạch. Họ quên rằng, một trái tim khỏe là linh hồn của một cơ thể khỏe. Bệnh về tim cũng là một loại bệnh mà các triệu chứng biểu hiện ra không quá rõ ràng và chỉ thoáng qua khi mới ở giai đoạn đầu nên bình thường rất khó để phát hiện. Không chỉ vậy, nhiều người cũng vì lo sợ tốn kém mà không dám đi khám để đến khi bệnh đã phát triển nặng mới tá hỏa. Lúc này vừa tốn kém lại khó khăn trong quá trình điều trị khi mà bệnh đã chuyển sang giai đoạn nặng. Bởi vậy, việc đi siêu âm tim định kỳ sẽ giúp bạn phát hiện bệnh sớm và ngăn chặn các mối nguy hiểm xung quanh các bệnh về tim, đặc biệt là nhồi máu cơ tim và suy tim cấp. Đối với trẻ nhỏ Bố mẹ cần để ý các biểu hiện của con như khó thở, ho khan lâu dai dẳng, da ở các đầu ngón tay chân tím tái,… Nếu có các biểu hiện này, cần cho con đi siêu âm tim ngay vì rất có thể đó là các triệu chứng nguy hiểm của bệnh tim bẩm sinh. Đối với người lớn, đặc biệt là người cao tuổi Cần thăm khám định kỳ vì ở lứa tuổi này, các thành mạch máu dễ bị tổn thương, tiểu cầu đọng lại tại vùng tổn thương tạo ra các cục máu đông gây tắc nghẽn mạch máu cung cấp cho tim đột ngột, gây nên hiện tượng nhồi máu cơ tim vô cùng nguy hiểm. Đối với các lứa tuổi khác Nếu thấy có các hiện tượng đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, đau tức vùng ngực, lúc căng thẳng quá hay bị ngất do tim đập nhanh, rối loạn nhịp tim thì cần đi gặp bác sĩ ngay để được tư vấn và thăm khám trực tiếp. 5. Cần làm gì để luôn có một trái tim khỏe mạnh? Ngoài việc thăm khám, siêu âm tim định kỳ. Ở nhà, bạn cũng nên: - Ăn uống điều độ, tránh những thực phẩm có chỉ số đường huyết cao, hạn chế ăn nhiều mỡ động vật, hạn chế lạm dụng rượu, bia. - Chăm chỉ tập luyện thể dục thể thao ở cường độ vừa sức của mình để điều hòa nhịp tim, giúp máu lưu thông nhịp nhàng đến các cơ quan trong cơ thể, hạn chế được các tình trạng về nhồi máu cơ tim, thiếu máu cơ tim, động mạch vành,… Đồng thời cũng nên tránh luyện tập quá sức vì khi luyện tập quá sức, nhịp tim thường đập nhanh hơn, vận động nhiều hơn với tần suất lớn khiến chúng ta dễ bị khó thở và ngất. Luyện tập quá sức như vậy lâu ngày sẽ dẫn đến hậu quả xấu cho tim như suy tim cấp. - Ăn nhiều trái cây tươi, trái cây sấy khô như hạt dẻ, hạnh nhân và những thực phẩm hỗ trợ tốt cho tim. Hạn chế uống nước ép vì trong nước ép không còn chất xơ và có lượng đường cao. Trên đây là những lợi ích đối với sức khỏe của siêu âm tim định kỳ và những việc cần làm để có một trái tim khỏe, giúp bạn giảm thiểu tối đa các bệnh về tim và phát hiện được mức độ nặng hay nhẹ của bệnh mà có hướng điều trị tích cực và hiệu quả nhất.
medlatec
1,148
Quy trình xét nghiệm nội tiết chuẩn bị mang thai ở nữ giới Rối loạn nội tiết tố nữ có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của người phụ nữ. Chính vì vậy mà bác sĩ khuyến cáo nên làm các xét nghiệm nội tiết chuẩn bị mang thai để đảm bảo quá trình thụ thai diễn ra suôn sẻ và an toàn. 1. Nên làm xét nghiệm nội tiết chuẩn bị mang thai khi nào? Theo lời khuyên của các chuyên gia, xét nghiệm nội tiết chuẩn bị mang thai nên được thực hiện càng sớm càng tốt, đặc biệt là các trường hợp dưới đây: - Nữ giới gặp tình trạng vô kinh sau tuổi dậy thì, có thể là vô kinh nguyên phát (chưa từng có kinh nguyệt) hoặc vô kinh thứ phát (đã từng có nhưng thưa dần và mất hẳn mặc dù vẫn chưa đến 45 tuổi). - Nữ giới rong kinh, rong huyết kéo dài hoặc rối loạn chu kỳ kinh nguyệt. - Nữ giới vô sinh - hiếm muộn, khó giữ thai hoặc khó thụ thai. - Nữ giới chuẩn bị mang thai nhờ can thiệp thụ tinh ống nghiệm,... - Nữ giới trước đó gặp vấn đề đã phải cắt bỏ buồng trứng. - Nữ giới có các biểu hiện rối loạn hoặc thiếu hụt nội tiết nặng. Nói chung, không chỉ riêng gì các đối tượng này mà bất kỳ người phụ nữ nào cũng nên làm xét nghiệm nội tiết sớm, thường xuyên để có thể theo dõi và phát hiện những bất thường liên quan đến nội tiết tố nếu có. 2. Thời điểm xét nghiệm nội tiết chuẩn bị mang thai Thời điểm tốt nhất để làm các xét nghiệm nội tiết chuẩn bị mang thai ở mỗi người là khác nhau bởi còn phải dựa vào chu kỳ cụ thể của từng người và không phải lúc nào cũng thực hiện được hết các xét nghiệm nội tiết tố. Thông thường các bác sĩ sản phụ khoa thường chỉ định xét nghiệm nội tiết tố nữ từ ngày 2 đến ngày 4 chu kỳ. Cụ thể: - Xét nghiệm LH và FSH: từ ngày thứ 2 - 4 của chu kỳ. - Xét nghiệm Progesterone: với những người có chu kỳ 28 ngày thì làm xét nghiệm PRG vào ngày thứ 21, còn những người có chu kỳ ngắn hoặc dài hơn 28 ngày thì sẽ được bác sĩ chỉ định ngày làm xét nghiệm khác. - Xét nghiệm Prolactin, Estrogen và Testosterone: với 3 xét nghiệm này thì thời điểm xét nghiệm nào cũng đều cho kết quả như nhau nên có thể làm bất cứ lúc nào. Có thể thấy, thời điểm vàng để làm mỗi xét nghiệm có thể khác nhau. Tuy nhiên, bạn không cần quá lo lắng về vấn đề này. Trước khi làm bất kỳ xét nghiệm nào, bác sĩ cũng sẽ tư vấn và nhắc nhở bạn về thời gian thực hiện sao cho thu được kết quả chính xác nhất. 3. Quy trình xét nghiệm nội tiết chuẩn bị mang thai Quy trình xét nghiệm nội tiết chuẩn bị mang thai thường sẽ được tiến hành theo 2 bước chính, bao gồm: 3.1. Bước 1: Thăm khám lâm sàng Đầu tiên, bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám lâm sàng dựa trên các thông tin của người phụ nữ về triệu chứng bất thường (nếu có), tiền sử bệnh của cả gia đình, số lần mang thai, chu kỳ kinh nguyệt hàng tháng,... Đồng thời, bác sĩ cũng sẽ kiểm tra tổng quát về cân nặng, chiều cao, huyết áp, nhịp tim cũng như tình trạng tinh thần và thể lực,... Dựa vào công tác thăm khám lâm sàng, bác sĩ có thể đánh giá được phần nào tình trạng rối loạn nội tiết tố của người bệnh. 3.2. Thông qua các chỉ số đó, bác sĩ có thể đánh giá tình trạng hoạt động cũng như khả năng dự trữ noãn của buồng trứng hay sự phát triển của noãn,... Thông thường, có tất cả 7 chỉ số chính cần được quan tâm trong xét nghiệm nội tiết tố chuẩn bị mang thai, bao gồm: LH, FSH, AMH, Progesterone, Prolactin, Testosterone, Estrogen. Xét nghiệm LH Với vai trò kích thích nang trứng tiết estradiol, hormone LH được sản xuất ở thùy trước của tuyến yên. Khả năng sinh sản của người phụ nữ có thể phần nào đánh giá thông qua xét nghiệm LH này. Người phụ nữ có thể gặp rối loạn chu kỳ kinh nguyệt hoặc bị ảnh hưởng đến quá trình rụng trứng, thậm chí nguy cơ cao mắc bệnh buồng trứng đa nang nếu có nồng độ LH vượt ngưỡng thông thường. Xét nghiệm FSH Cùng được tiết ra ở thùy trước tuyến yên như LH, nhưng hormone FSH có vai trò kích thích sự phát triển của noãn bào cũng như kích thích noãn bào tiết estrogen. Chính vì vậy mà xét nghiệm FSH được tiến hành nhằm mục đích kiểm tra khả năng kích thích sản xuất và dự trữ trứng. Một số bệnh lý về hệ sinh dục có thể là hậu quả của nồng độ FSH cao như: vô kinh nguyên phát, chức năng buồng trứng suy giảm, hội chứng buồng trứng đa nang,... Xét nghiệm Prolactin Prolactin không chỉ là hormone cần thiết cho việc duy trì khả năng sinh sản ở nữ giới mà còn giữ vai trò quan trọng trong quá trình tiết sữa. Do đó, đây là một trong những xét nghiệm nội tiết chuẩn bị mang thai không thể bỏ qua. Nồng độ hormone Prolactin trong cơ thể cần được duy trì trong ngưỡng nhất định để kích thích trứng phát triển và rụng bởi quá trình rụng trứng có thể bị ảnh hưởng nếu nồng độ Prolactin quá cao, thậm chí gây vô sinh. Xét nghiệm Testosterone Testosterone có thể tìm thấy ở cả cơ thể nam giới và nữ giới với vai trò kích thích ham muốn tình dục, tăng cảm xúc khi quan hệ,... Tuy nhiên, người phụ nữ có thể gặp một số dạng u hay bị buồng trứng đa nang nếu nồng độ Testosterone quá cao. Xét nghiệm Progesterone Khi muốn đánh giá khả năng phóng noãn ở buồng trứng, người ta sẽ tiến hành làm xét nghiệm Progesterone - một loại hormone được tiết ra tại tuyến thượng thận, nhau thai và buồng trứng. Progesterone là hormone cần thiết để bảo vệ thai nhi trong suốt thai kỳ nên nồng độ Progesterone đo được ở phụ nữ mang thai có thể cao hơn bình thường. Tuy nhiên, có thể gặp phải một số ảnh hưởng không tốt đối với phụ nữ bình thường nhưng có chỉ số Progesterone quá cao như: giảm ham muốn, giảm khả năng thụ thai, khô hạn,... Xét nghiệm E2 (Estradiol) Estrogen bao gồm 3 dạng Estriol, Estradiol và Estron, trong đó Estradiol hay E2 là hoạt lực mạnh nhất có khả năng kích thích sản xuất LH và ức chế sản xuất FSH. Nếu nồng độ Estradiol đo được quá cao, nữ giới có thể xuất hiện các triệu chứng bất thường như rối loạn cảm xúc, rối loạn kinh nguyệt, rụng tóc hay nguy cơ cao mắc ung thư vú.
medlatec
1,189
Xét nghiệm di truyền trước khi mang thai và những điều cần biết Hiện nay khám tiền hôn nhân đang dần trở thành xu thế và được nhiều cặp vợ chồng lựa chọn. Một trong những điều chú trọng trong gói khám tiền hôn nhân là Xét nghiệm gen di truyền. Đây là một xét nghiệm nhằm đảm bảo và mang lại lợi ích rất lớn về sức khỏe cho các cặp vợ chồng và thế hệ tương lai. Đặc biệt tỷ lệ mắc ung thư do gen ung thư di truyền chiếm đến 10% tỷ lệ ung thư. Vậy xét nghiệm gen di truyền trước khi mang thai có ý nghĩa trong hạn chết sàng lọc ung thư di truyền như thế nào? 1. Xét nghiệm gen di truyền trước khi mang thai Ở các nước phát triển xét nghiệm gen di truyền tiền hôn nhân hay trước khi mang thai đang là điều bắt buộc. Nó giúp phát hiện sớm các nguy cơ phát triển bệnh di truyền ở con cái, để từ đó giúp các cặp vợ chồng có thể đưa ra những quyết định và lựa chọn sáng suốt khi kết hôn và mang thai. Tuy nhiên hiện nay tại Việt Nam, tỷ lệ quan tâm đối với sàng lọc gen di truyền trước khi mang thai còn rất hạn chế. Vì vậy nguy cơ trẻ sinh ra mang gen bệnh di truyền cao và có nguy cơ bị một số bệnh mà không biết. Một gen của một người sẽ có hai phần, một đến từ mẹ và một đến từ bố. Khi bố hoặc mẹ cùng mang gen bệnh thì có khả năng con sinh ra sẽ nhận được gen bệnh của bố và của mẹ hoặc chỉ mang gen của bố hay của mẹ hoặc có thể không mang gen. Khi đứa trẻ nhận được cả gen bệnh của bố và gen bệnh của mẹ thì đứa trẻ dễ mắc các bệnh di truyền . Xét nghiệm gen di truyền nhằm xác định thế hệ bố mẹ có mang gen bệnh di truyền không, khả năng truyền gen bệnh cho con thế hệ sau bao nhiêu phần trăm. Ưu điểm của sàng lọc gen Tìm ra những vấn đề chưa từng được phát hiện: có rất nhiều vấn đề di truyền nếu không sàng lọc sẽ không thể nhận ra được, và cũng không có cách nào khác để người vợ hay người chồng biết về chúng. Nếu được biết về những nguy cơ này, người vợ và người chồng sẽ có cơ hội ra những quyết định đúng đắn. Nắm được tiền sử về gia đình: kết quả sàng lọc sẽ giúp nhận ra các vấn đề nguy cơ cao, đồng thời hiểu rõ hơn về tiền sử gia đình của bản thân (đặc biệt là những người xuất thân từ gia đình đa sắc tộc). Việc thực hiện sàng lọc khá đơn giản: việc lấy mẫu nước bọt hay mẫu máu xét nghiệm trước khi mang thai rất nhanh và vô hại. 2. Xét nghiệm gen di truyền trong gen di truyền ung thư Tỷ lệ di truyền của ung thư Ung thư di truyền còn được gọi là ung thư gia đình. Theo thống kê khoảng 5 – 10% bệnh nhân ung thư là ung thư di truyền. Tức là gen ung thư có thể di truyền từ thế hệ bố mẹ sang thế tiếp theo. Ý nghĩa Xét nghiệm sàng lọc gen di truyền ung thư sẽ giúp xác định những biến đổi trong gen hay còn gọi là đột biến gen, những đột biến này có khả năng làm tăng các nguy cơ gây mắc một số loại ung thư di truyền nhất định, hay ung thư có tính chất gia đình. Khi có kết quả sàng lọc gen di truyền sẽ giúp nhận định rằng liệu có sự hiện diện của ung thư di truyền trong gia đình của bạn hay không. Khi có sự hiện diện của gen di truyền ung thư sẽ có khả năng làm tăng nguy cơ phát triển ung thư lên 10- 100 lần tùy từng loại ung thư. Sau khi có kết quả xét nghiệm các nhà tư vấn di truyền, họ có thể giúp bạn đưa ra những lời khuyên về phương pháp chăm sóc sức khỏe, xây dựng lối sống lành mạnh, giúp định hướng về các quyết định sinh sản cho tương lai. Để từ đó có thể hạn chế, giảm tỷ lệ mắc ung thư trong gia đình và cho các thế hệ tương lai trong gia đình bạn. Làm thế nào để biết ung thư di truyền trong gia đình Để biết ung thư có tính chất gia đình hay khi nào bạn nên sử dụng xét nghiệm gen di truyền ung thư? Xét nghiệm được dùng cho các cặp vợ chồng hoặc cá nhân mà trong gia đình có tiền sử mắc các bệnh di truyền. Gia đình bạn có nguy cơ mắc gen di truyền ung thư khi trong gia đình bạn có sự xuất hiện của các dấu hiệu sau: Có người bị ung thư ở độ tuổi trẻ bất thường Bị nhiều loại ung thư khác nhau trên cùng một người Có người bị ung thư hiếm gặp, ung thư xảy ra ở những bộ phận theo cặp. 3. Xét nghiệm gen di truyền và tư vấn di truyền Hiện nay xét nghiệm gen di truyền đang được coi là xét nghiệm đầu tay và đáng quan tâm của xã hội, đặc biệt là đối với các cặp vợ chồng trẻ. Sàng lọc gen di truyền góp phần rất lớn cho việc nâng cao chất lượng cuộc sống và nâng cao sức khỏe của thế hệ tương lai. Xét nghiệm sàng lọc gen di truyền ung thư còn giúp phát hiện và ngăn chặn nguy cơ ung thư sớm.
medlatec
961
Công dụng thuốc Luciluca Lucilucia có chứa thành phần chính là Meclofenoxate hàm lượng 250mg, dạng bào chế bột đông khô pha tiêm. Trước khi sử dụng thuốc Lucilucia, người bệnh nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa. Sau đây là một số thông tin giúp người bệnh hiểu rõ hơn thuốc Lucilucia có tác dụng gì? 1. Thuốc Lucilucia có tác dụng gì? Hoạt chất Meclofenoxate trong thuốc Lucilucia có tác dụng chống giảm thiểu oxy ở mô và não thông qua cơ chế điều hòa sử dụng Glucose ở não làm cho não lúc nào cũng đủ năng lượng để sử dụng. Đồng thời giúp chống lắng đọng sắc tố già ở não và giãn mạch máu não,... 2. Chỉ định thuốc Lucilucia khi nào? Thuốc Lucilucia được chỉ định trong các trường hợp:Bệnh nhân bị lão hóa não với các biểu hiện như rối loạn chức năng tâm thần, giảm thiểu khả năng ghi nhớ và tập trung.Bệnh nhân bị chấn thương sọ não với các biểu hiện rối loạn thần kinh trung ương như hoa mắt, đau đầu, chóng mặt...Các di chứng sau bệnh nhồi máu hoặc nhũn não,...Có thể sử dụng thuốc Lucilucia trong quá trình gây mê để giảm run giảm ảo giác trong quá trình tỉnh. 3. Chống chỉ định dùng thuốc Lucilucia Thuốc Lucilucia chống chỉ định trong trường hợp:Người bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc Lucilucia.Người bị cao huyết áp nặng hoặc rối loạn co giật động kinh.Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú. 4. Liều lượng và cách dùng thuốc Lucilucia Liều tham khảo:Tiêm loại 250mg: Sử dụng liều tiêm tấn công cho tới 2 lọ, cách 3 giờ, có thể dùng đường tiêm bắp thịt hay tĩnh mạch. Hiệu quả sử dụng thuốc Lucilucia sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như sức khỏe bệnh nhân, tình trạng bệnh và khả năng dung nạp với thuốc.Cách sử dụng:Thuốc Lucilucia dùng theo đường tiêm và do nhân viên y tế thực hiện.Người bệnh không được tự ý thay đổi liều dùng Lucilucia, tăng hay giảm liều Lucilucia vì sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng thuốc.Không tự ý ngưng thuốc Lucilucia khi chưa có chỉ định từ bác sĩ.Lưu ý: Liều dùng Lucilucia trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Lucilucia cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Lucilucia phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.Cách xử trí khi quên liều, quá liều thuốc Lucilucia:Trong trường hợp quên liều thuốc Lucilucia thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Lucilucia đã quên và sử dụng liều mới. 5. Tác dụng phụ của thuốc Lucilucia Ở liều điều trị, thuốc Lucilucia được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Lucilucia, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:Rối loạn tiêu hóa;Dị ứng da;Phản ứng viêm tại chỗ tiêm.Đa số các tác dụng phụ của thuốc Lucilucia là nhẹ và sẽ mất sớm, bệnh nhân không cần lo lắng. Một vài trường hợp hiếm gặp xuất hiện biến chứng hay tương tác không biểu hiện thường gây ra hậu quả nghiêm trọng. Để bảo vệ sức khỏe bản thân tránh những ảnh hưởng nghiêm trọng khi dùng thuốc Lucilucia, bạn hãy nói với bác sĩ mọi dấu hiệu bất thường. Đồng thời nên thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ.Khi gặp các biểu hiện lạ nằm ngoài tác dụng không mong muốn của Lucilucia thì bệnh nhân vẫn nên báo với bác sĩ để có phương án xử trí phù hợp. 6. Tương tác thuốc Lucilucia Trong một số trường hợp, có thể kết hợp Lucilucia với các thuốc chống động kinh, thuốc điều trị Parkinson hay thuốc hướng tâm thần... để tăng hiệu quả điều trị.Người bệnh không dùng chất kích thích như cafe, rượu, bia,... trong quá trình sử dụng thuốc Lucilucia vì nó có thể làm tăng độc tính của hoạt chất.Không nên tự ý dùng phối hợp Lucilucia với các thuốc khác mà chưa có sự đồng ý từ bác sĩ.Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Lucilucia thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các sản phẩm đang sử dụng, kể cả thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn và thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Lucilucia phù hợp. 7. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản Lucilucia Người bệnh khi sử dụng thuốc Lucilucia cần chú ý một số vấn đề như sau;Việc dùng thuốc Lucilucia có thể cho kết quả dương tính khi xét nghiệm chất kích thích ở các vận động viên.Thông báo với bác sĩ bất cứ tình hình sức khỏe nào bạn gặp phải trong thời gian dùng thuốc Lucilucia.Việc sử dụng thuốc Lucilucia không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc Lucilucia.Phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú không được dùng thuốc Lucilucia để điều trị bệnh.Bảo quản thuốc Lucilucia nơi có nhiệt độ, độ ẩm thích hợp và thoáng mát sạch sẽ, nhiệt độ <30 độ C, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.Để thuốc Lucilucia tránh xa tầm với của trẻ em.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Lucilucia, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Lucilucia là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.
vinmec
982
Công dụng thuốc Diclosal Thuốc Diclosal có thành phần chính bao gồm Diclofenac, Methyl Salicylat và Menthol, thuộc nhóm thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs). Diclosal thuốc được sử dụng phổi biến trong điều trị tại chỗ các triệu chứng đau và viêm cơ xương khớp. Nắm kỹ các thông tin cần thiết như thành phần, công dụng, cách sử dụng và tác dụng phụ của thuốc Diclosal sẽ mang lại cho người bệnh hiệu quả điều trị tốt nhất. 1. Diclosal là thuốc gì? Thuốc Diclosal được bào chế dưới tuýp kem bôi da, với thành phần chính bao gồm:Hoạt chất: Diclofenac diethylamin hàm lượng 0,0928 g tương đương Diclofenac muối Natri 0,08 g; Methyl Salicylat hàm lượng 0,8 g; Menthol hàm lượng 0,4 g.Tá dược: Carbomer, Triethanolamine, Propylene glycol, Polysorbate 80, Dầu paraffin, Isopropyl alcohol, Benzyl alcohol, Tinh dầu chanh, Mùi lavand, Ethanol 96% và Nước tinh khiết vừa đủ 1 tuýp kem 8 g. 2. Thuốc Diclosal có tác dụng gì ? Thuốc Diclosal được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:Bệnh nhân bị viêm đốt sống cứng khớp, viêm xương khớp.Bệnh nhân bị thấp khớp cấp hoặc mãn tính.Bệnh nhân bị thấp ngoài khớp như viêm bao gân, viêm quanh khớp, hội chứng cổ vai cánh tay.Bệnh nhân bị viêm do chấn thương ở gân, cơ, khớp và dây chằng thường gặp trong chứng trật khớp, căng cơ quá mức, bong gân và bầm tím.Chống chỉ định của thuốc Diclosal trong các trường hợp sau:Dị ứng với bất cứ thành phần của thuốc Diclosal.Tiền sử dị ứng với các loại thuốc khác có thành phần là Diclofenac, Methyl Salicylate hay Menthol.Tiền sử dị ứng với các thuốc khác thuộc nhóm thuốc kháng viêm không Steroid (NSAIDs).Bề mặt da bị trầy hoặc đang có vết thương hở.Trẻ < 1 tuổi. 3. Liều lượng và cách sử dụng thuốc Diclosal: Liều dùng khuyến cáo của thuốc là bôi khoảng 2 – 4 g/lần x 3 – 4 lần/ngày, tùy thuộc vào kích thước của vùng đau.Cách dùng như sau:Vệ sinh sạch sẽ vùng da trước khi bôi thuốc.Xoa nhẹ chỗ bôi thuốc để thuốc được trải đều trên bề mặt.Tránh bôi thuốc lên vùng mắt, niêm mạc hay vùng có vết thương hở. 4. Lưu ý khi sử dụng Diclosal 4.1. Tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng Diclosal. Bôi thuốc Diclosal lượng nhiều hoặc bôi nhiều lần và kéo dài có thể gây kích ứng da, ngứa, sung huyết da. Một số trường hợp có thể bị phát ban, mẩn đỏ hoặc cảm giác đau rát. Việc bôi thuốc trên vùng da rộng có thể gây ra một số tác dụng phụ toàn thân.4.2. Lưu ý sử dụng thuốc Diclosal ở các đối tượng. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Diclosal trên những bệnh nhân đang bị các bệnh lý về da liễu hoặc có tiền sử với các thuốc điều trị tại chỗ dạng kem bôi.Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú: Thuốc Diclosal được sử dụng tại chỗ, nên ít ảnh hưởng đến thai kỳ hay trẻ đang bú sữa mẹ. Tuy nhiên, tính an toàn của thuốc Diclosal ở đối tượng này chưa được thử nghiệm đánh giá, vì thế việc sử dụng thuốc cần được xem xét kỹ.Người làm nghề lái xe hay công nhân vận hành máy móc thường không bị ảnh hưởng bởi thuốc Diclosal. 5. Tương tác thuốc Diclosal Dùng chung thuốc Diclosal với các thuốc dạng kem bôi khác trên cùng một bề mặt da có thể làm giảm sự khuếch tán của cả hai thuốc.Trên đây là thông tin khái quát về thành phần, cách sử dụng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Diclosal. Nhằm mang lại kết quả điều trị tốt nhất cho bản thân và gia đình, người dùng nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trong hộp thuốc Diclosal, đồng thời tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ điều trị.
vinmec
654
Công dụng thuốc Dolpaine Thuốc Dolpaine được bào chế dưới dạng viên nang cứng với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là Etodolac 200mg. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Dolpaine sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn. 1. Dolpaine là thuốc gì? Thuốc Dolpaine là một loại thuốc kháng viêm không steroid, với thành phần chính là Etodolac có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm. Hoạt chất Etodolac hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tổng hợp các chất gây sưng viêm trong cơ thể.Thuốc Dolpaine được chỉ định trong các trường hợp sau:Viêm xương khớp;Cơn gout cấp hay giả gout;Ðau sau nhổ răng;Đau hậu phẫu;Đau sau cắt tầng sinh môn;Thống kinh;Ðau cơ xương cấp tính do nhiều nguyên nhân khác nhau.Thuốc Dolpaine chống chỉ định trong các trường hợp sau:Người quá mẫn cảm với Etodolac hay bất kỳ thành phần nào khác của thuốc Dolpaine.Người có tiền sử bị hen suyễn, nổi mề đay hoặc có những phản ứng kiểu dị ứng khác sau khi sử dụng Aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác.Suy gan nặng.Suy thận nặng.Trẻ em dưới 15 tuổi, do tính an toàn và hiệu quả của thuốc Dolpaine khi dùng cho trẻ em chưa được thiết lập.Phụ nữ có thai 3 tháng cuối và phụ nữ đang cho con bú.Chú ý khi sử dụng thuốc Dolpaine trong các trường hợp sau:Thận trọng khi sử dụng thuốc Dolpaine cho bệnh nhân suy thận, bệnh nhân bị giữ nước, tăng huyết áp, suy tim và người già.Sử dụng thuốc Dolpaine thận trọng với các bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày - tá tràng và xuất huyết tiêu hoá.Cần theo dõi thật kỹ chức năng thận và sự bài tiết nước tiểu trong khi sử dụng thuốc Dolpaine ở bệnh nhân bị suy tim, suy thận mạn, suy gan hoặc bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu.Cần kiểm tra định kỳ chỉ số hemoglobin và hematocrit khi sử dụng thuốc Dolpaine để phát hiện dấu hiệu thiếu máu.Bệnh nhân dùng thuốc Dolpaine có thể cho phản ứng dương tính giả với bilirubin niệu, đó là do sự hiện diện của các chất chuyển hóa phenolic của etodolac trong nước tiểu. 2. Liều lượng và cách dùng thuốc Dolpaine Thuốc Dolpaine được sử dụng bằng đường uống thuốc, bạn nên uống thuốc sau ăn để giảm thiểu tác dụng phụ lên đường tiêu hóa. Liều dùng thuốc Dolpaine cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo cho các trường hợp cụ thể như sau:Viêm xương khớp, Gout sử dụng tổng liều tối đa 1200mg/ ngày.Bệnh nhân nặng > 60kg, sử dụng tổng liều tối đa 20mg/ kg/ ngày.Ðau trong nha khoa sử dụng liều 200mg/ lần x 3-4 lần/ ngày.Viêm gân duỗi, viêm lồi cầu khuỷu tay, viêm bao hoạt dịch, viêm bao gân, viêm mạc gan bàn chân và đau sau khi cắt tầng sinh môn sử dụng liều 400mg/ lần x 2-3 lần/ngày. 3. Tác dụng phụ của thuốc Dolpaine Trong quá trình sử dụng thuốc Dolpaine, bạn có thể gặp phải các tác dụng phụ của thuốc, các dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua bao gồm:Ớn lạnh, sốt;Đau bụng;Tiêu chảy;Đầy hơi;Buồn nôn;Táo bón;Viêm dạ dày;Đi ngoài phân đen;Chóng mặt;Trầm cảm;Kích thích;Nổi mẩn, ngứa;Mờ mắt;Ù tai;Khó tiểu hay tiểu nhiều lần;Giữ nước, phù;Thiếu máu. 4. Tương tác của thuốc Dolpaine với các loại thuốc khác Sử dụng thuốc Dolpaine cùng với các thuốc kháng acid dạ dày có thể làm giảm nồng độ của etodolac trong máu.Dùng chung thuốc Dolpaine với aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid khác sẽ làm tăng tác dụng của thuốc.Dùng chung thuốc Dolpaine với warfarin sẽ làm giảm sự gắn kết với protein của warfarin.Sử dụng thuốc Dolpaine cùng với cycloserin, lithium, digoxin, methotrexate sẽ làm giảm độ thanh thải những hoạt chất này và làm tăng độc tính.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Dolpaine, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Dolpaine điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
712
Những trường hợp được chống chỉ định đặt vòng tránh thai Đặt vòng tránh thai hiện nay đang là biện pháp được nhiều chị em lựa chọn để ngăn ngừa việc mang thai ngoài ý muốn. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, để bảo đảm sức khỏe và ngăn ngừa những biến chứng không mong muốn, một số đối tượng sẽ được chống chỉ định đặt vòng tránh thai. 1. Thế nào là đặt vòng tránh thai và thời điểm thích hợp để đặt vòng tránh thai Thế nào là vòng tránh thai? Vòng tránh thai là dụng cụ nhỏ, được sản xuất từ nguyên liệu là nhựa dẻo hoặc đồng. Chúng được đặt vào tử cung để thực hiện công dụng ngăn ngừa việc tinh trùng di chuyển đến gặp trứng và hình thành việc trứng làm tổ trong tử cung, phát triển thành bào thai. Hiện nay, phương pháp này đặt vòng tránh thai này được nhiều chị em phụ nữ tin dùng bởi vì chúng mang lại một số ưu điểm nổi bật như: Được nhiều chuyên gia đánh giá cao về mức độ an toàn, không gây hại cho sức khỏe. Kết cấu vòng chắc chắn, dễ dàng sử dụng và chi phí thực hiệp thấp. Phát huy công dụng lên đến 99% ngay sau khi thực hiện thủ thuật. Phân loại vòng tránh thai Hiện nay tại thị trường Việt Nam có hai loại vòng tránh thai phổ biến là: Vòng tránh thai chữ chứa đồng Loại này có thời gian sử dụng kéo dài lên đến 10 năm cho một lần đặt. Ưu điểm nổi bật của vòng tránh thai chữ chứa đồng là nó có thể phát huy công dụng một cách hiệu quả ngay sau khi đặt, do đó không cần kiêng quan hệ tình dục trong khoảng thời gian quá dài. Vòng tránh thai nội tiết Bên cạnh vòng tránh thai chữ chứa đồng, vòng tránh thai nội tiết cũng được nhiều chị em lựa chọn. Loại vòng này tuy chỉ phát huy công dụng trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 năm nhưng có thể hỗ trợ hiệu quả vấn đề điều hòa chu kỳ kinh nguyệt và hạn chế tình trạng đau bụng kinh nguyệt. Thời điểm thích hợp để đặt vòng tránh thai Để vòng tránh thai phát huy công dụng tốt nhất và đảm bảo không gây hại đến sức khỏe, nên tham khảo ý kiến bác sĩ về thời điểm thích hợp để đặt vòng tránh thai. Thông thường, thời gian phù hợp nhất để thực hiện kỹ thuật này là: Sau khi cơ thể đã kết thúc kỳ kinh nguyệt và hoàn toàn sạch kinh. Tránh vấn đề quan hệ tình tình dục trước và sau đặt vòng tránh thai. Cần đặt vòng sau sinh thường khoảng 6 tuần; đối với phụ nữ sinh mổ thì nên thực hiện phương pháp này sau 3 tháng. Đối với những người vừa thực hiện thủ thuật nạo phá thai thì nên thực hiện đặt vòng sau khi đã ổn định kinh nguyệt. 2. Những đối tượng chống chỉ định đặt vòng tránh thai Đặt vòng tránh thai là một trong những giải pháp được nhiều chị em lựa chọn để ngăn ngừa việc mang thai ngoài ý muốn. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, do không đáp ứng đủ nhu cầu về tình trạng sức khỏe, bác sĩ có chuyên môn sẽ chống chỉ định thực hiện phương pháp này. Chống chỉ định đặt vòng tránh thai tuyệt đối Chống chỉ định đặt vòng tránh thai tuyệt đối khi phát hiện đối tượng có nhu cầu đặt vòng tránh thai thuộc một trong những trường hợp sau đây: Phụ nữ bị ung thư vú được chống chỉ định đặt vòng tránh thai. Phụ nữ đã có dấu hiệu nghi ngờ mang thai hoặc đang mang thai. Đối tượng đã hoặc đang mắc những bệnh lây nhiễm qua đường tình dục hay một số bệnh lý ác tính, viêm nhiễm liên quan đến đường sinh dục,... Tử cung đã từng có tiền sử bị dị tật bẩm sinh hoặc xuất hiện khối u xơ ở tử cung. Có dấu hiệu xuất huyết đường sinh dục nhưng chưa được điều trị dứt điểm. Phụ nữ sau nạo phá thai được chống chỉ định đặt vòng tránh thai. Chống chỉ định đặt vòng tránh thai tương đối Những đối tượng dưới đây thường có nguy cơ để lại nhiều biến chứng không mong muốn khi đặt vòng tránh thai. Do đó, cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi thực hiện quá trình đặt vòng để tránh những hậu quả không mong muốn. Những người chưa có con được khuyến cáo không nên đặt vòng tránh thai. Đối tượng đã từng mang thai nằm ngoài tử cung hoặc tái tạo tai vòi. Tình trạng rối loạn đông máu nếu không có phương pháp điều trị, kiểm soát hiệu quả thì sẽ được chống chỉ định đặt vòng tránh thai. Người mắc các bệnh liên quan đến hệ thần kinh không nên thực hiện phương pháp này vì sẽ gây nhiều khó khăn trong việc theo dõi vòng. Bệnh nhân đang mắc các bệnh lý như: hở van tim, lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung, sa sinh dục cấp độ II, III,... thường được chỉ định không nên sử dụng phương pháp này. Ngoài ra, bệnh nhân có tiền sử bị dị ứng với đồng, gặp khó khăn trong vấn đề hấp thu và chuyển hóa đồng hoặc mắc bệnh lý Wilson cũng nên cân nhắc trước khi đặt vòng tránh thai. 3. Những lưu ý sau khi đặt vòng tránh thai Sau khi đặt vòng tránh thai, cần lưu ý thực hiện những vấn đề sau để đảm bảo không gây ra những biến chứng đáng tiếc sau đặt vòng: Không thực hiện quan hệ tình dục trong vòng khoảng 15 ngày sau đặt vòng. Hạn chế việc quan hệ tình dục ở những tư thế thô bạo để tránh việc mất vị trí ổn định của vòng tránh thai hoặc tuột vòng ra ngoài. Sau đặt vòng từ 3 đến 5 ngày, nên dành nhiều thời gian nghỉ ngơi hơn so với bình thường. Hạn chế việc đi lại, hoạt động mạnh, leo cầu thang bộ,... Vệ sinh vùng kín nhẹ nhàng bằng nước sạch, không thụt rửa sâu vào bên trong âm đạo để tránh vấn đề viêm nhiễm. Duy trì thói quen khám phụ khoa định kỳ (thông thường là 6 tháng/lần) để kiểm tra tổng thể sức khỏe sinh sản cũng như vị trí vòng. Trong thời gian đặt vòng, nếu có bất kỳ triệu chứng bất thường nào ở vùng âm đạo thì nên sớm liên hệ bác sĩ có chuyên môn để được kiểm tra, thăm khám. Khi có dấu hiệu nghi ngờ quan hệ tình dục không an toàn, cần thực hiện thêm các biện pháp tránh thai khác, bởi vòng tránh thai không có tác dụng ngăn ngừa các bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục.
medlatec
1,143
Công dụng thuốc Primocef Thuốc Primocef thuộc nhóm thuốc kháng sinh có thành phần chính là Cefalexin. Thuốc thường được sử dụng trong điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp, đường tiết niệu, nhiễm khuẩn ngoài da và mô mềm. 1. Primocef là thuốc gì? Primocef là thuốc uống có thành phần chủ yếu là Cephalexin - là 1 kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 1, tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế vi khuẩn nhân lên thông qua tổng hợp vỏ tế bào.Thuốc Primocef có tác dụng với các chủng Staphylococcus aureus bao gồm các chủng tiết penicillinase kháng penicillin, các E.coli kháng ampicillin, các chủng Enterococcus, Proteus indol dương tính và một số enterobacter. 2. Công dụng thuốc Primocef Công dụng thuốc Primocef chủ yếu để điều trị các trường hợp nhiễm trùng vi khuẩn Gram âm và Gram dương sau:Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Giãn phế quản, viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm họng.Nhiễm khuẩn hệ tiết niệu- sinh dục: Viêm bàng quang, nhiễm khuẩn tiết niệu tái phát, lậu, giang mai.Nhiễm khuẩn ngoài da, nhiễm khuẩn mô mềm và xương khớp. 3. Liều dùng - cách dùng Primocef Primocef là thuốc hấp thu qua đường tiêu hóa, thường được sử dụng đường uống, trước bữa ăn 01 giờ. Khi sử dụng thuốc Primocef cần tuân thủ đủ thời gian điều trị (thời gian điều trị thường từ 7-10 ngày kể cả khi đã hết các triệu chứng), liều dùng theo hướng dẫn của bác sĩ và dược sĩ. Liều dùng Primocef cho người lớn:Đối với người lớn, liều dùng trong một ngày là từ 1-4g chia nhỏ làm 3-4 lần trong ngày. Hầu hết các trường hợp đáp ứng với liều Primocef 500mg mỗi 8 giờ.Các trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc nhiễm các vi khuẩn kém nhạy cảm hơn thì có thể cân nhắc sử dụng liều cao hơn. Nếu cần liều điều trị cao hơn 4g/ ngày có thể cân nhắc sử dụng kháng sinh kết hợp hoặc chuyển loại kháng sinh tiêm.Đối với bệnh nhân là người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy thận cần thận trọng giảm liều cho phù hợp với tình trạng bệnh lý kết hợp.Đối với bệnh lậu dùng thuốc Primocef một liều duy nhất kết hợp với Probenecid theo chỉ định của bác sĩ.Liều dùng Primocef cho trẻ em:Đối với trẻ em, liều thông dụng là 25-50mg/ kg thể trọng/ ngày chia nhỏ 4 lần trong ngày cách 8 tiếng/ lần.Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều dùng có thể cân nhắc tăng gấp đôi. 4. Chống chỉ định của thuốc Primocef Primocef có chống chỉ định cho các trường hợp mẫn cảm với các thành phần của thuốc. 5. Tác dụng phụ của thuốc Primocef Khi sử dụng thuốc Primocef có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như:Toàn thân: Có thể xảy ra các phản ứng quá mẫn như nổi ban, mề đay, ngứa. Hiếm gặp hơn có thể xảy ra các phản ứng phản vệ, hội chứng Steven Johnson, hồng ban đa dạng, phù Quick, hội chứng Lyell, giảm tiểu cầu.Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, chán ăn, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc, tăng men gan có hồi phục, viêm gan.Hệ thần kinh trung ương: Đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt, ù tai, lo âu, lú lẫn, ảo giác.Hệ thận tiết niệu sinh dục: Viêm âm đạo, ngứa bộ phận sinh dục, viêm thận kẽ. Thận trọng khi dùng thuốc:Khi sử dụng Primocef nếu có các triệu chứng của dị ứng như khó thở, sưng phù mặt, môi lưỡi...phải ngưng sử dụng thuốc và cần đi cấp cứu kịp thời.Sử dụng thuốc kéo dài có thể làm phát triển nhóm vi khuẩn không nhạy cảm với nhóm Cephalexin, tăng nguy cơ bội nhiễm các nhóm vi khuẩn khác. Nếu bội nhiễm xảy ra phải thay đổi hoặc kết hợp kháng sinh theo kháng sinh đồ.Thận trọng khi sử dụng thuốc Primocef cho bệnh nhân suy gan, thận, bệnh nhân có tiền sử bệnh dạ dày- ruột đặc biệt là bệnh viêm đại tràng, người cao tuổi.Khi sử dụng thuốc kéo dài cần kiểm tra định kỳ huyết đồ, chức năng gan, thận.Sử dụng thuốc với phụ nữ có thai: Cần thận trọng và tham khảo kỹ tư vấn bác sĩ, dược sĩ trước khi sử dụng trong thai kỳ nhất là trong 3 tháng đầu.Primocef có thể được bài tiết qua sữa mẹ cần thận trọng khi sử dụng thuốc trong quá trình cho con bú. 6. Tương tác thuốc Khi sử dụng Primocef với các thuốc, thực phẩm và nước uống dưới đây có thể xảy ra các tương tác:Thuốc Primocef tương tác với các nhóm thuốc Probenecid.Khi sử dụng thuốc Primocef có thể làm nghiệm pháp Comb cho phản ứng dương tính hoặc có thể có phản ứng dương tính giả khi tim Glucose trong nước tiểu bằng dung dịch Benedict hoặc Fehling hoặc viên Clinitest tablets.Sử dụng thuốc Primocef với rượu bia, thuốc lá có thể làm ảnh hưởng tới hiệu quả tác dụng của thuốc. 7. Dấu hiệu quá liều sử dụng thuốc Primocef Thuốc Primocef khi sử dụng quá liều sẽ có các triệu chứng: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, có thể có tiểu máu.Xử trí: Với các trường hợp quá liều đồng thời bệnh nhân cần được theo dõi dấu hiệu sinh tồn, hỗ trợ hô hấp, cân bằng điện giải. Ngoài ra với liều sử dụng từ 5-10 lần liều tối đa có thể chỉ định rửa dạ dày hoặc sử dụng than hoạt tính để giảm sự hấp thu của thuốc tại ống tiêu hóa.Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Primocef, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc Primocef điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
vinmec
1,002
Công dụng thuốc Intacape 150 Thuốc Intacape 150 là thuốc kê đơn được dùng trong điều trị ung thư vú, ung thư đại trực tràng, ung thư thực quản. Vậy intacape 150 nên được sử dụng như thế nào? 1. Thuốc intacape 150 là thuốc gì ? Mỗi viên nén bao phim intacape 150 có chứa: Hoạt chất: Capecitabine USP 150 mg.Thuốc intacape 150 được chỉ định trong điều trị:Ung thư vú: Intacape kết hợp với docetaxel được chỉ định để điều trị bệnh nhân ung thư vú tiến triển tại chỗ hoặc di căn sau khi hóa trị liệu gây độc tế bào thất bại. Liệu pháp trước đó nên bao gồm anthracycline. Intacape cũng được chỉ định như một liệu pháp đơn trị liệu để điều trị cho bệnh nhân ung thư vú tiến triển hoặc di căn tại chỗ sau khi thất bại với chế độ hóa trị liệu có chứa taxane và anthracycline hoặc những người không được chỉ định điều trị thêm anthracycline.Ung thư ruột kết, đại trực tràng: Intacape được chỉ định để điều trị cho những bệnh nhân bị ung thư biểu mô trực tràng di căn. Intacape được chỉ định điều trị bổ trợ cho bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư đại tràng Giai đoạn III (Duke’s Giai đoạn C).Ung thư thực quản: Intacape được chỉ định là phương pháp điều trị đầu tiên cho những bệnh nhân bị ung thư thực quản giai đoạn muộn kết hợp với phác đồ dựa trên platinum. 2. Khuyến cáo cách sử dụng thuốc intacape 150 Thuốc Intacape 150 chỉ nên được kê đơn bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong sử dụng thuốc chống ung thư. Viên nén Capecitabine nên được uống với nước trong vòng 30 phút sau ăn. Việc tính toán liều chuẩn và giảm liều theo diện tích bề mặt cơ thể đối với liều khởi đầu Capecitabine 1250 mg/m2 và 1000 mg/m2.Đơn trị liệu: Ung thư đại tràng, đại trực tràng, ung thư vú: Được sử dụng đơn chất, liều khuyến cáo khởi đầu của viên nén Capecitablnetrong điều trị hỗ trợ ung thư đại tràng, trong điều trị ung thư đại trực tràng di căn hoặc ung thư vú di căn hoặc tiến triển tại chỗ là 1250 mg/m2 dùng 2 lần mỗi ngày (sáng và tối, tương đương với tổng liều hàng ngày là 2500 mg/m) trong 14 ngày, tiếp theo nghỉ 7 ngày. Điều trị hỗ trợ ở những bệnh nhân ung thư đại trang giai đoạn III được khuyến cáo trong thai gian tổng cộng 6 tháng.Liệu pháp kết hợp: Ung thư đại tràng, đại trực tràng, ung thư dạ dày: Trong điều trị kết hợp, liều khuyến cáo khởi đâu của viên nén Capecitabine nên giảm tới 800-1000 mg/m2 khi sử dụng 2 lần mỗi ngày trong 14 ngày, tiếp theo nghỉ 7 ngày, hoặc liêu 625mg/m2 * 2lần mỗi ngày khi sử dụng liên tục. Việc kết hợp với thuốc sinh học trong phác đồ điều trị phối hợp không tác động lên liều khởi đầu của Capeitabine.Để chuẩn bị liệu pháp duy trì giúp bù nước và chống nôn theo đặc tính của cisplatin cần được bắt đầu trước khi dùng cisplatin cho bệnh nhân sử dụng viên nén Capecitabine kết hợp cisplatin Thuốc để chuẩn bị chống nôn theo đặc tính của oxaliplatin được khuyến cáo đối với bệnh nhân dùng viên nén Capecitabine kết hợp với oxaliplatin.Điều trị hỗ trợ ở những bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn 1II được khuyến cáo trong thời gian tổng cộng 6 tháng. Ung thư vú: Khi kết hợp với docetaxel, liều khuyến cáo khởi đầu của viên nén Capecitabinetrong điều trị ung thư vú di căn là 1250 mg/m2 *2 lần mỗi ngày trong 14 ngày, tiếp theo nghỉ 7 ngày, kết hợp với docetaxel ở liều 75mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ, 3 tuần một lần. 3. Chống chỉ định của thuốc intacape 150 Thuốc intacape 150 chống chỉ định trên những bệnh nhân sau:Tiền sử phản ứng nặng với liệu pháp fluoropyrimidine.Tăng mẫn cảm với Capecitabine hoặc bất kỳ tá dược nào hoặc với fluorouracil.Ở những bệnh nhân được biết thiếu hụt men dihydropyrimidine dehydrogenase. Phụ nữ có thai và cho con búỞ những bệnh nhân bị giảm nặng bạch cầu, bạch cầu trung tính hoặc tiểu cầu.Ở những bệnh nhân suy gan nặng.Ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phútĐiều trị với sorivudine hoặc các đồng vận liên quan đến hóa học như brivudine. 4. Thận trọng khi dùng thuốc Intacape 150 Độc tính giới hạn liều lượng: Các độc tính hạn chế liều lượng bao gồm tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, viêm miệng và hội chứng tay chân (phản ứng da tay-chân, gây dị ứng lòng bàn tay-bàn chân).Tiêu chảy: Bệnh nhân bị tiêu chảy nặng cần được theo dõi cẩn thận và được bù nước và chất điện giải nếu họ bị mất nước. Có thể sử dụng các phương pháp điều trị tiêu chảy bằng thuốc chống tiêu chảy (ví dụ như loperamide).Mất nước: Tình trạng mất nước cần được ngăn ngừa hoặc điều chỉnh ngay khi bắt đầu. Bệnh nhân chán ăn, suy nhược, buồn nôn, nôn mửa hoặc tiêu chảy có thể nhanh chóng bị mất nước. Mất nước có thể gây suy thận cấp, đặc biệt ở những bệnh nhân có chức năng thận bị tổn thương từ trước hoặc khi dùng capecitabine đồng thời với các thuốc gây độc thận đã biết. Suy thận cấp thứ phát do mất nước có thể gây tử vong. Nếu mất nước cấp độ 2 (hoặc cao hơn) xảy ra, việc điều trị bằng capecitabine nên được dừng ngay lập tức và điều trị tình trạng mất nước.Độc tính với tim: Độc tính trên tim có liên quan đến liệu pháp fluoropyrimidine, bao gồm nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim, sốc tim, đột tử và thay đổi điện tâm đồ (bao gồm rất hiếm trường hợp QT kéo dài). Rối loạn nhịp tim (bao gồm xoắn đỉnh, rung thất, và nhịp tim chậm), đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, suy tim và bệnh cơ tim đã được báo cáo ở những người dùng capecitabine. Cần thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh tim nghiêm trọng, rối loạn nhịp tim và đau thắt ngực.Hạ hoặc tăng calci huyết: Đã ghi nhận tình trạng hạ hoặc tăng calci huyết trong quá trình điều trị bằng capecitabine.Bệnh hệ thần kinh trung ương hoặc ngoại vi: Phải thận trọng ở những bệnh nhân mắc bệnh hệ thần kinh trung ương hoặc ngoại vi, ví dụ: di căn não hoặc bệnh lý thần kinh.Đái tháo đường hoặc rối loạn điện giải: Phải thận trọng đối với bệnh nhân đái tháo đường hoặc rối loạn điện giải, vì những rối loạn này có thể trầm trọng hơn khi điều trị bằng thuốc capecitabine.Trên đây là những thông tin quan trọng về thuốc Intacape 150, người bệnh khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng và thực hiện đúng theo chỉ định của bác sĩ chuyên môn để có kết quả điều trị tốt nhất.
vinmec
1,204
Đề phòng dịch bệnh tăng, chủng virus gây bệnh phức tạp Cảnh báo của các chuyên gia y tế, tiết trời đang trong giai đoạn giao mùa như hiện nay, người dân không nâng cao ý thức phòng chống dịch bệnh sẽ tạo điều kiện cho các bệnh truyền nhiễm lây lan. Đặc biệt, bệnh sốt xuất huyết, đau mắt đỏ... đang có chiều hướng bùng phát và gia tăng mạnh. Người ta đang nghi ngờ công tác phòng ngừa bệnh của ngành y tế sau quá nhiều "sự cố" đình đám xảy ra. Bệnh nhân nhập viện vì sốt xuất huyết gia tăng! Có mặt tại khoa Vi rút Ký sinh trùng (bệnh viện Nhiệt đới Trung ương), chúng tôi chứng kiến hàng chục bệnh nhân đang mong ngóng đến lượt khám của mình, xen lẫn trong số đó là những bệnh nhân đến khám và điều trị bệnh sốt xuất huyết. Chị Trần Thị Hằng (trú tại phường Phú La, quận Hà Đông, Hà Nội) cho biết: "Cách đây vài ngày, tôi thấy người mệt mỏi, đầu đau và có những biểu hiện khó chịu. Tôi nghĩ, chỉ là bệnh thông thường do thay đổi thời tiết, ai ngờ ngày càng sốt cao, người mệt mỏi rũ rượi. Thậm chí, có những lúc tôi bị nôn, đau vùng thượng vị và bị tiêu chảy. Trước diễn biến như vậy, tôi phải vội vàng tìm đến bệnh viện để khám, điều trị dứt điểm căn bệnh mà mình mắc phải. Rất may, sau khi thăm khám và làm các xét nghiệm, bác sỹ kết luận bệnh ở thể nhẹ, chỉ cần mua đơn thuốc về uống sẽ khỏi". Cùng chung tâm trạng, anh Nguyễn Hoàng Hùng, trú tại phường Thanh Xuân Nam, quận Thanh Xuân, Hà Nội phân trần: "Con trai 9 tuổi của tôi bị viêm họng, thỉnh thoảng lại kêu đau bụng. Qua theo dõi, tôi thấy cháu bị sốt cao liên tục, sau khi hạ sốt lại có những nốt đỏ li ti nổi khắp người. Toàn thân cháu ngứa ngáy, khó chịu. Ngay lập tức, gia đình đã đưa cháu đến bệnh viện khám, bác sỹ kết luận cháu bị bệnh sốt xuất huyết và kê đơn mua thuốc về nhà điều trị ngoại trú. Không chỉ bệnh sốt xuất huyết mà bệnh đau mắt đỏ hiện cũng đang có dấu hiệu lan nhanh, tôi có người nhà dưới quận Hà Đông (Hà Nội), nhà có 4 người thì cả 4 người bị mắc bệnh đau mắt đỏ". Tương tự, tại khoa Khám bệnh của bệnh viện đa khoa Hà Đông, người dân đến khám, điều trị về bệnh sốt xuất huyết cũng đang có chiều hướng tăng nhanh. Theo bác sỹ Cao Đức Chinh, khoa Cấp cứu bệnh viện Hà Đông thì: "Nếu như trước kia chỉ lác đác vài ba trường hợp thì hiện tại, mỗi ngày bệnh viện khám, điều trị cho hàng chục bệnh nhân. Trong đó đa phần là những bệnh nhân đến từ vùng ổ dịch mới xảy ra trên địa bàn và phụ cận quận Hà Đông". Bác sỹ Nguyễn Trung Cấp, Phó trưởng khoa Cấp cứu, bệnh viện Nhiệt đới Trung ương cung cấp thông tin: "Hiện tại, lượng bệnh nhân đến bệnh viện khám đang có chiều hướng gia tăng. Tuy nhiên, đa số trường hợp bệnh nhân đều ở thể nhẹ, trường hợp nặng thì được nhập khoa điều trị. Bác sỹ Nguyễn Hồng Hà, Phó giám đốc bệnh viện Nhiệt đới Trung ương khẳng định: "Mỗi ngày có khoảng 3 - 4 bệnh nhân vào viện nằm điều trị bệnh sốt xuất huyết. Trong đó, có nhiều loại chủng bệnh khác nhau. Tất cả những trường hợp này đều do bệnh nhân tự đến khám và bệnh nặng phải nằm điều trị chứ không phải là những trường hợp bệnh nặng từ tuyến dưới chuyển lên". Cũng theo bác sỹ Cấp, tháng 8, có 74 bệnh nhân nhập viện điều trị bệnh sốt xuất huyết thì trong tháng 9, dự kiến số lượng bệnh nhân nằm điều trị sẽ tăng lên hàng trăm. Riêng với những bệnh nhân phát hiện bệnh sớm, đến khám ngay thì khi khám xong, bác sỹ kê đơn thuốc, cho về nhà điều trị và sau đó đến tái khám. Số lượng này hàng ngày lên tới hàng chục người. Ổ dịch đã hoành hành, người dân vẫn chủ quan Tại Hà Nội, thời điểm này, dịch sốt xuất huyết đã bước vào giai đoạn cao điểm với số bệnh nhân mỗi tuần tăng gấp 3, thậm chí 4 lần so với các tuần trước đó. Số liệu thống kê của trung tâm Y tế dự phòng Hà Nội cho thấy, tích lũy số bệnh nhân mắc sốt xuất huyết trên địa bàn thành phố từ đầu năm đến nay là 761 người, tăng 1,54 lần so với cùng kỳ năm 2012. Đặc biệt, trong khoảng 3 tuần trở lại đây, số bệnh nhân mắc bệnh này có xu hướng tăng mạnh. Nếu như những tháng trước đó, trung bình mỗi tuần có khoảng 10 - 30 bệnh nhân được ghi nhận thì trong 3 tuần gần đây, mỗi tuần ghi nhận 70 - 90 trường hợp mắc. Bệnh nhân rải rác tại 27 quận, huyện và 178 xã/ phường trên toàn thành phố, trong đó tập trung chủ yếu tại các quận/ huyện như: Đống Đa, Hà Đông, Thường Tín, Phú Xuyên... Đến nay, trung tâm Y tế dự phòng Hà Nội đã xử lý triệt để 115 ổ dịch sốt xuất huyết trên địa bàn. Tuy nhiên, trong công tác phòng chống dịch cũng đang gặp rất nhiều khó khăn, do tại một số khu vực, người dân còn chủ quan, không hợp tác. Theo TS. BS Nguyễn Nhật Cảm, Giám đốc trung tâm Y tế dự phòng Hà Nội, tại một quận nội thành có nhiều ổ dịch, khi các đoàn công tác của cơ quan y tế đến khoanh vùng, xử lý ổ dịch thì có tới 30% số hộ vắng mặt, đặc biệt có tới 26% số hộ có mặt nhưng không hợp tác, ngăn cản không có cán bộ dịch tễ vào diệt bọ gậy, phun hóa chất diệt muỗi phòng sốt xuất huyết. Điều này làm giảm tác dụng phòng dịch bởi theo quy trình, muốn xử lý một ổ dịch phải khoanh vùng và xử lý triệt để. Đỉnh dịch sẽ rơi vào tháng 9, 10? Cũng theo TS. BS Nguyễn Nhật Cảm, qua công tác chủ động giám sát, khoanh vùng ổ dịch và xét nghiệm virus, trung tâm Y tế dự phòng Hà Nội phát hiện virus sốt xuất huyết dengue năm nay lưu hành cả 4 type (chủng) gồm D1, D2, D3 và D4, trong khi những năm trước thường chỉ có 1-2 type virus lưu hành mạnh. Điều này làm gia tăng yếu tố lây truyền bệnh. Thực tế, khá nhiều bệnh nhân mắc 1 type virus sốt xuất huyết dengue này vừa được chữa khỏi thì lại mắc phải type virus sốt xuất huyết dengue khác. Thực tế, đây mới chỉ là thời điểm mới bắt đầu bước vào mùa cao điểm của dịch sốt xuất huyết. Theo kinh nghiệm, đỉnh dịch sẽ rơi vào tháng 9-10 hàng năm, vì thế, trong thời gian tới số bệnh nhân mắc sốt xuất huyết còn tăng mạnh. Người đưa tin đặt câu hỏi, dịch bệnh xuất hiện nhiều, chủng virus gây bệnh phức tạp có phải là hệ lụy của những "sự cố" về tiêm chủng, tiêm phòng, về cách quản lý và điều hành của ngành y tế, một vị có hơn 40 năm làm về y tế dự phòng (xin được ẩn tên) gật đầu đồng ý. Vị này cho biết, nếu không siết chặt việc quản lý công tác phòng ngừa bệnh dịch, công tác khám chữa bệnh thì không chỉ dịch sốt xuất huyết, dịch đau mắt đỏ, bệnh về đường hô hấp bùng phát mà nhiều dịch bệnh khác như dịch cúm gia cầm... cũng sẽ bùng phát mạnh mẽ với những loại virus mà khó có loại thuốc nào đặc trị được.
medlatec
1,353
Công dụng thuốc Apibestan Irbesartan và Hydrochlorothiazide là những thuốc điều trị tăng huyết áp hay được sử dụng trên lâm sàng. Việc sử dụng kết hợp 2 hoạt chất trên trong thuốc Apibestan vừa làm tăng hiệu quả kiểm soát huyết áp vừa tăng mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân. Vậy Apibestan được sử dụng như thế nào và cần lưu ý những gì? 1. Apibestan là thuốc gì? Apibestan là sản phẩm kết hợp giữa Irbesartan và Hydroclorothiazid, có 2 dạng hàm lượng là Apibestan 150/12.5mg và Apibestan 300/25mg.Irbesartan trong thuốc Apibestan là hoạt chất thuộc nhóm chẹn thụ thể AT1 của Angiotensin-II, qua đó ức chế toàn bộ của Angiotensin-II nên làm tăng nồng độ Renin và Angiotensin-II, đồng thời làm giảm nồng độ Aldosteron huyết tương.Hoạt chất còn lại trong thuốc Apibestan là Hydroclorothiazid thuộc nhóm lợi tiểu Thiazid, có tác dụng hạ huyết áp qua cơ chế giảm thể tích huyết tương và dịch ngoại bào do bài niệu natri. Sau đó trong quá trình điều trị, Hydroclorothiazid mang lại tác dụng hạ huyết áp thông qua giảm sức cản ngoại vi do các mạch máu thích nghi dần với tình trạng giảm nồng độ natri máu. Hydroclorothiazid có thể làm tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp khác như Irbesartan. 2. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Apibestan Sản phẩm Apibestan được chỉ định chủ yếu trong điều trị bệnh lý tăng huyết áp nguyên phát ở những bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp tối ưu khi sử dụng riêng lẻ Irbesartan hoặc Hydrochlorothiazid.Tuy nhiên, những trường hợp sau đây không được sử dụng thuốc Apibestan:Bệnh nhân dị ứng hay quá mẫn cảm với Irbesartan, Hydroclorothiazid hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc Apibestan;Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với dẫn xuất Sulfonamide (do Hydrochlorothiazid là một dẫn xuất của Sulfonamide);Không chỉ định Apibestan cho bệnh nhân là phụ nữ mang thai và cho con bú;Một số chống chỉ định liên quan đến Hydrochlorothiazide bao gồm suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút), hạ kali hoặc tăng canxi máu và bệnh nhân có bệnh gan (như suy gan nặng, xơ gan tắc mật và ứ mật). 3. Liều dùng của thuốc Apibestan Sản phẩm Apibestan khuyến cáo sử dụng 1 lần duy nhất mỗi ngày, có thể uống kèm với thức ăn hoặc không. Liều khuyến cáo là 1 viên Apibestan 150/12.5 mỗi ngày. Liều dùng của Apibestan được điều chỉnh tùy theo liều dùng của từng thành phần riêng lẻ (Irbesartan và Hydrochlorothiazide).Apibestan 300/25 có thể được chỉ định cho những trường hợp huyết áp không kiểm soát bởi Irbesartan 300mg hoặc Apibestan 150/12.5.Việc sử dụng liều cao hơn 1 viên Apibestan 300/25 mỗi ngày không được khuyên dùng. 4. Tác dụng phụ của thuốc Apibestan Tác dụng không mong muốn của Apibestan có thể liên quan đến Irbesartan hoặc Hydrochlorothiazide.Các tác dụng ngoại ý của Irbesartan nhìn chung ở mức độ nhẹ và chỉ thoáng qua. Trong đó thường gặp nhất là:Tình trạng chóng mặt, đau đầu;Hạ huyết áp thế đứng (liên quan đến liều dùng), nguy cơ xảy ra cao hơn ở bệnh nhân giảm thể tích máu (như khi dùng thuốc lợi tiểu liều cao);Suy thận và hạ huyết áp nặng khi có hẹp động mạch thận 2 bên.Những tác dụng phụ ít gặp và hiếm gặp của Irbesartan trong thuốc Apibestan bao gồm:Phát ban ngoài da, nổi mày đay, ngứa, phù mạch;Tăng men gan;Tăng kali máu;Đau cơ, đau khớp;Ho;Rối loạn hô hấp hoặc tiêu hóa;Mệt mỏi;Giảm số lượng bạch cầu trung tính.Tác dụng phụ thường gặp nhất của Hydroclorothiazid là gây mất kali quá mức, phụ thuộc liều dùng và có thể kiểm soát được khi dùng liều thấp (Apibestan 150/12.5). Một số tác dụng phụ thường gặp khác bao gồm mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, tăng acid uric máu, tăng đường huyết hoặc tăng lipid huyết (khi dùng ở liều cao). 5. Tương tác thuốc của Apibestan Tương tác của Apibestan với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Apibestan ở liều khuyến cáo có thể phối hợp an toàn với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác, bao gồm thuốc chẹn beta giao cảm hoặc chẹn kênh calci.Các thuốc ảnh hưởng đến kali máu: Tác dụng hạ kali máu của Hydrochlorothiazide được giảm thiểu do tác động giữ kali của Irbesartan. Tuy nhiên, tác dụng hạ Kali máu của Hydroclorothiazid có thể xảy ra khi kết hợp Apibestan với các thuốc khác cũng gây hạ kali huyết, như lợi tiểu bài tiết kali, thuốc nhuận tràng, Amphotericin, Carbenoxolone, Natri penicillin G hay các dẫn chất của Acid salicylic). Ngược lại, khi sử dụng Apibestan kết hợp với các thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali hoặc các thuốc khác có thể tăng kali máu (như natri heparin) có thể làm tăng tác dụng tăng kali máu của Irbesartan.Lithi: Độ thanh thải thận của Lithi suy giảm bởi lợi tiểu thiazid. Do đó, nguy cơ độc tính của Lithium có thể tăng khi kết hợp với Apibestan.Do Apibestan có chứa Hydroclorothiazid thuộc nhóm thuốc lợi tiểu thiazid nên có thể xảy ra tương tác khi dùng chung với các thuốc sau:Rượu, nhóm Barbiturat hoặc thuốc ngủ gây nghiện có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng;Thuốc uống điều trị đái tháo đường và Insulin cần được điều chỉnh liều do Apibestan có thể làm tăng glucose huyết;Corticosteroid khi kết hợp với Apibestan có thể tăng nguy cơ hạ kali máu;Thuốc giãn cơ (thí dụ Tubocurarine)có thể tăng tác dụng do Hydrochlorothiazide;Quinidin: Tăng nguy cơ xoắn đỉnh, dẫn đến rung thất và tử vong;Apibestan có thể làm giảm tác dụng của các thuốc kháng đông máu hoặc thuốc điều trị gút. 6. Thận trọng khi sử dụng Apibestan 150 và Apibestan 300 Thận trọng khi sử dụng hoạt chất Irbesartan:Tình trạng giảm thể tích máu có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức khi sử dụng Apibestan, đặc biệt là sau khi sử dụng liều đầu tiên. Tình trạng giảm thể tích máu có thể do dùng thuốc lợi tiểu mạnh, người có chế độ ăn kiêng hạn chế muối, tiêu chảy hoặc nôn ói nhiều...;Tình trạng hẹp động mạch thận làm tăng nguy cơ hạ huyết áp nặng và suy thận của Irbesartan, đặc biệt khi hẹp động mạch thận 2 bên;Khi dùng các chế phẩm có chứa Irbesartan (như thuốc Apibestan) ở bệnh nhân suy thận cần phải kiểm tra định kỳ nồng độ kali và creatinin máu;Đặc biệt thận trọng khi dùng Apibestan ở bệnh nhân hẹp van 2 lá hoặc hẹp van động mạch chủ hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn;Bệnh nhân có tăng aldosteron tiên phát không khuyến cáo điều trị bằng Irbesartan.Một số thận trọng liên quan đến hoạt chất Hydroclorothiazid. Do Apibestan có thành phần Hydroclorothiazid nên người bệnh phải được theo dõi định kỳ nồng độ các chất điện giải trong máu và nước tiểu, đặc biệt ở người đang sử dụng corticosteroid, ACTH, digitalis hoặc Quinidin;Bệnh nhân suy gan khi sử dụng Hydrochlorothiazide (như Apibestan) có nguy cơ bị hôn mê gan;Tác dụng hạ huyết áp của Hydroclorothiazid tăng lên ở người đã cắt bỏ thần kinh giao cảm.
vinmec
1,223
Người bị viêm gan B có béo được không? Nên áp dụng chế độ ăn như thế nào? Người bệnh viêm gan B cần có một chế độ ăn vừa đảm bảo dinh dưỡng vừa tránh làm tổn thương gan. Cùng với việc tuân thủ chỉ định của bác sĩ, việc áp dụng một chế độ ăn phù hợp sẽ giúp bệnh nhân viêm gan B kiểm soát bệnh tốt. Bên cạnh đó, một số bệnh nhân cũng thắc mắc “người bị viêm gan B có béo được không”. Mời bạn tham khảo thông tin dưới đây để tìm lời giải đáp. 1. Người bị viêm gan B có béo được không? Với thắc mắc “người bị viêm gan B có béo được không”, các chuyên gia giải đáp như sau: + Một số trường hợp mắc bệnh viêm gan B, virus tồn tại trong cơ thể nhưng không có hiện tượng phát triển hay nhân lên và không gây tổn thương đến tế bào gan. Những bệnh nhân này không bị ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, sinh hoạt và làm việc bình thường. Chức năng gan vẫn được đảm bảo và cơ thể vẫn hấp thụ các dưỡng chất như người bình thường. Do đó, nếu chế độ ăn đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng kết hợp với chế độ sinh hoạt hợp lý, người bệnh hoàn toàn có thể béo lên. + Đối với những trường hợp bệnh nhân viêm gan B thể hoạt động, có nghĩa là virus phát triển và tấn công các tế bào gan khiến cho gan bị tổn thương. Đây là những bệnh nhân cần được điều trị kịp thời để phòng tránh những biến chứng nguy hiểm như xơ gan, ung thư gan,… Trong trường hợp bệnh nhân không phát hiện bệnh sớm và không được áp dụng những phương pháp điều trị kịp thời, chức năng gan sẽ bị suy giảm nghiêm trọng. Lúc này, người bệnh xuất hiện những triệu chứng rõ ràng như chán ăn, hay buồn nôn và nôn, rối loạn tiêu hóa, cơ thể mệt mỏi,… Nếu kéo dài, người bệnh sẽ bị suy nhược cơ thể, gầy sút và rất khó để tăng cân. Các bác sĩ khuyên rằng, nếu có biểu hiện bất thường nghi ngờ triệu chứng cảnh bảo bệnh viêm gan B, người bệnh cần đi khám sớm để được các bác sĩ kiểm tra, chẩn đoán bệnh và lên phác đồ điều trị hiệu quả, phòng ngừa nguy cơ biến chứng. Đối với những trường hợp bệnh nhân đang được điều trị, cần thông báo với bác sĩ nếu cân nặng có sự thay đổi bất thường hoặc cơ thể có những dấu hiệu bất thường để được xử trí kịp thời. 2. Người bị viêm gan B nên áp dụng chế độ ăn lành mạnh Ngoài việc tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ, đặc biệt là uống thuốc đúng giờ đúng liều lượng, bệnh nhân viêm gan B còn cần chú ý nhiều đến chế độ dinh dưỡng và lối sống sinh hoạt. Người mắc bệnh viêm gan B thường gặp phải tình trạng chán ăn, đầy bụng, khó tiêu. Vì thế vấn đề đặt ra là cần lựa chọn những loại thực phẩm dễ ăn, dễ tiêu hóa mà vẫn đảm bảo dinh dưỡng cho người bệnh. Cụ thể, bạn nên chú ý những vấn đề sau: - Nên lựa chọn những thực phẩm lành mạnh và ăn đa dạng thực phẩm để cơ thể được cung cấp đầy đủ dưỡng chất. Nên ăn các loại thực phẩm có chứa nhiều chất đạm như thịt sữa, trứng, cá,… và một số loại rau củ quả để bổ sung vitamin và khoáng chất cho cơ thể. - Nên chia nhỏ bữa ăn: Người bệnh thường có tâm lý chán ăn, dễ nôn và buồn nôn, do đó nên chia nhỏ các bữa ăn. Trong một ngày bệnh nhân có thể có 3 bữa chính và 2 bữa phụ. - Nên lựa chọn những loại thực phẩm dễ tiêu và đảm bảo nấu chín kỹ thực phẩm để hỗ trợ và giảm gánh nặng cho hệ tiêu hóa, giúp cơ thể hấp thu dinh dưỡng một cách tốt nhất. 3. Người bệnh viêm gan B cần tránh ăn những thực phẩm nào? Bên cạnh những thực phẩm nên bổ sung, bệnh nhân cũng cần loại bỏ những thực phẩm sau để tránh gây tổn thương gan: - Không nên ăn thực phẩm có chứa nhiều chất béo: Đối với những người khỏe mạnh, ăn quá nhiều chất béo cũng gây ra những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Với những trường hợp bệnh nhân bị viêm gan B thì càng không nên ăn những thực phẩm này. Khi bệnh nhân tiêu thụ nhiều chất béo có thể dẫn đến tình trạng tích tụ chất béo trong gan, làm tăng nguy cơ gan nhiễm mỡ và cuối cùng có thể dẫn đến xơ gan. Một số thực phẩm có chứa nhiều chất béo mà người bệnh nên tránh đó là các loại thực phẩm chế biến sẵn như thịt xông khói hay xúc xích, các loại bánh ngọt, bơ, pizza,… - Không nên ăn những thực phẩm chứa nhiều đường vì đây là những thực phẩm có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh gan nhiễm mỡ. Hơn nữa, người bệnh viêm gan cũng có nguy cơ cao mắc bệnh tiểu đường, chính vì thế việc hạn chế ăn các loại thực phẩm có chứa nhiều đường lại càng cần thiết, giúp gan tránh thêm gánh nặng. - Không uống rượu bia, chất kích thích Uống rượu bia và hút thuốc hay sử dụng một số chất kích thích khác có thể gây hại trực tiếp đến gan và khiến tình trạng tổn thương gan càng thêm nghiêm trọng. Những tế bào gan của người bệnh vốn đã bị suy yếu, tổn thương lại phải xử lý lượng cồn và những chất kích thích sẽ dẫn đến tình trạng quá tải và tích tụ nhiều chất độc hại tại gan. Từ đó, làm tăng men gan và tăng nguy cơ bị suy gan, xơ gan,… khiến người bệnh gặp nguy hiểm đến tính mạng. - Hạn chế ăn những loại thực phẩm có tính nóng như thịt dê, lòng đỏ trứng, thịt chó,… - Bệnh nhân bị viêm gan B cũng không nên ăn quá nhiều vì khi gan bị bệnh, khả năng chuyển hóa của gan sẽ kém hơn bình thường và có thể khiến tình trạng rối loạn chuyển hóa trở nên nghiêm trọng hơn. - Tránh ăn những thực phẩm cay như hạt tiêu, tỏi, ớt, hành,… - Không nên ăn quá mặn và tránh những thực phẩm có chứa nhiều độc tố như măng, khoai tây mọc mầm, sắn tươi, cà chua xanh,… - Không nên ăn những loại cá biển như cá thu, cá ngừ,… vì những loại thực phẩm này có chứa chất làm đông máu có nguy cơ gây xuất huyết ở người bệnh viêm gan B. - Không nên ăn các món ăn chưa được nấu chín, không ăn các loại gỏi và các loại hải sản tươi sống.
medlatec
1,181
Công dụng thuốc Thiocolchicoside Savi Thiocolchicoside là một dẫn xuất colchicine bán tổng hợp được sử dụng làm thuốc giảm đau và chống viêm. Thuốc được dùng để điều trị chứng co thắt cơ. Cùng 1. Thiocolchicoside Savi là thuốc gì? Thuốc Thiocolchicoside Savi là thuốc có chứa hoạt chất chính là thiocolchicoside với hàm lượng 4mg.Hoạt chất thiocolchicoside là một dẫn xuất bán tổng hợp của colchicine, một glycoside có tác dụng chống viêm tự nhiên có nguồn gốc từ hạt hoa của Superba gloriosa (hay còn lại là cây ngót nghẻo hoặc cây huệ lồng đèn). Thiocolchicoside Savi là một loại thuốc giãn cơ có tác dụng giảm đau và chống viêm. Do thiocolchicoside có hoạt tính co giật mạnh, vì vậy không dùng Thiocolchicoside Savi cho những người dễ bị co giật.Thuốc Thiocolchicoside Savi là một loại thuốc giãn cơ xương được sử dụng trong điều trị các rối loạn chỉnh hình, chấn thương và thấp khớp. Thuốc này được chỉ định như một loại thuốc bổ trợ trong điều trị co cứng cơ gây đau và được chỉ định trong bệnh lý cột sống cấp tính, cho người lớn và thanh thiếu niên 16 tuổi tuổi trở lên.Dùng kết hợp Thiocolchicoside Savi với thuốc Glafenine và Meprobamate giúp an thần cho bệnh nhân tiến hành chụp siêu âm tim.Trong điều trị co thắt cơ gây đau đớn, thuốc Thiocolchicoside Savi có tác dụng làm giảm co cứng cơ do nguyên nhân trung ương và co rút kiểu phản xạ, thấp khớp và chấn thương. Ngoài ra, Thiocolchicoside Savi còn có tác dụng làm giảm các triệu chứng của di chứng liệt cứng của bệnh Parkinson, liệt nửa người và đặc biệt là hội chứng rối loạn thần kinh.Thuốc Thiocolchicoside Savi còn được chỉ định điều trị trong các bệnh về đau thắt lưng và thần kinh tọa cấp tính và mãn tính, chứng vẹo cổ dai dẳng, đau dây thần kinh cổ - cánh tay, đau sau phẫu thuật và đau sau chấn thương. 2. Chỉ định của thuốc Thiocolchicoside Savi Thuốc Thiocolchicoside Savi được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau đây:Ðiều trị hỗ trợ giúp giãn cơ trong các các rối loạn tư thế cột sống và bệnh lý thoái hóa đốt sống: đau lưng, đau thắt lưng, vẹo cổ, liệu pháp vật lý trị liệu và phục hồi chức năng.Tình trạng co thắt cơ sau chấn thương và do các rối loạn thần kinh.Ðiều trị đau bụng kinh. 3. Các lưu ý khi dùng thuốc Thiocolchicoside Savi là gì? Nên tránh dùng Thiocolchicoside Savi trong tất cả các giai đoạn mang thai, cho con bú hay ngay cả giai đoạn dậy thì. Ngoài ra, thiocolchicoside là một yếu tố nguy cơ tiềm ẩn của bệnh ung thư. Do có bằng chứng thực nghiệm cho thấy rằng thiocolchicoside được chuyển hóa thành M2 hoặc SL59.0955, có xu hướng gây hại cho các tế bào đang phân chia, dẫn đến bội nhiễm sắc thể và gây vô sinh ở nam.Thiocolchicoside Savi là thuốc kê đơn, chỉ được sử dụng khi có sự kê đơn của bác sĩ có chuyên môn. Liều khuyến cáo dùng bằng đường uống tối đa được khuyến cáo là 8mg mỗi 12 giờ; điều trị trong thời gian không quá 7 ngày liên tục. Những bệnh nhân được chỉ định Thiocolchicoside Savi trong thời gian dài nên được theo dõi chặt chẽ dưới sự giám sát của bác sĩ điều trị và hẹn lịch tái khám.Trong quá trình điều trị giảm đau do tình trạng co thắt của cơ xương bằng thuốc Thiocolchicoside Savi. Nếu gặp phải các phản ứng bất lợi,người bệnh cần báo ngay cho bác sĩ điều trị để có hướng xử trí và điều trị kịp thời.
vinmec
626
Các dấu hiệu u xơ tử cung ác tính không thể bỏ qua 1. Cách nhận biết và mức độ nguy hiểm của u xơ tử cung ác tính 1.1 Dấu hiệu của u xơ tử cung ác tính U xơ tử cung ác tính có thể không gây ra triệu chứng rõ ràng, đặc biệt là ở các giai đoạn đầu. Tuy nhiên, khi u xơ tử cung ác tính lớn hoặc ở vị trí gây áp lực lên các cơ quan xung quanh, nó có thể gây ra các triệu chứng sau: U xơ tử cung ác tính đe dọa đến sức khỏe và khả năng sinh sản của chị em phụ nữ. – Ra máu âm đạo bất thường: Một dấu hiệu khác của u xơ tử cung ác tính là ra máu âm đạo không đúng chu kỳ. Có thể âm đạo chảy máu nhiều và kéo dài trong thời gian khá lâu. – Đau bụng dữ dội: Một trong những dấu hiệu đáng chú ý của u xơ tử cung ác tính là đau bụng dữ dội. Đau có thể xảy ra ở vùng bụng dưới, dọc theo xương chậu, hay lan ra các vùng xung quanh như đùi và thậm chí là lưng. Đau có thể kéo dài và gây khó chịu nghiêm trọng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống hàng ngày của chị em phụ nữ. – Thay đổi về chu kỳ kinh nguyệt: U xơ tử cung ác tính có thể gây ra thay đổi về chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ. Chu kỳ có thể ngắn hơn hoặc dài hơn so với bình thường, hay không đều đặn, không thể dự đoán được chu kỳ kinh tiếp theo – Tiểu buốt: Nếu u xơ tử cung ác tính nặng và nằm gần cổ tử cung hoặc ống dẫn buồng trứng, nó có thể gây ra triệu chứng tiểu buốt hay có cảm giác mắc tiểu nhưng khó tiểu. – Thấy bụng dưới to hơn bình thường, lúc này là thời điểm khối u ác tính đã tăng nhanh về kích thước cũng như mức độ nguy hiểm. Thông thường, u xơ tử cung ác tính xuất hiện nhiều ở chị em phụ nữ ngoài 40 tuổi, giai đoạn tiền mãn kinh hay đã mãn kinh. 1.2 Mức độ nguy hiểm của u xơ tử cung ác tính U xơ tử cung ác tính nhìn chung không có sự khác biệt về hình dạng và kích thước so với u xơ tử cung lành tính. Tuy nhiên, trong thời gian dài, kết cấu của u xơ ác tính có những thay đổi rõ rệt và có thể di căn thành ung thư vào giai đoạn cuối. Mức độ nguy hiểm của u xơ tử cung ác tính rất cao, đe dọa đến sức khỏe và khả năng sinh sản của chị em phụ nữ, thậm chí ảnh hưởng đến tính mạng. Nếu xuất hiện triệu chứng của u xơ ác tính, hãy tìm đến sự tư vấn và chấn đoán từ các bác sĩ. – Khi tình trạng xuất huyết kéo dài sẽ gây thiếu máu và suy nhược cơ thể.  U xơ tử cung ác tính thường cứng, phát triển ở hai bên tử cung , bám chắc và thường sẽ cố định ở vùng chậu, sau tử cung. Khi kích thước khối u ngày một lớn sẽ gây chèn ép đến các cơ quan lân cận như: bàng quang, tuyến giáp, thận… – Trường hợp phụ nữ có khối u xơ tử cung ác tính trong thai kỳ thì sẽ có nguy cơ cao xảy ra các vấn đề nguy hiểm như: sinh non, sảy thai, thai nhi bị dị tật, sinh khó… 2. U xơ tử cung ác tính có thể chữa khỏi được không? Điều trị u xơ tử cung ác tính là một quá trình phức tạp cần có sự đánh giá kỹ lưỡng từ các bác sĩ sản phụ khoa. Kết quả điều trị u xơ tử cung ác tính phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng cụ thể của bệnh nhân. Phác đồ điều trị sẽ được các bác sĩ đưa ra sau khi tiến hành thăm khám và chẩn đoán. Các phương pháp điều trị u xơ tử cung ác tính có thể bao gồm thuốc, phẫu thuật, hoặc các phương pháp điều trị khác: Đối với các trường hợp u xơ tử cung ác tính phát triển nghiêm trọng, việc thực hiện phẫu thuật là cần thiết, các phương pháp phẫu thuật được áp dụng, bao gồm: – Phẫu thuật nội soi: Phương pháp này được thực hiện bằng cách sử dụng dụng cụ nội soi để bóc tách các khối u xơ. Phương pháp này thường được chỉ định cho những trường hợp khối u ác tính có kích thước khoảng 4-5cm. Đây là phương pháp hiện đại, ít xâm lấn, không gây đau đớn và chảy máu cho bệnh nhân, khả năng phục hồi sau phẫu thuật nhanh hơn so với mổ mở bụng. – Mổ mở bóc các khối u xơ: Phương pháp này thường được sử dụng cho những trường hợp khối u xơ tử cung ác tính có kích thước quá lớn, tiến triển phức tạp và di căn sang những bộ phận khác. Phẫu thuật bằng phương pháp mổ mở có thể bóc tách các khối u xơ hoặc cắt bỏ tử cung để cứu sống bệnh nhân. Trường hợp phải cắt bỏ tử cung được sử dụng khi u xơ tử cung ác tính đã phát triển nghiêm trọng và chiếm toàn bộ tử cung, được thực hiện khi chị em phụ nữ đã qua thời kỳ sinh sản. Ngoài ra, còn có các phương pháp điều trị u xơ tử cung ác tính khác như điều trị bằng thuốc hoặc sử dụng kỹ thuật siêu âm tác động cục bộ. Tuy nhiên, các phương pháp này thường chỉ được sử dụng như là giải pháp tạm thời hoặc bổ trợ cho phẫu thuật. Như vậy, việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp với từng trường hợp khối u xơ tử cung ác tính là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho bệnh nhân. Nếu bạn đang mắc phải bệnh lý này, hãy tìm kiếm sự tư vấn của các chuyên gia y tế để được hỗ trợ và chăm sóc tốt nhất. Với sự phát triển của y học hiện đại, việc điều trị u xơ tử cung ngay nay cũng đã có nhiều bước tiến mới, có thể chữa trị thành công các u xơ tử cung ác tính chưa di căn. Chính vì thế, để nắm được khả năng chữa thành công bệnh u xơ tử cung cao, chị em phụ nữ nên tiến hành khám và can thiệp điều trị càng sớm càng tốt.
thucuc
1,149
Công dụng thuốc Auromitaz 100 Thuốc Auromitaz được bào chế dưới dạng bột pha tiêm với thành phần chính là Ceftazidime. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh nhiễm trùng. 1. Thuốc Auromitaz 100 có tác dụng gì? Thuốc Auromitaz 100 công dụng là gì? Thuốc có thành phần chính là 1g Ceftazidime (dưới dạng Ceftazidim pentahydrat và đệm natri cacbonat). Ceftazidime là một loại kháng sinh cephalosporin thế hệ 3.Ceftazidime có công dụng diệt khuẩn do sự ức chế các enzym tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Thuốc Ceftazidime bền vững với hầu hết các beta - lactamase của vi khuẩn, ngoại trừ enzym của bacteroides. Thuốc Auromitaz nhạy cảm với các vi khuẩn gram dương đã kháng ampicillin, nhiều vi khuẩn gram âm đã kháng aminoglycosid và các cephalosporin khác.Chỉ định: Thuốc Auromitaz 100 được dùng trong các trường hợp:Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp dưới;Điều trị nhiễm trùng vùng da và cấu trúc da;Điều trị nhiễm trùng khớp và xương;Điều trị nhiễm trùng phụ khoa;Điều trị nhiễm trùng ổ bụng;Điều trị nhiễm trùng hệ thống thần kinh trung ương (gồm cả viêm màng não).Chống chỉ định: Không sử dụng thuốc Auromitaz trong các trường hợp:Bệnh nhân có tiền sử bị sốc khi sử dụng thuốc;Người quá mẫn cảm đối với các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin. 2. Cách dùng và liều dùng thuốc Auromitaz 100 Cách dùng:Sử dụng thuốc Auromitaz 100 bằng cách tiêm bắp sâu hoặc tiêm truyền tĩnh mạch: Thường tiêm vào góc phần tư phía trên của mông hay phần bên của bắp đùi;Chỉ dẫn cách pha dung dịch tiêm truyền:Dung dịch dùng tiêm bắp: Pha thuốc Ceftazidime 1g trong 3ml nước cất pha tiêm hoặc dung dịch lidocain hydroclorid 1% hoặc 0,5%;Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Pha thuốc Ceftazidime 1g trong 10ml nước cất pha tiêm hoặc dung dịch dextrose 5% hoặc natri clorid 0,9%;Dung dịch tiêm truyền: Pha thuốc trong các dung dịch tương tự trong tiêm tĩnh mạch nhưng với nồng độ là 10 - 20 mg/ml (1 - 2g thuốc trong 100ml dung môi).Liều dùng:Liều thường sử dụng đối với người lớn là 1g x 8 giờ/lần hoặc 2g x 12 giờ/lần, tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu;Bệnh nhân suy gan: Không cần phải điều chỉnh liều dùng thuốc Auromitaz đối với người bị suy chức năng gan;Bệnh nhân suy thận: Cần điều chỉnh liều dùng thuốc Auromitaz. Liều dùng gợi ý của Ceftazidime trong trường hợp người bệnh suy thận như sau:Độ thanh thải creatinin 31 - 0 ml/phút: Dùng 1g x 12 giờ/lần;Độ thanh thải creatinin 16 - 30 ml/phút: Dùng 1g x 24 giờ/lần;Độ thanh thải creatinin 6 - 15ml/phút: Dùng 0,5g x 24 giờ/lần;Độ thanh thải creatinin < 5ml/phút: Dùng 0,5g x 48 giờ/lần;Trẻ em: Liều sử dụng cho người bệnh nhi theo chỉ định của bác sĩ hoặc khuyến cáo như sau:Trẻ sơ sinh từ 0 - 4 tuần tuổi: Dùng liều 30mg/kg tiêm tĩnh mạch x 12 giờ/lần;Trẻ từ 1 tháng - 12 tuổi: Dùng liều 30 - 50mg/kg tiêm tĩnh mạch, tối đa 6g/ngày x 8 giờ/lần;Người cao tuổi: Liều dùng Auromitaz thông thường không nên vượt quá mức 3g/ngày, đặc biệt ở những người bệnh trên 70 tuổi.Khi sử dụng thuốc Auromitaz 100, bệnh nhân cần lưu ý ghi nhớ dùng thuốc đều đặn, tránh quên liều. Nếu không may quên liều, người bệnh tuyệt đối không được dùng gấp đôi vào liều sau đó bởi điều này có thể gây ra nhiều nguy cơ khó lường. Hãy tham khảo ý kiến từ phía bác sĩ điều trị khi quên liều hoặc quá liều Auromitaz để được hướng dẫn xử trí thích hợp. 3. Tác dụng phụ của thuốc Auromitaz 100 Có thể xảy ra tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc Auromitaz 100 với biểu hiện tại chỗ như: Quá mẫn, ngứa phát ban, sưng tại vị trí tiêm, tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng. Nếu gặp phải tác dụng phụ nặng khi dùng thuốc Auromitaz, người bệnh cần lưu ý thông báo cho bác sĩ điều trị để được hướng dẫn xử lý kịp thời. 4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Auromitaz 100
vinmec
697
Liều dùng và tác dụng phụ của thuốc Palorex 5 ODT Thuốc Palorex 5 ODT được bào chế dưới dạng viên nén phân tán trong miệng, chứa hoạt chất chính là Desloratadin. Đây là thuốc kháng histamin thế hệ II được nghiên cứu và sản xuất bởi công ty Cổ phần dược Apimed (Việt Nam), thường được dùng để chống dị ứng, mày đay, giảm mẩn ngứa. 1. Thuốc Palorex 5 ODT công dụng là gì? Thuốc Palorex 5 ODT có thành phần chính là hoạt chất Desloratadin 5mg. Đây là thuốc kháng histamin có tác dụng giảm các triệu chứng dị ứng hiệu quả. Palorex 5 ODT thường được chỉ định dùng cho các mục đích:Giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng (theo mùa và mạn tính) ở người từ 12 tuổi trở lên. Các triệu chứng bao gồm: chảy mũi, hắt hơi, ngứa mũi, nghẹt mũi kèm kích ứng mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt;Giảm các triệu chứng ngứa, ban đỏ cho người trên 12 tuổi.Chống chỉ định dùng thuốc Palorex 5 ODT cho người có khả năng mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc (đặc biệt là với Desloratadin). 2. Hướng dẫn sử dụng thuốc Palorex 5 ODT Thuốc Palorex 5 ODT được bào chế dưới dạng viên nén phân tán trong miệng nên được dùng qua đường uống (cùng hoặc không cùng bữa ăn).Liều dùng Palorex gợi ý cho người lớn và trẻ em >12 tuổi: Uống 1 viên x 1 lần/ngày.Đối với bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, liều Palorex 5 ODT khởi đầu được gợi ý là 1 viên 5mg dùng cách ngày và cân nhắc thêm dựa trên các thông tin về dược động học. 3. Tác dụng phụ của thuốc Palorex 5 ODT - Lưu ý thận trọng 3.1. Tác dụng phụ. Ngoài tác dụng cải thiện các triệu chứng dị ứng hiệu quả, thuốc Palorex 5 ODT có thể gây ra một số phản ứng phụ trong quá trình dùng thuốc như: đau đầu, ngủ gà, mệt mỏi, buồn nôn. Rất hiếm khi bị xảy ra tình trạng nổi mẩn, ngứa.3.2. Thận trọng. Theo các bác sĩ, cần thận trọng khi sử dụng thuốc Palorex 5 ODT cho những đối tượng sau đây:Phụ nữ đang mang thai hay nuôi con bằng sữa mẹ;Trẻ dưới 12 tuổi (chỉ dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ).Trong thời gian điều trị các triệu chứng dị ứng bằng thuốc Palorex, người bệnh cần tuyệt đối tuân thủ các chỉ định về liều dùng của bác sĩ hay hướng dẫn trên nhãn hộp.Thông qua bài viết trên, quý bệnh nhân đã nắm được những thông tin cơ bản về công dụng, cách dùng, liều dùng của thuốc Palorex 5 ODT. Để đảm bảo hiệu quả điều trị các triệu chứng dị ứng cũng như hạn chế tác dụng phụ, tương tác không mong muốn, bệnh nhân nên dùng thuốc Palorex 5 ODT theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.
vinmec
495
Công dụng thuốc Pycalis 10 Thuốc Pycalis là một thuốc được chỉ định dùng trong những trường hợp rối loạn cương dương, thuốc có tác dụng sau 30 phút đến 60 phút sử dụng và có thể kéo dài rất lâu tới 36 giờ. Cùng tìm hiểu công dụng, cách dùng và lưu ý dùng quá bài viết dưới đây. 1. Công dụng của thuốc Pycalis 10 Thành phần chính của thuốc Pycalis 10 là Tadalafil, có dạng bào chế là viên nén. Tadalafil là thuốc điều trị rối loạn cương dương. Thuốc có tác dụng ức chế chọn lọc trên enzym phosphodiesterase type 5 (PDE - 5) nên duy trì tác dụng của nitric oxide là làm giãn mạch, tăng lượng máu tới dương vật tạo ra sự cương cứng trong quan hệ tình dục.Thời gian đáp ứng của thuốc đạt được từ 30 - 60 phút sau khi uống. Thời gian tác dụng của thuốc có thể lên đến 36 giờ. Để thuốc này có tác dụng thì cần phải có sự kích thích hay sự ham muốn về tình dục.Tadalafil được hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ của thuốc tối đa trong huyết tương đạt được trong khoảng 2 giờ. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và cũng không ảnh hưởng bởi thời điểm dùng thuốc. 2. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Pycalis 10 2.1.Chỉ định. Thuốc Pycalis 10mg được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:Điều trị hỗ trợ trong bệnh rối loạn cương dương. Sử dụng thuốc này khi dương vật không thể cương cứng trong khi quan hệ tình dục, hoặc thời gian cương của người bệnh không đủ để có thể đáp ứng trong quan hệ.Để thuốc có tác dụng thì người dùng cần phải có sự kích thích hay sự ham muốn về tình dục.2.2.Chống chỉ định. Thuốc Pycalis 10mg chống chỉ định dùng trong các trường hợp sau:Bệnh nhân đang sử dụng bất kỳ chế phẩm nào có chứa gốc nitrat.Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.Không sử dụng thuốc này ở phụ nữ. Trẻ em dưới 18 tuổi.Bệnh nhân bị mắc bệnh tim nặng, đột quỵ, hạ huyết áp hoặc tăng huyết áp không kiểm soát được.Những trường hợp nên kiêng quan hệ tình dục. 3. Liều dùng và cách dùng của thuốc Pycalis 10 Cách dùng: Thuốc Pycalis 10 mg được dùng bằng đường uống, nên uống trước khi quan hệ tình dục ít nhất 30 phút.Liều dùng:Người lớn: Liều khởi đầu nên dùng 10 mg x 1 lần/ngày. Có thể dùng liều cao hơn lên tới 20 mg x 1 lần/ngày tùy theo tình trạng đáp ứng của bệnh nhân. Cần chú ý không nên sử dụng thuốc nhiều hơn một lần trong vòng 24 giờ.Không cần thiết phải điều chỉnh liều dùng ở người cao tuổi.Bệnh nhân suy gan:Bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa thì liều dùng tối đa không quá 10 mg x 1 lần/ngày, liều dùng hàng ngày thường xuyên cho đối tượng này chưa được đánh giá.Không được dùng thuốc tadalafil cho bệnh nhân suy gan nặng.Bệnh nhân suy thận:Bệnh nhân suy thận ở mức độ nhẹ (độ thanh thải creatinine 51 - 80 ml/phút) thì không cần điều chỉnh liều.Bệnh nhân suy thận mức độ vừa (độ thanh thải creatinine 31 - 50 ml/phút): Nên khởi đầu với liều 5mg không quá 1 lần/ngày, liều tối đa không được dùng quá 10 mg x 1 lần mỗi 48 giờ.Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút hoặc bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo): Liều tối đa không quá 5 mg x 1 lần mỗi 72 giờ.Bệnh nhân đái tháo đường: Không cần thiết phải điều chỉnh liều.Bệnh nhân đã ổn định với liệu pháp điều trị dùng thuốc chẹn thụ thể alpha: Nên dùng tadalafil với liều khởi đầu 5 mg. 4. Tác dụng phụ của thuốc Pycalis 10 Khi sử dụng thuốc Pycalis 10mg, người bệnh có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn:Rất thường gặp: Đau đầu, đỏ bừng mặt, khó tiêu.Thường gặp: Chóng mặt, mất ngủ, lo lắng, choáng váng, chảy máu cam, nghẹt mũi, sốt, rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, nôn mửa).Ít gặp: Phát ban da, ban đỏ, rụng tóc, đau lưng, đau nhức chân tay, đau cơ, phù ở mặt, giữ nước, nhiễm trùng đường tiết niệu.Hiếm gặp: Rối loạn thị giác, cương cứng kéo dài, khó thở, viêm mũi, viêm xoang, viêm phế quản, hộ, viêm mô tế bào.Nếu như bạn gặp phải tình trạng thị giác có vấn đề hay tình trạng cương dương kéo dài trên 4 giờ thì nên thông báo ngay cho bác sĩ. 5. Lưu ý khi dùng thuốc Pycalis 10 Lưu ý khi dùng thuốc Pycalis 10 như sau:Trước khi điều trị bằng thuốc Pycalis, bạn cần phải nói với bác sĩ về tiền sử bệnh và bệnh đã mắc. Tình trạng tim mạch của bệnh nhân cũng cần phải xét đến trước khi dùng thuốc.Khi dùng thuốc có thể có khả năng gây cương dương kéo dài xảy ra (cương dương nhiều hơn 4 giờ), vì vậy khi gặp phải hiện tượng này, dù bạn có đang thấy đau hay không cũng phải tới trung tâm y tế để được điều trị.Tadalafil chưa được sử dụng trên những bệnh nhân đang bị rối loạn chảy máu hoặc đang bị loét tiêu hoá, vì vậy cần phải hết sức cẩn thận khi chỉ định, chỉ nên sử dụng sau khi cân nhắc lợi hại kỹ càng.Khi sử dụng tadalafil không nên uống rượu bia vì việc này có thể làm tăng tác dụng phụ của tadalafil như gây ra giảm huyết áp quá mức, chóng mặt, nhức đầu, tăng nhịp tim.Việc sử dụng thuốc tadalafil có thể dẫn đến nguy cơ giảm thị lực, mất thị lực tạm thời. Cho nên cần chú ý dùng thuốc khi làm những việc cần sự quan sát và tập trung. 6. Tương tác thuốc Một số loại thuốc có thể gây ra tương tác như sau:Tadalafil bị chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A4, do đó khi dùng với các thuốc cảm ứng (ketoconazol) hay thuốc có tác dụng ức chế (rifampicin) CYP3A4 sẽ làm giảm hay tăng AUC của tadalafil.Sử dụng đồng thời với các loại thuốc kháng acid như magnesi hydroxid/nhôm hydroxid làm giảm tỷ lệ hấp thu của tadalafil.Tadalafil làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các chế phẩm có chứa gốc nitrat. Sử dụng đồng thời thuốc tadalafil và các chế phẩm có chứa gốc nitrat có thể gây ra tình trạng hạ huyết áp đột ngột dưới mức an toàn.Bảo quản: Để đảm bảo chất lượng thuốc hãy để thuốc này trong bao bì kín, để ở những nơi khô ráo, thoáng mát (dưới 30°C). Tránh ánh sáng trực tiếp chiếu rọi.Hy vọng, với những chia sẻ qua bài viết trên, bạn đã biết thuốc Pycalis 10 có công dụng, cách dùng và lưu ý gì khi sử dụng. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ với bác sĩ để được thăm khám và hỗ trợ điều trị.
vinmec
1,199
Đau đầu mạn tính hàng ngày nguy hiểm hơn bạn nghĩ Nhiều người nghĩ đau đầu mạn tính hàng ngày chỉ gây ra khó chịu và không nguy hiểm nên chấp nhận sống chung với bệnh. Tuy nhiên, có nhiều nguyên nhân gây đau đầu mạn tính, trong đó có những bệnh lý cực kỳ nguy hiểm. Nếu không phát hiện sớm và điều trị hiệu quả nguy cơ để lại các biến chứng nguy hiểm rất cao. Cùng tìm hiểu nguyên nhân gây đau đầu mạn tính, biểu hiện và một số mẹo giúp phòng bệnh qua bài viết dưới đây. 1. Những điều cần biết về đau đầu mạn tính hàng ngày  1.1. Đau đầu mạn tính hàng ngày là gì? Đây là tình trạng đau đầu xảy ra thường xuyên, kéo dài từ trên 15 ngày đến 3 tháng. Cơn đau có thể không dữ dội nhưng âm ỉ, dai dẳng, khiến người bệnh khó chịu, làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Chứng đau đầu thường gây cảm giác rung động, phập phồng theo mạch đập, xuất hiện cảm giác đau nhói từ vừa đến nặng. Thông thường, các cơn đau đầu xảy ra ở những người có tiền sử đau nửa đầu. Đau đầu là tình trạng phổ biến xảy ra ở nhiều người và có thể xảy ra hàng ngày. 1.2. Nguyên nhân gây đau đầu mạn tính hàng ngày Đau đầu kinh niên gây ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt của người bệnh. Gây mệt mỏi, khó chịu, khó tập trung vào công việc. Nếu tìm ra nguyên nhân, bạn sẽ biết cách xử trí hoặc phòng ngừa hiệu quả. Chính vì vậy, bạn nên chủ động đi thăm khám, điều trị và làm theo chỉ định của bác sĩ. Suy nghĩ tích cực cũng giúp giảm stress, căng thẳng, tránh đau đầu kéo dài.       Dưới đây là một số nguyên nhân gây tình trạng đau đầu kéo dài : – Do viêm: Vết mổ bị viêm loét, nhiễm trùng; do viêm khớp; chấn thương để lại; bệnh ung thư… dễ khiến người bệnh gặp phải tình trạng đau đầu kinh niên. – Do đột quỵ: Cơn đau đầu có thể xảy ra đối với bệnh nhân từng bị mắc chứng đột quỵ. Khi lưu lượng máu lên não bị cắt đứt, các tế bào não không được cung cấp đủ oxy dẫn đến tình trạng các tế bào não chết. Điều này khiến người bệnh mất khả năng ghi nhớ – tập trung. – Do hậu phẫu thuật: Các tế bào thần kinh thường bị tổn thương sau phẫu thuật nên dẫn đến cơn đau đầu dai dẳng. – Do bệnh u não: Đau đầu được xem là dấu hiệu sớm của bệnh u não. Triệu chứng này thường kéo dài, âm ỉ, dai dẳng và có xu hướng tăng dần, đặc biệt là đau nhiều vào nửa đêm. – Bệnh đau nửa đầu Migraine – Rối loạn tiền đình và một số bệnh lý thần kinh khác – Do tâm lý không thoải mái, thường xuyên căng thẳng, suy nghĩ tiêu cực Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn là các triệu chứng của đau đầu mạn tính không thể xem nhẹ. 2. Đau đầu hàng ngày gây cản trở cuộc sống như thế nào? Đau đầu mạn tính kéo dài sẽ trở nên nguy hiểm nếu như không được điều trị. Sau đây là một số triệu chứng phổ biến và có nguy cơ cao phải cấp cứu mà bạn cần đặc biệt lưu ý: – Cơn đau đầu dữ dội, đi kèm là gáy cứng – Đau đầu, sốt cao, co giật hoặc ngất – Đau mắt, đau tai kết hợp với đau đầu – Nhức đầu dai dẳng, kéo dài trên 1 ngày – Trẻ em đau đầu dai dẳng – Những người có tiền sử đau đầu vận mạch, đi kèm những triệu chứng như tê chân tay, mờ mắt, ngất xỉu… Ngoài ra, nhức đầu kinh niên còn có thể gây ảnh hưởng không nhỏ tới lối sinh hoạt hàng ngày của bạn: – Đau đầu có thể khiến bạn nhạy cảm với âm thanh, ánh sáng  – Có biểu hiện buồn nôn nhẹ – Đỏ mắt Khi trẻ có biểu hiện đau đầu dai dẳng ba mẹ cần hết sức lưu ý. 3. Mẹo phòng tránh bệnh đau đầu mạn tính tái phát 3.1 Thay đổi lối sống Đau đầu là chứng bệnh xảy ra ở nhiều lứa tuổi và ở bất cứ trường hợp nào. Vì vậy, mỗi người cần chủ động tự chăm sóc bản thân. Dưới đây là một số mẹo giúp ngăn ngừa và phòng tránh bệnh đau đầu mạn tính tái phát: – Suy nghĩ tích cực: Cố gắng lạc quan, giảm cường độ công việc, tránh suy nghĩ quá nhiều. – Ngủ đủ giấc: Trung bình mỗi người nên ngủ từ 7 – 8 tiếng mỗi ngày. Nếu bị rối loạn giấc ngủ, cần đến gặp bác sĩ điều trị ngay. Như vậy sẽ giúp đảm bảo giấc ngủ mỗi đêm của bạn và tránh những hệ lụy nguy hiểm đến sức khỏe. – Chế độ ăn, uống lành mạnh: Nên đảm bảo ăn đúng bữa, không nên bỏ bữa ăn sáng. Ăn vừa phải, không ăn quá no. Nên ăn nhiều các đồ ăn có lợi cho sức khỏe bổ sung vitamin C như rau xanh,… Tránh các thực phẩm, đồ uống không lành mạnh có chứa caffeine hoặc các chất kích thích. – Thường xuyên tập luyện: Tập thể dục sẽ giúp nâng cao thể chất và tinh thần, cải thiện sức khỏe. – Bổ sung vitamin hoặc khoáng chất: Điều này rất tốt cho cơ thể, đặc biệt là trí não. – Chế độ sinh hoạt và làm việc khoa học, nghỉ ngơi hợp lý Những biện pháp này chỉ có ý nghĩa hỗ trợ điều trị, không thể thay thế các chẩn đoán và điều trị y khoa. Bạn nên thăm khám sớm tại các chuyên khoa nội thần kinh để kiểm soát cơn đau đầu của mình. 3.2 Vai trò của thăm khám tại chuyên khoa thần kinh Thăm khám với bác sĩ chuyên khoa Nội thần kinh giúp tìm hiểu rõ nguyên nhân gây tình trạng đau đầu kéo dài. Từ đó có biện pháp điều trị, điều chỉnh sao cho hiệu quả. Bởi vậy, khi có các biểu hiện của bệnh, bạn nên đi khám ngay. Bên cạnh đó, nên đi khám định kỳ để tầm soát các bệnh lý thần kinh, não bộ, Thời gian nên là ít nhất 6 tháng đến 1 năm/lần. Như vậy, bạn có thể phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh lý, điều trị kịp thời, tránh để lâu biến gây chứng nguy hiểm. Khám nội thần kinh giúp phòng ngừa và điều trị đau đầu mạn tính.
thucuc
1,161
Phẫu thuật tim và các cột mốc quan trọng cần chú ý Phẫu thuật tim là một trong những thách thức lớn đối với cơ thể người bệnh. Sau phẫu thuật, quá trình hồi phục là bước quan trọng để bệnh nhân có thể trở lại cuộc sống bình thường và thực hiện những hoạt động mà họ yêu thích. Bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết từng giai đoạn từ lúc xuất viện đến khi bệnh nhân phẫu thuật tim hoàn toàn đủ mạnh mẽ để tham gia vào những hoạt động hằng ngày. 1. Bệnh nhân cần bao nhiêu thời gian để hồi phục sau phẫu thuật tim? Bệnh nhân phẫu thuật tim luôn nôn nóng muốn biết khi nào cơ thể hồi phục lại hoàn toàn và được làm những việc mà bản thân yêu thích.Vậy, khi nào bệnh nhân đã sẵn sàng quay lại cuộc sống ngày thường của bản thân? Tất nhiên, tốc độ hồi phục vết thương của mỗi người sẽ khác nhau và bệnh nhân nhất định phải hợp tác tuyệt đối với bác sĩ điều trị của mình.Bác sĩ phẫu thuật tim Michael Zhen-Yu Tong cho biết: khoảng 80% trường hợp phẫu thuật tim có thể hồi phục trong khoảng thời gian từ sáu đến tám tuần đầu tiên sau phẫu thuật. 2. Khoảng sáu tuần sau khi xuất viện: bắt đầu hoạt động nhẹ nhàng Sau khi rời khỏi bệnh viện, bệnh nhân có thể quay trở lại thực hiện các thói quen hàng ngày, tuy nhiên mọi việc cần được thực hiện cẩn thận. Bệnh nhân có thể bắt đầu với những công việc nhỏ và dành nhiều thời gian để nghỉ ngơi.Nếu bác sĩ phẫu thuật không có chỉ định đặc biệt nào, bệnh nhân có thể thực hiện những hoạt động như:● Đi bộ● Rửa chén● Nấu ăn● Lau dọn nhẹ nhàng● Leo cầu thang. Tuy nhiên, hạn chế việc nâng, kéo, hoặc đẩy bất kỳ thứ gì nặng hơn 10 pounds (khoảng 4.5 kilogram). Bệnh nhân có thể ra ngoài bằng ô tô nhưng không nên tự lái xe. Bệnh nhân có thể bắt đầu đi bộ nhẹ nhàng sau sáu tuần phẫu thuật tim 2. Sáu đến mười tuần sau khi xuất viện: làm lành vết phẫu thuật tim hở Nếu bệnh nhân thực hiện phẫu thuật tim hở, bác sĩ đã thực hiện cắt xương ức trong quá trình phẫu thuật, vết thương sẽ hồi phục khoảng 80% sau khoảng thời gian từ 6 đến 8 tuần.Từ thời điểm này, cơ thể bệnh nhân sẽ đủ mạnh để có thể thực hiện các hoạt động bình thường như lái xe và bắt đầu quay trở lại làm việc bình thường, trừ trường hợp công việc đòi hỏi nhiều cường độ vận động.Trong giai đoạn này, bệnh nhân cần phối hợp thực hiện phục hồi chức năng tim cùng với bác sĩ điều trị của mình. Bác sĩ có thể chỉ định bệnh nhân tập thể dục và giám sát cẩn thận để tăng cường sức chịu đựng của tim. Thông qua quá trình phục hồi này, bệnh nhân sẽ được bác sĩ theo dõi sát sao tiến triển của bản thân và có thể dần dần tăng cường hoạt động.Bên cạnh đó, bác sĩ sẽ hướng dẫn bệnh nhân những vấn đề cần thay đổi trong lối sống hằng ngày và xây dựng chế độ ăn để trái tim được khỏe mạnh. 3. Mười tuần sau khi xuất viện: quay trở lại các hoạt động bình thường Ở giai đoạn này, hầu hết mọi người có thể trở lại với các hoạt động như chạy bộ, quần vợt, trượt tuyết hoặc đánh golf.Tập thể dục đều đặn - 30 phút, năm lần mỗi tuần - kiểm tra giới hạn tim mạch có thể giúp duy trì sức khỏe tim. 4. Kiểm soát các cơn đau sau phẫu thuật tim Kiểm soát các cơn đau đóng vai trò quan trọng đẩy nhanh quá trình phục hồi sau phẫu thuật và giảm nguy cơ xuất hiện các biến chứng như viêm phổi và hình thành huyết khối. Sử dụng đúng thuốc là cách kiểm soát các cơn đau một cách hiệu quả.Bệnh nhân nên đến bệnh viện để được bác sĩ kê thuốc chống đau và hướng dẫn chi tiết về cách sử dụng chúng.Bác sĩ Michael Zhen-Yu Tong cho biết, mọi người thường e ngại thuốc giảm đau có nguy cơ gây nghiện. Đây là một mối e ngại đúng đắn nhưng bác sĩ sẽ có cách hỗ trợ bạn. Họ sẽ có các biện pháp bảo vệ, ngăn chặn bệnh nhân lạm dụng opioid và lạm dụng thuốc giảm đau. Quan trọng nhất là bệnh nhân cần phải lắng nghe cơ thể của chính mình. Nếu cần, hãy sử dụng thuốc. Nếu không, không nên lạm dụng sử dụng giảm đau.Nếu bệnh nhân lo ngại về việc sử dụng thuốc giảm đau mạnh, hoặc bản thân đã từng có tiền sử rối loạn sử dụng thuốc đau có thành phần gây nghiện, hãy nói thật với bác sĩ điều trị. Bác sĩ sẽ thảo luận với bạn về các phương pháp giảm đau khác nhau và đưa ra một kế hoạch kiểm soát cơn đau phù hợp.Bệnh nhân có thể kết hợp sử dụng thuốc giảm đau theo đơn và acetaminophen (Tylenol) trong những ngày đầu sau khi rời bệnh viện. Sau đó, dần giảm liều lượng thuốc theo đơn. Người đã phẫu thuật tim thường có thể bắt đầu chuyển sang acetaminophen hoặc các loại thuốc giảm đau không gây nghiện trong khoảng một tuần sau khi xuất viện. Trao đổi với bác sĩ để việc sử dụng thuốc giảm đau sau phẫu thuật tim được hiệu quả Bên cạnh việc sử dụng thuốc, có một số phương pháp sau có thể giúp bệnh nhân thoải mái hơn sau phẫu thuật tim:● Sử dụng miếng dán lidocaine để giảm đau và ngứa gần vị trí phẫu thuật.● Giữ một gối gần ngực khi ho hoặc cười sẽ giúp bạn giảm nhẹ đi các cơn đau.● Sử dụng bình ấm hoặc túi đá để giảm đau. Bác sĩ của bạn sẽ tư vấn về loại nào phù hợp. 5. Những điều cần lưu ý khi quay trở lại cuộc sống thường ngày sau khi phẫu thuật tim Tất cả các ca phẫu thuật tim đều có tốc độ hồi phục khác nhau, tuỳ vào tình trạng của từng người.Những người mắc bệnh tiểu đường hoặc đang sử dụng steroid có thể mất nhiều thời gian để lành vết thương sau phẫu thuật hơn người bình thường.Tuổi tác cũng có thể đóng một vai trò quan trọng, người lớn tuổi sẽ mất nhiều thời gian để hồi phục. Đôi khi, để hồi phục hoàn toàn, họ sẽ mất khoảng từ ba đến sáu tháng sau khi phẫu thuật.Bác sĩ Tong nói: “Ở bất kỳ giai đoạn nào trong quá trình hồi phục của bạn, nguyên tắc chung luôn là giữ cho bản thân không được làm việc quá sức”.Hãy ngừng các hoạt động gây áp lực và làm đau vết thương. Trong trường hợp, xương ức khó lành sau khi phẫu thuật có thể khiến bệnh nhân đau đớn rất nhiều và quá trình làm lành vết thương sẽ trở nên phức tạp.Nếu không chắc chắn rằng việc thực hiện một hoạt động nào đó có an toàn hay không, trước tiên, bệnh nhân cần tham khảo ý kiến từ bác sĩ phẫu thuật.Bệnh nhân cần liên hệ ngay với bác sĩ ngay khi xuất hiện các tình trạng sau:● Vết đỏ trên ngực lớn hơn 1/4 so với bình thường hoặc vết thương chảy dịch giống như mủ. Điều này có thể báo hiệu sự nhiễm trùng.● Có tiếng trong lồng ngực khi bạn ho hoặc thở sâu. Điều này có thể có nghĩa là dây giữ xương ức của bạn đã bị đứt.● Xuất hiện các cơn đau bất thường. Liên hệ với bác sĩ nếu xuất hiện các triệu chứng bất thường sau khi phẫu thuật tim Nhìn chung, bệnh nhân hãy cho bản thân thời gian để hồi phục, mỗi tuần sẽ thực hiện hoạt động nhiều hơn một chút. Tiếp tục trao đổi với bác sĩ cho đến khi bản thân bắt kịp các hoạt động bình thường của mình.
vinmec
1,382
Bệnh nhân bị u bàng quang lành tính có phải cắt không? U bàng quang là bệnh lý có tỷ lệ mắc cao nhất trong số các loại u thuộc đường tiết niệu và phổ biến thứ 2 chỉ sau ung thư tuyến tiền liệt trong danh sách các u đường tiết niệu sinh dục nam giới. U bàng quang dù lành tính hay ác tính thì đều gây nên nhiều hệ luỵ cho sức khỏe người bệnh. Vậy với những trường hợp mà bị u bàng quang lành tính thì có phải cắt không? Điều trị như thế nào? 1. Khái quát về u bàng quang lành tính Theo khảo sát thì u bàng quang lành tính chỉ chiếm 1% trong số các ca bị u bàng quang nói chung. Tỷ lệ này rất hiếm và nếu được phát hiện, ngăn chặn kịp thời thì u bàng quang lành tính dường như sẽ không tiến triển thành bệnh ung thư. Mặc dù không đe dọa tới tính mạng nhưng u này vẫn khiến bệnh nhân gặp phiền toái do các triệu chứng mà nó gây ra. Sau khi các tế bào ở bàng quang tiếp xúc với chất độc hại, niêm mạc bàng quang sẽ có phản ứng phình to, phù nề mất đi chất nguyên sinh. Theo thời gian các tế bào bị tổn thương hình thành nên khối u. Mọi lứa tuổi đều có nguy cơ mắc u bàng quang và thường xảy ra nhất ở độ tuổi từ 40 - 70, nam giới chiếm tỷ lệ bị u bàng quang cao hơn so với nữ giới. Dưới đây là một số dạng u bàng quang lành tính thường gặp: U nhú bàng quang: khối u khởi phát từ các tế bào biểu mô lót bên trong bàng quang, dần dần nó sẽ tiến về phía trung tâm và kích thước khối u này thường nhỏ. U mềm cơ trơn: là khối u được hình thành từ cơ trơn bàng quang và tính trong tổng số các khối u bàng quang (kể cả ác tính) thì u mềm cơ trơn chiếm 0.4%. Khoảng 25% bệnh nhân là người cao tuổi, còn lại 75% ca mắc u mềm cơ trơn là người trẻ tuổi hoặc đang ở độ tuổi trung niên. U nhú ngược: lớp niêm mạc bàng quang là vị trí xuất hiện đầu tiên của loại u này, theo thời gian khối u sẽ ăn dần vào thành bàng quang. U máu: xảy ra khi các mạch máu trong bàng quang tích tụ lại một cách bất thường. U xơ đơn độc: bộc phát từ các mô có chức năng liên kết sợi trên thành bàng quang. U sợi thần kinh: là khối u nhỏ và phát triển trong dây thần kinh tại bàng quang. Lipoma: hình thành từ chất béo bám xung quanh bàng quang. 2. Người bị u bàng quang lành tính sẽ có biểu hiện gì? So với u ác tính thì u bàng quang lành tính thường ít gây đau đớn hơn và có tốc độ tiến triển chậm, không có dấu hiệu xâm lấn, lan rộng sang những tổ chức xung quanh hoặc cơ quan xa trong cơ thể. Tuy nhiên khi khối u phát triển ngày càng to thì sức chứa của bàng quang sẽ bị thu hẹp lại, niệu đạo, tử cung ở phụ nữ và tuyến tiền liệt ở nam giới cũng sẽ bị khối u chèn ép. Khi đó triệu chứng của khối u lành tính cũng khá giống với ung thư bàng quang, chẳng hạn như: Mỗi lần đi tiểu thường có cảm giác đau buốt. Đi tiểu gặp khó khăn: luôn cảm thấy tiểu không hết nước nhưng lại ra rất ít nước tiểu, tiểu yếu, tiểu ngắt quãng hoặc chỉ được nhỏ giọt. Thậm chí bệnh nhân phải rặn mạnh thì mới tiểu được. Tiểu ra máu: trong nước tiểu thấy có màu hồng, đỏ hoặc vàng cam, có hoặc không có lẫn cục máu đông. Thường xuyên thấy buồn tiểu mà phải đi ngay lập tức. Có khi không kịp đi vệ sinh thì đã bị són tiểu ra quần. 3. Đánh giá mức độ nguy hiểm của u bàng quang lành tính Dựa trên khả năng miễn dịch của mỗi người và mức độ xâm nhiễm của khối u thì mới đánh giá được u bàng quang lành tính có nguy hiểm không. Có một thực tế đó là u bàng quang lành tính có khả năng cao sẽ tiến triển thành u ác tính sau 10 năm nếu không tích cực điều trị. Tốt nhất khi phát hiện bản thân đang xảy ra những triệu chứng bất thường ở bàng quang thì bệnh nhân nên thăm khám sớm để được chẩn đoán kịp thời và áp dụng phương án xử lý phù hợp. Trên tương quan so sánh giữa u lành tính và u ác tính ở bàng quang, thì u ác tính có khuynh hướng phá huỷ các tế bào tại cơ quan này theo chiều sâu, thậm chí còn gây thủng thành bàng quang. Ở giai đoạn muộn, u ác tính còn di căn tới những vùng xung quanh bằng cách xâm lấn trực tiếp, theo hệ thống tuần hoàn máu hoặc hệ bạch huyết, gây bệnh tại các cơ quan trọng yếu của cơ thể như gan, xương và phổi,... Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sống hơn 5 năm ở các trường hợp có u bàng quang ở giai đoạn sớm là từ 51 - 79%, đối với các ca có khối u lớn, xâm nhập sâu thì tỷ lệ này chỉ còn khoảng 25 - 47%. 4. Được chẩn đoán mắc u bàng quang lành tính có phải cắt không? Tốc độ phát triển của khối u bàng quang lành tính thường khá chậm, ít nguy hiểm và nếu không gây ra biểu hiện gì ảnh hưởng đáng kể tới sinh hoạt thường nhật của bệnh nhân thì trước tiên nên theo dõi tiến triển của khối u thường xuyên. Trái lại nếu khối u có kích thước quá lớn, choán nhiều diện tích của bàng quang và chèn ép, tác động tới những nội quan lân cận, có hiện tượng chảy máu thì cần phẫu thuật cắt bỏ. Biện pháp phẫu thuật qua nội soi bàng quang là phương thức được sử dụng phổ biến nhất trong điều trị u bàng quang quang lành tính. Các bước thực hiện bao gồm: Gây tê nửa thân dưới hoặc gây mê toàn thân bệnh nhân bằng các tiêm thuốc vào vị trí cột sống thắt lưng. Luồn vào lỗ niệu đạo một ống nhỏ có gắn máy quay, đèn và dao cắt ở phần đầu. Dụng cụ trên được dẫn tới bàng quang, bác sĩ sau khi xác định được hình ảnh của khối u trên màn hình sẽ tiến hành cắt bỏ nó. Để nạo tận gốc chân của khối u, bác sĩ có thể phải cắt sâu vào tận lớp cơ của bàng quang. Sau khi hoàn tất cuộc phẫu thuật, bệnh nhân cần được nghỉ ngơi dưỡng sức và có thể xuất viện trong ngày. Thêm vào đó người bệnh sẽ được trang bị một ống thông trong vài ngày giúp hỗ trợ thoát nước tiểu ra ngoài, mang bên mình cho tới khi vết mổ lành hẳn. Nếu trong thời gian này bệnh nhân bị đau nặng hoặc xuất hiện tình trạng chảy máu, cần đi tái khám để kiểm tra. Dựa vào mức độ chảy máu, bác sĩ sẽ chỉ định dùng bổ sung thuốc giãn bàng quang để giảm co thắt giúp điều trị giảm nhẹ triệu chứng cho người bệnh. Phẫu thuật u lành tính ở bàng quang là một tiểu phẫu, thời gian hồi phục nhanh, dường như không để lại sẹo, ít chảy máu hay gây đau đớn nhiều và hầu như bệnh sẽ không tái phát. Do đó khi được xác định mắc u bàng quang lành tính, hoặc băn khoăn liệu bị u bàng quang lành tính có phải cắt không thì bệnh nhân cũng không nên quá lo lắng. Tuy nhiên kể cả khi đã phẫu thuật thành công thì người bệnh nên theo dõi sức khỏe theo định kỳ nhằm phát hiện ra nguy cơ mắc các bệnh lý khác.
medlatec
1,365
Trẻ 9 tháng tuổi thì cần bổ sung những loại vitamin gì? Giai đoạn trẻ 9 tháng tuổi chính là giai đoạn quan trọng để bổ sung vitamin cũng như các khoáng chất khác giúp cho trẻ hấp thu tốt, không chán ăn và phát triển thể chất cũng như trí não. Do đó, bên cạnh việc cho bé bú sữa mẹ, thì cũng cần quan tâm hơn đến việc trẻ 9 tháng tuổi cần bổ sung những gì hay trẻ 9 tháng cần bổ sung những vitamin gì để điều chỉnh chế độ dinh dưỡng cho con sao cho khoa học và hiệu quả nhất. 1. Nhu cầu dinh dưỡng ở trẻ 9 tháng tuổi Song song với việc cho trẻ bú sữa mẹ thì ở trẻ 9 tháng tuổi đã có thể cầm nắm thức ăn và xuất hiện răng sữa, nên các mẹ cần phải lưu ý hơn với việc xây dựng thực đơn ăn dặm phù hợp, đa dạng và tăng dần về số lượng để đáp ứng được nhu cầu dưỡng chất của con, giúp con phát triển tốt nhất.Đối với trẻ trong giai đoạn này, nhu cầu về các loại bao gồm vitamin, protein, lipid, glucid và các khoáng chất là rất lớn. Cụ thể:Vitamin: Việc bổ sung các vitamin thiết yếu sẽ hỗ trợ tiêu hóa cho trẻ, tăng cường khả năng hấp thu dưỡng chất, tăng cường hệ miễn dịch, giúp trẻ ăn ngon miệng phòng tránh tình trạng biếng ăn ở trẻ. Cụ thể, trẻ 9 tháng cần bổ sung những vitamin gì?Vitamin B1: cần 0,5 mg. Vitamin B2: cần 0,4 mg. Vitamin B3: cần 4,0 mg. Vitamin C: cần 30,0 mg. Vitamin A: vitamin A được dự trữ ở gan phụ thuộc vào tình trạng dinh dưỡng của người mẹ.Vitamin D: khoảng 100 IU/ngày.Protein: nhu cầu protein hàng ngày của trẻ vào tháng thứ 9 rất cao để có thể đáp ứng sự phát triển của xương, cơ và các mô. Phụ huynh nên chú ý đến việc cho trẻ sử dụng các thực phẩm bao gồm trứng, thịt, sữa,... bởi đây là thực phẩm có chứa protein với giá trị sinh học cao từ 70-85%.Lipid: Lipid có vai trò quan trọng trong việc duy trì năng lượng và acid béo cần thiết cho quá trình hấp thu các vitamin tan trong dầu (A,D,E,K). Nhu cầu lipid của trẻ 9 tháng tuổi sẽ còn phải dựa vào lượng chất béo trung bình và lượng sữa trung bình đứa bé bú được.Glucid: có 8% glucid trong sữa mẹ là lactose đó là khoảng 7g/100ml sữa mẹ. Lượng glucid nạp vào qua các bữa ăn dặm của trẻ có thể thay đổi bởi các loại thức ăn và lực ăn của bé.Khoáng chất như calci, sắt, kẽm rất cần thiết đối với trẻ trong giai đoạn này, đặc biệt là sắt, do sắt trong sữa mẹ đã giảm sẽ không đáp ứng đủ nên cần bổ sung thêm sắt qua các thực phẩm trong bữa ăn dặm của trẻ.Ngoài ra, canxi cần thiết cho trẻ trong quá trình tạo mô xương và răng diễn ra rất nhanh, kẽm giữ vai trò quan trọng trong việc tăng trưởng và tạo miễn dịch cao ở trẻ.Xem ngay: Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ 9 tháng tuổi Giải đáp trẻ 9 tháng cần bổ sung những vitamin gì? 2. Các loại thực phẩm nên có trong bữa ăn dặm của trẻ 9 tháng tuổi “Trẻ 9 tháng cần bổ sung những gì?” là câu hỏi chung của rất nhiều các gia đình hiện nay. Dựa vào nhu cầu dinh dưỡng của trẻ thì các mẹ cần lưu ý đến các loại thực phẩm sau:Các loại thực phẩm có nguồn gốc động vật như: thịt lợn, thịt bò, cá trích, thịt gà, gan, dầu cá, trứng, sữa, bơ. Chúng có hàm lượng protein, glucid, lipid cao, vitamin và các khoáng chất khác.Các loại thực phẩm có nguồn gốc thực vật sẽ chứa nhiều vitamin, chất xơ và chất béo thực vật như :Các loại hạt (như là hạt vừng, hạt hướng dương), mầm ngũ cốc.Các loại rau như là măng tây, rau cải, đậu xanh, cà chua, rau bông cải xanh, khoai tây, rau muống, rau ngót, bí đỏ, cà rốt.Các loại quả như cam, quýt, xoài, kiwi.Ngoài bổ sung các chất cần thiết qua các bữa ăn dặm, phụ huynh có thể bổ sung thêm cho con bằng các loại sản phẩm chức năng chứa vitamin, men tiêu hóa kích thích ăn ngon dạng siro, dạng kẹo, dạng bột,... giúp trẻ biếng ăn bổ sung vitamin và lợi khuẩn, giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh trẻ hấp thu nhanh, phòng tránh suy dinh dưỡng.Cũng theo các chuyên gia về dinh dưỡng khuyến cáo cha mẹ cần bình tĩnh và kiên trì khi bổ sung chất cho bé kể cả qua đường ăn uống hay các thực phẩm chức năng. Đặc biệt việc dùng thực phẩm chức năng nên chọn các loại có nguồn gốc tự nhiên dễ hấp thụ, không cho con dùng đồng thời nhiều loại hoặc thay đổi liên tục các loại thực phẩm chức năng. Bên cạnh đó, các chuyên gia dinh dưỡng cũng nhấn mạnh về vai trò của kẽm sinh học; cha mẹ nên tìm hiểu và bổ sung kẽm cho trẻ đúng cách vào các mốc thời điểm thích hợp, tránh tình trạng thiếu kẽm làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển toàn diện của trẻ.
vinmec
912
Gan nhiễm mỡ ăn gì để cải thiện hiệu quả tình trạng bệnh Gan nhiễm mỡ là tình trạng mỡ thừa tích tụ trong gan, chiếm trên 5% tổng trọng lượng gan, khiến tế bào gan tổn thương, suy giảm chức năng. Gan nhiễm mỡ ăn gì là trăn trở của rất nhiều người bệnh khi muốn đẩy lùi căn bệnh này. 1. Gan nhiễm mỡ ăn gì để cải thiện tình trạng bệnh? Có rất nhiều loại thực phẩm tốt cho bệnh nhân gan nhiễm mỡ, giúp đẩy lùi căn bệnh, ngăn ngừa biến chứng tốt. Dưới đây là 3 nhóm thực phẩm hàng đầu được khuyến nghị: Thực phẩm chứa chất béo tốt Chất béo tốt cho cơ thể và tốt cho người bị gan nhiễm mỡ là loại chất béo không bão hòa. Chất béo không bão hòa đơn Chất béo này có nhiều trong các loại hạt, bơ rau xanh và gần như tất cả các loại dầu thực vật. Chất béo này giúp tăng nồng độ Cholesterol HDL tốt cho cơ thể, giảm lượng Cholesterol LDL xấu, gây hại cho gan. Chất béo không bão hòa đa Chất béo này chứa nhiều trong cá hồi, các loại dầu thực vật, hạt lanh, quả óc chó,… giúp hạ cholesterol cao trong máu. Vì thế, chất béo này giúp tăng cường sức đề kháng, giảm viêm gan, bảo vệ sức khỏe tim mạch, tăng cường não bộ. Thực phẩm chứa nhiều Vitamin và chất chống oxy hóa Các loại Vitamin tự nhiên từ thực phẩm giúp hạn chế tổn thương gan, đẩy lùi gan nhiễm mỡ, gồm: Vitamin D Vitamin D trong cơ thể không đủ là một trong những yếu tố khiến cho bệnh gan nhiễm mỡ trở nên trầm trọng hơn. Cơ thể bạn cần hấp thu Vitamin D bằng các sản phẩm từ sữa chứa Vitamin D, tắm nắng mặt trời vào sáng sớm. Vitamin E Vitamin E là một chất chống oxy hóa rất tốt, giảm nguy cơ gan nhiễm mỡ tiến triển sang viêm gan. Do đó, nhiều bệnh nhân gan nhiễm mỡ được bác sỹ khuyên bổ sung thêm Vitamin E ngoài thực phẩm. Nếu bạn đang băn khoăn gan nhiễm mỡ ăn gì thì không thể bỏ qua nhóm thực phẩm giàu vitamin E. Trong một nghiên cứu của Tạp chí Y học New England năm 2010 cho biết, 84 người bệnh gan sử dụng Vitamin E bổ sung hàng ngày đã cải thiện men gan và tình trạng viêm gan đáng kể. Vitamin C Vitamin C cũng là một chất chống oxy hóa mạnh, được sử dụng kết hợp với Vitamin E để hỗ trợ điều trị gan nhiễm mỡ an toàn cho người bệnh. Vitamin C còn giữ vai trò quan trọng trong giải độc cơ thể, giúp gan sản xuất Glutathione tăng cường chuyển hóa. Vitamin B3 Vitamin này còn gọi là Niacin, có khả năng làm giảm chất béo trung tính trong máu, chống lại bệnh gan nhiễm mỡ. Các loại Vitamin này có thể bổ sung qua trái cây, rau củ quả hoặc qua viên uống tổng hợp. Ngoài ra, chất chống oxy hóa chứa trong dâu, lê, táo, chanh,… cũng rất tốt. Thực phẩm giàu chất xơ Chất xơ là thành phần có trong các thực phẩm từ thực vật, mặc dù cơ thể không tiêu hóa được nhưng sẽ giúp cải thiện tình trạng gan nhiễm mỡ rất tốt. Chất xơ vừa giúp giảm lượng cholesterol xấu, vừa thúc đẩy quá trình tiêu hóa, đào thải chất độc ra khỏi cơ thể. Không chỉ với bệnh nhân gan nhiễm mỡ, chất xơ cũng giữ vai trò quan trọng trong điều trị và phòng ngừa các bệnh tiểu đường, béo phì, ung thư, táo bón,… Có 2 loại chất xơ bạn có thể bổ sung gồm: Chất xơ hòa tan Chứa nhiều trong các loại rau, trái cây, đậu nành, đậu xanh,… giúp giảm lượng cholesterol và điều hòa đường huyết. Chất xơ không hòa tan Chứa nhiều trong các loại ngũ cốc nguyên hạt, ngũ cốc chưa xay như lúa mì, yến mạch,… giúp hút nước, tăng quá trình loại bỏ chất thải. 2. Gan nhiễm mỡ nên tránh ăn gì? Bên cạnh nắm được thông tin gan nhiễm mỡ ăn gì với nhóm thực phẩm tốt trên, bệnh nhân gan nhiễm mỡ cần hạn chế ăn 5 nhóm thực phẩm sau: Thực phẩm nhiều muối Nghiên cứu đã chứng minh, chế độ ăn chứa nhiều muối gây tăng nguy cơ gan nhiễm mỡ. Nguyên nhân do tiêu thụ quá nhiều muối, khiến cơ thể giữ nước, tích tụ chất lỏng ứ đọng trong gan. Viện y Tế Quốc gia Hoa Kỳ đã khuyến cáo, mỗi người mỗi ngày nên tiêu thụ lượng muối nhỏ hơn 1,5g mỗi ngày. Tránh dùng xúc xích, thịt xông khói, thịt khói đóng hộp, mì tôm,… chứa nhiều muối. Nhóm thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ Các loại thực phẩm chiên, rán, chứa nhiều chất béo chuyển hóa làm tăng cholesterol xấu, giảm cholesterol tốt trong cơ thể. Một nghiên cứu thực hiện trên 18 người tình nguyện viện trong suốt 1 tháng cho thấy, người ăn cả 2 bữa ăn nhanh mỗi ngày tăng cân nặng đáng kể và bắt đầu phát triển nguy cơ bệnh gan. Thực phẩm chứa nhiều bột và tinh bột tinh chế Đường Fructose nhân tạo có nhiều trong các loại đồ uống đóng chai hiện nay, khiến người bệnh hấp thu gấp 10 - 30 lượng đường cần thiết trong 1 ngày. Gan là bộ phận tiếp nhận chuyển hóa trực tiếp nên lượng đường lớn làm tăng gánh nặng cho gan, cũng tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, béo phì, dẫn tới gan nhiễm mỡ. Thực phẩm chứa quá nhiều carbohydrate tinh chế cũng gây hại đến chức năng gan, tăng đột biến đường huyết và gan nhiễm mỡ. Thực phẩm đóng hộp Thực phẩm đóng hộp được chế biến đặc biệt để phục vụ cho việc bảo quản, dự trữ lâu dài. Do đó, chúng chứa nhiều muối, chất bảo quản, chất làm ngọt, chất tạo màu,… Một nghiên cứu trên chuột thí nghiệm cho thấy, nếu chuột ăn nhiều thực phẩm chế biến thì sẽ tăng chất béo trong máu và gan hơn nhiều so với ăn nhóm thực phẩm khác. Đây là yếu tố khiến lượng người mắc gan nhiễm mỡ ngày càng tăng. Thức uống có cồn Các loại thức uống có cồn như bia, rượu khi hấp thu vào cơ thể sẽ trực tiếp dẫn tới gan để lọc thải. Lượng thức uống này quá nhiều sẽ khiến gan phải làm việc nhiều hơn, hơn nữa chất độc hại còn làm tổn thương tế bào viêm, tăng mỡ thừa, thúc đẩy viêm, xơ gan. Vì thế, rượu bia luôn là thức uống đặc biệt gây hại cho gan. Với những người mắc bệnh gan nói chung và gan nhiễm mỡ nói riêng đặc biệt phải kiêng uống rượu bia. Ngoài nắm được gan nhiễm mỡ ăn gì để có chế độ ăn uống khoa học, bệnh nhân gan nhiễm mỡ cần thường xuyên kiểm tra tình trạng sức khỏe¸ mức độ mỡ thừa trong gan. Kỹ thuật Fibroscan mới đánh giá, chẩn đoán gan nhiễm mỡ tại
medlatec
1,178
Bệnh chlamydia có chữa khỏi được không? Chlamydia là bệnh xã hội thường gặp ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe sinh sản. Vậy bệnh chlamydia có chữa khỏi được không? Chlamydia là bệnh gì? Bệnh chlamydia là một trong những căn bệnh lây truyền chủ yếu qua đường quan hệ tình dục do một loại vi khuẩn dạng hình cầu có tên chlamydia trachomatis gây ra. Chlamydia nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể xảy ra những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến cuộc sống cũng như sức khỏe sinh sản của người bệnh. Bệnh chlamydia là bệnh lý lây nhiễm qua đường tình dục cần được phát hiện sớm và điều trị hiệu quả Bệnh chlamydia có chữa khỏi không? Theo các chuyên gia, hiện nay đã có nhiều phương pháp chữa trị bệnh Chlamydia có thể được chữa khỏi bằng phương pháp điều trị thích hợp. Phương pháp điều trị chính cho bệnh này là dùng thuốc kháng sinh theo toa. Thời gian chữa trị chlamydia bao lâu phụ thuộc vào tình trạng tiến triển của bệnh và khả năng đáp ứng thuốc và hợp tác trong điều trị của bệnh nhân. Hiệu quả trong điều trị bệnh chlamydia phụ thuộc vào một số yếu tố như: – Điều trị sớm: không chỉ chlamydia mà bệnh lý nào nếu được điều trị sớm thì thời gian hồi phục cũng nhanh hơn, quá trình điều trị diễn ra dễ dàng hơn. Với chlamydia, để lâu bệnh tiến triển gây nên nhiều biến chứng nguy hại việc điều trị sẽ khó khăn. Tuy nhiên, Chlamydia là một bệnh mà triệu chứng không rõ rệt. Vậy cách tốt nhất để được xử trí bệnh sớm là nên đi khám sức khỏe sinh sản theo định kỳ, phát hiện bệnh sớm nếu mắc phải. Người bệnh chlamydia cần được phát hiện sớm và điều trị kịp thời hiệu quả – Điều trị đúng phác đồ: Muốn được điều trị hiệu quả, người bệnh cần đến bệnh viện uy tín thăm khám, chẩn đoán chính xác giai đoạn tiến triển của bệnh để xây dựng phác đồ điều trị phù hợp. Trong quá trình điều trị, người bệnh cần tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ, dùng đúng các loại thuốc theo đơn, đúng liều lượng, đủ thời gian, không tự ý dừng thuốc, đổi thuốc. Lưu ý trong quá trình điều trị: Người bệnh trong quá trình điều trị cần kiêng quan hệ tình dục cho đến khi bệnh khỏi hẳn. Việc thăm khám và chữa trị cần thực hiện ở cả đối tác tình dục. Người bệnh cần giữ vệ sinh cá nhân, nghỉ ngơi hợp lý, ăn uống đủ chất để nâng cao sức khỏe và sức đề kháng. Bệnh Chlamydia có chữa khỏi được không tùy thuộc vào việc thăm khám sớm, và sự tuân thủ chỉ định của bác sĩ khi điều trị.
thucuc
493
Người bị mắc bệnh viêm gan B sống được bao lâu? Viêm gan B là căn bệnh nguy hiểm, gây tâm lý hoang mang, lo lắng cho người bệnh. Bất kì ai cũng có thể bị nhiễm virus viêm gan B. Khi mắc bệnh, thông thường người bệnh sẽ có dấu hiệu mệt mỏi, chán ăn, vàng da, chướng bụng. Viêm gan B nguy hiểm như vậy, nên câu hỏi mà nhiều người đặt ra là mắc bệnh viêm gan B sống được bao lâu thì bài viết dưới đây chính là câu trả lời cho bạn. 1. Bệnh viêm gan B là gì? Viêm gan B là một trong các bệnh lý nguy hiểm cho lá gan do virus HBV gây ra. Khi bệnh kéo dài hơn 6 tháng, được coi là giai đoạn mãn tính, lúc này khả năng cao sẽ dẫn đến xơ gan, suy gan hoặc nguy hiểm hơn là ung thư gan. Nếu không được chẩn đoán và chữa trị kịp thời tính mạng con người sẽ bị đe dọa. Virus HBV lây truyền qua nhiều con đường, chủ yếu nhất là đường máu, quan hệ tình dục không an toàn và lây từ người mẹ sang con. Tốc độ lây truyền của bệnh lý này rất nhanh nên chúng ta không được chủ quan. Virus HBV không loại trừ một ai, bất kỳ ai cũng có thể bị lây nhiễm viêm gan B. Nhưng hầu hết người lớn bị nhiễm bệnh có thể loại trừ virus dễ dàng hơn trẻ em. Đặc biệt virus viêm gan B nguy hiểm hơn bởi chúng tàn phá cơ thể một cách âm thầm, ít biểu hiện những triệu chứng rõ ràng. 2. Những dấu hiệu cảnh báo bạn có thể bị viêm gan B Nhiều trường hợp bệnh nhân, khi phát hiện bệnh thì đã ở cấp độ nặng do viêm gan B ít biểu hiện ra những dấu hiệu rõ ràng. Nó diễn biến và sinh sản, tàn phá cơ thể một cách âm thầm, hoặc dễ khiến bệnh nhân lầm tưởng sang các bệnh khác. Sốt nhẹ, người mệt mỏi, chán ăn. Nước tiểu màu vàng, sẫm. Vàng mắt, vàng da. Đau hạ sườn phải. Bụng chướng. Viêm gan B nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời rất dễ chuyển sang giai đoạn mạn tính, biến chứng thành xơ gan, suy gan, thậm chí ung thư gan cực kỳ nguy hiểm. 3. Những con đường lây truyền viêm gan B Viêm gan B là bệnh lý nguy hiểm, lây lan nhanh bằng nhiều con đường. Lây truyền từ mẹ sang con Trẻ sơ sinh có khả năng mắc bệnh cao khi có mẹ nhiễm virus viêm gan B. Nếu không có các biện pháp phòng tránh, bảo vệ sau sinh kịp thời thì khả năng lây truyền từ mẹ sang con là rất lớn. Một trong những cách tốt nhất để tránh lây nhiễm là tiêm phòng, đặc biệt nên tiêm cho bé trong vòng 24 giờ sau sinh. Lây truyền qua quan hệ tình dục Quan hệ tình dục không an toàn với người mắc bệnh viêm gan B cũng là một trong các nguyên nhân chiếm tỷ lệ cao gây nên viêm gan B hiện nay. Chính vì thế bạn cần có biện pháp bảo vệ an toàn, hợp lý để tránh lây nhiễm. Nếu trong gia đình có vợ hoặc chồng bị mắc bệnh viêm gan B, bạn cần đi thăm khám và tiêm phòng kịp thời tránh lây nhiễm. Lây nhiễm qua đường máu Một trong những con đường chủ yếu và nhanh nhất lây lan căn bệnh viêm gan B là đường máu. Khả năng lây nhiễm viêm gan B rất cao đối với những trường hợp hiến máu hoặc truyền máu, tiêm, xăm hình nếu dụng cụ không được khử trùng đúng cách. Ngoài ra, chúng ta cũng không nên dùng chung bàn chải đánh răng, dao cạo râu với người mắc bệnh bởi nó rất dễ lây lan virus. 4. Bệnh viêm gan B nguy hiểm như thế nào? Khi mắc bệnh viêm gan B, người bệnh thường gặp triệu chứng mệt mỏi, gầy yếu, suy nhược, vàng da, chướng bụng hoặc buồn nôn. Bởi vì khi bị bệnh sẽ làm chức năng gan suy giảm, dẫn tới khả năng đào thải các chất độc hại cho cơ thể kém đi khiến cho lượng chất độc hại tích tụ nhiều trong cơ thể. Viêm gan B là căn bệnh nguy hiểm, một trong các lý do chủ yếu đó là khả năng lây nhiễm cực cao ở người bệnh mắc bệnh viêm gan B sang người lành tính. Nếu không nắm được ba con đường lây nhiễm chủ yếu đã nêu trên, con người có thể dễ bị lây nhiễm virus. Người mắc bệnh viêm gan B thường ít khi nhận ra được các biến chứng, dấu hiệu bất thường. Thông thường, bệnh ít biểu hiện các triệu chứng rõ ràng, thay vào đó là tàn phá cơ thể âm thầm. Hơn nữa, khi bị viêm gan B kéo dài khoảng 6 tháng trở lên là chuyển sang giai đoạn mãn tính. Đây là giai đoạn nguy hiểm, gây ra nhiều biến chứng như xơ gan, ung thư gan. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, sức khỏe sẽ nhanh chóng chuyển biến xấu đi và đe dọa tính mạng con người. 5. Người mắc bệnh viêm gan B sống được bao lâu Viêm gan B là căn bệnh nguy hiểm, nếu chuyển sang giai đoạn mãn tính dễ biến chứng thành xơ gan, ung thư gan. Nhưng không phải ai cũng biến chứng nặng như vậy, nên khi phát hiện ra bệnh, bạn cũng không nên quá lo lắng. Nhiều trường hợp bệnh nhân kết hợp sử dụng thuốc với các phương pháp điều trị khác vẫn có thể chung sống hòa bình, lâu dài với virus viêm gan B mà sức khỏe vẫn ổn định. Nếu ở dạng người lành mang bệnh thì chúng ta có thể yên tâm sẽ sống hoàn toàn khỏe mạnh bình thường. Điều mà bạn cần làm là kiểm tra men gan và định lượng HBe Ag khoảng 6 tháng 1 lần và hạn chế tối đã rượu bia. Chỉ khi nào men gan có dấu hiệu tăng, HBe Ag dương tính thì mới cần phải dùng thuốc điều trị viêm gan B. Vì khi đó virus đang nhân lên và hoạt động gây phá hủy tế bào gan. Tuy nhiên việc điều trị chỉ nhằm mục đích là đưa virus trở về trạng thái bất hoạt (không hoạt động và không nhân lên nữa).
medlatec
1,087
Những nguy cơ nào có thể xảy ra khi sử dụng thuốc lợi tiểu? Những loại thuốc lợi tiểu với tác dụng thúc đẩy quá trình sản xuất nước tiểu, tăng sự bài xuất nước của cơ thể và lợi niệu thì được gọi là thuốc lợi tiểu. Loại thuốc này được phân chia thành nhiều nhóm khác nhau và đóng vai trò trong điều trị một số bệnh lý, hãy cùng tìm hiểu sâu hơn qua bài viết dưới đây. 1. Tác dụng của thuốc lợi tiểu Tác dụng chính là loại thuốc này giúp cho thận thực hiện quá trình đào thải nước và muối trở nên dễ dàng, nhanh chóng hơn và khiến cho hệ thống tuần hoàn, các khoảng gian bào giảm lượng nước thừa để đạt đến tỉ lệ bình thường, tốt cho sức khỏe. Cụ thể thuốc lợi tiểu, có thể sử dụng cho một số trường hợp sau: - Người bị cao huyết áp: Một số bệnh nhân bị cao huyết áp buộc phải sử dụng một số thuốc giúp lợi tiểu để đẩy nhanh quá trình đào thải nước và muối thừa trong cơ thể. - Người bị suy tim, xơ gan và một số bệnh thận: Các loại thuốc này khi đi vào cơ thể sẽ khiến cho thận bài tiết nhiều muối và nước hơn trong nước tiểu, điều đó khiến cơ thể buộc phải lấy nước từ các mạch máu để cân bằng lượng nước, muối trong cơ thể, giúp cho các mạch máu được giảm bớt áp lực. Điều này, giúp ích trong việc đào thải bớt nước và dịch thận quá tải với những người bị mắc chứng suy thận. - Người sử dụng quá liều hoặc ngộ độc aspirin (thuốc chống viêm): Khi sử dụng các loại thuốc này sẽ khiến cho nước tiểu có tính kiềm nên có có khả năng bài tiết được các chất chống viêm như aspirin ra khỏi cơ thể. - Người bị tăng cân, người gặp phải các vấn đề liên quan đến rối loạn ăn uống, mắc chứng cuồng ăn cũng có thể sử dụng thuốc lợi tiểu trong liệu trình chữa bệnh của mình. 2. Phân loại thuốc lợi tiểu hiện nay Trên thị trường có rất nhiều loại thuốc lợi tiểu khác nhau, mỗi loại sẽ thuộc một nhóm thuốc riêng với các thành phần và chỉ định khác biệt. Hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây: Nhóm lợi tiểu thẩm thấu Loại thuốc thường được sử dụng ở nhóm này là Manitol với liều lượng 5%, 10%, 20% hoặc 30%. Các loại thuốc ở nhóm này có khả năng tan trong máu, được lọc tự do ở cầu thận và ít bị tái hấp thu ở ống thận. Vì vậy, thuốc này thường được chỉ định điều trị cho những người bị chứng suy thận cấp ở giai đoạn đầu, sử dụng cho một số trường hợp phẫu thuật thần kinh, giảm phù não. Thuốc còn giúp giãn nhãn áp trước và sau khi tiến hành phẫu thuật mắt. Nhóm lợi tiểu ức chế carbonic anhydrase (C. A) Các loại thuốc thường được sử dụng: Acetazolamid, Fonurit, Methazolamide,… Các thuốc giúp lợi tiểu thuộc nhóm ức chế C. A hoạt động trên thận với khả năng tăng thể tích nước tiểu, kiềm hóa nước tiểu và làm bài tiết acid. Nên thường được chỉ định để tiến hành thải trừ một số chất như: Acid Uric, Aspirin,… có thể điều trị hiện tượng phù do tim. Đối với mắt, loại thuốc này giảm sự thành lập thể dịch và làm tăng nhãn áp ở bệnh nhân bị tăng nhãn áp. Nhóm lợi tiểu quai Các loại thuốc thường sử dụng: Lasix, Trofurit, Edecrin, Bumex,… Các thuốc của nhóm này có tác dụng lợi tiểu mạnh nhất so với các loại thuốc khác được dùng khi cần lợi tiểu nhiều, bệnh nhân bị suy tim nặng hay phù phổi. Bên cạnh đó, thuốc còn được sử dụng cho bệnh nhân cao huyết áp giúp làm giảm và cân bằng huyết áp. Vì có tác dụng nhanh và mạnh nên thường sử dụng trong các trường hợp cấp cứu trong cơn phù phổi cấp, cơn tăng huyết áp. Nhóm lợi tiểu Thiazid Các loại thuốc thường được sử dụng: Hydrochlorothiazide, Chlorothiazide, Methyl Chlorothiazide,… Nhóm thuốc giúp cho quá trình đào thải nước tiểu diễn ra vừa phải, có tác dụng giãn mạch, làm giảm Calci niệu,… Các loại thuốc của nhóm này được sử dụng để điều trị cho các bệnh nhân bị tăng huyết áp nhẹ nên cần mất vài tuần mới thấy được tác dụng của thuốc. Ngoài ra, còn được sử dụng trong chữa trị phù do tim, gan, thận và điều trị đái tháo nhạt do thận gây ra. Nhóm lợi tiểu tiết kiệm Kali Một số loại thuốc thường sử dụng: Amiloride, Triamterene, Spironolactone,… Các loại thuốc của nhóm này có tác dụng lợi tiểu yếu nên thường được sử dụng kết hợp với thuốc lợi tiểu gây mất Kali để điều hòa kali huyết khi trị các hiện tượng phù và bệnh lý cao huyết áp. Bên cạnh đó, các loại thuốc lợi tiểu này còn giúp điều trị các triệu chứng của hội chứng Aldosteron khi bị u tuyến thượng thận nguyên phát và xơ gan thứ phát. 3. Nguy cơ từ tác dụng phụ của thuốc lợi tiểu Các thuốc giúp lợi tiểu có thể dễ dàng mua được mà không nhất thiết phải cần đơn thuốc của bác sĩ, khiến nhiều người tự ý mua và sử dụng khi nhận thấy cơ thể gặp một số vấn đề bất thường. Điều này vô cùng nguy hại vì có thể tạo ra một số tác dụng phụ không mong muốn, nguy hiểm hơn sẽ ảnh hưởng đến tính mạng nếu không cấp cứu kịp thời. Một số tác dụng phụ của thuốc lợi tiểu mà bạn có thể gặp phải nếu tự ý sử dụng: Bệnh nhân dùng thuốc có thể bị mệt mỏi, chuột rút và có cảm giác chướng bụng. Làm năng hơn một số bệnh như: bệnh tiểu đường, bệnh gout, suy giảm chức năng gan, gây vàng da… nếu sử dụng không đúng liều lượng. Sử dụng thuốc liều cao kéo dài với người cao tuổi, người có bệnh lý suy thận có thể gây nên tình trạng ù tai, điếc không thể hồi phục. Một số trường hợp sử dụng thuốc gây phản ứng dị ứng của cơ thể, suy thận cấp và rối loạn nhịp tim vô cùng nguy hiểm. Để tránh gặp phải những tác dụng phụ của thuốc lợi tiểu và sử dụng thuốc một cách khoa học, đem lại hiệu quả tốt nhất thì bạn không nên tự ý sử dụng. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để tiến hành kiểm tra tình trạng cơ thể và lựa chọn loại thuốc phù hợp.
medlatec
1,129
Nhiễm khuẩn tiết niệu khi mang thai Nhiễm khuẩn tiết niệu là bệnh thường gặp ở phụ nữ trong thời kỳ thai nghén. Nếu không phát hiện và xử trí kịp thời bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu khi mang thai có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho cả người mẹ và thai nhi. Vì sao chị em dễ bị nhiễm khuẩn tiết niệu khi mang thai? Đường niệu của người mang thai có những đặc điểm không bình thường do khối lượng tử cung lớn chèn ép vào bàng quang và niệu quản gây giãn niệu quản, ứ đọng nước tiểu hoặc giãn đài bể thận do sự trào ngược nước tiểu. Nước tiểu ứ đọng gây giảm độ đặc, có hiện tượng chuyển ngược dòng bàng quang – niệu quản, lượng đường trong nước tiểu tăng, progestin và estrogen niệu tăng… Phụ nữ mang thai dễ bị nhiễm khuẩn tiết niệu do vi khuẩn gây ra Nhiễm khuẩn tiết niệu khi mang thai xảy ra khi các vi sinh vật  ở ống tiêu hóa bám vào lỗ niệu đạo và bắt đầu sinh sản. Hầu hết là do vi khuẩn E.coli từ vùng hậu môn, âm đạo xâm nhập vào bàng quang qua niệu đạo vốn rất ngắn của phụ nữ, nhiễm khuẩn khu trú ở đấy gọi là nhiễm khuẩn niệu đạo. Từ đây, vi khuẩn di chuyển đến bàng quang, lan đến bể thận qua đường niệu quản gây viêm thận – bể thận. Một số thể nhiễm khuẩn tiết niệu ở phụ nữ có thai Thể nhiễm khuẩn tiết niệu không có triệu chứng Vi khuẩn mới khu trú ở niệu đạo nên thường không gây triệu chứng lâm sàng mà người bệnh có thể cảm nhận được. Có khoảng gần 10% phụ nữ mang thai gặp trường hợp này. Vì thế, ngay từ lần khám thai đầu tiên phải bắt buộc cấy nước tiểu và sau đó từ tuần thứ 12 – 16 của thai kỳ phải xét nghiệm lặp lại để tìm vi khuẩn. Nếu không được phát hiện sớm và xử trí kịp thời sẽ dẫn đến viêm bàng quang cấp (30%) hay viêm đài – bể thận cấp (50%). Ngoài ra, cũng có thể đưa đến tình trạng thai chậm phát triển, trẻ sinh ra thiếu cân, sinh non. Thể viêm bàng quang Biểu hiện: tiểu buốt, tiểu dắt, có khi tiểu ra máu mủ cuối bãi, có cảm giác nóng bỏng, rát khi tiểu, không sốt, người mệt mỏi khó chịu.  Nếu không được xử trí kịp thời thì viêm bàng quang có thể dẫn đến viêm thận – bể thận cấp. Tùy vào từng thể bệnh khác nhau mà chị em có biểu hiện khác nhau, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe Thể viêm thận – bể thận cấp Đây là thể nặng nhất trong các bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu. Bệnh thường khởi phát đột ngột với hội chứng nhiễm khuẩn rầm rộ, sốt cao 39 độ C – 40 độ C, mạch nhanh, rét run, thể trạng suy sụp nhanh, hốc hác, mệt mỏi li bì, đau vùng thắt lưng bên phải là triệu chứng hay gặp, có khi đau âm ỉ, cũng có lúc đau dữ dội từng cơn, đau xuyên xuống hố chậu phải và bộ phận sinh dục. Nếu không xử trí kịp thời thì viêm thận – bể thận cấp sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi. Người mẹ dễ bị choáng, sốc nhiễm khuẩn gây suy tuần hoàn, suy hô hấp cấp, suy thận cấp…. Thai nhi dễ bị suy thai, đẻ non… Bệnh cảnh này thường gặp trên người có tiền sử viêm thận – bể thận do sỏi, có viêm bàng quang do sỏi, hoặc dị dạng đường tiết niệu từ trước khi mang thai mà không biết nay mới có điều kiện bộc lộ ra ngoài. Hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu khi mang thai Tùy vào từng thể bệnh, mức độ cụ thể mà có phương pháp hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu phù hợp. Phụ nữ mang thai cần tìm đến bác sĩ để hỗ trợ điều trị kịp thời nếu phát hiện dấu hiệu bất thường (ảnh minh họa) Đối với thể nhiễm khuẩn tiết niệu không có triệu chứng và thể viêm bàng quang cấp, sản phụ có thể hỗ trợ điều trị ngoại trú dưới sự theo dõi hướng dẫn của bác sĩ sản khoa. Dùng kháng sinh loại không có hại cho thai. Khi tìm thấy vi khuẩn, phải hỗ trợ điều trị bằng kháng sinh cho đến lúc hết nhiễm khuẩn. Đối với thể viêm thận – bể thận cấp, sản phụ cần được cần hỗ trợ điều trị tích cực tại bệnh viện. Tại đây, sản phụ sẽ được thăm khám đầy đủ cả về tiết niệu và sản khoa, tiến hành làm các xét nghiệm đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn và chức năng thận, làm siêu âm kiểm tra hệ tiết niệu, siêu âm kiểm tra xem thai nhi có bị ảnh hưởng gì không… Muốn hỗ trợ điều trị có kết quả tốt bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu thì người bệnh nên sử dụng kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ. Việc hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu khi mang thai như thế nào cần có sự chỉ định của bác sĩ. Để an toàn cho mẹ và thai nhi, chị em nên tuân thủ theo đúng phác đồ của bác sĩ. Tái khám định kỳ nhằm nắm được tình trạng sức khỏe.
thucuc
927
Những điều có thể bạn chưa biết về protein Protein hay chất đạm là một trong những dưỡng chất quan trọng không thể thiếu trong chế độ ăn uống. Cùng tìm hiểu về chất dinh dưỡng này qua một số câu hỏi đáp ngắn gọn sau.  Protein hay chất đạm là một trong những dưỡng chất quan trọng không thể thiếu trong chế độ ăn uống. 1.Đàn ông cần nhiều protein nhiều hơn phụ nữ? A: Đúng B: Sai Câu trả lời là A. Lượng protein mà cơ thể cần mỗi ngày tùy thuộc vào giới tính, độ tuổi, cân nặng, mức độ hoạt động thể chất và một số yếu tố khác. Tuy nhiên nam giới thường cần nhiều protein hơn phụ nữ. Cụ thể một người đàn ông trung bình cần khoảng 56 gram protein/ngày, trong khi đó phụ nữ là 46 gram protein/ngày. 2. Vận động viên cần nhiều protein hơn những người lười vận động? A: Đúng B: Sai Câu trả lời đúng là A. Mức độ hoạt động thể chất là yếu tố tác động tới việc cơ thể cần bao nhiêu protein. Các vận động viên cần nhiều protein hơn so với những người ít vận động. Họ cần protein để sửa chữa và tái tạo lại cơ bắp sau khi hoạt động. 3. Thực phẩm nào sau đây có chứa nhiều protein hơn? A: 1 cốc sữa nguyên kem B: 28 gram thịt bò (1 ounces) C: 1 quả trứng lớn Câu trả lời đúng là B. Tất cả những thực phẩm nêu trên đều là nguồn cung cấp protein tuy nhiên thịt bò và các loại thịt khác có lượng protein dồi dào hơn. Tuy nhiên thịt cũng có chứa nhiều chất béo bão hòa, có thể dẫn đến cholesterol cao và bệnh tim. Nếu lựa chọn các loại thịt đỏ để cung cấp protein cho cơ thể, nên chọn thịt nạc và ăn với lượng phù hợp. Theo một nghiên cứu của trường Y (Harvard), hỉ nên sử dụng khoảng 42gr/ngày, tương đương với 1 miếng bít-tết lớn/tuần. Ngoài ra cũng cần hạn chế tiêu thụ các loại thịt chế biến sẵn như thịt xông khói, xúc xích… 4. Tại sao cần phải tiêu thụ protein? A: Để cung cấp năng lượng cho cơ thể B: Để xây dựng tế bào C: Để sửa chữa xương và cơ bắp D: Tất cả các câu trả lời trên Protein nắm giữ nhiều vai trò như ung cấp năng lượng, sửa chữa xương và cơ bắp của bạn, xây dựng các tế bào, củng cố hệ miễn dịch. Câu trả lời đúng là D. Protein là một phần quan trọng của mọi tế bào trong cơ thể. Nó chiếm khoảng 15% trọng lượng. Protein nắm giữ nhiều vai trò như ung cấp năng lượng, sửa chữa xương và cơ bắp của bạn, xây dựng các tế bào, củng cố hệ miễn dịch. 5. Một chế độ ăn giàu protein có thể giúp bạn giảm cân? A: Sai B: Đúng Câu trả lời là B. Một số nghiên cứu cho thấy rằng việc thay thế protein cho carbohydrate có thể giúp bạn giảm cân. Vì thức ăn giàu protein di chuyển chậm hơn thông qua hệ thống tiêu hóa. Điều này sẽ khiến bạn cảm thấy no lâu hơn sau khi ăn. Và cơ thể cũng cần đốt cháy nhiều calo hơn để tiêu hóa protein so với tiêu hóa carbohydrate. Protein cũng có thể giúp bạn tránh được cơn đói bằng cách giữ cho lượng đường trong máu ổn định. Nhưng đừng vội vàng ăn thịt cả ngày. Các chuyên gia cho biết chúng ta vẫn chưa biết được những ảnh hưởng lâu dài của chế độ ăn nhiều protein và ít carbohydrate. 6. Quá nhiều protein có thể gây hại cho sức khỏe? A: Đúng B: Sai Câu trả lời đúng là A. Thông thường không có vấn đề gì quá nghiêm trọng nếu bạn ăn nhiều protein hơn mức bạn cần trong một ngày. Tuy nhiên ăn nhiều protein có nghĩa là cơ thể đang nạp vào một lượng calo lớn, có thể gây tăng cân. Và nếu protein có nguồn gốc từ động vật thường có chứa chất béo bão hòa, sẽ dẫn tới tình trạng cholesterol cao và bệnh tim. Tiêu thụ quá nhiều protein cũng có thể gây ra vấn đề nếu bạn đang mắc các bệnh như bệnh thận hoặc tiểu đường. 7. Phụ nữ không nên tiêu thụ protein từ đậu nành? A: Đúng B: Sai Ăn đậu nành thậm chí có thể giảm nguy cơ ung thư vú. Câu trả lời đúng là B. Một số phụ nữ lo lắng về estrogen thực vật đã được tìm thấy trong đậu nành. Tuy nhiên, Hiệp hội Ung thư Mỹ cho biết không có nguy hiểm nào với sức khỏe nếu tiêu thụ đậu nành. Ăn đậu nành thậm chí có thể giảm nguy cơ ung thư vú. Các chuyên gia nói rằng protein đậu nành là một lựa chọn tốt, có ít chất béo hơn so với protein từ động vật như thịt đỏ. Vì thế nó còn được sử dụng thay cho thịt trong một số món ăn chay. 8. Cơ thể lưu trữ protein để sử dụng sau này? A: Đúng B: Sai Câu trả lời đúng là Cơ thể chúng ta không lưu trữ protein cách cơ thể lưu trữ carbs và chất béo. Đó là lý do tại sao bạn cần một nguồn cung cấp protein ổn định mỗi ngày. 9. Bạn có thể tìm thấy protein trong thực phẩm nào sau đây? A: Hạt hướng dương B:Quả óc chó C: Đậu xanh D: Tất cả các câu trả lời trên đều đúng Câu trả lời đúng là D. Protein có trong tất cả các loại thực phẩm nêu trên. Tất nhiên protein có nhiều trong các loại thịt nhưng nó cũng có thể được tìm thấy ở các loại hạt cây, các loại đậu và trứng. 10. Dấu hiệu nào cho thấy bạn đang bị thiếu protein? A: Sụt cân B: Mỏi cơ bắp C: Cơ bắp suy yếu D: Tất cả các câu trả lời trên đều đúng. Câu trả lời đúng là D. Hầu hết mọi người không cần phải lo lắng về việc có ăn đủ lượng protein cần thiết hay không. Tuy nhiên những người ăn chay, người lớn tuổi nên biết các dấu hiệu thiếu protein như sụt cân, cơ bắp mỏi mệt và suy yếu…
thucuc
1,063
các bệnh viêm nhiễm, lộ tuyến, ung thư cổ tử cung Có nhiều phương pháp giúp chẩn đoán các viêm nhiễm phụ khoa nói chung và các bệnh về cổ tử cung nói riêng, trong đó phương pháp soi cổ tử cung là một phương pháp điển hình.Soi cổ tử cung giúp kiểm tra kỹ vùng cổ tử cung, âm đạo và âm hộ để phát hiện các bệnh viêm nhiễm, lộ tuyến, ung thư cổ tử cung,…. 1. SOI CỔ TỬ CUNG ĐỂ LÀM GÌ? Soi cổ tử cung giúp phát hiện những bệnh lý vùng cổ tử cung như ung thư cổ tử cung, viêm lộ tuyến,… Soi cổ tử cung là một trong những khâu cần thiết trong khám phụ khoa. Mục đích của phương pháp này là nhằm phát hiện nguyên nhân, các yếu tố gây viêm nhiễm phụ khoa, lộ tuyến cổ tử cung,… Từ đó, giúp người bệnh có thể ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị kịp thời những ảnh hưởng do các bệnh phụ khoa gây ra. 2. QUY TRÌNH SOI CỔ TỬ CUNG THẾ NÀO? Quy trình soi cổ tử cung được tiến hành qua những bước sau: 3. AI NÊN THỰC HIỆN SOI CỔ TỬ CUNG?
thucuc
205
Hạt nano bạc ngăn lây nhiễm HIV Nghiên cứu của các nhà khoa học Mexico tại ĐH Monterrey cho thấy những phân tử nano bạc có thể ngăn chặn khả năng lây nhiễm HIV và dạng mầm bệnh lây truyền qua đường tình dục khác, mở ra hướng bào chế thuốc mới. Trang tin MNT dẫn lời giải thích của nhóm nghiên cứu rằng một loại protein tên gọi GP120 giúp HIV liên kết với tế bào hệ miễn dịch để lây nhiễm. Qua thí nghiệm loại kem thoa âm đạo chứa hạt nano bạc trên mẫu mô màng nhầy cổ tử cung, họ nhận thấy các phân tử nano bạc tự gắn kết với GP120 và ngăn chặn hoạt động của protein này khiến HIV không thể lan truyền được. Họ cho biết thuốc kem bắt đầu công hiệu một phút và kéo dài suốt 72 giờ sau khi được sử dụng. Nhóm nghiên cứu sẽ thử nghiệm thuốc trên chuột đã được biến đổi gien để có tế bào miễn dịch giống như người trước khi xem xét thử nghiệm lâm sàng trên người trong tương lai. Với cơ chế tác dụng tương tự, thuốc này cũng có khả năng ngăn ngừa virus papilloma ở người (HPV) và một số mầm bệnh lây qua đường tình dục khác lan truyền.
medlatec
220
Người chăm sóc F0 tại nhà cần làm theo những lời khuyên này Số ca F0 trên khắp cả nước vẫn không ngừng gia tăng, để giảm tải cho các bệnh viện và đảm bảo ai cũng được chăm sóc y tế, Bộ Y tế đã ban hành và hướng dẫn điều trị F0 tại nhà. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn cho bản thân và những người khác, người chăm sóc F0 tại nhà cần làm theo những lời khuyên dưới đây. Giúp F0 làm theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ Nếu bạn đang chăm sóc ai đó bị Covid-19, có triệu chứng của Covid-19 hoặc đã được chẩn đoán nhiễm virus SARS-Co V-2, việc đầu tiên bạn cần làm đó là chăm sóc người bệnh và giúp họ dùng thuốc theo đơn của bác sĩ. Nếu bệnh nhân bị sốt cao, kèm theo các triệu chứng như đau người, khó chịu... , hãy làm mọi cách để họ cảm thấy dễ chịu hơn. Hãy đảm bảo người bệnh được ăn, uống đủ chất và nghỉ ngơi hợp lý. Cố gắng không để người bệnh tiếp xúc với người khác hoặc vật nuôi trong nhà để tránh nguy cơ lây lan Covid-19 cho người khác. Khi chăm sóc người bệnh F0, nếu bản thân nhận thấy mình có các dấu hiệu sau, hãy liên hệ ngay với Tổng đài 1900 1277 của dự án “Bệnh viện tại nhà” để nhận được sự hỗ trợ kịp thời từ mạng lưới bác sĩ đồng hành: Khó thở Đau dai dẳng hoặc áp lực trong ngực Không có khả năng đánh thức hoặc tỉnh táo Da, môi hoặc móng tay màu nhợt nhạt, xám hoặc xanh lam, tùy thuộc vào tông màu da. Thực hiện cách ly tại nhà Covid-19 lây lan giữa những người tiếp xúc gần thông qua các giọt bắn đường hô hấp được tạo ra khi ai đó nói chuyện, ho hoặc hắt hơi. Do đó, người mắc Covid-19 nên cách ly mình ra khỏi những người khác trong nhà bằng cách sử dụng phòng riêng, phòng tắm riêng, thùng đựng rác riêng có lót, nắp đậy kín. Đảm bảo phòng ở của người bệnh sạch sẽ, thông gió, thoáng mát, Không chỉ người mắc Covid-19 thực hiện cách ly mà người chăm sóc người bệnh cũng cần được cách ly. Bởi bất kỳ ai có tiếp xúc gần với người bệnh đều là đối tượng có nguy cơ nhiễm Covid-19 và cần được cách ly. Không tiếp xúc với người khác chính là cách phòng tránh lây lan dịch bệnh. Người mắc Covid-19 nên ăn riêng trong phòng của họ. Người chăm sóc tuyệt đối không sử dụng chung bát đĩa, cốc, ly, khăn mặt, bàn chải đánh răng, đồ điện tử hay bất cứ đồ dùng cá nhân nào với người bệnh. Nên đeo găng tay khi rửa bát hoặc khi xử lý các vật dụng đã qua sử dụng. Đeo khẩu trang và rửa tay thường xuyên bằng xà phòng Đeo khẩu trang và yêu cầu người bệnh đeo khẩu trang trước khi vào phòng. Đeo găng tay khi bạn chạm vào hoặc tiếp xúc với máu, phân hoặc chất dịch cơ thể của người bệnh, chẳng hạn như nước bọt, chất nhầy, chất nôn và nước tiểu... Sau khi đã xử lý xong, nên vứt găng tay vào thùng rác có lót và rửa tay ngay lập tức. Thực hành các biện pháp phòng ngừa hàng ngày để không bị bệnh như rửa tay thường xuyên; Tránh chạm tay vào mắt, mũi và miệng; Thường xuyên làm sạch và khử trùng bề mặt. Khi rửa tay nên rửa tay bằng xà phòng và nước trong ít nhất 20 giây. Hướng dẫn mọi người trong nhà làm như vậy, đặc biệt là sau khi ở gần người bệnh. Trường hợp không có sẵn xà phòng và nước, hãy sử dụng chất dung dịch sát khuẩn có chứa ít nhất 60% cồn. Che tất cả các bề mặt của bàn tay và chà xát chúng với nhau cho đến khi cảm thấy khô. Theo dõi sức khỏe của chính bạn Người chăm sóc nên ở nhà và theo dõi sức khỏe của chính mình để phát hiện các triệu chứng Covid-19 trong khi chăm sóc người bệnh. Bởi trong quá trình chăm sóc người bệnh, bạn có nguy cơ cao bị lây nhiễm Covid-19. Các triệu chứng của bệnh bao gồm: Sốt, ho, khó thở nhưng các triệu chứng khác cũng có thể xuất hiện. Khó thở là một trong những dấu hiệu cảnh báo tình trạng nghiêm trọng hơn mà bạn cần được chăm sóc y tế ngay lập tức. Người chăm sóc nên tiếp tục ở nhà sau khi chăm sóc xong. Người chăm sóc có thể rời khỏi nhà của họ 14 ngày sau lần tiếp xúc gần nhất với người bị bệnh (dựa trên thời gian phát bệnh), hoặc 14 ngày sau khi người bị bệnh đáp ứng các tiêu chuẩn để chấm dứt cách ly tại nhà. Cách tốt nhất để bảo vệ bản thân và những người khác là ở nhà trong 14 ngày nếu bạn nghĩ rằng bạn đã tiếp xúc với người nhiễm Covid-19. Thường xuyên cập nhật trang web của Bộ Y tế hoặc sở y tế địa phương của bạn để biết thông tin về cập nhật thông tin về tình hình dịch bệnh và các hướng dẫn mới nhất. Một lưu ý dành cho người bệnh và người chăm sóc là tuyệt đối không được tự ý dùng thuốc theo đơn trên mạng. Bởi việc làm này vô cùng nguy hiểm có thể khiến cho tình trạng sức khỏe của người bệnh ngày càng xấu đi hoặc tệ hơn có thể cướp đi tính mạng của người bệnh. Thực tế, đã có không ít trường hợp vì cả tin mà làm theo các hướng dẫn, đơn thuốc trên mạng đã phải trả giá đắt. Vì thế, tiêm phòng vắc xin +5K và thực hiện theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ chính là cách tốt nhất giúp bạn chiến thắng Covid-19.
medlatec
1,003
Bệnh phong - những vấn đề ai cũng nên biết Đã có một thời kỳ bệnh phong trở thành nỗi kinh hoàng gây ám ảnh biết bao người. Bệnh nhân phong từng bị đại đa số mọi người xa lánh và kỳ thị. Nhờ sự phát triển của y học, ngày nay việc điều trị phong đã trở nên vô cùng đơn giản và sự lây lan của bệnh cũng không còn trở nên đáng sợ nữa. Mặc dù vậy, những biến chứng do bệnh gây ra vẫn khiến chúng ta cần phải lưu tâm về bệnh lý này. 1. Nguyên nhân gây ra và dấu hiệu nhận biết của bệnh phong 1.1. Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh phong? Bệnh phong (bệnh Hansen) là dạng bệnh nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn Mycobacterium leprae; ảnh hưởng nghiêm trọng mắt, da, niêm mạc mũi và thần kinh. Người phát hiện ra tác nhân gây bệnh là nhà bác học Na Uy mang tên Hansen vào năm 1873. Những đối tượng được xem là có nguy cơ bị bệnh phong cao thường sống ở khu vực có nhiều người mắc phải bệnh lý này. Ngoài ra, một số nghiên cứu khoa học còn nhận thấy rằng khuyết tật di truyền ở hệ miễn dịch cũng có thể làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh, cụ thể là ở vùng Q25 của nhiễm sắc thể số 6. Những người tiếp xúc với động vật chứa vi khuẩn phong cũng có nguy cơ lây bệnh nếu không dùng găng tay bảo vệ. 1.2. Dấu hiệu nhận biết bệnh phong ra sao? Như đã nói ở trên, bệnh phong chủ yếu ảnh hưởng đến da, dây thần kinh tủy sống hoặc ngoại vi, niêm mạc mũi và mắt. Vì thế, dấu hiệu đặc trưng của bệnh theo vùng ảnh hưởng như sau: - Đối với da: các vết loét khiến cho da bị biến dạng, cục hoặc u không mất đi trong suốt thời gian dài và các vết loét da màu nhạt. - Đối với hệ thần kinh: bệnh có thể làm tổn thương dây thần kinh và gây ra dấu hiệu: + Chân và tay mất cảm giác. + Cơ bắp bị yếu. Những dấu hiệu này thường xuất hiện sau khi tiếp xúc với vi khuẩn gây bệnh khoảng 3 - 5 năm, thậm chí có người không hề có biểu hiện gì sau 20 năm. Khoảng thời gian từ khi tiếp xúc với tác nhân gây bệnh đến khi xuất hiện dấu hiệu của bệnh gọi là giai đoạn ủ bệnh. Chính vì thời gian ủ bệnh quá dài nên bác sĩ khó xác định được thời gian và địa điểm người bệnh bị nhiễm bệnh. 2. Cách thức lây truyền và tính chất nguy hiểm của bệnh phong 2.1. Cách thức lây truyền Chính xác bệnh phong lây truyền từ người sang người như thế nào vẫn chưa thể xác định được. Đến nay, đại đa số nhà nghiên cứu đều cho rằng bệnh bị lây nhiễm khi một người bị bệnh hắt hơi hoặc ho và người bình thường hít phải giọt bắn khi người bị bệnh thực hiện hành động đó. Tuy nhiên, phải gần gũi và tiếp xúc lâu dài với người mắc bệnh phong thì mới có thể bị lây bệnh. Bệnh phong không thể lây sang một người bình thường với các cách thức sau: - Ôm hoặc bắt tay. - Ngồi cạnh. Ngoài ra, người mẹ bị phong cũng không làm lây truyền cho thai nhi được và bệnh lý này cũng không phải là bệnh lây qua đường tình dục. Nói tóm lại, vi khuẩn Hansen gây bệnh phong phát triển rất chậm và thời gian để các dấu hiệu của bệnh phát triển cũng rất lâu. 2.2. Mức độ nguy hiểm của bệnh phong Có thể xem đây là một bệnh lý nguy hiểm bởi nguy cơ biến chứng do nó gây ra khi không được điều trị ngay gồm: - Tại chân: nhiễm trùng thứ phát khiến cho bàn chân bị loét và người bệnh cảm thấy rất đau đớn khi đi bộ. Càng kéo dài thì tổn thương càng bị hoại tử và khiến cho người bệnh mất hoàn toàn khả năng vận động. - Tại mắt: viêm mống mắt, giác mạc bị mất cảm giác, dễ bị tăng nhãn áp và nặng nhất là bị mù lòa. - Tại mũi: niêm mạc mũi bị phá hủy dẫn đến xung huyết và chảy máu mạn tính. Nguy hiểm nhất là khi không được điều trị sớm vi khuẩn sẽ ăn mòn mũi và làm cho vách ngăn cũng như cấu trúc của mũi bị sụp đổ hoàn toàn. - Tại thận: thoái hóa thận ở dạng bột dẫn đến suy thận. - Chức năng tình dục: tăng nguy cơ rối loạn cương dương, vô sinh vì vi khuẩn gây nhiễm trùng làm cho hormone testosterone suy giảm, khả năng sản xuất tinh trùng bị ảnh hưởng. 3. Chẩn đoán và điều trị bệnh phong như thế nào? 3.1. Chẩn đoán bệnh phong Trường hợp nghi ngờ bệnh phong sẽ được bác sĩ lấy một mẫu nhỏ ở vùng da bị tổn thương để đưa đến phòng thí nghiệm sinh thiết tìm kiếm sự hiện diện của vi khuẩn Hansen. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể yêu cầu người bệnh thực hiện xét nghiệm lepromin trên da bằng cách tiêm vào da cẳng tay một lượng nhỏ vi khuẩn gây bệnh (đã bất hoạt) để định dạng bệnh; kết quả là người bị phong lao hoặc lao trung gian sẽ cho thấy dương tính ngay ở vị trí tiêm. 3.2. Điều trị bệnh phong Trước đây, việc điều trị phong rất khó khăn và không thể chữa khỏi. Tuy nhiên, trải qua hai thập kỷ, bệnh lý này đã có thể chữa khỏi hoàn toàn và tất cả bệnh nhân phong đều được Tổ chức Y tế thế giới điều trị miễn phí. Biện pháp điều trị phong tùy thuộc vào loại bệnh mắc phải ở từng bệnh nhân. Trường hợp nhiễm trùng thường điều trị bằng kháng sinh dài hạn kết hợp 2 hoặc kết hợp nhiều loại thuốc kháng sinh trong thời gian 6 tháng - 1 năm. Bệnh nhân phong có dấu hiệu nặng thì thời gian dùng thuốc kháng sinh sẽ lâu hơn. Tuy nhiên, thuốc kháng sinh không có khả năng điều trị dây thần kinh đã bị tổn thương. Các loại thuốc chống viêm Steroid chủ yếu được dùng với mục đích kiểm soát tổn thương liên quan đến bệnh và đau dây thần kinh. Ngoài ra, thuốc ức chế miễn dịch Thalidomide cũng có thể được dùng để điều trị nốt u trên da nhưng thuốc gây ra các dị tật bẩm sinh đe dọa đến tính mạng nên chống chỉ định tuyệt đối với người sắp mang thai hoặc thai phụ.
medlatec
1,126
Công dụng thuốc Dafcef Thuốc dafcef được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn, kháng nấm, kháng virus. 1. Thành phần thuốc Dafcef Thuốc Dafcef có chứa các thành phần Ceftriaxone với hàm lượng 1mg. Dafcef được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm. Đóng gói hộp 10 lọ. 2. Công dụng của thuốc Dafcef Tác dụng của hoạt chất Ceftriaxone: Là kháng sinh thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ thứ III. Nó có phổ tác dụng rộng trên tất cả vi khuẩn nhạy cảm nhóm vi khuẩn Gram(-) và vi khuẩn Gram(+), kể cả các vi khuẩn có sinh ra men kháng thuốc.Ngoài ra, Ceftriaxone làm ức chế sự tăng số lượng vi khuẩn, nguyên nhân do ức chế quá trình tổng hợp nên vách tế bào của vi khuẩn Ceftriaxone ít hấp thu qua đường uống, chính vì vậy thuốc được dùng theo đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. 3. Chỉ định thuốc Dafcef Thuốc Dafcef được dùng trong những trường hợp sau:Những bệnh nhân bị nhiễm khuẩn ở đường hô hấp, viêm phổi.Bệnh nhân viêm nhiễm trùng tiết niệu. Bệnh nhân bị viêm tai giữa. Bệnh nhân bị nhiễm trùng đường tiêu hóa cũng đáp ứng tốt với kháng sinh. 4 Liều dùng và cách dùng thuốc Dafcef 4.1 Liều dùng thuốc Dafcef. Thuốc Dafcef được dùng theo đường tiêm:Đối với người lớn và trẻ em > 12 tuổi: Dùng 1 - 2 g/ngày; với những trường hợp nặng: Dùng 4g/ngày.Đối với trẻ em từ 15 ngày tuổi đến 12 tuổi: dùng liều 20 - 80 mg/kg.Đối với trẻ em < 14 ngày tuổi: Dùng liều 20 - 50 mg/kg/ngày.Bệnh viêm màng não: Dùng liều 100 mg/kg x 1 lần/ngày, tối đa 4g.Bệnh lậu: Tiêm liều duy nhất 250 mg.Dự phòng trước phẫu thuật: Dùng 1 - 2 g tiêm 30 - 90 phút trước mổ.4.2 Cách dùng thuốc Dafcef hiệu quả. Thuốc Dafcef được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm. Quá trình tiêm được thực hiện bởi nhân viên y tế. 5. Chống chỉ định Thuốc Dafcef chống chỉ định với một số trường hợp sau:Bệnh nhân bị dị ứng với thuốc kháng sinh nhóm Cephalosporin. Bệnh nhân bị dị ứng chéo với kháng sinh nhóm penicillin.Bệnh nhân quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc. 6. Tác dụng phụ của thuốc Dafcef Một số trường hợp bệnh nhân sau khi tiêm thuốc xuất hiện ban đỏ trên da, dị ứng. Hoặc có thể bệnh nhân xuất hiện vàng da, suy thận cấp (rất ít gặp). 7. Tương tác thuốc Do thuốc Dafcef tạo phức với Canxi. Do đó khi sử dụng các thuốc chứa canxi sẽ làm giảm tác dụng của cả 2 thuốc.Bạn cần liệt kê tất cả các thuốc đang dùng cho bác sĩ điều trị để có các lời khuyên và hướng dẫn để sử dụng thuốc đạt hiệu quả cao nhất và tránh các tác dụng phụ không mong muốn. 8. Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 8.1 Lưu ý và thận trọng. Khi sử dụng thuốc cần thận trọng với bệnh nhân rối loạn chức năng thận và gan. Nguyên nhân, vì chức năng chuyển hóa và thải trừ của các bệnh nhân này đều bị suy giảm nên cần tính toán lại liều cho phù hợp.Trước khi dùng thuốc, cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng.Không nên tự ý tiêm tại nhà mà không có sự theo dõi của cán bộ y tế.8.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú. Tính tới thời điểm hiện tại, chưa có báo cáo an toàn cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú. Trước khi dùng thuốc nên tham khảo ý kiến bác sĩ.8.3 Bảo quản thuốc. Bảo quản thuốc ở nhiệt độ thấp hơn 25 độ CBảo quản nơi khô ráo, không để thuốc nơi độ ẩm cao. Bảo quản thuốc tránh tia UV của ánh sáng mặt trời.Thuốc Dafcef có chứa các thành phần Ceftriaxone với hàm lượng 1mg được bác sĩ chỉ định điều trị các bệnh lý nhiễm trùng, nhiễm khuẩn. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.
vinmec
708
U xơ tử cung: Triệu chứng và các phương pháp điều trị hiệu quả U xơ tử cung là sự xuất hiện của những khối u bất thường trong bề mặt tử cung, gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe, khả năng sinh sản của phụ nữ. Bệnh nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì tỷ lệ chữa khỏi là khá cao. 1. Tìm hiểu về bệnh lý u xơ tử cung u xơ tử cung là hiện tượng xuất hiện khối u phát triển bên trong hoặc trên bề mặt tử cung, có kích thước từ 1mm - 35 cm. Hiện nay chưa có tìm ra được nguyên nhân cụ thể gây u xơ tử cung. Hiện tại có nhiều giả thuyết , trong đó có giả thuyết do cường nội tiết tố estrogen. Tuy lành tính nhưng bệnh cũng gây nhiều ảnh hưởng tới sức khỏe, cuộc sống của chị em phụ nữ. Đặc biệt nếu bệnh xuất hiện ở nữ giới đang độ tuổi sinh sản có thể gây hiếm muộn, vô sinh, tắc vòi trứng, sinh non,… Bệnh nhân thường không có dấu hiệu rõ ràng, chỉ đến khi u to chị em mới tìm gặp bác sĩ. 2. Triệu chứng của u xơ tử cung U xơ tử cung có thể gây ra những triệu chứng sau: 2.1. Thiếu máu Phụ nữ u xơ tử cung to thường bị triệu chứng này, biểu hiện là da xanh xao, cơ thể thường xuyên mệt mỏi, nặng hơn thường bị choáng váng và ngất. 2.2. Ra khí hư âm đạo bất thường Khí hư loãng như nước do u xơ tử cung thường bị nhầm lẫn với một số bệnh phụ khoa khác. 2.3. Kỳ kinh kéo dài, rong kinh Thường thấy kỳ kinh nguyệt kéo dài bất thường, ra nhiều hơn, máu kinh vón cục hoặc chứa cả mảnh mô vụn nội mạc. Một số trường hợp khác phụ nữ có thể rong kinh kéo dài. 2.4. Đau bụng dưới U tử cung to gây cảm giác khó chịu, xuất hiện những cơn đau nhức âm ỉ vùng bụng dưới. Cơn đau này có thể kéo dài liên tục hoặc đến từng cơn, đau nặng hơn ở thời điểm trước, trong hoặc sau kỳ kinh. 2.5. Đi tiểu thường xuyên Đây không phải là triệu chứng thường gặp và điển hình của bệnh. 2.6. Sờ thấy khối u vùng hạ vị Người bệnh có thể sờ thấy khối u xơ tử cung lớn vùng hạ vị. 3. U xơ tử cung ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh sản như thế nào? Đây là bệnh lý khá phổ biến, song nếu kích thước nhỏ thì không gây ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe và chức năng sinh sản của người bệnh. Đến khi mãn kinh, nồng độ estrogen giảm u xơ sẽ giảm hoặc tự biến mất. U xơ lớn có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như: 3.1. Đau bụng dữ dội Khối u càng phát triển to trong tử cung càng tăng nguy cơ khối u xơ bị xoắn, từ đó gây cản trở tuần hoàn máu. Nếu không can thiệp phẫu thuật, máu ứ đọng sẽ khiến khối u ngày càng phình to, đồng thời ứ đọng dịch gây nhiễm độc, nhiễm trùng,… biểu hiện bằng những cơn đau quặn bụng, đau thành cơn càng ngày càng nặng. Người bệnh có thể có nôn ói kéo dài khiến người bệnh phải nhập viện. 3.2. Rối loạn tiểu - đại tiện Khối u to gây chèn ép vào bàng quang khiến người bệnh bị rối loạn tiểu tiện như khó đái, mót tiểu, đái rắt, đi tiểu thường xuyên. Nếu khối u phát triển bên trong tử cung sẽ chèn ép lên trực tràng, gây tình trạng rối loạn đại tiện, thường xuyên táo bón, phân rắn, đau khi đi đại tiện. 3.3. Hình thành Polyp, biến chứng nhiễm khuẩn Một số trường hợp u xơ tử cung nặng, tạo thành polyp tụt vào âm đạo, gây cảm giác đau đớn, khó chịu, vướng rát khi quan hệ tình dục. Có thể bị ra máu kèm theo. Ngoài ra bệnh nhân cũng có thể gặp một số biến chứng nhiễm khuẩn khác như: viêm ống dẫn trứng, viêm niêm mạc tử cung,… Hầu hết các trường hợp u xơ tử cung đều có thể mang thai được, song cần kiểm tra hoặc phải loại bỏ nếu cần thiết. Nếu khối u kích thước dưới 50mm và không có triệu chứng bệnh nặng thì phụ nữ vẫn có thể mang thai bình thường, nhưng cần được theo dõi chặt chẽ trước và trong thai kỳ. Việc điều trị khối u có thể thực hiện sau sinh nở, khi hormone estrogen giảm, khối u teo lại. Với trường hợp khối u to trên 50mm, hoặc nhỏ nhưng có biến chứng, triệu chứng nặng thì cần loại bỏ khối u trước khi mang thai. Sau khi mổ bóc tách khoảng 1 năm là có thể mang thai bình thường. Trường hợp bệnh nhân bị thống kinh, gây khó bóc tách khối u thì khả năng mang thai thấp. Tùy vào từng trường hợp, bác sĩ sẽ quyết định bạn có nên mang thai hay đợi điều trị khỏi trước khi mang thai để đảm bảo an toàn nhất cho cả mẹ lẫn bé. 4. Các phương pháp điều trị u xơ tử cung Điều trị bệnh thường được thực hiện nhằm cải thiện khả năng sinh sản của phụ nữ hoặc ngăn ngừa biến chứng đến sức khỏe, cuộc sống của bệnh nhân. Tùy vào vị trí của khối u, mức độ nghiêm trọng của triệu chứng bệnh và kế hoạch sinh nở của mẹ mà bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị thích hợp. Những phương pháp điều trị và ngăn ngừa biến chứng phổ biến, giúp bảo tồn khả năng sinh sản gồm: 4.1. Phẫu thuật Phẫu thuật nhằm bóc tách khối u ra khỏi tử cung, phương pháp này khá an toàn song cần đợi một thời gian từ 3 tháng - 1 năm để tử cung ổn định. Phụ nữ sau phẫu thuật khi sinh thường cần sinh mổ và được theo dõi trong suốt thai kỳ. 4.2. Dùng vòng tránh thai Vòng tránh thai ngoài giúp ngừa mang thai còn giúp loại bỏ một số triệu chứng của u xơ tử cung. Tuy nhiên cách này không giúp trị dứt điểm bệnh. 4.3. Dùng thuốc tránh thai Thuốc tránh thai bổ sung nội tiết tố giúp bạn giảm bớt những triệu chứng đau đớn của khối u gây ra, song cũng không giải quyết dứt điểm bệnh. 4.4. Gây tắc mạch khối u Bác sĩ sẽ sử dụng tia laser, năng lượng từ dòng điện để thu nhỏ các mạch máu nuôi u xơ, từ đó khiến u xơ nhỏ dần. 4.5. Thuốc ngăn sản xuất hormone - Gonadotropin Loại thuốc này giúp ngăn ngừa việc sản xuất hormone điều khiển sự rụng trứng và kinh nguyệt, giúp thu nhỏ kích thước u xơ. Dù là bệnh khá lành tính song u xơ tử cung vẫn có thể gây những biến chứng sức khỏe nguy hiểm, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của phụ nữ. Vì thế phát hiện sớm, theo dõi và điều trị u xơ tử cung theo chỉ định của bác sĩ là rất quan trọng.
medlatec
1,199
Kiểm tra kháng thể COVID-19 thông qua những phương pháp nào? Kiểm tra kháng thể COVID-19 được thực hiện thông qua các xét nghiệm tìm kháng thể SARS-Co. V-2 trong mẫu máu. Việc phát hiện, kiểm tra sự có mặt của các kháng thể này trong cơ thể mang đến những ý nghĩa nhất định trong công tác xác định và phòng tránh COVID-19. 1. Những phương pháp giúp xác định, kiểm tra kháng thể COVID-19? Khi SARS-Co V-2 xâm nhập vào cơ thể, chúng được coi là các “kháng nguyên” gây bệnh. Lúc này, hệ miễn dịch ngay lập tức phản ứng lại bằng cách sản sinh ra các protein giúp vô hiệu hóa “kháng nguyên”. Các protein đặc biệt này chính là immunoglobulin (Ig) hay còn được gọi là “kháng thể” COVID-19. Xét nghiệm kháng thể được hiểu là quá trình tìm virus gián tiếp thông qua việc kiểm tra kháng thể COVID-19 có trong mẫu máu của người bệnh. Thông thường, cơ thể sẽ sản sinh ra các kháng thể sau một thời gian khi bị virus xâm nhập. Xét nghiệm kiểm tra kháng thể COVID-19 được thực hiện với hai kỹ thuật sau: Xét nghiệm ELISA Xét nghiệm ELISA được dùng trong phát hiện kháng thể của virus hoặc vi khuẩn được ứng dụng tại nhiều quốc gia. Tại Việt Nam, xét nghiệm ELISA được áp dụng trong công tác định mức nồng độ kháng thể COVID-19 xuất hiện trong máu. Kỹ thuật được tiến hành trong khoảng 1 - 5 giờ để đưa ra kết quả. Xét nghiệm sắc ký miễn dịch Xét nghiệm sắc ký miễn dịch còn được gọi là test nhanh hay xét nghiệm nhanh, được sử dụng với mục đích định tính kháng thể trong máu. Phương pháp kiểm tra kháng thể COVID-19 này được thực hiện tương rất nhanh, từ 15 - 20 phút là đã cho ra kết quả. 2. Xét nghiệm kháng thể COVID-19 có những ý nghĩa gì? Xét nghiệm tìm kháng thể COVID-19 có những ý nghĩa nhất định trong công tác phòng chống dịch COVID-19. Điều tra dịch tễ Trên thực tế, việc tiến hành kiểm tra kháng thể COVID-19 không được dùng để chẩn đoán một người nào đó đang mắc COVID-19. Thông qua việc xác định, kiểm tra kháng thể giúp tìm hiểu được sự phát tán của dịch bệnh, điều tra dịch tễ (đặc biệt là với test nhanh). Đồng thời, xét nghiệm còn giúp tìm ra những người có kháng thể tự bảo vệ trước sự xâm nhập của virus. Xác định sự hình thành kháng thể COVID-19 Ngoài việc tiến hành với các đối tượng nghi ngờ mắc COVID-19, xét nghiệm kháng thể còn được sử dụng với người sau tiêm vắc xin COVID-19. Mục đích chính của xét nghiệm là kiểm tra kháng thể COVID-19 đã được hình thành trong cơ thể hay chưa và cơ thể người tiêm có đủ khả năng miễn dịch với virus không. Điều này mang ý nghĩa lớn đối với sự đánh giá, phân tích hiệu quả của vắc xin khi được sử dụng. 3. Tại sao kết quả test nhanh kiểm tra kháng thể COVID-19 không dùng để chẩn đoán? Về bản chất, test nhanh dùng để tìm kiếm và kiểm tra kháng thể hay còn được hiểu là sự phát hiện các dấu vết mà virus SARS-Co V-2 để lại trong cơ thể. Các kết quả test nhanh có thể cho những kết quả sai khác với những trường hợp sau: Mẫu xét nghiệm được lấy quá sớm, cơ thể người bệnh mắc COVID-19 chưa kịp sản sinh ra kháng thể ngăn chặn lại virus. Thì lúc này, kết quả test nhanh có thể cho âm tính giả. Người bệnh đã từng nhiễm COVID-19 trước đó, điều này khiến cơ thể hình thành và tồn tại các kháng thể chống virus. Trường hợp này test nhanh cho kết quả dương tính giả. Như vậy, có thể hiểu rằng, test nhanh cho kết quả dương tính không có nghĩa là người đó đang mắc COVID-19. Ngược lại, test nhanh cho kết quả âm tính không có nghĩa là người đó không mắc COVID-19 và không có khả năng lây lan cho người khác. Chính vì vậy, kết quả test nhanh không được dùng trong chẩn đoán người đang nhiễm COVID-19 hay không. Để sàng lọc, phát hiện chính xác người đang nhiễm bệnh, cần tiến hành thực hiện các xét nghiệm tìm kháng nguyên, đặc biệt là xét nghiệm RT-PCR. Đối với công tác phòng chống dịch, test nhanh giúp tìm kháng thể trong nhóm quần thể nguy cơ mắc bệnh, mang ý nghĩa xác định tỷ lệ người từng nhiễm SARS-Co V-2. Qua đó đánh giá quy mô dịch bệnh trong cộng đồng, để hoạch định các chính sách - biện pháp tổ chức chống dịch thích hợp. 4. Đeo khẩu trang tại các khu vực cách ly y tế. Nên tiến hành khử khuẩn với dung dịch nước rửa tay, cồn hoặc rửa tay bằng xà phòng và nước sạch thường xuyên. Giữ vệ sinh nhà cả, nơi ở. Nên đảm bảo không khí luôn thoáng mát và có ánh sáng mặt trời chiếu vào. Thường xuyên lau rửa các bề mặt tiếp xúc như mặt bàn, mặt ghế, tay nắm cửa,… Có một chế độ ăn uống và nghỉ ngơi lành mạnh. Tập luyện thể dục thể thao. Điều này tăng cường sức khỏe, cải thiện hệ miễn dịch và sức đề kháng của cơ thể. Tiến hành theo dõi sức khỏe, cách ly và khai báo y tế khi trở về từ những vùng có dịch. Nếu nhận thấy bản thân xuất hiện các dấu hiệu bệnh lý như khó thở, sốt cao, hắt hơi, mất vị giác,… cần thông báo y tế để được tiến hành khám, xét nghiệm nhanh chóng nhất. Bộ Y tế khuyến cáo người dân nên thường xuyên khai báo y tế trực tuyến, cài đặt ứng dụng Bluezone để được cảnh báo nguy cơ lây nhiễm. Đồng thời, thực hiện nghiêm túc nguyên tắc 5K là “Khẩu trang - Khử khuẩn - Khoảng cách - Không tập trung - Khai báo y tế”. Hy vọng những thông tin trong bài viết có thể giúp bạn đọc hiểu hơn về xét nghiệm tìm và kiểm tra kháng thể COVID-19. Để bảo vệ sức khỏe của bản thân, gia đình và cả cộng đồng, mỗi người dân hãy là “một chiến sĩ” trong mặt trận chiến đấu chống lại sự lây lan và đẩy lùi ảnh hưởng của dịch bệnh.
medlatec
1,072
Xuất huyết tiêu hóa trên: nguyên nhân, triệu chứng và điều trị Xuất huyết tiêu hóa trên là tình trạng xuất huyết từ các bộ phận trên của hệ tiêu hóa như thực quản, dạ dày, tá tràng. Đây là tình trạng nguy hiểm, nếu không kịp thời cấp cứu để cầm máu tính mạng của người bệnh có thể bị đe dọa. 1. Nguyên nhân dẫn đến xuất huyết tiêu hóa trên Hệ tiêu hóa hoạt động gồm nhiều bộ phận phối kết hợp để tiếp nhận, tiêu hóa, hấp thu thức ăn và thải bỏ các thành phần không thể tiêu hóa. Xuất huyết tiêu hóa được phân thành hai nhóm dựa trên vị trí của cơ quan nguồn gốc gây chảy máu, trong đó xuất huyết tiêu hóa trên xảy ra ở thực quản, dạ dày và tá tràng là phổ biến. So với xuất huyết tiêu hóa dưới, xuất huyết tiêu hóa trên phổ biến hơn chiếm khoảng 80% các trường hợp, có thể biến chứng gây tử vong nếu can thiệp chậm trễ. Những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này bao gồm: 1.1. Viêm loét dạ dày, tá tràng Đây là nguyên nhân chủ yếu gây xuất huyết tiêu hóa trên khi lớp viêm và loét ở niêm mạc dạ dày - tá tràng sâu gây vỡ mạch máu dưới. Đa số trường hợp chỉ ảnh hưởng đến các mao mạch nhỏ gây chảy máu ở mức độ nhẹ và tự ngừng. Tuy nhiên nếu không điều trị bệnh tốt, vết loét sâu có thể gây chảy máu ồ ạt nguy hiểm cần can thiệp cấp cứu ngay lập tức để cầm máu. Biến chứng xuất huyết do viêm loét dạ dày, tá tràng thường gặp nhất ở người cao tuổi, đặc biệt các trường hợp chảy máu nặng thường liên quan đến việc dùng thuốc aspirin, clopidogrel hay thuốc kháng viêm không steroid dài ngày. Xuất huyết tiêu hóa do viêm loét dạ dày, tá tràng thường được chẩn đoán bằng nội soi, cho phép quan sát chi tiết tình trạng chảy máu như: máu chảy thành tia, máu chảy âm ỉ, máu cục hay có vệt máu đen do máu ở ổ loét. Ngoài nội soi kiểm soát chảy máu, bệnh nhân cần điều trị tích cực với thuốc ức chế bơm proton hoặc kháng sinh diệt trừ khuẩn HP. 1.2. Tăng áp lực tĩnh mạch cửa Tăng áp lực tĩnh mạch cửa chủ yếu xuất phát từ bệnh xơ gan cũng là nguyên nhân có thể gặp ở người bị xuất huyết tiêu hóa trên. Xơ gan có thể do những nguyên nhân như rượu, xơ gan tự miễn, viêm gan siêu vi tiến triển hoặc xơ gan mật nguyên phát. Tăng áp lực tĩnh mạch cửa làm giãn tĩnh mạch thực quản, có thể kèm theo giãn tĩnh mạch phình vị. Xuất huyết xảy ra khi các tĩnh mạch này phình lớn dẫn đến vỡ¸ thường gây chảy máu nghiêm trọng và ồ ạt. Kết hợp với bệnh lý ở gan và rối loạn động máu, xuất huyết do tăng áp lực tĩnh mạch cửa nguy hiểm hơn và khó cầm máu. 1.3. Nguyên nhân khác Một số nguyên nhân ít gặp khác gây xuất huyết tiêu hóa trên bao gồm: Viêm loét trợt dạ dày, thực quản. Hội chứng Mallory-Weiss. Di sản mạch máu của dạ dày. Tổn thương Dieulafoy. Viêm dạ dày cấp do stress, trầm cảm. 2. Triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa trên Các triệu chứng thường gặp của xuất huyết tiêu hóa trên bao gồm: 2.1. Nôn ra máu Bệnh nhân có thể nôn ra máu đỏ tươi hoặc máu đen, máu cục lẫn với thức ăn và dịch dạ dày. Tùy vào nguyên nhân mà lượng máu nôn ra có thể nhiều hay ít. Nôn ra máu nhiều và liên tục là dấu hiệu nguy hiểm cho thấy xuất huyết ồ ạt, không tự ngừng và cần can thiệp để cầm máu. Cần phân biệt nôn ra máu do xuất huyết tiêu hóa trên với nôn do chảy máu cam, ho ra máu hay ăn tiết canh có dấu hiệu tương tự. 2.2. Đi ngoài phân đen Xuất huyết tiêu hóa trên có thể không gây nôn ra máu mà máu theo thức ăn ra ngoài cùng phân, khiến phân có màu đen như bã cà phê, mùi khắm. Nếu chảy máu nhiều, phân thường loãng và có màu đỏ do máu tươi xen lẫn. Nếu máu chảy ít, phân thường vẫn thành khuôn nhưng có màu đen do máu như nhựa đường, dính và mùi khắm. Triệu chứng này có thể nhầm lẫn với đi ngoài phân đen do dùng thuốc Bismuth hay sắt. 2.3. Mất máu Nếu xuất huyết tiêu hóa trên nhẹ, bệnh nhân có thể không bị mất nhiều máu và triệu chứng này cũng không rõ ràng. Chỉ khi mất nhiều máu hoặc xuất huyết âm ỉ trong thời gian dài sẽ dẫn đến sốc mất máu với các triệu chứng như: chóng mặt, hoa mắt, niêm mạc nhợt, mạch nhanh khó bắt, tụt huyết áp, da xanh tái,… Cần cẩn thận nếu có triệu chứng li bì, mất ý thức, vật vã, hôn mê cho thấy mất máu nghiêm trọng. 2.3. Triệu chứng khác Tùy theo nguyên nhân cụ thể mà xuất huyết tiêu hóa trên có thể gây triệu chứng khác như: Xuất huyết tiêu hóa trên do tăng áp lực tĩnh mạch cửa: cơ thể mệt mỏi, vàng da, tuần hoàn bàng hệ,… Xuất huyết tiêu hóa trên do loét dạ dày tá tràng: Đau vùng thượng vị, ợ hơi, buồn nôn, nôn mửa, ợ chua, ợ hơi. Xuất huyết tiêu hóa trên do khối u ác tính: sụt cân không rõ nguyên do, suy nhược cơ thể, người mệt mỏi, ăn nhanh no. Ngoài ra, có khoảng 80% trường hợp xuất huyết tiêu hóa trên có sốt, nhất là khi mất máu nhiều. 3. Xử trí xuất huyết tiêu hóa trên như thế nào? Nguyên tắc điều trị xuất huyết tiêu hóa trên là cần cầm máu, phục hồi thể tích máu và hồi sức cần thực hiện đầu tiên. Sau đó là điều trị nguyên nhân để tránh xuất huyết tái phát. Nếu bệnh nhân bị xuất huyết nhẹ, bác sĩ sẽ khám lâm sàng và theo dõi bằng các xét nghiệm hàng ngày. Bệnh nhân cần nghỉ ngơi, ăn uống nhẹ và thực hiện các chẩn đoán tìm nguyên nhân. Nếu xuất huyết vừa và nặng, cần chẩn đoán nhanh và dùng thuốc cầm máu, truyền dịch truyền máu để hồi sức cho bệnh nhân. Bệnh nhân được theo dõi để xử trí nhanh các biến chứng như: thở oxy nếu khó thở, hồi sức và chống sốc, đặt ống thông dạ dày để theo dõi tình trạng chảy máu. Để phòng ngừa xuất huyết tiêu hóa trên, bệnh nhân bị viêm loét dạ dày tá tràng, đặc biệt do khuẩn HP cần tuân thủ liệu trình điều trị phù hợp. Kiểm soát tốt bệnh là cách tốt nhất để giảm triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng cũng như ngừa xuất huyết tiêu hóa trên. Với những người bệnh phải sử dụng thuốc kháng viêm, giảm đau, aspirin thường xuyên, cần dùng thêm thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày.
medlatec
1,190
Không thể chủ quan với các tổn thương phổi hậu Covid Các di chứng hậu Covid kéo dài gây tác động đến nhiều bộ phận trong cơ thể, đặc biệt là phổi. Vậy cụ thể có các tổn thương phổi hậu Covid nào, cách chẩn đoán ra sao? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây để tìm kiếm câu trả lời. 1. Các tổn thương phổi hậu Covid Các ca bệnh F0 sau khi điều trị khỏi thì xuất hiện các triệu chứng mới hoặc tái phát kéo dài tối thiểu 2 tháng không rõ nguyên nhân thì đó được gọi là hậu Covid. Trong số các di chứng hậu Covid-19 thì tổn thương phổi được đánh giá là nguy hiểm và phổ biến nhất khiến không ít những nhà nghiên cứu phải đau đầu. Ngay cả với các bệnh nhân F0 không có triệu chứng liên quan đến đường hô hấp ở giai đoạn cấp tính vẫn được phát hiện tổn thương phổi hậu Covid thông qua phim chụp X-quang hay CT. Các tổn thương phổi có thể gặp ở bệnh nhân F0 sau khi điều trị khỏi Covid từ 2 tuần trở lên cần chú ý bao gồm: Các tổn thương phổi lan rộng hai bên phế trưởng với nhiều hình thái khác nhau thể hiện qua phim chụp cắt lớp vi tính. Nhiều tế bào, mô hay tổ chức phổi xơ hoá. Đây là biến chứng hậu Covid-19 gây tổn thương phổi mức độ nặng. Hình ảnh kính mờ và đông đặc ở hai bên phổi, khu vực ngoại vi hoặc dưới thuỳ phổi. Giãn hay tắc nghẽn mạch máu trong phổi hoặc phế quản. Tắc nghẽn khí trong phổi hoặc viêm phổi thuỳ nếu các tác động hậu Covid kéo dài. Suy hô hấp, nhiễm trùng phổi hoặc biến chứng sang bệnh phổi mạn tính có thể xảy ra nếu người bệnh không có biện pháp can thiệp kịp thời và đúng các để cắt đứt các tổn thương hậu Covid-19. Không chỉ có phổi mà di chứng hậu Covid còn tác động đến nhiều cơ quan khác với các triệu chứng từ nhẹ đến nặng và có thể gặp ở bất kỳ bệnh nhân nào đã từng là F0. 2. Chẩn đoán tổn thương phổi hậu Covid bằng các phương pháp nào? Việc phát hiện sớm các di chứng hậu Covid bao gồm cả tổn thương phối và các cơ quan khác có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình điều trị bệnh. Để chẩn đoán các tổn thương ở phối hậu Covid thì bác sĩ chuyên khoa có thể dựa vào các phương pháp sau: Chẩn đoán ban đầu thông qua biểu hiện lâm sàng Một số biểu hiện liên quan đến đường hô hấp dưới đây có thể là dấu hiệu cho thấy bạn đã gặp tổn thương phổi sau khi điều trị khỏi Covid. Ho khan hoặc ho có đờm đi kèm với biểu hiện khó thở, mệt mỏi kéo dài trong thời gian từ vài tuần cho đến hơn 6 tháng, ho nhiều lúc vận động, ăn no hay lúc nằm nghỉ ngơi. Đây là biểu hiện khá phổ biến với hầu hết các bệnh nhân Covid dù đã điều trị khỏi khiến chất lượng cuộc sống bị ảnh hưởng nghiêm trọng và kéo theo hàng loạt những triệu chứng khác. Ho nhiều kết hợp sự tấn công của virus ở giai đoạn cấp tính dẫn đến các cơn đau tức ngực theo từng cơn hoặc liên tục. Ngoài ra, người gặp tổn thương phổi còn có thể xuất hiện các triệu chứng như mất ngủ, thiếu tập trung, choáng váng, chán ăn, sốt, tim đập nhanh,… Các trường hợp bị tắc nghẽn khí trong phổi sẽ gặp tình trạng hít vào bình thường nhưng khi thở ra lại có cảm giác hơi bị giữ lại nửa chừng rất khó chịu. Chẩn đoán bằng các kỹ thuật chuyên sâu Dựa trên các biểu hiện lâm sàng, bác sĩ sẽ đưa ra chỉ định chuyên sâu để có được chẩn đoán khẳng định chính xác nhất về mức độ và tình trạng tổn thương phổi hậu Covid. Trong số những kỹ thuật y khoa hiện nay, phương pháp chụp X-quang và cắt lớp vi tính có ý nghĩa lớn đối với việc chẩn đoán và theo dõi các tổn thương phổi thuộc di chứng hậu Covid. Phương pháp chụp X-quang lồng ngực thường được áp dụng đầu tiên với hầu hết các trường hợp nghi ngờ tổn thương phổi bởi kỹ thuật đơn giản, dễ thực hiện, chi phí thấp và cho kết quả nhanh chóng. Thông qua phim chụp X-quang, bác sĩ có thể phát hiện hình ảnh kính mờ và đông đặc phổi, giãn phế quản, các tổ chức xơ hoá,… ở các vị trí khác nhau. Chụp cắt lớp vi tính (CT) đa dãy cho hình ảnh với độ phân giải cao và có thể phát hiện được các bất thường trong phổi kể cả mạch máu. Hình ảnh chụp CT phổi là công cụ đắc lực đối với việc chẩn đoán các tổn thương phổi hậu Covid một cách chi tiết, rõ ràng và có độ chính xác cao hơn so với phương pháp X-quang. Ngoài tác dụng đánh giá tổn thương phổi, chụp CT còn giúp theo dõi sự tiến triển và đáp ứng thuốc trong quá trình điều trị. 3. Khám tổn thương phổi hậu Covid ở đâu? Để được tư vấn sức khỏe hậu covid
medlatec
898
Giải đáp thắc mắc: Thủy đậu có ngứa không? 1. Thủy đậu khởi phát do virus Varicella-Zoster Nguyên nhân phát sinh bệnh truyền nhiễm cấp tính thủy đậu được xác định là virus Varicella-Zoster (viết tắt là VZV). Được biết, đây là loại virus sẽ tồn tại vĩnh viễn trong cơ thể bệnh nhân, dù thủy đậu đã biến mất. Tuy nhiên, chúng bất hoạt trong hầu hết thời gian và chỉ tái hoạt khi gặp điều kiện thuận lợi, như khi bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch hoặc bị sang chấn tâm lý. Tái hoạt, virus Varicella-Zoster không gây thủy đậu mà gây Zona thần kinh cho bệnh nhân. Virus Varicella-Zoster sẽ tồn tại vĩnh viễn trong cơ thể bệnh nhân, dù thủy đậu đã biến mất. Virus Varicella-Zoster (viết tắt là VZV) không thể phát tán nếu không có giọt bắn mũi, họng và dịch mụn nước người bị thủy đậu. Theo đó, nếu có chúng, virus Varicella-Zoster sẽ lây từ người sang người theo một trong hai phương thức sau: – Phương thức thứ nhất, trực tiếp: Người bị thủy đậu nói chuyện, ho, hắt hơi,… giải phóng giọt bắn mũi, họng, dịch mụn nước. Giọt bắn mũi, họng, dịch mụn nước dính vào mắt, mũi, miệng người không bị thủy đậu, tạo điều kiện cho virus Varicella-Zoster chứa trong chúng xâm nhập và làm người không bị thủy đậu khởi phát bệnh truyền nhiễm cấp tính này. – Phương thức thứ hai, gián tiếp: Người bị thủy đậu nói chuyện, ho, hắt hơi,… giải phóng giọt bắn mũi, họng, dịch mụn nước. Virus Varicella-Zoster chứa trong chúng phát tán trong không khí (phạm vi 2m xung quanh người bị thủy đậu) rồi dính vào mắt, mũi, miệng người không bị thủy đậu, xâm nhập vào những người đó và làm họ khởi phát thủy đậu. 2. Giải đáp thắc mắc: Thủy đậu có ngứa không? Thủy đậu có cả dấu hiệu nhận biết điển hình và dấu hiệu nhận biết không điển hình. Trong đó, chỉ có dấu hiệu nhận biết điển hình mới có thể được sử dụng để nhận biết thủy đậu còn dấu hiệu nhận biết không điển hình thì không. – Dấu hiệu nhận biết không điển hình của thủy đậu: Sốt, đau đầu, đau cơ – xương – khớp, nổi hạch tai, phát ban, mệt mỏi,…. – Dấu hiệu nhận biết điển hình của thủy đậu: Mụn nước mọc trên nền các ban đỏ (ban đỏ là một dấu hiệu nhận biết không điển hình của thủy đậu), tập trung thành cụm, ở mặt trước rồi ở thân và tay chân sau. Những mụn nước này ban đầu trong suốt, không màu; sau chuyển thành màu vàng rồi vỡ dần và đóng vảy. Khi vảy mụn nước bong, trên da sẽ sẽ có sẹo, màu hồng, lõm hoặc không. Thủy đậu có ngứa không? Thủy đậu ngứa nên không ít trẻ đã gãi, làm mụn nước vỡ và nhiễm trùng. Với những tổn thương da như trên, thủy đậu có ngứa không? Câu trả lời là có, thủy đậu có ngứa. Bởi thế mà không ít trẻ bị thủy đậu đã gãi, làm mụn nước vỡ và nhiễm trùng, dẫn đến những biến chứng đáng tiếc dưới đây. 3. Thủy đậu có thể biến chứng đến viêm não Rất nhiều người trong chúng ta đã từng bị và khỏi thủy đậu mà không gặp bất cứ một vấn đề gì. Chính vì vậy, thủy đậu có thể biến chứng là thông tin mà không phải ai cũng biết. Thực tế, thủy đậu không chỉ có thể biến chứng, biến chứng của thủy đậu còn có thể rất nguy hiểm. Sau đây là một số biến chứng từ đơn giản đến phức tạp của thủy đậu chúng ta có thể kể: – Viêm da: Xảy ra khi mụn nước trên da vỡ và nhiễm trùng. – Viêm tai giữa: Xảy ra khi mụn nước tại tai giữa vỡ và nhiễm trùng. – Viêm thanh quản: Xảy ra khi mụn nước tại thanh quản vỡ và nhiễm trùng. – Viêm phổi: Khi thủy đậu biến chứng đến viêm phổi, trẻ thường sốt cao, ho nhiều, ho ra máu, khó thở, đau tức ngực,… – Viêm cầu thận, viêm thận: Khi thủy đậu biến chứng đến viêm cầu thận, viêm thận, trẻ thường sốt cao, tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu ra máu,… – Viêm màng não, viêm não, viêm não tủy: Khi thủy đậu biến chứng đến viêm màng não, viêm não, viêm não tủy, trẻ thường sốt cao, rối loạn tri giác, co giật, tê liệt, hôn mê,… 4. Điều trị thủy đậu là điều trị hỗ trợ Không có thuốc điều trị đặc hiệu là đặc điểm chung của các bệnh truyền nhiễm cấp tính phát sinh do virus, trong đó có thủy đậu. Bởi thế, để điều trị thủy đậu cho trẻ, bố mẹ chỉ có thể tập trung hạn chế triệu chứng, hỗ trợ cơ thể trẻ áp chế thủy đậu. Việc hạn chế triệu chứng, hỗ trợ cơ thể trẻ áp chế thủy đậu có thể được tiến hành như sau: – Hạn chế triệu chứng: Một số triệu chứng của thủy đậu như sốt và ngứa có thể được hạn chế bằng cách sử dụng các thuốc hạ sốt Paracetamol hoặc Ibuprofen (không sử dụng thuốc hạ sốt Aspirin cho trẻ dưới 12 tuổi bởi thuốc hạ sốt Aspirin có thể gây hội chứng Reye rất nguy hiểm ở những trẻ này), thuốc giảm ngứa Antihistamine. Tuy nhiên, những thuốc đó bố mẹ không được cho trẻ sử dụng nếu không có hướng dẫn của chuyên gia. – Chăm sóc cẩn thận các vùng mụn nước: Bố mẹ phải giữ gìn sạch sẽ các vùng mụn nước bằng cách lau người hoặc tắm cho trẻ thường xuyên bằng nước ấm và các sản phẩm khử khuẩn. Khi lau người và tắm, bố mẹ phải thao tác nhẹ nhàng, tránh làm vỡ mụn nước, tăng nguy cơ chúng nhiễm trùng. Để hạn chế nguy cơ đó, bố mẹ cũng phải tránh cho trẻ gãi chúng. – Bổ sung dinh dưỡng và nghỉ ngơi: Bố mẹ cho trẻ ăn uống đủ dinh dưỡng và nước, theo một chế độ ăn uống hợp lý. Bên cạnh đó, trẻ cũng cần nghỉ ngơi đầy đủ. – Cách ly trẻ với cộng đồng: Để ngăn ngừa thủy đậu lây nhiễm, bố mẹ cần chủ động cách ly trẻ với công đồng, đặc biệt là với các đối tượng sau: trẻ sơ sinh, phụ nữ có thai, người miễn dịch yếu hoặc miễn dịch suy giảm. 5. Thủy đậu có thể dự phòng đặc hiệu bằng vắc xin Thủy đậu không có thuốc điều trị đặc hiệu nhưng có vắc xin dự phòng đặc hiệu. Hiện tại, ở Việt Nam, hai vắc xin thủy đậu được sử dụng rộng rãi nhất là Varilrix và Varivax. Với 2 vắc xin này, trên 95% nguy cơ bị thủy đậu ở trẻ sẽ được loại trừ. Hai vắc xin thủy đậu được sử dụng rộng rãi nhất là Varilrix và Varivax.
thucuc
1,194